Báo cáo thường niên 2024/ADP
ticker: ADP document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence – Liberty – Happiness
Số: 007/CBTT-ADP.2025
No.: 007/CBTT-ADP.2025
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh city, Arpil 05th 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN/ INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/ To: - Ủy ban chứng khoán nhà nước/ The State Securities Commission of Viet Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh Stock Exchange
- Tên tổ chức/ Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG/ A DONG PAINT STOCK COMPANY
Vã chúng khoán/ Stock code : ADP
- Địa chỉ/ Address : 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh/ 1387 Ben Binh Dong, Ward 15, District 8, Ho Chi Minh city
- Điện thoại liên hệ/ Tel : 028.38552689
- E-mail : info@adongpaint.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Content of disclosure:
Công ty cổ phần Sơn Á Đông công bố thông tin/ A Dong Paint Stock Company announces information:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
- ANNUAL REPORT 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 05/04/2025 tại đường dẫn/ This information was published on the company's website information page on 05/04/2025, at the following link: https://adongpaint.com.vn/quan-he-co-dong/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố. We guarantee that the information published here is true and take full legal responsibility for the content of the published information.
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG
A DONG PAINT STOCK COMPANY
Người ủy quyền công bố thông tin/
Person authorized to disclose information
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PERMANENT DEPUTY
LÊ ĐỈNH QUANG
Digitally signed by CÔNG TY CÓ PHẦN
SON Á ĐỒNG
DN: C=VN, L=1387 Bến Bình Đông,
Phường 15, Quán 8, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ^1 .
OID:0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0302066222, O=CÔNG TY CÓ PHẦN SON Á ĐỒNG, E=
phongketoanctysonadong@gmail.com, CN=CÔNG TY CÓ PHẦN SON Á ĐỒNG
Reason: I am the author of this document
Location: Date: 2025.04.05 19:36:16+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.3
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
A DONG PAINT
WWW.ADONGPAINT.COM.VN
SỐN Á ĐÔNG
THÁCH THỨC VỚI THỜI GIẢN
SỐN TÂU BIỆN VÀ CÔNG TRÌNH
VỚI ĐỘ BÊN CAO
MỤC LỤC
01. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát 05 Quá trình hình thành và phát triển 06 Các giải thưởng và ghi nhận nổi bật 07 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 08 Mô hình quản trị, bộ máy quản lý 12 Định hướng phát triển và tôn chỉ 13 Các rũi ro 17
- BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh 39 Tình hình tài chính 41 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 42 Kế hoạch phát triển trong tương lai 43
- QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội động quản trị 49 Ủy ban kiểm toán 51 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Uỷ Ban Kiểm toán
02. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 20 Tổ chức và nhân sự 22 Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án 30 Cơ cấu cổ đông 34 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty 35
04. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá về các mặt hoạt động Công ty Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
06. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN CTCP CHXHCN CBCNV DTT DHDCD GDP HDQT HOSE HTCL NHNN NHTM PCCC PCT Phong KHVT Phòng HCNS Phòng TCKT Phòng QLSX QRM QTKD ROA ROE SGDs SXKD TNHH TMDV SX TGD TP.HCM VDL XN UBCKNN UBKT Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á Công ty Cổ phần Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Cán bộ công nhân viên Doanh thu thuần Đại hội đồng cổ đồng Tổng sản phẩm quốc nội Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh Hệ thống chất lượng Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Thương mại Phòng cháy chữa cháy Phòng Kế hoạch vật tư Phòng Hành chính nhân sự Phòng Tài chính Kế toán Phòng Quân lý sản xuất Hệ thống Quân lý chất lượng Quân trị kinh doanh Tỷ suất sinh lời trên tài sản Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc Sản xuất kinh doanh Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất Tổng Giám đốc Thành phố Hồ Chí Minh Vốn điều lệ Xí nghiệp Uy Ban Chứng khoán Nhà nước Uy Ban Kiểm toán
CHÍ SÔ TÀI CHÍNH NỘI BẬT
| Kết quả kinh doanh (tỷ đồng) | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 287,39 | 516,21 | 817,85 |
| Giá vốn hàng bán | 198,24 | 416,67 | 658,33 |
| Lợi nhuận gộp | 89,15 | 99,54 | 159,52 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 8,59 | 11,34 | 6,20 |
| Chỉ phí bán hàng | 22,95 | 15,44 | 18,73 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 23,82 | 20,39 | 39,15 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 50,41 | 73,84 | 106,90 |
| Thu nhập khác | |||
| Chỉ phí khác | 0,01 | 0,02 | 0,06 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50,34 | 73,82 | 106,84 |
| Lợi nhuận sau thuế | 40,45 | 58,93 | 85,31 |
Doanh thu thuần
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Các giải thưởng và ghi nhận nổi bật
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Mô hình quản trị, bộ máy quản lý
Định hướng phát triển và tôn chỉ
Các rủi ro
SOẠN Á ĐỒNG
SOẠN CỦA MỘI THỐI ĐẠI
BẢO CẢO THƯỜNG NIỆN 2024 4
THÔNG TIN KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG
Tên Tiếng Anh A DONG PAINT STOCK COMPANY
Mã cổ phiếu ADP
Vốn điều lệ 230.398.500.000 Đồng
Trụ sở chính
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, TP.HCM
Điện thoại (028) 38552689
Fax (028) 38555092
Website www.adongpaint.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Số 030206622 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 13/08/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 08/05/2023.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 5
CÁC GIẢI THƯỜNG VÀ GHI NHÂN NỐI BẮT
2005
Ngày 24/05/2005, Chủ tịch nước ký Quyết định số 626/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương Lao động hàng Nhì cho Công ty Cổ phần Sơn Á Đông và Huân chương Lao động hàng Ba cho Bà Nguyễn Thị Nhung - Giám đốc Công ty về thành tích xuất sắc trong công tác 2001 - 2005, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Ngày 09/11/2010 Chủ tịch nước ký Quyết định số 1885/QĐ-CTN tăng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất cho Công ty Cổ phần Sơn A Đông về thành tích xuất sắc trong công tác 2005 - 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Cờ của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tăng Cộng ty Cổ phần Sơn Á Đông 40 năm xây dựng và phát triển (1970 - 2010)
Cờ của Bộ Công Thương tặng Công ty Cổ phần Sơn Á Đông Đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Sản xuất các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn.
Thiết kế và cung ứng các loại dịch vụ kỹ thuật khác về sản phẩm và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn.
Kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn.
Địa Bàn Kinh Doanh
• Sơn Á Đông phân phối sản phẩm trên phạm vi toàn quốc, bao gồm khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, còn mở rộng đến các tỉnh miền Trung, miền Tây Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên, nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu đa dạng của khách hàng trên khắp các vùng miền.
SẦN PHẦM KINH DOANH
U U
SON XẤY DỰNG, TRANG TRÍ Sơn Alkyd Á Đông Sumo AC, Sơn Alkyd Á Đông White Horse
Sử dụng ngoài trời lẫn trong nhà. Màng sơn đeo dai, độ bóng và che phủ cao, chịu đựng tốt với thời tiết và dễ dàng sử dụng, màu sắc đa dạng, ...
Sản phẩm là một loại sơn dung môi Alkyd tổng hợp phổ thông và đa dùng dùng để trang trí; bảo vệ trên các bề mặt vật liệu bằng kim loại, gỗ, ... (các loại cửa, hàng rào, khung sắt thép trong các hàng mục xây dựng, thiết bị, ...) sử dụng ngoài trời lẫn trong nhà.
Son nước trong nhà, Son nước ngoài trời
Sử dụng ngoài trời lẫn trong nhà, sử dụng dễ dàng.
Son khô nhanh, màu sắc đa dạng. Màng son phẳng láng có độ bám tốt, bền thời tiết cao, bền màu với thời gian khả năng chịu rửa nước và chống nấm mốc rong rêu tốt.
Sản phẩm son nước dùng rộng rãi cho tường, trần bên trong nhà, ngoài trời và son sàn cho công trình kiến trúc xây dựng như nhà riêng lẻ, nhà cao tầng...
BẢO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 9
Son Bình Gas - Cơ khí - Thùng Phuy
SON KỶ NGHỆ
SẦN PHẦM KINH DOANH
SỐN BÌNH GAS - CỔ KHÍ - THỦNG PHUY
Màng sơn bóng đẹp, độ cứng cao, màu sắc phong phú theo yêu cầu khách hàng.
Tính năng kháng hóa chất, dầu mỡ và dung môi cao, dễ sử dụng, mạng sơn bền đẻo và chịu va đập tốt.
Sản phẩm Alkyd melamin dùng sơn phủ hoàn thiện cho nhiều loại bề mặt, đặc biệt là bề mặt thép như thùng phuy, bình gas, bao bì kim loại, sản phẩm cơ khí và dụng cụ gia dụng khác trước khi xuất xưởng.
SỐN TÔN CUỘN MÀU
Có nhiều dòng sân phẩm và chứng loại đáp ứng đa dạng mục đích sử dụng trong ngành Tôn mạ trong và ngoài nước.
Màng sơn có tính mềm đẻo tốt - định hình cao, giữ được độ bóng lâu dài, bền màu và bền thời tiết cao. Cạnh đó tính năng chống ăn mòn và lý - hóa tuyệt vời.
Sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế (ASTM, JIS, ISO, ...), dùng cho dây chuyên sơn cuộn để sản xuất tôn mạ màu sử dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng và công nghiệp: làm tấm lợp, vách ngăn, tường rào, cửa mành, mái hiện (nhà thép tiền chế, nhà xưởng, nhà máy thủy nhiệt điện, ...) và thiết bị dung cụ gia dụng.
SẦN PHẦM KINH DOANH
SON XẤY DỰNG, TRANG TRÍ
SỐN TÀU BIỆN CÔNG TRÌNH
Son được sử dụng cho các Công trình:
Công trình dầu khí
Công trình nhà máy, nhà xưởng, công trình công nghiệp
Công trình điện - thủy điện
Công trình giao thông: câu, càng
Công trình viễn thông
Công trình đường ống, bồn bề
Sản phẩm cơ khí, máy móc, thiết bị, dụng cụ kim loại. Sơn mới, bảo trì các loại tàu sông.
Hệ thống sơn nhiều chủng loại đa dạng đáp ứng nhiều mục đích sử dụng. Sản phẩm chị đựng tốt với nước biển, dầu và hóa chất. Màng sơn đeo dai, chịu và đập và mài mòn tốt, tương thích với các hệ sơn Epoxy chống ăn mòn, dễ dàng sử dụng. Các dòng sơn phủ có ưu điểm chịu đựng thời tiết và duy trì độ bóng cực tốt.
Son Epoxy
Sơn Tàu biển
Son Poly Urethane
Sơn công trình
Mô hình quản trị
- Đại hội đồng cổ đông
- Ủy ban kiểm toán
- Ban Tổng Giám đốc
Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty không có công ty con, Công ty liên kết
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ TÔN CHÍ SỦ MỆNH VÀ TÂM NHÌN
SỰ MỆNH
TÂM NHỊN
Sơn Á Đông cam kết đổi mới không ngừng để cung cấp những sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý cho người tiêu dùng nhằm mang lại không gian sổng đẹp, bền vững, bảo vệ công trình và tạo giá trị bền vững cho công đồng. Đồng thời, chúng tôi luôn hướng đến việc tôi đa hóa lợi ích cho cổ đồng và mang lại môi trường làm việc tốt nhất, đầy cảm hứng cho đội ngũ nhân viên.
Tầm nhìn chiến lược của Sơn Á Đông là trở thành biểu tượng tiến phong trong ngành sơn tại Việt Nam, khẳng định vị thế dẫn đầu bằng chất lượng vượt trội và sự sáng tạo không ngừng. Sơn Á Đông cam kết mang đến những sản phẩm và giải pháp đột phá, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, từ thẩm mỹ, độ bền cho đến tính thần thiện với môi trường. Trên cơ sở không ngừng đầu từ vào nghiên cứu và phát triển công nghệ, thúc đẩy sự đối mới trong từng sản phẩm. Bên cạnh đó, chúng tôi chủ trọng xây dựng một thương hiệu vững mạnh và sự đồng hành lâu dài cùng khách hàng, nhân viên và cổ đông. Chúng tôi đặt mục tiêu không chi vượt qua mong đợi của thị trường mà còn góp phần nâng tầm ngành sơn trong nước, đẫn đất ngành công nghiệp sơn Việt Nam vươn xa, khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN VÀ TÔN CHỈ
GIÁ TRỊ CỐT LỖI
ĐỖI VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
ADP luôn nỗ lực là một tổ chức có trách nhiệm xã hội, luôn tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động công động, xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển.
ĐỖI VỚI KHÁCH HÀNG
ADP luôn đặt khách hàng lên hàng đầu, lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo cho sự thành công của doanh nghiệp. ADP cam kết cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
ĐỖI VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Mỗi thành viên trong Công ty là một giá trị. ADP là môi trường giúp các thành viên phát huy tôi đa tiêm năng, gia tăng giá trị bản thân và đóng góp cho sự phát triển của Công ty.
CÁC CHIẾN LƯỢC TRONG TƯỜNG LAI
CHIẾN LƯỢC NGẦN HẠN
Tập trung vào việc mở rộng thị phần và cùng cổ vị thế thương hiệu trên thị trường. Đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển, nhằm đối mói sản phẩm và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, Công ty cũng tập trung vào việc tối ưu hóa chiến lược marketing, nhằm tăng cường nhận thức thương hiệu và xây dựng một hình ảnh doanh nghiệp mạnh mẽ, đáng tin cậy trong lòng khách hàng.
Không ngừng tìm kiếm các cơ hội hợp tác và liên kết với các đối tác chiến lược, để mở rộng mạng lưới phần phối và tiếp cận khách hàng một cách rộng rãi hơn. Tăng cường hiệu quả kênh phân phối sẽ giúp Công ty nâng cao khả năng cạnh tranh, qua đó tạo lợi thể trên thị trường và đầy mạnh doanh số bán hàng.
Duy tri và tăng cường khả năng cạnh tranh, Công ty chủ trọng vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, từ việc tư vấn trước bán hàng đến dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng. Công ty tin rằng, sự hài lòng của khách hàng sẽ là nền tăng vững chắc nhất cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.
CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẢN
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đầu tư nghiên cứu và phát triển để sản xuất những sản phẩm mới, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Mở rộng thị trường: Mở rộng hệ thống phân phối, tiếp cận với nhiều khách hàng tiêm năng hơn. Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu, nâng cao nhận diện thương hiệu.
Tăng cường năng lực cạnh tranh: Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất. Đây mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh.
Nhân lực: Tăng cường đào tạo và quản lý nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Quản lý chi phí: quản lý chi phí hiệu quả để tăng lợi nhuận, tôi đa hóa lợi ích cho cổ đông và các bên đối tác liên quan.
Tái cấu trúc Công ty: Theo hướng tinh gọn, hiệu quả đảm bảo khả năng cơ động trong việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh và phương thức kinh doanh.
CÁC MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIỀU ĐỐI VỚI MỘI TRƯỜNG
Công ty Cô phần Sơn Á Đông cam kết giảm thiểu lượng phát thải ra môi trường trong quá trình sản xuất, tuân thủ các quy định về xử lý, tái chế chất thải, góp phần bảo vệ môi trường.
MỤC TIẾU ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Công ty Cổ phần Sơn Á Đông luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm cho công nhân viên, xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện, đồng thời quan tâm đến công tác thu gom, xử lý chất thái, góp phần xây dựng xã hội và công đồng ngày càng văn minh, hiện đại.
TÔN CHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Sơn Á Đông mong muốn góp phần làm tăng tiến chất lượng cuộc sống bằng các hoạt động thân thiện với con người, môi trường và thiên nhiên, lấy sự thỏa mãn khách hàng làm thước đo sự trung tín, sức sáng tạo và nỗ lực hoàn thiện của công ty. Sơn Á Đông bảo đảm hài hòa lợi ích công ty với lợi ích quốc gia và xã hội.
Khách hàng trước hết
Chất lượng toàn diện
- Cái tiến không ngừng
CÁC YÊU TÔ RŨI RO
Rũi ro kinh tế
Năm 2024, tinh hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tap, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, canh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cương chính sách bảo hộ thương mai, nợ cóng và thăm lụt ngăn sách gia tăng, sự tụt dọc của một số nên kính tế lơn, chuỗi cung ứng toàn câu đụt gây cục bỏ đã tác động đến hòa bình, ăn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực doan anh hướng nghiêm trong đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tai nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế giải dạng dân ăn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cái thiện trò lại, áp lực làm phát giảm dân, điều kiện thi trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế thế giới. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước. Năm 2024, chỉ số san xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 8,4% so với năm trước (năm 2023 tăng 1,3%), trong đó san xuất hoá chất và san phẩm hoá chất tăng 11,9% ... Chính vì vậy, công tác quản lý, điều của Ban lãnh đạo Công ty sẽ cân nhắc thực hiện thần trọng, chủ động và linh hoạt để đảm bảo kiểm soát hoạt động sân xuất của Công ty
Rũi ro pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải chịu sự chi phối và quản lý của pháp luật và Công ty Cổ phần Sơn Á Đông không phải ngoại lệ. Do đó, Công ty chịu sự quản lý từ các quy định của pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp. Luật Chứng khoán, Luật Thuế... và các Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến hoạt động của công ty.
Ngoài ra, hoạt động sản xuất và kinh doanh sơn cũng chịu răng bước và chính sách quy định của pháp luật về an toàn đối với người tiêu dùng và bảo vệ môi trường. Chính vì sự răng bước này dẫn đến nhiều khó khăn cho Công ty khi Luật áp dụng các quy định khác nhau.
Các văn bản pháp luật và hướng dẫn dưới luật hiện đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện. Bắt cứ một thay đổi nào trong các quy định trên đều sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Do vậy, Công ty đã luôn chủ động cấp nhất quy định luật pháp, hoàn thiện hệ thống quản lý và từ đó đưa các kế hoạch phù hợp và hạn chế tối đa các tác động đến hoạt động sản xuất của Công ty.
Rũi ro tỷ giá
Rui ro ty giá là loại rũi ro mà doanh nghiệp luôn ở thế bị động và khó có khả năng ứng phó nhất. Rui ro ty giá gây tồn thất cho doanh nghiệp thông qua tác động đến động tiến từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ.
Trong năm 2024, tỷ giá giữa USD-VND và SGD-VND đã trải qua nhiều biến động đáng chú ý. Tỷ giá USD-VND đạo động từ 24,269 VND đến 25,486 VND, với mức trung bình khoảng 25,056 VND, cho thấy đồng độ la Mỹ tiếp tục chiếm ưu thế so với đồng Việt Nam. Tỷ giá SGD-VND năm trong khoảng từ 18,078 VND đến 19,302 VND, với mức trung bình khoảng 18,750 VND, phân ánh sự ổn định tương đối của đồng độ la Singapore nhưng vẫn tăng nhẹ so với VND.
Hiện nay, Công nghiệp sản xuất sơn Việt Nam hầu như lệ thuộc vào nguồn cung ứng từ nước ngoài, ti lệ nguyên liệu nhập khẩu chiếm đến 70% nhu cầu sử dụng của Công ty. Do đó, hoạt động kinh doanh của ADP chịu áp lực từ sự biến động của thị trường tài chính quốc tế. Có thể nói rủi ro tỷ giá là loại rủi ro thường xuyên gặp và đáng lo ngại đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.
Phòng ngừa rủi ro từ biển động tỷ giá, Công ty đã áp dụng các biện pháp như sử dụng công cụ tài chính phải sinh, đa dạng hóa nguồn thu/chỉ ngoại tệ, quản lý động tiến hiệu quả, và hợp tác chặt chẽ với ngân hàng. Những giải pháp này giúp doanh nghiệp ổn định hoạt động và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Rủi ro đặc thù
RỦI RO NGUYÊN VẬT LIỆU
Thành phần chính của son là nhựa (polymer), ngoài ra còn có một số chất dung môi, bột màu và phụ gia. Các thành phần này đa số được chiết xuất từ sản phẩm của dầu mỏ nên sự biến động của tinh hình kinh tế - xã hội thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả nguyên vật liệu của Công ty. Nhằm ứng phó với tinh hình giá cả nguyên vật liệu biến đổi khó lường, ADP đã đưa ra các biện pháp như ADP chủ động đảm phán với các nhà cung cấp nguyên vật liệu để điều chỉnh giá, hướng đến tối ưu hóa chi phí đầu vào.
Song song đó, ADP tiết giảm chi phí sản xuất, kinh doanh và tham gia các hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm giám thiếu rủi ro.
Để đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu không bị đút gãy và không phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, ADP đã chủ động tim kiểm thêm các nhà cung cấp khác. Việc đa dạng hóa nguồn cung giúp Công ty chủ động hơn trong việc lựa chọn nguyên vật liệu với giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo.
RỦI RO CHÁY NỒ
Nhà máy sản xuất sơn là nơi tiềm ấn nguy cơ cháy nổ cao bơi nguyên liệu pha chế sơn đều là hóa chất dễ cháy. Đảm cháy tại nhà máy sơn rất nguy hiểm, khó dập tất và gây thiệt hai lớn về người, tài sản và ảnh hưởng mối trưởng. Do đó, đảm bảo an toàn PCCC tại cơ sở sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của Công ty.
Để đảm bảo an toàn PCCC, ADP đã thực hiện các biện pháp như: Lập đặt hệ thống báo cháy, chống cháy tự động; trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy cho lực lượng PCCC tại chỗ; thưởng xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị PCCC; tổ chức huân luyện, diễn tập PCCC cho toàn thể CBCNV.
RỦI RO TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG
Sơn là một vật liệu phổ biến trong cuộc sống hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong trang trí nhà cửa, công trình xây dựng... Năm bắt nhu cầu đó, ngày càng có nhiều nhà máy, xưởng sân xuất sơn ra đời. Điều này cũng đi kèm với vấn đề ô nhiễm môi trường do ngành sản xuất sơn gây ra.
Công ty ý thức được những rủi ro về môi trường và sức khỏe của người lao động do hoạt động sản xuất của mình gây ra. Để hạn chế tối đa những rủi ro này, Công ty đã xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Ngoài ra, Công ty cũng định kỳ cung cấp, thay thế đồ bảo hộ lao động cho người lao động và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ.
RỦI RO KHÁC
Ngoài các rủi ro có thể dự đoán trước, Công ty cũng nhận thức được những rủi ro mang tính bất khả kháng, tuy ít xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh. Các rủi ro này bao gồm thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh... Để giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra rủi ro bất khả kháng, Công ty đã xảy dựng các phương án dự phòng đối phó với các tình huống bất ngờ.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM
| Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh | 20 |
| Tổ chức và nhân sự | 22 |
| Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án | 30 |
| Cơ cấu cổ đông | 34 |
| Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty | 35 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024:
Năm 2024 là năm có nhiều biến động do tình hình kinh tế - chính trị thế giới diễn biến phức tạp dẫn đến khủng hoàng năng lượng, lạm phát, làm cho giá nguyên vật liệu giữ ở mức cao. Những yếu tố này đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh cho các ngành công nghiệp tại Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp sơn nổi riêng.
Ngay từ những tháng đầu năm 2024, Sơn Á Đông đã triển khai các biện pháp ứng phó với đả tăng giá của nguồn nguyên liệu, tôi ưu hóa các nguồn lực nhằm ổn định sản xuất, tiêu thụ, xây dựng các chương trình bán hàng, đầy mạnh tiêu thụ, phần đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, cụ thể:
- Tăng cường công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến hợp lý hóa quá trình sản xuất. Nghiên cứu động sản phẩm mới, sản phẩm thay thế để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Rà soát, xác định các kế hoạch chi phí thực sự cần thiết cho sản xuất, kinh doanh, cắt giảm các chi phí chưa cấp thiết. Tạm dùng các hạng mục đầu tư, mua sắm, chưa thực sự cấp bách trong thời điểm hiện tại. Xây dựng và triển khai phương án sắp xếp, tinh gọn lao động linh hoạt theo kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất, đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Tăng cường công tác quản trị tài sản, nguồn vốn, dòng tiền; quản trị tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhằm theo dõi sát sao và phân tích sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, đưa ra các dự báo kịp thời để chủ động trong công tác điều hành.
Thường xuyên theo dõi diễn biến, đánh giá nhu cầu thị trường qua đó tập trung nguồn lực, chi phí cho thị trường, phát triển sản phẩm, có đánh giá giữa chi phí gắn với hiệu quả kinh doanh.
Trước khó khăn nêu trên, Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Sơn Á Đông có được sự tăng trưởng vượt bậc so với năm 2023, chỉ tiêu lợi nhuận của Sơn Á Đông vượt so với kế hoạch đã được ĐHĐCĐ thông qua. Các chi số tài chính của Sơn Á Đông luôn ở mức an toàn, khá năng tự tài trợ vốn cao, đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu.
| STT | CHI TIÊU | 2024 | 2023 | % Tăng/Giám năm2024 so với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 817.854 | 519.137 | 57,54 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 658.332 | 416.674 | 58,00 |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 159.522 | 99.537 | 60,26 |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 106.900 | 73.840 | 44,77 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 106.837 | 73.819 | 44,73 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 85.313 | 58.934 | 44,76 |
| 7 | Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) | 3.703 | 2.558 | 44,76 |
Kết thúc năm 2024, Doanh thu của công ty đạt 817,85 tỷ đồng, tăng 57,54% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế tăng 44,76% so với năm 2022, đạt 85,31 tỷ đồng. Sản lượng tiêu thụ năm 2024 đạt 7.134 tấn tăng 51,8% so với năm 2023.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
ĐVT: Triệu đồng
| KHOẻN MỤC | NĂM 2024 | NĂM 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng/ DTT | Giá trị | Tỷ trọng/ DTT | |
| Giá vốn hàng bán | 658.332 | 80,50% | 416.674 | 80,72% |
| Chi phí tài chính | 1.079 | 0,13% | 1.211 | 0,23% |
| Chi phí bán hàng | 18.732 | 2,29% | 15.444 | 2,99% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 39.015 | 4,77% | 20.385 | 3,95% |
| Chi phí khác | 63 | 0,01% | 21 | 0,00% |
| Tổng chi phí | 717.221 | 87,70% | 453.735 | 87,90% |
| Doanh thu thuần | 817.854 | 516.212 | ||
Là doanh nghiệp ngành nghề chính là sâm xuất sơn, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí, tương đương 618,33 tỷ đồng 58% so với năm 2023. Nguyên nhân là tăng theo tỷ trọng với Doanh thu. Việc giữ được tỷ trọng các yếu tố chi phí giúp Sơn Á Đông đạt được lợi nhuận cao trong bối cảnh cạnh tranh khóc liệt với các thương hiệu nước ngoài và trong nước.
Hai khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 18,73 tỷ đồng và 39,05 tỷ đồng. Tỷ lệ Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần và Chi phí Quản lý doanh nghiệp/Doanh thu thuần được kiểm soát tương ứng 2,29% và 4,77%. Việc kiểm soát chi phí chặt chẽ, giúp công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KÊ HOẶCH
| STT | CHỉ TIÊU | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | TH2024/ KH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 821.151 | 600.000 | 36,85% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 106.837 | 60.000 | 78,06% |
So với kế hoạch được Đại hội cổ đông thông qua trong năm 2024, kết quả kinh doanh thực tế của Sơn Á Đông đạt được thành tích ấn tượng. Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 đạt 821,15 tỷ đồng, vượt 36,85% so với kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 106,84 tỷ đồng vượt 78,06% so với kế hoạch ĐHĐC đề ra. Để đạt được kết quả thắng lợi này, Ban lãnh đạo đã nổ lực trong tìm kiếm nguồn khách hàng mới đảm bảo đảm bảo ra cho sân phẩm, đề ra các chính sách bán hàng cũng như kiểm soát chặt chẽ các chi phí. Nhờ đó Sơn Á Đông tối ưu hóa hiệu quả.
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phầnố hữu | Tỷ lệ số hữu |
| I | Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Nhung | Chú Tịch HDQT | 2.318.269 | 10,06% |
| 2 | Ông Trần Bưu Trí | Phó Chủ tịch HDQT | 2.616.568 | 11,36% |
| 3 | Ông Lê Đình Quang | Thành viên HDQT kiêm Phó TGD thường trực | 2.124.000 | 9,22% |
| 4 | Ông Vô Hồng Hà | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 2.534.400 | 11,00% |
| 5 | Bà Vô Thị Bích Ngọc | Thành viên HDQT | 637.696 | 2,77% |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Thành viên HDQT độc lập | - | 0,00% |
| 7 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên HDQT độc lập | 133.500 | 0,58% |
| II | Ủy Ban kiểm toán | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Chú tịch Ủy ban kiểm toán | - | 0,00% |
| 2 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên Ủy ban kiểm toán | 135.500 | 0,58% |
| III | Ban điều hành | |||
| 1 | Bà Dương Thị Thùy Hương | 3.697 | 0,02% | |
| 2 | Ông Lê Đình Quang | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD thường trực | 2.124.000 | 9,22% |
| 3 | Ông Vô Hồng Hà | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 2.534.400 | 11,00% |
| 4 | Ông Huỳnh Thanh Tâm | Kế toán trưởng | 4.372 | 0,02% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 22
BÀ NGUYỄN THÍ NHUNG - CHÚ TÍCH HĐQT
Năm sinh: 1941
Trình độ chuyên môn: Đại học Kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 1960 – 1966 | : Công tác tại Nhà máy Cao su Sao vàng Hà Nội |
| 1966 – 1972 | : Thực tập sinh Nước CHXHCN Tiệp Khắc |
| 1972 – 1976 | : Công tác tại Nhà máy Son Tổng Hợp Hà Nội |
| 1976 – 1980 | : Tiếp quản Nhà máy Son Á Đông |
| 1980 – 2000 | : Công tác tại công ty Sơn Chất Dèo – XN Sơn Á Đông |
| 2000 – 04/2022 | : Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Sơn Á Đông |
| 04/2022 – Nay | : Chủ tịch HDQT CTCP Sơn Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần năm giữ: 2.318.269 cô phần, chiếm 10,06% VDL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Võ Hồng Hà (Con trai) nắm giữ: 2.534.400 cổ phiếu, chiếm 11,00 %VĐL
Võ Thị Mai Hương (Con gái) nắm giữ: 264.312 cổ phiếu, chiếm 1,15 % VĐL
Võ Thị Bích Ngọc (Con gái) nắm giữ: 637.696 cô phiếu, chiếm 2,77 % VĐL
Ông Trần Bưu Trí (con rẻ) nắm giữ: 2.616.568 cổ phiếu, chiếm 11,36 % VĐL
ÔNG TRẦN BỬU TRÍ - PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT
GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2000 – 2001 | : Công tác kỹ thuật bán hàng tại Công ty TNHH Long Thành |
| 2001 – 04/2022 | : Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD CTCP Sơn Á Đông |
| 04/2022 – Nay | : Thành viên HĐQT CTCP Sơn Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số có phần năm giữ: 2.318.269 cô phần, chiếm 10,06% VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Bà Nguyễn Thị Nhung (Mẹ vợ) nắm giữ: 2.318.269 cổ phiếu, chiếm 10,06 % VĐL
Bà Vô Thị Bích Ngọc (Vợ) nắm giữ: 637.696 cô phiếu, chiếm 2,77 % VĐL
ÔNG LÊ ĐÌNH QUANG - THÀNH VIÊN HĐQT KIÊM PHÓ TGD THƯỜNG TRỰC
Năm sinh: 1963
Trình độ chuyên môn:
Cứ nhân Kinh tế, Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Củ nhân Luật, Chuyên ngành Thương mại
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 1985 – 1994 | : Công tác tại phòng kế toán Công ty Thương nghiệp Huyền Binh Chánh, TP.HCM |
| 1994 – 2000 | : Phụ trách kế toán Xí nghiệp Son Á Đông |
| 2000 – 2022 | : Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám Đốc/Kế toán trưởng CTCP Sơn Á Đông |
| 2022 – Nay | : Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám Đốc CTCP Sơn Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần năm giữ: 2.124.000 cô phần, chiếm 9,22% VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Vương Thị Huyền Trang (Vợ) nắm giữ: 964.974 cô phiếu, chiếm 4,19% VĐL
GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG VỖ HỒNG HÀ - THÀNH VIÊN HĐQT KIỂM PHÓ TGD
Năm sinh: 1960
Trình độ chuyên môn: Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 1992 - 2019 | : Kinh doanh nhà hàng tại Đan Mạch |
| 2019 - 2021 | : Trợ lý Phó Tổng Giám Đốc |
| 2022 - 04/2022 | : Trường phòng Kế hoạch cung ứng vật tư CTCP Son Á Đông |
| 05/2022 - 01/2023 | : Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám Đốc CTCP Son Á Đông |
| 01/2023 – Nay | : Thành viên HDQT kiểm Phó Tổng Giám Đốc CTCP Son Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần năm giữ: 2.534.400 cô phần, chiếm 11,00% VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Bà Nguyễn Thị Nhung (Mẹ vợ) nắm giữ: 2.318.269 cô phiếu, chiếm 10,06 % VĐL
Bà Vô Thị Mai Hương (Em ruột) nắm giữ: 264.312 cô phiếu, chiếm 1,15 % VĐL
Bà Vô Thị Bích Ngọc (Em ruột) nắm giữ: 637.696 cô phiếu, chiếm 2,77 % VĐL
Ông Trần Bưu Trí (Em rể) nắm giữ: 2.616.568 cô phiếu, chiếm 11,36 % VĐL
| BA VO THI BICH NGQC – THANH VIEN HDQT | ||
| Năm sinh : 1977 | ||
| Trình độ chuyên : Cử nhân Quản trị Kinh doanh môn | ||
| Quả trình công tác : | ||
| Thời gian | Sự kiện | |
| 2000 – 04/2022 | : Công tác tại CTCP Son Á Đông | |
| 04/2022 – Nay | : Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Son Á Đông | |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần năm giữ: 637.696 cô phần, chiếm 2,77 % VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Bà Nguyễn Thị Nhung (Mẹ) nắm giữ: 2.318.269 cổ phiếu, chiếm 10,06 % VĐL
Ông Trần Bưu Trí (Chồng) nắm giữ: 2.616.568 cô phiếu, chiếm 11,36 % VĐL
Ông Vô Hồng Hà (Anh ruột) nắm giữ: 2.534.400 cô phiếu, chiếm 11,00 % VĐL
Bà Vô Thị Mai Hương (Chị ruột) nắm giữ: 264.312 cô phiếu, chiếm 1,15 % VĐL
GIÓI THỂU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BÀ NGUYỄN THI MINH SÁU - THÀNH VIÊN ĐỘT ĐỘC LẬP
Năm sinh: 1957
Trình độ chuyên môn: Tiến Sĩ Kinh tế QTKD
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện | |
| 1978 - 1996 | : | Làm việc tại Tập đoàn Đầu khí Việt Nam |
| 1997 - 2012 | : | Làm việc tại Tập đoàn Đầu khí Đa quốc gia Shell Việt Nam |
| 2012 - 04/2022 | : | Nghi hữu theo chế độ và tham gia giảng dạy tại các trường đại học về quản trị kinh doanh |
| 04/2022 - Nay | - | Thành viên HĐQT độc lập kiểm Chủ tịch Ủy Ban Kiểm toán CTCP Son Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số có phần nắm giữ: 0 có phần, chiếm 0% VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan:
Ông Nguyễn Tài Thảo (Chồng) nắm giữ: 972.258 cô phiếu, chiếm 4,22% VĐL
Bà Nguyễn Thị Lan Hương (Con) nắm giữ: 20.000 cô phiếu, chiếm 0,09% VĐL
ÔNG TỔNG TRƯỜNG THỈNH - THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP
Năm sinh: 1990
Trình độ chuyên môn: Thac sỹ Hóa
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2013 - 2015 | : Công tác tại Công ty TNHH Dệt may Thành công Việt Nam |
| 2015 - 2017 | : Công tác tại Công ty TNHH DKSH Việt Nam |
| 2017 - 04/2022 | - : Công ty TNHH TMDV SX Binh Phú |
| 04/2022 | - Thành viên HDQT độc lập kiểm Thành viên Ủy Ban Kiểm toán |
| Nay | : CTCP Sơn Á Đông |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số có phần nắm giữ: 133.500 cô phần, chiếm 0,58% VĐL
Số cô phần năm giữ của những người có liên quan:
Ông Tống Quốc Minh (Cha) nắm giữ: 1.148.250 cô phiếu, chiếm 4,98% VĐL
Bà Ngũ Thị Kim Lệ (Mẹ) nắm giữ: 597.150 cô phiếu, chiếm 2,59% VĐL
Bà Tổng Trường Lộc (Chị) nắm giữ: 133.025 cô phiếu, chiếm 0,58% VĐL
GIÓI THIÊU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Thông tin lý lịch của Ông Lê Đình Quang - Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD và Ông Võ Hồng Hà - Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD vui lòng xem tại thông tin giới thiệu Hội đồng quản trị.
GIÓI THIÊU BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG HUYỆNH THANH TÂM - KÊ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2006 - 04/2022 | : Phòng kế toán TCP Son Á Đông |
| 04/2023 - Nay | : Kế toán trưởng kiểm Người phụ trách quản trị Công ty/Thư ký Công ty |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần năm giữ: 4.372 cô phần, chiếm 0,02% VĐL
Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
GIÓI THIỆU ỦY BAN KIỂM TOÁN
Thông tin lý lịch của Bà Nguyễn Thị Minh Sáu - Chủ tịch Ủy Ban Kiểm toán và Ông Tống Trường Thịnh - Thành viên Ủy Ban Kiểm toán vui lòng xem tại thông tin giới thiệu Hội đồng quản trị.
Những thay đổi trong Hội đồng quản trị: (Không có).
Những thay đổi trong Uỷ Ban Kiểm toán: (Không có).
Những thay đổi trong Ban Điều hành:
| STT | Thông tin | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên Ban điều hành | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Bà Dương Thị Thủy Hương | Tổng giám đốc | 31/01/2024 | |
| 2 | Ông Lê Đinh Quang | Phó tổng giám đốc thường trực | 23/01/2024 | |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
| Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | |
| A | Theo trình độ | 150 | 1 | 165 | 1 |
| 1 | Trình độ đại học | 50 | 33,33% | 60 | 36,36% |
| 2 | Trình độ cao đẳng | 4 | 2,67% | 5 | 3,03% |
| 3 | Trình độ trung cấp, trung cấp nghề | 6 | 4,00% | 6 | 3,64% |
| 4 | lao động phổ thông | 90 | 60,00% | 94 | 56,97% |
| B | Theo thời hạn lao động | 150 | 1 | 165 | 1 |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 - 3 năm | 94 | 62,67% | 104 | 63,03% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 52 | 34,67% | 56 | 33,94% |
| 3 | Lưu dụng | 4 | 2,67% | 5 | 3,03% |
| C | Theo giới tính | 150 | 1 | 165 | 1 |
| 1 | Nam | 109 | 72,67% | 128 | 77,58% |
| 2 | Nữ | 41 | 27,33% | 37 | 22,42% |
| Tổng cộng | 150 | 100 | 165 | 100 | |
THU NHẬP NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 147 | 150 | 165 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/ người/ tháng) | 17.947.000 | 18.547.000 | 18.947.000 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
MỘI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Công ty cam kết xây dựng một môi trường làm việc năng động, an toàn, công bằng và thân thiện. Môi trường làm việc tốt là nền tăng quan trọng để cán bộ công nhân viên phát triển năng lực chuyên môn và khả năng sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất lao động. Mỗi người lao động đều được tạo điều kiện để cảm thấy gắn kết và trở thành một phần quan trọng của công ty.
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
Công ty luôn tập trung vào việc phát triển năng lực toàn diện cho đội ngũ nhân viên thông qua việc thiết kế và tổ chức các chương trình đào tạo với mục đích mong muốn đội ngũ tại mỗi vị trí công việc sẽ phát huy hết khả năng về năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và được khuyến khích sáng tạo để gia tăng năng suất và hiệu quả trong công việc
- Phối hợp với các trung tâm đào tạo tổ chức các khóa học chuyên sâu cho nhân viên.
- Đào tạo về kỹ năng chuyên môn: Tại Sơn Á Đông ngoài việc chủ trọng đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân sự tại Công ty, Sơn Á Đông cũng cứ một số nhân sự phù hợp tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ trong lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất của công ty
- Các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, được Sơn Á Đông triển khai phù hợp với từng cấp độ nhân sự, giúp cán bộ công nhân viên phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho công việc...
- Duy trì và cái thiện các chính sách đào tạo để đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa người lao động và doanh nghiệp, từ đó giữ vững sự đoàn kết và thống nhất nội bộ.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÉ ĐỘ BẠO HIỂM
Được thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước; ngoài ra người lao động còn được Tổng công ty hỗ trợ tham gia bảo hiểm sức khỏe.
CHÉ ĐỘ PHÚC LỘI
Người lao động được trợ cấp khi gia đình hoặc bản thân đau ốm, có việc hiểu, hỷ; được tăng quả hiện vật vào các ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm; được hỗ trợ chi phí nghi mát, ...
CHÉ ĐỘ CHẦM SỐC SỰC KHỎE
Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể người lao động, bao gồm khám bệnh nghề nghiệp và khám chuyên sâu dành cho nữ giới, đảm bảo sức khỏe tốt nhất để làm việc hiệu quả.
LUỒNG, THƯỜNG, ĐẠI NGỘ
Người lao động được hướng các chế độ lương, thưởng theo vị trí công việc, mức độ hoàn thành công việc và kết quả kinh doanh của công ty, đảm bảo cạnh tranh thị trường, động viên khích lệ người lao động tăng năng suất và hiệu quả công việc, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN
Trong năm, hoạt động đều từ của Công ty đã tập trung vào việc duy trì và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời mở rộng quy 006Dô và nâng cao sức cạnh tranh thị trường. Điều này bao gồm việc bảo trì và nâng cấp cá trang thiết bị sản xuất, đồng thời tinh chính quy trình vận hành để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | CHỈ TIÊU | 2024 | 2023 | % Tăng/giảm năm 2024 với năm 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 355.389 | 381.329 | (6,80) |
| 2 | Doanh thu thuần | 817.855 | 516.212 | 58,43 |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 159.522 | 99.538 | 60,26 |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 106.901 | 73.840 | 44,77 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 106.837 | 73.819 | 44,73 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 85.314 | 58.934 | 44,76 |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng) | 3.703 | 2.558 | 44,76 |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| CHỈ TIÊU | ĐVT | NĂM 2024 | NAM 2023 | |
| A | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,83 | 3,60 |
| 2 | Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 2,18 | 2,28 |
| B | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| 4 | Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 23,36 | 26,49 |
| 5 | Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 30,48 | 32,78 |
| C | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| 1 | Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 5,04 | 4,20 |
| 2 | Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,22 | 1,40 |
| D | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| 1 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 10,43 | 11,42 |
| 2 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu binh quân | % | 30,49 | 20,99 |
| 3 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản binh quân | % | 23,16 | 15,93 |
| 4 | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/ Doanh thu thuần | % | 13,07 | 14,30 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Các hệ số thanh toán của Công ty không có sự biến động nhiều trong năm qua, với hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức 3,83 tăng nhẹ so với 3,60 năm 2023; và hệ số thanh toán nhanh 2,18 lần giảm so với 2,28 lần năm 2023.
Do sự không đốn định về địa - chính trị bởi các cuộc xung đột trên thế giới đã ảnh hưởng nhiều đến kinh tế toàn cầu, tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giá nguyên vật liệu đầu vào biến động khó lường khiến Công ty rực rỡ hiện sự dụng hàng tồn kho đã dự trữ và lựa chọn thời điểm phù hợp để tích trữ hàng tồn kho duy tri hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho đạt 137,24 tỷ đồng, tăng 10,51% so với năm 2023.
Đối với nợ ngắn hạn, tính đến thời điểm 31/12/2024, nợ ngắn hạn ghi nhận ở mức 83,04 tỷ đồng, giám 11,81% so với cùng kỳ năm ngoái. Sự sụt giám này chủ yếu đến tử các khoản phải trả ngắn hạn, do thời điểm cuối năm Công ty chủ động nguồn nguyên vật liệu để chuẩn bị cho công tác sản xuất đầu năm 2025. Nhin chung, Công ty vẫn hoàn toàn có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn trong tương lai.
CHÍ TIÊU VÊ COỬ CẤU VỐN
Tỷ lệ nợ/tổng tài sản và tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu của Công ty đều có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2024. Trong đó, tỷ lệ nợ/tổng tài sản của Công ty giảm nhẹ từ 24,69% năm 2023 xuống còn 23,36% năm 2024. Nợ phải trả ghi nhận mức 83,04 tỷ đồng, giảm 11,81% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng tài sản của Công ty tính đến ngày 31/12/2024 đạt 355,39 tỷ đồng, giảm 6,80% so với cùng kỳ. Mức giảm này chủ yếu đến từ việc giảm lượng tiền. Cụ thể, tiền ghi nhận ở mức 9,76 tỷ đồng, giảm 47,29% so với năm 2023.
Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu cũng có sự gia giam nhẹ từ 32,78% năm 2023 xuống 30,48% năm 2024. Tuy nhiên, mức nợ này vẫn thấp hơn vốn chủ sở hữu, cho thấy Công ty đang kiểm soát tốt cơ cấu nợ và duy trì cấu trúc tài chính ổn định. Điều này giúp hạn chế rũi ro tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của Công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CHÍ TIÊU VÊ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Năm 2024, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản của Công ty đều có xu hướng tăng so với năm 2023. Vòng quay hàng tồn bằng từ 4,20 vòng năm 2023 lên 5,04 vòng năm 2024. Nguyên nhân dân đến sự gia tăng này là do biến động khó lường của thị trường tác động trực tiếp đến giá cả nguyên vật liệu đầu vào và như cầu tiêu thụ của thị trường. Công ty đã cần đối và điều chính lượng nguyên vật liệu dự trữ cho phù hợp, thời điểm cuối năm Công ty đã tăng cường dự trữ hàng tồn kho để chuẩn bị cho việc sản xuất kinh doanh vào đầu năm 2025. Vòng quay tài sản tăng nhẹ trong năm 2024. Việc duy trí xuất kính doanh tục trong những năm qua đã thể hiện được tính đỉnh trong việc sử dụng tài sản hiệu quả của Công ty.
CHÍ TIÊU VÊ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Năm 2024 ghi nhận nhiều biến động lớn trong nền kinh tế, đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và ADP nói riêng. Tuy nhiên, khả năng sinh lời của Công ty trong năm qua vấn có sự tăng trưởng tích cực.
Cụ thể, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần giảm từ 11,42% xuống 10,43% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế tăng 44,76% so với năm trước. Chỉ số ROE và ROA tăng mạnh từ 20,99% và 15,93% lên 30,49% và 23,16%. Nhờ sự chi đạo sáng suốt và chiến lược quân lý, sản xuất, kinh doanh phù hợp với bối cảnh của Ban lãnh đạo, cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể CBCNV.
COỎ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHẦN
Cổ phần: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Son Á Đông
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 23.039.850 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 23.039.850 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
CO CẤU CỔ ĐỘNG
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cô phiếu
| STT | Loại cổ đông | Số cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ số hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 421 | 22.846.510 | 99,16% |
| 1 | Cá nhân | 419 | 22.840.410 | 99,13% |
| 2 | Tổ chức | 2 | 6.100 | 0,03% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 14 | 193.340 | 0,84% |
| 1 | Cá nhân | 9 | 15.500 | 0,07% |
| 2 | Tổ chức | 5 | 177.840 | 0,77% |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - |
| Tổng cộng | 435 | 23.039.850 | 100% | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (Không có)
Giao dịch cổ phiếu quỹ (Không có)
Các chứng khoán khác (Không có)
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Phát triển bền vững là một quá trình hướng đến sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường. Trong hai thập kỹ qua, vấn đề này ngay càng được quan tâm trên bình diện quốc tế, trở thành xu thế chung của toàn nhân loại. Năm 2015, Liên Hợp Quốc đã thông qua Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) với 17 mục tiêu và 169 chỉ tiêu cụ thể. Đây là một cam kết toàn cầu hướng đến xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người. Tại Việt Nam, phát triển bền vững được xác định là mục tiêu chiến lược quan trọng, là chủ trương đường lối, chính sách, quan điểm của Đảng, Nhà nước và nhân dân.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Tiết kiệm năng lượng là giải pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Để thực hiện hiệu quả, Công ty cần thực hiện động bộ các giải pháp sau:
Đâu tư trang thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng.
Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị, máy móc.
Nâng cao ý thức sử dụng năng lượng của người lao động.
Việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ giúp phát hiện và khác phục kịp thời các hư hỏng, giảm tiêu hảo nặng lượng, nâng cao hiệu quả hoạt động. Điều này, không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho Công ty mà còn góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn tại nguyên thiên nhiên.
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty luôn đề cao việc sử dụng nguồn nước hiệu quả và bền vững thông qua chiến lược tái sử dụng nước một cách khoa học. Công ty đã triển khai các hoạt động, chính sách sau:
Sử dụng các thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước trong sản xuất và sinh hoạt.
Tuyên truyền, nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho cán bộ, nhân viên.
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước, Công ty luôn nỗ lực sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả. Qua đó từng bước khẳng định cam kết phát triển bền vững, đồng hành cùng cộng đồng bảo vệ môi trường sống.
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Bắt nhịp xu hướng đồ thị hóa, sơn nước là yếu tố cần thiết và phục vụ cho nhiều mục đích trang trí khác nhau như nhà cửa, trạm trưởng... Năm bắt nhu cầu đó mà ngày càng có nhiều nhà máy, xưởng sàn xuất sơn ra đời. Và đi đôi với sự gia tăng đó là vấn đề ô nhiễm môi trường do ngành sản xuất sơn gây ra. Các tác động cụ thể có thể kế đến như:
Khí thái: Chủ yếu phát sinh từ công đoạn sản xuất sơn, pha hóa chất, nguyên liệu... nước thái này chứa các thành phần ô nhiễm như Biological Oxygen Demand, Chemical Oxygen Demand, Tổng Nitrat nitơ NO3 - N, Nitrit nitơ NO2 - N, Amoniac nitơ NH3 - N và các hữu cơ ngoại quan nitơ, màu, .... Ngoài ra còn có nước thái ngành sơn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của người lao động trong quá trình lau dọn nhà máy. Nếu không được xử lý trước khi xã thái sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người xung quanh.
- Khí thái và bụi: Phát sinh từ các hơi dung môi trong quy trình sản xuất sơn phát tán ra không khí. Các loại khí, bụi này phát tán vào môi trường sẽ gây ô nhiễm không khí và tác động đến sức khỏe con người.
Chất thải rắn: Phát sinh từ các sản phẩm phụ gia, dung môi, nguyên liệu bị hư hỏng, các thùng nhựa có định chất son...
Nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, Sơn Á Đông đã triển khai nhiều giải pháp như:
Áp dụng công nghệ tiên tiến: Công ty đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu phát thái khí thái, nước thái, tiếng ồn, rung...
Tăng cường công tác quản lý: Công ty tăng cường công tác quản lý, giảm sát hoạt động sản xuất để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về bảo vệ môi trường.
Tuyên truyền, nâng cao nhân thức: Công ty tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường.
Công ty cam kết sẽ tiếp tục nỗ lực giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Là doanh nghiệp hoạt động phần lớn trong lĩnh vực sản xuất sơn, nguồn nguyên liệu đấu vào của ADP chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài.
Để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào với chất lượng cao nhất cũng như đảm bảo việc chủ động được nguồn nguyên liệu đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện đa dang hóa nguồn cung nguyên vật liệu. Bên cạnh việc duy trì mới quan hệ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu lâu năm cho Công ty, Công ty luôn tích cực tim kiểm, hợp tác với các nhà cung cấp có năng lực và uy tín cá trong và ngoài nước. Thường xuyên tổ chức các Hội nghị gặp gỡ thường niên nhà cung cấp để tạo mối quan hệ và cấp nhất thông tin tình hình diễn biến của giá cả nguyên vật liệu đầu vào.
Ngoài ra, Công ty sử dụng nguồn nguyên vật liệu một cách tối ưu, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và định lượng. Nguyên vật liệu được sử dụng đúng mục đích, đủ lượng tiêu thụ, tuân theo quy trình sản xuất, được kiểm soát chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo vệ môi trường sản xuất, môi trường tự nhiên xung quanh. Công ty luôn ý thức được việc tái chế, tái sử dụng những nguồn nguyên vật liệu có thể tái sản xuất, động thời vẫn đảm bảo độ an toàn và kiểm soát chất lượng thành phẩm xuất ra thị trường tiêu thụ.
TUẦN THỤ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỀ MỘI TRƯỜNG
Công ty Cổ phần Sơn Á Đông luôn tuân thù các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty cũng đã tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân viên, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động đối với môi trường. Với những nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường, trong năm 2024, Công ty không vi phạm các quy định và không bị xử phạt liên quan đến lĩnh vực môi trường.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, Công ty đã và đang tích cực triển khai nhiều chương trình hoạt động an sinh, xã hội. Thông qua các hoạt động an sinh xã hội, Công ty Cổ phần Son Á Đông mong muốn ngày càng lan tòa tình yêu thương, nguồn năng lượng tươi mới góp phần vun đắp giá trị sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng. Ngoài các chương trình ứng hộ quỹ an sinh xã hội theo định kỳ hàng năm, Công ty cũng tham gia công tác tài trợ, hỗ trợ khác, v.v...
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh 39 Tình hình tài chính 41 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, 42 chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai 43
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Kinh tế thế giới năm 2024 trải qua nhiều sự kiện tương đối biến động và khó hề các cuộc xung đột địa chính trị kéo dài ở Ukraine – Nga, Trung Đông..., cùng với bất ổn chính trị tại các quốc gia phát triển tại châu Âu và châu Á như Đức, Pháp, Hàn Quốc đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động giao thương quốc tế, những ách tắc về chuỗi cung ứng xảy ra với tần suất thường xuyên hơn, kết hợp với nhiều thiên tai, thăm họa diễn ra nghiêm trọng do biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến giá cả của nhiều loại nguyên vật liệu, nhiên liệu gia tăng, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất toàn cầu tuy hỏi phục nhưng vẫn còn yếu.
Chi tiêu về doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thu để đều được thực hiện vượt mức kế hoạch đề ra. Dưới sự dẫn đất của Ban lãnh đạo và nỗ lực không ngừng của toàn thể toàn thể CBCNV, Sơn Á Đông đã vượt qua những khó khăn và biến động của thị trường trong năm 2024 và đạt được kết quả như sau:
Doanh thu thuần đất 817,86 tỷ đồng, tăng 58,43% so với cùng kỳ năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế đạt 85,31 tỷ đồng, tăng 44,76% so với cùng kỳ năm 2023.
KHÓ KHẢN
Các cuộc xung đột chính trị diễn ra với tần suất dày đặc, như xung đột ở các quốc gia Nga – Ukraine, xung đột tại Trung Đông đã ảnh hưởng đáng kể đến chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến giá cước vận chuyển gia tăng và giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng cao do nguồn cung bị hạn chế ... dẫn đến nhiều tác động tiêu cực cho ngành công nghiệp sơn, mực in Việt Nam;
Nguồn cung nguyên liệu có xu hướng giảm nhung chủ yếu chỉ là nguồn từ Trung Quốc và xu hướng này không bền vững. Trong khi giá cá nguyên liệu có nguồn góc từ châu Âu vẫn cao;
Thị trường nội địa đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 65% thị trường với chất lượng ổn định, đa dạng chùng loại, lại tung nhiều kinh phí để quang bá sản phẩm, cùng với hãng son nội tiềm năng đang tham gia thị phần
Trong bối cảnh thị trường bán lẻ các sản phẩm sơn dân dụng, sơn kỹ nghệ diễn ra khóc liệt, Công ty thực hiện nhiều chương trình giá giảm và tăng chiết khấu thương mại nhằm thu hút thêm khách hàng, khiến chi phí dành cho các chương trình này tăng cao. Thêm vào đó, các chi phí khác như chi phí đầu tư vào nghiên cứu sản phẩm mới, chi phí đầu tư cho máy móc thiết bị ngày càng tăng cao đã tạo áp lực lên doanh số của Công ty.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC THUÂN LOI
Sản lượng sơn cuộn năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng ăn tương, nhờ sự phát triển của ngành công nghiệp và xây dựng. Các dự án cơ sở hạ tầng và nhà máy mới thức đẩy như cầu sử dụng sơn cuộn, đặc biệt trong các lĩnh vực như sản xuất tôn và thép mạ màu; Thị trường sơn tàu biển không có nhiều biến động đáng kể so với năm trước. Nhu cầu ôn định do các hoạt động đóng mới và bảo tri tàu duy tri ở mức trung bình; Phân khúc sơn dân dụng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhờ sự phục hồi của thị trường bất động sản và nhu cầu cải tạo nhà ơ.
Nền tăng hợp tác quốc tế sản có về chuyển giao công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty sản xuất các sản phẩm tiêu chuẩn quốc tế và dịch vụ chất lượng cao; Đi sâu nghiên cứu sản xuất thêm các dòng sản phẩm sơn mới phù hợp với nhu cầu của thị trường, đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Sơn Á Đông có được sự đồng hành của các cán bộ, công nhân viên, đặc biệt là đội ngũ kỹ thuật và vận hành sản xuất, được đào tạo kỹ năng và chuyên môn chuyên sâu. Đội ngũ lao động có tay nghề, tận tâm với công việc, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất và quản lý.
Kinh tế Việt Nam vẫn đang hồi phục và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tiếp theo. Điều này cho thấy, có nhiều không gian và cơ hội cho các hãng sơn Việt phát triển và cạnh tranh trên thị trường nội địa;
Nhà máy Sơn Á Đông - Long An đã xây dựng hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất cho ra sản phẩm có công suất thiết kế 15.000 tấn/năm các sản phẩm sơn gốc dầu (chủ yếu sơn kỹ nghệ và sơn tàu biển & công nghiệp độ bền cao) và dự phòng có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất trong tương lai.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 |
| Tài sản ngắn han | 318.232 | 89,54% | 338.669 | 88,81% |
| Tài sản dài han | 37.156 | 10,46% | 42.659 | 11,19% |
| Tổng tài sản | 355.388 | 100% | 381.328 | 100% |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là 355,39 tỷ đồng, giảm 6,80% so với thời điểm 31/12/2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn giám 6,03% so với năm 2023, chiếm 89,54% tổng tài sản với giá trị 318,23 tỷ đồng. Chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn là tiền mặt và hàng tồn kho. Điều này, giúp ADP chủ động bộ sung nguồn vốn lưu động, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và ứng phó kịp thời với rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Tài sản dài hạn của Sơn Á Đông giảm 12,90% so với cuối năm 2023, xuống còn 37,15 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn vẫn chiếm 10,46% tổng tài sản, cho thấy ADP vẫn chủ trọng đầu tư vào các trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc để nâng cao năng lực sản xuất.
TÌNH HÌNH NGƯỜN VÓN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 |
| Nợ phải trả | 83.024 | 23,36% | 94.138 | 24,69% |
| - Nợ ngắn hạn | 83.024 | 23,36% | 94.138 | 24,69% |
| - Nợ dài hạn | - | - | - | - |
| Vốn chu sở hữu | 272.365 | 76,64% | 287.190 | 75,31% |
| Tổng nguồn vốn | 355.389 | 100% | 381.328 | 100% |
Tính đến ngày 31/12/2024, nợ phải trả của ADP giảm 11,81% từ 94,14 tỷ đồng xuống 83,02 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Công ty luôn hướng đến mục tiêu sử dụng chủ yếu nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn không sinh lãi để giảm thiêu áp lực lãi vay. Nhờ vậy, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn được duy tri ở mức cao qua các năm. Tỉnh đến cuối năm 2024, vốn chủ sở hữu chiếm 76,64% nguồn vốn, tương đương 272,37 tỷ đồng.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Tăng cường công tác quản lý sản xuất, hạn chế tối đa lỗi sản phẩm, chủ trọng kiểm soát chất chế quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng đầu vào nguyên liệu và đầu ra thành phẩm, tuyệt đối không đưa ra thị trường những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của về chất lượng lẫn hình thức mẫu mã bao bì.
Tiếp tục cùng cổ và nâng cao năng lực quản lý sản xuất, chủ trọng công tác hợp lý hóa các khâu sản xuất nhằm tiết giảm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, chủ trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tình hình mới, tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và thực tế hoạt động của Công ty.
Bố trí sắp xếp lại các khâu sản xuất một cách hợp lý để tiết giam chi phí, tăng năng suất lao động nhằm tăng thu nhập cho người lao động.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH SĂN XUẤT KINH DOANH 2025
| STT | CHỦNG LOẠI | DVT | KẾ HOẶCH NĂM 2025 | |
| SỐ LƯỢNG | GIẢ TRỊ (Đồng) | |||
| I | DOANH THU SON DÂN DỤNG | |||
| ALKYD | Lit | 480.000 | 37.440.000.000 | |
| SON KÊM | Lit | 15.000 | 1.140.000.000 | |
| II | DOANH THU SON KÝ NGHỆ | |||
| PCM | Lit | 5.400.000 | 483.200.000.000 | |
| STOVING | Lit | 240.000 | 24.000.000.000 | |
| KHÁC | Lit | 20.000 | 1.420.000.000 | |
| III | DOANH THU SON TÀU BIỆN | |||
| TB ADP | Lit | 480.000 | 152.800.000.000 | |
| TỔNG DOANH THU | 6.635.000 | 700.000.000.000 | ||
| LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | 70.000.000.000 | |||
Các hoạt động triển khai trong năm 2025
Đối với sản xuất kinh doanh sản
Đối với khách hàng
Hoàn thiên hệ thống phân phối truyền thống, mục tiêu phủ đầy các tinh thành đat từ 1 - 2 nhà phân phối/ 1 tinh. Áp dụng quy chế bán hàng năm 2024 cho hệ thống nhà phân phối nhằm thúc đẩy doanh thu.
Đôi với Khách hàng chủ lực: không ngừng ổn định chất lượng sản phẩm; cải tiến sản phẩm để tăng nhiều ứng dụng sản phẩm cho khách hàng; tăng cường chăm sóc dịch vụ kỹ thuật;
Đối với sản phẩm
Đối với Dự án, công trình: thiết lập đội ngũ tạo mối quan hệ trong ngành chuyên trách (thiết kế, dự án, nhà thầu...); Xây dựng chính sách giá công trình phù hợp từng quy mô, mục đích công trình/ dự án...
Tiếp tục ồn định và cải tiến chất lượng sản phẩm.
Đối với kỹ thuật
Đưa ra thị trường thêm các dòng sơn mới: Sơn kẽm; Sơn PU kinh tế; Sơn chống vân tay; Sơn có hàm lượng kim loại nặng thấp; Sơn Alkyd nhanh khô; Sơn chống tia UV.
Đầu tư máy móc thiết bị mới phục vụ việc cải tiến sản phẩm, nghiên cứu sản phẩm mới.
Tuyên dụng và đào tạo đội ngũ kỹ sư.
Đối với đầu tư sản xuất
Cái tiến, đâu tư mới máy nghiên.
Nhân sự và đào tạo
Đầu tư mới dây chuyên đóng gói sản phẩm.
Năm 2025 tiếp tục tuyển dụng nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu của Công ty, đặc biệt nhân sự có trình độ, kinh nghiệm cho sự phát triển những động sản mới - cho sự phát triển thị trường và hệ thống nhà phân phối đại lý...
Thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ, kỹ năng cho người lao động.
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
| Đánh giá về các mặt hoạt động Công ty | 45 |
| Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc | 46 |
| Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị | 47 |
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà phục hồi và tăng trưởng, với ngành công nghiệp hóa chất và xây dựng đóng vai trò quan trọng. Ngành hóa chất ghi nhận mức tăng trưởng ổn định, nhờ nhu cầu nội địa và xuất khẩu tăng cao, cùng với việc đầy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất. Trong khi đó, ngành xây dựng được thực đầy bời các dự án hạ tầng chiến lược như đường cao tốc Bắc - Nam, sản bay Long Thành và kế hoạch phát triển nhà ở xã hội. Thị trường vật liệu xây dựng sôi động trò lại, góp phần đáp ứng nhu cầu lớn từ các công trình đang triển khai. Cả hai ngành đều tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ, tạo nên tăng phát triển vững chắc trong bối cảnh nhiều thách thức toàn cầu.
Hội đồng quản trị đã luôn theo sát các biến động của thị trường, triển vọng kinh tế vĩ mô trong nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đề đưa ra những định hướng chi đạo phù hợp, linh hoạt, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, tối đa hóa hiệu quả. Với sự hỗ trợ của Quý Cổ đồng, Quý Khách hàng/Đối tác và nỗ lực vượt bậc, đoàn kết một lòng, tập thể CB-CNV Công ty đã hoàn thành các nhiệm vụ và chi tiêu kế hoạch kinh doanh do ĐHDCĐ giao phó.
Nhờ sự đồng lòng, đoàn kết giữa Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBCNV, kết quả kinh doanh năm 2023 của Công ty đạt được những kết quả đáng khích lệ như sau:
Doanh thu thuần thực hiện năm 2024 đạt 821,15 tỷ đồng, hoàn thành 136,24% kế hoạch đặt ra.
Lợi nhuận trước thuế đạt 106,84 tỷ đồng, hoàn thành 178,07% kế hoạch của ĐHĐC Dãt ra.
Công tác nhân sự tiếp tục được thực hiện một cách công khai, minh bạch, khoa học. Công tác đào tạo được triển khai thường xuyên nhằm nâng cao tay nghề, trình độ của CBCNV, chuẩn bị nguồn nhân lực cho chiến lược phát triển công ty. Các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật, quy chế của Công ty luôn được thực hiện nghiêm túc, tạo việc làm và thu nhập ở định cho CBCNV.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thực hiện giám sát chặt chẽ và đánh giá toàn diện hoạt động của Tổng Giám đốc, đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả trong công tác điều hành. Cụ thể như sau
Giám sát sát sao việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc do ĐHDCĐ đã đề ra trong năm 2024 và hỗ trợ kịp thời để các đơn vị hoàn thành các chi tiêu kế hoạch và thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo hướng tốt nhất. Đồng thời, HĐQT luôn theo đổi và cấp nhất kịp thời tình hình thi trường để có những định hướng, chính sách phù hợp nhằm phát huy tối đa tiêm năng phát triển, lợi thế, nội lực của mỗi đơn vị trong hệ thống Công ty;
Giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc tổ chức cuộc họ Dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật;
Giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính định kỳ trong năm 2024 hoàn thành đúng thời hạn;
Ban Tổng Giám đốc thương xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về tinh hình tài chính, tinh hình đầu tư và kinh doanh đến thời điểm hiện tại cũng như phương hướng trong thời gian tới để Hội đồng quản trị có ý kiến chỉ đạo. Trên cơ sở này, HDQT có điều kiện giảm sát chất chẽ Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của HDQT.
Ban Tổng Giám đốc đã xây dựng, thực hiện linh hoạt các giải pháp trong điều hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở nhận thức đúng đắn về khó khăn, thách thức mà Công ty phải đổi mất.
Ban Tổng Giám đốc đã đề xuất và phối hợp với HĐQT một cách tích cực trong việc thực hiện những biện pháp xử lý những vấn đề phát sinh, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của Công ty.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
NHẬN ĐỊNH CHUNG
Bên cạnh việc đặt ra các mục tiêu kinh doanh cụ thể cho năm 2025 với tổng doanh thu dự kiến đạt 700 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 70 tỷ đồng, thì việc cạnh tranh với các công ty nước ngoài tham gia hoạt động vào thị trường sơn văn là một thách thức thường xuyên cho ADP. Với quyết tâm tập trung hoàn thành ở mức cao nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2025, Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch hoạt động với các mục tiêu và giải pháp như sau:
- Thực hiện và đảm bảo hoạt động của HĐQT tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty.
Thực hiện đầy đủ các các cuộc họp, trao đổi định kỳ đều đặn, nắm bắt kịp thời hoạt động kinh doanh của Công ty, chỉ đạo kịp thời đảm bảo việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCĐ giao phó.
Hoàn thiện và triển khai công tác kiểm toán nội bộ theo đúng quy định pháp luật.
Đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầy mạnh công tác phát triển, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu ADP.
- Liên tục cấp nhật tình hình kinh tế thế giới và diễn biến giá nguyên liệu đầu vào, và xây dựng các chính sách kip thời để có giải pháp sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế
- Thường xuyên quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích và thất chất mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng, đại lý, nhà phân phối và người trực tiếp sử dụng sản phẩm của Công ty.
Tập trung vào việc cùng có và phát triển thị trường mục tiêu, có chính sách hợp lý để phát triển thị trường mới, nơi có kênh phân phối và chủ trọng giữ vững thị trường hiện đang có.
Nghiên cứu, thực thi các cơ chế chính sách thị trường, phân khúc thị trường, xác định nhu cầu thị trường và thị hiệu người tiêu dùng để sản xuất cho ra những động sản phẩm mà xã hội cần.
Tăng cường công tác quản lý sản xuất, hạn chế tối đa lỗi sản phẩm, chủ trọng kiểm soát chất chẽ quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng đầu vào nguyên liệu và đầu ra thành phẩm, tuyệt đối không đưa ra thị trường những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của về chất lượng lẫn hình thức mẫu mã bao bì.
Chú trọng phát triển các động sản phẩm trong tương lai là các sản phẩm sạch để thân thiện với môi trường sống của xã hội, công đồng.
05
QUẬN TRI CÔNG TY
Hội động quản trị Úy ban kiểm toán Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Uỷ Ban Kiểm toán
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HĐQT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sốữu | Tỷ lệ số hữu(%) |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Nhung | Chủ tịch HDQT | 2.318.269 | 10,06 |
| 2 | Ông Trần Bưu Trí | Phó Chủ tịch HDQT | 2.616.568 | 11,36 |
| 3 | Ông Lê Đình Quang | Thành viên HDQT Phó TGD | 2.124.000 | 9,22 |
| 4 | Ông Vô Hồng Hà | Thành viên HDQT Phó TGD | 2.534.400 | 11,00 |
| 5 | Bà Vũ Thị Bích Ngọc | Thành viên HDQT | 637.696 | 2,77 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Thành viên HDQTộc lập | - | - |
| 7 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên HDQTộc lập | 135.500 | 0,58 |
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc. Các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Hội đồng quản trị.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị đã tổ chức và duy trì đều đặn các phiên hợp định kỳ, ngoài ra đề ra các quyết định phê duyệt, chi đạo kinh doanh kịp thời, Hội đồng quản trị đã thực hiện lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản trị dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Các thành viên Hội đồng quản trị tham gia đầy đủ, đã làm việc với tính thần trách nhiệm cao và đưa ra các quyết định kịp thời để định hướng, chi đạo kinh doanh theo theo đúng các Nghị quyết của Đại hội đồng cô động và quy định của pháp luật.
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị.
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thi Nhưng | Chủ tịch HDQT | 5/5 | 100% | |
| 2 | Ông Trần Bưu Trí | Thành viên HDQT | 5/5 | 100% | |
| 3 | Ông Lê Đình Quang | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 5/5 | 100% | |
| 4 | Ông Vô Hồng Hà | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 5/5 | 100% | |
| 5 | Bà Vũ Thị Bích Ngọc | Thành viên HDQT | 5/5 | 100% | |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Thành viên HDQT độc lập | 5/5 | 100% | |
| 7 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên HDQT độc lập | 5/5 | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp trong năm của HĐQT, và góp phần hoàn thiện các chính sách, công tác điều hành... bằng các kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình thông qua việc đóng góp ý kiến tại các buổi hợp.
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty.
Thành viên độc lập HĐQT cũng đưa ra nhận xét về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, các rủi ro, thách thức, kiến nghị và đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT và Công ty, từ đó khẳng định cam kết thực hiện tốt vai trò của mình.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Các thành viên trong Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên tham gia các chương trình về quản trị công ty nhằm phát huy năng lực hoạt động, sự đóng góp đối với quá trình hoạt động của Sơn Á Đông. Ý thức được vai trò quyết định của đội ngũ lãnh đạo, công tác đào tạo các chứng chỉ, chương trình về quản trị luôn được Công ty chủ trọng.
THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phầnở hữu | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Chủ tịch | - | - |
| 2 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên | 135.500 | 0,58 |
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐỘNG
Uy ban kiểm toán thực hiện nhiệm vụ giám sát, Uy ban kiểm toán đã tham dự hợp tất cả các cuộc hợp Hội đồng quản trị, soát xét, kiểm tra các văn bản nội bộ của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã phát hành ra trong quá trình quản trị Công ty nhằm đảm bảo việc xây dựng các định hướng và chủ trương điều hành Công ty tuân thủ pháp luật và phù hợp với chủ trương của Đại hội đồng cổ đông. Trong các cuộc hợp Uy ban kiểm toán đều đề xuất các ý kiến quan trọng về vấn đề tài chính, nhân sự, đầu tư...
Giám sát, đánh giá thường xuyên hoạt động của HĐQT và Tổng Giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và các Nghị quyết của HĐQT;
Giám sát việc công bố thông tin định kỳ, thông tin bất thường một cách kịp thời và kiểm chứng xác thực của các thông tin công bố tới các cổ đông của Công ty;
Đánh giá, thăm định các báo cáo tài chính định kỳ nhằm đánh giá kịp thời tính chính xác và hợp lý của các số liệu tài chính;
Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT.
Xem xét tính hợp lý, hợp pháp trong việc ban hành các Nghị quyết của HĐQT và Tổng Giám đốc theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty;
SỰ PHỐI HỘP HOẠT ĐỘNG GIỮA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC
Trong năm 2024, Ủy Ban kiểm toán đã tham dự tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản tri đã đưa ra các ý kiến đối với các chủ trương quyết định của Hội đồng quản tri và Ban Tổng Giám đốc để đảm bảo các chủ trương quyết định được ban hành phù hợp các quy định của pháp luật và đảm bảo lợi ích của Công ty. Ủy Ban kiểm toán cũng đồng thời đã có ý kiến phân hồi và trao đổi nhằm đảm bảo quá quả trình điều hành thực hiện đúng định hướng theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng. Ủy Ban kiểm toán cũng đã có những tiếp xúc, trao đổi với cổ đồng về tình hình tài chính và tình hình hoạt động của Công ty, lĩnh hội những ý kiến đồng góp và giải thích những vấn đề mà cổ đồng cần làm rõ về Công ty.
SÓ LƯỢNG CÁC CƯỢC HỢP ỨY BAN KIỂM TOÁN:
| STT | Thành viên UBKT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Chủ tịch | 5/5 | 100% |
| 2 | Ông Tống Trường Thịnh | Thành viên | 5/5 | 100% |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ UỶ BAN KIỂM TOÁN
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
ĐVT: đồng
| STT | Thành viên | Chức vụ | Thu nhập |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Nhung | Chú tích HDQT | 348.000.000 |
| 2 | Ông Trần Bưu Trí | Phó chủ tích HDQT | 302.000.000 |
| 3 | Ông Lê Đinh Quang | TV HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc thương trực | 1.121.356.785 |
| 4 | Ông Vũ Hồng Hà | TV HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc thương trực | 984.200.810 |
| 5 | Bà Vũ Thị Bích Ngọc | Phó Tổng Giám đốc thương trực | 274.000.000 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Minh Sáu | Thành viên HDQT | 334.000.000 |
| 7 | Ông Tổng Trường Thịnh | Chủ tịch UBKT | 322.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: (Không có)
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: (Không có)
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Việc quản trị Công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách suôn sẻ nhất; theo đuổi các mục tiêu với lợi ích của Công ty và của các cỗ động, cũng như tạo điều kiện thuần lợi cho việc giám sát hoạt động của Công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích Công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất. Ngoài ra, Công ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc thông qua việc cử các bổ đi đào tạo theo thông báo của UBKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đồng, nhà đầu tư.
06
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
| Nội dung | Trang |
| BÁO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC | 03 - 05 |
| BÁO CẢO KIỂM TOẶN ĐỘC LẬP | 06 |
| - Bảng cần đối kế toán | |
| - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | 07 - 09 |
| - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | 10 |
| - Thuyết minh báo cáo tài chính | 13 - 32 |
Ban Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phân Son Á Đông được thành lập theo Quyết định số 40/2000/QĐ - BCN ngày 29/06/2000 về việc chuyển Xí Nghiệp Son Á Đông thành Công Ty Cổ Phân Son Á Đông do Bộ Công Nghiệp ban hành, Quyết định số 49/2000/QĐ-BCN ngày 10/08/2000 sửa đổi Quyết định số 40/2000/QĐ-BCN ngày 29/06/2000 về cơ cấu vốn điều lệ và việc bán cổ phần ưu đãi cho người lao động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000132 đăng ký lần đầu ngày 13/08/2000, đăng ký thay đổi lần thứ mười một mã số doanh nghiệp 0302066222 ngày 08/05/2023 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
I. CÔNG TY
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 230.398.500.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Thương mại, dịch vụ, sản xuất
3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Thiết kế và cung ứng các loại dịch vụ kỹ thuật khác về sản phẩm và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
4. Mô hình hoạt động
| Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc | |
| Tên | Địa chỉ |
| Chi nhánh Long An | Khu Công nghiệp Hải Sơn, Ảp Bình Tiên II, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tinh Long An |
Ⅱ. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính đính kèm.
III. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KÉ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
IV. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC, ỦY BAN KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN TRƯỜNG VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hội đồng quản trị
| Bà | Nguyễn Thị Nhung | Chù tịch |
| Ông | Trần Bưu Trí | Phó Chủ tịch |
| Ông | Lê Đinh Quang | Thành viên |
| Ông | Vũ Hồng Hà | Thành viên |
| Bà | Vũ Thị Bích Ngọc | Thành viên |
| Bà | Nguyễn Thị Minh Sáu | Thành viên độc lập |
| Ông | Tống Trường Thịnh | Thành viên độc lập |
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
| Ban Giám đốc | ||
| Bà | Dương Thị Thủy Hương | Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 31/01/2024) |
| Ông | Lê Đình Quang | Phó Tổng Giám đốc thưởng trực |
| Ông | Vũ Hồng Hà | Phó Tổng Giám đốc |
| Ủy Ban Kiểm toán | ||
| Bà | Nguyễn Thị Minh Sáu | Chủ tịch |
| Ông | Tổng Trường Thịnh | Thành viên |
| Đại diện pháp luật | ||
| Bà | Nguyễn Thị Nhung | |
| Ông | Lê Đình Quang | (Được bà Nguyễn Thị Nhung ủy quyền là người đại diện pháp luật chju trách nhiệm, ký báo cáo tài chính năm 2024) |
| Kế toán trường | ||
| Ông | Huỳnh Thanh Tâm | |
| Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quân trị, Ban Giám đốc, Ủy ban Kiểm toán sử dụng quyền lực mà hỗ vược giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông phương từ việc nắm giữ có phiếu như các cổ đồng khác. | ||
V. KIỀM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty.
VI. CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc xác định là cân thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính này.
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trù trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
VII. CAM KẾT KHÁC
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chúng khoán.
VIỆP PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị CÔNG TY CÔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.
Duyết ngay ..... tháng ..... năm 2025
TM. Hội đồng quản trị
Nguyễn Thị Nhung
Duyệt, ngày 4...tháng 3... năm 2025
TM. Ban Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc thường trực
Lê Đình Quang
Số:134/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG, được lập ngày 07/03/2025, từ trang 07 đến trang 32, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến chương thù tất cả các bảng chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan đến chương thù tất của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng bình phụ của Công ty liên quan ăn mỏng
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lượng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
M.S. T.D303720 C T Hang .....
CONG TY
TANH KIE TOAN
DICPHU THANH
TAI CHINH KE TOAN
VA KIEM TOAN
PHIA NAM
T.P.HO CHI MINH
Đỗ Khắc Thanh
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1
Kiểm toán viên
Dương Thị Quỳnh Hoa
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0424-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 318.232.759.297 | 338.669.128.004 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 9.757.936.691 | 18.513.911.255 |
| Tiền | 111 | 9.757.936.691 | 18.513.911.255 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 102.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | ||
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | ||
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 102.000.000.000 | 130.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 68.594.229.322 | 65.341.854.280 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 68.285.939.397 | 63.536.051.723 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | HIA NAM | ||
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | ||
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 1.133.398.444 | 1.905.280.822 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (825.108.519) | (99.478.267) | |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 137.241.012.210 | 124.184.683.018 | |
| Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 137.241.012.210 | 124.184.683.018 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | ||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 639.581.074 | 628.679.451 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.4 | 639.581.074 | 628.679.451 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | - | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.12 | - | - |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 37.156.354.346 | 42.659.482.116 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 37.156.354.346 | 42.590.642.225 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 21.152.626.541 | 26.101.952.972 |
| - Nguyên giá | 222 | 140.868.944.189 | 139.059.824.773 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (119.716.317.649) | (112.957.871.801) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 226 | - | - | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 16.003.727.805 | 16.488.689.253 |
| - Nguyên giá | 228 | 24.248.072.436 | 24.248.072.436 | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 229 | (8.244.344.631) | (7.759.383.183) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | - | - | ||
| - Nguyên giá | 230 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 231 | - | - | |
| 232 | ||||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | - | 68.839.891 | ||
| Chi phí SXKD dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 241 | - | - | |
| 242 | V.8 | 68.839.891 | ||
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | ||
| Đầu tư vào công ty con | 251 | - | ||
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | ||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | ||
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | ||
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 381.328.610.120 | ||
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | - | ||
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | ||
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | ||
| Tài sản dài hạn khác | 268 | - | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 355.389.113.643 | 381.328.610.120 | |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 83.024.281.255 | 94.138.398.232 | ||
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 83.024.281.255 | 94.138.398.232 | |
| Phái trả người bán ngắn hạn | 311 | 55.756.046.482 | 74.320.547.113 | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 415.059.929 | 257.819.244 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 9.662.673.085 | 8.562.059.512 | |
| Phái trả người lao động | 314 | 16.510.705.471 | 9.812.831.744 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 71.873.400 | ||
| Phái trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | ||
| Phái trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | ||
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | ||
| Phái trả ngắn hạn khác | 319 | V.13 | 628.753.881 | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | ||
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | ||
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 51.042.407 | ||
| Quỹ bình ổn giá | 323 | - | ||
| Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phú | 324 | - |
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - | |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỰU | 400 | V.14 | 272.364.832.388 | 287.190.211.888 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 272.364.832.388 | 287.190.211.888 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 230.398.500.000 | 230.398.500.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 230.398.500.000 | 230.398.500.000 | |
| - Có phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 7.235.180.969 | 7.235.180.969 | |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 34.731.151.419 | 49.556.530.919 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 104.838.419 | 22.000.000.000 | |
| - LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 34.626.313.000 | 27.556.530.919 | |
| Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 355.389.113.643 | 381.328.610.120 |
Người lập biểu
Nguyễn Thực Thanh
Huỳnh Thanh Tâm
Lê Đinh Quang
| CÔNG TY CỔ PHẦN SON Á ĐỒNG | Báo cáo tài chính |
| 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 821.151.104.229 | 519.137.972.340 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 3.296.405.810 | 2.926.075.364 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 817.854.698.419 | 516.211.896.976 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 658.332.372.224 | 416.674.279.804 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 159.522.326.195 | 99.537.617.172 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 6.204.783.057 | 11.342.548.073 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 1.078.757.733 | 1.210.585.775 |
| - Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 8.331.282 | ||
| Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.8 | 18.732.188.831 | 15.444.303.273 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8 | 39.015.353.541 | 20.385.005.461 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 106.900.809.147 | 73.840.270.738 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 5.558 | 184.152 |
| Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 63.655.334 | 21.153.420 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (63.649.776) | (20.969.268) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 106.837.159.371 | 73.819.301.470 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 21.523.176.371 | 14.885.272.320 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.11 | - | - |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 85.313.983.000 | 58.934.029.150 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | 3.703 | 2.558 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.12 | 3.703 | 2.558 |
Nguyễn Thục Thanh
Người lập biểu
Huỳnh Thanh Tâm
Phó Tổng Giám đốc thương trực
Lê Đinh Quang
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản- Khâu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư- Các khoản dự phòng- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ- (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư- Chỉ phí lãi vay- Các khoản điều chỉnh khác3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động- (Tăng)/giảm các khoản phải thu- (Tăng)/giảm hàng tồn kho- Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)- (Tăng)/giảm chỉ phí trả trước- (Tăng)/giảm chủnộ khoán kinh doanh- Tiền lãi vay đã trả- Thuế TNDN đã nộp- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Hiện chỉ của sớm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác2. Tiền thử tranh lấy, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác4. Tiền thử cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác5. Tiền chị đâu từ góp vốn vào đơn vị khác6. Tiền thử đầu từ góp vốn vào đơn vị khác7. Tiền thử lãi cho vay, có tức và lợi nhuận được chiaưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 01 | 106.844.144.775 | 73.819.301.470 | |
| 02 | 7.243.407.296 | 8.257.088.600 | ||
| 03 | 725.630.252 | 65.907. | ||
| 04 | (28.323.413) | 300.877. | ||
| 05 | (5.319.130.022) | (10.256.591. | ||
| 06 | 8.331.282 | |||
| 07 | - | |||
| 08 | 109.474.060.170 | 72.186.582. | ||
| 09 | (4.724.820.363) | 18.831.490.210 | ||
| 10 | (13.056.329.192) | (49.852.974.929) | ||
| 11 | (16.683.684.535) | 4.633.532.374 | NG TY(161.837.880) PHẦN- ĐỔN- ĐỔNG | |
| 12 | (10.901.623) | (11.897.217.345) | ||
| 13 | - | |||
| 14 | (8.331.282) | (10.000.000.000 | ||
| 15 | (20.785.272.320) | 10.000.000.000 | ||
| 16 | - | |||
| 17 | (2.220.000.000) | - | ||
| 20 | 51.984.720.854 | 43.739.575.382 | ||
| 21 | (1.740.279.525) | (323.693.987) | ||
| 22 | - | - | ||
| 23 | (214.000.000.000) | - | ||
| 24 | 242.000.000.000 | - | ||
| 25 | - | - | ||
| 26 | - | - | ||
| 27 | 6.065.945.091 | 8.384.311.169 | ||
| 30 | 32.325.665.566 | 8.060.617.182 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 6.683.336.000 | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (6.683.336.000) | - | |
| 5. Tiền chỉ trả nợ thuế tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (93.066.360.984) | (44.031.304.846) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (93.066.360.984) | (44.031.304.846) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | (8.755.974.564) | 7.768.887.718 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 18.513.911.255 | 10.745.023.537 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 70 | 9.757.936.691 | 18.513.911.255 |
Người lập biểu
Nguyễn Thực Thanh
Huỳnh Thanh Tâm
áp, ngày 07 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc thương trực
Lê Định Quang
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông được thành lập theo Quyết định số 40/2000/QĐ - BCN ngày 29/06/2000 về việc chuyên Xí Nghiệp Sơn Á Đông thành Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông do Bộ Công Nghiệp ban hành, Quyết định số 49/2000/QĐ-BCN ngày 10/08/2000 sửa đổi Quyết định số 40/2000/QĐ-BCN ngày 29/06/2000 về cơ cấu vốn điều lệ và việc bán cổ phản ưu đãi cho người lao động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000132 đăng ký lần đầu ngày 13/08/2000, đăng ký thay đổi lần thứ mười một mã số doanh nghiệp 0302066222 ngày 08/05/2023 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 230.398.500.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 230.398.500.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh
3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Thiết kế và cung ứng các loại dịch vụ kỹ thuật khác về sản phẩm và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
5. Mô hình hoạt động
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ sự dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN
1. Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bảng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy dổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngân hàng được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc:
- Số dư ngoại tệ: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bản hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dữ của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dụ phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thu bác nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
a. Nguyên tắc ghi nhận
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
Năm 2024
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
d. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
b. Phương tính giá trị hàng tồn kho
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chú phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
4. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thều) công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khẩu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKD. Riêng TSCD vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khẩu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.
Bất động sản đầu tư được trích khấu hao như TSCĐ, trừ bắt động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khấu hao mà chỉ xác định tồn thất do giảm giá trị.
Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05-08 | năm |
| - Máy móc, thiết bị | 06-08 | năm |
| - Phương tiện vận tải, truyền đần | 07 | năm |
| - Thiết bị văn phòng | 06-07 | năm |
| - Tài sản cố định hữu hình khác | 06-08 | năm |
| - Tài sản vô hình | 03-05 | năm |
| - Tài sản vô hình và các tài sản khác | 50 | năm |
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
5. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời han thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân
hạch toán phụ thuộc;
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp chất hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
8. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi giấy phép đều tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng:
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Vốn khác phần ánh vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ và tại thời điểm đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ khi lập Báo cáo tài chính.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
c. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Các khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia thì phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dần vào doanh thu / chi phí tài chính.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hạnh.
Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
9. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo tài chính;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chí phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bản, văn bản, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bổ tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tăng bằng tiền, hiện vật ...
10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Điều chính giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỳ tiêu thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ sau kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giám giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
11. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư...
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
14. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoàn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất TNNH thuế TNDN hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc: - Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Đơn vị tính: VND
| 1. TIÊN VÀ CÁC KHOẶN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| - Tiên mặt | 159.020.991 | 173.445.922 | ||
| + Tiên mặt (VND) | 159.020.991 | 173.445.922 | ||
| - Tiên gửi ngân hàng | 9.598.915.700 | 18.340.465.333 | ||
| + Tiên gửi (VND) | 9.598.915.700 | 18.340.465.333 | ||
| Tiên gửi Vietinbank - CN 6 | 9.172.365.031 | 17.686.068.812 | ||
| Tiên gửi Sacombank - CN Bình Tây | 426.550.669 | 654.396.524 | ||
| Cộng | 9.757.936.691 | 18.513.911.255 | ||
| 2. CÁC KHOẶN ĐÀU TỬ TÀI CHÍNH | Số cưới năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | ||||
| - Tiên gửi có kỳ hạn (6 tháng) | 102.000.000.000 | 102.000.000.000 | 130.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| Ngân hàng Sacombank CN. Bình Tây | 102.000.000.000 | 102.000.000.000 | 130.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| 102.000.000.000 | 102.000.000.000 | 130.000.000.000 | 130.000.000.000 | |
| 3. PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Ngắn hạn | ||||
| - Công Ty CP Tôn Mạ VNSTEEL Thăng Long | 13.697.454.187 | 13.000.416.010 | ||
| - Công Ty TNHH Phú Huỳnh | 725.630.252 | 725.630.252 | ||
| - Công Ty Tôn Phương Nam | 47.889.534.000 | 38.500.857.010 | ||
| - Công ty TNHH GREIF Việt Nam | 64.224.776 | 760.749.396 | ||
| - DNTN SX-TM-DV Thép Đồng Tiến-Nhật Việt | 858.578.633 | 1.648.853.933 | ||
| - Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro | 2.944.434.514 | 6.329.142.122 | ||
| - Đối tượng khác | 2.106.083.035 | 2.570.403.002 | ||
| Cộng | 68.285.939.397 | 63.536.051.725 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
4. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ phân bổ | - | 204.536.667 |
| - Chi phí bảo hiểm tài sản | 41.693.699 | 36.614.781 |
| - Chi phí chính sửa phần mềm kế toán | 53.333.334 | |
| - Chi phí sửa chữa | 75.872.187 | 108.194.668 |
| - Chi phí đồng phục | 112.360.251 | |
| - Chi phí khác | 356.321.603 | 279.333.335 |
| Cộng | 639.581.074 | 628.679.451 |
| Dài hạn | ||
| - Chi phí di đời MMTB | - | - |
| Cộng | - | - |
5. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| - Tạm ứng | - | - | 5.000.000 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | - | - | - | - |
| - Phải thu khác | 1.133.398.444 | - | 1.900.280.822 | - |
| + BHYT, BHXH, BHTN | 1.932.691 | - | - | - |
| + Lãi tiền gói tiết kiệm | 1.125.465.753 | - | 1.872.280.822 | - |
| + Các đối tượng khác | 6.000.000 | - | 28.000.000 | - |
| Cộng | 1.133.398.444 | - | 1.905.280.822 | - |
6. NỘ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu Chi tiết: | 99.478.267 | - | 99.478.267 | - |
| Công ty TNHH TM DV Phát Phúc | 16.620.000 | - | 16.620.000 | - |
| Công ty TNHH TM DV Đại Hùng Cường | 12.950.457 | - | 12.950.457 | - |
| Công ty TNHH Gia Công Son Tình Điện Son Hái Thịnh | 4.000.000 | - | 4.000.000 | - |
| Công ty Cổ Phần Nhóm Kính Tây Đô | 65.907.810 | - | 65.907.810 | - |
| Công Ty TNHH Phú Huỳnh | 725.630.252 | - | - | - |
| Cơ | 225.108.510 | 22.478.267 | ||
| CÔNG TY CỔ PHẦN SON Á ĐỒNG | Báo cáo tài chính |
| 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7. HÀNG TÔN KHO
8 . TÀI SẢN ĐỔ DANG DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng |
| 93.529.993.803 | - | 76.359.890.176 | - |
| - | - | - | - |
| 43.711.018.407 | - | 47.824.792.842 | - |
| 137.241.012.210 | - | 124.184.683.018 | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| - | 68.839.891 | ||
| - | 68.839.891 | ||
CONG TY CO PHAN SON A ĐONG 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận
TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 66.370.926.176 | 53.578.655.791 | 10.806.957.016 | 2.845.924.309 | 5.457.361.481 | 139.059.824.773 |
| Số tăng trong năm | - | 1.178.000.000 | - | - | 1.458.588.216 | 2.636.588.216 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | |
| - Dầu tư XDCB hoàn thành | - | 1.178.000.000 | - | - | 631.119.416 | 1.809.119.416 |
| - Tăng khác (do phần loại lại) | - | - | - | - | 827.468.800 | 827.468.800 |
| Số giảm trong năm | - | 827.468.800 | - | - | - | 827.468.800 |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác (do phần loại lại) | - | 827.468.800 | - | - | - | 827.468.800 |
| Số dư cuối năm | 66.370.926.176 | 53.929.186.991 | 10.806.957.016 | 2.845.924.309 | 6.915.949.697 | 140.868.944.189 |
| Giá trị hao mòn lụy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 43.171.446.903 | 53.234.378.656 | 9.143.670.627 | 2.748.433.872 | 4.659.941.742 | 112.957.871.801 |
| Số tăng trong năm | 5.681.505.128 | 211.641.667 | 525.638.712 | 94.782.563 | 244.877.779 | 6.758.445.848 |
| - Khẩu hao trong năm | 5.681.505.128 | 211.641.667 | 525.638.712 | 94.782.563 | 244.877.779 | 6.758.445.848 |
| - Tăng khác (do phần loại lại) | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác (do phần loại lại) | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 48.852.952.031 | 53.446.020.323 | 9.669.309.339 | 2.843.216.435 | 4.904.819.521 | 119.716.317.649 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 23.199.479.273 | 344.277.135 | 1.663.286.389 | 97.490.437 | 797.419.739 | 26.101.952.972 |
| Tại ngày cuối năm | 17.517.974.146 | 483.166.668 | 1.137.647.677 | 2.707.874 | 2.011.130.176 | 21.152.626.540 |
| Ghi chữ: | ||||||
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | 77.821.483.420 | |||||
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bán quyền, bằng sáng chế | Phần mềm máy tính | TSCD vô hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 24.248.072.436 | - | - | - | - | 24.248.072.436 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tạo ra từ nội bộ | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 24.248.072.436 | - | - | - | - | 24.248.072.436 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 7.759.383.183 | - | - | - | - | 7.759.383.183 |
| Số tăng trong năm | 484.961.448 | - | - | - | - | 484.961.448 |
| - Khẩu hao trong năm | 484.961.448 | - | - | - | - | 484.961.448 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 8.244.344.631 | - | - | - | - | 8.244.344.631 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 16.488.689.253 | - | - | - | - | 16.488.689.253 |
| Tại ngày cuối năm | 16.003.727.805 | - | - | - | - | 16.003.727.805 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
11 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| - Công Ty Arkema Coating Resin | 12.619.956.128 | 12.619.956.128 | 29.880.676.200 | 29.880.676.200 |
| - Công Ty TNHH Nordor A/S | - | - | - | - |
| - Công Ty CP Hc Ma Ha | 297.891.000 | 297.891.000 | 864.387.128 | 864.387.128 |
| - DNTN TM DV Bình Phú | 3.706.717.064 | 3.706.717.064 | 753.417.490 | 753.417.490 |
| - Công Ty Nam Đan | 1.831.203.000 | 1.831.203.000 | 1.373.350.000 | 1.373.350.000 |
| - CN Công Ty Đầu Tư PTTT Hoá Chất (HN) | 66.000.000 | 66.000.000 | 1.361.921.660 | 1.361.921.660 |
| - Công Ty Phụ Gia Tầm Nhin | 3.353.070.908 | 3.353.070.908 | 3.449.667.661 | 3.449.667.661 |
| Afcona | PHIA KAM | |||
| - Eternal Resin Co., Ltd. | 911.659.680 | 911.659.680 | 1.719.520.000 | 1.719.520.000 |
| - Nordox A/S Norway | - | - | 3.919.724.000 | 3.919.724.000 |
| - Công Ty TNHH Eastchem | 1.268.774.688 | 1.268.774.688 | 2.342.192.458 | 2.342.192.458 |
| - Công Ty CP Sam Chem Quả Cầu | - | - | 2.889.664.800 | 2.889.664.800 |
| - Công Ty CP Vật liệu Công nghệ Sáng Tạo | 2.164.388.600 | 2.164.388.600 | 2.033.680.000 | 2.033.680.000 |
| - CN Công Ty TNHH FSI Việt Nam | 1.132.240.164 | 1.132.240.164 | 2.195.766.338 | 2.195.766.338 |
| - Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Gia My | 4.179.507.440 | 4.179.507.440 | 549.009.340 | 549.009.340 |
| - Công Ty TNHH CTS Solutions | 1.560.282.240 | 1.560.282.240 | 778.041.660 | 778.041.660 |
| Việt Nam | ||||
| - Công Ty TNHH P&ID Việt Nam | 2.925.208.000 | 2.925.208.000 | ||
| - Macro Polymers P.Limited | 3.057.942.080 | 3.057.942.080 | 1.445.959.200 | 1.445.959.200 |
| - Đối tượng khác | 16.681.205.490 | 16.681.205.490 | 18.763.569.178 | 18.763.569.178 |
| Cộng | 55.756.046.482 | 55.756.046.482 | 74.320.547.113 | 74.320.547.113 |
12. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| 12.1. Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 644.921.309 | 81.847.890.946 | 81.756.608.982 | 736.203.273 |
| + Thuộc nộp bằng tiền | 644.921.309 | 18.260.649.195 | 18.169.367.231 | 736.203.273 |
| + Được khẩu trừ | - | 63.587.241.751 | 63.587.241.751 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.803.632.287 | 21.523.176.371 | 20.785.272.320 | 8.541.536.338 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 113.505.916 | 7.467.547.040 | 7.196.119.482 | 384.933.474 |
| Thuế đất, thuế nhà đất | - | 962.192.522 | 962.192.522 | - |
| Thuế khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| Cộng | 8.562.059.512 | 111.804.806.879 | 110.704.193.306 | 9.662.673.085 |
| 12.2. Thuế và các khoản phải thu | ||||
| Thuế thu nhập cá nhân | - | - | - | - |
| Cộng | - | - | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quyết toán thuế của Công Ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Năm 2024
13 . PHÀI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| - KPCD | 228.753.881 | 628.769.142 |
| - BHXH, BHYT, BHTN | - | 33.455.670 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 400.000.000 | 400.000.000 |
| + Đối tượng khác | 400.000.000 | 400.000.000 |
| Cộng | 628.753.881 | 1.062.224.812 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phần | Vốn khác của chủ số hữu | Cổ phiếu quỷ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 36.702.305.679 | 274.335.986.648 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm trước | - | - | - | - | - | 58.934.029.150 | 58.934.029.150 |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - | - |
| - Trích lập các quỷ | - | - | - | - | - | - | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | (13.823.963.700) | (13.823.963.700) |
| + Chia cổ tức bằng cổ phiếu | - | - | - | - | - | (13.823.963.700) | (13.823.963.700) |
| + Chia cổ tức bằng tiền | - | - | - | - | - | (32.255.840.210) | (32.255.840.210) |
| - Tạm ứng cổ tức | - | - | - | - | - | - | - |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu từ LNST | - | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm trước(Số dư đầu năm nay) | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 49.556.530.919 | 287.190.211.888 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm nay | - | - | - | - | - | 85.313.983.000 | 85.313.983.000 |
| - Tăng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - | - |
| - Giám vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - | - |
| - Trích lập các quỷ | - | - | - | - | - | - | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | (47.231.692.500) | (47.231.692.500) |
| + Chia cổ tức bằng tiền | - | - | - | - | - | (47.231.692.500) | (47.231.692.500) |
| - Tạm ứng cổ tức | - | - | - | - | - | (50.687.670.000) | (50.687.670.000) |
| - Chia thưởng HDQT và Ban điều hành | - | - | - | - | - | (2.220.000.000) | (2.220.000.000) |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 34.731.151.419 | 272.364.832.388 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN SON Á ĐỒNG | Báo cáo tài chính |
| 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| 14.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Vốn góp của Bà Nguyễn Thị Nhung | 23.182.690.000 | 37.006.690.000 |
| - Vốn góp của Ông Trần Bưu Trí | 26.165.680.000 | 26.165.680.000 |
| - Vốn góp của Ông Lê Đình Quang | 21.240.000.000 | 21.240.000.000 |
| - Vốn góp của Ông Vũ Hồng Hà | 25.344.000.000 | 11.520.000.000 |
| - Vốn góp của các cổ đông khác | 134.466.130.000 | 134.466.130.000 |
| Cộng | 230.398.500.000 | 230.398.500.000 |
| 14.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 230.398.500.000 | 230.398.500.000 |
| + Vốn góp từng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 230.398.500.000 | 230.398.500.000 |
| - Chia cổ tức, tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt từ lợi nhuận sau thuế | (97.919.362.500) | (46.079.803.910) |
| 14.4. Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 23.039.850 | 23.039.850 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 23.039.850 | 23.039.850 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.039.850 | 23.039.850 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| + Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 23.039.850 | 23.039.850 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 23.039.850 | 23.039.850 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| ^Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu | ||
| 14.5. Các quỹ của doanh nghiệp | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 7.235.180.969 | 7.235.180.969 |
| - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | - | - |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Đơn vị tính: VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu | ||
| - Doanh thu bán hàng hóa | 77.000.000 | 41.025.000 |
| - Doanh thu bán thành phẩm | 818.934.104.229 | 518.646.947.340 |
| - Doanh thu khác | 2.140.000.000 | 450.000.000 |
| Cộng | 821.151.104.229 | 519.137.972.340 |
| 2. CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giảm giá hàng bán | 3.296.405.810 | 2.926.075.364 |
| - Hàng bán bị trả lại | - | - |
| Cộng | 3.296.405.810 | 2.926.075.364 |
| 3. GIÁ VÔN HÀNG BẢN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hóa đã bán | 95.638.951 | 33.070.000 |
| - Giá vốn thành phẩm đã bán | 658.236.733.273 | 416.641.209.804 |
| Cộng | 658.332.372.224 | 416.674.279.804 |
| 4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 5.319.130.022 | 10.256.591.991 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 857.329.622 | 1.085.956.084 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 28.323.413 | - |
| Cộng | 6.204.783.057 | 11.342.548.075 |
| 5. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay | 8.331.282 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 1.070.426.451 | 909.708.740 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 300.877.035 |
| - Chỉ phí tài chính khác | ||
| Cộng | 1.078.757.733 | 1.210.585.775 |
| 6. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản khác | 5.558 | 184.152 |
| Cộng | 5.558 | 184.152 |
| 7. CHÍ PHÍ KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Phat vi phạm hợp đồng | 44.932.850 | - |
| - Phí chậm nộp tiền thuê đất | 18.690.177 | - |
| - Các khoản khác | 32.307 | 21.153.420 |
| Cộng | 63.655.334 | 21.153.420 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
8. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| 8.1. Chi phí bán hàng | ||
| - Chi phí nguyên, vật liệu, CCDC | 685.204.978 | 383.168.213 |
| - Chi phí nhân công | 10.194.620.644 | 7.163.019.773 |
| - Chi phí khẩu hao | 204.034.106 | 707.240.361 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.539.581.011 | 4.769.718.210 |
| - Các khoản chi phí bán hàng khác | 3.108.748.092 | 2.421.156.716 |
| Cộng | 18.732.188.831 | 15.444.303.273 |
| 8.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chỉ phí nguyên, vật liệu, CCDC | 1.651.917.597 | 1.810.581.230 |
| - Chỉ phí nhân công | 29.114.446.070 | 10.535.186.370 |
| - Chỉ phí khẩu hao | 563.363.076 | 234.851.700 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.525.514.401 | 1.717.151.157 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 17.888.310 | 32.168.552 |
| - Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 725.630.252 | - |
| - Các khoản chỉ phí QLDN khác | 5.416.593.835 | 6.055.066.452 |
| Cộng | 39.015.353.541 | 20.385.005.461 |
| 9. CHÍ PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 675.590.923.535 | 443.883.785.281 |
| - Chỉ phí nhân công | 60.244.627.020 | 33.971.036.494 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 7.243.407.296 | 8.257.088.628 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 10.253.215.562 | 10.097.699.963 |
| - Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 725.630.252 | - |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 14.322.083.891 | 13.331.725.374 |
| Cộng | 767.654.257.304 | 509.541.335.740 |
| 10. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 21.523.176.371 | 14.885.272.320 |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | - | - |
| Cộng | 21.523.176.371 | 14.885.272.320 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi thuận kế toán trước thuế | 106.837.159.371 | 73.819.301.470 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN | 778.722.484 | 607.060.130 |
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 778.722.484 | 607.060.130 |
| Chỉ phí phat vì phạm hành chính, truy thu thuế, chỉ phí dự phòng | 28.722.484 | 87.060.130 |
| Thù lao hội đồng quản trị | 750.000.000 | 520.000.000 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| - Chuyển lỗ các năm trước | - | - |
| - Tổng thu nhập chịu thuế | 107.615.881.855 | 74.426.361.600 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| - Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện | 21.523.176.371 | 14.885.272.320 |
| + Thuế TNDN theo thuế suất thông thường | 21.523.176.371 | 14.885.272.320 |
| + Thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu | - | - |
11. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỐU
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 85.313.983.000 | 58.934.029.150 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | - | - |
| Số lượng CP phổ thông dang lưu hành bình quán trong năm | 23.039.850 | 23.039.850 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu ^() | 3.703 | 2.558.31 |
| 12 . LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHÍĐU | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 85.313.983.000 | 58.934.029.150 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | - | 1. F.P.N. |
| Số lượng CP phổ thông dang lưu hành bình quán trong năm | 23.039.850 | 23.039.850 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiêu | 3.703 | 2.558 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BÁO CÁO LỪU CHUYỀN TIỀN TỊ
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai: Không có
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không sử dụng: Không có
| 3 . Số tiền đi vay thực thu trong kỳ | Năm nay |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 6.683.336.000 |
| 4 . Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ | Năm nay |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (6.683.336.000) |
VIỆN. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
- Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: không có
2 . Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: không có
3 . Thông tin về các bên liên quan
3.1. Giao dịch với bên có liên quan
- Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc như sau:
| Năm nay | Năm trước | ||
| Nguyễn Thị Nhung | Thù lao, thưởng | 348.000.000 | 168.000.000 |
| Trân Bưu Trí | Thù lao, thưởng | 302.000.000 | 126.000.000 |
| Lê Định Quang | Thù lao, lương, thưởng | 1.121.356.785 | 530.703.665 |
| Võ Hồng Hà | Thù lao, lương, thưởng | 984.200.810 | 493.256.094 |
| Vô Thị Bích Ngọc | Thù lao, thưởng | 274.000.000 | 114.000.000 |
| Nguyễn Thị Minh Sáu | Thù lao, thưởng | 334.000.000 | 174.000.000 |
| Tổng Trường Thịnh | Thù lao, thưởng | 322.000.000 | 166.000.000 |
| Dương Thị Thủy Hương | Lương, thưởng | 322.000.000 | 434.395.691 |
4 . Thông tin về Báo cáo bộ phận
- Công ty chi phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản phẩm son. Ngoài các nguồn doanh thu này, Công ty không có (rất ít) doanh thu từ hoạt động khác do đó Công ty không thuyết minh Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
- Bên cạnh đó khu vực hoạt động của Công ty chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh, do đó Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý để theo dõi và quản lý hoạt động của mình.
| CÔNG TY CỔ PHẦN SON Á ĐÔNG | Báo cáo tài chính |
| 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
5. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
6. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31/12/2023 đã được Cơ TNH Địch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.
Người lập biểu
Nguyễn Thực Thanh
Kế toán trường
Huỳnh Thanh Tâm
Lê Định Quang
BÁO CÁO | 2024 THƯỜNG NIÊN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT CỦA CÔNG TY
NGUYỄN THÍ NHUNG