Báo cáo thường niên 2024/AMV
ticker: AMV document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by DANG NHJ NUONG
DN: C=VN, S=HO CHI MINH, L=Quan 7, O=CONG TY CO PHAN SAN XUAT KINH DOANH
DUOC VA TRANG THIỆT BI Y TỐ VIỆT MY,
OU=GIẢM ĐỐC, T=GIẢM ĐỐC, CN=DẢNG NHJ
NUONG, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
CCCD:001156020169
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.19 13:22:30+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.3
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SẵN XUẤT KINH DOANH DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ
MÃ CỘ PHIẾU: AMV
Số: 1804/2025/BC-TN
I. THÔNG TIN CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- CÁC RỦI RO
TÊN GIAO DỊCH
Công ty Cổ phần sản xuất Kinh doanh Dược & Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
TRỤ SỞ CHÍNH
Lầu 4, tòa nhà Phú Mã Dương,
số 85 Hoàng Văn Thái, P. Tân
Phú, Q.7. Tp. Hồ Chí Minh
ĐIỆN THOẠI
02432151114
MÃ CHÚNG KHOÁN
AMV
Amvi
Biotech Incorporation.
TÊN TIẾNG ANH
American Vietnamese Biotech Incorporation
GIẤY ĐẰNG KỶ KINH DOANH
Số 3800237998 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 23 ngày 05 tháng 08 năm 2024
WEBSITE
www.amvibiotech.com
SÀN NIỆM YẾT: HNX
Ngày giao dịch đều tiên: 30/12/2009
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Amvibiotech được thành lập ngày 26/08/2002, được thành lập bởi liên doanh của The Sun Co (100% vốn nước ngoài), Incomex SaiGon (100% vốn nhà nước) và Dopharco (100% vốn nhà nước). Ngày đầu thành lập, Amvibiotech hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sinh phẩm chẩn đoán y tế.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 15,090 tỷ đồng
Công ty tiến hành phát hành cổ phiếu theo hình thức phát hành riêng lẻ cho Ban Giám đốc Công ty, CBNV tăng vốn điều lệ của Công ty từ 15,090 tỷ đồng lên 21 tỷ đồng
Công ty phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược tăng vốn lên 271.157.500.000 đồng
Công ty phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ lên
1.311.056.500.000
đồng.
Công ty đã phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược, nâng vốn điều lệ lên 911.088.610.000 đồng.
Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 531.468.160.000 đồng.
Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 379.620.450.000 đồng.
2019
1. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHÈ
AMV hiện là nhà phân phối chính thức của các sản phẩm thiết bị y tế của các tập đoàn lớn trên thế giới như: Tosoh, Codonics, Furuno, Mizuho, Seiko, Centronic... AMV triển khai các dự án đầu tư xây dựng bệnh viện, cung cấp trang thiết bị y tế trọn gói cho bệnh viện; các dự án cho thuê, đầu tư máy móc thiết bị theo mô hình xã hội hóa y tế với các sản phẩm công nghệ cao, hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ, EU.... Công ty cũng thực hiện các dự án đầu tư liên doanh, liên kết các trung tâm xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế theo mô hình xã hội hóa.
“ Trải qua nhiều năm nỗ lực không ngừng, với nhiều khó khăn thứ thách, đến nay công ty đã từng bước đứng vững trên thị trường bởi đang dần có nhiều bệnh viện lớn, các trung tâm y tế, các phòng khám và hãng sản xuất tín nhiệm. Công ty trở thành đại lý phân phối của nhiều hãng sản xuất trang thiết bị y tế nổi tiếng như Mach 7, Seiko, Tosoh, Mizuho, Furuno... cũng như đã tạo dựng được một đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư được đào tạo bài bản trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo hành, lắp đặt, sửa chữa trang thiết bị y tế. Ngoài ra, chúng tôi thiết lập và kết nối được với đội ngũ giáo sư, bác sỹ hàng đầu trong lĩnh vực chuyên khoa xét nghiệm, sẽ hỗ trợ và hợp tác để thực hiện xây dựng một chuỗi phòng khám chuyên môn cao, uy tín, chất lượng. Đặc thù của chuỗi các phòng khám này là các trang thiết bị y tế hiện đại, cùng với những xét nghiệm mang tính chất “độc quyền” nhưng hiệu quả lại tối ưu, thu hút được lượng lớn bệnh nhân đến thực hiện dịch vụ.”
Đây là mảng kinh doanh truyền thống của Công ty trong lĩnh vực cung cấp trung thiết bị bệnh viện, Công ty định hướng cung cấp trọn gói (khoảng 350 trang thiết bị) có thể tham gia đấu thầu và đảm bảo được chất lượng, giá thành cũng như có đối tác cung cấp uy tín. Hiện nay, Công ty là một trong những nhà cung cấp lớn cho một số bệnh viện.
Một số trang thiết bị y tế công ty đang cung cấp bao gồm: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh
Thiết bị Điều trị ung thư
Thiết bị Nội soi
Thiết bị Khoa ngoại
Thiết bị Khoa Tai - mũi hồng
Thiết bị Khoa Sản - nhi
Thiết bị Khoa thận
Thiết bị Khoa răng
Thiết bị thăm dò chức năng
AMV luôn hướng tới việc trở thành nhà cung cấp thiết bị y tế hàng đầu tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á về lĩnh vực máy móc, thiết bị y tế công nghệ cao, đầu tư hệ thống trung tâm xét nghiệm hoạt động bài bản trên toàn quốc,.....
Chúng tôi phấn đấu tạo ra những giải pháp y tế tiên tiến, giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng.
Nâng cao đời sống và sức khỏe cho người dân bằng cách phòng ngừa bệnh từ việc cung cấp các xét nghiệm chẩn đoán đáng tin cậy với chi phí hiệu quả nhất.
Tăng cường các trang thiết bị xét nghiệm hiện đại, đạt tiêu chuẩn Nhật Bản nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cải thiện sức khỏe cộng đồng và nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân.
Sử dụng thiết bị hiện đại giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả xét nghiệm, từ đó hỗ trợ quá trình chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.
Cung cấp khả năng thực hiện nhiều loại xét nghiệm, từ xét nghiệm cơ bản đến các xét nghiệm chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu đa dạng của bệnh nhân trên địa bàn và các tỉnh lân cận.
DIA BÀN KINH DOANH
Phát huy những thế mạnh vốn có, hiện nay Công ty đang kết hợp triển khai đầu tư hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước các tỉnh trên địa bàn toàn quốc tiêu biểu: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bắc Ninh, Hải Phòng...
Trong năm 2024, 2025 công ty tiếp tục quản lý duy trì hoạt động tại các nhà máy trong khu công nghiệp, các trung tâm, phòng khám đã có tại một số tính đồng thời mở rộng các hoạt động kinh doanh chuỗi hệ thống các phòng khám chuyên khoa trên các vùng miền tủ bắc vào nam. Kỳ vọng của Công ty sẽ từng bước đưa các phòng khám, trung tâm hoạt động hiệu quả đáp ứng như cầu của đồng đảo người dân...
AMV luôn hướng tới việc trở thành nhà cung cấp thiết bị y tế hàng đầu tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á về lĩnh vực máy móc, thiết bị y tế công nghệ cao, đầu tư hệ thống trung tâm xét nghiệm hoạt động bài bản trên toàn quốc,.... Chúng tôi phấn đấu tạo ra những giải pháp y tế tiên tiến, giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho công động.
Nâng cao đời sống và sức khỏe cho người dân bằng cách phòng ngừa bệnh từ việc cung cấp các xét nghiệm chẩn đoán đáng tin cậy với chi phí hiệu quả nhất.
PHÒNG XÉT NGHIỆM MEDICARE CẦN THO
GIÁY PHÉP SÓ: 420/CT-GPHD
Xét nghiệm tổng quát
Xét nghiệm theo gói cơ bản, nâng cao cho nam và nữ
Xét nghiệm tầm soát ung thu
chuyển sâu cho Nam
Xét nghiệm tầm soát ung thư chuyên sâu cho Nữ
Xét nghiệm cho trẻ em
Xét nghiệm công thức máu, mỗ máu, tiểu đường, men gan, thận, gout
Xét nghiệm định kỳ cho bệnh nhân tiểu dương
Xét nghiệm định kỳ cho bệnh viêm gan Virus B mạn tính
Công nghệ thông tin - phần mềm y tế
Sản phẩm phần mềm chắn đoán hình ảnh chuyên sâu và độc kết quả giải phẫu bệnh –RIS
Phần mềm chắn đoán hình ảnh chuyên sâu Alma - Tây Ban Nha. Đây là phần mềm có các tính năng phân tích hình ảnh chuyên sâu cho bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
Sản phẩm hệ thống quản lý xét nghiệm - LIS
Đầu năm 2017, Công ty chính thức mua bản quyền của hệ thống quản lý xét nghiệm của hãng Sword System của Nhật Bản. Đây là một phần mềm quản lý xét nghiệm được phát triển, ứng dụng phổ biến ở Nhật, các khách hàng đánh giá rất cao về tính ổn định, chính xác của hệ thống. Hệ thống này còn có thể quản lý xét nghiệm theo mô hình tập trung (Labcenter).
Công nghệ thông tin - phần mềm y tế
Một số giải pháp công nghệ thông tin và phần mềm y tế Công ty đang thực hiện cung cấp: Sản phẩm hệ thống quản lý bệnh viện - HIS
Công ty đã mua bản quyền phần mềm quản lý bệnh viện của Nhật và đang được ứng dụng rộng rãi ở Nhật bản với việc chuẩn hóa đồng bộ dữ liệu cao và cho phép hệ thống vận hành ổn định.
Sản phẩm hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y tế PACS
Trước đây, chụp X-quang hay cộng hưởng từ, chụp cắt lớp đều có phim rửa trong buồng tối rồi phơi khô, đến thế hệ thứ hai là kỹ thuật số, tức chụp và in phim (gọi là phim laze hay phim khô). Đối với lĩnh vực này, Bộ Y tế có định hướng trong tương lai gần, toàn bộ bệnh viện không in phim. Theo đó, Công ty sẽ tập trung cho xu hướng chuyển đổi phim laze in tại chỗ sang không cần phải in phim, mà sử dụng hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y tế
- PACS. Đến nay, Công ty đã triển khai được một số các bệnh viện trung tâm y tế không in phim. Công ty kỳ vọng sẽ là một trong 3 - 4 công ty chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực lĩnh vực PACS.
Tổng thầu dự án/kinh doanh bán lẻ thiết bị y tế
Công ty hiện nay đang hướng đến mục tiêu trở thành tổng thầu dự án thiết bị y tế. Năm 2018, AMV được 3 hãng xét nghiệm lớn nhất thế giới chấp thuận làm tổng thầu phân phối các sản phẩm của họ tại Việt Nam. Đây là lĩnh vực mới, kỳ vọng sẽ giúp Công ty bước sang tầm cao mới, đạt được doanh số tốt. Chủ lực của AMV vẫn là lĩnh vực xét nghiệm, trong đó có một số xét nghiệm chưa phát triển tại Việt Nam như xét nghiệm dị ứng , xét nghiệm chẩn đoán ung thư sớm (giai đoạn 0~4)... Hiện Công ty vẫn đang tích cực triển khai đầy mạnh thị trường, cung cấp máy móc xét nghiệm và các trung tâm y tế, bệnh viện, và tại các phòng khám chuyên khoa của Công ty. Trang thiết bị y tế Công ty hiện đang cung cấp gồm:
| Hệ thống xét nghiệm vi khuẩn lao sinh học phân tử tự động TRC, hãng Tosoh, Nhật Bản |
| Đây là phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử dựa trên khuyếch đại ARN trong tế bào. |
| o Tốc độ: cao nhất so với các phương pháp khác: 8 mẫu bệnh nhân thực hiện trong 40 phút -> mỗi bệnh nhân 5 phút. |
| o Độ nhạy: 98%. |
| o Độ đặc hiệu: 98%. |
| o Mẫu thử: mẫu máu hoặc đỏm, phân, nước tiểu, dịch... |
| Hiện công ty đã triển khai được ở BV Phổi TƯ, Phổi HN, Phổi Hậu Giang, Phổi Đồng Tháp, ĐK tỉnh Phú Thọ, BV Quốc tế Hải Phòng....và nhận được nhiều phản hồi tốt từ các đơn vị sử dụng. |
| Máy xét nghiệm miễn dịch tự động của hãng Tosoh, Nhật Bản với các model : AIA 360, AIA 900, AIA 2000 |
| U'u điểm của máy xét nghiệm miễn dịch tự động là: Trả kết quả nhanh nhất hiện nay.o Kết quả xét nghiệm có độ nhạy, độ chính xác cao, phương thức đo huỳnh quang giúp giảm nhiều.o Hóa chất khô, đóng hộp đơn lẻ (theo từng test) nên sử dụng thuận tiện, tiết kiệm.o Thực hiện 56 danh mục xét nghiệm bao quát trải rộng các xét nghiệm miễn dịch. |
Trung tâm điều trị hiểm muộn bằng phương pháp IVF
IVF (In vitro fertilization) - Thụ tinh trong ống nghiệm là kỹ thuật điều trị vô sinh - hiếm muộn, trong đó, tinh trùng của người chồng và trứng của người vợ sẽ được thụ tinh trong phòng thí nghiệm để tạo thành phôi.
Với công nghệ IVF Nhật Bản, Công ty đã hợp tác với Bệnh viện Kato dự kiến mang lại tỷ lệ thành công vượt trội, gắn với cơ chế tự nhiên nên giảm thiểu chi phí cũng như tác dụng phụ, biến chứng nguy hiểm đối với cơ thể con người. Bệnh viện Kato là bệnh viện đứng đầu về IVF của Nhật Bản, công nghệ độc quyền có tên gọi là Công nghệ giảm thiểu kích thích, Bệnh viện đã giúp cho 35.000 em bé chào đời với công nghệ này. Ngoài Nhật Bản, bệnh viện đã phát triển được mạng lưới quốc tế bao gồm các trung tâm IVF tại Mỹ, Trung Quốc, Philipin và lần này là tại Việt Nam. AMV tự hào vì đã vượt qua được rất nhiều các tiêu chí rà soát nghiêm ngặt với tiêu chuẩn cao của phía đối tác đề trở thành đối tác hợp tác chuyển giao công nghệ và khai thác vận hành trên lãnh thổ Việt Nam.
Hiện tại, công ty đã và đang cung cấp ổn định hệ thống hỗ trợ sinh sản IVF tại Bệnh viện Sản nhi tĩnh Phú Thọ và đạt được những hiệu quả đáng ghi nhận.Năm 2024 bắt đầu thu được lợi nhuận . Bên cạnh đó, Công ty có kế hoạch triển khai xây dựng Trung tâm IVF trực thuộc AMV tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,...
Comparison Between Conventional IVF and Minimal Stimulation (Mini-IVF ^TM )
2. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
1. Cơ cấu tổ chức Công ty
Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty có 14 công ty con sở hữu trực tiếp và 3 Công ty sở hữu gián tiếp bao gồm:
| Công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Hoạt động kinh doanh chính |
| Các công ty sở hữu trực tiếp | |||
| 1. Công ty CP Đầu tư Bệnh viện Việt Mỹ | Số 307 Đường Nguyễn Du kéo dài, phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam | 83,33% | Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế, bán buôn máy móc, thiết bị y tế |
| 2. Công ty CP Phát triển Công nghệ Hạ Long Kyoto | Lô A15, cụm công nghiệp Nam Sơn, Xã Nam Sơn, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh | 99,00% | Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu. Sản xuất lỏ nướng, lỏ luyện và lỏ nung |
| 3. Công ty CP Phòng khám Bãi Cháy Kyoto | Tổ 4 khu 4 TT Bãi Cháy TP Hạ Long, Quảng Ninh, Việt Nam | 98,00% | Phòng khám đa khoa và chuyên khoa |
| 4. Công ty CP Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới Sông Hậu | Khu công nghiệp Sông Hậu – Giai đoạn 1, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, Việt Nam | 98,00% | Sản xuất lỏ nướng, lỏ luyện và lỏ nung |
| 5. Công ty CP Sản xuất Phần mềm Quốc Gia Việt Nam | Số 36 BT5 Khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam | 98,00% | Lập trình máy vi tính |
| 6. Công ty CP Phòng khám Hà Đông | Tầng 3 Số 1 Phúc Thịnh, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 7. Công ty CP Phòng khám Hòa Bình | Số 83 Đường Cù Chính Lan, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 8. Công ty CP Phòng khám Việt Trì | Số 307 đường Nguyễn Du kéo dài, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 9. Công ty CP Phòng khám Kỹ thuật cao Gia Lâm | 18 BT5 Khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 10. Công ty CP Phòng khám Medicare Cần Thơ | Số 408 đường Nguyễn Văn Cử, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 11. Công ty CP Phòng khám Medicare Hậu Giang | Số 16, Lầu 1, đường số 14, Khu vực 4, Phường III, Thành phố Vị Thanh, Tĩnh Hậu Giang | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 12. Công ty CP Phòng khám Medicare Sóc Trăng | Lầu 1 số 438 đường Lê Duẩn, khóm 4 , Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, Tĩnh Sóc Trăng | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 13. Công ty CP Phòng khám Medicare Ngã Bảy | Số 222, Đường 30/4 Khu vực 5, Phường Lái Hiếu, Thành phố Ngã Bảy, Tĩnh Hậu Giang | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 14. Công ty CP Leopard Solution | Số 34, Đường 79, Ấp Đình, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh | 75,00% | Lập trình máy vi tính |
| Các công ty sở hữu gián tiếp | |||
| 1. Công ty CP Phòng khám Medicare Tân Thới Hiệp | 402 Tân Thới Hiệp 07, Khu Phố 7, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP Hồ Chí Minh | 96,04% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 2. Công ty CP Phòng khám Medicare Nhà Bè | 568 Lê Văn Lương Ấp 3, xã Phước Kiền, Huyện Nhà bè, TP Hồ Chí Minh | 96,04% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
| 3. Công ty CP Famicare Vĩnh Yên | Tầng 2, số 79 đường Bà Triệu, phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc | 88,2 % | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa |
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu bộ máy quản lý
AMV được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ động nhất trí thông qua. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình sau:
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách trung và dài hạn về quá trình phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty.
b. Hội đồng quản trị: HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lý khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu bộ máy quản lý
c. Ban kiểm soát. Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT, Giám đốc và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đồng. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm ba (03) thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ năm (05) năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
d. Các Tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
- Tiểu ban nhân sự, lượng thưởng: là cơ quan trực thuộc Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao cụ thể như: Tư vấn, tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực, cán bộ quản lý cấp cao, công tác quản lý lao động và tiền lương, tiền thưởng trong công ty; Xây dựng và thực hiện các chính sách quản lý liên quan đến công tác tổ chức cán bộ của Công ty. Chức năng và nhiệm vụ của Tiểu ban nhân sự, lượng, thưởng có thể được điều chỉnh cho phù hợp theo từng thời điểm
- Tiểu ban chính sách phát triển: là cơ quan trực thuộc Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao cụ thể như: Xác định các chiến lược phát triển, mục tiêu và kế hoạch cũng như những chỉ tiêu thành tích cơ bản của Công ty; Xác định các ưu tiên hoạt động; Xây dựng chính sách cổ tức; Đánh giá hiệu quả dài hạn các hoạt động của Công ty. Chức năng và nhiệm vụ của Tiểu ban Chính sách phát triển có thể được điều chỉnh cho phù hợp theo từng thời điểm.
e. Giám đốc: Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
f. Các bộ phận phòng ban:
- Phòng kinh doanh: Quản lý toàn bộ kênh phân phối và hệ thống các tổng đại lý trên toàn quốc, hỗ trợ các đại lý thực hiện marketing cho sản phẩm và đấu thầu bán sản phẩm
Phòng tài chính - kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo nguồn vốn phù hợp cho sản xuất kinh doanh và đầu tư.
- Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc thống kê doanh số và thanh toán.
- Tổng hợp thông tin, phân tích và lập báo cáo kế toán cho Ban Giám đốc tham khảo và ra quyết định hoạt động kinh doanh.
Phòng tỗ chức - hành chính: Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác hành chính, quản trị, pháp chế, văn thư lưu trữ.
- Xây dựng chiến lược và kiểm soát các hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và môi trường làm việc của Công ty.
- Lập kế hoạch và quản lý hoạt động nhân sự trong Công ty,...
- Tuyến nhân viên mới, gửi nhận viên đi đào tạo các khóa học; Tổ chức các hội thảo giới thiệu về sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh
4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
4.1 Các mục tiêu chủ yếu
Chất lượng - Hiệu quả - Uy tín
- Chất lượng: Bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và chất lượng trong các mối quan hệ.
- Hiệu quả: Hiệu quả trong sử dụng sản phẩm, trong sản xuất kinh doanh, trong công việc của mỗi cán bộ nhân viên, trong mối quan hệ với khách hàng, với đối tác và trong mối quan hệ giữa các phòng, ban trong công ty.
- Uy tín: Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu trở thành nhà sản xuất, phân phối lớn nhất, uy tín trong lĩnh vực dược và trang thiệt bị y tế trên toàn quốc.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Phấn đấu trở thành nhà phân phối lớn, uy tín trong lĩnh vực dược và trang thiết bị y tế trên toàn quốc:
-Về thị trường: Cũng có và phát triển thị trường, đảm bảo khai thác thị trường một cách lâu dài và bền vững.
-Về tài chính: Đảm bảo nguồn tài chính luôn đủ mạnh để phục vụ các mục tiêu của AMV trong từng thời điểm cụ thể.
-Về nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, xây dựng hệ thống quản lý chuyên nghiệp.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
Xã hội càng phát triển, vấn đề Phát triển bền vững càng được thể giới quan tâm, phát triển bền vững có nghĩa nội hàm rộng, ngoài kinh tế, con người, xã hội thì yếu tố môi trường luôn được chủ trọng. Công nghiệp càng phát triển, môi trường bị đe dọa ô nhiễm. Bên cạnh đó, khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, thay đổi hệ sinh thái dẫn đến hạn hán, thiên tai, lũ lụt.
Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển bền vững trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là là AMV hoạt động trong ngành thiết bị y tế nhằm mục tiêu vì sức khỏe của con người, vì thế Công ty rất quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sống trong lành. Thực hiện tuyên truyền cho cán bộ nhân viên thực hiện giữ vệ sinh nơi làm việc, cùng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường của cộng đồng cụ thể như sau:
- Sử dụng nhiên liệu sạch để hạn chế rác thải góp phần bảo vệ môi trường.
- Nâng cao và cải thiện đời sống CBNV và thường xuyên thực hiện an sinh xã hội tại địa phương.
5. RỦI RO
5.1 Rủi ro kinh tế:
Kinh tế thế giới tiêm ẩn nhiều rủi ro
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2024 đầy biến động, xu hướng và sự kiện nổi bật đang định hình tương lai đã bắt đầu lộ diện. Từ sự tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực, căng thẳng địa - chính trị leo thang, cho đến sự điều chỉnh chính sách tiền tệ và sự nổi lên của các ngành công nghiệp mới. Bức tranh kinh tế thế giới năm 2024 phần ánh tính phức tạp và đa chiều của một nền kinh tế toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ. Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu trong năm 2024 đạt khoảng 3,2%
Nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những thách thức lớn từ căng thẳng địa - chính trị leo thang
Sự đảo chiều trong chính sách lãi suất của nhiều nền kinh tế lớn, báo hiệu một giai đoạn điều chỉnh quan
trọng sau thời kỳ thất chặt tiền tệ kéo dài
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động khó lường, Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng như: vấn đề tăng trưởng, kiểm soát lạm phát; doanh nghiệp sản xuất thiếu đơn đặt hàng, doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn đầu tư sản xuất trong khi chi phí vốn vẫn tăng lên,.....
Các rủi ro hiện tại
- Kinh tế Phát triển/ Phục hồi chạm
- Gián đoạn Kinh doanh
- Thiếu vốn
✓ 4. Rủi ro Dòng tiền/ Thanh khoản
- Không Sáng tạo Theo kịp Nhu cầu Khách hàng
- Gia tăng Cạnh tranh
- Tấn công An ninh Mạng/ Lộ Dữ liệu
- Tồn hại Danh tiếng/ Thương hiệu
- Không Thu hút hay Giữ chân được Nhân tài
- Rủi ro Đại dịch/ Khủng hoảng Sức
Các rủi ro trong tương lai
- Kinh tế Phát triển/ Phục hồi chạm
- Không Sáng tạo Theo kịp Nhu cầu Khách hàng
- Gián đoạn Kinh doanh
- Rủi ro Dòng tiền/ Thanh khoản
- Các Yếu tố Thị trường Biên đổi Nhanh
- Chiến tranh thương mại và biến đổi khí
hậu được dự báo là những khó khăn mà
thể giới sẽ phải đối mặt trong thời gian
sắp tới.
Lãi suất huy động và cho vay
Lāi suất huy động và cho vay trong năm 2024 đã có chiều hướng giảm dần do các chính sách, cơ chế của chính phủ tạo điều kiện cho doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn tiếp tục phục hồi sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế việc vay vốn vẫn khó khăn đối với doanh nghiệp do Ngân hàng có những yêu cầu thẩm định khắt khe, e ngại khả năng phục hồi của doanh nghiệp. Năm 2024 ghi nhận một số chỉ tiêu vĩ mô tích cực, bước sang năm 2025 Nhà nước tiếp tục nói lỏng một số chính sách dẫn đến lãi suất giảm nhẹ 0,20 - 0,60 điểm % so với đợt cuối năm 2024, tuy nhiên mức lãi suất vẫn còn ở mức cao. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều cần huy động vốn vay từ ngân hàng. Đặc biệt, lãi suất có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành được phẩm. Sự biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến khả năng chỉ trả nợ vay của công ty cũng như khả năng chỉ trả cho sản phẩm của các nhà đầu tư cũng như người mua.
Do đó, biến động lãi suất cho vay cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các công ty. Để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, AMV có sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng. Vì vậy, bất kỳ sự thay đổi nào của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thường mọi về chính sách tiền tệ, lãi suất cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Yếu tố lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh cũng như tác động mạnh đến doanh thu và chi phí hoạt động tài chính. Việc trần lãi suất liên tục được điều chỉnh giảm được xem như một tiền đề thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của AMV
Tỷ Giá
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của AMV là kinh doanh dược và trang thiết bị y tế có quan hệ với các đối tác nước ngoài. Vì vậy, giống như tất cả các doanh nghiệp có kinh doanh với đối tác nước ngoài khác, việc biến động của tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của AMV. Nhận thức được rủi ro tỷ giá có thể gặp phải, Công ty đã tiến hành dự báo biến động giá sản phẩm đầu ra, nhằm chủ động trong khâu xuất khẩu và tồn trữ vào thời điểm thích hợp phục vụ công tác bán hàng. Bên cạnh đó, xét về kinh tế vĩ mô, Chính phủ Việt Nam cũng chủ trương và có những biện pháp hợp lý nhằm ổn định tỷ giá ngoại tệ đặc biệt là tỷ giá USD/VND. Nhờ đó, rủi ro tỷ giá đối với hoạt động của AMV cũng được giảm thiểu đáng kể
Là một doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, trở thành công ty đại chúng, niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội nên AMV chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn phẩm quy phạm pháp luật liên quan. Luật và các văn bản dưới luật đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra dẫn đến ít nhiều đến hoạt động quản trị và kinh doanh của Công ty.
Để hạn chế rủi ro về luật pháp này, Công ty luôn chủ động, thường xuyên cấp nhất quy định pháp luật, tìm hiểu, nghiên cứu về các thay đổi của pháp luật đồng thời thông tin kịp thời tới toàn thể cán bộ, nhân viên và cổ động của Công ty.
5.3 Rủi ro đặc thù
Rủi ro đặc thù là những rủi ro thường xảy ra đối với lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Do liên quan đến mảng y tế, công ty cũng chịu rủi ro liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người. Do đó, vấn đề chất lượng sản phẩm của Công ty luôn được đặt lên hàng đầu, do các thiết bị cung cấp đều do các hãng hàng đầu trên thế giới, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về thiết bị y tế phục vụ con người của các quốc gia.
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO cùng với sự đỡ bỏ các hàng rào thuế quan sẽ thu hút sự tham gia các Công ty hoạt động trong lĩnh vực dược từ nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại. Từ đó, môi trường kinh doanh sẽ cạnh tranh khốc liệt hơn đối với các doanh nghiệp sản xuất được trong nước về mặt giá cả, chất lượng và chủng loại sản phẩm.
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đều tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xā hội
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kết quả kinh doanh hợp nhất
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Chênh lệch | Tỷ lệ |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 309.827.146.588 | 196.570.129.159 | 113.257.017.429 | 157,62% |
| 2. Giá vốn hàng bán | 277.118.657.939 | 146.977.874.958 | 130.140.782.981 | 188,54% |
| 3.Doanh thu hoạt động tài chính | 1.545.604.967 | 3.956.159.817 | -2.410.554.850 | 39,07% |
| 4. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 6.284.158.251 | 14.568.830.969 | -8.284.672.718 | 43,13% |
| 5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.334.576.695 | 13.850.571.354 | -10.515.994.659 | 24,08% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 đã được công bố thông tin)
Doanh thu năm 2024 của công ty đạt 309,82 tỷ đồng, tương đương 157,6% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 3.33 tỷ đồng tương đương 24,08% so với năm 2023.
Kết quả kinh doanh công ty mẹ
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Chênh lệch | Tỷ lệ |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 169.327.403.953 | 53.329.361.363 | 115.998.042.590 | 317,51% |
| 2. Giá vốn hàng bán | 160.375.561.908 | 46.892.026.814 | 113.483.535.094 | 342,01% |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | 10.000.513.202 | 43.090.393.468 | -33.089.880.266 | 23,21% |
| 4. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.670.602.444 | 35.743.251.354 | -33.072.648.910 | 7,47% |
| 5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.885.741.329 | 35.743.251.354 | -33.857.510.025 | 5,28% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng quý 4 năm 2024 đã được công bố thông tin)
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 169,32 tỷ đồng, tương đương 317,5 % so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế đạt 1,88 tỷ đồng, tương đương 5,28 % so với năm 2023
Năm 2024 Năm 2023
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KẾ HOẶCH
| Chỉ tiêu tài chính (BCTC hợp nhất) | Kế hoạch 2024 (đồng) | Thực hiện 2024 (đồng) | % Thực hiện/kế hoạch |
| Tổng doanh thu | 250.000.000.000 | 309.827.146.588 | 123,93% |
| Lợi nhuận sau thuế | 50.000.000.000 | 3.334.576.695 | 6,67% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 đã được công bố thông tin ; Kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCĐ thường niên 2024 thông qua)
Kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt so với kế hoạch đề ra: Doanh thu đạt 123,93%; Trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 6,67 %. Nguyên nhân giá vốn cao, dẫn tới kết quả kinh doanh cũng bị ảnh hưởng lớn, kế hoạch về lợi nhuận chưa đạt so với mục tiêu.
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | BAN KIỂM SOÁT | BAN GIÁM ĐỐC | |||
| NAKATANI YOSHITAKA | - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
| LÊ THỊ HƯƠNG | - Chức vụ: Trường BKS
| ĐẶNG NHỊ NƯƠNG | - Chức vụ: TV HĐQT kiểm Giám đốc
|
| ĐẶNG NHỊ NƯƠNG | - Chức vụ: TV HĐQT kiểm Giám đốc
| VỮ THU THỦY | - Chức vụ: TV BKS
| LÊ THỊ VIỆT HÀ | - Chức vụ: Kế toán trưởng
|
| LÊ KHÁNH NGUYỄN | - Chức vụ: TV độc lập HĐQT
| NGUYỄN HƯƠNG GIANG | - Chức vụ: TV BKS
| LÊ THỊ VIỆT HÀ | - Chức vụ: Kế toán trưởng
|
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
+ Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ làm việc 8 giờ/ ngày và 40 giờ/ tuần.
+ Chính sách lương
Mức lượng bình quân của Công ty trong năm 2024 là 13.200.000 đồng/tháng.
Thời gian làm việc của nhân viên tại Công ty là 5 ngày/tuần.
+ Chính sách khen thưởng
Chính sách thưởng Công ty đang thực hiện bao gồm thưởng định kỳ hàng năm và thường đột xuất:
Việc xét và thưởng định kỳ của Công ty được thực hiện vào cuối năm, tháng lương thứ 13, mức thưởng của CBCNV cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và việc hoàn thành tốt công việc trong năm của cá nhân đó.
Việc thưởng đột xuất và biểu dương trước tập thể được Công ty thực hiện một cách kịp thời đối với các cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động để động viên và khuyến khích đối với người lao động có thành tích.
+ Chính sách trợ cấp
Tất cả nhân viên của Công ty được đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định, bao gồm: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp
+ Chính sách đào tạo
Ngoài tiến lương, tiến thưởng, người lao động ở Công ty còn được doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo, cứ đi học để nâng cao nghiệp vụ
Tùy theo nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, những nhân viên được cứ đi học có thể được hưởng nguyên lương và được hỗ trợ tiết. Nghĩ phép, nghĩ lễ, tết
Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ luật Lao động, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo số tháng thực tế làm việc. Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên được cộng thêm 01 ngày phép theo quy định của Luật Lao động. Công ty thanh toán chế độ lương, ốm, thai sản theo luật và quy định Bảo hiểm xã hội
+ Chính sách lượng thương, trợ cấp
Tất cả CBCNV của Công ty đều được ký hợp đồng lao động, việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Công ty cũng có các chính sách khen thưởng hàng kỳ, hàng năm, thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể dựa trên các thành tích trong việc thực hiện năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, có các sáng kiến mới về vấn đề cải tiến kỹ thuật cũng như về chất lượng.
Hàng năm Công ty còn trích một phần trong quỹ phúc lợi để tổ chức các chuyến tham quan cho các cán bộ công nhân viên có thành tích xuất sắc. Ngoài ra, hàng năm Công ty trích một phần lợi nhuận để giúp đỡ những cán bộ công nhân viên gặp hoàn cảnh khó khăn và có các chế độ ưu đãi về nhà ở cho CBCNV Công ty.
+ Bảo hiểm và phúc lợi:
Người lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng theo quy định.
+ Sự tuân thủ pháp luật của nhân viên
Mọi cá nhân trong Công ty nghiêm túc tuân thủ quy định của pháp luật lao động, thuế, các nội quy, quy chế, thỏa ước đã được ban hành như: ký hợp đồng lao động, tuân thủ mọi quy định về nộp thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ CÁC DỰ ÁN
+ Dự án liên kết đầu tư Hệ thống xử lý nước thải tại Trung tâm Sản Nhi – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ: Thực hiện Quyết định số 1194/QĐ-SYT của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ ngày 18/10/2018 về việc phê duyệt Đề án Liên doanh liên kết Đầu tư hệ thống xử lý nước thải và quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tại Trung tâm Sản Nhi – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ nay là Bệnh Viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ. Hợp đồng liên doanh liên kết xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải số 711/2018/BDKTPT-VM ngày 26/10/2018 giữa Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ và Công ty Cổ phần Đầu tư Bệnh viện Việt Mỹ và Phụ lục số 01/PLHD/711-BVĐKPT-VM. Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là 17.49 tỷ trong đó Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đóng góp bằng cơ sở hạ tầng xây mới với giá trị 5.63 tỷ đồng và Công ty CỤ Đầu Tư Bệnh viện Việt Mỹ đóng góp 11.7 tỷ đồng bằng việc đầu tư mới 100% máy móc thiết bị. Thời gian thực hiện Hợp đồng là 15 năm. Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Phú Thọ đã chuyển giao cho Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ vai trò chủ thể trong quan hệ liên doanh liên kết với Công ty CỤ Đầu tư Bệnh viện Việt Mỹ. Công ty đã thực hiện bàn giao cho Bệnh viện sản nhi tỉnh Phú Thọ. Quý 1 năm 2022 công ty bắt đầu ghi nhận doanh thu từ hợp đồng liên doanh liên kết trên. Đến nay dòng tiền thu về từ Dự án vẫn duy trì ổn định.
+ Dự án liên doanh liên kết đầu tư Khoa hỗ trợ sinh sản tại Trung tâm sản nhi trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ: Thực hiện quyết định số 521/QĐ-SYT ngày 21/06/2018 của Sở Y tế tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đề án liên doanh, liên kết đầu tư Khoa hỗ trợ sinh sản tại Trung tâm sản nhi (nay là Bệnh viện Sản nhi) trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ. Hợp đồng liên doanh liên kết Đầu tư Khoa hỗ trợ sinh sản tại Trung tâm Sản Nhi trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ số 918/2018/BVĐKPT-VM ngày 29/06/2018. Tổng giá trị hợp đồng tạm tính 99,1 tỷ đồng. Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đóng góp cơ sở hạ tầng giá trị tạm tính tương đương 37,1 tỷ đồng. Công ty CP Đầu tư Bệnh viện Việt Mỹ đóng góp bằng việc đầu tư mới 100% máy móc thiết bị giá trị tạm tính tương ứng 62 tỷ đồng. Thời hạn của hợp đồng 10 năm. Trung tâm đã đi vào hoạt động từ cuối năm 2019. Công ty đã thu được lợi nhuận ước tính khoảng 3-8 tỷ đồng/năm
+ Bệnh lao ngày càng có diễn biến phức tạp, đòi hỏi bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm, chính xác để có hướng điều trị tốt nhất. Trong khi đó việc triển khai đầu tư lắp đặt máy xét nghiệm sinh học phân tử tự động để chẩn đoán bệnh này với những ưu điểm vượt trội, tốc độ cao, độ nhạy và đặc hiệu lên đến 98%~99% so với các máy thông thường khác, công nghệ tiên tiến nhất hiện nay nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng khám bệnh và giảm thời gian chờ đợi kết quả cho bệnh nhân là rất cần thiết và hoàn toàn phù hợp với chuỗi các phòng khám trong thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Thiết bị chẩn đoán lao TRC sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử, dựa trên nguyên lý phản ứng khuyếch đại, kết hợp nhân bản (Transcription) và nhân bản người (Reverse transcription), nhận biết ARN ở một nhiệt độ không đổi một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác. Máy xét nghiệm sinh học phân tử tự động là công nghệ mới nhất hiện nay, đang được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển và là sự lựa chọn của các nước đang phát triển. Trước đây, để đảm bảo chẩn đoán, phát hiện bệnh, bác sự và kỹ thuật viên phải thực hiện rất nhiều công đoạn, nhiều phương thức xét nghiệm cung cấp kết quả lâu, không kịp thời, đồng thời với nguyên nhân chủ quan và khách quan trong thao tác và trang thiết bị cũ dẫn đến kết quả có thể độ chính xác chưa cao. Với hệ thống máy xét nghiệm sinh học phân tử tự động mới nhất, bệnh nhân sẽ được kết quả chẩn đoán nhanh với độ chính xác rất
Xây dựng giải pháp trọn vẹn về công nghệ thông tin, bao gồm phần cứng và phần mềm cho bệnh viện, tổ chức và cơ quan quản lý thuê
Với kinh nghiệm 20 năm trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam, đã đưa ra giải pháp phần mềm tổng thể:
•Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh PACS-VNA của tập đoàn đứng đầu thế giới Mach7- Mỹ (đạt chứng chỉ FDA);
Phần mềm quản lý bệnh viện HIS (LeoHospital);
Phần mềm quản lý xét nghiệm LIS;
Phần mềm chữ ký điện tử trên nền tảng Blockchain;
Phần mềm nhận dạng khuôn mặt bằng CameraAl;
•Bệnh án điện tử EMR;
Phần mềm thanh toán không dùng tiền mặt;
Phần mềm quản lý dữ liệu tập trung HDMS;
•Hạ tầng phần cứng được cung cấp chính thức từ các nhà cung cấp: DELL/HP/INTEL/MICROSOLF/CISCO AMV đã và đang xây dựng, hoàn thiện Hệ thống lưu trữ và truyền thống lưu hình ảnh y tế PACS trên nhiều tỉnh, thành lốn như: Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Ninh, Vũng Tàu, An Giang, Cần Thơ, Hà Nội..., trong đó một số dự án đã được Bộ y tế phê duyệt, công nhận bệnh án điện tử và cơ quan bảo hiểm đồng ý chi trả. Sắp tới, công ty có kế hoạch triển khai rộng rãi mô hình này tại các địa bàn khác trên toàn quốc.
CÁC CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
| Công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Hoạt động kinh doanh chính |
| Các công ty sở hữu trực tiếp | |||
| 1. Công ty CP Đầu tư Bệnh viện Việt Mỹ | Số 307 Đường Nguyễn Du kéo dài, phường Nông Trang, Thành phố Việt Tri, tỉnh Phú Thọ | 83,33% | Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế, bán buôn máy móc, thiết bị y tế |
| 2. Công ty CP Phát triển Công nghệ Hạ Long Kyoto | Lô A15, cụm công nghiệp Nam Sơn, Xã Nam Sơn, Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh | 99,00% | Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu. Sản xuất lò luywwnj và lò nung |
| 3. Công ty CP Phòng khám Bãi Cháy Kyoto | Tổ 4 khu 4 TT Bãi Cháy TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh | 98,00% | Phòng khám đa khoa và chuyên khoa |
| 4. Công ty CP Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới Sông Hậu | Khu công nghiệp Sông Hậu – Giai đoạn 1, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang | 98,00% | Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung |
| 5. Công ty CP Sản xuất Phần mềm Quốc Gia Việt Nam | Số 36 BT5 Khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội | 98,00% | Lập trình máy tính |
| 6. Công ty CP Phòng khám Hà Đông | Tầng 3 Số 1 Phúc Thịnh, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 7. Công ty CP Phòng khám Hòa Bình | Số 83 Đường Cù Chính Lan, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 8. Công ty CP Phòng khám Việt Trì | Số 307 đường Nguyễn Du kéo dài, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 9. Công ty CP Phòng khám Kỹ thuật cao Gia Lâm | 18 BT5 Khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 10. Công ty CP Phòng khám Medicare Cần Thơ | Số 408 đường Nguyễn Văn Cử, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 11. Công ty CP Phòng khám Medicareậu Giang | Số 16, Lầu 1, đường số 14, Khu vực 4, Phường III, Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 12. Công ty CP Phòng khám Medicare Sóc Trăng | Lầu 1 số 438 đường Lê Duẩn, khóm 4 , Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 13. Công ty CP Phòng khám Medicare Ngã Bảy | Số 222, Đường 30/4 Khu vực 5, Phường Lái Hiếu, Thành phố Ngã Bảy, Tỉnh Hậu Giang | 98,00% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 14. Công ty CP Leopard Solution | Số 34, Đường 79, Ấp Đình, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh | 75,00% | Lập trình máy tính |
| Các công ty sở hữu gián tiếp | |||
| 1. Công ty CP Phòng khám Medicare Tân Thới Hiệp | 402 Tân Thới Hiệp 07, Khu Phố 7, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP Hồ Chí Minh | 96,04% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 2. Công ty CP Phòng khám Medicare Nhà Bè | 568 Lê Văn Lương Ặp 3, xã Phước Kiền. Huyện Nhà bè, TP Hồ Chí Minh | 96,04% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
| 3. Công ty CP Famicare Vĩnh Yên | Tầng 2, số 79 đường Bà Triệu, phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc | 88,2% | Phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa |
CÁC CÔNG TY CON
(Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con tại ngày
31/12/2024)
| Công ty CP nghiên cứu áp dụng Công nghệ mới Sông Hậu | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 164.213.183.538 | 187.978.772.624 | 87,36% |
| Tổng nguôn vốn | 164.213.183.538 | 187.978.772.624 | 87,36% |
| Doanh thu thuần | 4.310.000.000 | 17.496.000.000 | 24,63% |
| Lợi nhuận trước thuế | 596.329.569 | 9.931.651.732 | 6,00% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CPNCAD CNM Sông Hậu)
| Công ty CTCP phòng khám medicare Sóc Trăng | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 80.763.054.334 | 78.618.229.074 | 102,63% |
| Tổng nguồn vốn | 80.763.054.334 | 78.618.229.074 | 102,63% |
| Doanh thu thuần | 7.700.600.000 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.042.101.226 | -199.114.918 | -1025,59% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK medicare Sóc Trăng)
| Công ty CTCP phòng khám medicare Cần thơ | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 81.963.571.692 | 78.673.439.957 | 104,18% |
| Tổng nguồn vốn | 81.963.571.692 | 78.673.439.957 | 104,18% |
| Doanh thu thuần | 4.927.773.700 | 2.850.326.000 | 172,88% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.869.183.802 | 9.919.697 | 18843,15% |
| 78.813.429.992 | |||
| Công ty CTCP phòng khám medicare Hậu Giang | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 82.794.390.020 | 78.887.199.238 | 104,95% |
| Tổng nguồn vốn | 82.794.390.020 | 78.887.199.238 | 104,95% |
| Doanh thu thuần | 7.700.600.000 | 2.060.000.000 | 373,82% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.955.280.016 | -144.659.546 | -1351,64% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK medicare
Hậu Giang)
CÁC CÔNG TY CON
(Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con tại ngày
31/12/2023)
| Công ty CP phòng khám medicare Ngã Bảy | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 82.319.530.352 | 79.863.804.965 | 103,07% |
| Tổng nguồn vốn | 82.319.530.352 | 79.863.804.965 | 103,07% |
| Doanh thu thuần | 14.624.968.994 | 8.543.927.629 | 171,17% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.336.572.898 | 491.690.889 | 475,21% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK medicare Ngã Bảy)
| Công ty CP phòng khám Hà Đông | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 83.891.824.805 | 78.119.110.003 | 107,39% |
| Tổng nguồn vốn | 83.891.824.805 | 78.119.110.003 | 107,39% |
| Doanh thu thuần | 5.138.726.080 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.432.050.744 | -529.600.631 | -459,22% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK Hà Đông)
| Công ty CP phòng khám Hòa Bình | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 153.110.512.542 | 124.009.498.083 | 123,47% |
| Tổng nguồn vốn | 153.110.512.542 | 124.009.498.083 | 123,47% |
| Doanh thu thuần | 4.373.834.000 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.577.314.703 | -640.443.723 | -402,43% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK Hòa Bình)
| Công ty CP phòng khám bãi cháy kyoto | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 50.771.075.388 | 49.021.306.047 | 103,57% |
| Tổng nguồn vốn | 50.771.075.388 | 49.021.306.047 | 103,57% |
| Doanh thu thuần | 5.600.600.000 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.364.288.525 | 346.567.183 | 393,66% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP PK Bãi Cháy Kyoto)
CÁC CÔNG TY CON
(Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con tại ngày 31/12/2024)
| Công ty CP Phòng khám kỹ thuật cao Gia Lâm | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 87.823.256.590 | 78.255.841.016 | 112,23% |
| Tổng nguồn vốn | 87.823.256.590 | 78.255.841.016 | 112,23% |
| Doanh thu thuần | 7.700.600.000 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.626.451.285 | -355.401.553 | -457,64% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP PK KTC Gia Lâm)
| Công ty CP Phòng khám Việt Trì | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 118.551.121.172 | 155.147.086.462 | 76,41% |
| Tổng nguồn vốn | 118.551.121.172 | 155.147.086.462 | 76,41% |
| Doanh thu thuần | 7.700.600.000 | 0 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.623.488.034 | 198.608.070 | 817,43% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP phòng khám Việt Trì)
| Công ty CP phát triển công nghệ Hạ Long kyoto | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 111.236.663.715 | 111.375.246.309 | 99,88% |
| Tổng nguồn vốn | 111.236.663.715 | 111.375.246.309 | 99,88% |
| Doanh thu thuần | 0 | 5.000.000.000 | 0,00% |
| Lợi nhuận trước thuế | -143.691.679 | -294.190.040 | 48,84% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP phát triển công nghệ Hạ Long Kyoto)
| Công ty CP | Sx phần mềm quốc gia Việt Nam | ||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 53.962.770.336 | 59.718.845.157 | 90,36% |
| Tổng nguồn vốn | 53.962.770.336 | 59.718.845.157 | 90,36% |
| Doanh thu thuần | 28.491.045.509 | 14.991.211.485 | 190,05% |
| Lợi nhuận trước thuế | -127.854.662 | 11.972.410.268 | -1,07% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP Sx phần mềm quốc gia Việt Nam)
CÁC CÔNG TY CON
(Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con tại ngày
31/12/2024)
| Công ty CP Leopard solutions | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 9.890.420.695 | 9.644.796.940 | 102,55% |
| Tổng nguồn vốn | 9.890.420.695 | 9.644.796.940 | 102,55% |
| Doanh thu thuần | 7.352.322.476 | 4.120.381.089 | 178,44% |
| Lợi nhuận trước thuế | -96.240.925 | -258.255.235 | 37,27% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CTCP Leopard solutions)
| Công ty CP đầu tư BV Việt Mỹ | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 429.769.252.244 | 448.399.293.716 | 95,48% |
| Tổng nguồn vốn | 429.769.252.244 | 448.399.293.716 | 95,48% |
| Doanh thu thuần | 47.235.671.876 | 108.829.639.773 | 43,40% |
| Lợi nhuận trước thuế | -10.469.316.003 | -1.441.154.534 | 726,45% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CTCP ĐT BV Việt Mỹ)
| Công ty CP Famicare Vĩnh Yên | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Tỷ trọng |
| Tổng tài sản | .9.000.032.840 | 0 | - |
| Tổng Nguồn vốn | 9.000.032.840 | 0 | - |
| Doanh thu thuần | 0 | 0 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | - 4.389.404 | 0 | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Famicare Vĩnh Yên)
CÁC CÔNG TY CON
(Tóm tắt về hoạt động và tình hình tại chính của các công ty con tại ngày
31/12/2024)
| Công ty CP Phòng khám medicare Nhà Bè | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 9.859.923.333 | 9.940.486.239 | 99,19% |
| Tổng nguồn vốn | 9.859.923.333 | 9.940.486.239 | 99,19% |
| Doanh thu thuần | 0 | 0 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | -89.674.019 | -73.217.137 | 122,48% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cp phòng khám medicare Nhà Bè)
| Công ty CP Phòng khám medicare Tân Thới Hiệp | |||
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Tỷ trọng |
| Tổng tài sản | 9.310.455.414 | 9.603.824.782 | 96,95% |
| Tổng Nguồn vốn | 9.310.455.414 | 9.603.824.782 | 96,95% |
| Doanh thu thuần | 0 | ||
| Lợi nhuận trước thuế | -276.978.255 | -276.843.956 | 100,05% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cp PK medicare Tân thời Hiệp)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính trên báo cáo hợp nhất năm 2024 -Theo báo cáo tài chính Quý 4/2024 trước kiểm toán
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 (đồng) | Năm 2023 (đồng) | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.975.012.020.995 | 1.972.918.304.693 | 100,11% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 1.693.435.358.557 | 1.690.082.836.325 | 100,20% |
| 3 | Doanh thu thuần | 309.827.146.588 | 196.570.129.159 | 157,99% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | -6.636.221.641 | 15.981.334.067 | -42,23% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 12.920.379.892 | -1.412.503.098 | -914,72% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 6.284.158.251 | 14.568.830.969 | 43,13% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 3.334.576.695 | 13.850.571.354 | 24,55% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 đã được công bố thông tin năm 2024)
Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu năm 2024 tăng nhẹ so với năm 2023, doanh thu tăng so với năm 2023 là 57,99% tuy nhiên lợi nhuận lại giảm so nguyên nhân do phần lãi gộp chưa đủ để bù đắp các chi phí có định, tuy nhiên do có khoản thu nhập khác nên Công ty vẫn có lãi.
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | lần | 10.2 | 6,27 |
| + Hệ số thanh toán nhanh - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | lần | 8.16 | 5,96 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | lần | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | lần | 0.14 | 0,14 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | lần | 0.17 | 0,17 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | lần | ||
| + Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | lần | 0,53 | 5,6 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | lần | 0.1 | 0,16 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | lần | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | lần | 7,05 | 0,011 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | lần | 0.82 | 0,0019 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | lần | 0,47 | 0,0017 |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | lần |
COỎ CẤU CỐ ĐÔNG
Mã chủng khoán: AMV
Sàn niêm yết: HNX
Ngày giao dịch đầu tiên: 30/12/2009
Tổng số cổ phần: 131.105.650 cổ phần.
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông.
Khói lượng cổ phiếu đang lưu hành: 131.105.650 CP
Khói lượng cổ phiếu quỹ: 0 CP
Nguồn: Danh sách cổ đông ngày 27/05/2024
| STT | Tiêu chí | Số lượng cổ đông (người) | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 11.287 | 130,469,611 | 99,51% |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | ||
| 2 | Cổ đông tổ chức | 7 | 151,700 | 0,08% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 11,280 | 130,317,911 | 99,50% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 48 | 636.039 | 0,48% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 11 | 387.583 | 0,30% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 37 | 248.456 | 0,18% |
| III | Cổ phiếu quỹ | |||
| Tổng cộng | 11.335 | 131,105,650 | 100% |
Báo cáo kết trả cỗ tức bằng cổ phiếu trong Quý I/2021
Ngày chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức: Ngày 06/11/2020
Ngày đăng ký cuối cùng: Ngày 06/11/2020
Mục đích: Trả cỗ tức năm 2019 bằng cổ phiếu
Tỷ lệ thực hiện: 40%/cỗ phiếu (100 cỗ phiếu được nhận 40 cỗ phiếu mới)
Số lượng cổ phiếu đã phân phối: 15.184.771 cổ phiếu
Số lượng cổ đông được phân phối: 4.708 cổ đông
Phương thức xử lý cổ phiếu lẻ: Số lượng cổ phiếu mỗi cổ đông nhận được khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức sẽ được làm tròn đến hàng đơn vị theo nguyên tắc làm tròn xuống. Số cổ phiếu lẻ (phần thập phân) (nếu có) sẽ hủy bỏ, không phát hành.
Ngày đăng ký bổ sung cổ phiếu phát hành để trả cổ tức tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam: 09/02/2021
Ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2019 tại HNX: 24/03/2021.
Báo cáo kết quả trả cổ tức bằng tiền mặt
Ngày chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức: Ngày 06/11/2020
Ngày đăng ký cuối cùng: Ngày 06/11/2020
Mục đích: Trả cỗ tức năm 2019 bằng cổ phiếu
Tỷ lệ thực hiện: 20%/cỗ phiếu (01 cổ phiếu được nhận 2.000 đồng)
Thanh toán đợt 1:
✓ Tỷ lệ 10%/cỗ phiếu
✓ Ngày thanh toán: 28/1/2026
Thanh toán đợt 2:
✓ Tỷ lệ 10%/cỗ phiếu
Ngày thanh toán: 28/07/2026
Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ động chiến lược
Ngày hoàn thành đợt chào bán: 01/03/2021
Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 37.962.045 cổ phiếu, chiếm 100% tổng số cổ phiếu chào bán.
Giá phát hành: 10.000 đồng/cỗ phiếu
Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: 379.620.450.000 đồng
Hạn chế chuyển nhượng: cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán (từ ngày 01/03/2021 đến ngày 01/03/2022).
Mục đích sử dụng vốn của đợt chào bán: Tổng số tiền thu được từ đợt phát hành riêng lẻ là 379.620.450.000 đồng, toàn bộ số tiền này sẽ được công ty sử dụng cho các mục đích sau: Hợp tác đầu tư dự án xây dựng hệ thống lò đốt rác áp suất âm công nghệ Nhật Bản tại Nhà máy Xử lý rác thải Việt Hùng, Đông Anh, Hà Nội; Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu
Ngày hoàn thành đợt chào bán: 07/06/2022
Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 39.996.789 cổ phiếu, chiếm 99,992% tổng số cổ phiếu chào bán. (trong đó có 28.512.044 cổ phiếu không chào bán hết được phân phối lại bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 1 năm: đến ngày 08/06/2023)
Giá phát hành: 10.000 đồng/cỗ phiếu
Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: 399.967.890.000 đồng
Hạn chế chuyển nhượng: cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển
nhượng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán (từ ngày 07/06/2022 đến ngày 08/06/2023).
Mục đích sử dụng vốn của đợt chào bán: Tổng số tiền thu được từ đợt phát hành riêng lẻ là 399.967.890.000 đồng, toàn bộ số tiền này sẽ được công ty sử dụng cho các mục đích sau: Đầu tư góp vốn vào các công ty con; Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG ĐỀN MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: không
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không
Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: không
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có - Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
Chính sách liên quan tới người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
- Số lượng cán bộ, nhân viên công ty mẹ tính đến ngày 31/12/2024: 36 người
- Mức lượng trung bình đối với người lao động: 13.000.000 đồng/người/tháng
Chính sách đào tạo
- Xác định việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp cho CBNV đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý và điều hành kinh doanh.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Với tiêu chí lấy người lao động làm nền tảng và động lực cho sự phát triển của Công ty, AMV luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng đầu vào, đảm bảo đủ năng lực và trình độ phục vụ cho định hướng phát triển của Công ty. Với đặc thù ngành đòi hỏi lao động có trình độ cao, Công ty chủ trương đưa ra mức lượng cạnh tranh nhằm thu hút nguồn lao động có chất lượng, có thâm niên và kinh nghiệm nhằm xây dựng đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm, mang lại hiệu quả cao trong công việc.
- Đầu tư và phát triển con người là một trong những yếu tố cốt lõi của Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội. Công ty thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ với các nội dung thiết thực nhằm ứng dụng tốt trong công việc. Ngoài ra, Công ty còn có những khóa đào tạo nâng cao trong và ngoài nước giúp cán bộ nhân viên có thể tiếp tục phát triển về nghiệp vụ và kỹ năng.
• Hoạt động đào tạo người lao động
- Thực hiện tốt công tác nhân sự và tuyển dụng lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn và đáp ứng được sự phát triển của công ty.
- Công ty xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ tốt nhất cho người lao động trong công việc phát triển sự nghiệp.
- Người lao động trong công ty tùy theo tính chất công việc được trang bị đầy đủ các thiết bị, vật dụng cần thiết để phục vụ cho công việc. Cán bộ công tác tại các bệnh viên đều được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đúng chủng loại theo quy định
6. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý và Kế
hoạch phát triển của Công ty năm 2025
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lượng với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lượng giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tại, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia. Trong bối cảnh đó, Công ty cũng không thể tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực.
Nhận thức được các khó khăn nêu trên, bên cạnh việc đảm bảo an toàn sức khỏe cho cán bộ nhân viên Ban giám đốc đã chủ động lên các phương án vận hành, hợp bản đánh giá kết quả kinh doanh theo từng tháng, tăng cường tiết kiệm các hạng mục chi phí chưa cần thiết để có những điều chỉnh kịp thời, công ty đã có thêm các khách hàng mới, lĩnh vực kinh doanh mới góp phần thúc đẩy hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra.
Công tác quản lý tài chính, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện đúng chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính. Quản lý tốt các nguồn thu, chi của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, ngân sách cho Nhà nước.
Công tác tiếp thị, mở rộng thị trường được Ban Giám đốc công ty đặc biệt quan tâm và trực tiếp thực hiện các mảng kinh doanh chính của công ty. Công ty tiếp tục phát triển với tốc độ ổn định về quy mô, hiệu quả kinh doanh được cải thiện đáng kể. Người lao động được đảm bảo việc làm và có thu nhập ở định.
Công tác tiếp thị, mở rộng thị trường được Ban Giám đốc công ty đặc biệt quan tâm và trực tiếp thực hiện các mảng kinh doanh chính của công ty. Công ty tiếp tục phát triển với tổng đơn định về quy mô, hiệu quả kinh doanh được cải thiện đáng kể. Người lao động được đảm bảo việc làm và có thu nhập ổn định.
Những tiến bộ công ty đã đạt được
Trong bối cảnh tình hình kinh tế chính trị thế giới và trong nước gặp nhiều bất ổn, dẫn đến tăng trưởng chưa cao, các chi phí vẫn tăng, bên cạnh đó nhiều khó khăn gián tiếp từ bên ngoài. Tuy nhiên kết quả kinh doanh hiện tại đã ghi nhận sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và Ban giám đốc cùng sự chỉ đạo sát sao, đúng hướng của Hội đồng quản trị. Tiếp theo sự tăng trưởng năm 2024, Ban giám đốc tin tưởng trong năm 2025 Công ty sẽ đạt được nhiều thành tựu, đem lại hiệu quả kinh tế cao
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
| STT | Khoản mục | Số cuối năm (đồng) | Số đầu năm (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 973.004.614.617 | 1.582.098.001.678 | 61,50% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 1.002.007.406.378 | 390.820.303.015 | 256,39% |
| Tổng cộng tài sản | 1.975.012.020.995 | 1.972.918.304.693 | 100,11% |
Tình hình nợ
| STT | Khoản mục | Số cuối năm (đồng) | Số đầu năm (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 155.076.662.438 | 154.993.592.731 | 100,05% |
| 2 | Nợ dài hạn | 126.500.000.000 | 127.841.875.637 | 98,95% |
| Tổng cộng nợ phải trả | 281.576.662.438 | 282.835.468.368 | 99,55% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 đã được công bố)
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Ôn định tổ chức các phòng: từ năm 2024, công ty đã cơ cấu lại tổ chức phòng ban theo hướng tình gọn, phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại và định hướng kinh toán trong thời gian tới.
Công tác quản lý được quan tâm từ các khâu: Xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạnh, trung hạn và ngắn hạn của công ty; Xây dựng các quy chế, quy định và các văn bản về các vấn đề thuộc chức năng của từng phòng ban sao cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; Tổ chức, xử lý giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ và theo thẩm quyền của Phòng/Ban; Phân tích, tổng hợp, cấp nhất thông tin và đánh giá tính hình hoạt động của Công ty theo định kỳ và hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo công ty.
-Nâng cao ý thức trách nhiệm, tính chuyện nghiệp của toàn thể cán bộ, nhiên viên trong công ty.
- Ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
3. CẢI TIẾN CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ VÀ KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2021
Amvi
Biotech Incorporation.
AMVI BIOTECH, INC - TIÊN PHONG DẪN ĐẦU
Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Bám sát thị trường để đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tích cực chuẩn bị và tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động kinh doanh của Công ty;
Mở rộng địa bàn hoạt động của Công ty trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam;
• Tiếp tục đầu tư, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, thúc đẩy triển khai hoàn thiện các dự án đang triển khai, đầu tư vào các dự án mới sắp triển khai;
• Nâng cao chất lượng nguôn nhân lực, tính chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên trong công ty, đào tạo nguồn nhân lực với tầm nhìn dài hạn, cử cán bộ, nhân viên kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo nước ngoài;
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ;
Quản lý tốt chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh doanh;
Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động.
7. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 mặc dù bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động, khó khăn nhưng Công ty đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu đã đề ra. HĐQT tuân thủ các quy định của pháp luật và theo Điều lệ của Công ty để thực hiện, kiểm tra, giám sát; đồng thời hỗ trợ Ban điều hành Công ty trong quá trình triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) phê duyệt, Hội đồng quản trị (HĐQT) đã ban hành các Nghị quyết/Quyết nghị chỉ đạo Ban điều hành (BĐH) triển khai thực hiện nhiệm vụ một cách khẩn trương, hiệu quả. Năm 2024 vẫn là năm khó khăn chung của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng: lạm phát tăng cao, chính sách thắt chặt tài chính của nhà nước, lãi suất huy động vốn tăng, chi phí hàng hóa tăng cao,..... đã làm cho Công ty khó khăn trong việc duy trì tốc độ cung ứng khi thương mại nước ngoài gặp nhiều gián đoạn, khó khăn khi khách hàng hủy hợp đồng và đối mặt với khó khăn tài chính. Tuy một năm khó khăn nhưng Công ty vẫn có chiến lược để tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và nhà đầu tư.
Về mặt quản trị công ty, HĐQT và Ban giám đốc đã hoàn thiện hệ thống quy chế,
quy định nội bộ, rà soát cơ cấu tổ chức và nhân sự.
Công tác quản lý, giám sát tài chính được thực hiện chặt chẽ theo quy định hiện hành, tình hình tài chính của Công ty lành mạnh, các chỉ số tài chính năm 2024 đều phần ánh sức mạnh tài chính và bền vững của Công ty.
Bên cạnh đó Công ty luôn duy trì công tác quản lý an toàn lao động, chất lượng sản phẩm và xử lý môi trường thực hiện tương đối tích cực, trách nhiệm.
b. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
HĐQT thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động của Ban giám đốc Công ty trong công tác kinh doanh nhằm phù hợp với mục tiêu, kế hoạch đã được ĐHĐCD thông qua. ĐĐQT đánh giá cao nỗ lực, cố gắng của Ban giám đốc trong điều hành hoạt động của Công ty để hoàn thành tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 được giao.
Để đạt được các thành tích trong sản xuất kinh doanh, Ban giám đốc đã triển khai kịp thời các Nghị quyết của HĐQT, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Ban giám đốc đã duy trì lịch hợp giao ban tuần, tháng nhằm giải quyết, tháo gỡ các vương mắc khó khăn trong hoạt động kinh doanh. HĐQT cùng Ban giám đốc đã thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định. Trong công tác chỉ đạo, điều hành, HĐQT và BĐH có sự nhất trí cao, đưa ra những giải pháp, quyết sách phù hợp trong từng trường hợp. BĐH năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chỉ đạo, công việc một cách quyết liệt, đúng đắn, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh trong năm qua. HĐQT đánh giá cao và trân trọng những cố gắng của BĐH đã nỗ lực chỉ đạo hoạt động kinh doanh nhằm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong bối cảnh tình hình kinh tế nhiều biến động năm 2024.
- QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BAN KIỂM SOÁT
- CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN
KIỆM SOÁT
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nhân sự Hội đồng quản trị:
Tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2021 đã bầu Thành viên độc lập HĐQT/ Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025 như sau:
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị 2024:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là TV HĐQT/TV độc lập HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 01 | Nakatani Yoshitaka | Chủ tịch HĐQT | 30/06/2020 | |
| 02 | Đặng Nhị Nương | TV HĐQT | 30/06/2020 | |
| 03 | Lê Khánh Nguyên | TV độc lập HĐQT | 30/06/2020 | |
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Nakatani Yoshitaka | 11/11 | 100% |
| 2 | Đặng Nhị Nương | 11/11 | 100% |
| 3 | Lê Khánh Nguyên | 11/11 | 100% |
Hoạt động HĐQT trong năm 2024:
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 1001/2024/NQ-HĐQT | 10/01/2024 | V/v: Ban hành Nội quy lao động tại doanh nghiệp |
| 2 | 1204/2024/NQ-HĐQT | 12/04/2024 | V/v: Gia hạn thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 |
| 3 | 0805/2024/NQ-HĐQT | 08/05/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần phòng khám Medicare Hữu Nghị |
| 4 | 0805.01/2024/NQ-HĐQT | 08/05/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần phòng khám Medicare Ninh Bình |
| 5 | 2905/2024/NQ-HĐQT | 29/05/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần phòng khám Nghệ An |
| 6 | 1706/2024/NQ-HĐQT | 17/06/2024 | V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần Fami care Pháp Vân và CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab Pháp Vân |
| 7 | 1906/2024/NQ-HĐQT | 19/06/2024 | V/v góp vốn thành lập CTCP Trung Tâm Xét Nghiệm Golab Tiền Giang, CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab Bạc Liêu, CTCP Famicare Tuyên Quang và CTCP Trung tâm xét nghiệm |
| 8 | 0907/2024/NQ-HĐQT | 09/07/2024 | V/v: Thông qua việc sửa đổi bổ sung, cấp nhất thay đổi nội dung ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh được và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ |
| 9 | 2507/2024/NQ-HĐQT | 25/07/2024 | V/v góp vốn thêm, góp vốn mới vào công ty con và Thành lập CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab Bình Dương |
| 10 | 0411/2024/NQ-HĐQT | 04/11/2024 | V/v thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán |
| 11 | 0912/2024/NQ-HĐQT | 09/12/2024 | V/v góp vốn Thành lập các công ty |
2. BAN KIỀM SOÁT
Nhân sự Ban kiểm soát:
Tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 đã bầu Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2020 - 2025 như sau:
Các cuộc họp Ban kiểm soát năm 2024:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là TV Ban kiểm soát | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 01 | Lê Thị Hương | Trưởng ban kiểm soát | 30/06/2020 | |
| 02 | Vũ Thu Thủy | TV BKS | 30/06/2020 | |
| 03 | Nguyễn Hương Giang | TV BKS | 30/06/2020 | |
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Lê Thị Hương | 06/06 | 100% | |
| 02 | Vũ Thu Thủy | 06/06 | 100% | |
| 03 | Nguyễn Hương Giang | 06/06 | 100% |
- Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty và đưa ra những ý kiến phù hợp.
- Giám sát tuân thủ Nghị quyết ĐHDCĐ và pháp luật trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc công ty. Xem xét tính phù hợp của các quyết định của HĐQT, Ban Giám đốc trong công tác quản lý.
Ban kiểm soát đã giám sát kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.
Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác kế toán và thống kê.
Kiểm soát báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính trung thực về các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đối với cỗ động: năm 2024 Ban kiểm soát Công ty không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu nại của Cổ động hoặc nhóm cổ động.
- Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
BKS đã chủ động phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban Giám đốc Công ty trong việc thực hiện chứng năng, nhiệm vụ được giao, hoạt động kiểm tra, giám sát theo quy định.
BKS luôn được HDQT và Ban giám đốc cấp nhất các tình hình hoạt động của Công ty, cung cấp đầy đủ các thông tin tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
BKS thường xuyên phối hợp với Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo và kiểm soát các phòng ban và đơn vị trực thuộc để đôn đốc việc thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch phát triển của Công ty trong từng giai đoạn cụ thể.
BKS được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành và kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi cổ đông.
3. CÁC KHOẠN THỪ LAO CỦA HĐQT, BKS, BAN GIẢM ĐỐC
3.1 Thù lao, thường và các khoản lợi ích khác:
HĐQT, BKS, Ban giám đốc được hưởng thù lao theo Nghị quyết của ĐHĐCD và quy chế hoạt động của HĐQT, BKS.
3.2 Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Đặng Nhị Nương | TV HĐQT kiêm Giám đốc | 0 | 0% | 0 | 0% | |
3.3 Hợp đồng giao dịch với người nội bộ: không có
3.4 Hợp đồng giao dịch lớn với Công ty con: không có
3.3 Thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, hệ thống Quản trị của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, Ban giám đốc luôn minh bạch và được giám sát một cách cần trọng. Ngoài ra với kinh nghiệm lâu năm trong ngành trang thiết bị y tế, được phẩm, sinh hóa phẩm, đội ngũ quản trị của Công ty luôn nỗ lực hạn chế tối đa các rủi ro liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người.
9. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO ĐƠN VỊ LẬP
- BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
- BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ
- BẰNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Báo cáo tài chính được đăng tải trên trang diện tử của Công ty tại địa chỉ: https://amvibiotech.com/bao-cao-tai-chinh
CÔNG TY CỔ PHÀN SẢN XUÁT KINH DOANH DƯỢC VÀ
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
ĐẠNG THI ĐƯỜNG