Báo cáo thường niên 2024/ADS
ticker: ADS document_type: bctn year: 2024 page_count: 98 source: PaddleOCR-VL-1.6
MỤC LỤC
PHÂN MỒ ĐẦU
I. THÔNG DIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
II. ĐỊNH HƯƠNG PHẤT TRIỂN
III. Tấm nhìn
IV. Sứ mệnh
VIII. Giá trị cốt lõi
VI. Thông tin khái quát
VII. Quá trình hình thành và phát triển
VIII. Các giải thường nổi bật của DAMSAN
VIII. Ngành nghề và Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính
VIII. Địa bàn kinh doanh
VIII. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
VIII. Vị thế
VIII. Các nhân tố rủi ro
VIII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
II. Thông tin ngành
III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẢN
III. Các khoản đấu tự lớn trong năm
III. Các khoản đã đỡ được từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC I. NHỮNG THẾCH THỰC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2024 II. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024 III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH IV. KẾ HOẶCH PHẤT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
- Điều hành và quản trị Công ty trong năm 2025
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty mẹ năm 2025
- Kế hoạch đấu tư mới
- Giải pháp và biện pháp để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024
- Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO CỦA HĐQT I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá kinh tế vĩ mô, ngành
- Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của ban tổng giám đốc
- Định hướng hoạt động của hội đồng quản trị năm 2025
QUẢN TRỊ CÔNG TY I. HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ II. BAN KIỂM SOẠT III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG I. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯƠNG II. TIÊU THỦ NƯỚC III. TIÊU THỦ NĂNG LƯỢNG IV. TƯẠN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BÀO VỀ MỘI TRƯỐNG V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUẢN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG VI. BÁO CÁO LIÊN QUẢN ĐỀN TRẠCH NHIỆM ĐỐI VỐI CÔNG ĐỐNG ĐỊA PHƯƠNG VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
PHẦN MỒ ĐẦU
I. THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
- Một số chỉ tiêu chính
II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- Tầm nhìn
- Giá trị cốt lõi
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HĐQT
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Damsan,
Thay mặt Công ty, Tôi muốn gửi đến toàn thể quý vị một lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khỏe, thành công trong mọi công việc. Trong bối cảnh một năm mới đã bắt đầu, tôi muốn chia sẻ một số nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Damsan trong năm 2024 vừa qua.
Hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi của Công ty Cổ phần Damsan là lĩnh vực sản xuất sợi. Đây không chỉ là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nên kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng của nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho khách hàng trên toàn cầu. Trong năm 2024, kết quả kinh doanh của lĩnh vực sản xuất sợi của ADS được cải thiện khi nhu cầu từ thị trường Trung Quốc và Nhật Bản tăng trở lại. Tổng kết năm 2024, ADS đã đạt được kết quả tương đối khả quan với sản lượng sản xuất và xuất khẩu sợi đạt 12.163,53 tấn; kinh doanh khăn 2.776,40 tấn, kinh doanh bông đạt 4.697,51 tấn.
Tổng kết năm 2024, Công ty Cổ phần Damsan đã đạt doanh thu thuần hợp nhất là 1.628,96 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất là 55,13 tỷ đồng.
Tuy nhiên, để tiến xa hơn và đạt được những mục tiêu lớn mà chúng ta đã để ra, chúng ta cần phải duy trì và tăng cường sự cam kết và sự nỗ lực của mỗi cá nhân trong công ty. Chúng ta cần phải làm việc cùng nhau với tính thần đoàn kết, sáng tạo và kiên nhẫn để vượt qua những thách thức và khó khăn.
Tôi tin rằng, với tình thần cầu tiến sáng tạo và sự chủ động trong công việc, chúng ta sẽ tiếp tục đạt được những thành công lớn lao và phát triển bền vững trong thời gian tối.
Xin cảm ơn tất cả Quý vị đã đóng góp và đồng hành cùng sự phát triển của Công ty Cổ phần Damsan trong thời gian qua. Tôi cùng toàn thể ban lãnh đạo Công ty quyết tâm giữ vững tinh thần làm việc chuyên nghiệp và đảm mê để cùng nhau xây dựng một tập thể vững mạnh, cùng nhau đóng góp tạo nên các giá trị bên vững cho xã hội.
Thay mặt Hội đồng quản trị
1. MỘT SỐ CHÍ TIÊU CHÍNH
| NỘI DUNG | ĐƠN VỊ | NĂM 2020 | NĂM 2021 | NĂM 2022 | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 1.339,29 | 1.513,15 | 1.692,60 | 1.641,85 | 1.628,99 |
| Doanh thu thuẩn | Tỷ đồng | 1.339,01 | 1.513,15 | 1.692,56 | 1.641,85 | 1.628,96 |
| Giá vốn hàng bán | Tỷ đồng | 1.275,63 | 1.335,82 | 1.555,06 | 1.455,82 | 1.495,36 |
| Lợi nhuận gộp | Tỷ đồng | 63,38 | 177,33 | 137,51 | 186,02 | 133,60 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 28,1 | 113,61 | 86,23 | 86,46 | 63,52 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 24,44 | 100,49 | 74,94 | 74,99 | 55,13 |
| BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN | ||||||
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.837,89 | 1.985,17 | 2.181,69 | 2.503,79 | 2.603,85 |
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 280,69 | 380,69 | 437,79 | 583,95 | 763,95 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 422,14 | 583,90 | 657,09 | 918,25 | 957,32 |
| Nợ phải trả | Tỷ đồng | 1.415,75 | 1.401,27 | 1.524,60 | 1.585,54 | 1.646,52 |
| BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN | ||||||
| Thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) | % | 5,10 | 19,98 | 12,08 | 9,52 | 5,88 |
| Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) | % | 1,18 | 5,26 | 3,60 | 3,20 | 2,16 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành cuối kỳ | Cổ phiếu | 28.069.450 | 38.069.450 | 43.779.034 | 58.394.727 | 76.394.727 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đồng/ cổ phiếu | 750 | 2.952 | 1.705 | 1.120 | 633 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán các năm của ADS)
II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TẦM NHÌN
Trở thành doanh nghiệp toàn cầu đứng đứng hàng đầu, tiên phong trong
ngành sợi/đệt và phát triển tập trung chuyển đổi vào lĩnh vực sản xuất
công nghệ cao nhưng vẫn giữ cốt lõi là đặt may và bất động sản.
SỦ MỆNH
Chúng tôi ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, quản
trị hiện đại, đội ngũ chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp cấu tiến
sáng tạo, thông qua tiết giảm tiêu hảo nguồn tài nguyên, năng lượng,
bảo vệ môi trường để đóng góp cho xã hội, mang đến cho công đồng
những sản phẩm dịch vụ hiện đại và thân thiện. Lấy tầng lớp thu nhập
trung lưu và thu nhập thấp làm trung tâm.
GIÁ TRÍ CỐT LỐI
PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG:
Phục Vụ Khách Hàng: Trân trọng khách hàng, luôn có giải pháp hữu ích, hợp lý để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
ĐỘNG TÂM HIỆP LỰC:
Mỗi người trong DAMSAN cần chung sức cùng nhau hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
LIÊN TỰC CẤU TIẾN:
Không thỏa mãn với hiện trạng, luôn khát vọng cải tiến kết quả công việc,
hiệu quả làm việc và chất lượng cuộc sống.
CỦNG NHẦU PHÁT TRIỂN:
Gắn kết sự phát triển của DAMSAN với mọi người trong xã hội và mỗi cán bộ công nhân viên DAMSAN.
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
- Các giải thưởng nổi bật của DAMSAN
- Ngành nghề và Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính
- Địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Vị thế
- Các nhân tố rủi ro
I. THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
THÁNG 03/2006
Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thù công mỹ nghệ Hà Nội (Artexport) đã đảm phán hợp tác đấu tư thực hiện dự án Nhà máy kéo sợi dệt may hoàn tất công suất 3.500 tấn/năm tại Thái Bình. Tháng 4/2006, UBND tình Thái Bình đã ra quyết định phê duyệt dự án và cho Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình thuê đất để xây dựng Nhà máy sợi tại Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh - Thái Bình. Tháng 05/2006, Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình và các thành viên trong công ty XNK thú công mỹ nghệ quyết định góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan và quyết định để cho Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan làm chủ đấu tư và thực hiện dự án.
THÁNG 06/2006
Công ty khởi công xây dựng nhà máy Damsan I với tổng vốn đầu tư 121 tỷ đồng với công suất 2.880 tấn sợi OE/năm và 2.220 tấn sợi CD/năm tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, TP. Thái Bình, Tình Thái Bình với các máy móc chính nhập từ Cộng hòa LB Đức và Thụy Sỹ.
NGÀY 12/06/2006
Sở Kế hoạch Đầu tư Thái Bình cấp giấy phép kinh doanh lần đầu số 0803000284 cho Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan.
THÁNG 6/2010
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NĂM 2013
3. CÁC GIẢI THƯỜNG NỐI BẮT CỦA DAMSAN
| Công ty đạt được danh hiệu “Doanh nghiệp Việt Nam Vàng”. | CTCP Damsan nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tuyên dương tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác phòng chống dịch Covid-19. | ||
| Giải thưởng Sao vàng Đất Việt & Top 100 Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế. | |||
| Tập thể CBCNV CTCP Damsan nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. | CTCP Damsan nhận được bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội năm 2022, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. | ||
| Top 500 Các doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận lớn nhất Việt Nam & Top 50 Công ty Việt Nam thịnh vượng có tổc độ phát triển nhanh nhất. | CTCP Damsan nhận Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2023. | ||
| Top 60 thương hiệu, sản phẩm uy tín của ngành xây dựng Việt Nam & Được tặng cổ thi đưa của Chính phủ. | CTCP Damsan nhận giấy khen doanh nghiệp tiêu biểu thành phố Thái Bình. | ||
| CTCP Damsan nhận được bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội năm 2021, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. |
4. NGÀNH NGHỀ VÀ CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH A. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
| MÃ NGÂNH | TÊN NGÀNH, NGHÉ KINH DOANH |
| 4212 | Xây dựng công trình đường bộChi tiết: Xây dựng công trình giao thông (cấu, đường bộ) |
| 4221 | Xây dựng công trình điệnChi tiết: Thi công xây dựng đường dây và trạm biến áp |
| 4222 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước |
| 4223 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc |
| 4229 | Xây dựng công trình công ích khácChi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng các công trình văn hóa xã hội và các loại công trình công ích khác. |
| 4299 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khácChi tiết: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp, thoát nước), công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. |
| 4322 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí |
| 4641 | Bán buôn vài, hàng may mặc, giày dépChi tiết: Bán buôn vài, hàng may sẵn |
| 7730 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển |
| 7110 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quanChi tiết: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế công trình cấp - thoát nước; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông, công trình nông nghiệp & PTNT; thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật; thẩm tra: Thẩm tra thiết kế + dự toán công trình xây dựng DD&CN; thẩm tra thiết kế + dự toán công trình giao thông (cấu, đường bộ); giám sát thi công xây dựng công trình; giám sát công tính giao thông (cấu, đường bộ); giám sát công trình hạ tầng kỹ thuật; giám sát công trình giao thông (cấu, đường bộ); giám sát công trình NN&PTNT; giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình; kháo sát xây dựng ; kháo sát địa hình; tư vấn quân lý dự án công trình giao thông (cấu, đường bộ), lập dự án đấu tư xây dựng; tư vấn quân lý dự án công trình dân dụng, công nghiệp, lập dự án đấu tư xây dựng; tư vấn quân lý dự án công trình hạ tỗng kỹ thuật, lập dự án ĐTXD; tư vấn lập hổ số mời thầu, đánh giá hổ số dự thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu. |
| 4102 | Xây dựng nhà không để ở |
| 1392 | Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục) |
| 1393 | Sản xuất thảm, chăn, đệm |
| 4101 | Xây dựng nhà để ở |
| 1311 (Chính) | Sản xuất sợi |
| 4669 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuchỉ tiết: Bán buôn sợi dệt, bông |
| 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácchỉ tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành dệt may |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| 1312 | Sản xuất vài dệt thoi |
| 1313 | Hoàn thiện sản phẩm dệt |
| 4771 | Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các của hàng chuyên doanhChỉ tiết: Bán lẻ hàng may mặc trong các của hàng chuyên doanh |
| 4662 | Bán buôn kim loại và quặng kim loạiChỉ tiết: Bán buôn sắt, thép; Bán buôn kim loại màu (trừ bán buôn vàng) |
| 2592 | Gia công cơ khi; xử lý và tráng phú kim loại |
| 4663 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng |
| 4752 | Bán lẻ đổ ngũ kim, sơn, kinh và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các của hàng chuyên doanh |
| 4330 | Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 4321 | Lắp đặt hệ thống điện |
B. CÁC SẢN PHẦM, DỊCH VỤ KINH DOANH CHÍNH
SẢN PHẦM SỐI KHẨN BÔNG
BẮT ĐỘNG SẦN
TÂM PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỐI
5. Địa Bàn Kinh Doanh
SẢN PHẦM SỐI
Tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam và xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc...
Khăn bông: sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu sang thị trường Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ.
BẮT ĐỘNG SẦN
Kinh doanh nhà ở xã hội: dành cho người thu nhập thấp tại Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình; Khu Đô thị Phú Xuân Damsan tại xã Phú Xuân, Tp. Thái Bình.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tại xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Tình Thái Bình.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Ninh An, Kiến Xương, Thái Bình
TÂM PIN NĂNG LƯỢNG MẮT TRỐI
Cung cấp tấm pin nặng lượng mặt trời cho các dự án nhà máy điện mặt trời, điện mặt trời áp mái, điện mặt trời hộ gia đình ... cho các tập đoàn, doanh nghiệp, hộ gia đình trong nước.
6. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
A. MÔ HÌNH QUẬN TRỊ - SỐ ĐỐ BỘ MÁY QUẬN LÝ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Damsan (ĐHĐCB) gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định và phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tăng (giảm) vốn Điều lệ, phần chia lợi nhuận, cổ tức; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHBCDB bầu ra gồm 01 (một) Chủ tịch HĐQT và 04 (bốn) thành viên với nhiệm kỳ 05 (năm) năm. HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHBCDB. HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHBCDB quy định.
BANKIỀM SOẠT
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ Công ty bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc được Hội đồng quân trị bổ nhiệm, có quyền và nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông. Quyết định các vấn đề mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt Công ty kỹ kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất. Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực: Tài chính – kế toán, Kinh doanh, Sản xuất và Trường phòng nhân sự.
B. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
| CÔNG TY CỔ PHẠN SỐI EIFFEL | |||
| Lô 159/14, KCN Gia Lễ, xã Đông Xuân, Huyên Đông Hưng, Thái Bình | |||
| Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điếu lệ | Tỷ lệ biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế |
| DỆT SỐI | 300 TỶ ĐỒNG | 85% | 33,76 TỶ ĐỒNG |
CÔNG TY LIÊN KẾT
| CONG TY CP VIỆN NGHIÊN CƯU ĐỀT MAY | |||
| 478 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội | |||
| Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điếu lệ | Tỷ lệ biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế |
| NGHIÊN CỨUẢN PHẦM ĐỀT MAY | 50 TỶ ĐỔNG | 30% | 5,8 TỶ ĐỔNG |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ AN NINH THÁI BÌNH
| Km18+500, đường 39B, cụm công nghiệp An Ninh, Xã An Ninh, Huyện Tiến Hải, Tình Thái Bình | |||
| Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế |
| SẢN XUẤT SỐI | 165 TỶ ĐỒNG | 43,12% | -2,67 TỶ ĐỒNG |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ THÁI BÌNH CẦU NGHÌN
| Lô 36, đường Chu Văn An - Dự án Khu dân cư Đam San - Quang Trung, Tp. Thái Bình, tinh Thái Bình | |||
| Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điếu lệ | Tỷ lệ biếu quyết | Lợi nhuận sau thuế |
| XẤY DỰNG CẦU, ĐƯỜNG BỘ | 338,9 TỶ ĐỒNG | 45% | -0,26 TỶ ĐỒNG |
CÔNG TY CỔ PHÁN TẬP ĐOÀN NĂNG LƯỢNG XANH AD
| Lô CN2, Km18+500, đường 39B, cụm công nghiệp An Ninh, Xã An Ninh, Huyện Tiến Hải, Tình Thái Bình | |||
| Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điếu lệ | Tỷ lệ biểu quyết | Lợi nhuận sau thuế |
| SẦN XUẤT PIN VÀ ẢC QUY | 173 TỶ ĐỒNG | 47,27% | -11,71 TỶ ĐỒNG |
7. Vị THỂ
Công ty Có Phần Damsan, với khối điểm tử ngành cốt lõi là đệt sợi, đã trải qua 18 năm phát triển mạnh mẽ và không ngừng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác. Qua từng giai đoạn phát triển, Damsan không chi khảng định được vị thế trong ngành đệt may mà còn tiên phong trong nhiều lĩnh vực mới, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
GIAI ĐOẠN ĐẦU: NÊN TẶNG VỮNG CHẮC TỪ NGÀNH DỰT SỐI
Kế từ khi thành lập, 2006 là một năm đặc biệt với Việt Nam khi đặt nước ta chính thức gia nhập về WTO và bước vào một thời kỳ kinh tế mới nhưng đó cũng là lúc người dân Việt Nam gặp khó khăn khi không đáp ứng được nhu cầu nước nhà và phải nhập sợi từ nước ngoài và với thiên thời đó ông Vũ Huy Đông cùng với các thành viên công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ đã cùng nhau sáng lập nên Công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN với nhà máy DAMSAN 1 đặt tại Thái Bình công ty tiếp tục mở rộng đầu tư nhà máy DAMSAN 2 và nhà máy An Ninh đến nay đã đạt công suất 20.000 tấn một năm đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của nước nhà lên tới 50 triệu đô la mỹ một năm. Để có được hiệu suất vượt bậc ấy nhờ vào việc DAMSAN đã áp dụng mô hình 5S vào quy trình quản lý sản xuất giúp tỉ lệ lăng phí được cắt giảm và hiệu suất làm việc cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao tạo ra công ăn việc làm cho hơn 300 công nhân cùng sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của ngành sợi dệt.
BUỐC CHUYỄN MÌNH ĐẦU TƯ BẮT ĐỘNG SẢN NHÀ Ở XÃ HỘI
Tiếp đà phát triển năm 2019 DAMSAN tiếp tục phát triển ngành bất động sản công nghiệp với dự án cụm công nghiệp An Ninh có tổng diện tích 75 ha đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, hiện đại thông minh bảo vệ ngôi trường theo quy chuẩn quốc tế.
DAMSAN đã từng bước phát triển đa lĩnh vực để nâng tẩm sức mạnh doanh nghiệp với sức mạnh đóng góp cho cộng đồng và xã hội. Năm 2014 DAMSAN đã trở thành đơn vị tiến phong ở tỉnh Thái Bình đấu tư xây dựng nhà ở xã hội Trần Hưng Đạo, trong hai năm liên tiếp DAMSAN tiếp tục xây dựng thêm các dự án nhà ở xã hội Quang Trung khu dân cư tố B 34 phường Quang Trung, khu đô thị Phú Xuân DAMSAN với tổng diện tích 105.000 m2, khu dân cư Phường Bộ Xuyên nâng cao chất lượng và môi trường sống của người.
SẢN XUẤT PIN NĂNG LƯỢNG: HƯƠNG ĐI BẾN VỮNG
Vào năm 2023 hướng ứng theo lời phát động của chính phủ Việt Nam về phát thành động DAMSAN đã tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất tấm Pin năng lượng mặt trời AD Green với diện tích 79.000 m².
QUYẾT ĐỊNH GIÀI PHÓNG MẶT BẰNG CỦM CÔNG NGHIỆP NINH AN - BƯỚC TIẾN CHIẾN LƯỢC CHO PHÁT TRIỂN KINH TỔ
Cụm công nghiệp (CCN) Ninh An, với diện tích quy hoạch lên tới 740.000 m², là một trong những dự án kinh tế trọng điểm tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Được thành lập theo Quyết định số 1257/QĐ-UBND ngày 21/6/2023 của UBND tỉnh Thái Bình, cụm công nghiệp này không chỉ mang lại cơ hội phát triển kinh tế mà còn là điểm tựa cho sự đối mới, hiện đại hóa hạ tầng và thu hút các ngành công nghiệp đa dạng.
Quá trình xây dựng CCN Ninh An gắn liền với sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp, và người dân địa phương. Quyết định giải phóng mặt bằng được xem là bước đi chiến lược nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và tạo nền tảng phát triển cho khu vực.
Với việc hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, CCN Ninh An sẽ sớm trở thành một trong những cụm công nghiệp hiện đại và đa chức năng của tình Thái Bình. Dự án này không chỉ mang lại cơ hội lớn mà còn tạo ra hàng nghin việc làm, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân.
Cụm công nghiệp Ninh An là minh chứng rõ ràng cho sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi cộng đồng. Đây không chỉ là một dự án, mà còn là biểu tượng cho khát vọng vươn lên của Thái Bình trong tương lai.
8. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
A. RỐI RO KINH TẾ
Với lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay là sản xuất sợi, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng và những diễn biến của nền kinh tế nói chung.
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục xu hướng phục hồi mạnh mẽ trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn, những bất ổn chính trị trên toàn thể giới và các cuộc khủng hoàng liên quan đến ngành bất động sản, ngân hàng.... Quy mô GDP năm 2024 ước đạt 476,3 tỷ USD, tăng trưởng 7,09% so với năm ngoái, tương đương GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD/người, vượt mục tiêu tăng trưởng 6,5% nhỏ động lực chính tử dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,7 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tưởng giá trị tăng thêm toán nền kinh tế.
Dự báo cùng với đà phục hồi tăng trưởng toàn cầu và tiếp nối đà tăng trưởng cao của năm 2024, Việt Nam sẽ đạt mục tiêu tăng trưởng bút phá trong năm 2025. Tuy nhiên, rủi ro và thách thức vẫn còn hiện hữu, Việt Nam tiếp tục phải đối diện với áp lực từ lạm phát, những khủng hoàng địa chính trị gia tăng, khó đoán định; cạnh tranh chiến lược về thương mại và công nghệ ảnh hưởng đến tổc độ tăng trưởng kinh tế nói chung. Vì vậy, Công ty luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra từ vấn cho ban điều hành xu hướng trong tương lai và những tác động kinh doanh trọng yếu, từ đó đưa ra quyết sách và chiến lược phù hợp.
TỐC ĐỔ TẶNG TRƯỜNG GDP NĂM 2011 - 2024
Nguồn: Tổng cục Thống kê
B. RỦI RO LẠM PHÁT
Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Làm phát gia tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu đấu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, như vậy lạm phát đã được kiểm soát vượt mục tiêu Quốc hội giao tử đấu năm. Đây là mức lạm phát phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở trong nước, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, là điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024.
Tuy nhiên, các yếu tố văn có thể tạo áp lực lạm phát trong năm 2025. Hiện nay xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang căng thẳng, diễn biến khó lường, có nguy cơ lan rộng. Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn ngày càng gay gắt. Cùng với đó, hiện tượng thời tiết cực đoan tác động nghiêm trọng tới kinh tế - xã hội toàn cầu. Điều này có thể tạo nên sự đút gây chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tài, tác động đến biến động giá hàng hóa. Đặc biệt, các chính sách thuế trong nhiệm kỳ của Tổng thống đặc cử Donald Trump có khả năng rất khắc nghiệp, dẫn đến các phân ứng trả đũa từ các quốc gia. Bảo hộ thương mại và rào cản thương mại gia tăng sẽ làm trầm trọng thêm căng thẳng thương mại và phá vỡ chuỗi cung ứng toàn cầu, điều này có thể gây ra một đợt lạm phát mới. Ở trong nước, chi phí nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất có thể tăng lên theo giá thể giới và chịu tác động từ biến động tỷ giá, ảnh hưởng đến chi phí, giá thành sản phẩm, tạo áp lực cho sản xuất của doanh nghiệp và từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng lên và tạo áp lực lên lạm phát. Bên cạnh đó các gói kích cấu, hạ mặt bằng lãi suất cho vay, mở rộng tin dùng, đẩy mạnh đầu tư công giúp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nhưng cũng có thể tạo sức ép lên mặt bằng giá nếu nguồn cung tiến không được kiểm soát hợp lý.
CPI BÌNH QUẬN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2024
C. RỦI RO LẠI SUẤT
Lãi suất là biển số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rũi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.
Dấu ấn điều hành lãi suất của NHNN là điểm sáng được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về năng lực điều hành Chính sách tiến tệ của Việt Nam. Trong năm 2024, NHNN tiếp tục duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp đế định hướng thị trường giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất cho vay đối với các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại đã giám 0,44% so với năm 2023. Tuy nhiên khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Bởi vì NHTM cho vay sẽ dựa trên việc chấm điểm tin dụng, theo đó nếu doanh nghiệp có rủi ro cao, lãi suất cho vay sẽ không giảm. Nhìn vào bức tranh kinh tế và doanh nghiệp hiện nay, tình hình sức khỏe của các doanh nghiệp vẫn chưa ổn định, vấn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, việc lãi suất giảm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng lượng vốn vay, tức là khả năng tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng và chi phí thấp hơn, nhưng điều này phụ thuộc ít nhiều vào việc doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả, có đầu ra cho sản xuất và có nhu cầu mở rộng quy mô đấu tư sản xuất hay không, từ đó mới có nhu cầu vốn về tín dụng hay không. Bởi khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn tín dụng sẽ đòi hỏi dòng tiến trong nền kinh tế phải quay vòng liên tục. Khi đó, vốn tin dụng NH bơm ra thị trường mới đem lại hiệu quả và có ý nghĩa. Những điều này cũng là rủi ro ảnh hưởng đến Công ty Cổ phần Damsan khi tiếp cận nguồn vốn vay.
D. RỦI RO PHÁP LUẬT
Công ty hoạt động theo mô hình công ty cố phẩn, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật thương mại và các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan. Đồng thời Công ty cũng tuân theo các quy định pháp lý tại các quốc gia mà công ty có phát sinh hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa ... đặc biệt liên quan đến các văn đề như quy chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình xuất nhập khẩu ....
Để giảm thiếu rủi ro này, Công ty có bộ phận pháp lý thường xuyên theo dõi, dự báo, cập nhật các thay đổi của pháp luật và ảnh hưởng đối với các dự án kinh doanh của Công ty. Liên tục đào tạo, bồi đường nhân sự nắm vững chuyên môn pháp lý, bên cạnh đó Công ty đã sử dụng các dịch vụ tư vấn pháp luật nhằm đảm bảo chuẩn bị các thủ tục pháp lý dự án đấu tư cũng như quản trị doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG
Theo nhận định của ban lãnh đạo, rủi ro về môi trường liên quan đến các ngành nghề kinh doanh của Công ty là không cao, tuy nhiên trong hoạt động sản xuất có thể xảy ra một số phát sinh ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước cho môi trường xung quanh, hơn nữa các rủi ro về môi trường đều có đánh hướng về mặt pháp lý, nên Công ty luôn chủ trọng việc tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến yếu tố môi trường, mỗi dự án đều có các chuyên gia uy tín thẩm định, đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện.
RỦI RO VỀ ĐẶC THỦ NGÀNH
Rủi ro tủ nguyên vật liệu
Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất sợi và đặc biệt là bông/polyester chiếm tỷ trọng lớn nhất trong biến động giá nguyên liệu đấu vào của Công ty. Trước tình hình đại dịch toàn cầu, cũng như bắt ổn kinh tế, ngành đệt may Việt Nam phải đối mặt với rủi ro vô cùng lớn về tồn kho ở cả nguyên vật liệu và thành phẩm do đây không phải mặt hàng thiết yếu. Hiện tại, Damsan chủ yếu nhập nguyên liệu từ Ấn Độ, nơi có giá thành bông thấp nhất thế giới. Việc Damsan nhập khẩu bông khối lượng lớn từ các doanh nghiệp Ấn Độ sẽ có rủi ro nhất định trong trường hợp các nhà cung cấp Ấn Độ không đáp ứng được yêu cầu giao hàng từ Damsan.
RỦI RO KHÁC
Ngoài những rủi ro kế trên, còn có những rủi ro khác như: chiến tranh, thiên tai, hòa hoạn, dịch bệnh,...là những rủi ro bắt khả kháng, mặc dù rất hiếm khí xảy ra, nhưng khi xảy ra có thể gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để giám thiếu những rủi ro này, Damsan thường xuyên nắm bắt kịp thời các thông tin trên các phương tiện truyền thông, xã hội, cũng như thường xuyên kiểm tra hệ thống phòng chống cháy nổ tại Công ty để giảm thiểu và phòng ngừa những tồn thất lớn có thể xảy ra.
Rui ro tù cạnh tranh
Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong rất ít quốc gia tại châu  đã mở rộng hoạt động sản xuất của ngành kéo sợi. Không chỉ có các nhà đấu tự nước ngoài như Texthong Group (Hồng Kông), Kyung Bang Việt Nam (Hàn Quốc), Itochu (Nhật Bản) mà có các doanh nghiệp trong nước như Vinatex, Đại Cường, Phú Bài, Thiên Nam cũng đã tăng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp này. Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu phần lớn lượng sợi sản xuất ra, tình hình cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá bán diễn ra gay gắt. Không chỉ thế, các hiện định thương mại tự do sẽ không chỉ tạo ra cơ hội mà cũng thêm nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp dệt may vì họ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tử các doanh nghiệp mới thành lập hoặc mở rộng nhà máy tại Việt Nam để được hưởng lợi ích tử các hiệp định này.
Đối với hoạt động bất động sản, Công ty cũng đối mặt với những rủi ro cạnh tranh nhất định. Cùng với chính sách khuyến khích của Nhà Nước đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đấu tư kinh doanh bất động sản, số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng nhiều; thêm vào đó là sự gia tăng áp lực cạnh tranh ngày càng lớn từ các tổ chức nước ngoài có tiêm lực về tài chính mạnh, về quản lý, công nghệ và nhân lực. Hơn nữa, Công ty mới chuyển minh sang hoạt động tại lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bắt động sản. Bởi vậy, việc phải cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp trong ngành là điều tất yếu.
QUẬN TRỊ RỦI RO
Chính sách quản lý rủi ro được xây dựng trong đó xác định phương pháp tiếp cận đối với rủi ro và quản lý rủi ro. Đồng thời chính sách quản lý rủi ro cũng nêu rõ trách nhiệm trong việc quản lý rủi ro trong toàn bộ doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng định hướng chiến lược và cơ cấu cho chức năng quản lý rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất cho Công ty.
Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp có trách nhiệm trước hết trong việc quản lý rủi ro hàng ngày, gắn kết việc nhận thức và tuyên truyền về quản lý rủi ro trong bộ phận mình công tác. Công ty chủ trọng công tác kiểm toán/kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng công tác quản lý rủi ro được thực thi có hiệu quả thông qua việc đánh giá theo chương trình, kế hoạch đã được đế ra.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- Thông tin ngành
- Kết quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch
- Kết quả kinh doanh qua các năm
- Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận
- Ban Tổng Giám đốc
- Nhân sự và chính sách nhân sự
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẢN
- Các khoản đầu tư lớn trong năm
- Tiến độ thực hiện các Dự án của Công ty
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
III. CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỐ HỮU
- Cơ phần
- Cơ cấu cổ đông
- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 1. THÔNG TIN NGÀNH
Ngành Dệt May Việt Nam nhìn chung vẫn tiếp tục xu hướng phục hồi, và giữ được mức tăng trưởng khá trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lưỡng, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, giá xăng dấu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chạm, đặc biệt tổng cấu sụt giảm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn ra phức tạp. Theo báo cáo từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu đệt may năm 2024 ước đạt 44 tỷ USD, bằng mức dự kiến, tăng 11,26% so với năm 2023; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 25 tỷ USD, tăng 14,79%; xuất siêu 19 tỷ USD, tăng 6,93% so với năm 2023. Đúng đầu thị trường xuất khẩu đệt may trong năm 2024 vẫn là Mỹ với kim ngạch ước đạt 16,71 tỷ USD, tăng 12,33% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 37,98% tổng kim ngạch xuất khẩu; Nhật Bản ước tính đạt 4,57 tỷ USD, tăng 6,18%, chiếm tỷ trọng 10,39%; EU ước đạt 4,3 tỷ USD tăng 7,66%, chiếm tỷ trọng 9,77%; Hàn Quốc ước đạt 3,93 tỷ USD, tăng 10,36%, chiếm tỷ trọng 8,93%; Trung Quốc ước đạt 3,65 tỷ USD, tăng 1,76%, chiếm tỷ trọng 8,3%; ASEAN ước đạt 2,9 tỷ USD, tăng 4,84%, chiếm tỷ trọng 6,59%.
Nguồn: https://vneconomy.vn/det-may-tang-truong-kha-lay-da-vuot-thach-thuc.htm
Trong năm 2024, ngành dệt may Việt Nam còn có nhiều lợi thế, khi 17/19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) thể hệ mới đã có hiệu lực. Đây là thị trường mang tính toàn cầu mang lại lợi thế rất lớn cho dệt may Việt Nam. Cộng đồng doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam đã tiếp thu rất nhanh chiến lược đa dạng hóa thị trường; đa dạng hóa đối tác khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Ngành cũng tiếp thu tốt công nghệ tự động hóa, quản trị số cũng như thích ứng tốt trước những đời hỏi về tiêu chuẩn xanh bến vững từ nhiều thị trường xuất khẩu. Đây là tiền đề, là cơ sở cho tăng trưởng ngành dệt may trong năm 2024.
2. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SO VỚI KẾ HOẶCH
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024
KH năm 2024
(Tỷ đồng)
2.408
TH năm 2024
(Tỷ đồng)
1.628,99
TH 2024/
KH 2024 (%)
67,65
KH năm 2024
(Tỷ đồng)
114,6
TH năm 2024
(Tỷ đồng)
63,52
TH 2024/
KH 2024 (%)
55,43
NGUYÊN NHÂN
Mặc dù nền kinh tế Việt Nam và ngành đệt may đang có sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024, Công ty cổ phần Damsan lại không đạt được kế hoạch doanh thu và lợi nhuận để ra. Có thể giải thích tính trạng này dựa trên một sổ nguyên nhân sau:
Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành đệt may
Mặc dù ngành dệt may Việt Nam tăng trưởng 11% và đạt kim ngạch 44 tỷ USD, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều hướng lợi.
Các đơn hàng đệt may có thể tập trung vào các doanh nghiệp lớn hoặc có hệ thống phân phối mạnh, khiến Damsan khó mở rộng thị phấn.
Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu đệt may, cho thấy sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa. Những doanh nghiệp lớn có lợi thế về quy mô, công nghệ và thị trường có thể giành được nhiều đơn hàng hơn so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Damsan.
Bangladesh, dù bị Việt Nam vượt qua, vẫn là đối thủ mạnh với giá lao động rẻ và lợi thế tử các hiệp định thương mại.
Biến động trong chuỗi cung ứng và đơn hàng
Biến động chi phí nguyên liệu đầu vào như bông, sợi, vài có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của công ty, đặc biệt nếu không có hợp đồng dài hạn ổn định.
Khó khăn tài chính và tác động từ bất động sản, ngân hàng
Nền kinh tế Việt Nam phục hồi nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ các bất ổn chính trị toàn cầu và khủng hoàng trong ngành bất động sản, ngân hàng. Điều này có thể làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của Damsan để mở rộng sản xuất hoặc đấu tư năng cấp công nghệ.
Nếu Damsan có liên quan đến các khoản vay từ ngân hàng hoặc đầu tư vào bất động sản, có thể bị ảnh hưởng bởi các biến động này.
Hiệu suất nội bộ và chiến lược kinh doanh
Việc không đặt kế hoạch có thể do Damsan chưa tận dụng tốt xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may. Các vấn đề nội bộ như quản lý đơn hàng, chi phí sản xuất, chiến lược kinh doanh hoặc khả năng mở rộng thị trường có thể là nguyên nhân khiến công ty chưa đạt mục tiêu.
Nếu công ty phụ thuộc nhiều vào một số khách hàng lớn hoặc thị trường xuất khẩu cụ thể, sự suy giảm đơn hàng từ một vài đối tác có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh.
3. KẾT QUẢ KINH DOANH QUẢ CÁC NĂM
BÀNG CHÍ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH HỘP NHẤT GIẢI ĐOẠN 2020 - 2024
| CHỉ TIẾU | ĐƠN VỊ | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | TẶNG TB2020–2024 (%) |
| Tống tài sàn | Tỷ đồng | 1.837,89 | 1.985,17 | 2.181,69 | 2.503,79 | 2.603,85 | 9,10 |
| Vốn điếu lệ | Tỷ đồng | 280,69 | 380,69 | 437,79 | 583,95 | 763,947 | 28,44 |
| Doanh thu thuấn | Tỷ đồng | 1.339,01 | 1.513,15 | 1.692,56 | 1.641,85 | 1.628,96 | 5,02 |
| Giá vốn hàng bán | Tỷ đồng | 1.275,63 | 1.335,82 | 1.555,06 | 1.455,83 | 1.495,36 | 4,05 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 28,1 | 113,61 | 86,23 | 86,46 | 63,52 | 22,62 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 24,44 | 100,47 | 74,94 | 74,99 | 55,13 | 22,55 |
TỔNG TÀI SĂN HỢP NHẤT
2.603,85 tỷ đồng
(tăng 3,99% so với năm 2023)
DOANH THU
THUẤN HỢP NHẤT
1.628,96 tỷ đồng
(giảm 0,785% so với năm 2023)
LỘI NHUẬN
SAU THUẾ
55,13 tỷ đồng
(giảm 26,48% so với năm 2023)
4. CỐ CẤU DOANH THU, LỘI NHUẬN HỘP NHẤT
| STT | CHỉ TIÊU | 2023 | 2024 | 2024/2023 | |||
| DTT (Tỷ đồng) | LNG (Tỷ đồng) | DTT (Tỷ đồng) | LNG (Tỷ đồng) | DTT (%) | LNG (%) | ||
| 1 | Kinh doanh Bông | 225,30 | 211,08 | 193,1 | 17,31 | (14,29) | (91,80) |
| 2 | Kinh doanh sợi | 709,11 | -24,65 | 838,33 | (36,04) | 18,22 | (46,21) |
| 3 | Kinh doanh khăn | 347,60 | 29,17 | 330,26 | 26,55 | (4,99) | (8,98) |
| 4 | Kinh doanh Bắt động sản | 178,22 | 112,88 | 185,25 | 122,41 | 3,94 | 8,44 |
| 5 | Khác | 181,62 | 54,41 | 82,05 | 3,37 | (54,82) | (93,81) |
| Tổng cộng | 1.641,85 | 186,02 | 1.628,99 | 133,60 | (0,78) | (28,18) | |
Tổng doanh thu năm 2024 của Công ty giảm nhẹ 0,78% so với năm 2023, mặc dù vậy lợi nhuận gộp lại giảm mạnh 28,16%, cho thấy biên lợi nhuận của Công ty đang thu hẹp so với năm trước. Màng kinh doanh sợi tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu, nhưng lợi nhuận gộp từ màng này giảm 46,21% so với năm 2023, điều này phân ánh khó khăn của Công ty trong việc kiểm soát chi phí tử hoạt động sân xuất sợi. Trong khi đó, lợi nhuận gộp tử màng kinh doanh bông giảm mạnh 91,8% so với năm 2023, khiến đóng góp của màng này vào tổng lợi nhuận gộp công ty gần như không đáng kể. Màng kinh doanh khăn dù chỉ giảm nhẹ về doanh thu nhưng cũng bị ảnh hưởng về lợi nhuận. Màng kinh doanh bắt động sân vần có mức tăng trưởng nhẹ, với doanh thu tăng 3,94% và lợi nhuận gộp tăng 8,44% so với năm 2023.
5. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC DANH | SỐ LƯỢNG CỐ PHIỂU NÂM GIỮ | TỶ LÊ SỐ HỮU (%) |
| 1 | Ông Vũ Huy Đức | Tổng giám đốc | 1.539.489 | 2,01% |
| 2 | Bà Vũ Phương Diệp | Phó Tổng giám đốc | 121.670 | 0,16% |
| 3 | Ông Vương Quốc Dương | Phó Tổng giám đốc | 1.145.834 | 1,5% |
| 4 | Ông Lê Xuân Chiến | Phó Tổng giám đốc | 341.791 | 0,45% |
| 5 | Bà Phạm Thi Dung | Kế toán trưởng | 29.645 | 0,04% |
Ông VŨ HUY ĐỨC Tổng giám đốc
| Ngày sinh: | 17/10/1979 |
| CMND/CCCD số: | 034079008512 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2019 |
| Địa chỉ: | Số 08, Tổ 3, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình |
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Không có.
Bà VŨ PHƯƠNG DIỆP Phó Tổng Giám đốc
| Ngày sinh: | 02/09/1986 |
| CMND/CCCD số: | 034186013540 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/08/2022 |
| Địa chỉ: | Số 2/12 Phạm Thế Hiển, KĐT II, Trần Hưng Đạo, Thái Bình |
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
Ông LÊ XUÂN CHIẾN Tổng giám đốc
| Ngày sinh: | 17/05/1985 |
| CMND/CCCD số: | 051085000377 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/03/2023 |
| Địa chỉ: | Số 2/12 Phạm Thế Hiến, KDT II, Trần Hưng Đạo, Thái Bình |
| Ngày sinh: | 09/10/1983 |
| CMND/CCCD số: | 034083024955- do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/10/2023 |
| Địa chỉ: | Tổ 03, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình |
| Trình độ chuyên môn: Cử phân Kinh tế | |
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Ông VƯƠNG QUỐC DƯƠNG Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Bà PHẠM THỊ DUNG
| Ngày sinh: | 16/10/1981 |
| CMND/CCCD số: | 034181002802 – do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 09/12/2015 |
| Địa chỉ: | Thôn Phạm, xã Phú Châu, huyện Đồng Hưng, Thái Bình |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kinh tế |
6. NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
A. CỐ CẤU NHÂN SỰ
| STT | TIÊU CHÍ | ĐVT | NĂM 2024 | CÔ CẤU |
| I | Theo trình độ lao động | |||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | Người | 89 | 14% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | Người | 65 | 11% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | Người | 10 | 2% |
| 4 | Lao động phổ thông | Người | 435 | 73% |
| II | Theo đôi tượng lao động | |||
| 1 | Lao động trực tiếp | Người | 432 | 72% |
| 2 | Lao động gián tiếp | Người | 167 | 28% |
| III | Theo giới tính | |||
| 1 | Nam | Người | 288 | 48% |
| 2 | Nữ | Người | 311 | 52% |
| TỔNG CỘNG | Người | 599 | 100 | |
B. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Về tuyến dụng:
Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Có chế tuyển dụng của Công ty luôn đảm bảo cơ hội bình đẳng, khách quan, minh bạch cho tất cả các ứng viên.
Về đào tạo:
Bên cạnh các quy định, quy trình tuyển dụng, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực thông qua chính sách đào tạo, bồi đường nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Hằng năm, Công ty đều xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên thông qua các hình thức đào tạo nội bộ và sử dụng các chương trình đào tạo từ bên ngoài ở trong và ngoài nước.
Chế độ làm việc:
Công ty thực hiện làm việc theo chính sách ca kíp. Công ty chia làm 03 ca/ngày. Công nhân làm việc theo ca với 8 giờ/ngày và 5,5 ngày/tuần. Ngoài ra, khi cần yêu cầu nhân viên làm thêm giờ, Công ty thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
Nhân viên được nghỉ phép nghỉ lễ, Tết, ốm đau, thai sản
thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động.
Chính sách lượng thương, phức lợi:
Công ty xây dựng chính sách lương, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên nhằm đánh giá đúng năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân trong công ty, đồng thời tạo động lực khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy năng lực, trách nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả công việc. Ngoài các chính sách lương thường, phúc lợi theo quy định của pháp luật, cán bộ công nhân viên Công ty còn được hưởng một số quyền lợi ưu đãi khác như ưu tiên mua cổ phiếu, trái phiếu của Công ty. Mức độ ưu đãi tùy thuộc vào mức độ đóng góp của từng cá nhân cho Công ty và do Đại hội đồng cổ đông quy định.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,... theo quy định hiện hành của pháp luật lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN DỰ ĂN
1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỐN TRONG NĂM
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện ghi nhận khoản tăng nguyên giá bất động sản đầu tư cho thuê với giá trị là 42 tỷ đồng. Cụ thể đó là phần được ghi nhận tăng tương ứng với phần điện tích cơ sở hạ tầng khu công nghiệp thuộc dự án Cụm Công nghiệp An Ninh, huyện Tiến Hải, tình Thái Bình đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu cho thuê trong năm.
2. TIẾN ĐỔ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN CỦA CÔNG TY
Dự án Cụm công nghiệp An Ninh: Hạ tầng kỹ thuật đạt 100%. Công ty đã ký kết với các nhà đầu tư xây dựng Nhà máy tại Cụm Công nghiệp An Ninh.
Nhà máy sợi An Ninh: Hoạt động sản xuất ổn định.
Nhà xưởng AD Green: Di chuyển máy móc thiết bị về mặt bằng tại Nhà máy Damsan 2, KCN Gia Lễ, Đông Mỹ, TP Thái Bình. Nhà xưởng AD Green tại CCN An Ninh thay đổi mục đích đầu tư cho thuê nhà xưởng, đã ký hợp đồng với khách hàng Trung Quốc từ cuối tháng 11/2024.
Nhà xưởng cho thuê số 1: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị cho thuê là Công ty CP DK PAK
Nhà xưởng cho thuê số 2 và số 3: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị thuê là Công ty TNHH Chitac Việt Nam, doanh thu bắt đầu phát sinh từ tháng 01 năm 2025.
Nhà xưởng cho thuê số 4: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị cho thuê là Công ty TNHH HongXi Technology Việt Nam
Nhà xưởng cho thuê số 5 và nhà văn phòng đã thi công xây dựng và dự kiến bàn giao cho công ty TNHH Chitac Việt Nam vào đầu quý II năm 2025.
Dự án Cụm công nghiệp Ninh An: Đã thực hiện giải phóng mặt bằng giai đoạn 1.
Dự án Khu dân cư Phường Bộ Xuyên: Hạ tầng kỹ thuật xong 100%. Đang thực hiện việc xây thô, hoàn thiện 31/41 lô.
Dự án Khu dân cư tố 39, 40 Phường Quang Trung: Đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1. Xây dựng 15/18 lô, đạt 83%.
Dự án Phú Xuân: Đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng 280/302 lô, đạt trên 90%.
Dự án đấu tư xây dựng tuyến đường bộ tư thành phố Thái Bình đi Cấu Nghìn: Sản lượng thực hiện tính đến 31/12/2024 đạt 80 tỷ, Công ty CP Damsan dùng thực hiện Dự án do UBN Dinh Thái Bình đã ký quyết định chấm dứt thực hiện Dự án và chuyển từ đầu tư BOT sang đầu tư công và giao Ban quản lý Dự án đấu tư xây dựng các công trình giao thông tính nghiệm thu khối lượng, giá trị các hạng mục đã thực hiện và tiếp nhận quản lý; đồng thời, quyết đoán toàn bộ chị phí và nghĩa vụ còn lại theo Hợp đồng Dự án và Thỏa thuận điều kiện chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn giữa Uỷ ban nhân dân tình với Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án.
3. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| CÁC CHÍ TIÊU | ĐVT | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| 1. Chỉ tiêu vế khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,32 | 1,23 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,97 | 0,90 |
| 2. Chỉ tiêu vế cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/tổng tài sản | % | 63,33 | 63,23 |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | % | 172,67 | 171,99 |
| 3. Chỉ tiêu vế năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 3,01 | 2,84 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 0,70 | 0,64 |
| 4. Chỉ tiêu vế khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) | % | 4,57 | 3,38 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE) | % | 9,52 | 5,88 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS (ROA) | % | 3,20 | 2,16 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần | % | 5,39 | 3,46 |
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN
Trong năm 2024, các chỉ số về thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của Công ty không có nhiều thay đổi. Chỉ số thanh toán ngắn hạn năm 2023 là 1,32 và của 2024 là 1,23. Chỉ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì trên 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Công ty là tốt.
Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 2,84 vòng, giảm đáng kể so với năm 2023 là 3,01 vòng. Chỉ tiêu doanh thu thuần/ Tổng tài sản đạt mức 0,64 lần.
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỜI
Trong năm 2024, các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty như sau: ROS năm 2024 đạt 3,38%, chỉ số ROE 2024 đạt 5,88%, chỉ số ROA đạt 2,16%.
CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty trong năm 2024 không có nhiều thay đổi so với năm 2023. Công ty sử dụng nợ là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là nợ ngắn hạn. Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu trong năm 2024 là 171,99%, giảm nhẹ so với mức 172,67% trong năm 2023 đã cho thấy cơ cấu vốn của Công ty vẫn duy trì được tính ổn định của năm 2023.
III. CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VÓN ĐẦU TỬ CHỦ SỐ HỮU 1. CỔ PHẦN
Mã cổ phiếu:
ADS
Vốn điều lệ:
763.947.270.000 đồng
Số cổ phần ưu đãi:
0 cổ phần
Số cổ phần phổ thông:
cổ phần
Số cổ phần đang lưu hành:
76.394.727 cổ phần
Số cổ phiếu quỹ:
0 cổ phiếu
Mệnh giá:
10.000 đồng/cổ phần
2. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
BÀNG CỐ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY 31/12/2024
| STT | TIÊU CHÍ | SỐ LƯỢNG CÓ PHÂN | GIÁ TRÍ (MỆNH GIÁ) | TỶ LỆ (%) | SỐ LƯỢNG CÓ ĐỒNG |
| 1 | Cổ đông lớn | 17.233.958 | 172.339.580.000 | 22,56 | 3 |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 59.160.769 | 561.607.690.000 | 77,44 | 5.107 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | ||||
| Tổng | 76.394.727 | 763.947.270.000 | 100 | 5.110 | |
| 1 | Cổ đông trong nước | 76.285.562 | 762.852.620.000 | 99,85 | 5.077 |
| 1.1 | Cổ đông tổ chức | 2.940.796 | 29.407.960 | 3,85 | 26 |
| 1.2 | Cổ đông cá nhân | 73.344.766 | 733.447.660 | 96 | 5.051 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 109.165 | 1.091.650.000 | 0,15 | 33 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | ||||
| Tổng | 76.394.727 | 763.947.270.000 | 100 | 5.110 |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN (31/12/2023)
| TÊN TỐ CHỨC/ CÁ NHẦN | SỐ CMND/ HỘ CHIÊU/ĐKKD | ĐỜA CHÍ | SỐ LƯỢNG CỐ PHẦN | TỶ LỆ/VDL |
| Vũ Huy Đông | 034055003633 | Tổ 4, phường Trần Hưng Đạo, Thái Bình, Thái Bình | 9.206.284 | 12,05% |
| Đồ Đức Khang | 033079001978 | Tây Hồ, Hà Nội | 4.058.174 | 5,31% |
| Đồ Văn Khôi | 033056011019 | 51F Làng Yên Phụ, P. Yên Phụ. Tây Hồ, Hà Nội | 3.969.500 | 5,20% |
TỪ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA TẠI CÔNG TY LÀ 50%.
3. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Kế từ ngày thành lập, Công ty đã trải qua những lần tăng vốn như được trình bày dưới đây:
| NĂM | VỐN ĐIỂU LỆ (VNĐ) | NỘI DUNG TẴNG VỐN |
| 2006 | 12.000.000.000 | Vốn điều lệ đăng ký thành lập |
| 2007 | 32.329.000.000 | Cổ đông hiện hữu |
| 2010 | 60.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
| 2012 | 80.700.000.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ |
| 2013 | 100.700.000.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ |
| 2015 | 160.700.000.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ |
| 2016 | 168.734.810.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2015 |
| 2017 | 255.178.010.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu, phát hành riêng lẻ |
| 2020 | 280.694.500.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2019 |
| 2021 | 380.694.500.000 | Chào bán cổ phiếu ra công chúng |
| 2022 | 437.790.340.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2021 |
| 05/2023 | 507.790.340.000 | Chuyển đổi trái phiếu riêng lẻ thành cổ phiếu |
| 08/2023 | 583.947.270.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2022 |
| 15/01/2024 | 733.947.270.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ |
| 21/05/2024 | 763.947.270.000 | Phát hành cổ phiếu được chuyển đổi từ trái phiếu |
4. CHÚNG KHOÁN KHÁC
Không có
D
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
I. NHỮNG THÁCH THỰC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2023
II. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2023
III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
IV. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2023
- Điều hành và quản trị Công ty trong năm 2023
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty mẹ năm 2023
V. KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ MÓI
- Kế hoạch sản xuất
- Đầu tư bất động sản
- Phát triển năng lượng tái tạo
- Giải pháp và biện pháp để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024
- Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
I. NHỮNG THÁCH THỨC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2024
THÁCH THỨC
Ngành Dệt May Việt Nam nhìn chung vẫn còn nhiều thách thức, các doanh nghiệp dệt may luôn phải đứng trước áp lực về tính ổn định của đơn hàng do quyết định thay đổi nhanh chóng từ các nhân hàng. Thách thức tiếp theo mà ngành dệt may phải đối mặt chính là đơn giá không tăng. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) cho thay đơn giá xuất khẩu xơ, sợi trung bình của Việt Nam qua các thắng trong năm 2024 vẫn giảm so với mức nền thấp của năm 2023. Cá biệt như tháng 2, đơn giá trung bình khoảng 2.433 USD/tấn, giảm 22% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, sự thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu sản xuất hiện tại cung là một thách thức lớn đối với ngành dệt may, các FTA thể hệ mới đang đòi hỏi yêu cầu xuất xứ từ sợi, vài trở đi. Trong khi đó, Việt Nam vẫn đang phải nhập khẩu khá nhiều xơ sợi và vài, đặc biệt từ Trung Quốc. Cuối cùng, tăng trưởng xanh dù là cơ hội giúp vị thế thương hiệu dệt may của Việt Nam chắc chắn hơn ở thị trường xuất khẩu, song cũng là thách thức không nhỏ khi chuyển đổi như tài chính đầu tư cho xanh hóa, cấp các chứng chỉ xanh hóa (thuê các tổ chức đánh giá tư vấn hoàn thiện để được cấp chứng chỉ).
THUẬN LỘI
Năm 2024, tổng kim ngạch xuất khẩu đệt may của Việt Nam đạt 44 tỷ USD, tăng 11,3% so với năm 2023. Đặc biệt, trong nửa cuối năm, ngành đệt may chúng kiến mức tăng trưởng ăn tượng, có lúc đạt gần 20% so với cùng kỳ năm 2023, trong bối cảnh các doanh nghiệp tận dụng tốt việc chuyển dịch đơn hàng từ một số quốc gia khác như Trung Quốc, Myanmar, Bangladesh. Đồng thời, đã có 17/19 hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia có hiệu lực, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đệt may gia tăng sức cạnh tranh tại các thị trường lớn cũng như thâm nhập loạt thị trường mới, tiễm năng. Ngoài ra, như cầu tiêu dùng tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU và Nhật Bản bắt đầu phục hồi khi lạm phát hạ nhiệt và chính sách tiến tệ dân nói lòng. Tinh đến cuối năm 2024, thị phần hàng đệt may của Việt Nam tại các thị trường chính tiếp tục mở rộng, như Hoa Kỳ đạt gần 18,9%, Nhật Bản đạt 17,9% và Hàn Quốc đạt 29,2% thị phần. Trong khi đó, các đối thủ như Trung Quốc và Bangladesh nhìn chung chúng kiến sự sụt giám về thị phần. Đặc biệt, ngành đệt may Việt Nam cũng đang được hướng lợi từ xu hướng đa dạng hóa nguồn cung. Các nhà bán lẻ thời trang đang cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung trong dài hạn, giảm phụ thuộc vào Trung Quốc bởi những lo ngại về rủi ro chính trị, chi phí nhân công không còn rẻ và chi phí vận chuyển cao.
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, Ban điều hành đã phát huy tinh thần đoàn kết, tập trung sự chỉ đạo tích cực triển khai các nghị quyết của Hội đồng quản trị, thực hiện kiện toàn bộ máy tổ chức và tìm hướng tháo gỡ những khó khăn, tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án trọng điểm của Công ty. Công ty Cổ phần Damsan vẫn đạt nhiều thành tụy trong hoạt động kinh doanh khi doanh thu hợp nhất của công ty đạt 1.628,99 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 55,13 tỷ.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2024
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | CHI TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % +/- 2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 2.503,79 | 2.603,85 | 4,00 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 918,25 | 957,32 | 4,25 |
| 3 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.641,85 | 1.628,99 | (0,78) |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 86,46 | 63,52 | (26,53) |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 74,99 | 55,13 | (26,48) |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024)
Về quy mô tổng tài sản hợp nhất của Công ty, năm 2024 giá trị tổng tài sản của Công ty đạt mức 2.603,85 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2023. Vốn chủ sở hữu năm 2024 của Công ty tăng 4,25% so với năm 2023 và đạt mức 957,32 tỷ đồng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất của Công ty đạt hơn 1.628,99 tỷ đồng, giảm 0,78% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty đạt 55,13 tỷ đồng, giảm 26,48% so với năm 2023.
III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN HỘP NHẤT
Năm 2024, tổng tài sản hợp nhất của công ty đạt 2.603,85 tỷ đồng, tăng 3,99% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn chiếm 76,30% (chủ yếu gồm hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiến), tài sản dài hạn chiếm 23,70% (chủ yếu là tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn).
VỀ TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Tổng nợ phải trả hợp nhất của công ty năm 2024 là 1.646,52 tỷ đồng, tăng 3,85% so với năm 2023. Có cấu nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn với giá trị 1.613,25 tỷ đồng, chiếm 97,98% tổng nợ phải trả. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, chiếm tỷ lệ chính là các khoản phải trả ngắn hạn khác và vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn. Đối với khoản mục nợ dài hạn, cơ cấu chủ yếu là giá trị dư nợ vay ngân hàng và trái phiếu chuyển đổi.
Công ty không có nợ phải trả quá hạn.
IV. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
1. ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TRONG NĂM 2025
Định hướng nhận diện thương hiệu của công ty theo theo từng lĩnh vực:
Lĩnh vực Dệt may (Sản xuất sợi cotton, khăn bông xuất khẩu, ...) qua các công ty con là Công ty cổ phần Sợi Eiffel, Công ty cổ phần sợi An Ninh.
Lĩnh vực Bất động sản đô thị và công nghiệp (Xây dựng khu đô thị, phát triển cụm CN, Đường giao thông) qua công ty Cổ phần Damsan, Công ty cổ phần sợi Eiffel, Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn.
Lĩnh vực Điện năng lượng tái tạo (Sản xuất tấm pin năng lượng, đèn led...) qua công ty cổ phần tập đoàn năng lượng xanh AD. Nhằm phát huy mọi khả năng của đội ngũ quản lý và người lao động tại công ty.
Vế tài chính: đa dạng hóa nguồn vốn, đảm bảo chi phí vốn ở mức thấp, cân đối sử dụng dụng an toàn, hiệu quả, bền vững.
Về nhân sự: xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ trọng công tác tuyển dụng và đào tạo, nâng cao các lớp đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động.
Về kinh doanh: bám sát diễn biến thị trường, linh hoạt trong xử lý tình huống, đa dạng thị trường tiêu thụ và phát triển khách hàng.
Về công nghệ: Đối với những dây chuyển cản thay thế hoặc các dự án đầu tư mới, thực hiện đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao, sử dụng năng lượng thấp, tính năng tư động hóa cao.
Về quản trị điều hành: Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, ban hành các quy chế, quy trình rõ ràng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững.
2. KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY HỢP NHẤT NĂM 2025
| STT | CHỉ TIÊU | ĐƠN VỊ | THỰC HIỆN 2024 | KẾ HOẶCH 2025 | KH 2025/ TH 2024(%) |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.628,96 | 1.950,4 | +19,73% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 63,52 | 120,5 | +89,70% |
| 3 | Tỷ lệ cổ tức (dự kiến) | Tỷ đồng | 5% | 15% | +87,50% |
| 4 | Thu nhập bình quân | Đồng/người | 8.000.000 | 9.000.000 | +12,5% |
3. KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ MỚI
VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH
SẢN XUẤT KINH DOANH SỐI, BÔNG
Hiện sản xuất 90-100% công suất theo thời gian và khả năng tiêu thụ.
TÂM PIN ĐIỆN MẫT TRỐI
Chuyển máy móc thiết bị tại Nhà máy AD Green về lắp đặt tại Nhà máy Damsan KCN Gia Lễ, dự kiến hoàn thành lắp máy và vận hành sản xuất trò lại vào đầu quý 3/2025, sản phẩm tiêu thụ tại thị trường nội địa phục vụ lắp đặt điện năng lượng mặt trời áp mái, Nhà máy AD Green tại CCN An Ninh Tiên Hải cho thuê thu về lợi nhuận cho mảng kinh doanh bất động sản.
NHÀ XƯỜNG CHO THUÊ VÀ PHẦN ĐẤT CỔN LẠI
Hoàn thiện xong dự án nhà xưởng cho thuê và hoàn tất phần hạ tầng tại Cụm công nghiệp An Ninh.
Xây dựng Nhà xưởng cho thuê
100.000 m² trong năm 2025
BẮT ĐỘNG SẢN DẦN DỤNG
Xây dựng xong các lô nhà đất thương mại còn lại tại Phú Xuân, Bồ Xuyên và Quang Trung.
ĐẦU TỬ
Hoàn thiện xong thủ tục đấu tư Cụm công nghiệp Ninh An 74 ha.
Hoàn thiện xong thủ tục đấu tư, triển khai thực hiện Giải phóng mặt bằng Cụm công nghiệp An Ninh mở rộng 25ha.
Hoàn thiện xong thù tục đấu tư, triển khai thực hiện Giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 Cụm công nghiệp Vũ Ninh mở rộng 18,3 ha
Dự án BOT đường
Thái Bình Cầu
Nghìn:
Dùng dự án BOT đường Thái Bình Cầu Nghìn, quyết toán thanh toán với nhà nước xong trong năm nay và có thể sang năm 2025.
Hoàn thiện thù tục, triển khai đấu từ xây dựng 2 tòa nhà ở xã hội tại Khu đô thị Phú Xuân Damsan trong năm 2025, dự kiến bắt đầu đầu từ vào quý III/2025.
Hoàn thiện và đầu tư 100.000 m^2 Nhà xưởng cho thuê tại cụm công nghiệp Ninh An, Kiến Xương, Thái Bình
LẬP CÁC DỰ ĐẦN ĐẦU TƯ MỚI
Tập trung chủ yếu vào Cụm công nghiệp, khu công nghiệp và nhà ở xã hội.
Lập để xuất xin đấu tư thêm 2 Cụm công nghiệp trong năm nay để cho ngành này gối cho các năm sau.
Lập để xuất đấu tư Khu công nghiệp tại Thái Bình hoặc các tỉnh khác.
4. GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ THỰC HIỆN ĐƯỢC CÁC MỤC TIÊU KỆ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2024
Năm 2025, dự báo kinh tế thế giới vẫn còn có nhiều bất ổn, tăng trưởng đơn hàng sẽ khó đột biến. Ngành dệt may hiện đối mặt với thách thức kép từ giá nguyên liệu biến động và nhu cầu tiêu dùng suy giảm; đồng thời chi phí lao động ngày càng cạnh tranh do Việt Nam đang thu hút ngày càng nhiều vốn đấu tư FDI, kéo theo nhu cầu lao động gia tăng và cạnh tranh lương ngày càng gay gắt. Nhằm tối đa hóa lợi nhuận năm 2025, Ban Điều hành công ty đã có kế hoạch và các biện pháp giải pháp thực hiện các mục tiêu để ra ngay từ đầu năm, cụ thể:
Cải tiến máy móc thiết bị, đa dạng hoá các loại sản phẩm thích ứng xu hướng của thị trường; Thực hiện sản xuất linh hoạt các nhà máy sợi, máy dệt, may khăn theo kế hoạch kinh doanh; Tối ưu hoá chi phí sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị theo lịch xích, kiểm soát tiêu hảo và chỉ tiêu chất lượng chi tiết, chặt chẽ từng khâu sản xuất; đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, tăng khả năng cạnh tranh, duy trì sản lượng và doanh thu ổn định, phần đấu đạt mục tiêu lợi nhuận năm 2025.
Bám sát thị trường để có những điều chỉnh kịp thời về giá, lập kế hoạch nguyên vật liệu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Liên tục cập nhật các cơ quan nhà nước để hoàn thiện thủ tục hồ sơ các dự án, kịp thời giải đáp và cung cấp các hồ sơ liên quan để các cơ quan chức năng phê duyệt hồ sơ để triển khai theo kế hoạch.
Tiếp tục sàng lọc, tinh gọn bộ máy, nâng cao năng suất lao động và tiết giảm chi phí chung.
5. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường: Công ty luôn tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. Trong năm 2024:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đòi sổng cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thương các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.
Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty còn quan tâm tới các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đến ơn đáp nghĩa với mong muốn đóng góp vì một cuộc sống chất lượng hơn - hạnh phúc hơn.
BÁO CÁO CỦA HĐQT
- Đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, ngành
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
- Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ VÍ MÔ, NGÀNH
Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét. Tổng sản lượng quốc gia năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. Trong nước, hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ duy trì theo hướng tăng trưởng ổn định, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ xuất khẩu. Tinh chung của năm 2024, CPI tăng 3,36% so với năm trước, đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra.
Bên cạnh đó, bối cảnh tinh hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực; giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chậm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp; thiểu hụt và cạnh tranh lao động tại các trung tâm sản xuất, khu công nghiệp lớn gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất. thị trường dệt may thể giới bắt đầu có dấu hiệu phục hồi từ giữa năm khi các Ngân hàng Trung ương lớn như FED, ECB có các đợt cắt giảm lãi suất điều hành và việc làm, thu nhập người dân có sự cải thiện. Ước tính cả năm 2024, tổng cấu dệt may thế giới đạt khoảng 794 tỷ USD, tăng gần 3% so với năm 2023, nhưng vẫn thấp hơn 8% so với năm 2022.
Vói ngành Dệt May Việt Nam, trong quý 1, quý 2 năm 2024, tinh hình văn rất khó khăn. Yếu tố khách quan là kinh tế thế giới tiếp tục suy giảm, lạm phát tăng; bất ổn chính trị tiếp tục duy tri... Bên cạnh đó, nhu cầu dệt may không tăng, đơn hàng với ngành may tiếp tục là đơn hàng nhỏ lẻ, yêu cầu khắt khe về chất lượng, thời gian giao hàng nhanh. Đáng chú ý, đơn giá ngành may trong 6 tháng đầu năm vẫn ở mức rất thấp trên nên đơn giá của năm 2023. Với ngành sợi, thị trường vẫn đảm đạm, giá bán dưới giá thành, tuy có cải thiện một chút nhưng vẫn lỗ. Tuy nhiên, nửa cuối năm có sự đảo chiếu bất ngờ. Một số thị trường đối thủ của dệt may Việt Nam bị bất ổn chính trị, điển hình là Bangladesh, dẫn tới khách hàng chuyển hướng đặt hàng từ Bangladesh sang Việt Nam. Việt Nam là một trong những thị trường được ưu tiên chọn cho các đơn hàng chuyển dịch.
Trước những diễn biến mới của thị trường, Công ty Cổ phần Damsan đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm thích ứng với bối cảnh đầy thách thức.
So với các đối thủ cạnh tranh, Việt Nam đang là nước có tổc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các nước xuất khẩu đặt may khoảng trên 10% và dự kiến đến cuối năm 2024 tổng kim ngạch xuất khẩu sẽ cán dịch gần 44 tỷ USD. Với kết quả này, Việt Nam vượt trên Ấn Độ về tổc độ tăng trưởng xuất khẩu đặt may khi nước này đạt gần 7%. Trung Quốc có tổng kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng là 273,4 tỷ USD, chỉ tăng 2%; đối thủ Bangladesh tăng trưởng xuất khẩu giám và chỉ xuất được 27,7 tỷ USD.
Với ngành bất động sản, tính chung cả năm 2024, toàn thị trường ghi nhận khoảng gần 81 nghìn sản phẩm bất động sản được chào bán, tăng hơn 40% so với năm 2023. Trong đó, có 65,376 sản phẩm chào bán mới, gấp khoảng 3 lần so với năm 2023, nhưng mới chỉ bằng khoảng 7% so với năm 2018 – năm chưa xảy ra đại dịch. Riêng quý 4/2024, thị trường ghi nhận 28 nghìn sản phẩm chào bán mới, gấp 2 lần so với quý trước và gấp 4 lần cùng kỳ năm 2023.
Lượng giao dịch trong năm 2024 cũng tiếp tục tăng trưởng ổn định khi nguồn cung được cải thiện của về lượng và chất. Như cầu mua BDS, bao gồm cả để ở và đầu tư rất cao và đang không ngừng tăng cùng tốc độ độ thì hóa và quá trình phát triển kinh tế, trên nền tăng hành lang pháp lý được hoàn thiện.
Tính chung cả năm 2024, toàn thị trường ghi nhận hơn 47 nghìn giao dịch thành công, tương đương với tỷ lệ hấp thụ đạt 72%. Với hơn 50% lượng giao dịch số cấp được đóng góp bởi nhu cầu đầu tư. Trong đó, có một lượng đầu cơ nhất định.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH
| CHI TIÊU | ĐỘN VỊ | 2023 | 2024 | % TẶNG TRƯỜNG |
| Tống tài sàn | Tỷ đồng | 2.503,79 | 2.603,85 | 3,99 |
| Vốn điếu lệ | Tỷ đồng | 583,95 | 763,95 | 30,82 |
| Doanh thu thuấn | Tỷ đồng | 1.641,85 | 1.628,96 | (0,80) |
| Giá vốn hàng bán | Tỷ đồng | 1.455,83 | 1.495,36 | 2,72 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 86,46 | 63,52 | (26,53) |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 74,99 | 55,13 | (26,48) |
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Damsan đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban điều hành khi thực hiện triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị như sau: Hội đồng quản trị kết hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát và các giám đốc, người điều hành các đơn vị nắm rõ tinh hình hoạt động của công ty để từ đó có những kiến nghị thiết thực giúp Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ Đại Hội đồng Cổ đồng và Hội đồng quản trị giao. Định kỳ đại diện Ban Kiểm soát báo cáo tại các cuộc họp Hội đồng quản trị: tinh hình quản lý sản xuất kinh doanh tại các bộ phận/đơn vị trong công ty; các rủi ro trọng yếu được phát hiện trong quý đồng thời đưa ra kế hoạch hành động để khắc phục và giảm thiểu rủi ro; báo cáo các cuộc chiếm hoàn đường quản trị trong quý, trong đó nêu các phát hiện kiểm toán và giải pháp khắc phục. Qua đó Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát đánh giá kế hoạch hành động cũng như các giải pháp khắc phục có phù hợp với thực tế chưa để từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính chất thực tiễn hơn. Định kỳ nghe các Giám đốc/điều hành đơn vị thực hiện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tinh hình thực hiện các chí tiêu được giao trong các cuộc họp Hội đồng quản trị, kịp thời phát hiện những bất cập, khó khăn để đưa ra hướng giải quyết. Hội đồng quản trị ban hành các nghị quyết sau các buổi hợp định kỳ và theo yêu cầu để thông qua kết quả hoạt động kinh doanh từng quý, nhận định tinh hình thị trường để từ đó rõ ràng lợi kế hoạch kinh doanh quý tiếp theo và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền phê quyết của Hội đồng quản trị để Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc có cơ sở triển khai thực hiện.
Đánh giá chung cần cứ Điều lệ, những quy chế và quy định đã ban hành, Hội đồng quản trị giao quyền cho Ban Tổng giám đốc quyết định công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty đồng thời tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị và Đại Hội đồng Cổ đông giao cho. Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng các báo cáo định kỳ mỗi quý về kết quả hoạt động kinh doanh, tinh hình hoạt động Công ty và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, Hội đồng quản trị đánh giá Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, quyết định của Đại Hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị đồng thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và cổ đông. Ban điều hành công ty đã rất nỗ lực và đã hoàn thành xuất sắc các hoạt động quản trị điều hành cũng như các chi tiêu kinh doanh đặt ra. Đồng thời cũng thực hiện tốt việc xây dựng môi trường kinh doanh dựa trên nền hàng phát triển bền vững, nâng cao công tác quản trị Công ty, nâng cao vai trò quản trị và kiểm soát rủi ro.
3. ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
A. MỤC TIẾU:
Xây dựng Công ty Cổ phần Damsan vững mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường.
Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý kinh doanh và chuyên gia giỏi.
B. ĐỊNH HƯƠNG THỰC HIỆN:
HĐQT đã đưa ra chủ trương chuyển mô hình quản trị Công ty, đưa mô hình Công ty từ trực tiếp sang văn phòng điều hành và định hướng sang nhận diện thương hiệu theo ngành: Đệt may; Bất động sản đô thị và công nghiệp; Bất động sản giao thông, nhằm phát huy mọi khả năng của đội ngũ quản lý và người lao động tại Công ty:
VÊ NGUỒN VỐN
Đa dạng hóa nguồn vốn, đảm bảo chi phí vốn ở mức thấp, cân đối sử dụng an toàn, hiệu quả, bền vững.
VỀ NGƯỜN LỤC DỰ KIỆN
Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ trọng công tác tuyển dụng và đào tạo, nâng cao các lớp đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động.
VÊ KINH DOANH
Bám sát diễn biến
thị trường, linh
hoạt trong xử lý
tình hướng, đa
dạng thị trường
tiêu thụ và phát
triển khách hàng.
VỀ CÔNG NGHỆ
Đối với những dây chuyển cần thay thế hoặc các dự án đấu tư mới, thực hiện đấu tư công nghệ mới, hiệu suất cao, sử dụng năng lượng thấp tinh năng tự động hóa cao.
VÉ QUẬN TRI ĐIỀU HÀNH
Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, ban hành các quy chế, quy trình rõ ràng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
I. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
II. BAN KIỂM SOÁT
III.CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
I. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. THÀNH VIÊN HĐQT
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỊ | SỐ CP SỐ HỰU(CỐ PHIÊU) | TỶ LỆỐ HỰU (%) |
| 1 | Ông Vũ Huy Đông | Chủ tịch HĐQT | 9.206.284 | 12,05% |
| 2 | Ông Đỗ Văn Khôi | TV HĐQT không điều hành | 3.969.500 | 5,20% |
| 3 | Ông Nguyễn Lê Hùng | TV HĐQT không điều hành | 3.612.043 | 4,73% |
| 4 | Ông Lê Văn Tuấn | TV HĐQT không điều hành | 828.664 | 1,08% |
| 5 | Ông Phạm Văn Thượng | TV HĐQT độc lập | - | - |
Ông Vũ HUY ĐÔNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh
CMND/CCCD số
034055003633 - do Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú
và DLQG về dân cư cấp ngày 23/10/2017
Địa chi:
Số 01 đường Lê Trọng Thứ, tổ 4, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình
Trình độ chuyên môn
Củ nhân Kinh tế, Đại học Ngoại thương Hà Nội
Số lượng chức danh thành viên HĐQT/
quản lý nắm giữ tại công ty khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sợi Eiffel
Ông Đỗ VĂN KHÔI
Thành viên HĐQT không điều hành
Ngày tháng năm sinh
07/04/1956
CMND/CCCD số
033056011019 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/11/2021
Địa chi:
51F Làng Yên Phụ, P. Yên Phụ
Tây hồ, Hà nội
Trình độ chuyên môn
Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngoại thương Hà Nội
Số lượng chức danh thành viên HĐQT/
quản lý nắm giữ tại công ty khác:
không
Ông LÊ VĂN TUẤN
Thành viên HĐQT không điều hành
Ngày tháng năm sinh
01/07/1961
CMND/CCCD số
034061015442 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/06/2021
Địa chi:
Số A14, Tòa nhà C6, TTQĐ Tôn Thất Thiệp,
Ba Đình, Hà Nội
Trình độ chuyên môn
Cử nhân Kinh tế
Số lượng chức danh thành viên HĐQT/
quản lý nắm giữ tại công ty khác: 02
- Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thanh Bình Hà Nội
- Chủ tịch HĐQT Công ty CP tư vấn xây dựng và công nghệ Mở
Ông NGUYỄN LÊ HỒNG
Thành viên HĐQT không điều hành
Ngày tháng năm sinh 30/08/1973
CMND/CCCD số
001073069599 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021
Dia chi:
P1404-27, Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trình độ chuyên môn
Kỹ sư Xây dựng - Đại học Xây dựng
Số lượng chức danh thành viên HĐQT/
quản lý nắm giữ tại công ty khác: 01
Giám đốc tài chính Công ty TNHH Minh Trí
Ông PHẠM VĂN THƯỜNG
Thành viên HĐQT độc lập
Ngày tháng năm sinh
19/02/1985
CMND/CCCD số
030085004797 - do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/03/2017
Địa chi:
P2613 CC BMM, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
Trình độ chuyên môn
Cử nhân tài chính ngân hàng
Số lượng chức danh thành viên HĐQT/
quản lý nắm giữ tại công ty khác:
không
2. THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ
Không có.
3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
| STT | THÀNH VIÊN HĐQT | CHỤC VỤ | SỐ BUỐI HOP THAM DỰ | TỶ LỆ |
| 1 | Ông Vũ Huy Đông | Chủ tịch HĐQT | 12 | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Lê Hùng | TV HĐQT không điều hành | 12 | 100% |
| 3 | Ông Đỗ Văn Khôi | TV HĐQT không điều hành | 12 | 100% |
| 4 | Ông Lê Văn Tuấn | TV HĐQT không điều hành | 12 | 100% |
| 5 | Ông Phạm Văn Thượng | TV HĐQT độc lập | 12 | 100% |
Năm 2024, HĐQT của Công ty đã có nhiều nỗ lực, chỉ đạo kịp thời, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã đề ra, cụ thể:
HĐQT duy trì hoạt động thương xuyên phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty, đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc họp cũng như số thành viên tham dự để đáp ứng tính pháp lý và hiệu quả cuộc họp.
HĐQT thực hiện tốt vai trò của mình, theo đó vai trò của thành viên được thể hiện rõ đảm bảo tối đa quyền lợi của cổ đông.
HĐQT giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐQT và nghị quyết ĐHĐCD.
HĐQT định hướng và giám sát triển khai các dự án quan trọng của Công ty như quản lý rủi ro, kiểm toán, cải thiện quy trình nghiệp vụ kinh doanh.
- CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | SỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINH | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 1 | 0201/2024/NQ - HĐQT | 02/01/2024 | Triển khai chào bán Cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư | 100% |
| 2 | 09012024/NQ-HĐQT | 09/01/2024 | Thông qua phương án xử lý cổ phiếu còn dư do nhà đầu tư không đăng ký, không nộp tiến mua trong đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ | 100% |
| 3 | 15012024/2024/NQ-HĐQT | 15/01/2024 | Thông qua Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ | 100% |
| 4 | 2301/2024/QĐ-HĐQT | 23/01/2024 | Về việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp | 100% |
| 5 | 29022024/NQ-HĐQT | 29/02/2024 | Thông qua việc thanh toán lãi đợt 2, thanh toán gốc và thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (Chuyến đổi đợt 2) của trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) | 100% |
| 6 | 02032024/NQ-HĐQT | 02/03/2024 | Về việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 05032024/NQ-HĐQT | 05/03/2024 | Thông qua việc thanh toán lãi trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) | 100% |
| 8 | 09032024/NQ-HĐQT | 09/03/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 9 | 18032024/NQ-HĐQT | 18/03/2024 | Thông qua việc lấy ý kiến người sở hữu Trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) bằng văn bản | 100% |
| 10 | 04042024/NQ-HĐQT | 04/04/2024 | Thông qua thay đổi một số điều khoản, điều kiện trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) | 100% |
| 11 | 17042024-1/NQ-HĐQT | 17/04/2024 | Về việc thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (Chuyến đổi đợt 2) của trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) | 100% |
| 12 | 21052024/NQ-HĐQT | 21/05/2024 | Về việc thông qua việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu (Chuyến đổi đợt 2 của Trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) | 100% |
| 13 | 02082024/NQ-HĐQT | 02/08/2024 | Về việc trả cổ tức năm 2023 bằng tiến mặt | 100% |
| 14 | 3112/2024/DS-QDMN | 31/12/2024 | Về việc Miễn nhiệm Kế toán Trường Công ty | 100% |
| 15 | 3112/2024/DS-QD | 31/12/2024 | Về việc Bổ nhiệm Phụ trách Kế toán Công ty | 100% |
5. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao; tham gia đầy đủ các cuộc họp và tham gia ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề cần sự quyết định của Hội đồng quản trị; tham gia giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc theo phân công công việc của Hội đồng quản trị.
Đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập nhận thấy:
Hội đồng quản trị của Công ty trong năm 2024 đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò của mình và đã để xuất nhiều giải pháp, đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và minh bạch trong công tác quản trị; tuân thủ đầy đủ các quy định đối với công ty đại chúng.
Hội đồng quản trị đã tổ chức đầy đủ các cuộc họp định kỳ, bất thường để thông qua các vấn đề theo thẩm quyền; thường xuyên chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã hết sức nỗ lực trong việc tìm kiếm, để xuất và triển khai những giải pháp điều hành phù hợp, hiệu quả trong những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế xã hội năm 2024.
II. BAN KIỂM SOÁT
1. THÀNH VIÊN BKS
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ CP SỐ HỰU(CÔ PHIÊU) | TỶ LÊỐ HỰU (%) |
| 1 | Bà Phạm Thị Hối | Trường BKS | 6.213 | 0,01% |
| 2 | Bà Tạ Thị Thu Hiến | TV BKS | 803 | 0,00% |
| 3 | Bà Vũ Thủy Linh | TV BKS | 32 | 0,00% |
2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS
| STT | THÀNH VIỆN HĐQT | CHỤC VỤ | SỐ BUỐI HẠP THAM DỰ | TỶ LỆ (%) |
| 1 | Bà Phạm Thị Hói | Trường BKS | 05 | 100% |
| 2 | Bà Vũ Thủy Linh | TV BKS | 05 | 100% |
| 3 | Bù Tạ Thị Thu Hiến | TV BKS | 05 | 100% |
3. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ giám sát hoạt động quản lý điều hành Công ty đảm bảo nguyên tắc khách quan, trung thực căn cứ vào Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản lý, các quy định pháp lý hiện hành. Cụ thể, Ban kiểm soát đã triển khai những công việc sau:
BKS thưởng xuyên kiểm tra, giám sát để bảo đảm Công ty thực hiện đúng theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
BKS bám sát tình hình hoạt động của các đơn vị, hàng quý thực hiện kiểm tra các đơn vị để hỗ trợ các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng quy định đồng thời thực hiện đúng chính sách với người lao động.
BKS cũng có nhiều ý kiến đóng góp cho HĐQT, Ban Tổng giảm đốc về tình hình thực hiện kế hoạch Sản xuất kinh doanh, cũng như công tác kế toán.
BKS phối hợp với HĐQT kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thông qua, các Nghị quyết, Quyết định đã ban hành, tiến độ thực hiện,... Xem xét đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, kịp thời chỉ đạo và định hướng để Ban điều hành đảm bảo hoạt động của công ty.
4. ĐÁNH GIÁ CỦA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ BAN TGD
VỚI HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các hoạt động của HĐQT năm 2024 đã tuân thủ điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cũng như các quy định của Pháp luật hiện hành, tổ chức hợp thường xuyên, hợp định kỳ hàng quý, hợp bắt thường khi cần thiết do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trị, thường xuyên mời Trường BKS tham dự và triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCE, thảo luận và quyết nghị những vấn đề chính yếu của Công ty, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch. Để xuất giải quyết tháo gỡ kịp thời những vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác những cơ hội thuận lợi, đấu tư phát triển hiệu quả, bảo toàn vốn, giải quyết kịp thời quyền lợi của cổ đồng, chế độ đối với người lao động. Các Nghị quyết của HĐQT phù hợp với chức năng, quyền hạn theo quy định của Pháp luật và điều lệ công ty. Các quyết định của HĐQT mang tính tập trung và có sự thống nhất cao.
VÓI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoạt động của Công ty đã được ban điều hành triển khai thực hiện trên cơ sở Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Điều lệ Công ty. Ban TGH đã chủ động khắc phục những khó khăn của nền kinh tế và thực trạng tình hình tải chính doanh nghiệp, phân công cơ cấu theo lĩnh vực và sát sao theo tinh hình thực tế công việc. Công tác quản lý, điều hành của các đơn vị thành viên đã được cơ cấu theo hướng tích cực, năng động trong thực hiện nhiệm vụ SXKD về tài chính và nghĩa vụ quyền lợi rõ ràng hơn.
III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
- THỪ LAO CỦA HĐQT, BKS VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| HỢ VÀ TÊN | CHỨC DANH | THU NHẬP (ĐÓNG) | |
| HỘI ĐƯỜNG QUẬN TRỊ | Ông Vũ Huy Đông | Chủ tịch HĐQT | 629.643.942 |
| Ông Nguyễn Lê Hùng | TV HĐQT không điều hành | 120.000.000 | |
| Ông Đỗ Văn Khôi | TV HĐQT không điều hành | 156.000.000 | |
| Ông Lê Văn Tuấn | TV HĐQT không điều hành | 120.000.000 | |
| Ông Phạm Văn Thượng | TV HĐQT độc lập | 120.000.000 | |
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | Ông Vũ Huy Đức | Tổng giám đốc | 343.523.865 |
| Bà Vũ Phương Diệp | Phó Tổng giám đốc | 393.586.250 | |
| Ông Vương Quốc Dương | Phó Tổng giám đốc | 530.710.256 | |
| Ông Lê Xuân Chiến | Phó Tổng giám đốc | 452.812.212 | |
| BAN KIỂM SOẠT | Bà Phạm Thị Hổi | Trường BKS | 244.766.692 |
| Bà Vũ Thủy Linh | TV BKS | 168.932.538 | |
| Bù Tạ Thị Thu Hiến | TV BKS | 123.769.038 | |
| KẾ TOÁN TRƯƠNG | Phạm Thị Dung | Kế toán trưởng | 217.654.692 |
2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | NGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCH | QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘ | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HỦU ĐẦU KỶ | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HỦU CUỐI KỶ | LÝ DO TĂNG, GIÁM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯƠNG...) | ||
| SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | ||||
| 1 | Vũ Huy Đức | Tổng giám đốc | 3.382.489 | 5,79% | 1.539.489 | 2,01% | Bán cổ phiếuển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2) |
| 2 | Vương Quốc Dương | Phó Tổng giám đốc | 1.025.834 | 1,76% | 1.145.834 | 1,50% | Chuyển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2) |
| 3 | Đỗ Văn Khôi | Thành viên HĐQT | 2.669.500 | 4,57% | 3.969.500 | 5,20% | Mua CP phát hành riêng lẻển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2) |
| 4 | Đỗ Đức Khang | Con trai ông Đỗ Văn Khôi | 3.058.174 | 5,24% | 4.058.174 | 5,31% | Mua CP phát hành riêng lẻ |
| 5 | Nguyễn Lê Hùng | Thành viên HĐQT | 3.312.043 | 5,67% | 3.612.043 | 4,73% | Chuyển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2) |
| 6 | Công ty TNHH Golf Long Hưng | Bà Vũ Phương Diệp Phó TGD công ty Làm giảm đốc | 65 | 0,00% | 1.638.865 | 2,15% | Mua cổ phiếu |
3. GIAO DỊCH, HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
| STT | TÊN CÔNG TY | GIÁ TRỊ GIAO DỊCH (TRIỆU ĐỔNG) | |
| BÁN HÀNG | MUA HÀNG | ||
| 1 | Công ty CP Dệt may Đông Phong | 142.699,8 | 92.668,64 |
| 2 | Công ty TNHH XNK API | 37.801,59 | 65.766,86 |
| 3 | Công ty CP Tập đoàn Năng lượng Xanh AD | 172,47 | 109.330,81 |
| 4 | Công ty TNHH Golf Long Hưng | 68.779,1 | 127.027,71 |
| 5 | Công ty CP Đấu tư An Ninh Thái Bình | 120.724,18 | 570.977,41 |
| 6 | Công ty Cổ phần đấu tư ADP | 97.655,43 | 138.906,46 |
| 7 | Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình | 59.915,62 | 207.410,96 |
| 8 | Công ty Cổ phần năng lượng xanh ADE | 33.830,88 | 3.048,45 |
4. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Từ khi tham gia thị trường chứng khoán đến nay, Công ty luôn chủ động nắm bắt các quy định pháp luật có liên quan và cấp nhật kịp thời như:
Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ về Công bổ thông tin.
Định kỳ tổ chức Đại hội đồng cổ đông.
Áp dụng Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty bám sát theo Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 155/2020/NB - CP về hướng dẫn quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Thông tư 116/2020/TT - BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 155/2020.
Những việc trên một mặt nâng cao hiệu quả quản lý, mặt khác thức đẩy sự công bằng, minh bạch trong quá trình xử lý sự cố và những sai sót phát sinh. Qua đó giúp đỡ định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.
5. TẶNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÔNG TY
| TIÊU CHÍ QUÂN TRỊ | GIÀI PHÁP TĂNG CUỘNG HIỆU QUẬ |
| Kế hoạch đào tạo, học tập về quản trị công ty | Các thành viên HĐQT, BKS và BGD lên kế hoạch để tham gia đẩy đủ các khóa học/tập huấn về quản trị công ty do UBCKNN/HSX tổ chức. |
| Quan hệ nhà đấu tư | Cập nhật Quy trình công bố thông tin theo Quy chế Công bố thông tin của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh. |
| Quản trị tài chính – kế toán | Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong quản trị tài chính – kế toán. |
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
I.TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
II.TIÊU THỤ NƯỚC
III.TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
IV.TƯẠN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỐI CỘNG ĐỘNG ĐIỆA PHƯỜNG
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2023
I. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
1. CÁC SÁNG KIỆN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THÀI KHÍ NHÀ KÍNH
Bổ sung trồng nhiều cây xanh trong phạm vi Nhà máy để làm tăng quá trình hấp thụ CO2, cải tạo không khí.
Cần nâng cao ý thức tiết kiệm điện.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy.
2. QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Khoảng 6.928 tấn bông và 4.953 tấn sợi, 1.563 tấn khăn.
II. TIÊU THỤ NƯỚC
1. LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ
Khối lượng (m3)
17.937
Thành tiến - Chi phí (triệu đồng)
186,13
Nguồn cung cấp
Công ty CP cấp nước Hoàng Diệu Công ty CP nước sạch Thái Bình
2. TÁI CHẾ, XỮ LÝ NƯỚC THẢI
Do đặc thù của ngành doanh nghiệp sử dụng một số lượng lớn nước để phục vụ hoạt động sản xuất khăn bông đồ may mặc. Công ty tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.
III. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
1. LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ
Điện năng được Công ty sử dụng chủ yếu cho hai mục đích là vận hành máy móc và chiếu sáng tại công xưởng. Công ty luôn ý thức việc sử dụng tiết kiệm điện năng theo chương trình mục tiêu Quốc gia về tiết kiệm năng lượng động thời cũng để cắt giảm chi phí sản xuất doanh nghiệp.
2. TIẾT KIỆM ĐIỆN
Công ty đã tiến hành thực hiện một chương trình tiết kiệm điện: tuyên truyền nâng cao ý thức người lao động trong việc sử dụng điện và tiến hành thay mối một số bóng đèn tiết kiệm điện.
Trong thời gian tối, Công ty sẽ đẩy mạnh việc giảm thiểu tiêu thụ điện năng bằng cách rà soát lại các máy móc, trang thiết bị điện để tiến hành thay mới nếu cần thiết.
Công ty đã thực hiện xây dựng hệ thống điện áp mái tại
KCN Gia Lễ và KCN Nguyễn Đức Cảnh định hướng phát
triển năng lượng tái tạo cho toàn Công ty.
Khối lượng Kwh
17.146.120
Thành tiến - chi phí (triệu đồng)
31.950,32
Nguồn cung cấp
Tổng công ty điện lực miền Bắc
Công ty điện lực Thái Bình
IV. TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG
Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường, các đoàn thanh, kiểm tra Môi trường thường đến kiểm tra và kết luận công ty đã tuân thủ về bảo vệ môi trường. Công ty cũng không bị xử phạt hành chính về việc vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định.
V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Năm 2023, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.
Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ cho cán bộ nhân viên trong công ty về kỹ năng, kiến thức chuyên sâu áp dụng trong từng mảng hoạt động của Công ty nhằm phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
VI. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Chia sẽ giá trị với cộng đồng được chúng tôi coi như một trong những sử mệnh của mình và là một tiêu chí đo lường mức độ thành công của tổ chức. Thành công được chia sẻ mới có thể là thành công bền vững.
Xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khỏe mạnh có cơ hội phát triển, nuôi sống được bản thân, gia đình,... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội lớn mà Công ty Cổ phần Damsan đã làm được. Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội. Hằng năm, Công ty luôn dành một phần lợi nhuận của mình để thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tính thần giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn bắt hạnh trong cuộc sống, cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, nhân văn.
Bên cạnh những đóng góp vào sự phát triển cộng đồng, chúng tôi cũng làm tốt trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo môi trường sống của cộng đồng địa phương bằng việc thực hiện nghiêm túc và tự giác các quy định về giải pháp về môi trường.
Thái Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2025
Người đại diện pháp luật
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐỰỘC KIỀM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT 6 - 7 BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT 8 BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHÁT 9 - 10 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 11 - 63
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Damsan (sau đây được gọi là “Công ty”) đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
| Ông Vũ Huy Đông | Chủ tịch |
| Ông Đỗ Văn Khôi | Ủy viên |
| Ông Nguyễn Lê Hùng | Ủy viên |
| Ông Lê Văn Tuấn | Ủy viên |
| Ông Phạm Văn Thượng | Ủy viên |
Ban Kiểm soát
| Bà Phạm Thị Hồi | Trường ban | Từ nhiệm kể từ ngày 02/01/2025 |
| Bà Vũ Thùy Linh | Thành viên | Bổ nhiệm kể từ ngày 02/01/2025 |
| Bà Tạ Thị Thu Hiền | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
| Ông Vũ Huy Đức | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm kể từ ngày 07/01/2025 |
| Phó Tổng Giám đốc thưởng trực | Bổ nhiệm kể từ ngày 07/01/2025 | |
| Bà Vũ Phương Diệp | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Vương Quốc Dương | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Lê Xuân Chiến | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Trần Minh Hà | Phụ trách kế toán | Bổ nhiệm kể từ ngày 01/01/2025 |
| Bà Phạm Thị Dung | Kế toán trưởng | Miễn nhiệm kể từ ngày 01/01/2025 |
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng, ngoài sự kiện nêu tại Thuyết minh số 39 phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, không có bất kỳ sự kiện nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và cho đến ngày lập Báo cáo tài chính này là Ông Vũ Huy Đông.
Ông Vũ Huy Đông - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty đã ký Quyết định ủy quyền cho Ông Lê Xuân Chiến - Phó Tổng Giám đốc Công ty theo Quyết định số 1507/2024/UQ-DS ngày 15/07/2024 để ký Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIỆP)
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, tuần thù các quy định tại nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/ND-CP.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Lê Xuân Chiên
Tảng 5, Tháp B2, Tòa nhà Roman Plaza,
Đ. Tổ Hữu, P. Đại Mỗ, Q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội
T: +84 24 5678 3999
E: info-uhy@uhy.vn
Số: 387/2025/UHY-BCKT
uhy.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Damsan cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DamSan
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Damsan (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 27 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 63 kèm theo, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các Quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lê Quang Nghĩa
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số 3660-2021-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Kiểm toán viên
Ngô Anh Dũng
Giấy CNDKHN kiểm toán số số 5215-2021-112-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
Mẫu số B01-DN/HN
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 1.986.840.906.194 | 1.945.387.034.832 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 271.992.099.803 | 152.045.243.846 |
| Tiền | 111 | 191.492.099.803 | 151.960.243.846 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 80.500.000.000 | 85.000.000 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 376.743.332.996 | 380.450.450.157 |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | 5.1 | 70.000.000.000 | 65.000.000.000 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 306.743.332.996 | 315.450.450.157 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 783.539.133.181 | 881.033.776.648 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 276.999.354.125 | 210.680.340.524 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 272.810.349.256 | 316.058.943.385 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 8 | 92.950.103.588 | 84.342.340.512 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 166.836.265.743 | 293.376.888.150 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 10 | (26.056.939.531) | (23.424.735.923) |
| Hàng tồn kho | 140 | 11 | 535.352.440.620 | 518.206.692.341 |
| Hàng tồn kho | 141 | 535.352.440.620 | 518.206.692.341 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 19.213.899.594 | 13.650.871.840 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 13 | 505.323.606 | 659.418.215 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 18.705.807.937 | 12.986.066.777 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu | 153 | 20 | 2.768.051 | 5.386.848 |
| Nhà nước |
Mẫu số B01-DN/HN
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 617.004.917.042 | 558.405.222.070 | |
| Tài sản cố định | 220 | 140.228.276.048 | 156.622.695.448 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 116.542.878.107 | 155.900.972.977 |
| - Nguyên giá | 222 | 406.063.174.924 | 444.425.393.215 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (289.520.296.817) | (288.524.420.238) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 17 | 23.059.940.790 | - |
| - Nguyên giá | 225 | 25.094.972.122 | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (2.035.031.332) | - | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 625.457.151 | 721.722.471 |
| - Nguyên giá | 228 | 1.925.306.375 | 2.285.306.375 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.299.849.224) | (1.563.583.904) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 16 | 20.364.822.978 | 21.219.091.950 |
| - Nguyên giá | 231 | 182.029.739.036 | 140.048.094.171 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (161.664.916.058) | (118.829.002.221) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 52.314.349.051 | 49.394.788.548 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 12 | 52.314.349.051 | 49.394.788.548 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5 | 350.274.883.922 | 295.164.611.597 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 5.3 | 350.274.883.922 | 295.164.611.597 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 53.822.585.043 | 36.004.034.527 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 13 | 10.704.286.884 | 8.182.042.604 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 43.118.298.159 | 27.821.991.923 | |
| TỔNG TÀI SĂN | 270 | 2.603.845.823.236 | 2.503.792.256.902 |
Mẫu số B01-DN/HN
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.646.524.530.902 | 1.585.541.464.673 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 1.613.250.512.659 | 1.472.931.616.830 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 19 | 85.103.552.631 | 56.876.908.979 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 18 | 15.920.996.146 | 70.487.248.560 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 20 | 51.516.295.461 | 36.110.748.234 |
| Phải trả người lao động | 314 | 4.342.072.976 | 5.552.147.949 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 22 | 816.811.855 | 2.984.292.624 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 23 | 3.273.801.280 | 3.186.433.493 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 24 | 469.276.668.450 | 472.919.610.394 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 21 | 980.272.428.276 | 822.086.341.013 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 2.727.885.584 | 2.727.885.584 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 33.274.018.243 | 112.609.847.843 | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 22 | 2.921.498.672 | 3.258.594.668 |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 23 | 16.801.406.921 | 8.982.902.513 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 21 | 13.551.112.650 | 70.533.179.796 |
| Trái phiếu chuyền đối | 339 | 25 | - | 29.835.170.866 |
| VỚN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 957.321.292.334 | 918.250.792.229 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 26 | 957.321.292.334 | 918.250.792.229 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 763.947.270.000 | 583.947.270.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 763.947.270.000 | 583.947.270.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 63.554.698.331 | 62.638.303.935 | |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | 25 | - | 1.076.949.952 |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 2.294.024.276 | 2.294.024.276 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 10.410.274.952 | 10.410.274.952 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 65.987.517.055 | 77.998.095.991 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 15.926.191.072 | 19.570.578.287 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 | |
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 51.127.507.720 | 179.885.873.123 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 2.603.845.823.236 | 2.503.792.256.902 |
Người lập biểu
Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Phụ trách kế toán
Phạm Thị Dung
Trần Minh Hà
Mẫu số B02-DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Ma số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 28 | 1.628.994.904.330 | 1.641.849.464.703 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 29 | 33.707.505 | - |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.628.961.196.825 | 1.641.849.464.703 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 30 | 1.495.364.872.107 | 1.455.825.774.548 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 133.596.324.718 | 186.023.690.155 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 31 | 30.895.531.562 | 46.794.809.826 |
| Chi phí tài chính | 22 | 32 | 51.744.306.480 | 87.044.325.327 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 42.299.443.904 | 59.589.188.333 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (8.690.255.675) | (7.434.255.244) | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 33 | 11.504.161.264 | 13.263.117.610 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 33 | 36.213.482.643 | 36.537.439.750 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 56.339.650.218 | 88.539.362.050 | |
| Thu nhập khác | 31 | 34 | 10.394.030.967 | 3.544.138.198 |
| Chi phí khác | 32 | 35 | 3.209.808.127 | 5.624.562.505 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 7.184.222.840 | (2.080.424.307) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 63.523.873.058 | 86.458.937.743 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 36 | 6.546.358.671 | 11.256.574.395 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 37 | 1.851.731.726 | 212.319.830 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 55.125.782.661 | 74.990.043.518 | |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 5.064.456.678 | 16.562.525.814 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 39 | 667 | 1.120 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 40 | 667 | 870 |
Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Trần Minh Hà
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B03-DN/HN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 63.523.873.058 | 86.458.937.743 | |
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 79.083.596.981 | 74.278.057.184 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 2.632.203.608 | 4.015.002.127 | |
| (Lãi)/ Lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối | 04 | (369.411.913) | 2.005.247.650 | |
| đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| (Lãi) hoạt động đầu tư | 05 | (29.493.918.382) | (27.166.693.194) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 42.299.443.904 | 59.589.188.333 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 157.675.787.256 | 199.179.739.843 | |
| Giảm/ (Tăng) các khoản phải thu | 09 | 123.787.067.033 | (97.860.059.114) | |
| (Tăng) hàng tồn kho | 10 | (17.145.748.279) | (69.024.934.358) | |
| (Giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (37.480.161.789) | (40.845.787.959) | |
| (Tăng)/ Giảm chỉ phí trả trước | 12 | (2.404.378.787) | 1.804.931.384 | |
| (Tăng) chứng khoản kinh doanh | 13 | (5.000.000.000) | (15.000.000.000) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (43.421.049.009) | (60.459.083.477) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (15.326.961.426) | (15.772.395.752) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 160.684.554.999 | (97.977.589.433) | |
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (75.751.065.973) | (88.290.998.072) | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 22 | 21.029.440.861 | 3.262.370.371 | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (225.889.238.936) | (151.699.383.407) | |
| Tiền chủ thải tư góp vốn vào đơn vị khác | 24 | 225.988.593.021 | 196.894.264.657 | |
| Tiền chị đầu tư góp về nội nhác | 25 | (180.000.000.000) | - | |
| Tiền thư lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 31.811.276.279 | 21.979.399.499 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (202.810.994.748) | (17.854.346.952) | |
Mẫu số B03-DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 150.000.000.000 | 125.000.000.000 | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 2.187.782.849.693 | 2.047.881.836.672 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (2.082.217.931.405) | (1.944.677.076.069) | |
| Tiền chỉ trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (4.267.778.407) | (7.816.735.480) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (89.544.727.000) | (7.175.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 161.752.412.881 | 213.213.025.123 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 119.625.973.132 | 97.381.088.738 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4 | 152.045.243.846 | 54.664.554.175 |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 320.882.825 | (399.067) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 4 | 271.992.099.803 | 152.045.243.846 |
Người lập biểu
Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Phạm Thị Dung
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Mẫu số B09-DN/HN
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VÓN
Công ty Cổ phần DamSan, (sau đây gọi tất là “Công ty”) là Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 1000389853 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp lần đầu ngày 12 tháng 6 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 10 tháng 06 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Vốn điều lệ của công ty theo đăng ký số tiền là: 763.947.270.000 đồng. Vốn điều lệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 763.947.270.000 đồng; tương đương 76.394.727 cổ phần, hiện đang niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, mã cổ phiếu: ADS.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 411 người (tại ngày 31/12/2023 là 470 người).
1.2 LỄNH VỰC KINH DOÀNH VÀ NGÀNH SẦN XUẤT KINH DOÀNH CHÍNH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất sợi, vài đệt thô, hoàn thiện sản phẩm đệt;
Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép, chi tiết: Bán buôn vài, hàng may sẵn;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân loại vào đầu, chi tiết: Bán buôn sợi dệt, bông;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, chi tiết: bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành dệt may;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Xây dựng nhà các loại;
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, chi tiết: Xây dựng công trình đường bộ, sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục).
1.3 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.4 CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các công ty con, công ty liên kết như sau:
Công ty con:
| Tên công ty | Trụ sở chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần Sợi Eiffel () | Thái Bình | 85,00% | 85,00% | Dệt sợi |
() Trong năm, Công ty đã thực hiện giao dịch mua thành công 11.500.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phân Sợi Eiffel. Theo đó, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty trong Công ty Cổ phân Sợi Eiffel tăng từ 46,67% lên 85,00%
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)
1.4 CẤU TRỰC DOÀNH NGHIỆP (TIẾP)
Công ty liên doanh, liên kết:
| Tên công ty | Trụ sở chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dết May | Hà Nội | 30,00% | 30,00% | Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển ngành đệt may |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | Thái Bình | 43,12% | 43,12% | Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn | Thái Bình | 45,00% | 45,00% | Xây dựng cầu, đường bộ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình | Thái Bình | 47,27% | 47,27% | Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển ngành đệt may |
Thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số 5.
1.5 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
2.1 CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và các công ty con sẽ được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu. Phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty và các công ty con cũng phải được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH (TIẾP)
2.2 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2.3 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẦN MỰC KÉ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KÉ TOÁN
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này:
3.1 CÁC THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN VÀ THUYẾT MINH
Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong năm 2024 được đáp dụng nhất quán với các chính sách đã được đáp dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong năm 2023.
3.2 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3 TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đấu tư ngắn hạn hoặc các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao. Các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao là các khoản có kỹ hạn gốc không quá 03 tháng, có khả năng chuyển đối thành các khoản tiến xác định và ít rủi ro liên quan đến việc chuyển đối giá trị của các khoản này.
3.4 CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- Khi mua bán ngoại tế là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
- Khi góp vốn hoặc nhận góp vốn là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
- Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
[UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.4 CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (TIẾP)
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: Áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: Áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.
3.5 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
[UYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)]
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.6 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Anh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tự những không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc động kiểm soát những chính sách này.
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghi nhận.
Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với Công ty, lãi/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Khoản đậu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phân ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư.
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
3.7 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHỒNG NỘ PHẢI THU KHỐ ĐỘI
Các khoản phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
THUYẾT MINH BAO CAO TAI CHINH HỘP NHẤT (TIEP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.8 HÀNG TÔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đồ dang cuối kỳ.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối ký:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
3.9 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.
Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và khẩu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 20 |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 10 |
| - Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 07 - 10 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.10 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.
Phần mềm máy tính
Giá mua phần mềm máy tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phần gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hoá và hạch toán như tài sản cổ định vô hình. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 7 năm.
3.11 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất quy định trên hợp đồng trên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
3.12 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIỆP)
3.13 BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuê trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.
Phần cơ sở hạ tầng tại Dự án Khu công nghiệp An Ninh huyện Tiền Hải được Công ty ghi nhận doanh thu một lần thì Công ty thực hiện trích khẩu hao một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.
3.14 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí khác
Được phân bổ căn cứ thời gian trả trước và thời gian mang lại hiệu quả kinh tế trong tương lai.
3.15 NỘ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
3.16 VAY VÀ NỘ PHẢI TRẢ THUÊ TÀI CHÍNH
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
3.17 CHI PHÍ ĐI VAY
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.18 CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIỆP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.18 CHI PHÍ PHẢI TRẢ (TIẾP)
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:
- Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, gồm: Lãi trái phiếu phải trả và chi phí lãi vay ngân hàng;
Các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ.
3.19 VÓN CHỦ SỐ HỮU
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phân ảnh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phân ánh kết quả sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3.20 GHI NHẬN DOANH THU
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIỆP)
3.20 GHI NHẬN DOANH THU (TIẾP)
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính hợp nhất; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu bán bắt động sản
Doanh thu bán bất động sản Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
Công ty không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Trường hợp bán hàng hóa bắt động sản theo hình thức khách hàng tự hoàn thiện hoặc Công ty hoàn thiện theo yêu cầu khác hành thì được ghi doanh thu khi hoàn thành bản giao phần xây thô cho khách hàng.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.20 GHI NHẬN DOANH THU (TIẾP)
Đối với bất động sản phân lộ bán nền đã chuyển giao nền đất cho khách hàng, Công ty được ghi nhận doanh thu với phần nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;
Công ty đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.
Doanh thu cho thuê đất đã phát triển cơ sở ha tầng
Công ty áp dụng quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp để ghi nhận doanh thu từ tiền cho thuê tài sản. Theo đó, đối với trường hợp thời gian cho thuê chiếm hơn 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, Công ty ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;
Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;
Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê;
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.
Đồng thời, Công ty thực hiện trích khẩu hao của bất động sản đầu tư một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất có liên quan.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.21 GIÁ VỐN HÀNG BẢN
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tổn kho bị mất mát sau khi đã trở đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.
Việc trích trước chi phí đề tạm tính giá vốn bắt động sản nếu có đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Chỉ trích trước đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng;
- Chi trích trước chi phí để tam tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành bán trong năm và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu;
Số chi phí trích trước và chi phí thực tế được ghi nhận vào giá vôn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bắt động sản đã bán (được xác định theo diện tích).
3.22 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chỉ phí đi vay vốn;
Các khoản lỗ do thanh lý, chuyên nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
3.23 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Dự án nhà ở xã hội cho các hộ dân có thu nhập thấp tháo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyên giao chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tồng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.23 THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (TIẾP)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.24 LẢI TRÊN CỔ PHIỆU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyên đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.25 CÁC BÊN LIÊN QUAN
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết;
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các giao dịch và số dư với các bên liên quan phát sinh trong năm 2024 được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 529.270.171 | 493.141.908 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 190.962.829.632 | 151.467.101.938 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 80.500.000.000 | 85.000.000 |
| Cộng | 271.992.099.803 | 152.045.243.846 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng có giá trị 80,5 tỷ VND được gửi tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chính Thái Bình và Ngân hàng Thương mại cô phần Sài Gòn - Hà Nội - Chỉ nhánh Thái Bình với lãi suất từ 3,5%/năm đến 4%/năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
5.1 CHÚNG KHOÁN KINH DOANH
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Tổng giá trị trái phiếu | 70.000.000.000 | 70.000.000.000 | - | 65.000.000.000 | 65.000.000.000 | - |
| + Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình | - | - | - | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | - |
| + Trái phiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô () | 70.000.000.000 | 70.000.000.000 | - | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | - |
| Cộng | 70.000.000.000 | 70.000.000.000 | - | 65.000.000.000 | 65.000.000.000 | - |
Các khoản đầu tư trái phiếu nắm giữ với mục đích kinh doanh bao gồm:
() Trái phiếu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn - CN Tây Đô phát hành:
Số lượng trái phiếu: 200.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, ngày phát hành 24/12/2020, kỳ hạn trái phiếu: 07 năm. Lãi suất 6,25%/năm;
Số lượng trái phiếu: 5.000 trái phiếu; Mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu, ngày phát hành 31/12/2021, kỳ hạn trái phiếu: 10 năm. Lãi suất 5,95%/năm;
Số lượng trái phiếu: 200.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 29/12/2022, kỳ hạn trái phiếu, 08 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất 6,55%/năm
Số lượng trái phiếu: 150.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 05/12/2023, kỳ hạn trái phiếu, 08 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất 7,23%/năm
Số lượng trái phiếu: 100.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 14/08/2024, kỳ hạn trái phiếu, 10 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất = lãi suất tham chiếu + biên độ (2%).
CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
5.2 ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngắn hạn | 306.743.332.996 | 306.743.332.996 | 315.450.450.157 | 315.450.450.157 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN Thái Bình | 38.536.974.465 | 38.536.974.465 | 31.490.000.000 | 31.490.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam | - | - | 13.400.000.000 | 13.400.000.000 |
| - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- CN Tây Đô Hà Nội | 84.521.819.400 | 84.521.819.400 | 22.256.864.100 | 22.256.864.100 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội- CN Thái Bình | 8.891.680.139 | 8.891.680.139 | 27.971.015.418 | 27.971.015.418 |
| - Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Thái Bình | 1.692.999.000 | 1.692.999.000 | 12.460.129.648 | 12.460.129.648 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- CN Thái Bình | 56.944.947.680 | 56.944.947.680 | 88.510.876.536 | 88.510.876.536 |
| - Ngân hàng TMCP Bắc Á- CN Thái Bình | - | - | 24.568.095.891 | 24.568.095.891 |
| - Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Hòa Bình | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| - Ngân hàng TNHH INDOVINA | 30.854.912.312 | 30.854.912.312 | 28.493.468.564 | 28.493.468.564 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 |
| - Ngân hàng SinoPac- Thành phố Hồ Chí Minh | 20.300.000.000 | 20.300.000.000 | 17.300.000.000 | 17.300.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP An Bình- CN Hà Nội | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Chi nhánh Đồng Đa | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 |
| Cộng | 306.743.332.996 | 306.743.332.996 | 315.450.450.157 | 315.450.450.157 |
() Các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các Ngân hàng Thương mại có kỳ hạn gốc dưới 12 tháng với lãi suất từ 2,7% /năm đến 8%/năm.
Tổng giá trị các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các Ngân hàng Thương mại dùng để thể chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 306.743.332.996 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 315.450.450.157 đồng).
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
5.3 ĐẦU TỬ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
Giá trị đầu tư vào Công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá gốc | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 366.681.742.000 | 350.274.883.922 | 301.681.742.000 | 295.164.611.597 |
| + Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt may | 31.575.000.000 | 34.487.471.698 | 31.575.000.000 | 33.946.315.097 |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn | 182.506.742.000 | 182.282.742.311 | 182.506.742.000 | 182.401.214.975 |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình | 78.000.000.000 | 67.203.283.434 | 48.000.000.000 | 40.942.097.795 |
| + Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh AD | 74.600.000.000 | 66.301.386.479 | 39.600.000.000 | 37.874.983.730 |
| Cộng | 366.681.742.000 | 350.274.883.922 | 301.681.742.000 | 295.164.611.597 |
Thông tin chi tiết về các công ty liên doanh, liên kết của Công ty vào ngày 31/12/2024 như sau:
| Tên công ty | Trụ sở chính | Tỷ lệ lợi ích % | Tỷ lệ biểu quyết % |
| Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt May | Hà Nội | 30,00% | 30,00% |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh AD | Thái Bình | 43,12% | 43,12% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn | Thái Bình | 45,00% | 45,00% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình | Thái Bình | 47,27% | 47,27% |
Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển công nghệ ngành đệt may
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty, Công ty liên doanh, liên kết trong kỳ xem chi tiết tại Thuyết minh số 42.
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
PHẢI THU NGẬN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu của khách hàng ngắn hạn | 276.999.354.125 | (12.617.047.260) | 210.680.340.524 | (12.617.047.260) |
| Phải thu khách hàng nước ngoài | 33.657.975.508 | (332.712.264) | 27.804.047.163 | (332.712.264) |
| - Xiamen ITG Group Corp., Ltd | 17.154.996.074 | - | - | - |
| - Weihai Textile Group Import and Export Co., Ltd | 8.411.268.640 | - | - | - |
| - Sumisho Montlanc Co., Ltd | 2.475.924.031 | - | - | - |
| - Kajun Co., Ltd | 701.640.041 | - | 1.655.088.814 | - |
| - Anhui Huamao Im&Ex Co.ltd | - | - | 20.819.353.883 | - |
| - Ya Mai Chi Co., Ltd | 1.615.390.627 | - | 768.066.242 | - |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 3.298.756.095 | (332.712.264) | 4.561.538.224 | (332.712.264) |
| Phải thu khách hàng trong nước | 155.700.065.362 | (12.284.334.996) | 93.404.528.593 | (12.284.334.996) |
| - Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | 31.712.371.326 | - | 6.261.874.645 | - |
| - Công ty TNHH Elite Solar Wafer (VIETNAM) | 26.983.504.996 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Quốc tế Minh Huy | 23.749.600.000 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Dược phẩm TH Comet | 17.611.156.119 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Xây Dựng Đức Dũng Thái Bình | 6.386.296.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần xây dựng GM | - | - | 8.708.661.963 | - |
| - Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại Thái Bình | 1.314.364.733 | - | 743.217.852 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | - | - | 28.761.334.766 | - |
| - Công ty TNHH Nhôm Tendrong Việt Nam | - | - | 11.111.690.012 | - |
| - Công ty Cổ phần Dệt May Đông Phong | 14.142.844.637 | - | 3.865.149.100 | - |
| - Công ty TNHH KMTT | 8.096.362.366 | |||
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 25.703.565.185 | (12.284.334.996) | 33.952.600.255 | (12.284.334.996) |
| Phải thu khách hàng mua bất động sản | 87.641.313.255 | - | 89.471.764.768 | - |
| - Ủy ban Nhân dân Thành phố Thái Bình | 29.328.206.428 | - | 29.328.206.428 | - |
| - Khách hàng khác | 58.313.106.827 | - | 60.143.558.340 | - |
| Phải thu của khách hàng dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 276.999.354.125 | (12.617.047.260) | 210.680.340.524 | (12.617.047.260) |
| Phải thu của khách hàng là các bên liên quan - (Thuyết minh chi tiết số 42) | 46.044.466.352 | 38.888.358.511 | - | |
CÔNG TY CỖ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 272.810.349.256 | (10.641.878.663) | 316.058.943.385 | (10.641.878.663) |
| - Công ty TNHH Golf Long Hưng | 43.605.265.458 | - | 103.571.253.617 | - |
| - Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình | 97.429.858.216 | - | 101.515.236.149 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | 21.632.924.683 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh AD | 81.228.773.812 | - | 74.929.247.301 | - |
| - Các đối tượng khác | 28.913.527.087 | (10.641.878.663) | 36.043.206.318 | (10.641.878.663) |
| Trả trước cho người bán dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 272.810.349.256 | (10.641.878.663) | 316.058.943.385 | (10.641.878.663) |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan - (Chi tiết nội dung của các khoản trả trước này theo thuyết minh số 42) | 151.645.837.348 | - | 187.037.552.440 | - |
CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
8. PHẢI THU VỀ CHO VAY
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 92.950.103.588 | (90.000.000) | 84.342.340.512 | (90.000.000) |
| - Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình (1) | 87.224.457.588 | - | 64.136.694.512 | - |
| + Dự án Quang Trung | 63.385.498.856 | - | 31.867.851.711 | - |
| + Dự án Phú Xuân | 23.838.958.732 | - | 23.861.472.569 | - |
| + Dự án Bồ Xuyên | - | - | 6.630.104.504 | - |
| + Dự án Lê Hồng Phong | - | - | 1.777.265.728 | - |
| - Bà Vũ Phương Diệp | - | - | 11.000.000.000 | - |
| - Các khoản cho vay ngắn hạn khác | 5.725.646.000 | (90.000.000) | 9.205.646.000 | (90.000.000) |
| Dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 92.950.103.588 | (90.000.000) | 84.342.340.512 | (90.000.000) |
| Phải thu về cho vay là các bên liên quan - (Thuyết minh chi tiết số 42) | 90.000.000 | (90.000.000) | 11.090.000.000 | (90.000.000) |
(1) Khoản tiền Công ty ứng cho Trung tâm phát triển Quỹ đất thành phố Thái Bình theo văn bản thỏa thuận về việc ứng tiền để giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình và các dự án đối ứng Khu dân cư Tổ 39-40 Phường Quang Trung, Khu đô thị Phú xuân, Khu dân cư tại Phường Bộ xuyên Thành phố Thái Bình với lãi suất 10,4%/năm. Đối với khoản tiền này Công ty đã được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán giai đoạn 01 và phát hành Báo cáo kiểm toán số 99/KTNN-TH ngày 31/01/2018, Kiểm toán đã xác định lãi vay đến ngày 31/10/2017, Công ty đã thực hiện ghi nhận lãi dự thu tính tới ngày 31/10/2017 (thuyết minh số 9).
Đến thời điểm 31/10/2017, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện giao đất các dự án đối ứng Phú Xuân và Quang Trung đến 80% và phần lãi còn lại sẽ được quyết toán khi nhà nước giao đất tiếp, do đó, Công ty không thực hiện ước tính lãi dự thu từ 31/10/2017 đến nay.
CÔNG TY CỖ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
9. PHẢI THU KHÁC NGẬN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 166.836.265.743 | (12.810.000) | 293.376.888.150 | (75.810.000) |
| - Phải thu về lãi tiền gửi, tiền cho vay | 5.733.399.706 | - | 13.152.533.935 | - |
| - Tạm ứng | 36.177.225.756 | - | 46.189.975.856 | - |
| - Ký cược, kỹ quỹ | 2.833.578.349 | - | 2.701.260.290 | - |
| - BQL, các khu công nghiệp tinh Thái Bình | 1.041.196.000 | - | 1.041.196.000 | - |
| - Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình (1) | 7.071.411.542 | - | 7.071.411.542 | - |
| - UBND tinh Thái Bình (2) | 4.061.960.841 | - | 4.061.960.841 | - |
| - Sở Tài chính tinh Thái Bình (3) | 76.922.296.289 | - | 76.583.390.018 | - |
| - Công ty Cổ phần Lam Sơn | 1.481.456.528 | - | 9.894.830.528 | - |
| - Bà Đặng Thị Vân | - | - | 41.500.000.000 | - |
| - Bà Hoàng Kim Thu (4) | 12.500.000.000 | - | 32.000.000.000 | - |
| - Nhóm đối tác do Bà Trần Thị Bích Hạnh làm đại diện | - | - | 11.999.152.778 | - |
| - Nhóm đối tác do Bà Hoàng Kim Thu làm đại diện | - | - | 22.800.000.000 | - |
| - Phải thu khác | 19.013.740.732 | (12.810.000) | 24.381.176.362 | (75.810.000) |
| Cộng | 166.836.265.743 | (12.810.000) | 293.376.888.150 | (75.810.000) |
| Phải thu khác là các bên liên quan - | 4.179.432.108 | - | 19.507.702.287 | - |
(Thuyết minh chi tiết số 42)
(1) Lãi dự thu Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Thái Bình từ tiến ứng trước giải phóng mặt bằng khu nhà ở xã hội Quang Trung.
(2) Lãi dự thu Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình từ tiến ứng trước giải phóng mặt bằng và thi công khu nhà ở xã hội Quang Trung, khu dân cư Phú Xuân, khu dân cư Bồ Xuyên và khu dân cư Quang Trung.
(3) Tiền thu hộ theo QĐ số 4581/UBND-KT ngày 24/11/2017 về việc nộp toàn bộ số tiền thu được từ việc mở bán và cho thuê căn hộ tại dự án Khu nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình.
(4) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01.2023/EIFFEL-NTT ngày 01/05/2023 và hợp đồng hợp tác kinh doanh số 02.2023/EIFFEL HKT ngày 01/08/2023 thời gian hợp tác 1 năm, tài sản đảm bảo cho khoản hợp tác là cổ phần sở hữu tại một số công ty.
CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
10. NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 28.162.655.502 | 2.105.715.971 | (26.056.939.531) | 30.042.996.740 | 6.618.260.817 | (23.424.735.923) |
| - Ghulam Rabbani and Co | 833.194.874 | - | (833.194.874) | 833.194.874 | - | (833.194.874) |
| - Sofeene enterprises | 761.021.813 | - | (761.021.813) | 761.021.813 | - | (761.021.813) |
| - LGW Limited | 545.706.638 | - | (545.706.638) | 545.706.638 | - | (545.706.638) |
| - Saurashatra cotton & Agro Products | 405.703.253 | - | (405.703.253) | 405.703.253 | - | (405.703.253) |
| - Đối tượng khác | 25.617.028.924 | 2.105.715.971 | (23.511.312.953) | 27.497.370.162 | 6.618.260.817 | (20.879.109.345) |
| Cộng | 28.162.655.502 | 2.105.715.971 | (26.056.939.531) | 30.042.996.740 | 6.618.260.817 | (23.424.735.923) |
11. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng đang đi trên đường | 6.860.832.000 | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 34.472.643.263 | - | 17.581.855.588 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 8.627.808.735 | - | 9.093.897.543 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang () | 375.937.953.924 | - | 437.490.004.059 | - |
| Thành phẩm | 23.165.416.516 | - | 39.211.624.891 | - |
| Hàng hóa | 86.287.786.182 | - | 14.829.310.260 | - |
| Cộng | 535.352.440.620 | - | 518.206.692.341 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
11. HÀNG TÔN KHO (TIẾP)
() Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang bao gồm:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| - Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư tồ 39, 40 phường Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình | 2.822.819.565 | - | 2.822.819.565 | - |
| - Dự án nhà ở xã hội Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình. | 29.776.977.522 | - | 29.671.217.522 | - |
| - Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư xã Phú Xuân, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình | 115.414.301.228 | - | 112.456.956.040 | - |
| - Dự án nhà ở thương mại Bồ Xuyên | 73.340.513.385 | - | 70.306.718.214 | - |
| - Dự án phát triển nhà ở khu dân cư xã Phú Xuân, TP Thái Bình | 23.040.034.104 | - | 29.699.293.527 | - |
| - Dự án nhà ở thương mại Quang Trung | 9.341.356.312 | - | 19.521.334.738 | - |
| - Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư phường Bồ Xuyên, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình | 1.714.940.183 | - | 10.584.246.526 | - |
| - Dự án VP Thành phố Hồ Chí Minh | 16.201.276.540 | - | 16.201.276.540 | - |
| - Chỉ phí tư vấn giám sát thi công nhà đệt may khăn ADP | 140.125.447 | - | - | - |
| - Cụm CN An Ninh - Tiền Hải | 76.647.298.282 | - | 131.990.530.621 | - |
| - Chỉ phí thực hiện các dự án khác | 18.203.643.012 | - | 2.059.105.836 | - |
| - Sản phẩm dở dang | 9.294.668.344 | - | 12.176.504.930 | - |
| Cộng | 375.937.953.924 | - | 437.490.004.059 | - |
T MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn | 52.314.349.051 | 49.394.788.548 |
| - Mua sắm | - | 25.094.561.485 |
| - Xây dựng cơ bản () | 52.314.349.051 | 24.300.227.063 |
| Cộng | 52.314.349.051 | 49.394.788.548 |
() Trong đó, chi phí thực hiện dự án xây dựng nhà xưởng cho thuê với số tiền: 41.916.171.208 đồng tại Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo giấy chứng nhận đầu từ số 336430272 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp ngày 12/05/2022.
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 505.323.606 | 659.418.215 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 103.109.156 | 202.194.120 |
| - Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 402.214.450 | 457.224.095 |
| Dài hạn | 10.704.286.884 | 8.182.042.604 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 8.308.333.353 | 6.182.237.466 |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 2.395.953.531 | 1.999.805.138 |
| Cộng | 11.209.610.490 | 8.841.460.819 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
14. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửaật kiến trúc | Máy mócết bị | Phương tiệnận tải,ền đản | Thiết bịụng cụản lý | TSCD HHác | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||||
| 01/01/2024 | 127.136.880.548 | 294.305.346.327 | 22.322.540.484 | 660.625.856 | - | 444.425.393.215 |
| - Mua trong năm | - | 2.618.288.560 | - | - | 3.048.446.090 | 5.666.734.650 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (42.018.821.123) | (2.010.131.818) | - | - | (44.028.952.941) |
| 31/12/2024 | 127.136.880.548 | 254.904.813.764 | 20.312.408.666 | 660.625.856 | 3.048.446.090 | 406.063.174.924 |
| HAO MÒN LŨY KÊ | ||||||
| 01/01/2024 | (69.241.488.597) | (211.142.722.280) | (7.539.079.706) | (601.129.655) | - | (288.524.420.238) |
| - Khẩu hao trong năm | (6.811.573.824) | (25.155.403.692) | (2.095.885.138) | (21.951.048) | (31.572.790) | (34.116.386.492) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 32.674.174.205 | 446.335.708 | - | - | 33.120.509.913 |
| - Tăng giảm do phân loại lại | - | 637.120 | - | (637.120) | - | - |
| 31/12/2024 | (76.053.062.421) | (203.623.314.647) | (9.188.629.136) | (623.717.823) | (31.572.790) | (289.520.296.817) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| 01/01/2024 | 57.895.391.951 | 83.162.624.047 | 14.783.460.778 | 59.496.201 | - | 155.900.972.977 |
| 31/12/2024 | 51.083.818.127 | 51.281.499.117 | 11.123.779.530 | 36.908.033 | 3.016.873.300 | 116.542.878.107 |
- Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 103.905.653.978 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là 146.202.556.280 đồng).
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 số tiền là 12.341.892.086 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là 36.701.831.086 đồng).
ỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
15. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | Cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| 01/01/2024 | 1.925.306.375 | 360.000.000 | 2.285.306.375 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (360.000.000) | (360.000.000) |
| 31/12/2024 | 1.925.306.375 | - | 1.925.306.375 |
| GIÁ TRỊ HAO MỒN | |||
| 01/01/2024 | (1.203.583.904) | (360.000.000) | (1.563.583.904) |
| - Khẩu hao trong năm | (96.265.320) | - | (96.265.320) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 360.000.000 | 360.000.000 |
| 31/12/2024 | (1.299.849.224) | - | (1.299.849.224) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| 01/01/2024 | 721.722.471 | - | 721.722.471 |
| 31/12/2024 | 625.457.151 | - | 625.457.151 |
Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 625.457.151 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là: 721.722.471 đồng).
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng số tiền tại ngày 31/12/2023 là 360.000.000 đồng (tại ngày 01/01/2023 số tiền là: 360.000.000 đồng).
16. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
| Nhà xưởng cho thuê VND | Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp ^() VND | Cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| 01/01/2024 | 21.356.724.173 | 118.691.369.998 | 140.048.094.171 |
| - Tăng trong năm | - | 41.981.644.865 | 41.981.644.865 |
| 31/12/2024 | 21.356.724.173 | 160.673.014.863 | 182.029.739.036 |
| HAO MÔN LỤY KỆ | |||
| 01/01/2024 | (137.632.223) | (118.691.369.998) | (118.829.002.221) |
| - Khẩu hao trong năm | (854.268.972) | (41.981.644.865) | (42.835.913.837) |
| 31/12/2024 | (991.901.195) | (160.673.014.863) | (161.664.916.058) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| 01/01/2024 | 21.219.091.950 | - | 21.219.091.950 |
| 31/12/2024 | 20.364.822.978 | - | 20.364.822.978 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
16. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ (TIẾP)
() Bất động sản đầu tư được ghi nhận tăng trong năm tương ứng với phần diện tích đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu cho thuê trong năm đối với dự án Cụm Công nghiệp An Ninh, huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình.
Phần cơ sở hạ tầng tại dự án khu công nghiệp mà Công ty ghi nhận doanh thu một lần được Công ty thực hiện trích khẩu hao một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tại thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty chưa đánh giá lại giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư.
17. TÀI SĂN THUÊ TÀI CHÍNH
| Máy móc thiết bị | Cộng | |
| VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| 01/01/2024 | - | - |
| - Thuê tài chính trong năm | 25.094.972.122 | 25.094.972.122 |
| 31/12/2024 | 25.094.972.122 | 25.094.972.122 |
| GIÁ TRỊ HAO MON | ||
| 01/01/2024 | - | - |
| - Khấu hao trong năm | (2.035.031.332) | (2.035.031.332) |
| 31/12/2024 | (2.035.031.332) | (2.035.031.332) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| 01/01/2024 | - | - |
| 31/12/2024 | 23.059.940.790 | 23.059.940.790 |
18. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 15.920.996.146 | 70.487.248.560 |
| - Panca Sakti International PTE ltd | 4.746.656.250 | 4.746.656.250 |
| - Công ty TNHH Thương mại Jun và Rak | - | 507.469.214 |
| - Khách hàng mua bất động sản | 8.570.009.287 | 23.157.217.066 |
| - Các đối tượng khác | 2.604.330.609 | 42.075.906.030 |
| Dài hạn | - | - |
| Cộng | 15.920.996.146 | 70.487.248.560 |
CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đẳng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
19. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Các khoản phải trả người bán ngắn hạn | 85.103.552.631 | 85.103.552.631 | 56.876.908.979 | 56.876.908.979 |
| Phải trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 81.548.448.569 | 81.548.448.569 | 42.348.312.940 | 42.348.312.940 |
| - Nhà cung cấp trong nước | 78.743.436.905 | 78.743.436.905 | 39.663.588.374 | 39.663.588.374 |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình | 37.244.536.296 | 37.244.536.296 | - | - |
| + Công ty TNHH Dệt may Minh Thành Hà Nội | 5.594.673.302 | 5.594.673.302 | 7.423.600.324 | 7.423.600.324 |
| + Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng Hà Việt | - | - | 1.370.570.128 | 1.370.570.128 |
| + Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | 7.480.124.280 | 7.480.124.280 | - | - |
| + Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | - | - | 1.700.868.472 | 1.700.868.472 |
| + Công ty Cổ phần SHP | - | - | 71.260.521 | 71.260.521 |
| + Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghiệp Bề tông Hải Nam | 612.482.014 | 612.482.014 | 963.647.014 | 963.647.014 |
| + Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại Thái Bình | 2.306.357.399 | 2.306.357.399 | 4.074.331.754 | 4.074.331.754 |
| + Phái trá người bán khác | 25.505.263.614 | 25.505.263.614 | 24.059.310.161 | 24.059.310.161 |
| - Nhà cung cấp nước ngoài | 2.805.011.664 | 2.805.011.664 | 2.684.724.566 | 2.684.724.566 |
| + Ambica Cot Seeds Limited | 106.956.486 | 106.956.486 | 99.333.780 | 99.333.780 |
| + Uday cotton industries | 159.797.743 | 159.797.743 | 148.909.407 | 148.909.407 |
| + Textile enterprises limited | 1.081.520.428 | 1.081.520.428 | 1.081.938.220 | 1.081.938.220 |
| + M/S Nakoda Enterprises | 8.941.572 | 8.941.572 | 8.304.314 | 8.304.314 |
| + Saurer Technologies GMBH & CO. KG Elastomer Components | 3.321.630 | 3.321.630 | 3.084.900 | 3.084.900 |
| + Phái trá người bán khác | 1.444.473.805 | 1.444.473.805 | 1.343.153.945 | 1.343.153.945 |
| Phải trả cho nhà thầu xây lắp | 3.555.104.062 | 3.555.104.062 | 14.528.596.039 | 14.528.596.039 |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng GM | 3.555.104.062 | 3.555.104.062 | 14.528.596.039 | 14.528.596.039 |
| Các khoản phải trả người bán dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 85.103.552.631 | 85.103.552.631 | 56.876.908.979 | 56.876.908.979 |
| Phải trả người bán là các bên liên quan | 44.724.660.576 | 44.724.660.576 | 1.700.868.472 | 1.700.868.472 |
| (Thuyết minh chi tiết số 42) | ||||
| CÔNG TY CỘ PHÀN DAMSAN | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT | |
| Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hung Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) | ||
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất) | ||
20. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| - Thuế giá trị gia tăng phải nộp | 1.440.545.083 | 28.526.992.146 | 21.465.898.356 | 8.501.638.873 |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | - | 188.999.336 | 188.999.336 | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 34.616.641.132 | 23.694.396.633 | 15.326.961.426 | 42.984.076.339 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 53.562.019 | 3.980.807.475 | 4.003.789.245 | 30.580.249 |
| - Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 232.089.819 | 232.089.819 | - |
| - Các loại thuế khác | - | 14.153.834 | 14.153.834 | - |
| Cộng | 36.110.748.234 | 56.637.439.243 | 41.231.892.016 | 51.516.295.461 |
| 01/01/2024 | Số phải thu trong năm VND | Số đã thực thu trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải thu | ||||
| - Thuế xuất, nhập khẩu | 2.768.052 | 122.999.072 | 122.999.073 | 2.768.051 |
| - Thuế nhà đất, tiền thuê đất | 2.618.796 | 733.540.489 | 736.159.285 | - |
| Cộng | 5.386.848 | 856.539.561 | 859.158.358 | 2.768.051 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| Nội dung | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giả trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 980.272.428.276 | 980.272.428.276 | 2.187.786.487.015 | 2.033.955.951.989 | 822.086.341.013 | 822.086.341.013 |
| Vay ngắn hạn | 974.156.876.039 | 974.156.876.039 | 2.186.466.487.015 | 2.005.415.949.375 | 793.106.338.399 | 793.106.338.399 |
| Vay ngắn hạn bằng VND | 963.169.946.039 | 963.169.946.039 | 2.041.001.324.645 | 1.630.135.631.905 | 552.304.253.299 | 552.304.253.299 |
| + Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô (1) | 268.700.000.000 | 268.700.000.000 | 503.100.000.000 | 402.750.000.000 | 168.350.000.000 | 168.350.000.000 |
| + Ngân hàng TNHH INDOVINA (2) | 43.600.000.000 | 43.600.000.000 | 77.600.000.000 | 34.000.000.000 | - | - |
| + Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Thái Bình | - | - | 51.450.000.000 | 51.450.000.000 | - | - |
| + Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Hòa Bình (3) | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 20.000.000.000 | 10.000.000.000 | - | - |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (4) | 340.051.174.432 | 340.051.174.432 | 751.882.071.117 | 640.747.296.750 | 228.916.400.065 | 228.916.400.065 |
| + Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình (5) | 175.447.642.776 | 175.447.642.776 | 352.773.103.992 | 198.525.461.216 | 21.200.000.000 | 21.200.000.000 |
| + Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Thái Bình | - | - | - | 8.884.220.331 | 8.884.220.331 | 8.884.220.331 |
| + Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chỉ Thái Bình | - | - | 52.000.000.000 | 52.000.000.000 | - | - |
| + Chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế tại Thái Bình | - | - | 26.000.000.000 | 39.984.730.212 | 13.984.730.212 | 13.984.730.212 |
| + Ngân hàng SinoPac - Thành phố HCM (6) | 62.635.347.278 | 62.635.347.278 | 108.135.347.278 | 112.500.000.000 | 67.000.000.000 | 67.000.000.000 |
| + Ngân hàng Thương Mại TNHH Một Thành Viên Đại Dương (7) | 27.300.000.000 | 27.300.000.000 | 62.625.020.705 | 79.293.923.396 | 43.968.902.691 | 43.968.902.691 |
| + Công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam (8) | 9.500.000.000 | 9.500.000.000 | 9.500.000.000 | - | - | - |
| + Ngân hàng TMCP An Bình - CN Hà Nội (9) | 25.935.781.553 | 25.935.781.553 | 25.935.781.553 | - | - | - |
115010
| CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất) | |
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
| Nội dung | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn hạn bằng USD | 10.986.930.000 | 10.986.930.000 | 145.465.162.370 | 375.280.317.470 | 240.802.085.100 | 240.802.085.100 |
| + Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô (1) | 10.986.930.000 | 10.986.930.000 | 128.852.109.000 | 146.167.959.000 | 28.302.780.000 | 28.302.780.000 |
| + Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thái Bình | - | - | 687.640.000 | 38.587.480.000 | 37.899.840.000 | 37.899.840.000 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình | - | - | 10.856.997.502 | 77.218.267.602 | 66.361.270.100 | 66.361.270.100 |
| + Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Thái Bình | - | - | 747.220.868 | 43.515.395.868 | 42.768.175.000 | 42.768.175.000 |
| + Ngân hàng TNHH Indovina | - | - | 2.451.125.000 | 24.673.325.000 | 22.222.200.000 | 22.222.200.000 |
| + Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình | - | - | 1.627.080.000 | 39.136.200.000 | 37.509.120.000 | 37.509.120.000 |
| + Ngân hàng Thương Mại TNHH Một Thành Viên Đại Dương | - | - | 242.990.000 | 5.981.690.000 | 5.738.700.000 | 5.738.700.000 |
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả | 6.115.552.237 | 6.115.552.237 | 1.320.000.000 | 28.540.002.614 | 28.980.002.614 | 28.980.002.614 |
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả bằng VND | 6.115.552.237 | 6.115.552.237 | 1.320.000.000 | 7.153.750.000 | 7.593.750.000 | 7.593.750.000 |
| + Công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế (8) | 4.355.552.237 | 4.355.552.237 | 4.355.552.237 | - | - | - |
| + Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô | - | - | - | 5.393.750.000 | 5.393.750.000 | 5.393.750.000 |
| + Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (10) | 1.760.000.000 | 1.760.000.000 | 1.320.000.000 | 1.760.000.000 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 |
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả bằng USD | - | - | - | 21.386.252.614 | 21.386.252.614 | 21.386.252.614 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình | - | - | - | 21.386.252.614 | 21.386.252.614 | 21.386.252.614 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
| Nội dung | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giám VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay dài hạn | 13.551.112.650 | 13.551.112.650 | 756.923.364 | 57.738.990.510 | 70.533.179.796 | 70.533.179.796 |
| + Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (10) | 4.840.000.000 | 4.840.000.000 | - | 2.640.000.000 | 7.480.000.000 | 7.480.000.000 |
| + Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chỉ nhánh Tây Đô | - | - | - | 7.428.333.333 | 7.428.333.333 | 7.428.333.333 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình | - | - | - | 1.416.666.667 | 1.416.666.667 | 1.416.666.667 |
| + Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình | - | - | - | 37.630.659.866 | 37.630.659.866 | 37.630.659.866 |
| + Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế (11,12) | 8.711.112.650 | 8.711.112.650 | 756.923.364 | 8.623.330.644 | 16.577.519.930 | 16.577.519.930 |
| Cộng | 993.823.540.926 | 993.823.540.926 | 2.188.543.410.379 | 2.129.325.602.365 | 892.619.520.809 | 892.619.520.809 |
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn:
(1) Khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1462-LAV-202401308 ngày 20 tháng 12 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 300.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được xác định trong từng hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất từng thời kỳ;
- Mục đích vay: Bỏ sung vốn lưu động thực hiện phương án sản xuất kinh doanh niên độ 2024 - 2025 các mặt hàng sợi cọc, khăn bông cao cấp, khăn tay bông thủ công, bông, sợi cọc gia công;
- Thời hạn hợp đồng: Tối đa 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):
Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản được nêu trong hợp đồng tín dụng số 1462-LAV-202401308 ngày 20 tháng 12 năm 2024:
Giá trị toàn bộ phần Hạ tầng kỹ thuật nhà máy Damsan II và các công trình xây dựng trên các thừa đất theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 440/HĐTC ký ngày 25/9/2012 và Văn bản sửa đổi bộ sung ngày 31/10/2022 giữa Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thông - Chi nhánh Tây Đô và Công ty Cổ phần Damsan.
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn và trái phiếu giũa Công ty Cổ phần Damsan và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô với tổng giá trị 70.000.000.000 đồng được nêu trong Hợp đồng tín dụng số 1462-LAV-202301019 ngày 12 tháng 10 năm 2023.
Máy móc thiết bị của Trạm xử lý nước thải tập trung Cụm công nghiệp An Ninh theo hợp đồng thể chấp số 15122022/HDCC-EIFFEL ký ngày 15/12/2022.
Giá trị toàn bộ công trình xây dựng của trạm xử lý nước thải tập trung Cụm công nghiệp An Ninh giữa Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2333 ký ngày 26/12/2022.
(2) Khoản Khoản vay Ngân hàng TNHH INDOVINA theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 2026/IVB - HDHMTD/2024 ngày 09 tháng 07 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 5.000.000 USD;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
- Mục đích vay: Tài trợ một phần vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, mở thư tín dụng, phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp của Bên vay;
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng Phương thức đảm bảo tiền vay: Ngân hàng cấp Hạn mức tín dụng cho Bên Vay trên cơ sở tài sản đảm bảo chấp nhận một phần:
Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng Indovina Hà Nội;
Tài sản bảo đảm bổ sung: Các khoản lợi thu được từ việc khai thác giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ cơ sở hạ tầng gắn liền với đất tại thời điểm hiện tại và hình thành trong tương lai của 03 thừa đất được cấp cho chủ sử dụng là Công ty Cổ phần Sợi EIFFEL tại địa chỉ Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình, chỉ tiết như sau:
Thừa đất số 484, tờ bản đồ số 3 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS666833, số vào số cấp GCN: “CT 04695 do UBND tinh Thái Bình cấp ngày 10/03/2022;
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):
Thừa đất số 608, tờ bản đồ số 5 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE999087, số vào số cấp GCN: "CT"04743 do UBND tỉnh Thái Bình cấp ngày 24/10/2022;
Thừa đất số 612, tờ bản đồ số 5 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE999088, số vào số cấp GCN: "CT"04744 do UBND tinh Thái Bình cấp ngày 24/10/2022.
(3) Khoản vay Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Hòa Bình theo Hợp đồng tín dụng số 138/24/1648374/HDCTD/DAMSAN ký ngày 28 tháng 06 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 10.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông sợi;
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng:
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn của Công ty Cổ phần Damsan tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thái Bình theo danh mục tài sản bảo đảm định kèm hợp đồng tín dụng mức số 94427.22755.1155640.TD ngày 19 tháng 12 năm 2022.
Hàng hóa (Bông, khăn móc,...) hình thành từ các hợp đồng kinh tế theo danh mục tài sản bảo đảm định kèm hợp đồng tín dụng mức số 94427.22755.1155640.TD ngày 19 tháng 12 năm 2022.
(4) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình
(a) Khoản vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2024/2127123/HDTD ngày 09 tháng 07 năm 2024:
Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo lãnh, mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ;
Thời hạn hợp đồng: kế từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày 30/06/2025.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):
(b) Khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2024/7217771/HĐTD ngày 19/04/2024 và hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2024/7217771/HĐTD ngày 12/09/2024 với các điều khoản:
- Hạn mức tín dụng: 137.000.000.000 đồng;
- Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất;
- Thời hạn hợp đồng: đến hết ngày 12/09/2025
- Khoản vay được đảm bảo theo các Hợp đồng cầm cố/ thế chấp/ bảo lãnh/ ký quỹ.
(5) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo:
(a) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT1360-DAMSAN ngày 07 tháng 06 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông sợi, khăn bông các loại;
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kế từ ngày ký hợp đồng;
- Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản được nêu trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HDCVHM/NHCT1360-DAMSAN ngày 16 tháng 05 năm 2023.
Hợp đồng cảm có giá tờ có giá số 01/2019/HDBD/NHCT360-DAMSAN ngày 23/10/2019, số 01/2020/HDBD/NHCT360 ngày 11/03/2020, số 02/2022/HDBD/NHCT360-DAMSAN-HDTG ngày 08/07/2022 và số 01/2023/HDBD/NHCT360-DAMSAN-HDTG ngày 13/01/2023;
Hợp đồng thể chấp phương tiện giao thông vận tải số 02/2021/ HDBĐ/NHCT360-DAMSAN ngày 30/11/2021 và số 01/2022/ HDBĐ/NHCT360-DAMSAN ngày 25/05/2022;
Hợp đồng thể chấp quyền tài sản số 04/2021/HDBD/NHCT360-QTS ngày 30/11/2021 và số 05/2021/HDBD/NHCT360-QTS ngày 30/11/2021;
Hợp đồng thế chấp động sản số 01/2021/HDBĐ/NHCT360-DAMSAN;
Hợp đồng thế chấp hàng hóa số 03/2021/HBDB/NHCT1360-HTK ngày 30 tháng 11 năm 2021.
(b) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT360-EIFFEL, khoản vay trên được đảm bảo bằng số dư hợp đồng tiền gửi do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Thái Bình phát hành.
| CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất) | |
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):
(6) Khoản vay Ngân hàng SinoPac – TP Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 23/004 ký ngày 20 tháng 02 năm 2023 và bản sửa đổi hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 231003-SDBS được lập ngày 25 tháng 03 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 4.000.000 USD;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông, sợi, khăn;
Thời hạn hợp đồng: Thời hạn cấp tính dụng là được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ;
- Phương thức đảm bảo tiến vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi có ký hạn của Công ty Cổ phần Damsan tại Ngân hàng Sinopac - TP Hồ Chí Minh với tổng giá trị 17.300.000.000 đồng được nêu trong hợp tính dụng số 23/004 ký ngày 20 tháng 02 năm 2023.
(7) Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại theo Hợp đồng tín dụng số 0396/2024/HĐCV/OCEANBANK.CN THÁI BÌNH ký ngày 18 tháng 09 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông, sợi, khăn;
- Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
(8) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2024-00345-000 được ký ngày 26 tháng 12 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 9.500.000.000 đồng
Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng hợp lãi suất cơ bản và lãi suất chỉ định.
Lãi suất cơ bản: 3,07%/năm
Lãi suất chỉ định áp dụng cho tất cả các lần Giải ngân theo Hợp đồng này là 2.93%/năm.
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động trong quá trình vận hành máy móc thiết bị hiện đang thuê tài chính tại VILC.
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kế từ ngày vay.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (tiếp):
(9) Khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tin dụng số 958/24/TD/SME/157 ký ngày 15 tháng 08 năm 2024 với các điều khoản:
Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng;
Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bóng, sợi, khăn;
Chỉ tiết các khoản vay dài hạn:
(9) Khoản vay dài hạn Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel theo Hợp đồng tín dụng đầu tư bảo vệ môi trường số 01/21/TDTT-QTM/EFL ký ngày 26/04/2021; Số tiền vay theo hợp đồng tín dụng là 15.470.000.000 đồng. Số dự khoản vay tại thời điểm 31/12/2024 là 6.600.000.000 đồng. Thời hạn khoản vay là 07 năm kế từ ngày nhận nợ, mục đích khoản vay là thanh toán chi phí thực hiện Dự án Nhà máy xử lý nước thải cụm Công nghệp An Ninh, lãi suất cho vay là 2,6%/năm.
(10) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2023-00045-000 ký ngày 21 tháng 04 năm 2023 với các điều khoản:
- Hạn mức tín dụng: 165.385 USD;
- Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng gộp lãi suất cơ bản và lãi suất chi định. Lãi suất cơ bản là lãi suất SOFR kỳ hạn 3 tháng: 4.89779%/năm, lãi suất chi định 2.44417%/năm;
- Mục đích vay: Thanh toán 2 đầu máy đệt khăn;
- Thời hạn hợp đồng: 48 tháng kẻ từ ngày vay;
(11) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2023-00044-000 ký ngày 21 tháng 04 năm 2023 với các điều khoản:
- Hạn mức tín dụng: 955.000 USD
- Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng gộp lãi suất cơ bản và lãi suất chỉ định. Lãi cơ bản là lãi suất SOFR kỳ hạn 3 tháng: 4.89779%/năm, lãi suất chi định 2.44417%/năm;
- Mục đích vay: Thanh toán dây chuyên máy đệt 10 máy jacka;
- Thời hạn hợp đồng: 48 tháng kế từ ngày vay;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
22. CHI PHÍ PHÀI TRẢ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 816.811.855 | 2.984.292.624 |
| - Chi phí lãi vay | 816.811.855 | 2.984.292.624 |
| + Lãi trái phiếu phái trá | - | 1.175.318.074 |
| + Chi phí lãi vay ngán hàng | 816.811.855 | 1.808.974.550 |
| Dài hạn | - | - |
| Cộng | 816.811.855 | 2.984.292.624 |
- DOANH THU CHUẢA THỰC HIỆN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 3.273.801.280 | 3.186.433.493 |
| - Doanh thu cho thuê nhà xưởng | 3.273.801.280 | 3.186.433.493 |
| b) Dài hạn | 2.921.498.672 | 3.258.594.668 |
| - Doanh thu cho thuê nhà xưởng | 2.921.498.672 | 3.258.594.668 |
| Cộng | 6.195.299.952 | 6.445.028.161 |
- CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 469.276.668.450 | 472.919.610.394 |
| - Tải sân thừa chờ giải quyết | 81.275.535 | - |
| - Kinh phí công đoàn | 988.345.901 | 892.105.151 |
| - Bảo hiểm xã hội | 16.942.552 | 14.856.737 |
| - Bảo hiểm y tế | 21.104.122 | 16.134.877 |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | 7.084.004 | 6.920.416 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trá | 4.257.750.000 | 8.007.750.000 |
| - Phải trả tiền đất và chi phí hạ tầng dự án KDT Phú Xuân (1) | 255.375.496.620 | 255.375.496.620 |
| - Phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Quang Trung (2) | 19.893.999.636 | 37.318.547.571 |
| - Phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Bồ Xuyên (3) | 41.636.990.599 | 48.267.095.103 |
| - Phí bảo trì tòa nhà | 1.137.848.435 | 1.467.578.802 |
| - Thu tiền ứng vốn dự án (4) | 123.637.697.464 | 104.125.918.052 |
| - Thu tiền hợp tác thực hiện Dự án BQT Cầu Nghìn | 200.000.000 | 200.000.000 |
| - Phải trả khác | 22.022.133.582 | 17.227.207.065 |
| Dài hạn | 16.801.406.921 | 8.982.902.513 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 16.801.406.921 | 8.982.902.513 |
| Cộng | 486.078.075.371 | 481.902.512.907 |
UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
24. CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC (TIẾP)
(1) Đây là khoản phải trả tiền đất và chi phí hạ tầng dự án KĐT Phú Xuân, Dự án khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở theo Quyết định số 312/UBND-CTXDGT ngày 29/01/2016 của Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình phê duyệt. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tinh Thái Bình.
(2) Đây là khoản phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Quang Trung, Dự án khu dân cư tố 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở theo Quyết định số 314/UBND-CTXDGT ngày 29/01/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tỉnh Thái Bình.
(3) Đây là khoản phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Bồ Xuyên, dự án khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình được chấp thuận theo Quyết định số 1616/UBND ngày 08/05/2020 của Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tinh Thái Bình.
(4) Khoản phải trả liên quan đến tiền ứng với thực hiện dự án khu dân cư phường Bồ Xuyên, Phú Xuân, Quang Trung.
TRÁI PHIÊU CHUYỄN ĐỔI
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Giá trị trái phiếu chuyển đổi | ||
| - Cơ cấu vốn chủ sở hữu | - | 1.076.949.952 |
| - Cơ cấu nợ gốc ghi nhận ban đầu | - | 29.835.170.866 |
| Cộng | - | 30.912.120.818 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- VON CHỦ SỐ HỘU
26.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU
| Khoản mục | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| 01/01/2023 | 437.790.340.000 | 60.125.420.714 | 5.424.054.503 | 2.294.024.276 | 10.410.274.952 | 99.543.713.046 | 41.507.142.550 | 657.094.970.041 |
| - Chuyển đổi trái | 70.000.000.000 | 2.512.883.221 | (4.347.104.551) | - | - | - | - | 68.165.778.670 |
| - Tăng trong năm | - | - | - | - | - | (3.816.204.759) | 128.816.204.759 | 125.000.000.000 |
| - Lãi/lỗ trong năm trước | - | - | - | - | - | 58.427.517.704 | 16.562.525.814 | 74.990.043.518 |
| - Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 76.156.930.000 | - | - | - | - | (76.156.930.000) | - | - |
| - Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | - | - | (7.000.000.000) | (7.000.000.000) |
| 31/12/2023 | 583.947.270.000 | 62.638.303.935 | 1.076.949.952 | 2.294.024.276 | 10.410.274.952 | 77.998.095.991 | 179.885.873.123 | 918.250.792.229 |
| 01/01/2024 | 583.947.270.000 | 62.638.303.935 | 1.076.949.952 | 2.294.024.276 | 10.410.274.952 | 77.998.095.991 | 179.885.873.123 | 918.250.792.229 |
| - Chuyển đổi trái phiếu () | 30.000.000.000 | 916.394.396 | (1.076.949.952) | - | - | - | - | 29.839.444.444 |
| - Tăng trong năm () | 150.000.000.000 | - | - | - | - | - | - | 150.000.000.000 |
| - Lãi trong năm | - | - | - | - | - | 50.061.325.983 | 5.064.456.678 | 55.125.782.661 |
| - Thay đổi do tăng tỷ lệ lợi ích tại công ty con | - | - | - | - | - | 14.322.822.081 | (129.322.822.081) | (115.000.000.000) |
| - Phân phối lợi nhuận tại công ty mẹ () | - | - | - | - | - | (76.394.727.000) | - | (76.394.727.000) |
| - Phân phối lợi nhuận tại công ty con | - | - | - | - | - | - | (4.500.000.000) | (4.500.000.000) |
| 31/12/2024 | 763.947.270.000 | 63.554.698.331 | - | 2.294.024.276 | 10.410.274.952 | 65.987.517.055 | 51.127.507.720 | 957.321.292.334 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
26. VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
26.1 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
() Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 21052024/NQ-HĐQT, ngày 21/05/2024 Công ty đã thực hiện phát hành 3.000.000 cổ phiếu, với giá chuyển đổi 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ chuyển đổi 1:100 để thực hiện chuyển đổi 30.000 trái phiếu chuyển đổi.
() Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 15012024/2024/NQ-HDQT ngày 15/01/2024 thông qua kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Tổng số cổ phiếu đã phân phối là 15.000.000 cổ phiếu và tổng số tiền thu được từ đợt chào bán là 150.000.000.000 đồng.
(*) Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 0208/2024/NQ-HĐQT, ngày 02/08/2024 Công ty đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt cho cổ đông hiện hữu của Công ty.
26.2 CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | Tỷ lệ | VND | Tỷ lệ | |
| - Ông Vũ Huy Đồng | 92.062.840.000 | 12,05% | 92.062.840.000 | 15,77% |
| - Ông Đỗ Văn Khôi | 39.695.000.000 | 5,20% | 26.695.000.000 | 4,57% |
| - Ông Vũ Huy Đức | 15.394.890.000 | 2,02% | 33.824.890.000 | 5,79% |
| - Ông Đỗ Đức Khang | 40.581.740.000 | 5,31% | 30.581.740.000 | 5,24% |
| - Ông Nguyễn Lê Hùng | 36.120.430.000 | 4,73% | 33.120.430.000 | 5,67% |
| - Các Cổ đông khác | 540.092.370.000 | 70,70% | 367.662.370.000 | 62,96% |
| Cộng | 763.947.270.000 | 100% | 583.947.270.000 | 100% |
26.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỐI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỰC, CHIA LỘI NHUẬN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 583.947.270.000 | 437.790.340.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | 180.000.000.000 | 146.156.930.000 |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 763.947.270.000 | 583.947.270.000 |
26.4 CỔ PHIÊU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| CP | CP | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 76.394.727 | 58.394.727 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 76.394.727 | 58.394.727 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 76.394.727 | 58.394.727 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 76.394.727 | 58.394.727 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 76.394.727 | 58.394.727 |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
26. VON CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
26.5 CÁC QUỐ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 10.410.274.952 | 10.410.274.952 |
| Cộng | 10.410.274.952 | 10.410.274.952 |
CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngoài tệ các loại: | ||
| - Yên Nhật (JPY) | - | 54.000 |
| - Dollar Mỹ (USD) | 5.406.667,52 | 215.025,79 |
| - Euro (EUR) | 100,56 | 101,60 |
28. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu | 1.628.994.904.330 | 1.641.849.464.703 |
| - Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 1.395.325.664.401 | 1.414.748.368.359 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 12.865.237.103 | 34.935.086.846 |
| - Doanh thu kinh doanh bất động sản | 186.852.749.287 | 178.219.714.958 |
| - Doanh thu khác | 33.951.253.539 | 13.946.294.540 |
| Cộng | 1.628.994.904.330 | 1.641.849.464.703 |
| Doanh thu với các bên liên quan - (Thuyết minh số 42) | 561.589.065.351 | 446.468.192.878 |
29. CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 33.707.505 | - |
| Trong đó: | ||
| + Hàng bán bị trả lại | 33.707.505 | - |
| Cộng | 33.707.505 | - |
YẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
30. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán | 1.386.522.136.352 | 1.260.826.092.697 |
| - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 9.751.265.003 | 87.830.261.681 |
| - Giá vốn kinh doanh bất động sản | 71.912.203.480 | 65.340.898.978 |
| - Giá vốn khác | 27.179.267.272 | 41.828.521.192 |
| Cộng | 1.495.364.872.107 | 1.455.825.774.548 |
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 19.187.694.743 | 26.887.688.253 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 8.614.259.755 | 16.838.003.942 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 369.411.913 | - |
| - Doanh thu hoạt động tài chính khác | 2.724.165.151 | 3.069.117.631 |
| Cộng | 30.895.531.562 | 46.794.809.826 |
32. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu | 42.299.443.904 | 59.589.188.333 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 9.294.862.576 | 25.078.709.248 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 2.005.247.650 |
| - Chỉ phí tài chính khác | 150.000.000 | 371.180.096 |
| Cộng | 51.744.306.480 | 87.044.325.327 |
33. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp | 36.213.482.643 | 36.537.439.750 |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 8.828.992.961 | 7.371.128.909 |
| - Chi phí vật liệu quản lý | 880.196.354 | 2.990.587.305 |
| - Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.730.037.078 | 2.532.176.389 |
| - Chi phí dự phòng/hoàn nhập dự phòng | 2.632.203.608 | 4.015.002.127 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 20.935.107.610 | 18.801.857.822 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 206.945.032 | 826.687.198 |
| Các khoản chi phí bán hàng | 11.504.161.264 | 13.263.117.610 |
| - Chi phí nhân viên | 904.971.436 | 691.143.610 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 10.536.412.386 | 12.357.653.915 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 62.777.442 | 214.320.085 |
| Cộng | 47.717.643.907 | 49.800.557.360 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
34. THU NHẠP KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Thanh lý, nhưng bán TSCD | 10.306.223.639 | 279.004.941 |
| - Tiền phạt thu được | - | 2.335.000.000 |
| - Các khoản khác | 87.807.328 | 930.133.257 |
| Cộng | 10.394.030.967 | 3.544.138.198 |
35. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Các khoản bị phạt, chỉ phí không hợp lý hợp lệ | 44.993.446 | 1.213.479.976 |
| - Các khoản chỉ phí khác | 3.164.814.681 | 4.411.082.529 |
| Cộng | 3.209.808.127 | 5.624.562.505 |
36. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP
Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 6.546.358.671 | 11.256.574.395 |
| Cộng | 6.546.358.671 | 11.256.574.395 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
37. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 1.851.731.726 | 212.319.830 |
| Cộng | 1.851.731.726 | 212.319.830 |
38. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí nguyên vật liệu | 899.350.046.985 | 625.420.672.515 |
| - Chi phí nhân công | 54.777.160.698 | 52.915.386.946 |
| - Khẩu hao tài sản cố định | 79.083.596.981 | 74.278.057.184 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 91.122.681.877 | 168.642.491.630 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 7.724.193.915 | 16.808.566.075 |
| Cộng | 1.132.057.680.456 | 938.065.174.350 |
39. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU
39.1 SỐ CỔ PHIÊU PHỐ THÔNG LƯỢ HÀNH BÌNH QUẬN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| CP | CP | |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành đầu năm | 58.394.727 | 43.779.034 |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành thêm lưu hành bình quân trong năm | 16.641.164 | 8.365.976 |
| Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP) | 75.035.891 | 52.145.010 |
39.2 LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông phổ thông | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 |
| Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 75.035.891 | 52.145.010 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 667 | 1.120 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TI
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế (VND) | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông phổ thông (VND) | 50.061.325.983 | 58.427.517.704 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm (CP) | 75.035.891 | 52.145.010 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm (CP) | - | 15.000.000 |
| Thu nhập pha loảng trên cổ phiếu (VND/CP) | 667 | 870 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
41. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Năm 2024
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Chỉ tiêu | Hoạt động kinh doanh Bông | Hoạt động kinh doanh Sợi | Hoạt động kinh doanh Khăn | Hoạt động kinh doanh Bất động sản | Hoạt động kinh doanh Khác | Tổng cộng toàn Công ty |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 193.090.333.847 | 840.793.041.243 | 330.248.748.692 | 186.852.749.287 | 78.010.031.261 | 1.628.994.904.330 |
| Chỉ phí bộ phận trực tiếp | 177.034.696.689 | 876.415.487.407 | 303.694.185.274 | 71.912.203.480 | 66.308.299.257 | 1.495.364.872.107 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 16.055.637.158 | (35.622.446.164) | 26.554.563.418 | 114.940.545.807 | 11.701.732.004 | 133.630.032.223 |
| Theo khu vực địa lý | ||||||
| Chỉ tiêu | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng toàn Công ty | |||
| VND | VND | VND | ||||
| Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 858.132.283.135 | 770.673.621.195 | 1.628.805.904.330 | |||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua TSCD | 48.206.777.533 | - | 48.206.777.533 | |||
| Tài sản bộ phận | 2.555.639.045.703 | |||||
| Nợ phải trả bộ phận | 1.646.524.530.902 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
41. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)
Năm 2023
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Chỉ tiêu | Hoạt động kinh doanh Bông | Hoạt động kinh doanh Sợi | Hoạt động kinh doanh Khăn | Hoạt động kinh doanh Bất động sản | Hoạt động kinh doanh Khác | Tổng cộng toàn Công ty |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 225.296.910.042 | 709.115.584.878 | 347.600.086.279 | 178.219.714.958 | 181.617.168.546 | 1.641.849.464.703 |
| Chỉ phí bộ phận trực tiếp | 211.076.255.600 | 733.765.465.976 | 318.431.425.684 | 65.340.898.978 | 127.211.728.310 | 1.455.825.774.548 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 14.220.654.442 | (24.649.881.098) | 29.168.660.595 | 112.878.815.980 | 54.405.440.236 | 186.023.690.155 |
| Theo khu vực địa lý | ||||||
| Chỉ tiêu | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng toàn Công ty | |||
| VND | VND | VND | ||||
| Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 882.865.564.158 | 758.983.900.545 | 1.641.849.464.703 | |||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua TSCD | 85.252.409.739 | - | 85.252.409.739 | |||
| Tài sản bộ phận | 2.500.226.075.319 | |||||
| Nợ phải trả bộ phận | 1.585.541.464.673 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN
| Bên Liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt May | Công ty liên danh, liên kết |
| Công ty cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Binh | Công ty liên danh, liên kết |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | Công ty liên danh, liên kết |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn | Công ty liên danh, liên kết |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
| Bà Vũ Phương Diệp | Phó Tổng Giám đốc |
| Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình | Cùng chung người quản lý chủ chốt |
Công ty có các giao dịch phát sinh trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính 31/12/2024 với các bên liên quan như sau:
Giao dịch với bên liên quan:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 561.589.065.351 | 446.468.192.878 |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | 142.699.800.223 | 113.790.186.104 |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | 68.779.099.062 | 44.370.252.672 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | 37.801.589.238 | 39.587.523.041 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | 97.665.432.904 | 41.145.103.704 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Binh | 120.724.183.330 | 128.858.963.125 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | 33.830.875.511 | 5.692.657.960 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | 172.467.885 | 44.687.077.984 |
| Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Binh | 59.915.617.198 | 28.336.428.288 |
| Mua hàng hóa dịch vụ | 1.315.137.306.519 | 871.003.856.666 |
| Công ty TNHH Đông Phong | 92.668.643.007 | 142.985.235.175 |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | 127.027.713.756 | 190.855.147.881 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | 65.766.863.488 | 57.816.357.210 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | 138.906.457.958 | 18.134.740.031 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Binh | 570.977.413.466 | 456.782.264.865 |
| Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Binh | 207.410.962.176 | - |
| Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | 3.048.446.090 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | 109.330.806.578 | 4.430.111.504 |
| Thu nhập khác | 21.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | 1.500.000.000 | - |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | 19.500.000.000 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TI
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Số dư với các bên liên quan:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | 46.044.466.352 | 38.888.358.511 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | - | - |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | - | - |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | 14.142.844.637 | 3.865.149.100 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | - | 28.761.334.766 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | 31.712.371.326 | 6.261.874.645 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | 189.250.389 | - |
| Trả trước cho nhà cung cấp | 151.645.837.348 | 187.037.552.440 |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | 43.605.265.458 | 103.571.253.617 |
| Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình | 31.547.287.142 | - |
| Công ty Cổ phần đầu tư ADP | 21.632.924.683 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | 54.860.360.065 | 74.929.247.301 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | - | 8.537.051.522 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khác | 4.179.432.108 | 19.507.702.287 |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | 76.306.182 | 76.306.182 |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | 3.778.000.000 | 6.395.908.333 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE | - | 898.109.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ADP | 3.703.704 | 3.703.704 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD | 321.422.222 | - |
| Bà Vũ Phương Diệp | - | 12.133.675.068 |
| Phải trả người bán | 44.724.660.576 | 1.700.868.472 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình | 37.244.536.296 | - |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API | 7.480.124.280 | - |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | - | 1.700.868.472 |
| Phải thu về cho vay | 90.000.000 | 11.090.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong | 90.000.000 | 90.000.000 |
| Công ty TNHH Golf Long Hưng | - | - |
| Bà Vũ Phương Diệp | - | 11.000.000.000 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hưởng trong năm như sau: | 2.866.276.526 | 3.297.500.617 |
| Ông Vũ Huy Đông | 629.643.942 | 681.944.564 |
| Ông Nguyễn Lê Hùng | 120.000.000 | 130.000.000 |
| Ông Đỗ Văn Khôi | 156.000.000 | 169.000.000 |
| Ông Lê Văn Tuấn | 120.000.000 | 130.000.000 |
| Ông Vũ Huy Đức | 343.523.865 | 418.396.728 |
| Bà Vũ Phương Diệp | 393.586.250 | 423.481.738 |
| Ông Phạm Văn Thượng | 120.000.000 | 130.000.000 |
| Ông Vương Quốc Dương | 530.710.256 | 562.160.806 |
| Ông Lê Xuân Chiến | 452.812.212 | 487.884.089 |
| Nguyễn Thiên Huy(Miễn nhiệm từ ngày 26/05/2024) | - | 164.632.692 |
| Thù lao của Ban kiểm soát | 537.468.269 | 587.409.959 |
| Bà Vũ Thùy Linh | 244.766.692 | 212.232.542 |
| Bà Phạm Thị Hồi | 168.932.538 | 226.680.514 |
| Bà Tạ Thị Thu Hiền | 123.769.038 | 148.496.903 |
| Cộng | 3.403.744.795 | 3.884.910.575 |
43. THÔNG TIN KHÁC
43.1 CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
43.2 CÁC CAM KẾT KHẮC
Theo hợp đồng thuê đất số 68/HD/TĐ ngày 01/09/2006 giữa Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan (nay là Công ty Cổ phần Damsan) và Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình, Công ty thuê điện tích đất 22.253 m² tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – Thành phố Thái Bình để xây dựng nhà máy kéo sợi dệt may (hiện tại là nhà máy Damsan I). Tiền thuê đất hợp đồng này được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.
JYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
43. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
43.2 CAM KẾT KHẮC (TIẾP)
Theo hợp đồng thuê đất số 78/HD/TD ngày 25/07/2007 giữa Công ty Cổ phần đặt sợi Damsan (nay là Công ty Cổ phần Damsan) và Ủy ban nhân dân tinh Thái Bình, Công ty thuê điện tích đất 60.000 m², thời hạn thuê tới hết ngày 31/12/2040 tại khu công nghiệp Gia Lễ - xã Đông Xuân - Đông Hưng để xây dựng nhà máy sản xuất sợi Damsan II. Theo phụ lục hợp đồng thuê đất số 19/PLHĐ/TD ngày 23/02/2016 về việc điều chỉnh điện tích đất thuê thành 36.431,6 m². Tiền thuê đất hợp đồng này được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỹ
Theo hợp đồng thuê đất số 06/2022/HĐTĐES-DS, giữa Công ty Cổ phần Damsan và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel giá trị hợp đồng 54.127.790.123 đồng, thời hạn hợp đồng kết thúc vào ngày 04/09/2067. Tiền thuê đất hợp đồng này sẽ được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
44. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Phụ trách kế toán
Phạm Thị Dung
Trần Minh Hà
Phó Tổng Giám đốc
DAMSAN
CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
Lô A4, Đường Bùi Viện, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh
Thành phố Thái Bình
Phòng kinh doanh Sợi Bông:
Tel+84 2273.643.826
Fax+84 2273.648 569
Emailcotton@damsanjsc.vn – yarn@damsanjsc.vn
Phòng kinh doanh khăn
Phòng kinh doanh Khăn:
Tel: +84 2273.643.826
Fax: +84.2273.568.699
Email: cotton@damsanjsc.vn – yarn@damsanjsc.vn
Phòng tổ chức hành chính:
Tel: +84 2273.643.826 | +84 2273.568.668 (Máy lẻ 101)
Email: hc1@damsanjsc.vn – hc2@damsanjsc.vn