Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ADS


ticker: ADS document_type: bctn year: 2024 page_count: 98 source: PaddleOCR-VL-1.6



MỤC LỤC

PHÂN MỒ ĐẦU

I. THÔNG DIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT

II. ĐỊNH HƯƠNG PHẤT TRIỂN

III. Tấm nhìn

IV. Sứ mệnh

VIII. Giá trị cốt lõi

VI. Thông tin khái quát

VII. Quá trình hình thành và phát triển

VIII. Các giải thường nổi bật của DAMSAN

VIII. Ngành nghề và Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính

VIII. Địa bàn kinh doanh

VIII. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

VIII. Vị thế

VIII. Các nhân tố rủi ro

VIII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

II. Thông tin ngành

III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẢN

III. Các khoản đấu tự lớn trong năm

III. Các khoản đã đỡ được từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đầu từ đ




BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC I. NHỮNG THẾCH THỰC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2024 II. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024 III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH IV. KẾ HOẶCH PHẤT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

  1. Điều hành và quản trị Công ty trong năm 2025
  2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty mẹ năm 2025
  3. Kế hoạch đấu tư mới
  4. Giải pháp và biện pháp để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024
  5. Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty

BÁO CÁO CỦA HĐQT I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá kinh tế vĩ mô, ngành
  2. Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của ban tổng giám đốc
  3. Định hướng hoạt động của hội đồng quản trị năm 2025

QUẢN TRỊ CÔNG TY I. HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ II. BAN KIỂM SOẠT III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG I. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯƠNG II. TIÊU THỦ NƯỚC III. TIÊU THỦ NĂNG LƯỢNG IV. TƯẠN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BÀO VỀ MỘI TRƯỐNG V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUẢN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG VI. BÁO CÁO LIÊN QUẢN ĐỀN TRẠCH NHIỆM ĐỐI VỐI CÔNG ĐỐNG ĐỊA PHƯƠNG VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024







PHẦN MỒ ĐẦU

I. THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT

  1. Một số chỉ tiêu chính

II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

  1. Tầm nhìn
  1. Giá trị cốt lõi




THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HĐQT

Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Damsan,

Thay mặt Công ty, Tôi muốn gửi đến toàn thể quý vị một lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khỏe, thành công trong mọi công việc. Trong bối cảnh một năm mới đã bắt đầu, tôi muốn chia sẻ một số nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Damsan trong năm 2024 vừa qua.

Hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi của Công ty Cổ phần Damsan là lĩnh vực sản xuất sợi. Đây không chỉ là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nên kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng của nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho khách hàng trên toàn cầu. Trong năm 2024, kết quả kinh doanh của lĩnh vực sản xuất sợi của ADS được cải thiện khi nhu cầu từ thị trường Trung Quốc và Nhật Bản tăng trở lại. Tổng kết năm 2024, ADS đã đạt được kết quả tương đối khả quan với sản lượng sản xuất và xuất khẩu sợi đạt 12.163,53 tấn; kinh doanh khăn 2.776,40 tấn, kinh doanh bông đạt 4.697,51 tấn.

Tổng kết năm 2024, Công ty Cổ phần Damsan đã đạt doanh thu thuần hợp nhất là 1.628,96 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất là 55,13 tỷ đồng.

Tuy nhiên, để tiến xa hơn và đạt được những mục tiêu lớn mà chúng ta đã để ra, chúng ta cần phải duy trì và tăng cường sự cam kết và sự nỗ lực của mỗi cá nhân trong công ty. Chúng ta cần phải làm việc cùng nhau với tính thần đoàn kết, sáng tạo và kiên nhẫn để vượt qua những thách thức và khó khăn.


Tôi tin rằng, với tình thần cầu tiến sáng tạo và sự chủ động trong công việc, chúng ta sẽ tiếp tục đạt được những thành công lớn lao và phát triển bền vững trong thời gian tối.

Xin cảm ơn tất cả Quý vị đã đóng góp và đồng hành cùng sự phát triển của Công ty Cổ phần Damsan trong thời gian qua. Tôi cùng toàn thể ban lãnh đạo Công ty quyết tâm giữ vững tinh thần làm việc chuyên nghiệp và đảm mê để cùng nhau xây dựng một tập thể vững mạnh, cùng nhau đóng góp tạo nên các giá trị bên vững cho xã hội.

Thay mặt Hội đồng quản trị




1. MỘT SỐ CHÍ TIÊU CHÍNH

NỘI DUNGĐƠN VỊNĂM 2020NĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Doanh thuTỷ đồng1.339,291.513,151.692,601.641,851.628,99
Doanh thu thuẩnTỷ đồng1.339,011.513,151.692,561.641,851.628,96
Giá vốn hàng bánTỷ đồng1.275,631.335,821.555,061.455,821.495,36
Lợi nhuận gộpTỷ đồng63,38177,33137,51186,02133,60
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng28,1113,6186,2386,4663,52
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng24,44100,4974,9474,9955,13
BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Tổng tài sảnTỷ đồng1.837,891.985,172.181,692.503,792.603,85
Vốn điều lệTỷ đồng280,69380,69437,79583,95763,95
Vốn chủ sở hữuTỷ đồng422,14583,90657,09918,25957,32
Nợ phải trảTỷ đồng1.415,751.401,271.524,601.585,541.646,52
BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Thu nhập trên vốn cổ phần (ROE)%5,1019,9812,089,525,88
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)%1,185,263,603,202,16
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành cuối kỳCổ phiếu28.069.45038.069.45043.779.03458.394.72776.394.727
Lãi cơ bản trên cổ phiếuĐồng/ cổ phiếu7502.9521.7051.120633

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán các năm của ADS)

II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

TẦM NHÌN

Trở thành doanh nghiệp toàn cầu đứng đứng hàng đầu, tiên phong trong

ngành sợi/đệt và phát triển tập trung chuyển đổi vào lĩnh vực sản xuất

công nghệ cao nhưng vẫn giữ cốt lõi là đặt may và bất động sản.




SỦ MỆNH

Chúng tôi ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, quản

trị hiện đại, đội ngũ chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp cấu tiến

sáng tạo, thông qua tiết giảm tiêu hảo nguồn tài nguyên, năng lượng,

bảo vệ môi trường để đóng góp cho xã hội, mang đến cho công đồng

những sản phẩm dịch vụ hiện đại và thân thiện. Lấy tầng lớp thu nhập

trung lưu và thu nhập thấp làm trung tâm.




GIÁ TRÍ CỐT LỐI

PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG:

Phục Vụ Khách Hàng: Trân trọng khách hàng, luôn có giải pháp hữu ích, hợp lý để thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

ĐỘNG TÂM HIỆP LỰC:

Mỗi người trong DAMSAN cần chung sức cùng nhau hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

LIÊN TỰC CẤU TIẾN:

Không thỏa mãn với hiện trạng, luôn khát vọng cải tiến kết quả công việc,

hiệu quả làm việc và chất lượng cuộc sống.

CỦNG NHẦU PHÁT TRIỂN:

Gắn kết sự phát triển của DAMSAN với mọi người trong xã hội và mỗi cán bộ công nhân viên DAMSAN.



THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Các giải thưởng nổi bật của DAMSAN
  1. Ngành nghề và Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính
  1. Địa bàn kinh doanh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  1. Vị thế
  1. Các nhân tố rủi ro



I. THÔNG TIN CHUNG

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

THÁNG 03/2006

Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thù công mỹ nghệ Hà Nội (Artexport) đã đảm phán hợp tác đấu tư thực hiện dự án Nhà máy kéo sợi dệt may hoàn tất công suất 3.500 tấn/năm tại Thái Bình. Tháng 4/2006, UBND tình Thái Bình đã ra quyết định phê duyệt dự án và cho Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình thuê đất để xây dựng Nhà máy sợi tại Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh - Thái Bình. Tháng 05/2006, Công ty Cổ phần Thương mại đấu tư Thái Bình và các thành viên trong công ty XNK thú công mỹ nghệ quyết định góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan và quyết định để cho Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan làm chủ đấu tư và thực hiện dự án.

THÁNG 06/2006

Công ty khởi công xây dựng nhà máy Damsan I với tổng vốn đầu tư 121 tỷ đồng với công suất 2.880 tấn sợi OE/năm và 2.220 tấn sợi CD/năm tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, TP. Thái Bình, Tình Thái Bình với các máy móc chính nhập từ Cộng hòa LB Đức và Thụy Sỹ.

NGÀY 12/06/2006

Sở Kế hoạch Đầu tư Thái Bình cấp giấy phép kinh doanh lần đầu số 0803000284 cho Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan.



THÁNG 6/2010

2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

NĂM 2013

3. CÁC GIẢI THƯỜNG NỐI BẮT CỦA DAMSAN

Công ty đạt được danh hiệu “Doanh nghiệp Việt Nam Vàng”.CTCP Damsan nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tuyên dương tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác phòng chống dịch Covid-19.
Giải thưởng Sao vàng Đất Việt & Top 100 Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Tập thể CBCNV CTCP Damsan nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.CTCP Damsan nhận được bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội năm 2022, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Top 500 Các doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận lớn nhất Việt Nam & Top 50 Công ty Việt Nam thịnh vượng có tổc độ phát triển nhanh nhất.CTCP Damsan nhận Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2023.
Top 60 thương hiệu, sản phẩm uy tín của ngành xây dựng Việt Nam & Được tặng cổ thi đưa của Chính phủ.CTCP Damsan nhận giấy khen doanh nghiệp tiêu biểu thành phố Thái Bình.
CTCP Damsan nhận được bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Nhân Dân Tinh Thái Bình tuyên dương đơn vị có thành tích tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội năm 2021, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. NGÀNH NGHỀ VÀ CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH A. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

MÃ NGÂNHTÊN NGÀNH, NGHÉ KINH DOANH
4212Xây dựng công trình đường bộChi tiết: Xây dựng công trình giao thông (cấu, đường bộ)
4221Xây dựng công trình điệnChi tiết: Thi công xây dựng đường dây và trạm biến áp
4222Xây dựng công trình cấp, thoát nước
4223Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
4229Xây dựng công trình công ích khácChi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng các công trình văn hóa xã hội và các loại công trình công ích khác.
4299Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khácChi tiết: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp, thoát nước), công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí
4641Bán buôn vài, hàng may mặc, giày dépChi tiết: Bán buôn vài, hàng may sẵn
7730Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
7110Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quanChi tiết: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế công trình cấp - thoát nước; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông, công trình nông nghiệp & PTNT; thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật; thẩm tra: Thẩm tra thiết kế + dự toán công trình xây dựng DD&CN; thẩm tra thiết kế + dự toán công trình giao thông (cấu, đường bộ); giám sát thi công xây dựng công trình; giám sát công tính giao thông (cấu, đường bộ); giám sát công trình hạ tầng kỹ thuật; giám sát công trình giao thông (cấu, đường bộ); giám sát công trình NN&PTNT; giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình; kháo sát xây dựng ; kháo sát địa hình; tư vấn quân lý dự án công trình giao thông (cấu, đường bộ), lập dự án đấu tư xây dựng; tư vấn quân lý dự án công trình dân dụng, công nghiệp, lập dự án đấu tư xây dựng; tư vấn quân lý dự án công trình hạ tỗng kỹ thuật, lập dự án ĐTXD; tư vấn lập hổ số mời thầu, đánh giá hổ số dự thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu.
4102Xây dựng nhà không để ở
1392Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)
1393Sản xuất thảm, chăn, đệm
4101Xây dựng nhà để ở
1311 (Chính)Sản xuất sợi
4669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuchỉ tiết: Bán buôn sợi dệt, bông
4659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácchỉ tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành dệt may
6810Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
1312Sản xuất vài dệt thoi
1313Hoàn thiện sản phẩm dệt
4771Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các của hàng chuyên doanhChỉ tiết: Bán lẻ hàng may mặc trong các của hàng chuyên doanh
4662Bán buôn kim loại và quặng kim loạiChỉ tiết: Bán buôn sắt, thép; Bán buôn kim loại màu (trừ bán buôn vàng)
2592Gia công cơ khi; xử lý và tráng phú kim loại
4663Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4752Bán lẻ đổ ngũ kim, sơn, kinh và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các của hàng chuyên doanh
4330Hoàn thiện công trình xây dựng
4321Lắp đặt hệ thống điện

B. CÁC SẢN PHẦM, DỊCH VỤ KINH DOANH CHÍNH

SẢN PHẦM SỐI KHẨN BÔNG



BẮT ĐỘNG SẦN


TÂM PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỐI



5. Địa Bàn Kinh Doanh

SẢN PHẦM SỐI

Tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam và xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc...

Khăn bông: sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu sang thị trường Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ.

BẮT ĐỘNG SẦN

Kinh doanh nhà ở xã hội: dành cho người thu nhập thấp tại Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình; Khu Đô thị Phú Xuân Damsan tại xã Phú Xuân, Tp. Thái Bình.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tại xã An Ninh, huyện Tiền Hải, Tình Thái Bình.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Ninh An, Kiến Xương, Thái Bình

TÂM PIN NĂNG LƯỢNG MẮT TRỐI

Cung cấp tấm pin nặng lượng mặt trời cho các dự án nhà máy điện mặt trời, điện mặt trời áp mái, điện mặt trời hộ gia đình ... cho các tập đoàn, doanh nghiệp, hộ gia đình trong nước.

6. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

A. MÔ HÌNH QUẬN TRỊ - SỐ ĐỐ BỘ MÁY QUẬN LÝ



ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG

Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Damsan (ĐHĐCB) gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định và phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tăng (giảm) vốn Điều lệ, phần chia lợi nhuận, cổ tức; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHBCDB bầu ra gồm 01 (một) Chủ tịch HĐQT và 04 (bốn) thành viên với nhiệm kỳ 05 (năm) năm. HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHBCDB. HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHBCDB quy định.

BANKIỀM SOẠT

Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ Công ty bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Tổng Giám đốc được Hội đồng quân trị bổ nhiệm, có quyền và nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông. Quyết định các vấn đề mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt Công ty kỹ kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất. Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực: Tài chính – kế toán, Kinh doanh, Sản xuất và Trường phòng nhân sự.

B. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CON

CÔNG TY CỔ PHẠN SỐI EIFFEL
Lô 159/14, KCN Gia Lễ, xã Đông Xuân, Huyên Đông Hưng, Thái Bình
Hoạt động kinh doanh chínhVốn điếu lệTỷ lệ biểu quyếtLợi nhuận sau thuế
DỆT SỐI300 TỶ ĐỒNG85%33,76 TỶ ĐỒNG

CÔNG TY LIÊN KẾT

CONG TY CP VIỆN NGHIÊN CƯU ĐỀT MAY
478 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hoạt động kinh doanh chínhVốn điếu lệTỷ lệ biểu quyếtLợi nhuận sau thuế
NGHIÊN CỨUẢN PHẦM ĐỀT MAY50 TỶ ĐỔNG30%5,8 TỶ ĐỔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ AN NINH THÁI BÌNH


Km18+500, đường 39B, cụm công nghiệp An Ninh, Xã An Ninh, Huyện Tiến Hải, Tình Thái Bình
Hoạt động kinh doanh chínhVốn điều lệTỷ lệ biểu quyếtLợi nhuận sau thuế
SẢN XUẤT SỐI165 TỶ ĐỒNG43,12%-2,67 TỶ ĐỒNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ THÁI BÌNH CẦU NGHÌN


Lô 36, đường Chu Văn An - Dự án Khu dân cư Đam San - Quang Trung, Tp. Thái Bình, tinh Thái Bình
Hoạt động kinh doanh chínhVốn điếu lệTỷ lệ biếu quyếtLợi nhuận sau thuế
XẤY DỰNG CẦU, ĐƯỜNG BỘ338,9 TỶ ĐỒNG45%-0,26 TỶ ĐỒNG

CÔNG TY CỔ PHÁN TẬP ĐOÀN NĂNG LƯỢNG XANH AD


Lô CN2, Km18+500, đường 39B, cụm công nghiệp An Ninh, Xã An Ninh, Huyện Tiến Hải, Tình Thái Bình
Hoạt động kinh doanh chínhVốn điếu lệTỷ lệ biểu quyếtLợi nhuận sau thuế
SẦN XUẤT PIN VÀ ẢC QUY173 TỶ ĐỒNG47,27%-11,71 TỶ ĐỒNG

7. Vị THỂ

Công ty Có Phần Damsan, với khối điểm tử ngành cốt lõi là đệt sợi, đã trải qua 18 năm phát triển mạnh mẽ và không ngừng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác. Qua từng giai đoạn phát triển, Damsan không chi khảng định được vị thế trong ngành đệt may mà còn tiên phong trong nhiều lĩnh vực mới, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

GIAI ĐOẠN ĐẦU: NÊN TẶNG VỮNG CHẮC TỪ NGÀNH DỰT SỐI

Kế từ khi thành lập, 2006 là một năm đặc biệt với Việt Nam khi đặt nước ta chính thức gia nhập về WTO và bước vào một thời kỳ kinh tế mới nhưng đó cũng là lúc người dân Việt Nam gặp khó khăn khi không đáp ứng được nhu cầu nước nhà và phải nhập sợi từ nước ngoài và với thiên thời đó ông Vũ Huy Đông cùng với các thành viên công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ đã cùng nhau sáng lập nên Công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN với nhà máy DAMSAN 1 đặt tại Thái Bình công ty tiếp tục mở rộng đầu tư nhà máy DAMSAN 2 và nhà máy An Ninh đến nay đã đạt công suất 20.000 tấn một năm đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của nước nhà lên tới 50 triệu đô la mỹ một năm. Để có được hiệu suất vượt bậc ấy nhờ vào việc DAMSAN đã áp dụng mô hình 5S vào quy trình quản lý sản xuất giúp tỉ lệ lăng phí được cắt giảm và hiệu suất làm việc cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao tạo ra công ăn việc làm cho hơn 300 công nhân cùng sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của ngành sợi dệt.



BUỐC CHUYỄN MÌNH ĐẦU TƯ BẮT ĐỘNG SẢN NHÀ Ở XÃ HỘI

Tiếp đà phát triển năm 2019 DAMSAN tiếp tục phát triển ngành bất động sản công nghiệp với dự án cụm công nghiệp An Ninh có tổng diện tích 75 ha đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, hiện đại thông minh bảo vệ ngôi trường theo quy chuẩn quốc tế.

DAMSAN đã từng bước phát triển đa lĩnh vực để nâng tẩm sức mạnh doanh nghiệp với sức mạnh đóng góp cho cộng đồng và xã hội. Năm 2014 DAMSAN đã trở thành đơn vị tiến phong ở tỉnh Thái Bình đấu tư xây dựng nhà ở xã hội Trần Hưng Đạo, trong hai năm liên tiếp DAMSAN tiếp tục xây dựng thêm các dự án nhà ở xã hội Quang Trung khu dân cư tố B 34 phường Quang Trung, khu đô thị Phú Xuân DAMSAN với tổng diện tích 105.000 m2, khu dân cư Phường Bộ Xuyên nâng cao chất lượng và môi trường sống của người.



SẢN XUẤT PIN NĂNG LƯỢNG: HƯƠNG ĐI BẾN VỮNG

Vào năm 2023 hướng ứng theo lời phát động của chính phủ Việt Nam về phát thành động DAMSAN đã tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất tấm Pin năng lượng mặt trời AD Green với diện tích 79.000 m².



QUYẾT ĐỊNH GIÀI PHÓNG MẶT BẰNG CỦM CÔNG NGHIỆP NINH AN - BƯỚC TIẾN CHIẾN LƯỢC CHO PHÁT TRIỂN KINH TỔ

Cụm công nghiệp (CCN) Ninh An, với diện tích quy hoạch lên tới 740.000 m², là một trong những dự án kinh tế trọng điểm tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Được thành lập theo Quyết định số 1257/QĐ-UBND ngày 21/6/2023 của UBND tỉnh Thái Bình, cụm công nghiệp này không chỉ mang lại cơ hội phát triển kinh tế mà còn là điểm tựa cho sự đối mới, hiện đại hóa hạ tầng và thu hút các ngành công nghiệp đa dạng.

Quá trình xây dựng CCN Ninh An gắn liền với sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp, và người dân địa phương. Quyết định giải phóng mặt bằng được xem là bước đi chiến lược nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và tạo nền tảng phát triển cho khu vực.

Với việc hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, CCN Ninh An sẽ sớm trở thành một trong những cụm công nghiệp hiện đại và đa chức năng của tình Thái Bình. Dự án này không chỉ mang lại cơ hội lớn mà còn tạo ra hàng nghin việc làm, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân.

Cụm công nghiệp Ninh An là minh chứng rõ ràng cho sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi cộng đồng. Đây không chỉ là một dự án, mà còn là biểu tượng cho khát vọng vươn lên của Thái Bình trong tương lai.




8. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

A. RỐI RO KINH TẾ

Với lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay là sản xuất sợi, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng và những diễn biến của nền kinh tế nói chung.

Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục xu hướng phục hồi mạnh mẽ trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn, những bất ổn chính trị trên toàn thể giới và các cuộc khủng hoàng liên quan đến ngành bất động sản, ngân hàng.... Quy mô GDP năm 2024 ước đạt 476,3 tỷ USD, tăng trưởng 7,09% so với năm ngoái, tương đương GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD/người, vượt mục tiêu tăng trưởng 6,5% nhỏ động lực chính tử dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,7 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tưởng giá trị tăng thêm toán nền kinh tế.


Dự báo cùng với đà phục hồi tăng trưởng toàn cầu và tiếp nối đà tăng trưởng cao của năm 2024, Việt Nam sẽ đạt mục tiêu tăng trưởng bút phá trong năm 2025. Tuy nhiên, rủi ro và thách thức vẫn còn hiện hữu, Việt Nam tiếp tục phải đối diện với áp lực từ lạm phát, những khủng hoàng địa chính trị gia tăng, khó đoán định; cạnh tranh chiến lược về thương mại và công nghệ ảnh hưởng đến tổc độ tăng trưởng kinh tế nói chung. Vì vậy, Công ty luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra từ vấn cho ban điều hành xu hướng trong tương lai và những tác động kinh doanh trọng yếu, từ đó đưa ra quyết sách và chiến lược phù hợp.

TỐC ĐỔ TẶNG TRƯỜNG GDP NĂM 2011 - 2024



Nguồn: Tổng cục Thống kê



B. RỦI RO LẠM PHÁT

Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Làm phát gia tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu đấu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, như vậy lạm phát đã được kiểm soát vượt mục tiêu Quốc hội giao tử đấu năm. Đây là mức lạm phát phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở trong nước, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, là điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024.

Tuy nhiên, các yếu tố văn có thể tạo áp lực lạm phát trong năm 2025. Hiện nay xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang căng thẳng, diễn biến khó lường, có nguy cơ lan rộng. Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn ngày càng gay gắt. Cùng với đó, hiện tượng thời tiết cực đoan tác động nghiêm trọng tới kinh tế - xã hội toàn cầu. Điều này có thể tạo nên sự đút gây chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tài, tác động đến biến động giá hàng hóa. Đặc biệt, các chính sách thuế trong nhiệm kỳ của Tổng thống đặc cử Donald Trump có khả năng rất khắc nghiệp, dẫn đến các phân ứng trả đũa từ các quốc gia. Bảo hộ thương mại và rào cản thương mại gia tăng sẽ làm trầm trọng thêm căng thẳng thương mại và phá vỡ chuỗi cung ứng toàn cầu, điều này có thể gây ra một đợt lạm phát mới. Ở trong nước, chi phí nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất có thể tăng lên theo giá thể giới và chịu tác động từ biến động tỷ giá, ảnh hưởng đến chi phí, giá thành sản phẩm, tạo áp lực cho sản xuất của doanh nghiệp và từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng lên và tạo áp lực lên lạm phát. Bên cạnh đó các gói kích cấu, hạ mặt bằng lãi suất cho vay, mở rộng tin dùng, đẩy mạnh đầu tư công giúp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nhưng cũng có thể tạo sức ép lên mặt bằng giá nếu nguồn cung tiến không được kiểm soát hợp lý.




CPI BÌNH QUẬN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2024



C. RỦI RO LẠI SUẤT

Lãi suất là biển số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rũi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.

Dấu ấn điều hành lãi suất của NHNN là điểm sáng được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về năng lực điều hành Chính sách tiến tệ của Việt Nam. Trong năm 2024, NHNN tiếp tục duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp đế định hướng thị trường giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất cho vay đối với các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại đã giám 0,44% so với năm 2023. Tuy nhiên khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Bởi vì NHTM cho vay sẽ dựa trên việc chấm điểm tin dụng, theo đó nếu doanh nghiệp có rủi ro cao, lãi suất cho vay sẽ không giảm. Nhìn vào bức tranh kinh tế và doanh nghiệp hiện nay, tình hình sức khỏe của các doanh nghiệp vẫn chưa ổn định, vấn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, việc lãi suất giảm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng lượng vốn vay, tức là khả năng tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng và chi phí thấp hơn, nhưng điều này phụ thuộc ít nhiều vào việc doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả, có đầu ra cho sản xuất và có nhu cầu mở rộng quy mô đấu tư sản xuất hay không, từ đó mới có nhu cầu vốn về tín dụng hay không. Bởi khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn tín dụng sẽ đòi hỏi dòng tiến trong nền kinh tế phải quay vòng liên tục. Khi đó, vốn tin dụng NH bơm ra thị trường mới đem lại hiệu quả và có ý nghĩa. Những điều này cũng là rủi ro ảnh hưởng đến Công ty Cổ phần Damsan khi tiếp cận nguồn vốn vay.

D. RỦI RO PHÁP LUẬT

Công ty hoạt động theo mô hình công ty cố phẩn, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật thương mại và các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan. Đồng thời Công ty cũng tuân theo các quy định pháp lý tại các quốc gia mà công ty có phát sinh hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa ... đặc biệt liên quan đến các văn đề như quy chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình xuất nhập khẩu ....

Để giảm thiếu rủi ro này, Công ty có bộ phận pháp lý thường xuyên theo dõi, dự báo, cập nhật các thay đổi của pháp luật và ảnh hưởng đối với các dự án kinh doanh của Công ty. Liên tục đào tạo, bồi đường nhân sự nắm vững chuyên môn pháp lý, bên cạnh đó Công ty đã sử dụng các dịch vụ tư vấn pháp luật nhằm đảm bảo chuẩn bị các thủ tục pháp lý dự án đấu tư cũng như quản trị doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG

Theo nhận định của ban lãnh đạo, rủi ro về môi trường liên quan đến các ngành nghề kinh doanh của Công ty là không cao, tuy nhiên trong hoạt động sản xuất có thể xảy ra một số phát sinh ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước cho môi trường xung quanh, hơn nữa các rủi ro về môi trường đều có đánh hướng về mặt pháp lý, nên Công ty luôn chủ trọng việc tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến yếu tố môi trường, mỗi dự án đều có các chuyên gia uy tín thẩm định, đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện.



RỦI RO VỀ ĐẶC THỦ NGÀNH

Rủi ro tủ nguyên vật liệu

Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất sợi và đặc biệt là bông/polyester chiếm tỷ trọng lớn nhất trong biến động giá nguyên liệu đấu vào của Công ty. Trước tình hình đại dịch toàn cầu, cũng như bắt ổn kinh tế, ngành đệt may Việt Nam phải đối mặt với rủi ro vô cùng lớn về tồn kho ở cả nguyên vật liệu và thành phẩm do đây không phải mặt hàng thiết yếu. Hiện tại, Damsan chủ yếu nhập nguyên liệu từ Ấn Độ, nơi có giá thành bông thấp nhất thế giới. Việc Damsan nhập khẩu bông khối lượng lớn từ các doanh nghiệp Ấn Độ sẽ có rủi ro nhất định trong trường hợp các nhà cung cấp Ấn Độ không đáp ứng được yêu cầu giao hàng từ Damsan.



RỦI RO KHÁC

Ngoài những rủi ro kế trên, còn có những rủi ro khác như: chiến tranh, thiên tai, hòa hoạn, dịch bệnh,...là những rủi ro bắt khả kháng, mặc dù rất hiếm khí xảy ra, nhưng khi xảy ra có thể gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để giám thiếu những rủi ro này, Damsan thường xuyên nắm bắt kịp thời các thông tin trên các phương tiện truyền thông, xã hội, cũng như thường xuyên kiểm tra hệ thống phòng chống cháy nổ tại Công ty để giảm thiểu và phòng ngừa những tồn thất lớn có thể xảy ra.

Rui ro tù cạnh tranh

Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong rất ít quốc gia tại châu  đã mở rộng hoạt động sản xuất của ngành kéo sợi. Không chỉ có các nhà đấu tự nước ngoài như Texthong Group (Hồng Kông), Kyung Bang Việt Nam (Hàn Quốc), Itochu (Nhật Bản) mà có các doanh nghiệp trong nước như Vinatex, Đại Cường, Phú Bài, Thiên Nam cũng đã tăng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp này. Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu phần lớn lượng sợi sản xuất ra, tình hình cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá bán diễn ra gay gắt. Không chỉ thế, các hiện định thương mại tự do sẽ không chỉ tạo ra cơ hội mà cũng thêm nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp dệt may vì họ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tử các doanh nghiệp mới thành lập hoặc mở rộng nhà máy tại Việt Nam để được hưởng lợi ích tử các hiệp định này.

Đối với hoạt động bất động sản, Công ty cũng đối mặt với những rủi ro cạnh tranh nhất định. Cùng với chính sách khuyến khích của Nhà Nước đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đấu tư kinh doanh bất động sản, số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng nhiều; thêm vào đó là sự gia tăng áp lực cạnh tranh ngày càng lớn từ các tổ chức nước ngoài có tiêm lực về tài chính mạnh, về quản lý, công nghệ và nhân lực. Hơn nữa, Công ty mới chuyển minh sang hoạt động tại lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bắt động sản. Bởi vậy, việc phải cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp trong ngành là điều tất yếu.




QUẬN TRỊ RỦI RO

Chính sách quản lý rủi ro được xây dựng trong đó xác định phương pháp tiếp cận đối với rủi ro và quản lý rủi ro. Đồng thời chính sách quản lý rủi ro cũng nêu rõ trách nhiệm trong việc quản lý rủi ro trong toàn bộ doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng định hướng chiến lược và cơ cấu cho chức năng quản lý rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất cho Công ty.

Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp có trách nhiệm trước hết trong việc quản lý rủi ro hàng ngày, gắn kết việc nhận thức và tuyên truyền về quản lý rủi ro trong bộ phận mình công tác. Công ty chủ trọng công tác kiểm toán/kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng công tác quản lý rủi ro được thực thi có hiệu quả thông qua việc đánh giá theo chương trình, kế hoạch đã được đế ra.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

  1. Thông tin ngành
  1. Kết quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch
  1. Kết quả kinh doanh qua các năm
  1. Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận
  1. Ban Tổng Giám đốc
  1. Nhân sự và chính sách nhân sự

II. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẢN

  1. Các khoản đầu tư lớn trong năm
  1. Tiến độ thực hiện các Dự án của Công ty
  1. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

III. CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỐ HỮU

  1. Cơ phần
  1. Cơ cấu cổ đông
  1. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 1. THÔNG TIN NGÀNH

Ngành Dệt May Việt Nam nhìn chung vẫn tiếp tục xu hướng phục hồi, và giữ được mức tăng trưởng khá trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lưỡng, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, giá xăng dấu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chạm, đặc biệt tổng cấu sụt giảm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn ra phức tạp. Theo báo cáo từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu đệt may năm 2024 ước đạt 44 tỷ USD, bằng mức dự kiến, tăng 11,26% so với năm 2023; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 25 tỷ USD, tăng 14,79%; xuất siêu 19 tỷ USD, tăng 6,93% so với năm 2023. Đúng đầu thị trường xuất khẩu đệt may trong năm 2024 vẫn là Mỹ với kim ngạch ước đạt 16,71 tỷ USD, tăng 12,33% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 37,98% tổng kim ngạch xuất khẩu; Nhật Bản ước tính đạt 4,57 tỷ USD, tăng 6,18%, chiếm tỷ trọng 10,39%; EU ước đạt 4,3 tỷ USD tăng 7,66%, chiếm tỷ trọng 9,77%; Hàn Quốc ước đạt 3,93 tỷ USD, tăng 10,36%, chiếm tỷ trọng 8,93%; Trung Quốc ước đạt 3,65 tỷ USD, tăng 1,76%, chiếm tỷ trọng 8,3%; ASEAN ước đạt 2,9 tỷ USD, tăng 4,84%, chiếm tỷ trọng 6,59%.

Nguồn: https://vneconomy.vn/det-may-tang-truong-kha-lay-da-vuot-thach-thuc.htm

Trong năm 2024, ngành dệt may Việt Nam còn có nhiều lợi thế, khi 17/19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) thể hệ mới đã có hiệu lực. Đây là thị trường mang tính toàn cầu mang lại lợi thế rất lớn cho dệt may Việt Nam. Cộng đồng doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam đã tiếp thu rất nhanh chiến lược đa dạng hóa thị trường; đa dạng hóa đối tác khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Ngành cũng tiếp thu tốt công nghệ tự động hóa, quản trị số cũng như thích ứng tốt trước những đời hỏi về tiêu chuẩn xanh bến vững từ nhiều thị trường xuất khẩu. Đây là tiền đề, là cơ sở cho tăng trưởng ngành dệt may trong năm 2024.




2. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SO VỚI KẾ HOẶCH

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024



KH năm 2024

(Tỷ đồng)

2.408

TH năm 2024

(Tỷ đồng)

1.628,99

TH 2024/

KH 2024 (%)

67,65



KH năm 2024

(Tỷ đồng)

114,6

TH năm 2024

(Tỷ đồng)

63,52

TH 2024/

KH 2024 (%)

55,43

NGUYÊN NHÂN

Mặc dù nền kinh tế Việt Nam và ngành đệt may đang có sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024, Công ty cổ phần Damsan lại không đạt được kế hoạch doanh thu và lợi nhuận để ra. Có thể giải thích tính trạng này dựa trên một sổ nguyên nhân sau:

Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành đệt may

Mặc dù ngành dệt may Việt Nam tăng trưởng 11% và đạt kim ngạch 44 tỷ USD, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều hướng lợi.

Các đơn hàng đệt may có thể tập trung vào các doanh nghiệp lớn hoặc có hệ thống phân phối mạnh, khiến Damsan khó mở rộng thị phấn.

Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu đệt may, cho thấy sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa. Những doanh nghiệp lớn có lợi thế về quy mô, công nghệ và thị trường có thể giành được nhiều đơn hàng hơn so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Damsan.

Bangladesh, dù bị Việt Nam vượt qua, vẫn là đối thủ mạnh với giá lao động rẻ và lợi thế tử các hiệp định thương mại.

Biến động trong chuỗi cung ứng và đơn hàng

Biến động chi phí nguyên liệu đầu vào như bông, sợi, vài có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của công ty, đặc biệt nếu không có hợp đồng dài hạn ổn định.

Khó khăn tài chính và tác động từ bất động sản, ngân hàng


Nền kinh tế Việt Nam phục hồi nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ các bất ổn chính trị toàn cầu và khủng hoàng trong ngành bất động sản, ngân hàng. Điều này có thể làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của Damsan để mở rộng sản xuất hoặc đấu tư năng cấp công nghệ.

Nếu Damsan có liên quan đến các khoản vay từ ngân hàng hoặc đầu tư vào bất động sản, có thể bị ảnh hưởng bởi các biến động này.

Hiệu suất nội bộ và chiến lược kinh doanh

Việc không đặt kế hoạch có thể do Damsan chưa tận dụng tốt xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may. Các vấn đề nội bộ như quản lý đơn hàng, chi phí sản xuất, chiến lược kinh doanh hoặc khả năng mở rộng thị trường có thể là nguyên nhân khiến công ty chưa đạt mục tiêu.

Nếu công ty phụ thuộc nhiều vào một số khách hàng lớn hoặc thị trường xuất khẩu cụ thể, sự suy giảm đơn hàng từ một vài đối tác có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh.

3. KẾT QUẢ KINH DOANH QUẢ CÁC NĂM

BÀNG CHÍ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH HỘP NHẤT GIẢI ĐOẠN 2020 - 2024


CHỉ TIẾUĐƠN VỊ20202021202220232024TẶNG TB2020–2024 (%)
Tống tài sànTỷ đồng1.837,891.985,172.181,692.503,792.603,859,10
Vốn điếu lệTỷ đồng280,69380,69437,79583,95763,94728,44
Doanh thu thuấnTỷ đồng1.339,011.513,151.692,561.641,851.628,965,02
Giá vốn hàng bánTỷ đồng1.275,631.335,821.555,061.455,831.495,364,05
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng28,1113,6186,2386,4663,5222,62
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng24,44100,4774,9474,9955,1322,55

TỔNG TÀI SĂN HỢP NHẤT

2.603,85 tỷ đồng

(tăng 3,99% so với năm 2023)



DOANH THU

THUẤN HỢP NHẤT

1.628,96 tỷ đồng

(giảm 0,785% so với năm 2023)

LỘI NHUẬN

SAU THUẾ

55,13 tỷ đồng

(giảm 26,48% so với năm 2023)




4. CỐ CẤU DOANH THU, LỘI NHUẬN HỘP NHẤT

STTCHỉ TIÊU202320242024/2023
DTT (Tỷ đồng)LNG (Tỷ đồng)DTT (Tỷ đồng)LNG (Tỷ đồng)DTT (%)LNG (%)
1Kinh doanh Bông225,30211,08193,117,31(14,29)(91,80)
2Kinh doanh sợi709,11-24,65838,33(36,04)18,22(46,21)
3Kinh doanh khăn347,6029,17330,2626,55(4,99)(8,98)
4Kinh doanh Bắt động sản178,22112,88185,25122,413,948,44
5Khác181,6254,4182,053,37(54,82)(93,81)
Tổng cộng1.641,85186,021.628,99133,60(0,78)(28,18)

Tổng doanh thu năm 2024 của Công ty giảm nhẹ 0,78% so với năm 2023, mặc dù vậy lợi nhuận gộp lại giảm mạnh 28,16%, cho thấy biên lợi nhuận của Công ty đang thu hẹp so với năm trước. Màng kinh doanh sợi tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu, nhưng lợi nhuận gộp từ màng này giảm 46,21% so với năm 2023, điều này phân ánh khó khăn của Công ty trong việc kiểm soát chi phí tử hoạt động sân xuất sợi. Trong khi đó, lợi nhuận gộp tử màng kinh doanh bông giảm mạnh 91,8% so với năm 2023, khiến đóng góp của màng này vào tổng lợi nhuận gộp công ty gần như không đáng kể. Màng kinh doanh khăn dù chỉ giảm nhẹ về doanh thu nhưng cũng bị ảnh hưởng về lợi nhuận. Màng kinh doanh bắt động sân vần có mức tăng trưởng nhẹ, với doanh thu tăng 3,94% và lợi nhuận gộp tăng 8,44% so với năm 2023.




5. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

STTHQ VÀ TÊNCHỨC DANHSỐ LƯỢNG CỐ PHIỂU NÂM GIỮTỶ LÊ SỐ HỮU (%)
1Ông Vũ Huy ĐứcTổng giám đốc1.539.4892,01%
2Bà Vũ Phương DiệpPhó Tổng giám đốc121.6700,16%
3Ông Vương Quốc DươngPhó Tổng giám đốc1.145.8341,5%
4Ông Lê Xuân ChiếnPhó Tổng giám đốc341.7910,45%
5Bà Phạm Thi DungKế toán trưởng29.6450,04%

Ông VŨ HUY ĐỨC Tổng giám đốc


Ngày sinh:17/10/1979
CMND/CCCD số:034079008512 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2019
Địa chỉ:Số 08, Tổ 3, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Không có.

Bà VŨ PHƯƠNG DIỆP Phó Tổng Giám đốc


Ngày sinh:02/09/1986
CMND/CCCD số:034186013540 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/08/2022
Địa chỉ:Số 2/12 Phạm Thế Hiển, KĐT II, Trần Hưng Đạo, Thái Bình

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính

Ông LÊ XUÂN CHIẾN Tổng giám đốc


Ngày sinh:17/05/1985
CMND/CCCD số:051085000377 – do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/03/2023
Địa chỉ:Số 2/12 Phạm Thế Hiến, KDT II, Trần Hưng Đạo, Thái Bình


Ngày sinh:09/10/1983
CMND/CCCD số:034083024955- do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/10/2023
Địa chỉ:Tổ 03, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình
Trình độ chuyên môn: Cử phân Kinh tế

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Ông VƯƠNG QUỐC DƯƠNG Phó Tổng Giám đốc


Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Bà PHẠM THỊ DUNG

Ngày sinh:16/10/1981
CMND/CCCD số:034181002802 – do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 09/12/2015
Địa chỉ:Thôn Phạm, xã Phú Châu, huyện Đồng Hưng, Thái Bình
Trình độ chuyên môn:Cử nhân Kinh tế

6. NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

A. CỐ CẤU NHÂN SỰ

STTTIÊU CHÍĐVTNĂM 2024CÔ CẤU
ITheo trình độ lao động
1Trình độ Đại học và trên Đại họcNgười8914%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệpNgười6511%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuậtNgười102%
4Lao động phổ thôngNgười43573%
IITheo đôi tượng lao động
1Lao động trực tiếpNgười43272%
2Lao động gián tiếpNgười16728%
IIITheo giới tính
1NamNgười28848%
2NữNgười31152%
TỔNG CỘNGNgười599100

B. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Về tuyến dụng:

Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Có chế tuyển dụng của Công ty luôn đảm bảo cơ hội bình đẳng, khách quan, minh bạch cho tất cả các ứng viên.

Về đào tạo:

Bên cạnh các quy định, quy trình tuyển dụng, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực thông qua chính sách đào tạo, bồi đường nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Hằng năm, Công ty đều xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên thông qua các hình thức đào tạo nội bộ và sử dụng các chương trình đào tạo từ bên ngoài ở trong và ngoài nước.

Chế độ làm việc:

Công ty thực hiện làm việc theo chính sách ca kíp. Công ty chia làm 03 ca/ngày. Công nhân làm việc theo ca với 8 giờ/ngày và 5,5 ngày/tuần. Ngoài ra, khi cần yêu cầu nhân viên làm thêm giờ, Công ty thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

Nhân viên được nghỉ phép nghỉ lễ, Tết, ốm đau, thai sản

thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động.



Chính sách lượng thương, phức lợi:

Công ty xây dựng chính sách lương, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên nhằm đánh giá đúng năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân trong công ty, đồng thời tạo động lực khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy năng lực, trách nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả công việc. Ngoài các chính sách lương thường, phúc lợi theo quy định của pháp luật, cán bộ công nhân viên Công ty còn được hưởng một số quyền lợi ưu đãi khác như ưu tiên mua cổ phiếu, trái phiếu của Công ty. Mức độ ưu đãi tùy thuộc vào mức độ đóng góp của từng cá nhân cho Công ty và do Đại hội đồng cổ đông quy định.

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,... theo quy định hiện hành của pháp luật lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN DỰ ĂN

1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỐN TRONG NĂM

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện ghi nhận khoản tăng nguyên giá bất động sản đầu tư cho thuê với giá trị là 42 tỷ đồng. Cụ thể đó là phần được ghi nhận tăng tương ứng với phần điện tích cơ sở hạ tầng khu công nghiệp thuộc dự án Cụm Công nghiệp An Ninh, huyện Tiến Hải, tình Thái Bình đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu cho thuê trong năm.



2. TIẾN ĐỔ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN CỦA CÔNG TY

Dự án Cụm công nghiệp An Ninh: Hạ tầng kỹ thuật đạt 100%. Công ty đã ký kết với các nhà đầu tư xây dựng Nhà máy tại Cụm Công nghiệp An Ninh.

Nhà máy sợi An Ninh: Hoạt động sản xuất ổn định.

Nhà xưởng AD Green: Di chuyển máy móc thiết bị về mặt bằng tại Nhà máy Damsan 2, KCN Gia Lễ, Đông Mỹ, TP Thái Bình. Nhà xưởng AD Green tại CCN An Ninh thay đổi mục đích đầu tư cho thuê nhà xưởng, đã ký hợp đồng với khách hàng Trung Quốc từ cuối tháng 11/2024.

Nhà xưởng cho thuê số 1: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị cho thuê là Công ty CP DK PAK

Nhà xưởng cho thuê số 2 và số 3: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị thuê là Công ty TNHH Chitac Việt Nam, doanh thu bắt đầu phát sinh từ tháng 01 năm 2025.

Nhà xưởng cho thuê số 4: Đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị cho thuê là Công ty TNHH HongXi Technology Việt Nam

Nhà xưởng cho thuê số 5 và nhà văn phòng đã thi công xây dựng và dự kiến bàn giao cho công ty TNHH Chitac Việt Nam vào đầu quý II năm 2025.

Dự án Cụm công nghiệp Ninh An: Đã thực hiện giải phóng mặt bằng giai đoạn 1.


Dự án Khu dân cư Phường Bộ Xuyên: Hạ tầng kỹ thuật xong 100%. Đang thực hiện việc xây thô, hoàn thiện 31/41 lô.

Dự án Khu dân cư tố 39, 40 Phường Quang Trung: Đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1. Xây dựng 15/18 lô, đạt 83%.

Dự án Phú Xuân: Đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng 280/302 lô, đạt trên 90%.

Dự án đấu tư xây dựng tuyến đường bộ tư thành phố Thái Bình đi Cấu Nghìn: Sản lượng thực hiện tính đến 31/12/2024 đạt 80 tỷ, Công ty CP Damsan dùng thực hiện Dự án do UBN Dinh Thái Bình đã ký quyết định chấm dứt thực hiện Dự án và chuyển từ đầu tư BOT sang đầu tư công và giao Ban quản lý Dự án đấu tư xây dựng các công trình giao thông tính nghiệm thu khối lượng, giá trị các hạng mục đã thực hiện và tiếp nhận quản lý; đồng thời, quyết đoán toàn bộ chị phí và nghĩa vụ còn lại theo Hợp đồng Dự án và Thỏa thuận điều kiện chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn giữa Uỷ ban nhân dân tình với Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án.




3. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

CÁC CHÍ TIÊUĐVTNĂM 2023NĂM 2024
1. Chỉ tiêu vế khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnlần1,321,23
Hệ số thanh toán nhanhlần0,970,90
2. Chỉ tiêu vế cơ cấu vốn
Hệ số nợ/tổng tài sản%63,3363,23
Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu%172,67171,99
3. Chỉ tiêu vế năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khovòng3,012,84
Doanh thu thuần/Tổng tài sảnvòng0,700,64
4. Chỉ tiêu vế khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS)%4,573,38
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE)%9,525,88
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS (ROA)%3,202,16
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần%5,393,46

CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN

Trong năm 2024, các chỉ số về thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của Công ty không có nhiều thay đổi. Chỉ số thanh toán ngắn hạn năm 2023 là 1,32 và của 2024 là 1,23. Chỉ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì trên 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Công ty là tốt.

Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 2,84 vòng, giảm đáng kể so với năm 2023 là 3,01 vòng. Chỉ tiêu doanh thu thuần/ Tổng tài sản đạt mức 0,64 lần.

CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỜI

Trong năm 2024, các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty như sau: ROS năm 2024 đạt 3,38%, chỉ số ROE 2024 đạt 5,88%, chỉ số ROA đạt 2,16%.



CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN

Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty trong năm 2024 không có nhiều thay đổi so với năm 2023. Công ty sử dụng nợ là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là nợ ngắn hạn. Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu trong năm 2024 là 171,99%, giảm nhẹ so với mức 172,67% trong năm 2023 đã cho thấy cơ cấu vốn của Công ty vẫn duy trì được tính ổn định của năm 2023.

III. CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VÓN ĐẦU TỬ CHỦ SỐ HỮU 1. CỔ PHẦN

Mã cổ phiếu:

ADS

Vốn điều lệ:

763.947.270.000 đồng

Số cổ phần ưu đãi:

0 cổ phần

Số cổ phần phổ thông:

cổ phần

Số cổ phần đang lưu hành:

76.394.727 cổ phần

Số cổ phiếu quỹ:

0 cổ phiếu

Mệnh giá:

10.000 đồng/cổ phần



2. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG

BÀNG CỐ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY 31/12/2024


STTTIÊU CHÍSỐ LƯỢNG CÓ PHÂNGIÁ TRÍ (MỆNH GIÁ)TỶ LỆ (%)SỐ LƯỢNG CÓ ĐỒNG
1Cổ đông lớn17.233.958172.339.580.00022,563
2Cổ đông nhỏ59.160.769561.607.690.00077,445.107
3Cổ phiếu quỹ
Tổng76.394.727763.947.270.0001005.110
1Cổ đông trong nước76.285.562762.852.620.00099,855.077
1.1Cổ đông tổ chức2.940.79629.407.9603,8526
1.2Cổ đông cá nhân73.344.766733.447.660965.051
2Cổ đông nước ngoài109.1651.091.650.0000,1533
3Cổ phiếu quỹ
Tổng76.394.727763.947.270.0001005.110

DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN (31/12/2023)


TÊN TỐ CHỨC/ CÁ NHẦNSỐ CMND/ HỘ CHIÊU/ĐKKDĐỜA CHÍSỐ LƯỢNG CỐ PHẦNTỶ LỆ/VDL
Vũ Huy Đông034055003633Tổ 4, phường Trần Hưng Đạo, Thái Bình, Thái Bình9.206.28412,05%
Đồ Đức Khang033079001978Tây Hồ, Hà Nội4.058.1745,31%
Đồ Văn Khôi03305601101951F Làng Yên Phụ, P. Yên Phụ. Tây Hồ, Hà Nội3.969.5005,20%

TỪ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA TẠI CÔNG TY LÀ 50%.

3. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Kế từ ngày thành lập, Công ty đã trải qua những lần tăng vốn như được trình bày dưới đây:


NĂMVỐN ĐIỂU LỆ (VNĐ)NỘI DUNG TẴNG VỐN
200612.000.000.000Vốn điều lệ đăng ký thành lập
200732.329.000.000Cổ đông hiện hữu
201060.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
201280.700.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2013100.700.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2015160.700.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2016168.734.810.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2015
2017255.178.010.000Phát hành cho cổ đông hiện hữu, phát hành riêng lẻ
2020280.694.500.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2019
2021380.694.500.000Chào bán cổ phiếu ra công chúng
2022437.790.340.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2021
05/2023507.790.340.000Chuyển đổi trái phiếu riêng lẻ thành cổ phiếu
08/2023583.947.270.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2022
15/01/2024733.947.270.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
21/05/2024763.947.270.000Phát hành cổ phiếu được chuyển đổi từ trái phiếu



4. CHÚNG KHOÁN KHÁC

Không có

D

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

I. NHỮNG THÁCH THỰC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2023

II. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2023

III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

IV. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2023

  1. Điều hành và quản trị Công ty trong năm 2023
  1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty mẹ năm 2023

V. KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ MÓI

  1. Kế hoạch sản xuất
  1. Đầu tư bất động sản
  1. Phát triển năng lượng tái tạo
  1. Giải pháp và biện pháp để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024
  1. Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty



I. NHỮNG THÁCH THỨC VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2024

THÁCH THỨC

Ngành Dệt May Việt Nam nhìn chung vẫn còn nhiều thách thức, các doanh nghiệp dệt may luôn phải đứng trước áp lực về tính ổn định của đơn hàng do quyết định thay đổi nhanh chóng từ các nhân hàng. Thách thức tiếp theo mà ngành dệt may phải đối mặt chính là đơn giá không tăng. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) cho thay đơn giá xuất khẩu xơ, sợi trung bình của Việt Nam qua các thắng trong năm 2024 vẫn giảm so với mức nền thấp của năm 2023. Cá biệt như tháng 2, đơn giá trung bình khoảng 2.433 USD/tấn, giảm 22% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, sự thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu sản xuất hiện tại cung là một thách thức lớn đối với ngành dệt may, các FTA thể hệ mới đang đòi hỏi yêu cầu xuất xứ từ sợi, vài trở đi. Trong khi đó, Việt Nam vẫn đang phải nhập khẩu khá nhiều xơ sợi và vài, đặc biệt từ Trung Quốc. Cuối cùng, tăng trưởng xanh dù là cơ hội giúp vị thế thương hiệu dệt may của Việt Nam chắc chắn hơn ở thị trường xuất khẩu, song cũng là thách thức không nhỏ khi chuyển đổi như tài chính đầu tư cho xanh hóa, cấp các chứng chỉ xanh hóa (thuê các tổ chức đánh giá tư vấn hoàn thiện để được cấp chứng chỉ).

THUẬN LỘI

Năm 2024, tổng kim ngạch xuất khẩu đệt may của Việt Nam đạt 44 tỷ USD, tăng 11,3% so với năm 2023. Đặc biệt, trong nửa cuối năm, ngành đệt may chúng kiến mức tăng trưởng ăn tượng, có lúc đạt gần 20% so với cùng kỳ năm 2023, trong bối cảnh các doanh nghiệp tận dụng tốt việc chuyển dịch đơn hàng từ một số quốc gia khác như Trung Quốc, Myanmar, Bangladesh. Đồng thời, đã có 17/19 hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia có hiệu lực, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đệt may gia tăng sức cạnh tranh tại các thị trường lớn cũng như thâm nhập loạt thị trường mới, tiễm năng. Ngoài ra, như cầu tiêu dùng tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU và Nhật Bản bắt đầu phục hồi khi lạm phát hạ nhiệt và chính sách tiến tệ dân nói lòng. Tinh đến cuối năm 2024, thị phần hàng đệt may của Việt Nam tại các thị trường chính tiếp tục mở rộng, như Hoa Kỳ đạt gần 18,9%, Nhật Bản đạt 17,9% và Hàn Quốc đạt 29,2% thị phần. Trong khi đó, các đối thủ như Trung Quốc và Bangladesh nhìn chung chúng kiến sự sụt giám về thị phần. Đặc biệt, ngành đệt may Việt Nam cũng đang được hướng lợi từ xu hướng đa dạng hóa nguồn cung. Các nhà bán lẻ thời trang đang cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung trong dài hạn, giảm phụ thuộc vào Trung Quốc bởi những lo ngại về rủi ro chính trị, chi phí nhân công không còn rẻ và chi phí vận chuyển cao.



II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, Ban điều hành đã phát huy tinh thần đoàn kết, tập trung sự chỉ đạo tích cực triển khai các nghị quyết của Hội đồng quản trị, thực hiện kiện toàn bộ máy tổ chức và tìm hướng tháo gỡ những khó khăn, tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án trọng điểm của Công ty. Công ty Cổ phần Damsan vẫn đạt nhiều thành tụy trong hoạt động kinh doanh khi doanh thu hợp nhất của công ty đạt 1.628,99 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 55,13 tỷ.



KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2024

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTCHI TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% +/- 2024/2023
1Tổng tài sản2.503,792.603,854,00
2Vốn chủ sở hữu918,25957,324,25
3Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ1.641,851.628,99(0,78)
4Lợi nhuận trước thuế86,4663,52(26,53)
5Lợi nhuận sau thuế74,9955,13(26,48)

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024)

Về quy mô tổng tài sản hợp nhất của Công ty, năm 2024 giá trị tổng tài sản của Công ty đạt mức 2.603,85 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2023. Vốn chủ sở hữu năm 2024 của Công ty tăng 4,25% so với năm 2023 và đạt mức 957,32 tỷ đồng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất của Công ty đạt hơn 1.628,99 tỷ đồng, giảm 0,78% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty đạt 55,13 tỷ đồng, giảm 26,48% so với năm 2023.

III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN HỘP NHẤT

Năm 2024, tổng tài sản hợp nhất của công ty đạt 2.603,85 tỷ đồng, tăng 3,99% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn chiếm 76,30% (chủ yếu gồm hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiến), tài sản dài hạn chiếm 23,70% (chủ yếu là tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn).

VỀ TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ

Tổng nợ phải trả hợp nhất của công ty năm 2024 là 1.646,52 tỷ đồng, tăng 3,85% so với năm 2023. Có cấu nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn với giá trị 1.613,25 tỷ đồng, chiếm 97,98% tổng nợ phải trả. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, chiếm tỷ lệ chính là các khoản phải trả ngắn hạn khác và vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn. Đối với khoản mục nợ dài hạn, cơ cấu chủ yếu là giá trị dư nợ vay ngân hàng và trái phiếu chuyển đổi.

Công ty không có nợ phải trả quá hạn.

IV. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

1. ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TRONG NĂM 2025

Định hướng nhận diện thương hiệu của công ty theo theo từng lĩnh vực:

Lĩnh vực Dệt may (Sản xuất sợi cotton, khăn bông xuất khẩu, ...) qua các công ty con là Công ty cổ phần Sợi Eiffel, Công ty cổ phần sợi An Ninh.

Lĩnh vực Bất động sản đô thị và công nghiệp (Xây dựng khu đô thị, phát triển cụm CN, Đường giao thông) qua công ty Cổ phần Damsan, Công ty cổ phần sợi Eiffel, Công ty cổ phần đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn.

Lĩnh vực Điện năng lượng tái tạo (Sản xuất tấm pin năng lượng, đèn led...) qua công ty cổ phần tập đoàn năng lượng xanh AD. Nhằm phát huy mọi khả năng của đội ngũ quản lý và người lao động tại công ty.

Vế tài chính: đa dạng hóa nguồn vốn, đảm bảo chi phí vốn ở mức thấp, cân đối sử dụng dụng an toàn, hiệu quả, bền vững.


Về nhân sự: xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ trọng công tác tuyển dụng và đào tạo, nâng cao các lớp đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động.

Về kinh doanh: bám sát diễn biến thị trường, linh hoạt trong xử lý tình huống, đa dạng thị trường tiêu thụ và phát triển khách hàng.



Về công nghệ: Đối với những dây chuyển cản thay thế hoặc các dự án đầu tư mới, thực hiện đầu tư công nghệ mới, hiệu suất cao, sử dụng năng lượng thấp, tính năng tư động hóa cao.

Về quản trị điều hành: Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, ban hành các quy chế, quy trình rõ ràng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững.



2. KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY HỢP NHẤT NĂM 2025

STTCHỉ TIÊUĐƠN VỊTHỰC HIỆN 2024KẾ HOẶCH 2025KH 2025/ TH 2024(%)
1Doanh thu thuầnTỷ đồng1.628,961.950,4+19,73%
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng63,52120,5+89,70%
3Tỷ lệ cổ tức (dự kiến)Tỷ đồng5%15%+87,50%
4Thu nhập bình quânĐồng/người8.000.0009.000.000+12,5%

3. KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ MỚI

VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH


SẢN XUẤT KINH DOANH SỐI, BÔNG

Hiện sản xuất 90-100% công suất theo thời gian và khả năng tiêu thụ.



TÂM PIN ĐIỆN MẫT TRỐI

Chuyển máy móc thiết bị tại Nhà máy AD Green về lắp đặt tại Nhà máy Damsan KCN Gia Lễ, dự kiến hoàn thành lắp máy và vận hành sản xuất trò lại vào đầu quý 3/2025, sản phẩm tiêu thụ tại thị trường nội địa phục vụ lắp đặt điện năng lượng mặt trời áp mái, Nhà máy AD Green tại CCN An Ninh Tiên Hải cho thuê thu về lợi nhuận cho mảng kinh doanh bất động sản.

NHÀ XƯỜNG CHO THUÊ VÀ PHẦN ĐẤT CỔN LẠI

Hoàn thiện xong dự án nhà xưởng cho thuê và hoàn tất phần hạ tầng tại Cụm công nghiệp An Ninh.

Xây dựng Nhà xưởng cho thuê

100.000 m² trong năm 2025

BẮT ĐỘNG SẢN DẦN DỤNG

Xây dựng xong các lô nhà đất thương mại còn lại tại Phú Xuân, Bồ Xuyên và Quang Trung.

ĐẦU TỬ

Hoàn thiện xong thủ tục đấu tư Cụm công nghiệp Ninh An 74 ha.

Hoàn thiện xong thủ tục đấu tư, triển khai thực hiện Giải phóng mặt bằng Cụm công nghiệp An Ninh mở rộng 25ha.

Hoàn thiện xong thù tục đấu tư, triển khai thực hiện Giải phóng mặt bằng giai đoạn 1 Cụm công nghiệp Vũ Ninh mở rộng 18,3 ha

Dự án BOT đường

Thái Bình Cầu

Nghìn:

Dùng dự án BOT đường Thái Bình Cầu Nghìn, quyết toán thanh toán với nhà nước xong trong năm nay và có thể sang năm 2025.

Hoàn thiện thù tục, triển khai đấu từ xây dựng 2 tòa nhà ở xã hội tại Khu đô thị Phú Xuân Damsan trong năm 2025, dự kiến bắt đầu đầu từ vào quý III/2025.

Hoàn thiện và đầu tư 100.000 m^2 Nhà xưởng cho thuê tại cụm công nghiệp Ninh An, Kiến Xương, Thái Bình

LẬP CÁC DỰ ĐẦN ĐẦU TƯ MỚI

Tập trung chủ yếu vào Cụm công nghiệp, khu công nghiệp và nhà ở xã hội.

Lập để xuất xin đấu tư thêm 2 Cụm công nghiệp trong năm nay để cho ngành này gối cho các năm sau.

Lập để xuất đấu tư Khu công nghiệp tại Thái Bình hoặc các tỉnh khác.



4. GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ THỰC HIỆN ĐƯỢC CÁC MỤC TIÊU KỆ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2024

Năm 2025, dự báo kinh tế thế giới vẫn còn có nhiều bất ổn, tăng trưởng đơn hàng sẽ khó đột biến. Ngành dệt may hiện đối mặt với thách thức kép từ giá nguyên liệu biến động và nhu cầu tiêu dùng suy giảm; đồng thời chi phí lao động ngày càng cạnh tranh do Việt Nam đang thu hút ngày càng nhiều vốn đấu tư FDI, kéo theo nhu cầu lao động gia tăng và cạnh tranh lương ngày càng gay gắt. Nhằm tối đa hóa lợi nhuận năm 2025, Ban Điều hành công ty đã có kế hoạch và các biện pháp giải pháp thực hiện các mục tiêu để ra ngay từ đầu năm, cụ thể:

Cải tiến máy móc thiết bị, đa dạng hoá các loại sản phẩm thích ứng xu hướng của thị trường; Thực hiện sản xuất linh hoạt các nhà máy sợi, máy dệt, may khăn theo kế hoạch kinh doanh; Tối ưu hoá chi phí sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị theo lịch xích, kiểm soát tiêu hảo và chỉ tiêu chất lượng chi tiết, chặt chẽ từng khâu sản xuất; đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, tăng khả năng cạnh tranh, duy trì sản lượng và doanh thu ổn định, phần đấu đạt mục tiêu lợi nhuận năm 2025.


Bám sát thị trường để có những điều chỉnh kịp thời về giá, lập kế hoạch nguyên vật liệu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Liên tục cập nhật các cơ quan nhà nước để hoàn thiện thủ tục hồ sơ các dự án, kịp thời giải đáp và cung cấp các hồ sơ liên quan để các cơ quan chức năng phê duyệt hồ sơ để triển khai theo kế hoạch.

Tiếp tục sàng lọc, tinh gọn bộ máy, nâng cao năng suất lao động và tiết giảm chi phí chung.



5. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường: Công ty luôn tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. Trong năm 2024:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đòi sổng cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thương các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty còn quan tâm tới các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đến ơn đáp nghĩa với mong muốn đóng góp vì một cuộc sống chất lượng hơn - hạnh phúc hơn.




BÁO CÁO CỦA HĐQT

  1. Đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, ngành
  1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
  1. Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024



I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ VÍ MÔ, NGÀNH

Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét. Tổng sản lượng quốc gia năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. Trong nước, hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ duy trì theo hướng tăng trưởng ổn định, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ xuất khẩu. Tinh chung của năm 2024, CPI tăng 3,36% so với năm trước, đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra.

Bên cạnh đó, bối cảnh tinh hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực; giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chậm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp; thiểu hụt và cạnh tranh lao động tại các trung tâm sản xuất, khu công nghiệp lớn gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất. thị trường dệt may thể giới bắt đầu có dấu hiệu phục hồi từ giữa năm khi các Ngân hàng Trung ương lớn như FED, ECB có các đợt cắt giảm lãi suất điều hành và việc làm, thu nhập người dân có sự cải thiện. Ước tính cả năm 2024, tổng cấu dệt may thế giới đạt khoảng 794 tỷ USD, tăng gần 3% so với năm 2023, nhưng vẫn thấp hơn 8% so với năm 2022.

Vói ngành Dệt May Việt Nam, trong quý 1, quý 2 năm 2024, tinh hình văn rất khó khăn. Yếu tố khách quan là kinh tế thế giới tiếp tục suy giảm, lạm phát tăng; bất ổn chính trị tiếp tục duy tri... Bên cạnh đó, nhu cầu dệt may không tăng, đơn hàng với ngành may tiếp tục là đơn hàng nhỏ lẻ, yêu cầu khắt khe về chất lượng, thời gian giao hàng nhanh. Đáng chú ý, đơn giá ngành may trong 6 tháng đầu năm vẫn ở mức rất thấp trên nên đơn giá của năm 2023. Với ngành sợi, thị trường vẫn đảm đạm, giá bán dưới giá thành, tuy có cải thiện một chút nhưng vẫn lỗ. Tuy nhiên, nửa cuối năm có sự đảo chiếu bất ngờ. Một số thị trường đối thủ của dệt may Việt Nam bị bất ổn chính trị, điển hình là Bangladesh, dẫn tới khách hàng chuyển hướng đặt hàng từ Bangladesh sang Việt Nam. Việt Nam là một trong những thị trường được ưu tiên chọn cho các đơn hàng chuyển dịch.

Trước những diễn biến mới của thị trường, Công ty Cổ phần Damsan đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm thích ứng với bối cảnh đầy thách thức.

So với các đối thủ cạnh tranh, Việt Nam đang là nước có tổc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các nước xuất khẩu đặt may khoảng trên 10% và dự kiến đến cuối năm 2024 tổng kim ngạch xuất khẩu sẽ cán dịch gần 44 tỷ USD. Với kết quả này, Việt Nam vượt trên Ấn Độ về tổc độ tăng trưởng xuất khẩu đặt may khi nước này đạt gần 7%. Trung Quốc có tổng kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng là 273,4 tỷ USD, chỉ tăng 2%; đối thủ Bangladesh tăng trưởng xuất khẩu giám và chỉ xuất được 27,7 tỷ USD.




Với ngành bất động sản, tính chung cả năm 2024, toàn thị trường ghi nhận khoảng gần 81 nghìn sản phẩm bất động sản được chào bán, tăng hơn 40% so với năm 2023. Trong đó, có 65,376 sản phẩm chào bán mới, gấp khoảng 3 lần so với năm 2023, nhưng mới chỉ bằng khoảng 7% so với năm 2018 – năm chưa xảy ra đại dịch. Riêng quý 4/2024, thị trường ghi nhận 28 nghìn sản phẩm chào bán mới, gấp 2 lần so với quý trước và gấp 4 lần cùng kỳ năm 2023.

Lượng giao dịch trong năm 2024 cũng tiếp tục tăng trưởng ổn định khi nguồn cung được cải thiện của về lượng và chất. Như cầu mua BDS, bao gồm cả để ở và đầu tư rất cao và đang không ngừng tăng cùng tốc độ độ thì hóa và quá trình phát triển kinh tế, trên nền tăng hành lang pháp lý được hoàn thiện.

Tính chung cả năm 2024, toàn thị trường ghi nhận hơn 47 nghìn giao dịch thành công, tương đương với tỷ lệ hấp thụ đạt 72%. Với hơn 50% lượng giao dịch số cấp được đóng góp bởi nhu cầu đầu tư. Trong đó, có một lượng đầu cơ nhất định.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH

CHI TIÊUĐỘN VỊ20232024% TẶNG TRƯỜNG
Tống tài sànTỷ đồng2.503,792.603,853,99
Vốn điếu lệTỷ đồng583,95763,9530,82
Doanh thu thuấnTỷ đồng1.641,851.628,96(0,80)
Giá vốn hàng bánTỷ đồng1.455,831.495,362,72
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng86,4663,52(26,53)
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng74,9955,13(26,48)

2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Damsan đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban điều hành khi thực hiện triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị như sau: Hội đồng quản trị kết hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát và các giám đốc, người điều hành các đơn vị nắm rõ tinh hình hoạt động của công ty để từ đó có những kiến nghị thiết thực giúp Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ Đại Hội đồng Cổ đồng và Hội đồng quản trị giao. Định kỳ đại diện Ban Kiểm soát báo cáo tại các cuộc họp Hội đồng quản trị: tinh hình quản lý sản xuất kinh doanh tại các bộ phận/đơn vị trong công ty; các rủi ro trọng yếu được phát hiện trong quý đồng thời đưa ra kế hoạch hành động để khắc phục và giảm thiểu rủi ro; báo cáo các cuộc chiếm hoàn đường quản trị trong quý, trong đó nêu các phát hiện kiểm toán và giải pháp khắc phục. Qua đó Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát đánh giá kế hoạch hành động cũng như các giải pháp khắc phục có phù hợp với thực tế chưa để từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính chất thực tiễn hơn. Định kỳ nghe các Giám đốc/điều hành đơn vị thực hiện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tinh hình thực hiện các chí tiêu được giao trong các cuộc họp Hội đồng quản trị, kịp thời phát hiện những bất cập, khó khăn để đưa ra hướng giải quyết. Hội đồng quản trị ban hành các nghị quyết sau các buổi hợp định kỳ và theo yêu cầu để thông qua kết quả hoạt động kinh doanh từng quý, nhận định tinh hình thị trường để từ đó rõ ràng lợi kế hoạch kinh doanh quý tiếp theo và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền phê quyết của Hội đồng quản trị để Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc có cơ sở triển khai thực hiện.

Đánh giá chung cần cứ Điều lệ, những quy chế và quy định đã ban hành, Hội đồng quản trị giao quyền cho Ban Tổng giám đốc quyết định công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty đồng thời tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị và Đại Hội đồng Cổ đông giao cho. Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng các báo cáo định kỳ mỗi quý về kết quả hoạt động kinh doanh, tinh hình hoạt động Công ty và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, Hội đồng quản trị đánh giá Tổng Giám đốc/Ban Tổng giám đốc đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, quyết định của Đại Hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị đồng thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và cổ đông. Ban điều hành công ty đã rất nỗ lực và đã hoàn thành xuất sắc các hoạt động quản trị điều hành cũng như các chi tiêu kinh doanh đặt ra. Đồng thời cũng thực hiện tốt việc xây dựng môi trường kinh doanh dựa trên nền hàng phát triển bền vững, nâng cao công tác quản trị Công ty, nâng cao vai trò quản trị và kiểm soát rủi ro.




3. ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025

A. MỤC TIẾU:

Xây dựng Công ty Cổ phần Damsan vững mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường.

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý kinh doanh và chuyên gia giỏi.



B. ĐỊNH HƯƠNG THỰC HIỆN:

HĐQT đã đưa ra chủ trương chuyển mô hình quản trị Công ty, đưa mô hình Công ty từ trực tiếp sang văn phòng điều hành và định hướng sang nhận diện thương hiệu theo ngành: Đệt may; Bất động sản đô thị và công nghiệp; Bất động sản giao thông, nhằm phát huy mọi khả năng của đội ngũ quản lý và người lao động tại Công ty:

VÊ NGUỒN VỐN

Đa dạng hóa nguồn vốn, đảm bảo chi phí vốn ở mức thấp, cân đối sử dụng an toàn, hiệu quả, bền vững.

VỀ NGƯỜN LỤC DỰ KIỆN

Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ trọng công tác tuyển dụng và đào tạo, nâng cao các lớp đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động.

VÊ KINH DOANH

Bám sát diễn biến

thị trường, linh

hoạt trong xử lý

tình hướng, đa

dạng thị trường

tiêu thụ và phát

triển khách hàng.

VỀ CÔNG NGHỆ

Đối với những dây chuyển cần thay thế hoặc các dự án đấu tư mới, thực hiện đấu tư công nghệ mới, hiệu suất cao, sử dụng năng lượng thấp tinh năng tự động hóa cao.

VÉ QUẬN TRI ĐIỀU HÀNH

Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, ban hành các quy chế, quy trình rõ ràng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững.



QUẢN TRỊ CÔNG TY

I. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

II. BAN KIỂM SOÁT

III.CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

I. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. THÀNH VIÊN HĐQT

STTHỘ VÀ TÊNCHỮC VỊSỐ CP SỐ HỰU(CỐ PHIÊU)TỶ LỆỐ HỰU (%)
1Ông Vũ Huy ĐôngChủ tịch HĐQT9.206.28412,05%
2Ông Đỗ Văn KhôiTV HĐQT không điều hành3.969.5005,20%
3Ông Nguyễn Lê HùngTV HĐQT không điều hành3.612.0434,73%
4Ông Lê Văn TuấnTV HĐQT không điều hành828.6641,08%
5Ông Phạm Văn ThượngTV HĐQT độc lập--



Ông Vũ HUY ĐÔNG

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ngày tháng năm sinh

CMND/CCCD số

034055003633 - do Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú

và DLQG về dân cư cấp ngày 23/10/2017

Địa chi:

Số 01 đường Lê Trọng Thứ, tổ 4, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình

Trình độ chuyên môn

Củ nhân Kinh tế, Đại học Ngoại thương Hà Nội

Số lượng chức danh thành viên HĐQT/

quản lý nắm giữ tại công ty khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sợi Eiffel



Ông Đỗ VĂN KHÔI

Thành viên HĐQT không điều hành

Ngày tháng năm sinh

07/04/1956

CMND/CCCD số

033056011019 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/11/2021

Địa chi:

51F Làng Yên Phụ, P. Yên Phụ

Tây hồ, Hà nội

Trình độ chuyên môn

Cử nhân Kinh tế - Đại học Ngoại thương Hà Nội

Số lượng chức danh thành viên HĐQT/

quản lý nắm giữ tại công ty khác:

không

Ông LÊ VĂN TUẤN

Thành viên HĐQT không điều hành

Ngày tháng năm sinh

01/07/1961

CMND/CCCD số

034061015442 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/06/2021

Địa chi:

Số A14, Tòa nhà C6, TTQĐ Tôn Thất Thiệp,

Ba Đình, Hà Nội

Trình độ chuyên môn

Cử nhân Kinh tế

Số lượng chức danh thành viên HĐQT/

quản lý nắm giữ tại công ty khác: 02

  • Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thanh Bình Hà Nội
  • Chủ tịch HĐQT Công ty CP tư vấn xây dựng và công nghệ Mở

Ông NGUYỄN LÊ HỒNG

Thành viên HĐQT không điều hành

Ngày tháng năm sinh 30/08/1973

CMND/CCCD số

001073069599 - do Cục cảnh sát quản lý hành chính

về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021

Dia chi:

P1404-27, Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội

Trình độ chuyên môn

Kỹ sư Xây dựng - Đại học Xây dựng

Số lượng chức danh thành viên HĐQT/

quản lý nắm giữ tại công ty khác: 01

Giám đốc tài chính Công ty TNHH Minh Trí

Ông PHẠM VĂN THƯỜNG

Thành viên HĐQT độc lập

Ngày tháng năm sinh

19/02/1985

CMND/CCCD số

030085004797 - do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/03/2017

Địa chi:

P2613 CC BMM, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

Trình độ chuyên môn

Cử nhân tài chính ngân hàng

Số lượng chức danh thành viên HĐQT/

quản lý nắm giữ tại công ty khác:

không

2. THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ

Không có.

3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

STTTHÀNH VIÊN HĐQTCHỤC VỤSỐ BUỐI HOP THAM DỰTỶ LỆ
1Ông Vũ Huy ĐôngChủ tịch HĐQT12100%
2Ông Nguyễn Lê HùngTV HĐQT không điều hành12100%
3Ông Đỗ Văn KhôiTV HĐQT không điều hành12100%
4Ông Lê Văn TuấnTV HĐQT không điều hành12100%
5Ông Phạm Văn ThượngTV HĐQT độc lập12100%

Năm 2024, HĐQT của Công ty đã có nhiều nỗ lực, chỉ đạo kịp thời, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã đề ra, cụ thể:

HĐQT duy trì hoạt động thương xuyên phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty, đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc họp cũng như số thành viên tham dự để đáp ứng tính pháp lý và hiệu quả cuộc họp.

HĐQT thực hiện tốt vai trò của mình, theo đó vai trò của thành viên được thể hiện rõ đảm bảo tối đa quyền lợi của cổ đông.

HĐQT giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐQT và nghị quyết ĐHĐCD.

HĐQT định hướng và giám sát triển khai các dự án quan trọng của Công ty như quản lý rủi ro, kiểm toán, cải thiện quy trình nghiệp vụ kinh doanh.




  1. CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT


STTSỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINHNGÀYNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
10201/2024/NQ - HĐQT02/01/2024Triển khai chào bán Cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư100%
209012024/NQ-HĐQT09/01/2024Thông qua phương án xử lý cổ phiếu còn dư do nhà đầu tư không đăng ký, không nộp tiến mua trong đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ100%
315012024/2024/NQ-HĐQT15/01/2024Thông qua Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ100%
42301/2024/QĐ-HĐQT23/01/2024Về việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp100%
529022024/NQ-HĐQT29/02/2024Thông qua việc thanh toán lãi đợt 2, thanh toán gốc và thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (Chuyến đổi đợt 2) của trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001)100%
602032024/NQ-HĐQT02/03/2024Về việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024100%
705032024/NQ-HĐQT05/03/2024Thông qua việc thanh toán lãi trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001)100%
809032024/NQ-HĐQT09/03/2024Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024100%
918032024/NQ-HĐQT18/03/2024Thông qua việc lấy ý kiến người sở hữu Trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001) bằng văn bản100%
1004042024/NQ-HĐQT04/04/2024Thông qua thay đổi một số điều khoản, điều kiện trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001)100%
1117042024-1/NQ-HĐQT17/04/2024Về việc thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (Chuyến đổi đợt 2) của trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001)100%
1221052024/NQ-HĐQT21/05/2024Về việc thông qua việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu (Chuyến đổi đợt 2 của Trái phiếu Công ty Cổ phần Damsan (ADSH2224001)100%
1302082024/NQ-HĐQT02/08/2024Về việc trả cổ tức năm 2023 bằng tiến mặt100%
143112/2024/DS-QDMN31/12/2024Về việc Miễn nhiệm Kế toán Trường Công ty100%
153112/2024/DS-QD31/12/2024Về việc Bổ nhiệm Phụ trách Kế toán Công ty100%

5. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao; tham gia đầy đủ các cuộc họp và tham gia ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề cần sự quyết định của Hội đồng quản trị; tham gia giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc theo phân công công việc của Hội đồng quản trị.

Đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập nhận thấy:

Hội đồng quản trị của Công ty trong năm 2024 đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò của mình và đã để xuất nhiều giải pháp, đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và minh bạch trong công tác quản trị; tuân thủ đầy đủ các quy định đối với công ty đại chúng.

Hội đồng quản trị đã tổ chức đầy đủ các cuộc họp định kỳ, bất thường để thông qua các vấn đề theo thẩm quyền; thường xuyên chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động.

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã hết sức nỗ lực trong việc tìm kiếm, để xuất và triển khai những giải pháp điều hành phù hợp, hiệu quả trong những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế xã hội năm 2024.

II. BAN KIỂM SOÁT

1. THÀNH VIÊN BKS

STTHỘ VÀ TÊNCHỨC VỤSỐ CP SỐ HỰU(CÔ PHIÊU)TỶ LÊỐ HỰU (%)
1Bà Phạm Thị HốiTrường BKS6.2130,01%
2Bà Tạ Thị Thu HiếnTV BKS8030,00%
3Bà Vũ Thủy LinhTV BKS320,00%

2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS

STTTHÀNH VIỆN HĐQTCHỤC VỤSỐ BUỐI HẠP THAM DỰTỶ LỆ (%)
1Bà Phạm Thị HóiTrường BKS05100%
2Bà Vũ Thủy LinhTV BKS05100%
3Bù Tạ Thị Thu HiếnTV BKS05100%

3. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ giám sát hoạt động quản lý điều hành Công ty đảm bảo nguyên tắc khách quan, trung thực căn cứ vào Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản lý, các quy định pháp lý hiện hành. Cụ thể, Ban kiểm soát đã triển khai những công việc sau:

BKS thưởng xuyên kiểm tra, giám sát để bảo đảm Công ty thực hiện đúng theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

BKS bám sát tình hình hoạt động của các đơn vị, hàng quý thực hiện kiểm tra các đơn vị để hỗ trợ các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng quy định đồng thời thực hiện đúng chính sách với người lao động.

BKS cũng có nhiều ý kiến đóng góp cho HĐQT, Ban Tổng giảm đốc về tình hình thực hiện kế hoạch Sản xuất kinh doanh, cũng như công tác kế toán.

BKS phối hợp với HĐQT kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thông qua, các Nghị quyết, Quyết định đã ban hành, tiến độ thực hiện,... Xem xét đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, kịp thời chỉ đạo và định hướng để Ban điều hành đảm bảo hoạt động của công ty.

4. ĐÁNH GIÁ CỦA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ BAN TGD

VỚI HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Các hoạt động của HĐQT năm 2024 đã tuân thủ điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cũng như các quy định của Pháp luật hiện hành, tổ chức hợp thường xuyên, hợp định kỳ hàng quý, hợp bắt thường khi cần thiết do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trị, thường xuyên mời Trường BKS tham dự và triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCE, thảo luận và quyết nghị những vấn đề chính yếu của Công ty, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch. Để xuất giải quyết tháo gỡ kịp thời những vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác những cơ hội thuận lợi, đấu tư phát triển hiệu quả, bảo toàn vốn, giải quyết kịp thời quyền lợi của cổ đồng, chế độ đối với người lao động. Các Nghị quyết của HĐQT phù hợp với chức năng, quyền hạn theo quy định của Pháp luật và điều lệ công ty. Các quyết định của HĐQT mang tính tập trung và có sự thống nhất cao.

VÓI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hoạt động của Công ty đã được ban điều hành triển khai thực hiện trên cơ sở Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Điều lệ Công ty. Ban TGH đã chủ động khắc phục những khó khăn của nền kinh tế và thực trạng tình hình tải chính doanh nghiệp, phân công cơ cấu theo lĩnh vực và sát sao theo tinh hình thực tế công việc. Công tác quản lý, điều hành của các đơn vị thành viên đã được cơ cấu theo hướng tích cực, năng động trong thực hiện nhiệm vụ SXKD về tài chính và nghĩa vụ quyền lợi rõ ràng hơn.




III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

  1. THỪ LAO CỦA HĐQT, BKS VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC


HỢ VÀ TÊNCHỨC DANHTHU NHẬP (ĐÓNG)
HỘI ĐƯỜNG QUẬN TRỊÔng Vũ Huy ĐôngChủ tịch HĐQT629.643.942
Ông Nguyễn Lê HùngTV HĐQT không điều hành120.000.000
Ông Đỗ Văn KhôiTV HĐQT không điều hành156.000.000
Ông Lê Văn TuấnTV HĐQT không điều hành120.000.000
Ông Phạm Văn ThượngTV HĐQT độc lập120.000.000
BAN TỔNG GIÁM ĐỐCÔng Vũ Huy ĐứcTổng giám đốc343.523.865
Bà Vũ Phương DiệpPhó Tổng giám đốc393.586.250
Ông Vương Quốc DươngPhó Tổng giám đốc530.710.256
Ông Lê Xuân ChiếnPhó Tổng giám đốc452.812.212
BAN KIỂM SOẠTBà Phạm Thị HổiTrường BKS244.766.692
Bà Vũ Thủy LinhTV BKS168.932.538
Bù Tạ Thị Thu HiếnTV BKS123.769.038
KẾ TOÁN TRƯƠNGPhạm Thị DungKế toán trưởng217.654.692

2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI NỘI BỘ

STTNGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCHQUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘSỐ CỐ PHIẾU SỐ HỦU ĐẦU KỶSỐ CỐ PHIẾU SỐ HỦU CUỐI KỶLÝ DO TĂNG, GIÁM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯƠNG...)
SỐ CỐ PHIẾUTỶ LỆSỐ CỐ PHIẾUTỶ LỆ
1Vũ Huy ĐứcTổng giám đốc3.382.4895,79%1.539.4892,01%Bán cổ phiếuển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2)
2Vương Quốc DươngPhó Tổng giám đốc1.025.8341,76%1.145.8341,50%Chuyển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2)
3Đỗ Văn KhôiThành viên HĐQT2.669.5004,57%3.969.5005,20%Mua CP phát hành riêng lẻển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2)
4Đỗ Đức KhangCon trai ông Đỗ Văn Khôi3.058.1745,24%4.058.1745,31%Mua CP phát hành riêng lẻ
5Nguyễn Lê HùngThành viên HĐQT3.312.0435,67%3.612.0434,73%Chuyển đổi 30% trái phiếu thành cổ phiếu (Đợt 2)
6Công ty TNHH Golf Long HưngBà Vũ Phương Diệp Phó TGD công ty Làm giảm đốc650,00%1.638.8652,15%Mua cổ phiếu

3. GIAO DỊCH, HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN

STTTÊN CÔNG TYGIÁ TRỊ GIAO DỊCH (TRIỆU ĐỔNG)
BÁN HÀNGMUA HÀNG
1Công ty CP Dệt may Đông Phong142.699,892.668,64
2Công ty TNHH XNK API37.801,5965.766,86
3Công ty CP Tập đoàn Năng lượng Xanh AD172,47109.330,81
4Công ty TNHH Golf Long Hưng68.779,1127.027,71
5Công ty CP Đấu tư An Ninh Thái Bình120.724,18570.977,41
6Công ty Cổ phần đấu tư ADP97.655,43138.906,46
7Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình59.915,62207.410,96
8Công ty Cổ phần năng lượng xanh ADE33.830,883.048,45

4. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Từ khi tham gia thị trường chứng khoán đến nay, Công ty luôn chủ động nắm bắt các quy định pháp luật có liên quan và cấp nhật kịp thời như:

Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ về Công bổ thông tin.

Định kỳ tổ chức Đại hội đồng cổ đông.

Áp dụng Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty bám sát theo Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 155/2020/NB - CP về hướng dẫn quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Thông tư 116/2020/TT - BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 155/2020.

Những việc trên một mặt nâng cao hiệu quả quản lý, mặt khác thức đẩy sự công bằng, minh bạch trong quá trình xử lý sự cố và những sai sót phát sinh. Qua đó giúp đỡ định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.

5. TẶNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÔNG TY

TIÊU CHÍ QUÂN TRỊGIÀI PHÁP TĂNG CUỘNG HIỆU QUẬ
Kế hoạch đào tạo, học tập về quản trị công tyCác thành viên HĐQT, BKS và BGD lên kế hoạch để tham gia đẩy đủ các khóa học/tập huấn về quản trị công ty do UBCKNN/HSX tổ chức.
Quan hệ nhà đấu tưCập nhật Quy trình công bố thông tin theo Quy chế Công bố thông tin của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh.
Quản trị tài chính – kế toánNâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong quản trị tài chính – kế toán.



PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

I.TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

II.TIÊU THỤ NƯỚC

III.TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

IV.TƯẠN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỐI CỘNG ĐỘNG ĐIỆA PHƯỜNG

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2023

I. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

1. CÁC SÁNG KIỆN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THÀI KHÍ NHÀ KÍNH

Bổ sung trồng nhiều cây xanh trong phạm vi Nhà máy để làm tăng quá trình hấp thụ CO2, cải tạo không khí.

Cần nâng cao ý thức tiết kiệm điện.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy.



2. QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Khoảng 6.928 tấn bông và 4.953 tấn sợi, 1.563 tấn khăn.

II. TIÊU THỤ NƯỚC

1. LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ

Khối lượng (m3)

17.937

Thành tiến - Chi phí (triệu đồng)

186,13

Nguồn cung cấp

Công ty CP cấp nước Hoàng Diệu Công ty CP nước sạch Thái Bình

2. TÁI CHẾ, XỮ LÝ NƯỚC THẢI

Do đặc thù của ngành doanh nghiệp sử dụng một số lượng lớn nước để phục vụ hoạt động sản xuất khăn bông đồ may mặc. Công ty tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.




III. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

1. LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ

Điện năng được Công ty sử dụng chủ yếu cho hai mục đích là vận hành máy móc và chiếu sáng tại công xưởng. Công ty luôn ý thức việc sử dụng tiết kiệm điện năng theo chương trình mục tiêu Quốc gia về tiết kiệm năng lượng động thời cũng để cắt giảm chi phí sản xuất doanh nghiệp.

2. TIẾT KIỆM ĐIỆN

Công ty đã tiến hành thực hiện một chương trình tiết kiệm điện: tuyên truyền nâng cao ý thức người lao động trong việc sử dụng điện và tiến hành thay mối một số bóng đèn tiết kiệm điện.

Trong thời gian tối, Công ty sẽ đẩy mạnh việc giảm thiểu tiêu thụ điện năng bằng cách rà soát lại các máy móc, trang thiết bị điện để tiến hành thay mới nếu cần thiết.

Công ty đã thực hiện xây dựng hệ thống điện áp mái tại

KCN Gia Lễ và KCN Nguyễn Đức Cảnh định hướng phát

triển năng lượng tái tạo cho toàn Công ty.

Khối lượng Kwh

17.146.120


Thành tiến - chi phí (triệu đồng)

31.950,32

Nguồn cung cấp

Tổng công ty điện lực miền Bắc

Công ty điện lực Thái Bình



IV. TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG

Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường, các đoàn thanh, kiểm tra Môi trường thường đến kiểm tra và kết luận công ty đã tuân thủ về bảo vệ môi trường. Công ty cũng không bị xử phạt hành chính về việc vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định.



V. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Năm 2023, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ cho cán bộ nhân viên trong công ty về kỹ năng, kiến thức chuyên sâu áp dụng trong từng mảng hoạt động của Công ty nhằm phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.

VI. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Chia sẽ giá trị với cộng đồng được chúng tôi coi như một trong những sử mệnh của mình và là một tiêu chí đo lường mức độ thành công của tổ chức. Thành công được chia sẻ mới có thể là thành công bền vững.

Xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khỏe mạnh có cơ hội phát triển, nuôi sống được bản thân, gia đình,... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội lớn mà Công ty Cổ phần Damsan đã làm được. Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội. Hằng năm, Công ty luôn dành một phần lợi nhuận của mình để thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tính thần giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn bắt hạnh trong cuộc sống, cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, nhân văn.

Bên cạnh những đóng góp vào sự phát triển cộng đồng, chúng tôi cũng làm tốt trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo môi trường sống của cộng đồng địa phương bằng việc thực hiện nghiêm túc và tự giác các quy định về giải pháp về môi trường.






Thái Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2025

Người đại diện pháp luật

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐỰỘC KIỀM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2024



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT 6 - 7 BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT 8 BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHÁT 9 - 10 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 11 - 63

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Damsan (sau đây được gọi là “Công ty”) đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản tri

Ông Vũ Huy ĐôngChủ tịch
Ông Đỗ Văn KhôiỦy viên
Ông Nguyễn Lê HùngỦy viên
Ông Lê Văn TuấnỦy viên
Ông Phạm Văn ThượngỦy viên

Ban Kiểm soát

Bà Phạm Thị HồiTrường banTừ nhiệm kể từ ngày 02/01/2025
Bà Vũ Thùy LinhThành viênBổ nhiệm kể từ ngày 02/01/2025
Bà Tạ Thị Thu HiềnThành viên

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Ông Vũ Huy ĐứcTổng Giám đốcMiễn nhiệm kể từ ngày 07/01/2025
Phó Tổng Giám đốc thưởng trựcBổ nhiệm kể từ ngày 07/01/2025
Bà Vũ Phương DiệpPhó Tổng Giám đốc
Ông Vương Quốc DươngPhó Tổng Giám đốc
Ông Lê Xuân ChiếnPhó Tổng Giám đốc
Bà Trần Minh HàPhụ trách kế toánBổ nhiệm kể từ ngày 01/01/2025
Bà Phạm Thị DungKế toán trưởngMiễn nhiệm kể từ ngày 01/01/2025

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng, ngoài sự kiện nêu tại Thuyết minh số 39 phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, không có bất kỳ sự kiện nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và cho đến ngày lập Báo cáo tài chính này là Ông Vũ Huy Đông.

Ông Vũ Huy Đông - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty đã ký Quyết định ủy quyền cho Ông Lê Xuân Chiến - Phó Tổng Giám đốc Công ty theo Quyết định số 1507/2024/UQ-DS ngày 15/07/2024 để ký Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Công ty.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIỆP)

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

CÁC CAM KẾT KHÁC

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, tuần thù các quy định tại nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/ND-CP.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,



Lê Xuân Chiên

Tảng 5, Tháp B2, Tòa nhà Roman Plaza,

Đ. Tổ Hữu, P. Đại Mỗ, Q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội

T: +84 24 5678 3999

E: info-uhy@uhy.vn

Số: 387/2025/UHY-BCKT

uhy.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Damsan cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DamSan

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Damsan (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 27 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 63 kèm theo, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các Quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.



Lê Quang Nghĩa

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CNDKHN kiểm toán số 3660-2021-112-1

Thay mặt và đại diện cho



CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025

Kiểm toán viên

Ngô Anh Dũng

Giấy CNDKHN kiểm toán số số 5215-2021-112-1

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024


Mẫu số B01-DN/HN


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
TÀI SĂN NGẨN HẠN1001.986.840.906.1941.945.387.034.832
Tiền và các khoản tương đương tiền1104271.992.099.803152.045.243.846
Tiền111191.492.099.803151.960.243.846
Các khoản tương đương tiền11280.500.000.00085.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn1205376.743.332.996380.450.450.157
Chứng khoán kinh doanh1215.170.000.000.00065.000.000.000
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1235.2306.743.332.996315.450.450.157
Các khoản phải thu ngắn hạn130783.539.133.181881.033.776.648
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316276.999.354.125210.680.340.524
Trả trước cho người bán ngắn hạn1327272.810.349.256316.058.943.385
Phải thu về cho vay ngắn hạn135892.950.103.58884.342.340.512
Phải thu ngắn hạn khác1369166.836.265.743293.376.888.150
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi13710(26.056.939.531)(23.424.735.923)
Hàng tồn kho14011535.352.440.620518.206.692.341
Hàng tồn kho141535.352.440.620518.206.692.341
Tài sản ngắn hạn khác15019.213.899.59413.650.871.840
Chi phí trả trước ngắn hạn15113505.323.606659.418.215
Thuế GTGT được khấu trừ15218.705.807.93712.986.066.777
Thuế và các khoản khác phải thu153202.768.0515.386.848
Nhà nước

Mẫu số B01-DN/HN

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
TÀI SĂN DÀI HẢN200617.004.917.042558.405.222.070
Tài sản cố định220140.228.276.048156.622.695.448
Tài sản cố định hữu hình22114116.542.878.107155.900.972.977
- Nguyên giá222406.063.174.924444.425.393.215
- Giá trị hao mòn lũy kế223(289.520.296.817)(288.524.420.238)
Tài sản cố định thuê tài chính2241723.059.940.790-
- Nguyên giá22525.094.972.122-
- Giá trị hao mòn lũy kế226(2.035.031.332)-
Tài sản cố định vô hình22715625.457.151721.722.471
- Nguyên giá2281.925.306.3752.285.306.375
- Giá trị hao mòn lũy kế229(1.299.849.224)(1.563.583.904)
Bất động sản đầu tư2301620.364.822.97821.219.091.950
- Nguyên giá231182.029.739.036140.048.094.171
- Giá trị hao mòn lũy kế232(161.664.916.058)(118.829.002.221)
Tài sản dở dang dài hạn24052.314.349.05149.394.788.548
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2421252.314.349.05149.394.788.548
Đầu tư tài chính dài hạn2505350.274.883.922295.164.611.597
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết2525.3350.274.883.922295.164.611.597
Tài sản dài hạn khác26053.822.585.04336.004.034.527
Chỉ phí trả trước dài hạn2611310.704.286.8848.182.042.604
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại26243.118.298.15927.821.991.923
TỔNG TÀI SĂN2702.603.845.823.2362.503.792.256.902

Mẫu số B01-DN/HN

BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
NỢ PHẢI TRẢ3001.646.524.530.9021.585.541.464.673
Nợ ngắn hạn3101.613.250.512.6591.472.931.616.830
Phải trả người bán ngắn hạn3111985.103.552.63156.876.908.979
Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121815.920.996.14670.487.248.560
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3132051.516.295.46136.110.748.234
Phải trả người lao động3144.342.072.9765.552.147.949
Chỉ phí phải trả ngắn hạn31522816.811.8552.984.292.624
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318233.273.801.2803.186.433.493
Phải trả ngắn hạn khác31924469.276.668.450472.919.610.394
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32021980.272.428.276822.086.341.013
Quỹ khen thưởng, phúc lợi3222.727.885.5842.727.885.584
Nợ dài hạn33033.274.018.243112.609.847.843
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336222.921.498.6723.258.594.668
Phải trả dài hạn khác3372316.801.406.9218.982.902.513
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3382113.551.112.65070.533.179.796
Trái phiếu chuyền đối33925-29.835.170.866
VỚN CHỦ SỐ HỮU400957.321.292.334918.250.792.229
Vốn chủ sở hữu41026957.321.292.334918.250.792.229
Vốn góp của chủ sở hữu411763.947.270.000583.947.270.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a763.947.270.000583.947.270.000
Thăng dư vốn cổ phần41263.554.698.33162.638.303.935
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu41325-1.076.949.952
Vốn khác của chủ sở hữu4142.294.024.2762.294.024.276
Quỹ đầu tư phát triển41810.410.274.95210.410.274.952
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42165.987.517.05577.998.095.991
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a15.926.191.07219.570.578.287
- LNST chưa phân phối năm nay421b50.061.325.98358.427.517.704
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát42951.127.507.720179.885.873.123
TỔNG NGUỒN VỐN4402.603.845.823.2362.503.792.256.902

Người lập biểu

Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025

Phụ trách kế toán



Phạm Thị Dung



Trần Minh Hà



Mẫu số B02-DN/HN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chi tiêuMa sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01281.628.994.904.3301.641.849.464.703
Các khoản giảm trừ doanh thu022933.707.505-
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ101.628.961.196.8251.641.849.464.703
Giá vốn hàng bán11301.495.364.872.1071.455.825.774.548
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20133.596.324.718186.023.690.155
Doanh thu hoạt động tài chính213130.895.531.56246.794.809.826
Chi phí tài chính223251.744.306.48087.044.325.327
Trong đó: Chi phí lãi vay2342.299.443.90459.589.188.333
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24(8.690.255.675)(7.434.255.244)
Chi phí bán hàng253311.504.161.26413.263.117.610
Chi phí quản lý doanh nghiệp263336.213.482.64336.537.439.750
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3056.339.650.21888.539.362.050
Thu nhập khác313410.394.030.9673.544.138.198
Chi phí khác32353.209.808.1275.624.562.505
Lợi nhuận khác407.184.222.840(2.080.424.307)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5063.523.873.05886.458.937.743
Chi phí thuế TNDN hiện hành51366.546.358.67111.256.574.395
Chi phí thuế TNDN hoãn lại52371.851.731.726212.319.830
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6055.125.782.66174.990.043.518
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6150.061.325.98358.427.517.704
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát625.064.456.67816.562.525.814
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70396671.120
Lãi suy giảm trên cổ phiếu7140667870

Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025



Phó Tổng Giám đốc

Trần Minh Hà



BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Mẫu số B03-DN/HN


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế0163.523.873.05886.458.937.743
Khẩu hao TSCD và BDSDT0279.083.596.98174.278.057.184
Các khoản dự phòng032.632.203.6084.015.002.127
(Lãi)/ Lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối04(369.411.913)2.005.247.650
đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
(Lãi) hoạt động đầu tư05(29.493.918.382)(27.166.693.194)
Chỉ phí lãi vay0642.299.443.90459.589.188.333
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08157.675.787.256199.179.739.843
Giảm/ (Tăng) các khoản phải thu09123.787.067.033(97.860.059.114)
(Tăng) hàng tồn kho10(17.145.748.279)(69.024.934.358)
(Giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(37.480.161.789)(40.845.787.959)
(Tăng)/ Giảm chỉ phí trả trước12(2.404.378.787)1.804.931.384
(Tăng) chứng khoản kinh doanh13(5.000.000.000)(15.000.000.000)
Tiền lãi vay đã trả14(43.421.049.009)(60.459.083.477)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(15.326.961.426)(15.772.395.752)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20160.684.554.999(97.977.589.433)
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác21(75.751.065.973)(88.290.998.072)
Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác2221.029.440.8613.262.370.371
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác23(225.889.238.936)(151.699.383.407)
Tiền chủ thải tư góp vốn vào đơn vị khác24225.988.593.021196.894.264.657
Tiền chị đầu tư góp về nội nhác25(180.000.000.000)-
Tiền thư lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2731.811.276.27921.979.399.499
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(202.810.994.748)(17.854.346.952)

Mẫu số B03-DN/HN

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31150.000.000.000125.000.000.000
Tiền thu tử đi vay332.187.782.849.6932.047.881.836.672
Tiền trả nợ gốc vay34(2.082.217.931.405)(1.944.677.076.069)
Tiền chỉ trả nợ gốc thuê tài chính35(4.267.778.407)(7.816.735.480)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(89.544.727.000)(7.175.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40161.752.412.881213.213.025.123
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50119.625.973.13297.381.088.738
Tiền và tương đương tiền đầu năm604152.045.243.84654.664.554.175
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61320.882.825(399.067)
Tiền và tương đương tiền cuối năm704271.992.099.803152.045.243.846

Người lập biểu

Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025

Phạm Thị Dung



THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

Mẫu số B09-DN/HN

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VÓN

Công ty Cổ phần DamSan, (sau đây gọi tất là “Công ty”) là Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 1000389853 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp lần đầu ngày 12 tháng 6 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 10 tháng 06 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Vốn điều lệ của công ty theo đăng ký số tiền là: 763.947.270.000 đồng. Vốn điều lệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 763.947.270.000 đồng; tương đương 76.394.727 cổ phần, hiện đang niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, mã cổ phiếu: ADS.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 411 người (tại ngày 31/12/2023 là 470 người).

1.2 LỄNH VỰC KINH DOÀNH VÀ NGÀNH SẦN XUẤT KINH DOÀNH CHÍNH

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

Sản xuất sợi, vài đệt thô, hoàn thiện sản phẩm đệt;

Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép, chi tiết: Bán buôn vài, hàng may sẵn;

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân loại vào đầu, chi tiết: Bán buôn sợi dệt, bông;

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, chi tiết: bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành dệt may;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

Xây dựng nhà các loại;

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, chi tiết: Xây dựng công trình đường bộ, sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục).

1.3 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

1.4 CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các công ty con, công ty liên kết như sau:

Công ty con: 


Tên công tyTrụ sở chínhTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty Cổ phần Sợi Eiffel ()Thái Bình85,00%85,00%Dệt sợi

() Trong năm, Công ty đã thực hiện giao dịch mua thành công 11.500.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phân Sợi Eiffel. Theo đó, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty trong Công ty Cổ phân Sợi Eiffel tăng từ 46,67% lên 85,00%

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

1.4 CẤU TRỰC DOÀNH NGHIỆP (TIẾP)

Công ty liên doanh, liên kết:

Tên công tyTrụ sở chínhTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dết MayHà Nội30,00%30,00%Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển ngành đệt may
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh ADThái Bình43,12%43,12%Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu NghìnThái Bình45,00%45,00%Xây dựng cầu, đường bộ
Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái BìnhThái Bình47,27%47,27%Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển ngành đệt may

Thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số 5.

1.5 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.

2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

2.1 CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và các công ty con sẽ được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ích cổ đông không kiểm soát được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu. Phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty và các công ty con cũng phải được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH (TIẾP)

2.2 NĂM TÀI CHÍNH

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

2.3 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẦN MỰC KÉ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KÉ TOÁN

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này:

3.1 CÁC THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN VÀ THUYẾT MINH

Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong năm 2024 được đáp dụng nhất quán với các chính sách đã được đáp dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong năm 2023.

3.2 Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3 TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đấu tư ngắn hạn hoặc các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao. Các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao là các khoản có kỹ hạn gốc không quá 03 tháng, có khả năng chuyển đối thành các khoản tiến xác định và ít rủi ro liên quan đến việc chuyển đối giá trị của các khoản này.

3.4 CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Khi mua bán ngoại tế là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
  • Khi góp vốn hoặc nhận góp vốn là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
  • Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
  • Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;

Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

[UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.4 CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ (TIẾP)

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:

Đối với khoản mục phân loại là tài sản: Áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;

Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: Áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.

3.5 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

[UYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)]

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)

3.6 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Anh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tự những không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc động kiểm soát những chính sách này.

Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghi nhận.

Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với Công ty, lãi/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Khoản đậu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phân ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư.

Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.

3.7 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHỒNG NỘ PHẢI THU KHỐ ĐỘI

Các khoản phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

THUYẾT MINH BAO CAO TAI CHINH HỘP NHẤT (TIEP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)

3.8 HÀNG TÔN KHO

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đồ dang cuối kỳ.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối ký:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

3.9 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.

Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và khẩu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


Loại tài sảnThời gian sử dụng (năm)
- Nhà cửa, vật kiến trúc06 - 20
- Máy móc, thiết bị05 - 10
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn07 - 10
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.10 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.

Phần mềm máy tính

Giá mua phần mềm máy tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phần gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hoá và hạch toán như tài sản cổ định vô hình. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 7 năm.

3.11 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.

Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.

Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất quy định trên hợp đồng trên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.

Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.

3.12 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIỆP)

3.13 BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuê trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.

Phần cơ sở hạ tầng tại Dự án Khu công nghiệp An Ninh huyện Tiền Hải được Công ty ghi nhận doanh thu một lần thì Công ty thực hiện trích khẩu hao một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.

3.14 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.

Chỉ phí khác

Được phân bổ căn cứ thời gian trả trước và thời gian mang lại hiệu quả kinh tế trong tương lai.

3.15 NỘ PHẢI TRẢ

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

3.16 VAY VÀ NỘ PHẢI TRẢ THUÊ TÀI CHÍNH

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.

3.17 CHI PHÍ ĐI VAY

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

3.18 CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.18 CHI PHÍ PHẢI TRẢ (TIẾP)

Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:

  • Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, gồm: Lãi trái phiếu phải trả và chi phí lãi vay ngân hàng;

Các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ.

3.19 VÓN CHỦ SỐ HỮU

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phân ảnh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phân ánh kết quả sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:

Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3.20 GHI NHẬN DOANH THU

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIỆP)

3.20 GHI NHẬN DOANH THU (TIẾP)

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính hợp nhất; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.

Doanh thu bán bắt động sản

Doanh thu bán bất động sản Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

Công ty không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp bán hàng hóa bắt động sản theo hình thức khách hàng tự hoàn thiện hoặc Công ty hoàn thiện theo yêu cầu khác hành thì được ghi doanh thu khi hoàn thành bản giao phần xây thô cho khách hàng.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.20 GHI NHẬN DOANH THU (TIẾP)

Đối với bất động sản phân lộ bán nền đã chuyển giao nền đất cho khách hàng, Công ty được ghi nhận doanh thu với phần nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;

Công ty đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

Doanh thu cho thuê đất đã phát triển cơ sở ha tầng

Công ty áp dụng quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp để ghi nhận doanh thu từ tiền cho thuê tài sản. Theo đó, đối với trường hợp thời gian cho thuê chiếm hơn 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, Công ty ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;

Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;

Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê;

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.

Đồng thời, Công ty thực hiện trích khẩu hao của bất động sản đầu tư một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất có liên quan.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.21 GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tổn kho bị mất mát sau khi đã trở đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.

Việc trích trước chi phí đề tạm tính giá vốn bắt động sản nếu có đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Chỉ trích trước đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng;
  • Chi trích trước chi phí để tam tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành bán trong năm và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu;

Số chi phí trích trước và chi phí thực tế được ghi nhận vào giá vôn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bắt động sản đã bán (được xác định theo diện tích).

3.22 CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

  • Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

Chỉ phí đi vay vốn;

Các khoản lỗ do thanh lý, chuyên nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

3.23 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Dự án nhà ở xã hội cho các hộ dân có thu nhập thấp tháo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyên giao chịu thuế suất thuế GTGT 5%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tồng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.23 THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (TIẾP)

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

3.24 LẢI TRÊN CỔ PHIỆU

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyên đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

3.25 CÁC BÊN LIÊN QUAN

Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết;

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các giao dịch và số dư với các bên liên quan phát sinh trong năm 2024 được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Tiền mặt529.270.171493.141.908
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn190.962.829.632151.467.101.938
- Các khoản tương đương tiền ()80.500.000.00085.000.000
Cộng271.992.099.803152.045.243.846

() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng có giá trị 80,5 tỷ VND được gửi tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chính Thái Bình và Ngân hàng Thương mại cô phần Sài Gòn - Hà Nội - Chỉ nhánh Thái Bình với lãi suất từ 3,5%/năm đến 4%/năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

5.1 CHÚNG KHOÁN KINH DOANH

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VND
Tổng giá trị trái phiếu70.000.000.00070.000.000.000-65.000.000.00065.000.000.000-
+ Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình---5.000.000.0005.000.000.000-
+ Trái phiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô ()70.000.000.00070.000.000.000-60.000.000.00060.000.000.000-
Cộng70.000.000.00070.000.000.000-65.000.000.00065.000.000.000-

Các khoản đầu tư trái phiếu nắm giữ với mục đích kinh doanh bao gồm:

() Trái phiếu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn - CN Tây Đô phát hành:

Số lượng trái phiếu: 200.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, ngày phát hành 24/12/2020, kỳ hạn trái phiếu: 07 năm. Lãi suất 6,25%/năm;

Số lượng trái phiếu: 5.000 trái phiếu; Mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu, ngày phát hành 31/12/2021, kỳ hạn trái phiếu: 10 năm. Lãi suất 5,95%/năm;

Số lượng trái phiếu: 200.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 29/12/2022, kỳ hạn trái phiếu, 08 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất 6,55%/năm

Số lượng trái phiếu: 150.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 05/12/2023, kỳ hạn trái phiếu, 08 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất 7,23%/năm

Số lượng trái phiếu: 100.000 trái phiếu; Mệnh giá 100.000 đồng/ trái phiếu, ngày phát hành 14/08/2024, kỳ hạn trái phiếu, 10 năm. Lãi trả 01 năm/lần với lãi suất = lãi suất tham chiếu + biên độ (2%).

CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)

5.2 ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN


31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị ghi số VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi số VND
Ngắn hạn306.743.332.996306.743.332.996315.450.450.157315.450.450.157
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN Thái Bình38.536.974.46538.536.974.46531.490.000.00031.490.000.000
- Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam--13.400.000.00013.400.000.000
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- CN Tây Đô Hà Nội84.521.819.40084.521.819.40022.256.864.10022.256.864.100
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội- CN Thái Bình8.891.680.1398.891.680.13927.971.015.41827.971.015.418
- Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Thái Bình1.692.999.0001.692.999.00012.460.129.64812.460.129.648
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- CN Thái Bình56.944.947.68056.944.947.68088.510.876.53688.510.876.536
- Ngân hàng TMCP Bắc Á- CN Thái Bình--24.568.095.89124.568.095.891
- Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam10.000.000.00010.000.000.00010.000.000.00010.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Hòa Bình9.000.000.0009.000.000.0005.000.000.0005.000.000.000
- Ngân hàng TNHH INDOVINA30.854.912.31230.854.912.31228.493.468.56428.493.468.564
- Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại25.000.000.00025.000.000.00025.000.000.00025.000.000.000
- Ngân hàng SinoPac- Thành phố Hồ Chí Minh20.300.000.00020.300.000.00017.300.000.00017.300.000.000
- Ngân hàng TMCP An Bình- CN Hà Nội12.000.000.00012.000.000.000--
- Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Chi nhánh Đồng Đa9.000.000.0009.000.000.0009.000.000.0009.000.000.000
Cộng306.743.332.996306.743.332.996315.450.450.157315.450.450.157

() Các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các Ngân hàng Thương mại có kỳ hạn gốc dưới 12 tháng với lãi suất từ 2,7% /năm đến 8%/năm.

Tổng giá trị các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các Ngân hàng Thương mại dùng để thể chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 306.743.332.996 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 315.450.450.157 đồng).

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)

5.3 ĐẦU TỬ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

Giá trị đầu tư vào Công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu như sau:


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữuGiá gốcGiá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu
VNDVNDVNDVND
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết366.681.742.000350.274.883.922301.681.742.000295.164.611.597
+ Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt may31.575.000.00034.487.471.69831.575.000.00033.946.315.097
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu Nghìn182.506.742.000182.282.742.311182.506.742.000182.401.214.975
+ Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình78.000.000.00067.203.283.43448.000.000.00040.942.097.795
+ Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh AD74.600.000.00066.301.386.47939.600.000.00037.874.983.730
Cộng366.681.742.000350.274.883.922301.681.742.000295.164.611.597

Thông tin chi tiết về các công ty liên doanh, liên kết của Công ty vào ngày 31/12/2024 như sau:


Tên công tyTrụ sở chínhTỷ lệ lợi ích %Tỷ lệ biểu quyết %
Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt MayHà Nội30,00%30,00%
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh ADThái Bình43,12%43,12%
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu NghìnThái Bình45,00%45,00%
Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái BìnhThái Bình47,27%47,27%

Sản xuất sợi, nghiên cứu phát triển công nghệ ngành đệt may

Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện

Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty, Công ty liên doanh, liên kết trong kỳ xem chi tiết tại Thuyết minh số 42.

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

PHẢI THU NGẬN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu của khách hàng ngắn hạn276.999.354.125(12.617.047.260)210.680.340.524(12.617.047.260)
Phải thu khách hàng nước ngoài33.657.975.508(332.712.264)27.804.047.163(332.712.264)
- Xiamen ITG Group Corp., Ltd17.154.996.074---
- Weihai Textile Group Import and Export Co., Ltd8.411.268.640---
- Sumisho Montlanc Co., Ltd2.475.924.031---
- Kajun Co., Ltd701.640.041-1.655.088.814-
- Anhui Huamao Im&Ex Co.ltd--20.819.353.883-
- Ya Mai Chi Co., Ltd1.615.390.627-768.066.242-
- Các khoản phải thu khách hàng khác3.298.756.095(332.712.264)4.561.538.224(332.712.264)
Phải thu khách hàng trong nước155.700.065.362(12.284.334.996)93.404.528.593(12.284.334.996)
- Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE31.712.371.326-6.261.874.645-
- Công ty TNHH Elite Solar Wafer (VIETNAM)26.983.504.996---
- Công ty TNHH Quốc tế Minh Huy23.749.600.000---
- Công ty TNHH Dược phẩm TH Comet17.611.156.119---
- Công ty TNHH Xây Dựng Đức Dũng Thái Bình6.386.296.000---
- Công ty Cổ phần xây dựng GM--8.708.661.963-
- Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại Thái Bình1.314.364.733-743.217.852-
- Công ty Cổ phần Đầu tư ADP--28.761.334.766-
- Công ty TNHH Nhôm Tendrong Việt Nam--11.111.690.012-
- Công ty Cổ phần Dệt May Đông Phong14.142.844.637-3.865.149.100-
- Công ty TNHH KMTT8.096.362.366
- Các khoản phải thu khách hàng khác25.703.565.185(12.284.334.996)33.952.600.255(12.284.334.996)
Phải thu khách hàng mua bất động sản87.641.313.255-89.471.764.768-
- Ủy ban Nhân dân Thành phố Thái Bình29.328.206.428-29.328.206.428-
- Khách hàng khác58.313.106.827-60.143.558.340-
Phải thu của khách hàng dài hạn----
Cộng276.999.354.125(12.617.047.260)210.680.340.524(12.617.047.260)
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan - (Thuyết minh chi tiết số 42)46.044.466.35238.888.358.511-



CÔNG TY CỖ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Trả trước cho người bán ngắn hạn272.810.349.256(10.641.878.663)316.058.943.385(10.641.878.663)
- Công ty TNHH Golf Long Hưng43.605.265.458-103.571.253.617-
- Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình97.429.858.216-101.515.236.149-
- Công ty Cổ phần Đầu tư ADP21.632.924.683---
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng Xanh AD81.228.773.812-74.929.247.301-
- Các đối tượng khác28.913.527.087(10.641.878.663)36.043.206.318(10.641.878.663)
Trả trước cho người bán dài hạn----
Cộng272.810.349.256(10.641.878.663)316.058.943.385(10.641.878.663)
Trả trước cho người bán là các bên liên quan - (Chi tiết nội dung của các khoản trả trước này theo thuyết minh số 42)151.645.837.348-187.037.552.440-

CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

8. PHẢI THU VỀ CHO VAY

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn92.950.103.588(90.000.000)84.342.340.512(90.000.000)
- Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình (1)87.224.457.588-64.136.694.512-
+ Dự án Quang Trung63.385.498.856-31.867.851.711-
+ Dự án Phú Xuân23.838.958.732-23.861.472.569-
+ Dự án Bồ Xuyên--6.630.104.504-
+ Dự án Lê Hồng Phong--1.777.265.728-
- Bà Vũ Phương Diệp--11.000.000.000-
- Các khoản cho vay ngắn hạn khác5.725.646.000(90.000.000)9.205.646.000(90.000.000)
Dài hạn----
Cộng92.950.103.588(90.000.000)84.342.340.512(90.000.000)
Phải thu về cho vay là các bên liên quan - (Thuyết minh chi tiết số 42)90.000.000(90.000.000)11.090.000.000(90.000.000)

(1) Khoản tiền Công ty ứng cho Trung tâm phát triển Quỹ đất thành phố Thái Bình theo văn bản thỏa thuận về việc ứng tiền để giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình và các dự án đối ứng Khu dân cư Tổ 39-40 Phường Quang Trung, Khu đô thị Phú xuân, Khu dân cư tại Phường Bộ xuyên Thành phố Thái Bình với lãi suất 10,4%/năm. Đối với khoản tiền này Công ty đã được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán giai đoạn 01 và phát hành Báo cáo kiểm toán số 99/KTNN-TH ngày 31/01/2018, Kiểm toán đã xác định lãi vay đến ngày 31/10/2017, Công ty đã thực hiện ghi nhận lãi dự thu tính tới ngày 31/10/2017 (thuyết minh số 9).

Đến thời điểm 31/10/2017, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện giao đất các dự án đối ứng Phú Xuân và Quang Trung đến 80% và phần lãi còn lại sẽ được quyết toán khi nhà nước giao đất tiếp, do đó, Công ty không thực hiện ước tính lãi dự thu từ 31/10/2017 đến nay.

CÔNG TY CỖ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

9. PHẢI THU KHÁC NGẬN HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn166.836.265.743(12.810.000)293.376.888.150(75.810.000)
- Phải thu về lãi tiền gửi, tiền cho vay5.733.399.706-13.152.533.935-
- Tạm ứng36.177.225.756-46.189.975.856-
- Ký cược, kỹ quỹ2.833.578.349-2.701.260.290-
- BQL, các khu công nghiệp tinh Thái Bình1.041.196.000-1.041.196.000-
- Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình (1)7.071.411.542-7.071.411.542-
- UBND tinh Thái Bình (2)4.061.960.841-4.061.960.841-
- Sở Tài chính tinh Thái Bình (3)76.922.296.289-76.583.390.018-
- Công ty Cổ phần Lam Sơn1.481.456.528-9.894.830.528-
- Bà Đặng Thị Vân--41.500.000.000-
- Bà Hoàng Kim Thu (4)12.500.000.000-32.000.000.000-
- Nhóm đối tác do Bà Trần Thị Bích Hạnh làm đại diện--11.999.152.778-
- Nhóm đối tác do Bà Hoàng Kim Thu làm đại diện--22.800.000.000-
- Phải thu khác19.013.740.732(12.810.000)24.381.176.362(75.810.000)
Cộng166.836.265.743(12.810.000)293.376.888.150(75.810.000)
Phải thu khác là các bên liên quan -4.179.432.108-19.507.702.287-

(Thuyết minh chi tiết số 42)

(1) Lãi dự thu Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Thái Bình từ tiến ứng trước giải phóng mặt bằng khu nhà ở xã hội Quang Trung.

(2) Lãi dự thu Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình từ tiến ứng trước giải phóng mặt bằng và thi công khu nhà ở xã hội Quang Trung, khu dân cư Phú Xuân, khu dân cư Bồ Xuyên và khu dân cư Quang Trung.

(3) Tiền thu hộ theo QĐ số 4581/UBND-KT ngày 24/11/2017 về việc nộp toàn bộ số tiền thu được từ việc mở bán và cho thuê căn hộ tại dự án Khu nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình.

(4) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01.2023/EIFFEL-NTT ngày 01/05/2023 và hợp đồng hợp tác kinh doanh số 02.2023/EIFFEL HKT ngày 01/08/2023 thời gian hợp tác 1 năm, tài sản đảm bảo cho khoản hợp tác là cổ phần sở hữu tại một số công ty.

CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

10. NỘ XÁU

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiDự phòngGiá gốcGiá trị có thể thu hồiDự phòng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi28.162.655.5022.105.715.971(26.056.939.531)30.042.996.7406.618.260.817(23.424.735.923)
- Ghulam Rabbani and Co833.194.874-(833.194.874)833.194.874-(833.194.874)
- Sofeene enterprises761.021.813-(761.021.813)761.021.813-(761.021.813)
- LGW Limited545.706.638-(545.706.638)545.706.638-(545.706.638)
- Saurashatra cotton & Agro Products405.703.253-(405.703.253)405.703.253-(405.703.253)
- Đối tượng khác25.617.028.9242.105.715.971(23.511.312.953)27.497.370.1626.618.260.817(20.879.109.345)
Cộng28.162.655.5022.105.715.971(26.056.939.531)30.042.996.7406.618.260.817(23.424.735.923)

11. HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng đang đi trên đường6.860.832.000---
Nguyên liệu, vật liệu34.472.643.263-17.581.855.588-
Công cụ, dụng cụ8.627.808.735-9.093.897.543-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang ()375.937.953.924-437.490.004.059-
Thành phẩm23.165.416.516-39.211.624.891-
Hàng hóa86.287.786.182-14.829.310.260-
Cộng535.352.440.620-518.206.692.341-

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

11. HÀNG TÔN KHO (TIẾP)

() Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang bao gồm:


31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
- Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư tồ 39, 40 phường Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình2.822.819.565-2.822.819.565-
- Dự án nhà ở xã hội Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình.29.776.977.522-29.671.217.522-
- Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư xã Phú Xuân, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình115.414.301.228-112.456.956.040-
- Dự án nhà ở thương mại Bồ Xuyên73.340.513.385-70.306.718.214-
- Dự án phát triển nhà ở khu dân cư xã Phú Xuân, TP Thái Bình23.040.034.104-29.699.293.527-
- Dự án nhà ở thương mại Quang Trung9.341.356.312-19.521.334.738-
- Hạ tầng dự án phát triển nhà ở khu dân cư phường Bồ Xuyên, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình1.714.940.183-10.584.246.526-
- Dự án VP Thành phố Hồ Chí Minh16.201.276.540-16.201.276.540-
- Chỉ phí tư vấn giám sát thi công nhà đệt may khăn ADP140.125.447---
- Cụm CN An Ninh - Tiền Hải76.647.298.282-131.990.530.621-
- Chỉ phí thực hiện các dự án khác18.203.643.012-2.059.105.836-
- Sản phẩm dở dang9.294.668.344-12.176.504.930-
Cộng375.937.953.924-437.490.004.059-

T MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn52.314.349.05149.394.788.548
- Mua sắm-25.094.561.485
- Xây dựng cơ bản ()52.314.349.05124.300.227.063
Cộng52.314.349.05149.394.788.548

() Trong đó, chi phí thực hiện dự án xây dựng nhà xưởng cho thuê với số tiền: 41.916.171.208 đồng tại Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo giấy chứng nhận đầu từ số 336430272 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thái Bình cấp ngày 12/05/2022.

13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn505.323.606659.418.215
- Công cụ dụng cụ xuất dùng103.109.156202.194.120
- Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác402.214.450457.224.095
Dài hạn10.704.286.8848.182.042.604
- Công cụ dụng cụ xuất dùng8.308.333.3536.182.237.466
- Chỉ phí trả trước dài hạn khác2.395.953.5311.999.805.138
Cộng11.209.610.4908.841.460.819

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

14. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửaật kiến trúcMáy mócết bịPhương tiệnận tải,ền đảnThiết bịụng cụản lýTSCD HHácCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
NGUYÊN GIÁ
01/01/2024127.136.880.548294.305.346.32722.322.540.484660.625.856-444.425.393.215
- Mua trong năm-2.618.288.560--3.048.446.0905.666.734.650
- Thanh lý, nhượng bán-(42.018.821.123)(2.010.131.818)--(44.028.952.941)
31/12/2024127.136.880.548254.904.813.76420.312.408.666660.625.8563.048.446.090406.063.174.924
HAO MÒN LŨY KÊ
01/01/2024(69.241.488.597)(211.142.722.280)(7.539.079.706)(601.129.655)-(288.524.420.238)
- Khẩu hao trong năm(6.811.573.824)(25.155.403.692)(2.095.885.138)(21.951.048)(31.572.790)(34.116.386.492)
- Thanh lý, nhượng bán-32.674.174.205446.335.708--33.120.509.913
- Tăng giảm do phân loại lại-637.120-(637.120)--
31/12/2024(76.053.062.421)(203.623.314.647)(9.188.629.136)(623.717.823)(31.572.790)(289.520.296.817)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/202457.895.391.95183.162.624.04714.783.460.77859.496.201-155.900.972.977
31/12/202451.083.818.12751.281.499.11711.123.779.53036.908.0333.016.873.300116.542.878.107
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 103.905.653.978 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là 146.202.556.280 đồng).

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 số tiền là 12.341.892.086 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là 36.701.831.086 đồng).

ỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

15. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

Quyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy vi tính VNDCộng VND
NGUYÊN GIÁ
01/01/20241.925.306.375360.000.0002.285.306.375
- Thanh lý, nhượng bán-(360.000.000)(360.000.000)
31/12/20241.925.306.375-1.925.306.375
GIÁ TRỊ HAO MỒN
01/01/2024(1.203.583.904)(360.000.000)(1.563.583.904)
- Khẩu hao trong năm(96.265.320)-(96.265.320)
- Thanh lý, nhượng bán-360.000.000360.000.000
31/12/2024(1.299.849.224)-(1.299.849.224)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/2024721.722.471-721.722.471
31/12/2024625.457.151-625.457.151

Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm khoản vay tại ngày 31/12/2024 số tiền là 625.457.151 đồng (tại ngày 01/01/2024 số tiền là: 721.722.471 đồng).

Nguyên giá tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng số tiền tại ngày 31/12/2023 là 360.000.000 đồng (tại ngày 01/01/2023 số tiền là: 360.000.000 đồng).

16. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ

Nhà xưởng cho thuê VNDCơ sở hạ tầng khu công nghiệp ^() VNDCộng VND
NGUYÊN GIÁ
01/01/202421.356.724.173118.691.369.998140.048.094.171
- Tăng trong năm-41.981.644.86541.981.644.865
31/12/202421.356.724.173160.673.014.863182.029.739.036
HAO MÔN LỤY KỆ
01/01/2024(137.632.223)(118.691.369.998)(118.829.002.221)
- Khẩu hao trong năm(854.268.972)(41.981.644.865)(42.835.913.837)
31/12/2024(991.901.195)(160.673.014.863)(161.664.916.058)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/202421.219.091.950-21.219.091.950
31/12/202420.364.822.978-20.364.822.978

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

16. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ (TIẾP)

() Bất động sản đầu tư được ghi nhận tăng trong năm tương ứng với phần diện tích đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu cho thuê trong năm đối với dự án Cụm Công nghiệp An Ninh, huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình.

Phần cơ sở hạ tầng tại dự án khu công nghiệp mà Công ty ghi nhận doanh thu một lần được Công ty thực hiện trích khẩu hao một lần vào giá vốn của dịch vụ cho thuê.

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tại thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty chưa đánh giá lại giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư.

17. TÀI SĂN THUÊ TÀI CHÍNH

Máy móc thiết bịCộng
VNDVND
NGUYỄN GIÁ
01/01/2024--
- Thuê tài chính trong năm25.094.972.12225.094.972.122
31/12/202425.094.972.12225.094.972.122
GIÁ TRỊ HAO MON
01/01/2024--
- Khấu hao trong năm(2.035.031.332)(2.035.031.332)
31/12/2024(2.035.031.332)(2.035.031.332)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/2024--
31/12/202423.059.940.79023.059.940.790

18. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn15.920.996.14670.487.248.560
- Panca Sakti International PTE ltd4.746.656.2504.746.656.250
- Công ty TNHH Thương mại Jun và Rak-507.469.214
- Khách hàng mua bất động sản8.570.009.28723.157.217.066
- Các đối tượng khác2.604.330.60942.075.906.030
Dài hạn--
Cộng15.920.996.14670.487.248.560

CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái Bình

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đẳng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

19. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợ VNDGiá trịSố có khả năng trả nợ VND
Các khoản phải trả người bán ngắn hạn85.103.552.63185.103.552.63156.876.908.97956.876.908.979
Phải trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh81.548.448.56981.548.448.56942.348.312.94042.348.312.940
- Nhà cung cấp trong nước78.743.436.90578.743.436.90539.663.588.37439.663.588.374
+ Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình37.244.536.29637.244.536.296--
+ Công ty TNHH Dệt may Minh Thành Hà Nội5.594.673.3025.594.673.3027.423.600.3247.423.600.324
+ Công ty Cổ phần Công nghệ Xây dựng Hà Việt--1.370.570.1281.370.570.128
+ Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API7.480.124.2807.480.124.280--
+ Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong--1.700.868.4721.700.868.472
+ Công ty Cổ phần SHP--71.260.52171.260.521
+ Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghiệp Bề tông Hải Nam612.482.014612.482.014963.647.014963.647.014
+ Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại Thái Bình2.306.357.3992.306.357.3994.074.331.7544.074.331.754
+ Phái trá người bán khác25.505.263.61425.505.263.61424.059.310.16124.059.310.161
- Nhà cung cấp nước ngoài2.805.011.6642.805.011.6642.684.724.5662.684.724.566
+ Ambica Cot Seeds Limited106.956.486106.956.48699.333.78099.333.780
+ Uday cotton industries159.797.743159.797.743148.909.407148.909.407
+ Textile enterprises limited1.081.520.4281.081.520.4281.081.938.2201.081.938.220
+ M/S Nakoda Enterprises8.941.5728.941.5728.304.3148.304.314
+ Saurer Technologies GMBH & CO. KG Elastomer Components3.321.6303.321.6303.084.9003.084.900
+ Phái trá người bán khác1.444.473.8051.444.473.8051.343.153.9451.343.153.945
Phải trả cho nhà thầu xây lắp3.555.104.0623.555.104.06214.528.596.03914.528.596.039
- Công ty Cổ phần Xây dựng GM3.555.104.0623.555.104.06214.528.596.03914.528.596.039
Các khoản phải trả người bán dài hạn----
Cộng85.103.552.63185.103.552.63156.876.908.97956.876.908.979
Phải trả người bán là các bên liên quan44.724.660.57644.724.660.5761.700.868.4721.700.868.472
(Thuyết minh chi tiết số 42)


CÔNG TY CỘ PHÀN DAMSANBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hung Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái BìnhCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

20. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC

01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VND31/12/2024
Thuế và các khoản phải nộp
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp1.440.545.08328.526.992.14621.465.898.3568.501.638.873
- Thuế xuất, nhập khẩu-188.999.336188.999.336-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp34.616.641.13223.694.396.63315.326.961.42642.984.076.339
- Thuế thu nhập cá nhân53.562.0193.980.807.4754.003.789.24530.580.249
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất-232.089.819232.089.819-
- Các loại thuế khác-14.153.83414.153.834-
Cộng36.110.748.23456.637.439.24341.231.892.01651.516.295.461
01/01/2024Số phải thu trong năm VNDSố đã thực thu trong năm VND31/12/2024
Thuế và các khoản phải thu
- Thuế xuất, nhập khẩu2.768.052122.999.072122.999.0732.768.051
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất2.618.796733.540.489736.159.285-
Cộng5.386.848856.539.561859.158.3582.768.051

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

Nội dung31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDGiả trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn980.272.428.276980.272.428.2762.187.786.487.0152.033.955.951.989822.086.341.013822.086.341.013
Vay ngắn hạn974.156.876.039974.156.876.0392.186.466.487.0152.005.415.949.375793.106.338.399793.106.338.399
Vay ngắn hạn bằng VND963.169.946.039963.169.946.0392.041.001.324.6451.630.135.631.905552.304.253.299552.304.253.299
+ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô (1)268.700.000.000268.700.000.000503.100.000.000402.750.000.000168.350.000.000168.350.000.000
+ Ngân hàng TNHH INDOVINA (2)43.600.000.00043.600.000.00077.600.000.00034.000.000.000--
+ Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Thái Bình--51.450.000.00051.450.000.000--
+ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Hòa Bình (3)10.000.000.00010.000.000.00020.000.000.00010.000.000.000--
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (4)340.051.174.432340.051.174.432751.882.071.117640.747.296.750228.916.400.065228.916.400.065
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình (5)175.447.642.776175.447.642.776352.773.103.992198.525.461.21621.200.000.00021.200.000.000
+ Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Thái Bình---8.884.220.3318.884.220.3318.884.220.331
+ Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chỉ Thái Bình--52.000.000.00052.000.000.000--
+ Chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế tại Thái Bình--26.000.000.00039.984.730.21213.984.730.21213.984.730.212
+ Ngân hàng SinoPac - Thành phố HCM (6)62.635.347.27862.635.347.278108.135.347.278112.500.000.00067.000.000.00067.000.000.000
+ Ngân hàng Thương Mại TNHH Một Thành Viên Đại Dương (7)27.300.000.00027.300.000.00062.625.020.70579.293.923.39643.968.902.69143.968.902.691
+ Công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam (8)9.500.000.0009.500.000.0009.500.000.000---
+ Ngân hàng TMCP An Bình - CN Hà Nội (9)25.935.781.55325.935.781.55325.935.781.553---



115010


CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái BìnhBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Nội dung31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay ngắn hạn bằng USD10.986.930.00010.986.930.000145.465.162.370375.280.317.470240.802.085.100240.802.085.100
+ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô (1)10.986.930.00010.986.930.000128.852.109.000146.167.959.00028.302.780.00028.302.780.000
+ Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thái Bình--687.640.00038.587.480.00037.899.840.00037.899.840.000
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình--10.856.997.50277.218.267.60266.361.270.10066.361.270.100
+ Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Thái Bình--747.220.86843.515.395.86842.768.175.00042.768.175.000
+ Ngân hàng TNHH Indovina--2.451.125.00024.673.325.00022.222.200.00022.222.200.000
+ Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình--1.627.080.00039.136.200.00037.509.120.00037.509.120.000
+ Ngân hàng Thương Mại TNHH Một Thành Viên Đại Dương--242.990.0005.981.690.0005.738.700.0005.738.700.000
Vay và nợ dài hạn đến hạn trả6.115.552.2376.115.552.2371.320.000.00028.540.002.61428.980.002.61428.980.002.614
Vay và nợ dài hạn đến hạn trả bằng VND6.115.552.2376.115.552.2371.320.000.0007.153.750.0007.593.750.0007.593.750.000
+ Công ty TNHH cho thuê tài chính quốc tế (8)4.355.552.2374.355.552.2374.355.552.237---
+ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô---5.393.750.0005.393.750.0005.393.750.000
+ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (10)1.760.000.0001.760.000.0001.320.000.0001.760.000.0002.200.000.0002.200.000.000
Vay và nợ dài hạn đến hạn trả bằng USD---21.386.252.61421.386.252.61421.386.252.614
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình---21.386.252.61421.386.252.61421.386.252.614

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Nội dung31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiám VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay dài hạn13.551.112.65013.551.112.650756.923.36457.738.990.51070.533.179.79670.533.179.796
+ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (10)4.840.000.0004.840.000.000-2.640.000.0007.480.000.0007.480.000.000
+ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chỉ nhánh Tây Đô---7.428.333.3337.428.333.3337.428.333.333
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình---1.416.666.6671.416.666.6671.416.666.667
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Bình---37.630.659.86637.630.659.86637.630.659.866
+ Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế (11,12)8.711.112.6508.711.112.650756.923.3648.623.330.64416.577.519.93016.577.519.930
Cộng993.823.540.926993.823.540.9262.188.543.410.3792.129.325.602.365892.619.520.809892.619.520.809

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn:

(1) Khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1462-LAV-202401308 ngày 20 tháng 12 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 300.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được xác định trong từng hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất từng thời kỳ;

  • Mục đích vay: Bỏ sung vốn lưu động thực hiện phương án sản xuất kinh doanh niên độ 2024 - 2025 các mặt hàng sợi cọc, khăn bông cao cấp, khăn tay bông thủ công, bông, sợi cọc gia công;
  • Thời hạn hợp đồng: Tối đa 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):

Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản được nêu trong hợp đồng tín dụng số 1462-LAV-202401308 ngày 20 tháng 12 năm 2024:

Giá trị toàn bộ phần Hạ tầng kỹ thuật nhà máy Damsan II và các công trình xây dựng trên các thừa đất theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 440/HĐTC ký ngày 25/9/2012 và Văn bản sửa đổi bộ sung ngày 31/10/2022 giữa Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thông - Chi nhánh Tây Đô và Công ty Cổ phần Damsan.

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn và trái phiếu giũa Công ty Cổ phần Damsan và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô với tổng giá trị 70.000.000.000 đồng được nêu trong Hợp đồng tín dụng số 1462-LAV-202301019 ngày 12 tháng 10 năm 2023.

Máy móc thiết bị của Trạm xử lý nước thải tập trung Cụm công nghiệp An Ninh theo hợp đồng thể chấp số 15122022/HDCC-EIFFEL ký ngày 15/12/2022.

Giá trị toàn bộ công trình xây dựng của trạm xử lý nước thải tập trung Cụm công nghiệp An Ninh giữa Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2333 ký ngày 26/12/2022.

(2) Khoản Khoản vay Ngân hàng TNHH INDOVINA theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 2026/IVB - HDHMTD/2024 ngày 09 tháng 07 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 5.000.000 USD;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

  • Mục đích vay: Tài trợ một phần vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, mở thư tín dụng, phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp của Bên vay;

Thời hạn hợp đồng: 12 tháng Phương thức đảm bảo tiền vay: Ngân hàng cấp Hạn mức tín dụng cho Bên Vay trên cơ sở tài sản đảm bảo chấp nhận một phần:

Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng Indovina Hà Nội;

Tài sản bảo đảm bổ sung: Các khoản lợi thu được từ việc khai thác giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ cơ sở hạ tầng gắn liền với đất tại thời điểm hiện tại và hình thành trong tương lai của 03 thừa đất được cấp cho chủ sử dụng là Công ty Cổ phần Sợi EIFFEL tại địa chỉ Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình, chỉ tiết như sau:

Thừa đất số 484, tờ bản đồ số 3 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS666833, số vào số cấp GCN: “CT 04695 do UBND tinh Thái Bình cấp ngày 10/03/2022;

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):

Thừa đất số 608, tờ bản đồ số 5 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE999087, số vào số cấp GCN: "CT"04743 do UBND tỉnh Thái Bình cấp ngày 24/10/2022;

Thừa đất số 612, tờ bản đồ số 5 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE999088, số vào số cấp GCN: "CT"04744 do UBND tinh Thái Bình cấp ngày 24/10/2022.

(3) Khoản vay Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Hòa Bình theo Hợp đồng tín dụng số 138/24/1648374/HDCTD/DAMSAN ký ngày 28 tháng 06 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 10.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông sợi;

Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;

Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng:

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn của Công ty Cổ phần Damsan tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Thái Bình theo danh mục tài sản bảo đảm định kèm hợp đồng tín dụng mức số 94427.22755.1155640.TD ngày 19 tháng 12 năm 2022.

Hàng hóa (Bông, khăn móc,...) hình thành từ các hợp đồng kinh tế theo danh mục tài sản bảo đảm định kèm hợp đồng tín dụng mức số 94427.22755.1155640.TD ngày 19 tháng 12 năm 2022.

(4) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

(a) Khoản vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2024/2127123/HDTD ngày 09 tháng 07 năm 2024:

Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo lãnh, mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ;

Thời hạn hợp đồng: kế từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày 30/06/2025.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):

(b) Khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2024/7217771/HĐTD ngày 19/04/2024 và hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2024/7217771/HĐTD ngày 12/09/2024 với các điều khoản:

  • Hạn mức tín dụng: 137.000.000.000 đồng;
  • Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;
  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất;
  • Thời hạn hợp đồng: đến hết ngày 12/09/2025
  • Khoản vay được đảm bảo theo các Hợp đồng cầm cố/ thế chấp/ bảo lãnh/ ký quỹ.

(5) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình theo:

(a) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT1360-DAMSAN ngày 07 tháng 06 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông sợi, khăn bông các loại;

Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kế từ ngày ký hợp đồng;

  • Phương thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản được nêu trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HDCVHM/NHCT1360-DAMSAN ngày 16 tháng 05 năm 2023.

Hợp đồng cảm có giá tờ có giá số 01/2019/HDBD/NHCT360-DAMSAN ngày 23/10/2019, số 01/2020/HDBD/NHCT360 ngày 11/03/2020, số 02/2022/HDBD/NHCT360-DAMSAN-HDTG ngày 08/07/2022 và số 01/2023/HDBD/NHCT360-DAMSAN-HDTG ngày 13/01/2023;

Hợp đồng thể chấp phương tiện giao thông vận tải số 02/2021/ HDBĐ/NHCT360-DAMSAN ngày 30/11/2021 và số 01/2022/ HDBĐ/NHCT360-DAMSAN ngày 25/05/2022;

Hợp đồng thể chấp quyền tài sản số 04/2021/HDBD/NHCT360-QTS ngày 30/11/2021 và số 05/2021/HDBD/NHCT360-QTS ngày 30/11/2021;

Hợp đồng thế chấp động sản số 01/2021/HDBĐ/NHCT360-DAMSAN;

Hợp đồng thế chấp hàng hóa số 03/2021/HBDB/NHCT1360-HTK ngày 30 tháng 11 năm 2021.

(b) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT360-EIFFEL, khoản vay trên được đảm bảo bằng số dư hợp đồng tiền gửi do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Thái Bình phát hành.


CÔNG TY CỔ PHÀN DAMSAN Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tinh Thái BìnhBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (Tiếp):

(6) Khoản vay Ngân hàng SinoPac – TP Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 23/004 ký ngày 20 tháng 02 năm 2023 và bản sửa đổi hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 231003-SDBS được lập ngày 25 tháng 03 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 4.000.000 USD;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông, sợi, khăn;

Thời hạn hợp đồng: Thời hạn cấp tính dụng là được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ;

  • Phương thức đảm bảo tiến vay: Khoản vay được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi có ký hạn của Công ty Cổ phần Damsan tại Ngân hàng Sinopac - TP Hồ Chí Minh với tổng giá trị 17.300.000.000 đồng được nêu trong hợp tính dụng số 23/004 ký ngày 20 tháng 02 năm 2023.

(7) Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại theo Hợp đồng tín dụng số 0396/2024/HĐCV/OCEANBANK.CN THÁI BÌNH ký ngày 18 tháng 09 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bông, sợi, khăn;
  • Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;

(8) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2024-00345-000 được ký ngày 26 tháng 12 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 9.500.000.000 đồng

Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng hợp lãi suất cơ bản và lãi suất chỉ định.

Lãi suất cơ bản: 3,07%/năm

Lãi suất chỉ định áp dụng cho tất cả các lần Giải ngân theo Hợp đồng này là 2.93%/năm.

  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động trong quá trình vận hành máy móc thiết bị hiện đang thuê tài chính tại VILC.

Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kế từ ngày vay.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn (tiếp):

(9) Khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Thái Bình theo Hợp đồng tin dụng số 958/24/TD/SME/157 ký ngày 15 tháng 08 năm 2024 với các điều khoản:

Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng;

Lãi suất: Lãi suất được quy định trong mỗi khế ước nhận nợ cụ thể;

Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bóng, sợi, khăn;

Chỉ tiết các khoản vay dài hạn:

(9) Khoản vay dài hạn Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel theo Hợp đồng tín dụng đầu tư bảo vệ môi trường số 01/21/TDTT-QTM/EFL ký ngày 26/04/2021; Số tiền vay theo hợp đồng tín dụng là 15.470.000.000 đồng. Số dự khoản vay tại thời điểm 31/12/2024 là 6.600.000.000 đồng. Thời hạn khoản vay là 07 năm kế từ ngày nhận nợ, mục đích khoản vay là thanh toán chi phí thực hiện Dự án Nhà máy xử lý nước thải cụm Công nghệp An Ninh, lãi suất cho vay là 2,6%/năm.

(10) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2023-00045-000 ký ngày 21 tháng 04 năm 2023 với các điều khoản:

  • Hạn mức tín dụng: 165.385 USD;
  • Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng gộp lãi suất cơ bản và lãi suất chi định. Lãi suất cơ bản là lãi suất SOFR kỳ hạn 3 tháng: 4.89779%/năm, lãi suất chi định 2.44417%/năm;
  • Mục đích vay: Thanh toán 2 đầu máy đệt khăn;
  • Thời hạn hợp đồng: 48 tháng kẻ từ ngày vay;

(11) Khoản vay Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 2023-00044-000 ký ngày 21 tháng 04 năm 2023 với các điều khoản:

  • Hạn mức tín dụng: 955.000 USD
  • Lãi suất: Lãi suất thuê là tổng gộp lãi suất cơ bản và lãi suất chỉ định. Lãi cơ bản là lãi suất SOFR kỳ hạn 3 tháng: 4.89779%/năm, lãi suất chi định 2.44417%/năm;
  • Mục đích vay: Thanh toán dây chuyên máy đệt 10 máy jacka;
  • Thời hạn hợp đồng: 48 tháng kế từ ngày vay;

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

22. CHI PHÍ PHÀI TRẢ

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn816.811.8552.984.292.624
- Chi phí lãi vay816.811.8552.984.292.624
+ Lãi trái phiếu phái trá-1.175.318.074
+ Chi phí lãi vay ngán hàng816.811.8551.808.974.550
Dài hạn--
Cộng816.811.8552.984.292.624
  1. DOANH THU CHUẢA THỰC HIỆN


31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn3.273.801.2803.186.433.493
- Doanh thu cho thuê nhà xưởng3.273.801.2803.186.433.493
b) Dài hạn2.921.498.6723.258.594.668
- Doanh thu cho thuê nhà xưởng2.921.498.6723.258.594.668
Cộng6.195.299.9526.445.028.161
  1. CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn469.276.668.450472.919.610.394
- Tải sân thừa chờ giải quyết81.275.535-
- Kinh phí công đoàn988.345.901892.105.151
- Bảo hiểm xã hội16.942.55214.856.737
- Bảo hiểm y tế21.104.12216.134.877
- Bảo hiểm thất nghiệp7.084.0046.920.416
- Cổ tức, lợi nhuận phải trá4.257.750.0008.007.750.000
- Phải trả tiền đất và chi phí hạ tầng dự án KDT Phú Xuân (1)255.375.496.620255.375.496.620
- Phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Quang Trung (2)19.893.999.63637.318.547.571
- Phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Bồ Xuyên (3)41.636.990.59948.267.095.103
- Phí bảo trì tòa nhà1.137.848.4351.467.578.802
- Thu tiền ứng vốn dự án (4)123.637.697.464104.125.918.052
- Thu tiền hợp tác thực hiện Dự án BQT Cầu Nghìn200.000.000200.000.000
- Phải trả khác22.022.133.58217.227.207.065
Dài hạn16.801.406.9218.982.902.513
- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn16.801.406.9218.982.902.513
Cộng486.078.075.371481.902.512.907

UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

24. CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC (TIẾP)

(1) Đây là khoản phải trả tiền đất và chi phí hạ tầng dự án KĐT Phú Xuân, Dự án khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở theo Quyết định số 312/UBND-CTXDGT ngày 29/01/2016 của Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình phê duyệt. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tinh Thái Bình.

(2) Đây là khoản phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Quang Trung, Dự án khu dân cư tố 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở theo Quyết định số 314/UBND-CTXDGT ngày 29/01/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tỉnh Thái Bình.

(3) Đây là khoản phải trả tiền đất khu nhà ở liền kề khu Bồ Xuyên, dự án khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình được chấp thuận theo Quyết định số 1616/UBND ngày 08/05/2020 của Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình. Hiện tại Dự án chưa thực hiện quyết toán với UBND tinh Thái Bình.

(4) Khoản phải trả liên quan đến tiền ứng với thực hiện dự án khu dân cư phường Bồ Xuyên, Phú Xuân, Quang Trung.

TRÁI PHIÊU CHUYỄN ĐỔI

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá trị trái phiếu chuyển đổi
- Cơ cấu vốn chủ sở hữu-1.076.949.952
- Cơ cấu nợ gốc ghi nhận ban đầu-29.835.170.866
Cộng-30.912.120.818

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, đường Bùi Viện, KCN Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. VON CHỦ SỐ HỘU

26.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU


Khoản mụcVốn đầu tư của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuyền chọn chuyển đổi trái phiếuVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
01/01/2023437.790.340.00060.125.420.7145.424.054.5032.294.024.27610.410.274.95299.543.713.04641.507.142.550657.094.970.041
- Chuyển đổi trái70.000.000.0002.512.883.221(4.347.104.551)----68.165.778.670
- Tăng trong năm-----(3.816.204.759)128.816.204.759125.000.000.000
- Lãi/lỗ trong năm trước-----58.427.517.70416.562.525.81474.990.043.518
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu76.156.930.000----(76.156.930.000)--
- Phân phối lợi nhuận------(7.000.000.000)(7.000.000.000)
31/12/2023583.947.270.00062.638.303.9351.076.949.9522.294.024.27610.410.274.95277.998.095.991179.885.873.123918.250.792.229
01/01/2024583.947.270.00062.638.303.9351.076.949.9522.294.024.27610.410.274.95277.998.095.991179.885.873.123918.250.792.229
- Chuyển đổi trái phiếu ()30.000.000.000916.394.396(1.076.949.952)----29.839.444.444
- Tăng trong năm ()150.000.000.000------150.000.000.000
- Lãi trong năm-----50.061.325.9835.064.456.67855.125.782.661
- Thay đổi do tăng tỷ lệ lợi ích tại công ty con-----14.322.822.081(129.322.822.081)(115.000.000.000)
- Phân phối lợi nhuận tại công ty mẹ ()-----(76.394.727.000)-(76.394.727.000)
- Phân phối lợi nhuận tại công ty con------(4.500.000.000)(4.500.000.000)
31/12/2024763.947.270.00063.554.698.331-2.294.024.27610.410.274.95265.987.517.05551.127.507.720957.321.292.334

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

26. VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

26.1 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

() Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 21052024/NQ-HĐQT, ngày 21/05/2024 Công ty đã thực hiện phát hành 3.000.000 cổ phiếu, với giá chuyển đổi 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ chuyển đổi 1:100 để thực hiện chuyển đổi 30.000 trái phiếu chuyển đổi.

() Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 15012024/2024/NQ-HDQT ngày 15/01/2024 thông qua kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Tổng số cổ phiếu đã phân phối là 15.000.000 cổ phiếu và tổng số tiền thu được từ đợt chào bán là 150.000.000.000 đồng.

(*) Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 0208/2024/NQ-HĐQT, ngày 02/08/2024 Công ty đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt cho cổ đông hiện hữu của Công ty.

26.2 CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU

31/12/202401/01/2024
VNDTỷ lệVNDTỷ lệ
- Ông Vũ Huy Đồng92.062.840.00012,05%92.062.840.00015,77%
- Ông Đỗ Văn Khôi39.695.000.0005,20%26.695.000.0004,57%
- Ông Vũ Huy Đức15.394.890.0002,02%33.824.890.0005,79%
- Ông Đỗ Đức Khang40.581.740.0005,31%30.581.740.0005,24%
- Ông Nguyễn Lê Hùng36.120.430.0004,73%33.120.430.0005,67%
- Các Cổ đông khác540.092.370.00070,70%367.662.370.00062,96%
Cộng763.947.270.000100%583.947.270.000100%

26.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỐI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỰC, CHIA LỘI NHUẬN


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm583.947.270.000437.790.340.000
+ Vốn góp tăng trong năm180.000.000.000146.156.930.000
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm763.947.270.000583.947.270.000

26.4 CỔ PHIÊU

31/12/202401/01/2024
CPCP
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành76.394.72758.394.727
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng76.394.72758.394.727
+ Cổ phiếu phổ thông76.394.72758.394.727
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành76.394.72758.394.727
+ Cổ phiếu phổ thông76.394.72758.394.727
Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu)10.00010.000

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

26. VON CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

26.5 CÁC QUỐ

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển10.410.274.95210.410.274.952
Cộng10.410.274.95210.410.274.952

CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT

31/12/202401/01/2024
Ngoài tệ các loại:
- Yên Nhật (JPY)-54.000
- Dollar Mỹ (USD)5.406.667,52215.025,79
- Euro (EUR)100,56101,60

28. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu1.628.994.904.3301.641.849.464.703
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm1.395.325.664.4011.414.748.368.359
- Doanh thu cung cấp dịch vụ12.865.237.10334.935.086.846
- Doanh thu kinh doanh bất động sản186.852.749.287178.219.714.958
- Doanh thu khác33.951.253.53913.946.294.540
Cộng1.628.994.904.3301.641.849.464.703
Doanh thu với các bên liên quan - (Thuyết minh số 42)561.589.065.351446.468.192.878

29. CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản giảm trừ doanh thu33.707.505-
Trong đó:
+ Hàng bán bị trả lại33.707.505-
Cộng33.707.505-

YẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

30. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán1.386.522.136.3521.260.826.092.697
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp9.751.265.00387.830.261.681
- Giá vốn kinh doanh bất động sản71.912.203.48065.340.898.978
- Giá vốn khác27.179.267.27241.828.521.192
Cộng1.495.364.872.1071.455.825.774.548
  1. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay19.187.694.74326.887.688.253
- Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm8.614.259.75516.838.003.942
- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm369.411.913-
- Doanh thu hoạt động tài chính khác2.724.165.1513.069.117.631
Cộng30.895.531.56246.794.809.826

32. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu42.299.443.90459.589.188.333
- Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm9.294.862.57625.078.709.248
- Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm-2.005.247.650
- Chỉ phí tài chính khác150.000.000371.180.096
Cộng51.744.306.48087.044.325.327

33. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp36.213.482.64336.537.439.750
- Chi phí nhân viên quản lý8.828.992.9617.371.128.909
- Chi phí vật liệu quản lý880.196.3542.990.587.305
- Chi phí khẩu hao tài sản cố định2.730.037.0782.532.176.389
- Chi phí dự phòng/hoàn nhập dự phòng2.632.203.6084.015.002.127
- Chi phí dịch vụ mua ngoài20.935.107.61018.801.857.822
- Chi phí bằng tiền khác206.945.032826.687.198
Các khoản chi phí bán hàng11.504.161.26413.263.117.610
- Chi phí nhân viên904.971.436691.143.610
- Chi phí dịch vụ mua ngoài10.536.412.38612.357.653.915
- Chi phí bằng tiền khác62.777.442214.320.085
Cộng47.717.643.90749.800.557.360



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

34. THU NHẠP KHÁC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Thanh lý, nhưng bán TSCD10.306.223.639279.004.941
- Tiền phạt thu được-2.335.000.000
- Các khoản khác87.807.328930.133.257
Cộng10.394.030.9673.544.138.198

35. CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Các khoản bị phạt, chỉ phí không hợp lý hợp lệ44.993.4461.213.479.976
- Các khoản chỉ phí khác3.164.814.6814.411.082.529
Cộng3.209.808.1275.624.562.505

36. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP

Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành6.546.358.67111.256.574.395
Cộng6.546.358.67111.256.574.395

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

37. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế1.851.731.726212.319.830
Cộng1.851.731.726212.319.830

38. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chi phí nguyên vật liệu899.350.046.985625.420.672.515
- Chi phí nhân công54.777.160.69852.915.386.946
- Khẩu hao tài sản cố định79.083.596.98174.278.057.184
- Chi phí dịch vụ mua ngoài91.122.681.877168.642.491.630
- Chi phí bằng tiền khác7.724.193.91516.808.566.075
Cộng1.132.057.680.456938.065.174.350

39. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU

39.1 SỐ CỔ PHIÊU PHỐ THÔNG LƯỢ HÀNH BÌNH QUẬN

Năm 2024Năm 2023
CPCP
Cổ phiếu phổ thông đã phát hành đầu năm58.394.72743.779.034
Cổ phiếu phổ thông đã phát hành thêm lưu hành bình quân trong năm16.641.1648.365.976
Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)75.035.89152.145.010

39.2 LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận sau thuế50.061.325.98358.427.517.704
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông phổ thông50.061.325.98358.427.517.704
Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm75.035.89152.145.010
Lãi cơ bản trên cổ phiếu6671.120

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TI

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận sau thuế (VND)50.061.325.98358.427.517.704
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông phổ thông (VND)50.061.325.98358.427.517.704
Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm (CP)75.035.89152.145.010
Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm (CP)-15.000.000
Thu nhập pha loảng trên cổ phiếu (VND/CP)667870

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

41. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Năm 2024

Theo lĩnh vực kinh doanh


Chỉ tiêuHoạt động kinh doanh BôngHoạt động kinh doanh SợiHoạt động kinh doanh KhănHoạt động kinh doanh Bất động sảnHoạt động kinh doanh KhácTổng cộng toàn Công ty
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài193.090.333.847840.793.041.243330.248.748.692186.852.749.28778.010.031.2611.628.994.904.330
Chỉ phí bộ phận trực tiếp177.034.696.689876.415.487.407303.694.185.27471.912.203.48066.308.299.2571.495.364.872.107
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ16.055.637.158(35.622.446.164)26.554.563.418114.940.545.80711.701.732.004133.630.032.223
Theo khu vực địa lý
Chỉ tiêuTrong nướcNước ngoàiTổng cộng toàn Công ty
VNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài858.132.283.135770.673.621.1951.628.805.904.330
Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua TSCD48.206.777.533-48.206.777.533
Tài sản bộ phận2.555.639.045.703
Nợ phải trả bộ phận1.646.524.530.902

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

41. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)

Năm 2023

Theo lĩnh vực kinh doanh


Chỉ tiêuHoạt động kinh doanh BôngHoạt động kinh doanh SợiHoạt động kinh doanh KhănHoạt động kinh doanh Bất động sảnHoạt động kinh doanh KhácTổng cộng toàn Công ty
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài225.296.910.042709.115.584.878347.600.086.279178.219.714.958181.617.168.5461.641.849.464.703
Chỉ phí bộ phận trực tiếp211.076.255.600733.765.465.976318.431.425.68465.340.898.978127.211.728.3101.455.825.774.548
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ14.220.654.442(24.649.881.098)29.168.660.595112.878.815.98054.405.440.236186.023.690.155
Theo khu vực địa lý
Chỉ tiêuTrong nướcNước ngoàiTổng cộng toàn Công ty
VNDVNDVND
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài882.865.564.158758.983.900.5451.641.849.464.703
Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua TSCD85.252.409.739-85.252.409.739
Tài sản bộ phận2.500.226.075.319
Nợ phải trả bộ phận1.585.541.464.673

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN

Bên Liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần - Viện nghiên cứu Dệt MayCông ty liên danh, liên kết
Công ty cổ phần Đầu tư An Ninh Thái BinhCông ty liên danh, liên kết
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh ADCông ty liên danh, liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Cầu NghìnCông ty liên danh, liên kết
Công ty Cổ phần Dệt may Đông PhongCùng chung người quản lý chủ chốt
Công ty TNHH Golf Long HưngCùng chung người quản lý chủ chốt
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu APICùng chung người quản lý chủ chốt
Công ty Cổ phần Đầu tư ADPCùng chung người quản lý chủ chốt
Bà Vũ Phương DiệpPhó Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADECùng chung người quản lý chủ chốt
Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái BìnhCùng chung người quản lý chủ chốt

Công ty có các giao dịch phát sinh trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính 31/12/2024 với các bên liên quan như sau:

Giao dịch với bên liên quan:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ561.589.065.351446.468.192.878
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong142.699.800.223113.790.186.104
Công ty TNHH Golf Long Hưng68.779.099.06244.370.252.672
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API37.801.589.23839.587.523.041
Công ty Cổ phần Đầu tư ADP97.665.432.90441.145.103.704
Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Binh120.724.183.330128.858.963.125
Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE33.830.875.5115.692.657.960
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD172.467.88544.687.077.984
Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Binh59.915.617.19828.336.428.288
Mua hàng hóa dịch vụ1.315.137.306.519871.003.856.666
Công ty TNHH Đông Phong92.668.643.007142.985.235.175
Công ty TNHH Golf Long Hưng127.027.713.756190.855.147.881
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API65.766.863.48857.816.357.210
Công ty Cổ phần Đầu tư ADP138.906.457.95818.134.740.031
Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Binh570.977.413.466456.782.264.865
Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Binh207.410.962.176-
Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE3.048.446.090-
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD109.330.806.5784.430.111.504
Thu nhập khác21.000.000.000-
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong1.500.000.000-
Công ty TNHH Golf Long Hưng19.500.000.000-

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TI

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Số dư với các bên liên quan:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khách hàng46.044.466.35238.888.358.511
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API--
Công ty TNHH Golf Long Hưng--
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong14.142.844.6373.865.149.100
Công ty Cổ phần Đầu tư ADP-28.761.334.766
Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE31.712.371.3266.261.874.645
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD189.250.389-
Trả trước cho nhà cung cấp151.645.837.348187.037.552.440
Công ty TNHH Golf Long Hưng43.605.265.458103.571.253.617
Công ty TNHH Xây dựng Đức Dũng Thái Bình31.547.287.142-
Công ty Cổ phần đầu tư ADP21.632.924.683-
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD54.860.360.06574.929.247.301
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API-8.537.051.522


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khác4.179.432.10819.507.702.287
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong76.306.18276.306.182
Công ty TNHH Golf Long Hưng3.778.000.0006.395.908.333
Công ty Cổ phần Năng lượng xanh ADE-898.109.000
Công ty Cổ phần Đầu tư ADP3.703.7043.703.704
Công ty Cổ phần Tập đoàn Năng lượng xanh AD321.422.222-
Bà Vũ Phương Diệp-12.133.675.068
Phải trả người bán44.724.660.5761.700.868.472
Công ty Cổ phần Đầu tư An Ninh Thái Bình37.244.536.296-
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu API7.480.124.280-
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong-1.700.868.472
Phải thu về cho vay90.000.00011.090.000.000
Công ty Cổ phần Dệt may Đông Phong90.000.00090.000.000
Công ty TNHH Golf Long Hưng--
Bà Vũ Phương Diệp-11.000.000.000

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

42. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hưởng trong năm như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hưởng trong năm như sau:2.866.276.5263.297.500.617
Ông Vũ Huy Đông629.643.942681.944.564
Ông Nguyễn Lê Hùng120.000.000130.000.000
Ông Đỗ Văn Khôi156.000.000169.000.000
Ông Lê Văn Tuấn120.000.000130.000.000
Ông Vũ Huy Đức343.523.865418.396.728
Bà Vũ Phương Diệp393.586.250423.481.738
Ông Phạm Văn Thượng120.000.000130.000.000
Ông Vương Quốc Dương530.710.256562.160.806
Ông Lê Xuân Chiến452.812.212487.884.089
Nguyễn Thiên Huy(Miễn nhiệm từ ngày 26/05/2024)-164.632.692
Thù lao của Ban kiểm soát537.468.269587.409.959
Bà Vũ Thùy Linh244.766.692212.232.542
Bà Phạm Thị Hồi168.932.538226.680.514
Bà Tạ Thị Thu Hiền123.769.038148.496.903
Cộng3.403.744.7953.884.910.575

43. THÔNG TIN KHÁC

43.1 CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

43.2 CÁC CAM KẾT KHẮC

Theo hợp đồng thuê đất số 68/HD/TĐ ngày 01/09/2006 giữa Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan (nay là Công ty Cổ phần Damsan) và Ủy ban Nhân dân tinh Thái Bình, Công ty thuê điện tích đất 22.253 m² tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – Thành phố Thái Bình để xây dựng nhà máy kéo sợi dệt may (hiện tại là nhà máy Damsan I). Tiền thuê đất hợp đồng này được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.

JYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)

43. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

43.2 CAM KẾT KHẮC (TIẾP)

Theo hợp đồng thuê đất số 78/HD/TD ngày 25/07/2007 giữa Công ty Cổ phần đặt sợi Damsan (nay là Công ty Cổ phần Damsan) và Ủy ban nhân dân tinh Thái Bình, Công ty thuê điện tích đất 60.000 m², thời hạn thuê tới hết ngày 31/12/2040 tại khu công nghiệp Gia Lễ - xã Đông Xuân - Đông Hưng để xây dựng nhà máy sản xuất sợi Damsan II. Theo phụ lục hợp đồng thuê đất số 19/PLHĐ/TD ngày 23/02/2016 về việc điều chỉnh điện tích đất thuê thành 36.431,6 m². Tiền thuê đất hợp đồng này được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỹ

Theo hợp đồng thuê đất số 06/2022/HĐTĐES-DS, giữa Công ty Cổ phần Damsan và Công ty Cổ phần Sợi Eiffel giá trị hợp đồng 54.127.790.123 đồng, thời hạn hợp đồng kết thúc vào ngày 04/09/2067. Tiền thuê đất hợp đồng này sẽ được phân bổ hàng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

44. SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.

Người lập biểu

Thái Bình, ngày 27 tháng 03 năm 2025

Phụ trách kế toán



Phạm Thị Dung

Trần Minh Hà

Phó Tổng Giám đốc




DAMSAN

CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN

Lô A4, Đường Bùi Viện, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh

Thành phố Thái Bình

Phòng kinh doanh Sợi Bông:

Tel+84 2273.643.826

Fax+84 2273.648 569

Emailcotton@damsanjsc.vn – yarn@damsanjsc.vn

Phòng kinh doanh khăn

Phòng kinh doanh Khăn:

Tel: +84 2273.643.826

Fax: +84.2273.568.699

Email: cotton@damsanjsc.vn – yarn@damsanjsc.vn

Phòng tổ chức hành chính:

Tel: +84 2273.643.826 | +84 2273.568.668 (Máy lẻ 101)

Email: hc1@damsanjsc.vn – hc2@damsanjsc.vn