Báo cáo thường niên 2024/AMS
ticker: AMS document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ XẤY DỰNG AMECC AMECC MECHANICAL CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY Số/No: 05/2025/CBTT-AMECC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Hải Phòng, ngày 17 tháng 4. năm ..2025
Hai Phong City, 1414 ..12025
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hà Nội
To: - State Securities Commission of Vietnam
- Hanoi Stock Exchange
- Công ty/Company: Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Ameccel/ Amecc Mechanical Construction JSC
- Mã chứng khoán / Stock Code: AMS
Địa chỉ trụ sở Công ty /Head Office Address: Km35 Quốc lộ 10, xã Quốc Tuần, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng / Km35 of National Highway 10, Quốc Tuân Commune, An Lao District, Hai Phong City
- Điện thoại/ Telephone: 02253 922 786
- Fax: 02253 922 783
- Người thực hiện công bố thông tin/ Person in Charge of Information Disclosure: Đăng Thị Thu Thủy
Loại thông tin công bố : ☑ định kỳ ☐ bất thường 24h ☐ theo yêu cầu
Type of Information Disclosure: ☑ Periodic Disclosure ☐ Extraordinary Disclosure
(Within 24 Hours) ☐ Upon Request
Nội dung thông tin công bố / Disclosed Information Content
Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024
Pursuant to Clause 2, Article 10 of Circular No. 96/2020/TT-BTC dated November 16, 2020, Amecc Mechanical Construction JSC hereby discloses the following information: Annual Report 2024:
Thông tin đã được công bố ngày 1.7.14.1.2025.. trên website, tại địa chỉ https://amecc.com.vn
The information was disclosed on 1.7.14.1.2025 on the company's website at https://amecc.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố. /We hereby certify that the disclosed information is accurate and take full legal responsibility for the content provided.
Trân trọng!
Sincerely!
Tài liệu định kèm:
- Nghị quyết HDQT.
^ Attached file:
- BOD's Resolution.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN
PERSON IN CHARGE OF INFORMATION
DISCLOSURE
PHẦN MỒ ĐẦU
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Quý vị cổ đông, Đối tác, Khách hàng và toàn thể Người lao động Công ty AMECC thân mến,
Năm 2024 đã khép lại với nhiều dấu ấn quan trọng trong hành trình phát triển của AMECC. Trong bối cảnh thế giới và trong nước không ngừng biến đổi, tập thể Ban lãnh đạo và hơn 1.200 cán bộ nhân viên AMECC đã cùng nhau nỗ lực vượt bậc, từng bước hiện thực hóa chiến lược phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế của một doanh nghiệp cơ khí hàng đầu Việt Nam.
Bước sang năm 2025, chúng tôi nhận thấy rõ những cơ hội rộng mở đang song hành cùng những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, tốc độ và tính hiệu quả. Với định hướng chiến lược rõ ràng và phương châm hành động “Phòng ngừa rủi ro - Thực hành tuân thủ - Quản trị hiệu quả”, AMECC sẽ tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu hoạt động, tập trung tối đa cho sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng nên tăng công nghệ - quản trị hiện đại, làm bộ phóng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đặc biệt, trong năm 2025, AMECC chính thức khởi động chương trình chuyển giao và triển khai "Công nghệ Quản trị tinh gọn - Made in Vietnam Finest Management Technology". Đây là một bước ngoặt mang tính chiến lược nhằm tái cấu trúc toàn diện hệ thống quản trị, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng trong mọi hoạt động. Thông qua chương trình này, AMECC cam kết kiến tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học và linh hoạt hơn, đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Chúng tôi tin rằng, với tinh thần đoàn kết, trí tuệ và khát vọng không ngừng vươn lên của toàn thể cán bộ, người lao động AMECC, cùng sự tin tưởng, đồng hành quý báu của Quý cổ đông, Quý khách hàng và Đối tác, AMECC sẽ tiếp tục chính phục những đỉnh cao mới - phát triển mạnh mẽ, an toàn và bền vững.
Một lần nữa, xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý vị đã luôn tin tưởng và ủng hộ AMECC. Chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận được sự đồng hành của Quý vị trong hành trình vương xa, vương tầm.
Xin chân thành cảm ơn!
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TÍCH HĐQT
TÂM NHÌN - SỰ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
Trở thành công ty sản xuất và cơ khí chế tạo hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, tiên tiến và sáng tạo, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế. AMECC cam kết góp phần nâng cao năng lực ngành cơ khí chế tạo, thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền công nghiệp Việt Nam.
SỦ MỆNH
Cung cấp các sản phẩm cơ khí chế tạo chất lượng cao, đáng tin cậy, với giá trị gia tăng vượt trội cho khách hàng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả công việc, từ đó đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng và đối tác. Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, nơi mọi thành viên đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào sự thành công chung của công ty.
GIÁ TRỊ CỐT LỠI
Chất lượng: Chất lượng là yếu tố hàng đầu trong mọi sản phẩm và dịch vụ của công ty. Chúng tôi cam kết cung cấp những sản phẩm cơ khí chế tạo đặt tiêu chuẩn cao, an toàn và hiệu quả.
Đổi mới sáng tạo: AMECC luôn khuyến khích tinh thần sáng tạo, nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến để không ngừng cải tiến sản phẩm và quy trình sản xuất.
Trách nhiệm: Chúng tôi cam kết thực hiện trách nhiệm đối với khách hàng, đối tác và cộng đồng, xây dựng công ty phát triển bền vững, đồng thời đóng góp tích cực cho xã hội.
Tận tâm và chuyên nghiệp: Tận tâm với từng chi tiết, chuyên nghiệp trong mọi công việc là phương châm hoạt động của AMECC. Chúng tôi đặt khách hàng lên hàng đầu và luôn nỗ lực mang lại giá trị tối ưu cho họ.
Tính bền vững: Mục tiêu của công ty là phát triển bền vững, không chỉ về mặt kinh tế mà còn về môi trường và xã hội, đảm bảo tương lai lâu dài cho công ty và công đồng.
NỘI DUNG BÁO CÁO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG TIN CHUNG, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KHÁI QUÁT
| Tên giao dịch | CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ XẤY DỰNG AMECC |
| Tên viết tắt | AMECC JSC. |
| Tên tiếng anh | AMECC MECHANICAL CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY |
| GCN đăng Ký DN số | 0200786983 |
| Vốn điều lệ | 600.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ | Km35, Quốc lộ 10, Quốc Tuấn, An Lão, Hải Phòng, Việt Nam |
| Số điện thoại | 0225.3922786 |
| Số fax | 0225.3922783 |
| Website | www.amecc.com.vn |
| Mã cổ phiếu | AMS |
| Logo | AMECC Together build tomorrow |
| Slogan tiếng ViệtSlogan tiếng Anh | Cùng xây ngày maiTogether build tomorrow |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Ngày 01/02/2008: Công ty chính thức được thành lập với tên giao dịch: Công ty cổ phần LISEMCO 2. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200786983, do Sở Kế hoạch đấu tư Thành phố Hải phòng cấp ngày 01/02/2008 và Giấy chứng nhận đấu tư số 02121000216, do Ủy ban Nhân dân Hải phòng cấp ngày 26 tháng 09 năm 2008. Công ty thực hiện việc đấu tư Dự án Xây dựng Nhà máy chế tạo thiết bị đồng bộ LISEMCO và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngày 25/04/2016: Công ty Cổ phần LISEMCO 2 được đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí xây dựng AMECC (AMECC JSC). AMECC JSC hiện có 3 Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép với tổng diện tích hơn 161.000m² và năng lực gia công chế tạo khoảng 30.000 tấn/năm.
Năm 2014, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC liên kết với các nhà đầu tư thành lập Công ty cổ phần mạ kẽm AMECC, nay đã được đổi tên thành CÔNG TY CỔ PHẦN AMECC GT. Công ty chuyên cung cấp dịch vụ mạ kẽm nhưng, gia công chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn và sản xuất Grating hàng đầu khu vực phía Bắc với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, cho ra những sản phẩm mà có độ bên cao, với chiều dày lớp mạ lên đến 150µm.
Năm 2016, Công ty CP cơ khí xây dựng AMECC góp vốn thành lập CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI AMECC WEI SHENG, nay đã được đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương Mại AMECC, chuyên cung cấp các chủng loại vật liệu bằng kim loại (thép tấm, thép hình, thép mạ, ống thép, bu lông, dây hàn, que hàn...) với giá cả cạnh tranh, đảm bảo chất lượng đắp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Năm 2017, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC thành lập Công ty TNHH AMECC Myanmar (AMECC Myanmar Co.,Ltd) có trụ sở chính tại Thành phố Yangon chuyên cung cấp dịch vụ gia công cơ khí chế tạo.
Năm 2018, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC là cổ đông sáng lập Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật AMECC Miền Nam thực hiện chiến lược mở rộng thị trường phía Nam với ngành nghề kinh doanh chính gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại, thực hiện các dự án EPC tại khu vực Miền Nam.
Tháng 12/2022, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC góp vốn thành lập Công ty cổ phần Trung tâm Module toàn cầu (GMC) có trụ trọ chính tại Khu Kính tế Đình Vũ - Hải Phòng, ngành nghề kinh doanh chính như: sản xuất kết cấu thép, gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; thực hiện các công tác lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Dịch vụ thi công xây dựng công trình công nghiệp; cho thuê văn phòng nhà xưởng, kho bãi và lưu trữ hàng hoá.
Hiện nay, Công ty CP cơ khí xây dựng AMECC với hơn 15 năm kinh nghiệm và phát triển, cam kết đồng hành cùng cả nước phát triển ngành công nghiệp chế tạo, xây lắp, xây dựng mục tiêu trở thành nhà thầu chính cho các dự án lớn trong và ngoài nước, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp như: gia công chế tạo cơ khí, xây dựng công trình năng lượng nhiệt điện, lọc hoá dầu, điện mặt trời, xi măng, cầu đường, công nghệ môi trường,...
2. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
| STT | TÊN NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH | MÃ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH |
| 1 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí | 4322 |
| 2 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 3 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 4 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 3315 |
| 5 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị nông, làm nghiệp; Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kế cả máy vi tính) | 7730 |
| 6 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị | 4299 |
| 7 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 8 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 9 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước tiết: Xây dựng công trình thuỷ lợi | 4222 |
| 10 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo tiết: Xây dựng công trình công nghiệp | 4293 |
| 11 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Tư vấn, thiết kế nhiệt cho các dự án công nghiệp và dân dụng; Thiết kế thông gió, điều hoà không khí, cấp nhiệt cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; Thiết kế kỹ thuật các công trình dân dụng và công nghiệp; Thiết kế cơ - điện công trình dân dụng và công nghiệp; Thiết kế công trình đường bộ; Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; Thiết kế kiến trúc công trình; Thiết kế nội - ngoại thất công trình | 71104 |
| 12 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại tiết: Bán buôn sắt, thép, đông, chi, gang | 4662 |
| 13 | Giáo dục khác chưa được phân vào đầu | 8559 |
2. NGÀNH NGHỆ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
| STT | TÊN NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH | MÃ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH |
| Chỉ tiết: Đào tạo cơ khí; Đào tạo đóng mới và sửa chữa tàu | ||
| 14 | Hoạt động thiết kế chuyên dụngỉ tiết: Thiết kế các công trình nổi | 7410 |
| 15 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâuỉ tiết: Sản xuất, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn | 3290 |
| 16 | Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếpỉ tiết: Sản xuất, chế tạo máy nâng chuyển | 2816 |
| 17 | Sản xuất hoá chất cơ bản | 2011 |
| 18 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêỉ tiết: Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh theo các hình thức được quy định tại điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 11 Luật Kinh doanh bắt động sản 2014) | 6810 |
| 19 | Sản xuất nổi hơi (trừ nổi hơi trung tâm) | 2513 |
| 20 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâuỉ tiết: Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bép, nhà vệ sinh và nhà ăn; Sản xuất của an toàn, kết, của bọc sắt; Sản xuất dây cáp kim loại; Sản xuất đinh, ghim, đinh tán, đinh vít, xich; Sản xuất chân vịt tàu và cánh, mỏ neo, chuông, đường ray tàu hoã, móc gài, khoá bản lẻ; Sản xuất đường ống chịu áp lực | 2599 |
| 21 | Sửa chữa thiết bị điện | 3314 |
| 22 | Phá đỡ | 4311 |
| 23 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 24 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 25 | Vận tải đường ống | 4490 |
| 26 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | 5012 |
| 27 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
| 28 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 29 | Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại | 2591 |
2. NGÀNH NGHỆ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
| STT | TÊN NGÀNH, NGHỆ KINH DOANH | MÃ NGÀNH, NGHỆ KINH DOANH |
| 30 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại | 2592 (Chính) |
| 31 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác tiết: Lắp đặt thang máy, câu thang tự động; Lắp đặt các loại của tự động; Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống âm thanh, hệ thống hút bụi | 4329 |
| 32 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác tiết: Nạo vét luông lạch; Sửa chữa công trình xây dựng | 4390 |
| 33 | Sản xuất thùng, bổ chữa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại | 2512 |
| 34 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 |
| 35 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 36 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp | 4653 |
| 37 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện); Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vị tính và thiết bị ngoại vi); Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy thuỷ | 4659 |
| 38 | Vận tải hàng hóa đường sắt | 4912 |
| 39 | Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa | 5022 |
| 40 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 41 | Đóng tàu và cấu kiện nổi | 3011 |
| 42 | Đóng thuyển, xưởng thể thao và giải trí | 3012 |
| 43 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 44 | Sản xuất các cấu kiện kim loại | 2511 |
| 45 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn | 3311 |
| 46 | Sản xuất điện | 3511 |
| 47 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống | 3520 |
2. NGÀNH NGHỆ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
CỤ THỂ CÁC SẢN PHẦM, DỊCH VỤ KINH DOANH CHÍNH
Tư vấn-thiết kế
Các công trình công nghiệp, dân dụng, kết cấu thép, nhà tiền chế, hệ thống ống cao áp và hạ áp, giá đỡ ống, bồn bể, cầu trực, thiết bị nâng, và các thiết bị phi tiêu chuẩn khác...
Các phần mềm áp dụng trong thiết kế: SAP2000/Solidwork, Autocad, Tekla, Advance steel, Spoolgent/PDMS, CP Manager, Autonet, Pronest / SigmaNest, ...
Gia công chế tạo cơ khí
Kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, lò thu hồi nhiệt HRSG, Fired-Heater, Scrubber, cột thép, ống công nghệ áp lực, các loại bồn bể áp lực, cầu trực, thiết bị nâng, cầu hành khách sân bay, hệ thống bằng tải, kết cấu cầu, tổ hợp module công nghệ, ...
Cung cấp
Các sản phẩm mạ kẽm, grating, kẽm phi hợp kim, vật liệu bọc lót chống mài mòn.
Các chủng loại vật liệu bằng kim loại (thép tấm, thép hình, thép mạ, ống thép, bu lông, dây hàn, que hàn...)
Dịch vụ vận chuyển
Với đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong việc vận chuyển đường dài, được trang bị các loại xe trọng tải lớn, hiện đại, có khả năng đáp ứng nhanh, kịp thời, vận chuyển hàng hóa an toàn, theo như cầu khách hàng.
Xây lắp
Xây dựng và lắp đặt các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng, phân đạm, lọc dầu, hóa chất, nhà máy sản xuất thép, nhà máy xử lý nước, công trình thủy lợi, công trình hàng hải, các công trình dân dụng,...
Sửa chữa, bảo dưỡng
Bảo dưỡng và sửa chữa các công trình nhiệt điện, xi măng, lọc dầu, hóa chất và các công trình công nghiệp và dân dụng khác.
Địa Bàn Kinh Doanh
- Trụ sở chính:
Trụ sở văn phòng Công ty và địa điểm sản xuất tại địa chỉ: Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn,
huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng
Các Chi nhánh độc lập được đặt tại địa chỉ: Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng
· Chi Nhánh Công Ty CP CKXD AMECC - Nhà Máy Chế Tạo KCT Và Thiết bị AMECC Số 1
· Chi Nhánh Công Ty CP CKXD AMECC - Nhà Máy Chế Tạo KCT Và Thiết bị AMECC Số 2
· Công Ty CP CKXD AMECC - Chi Nhánh AMECC1
Công Ty CP CKXD AMECC - Chi Nhánh Xây dựng dân dụng & Công nghiệp AMECC
· Công Ty CP CKXD AMECC - Chi Nhánh AMECC Module
Công Ty CP CKXD AMECC - Chi Nhánh Sơn Và Chống Ăn Mòn AMECC
Công Ty CP CKXD AMECC - Trung tâm Tư vấn Thiết kế AMECC
Văn phòng đại diện:
· VPĐD TP HCM - CÔNG TY CP CKXD AMECC: 127B Đinh Tiên Hoàng, P3, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
· VPĐD - CÔNG TY CP CKXD AMECC (tại Hà Nội): Số 60, phố Bùi Huy Bích, Phường Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, HN, VN
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm hợp một lần. Địa điểm hợp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
Đại hội đồng cổ đông phải hợp thường niên trong thời hạn 04 (bốn) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đền cổ đô.
Hội đồng quản trị có không ít hơn 03 (ba) thành viên, không quá 11 (mười một) thành viên. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
-Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 170 Luật doanh nghiệp;
Ban kiểm soát có từ ba (3) đến năm (5) thành viên do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu; nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá năm (05) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
-Tổng Giám Đốc
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 05 (năm) năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 64 của Luật Doanh nghiệp.
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Công ty được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, các văn bản quy định khác có liên quan và Điều lệ của Công ty:
Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm:
-Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm:
Đại hội đồng Cổ đông
Hội đồng Quản trị
Ban Kiểm soát
Ban Tổng giám đốc
Khối tham mưu giúp việc:
Các Ban chức năng gồm: Ban Pháp chế và Kiểm soát nội bộ, Ban Hành chính Nhân sự; Ban Tài chính kế toán; Ban Mua hàng và Logistics; Ban Quản lý dự án; Ban Quản lý Chất lượng; Ban Đầu tư và Kỹ thuật Công nghệ; Ban Quản lý Thiết bị và Cơ giới; Ban Kinh doanh; Ban Quản lý công trình xây dựng công nghiệp; Trung tâm tư vấn thiết kế;
Khói trực tiếp sản xuất: Các đơn vị trực tiếp sản xuất của Công ty bao gồm:
-Chi nhánh Công Ty CP CKXD AMECC - NM Chế Tạo KCT & TB AMECC số 1
-Chi nhánh Công Ty CP CKXD AMECC - NM Chế Tạo KCT & TB AMECC số 2
-Công Ty CP CKXD AMECC - Chi Nhánh AMECC 1
-Công Ty CP CKXD AMECC - Chi nhánh Xây dựng dân dụng & Công nghiệp AMECC
-Công Ty CP CKXD AMECC - Chi nhánh AMECC Module
-Công Ty CP CKXD AMECC - Chi nhánh Sơn và Chống ăn mòn AMECC
-Công Ty CP CKXD AMECC - Chi nhánh TC vật liệu Chịu nhiệt & Cách nhiệt AMECC
-Trung tâm gia công cơ khí chính xác
| STT | Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu của AMS |
| I | Công Ty Con | ||||
| 31 | Công ty TNHH AMECC MYANMAR | Nhà số (B/7/A), Hanthar Yeik Moon, Thị trấn Kamayut, Yangon, Myanmar | Theo hoạt động ủy quyền của Công ty mẹ | 500.000 USD (tương đương 11.625.270.000 đồng) | 100% |
| II | Công Ty Liên Kết | ||||
| 33 | CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI AMECC | Km 35 - Quốc lộ 10 - Xã Quốc Tưần, Huyện An Lão, TP. Hải Phòng | Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng các loại; Gia công cơ khí, chế tạo thiết bị và lắp đặt thiết bị, kết cấu thép | 41.999 tỷ đồng | 23,50% |
| 34 | CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM MODULE TOÀN CẦU (GMC) | Lô đất KB2-01, Khu phi thuế quan và khu công nghiệp Nam Đình Vũ (Khu 1), thuộc Khu kinh tế Đinh Vũ - Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Thành phố Hải Phòng | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Xây dựng công trình chế biến, chế tạo Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. | 330 Tỷ đồng | 20,4% |
| 35 | CÔNG TY CP AMECC GT (CÔNG TY CÔNG TY CP MẠ KÊM AMECC) | Km 35 - Quốc lộ 10 - Xã Quốc Tưần, Huyện An Lão, TP. Hải Phòng | Cung cấp dịch vụ mạ kèm những nóng, sản xuất grating, gia công chế tạo & lập đặt kết cấu thép | 60 tỷ đồng | 11,53% |
4. GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ MR. NGUYỄN VĂN NGHĨA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 24/03/1963
Nơi sinh: Cao Xá - Lâm Thao - Phú Thọ
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 17,32%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐQT - CTCP Tasa Group
- Thành viên HĐQT - CTCP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công
- Thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban kiểm toán - CTCP Lizen
- Thành viên HĐQT - CTCP Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
- Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải Thắng Long
MR. NGUYỄN VĂN THỊ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ngày tháng năm sinh: 20/07/1975
Nơi sinh: Tân Thọ - Nông Cống - Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Tỷ lệ CP sở hữu: 19,09%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. KIKUGAWA TETSUYA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 07/10/1966
Nơi sinh: Nhật Bản
Quốc tịch: Nhật Bản
Dân tộc: Nhật Bản
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. KIMIYASU MATSUO THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 31/08/1969
Nơi sinh: Nhật Bản
Quốc tịch: Nhật Bản
Dân tộc: Nhật Bản
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kỹ sư
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. ĐINH NGỘC THẤNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 21/10/1967
Nơi sinh: Đông Lĩnh, Đông Sơn, Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngoại thương
Tỷ lệ CP sở hữu: 0,93%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác:
Giám đốc Công ty CP Vận tải biển Quốc tế VISC tại Hải phòng
MR. LÊ MINH TUẤN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 28/02/1973
Nơi sinh: Hà Nội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nhiệt công nghiệp - Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Tỷ lệ CP sở hữu: 0,24%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. NGUYỄN SƠN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày tháng năm sinh: 29/07/1974
Nơi sinh: Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
GIỚI THIỆU BAN KIẾM SOÁT
MRS. PHẠM MINH HIỆU TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Ngày tháng năm sinh: 16/10/1976
Nơi sinh: Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh Tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
MR. FUJIWARA NORIMASA THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Ngày tháng năm sinh: 07/08/1958
Nơi sinh: Nhật Bản
Quốc tịch: Nhật Bản
Dân tộc: Nhật Bản
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn:
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
MR. VŨ ĐÌNH THÔNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Ngày tháng năm sinh: 27/02/1981
Nơi sinh: Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
5. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Phát huy tối đa lợi thế, năng lực ngành nghề, nâng cao chất lượng nguồn lực, tạo năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước. Đối với thị trường trong nước, xác định mục tiêu tham gia các dự án, hợp đồng với vai trò tổng thầu EPC, trong các lĩnh vực gia công chế tạo kết cấu thép, lắp đặt thiết bị và thực hiện dịch vụ bảo trì, sửa chữa theo nhóm ngành năng lượng, xi măng, hóa chất, lọc hóa dầu, các công trình xây dựng công nghiệp và hạ tầng; Đối với thị trường nước ngoài, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược với các đối tác truyền thống để đảm bảo nguồn công việc ổn định và lâu dài;
Tăng cường thúc đẩy hợp tác với các đối tác sẵn có, liên doanh, liên kết và có phương án huy động vốn đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh được kịp thời.
Xây dựng chính sách đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực kỹ sư, kỹ thuật, kỹ sư quản lý dự án, kỹ sư quản lý chất lượng, thợ hàn kỹ thuật cao, thợ lắp đặt để nâng cao giá trị năng lực, thương hiệu, cũng như công suất năng suất gia công chế tạo và lắp đặt đáp ứng thi công các dự án lớn.
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai công tác đổi mới, ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp phù hợp với quy mô và hoạt động thực tế của Công ty trong đó trọng tâm là công tác tổ chức và hệ thống quản trị.
Đảm bảo công tác an toàn lao động, thực hiện tốt vệ sinh công nghiệp, hàng năm tăng cường trồng cây xanh trên phạm vi mặt bằng Công ty tạo môi trường xanh, sạch, đẹp cho Công ty và công đồng.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN:
Chiến lược về SXKD
Duy trì ngành nghề kinh doanh chính và phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng và khai thác thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu, nâng tỷ trọng hàng xuất khẩu và lắp đặt cao hơn để gia tăng lợi nhuận. Hợp tác với các nhà thầu có uy tín trong và ngoài nước để tham gia làm thành viên trong Tổng thầu EPC thực hiện các dự án lớn trong nước và ngoài nước.
Tiếp tục đầu tư chiều sâu về công nghệ, máy móc, thiết bị, đáp ứng các ngành nghề cung cấp, gia công chế tạo, xây lắp tổng thầu các dự án có quy mô lớn, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất đã hoàn thành đầu tư. Duy trì và tăng cường hệ thống quản lý ISO, ASME, 5S, quản trị tinh gọn MIV ...và ứng dụng các phần mềm quản lý khác.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN:
CHIẾN LƯỢC VỀ VỐN
Chủ động xây dựng kế hoạch dòng tiến trung và dài hạn, ổn định là mục tiêu quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty. Thúc đẩy tăng trưởng nhằm tăng doanh thu và mở rộng cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực thương mại để có nguồn thu thưởng xuyên, ổn định, đảm bảo nguyên tắc hiệu quả và bảo toàn vốn.
Nghiên cứu giảm thiệu chi phí thông qua các công cụ ngư, hình thức huy động vôn hiệu quả. Tái cơ cấu ngư bằng phương thức thay các khoản vay ngắn hạn lãi suất cao bằng các khoản vay dài hạn lãi suất hợp lý. Xây dựng quy chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế lượng và khen thưởng cũng như chính sách phù hợp đối với người lao động nhằm tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp.
HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
Xác định hệ thống quản trị phù hợp là nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững, tăng cường công tác quản lý tài chính, quản lý rủi ro và giảm sát chi tiêu bằng cách kiểm soát hiệu quả công tác thu hồi công ngữ, áp dụng các biện pháp tiết giảm chi phí.
Mở rộng thị trường trong nước và phát triển thị trường ra nước ngoài, phát huy vai trò của các Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước. Đẩy mạnh việc phát triển thương hiệu trong mối quan hệ với các đối tác hiện có và tiếp cận khách hàng tiêm năng bằng nhiều kênh và đầu mối thông tin, linh hoạt nắm bắt cơ hội để mở rộng thị trường.
Tăng cường cải tiến hệ thống quản lý, cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự để phù hợp với mục tiêu phát triển của Công ty. Hiện tại cổ phiếu của công ty đã lưu ký trên sàn UPCoM và sẽ cân nhắc thời điểm thích hợp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE).
NGUỒN NHÂN LỤC
Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là cán bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ để đáp ứng cho như cầu sản xuất kinh doanh trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất và doanh thu.
Xây dựng bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả để giảm tỷ lệ lao động gián tiếp và giảm chi phí gián tiếp.
Nâng cao chất lượng lao động theo hướng chuyên môn hóa, đào tạo năng lực trình độ chuyên môn và quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý.
Tăng cường xây dựng và đào tạo kỹ năng làm việc, tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp cho CBCNV; đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp, công tác bảo vệ và cải thiện môi trường, tăng cường trồng cây xanh trên phạm vi mặt bằng Công ty tạo nên môi trường Xanh - Sạch - Đẹp cho Công ty, cộng đồng và xã hội.
6. CÁC RỮI RO
Năm 2024, KT-CT-XH thế giới tiếp tục chịu ảnh hưởng của nhiều biến cố, bất định khó lường đã và đang tiếp tục diễn ra, từ cạnh tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc; ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19; khủng hoảng Nga-Ukraine, xung đột Hamas-Israel, siêu bão Yagi, biến đổi khí hậu, ... khiến cho trật tự và hoạt động kinh tế thế giới thay đổi mạnh mẽ và làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lượng thực toàn cầu.
Ở trong nước, nền kinh tế nước ta tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bối cảnh kinh tế thế giới, nhất là về xuất nhập khẩu, công nghiệp chế biến, chế tạo, thu hút đầu tư, ...
Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, các doanh nghiệp tiếp tục đối mặt với khó khăn về thị trường, khát vốn, mặc dù chính sách tín dụng đã được nối lỗng, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay đã giảm, nhưng doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, công với chi phí đầu vào sản xuất tăng cao; dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản hoặc vật lộn để tồn tại, thị trường lao động gặp khó khăn khi doanh nghiệp bắt buộc phải giảm giở làm, giảm lượng, cắt giảm lao động, tình trạng người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần gia tăng,...
Trong bối cảnh như vậy, tình hình SXKD của Công ty ít nhiều cũng bị tác động ảnh hưởng. Việc rủi ro được nhận dạng và phân loại theo hai phương diện: khách quan và chủ quan.
RỦI RO ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KINH DOANH
Khách quan: Là những rủi ro xuất hiện nằm ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Rủi ro từ chính sách;
Rủi ro tủ các sự kiện bất khả kháng.
Chủ quan: Là những rủi ro nảy sinh từ trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty, bao gồm những không giới hạn;
Rủi ro trong hoạt động quản trị, điều hành;
Rủi ro trong quản lý tài chính, kế toán;
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư;
Rủi ro trong đấu thầu;
Rủi ro trong ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế;
Rủi ro trong tổ chức thi công.
ĐÁNH GIÁ VÀ ƯNG PHÓ VỚI CÁC RỦI RO
Sự rủi ro có thể tồn tại song song với hoạt động SXKD của doanh nghiệp, vì vậy trong các trường hợp cụ thể trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro cân đối với lợi ích toàn diện về tài chính, cơ hội. Công ty có các phương án ứng phó rủi ro khác nhau:
Chấp nhận rủi ro nếu thấy có thể kiểm soát.
Giảm thiểu rủi ro nếu chưa có giải pháp kiểm soát toàn bộ.
Chuyển/chia sẽ rủi ro nếu không muốn và/hoặc không thể chấp nhận toàn bộ.
Né tránh rủi ro nếu không có giải pháp kiểm soát.
II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
THÔNG TIN NGÀNH
Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) cho biết, trong năm 2024, nhiều doanh nghiệp cơ khí trong nước đã đẩy mạnh đầu tư và chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nên các sản phẩm như khuôn mẫu, linh kiện cơ khí, nhựa và cao su kỹ thuật... về cơ bản đã được đáp ứng ở mức cao. Cụ thể, linh kiện kim loại sản xuất trong nước đã đáp ứng được 85 - 90% nhu cầu cho sản xuất xe máy; khoảng 15 - 40% nhu cầu linh kiện cho sản xuất ôtô (tùy chủng loại xe), khoảng 20% cho sản xuất thiết bị đồng bộ, 40 - 60% cho sản xuất các loại máy nông nghiệp, máy động lực và 40% cho máy xây dựng, cung ứng linh kiện kim loại cho các ngành công nghiệp công nghệ cao đáp ứng khoảng 10% nhu cầu.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng năm 2024 tăng so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 11 tháng năm 2024, IIP ước tăng 8,4% so với cùng kỳ (cùng kỳ năm 2023 tăng 0,9%). Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9,7% (cùng kỳ năm 2023 tăng 1,0%), đóng góp 8,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Một số địa phương có chỉ số IIP đạt mức tăng khá cao do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có nhiều kết quả đáng ghi nhận là: Phú Thọ tăng 42,1%; Lai Châu tăng 39,9%; Bắc Giang tăng 28,3%; Quảng Nam tăng 20,7%; Thanh Hóa tăng 19,3%. Cũng trong 11 tháng năm 2024, một số sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng cao so với cùng kỳ năm trước, gồm: ô tô tăng 22,4%; thép thanh, thép góc tăng 21,7%; thép cán tăng 14,1%...
Chỉ số sản xuất máy móc thiết bị của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2024 tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2023. Ước tính cả năm 2024, chỉ số sản xuất của ngành này tăng 5% so với năm 2023. Lĩnh vực cơ khí chế tạo đã sản xuất, lắp ráp được hầu hết các chủng loại xe ôtô con, xe tải, xe khách. Công nghiệp sản xuất linh kiện kim loại cho ngành xe máy đạt tụ lệ nội địa hóa lên đến 85-95%. Sản lượng sản xuất động cơ điện một chiều khác và máy phát điện một chiều trong năm 2024 ước đạt 368,68 triệu chiếc, tăng 4,16% so với năm 2023. Các sản phẩm này được sản xuất chủ yếu tại Đồng Nai (chiếm 96,34% tổng sản lượng của cả nước); Phú Thọ (chiếm 3,45%); Hải Dương (chiếm 0,21%)... Tiếp đến là động cơ điện một chiều có công suất ≤ 37,5W, ước đạt 407,38 triệu chiếc, tăng 0,17% so với năm 2023; máy khâu loại dùng cho gia đình đạt 3,9 triệu cái, tăng 30,65%; máy biến đổi điện quay đạt 121,47 nghìn bộ, giảm 17,42%...
Hiện ngành cơ khí Việt Nam vẫn đang tập trung ở 3 phần ngành chính, gồm xe máy và phụ tùng linh kiện xe máy; cơ khí gia dụng; dụng cụ và ô tô và phụ tùng ô tô. Doanh thu toàn ngành đạt hơn 1,7 triệu tỷ đồng, tạo việc làm cho trên 1,2 triệu lao động. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2023, ngành cơ khí đã đóng góp gần 24% tổng GDP của cả nước. Con số này phần ánh vai trò quan trọng của ngành trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra giá trị gia tăng, với giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến chế tạo đạt 3,62%, đóng góp 0,93 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Ngành cũng đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, ngành cơ khí hỗ trợ đáng kể cho nhiều ngành công nghiệp khác, cung cấp các sản phẩm thiết yếu như máy móc, thiết bị và phụ tùng, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm chi phí cho các ngành khác.
6. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH RIỆNG LỄ SO VỚI KẾ HOẶCH
| CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | KH NĂM 2024 | TH NĂM 2024 | TH NĂM 2024/KHĂM 2024 (%) |
| DOANH THU | TỶ ĐỒNG | 3.350,60 | 3.431,98 | 102,43% |
| LN SAU THUẾ | TỶ ĐỒNG | 83,70 | 55,23 | 65,99% |
Mặc dù vẫn tồn tại những khó khăn chung trên thị trường kinh tế Việt Nam, năm 2024 doanh thu công ty mẹ vẫn tăng trưởng và vượt 2,43% so với kế hoạch đề ra tại Đại hội đồng cổ đông 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 65,99% so với kế hoạch.
KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT SO VỚI THỰC HIỆN
| CHI TIÊU | NÂM 2024 (VND) | NÂM 2023 (VND) | TẶNG(+) / GIÂM(-) (%) |
| DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ | 3.431.984.881.188 | 3.003.591.091.488 | +14,26% |
| GIÁ VỐN HÀNG BÁN | 3.114.842.046.659 | 2.756.642.522.030 | +12,99% |
| LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | 64.178.661.761 | 56.436.979.356 | +13,72% |
| LỘI NHUẬN SAU THUẾ | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 | +4,85% |
Doanh thu hợp nhất năm 2024 bằng 114,26% so với năm 2023, số liệu này cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc của công ty mẹ do trong năm 2024 công ty con là Công ty TNHH AMECC MYANMAR vẫn đang trong quá trình tái thiết lập lại bộ máy nên chưa phát sinh doanh thu.
Trong năm 2024 doanh thu, giá vốn, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng cho thấy kết quả của sự nỗ lực nâng cao năng suất lao động, đầy mạnh công tác quản lý chi phí, tối ưu hoá lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh, tạo sự an tâm cho Ban điều hành và nhà đậu tư.
CỐ CẤU DOANH THU, LỘI NHUẬN
Trong năm 2024, doanh thu từ gia công chế tạo, lắp đặt đạt 2.016,51 tỷ, chiếm tỷ trọng 58,76% trong tổng doanh thu, tăng 3,76% so với năm 2023. Doanh thu nhượng bán vật tư năm 2024 chiếm tỷ trọng 41,24% trong tổng doanh thu, giảm 3,76% so với năm 2023. Như vậy, năm 2024, Ban điều hành đã từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu doanh thu từ nhượng bán vật tư sang gia công chế tạo lắp đặt để hướng tới phát triển ở nơi vững mạnh.
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN ĐIỀU HÀNH
MR. NGUYỄN VĂN THỊ - TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ngày tháng năm sinh: 20/07/1975
Nơi sinh: Tân Thọ - Nông Cống - Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Tỷ lệ CP sở hữu: 19,09%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. LÊ MINH TUẤN - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngày tháng năm sinh: 28/02/1973
Nơi sinh: Hà Nội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nhiệt công nghiệp - Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Tỷ lệ CP sở hữu: 0,24%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. TRƯỜNG BÁ MINH - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngày tháng năm sinh: 19/10/1979
Nơi sinh: Nghệ An
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
MR. NGUYỄN HỮU PHONG - KẾ TOÁN TRƯỜNG
Ngày tháng năm sinh: 01/01/1964
Nơi sinh: Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Tỷ lệ CP sở hữu: 0.46%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
TRONG ĐÓ, VỊ TRÍ TRONG BAN ĐIỀU HÀNH ĐƯỢC BỔ NHIỆM MỚI TRONG NĂM 2024:
MR. TRƯỜNG BÁ MINH - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngày tháng năm sinh: 19/10/1979
Nơi sinh: Nghệ An
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Tỷ lệ CP sở hữu: 0%
Chức vụ đang đảm nhiệm tại các tổ chức khác: Không
NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ NĂM 2024: 1227 LAO ĐỘNG
CỔ CẤU NHÂN SỰ:
| STT | TIÊU CHÍ | NÂM 2024 | |
| SỐ LƯỢNG (NGƯỜI) | TỶ TRỘNG | ||
| I. THEO TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG | |||
| 1 | TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ TRÊN ĐẠI HỌC | 259 | 21.11% |
| 2 | TRÌNH ĐỘ CAO ĐẦNG, TRUNG CẬP CHUYẾN NGHIỆP | 55 | 4.48% |
| 3 | SỐ CẤP VÀ CÔNG NHÂN KỶ THUẬT | 405 | 33.01% |
| 4 | LAO ĐỘNG PHỐ THÔNG | 508 | 41.4% |
| II. THEO ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG | |||
| 1 | LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP | 968 | 78.89% |
| 2 | LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP | 259 | 21.11% |
| III. THEO GIỚI TÍNH | |||
| 1 | NAM | 1055 | 85.98% |
| 2 | NỮ | 172 | 14.02% |
| IV. THEO ĐỘ TUỔI | |||
| 1 | TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI | 215 | 17.52% |
| 2 | TỪ 26 ĐẾN 35 TUỔI | 405 | 33.01% |
| 3 | TỪ 36 ĐẾN 45 TUỔI | 365 | 29.75% |
| 4 | TRÊN 45 | 242 | 19.72% |
| TỔNG SỐ LAO ĐỘNG | 1227 | 100% | |
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
VỀ TIỀN LƯƠNG:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo tính chất và hiệu quả công việc mức lượng bình quân thu nhập trên 15,8 triệu đồng/1 người/1 tháng. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất áp dụng lượng khoán theo khối lượng công việc hoàn thành trong tháng. Đối với CBCNV gián tiếp, nghiệp vụ chuyên môn hưởng lượng theo mức quy định chức danh và hệ số hàng tháng.
Hệ số căn cứ vào công việc, trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao. Hiện tại, Công ty đang tiến hành xây dựng hình thức trả lương theo nguyên tắc 3P, xây dựng KPI cho từng cá nhân, nhằm đảm bảo công bằng và hợp lý để khuyến khích người lao động phấn đấu và hàng say trong công tác.
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO:
Trong năm 2024, tổng cộng có 111 khóa đào tạo nội bộ và một số khóa đào tạo ngoài trong công ty trong đó có 02 khóa là đào tạo an toàn vận hành thiết bị nâng nội bộ, 104 khóa đào tạo nội bộ tiếng Nhật cho công nhân, 02 khoá đào tạo cách tổ chức vệ sinh công nghiệp, 01 khoá đào tạo tính lượng, Bảo hiểm xã hội, thuế đối với văn phòng các chi nhánh, đơn vị sản xuất, 01 khoá đào tạo về yếu tố nguy hiểm tiêm ẩn tại nhà máy, 01 khoá đào tạo hướng dẫn công tác bảo vệ nhà máy.
Công ty cứ cán bộ chủ chốt tham gia lớp quản lý chất lượng về các chứng chỉ, Ban Kinh doanh đào tạo on job...
Công ty cứ cán bộ chủ chốt tham gia lớp tập huấn về quản trị công ty, quản trị nhân sự, tài chính và quản lý dự án, tiếp cận công nghệ cao, áp dụng phần mềm quản lý trong quá trình SXKD.
Hàng năm công ty thường xuyên mở các khóa tập huấn về chuyên môn, đào tạo tại chỗ cho các công nhân lành nghề được cấp chứng chỉ như: Chứng chỉ 3G, 4G, 6G...Thi nâng cao tay nghề, bậc kỹ thuật, tạo ra phong trào học tập đi đôi với sáng tạo trong lao động sản xuất, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
Mở lớp đào tạo về an toàn được diễn ra 02 lần/tuần, đều đặn để bất cứ ai làm việc tại Công ty đều hiểu được vai trò của công tác an toàn có vai trò quan trọng như thế nào trong công ty sản xuất.
VỀ CHÍNH SÁCH KHÊN THƯỜNG:
Để khuyến khích người lao động, hàng năm Công ty tổ chức phong trào thi đua khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc hoàn thành tốt nhiệm vụ, bên cạnh đó Công ty cũng áp dụng các quy định xử phạt đối với các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh của công ty.
CÔNG TÁC ĐỜI SƯỜNG, QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Công ty luôn quan tâm đảm bảo việc làm cho người lao động làm việc và thu nhập tương xứng với kết quả lao động, trả lương kịp thời và hỗ trợ 100% chi phí ăn trưa, ăn tối phục vụ CBCNV đảm bảo chất lượng, về sinh an toàn thực phẩm. Ngoài ra, Công ty phát động gây dựng Quỹ tình thương, trợ cấp khó khăn kịp thời và đúng đối tượng cho CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo kinh phí để hỗ trợ cho các đối tượng theo quy chế mà Công ty đã quy định.
THỰC HIỆN ĐẦY ĐỔ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƯỚC NHỮ:
Chế độ BHXH, BHYT cho 100% người lao động được hưởng chế độ, mua bảo hiểm thân thể, hàng năm tổ chức Hội nghị người lao động và khám sức khoẻ định kỳ cho toàn thể CBCNV.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ AN
A. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ NHÀ XƯỜNG KHU 5.5HA
Cho tới cuối năm 2024, đã cơ bản hoàn thành 100% các hạng mục đầu tư khu 5.5ha, với tổng giá trị đầu tư đã đạt 165.431.862.244 VND, trong đó:
Nhà xưởng A7 hoàn thành nhà xưởng và đưa vào hoạt động
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ MMTB VÀ PHƯƠNG TIỀN CỔ GIỚI
Trong năm 2024, Công ty đã mua sắm đầu tư hơn 25 đầu mục MMTB và phương tiện cơ giới như các máy cắt laser CNC 20kW, máy nén khí, máy hàn hồ quang chìm, máy làm sạch tự động, máy cắt và vát mép ống, máy cắt dầm H tự động, hệ thống thu hồi hạt bi tự động, hệ thống cẩu trực cho khi nhà A6 & A7. Tổng mức đầu tư là (bao gồm cả tài sản thuế tài chính): 128.471.766.533 động VND.
Hệ thống MMTB và phương tiện đầu tư đã tạo ra sự chủ động trong sản xuất, tăng sản lượng pha cắt lên 4.000 tấn/tháng và sản lượng gia công chế tạo đạt trên 6.000 tấn/tháng và còn tiếp tục tăng hơn nữa.
B. TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON: CÔNG TY TNHH AMECC MYANMAR
- Năm 2017, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC thành lập Công ty TNHH AMECC Myanmar (AMECC Myanmar Co.,Ltd) có trụ sở chính tại Thành phố Yangon chuyên cung cấp dịch vụ gia công cơ khí chế tạo.
Từ năm 2021, do dịch bệnh Covid - 19 và nội chiến kéo dài tại Myanmar, Công ty TNHH AMECC MYANMAR đang tạm ngừng hoạt động và đang trong quá trình tái thiết lập lại bộ máy, dự kiến sẽ hoạt động trở lại trong năm 2025.
CÔNG TY LIÊN KẾT: CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI AMECC
Năm 2016, Công ty CP cơ khí xây dựng AMECC góp vốn thành lập CÔNG TY CP THƯỜNG MẠI AMECC WEI SHENG, nay đã được đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương Mại AMECC, chuyên cung cấp các chủng loại vật liệu bằng kim loại (thép tấm, thép hình, thép mạ, ống thép, buông, dây hàn, que hàn...) với giá cả cạnh tranh, đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Tình hình tài chính của Công ty CP Thương mại AMECC năm 2024 như sau:
Doanh thu: 665.649 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế: 753 triệu đồng
CÔNG TY LIÊN KẾT: CÔNG TY CP TRUNG TÂM MODULE TOÀN CẦU (GMC)
- Tháng 12/2022, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC góp vốn thành lập Công ty cổ phần Trung tâm Module toàn cầu (GMC) có trụ trở chính tại Khu Kinh tế Đình Vũ - Hải Phòng, ngành nghề kinh doanh chính như: sản xuất kết cấu thép, gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; thực hiện các công tác lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Dịch vụ thi công xây dựng công trình công nghiệp; cho thuê văn phòng nhà xưởng, kho bãi và lưu trữ hàng hoá.
Tình hình tài chính của Công ty CP Trung tâm Module toàn cầu năm 2024 như sau:
Doanh thu: 12.163 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế: lỗ 1.642 triệu đồng
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
A. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | CHI TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % TĂNG GIÂM/% |
| 1 | TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SĂN | 3.349,79 | 3.278,48 | -2,13% |
| 2 | DOANH THU THUẦN | 3.003,59 | 3.431,98 | +14,26% |
| 3 | LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 67,07 | 93,35 | +39,18% |
| 4 | LỘI NHUẬN KHÁC | (10,63) | (29,17) | -174,41% |
| 5 | LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | 56,44 | 64,18 | +13,71% |
| 6 | LỘI NHUẬN SAU THUẾ | 52,49 | 55,04 | +4,85% |
Trong năm 2024, các chỉ tiêu tăng trưởng đã chậm dần lại sau một năm nền kinh tế toàn cầu đang dần hồi phục sau đại dịch và chiến tranh. AMECC cũng đã nỗ lực tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế, doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 3.431,98 tỷ, trong đó 100% đến từ công ty mẹ là Công ty CP cơ khí xây dựng AMECC do công ty con là Công ty TNHH AMECC MYANMAR vẫn đang trong quá trình tái thiết lập bộ máy nên chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cùng với sự tăng trưởng doanh thu là sự gia tăng về lợi nhuận sau thuế (+4,85%) và số thuế TNDN phải nộp ngân sách là 18,20 tỷ đồng.
Năm 2024, AMECC chủ trương gia tăng vòng quay hàng tồn kho, thu hồi công ngư thanh toán các khoản ngư ngắn hạn, do đó cả hàng tồn kho và các khoản công ngư phải thu, công ngư phải trả đều giảm mạnh, kết quả là tổng tài sản của công ty giảm nhẹ 2,13% nhưng vốn chủ sở hữu vẫn tăng +3,04%.
B. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| STT | CHI TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | ĐƠN VỊ TÍNH |
| A | CHI TIÊU VỆ KHẢ NĂNG THANH TOÁN | |||
| 1 | HỆ SỐ THANH TOÁN NGẤN HẠN | |||
| TÀI SĂN NGẤN HẠN/NỘ NGẤN HẠN | 1,04 | 1,02 | LẦN | |
| 2 | HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH | |||
| (TÀI SĂN NH - HÀNG TỔN KHO)/NỘ NGẤN HẠN | 0,63 | 0,56 | LẦN | |
| LỘI NHUẬN SAU THUẾ | ||||
| B | CHI TIÊU VỆ CỐ CẤU VỐN | |||
| 1 | HỆ SỐ NỘ/TỔNG TÀI SĂN (TD/TA) | 76,59% | 75,31% | % |
| 2 | HỆ SỐ NỘ/VỐN CHỦ SỐ HỮU (D/E) | 3,27 | 3,05 | LẦN |
| C | CHI TIÊU VỆ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | |||
| 1 | VÒNG QUAY HÀNG TỔN KHO | 2.7 | 3.19 | LẦN |
| 2 | VÒNG QUAY TỔNG TÀI SĂN | 0.97 | 1.03 | LẦN |
| D | CHI TIÊU VỆ KHẢ NĂNG SINH LỜI | |||
| 1 | HỆ SỐ LỘI NHUẬN/DOANH THU THUẦN (ROS) | 1,76% | 1,60% | % |
| 2 | HỆ SỐ LỘI NHUẬN/TỔNG TÀI SẢN (ROA) | 1,58% | 1,68% | % |
| 3 | HỆ SỐ LỘI NHUẬN/ VÓN CHỦ SỐ HỮU (ROE) | 6,73% | 6,80% | % |
HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2024 là 1,02 lần, giảm 2% so với năm 2023. Hệ số thanh toán nhanh cũng giảm từ 0,63 lần lên 0,56 lần, chứng tỏ mặc dù có suy giảm do ảnh hưởng bởi chiến lược kinh doanh những sản ngắn hạn của công ty vẫn đủ để đáp ứng các khoản ngắn hạn. Hệ số thanh toán cho thấy tình hình tài chính của công ty tại thời điểm 31/12/2023 là an toàn và đảm bảo khả năng thanh toán trong kỳ.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Hệ số Nợ/Tổng tài sản và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu đều giảm so với năm 2023 và là năm thứ 2 giảm liên tiếp cho thấy Công ty đã tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ số này phần ánh tình hình vay nợ để đầu tư máy móc thiết bị và tích trữ hàng tồn kho phục vụ mở rộng sản xuất theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị thông qua, hứa hẹn sẽ tăng trưởng lớn trong năm 2025.
HỆ SỐ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Hệ số Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 3,19 vòng tương ứng với kỳ luân chuyển hàng tồn kho là 113 ngày, giảm 20 ngày so với năm 2023 cho thấy việc quản lý hàng tồn kho đã có dấu hiệu chuyển biến rõ rệt, góp phần tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận của công ty.
Hệ số Vòng quay tông tài sản tăng từ 0,97 lên 1,03 cho thây việc đầu tư thêm tài sản phục vụ sản xuất đã phát huy tác dụng, hứa hẹn sẽ tiếp tục tăng trong năm 2025 khi công ty ngày càng sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài sản đã được đầu tư.
HỆ SÓ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Năm 2024 ROS giảm trong khi chỉ số ROA và ROE đều tăng do các yếu tố cấu thành chi phí có xu hướng tăng sau hồi phục kinh tế. Điều quan trọng hơn là cơ cấu doanh thu đã thay đổi theo hướng mà Ban điều hành đã đề ra, đó là tăng trưởng doanh thu gia công chế tạo lắp đặt hướng tới phát triển bền vững, làm cho lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2023. Điều này một lần nữa khẳng định hướng đi đúng đắn mà Ban điều hành đã đề ra.
5. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỐ HỮU
5.1. CỔ PHẦN
Tính đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC đã phát hành 60.000.000 cổ phiếu. Trong đó:
Số cổ phần phổ thông: 60.000.000 cổ phiếu
Số cổ phần ưu đãi: O cổ phiếu
Số cổ phần đang lưu hành: 60.000.000 cổ phiếu
Số cổ phiếu quỹ: O cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
5.2. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
NGUỒN: DANH SÁCH CỔ ĐÔNG CHỐT NGÀY 28/08/2024
| STT | ĐỔI TƯỢNG | SỐ LƯỢNG CỔ ĐỔNG | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN SỐ HỦU | TỶ LỆ SỐ HỦU |
| I | CỔ ĐÔNG TRONG NƯỚC | 1872 | 38.742.022 | 64.57% |
| 1 | CỔ ĐÔNG TỔ CHỨC | 05 | 202.001 | 0,34% |
| 2 | CỔ ĐÔNG CÁ NHÂN | 1867 | 38.539.921 | 64,23% |
| B | CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI | 12 | 21.257.978 | 35,43% |
| 1 | CỔ ĐÔNG TỔ CHỨC | 02 | 21.207.678 | 35,35% |
| 2 | CỔ ĐÔNG CÁ NHÂN | 10 | 50.300 | 0,08% |
| TỔNG CỘNG | 1.884 | 60.000.000 | 100,00% | |
AMS KHÔNG CÓ CỔ ĐÔNG NHÀ NƯỚC.
5.3. DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LƠN
| STT | TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN | SÓ LƯỢNG CỔ PHẦN | TỶ LỆ/VDL |
| 1 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | 10.392.000 | 17,32% |
| 2 | NGUYỄN VĂN THỢ | 11.454.614 | 19,09% |
| 3 | SANKYU INC. | 21.030.000 | 35,05% |
| TỔNG CỘNG | 42.876.614 | 71,46% | |
5.4. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
LỊCH SỬ TẶNG VỐN
Tăng vốn lần 1 (10/2010): Từ 50 lên 60 tỷ đồng
Tăng vốn lần 2 (09/2012): Từ 60 lên 70 tỷ đồng
Tăng vốn lần 3 (10/2015): Từ 70 lên 120 tỷ đồng
Tăng vốn lần 4 (11/2016): Từ 120 lên 150 tỷ đồng
Tăng vốn lần 5 (04/2018): Từ 150 lên 200 tụ đồng
Tăng vốn lần 6 (12/2018): Từ 200 lên 300 tỷ đồng
Tăng vốn lần 7 (12/2019): Từ 300 lên 333 tỷ đồng
Tăng vốn lần 8 (12/2020): Từ 333 lên 366.298.650.000 đồng.
Tăng vốn lần 9 (03/2023): Từ 366.298.650.000 đồng lên 600 tỷ đồng.
5.5. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: KHÔNG CÓ
5.5. CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: KHÔNG CÓ
6. BÁO CÁC TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
6.1. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG:
CÁC SÁNG KIẾN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH:
Doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp giảm thải khí nhà kính như sử dụng đèn LED, tắt thiết bị điện khí không dùng, và cài đặt cảm biến ánh sáng để tiết kiệm điện. Ngoài ra, AMECC cũng cho lắp đặt điện mặt trời áp mái hoặc máy nước nóng năng lượng mặt trời.
Doanh nghiệp đã phân loại và tái chế rác, hạn chế dùng đồ nhựa một lần, đồng thời khuyến khích nhân viên sử dụng ly, túi cá nhân. Các cuộc hợp được tổ chức online khi có thể để giảm thiểu di chuyển, đồng thời đẩy mạnh số hóa tài liệu để giảm in ấn giấy.
Đồng thời, AMECC đẩy mạnh việc trồng cây tại văn phòng và tham gia các chương trình trồng rùng là cách thiết thực để hấp thụ khí CO₂.
6.2. QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU:
A. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
| STT | LOẠI VẬT LIỆU | ĐON VỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
| 1 | SẮT THÉP CÁC LOẠI | KG | 151,969,297 |
| 2 | SỐN VÀ PHỤ GIA | LÍT | 681,571 |
| 3 | VẬT TỰ ĐÓNG KIỆN | M3 | 12,245 |
| 4 | VẬT LIỆU HÀN | KG | 1,140,298 |
| 5 | VẬT LIỆU KHÍ | CHAI | 45,039 |
B. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có
6.3. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
| CHI TIÊU | NĂM 2024 (VND) | NĂM 2023 (VND) |
| KHỐI VĂN PHÒNG | 1.116.057.197 | 812.737.180 |
| KHỐI SẢN XUẤT | 11.414.706.601 | 9.081.728.439 |
6.4. TIÊU THỤ NƯỚC:
| CHI TIÊU | NĂM 2024 (VND) | NĂM 2023 (VND) |
| KHỐI VĂN PHÒNG | 190.657.300 | 88.518.375 |
| KHỐI SẢN XUẤT | 221.140.632 | 222.118.875 |
6.5. TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG:
A. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
B. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
A. SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, MỤC LƯỢNG TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:
AMECC hiện có 1.227 người lao động.
Mức lượng bình quân đặt 15,8 triệu đồng/người/tháng, không ngừng được cải thiện qua từng năm nhờ vào việc tối ưu năng suất lao động, chính sách đãi ngộ cạnh tranh và hoạt động kinh doanh ổn định.
Công ty cam kết xây dựng môi trường làm việc ổn định, công bằng và nhân văn, coi người lao động là trung tâm của sự phát triển bền vững. Ngoài các chế độ theo quy định pháp luật, AMECC liên tục nâng cấp các chính sách nội bộ theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và gắn kết dài lâu với người lao động
B. CHÍNH SÁCH ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
AMECC chú trọng đến an toàn, sức khỏe, đời sống và phát triển toàn diện cho người lao động thông qua các chương trình cụ thể:
Chế độ phúc lợi mở rộng:
Ngoài chế độ BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, công ty còn có các chương trình hỗ trợ y tế nội bộ, khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm, quà tặng dịp sinh nhất, hiếu hỉ, học bổng cho con em CBCNV, hỗ trợ tài chính khẩn cấp, hỗ trợ nhà ở cho công nhân xa quê.
Chăm lo sức khỏe tinh thần:
Tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao - teambuilding - du lịch hàng năm; duy trì các CLB nội bộ (bóng đá, bóng bàn, âm nhạc...) tạo sự gắn kết và tái tạo năng lượng tích cực cho nhân viên.
An toàn lao động và điều kiện làm việc:
Cải tiến liên tục về công tác An toàn về sinh lão động (ATVSLĐ): tập huấn định kỳ, giám sát chéo tại hiện trường, nâng cấp trang thiết bị bảo hộ lao động; đầu tư cải thiện môi trường làm việc tại nhà máy theo hướng xanh, sạch, chuyên nghiệp.
Chính sách linh hoạt và nhân văn:
Từng bước áp dụng chính sách làm việc linh hoạt cho khối văn phòng: làm việc từ xa, làm việc online đối với nhân sự làm việc dự án,.....
C. HOẠT ĐỘNG ĐẠO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Với định hướng trở thành doanh nghiệp cơ khí hàng đầu khu vực, AMECC đầu tư mạnh mẽ vào nâng cao năng lực con người:
Đào tạo đa tầng - theo chiều sâu và chiều rộng:
Đào tạo nội bộ tại Trung tâm Hàn - phát triển thợ lành nghề, chuẩn hóa tay nghề theo yêu cầu dự án trong nước và quốc tế.
Đào tạo kỹ năng quản lý, phần mềm kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới cho các kỹ sư, chuyên viên thông qua hợp tác với các chuyên gia và tổ chức đào tạo uy tín trong và ngoài nước.
- Cử cán bộ tham gia các chương trình khảo sát, học tập kinh nghiệm tại các doanh nghiệp quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu...).
Phát triển đội ngũ kế cận và chuẩn hóa hệ thống quản lý nhân sự:
Xây dựng lộ trình thắng tiến và phát triển năng lực cá nhân cho từng cấp nhân viên.
Chuẩn hóa bộ KPI - OKR, đánh giá hiệu suất theo năng lực và đóng góp.
- Kiện toàn bộ máy theo mô hình quản trị ba nhân tố: Người định hướng - Người thực thi - Người kiểm soát.
Tăng cường vai trò của Ban Kỹ thuật Công nghệ và Chuyển đổi số đế áp dụng tự động hóa, số hóa công tác nhân sự và quản lý hiệu quả.
6.7. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Đơn vị đã chú động tham gia các chương trình bảo vệ môi trường như dọn dẹp cánh quan, tuyên truyền phần loại rác tại nguồn, đồng thời triển khai các sáng kiến xanh trong nội bộ tổ chức cũng như tại cộng đồng dân cư.
Thông qua việc tạo cơ hội việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, kết nối tiêu thụ sản phẩm địa phương, chúng tôi góp phần thúc đẩy đời sống kinh tế của người dân tại khu vực nơi đơn vị hoạt động.
Chúng tôi thường xuyên tổ chức hoặc tham gia các chương trình thiện nguyện, chia sẻ khó khăn với các hộ dân có hoàn cảnh đặc biệt, cũng như hỗ trợ người dân trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh.
Các hoạt động vì cộng đồng của đơn vị đã nhận được sự đồng thuận và ủng hộ từ chính quyền và người dân địa phương. Qua đó, không chỉ góp phần tạo nên những giá trị tích cực cho xã hội, mà còn xây dựng hình ảnh tốt đẹp của đơn vị trong cộng đồng.
Năm 2025, chúng tôi sẽ tiếp tục duy trì và mở rộng quy mô các hoạt động vi cộng đồng, uu tiên các chương trình mang tính bền vững và có tác động lâu dài. Việc hợp tác chặt chẽ với địa phương sẽ là nền tảng để lan tỏa các giá trị nhân văn trong hành trình phát triển của đơn vị.
6.5. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN: CHÚA CÓ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ KHÍ XẪY DỰNG AMECC AMECC MECHANICAL CONSTRUCTION JSC
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
TÌNH HÌNH TĂNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: KHÔNG
ĐẦU TỪ NHÀ XƯỜNG, TRANG THIẾT BỊ
Trong năm 2024, tổng mức đều tư của Công ty là 161.814.441.635 đồng, trong đó:
Đầu tư mua sắm tài sản cố định (bao gồm cả tài sản thuê tài chính): 128.471.766.533 đồng.
Đầu tư xây dựng cơ bản: 33.342.675.102 đồng.
Phần đầu tư xây dựng nhà xưởng khu 5.5 ha tiếp tục được triển khai và đã cơ bản hoàn thành vào cuối năm 2024.
THỰC TRẢNG ĐẦU TỬ KINH DOANH TẠI MYANMAR
Tại thời điểm 31/12/2024, số vốn thực tế đã góp là 6.809.900 USD (trên tổng số vốn cam kết góp là 26.310.000 USD) tương đương 155.423.944.405 VND. Hiện nay, Công ty Liên doanh đang tạm dùng hoạt động và không thực hiện được công tác lập báo cáo tài chính do tình hình bất ổn chính trị tại Myanmar. Vấn đề này cho thấy khả năng tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty Liên doanh. Tuy nhiên, Hội đồng quản trị của Công ty Liên doanh đánh giá rằng tình hình chính trị ở Myanmar sẽ sớm ổn định và Công ty Liên doanh sẽ sớm tiếp tục hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh như kế hoạch đã đề ra hoặc sẽ có phương án tái cơ cấu mô hình sở hữu-hoạt động trong năm 2025.
ĐẦU TỬ VÀO CÔNG TY TNHH AMECC MYANMAR
Đối với công ty TNHH AMECC Myanmar, do dịch bệnh và bất ổn chính trị nên đã tạm dùng hoạt động sản xuất kinh doanh từ cuối năm 2021 đến hết nay và tại thời điểm 31/12/2024, công ty TNHH AMECC Myanmar vẫn đang tạm dùng hoạt động.
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
A. TÌNH HÌNH TÀI SẦN
NGUỒN: BCTC HỢP NHẤT ĐĂ KIỂM TOÁN NĂM 2024
| CHI TIÊU | NĂM 2024 | NĂM 2023 | TẶNG (+) /GIẢM (-) (%) | ||
| GIÁ TRỊ (VND) | TỶ TRỘNG | GIÁ TRỊ (VND) | TỶ TRỘNG | ||
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 2.201.071.578.976 | 67,14% | 2.369.959.032.327 | 70,75% | -7,13% |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 1.077.403.949.989 | 32,86% | 979.828.000.064 | 29,25% | +9,96% |
| TỔNG TÀI SĂN | 3.278.475.528.965 | 100% | 3.349.787.032.391 | 100% | -2,13% |
Năm 2024, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản giảm 7,13% đồng thời tỷ trọng tài sản dài hạn tăng 9,96% so với năm 2023 chủ yếu do một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính năm 2023 được trình bày lại theo ghi nhận của đơn vị kiểm toán, tuy nhiên cách ghi nhận này là phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. Việc tăng đầu tư các tài sản dài hạn mục đích để tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong các năm tiếp theo, khi mà năm 2025 được dự đoán là tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế.
B. TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
| CHI TIÊU | NĂM 2024 | NĂM 2023 | TĂNG (+) /GIẢM (-) (%) | ||
| GIÁ TRỊ (VNĐ) | TỶ TRỘNG | GIÁ TRỊ (VNĐ) | TỶ TRỘNG | ||
| A. NỘ NH | 2.168.469.650.031 | 87,82% | 2.297.354.939.502 | 89,64% | -5,61% |
| B. NỘ DH | 300.663.310.430 | 12,18% | 265.339.628.470 | 10,36% | +13,31% |
| TỔNG NỘ PHẢI TRẢ | 2.469.132.960.461 | 100% | 2.562.694.567.972 | 100% | -3,65% |
So với năm 2023, Nợ ngắn hạn trong năm 2024 của công ty đã giảm 5,61% do trong năm thu hồi vốn tốt nên việc thanh toán được thực hiện kịp thời hơn, đồng thời Nợ dài hạn năm 2024 tăng 13,31% cho thấy mức độ tin cậy của ngân hàng và các tổ chức tài chính đối với công ty đã được cải thiện.
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
Để đáp ứng ngày một tốt hơn về chất lượng và tiến độ sản xuất, AMECC đã thực hiện cơ cấu lại tổ chức bộ máy, tách các đơn vị sản xuất thành các chi nhánh hạch đoán độc lập, tạo sự chủ động gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, đồng thời, tiếp tục đầu tư thêm máy móc thiết bị và áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động, gia tăng sản lượng.
Các chính sách về giao khoán sản phẩm, định mức chi phí sản xuất các công đoạn đã và đang được nghiên cứu áp dụng, nhằm tăng công suất, năng suất lao động cũng như giảm thiểu các tác động do ngoại cảnh mang lại.
Công ty đã ban hành Bộ quy chuẩn cơ cấu tổ chức, Sơ đồ mô hình quản trị công ty, cấp Công ty và chi tiết theo từng Chi nhánh, phân cấp cơ cấu tổ chức và quy định màu của từng cấp. Đồng thời, ban hành Quyết định phân quyền phê duyệt công tác quản trị nhân sự, quy định các nội dung phân quyền phê duyệt về tuyển dụng, bổ nhiệm, điều chuyển... và từng bước chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhân sự trong toàn hệ thống.
Bên cạnh đó, để đảm bảo phát triển tăng trưởng ổn định và bền vững, công ty tiếp tục chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm cả đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài, thử nghiệm luân chuyển cũng như quy hoạch cán bộ cho các vị trí chủ chốt, chủ động ứng biến với thay đổi của thị trường cũng như như chịu phát triển của doanh nghiệp.
4. PHƯƠNG HƯƠNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Trên cơ sở kết quả đạt được trong năm 2024, AMECC định hướng kế hoạch SXKD năm 2025 như sau:
| TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ | GIÁ TRỊ |
| DOANH THU, TRONG ĐÓ: | TỶ ĐỒNG | 3.800 | |
| 1 | DOANH THU GIA CÔNG CHẾ TẠO | TỶ ĐỒNG | 1.800 |
| 2 | DOANH THU THƯƠNG MẠI | TỶ ĐỒNG | 2.000 |
Kế hoạch doanh thu gia công chế tạo 1800 tỷ đồng đề cập ở trên là dựa trên cơ sở các hợp đồng đã ký trong năm 2024 nhưng mới thực hiện một phần hoặc chưa thực hiện chuyển sang 2025 cũng như một số hợp đồng tiềm năng, đang đảm phán trong những thắng đấu năm 2025.
Theo đó, lợi nhuận trước thuế dự kiến năm 2025 sẽ 100 tỷ đồng do việc cắt giảm tối ưu hóa chi phí vận hành - sản xuất và gia tăng sản lượng, nâng cao năng suất lao động.
ĐỀ ĐẶT ĐƯỢC CÁC MỤC TIÊU NÓI TRÊN, DOANH NGHIỆP TIẾP TỰC TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP NHÚ SAU:
ĐẠY MẠNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, TẶNG DOÀNH THU
Chuẩn bị tốt và tập dụng tối đa cơ hội kinh doanh từ những khách hàng truyền thống hiện có. Duy trì và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng các hợp đồng đã ký.
- Mạnh dạn mở rộng dải sản phẩm gia công chế tạo, để gia tăng lượng khách hàng đến với AMECC qua đó lựa chọn được thêm các sản phẩm/khách hàng tốt tạo doanh thu ổn định lâu dài, như các hợp đồng module, skid thiết bị,....
Tiếp cận các dự án năng lượng sạch, hạ tầng mà ... AMECC có lợi thế.
SỦ DỤNG ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH, TIẾT KIỆM CHI PHÍ ĐỀ TẶNG LỘI NHUẬN
Quản trị tốt hàng tồn kho, theo sát diễn biến giá nguyên liệu, có chính sách điều tiết hợp lý.
Định mức hóa các công đoạn sản xuất gắn với từng loại sản phẩm, đánh giá việc hoàn thành công việc gắn với việc tuân thủ định mức chi phí.
- Cập nhất biến động tình hình kinh tế thế giới và trong nước, đặc biệt xu hướng tụ giá, lãi suất để có chính sách điều hành ngưỡng vay nợ an toàn, giảm thiểu rủi ro biến động tụ giá, dòng tiền hiệu quả.
- Mục tiêu trong năm 2025, AMECC tiếp tục mở rộng hệ thống đối tác kinh doanh dài hạn, đảm phán các cơ chế hài hòa lợi ích các bên nhằm tối ưu hóa chi phí so với năm 2024.
Chuyên sâu các giải pháp tài chính, khai thác linh hoạt các công cụ và dịch vụ tài chính đang có trên thị trường, nhằm mục tiêu giảm thiểu và tối ưu hóa chi phí vốn, hướng tới giảm chi phí lãi vay bình quân năm 2025 xuống còn 8,5% (năm 2024 đang thực hiện là 9,5%).
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC
Nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025, AMECC dự kiến đầu tư chuyên sâu vào hệ thống nhân sự toàn công ty bao gồm:
• Áp dụng công nghệ quản trị tình gọn MIV vào mọi hoạt động của doanh nghiệp; Xây dựng con người AMECC có tâm thể tốt để gia tăng giá trị cho mình, cho gia đình, cho Công ty, cho khách hàng và cho xã hội.
Từng bước vận hành phần mềm ERP vào quản trị sản xuất.
Chuẩn bị nguồn lực lao động chất lượng cao có đủ trình độ để tham gia các dự án trong nước và nước ngoài thông qua việc tuyển dụng lao động trình độ cao và đào tạo nội bộ;
Nâng cấp hệ thống ISO để chuẩn hóa các quy trình hoạt động trong doanh nghiệp nhằm hỗ trợ công tác quản lý động thời kiện toàn hệ thống đánh giá KPI của doanh nghiệp.
TRANG BI THÊM MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ TẶNG CƯỜNG ÁP DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
- Nghiên cứu phát triển theo chiều sâu mỗi lĩnh vực hoạt động để phát huy nguồn lực và kinh nghiệm.
Đầu tư trang thiết bị máy móc công nghệ hiện đại, tăng công suất và năng suất các công đoạn trong dây chuyển sản xuất.
Đầu tư phát triển và tự chủ nhiều sản phẩm, bán thành phẩm cơ khí chính xác, mà trước đây AMECC phải thuê gia công ngoài hoặc phải mua sắm.
Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên sâu để nghiên cứu các giải pháp công nghệ, biện pháp thi công tối ưu, nhằm tăng năng suất lao động và giảm chi phí cũng như thời gian.
5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên Báo cáo tài chính: “Công ty đầu tư vào Công ty Liên doanh AMECC
- Myanmar Shipyards ("Công ty Liên doanh") tại nước Cộng hòa Liên bang Myanmar ("Myanmar") với giá gốc đầu tư là 155.423.944.405 VND. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính riêng này, Công ty Liên doanh đang tạm dùng hoạt động và không thực hiện được công tác lập báo cáo tài chính do tình hình bất ổn chính trị tại Myanmar. Công ty chưa thực hiện đánh giá và trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào Công ty Liên doanh này. Chúng tôi không được cung cấp các thông tin đầy đủ và phù hợp làm cơ sở cho việc không trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh số liệu này cũng như các khoản mục khác có liên quan trên Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
LIÊN QUAN ĐỀN NỘI DUNG NÀY, CHÚNG TÔI CÓ GIẢI TRÌNH NHÚ SAU:
Tại ngày 31/12/2024, chúng tôi đang theo dõi trên khoản mục Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác khoản đầu tư Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard với số vốn thực tế đã góp là 6.809.900 USD (trên tổng cam kết góp là 26.310.000 USD) tương đương 155.423.944.405 VND, đặt tỷ lệ vốn phải góp là 15%. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty Liên doanh đang tạm dùng hoạt động và không thực hiện được công tác lập báo cáo tài chính do tình hình bất ổn chính trị tại Myanmar. Do không thu thập được đầy đủ tài liệu theo yêu cầu và không thực hiện được thủ tục kiểm toán để xác minh giá trị hiện tại của món đầu tư này, nên đơn vị kiểm toán đã đưa ra ý kiến ngoại trừ trong BCTC năm 2024.
6. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
A. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Công ty luôn nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên, từ đó đã chủ động triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong thời gian qua, công ty đã kiểm soát hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài nguyên như nước, năng lượng, đồng thời nâng cao hiệu suất sử dụng để tiết kiệm và tối ưu.
Công ty cũng thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế phát thải khí nhà kính và các chất thải khác, đảm bảo việc xử lý chất thải đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Ngoài ra, hệ thống giảm sát và đánh giá tác động môi trường được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống và hoạt động sản xuất bền vững.
B. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ LAO ĐỔNG
Người lao động luôn được coi là yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của công ty. Công ty đã xây dựng chính sách lao động công bằng, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động. Môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và thân thiện luôn được ưu tiên hàng đầu.
Bên cạnh đó, công ty chủ trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động. Các chế độ phúc lợi, đãi ngộ được thực hiện đầy đủ, đảm bảo quyền lợi chính đáng và tạo điều kiện để người lao động yên tâm làm việc, gắn bó lâu dài với công ty.
C. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty luôn coi trọng mối quan hệ gắn bó với cộng đồng địa phương, xem đây là nền tảng để phát triển bền vững. Trong thời gian qua, công ty đã tích cực tham gia nhiều hoạt động cộng đồng như hỗ trợ giáo dục, y tế, phòng chống thiên tai, cũng như các chương trình an sinh xã hội khác.
Thông qua các hoạt động trách nhiệm xã hội, công ty không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương mà còn xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thân thiện, có trách nhiệm. Đồng thời, công ty cũng cam kết không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa, môi trường sống và sinh kế của cộng đồng xung quanh khu vực hoạt động.
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ XẪY DỰNG AMECC AMECC MECHANICAL CONSTRUCTION JSC
IV. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 với các chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể, HĐQT Công ty đã chỉ đạo quyết liệt Ban Tổng giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên. Nhờ đó, năm 2024, Công ty đã vượt qua các khó khăn thách thức của nền kinh tế thị trường, hoàn thành tốt nhiều chỉ tiêu về kế hoạch doanh thu, tiếp tục khẳng định uy tín của AMECC và là tiền đề cho sự ổn định và phát triển cho năm 2025.
Dưới đây là một số các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được năm 2024 của công ty mẹ:
| TT | NỘI DUNG | KẾ HOẶCH 2024 | THỰC HIỆN 2024 | SO SÁNH (TH/KH) |
| DOANH THU, TRONG ĐÓ: | 3.350 | 3.431 | 102% | |
| 1 | DOANH THU GIA CÔNG CHẾ TẠO | 2.104 | 2.016 | 96% |
| 2 | DOANH THU THƯƠNG MẠI | 1.246 | 1.415 | 114% |
So với kế hoạch đề ra, doanh thu năm 2024 đạt 102%. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu chưa đạt như mong đợi, nhưng cũng là bước tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh nhiều biến động trên thị trường thế giới.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỒQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tiếp tục là một năm đầy khó khăn và thách thức, Hội đồng Quản trị ghi nhận những nỗ lực và kết quả mà Ban Tổng Giám đốc Công ty và Ban Giám đốc các Công ty thành viên đã làm được trong năm vừa qua. Ban Tổng Giám đốc đã có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt, kịp thời, phù hợp với tình hình diễn biến phức tạp của thị trường và vấn đề đảm bảo thực hiện chủ trương định hướng của Hội đồng Quản trị. Thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định quản trị nội bộ và pháp luật hiện hành.
2.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC NĂM 2024
Ban Tổng giảm đốc cung các cán bộ quản lý là những người giàu nhiệt huyết cũng như kinh nghiệm điều hành hiệu quả trong quản trị Doanh nghiệp và định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, HĐQT đã đồng hành, giám sát mọi hoạt động của Ban Tổng giám đốc cũng như các cán bộ quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Công ty đều được thực hiện một cách minh bạch, đúng pháp luật, Điều lệ công ty, phương hướng của ĐHĐCĐ và HĐQT đã đế ra.
Ban Tổng giảm đốc và các cán bộ quản lý thực hiện báo cáo đầy đủ các hoạt động của Công ty, các dự án đầu tư, các giải trình liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc phối hợp cùng HĐQT đã có các giải pháp, biện pháp chủ động ứng biến và thích nghi với tình hình thực tế.
2.1. KẾT LUẬN
Như vậy, Ban Tổng giảm đốc đã cho thấy năng lực trong cả hoạt động quản lý và trong cả hoạt động sản xuất kinh doanh khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và định hướng phát triển của Doanh nghiệp, đảm bảo được lợi ích của cổ đông, Doanh nghiệp và Người lao động Công ty.
3. KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
3.1. ĐỊNH HƯƠNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
Khắc phục các tồn tại và tiếp tục tái cơ cấu mô hình quản trị và quản lý cơ chế phân quyền, quyền lợi gắn với trách nhiệm để tăng hiệu quả quản lý, chuyên môn hóa, quản lý chuyên nghiệp, từng bước mở rộng quy mô trong nước và quốc tế.
- Kiểm soát chặt chẽ quản lý chất lượng và tiến độ sản xuất, chi phí và lợi nhuận để đưa ra các chiến lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đưa ra các chiến lược để giải quyết các vấn đề vương mắc cũng như những khó khăn gặp phải trước các biến động kinh tế.
- Tiếp tục giảm sát và chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra cho năm 2025.
- Tiếp tục cùng Ban Tổng Giám đốc hoạch định các chiến lược, cơ hội để mở rộng quy mô công ty, kinh doanh phát triển bền vững;
Đối với công tác phát triển nguồn nhân lực: Hoạch định các chính sách tối ưu nhất nằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.
3.2. CHI TIÊU KẾ HOẶCH NĂM 2025 CỦA CÔNG TY CP CỘ KHÍ XẪY DỰNG AMECC
| TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ | KẾ HOẶCH 2025 |
| 1 | GIÁ TRỊ SĂN LƯỢNG | TỶ ĐỒNG | 4.200 |
| 2 | GIÁ TRỊ DOANH THU | TỶ ĐỒNG | 3.800 |
| 3 | LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | TỶ ĐỒNG | 100 |
| 4 | TỔNG SỐ LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN | NGƯỜI | 1.450 - 1.650 |
| 5 | GIÁ TRỊ ĐẦU TỰ | TỶ ĐỒNG | 100 - 120 |
| 6 | CHI TRẢ CỔ TỰC (%VỒL) | % | 5%-10% |
3.3. PHƯƠNG HƯƠNG THỰC HIỆN
Phát triển và mở rộng thị trường, tăng doanh thu.
Gia tăng doanh thu sản xuất gia công chế tạo và tối ưu hóa chi phí để tăng lợi nhuận.
- Nâng cao năng lực tổng thể cho nhân sự; thiết kế chính sách nhân sự để duy trì, phát triển, tuyển dụng và đào tạo nhân sự chất lượng cao.
Đa dạng hóa, cơ cấu lại nguồn vốn huy động để tối ưu chi phí tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ KHÍ XẪY DỰNG AMECC AMECC MECHANICAL CONSTRUCTION JSC
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, hoạt động của Hội đồng Quản trị đã diễn ra hiệu quả, đảm bảo việc quản lý và định hướng chiến lược của doanh nghiệp. Các quyết sách được đưa ra kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế, giúp nâng cao hiệu quả công việc và đạt được các mục tiêu quan trọng. Sự lãnh đạo của HĐQT đã góp phần quan trọng vào sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp.
HĐQT đã chủ trì nhiều cuộc hợp thông qua: về việc triển khai các kế hoạch, chiến lược nhằm xây dựng và phát triển kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Trong năm vừa qua, HĐQT đã tổ chức 01 cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên (30/05/2024) và 05 cuộc hợp HĐQT.
1.1. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | CHỨC VỤ | SỐ CP SỞ HỮU (CP PHỔ THÔNG) | TỶ LỆ SỐ HỮU (%) |
| 1 | ÔNG NGUYỄN VĂN NGHĨA | CHỦ TÍCH HĐQT | 10.392.000 | 17,32 |
| 2 | ÔNG NGUYỄN VĂN THỢ | TV HĐQTỔNG GIÁM ĐỐC | 11.454.614 | 19,09 |
| 3 | ÔNG KIKUGAWA TETSUYA | TV HĐQT | 0 | 0 |
| 4 | ÔNG KIMIYASU MATSUO (BẦU BỎ SUNG NGÀY 30/05/2024) | TV HĐQT | 0 | 0 |
| 5 | ÔNG NGUYỄN SƠN(BẦU BỎ SUNG NGÀY 30/05/2024) | TV HĐQT | 0 | 0 |
| 6 | ÔNG ĐINH NGỌC THẤNG | TV HĐQT | 560.000 | 0,93 |
| 7 | ÔNG LÊ MINH TUẤN | TV HĐQT | 143.620 | 0,24 |
| 8 | ÔNG INOUE YUJI(MIỀN NHIỆM NGÀY 30/05/2024) | TV HĐQT | 0 | 0 |
| 9 | ÔNG TRẦN NGỌC DƯƠNG(MIỀN NHIỆM NGÀY 30/05/2024) | TV HĐQT | 0 | 0 |
1.2. CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | THÀNH VIÊN HĐQT | CHỤC VỤ | SỐ BUỜI HỢP THAM DỰ |
| 1 | ÔNG NGUYỄN VĂN NGHĨA | CHỦ TỘCH HĐQT | 5/5 |
| 2 | ÔNG NGUYỄN VĂN THỢ | TV HĐQT TỔNG GIÁM ĐỐC | 5/5 |
| 3 | ÔNG KIKUGAWA TETSUYA | TV HĐQT | 5/5 |
| 4 | ÔNG KIMIYASU MATSUO | TV HĐQT | 3/5 |
| 5 | ÔNG NGUYỄN SƠN | TV HĐQT | 3/5 |
| 6 | ÔNG ĐINH NGỘC THẤNG | TV HĐQT | 5/5 |
| 7 | ÔNG LÊ MINH TUẤN | TV HĐQT | 5/5 |
| 8 | ÔNG INOUE YUJI | TV HĐQT | 2/5 |
| 9 | ÔNG TRẦN NGỘC DƯƠNG | TV HĐQT | 2/5 |
1.3. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
Hội đồng Quản trị đã triệu tập Đại hội đồng cổ đông, chuẩn bị dự thảo chương trình hợp, thông báo và tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 theo đúng Điều lệ Công ty và quy định của Luật Doanh nghiệp. Dựa trên Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT đã chỉ đạo Ban điều hành thực hiện các quyết định đã được thông qua. Đồng thời, HĐQT theo dõi sát tình hình kinh tế, biến động giá cả thị trường và tổ chức các cuộc hợp để chỉ đạo Ban điều hành đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.
HĐQT tổ chức các cuộc hợp định kỳ để Giám đốc công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, kế hoạch cho năm tiếp theo và kế hoạch tăng vốn điều lệ. Hoạt động quản trị công ty được thực hiện theo đúng Quy chế Quản trị, Điều lệ Công ty và các Quy chế của HĐQT, đồng thời giám sát và kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT. Các Nghị quyết đều được giao cho Ban Tổng Giám đốc triển khai và báo cáo lại cho HĐQT. Các quyết định khác của HĐQT cũng được lập thành Nghị quyết và giao cho các đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện.
1.4. CÁC NGỦI QUYẾT CỦA HỒQT
| STT | Số NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT-AMECC | 29/03/2024 | GIA HẠN THỜI GIẢN TỔ CHỨC HỢP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT-AMECC | 30/05/2024 | BỂ NHIỆM VỊ TRÍ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VỚI TRƯƠNG BÁ MINH | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT-AMECC | 17/07/2024 | THÔNG QUA LỰA CHỘN CÔNG TY TNHH HĂNG KIỂM TOÁN AASC LÀ ĐƠN VỊ ĐỐC LẬP THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂM 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT-AMECC | 09/08/2024 | THÔNG QUA KÉ HOẶCH CHI TRẢ CỔ TỰC NĂM 2023 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT-AMECC | 16/12/2024 | KÉ HOẶCH KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ MỤC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CÁC ĐƠN VỊ VÀ KÉ HOẶCH NHÂN SỰ CUỐI NĂM 2024 | 100% |
2. BAN KIỂM SOÁT
2.1. THÀNH VIÊN BKS
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ CP SỐ HỘU(CP PHỔ THÔNG) | TỶ LỆỐ HỪU(%) |
| 1 | BÀ PHẠM MINH HIỂU | TRƯỞNG BKS | 0 | 0 |
| 2 | ÔNG FUJIWARA NORIMASA | TV BKS | 0 | 0 |
| 3 | ÔNG VŨ ĐÌNH THÔNG | TV BKS | 0 | 0 |
2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS NĂM 2024
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát (BKS) đã thực hiện vai trò giảm sát đối với các hoạt động kiểm soát, hoàn thành kế hoạch và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động của BKS và Điều lệ của Công ty.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo kịp thời, đưa ra các phương án và giám sát Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc một cách cẩn trọng, tuân thủ đúng pháp luật và Điều lệ Công ty.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất phát sinh theo đúng quy định của Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp nhằm triển khai công tác giám sát cũng như phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc trong quá trình chỉ đạo điều hành, trực tiếp tham gia tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinh doanh.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã nghiêm túc thực hiện các quy định chính sách Nhà nước ban hành cũng như triển khai các kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển. Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết ủy quyền cho Tổng Giám đốc Công ty thực hiện triển khai các kế hoạch kinh doanh và các hồ sơ liên quan đến hoạt động của Công ty.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Ban Giám đốc và các bộ máy quản lý thực hiện đúng chức năng và thẩm quyền, tuân thủ các quy định của pháp luật, Ban điều hành đã chủ động đưa ra các phương án, chính sách kinh doanh và quyết liệt trong thực thi công việc, đóng góp tích cực vào kết quả hoạt động của Công ty năm 2024. Ban Giám đốc đã xây dựng các chiến lược và chính sách linh hoạt đối với người lao động, cũng như bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao nhằm xây dựng cơ cấu tổ chức ổn định và vững mạnh.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Trong năm 2024 Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của Công ty, các kế hoạch HĐQT và Ban Giám đốc đế ra cũng như giám sát hoạt động của Công ty, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã cung cấp kịp thời các Nghị quyết HĐQT và tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát thu nhập các thông tin theo yêu cầu.
3. GIAO DỊCH VÀ THỪ LAO HỘQT, BKS VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý được hưởng thù lao theo quy định của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024, cụ thể như sau:
3.1. LƯƠNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
3.2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN ĐỐN NGƯỜI NỘI BỘ ĐĂNG KÝ TRONG NĂM 2024: KHÔNG CÓ
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | THU NHẬP (VNĐ) |
| 1 | ÔNG NGUYỄN VĂN NGHĨA | CHỦ TỘCH HĐQT | 120.000.000 |
| 2 | ÔNG NGUYỄN VĂN THỘ | TV HĐQTỔNG GIÁM ĐỐC | 1.002.270.845 |
| 3 | ÔNG NGUYỄN SƠN | TV HĐQT | 49.000.000 |
| 4 | ÔNG ĐINH NGỌC THẳNG | TV HĐQT | 84.000.000 |
| 5 | ÔNG LÊ MINH TUẤN | TV HĐQTÓ TỔNG GIÁM ĐỐC | 861.056.603 |
| 6 | ÔNG KIMIYASU MATSUO | TV HĐQT | 249.620.000 |
| 7 | ÔNG INOUE YUJI | TV HĐQT(ĐÃ MIỂN NHIỄM) | 401.570.000 |
| 8 | ÔNG TRẦN NGÒC DƯƠNG | TV HĐQT(ĐÃ MIỂN NHIỄM) | 35.000.000 |
| 9 | ÔNG TRƯƠNG BÁ MINH | PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC | 104.781.240 |
| 10 | BÀ PHẠM MINH HIỆU | TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT | 356.107.694 |
| 11 | ÔNG VŨ ĐÌNH THÔNG | THÀNH VIÊN BAN KIỂMÁT | 304.760.923 |
3.3. HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ: KHÔNG CÓ
3.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Từ khi tham gia thị trường chứng khoán đến nay, Công ty luôn chủ động nắm bắt các quy định pháp luật có liên quan và cấp nhất kịp thời như:
Tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về Công bố thông tin
Định kỳ tổ chức Đại hội đồng cổ đông
Xây dựng điều lệ, Quy chế quản trị bám sát theo Luật Doanh Nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Những việc trên một mặt nâng cao hiệu quả quản lý, mặt khác thức đẩy sự công bằng, minh bạch trong quá trình xử lý sự cố và những sai sót phát sinh. Qua đó giúp đỡ định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.
G. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 2024
(Được định kèm theo Báo cáo thường niên này)
NOI NHẬN:
- HNX, UBCKNN, HHDQT
- LƯU: VT.
CÔNG TY CP CỐ KHÍ XẪY DỰNG AMECC ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Thọ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ XẦY DỰNG AMECC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 - 05 Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán 06 - 49 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 06 - 08 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 09 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 10 - 11 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 12 - 49
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC (sau đây gọi tắt là "Công ty") tiền thân là Công ty Cổ phần LISEMCO 2, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200786983 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 30 tháng 03 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | ||
| Ông Nguyễn Văn Nghĩa | Chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Văn Thọ | Thành viên | |
| Ông Kikugawa Tetsuya | Thành viên | |
| Ông Đinh Ngọc Thắng | Thành viên | |
| Ông Lê Minh Tuấn | Thành viên | |
| Ông Kimiyasu Matsuo | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 30/05/2024) |
| Ông Nguyễn Sơn | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 30/05/2024) |
| Ông Trần Ngọc Dương | Thành viên | (Miễn nhiệm ngày 30/05/2024) |
| Ông Inoue Yuji | Thành viên | (Miễn nhiệm ngày 30/05/2024) |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Văn Thọ
Ông Lê Minh Tuấn
Ông Trương Bá Minh
cả điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
(Bổ nhiệm ngày 30/05/2024)
| Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm: | |
| Bà Phạm Minh Hiếu | Trường ban |
| Ông Fujiwara Norimasa | Thành viên |
| Ông Vũ Đình Thông | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Nguyễn Văn Thọ - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thân trọng;
Neu rõ các Chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Thọ
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Số: 280325.007/BCTC.KT3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC được lập ngày 27 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 49, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai số trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty đầu tư vào Công ty Liên doanh Amecc - Myanmar Shipyards ("Công ty Liên doanh") tại nước Cộng hòa Liên bang Myanmar ("Myanmar") với giá gốc khoản đầu tư là 155.423.944.405 VND. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty Liên doanh đang tạm dùng hoạt động và không thực hiện được công tác lập báo cáo tài chính do tính hình bất ổn chính trị tại Myanmar. Công ty chưa thực hiện đánh giá và trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào Công ty Liên doanh này. Chúng tôi không được cung cấp các thông tin đầy đủ và phù hợp làm cơ sở cho việc không trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh số liệu này cũng như các khoản mục khác có liên quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn "Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ", Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC đã được kiểm toán bởi Kiểm toán viên và Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiểm toán kiến ngoại trừ đối với các Báo cáo tài chính này tại ngày 08 tháng 04 năm 2024.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Hoàng Thị Thu Hương
Giám đốc Kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 0899-2023-002-1
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Hưng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 3953-2023-002-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 2.201.071.578.976 | 2.369.959.032.327 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 186.363.602.406 | 219.535.818.730 | |
| 111 | 1. Tiền | 141.715.019.470 | 143.487.719.933 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 44.648.582.936 | 76.048.098.797 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 81.228.997.074 | 46.950.072.235 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 81.228.997.074 | 46.950.072.235 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 906.154.400.070 | 1.160.683.997.767 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 681.032.694.869 | 521.915.021.900 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 75.697.317.530 | 87.039.287.482 |
| 134 | 3. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 7 | 140.158.176.954 | 509.350.839.015 |
| 135 | 4. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 8 | 15.998.360.072 | 11.498.360.072 |
| 136 | 5. Phải thu ngắn hạn khác | 9 | 70.814.884.946 | 97.952.358.646 |
| 137 | 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (77.547.034.301) | (67.071.869.348) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 11 | 993.398.831.319 | 923.418.417.722 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 993.398.831.319 | 928.589.847.575 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | (5.171.429.853) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 33.925.748.107 | 19.370.725.873 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 16 | 15.255.734.778 | 3.050.945.616 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 18.669.085.886 | 16.318.852.665 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 20 | 927.443 | 927.592 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 1.077.403.949.989 | 979.828.000.064 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 22.883.917.137 | 5.326.553.067 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 9 | 22.883.917.137 | 5.326.553.067 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 617.610.009.654 | 531.887.771.108 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 13 | 239.781.885.761 | 228.803.537.738 |
| 222 | - Nguyên giá | 508.319.638.331 | 466.624.885.390 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (268.537.752.570) | (237.821.347.652) | |
| 224 | 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 14 | 345.503.411.257 | 269.983.273.998 |
| 225 | - Nguyên giá | 438.244.069.750 | 330.615.980.732 | |
| 226 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (92.740.658.493) | (60.632.706.734) | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vô hình | 15 | 32.324.712.636 | 33.100.959.372 |
| 228 | - Nguyên giá | 49.510.893.197 | 48.715.876.397 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (17.186.180.561) | (15.614.917.025) |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 12 | 168.841.566.486 | 179.114.896.532 |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 168.841.566.486 | 179.114.896.532 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 241.801.684.065 | 248.741.223.219 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 78.267.739.660 | 78.457.278.814 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 162.543.944.405 | 162.543.944.405 | |
| 255 | 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 990.000.000 | 7.740.000.000 | |
| 260 | VL. Tài sản dài hạn khác | 26.266.772.647 | 14.757.556.138 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 16 | 2.872.263.492 | 429.456.405 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 36 | 23.394.509.155 | 14.328.099.733 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 3.278.475.528.965 | 3.349.787.032.391 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 2.469.132.960.461 | 2.562.694.567.972 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 2.168.469.650.031 | 2.297.354.939.502 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 18 | 406.198.627.618 | 332.900.137.250 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 19 | 421.021.952.032 | 409.898.591.889 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 20 | 48.923.839.335 | 22.155.884.358 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 26.910.734.964 | 20.940.715.746 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 21 | 37.637.370.640 | 95.621.992.460 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 23 | 35.000.000 | 35.000.000 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 22 | 32.694.758.974 | 149.880.545.861 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 17 | 1.195.026.106.468 | 1.255.994.041.400 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | - | 9.903.843.350 | |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 21.260.000 | 24.187.188 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 300.663.310.430 | 265.339.628.470 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 22 | 100.858.968.505 | 96.803.412.954 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 17 | 199.804.341.925 | 168.536.215.516 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 809.342.568.504 | 787.092.464.419 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 24 | 809.342.568.504 | 787.092.464.419 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | (3.255.000.000) | (3.255.000.000) | |
| 417 | 3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 25 | 1.770.328.776 | 460.911.386 |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 154.611.356.684 | 54.297.552.322 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 56.215.883.044 | 135.589.000.711 | |
| 421a | - LINST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 1.175.040.864 | 83.096.426.109 | |
| 421b | - LINST chưa phân phối năm nay | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 3278.475.528.965 | 3.349.787.032.391 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27 | 3.431.984.881.188 | 3.003.591.091.488 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.431.984.881.188 | 3.003.591.091.488 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 28 | 3.114.842.046.659 | 2.756.642.522.030 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 317.142.834.529 | 246.948.569.458 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 29 | 22.629.476.708 | 20.670.909.090 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 30 | 118.575.070.342 | 105.603.808.617 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 106.087.685.037 | 99.040.717.578 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | (189.539.154) | 61.804.147 | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 31 | 43.552.740.309 | 3.381.024.966 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32 | 84.106.630.428 | 91.630.198.282 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 93.348.331.004 | 67.066.250.830 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 33 | 7.321.605.765 | 11.173.789.719 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 34 | 36.491.275.008 | 21.803.061.193 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (29.169.669.243) | (10.629.271.474) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 64.178.661.761 | 56.436.979.356 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 35 | 18.204.229.003 | 11.361.476.743 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 36 | (9.066.409.422) | (7.417.071.989) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | - | - | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 917 | 1.032 |
Vũ Thị Phương Hảo Người lập biểu Kế Hải Phòng, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Hữu Phong Kế toán trưởng
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. | LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | 64.178.661.761 | 56.436.979.356 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 70.475.712.903 | 54.400.832.017 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | (4.600.108.250) | 25.902.050.431 |
| 04 | - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ | 576.056.120 | 6.208.401.430 |
| 05 | - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (10.016.348.037) | (11.013.051.981) |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 106.087.685.037 | 99.040.717.578 |
| 07 | - | Các khoản điều chỉnh khác | (7.889.265.258) | - |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 218.812.394.276 | 230.975.928.831 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 232.944.720.411 | (461.121.532.480) |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | (64.808.983.744) | (8.381.068.121) |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (63.858.525.239) | (200.442.686.161) |
| 12 | - | Tăng, giảm chị phí trả trước | (14.647.596.249) | 2.036.690.851 |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (106.087.685.037) | (99.040.717.578) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (19.572.366.970) | (17.599.095.672) |
| 17 | - | Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | (2.927.188) | (947.173.500) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 182.779.030.260 | (554.519.653.830) | |
| II. | LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (159.465.214.778) | (178.699.538.230) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 16.895.912.278 | 78.714.246.857 |
| 23 | 3. | Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (36.459.722.656) | (108.908.660.072) |
| 24 | 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 4.430.797.817 | 141.764.794.488 |
| 25 | 5. | Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | (67.311.644.147) |
| 26 | 6. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | 1.100.000.000 |
| 27 | 7. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 4.803.025.628 | 6.898.062.551 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (169.795.201.711) | (126.442.738.553) | |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT Năm 2024 (Theo phương pháp giản tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| III. LU'U CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | - | 233.471.350.000 | |
| 33 | 2. Tiền thu tử đi vay | 2.629.322.753.211 | 2.299.102.122.619 | |
| 34 | 3. Tiền trả nợ gốc vay | (2.603.239.298.834) | (1.787.719.670.868) | |
| 35 | 4. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | (55.783.262.900) | (30.438.134.152) | |
| 36 | 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (18.000.000.000) | - | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (47.699.808.523) | 714.415.667.599 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (34.715.979.974) | 33.453.275.216 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 219.535.818.730 | 186.014.226.368 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 1.543.763.650 | 68.317.146 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 186.363.602.406 | 219.535.818.730 |
Nguyễn Hữu Phong Kế toán trường
Nguyễn Văn Thọ
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Hình thức sở hữu vốn
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC (sau đây gọi tắt là "Công ty") tiền thân là Công ty Cổ phần LISEMCO 2, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200786983 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 30 tháng 03 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 600.000.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 600.000.000.000 VND; tương đương 60.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của toàn Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 1.234 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 1.238 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh
- Gia công chế tạo kết cấu thép và thiết bị;
Hoạt động chính của Công ty là:
- Xây dựng và lắp đặt các hàng mục dự án;
- Tổng thầu/Nhà thầu EPC các dự án dân dụng và công nghiệp.
Cấu trúc tập đoàn
| - Công ty có công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm: | ||||
| Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Amecc Myanmar | Myanmar | 100% | 100% | Gia công, chế tạo, lắp đặt kết cấu thép, kinh doanh thương mại |
Tại 31/12/2024, Công ty con - Công ty TNHH Amecc Myanmar đang tạm dùng hoạt động do các bất ổn chính trị tại Myanmar. Tuy nhiên, tài sản của Công ty con này không trọng yếu nên không ảnh hưởng đến báo cáo hơn nhất.
2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1. Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
2.4. Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công ơn, tài sản và việc trình bày các khoản công ơn và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng phải trả
- Ước tính phần bỏ chi phí trả trước
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định
- Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc đánh giá là hợp lý.
2.5. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tế được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá sau: tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối năm, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá bình quân năm tài chính.
2.7. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.8. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
2.9. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, các khoản cho vay,... được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mua trong năm được bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán "Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh" và "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết".
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
- Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.10. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dụ phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.11. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dở dang cuối năm tài chính.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.12. Tài sản cố định và Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nêu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT). Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Khâu hao của tài sản cố định thuê tài chính được trích căn cứ theo thời gian thuê theo hợp đồng và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
Khẩu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 46 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 02 - 20 năm |
| - Phương tiện vận tải | 06 - 10 năm |
| - Thiết bị văn phòng | 04 - 10 năm |
| - Các tài sản khác | 05 - 25 năm |
| - Quyền sử dụng đất | 30 - 50 năm |
| - Phần mềm quản lý | 04 - 20 năm |
2.13. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chí phí trả trước của Công ty là công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 đến 36 tháng.
2.16. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.17. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.18. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.19. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như chi phí lại tiền vay phải trả, chi phí thi công công trình... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.20. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở năm báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm tài chính.
2.21. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỷ kế toán về cho thuê tài sản.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.22. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khả năng phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.23. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm được phân ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoản thanh toán khác chỉ được ghi vào doanh thu khi đã thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì: doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn; chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỷ kì các chi phí này đã phát sinh.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
2.24. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng.
2.25. Chỉ phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí đi vay vốn;
- Dự phòng giảm giá chúng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.26. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoăn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng một mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.27. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.28. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.29. Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 17.112.039.829 | 7.134.442.002 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 124.602.979.641 | 136.353.277.931 |
| - Các khoản tương đương tiền | 44.648.582.936 | 76.048.098.797 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng có giá trị 44.648.582.936 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 1,8%/năm đến 3,6%/năm. Các khoản tương đương tiền này đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 (đã điều chinh) | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | 81.228.997.074 | - | 46.950.072.235 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (1) | 81.228.997.074 | - | 46.950.072.235 | - |
| Đầu tư dài hạn | 990.000.000 | - | 7.740.000.000 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (2) | 190.000.000 | - | 6.940.000.000 | - |
| - Trái phiếu (3) | 800.000.000 | - | 800.000.000 | - |
| 82.218.997.074 | - | 54.690.072.235 | - | |
(1) Tại ngày 31/12/2024, các khoản đầu tư ngắn hạn là hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng có giá trị 81.228.997.074 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,9%/năm đến 7%/năm.
(2) Tại ngày 31/12/2024, các khoản đều tự dài hạn là hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn còn lại 14 tháng, có giá trị 190.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,9%/năm.
(3) Số dư trái phiếu nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là các trái phiếu mua theo các giấy chứng nhận với Ngân hàng TMCP Công thương, kỳ hạn 10 năm, lãi suất biên từ 1,2%/năm - 1,3%/năm; Mệnh giá 100.000 VND/trái phiếu; Thời gian đáo hạn từ 27/09/2029 đến 01/11/2033.
Tại ngày 31/12/2024, các khoản đầu tư ngắn hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn có giá trị 22.016.000.000 VND đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữu VND | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữu VND |
| Hải Phòng | 23,50% | 23,50% | 78.267.739.660 | 23,50% | 23,50% | 78.457.278.814 |
| Hải Phòng | 20,42% | 20,42% | 11.352.736.979 | 20,42% | 20,42% | 11.206.730.852 |
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
b) Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Đầu tư vào Công ty liên kết
- Công ty Cổ phần Thương mại Amecc
- Công ty Cổ phần Trung tâm Module Toàn Cầu
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưán, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
| Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | ||||
| VND | VND | VND | ||||
| Đầu tư vào đơn vị khác | 162.543.944.405 | - | 162.543.944.405 | |||
| - Công ty Cổ phần Lisemco 3 | Hải Phòng | () | () | 100.000.000 | - | 100.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Lisemco 5 | Hải Phòng | () | () | 100.000.000 | - | 100.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Amecc GT | Hải Phòng | 11,53% | 11,53% | 6.920.000.000 | - | 6.920.000.000 |
| - Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard () | Myanmar | 15,00% | 15,00% | 155.423.944.405 | - | 155.423.944.405 |
| 162.543.944.405 | - | 162.543.944.405 | ||||
| () Khoản đầu tư vào Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard: Tại ngày 31/12/2024, số vốn thực tế đã góp là 6.809.900 USD (trên tổng cam kết góp là 26.310.000 USD) tương đương 155.423.944.405 VND. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty Liên doanh đang tam dùng hoạt động và không thực hiện được công tác lập báo cáo tài chính do tính hình bất ổn chính trị tại Myanmar. Vấn đề này cho thấy khả năng tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty Liên doanh. Tuy nhiên, Hội đồng quản trị của Công ty Liên doanh đánh giá rằng tính hình hình trị ở Myanmar sẽ sớm ổn định và Công ty Liên doanh sẽ sớm tiếp tục hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh như kế hoạch đã đề ra. Trên cơ sở này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã thực hiện đánh giá và kết luận không cần trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào Công ty Liên doanh. | ||||||
| (') Tại ngày 31/12/2024, Công ty chưa thu thập đầy đủ thông tin về tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của các khoản đầu tư trên. | ||||||
| Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng đã nục cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. | ||||||
| Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty là liên kết trong năm: Xem thuyết minh 43. | ||||||
100
5. PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 54.203.585.099 | - | 432.768.118 | - |
| - Công ty Cổ phần Thương mại | 54.000.378.947 | - | 432.768.118 | - |
| Amecc | ||||
| - Công ty Cổ phần AMECC GT | 203.206.152 | - | - | - |
| Bên khác | 626.829.109.770 | (77.547.034.301) | 521.482.253.782 | (67.071.869.348) |
| - Công ty Cổ phần Xi măng | 2.767.915.977 | - | 68.785.082.722 | - |
| VICEM Bút Sơn | ||||
| - BHI Co., Ltd | - | - | 32.766.590.231 | - |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn | 14.350.684.524 | - | 91.688.717.424 | - |
| Công nghệ T-Tech Việt Nam | ||||
| - Liên danh MC - HDEC - CC1 | 103.333.959.222 | - | - | - |
| - Joint Venture of Samsung | 92.579.088.640 | - | - | - |
| Engineering CO., LTD and CTCI Corporation (SCJV) | ||||
| - Samsung Engineering Co., Ltd | 61.585.807.975 | - | - | - |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 352.211.653.432 | (77.547.034.301) | 328.241.863.405 | (67.071.869.348) |
| 681.032.694.869 | (77.547.034.301) | 521.915.021.900 | (67.071.869.348) | |
6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 119.741.873 | - | 119.741.873 | - |
| - Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard | 119.741.873 | - | 119.741.873 | - |
| Bên khác | 75.577.575.657 | - | 86.919.545.609 | - |
| - Tianjin Hulai International Trade Co., Ltd | - | - | 9.227.203.586 | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng & Đầu tư Phát triển Bạch Đằng 12 | 11.874.260.299 | - | 11.874.260.299 | - |
| - Arsen International (HK) Limited | - | - | 15.298.291.656 | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Kỹ thuật Công nghệ xanh | 10.687.551.124 | - | 2.976.647.367 | - |
| - Các đối tượng khác | 53.015.764.234 | - | 47.543.142.701 | - |
| 75.697.317.530 | - | 87.039.287.482 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên khác | ||
| - Liên danh MC - HDEC - CC1 | 85.934.517.727 | 446.657.821.269 |
| - Joint Venture of Samsung Engineering CO., LTD and CTCI Corporation (SCJV) | - | 62.693.017.746 |
| - Terra Nova Technologies, Inc | 54.223.659.227 | - |
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ở liên quan ng ty Cổ phần Trung Tâm Module Toàn Cầu () | 11.498.360.072 | - | 4.500.000.000 | - | 15.998.360.072 | - |
| 11.498.360.072 | - | 4.500.000.000 | - | 15.998.360.072 | - | |
- PHẢI THU VỀ CHO VAY
() Khoản phải thu về cho vay của Công ty Cổ phần Trung Tâm Module Toàn Cầu (GMC) theo Hợp đồng số 1603/2023/HDVT/AMECC-GMC ngày 16/03/2023, không có tài sản bảo đảm, lại suất 0%, thời hạn cho vay từ ngày giải ngân đến khi GMC có doanh thu, khoản cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của GMC.
- PHÀI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chi tiết theo nội dung | ||||
| - Phải thu về thuế GTGT liên quan đến hoạt động thuế tài chính | 15.479.341.275 | - | 12.917.246.869 | - |
| - Phải thu về lãi tiền gửi, tiền cho vay | 2.075.629.444 | - | - | - |
| - Phải thu về bảo hiểm xã hội | 245.371.000 | - | - | - |
| - Tạm ứng | 32.940.395.869 | - | 22.557.885.197 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 18.745.470.527 | - | 49.975.513.763 | - |
| - Phải thu khác | 1.328.676.831 | - | 12.501.712.817 | - |
| 70.814.884.946 | - | 97.952.358.646 | - | |
| a.2) Chi tiết theo đối tượng | ||||
| Bên khác | ||||
| - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng | - | - | 21.006.781.707 | - |
| - Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Hải Phòng | 8.067.408.427 | - | 12.180.925.513 | - |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng | 5.488.476.063 | - | 8.463.915.125 | - |
| - Ông Nguyễn Văn Quỳnh | 17.988.611.903 | - | 29.598.720 | - |
| - Các đối tượng khác | 39.270.388.553 | - | 56.271.137.581 | - |
| 70.814.884.946 | - | 97.952.358.646 | - | |
| b) Dài hạn | ||||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| - Ký cược, ký quỹ | 22.883.917.137 | - | 5.326.553.067 | - |
| 22.883.917.137 | - | 5.326.553.067 | - | |
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Bên khác | ||||
| - Công ty TNHH cho thuế tài chính Quốc tế Việt Nam | 18.047.382.500 | - | - | - |
| - Công ty cho thuế tài chính | 2.045.706.500 | - | 2.377.248.000 | - |
| TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | ||||
| - Các đối tượng khác | 2.790.828.137 | - | 2.949.305.067 | - |
| 22.883.917.137 | - | 5.326.553.067 | - | |
| 10. NỢ XAU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu khách hàng | 85.607.324.836 | 8.060.290.535 | 77.154.533.961 | 10.082.664.613 |
| + Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới và Lắp máy Dầu khí (PVC-ME) | 8.421.218.254 | - | 8.421.218.254 | - |
| + Công ty Cổ phần Xi măng | 6.981.936.919 | - | 6.981.936.919 | - |
| Lạng Sơn | ||||
| + Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng | 5.880.708.879 | - | 5.880.708.879 | - |
| hài miền Bắc | ||||
| + Công ty Cổ phần Đầu tư Xây | 11.470.778.149 | - | 11.470.778.149 | 3.441.233.445 |
| dụng Minh Nam | ||||
| + Công ty TNHH HAMON Việt | 11.267.777.447 | - | 11.267.777.447 | - |
| + Tổng Công ty Cơ điện Xây | 4.911.802.500 | - | 4.911.802.500 | - |
| dụng - Công ty Cổ phần | ||||
| + Khin Maung Nyunt Steel | 6.113.944.020 | 2.032.273.049 | 5.830.958.530 | 2.987.743.800 |
| Products & Galvanizing | ||||
| Co.,Ltd | ||||
| + Các đối tượng khác | 30.559.158.668 | 6.028.017.486 | 22.389.353.283 | 3.653.687.368 |
| 85.607.324.836 | 8.060.290.535 | 77.154.533.961 | 10.082.664.613 | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024(đã điều chỉnh) | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 363.438.676.505 | - | 522.654.193.560 | (5.171.429.853) |
| - Công cụ, dụng cụ | 2.961.095.074 | - | 7.810.885.109 | - |
| - Chi phí sản xuất kinh doanh đô dang | 626.999.059.740 | - | 398.124.768.906 | - |
| Dự án BHI012 | 320.654.693.505 | - | - | - |
| Dự án QTRACH002 | 43.891.477.983 | - | 116.060.691.807 | - |
| Dự án MSDA002 | 43.668.975.104 | - | 43.668.975.104 | - |
| Dự án VAECO01 | 35.958.268.209 | - | 34.706.722.265 | - |
| Dự án HYD016 | 29.837.257.706 | - | 34.159.128.183 | - |
| Các dự án khác | 163.177.526.124 | - | 169.529.251.547 | - |
| 993.398.831.319 | - | 928.589.847.575 | (5.171.429.853) | |
| 12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng khu 2 (1) | 165.431.862.244 | 138.667.023.775 |
| Gia công chế tạo giá kẻ bán thành phẩm tại Nhà máy chế tạo kết cấu thép và thiết bị AMECC | - | 31.829.683.821 |
| Đầu tư xây dựng Nhà xưởng tại Căng Nam Đinh Vũ Các công trình khác | - | 8.067.444.506 |
| 3.409.704.242 | 550.744.430 | |
| 168.841.566.486 | 179.114.896.532 |
(1) Tên Dụ án: Đầu tư Xây dựng nhà xưởng khu 2
- Địa điểm xây dựng: huyện An Lão, Hải Phòng;
- Mục đích xây dựng: Xây dựng thêm nhà xưởng, nâng cấp toà nhà văn phòng, hệ thống đường nội bộ, cấp thoát nước, điện, mua máy móc thiết bị,...
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có và vốn vay;
- Tổng mức đậu tư: 225 tỷ VND;
- Thời gian bắt đầu triển khai và dự kiến hoàn thành: Từ tháng 01/2022, dự kiến hoàn thành trong quý II/2025;
- Tình trạng của dự án đến thời điểm 31/12/2024: đã hoàn thành 1 số hàng mục như: Nhà xưởng sản xuất số 1 (A6), nhà vệ sinh chung, nhà đế xe 02, trạm biến áp, bề nước PCCC, các hạng mục còn lại đang tiếp tục thực hiện.
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưấn, huyện An Lão, thành phố Hái Phòng
Nguyên giá
Số dư đấu năm (đã điều chỉnh)
- Mua trong năm
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD khác | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 229.553.659.998 | 165.046.393.051 | 37.360.669.711 | 19.628.772.183 | 15.035.390.447 | 466.624.885.390 |
| - | 17.103.918.513 | 2.226.189.556 | 1.986.137.553 | 31.829.683.821 | 53.145.929.443 |
| - | - | - | - | 8.169.509.563 | 8.169.509.563 |
| - | - | - | - | 33.468.300 | 33.468.300 |
| - | (17.606.226.638) | (2.047.927.727) | - | - | (19.654.154.365) |
| 229.553.659.998 | 164.544.084.926 | 37.538.931.540 | 21.614.909.736 | 55.068.052.131 | 508.319.638.331 |
| 79.388.976.940 | 122.952.992.830 | 26.420.626.232 | 5.935.089.911 | 3.123.661.739 | 237.821.347.652 |
| 11.562.845.703 | 11.529.798.186 | 2.429.083.820 | 6.515.366.385 | 4.759.403.514 | 36.796.497.608 |
| - | - | - | - | 5.381.516 | 5.381.516 |
| - | (5.691.823.562) | (393.650.644) | - | - | (6.085.474.206) |
| 90.951.822.643 | 128.790.967.454 | 28.456.059.408 | 12.450.456.296 | 7.888.446.769 | 268.537.752.570 |
| 150.164.683.058 | 42.093.400.221 | 10.940.043.479 | 13.693.682.272 | 11.911.728.708 | 228.803.537.738 |
| 138.601.837.355 | 35.753.117.472 | 9.082.872.132 | 9.164.453.440 | 47.179.605.362 | 239.781.885.761 |
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đậu năm (đã điều chỉnh)
- Khẩu hao trong năm
- Tăng do chuyển đổi báo cáo
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: 68.697.399.868 VND.
- Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 122.620.448.523 VND.
- TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 328.613.757.332 | 2.002.223.400 | 330.615.980.732 |
| - Thuế tài chính trong năm | 105.970.589.018 | 1.657.500.000 | 107.628.089.018 |
| Số dư cuối năm | 434.584.346.350 | 3.659.723.400 | 438.244.069.750 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư dầu năm | 60.483.971.397 | 148.735.337 | 60.632.706.734 |
| - Khấu hao trong năm | 31.051.108.964 | 1.056.842.795 | 32.107.951.759 |
| Số dư cuối năm | 91.535.080.361 | 1.205.578.132 | 92.740.658.493 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 268.129.785.935 | 1.853.488.063 | 269.983.273.998 |
| Tại ngày cuối năm | 343.049.265.989 | 2.454.145.268 | 345.503.411.257 |
| 15. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH | |||
| Giá trị quyền sử dụng đất () | Tài sản cố định vô hình khác | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 44.042.972.877 | 4.672.903.520 | 48.715.876.397 |
| - Mua trong năm | - | 795.016.800 | 795.016.800 |
| Số dư cuối năm | 44.042.972.877 | 5.467.920.320 | 49.510.893.197 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư dầu năm | 13.953.516.396 | 1.661.400.629 | 15.614.917.025 |
| - Khấu hao trong năm | 960.652.584 | 610.610.952 | 1.571.263.536 |
| Số dư cuối năm | 14.914.168.980 | 2.272.011.581 | 17.186.180.561 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 30.089.456.481 | 3.011.502.891 | 33.100.959.372 |
| Tại ngày cuối năm | 29.128.803.897 | 3.195.908.739 | 32.324.712.636 |
() Giá trị quyền sử dụng đất bao gồm 2 thừa đất với diện tích lần lượt là 89.083,9 m² và 55.126,83 m² tại xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, đang được sử dụng để xây dựng Nhà máy sản xuất thiết bị đồng bộ Lisemco 2.
| 16. CHI PHI TRA TRUOC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 306.938.459 | 3.050.945.616 |
| - Chi phí sửa chữa tài sản | 14.948.796.319 | - |
| 15.255.734.778 | 3.050.945.616 | |
| b) Chi phí trả trước dài hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 2.872.263.492 | 429.456.405 |
| 2.872.263.492 | 429.456.405 |
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 1.202.886.530.655 | 1.202.886.530.655 | 2.530.853.624.509 | 2.590.084.977.576 | 1.143.655.177.588 | 1.143.655.177.588 |
| 10.954.321.258 | 10.954.321.258 | 12.494.437.467 | 10.954.321.258 | 12.494.437.467 | 12.494.437.467 |
| 42.153.189.487 | 42.153.189.487 | 38.876.491.413 | 42.153.189.487 | 38.876.491.413 | 38.876.491.413 |
| 1.255.994.041.400 | 1.255.994.041.400 | 2.582.224.553.389 | 2.643.192.488.321 | 1.195.026.106.468 | 1.195.026.106.468 |
| 64.001.458.432 | 64.001.458.432 | 800.000.000 | 13.154.321.258 | 51.647.137.174 | 51.647.137.174 |
| 157.642.267.829 | 157.642.267.829 | 97.669.128.702 | 55.783.262.900 | 199.528.133.631 | 199.528.133.631 |
| 221.643.726.261 | 221.643.726.261 | 98.469.128.702 | 68.937.584.158 | 251.175.270.805 | 251.175.270.805 |
| (53.107.510.745) | (53.107.510.745) | (51.370.928.880) | (51.370.928.880) | ||
| 168.536.215.516 | 168.536.215.516 | 199.804.341.925 | 199.804.341.925 | ||
a) Vay ngắn hạn
- Vay ngắn hạn
- Vay và nợ dài hạn đến hạn trả
- Nợ thuê tài chính đến hạn trả
Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng
| Loại tiến | Lai suat hàm | Thời nạn vay | Mục dịch vay | Hình thức bao dảm | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Bên khác | VND | VND | ||||
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chỉ nhánh Hải Phòng | VND | Thả nổi | Từ 30/03/2025 đến 27/06/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | 1.143.655.177.588 285.660.182.691 | 1.202.886.530.655 339.970.519.519 |
| Ngân hàng TMCP An Bình - Chỉ nhánh Hải Phòng (1) | VND và USD | Thả nổi | Từ 16/01/2025 đến 26/09/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Phương tiện vận tải, giấy tờ có giá, cổ phiếu AMS của một số cổ động lớn, quyền đòi nợ từ các hợp đồng bán hàng của Công ty | 34.385.673.384 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Hải Phòng (2) | VND và USD | Thả nổi | Từ 10/01/2025 đến 23/09/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Bất động sản và cổ phiếu của một số cổ động lớn, quyền đòi nợ từ các hợp đồng bán hàng của Công ty | 508.875.024.997 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Nam Hải Phòng | VND | 7,80% | Từ 24/02/2025 đến 12/08/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Quyền đòi nợ từ các hợp động bán hàng của Công ty, hàng tần kho | 108.807.092.799 |
Thông tin chi tiết liên quan đến khoản vay ngắn hạn
| Loại tiền | Lãi suất năm | Thời hạn vay | Mục đích vay | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Hải Phòng (3) | VND và USD | Thả nổi | Từ 22/01/2025 đến 22/09/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Quyền sử dụng đất, hợp đồng tiền gửi và quyền đòi nợ từ các hợp đồng bán hàng của Công ty, hợp đồng tiền gửi | VND 113.637.852.586 | VND 123.027.244.791 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | VND | Thả nổi | Từ 02/01/2025 đến 27/02/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Quyền đòi nợ từ các hợp đồng bán hàng, bất động sản của một số cổ đồng lớn | 29.077.418.070 | 19.998.672.764 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Phòng | VND | Thả nổi | Từ 06/01/2025 đến 24/09/2025 | Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC | Hàng tồn kho, cổ phiếu AMS của một số cổ đồng lớn và quyền đòi nợ từ các hợp đồng bán hàng của Công ty | 94.523.713.078 | 60.480.206.284 |
| Các cá nhân khác | VND | Thả nổi | 12 tháng | Bổ sung vốn | Tín chấp | 7.774.939.771 | 7.342.096.117 |
| Số dư các khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ cụ thể như sau: | 31/12/2024 | 31/12/2024 | 1.143.655.177.588 | 1.202.886.530.655 | |||
| (1) Ngân hàng TMCP An Bình - Chỉ nhánh Hải Phòng(2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Hải Phòng(3) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Hải Phòng | USD3.735.317 | USD quy đổi sang VND 95.441.084.667 | USD- | 01/01/2024 quy đổi sang VND -27.851.902.236 | |||
| USD3.735.3174.575.3262.171.558 | USD3.735.317 | USD3.735.317 | USD4.575.326 | USD116.904.148.49455.485.477.436 | USD- | USD1.795.370 | USD- |
Công ty Co phan Co khi xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hái Phòng
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Thông tin chi tiết liên quan đến khoản vay dài hạn
| Loại tiền | Lãi suất năm | Ngày đáo hạn | Mục dịch vay | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | VND | VND | |||||
| Bà Nguyễn Thị Hà | VND | 10,00% | 31/12/2024 | Bổ sung vốn | Tín chấp | - | 2.200.000.000 |
| Bầu khác | - | 2.200.000.000 | |||||
| Ngân hàng TMCP An Bình - Chỉ nhánh Hái Phòng | VND | 12,00% | 26/08/2026 | Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh | 03 xe ổ tô | 51.647.137.174 | 61.801.458.432 |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chỉ nhánh Hái Phòng | VND | 9,80% | 20/01/2030 | Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh | Tài sản hình thành đầu tư Nhà máy thiết bị đồng bộ 5,5 HA | 750.746.640 | 1.315.386.648 |
| Ngân hàng TMCP Phương Đông | VND | 9,80% | 05/07/2028 | Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh | Hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mài nhà 998 kW | 46.291.361.610 | 55.111.401.610 |
| Ngân hàng TMCP Quản đội - Chỉ nhánh Nam Hải Phòng | VND | 12,00% | Đã tất toán | Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh | Tài sản máy móc thiết bị | 3.805.028.924 | 5.017.628.924 |
| Bà Trần Thị Oanh | VND | 10,00% | 25/01/2026 | Bổ sung vốn | Tin chấp | 800.000.000 | 357.041.250 |
| 51.647.137.174 | 64.001.458.432 | ||||||
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (12.494.437.467) | (10.954.321.258) | |||||
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 39.152.699.707 | 53.047.137.174 | |||||
| Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp/cảm cổ tại với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ. | |||||||
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản nợ thuê tài chính:
| Thông tin chi tiết liên quan đến các khoan nợ/ thuế tại chỉnh: | |||||
| Loại tài sản | Thời hạn thuê | Lãi suất | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên khác- Công ty TNHH Cho thuê Tài chính quốc tế Chailease | Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải | Đã tất toán | Thả nổi | VND199.528.133.631 | VND157.642.267.8292.205.270.996 |
| - Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải | 60 tháng | Thả nổi | 63.163.533.497 | 62.347.828.211 |
| - Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam | Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải | 36 tháng | 5,97% - 6,40% | 68.069.837.654 | 21.452.316.568 |
| - Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam | Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải | 36 - 60 tháng | Thả nổi | 68.294.762.480 | 71.636.852.054 |
- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Chi tiết theo đối tượng | ||||
| Bên liên quan | 67.465.435.887 | 67.465.435.887 | 36.830.602.228 | 36.830.602.228 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại | 904.912.810 | 904.912.810 | 1.215.541.231 | 1.215.541.231 |
| Amecc | 66.560.523.077 | 66.560.523.077 | 35.615.060.997 | 35.615.060.997 |
| - Công ty Cổ phần AMECC GT | ||||
| 338.733.191.731 | 338.733.191.731 | 296.069.535.022 | 296.069.535.022 | |
| - Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí | 48.601.951.542 | 48.601.951.542 | 45.689.821.004 | 45.689.821.004 |
| (PVSHIPYARD) () | ||||
| - Công ty TNHH Marubeni | 64.145.945.981 | 64.145.945.981 | 4.755.233.493 | 4.755.233.493 |
| Itochu steel Việt Nam | ||||
| - Công ty TNHH Itochu Việt Nam | 25.699.353.904 | 25.699.353.904 | 27.431.919.228 | 27.431.919.228 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 200.285.940.304 | 200.285.940.304 | 218.192.561.297 | 218.192.561.297 |
| 406.198.627.618 | 406.198.627.618 | 332.900.137.250 | 332.900.137.250 | |
() Trong đó, số dư theo phải trả theo phán quyết số 1658/VIVC của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam ngày 19/10/2022 là 15.015.885.044 VND (bao gồm nợ gốc, lãi chậm trả và phí trọng tài) - chi tiết xem tại Thuyết minh số 40.
| b) Số nợ quá hạn chưa thanh toán- Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PVSHIPYARD) | 48.601.951.542 | 48.601.951.542 | 45.689.821.004 | 45.689.821.004 |
| 48.601.951.542 | 48.601.951.542 | 45.689.821.004 | 45.689.821.004 |
- NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | 13.843.501.673 | 19.297.835.179 |
| - Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard | 13.843.501.673 | 13.843.501.673 |
| - Công ty Cổ phần AMECC GT | - | 5.454.333.506 |
| Bên khác | 407.178.450.359 | 390.600.756.710 |
| - Liên danh Samsung Engineering Co.,Ltd and CTCI Corporation (SCJV) | - | 69.326.211.940 |
| - Liên danh MC - HDEC - CC1 | - | 152.381.215.794 |
| - Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy Bay | 75.065.907.540 | 75.065.907.540 |
| - BHI Co., Ltd | 242.594.364.035 | - |
| - Terra Nova Technologies, Inc | 49.848.364.465 | 7.284.603.376 |
| - Người mua trả tiền trước khác | 39.669.814.319 | 86.542.818.060 |
| 421.021.952.032 | 409.898.591.889 |
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tưấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
- THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 41.345.002 | 28.912.390.608 | 9.429.642.789 | - | 19.524.092.821 |
| Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | 1.809.701 | 614.605 | 2.424.306 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 18.007.670.908 | 26.415.119.230 | 19.572.366.970 | - | 24.850.423.168 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 2.465.375.697 | 5.422.808.946 | 5.377.923.196 | - | 2.510.261.447 |
| Thuế Nhà đất, tiền thuế đất | - | 1.499.138.800 | 4.216.907.745 | 3.676.984.646 | - | 2.039.061.899 |
| Các loại thuế khác | - | 140.544.250 | 6.178.564.438 | 6.319.108.688 | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 927.592 | - | 700.084.580 | 700.084.431 | 927.443 | - |
| 927.592 | 22.155.884.358 | 71.846.490.152 | 45.078.535.026 | 927.443 | 48.923.839.335 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||||
| 21. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Trích trước chi phí thi công các công trình | 37.637.370.640 | 95.621.992.460 |
| 37.637.370.640 | 95.621.992.460 | |
| 22. PHẢI TRẢ KHÁC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| a.1) Chi tiết theo nội dung | ||
| - Kinh phí công đoàn | 641.479.064 | 317.056.619 |
| - Bảo hiểm xã hội | 11.822.722.449 | 21.276.622.924 |
| - Bảo hiểm y tế | 55.698.712 | 4.039.250.429 |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | 26.113.740 | 1.599.935.122 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 2.250.852.576 | 2.250.852.576 |
| - Phải trả về UPAS LC | 2.099.758.942 | 102.250.428.300 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 15.798.133.491 | 18.146.399.891 |
| 32.694.758.974 | 149.880.545.861 | |
| a.2) Chi tiết theo đối tượng | ||
| Bên liên quan | - | 4.055.555.551 |
| - Ông Nguyễn Văn Nghĩa | - | 4.055.555.551 |
| Bên khác | 32.694.758.974 | 145.824.990.310 |
| - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng | 1.732.086.639 | 63.297.404.280 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Hải Phòng | 367.672.303 | 36.873.602.273 |
| - Cơ quan BHXH Hải Phòng | 11.902.062.136 | 26.915.808.475 |
| - Các đối tượng khác | 18.692.937.896 | 18.738.175.282 |
| 32.694.758.974 | 149.880.545.861 | |
| b) Dài hạn | ||
| Bên liên quan | ||
| - Tạm ứng thực hiện hợp đồng hợp tác dầu tư từ ông Nguyễn Văn Nghĩa () | 96.803.412.954 | 96.803.412.954 |
| - Lãi vay phải trả ông Nguyễn Văn Nghĩa | 4.055.555.551 | - |
| 100.858.968.505 | 96.803.412.954 | |
| c) Số nợ quá hạn chưa thanh toán | ||
| - Cơ quan BHXH Hải Phòng | 10.997.995.985 | 26.915.808.475 |
() Khoản tạm ứng của ông Nguyễn Văn Nghĩa cho Công ty để thực hiện Hợp đồng hợp tác đầu tư số 0121/HĐCN-AMECC ngày 15/05/2021. Theo nội dung hợp đồng AMECC đồng ý chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Nghĩa:
(1) 68.099 cổ phần tương ứng giá trị 6.809.900 USD tương đương 155.423.944.405 VND, chiếm 6,8% tổng số cổ phần Công ty liên doanh Myanmar Shipyards - AMECC.
(2) Chi phí sản xuất đồ dang thuộc dự án "Xây dựng và cung cấp thiết bị - Dự án nhà máy kết cấu thép (MSDA-002) Myanmar" tương ứng với giá trị 43.668.975.104 VND.
Tổng giá trị chuyên nhượng là 199.092.919.509 VND.
Ông Nguyễn Văn Nghĩa đồng ý góp giá trị chuyển nhượng trên với AMECC để đầu tư vốn vào Công ty liên doanh Myanmar Shipyards - AMECC.
Hiện tại do tình hình nội chiến tại Myanmar nên hợp đồng này chưa được thực hiện.
23. DOANH THU CHUẬA THỰC HIỆN NGẨN HÀN
| 23. DOANH THU CHUA THUỆC HIỆN NGAN HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Doanh thu nhận trước | 35.000.000 | 35.000.000 |
| 35.000.000 | 35.000.000 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thăng dư vốn cổ phần VND | Chênh lệch tỷ giá hối doái VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Số dư dầu năm trước | 366.298.650.000 | (3.025.000.000) | (2.378.845.000) | 54.297.552.322 | 83.096.426.109 | 498.288.783.431 |
| Tăng vốn trong năm trước | 233.701.350.000 | (230.000.000) | - | - | - | 233.471.350.000 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 52.492.574.602 | 52.492.574.602 |
| Tăng khác do chuyển đổi báo cáo | - | - | 2.839.756.386 | - | - | 2.839.756.386 |
| Số dư cuối năm trước | 600.000.000.000 | (3.255.000.000) | 460.911.386 | 54.297.552.322 | 135.589.000.711 | 787.092.464.419 |
| Số dư đầu năm nay | 600.000.000.000 | (3.255.000.000) | 460.911.386 | 54.297.552.322 | 135.589.000.711 | 787.092.464.419 |
| Lãi trong năm | - | - | - | - | 55.040.842.180 | 55.040.842.180 |
| Tăng khác do chuyển đổi báo cáo | - | - | 1.309.417.390 | - | - | 1.309.417.390 |
| Truy thu theo quyết định của cơ quan thuế | - | - | - | - | (16.100.155.485) | (16.100.155.485) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển () | - | - | - | 100.313.804.362 | (100.313.804.362) | - |
| Chỉ trả cổ tức (*) | - | - | - | - | (18.000.000.000) | (18.000.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 600.000.000.000 | (3.255.000.000) | 1.770.328.776 | 154.611.356.684 | 56.215.883.044 | 809.342.568.504 |
| () Việc trích lập quỹ đầu tư phát triển được thực hiện theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đông năm 2024 số 01/2024/NQ-DHDCD-AMECC ngày 30/05/2024. | ||||||
| (*) Theo Nghi quyết của Hội đồng quản trị ngày 09/08/2024, Công ty quyết định thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức cho năm 2023 với mức chỉ trả 3%/1 cổ phiếu (01 cổ phiếu nhận được 300 VND). | ||||||
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
| b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ |
| VND | VND | |||
| Ông Nguyễn Văn Thọ | 114.546.140.000 | 19,09% | 114.546.140.000 | 19,09% |
| Ông Nguyễn Văn Nghĩa | 103.920.000.000 | 17,32% | 103.920.000.000 | 17,32% |
| Sankyu .Inc | 210.300.000.000 | 35,05% | 210.300.000.000 | 35,05% |
| Các cổ đồng khác | 171.233.860.000 | 28,54% | 171.233.860.000 | 28,54% |
| 600.000.000.000 | 100% | 600.000.000.000 | 100% |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 600.000.000.000 | 366.298.650.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | 233.701.350.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 2.250.852.576 | 2.250.852.576 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 18.000.000.000 | - |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 18.000.000.000 | - |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (18.000.000.000) | - |
| + Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay | (18.000.000.000) | - |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 2.250.852.576 | 2.250.852.576 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 60.000.000 | 60.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 60.000.000 | 60.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| e) Các quỹ Công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 25. CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 460.911.386 | (2.378.845.000) |
| Số tăng trong năm | 1.309.417.390 | 2.839.756.386 |
| - Do chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND | 1.309.417.390 | 2.839.756.386 |
| Số dư cuối năm | 1.770.328.776 | 460.911.386 |
26. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Công ty thuê đất tại xã Quốc Tuấn, huyện An Lão đề sử dụng với mục đích xây dựng nhà máy thiết bị động bộ Lisemco từ năm 2009 đến năm 2058. Diện tích khu đất thuê là 144.210,73 m². Theo hợp đồng thuê, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
| b) Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| - USD | 2.082.650,60 | 2.201.141,53 | |
| - EUR | 58,85 | 58,85 | |
| - Đồng Kyats | 135.085,00 | 135.085,00 |
27. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Doanh thu bán vật tư, hàng hóa | 1.415.470.872.451 | 1.361.264.793.182 | |
| Doanh thu chế tạo, lắp đặt khác | 2.016.514.008.737 | 1.642.326.298.306 |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 285.231.080.009 | 105.408.000.699 |
| (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) |
28. GIÁ VỐN HÀNG BẢN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn bán vật tư, hàng hóa | 1.397.718.256.230 | 1.340.048.581.489 |
| Giá vốn chế tạo, lắp đặt khác | 1.722.295.220.282 | 1.416.593.940.541 |
| Dự phòng/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (5.171.429.853) | - |
| 3.114.842.046.659 | 2.756.642.522.030 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) | 398.240.606.137 | 424.833.639.982 |
29. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 6.878.655.072 | 6.898.062.551 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 15.750.821.636 | 13.772.846.539 |
| 30. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 106.087.685.037 | 99.040.717.578 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 11.911.329.185 | 6.563.091.039 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 576.056.120 | |
| 118.575.070.342 | 105.603.808.617 | |
| Trong đó: Chi phi hoạt động tài chính mua từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) | 35.160.343 | 999.999.999 |
| 31. CHI PHÍ BẢN HÀNG | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 43.552.740.309 | 3.381.024.966 |
| 43.552.740.309 | 3.381.024.966 | |
| 32. CHI PHÍ QUẢN LỰ DOANH NGHIỆP | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 3.581.880.962 | 3.063.609.843 |
| Chi phí nhân công | 48.710.368.925 | 58.201.841.478 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 3.337.226.073 | 3.480.055.449 |
| Chi phí dự phòng | 10.475.164.953 | 2.550.266.590 |
| Thuế, phí, lệ phí | 4.574.340.531 | 12.393.680.865 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.471.575.287 | 6.759.692.248 |
| Chi phí khác bằng tiền | 3.956.073.697 | 5.181.051.809 |
| 84.106.630.428 | 91.630.198.282 | |
| 33. THU NHẬP KHÁC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 3.327.232.119 | 4.114.989.430 |
| Thu các khoản nợ phải trả đã xác nhận với đối tác là không còn nghĩa vụ phải trả | - | 4.247.654.736 |
| Tiền thương/đền bù thu được của các dự án | 177.639.766 | 695.544.725 |
| Xử lý công nợ | 1.942.577.947 | 339.517.978 |
| Thu nhập khác | 1.874.155.933 | 1.776.082.850 |
| 7.321.605.765 | 11.173.789.719 | |
| Trong đó: Thu nhập khác từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) | 5.100.000.000 | - |
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng AMECC Km 35, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
| 34. CHI PHI KHAC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Lãi chậm nộp tiền thuế, bảo hiểm | 2.214.288.445 | 1.535.941.874 |
| Chỉ phí khấu hao không phục vụ sản xuất kinh doanh | 3.045.373.969 | 245.037.827 |
| Điều chính công nợ nhỏ lẻ | 243.209.416 | 107.089.990 |
| Lãi chậm trả và phí trọng tài theo phán quyết của trọng tài | 2.912.130.538 | 6.402.941.727 |
| Xử lý tài sản thiếu kiểm kê không rõ nguyên nhân | 156.681.722 | 318.817.355 |
| Tổn thất các khoản phải thu được xác định là không thu hồi được | - | 10.870.748.305 |
| Phạt hợp đồng | 24.573.671.245 | - |
| Thuế GTGT không được khấu trừ | 3.188.809.336 | - |
| Chỉ phí khác | 157.110.337 | 2.322.484.115 |
| 36.491.275.008 | 21.803.061.193 | |
| 35. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 18.204.229.003 | 11.361.476.743 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty con | - | - |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 18.204.229.003 | 11.361.476.743 |
| 36. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẶN LẠI) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 23.394.509.155 | 14.328.099.733 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 23.394.509.155 | 14.328.099.733 |
| b) Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | (9.066.409.422) | (7.417.071.989) |
37. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ động sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ phiếu phổ thông | 55.040.842.180 | 52.492.574.602 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 60.000.000 | 50.882.633 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 917 | 1.032 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
38. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.180.290.860.853 | 883.229.339.516 |
| Chi phí nhân công | 567.815.362.917 | 324.349.102.629 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 67.430.338.934 | 51.950.454.190 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 227.216.185.867 | 161.140.595.533 |
| Chi phí khác bằng tiền | 30.904.703.429 | 26.487.681.706 |
| 2.073.657.452.000 | 1.447.157.173.574 |
39. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo đôi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rúi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lại suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rùi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 169.251.562.577 | - | - | 169.251.562.577 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác Các khoản cho vay | 674.300.545.51497.227.357.146 | 22.883.917.137190.000.000 | - | 697.184.462.65197.417.357.146 |
| 940.779.465.237 | 23.073.917.137 | - | 963.853.382.374 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 212.401.376.728 | - | - | 212.401.376.728 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác Các khoản cho vay | 552.795.511.19858.448.432.307 | 5.326.553.0676.940.000.000 | - | 558.122.064.26565.388.432.307 |
| 823.645.320.233 | 12.266.553.067 | - | 835.911.873.300 |
Rúi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rũi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 1.195.026.106.468 | 199.804.341.925 | - | 1.394.830.448.393 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 438.893.386.592 | 100.858.968.505 | - | 539.752.355.097 |
| Chỉ phí phải trả | 37.637.370.640 | - | - | 37.637.370.640 |
| 1.671.556.863.700 | 300.663.310.430 | - | 1.972.220.174.130 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 1.255.994.041.400 | 168.536.215.516 | - | 1.424.530.256.916 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 482.780.683.111 | 96.803.412.954 | - | 579.584.096.065 |
| Chỉ phí phải trả | 95.621.992.460 | - | - | 95.621.992.460 |
| 1.834.396.716.971 | 265.339.628.470 | - | 2.099.736.345.441 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
40. THÔNG TIN KHÁC
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/NQ/2017/ĐHCD-AMECC ngày 02/04/2017, Đại hội đồng cổ đồng đã thông qua kế hoạch và phương án đầu tư ra nước ngoài tại Myanmar bằng hình thức góp vốn đầu tư vào Công ty Liên doanh Amecc - Myanmar Shipyard với tổng mức đầu tư là 42,073 triệu USD, sau đó tạm được điều chỉnh là 26,31 triệu USD theo văn bản số 50BS/PABS-AMECC ngày 25/03/2019 của Tổng Giám đốc gửi Hội đồng quản trị Công ty. Tại ngày 31/12/2024, số vốn Công ty cam kết góp là 444,12 tỷ VND. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, hoạt động của Liên doanh đang tạm dùng do tính hình bất ổn chính trị tại Myanmar, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết sẽ tiếp tục tham gia vào hoạt động của Liên doanh khi tính hình chính trị tại Myanmar ở định trở lại.
Tại ngày 19/10/2022, Công ty nhận Phán quyết trọng tại của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam về vụ tranh chấp với Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PVMS) liên quan đến việc chậm thanh toán các nghĩa vụ thuộc hợp đồng thuê mặt bằng và thuê dịch vụ hậu cần phục vụ thi công trên bãi ký kết vào năm 2019 và 2020. Theo phân quyết này, Công ty phải thanh toán các khoản công nợ và lãi chậm trá liên quan cho PVMS với số tiền là 14,57 tỷ VND và phí trọng tài là 444,2 triệu VND. Công ty đã ghi nhận các nghĩa vụ này trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, ngày 08/05/2023, AMECC đã làm đơn khởi kiện PVMS lên Tòa án nhân dân TP. Vũng Tàu về việc trong quá trình đối từ công nợ thuê đất hai bên đã xảy ra tranh chấp, AMECC chưa thanh toán công nợ và PVMS đã tự ý chiếm giữ nhà xưởng của AMECC, không cho AMECC đi đời từ ngày 16/12/2021. Việc chiếm giữ nhà xưởng này là trái phép và dẫn đến hậu quả Công ty không thể sử dụng nhà xưởng để phục vụ cho các kế hoạch sản xuất kinh doanh, gây thiệt hại cho Công ty. Theo đó Công ty đang yêu cầu PVMS đến bù các thiệt hại liên quan với số tiền ước tính là 5 tỷ VND. Ngày 12/05/2023, AMECC đã yêu cầu Tỏa án thông báo và đề nghị Cơ quan thi hành phán quyết trọng tài tạm hoãn thi hành án. Đến hiện tại, AMECC đang chờ phán quyết của Tỏa án.
41. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
42. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Hoạt động xây lắp, chế tạo | Hoạt động thương mại | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 2.016.514.008.737 | 1.415.470.872.451 | 3.431.984.881.188 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 294.218.788.455 | 22.924.046.074 | 317.142.834.529 |
| Tổng chi phí mua TSCD | 51.837.125.760 | - | 51.837.125.760 |
| Tài sản bộ phận | 3.039.636.798.572 | 238.838.730.393 | 3.278.475.528.965 |
| Tổng tài sản | 3.091.473.924.332 | 238.838.730.393 | 3.278.475.528.965 |
| Nợ phải trả của các bộ phận | 2.467.954.977.996 | 1.177.982.465 | 2.469.132.960.461 |
| Tổng nợ phải trả | 2.467.954.977.996 | 1.177.982.465 | 2.469.132.960.461 |
Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý do chủ yếu hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
43. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách mới quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH Amecc Myanmar | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Thương mại Amecc | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Trung tâm Module Toàn Cầu | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Amecc GT | Công ty đầu tư khác |
| Công ty Liên doanh Amecc-Myanmar Shipyard | Công ty đầu tư khác |
| Bà Nguyễn Thị Hà | Em gái Tổng Giám đốc |
| Sankyu .Inc | Cổ đông lớn |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát | Thành viên quản lý chủ chốt |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Doanh thu bán hàng, dịch vụ | VND | VND | |
| 285.231.080.009 | 105.408.000.699 | ||
| - Công ty Cổ phần Thương mại AMECC | 197.655.355.303 | 59.146.433.669 | |
| - Sankyu .INC | 2.415.637.379 | - | |
| - Công ty Cổ phần Amecc GT | 85.160.087.327 | 46.261.567.030 | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 387.454.260.575 | 424.833.639.982 | |
| - Công ty Cổ phần Thương mại AMECC | 203.609.140.989 | 176.595.617.997 | |
| - Công ty Cổ phần Trung tâm Module Toàn Cầu | 10.854.479.020 | - | |
| - Công ty Cổ phần Amecc GT | 172.990.640.566 | 248.238.021.985 | |
| Thu nhập khác | 5.100.000.000 | - | |
| - Công ty Cổ phần Thương mại AMECC | 5.100.000.000 | ||
| Chi phí tài chính | 35.160.343 | 999.999.999 | |
| - Ông Nguyễn Văn Nghĩa | - | 999.999.999 | |
| - Sankyu .INC | 35.160.343 | - | |
| Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | |||
| - Ông Nguyễn Văn Nghĩa | Chủ tịch HDQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| - Ông Nguyễn Văn Thọ | Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HDQT | 1.002.270.845 | 979.638.980 |
| - Ông Nguyễn Sơn | Thành viên HDQT | 49.000.000 | - |
| - Ông Trần Ngọc Dương | Thành viên HDQT | 35.000.000 | 84.000.000 |
| - Ông Đinh Ngọc Thắng | Thành viên HDQT | 84.000.000 | 84.000.000 |
| - Ông Inoue Yuji | Thành viên HDQT | 401.570.000 | |
| - Ông Kimiyasu Matsuo | Thành viên HDQT | 249.620.000 | |
| - Ông Lê Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HDQT | 861.056.603 | 852.557.692 |
| - Ông Trương Bá Minh | Phó Tổng Giám đốc KHĐT | 104.781.240 | - |
| - Bà Phạm Minh Hiếu | Trường BKS | 356.107.694 | 339.015.384 |
| - Ông Vũ Đình Thống | Thành viên BKS | 304.760.923 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
44. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam kiểm toán.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023. Theo đó số liệu so sánh của Bảng Cần đối kế toán hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm trước | Số liệu điều chỉnh lại | Chênh lệch | |
| VND | VND | |||
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | ||||
| - Hàng tồn kho () | 140 | 957.315.310.985 | 923.418.417.722 | (33.896.893) |
| - Tài sản cổ định hữu hình () | 221 | 194.906.644.475 | 228.803.537.738 | 33.896.893 |
| - Nguyên giá () | 222 | 417.617.328.863 | 466.624.885.390 | 49.007.550 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223 | (222.710.684.388) | (237.821.347.652) | (15.110.663) |
() phân loại nhà xưởng Long Sơn từ Hàng hoá bất động sản sang Tài sản cổ định hữu hình
Hái Phòng, ngày 27 tháng 03 năm 2025