Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ABR


ticker: ABR document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2103.-001/CV-CBTT.2025

V/v: CBTT báo cáo thưởng niên năm

2024

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21. tháng 03. năm 2025


Kính gửi:

• ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC;

• SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.


Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ NHẦN HIỆU VIỆT

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (+84 28) 5413 8366

Fax: (+84 28) 5413 8370

Người thực hiện công bố thông tin: Bà Lan, Wan-Chen

Loại công bố thông tin:

24h

72h Bất thường ✓ Định kỳ


Nội dung của thông tin công bố:

Căn cứ vào Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt trân trọng công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt tại: http://www.vbinvest.com.vn , mục Cổ Đông phần Công bố thông tin.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố.

Hồ sơ kèm theo:


Báo cáo thường niên năm 2024

Nơi nhận:

Như trên;

Lưu Công ty.

NGƯỜI THỰC HIỆN

CÔNG BỘ THÔNG TIN



Ba Lan, Wan-Chen

CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU

TỰ NHẦN

HIỆU VIỆTPI

Digitally signed by CÔNG TY CÓ

PHẦN ĐẦU TỰ NHẦN HIỆU VIỆT

DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH, CN=CÔNG TY CỐ

PHẦN ĐẦU TỰ NHẦN HIỆU VIỆT,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=M

ST:0312080709

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025.03.28 10:11:03+07'00'

Foxit Reader Version: 10.1.1



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU' NHẦN HIỆU VIỆT

Viet Brand Invest Joint Stock Company



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

MỤC LỤC

I. Thông tin chung .....2

  1. Thông tin khái quát .....2
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh .....4
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .....4
  4. Định hướng phát triển .....7
  5. Các rủi ro .....8

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024 .....9

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....9
  2. Tổ chức và nhân sự .....9
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện dự án .....12
  4. Tình hình tài chính .....13
  5. Cơ cấu cổ đông .....15
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....17

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc .....18

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....18
  2. Tình hình tài chính .....19
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý .....19
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai .....20
  5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán .....21
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty .....21

IV. Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của Công ty .....22

  1. Đánh giá của Hội đồng quản lý về các mặt hoạt động của Công ty .....22
  2. Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty .....22
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản lý .....23

V. Quản trị công ty .....23

  1. Hội đồng quản lý .....23
  2. Ban Kiểm soát .....28
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản lý, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát .....29

VI. Báo cáo tài chính .....30

  1. Ý kiến kiểm toán .....30
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024: .....30

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHẦN HIỆU VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1803-002/BC-HĐQT.2025

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: ✦ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh.

I. Thông tin chung

Thông tin khái quát

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ NHẦN HIỆU VIỆT

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0312080709 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 10/12/2012, đăng ký thay đổi lần 15 ngày 17/05/2023.

Vốn điều lệ: 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 295.876.219.437 VND (Hai trăm chín mươi lăm tỷ tám trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm mười chín nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng)

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số điện thoại: (84-28) 5413 8366

Số fax: (84-28) 5413 8370

Website: http://vbinvest.com.vn

Mã cổ phiếu: ABR

Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt (Viet Brand) là Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Kiến An (Kien An Wood). Kien An Wood được thành lập vào năm 2012 trên cơ sở là xí nghiệp sản xuất gỗ Kiến An - Gia Lai. Với lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất đồ gỗ đa năng gia dụng. Đến năm 2012, do yêu cầu về phát triển, đầy mạnh sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu về thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá, cơ sở mở rộng quy mô sản xuất và địa bản hoạt động qua các tỉnh Đông Nam Bộ do đó Xưởng gỗ chuyển đổi sang mô hình hoạt động thành Công ty Cổ phần.

Sau một thời gian hoạt động, Công ty phát triển kinh doanh đa lĩnh vực, bao gồm: Đồ gỗ, nội thất, nội thất đa năng, thời trang đệt may, giày da, bán lẻ và chú trọng phát triển kênh phân phối.

Năm 2013, Công ty tiến hành sáp nhập thương hiệu thời trang Journey Men Style - một nhãn hàng thời trang nam chuyên sản xuất, gia công và cung cấp

các sản phẩm giày da và các phụ kiện dành cho nam. Sau khi tiến hành sáp nhập, Công ty đã đầu tư và liên tục mở rộng kênh phân phối cho nhăn hiệu thời trang này. Đối tượng khách hàng nhắm tới của nhăn hiệu này là những khách hàng trẻ có thu nhập trung - cao cấp, và tập trung chủ yếu ở Khu vực phía Nam.

Năm 2014, với tiềm lực tài chính sẵn có và kinh nghiệm trong quản lý chuỗi phân phối bán lẻ, Công ty tiến hành tái cơ cấu và định hướng theo mô hình Holding. Tập trung đầu tư vào các nhân hiệu mới, có vị thế trên thị trường. Cũng trong năm này, Công ty cũng tập trung đầu tư lĩnh vực truyền thông số hoá, lĩnh vực khá mới nhưng là kênh hỗ trợ mạnh cho việc phát triển hệ thống bán lẻ và là kênh truyền thông hữu hiệu cho hoạt động phát triển nhân hiệu của Công ty đầu tư.

Bên cạnh đó, Công ty đã tách lĩnh vực sản xuất, gia công giày da, may mặc và cùng với các đối tác của mình thành lập Công ty TNHH Công nghiệp May và Giày da Phước Bình tại cụm Công Nghiệp Phước Bình - Đồng Nai kinh doanh trong lĩnh vực này với hoạt động chủ yếu là sản xuất giày da, may mặc cho thương hiệu giày da Journey Men Style và nhãn hàng may mặc nam Umen.

Năm 2015, để phù hợp cho định hướng và mục tiêu hoạt động, Công ty chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt, tiếp tục hoạt động và mở rộng các lĩnh vực kinh doanh về truyền thông số hoá, xây dựng hệ thống kênh bán lẻ và đầu tư nhân hiệu. Từ đây Công ty tập trung vào mục tiêu phát triển 3 trụ cột cốt lõi là: Truyền thông số hoá, Đầu tư nhân hiệu và đầu tư hệ thống kênh bán lẻ.

Năm 2016, Công ty trở thành công ty đại chúng, Công ty hoàn thiện hệ thống quản trị, minh bạch thông tin và chính thức là Công ty đại chúng vào ngày 12/10/2016.

Về định hướng hoạt động kinh doanh: Công ty tiếp tục tập trung vào ba lĩnh vực kinh doanh chính là truyền thông số hoá, đầu tư hệ thống kênh bán lẻ và đầu tư nhân hiệu.

Ngày 15/12/2016, Công ty được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 197/2016/GCNCP-VSD với số lượng đăng ký là 3.000.000 cổ phiếu.

Ngày 05/06/2018, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (UPCoM).

Ngày 12/06/2018 là ngày giao dịch đầu tiên của Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt.

Năm 2019, Công ty thực hiện thoái vốn khởi Công ty TNHH Công nghiệp May và Giày da Phước Bình. Cũng trong năm này, Công ty đã hoàn thành việc tăng vốn lên 200.000.000.000 đồng để đầu tư vào Công ty TNHH Một thành viên Thương Mại Dịch Vụ Cuộc Sống Mới. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục định hướng theo mô hình Holding.

Ngày 31/12/2019, Công ty được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán thay đổi lần thứ 1 số 197/2016/GCNCP-VSD-1 với số lượng bằng ký bổ sung là 17.000.000 cổ phiếu.

Ngày 12/02/2020 là ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu thay đổi đăng ký giao dịch của Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt.

Ngày 24/12/2021, Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niệm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân Hiệu Việt tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 724/QĐ-SGDHCM.

Ngày 23/03/2022, Công Ty thành lập Công Ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Lệ với vốn điều lệ là 1.000.000.000 VND.

Các sự kiện khác: không có.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

(a) Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính trong năm 2024:

Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật);

Cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng;

Kinh doanh dịch vụ viễn thông.

(b) Địa bàn kinh doanh

Địa bàn kinh doanh chính của Công ty trong năm 2024 là Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

(a) Mô hình quản trị

Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần theo Điều 137.1(a) của Luật Doanh nghiệp năm 2020, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát (BKS), Ban Tổng Giám đốc (Ban TGD).

(b) Cơ cấu bộ máy quản lý



Đại hội đồng cổ đông

ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và pháp luật liên quan quy định. ĐHĐCĐ có các quyền và nhiệm vụ sau:

Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;

Thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính;

Hàng năm, thông qua báo cáo của HĐQT, BKS và của Kiểm toán viên;

Quyết định số thành viên HĐQT;

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, BKS;

Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ. HĐQT có các quyền sau:

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;

Quyết định chiến lược đấu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐC Dương qua;

Bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban TGD;

Kiến nghị sửa đổi bộ sung Điều lệ Công ty, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCD;

Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc hợp ĐHDCĐ;

Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế Công ty;

Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.

HĐQT Công ty gồm:

Bà Lan, Wan-Chen - Chủ tịch HĐQT

Bà Vương Lệ Vân - Thành viên HĐQT

Bà Hoàng Như Quỳnh – Thành viên HĐQT

Bà Nguyễn Thị Trang – Thành viên HĐQT

Bà Wang,Gwan-Fang – Thành viên độc lập HĐQT

Ban Kiểm soát

BKS do ĐHDCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:

Kiểm tra sở sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các

vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban TGD;

Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCD bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;

Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.

BKS Công ty gồm:

Bà Nguyễn Thị Thu Trang – Trường BKS

Bà Tsai, Hsiu-Li – Thành viên BKS

Ông Nguyễn Duy Long – Thành viên BKS

Ban Tổng Giám đốc

Ban TGD do HĐQT bổ nhiệm, chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ban TGD có nhiệm vụ:

Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công ty và tuần thủ pháp luật;

Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

Đề nghị ĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với Kế toán trường;

Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của pháp luật;

Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và pháp luật về những sai phạm gây tồn thất cho Công ty;

Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCD thông qua;

Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Công ty.

Ban TGD Công ty gồm có:

Bà Tang, Shu-Chuan – Tổng Giám đốc

(c) Công ty con

Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Cuộc Sống Mới

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 đường Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Vốn điều lệ: 35.300.000.000 VNĐ

Tỷ lệ Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt sở hữu: 100% vốn điều lệ Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Cuộc Sống Mới (35.300.000.000 VND)

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

Cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng;

Kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Công Ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Lệ

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ

Tỷ lệ Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt sở hữu: 100% vốn điều lệ Công Ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Lệ (1.000.000.000 VNĐ)

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

(d) Công ty liên kết: Không có.

4. Định hướng phát triển

(a) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Kế hoạch của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt (Nhân hiệu Việt) cho năm 2024 là tạo ra 65,79 tỷ đồng doanh thu và 17,37 tỷ đồng lợi nhuận. Năm 2024 là một năm khó khăn cho nên kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung, tuy nhiên, đội ngũ quản lý vẫn có gắng phát triển và duy trì hoạt động trong tâm kiểm soát. Kết quả là, hoạt động tại Công ty vượt kế hoạch đã đề ra, theo Báo cáo tài chính kiểm toán kiểm toán hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận sau thuế đạt xấp xỉ 19,74 tỷ đồng.

Trong năm 2025, Công ty đặt mục tiêu tập trung hơn vào phát triển mảng kinh doanh hiện tại, đồng thời tìm kiếm thêm cơ hội đầu tư. Biết rằng đại dịch Covid-19 và xung đột Nga - Ukraine đã thay đổi nghiêm trọng hiệu biết của chúng ta về cuộc sống ở nhiều khía cạnh như làm việc, mua sắm và tương tác xã hội, Nhân hiệu Việt đã chuẩn bị đề tìm kiếm động lực tăng trường tiếp theo trong thời kì hậu Covid-19 và kinh tế không đồn định trên toàn thế giới.

Bên cạnh đó, Công ty cũng hướng đến mục tiêu tạo việc làm và thu nhập đồn định cho cán bộ nhân viên, tăng lợi tức cho các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đóng góp tích cực vào sự phồn vinh và phát triển của xã hội, không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.

(b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Tầm nhìn chiến lược trong trung hạn và dài hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt được đề ra như sau:

Công ty chuyển mục tiêu đầu tư vào các nhân hiệu có lợi thế cạnh tranh tốt hơn trên các kênh thương mại điện tử trong tương lai;

Phát triển hoạt động kinh doanh đại lý thương hiệu;

Đưa các tên thương hiệu nhỏ lẻ cũng như nổi tiếng đến với người tiêu dùng để giúp Công ty nâng cao lợi nhuận và quy mô hoạt động;

Phân tích, mua lại và phát triển các nhân hiệu doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu, từ đó gắn kết thương hiệu của sản phẩm với thương hiệu của nhà bán lẻ, tạo nên hiệu ứng tốt cho kết quả hoạt động kinh doanh;

Tiếp tục tìm kiếm và gia nhập các doanh nghiệp có lợi nhuận và có khả năng hồi phục tốt trong tình hình kinh tế phức tạp hiện nay.

(c) Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

Với mục tiêu phát triển bền vững, Công ty thiết lập định hướng kinh doanh gắn liền với mục tiêu về môi trường, xã hội và cộng đồng trong kế hoạch trung và dài hạn. Công ty sẽ hướng tới việc xây dựng hình ảnh một Công ty xanh, thân thiện với môi trường. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn quan tâm và có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Ngoài ra, trong tương lai gần, Công ty sẽ xem xét và đưa ra quyết định về việc đầu tư vào các nhận hiệu của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, lĩnh vực ít gây ô nhiễm môi trường.

Bên cạnh đó, nhận thức trách nhiệm đối với xã hội và công đồng, nhiều năm qua, Công ty đã tham gia các hoạt động phát triển kinh tế với người dân địa phương. Song song đó, Công ty còn tích cực vận động toàn thể nhân viên quyên góp cứu trợ đồng bào miền Trung bị ảnh hưởng của thiên tai, tích cực tuyên truyền phòng chống dịch Covid-19 trong Công ty và ngoài xã hội.

Những nội dung trên cũng là một trong những mục tiêu chiến lược của Công ty trong quá trình hoạt động nhằm góp phần đưa Công ty phát triển bền vững và lâu dài, đồng thời thể hiện tính thần tương thân tương ái của dân tộc và nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với công đồng xã hội.

5. Các rủi ro

(a) Rủi ro nền kinh tế

Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng tích cực sẽ là yếu tố tạo đà cho sự phát triển thuận chiều trong việc đầu tư nhân hiệu của các ngành về thực phẩm, đồ uống và chuỗi thời trang, bởi khi đó nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, khi nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng chịu nhiều biến động thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng và của toàn ngành nói chung.

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng thì những biến động của các chi tiêu kinh tế khác như: lạm phát, chính sách quản lý lãi suất, tỷ giá hối đoái, v.v... cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trước tình hình kinh tế biến động khó lường, có thể ảnh hưởng bất ngờ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, HĐQT và Ban TỪ ĐỊ luôn theo sát và cấp nhất liên tục tình hình kinh tế vĩ mô để có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế rũi ro và tận dụng cơ hội kinh doanh trong quá trình hoạt động.

(b) Rủi ro pháp luật

Rùi ro về luật pháp là những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hoạt động của Công ty.

Hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, và các văn bản pháp luật có liên quan. Do đó, bất kỳ sự thay đổi nào trong các điều luật này cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá giao dịch cổ phiếu của Công ty.

Để hạn chế rủi ro pháp luật, HĐQT và Ban TGD luôn nắm rõ quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, chủ động cấp nhất các văn bản, quy định mới qua đó lựa chọn và đưa ra những chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp trong từng thời kỳ giúp Công ty đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất.

(c) Rủi ro khác

Các rủi ro khác (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, v.v...) tuy khả năng xảy ra là rất thấp nhưng đầy là loại rủi ro hoàn toàn có thể tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, gây thiệt hại về con người, tài sản và những tồn thất lớn khác. HĐQT và Ban TGD Công ty luôn quan tâm và có những biện pháp diễn tập, truyền thông nội bộ định kỳ để phòng tránh cũng như giảm thiểu thiệt hại khi có rủi ro.

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

(a) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất trong năm

Đơn vị tính: Động


STTKhoản mụcThực hiện năm 2024
1Tổng giá trị tài sản354.781.425.043
2Vốn chủ sở hữu295.876.219.437
3Doanh thu thuần24.896.355.359
4Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh26.778.556.658
5Lợi nhuận trước thuế26.652.135.659
6Lợi nhuận sau thuế19.737.903.181

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Năm 2024 là một năm khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung, tuy nhiên, đội ngũ quản lý vẫn có gắng phát triển và duy trì hoạt động trong tâm kiểm soát. Kết quả là, tổng doanh thu năm 2024 đạt 24.896.355.359 VNĐ, đạt 37,84% so với kế hoạch năm (65.790.000.000 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế của năm 2024 đạt 19.737.903.181 VNĐ, đạt 113,66% so với kế hoạch năm (17.365.000.000 VNĐ). Vốn chủ sở hữu của năm 2024 là 295.876.219.437 VNĐ, tức đạt 88,94% so với kế hoạch năm (332.677.000.000 VNĐ). Biên lợi nhuận ròng năm 2024 đạt 79,28%, cao hơn 57,72% so với kế hoạch năm (26,39%).

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

Tổng Giám đốc

Họ và tên: TANG, SHU-CHUAN
Giới tính: Nữ
Ngày sinh:
Nơi sinh: Đài Loan (Trung Quốc)
Số hộ chiếu:
Quốc tịch: Đài Loan
Địa chỉ:
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chức vụ tại Công ty: Tổng Giám đốc
Tổng số cổ phiếu nắm giữ• Sở hữu cá nhân: Không có• Sở hữu đại diện: Không có
Những người liên quan nắm giữ cổ phiếuKhông có
Những khoản nợ đối với Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khácận được từ Công tyLương và phúc lợi của Tổng Giám đốc theo chính sách Công ty

Kế toán trưởng

Họ và tên : Nguyễn Hải Linh

Giới tính : Nữ

Ngày sinh :

Nơi sinh : Việt Nam

Số căn cước :

Quốc tịch : Việt Nam

Địa chỉ thường :

trú

Trình độ : Cử nhân chuyên môn

Chức vụ tại : Kế toán trường Công ty

Tổng số cổ

• Sở hữu cá nhân: Không có

phiếu nắm giữ

  • Sở hữu đại diện: Không có

Những người : liên quan nắm giữ cổ phiếu

  • Công ty Cổ phần Phát Triển Quang Thái (Bà Nguyễn Hải Linh là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Phát Triển Quang Thái): 7.940.350 cổ phần, chiếm 39,70% vốn điều lệ

Những khoản : Không có nợ đối với Công ty Lợi ích liên : Không có quan đối với Công ty Thù lao và lợi : Lương và phúc lợi của Kế toán trường theo chính ích khác nhận sách Công ty được từ Công ty

Những thay đổi trong Ban điều hành

Trong năm 2024, không có thay đổi trong Ban điều hành của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt.

(c) Số lượng cán bộ, nhân viên, tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Số lượng người lao động trong Công ty

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Công ty, vì vậy Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình.

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động của Công ty hợp nhất (bao gồm Công ty mẹ và Công ty con) là 14 người.

Chế độ làm việc

Trong điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc của người lao động là 40 giờ/ tuần, thời gian làm việc mỗi ngày là 8 giờ.

Nghị phép, nghi lễ, Tết, nghi ốm thai sản: theo quy định của Bộ Luật lao động.

Cán bộ nhân viên trong Công ty được trang bị đầy đủ các điều kiện làm việc một cách tốt nhất, hiện đại nhất và thoải mái nhất. Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị hỗ trợ công việc. Những cán bộ công nhân viên do yêu cầu công việc phải đi công tác xa sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán các khoản phí đi lại, ăn ở theo quy định của pháp luật.

Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Chính sách đào tạo và tuyển dụng của Công ty phải đảm bảo nguyên tắc nguồn lực ổn định và lâu dài. Công ty luôn tạo điều kiện để cán bộ

nhân viên có cơ hội được đào tạo, phát triển nghề nghiệp chuyên môn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên tâm huyết, có chuyên môn giỏi, có đạo đức nghề nghiệp.

Cán bộ nhân viên có nhu cầu học tập để tự nâng cao trình độ sẽ được Công ty xem xét tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định trên cơ sở mục đích của khóa học phải hướng đến phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty, người lao động cam kết hoàn thành tốt công việc được giao và đạt kết quả học tập theo yêu cầu.

Chính sách lượng, thường

Công ty luôn xây dựng chính sách lương, thưởng riêng phù hợp và cạnh tranh với đặc trưng ngành nghề hoạt động của công ty, bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người, tạo động lực cho cán bộ nhân viên của Công ty làm việc bằng say, góp phần thức đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chính sách bảo hiểm, phức lợi

Công ty tham gia đầy đủ chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế cho cán bộ nhân viên của Công ty theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho cán bộ nhân viên trong việc thụ hưởng các chế độ của Bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, cán bộ nhân viên được hưởng các chính sách phúc lợi của Công ty: tặng quà nhân dịp các ngày lễ tế, ngày sinh nhất, được khám sức khỏe định kỳ hằng năm, được du lịch định kỳ hằng năm, được thăm hỏi khi ốm đau; trợ cấp khi nghi ốm, thai sản hoặc gặp khó khăn, v.v...

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện dự án

(a) Các khoản đầu tư lớn

Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư các khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng theo các hình thức như sau:

Có kỳ hạn dưới 03 tháng có tổng giá trị là 42.000.000.000 VND;

Có kỳ hạn trên 03 tháng và dưới 12 tháng có tổng giá trị là 111.162.500.000 VND;

Không kỳ hạn có tổng giá trị là 4.266.265.737 VNĐ.

(b) Các công ty con, công ty liên kết: Công ty chỉ có 02 công ty con, không có công ty liên kết

Tóm tắt tình hình hoạt động của các công ty con:



Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Cuộc Sống Mới

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 đường Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Vốn điều lệ: 35.300.000.000 VND

Tỷ lệ Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt sở hữu: 100% vốn điều lệ Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Dịch vụ Cuộc Sống Mới (35.300.000.000 VND)

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

Cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng;

Kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Công Ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Lệ

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Broadway E, số 2 Bertrand Russell, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND

Tỷ lệ Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt sở hữu: 100% vốn điều lệ Công Ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Lệ (1.000.000.000 VNĐ)

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lý ^() Dự phòngGiá gốcGiá trị hợp lý ^() Dự phòng
Đầu tư vào công ty con171.000.000.000171.000.000.000-171.000.000.000171.000.000.000-
- Công ty TNHH MTV TM DV Cuộc Sống Mối ^① 170.000.000.000170.000.000.000-170.000.000.000170.000.000.000-
- Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư Phú Lệ ^② 1.000.000.0001.000.000.000-1.000.000.0001.000.000.000-
Cộng171.000.000.000171.000.000.000-171.000.000.000171.000.000.000-

Nguồn: Bản thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán (riêng) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

4. Tình hình tài chính

(a) Tình hình tài chính

Đơn vị tính: Động


STTKhoản mục20232024% tăng, giảm
1Tổng giá trị tài sản384.081.525.372354.781.425.043(7,63%)
2Doanh thu thuần53.676.044.56324.896.355.359(53,62%)
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh29.454.458.32726.778.556.658(9,08%)
4Lợi nhuận khác11.442.930.053(126.420.999)(101,10%)
5Lợi nhuận trước thuế40.897.388.38026.652.135.659(34,83%)
6Lợi nhuận sau thuế30.982.405.21519.737.903.181(36,29%)
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức-41,72%41,72%

Các chỉ tiêu khác: không có

Ghi chú: Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức được tính trên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/2024

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1.1Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạnLần3,444,20
1.2Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạnLần3,444,20
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
2.1Hệ số Nợ / Tổng tài sản%0,1816,60%
2.2Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu%0,2119,91%


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
3.1Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quânLần--
3.2Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quânLần0,140,07
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
4.1Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần%57,72%79,28%
4.2Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu%10,31%6,45%
4.3Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản%8,07%5,56%
4.4Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần%54,87%107,56%

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

(a) Cổ phần tại ngày 31/12/2024

Tên chứng khoán : Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt

  • Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông

Mệnh giá : 10.000 đồng (Mười nghìn)/ cổ phần

Mã chúng khoán : ABR

Tổng số chứng : 20.000.000 cổ phiếu khoán đang lưu hành

Số lượng chứng : 20.000.000 cổ phiếu khoán tự do chuyển

nhượng

Số lượng chứng : 0 cổ phiếu khoán bị hạn chế chuyển nhượng

(b) Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 25/03/2024 như sau:

Cơ cấu cổ đông theo loại hình sở hữu


STTCổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu (%)
1Cổ đông trong nước:10.275.40051,38
aCá nhân599.9503,00
bTổ chức9.675.45048,38
2Cổ đông nước ngoài:9.724.60048,62
aCá nhân1.897.7009,49
bTổ chức7.826.90039,13
3Cổ phiếu quỹ00
TỔNG CỘNG20.000.000100,00

Cơ cấu cổ đông theo tỷ lệ sở hữu


STTCổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu (%)
1Cổ đông lớn sở hữu từ 5% trở lên vốn cổ phần:15.760.35078,80
aTrong nước7.940.35039,70
bNước ngoài7.820.00039,10
2Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn cổ phần:4.239.65021,20
aTrong nước2.335.05011,68
bNước ngoài1.904.6009,52
TỔNG CỘNG20.000.000100,00
  • Tỷ lệ cổ đông nhà nước và cổ đông khác: không có cổ đông nhà nước.

Nguồn: Danh sách cổ đông tại ngày 25/03/2024 do VSD cấp.

(c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tăng vốn đợt 01: Phát hành riêng lẻ tăng vốn từ 1.000.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng

Thời gian phát hành: Tháng 12/2014

Tổng giá trị phát hành: 9.000.000.000 đồng

Đối tượng chào bán: Cổ động hiện hữu

Cơ quan chấp thuận phát hành cổ phiếu của đợt tăng vốn: Báo cáo tăng vốn lên Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh số 09/TB.2014 ngày 09/12/2014

Tăng vốn đợt 02: Phát hành riêng lẻ tăng vốn từ 10.000.000.000 đồng lên 30.000.000.000 đồng

Thời gian phát hành: Tháng 10/2015

Tổng giá trị phát hành: 20.000.000.000 đồng

Đối tượng chào bán: Cổ động hiện hữu

Cơ quan chấp thuận phát hành cổ phiếu của đợt tăng vốn: Báo cáo tăng vốn lên Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh số 23/TB.2015 ngày 19/10/2015

Tăng vốn đợt 03: Phát hành riêng lẻ tăng vốn từ 30.000.000.000 đồng lên 200.000.000.000 đồng

Thời gian phát hành: 13/11/2019 – 14/11/2019

Tổng giá trị phát hành: 170.000.000.000 đồng

Đối tượng chào bán: Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí nêu tại phương án chào bán đã được ĐHĐCD thông qua tại Nghị quyết ĐHĐCD số 2307/NQ-ĐHĐCD.2019 ngày 23/07/2019

Cơ quan chấp thuận phát hành cổ phiếu của đợt tăng vốn: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước theo công văn chấp thuận số 6875/UBCK-QLKD của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước ngày 13/11/2019 về việc phát hành riêng lẻ

(d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

(e) Các chứng khoán khác: Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mại và dịch vụ).

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mại và dịch vụ).

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ).

Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ).

6.3. Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mại và dịch vụ).

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ).

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ).

6.4. Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mại và dịch vụ).

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mai và dịch vụ).

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

(a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động

Số lượng lao động tính đến ngày 31/12/2024: 14 người.

Mức lượng trung bình đối với người lao động: 38.050.518 đồng/người/tháng.

(b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Cán bộ nhân viên trong Công ty được trang bị đầy đủ các điều kiện làm việc một cách tốt nhất, hiện đại nhất và thoải mái nhất. Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị hỗ trợ công việc;

Tổ chức tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, động thời yêu cầu CBNV thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của Tòa nhà và Công ty để đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;

Chế độ phúc lợi của người lao động được thực hiện đúng theo quy định của Công ty và theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.

(c) Hoạt động đào tạo người lao động

Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 1 - 2 ngày mỗi quý.

Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo kỹ thuật viên và viễn thông.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không có.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

(a) Tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Trong năm 2024 - đánh giá dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt năm 2024 so với năm 2023:

Doanh thu bán hàng giảm 53,62% so với năm 2023;

Lợi nhuận trước thuế giảm 34,83% so với năm 2023;

Lợi nhuận sau thuế giảm 36,29% so với năm 2023;

Tổng tài sản Công ty giảm 7,63% so với năm 2023.

Tổng doanh thu năm 2024 đạt 24.896.355.359 VNĐ, đạt 37,84% so với kế hoạch năm (65.790.000.000 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế của năm 2024 đạt 19.737.903.181 VNĐ, đạt 113,66% so với kế hoạch năm (17.365.000.000 VNĐ). Vốn chủ sở hữu của năm 2024 là 295.876.219.437 VNĐ, tức đạt 88,94% so với kế hoạch năm (332.677.000.000 VNĐ).

Dự kiến trong năm 2025, hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ ổn định và phát triển hơn, kết quả thu được sẽ khá quan hơn.

(b) Những tiến bộ Công ty đã đạt được

Kiểm soát tốt chi phí hoạt động trong năm 2024;

Nguồn tài chính ổn định đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024;

Cải tiến quy trình quản lý nhằm nâng cao năng lực điều hành quản lý.

2. Tình hình tài chính

(a) Tình hình tài sản

Tổng tài sản của Công ty tính đến 31/12/2024 là 354.781.425.043 VND, giảm 7,63% so với cùng kỳ năm 2023, trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 55,50% và tài sản dài hạn chiếm 44,50%.

Tài sản ngắn hạn tăng 22.658.647.322 VNĐ, đạt 196.917.439.315 VNĐ cuối năm 2024, tương đương mức tăng 13,00% so với năm 2023.

Tài sản dài hạn giảm 51.958.747.651 VNĐ, còn 157.863.985.728 VNĐ cuối năm 2024, tương đương mức giảm 24,76% so với năm 2023.

Trong năm 2024, tình hình tài sản của Công ty có sự tăng vế tài sản ngắn hạn và giảm về tài sản dài hạn so với năm 2023.

(b) Tình hình nợ phải trả

Nợ phải trả của Công ty tính đến 31/12/2024 là 58.905.205.606 VND, giảm 13,30% so với cùng kỳ năm 2023.

Năm 2024, nợ ngắn hạn ghi nhận mức 46.888.600.505 VNĐ, chiếm 79,60% nợ phải trả, giảm 7,41% so với cùng kỳ năm trước.

Nợ dài hạn ghi nhận mức 12.016.605.101 VND, chiếm 20,40% nợ phải trả, giảm 30,55% so với cùng kỳ năm trước.

Trong năm 2024, các khoản nợ đến hạn luôn được Công ty thanh toán đúng hạn và đầy đủ theo hợp đồng. Công ty hiện không có khoản nợ nào quá hạn thanh toán. Cũng trong năm này, Công ty không có bất kỳ khoản vay trong và ngoài nước vì vậy sẽ không chịu ảnh hưởng đến từ chênh lệch tỷ giá hối đoái và chênh lệch lãi vay.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức như năm trước. Từng bộ phận hoạt động khá ổn định và hiệu quả. Các chính sách quản lý cũng được duy trì với mục tiêu tiết giảm chi phí tối đa, từ đó góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành của Ban TĐĐ.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

(a) Đầu tư nhân hiệu và Đại lý thương hiệu

Ngày nay, khi mạng Internet đã rất phổ biến, người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm mua sắm tại các kênh thương mại điện tử. Điều này khiến việc định vị thương hiệu trên các kênh thương mại điện tử đang trở thành chiến lược để giúp các thương hiệu này giành được thị phần và đi trước so với đối thủ cạnh tranh. Nhu cầu cho sự mua sắm tiến lợi theo hướng “không có sự tiếp xúc” đang ngày càng gia tăng. Do đó, Công ty cảm thấy khá lạc quan trước quyết tâm chuyển mục tiêu đầu tư vào các nhân hiệu có lợi thế cạnh tranh tốt hơn trên các kênh thương mại điện tử trong tương lai.

Khó khăn là điều có thể nhìn thấy trước, nhưng cơ hội tiềm năng đang dần hé mở trong nhiều ngành dịch vụ là rất đổi đào. Khi đối mặt với tác động trực tiếp và tức thời từ sự tiên tiến của công nghệ, các doanh nghiệp bán lẻ đang buộc phải đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc và học cách đứng vững trên việc xây dựng thương hiệu trong các kênh bán lẻ ào. Chúng tôi nghĩ rằng đây là một điều cực kỳ tốt để phát triển hoạt động kinh doanh đại lý thương hiệu của chúng tôi. Việc đưa các tên thương hiệu nhỏ lẻ cũng như nổi tiếng đến với người tiêu dùng sẽ là động lực tăng trưởng mới giúp Công ty nâng cao lợi nhuận và quy mô hoạt động ngoài mong đợi.

Với kinh nghiệm dày dạn tại thị trường Việt Nam cùng với sự chuyên nghiệp hóa trong hoạt động M&A, Công ty tự tin trong việc phân tích, mua lại và phát triển các nhân hiệu doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu, từ đó gắn kết thương hiệu của sản phẩm với thương hiệu của nhà bán lẻ, tạo nên hiệu ứng tốt cho kết quả hoạt động kinh doanh.

Đầu tư nhẫn hiệu và Đại lý thương hiệu, trong những năm tói được kỳ vọng sẽ mang lại nguồn lợi đáng kể cho Công ty, giúp Công ty thuận lợi hơn trên đà tăng trưởng dài hạn. Bên cạnh đó, Công ty vẫn sẽ tiếp tục tìm kiếm và gia nhập các doanh nghiệp có lợi nhuận và có khả năng hồi phục tốt trong tình hình kinh tế phức tạp hiện nay.

(b) Tuân thủ pháp luật

Tuân thủ quy định pháp luật là một trong những tiêu chí hàng đầu, là kim chỉ nam trong việc định hướng hoạt động của Công ty. Với những đặc thù của Công ty cổ phần hoạt động trong ngành đầu tư, những hoạt động của Công ty đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, v.v.... Hệ thống luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về chính sách có thể xảy ra và khi xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Đặc biệt, Ban Lãnh đạo Công ty luôn chủ động sát sao theo dõi nhằm nắm bắt kịp thời và tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để thích nghi và xử lí kịp thời các vấn đề phát sinh do sự thay đổi các Luật và văn bản dưới Luật trong tương lai.

(c) Quản lý, công tác tổ chức

Tiếp tục sắp xếp bộ máy tổ chức, tinh gọn nhân sự để tăng năng suất lao động và thu nhập cho người lao động.

Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho Công ty.

Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác “Văn hóa doanh nghiệp”.

Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, sửa đổi các quy định, quy chế, quy trình phù hợp.

Nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành của cán bộ lãnh đạo chủ chốt, tăng cường công tác đoàn kết nội bộ.

(d) Phát triển nguồn nhân lực

Công ty chú trọng việc xây dựng chính sách nhân sự và môi trường làm việc lành mạnh nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình. Công tác tuyển dụng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ nhằm tuyển chọn nhân sự đúng yêu cầu đưa ra, đảm bảo lực lượng lao động ổn định, chất lượng cao và đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty rõ tiến tuyển chọn những cá nhân có năng lực, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục tuyển dụng, rà soát định biên nhân sự đảm bảo nhân lực cho hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống tập đoàn được ổn định, liên tục.

Tiếp tục thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến người lao động, lên kế hoạch cho các chương trình trong năm: khám sức khoẻ, tham quan, du lịch, quả tăng cho người lao động vào các dịp lễ, tết... đề xuất thêm những phúc lợi cho người lao động để người lao động có thể gắn bó lâu dài, công hiến năng lực cho sự phát triển của Công ty.

Tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo nội bộ ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, cấp nhất công nghệ, quy trình làm việc mới.

Đôi với đội ngũ cán bộ quản lý, Công ty sẽ tổ chức khóa đào tạo nâng cao kiến thức, trau dồi kỹ năng chuyên môn; tiếp cận và ứng dụng các phương pháp quản lý tiến tiến.

(e) Tài chính

Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tài sản; đảm bảo tính minh bạch và công khai tài chính.

Báo cáo tài chính được thực hiện đúng nội dung và thời hạn quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán.

Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước có tiềm lực tài chính mạnh đề đồng hành với Công ty phát triển nhanh các dự án có tiềm năng và quy mô lớn.

5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Ý kiến Kiểm toán hoàn toàn được chấp nhận

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

(a) Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải, v.v.): Không có (do Nhân hiệu Việt là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường mại và dịch vụ).

(b) Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Người lao động làm việc tại Công ty được đảm bảo mức thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của xã hội, được trang bị thiết bị làm việc đầy đủ.

Công ty thực hiện đóng các loại bảo hiểm đúng theo quy định của pháp luật đối với người lao động như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp.

Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ nhân viên.

(c) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

  • Tham gia chương trình đi bộ từ thiện Lawrence S.Ting do Công ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 7, Quận 8, Huyện Bình Chánh và Huyện Nhà Bè tổ chức với mục đích gây quỹ hỗ trợ đồng bào nghèo mỗi dịp xuân về.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

(a) Doanh thu thuần hợp nhất đạt 24.896.355.359 VNĐ trong năm 2024, giảm 53,62% so với năm 2023. Các chi số hợp nhất về khả năng sinh lời như Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân, Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần cũng đạt những kết quả lần lượt là 6,45% và 107,56%.

(b) Trong năm nay, Công ty đã thu về lợi nhuận sau thuế đạt 19.737.903.181 VNĐ, giảm 36,29% so với năm 2023. Điều này là vì tập đoàn đã chuyển nhượng một phần hoạt động chính tại khu vực Phú Mỹ Hưng cho đối tác dưới sự quản lý của Hợp đồng thuế và hợp tác kinh doanh từ ngày 01/05/2023, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm so với năm trước.

(c) Về môi trường - xã hội, Công ty đã thực hiện tốt các chính sách về người lao động, đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp đúng theo quy định hiện hành. Chăm lo đến sức khỏe người lao động bằng việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Đồng thời, Công ty đã hoàn thành tốt trách nhiệm đối với người lao động và công động địa phương.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

(a) Căn cứ vào Điều lệ, các chính sách và quy trình đã ban hành, HĐQT ủy quyền cho Ban TGD điều hành các công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định chiến lược theo kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động của HĐQT và ĐHĐCĐ giao cho.

Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ mỗi quý về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động hàng ngày của Công ty và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, ĐHQT đánh giá rằng Ban TGD đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ.

(c) Bên cạnh đó, HĐQT đã thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao một cách thần trọng, chuyên nghiệp và liêm chính đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và các cổ đông. Ban TGD đã nỗ lực hết mình để thực hiện kế hoạch kinh doanh do các cổ đông đề ra trong ĐHĐCD thường niên năm vừa rồi.

(d) HĐQT tin tưởng và sẽ tiếp tục giao cho Ban TGD những mục tiêu cao hơn để dần đưa Công ty đạt được nhiều thành tụu hơn trong thời gian tới.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, Công ty đã nỗ lực trong việc tiếp tục đầy mạnh các dự án M&A, biến hoạt động đầu tư vào các công ty tiềm năng thành hoạt động cốt lõi của Công ty. Đây sẽ là nguồn lực quan trọng để Công ty có thể phát triển các ngành nghề mũi nhọn thuộc lợi thế của mình, bao gồm các lĩnh vực bán lẻ, thương mại điện tử. Trong năm 2025, Công ty cũng sẽ bắt đầu mở rộng phạm vi, tìm kiếm các cơ hội từ nhiều mặt hàng đa dạng hơn nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó giảm thiểu rủi ro bơi sự chuyên môn hóa vào đơn lĩnh vực kinh doanh.

Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính, Công ty hướng tới vị thế tập đoàn đầu tư hàng đầu bằng cách tập trung phát huy các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi từ lĩnh vực bán lẻ và thương mại điện tử, đồng thời đa dạng hóa đầu tư bằng nhiều hình thức như liên doanh, liên kết và mua bán – sáp nhập. Công ty sẽ nghiên cứu và tiến hành mở rộng thêm các thị trường tiềm năng như bất động sản hay đầu tư tài chính nhằm tạo dòng tiền kinh doanh ổn định cho Công ty. Thị trường chứng khoán hay các hình thức đầu tư tài chính khác là các kênh để Công ty tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn.

Để đạt được mục tiêu này, HĐQT thực hiện:

Chỉ đạo phân tích, mua lại và phát triển các nhân hiệu doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu, từ đó gắn kết thương hiệu của sản phẩm với thương hiệu của nhà bán lẻ, tạo nên hiệu ứng tốt cho kết quả hoạt động kinh doanh;

Chỉ đạo việc xây dựng chính sách nhân sự và môi trường làm việc lành mạnh nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình;

Chỉ đạo sắp xếp bộ máy tổ chức, tinh gọn nhân sự để tăng năng suất lao động và thu nhập cho người lao động;

Tập trung vào việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến công đồng và môi trường;

Cố gắng xây dựng và duy trì mới quan hệ tốt với các cơ quan báo đài và các tổ chức có liên quan, chủ động hoàn thiện quy chế phối hợp và quản lý giữa Công ty và các đơn vị thành viên.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

(a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức vụSố lượng cỗ phần sở hữuTỷ lệ %/ Vốn Điều lệ
Cá nhânĐại diện
1Lan, Wan-ChenChủ tịch HĐQT977.30004,89%
2Vương Lệ VânThành viên HĐQT000,00%
3Hoàng Như QuỳnhThành viên HĐQT100730.0503,65%


STTHọ và tênChức vụSố lượng cỗ phần sở hữuTỷ lệ %/ Vốn Điều lệ
Cá nhânĐại diện
4Nguyễn Thị TrangThành viên HDQT000,00%
5Wang, Gwan-FangThành viên độc lập HDQT000,00%

Các chức danh quản lý do từng thành viên HĐQT của Công ty nắm giữ tại các công ty khác như sau:


STTHọ và tênChức vụ tại Công tyChức vụ tại các công ty khác
1Lan, Wan-ChenChủ tịch HĐQTTổng Giám đốc - Công ty TNHH Tu vấn đảu tu Phú Thịnh
2Vương Lệ VânThành viên HĐQTTổng Giám đốc - Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Cuộc Sống Mớiổng Giám đốc - Công ty TNHH Phú Thế Hưng
3Hoàng Như QuỳnhThành viên HĐQTGiám đốc - Công ty TNHH Phát triển Vũ Thịnhổng giám đốc - Công ty TNHH Phát triển Hưng Thái
4Nguyễn Thị TrangThành viên HĐQTKhông có
5Wang, Gwan-FangThành viên độc lập HĐQTThành viên Ban kiểm soát CTCP Chứng khoán Phú Hưngám đốc - Công Ty TNHH Phát Triển Hưng Truyềnám đốc - Công Ty TNHH Truyền Thống Thế Sáng

(b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

(c) Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 9 (chín) cuộc họp, nội dung các cuộc họp cụ thể như sau


STTPhiên hợp ngàySố Nghị quyết/ Quyết địnhNội dung
129/01/20242901-001/NQ- HĐQT.2024- Thông qua kế hoạch kinh doanh của Công ty trong năm 2024
  • Thông qua kế hoạch kiểm



STTPhiên hợp ngàySố Nghị quyết/ Quyết địnhNội dung
toán nội bộ năm 2023 theo Hợp đồng kiểm toán nội bộ giữa Công Ty và Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán và Định giá ATC
201/03/20240103-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng, ngày tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024
306/03/20240603-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua việc Công Ty TNHH MTV TM DV Cuộc Sống Mới đầu tư 2,7 tỷ đồng để mua chứng chỉ quỹ mở của Quỹ Đầu Tư Trái Phiếu Bảo Thịnh VinaCapital (VINACAPITAL-VFF)
402/04/20240204-001/NQ-HĐQT.2024- Thông qua Chương trình và các tài liệu sử dụng trong Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) thường niên năm 2024;- Thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán Riêng lẻ và Hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31/12/2023 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;- Thông qua Báo cáo của HĐQT về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị năm 2023 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;- Thông qua Báo cáo thường


STTPhiên hợp ngàySố Nghi quyết/ Quyết địnhNội dung
niên năm 2023 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;- Thông qua Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;- Thông qua Dự toán ngân sách tài chính năm 2024 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;- Thông qua Việc chi trả cổ tức năm 2023 của Công Ty bằng tiền từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến ngày 31/12/2023 với mức cổ tức là 2.000 đồng/cổ phiếu;- Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty của bà Nguyễn Thị Hồng Thủy và bổ nhiệm bà Phan Quỳnh Ngân làm Người phụ trách quản trị Công ty từ 02/04/2024;- Thông qua trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024 việc bầu thành viên ĐHQT cho nhiệm kỳ 2024-2027;- Thông qua trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024 việc bầu thành viên Ban kiểm soát cho nhiệm kỳ 2024-2027.


STTPhiên hợp ngàySố Nghị quyết/ Quyết địnhNội dung
526/04/20242604-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua việc bầu bà Lan, Wan-Chen giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024-2027.
2604-002/NQ-HĐQT.2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông được nhận cổ tức bằng tiền năm 2023 và thời gian, phương thức thanh toán.
616/09/20241609-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về kế hoạch chi trả cổ tức năm 2024 và tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.
717/10/20241710-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua tập mạng cổ tức năm 2024 bằng tiền cho cổ đông và ngày đăng ký cuối cùng.
824/10/20242410-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua việc hủy ngày đăng ký cuối cùng tập mảng cổ tức năm 2024 bằng tiền cho cổ đông.
925/10/20242510-001/NQ-HĐQT.2024Thông qua chi trả thù lao cho chủ tịch HĐQT năm 2024.
2510-002/NQ-HĐQT.2024Thông qua tái bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Nhân Hiệu Việt tại Công Ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Cuộc Sống Mới.

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, cụ thể:

HĐQT đã thực hiện tốt việc giám sát công tác quản lý, điều hành của Ban Tổng giám đốc. Bên cạnh việc thỏa thuận, trao đổi tại cuộc hợp định kỳ, HĐQT còn thường xuyên trao đổi qua điện thoại, thư điện từ cũng như các phương tiện thông tin khác về tình hình chiến lược, kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh và tình hình triển khai Nghị quyết ĐHĐCD;

Về tổng thể, công tác giám sát đối với Ban Tổng giám đốc nói chung được duy trì có hệ thống và chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty Ỉn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật, thỏa mãn các vấn đề về hoạt động sản xuất – kinh doanh, tài chính và tuần thủ;

Các cấp quản lý đã bước đầu nỗ lực, sáng tạo và chủ động công việc nhằm hướng đến việc đạt được những kế hoạch do ĐHĐCĐ đề ra cho năm 2024.

(d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Theo quy định tại Điều lệ Công ty.

(e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có.

Ban Kiểm soát

(a) Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát


STTHọ và tênChức vụSố lượng cỗ phản sở hữuTỷ lệ %/ Vốn Điều lệ
Cá nhânĐại diện
1Nguyễn Thị Thu TrangTrường BKS000,00%
2Tsai, Hsiu-LiThành viên BKS872.30004,36%
3Nguyễn Duy LongThành viên BKS000,00%

(b) Hoạt động của Ban Kiểm soát

Trong năm 2024, BKS tổ chức 2 cuộc họp, nội dung các cuộc họp cụ thể như sau:

Thông qua Báo cáo của BKS về kết quả kinh doanh của Công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc năm 2023 và trình lên ĐHDCĐ thường niên năm 2024;

Thông qua Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên năm 2023 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;

Thông qua việc phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập năm 2024 và trình lên ĐHĐCD thường niên năm 2024;

Thẩm tra Báo cáo tài chính năm 2023;

Soát xét Báo cáo tài chính kiểm toán cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc ngày 30/06/2024.

Trong năm 2024, BKS đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, cụ thể:

  • Tham gia đày đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty, qua đó nắm bắt kịp thời thông tin về tình hình quản trị điều hành, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. BKS kịp thời có ý kiến đóng góp về phương hướng hoạt động, về việc chấp hành Nghi quyết ĐHĐCD;

Giám sát việc chấp hành các nghĩa vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhân hiệu Việt theo quy định của pháp luật (như nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, BHXH, BHYT cho người lao động và các nghĩa vụ khác, v.v.);

Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đồng và người lao động;

BKS hợp thường kỳ mỗi năm 2 lần, phối hợp với các phòng ban liên quan để kiểm tra hoạt động đầu tư, tài chính của Công ty. Thường xuyên nhắc nhở Công ty về chế độ báo cáo định kỳ, công khai thông tin theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

(a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Thành viên HĐQT được nhận thù lao cho công việc của mình dưới tư cách là thành viên HĐQT. Tổng mức thù lao cho HĐQT sẽ do ĐHĐCD quyết định. Khoản thù lao này sẽ được chia cho các thành viên HĐQT theo thoá thuận trong HĐQT hoặc chia đều trong trường hợp không thoả thuận được.

Tổng mức thù lao cho các thành viên BKS theo quyết định của ĐHDCĐ. Thành viên của BKS cũng sẽ được thanh toán các khoản chi phí đi lại, khách sạn và các chi phí phát sinh một cách hợp lý khi họ tham gia các cuộc họp của BKS hoặc liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trong năm 2024, Công ty đã thanh toán thù lao cho Chủ tịch HĐQT, tổng số tiền là 180.000.000 VND. Các thành viên khác của HĐQT và BKS không có thù lao.


STTChi tiếtVị tríLương (triệu đồng)Cơ cấu thưởng (%)Thù lao 2024 (triệu đồng)Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm 2024
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1Bà Lan, Wan-ChenChủ tịch HĐQT--18001/01/2024 – 31/12/2024
2Bà Vương Lệ VânThành viên HĐQT---01/01/2024 – 31/12/2024
3Bà Hoàng Như QuỳnhThành viên HĐQT---01/01/2024 – 31/12/2024
4Bà Nguyễn Thị TrangThành viên HĐQT---01/01/2024 – 31/12/2024
5Ông Shih Chien ShengThành viên HĐQT độc lập---01/01/2024 – 23/04/2024
6Bà Wang, Gwan-FangThành viên HĐQT độc lập---23/04/2024 – 31/12/2024
2. BAN KIỂM SOÁT
1Bà Nguyễn Thị Thu TrangTrường BKS---01/01/2024 – 31/12/2024


STTChi tiếtVị tríLương (triệu đồng)Cơ cấu thưởng (%)Thù lao 2024 (triệu đồng)Thời gian nắm giữ chức vụ trong năm 2024
2Bà Tsai, Hsiu-LiThành viên BKS---01/01/2024 – 31/12/2024
3Ông Nguyễn Duy LongThành viên BKS---01/01/2024 – 31/12/2024
3. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1Bà Tang, Shu ChuanTổng Giám đốc180--01/01/2024 – 31/12/2024

(b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:


SttNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Không có

(c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.

(d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Trong năm 2024, Công ty đã tuân thủ và thực hiện tốt việc quản trị theo các quy định của pháp luật, nhờ vậy đã từng bước tạo niềm tin cho các cổ đông, cho người lao động và làm tiền đề cho việc phát triển trong những năm tối.

VI. Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính (hợp nhất) đã phản ảnh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất) và tình hình lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Tập đoàn được lập phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (hợp nhất).”

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (HỢP NHẤT) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


EVT: VN


Mã sốTÀI SẢNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
100A. TÀI SẢN NGẤN HẢN196.917.439.315174.258.791.993
110I. Tiền và các khoản tương đương tiếnV.146.274.090.5983.368.002.514
1111. Tiền4.274.090.5982.364.797.035
1122. Các khoản trong dương tiền42.000.000.0001.003.205.479
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn111.162.500.000129.693.780.971
1231. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạnV.2a111.162.500.000129.693.780.971
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn39.273.843.91639.640.096.445
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàngV.330.495.554.11235.632.461.126
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạnV.450.728.06288.583.024
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn--
1364. Phải thu ngắn hạn khácV.5a13.727.341.59815.490.751.232
1375. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòiV.3(4.999.779.856)(11.571.698.937)
140IV. Hàng tồn kho--
1411. Hàng tồn kho--
150V. Tài sản ngắn hạn khác207.004.8011.556.912.063
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạnV.6a42.660.68843.533.044
1522. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ101.031.7831.450.066.689
1533. Thưế và các khoản khác phải thu Nhà nướcV.1163.312.33063.312.330
1554. Tài sản ngắn hạn khác--
200B. TÀI SĂN ĐẠI HẢN157.863.985.728209.822.733.379
210I. Các khoản phải thu dải hạn418.435.6422.283.354.644
2161. Phải thu dải hạn khácV.5b418.435.6422.283.354.644
220II. Tài sản có định35.630.87272.653.149
2211. Tài sản có định hữu hìnhV.735.630.87272.653.149
222- Nguyên giá440.300.000440.300.000
223- Giá trị hao mòn lũy kế(404.669.128)(367.646.851)
230III. Bắt động sản đầu tư--
240IV. Tài sản dở dang dài hạn--
2421. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang--
250V. Đầu tư tài chính dài hạnV.2b121.918.900.000164.188.500.000
2531. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác115.818.900.000107.810.000.000
2552. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn6.100.000.00056.378.500.000
260VI. Tài sản dài hạn khác35.491.019.21443.278.225.586
2611. Chỉ phí trả trước dài hạnV.6b1.436.364.0811.662.917.839
2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại575.835.3881.269.037.798
2693. Lợi thế thương mạiV.833.478.819.74540.346.269.949
270TỔNG CỘNG TẠI SẢN354.781.425.043384.081.525.372


Mã sốNGUỒN VĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
300C. NỘ PHÁI TRẢ58.905.205.60667.943.209.116
310I. Nợ ngắn hạn46.888.600.50550.640.776.335
3111. Phải trả người bán ngắn hạnV.930.520.961.48433.134.340.993
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạnV.10969.899.2851.141.237.519
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcV.112.125.658.8982.089.109.622
3144. Phải trả người lao động751.421.751767.259.613
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạnV.124.397.988.2514.625.326.747
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạnV.13a6.574.288.4046.407.581.157
3197. Phải trả ngắn hạn khácV.14a1.548.382.4322.475.920.684
330II. Nợ dải hạn12.016.605.10117.302.432.781
3361. Doanh thu chưa thực hiện dải hạnV.13b8.320.754.72013.075.471.700
3372. Phải trả dải hạn khácV.14b3.695.850.3814.226.961.081
400D. VỐN CHỦ SỐ HỘU295.876.219.437316.138.316.256
410I. Vốn chủ sở hữuV.15295.876.219.437316.138.316.256
4111. Vốn góp của chủ sở hữu200.000.000.000200.000.000.000
411a- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết200.000.000.000200.000.000.000
411b- Cổ phiếu ưu đãi--
4122. Thặng dư vốn cổ phần--
4143. Vốn khác của chủ sở hữu--
4184. Quỹ đầu tư phát triển--
4205. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu--
4216. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối95.876.219.437116.138.316.256
421a- LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước76.138.316.25685.155.911.041
421b- LNST chưa phân phối kỹ này19.737.903.18130.982.405.215
4297. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát--
430II. Nguồn kính phí và quỹ khác--
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN354.781.425.043384.081.525.372

KẾT QUẢ KINH DOANH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

EVT: VN


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết mìnhNăm nayNăm trước
12345
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.124.896.355.35953.676.044.563
022. Các khoản giám trù doanh thu--
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ24.896.355.35953.676.044.563
114. Giá vốn hàng bánVI.23.431.879.22520.413.909.865
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ21.464.476.13433.262.134.698
216. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.316.264.451.76821.640.541.369
227. Chỉ phi tài chính310.296.723305.218.180
23- Trong đó: Chỉ phi lãi vay--
248. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết--
259. Chỉ phi bán hàngVI.478.223.8062.417.763.340
2610. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpVI.510.561.850.71522.725.236.220
3011. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh26.778.556.65829.454.458.327
3112. Thu nhập khácVI.630011.898.765.732
3213. Chỉ phí khácVI.7126.421.299455.835.679
4014. Lợi nhuận khác(126.420.999)11.442.930.053
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế26.652.135.65940.897.388.380
5116. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhVI.136.221.030.0689.063.271.649
5217. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại693.202.410851.711.516
6018. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp19.737.903.18130.982.405.215
6119. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ19.737.903.18130.982.405.215
6220. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát--
7021. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.89871.549
7122. Lãi suy giám trên cổ phiếuVI.99871.549

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỐ (HỘP NHÁT) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

EVT: VNED


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
01L. LUU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuếV.1126.652.135.65940.897.388.380
2. Điều chỉnh cho các khoản(15.929.197.598)(19.663.636.611)
02- Khâu hao tủi sản có định và BĐS đầu tưV.7;86.904.472.4817.870.208.505
03- Các khoản dự phòng(6.571.919.081)5.240.273.428
04- Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hỏi đoái do đánh giá lại--
các khoản mục tiêu tế có góc ngoại tế
05- Lãi lỗ tử hoạt động đầu tưV13(16.261.750.998)(32.774.118.544)
06- Chỉ phí lãi vay--
07- Các khoản điều chỉnh khác--
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trực thay đổi vốn hữu động10.722.938.06121.233.751.769
09- Tăng giảm các khoản phải thu6.699.762.26319.945.273.277
10- Tăng giảm hàng tồn kho-349.821.256
11- Tăng giảm các khoản phải trá (không kể lãi vay phải trả thuế thu(9.054.977.832)(17.880.298.450)
nhập doanh nghiệp phải nộp)
12- Tăng giảm chỉ phí trả trước227.426.114463.332.625
13- Tăng giảm chủng khoản kinh doanh--
14- Tiền lãi vay đã trả--
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpV.11(6.204.055.746)(10.266.564.969)
20Lưu chuyển tiền thuần tế hoạt động kinh doanh2.391.092.86013.845.315.508
II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
211. Tiền chí đề mua sắm xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác--
222. Tiền thu từ thanh lý nhường bản TSCD và các tài sản dài hạn khác-25.000.000.000
233. Tiền chí cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác(128.984.000.000)(214.096.500.000)
244. Tiền thu hồi cho vay bản lại các công cụ nợ của đơn vị khác197.793.780.971145.345.494.767
255. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác(12.700.000.000)-
266. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác4.691.100.0001.607.190.187
277. Tiền thu lãi cho vay có tức và lợi nhuận được chia19.714.114.25310.266.636.169
30Lưu chuyển tiền thuần tế hoạt động đầu tư80.514.995.224(31.877.178.877)
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
311. Tiền thu từ phát hành có phiêu nhận vốn góp của chủ sở hữu--
332. Tiền thu từ đi vay--
343. Tiền trả nợ góc vay--
355. Tiền trả nợ góc thuế tài chính--
366. Có tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuV.15(40.000.000.000)-
40Lưu chuyển tiền thuần tế hoạt động tài chính(40.000.000.000)-
50Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (20+30+40)42.906.088.084(18.031.863.369)
60Tiền và tương đương tiền đầu kýV.13.368.002.51421.399.865.883
61Anh hướng của thay đổi tỷ giá hỏi đoái quy đối ngoại tế--
70Tiền và tương đương tiền cuối kỹV.146.274.090.5983.368.002.514

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHÁT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Thuyết mình này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính (hợp nhất) của Công ty CP Đầu tư Nhăn Hiệu Việt và 02 công ty con (sau đây gọi là "Tập đoàn").

  1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
  1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty CP Đầu tư Nhân Hiệu Việt (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.

  1. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là kinh doanh thương mại, dịch vụ.

  1. Ngành nghê kinh doanh

Một số ngành nghề kinh doanh chính trong ký:

  • Hoạt động tự vấn quản lý (trừ tự vấn tại chính, kế toàn, pháp luật);

Cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông gia trị gia tăng;

Kinh doanh dịch vụ viễn thông.

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng.

  1. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong kỷ có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất)

Trong năm trước, Tập đoàn đã chuyển nhượng một phần hoạt động chính tại khu vực Phú Mỹ Hưng cho đối tác dưới sự quản lý của Hợp đồng thuế và hợp tác kinh doanh từ ngày 01/05/2023, đã đến doanh thu từ hoạt động chính của Tập đoàn năm nay giám 53,62% so với năm trước, điều này làm cho Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay giám 36,29% so với năm trước.

  1. Câu trúc Tập đoàn

Công ty con

Số lượng công ty con: 02.

Số lượng công ty con được hợp nhất: 02.

Thông tin về Công ty con:


STTTên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhSố cuối nămSố đầu năm
Tỷ lệ vốn gópTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ichTỷ lệ vốn gópTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
1Công ty TNHH MTV TM DV Cuộc Sống MớiTầng 4, tòa nhà Broadway E, số 2 đường Bertrand Russell, P. Tân Phú, Q.7, Tp. Hồ Chí MinhCung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Kinh doanh dịch vụ viễn thông100%100%100%100%100%100%
2Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư Phú LệTầng 4, tòa nhà Broadway E, số 2 đường Bertrand Russell, P. Tân Phú, Q. 7, Tp. Hồ Chí MinhKinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê đất100%100%100%100%100%100%

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 14 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 15 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG

1. Chuẩn mực và chế độ kế toàn áp dụng

Tập đoàn áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính (hợp nhất).

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng đản thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính (hợp nhất).

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính (hợp nhất)

Các báo cáo tài chính (hợp nhất) bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Công ty con. Các báo cáo tài chính của Công ty con đã được lập cho cùng kỳ tài chính với Công ty mẹ, áp dụng các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các Công ty con và Công ty mẹ.

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tại chính (hợp nhất), trừ trường hợp không thể thu hồi chi phí.

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi các cổ đông của Tập đoàn và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh (hợp nhất) và bảng cần đối kế toán (hợp nhất).

Công ty con được hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ không còn kiểm soát Công ty con đó. Trong trường hợp Công ty mẹ không còn năm quyền kiểm soát Công ty con thì các bảo cáo tài chính (hợp nhất) sẽ bao gồm cả kết quả kinh doanh của giai đoạn thuộc kỹ báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty mẹ vẫn còn nắm quyền kiểm soát.

Báo cáo tài chính của Công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồm trong báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn theo phương pháp cộng giá trị số kế toán. Báo cáo tài chính của Công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Công ty mẹ theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền giới ngân hàng không có ký hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đảo hạn không quá ba thắng kế từ ngày đầu tư (có thời hạn góc không quá ba thắng), có khả năng chuyên đổi thành một lượng tiền xác định cũng như có rủi ro trong việc chuyên đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

3. Các khoản đầu tư

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đậu tư được phần loại là năm giữ đến ngày đảo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đảo hạn của Tập đoàn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lã hàng ký.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hỏi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tôn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tôn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỷ và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

4. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số từ đi các khoản dự phòng phải thu khô đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dụ phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lấp tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

5. Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền đối với cả phê nhân và cả phê thành phẩm robusta và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

6. Chi phi trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.

Chỉ phí trả trước đại hạn

Tiền thuê đất làm nhà xương được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ 20 năm.

7. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hào theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp. Số năm khấu hào của các loại tài sản cô định hữu hình như sau:

Loại tài sản cổ đỉnh Sô năm

Máy móc và thiết bị 03-05

Thiết bị văn phòng 03

8. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phân ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở liệu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn có phần

Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trải phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tải phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.

10. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

11. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bản bị trả lại.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ (điện thoại và internet) được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.

12. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, chỉ phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khẩu hao của bất động sản cho thuê, các chi phí khác được tính vào giá vốn.

13. Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm chi phí đi vay vốn, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bản chứng khoản, dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác.

14. Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đền quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Tập đoàn.

15. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoãn lại.

Thue thu nhập hiện hành

Thuê thu nhập hiện hành là khoản thuê được tính dựa trên thu nhập tính thuê. Thu nhập tính thuê chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuê và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuê và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuê thu nhập hoãn lại là khoản thuê thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) và cơ sở tính thuê thu nhập. Thuê thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuê. Tài sản thuê thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuê để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng.

Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tinh thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

  • Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ trong lại khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

16. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đăng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đăng kế chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOẠN (HỘP NHẤT) (Đơn vị tính: VNĐ)


1. Tiên và các khoản tương đương tiên
Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
- Tiên mặt7.824.861199.898.861
- Tiên gửi ngân hàng không ký hạn4.266.265.7372.164.898.174
- Các khoản tương đương tiền42.000.000.0001.003.205.479
Cộng46.274.090.5983.368.002.514

Đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn

2a. Đầu tư tài chính ngắn hạn

Là khoản tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng có kỳ hạn từ trên 3 tháng và dưới 12 tháng.

2b. Đầu tư tài chính dài hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ tiết gồm:Giá gốcDự phòngGiá trị ghi sốGiá gốcDự phòngGiá trị ghi số
Đầu tư ủy thác ^(1) 115.818.900.000-115.818.900.000107.810.000.000-107.810.000.000
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn ^(2) 6.100.000.000-6.100.000.00056.378.500.000-56.378.500.000
Cộng121.918.900.000-121.918.900.000164.188.500.000-164.188.500.000

Trong năm, không phát sinh biến động dự phòng giám giá khoản ủy thác đầu tư.

Là khoản ủy thác vào Công ty CP Quản lý quỹ Phú Hưng ("PHFM") theo Hợp đồng quản lý danh mục đầu tư số 1908/2022/HDUT-PHFM-NL, ký ngày 19/08/2022. Thời gian ủy thác là 05 năm, kẻ từ ngày 22/08/2022 (ngày PHFM nhận khoản thanh toán đấu tiến của Văn ủy thác) đến ngày 22/08/2027. Vào cuối mỗi năm, Công ty xác định phi thường hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho Công ty CP Quản lý Quỹ Phú Hưng.

(2) Là khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng có kỷ hạn trên 12 tháng.

  1. Phải thu ngăn hạn của khách hàng


Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu của khách hàng là bên liên quan--
Phải thu của khách hàng không là bên liên quan29.913.163.07135.632.461.126
- Công ty CP Viễn thông ACT24.676.965.89423.149.898.515
- Chỉ nhánh Công ty CP DV Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – Trung tâm Điện thoại SPT2.382.406.2058.809.851.842
- Phải thu các khách hàng khác3.436.182.0133.672.710.769
Cộng30.495.554.11235.632.461.126

Biến động dự phòng phải thu quá hạn khó đòi trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm11.571.698.9376.331.425.509
Dự phòng trong năm5.240.273.428
Hoàn nhập dự phòng trong năm(6.571.919.081)-
Số cuối năm4.999.779.85611.571.698.937


4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho người bán là bền liên quan--
Trả trước cho người bán không là bền liên quan50.728.06288.583.024
- Trả trước cho các người bán khác50.728.06288.583.024
Cộng50.728.06288.583.024


5a. Phải thu ngăn hạn khác
Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan--
Phải thu khác13,727,341,59815,490,751,232
- Lãi tiền gửi tiết kiệm có kỷ hạn13,053,607,56414,654,298,392
- Đối tượng khác673,734,034836,452,840
Cộng13,727,341,59815,490,751,232


Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan--
Phải thu khác418.435.6422.283.354.644
- Lãi tiền gửi tiết kiệm có ký hạn305.770.6822.163.089.684
- Kỷ quỷ112.664.960116.455.000
Cộng418.435.6422.283.354.644


6a. Chi phi trả trước ngắn hạn
Chỉ tiết gồm:Số cuối năm
- Công cụ, dụng cụ đang sử dụng42.660.688
Cộng42.660.688

Tình hình tăng giám chỉ phi trả trước ngắn hạn:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm43.533.044182.222.707
Tăng trong năm883.596.390833.436.755
Phân bổ trong năm(884.468.746)(972.126.418)
Số cuối năm42.660.68843.533.044


Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
- Tiền thuê đất ()1.394.400.0001.494.000.000
- Công cụ, dụng cụ đang sử dụng41.964.081168.917.839
Cộng1.436.364.0811.662.917.839

() Là khoán tiền thuê đất theo Hợp đồng thuê nhà đất số 02/HĐTNB.2018 ngày 25/12/2018 với bà Trương Thị Vân và chồng bà Vân (ông Phạm Hoài Vũ) đồng sở hữu tại khu đất: Thừa đất số 819, tờ bản đồ số 54, P.An Phú Đông, Quận 12, Tp. HCM. Mục đích thuê: làm văn phòng. Thời hạn thuê là 20 năm tiền ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2038.

Tình hình tăng giám chí phí trả trước đại lượn:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm1.662.917.8391.987.560.801
Tăng trong năm44.394.000-
Phân bổ trong năm(270.947.758)(324.642.962)
Số cuối năm1.436.364.0811.662.917.839

7. Tài sản cổ định hữu hình

Chỉ tiêuMáy móc thiết bịDụng cụ văn phòngTổng cộng
I. Nguyên giá
1. Số dư đâu năm404.000.00036.300.000440.300.000
2. Tăng trong năm
3. Giám trong năm
4. Số dư cuối năm404.000.00036.300.000440.300.000
Trong đó: Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sie dụng-36.300.00036.300.000
II. Giá trị hao mòn
1. Số dư đâu năm331.346.85136.300.000367.646.851
2. Tăng trong năm37.022.277-37.022.277
- Khấu hao37.022.277-37.022.277
3. Giám trong năm
4. Số dư cuối kỳ368.369.12836.300.000404.669.128
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đấu năm72.653.149-72.653.149
2. Tại ngày cuối năm35.630.872-35.630.872

8. Lợi thế thương mại

Tên công ty conSố đầu nămTăng trong nămPhân bô trong nămSố cuối năm
- Công ty TNHH MTV TM DV40.346.269.949-(6.867.450.204)33.478.819.745
Cuộc Sống Mới ()
Cộng40.346.269.949-(6.867.450.204)33.478.819.745

(1) Giá trị lợi thể thương mại được phần bổ vào chi phí với thời gian phần bổ là 10 năm, thời gian phần bổ còn lại là 5 năm 4,5 tháng.

9. Phải trả người bán ngắn hạn

Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả người bán là bền liên quan--
Phải trả người bán không là bền liên quan30.520.961.48433.134.340.993
- Công Ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng25.154.569.47527.785.974.371
- Phải trả người bán khác5.366.392.0095.348.366.622
Cộng30.520.961.48433.134.340.993

Tập đoàn không có khoản nợ nào quá hạn thanh toán.

10. Người mua trả tiền trước

Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Người mua trả tiền trước là bên liên quan--
Người mua trả tiền trước không là bên liên quan969.899.2851.141.237.519
- Các người mua trả tiền trước khác969.899.2851.141.237.519
Cộng969.899.2851.141.237.519

11. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Chỉ tiết gồm:Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố thực nộp/ cản trừ/ hoàn lạiPhải nộpPhải thu
- Thuế GTGT hàng-62.710.4446.625.045.573(6.625.045.573)-62.710.444
bản nội địa
- Thuế thu nhập doanh nghiệp1.932.912.227-6.221.030.068(6.204.055.746)1.949.886.549-
- Thuế thu nhập cá nhân156.197.395-637.074.650(617.499.696)175.772.349-
- Các loại thuế khác-601.8868.000.000(8.000.000)-601.886
Cộng2,089.109.62263.312.33013.491.150.291(13.454.601.015)2,125.658.89863.312.330

Thuế giả trị gia tăng

Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong ký được dự tính như sau:


Chi tiếtNăm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế26.652.135.65940.897.388.380
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng3.679.808.165
+ Chi phí không hợp lý, hợp lẽ105.564.147107.606.757
+ Các khoản phát sinh tì hợp nhất6.867.450.2046.867.450.204
+ Khoản lỗ chịu thuế của công ty con3.474.3822.813.784
- Các khoản điều chỉnh giảm(2.523.474.050)(2.556.087.100)
Thu nhập chịu thuế31.105.150.34245.319.172.025
Chuyển lỗ các kỹ trước sang-(2.813.784)
Thu nhập tính thuế31.105.150.34245.316.358.241
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế TNDN phải nộp từ thu nhập tính thuế trong năm6.221.030.0689.063.271.649
Tổng Thuế TNDN phải nộp trong năm6.221.030.0689.063.271.649

12. Chi phi phải trả ngắn hạn

Chủ yếu là khoản phải trả phi thuê cơ sở hạ tầng.
Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
- Chỉ phi trích trước phi thuê hạ tầng Phủ Mỹ Hung1.149.402.4781.340.455.158
- Chỉ phi phải trả khác3.248.585.7733.284.871.589
Cộng4.397.988.2514.625.326.747

13. Doanh thu chưa thực hiện ngăn hạn và dài hạn

Là khoản tiền trả trước của Công ty CP Viễn thông ACT về phí quyền kinh doanh theo Hợp đồng cho thuê hạ tầng số 02-2023/NL-HEJ ký ngày 01/04/2023.

14. Phải trả ngắn hạn và dài hạn khác

14 a. Phải trả ngắn hạn khác

Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả khác cho bên liên quan--
Phải trả khác không phải là bên liên quan1.548.382.4322.475.920.684
- Quỹ viễn thông ()1.353.395.6811.353.395.681
- Phải trả ngắn hạn khác194.986.7511.122.525.003
Cộng1.548.382.4322.475.920.684

() Là khoản phải nộp cho Ngân sách nhà nước về khoản đóng góp Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.

14 b. Phải trả dài hạn khác

Chỉ tiết gồm:Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả khác cho bên liên quan--
Phải trả khác không phải là bên liên quan3.695.850.3814.226.961.081
- Nhân kỳ quỹ của các hộ dân3.695.850.3814.226.961.081
Cộng3.695.850.3814.226.961.081

15. Vốn chủ sở hữu

15a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Chỉ tiêuVốn đầu tư của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích của cổ đồng không kiểm soátCộng
A1234
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tại ngày 01/01/2023200.000.000.00085.155.911.041-285.155.911.041
Tăng trong năm-30.982.405.215-30.982.405.215
- Lợi nhuận thuần trong năm-30.982.405.215-30.982.405.215
Tại ngày 31/12/2024200.000.000.000116.138.316.256-316.138.316.256
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tại ngày 01/01/2024200.000.000.000116.138.316.256-316.138.316.256
Tăng trong năm-19.737.903.181-19.737.903.181
- Lợi nhuận thuần trong năm-19.737.903.181-19.737.903.181
Giảm trong năm-(40.000.000.000)-(40.000.000.000)
- Chỉ có ức ()-(40.000.000.000)-(40.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2024200.000.000.00095.876.219.437-295.876.219.437

(7) Cổ tức được chia tiết kết quả kinh doanh của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 2304/NQ-ĐHĐCĐ.2024 ngày 23/04/2024 của Công ty.

15 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở liệu

Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ tiết gồm:Vốn cổ phần thườngTỷ lệ (%)Vốn cổ phần thườngTỷ lệ (%)
- Công ty CP Phát triển79.403.500.00039,7079.403.500.00039,70
Quang Thái
- Công ty TNHH Phát triển49.500.000.00024,7549.500.000.00024,75
Đồng Đức
- Công ty TNHH Phát triển28.700.000.00014,3528.700.000.00014,35
Đồng Thịnh
- Các cổ đồng khác42.396.500.00021,2042.396.500.00021,20
Cộng200.000.000.000100,00200.000.000.000100,00

Chỉ tiết Vốn chủ sở hữu của các cổ đông cấp nhất tại ngày 31/12/2024.

15 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở liệu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm200.000.000.000200.000.000.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm200.000.000.000200.000.000.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã chi40.000.000.000-


Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bản ra công chúng20.000.00020.000.000
- Có phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
- Có phiếu uư đãi (loại được phân loại là Vốn chủi sở hữu)--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Có phiếu phổ thông--
- Có phiếu uư đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành20.000.00020.000.000
- Có phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
- Có phiếu uư đãi--
Mất giá cổ phiếu đăng lưu hành: 10.000/GB

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/CP.

16. Tài khoản ngoài bảng

16 a. Cam kết thuê

Các khoản tiền thuê tôi thiếu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
- Trong vòng 01 năm154.725.120127.590.144
- Từ trên 2 năm đến 5 năm--
Cộng154.725.120127.590.144

16 b. Ngoại tế các loại

USDSố cuối nămSố đầu năm
109,03109,03

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH (Đơn vị tinh: VNĐ)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Doanh thu cung cấp dịch vụ24.896.355.35953.676.044.563
Cộng24.896.355.35953.676.044.563

Giá vốn hàng bán

Chi tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp3.431.879.22520.413.909.865
Cộng3.431.879.22520.413.909.865

3. Doanh thu tài chính

Chi tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Lãi tiến gửi ngân hàng11.271.561.27115.726.619.101
- Lợi nhuận phân phối từ đầu tư ủy thác4.990.189.7275.911.865.573
- Doanh thu tài chính khác2.700.7702.056.695
Cộng16.264.451.76821.640.541.369


4.Chi phi bán hàng
Chi tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Chi phi cho nhân viên-2.034.512.410
- Chi phi dịch vụ mua ngoài74.757.142287.419.992
- Các chi phi bán hàng khác3.466.66495.830.938
Cộng78.223.8062.417.763.340
5.Chi phi quản lý doanh nghiệp
Chi tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Chi phi cho nhân viên6.392.487.0216.801.150.946
- Phân bố lợi thể thương mại6.867.450.2046.867.450.204
- Dự phòng/(hoàn nhập) nợ phải thu khô đòi(6.571.919.081)5.240.273.428
- Chi phí dịch vụ mua ngoài2.274.954.8362.168.566.151
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp khác1.598.877.7351.647.795.491
Cộng10.561.850.71522.725.236.220
6.Thu nhập khác
Chi tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Thu nhập từ thanh lý TSCD-11.691.435.570
+ Thu thanh lý TSCD-25.500.000.000
+ Giá trị còn lại của TSCD thanh lý-(13.808.564.430)
- Thu nhập khác300207.330.162
Cộng30011.898.765.732
7.Chỉ phí khác
Chỉ tiết gồm:Năm nayNăm trước
- Chỉ phí khác126.421.299455.835.679
Cộng126.421.299455.835.679
8.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDNNăm nayNăm trước
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông:19.737.903.18130.982.405.215
- Lợi ích của cô đông không kiểm soát
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu19.737.903.18130.982.405.215
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)20.000.00020.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/CP)9871.549

9. Lại suy giảm trên cổ phiếu

9. Lãi suy giảm trên có phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN19.737.903.18130.982.405.215
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông:
- Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát--
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu19.737.903.18130.982.405.215
Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)20.000.00020.000.000
Lãi suy giảm trên cổ phiếu (đồng/CP)9871.549
10. Chỉ phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm nayNăm trước
- Chỉ phi nguyên vật liệu3.421.450.64919.422.151.564
- Chỉ phi nhân công6.392.487.0218.835.663.356
- Chỉ phí khẩu hảo tài sản cổ định37.022.2771.002.758.301
- Phần bổ lợi thể thương mại6.867.450.2046.867.450.204
- Chỉ phí dịch vụ mmu ngoài2.349.711.9782.564.768.425
- Các chỉ phí sản xuất kinh doanh khác1.596.607.8506.864.117.575
Cộng20.664.729.97945.556.909.425

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (Đơn vị tính: VNĐ)

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (bao gồm Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc).


Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốtNăm nayNăm trước
Lương, thú lao425.000.000367.250.000
- Bà Lan, Wan-Chen (Tổng Giám đốc, miền nhiệm ngày 03/04/2023)-46.500.000
- Bà Lan, Wan-Chen (Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm ngày 04/05/2023180.000.000122.250.000
- Bà Tang, Shu Chuan (Tổng Giám đốc, bổ nhiệm ngày 03/04/2023)180.000.000133.500.000
- Bà Hoàng Thị Ngọc Diệp (Chủ tịch HĐQT, miền nhiệm ngày 26/04/2023)--
- Bà Vương Lệ Văn (Thành viên HĐQT)--
- Hoàng Như Quỳnh (Thành viên HĐQT)--
- Bà Nguyễn Thị Trang (Thành viên HĐQT)--
- Bà Wang, Gwan-Fang (Thành viên HĐQT, bổ nhiệm ngày 23/04/2024--
- Ông Shih Chien Sheng (Thành viên HĐQT, miền nhiệm ngày 23/04/2024)--
- Các thành viên quản lý khác65.000.00065.000.000
Cổ túc--
Cộng425.000.000367.250.000

2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Năm nayNăm trước
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp19.737.903.18130.982.405.215
Vốn chủ sở hữu đầu năm316.138.316.256285.155.911.041
Vốn chủ sở hữu cuối năm295.876.219.437316.138.316.257
Vốn chủ sở hữu bình quân trong năm306.007.267.847300.647.113.649
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)6,45%10,31%

3. Báo cáo bộ phận

3.1. Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Trong năm, hoạt động tạo doanh thu chủ yếu là cung cấp dịch vụ viễn thông.

Năm nay


Lĩnh vực kinh doanhDoanh thu thuần vẻ bán hàng và cung cấp dịch vụGiá vốn hàng bánLợi nhuận góp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cung cấp dịch vụ24.896.355.3593.431.879.22521.464.476.134
Cộng24.896.355.3593.431.879.22521.464.476.134

Năm trước


Lĩnh vực kinh doanhDoanh thu thuần vẻ bán hàng và cung cấp dịch vụGiá vốn hàng bánLợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ
Cung cấp dịch vụ53.676.044.56320.413.909.86533.262.134.698
Cộng53.676.044.56320.413.909.86533.262.134.698

3.2. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Trong năm, toàn bộ hoạt động tạo ra doanh thu của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị đánh hướng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc giai đoạn tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).

5. Khả năng hoạt động kinh doanh liên tục

Công ty không có bất kỳ sự kiện nào khác xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo này có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ky, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



LIAN, WAN-CHEN

Chủ tịch Hội đồng quản trị