Báo cáo thường niên 2024/AMP
ticker: AMP document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN
ARMEPHACO
DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ HÀ NỘI, CN=
CÔNG TY CỐ PHẦN ARMEPHACO,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0100109191
Reason: I am the author of this document Location:
Date: 2025.04.18 17:13:03+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.0.1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO NĂM 2024 MỤC LỤC
MỤC LỤC.....1
I. Thông tin chung.....1
- Thông tin khái quát.....1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....2
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....2
- Định hướng phát triển.....5
- Các rủi ro.....5
II. Tình hình hoạt động trong năm.....6
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....6
- Tổ chức và nhân sự.....6
2.1. Danh sách Ban điều hành.....6
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành.....13
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.....13
- Tình hình tài chính.....14
- Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....15
4.1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....16
4.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Sử dụng nguồn nguyên liệu tiết kiệm, hiệu quả.....16
4.3. Tiêu thụ năng lượng:.....16
4.4. Tiêu thụ nước:.....16
4.5. Công ty tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.....16
4.6. Chính sách liên quan đến người lao động.....16
4.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.....17
4.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN: Không.....17
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.....17
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....17
- Tình hình tài chính.....17
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....18
- Kế hoạch phát triển trong tương lai:.....19
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....19
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....19
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....20
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....20
V. Quản trị công ty.....20
- Hội đồng quản trị.....20
- Ban Kiểm soát.....34
VI. Báo cáo tài chính.....40
- Ý kiến kiểm toán.....40
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....40
DANH MỤC BẰNG BIỆU
Bảng số 1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....6 Bảng số 2: Cơ cấu lao động .....13 Bảng số 3: Tình hình tài chính .....14 Bảng số 4: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu .....14 Bảng số 5: Cơ cấu cổ đông .....15 Bảng số 6: Tình hình tài sản .....17 Bảng số 7: Tình hình công nợ .....18 Bảng số 8: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT năm 2024 .....25 Bảng số 9: Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát .....38 Bảng số 10: Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ .....39 Sơ đồ số 1: Mô hình quản trị .....2
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Armephaco
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100109191 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 23/06/2010, thay đổi lần thứ 15 ngày 11/06/2014
Vốn điều lệ: 130.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 130.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tỷ đồng)
Địa chỉ: Số 118 phố Vũ Xuân Thiều, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 024. 3875 9466
- Số fax: 024. 3875 9476
Website: http://armephaco.com.vn/
- Mã cổ phiếu (nếu có): AMP
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Armephaco tiền thân là Công ty Dược và Trang thiết bị y tế Quân đội được thành lập ngày 17/04/1996 chuyên sản xuất, kinh doanh Dược phẩm và trang thiết bị y tế.
Ngày 23/06/2010, Công ty Dược và Trang thiết bị y tế Quân đội thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang mô hình hoạt động theo công ty cổ phần với vốn điều lệ là 130 tỷ đồng.
Công ty gồm 3 Công ty lớn :
Công ty TNHH MTV 120 (APHARMA): Thành lập ngày 1/5/1973, là nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP- WHO với 3 phân xưởng: Phân xưởng sản xuất thuốc tiêm; phân xưởng sản xuất thuốc viên non-βlactam; phân xưởng sản xuất thuốc mỡ. Nay xí nghiệp dược phẩm 120 đã chuyển đổi thành công ty TNHH MTV 120 Armephaco, với 100% vốn công ty cổ phần Armephaco.
Công ty TNHH MTV 150 (COPHAVINA): Thành lập 20/10/1962, là nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP- WHO gồm 1 phân xưởng sản xuất Cephalosporin và 2 phân xưởng sản xuất thuốc viên non-βlactam. Nay xí nghiệp được phẩm 150 đã chuyển đổi thành công ty TNHH MTV 150 Armephaco, với 100% vốn công ty cổ phân Armephaco.
Công ty TNHH MTV TBYT 130 (MEF): Thành lập 15/07/1969, là nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000 với các phân xưởng sản xuất thiết bị y tế cầm tay, cơ khí, điện tử, điện lạnh... Nay Xí nghiệp thiết bị y tế 130 đã chuyển đổi thành công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco, với 100% vốn công ty cổ phần Armephaco.
Ngoài ra Công ty còn có các văn phòng đại diện, chi nhánh và các phòng kinh doanh trên toàn quốc.
Cùng với sản xuất, phân phối được phẩm trang thiết bị y tế, từ khi cổ phần hóa,
Công ty mở rộng nhiều ngành nghề mới, trong đó có lĩnh vực cung cấp thiết bị, thiết kế, thi công phòng mổ hiện đại, khí y tế....
Công ty liên doanh với đôi tác Hàn Quốc thành lập công ty chuyên sản xuất bơm kim tiêm nhựa dùng 1 lần với thương hiệu nổi tiếng VIN HANK OOK, chiếm trên 80% thị phần ở Việt Nam.
Ngày 16/11/2016 Công ty được Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 144/2016/GCNCP-VSD với số lượng đăng ký là 13.000.000 cổ phiếu.
Ngày 05/01/2017, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghê kinh doanh:
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác:
Bán buôn máy móc, thiết bị y tế.
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).
Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác chưa được phân vào đầu.
Địa bàn kinh doanh: Địa bàn kinh doanh của Công ty rộng khắp cả nước.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Sơ đồ số 1: Mô hình quản trị
Công ty cổ phần Armephaco được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ: Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và định hướng phát triển của Công ty; thông qua Báo cáo tài chính năm được kiểm toán, các báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT)
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCD. ĐHĐT giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Điều hành. ĐHĐT có nhiệm vụ sau:
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty.
Quyết định chiến lược đấu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCD thông qua.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban điều hành Công ty.
Kiến nghị sửa đổi bộ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHDCĐ.
Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCD. Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế Công ty.
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban kiếm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám đốc theo luật định, theo Điều lệ của Công ty,...và giải quyết những vấn đề được Hội đồng Quản trị phân cấp hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc điều hành chung các hoạt động của Công ty và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực. Tổng Giám đốc bằng quyết định của mình phân công cho các Phó Tổng Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực cụ thể. Theo yêu cầu điều hành trong
từng thời gian, Tổng Giám đốc có thể điều chỉnh lại sự phân công việc giữa các Phó Tổng Giám đốc. Khi cần thiết Tổng Giám đốc có thể ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc thực hiện một số nhiệm vụ của Tổng Giám đốc.
Quyết định vấn đề lớn hoặc đột xuất mới phát sinh, các sự cố như thiên tai, tai nạn,...ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong thời gian vắng mặt, Tổng Giám đốc ủy quyền cho một (01) Phó Tổng Giám đốc giải quyết công việc thay mình.
Thường xuyên giữ mối liên hệ với Bí thư Đảng ủy Công ty, Chủ tịch Công đoàn của Công ty để phối hợp công tác và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của Công ty, cũng như tạo điều kiện để các tổ chức Chính trị thể hoạt động có hiệu quả.
Giữ mối quan hệ chặt chẽ với các Cơ quan của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương.
Xử lý công việc trên cơ sở xem xét hồ sơ, tài liệu trình và các ý kiến chính thức của Phó tổng Giám đốc, cơ quan và đơn vị liên quan.
Định kỳ hoặc đột xuất hợp với các Phó tổng Giám đốc, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị để giải quyết các vấn đề liên quan hoặc tháo gỡ các khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thành lập các bộ phận, ban chuyên ngành để tư vấn cho Tổng Giám đốc xem xét, giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian hoạt động của các bộ phận, ban chuyên ngành được Tổng Giám đốc quy định trong văn bản thành lập.
Thành lập các tổ công tác để giúp Tổng Giám đốc giải quyết những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị của Công ty.
Làm việc trực tiếp với các phòng, đơn vị về những vấn đề đã được phân cấp, giao nhiệm vụ cho các Phó tổng Giám đốc hoặc các Trưởng cơ quan, đơn vị trong từng trường hợp cụ thể.
Phòng Tổng hợp: Công tác tổ chức chính sách, Quản lý công bố thông tin, bảo hộ lao động, an toàn, công tác phục vụ, lễ tân và hậu cần khác. Lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch, Công tác thống kê, tổng hợp số liệu và thống kê
Phòng Kế hoạch: Đề xuất, xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý hoạt động hàng năm của công ty. Quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện các kế hoạch hoạt động và có điều chỉnh khi cần. Tham mưu, tư vấn các quy trình, tiêu chuẩn và hỗ trợ công tác xây dựng, quản lý kinh tế, khen thưởng, kỹ luật. Giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch của các bộ phận và lập báo cáo.
Phòng Tài chính kế toán: Quản lý tài chính, tài sản, sử dụng nguồn tiền theo quy định của pháp luật Nhà nước và quy chế của Công ty, phụ trách công tác xuất nhập khẩu.
Phòng Kinh doanh: Thực hiện kinh doanh thiết bị y tế, vật tư tiêu hao do Công ty sản xuất/phân phối, Thiết bị y tế khác, tìm kiếm dự án, tìm kiếm sản phẩm. Triển
khai công tác đấu thầu, Quản lý hồ sơ thầu, Bảo hành bảo trì thiết bị y tế, theo dõi thị trường xuất nhập khẩu và Phân phối trên toàn quốc.
Chi nhánh: Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh, Chi nhánh Cần Thơ
Văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện Đà Nẵng.
3.1. Các công ty con và công ty liên kết:
- Các công ty con:
- Công ty TNHH MTV 120 Armephaco
- Công ty TNHH MTV Thiết bị Y tế 130 Armephaco
- Công ty TNHH MTV 150
- Các công ty liên kết:
- Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Vinahankook
- Định hướng phát triển
a, Mô hình tổ chức
b, Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
c, Đầu tư khai thác lợi thế đất
d Hoạt động liên doanh:
Các rủi ro
Rủi ro kinh tế
Trong bối cảnh tăng trưởng toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ các chính sách tài chính - tiền tệ thắt chặt, bất ổn địa chính trị leo thang, căng thẳng chiến tranh thương mại và sự phân mạnh kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ. Một trong những hệ quả quan trọng nhất là sự suy giảm trong thương mại và đầu tư.
Tại Việt Nam, xuất khẩu là một trong những động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Song, sự căng thẳng thương mại, gia tăng các biện pháp bảo hộ có thể gây ảnh hưởng đến sự ổn định, cũng như như cầu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Trong giai đoạn đầy mạnh tiến trình hội nhập sâu rộng, sự biến động của kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế sẽ tác động tiêu cực tới hoạt động đầu tư, kinh doanh, sản xuất và tiêu dùng...
Rủi ro luật pháp
Việt Nam đang đầy mạnh tiến trình hội nhập, điều này khiến môi trường kinh doanh của các Doanh nghiệp cũng thay đổi nhiều. Đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Armephaco nói riêng phải nhận thức được những thông tin pháp lý, chính sách thỏa thuận cam kết quốc tế cũng như những thay đổi dự kiến trong chính sách pháp luật quốc gia, để thích ứng kịp thời sự hội nhập, cạnh tranh, phát triển.
Pháp luật và các chính sách của Việt Nam thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn, phù hợp với thông lệ quốc tế và kế cả phù hợp với bối cảnh tình hình chung thực tại trong nước. Hàng loạt các thay đổi về cơ chế, chính sách pháp luật kinh doanh trọng yếu vừa qua và sắp tới cũng đòi hỏi Công ty phải có sự chuyển đổi cơ chế, chính sách nội bộ của mình.
Ngoài các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội nói chung ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty thì Công ty còn chịu sự quản lý, chi phối của các hiệp hội... Do đó, mỗi sự thay đổi của chính sách, pháp luật của Nhà nước, chính sách của Tổng công ty, .. sẽ tiêm ấn nhiều rũi ro tói quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi Công ty phải tiếp tục tìm kiếm sáng tạo những định hướng mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới trong hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh Dược chịu nhiều tác động bởi sự quản lý của nhà nước, các văn bản pháp luật về các lĩnh vực: Giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, ...có sự điều chỉnh, mỗi sự thay đổi đều có tác động đến hoạt động của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số 1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng năm 2024 so với 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.029.970.049.520 | 1.195.416.216.584 | 16% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 169.765.233.376 | 200.807.920.343 | 18% |
| 3 | Doanh thu thuần | 1.024.231.986.023 | 1.073.032.357.850 | 5% |
| 4 | Lợi nhuận từ Hoạt động kinh doanh | 5.064.131.018 | 6.831.417.692 | 35% |
| 5 | Lợi nhuận khác | -88.497.948 | -1.117.301.333 | -1163% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 4.975.633.070 | 5.714.116.359 | 15% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 3.619.862.068 | 3.652.685.600 | 1% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 0,35% | 0,34% | |
| 9 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (năm tài chính 2017 đến 2021: không chia nữa; năm 2022-2023: không chia) | Chưa chia cổ tức | Chưa chia cổ tức | |
| 10 | Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 2,13% | 2,13% |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Danh sách Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Dương Đình Sơn | Tổng Giám đốc Bộ nhiệm chức vụ TGD từ 10/4/2024, Thôi chức vụ P.TGD từ ngày 10/4/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Tổng Giám đốcôi chức vụ TGD từ 10/4/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hương | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Dũng | Phó Tổng Giám đốcôi chức vụ Phó TGD từ 01/7/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Thiện Đức | Phó Tổng Giám đốcố nhiệm chức vụ Phó TGD PTKD được từ 01/6/2024; thôi việc từ 01/11/2024 |
| 6 | Ông Bùi Xuân Bính | Kế toán trưởng |
Lý lịch thành viên Ban Tổng Giám đốc và Cán bộ quản lý khác Ông Nguyễn Văn Dũng - Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc
Họ và tên : Nguyễn Văn Dũng
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 07/10/1963
Nơi sinh : Yên Trung, Ý Yên, Nam Định
CMND/ Hộ chiếu : 87052951
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 15/01/2010
Nơi cấp : Tổng cục Hậu cần/BQP
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 802 nhà 25T1, tổ 77, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại : 0988095566
Trình độ chuyên môn: : Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ tháng 04/2008 đến 10/2009 | Phó Giám đốc Công ty Dược và TTBYT Quân đội (Armephaco) |
| Từ 11/2009 đến tháng 05/2010 | Giám đốc Công ty Dược và TTBYT Quân đội |
| Từ 06/2010 đến nay. | Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty CP Armephaco; Thành viên HĐQT Công ty TNHHMTV 120 Armephaco; Thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thiết bị y tế Vinahankook. |
Chức vụ hiện nay tại công ty : Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc tại Công ty CP Armephaco (Thôi chức vụ từ ngày 10/4/2024)
Chức vụ tại tổ chức khác :
Tổng số cổ phần nắm giữ : 0
Sở hữu của người có liên quan : Không có
Hành vi vi phạm pháp luật : Không có
Những khoản nợ đối với Công ty : Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
Ông Dương Đình Son - Tổng Giám đốc
Họ và tên : Dương Đình Sơn
Giới tính
- Nam
Ngày tháng năm sinh : 15/12/1983
Noi sinh
- Hà Tĩnh
CMND/ Hộ chiếu : 042083000698
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 15/11/2019
Nơi cấp
- Cục CSQLHC về TTXH
Quốc tịch
- Vi e t Nam
Địa chỉ thường trú : 112 Trần Hưng Đạo, P. Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.
Điện thoại
Trình độ chuyên môn:
- 0917336885
Đại học Dược
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác | |
| Từ 06/2010 đến 08/2012 | Phó phòng kinh doanh Công ty CP Armephaco | |
| Từ 09/2012 đến 04/2024 | Giám đốc chi nhánh 2, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 | |
| Từ 04/2024 đến nay | Tổng Giám đốc Công ty CP Armephaco, Giám đốc Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 | |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Tổng Giám đốc Công ty | |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Giám đốc Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 | |
| Thành viên HDDTV công ty Dược 120, 150, công ty TBYT 130 từ tháng 9/2024 | ||
| Tổng số cổ phần nắm giữ | ||
| - Cá nhân sở hữu | 800 cổ phần, chiếm 0.006% vốn điều lệ | |
| - Đại diện sở hữu | 0 cổ phần | |
| Sở hữu của người có liên quan | Không có | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không có | |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không có | |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | Không có | |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không có |
Bà Nguyễn Thị Hương - Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
Họ và tên : Nguyễn Thị Hương
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 12/08/1970
Nơi sinh : Hà Nội
CMND/ Hộ chiếu : 001170011073
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 29/04/2021
Nơi cấp : Cục CSQLHC về TTXH
Quốc tịch
- Vi e t Nam
Địa chỉ thường trú : 18, Tô Hoàng, phường Cầu Dền, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Điện thoại : 0912250685
Trình độ chuyên môn: : Thạc sỹ Dược Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác | |
| Từ 10/1993 đến 09/1996 | Công ty Dược và TTBYT Quân đội/TCHC | |
| Từ 10/1996 đến 04/2002 | Công ty Dược và TTBYT Quân đội/TCHC | |
| Từ 05/2002 đến 10/2002 | Quản đốc PX XN Công ty Dược và TTBYT QĐ | |
| Từ 11/2003 đến 07/2004 | Trường phòng KH XN120, Công ty Dược và TTBYT QĐ | |
| Từ 08/2004 đến 06/2005 | Phó Giám đốc XN 120, Công ty Dược và TTBYT QĐ | |
| Từ 07/2005 đến 03/2008 | Phó Giám đốc XN 120, Công ty Dược và TTBYT | |
| Từ 04/2008 đến 02/2010 | Giám đốc XN 120, Công ty Dược và TTBYT Quân đội | |
| Từ 03/2010 đến 05/2010 | Phó Giám đốc Công ty Dược và TTBYT Quân đội | |
| Từ 06/2010 đến nay | Phó chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Armephaco, Chủ tịch HĐTV Công ty TNHHMTV 120 từ tháng 11/2013 đến tháng 9/2024, Giám đốc Công ty Công ty TNHHMTV 120 | |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị tại Công ty CP Armephaco, Phó Tổng Giám đốc Công ty | |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Thành viên HĐTV, Giám đốc Công ty TNHH MTV 120 Armephaco | |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | ||
| - Cá nhân sở hữu | 1.120.833 cổ phần, chiếm 8,62 % vốn điều lệ |
- Đại diện sở hữu của Bộ Quốc Phòng : 3.770.000 cổ phần, chiếm 29 % vốn điều lệ
Sở hữu của người có liên quan : Không có
Hành vi vi phạm pháp luật : Không có
Những khoản nợ đối với Công ty : Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
Ông Nguyễn Anh Dũng – Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
Họ và tên : Nguyễn Anh Dũng
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 12/06/1980
Noi sinh : Hà Nội
CMND/ Hộ chiếu : 001080000715
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 19/07/2013
Nơi cấp : Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Quốc tịch
- Vi e t Nam
Địa chỉ thường trú : Tổ 4, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại
:0989585522
Trình độ chuyên môn: : Học viên tài chính
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác | |
| Từ 2002 đến 2006 | Kế toán tổng hợp Công ty CP Phát triển công nghệ nông thôn | |
| Từ 2006 đến 2016 | Kế toán trường Công ty CP Tập đoàn T&T | |
| Từ 2016 đến 2018 | Phó TGD Công ty CP Bệnh viện Giao thông vận tải | |
| Từ 04/2019 đến T6/2019 | Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường Công ty CP Armephaco | |
| Từ 2019 đến nay | Thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Armephaco | |
| Từ 2020 đến 2024 | Chủ tịch HDTV Công ty TNHH MTV 130 Armephaco và Công ty TNHH MTV 150 Armephaco từ tháng 01/2020 đến tháng 7/2024. |
Chức vụ hiện nay tại công ty : Thành viên Hội đồng Quản trị tại Công ty CP
Armephaco, Phó Tổng Giám đốc Công ty (thôi chức
vụ từ ngày 01/07/2024)
Chức vụ tại tổ chức khác :
Tổng số cổ phần nắm giữ : 0
Sở hữu của người có liên quan : Không có
Hành vi vi phạm pháp luật : Không có
Những khoản nợ đối với Công ty : Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
Ông Nguyễn Thiện Đức - Phó Tổng Giám đốc
Họ và tên : Nguyễn Thiện Đức
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 02/02/1980
Nơi sinh : Sóc Trăng
CMND/ Hộ chiếu : 092080006894
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 14/10/2022
Nơi cấp : Cục CSQLHC về TTXH
Quốc tịch
- Vi e t Nam
- 493/19 Nơ Trang Long, P.13, Q. Bình Thạnh,
Địa chỉ thường trú
Điện thoại
- 0978517342
Trình độ chuyên môn:
- Dược sĩ
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác | |
| 2005-2006 | Phó phòng sản xuất kiêm chuyên viên nghiên cứu viên nang mềm – Công ty cổ phần Dược phẩm Ampharco Việt Nam | |
| 2006-2007 | Phó Giám đốc chi nhánh Công ty TNHH Công nghệ xanh | |
| 2007-2011 | Phụ trách chất lượng kênh cung ứng – Công ty cổ phần dược phẩm Sanofi Synthelabo Việt Nam | |
| 2011-2014 | Phụ trách chất lượng phân phối – Văn phòng đại diện GlaxoSmithKline Pte Ltd tại Tp. Hồ Chí Minh | |
| 2014-2015 | Phó Tổng giám đốc kiểm Phó Giám đốc Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh | |
| 2015-2018 | Phó Tổng Giám đốc phụ trách Chất lượng và Phát triển kinh doanh Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Hà | |
| 2018-2022 | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Dược liệu TU2 | |
| 2022-2023 | Quản lý Chiến lược phục vụ Khách hàng – Công ty TNHH Dược phẩm Gigamed | |
| 2023-2024 | Giám đốc Vận hành Công ty Dược FPT |
Chức vụ hiện nay tại công ty
Phó Tổng Giám đốc Công ty phụ trách kinh doanh (từ Tháng 6 đến tháng 11/2024)
Chức vụ tại tổ chức khác
Tổng số cổ phần nắm giữ :
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
- Đại diện sở hữu : 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan : Không có
Hành vi vi phạm pháp luật : Không có
Những khoản nợ đối với Công ty : Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
Ông Bùi Xuân Bính - Kế toán trưởng
Họ và tên : Bùi Xuân Bính
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 06/11/1987
Nơi sinh : Vân Du - Ân Thi - Hưng Yên
CMND/ Hộ chiếu : 033087008766
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 27/12/2021
Nơi cấp : Cục CSQLHC về TTXH
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Tổ 1 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Diện thoại : 0986535111
Trình độ chuyên môn: : Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 2006 đến 2010 | Tốt nghiệp cử nhân kế toán tại Trường Đại học Thương Mại |
| Từ 2010 đến 2012 | Nhân viên kế toán tại Công ty CP XNK Hưng Yên |
| Từ 2014 đến 2019 | Kế toán tổng hợp tại Công ty CP Armephaco |
| Từ 08/2019 đến 06/2022 | Phó phòng Tài chính kế toán tại Công ty CP Armephaco |
| Từ 06/2022 đến nay | Kế toán trường kiểm Trường phòng Tài chính kế toán Công ty |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty Chức vụ tại tổ chức khác | : Kế toán trường tại Công ty CP Armephaco |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| - Cá nhân sở hữu | : 0 cổ phần |
| - Đại diện sở hữu | : 0 cổ phần |
| Sở hữu của người có liên quan | : Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không có |
Những khoản nợ đối với Công ty : Không có Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
- Miễn nhiệm chức danh Tổng giám đốc đối với ông Nguyễn Văn Dũng theo Nghị quyết số 279/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/6/2024;
- Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc đối với ông Nguyễn Anh Dũng theo Nghị quyết số 279/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/6/2024;
- Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc đối với Ông Nguyễn Thiện Đức theo Nghị quyết số 542/QĐ-ĐHQT ngày 19/11/2024;
- Miễn nhiệm chức danh Giám đốc đối ngoại đối với Bà Đinh Thị Thanh Mai theo Nghị quyết số 543/QĐ-HDQT ngày 19/11/2024;
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Bảng số 2: Co cấu lao động
| STT | Tiêu chí | Số người | Tỷ lệ |
| Phân theo trình độ lao động | 256 | 100% | |
| 1 | Trên đại học | 4 | 2% |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương | 85 | 33% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp | 120 | 47% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp nghề | 47 | 18% |
| Phân theo HĐ lao động | 256 | 100% | |
| 1 | Lao động không thuộc diện ký HĐLD | 1 | 0,3% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 140 | 55% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm | 112 | 44% |
| 4 | Hợp đồng thời vụ | 3 | 1% |
| Phân theo giới tính | 256 | 100% | |
| 1 | Nam | 129 | 50,4% |
| 2 | Nữ | 127 | 49,6% |
(Nguồn:CTCP Armephaco)
Chính sách lương thưởng
Công ty xây dựng chính sách lượng phù hợp với đặc trung ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc chuyên môn của từng người. Cán
bộ công nhân viên trong Công ty ngoài việc được hưởng lương tháng theo bậc lương cơ bản còn được hưởng lương công việc theo năng suất và hiệu quả.
Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng định kỳ và thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể có những đóng góp thiết thực vào kết quả hoạt động chung.
Công ty trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty hoạt động hiệu quả. Hàng năm, cán bộ công nhân viên Công ty đều được hưởng chế độ vào các dịp lễ, tế.
3. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Bảng số 3: Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.029.970.049.520 | 1.195.416.216.584 | 16% |
| Doanh thu thuần | 1.024.231.986.023 | 1.073.032.357.850 | 5% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 5.064.131.018 | 6.831.417.69 | 35% |
| Lợi nhuận khác | -88.497.948 | -1.117.301.333 | -1163% |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.975.633.070 | 5.714.116.359 | 15% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.619.862.068 | 3.652.685.600 | 1% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Chưa chia cổ tức | Chưa chia cổ tức |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Bảng số 4: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,10 | 1,09 | |
| Hệ số thanh toán nhanh TS ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | Lần | 0,83 | 0,81 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng Tài sản | % | 0,83 | 0,84 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 4,95 | 5,07 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho | Vòng | 3,56 | 3,95 | |
| Doanh thu thuần/Tổng Tài sản | Lần | 0,90 | 0,99 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,34 | 0,35 | |
| Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | % | 0,64 | 0,49 | |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 1,82 | 2,13 | |
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản | % | 0,31 | 0,35 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
Tổng số cổ phần: 13.000.000 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 13.000.000 cổ phiếu
Số lượng chủng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật,
Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.
Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024
Bảng số 5: Cơ cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Cổ đông trong nước | 171 | 13.000.000 | 100% |
| 1.1 | Tổ chức | 1 | 3.770.000 | 29% |
| 1.2 | Cá nhân | 170 | 9.230.000 | 71% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 00% |
| 2.1 | Tổ chức | 0 | 0 | 0% |
| 2.2 | Cá nhân | 0 | 0 | 0% |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | |||
| Tổng Cộng | 13.000.000 | 100% | ||
(Nguồn: CTCP Armephaco)
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
c) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
d) Các chứng khoán khác: Không có.
4.1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
4.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Sử dụng nguồn nguyên liệu tiết kiệm, hiệu quả
Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp đảm bảo chuẩn định mức.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
4.4. Tiêu thụ nước:
4.5. Công ty tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
4.6. Chính sách liên quan đến người lao động.
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Lao động bình quân (người) | 353 | 322 | 300 | 291 | 256 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 7,1 | 7,5 | 7,9 | 8,1 | 8,5 |
(Nguồn: CTCP Armephaco)
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Thời gian làm việc: 8h/ngày, 40 giờ/tuần, nghỉ trưa 1h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Ngày phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản. CBCNV được nghỉ lễ và tết 11 ngày theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 06 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định còn được hưởng thêm lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chỉ trả.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp vào làm việc tại Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của Công ty. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đưa ra những tiêu chuẩn riêng song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như có trình độ chuyên môn cơ bản phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty, nhiệt tình và ham học hỏi, yêu thích công việc và chủ động sáng tạo trong công việc. Đối với các vị trí quan trọng, việc tuyển dụng chặt chẽ hơn với các yêu cầu về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và tác nghiệp độc lập trình độ về ngoại ngữ và tin học.
Công ty cũng dành chính sách lương, thưởng và những chế độ đãi ngộ cao cho
các nhân viên giỏi, có trình độ học vấn cao và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề hoạt động của Công ty nhằm một mặt tạo tâm lý ổn định cho nhân viên và mặt khác để tập hợp, thu hút nguồn nhân lực giới về làm việc cho Công ty.
Bên cạnh đó, hàng năm đơn vị cũng luôn xây dựng kế hoạch, thực hiện đào tạo và đào tạo lại tay nghề trình độ cho người lao động bằng nhiều hình thức, nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa ngành nghề của Công ty, theo kịp trình độ công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.
4.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng.
4.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a/ Những mặt tích cực
- Công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược và Trang thiết bị y tế;
- Nhanh nhạy triển khai mở rộng thị trường và địa bàn kinh doanh trái dài khắp cả nước.
- Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước trong kinh doanh, các chế độ chính sách, các nguyên tắc tài chính, thuế, chuẩn mực kế toán;
b/ Những hạn chế trong năm 2024
- Công ty chưa tìm ra được mặt hàng mũi nhọn để phát triển thương hiệu trên thị trường, sản xuất nhiều mặt hàng với số lượng ít nên hiệu quả kinh doanh chưa cao.
- Giá cả biển động mạnh nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tham gia đấu thầu
- Nhân sự chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Bảng số 6: Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 935.994.852.068 | 1.097.544.491.763 | 17% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 54.723.227.585 | 40.436.473.607 | -26% |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 7.032.368.957 | 9.032.368.957 | 28% |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 626.529.469.054 | 760.086.786.746 | 21% |
| Phải thu khách hàng | 532.863.015.769 | 593.968.877.424 | 115 |
| Trả trước cho người bán | 81.820.825.414 | 152.230.280.302 | 86% |
| Phải thu ngắn hạn khác | 15.493.433.477 | 18.778.510.921 | 21% |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | -3.647.805.606 | -4.890.881.901 | -34% |
| 4. Hàng tồn kho | 240.823.952.148 | 277.577.980.719 | 15% |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 6.885.834.324 | 10.410.881.734 | 51% |
| Tài sản dài hạn | 93.975.197.452 | 97.871.724.821 | 4% |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 2.838.223.278 | 1.829.397.040 | -36% |
| 2. Tài sản cố định | 40.582.995.189 | 38.892.265.928 | -4% |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 611.347.169 | 1.228.574.518 | 101% |
| 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 44.797.382.169 | 49.482.941.514 | 10% |
| 5. Tài sản dài hạn khác | 5.145.249.647 | 6.438.545.821 | 25% |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty)
b) Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Bảng số 7: Tình hình công nợ
| NỢ PHẢI TRẢ | Năm 2023 (Đồng) | Năm 2024 (Đồng) |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 860.204.816.144 | 994.608.296.241 |
| I. NỢ ngắn hạn | 859.270.364.144 | 993.673.844.241 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 370.667.405.652 | 406.450.153.964 |
| 2. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 289.414.428.053 | 301.726.407.425 |
| 3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 48.853.726.252 | 119.434.653.237 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1.876.537.833 | 3.144.143.576 |
| 5. Phải trả người lao động | 6.127.019.653 | 7.448.352.623 |
| 6. Chi phí phải trả | 63.993.744.049 | 77.395.343.333 |
| 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 77.615.664.404 | 77.956.795.624 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 721.838.248 | 117.994.459 |
| II. Nợ dài hạn | 934.452.000 | 934.452.000 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất Kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Tổng Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giảm sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc và chế độ đãi ngộ tốt đã giúp công ty
tuyển dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho công ty.
Các biện pháp kiểm soát: Công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên độc lập, giám sát hoạt động tài chính cũng như quản lý của công ty
Kế hoạch phát triển trong tương lai:
a, Mô hình tổ chức
Kiện toàn lại các lĩnh vực, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại nguồn vốn để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển.
Đối mới tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều kiện liên kết và phát huy năng lực của các đơn vị thành viên; chuyển từ liên kết theo kiểu hành chính với cơ chế giao khoán giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc sang liên kết bằng cơ chế đầu tư tài chính là chủ yếu; xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm về vốn và lợi ích kinh tế giữa Công ty với các đơn vị thành viên là công ty con, công ty liên kết; tăng cường năng lực kinh doanh cho các đơn vị tham gia liên kết;
b, Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Hỗ trợ thúc đẩy sản xuất của 3 nhà máy sản xuất sản phẩm (Công ty 120; Công ty 130 và Công ty 150). Chú trọng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bán hàng của các phòng kinh doanh, tăng cường đưa sản phẩm của Công ty 150 ra phía thị trường phía Bắc và đồng thời đẩy mạnh doanh thu bán hàng của Công ty 120 tại thị trường phía Nam.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch làm đại diện phân phối độc quyền cho các hãng nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
- Mở rộng kinh doanh nguyên liệu và Thực phẩm chức năng
c, Đầu tư khai thác lợi thế đất
- Tập trung khai thác lợi thế đất, phục vụ sản xuất kinh doanh.
d, Hoạt động liên doanh:
- Tham gia Hội đồng quản trị chỉ đạo hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TBYT Vinahankook nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã Chỉ đạo các phòng ban xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm tư vấn, giám sát việc thực hiện chiến lược và hạn chế rủi ro.
Phân tích thông tin, đánh giá dự báo xu hướng phát triển các lĩnh vực hoạt động, từ đó hạn chế rủi ro đầu tư trong những năm kế tiếp, đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.
Tập trung hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2024 tới các phòng ban trong toàn hệ thống.
Kiêm tra việc thực hiện các quy chế quản trị, các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tình hình chấp hành việc tuần thú các quy định của Nhà nước, của các cơ quan chức năng.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty; đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo chấp hành đúng quy định của Công ty và pháp luật hiện hành.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Armephaco có 3 (ba) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Ông Phạm Công Đoàn | Chủ tịch HĐQT | Điều hành từ ngày 18/6/2024 |
| 2 | Ông Đoàn Mạnh Cường | Chủ tịch HĐQT | Thôi điều hành từ 18/6/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT | Thôi điều hành từ 18/06/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hương | Thành viên HĐQT | Điều hành |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Dũng | Thành viên HĐQT | Thôi điều hành từ 18/06/2024 |
| 5 | Bà Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT | Thôi thành viên HĐQT từ 18/06/2024 |
| 6 | Bà Vũ Thị Cẩm Trang | Thành viên HĐQT | Điều hành từ 18/6/2024 |
| Nguyễn Văn Dũng |
| Đã nêu tại phần lý lịch của Ban lãnh đạo |
| Nguyễn Thị Hương |
| Đã nêu tại phần lý lịch của Ban lãnh đạo |
Nguyên Anh Dũng
Đã nêu tại phần lý lịch của Ban lãnh đạo
Ông Phạm Công Đoàn - Chủ tịch HĐQT
Họ và tên : Phạm Công Đoàn
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 08/02/1960
Nơi sinh : Hà Nội
CMND/ Hộ chiếu : 037057000017
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 20/05/2021
Nơi cấp : Cục CSQLHC về TTXH
Quốc tịch
- Viết Nam
Địa chỉ thường trú : Số 33 ngõ 75 Hồng Hà, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại
:0913238615
Trình độ chuyên môn: : Cử nhân kinh tế Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ T6/1978 đến T12/1981 | Nhân viên Kế toán – Mở than Hà Tu |
| Từ 1987 đến 1989 | Phó Phòng Kế Toán – Mở than Hà Tu |
| Từ 1989 đến 1996 | Phó Phòng Kế toán – Công ty than Hòn Gai |
| Từ T12/1996- T12/1998 | Chuyên viên Ban KT thống kê – Tổng công ty Than VN Kế toán trường – Liên doanh xi măng Hoàn Cầu |
| Từ T3/1998 đến T11/2001 | Kế toán trường – Công ty XNK và Hợp tác quốc tế TKV |
| Từ T12/2001 đến T7/2008 | Phó giám đốc – Cty CP XNK Than - TKV |
| Từ T8/2008 đến T9/2013 | Trường ban Kiểm toán Nội bộ - Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam |
| Từ T9/2008 đến T11/2013 | Trường ban Kiểm soát nội bộ - Mở than Đèo Nại Trường ban Kiểm soát nội bộ - Mở than Hà Lâm |
| Từ T8/2008 đến nay | Chủ tịch HDTV Công ty TNHH Núi vàng Hoàng Sơn |
| Từ T6/2013 đến T11/2013 | Trường ban Kiểm toán Nội bộ - Mở than Cao Sơn |
| Từ T10/2013 đến T9/2015 | Ủy viên thường trực HDTV – Tổng Công ty Công nghiệp mở Việt Bắc - Vinacomín |
| Từ T9/2015 đến T10/2016 | Ủy viên thường trực HDTV – Tổng Công ty Công nghiệp mở Việt Bắc – TKV - CTCP |
| Từ T10/2016 đến T4/2020 | Trợ lý Chủ tịch HDT – Công ty CP Tập đoàn T&T |
| Từ 2016 đến nay | Thành viên HĐQT – Công ty CP Cảng Quảng Ninh |
| Từ 2019 đến 2020 | Chủ tịch HĐQT – Công ty CP Điện mặt trời Phước Ninh |
| Từ 2017 đến 2022 | Thành viên HĐQT – Ngân hàng SHB |
| Từ 2020 đến nay | Chủ tịch HĐQT – Công ty CP Vận tải Hàng không T&T Thành viên HĐQT – Công ty CP Tập đoàn Năng lượng T&T |
| Từ 2022 đến nay | Chủ tịch HĐTV – Công ty TNHH điện mặt trời Trường Lộc |
| Từ T6/2024 đến nay | Chủ tịch HĐQT – Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Núi vàng Hoàng Sơn |
| Chủ tịch HĐTV – Công ty TNHH điện mặt trời Trường Lộc | |
| Chủ tịch HĐQT – Công ty CP Vận tải Hàng không T&T | |
| Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV 120, 130, 150 | |
| Thành viên HĐQT – Công ty CP Căng Quảng Ninh | |
| Thành viên HĐ quản trị công ty cổ phần tập đoàn Năng lương T&T | |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| - Cá nhân sở hữu | : 3.000.000 cổ phần, chiếm 23,08 % vốn điều lệ |
| - Đại diện sở hữu | : 0 cổ phần |
| Sở hữu của người có liên quan | : Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | : Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | : Không có |
| Ông Đoàn Mạnh Cường – Chủ tịch HĐQT | |
| Họ và tên | : Đoàn Mạnh Cường |
| Giới tính | : Nam |
| Ngày tháng năm sinh | : 11/05/1977 |
| Nơi sinh | : Hà Nam |
| CMND/ Hộ chiếu | : 035077000010 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | : 15/1/2013 |
| Nơi cấp | : Cục CSQLHC về TTXH |
| Quốc tịch | : Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | : Số 42 Phố Hàm Long, P. Hàng Bài. Q. Hoàn Kiếm, |
TP. Hà Nội
Điện thoại : 0936270989
Trình độ chuyên môn: :
Quá trình công tác
| Từ tháng/ nămĐến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| 2002 - 2008 | Chuyên viên – Công ty đầu tư phát triển Điện lực và hạ tầng |
| 2008 - 2015 | Phó Phòng Kinh tế - CTCP Dầu khí Sông Đà |
| 2015 - 2018 | Giám đốc Ban Pháp Chế - Tổng công ty MBLand |
| 2018 – 5/2023 | Giám đốc Ban Pháp Chế BDS – CTCP Tập đoàn T&T |
| 2020 - Nay | Phó Giám đốc Ban GPMB - CTCP Tập đoàn T&T |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Armephaco (Thôi điều hành từ ngày 18/6/2024) |
| Chức vụ tại tổ chức khác | : |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| - Cá nhân sở hữu | : 0 cổ phần |
| - Đại diện sở hữu | : 0 cổ phần |
| Sở hữu của người có liên quan | : Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | : Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | : Không có |
| Bà Nguyễn Điệu Trinh – Thành viên HĐQT | |
| Họ và tên | : Nguyễn Điệu Trinh |
| Giới tính | : Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | : 30/06/1979 |
| Nơi sinh | : Hà Nội |
| CMND/ Hộ chiếu | : 001179039705 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | : 10/05/2021 |
| Nơi cấp | : CCSQLHC về TTXH |
| Quốc tịch | : Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | : Số 9 Cao Bá Quát, P. Điện Biên, Q. Ba Đình, Hà Nội |
Điện thoại
- 0903298110
Trình độ chuyên môn: : Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 01/2001-06/2003 | Kế toán – Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam |
| Từ 06/2003-06/2004 | Thực tập Giám đốc Tài chính – Japfa Oberoi India Inc. |
| Từ 06/2004-05/2005 | Quyền Trưởng phòng tài chính – Công ty TNHH Japfa Long An |
| Từ 06/2004-07/2006 | Kế toán trưởng – Công ty TNHH Astral Infotech Việt Nam |
| Từ 07/2006-08/2007 | Chuyên viên cao cấp tài chính tập đoàn – CTCP Tập đoàn Vincom |
| Từ 08/2007-03/2016 | Giám đốc Tài chính – CTCP Quản lý Quỹ Đầu tư Sài Gòn-Hà Nội |
| Từ 03/2016 đến nay | Chuyên viên Ban Quản lý đầu tư – CTCP Tập đoàn T&T |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Armephaco (thôi điều hành từ ngày 18/6/2024) |
| Chức vụ tại tổ chức khác | : |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| - Cá nhân sở hữu | : 377.622 cổ phần, chiếm 2,90% vốn điều lệ |
| - Đại diện sở hữu của cổ đông Lê Minh Thắng | : 1.236.250 cổ phần, chiếm 9,51% vốn điều lệ |
| Sở hữu của người có liên quan | : Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | : Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | : Không có |
Bà Vũ Thị Cẩm Trang - Thành viên HĐQT
Họ và tên : Vũ Thị Cẩm Trang
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 20/01/1978
Nơi sinh : Hà Nội
CMND/ Hộ chiếu : 031178002404
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 08/11/2022
Nơi cấp
- CCSQLHC về TTXH
Quốc tịch
Việt Nam
Địa chỉ thường trú
Số 6 Nguyễn Quyền, Đường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại
Trình độ chuyên môn: : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác _____:
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 2000-2010 | Nhân viên Seabank, VIB |
| Từ 2011-2022 | Cán bộ quản lý NH Industries |
| Từ 2023 đến nay | Giám đốc Ban Pháp chế - Công ty CP Tập đoàn T&T |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Giám đốc Ban Pháp chế – Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| Sở hữu của người có liên quan | Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không có |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Thư ký Hội đồng quản trị
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Bảng số 8: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT năm 2024
| STT | Thời gian hợp | Nội dung hợp |
| 1 | 16/01/2024 | Điều 1. Thông qua việc ban hành Quy chế Công bổ thông tin cùng một số nội dung sau:
|
| kiểm tra các thông tin trong giai đoạn đầu. + Bước 2: Trình ông Tổng Giám đốc và ông Nguyễn Anh Dũng - P.TGD thông qua. + Bước 3: Trình HĐQT và Chủ tịch HĐQT phê duyệt + Bước 4: Chuyển Người được ủy quyền CBTT để công bố thông tin trên website, UACKNN, Sở giao dịch CK Hà Nội Điều 2. Thông qua chủ trương xây dựng Quy Chế lương nhưng đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số nội dung và thống nhất xem xét thông qua vào ký hợp HĐQT tới Điều 3. Thông qua việc Tạm dừng Hợp đồng Đại lý với Vinahankook từ ngày 31/12/2023 Tuy nhiên, Phòng Kinh doanh vẫn duy trì việc bán hàng của Vinahankook qua 1 công ty trung gian (Công ty CP Vật Tư và Thiết Bị Y Tế Nam Tiến). Bên trung gian sẽ bán lại cho AMP với lợi nhuận bằng 0,3%/giá mua của Vinahankook, sau đó AMP bán ra thị trường với lợi nhuận tối thiểu bằng 1,7%/giá mua. Điều 4. Thông qua việc thành lập Bộ phận phát triển thị trường, trực thuộc Phòng Kinh Doanh - Định biên: dự kiến 03 nhân sự - Chức năng, nhiệm vụ: + Khai thác phát triển thị trường đối với lĩnh vực đấu thầu vật tư thiết bị y tế và vật tư tiêu hao tại các tỉnh (trực tiếp đấu thầu) + Chăm sóc khách hàng + Hỗ trợ công tác bảo trì, bảo hành (nếu có yêu cầu) - Phạm vi hoạt động dự kiến: các đơn vị y tế KV miền Bắc và miền Trung - Chi phí hoạt động (xăng dầu, lượng, chăm sóc khách hàng,...). Dự kiến: 100 triệu đồng/tháng, khoảng 1,2 tỷ đồng/năm. - Kế hoạch dự kiến năm 2024 của BP Phát triển thị trường: tạo ra doanh thu khoảng 100 tỷ. Điều 5. Thông qua chủ trương tiến hành thanh lý Hợp đồng với Công ty Giấy Ngọc Châu, liên quan đến việc hợp tác xây dựng Kho hàng (khoảng 1.920m2) tại 118 Vũ Xuân Thiều Điều 6. Thông qua kế hoạch doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 Điều 7. Giao khoán quản lý và sử dụng các mặt bằng Thông qua việc Giao khoán một số mặt bằng cho các cá nhân, |
| tổ chức khai thác kinh doanh và ban hành quy định về thu tiền thuê đất, tiền khai thác mặt bằng năm 2024 đối với các Công ty con 120, 130 và 150 và các đối tượng giao khoán. Điều 8. Thông qua kế hoạch thanh toán tiền thuê đất quốc phòng năm 2024- Tổng số tiền thuê đất cộng dồn từ 2023 trở về trước: Thống nhất khoanh lại để trả dần theo tình hình tại chính của công ty tại mỗi thời điểm.- Đối với tiền thuê đất từ năm 2024 thống nhất thanh toán trả theo từng tháng và lấy từ nguồn thu tiền thuê đất từ các công ty con, các đối tượng giao khoán (quy định tại Điều 7 - Nghị quyết này).- Quy trình thanh toán tiền thuê đất: Hàng tháng từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng, Thư ký đề xuất trình HĐQT văn bản đề nghị thanh toán tiền thuê đất BQP gửi Phòng TCKT. Phòng TCKT căn cứ tình hình thu tiền thuê đất của các đơn vị (trả tiền thuê đất, tiền khai thác mặt bằng) để trả tiền thuê đất cho BQP.- Mức và số tiền thanh toán cụ thể từng tháng do HĐQT quyết định tại văn bản đề nghị nêu trên.Điều 9. Thông qua kế hoạch thưởng tết 2024 cho CBNV- Đối với cán bộ nhân viên đủ ngày công đi làm theo quy định trong năm: Mức thường tối đa 1 tháng lương bình quân.- Đối với các trường hợp khác: Phương án chi thường do Phòng Tổng hợp đề xuất cụ thể. Hội đồng quản trị ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT phê duyệt. | ||
| 2 | 26/02/2024 | Điều 1. Thông qua về chủ trương lên phương án trả nợ quá hạn của Công ty tại Ngân hàng SHB, cụ thể:- Đồng ý về nguyên tắc vay tiền từ các tổ chức, cá nhân để xử lý khoản nợ xấu SHB đồng thời giao cho Ban điều hành thực hiện việc trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng với SHB và vay các khoản vay mới nhằm mục đích phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh.- Đề nghị Ban điều hành lập Phương án chi tiết và khá thi báo cáo lại Hội đồng quản trị.Điều 2. Thông qua việc bổ nhiệm lại chức danh TGD đối với ông Nguyễn Văn Dũng kể từ ngày 29/2/2024 đến hết ngày 31/3/2024Điều 3. Thông qua chủ trương thanh lý xe ô tô Camry có BKS số 29KT-016.48 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số |
| 403401 cấp cho Công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco ngày 27/10/2017Giao cho Hội đồng thành viên Công ty 130 tiến hành bán thanh lý công khai cho CBCNV toàn Công ty chào giá mua.Điều 4. Thông qua kế hoạch chuẩn bị tổ chức ĐHDCD thường niên năm 2024- Về thời gian+ Ngày chốt danh sách cổ đông: Phải gửi cho VSD + CBTT trước tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến.+ Ngày CBTT tài liệu đại hội: tối thiểu 21 ngày trước ngày khai mạc đại hội và gửi thư mời cho cổ đông ít nhất 10 ngày trước ngày khai mạc hợp ĐHDCD- Các nội dung cần chuẩn bị của ĐHDCD thường niên năm 2024+ Báo cáo hoạt động năm 2023 và phương hướng hoạt động năm 2024 của ĐHQT+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư năm 2023, kế hoạch SXKD năm 2024 của Ban điều hành+ Báo cáo hoạt động năm 2023 và kế hoạch năm 2024 của Ban Kiểm soát+ Tờ trình thông qua báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán+ Tờ trình thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 (nếu có)+ Tờ trình thông qua mức chi trả tiền lượng, thù lao của ĐHQT, BKS năm 2023 và kế hoạch tiền lương, thù lao ĐHQT, BKS năm 2024+ Tờ trình thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC soát xét bán niên 2024 và BCTC năm 2024 | ||
| 3 | 28/02/2024 | Điều 1. Thông qua phương án trả nợ quá hạn của Công ty tại Ngân hàng SHB- Đồng ý về nguyên tắc vay tiền từ các tổ chức, cá nhân để xử lý khoản nợ xấu SHB đồng thời giao cho Ban điều hành thực hiện việc trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng với SHB và vay các khoản vay mới nhằm mục đích phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh.- Thông qua phương án ứng trước tiền thuê đất, tiền khai thác mặt bằng năm 2024 từ các Công ty con bao gồm Công ty 120, 130, 150 về Công ty Armephaco trong tháng 02/2024. Cụ thể: |
| Công ty 120 ứng trước tối thiểu 2 tỷ, Công ty 150 ứng trước tối thiểu 2 tỷ, Công ty 130 ứng trước tối thiểu 600 triệu. Giám đốc các Công ty 120, 130, 150 có trách nhiệm thực hiện việc ứng trước về Công ty Armephaco theo đúng phương án này. - Thông qua Phương án bổ sung: Vay huy động của các CBCNV, các đối tác, các nhà cung cấp với mức lãi suất 12%/năm trong thời gian tối đa 3 - 6 tháng. Giao cho Bà Nguyễn Diệu Trinh chủ trì phối hợp cùng Ban điều hành (ông Nguyễn Văn Dũng - TGD, ông Nguyễn Anh Dũng - P.TGD) và ông Bùi Xuân Bính - KTT lên lộ trình, phương án chi tiết, cách thức triển khai và hồ sơ kèm theo để trình HĐQT phê duyệt. Điều 2. Thông qua chủ trương gia hạn tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024, chậm nhất trước ngày 30/6/2024 | ||
| 4 | 10/04/2024 | Điều 1. Thông qua việc thôi chức vụ Tổng giám đốc đối với ông Nguyễn Văn Dũng kể từ ngày 10/4/2024 Điều 2. Thông qua việc miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đối với ông Dương Đình Sơn và bổ nhiệm ông Dương Đình Sơn giữ chức vụ Tổng giám đốc Công ty thay thế ông Nguyễn Văn Dũng kể từ ngày 10/4/2024 Điều 3. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty (việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi Điều lệ Công ty cổ phần Armephaco) - Người đại diện theo pháp luật hiện tại: Nguyễn Văn Dũng - Người đại diện pháp luật sau khi thay đổi: Dương Đình Sơn Điều 4. Ông Nguyễn Văn Dũng có trách nhiệm bản giao công việc, tài liệu, chứng từ có liên quan đến công việc đang phụ trách cho ông Dương Đình Sơn theo quy định của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về các công việc đã giải quyết tại Công ty cổ phần Armephaco. Ông Dương Đình Sơn có trách nhiệm điều hành hoạt động được bàn giao theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Cty. Để hoàn thiện thủ tục bản giao, Hội đồng quản trị thống nhất thành lập Tổ công tác đặc biệt rà soát số liệu tài chính - công nợ, tài chính - kinh doanh, dự án, toàn bộ các số liệu, tài sản, nguồn vốn của Công ty kể từ thời điểm tháng 02/2017 đến hết ngày 31/3/2024. - Tổ công tác bao gồm các cá nhân đang công tác làm việc tại công ty và các cá nhân khác do Cổ đồng lớn mời tham dự. Giao cho Chủ tịch HĐQT lập danh sách nhân sự, thông báo thời gian làm việc, địa điểm làm việc của thẻ đến các bên có |
| liên quan. Thời gian làm việc dự kiến của Tổ công tác: 30 ngày kể từ ngày thành lập Tổ. Điều 5. Hội đồng quản trị có trách nhiệm báo cáo Đại hội đồng cổ đồng gần nhất về việc bổ nhiệm nhân sự thay thế | ||
| 5 | 15/04/2024 | Điều 1. Thông qua việc gia hạn Tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, cụ thể như sau: - Thời gian gia hạn: Thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 chậm nhất trước ngày 30/06/2024 (căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 139 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020). - Lý do gia hạn: Có sự thay đổi nhân sự trong Ban Điều hành. Hội đồng quản trị thảo luận lại định hướng hoạt động và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, đồng thời hoàn thiện tài liệu hợp Đại hội để Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 được diễn ra chu đáo. Điều 2. HĐQT giao cho Ban điều hành Công ty triển khai thực hiện các nội dung công bố thông tin, tổ chức Đại hội đồng thường niên năm 2024 theo đúng quy định pháp luật |
| 6 | 25/04/2024 | Điều 1. Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024, chậm nhất trước 30/6/2024. (có kế hoạch chi tiết kèm theo) Điều 2. Thông qua việc miễn nhiệm kiểm chức vụ Giám đốc chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đối với ông Dương Đình Sơn và bổ nhiệm lại ông Nguyễn Đức Tài giữ chức vụ Giám đốc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh kể từ ngày 02/5/2024 Điều 3. Thông qua việc thay đổi thành viên HĐQT công ty liên doanh Vinahancook. (phụ lục danh sách kèm theo) Điều 4. Thông qua phương án huy động vốn từ CBCNV. Giao cho Tổng Giám đốc chủ tri thực hiện, xong trước 30/6/2024. Điều 5. Thông qua việc dừng thực hiện Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐQT ngày 16/01/2024 về việc giao khoán thu nộp tiền đất đối với 02 cá nhân như sau: - Ông Nguyễn Mạnh Thắng từ ngày 30/4/2024 - Ông Vũ Anh Tuấn từ ngày 31/3/2024 Giao cho Tổng Giám đốc thanh quyết toán với cá nhân Điều 6. Thông qua việc dừng thực hiện hợp đồng thuê kho Công ty Ngọc Châu. Giao Tổng Giám đốc thực hiện lại thủ tục thanh lý, đền bù và giải quyết vương mắc với công ty Ngọc Châu. Thời gian trước 30/6/2024 Điều 7. Thông qua việc đề nghị của Tổng Giám đốc báo về |
| các tồn đọng, vướng mắc trong nội dung bàn giao Tổng Giám đốc và đề nghị cổ đông hỗ trợ nhân sự để hoàn thành công tác bàn giao, hoàn thành trước 20/5/2024Điều 8. Thông qua việc bổ nhiệm tạm thời kiêm Thư ký HĐQT đối với ông Nguyễn Mạnh Thắng Trường phòng Tổng hợp kể từ ngày 25/4/2024 | ||
| 7 | 28/05/2024 | Điều 1. Thông qua kiện toàn bộ văn kiện ĐHCD.- Điều chỉnh lại tờ trình Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 và trích lập các quỹ năm 2023- Điều chỉnh báo cáo thù lao HĐQT, BKS năm 2024Điều 2. Thông qua việc báo cáo số liệu thu nộp tiền các khu đất Công ty 120, 130, 150Điều 3. Thông qua việc giảm lãi suất ngân hàng SHB. Giao Tổng Giám đốc Công ty soạn công văn gửi Tập đoànĐiều 4. Thông qua việc dùng kinh doanh bán lẻ thuộc thành phẩm tại quầy thuốc Hapulico |
| 8 | 18/06/2024 | Điều 1. Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Armephaco nhiệm kỳ 2020 - 2025 kể từ ngày 18/06/2024 đối với ông Phạm Công ĐoànĐiều 2. Ông Phạm Công Đoàn có trách nhiệm điều hành hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Armephaco theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. |
| 9 | 10/07/2024 | Điều 1. Thông qua dự thảo Phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT.Điều 2. Thông qua dự thảo Quy chế hoạt động của HĐQT, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Điều lệ công ty, (các nội dung đã được ĐHĐCD thông qua và các nội dung khác cần sửa đổi để trình ĐHĐCD tiếp theo).Điều 3. Thông qua dự thảo phân công nhiệm vụ các thành viên ban kiểm soát và quy chế hoạt động của ban kiểm soát để trình ĐHĐCD tiếp theo.Điều 4. Thông qua Tờ trình số 298/2024/TTr-TC của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT lựa chọn đơn vị kiểm toán. Giao cho Tổng Giám đốc ký hợp đồng với đơn vị kiểm toán.Điều 5. Thông qua việc rà soát các văn bản, quy chế, quy định về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cần phải chính sửa, bổ sung, hoàn thiện.Điều 6. Thông qua việc thống nhất phối hợp hoạt động của HĐQT và ban Tổng Giám đốc. |
| 10 | 27/08/2024 | Điều 1. Thông qua Tờ trình số 329/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc miễn nhiệm Thành viên HĐTV 120, 130, 150. Điều 2. Thông qua Tờ trình số 330/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc và giải quyết thanh lý HĐLD. Điều 3. Thông qua Tờ trình số 331/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc bổ nhiệm cán bộ. Đề nghị Tổng Giám đốc thực hiện mức lượng cơ bản của cán bộ bổ nhiệm phải theo quy định của Công ty. Lương sản phẩm theo mức khoán doanh thu và thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh, quy chế lượng, quy chế thưởng của Công ty. Điều 4. Thông qua Tờ trình số 352/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc cử nhân sự tham gia HĐTV và KSV Công ty con. Điều 5. Thông qua Tờ trình số 353/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc thông qua phân bổ mức thù lao của Hội đồng quản trị (người đại diện vốn của Công ty Cổ phần) tại Công ty Cổ phần Vinahankook. Điều 6. Thông qua Tờ trình số 354/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc thông qua mức thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Công ty. - HĐQT thực hiện chi trả thù lao HĐQT và Ban kiểm soát theo nội dung Tờ trình 354/TTr-AMP trên cơ sở mức thù lao chi trả cho HĐQT và Ban kiểm soát đã được ĐHDCĐ thông qua ngày 18/6/2024. - Phê duyệt mức lượng của Tổng Giám đốc theo nội dung Tờ trình. - HĐQT thực hiện báo cáo ĐHĐCD về việc thực chi thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát năm 2024 vào ĐHĐCD bất thường (nếu có) hoặc ĐHĐCD năm 2025. Điều 7. Thông qua Tờ trình số 355/TTr-NS của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc kiện toàn sắp xếp mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự Công ty. Đề nghị Tổng Giám đốc trong quá trình thực hiện báo cáo HĐQT những vương mắc và đề xuất các giải pháp để hoạt động của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. Điều 8. Thông qua Tờ trình số 356/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc thành lập phòng Kế hoạch và bổ nhiệm nhân sự. |
| 11 | 30/08/2024 | Điều 1. Thông qua Tờ trình số 385/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc cử nhân sự tham gia Kiểm soát viên Công ty con và giao nhiệm vụ kiểm nhiệm Trường phòng Kế hoạch Công ty.- Bà Nguyễn Thị Hương – Trường ban kiểm soát Công ty, đảm nhận Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV 120 Armephaco và Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina.- Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thành viên ban kiểm soát Công ty, đảm nhận Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV Thiết bị y tế 130 Armephaco.- Bà Đinh Thị Thanh Mai – Giám đốc đời ngoại, đảm nhận chức danh Giám đốc đời ngoại kiểm Trường phòng Kế hoạch Công ty.Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Công ty Cổ phần Armephaco và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
| 12 | 31/10/2024 | Điều 1. Thông qua Kế hoạch kinh doanh năm 2024-2025Điều 2. Thông qua nhu cầu cấp tính dụng tại BIDV Thành Đô Điều 3. Uỷ quyền cho Ông Dương Đình Sơn – Tổng Giám đốc công ty là người đại diện theo ủy quyền của Công ty được thay mặt Công tyĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.Điều 5. Công ty Cổ phần Armephaco và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
| 13 | 19/11/2024 | Thông qua Tờ trình số 516/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc thôi việc đối với ông Nguyễn Thiện Đức, Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh được và bà Đinh Thị Thanh Mai, Giám đốc đời ngoại kiểm Trường phòng Kế hoạch. |
| 14 | 30/11/2024 | Thông qua Tờ trình số 552/TTr-AMP của Tổng Giám đốc Công ty trình HĐQT về việc thông qua mức thù lao của HĐTV, Kiểm soát viên, Thư ký tại Công ty con.ông qua phương án sử dụng tính dạng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phòng của Công ty TNHH MTV TBYT 130 Armephaco. |
(Nguồn: CTCP Armephaco)
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Tuân thủ nguyên tắc Quản trị và quy định pháp luật.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Danh sách thành viên Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Thị Hương | Trường BKS (Ngày 18/6/2024 tại phiên hợp ĐHĐCĐ năm 2024 đã được bổ nhiệm) |
| 2 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên BKS |
| 3 | Lê Mạnh Hiền | Thành viên BKS |
| 4 | Nguyễn Thị Hương Liên | Thành viên BKS (Ngày 18/6/2024 tại phiên hợp ĐHĐCĐ năm 2024 đã miễn nhiệm) |
Bà Nguyễn Thị Hương – Trưởng Ban kiểm soát
Họ và tên : Nguyễn Thị Hương
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 01/07/1978
Nơi sinh : Hà Nội
CMND/ Hộ chiếu : 001178021231
Ngày cấp/Ngày hết hạn : 08/04/2024
Noi cấp : CCSQLHC về TTXH
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Tổ 18 phường Phúc Lợi, Q. Long Biên, Tp. Hà Nội
Điện thoại : 0948995544
Trình độ chuyên môn: : Đại học
Quá trình công tác
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ T1/2001 đến T9/2007 | Kế toán viên - Công ty xây lắp và VTXD 7 - Tổng công ty XD nông nghiệp và PTNT - Bộ Nông nghiệp và PTNT |
| Năm 2003 | Kế toán trưởng - Công ty CP xây lắp và VTXD |
| Từ T10/2007 đến T11/2012 | Kế toán thuế - Công ty CP xây dựng và PTNT 658 - Tổng công ty XD NN và PTNT - Bộ NN và PTNT |
| Từ 12/2012 đến T5/2013 | Chuyên viên Kế toán - Công ty CP Armephaco - Tổng Cục Hậu Cần - Bộ Quốc phòng; |
| Từ T6/2013 đến T8/2019 | Phó trường phòng TCKT – Công ty CP Armephaco – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng; |
| Từ T9/2019 đến T7/2021 | Kế toán trường kiêm TP TCKT - Công ty CP Armephaco – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng; |
| Từ T8/2021 đến T9/2023 | Phó trường phòng TCKT - Công ty CP Armephaco – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng; |
| Từ T10/2023 đến T4/2024 | Trợ lý kinh doanh – Công ty CP Armephaco – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng; |
| Từ T5/2024 đến nay | Chuyên viên hồ sơ Dự án – Công ty CP Armephaco – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Trường Ban kiểm soát, tại Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Thành viên Ban kiểm soát, tại Công ty TNHH 120 Thành viên Ban kiểm soát, tại Công ty TNHH 150 |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| Sở hữu của người có liên quan | Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không có |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thành viên Ban kiểm soát | |
| Họ và tên | Nguyễn Anh Tuấn |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 25/10/1990 |
| Nơi sinh | Sơn La |
| CMND/ Hộ chiếu | 014090017897 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | 18/01/2022 |
| Nơi cấp | CCSQLHC về TTXH |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Căn hộ 1710, tòa nhà Hei Tower, số 1 Nguy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội |
| Điện thoại | 0978872968 |
| Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ Kinh tế |
| Quá trình công tác | : |
| Từ tháng/năm -Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 07/2012 – 01/2019 | Chủ nhiệm kiểm toán – Phó phòng - Công ty TNHH |
| Kiểm toán và Tư vấn UHY | |
| Từ 01/2019 – nay | Chuyên viên Kế toán quản trị - Ban Kế toán - Công ty CP Tập đoàn T&T |
| Từ 07/2020- nay | Kế toán trưởng - Công ty CP Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng |
| Từ 06/2019 – 03/2023 | Thành viên Ban kiểm soát - Tổng Công ty Vật tư Nông nghiệp - Công ty CP |
| Từ 07/2020 - nay | Thành viên Ban kiểm soát - Công ty CP Cà phê thuận an |
| Chức vụ hiện tại tại Công ty | Thành viên Ban kiểm soát |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Chuyên viên Kế toán quản trị - Ban Kế toán - Công ty CP Tập đoàn T&T |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | 0 |
| Sở hữu của người có liên quan | Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không có |
| Ông Lê Mạnh Hiền – Thành viên ban kiểm soát | |
| Họ và tên | Lê Mạnh Hiền |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 28/07/1975 |
| Nơi sinh | Hoà Xá, Ứng Hoà, Hà Nội |
| CMND/ Hộ chiếu | 001075017334 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | 08/12/2021 |
| Nơi cấp | CCSQLHC về TTXH |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số 09, Dãy C1, khu Tập thể Công ty TNHHMTV 130, Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội |
| Điện thoại | 0988557775 |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | : |
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 03/1999 đến 10/2003 | HĐLĐ. Xí nghiệp TBYT 130. Công ty Dược & |
| TTBYT Quân đội | |
| Từ 11/2003 đến 07/2007 | Trợ lý kế hoạch, Xí nghiệp TBYT 130, Công ty Dược & TTBYT Quân đội |
| Từ 08/2007 đến 05/2009 | Trung ủy CN, Trợ lý kế hoạch, XN TBYT 130, Công ty Dược & TTBYT Quân đội |
| Từ 06/2009 đến 05/2010 | Trường ban Chính trị, XN TBYT 130, Công ty Dược & TTBYT Quân đội |
| Từ 06/2010 đến 06/2014 | Phó trường phòng TCBS-CT Công ty CP Armephaco |
| Từ 07/2014 đến 10/2016 | Trường phòng TCBS-CT, Công ty CP Armephaco. |
| Từ 12/2016 đến 12/2019 | Chủ tịch HDTV Công ty TNHH MTV 130 Armephaco, |
| Từ 01/2016 đến nay | Thành viên ban kiểm soát Công ty CP Armephaco |
| 12/2019 đến nay | Thành viên HDTV Công ty TNHHMTV 130 Armephaco |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Thành viên ban kiểm soát tại Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Thành viên HDTV Công ty TNHH MTV 130 Armephaco |
| Tổng số cổ phần nắm giữ | : |
| - Cá nhân sở hữu | : 4.000 cổ phần, chiếm 0,031% vốn điều lệ |
| - Đại diện sở hữu | : 0 cổ phần |
| Sở hữu của người có liên quan | : Không có |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không có |
| Những khoản nợ đối với Công ty | : Không có |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty | : Không có |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | : Không có |
| Bà Nguyễn Thị Hương Liên – Thành viên Ban kiểm soát | |
| Họ và tên | : Nguyễn Thị Hương Liên |
| Giới tính | : Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | : 06/03/1996 |
| Nơi sinh | : Nam Định |
| CCCD/Hộ chiếu | : 036196017247 |
| Ngày cấp/Ngày hết hạn | : 15/1/2023 |
| Nơi cấp | : CCSQLHC về TTXH |
| Quốc tịch | : Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | : Thị Trấn Lâm, Ý Yên, Nam Định |
| Điện thoại | : |
Trình độ chuyên môn: : Cử nhân kế toán
| Quá trình công tác : | |
| Từ tháng/ năm Đến tháng/ năm | Chức vụ - đơn vị công tác |
| Từ 2018 - 2022 | Trợ lý kiểm toán - Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC |
| Từ 2022 - Nay | Chuyên viên Ban kế toán QLCTTV - CTCP Tập đoàn T&T |
| Chức vụ hiện nay tại công ty | Thành viên Ban kiểm soát, tại Công ty CP Armephaco |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Chuyên viên Ban kế toán QLCTTV - CTCP Tập đoàn T&T |
| Tổng số cổ phần nắm giữ : | |
| Sở hữu của người có liên quan : Không có | |
| Hành vi vi phạm pháp luật : Không có | |
| Những khoản nợ đối với Công ty : Không có | |
| Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không có | |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không có | |
| b) Hoat động của Ban kiểm soát: | |
Trên cơ sở quyền và nghĩa vụ của BKS được quy định trong Điều lệ công ty, Quy chế hoạt động của BKS và quy định của pháp luật, BKS thực hiện giám sát hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, BĐH theo các định hướng và mục tiêu kinh doanh đã được ĐHĐCD thông qua. Năm 2024, HĐQT và BĐH đã chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng định hướng, mục tiêu của ĐHĐCD đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật; thực hiện công bố thông tin của công ty theo đúng quy định, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của cổ đông.
BKS thực hiện chức năng giám sát hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, BĐH trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh thông qua các Nghị quyết, quyết định HĐQT ban hành, thông qua các cuộc họp định kỳ của HĐQT mà BKS được mời tham dự.
c) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát:
Bảng số 9: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (triệu đồng)
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Lương, thưởng | Thù lao (HDQT, BKS, BGD) | Tổng thu nhập | Ghi chú |
| 1 | Đoàn Mạnh Cường | Chủ tịch | 56 | 56 |
| HĐQT | ||||||
| 2 | Phạm Công Đoàn | Chủ tịch HĐQT | 369,8 | 369,8 | ||
| 3 | Nguyễn Văn Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT | 303,5 | 35 | 338,5 | |
| 4 | Nguyễn Thị Hương | Thành viên HĐQT | 662,7 | 115,3 | 778,03 | |
| 5 | Nguyễn Anh Dũng | Thành viên HĐQT | 282,5 | 35 | 317,5 | |
| 6 | Nguyễn Diệu Trinh | Thành viên HĐQT | 35 | 35 | ||
| 7 | Vũ Thị Cẩm Trang | Thành viên HĐQT | 82,56 | 82,56 | ||
| 8 | Dương Đình Sơn | Tổng GĐ | 934,18 | 48,5 | 982,68 | |
| 9 | Bùi Xuân Bính | Kế toán trưởng | 428,9 | 428,9 | ||
| 10 | Nguyễn Thị Hương | Trưởng Ban BKS | 122,8 | 122,8 | ||
| 11 | Lê Mạnh Hiền | TV BKS | 39 | 39 | ||
| 12 | Nguyễn Anh Tuấn | TV BKS | 53 | 53 | ||
| 13 | Nguyễn Thị Hương Liên | TV BKS | 21 | 21 | ||
| 14 | Nguyễn Thiện Đức | Phó Tổng Giám đốc | 646,2 | 646,2 |
(Nguồn: CTCP Armephaco)
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
Bảng số 10: Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng giảm (mua bán, chuyển đổi, thưởng... | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phạm Công Đoàn | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 | 3.000.000 | 23,08% | Mua |
| 2 | Nguyễn Anh Dũng | Thành viên HĐQT | 1.777.878 | 13,68% | 0 | 0 | Bán |
(Nguồn: CTCP Armephaco)
e) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con,
các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
f) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị. Công ty
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
(Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)
Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính:
http://armephaco.com.vn/Company.aspx
CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO
DUONG ĐÌNH SƠN