Báo cáo thường niên 2024/ALT
ticker: ALT document_type: bctn year: 2024 page_count: 87 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Mục lục
I. Thư ngỗ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị. II. Thông tin chung
- Thông tin khái quát về Công ty
- Quá trình hình thành và phát triển
- Doanh thu và lợi nhuận qua các năm
- Quá trình tăng vốn
- Lĩnh vực và địa bàn hoạt động
- Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
- Các rủi ro trong hoạt động
III. Định hướng phát triển Công ty
- Phương hướng và những giá trị
- Các mục tiêu chủ yếu của công ty
- Các mục tiêu về phát triển bền vững
IV. Ban Giám đốc điều hành báo cáo và đánh giá hoạt động năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính
V. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc điều hành Công ty
VI. Định hướng phát triển 2025
- Xác định vị thế Công ty
- Tầm nhìn, sử mệnh và mục tiêu chiến lược 2025
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và các giải pháp
VII. Thông tin cổ đông và quản trị Công ty
- Hội đồng Quản trị
Ban Kiếm soát
- Lương thưởng, thù lao và các lợi ích của HĐQT, BKS và BGĐĐH
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu và cổ phiếu ALT
VIII. Báo cáo tài chính
- Báo cáo của Ban Điều hành
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
- Bảng cân đối kế toán và các báo cáo hợp nhất.
I. THU'NGO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý cổ đông, Quý đối tác, Quý khách hàng và toàn thể công nhân viên chức Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình.
Bước vào kỳ Đại hội đồng Cổ đông năm 2025 này, CÔNG TY CỔ PHẬN VĂN HÓA TẦN BÌNH đã trái qua một chặng đường dài hơn 40 năm từ khói sự năm 1984 đến nay. Với phương châm không thay đổi: “ALTA - Người bạn liên kết chân thành”, Công ty đã vượt qua những chặng đường gian nan, thử thách, trường thành và phát triển.
Trên hết, thay mặt CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH tôi xin gửi tôi Quý cổ đông, Quý đối tác và khách hàng, Quý cơ quan hữu quan, và toàn thể công nhân viên chức Công ty lòng biết on chân thành nhất về sự đồng hành, hợp tác, hỗ trợ và chia sẻ những lúc khó khăn trong suốt cuộc hành trình của ALTA vừa qua.
Kinh thua Quý vị,
Trong bối cảnh kinh tế thế giới năm 2025 được dự báo đang đảm trả lại quỹ đạo tăng trưởng, xu hướng phục hồi rõ nét hơn những không đồng đều giữa các quốc gia. Tuy nhiên, nền kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với nhiều rủi rõ ràng thích.
Trước diễn tiến phức tạp nhiều khó khăn này, Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình của chúng ta cần khẳng định bản lĩnh, suy nghĩ sáng tạo sẵn sàng đường đầu với những thứ thách, đồng thời xây dựng định hướng mục tiêu hoạt động trong giai đoạn này là:
Quản lý tài chính công ty an toàn, chặt chẽ: nâng cao chất lượng hạch toán và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư; chủ động kiểm soát nợ và khả năng thanh khoản thu-chi; đồng thời chống lãng phí và thực hành tiết kiệm; bảo toàn giá trị vốn trước áp lực làm phát.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản trị hiện đại: ổn định cơ cấu tổ chức hoạt động, đầy mạnh chuyển đổi số trong quản trị và điều hành động thời tích cực thực hiện số hóa trong hoạt động SXKD.
Quan tâm công tác đào tạo liên tục nhằm nâng cao chất lượng lao động, nâng cao thu nhập của đội ngũ công nhân viên chức và giữ vững ổn định nguồn nhân lực đặc biệt là lớp chuyên viên, kỹ thuật viên lành nghề.
Tập trung phát triển thị trường trong nước. Thúc đẩy, tạo đột phá cho các động lực tăng trưởng mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyên đổi số, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, phát thải các bon thấp, tiết kiệm tài nguyên, phát triển bền vững...
Kinh thua Quý vị
Để cùng với ALTA đi đến con đường thành công, chúng tôi luôn mong mọi sự đồng hành, chung vai góp sức của toàn thể người lao động trong công ty; của toàn thể cổ đông gần bó với chúng tôi bao năm qua; của Quý khách hàng thân thiết đã yêu mến chúng tôi... Đây chính là nguồn động lực góp phần xây dựng một Công ty ALTA vững bước ổn định và tiếp tục phát triển.
Một lần nữa tôi thay mặt HĐQT Công ty ALTA gửi đến tất cả các Quý vị lời cảm on chân thành và lời chào trân trọng nhất!
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
LA THỂ NHẦN
II. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
| Tên giao dịch | Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình |
| Tên tiếng Anh | ALTA COMPANY |
| Tên viết tắt | ALTA |
| LOGO | |
| Giấy chứng nhận đầu tư số | 0613268785 |
| Vốn điều lệ | 61.725.230.000 đồng |
| Vốn đầu tư chủ sở hữu | 214.980.669.081 đồng |
| Địa chỉ trụ sở chính | Lô II-3, Nhóm CN 2, Dường số 11, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại | 084-28-38162885 |
| Số fax | 084-28-38162887 |
| alta@alta.com.vn | |
| Website | www.alta.com.vn |
| Mã cổ phiếu | ALT |
2. Quá trình hình thành và phát triển
1989
Tiền thân của Công ty ALTA là Công Ty Văn Hóa Tổng Hợp Tân Bình - một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập từ năm 1989. Hoạt động theo cơ cấu “Dịch vụ - Thương mại - Sản xuất” chủ yếu trong lĩnh vực văn hóa tại thị trường nội địa.
1992
Năm 1992 Công ty được đổi tên là Công Ty Văn Hóa và Dịch vụ Tổng Hợp Tân Bình. Hoạt động theo cơ cấu “Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ”.
1998
ALTA là doanh nghiệp đầu tiên của ngành Văn hóa Việt Nam thực hiện cổ phần hóa và được chuyển đổi thành CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH theo Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26/06/1998 của UBND Tp.HCM và Giấy chứng nhận ĐKKD số 06411 do Sở KH & ĐT Tp.HCM cấp ngày 31/08/1998 với vốn điều lệ ban đầu là 13.347.000.000 đồng.
1999
Đầu tư Dự án Sản xuất Bao bì Xuất khẩu, vốn đầu tư 12 tỷ đồng, công suất 2.400 tấn/năm, tăng thêm 120 lao động. Đầu tư Hệ thống Chế bản tách màu điện tử, vốn đầu tư 03 tỷ đồng, công suất 50 triệu cm2 phim/ năm, tăng thêm 20 lao động.
2000
Đầu tư Dự án Sản xuất hạt màu chủ, mặt hàng nguyên liệu lần đầu tiên được sản xuất tại Việt nam, xuất khẩu và bán nội địa (thay thế hàng ngoại nhập), với vốn đầu tư 3,5 tỷ đồng, công suất 1.200 tấn/năm, tăng thêm 30 lao động.
2001
Xây dựng Dự án di đòi và đầu tư mới Nhà máy ALTA đặt tại KCN Tân Bình, tổng vốn đầu tư 80 tỷ đồng, trong đó xây dựng nhà xưởng và thuê đất 20 tỷ đồng, tăng thêm 200 lao động.
2002
Đâu tư Dự án Sản xuất in trên hệ thống in offset 05 màu, vôn đâu tư 11 tỷ đồng (nằm trong vốn đầu tư Nhà máy ALTA), nâng công suất in tối đa của Công ty từ 06 tỷ trang in lên 09 tỷ trang in/năm, tăng thêm 10 lao động.
2003
Đầu tư Dự án Sản xuất hóa chất nguyên liệu nhựa tổng hợp composite, vốn đầu tư 3.5 tỷ đồng (năm trong vốn đầu tư Nhà máy ALTA).
2004
Đầu tư Dự án Sản xuất nguyên liệu ngành nhựa (hạt CaCO3), mặt hàng nguyên liệu lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam, xuất khẩu và bán nội địa (thay thế hàng ngoại nhập), vốn đầu tư 3,5 tỷ đồng, công suất 1.200 tấn/năm, tăng thêm 20 lao động.
2006
Đầu tư dự án Xây dựng Trung tâm Văn hóa Thương mại Lạc Hồng, vốn đầu tư 40 tỷ tại địa điểm 91B Phạm Văn Hai, quận Tân Bình.
“Ngày 22/11/2006, Công ty Cô phân Văn hóa Tân Bình là DN đầu tiên thuộc ngành in ấn và bao bì xuất khẩu niệm yết cổ phiếu. Với Vốn điều lệ 13.347 tỷ đồng, ALTA chưa phải là DN mạnh về tài chính trong lĩnh vực nhiều cạnh tranh này, nhưng lại nổi tiếng là DN luôn tiên phong, cả về công nghệ lần sản phẩm.” (Trích đăng báo Đầu tư Chứng khoán số 47, ngày 20/11/2006).
2008
Ngày 02 tháng 02 năm 2008, ALTA khánh thành và khai trương Rập ALTA 4D - MAX SUÓI TIÊN tại Khu Du Lịch Văn hóa Suối Tiên theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Du lịch Văn Hóa Suối Tiên.
Nhân dịp kỷ niệm 10 năm cổ phần hóa (1998-2008) ALTA khánh thành và khai trương Trung tâm Thương mại & Giải trí ALTA PLAZA ngày 26/7/2008 tại địa điểm 91B2, đường Phạm Văn Hai, phường 3, quận Tân Bình, Tp.HCM với tổng diện tích sử dụng hơn 7.000 m². Trong dịp này, ALTA cũng đưa vào hoạt động Rập chiếu phim da chiều cảm giác mạnh 3D TurboRide và Khu Công nghệ Thể thao Điện tử Laser Game - lần đầu tiên có tại Việt Nam.
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Cổ đông 2008, tháng 12/2008 ALTA đã hoàn tất việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 4:1 để tăng vốn điều lệ từ 39.951.250.000 đồng lên 49.339.050.000 đồng.
2009
Thành lập Công ty Liên doanh Đan-Việt giữa công ty ALTA và công ty FORMULA sản xuất thể thông minh (theo chương trình tài trợ Kết nối doanh nghiệp B2B giữa hai chính phủ Việt Nam và Đan Mạch). Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Cổ đông 2009, tháng 12/2009 ALTA đã hoàn tất việc trả cổ tức đợt 1 năm 2009 bằng việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 100:9 và tăng vốn điều lệ từ 49.339.050.000 đồng lên 53.562.130.000 đồng.
2010
Khai trương 02 khu vực giải trí Laser Zone tại 02 địa điểm vui chơi giải trí Suối Tiên và Siêu thị Maximark 3T2. Khánh thành tòa nhà văn phòng cho thuê 284-286 Hoàng Văn Thụ. Khai trương Trung tâm Mua sắm Outlet Unique tại tòa nhà Alta Plaza trước đây với mô hình mua sắm hàng hiệu giá rẻ - lần đầu tiên có tại Việt Nam với quy mô lớn.
2014
Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2014, Công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ bằng phương thức tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Kết thúc đợt phát hành, công ty đã tăng thêm 4.918.520.000 tỷ đồng, tương đương với số vốn điều lệ là 58.480.640.000 đồng.
2015
Thực hiện Nghị quyết ĐHDCD thường niên năm 2015, Công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ bằng phương thức tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Kết thúc đợt phát hành, công ty đã tăng thêm 3.244.590.000 đồng, tương đương với số vốn điều lệ là 61.725.230.000 đồng.
2016
Xây dựng Rập Cinema Turboride và khu trò chơi giải trí Space Ship tại Khu Du lịch Suối Tiên.
2017
Thành lập Công ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Âu Lạc (tháng 8/2017).
2018
Công ty Cô phân In thương mại Quảng cáo Âu Lạc khai trương Văn phòng và Nhà máy mới tại địa chỉ Lô IV-7, Đường số 4, Nhóm CN IV, Khu Công Nghiệp Tân Bình.
2020
Công ty lắp ráp hệ thống điện năng lượng mặt trời tại nhà máy ALTA và tiên phong trong việc sử dụng năng lượng sạch đẻ sản xuất các mặt hàng thân thiện môi trường.
2021
Công ty thực hiện “3 tại chỗ” vừa duy trì sản xuất vừa bảo đảm an toàn phòng chống dịch bệnh CoVid-19.
2022
Công ty ALTA MEDIA đưa vào hoạt động Hệ thống nhạc nước điện tử tại Công viên Văn hóa Đảm Sen.
2023 -2024
Phát triển DN trở thành DOANH NGHIỆP XANH, Công ty xây dựng Dự án Trạm tái sinh bao bì 3R (Reduce, Reuse, Recycle) nhằm đóng góp giải pháp hữu ích bảo vệ môi trường.
- Doanh thu và Lợi nhuận qua các năm
ĐVT: đồng
| NĂM | DOANH THU | LỜI NHƯỜN SẦU THUỂ | VỐN ĐIỀU LỆ | TỔNG TÀI SĂN |
| 2006 | 154.472.771.368 | 3.189.192.665 | 13.347.000.000 | 138.611.197.023 |
| 2007 | 180.245.292.938 | 8.694.685.159 | 39.951.250.000 | 235.839.942.843 |
| 2008 | 188.125.545.576 | 10.757.491.608 | 49.339.050.000 | 248.135.793.077 |
| 2009 | 154.472.771.368 | 9.145.944.375 | 53.562.120.000 | 264.827.900.639 |
| 2010 | 141.326.100.730 | 6.625.396.768 | 53.562.120.000 | 268.364.377.358 |
| 2011 | 172.203.931.433 | 6.028.992.749 | 53.562.120.000 | 246.465.466.432 |
| 2012 | 136.888.499.871 | (6.458.705.600) | 53.562.120.000 | 230.589.058.666 |
| 2013 | 123.413.115.014 | 2.138.281.455 | 53.562.120.000 | 217.675.433.988 |
| 2014 | 132.621.747.720 | 938.863.426 | 58.480.640.000 | 221.777.552.892 |
| 2015 | 135.286.205.191 | 6.011.381.394 | 61.725.230.000 | 235.192.442.147 |
| 2016 | 129.104.983.617 | 5.795.920.627 | 61.725.230.000 | 224.604.123.621 |
| 2017 | 144.589.709.984 | 7.682.732.707 | 61.725.230.000 | 228.319.841.394 |
| 2018 | 156.829.819.565 | 7.494.992.753 | 61.725.230.000 | 251.119.236.363 |
| 2019 | 201.551.986.980 | 8.401.309.085 | 61.725.230.000 | 245.094.652.767 |
| 2020 | 192.518.425.441 | 4.088.776.544 | 61.725.230.000 | 292.495.618.295 |
| 2021 | 222.964.375.950 | 5.260.993.498 | 61.725.230.000 | 276.575.206.242 |
| 2022 | 261.515.919.945 | 9.432.070.824 | 61.725.230.000 | 312.303.334.849 |
| 2023 | 303.730.594.211 | 7.019.439.906 | 61.725.230.000 | 323.651.409.956 |
| 2024 | 414.815.832.540 | 3.164.682.460 | 61.725.230.000 | 358.177.591.771 |
- Quá trình tăng vốn
ĐVT: đồng
| Thời điểm | Vốn điều lệ điều chỉnh | Vốn điều lệ lũy kế |
| 2006 | // | 13.347.000.000 |
| 2007 | 26.604.250.000 | 39.951.250.000 |
| 2008 | 9.387.800.000 | 49.339.050.000 |
| 2009 | 4.223.080.000 | 53.562.120.000 |
| 2014 | 4.918.520.000 | 58.480.640.000 |
| 2015 | 3.244.590.000 | 61.725.230.000 |
5. Lĩnh vực và địa bàn hoạt động
a. Ngành nghê
Ngành in: Thực hiện các công đoạn từ trước in, in ăn và sau in đối với xuất bản phẩm và các loại ấn phẩm gồm: sách, báo, tập chí, nhãn hàng, bao bì hàng hóa, brochure quảng cáo, tờ bướm, poster, v.v...
Ngành nhựa: Sản xuất xuất khẩu các loại bao bì nhựa PE, các sản phẩm thân thiện môi trường như bao bì nhựa tự phân hủy, túi phân hủy sinh học kết hợp vô cơ và hữu cơ...
Ngành dịch vụ văn hoá và giải trí: Quảng cáo da phương tiện, các loại dịch vụ giải trí, công nghệ thể thao, âm nhạc điện tử... Các hoạt động khác: sản xuất khăn giấy cao cấp, cho thuê mặt bằng, v.v...
Ngành phát triển phần mềm: Tạo đột phá với Chuyển đổi số nhằm sử dụng công nghệ để tạo ra trải nghiệm khách hàng tốt hơn, cải tiến sản phẩm và dịch vụ cũng như tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
b. Đia bàn
Tp.HCM và các tỉnh thành trong cả nước.
6. Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị
ALTA là công ty cổ phân hoạt động quản trị theo mô hình công ty mẹ - con. Về mặt tổ chức cả công ty mẹ và các công ty con đều theo hình thức quản trị 3 cấp: cấp công ty - cấp bộ phận và cấp chức năng. Riêng với các công ty liên quan và liên kết, Công ty ALTA là cổ động góp vốn và tham gia trong Hội đồng Quản trị của các công ty này.
| Công ty | Vốn điều lệ | Ngày thành lập | |
| Công ty liên kết | Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng) | 27/11/2008 |
| Công ty con | Công ty TNHH MTV Ứng Dụng Cộng Nghệ và Dịch vụ Truyền thông Âu Lạc (Alta Media) | 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng) | 08/08/2008 |
| Công ty TNHH MTV Ứng Dụng Cộng Nghệ Kỹ thuật Nhựa Âu Lạc (Alta Plastic) | 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng) | 13/08/2013 | |
| Công ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Âu Lạc (Alta Software) | 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) | 15/08/2017 |
b. Hội đồng quản trị
| Ông La Thế Nhân – Chủ tịch HĐQT | |
| Năm sinh | 1961 |
| Trình độ chuyên môn | Bác sĩ Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh |
| Tóm tắt quá trình công tác | Hiện là Giám đốc Công ty Cổ phần In - Thương mại - Quảng cáo Âu Lạc đồng thời là Chủ tịch HĐQT của ALTA |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | 295.550 cổ phần chiếm tỷ lệ 5,15% SLCP có quyền biểu quyết |
| Bà Lại Thị Hồng Điệp – Phó Chủ tịch HĐQT | |
| Năm sinh | 1961 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính – Kế toán, Cử nhân Quản trị kinh doanh |
| Tóm tắt quá trình công tác | Làm việc tại công ty ALTA từ năm 1989 đến nay với các chức vụ Kế toán trường năm 1989, Giám đốc Tài chính từ năm 2001, Giám đốc Điều hành từ năm 2006, Phó Tổng Giám đốc từ năm 2011, Hiện Bà Điệp là Phó Chủ tịch HĐQT. |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | 355.863 cổ phần chiếm tỷ lệ 6,20% SLCP có quyền biểu quyết |
| Ông Hoàng Văn Điều – Thành viên HĐQT | |
| Năm sinh | 1953 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế, Cử nhân chính trị |
| Tóm tắt quá trình công tác | Là người sáng lập Công ty - Đảm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Công ty từ năm 1989 đến ngày 30/06/2014. |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | 582.000 cổ phần chiếm tỷ lệ 10,15% SLCP có quyền biểu quyết |
| Ông Nguyễn Minh Tuấn – Thành viên HĐQT | |
| Năm sinh | 1978 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Tài chính |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Tổng Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ ACB |
| Số cổ phiếu nắm giữ | Cá nhân 1670 cổ phiếu và Đại diện 1.051.244 cổ phiếu của Cy Địa ốc ACB |
| Ông Hoàng Minh Anh Tú – Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc điều hành | |
| Năm sinh | 1980 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Công nghệ Thông tin tốt nghiệp tại Canada |
| Quá trình công tác | Giám đốc Công ty TNHH MTV Uống dụng Công nghệ và Dịch vụ Truyền thông Âu Lạc từ năm 2008, được bổ nhiệm Tổng giám đốc của ALTA từ 01/07/2014. |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | 560.595 cổ phần chiếm tỷ lệ 9,77% SLCP có quyền biểu quyết |
| Ông Trịnh Xuân Quang | Thành viên HĐQT |
| Năm sinh | 1966 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị kinh doanh, Thạc sĩ chính trị |
| Tóm tắt quá trình công tác | Thành viên chuyên trách HĐTV Tổng công ty Liksin |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch Công ty LIKSIN Phương Bắc |
| Số cổ phiếu nắm giữ | Đại diện vốn 760.211 cổ phần của công ty Liksin chiếm tỷ lệ 13,25% SLCP có quyền biểu quyết. |
| Ông Đoàn Thanh Hải | Thành viên độc lập HĐQT |
| Năm sinh | 1965 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Kỹ thuật Điện tử và Viễn thông |
| Tóm tắt quá trình công tác | Giám đốc Công ty Nier Rượu vang hảo hạng Việt Nam. |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | Không |
| Ông Nguyễn Anh Thuận | Thành viên độc lập HĐQT |
| Năm sinh | 1960 |
| Trình độ chuyên môn | Chuyển viên ngành In |
| Tóm tắt quá trình công tác | Phó Giám Đốc Cty TNHH In bao bì CD |
| Chức vụ HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phiếu nắm giữ | 771 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,013% SLCP có quyền biểu quyết |
Ban Kiểm soát
| Ông Nguyễn văn Danh - Trường Ban Kiểm soát | |
| Năm sinh | 1965 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ QTKD, Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Luật. |
| Quá trình công tác | Nguyên Chủ tịch - Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Sài gòn sản bay SASCO |
| Số cổ phần sở hữu | Không |
| Bà Thái Thị Phượng - Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Năm sinh | 1965 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanh |
| Quá trình công tác | Bà Phượng đã làm việc tại ALTA từ năm 1993 đến nay, hiện là Giám đốc Tiếp thị của Công ty. |
| Số cổ phần sở hữu | 24.147 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,42% SLCP có quyền biểu quyết. |
| Bà Quách Thị Mai Trang - Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Năm sinh | 1960 |
| Trình độ chuyên môn | Trung cấp Kinh tế - Kế hoạch |
| Quá trình công tác Số cổ phần sở hữu | Hiện nay là Trường ban Kiểm soát Nội bộ của Công ty. 2.819 cổ phần chiểm tỷ lệ 0,05% SLCP có quyền biểu quyết. |
Ban Giám đốc điều hành
| Ông Hoàng Minh Anh Tú - Tổng giám đốcXem tại phần Sơ yếu lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị |
7. Các rủi ro trong hoạt động
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoán. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
a. Rủi ro biến động giá thị trường
Công ty chịu rũi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.
b. Rúi ro tỷ giá
Công ty chịu rũi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị...
Với địa bàn hoạt động của trong và ngoài nước cùng với nguồn nguyên liệu chủ yếu là hàng nhập, yếu tố tỷ giá ngoại tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để hạn chế tác động của rủi ro tỷ giá, Công ty luôn cập nhất tình hình tỷ giá thế giới để đưa ra các biện pháp và chính sách phù hợp, chọn thời điểm mua nguyên vật liệu thích hợp, hạn chế phát sinh chi phí trong sản xuất.
c. Rũi ro lãi suất
Công ty chịu rúi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi.
Sự biến động của lãi suất sẽ tác động đến chi phí tài chính Công ty phải trả cho các khoản phải trả cũng như các lợi nhuận nhận được từ tiền gửi ngân hàng, cho vay hoặc các công cụ tài chính khác. Hiện nay các khoản nợ tín dụng của công ty chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu tài sản, do đó rủi ro này chưa tác động đáng kể đến hoạt động của công ty.
Đối với các khoản đầu tư tài chính của Công ty, xét về phương diện vĩ mô, sự thay đổi của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức mà công ty đều tư, từ đó ảnh hưởng đến giá trị trường của các khoản đầu tư.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty. Công ty luôn theo sát diễn biến kinh tế vĩ mô, động thái điều hành lãi suất, tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng, từ đó đưa ra các dự báo và có các quyết định kịp thời.
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Công ty cho rằng mức độ tập trung rũi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
d. Rũi ro khác :
Hoạt động dưới mô hình Công ty cô phần, công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, Luật Kế toán, Kiểm toán... Ngoài ra, công ty đã niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội do đó Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan cũng tác động đến Công ty.
Để đáp ứng sự thay đổi của nền kinh tế mở cửa, hội nhập, trong thời gian tới các quy định của Pháp luật sẽ còn nhiều điều chỉnh đề đáp ứng kịp thời các quan hệ kinh tế phát sinh. Với rủi ro mang tính hệ thống này, Công ty đã có các biện pháp quản trị như: liên tục cấp nhất các văn bản pháp luật, mỗi bộ phận có trách nhiệm nghiên cứu quy định liên quan đến lĩnh vực của mình và báo cáo cho Ban Lãnh đạo về sự thay đổi ngay khi có thông tin; sử dụng dịch vụ tư vấn phù hợp.
Các rủi rọ khác do thiên tai, hóa hoan... có xác suất xảy ra thấp nhưng có thể gây thiệt hại lớn về cơ sở vật chất và con người, ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Chính vì thế, công ty luôn chú trọng công tác bảo hiểm và bảo vệ tài sản. Bên cạnh đó, công ty đã xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và diễn tập hàng năm cùng lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp của Cảnh sát PCCC.
Một rủi ro khá đặc biệt mà công ty nhận định là rủi ro do quá trình đổi mới - Để đổi mới, doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro và sẵn sàng đón nhận nếu thất bại trong quá trình thực hiện, vì đó là điều không thể tránh khỏi khi doanh nghiệp đang chuyển hướng mới. Cách tốt nhất để tránh rủi ro là việc nghiên cứu cần thận, hoạch định chu đáo và sự đồng lòng của các thành viên được thúc đẩy bởi một quá trình truyền thông bền bi.
III. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Phương hướng và những giá trị
a. Phương hướng
Xây dựng thương hiệu ALTA uy tín.
- Cam kết hợp tác chân thành.
Tạo lập giá trị tốt nhất cho cổ đông và các thành viên.
b. Những giá trị
Luôn tôn trọng sự chân thực.
Săn sàng hợp tác và liên kết.
Tổ chức thống nhất hành động.
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Chuỗi hành động hướng tới mục tiêu của ALTA chính là:
- Khuyến khích và đòi hỏi sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bảo đảm uy tín và chất lượng sản phẩm.
Luôn luôn quan tâm xây dựng và phát triển thương hiệu ALTA.
Thành công cùng đối tác: Trong suốt quá trình hoạt động, ALTA luôn quan tâm đến việc xây dựng các mối quan hệ đối tác bền vững dựa trên sự tin cậy và lợi ích hài hòa.
- Lấy hiệu quả làm nền tảng: ALTA luôn lấy hiệu quả làm nền tảng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh và góp phần xây dựng công đồng.
Săn sàng thay đổi để sửa chữa, thích nghi và phát triển.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng
Với mục tiêu phát triển bền vững, công ty luôn ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường, xã hội cũng như cộng đồng là một phần không thể thiếu. Vì vậy, công ty đã đặt ra một số tiêu chí sau trong quá trình hoạt động của mình:
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường sống; áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực trong quá trình sản xuất đối với môi trường. Sử dụng tài nguyên và năng lượng
tiết kiệm và hợp lý. Quản lý chất thải, khí thải, nước thải đúng quy định để chúng không ảnh hưởng đến môi trường.
Tạo ra các sản phẩm bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng. Tuyển dụng và sử dụng lao động không chỉ tuân thủ các quy định của Luật Lao động mà công ty còn tạo ra một môi trường lao động tốt hơn đồng thời phát triển các sinh hoạt nâng cao đời sống tinh thần. Không để xảy ra tinh trạng bóc lột, lao động cường bức hoặc lao động trẻ em.
Cùng góp phần xây dựng và phát triển công đồng địa phương, sẵn sàng san sẻ khó khăn với các hoàn cảnh đặc biệt trong địa bàn hoạt động của mình.
Tôn trọng và tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động kinh tế và quản trị, bảo đảm minh bạch thông tin, đối xử bình đẳng với cổ động và các thành viên trong tổ chức. Xây dựng tinh thần cạnh tranh lành mạnh và phòng chống tham những trong hoạt động quản trị.
IV. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đvt: đồng
| STT | CHỈ TIÊU | 2023 | 2024 | 2024/2023 (%) |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 304.082.597.574 | 415.008.580.982 | 136 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 352.003.363 | 192.748.442 | 55 |
| 3 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 303.730.594.211 | 414.815.832.540 | 137 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 260,601,563,379 | 365.095.055.850 | 140 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 43.129.030.832 | 49.720.776.690 | 115 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 5,609,748,901 | 4,464.181.214 | 80 |
| 7 | Chỉ phí tài chính | 3,474,591,674 | 4.184.141.295 | 120 |
| 8 | Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh. liên kết | 148,661,173 | 1.107.768.350 | 745 |
| 9 | Chỉ phí bán hàng | 12,370,887,138 | 17.946.747.218 | 145 |
| 10 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26,025,040,571 | 27.784.254.281 | 107 |
| 11 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 7,016,921,523 | 5.325.548.258 | 76 |
| 12 | Thu nhập khác | 2.234.067.392 | 150.569.026 | 7 |
| 13 | Chỉ phí khác | 685.505.597 | 126.866.377 | 19 |
| 14 | Lợi nhuận khác | 1.548.561.795 | 23.702.649 | 2 |
| 15 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 8.565.483.318 | 5.349.250.907 | 62 |
| 16 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.602.383.313 | 482.076.931 | 30 |
| 17 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | (56.339.901) | 1.676.578.300 | |
| 18 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.019.439.906 | 3.164.682.460 | 45 |
| 19 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.224 | 552 | 45 |
Các yếu tố liên quan đến chi phí :
Doanh thu thuần tăng mạnh 36%, trong năm công ty mở rộng thị phản bán nguyên liệu nhựa ra thị trường.
Giá vốn hàng bán tăng cao hơn tăng doanh thu (40% so với 36%), làm biên lợi nhuận gộp giảm từ 14% xuống dưới 12%.
- Chi phí bán hàng tăng mạnh 45,1%.
Lợi nhuận ròng giám mạnh 54,5%, bởi các yếu tố chi phí :
Theo cập nhật của VnEconomy, đến ngày 31/12/2024, tỷ giá USD/VND đã tăng 4,31% so với đầu năm. Tỷ giá USD tăng ảnh hưởng giá nguyên liệu nhập khẩu tăng theo.
✓ Chi phí điện tăng 5%.
Lãi suất vay bình quân dao động từ 7% đến 9% một năm.
✓ Chi phí lương bình quân tăng 13,6%
Chi phí khấu hao và phân bổ thiết bị cho thuê tăng do đổi mới công nghệ.
Chỉ phí nghiên cứu và phát triển tăng. Phát sinh chi phí quàng bá sản phẩm mới.
2. Phân tích cơ cấu kinh doanh năm 2024
Dvt: triệu đồng
| NGÀNH | 2022 | 2023 | 2024 | |||
| Doanh thu | LN gộp | Doanh thu | LN gộp | Doanh thu | LN gộp | |
| Bao bì Nhựa | 147.107 | 15.723 | 158.432 | 14.972 | 221.225 | 26.622 |
| Khăn giấy, thương mại | 33.604 | 12.491 | 34.525 | 14.792 | 134.443 | 18.921 |
| Doanh thu từ mảng phần mềm | 4.991 | 0,22 | 14.189 | 1.966 | 437 | -2.233 |
| Giải trí, truyền thông và các dịch vụ khác | 37.262 | 10.544 | 54.370 | 11.706 | 58.740 | 6.208 |
| Cộng | 222.964 | 38.758 | 261.516 | 43.436 | 414.846 | 49.518 |
| NGÀNH | TY TRƠNG 2022 | TY TRƠNG 2023 | TY TRƠNG 2024 | |||
| Doanh thu | LN gộp | Doanh thu | LN gộp | Doanh thu | LN gộp | |
| Bao bì Nhựa | 65.98% | 40,57% | 60,58% | 34,47% | 53,33 | 53,76 |
| Khăn giấy, thương mại | 15,07% | 32,23% | 13,20% | 34,05% | 32,41 | 38,21 |
| Doanh thu từ mảng phần mềm | 2,24% | 0,00% | 5,43% | 4,53% | 0,10 | -4,51 |
| Giài trí, truyền thông và các dịch vụ khác | 16,71% | 27,20% | 20,79% | 26,95% | 14,16 | 12,54 |
| Cộng | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
Năm 2024 các ngành hoạt động của công ty có tính hình như sau:
Ngành sản xuất bao bì nhựa doanh thu tăng 44% nhưng do nhượng bán nguyên liệu nhựa (có giá trị cao nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp). Mặt khác khách hàng siêu thị ngày càng yêu cầu tăng chiết khấu, do cạnh tranh công ty phải chấp nhận nên chi phí bán hàng tăng, dẫn đến lợi nhuận giảm.
Ngành truyền thông doanh thu vẫn duy trì nhưng do nhập hệ thống LED mới nên chi phí phân bổ lớn, dẫn đến lỗ mặc dù đã giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Ngành phần mềm doanh thu giảm, chi phí cố định về nhân sự vẫn phải duy trì nên lợi nhuận âm.
Các ngành khác như khăn giấy và cho thuê mặt bằng doanh thu và lợi nhuận giảm.
- Tình hình đấu tư vào công ty con và công ty liên kết
Đvt: đông
| Năm 2023 | Giá trị đầu tư đến 31/12/2024 |
| Công ty con | |
| Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Truyền Thông Âu Lạc | 20.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công nghệ Kỹ thuật Nhựa Âu Lạc | 20.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Phát triển Phần mềm Âu Lạc | 5.000.000.000 |
| Công ty liên kết | |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | 22.323.220.078 |
V. CHÍ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
- Tài sản
Đvt: đồng
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | Tăng trưởng |
| Tổng tải sản | 326,741,213,834 | 358,177,591,771 | +10.6% |
| Tài sản ngắn hạn | 184,029,658,367 | 227,274,462,809 | +23.5% |
| Tiền và tương đương tiền | 6,735,071,552 | 14,026,780,968 | +108.3% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 72,650,000,187 | 58,287,291,464 | -19.8% |
| Phải thu ngắn hạn | 61,780,263,891 | 99,522,986,806 | +61.0% |
| Hàng tồn kho | 40,234,892,062 | 52,838,780,692 | +31.3% |
| Tài sản dài hạn | 142,711,555,467 | 130,903,128,962 | -6.1% |
Tỷ suất dầu tư ngắn hạn năm 2024 tăng tủ 56,32% lên 62,29%, tỷ suất dầu tư tài sản dài hạn giảm từ 43,68% xuống 37,71 %. Những thay đổi này là bình thường.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định là 1,63 lần. Đây là chi tiêu nói lên khả năng đáp ứng đầu tư tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu... Tỷ suất này >1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng, lành mạnh.
Phải thu ngắn hạn tăng 61%, do doanh thu tăng 36,5% chủ yếu từ các khách hàng là hệ thống siêu thị có thời hạn thanh toán trung bình là hơn 60 ngày.
Hàng tồn kho tăng 31,3%, do doanh thu tăng nên lượng hàng sản xuất tồn để giao hàng vào dịp tết tăng.
- Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Đvt: đồng
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | Tăng trưởng |
| Tổng nợ phải trả | 106,196,667,651 | 143,288,922,038 | +34.9% |
| Nợ ngắn hạn | 104,279,414,370 | 139,912,190,425 | +34.2% |
| Nợ dài hạn | 1,917,253,281 | 3,376,731,613 | +76.2% |
| Vốn chủ sở hữu | 217,454,742,305 | 214,882,715.765 | -1.2% |
Tổng nợ phải trả tăng mạnh 34,9%, đặc biệt nợ ngắn hạn tăng cao, tương ứng tỷ lệ tăng doanh thu và công nợ phải thu.
Vốn chủ sở hữu giám nhẹ (-1,2%) không đáng kể.
Nợ ngắn hạn tăng từ 104 tỷ lên 139 tỷ và đòn cân nợ tăng từ 0,48 lên 0,65 do việc dự trữ hàng Tết và dự trữ nguyên vật liệu cho Quý I/2025.
3. Khả năng sinh lợi
| Chỉ số | 2023 | 2024 |
| ROA (LNST/Tổng tài sản) | 2,15% | 0,88% |
| ROE (LNST/Vốn chủ sở hữu) | 3,18% | 1,46% |
| Biên lợi nhuận gộp | 14,2% | 11,98% |
| Biên lợi nhuận ròng | 2,31% | 0,77% |
ROA và ROE giảm mạnh do trong năm công ty mở rộng thị phân khách hàng, làm tăng chi phí bán hàng.
4. Khả năng thanh toán
| Chỉ số | 2023 | 2024 |
| Tỷ lệ thanh toán hiện hành (TSNH/Nọ NH) | 1,76 | 1,62 |
| Tỷ lệ thanh toán nhanh ((TSNH - HTK)/Nọ NH) | 1,38 | 1,25 |
Tỷ lệ thanh toán giảm nhẹ, nhưng vẫn nằm trong ngưỡng an toàn, cần kiểm soát tốt công nợ phải thu đế không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.
5. Cấu trúc tài chính
| Chỉ số | 2023 | 2024 |
| Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản | 32,5% | 39,7% |
| Tỷ lệ nợ/Vốn chủ sở hữu | 48,1% | 65,7% |
Tỷ lệ nợ cao hơn do công ty đang sử dụng đòn bảy tài chính lớn hơn.
- Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo dùng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
- Công ty không sử dụng nợ dài hạn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư của mình. Chính vì vậy mà các chi tiêu về khá năng thanh toán của công ty đều rất tốt. Đa phần các khoản nợ phải trả phát sinh do quá trình sản xuất kinh doanh thông thường như phải trả người bán, người mua trả tiền trước hay các khoản còn phải trả cho người lao động.
Qua bảng số liệu trên có thể thấy công ty đang có tình hình tài chính ổn định và lành mạnh, đồng thời cần tập trung đẩy mạnh khâu kinh doanh, quản lý chặt chẽ chi phí, từ đó nâng cao khả năng sinh lời của công ty hơn nữa.
6. Tình hình nhân sự
Tính đến 31/12/2024, Công ty có 377 lao động, giảm gần 7% so với năm trước.
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng 2023 | Tỷ lệ 2023 | Số lượng 2024 | Tỷ lệ 2024 |
| I | Theo trình độ | 402 | 100% | 377 | 100% |
| 1 | Đại học | 109 | 27,1% | 77 | 20,7% |
| 2 | Cao đẳng | 96 | 23,9% | 131 | 35% |
| 3 | Trung cấp | 18 | 4,5% | 17 | 4% |
| 4 | Phổ thông trung học trở xuống | 179 | 44,5% | 152 | 40,3% |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 100% | 100% | 377 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 163 | 40,5% | 106 | 28% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 236 | 58,7% | 263 | 70% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ (công nhất) | 3 | 0,8% | 8 | 2% |
Chính sách đãi ngộ người lao động của công ty gắn liền kết quả làm việc với lương thưởng. Năm qua công ty tiếp tục sử dụng công cụ KPI để đánh giá công việc. Ban Lãnh đạo và các bộ phận nhân sự, tài chính kế toán đã cùng phối hợp để đảm bảo thanh toán lương cho CBCNV đúng thời hạn. Lương bình quân của công ty năm 2024 là 13.650.000 đ tăng 13,6% so với năm trước do sản lượng, doanh số tăng.
ALTA đảm bảo việc thực hiện các quy định của Bộ Luật Lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thực hiện chế thai sản, nghỉ lễ tế, thời gian nghỉ ngơi... và các văn bản pháp luật liên quan để CBCNV có thể yên tâm làm việc. Ngoài ra công ty còn thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên, tổ chức tham quan nghi mát để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong tập thể ALTA.
Ban Lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm đến vấn đề an toàn lao động. Toàn bộ
CBCNV của ALTA đều phải tham gia tập huấn phòng chống cháy nồ, thoát hiểm, sơ cấp cứu. Đối với khối sản xuất, công nhân và nhân viên phải mặc trang phục bảo hộ lao động, đảm bảo quy trình làm việc và tuần thủ sự giám sát của các cấp quản lý để giám thiểu tối đa rũi ro xảy ra trong quá trình lao động. Trong năm 2024 không có trường hợp tại nạn lao động xảy ra tại công ty do BCH Công đoàn phối hợp với BLĐ thực hiện tốt các biện pháp nhắc nhở, kiểm tra an toàn về sinh lao động thường xuyên.
Với một công ty có thời gian hoạt động lâu dài và định hướng phát triển dài hạn như ALTA, việc thiết lập Văn hóa Doanh nghiệp và môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại là hết sức cần thiết. Vì vậy mà những năm qua, công ty đã rà soát lại chế độ đãi ngộ nhân viên, tạo dựng các giá trị văn hóa trong công ty, có chính sách đãi ngộ thỏa đáng không ngoài mục tiêu xây dựng ngôi nhà ALTA thân thiện, chuyên nghiệp và vững vàng. Bên cạnh đó, BCH Cơ sở Công đoàn ALTA luôn cùng với BDH quan tâm đến đời sống tinh thần cũng như chăm lo cuộc sống của người lao động nên liên tục nhiều năm liền đạt thành tích CDCS Vững mạnh Xuất sắc và được Cờ Thi đua Hoàn thành Xuất sắc Nhiệm vụ liên tục 7 năm liền (từ năm 2018 đến năm 2024) do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trao tặng. Đặc biệt năm 2024, đồng chí Chủ tịch Công đoàn Cơ sở được trao tặng Bằng khen của LĐLĐ Thành phố Hồ Chí Minh “Giải thưởng 28/7” – Dành cho Chủ tịch CDCS xuất sắc trong hoạt động Công đoàn.
VI. ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Năm 2024 doanh thu hợp nhất của công ty tăng 36,5% do tăng cường bán hàng có giá trị lớn như hạt nhựa... Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế lại giảm 37,6% do các yếu tố chi phí tăng mạnh.
Sau khi nhìn lại hoạt động điều hành năm 2024 của mình một cách nghiêm túc, khách quan và trung thực. Ban Điều hành nhận thấy trước tình hình khó khăn chung cùng với các diễn biến khó lường, mặc dù toàn thể thành viên công ty đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không mang lại kết quả mong muốn, không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận năm 2024 của Đại hội Đồng Cổ đông.
VII. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Đánh giá của Hội Đồng Quản Trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, trong bối cảnh khó khăn, thách thức nhiều hơn cơ hội và thuận lợi, tình hình diễn biến lại bất thường, phức tạp vượt mọi dự báo trước đó.
Trong tình hình chung này, năm vừa qua Công ty chúng ta đã có gắng để giữ vững ổn định mọi mặt sản xuất, tăng cường kinh doanh nhưng vẫn không đạt mục tiêu kế hoạch do Đại hội đồng Cổ đông đề ra.
Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) nhận thấy Ban Điều hành (BĐH) đã xây dựng các phương án sản xuất vừa giữ vững thị trường, khách hàng vừa tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tăng năng suất, phát triển mặt hàng để chiếm lĩnh thị trường cũng như tìm kiếm khách hàng mới.
Những thuận lợi chung
Tình hình tài chính Công ty luôn ổn định và đủ tiềm lực cung ứng kịp thời cho việc vận hành sản xuất kinh doanh.
- Công ty chủ trọng việc vừa ổn định sản xuất vừa nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để đón đầu xu hướng kinh doanh và tiêu dùng của xã hội.
- Cơ cấu tổ chức của công ty từng bước được xây dựng hoàn thiện hợp lý hơn, phát huy được tiềm năng của lực lượng lao động tại chỗ và lao động tuyển mới.
Những khó khăn chung
Lực lượng công nhân tay nghề cao ngày càng móng do tuổi tác và tác động của sự dịch chuyên lao động giỏi về các địa phương khác. Việc đào tạo tại chỗ lực lượng công nhân giỏi kế thừa chưa được chủ trọng.
Sau đại dịch khá lâu nhưng sự phục hồi nhu cầu giải trí của các tầng lớp nhân dân chậm lại do khả năng tài chánh của người tiêu dùng sụt giảm dẫn đến thị trường truyền thống trước đây bị thu hẹp, vì vậy việc vừa lấy lại thị trường vừa phát triển khách hàng trở thành một thách thức mới.
Thu nhập của người lao động tuy có tăng nhung chưa đáp ứng đủ để bù đắp chi phí sinh hoạt ngày càng tăng cao.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Điều hành Công ty
Năm 2024, BĐH đã nhanh chóng nắm bắt tinh hình mới, khá linh hoạt trong việc vừa ổn định sản xuất vừa tăng sản lượng và phát triển thị trường mới với sản phẩm và khách hàng mới. Tuy nhiên Công ty chúng ta vẫn không hoàn thành kế hoạch năm.
Dvt: đông
| Chỉ tiêu đánh giá hoàn thành kế hoạch | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.750.000.000 | 5,323,337,691 | 61% |
| Lợi nhuận sau thuế | 7.000.000.000 | 3,164,682,460 | 45% |
| Chia cỗ tức | 10% | 6% | 60% |
Một số thành quả được ghi nhận như sau:
Ôn định sản xuất, tăng cường công tác tiếp thị và gia tăng chăm sóc khách hàng tạo đã tăng trưởng doanh thu cho các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mới của công ty.
Tận dụng tối đa các nguồn lực để đảm bảo giá thành và định mức lợi nhuận trong hoàn cảnh biến động của các giá trị đầu vào và thực tế khó khăn của năm.
- Trong năm không có biến động nhân sự lớn, lực lượng lao động yên tâm sản xuất kinh doanh và động góp nhiều sáng kiến tốt cho việc vận hành doanh nghiệp.
VIII. KÊ HOẶCH NĂM 2025
1. Xác định vị thế công ty 2025
Sản phẩm ngành nhựa của công ty là bao bì nhựa tự hủy, bao bì chuyên dùng và sản phẩm nhựa mềm đa năng rất phù hợp nhu cầu thị trường và thân thiện với môi trường. Công ty Nhựa Âu Lạc đã xây dựng được đội ngũ kỹ thuật đã chế tạo thành công một số máy chuyên dùng ngành nhựa dùng để sản xuất nội nghiệp đồng thời cung ứng cho khách hàng bên ngoài.
- Công ty con Alta Media đã thành công khi xây dựng một số dòng sân phẩm mới như hệ thống đèn LED quảng cáo đi kèm với nội dung sáng tạo và tương thích, hiện đứng thứ hai về cho thuê LED có nội dung tích hợp tại Tp. HCM.
Alta Media cũng là công ty đứng trong top đầu các doanh nghiệp cung cấp phần mềm tương tác và công nghệ mô phỏng chuyển động không gian thực... Tạo đột phá với chuyển đổi kỹ thuật số (Digital Transformation), sử dụng công nghệ để tạo ra sự trải nghiệm khác hàng tốt hơn. Góp phần cải tiến sản phẩm và dịch vụ nhằm giúp khách hàng tăng hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó Alta Media cũng nghiên cứu và phát triển hệ thống mạng lưới thiết bị kết nối internet (IoT) nhằm nâng cao giá trị sản phẩm đa dạng.
- Nhóm công ty truyền thông và phần mềm đã trở thành nhà cung cấp uy tín và chuyên nghiệp cho hệ thống thông tin viễn thông, công nghệ lập trình điện tử và cung cấp giải pháp hữu ích cho thị trường số hóa.
- Sản phẩm ngành in của công ty liên kết In Âu Lạc là sản phẩm in bao bì ngành được và sản phẩm bao bì cao cấp bảo đảm chất lượng tốt và đồng đều ngay cả lô hàng số lượng lớn và đặc biệt là đã khẳng định được đằng cấp và thế đứng vững và trong thị trường đầy cạnh tranh của ngành in.
- Nguồn bất động sản Công ty sở hữu đang chờ các dự án kích hoạt và kế hoạch triển khai đúng thời cơ và hiệu quả.
2. Những điểm mạnh
Ngành sản xuất
Sản phẩm bao bì nhựa sẽ có nhiều đơn hàng hơn do chiến lược tập trung phát triển khách hàng mới năm 2024 đã bắt đầu phát huy hiệu quả.
Đội ngũ kỹ thuật vững mạnh với việc tự sản xuất và cải tiến kỹ thuật công nghệ nhựa đã tạo tiền đề cho ngành nghề này của công ty phát triển.
- Sản phẩm bao bì in ấn đặc chủng ngành được của Công ty In Âu Lạc xây dựng đạt chuẩn phù hợp GMP.
Ngành công nghệ thông tin
Sau hơn 17 năm hoạt động, Alta Media đã có một danh mục thiết bị phong phú và hiện đại cùng với kinh nghiệm lắp đặt và vận hành bảo đảm thời gian và kỹ thuật.
Khả năng và kinh nghiệm cung cấp trọn gói kỹ thuật, giải pháp và nội dung công nghệ cho các tập đoàn kinh doanh lớn.
- Sự hỗ trợ và phối hợp của công ty phần mềm trong việc xây dựng các phần mềm quản trị thông minh sẽ giúp cho các đơn vị sản xuất giải được bài toán ERP trong điều hành và sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là đơn hàng tốt cho mảng công nghệ phần mềm.
3. Những điểm yêu
Ngành sản xuất
- Công tác đào tạo chưa được chủ trọng nên chưa xây dựng được đội ngũ kế thừa vừa chuyên nghiệp vừa sẵn sàng.
- Công nghệ màng nhựa mềm khá đơn giản dẫn đến việc tạo sản phẩm riêng gặp khó khăn do đa số mẫu mã đều phụ thuộc khách hàng.
Quy trình sản xuất mang tính liên tục và nhanh chóng nên dễ bị bỏ sót lỗi nếu không kiểm tra tốt.
Ngành công nghệ thông tin
- Sự phụ thuộc vào việc cần có vốn lưu động lớn và cần đáp ứng ngay khi có nhu cầu đơn hàng gấp khiến việc xoay chuyển khá khó khăn.
Vòng đời công nghệ ngắn nên phải nhanh chóng tìm kiếm thêm khách hàng cùng như cầu để đưa thiết bị vào được nhiều vòng hoạt động để tối ưu hóa việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
- Việc xây dựng nội dung cho quàng bá sản phẩm rất đa dạng nhưng phải thích ứng như cầu riêng biệt của từng khách hàng tạo nên một bài toán khó cho nhân viên thiết kế.
4. Cơ hội
Ngành sản xuất
- Tập trung đấy mạnh tiêu thụ vào các kênh tập đoàn bán lẻ mới sẽ trở thành một trong những kênh tiêu thụ thêm vào của sản phẩm Alta.
- Công ty Nhựa Âu Lạc đã được Bộ Tài nguyên Môi trường cấp 2 Quyết định chứng nhận Nhân sinh thái Việt Nam cho sản phẩm tái thân thiện môi trường.
- Công ty cũng hiện đang sản xuất hàng loạt các nhân hàng bao bì mang thương hiệu của các tập đoàn thương mại lớn...
- Năm 2026 một số loại bao bì sẽ không được sử dụng vì lý do bảo vệ môi trường. Việc xây dựng qui trình sản xuất sản phẩm nhựa phân hủy sinh học từ những năm trước sẽ tạo cơ hội mở thị trường thay thế nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xanh.
Ngành công nghệ thông tin
Hành vi của người tiêu dùng đang thay đổi trước sự nổi lên của các tầng lớp trung lưu châu Á hướng tới sử dụng các sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao từ nên kinh tế số. Đồng thời, người tiêu dùng cũng ngày càng thích nghi hơn với nền kinh tế số, điều này làm tăng sức ảnh hưởng của các nhóm, những người nổi tiếng/có ảnh hưởng trong nền kinh tế số - đối với hành vi của nhà cung cấp và của người tiêu dùng.
- Công nghệ số mới nổi: Các công nghệ số mới nổi như chuỗi khối (blockchain), trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn và Internet vận vật (IoT) có thể tạo bước nhảy vọt trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghiệp, đơn giản hóa chuỗi cung ứng và logistics và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Nhu cầu cao hơn về an ninh mạng và bảo mật cá nhân: Số lượng doanh nghiệp và người tiêu dùng tham gia vào nền kinh tế số gia tăng dẫn đến nhu cầu cao hơn về an ninh mạng và bảo mật cá nhân, đặc biệt là khi những lĩnh vực trọng yếu như hệ thống tài chính và chính phủ ngày càng được số hóa.
Thi trường sự kiện phục hồi cùng với xu hướng marketing bằng công nghệ mới và nhất là bằng sản phẩm quàng bá ngoài trời cũng mang lại cơ hội cho ngành truyền thống điện tử.
5. Những thách thức
Ngành sản xuất
- Hiện nay thị trường đang ngày càng ổn định, sức mua tăng dần đòi hỏi các nhà cung cấp phải cạnh tranh bằng chất lượng và giá thành. Mặt khác các loại chi phí đầu vào lại tiếp tục tăng trong năm 2025, công nghệ mới tự động hóa được đầu tư nhưng công nhân lao động kỹ thuật còn yếu nên năng suất chưa cao, kỹ năng quản trị cấp quản trị trung gian chưa được nâng tầm... sẽ là những yếu tố phải quan tâm hàng đầu của Ban Điều hành.
Doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa đang gặp phải các khó khăn về chuyên đổi xanh và việc tuân thủ các thủ tục hành chính về sản phẩm bảo vệ môi trường.
Ngành công nghệ thông tin
Doanh nghiệp công nghệ thông tin và giải trí sau thời gian tự thu hợp phải được phục hồi trên cơ sở cải tiến mạnh, phải biết sáng tạo xu hướng và bảo đảm dịch vụ hậu mãi tốt để nắm bắt và duy trì lượng người dùng ổn định và lớn mạnh.
Để phát huy điểm mạnh và đón đầu cơ hội, Alta Media cần chú trọng đâu tự thiết bị, nâng cấp công nghệ và quản trị dòng tiền một cách cẩn trọng. Việc cấp nhất mới liên tục trên cơ sở sáng tạo cao để tạo khác biệt thông qua dịch vụ LED cao cấp sẽ giúp vượt qua áp lực cạnh tranh về giá.
6. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và các giải pháp
a. Bói cảnh kinh tế thế giới
- Chính sách tiền tệ: Nhiều khả năng các ngân hàng trung ương lớn (FED, ECB) duy trì lãi suất ở mức cao hoặc ổn định đến hết 2025 để kiểm chế lạm phát. Dòng vốn FDI có thể dịch chuyển sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.
- Giá nguyên vật liệu và năng lượng: Giá dầu, hạt nhựa, nguyên liệu in án... vẫn bị tác động bởi xung đột địa chính trị, song biên độ dao động nhỏ hơn giai đoạn 2022–2023.
Xu hướng “xanh” và chuyển đổi số: Toàn cầu đầy mạnh cắt giảm phát thải, khuyến khích vật liệu thân thiện môi trường, song song đó, công nghệ AI, điện toán đảm mây, big data... tiếp tục chiếm lĩnh. Điều này tạo cơ hội cho Alta Plastics (sản phẩm phân hủy) và Alta Software (giải pháp công nghệ).
b. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam
- Tăng trưởng GDP: Dự báo ~6,0 – 6,5% năm 2025, nhờ sản xuất – thương mại – dịch vụ khởi sắc, đầu tư công quy mô lớn (cao tốc, hạ tầng trọng điểm).
Lãi suất và chính sách hỗ trợ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng đến hạ hoặc duy trì lãi suất ở mức vừa phải, hỗ trợ doanh nghiệp dễ tiếp cận vốn hơn.
Nhu cầu thị trường:
Bao bì "xanh": Chính phủ siết chặt quy định nhựa sử dụng một lần, thúc đẩy doanh nghiệp và người tiêu dùng chuyển sang loại phân hủy sinh học.
Truyền thông & sự kiện: Doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt, đua nhau tổ chức sự kiện, hội chợ, chiến dịch marketing, tạo cơ hội cho Alta Media.
Chuyển đổi số: Cả khối doanh nghiệp và Nhà nước đều cần phần mềm, hạ tầng CNTT, triển khai ERP, CRM... Mảng này có biên lợi nhuận cao và tiềm năng bền vững.
c. Tầm nhìn, sử mệnh và mục tiêu chiến lược
- Tầm nhìn (Vision): Trở thành một tập đoàn đa ngành tiên phong tại Việt Nam, dẫn đầu về giải pháp “xanh” (trong lĩnh vực bao bì, vật liệu) và chuyển đổi số, đồng thời nâng cao giá trị văn hóa – thông tin mà Alta Group kế thừa từ lịch sử thành lập năm 1989.
- Sứ mệnh (Mission):
○ Alta Group mang đến những sản phẩm, dịch vụ chất lượng và bền vững, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực truyền thống - công nghệ - bao bì môi trường.
Tạo ra giá trị lâu dài cho khách hàng, đối tác, nhân viên và cổ đông, gắn liền với trách nhiệm cộng đồng.
- Mục tiêu chiến lược 2025
Doanh thu: Phần đấu tăng 10-15% so với 2024, tập trung vào ba mảng chủ lực (Media, Plastics, Software).
Lợi nhuận: Cải thiện biên lợi nhuận ròng, đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận ít nhất 20 - 25%/năm, bù đắp phần chi phí đầu tư.
○ Vị thế thương hiệu:
- Alta Media trở thành top 5 về giải pháp LED & sự kiện.
- Alta Plastics khăng định tên tuổi nhà cung cấp bao bì phân hủy hàng đầu nội địa, tiếp cận xuất khẩu bền vững.
- Alta Software phù rộng giải pháp ERP/CRM cho SMEs, phát triển một số dự án chuyển đổi số quy mô lớn
d. Tư duy Hệ sinh thái One Alta
- Khái niệm "One Alta"
One Alta nhân mạnh sự hợp lực (synergy) giữa các công ty con, thay vi hoạt động rời rạc. Từ đó, Alta Group tiết kiệm chi phí, tối đa hiệu quả.
Ba công ty con Alta Media, Alta Plastics, Alta Software đóng vai trò "ba mũi nhọn" trong hệ sinh thái, cung cấp giải pháp toàn diện cho khách hàng, đồng thời tận dụng dịch vụ lẫn nhau.
- Cơ chế phối hợp
Chia sẻ khách hàng và dự án: Khách hàng của Alta Plastics (doanh nghiệp bán lẻ, F&B...) có thể cần giải pháp marketing (Alta Media) hoặc chuyển đổi số (Alta Software). Alta Media, khi thực hiện sự kiện cho doanh nghiệp công nghiệp, hoàn toàn có thể giới thiệu sang Plastic (bao bì xanh) hoặc Software (giải pháp nội bộ).
Tận dụng hạ tầng chung: Hệ thống quản trị tài chính, kế toán, nhân sự ERP dùng chung, do Alta Software phát triển và vận hành. Hạ tầng marketing, website, truyền thông – do Alta Media hỗ trợ.
- Liên kết tài chính
Lợi nhuận và dòng tiền của từng công ty con hỗ trợ lẫn nhau (VD: Media có dòng tiền xoay vòng nhanh, có thể giúp đỡ Plastics trong giai đoạn đầu tư máy móc).
Chung tay nâng cao thương hiệu tập đoàn
Đồng bộ hình ảnh, logo, khẩu hiệu “One Alta” trong tất cả hoạt động PR, ấn phẩm, sự kiện nội bộ và bên ngoài.
1. Kế hoạch chung
Ban chi đạo One Alta
Bao gồm đại diện HĐQT, CEO của group, Giám đốc các công ty con, Giám đốc tài chính, Giám đốc nhân sự.
Họp định kỳ (ít nhất quý 1 lần) để đánh giá tiến độ, phân bổ nguồn lực, giải quyết vướng mắc liên công ty.
Bộ phận quản lý tài chính - rủi ro
Theo dõi dòng tiến, kế hoạch đấu tư, vay nợ.
Xây dựng các kịch bản ứng phó biến động kinh tế (VD: giá nguyên liệu tăng, lãi suất đột biến...).
- Trung tâm hỗ trợ vận hành
Hỗ trợ khía cạnh marketing chung, truyền thống "One Alta" ra thị trường.
Xây dựng cảm nang (brand book), chính sách nhân sự đồng nhất, quy trình mua hàng tập trung nếu cần.
2. Lộ trình triển khai năm 2025
- Quý I – II/2025
Hoàn thiện kế hoạch tài chính, phê duyệt ngân sách đấu tư cho Media (màn hình LED), Plastics (máy móc), Software (R&D).
Bắt đầu triển khai ERP nội bộ, do Alta Software cung cấp, áp dụng ở cà Media, Plastics.
Alta Media: Đây mạnh marketing dịch vụ sự kiện, cho thuê LED, hoàn chỉnh đội lắp đặt LED cố định.
○ Alta Plastics: Ra mắt 1-2 dòng sân phẩm nhựa phần hủy nâng cấp, cải tiến công nghệ in ấn bao bì.
- Alta Software: Tung phiên bản thử nghiệm SaaS (ERP/CRM) nội bộ và cho nhóm khách pilot.
Đánh giá kết quả 6 tháng: điều chỉnh ngân sách, xem mảng nào cần tăng tốc đều tư.
Alta Media: Tham gia đấu thầu 1-2 dự án LED cố định quy mô vừa (trung tâm văn hóa, tòa nhà hành chính). Mùa lễ hội cuối năm - bùng nổ nhu cầu sự kiện.
Alta Plastics: Ký kết 1-2 hợp đồng xuất khẩu, tham gia hội chợ nhựa/bao bì quốc tế.
- Alta Software: Ra mắt chính thức sản phẩm SaaS, mở rộng kênh bản hàng B2B, hợp tác hiệp hội doanh nghiệp.
- Cuối năm 2025
Rà soát KPI doanh thu, lợi nhuận, đánh giá mức đạt được (mục tiêu 25-30% tăng trưởng).
Chuẩn bị kế hoạch 2026 - tiếp tục phát huy “One Alta”, có thể nghiên cứu mở rộng sang mảng liên quan khác (nếu phù hợp chiến lược).
3. Quản trị rũi ro chung
Biến động kinh tế vĩ mô: Lập kịch bản cho trường hợp lãi suất tăng hoặc cấu thị trường suy yếu. Duy trì dự trữ tiền mặt hoặc hạn mức tín dụng an toàn.
- Rủi ro cạnh tranh: Cạnh tranh từ doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực. Alta Group cần liên tục cải tiến, duy trì quan hệ khách hàng bền vững.
- Rúi ro nhân sự: Tập đoàn cần chính sách đào tạo, giữ chân người tài, tạo môi trường làm việc tốt.
Uy tín thương hiệu: Bất kỳ sự cố lớn (sản phẩm lỗi, dự án chậm tiến độ...) đều có thể ảnh hưởng xấu đến “One Alta”. Cần quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
4. Kết luận và đề xuất
- Kết luận tổng thể
Alta Group bước vào năm 2025 với đà phục hồi từ 2024, cộng với cơ hội thị trường trong lĩnh vực sự kiện - LED, bao bì phân hủy, và chuyển đổi số.
Ba công ty con Alta Media, Alta Plastics, Alta Software thể hiện sức bật và tiềm năng tạo biến lợi nhuận cao nếu được đấu tư trọng điểm.
Chiến lược “One Alta” giúp chia sẻ tài nguyên, nâng cao hiệu quả, xây dựng thương hiệu hợp nhất, tạo vị thế vững chắc trên thị trường.
- Đê xuất
Tập trung vốn đầu tư: Dồn ngân sách cho các hạng mục cốt lõi (mua màn hình LED, nâng cấp máy móc nhựa, phát triển phần mềm) thay vì dân trai sang lĩnh vực không ưu tiên.
Tăng cường truyền thông nội bộ và bên ngoài: Triển khai chiến lược marketing chung “One Alta”, nhấn mạnh thông điệp “Công nghệ - Sự kiện - Bao bì xanh” là ba trụ cột chính. Tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn để khẳng định vị thế thị trường.
Nâng cao năng lực nhân sự: Tuyển dụng nhân tài, đào tạo chuyên sâu, xây lộ trình thăng tiến rõ ràng. Chú trọng nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới (AI, data analytics cho Software; PLA, PBAT cho Plastics; thiết bị LED thông minh cho Media).
Quản trị rủi ro và minh bạch tài chính: Có cơ chế giám sát dòng tiền, hợp đồng, các dự án đầu tư; công khai minh bạch trong báo cáo nội bộ. Rà soát rủi ro về pháp lý (đầu thầu, thủ tục xuất khẩu, xử lý môi trường...).
5. Các giải pháp
Công ty phải thực hiện các giải pháp phù hợp và đồng bộ để triển khai việc thực hiện kế hoạch năm 2024 như sau:
Giải pháp tài chính.
○ Giải pháp sản xuất.
○ Giải pháp marketing.
○ Giải pháp nhân lực.
○ Giải pháp công nghệ - kỹ thuật.
Giải pháp quản lý và điều hành.
- Các chỉ tiêu tài chính kế hoạch 2024
Dvt :
VND
| Chỉ tiêu đánh giá kế hoạch | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 |
| Lợi nhuận trước thuế | 5.323.337.691 | 8.750.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.164.682.460 | 7.000.000.000 |
| Chia cỏ tức | 6% | 10% |
VI. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng Quản trị
a. Thành viên HĐQT
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên HDQT |
| 01 | Ông LA THỂ NHÂN | Chủ Tịch | 15/08/1998 |
| 02 | Bà LẠI THỊ HỒNG DIỆP | Phó CT | 15/08/1998 |
| 03 | Ông HOÀNG VĂN DIỆU | Thành viên | 15/08/1998 |
| 04 | Ông HOÀNG MINH ANH TÚ | Thành viên | 26/03/2012 |
| 05 | Ông NGUYỄN MINH TUÁN | Thành viên | 14/04/2017 |
| 06 | Ông TRỊNH XUÂN QUANG | Thành viên | 22/06/2022 |
| 07 | Ông DOÀN THANH HÀI | Thành viên | 22/06/2022 |
| 08 | Ông NGUYỄN ANH | Thành viên | 22/06/2022 |
| THU A N | viên |
b. Các tiểu ban thuộc HĐQT
Với quy mô hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty không thành lập các tiểu ban, mỗi thành viên Hội đồng quản trị sẽ chuyên trách một mảng hoạt động theo phân công của Hội đồng quản trị theo từng thời kỳ.
c. Hoạt động của HĐQT
Trong năm 2024 HĐQT Nhiệm kỳ 6 có 07 cuộc họp định kỳ và cuộc họp theo yêu cầu phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
| Stt | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 01 | Ông LA THÉ NHÂN | 07/07 | 100% |
| 02 | Bà LẠI THỊ HỒNG DIỆP | 07/07 | 100% |
| 03 | Ông HOÀNG VĂN ĐIỂU | 07/07 | 100% |
| 04 | Ông HOÀNG MINH ANH TÚ | 07/07 | 100% |
| 05 | Ông NGUYỄN MINH TUÁN | 07/07 | 100% |
| 06 | Ông TRỊNH XUÂN QUANG | 07/07 | 100% |
| 07 | Ông DOÀN THANH HÀI | 07/07 | 100% |
| 08 | Ông NGUYỄN ANH THUẬN | 07/07 | 100% |
Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị :
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | 02/2024/NQ-HDQT | 04/03/2024 | Tổ chức Đại hội Cổ đông Thường niên năm 2024 ngày 23/4/2024 |
| 02 | 07/2024/NQ-HDQT | 15/03/2024 | Tổ chức Đại hội Cổ đông Thường niên năm 2024 ngày 26/4/2024 |
| 03 | 01/NQDHCD/2024 | 26/04/2024 | Nghị quyết Đại hội Cổ đông Thường niên 2024 |
d. Hoạt động giám sát của ĐỘT đối với Ban Giám Đốc
Hàng quý xem xét báo cáo điều hành và báo cáo tài chánh của BĐH công ty.
Rà soát việc thực thi kế hoạch ĐHCD hàng năn và công tác quản trị của BĐH.
• Truyền đạt những yêu cầu và mong đợi của HĐQT cho kỳ kinh doanh tối.
Kiểm chứng lại mức độ chính xác của các thông tin mà BĐH cung cấp.
- Dự báo rủi ro có thể xảy ra và yêu cầu BĐH có biện pháp phòng chống cụ thể.
Kiểm tra các hoạt động Kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra hoạt động của các phòng ban lên quan đến việc tổ chức ĐHCD 2024.
Rà soát các quyết định phân công và bổ nhiệm lại các chức danh quản lý trong công ty.
e. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành
- Các thành viên HĐQT độc lập cùng tham gia các phiên hợp định kỳ và bất thường đồng thời thực thi trách nhiệm của mình cùng với các TVĐĐQT khác.
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS |
| 01 | Ông NGUYỄN VĂN DANH | Trường ban | 22/06/2022 |
| 02 | Bà THÁI THỊ PHƯỢNG | Phó ban | 26/03/2012 |
| 03 | Bà QUÁCH THỊ MAI TRANG | Thành viên | 26/03/2012 |
b. Hoạt động của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 01 | Ông NGUYỄN VĂN DANH | 4/4 | 100% | 100% |
| 02 | Bà THÁI THI PHUỒNG | 4/4 | 100% | 100% |
| 03 | Bà QUÁCH THI MAI TRANG | 4/4 | 100% | 100% |
Hoạt động của Ban kiểm soát tuân theo quy định về quyền và nghĩa vụ của mình tại Điều lệ Công ty, quy chế quản trị Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát tiến hành các cuộc họp định kỳ vào hàng quý để đánh giá tình hình tài chính, hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và sự phối hợp giữa các bộ phận này. Trong trường hợp đặc biệt và khẩn cấp, BKS tổ chức các cuộc họp bắt thường để thống nhất kịp thời về phương án giải quyết vấn đề này sinh. BKS tham gia vào các cuộc họp của HĐQT và góp ý kiến của mình theo nguyên tắc trình tự của cuộc họp.
c. Hoạt động giảm sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
Giám sát việc thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, khai thuế hàng tháng, báo cáo tài chính.
Kiểm tra và xác nhận Báo cáo Tài chính 2023, 2024 phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành.
d. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Phối hợp với HDQT-BDH-Các cán bộ quản lý về việc xây dựng và thực hiện các chi tiêu kế hoạch kinh doanh.
Góp ý hoàn thiện việc báo cáo định kỳ của các đơn vị trực thuộc.
3. Lương, thường, thù lao và các lợi ích của HĐQT, BGĐĐH và BKS
a. Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích
Lương thưởng và thù lao của HDQT, BGĐĐH và BKS thực hiện theo quy chế lương thưởng, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hàng năm và các quy chế về đánh giá hoạt động khác.
Trong năm 2024, tổng thù lao HĐQT nhận được là 330 triệu đồng và tổng thù lao Ban kiểm soát nhận được là 70 triệu đồng. Ban giám đốc điều hành nhận lương theo quy chế lương và thỏa thuận lao động với Công ty.
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024
| Stt | Họ tên | Số bộ phiếu hữu cuối kỳ | Tỷ lệ | Ghi chú |
| 1 | HOÀNG VĂN ĐIỂU | 582.000 | 10,15% | |
| 1.1 | HOÀNG MINH ANH TÚ | 560.595 | 9,77% | Con trai Ông Hoàng Văn Điều |
| 1.2 | MAI CHI MAI | Con dâu ông Hoàng Văn Điều | ||
| 1.3 | HOÀNG MINH ANH TÀI | 282.100 | 4,92% | Con trai Ông Hoàng Văn Điều |
| 1.4 | LẠC HÁI BÌNH | 2.000 | 0,03% | Con dâu ông Hoàng Văn Điều |
| 1.5 | HOÀNG NGỘC MAI LAN | 786 | 0,01% | Em gái ông Hoàng Văn Điều |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không phát sinh
4. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu và cổ phiếu ALT
Căn cứ Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán ALT chốt số ngày 01/4/2025 của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt nam.
a. Cổ phần
Vốn điều lệ:
61.725.523.000 đồng
Số lượng cổ phiếu đã phát hành: 6.172.523 cổ phiếu
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
- Cổ phiếu thường: 6.172.523 cổ phiếu
- Cô phiếu ưu đãi: 0 cô phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.736.709 cổ phiếu
Số lượng cô phiếu quỹ: ___ 435.814 cô phiếu
b. Co cấu cổ đông
| Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu / VDL | |
| I | Cổ đông trong nước | 531 | 5.979.207 | 96,87% |
| Cổ đông nhà nước | 1 | 760.211 | 12,32% | |
| Cổ đông tổ chức | 7 | 1.210.474 | 19,61% | |
| Cổ đông cá nhân | 522 | 3.572.708 | 57,88% | |
| Cổ phiếu quỹ | 1 | 435.814 | 7,06% | |
| II | Cổ đông nước ngoài | 27 | 193.316 | 3,13% |
| Cổ đông tổ chức | 2 | 21.321 | 0,35% | |
| Cổ đông cá nhân | 25 | 171.995 | 2,79% | |
| Tổng cộng | 558 | 6.172.523 | 100% |
d. Danh sách cổ đông lớn
| STT | Tên cổ đông | Số lượng (cổ phiếu) | Tỷ lệ/CPBQ | Tỷ lệ/TSCP |
| 1 | Công Ty Cổ phần Địa ốc ACB | 1.051.244 | 18,32% | 17,03% |
| 2 | Tổng Cty LIKSIN | 760.211 | 13,25% | 12,32% |
| 3 | Hoàng Văn Điều | 582.000 | 10,15% | 9,43% |
| 4 | Hoàng Minh Anh Tú | 560.595 | 9,77% | 9,08% |
| 5 | Lại Thị Hồng Điệp | 355.863 | 5,77% | 5,77% |
| 6 | La Thế Nhân | 295.550 | 5,15% | 4,79% |
| Tổng công | 3.605.463 | 62,85% | 58,41% |
TỔNG GIÁM ĐỐC
HOANG MINH ANH TÚ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình là Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 05 năm 1996 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26 tháng 06 năm 1998 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hóa Dịch vụ Tổng hợp Tân Bình và chuyển thành Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số 0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08 năm 1998, đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 08 tháng 09 năm 2022.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông La Thế Nhân | Chủ tịch |
| Bà Lại Thị Hồng Điệp | Phó chủ tịch |
| Ông Hoàng Văn Điều | Thành viên |
| Ông Hoàng Minh Anh Tú | Thành viên |
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | Thành viên |
| Ông Trịnh Xuân Quang | Thành viên |
| Ông Đoàn Thanh Hải | Thành viên |
| Ông Nguyễn Anh Thuận | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Minh Anh Tú Tổng Giám đốc điều hành
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
Ông Nguyễn Văn Danh
Trường ban
Bà Thái Thị Phượng
Thành viên
Bà Quách Thị Mai Trang
Thành viên
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Hoàng Minh Anh Tú - Tổng Giám đốc điều hành.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trưởng hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mặt Bản Tổng Giám đốc
Hoàng Minh Anh Tú Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình được lập ngày 29 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 47, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phủ hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty đang theo dõi trên khoản mục "Trả trước cho người bán ngắn hạn" (Mã số 132) khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Nova nhằm đặt mua cần hộ tại các dự án Aqua Waterfront City, Aqua Riverside City và VTV4-19.06 thuộc dự án Victoria Village với tổng số tiền 8.284.718.612 VND. Chúng tôi đã thực hiện các thù tục kiểm toán cần thiết, tuy nhiên, không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá khả năng thu hỏi cũng như tồn thất (nếu có) liên quan đến các khoản trả trước này tại 31/12/2024 cũng như những ảnh hưởng đối với các khoản mục có liên quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
CÔNG TY
Vũ Xuân Biển
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0743-2023-002-1
Mam
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025
Đăng Huy Hoàng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 4461-2023-002-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND 100 A. TÀI SĂN NGĂN HĂN 110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 3 14.026.780.968 6.735.071.552 111 I. Tiền 112 2. Các khoản tương đương tiền 3 12.026.780.968 6.735.071.552 120 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 4 58.287.291.464 72.650.000.187 121 I. Chứng khoản kinh doanh 122 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh 725.549.276 616.049.276 123 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 78.014.775 72.048.150.886 130 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 99.522.986.806 61.780.263.891 131 I. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 84.794.313.581 47.626.208.537 132 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 6 14.714.654.000 14.047.377.127 136 3. Phải thu ngắn hạn khác 7 235.315.570 327.974.572 137 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 721.296.345 221.296.345) 140 IV. Hàng tồn kho 9 52.838.780.692 40.234.892.062 141 I. Hàng tồn kho 92.838.780.692 40.234.892.062 150 V. Tài sản ngắn hạn khác 2.598.622.879 2.629.430.675 151 I. Chỉ phí trả trước ngắn hạn 15 1.529.616.251 425.307.893 152 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 912.122.650 2.081.329.500 153 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 19 156.883.978 122.793.282 200 B. TÀI SĂN DÀI HĂN 130.903.128.962 139.621.751.589 210 I. Các khoản phải thu dài hạn 427.860.479 189.750.479 216 I. Phải thu dài hạn khác 7 427.860.479 189.750.479 220 II. Tài sản cố định 65.249.319.295 61.127.014.373 221 I. Tài sản cố định hữu hình 11 61.421.614.544 57.264.586.006 222 - Nguyên giá 224.084.100.248 203.730.626.984 223 - Giá trị hao mòn lũy kế (162.662.485.704) (146.466.040.978) 224 2. Tài sản cố định thuê tài chính 12 129.420.200 351.283.400 225 - Nguyên giá 1.109.316.000 1.109.316.000 226 - Giá trị hao mòn lũy kế (979.895.800) (758.032.600) 227 3. Tài sản cố định vô hình 13 3.698.284.551 3.511.144.967 228 - Nguyên giá 7.324.530.397 6.943.530.397 229 - Giá trị hao mòn lũy kế (3.626.245.846) (3.432.385.430)
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 | VND |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | 14 | 30.483.293.954 | 25.200.362.079 | |
| 231 | - Nguyên giá | 57.552.819.888 | 51.544.546.189 | ||
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (27.069.525.934) | (26.344.184.110) | ||
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 10 | 2.134.981.677 | 9.655.709.431 | |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 2.134.981.677 | 9.655.709.431 | ||
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 22.852.121.455 | 21.769.421.449 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 22.323.220.078 | 21.293.400.146 | ||
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 159.699.200 | 159.699.200 | ||
| 255 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 369.202.177 | 316.322.103 | ||
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 9.755.552.102 | 21.679.493.778 | ||
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 15 | 9.633.837.816 | 21.517.208.064 | |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 121.714.286 | 162.285.714 | ||
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 358.177.591.771 | 323.651.409.956 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VÔN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 143.294.876.006 | 106.196.667.651 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 139.918.144.393 | 104.279.414.370 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 60.393.009.818 | 38.853.585.937 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 3.732.129.839 | 1.104.544.524 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 19 | 2.188.095.226 | 1.359.613.006 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 10.957.453.048 | 8.733.315.602 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | - | 16.335.606 | |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 30.226.279.981 | 17.219.616.922 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 21 | 31.720.807.706 | 36.292.033.998 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1 | 700.368.775 | 700.368.775 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 3.376.731.613 | 1.917.253.281 | |
| 332 | 1. Người mua trả tiền trước dài hạn | 17 | 239.171.074 | - |
| 337 | 2. Phải trả dài hạn khác | 18 | 158.000.000 | - |
| 338 | 3. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 21 | 326.120.000 | 899.819.614 |
| 341 | 4. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 2.653.440.539 | 1.017.433.667 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 214.882.715.765 | 217.454.742.305 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 214.882.715.765 | 217.454.742.305 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 61.725.230.000 | 61.725.230.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 61.725.230.000 | 61.725.230.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 137.662.054.443 | 137.662.054.443 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 2.140.945.047 | 2.140.945.047 | |
| 415 | 4. Cổ phiếu quỹ | (11.666.581.607) | (11.666.581.607) | |
| 418 | 5. Quỹ đầu tư phát triển | 2.243.857.861 | 2.243.857.861 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 22.777.210.021 | 25.349.236.561 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kén đến cuối năm trước | 19.612.527.561 | 18.329.796.655 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 3.164.682.460 | 7.019.439.906 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 358.177.591.771 | 323.651.409.956 |
Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Kế toán trường
Hoàng Minh Anh Tú
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 415.008.580.982 | 304.082.597.574 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 25 | 192.748.442 | 352.003.363 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 414.815.832.540 | 303.730.594.211 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 26 | 365.095.055.850 | 260.601.563.379 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 49.720.776.690 | 43.129.030.832 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 27 | 4.464.181.214 | 5.609.748.901 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 28 | 4.184.141.295 | 3.474.591.674 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 2.418.648.878 | 1.859.139.515 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 1.029.819.932 | 148.661.173 | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 29 | 17.946.747.218 | 12.370.887.138 |
| 26 | 10 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 30 | 27.784.254.281 | 26.025.040.571 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 5.299.635.042 | 7.016.921.523 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 31 | 150.569.026 | 2.234.067.392 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 32 | 126.866.377 | 685.505.597 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 23.702.649 | 1.548.561.795 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 5.323.337.691 | 8.565.483.318 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 33 | 482.076.931 | 1.602.383.313 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 1.676.578.300 | (56.339.901) | |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.164.682.460 | 7.019.439.906 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 3.164.682.460 | 7.019.439.906 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của Cỗ đồng không kiểm soát | - | - | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 35 | 1.224 |
Hoàng Minh Anh Tú Tổng Giám đốc
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | 5.323.337.691 | 8.565.483.318 |
| 02 | - | Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư | 17.337.510.166 | 14.895.456.145 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | 66.814.800 | (197.276.838) |
| 04 | - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 125.708.848 | 535.817.232 |
| 05 | - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (4.707.073.416) | (5.735.474.981) |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 2.418.648.878 | 1.859.139.515 |
| 07 | - | Các khoản điều chỉnh khác | - | 9.081.000 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 20.564.946.967 | 19.932.225.391 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | (36.903.436.318) | 8.807.932.489 |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tổn kho | (12.603.888.630) | 8.461.223.314 |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải | 41.072.811.965 | 10.384.687.237 |
| 12 | - | Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 10.779.061.890 | (17.793.262.986) |
| 13 | - | Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | (109.500.000) | 75.049.603 |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (2.418.648.878) | (1.859.139.515) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (1.014.130.355) | (2.376.011.743) |
| 17 | - | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | - | (18.537.000) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 19.367.216.641 | 25.614.166.790 |
| II. | LUỪ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (22.023.007.577) | (25.436.750.042) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 2.152.240.481 | 90.909.091 |
| 23 | 3. | Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (39.214.383.788) | (72.364.472.989) |
| 24 | 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 53.566.897.637 | 61.690.035.029 |
| 27 | 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 4.383.720.928 | 5.695.951.095 |
| 30 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (1.134.532.319) | (30.324.327.816) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| III | LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 33 | 1. Tiền thu tù di vay | 117.050.110.098 | 81.138.647.508 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (122.017.545.444) | (77.933.367.315) | |
| 35 | 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | (177.490.560) | (177.490.560) | |
| 36 | 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (5.796.049.000) | (5.718.524.100) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (10.940.974.906) | (2.690.734.467) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 7.291.709.416 | (7.400.895.493) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 6.735.071.552 | 14.130.215.548 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | - | 5.751.497 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 14.026.780.968 | 6.735.071.552 |
Nguyễn Thị Ngọc Duyên Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Người lập
Hoàng Minh Anh Tú
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình là Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 05 năm 1996 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và Quyết định số 3336/QD-UB-KT ngày 26 tháng 06 năm 1998 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hóa Dịch vụ Tổng hợp Tân Bình và chuyển thành Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số 0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08 năm 1998, đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 08 tháng 09 năm 2022.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 61.725.320.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 61.725.230.000 VND; tương đương 6.172.523 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 404 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 386 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu bao bì và cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin.
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là:
Sản xuất ngành in, ngành bao bì giấy, ngành bao bì nhựa, ngành khăn giấy;
Sản xuất ngành hóa chất nhựa, hạt nhựa màu;
Sản xuất phần mềm, phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;
Kinh doanh thương mại, dịch vụ;
Kinh doanh cho thuê mặt bằng;
Bốc xếp hàng hóa;
- Dịch vụ kho vận.
- Dịch vụ văn hóa giải trí.
Cấu trúc Tập đoàn
- Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| Tên công ty | Địa chí | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH MTV Ứng dụngông nghệ Kỹ thuật Nhựa Âu Lạc | Thành phốồ Chí Minh | 100% | 100% | Sản xuất và dịch vụ |
| Công ty TNHH MTV Ứng dụngông nghệ và Dịch vụ Truyền thống Âu Lạc | Thành phốồ Chí Minh | 100% | 100% | Công nghệ và truyền thống |
| Công ty TNHH MTV Phát triểnần mềm Âu Lạc | Thành phốồ Chí Minh | 100% | 100% | Công nghệ thông tin |
Cấu trúc Tập đoàn (tiếp theo)
Công ty có 01 công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2023:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ Tỷ lệ quyền | Hoạt động kinh doanh |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | Thành phố Hồ Chí Minh | 37,60% | 37,60% |
2. CHỆ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỷ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thảnh tiến.
2.8 . Các khoản đầu tư tài chính
Chúng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãnh hãng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu kỳ báo cáo, Công ty thực hiện như sau:
- Đối với phần điều chỉnh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, Công ty thực hiện điều chỉnh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần đến đâu năm báo cáo.
Đối với phần điều chỉnh do chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào Bảng cần đối kế toán của các năm trước, Công ty xác định điều chỉnh vào các khoản mục tương ứng trên Bảng cần đối kế toán theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty thực hiện loại trừ phần cổ tức rưỡi của các cổ động khác (nếu cổ phiếu rưỡi được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty liên doanh, liên kết; phần lãi liên quan tới giao dịch công ty liên doanh, liên kết góp vốn hoặc bán tải sản cho Công ty trước khi xác định phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết năm báo cáo. Sau đó Công ty thực hiện điều chỉnh giá trị khoản đầu tư tương ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chính hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với các khoản đầu tư chứng khoản kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giác gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Đối với khoản đầu tư năm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 . Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang hoạt động dịch vụ được tập hợp theo từng hợp đồng chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đở dang cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang hoạt động sản xuất được tập hợp theo chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cổ định, Tài sản cổ định thuê tài chính
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng các chỉ phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT). Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Khẩu hao của tài sản cố định thuê tài chính được trích căn cứ theo thời gian thuê theo hợp đồng và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
Khẩu hao tài sản cổ định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 10 | năm |
| - | Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 10 | năm |
| - | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 | năm |
| - | Tài sản cố định khác | 03 - 05 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất | 20 - 50 | năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 - 05 | năm |
2.12 . Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05-30 năm
2.13 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14 . Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15 . Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bồi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bồi một trong số các bên tham gia.
Các bên tham gia liên doanh cùng mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống số kế toán của mình để ghi chép và phần ảnh trong Báo cáo tài chính của mình những nội dung sau đây:
Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản;
- Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn liên doanh;
Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh;
- Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh;
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.
Khi tài sản đồng kiểm soát đi vào hoạt động, BCC chuyển sang hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc sử dụng và khai thác tài sản đồng kiểm soát và chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Thông tin chi tiết liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 098/HĐHTKD ngày 22/07/2020 giữa Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Truyền thông Âu Lạc và Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ với các điều khoán chi tiết sau:
+ Tài sản hợp tác: Hệ thống trình diễn màn hình nước, hệ thống trình chiếu Laser, hệ thống âm thanh, nội dung trình chiếu trên màn hình nước, hệ thống nhạc nước, hệ thống ánh sáng các photobooth cùng nhân sự vận hành, nhằm trình diễn phục vụ cho khách tham quan tại Công viên Văn hoá Đảm sen.
+ Phạm vi hợp tác: Các Bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh, quảng cáo sản phẩm tại Công viên Văn hóa Đảm sen để cùng tăng lượng khách tham quan, phát sinh doanh thu và phân chia doanh thu thu được;
Thời gian hợp tác: 7 năm tính từ ngày Hệ thống được nghiệm thu đưa vào hoạt động chính thức;
+ Hình thức hợp tác: Tài sản động kiểm soát.
2.16. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 03 tháng đến 36 tháng;
- Chi phí sửa chữa tài sản, chi phí vật tư có giá trị lớn xuất dùng cho thuê màn hình Led được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 36 tháng.
2.17. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18 . Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.19. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.20. Chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.21 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ảnh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty mua lại trước ngày hiệu lực của Luật chủng khoán 2019 (ngày 01 tháng 01 năm 2021) nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
2.22. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.23. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giám trừ doanh thu thì được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
2.24 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trở đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.25. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tồn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.26. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chỉ phí thuế TNDN hiện hành và Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.27 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quý Khen thường, phúc lợi và Quý Khen thường Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.28. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đăng kế tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.29 . Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 734.417.962 | 1.134.694.291 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 11.292.363.006 | 5.600.377.261 |
| Các khoản tương đương tiền | 2.000.000.000 | - |
| 14.026.780.968 | 6.735.071.552 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 03 tháng, có giá trị 2.000.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu với lãi suất 4,7%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | ||
| Đầu tư ngắn hạn | 57.642.756.963 | - | 72.048.150.886 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn () | 57.642.756.963 | - | 72.048.150.886 | - |
| Đầu tư dài hạn | 369.202.177 | - | 316.322.103 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ('') | 369.202.177 | - | 316.322.103 | - |
| 58.011.959.140 | - | 72.364.472.989 | - | |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,8%/năm đến 7%/năm. Trong đó, khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình với số tiền 2.742.348.958 VND được dùng để làm tài sản đảm bảo khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình.
(*) Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn 24 tháng được gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với lãi suất từ 4,1%/năm đến 4,3%/năm. Trong đó, khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình với số tiền 369.202.177 VND được dùng để làm tài sản đảm bảo khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình.
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
ÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TẦN BÌNH Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Ở phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư | 90.540.000 | 58.135.000 | (32.405.000) | 90.540.000 | 80.030.000 | (10.510.000) |
| Ở Phát triển Bắt động sản An Gia | - | - | - | 394.400.000 | 394.400.000 | - |
| Mã CK: AGG) | ||||||
| Ở phiếu Tổng Công ty Idico (Mã | 394.400.000 | 445.600.000 | - | 394.400.000 | 394.400.000 | - |
| K: IDC) | ||||||
| Ở phiếu Công ty Cổ phần Vincom | 117.500.000 | 85.750.000 | (31.750.000) | 117.500.000 | 116.500.000 | (1.000.000) |
| etail (Mã CK: VRE) | ||||||
| Ở phiếu CTCP Đông Hải Bến Tre | 109.500.000 | 94.250.000 | (15.250.000) | - | - | - |
| Mã CK: DHC) | ||||||
| Ở phiếu khác | 13.609.276 | 19.774.900 | (1.609.775) | 13.609.276 | 10.919.301 | (2.689.975) |
| 725.549.276 | 703.509.900 | (81.014.775) | 616.049.276 | 601.849.301 | (14.199.975) |
Giá trị hợp lý của các chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá đóng cửa của các chứng khoán này trên sàn HNX và HOSE tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024.
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CÓ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH (tiếp)
c) Đầu tư góp vốn vào Công ty liên kết
Tại ngày 31/12/2024, tỷ lệ vốn góp của Công ty vào Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc là 37,6%. Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu của khoản đầu tự tại ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024 lần lượt là 21.293.400.146 VND và 22.401.168.496 VND.
Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty và Công ty liên kết trong năm: Xem thuyết minh số 40.
d) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 159.699.200 | 226.566.000 | - | 159.699.200 | 250.880.400 | - |
| 100.199.200 | 226.566.000 | - | 100.199.200 | 250.880.400 | - |
| 59.500.000 | - | - | 59.500.000 | - | - |
Đầu tư vào đơn vị khác
- Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai - DPP (11.052 cổ phiếu) (1)
- Công ty Cổ phần Giấy Lệ Hoa (5.450 cổ phiếu) (2)
(1) Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này được xác định theo giá đóng cửa của các chứng khoán này trên sàn UPCOM tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024.
(2) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
5 . PHÀI THU NGĂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Công ty Cổ phần thương mại | 7.703.789.904 | - | 8.290.540.269 | - |
| Bách Hóa Xanh | ||||
| - Công ty TNHH | 965.442.294 | - | 181.247.063 | - |
| MM Mega | ||||
| Market (Việt Nam) | ||||
| - Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Hải | 44.000.000 | - | 44.000.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV Unigons Việt Nam | 5.254.568.037 | - | 6.484.302.425 | - |
| - Công ty TNHH Kỹ Thuật Xây dựng Đồng Phong (Việt Nam) | - | - | 3.047.343.663 | - |
| - Công ty Cổ phần Bao bi Hải Hà | 24.588.505.938 | - | - | - |
| - Sở Thông Tin & Truyền Thống Tình Hậu Giang | 10.572.188.389 | - | - | - |
| - Phải thu khách hàng khác | 35.665.819.019 | (221.296.345) | 29.578.775.117 | (221.296.345) |
| 84.794.313.581 | (221.296.345) | 47.626.208.537 | (221.296.345) | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| - Công ty Cổ | 8.284.718.612 | - | 8.284.718.612 | - |
| phần Kinh doanh Nhà Nova | ||||
| - Công ty Cổ | 2.612.265.248 | - | 2.612.265.248 | - |
| Phần Novareal | ||||
| - Trả trước cho người bán khác | 3.817.670.140 | - | 3.150.393.267 | - |
| 14.714.654.000 | - | 14.047.377.127 | - | |
PHÁI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| - Phải thu về lãi | - | 57.719.557 | - | |
| tiền gửi, tiền cho vay | ||||
| - Phải thu về bảo hiểm xã hội | - | 304.015 | - | |
| - Ký cược, kỹ quỹ | 36.637.436 | 62.725.436 | - | |
| - Phải thu khác | 198.678.134 | 207.225.564 | - | |
| 235.315.570 | 327.974.572 | - | ||
| b) Dài hạn | ||||
| Ký cược, kỹ quỹ | 427.860.479 | 189.750.479 | - | |
| 427.860.479 | 189.750.479 | - | ||
8 .NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND |
Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
| - | Công ty TNHH Bán lẻương Nam | 84.428.747 | - | 84.428.747 | - |
| - | Công ty Cổ phần Văn Hóa Nhân Văn | 35.345.200 | - | 35.345.200 | - |
| - | Nhà Sách Nguyễn Văn Cử I | 19.426.500 | - | 19.426.500 | - |
| - | Đối tượng khác | 82.095.898 | - | 82.095.898 | - |
| 221.296.345 | - | 221.296.345 | - |
9 . HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 14.714.188.487 | - | 17.257.473.287 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 2.422.745.058 | - | 2.264.873.434 | - |
| - Chi phí sàn xuất kinh doanh đở dang () | 4.363.208.669 | - | 518.816.566 | - |
| - Thành phẩm | 29.280.869.423 | - | 18.838.032.109 | - |
| - Hàng hoá | 2.057.769.055 | - | 1.355.696.666 | - |
| 52.838.780.692 | - | 40.234.892.062 | - | |
() Tên Dự án: Hệ thống các thiết bị phục vụ cho đồ thị thông minh
Địa điểm thực hiện: Sở thông tin và Truyền thông tính Hậu Giang;
Mục đích dự án: thuộc gói thầu mua sắm thiết bị, phần mềm hệ thống các thiết bị phục vụ cho đồ thị thông minh;
Chủ đấu tư: Sở Thông tin và Truyền thông Tinh Hậu Giang;
Tổng giá trị hợp đồng: 21.575.894.670 VND;
Thời gian bắt đầu triển khai và dự kiến hoàn thành: 150 ngày kể từ ngày 06/12/2024;
Tình trạng dự án đến thời điểm 31/12/2024: Công ty đã triển khai xong giải đoạn lắp đặt thiết bị chiếu sáng, bảng biểu và bắt đầu bước sang giai đoạn lắp đặt hệ thống thiết bị điều khiển.
10 . TÀI SẢN ĐỒ DANG DÀI HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 2.038.285.677 | 846.447.364 |
| - Dự án thi công hệ thống PCCC của Hệ thống điện Năng lượng mặt trời | 1.212.730.307 | 741.636.364 |
| - Dự án thi công hệ thống PCCC tại 91B Phan Văn Hai | 650.870.370 | - |
| - Lốt đậu xe tại Celadon vị trí (A5b) B2.242 | 174.685.000 | 104.811.000 |
| Mua sắm tài sản cổ định | 96.696.000 | 8.809.262.067 |
| - Mua sắm căn hộ SR.E1A-04.10 | - | 2.800.988.368 |
| - Mua sắm căn hộ Celedon | - | 6.008.273.699 |
| - Chi phí thiết kế Phần mềm Fast Business | 96.696.000 | - |
| 2.134.981.677 | 9.655.700.431 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Nguyên giá
Số dư đấu năm
- Mua trong năm
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đấu năm
| 34.237.017.840 | 94.734.412.454 | 11.137.916.671 | 6.125.564.417 | 231.129.596 | 146.466.040.978 |
| 7.554.796.996 | 6.876.210.993 | 1.242.519.180 | 486.160.112 | 36.757.445 | 16.196.444.726 |
| 41.791.814.836 | 101.610.623.447 | 12.380.435.851 | 6.611.724.529 | 267.887.041 | 162.662.485.704 |
| 13.196.140.000 | 39.292.343.711 | 4.287.736.604 | 260.884.116 | 227.481.575 | 57.264.586.006 |
| 5.641.343.004 | 52.334.666.739 | 3.128.550.758 | 126.329.913 | 190.724.130 | 61.421.614.544 |
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm
Tại ngày cuối năm
Trong đó:
Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: 199.315.611 VND.
Nguyên giá tài sản cố định cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 53.334.405.320 VND.
Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là hệ thống bộ tấm năng lượng mặt trời và các thiết bị kèm theo có nguyên giá là 1.109.316.000 VND, giá trị hao mòn lũy kế tới thời điểm
31/12/2024 là 979.895.800 VND, khẩu hao trong năm là 221.863.200 VND.
13 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Giá trị quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 6.237.885.093 | 705.645.304 | 6.943.530.397 |
| - Mua trong năm | - | 381.000.000 | 381.000.000 |
| Số dư cuối năm | 6.237.885.093 | 1.086.645.304 | 7.324.530.397 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 2.726.740.126 | 705.645.304 | 3.432.385.430 |
| - Khẩu hao trong năm | 149.410.416 | 44.450.000 | 193.860.416 |
| Số dư cuối năm | 2.876.150.542 | 750.095.304 | 3.626.245.846 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 3.511.144.967 | - | 3.511.144.967 |
| Tại ngày cuối năm | 3.361.734.551 | 336.550.000 | 3.698.284.551 |
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối ký đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 705.645.304 VND.
14 . BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ
Bất động sản đầu tư của Công ty là tòa nhà Alta Plaza có địa chỉ tại đường Phạm Văn Hai, Phường 3, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, được sử dụng với mục đích cho thuê. Nguyên giá tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 là 51.544.546.189 VND; hao mòn lũy kế tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 lần lượt là 26.344.184.110 VND và 27.069.525.934 VND, khẩu hao trong năm là 725.341.824 VND.
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá của Công ty là căn hộ B3.10.05 tại Khu Diamond Brillant thuộc dự án Celadon City Phường Sơn Kỳ có địa chỉ tại Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh với nguyên giá tại thời điểm 31/12/2024 là 6.008.273.699 VND.
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
Doanh thu hoạt động cho thuê bất động sản phát sinh trong năm 2024 được trình bày tại thuyết minh số 24 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và số tiền thuê dự kiến thu được trong tương lai của các hợp đồng cho thuê mặt bằng được trình bày tại thuyết minh số 23 - Các khoản mục ngoại bằng cân đối kế toán và cam kết thuê hoạt động.
15 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 404.237.223 | 381.323.934 |
| Bảo hiểm thân vỡ xe ô tô | 32.395.151 | 1.281.250 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 1.092.983.877 | 42.702.709 |
| 1.529.616.251 | 425.307.893 | |
| b) Dài hạn | ||
| Chỉ phí sửa chữa tài sản chờ phân bổ | 292.586.930 | 205.925.561 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 7.108.249.470 | 20.771.170.483 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 2.233.001.416 | 540.112.020 |
| 9.633.837.816 | 21.517.208.064 |
16 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | - | - | 9,136.800 | 9,136.800 |
| - Công Ty Cổ | - | - | 9,136.800 | 9,136.800 |
| Phần In Thương | ||||
| Mại Quảng Cáo | ||||
| Âu Lạc | ||||
| Bên khác | 60.393.009.818 | 60.393.009.818 | 38.844.449.137 | 38.844.449.137 |
| - Shenzhen Infiled | - | - | 10.837.556.684 | 10.837.556.684 |
| Electronics Co., Ltd | ||||
| - Tricon Dry | - | - | 2.403.660.600 | 2.403.660.600 |
| Chemicals LLC | ||||
| - CTCP Bao Bi | 25.277.697.594 | 25.277.697.594 | - | - |
| Hải Hà | ||||
| - Công Ty | 9.478.358.948 | 9.478.358.948 | 168.354.342 | 168.354.342 |
| TNHH Sản xuất | ||||
| Thương Mại | ||||
| Xuất Nhập Khẩu | ||||
| Sơn Hà | ||||
| - Phải trả các đối | 25.636.953.276 | 25.636.953.276 | 25.434.877.511 | 25.434.877.511 |
| tượng khác | ||||
| 60.393.009.818 | 60.393.009.818 | 38.853.585.937 | 38.853.585.937 | |
| 17 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯƠC | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | |||
| a) Ngắn hạn | ||||
| Bên khác | ||||
| - Trường Đại học Kinh tế - Tài Chính Thành phố Hồ Chí Minh | - | 225.150.456 | ||
| - Công ty Cổ phần Truyền thông và Dịch vụ Rồng Việt | - | 227.235.000 | ||
| - Công ty Công nghệ và Nghệ thuật Thị giác | 437.074.653 | - | ||
| - Công ty TNHH Cheil Việt Nam | 567.094.500 | - | ||
| - Công ty TNHH Tổng Cộng ty Công nghệ và Giải pháp CMC | 432.630.000 | - | ||
| Việt Nam | ||||
| - Đối tượng khác | 2.295.330.686 | 652.159.068 | ||
| 3.732.129.839 | 1.104.544.524 | |||
| b) Dài hạn | ||||
| Bên khác | ||||
| - Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân | 239.171.074 | - | ||
| 239.171.074 | - | |||
18 . PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| - Kinh phí công đoàn | 7.154.698 | 89.174.120 |
| - Bảo hiểm xã hội | 1.068.245 | 142.632.853 |
| - Bảo hiểm y tế | - | 69.553.688 |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | - | 30.311.790 |
| - Nhân kỳ quỹ, ký cược ngắn hạn | 7.290.182.872 | 7.371.182.872 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 60.386.030 | 119.726.030 |
| - Quỹ phải trả người lao động | 1.016.597.442 | 1.073.555.442 |
| - Tiền thương Ban điều hành | 420.915.454 | 420.915.454 |
| - Bà Trần Thị Huệ ^() | 21.286.300.000 | 7.630.000.000 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 143.675.240 | 272.564.673 |
| 30.226.279.981 | 17.219.616.922 | |
| b) Dài hạn | ||
| - Nhân kỳ quỹ, ký cược dài hạn | 158.000.000 | - |
| 158.000.000 | - |
() Khoản mượn tiền bà Trần Thị Huệ để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất 0%/năm.
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá tri gia tăng | 2.279.200 | 228.613.333 | 12.690.532.101 | 11.814.438.280 | 36.369.896 | 1.138.797.850 |
| Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | - | 545.907.606 | 545.907.606 | - | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 120.514.082 | 993.114.788 | 482.076.931 | 1.014.130.355 | 120.514.082 | 461.061.364 |
| Thuế Thu nhập cả nhân | - | 104.478.660 | 2.145.591.140 | 1.661.833.788 | - | 588.236.012 |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | 33.406.225 | 91.189.264 | 124.595.489 | - | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | - | - | 70.050.000 | 70.050.000 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 20.118.759 | 20.118.759 | - | - |
| Phi, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 94.856.888 | 94.856.888 | - | - |
| 122.793.282 | 1.359.613.006 | 16.140.322.689 | 15.345.931.165 | 156.883.978 | 2.188.095.226 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quí định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||||
| Giá trị | Số có khả năng trậnợ | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trậnợ | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | ||
| a) Vay ngắn hạn | |||||||
| Vay ngắn hạn Ngân hàng | 34.700.463.438 | 34.700.463.438 | 117.050.110.098 | 121.803.465.444 | 29.947.108.092 | 29.947.108.092 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt | 34.700.463.438 | 34.700.463.438 | 117.050.110.098 | 121.803.465.444 | 29.947.108.092 | 29.947.108.092 | |
| Nam - Chỉ nhánh Tân Bình ^(1) | |||||||
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 1.591.570.560 | 1.591.570.560 | 573.699.614 | 391.570.560 | 1.773.699.614 | 1.773.699.614 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt | 214.080.000 | 214.080.000 | 214.080.000 | 214.080.000 | 214.080.000 | 214.080.000 | |
| Nam - Chỉ nhánh Tân Bình ^(2) | |||||||
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh | 1.200.000.000 | 1.200.000.000 | 256.083.454 | - | 1.456.083.454 | 1.456.083.454 | |
| Vương - Chỉ nhánh Gia Định ^(3) | |||||||
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả ^(4) | 177.490.560 | 177.490.560 | 103.536.160 | 177.490.560 | 103.536.160 | 103.536.160 | |
| 36.292.033.998 | 36.292.033.998 | 117.623.809.712 | 122.195.036.004 | 31.720.807.706 | 31.720.807.706 | ||
| b) Vay dài hạn | |||||||
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt | 754.280.000 | 754.280.000 | - | 214.080.000 | 540.200.000 | 540.200.000 | |
| Nam - Chỉ nhánh Tân Bình ^(2) | |||||||
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh | 1.456.083.454 | 1.456.083.454 | - | - | 1.456.083.454 | 1.456.083.454 | |
| Vương - Chỉ nhánh Gia Định ^(3) | |||||||
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả ^(4) | 281.026.720 | 281.026.720 | - | 177.490.560 | 103.536.160 | 103.536.160 | |
| 2.491.390.174 | 2.491.390.174 | - | 391.570.560 | 2.099.819.614 | 2.099.819.614 | ||
| Khoản nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (1.591.570.560) | (1.591.570.560) | (573.699.614) | (391.570.560) | (1.773.699.614) | (1.773.699.614) | |
| Khoản nợ đến hạn trả sau 12 tháng | 899.819.614 | 899.819.614 | 326.120.000 | 326.120.000 | |||
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
(1) Hợp đồng vay vốn ngắn hạn của Công ty với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Tân Bình gồm 03 hợp đồng với điều khoản chi tiết như sau:
(a) Hợp đồng cấp tính dụng số 615/TBN-KDN/24NH ngày
+ Hạn mức cho vay: 19.700.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
Thời hạn duy trì hạn mức cho vay: Đến hết ngày 26 tháng 06 năm 2025;
+ Thời hạn cho vay: 06 tháng đối với từng giấy nhận nợ;
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng cho từng lần nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 3.018.120.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Các khoản vay từ ngân hàng được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch đảm bảo đầy đủ.
(b) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 599/TBN-KDN/24NH ngày
+ Han mức cho vay: 43.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Thời hạn duy trì hạn mức cho vay: đến hết ngày 25 tháng 06 năm 2025;
+ Thời hạn cho vay: 06 tháng đối với từng giấy nhận nợ;
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng cho từng lần nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 14.151.432.069 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Các khoản vay từ ngân hàng được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch đảm bảo đầy đủ.
(c) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 854/TBN-KDN/24NH ngày 29/08/2024 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Bình, kèm theo hợp đồng cấp tín dụng số 814/TBN-KDN/21TD ngày 23 tháng 08 năm 2021 với các điều khoản chi tiết sau:
+ Han mức cho vay: 20.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh;
+ Thời hạn của hợp đồng: Đến hết ngày 29/08/2025;
+ Thời hạn cho vay: 06 tháng đối với từng giấy nhận nợ;
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng cho từng lần nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 12.777.556.023 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Các khoản vay từ ngân hàng được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch đảm bảo đầy đủ.
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:
(2) Hợp đồng vay vốn dài hạn của Công ty với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình gồm 02 hợp đồng với điều khoản chi tiết như sau:
(a) Hợp đồng tín dụng số 621/TBN-KDN/20TH ngày 27/05/2020 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 600.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Đầu tư mới tài sản cố định (vay mua xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh);
+ Thời hạn của hợp đồng: 84 tháng;
+ Lãi suất cho vay: 8,7%/năm;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm là 207.300.000 VND. Trong đó, nợ dài hạn đến hạn trả là 85.680.000 VND;
+ Hình thức đảm bảo: 02 xe ô tô tài Isuzu QKR77FE4 và NMR85HE4 hình thành từ vốn vay.
(b) Hợp đồng tính dụng số 926/TBN-KDN/20DH ngày 03/08/2020 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 900.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Đầu tư mới tài sản cố định (vay mua xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh);
+ Thời hạn của hợp đồng: 84 tháng;
+ Lãi suất cho vay: 8,7%/năm;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm là 589.700.000 VND. Trong đó, nợ dài hạn đến hạn trả là 128.400.000 VND;
+ Hình thức đảm bảo: 01 xe Ford Ranger Wildtrack Biturbo bán tải và 02 xe Isuzu hình thành từ vốn vay.
(3) Hợp đồng cấp tính dụng số EGD/22239 ngày 18 tháng 07 năm 2022 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Gia Định, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 1.800.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Thanh toán khoản tiền đặt cọc dựa theo Văn bản thỏa thuận số VTV.4-19.06/2019/VBTT/NVH-VHTB;
+ Thời hạn của hợp đồng: 36 tháng;
+ Lãi suất cho vay: Ghi trên từng giấy nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm là 1.456.083.454 VND. Trong đó, nợ dài hạn đến hạn trả trong 12 tháng tới là: 1.456.083.454 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiến vay: Thế chấp bằng tài sản hình thành từ khoản vay là căn hộ VTV.4 - 19.06 thuộc Khu nhà ở tại Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh và đã được đăng ký giao dịch đảm bảo đầy đủ.
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản nợ thuê tài chính:
(4) Hợp đồng thuê tài chính số B200410902 ngày 22/05/2020, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Loại tài sản: Hệ thống năng lượng mặt trời;
+ Tổng giá trị nợ gốc: 976.198.080 VND;
+ Thời hạn thuê: 60 tháng;
+ Lãi suất: 9,54%;
+ Số dư nợ gốc còn phải trả: 103.536.160 VND. Trong đó, nợ dài hạn đến hạn trả là 103.536.160 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thăng dư vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Cỏ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Cộng VND |
| 61.725.230.000 | 137.662.054.443 | 2.140.945.047 | (11.666.581.607) | 2.243.857.861 | 24.066.505.655 | 216.172.011.399 |
| - | - | - | - | - | 7.019.439.906 | 7.019.439.906 |
| - | - | - | - | - | (5.736.709.000) | (5.736.709.000) |
| 61.725.230.000 | 137.662.054.443 | 2.140.945.047 | (11.666.581.607) | 2.243.857.861 | 25.349.236.561 | 217.454.742.305 |
| 61.725.230.000 | 137.662.054.443 | 2.140.945.047 | (11.666.581.607) | 2.243.857.861 | 25.349.236.561 | 217.454.742.305 |
| - | - | - | - | - | 3.164.682.460 | 3.164.682.460 |
| - | - | - | - | - | (5.736.709.000) | (5.736.709.000) |
| 61.725.230.000 | 137.662.054.443 | 2.140.945.047 | (11.666.581.607) | 2.243.857.861 | 22.777.210.021 | 214.882.715.765 |
22 . VÓN CHỦ SỐ HỘU
a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Số dư đầu năm nay
Lãi trong năm nay
Phân phối lợi nhuận
Số dư cuối năm nay
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ | Cuối năm | Tỷ lệ | Đầu năm | |
| (%) | VND | (%) | VND | |
| Công ty Cổ phần Địa ốc A.C.B | 17,03 | 10.512.440.000 | 17,03 | 10.512.440.000 |
| Tổng Công ty Công nghiệp In - Bao bì Liksín - TNHH MTV | 12,32 | 7.602.110.000 | 12,32 | 7.602.110.000 |
| Ông Hoàng Văn Điều | 9,43 | 5.820.000.000 | 9,38 | 5.788.600.000 |
| Ông Hoàng Minh Anh Tú | 9,08 | 5.605.950.000 | 2,28 | 1.405.950.000 |
| Bà Lại Thị Hồng Điệp | 5,77 | 3.558.630.000 | 5,77 | 3.558.630.000 |
| Ông Hoàng Minh Anh Tài | 4,57 | 2.821.000.000 | 0,03 | 21.000.000 |
| Ông La Thế Nhân | 4,79 | 2.955.500.000 | 4,79 | 2.955.500.000 |
| Các cổ đông khác | 29,96 | 18.491.460.000 | 41,35 | 25.522.860.000 |
| Cổ phiếu quỹ | 7,06 | 4.358.140.000 | 7,06 | 4.358.140.000 |
| 100 | 61.725.230.000 | 100 | 61.725.230.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ túc, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | VND | VND |
| - Vốn góp đầu năm | 61.725.230.000 | 61.725.230.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 61.725.230.000 | 61.725.230.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 61.725.230.000 | 61.725.230.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 119.726.030 | 101.541.130 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 5.736.709.000 | 5.736.709.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | 5.736.709.000 | 5.736.709.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (5.796.049.000) | (5.718.524.100) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 60.386.030 | 119.726.030 |
| 1) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 6.172.523 | 6.172.523 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 6.172.523 | 6.172.523 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 6.172.523 | 6.172.523 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 435.814 | 435.814 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 435.814 | 435.814 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.736.709 | 5.736.709 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.736.709 | 5.736.709 |
| - Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| 2) Các quỹ công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tự phát triển | 2.243.857.861 | 2.243.857.861 |
| 2.243.857.861 | 2.243.857.861 |
23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG a) Tài sản cho thuê ngoài
Công ty hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng cho thuê hoạt động không được hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 15.415.096.277 | 14.782.252.597 |
| 15.415.096.277 | 14.782.252.597 |
| STT | Vị trí | Điện tích | Thời gian thuê |
| 1 | Số 284-286 Hoàng Văn Thụ, P.4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 121,7 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 2 | Số 654 Trường Chinh, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 85 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 3 | Số 105A Ấu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 972 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 4 | Số 203-205 Vũ Thành Trang, Phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 317 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 5 | Số 11 Trường Chinh, Phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 13,58 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 6 | Số 09 Trường Chinh, Phường 11, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 16,68 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 7 | Số 927/8 Cách mạng Tháng 8, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 300 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 8 | Số 8 Đông Sơn, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 413 m^2 | 48 năm từ ngày 31/08/1998 đến 01/01/2046 |
| 9 | Lỗ II-3, NCN2, đường số 11, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh | 9.987 m^2 | 41 năm từ ngày 17/07/2006 đến 17/06/2047 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| - Đồng đô la Mỹ (USD) | 2.529,11 | 2.121,88 |
| - Đồng Singapore (SGD) | - | 1.572,62 |
| - Đồng HongKong (HKD) | - | 10.396,13 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 86.002.046.442 | 61.067.694.365 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 205.698.985.358 | 162.236.059.240 |
| Doanh thu bán bắt động sản | 2.152.240.481 | - |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê | 17.986.343.797 | 17.649.721.373 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ khác | 103.168.964.904 | 63.129.122.596 |
| 415.008.580.982 | 304.082.597.574 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 40) | 6.467.280 | 4.000.000 |
- CÁC KHOẠN GIẢM TRỬ DOANH THU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Hàng bán bị trả lại | 81.165.029 | 67.457.909 |
| Giảm giá hàng bán | 111.583.413 | 284.545.454 |
| 192.748.442 | 352.003.363 | |
| 26 . GIÁ VON HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 82.374.595.955 | 48.215.882.737 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 178.755.865.769 | 139.325.213.620 |
| Giá vốn bán bắt động sản | 2.800.988.368 | - |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ cho thuê | 7.601.895.095 | 6.663.624.195 |
| Giá vốn của dịch vụ khác | 93.561.710.663 | 66.396.842.827 |
| 365.095.055.850 | 260.601.563.379 | |
| 27 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 3.840.079.771 | 4.766.437.974 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 485.921.600 | 806.870.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 137.577.103 | 15.352.337 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 668.590 |
| Lãi bán chứng khoán kinh doanh | - | 20.420.000 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 602.740 | - |
| 4.464.181.214 | 5.609.748.901 | |
| Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại thuyết mình số 40) | 451.200.000 | 789.600.000 |
| 28 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 2.418.648.878 | 1.859.139.515 |
| Chiết khấu thanh toán, lãi mua hàng trả chạm | 168.166.283 | 211.848.697 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.404.802.486 | 1.071.726.377 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 125.708.848 | 536.485.822 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tồn thất đầu tư | 66.814.800 | (212.113.004) |
| Lỗ bán chứng khoán kinh doanh | - | 7.504.267 |
| 4.184.141.295 | 3.474.591.674 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 249.697.297 | 64.276.086 |
| Chi phí nhân công | 8.915.790.107 | 8.127.797.776 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 169.257.576 | 238.060.464 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.754.361.389 | 1.616.888.328 |
| Chi phí khác bằng tiền | 5.857.640.849 | 2.323.864.484 |
| 17.946.747.218 | 12.370.887.138 | |
| 30 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 425.845.773 | 357.768.130 |
| Chi phí nhân công | 15.796.196.634 | 13.870.565.170 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 4.848.126.357 | 4.430.618.390 |
| Thuế, phí, lệ phí | 65.456.343 | 337.764.173 |
| Chi phí dự phòng | - | 14.836.166 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.557.303.101 | 1.923.623.292 |
| Chi phí khác bằng tiền | 4.091.326.073 | 5.089.865.250 |
| 27.784.254.281 | 26.025.040.571 | |
| 31 . THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cổ định | - | 13.505.834 |
| Lãi phạt không thực hiện được hợp đồng | - | 2.191.347.875 |
| Tiền phạt thu được | 78.275.324 | - |
| Thu nhập khác | 72.293.702 | 29.213.683 |
| 150.569.026 | 2.234.067.392 | |
| 32 . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt | 70.941.645 | 447.280.574 |
| Tiền phạt hợp đồng | - | 129.811.000 |
| Chi phí khác | 55.924.732 | 108.414.023 |
| 126.866.377 | 685.505.597 |
- CHI PHÍ THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 161.637.990 | 1.314.130.355 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công nghệ Kỹ thuật Nhựa Âu Lạc | 568.247.411 | 238.727.470 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 729.885.401 | 1.552.857.825 |
| Các khoản điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay | (247.808.470) | 49.525.488 |
| Các khoản điều chỉnh thuế TNDN phải trả của các năm trước vào thuế TNDN phải trả năm nay | - | 9.081.000 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đầu năm | 872.600.706 | 1.637.148.136 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm | (1.014.130.355) | (2.376.011.743) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 340.547.282 | 872.600.706 |
| 34 . THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI | ||
| a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trì | 121.714.286 | 162.285.714 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 121.714.286 | 162.285.714 |
| b) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trì | 2.653.440.539 | 1.017.433.667 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 2.653.440.539 | 1.017.433.667 |
| c) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoãn lại hạch toán bổ sung trong năm | 40.571.428 | 40.571.429 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 1.636.006.872 | - |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả hạch toán bổ sung trong năm | - | (96.911.330) |
35 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỄU
Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.164.682.460 | 7.019.439.906 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 3.164.682.460 | 7.019.439.906 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 5.736.709 | 5.736.709 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 552 | 1.224 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
36. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 272.388.787.558 | 129.261.544.730 |
| Chi phí nhân công | 77.056.049.710 | 58.414.622.921 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 16.612.168.342 | 13.948.251.121 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 34.183.112.367 | 37.486.361.539 |
| Chi phí khác bằng tiền | 24.925.203.991 | 12.478.647.823 |
| 425.165.321.968 | 251.589.428.134 |
37 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động về giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rủi ro về giá:
Công ty chịu rũi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Đầu tư ngắn hạn | 703.509.900 | - | - | 703.509.900 |
| Đầu tư dài hạn | - | 226.566.000 | - | 226.566.000 |
| 703.509.900 | 226.566.000 | - | 930.075.900 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Đầu tư ngắn hạn | 601.849.301 | - | - | 601.849.301 |
| Đầu tư dài hạn | - | 250.880.400 | - | 250.880.400 |
| 601.849.301 | 250.880.400 | - | 852.729.701 |
Rũi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...
Rủi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tin dung
Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 13.292.363.006 | - | - | 13.292.363.006 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 84.808.332.806 | 427.860.479 | - | 85.236.193.285 |
| Các khoản cho vay | - | - | - | - |
| 98.100.695.812 | 427.860.479 | - | 98.528.556.291 |
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 5.600.377.261 | - | - | 5.600.377.261 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 47.732.886.764 | 189.750.479 | - | 47.922.637.243 |
| Các khoản cho vay | 72.048.150.886 | 316.322.103 | - | 72.364.472.989 |
| 125.381.414.911 | 506.072.582 | - | 125.887.487.493 |
Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rũi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rũi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Công | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 31.720.807.706 | 326.120.000 | - | 32.046.927.706 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 90.619.289.799 | 158.000.000 | - | 90.777.289.799 |
| Chi phí phải trả | - | - | - | - |
| 122.340.097.505 | 484.120.000 | - | 122.824.217.505 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 36.292.033.998 | 31.896.473.805 | - | 68.188.507.803 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 56.073.202.859 | - | - | 56.073.202.859 |
| Chi phí phải trả | 16.335.606 | - | - | 16.335.606 |
| 92.381.572.463 | 31.896.473.805 | - | 124.278.046.268 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rùi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
39 . BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Hoạt động sản xuất và thương mại VND | Hoạt động dịch vụ VND | Tổng cộng toàn doanh nghiệp VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 291.508.283.358 | 123.307.549.182 | 414.815.832.540 |
| Chỉ phí bộ phận trực tiếp | 261.130.461.724 | 103.964.594.126 | 365.095.055.850 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30.377.821.634 | 19.342.955.056 | 49.720.776.690 |
| Tổng chỉ phí mua TSCD | 15.009.742.012 | 6.632.265.565 | 21.642.007.577 |
| Tài sản bộ phận trực tiếp | 235.647.110.236 | 99.678.360.080 | 335.325.470.316 |
| Tài sản không phân bổ | 22.852.121.455 | ||
| Tổng tài sản | 235.647.110.236 | 99.678.360.080 | 358.177.591.771 |
| Nợ phải trả bộ phận trực tiếp | 101.989.246.132 | 40.605.261.099 | 142.594.507.231 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 700.368.775 | ||
| Tổng nợ phải trả | 101.989.246.132 | 40.605.261.099 | 143.294.876.006 |
Theo khu vực địa lý
40 . NGHIEP VU VÀ SÓ DỰ VÓI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Do toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Công ty không thực hiện lập và trình bày Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu | Công ty liên kết |
| Lạc | |
| Ông La Thế Nhân | Chủ tịch HĐQT |
| Bà Lại Thị Hồng Điệp | Phó chủ tịch HĐQT |
| Ông Hoàng Minh Anh Tú | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc điều hành |
| Ông Hoàng Văn Điều | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | Thành viên HĐQT |
| Ông Trịnh Xuân Quang | Thành viên HĐQT |
| Ông Đoàn Thanh Hải | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Anh Thuận | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Văn Danh | Trường Ban kiểm soát |
| Bà Thái Thị Phượng | Thành viên Ban kiểm soát |
| Bà Quách Thị Mai Trang | Thành viên Ban kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu | 6.467.280 | 4.000.000 |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | 6.467.280 | 4.000.000 |
| Mua hàng | 14.191.200 | 28.140.000 |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | 14.191.200 | 28.140.000 |
| Doanh thu tài chính | 451.200.000 | 789.600.000 |
| Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc | 451.200.000 | 789.600.000 |
Giao dịch với các bên liên quan khác như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | ||
| Ông La Thế Nhân | 65.000.000 | 80.000.000 |
| Ông Hoàng Văn Điều | 40.000.000 | 50.400.000 |
| Bà Lại Thị Hồng Điệp | 55.300.000 | 60.700.000 |
| Ông Hoàng Minh Anh Tú | 761.713.330 | 800.493.940 |
| Ông Nguyễn Minh Tuấn | 40.000.000 | 50.000.000 |
| Ông Trịnh Xuân Quang | 20.000.000 | 30.000.000 |
| Ông Nguyễn Anh Thuận | 15.000.000 | 20.000.000 |
| Ông Đoàn Thanh Hải | 15.000.000 | 20.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Danh | 316.624.000 | 357.300.000 |
| Bà Thái Thị Phượng | 182.414.000 | 209.224.000 |
| Bà Quách Thị Mai Trang | 155.709.000 | 230.324.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
41 . SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023. Theo đó một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm trước | Số liệu điều chỉnh lại | Chênh lệch | Ghi chú | |
| VND | VND | VND | |||
| Bảng Cân đối kế toán hợp nhất | |||||
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 24.383.204.024 | 21.293.400.146 | (3.089.803.878) | () |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 21.419.600.533 | 18.329.796.655 | (3.089.803.878) | () |
() Điều chỉnh lại giá trị khoản đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết do nghiệp vụ góp vốn không theo đúng tỷ lệ phát sinh năm 2022.
Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Người lập
Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Kế toán trưởng
Hoàng Minh Anh Tú Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 03 năm 2025