Báo cáo thường niên 2024/AFX
ticker: AFX document_type: bctn year: 2024 page_count: 72 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY
CP XUẬT
NHẬP KHẪU THỰC PHẦM AN GIANG, OID.0.9.2342.19200300.100.1.
NÔNG SĂN
THỰC
1=MST:1600194461, E=
QUANGTHANH.KOVIE @
GMAIL.COM
Reason: I am the author of this document
PHÂM AN
GIANG
+07 00
Foxit PDF Editor Version: 2024.4.1
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG: .....3 Thông tin khái quát: .....3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .....4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM: .....9 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: .....9 Tổ chức và nhân sự: .....10 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án: .....14 Tình hình tài chính: .....14 Cơ cấu cổ đông, thay đổi đầu tư của chủ sở hữu: .....16 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC: .....17 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: .....17 Tình hình tài chính: .....18 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: .....18 Kế hoạch phát triển trong tương lai: .....19 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty: .....21 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: .....22 Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty: .....22 Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty và các cán bộ quản lý của Công ty: .....23 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: .....23 QUẢN TRỊ CÔNG TY: .....24 Hội đồng quản trị: .....24 Ban kiểm soát: .....25 Các giao dịch, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát: .....25 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH: .....27
CÔNG TY CP XUẤT NHẠP KHẨU
NÔNG SẢN THỰC PHẦM AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 45/BC-AFX
An Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi: Quý Cổ Đông Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang
I. THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang
- Tên tiếng Anh: An Giang Agriculture and Foods Import – Export Joint Stock Company
- Tên viết tắt: AFIEX
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 1600194461 do Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 04 năm 2011; đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 26 tháng 10 năm 2022.
- Vốn điều lệ : 350.000.000.000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 350.000.000.000 VND
- Địa chỉ trụ sở chính : số 2045 Trần Hung Đạo, phường Mỹ Thới,
TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Diện thoại : (0296) 3932 963
- Fax : (0296) 3932 981
- E-mail : xknstpag@afiex.com.vn
- Website : http://www.afiex.com.vn
- Mã cổ phiếu : AFX
- Quá trình hình thành và phát triển:
Được thành lập năm 1990 theo Quyết định số 71/QĐ.UB.TC ngày 10/02/1990 của UBND tỉnh An Giang với tên gọi Công ty XNK Nông Thủy sản An Giang,
hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nhà nước. Đối tên và thành lập lại với tên gọi Công ty XNK Nông sản Thực phẩm An Giang theo Quyết định số 69-QĐ/UB ngày 29/01/1996 của UBND tỉnh An Giang, loại hình doanh nghiệp nhà nước. Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBND tỉnh An Giang và chính thức hoạt động theo loại hình công ty cổ phần từ ngày 01/4/2011.
Trở thành Công ty đại chúng theo văn bản số 148/CQĐD-NV ngày 06/7/2011 của Ủy ban chứng khoán nhà nước - cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh. Đủ điều kiện trở thành Công ty đại chúng quy mô lớn theo qui định của Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài Chính.
Công ty đã đăng ký chứng khoán và được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp mã chứng khoán theo giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 108/2016/GCNCP-VSD ngày 29/09/2016.
Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch trên hệ thống cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCoM) tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 758/QĐ-SGDHN ngày 21/11/2016 và được chính thức giao dịch trên thị trường này vào ngày 02/12/2016 theo Thông báo số 1212/TB-SGDHN ngày 21/11/2016.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
Hiện nay, Công ty đang tập trung vào 02 lĩnh vực kinh doanh chính: lương thực, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
a. Kinh doanh chế biến thức ăn chăn nuôi thủy sản:
Với năng lực kho chứa: 22.000 Tấn cho kho nguyên liệu, 1.000 Tấn cho kho thành phẩm. Công suất thiết kế 92.000 Tấn/năm bao gồm 04 dây chuyền sản xuất theo công nghệ Hà Lan, Mỹ, Đài Loan. Hiện nay, Chi nhánh đã cung cấp ra thị trường 53 loại sản phẩm khác nhau với các loại thức ăn ở dạng bột, cán mảnh, viên, viên nổi cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản. Trong đó thức ăn cho thủy sản và thức ăn cho heo là thể mạnh của TẮCN, hiện các sản phẩm dành cho cá có vảy, cá lốc, cá kèo, cá trê vàng đang là những sản phẩm chiến lược được ưa chuộng trên thị trường.
b. Kinh doanh chế biến lương thực:
Trong những năm qua, AFIEX đã cung cấp các loại gạo trắng xuất khẩu: 5%, 10%, 15%, 25% tấm, gạo thơm, gạo cao cấp...cho các thị trường Châu Á... Năng lực kho chứa (qui gạo) 80.000 Tấn, công suất chế biến xát trắng và lau bóng gạo
200.000 Tấn/năm, tách hạt khác màu 40.000 Tấn/năm, sấy lúa công nghiệp 50.000 Tấn/năm, xay xát lúa 36.000 Tấn/năm.
c. Kinh doanh các ngành nghề khác:
- Sản phẩm chăn nuôi: heo thịt, heo giống, tinh heo, cá tra thịt, cá tra giống, ...
- Sản phẩm thịt tươi sau giết mỏ: Heo, bò, gà, vịt, ...
- Dịch vụ giết mỗ gia súc, gia cầm tập trung.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Kinh doanh Bất động sản: lô nền các khu dân cư, cho thuê mặt bằng ...
2.2. Địa bàn kinh doanh:
- Thị trường trong nước: Chủ yếu ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác trên cả nước.
- Hoạt động xuất khẩu - nhập khẩu chủ yếu:
+ Xuất khẩu: Gạo, nông sản cho các thị trường Châu Á.
+ Nhập khẩu: Nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc ở các thị trường Châu Mỹ Latin, Châu Á và Châu Âu....
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị:
Theo loại hình Công ty Cổ Phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm Soát, Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc. Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý, có thẩm quyền quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đồng. Số thành viên của HĐQT gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm.
- Ban Kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại Hội Đồng Cổ Đông, do Đại Hội Đồng Cổ Đông bầu ra gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm. Ban Kiểm Soát bao gồm những người thay mặt Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất, kinh doanh của Công ty.
- Ban điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc: là bộ máy quản lý chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty, nhằm thực hiện các nghị quyết, các kế hoạch kinh doanh và đầu tư của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty:
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC CÔNG TY CP XNK NÔNG SẦN THỰC PHẦM AN GIANG
- Các đơn vị trực thuộc Công ty:
Trụ sở chính Công Ty CP XNK Nông Sản Thực Phâm An Giang
Địa chỉ: 2045 Trần Hưng Đạo, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang
Điện thoại: (84.296) 3932 963 - (84.296) 3932 985 -Fax: (84.296) 3 932 981
CN Cty CP XNK NSTP An Giang tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 5 Tòa nhà HDTC, số 36 Bùi Thị Xuân, phường Bến Thành, quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.28) 38621 041 - Fax: (84.28) 38621 092
CN Cty CP XNK NSTP An Giang tại Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 17 Tòa nhà Geleximco, số 36 phố Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
CN Cty CP XNK NSTP An Giang - Xuất Khẩu Lương Thực
Địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan, Khóm Thạnh An, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, Tình An Giang
Điện thoại: (84.296) 3834 295 - (84.296) 3834 410 - Fax: (84.296) 3834 409.
CN Cty CP XNK NSTP An Giang - Xí nghiệp Thức Ăn Chắn Nuôi Thủy Sản
Địa chỉ: Quốc Lộ 91, P. Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Điện thoại: (84.296) 3831 540 - Fax: (84.296) 3831 230.
CN Cty CP XNK NSTP An Giang - Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Súc Sản Địa chỉ: Quốc Lộ 91, Đông Thạnh B, Phường Mỹ Thạnh, Thành phố Long Xuyên, Tình An Giang
Điện thoại: (84.296) 3834 146 - Fax: (84.296) 3834 146.
3.3. Công ty liên doanh, liên kết:
Không có.
3.4. Định hướng phát triển:
- Mục tiêu chủ yếu: nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và tăng trưởng ổn định, đa dạng hóa mặt hàng, sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường; tăng cường hoạt động marketing, nghiên cứu mở rộng quy mô, phạm vi kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho Công ty và cổ đông.
- Định hướng chiến lược phát triển trung và dài hạn: ưu tiên đầu tư, phát triển hai ngành kinh doanh chính là lương thực và thức ăn chăn nuôi. Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, thực trạng nguồn lực và lợi thế cạnh tranh để xác định ngành nghề kinh doanh và hoạt động phụ trợ có tiềm năng phát triển, tạo được hiệu quả. Chú trọng nâng cao chất lượng quản trị, tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, tiếp thị, phát triển thị trường trong và ngoài nước.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng: chú trọng cải tiến đối mới công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ; đồng thời tiết kiệm nhiên liệu, nguyên vật liệu và giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường. Hướng đến phát triển bền vững, gắn với trách nhiệm xã hội và quan tâm đến lợi ích cộng đồng.
3.5. Các rũi ro chính trong hoạt động của doanh nghiệp:
a. Rũi ro kinh tế:
Chính trị thế giới tiếp tục diễn biến khó lường, thiên tai, biến đổi khí hậu tiếp tục tác động nặng nề, cạnh tranh gia tăng. Thương mại toàn cầu đối mặt với nhiều rủi ro như xung đột tại Trung Đông, Nga-Ucraina, các chính sách bảo hộ và đặc biệt là nguy cơ xung đột thương mại lan rộng,... gây khó khăn cho kinh tế và thương mại trong nước. Trong năm 2024, sức cầu tiêu dùng phục hồi chậm, có xu hướng chậm dần tiếp tục ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
b. Rủi ro tỷ giá, lãi suất:
- Rủi ro tỷ giá: Tỷ giá biến động tăng mạnh năm 2024 ảnh hưởng trực tiếp đến tối giá nguyên liệu đầu vào và giá thành sản phẩm cũng như doanh thu của Công ty, cả lĩnh vực xuất khẩu và nhập khẩu.
- Rủi ro lãi suất: biến động lãi suất tăng khá cao trong những tháng đầu năm 2024 ảnh hưởng đến chi phí vay vốn, tác động trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận.
c. Rũi ro về kinh doanh:
- Rủi ro về thị trường tiêu thụ: biến động cung cầu, áp lực cạnh tranh về nguồn cung và giá bán đến từ các doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp cùng ngành, sự thay đổi chính sách nhập khẩu, các rào cán phi thuế quan gia tăng, nhất là yêu cầu ngày càng cao về các tiêu chuẩn an toàn về sinh thực phẩm của các nước nhập khẩu... ảnh hưởng lớn đến thị trường tiêu thụ của Công ty.
- Rủi ro tài chính: trong điều kiện kinh tế khó khăn làm gia tăng nguy cơ các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, xuất hiện những rủi ro phát sinh từ các khoản phải thu, các khoản ứng trước với khách hàng.
- Rủi ro về giá: biến động giá mua, giá bán đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là nguyên liệu nhập khẩu, giá tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi và giá lương thực xuất khẩu.
d. Rủi ro khách quan khác:
- Rủi ro về biến đổi khí hậu, tình trạng xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất làm năng suất và chất lượng lúa gạo vùng ĐBSCL trong những năm tới bị giảm sút. Rủi ro về dịch bệnh trên đàn vật nuôi ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm chăn nuôi và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi.
- Rủi ro từ sự thay đổi hoặc không ổn định của Chính sách Nhà nước, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1. Những thuận lợi cơ bản:
- Tập trung các biện pháp tăng cường quản lý, điều hành để giữ ổn định hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, khai thác các thay đổi tích cực của thị trường để thúc đẩy tăng trưởng các ngành nghề có lợi thế, bù đắp suy giảm cho các lãnh vực gặp khó khăn.
- Đạt được kết quả trong triển khai thực hiện tái cơ cấu hoạt động Công ty, nhất là các giải pháp tái cơ cấu tài sản, sắp xếp lao động đã góp phần cải thiện khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.
- Sự nỗ lực trong việc giám sát, kiểm soát giá thành nguyên liệu sản xuất, giá bán và chính sách bán hàng hợp lý trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã góp phần giữ vững được được hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Những khó khăn chủ yếu:
- Ngành kinh doanh lương thực tuy có nhiều thuận lợi nhưng cũng còn gặp khó khăn, nguyên nhân chủ yếu do bất lợi của thị trường giá lúa, gạo trong nước tăng cao, giá gạo xuất khẩu thường thấp hơn giá thành.
- Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản cũng tồn tại nhiều khó khăn. Cạnh tranh trực tiếp những công ty FDI có tiềm lực mạnh về tài chính, đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ, công suất lớn, sản phẩm có chi phí sản xuất thấp, giá thành giảm. Dịch bệnh cho đàn vật nuôi vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp khó kiểm soát do đó người chăn nuôi chưa mạnh dạn tái đàn, gia tăng sản lượng.
- Hoạt động chăn nuôi heo ở Trại Chăn Nuôi Vĩnh Khánh mặc dù có cải thiện tuy nhiên vẫn còn khó khăn do tổng đàn còn thấp, cơ sở hạ tầng xuống cấp đẫn đến tiêm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh tái phát, làm giá thành vật nuôi còn cao.
Tình hình thực hiện so kế hoạch năm 2024:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu so sánh | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | (%) TH 2024 so với | |
| TH 2023 | KH 2024 | ||||
| Tổng giá trị tài sản | 1.154.993 | 1.994.321 | |||
| + Tài sản ngắn hạn | 980.372 | 1.679.286 | |||
| Chỉ tiêu so sánh | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | (%) TH 2024 so với | |
| TH 2023 | KH 2024 | ||||
| + Tài sản dài hạn | 174.621 | 315.035 | |||
| Tổng doanh thu thuần | 2.160.259 | 2.093.447 | 2.596.800 | 96,9% | 80,6% |
| Tổng chi phí | 2.127.475 | 2.058.555 | 2.559.486 | 96,8% | 80,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 32.784 | 34.892 | 37.314 | 106,4% | 93,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 26.516 | 28.012 | 30.151 | 105,6% | 92,9% |
| Lãi cơ bản/CP (đồng) | 758 | 800 | 861 | 105,6% | 92,9% |
Doanh thu thực hiện năm 2024 chỉ đạt 80,6% so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ đạt 96,9%, nguyên nhân chưa đạt kế hoạch năm do giá nguyên liệu đầu vào giảm so với năm 2023 từ 8% - 20%, do đó tất cả các Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi - thủy sản phải điều chỉnh giảm giá nhiều lần trong năm, vì vậy đây cũng là yếu tố làm doanh thu giảm trong khi sản lượng tăng. Các hoạt động chăn nuôi cá, heo vẫn còn tiếp tục bị ảnh hưởng bởi tình hình khó khăn của năm trước như dịch tả heo,... Lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 92,9% so với kế hoạch và tăng 5,6% so cùng kỳ.
2. Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Ban điều hành tại thời điểm 31/12/2024:
| Stt | Họ và Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần nắm giữ có quyền biểu quyết | Tổng số cổ phần nắm giữ có quyền biểu quyết |
| 1 | Tăng Vũ Giang | Tổng Giám Đốc | 0,00% | 0 |
| 3 | Thái Minh Ngọc | Phó Tổng Giám Đốc | 0,005% | 1.700 |
| 4 | Nguyễn Tuấn Anh | Giám đốc Tài chính kiêm Kế Toán Trường | 0,00% | 0 |
() Xin xem thêm thuyết minh phần V “Quản trị Công ty”, mục 1: Hội đồng quản trị
- Tóm tắt lý lịch cá nhân:
Họ và tên : Tăng Vũ Giang
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 28/12/1982
Nơi sinh : Hà Nội
CCCD : 036082025508, cấp ngày 16/8/2021, tại Cục CS OLHC về TTXH
Quốc tịch
Dân tộc
Việt Nam
Đia chi thường trú
- Kinh
Số điện thoại liên lạc
Số 7, C9 Đại học Kinh tế Quốc dân, Quận Hai Bà
Trung, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn
:0904824558
Quá trình công tác
Thạc sĩ Công cụ tài chính
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2010 - 09/2017 | Ủy ban Giám sát Tài chínhốc Gia (NFSC) | Chuyên gia kinh tế Vĩ mô |
| 09/2017 - 02/02/2020 | Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) | Trợ lý Tổng Giám đốc, Trợ lý Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Trường phòng phụ trách Trung tâm khách hàng chiến lược thuộc Khối ngân hàng Doanh nghiệp. |
| 03/02/2020 – 10/9/2021 | Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) | Chuyên gia Tương tác thanh tra- Quản trị quan hệ công (hàm Senior Manager), Khối Quản trị ngân hàng. |
| 04/11/2021 – 30/6/2022 | Công ty CP Petec Bình Định | Phó Tổng Giám đốc |
| 28/6/2022 - 08/04/2023 | Công ty CP Petec Bình Định | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 01/08/2022 - 25/10/2022 | Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang | Phó Tổng Giám đốc |
| 26/10/2022 - nay | Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang | Tổng Giám đốc |
| 29/04/2023 - nay | Công ty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang | Thành viên Hội đồng quản trị |
Số CP năm giữ (tại thời điểm
hiện nay)
+ Trong đó: Cá nhân sở hữu : 0
Họ và tên
Giới tính
Thái Minh Ngọc
Nũ
Ngày tháng năm sinh
Noi sinh
- 11/12/1975
CCCD
Cần Thơ
092175004168, cấp ngày 25/04/2021, tại Cục CS QLHC về TTXH
Quốc tịch
Đia chỉ thường trú
Việt Nam
Số điện thoại liên lạc
Trình độ chuyên môn
- 340 Khu vực Long Thạnh A, Phường Thốt Nốt,
Quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
- 0918296190
Quá trình công tác
Cũ nhân kế toán
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 08/1999 – 12/2015 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Kế toán tổng hợp |
| 05/2016 – 08/2016 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Phó trường phòng kế toán |
| 09/2016 – 08/2017 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Phó trường phòng kế toán – Phụ trách kế toán |
| 09/2017 – 17/05/2021 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Kế toán trường |
| 18/05/2021 – 07/07/2021 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Phó Giám đốc |
| 08/07/2021 – 29/07/2021 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Phó Giám đốc phụ trách |
| 30/07/2021 – 25/10/2022 | Chi nhánh AFIEX - Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi Thủy Sản | Giám đốc |
| 26/10/2022 – nay | Công ty CP Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang | Phó Tổng Giám đốc |
Số CP năm giữ (tại thời điểm hiện nay) : 1.700
+ Trong đó: Cá nhân sở hữu : 1.700
Họ và tên
Giới tính
Nguyễn Tuấn Anh
- Nam
Ngày tháng năm sinh
- 12/10/1982
Noi sinh
Hà Nội
CMND
001082037792, cấp ngày 14/04/2021, tại Cục
Quốc tịch
CS QLHC về TTXH
Đia chỉ thường trú
Số điện thoại liên lạc
Trình độ chuyên môn
Việt Nam
Chung cư Hyundai Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
- 0989344482
Quá trình công tác
Cũ nhân kinh tế
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 07/2005 – 04/2012 | Công ty CP Viglacera Tiên Sơn | Phụ trách tài chính |
| 05/2012 – 07/2014 | Tổng Công ty Viglacera | Chuyên viên ban Tài chính đầu tư |
| 08/2014 – 09/2016 | Techcombank AMC | Chuyên viên xử lý nợ |
| 10/2016 – 05/2021 | HDBank Hồ Gươm | Giám đốc KHDN |
| 06/2021 – 06/2023 | Công ty CP Hà Nội Foods | Tổng Giám đốc |
| 07/2023 – 05/2024 | Công ty CP Tập đoàn Hoàng Minh | Trường phòng Tài chính |
| 24/04/2024 - nay | Công ty CP Chứng khoán Alpha | Thành viên độc lập HĐQT |
| 01/06/2024 - nay | Công ty CP XNK Nông sản Thực phẩm An Giang | Giám đốc Tài chính kiểm Kế toán trường |
Số CP nắm giữ (tại thời điểm hiện nay) : 0
+ Trong đó: Cá nhân sở hữu : 0
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
- Theo nghị quyết Hội đồng quản trị số 07/NQ-HĐQT.2024 ngày 23/05/2024, miễn nhiệm chức danh Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng đối với Ông Trịnh Minh Dũng kể từ ngày 01/06/2024.
- Theo nghị quyết Hội đồng quản trị số 07/NQ-HĐQT.2024 ngày 23/05/2024, bổ nhiệm Ông Nguyễn Tuấn Anh giữ chức vụ Giám đốc Tài chính kể từ ngày 01/06/2024 và kiểm nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Công ty.
2.3. Số lượng cán bộ, công nhân viên và các chính sách đối với người lao động:
- Số lượng cán bộ, công nhân viên:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng số lao động cuối kỳ | 198 | 207 | 4,55 |
| + Tăng trong kỳ | 16 | 30 | 87,50 |
| + Giám trong kỳ | 38 | 21 | -44,74 |
- Trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên:
| Trình độ chuyên môn | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lao động | % lao động chuyên môn /tổng lao động | Số lao động | % lao động chuyên môn /tổng lao động | |
| + Cao học | 7 | 3,54% | 6 | 2,90% |
| + Đại học, cao đẳng | 72 | 36,36% | 77 | 37,20% |
| + Trung cấp | 31 | 15,66% | 30 | 14,49% |
- Chính sách đối với người lao động: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách về bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản... theo qui định hiện hành.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm Công ty thực hiện đầu tư tài chính: 200 tỷ đồng.
3.2. Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Công ty có đầu tư vốn góp:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tên Công ty | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh chính | Tình hình tài chính năm 2024 | |||
| Tổng tài sản | Vốn chủ sở hữu | Tổng Doanh thu thuần | Lợi nhuận sau thuế | |||
| Công Ty TNHH Thương Mại Sài Gòn – An Giang | Thành phố Long Xuyên, Tinh An Giang | Kinh doanh siêu thị | 111.070 | 77.728 | 242.915 | 4.899 |
Nguồn cung cấp số liệu của Cty TNHH TM Sài gòn - An giang là báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
3.3. Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của các Công ty liên doanh, liên kết: Không có
- Tình hình tài chính:
4.1. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.154.993 | 1.994.321 | 172,7% |
| Tổng doanh thu thuần | 2.160.259 | 2.093.447 | 96,9% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 32.019 | 32.492 | 101,5% |
| Lợi nhuận khác | 764 | 2.400 | 314,1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 32.784 | 34.892 | 106,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 26.516 | 28.012 | 105,6% |
| Lãi cơ bản/CP | 758 | 800 | 105,5% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn | Lần | 1,39 | 1,11 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | Lần | 1,18 | 0,98 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| + Hệ số Nợ / Tổng tài sản | Lần | 0,61 | 0,76 |
| + Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu | Lần | 1,57 | 3,19 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân | Vòng | 13,5 | 11,9 |
| + Vòng quay tổng tài sản thu thuần / Tổng tài sản bình quân | Lần | 1,9 | 1,3 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | Lần | 0,01 | 0,014 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,06 | 0,059 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | Lần | 0,02 | 0,014 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần | Lần | 0,01 | 0,016 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
- Tổng số lượng cổ phần: 35.000.000 cổ phần.
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông.
+ Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do: 35.000.000 cổ phiếu.
+ Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phiếu.
5.2. Cơ cấu cổ đông:
| Stt | Cơ cấu cổ đông đến 31/12/2024 () | Số lượng cổ đông | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| I. | Cổ đông trong nước | 1801 | 34.999.200 | 100,00% |
| 1 | Tổ chức | 7 | 11.228.480 | 32,08% |
| 1 | CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VÀ MUA BẢN NỘ VIỆT NAM | 5.530.000 | 15,80 | |
| 2 | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ EZI | 300.000 | 0,86 | |
| 3 | CÔNG TY CP ĐẦU TỰ TOÀN TÍN PHÁT | 700.000 | 2,00 | |
| 4 | CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN | 300 | 0,00 | |
| 5 | CÔNG TY TNHH AF SERVICES | 100 | 0,00 | |
| 6 | CÔNG TY TNHH MTV XỐ SỐ KIẾN THIẾT AN GIANG | 3.018.750 | 8,63 | |
| 7 | TỔNG CÔNG TY LƯỢNG THỰC MIỀN NAM - CÔNG TY CỘ PHẦN | 1.679.330 | 4,80 | |
| 2 | Cá nhân | 1794 | 23.770.920 | 78,36% |
| II. | Cổ đông ngoài nước | 1 | 600 | 0,00% |
| 1 | Tổ chức | - | - | |
| 2 | Cá nhân | 1 | 600 | 0,00% |
() Theo danh sách cổ đông do VSDC chốt ngày 31/12/2024
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
5.5. Các chứng khoán khác: Không.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1. Đánh giá chung về kết quả kinh doanh:
Bảng số liệu đánh giá tình hình thực hiện năm 2024 so với kế hoạch.
| CHỈ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | % TH so với KH |
| Tổng doanh thu thuần | Tr.d | 2.093.447 | 2.596.800 | 80,6% |
| Tổng chi phí | Tr.d | 2.058.555 | 2.559.486 | 80,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tr.d | 34.892 | 37.314 | 93,5% |
| Thuế TNDN | Tr.d | 6.880 | 7.163 | 96,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tr.d | 28.012 | 30.151 | 92,9% |
| Xuất khẩu gạo | ||||
| + Kim ngạch xuất | Tr.USD | 1,96 | 0,0% | |
| + Sản lượng xuất | Tấn | 3.000 | 0,0% | |
| Nhập khẩu nguyên liệu thức ăn | ||||
| + Kim ngạch nhập | Tr.USD | 0,084 | 1,44 | 5,8% |
| + Sản lượng nhập | Tấn | 44,6 | 750 | 5,9% |
| Sản lượng tiêu thụ TẮCN TS | Tấn | 32.854 | 27.175 | 120,9% |
| + Thức ăn bán ngoài | Tấn | 27.927 | ||
| + Tiêu thụ nội bộ | Tấn | 4.927 |
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 chịu ảnh hưởng bởi lạm phát; giá cả nguyên vật liệu biến động mạnh, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế chưa đạt so với kế hoạch đề ra. Cụ thể như sau:
- Sản lượng thức ăn chăn nuôi - thủy sản đạt 120,9% so với kế hoạch, sản lượng tăng chủ yếu về thức ăn thủy sản do thị trường xuất khẩu cá tra tăng trở lại, người chăn nuôi tái đầu tư nên làm tăng sản lượng thức ăn bán ra. Ngược lại tình hình dịch bệnh trên đàn heo ở nước ta vẫn rất khó kiểm soát, giá đầu ra gia cầm không ổn định ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra của thức ăn gia súc gia cầm.
- Mảng lương thực còn nhiều khó khăn về đầu ra và chi phí khấu hao TSCĐ rất cao. Mặc dù, Công ty đã tận dụng thời điểm giá tốt thực hiện sản xuất kinh doanh, nhưng sản lượng vẫn không đạt so kế hoạch.
- Hoạt động kinh doanh về giết mỗ ở Xí nghiệp Chế biến Lâm Súc Sản về cơ bản ổn định.
- Hoạt động chăn nuôi heo ở Trại Chăn Nuôi Vĩnh Khánh mặc dù có cái thiện tuy nhiên vẫn còn khó khăn do tổng đàn còn thấp, cơ sở hạ tầng xuống cấp dẫn đến tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh tái phát, làm giá thành vật nuôi còn cao.
- Măng chăn nuôi cá tra của Công ty thuận lợi ở những tháng cuối năm với giá thành giảm do giá thức ăn đầu vào giảm, mặc khác sự thiếu hụt cá tra nguyên liệu do thị trường xuất khẩu tăng trở lại cũng là yếu tố giúp giá cá tra thịt xuất bản tăng tạo được lợi nhuận.
- Hoạt động đấu tư góp vốn với Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn - An Giang đạt hiệu quả thấp hơn cùng kỳ.
1.2. Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024, HĐQT và Ban Điều hành đã có nhiều nỗ lực cụ thể trong hoạt động quản trị, điều hành Công ty nên đã đạt được một số tiến bộ như sau:
- Trong bối cảnh khó khăn chung nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không bị gián đoạn, đảm bảo hoạt động liên tục từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
- Trong năm thực hiện cơ cấu lại các khoản đầu tư tài chính góp phần vào hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Tình hình tài chính:
2.1. Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của công ty cuối năm 2024 là 1.994 tỷ đồng, tăng 72,7% so với đầu năm.
- Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 71,3%, chủ yếu tăng chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng 612% ( tăng 31,8 tỷ đồng), ở chỉ tiêu khoản phải thu giám 36,2% (mức giảm 290 tỷ đồng), tăng ở các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 3.597% (mức tăng 914,5 tỷ đồng), chỉ tiêu hàng tồn kho tăng 29,8% (mức tăng 43,3 tỷ đồng).
- Chỉ tiêu tài sản dài hạn tăng 80,4% so với đầu năm (mức tăng 140,4 tỷ đồng), trong đó tăng chủ yếu ở chi tiêu các khoản phải thu dài hạn tăng 380% (mức tăng 190 tỷ đồng), chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn giảm 85,7% (mức giảm 41,3 tỷ đồng).
2.2. Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả tăng 115,3% (mức tăng 813 tỷ đồng), trong đó tăng ở chi tiêu phải trả người bán 129,4% (mức tăng 83,4 tỷ đồng), chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác tăng 6.697,6% (mức tăng 734,6 tỷ đồng).
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
3.1. Cải tiến về cơ cấu tổ chức:
Tiếp tục sắp xếp bộ máy nhân sự dựa trên sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp năng lực chuyên môn. Tiếp tục thực hiện chính sách trả lương, thường minh bạch gắn với kết quả kinh doanh và hiệu quả công việc, năng lực chuyên môn của từng cá nhân và đơn vị trực thuộc tạo được động lực cho sự cống hiến và tăng trưởng các mặt hoạt động của Công ty.
3.2. Cải tiến về chính sách, quản lý:
- Thực hiện đổi mới và bổ sung nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động.
- Thường xuyên quan tâm hoàn thiện thể chế và năng lực quản trị nội bộ thông qua việc tăng cường hoạt động kiểm soát và quản lý chặt chẽ định mức vật tư, nguyên vật liệu đều vào và các chi phí khác để tiết giảm chi phí, quản lý giá thành cạnh tranh để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đối với chế biến, sản xuất lượng thực và thực ăn chăn nuôi.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Căn cứ dự báo diễn biến thị trường, kết quả thực hiện năm 2025 và khả năng, điều kiện thực tế, Ban Điều Hành Công ty nhận định và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 có mức tăng trưởng, bao gồm nội dung và một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
4.1. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong năm 2025:
a. Thuận lợi:
- Năm 2025 dự báo vẫn có nhiều cơ hội cho xuất khẩu gạo bởi nhu cầu lượng thực của thế giới tăng, hơn nữa chất lượng gạo của Việt Nam được người tiêu dùng trên nhiều nước ưa chuộng
- Dự báo nhu cầu thủy sản kỳ vọng được phục hồi và tăng trở lại tại các thị trường lớn về thủy sản của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, ... sẽ thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng này của Việt Nam và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp chăn nuôi thủy sản cũng như sản xuất thức ăn có cơ hội phát triển.
b. Khó khăn:
- Nhìn chung năm 2025, dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ môi trường kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu. Hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa tiếp tục chịu tác động tiêu cực từ các điểm nóng, xung đột quân sự, chính trị trên
thế giới. Lạm phát ở một số nền kinh tế lớn nhiều khả năng vẫn ở mức cao do tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thất chặt. Tăng trưởng thương mại toàn cầu tiếp tục xu hướng thấp, chịu ảnh hưởng từ cạnh tranh địa chính trị diễn biến căng thẳng, khó lường.... tiếp tục tác động tiêu cực lên triển vọng phục hồi tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
- Rủi ro về dịch bệnh cho đàn vật nuôi vẫn còn tiếp diễn, giá cả sản phẩm chăn nuôi cũng còn bấp bênh là yếu tố tác động mạnh đến hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Biến đổi khí hậu làm điều kiện nuôi cá không được thuận lợi đòi hỏi Công ty phải cải tiến trong quản trị, kỹ thuật nuôi cá để tăng tính cạnh tranh trong chất lượng, giá thành.
- Cơ sở mua, chế biến lương thực của Công ty chưa đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường gạo chất lượng cao.
4.2. Kế hoạch SXKD năm 2025 và các giải pháp thực hiện:
Trên cơ sở nhận diện những thuận lợi, khó khăn vừa nêu, Ban Tổng Giám đốc Công ty đề ra những giải pháp sau đây để đạt được các chỉ tiêu quan trọng của kế hoạch SXKD năm 2025 như:
- Tổng doanh thu: 2.523.519 triệu đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 39.950 triệu đồng.
Các giải pháp thực hiện Kế hoạch năm 2025: Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tái cấu trúc toàn diện Công ty. Phát huy tối ưu hóa nguồn lực, thực hiện cơ chế phân công minh bạch các cấp quyền hạn, đánh giá hiệu quả kịp thời và tự chịu trách nhiệm, Ban Tổng Giám đốc Công ty đề ra các giải pháp sau đây:
a. Giải pháp về nhân sự:
- Tiếp tục sắp xếp lại, bỏ sung nhân sự theo đúng chuyên môn, sở trưởng.
- Chú trọng công tác đào tạo cấp nhất kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới giúp thu hút và giữ chân nhân tài.
- Phát huy tinh thần làm việc nhóm một cách có hiệu quả.
b. Giải pháp về quản trị điều hành:
- Tiếp tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ và quy trình kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy trình, quy chế của Công ty cho phù hợp với tình hình mới.
- Tập trung phát triển nhóm hàng chiến lược có doanh số lớn và lợi nhuận cao.
- Tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro trong thu mua nguyên liệu, trong công nợ bán hàng, trong quá trình lưu kho cũng như sản xuất chế biến để tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và duy trì mới quan hệ bền vững với khách hàng sẽ giúp tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh.
- Tiếp tục hợp tác, sử dụng chuyên gia trong từng lĩnh vực nhằm cấp nhất các biện pháp quản trị điều hành tiến tiến.
c. Giải pháp về đầu tư:
Công ty văn tiếp tục theo đuổi kế hoạch đầu tư ngay khi bổ trí được nguồn vốn để thực hiện gồm:
Đầu tư mở rộng nhà máy chế biến thức ăn, nâng công suất sản xuất.
- Đầu tư cải tạo các nhà máy chế biến gạo.
- Cải tạo trang trại nuôi heo và các ao nuôi cá, ao xử lý nước.
- Xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái để cung cấp năng lượng cho nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, các nhà máy sản xuất chế biến gạo.
d. Giải pháp về tài chính:
- Xây dựng chiến lược quản lý tài chính chặt chẽ bao gồm việc lập kế hoạch tài chính, theo dõi chi phí, quản lý động tiền và tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ.
- Tiếp tục tiếp cận thêm các nguồn vốn đầu tư/hợp tác trung, dài hạn từ trong nước cũng như nước ngoài.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty:
- 5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường. Các cơ sở/hoạt động sản xuất của Công ty đều lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc chi tiết theo quy mô hoạt động, định kỳ giám sát, kiểm tra và báo cáo các ngành chức năng đúng quy định. Thường xuyên kiểm soát các chỉ tiêu tiêu thụ điện, nước, phát thải ... để kịp thời xử lý, khác phục theo hướng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả. Các kết quả quan trắc môi trường đều nằm trong trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn hiện hành.
5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Thực hiện tốt các chính sách liên quan đến người lao động theo quy định của pháp luật. Căn cứ kết quả kinh doanh, cố gắng đảm bảo ổn định, nâng cao thu nhập và các chế độ phúc lợi cho người lao động.
5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Tiếp tục thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương qua các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa... do địa phương vận động.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
- Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
1.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Stt | CHỉ TIÊU | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | (%) So sánh thực hiện 2024 với | |
| Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | |||||
| 1 | Tổng doanh thu thuần | 2.093.447 | 2.596.800 | 2.160.259 | 80,6% | 96,9% |
| 2 | Tổng chi phí | 2.058.555 | 2.559.486 | 2.127.475 | 80,4% | 96,8% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 34.892 | 37.314 | 32.784 | 93,5% | 106,4% |
| 4 | Thuế TNDN | 6.880 | 7.163 | 6.268 | 96,0% | 109,8% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 28.012 | 30.151 | 26.516 | 92,9% | 105,6% |
Với ảnh hưởng chung của thị trường năm 2024: bất ồn chính trị trên thế giới, kinh tế tăng trưởng chậm, biến đổi khí hậu,... tác động trực tiếp đến hoạt động của Công ty. Trong năm chỉ tiêu doanh thu chỉ đạt 80,63% kế hoạch nhưng với những giải pháp điều hành hợp lý cùng nỗ lực, quyết tâm của tập thể người lao động trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã góp phần cải thiện tình hình kinh doanh, lợi nhuận đạt 92,9% kế hoạch năm.
1.2. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Công ty luôn thực hiện tốt trách nhiệm đối với công tác bảo vệ môi trường, đối với công đồng địa phương, trách nhiệm xã hội và các chính sách với người lao động.
2. Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty và các cán bộ quản lý của Công ty:
Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát đối với Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động Công ty, kịp thời cho ý kiến chỉ đạo, xử lý nhằm khắc phục khó khăn, duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; đánh giá cao nỗ lực của Tổng Giám đốc trong điều hành kinh doanh đạt nhiều tiến bộ tích cực mặt dù chưa đạt kế hoạch đề ra. Công tác quản trị, điều hành có nhiều đối mới, tuân thủ nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD và HĐQT, Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật
Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát đối với các thành viên trong Ban điều hành Công ty, ghi nhận các nỗ lực đối với công tác quản trị, điều hành, đảm bảo tuân thủ nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD, ĐHĐT, Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật, đánh giá cao vai trò tham mưu, hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Thực hiện các giải pháp để tăng trưởng về doanh thu và kim ngạch xuất nhập khẩu. Căn cứ diễn biến thị trường để quyết định sắp xếp, bổ sung các ngành nghề kinh doanh khác có lợi thế cạnh tranh và gia tăng hiệu quả.
3.1. Các mục tiêu định hướng:
- Nỗ lực vượt qua khó khăn, giữ ổn định sản xuất kinh doanh và tăng trưởng trở lại, đánh giá đúng tình hình biến động thị trường để kịp thời định hướng và điều hành hoạt động của Công ty.
- Tăng cường hơn nữa công tác giám sát, chỉ đạo và hỗ trợ Ban điều hành Công ty thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT, đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế quản trị Công ty.
- Tập trung phát triển sản xuất đi đôi với nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.2. Kế hoạch hoạt động năm 2025:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận có mức tăng trưởng hợp lý, phù hợp đặc thù, lợi thế của Công ty với chỉ tiêu nhự sau:
Tổng doanh thu: 2.523.519 triệu đồng.
Lợi nhuận trước thuế TNDN: 39.950 triệu đồng.
- Định hướng và chỉ đạo Ban điều hành trong việc tìm kiếm các nguồn lực để tăng cường mở rộng và phát triển hơn hoạt động kinh doanh của công ty, cụ thể: tìm kiếm nguồn vốn mới từ trái phiếu, tín dụng; tìm kiếm đối tác và khách hàng; tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
- Khai thác giá trị về thương hiệu và hộ sơ năng lực để gia tăng tài sản cho Công ty thông qua các hình thức: mua, nhận chuyển nhượng hoặc hợp tác nhằm gia tăng nguồn lực cho phát triển của Công ty trong thời gian tới.
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HĐQT theo Quy chế hoạt động của HĐQT, Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| S | Họ và Tên | Chức danh | Tỷ lệ sởữu cổ phần có quyền biểu quyết | Thành viên độc lập | Thành viên không điều hành | Số lượng chức danh thành viên HĐQT năm giữ tại các Công ty khác |
| 1 | Đặng Quang Thái | Chủ tịch | 8,14% | 0 | ||
| 2 | Tăng Vũ Giang | Thành viên (kiểm Tổng Giám đốc) | 0,00% | 0 | ||
| 3 | Trần Hữu Đạt | Thành viên | 0,00% | x | 0 | |
| 4 | Nguyễn Thu Hà | Thành viên | 0,00% | x | 0 | |
| 5 | Hoang D.Quan | Thành viên | 0,00% | x | 4 |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
- Tiểu ban chiến lược và đầu tư phát triển.
- Tiêu ban thế chế, chính sách.
- Tiểu ban kiểm toán nội bộ và quản lý rũi ro.
- Tiểu ban nhân sự, lao động, tiền lương và chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
- Tiêu ban thi đua khen thưởng, kỷ luật.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị (HĐQT) duy trì hoạt động theo Điều lệ Công ty. Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp trực tiếp 13 (mười ba) lần, tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản 0 (không) lần, ban hành 13 Nghị quyết, 04 Quyết định, tập trung vào các nội dung:
- Chuẩn bị chương trình, nội dung cho kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024.
- Thông qua báo cáo của Ban điều hành (BDH) về kết quả hoạt động kinh doanh và cho ý kiến về các mục tiêu, giải pháp điều hành SX-KD.
- Thống nhất hạn mức tín dụng và dư nợ tín dụng trong năm. Thông qua việc vay vốn tại các Ngân hàng.
- Xử lý các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của HĐQT.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: không có.
Ban kiểm soát:
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Họ và Tên | Chức danh | Tỷ lệ cổ phần nắm giữ có quyền biểu quyết | Thành viên độc lập | Thành viên không điều hành |
| 1 | Khuất Đình Minh | Trường Ban | 0,00% | x | |
| 2 | Nguyễn Thị Thùy Trang | Thành viên | 0,00% | x | |
| 3 | Đào Thị Thùy Linh | Thành viên | 0,00% | x |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty theo đúng Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, cụ thể như sau:
+ Ban kiểm soát đã tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và đã có ý kiến về các vấn đề thuộc quyền hạn của Ban kiểm soát cho Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty.
+ Ban kiểm soát đã tham gia kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính bán niên, năm, xem xét thư quản lý của Kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của Ban Tổng Giám đốc Công ty. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, việc tuân thủ điều lệ Công ty, tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định liên quan.
Nhìn chung, trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát được Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ.
- Các giao dịch, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Lương, thưởng của thành viên HĐQT, BKS và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm 2024 gồm có:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương (đồng/năm) | Thường (đồng/năm) | Ghi chú |
| 1 | Đặng Quang Thái | Chủ tịch HĐQT | 540.000.000 | 29.500.000 | |
| 2 | Tăng Vũ Giang | Thành viên HĐQTêm Tổng Giám đốc | 420.000.000 | 23.500.000 | |
| 3 | Trần Hữu Đạt | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | |
| 4 | Nguyễn Thu Hà | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | |
| 5 | Hoang D.Quan | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | |
| 6 | Khuất Đình Minh | Trường BKS | 0 | 0 | |
| 7 | Đào Thị Thủy Linh | Thành viên BKS | 0 | 0 | |
| 8 | Nguyễn Thị Thủy Trang | Thành viên BKS | 0 | 0 | |
| 9 | Thái Minh Ngọc | Phó Tổng Giám đốc | 384.000.000 | 22.100.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/cánh | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT... thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Đặng Quang Thái | Chủ tịch HĐQT | 2024 | 03/NQ- HĐQT.2024 ngày 02/04/2024 | 209.193.954.240 | Tạm ứng thực hiện công việc |
| 2 | Đặng Quang Thái | Chủ tịch HĐQT | 2024 | - | 209.193.954.240 | Hoàn ứng |
| 3 | Tăng Vũ Giang | TV HĐQT kiêm TGD | 2024 | 03/NQ- HĐQT.2024 ngày 02/04/2024 | 31.676.254.614 | Tạm ứng thực hiện công việc |
| 4 | Tăng Vũ Giang | TV HĐQT kiêm TGD | 2024 | - | 31.676.254.614 | Hoàn ứng |
Tại thời điểm 31/12/2024, số dư tạm ứng của Ông Đăng Quang Thái và Ông Tăng Vũ Giang có giá trị là 0 đồng.
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Công ty đã thực hiện đúng theo Quy chế quản trị công ty, Điều lệ Công ty và thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế toán được thể hiện trong phần định kèm/.
TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CHỦ TỊCH
Đăng Quang Thái
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẦM AN GIANG
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẦM AN GIANG
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| MỤC LỤC | ||
| Trang | ||
| BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | 2 - 3 | |
| BẢO CẢO KIẾM TOẶN ĐỘC LẠP | 4 | |
| BẢO CẢO TÀI CHÍNH | ||
| Bảng cân đối kế toán | 5 - 6 | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | 7 | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | 8 - 9 | |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính | 10 - 43 |
CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẦM AN GIANG SỐ 2045 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, An Giang.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang là doanh nghiệp được cổ phần hóa tử doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tình An Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 1600194461 ngày 01/04/2011. Trong quá trình hoạt động, thay đổi về tên của Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tình An Giang chứng nhận tại các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần. Hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 11 ngày 26/10/2022.
Vốn điều lệ theo Giấy đăng ký doanh nghiệp - công ty cổ phần của Công ty là 350.000.000.000 đồng, được chia làm 35.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 Đồng/cổ phiếu.
Cổ phiếu của Công ty được đăng ký giao dịch trên sản giao dịch Upcom với mã chứng khoán là AFX.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại: Số 2045, đường Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Việt Nam.
2. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hôi đồng quản tri | |
| Ông Đặng Quang Thái | Chủ tịch HDQT |
| Ông Tăng Vũ Giang | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thu Hà | Thành viên |
| Ông Hoang D.Quan | Thành viên độc lập |
| Ông Trần Hữu Đạt | Thành viên |
| Ban kiểm soát | |
| Ông Khuất Đình Minh | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Thùy Trang | Thành viên (từ ngày 27/4/2024) |
| Bà Nguyễn Thị Hoài Văn | Thành viên (đến ngày 27/4/2024) |
| Bà Đào Thị Thùy Linh | Thành viên |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Tăng Vũ Giang | Tổng Giám đốc |
| Bà Thái Minh Ngọc | Phó Tổng Giám đốc |
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tinh hình tài chính kết thúc cùng ngày được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
4. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ngoài các sự kiện đã được thuyết minh trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc khảng định rằng không có sự kiện nào khác sau ngày kết thúc năm tài chính, có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính của Công ty
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
5. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đới với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng.
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính.
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các sở kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các sở kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán, Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
7. Phê duyệt báo cáo tài chính
Chúng tôi phê duyệt Báo cáo tài chính đính kèm được trình bày từ trang 05 đến trang 43, báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cùng với bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đai diện cho Ban Tổng Giám đốc
TẳNG VU GIANG
Tổng Giám đốc
An Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 24/3/2025, từ trang 05 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
HNHANHoor
PHAM QUANG KHẢI
Phó Giám đốc
HOÀNG VĂN HÚNG
Số Giấy Chứng nhận Đăng ký hành nghề Kiểm toán: 4018-2022-009-1 Kiểm toán viên
Số Giấy Chứng nhận Đăng ký hành nghề Kiểm toán: 4302-2024-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH Thành phố Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | SÓ CUỐI NĂM | SÓ ĐẦU NĂM |
| TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 1.679.286.459.190 | 980.371.869.987 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | 5.1 | 37.077.597.294 | 5.207.762.123 |
| Các khoản tương đương tiền | 111 | 32.077.597.294 | 5.207.762.123 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 112 | 5.000.000.000 | - | |
| Chứng khoán kinh doanh | 120 | 939.962.814.741 | 25.425.490.496 | |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 121 | 5.2 | 739.962.814.741 | 1.695.210.000 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 122 | - | (367.650.000) | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 123 | 5.2 | 200.000.000.000 | 24.097.930.496 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 130 | 511.418.702.259 | 801.384.697.146 | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 131 | 5.3 | 300.847.651.448 | 530.514.384.385 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 132 | 5.4 | 157.134.517.463 | 175.997.305.373 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 136 | 5.5 | 66.080.959.285 | 106.717.228.996 |
| Hàng tồn kho | 137 | 5.7 | (12.644.425.937) | (11.844.221.608) |
| Hàng tồn kho | 140 | 188.892.023.200 | 145.532.626.901 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 141 | 5.6 | 188.892.023.200 | 145.532.626.901 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 150 | 1.935.321.696 | 2.821.293.321 | |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 151 | 5.11 | 1.050.476.312 | 1.086.079.012 |
| TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 884.845.384 | 1.735.214.309 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 315.035.016.813 | 174.621.364.991 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.5 | 240.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| Tài sản cố định | 220 | 240.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 63.977.281.321 | 70.644.629.389 |
| - Nguyên giá | 222 | 36.036.186.343 | 41.979.250.507 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | 269.357.875.312 | 269.223.467.508 | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.9 | (233.321.688.969) | (227.244.217.001) |
| - Nguyên giá | 228 | 27.941.094.978 | 28.665.378.882 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | 34.117.916.630 | 34.117.916.630 | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | (6.176.821.652) | (5.452.537.748) | |
| Xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 5.10 | 178.488.321 | 980.255.685 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 178.488.321 | 980.255.685 | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 5.2 | 6.900.000.000 | 48.209.010.963 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 5.2 | 6.900.000.000 | 6.900.000.000 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | - | 41.309.010.963 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.11 | 3.979.247.171 | 4.787.468.954 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.994.321.476.003 | 1.154.993.234.978 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | MÃ SỐ | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐÀU NĂM |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.518.396.541.689 | 705.250.015.203 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 1.518.003.041.689 | 704.856.515.203 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.13 | 147.849.738.320 | 64.455.093.491 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 2.178.460.959 | 4.535.709.312 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.14 | 4.876.966.530 | 6.293.658.146 |
| Phải trả người lao động | 314 | 20.080.000 | - | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.15 | 1.316.293.221 | 1.399.962.541 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.16 | 745.595.195.620 | 10.968.437.532 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.12 | 614.252.486.869 | 615.507.304.822 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng. phúc lợi | 322 | 1.913.820.170 | 1.696.349.359 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 393.500.000 | 393.500.000 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.16 | 393.500.000 | 393.500.000 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 5.12 | - | - |
| VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 475.924.934.314 | 449.743.219.775 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.17 | 475.924.934.314 | 449.743.219.775 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 13.009.522.108 | 11.683.730.497 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 112.915.412.206 | 88.059.489.278 | |
| - LNST chưa PP lũy kế đến cưới kỳ trước | 421a | 84.903.906.056 | 61.543.657.065 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 28.011.506.150 | 26.515.832.213 | |
| Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | ||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.994.321.476.003 | 1.154.993.234.978 |
Người lập biểu
An Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Kế toán trường
NGÔ QUANG THANH
NGUYỄN TUẤN ANH
TẶNG VŨ GIANG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHÍ TIÊU | MÃ SỐ | THUYẾT MINH | NĂM NAY | Đơn vị tính: VND NĂM TRƯỚC |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 2.067.598.647.949 | 2.149.019.912.376 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 6.2 | 10.564.311.098 | 10.991.965.388 |
| Doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.057.034.336.851 | 2.138.027.946.988 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 6.3 | 1.987.100.539.586 | 2.045.897.769.829 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 69.933.797.265 | 92.130.177.159 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.4 | 33.438.477.060 | 21.336.684.112 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 6.5 | 39.578.886.440 | 52.221.710.715 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 6.5 | 38.472.692.784 | 49.983.539.087 |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.8 | 12.415.196.138 | 12.136.545.244 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.8 | 18.886.221.259 | 17.089.318.596 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 32.491.970.488 | 32.019.286.716 | |
| Thu nhập khác | 31 | 6.6 | 3.004.295.567 | 894.931.981 |
| Chỉ phí khác | 32 | 6.7 | 604.492.597 | 130.440.713 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 2.399.802.970 | 764.491.268 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 34.891.773.458 | 32.783.777.984 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.10 | 6.880.267.308 | 6.267.945.771 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 28.011.506.150 | 26.515.832.213 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | 6.11 | 800 | 705 |
Người lập biểu
An Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Kế toán trường
NGÔ QUANG THANH
NGUYỄN TUẤN ANH
Tòng Giám đốc
TẶNG VŨ GIANG
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 34.891.773.458 | 32.783.777.984 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | - | |||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 6.801.755.872 | 7.140.622.991 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 432.554.329 | 2.136.619.046 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (4.300.450) | (22.439.707) | |
| Lãi lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (13.009.903.052) | (6.822.340.494) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 38.472.692.784 | 49.983.539.087 | |
| Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 67.584.572.941 | 85.199.778.907 | |
| (Tăng)/Giám các khoản phải thu | 09 | 107.779.552.215 | (154.671.945.353) | |
| (Tăng)/Giảm hàng tổn kho | 10 | (43.359.396.299) | 11.929.732.899 | |
| Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 816.764.937.291 | (21.946.862.757) | |
| (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | 12 | 843.824.483 | 1.359.228.389 | |
| (Tăng)/Giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | (738.267.604.741) | - | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (38.603.478.619) | (50.615.092.681) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (8.767.945.771) | (393.576.914) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.612.320.800) | (1.067.300.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 162.362.140.700 | (130.206.037.510) | ||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và TS dài hạn khác | 21 | (134.407.804) | (247.764.545) | |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | - | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (353.433.247.143) | (44.309.010.963) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 218.840.188.602 | 20.237.225.113 | |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 5.485.678.319 | 7.006.173.736 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (129.241.788.026) | (17.313.376.659) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Tiếp theo) (Theo phương pháp gián tiếp) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | MÃ SỐ | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 7.1 | 1.262.328.491.578 | 1.458.864.026.707 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 7.2 | (1.263.583.309.531) | (1.407.489.506.941) |
| Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (1.254.817.953) | 51.374.519.766 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 31.865.534.721 | (96.144.894.403) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 5.207.762.123 | 101.330.216.819 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 4.300.450 | 22.439.707 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | 5.1 | 37.077.597.294 | 5.207.762.123 |
Người lập biểu
An Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Kế toán trường
NGO QUANG THANH
NGUYỄN TUẤN ANH
TẶNG VŨ GIANG
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang là doanh nghiệp được cổ phần hóa tử doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tình An Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 1600194461 ngày 01/4/2011. Trong quá trình hoạt động, thay đổi về tên của Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tình An Giang chứng nhận tại các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 11 ngày 26/10/2022.
Vốn điều lệ theo Giấy đăng ký doanh nghiệp - công ty cổ phần của Công ty là 350.000.000.000 đồng, được chia làm 35.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 Đồng/cổ phiếu.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Cổ phiếu của Công ty được đăng ký giao dịch trên sản giao dịch Upcom với mã chứng khoán là AFX.
1.3. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Mua bán lương thực, sản phẩm chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản;
Mua bán nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, dịch vụ cung cấp vật nuôi;
Mua bán lúa giống, thóc, ngô, lúa mì, hạt ngũ cốc khác;
- Khai thác gỗ;
Xay xát, sản xuất thực ăn gia sức, sản xuất thực ăn chăn nuôi thụy sản;
Mua bán thịt gia súc, gia cầm đã qua giết mỏ, sản xuất, chế biến và bảo quản thịt;
Sơ chế gỗ, sản xuất các sản phẩm từ gỗ.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là không quá 12 tháng.
1.5. Cấu trúc của Công ty
Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc tại 31/12/2024:
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 1 | Chỉ nhánh Xí nghiệp Xuất khẩu Lương thực | Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang |
| 2 | Chỉ nhánh Xí nghiệp Thức ăn Chăn nuôi Thủy sản | Quốc lộ 91, P. Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên, An Giang |
| 3 | Chỉ nhánh Xí nghiệp Chế biến Lâm Sức Sản | Khóm Đông Thạnh B, P. Mỹ Thạnh, TP Long Xuyên, An Giang |
| 4 | Chỉ nhánh tại TP Hồ Chí Minh | Lầu 6, Số 68 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh |
| 5 | Chỉ nhánh tại Hà Nội | Tầng 17 Tòa nhà Geleximco, số 36 phổ Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.7. Nhân viên
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 207 người (tại ngày 01/01/2024 là: 198 người)
2. NĂM TÀI CHÍNH. ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2.2 Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND") cũng là đơn vị tiền tệ sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành.
Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
Các chính sách kế toán được công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính năm gần nhất.
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong kỳ kế toán năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản/bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đầu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lợi. Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Đối với chúng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Đối với chủng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo qui định của pháp luật.
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập khi giá thị trường của chứng khoán kinh doanh giảm xuống thấp hơn giá trị ghi số. Sau khi khoản dự phòng này được lập, nếu giá thị trường của chứng khoán kinh doanh này tăng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập. Khoản dự phòng được hoàn nhập trong phạm vi không làm giá trị ghi số của các chứng khoán vượt quá giá trị ghi số của chứng khi giá định không có khoản dự phòng nào được ghi nhận.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đều tự mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng.
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó đã nằm trong dự kiến của Công ty khi quyết định đầu tư. Dự phòng giảm giá đầu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia.
4.5 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ảnh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết).
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch có tính chất mua-bán.
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ. được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo giá gốc từ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4.6 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Giá góc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất. kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
- Giá trị nguyên vật liệu, CCDC, Thực tế đích danh và Bình hàng hoá quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hóa tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” và Thông tư số 48/2019/TT - BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tồn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
4.7 Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chí được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Khẩu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian hữu dụng ước tính.
gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 06 - 50 năm
- Máy móc, trang thiết bị: 06 - 15 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 06 - 30 năm
- Thiết bị văn phòng: 03 - 08 năm
- Tài sản cố định khác 04 - 25 năm
4.8 Tài sản cổ định vô hình
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc chuẩn bị để đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí nâng cấp tài sản được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định; các chi phí khác được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Khi sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và bất
CÔNG TY CỐ PHÀN XUẤT NHẠP KHẨU NÔNG SĂN THỰC PHẦM AN GIANG SỐ 2045 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, An Giang.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản cố định vô hình đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Khấu hao tài sản cố định vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian ước tính sử dụng và phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định. Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC.
Thời gian trích khấu hao tài sản cổ định vô hình của Công ty như sau:
Phần mềm máy tính:
03 - 08 năm
4.9 Xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm các khoản chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định (chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chi phí sửa chữa tài sản cố định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Chi phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá gốc. Tài sản sau khi kết thúc quá trình đầu tư sẽ được trích khấu hao giống như các tài sản cố định khác, bắt đầu từ khi tài sản được đưa vào sử dụng.
4.10 Chi phí trà trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Việc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm được căn cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí tương ứng với khả năng tạo ra lợi ích kinh tế từ các chi phí này.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
4.11 Các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
Các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa. dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết);
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo giá gốc. Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ, được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4.12 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán. được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỹ báo cáo dựa trên điều khoản ghi trong các hợp đồng tương ứng. Chi phí phải trả bao gồm: lãi vay phải trả, lãi trái phiếu phát hành và các khoản chi phí phải trả khác.
4.13 Dự phòng phải trả
Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Dự phòng phải trả được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dân đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở ký kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của ký kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở ký kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của ký kế toán đó.
4.14 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản tiền vay được phần ánh theo giá gốc, được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn của từng khoản vay. Các khoản vay có thời hạn trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay dài hạn. Các khoản vay có thời hạn trả nợ trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay ngắn hạn.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tự tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
4.15 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu: Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông theo mệnh giá.
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu: Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4.16 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cỗ động được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cỗ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.17 Doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thu nhập từ tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỹ.
Thu nhập từ có tức và lợi nhuận được chia
Cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4.18 Chi phí
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong kỷ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỷ và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thân trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan.... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong kỷ.
Chỉ phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm: chi phí đi vay vốn, chi phí lãi vay (kề cả số trích trước) không được vốn hóa, chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ tài chính được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo.
4.19 Thuế
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Thuê khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
4.20 Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
4.21 Báo cáo bộ phận
Bộ phận kinh doanh bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
4.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc có quyền được tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên kia, nhưng không kiểm soát các chính sách đó.
Các bên có liên quan bao gồm:
- Các doanh nghiệp kế cả công ty mẹ, công ty con, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung kiểm soát với Công ty;
Các bên liên kết:
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này;
Các doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đồng chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
Chỉ tiết các Bên liên quan được trình bày tại Thuyết minh 8.2
5. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 622.418.949 | 1.044.593.335 |
| Tiền gửi ngân hàng | 31.455.178.345 | 4.163.168.788 |
| Các khoản tương đương tiền | 5.000.000.000 | - |
| Cộng | 37.077.597.294 | 5.207.762.123 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.2. Các khoản đầu tư tài chính
a) Chứng khoán kinh doanh
| Số cuối năm | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Tổng giá trị cổ phiếu | ||||||
| + Công ty CP Đầu tư EGO Việt Nam | - | - | - | 1.695.210.000 | 1.327.560.000 | (367.650.000) |
| Tổng giá trị trái phiếu | ||||||
| + Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thiên Hà Băng Dương (1) | 399.962.814.741 | (3) | - | - | - | - |
| + Trái phiếu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sài Gòn Xanh (2) | 340.000.000.000 | (3) | - | - | - | - |
| Cộng | 739.962.814.741 | - | - | 1.695.210.000 | 1.327.560.000 | (367.650.000) |
(1) Trái phiếu Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thiên Hà Bằng Dương, mã trái phiếu: THBCH2429002, số lượng: 3.997 trái phiếu, kỳ hạn 05 năm từ 26/12/2024 đến 26/12/2029, Công ty đã bán toàn bộ khoản trái phiếu này vào ngày 15/01/2025.
(2) Trái phiếu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sài Gòn Xanh, mã trái phiếu: SGX12401, số lượng: 3.400 trái phiếu, kỳ hạn 60 tháng từ 31/12/2024 đến 31/12/2029, Công ty đã bán toàn bộ trái phiếu này vào ngày 27/02/2025.
(3) Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật đánh giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| + Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỹ hạn () | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | 24.097.930.496 | 24.097.930.496 |
| Cộng | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | 24.097.930.496 | 24.097.930.496 |
| + Dài hạn | ||||
| Trái phiếu | - | - | 41.309.010.963 | 41.309.010.963 |
| Cộng | - | - | 41.309.010.963 | 41.309.010.963 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm 31/12/2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình với kỳ hạn 06 tháng với lãi suất 4,4%.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
c) Đầu tư tài chính
| Số cuối năm | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||||
| + Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn - An Giang | 6.900.000.000 | () | - | 6.900.000.000 | () | - |
| Cộng | 6.900.000.000 | - | 6.900.000.000 | - | - | |
| Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn - An Giang | Địa chỉ Số 12 Nguyên Huế, Phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên, Tinh An Giang, Việt Nam | Ngành nghề kinh doanh Kinh doanh siêu thị | Tỷ lệ lợi ích 15% | Quyền biểu quyết 15% | ||
() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật đánh giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.3. Phải thu của khách hàng
| Số cuối năm | 01/01/2024 | ||
| a) Ngắn hạn | VND | ||
| + Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại | 5.106.102.000 | ||
| + Quang Minh Việt Nam | |||
| + Công ty TNHH Kinh doanh Nông thủy sản | 12.460.699.950 | ||
| + An Giang | |||
| + Ông Phạm Quang Phúc | 31.158.325.595 | ||
| + Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phân bón | 34.743.518.500 | ||
| + Phú Lộc | |||
| + Các khoản phải thu khách hàng khác | 217.379.005.403 | ||
| + Cộng | 300.847.651.448 | ||
5.4. Trả trước cho người bán
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| + Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Quang Trung | - | 20.153.700.000 |
| + Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phú Lợi | 13.587.200.000 | 27.623.248.700 |
| + Công ty TNHH Soco Việt Nam | 24.952.500.000 | 17.800.000.000 |
| + Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Locbth Việt Nam | 17.010.000.000 | 26.000.000.000 |
| + Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Minh Hải | - | 18.000.000.000 |
| + Công ty TNHH Giải Pháp HHS | - | 15.951.310.000 |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quang Minh Việt Nam | - | 27.707.520.600 |
| + Công Ty Cổ Phần INTESUN | 50.816.000.000 | - |
| + Công ty TNHH Thương mại HB Việt Nam | 30.780.000.000 | - |
| + Các khoản phải thu khách hàng khác | 19.988.817.463 | 22.761.526.073 |
| Cộng | 157.134.517.463 | 175.997.305.373 |
5.5. Phải thu khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | ||
| Ngắn hạn | 66.080.959.285 | 605.238.149 | 106.717.228.996 | 605.238.149 | |
| + | Tạm ứng | 3.959.012.692 | - | 48.039.999.836 | - |
| + | Ký cược, ký quỹ (1) | 50.432.223.750 | - | 57.002.590.296 | - |
| + | Các khoản khác | 11.689.722.843 | 605.238.149 | 1.674.638.864 | 605.238.149 |
| Dài hạn | 240.000.000.000 | - | 50.000.000.000 | - | |
| + | Hợp tác đầu tư | ||||
| - | Công ty TNHH Nông | 90.000.000.000 | - | 50.000.000.000 | - |
| Lâm TTL (2) | |||||
| - | Công ty Cổ phần Đầu | 150.000.000.000 | - | - | - |
| tư Bất động sản (3) | |||||
| Cộng | 306.080.959.285 | 605.238.149 | 156.717.228.996 | 605.238.149 | |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
(1) Khoản ký cược ký quỹ tại thời điểm 31/12/2024 chủ yếu bao gồm khoản đặt cọc chuyển nhượng bất động sản giữa Công ty và Ông Lê Minh Ngọc. Đến thời điểm 10/3/2025, hợp đồng chuyển nhượng không được thực hiện, Công ty đã thu hồi toàn bộ tiền đặt cọc và tiền phạt theo hợp đồng.
(2) Khoản tiền hợp tác đầu tư dự án “Trồng rừng, trồng dược liệu và chăn nuôi công nghiệp theo mô hình kinh tế trang trại công nghệ cao tại Tiểu khu 59 xã Ninh Sơn” thuộc thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) theo Thỏa thuận hợp tác ký giữa Công ty và Công ty TNHH Nông Lâm TTL ngày 15/10/2024. Tổng giá trị dự án đầu tư là 250.000.000.000 đồng, trong đó Công ty góp 100.000.000.000 đồng. Thời gian hợp tác là 05 năm.
(3) Khoản tiền hợp tác kinh doanh theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 06/2024/SIG-AFX ngày 20/6/2024 giữa Công ty và Công ty Cổ phần Sig Land về việc hợp tác kinh doanh 28 lô đất thuộc dự án Khu đô thị nhà vườn Vinaconex 6 - Đại Lải tại xã Ngọc Thanh - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Lợi nhuận được phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn đã góp, trong mọi trường hợp Công ty nhận được phần lợi nhuận không thấp hơn 10% trên phần vốn đã đóng góp.
Thông tin chi tiết dự án:
Tên dự án đầu tư: Khu biệt thực nhà vườn Vinaconex 6 - Đại Lái
Địa điểm thực hiện đầu tư: xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên
Chủ đảm tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Bất động sản Đại Lại
Quy mô dự án: 12,1624 ha với Quy mô xây dựng 130 biệt thụ nhà vườn; 01 nhà trẻ; 01 trạm y tế;
01 nhà hành chính và hệ thống cây xanh công viên kết hợp bãi đỗ xe.
Tình trạng dự án hiện tại: Đã hoàn thành các công trình hạ tầng thiết yếu.
5.6. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| + | Hàng mua đang đi đường | - | - | - | - |
| + | Nguyên liệu, vật liệu | 28.317.386.231 | - | 31.560.034.781 | - |
| + | Công cụ, dụng cụ | 3.658.299.730 | - | 3.498.452.392 | - |
| + | Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 10.980.230.581 | - | 20.978.066.699 | - |
| + | Thành phẩm | 67.842.010.260 | - | 58.925.281.259 | - |
| + | Hàng hóa | 78.094.096.398 | - | 30.570.791.770 | - |
| Cộng | 188.892.023.200 | - | 145.532.626.901 | - | |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.7. Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| + Ông Tạ Hoàng Duy | 2.259.427.920 | - | 2.259.427.920 | |
| + Bà Thân Thủy Dung | 885.247.138 | - | 885.247.138 | |
| + Ông Nguyễn Vũ Phương | 648.369.716 | 621.000.389 | 706.453.139 | 374.721.541 |
| + Công ty Cổ phần Việt An | 3.088.428.763 | - | 3.088.428.763 | |
| + Ông Trần Chí Thiện | - | - | - | |
| + Bà Trần Thị Tho | 67.408.000 | - | 67.408.000 | 20.222.400 |
| + Công ty TNHH MTV SX XNK | 2.373.400.000 | 712.020.000 | 2.373.400.000 | 1.186.700.000 |
| + Dak Nông FEED | ||||
| + Công ty TNHH An Hưng Nông | 1.068.571.000 | 320.571.300 | 1.068.571.000 | 534.285.500 |
| + Công ty TNHH Thanh Nguyên | 1.541.667.589 | - | 1.541.667.589 | - |
| + Công ty TNHH Phước Thạnh | 979.672.500 | - | 979.672.500 | - |
| + Ông Phạm Anh Tuấn | 1.979.750.000 | 593.925.000 | 1.979.750.000 | 989.875.000 |
| Cộng | 14.891.942.626 | 2.247.516.689 | 14.950.026.049 | 3.105.804.441 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.8. Tăng, giảm tài sản có định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 113.864.136.226 | 127.686.349.440 | 20.752.707.795 | 3.673.833.059 | 3.246.440.988 | 269.223.467.508 |
| Mua trong năm | 93.456.804 | - | - | 40.951.000 | - | 134.407.804 |
| Số dư cuối năm | 113.957.593.030 | 127.686.349.440 | 20.752.707.795 | 3.714.784.059 | 3.246.440.988 | 269.357.875.312 |
| Giá trị đã hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 94.619.215.616 | 113.657.815.679 | 13.504.244.888 | 2.872.541.310 | 2.590.399.508 | 227.244.217.001 |
| Khẩu hao trong năm | 2.398.930.450 | 2.233.375.535 | 1.124.193.157 | 177.851.448 | 143.121.378 | 6.077.471.968 |
| Hao mòn trong năm | ||||||
| Giảm khác | ||||||
| Số dư cuối năm | 97.018.146.066 | 115.891.191.214 | 14.628.438.045 | 3.050.392.758 | 2.733.520.886 | 233.321.688.969 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 19.244.920.610 | 14.028.533.761 | 7.248.462.907 | 801.291.749 | 656.041.480 | 41.979.250.507 |
| Tại ngày cuối năm | 16.939.446.964 | 11.795.158.226 | 6.124.269.750 | 664.391.301 | 512.920.102 | 36.036.186.343 |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hìnhđang để thế chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: 29.906.294.958 đồng
- Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 164.144.625.834 đồng
- Nguyên giá TSCD cuối năm chờ thanh lý: không có
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.9. Tăng, giảm bất tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 33.483.919.130 | 633.997.500 | 34.117.916.630 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 33.483.919.130 | 633.997.500 | 34.117.916.630 |
| Giá trị đã hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 5.250.471.538 | 202.066.210 | 5.452.537.748 |
| Khẩu hao trong năm | 647.219.904 | 77.064.000 | 724.283.904 |
| Số dư cuối năm | 5.897.691.442 | 279.130.210 | 6.176.821.652 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 28.233.447.592 | 431.931.290 | 28.665.378.882 |
| Tại ngày cuối năm | 27.586.227.688 | 354.867.290 | 27.941.094.978 |
Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình dùng để thế chấp, cảm có đảm bảo khoản vay: 27.337.410.520 đồng
Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 94.549.500 đồng
Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm chờ thanh lý: không có
5.10. Xây dựng cơ bản đồ dang
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Sửa chữa lớn | 178.488.321 | 980.255.685 |
| Cộng | 178.488.321 | 980.255.685 |
| Chỉ phí trả trước | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| 279.995.549 | 85.473.080 | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 87.826.574 | 85.795.064 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 133.559.870 | 408.556.868 |
| Chỉ phí sửa chữa TSCD | 549.094.319 | 506.254.000 |
| Các khoản khác | 1.050.476.312 | 1.086.079.012 |
| b) Dài hạn | ||
| 2.717.853.264 | 2.939.416.914 | |
| Sửa chữa TSCD | 168.660.549 | 1.730.986.937 |
| Công cụ dụng cụ | 1.092.733.358 | 117.065.103 |
| Các khoản khác | 3.979.247.171 | 4.787.468.954 |
| Cộng |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.12. Vay và nợ thuê tài chính
| a) | Vay ngắn hạn | Số cuối năm | Trong năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| + | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – CN Bình Dương | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | 485.242.000.000 | 535.148.000.000 | 249.906.000.000 | 249.906.000.000 |
| + | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Châu Thành Sài Gòn | 171.426.732.195 | 171.426.732.195 | 379.422.944.668 | 357.159.851.609 | 149.163.639.136 | 149.163.639.136 |
| + | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN An Giang | - | - | - | 20.901.878.233 | 20.901.878.233 | 20.901.878.233 |
| + | Ngân hàng TNHH Indovina Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – CN Hội sở miền Nam | 47.949.795.000194.875.959.674 | 47.949.795.000194.875.959.674 | 95.831.225.000301.832.321.910 | 95.874.232.950254.499.346.739 | 47.992.802.950147.542.984.503 | 47.992.802.950147.542.984.503 |
| Cộng | 614.252.486.869 | 614.252.486.869 | 1.262.328.491.578 | 1.263.583.309.531 | 615.507.304.822 | 615.507.304.822 | |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
1) Thông tin chi tiết về khoản vay ngắn hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – CN tỉnh Bình Dương tại ngày 31/12/2024 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 5500-LAV-202400764 ngày 15/11/2024:
| Số dư cuối năm VND | Thời hạn vay | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức bảo đảm khoản vay | |
| Vay ngắn hạn | 200.000.000.000 | Tối đa 12 tháng | Lãi suất có điều chỉnh | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | - Quyền sử dụng đất của Công ty Đầu tư và Kinh doanh Bất động sản Đại Lài- - Quyền sử dụng đất của ông Đặng Quang Thái và Bà Nguyễn Thùy Dung- - Quyền sử dụng đất của Ông Nguyễn Việt Hòa- - Quyền sử dụng đất của Bà Ngô Thị Mỹ- - Tiền gửi có kỹ hạn, Quyền sử dụng đất của Công ty CP XNK Nông sản Thực phẩm An Giang tại Vĩnh Thạnh, Cần Thơ |
2) Thông tin chi tiết về khoản vay ngắn hạn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Châu Thành Sài Gòn tại ngày 31/12/2024 theo hợp đồng 01/2024/548403/HĐTD ngày 16/8/2023:
| Số dư cuối năm VND | Thời hạn vay | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức bảo đảm khoản vay | |
| Vay ngắn hạn | 171.426.732.195 | Theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể | Theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể. | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | - Quyền hàng hóa, quyền đòi nợ và các quyền phát sinh trong tương lai hình thành từ vốn vay |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
3) Thông tin chi tiết về khoản vay ngắn hạn Nghìn hàng TNHH Indovina tại ngày 31/12/2024 theo Hợp đồng số 2066/IVB-HDHM/2023 ngày 11/12/2023:
| Số dư cuối năm VND | Thời hạn vay | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức bảo đảm khoản vay | |
| Vay ngắn hạn | 47.949.795.000 | Theo từng giấy nhận nợ, thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tới đa là 06 tháng | Lãi suất điều chỉnh | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | Các quyền sử dụng đất của ông Đặng Quang Thái tại Ngọc Thanh, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc với tổng giá trị tài sản đảm bảo là 70.230.000.000 đồng |
4) Thông tin chi tiết về khoản vay ngắn hạn Ngan hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hội sở miền Nam tại ngày 31/12/2024 theo Hợp đồng số BCLC-3028-01 ngày 17/7/2024:
| Số dư cuối năm VND | Thời hạn vay | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức bảo đảm khoản vay | |
| Vay ngắn hạn | 194.875.959.674 | Theo từng giấy nhận nợ, thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tới da là 06 tháng | Theo từng khế ước nhận nợ | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C | - Hàng tồn kho luân chuyển, quyền đòi nợ luân chuyển - Bảo lãnh của Ông Đăng Quang Thái |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.13. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| + Công ty TNHH Thức ăn CN Miền Tây | - | - | 3.007.172.100 | 3.007.172.100 |
| + Cty Cổ phần Tập Đoàn ĐK Vạn Thịnh | - | - | 14.149.000.000 | 14.149.000.000 |
| + Công ty TNHH Cargill Việt Nam | - | - | 14.214.808.000 | 14.214.808.000 |
| + Công ty Cổ phần Thương mại và phân bón Gia Huy | 33.829.067.350 | 33.829.067.350 | - | - |
| + Công ty TNHH Nông Sản Hồng Nguyên | 31.199.014.600 | 31.199.014.600 | 1.549.712.300 | 1.549.712.300 |
| + Phái trá cho các đối tượng khác | 82.821.656.370 | 82.821.656.370 | 31.534.401.091 | 31.534.401.091 |
| Cộng | 147.849.738.320 | 147.849.738.320 | 64.455.093.491 | 64.455.093.491 |
5.14. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế thu nhập DN | 6.267.945.771 | 6.880.267.308 | 8.767.945.771 | 4.380.267.308 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 20.633.175 | 455.196.458 | 439.859.626 | 35.970.007 |
| Thuế tài nguyên | 801.920 | 9.596.160 | 9.589.440 | 808.640 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 6.854.114.071 | 6.398.470.776 | 455.643.295 |
| Các loại thuế khác | - | 74.410.232 | 74.410.232 | - |
| Phỉ, lệ phỉ và các khoản | 4.277.280 | 4.355.040 | 4.355.040 | 4.277.280 |
| phải nộp khác | ||||
| Cộng | 6.293.658.146 | 14.277.939.269 | 15.694.630.885 | 4.876.966.530 |
5.15. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Lãi vay | 426.859.024 | 557.644.859 |
| Các khoản trích trước khác | 889.434.197 | 842.317.682 |
| Cộng | 1.316.293.221 | 1.399.962.541 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.16. Phải trả khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| + | Kinh phí công đoàn | 24.731.820 | 133.890.770 |
| + | Bảo hiểm xã hội | 311.233.101 | 268.795.955 |
| + | Bảo hiểm thất nghiệp | 17.167.075 | 14.461.519 |
| + | Phải trả cổ phần hóa | 435.857.100 | 435.857.100 |
| + | Ký quỹ, ký cược | 3.140.576.000 | 8.203.048.950 |
| + | Các khoản phải trả, phải nộp khác (1) | 741.665.630.524 | 1.912.383.238 |
| Cộng | 745.595.195.620 | 10.968.437.532 | |
| b) | Dài hạn | ||
| + | Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 393.500.000 | 393.500.000 |
| + | Các khoản phải trả, phải nộp khác | - | - |
| Cộng | 393.500.000 | 393.500.000 |
(1) Chi tiết các khoản phải trả, phải nộp khác tại ngày 31/12/2024:
| Nội dung | Số tiền |
| VND | |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp TDM | 400.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây lắp Thịnh Gia Phát | 340.000.000.000 |
| Phải trả khác | 1.665.630.524 |
| Công | 741.665.630.524 |
Tiền hợp tác kinh doanh giữa Công ty và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp TDM theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 30122024/HTĐT/TDM-AG ngày 30/12/2024, mục đích: Bổ sung tiền đầu tư và hoạt động khác, thời hạn hợp tác: 02 tháng. Công ty đã hoàn thành việc hợp tác kinh doanh và hoàn trả khoản gốc hợp tác ngày 15/01/2025.
Tiền hợp tác kinh doanh giữa Công ty và Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây Lắp Thịnh Gia Phát theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 31122024/HTĐT/TGP-AG ngày 30/12/2024, mục đích: Bổ sung tiền đầu tư và hoạt động khác, thời hạn hợp tác: 03 tháng. Công ty đã hoàn thành việc hợp tác kinh doanh và hoàn trả khoản gốc hợp tác ngày 17/02/2025.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.17. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | LN sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | ||
| Số dư đầu năm trước | 350.000.000.000 | 10.252.430.276 | 64.974.257.507 | 425.226.687.783 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 26.515.832.213 | 26.515.832.213 |
| Phân phối lợi nhuận | - | 1.431.300.221 | (3.430.600.442) | (1.999.300.221) |
| Số dư đều năm nay | 350.000.000.000 | 11.683.730.497 | 88.059.489.278 | 449.743.219.775 |
| Lãi trong năm nay | - | 28.011.506.150 | 28.011.506.150 | |
| Phân phối lợi nhuận | - | 1.325.791.611 | (3.155.583.222) | (1.829.791.611) |
| Số dư cuối năm | 350.000.000.000 | 13.009.522.108 | 112.915.412.206 | 475.924.934.314 |
b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | |
| Ông Đăng Quang Thái | 8,14% | 28.500.000.000 | 8,14% | 28.500.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Xổ số | 8,63% | 30.187.500.000 | 8,63% | 30.187.500.000 |
| Kiến thiết An Giang | ||||
| Công ty Cổ phần Dich vụ | 15,80% | 55.300.000.000 | 6,50% | 22.759.000.000 |
| Tài chính và Mua bán nợ Việt Nam | ||||
| Ông Lê Tiến Dũng | 5,71% | 20.000.000.000 | - | - |
| Các đối tượng khác | 61,72% | 216.012.500.000 | 76,73% | 268.553.500.000 |
| Cộng | 100% | 350.000.000.000 | 100% | 350.000.000.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
d) Cổ phiếu
| Co phieu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 35.000.000 | 35.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng + Cổ phiếu phổ thông | 35.000.000 | 35.000.000 |
| 35.000.000 | 35.000.000 | |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - | - | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Cổ phiếu phổ thông | 35.000.000 | 35.000.000 |
| 35.000.000 | 35.000.000 |
() Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cỗ phiếu
d) Cổ tức
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc năm tài chính:
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông: không phát sinh
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đài: không phát sinh
Cô tức của cỗ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận: không phát sinh
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 2.049.000.793.170 | 2.134.776.698.424 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 10.540.608.999 | 8.882.308.236 |
| Doanh thu kinh doanh Bất động sản | 8.057.245.780 | 5.360.905.716 |
| Cộng | 2.067.598.647.949 | 2.149.019.912.376 |
6.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mại | 8.332.928.606 | 10.021.838.900 |
| Hàng bán bị trả lại | 2.231.382.492 | 970.126.488 |
| Cộng | 10.564.311.098 | 10.991.965.388 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
6.3. Giá vốn hàng bán
| Năm nay | Nam trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 1.980.426.397.830 | 2.041.063.264.791 |
| Giá vốn dich vu đã cung cấp | 3.892.203.859 | 3.014.278.157 |
| Giá vốn hoạt động kinh doanh BDS | 2.781.937.897 | 1.820.226.881 |
| Cộng | 1.987.100.539.586 | 2.045.897.769.829 |
| 6.4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 3.504.211.918 | 5.160.014.335 |
| Lãi kinh doanh chứng khoán | 679.080.000 | 37.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 8.826.611.134 | 1.662.326.159 |
| Lãi trễ hạn thanh toán | 20.424.273.558 | 14.454.836.144 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 4.300.450 | 22.507.474 |
| Cộng | 33.438.477.060 | 21.336.684.112 |
| 6.5. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 38.472.692.784 | 49.983.539.087 |
| Chiết khấu thanh toán | 1.473.840.459 | 1.868.991.535 |
| Lỗ kinh doanh chứng khoán | - | - |
| Trích lập/ hoàn nhập dự phòng | (367.650.000) | 367.650.000 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 3.197 | 7.312 |
| Chỉ phí tài chính khác | - | 1.522.781 |
| Cộng | 39.578.886.440 | 52.221.710.715 |
| 6.6. Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thu bồi thường, phạt | 2.489.960.000 | 473.446.750 |
| Các khoản khác | 514.335.567 | 421.485.231 |
| Cộng | 3.004.295.567 | 894.931.981 |
| 6.7. Chỉ phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Các khoản khác | 604.492.597 | 130.440.713 |
| Cộng | 604.492.597 | 130.440.713 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
6.8. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| a) Chi phí quản lý doanh nghiệp | 6.922.829.533 | 5.979.502.356 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 124.308.559 | 358.252.908 |
| Chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng | 783.137.856 | 782.233.120 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 41.261.502 | 109.819.674 |
| Thuế, phí và lệ phí | 5.649.052.911 | 5.402.170.303 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.565.426.569 | 2.688.371.189 |
| Chi phí bằng tiền khác | 800.204.329 | 1.768.969.046 |
| Cộng | 18.886.221.259 | 17.089.318.596 |
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| b) Chi phí bán hàng | 3.896.712.531 | 4.410.617.152 |
| Chi phí nhân viên | 122.529.308 | 33.525.092 |
| Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | - | - |
| Thuế, phí lệ phí | 8.260.452 | 8.260.452 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 4.490.077.743 | 4.981.898.535 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.897.616.104 | 2.702.244.013 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 12.415.196.138 | 12.136.545.244 |
| Cộng | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | |
| 9. Chi phí sản xuất. kinh doanh theo yếu tố | 475.810.175.039 | 574.699.485.952 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 15.222.451.054 | 14.451.824.879 |
| Chi phí nhân công | 6.801.755.872 | 7.140.622.991 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 41.261.502 | 45.739.012 |
| Thuế, phí lệ phí | 30.341.872.264 | 28.835.714.840 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 12.255.193.273 | 7.184.768.841 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 540.472.709.004 | 632.358.156.515 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
6.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| (i) | 6.880.267.308 | 6.267.945.771 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | - | - |
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | ||
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 6.880.267.308 | 6.267.945.771 |
| (i) | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán | 34.891.773.458 | 32.783.777.984 |
| + Hoạt động SXKD | 29.739.250.382 | 29.243.099.149 |
| + Hoạt động BDS | 5.131.495.668 | 3.540.678.835 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 692.338.597 | 218.277.030 |
| + Chỉ phí không hợp lợ | 692.338.597 | 218.277.030 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (1.182.775.518) | (1.662.326.159) |
| + Cổ tức, lợi nhuận được chia | (1.182.775.518) | (1.662.326.159) |
| Thu nhập tính thuế | 34.401.336.537 | 31.339.728.855 |
| Thuế suất | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 6.880.267.308 | 6.267.945.771 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước(Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 28.011.506.150 | 26.515.832.213 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (1.829.791.611) |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ phiếu phổ thông | 28.011.506.150 | 24.686.040.602 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 35.000.000 | 35.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 800 | 705 |
(*) Công ty chưa ước tính Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Do đó, việc tính lãi trên cổ phiếu năm nay chưa bao gồm ảnh hưởng của việc Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Chỉ tiêu này có thể thay đổi khi phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 được Đại hội đồng Cổ đồng Công ty thông qua.
Số liệu so sánh năm 2023 đã được trình bày lại sau khi Công ty trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo Nghị quyết số 12/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 27/4/2024 của Đại hội đồng Cổ đông Công ty.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIỀN TỆ
7.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | VND | VND |
| 1.262.328.491.578 | 1.458.864.026.707 | |
| Cộng | 1.262.328.491.578 | 1.458.864.026.707 |
| 7.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | VND | VND |
| 1.263.583.309.531 | 1.407.489.506.941 | |
| Cộng | 1.263.583.309.531 | 1.407.489.506.941 |
- NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
8.1 Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ngoài các sự kiện đã được thuyết minh, không có sự kiện nào khác sau ngày kết thúc năm tài chính, có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính của Công ty.
8.2 Thông tin về các bên liên quan
Thông tin về các bên liên quan
| TT | Tên bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1 | Công ty TNHH TM Sài Gòn - An Giang | Ông Tăng Vũ Giang - Tổng Giám đốc Công ty đồng thời là Chủ tịch HDTV Công ty này |
| 2 | Công ty TNHH AB Mauri Việt Nam | Ông Trần Hữu Đạt - TV HDQT Công ty là Giám đốc công ty này |
| 3 | Công ty CP TM Aims Futures Việt Nam | Bà Nguyễn Thu Hà - TV HDQT Công ty là Tổng giám đốc công ty này |
| 4 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Tài chính và Mua bán nợ Việt Nam | Cổ đông nắm giữ trên 10% vốn điều lệ |
| 5 | Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác | Quản lý chủ chốt |
Giao dịch trọng yếu với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan.
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan bao gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Giao dịch trọng yếu với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan như sau:
| TT | Bên liên quan | Nội dung giao dịch | Năm 2024 |
| Ông Đặng Quang Thái | Tạm ứng thực hiện công việc Hoàn tạm ứng | VND209.193.954.240209.193.954.240 | |
| Ông Tăng Vũ Giang | Tạm ứng thực hiện công việc Hoàn tạm ứng | 31.676.254.61431.676.254.614 |
Ngoài ra, Ông Đăng Quang Thái - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty thể chấp tài sản cho Công ty vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - CN Bình Dương bằng Quyền sử dụng đất với giá trị tài sản đảm bảo theo hợp đồng thể chấp là 5.521.000.000 đồng, vay vốn tại Ngân hàng TNHH Indovina bằng Quyền sử dụng đất với giá trị tài sản đảm bảo theo hợp đồng thể chấp là 70.230.000.000 đồng.
Thu nhập (thù lao, lương quản lý) của các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát thực nhận trong năm tài chính thúc ngày 31/12/2024 như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Đặng Quang Thái | Chủ tịch HĐQT | 569.500.000 | 683.994.000 |
| Hứa Minh Trí | Phó Chủ tịch HĐQT | - | 188.654.000 |
| Tăng Vũ Giang | Tổng Giám đốc | 443.500.000 | 429.039.000 |
| Nguyễn Thanh Lâm | Phó Tổng Giám đốc | - | 199.456.333 |
| Thái Minh Ngọc | Phó Tổng Giám đốc | 406.100.000 | 375.350.000 |
| Nhữ Thị Kim Chung | Thành viên HĐQT | - | 40.000.000 |
| Nguyễn Thu Hà | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Phạm Anh Vũ | Thành viên HĐQT | - | 50.000.000 |
| Trịnh Quốc Bình | Thành viên HĐQT | - | 20.000.000 |
| Nguyễn Đình Duy | Thành viên HĐQT | - | 20.000.000 |
| Nguyễn Đăng Khoa | Thành viên HĐQT | - | 30.000.000 |
| Vũ Văn Hải | Thành viên HĐQT | - | 50.000.000 |
| Khuất Đình Minh | Trường Ban kiểm soát | - | 24.000.000 |
| Nguyễn Văn Phương | Thành viên BKS | - | 24.000.000 |
| Đỗ Mạnh Tiến | Thành viên BKS | - | 6.000.000 |
| Nguyễn Lê Bảo Anh | Thành viên BKS | - | 30.000.000 |
| Nguyễn Vũ Phương Thảo | Thành viên BKS | - | 12.000.000 |
| Trần Trọng Bình | Thành viên BKS | - | 12.000.000 |
| Tổng cộng | 1.479.100.000 | 2.254.493.333 |
c) Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024, các giao dịch phát sinh giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH TM Sài Gòn-An Giang | ||
| Nhân công tức | 1.182.775.518 | 1.662.326.159 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
d) Số dư với các bên liên quan
Công ty không có số dư với các bên liên quan tại ngày 31/12/2024 và ngày 01/01/2024.
8.3 Công cụ tài chính
Công ty chịu các rủi ro sau khi sử dụng các công cụ tài chính: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm chung đối với việc thiết lập và giám sát nguyên tắc quản lý rủi ro tài chính. Ban Tổng Giám đốc thiết lập các chính sách nhằm phát hiện và phân tích các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các biện pháp kiểm soát rủi ro và các hạn mức rủi ro thích hợp, và giám sát các rủi ro và việc thực hiện các hạn mức rủi ro. Hệ thống và chính sách quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của các điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
(i) Rủi ro thị trường
Rủi ro lãi suất
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác.
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay của Công ty.
Rủi ro ngoại tệ
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vấn đề trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỉ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỉ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có rủi ro tỷ giá hối đoái từ các giao dịch mua, bán bằng đơn vị tiền tệ không phải là đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty.
(ii) Rùi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tối thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản cho vay và các công cụ tài chính khác. Phải thu khách hàng
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tính dạng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu tồn động và bổ trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiểu rũi ro tín dụng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Công ty sẽ lập dự phòng giảm giá trị để phần ảnh mức độ thiệt hại ước tính đối với phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đầu tư. Thành phần chính của khoản dự phòng giảm giá trị này là khoản lỗ cụ thể có liên quan đến mức độ thiệt hại cụ thể đối với từng khách hàng. Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy tri số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bản cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiến gửi ngân hàng là thấp.
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn khác biệt nhau.
Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiểu rủi ro do biến động của lường tiến.
Bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với nợ phải trả tài chính và thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận trên cơ sở động tiến chưa được chiết khấu theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả:
| Dưới 1 năm | Từ 1 đến 5 năm | Tổng cộng | |
| Ngày 31/12/2024 | VND | VND | VND |
| Các khoản vay và nợ | 614.252.486.869 | - | 614.252.486.869 |
| Phải trả người bán | 147.849.738.320 | - | 147.849.738.320 |
| Phải trả, PN khác và chi phí phải trả | 745.595.195.620 | 393.500.000 | 745.988.695.620 |
| Tổng cộng | 1.507.697.420.809 | 393.500.000 | 1.508.090.920.809 |
| Ngày 01/01/2024 | Dưới 1 năm | Từ 1 đến 5 năm | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | |
| Các khoản vay và nợ | 615.507.304.822 | - | 615.507.304.822 |
| Phải trả người bán | 64.455.093.491 | - | 64.455.093.491 |
| Phải trả, PN khác và chi phí phải trả | 10.968.437.532 | 393.500.000 | 11.361.937.532 |
| Tổng cộng | 690.930.835.845 | 393.500.000 | 691.324.335.845 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết.
(iii) Giá trị hợp lý
Giá trị ghi số trừ dự phòng của các khoản phải thu ngắn hạn, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải trả người bán và phải trả khác là gần bằng với giá trị hợp lý của chúng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
| Giá trị ghi số (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Các khoản đầu tư tài | ||||
| chính | 946.862.814.741 | 74.002.151.459 | 946.862.814.741 | 73.634.501.459 |
| Phải thu khách hàng | 300.847.651.448 | 530.514.384.385 | 290.536.135.860 | 520.789.358.926 |
| Các khoản phải thu khác | 306.080.959.285 | 156.717.228.996 | 305.475.721.136 | 156.111.990.847 |
| Tiền và các khoản TĐ tiền | 37.077.597.294 | 5.207.762.123 | 37.077.597.294 | 5.207.762.123 |
| Tổng cộng | 1.590.869.022.768 | 766.441.526.963 | 1.579.952.269.031 | 755.743.613.355 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Vay và nợ | 614.252.486.869 | 615.507.304.822 | 614.252.486.869 | 615.507.304.822 |
| Phải trả người bán | 147.849.738.320 | 64.455.093.491 | 147.849.738.320 | 64.455.093.491 |
| Phải trả khác | 745.988.695.620 | 11.361.937.532 | 745.988.695.620 | 11.361.937.532 |
| Tổng cộng | 1.508.090.920.809 | 691.324.335.845 | 1.508.090.920.809 | 691.324.335.845 |
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính không được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31/12/2024 và ngày 01/01/2024. Tuy nhiên, Tổng Giám đốc đánh giá giá trị hợp lý của những tài sản và phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc năm tài chính.
8.4 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý.
Bộ phận theo hoạt động kinh doanh
Kết quả của bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như cho các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý.
Các khoản mục không được phân chia bao gồm: tài sản và nợ phải trả, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận và lỗ khác, và thuế thu nhập doanh nghiệp.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Báo cáo bộ phận chia theo hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Hoạt động bán hàng VND | Cung cấp dịch vụ VND | Hoạt động kinh doanh bất động sản VND | Tổng cộng VND |
| Năm nay | ||||
| Doanh thu | 2.038.436.482.072 | 10.540.608.999 | 8.057.245.780 | 2.057.034.336.851 |
| Giá vốn hàng bán | 1.980.426.397.830 | 3.892.203.859 | 2.781.937.897 | 1.987.100.539.586 |
| Lợi nhuận gộp | 58.010.084.242 | 6.648.405.140 | 5.275.307.883 | 69.933.797.265 |
| Chỉ tiêu | Hoạt động bán hàng VND | Cung cấp dịch vụ VND | Hoạt động kinh doanh bất động sản VND | Tổng cộng VND |
| Năm trước | ||||
| Doanh thu | 2.123.784.733.036 | 8.882.308.236 | 5.360.905.716 | 2.138.027.946.988 |
| Giá vốn hàng bán | 2.041.063.264.791 | 3.014.278.157 | 1.820.226.881 | 2.045.897.769.829 |
| Lợi nhuận gộp | 82.721.468.245 | 5.868.030.079 | 3.540.678.835 | 92.130.177.159 |
Bộ phận theo khu vực địa lý
Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng tạo ra doanh thu cho bộ phận. Trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ phát sinh tại thị trường trong nước.
8.5 Thông tin so sánh
Số liệu dùng để so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Kế toán trường
An Giang, ngày 24 tháng 3 năm 2025
NGÔ QUANG THANH
Tổng Giám đốc
NGUYỄN TUẤN ANH
TẶNG VŨ GIANG