Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/AAM


ticker: AAM document_type: bctn year: 2024 page_count: 54 source: PaddleOCR-VL-1.6




CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

  • Địa chỉ : Lô 24 Khu CN Trà Nóc - P. Trà Nóc - Q. Bình Thủy - TP. Cần Thơ
  • Điện thoại : 0292.3841560
  • Mã số thuế : 1800448811

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024

CÔNG TY Digitally signed by CỘNG TY CỘ PHẦN THỦY SẢN MEKONG DN:

CO PHẦN OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=M ST:1800448811, CN=CÔNG TY CÔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

THUY SÁN S=Cân Thơ, C=VN

Reason: I am the author of this

document

MEKONG Location: your signing location here Date: 2025-03-05 08:03:47 Foxit Reader Version: 9.7.2



Cần Thơ, Tháng 03 năm 2025

Phụ lục IV

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CÔNG TY CP THỦY SẢN MEKONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 008/2025/CV-MK

TP.Cần Thơ, ngày 05 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

I THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1800448811
  • Vốn điều lệ: 123.464.110.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 123.464.110.000 đồng
  • Địa chỉ: Lô 24 Khu Công nghiệp Trà Nóc, P. Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ
  • Số điện thoại : 0292.3841560 - 3842027
  • Website: mekongfish.vn
  • Mã cổ phiếu (nếu có): AAM
  • Quá trình hình thành và phát triển : (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay)

+ Việc thành lập

Giấy phép thành lập công ty số 592/QĐ-CT.UB ngày 26/02/2002 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Cần Thơ)

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1800448811 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Cần Thơ cấp lần đầu ngày 28/02/2002 vốn điều lệ ban đầu là 20.000.000.000 đồng và đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 12/09/2024 vốn điều lệ là 123.464.110.000 đồng.

+ Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần

Năm 2002, công ty chuyên đổi hình thức hoạt động từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần

+ Niêm yết

Ngày 24/09/2009, cổ phiếu của công ty được niêm yết và giao dịch lần đầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán AAM và số lượng cổ phiếu niêm yết là 8.100.000 cổ phiếu theo Thông báo số 542/TB-SGDHCM ngày 17/09/2009.

Ngày 21/12/2009, công ty niêm yết bổ sung thêm 3.239.864 cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu thưởng 30% và trả cổ tức bằng cổ phiếu 10% theo Thông báo số 760/TB-SGDHCM ngày 14/12/2009.

Ngày 14/10/2013, công ty niêm yết bổ sung thêm 1.295.976 cổ phiếu từ việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ động hiện hữu với tỷ lệ 100:15 theo Thông báo số 885/TB-SGDHCM ngày 09/10/2013

Ngày 06/09/2018, công ty hủy niêm yết 2.700.139 cổ phiếu quỹ theo Thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh số 340/TB-SGDHCM ngày 04/09/2018.

Ngày 17/05/2019, công ty niêm yết bổ sung thêm 2.410.710 cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 30% theo Quyết định số 169/QĐ-SGDHCM ngày 15/05/2019 của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Các sự kiện khác :

Ngày 29/01/2024, là ngày đăng ký cuối cùng để tổ chức Đại Hội đồng cổ động thưởng niên cho năm tài chính 2023. Ngày tổ chức ĐHDCĐ dự kiến ngày 28/03/2024

Ngày 28/03/2024, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên cho năm tài chính 2023

Ngày 08/05/2024, Hội đồng quản trị ban hành Nghị quyết miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát của Bà Trần Thị Bé Năm theo nguyện vọng cá nhân

Ngày 22/05/2024, Công ty đã ký hợp đồng với Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Cần Thơ để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024

Ngày 12/09/2024, Công ty đã thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 12

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất)

Thu mua, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, gạo và các loại nông sản, Nhập khẩu vật tự hàng hóa, máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, Nhập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại, Đầu tư tài chính. Kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê, Du lịch lữ hành nội địa, kinh doanh nhà hàng.

  • Địa bàn kinh doanh: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất)

+ Trong 02 năm 2023 và 2024, ngành nghề kinh doanh của công ty chỉ thực hiện trong lĩnh vực chăn nuôi cá tra, chế biến cá tra động lạnh; Xuất khẩu trực tiếp trên 65% tổng sản lượng cá tra động lạnh, tiêu thụ nội địa không quá 30% tổng sản lượng. Đồng thời nhập khẩu một số vật tư để phục vụ trong chế biến.

+ Địa bàn kinh doanh: Tập trung tại trụ sở của công ty, địa chỉ: Lô 24 Khu công nghiệp Trà Nóc, phường Trà Nóc, quận Bình Thụy, thành phố Cần Thơ. Riêng địa bàn chăn nuôi tọa lạc tại huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long.

3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

- Mô hình quản trị

Không tổ chức thành Tổng công ty hoặc Công ty mẹ - Công ty con hoặc xí nghiệp trực thuộc.

  • Co cấu bộ máy quản lý



  • Các công ty con, công ty liên kết (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết)

Ngày 23/12/2013, Công ty cổ phần thủy sản Mekong đã đầu tư vào Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ là 647.781 cổ phần, chiếm 44,98% vốn điều lệ.

4 Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

+ Từ năm 2025 đến 2029, công ty tập trung chế biến mặt hàng cá tra fillet động lạnh xuất khẩu với tỷ trọng trên 80% xuất khẩu, 20% tiêu thụ nội địa. Các mặt hàng mới sẽ nghiên cứu và chế biến càng sớm càng tốt.

+ Công ty tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường truyền thống, với khách hàng thân quen. Đồng thời phát triển thêm thị trường mới nổi như Trung Quốc, Hong Kong, Châu Mỹ La tinh, khối Á Rập.

+ Tiếp tục tăng cường các mặt công tác quản lý từ tổ chức lại bộ máy gọn nhẹ, hiệu năng hơn đến công tác quản lý tài chính, chất lượng, định mức vật tư, nguyên liệu,... để hạ giá thành tăng mức cạnh tranh.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn

+ Tiếp tục phát triển khép kín vùng nuôi (Từ con giống đến chăn nuôi đạt thương phẩm → chế biến → xuất khẩu đến người tiêu thụ). Với qui mô phù hợp với năng lực quản lý và năng lực tài chính của công ty.

+ Không đều tự tràn lan nhằm bảo toàn vốn theo sản lượng phù hợp và công suất vào khoảng 4.000 tấn đến 4.500 tấn nguyên liệu/năm.

+ Sẽ đầu tư chế biến sản phẩm giá trị gia tăng, sản phẩm phụ từ phụ phẩm hoặc sản phẩm mới.

+ Phát triển thị trường: Ngoài những thị trường truyền thống, công ty sẽ tiếp tục phát triển thị trường mới nổi như Trung Quốc, Hong Kong, Châu Mỹ, khối Á Rập.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

+ Đối với môi trường

Đã đầu tư hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu Công Nghiệp.

  • Tiếp tục thực hiện tiêu chuẩn chăn nuôi sạch Global Gap, Việt Gap và các hệ thống quản lý nhằm đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm, nuôi trồng như ASC...

+ Đối với xã hội và công đồng

Tích cực tham gia xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa và giúp đỡ địa phương theo khả năng thực tế của công ty.

Tương lai: qua thời kỳ khó khăn do tình hình kinh tế chung, công ty sẽ nổ lực xây nhà ở cho công nhân, góp sức trong công tác xã hội, từ thiện.

5 Các rũi ro (Nêu các rũi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rũi ro về môi trường)

  • Các rào cản kinh tế kỹ thuật khát khe làm hạn chế việc tiêu thụ cá tra. Cụ thể rào cản kỹ thuật ở EU và các nước Nam Mỹ.
  • Ngành chăn nuôi cá tra đang trong giai đoạn suy thoái dàn. Nhất là ở khu vực nông dân bên ngoài do con giống thoái hóa, bệnh tật, môi trường nuôi bị ô nhiễm.
  • Cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành trong khu vực vẫn còn tiếp tục gay gắt (bán phá giá, tranh giành khách hàng).
  • Rúi ro trong tiêu thụ khối lượng lớn xuất khẩu qua Trung Quốc.

Ô nhiễm môi trường chăn nuôi gây dịch bệnh, nhiễm thuốc kháng sinh, cá không đạt chuẩn chế biến làm định đốn sản xuất và gây mất sự tin tưởng của khách hàng về hình ảnh con Cá tra Việt Nam.

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm (Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp...vv)

+ Thuận lợi cơ bản

Tài chính

Tài chính công ty vẫn tiếp tục lành mạnh trong nhiều năm, không có nợ xấu, không bị chiếm dụng vốn dài ngày.

Đồng vốn được bảo toàn, nguồn tiền mặt đồi đào, thanh khoản tốt.

Công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có hợp lý để sinh lợi, không đâu tự tràn lan.

Nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu của hai ngư trưởng vẫn ổn định về mặt chất lượng và sản lượng. Do tình tình dịch bệnh nên hiệu quả không cao. Đây là lực lượng nông cốt cho kế hoạch cung ứng của công ty.

Nguồn nguyên liệu mua ở nông dân giảm dần do ngư trưởng nâng mức tự cung.

Định mức tiêu hao nguyên liệu trên thành phẩm đã được cải tiến nhưng chưa đạt yêu cầu góp phần hạ giá thành tăng sức cạnh tranh và tiếp tục hoàn thiện để đạt hiệu quả cao hơn.

Lực lượng lao động

Công ty đã cổ cấu lại lực lượng lao động cho phù hợp với sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.

Lực lượng lao động trong ngành chế biến thủy sản Cá tra đang biến động rất lớn, khó tuyển dụng thêm công nhân trong trường hợp muốn phát triển

+ Những khó khăn chủ yếu

Thi trường

Thi trường EU vừa giảm số lượng vừa đưa ra những rào cản kỹ thuật như kiểm dư lượng kháng sinh, hóa chất khất khe hơn trước.

Thị trường Nga tiếp tục bề tắc còn thị trường Uraina tiêu thụ với khối lượng hạn chế.

Thị trường Châu Mỹ La Tinh, đặc biệt là Brazil, Mexico, chính phủ họ đã ban hành các chính sách hạn chế nhập khẩu cá tra Việt Nam và còn đang siết chặt.

  • Còn các thị trường: Châu Á, Trung Đông, Châu Phi thì sản lượng tiêu thụ chưa nhiều vì đây không phải là thị trường quan trọng trong các năm qua. Những thị trường mới nổi như Trung Quốc, Hong Kong, khối Á Rập, Mỹ La tinh sẽ được công ty tiếp tục đẩy mạnh và phát triển. Trong thời gian qua công ty đã tìm được một số đối tác ở thị trường này nhưng phương thức thanh toán chưa an toàn.

Giá cá

Giá nguyên liệu, vật tư, cước vận chuyển tăng nhanh nhưng giá xuất khẩu tăng không theo kịp đã làm kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả như kỳ vọng.

^ Cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các công ty ngành hàng chế biến cá tra văn còn tiếp tục

Quản lý chất lượng

Các khách hàng tiếp tục kiểm tra rất khắt khe về dự lượng kháng sinh và nhiều tiêu chuẩn khác. Ngay cả việc kiểm tra về virus Corona nên việc xuất khẩu mặt hàng cá tra càng gặp khó khăn hơn.

Hạ tầng cơ sở sản xuất và trang thiết bị đã đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn.

  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch (So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/ đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề)


Chỉ tiêuĐVTKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% Thực hiện 2024% Thực hiện 2023
- Tổng doanh thuTỷ đồng160,00157,2998,31%107,18%
- Sản lượng
+ Chế biếnTấn3.360,001.702,9350,68%59,29%
+ Tiêu thụTấn3.360,002.520,7775,02%118,53%
- Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng1,00(6,29)-628,70%-888,83%
- Cổ tức bằng tiền%2,00%0,00%
- Chăn nuôi cá traTấn3.200,003.954,52123,58%135,38%

Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD năm 2024

Thị trường xuất khẩu vẫn tiếp tục gặp khó khăn nhất là thị trường Nga, Ukrain, Brazil và Euro việc mở rộng thị trường khác thì chưa kịp thời. Còn thị trường Trung Quốc còn nhiều bất ổn, không thể tăng sản lượng xuất khẩu.

Tình trạng cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành vẫn còn gay gắt.

Chưa có nhiều khách hàng tiêu thụ với giá tốt và cơ cấu kích cỡ đều,...

Giữ lại được lực lượng sản xuất và CB-CNLD nghiệp vụ nòng cốt sau khi đã cải tổ bộ máy bước đầu.

Giá nguyên liệu biến động liên tục và có nhiều lúc tăng nhanh trong khi giá xuất bản giảm, tồn kho tăng, có nguy cơ lỗ nặng.

Chất lượng sản phẩm chưa ổn định, định mức tiêu hảo nguyên liệu chưa đạt mức mong muốn để tăng hiệu quả.

  • Trang thiết bị động lạnh đã hao mòn, hiện tượng hư hỏng thường xảy ra. Nhà xưởng thì xưởng cấp sau nhiều năm hoạt động liên tục.

2 Tổ chức và nhân sự

  • Danh sách Ban điều hành (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác)

Bà Nguyễn Châu Hoàng Quyên - Giám đốc

Ngày tháng năm sinh: 05/03/1982

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Lô 32, Khu đô thị Hưng Phú I, P. Phú Thứ, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,00%

Ông Lương Hoàng Duy - Phó giám đốc điều hành

Ngày tháng năm sinh: 26/06/1987

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: 128B1 Ung Văn Khiêm, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Đại học Kinh tế

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 1,40%

Ông Lương Hoàng Khánh Duy - Phó giám đốc kinh doanh

Ngày tháng năm sinh: 01/06/1994

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: 128B1 Ung Văn Khiêm, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 1,44%

Ông Nguyễn Hoàng Anh - Kế toán trưởng

Ngày tháng năm sinh: 16/08/1973

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: 105 Nguyễn Chí Thanh, KV6, P. Trà Nóc, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Đại học Tài chính Doanh nghiệp

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 3,15%

  • Những thay đổi trong ban điều hành (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm): Không
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

+ Số lượng CBNV toàn công ty : Đầu năm 165 người, cuối năm 176 người

+ Chính sách đối với người lao động:

• Trẻ hóa cán bộ và nhân viên nghiệp vụ (một số cán bộ lớn tuổi cho nghỉ hữu hoặc bổ trí vào vị trí thích hợp)

Chuyên môn hóa, tuyển chọn người có trình độ đại học vào làm việc theo đúng ngành

• Được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước (hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, BHTN, nghi hưu, nghi mất sức, nghi ốm, nghi phép... và các chế độ khen thưởng, phúc lợi khác)

3 Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn (Nếu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tại chính và các khoản đầu tư dự án/), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết): Không có

b) Các công ty con, công ty liên kết (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết): Không có

4 Tình hình tài chính

Tình hình tài chính (Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng)


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023% tăng giảm2024/2023
Tổng giá trị tài sản202.353.239.327212.857.323.70595,07%
Doanh thu thuần153.483.344.374146.747.443.386104,59%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(3.709.323.390)(4.321.664.374)85,83%
Lợi nhuận khác(2.577.928.426)5.119.090.226-50,36%
Lợi nhuận trước thuế(6.287.251.816)797.425.852-888,44%
Lợi nhuận sau thuế(6.295.683.732)703.150.885-895,35%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức0,00%0,00%
  • Các chỉ tiêu khác (Tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất năm): Không có

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh(TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn33,5818,99
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,030,05
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản bình quân1,381,19
4. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần-4,10%0,51%
-3,21%0,35%
-3,11%0,33%
-2,42%-3,16%

5 Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cô phân (Nêu tổng số cổ phân và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cố phần chuyển nhưng tự do và số lượng cố phần bị hạn chế chuyển nhưng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niềm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài)


- Số lượng cổ phần đã phát hành :12.346.411Cổ phần
- Số lượng cổ phần được mua lại :1.895.229Cổ phần
- Số lượng cổ phần đang lưu hành :10.451.182Cổ phần
+ Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do :10.451.182Cổ phần
+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng :-Cổ phần

b) Cơ cấu cổ đông (Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác)


Chỉ tiêuSố lượngổ phiếuTỷ lệ %
- Cổ đông lớn và cổ đông nhỏ10.451.182100,00%
+ Cổ đông lớn5.648.15054,04%
+ Cổ đông nhỏ4.803.03245,96%
- Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân10.451.182100,00%
+ Cổ đông tổ chức845.6268,09%
+ Cổ đông cá nhân9.605.55691,91%
- Cổ đông trong nước và cổ đông ngoài nước10.451.182100,00%
+ Cổ đông trong nước10.343.64398,97%
+ Cổ đông ngoài nước107.5391,03%
- Cổ đông Nhà nước và cổ đông khác10.451.182100,00%
+ Cổ đông nhà nước-0,00%
+ Cổ đông khác10.451.182100,00%

(Theo Danh sách Người sở hữu chứng khoán số 202/2024-AAM/VSDC-ĐK do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán việt nam lập ngày 23/02/2024)

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (Nêu các đợt tăng vốn có phần trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu...vv): Không có

Giao dịch cổ phiếu quỹ (Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch)

Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại là: 1.895.229 cổ phiếu

e) Các chủng khoán khác (Nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán): Không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1 Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm

Tổng nguyên liệu cá tra huy động (mua bên ngoài và tự chăn nuôi) để phục vụ sản xuất trong năm 2024: 2.884 tấn.

Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức

Sản phẩm cá tra được chế biến là 1.704 tấn (tỷ lệ 59,08%), phần còn lại do bán nguyên liệu ra bên ngoài, hao hụt vận chuyển và phế phẩm được tiêu thụ ra bên ngoài. Công ty không có tái chế hoặc chế biến sản phẩm phụ.

6.3 Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp là 4.536.679 kw và gián tiếp là 140.300 kw

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả

Trong năm 2024, năng lượng tiết kiệm thông qua các sáng kiến 146.162 kw (tỷ lệ 3,1 %)

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này

  • Tối ưu hệ thống giải nhiệt đàn ngừng, hệ thống làm lạnh, tăng cường hơn nữa bảo trì bảo dưỡng hệ thống giải nhiệt, xem xét lắp thêm rờ le tự động tắt bớt quạt của tháp khi thời tiết lạnh, hoặc vào ban đêm, khi nhiệt độ nước giải nhiệt đạt yêu cầu. Mức tiết kiệm năng lượng 107.712 kwh/năm. Lợi ích giảm phát thải Co2.
  • Theo đòi điện năng tiêu thụ theo từng ngày của các trạm biến áp. Tiết kiệm: 10.200 kwh/năm
  • Nâng cao ý thức sử dụng bằng cách ngắt bớt phụ tài đền chiều sáng khi không sử dụng. Tiết kiệm: 9.850 kwh/năm
  • Nâng cấp, sửa chữa bằng tải cá phân xưởng chế biến, nâng chất lượng sản phẩm, Tiết kiệm: 7.300 kwh/năm
  • Bảo trì bảo dưỡng Hệ thống lạnh và bảo trì lưới điện trung thế, Tiết kiệm: 11.100 kwh/năm

6.4 Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

Nguồn nước được lấy từ sông Hậu thông qua hệ thống xử lý nước và đưa vào sử dụng với khối lượng 30.831 m³/năm

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng : Không

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : Không

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : Không

6.6 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động

Số lượng lao động đầu năm: 176 người và cuối năm là: 114 người

Mức lượng bình quân đối với người lao động: 71.211.000 đồng/người/năm

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Hàng tháng cho công nhân nghỉ luân phiên, đồng thời có trợ cấp đường sữa cũng như trợ cấp bằng tiền đối với một số trường hợp thật sự khó khăn để người lao động đảm bảo được sức khỏe và an tâm làm việc

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên : Không
  • Các chuộng trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp : Không

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng :

Công ty sẵn sàng hỗ trợ trong việc xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương khi có sự vận động của chính quyền địa phương. Đồng thời cũng đóng góp vào các công tác văn hóa, xã hội khác cho địa phương khi có phát động phong trào

6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không

III BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)

Những ưu điểm nổi bật trong sản xuất kinh doanh

+ Phương hướng không đều tự tràn lan đã góp phần tạo nguồn vốn để phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh nên nguồn tài chính rất lành mạnh, bảo tồn được đồng vốn cho cô đông.

+ Tác dụng và hiệu quả tốt từ 02 vùng nuôi đã cung ứng được nguồn nguyên liệu theo yêu cầu cấp thiết cho công ty, giúp cho công ty có lãi trong năm.

+ Quản lý chất các định mức chi phí để hạ giá thành, tạo được thể cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành trong khu vực.

+ Đầu tư, nâng cấp, tư sửa nhà xưởng, trang thiết bị kịp thời đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

+ Cải tổ được nhân lực bước đầu đạt hiệu năng khá tốt và tiếp tục hoàn thiện.

Những khó khăn thứ thách phía trước

+ Cạnh tranh khách hàng giữa các công ty chế biến cá tra trong vùng vần còn tiếp tục.

+ Lực lượng lao động trong vùng rất biến động, khó tuyển dụng thêm công nhân làm việc lâu dài.

+ Giá nguyên liệu biến động liên tục và có nhiều lúc tăng nhanh trong khi giá xuất bản không theo kịp nên sản xuất nhiều, tồn kho tăng, có nguy cơ lỗ nặng.

+ Chất lượng sản phẩm chưa ổn định, định mức tiêu hảo nguyên liệu còn cao, chưa đạt mức mong muốn để tăng hiệu quả.

+ Trang thiết bị động lạnh đã hao mòn, hiện tượng hư hỏng thường xảy ra. Nhà xưởng thì xưởng cấp sau nhiều năm hoạt động liên tục.

2 Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Phân tích tình hình tài sản, biên động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)

Trong năm 2024, đã đầu tư thêm một số máy móc, thiết bị (khoảng 105 triệu đồng) nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

b) Tình hình nợ phải trả

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ

Công ty có chính sách trả tiền chậm cho nhà cung cấp nên việc công nợ phải trả luân chuyển thưởng xuyên. Do đó, không có biến động nào lớn về công nợ phải trả.

  • Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Không

3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Công ty đã cơ cấu lại thành phần HĐQT với 02 thành viên độc lập, không tham gia điều hành công ty.
  • Đồng thời cơ cấu lại Ban kiểm soát với 03 thành viên là cổ đông bên ngoài không phải là cán bộ, nhân viên công ty.
  • Công ty đã bổ nhiệm thế hệ cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm để giữ các chức vụ nòng cốt từ trưởng, phó phòng và trưởng, phó phân xưởng sản xuất.
  • Tiếp tục quản lý chất chẽ hơn các định mức vật tư, nguyên liệu, bao bì, điện và các chí phí khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt chú trọng vào định mức tiêu hao nguyên liệu.
  • Tiếp tục thực hiện và xem xét các tiêu chuẩn quản lý quốc tế để đạt tiêu chuẩn cao về an toàn thực phẩm từ vùng nuôi đến người tiêu dùng.

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Căn cứ chính sách của Chính phủ Việt Nam để khẳng định mặt hàng Cá tra là mặt hàng chiến lược của ngành thủy sản Việt Nam.
  • Căn cứ nguồn tự chăn nuôi của công ty và năng lực đầu tư, hợp tác với nông dân trong việc thu Cá tra trong vùng Đồng bằng sông cửu Long.
  • Căn cứ nguồn vốn kinh doanh, năng lực quản lý, chuyên môn, tay nghề và thị trường tiêu thụ với các khách hàng truyền thống.
  • Tăng cường mặt hàng mới ngoài con cá tra để tránh bấp bênh trong tiêu thụ hoặc tránh những chuyển biến xấu của thị trường.
  • Căn cứ tình hình cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành trong khu vực gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:


Chỉ tiêuĐVTKế hoạch năm 2025
- Tổng doanh thuTỷ đồng150,00
- Sản lượng
+ Chế biếnTấn3.000,00
+ Tiêu thụTấn3.000,00
- Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng1,00
- Cổ tức%0,00%
- Cá tra chăn nuôiTấn3.800,00

5 Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có) (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần): Không

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

  • Về năng lượng điện và nước phục vụ sản xuất có tiết kiệm tốt và tiếp tục cải tiến để ngày càng tiết kiệm hơn.
  • Về phát thải, môi trường đã đầu tư nâng cấp thêm một hệ thống nữa cho khu xử lý nước nước thải để đạt chuẩn theo yêu cầu mới.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • Công ty đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước quy định liên quan đến người lao động.
  • Công ty đã đầu tư khu đất gần khu công nghiệp Trà Nóc và sẽ có kế hoạch xây dựng nhà nghỉ cho công nhân ở xa.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

  • Công ty sẵn sàng hỗ trợ trong việc xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương khi có sự vận động của chính quyền địa phương. Đồng thời cũng đóng góp vào các công tác văn hóa, xã hội khác cho địa phương khi có phát động phong trào.
  • Công ty cũng góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương gần khu vực nhà máy của công ty.

IV ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Định hướng phát triển

Trên cơ sở nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn chung nhất là tình hình hậu Covid-19 còn gặp nhiều khó khăn nên công ty vẫn tiếp tục chọn sách lược phát triển không tràn lan trên nhiều lĩnh vực mà chỉ tập trung vào chăn nuôi và chế biến cá tra xuất khẩu để tập trung nguồn lực và hạn chế rũi ro. Đồng thời xây dựng kế hoạch vừa phải.

b) Tình hình tài chính

Tài chính của công ty luôn vững mạnh trong nhiều năm liền và bảo toàn được vốn tiếp tục trong các năm tiếp theo, tạo niềm tin cho các cổ đông, khách hàng, ...

c) Tình hình kinh doanh

Do thị trường xuất khẩu truyền thống vẫn còn hạn chế vì các rào cản kỹ thuật ngày càng phức tạp hơn. Ánh hưởng xấu từ Dịch Covid 19 vẫn còn lớn, nhất là việc tăng chi phí đầu vào và biến động lực lượng lao động nên kinh doanh không đạt hiệu quả.

d) Trách nhiệm môi trường

Các hệ thống xử lý nước thải đã được công ty đấu tự hoàn chỉnh, đạt yêu cầu.

Cố gắng thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, không để cơ quan chức năng xử phạt với bất kỳ hình thức nào như đã thực hiện các năm vừa qua.

e) Trách nhiệm xã hội

Công ty chủ trọng việc tuyển dụng và đào tạo nghề cho lao động địa phương.

Chấp hành tốt các chính sách đối với người lao động.

Săn sàng động góp, hỗ trợ địa phương trong tất cả các hoạt động văn hóa, xã hội khi có yêu cầu.

2 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Thị trường và khách hàng truyền thống vẫn giữ nhưng do ảnh hưởng của dịch bệnh nên sản lượng và giá bán giảm sụt lớn.

Bảo toàn vốn và tạo công ăn việc làm cho người lao động với số lượng lao động phù hợp với năng lực kinh doanh trong tình hình mới.

Vùng nuôi văn đảm bảo hoạt động liên tục.

3 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Định hướng

+ Trước mắt trong năm 2025, sản xuất kinh doanh ở mức vừa phải, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.

+ Phát triển 02 vùng nuôi cung ứng đạt trên 60% sản lượng cá tra nguyên liệu cho công ty, còn lại sẽ đầu tư, hợp tác với nông dân hoặc mua ở bên ngoài.

+ Tiếp tục sản xuất mặt hàng truyền thống là Cá tra fillet.

+ Tăng cường mặt hàng mới ngoài con cá tra để tránh bấp bênh trong tiêu thụ hoặc tránh những chuyển biến xấu của thị trường.

  • Kế hoạch (Như đã trình bày ở mục 4, phần III: Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc)

V QUẢN TRỊ CÔNG TY (Tổ chức không phải là tổ chức niêm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)

1 Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cơ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác)


STTHọ và TênChức vụTỷ lệGhi chú
1Lương Hoàng MảnhChủ tịch HĐQT46,69%
2Lương Hoàng DuyPhó Chủ tịch HĐQT1,40%
3Lương Hoàng Khánh DuyThành viên HĐQT1,44%
4Nguyễn Anh TuấnThành viên HĐQT0,00%Độc lập, không trực tiếp điều hành
5Lê Việt ThắngThành viên HĐQT0,00%Độc lập, không trực tiếp điều hành

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban)

  • Ban kiểm toán nội bộ:


STTHọ và TênChức vụ
1Nguyễn Thanh NgọcTrường ban KTNB
2Phạm Thị Thái ThanhThành viên
3Trương Thị Mộng CầmThành viên

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị (đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp)


STTSố Nghị quyếtNgàyNội dung
101/NQ-HDQT.202404/01/2024Chi lương tháng 13 năm 2024
202/NQ-HDQT.202410/01/2024Thông qua việc xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu và lợi nhuận năm 2024
303/NQ-HDQT.202429/01/2024Thông qua việc chốt danh sách cổ đông để tổ chức DHDCD thường niên cho năm tài chính 2023
404/NQ-HDQT.202408/03/2024Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
505/NQ-HDQT.202420/03/2024Thông qua việc phân công nhân sự chuẩn bị DHDCD thường niên năm tài chính 2023
606/NQ-HDQT.202408/05/2024Miễn nhiệm thành viên ban kiểm soát đối với Bà Trần Thị Bé Năm
707/NQ-HDQT.202426/06/2024Dự kiến tình hình thực hiện kế hoạch SX-KD 06 tháng đầu năm 2024
808/NQ-HDQT.202427/09/2024Dự kiến tình hình thực hiện kế hoạch SX-KD 09 tháng đầu năm 2024
909/NQ-HDQT.202426/12/2024Dự kiến tình hình thực hiện kế hoạch SX-KD quý 4 năm 2024

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị của Công ty đã triệu tập rất nhiều cuộc hội nghị nhằm giải quyết kịp thời những khó khăn của công ty, trong đó có 09 cuộc họp quan trọng và ban hành 09 Nghị quyết liên quan đến các vấn đề sau đây:

  • Về tiền lương, thưởng
  • Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên.
  • Thay đổi nhân sự trong HĐQT và Ban kiểm soát.
  • Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm.

Nhìn chung, Hội đồng quản trị rất quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nhất là thị trường xuất khẩu, phát triển khách hàng. Mặc dù đã lo ngại tác động tiêu cực của hậu Covid -19 nhưng trong năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty không được thuận lợi cao. Do vậy không hoàn thành được kế hoạch lợi nhuận như ĐHDCĐ đề ra.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Có 02 thành viên HĐQT độc lập không điều hành, làm nhiệm vụ chuyên viên tư vấn cao cấp cho công ty trong các lĩnh vực kỹ thuật sản xuất, nguyên liệu, hiệu quả kinh doanh và lựa chọn dự án đầu tư mới, .... Đồng thời thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty và sự phân công của HĐQT.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm

HĐQT công ty có 05 thành viên, trong đó có 02 thành viên đạt trình độ chuyên môn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, 03 thành viên còn lại tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – kế toán.

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành)


STTHọ và TênChức vụTỷ lệGhi chú
1Nguyễn Thị Kim LanTrường BKS0,62%
2Trần Thị Bé NămThành viên BKS2,64%Miễn nhiệm 08/05/2024
3Nguyễn Bùi Phương BắcThành viên BKS0,00%Bầu bổ sung 28/03/2024

b) Hoạt động của Ban kiểm soát (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp)

  • Ban kiểm soát cùng HĐQT tiến hành hợp đúng định kỳ, theo nghị quyết của Đại hội cổ đông.
  • Tổ chức điều hành Công ty theo đúng chức năng nhiệm vụ quyền hạn theo đúng pháp luật điều lệ, tiến hành đại hội cổ đông thường niên hàng năm theo đúng luật định.
  • Thực hiện tốt chế độ chính sách nghĩa vụ đối với cơ quan quản lý, người lao động trong doanh nghiệp.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh được kiểm toán theo đúng chuẩn mực chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  • Luôn nâng cao trình độ, tay nghề cho CB.CNV, trẻ hoá đội ngũ, đào tạo lực lượng kế thừa đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công ty.

3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích (Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quân trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quân lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể không thể lượng hoá bằng tiền cản được liệt kê và giải trình đầy đủ)


Họ và TênChức vụTiền lươngThườngPhụ cấpTổng cộng
Lương Hoàng MảnhChủ tịchĐQT144.200.00016.000.000160.200.000
Lương Hoàng DuyPhó Chủ tịch,ó Giám đốc160.216.00016.000.000176.216.000
Lương Hoàng Khánh DuyTV HĐQT;ó Giám đốc153.780.00015.000.000168.780.000
Nguyễn Anh TuấnThành viênĐQT-
Lê Việt ThắngThành viênĐQT-
Nguyễn Châu Hoàng QuyênGiám đốc142.380.00014.000.000156.380.000
Nguyễn Thị Kim LanTrường BKS-
Trần Thị Bế NămThành viên BKS-
Nguyễn Bùi Phương BắcThành viên BKS87.777.0347.107.89394.884.927
Cộng:688.353.03468.107.893-756.460.927

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên)


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố CP muaSố CP bán
1Nguyễn Hoàng AnhKế toán trường, người phụ trách Quân trị công ty67.200
2Châu Thị YếnMẹ đẻ của người nội bộ Nguyễn Châu Hoàng Quyên109.800
3Nguyễn Hoàng NhơnCha đẻ của người nội bộ Nguyễn Châu Hoàng Quyên395.510

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản tri, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định của pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty)

VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Số: 4.0056/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày .... tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 40, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lần hoặc nhằm lần. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Chỉ thành Cần Thơ




Nguyễn Quốc Ngữ Thành viên Ban Giám đốc


Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3089-2025-008-1

Người được úy quyền

TP. Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025



Nguyễn Hữu Nghi

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3132-2025-008-1

2 Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cần đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết mình Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất động thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên)

Băng Cân đối kế toán

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SÁN NGÁN HẬN100165.582.776.376173.748.814.806
I. Tiền và các khoản tương đương tiến110V.162.696.698.95522.888.984.646
1. Tiền11112.696.698.95522.888.984.646
2. Các khoản tương đương tiến11250.000.000.000-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12039.9205.000.039.920
1. Chứng khoán kinh doanh121V.2a39.92039.920
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.2b-5.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1309.037.864.72913.844.480.998
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.35.449.098.12712.105.203.320
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.494.864.00097.864.000
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.55.049.995.4773.125.343.678
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(1.556.092.875)(1.483.930.000)
8. Tài sản thiểu chở xử lý139--
IV. Hàng tồn kho14089.003.722.128127.268.351.742
1. Hàng tồn kho141V.789.003.722.128127.268.351.742
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1504.844.450.6444.746.957.500
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151--
2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ1524.670.097.5734.572.604.429
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.13174.353.071174.353.071
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HẢN20036.770.462.95139.108.508.899
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nổi bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216--
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cổ định22021.723.875.68323.645.202.399
1. Tài sản cổ định hữu hình221V.93.656.150.0144.941.715.290
- Nguyên giá22292.260.547.39092.155.547.390
- Giá trị hao mòn lũy kế223(88.604.397.376)(87.213.832.100)
2. Tài sản cổ định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản cổ định vô hình227V.1018.067.725.66918.703.487.109
- Nguyên giá22827.837.973.49527.837.973.495
- Giá trị hao mòn lũy kế229(9.770.247.826)(9.134.486.386)
III. Bắt động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn240--
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242--
V. Đầu tư tài chính dài hạn25014.646.587.26814.823.306.500
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2c10.688.386.50010.688.386.500
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2c4.134.920.0004.134.920.000
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.2c(176.719.232)-
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255--
VI. Tài sản dài hạn khác260400.000.000640.000.000
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8400.000.000640.000.000
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270202.353.239.327212.857.323.705


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHÁI TRẢ3006.013.144.14110.221.544.787
I. Nợ ngắn hạn3104.931.214.4459.148.047.007
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.112.401.119.3215.888.061.728
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.12378.766.550365.202.600
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.132.066.6903.722.640
4. Phải trả người lao động314V.14625.407.542-
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1537.730.000-
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.16a93.105.787126.875.816
10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.171.393.018.5552.764.184.223
13. Quỹ bình ôn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn3301.081.929.6961.073.497.780
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337V.16b1.035.000.0001.035.000.000
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu tụ đổi340--
11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341V.1846.929.69638.497.780
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D -VỐN CHỦ SỐ HỮU400196.340.095.186202.635.778.918
LVốn chủ sở hữu410196.340.095.186202.635.778.918
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.19a123.464.110.000123.464.110.000
-Cố phiêu phổ thông có quyến biểu quyết411a123.464.110.000123.464.110.000
-Cố phiêu utu đāi411b--
2.Thăng dự vốn cô phần412V.19a93.325.820.79393.325.820.793
3.Quyển chọn chuyến đôi trái phiều413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414V.19a1.287.760.1391.287.760.139
5.Cố phiều quỷ415V.19a(27.814.422.389)(27.814.422.389)
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hỏi đoái417--
8.Quỹ đấu tư phát triển418V.19a5.837.847.3025.837.847.302
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối421V.19a238.979.3416.534.663.073
-Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a6.534.663.0736.534.663.073
-Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối kỹ này421b(6.295.683.732)-
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cô định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440202.353.239.327212.857.323.705



8811 P. Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025

Nguyễn Hoàng Anh

Kế toán trưởng/Người lập



Lương Hoàng Mảnh

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Báo cáo kết quả kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VL1153.483.344.374139.259.201.598
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02VL2-2.495.859.200
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10153.483.344.374136.763.342.398
4. Giá vốn hàng bán11VL3149.123.679.899135.861.757.126
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ204.359.664.475901.585.272
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VL43.319.117.4814.864.230.762
7. Chỉ phí tài chính22VL5511.785.674114.166.525
Trong đó: chi phí lãi vay23--
8. Chỉ phí bán hàng25VL66.104.094.6393.971.638.521
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VL74.772.225.0336.001.675.362
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(3.709.323.390)(4.321.664.374)
11. Thu nhập khác31VL8483.566.3105.119.870.226
12. Chỉ phí khác32VL93.061.494.736780.000
13. Lợi nhuận khác40(2.577.928.426)5.119.090.226
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50(6.287.251.816)797.425.852
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VL13-126.816.929
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52VL108.431.916(32.541.962)
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60(6.295.683.732)703.150.885
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VL11a,b(602)40
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VL11a,b(602)40



Nguyễn Hoàng Anh

Kế toán trưởng/Người lập

Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025



Lương Hoàng Mảnh

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01(6.287.251.816)797.425.852
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư02V.9, V.10, V.171.942.401.7522.622.589.146
- Các khoản dự phòng03V.2c, V.6248.882.107295.872.500
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hỏi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04VI.4(350.594.642)(256.651.868)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.4(603.141.946)(3.503.203.636)
- Chi phí lãi vay06--
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08(5.049.704.545)(43.968.006)
- Tăng, giảm các khoản phải thu094.735.260.343(3.871.153.989)
- Tăng, giảm hàng tồn kho1038.264.629.614(25.396.400.052)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(2.845.666.894)2.100.072.254
- Tăng, giảm chi phí trả trước12240.000.000240.000.000
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13-4.134.920.000
- Tiền lãi vay đã trả14--
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15-(1.220.417.332)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16V.1770.500.00093.000.000
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.17(1.357.740.704)(266.900.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2034.057.277.814(24.230.847.125)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác21V.9(105.000.000)(238.000.000)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác22--
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23-(25.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.2b5.000.000.00069.000.000.000
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25-(4.134.920.000)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5, VI.4534.867.9734.374.674.869
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư305.429.867.97344.001.754.869


CHỈ TIÊUMã sổThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33--
4. Tiền trả nợ góc vay34--
5. Tiền trả nợ góc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36-(7.315.827.400)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40-(7.315.827.400)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm5039.487.145.78712.455.080.344
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.122.888.984.64610.250.896.174
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đổi ngoại tệ61320.568.522183.008.128
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.162.696.698.95522.888.984.646



Nguyễn Hoàng Anh

Kế toán trưởng/Người lập

Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025



Lương Hoàng Mảnh

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

L ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cô phản Thủy sản Mekong (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cô phản.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp.

3. Ngành nghê kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; nuôi trồng thủy sản nội địa; xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản tươi, đồng lạnh và các mặt hàng thực phẩm khác; cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu ký sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

Cầu trúc Công ty

Công ty liên kết

Công ty chỉ đâu từ vào Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Motilen Cần Thơ có trụ sở chính tại Lô 17F1, Khu công nghiệp Trà Nóc 1, phương Trà Nóc, quản Bình Thụy, thành phố Cần Thơ. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là: sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội ngoại thất, cho thuê văn phòng, kinh doanh bất động sản. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 44,98%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu tương đương với tỷ lệ vốn góp.

Các Đơn vị thực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán báo sổ

Tên đơn vịĐịa chỉ
Công ty Cô phản Thủy sảnMekong - Địa điểm kinh doanhTam Bình - Vĩnh LongCông ty Cổ phản Thủy sảnMekong - Địa điểm kinh doanh Trà Ôn - Vĩnh LongThừa đất số 1199, tờ bản đồ số 9, tồ 34, Ảp Đông Hậu, xã Ngăi Tử, huyện Tam Bình, tinh Vĩnh LongThừa đất số 221, tờ bản đồ số 29, tồ 24, Ảp Tích Phú, xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tinh Vĩnh Long

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 114 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 176 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Động Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bảng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dự các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tế gọi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tế của ngân hàng nơi Công ty một khẩo ngoại tế.

Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Cần Thơ (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Cần Thơ (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

4. Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Khoan đâu tự được phần loại là chứng khoán kinh doanh khi năm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lời.

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh công các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

Đôi với chứng khoán niệm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).

Đôi với chứng khoán chưa niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Tiền lãi, có tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, có tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Có tức được nhận bằng có phiếu chỉ được theo dõi số lượng có phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị có phiếu nhận được.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:

Đối với chứng khoán niệm yet trên thị trường chứng khoán: giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.

Đối với cô phiêu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yet (UPCOM): giá tham chiều bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sơ Giao dịch chứng khoán công bố.

  • Trường hợp cô phiêu đã niêm yet trên thị trường chứng khoán hoặc cô phiêu của công ty có phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, có phiêu đã niêm yet bị hủy niêm yet, bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch; việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu từ mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tự thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.

Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoan đâu tư được phân loại là năm giũ đến ngày đáo han khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo han. Các khoan đâu tư năm giũ đến ngày đáo han chỉ có khoan tiền gửi ngân hàng có ký han với mục đích thu lã hàng ký.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hỏi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tôn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tôn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giám trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản đấu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đổi với các chính sách tài chính và hoạt động. Anh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Ghi nhận ban đầu

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phí tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đấu tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đấu tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu từ vào công ty liên kết

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổ thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Các khoản đều từ vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tự vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Đối với khoản đấu tư vào cổ phiếu niệm yet hoặc giá trị hợp lý khoản đấu tư được xác định tin cấy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đấu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tư lệ vốn điều lệ của Công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

5. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phần loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đôi với nọ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đổi với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.

50% giá trị đổi với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến được 02 năm.

70% giá trị đổi với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.

100% giá trị đổi với khoản nợ phải thu quả han từ 03 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mục tôn thất đề lập dự phòng.

Tăng, giảm số dữ phòng nợ phải thu khó đòi cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chi gồm tiền thuê đặt trả trước thế hiện khoản tiền thuê đặt đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đặt được phần bỏ theo thời hạn thuê quy định trên hợp đồng thuê đất.

8. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rui ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

9. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trữ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:


Loai tài sản cổ đỉnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 10
Máy móc và thiết bị05 - 07
Phương tiện vận tải, truyền đần10
Thiết bị, dụng cụ quản lý05 - 07

10. Tài sản có định vô hình

Tài sản cổ đỉnh vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gần liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty chi gồm Quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lập mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích khẩu hao theo thời hạn sử dụng, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.

11. Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo ký hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hiệu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phân được ghi nhận theo sổ chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phân vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn có phần.

Vốn khác của chủ sở hiệu

Vốn khác được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.

Cô phiếu quỹ

Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phân”.

13. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán thành phẩm

Doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua.

Công ty không còn năm giữ quyền quản lý sản phẩm như người sơ hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát sản phẩm.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy sản phẩm, dịch vụ khác).

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ.

Cô tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận có tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

15. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ gồm hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm được điều chỉnh giám doanh thu của kỹ phát sinh.

Trường hợp sản phẩm đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh hàng bán bị trả lại thì được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm nay.

Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm sau.

16. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thần trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

17. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuê thu nhập hiện hành và thuê thu nhập hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

  • Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hỏi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yêu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hỏi.

18. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

19. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.

20. Công cụ tài chính

Tài sản tài chính

Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các công cụ tài chính được niềm yết và không được niềm yết.

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá gốc từ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.

Công cụ vốn chủ sở hiệu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chủng tố được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chi khi Công ty:

Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và

Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiến

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt12.109.58226.550.624
Tiền gửi ngân hàng không ký hạn12.684.589.37322.862.434.022
Các khoản tương đương tiền - Tiền gửi ngân hàng có ký hạn gốc không quá 3 tháng50.000.000.000-
Cộng62.696.698.95522.888.984.646

2. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Công ty gồm có chứng khoán kinh doanh, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:

2 a. Chứng khoán kinh doanh

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Cổ phiếu
Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh39.920166.500-39.920164.400-
Cộng39.920166.500-39.920164.400-

2 b. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sởGiá gốcGiá trị ghi sở
Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn--5.000.000.0005.000.000.000
Cộng--5.000.000.0005.000.000.000

2 c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Đầu tư vào công ty liên kết10.688.386.500(176.719.232)10.688.386.500-
Công ty Cộ phần Vật liệu Xây dựng
Motilen Cần Thơ ^(1) 10.688.386.500(176.719.232)10.688.386.500-
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác4.134.920.000-4.134.920.000-
Công ty Cộ phần Thủy sản Cửu Long ^(2) 4.134.920.000-4.134.920.000-
Cộng14.823.306.500(176.719.232)14.823.306.500-

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1800159418 thay đổi lần thứ 12 ngày 30 tháng 11 năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cặp, Công ty đã đầu tư vào Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Motilen Cần Thơ là 647.781 có phần, chiếm 44,98% vốn điều lệ. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty đã đầu tư đủ số vốn đăng ký.

(ii) Công ty đã đảm tư vào Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long là 237.082 cổ phần, chiếm 2,67% vốn điều lệ.

Giá trị hợp lý

Đối với các khoản đầu tư có giá niệm yet, giá trị hợp lý được xác định theo giá niệm yet tại ngày kết thúc năm tài chính. Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yet do chưa có hướng dân cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Tình hình hoạt động của công ty liên kết

Công ty liên kết đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.

Dự phòng cho các khoản đấu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tình hình biên động dự phòng cho các khoản đấu tự góp vốn vào đơn vị khác như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm--
Trích lập dự phòng trong năm176.719.232-
Số cuối năm176.719.232-

Giao dịch với công ty liên kết

Công ty chi phát sinh giao dịch với Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Motilen Cần Thơ là công ty liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Mua vật liệu xây dựng-5.533.165
Doanh thu cho thuê43.636.36843.636.368
Nhận cổ tức được chia-323.890.500

3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Brasmar - Comercio De Produtos Alimentares SA-6.852.975.360
Corporacion Alimentaria Vima SL-2.103.147.200
M/S Al Sarab Foodstuff Trading LLC1.556.092.8751.483.930.000
Coastal Fish Co (Workman Co)1.966.860.992-
Halker KFT1.155.483.740


Số cuối nămSố đầu năm
Food Mentors Trading LTD770.660.520-
Các khách hàng khác-1.665.150.760
Cộng5.449.098.12712.105.203.320

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Hatecco64.864.00064.864.000
Các nhà cung cấp khác30.000.00033.000.000
Cộng94.864.00097.864.000

5. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Đại lý cá - Ứng tiền nuôi cá2.300.000.000-2.300.000.000-
Tạm ứng1.510.142.500-502.124.500-
Lãi tiền gửi phải thu196.493.151-128.219.178-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác1.043.359.826-195.000.000-
Cộng5.049.995.477-3.125.343.678-

Nợ xấu

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hỏiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hỏi
M/S Al Sarab Foodstuff Trading LLCTrên 3 năm1.556.092.875-Trên 3 năm1.483.930.000-
Cộng1.556.092.875-1.483.930.000-

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm1.483.930.0001.188.057.500
Trích lập dự phòng trong năm72.162.875295.872.500
Số cuối năm1.556.092.8751.483.930.000

7. Hàng tôn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu537.397.919-590.812.015-
Công cụ, dụng cụ429.165.302-504.768.064-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang24.349.739.520-38.992.579.217-
Thành phẩm63.687.419.387-87.180.192.446-
Cộng89.003.722.128-127.268.351.742-

8. Chi phí trả trước dài hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền thuê đất400.000.000640.000.000
Cộng400.000.000640.000.000

9. Tài sản có định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm22.393.851.29261.434.940.1758.068.421.973258.333.95092.155.547.390
Mua trong năm-105.000.000--105.000.000
Số cuối năm22.393.851.29261.539.940.1758.068.421.973258.333.95092.260.547.390
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng22.175.144.09656.913.437.4484.022.250.363258.333.95083.369.165.857
Giá trị hao mòn
Số đầu năm22.302.401.62459.624.651.3645.028.445.162258.333.95087.213.832.100
Khẩu hao trong năm87.926.056898.022.056404.617.164-1.390.565.276
Số cuối năm22.390.327.68060.522.673.4205.433.062.326258.333.95088.604.397.376
Giá trị còn lại
Số đầu năm91.449.6681.810.288.8113.039.976.811-4.941.715.290
Số cuối năm3.523.6121.017.266.7552.635.359.647-3.656.150.014

10. Tài sản có định vô hình

Quyên sử dụng đất
Nguyên giá
Số đấu năm27.837.973.495
Số cuối năm27.837.973.495
Giá trị hao mòn
Số đầu năm9.134.486.386
Khẩu hao trong năm635.761.440
Số cuối năm9.770.247.826
Giá trị còn lại
Số đầu năm18.703.487.109
Số cuối năm18.067.725.669

11. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Việt - Pháp Sản xuất Thức ăn
Gia sức1.436.000.0002.857.500.000
Công ty TNHH King Group445.704.660432.651.812
Các nhà cung cấp khác519.414.6612.597.909.916
Cộng2.401.119.3215.888.061.728

Công ty không có nợ quá hạn chữa thanh toán.

12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Almtwakel Alla Allah for Import & Export-349.305.000
Ocean Treasure Foods Limited162.868.950-
Công ty TNHH Việt Hiểu Nghĩa100.000.000-
Công ty TNHH Ken Ken Việt Nam Chế biến
Thực phẩm Xuất khẩu50.000.000-
Công ty TNHH Lương Ngọc Hạnh50.000.000-
Các khách hàng khác15.897.60015.897.600
Cộng378.766.550365.202.600

13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế thu nhập doanh nghiệp-174.353.071---174.353.071
Thuế thu nhập cá nhân3.373.040-19.538.853(21.146.003)1.765.890-
Thuế tài nguyên349.600-6.532.400(6.581.200)300.800-
Tiền thuế đất--71.276.669(71.276.669)--
Các loại thuế khác--12.153.722(12.153.722)--
Cộng3.722.640174.353.071109.501.644(111.157.594)2.066.690174.353.071

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:


Hàng hóa xuất khẩu0%
Hàng hóa tiêu thụ nội địaKhông chịu thuế, 5%
Dịch vụ10%

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành Luật sửa đổi, bộ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bộ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Công ty nộp thuế với thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ chế biến trong lĩnh vực thuyết sân ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Công ty phải nộp thuê thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế khác với thuế suất 20% (năm trước thuế suất là 20%).

Thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(6.287.251.816)797.425.852
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng3.720.023.091885.515.159
- Các khoản điều chỉnh giảm(350.594.642)(256.651.868)
Thu nhập chịu thuế(2.917.823.367)1.426.289.143
Thu nhập được miền thuế ^• -
ê(798.054.500)
Thu nhập tính thuế(2.917.823.367)628.234.643
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông-125.646.929
Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông--
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp125.646.929
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm trước-1.170.000
Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp-126.816.929

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy so thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế tài nguyên

Công ty phải nộp thuê tài nguyên cho hoạt động khai thác nước với giá tính thuê như sau:

  • Nước mặt: 5.000 VND/m³ với thuê suất 3%;
  • Nước dưới đất: 5.000 VND/m³ với thuê suất là 8%.

Tiền thuê đất

Công ty thuê đất với Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ theo Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 20/4/2016:

  • Diện tích đất thuê: 1.776,1 m².

Thời hạn thuê: 50 năm kế từ ngày 10/3/2004 đến ngày 10/3/2054.

  • Tiên thuê được trả hàng năm theo thông báo của cơ quan thuê.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.

14. Phải trả người lao động

Lương tháng 12 năm 2024 còn phải trả cho người lao động.

15. Chi phí phải trả ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền cơm nhân viên36.580.000-
Các chi phí phải trả ngắn hạn khác1.150.000-
Cộng37.730.000-

16. Phải trả khác

Số cuối nămSố đầu năm
Kinh phí công đoàn93.105.787126.875.816
Cộng93.105.787126.875.816

16b. Phải trả dài hạn khác

Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

16 c. Nợ quá hạn chữa thanh toán

Công ty không có nợ quá hạn chữa thanh toán.

17. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămTăng khácChi quỹ trong nămHao mòn tài sản cố địnhSố cuối năm
Quỹ khen thưởng1.419.490.705-(1.056.444.819)-363.045.886
Quỹ phúc lợi1.092.918.70970.500.000(301.295.885)-862.122.824
Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản có định251.774.809--(83.924.964)167.849.845
Cộng2.764.184.22370.500.000(1.357.740.704)(83.924.964)1.393.018.555

18. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Chi tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm38.497.78071.039.742
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm14.091.416(32.541.962)
Bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm(5.659.500)-
Số cuối năm46.929.69638.497.780

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 15% (năm trước thuế suất là 15%).

19. Vốn chủ sở hữu

19a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục định kèm.

19 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số cuối nămSố đầu năm
Ông Lương Hoàng Mănh48.797.320.00048.797.320.000
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Motilen Cần Thơ7.684.180.0007.684.180.000
Các cổ đông khác66.982.610.00066.982.610.000
Cộng123.464.110.000123.464.110.000

19 c. Cô phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành12.346.41112.346.411
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng12.346.41112.346.411
- Cổ phiếu phổ thông12.346.41112.346.411
- Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại1.895.2291.895.229
- Cổ phiếu phổ thông1.895.2291.895.229
- Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành10.451.18210.451.182
- Cổ phiếu phổ thông10.451.18210.451.182
- Cổ phiếu ưu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

19 d. Phân phối lợi nhuận

Theo Nghi quyết số 01/NQ.ĐHĐCĐ.AAM.2023 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2023 của Công ty, lợi nhuận sau thuế năm 2023 được phân phối như sau:

• Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (10% lợi nhuận sau thuế) : 70.315.089

Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (không trực tiếp điều hành): 87.000.000

20. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán

20 a. Tài sản thuê ngoài

Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động không thể huy ngang theo các thời han như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống469.508.345469.508.345
Trên 01 năm đến 05 năm1.878.033.3801.878.033.380
Trên 05 năm8.711.379.1929.180.887.537
Cộng11.058.920.91711.528.429.262

Các khoản thanh toán tiến thuê hoạt động ở trên bao gồm:

Công ty đã ký hợp đồng thuê lại đặt với Công ty Xây dựng hạ tàng Khu công nghiệp Cần Thơ theo hợp đồng thuê lại đặt số 83HĐ/TLĐ.KCN, ngày 10/7/2006:

  • Diện tích đất thuê: 27.562 m².

Thời han thuê: 41 năm từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 31/12/2046.

  • Tiền thuê được trả hàng năm theo mức: 4.200 VND/m²/năm.
  • Phí sử dụng cơ sở hạ tầng: 0,2 USD/m²/năm.

Công ty đã ký hợp đồng thuê lại đất với Công ty TNHH MTV Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Cần Thơ theo hợp đồng thuê lại đất số 03/HD/TLĐ.KCN, ngày 28/3/2012:

  • Diện tích đất thuê: 5.666 m².

Thời han thuê: 40 năm tính từ ngày 27/11/2007 đến hết ngày 06/9/2046.

  • Tiên thuê được trả hàng năm theo mức: 0,7 USD/m²/năm.
  • Phí sử dụng cơ sở hạ tầng: 0,2 USD/m²/năm.

20 b. Ngoại tế các loại

Số cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)299.693,86480.407,48
Euro (EUR)639,1728.641,49

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẠ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1a. Tông doanh thu


Năm nayNăm trước
Doanh thu bán thành phẩm101.265.736.36793.676.467.967
Doanh thu bán phụ phẩm18.954.656.95038.788.274.400
Doanh thu bán cá nguyên liệu32.604.500.6506.551.599.000
Doanh thu cung cấp dịch vụ658.450.407242.860.231
Cộng153.483.344.374139.259.201.598

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Ngoài giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2c, Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên kết.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

Năm nayNăm trước
Hàng bán bị trả lại-2.495.859.200
Cộng-2.495.859.200

3. Giá vốn hàng bán

Năm nayNăm trước
Giá vốn của thành phẩm đã bán119.797.133.453129.326.485.792
Giá vốn của cá nguyên liệu đã bán29.326.546.4466.535.271.334
Cộng149.123.679.899135.861.757.126

4. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lāi tiền gửi có kỳ hạn599.753.4252.699.886.530
Lāi tiền gửi không kỳ hạn27.652.05617.595.573
Lāi tiền cho vay3.388.5215.262.606
Cổ tức, lợi nhuận được chia-798.054.500
Lāi chênh lệch tỷ giá phát sinh2.337.728.8371.086.779.685
Lāi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ350.594.642256.651.868
Cộng3.319.117.4814.864.230.762

5. Chi phí tài chính

Năm nayNăm trước
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh335.066.442114.166.525
Dự phòng giảm giá tồn thất đầu tư176.719.232-
Cộng511.785.674114.166.525


Năm nayNăm trước
Chi phí vận chuyển4.989.738.3251.473.797.176
Chi phí hoa hồng16.608.90097.786.800
Chi phí tham gia hội chợ17.220.35169.161.565
Các chi phí khác1.080.527.0632.330.892.980
Cộng6.104.094.6393.971.638.521
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên2.921.135.4703.091.173.007
Chi phí khẩu hao tài sản cố định404.997.151633.050.839
Thuế, phí và lệ phí89.962.79190.228.579
Chi phí trợ cấp thôi việc18.188.64813.910.000
Dự phòng phải thu khó đòi72.162.875295.872.500
Các chi phí khác1.265.778.0981.877.440.437
Cộng4.772.225.0336.001.675.362
8. Thu nhập khác
Năm nayNăm trước
Thu hỗ trợ kỹ thuật483.566.3102.788.874.165
Thu tiền hỗ trợ bồi thường dự án bỏ kè Sông Cần Thơ-1.759.792.061
Thu nhập từ tiền đặt cọc bị hủy-571.204.000
Cộng483.566.3105.119.870.226
9. Chi phí khác
Năm nayNăm trước
Chi phí sản xuất chung trong giai đoạn ngừng sản xuất3.061.397.299-
Chi phí khác97.437780.000
Cộng3.061.494.736780.000
10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Năm nayNăm trước
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế14.091.416-
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ(5.659.500)-
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả-(32.541.962)
Cộng8.431.916(32.541.962)

Lãi trên cổ phiếu

11 a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cô phiếu

Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp(6.295.683.732)703.150.885
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi-(70.315.089)
Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát-(217.500.000)
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm(6.295.683.732)415.335.796
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu10.451.18210.451.182
(602)40

11 b. Thông tin khác

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.

12. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu60.649.836.795127.134.883.862
Chỉ phí nhân công11.735.841.90215.832.132.312
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định1.942.401.7522.622.589.146
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài5.096.310.0161.971.595.055
Chỉ phí khác15.454.445.98417.326.031.703
Cộng94.878.836.449164.887.232.078

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chơi chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cấu nhan có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chơi chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chơi chốt và Ban Kiểm soát


Chức danhTiền lươngThườngThù laoCộng thu nhập
Năm nay
Ông Lương Hoàng MảnhChủ tịch Hội đồng quản trị144.200.00016.000.000-160.200.000
Ông Lương Hoàng DuyPhó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc160.216.00016.000.000-176.216.000
Ông Lương Hoàng Khánh DuyỦy viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc153.780.00015.000.000-168.780.000
Ông Nguyễn Anh TuấnỦy viên Hội đồng quản trị----
Ông Lê Việt ThắngỦy viên Hội đồng quản trị----
Bà Nguyễn Châu Hoàng QuyênGiám đốc142.380.00014.000.000-156.380.000
Bà Nguyễn Thị Kim LanTrường Ban Kiểm soát----
Bà Trần Thị Béc NămThành viên Ban Kiểm soát (Đã miễn nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2024)----
Ông Nguyễn Bùi Phương BắcThành viên Ban Kiểm soát87.777.0347.107.893-94.884.927
Cộng688.353.03468.107.893-756.460.927
Năm trước
Ông Lương Hoàng MảnhChủ tịch Hội đồng quản trị188.811.76450.000.000108.000.000346.811.764
Ông Nguyễn Hoàng NhơnPhó Chủ tịch Hội đồng quản trị--31.500.00031.500.000
Ông Lương Hoàng DuyPhó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc203.987.03720.000.00063.000.000286.987.037
Ông Lương Hoàng Khánh DuyỦy viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc204.452.59620.000.00054.000.000278.452.596
Ông Nguyễn Anh TuấnỦy viên Hội đồng quản trị--36.000.00036.000.000
Ông Lê Việt ThắngỦy viên Hội đồng quản trị--36.000.00036.000.000
Bà Nguyễn Châu Hoàng QuyênGiám đốc176.342.23515.000.000-191.342.235
Bà Nguyễn Thị Kim LanTrường Ban Kiểm soát--54.000.00054.000.000
Bà Trần Thị Béc NămThành viên Ban Kiểm soát--36.000.00036.000.000
Bà Tô Thị CúcThành viên Ban Kiểm soát--24.000.00024.000.000
Cộng773.593.632105.000.000442.500.0001.321.093.632

1b. Giao dịch và số dữ với các bên liên quan khác

Bên liên quan khác với Công ty chi có Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Motilen Cần Thơ là công ty liên kết.

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch phát sinh với công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2c, Công ty không phát sinh giao dịch với các bên liên quan khác.

Công ngữ với các bên liên quan khác

Công ty không có công nợ với các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm.

2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động của Công ty chi nắm trong một lĩnh vực kinh doanh là hoạt động thủy sản.

2 b. Thông tin về khu vực địa lý

Hoạt động kinh doanh của Công ty phát sinh gồm xuất khẩu và nội địa.

Chi tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng như sau:


Năm nayNăm trước
Trong nước83.588.175.43748.636.473.926
Nước ngoài69.895.168.93788.126.868.472
Cộng153.483.344.374136.763.342.398

3. Quản lý rủi ro tài chính

Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thi trường. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giảm sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.

3 a. Rúi ro tín dụng

Rui ro tín dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đản đản tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng và tiền gửi ngân hàng.

Phải thu khách hàng

Để quản lý nợ phải thu khách hàng, Ban Giám đốc đã ban hành quy chế bán hàng với các quy định chất chẽ về các đổi tương mua hàng, định mức bán hàng, hạn mức nợ và thời hạn nợ một cách cụ thể. Hàng tháng Ban Giám đốc thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy chế bán hàng này. Ngoài ra, nhân viên phòng kế toán thưởng xuyên theo đổi nợ phải thu để đôn đọc thu hỏi.

Khoan phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoan phải thu khách hàng là thấp.

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và không có ký hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

Mức độ rủi ro tín dung tối đa đổi với các tài sản tài chính là giá trị ghi số của các tài sản tài chính (xem thuyết minh số VII.4 về giá trị ghi số của các tài sản tài chính).

Bảng phần tích về thời gian quá hạn và giảm giá của các tài sản tài chính như sau:



Chưa quá hạn hoặc chưa bị giâm giáĐã quá hạn và/hoặc bị giám giáCộng
Số cuối năm
Tiền và các khoản tương đương tiền62.696.698.955-62.696.698.955
Chứng khoán kinh doanh39.920-39.920
Phải thu khách hàng3.893.005.2521.556.092.8755.449.098.127
Các khoản phải thu khác3.539.852.977-3.539.852.977
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán4.134.920.000-4.134.920.000
Cộng74.264.517.1041.556.092.87575.820.609.979
Số đầu năm
Tiền và các khoản tương đương tiền22.888.984.646-22.888.984.646
Chứng khoán kinh doanh39.920-39.920
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn5.000.000.000-5.000.000.000
Phải thu khách hàng10.621.273.3201.483.930.00012.105.203.320
Các khoản phải thu khác2.623.219.178-2.623.219.178
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán4.134.920.000-4.134.920.000
Cộng45.268.437.0641.483.930.00046.752.367.064

3 b. Rúi ro thanh khoản

Rúi ro thanh khoản là rúi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.

Rui ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thưởng xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiến ở mức phù hợp, giám sát các lưỡng tiến phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lưỡng tiến.

Thời han thanh toán của các khoản ngữ phải trả tài chính phi phái sinh dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:


Từ 01 năm trở xuốngTrên 01 năm đến 05 nămCộng
Số cuối năm
Phải trả người bán2.401.119.321-2.401.119.321
Các khoản phải trả khác37.730.0001.035.000.0001.072.730.000
Cộng2.438.849.3211.035.000.0003.473.849.321


Từ 01 năm trở xuốngTrên 01 năm đến 05 nămCộng
Số đầu năm
Phải trả người bán5.888.061.728-5.888.061.728
Các khoản phải trả khác-1.035.000.0001.035.000.000
Cộng5.888.061.7281.035.000.0006.923.061.728

Ban Giám đốc cho rằng mức độ rủi ro đổi với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

3 c. Rủi ro thị trường

Rui ro thị trường là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lượng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường.

Rui ro thị trường liên quan đến hoạt động của Công ty gồm: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất, rủi ro về giá chứng khoán và rủi ro giá nguyên vật liệu.

Các phân tích về độ nhạy, các đánh giá dưới đây liên quan đến tình hình và chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 01 tháng 01 năm 2024 trên cơ sở giá trị nợ thuần. Mức thay đổi của tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán, giá nguyên vật liệu sử dụng để phân tích độ nhạy được dựa trên việc đánh giá khả năng có thể xảy ra trong vòng một năm tới với các điều kiện quan sát được của thị trường tại thời điểm hiện tại.

Rui ro ngoại tế

Rui ro ngoại tê là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hỏi đoái.

Công ty xuất khẩu sản phẩm với đồng tiền giao dịch chủ yếu là USD và EUR do vậy bị ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá hối đoái.

Công ty quản lý rủi ro liên quan đến biến động của tỷ giá hối đoái bằng cách tối ưu thời hạn thanh toán các khoản nợ, dữ báo tỷ giá ngoại tệ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ tại thời điểm tỷ giá thấp, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.

Tài sản/(Nợ phải trả) thuần có góc ngoại tê của Công ty như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
USDEURUSDEUR
Tiền và các khoản tương đương tiền299.693,86639,17480.407,4828.641,49
Phải thu khách hàng215.797,32-502.704,00-
Phải trả người bán----
Tài sản/(Nợ phải trả) thuần có gốc ngoại tệ515.491,18639,17983.111,4828.641,49

Tại ngày kết thúc năm tài chính, với giả định các biến số khác không thay đổi, nếu tỷ giá hỏi đoái giữa VND và USD tăng/giảm 02% thì lợi nhuận trước thuế năm nay của Công ty sẽ tăng/giảm 260.333.356 VND (năm trước tăng/giảm 473.466.489 VND).

Rui ro do biển động của tỷ giá hối đoái giữa VND và EUR đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể.

Rui ro lãi suất

Rui ro lãi suất là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lưỡng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thì trường.

Rui ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi có kỹ hạn.

Ban Giám đốc đánh giá mức độ ảnh hưởng do biến động của lãi suất đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể.

Rui ro về giá chứng khoán

Các chứng khoán do Công ty năm giữ có thể bị anh hướng bơi các rủi ro về giá trị tương lai của chứng khoán đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá chứng khoán bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư.

Ban Giám đốc đánh giá mục độ anh hướng do biến động của giá chứng khoán đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể.

Rui ro về giá nguyên vật liệu

Công ty có rủi ro về sự biến động của giá nguyên vật liệu. Công ty quản lý rủi ro về giá nguyên vật liệu bằng cách theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng, kế hoạch sản xuất và mức hàng tổn kho một cách hợp lý. Bên cạnh đó, Công ty đầy mạnh phát triển vùng nuôi cá để chủ động nguồn nguyên liệu và quản lý rủi ro về giá nguyên liệu.

Công ty chưa sử dụng các công cụ phải sinh đảm bảo để phòng ngừa các rủi ro về giá nguyên vật liệu.

3 d. Tài sản đảm bảo

Công ty không có tài sản tài chính thế chấp cho các đơn vị khác cũng như nhận tài sản thế chấp từ các đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 01 tháng 01 năm 2024.

4. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính

Tài sản tài chính


Số cuối nămSố đầu nămGiá trị hợp lý
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòngSố cuối nămSố đầu năm
Tiền và các khoản tương đương tiền62.696.698.955-22.888.984.646-62.696.698.95522.888.984.646
Chứng khoán kinh doanh39.920-39.920-39.92039.920
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn--5.000.000.000--5.000.000.000
Phải thu khách hàng5.449.098.127(1.556.092.875)12.105.203.320(1.483.930.000)3.893.005.25210.621.273.320
Các khoản phải thu khác3.539.852.977-2.623.219.178-3.539.852.9772.623.219.178
Tài sản tài chính sản sàng để bán4.134.920.000-4.134.920.000-4.134.920.0004.134.920.000
Cộng75.820.609.979(1.556.092.875)46.752.367.064(1.483.930.000)74.264.517.10445.268.437.064

Nợ phải trả tài chính

Giá trị ghi sốGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Phải trả người bán2.401.119.3215.888.061.7282.401.119.3215.888.061.728
Các khoản phải trả khác1.072.730.0001.035.000.0001.072.730.0001.035.000.000
Cộng3.473.849.3216.923.061.7283.473.849.3216.923.061.728

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiệu biết và mong muốn giao dịch.

Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính:

Giá trị hợp lý của tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, phải trả người bán và các khoản phải trả khác ngắn hạn tương đương giá trị số sách (đã trừ dự phòng cho phần ước tính có khả năng không thu hỏi được) của các khoản mục này do có kỳ hạn ngắn.

Giá trị hợp lý của các khoản đấu từ nắm giữ đến ngày đáo hạn và các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niềm yet trên thị trường chung khoản là giá giao dịch công bố tại ngày kết thúc năm tài chính. Đôi với các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn và các tài sản tài chính sản sàng để bán chưa niềm yet nhưng có giá giao dịch do 3 công ty chứng khoán công bố tại ngày kết thúc năm tài chính thì giá trị hợp lý của các khoản đấu từ này là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch do 3 công ty chứng khoán công bố.

5. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trong yêu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.



Nguyễn Hoàng Anh

Kế toán trưởng/Người lập

TP. Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025



Lương Hoàng Mảnh

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Phụ lục: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnVốn khác của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước123.464.110.00093.325.820.7931.287.760.139(27.814.422.389)5.837.847.30213.435.154.677209.536.270.522
Lợi nhuận trong năm trước-----703.150.885703.150.885
Trích lập các quỹ trong năm trước-----(70.315.089)(70.315.089)
Chia cổ tức trong năm trước-----(7.315.827.400)(7.315.827.400)
Chỉ thù lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát-----(217.500.000)(217.500.000)
Số dư cuối năm trước123.464.110.00093.325.820.7931.287.760.139(27.814.422.389)5.837.847.3026.534.663.073202.635.778.918
Số dư đầu năm nay123.464.110.00093.325.820.7931.287.760.139(27.814.422.389)5.837.847.3026.534.663.073202.635.778.918
Lợi nhuận trong năm nay-----(6.295.683.732)(6.295.683.732)
Số dư cuối năm nay123.464.110.00093.325.820.7931.287.760.139(27.814.422.389)5.837.847.302238.979.341196.340.095.186



Nguyễn Hoàng Anh

Kế toán trưởng/Người lập

TP. Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2025



Lương Hoàng Mảnh

Chủ tịch Hội đồng quản trị

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Lương Hoàng Mảnh