Báo cáo thường niên 2024/AGR
ticker: AGR document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
PHẦN I
THÔNG TIN CHUNG
04-17
Thông tin tổng quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
- Các chính sách quản trị rủi ro
PHÂN II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
18 - 23
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
PHÂN IV
- Tình hình tài chính
24 -29
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
- Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN AGRIBANK
PHÂN III
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty
30 -31
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
PHÂN V
QUẢN TRỊ CÔNG TY 32 - 33
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
- Hoạt động quan hệ với nhà đầu tư
- Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN AGRIBANK DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=BaĐình, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN AGRIBANK, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0101150107 Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025-03-17 18:54:08
PHÂN VI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
34 - 100
1. Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank (Agriseco) được thành lập từ năm 2000, là một trong những công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam. Với cổ đông sáng lập là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam (Agribank), Agriseco được kế thừa thương hiệu, uy tín, mạng lưới và thế mạnh tài chính của một tổ chức tín dụng đóng vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Agriseco là công ty chứng khoán có mạng lưới bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn nhất thị trường với hơn 200 điểm cung cấp dịch vụ hiện diện đày đủ tại các trung tâm kinh tế trên cả nước.
S390
- Tên giao dịch
Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank
- Tên tiếng Anh
AGRIBANK SECURITIES CORPORATION
Tên viết tắt
AGRISECO
Giấy phép hoạt động
Số 108/UBCK-GP do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp ngày 10/7/2009. Giấy phép điều chỉnh
số 06/GPDC-UBCK ngày 31/01/2024
- Vốn điều lệ (tại 31/12/2024)
2.153.913.090.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tại 31/12/2024)
2.158.227.990.169 đồng
- Slogan
Chăm lo gieo trồng đồng vốn của bạn
- Trụ sở chính
Tầng 5, tòa nhà Green Diamond, số 93 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại
(84-24) 6276 2666
- Fax (84-24) 6276 5666
- Website
- Mã cổ phiếu AGR
| 2000 | 20/12: Agribank ban hành Quyết định số 269/QD-HBQT thành lập Agriseco, có tru sở tại Tầng 4 - tòa nhà C3, Phường Phương Việt, Quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội | 2005 | 2009 | 2018 | 2024 |
| 21/11: Nâng Vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng | 03/02: Chuyến Tru sở chính về Tầng 5, Toà nhà Artex, Số 172 Ngọc Khánh, P. Giáng VỐ, Q. Ba Đình, Tp. Hà Nội22/06: Tố chức thành công Đại hội đồng cố đóng thành lập Công ty cố phần Chứng khoán ở Nông hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam10/12: Chính thức đăng ký niềm yết trên Số Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, mở chủng khoán AGR | 23/07: Đối tên thành Công ty Cố phần Chứng khoán Agribank, đối tên 3 chi nhánh (CN) thành CN Miền Bắc, CN Miền Trung và CN Miền Nam | 31/01: Chuyến Tru sở chính về Tầng 5, tòa nhà Green Diamond, 93 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Q.Đống Đa, Tp. Hà Nội | ||
| 2001 | 09/01: Tiếp nhận Vốn điều lệ 60 tỷ đồng04/05: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh, Agriseco trở thành công ty chứng khoán thứ 8 gia nhập thị trường05/11: Khai trương hoạt động tại Hà Nội23/11: Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Tp. Hồ Chí Minh | 2004 | 14/01: Nâng Vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng | 201020/08: Nâng vốn Điều lệ lên 2.120 tỷ đồng | 202302/02: Nâng Vốn Điều lệ lên 2.154 tỷ đồng |
3.2. Ban Lãnh đạo và sở hữu
3.2.1. Hội đồng quản trị
ÔNG PHAN VĂN TUẤN
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ:
53.847.827 CP, tương đương
25,00% số lượng cổ phiếu
AGR
Cá nhân sở hữu: 0%
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ kinh tế
ÔNG LÊ SƠN TỦNG
Thành viên Hội đồng Quản trị
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ:
43.078.262 CP, tương đương
20,00% số lượng cổ phiếu
AGR
Cá nhân sở hữu: 0%
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ Thương mại tài chính
ÔNG NGUYỄN ĐỨC THUẬN
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn
Kỹ sư điện tử viễn thông
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ:
32.308.696 CP, tương đương
15,00% số lượng cổ phiếu
AGR
Cá nhân sở hữu: 0%
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ:
32.145.791 CP, tương đương
14,92% số lượng cổ phiếu AGR
Cá nhân sở hữu: 0%
BÀ NGUYỄN THÍ HỒNG HÀNH
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ kinh tế
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ: 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
ÔNG ĐOÀN NGỘC HOÀN
Thành viên Hội đồng Quản trị
độc lập
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế
- 3.2.2. Ban kiểm soát
BÀ LÊ HƯƠNG GIANG
Trường Ban kiểm soát
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ : 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ Quản lý kinh tế
BÀ NGUYỄN THÍ HỒNG DƯƠNG
Thành viên Ban kiểm soát
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ : 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ
ÔNG ĐỔ ĐỨC TÚ
Thành viên Ban kiểm soát
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ: 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế
3.2.3. Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
ÔNG LÊ SƠN TŪNG
Tổng Giám đốc
Các thông tin liên quan được trình bày ở Phần I, mục 3.2.1
Quá trình công tác
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ: 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
BÀ NGUYỄN NGỘC LAN
Phó Tổng Giám đốc
| 07/2010 – 06/2014 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Nhân viên |
| 07/2014 – 09/2015 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng Đầu tư và Tư vấn tài chính |
| 09/2015 – 06/2017 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Đầu tư và Tư vấn tài chính |
| 06/2017 – 11/2017 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Tự doanh và Bảo lãnh Phát hành |
| 11/2017 – 11/2022 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiểm Trưởng phòng Tự doanh và Bảo lãnh Phát hành |
| 11/2022 – 02/2023 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc |
| 03/2023 đến nay | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Tổng Giám đốc |
| 04/2023 đến nay | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
Trình độ chuyên môn
Cử nhân luật
Quá trình công tác
| 2004 – 07/2010 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Nhân viên |
| 07/2010 – 10/2014 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Phòng Môi giới và Dịch vụ |
| 10/2014 – 08/2019 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Trường Phòng Môi giới và Dịch vụ |
| 08/2019 – 06/2020 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiểm Trường Phòng MG&DV |
| 06/2020 đến nay | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc |
ÔNG BỜI ĐỨC THẳNG
Phó Tổng Giám đốc
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ: 0%
Cá nhân sở hữu : 11 cổ phiếu
tương đương 0%
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế
BÀ TẶNG THỊ TRINH KẾ toán trưởng
Tỷ lệ sở hữu
Đại diện sở hữu theo UQ: 0%
Cá nhân sở hữu: 0%
Quá trình công tác
Trình độ chuyên môn
Thạc sĩ Kinh tế
| 02/2003 – | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, |
| 07/2007 | Chức vụ: Phó Phòng Kế toán - Lưu ký Agriseco |
| 08/2007 – | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, |
| 01/2010 | Chức vụ: Trường Phòng Điện toán Agriseco |
| 01/2010 đến nay | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, |
| Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Agriseco |
Quá trình công tác
| 08/2009 – 05/2016 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Nhân viên Phòng Kế toán - Lưu ký |
| 06/2016 – 12/2017 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Nhân viên Ban Kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro |
| 12/2017 – 12/2018 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Nhân viên Phòng Kế toán tài chính |
| 12/2018 – 07/2019 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Kế toán tài chính |
| 08/2020 – 09/2020 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Phó phòng phụ trách Phòng Kế toán tài chính |
| 09/2020 – 04/2024 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Kế toán tài chính |
| 04/2024 đến nay | Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank, Chức vụ: Kế toán trưởng kiểm Trưởng phòng kế toán tài chính |
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Agriseco phần đấu trở thành công ty chứng khoán có thương hiệu và uy tín trong top đầu thị trường, cung cấp dịch vụ chứng khoán đa dạng trên nền tầng số.
Mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cổ vị thế của Agriseco. Cấu trúc lại các mảng kinh doanh theo hướng phát triển an toàn, bền vững. Từng bước nâng cao quy mô và thứ hạng trong nhóm các công ty chứng khoán.
Hoàn thiện mô hình kinh doanh dịch vụ tài chính dựa trên 03 hoạt động cốt lõi “Dịch vụ chứng khoán – Dịch vụ Ngân hàng đầu tư – Tự doanh”.
Hoàn thành chuyển đổi số toàn diện, gia nhập hệ sinh thái Agribank bằng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.
Chiến lược phát triển dài hạn
Trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu ngành chứng khoán với nền tảng công nghệ hiện đại 4.0; tăng cường áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp gia tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và nhà đầu tư.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Agriseco hoạt động không chỉ thực hiện mục tiêu kinh doanh, mà còn thực hiện những trách nhiệm và nghĩa vụ xã hội đối với công đồng.
Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đóng góp phát triển công đồng, xã hội. Công ty có các hoạt động hỗ trợ kịp thời các CBNV khi gặp khó khăn đột xuất, hoặc bị bệnh nan y, nhằm động viên CBNV và người thân trong gia đình, thể hiện nghĩa tình của Công ty với CBNV.
Các quỹ từ thiện xã hội, quỹ tình nghĩa luôn được Công ty duy trì và sử dụng vào mục đích xã hội và công đồng. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên phát động và khuyến khích thực hiện nghĩa cử hiến máu cao đẹp và mang nhiều ý nghĩa nhân văn trong công đồng.
Công ty tích cực hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng tiết kiệm điện, nước, giảm rác thải và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Tất cả vì một đất nước Việt Nam phát triển và thịnh vượng.
5. Các rủi ro
Trên cơ sở đánh giá một cách có hệ thống, Agriseco nhận thấy các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, cụ thể như sau:
Rủi ro thị trường
Các hoạt động kinh doanh của Công ty liên quan đến rủi ro thị trường gồm có hoạt động đầu tư tự doanh, cho vay ký quỹ. Các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ có thể làm suy giảm giá trị tài sản, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Để giảm thiểu rủi ro này, công ty đã thực hiện:
Các quyết định đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi và giấy tờ có giá luôn phải đảm bảo duy trì phối hợp chặt chẽ giữa các cấp từ việc theo dõi, đánh giá, nhận định, dự báo thị trường, đến hệ thống hạn mức, cảnh báo và quy trình xử lý.
Thiết lập các hạn mức rủi ro thị trường; tiêu chí đánh giá cho các hoạt động đầu tư và hoạt động cho vay ký quỹ của Công ty.
Đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, xu hướng biến động của thị trường; thay đổi về chính sách của Chính phủ và các vấn đề thị trường khác để có những điều chỉnh kịp thời.
✓ Áp dụng các chiến lược phòng ngừa rủi ro như đa dạng hóa danh mục đầu tư, tỷ lệ chốt lãi/cắt lỗ.
Rui ro thanh toán
Rủi ro này phát sinh từ việc chậm trễ hoặc không thanh toán của khách hàng và đối tác dẫn đến tổn thất tài chính cho công ty. Các hoạt động gồm cho vay giao dịch ký quỹ, đầu tư tiền gửi tại các ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi và đầu tư trái phiếu là các hoạt động mang rủi ro thanh toán.
Đối với hoạt động đầu tư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, Công ty kiểm soát rủi ro bằng cách áp dụng các chính sách thẩm định chặt chẽ, luôn xem xét và đánh giá các tổ chức tín dụng trước khi giao dịch và trong thời hạn giao dịch.
✓ Đối với hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ: Công ty lập danh mục cho vay thận trọng trên cơ sở tuân thủ các quy định của UBCK kết hợp với việc đánh giá các cổ phiếu từ đó tiến hành thiết lập hạn mức, tỷ lệ cho vay phù hợp. Các danh mục cho vay được đánh giá thường xuyên để cấp nhất kịp thời các biến động và có biện pháp xử lý ngay khi có thông tin xấu liên quan đến cổ phiếu đó. Bên cạnh đó, xây dựng hệ thống các hạn mức đầu tư, tỷ lệ các ngưỡng an toàn/cảnh báo/xử lý....
| Rui ro thanh khoản | Rui ro pháp lý | Rui ro hoạt động |
| Rui ro thanh khoản xuất hiện khi công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn hoặc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để đáp ứng nghĩa vụ tài chính. Nguyên nhân có thể đến từ thị trường tài chính biến động mạnh hoặc nhu cầu rút vốn đột ngột của khách hàng. Để hạn chế rũi ro, công ty duy trì mức vốn lưu động hợp lý, kiểm soát dòng tiền và sử dụng các công ty tài chính phù hợp. Tỷ lệ vốn khả dụng của Công ty năm 2024 luôn duy trì ở mức cao hợp lý với tỷ lệ bình quân là 427.97%, cao hơn so với tỷ lệ theo quy định của UBACKNN là 180%. | Rui ro pháp lý liên quan đến sự thay đổi trong quy định pháp luật hoặc việc không tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý. Điều này có thể đẫn đến các khoản phạt, tranh chấp pháp lý hoặc ảnh hưởng đến danh tiếng công ty. Để giảm thiếu rũi ro pháp lý, Công ty luôn theo dõi, cấp nhật thường xuyên đồng thời phổ biến các thay đổi về quy định pháp luật toàn công ty; cập nhật và hoàn thiện các quy chế, quy trình cập nhật theo quy định của pháp luật; thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ quy định. | Rui ro hoạt động phát sinh từ lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp. Điều này có thể đẫn đến tối thần thất tài chính và làm suy giảm hiệu quả hoạt động của công ty. Để kiểm soát rũi ro, công ty tăng cường kiểm soát nội bộ, đều tư vào hệ thống công nghệ thông tin, công tác bảo mật và đào tạo nhân viên định kỳ nhằm nâng cao kỹ năng quản lý rũi ro. |
6. Các chính sách quản trị rủi ro
Công tác kiểm tra, kiểm soát và quản trị rủi ro của Agriseco được chú trọng thực hiện, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của Agriseco, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh, cụ thể:
01
Công ty quản trị rủi ro theo hệ thống quản lý rủi ro với 03 tuyến độc lập:
Tuyến 1: Bao gồm các đơn vị trực tiếp và đơn vị hỗ trợ thực hiện chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
Tuyến 2: Phòng KSNB&QTRR xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản lý, đo lường, theo dõi rủi ro và đảm bảo sự tuân thủ quy định
Tuyến 3: Ban kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro với chức năng kiểm toán nội bộ.
02
Quản trị rủi ro của công ty đang được vận hành theo một chu trình hoàn chỉnh theo quy định của Quyết định số 105/QĐ-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cụ thể bao gồm 5 bước: (i) Nhận diện rủi ro; (ii) Đo lường và đánh giá rủi ro; (iii) Xác định hạn mức rủi ro; (iv) Giám sát rủi ro; (v) Xử lý rủi ro.
Hàng năm, các văn bản liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro của Công ty đều được rõ soát, cấp nhất nhằm đảm bảo tuần thủ các thay đổi về quy định liên quan của Pháp luật, cơ quan quản lý, phù hợp với thực tế tại Công ty và thị trường.
03
Ban KTNB&QTRR và Phòng KSNB&QTRR đã tiến hành kiểm tra, kiểm toán hoạt động kinh doanh của các đơn vị và hoạt động của các nghiệp vụ theo chương trình, kế hoạch, chuyên đề được phê duyệt định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của Hội đồng quản tri/Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc.
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
Năm 2024, thị trường tài chính biến động, nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã chủ động, tích cực bám sát các định hướng kinh doanh để ra từ đầu năm để nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chi tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | Thực hiện 2024 so với | ||
| TH 2023 | KH 2024 | |||||
| Tổng doanh thu | 362,5 | 400,0 | 414,2 | 114% | 104% | |
| Tổng chi phí | 177,8 | 215,0 | 245,6 | 138% | 114% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 184,7 | 185,0 | 168,5 | 91% | 91% | |
Tổng doanh thu đạt 414,2 tỷ đồng, bằng 114% cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 104% kế hoạch;
Tổng chi phí là 245,6 tỷ đồng, bằng 138% cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 114% kế hoạch;
Lợi nhuận trước thuế đạt 168,5 tỷ đồng, bằng 91% cùng kỳ năm 2023 và đạt 91% kế hoạch.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên ban Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo chiến lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được ĐHĐCD và HĐQT thông qua.
Tổng Giám đốc là người phụ trách điều hành hoạt động chung của Công ty. Các Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành các nghiệp vụ được giao.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành của Ban điều hành: Như Phần I, mục 3.2.3
2.2. Những thay đổi trong Ban Tổng Giám đốc
Không có
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
Số lượng người làm việc tại thời điểm 31/12/2024: 159 cán bộ, trong đó 125 cán bộ có trình độ đại học (chiếm 78,6 % tổng số cán bộ), trình độ thạc sỹ, tiến sỹ: 28 cán bộ (chiếm 17,6 % tổng số cán bộ).
Chính sách lượng thưởng, phụ cấp cho người lao động
Các chính sách lượng thưởng - phúc lợi cho người lao động được gắn liền với năng lực, hiệu quả công việc, đóng góp vào hiệu quả chung của bộ phận và của Công ty nhằm thức đẩy năng suất lao động, đảm bảo công bằng thu nhập cho mỗi cán bộ. Các chính sách về thu nhập được công ty theo dõi, rà soát và chỉnh sửa thường xuyên nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, thu hút và giữ chân nhân tài cho Công ty.
Chế độ thu hút và đào tạo nhân sự
Agriseco luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để công ty có thể tồn tại trong hoạt động kinh doanh. Công ty tích cực thu hút nhân sự chất lượng cao từ bên ngoài với chế độ phúc lợi cạnh tranh với thị trường, đồng thời luôn đảm bảo toàn bộ CBCNV được đào tạo để có đủ năng lực chuyên môn thực hiện tốt công việc được giao.
3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Agriseco đã hoàn thành phương án đầu tư mua và cải tạo nội thất văn phòng Trụ sở chính tại Tầng 5, tòa Green Diamond 93 Láng Hạ, đi vào sử dụng từ tháng 01/2024.
Công ty đã hoàn thành nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến đáp ứng yêu cầu kinh doanh, trong đó đã go-live phần mềm giao dịch trực tuyến App AGR Mobi Pro và Web AGR Trading Pro.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
Không có
4. Tình hình tài chính
Bảng: Tình hình tài chính năm 2024
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tăng trưởng |
| Tổng giá trị Tài sản | 3.062,6 | 3.472,2 | 13% |
| Doanh thu từ HĐKD và HĐTC | 362,4 | 414,1 | 14% |
| Lợi nhuận từ HĐKD và HĐTC | 184,7 | 168,9 | (9%) |
| Lợi nhuận khác | 0,0 | (0,3) | (1465%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 184,7 | 168,5 | (9%) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 148,2 | 135,2 | (9%) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cp) | 612,0 | 627,0 | (2%) |
4.1. Tình hình tài chính
Tính tới 31/12/2024, Tổng tài sản của Agriseco đặt 3.472 tỷ đồng, tăng 13% so với đầu năm, trong đó chủ yếu là các tài sản thanh khoản, sinh lời như cho vay ký quỹ, ứng trước (gần 1.700 tỷ đồng), tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi (khoảng 1.370 tỷ đồng).
Năm 2024, Doanh thu từ HĐKD và HĐTC của Agriseco đặt 414,1 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2023. Lợi nhuận từ HĐKD và HĐTC đặt 168,9 tỷ đồng, giảm 9% so với năm 2023.
Với doanh thu, chi phí như trên, lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Agriseco đạt 168,5 tỷ đồng, giảm 9% so với năm 2023. Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu đạt 627 đồng/cổ phiếu
Đơn vị: Lần
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 5,09 | 3,16 |
| Hệ số thanh toán nhanh | - | - |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,18 | 0,30 |
| Hệ số Nợ/Vốn CSH | 0,23 | 0,42 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | - | - |
| Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | 0,12 | 0,12 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số LNST/ DTT | 0,41 | 0,33 |
| Hệ số LNST/Vốn CSH | 0,06 | 0,06 |
| Hệ số LNST/Tổng TS | 0,05 | 0,04 |
| Hệ số LN từ HDKD/ DTT | 0,51 | 0,41 |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán tiếp tục được duy trì ở mức tốt, đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty.
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động và khả năng sinh lợi về cơ bản không biến động nhiều so với năm 2023.
Hệ số nợ tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức rất an toàn, chủ yếu do công ty mở rộng quy mô tài sản.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Tổng số cổ phiếu theo từng loại:
Cổ phiếu đang lưu hành: 215.391.262 cổ phiếu, chiếm 99,9998% số lượng cổ phiếu. Loại cổ phiếu: Phổ thông. Trong đó:
Cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 215.391.262 cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ: 47 cổ phiếu, chiếm 0,00002% số lượng cổ phiếu
Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi: 0 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu: 215.391.309 cổ phiếu
5.2. Cơ cấu cổ đông (thời điểm 04/03/2025)
Trong nước ☐ Nước ngoài
Cá nhân 🍃 Tổ chức
Agribank Khác
74,92% Tỷ lệ sở hữu cổ đông Nhà nước
Công ty hiện chỉ có cổ đông lớn duy nhất là Agribank với tỷ lệ 74,92%.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm
Không có
Số lượng cổ phiếu quỹ tại ngày 31/12/2024 là 47 cổ phiếu, không thay đổi so với thời điểm 31/12/2023.
5.5. Các chứng khoán khác
Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Tổng Giám đốc công ty tổ chức triển khai các chính sách/vấn đề về môi trường trong công ty. Trong năm, Agriseco tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Cụ thể:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuần thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.2. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng người lao động, mức lượng trung bình người lao động
Tổng số người lao động tại thời điểm 31/12/2024 đạt 159 người. Tiền lương bình quân mỗi lao động trong năm đạt 34,02 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Chính sách chăm sóc y tế và bảo hiểm: Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp luôn được Công ty thực hiện theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo toàn thể CBCNV đều được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm. Hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CBCNV tại các bệnh viện hàng đầu cả nước và thực hiện mua bảo hiểm tại nạn và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho các CBCNV.
Chính sách khen thưởng: Cuối mỗi kỳ kế hoạch, căn cứ vào kết quả làm việc của CBCNV, Công ty có chính sách khen thưởng đối với các tập thể hoặc cá nhân có thành tích xuất sắc với mục đích tạo động lực làm việc và môi trường thi đua lành mạnh, thúc đẩy Công ty phát triển vững mạnh.
Các chính sách phúc lợi khác: Agriseco luôn quan tâm, tổ chức các hoạt động team-building, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ... nhằm gắn kết và hài hòa mục tiêu và động cơ cá nhân với mục tiêu chung của tổ chức.
6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Agriseco luôn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện và đền ơn đáp nghĩa như: hiến máu nhân đạo, quyên góp Quỹ Tình nghĩa, Quỹ Xã hội công đoàn, quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt và hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa, thắp hương tri ân các Anh hùng Liệt sỹ,...
Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty luôn đảm bảo toàn bộ CBCNV được đào tạo để có đủ năng lực chuyên môn thực hiện tốt công việc được giao. Nhiều khoá đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBNV đã được triển khai liên tục trong các năm vừa qua, dự kiến tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh trong những năm tới. Công ty cũng hỗ trợ tài chính cho CBCVN để khuyến khích duy trì việc học tập.
Công ty cũng luôn tham gia đầy đủ những khoá học, khóa đào tạo phổ biến các quy định pháp luật mới của các sở ban ngành về lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
Công ty triển khai liên tục các chương trình phát triển kỹ năng và đào tạo liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp. Các khóa học tập trung vào các nhóm kỹ năng về phát triển khách hàng; lãnh đạo và quản trị; phân tích, xây dựng mô hình tài chính; báo cáo tài chính,... Tổ chức hội nghị đào tạo chuyên về an toàn dữ liệu và bảo mất thông tin. Tập trung công tác đào tạo tại chỗ theo phương thức cấp trên đào tạo cấp dưới, lãnh đạo đào tạo nhân viên, người có kinh nghiệm kèm cặp người ít có kinh nghiệm.
| STT | Giai đoạn | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1 | Tổng số khóa đào tạo | 10 khóa | 11 khóa |
| 2 | Số ngày đào tạo trung bình | 4 ngày | 5 ngày |
6.4. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
✓ Agriseco đã hưởng ứng và đóng góp ý kiến xây dựng các đề án phát triển thị trường vốn xanh, trái phiếu xanh và các dự án xanh. Công ty định hướng xây dựng và xác lập nguyên tắc đầu tư theo tiêu chí phát triển bền vững, theo đó các doanh nghiệp mà Công ty đầu tư được lựa chọn không phải theo tiêu chí duy nhất là khả năng sinh lợi mà còn phải đạt những tiêu chí nhất định về an sinh, môi trường.
✓ Năm 2024, Agriseco đã tư vấn phát hành 10.000 tỷ đồng trái phiếu cho Agribank để bổ sung nhu cầu vốn cho vay, đặc biệt trong các lĩnh vực như: năng lượng, điện; nông, lâm thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo;.... Tính chung giai đoạn 2016-2024, tổng giá trị tư vấn phát hành thành công của Agriseco đặt khoảng 65.000 tỷ đồng.
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chi tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | Thực hiện 2024 so với | |
| TH 2023 | KH 2024 | ||||
| Tổng doanh thu | 362,5 | 400,0 | 414,2 | 114% | 104% |
| Tổng chi phí | 177,8 | 215,0 | 245,6 | 138% | 114% |
| Lợi nhuận trước thuế | 184,7 | 185,0 | 168,5 | 91% | 91% |
Năm 2024 thị trường chứng khoán diễn biến khó khăn, biến động ảnh hưởng trực tiếp tới các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch và so với năm 2024 như sau:
Về doanh thu: Tổng doanh thu đạt 414,2 tỷ đồng, bằng 114% cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 104% kế hoạch
Về chi phí là 245,6 tỷ đồng, bằng 138% cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 114% kế hoạch.
Lợi nhuận trước thuế đạt 168,5 tỷ đồng, bằng 91% cùng kỳ năm 2023 và đạt 91% kế hoạch.
Công ty duy trì vị thế là công ty có mạng lưới lớn nhất hệ thống với 224 cơ sở phát triển dịch vụ phủ khắp cả nước.
Một số chỉ tiêu tài chính năm 2024 của Agriseco so với trung bình ngành:
| ROA | ROE | Doanh thu/ Tổng tài sản | Hệ số nợ/ VCSH | |
| Agriseco | 4,1% | 5,5% | 11,9% | 42,1% |
| TB ngành | 2,0% | 4,4% | 13,1% | 75,3% |
Nguồn: FiinPro Platform, Agriseco tổng hợp
1.2. Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Hoạt động kinh doanh duy trì ổn định và tăng trưởng; doanh thu bám sát kế hoạch, chi phụ quan lý được tiết giảm hợp lý, không phát sinh nợ xấu, góp phần bám sát mục tiêu lợi nhuận cả năm.
- Đã ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện Agribank – Agriseco nhằm mở rộng phạm vi hợp tác, khai thác tối ưu tiềm năng và lợi thế các Bên, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, gia tăng tiện ích và phát triển khách hàng.
- Hệ thống văn bản về cơ chế, quy chế quản tri điều hành và quy chế, quy trình nghiệp vụ tiếp tục được sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, cấp nhất kịp thời các quy định hiện hành của pháp luật, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động kinh doanh.
- Mở rộng ký kết, hợp tác cung cấp dịch vụ chứng khoán với các Chi nhánh Agribank khắp cả nước; từng bước phát triển sản phẩm dịch vụ, gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo tiền đề tăng trường các năm tiếp theo.
- Công tác quản lý, quản trị rủi ro được tăng cường và đạt hiệu quả tốt, đặc biệt trong lúc thị trường giảm điểm mạnh.
- Tình hình lao động ổn định, bộ máy nhân sự được kiện toàn, sắp xếp và phân công lao động phù hợp với khả năng và trình độ. Kiện toàn nhân sự ban Tổng giảm đốc, ban điều hành tại các chi nhánh và các vị trí lãnh đạo cấp phòng tại Trụ sở chính.
- Công tác phân tích và tư vấn đầu tư được đẩy mạnh, truyền thông rộng rãi, từng bước tạo dựng thương hiệu cho Công ty.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định nội bộ của Công ty và các chỉ đạo của Agribank. Đảm bảo tốt thanh khoản và các tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Đơn vị: Tỷ đồng
| TÀI SẢN | 2023 | 2024 | |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN | 2.835,6 | 3.244,8 | |
| I. Tài sản tài chính | 2.827,1 | 3.233,7 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 518,8 | 453,9 | |
| 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ ("FVTPL") | 19,2 | 417,1 | |
| 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 395,0 | 326,1 | |
| 4. Các khoản cho vay | 1.412,1 | 1.694,3 | |
| 5. Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 514,5 | 347,0 | |
| 6. Dự phòng suy giảm các giá trị TSTC và TS thế chấp | (60,8) | (45,5) | |
| 7. Các khoản phải thu | 618,2 | 620,6 | |
| 8. Trả trước cho người bán | 0,1 | 7,2 | |
| 9. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 501,3 | 486,8 | |
| 10. Phải thu nội bộ | 3,5 | 1,7 | |
| 12. Các khoản phải thu khác | 3,7 | 3,3 | |
| 13. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | (1.098,3) | (1.079,0) | |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 8,5 | 11,1 | |
| 2. Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ | 1,7 | 1,6 | |
| 3. Chi phí trả trước ngắn hạn | 6,4 | 8,9 | |
| 4. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 0,4 | 0,6 | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 227,0 | 227,4 | |
| I. Tài sản tài chính dài hạn | 5,1 | 5,1 | |
| II. Tài sản cố định | 48,1 | 193,1 | |
| IV. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 151,8 | 3,9 | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 22,0 | 25,3 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 3.062,6 | 3.472,2 | |
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: Tỷ đồng
| NỢ PHẢI TRẢ | 2023 | 2024 |
| I. Nợ phải trả ngắn hạn | 557,5 | 1.026,1 |
| 1. Vay ngắn hạn | 439,0 | 882,6 |
| 6. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 0,7 | 0,2 |
| 8. Phải trả người bán ngắn hạn | 8,1 | 12,0 |
| 9. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 0,7 | 0,7 |
| 10. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 47,4 | 63,4 |
| 11. Phải trả người lao động | 23 | 21,0 |
| 12. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 0,0 | 0,0 |
| 13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1,2 | 2,5 |
| 15. Doanh thư chưa thực hiện ngắn hạn | 4,6 | 6,3 |
| 16. Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 0,0 | 0,0 |
| 17. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 0,5 | 0,6 |
| 19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 32,1 | 36,8 |
| II. Nợ phải trả dài hạn | 8,4 | 3,4 |
| TỔNG NỢ PHẢI TRẺ | 565,9 | 1.029,5 |
Thời điểm 31/12/2024, Tổng nợ phải trả của Agriseco đạt 1.029,5 tỷ đồng tăng 81,9% so với đầu năm, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn 1.026,1 tỷ đồng, chiếm 99,7% tỷ trọng nợ phải trả. Nợ phải trả tăng chủ yếu do công ty tăng vay nợ để nâng cao hiệu quả sinh lời, đảm bảo tăng trưởng kết quả kinh doanh.
Quy mô Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn thời điểm 31/12/2024 đạt 30%, là mức an toàn và thấp so với trung bình ngành.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
• Agriseco đã tiếp tục kiện toàn về mô hình tổ chức hoạt động toàn Công ty, tổ chức bộ máy, bao gồm: đóng cửa, sáp nhập một số đơn vị; cơ cấu lại mô hình tổ chức các đơn vị môi giới và một số Phòng tại Trụ sở chính và các Chi nhánh. Bên cạnh đó chức năng và nhiệm vụ các Phòng/Ban được thay đổi phù hợp, bám sát các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của công ty chứng khoán;
Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động đối với các Phòng mới thành lập; Rà soát, đánh giá, sắp xếp, cơ cấu lại lao động theo hướng tăng cường cho đơn vị kinh doanh, tăng số lượng lao động trực tiếp.
Hệ thống các văn bản về cơ chế, quy chế quản trị điều hành và quy chế, quy trình nghiệp vụ được sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, cấp nhất kịp thời các quy định hiện hành của pháp luật và cơ bản đã đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh.
Tiếp tục kiện toàn nhân sự, cụ thể: Bổ nhiệm các chức danh Kế toán trường, Trường phòng Tư vấn TCDN; kiện toàn công tác nhân sự, bổ trí lao động phù hợp với mô hình tổ chức mới.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Agrisco tập trung nguồn lực hoàn thành chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 và tập trung nghiên cứu xây dựng chiến lược giai đoạn 2026-2030, mục tiêu trong giai đoạn này là phần đấu trở thành công ty chứng khoán có thương hiệu và uy tín trong top đầu thị trường, cung cấp dịch vụ chứng khoán đa dạng trên nền tầng số. Mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố vị thế của Agriseco. Cấu trúc lại các mảng kinh doanh theo hướng phát triển an toàn, bền vững. Từng bước nâng cao quy mô và thư hạng trong nhóm các công ty chứng khoán. Hoàn thiện mô hình kinh doanh dịch vụ tài chính dựa trên 03 hoạt động cốt lõi “Dịch vụ chứng khoán – Dịch vụ Ngân hàng đầu tư – Tự doanh”.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có)
Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
Như trình bày tại mục 6 phần II.
Năm 2024, Agriseco đã nỗ lực bám sát các định hướng kinh doanh theo Nghị quyết ĐHĐCD giao
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Về kinh doanh: Tổng doanh thu đạt 414,2 tỷ đồng, bằng 114% so với thực hiện năm 2023 và hoàn thành 104% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế 168,5 tỷ đồng, bằng 91% so với thực hiện năm 2023 và đạt 91% kế hoạch.
Về điều hành: Ban hành/sửa đổi các văn bản về quản trị điều hành nhằm đáp ứng thực tiễn hoạt động kinh doanh, phù hợp với mô hình tổ chức và nâng cao hiệu quả quản trị; Sắp xếp, cơ cấu lại mô hình, tổ chức bộ máy, nhân sự hoạt động, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; Tiếp tục kiện toàn nhân sự; Rà soát, đánh giá, sắp xếp, cơ cấu lại lao động theo hướng tăng cường cho đơn vị kinh doanh, tăng số lượng lao động trước tiếp.
Về việc tuân thủ các quy định: Công ty luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật, UBCKNN, các chỉ đạo của Agribank. Kiểm soát chặt chẽ rủi ro, hạn chế tối đa phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo các tỉ lệ về an toàn tài chính theo quy định của pháp luật (tại 31/12/2024, tỷ lệ an toàn vốn khả dụng đạt 448,64%/180%).
Về trách nhiệm với cộng đồng, môi trường và xã hội: Các quỹ từ thiện xã hội, quỹ nghĩa tình luôn được duy trì và sử dụng cho các hoạt động thiện nguyên thiết thực, đúng với tôn chỉ, mục tiêu phát triển của Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
✓ HĐQT luôn nắm rõ tiến độ công việc và tình hình hoạt động của Công ty; thường xuyên giám sát và chỉ đạo Ban Tổng giám đốc trong quá trình xử lý công việc.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
✓ Năm 2025, Công ty tập trung nguồn lực thực hiện các giải pháp nhằm ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của Công ty. Tiếp tục cấu trúc lại các mảng kinh doanh theo hướng phát triển an toàn, bền vững. Từng bước nâng cao quy mô và thứ hạng trong nhóm các công ty chứng khoán.
Ban Tổng giảm đốc chấp hành nghiêm chỉnh và triển khai nghiêm túc các Nghị quyết và Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT. Ban Tổng Giám đốc đã nổ lực chỉ đạo các đơn vị liên quan bám sát mục tiêu doanh thu và nỗ lực bám sát mục tiêu lợi nhuận và các nhiệm vụ ĐHĐCD giao.
Công ty tập trung nguồn lực hoàn thành chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025. HĐQT tập trung nghiên cứu xây dựng chiến lược giai đoạn 2026-2030 và giao Tổng Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện. Tổng Giám đốc cũng đã ban hành văn bản triển khai tới từng phòng, ban kèm giải pháp, lộ trình cụ thể.
✓ Để hoàn thành các mục tiêu chiến lược, Agriseco định hướng mở rộng phạm vi hợp tác với Agribank trên cơ sở đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ. Tập trung mở rộng quy mô và mạng lưới bán lẻ, thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, bán chéo sản phẩm dịch vụ tài chính. Nâng cao vai trò của Agriseco trong hệ sinh thái Ngân hàng – Chứng khoán – Bảo hiểm thông qua việc đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ để xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, nâng tầm đội ngũ phân tích và tư vấn đầu tư, xây dựng kênh bán hàng đồng bộ cho khách hàng tổ chức, khách hàng cá nhân trên nền tảng quản trị rủi ro và công nghệ 4.0.
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị tại thời điểm 31/12/2024
Như Phần I, mục 3.2.1
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Theo sát những biến động thị trường chứng khoán nói riêng và môi trường kinh doanh nói chung trong năm 2024, HĐQT đã tập trung chỉ đạo, giám sát kịp thời và hỗ trợ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc thông qua việc ban hành các nghị quyết, quyết định liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh và tổ chức nhân sự lãnh đạo của Công ty phù hợp với quy chế, quy định hiện hành của Công ty và của pháp luật.
Năm 2024, HĐQT hợp 39 phiên thông qua các hình thức hợp trực tiếp và lấy ý kiến bằng văn bản. Nội dung các cuộc hợp được công bố thông tin theo quy định trong báo cáo tình hình quản trị định kỳ.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
✓ Agriseco không thành lập tiểu ban trực thuộc HĐQT;
✓ HĐQT đã thành lập Văn phòng HĐQT và Ban kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro thực hiện đầy đủ các công việc hỗ trợ hoạt động của HĐQT theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Công ty.
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập: Công ty có 01 thành viên HĐQT độc lập đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch và lợi ích tổng thể của Công ty. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn như các thành viên HĐQT khác, thành viên HĐQT độc lập có thể đề xuất triệu tập ĐHĐCD bằng thường, đồng thời đưa ý kiến độc lập về các vấn đề liên quan đến kế hoạch khen thưởng, trả thù lao cho thành viên HĐQT, người quản lý Công ty, các giao dịch lớn có liên quan và báo cáo cơ quan quản lý khi xét thấy cần thiết.
2. Ban kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát tại thời điểm 31/12/2024
Như Phần I, mục 3.2.2
2.2. Hoạt động của Ban Kiểm soát
Năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 19 cuộc hợp nhằm triển khai đánh giá, giám sát thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024, các nghị quyết, quyết định của ĐHQT, giám sát thực hiện chấn chỉnh, khắc phục các kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; tuân thủ quy định của pháp luật và điều lệ công ty...
2.3. Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát, HĐQT và Ban Tổng giám đốc
Các tài liệu hợp, hồ sơ xin ý kiến HĐQT, các nghị quyết/Quyết định của HĐQT khi ban hành đều được gửi cho Ban kiểm soát theo đúng thế thức, nội dung như đối với các thành viên HĐQT. Ban kiểm soát được mọi hợp và phối hợp với HĐQT giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các Nghi quyết của ĐHĐCD và các Nghị quyết/quyết định của HĐQT, có đánh giá tiến độ thực hiện,...
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
3.1. Lượng thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Thù lao của HĐQT và thù lao, ngân sách hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm tuần thứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, cụ thể:
Thành viên HĐQT chuyên trách và Thành viên Ban Kiểm soát chuyên trách không hưởng thù lao mà chỉ hưởng lương theo quy định của Công ty;
Thành viên HĐQT độc lập, thành viên HĐQT kiêm nhiệm không hưởng lương mà chỉ hưởng thù lao 12.000.000 đồng/thành viên/tháng, tổng thù lao năm 2024 là 288.000.000 đồng;
Thành viên Ban Kiểm soát kiêm nhiệm không hưởng lương mà chỉ hưởng thù lao 6.000.000 đồng/thành viên/tháng, tổng thù lao năm 2024 là 144.000.000 đồng;
Ngân sách hoạt động năm 2024 của Ban kiểm soát (gồm Chi công tác phí và Chi phí tiếp khách) là 118.000.000 đồng (thực hiện trong năm 21.240.000 đồng).
3.2. Giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ
Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với Người nội bộ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty có thực hiện các giao dịch với các bên liên quan gồm Agribank (Ngân hàng mẹ) và ABIC (Công ty con của Ngân hàng mẹ). Chi tiết tại trang 66 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
4. Hoạt động quan hệ với nhà đầu tư
Trong năm Công ty đã tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông và quan hệ nhà đầu tư. Các nội dung thắc mắc của khách hàng, nhà đầu tư được Công ty giải đáp kịp thời, đầy đủ qua Fanpage, email.
5. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty tuân thủ hoàn toàn các quy định về quản trị công ty theo luật định, hướng tới theo thông lệ quốc tế.
Định hướng quản trị điều hành: Hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty xuyên suốt từ Hội đồng quản trị tới Ban điều hành, các đơn vị phòng ban, chi nhánh. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị điều hành và quản trị rủi ro; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý rủi ro.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank
Giấy phép Hoạt động
Kinh doanh
Chứng khoán số
108/UBCK-GP
Giấy phép Hoạt động Kinh doanh Chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Giấy phép Thành lập và Hoạt động của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy phép Thành lập và Hoạt động Kinh doanh Chứng khoán số 06/GPDC-UBCK ngày 31 tháng 1 năm 2024.
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Hội đồng quản trị | Ông Phan Văn TuấnÔng Lê Sơn TùngÔng Nguyễn Đức Thuận | Chủ tịchành viênành viên(từ ngày 22 tháng 4 năm 2024) |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên(từ ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Ông Đoàn Ngọc Hoàn | Thành viên(từ ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Ông Mai Khắc Chinh | Thành viên(đến ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Ông Lê Quang Sự | Thành viên(đến ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Bà Phạm Thị Hồng Thu | Thành viên(đến ngày 22 tháng 4 năm 2024) |
| Bà Lê Hương Giang | Trường ban |
| Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên |
| (đến ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Dương | Thành viên |
| (từ ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Ông Đỗ Đức Tú | Thành viên |
| (từ ngày 22 tháng 4 năm 2024) | |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung | Thành viên |
| (đến ngày 22 tháng 4 năm 2024) |
| Ban Tổng Giám đốc | Ông Lê Sơn Tùng | Tổng Giám đốc |
| Ông Bùi Đức Thắng | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Nguyễn Ngọc Lan | Phó Tổng Giám đốc |
| Người đại diện theo pháp luật | Ông Phan Văn Tuấn | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| Ông Lê Sơn Tùng - Tổng Giám đốc được Ông Phan Văn Tuấn ủy quyền ký báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Quyết định số 88A/QĐ-CT.HĐQT ngày 1 tháng 8 năm 2018. |
| Trụ sở đăng ký | Tầng 5, Tòa nhà Green Diamond, Số 93 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 210”) do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
Báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 69 đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210") do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoản và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
Tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc Công ty
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông
Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính đính kèm của Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank (“Công ty”), bao gồm báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 26 tháng 2 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 69.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 210”) do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có cơn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210") do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00188-25-1
Đảm Xuân Lâm
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 0861-2023-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2025
Lê Nhật Vương
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 3849-2022-007-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẢN(100 = 110 + 130) | 100 | 3.244.798.533.495 | 2.835.593.029.414 | |
| I. | Tài sản tài chính | 110 | 3.233.691.766.335 | 2.827.113.787.786 | |
| 1. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 111 | 6 | 453.905.187.634 | 518.804.105.546 |
| 1.1. | Tiền | 111.1 | 13.905.187.634 | 23.804.105.546 | |
| 1.2. | Các khoản tương đương tiền | 111.2 | 440.000.000.000 | 495.000.000.000 | |
| 2. | Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") | 112 | 8(a) | 417.076.875.998 | 19.166.975.366 |
| 3. | Các khoản đầu tư nằm giữ đến ngày đáo hạn | 113 | 8(b) | 326.149.262.444 | 395.000.000.000 |
| 4. | Các khoản cho vay | 114 | 8(c) | 1.694.267.594.249 | 1.412.086.017.812 |
| 5. | Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 115 | 8(d) | 347.042.134.800 | 514.454.812.135 |
| 6. | Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 116 | 8(f) | (45.452.660.064) | (60.818.172.199) |
| 7. | Các khoản phải thu | 117 | 620.560.009.903 | 618.153.383.202 | |
| 7.2 | Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | 9(a) | 620.560.009.903 | 618.153.383.202 |
| 7.2.1 | Phải thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận, các khoản đâu tư đảo hạn | 117.3 | 9(a) | 599.000.000.000 | 599.000.000.000 |
| 7.2.2 | Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 117.4 | 9(a) | 21.560.009.903 | 19.153.383.202 |
| 8. | Trả trước cho người bán | 118 | 9(b) | 7.238.861.600 | 122.500.000 |
| 9. | Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp | 119 | 9(c) | 486.824.754.839 | 501.261.159.402 |
| 10. | Phải thu nội bộ | 120 | 1.725.126.679 | 3.538.183.255 | |
| 12. | Các khoản phải thu khác | 122 | 9(d) | 3.346.376.952 | 3.682.137.763 |
| 13. | Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 129 | 9(e) | (1.078.991.758.699) | (1.098.337.314.496) |
| II. | Tài sản ngắn hạn khác | 130 | 11.106.767.160 | 8.479.241.628 | |
| 2. | Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ | 132 | 1.598.806.000 | 1.691.431.700 | |
| 3. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 133 | 10(a) | 8.890.851.421 | 6.424.844.196 |
| 6. | Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 136 | 17 | 617.109.739 | 362.965.732 |
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 31/12/2023 VND | ||
| B. | TÀI SẢN DÀI HẢN(200 = 210 + 220 + 240 + 250) | 200 | 227.428.574.044 | 227.005.139.434 | |
| I. | Tài sản tài chính dài hạn | 210 | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 | |
| 2. | Các khoản đầu tư | 212 | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 | |
| 2.1. | Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 212.1 | 8(b) | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 |
| II. | Tài sản cổ định | 220 | 193.133.468.854 | 48.070.131.052 | |
| 1. | Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 11 | 173.721.279.157 | 24.317.752.413 |
| - Nguyên giá | 222 | 226.521.254.660 | 70.120.537.573 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223a | (52.799.975.503) | (45.802.785.160) | ||
| 3. | Tài sản cổ định vô hình | 227 | 12 | 19.412.189.697 | 23.752.378.639 |
| - Nguyên giá | 228 | 51.156.934.220 | 50.616.144.157 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229a | (31.744.744.523) | (26.863.765.518) | ||
| IV. | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 240 | 13 | 3.856.791.670 | 151.823.200.250 |
| V. | Tài sản dài hạn khác | 250 | 25.289.678.520 | 21.963.173.132 | |
| 1. | Cầm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 251 | 73.000.000 | 1.573.241.600 | |
| 2. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 252 | 10(b) | 5.216.678.520 | 389.931.532 |
| 4. | Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 254 | 14 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| TỔNG TÀI SẢN(270 = 100 + 200) | 270 | 3.472.227.107.539 | 3.062.598.168.848 |
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023(Điều chỉnh lại) | ||
| C. | NỢ PHẢI TRẢ(300 = 310 + 340) | 300 | 1.029.539.399.155 | 565.936.118.968 | |
| I. | Nợ phải trả ngắn hạn | 310 | 1.026.137.287.601 | 557.520.691.599 | |
| 1. | Vay ngắn hạn | 311 | 15 | 882.600.000.000 | 439.000.000.000 |
| 6. | Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 318 | 191.440.257 | 712.274.943 | |
| 8. | Phải trả người bán ngắn hạn | 320 | 12.034.520.601 | 8.135.978.659 | |
| 9. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 321 | 749.500.000 | 749.500.000 | |
| 10. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 322 | 17 | 63.438.807.348 | 47.384.970.565 |
| 11. | Phải trả người lao động | 323 | 20.959.712.260 | 23.038.067.337 | |
| 12. | Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 324 | 10.261.850 | 15.161.850 | |
| 13. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | 16 | 2.485.177.646 | 1.216.369.094 |
| 15. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 327 | 18 | 6.270.136.107 | 4.621.595.333 |
| 16. | Nhận kỹ quyền kỹ cước ngắn hạn | 328 | 10.829.859 | 2.035.343 | |
| 17. | Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | 589.740.640 | 526.195.349 | |
| 19. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 331 | 19 | 36.797.161.033 | 32.118.543.126 |
| II. | Nợ phải trả dài hạn | 340 | 3.402.111.554 | 8.415.427.369 | |
| 9. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 351 | 18 | 2.201.076.114 | 5.523.249.177 |
| 14. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 356 | 1.201.035.440 | 2.892.178.192 | |
| D | VỐN CHỦ SỐ HỘU(400 = 410) | 400 | 2.442.687.708.384 | 2.496.662.049.880 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 2.442.687.708.384 | 2.496.662.049.880 | |
| 1. | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 20 | 2.158.227.990.169 | 2.158.227.990.169 |
| 1.1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411.1 | 2.153.913.090.000 | 2.153.913.090.000 | |
| a. | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411.1a | 2.153.913.090.000 | 2.153.913.090.000 | |
| 1.2. | Thắng dư vốn cổ phần | 411.2 | 4.315.527.032 | 4.315.527.032 | |
| 1.5. | Cổ phiếu quỹ | 411.5 | (626.863) | (626.863) | |
| 2. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý | 412 | 4.804.141.760 | 26.934.224.904 | |
| 6. | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | 35.208.664.749 | 35.208.664.749 | |
| 7. | Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | 244.446.911.706 | 276.291.170.058 | |
| 7.1. | Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 417.1 | 241.794.971.582 | 274.585.999.254 | |
| 7.2 | Lợi nhuận/(lỗ) chưa thực hiện | 417.2 | 2.651.940.124 | 1.705.170.804 | |
| TỔNG NỘ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỘU (440 = 300 + 400) | 440 | 3.472.227.107.539 | 3.062.598.168.848 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||
| A. | TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT | ||||
| 2. | Chứng chỉ có giá nhận giữ hộ (VND) | 002 | 21(a) | 539.010.165.830 | 539.010.165.830 |
| 4. | Nợ khó đòi đã xử lý (VND) | 004 | 21(b) | 344.848.712.248 | 511.706.119.414 |
| 6. | Cố phiếu đang lưu hành (cố phiếu) | 006 | 215.391.262 | 215.391.262 | |
| 7. | Cố phiếu quỹ (cố phiếu) | 007 | 47 | 47 | |
| 8. | Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ("VSDC") của công ty chứng khoán (VND) | 008 | 21(c) | 280.365.970.000 | 21.989.750.000 |
| 10. | Tài sản tài chính chờ về của Công ty chứng khoán (VND) | 010 | 25.961.000.000 | - | |
| 12. | Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của công ty chứng khoán (VND) | 012 | 21(d) | 628.315.180.000 | 655.338.240.000 |
| B. | TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG | ||||
| 1. | Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư | 021 | 21(e) | 8.384.967.050.000 | 7.842.113.630.000 |
| a. | Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 021.1 | 21(e) | 6.779.599.790.000 | 6.303.517.370.000 |
| b. | Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 021.2 | 21(e) | 34.672.280.000 | 26.189.660.000 |
| c. | Tài sản tài chính giao dịch cầm cố | 021.3 | 21(e) | 1.205.844.300.000 | 1.137.113.360.000 |
| d. | Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ | 021.4 | 21(e) | 300.001.630.000 | 300.001.630.000 |
| e. | Tài sản tài chính chờ thanh toán | 021.5 | 21(e) | 64.849.050.000 | 75.291.610.000 |
| 2. | Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 022 | 21(f) | 11.583.680.000 | 15.096.280.000 |
| a. | Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 022.1 | 21(f) | 11.540.360.000 | 15.061.280.000 |
| b. | Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 022.2 | 21(f) | 43.320.000 | 35.000.000 |
| 3. | Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư | 023 | 21(g) | 53.918.520.000 | 128.518.030.000 |
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||
| 7. | Tiền gửi của khách hàng | 026 | 528.048.523.971 | 1.410.273.320.776 | |
| 7.1. | Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 027 | 21(h) | 517.438.187.320 | 546.048.457.992 |
| 7.2 | Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 028 | 21(h) | 1.493.856 | 9.539.881 |
| 7.4. | Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán | 030 | 21(i) | 10.608.842.795 | 864.215.322.903 |
| 8. | Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 031 | 21(j) | 517.438.187.320 | 546.048.457.992 |
| 8.1. | Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 031.1 | 21(j) | 516.429.535.861 | 544.878.871.427 |
| 8.2. | Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 031.2 | 21(j) | 1.008.651.459 | 1.169.586.565 |
| 12. | Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 035 | 21(k) | 10.608.842.795 | 864.215.322.903 |
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND (Điều chỉnh lại) | ||
| I. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG | ||||
| 1.1. | Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 01 | 68.377.419.833 | 36.879.123.842 | |
| a. | Lãi từ bán các tài sản tài chính FVTPL | 01.1 | 22 | 45.517.823.257 | 24.600.724.865 |
| b. | Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 01.2 | 25 | 20.594.509.638 | 11.501.671.521 |
| c. | Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 01.3 | 23(a) | 2.265.086.938 | 776.727.456 |
| 1.2. | Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 02 | 23(a) | 55.242.009.539 | 88.200.933.177 |
| 1.3. | Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 03 | 23(a) | 165.454.609.957 | 139.346.253.893 |
| 1.4 | Lãi từ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 04 | 23(a) | 25.977.555.184 | 11.717.287.746 |
| 1.6. | Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 06 | 23(b) | 70.829.632.176 | 58.606.145.026 |
| 1.7. | Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 07 | 23(b) | 7.640.993.466 | 10.803.246.483 |
| 1.9. | Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 09 | 23(b) | 13.630.116.855 | 8.597.728.467 |
| 1.10. | Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 10 | 23(b) | 5.662.272.727 | 7.120.527.271 |
| 1.11. | Thu nhập hoạt động khác | 11 | 23(b) | 82.283.258 | 105.800.365 |
| Cộng doanh thu hoạt động | 20 | 412.896.892.995 | 361.377.046.270 | ||
| II. | CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG | ||||
| 2.1. | Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 21 | 48.983.003.996 | 22.646.860.026 | |
| a. | Lỗ từ bán các tài sản tài chính FVTPL | 21.1 | 24 | 29.216.088.678 | 13.378.594.345 |
| b | Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 21.2 | 25 | 19.647.740.318 | 9.266.265.681 |
| c | Chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL | 119.175.000 | 2.000.000 | ||
| 2.2. | Lỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 22 | 7.540.105.954 | - | |
| 2.3. | Lỗ và ghi nhận chênh lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính sẵn sàng để bán khi phân loại lại | 23 | 11.848.443.278 | - | |
| 2.4. | Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tốn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm các tài sản tài chính và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay | 24 | 26 | (15.365.512.135) | 7.723.142.467 |
| 2.6. | Chỉ phí hoạt động tự doanh | 26 | 195.084 | - | |
| 2.7. | Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 27 | 27 | 28.343.656.610 | 25.622.633.086 |
| 2.8. | Chỉ phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 28 | 27 | 212.800.000 | - |
| 2.10. | Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 30 | 27 | 3.436.936.022 | 3.119.934.753 |
| 2.11. | Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính | 31 | 27 | 773.963.636 | 536.480.701 |
| 2.12. | Chỉ phí hoạt động khác | 32 | 27 | 26.195.884.882 | 1.708.322.901 |
| Cộng chỉ phí hoạt động | 40 | 111.969.477.327 | 61.357.373.934 |
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND(Điều chỉnh lại) | ||
| III | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 3.2. | Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định | 42 | 28 | 1.172.342.203 | 1.010.283.727 |
| Cộng doanh thu hoạt động tài chính | 50 | 1.172.342.203 | 1.010.283.727 | ||
| IV. | CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||||
| 4.2. | Chỉ phí lãi vay | 52 | 34.158.643.634 | 13.826.926.026 | |
| Cộng chỉ phí tài chính | 60 | 34.158.643.634 | 13.826.926.026 | ||
| VI. | CHI PHÍ QUẢN LỰ CÔNG TY CHỮNG KHOÁN | 62 | 29 | 99.084.020.804 | 102.511.020.106 |
| VII. | KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG(70 = 20 - 40 + 50 - 60 - 62) | 70 | 168.857.093.433 | 184.692.009.931 | |
| VIII. | THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC | ||||
| 8.1. | Thu nhập khác | 71 | 93.019.123 | 124.422.484 | |
| 8.2. | Chỉ phí khác | 72 | 406.329.948 | 104.010.974 | |
| Cộng kết quả hoạt động khác (80 = 71 - 72) | 80 | (313.310.825) | 20.411.510 | ||
| IX. | TỔNG LỘI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUỂ (90 = 70 + 80)(mang sang trang sau) | 90 | 168.543.782.608 | 184.712.421.441 | |
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND (Điều chỉnh lại) | ||
| IX. | TỔNG LỘI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUỂ (90 = 70 + 80) (mang sang từ trang trước) | 90 | 168.543.782.608 | 184.712.421.441 | |
| 9.1. | Lợi nhuận đã thực hiện | 91 | 167.597.013.288 | 182.477.015.601 | |
| 9.2. | Lợi nhuận chưa thực hiện | 92 | 946.769.320 | 2.235.405.840 | |
| X. | CHI PHÍ THUẾ TNDN | 100 | 33.391.716.676 | 36.480.401.398 | |
| 10.1. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 100.1 | 30 | 33.391.716.676 | 36.480.401.398 |
| XI. | LỘI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (200 = 90 - 100) | 200 | 135.152.065.932 | 148.232.020.043 | |
| XII. | LỖ TOÀN DIỆN KHÁC SAU THUẾ TNDN | 300 | |||
| 12.1. | Lỗ từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán | 301 | (22.130.083.144) | (3.597.778.192) | |
| TỔNG LỘ TOÀN DIỆN KHÁC | 400 | (22.130.083.144) | (3.597.778.192) | ||
| XIII. | THU NHẬP THUẦN TRÊN CỔ PHIỀU PHỐ THÔNG | 500 | |||
| 13.1. | Lãi cơ bản trên cơ phiếu (VND/cổ phiếu) | 501 | 31 | 627 | (Đã điều chỉnh lại) 612 |
Bùi Đức Thắng
Phó Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỆN TIỀN TỆ
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
| 1. | LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế TNDN | 01 | 168.543.782.608 | 184.712.421.441 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | 02 | (70.628.581.019) | (53.239.520.007) |
| - Khẩu hao tài sản cố định | 03 | 16.180.339.088 | 8.231.566.917 | |
| - Các khoản dự phòng | 04 | (34.711.067.932) | (37.278.198.904) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | (34.158.643.634) | (13.826.926.026) | |
| - Lãi từ hoạt động đầu tư | 07 | (1.180.385.999) | (1.213.927.120) | |
| - Dự thu tiền lãi | 08 | (16.758.822.542) | (9.152.034.874) | |
| 3. | Tăng các chi phí phi tiền tệ | 10 | 19.647.740.318 | 9.266.265.681 |
| - Lỗ đánh giá lại giá trị tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 11 | 19.647.740.318 | 9.266.265.681 | |
| 4. | Giảm các doanh thu phi tiền tệ | 18 | (20.594.509.638) | (11.501.671.521) |
| - Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 19 | (20.594.509.638) | (11.501.671.521) | |
| 5. | Thay đổi vốn lưu động | 30 | (437.409.824.845) | 57.531.424.926 |
| - Tăng tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 31 | (396.963.131.312) | (7.842.500.000) | |
| - Giảm các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 32 | 68.850.737.556 | 894.851.365.000 | |
| - Tăng các khoản cho vay | 33 | (282.181.576.437) | (412.204.100.997) | |
| - (Tăng)/giảm tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 34 | 143.591.451.439 | (440.000.000.000) | |
| - Giảm /(tăng) các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 36 | 13.195.936.798 | 8.086.323.954 | |
| - Giảm các khoản phải thu về các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | 37 | 14.436.404.563 | 42.009.877.035 | |
| - Tăng các khoản phải thu khác | 39 | (4.967.544.213) | (2.195.227.174) | |
| - (Tăng)/giảm các tài sản khác | 40 | (161.518.307) | 195.750.429 | |
| - Tăng chi phí phải trả (không bao gồm chi phí lãi vay) | 41 | 67.883.063.502 | 23.395.142.163 | |
| - Tăng chi phí trả trước | 42 | (949.735.545) | (2.834.805.712) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 43 | (31.624.407.661) | (35.181.398.410) | |
| - Lãi vay đã trả | 44 | (32.455.611.316) | (10.862.547.937) | |
| - Tăng phải trả cho người bán | 45 | 3.377.707.256 | 8.720.163.917 | |
| - Giảm các khoản trích lập phúc lợi nhân viên | 46 | (4.900.000) | (4.000.000) | |
| - Tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN đã nộp) | 47 | 14.286.527.768 | 4.943.770.255 | |
| - (Giảm)/tăng phải trả người lao động | 48 | (2.078.355.077) | 2.159.607.917 | |
| - Giảm phải trả, phải nộp khác | 50 | (1.517.746.998) | (3.670.794.463) | |
| Mã số | 2024 VND | 20223 VND (Điều chỉnh lại | ||
| I. | LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| - Tiền thu khác cho hoạt động kinh doanh | 51 | 1.500.241.600 | 3.000.000 | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 52 | (11.627.368.461) | (12.038.201.051) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 60 | (340.441.392.576) | 186.768.920.520 | |
| II. | LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỬ | |||
| 1. | Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định | 61 | (19.620.286.978) | (84.607.009.339) |
| 2. | Tiền thu từ thanh lý, nhượng bản tài sản cố định, BDSDT và tài sản khác | 62 | 8.043.796 | 79.220.909 |
| 3. | Tiền thu cố tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 65 | 2.328.601.246 | 2.414.016.486 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 70 | (17.283.641.936) | ||
| III. | LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 3. | Tiền vay gốc | 73 | 4.403.952.221.454 | 2.303.900.000.000 |
| 3.2. | Tiền vay khác | 73.2 | 4.403.952.221.454 | 2.303.900.000.000 |
| 4. | Tiền chi trả nợ gốc vay | 74 | (3.960.352.221.454) | (2.064.900.000.000) |
| 4.3. | Tiền chi trả gốc vay khác | 74.3 | (3.960.352.221.454) | (2.064.900.000.000) |
| 6. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 76 | (150.773.883.400) | (129.234.757.200) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 80 | 292.826.116.600 | 109.765.242.800 | |
| IV. | Lưu chuyển tiền thuần trong năm (90 = 60 + 70 + 80) | 90 | (64.898.917.912) | 214.420.391.376 |
| V. | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 101 | 518.804.105.546 | 304.383.714.170 |
| Tiền | 101.1 | 23.804.105.546 | 9.383.714.170 | |
| Các khoản tương đương tiền | 101.2 | 495.000.000.000 | 295.000.000.000 | |
| VI. | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (103 = 90 + 101) (Thuyết minh 6) | 103 | 453.905.187.634 | 518.804.105.546 |
| Tiền | 103.1 | 13.905.187.634 | 23.804.105.546 | |
| Các khoản tương đương tiền | 103.2 | 440.000.000.000 | 495.000.000.000 | |
PHẦN LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Mã số | 2024 VND | 2023 VND | ||
| I. | Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | |||
| 1. | Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 01 | 26.163.804.362.311 | 19.119.752.151.838 |
| 2. | Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 02 | (21.383.469.498.464) | (18.567.635.102.770) |
| 7. | Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 07 | (14.118.272.720.659) | (2.646.251.787.048) |
| 14. | Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 14 | 8.602.290.017.716 | 3.075.761.937.425 |
| 15. | Tiền chi trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 15 | (146.576.957.709) | (59.125.770.932) |
| Giảm tiền thuần trong năm | 20 | (882.224.796.805) | 922.501.428.513 | |
| II. | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 30 | 1.410.273.320.776 | 487.771.892.263 |
| Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | 31 | 1.410.273.320.776 | 487.771.892.263 | |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 32 | 546.048.457.992 | 424.385.851.838 | |
| - Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 33 | 9.539.881 | 97.685.640 | |
| - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 35 | 864.215.322.903 | 63.288.354.785 | |
| III. | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng (40 = 20 + 30) | 40 | 528.048.523.971 | 1.410.273.320.776 |
| Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | 41 | 528.048.523.971 | 1.410.273.320.776 | |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 42 | 517.438.187.320 | 546.048.457.992 | |
| - Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 43 | 1.493.856 | 9.539.881 | |
| - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 45 | 10.608.842.795 | 864.215.322.903 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| I. | Biến động vốn chủ sở hữu | 2.466.689.367.417 | 2.469.727.824.976 | 182.195.118.467 | (179.156.660.908) | 135.152.065.932 | (166.996.324.284) | 2.469.727.824.976 | 2.437.883.566.624 |
| 1. | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2.124.314.900.169 | 2.158.227.990.169 | 33.913.090.000 | - | - | - | 2.158.227.990.169 | 2.158.227.990.169 |
| 1.1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 2.120.000.000.000 | 2.153.913.090.000 | 33.913.090.000 | - | - | - | 2.153.913.090.000 | 2.153.913.090.000 |
| 1.2. | Thăng đa vốn cố phần | 4.315.527.032 | 4.315.527.032 | - | - | - | - | 4.315.527.032 | 4.315.527.032 |
| 1.3. | Cổ phiếu quỹ | (626.863) | (626.863) | - | - | - | - | (626.863) | (626.863) |
| 2. | Quỹ dự trữ bỏ sung vốn điều lệ | 33.963.098.424 | - | - | (33.963.098.424) | - | - | - | - |
| 7. | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 35.208.664.749 | 35.208.664.749 | - | - | - | - | 35.208.664.749 | 35.208.664.749 |
| 8. | Lợi nhuận chưa phân phối | 273.202.704.075 | 276.291.170.058 | 148.282.028.467 | (145.193.562.484) | 135.152.065.932 | (166.996.324.284) | 276.291.170.058 | 244.446.911.706 |
| 8.1 | Lợi nhuận đã thực hiện | 273.732.939.111 | 274.585.999.254 | 146.046.622.627 | (145.193.562.484) | 134.205.296.612 | (166.996.324.284) | 274.585.999.254 | 241.794.971.582 |
| 8.2 | (Lỗ)/lợi nhuận chưa thực hiện | (530.235.036) | 1.705.170.804 | 2.235.405.840 | - | 946.769.320 | - | 1.705.170.804 | 2.651.940.124 |
| Số dư dầu năm | Số tăng(giảm) | Số dư cuối năm | |||||||
| 1/1/2023 | 1/1/2024 | 2023 | (Điều chính lại) | 2024 | (Giám) (⁴) | (Điều chính lại) | (Điều chính lại) | (Điều chính lại) | |
| VND | VND | VND | (Giám) VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| II. | Thu nhập toàn diện khác | 30.532.003.096 | 26.934.224.904 | - | (3,597.778.192) | - | (22.130.083.144) | 26.934.224.904 | 4.804.141.760 |
| 1. | Chênh lệch từ dánh giá lại các tài sản tài chính sản sang để bán | 30.532.003.096 | 26.934.224.904 | - | (3,597.778.192) | - | (22.130.083.144) | 26.934.224.904 | 4.804.141.760 |
| TỔNG CỘNG | 2.497.221.370.513 | 2.496.662.049.880 | 182.195.118.467 | (182.754.439.100) | 135.152.065.932 | (189.126.407.428) | 2.496.662.049.880 | 2.442.687.708.384 | |
| Giảm lợi nhuận sau thuế đã thực hiện trong năm 2024 bao gồm: Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động 6.628.405.884 VND; trích Quỹ thưởng cho người quản lý Công ty 686.375.000 VND; và chia cổ tức bằng tiền mặt 150.773.883.400 VND | |||||||||
| eo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024. | |||||||||
Người lập
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
Người duệt
Tăng Thị Trình Kế toán trường
Bùi Đức Thắng
Phó Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Cơ sở thành lập
Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank ("Công ty") được thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 108/UBCK-GP ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Ngày 23 tháng 7 năm 2018, Công ty đổi tên từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Agribank theo Giấy phép điều chỉnh Giấy phép Thành lập và Hoạt động công ty chứng khoán số 51/GPDC-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Giấy phép Thành lập và Hoạt động của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy phép Thành lập và Hoạt động Kinh doanh Chứng khoán số 06/GPDC-UBCK ngày 31 tháng 1 năm 2024.
Cổ phiếu của Công ty được chính thức đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 10 tháng 12 năm 2009.
(b) Vốn điều lệ Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, vốn điều lệ của Công ty là 2.153.913.090.000 VND.
(c) Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính, nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.
(d) Mạng lưới hoạt động
Địa chỉ liên hệ của Công ty đặt tại Tầng 5, Tòa nhà Green Diamond, Số 93 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 2 chi nhánh:
Chi nhánh Miền Trung: Tòa nhà Agribank, Số 228 Đường 2/9, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Chi nhánh Miền Nam: Lầu 1 và Lầu 2, Số 2A, Phó Đức Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
(e) Số lượng nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 159 nhân viên (31/12/2023: 145 nhân viên)
(f) Mục tiêu hoạt động
Là công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với hoạt động chính bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, Công ty hoạt động với mục tiêu là vì lợi nhuận, sự thịnh vượng của khách hàng và sự phát triển bằng vững của Công ty.
(g) Hạn chế đầu tư
Công ty thực hiện theo Điều 28 của Thông tư số 121/2020/TT-BTC ("Thông tư 121") do Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán. Theo đó:
Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chỉ nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán mua, đầu tư vào bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Thông tư 121 và tài sản cổ định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cổ định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán.
Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.
Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:
Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng;
Cùng với người có liên quan đầu tư từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác;
Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chủng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;
Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đổi danh mục và quỹ mở;
Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;
Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh; và
Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh
Công ty chứng khoán được thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khoán không phải tuân thủ quy định tại điểm c, d và đ Khoản 4 Điều 28 của Thông tư 121. Công ty chứng khoán dự kiến thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con phải đáp ứng các điều kiện sau:
Vốn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ tối thiểu phải bằng vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh công ty đang thực hiện;
Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ tối thiểu phải đạt 180%; và
Công ty chứng khoán sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ phải đảm bảo tuân thủ hạn chế vay nợ quy định tại Điều 26 của Thông tư 121 và hạn chế đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều 28 và Điểm e Khoản 4 Điều 28 của Thông tư 121.
Trường hợp công ty chứng khoán đầu tư vượt quá hạn mức do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, do hợp nhất, sáp nhập hoặc do biến động tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán hoặc tổ chức góp vốn, công ty chứng khoán phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 28 của Thông tư 121 tối đa trong thời hạn 01 năm.
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Chế độ áp dụng
Báo cáo tài chính này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 210”) do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 (“Thông tư 334”) do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc, trừ các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (Thuyết minh 3(c)) và các tài sản tài chính sẵn sàng để bán (Thuyết minh 3(f)). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Tài sản và nợ phải trả tài chính
Các tài sản và nợ phải trả tài chính được ghi nhận trong báo cáo tình hình tài chính khi và chỉ khi Công ty trở thành một bên tham gia các điều khoản hợp đồng của tài sản và nợ phải trả tài chính này.
(i) Ghi nhận
(ii) Phân loại và đo lường
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ: Xem Thuyết minh 3(c);
Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: Xem Thuyết minh 3(d);
Các khoản cho vay và phải thu tù hoạt động cho vay: Xem Thuyết minh 3(e)
Tài sản tài chính sản sàng để bán: Xem Thuyết minh 3(f).
(iii) Chấm dứt ghi nhận
Công ty chấm dứt ghi nhận một tài sản tài chính khi quyền lợi theo hợp đồng của Công ty đối với các dòng tiền phát sinh từ tài sản tài chính này chấm dứt, hay khi Công ty chuyển giao toàn bộ tài sản tài chính này bằng một giao dịch mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu tài sản tài chính này được chuyển giao hoặc một giao dịch mà trong đó Công ty không chuyển giao toàn bộ và cũng không giữ lại phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu tài sản và cũng không nắm quyền liếm soát tài sản.
Công ty chấm dứt ghi nhận nợ phải trả tài chính khi các nghĩa vụ theo hợp đồng đã được dỡ bỏ, hủy bỏ hoặc chấm dứt.
(iv) Căn trừ
Tài sản và nợ phải trả tài chính được cấn trừ và số dư thuần được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để cấn trừ các khoản mục với số tiền được ghi nhận và Công ty có ý định thực hiện các giao dịch trên cơ sở thuần hoặc thực hiện đồng thời việc bán tài sản và thanh toán nợ.
(v) Xác định và đánh giá suy giảm giá trị
Các tài sản tài chính được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính.
Công ty đánh giá xem có bằng chứng khách quan nào cho thấy từng tài sản tài chính hoặc từng nhóm các tài sản tài chính bị suy giảm giá trị. Một tài sản tài chính hoặc một nhóm tài sản tài chính được xem là giảm giá trị nếu, và chỉ nếu, có bằng chứng khách quan về sự suy giảm, là hệ quả của một hoặc nhiều sự kiện đã xảy ra sau ghi nhận ban đầu của tài sản (một “sự kiện tốn thất” đã xảy ra) và ảnh hưởng của sự kiện tốn thất lên lường tiền tương lai dự kiến của tài sản tài chính hoặc nhóm các tài sản tài chính có thể ước tính một cách đáng tin cậy.
Một số bằng chứng khách quan cho thấy các tài sản tài chính bị suy giảm giá trị bao gồm:
Khó khăn trọng yếu về tài chính của tổ chức phát hành hoặc tổ chức giao ước;
Vi phạm hợp đồng, ví dụ như mất khả năng trả nợ hoặc không thanh toán lãi hoặc gốc đúng hạn;
Bên cho vay, vì lý do kinh tế hoặc pháp luật liên quan đến khó khăn tài chính của bên đi vay, đã đưa ra một số ưu đãi nhường bộ cho bên đi vay mà bên cho vay không thể xem xét hơn được;
Bên đi vay có khả năng phá sản hoặc tái cơ cấu tài chính;
Các dữ liệu thu thập được cho thấy có sự suy giảm về dòng tiền ước tính trong tương lai phát sinh từ một nhóm các tài sản tài chính kể từ khi ghi nhận ban đầu.
Nếu có bất kỳ bằng chứng khác quan nào về suy giảm giá trị của tài sản tài chính thì Công ty sẽ phải xác định giá trị của khoản lỗ do suy giảm giá trị (nếu có) của TSTC này. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.
Trong trường hợp nếu tài sản tài chính được đánh giá khôi phục mức suy giảm giá trị trước đó, Công ty sẽ hoàn nhập khoản dự phòng suy giảm giá trị đã được trích lập trước đó. Các khoản dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính sẵn sàng để bán phát sinh trước ngày có hiệu lực của Thông tư 210 sẽ hoàn lại khi các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được thanh lý.
(b) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của Công ty, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kể từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiền gửi của tổ chức phát hành được phần ánh tại mục “Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính”.
(c) Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm được ghi nhận thông qua lãi/lỗ. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm ghi nhận thông qua lãi/lỗ, nếu:
Tài sản được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ.
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ được ghi nhận ban đầu theo giá mua thực tế các tài sản tài chính (đối với chứng khoán chưa niêm yết) hoặc giá khớp lệnh tại các Sở giao dịch chứng khoán (đối với chứng khoán niêm yết), không bao gồm các chi phí giao dịch phát sinh liên quan đến việc mua các tài sản tài chính này.
Sau ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ được phần ánh theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Mọi khoản chênh lệch tăng/giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ được hạch toán vào lãi/lỗ của báo cáo kết quả hoạt động.
Đối với các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ là các chứng khoán vốn không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động hoặc không thể xác định được giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy, thì các tài sản tài chính này sẽ được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng suy giảm giá trị (nếu có).
(d) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ:
Các tài sản tài chính đã được Công ty xếp vào nhóm sản sàng để bán; hoặc;
Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá mua công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua các khoản đầu tư đó như chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng.
Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hạch toán theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực tế, trừ đi dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính.
Các tài sản tài chính sẽ không được tiếp tục phân loại là khoản đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm hiện tại hoặc trong hai năm tài chính gần nhất đã được bán hoặc phân loại lại một số lượng đáng kể các tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn trước thời hạn, từ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
• Rất gần ngày đáo hạn mà việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng yếu đến giá trị của tài sản tài chính;
• Được thực hiện sau khi Công ty đã thu được phần lớn tiền gốc của các tài sản tài chính này theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước; hoặc
Do liên quan đến một sự kiện đặc biệt nào ngoài khả năng kiểm soát của Công ty và sự kiện này Công ty không thể dự đoán trước được.
(e) Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường. Các khoản cho vay của Công ty bao gồm các khoản cho vay ký quỹ chứng khoán theo hợp đồng ký quỹ của khách hàng và hợp đồng ứng trước tiền bán chứng khoán.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính (nếu có).
Dự phòng suy giảm giá trị của khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chứng khoán được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay và số dư của khoản cho vay đó tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
(f) Tài sản tài chính sản sàng để bán
Tài sản tài chính sản sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là:
Các khoản cho vay và phải thu;
Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; hoặc
Các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được ghi nhận ban đầu theo giá gốc là giá mua cộng các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này. Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán so với năm trước được thể hiện trên khoản mục “Lãi/(lỗ) từ đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán” thuộc phần Thu nhập toàn diện khác trên báo cáo kết quả hoạt động và “Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý” thuộc phần vốn chủ sở hữu trên báo cáo tình hình tài chính.
Đối với tài sản tài chính sản sàng để bán là các chứng khoán vốn không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCoM") hoặc không thể xác định được giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy, thì các tài sản tài chính này sẽ được phần ảnh theo giá gốc trừ đi dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính.
(g) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu bao gồm các khoản phải thu và dự thu cổ tức tiền lãi các khoản đầu tư, khoản phải thu khoản đầu tư đến hạn, các khoản cam kết mua và bán lại chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết. Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được phản ánh theo giá gốc từ đi dự phòng rủi ro sau khi ghi nhận ban đầu.
Các khoản phải thu được xem xét trích dữ phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoặc theo tốn thất dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế làm vào tinh trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Chi phí dự phòng phát sinh được hạch hoàn vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí hoạt động khác” trong năm.
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán được tính toán dựa trên rủi ro thuần đã loại trừ giá trị tài sản đảm bảo theo các tỷ lệ dự phòng dưới đây:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dữ phòng |
| Từ trên sáu (06) tháng đến dưới một (01) năm | 30% |
| Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm | 50% |
| Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm | 70% |
| Trên ba (03) năm | 100% |
Dự phòng đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán được xác định bởi Công ty sau khi xem xét đến khả năng thu hồi của các khoản nợ này.
(h) Tài sản cổ định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
| • Nhà cửa, vật kiến trúc | 38 năm |
| • Máy móc thiết bị | 3 – 8 năm |
| • Phương tiện vận tải | 6 năm |
| • Thiết bị văn phòng | 3 – 5 năm |
| • Tài sản khác | 2 năm |
(i) Tài sản cổ đỉnh vô hình
Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 8 năm.
(j) Các hợp đồng mua/bán và cam kết bán/mua lại
Những tài sản được bán đồng thời cam kết sẽ mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai (các hợp đồng mua lại) không được ghi nhận giảm trên báo cáo tình hình tài chính. Khoản tiền nhận được theo các hợp đồng mua lại này được ghi nhận là khoản nợ phải trả trên báo cáo tình hình tài chính. Phần chênh lệch giữa giá bán và giá cam kết mua lại trong tương lai được xem như là một khoản chi phí lãi và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng mua lại.
Những tài sản được mua đồng thời cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai (các hợp đồng bán lại) không được ghi tăng trên báo cáo tình hình tài chính. Khoản tiền thanh toán theo các hợp đồng bán lại này được ghi nhận là khoản phải thu trên báo cáo tình hình tài chính. Phần chênh lệch giữa giá mua và giá cam kết bán lại được ghi nhận là doanh thu chờ phần bổ và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng bán lại.
Đối với các cam kết mua và bán lại quá hạn, Công ty xem xét trích dữ phòng rủi ro theo thời gian quá hạn của khoản nợ theo phương pháp nêu tại Thuyết minh 3(g)
(k) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo giá gốc.
(I) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ảnh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
(m) Vốn cổ phần
(i) Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi nhận vào tài khoản vốn điều lệ theo mệnh giá.
(ii) Thắng dữ vốn cổ phần
Khi nhận được vốn từ các cổ đông, phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cổ phiếu được ghi nhận vào tài khoản thắng dữ vốn cổ phần trong vốn chủ sở hữu.
(iii) Cổ phiếu quỹ
Cố phiếu quỹ chỉ được ghi nhận đối với việc mua lại các cổ phiếu lề phát sinh khi phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo phương án đã được thông qua, hoặc mua lại cổ phiếu lễ lệ theo yêu cầu của cổ đông. Cổ phiếu lễ là cổ phiếu đại diện cho phần vốn cổ phần hình thành do gộp các phần lễ cổ phần chia theo tỷ lệ cho nhà đầu tư. Trong tất cả các trường hợp khác, khi mua lại cổ phiếu mà trước đó đã được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, mệnh giá của các số phiếu mua lại phải được ghi giảm trừ vào vốn cổ phần. Chênh lệch giữa mệnh giá của cổ phiếu mua lại và giá trị khoản thanh toán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp, trừ đi thuế, được ghi nhận vào thắng dữ vốn cổ phần.
(n) Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Mức trích lập hàng năm do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty quyết định và được ghi nhận trên khoản mục Nợ phải trả của Công ty.
(o) Quỹ khác thuộc Vốn chủ sở hữu
Quỹ khác thuộc Vốn chủ sở hữu là Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Công ty đã dùng trích lập Quỹ đầu tư phát triển kể từ khi Thông tư số 146/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6 tháng 10 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoản, công ty quản lý quỹ.
(p) Doanh thu và thu nhập
(i) Doanh thu nghiệp vụ môi giới chủng khoán
Doanh thu từ dịch vụ môi giới chứng khoán được ghi nhận khi giao dịch chứng khoán đã hoàn thành.
(ii) Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán là các khoản phí, hoa hồng được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng, thường được tính trên giá trị chứng khoán đã phát hành thành công. Các khoản doanh thu này được ghi nhận căn cứ theo thỏa thuận/biên bản thanh lý với Tổ chức phát hành chứng khoán.
(iii) Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán
Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chứng khoán.
(iv) Cổ tức và tiền lãi phát sinh từ các tài sản tài chính
Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức không được ghi nhận đối với các cổ phiếu giao dịch từ ngày không hưởng quyền. Đối với cổ phiếu thưởng, Công ty chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hưởng mà không ghi tăng doanh thu từ cổ tức.
Doanh thu tiền lãi từ các tài sản tài chính được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
(v) Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính được ghi nhận theo tiến độ hoàn thành giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tiến độ hoàn thành được đánh giá trên cơ sở xem xét các công việc đã được thực hiện.
(vi) Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
Doanh thu từ dịch vụ lưu ký chứng khoán được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp.
(vii) Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: các khoản thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa số tính vào chi phí năm trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; và các khoản thu khác được ghi nhận là thu nhập khác theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và Thu nhập khác.
(q) Các khoản thanh toán thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
(r) Chi phí lãi vay
Chỉ phí vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh.
(s) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ trong năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
(t) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi trích lập trong năm) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Tại ngày báo cáo và cho năm kết thúc cùng ngày, Công ty không có các cổ phiếu tiêm năng và do vậy yêu cầu trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu không áp dụng.
(u) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên gia định thân cần của các nhân được coi là liên quan.
(v) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
(w) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh bao gồm trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
(x) Các khoản mục không có số dư
Các khoản mục hay các số dư quy định trong Thông tư 210 và Thông tư 334 không được thể hiện trên báo cáo tài chính này thì được hiểu là có số dư bằng không.
4. Quản lý rủi ro tài chính
(a) Tổng quan
Công ty nhận định nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Các loại rủi ro chính mà Công ty phải đối mặt do việc sử dụng các công cụ tài chính của mình bao gồm:
Rủi ro tín dụng;
Rủi ro thanh khoản; và
Rủi ro thị trường.
Thuyết minh này cung cấp thông tin về từng loại rủi ro nêu trên mà Công ty có thể gặp phải và mô tả các mục tiêu, chính sách và các quy trình Công ty sử dụng để đo lường và quản lý rủi ro. Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý những rủi ro này như sau.
(b) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu của khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác.
Tổng giá trị ghi số của các tài sản tài chính thể hiện mức rủi ro tín dụng tối đa. Mức độ rủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo như sau:
| Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | (i) | 453.414.288.960 | 518.476.944.882 |
| Các khoản đầu tư ghi nhận thông qua lãi/lỗ | (ii) | 347.026.230.700 | - |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- ngắn hạn | (ii) | 326.149.262.444 | 395.000.000.000 |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- dài han | (ii) | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 |
| Các khoản cho vay – gộp | (iii) | 1.694.267.594.249 | 1.412.086.017.812 |
| Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán | (ii) | 302.659.087.600 | 440.000.000.000 |
| Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi từ các tài sản tài chính | (iii) | 620.560.009.903 | 618.153.383.202 |
| Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp | (iii) | 486.824.754.839 | 501.261.159.402 |
| Các khoản phải thu khác | (iii) | 3.346.376.952 | 3.682.137.763 |
| Cảm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | (iii) | 73.000.000 | 1.573.241.600 |
| Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | (iv) | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
(i) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền được gửi tại các tổ chức tín dụng có uy tín. Công ty không nhận thấy có rủi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này và không cho rằng các tổ chức tài chính này có thể mất khả năng trả nợ và gây tồn thất cho Công ty.
(ii) Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Công ty giới hạn mức rủi ro tín dụng bằng cách chỉ đấu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao, ngoại trừ trường hợp đầu tư phục vụ mục đích chiến lược dài hạn của các đối tác có xếp hạng tín nhiệm tương đương hoặc cao hơn so với Công ty
(iii) Các khoản cho vay và các khoản phải thu, các khoản cầm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn
Theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành, Công ty có thể cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán theo quy định về giao dịch ký quỹ chứng khoán theo hợp đồng ký quỹ. Công ty tuân thủ theo quy định về hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ tại Quyết định số 87/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 1 năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán. Công ty quản lý rủi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu của khách hàng chưa thu được và yêu cầu khách hàng thanh toán đầy đủ các khoản phải thu này theo đúng điều khoản trong hợp đồng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu của khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không bị tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Xem Thuyết minh 9(e) cho khoản dự phòng được trích lập cho các khoản phải thu này.
(iv) Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán
Theo Quyết định số 45/QĐ-VSD ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quỹ một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hàng năm phải đóng thêm 0,01% trên doanh số giao dịch môi giới chứng khoán niêm yết tại các Sở Giao dịch Chứng khoán của ký liên trước với số tiền đóng góp hàng năm vào Quỹ hỗ trợ thanh toán không quá 2,5 tỷ VND.
Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và môi giới.
(c) Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro trong đó Công ty không thể thanh toán cho các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Phương thức quản lý thanh khoản của Công ty là đảm bảo ở mức cao nhất rằng Công ty luôn có đủ khả năng thanh khoản để thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn, trong điều kiện bình thường cũng như trong điều kiện căng thẳng về mặt tài chính, mà không làm phát sinh các mức tồn thất không thể chấp nhận được hoặc có nguy cơ gây tồn hại đến danh tiếng của Công ty.
Công ty giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
Các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định được bao gồm cả khoản thanh toán tiền lãi ước tính có thời gian đáo hạn theo hợp đồng như sau:
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Giá trị ghi số | Dòng tiền hợp đồng | Trong vòng1 năm |
| VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn () | 882.600.000.000 | 898.556.315.616 | 898.556.315.616 |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 191.440.257 | 191.440.257 | 191.440.257 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 12.034.520.601 | 12.034.520.601 | 12.034.520.601 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 2.485.177.646 | 2.485.177.646 | 2.485.177.646 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 589.740.640 | 589.740.640 | 589.740.640 |
| 897.900.879.144 | 913.857.194.760 | 913.857.194.760 | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Giá trị ghi số | Dòng tiền hợp đồng | Trong vòng1 năm |
| VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn () | 439.000.000.000 | 442.810.378.082 | 442.810.378.082 |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 712.274.943 | 712.274.943 | 712.274.943 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 8.135.978.659 | 8.135.978.659 | 8.135.978.659 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1.216.369.094 | 1.216.369.094 | 1.216.369.094 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 526.195.349 | 526.195.349 | 526.195.349 |
| 449.590.818.045 | 453.401.196.127 | 453.401.196.127 |
() Dòng tiền theo hợp đồng của các khoản vay ngắn hạn không bao gồm lãi phải trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do dòng tiền này đã được ghi nhận tại chỉ tiêu Chi phí phải trả ngắn hạn.
Công ty quản lý khả năng thanh toán các khoản chi phí hoạt động dự kiến và thanh toán các khoản nợ bằng cách đầu tư khoản tiền thắng dữ vào các khoản đầu tư ngắn hạn và duy trì một số hạn mức tính dụng vay ngân hàng.
(d) Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà những biến động về giá thị trường, như tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty hoặc giá trị của các công cụ tài chính mà Công ty nắm giữ. Mục đích của việc quản lý rủi ro thị trường là quản lý và kiểm soát các rủi ro thị trường trong giới hạn có thể chấp nhận được, trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận thu được.
Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phiếu.
(i) Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do thay đổi tỷ giá hối đoái.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có số dư công cụ tài chính bằng ngoại tệ.
(ii) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do sự thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải thu khác, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán, phải trả khác và các khoản vay và nợ ngắn hạn.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Tại ngày báo cáo, các công cụ tài chính chịu lãi suất của Công ty như sau:
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Các công cụ tài chính có lãi suất cố định | ||
| Tài sản tài chính | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 453.414.288.960 | 518.476.944.882 |
| Các khoản đầu tư ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 347.026.230.700 | - |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- ngắn hạn | 326.149.262.444 | 395.000.000.000 |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- dài hạn | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 |
| Các khoản cho vay – gộp | 1.694.267.594.249 | 1.412.086.017.812 |
| Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 302.659.087.600 | 440.000.000.000 |
| Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 3.148.665.098.953 | 2.790.711.597.694 | |
| Nợ phải trả tài chính | ||
| Vay ngắn hạn | (882.600.000.000) | (439.000.000.000) |
| 2.226.065.098.953 | 2.351.771.597.694 | |
| Rủi ro về giá cổ phiếu | ||
(iii) Rủi ro về giá cổ phiếu
Rủi ro giá cổ phiếu phát sinh từ cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ. Ban Tổng Giám đốc Công ty theo dõi các chứng khoán niêm yết trong danh mục đầu tư dựa trên các chỉ số thị trường. Các khoản đầu tư trọng yếu trong danh mục đầu tư được quản lý riêng rẽ và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết của Công ty là 52.813.800.000 VND (31/12/2023: 7.760.639.850 VND). Nếu giá thị trường của các chứng khoán này tăng hoặc giảm 3% đối với chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, với tất cả các biến số khác không thay đổi có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế trong kỳ của Công ty tương ứng 1.267.531.200 VND (31/12/2023: giá trị thị trường của các chứng khoán tăng hoặc giảm 7% đối với chứng khoán niêm yết trên HOSE và 10% đối với chứng khoán niêm yết trên HNX, tương ứng 525.795.832 VND).
doanh chính: Môi giới và dịch vụ khách hàng, tự doanh, tư vấn tài chính và các bộ phận khá
| Mã số | Tự doanh VND | khách hàng VND | Tư vấn tài chính VND | Các bộ phận khác VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh | ||||||
| chứng khoán | 01 | 149.596.984.556 | 257.289.352.454 | 5.928.272.727 | 1.347.644.584 | 414.162.254.321 |
| Các chi phí trực tiếp | 02 | (87.164.879.811) | (31.993.392.632) | (773.963.636) | 19.345.555.797 | (100.586.680.282) |
| Khẩu hao và các chi phí phân bổ | 03 | (52.386.035.754) | (90.097.866.991) | (2.075.969.031) | (471.919.655) | (145.031.791.431) |
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh trước thuế (04 = 01 + 02 + 03) | 04 | 10.046.068.991 | 135.198.092.831 | 3.078.340.060 | 20.221.280.726 | 168.543.782.608 |
Tài sản bộ phận Nợ phải trả bộ phận
ho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 (Điều chỉnh lại)
| Mã số | Tự doanh VND | khách hàng VND | Tư vấn tài chính VND | Các bộ phận khác VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh | ||||||
| chứng khoán | 01 | 136.797.344.765 | 206.550.127.386 | 17.923.773.754 | 1,240.506.576 | 362,511,752.481 |
| Các chi phí trực tiếp | 02 | (36.473.786.052) | (36.465.710.306) | (536.480.701) | 37.278.198.904 | (36.197.778.155) |
| Khẩu hao và các chi phí phân bổ | 03 | (53.434.726.783) | (80.681.022.301) | (7.001.246.662) | (484.557.139) | (141.601.552.885) |
| Lợi nhuận thuần tù hoạt động kinh doanh trước thuế (04 = 01 + 02 + 03) | 04 | 46.888.831.930 | 89.403.394.779 | 10.386.046.391 | 38.034.148.341 | 184.712.421.441 |
| Tư doanh VND | Khách hàng VND | Tư vấn tài chính VND | Các bộ phận khác VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản bộ phận | 795.567.824.325 | 2.260.835.492.469 | 147.773.987 | 6.047.078.067 | 3.062.598.168.848 |
| Nợ phải trả bộ phận | (214.113.128.144) | (322.576.850.068) | (27.304.518.688) | (1.941.622.068) | (565.936.118.968) |
Tất cả hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam (là một bộ phận đơn l
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 490.898.674 | 327.160.664 |
| Tiền gửi ngân hàng | 13.414.288.960 | 23.476.944.882 |
| Các khoản tương đương tiền () | 440.000.000.000 | 495.000.000.000 |
| 453.905.187.634 | 518.804.105.546 |
() Đây là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng và hướng lãi suất năm từ 4,4% đến 4,7% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (31/12/2023: từ 2% đến 3,85%).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn có giá trị 320.000.000.000 VND được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (31/12/2023: 77.000.000.000 VND) (Thuyết minh 15).
7. Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm
| 2024 | 2023 | |||
| Khối lượng dịchực hiện | Giá trị dịchực hiện | Khối lượng dịchực hiện | Giá trị dịchực hiện | |
| Đơn vị | VND | Đơn vị | VND | |
| Của Công ty | 150.641.273 | 5.029.731.497.250 | 89.639.939 | 2.263.193.898.000 |
| Cổ phiếu | 150.641.273 | 5.029.731.497.250 | 89.639.939 | 2.263.193.898.000 |
| Của Nhà đầu tư | 2.206.040.739 | 47.547.273.860.775 | 2.283.269.402 | 37.687.387.254.608 |
| Cổ phiếu | 2.206.040.739 | 47.547.273.860.775 | 2.283.269.402 | 37.687.387.254.608 |
| 2.356.682.012 | 52.577.005.358.025 | 2.372.909.341 | 39.950.581.152.608 | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | ||||||
| VHM | 24.266.356.531 | 23.200.000.000 | 23.200.000.000 | - | - | - |
| GMD | 13.034.057.450 | 13.040.000.000 | 13.040.000.000 | - | - | - |
| HPG | 5.337.460.025 | 5.330.000.000 | 5.330.000.000 | - | - | - |
| FPT | 3.002.800.000 | 3.050.000.000 | 3.050.000.000 | - | - | - |
| PVT | - | - | - | 4.004.500.000 | 3.960.000.000 | 3.960.000.000 |
| PVS | - | - | - | 3.838.000.000 | 3.800.000.000 | 3.800.000.000 |
| Các cổ phiếu khác | 8.043.514.514 | 8.193.800.000 | 8.193.800.000 | 610.108 | 639.850 | 639.850 |
| 53.684.188.520 | 52.813.800.000 | 52.813.800.000 | 7.843.110.108 | 7.760.639.850 | 7.760.639.850 | |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | ||||||
| CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn | 4.240.000.000 | 4.164.000.000 | 4.164.000.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Thủy sản Sọc Trăng | 967.001.280 | 11.518.000.480 | 11.518.000.480 | 967.001.280 | 9.667.416.640 | 9.667.416.640 |
| Tổng Công ty Cổ phần Sông Hồng | 7.819.982.000 | 860.198.020 | 860.198.020 | 7.819.982.000 | 1.008.366.100 | 1.008.366.100 |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình | - | - | - | 142.321.500 | 34.065.000 | 34.065.000 |
| Các cổ phiếu chưa niêm yết khác | 687.533.374 | 694.646.798 | 694.646.798 | 689.389.674 | 696.487.776 | 696.487.776 |
| 13.714.516.654 | 17.236.845.298 | 17.236.845.298 | 9.618.694.454 | 11.406.335.516 | 11.406.335.516 | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||||
| Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | ||
| Trái phiếu niêm yết | ||||||
| Trái phiếu chính phủ | 245.413.080.000 | 245.413.080.000 | 245.413.080.000 | - | - | - |
| 245.413.080.000 | 245.413.080.000 | 245.413.080.000 | - | - | - | |
| Chứng chỉ tiền gửi | ||||||
| Chứng chỉ tiền gửi của TCTD | 101.613.150.700 | 101.613.150.700 | 101.613.150.700 | - | - | - |
| 101.613.150.700 | 101.613.150.700 | 101.613.150.700 | - | - | - | |
| 414.424.935.874 | 417.076.875.998 | 417.076.875.998 | 17.461.804.562 | 19.166.975.366 | 19.166.975.366 | |
(b) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| VND | VND | VND | VND | |
| Giá trị ghi số | Dự phòng giảm giá trị | Giá trị ghi số | Dự phòng giảm giá trị | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 40.000.000.000 | - | 395.000.000.000 | - |
| Chứng chỉ tiền gửi (ii) | 286.149.262.444 | - | - | - |
| Dài hạn | ||||
| Trái phiếu niêm yết (iii) | 5.148.635.000 | - | 5.148.635.000 | - |
| 331.297.897.444 | - | 400.148.635.000 | - | |
Đây là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng có kỳ hạn gốc từ trên 3 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất năm là 4,8% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (31/12/2023: kỳ hạn từ trên 3 tháng đến 12 tháng; và hướng lãi suất năm từ 3,85% đến 6,7%).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn có giá trị 40.000.000.000 VND và các khoản chứng chỉ tiền gửi có giá trị 273.348.300.000 được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (31/12/2023: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn: 395.000.000.000 VND) (Thuyết minh 15).
(ii) Đây là các chứng chỉ tiến gửi của các ngân hàng có kỳ hạn gốc từ trên 6 tháng đến 24 tháng và hướng lãi suất năm từ 5,9% đến 10,79%.
(iii) Trái phiếu niêm yết dài hạn bao gồm trái phiếu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phát hành có lãi suất là 5,68%/năm, kỳ hạn 7 năm, đáo hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2028 (31/12/2023: lãi suất là 7,30%/năm, kỳ hạn 7 năm, đáo hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2028).
(c) Các khoản cho vay
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Cho vay giao dịch ký quỹ (i) | 1.594.573.487.686 | 1.342.869.437.115 |
| Ứng trước tiền bán của khách hàng (ii) | 72.887.604.808 | 16.848.969.271 |
| Ứng trước tiền bán chứng khoán theo hợp đồng | 26.806.501.755 | 52.367.611.426 |
| môi giới chứng khoán (ii) | ||
| 1.694.267.594.249 | 1.412.086.017.812 |
(i) Các khoản cho vay giao dịch ký quỹ được cấp cho khách hàng để thực hiện các giao dịch ký quỹ chứng khoán.
(d) Tài sản tài chính sản sàng để bán
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Giá gốc | Giá trịị trường/á trị hợp lý | Dự phòng giảm giá trị(') | Giá trị ghi số | |
| Cổ phiếu niêm yết | 13.377.870.000 | 19.383.047.200 | - | 19.383.047.200 |
| Công ty Cổ phần Gemadept | 13.377.870.000 | 19.383.047.200 | - | 19.383.047.200 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 25.000.000.000 | - | (25.000.000.000) | 25.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh tài sản Việt Nam () | 25.000.000.000 | - | (25.000.000.000) | 25.000.000.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi () | 302.659.087.600 | 302.659.087.600 | - | 302.659.087.600 |
| 341.036.957.600 | 322.042.134.800 | (25.000.000.000) | 347.042.134.800 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Giá gốc | Giá trịị trường/á trị hợp lý | Dự phòng giảm giá trị(') | Giá trị ghi số | |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 44.628.409.039 | 34.089.300.000 | (40.365.512.135) | 74.454.812.135 |
| VCR | 19.628.409.039 | 34.089.300.000 | (15.365.512.135) | 49.454.812.135 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và | 25.000.000.000 | - | (25.000.000.000) | 25.000.000.000 |
| Kinh doanh tài sản Việt Nam() | 440.000.000.000 | 440.000.000.000 | - | 440.000.000.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 484.628.409.039 | 474.089.300.000 | (40.365.512.135) | 514.454.812.135 |
() Chứng khoán vốn được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính.
(') Thể hiện các khoản dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư sản sàng để bán đã được trích lập trước ngày có hiệu lực của Thông tư 210. Khoản dự phòng này được ghi giảm khi các khoản đầu tư này được thanh lý.
Tình hình biến động giá trị thị trường của tài sản tài chính
| 31/12/2024 | ||||||
| Giá mua VND | Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giám VND | Giá trị đánh giá lại VND | Dự phòng suy giám giá trị VND | Giá trị thị trường/ Giá trị hợp lý VND | |
| Tài sản tài chính FVTPLổ phiếu niêm yết | 53.684.188.520 | 266.306.836 | (1.136.695.356) | 52.813.800.000 | - | 52.813.800.000 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 13.714.516.654 | 10.660.934.964 | (7.138.606.320) | 17.236.845.298 | - | 17.236.845.298 |
| Trái phiếu niềm yết | 245.413.080.000 | - | - | 245.413.080.000 | - | 245.413.080.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 101.613.150.700 | - | - | 101.613.150.700 | - | 101.613.150.700 |
| 414.424.935.874 | 10.927.241.800 | (8.275.301.676) | 417.076.875.998 | - | 417.076.875.998 | |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | ||||||
| Cổ phiếu niềm yết | 13.377.870.000 | 6.005.177.200 | - | 19.383.047.200 | - | 19.383.047.200 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 25.000.000.000 | - | - | 25.000.000.000 | (25.000.000.000) | - |
| Chứng chỉ tiền gửi | 302.659.087.600 | - | - | 302.659.087.600 | - | 302.659.087.600 |
| 341.036.957.600 | 6.005.177.200 | - | 347.042.134.800 | (25.000.000.000) | 322.042.134.800 | |
| 755.461.893.474 | 16.932.419.000 | (8.275.301.676) | 764.119.010.798 | (25.000.000.000) | 739.119.010.798 | |
| Giá mua | Chênh lệchăng | Chênh lệchảm | Giá trịánh giá lại | Dự phòng suyảm giá trị | Giá trịị trường/ Giá trị hợp lý | |
| Tài sản tài chính FVTPLổ phiếu niềm yếtổ phiếu chưa niềm yết | 7.843.110.1089.618.694.454 | 29.7428.707.513.462 | (82.500.000)(6.919.872.400) | 7.760.639.85011.406.335.516 | - | 7.760.639.85011.406.335.516 |
| 17.461.804.562 | 8.707.543.204 | (7.002.372.400) | 19.166.975.366 | - | 19.166.975.366 | |
| Tài sản tài chính sẵn sàngễ bánổ phiếu chưa niềm yếtứng chỉ tiến gửi | 44.628.409.039440.000.000.000 | 29.826.403.096- | - | 74.454.812.135440.000.000.000 | (40.365.512.135) | 34.089.300.000440.000.000.000 |
| 484.628.409.039 | 29.826.403.096 | - | 514.454.812.135 | (40.365.512.135) | 474.089.300.000 | |
| 502.090.213.601 | 38.533.946.300 | (7.002.372.400) | 533.621.787.501 | (40.365.512.135) | 493.256.275.366 |
(f) Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính và tài sản thế chấp
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Các khoản cho vay (i)ác khoản đầu tư sản sàng để bán (ii) | 20.452.660.06425.000.000.00045.452.660.064 | 20.452.660.06440.365.512.13560.818.172.199 |
(i) Biến động dự phòng của các khoản cho vay trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm và cuối năm | 20.452.660.064 | 20.452.660.064 |
(ii) Biến động dự phòng của các khoản đầu tư sản sàng để bán trong năm như sau:
| 2023 | 2022 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 40.365.512.135 | 40.365.512.135 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm (Thuyết minh 26) | (15.365.512.135) | - |
| Số dư cuối năm | 25.000.000.000 | 40.365.512.135 |
9. Các khoản phải thu
(a) Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Các khoản phải thu đối với đầu tư đáo hạn () | 599.000.000.000 | 599.000.000.000 |
| Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 21.560.009.903 | 19.153.383.202 |
| Dự thu lãi tiền gửi | 8.609.268.472 | 9.765.527.515 |
| Dự thu lãi trái phiếu | 61.042.220 | 235.820.813 |
| Dự thu tiền lãi hoạt động cho vay | 12.889.699.211 | 9.152.034.874 |
| 620.560.009.903 | 618.153.383.202 |
() Khoản phải thu đối với khoản đầu tư đáo hạn thể hiện các trái phiếu của Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (trước đây là Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam) đã đáo hạn, được đánh giá là không có khả năng thu hồi và đã được trích lập dự phòng 100%.
(b) Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Công ty Cổ phần tập đoàn HIPT Trả trước cho người bán khác | 7.143.861.60095.000.000 | - 122.500.0007.238.861.600 |
(c) Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán niêm yết () | 11.737.329.811 | 12.609.570.441 |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán chưa niêm yết () | 467.417.579.020 | 485.830.192.920 |
| Phải thu nhà đầu tư cho thấu chi tài khoản | 1.959.001.646 | 1.959.051.806 |
| Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp khác | 5.710.844.362 | 862.344.235 |
| 486.824.754.839 | 501.261.159.402 |
(') Thế hiện các khoản cam kết mua và bán lại chứng khoán phát sinh trước ngày có hiệu lực của Thông tư số 210/2012/TT-BTC về hướng dẫn hoạt động của công ty chứng khoán. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính này, Công ty vẫn chưa thu hồi được và Công ty đã trích lập dự phòng 100% sau khi trừ đi giá trị tài sản bảo đảm đối với các khoản phải thu này
(d) Các khoản phải thu khác
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Phải thu khoản đặt cọc HĐ mua nhà | 2.551.478.413 | 3.062.600.000 |
| Tạm ứng án phí | 771.600.000 | 596.600.000 |
| Phải thu khác | 23.298.539 | 22.937.763 |
| 3.346.376.952 | 3.682.137.763 |
(e) Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu
| 31/12/2024 | ||
| Giá gốc khoản phải thu khó đòi VND | Số dự phòng VND | |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán niêm yết | 11.737.329.811 | 8.540.864.635 |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán chưa niêm yết | 467.417.579.020 | 466.627.798.824 |
| Phải thu nhà đầu tư do thấu chi tài khoản | 1.959.001.646 | 1.959.001.646 |
| Các khoản phải thu các khoản đầu tư đáo hạn | 599.000.000.000 | 599.000.000.000 |
| Phải thu khó đòi khác | 2.616.665.913 | 2.616.665.913 |
| 1.082.730.576.390 | 1.078.991.758.699 | |
| 31/12/2023 | ||
| Giá gốc khoản phải thu khó đòi VND | Số dự phòng VND | |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán niêm yết | 12.609.570.441 | 9.055.307.296 |
| Cam kết mua và bán lại chứng khoán chưa niêm yết | 485.830.192.920 | 485.195.167.894 |
| Phải thu nhà đầu tư do thấu chi tài khoản | 1.959.051.806 | 1.959.051.806 |
| Các khoản phải thu các khoản đầu tư đáo hạn | 599.000.000.000 | 599.000.000.000 |
| Phải thu khó đòi khác | 3.127.787.500 | 3.127.787.500 |
| 1.102.526.602.667 | 1.098.337.314.496 | |
Biến động dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 1.098.337.314.496 | 1.135.615.513.400 |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng trong năm(Thuyết minh 27) | (19.345.555.797) | (37.278.198.904) |
| Số dư cuối năm | 1.078.991.758.699 | 1.098.337.314.496 |
10. Chi phí trả trước
(a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí dịch vụ tin học, viễn thông | 6.643.095.777 | 6.424.844.196 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 2.247.755.644 | - |
| 8.890.851.421 | 6.424.844.196 |
(b) Chi phí trả trước dài hạn
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí trả trước về thuê văn phòng | - | 280.000.000 |
| Chi phí trả trước về thiết bị văn phòng | 4.325.302.308 | - |
| Chi phí trả trước khác | 891.376.212 | 109.931.532 |
| 5.216.678.520 | 389.931.532 |
- Tài sản cổ định hữu hình
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị văn phòng VND | Tài sản khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | - | 60.295.018.123 | 8.388.906.500 | 654.981.700 | 781.631.250 | 70.120.537.573 |
| Tăng trong năm | - | 5.648.698.000 | - | 178.405.000 | 205.740.000 | 6.032.843.000 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bảnơ dang (Thuyết minh 13) | 135.979.397.139 | 235.062.507 | - | 18.455.584.181 | - | 154.670.043.827 |
| Thanh lý trong năm | - | (3.256.670.540) | (48.500.000) | (654.981.700) | (342.017.500) | (4.302.169.740) |
| Số dư cuối năm | 135.979.397.139 | 62.922.108.090 | 8.340.406.500 | 18.633.989.181 | 645.353.750 | 226.521.254.660 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | - | 37.695.010.572 | 6.866.929.057 | 654.981.700 | 585.863.831 | 45.802.785.160 |
| Khẩu hao trong năm | 3.615.636.627 | 5.216.975.348 | 348.979.998 | 2.043.625.046 | 74.143.064 | 11.299.360.083 |
| Thanh lý trong năm | (3.256.670.540) | (48.500.000) | (654.981.700) | (342.017.500) | (4.302.169.740) | |
| Số dư cuối năm | 3.615.636.627 | 39.655.315.380 | 7.167.409.055 | 2.043.625.046 | 317.989.395 | 52.799.975.503 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư đầu năm | - | 22.600.007.551 | 1.521.977.443 | - | 195.767.419 | 24.317.752.413 |
| Số dư cuối năm | 132.363.760.512 | 23.266.792.710 | 1.172.997.445 | 16.590.364.135 | 327.364.355 | 173.721.279.157 |
| Tài sản cổ đỉnh hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 32.554.130.399 VND đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng (21/12/2023: 37.370.422.575 VND) | ||||||
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Máy móc thiết bị | Phương tiệnận tải | Thiết bịăn phòng | Tài sản khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 48.394.259.465 | 9.115.739.936 | 654.981.700 | 585.071.250 | 58.750.052.351 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang (Thuyết minh 13) | 11.945.692.658 | - | - | 196.560.000 | 12.142.252.658 |
| Thanh lý trong năm | (44.934.000) | (726.833.436) | - | - | (771.767.436) |
| Số dư cuối năm | 60.295.018.123 | 8.388.906.500 | 654.981.700 | 781.631.250 | 70.120.537.573 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 34.228.173.989 | 7.404.348.895 | 654.981.700 | 585.071.250 | 42.872.575.834 |
| Khẩu hao trong năm | 3.511.770.853 | 189.413.328 | - | 792.581 | 3.701.976.762 |
| Thanh lý trong năm | (44.934.000) | (726.833.436) | - | - | (771.767.436) |
| Số dư cuối năm | 37.695.010.842 | 6.866.928.787 | 654.981.700 | 585.863.831 | 45.802.785.160 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đầu năm | 14.166.085.476 | 1.711.391.041 | - | - | 15.877.476.517 |
| Số dư cuối năm | 22.600.007.281 | 1.521.977.713 | - | 195.767.419 | 24.317.752.413 |
12. Tài sản cổ đỉnh vô hình
| Phần mềm máy vi tính | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Nguyên giá | ||
| Số dư đầu năm | 50.616.144.157 | 43.864.368.724 |
| Tăng trong năm | 261.085.407 | 513.000.000 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản đở dang (Thuyết minh 13) | 279.704.656 | 6.238.775.433 |
| Số dư cuối năm | 51.156.934.220 | 50.616.144.157 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 26.863.765.518 | 22.334.175.363 |
| Khấu hao trong năm | 4.880.979.005 | 4.529.590.155 |
| Số dư cuối năm | 31.744.744.523 | 26.863.765.518 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư đầu năm | 23.752.378.639 | 21.530.193.361 |
| Số dư cuối năm | 19.412.189.697 | 23.752.378.639 |
13. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 151.823.200.250 | 86.110.219.002 |
| Tăng trong năm | 13.326.358.571 | 84.094.009.339 |
| Chuyển sang tài sản cổ định hữu hình (Thuyết minh 11) | (154.670.043.827) | (12.142.252.658) |
| Chuyển sang tài sản cổ định vô hình (Thuyết minh 12) | (279.704.656) | (6.238.775.433) |
| Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn | (6.343.018.668) | - |
| Số dư cuối năm | 3.856.791.670 | 151.823.200.250 |
Các công trình xây dựng cơ bản đở đang lớn tại ngày cuối năm như sau:
| 31/12/20234 VND | 31/12/2023 VND | |
| Dự án trụ sở Công ty | 3.856.791.670 | 151.432.831.539 |
| Các dự án khác | - | 390.368.711 |
| 3.856.791.670 | 151.823.200.250 |
14. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán
Chi tiết tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Tiền nộp ban đầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiền nộp bổ sung | 11.685.259.744 | 11.685.259.744 |
| Tiền lãi phân bổ lũy kế | 8.194.740.256 | 8.194.740.256 |
| 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
15. Vay ngắn hạn
| 31/12/2023 | Biến động trong nămăng | Giám | 31/12/2024 | |
| Vay ngân hàng | 439.000.000.000 | 4.403.952.221.454 | (3.960.352.221.454) | 882.600.000.000 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư thể hiện các khoản vay tại các ngân hàng thương mại trong nước có thời gian đáo hạn dưới 1 năm. Các khoản vay được bảo đảm bằng các khoản tiền gửi có kỹ hạn có giá trị 360.000.000.000 VND và các khoản chứng chỉ tiền gửi có giá trị 573.349.300.000 VND, chịu lãi suất năm từ 4,4% đến 4,8% (31/12/2023: các khoản vay được bảo đảm bằng các khoản tiền gửi có kỹ hạn có giá trị 472.000.000.000 VND, chịu lãi suất năm từ 4,4% đến 4,6%) cho mục đích bổ sung vốn lưu động và tài trợ cho các hoạt động đầu tư của Công ty.
16. Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Chi phí nghiệp vụ môi giới | 239.478.488 | 299.398.441 |
| Chi phí lãi vay | 2.073.750.126 | 370.717.808 |
| Chi phí phải trả khác | 171.949.032 | 546.252.845 |
| 2.485.177.646 | 1.216.369.094 |
| 31/12/2023(Điều chỉnh lại)ải thu VND | Số phải nộp/ược cấn trừ năm | Số đã nộp năm | 31/12/2024 | ||
| Phải thu VND | Phải trả VND | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 47.927.212 | 162.700.400 | (166.534.098) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 8.220.713.591 | 33.391.716.676 | (31.624.407.661) | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | (362.965.732) | 39.116.329.762 | 139.126.892.846 | (125.090.675.387) | (617.109.739) |
| Thuế thu nhập cá nhân | (362.965.732) | 2.861.004.939 | 9.034.410.920 | (10.778.173.255) | (617.109.739) |
| Thuế thu nhập cá nhân nộp hộ nhà đầu tư | - | 36.255.324.823 | 130.092.481.926 | (114.312.502.132) | - |
| Thuế môn bài | - | - | 5.000.000 | (5.000.000) | - |
| (362.965.732) | 47.384.970.565 | 172.686.309.922 | (156.886.617.146) | (617.109.739) | |
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 (Điều chỉnh lại)
| Phải thu VND | Phải trả VND | được căn trừ trong năm | Số đa nộp trong năm VND | Phải thu VND | Phải trả VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 57.685.660 | 178.181.255 | (187.939.703) | - | 47.927.212 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 6.921.710.603 | 36.480.401.398 | (35.181.398.410) | - | 8.220.713.591 |
| Thuế thu nhập của nhân | (800.448.161) | 34.162.801.059 | 92.764.102.865 | (87.373.091.733) | (362.965.732) | 39.116.329.762 |
| Thuế thu nhập của nhân | (800.448.161) | 1.895.496.124 | 10.159.125.223 | (8.756.133.979) | (362.965.732) | 2.861.004.939 |
| Thuế thu nhập của nhân nộp hộ nhà đầu tư | - | 32.267.304.935 | 82.604.977.642 | (78.616.957.754) | - | 36.255.324.823 |
| Thuế môn bài | - | - | 5.000.000 | (5.000.000) | - | - |
(800.448.161) 41.142.197.322 129.427.685.518
18. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện phần ánh phí đại lý đăng ký trái phiếu mà Công ty đã nhận được liên quan đến dịch vụ tư vấn phát hành, đại lý đăng ký và đại lý thanh toán cho đợt phát hành trái phiếu dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam. Phí đại lý đăng ký trái phiếu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động theo thời hạn của trái phiếu.
19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND(Điều chỉnh lại) | |
| Số dư đầu năm | 32.118.543.126 | 26.341.729.513 |
| Trích lập quỹ trong năm | 16.314.780.884 | 15.958.995.284 |
| Sử dụng quỹ trong năm | (11.636.162.977) | (10.182.181.671) |
| Số dư cuối năm | 36.797.161.033 | 32.118.543.126 |
20. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
(a) Vốn cổ phần
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 215.391.309 | 2.153.913.090.000 | 215.391.309 | 2.153.913.090.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 215.391.309 | 2.153.913.090.000 | 215.391.309 | 2.153.913.090.000 |
| Cổ phiếu quỹ | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 47 | 470.000 | 47 | 470.000 |
| Sổ cổ phiếu đang lưu hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 215.391.262 | 2.153.912.620.000 | 215.391.262 | 2.153.912.620.000 |
Cổ phiếu phổ thông của Công ty có mệnh giá 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.
(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Số lượng cổ phiếu | Tỷ lฝรั่ง sở hữu | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lฝรั่ง sở hữu | |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | 161.380.576 | 74,92% | 161.380.576 | 74,92% |
| Các cổ đồng khác | 54.010.686 | 25,08% | 54.010.686 | 25,08% |
| 215.391.262 | 100,00% | 215.391.262 | 100,00% | |
21. Thuyết minh về các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính
(a) Chứng chỉ có giá nhận giữ hộ
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Cổ phiếu | 539.010.070.122 | 539.010.070.122 |
| Khác | 95.708 | 95.708 |
| 539.010.165.830 | 539.010.165.830 |
(b) Nợ khó đòi đã xử lý
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Phải thu các cam kết mua và bán lại chứng khoán niêm yết | 5.651.855.534 | 5.651.855.534 |
| Phải thu các hợp đồng dịch vụ cho vay giao dịch ký quỹ | 19.747.760.958 | 15.758.499.294 |
| Phải thu các cam kết mua và bán lại chứng khoán chưa niêm yết | 317.157.874.496 | 487.969.202.300 |
| Phải thu dịch vụ lưu ký | 2.291.221.260 | 2.326.562.286 |
| 344.848.712.248 | 511.706.119.414 |
(c) Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch VSDC của công ty chứng khoán
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Số lượng | Giá trị mệnh giá | Số lượng | Giá trị mệnh giá | |
| Hơn 1 năm | 28.036.597 | 280.365.970.000 | 2.198.975 | 21.989.750.000 |
(d) Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của công ty chứng khoán
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Chứng chỉ tiền gửi | - | 30.000.000.000 |
| Cổ phiếu | 628.315.180.000 | 625.338.240.000 |
| 628.315.180.000 | 655.338.240.000 |
(e) Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đậu tư
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 6.779.599.790.000 | 6.303.517.370.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng | 34.672.280.000 | 26.189.660.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cầm cổ | 1.205.844.300.000 | 1.137.113.360.000 |
| Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ | 300.001.630.000 | 300.001.630.000 |
| Tài sản tài chính chờ thanh toán | 64.849.050.000 | 75.291.610.000 |
| 8.384.967.050.000 | 7.842.113.630.000 |
(f) Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 11.540.360.000 | 15.061.280.000 |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 43.320.000 | 35.000.000 |
| 11.583.680.000 | 15.096.280.000 |
(g) Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Cổ phiếu | 53.918.520.000 | 128.518.030.000 |
(h) Tiền gửi của Nhà đầu tư
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| 1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 517.438.187.320 | 546.048.457.992 |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 516.429.535.861 | 544.878.871.427 |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 1.008.651.459 | 1.169.586.565 |
| 2. Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán của khách hàng | 1.493.856 | 9.539.881 |
| 517.439.681.176 | 546.057.997.873 |
(i) Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Tiền gửi thanh toán gốc, tiền lãi và cổ tức của Tổ chức phát hành | 10.608.842.795 | 864.215.322.903 |
(j) Phải trả của Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | ||
| Của Nhà đầu tư trong nước | 516.429.535.861 | 544.878.871.427 |
| Của Nhà đầu tư nước ngoài | 1.008.651.459 | 1.169.586.565 |
| 517.438.187.320 | 546.048.457.992 |
(k) Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| VND | VND | |
| Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho Nhà đầu tư | 10.608.842.795 | 864.215.322.903 |
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND (1) | Giá vốn VND (2) | Lãi từ bán các tài sản tài chính FVTPL VND (3) = (1) - (2) | |
| Chứng chỉ tiền gửi | 2.033.610.813.732 | 2.033.042.900.940 | 567.912.792 | ||
| Cổ phiếu chưa niêm yết | |||||
| QTP | 967.500 | 16.336 | 15.804.970.627 | 15.575.881.254 | 229.089.373 |
| BSR | 3.405.100 | 20.151 | 68.615.752.103 | 67.162.944.206 | 1.452.807.897 |
| VCR | 1.470.000 | 13.353 | 35.343.350.000 | 19.628.409.039 | 15.714.940.961 |
| 119.764.072.730 | 102.367.234.499 | 17.396.838.231 | |||
| Cổ phiếu niêm yết | |||||
| SSI | 5.249.200 | 35.853 | 188.201.675.332 | 184.384.625.664 | 3.817.049.668 |
| HPG | 2.961.800 | 28.091 | 83.200.487.863 | 82.196.420.726 | 1.004.067.137 |
| TCH | 5.312.800 | 17.197 | 91.366.235.874 | 89.382.136.748 | 1.984.099.126 |
| MBB | 4.077.709 | 23.244 | 94.781.671.676 | 93.570.946.802 | 1.210.724.874 |
| GAS | 1.454.600 | 77.469 | 112.687.131.853 | 110.898.933.706 | 1.788.198.147 |
| PHR | 949.500 | 57.839 | 54.917.992.333 | 53.246.744.666 | 1.671.247.667 |
| KBC | 1.600.000 | 31.916 | 51.065.169.838 | 49.452.049.676 | 1.613.120.162 |
| STB | 1.700.000 | 30.184 | 51.312.716.191 | 49.922.932.382 | 1.389.783.809 |
| FPT | 971.000 | 124.517 | 120.906.296.253 | 119.565.112.506 | 1.341.183.747 |
| IDC | 834.100 | 55.794 | 46.537.374.647 | 45.505.219.294 | 1.032.155.353 |
| Cổ phiếu niêm yết khác | 15.536.108 | 31.525 | 489.773.784.874 | 479.072.342.330 | 10.701.442.544 |
| 1.384.750.536.734 | 1.357.197.464.500 | 27.553.072.234 | |||
| 3.538.125.423.196 | 3.492.607.599.939 | 45.517.823.257 |
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND (1) | Giá vốn VND (2) | Lãi từ bán các tài sản tài chính FVTPL VND (3) = (1) - (2) | |
| Trái phiếu chưa niềm yết | |||||
| Trái phiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | 30.553 | 1.036.484 | 31.667.696.520 | 31.469.590.000 | 198.106.520 |
| 31.667.696.520 | 31.469.590.000 | 198.106.520 | |||
| Cổ phiếu niềm yết | |||||
| SSI | 4.200.000 | 23.269 | 97.730.315.000 | 94.615.409.024 | 3.114.905.976 |
| PVS | 1.960.200 | 34.591 | 67.804.730.000 | 65.464.065.181 | 2.340.664.819 |
| VCG | 600.000 | 21.326 | 12.795.360.000 | 11.590.937.093 | 1.204.422.907 |
| BSR | 700.000 | 15.836 | 11.085.000.000 | 9.994.090.000 | 1.090.910.000 |
| KBC | 2.340.800 | 29.333 | 68.663.460.000 | 67.042.370.239 | 1.621.089.761 |
| VCI | 500.000 | 28.916 | 14.458.130.000 | 13.724.625.000 | 733.505.000 |
| PVT | 1.280.700 | 21.984 | 28.154.950.000 | 27.391.875.000 | 763.075.000 |
| POW | 3.183.500 | 13.498 | 42.971.115.000 | 42.012.264.065 | 958.850.935 |
| Cổ phiếu niềm yết khác | 53.156.400 | 8.455 | 449.448.720.267 | 436.873.526.320 | 12.575.193.947 |
| 793.111.780.267 | 768.709.161.922 | 24.402.618.345 | |||
| 824.779.476.787 | 800.178.751.922 | 24.600.724.865 |
23. Doanh thu hoạt động
(a) Cổ tức và tiền lãi phát sinh từ các tài sản tài chính
| 2024 | 2023 | |
| Cổ tức, thu nhập lãi tử các tài sản tài chính FVTPL | 2.265.086.938 | 776.727.456 |
| Cổ tức, thu nhập lãi tử các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 55.242.009.539 | 88.200.933.177 |
| Thu nhập lãi tử các khoản cho vay và phải thu | 165.454.609.957 | 139.346.253.893 |
| Thu nhập lãi tử các tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 25.977.555.184 | 11.717.287.746 |
| 248.939.261.618 | 240.041.202.272 |
(b) Doanh thu ngoài thu nhập từ các tài sản tài chính
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 70.829.632.176 | 58.606.145.026 |
| Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 7.640.993.466 | 10.803.246.483 |
| Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 13.630.116.855 | 8.597.728.467 |
| Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 5.662.272.727 | 7.120.527.271 |
| Thu nhập hoạt động khác | 82.283.258 | 105.800.365 |
| 97.845.298.482 | 85.233.447.612 |
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND (1) | Giá vốn VND (2) | Lỗ từ bán các tài sản tài chính FVTPL VND (3) = (1) - (2) | |
| Cổ phiếu chưa niềm yết | |||||
| BSR | 3.484.800 | 22.467 | 74.760.730.000 | 78.294.477.898 | 3.533.747.898 |
| QTP | 406.900 | 15.604 | 6.029.820.000 | 6.349.299.374 | 319.479.374 |
| 80.790.550.000 | 84.643.777.272 | 3.853.227.272 | |||
| Cổ phiếu niềm yết | |||||
| PVS | 2.713.000 | 42.020 | 109.817.360.000 | 114.000.263.603 | 4.182.903.603 |
| HPG | 4.175.600 | 28.428 | 116.017.270.000 | 118.704.342.105 | 2.687.072.105 |
| SSI | 2.000.000 | 35.944 | 69.589.870.000 | 71.888.624.668 | 2.298.754.668 |
| GMD | 375.000 | 80.813 | 28.382.400.000 | 30.304.949.075 | 1.922.549.075 |
| MBB | 2.100.000 | 23.528 | 48.072.730.000 | 49.408.546.080 | 1.335.816.080 |
| GAS | 745.500 | 78.897 | 57.565.200.000 | 58.817.508.153 | 1.252.308.153 |
| PVT | 870.000 | 29.717 | 24.622.230.000 | 25.854.061.079 | 1.231.831.079 |
| Cổ phiếu niềm yết khác | 10.875.500 | 37.329 | 405.969.864.552 | 416.421.491.195 | 10.451.626.643 |
| 860.036.924.552 | 885.399.785.958 | 25.362.861.406 | |||
| 940.827.474.552 | 970.043.563.230 | 29.216.088.678 | |||
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND (1) | Giá vốn VND (2) | Lỗ từ bán các tài sản tài chính FVTPL VND (3) = (1) - (2) | |
| Cổ phiếu niềm yết | |||||
| HPG | 700.000 | 20.323 | 14.225.750.000 | 14.852.530.000 | 626.780.000 |
| MSN | 105.000 | 80.559 | 8.458.650.000 | 8.816.627.000 | 357.977.000 |
| PVS | 1.160.000 | 26.446 | 30.677.400.000 | 31.213.024.819 | 535.624.819 |
| DCM | 663.700 | 28.388 | 18.841.010.000 | 19.387.353.681 | 546.343.681 |
| NVL | 400.000 | 13.413 | 5.365.000.000 | 5.635.000.000 | 270.000.000 |
| Cổ phiếu niềm yết khác | 10.306.900 | 25.011 | 257.784.082.902 | 268.825.951.747 | 11.041.868.845 |
| 335.351.892.902 | 348.730.487.247 | 13.378.594.345 | |||
- Chênh lệch tăng/(giảm) đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL
| Giá gốc(1) | Giá trị thị trường/á trị hợp lý(2) | Chênh lệch đánh giáại năm nay(3) = (2) - (1) | Chênh lệch đánh giáại năm trước(4) | Chênh lệch điều chỉnhố kế toán năm nay(5) = (3) - (4) | |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗổ phiếu niềm yết | |||||
| VHM | 24.266.356.531 | 23.200.000.000 | (1.066.356.531) | - | (1.066.356.531) |
| GMD | 13.034.057.450 | 13.040.000.000 | 5.942.550 | - | 5.942.550 |
| HPG | 5.337.460.025 | 5.330.000.000 | (7.460.025) | - | (7.460.025) |
| FPT | 3.002.800.000 | 3.050.000.000 | 47.200.000 | - | 47.200.000 |
| Cổ phiếu niềm yết khác | 8.043.514.514 | 8.193.800.000 | 150.285.486 | (82.470.258) | 232.755.744 |
| Cổ phiếu chưa niềm yết | |||||
| CTCP Loc hóa Dầu Bình Sơn | 4.240.000.000 | 4.164.000.000 | (76.000.000) | - | (76.000.000) |
| Tổng Công ty Cổ phần Sông Hồng | 7.819.982.000 | 860.198.020 | (6.959.783.980) | (6.811.615.900) | (148.168.080) |
| Công ty Cổ phần Thủy sản Sơc Trảng | 967.001.280 | 11.518.000.480 | 10.550.999.200 | 8.700.415.360 | 1.850.583.840 |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình | - | - | - | (108.256.500) | 108.256.500 |
| Cổ phiếu chưa niềm yết khác | 687.533.374 | 694.646.798 | 7.113.424 | 7.098.102 | 15.322 |
| 67.398.705.174 | 70.050.645.298 | 2.651.940.124 | 1.705.170.804 | 946.769.320 | |
| Ghi nhận vào báo cáo hoạt động:ênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 20.594.509.638 | ||||
| Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | (19.647.740.318) | ||||
| Lợi nhuận trong năm | 946.769.320 |
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Giá gốc(1) | Giá trị thị trường/á trị hợp lý(2) | Chênh lệch đánh giáại năm nay(3) = (2) - (1) | Chênh lệch đánh giáại năm trước(4) | Chênh lệch điều chỉnhố kế toán năm nay(5) = (3) - (4) | |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | |||||
| Cổ phiếu niêm yết | |||||
| PVT | 4,004.500.000 | 3.960.000.000 | (44.500.000) | - | (44.500.000) |
| PVS | 3,838.000.000 | 3.800.000.000 | (38.000.000) | - | (38.000.000) |
| Cổ phiếu niêm yết khác | 610.108 | 639.850 | 29.742 | (138.108) | 167.850 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | |||||
| Tổng Công ty Cổ phần Sông Hồng | 7,819.982.000 | 1.008.366.100 | (6,811.615.900) | (6,989.829.174) | 178.213.274 |
| Công ty Cổ phần Thủy sản Sốc Trăng | 967.001.280 | 9,667.416.640 | 8,700.415.360 | 6,563.878.160 | 2,136.537.200 |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình | 142.321.500 | 34.065.000 | (108.256.500) | (113.778.000) | 5.521.500 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết khác | 689.389.674 | 696.487.776 | 7.098.102 | 9.632.086 | (2,533.984) |
| 17.461.804.562 | 19.166.975.366 | 1.705.170.804 | (530.235.036) | 2.235.405.840 | |
| Ghi nhận vào báo cáo hoạt động:ênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 11.501.671.521 | ||||
| Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | (9.266.265.681) | ||||
| Lợi nhuận trong năm | 2.235.405.840 |
- Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Hoàn nhập dự phòng của các khoản đầu tư sản sàng để bán trong năm (Thuyết minh 8(f)) | (15.365.512.135) | - |
| Chi phí lãi vay của các khoản cho vay ký quỹ | - | 7.723.142.467 |
| (15.365.512.135) | 7.723.142.467 |
27. Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 28.343.656.610 | 25.622.633.086 |
| Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 212.800.000 | - |
| Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 3.436.936.022 | 3.119.934.753 |
| Chi phí hoạt động tư vấn tài chính | 773.963.636 | 536.480.701 |
| Chi phí quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ | 45.541.440.679 | 38.986.521.805 |
| Hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (Thuyết minh 9e) | (19.345.555.797) | (37.278.198.904) |
| 58.963.241.150 | 30.987.371.441 |
28. Doanh thu hoạt động tài chính
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu lãi tiền gửi không kỳ hạn | 162.143.425 | 135.209.969 |
| Doanh thu lãi tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán | 1.010.198.778 | 875.073.758 |
| 1.172.342.203 | 1.010.283.727 |
29. Chi phí quản lý công ty chứng khoán
| 2024 | 2023(Điều chính lai) | |
| Chi phí lương và các khoản khác theo lương | 41.656.476.467 | 50.698.976.599 |
| Chi phí vật tư văn phòng | 4.484.270.881 | 1.345.328.196 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 7.655.237.417 | 943.539.251 |
| Chi phí thuế, phí và lệ phí | 541.094.749 | 136.095.013 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 20.403.561.904 | 25.840.370.479 |
| Chi phí khác | 24.343.379.386 | 23.546.710.568 |
| 99.084.020.804 | 102.511.020.106 |
30. Thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động
| 2024 | 2023(Điều chỉnh lại) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 33.303.707.956 | 36.479.023.518 |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 88.008.720 | 1.377.880 |
| 33.391.716.676 | 36.480.401.398 |
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| (Điều chỉnh lại) | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 168.543.782.608 | 184.712.421.441 |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||
| Chi phí không được khấu trừ thuế năm nay | 834.187.310 | 695.904.682 |
| Chi phí chưa được khấu trừ thuế năm trước | (50.160) | (75.240) |
| Thu nhập không chịu thuế | (2.169.992.420) | (776.727.456) |
| Thu nhập năm trước đã tính thuế | - | (1.000.000) |
| Điều chỉnh khác | (946.769.320) | (2.235.405.840) |
| Tiền phạt nộp chậm thuế | 257.381.760 | - |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay | 166.518.539.778 | 182.395.117.587 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay | 33.303.707.956 | 36.480.023.518 |
| Dự phòng thiếu trong năm trước | 88.008.720 | 1.377.880 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 33.391.716.676 | 36.480.401.398 |
(c) Thuế suất áp dụng
Công ty có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước thuế thu nhập theo mức thuế suất bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế. Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào sự xem xét và chấp thuận của cơ quan thuế.
31. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:
(a) Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024 | 2023 | 2023 | |
| (Điều chỉnh lại) | (Theo cáo cáoước đây) | ||
| Lợi nhuận thuần trong năm | 135.152.065.932 | 148.232.020.043 | 146.309.079.421 |
| Số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi(Thuyết minh 19) () | - | 16.314.780.884 | - |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đồng phổông | 135.152.065.932 | 131.917.239.159 | 146.309.079.421 |
(*) Tại ngày lập báo cáo này, Công ty chưa thực hiện trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chưa ước tính được khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Do đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính toán dựa trên ước tính chưa bao gồm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024. Số thực tế phân phối cho quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ được phê chuẩn trong Đại hội đồng Cổ đồng tổ chức năm 2025 và do đó lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể có sự khác biệt với số liệu nên trên.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chỉnh lại do lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phố thông cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chỉnh lại theo kết quả của Kiểm toán Nhà nước và số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm 2023 được điều chỉnh lại theo số thực tế đã được phê duyệt theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông năm 2024.
(b) Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| 2024 | 2023 | |
| Số cổ phiếu | Số cổ phiếu | |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 215.391.262 | 215.391.262 |
(c) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024 | 2023 | 2022 | |
| VND | VND | VND | |
| (Đã điều chỉnh lại) | (Theo báo cáo trước đây) | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 627 | 612 | 679 |
32. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty có thực hiện các giao dịch với các bên liên quan.
Số dư với các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, và giá trị các giao dịch trong năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:
| Số dư tại ngày | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(Ngân hàng mẹ) | ||
| Tiền gửi thanh toán | 12.452.311.217 | 22.746.667.616 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 120.000.000.000 | 335.000.000.000 |
| Lãi dự thu từ tiền gửi có kỳ hạn | 312.328.800 | 2.866.027.292 |
| Đầu tư trái phiếu | 5.148.635.000 | 5.148.635.000 |
| Lãi dự thu trái phiếu | 61.042.220 | 195.693.000 |
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Giao dịch | ||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Ngân hàng mẹ) | ||
| Lãi trái phiếu | 1.376.982.591 | 678.579.652 |
| Lãi tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn | 5.562.737.706 | 19.036.863.094 |
| Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 3.600.000.000 | 3.300.000.000 |
| Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 7.640.993.466 | 4.069.673.434 |
| Chi phí cơ sở phát triển dịch vụ | (11.021.025.453) | (5.067.271.721) |
| Chi phí dịch vụ ngân hàng | (198.519.159) | (91.710.125) |
| Phí quản lý trái chủ | 10.022.216.400 | 448.457.601 |
| Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (Công ty con của Ngân hàng mẹ) | ||
| Phí tư vấn tài chính | 75.000.000 | - |
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND |
| Thù lao, lương của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc | |||
| Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Phan Văn Tuấn | Chủ tịch | 1.949.926.189 | 1.606.362.804 |
| Ông Nguyễn Đức Thuận | Thành viên (từ ngày 22/4/2024) | 682.787.743 | - |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên (từ ngày 22/4/2024) | 99.600.000 | - |
| Ông Đoàn Ngọc Hoàn | Thành viên (từ ngày 22/4/2024) | 99.600.000 | - |
| Ông Mai Khắc Chinh | Thành viên (đến ngày 22/4/2024) | 864.300.622 | 1.321.741.157 |
| Ông Lê Quang Sự | Thành viên (đến ngày 22/4/2024) | 90.093.970 | 215.446.004 |
| Bà Phạm Thị Hồng Thu | Thành viên (đến ngày 22/4/2024) | 90.093.970 | 215.446.004 |
| Ông Đinh Ngọc Phương | Thành viên (đến ngày 28/4/2023) | - | 592.520.741 |
| Ông Lê Sơn Tùng | Thành viên HĐQTổng Giám đốc | 1.875.646.432 | 1.061.205.977 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Bà Lê Hương Giang | Trường Ban Kiểm soát | 1.288.834.975 | 1.048.116.731 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Dương | Thành viên (từ ngày 22/4/2024) | 49.800.000 | - |
| Ông Đỗ Đức Tú | Thành viên (từ ngày 22/4/2024) | 49.800.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Nhưng | Thành viên (đến ngày 22/4/2024) | 67.893.970 | 142.424.765 |
| Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên (đến ngày 22/4/2024) | 67.893.970 | 142.424.765 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Bùi Đức Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 1.609.115.843 | 1.315.810.348 |
| Bà Nguyễn Ngọc Lan | Phó Tổng Giám đốc | 1.611.115.843 | 1.315.810.347 |
33. Thông tin so sánh
Công ty đã thực hiện điều chỉnh lại một số thông tin so sánh tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm kết thúc cùng ngày căn cứ theo Kết quả Kiểm toán Nhà nước theo Thông báo Kết quả Kiểm toán số 405/TB-KTNN ngày 6 tháng 8 năm 2024 của Kiểm toán Nhà nước. Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:
(a) Báo cáo tình hình tài chính
| Mã số | 31/12/2023(Theo báo cáo trước đây) | Điều chỉnh | 31/12/2023(Điều chỉnh lại) | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 319 | 46.905.485.409 | 479.485.156 | 47.384.970.565 |
| Phải trả người lao động | 322 | 24.184.067.337 | (1.146.000.000) | 23.038.067.337 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 323 | 33.374.968.904 | (1.256.425.778) | 32.118.543.126 |
| Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 417.1 | 272.663.058.632 | 1.922.940.622 | 274.585.999.254 |
(b) Báo cáo kết quả hoạt động
| Mã số | 31/12/2023 | Điều chính | 31/12/2023 | |
| VND | VND | VND | ||
| (Theo báo cáo trước đây) | (Điều chỉnh lại) | |||
| Chỉ phí quản lý công tyứng khoán | 29 | 104.913.445.884 | (2.402.425.778) | 102.511.020.106 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 90 | 182.309.995.663 | 2.402.425.778 | 184.712.421.441 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 100 | 36.000.916.242 | 479.485.156 | 36.480.401.398 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 200 | 146.309.079.421 | 1.922.940.622 | 148.232.020.043 |
(c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
| Mã số | 31/12/2023(Theo báo cáo trước đây) | Điều chỉnh | 31/12/2023(Điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN | 01 | 182.309.995.663 | 2.402.425.778 | 184.712.421.441 |
| Thay đổi vốn lưu động | 30 | 59.933.850.704 | (2.402.425.778) | 57.531.424.926 |
| Tăng phải trả người lao động | 48 | 3.305.607.917 | (1.146.000.000) | 2.159.607.917 |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 52 | (10.781.775.273) | (1.256.425.778) | (12.038.201.051) |
34. Phê duyệt báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính này được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt vào ngày 26 tháng 2 năm 2025.
Người lập:
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
Bùi Đức Thắng
Phó Tổng Giám đốc
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Agriseco được công bố tại địa chỉ website:
Trân trong!
CHÚNG KHOÁN AGRIBANK Chăm lo gieo trồng đồng vốn của bạn
TRỤ SỐ CHÍNH
Tầng 5 Tòa nhà Green Diamond, Số 93 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
131 Cơ sở phát triển dịch vụ tại các Chi nhánh Ngân hàng Agribank
MIỆN TRUNG
CHI NHÁNH MIỀN TRUNG - Tòa nhà Agribank, Số 228 Đường 2/9, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
24 Cơ sở phát triển dịch vụ tại các Chi nhánh Ngân hàng Agribank
MIỆN NAM
CHI NHÁNH MIỆN NAM - Lầu 1 và Lầu 2, Sổ 2A, Phó Đức Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
69 Cơ sở phát triển dịch vụ tại các Chi nhánh Ngân hàng Agribank