Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/APC


ticker: APC document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước;

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ Phần Chiếu Xạ An Phú
  • Mã chúng khoán: APC
  • Địa chỉ: 119A/2, Tổ 4, Khu phố 1B, Phường An Phú, Thuận An, Bình Dương
  • Điện thoại liên hệ: 0274 371 3116

Fax: 0274 371 4036

  • E-mail: mai.tth@apic.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố:

Công ty Cổ phần chiếu xạ An Phú công bố thông tin: Báo cáo thường niên kèm BCTC đã được kiểm toán năm 2024.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 15/4/2025 tại địa chỉ: www.apic.com.vn.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu định kèm: Báo cáo thường niên kèm Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.

Noi nhận:

  • Như kính gửi
  • Luru VT

CÔNG

TY CỔ

Digitally signed by CÔNG

TY CỔ PHAN CHIÊU XA

AN PHÚ

DN: C=VN, S=BÌNH

DUỢNG, L=Thành phố

Thuân An, CN=CÔNG TY

CÔ PHÁN CHIÊU XA AN

PHÚ

OID.0.9.2342.19200300.1

00.1.1-MST:3700480244

Reason: I am the author of this document

XẠ AN

Location: your signing location here

Date: 2025-04-15 12:49:48

Foxit Reader Version: 9.5.0

Người UQ CBTT KE TOÁN TRƯỜNG



TRẦN THÍ HỒNG MAI

CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2024

BÌNH DƯƠNG - NĂM 2025



MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG.....-4

  1. Thông tin khái quát:.....-4
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:.....-5
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....-6
  4. Định hướng phát triển:.....-7
  5. Các rủi ro:.....-9

5.1. Rủi ro về kinh tế:.....-9 5.2. Rủi ro về pháp luật:.....-9 5.3. Rủi ro về môi trường:.....-9 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....-10

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:.....-10
  2. Tổ chức và nhân sự:.....-11
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:.....-13
  4. Tình hình tài chính.....-15
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:.....-15
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....-18

6.1. Tác động lên môi trường:.....-18 6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:.....-18 6.3. Tiêu thụ năng lượng:.....-18 6.4. Tiêu thụ nước:.....-19 6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:.....-19 6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:.....-19 6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.....-20 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....-21

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:.....-21
  2. Tình hình tài chính:.....-21
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....-22
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....-22
  5. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:.....-23
  6. Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:.....-23

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....-24-

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:..... - 24
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:..... - 24
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:..... - 24

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY..... - 25

  1. Hội đồng quản trị:..... - 25
  2. Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán:..... - 30
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc..... - 31

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH..... - 32

  1. Ý kiến kiểm toán:..... - 32
  2. Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán:..... - 32 -

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát:

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700480244 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp.

Vốn điều lệ: 201.213.950.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 201.213.950.000 đồng

Địa chỉ: Số 119A/2, tổ 4, KP 1B, P.An Phú, TX. Thuận An, Tinh Bình Dương

Số điện thoại: (0274) 371 2292

Số fax: (0274) 3714036

Website: www.apic.com.vn

Mã cổ phiếu: APC

Quá trình hình thành và phát triển:

Việc thành lập

Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú tiến thân là Công ty Cổ phần chiếu xạ Thực phẩm. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần lần đầu số 4603000059 ngày 20/01/2003; đăng ký thay đổi lần 1 đối tên từ Công ty Chiếu xạ thực phẩm thành Công ty Cổ phần Chiếu xạ Bình Dương ngày 01/02/2005; đăng ký thay đổi lần 2 đối tên từ Công ty Cổ phần Chiếu xạ Bình Dương thành Công ty Cổ phần An Phú Bình Dương ngày 23/11/2006; đăng ký thay đổi lần 7 số 3700480244 ngày 21/7/2009 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú; đăng ký thay đổi lần 9 ngày 22/3/2011; thay đổi lần thứ 10 vào ngày 18/12/2013; thay đổi lần thứ 11 ngày 02/04/2015; đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 19/09/2018; đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 06/02/2020; đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 31/03/2020; đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 10/09/2020 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Bình Dương cấp.

Giấy chứng nhận rượu đãi đầu tư số 73/CN-UB ngày 30 tháng 6 năm 2003 do Ủy ban nhân dân Tinh Bình Dương cấp;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 6803760767, chứng nhận lần đầu ngày 26 tháng 10 năm 2009 và chứng nhận thay đổi lần thứ 02 ngày 16 tháng 12 năm 2016 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Tinh Vĩnh Long cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 2530281101, chứng nhận lần đầu ngày 23 tháng 10 năm 2018 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Tinh Bắc Ninh cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 7538722580, chứng nhận lần đầu ngày 22 tháng 11 năm 2019 và chứng nhận thay đổi lần thứ 01 ngày 08 tháng 12 năm 2021 do Ban quản lý Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện số 3700480244-004, chứng nhận lần đầu ngày 13 tháng 10 năm 2024 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Niêm yết:

APC được Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM chấp thuận cho niêm yết kế từ ngày 22/01/2010 và chính thức giao dịch từ ngày 05/02/2010.

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

Mã chứng khoán: APC

Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu

Số lượng chứng khoán niệm yết hiện nay: 20.121.395 cổ phiếu

Ngày 09/04/2024 APC hủy niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM.

Ngày 15/05/2024 Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chính thức đưa cổ phiếu APC vào giao dịch trên thị trường đăng ký giao dịch (UPCOM).

Các sự kiện khác:

o Năm 2005: Chính thức đưa vào vận hành đầy chuyển chiếu xạ I.

O Năm 2006: Hoàn thành thêm một dây chuyền chiếu xạ thứ 2 và đưa vào sản xuất kinh doanh.

o Năm 2007: Kho lạnh 3.000 tấn chính thức đưa vào hoạt động.

Năm 2009: Đầu năm 2009 nộp đơn cho APHIS để tham gia chương trình chiếu xạ trái cây xuất khẩu đi Mỹ, đến tháng 7/2009 Công ty chính thức được APHIS (Cục kiểm dịch động thực vật - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) cấp Giấy chứng nhận đạt chuẩn chiếu xạ trái cây xuất sang Mỹ.

Năm 2010: 8.640.000 cổ phiếu của API được chính thức niệm yết và giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM vào ngày 05-02-2010 với mã chứng khoán là APC.

o Tháng 4/2010: Khởi công xây dựng Nhà máy chiếu xạ An Phú Bình Minh tại KCN Bình Minh, Vĩnh Long.

o Tháng 6/2010: Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 86.400.000.000 đồng lên 114.480.000.000 đồng để bỏ sung vốn xây dựng Nhà máy Chiếu xạ An Phú Bình Minh.

o Tháng 10/2011: Nhà máy chiếu xạ An Phú Bình Minh chính thức đi vào hoạt động.

o Tháng 10/2014: Phát hành 572.400 cổ phiếu theo chuong trình lựa chọn cho người lao động.

o Tháng 5/2016: Sáp nhập Công ty TNHH MTV An Phú Bình Minh thành chi nhánh 01 của Công Ty CP Chiếu Xạ An Phú.

o Tháng 5/2018 : Khởi công xây dựng nhà máy Chiếu xạ An Phú- Chi nhánh 02 và thành lập Công Ty CP Chiếu Xạ An Phú- Chi nhánh 02 tại Tinh Bắc Ninh, Việt Nam.

o Tháng 03/2021: Thành lập Công Ty CP Chiếu Xạ An Phú - Chi nhánh 03 tại Tại Khu Công Nghệ Cao, Thành Phố Thù Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam..

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh chính

Chiếu xạ khử trùng các loại thủy hải sản, các loại dụng cụ y tế, trái cây

Dịch vụ bảo quản rau quả động lạnh

Dịch vụ bảo quản các loại thực phẩm

Chiếu xạ bảo quản các sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng

Bán buôn thủy hải sản, các sản phẩm từ thịt

Buôn bán các mặt hàng nông sản.

Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động kinh doanh ở địa bàn tỉnh Bình Dương, Thành Phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Bắc Ninh.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị: Công ty tổ chức mô hình quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 137 Luật doanh nghiệp 2020 bao gồm:

Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Cơ cấu bộ máy quản lý: Theo sơ đồ tổ chức

SỐ ĐỔ TỐ CHỨC



Trụ sở công ty:

  • Địa chỉ: 119A/2, Tổ 4, khu phố 1B, phường An Phú, thị xã Thuận An, Tình Bình Dương
  • Điện thoại: 0274-3712292 Fax: 0274-3714036

Chi nhánh 01:

  • Địa chỉ: Lô C1 và C2 Khu công nghiệp Bình Minh, Áp Mỹ Lợi, Xã Mỹ Hòa, Thị Xã Bình Minh, Vĩnh Long
  • Điện thoại: 02703-765886

Fax: 02703-765887

Chi nhánh 02:

  • Địa chỉ: Số 29, đường 9, Khu công nghiệp Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh, xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Chi nhánh 03:

  • Địa chỉ : Lô E6-6, Lô E6-7, Đường D1 Khu Công Nghệ Cao, Phường Long Thạnh Mỹ, Thành Phố Thù Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ : 157 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

4. Định hướng phát triển:

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Sứ mệnh và mục tiêu của Công ty CP Chiếu xạ An Phú: Sứ mệnh:

Ứng dụng nguồn phóng xạ Cobalt 60 vào đời sống

Hướng đến dịch vụ hoàn hảo hơn cho khách hàng.

Thực hiện tiêu chí : Cho thực phẩm Lành- Sạch- Ngon

Mục tiêu, chiến lược:

Kinh doanh: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hàng hóa tiêu thụ nội địa góp phần thực thi tốt chính sách an toàn về sinh thực phẩm.

Đầu tư: Đầu tư nâng cấp lại máy móc thiết bị tại Nhà máy Bình Dương, đầu tư Nhà Máy chiếu xạ tại Bắc Ninh, đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu tại TPHCM đảm bảo an toàn sản xuất cũng như nâng cao năng suất hoạt động của Nhà máy.

Định hướng tổng mức đều tự cao để đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai:

Trong giai đoạn 2018 - 2020, Công ty Chiếu Xạ An Phú đều tư khoảng 25 triệu Euro vào việc mở rộng năng lực sản xuất cũng như đều tư cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm và quy trình mới, bảo đảm thị phần trong các lĩnh vực kinh doanh chiến lược quan trọng.

Công ty hiện nay đã và đang thực những nhiệm vụ quan trọng sau:

Đầu tư thêm chi nhánh mới, trang bị máy móc thiết bị hiện đại hàng đầu thế giới.

Tham gia các hội thảo chuyên ngành, tiếp thu thêm những công nghệ mới. Tiếp xúc với các đối tác chiến lược và liên kết nghiên cứu ứng dụng sản phẩm, phát triển thị trường mới nhằm đa dạng hoá mặt hàng, ngành hàng có thể chiếu xạ theo kế hoạch để tăng doanh thu.

✓ Nâng cao hình ảnh thông qua việc quàng bá, tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu dịch vụ

✓ Kế hoạch kinh doanh năm 2025:



Chỉ tiêuThành tiền
Doanh thu bán hàng và dịch vụ152.078.000.000 đồng
Lợi nhuận trước thuế:1.194.100.000 đồng

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Tiếp tục duy trì và phát triển thêm dịch vụ chiếu xạ các mặt hàng thủy sản, nông sản, được phẩm,... và nhiều mặt hàng khác có tiềm năng lớn trong tương lai.

Công ty đầy mạnh chiếu xạ các sản phẩm có biên lợi nhuận cao như chiếu xạ sản phẩm đóng hộp, thiết bị y tế, đồ khô, gia vị,... Trong khi đó, chiếu xạ trái cây tươi chưa mang lại hiệu quả cao. Với quy mô chiếu xạ trái cây tươi còn thấp, mạng hoạt động này chưa mang lại hiệu quả cao cho công ty. Tuy nhiên, nhờ vào triển vọng ngành, Công ty sẽ có cơ hội rất lớn trong việc mở rộng thị phần cho mạng hoạt động này.

Chiến lược sản phẩm:

Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính của Công ty trong năm 2024

a. Dịch vụ Chiếu xạ thực phẩm

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là chiếu xạ các loại hàng hoá nhằm diệt vi sinh trên các loại thiết bị y tế, thực phẩm như: nông sản, trái cây, thủy hải sản..., đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho các loại thực phẩm sau khi qua các quy trình xử lý chiếu xạ.

Hiện nay trên thế giới có hơn 30 nước sử dụng công nghệ chiếu xạ thực phẩm để xử lý và bảo quản hơn 40 loại thực phẩm khác nhau bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc, thịt, tôm cá, gia cầm... Đây là một công nghệ đảm bảo an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm và rất kinh tế. Tuy vậy, công nghệ này chưa được sử dụng rộng rãi ở nước ta. Người tiêu dùng chưa được cung cấp đầy đủ thông tin về tính an toàn của thực phẩm chiếu xạ cũng như còn cảm giác e ngại vì thực phẩm liên quan đến chiếu xạ.

Những nghiên cứu này cho thấy thực phẩm chiếu xạ có những lợi ích sau:

Thứ nhất, chiếu xạ với liều thích hợp sẽ tiêu diệt được các vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh như E.coli, Trichina, Salmonella (vi khuẩn làm thực phẩm có tính độc)... có trong thịt và gia cầm hay các loại thực phẩm khác, ngăn chặn sự này mầm của khoai tây và tôi, làm chậm quá trình chính của trái cây...

Thứ hai, thực phẩm chiếu xạ không tiếp xúc với chất phóng xạ mà chỉ bị chiếu bởi tia gamma từ nguồn phóng xạ, do đó không thể trở thành “thực phẩm phóng xạ” được.

Thứ ba, sau khi chiếu xạ, thực phẩm không xuất hiện bất kỳ độc tố nào và không có sự thay đổi các thành phần hóa học gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người.

Thứ tự, chiếu xạ không làm giảm giá trị dinh dưỡng cũng như các vitamin trong thực phẩm, ngoài ra cũng không có thay đổi nào của acid amin và acid béo...

Thứ năm, các nhà máy sử dụng công nghệ chiếu xạ thực phẩm vận hành theo đúng quy trình an toàn sẽ không gây hại gì đến môi trường xung quanh cũng như không gây ảnh hưởng bất lợi về sức khỏe của công nhân làm việc.

Đồng thời thực phẩm chiếu xạ cũng góp phần tạo ra nguồn thực phẩm sạch và do đó sẽ làm giảm những vụ ngộ độc thực phẩm tập thể đang rất hay xảy ra ở nước ta.

b. Dịch vụ cho thuê kho lạnh:

Ngoài hoạt động chiếu xạ, khử trùng thực phẩm, Công ty Chiếu xạ An Phú còn có hoạt động cho thuê kho lạnh. Kho lạnh của Công ty được thiết kế với công suất tối đa 3.000 tấn. Hiện tại công suất cho thuê kho lạnh tại Công ty đã đạt tối đa công suất hữu dụng 2.100 tấn, do nhu cầu thuê kho lạnh bảo quản hàng hóa của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng tăng. Tiêu chuẩn lưu trữ kho lạnh đạt chất lượng cao, thu hút được sự ứng hộ của nhiều khách hàng trung thành, liên tục kể từ khi xây dựng hoàn thành. Năm 2011, Công ty đưa vào hoạt động thêm kho lạnh tại KCN Bình Minh với công suất thiết kế 1.000 tấn, nâng tổng công suất hữu dụng kho lạnh của toàn hệ thống lên 3.100 tấn.

4.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty

Đối với môi trường: Đảm bảo tiêu chí không gây ô nhiễm môi trường.

Đối với xã hội và công đồng: Công ty thực hiện theo sứ mệnh: CHO THỰC PHẬM LÀNH - SỰCH - NGON

5. Các rủi ro:

5.1. Rủi ro về kinh tế:

Nền kinh tế luôn tiềm ấn nhiều rủi ro vốn có và nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thành phần kinh tế, ngành nghề hay cụ thể là các doanh nghiệp. Những rủi ro này được hình thành từ sự biến động của các nhân tố cơ bản trong nền kinh tế như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá v.v...

5.2. Rủi ro về pháp luật:

Bên cạnh những rủi ro về điều kiện kinh tế vĩ mô, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn chịu sự điều chỉnh của khuôn khổ luật pháp trong và ngoài nước. Rúi ro về pháp luật có tính hệ thống, có khả năng gây ảnh hưởng đến ngành và toàn nên kinh tế.

Hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, Công ty chịu nhiều rũi ro do hệ thống pháp luật chưa chặt chẽ và còn nhiều quy định chống chéo. Bất kỳ điều chỉnh nào trong những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty đều có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, với việc cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên HOSE - Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty còn phải tuân thủ theo các quy định của Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán cùng với các quy định pháp luật liên quan khác.

5.3. Rủi ro về môi trường:

Ngày nay, nguồn bức xạ đang được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Qua khảo sát cho thấy, một số ứng dụng của nguồn bức xạ rất thiết thực và hiệu quả. Lợi ích của nguồn bức xạ mang lại, nó cũng có thể gây ra những mối nguy hiểm lớn ảnh hưởng tới sức khỏe con người và mỗi trường nếu quản lý và phòng ngựa không tốt. Các mối nguy hiểm và rủi ro mà nguồn bức xạ gây ra có hiệu ứng sinh học nhất định và ngẫu nhiên, mức độ xảy ra phụ thuộc vào liều bức xạ, chính điều này làm cho vấn đề đảm bảo an toàn phải tuân quy định của các cơ quan ban ngành có liên quan đến lĩnh vực này.

Đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty là sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn bức xạ cho việc chiếu xạ các sản phẩm trái cây, thủy hải sản, thực phẩm... Vì vậy hoạt động của Công ty phải chịu sự giám sát của các cơ quan chức năng như Bộ khoa học và công nghệ, Cục kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân. Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, Công ty phải xin giấy phép cho việc sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn xạ. Giấy phép này có thời hạn sử dụng trong vòng 05 năm, do Bộ Khoa học Công nghệ cấp. Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty luôn sử dụng thiết bị và nguồn xạ đúng với mục đích hoạt động kinh doanh của mình, tuần thủ chặt chẽ, nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về việc sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn bức xạ, không để xây ra các trường hợp gây hại đến môi trường. Ngoài ra, Công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn của các cơ quan có chức năng quản lý. Vì vậy, rủi ro liên quan đến việc sử dụng thiết bị và nguồn xạ là rất thấp và luôn được Công ty sử dụng phù hợp với quy định của Nhà nước.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:

Năm 2024, tình hình kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều diễn biến phức tạp nhưng với sự quyết tâm và nỗ lực hết mình, Công ty CP Chiếu xạ An Phú đã phân đấu để đạt được các chi tiêu dưới đây:


Chỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.1131.101.428.097117.910.322.495
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ131.101.428.097117.910.322.495
4. Giá vốn hàng bánVI.299.358.484.12492.509.685.062
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ31.742.943.97325,400.637.433
6. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.31.068.838.0714.594.616.624
7. Chỉ phí tài chínhVI.420.308.359.39932.044.190.850
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay19.937.338.08231.840.194.487
8. Chỉ phí bán hàngVI.54.790.338.9034.832.639.449
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpVI.628.273.149.92427.968.518.839
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(20.560.066.182)(34.850.095.081)
11. Thu nhập khácVI.7552.688.115171.506.771
12. Chỉ phí khácVI.8351.949.309265.147.867
13. Lợi nhuận (lỗ) khác200.738.806(93.641.096)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(20.359.327.376)(34.943.736.177)
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hànhV.14500.551.395665.320.184
16. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại-
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(20.859.878.771)(35.609.056.361)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.7(1.048)(1.789)
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếuVI.7(1.048)(1.789)

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:


SCHỉ TIÊUKế hoạch2024Thực hiện2024Thực hiện 2023So sánh với KH2024Tăng/ giảm với2023
1Doanh thuán hàng và cấpịch vụ148.044.107.996131.101.428.097117.910.322.49588,56%11,19%
2Lợi nhuậnước thuế(16.301.000.000)(20.359.327.376)(34.943.736.177)(124,90%)41,74%

Kết quả thực hiện của năm 2024 về doanh thu đạt 131.101.428.097 đồng, tương ứng thực hiện 88,56% so kế hoạch đặt ra, lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức lỗ 20.359.327.376 đồng. So sánh với kết quả kinh doanh năm 2023 thì doanh thu tăng 13.191.105.602 đồng, tương ứng mức tăng 11,19% và lợi nhuận trước thuế tăng thêm 14.749.177.590 đồng, tương ứng với mức tăng 41,74% so với cùng kỳ và thu hẹp mức lỗ của công ty. Kết quả kinh doanh năm 2024 mặc dù chưa đạt so với kế hoạch để ra nhưng đã bắt đầu có những điểm sáng tích cực.

Doanh thu bắt đầu có sự tăng trưởng 11.19% so với cùng kỳ năm trước, đây cũng là mức tăng trưởng tương đương với mức tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu sân năm 2024 của cửa nước. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì kim ngạch xuất khẩu thùy sân năm 2024 tăng hơn 12% so năm 2023. Điều này cho thấy sự chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh của công ty khi tinh hình xuất khẩu ngành thủy sản được cải thiện. Bên cạnh đó, gánh năng chi phí tài chính của công ty đã bắt đầu giảm dần, cụ thể là chi phí lãi vay năm 2024 cũng giảm đi đáng kể 11.902.856.405 đồng, tương ứng mức giảm 37,37% so với năm 2023.

Trường hợp các yếu tố khác không thay đổi và công ty tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu tích cực và tiết giảm chi phí tài chính như hiện tại thì mục tiêu kết quả kinh doanh có lãi sẽ sớm đạt được trong các năm tối.

2. Tổ chức và nhân sự:

DANH SÁCH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:


Bà: VỎ THỦY DƯƠNG
Ngày tháng năm sinh02/06/1991Nơi sinhTp. HCM
Dân tộcKinh
Quê quánTp.HCMQuốc tịchViệt Nam
Số CCCD079191024005
Địa chỉ thường trú118/75 Bạch Đằng, P.24, Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên mônCử nhân QTKD & DN
Quá trình công tác:- Từ Tháng 12/2014 – 31/01/2015: Làm việc tại Công ty cổ phần Chiếu Xạ An Phú với cương vị Phó Tổng Giám Đốc công ty.- Từ 1/2/2015 – 5/2/2015: Tổng Giám đốc Công ty CP Chiếu xạ An Phú- Từ 6/2/2015- 24/07/2020 : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú- Từ 24/07/2020 - Nay : Thành Viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành Viên HĐQT kiêm TGD
Số cổ phần nắm giữ+ Số cổ phần sở hữu cá nhân+ Số cổ phần đại diện8.052.920 cổ phần (tỷ lệ 40.46% VDL)8.052.920 cổ phần (tỷ lệ 40.46% VDL)0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)


Ông: VỐ THÁI THUẬN
Ngày tháng năm sinh28/12/1957Nơi sinhTrà Vinh
Dân tộcKinh
Số CCCD030057000854
Trình độ chuyên mônCử nhân
Quá trình công tác:
  • Từ 18/11/2024 – Nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyPhó Tổng Giám Đốc


Ông: VỐ THÁI SON
Ngày tháng năm sinh23/05/1995Nơi sinhTp. HCM
Dân tộcKinh
Số CCCD079095030739
Trình độ chuyên mônCử nhân QTKD & DN
Quá trình công tác:- Từ 8/2017 – 24/07/2020: Phó Tổng Giám đốc kiểm thành viên HĐQT Công ty Cp Chiếu xạ An Phú- Từ 24/07/2020 – 04/05/2023: Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú- Từ 04/05/2023 – 28/04/2024: Thành Viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú- Từ 28/04/2024 – Nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành viên HĐQT - Phó Tổng Giám Đốc
Số cổ phần nắm giữ+ Số cổ phần sở hữu cá nhân+ Số cổ phần đại diện871.100 cổ phần (tỷ lệ 4.38% VDL)871.100 cổ phần (tỷ lệ 4.38% VDL)0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)

KẾ TOÁN TRƯỜNG

Ngày tháng năm sinh01/01/1979Nơi sinhLong An
Dân tộcKinh
Số CCCD080179014005
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
  • Từ 12/2003 đến 03/2007; Kế toán trường Công ty TNHH Kim Phong Hưng
  • Từ 05/2007 đến 02/2011; Kế toán trường Công ty TNHH TM PTCN Hoa Hương

Dương

  • Từ 03/2011 đến 09/2012: Kế toán trường Công ty TNHH MTV Trung Tâm Phân Phối Happy Cook

Từ 10/2012 đến 09/2018: Kế toán trường Công ty TNHH Truyền Hình Cáp Saigontourist tinh Long An

Từ 02/2020 đến 04/2021: Kế toán trường Công ty TNHH Truyền Thống 3T

Từ 06/2021 - 10/2022: Kế toán trưởng Công ty CP Chiếu Xạ An Phú

  • Từ 03/2023 - 03/2025: Kế toán trưởng Công ty CP Chiếu Xạ An Phú

Chức vụ công tác tại Công ty

Những thay đổi trong ban điều hành:

Ngày 18/11/2024 bổ nhiệm Ông Võ Thái Thuận giữ chức vụ Phó Tổng Giám Đốc

Số lượng cán bộ nhân viên: Tại ngày 31/12/2024 là 217 người, (tại ngày 31/12/2023 là 227 người).

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

a. Các khoản đầu tư đầu tư lớn:

Dự án xây dựng nhà máy chiếu xạ An Phú- Chi nhánh 02 tại Bắc Ninh:

Ngày 18 tháng 5 năm 2018, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh 02 tại Bắc Ninh.

Ngày 23 tháng 10 năm 2018 được UBND Tinh Bắc Ninh, ban quản lý các KCN cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án Nhà máy chiếu xạ An Phú.

Ngày 28 tháng 12 năm 2018 Bộ Khoa học và công nghệ, Cục an toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Xây dựng cơ sở bức xạ) cho Công ty tại tỉnh Bắc Ninh.

Theo tiến độ thực hiện dự án:

  • Từ tháng 10/2018 đến tháng 6/2020: xây dựng văn phòng nhà xưởng
  • Tháng 7/2020 đến tháng 12/2020: lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành chạy thử.
  • Tháng 1/2021: Chính thức đi vào hoạt động.

Tuy nhiên từ tháng 12/2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp nên ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Nhà máy chiếu xạ tại Bắc Ninh.

Dây chuyền máy chiếu xạ đã lắp xong thiết bị, dự kiến chạy thử và đi vào hoạt động ngày 01/04/2021. Đây là dây chuyển hiện đại, tự động hóa cao, nên ngoài chuyên gia đến từ Châu Âu ra, kỹ sư của các nước khác không thể thay thế ở giai đoạn chạy nóng, vận hành chính thức này.

Theo đó, do đại dịch Covid-19, nước Ý ban hành chính sách phong tỏa, Việt Nam cũng dùng miễn cấp thị thực từ ngày 2/3/2020. Chuyên gia công nghệ kỹ thuật cao không thể sang Việt Nam nên dây chuyên bị chậm tiến độ so với tiến độ chung của dự án.

Ngay sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát, chuyên gia đã sang để vận hành, đưa dây chuyên chiếu xạ vào hoạt động.

Tháng 5/2021 hàng mục kho lạnh đã hoàn thiện để đưa vào sử dụng. Chính thức nhận hàng lưu kho.

Quý 2/2021 Nhà máy chiếu xạ Bắc Ninh đã được nghiệm thu và đưa vào hoạt động để khai thác thị trường Miền Bắc.

Từ năm 2024, Nhà máy chiếu xạ Bắc Ninh bắt đầu có đóng góp khá tốt vào kết quả kinh doanh trong các năm về sau.

Dự án Trung tâm nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ chiếu xạ (APIRA):

Ngày 22/11/2020 được Ban quản lý Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Ngày 27/12/2020 chính thức ký Hợp đồng thuê đất với ban Quản Lý Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Hồ Chí Minh.

Tháng 03/2021: Thành lập Công Ty CP Chiếu Xạ An Phú - Chi nhánh 03 tại Tại Khu Công Nghệ Cao, Thành Phố Thù Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hiện đang triển khai và hoàn thành các thủ tục cần thiết. Thực hiện theo chủ trương của ĐHDCĐ năm 2018 đã thông qua.

Khoản thanh toán tiền thuê hoạt động bao gồm tổng số tiền thuê đất 29.616,5 m2 đất tại vị trí lần lượt là số 9570-1/GD-TNMT đối với Lô E6-6, Đường D9, Khu Công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thù Đức và vị trí số 9570-2/GD-TNMT đối với Lô E6-7, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thù Đức với giá thuê là 21.735 VND/m2/năm. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 49 năm 11 tháng tính từ ngày 26 tháng 12 năm 2019 đến ngày 21 tháng 11 năm 2069

Do ảnh hưởng bởi dịch covid-19 làm tri hoãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nên việc huy động vốn của Công ty đã điều chỉnh lại theo thời gian thực hiện dự án (từ quý 3 năm 2023 đến quý 4 năm 2027).

Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh:

Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/HĐHT- APIRA ngày 01 tháng 3 năm 2022, Công ty và Bà Vũ Thủy Dương đã hợp tác đầu tư, xây dựng và mua sắm thiết bị Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh tại thừa đất số 13, tờ bản đồ số 14, với diện tích 76,2 m², địa chỉ số 157 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Theo Hợp đồng, Bà Vũ Thủy Dương góp vốn bằng việc chuyển giao quyền sử dụng đất trong vòng 20 năm cho Công ty, Công ty góp vốn với số tiền là 45.000.000.000 VND để thực hiện xây dựng văn phòng trên đất theo giấy phép xây dựng đã được cấp cho Công ty, thời gian hợp tác là 20 năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2042, sau thời gian trên Công ty sẽ chuyển giao tài sản (Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Bà Vũ Thủy Dương). Ngoài ra Công ty sẽ trả thêm chi phí hỗ trợ từ năm thứ 09 với số tiền là 30.000.000 VND/tháng vào ngày cuối cùng mỗi tháng.

b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

4. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng (giảm)
Tổng giá trị tài sản890.474.467.592814.192.568.056(8,57%)
Doanh thu thuần117.910.322.495131.101.428.09711,19%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(34.850.095.081)(20.560.066.182)41,00%
Lợi nhuận khác(93.641.096)200.738.806314,37%
Lợi nhuận trước thuế(34.943.736.177)(20.359.327.376)41,74%
Lợi nhuận sau thuế(35.609.056.361)(20.859.878.771)41,42%

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn1.130.66
Hệ số thanh toán nhanh:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn1.120.64
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản0.340.30
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0.510.43
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Doanh thu thuần/Tổng tài sản0.130.16
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần(0.3)(0.16)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu(0.18)(0.10)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản(0.04)(0.03)
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(0.3)(0.16)
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cổ phần:

Tổng số lượng cổ phần: 20.121.395 cổ phần, trong đó:

Số lượng cổ phần đang lưu hành: 19.905.025 cổ phần

Số lượng cổ phiếu quỹ: 216.370 cổ phần.

Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 20.121.395 cổ phần

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

b. Cơ cấu cổ đông: Theo danh sách chốt gần nhất

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ động phân theo tiêu chí sở hữu:


STTDanh mụcSố lượng cỗ phần nắm giữTỷ lệ
1Cổ đông sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên15.383.29477.28%
2Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết2.091.84010.51%
3Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết2.429.89112.21%
Tổng cộng19.905.025100.00%

Thông tin chi tiết về từng cỗ động lớn trong nước:


STTTên cổ đôngĐịa chỉNgành nghề hoạt độngSố lượng cổ phần nắm giữTỷ lệ
1Võ Thùy Dương22B/9 Lam Sơn, Phường 2, Q. Tân Bình, Tp.HCM8.052.92040.46%
2Công Ty TNHH Thái SơnLô 2.10B, KCN Trà Nóc 2, P. Phước Thới, Q. Ô Môn, Tp. Cần ThơChiếu xạ4.459.65422.40%
Tổng Cộng12.512.57462.86%

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ động nước ngoài:


STTDanh mụcSố lượng cổ phần nắm giữTỷ lệ %
1Cổ đông sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên2.870.72014,42%
2Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết-0%
3Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết123.6300.62%
Tổng cộng2.994.35015.04%

Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn nước ngoài:


STTTên cổ đôngĐịa chỉNgành nghề hoạt độngSố lượng cổ phân nắm giữTỷ lệ
1TORUS CAPITAL INVESTMENTS PTE. LTD.96 ROBINSON ROAD # 11-04 SIF BUILDING SINGAPORE (068899)-2,870,72014.42%
Tổng Cộng2,870,72014.42%

Thông tin chi tiết về từng cổ động Nhà nước: Không có

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%.

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Để đáp ứng cho sự tăng trưởng và phát triển, Công ty cổ phần chiếu xạ An Phú đã thực hiện các đợt tăng vốn. Cụ thể như sau:

Đvt: 1.000 đồng


LầnThời gian hoàn thành đợt phát hànhVốn điều lệ tăng thêmVốn điều lệ sau phát hànhHình thức phát hànhĐơn vị cấp
Thành lập50.000.000Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp;
Lần 110/01/200710.000.00060.000.000Phát hành riêng lẻ cho cổ đông hiện hữuSở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp
Lần 207/05/2007-10/07/200712.000.00072.000.000Phát hành riêng lẻ cho cổ đông hiện hữuSở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp
Lần 3Tháng 12/200714.400.00086.400.000Phát hành riêng lẻ cho cổ đông hiện hữuSở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp
Lần 4Tháng 6/2010()28.080.000114.480.000Phát hành chào bán thêm cho cổ đông hiện hữuUBCKNN
Lần 5Năm 20145.724.000120.204.000Phát hành cho cán bộ công nhân viên, HĐQT và BKSUBCKNN
Lần 6Năm 201981.009.950201.213.950Phát hành chào bán thêm cho cổ đông hiện hữuUBCKNN

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 216.370 cổ phần

Giao dịch trong năm: Không có

e. Các chứng khoán khác: Không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty là sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn bức xạ cho việc chiếu xạ các sản phẩm trái cây, thủy hải sản, thực phẩm... Vì vậy hoạt động của Công ty phải chịu sự giảm sát của các cơ quan chức năng như Bộ khoa học và công nghệ, Cục kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân. Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, Công ty phải xin giấy phép cho việc sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn xạ. Giấy phép này có thời hạn sử dụng trong vòng năm 05 năm, do Bộ Khoa học Công nghệ cấp. Từ khi thành lập năm 2003 cho đến nay, Công ty luôn sử dụng thiết bị và nguồn xạ đúng với mục đích hoạt động kinh doanh của mình, tuần thủ chặt chẽ, nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về việc sử dụng thiết bị chiếu xạ và nguồn bức xạ, không để xây ra các trường hợp gây hại đến môi trường. Ngoài ra, Công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn của các cơ quan có chức năng quản lý.

b. Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 99% rác thải nhựa, pallet gỗ được thu gom, phân loại, tái chế và xử lý bởi đơn vị có chức năng xử lý.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:


Nhà máyTổng lượng điện sử dụng trong năm 2024 (Kwh)Nguồn cung cấp điện
Bình Dương2.439.260Công Ty điện Lực Bình Dương - Điện Lực Thuận An
CN Vĩnh Long1.543.447Tổng công ty điện lực Miền Nam
CN Máy Bắc Ninh3.070.003Công ty Điện Lực Bắc Ninh - Chỉ nhánh Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

Sử dụng hệ thống điều hòa công nghệ inverter tiết kiệm năng lượng điện.

b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:

Theo dõi đồng hồ đo đếm điểm tại từng nhà máy hàng ngày để kiểm soát lượng điện năng tiêu thụ và ngăn chặn các rủi ro bất thường về điện có thể xảy ra.

Thay các loại bóng đèn tiết kiệm điện ở các khu vực nhà máy, tòa nhà văn phòng và các khu hành lang,.....

Bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống cơ điện để các thiết bị hoạt động tốt nhất, nhằm làm giảm chi phí điện năng và kéo dài tuổi thọ của máy móc thiết bị.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có

6.4. Tiêu thụ nước:

Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm 2024

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng tại các nhà máy của Công ty như sau:


Nhà máyTổng lượng nước sử dụng trong năm 2024 (m3)Nguồn cung cấp nước
Bình Dương156Công ty cổ phần nước - môi trường Bình Dương
CN Vĩnh Long4.832Công ty TNHH cấp nước Bình Minh
CN Bắc Ninh12.724Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.

  • Số lượng lao động: Tại ngày 31/12/2024 là 217 người.
  • Mức lượng bình quân: Thu nhập bình quân mỗi nhân viên tính đến thời điểm 31/12/2024 khoảng 10.000.000 đồng/tháng/người. Đây là mức thu nhập tương đối phù hợp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Điều này cho thấy chính sách đã ngộ đối với người lao động và hiệu quả sử dụng lao động của Công ty tốt.

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

Chế độ làm việc:

Thời gian làm việc: Công ty cổ phần Chiếu xạ An Phú luôn quan tâm đến chính sách đối với người lao động. Số giờ làm việc trong tuần là 48 tiếng/tuần. Một ngày 3 ca, số giờ mỗi ca 8 tiếng. Mỗi trường làm việc trong nhà máy tuân thủ theo các quy định tiêu chuẩn ngành.

Bào hộ lao động: Người lao động được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động, đối với công nhân làm việc trong kho lạnh còn được trang bị đồ bảo hộ chống lạnh theo đúng quy định. Bên cạnh đó, các quy định về phòng cháy chữa cháy được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt

Chế độ khám sức khoẻ cho người lao động: Trong năm, Công ty thực hiện ký hợp đồng đo liệu bức xạ cho công nhân lao động trực tiếp. Công ty cũng đã ký hợp đồng với Trung tâm lao động - Sức khoẻ - Môi trường - Sở y tế tính Bình Dương đến khám sức khoẻ cho định kỳ cho người lao động.

Chính sách lương, thưởng, phúc lợi:

Chính sách lương: Lương của công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm tiền lương căn bản và lương dựa trên năng suất và hiệu quả lao động, ngoài ra công nhân còn được nhận các khoản phụ cấp khác tùy theo tính chất công việc. Đối với lao động ngoài giờ

thì Công ty sẽ trả lương ngoài giờ cho người lao động. Làm thêm giờ ngày làm việc bình thường tính lương hệ số 150%, làm thêm giờ ngày nghi trong tuần hệ số 200%, làm thêm giờ ngày lễ hệ số 300%. Chính sách tăng lương sẽ được thực hiện theo quy chế của Công ty.

Chính sách khen thưởng: Công ty áp dụng chế độ khen thưởng đối với nhân viên khi có sáng kiến, giải pháp hữu ích mang lại hiệu quả thiết thực, hoặc khi người lao động hoàn thành công việc với tính thần trách nhiệm cao, vượt năng suất.

Chế độ phúc lợi: Công ty luôn đóng đầy đủ Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đúng chế độ của Luật Lao động. Bên cạnh đó Công ty còn có các chế độ phụ cấp khác nhau dành cho người lao động: Phụ cấp ăn giữa ca: 30.000 đồng/suất, phụ cấp nhà ở, xăng xe đi lại tùy theo đối tượng công việc.

Ngoài ra, Công ty đã tổ các hoạt động thể dục, thể thao giao lưu với các đơn vị bạn nhằm xây dựng phong trào vui khoẻ, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động, làm tác động tốt đến năng suất lao động tại Công ty. Bên cạnh đó, hoạt động tham quan du lịch hằng năm cũng được duy trì theo tiến lệ. Công ty dùng nguồn quỹ phúc lợi tổ chức cho tất cả CBCNV tham quan du lịch trong và ngoài nước tạo điều kiện tái tạo sức khoẻ cho người lao động tại Công ty.

c. Hoạt động đào tạo người lao động

Chính sách tuyển dụng và đào tạo cho người lao động

Tuyến dung: Công ty luôn quan tâm đến công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng về chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề nhằm đảm bảo cho sự phát triển của Công ty. Tùy theo yêu cầu công việc của từng phòng ban, bộ phận mà Công ty xây dựng các tiêu chí tuyển dụng cụ thể đáp ứng yêu cầu chung là trình độ chuyên môn, tay nghề cao, nhiệt tinh và năng động.

Công tác đào tạo: Định kỳ 2 năm/lần Công ty mở lớp tập huấn An Toàn Bức Xạ do giảng viên của Cục An toàn bức xạ đào tạo. Bên cạnh đó, Công ty còn cấp kinh phí cho cán bộ quản lý tham gia các lớp học quản lý ngắn hạn. Đối với công nhân kỹ thuật Công ty có chính sách hỗ trợ về kinh phí và thời gian để công nhân có thể vừa học vừa làm.

Trong năm Công ty cũng đã thực hiện kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn quản lý cho những cán bộ chủ chốt tại trung tâm đảo tạo nguồn nhân lực cao cấp PACE, kế hoạch này đem lại nhiều hiệu quả tích cực trong công tác nghiệp vụ, và có tác động khá tốt động sức phấn đấu, vươn lên của đội ngũ quản trị Công ty Chiếu xạ An Phú.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Công ty đã xây dựng kế hoạch năm 2024 dựa trên cơ sở kết quả kinh doanh của năm 2023 và kết hợp với tình hình thực tế tại thời điểm 2024. Kết quả thực hiện so với kế hoạch được thể hiện theo bảng dưới đây:


STTCHỉ TIÊUKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ % thực hiện/ kế hoạch
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ148.044.107.996131.101.428.09788,56%
2Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(16.301.000.000)(20.359.327.376)(124,9%)

Theo đó, năm 2024 công ty đã ghi nhận doanh thu là 131.101.428.097 đồng, thực hiện được 88.56% so với kế hoạch đặt ra và ghi nhận mức lỗ 20.359.327.376 đồng. Trong đó nguyên nhân cơ bản chủ yếu đến từ chỉ phí lãi vay chiếm đến 19.937.338.082 đồng và doanh thu hoạt động tài chính giảm 3.525.778.553 đồng, kéo theo lợi nhuận trong năm 2024 không đạt như kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh đã có nhiều điểm sáng tích cực khi doanh thu bắt đầu tăng trưởng trở lại hơn 11%, biên lợi nhuận gộp tăng nhẹ và chỉ phí lãi vay đã giảm đáng kể 37.38% so với cùng kỳ năm 2023.

Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đánh giá về tác động tổng thể của tình hình kinh tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các ảnh hưởng về tài chính, bao gồm khả năng thu hồi nợ và nhận thấy những biến động lớn của kinh tế trong nước và thể giới đã ảnh hưởng rất lớn đến Công ty. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc không thể ước tính được một cách hợp lý những tác động này đến Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 3/12/2024.

2. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài sản:

Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu, tài sản ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh):


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng/giảm (%)
1. Tiền và các khoản tương đương tiền6.478.702.3717.689.043.38518,68%
2. Các khoản phải thu ngắn hạn90.472.931.78459.495.603.256(34,24%)
3. Hàng tồn kho668.589.5902.834.749.710323,99%
4. Tài sản ngắn hạn khác8.626.056.0347.215.466.459(16,35%)
5. Các khoản phải thu dài hạn10.348.350.00010.348.350.0000,00%
6. Tài sản cố định645.017.505.369616.478.987.536(4,42%)
7. Tài sản dở dang dài hạn78.000.00078.000.0000,00%
8. Tài sản dài hạn khác106.132.752.69299.410.493.154(6,33%)

Tại ngày 31/12/2024, chỉ tiêu tiền và tương tương tiền tăng 1.210.341.014 đồng, tương tứng tăng 16,68%. Các khoản phải thu ngắn hạn giám 30.977.328.528 đồng, tương tứng giám 34.24% so với cùng kỳ, trong khi đó thì các khoản phải thu dài hạn không đổi. Tài sản ngắn hạn giám 16,35%. Trong năm, công ty có mua sắm thêm tài sản cố định và kết chuyển tài sản cố định làm tăng nguyên giá tài sản cố định nhưng khoản mục tài sản cố định cuối kỳ vẫn giám 28.538.517.833 đồng, tương tứng mức giám 4.42% so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu là do trích khẩu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình trong năm đến 56.474.242.033 đồng. Tài sản dở dang dài hạn không đổi.

b. Tình hình nợ phải trả:

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
1. Nợ ngắn hạn114.056.438.107132.406.227.34216,09%
2. Nợ dài hạn185.777.108.882112.005.298.882(39,71%)
3. Vốn chủ sở hữu590.640.920.603569.781.041.832(3,53%)
Tổng nguồn vốn890.474.467.592814.192.568.056(8,57%)

Tổng nguồn vốn giám 76.281.899.536 đồng, tương ứng giám 8.57% so với cùng kỳ. Trong đó chi tiêu nợ ngắn hạn tăng 18.349.789.235 đồng, tương ứng tăng 16,09%. Nợ dài hạn giám 73.771.810.000 đồng, tương ứng giám 39.71%, nguyên nhân chủ yếu là do trong năm công ty đã kết chuyển từ vay và nợ dài hạn sang ngắn hạn với số tiền 74.400.000.000 đồng.

Trong năm 2024, Công ty đã trích lập dự phòng phải thu khó đòi bỏ sung số tiền 505.914.852 đồng, công ty cũng đã xử lý xóa các khoản nợ phải thu không thu hồi được với tổng số tiền 3.650.172.439 đồng. Công ty có ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá tuy nhiên mức độ ảnh hưởng không đáng kể.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Các biện pháp kiểm soát: Thiết lập được các quy trình tiêu chuẩn trong quản lý, áp dụng qua thực tiễn thu hoạch được nhiều kết quả khả quan: Không thất thoát doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, số liệu chính xác minh bạch và kịp thời.

Mặc dù năm 2024 là một năm đầy khó khăn do ảnh hưởng tình hình dịch Covid19 trong các năm trước và nhiều biến động bất ngờ từ thị trường tài chính trong nước và trên thế giới, nhưng nhờ sự lãnh đạo của Ban điều hành cũng như định hướng tốt của HĐQT, Công ty đã cố gắng kiểm soát các hoạt động bằng các biện pháp cụ thể như sau:

Luôn tập trung chăm sóc khách hàng tốt nhất nên gia tăng được số lượng khách hàng mới, duy trì được các khách hàng cũ.

Tìm mọi cách cải tiến kỹ thuật nâng cao công suất chiếu xạ của nhà máy, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật từ phía khách hàng, và làm thỏa mãn được mong muốn của họ.

Quán lý chặt chẽ chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

• Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát nội bộ.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các chi tiêu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:

Doanh thu bán hàng và dịch vụ: 152.078.000.000 đồng

Lợi nhuận trước thuế: 1.194.100.000 đồng

Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ chiếu xạ vào thực tiễn:

Tập trung nghiên cứu và phát triển ứng dụng chiếu xạ mục đích bảo quản các mặt hàng nông sản, thủy sản.

• Tìm kiếm và phát triển ứng dụng chiếu xạ trong lĩnh vực dụng cụ y tế.

Nghìn cứu ứng dụng công nghệ chiếu xạ để kết hợp sản xuất các sản phẩm từ phụ phẩm nông nghiệp.

  1. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty: Không có.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Công ty luôn bám sát vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh phù hợp với giai đoạn phát triển của Công ty. Thực hiện các Nghị quyết của HĐQT theo chiến lược phát triển mà ĐHĐCD đề ra.

Luôn duy trì tình hình tài chính công khai, mình bạch, chính xác và đúng theo các quy định của pháp luật. Quản trị tốt động tiến để vượt qua các giai đoạn khó khăn của nền kinh tế.

Thường xuyên kiểm soát chặt chẽ chất lượng cung cấp dịch vụ, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, chính sách trả lương, thưởng nhận viên.

Nâng cao trách nhiệm cá nhân, phát huy sự năng động sáng tạo, chấp hành tốt nội quy, quy chế của Công ty. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước và người lao động trong Công ty.

Giữ vững được các khách hàng truyền thống, phát triển khách hàng mới, do đó tạo được nguồn việc làm ổn định cho người lao động.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Căn cứ Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty và những quy chế, quy định đã ban hành, Hội đồng quản trị giao quyền cho Tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh động thời thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát Ban Tổng giám đốc thông qua hệ thống các báo cáo tổng hợp, chỉ tiết và các kỹ hợp Hội đồng quản trị. Kết thúc năm 2024, Hội đồng quản trị đánh giá Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đầy đủ và đúng theo các chỉ đạo của Hội đồng quản trị đề ra.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

HĐQT nỗ lực hết sức mình trong việc định hướng chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty, tăng cường công tác quản trị, hỗ trợ kịp thời hoạt động kinh doanh của Ban điều hành để mọi hoạt động của Công ty tiếp tục hoàn thiện với mục tiêu phát triển bền vững.

Tìm kiếm cơ hội đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh trong các lĩnh vực Công ty có thể mạnh, kết hợp với việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho khách hàng.

Tối đa hóa lợi ích cho Cổ đông, kết hợp với việc đảm bảo thu nhập và chăm sóc quyền lợi chính đáng cho người lao động. Không ngừng tìm tòi các giải pháp để nâng cao giá trị cô phiếu và uy tín của Công ty trên thị trường chứng khoán.

Xây dựng Công ty hướng tới sự phát triển bền vững, thực hiện đúng Pháp luật, hài hoà lợi ích của các Nhà đấu tư và người lao động.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị:

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ và tênChức vụTỷ lệ sở hữuThành viên độc lậpThành viên không điều hànhThành viên khácSố lượng chức danh TV HĐQT ở cty khác
1Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ tịch0%0
2Bà Võ Thuỷ DươngỦy viên40,46%1
3Bà Lê Thị Mỹ DuyênỦy viên2.75%
4Bà Huỳnh Thị Bích LoanỦy viên0%XX0
5Bà Trần Ngọc TrâmỦy viên0%XX0

Chi tiết như sau:

Ông: HUỬNH NGỌC HẤU
Ngày tháng năm sinh18/11/1981Nơi sinhBình Thuận
Dân tộcKinh
Quê quánQuảng NgãiQuốc tịchViệt Nam
Số CCCD060081000146
Địa chỉ thường trúC5-01, KDC An Thới, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Tp. Cần Thơ
Điện thoại cơ quan0274.3712292Trình độ văn hóa12/12
Trình độ chuyên mônKỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:- Từ 7/2005 đến 8/2008: Công ty CP Chiếu xạ An Phú- Từ 9/2008 đến nay: Công ty TNHH Thái Sơn- 11/2014 đến 05/2023: Thành Viên HĐQT Công ty CP chiếu xạ An Phú.- 05/2023 đến nay: Chủ Tịch HĐQT Công ty CP chiếu xạ An Phú.


Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyChủ Tịch HĐQT
Số cổ phần nắm giữ + Số cổ phần sở hữu cá nhân + Số cổ phần đại diện0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL) 0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL) 0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)


Bà: VỔ THỦY DƯƠNG
Ngày tháng năm sinh02/06/1991Nơi sinhTp. HCM
Dân tộcKinh
Quê quánTpHCMQuốc tịchViệt Nam
Số CCCD079191024005
Địa chỉ thường trú118/75 Bạch Đằng, P.24, Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên mônCử nhân QTKD & DN
Quá trình công tác:- Từ Tháng 12/2014 – 31/01/2015: Làm việc tại Công ty cổ phần Chiếu Xạ An Phú với cương vị Phó Tổng Giám Đốc công ty.- Từ 1/2/2015 – 5/2/2015: Tổng Giám đốc Công ty CP Chiếu xạ An Phú- Từ 6/2/2015- 24/07/2020: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú- Từ 24/07/2020 - Nay: Thành Viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành Viên HĐQT kiểm TGD
Số cổ phần nắm giữ+ Số cổ phần sở hữu cá nhân+ Số cổ phần đại điện8.052.920 cổ phần (tỷ lệ 40.46% VĐL)8.052.920 cổ phần (tỷ lệ 40.46% VĐL)0 cổ phần (tỷ lệ 0% VĐL)


Bà : LÊ THỊ MỸ DUYÊN
Ngày tháng năm sinh04/03/1998Nơi sinhTp. HCM
Dân tộcKinh
Quê quánTp. HCMQuốc tịchViệt Nam
Số CCCD079198017116
Địa chỉ thường trú80/58/6/25 đường số 12, P.Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP.HCM
Quá trình công tác:- Từ 07/2020. - 28/04/2024: Trợ lý Giám Đốc Công ty Cp Chiếu xạ An Phú Chi nhánh 02


- Từ 28/04/2024 - Nay: Thành Viên HĐQT Công ty Cp Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành Viên HĐQT
Số cổ phần nắm giữ + Số cổ phần sở hữu cá nhân + Số cổ phần đại diện548.340 cổ phần (tỷ lệ 2.75% VDL) 548.340 cổ phần (tỷ lệ 2.75% VDL) 0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)


Bà: HUYỆNH THỊ BÍCH LOAN
Ngày tháng năm sinh25/06/1976Nơi sinhCần Thơ
Dân tộcKinh
Quê quánCần ThơQuốc tịchViệt Nam
Số CCCD092176006605
Địa chỉ thường trú374/5KV11, P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, Tp. Cần Thơ
Điện thoại cơ quan0274.3712292Trình độ văn hóa12/12
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
  • Từ 2002-2006: Kế toán tổng hợp, Công ty LD TNHH Hóa Dầu VĂN-P
  • Từ 2007-2008: Công ty Tư Vấn Tài Chính và Kiểm Toán AFC
  • Từ 2008-nay: Công Ty TNHH Thái Sơn
  • Từ 11/2014 đến 05/2023: Thành Viên HĐQT Công ty CP Chiếu xạ An Phú.
  • Từ 05/2023 đến nay: Thành Viên HĐQT, Chủ Tịch Ủy Ban Kiểm Toán Công ty CP Chiếu xạ An Phú.
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành viên HĐQT, Chủ Tịch Ủy Ban Kiểm Toán Công ty CP Chiếu xạ An Phú
Số cổ phần nắm giữ

+ Số cổ phần sở hữu cá nhân

+ Số cổ phần đại diện
0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)

0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)

0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)


Bà: TRÀN NGỌC TRÂM
Ngày tháng năm sinh14/05/1965Nơi sinhĐồng Tháp
Dân tộcKinh
Quê quảnĐồng ThápQuốc tịchViệt Nam


Số CCCD087165014206
Địa chỉ thường trú439 Phạm Thế Hiền, Phường 3, Quận 8, TpHCM
Điện thoại cơ quan0274.3712292Trình độ văn hóa12/12
Trình độ chuyên mônCử nhân
Quá trình công tác:- Từ 10/2009 đến 01/2023: Trợ lý giám đốc, Công ty TNHH Thái Sơn- Từ 04/2024 đến nay: Thành Viên HĐQT Công ty CP Chiếu xạ An Phú
Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành viên HĐQT Độc lập Công ty CP Chiếu xạ An Phú
Số cổ phần nắm giữ+ Số cổ phần sở hữu cá nhân+ Số cổ phần đại diện0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)0 cổ phần (tỷ lệ 0% VDL)

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

Tiều ban Nhân Sự - Tiên Lương

Tiều ban Kiểm toán

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty tiến hành hợp 05 lần để thông qua các vấn đề quan trọng của công ty. Số lượng tham gia cuộc hợp và ban hành các Nghị quyết như sau:


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệGhi chú
1Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ Tịch05100%
2Bà Vỡ Thuỷ DươngThành viên05100%
3Bà Lê Thị Mỹ DuyênThành viên05100%
4Bà Huỳnh Thị Bích LoanThành viên05100%
5Bà Trần Ngọc TrâmThành viên0480%

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
101/ NQ- HDQT-API21/02/2024- Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
202/NQ- HDQT-API27/05/2024- Điều chỉnh chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024
303/NQ- HDQT-API06/06/2024- Thông qua phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay
404/NQ- HDQT-API17/09/2024- Thông qua kết quả SXKD 8 tháng đầu năm 2024 và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 4 tháng cuối năm 2024
505/NQ- HDQT-API18/11/2024- Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám Đốc Và Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Không có

e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, Tiểu ban Nhân Sự - Tiền Lương thuộc HĐQT đã hợp bản, trình HĐQT phê duyệt chính sách tiền lương, tiền thưởng đối với Công ty.

Tiểu ban Kiểm Toán thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của ban điều hành thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và Tổng giám đốc. Hoạt động giám sát của Tiểu ban Kiểm Toán được triển khai đa dạng qua các kênh báo cáo và tiếp xúc với Kế toán trường, Bộ phận Kiểm toán nội bộ cũng như Kiểm toán độc lập. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Tiểu ban Kiểm Toán luôn phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, thành viên Ban điều hành và các cán bộ quản lý liên quan và luôn nhận được sự hợp tác từ phía Ban điều hành.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:


STTThành viên HDQTChức vụCó chứng chỉ đào tạo về quản trị công tyCó tham gia chương trình quân trị Công ty
1Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ tịch
2Bà Văn Thùy DươngThành viênX
3Bà Lê Thị Mỹ DuyênThành viên
4Bà Huỳnh Thị Bích LoanThành viên
5Bà Trần Ngọc TrâmThành viên

Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán:

a. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán: Ủy ban kiểm toán bao gồm có 1 thành viên


STTThành viên Ủy ban Kiểm toánChức vụNgày bắt đầu là thành viên Ủy ban Kiểm toánTrình độ chuyên môn
IHuỳnh Thị Bích LoanChủ tịch Ủy Ban Kiểm Toán01/04/2021Cử nhân kinh tế

b. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán:

Các cuộc hợp của Ủy ban kiểm toán:


STTThành viên Ủy ban Kiểm toánSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Huỳnh Thị Bích Loan211

Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán

• Ủy ban kiểm toán theo đổi hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT.

Giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và TGD.

Trao đổi trực tiếp với các Giám đốc điều hành để năm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Giám sát thông qua báo cáo và trao đổi trực tiếp với Tổng Giám đốc, Kế toán trường.

• Ủy ban Kiểm toán thường xuyên phối hợp với các thành viên HĐQT, thành viên BĐH và cán bộ quản lý khác để thực hiện chức năng giám sát của mình.

Ban điều hành luôn tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp kịp thời các yêu cầu về thông tin phục vụ yêu cầu giám sát của Ủy ban Kiểm toán.

• Ủy ban Kiểm toán báo cáo định kỳ kết quả giám sát lên HĐQT.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích nhận được trong năm 2024:

Đơn vị tính: VND


STTHọ và tênChức vụLươngThù LaoThườngLợi ích khácTổng cộng
IHội đồng quản trị
1Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ tịch HĐQT192.000.00014.400.000206.400.000
2Bà Văn Thùy DươngỦy viên168.000.00012.600.000180.600.000
3Bà Lê Thị Mỹ DuyệnỦy viên136.888.8898.400.000145.288.889
4Bà Huỳnh Thị Bích LoanỦy viên168.000.00012.600.000180.600.000
5Bà Phạm Thị LượngỦy viên24.888.88912.600.00037.488.889
6Bà Trần Ngọc TrâmỦy Viên112.000.000112.000.000
7Ông Nguyễn Ngọc HoàngPhụ trách quản trị công ty144.000.00010.800.000154.800.000
IIBan Giám Đốc
1Bà Văn Thùy DươngTGD868.140.000107.727.559975.867.559
2Ông Văn Thái SơnP.TGD755.231.11169.000.393824.231.504
3Ông Văn Thái ThuậnP.TGD535.670.00045.000.000580.670.000
4Bà Nguyễn Thị Tuyết NhưngKTT312.847.03725.000.000337.847.037

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không phát sinh

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: Không phát sinh

d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc Công ty luôn thực hiện theo đúng các quy định của Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật có liên quan khác.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán:

Báo cáo tài chính năm 2024 của Công Ty Cổ Phần Chiếu Xạ An Phú đã được kiểm toán bởi Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C. Theo đó ý kiến của đơn vị kiểm toán như sau:

“Theo ý kiến của Chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ Phần Chiếu xạ An Phú tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp”.

2. Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán:

Đính kèm theo báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán.

Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 đã được đăng tài toàn bộ trên website: www.apic.com.vn

CHỮ TÍCH HĐQT



HUYỆNH NGỘC HẤU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

MỤC LỤC

Trang

  1. Mục lục
  2. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
  3. Báo cáo kiểm toán độc lập
  4. Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
  5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  7. Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  8. Phụ lục

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Khái quát về Công ty

Công ty Cô phần Chiếu xạ An Phú hoạt động theo:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700480244, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 01 năm 2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 10 tháng 9 năm 2020 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Tinh Bình Dương cấp;
  • Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 73/CN-UB ngày 30 tháng 6 năm 2003 do Ủy ban nhân dân Tình Bình Dương cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 6803760767, chứng nhận lần đầu ngày 26 tháng 10 năm 2009 và chứng nhận thay đổi lần thứ 02 ngày 16 tháng 12 năm 2016 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Long cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 2530281101, chứng nhận lần đầu ngày 23 tháng 10 năm 2018 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Tinh Bắc Ninh cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã dự án số 7538722580, chứng nhận lần đầu ngày 22 tháng 11 năm 2019 và chứng nhận thay đổi lần thứ 01 ngày 08 tháng 12 năm 2021 do Ban quản lý Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện số 3700480244-004, chứng nhận lần đầu ngày 13 tháng 10 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Ngày 22 tháng 01 năm 2010, Cổ phiếu của Công ty đã được niềm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là APC. Ngày 02 tháng 5 năm 2024, Cổ phiếu của Công ty bị hủy niềm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, Cổ phiếu của Công ty được niêm yet lại tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là APC.

Trụ sở chính

Địa chỉ : 119A/2, Tổ 4, Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương

  • Điện thoại : (0274) 371 3116
  • Fax : (0274) 371 4036

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú - Chỉ nhánh 01Lô C1 và C2 Khu Công nghiệp Bình Minh, Ặp Mỹ Lợi, Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tình Vĩnh Long
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú - Chỉ nhánh 02Số 29, đường 9, Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh, Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú - Chỉ nhánh 03Lô E6 - 6, lô E6 - 7 đường D1, Khu Công Nghệ Cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú - Văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh157 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh



Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

  • Chiếu xạ khủ trùng các loại thủy sản, các dụng cụ y tế; chiếu xạ, bảo quản các sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng khác;
  • Dịch vụ bảo quản rau quả động lạnh; Dịch vụ bảo quản các loại thực phẩm động lạnh;
  • Bán buôn thủy hải sản, các sản phẩm từ thịt, hàng nông sản các loại;
  • Sản xuất hoá chất cơ bản (không sàn xuất tại địa chỉ trụ sở, trụ sở chính chỉ làm văn phòng giao dịch);
  • Bán buôn hóa chất khác (trừ hóa chất Bảng 1 theo Công ước Quốc tế);
  • Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiếu xạ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu mới; công nghệ nano, lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/miễn nhiễm/tải bổ nhiệm
Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ tịchTái bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023
Bà Võ Thủy DươngThành viênTái bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023
Bà Huỳnh Thị Bích LoanThành viênTái bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023
Bà Lê Thị Mỹ DuyênThành viênBổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023
Ông Nguyễn Ngọc HoàngPhụ trách quản trịBổ nhiệm ngày 03 tháng 7 năm 2020
Bà Phạm Thị LượngThành viênMiễn nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024
Bà Trần Ngọc TrâmThành viênBổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024

Ủy ban kiểm toán


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm /miễn nhiệm
Bà Huynh Thị Bích LoanChủ tịch ủy banBố nhiệm ngày 04 tháng 5 năm 2022
Bà Phạm Thị LươngThành viên ủy banMiễn nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
Bà Vỡ Thùy DươngTổng Giám đốcBộ nhiệm ngày 10 tháng 02 năm 2015
Ông Vỡ Thái SơnPhó Tổng Giám đốcBộ nhiệm ngày 08 tháng 8 năm 2017
Ông Vỡ Thái ThuậnPhó Tổng Giám đốcBộ nhiệm ngày 18 tháng 11 năm 2024

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Vô Thuỷ Dương - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 10 tháng 02 năm 2015).

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;

Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tính hình tại chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

Phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp

Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Bảo cáo tài chính tổng hợp đỉnh kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,




Võ Thủy Dương Tổng Giám đốc

Ngày 25 tháng 3 năm 2025




Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

Số: 1.0618/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 35, bao gồm Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi rò có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rọ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

M.S TRÁCH NHIỄM HƯU HAN

KIẾM TOÁN VÀ TỪ VÀ CHỒ CỦNG

Hoàng Thất Vượng

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được ủy quyền

Võ Thành Công




Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1033-2023-008-1



BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIỀUMã sốThuyết mìnhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGÁN HĂN10087.876.737.366128.897.859.531
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1107.689.043.3856.478.702.371
1. Tiền111V.17.689.043.3856.478.702.371
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12010.641.874.55622.651.579.752
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.210.641.874.55622.651.579.752
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13059.495.603.25690.472.931.784
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.319.724.899.90826.750.165.586
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.446.843.774.92473.759.523.501
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a275.555.142456.127.002
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(7.348.626.718)(10.492.884.305)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho1402.834.749.710668.589.590
1. Hàng tồn kho141V.72.834.749.710668.589.590
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1507.215.466.4598.626.056.034
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a995.973.234528.873.183
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ1523.704.985.7785.582.675.404
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.142.514.507.4472.514.507.447
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--



CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

Địa chỉ: 119A/2, Tổ 4, Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B-TÀI SĂN DÀI HẢN200726.315.830.690761.576.608.061
I.Các khoản phải thu dài hạn21010.348.350.00010.348.350.000
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
6.Phải thu dài hạn khác216V.5b10.348.350.00010.348.350.000
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II.Tài sản cố định220616.478.987.536645.017.505.369
1.Tài sản cố định hữu hình221V.9594.797.826.783621.387.863.528
-Nguyên giá222930.886.436.803902.950.712.603
-Giá trị hao mòn lũy kế223(336.088.610.020)(281.562.849.075)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224--
-Nguyên giá225--
-Giá trị hao mòn lũy kế226--
3.Tài sản cố định vô hình227V.1021.681.160.75323.629.641.841
-Nguyên giá22840.565.943.63340.565.943.633
-Giá trị hao mòn lũy kế229(18.884.782.880)(16.936.301.792)
III.Bất động sản đầu tư230--
-Nguyên giá231--
-Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dở dang dài hạn24078.000.00078.000.000
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.1178.000.00078.000.000
V.Đầu tư tài chính dài hạn250--
1.Đầu tư vào công ty con251--
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5.Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255--
VI.Tài sản dài hạn khác26099.410.493.154106.132.752.692
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8a99.410.493.154106.132.752.692
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262V.12--
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4.Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270814.192.568.056890.474.467.592

CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

Địa chỉ: 119A/2, Tổ 4, Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẢI TRẢ300244.411.526.224299.833.546.989
I. Nợ ngắn hạn310132.406.227.342114.056.438.107
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.1311.659.698.1207.930.314.487
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312630.819.097142.685.042
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.14307.816.204456.603.944
4. Phải trả người lao động314V.151.805.652.6621.998.772.047
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.162.717.718.6142.124.613.889
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316-5.400.000
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.171.724.929.9651.741.037.715
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.18a100.400.000.00086.443.018.303
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.1913.159.592.68013.213.992.680
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn330112.005.298.882185.777.108.882
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337628.190.000185.777.108.882
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.18b111.377.108.882185.777.108.882
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu dãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ

Địa chỉ: 119A/2, Tổ 4, Khu phố 1B, Phường An Phú, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết mìnhSố cuối nămSố đầu năm
D -VỐN CHỦ SỐ HỰU400569.781.041.832590.640.920.603
I.Vốn chủ sở hữu410569.781.041.832590.640.920.603
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.20201.213.950.000201.213.950.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a201.213.950.000201.213.950.000
-Cổ phiếu ưu đãi411b--
2.Thăng dư vốn cổ phần412V.20121.440.570.454121.440.570.454
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
5.Cổ phiếu quỹ415V.20(2.163.700.000)(2.163.700.000)
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8.Quỹ đầu tư phát triển418V.209.269.234.7259.269.234.725
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.20240.020.986.653260.880.865.424
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cưới kỳ trước421a260.880.865.424260.880.865.424
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b(20.859.878.771)-
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440814.192.568.056890.474.467.592



Bình Dương, ngày 25 tháng 3 năm 2025



Phan Thị Lợi

Người lập



Trần Thị Hồng Mai Kế toán trường



Võ Thủy Dương

Tổng Giám đốc



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1131.101.428.097117.910.322.495
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10131.101.428.097117.910.322.495
4.Giá vốn hàng bán11VI.299.358.484.12492.509.685.062
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2031.742.943.97325.400.637.433
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.31.068.838.0714.594.616.624
7.Chi phí tài chính22VI.420.308.359.39932.044.190.850
Trong đó: chi phí lãi vay2319.937.338.08231.840.194.487
8.Chi phí bán hàng25VI.54.790.338.9034.832.639.449
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp26VI.628.273.149.92427.968.518.839
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(20.560.066.182)(34.850.095.081)
11.Thu nhập khác31VI.7552.688.115171.506.771
12.Chi phí khác32VI.8351.949.309265.147.867
13.Lợi nhuận khác40200.738.806(93.641.096)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50(20.359.327.376)(34.943.736.177)
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.14500.551.395665.320.184
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60(20.859.878.771)(35.609.056.361)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.9(1.048)(1.789)
19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.9(1.048)(1.789)

Bình Dương, ngày 25 tháng 3 năm 2025



Trần Thị Hồng Mai Kế toán trường




BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIỀUMã sốThuyết mìnhNăm nayNăm trước
1.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế01(20.359.327.376)(34.943.736.177)
2.Điều chỉnh cho các khoản:
-Khẩu hao tài sản có định và bắt động sản đầu tư02V.9; V.1056.474.242.03349.099.614.840
-Các khoản dự phòng03V.6505.914.852617.576.610
-Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ04V1.4214.678.801203.996.363
-Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05V1.3(1.057.476.138)(4.581.235.272)
-Chỉ phí lãi vay06V1.419.937.338.08231.840.194.487
-Các khoản điều chỉnh khác07--
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động0855.715.370.25442.236.410.851
-Tăng, giảm các khoản phải thu0911.671.099.84911.573.867.304
-Tăng, giảm hàng tổn kho10(2.166.160.120)(106.322.892)
-Tăng, giảm các khoản phải trá11731.593.5521.005.094.029
-Tăng, giảm chi phí trá trước126.255.159.487(34.750.200.947)
-Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh13--
-Tiền lãi vay đã trá14V.16; V1.4(19.318.662.759)(31.965.508.516)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.14(500.551.395)(665.320.184)
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.19(54.400.000)(45.300.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2052.333.448.868(12.717.280.355)
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác21V.9(3.950.610.599)(22.264.852.788)
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22--
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2(1.287.474.407)(20.108.363.094)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.213.297.179.603101.419.355.037
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5a; V1.31.234.207.4074.776.722.902
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư309.293.302.00463.822.862.057


CHỈ TIÊUMã sốThuyết mìnhNăm nayNăm trước
III. Luu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3.Tiền thu từ đi vay33V.18a53.004.508.63083.837.132.490
4.Tiền trả nợ gốc vay34V.18a(113.447.526.933)(132.994.114.187)
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(60.443.018.303)(49.156.981.697)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm501.183.732.5691.948.600.005
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.16.478.702.3714.528.433.207
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ6126.608.4451.669.159
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.17.689.043.3856.478.702.371

Bình Dương, ngày 25 tháng 3 năm 2025

Phan Thị Lợi

Người lập

Trần Thị Hồng Mai Kế toán trưởng



Vô Thủy Dương Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ.

3. Ngành nghê kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Chiếu xạ khủ trùng các loại thủy sản, các dụng cụ y tế; chiếu xạ, bảo quản các sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng khác; Dịch vụ bảo quản rau quả động lạnh; Dịch vụ bảo quản các loại thực phẩm động lạnh.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Tên đơn vịĐịa chỉ
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú – Chỉ nhánh 01Lô C1 và C2 Khu công nghiệp Bình Minh, Ấp Mỹ Lợi, Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tình Vĩnh Long
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú – Chỉ nhánh 02Số 29, đường 9, Khu Công Nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh, Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tình Bắc Ninh
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú – Chỉ nhánh 03Lô E6 - 6, lô E6 - 7 đường D1, Khu Công Nghệ Cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú – Văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh157 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 217 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 227 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DUNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.




III. CHUẢN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến)

Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bảng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.



Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tế của ngân hàng nơi Công ty một tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.


Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.



Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Đôi với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Bình Dương (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đảo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đảo hạn của Công ty là khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.



6. Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Hàng tồn kho của Công ty là công cụ, dụng cụ và hàng hoá. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chỉ phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, tiền thuê đất và chỉ phí nguồn xạ. Các chỉ phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chí phí này.

Công cụ, dụng cụ

Tiền thuê đất

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất tại Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (40 năm).

Chỉ phí nguồn xạ

Chi phí nguồn xạ thể hiện tổng số tiền đã chi để mua nguồn xạ. Chi phí nguồn xạ được phân bổ vào kết quả kinh doanh trong kỳ theo chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ Coban 60, công thức tính cụ thể như sau: N(T)=No x (e^(ln(2)/(5,272 x T)))). Chu ki bán rã của đồng vị phóng xạ Coban 60 là 5,2716 năm.

8. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

9. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.



Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc03-35
Máy móc và thiết bị03-15
Phương tiện vận tải, truyền dẫn05-12
Thiết bị, dụng cụ quản lý03-08

10. Tài sản cổ đỉnh vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong ký trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà Công ty đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất này được khấu hao theo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê đất (20 - 47 năm).

Chương trình phần mềm máy tính

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 - 05 năm.

11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

  • Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

13. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng du vốn cô phần

Thăng dư vốn cô phân được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cô phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cô phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đào hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cô phiếu và tái phát hành cô phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cô phần.

Cổ phiếu quỹ

Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phân”.

14. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

16. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

17. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

18. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.



Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đô liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

19. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

20. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN TỔNG HỢP

Tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt251.294.124203.430.186
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn7.437.749.2616.275.272.185
Cộng7.689.043.3856.478.702.371

2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 06 thángân hàng TMCP Đông Nam Á – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minhân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chỉ nhánh Quận 11Số cuối nămSố đầu năm
-12.651.579.752
10.641.874.55610.000.000.000
10.641.874.55622.651.579.752
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu bên liên quan412.020.000-
Công ty TNHH Thái Sơn412.020.000-
Phải thu các khách hàng khác19.312.879.90826.750.165.586
Công ty Cổ phần Kinh doanh Chế biến Thủy sân và Xuất nhập khẩu Quốc Việt5.849.353.7055.849.353.705
Công ty TNHH Hai Premium Treats2.260.137.1651.172.190.038
Công ty TNHH MTV Lan Anh Bình Dương1.190.491.1972.112.320.671
Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Cá 2614.919.0065.080.661.049
Các khách hàng khác9.397.978.83512.535.640.123
Cộng19.724.899.90826.750.165.586
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho bên liên quan43.568.839.85550.148.819.855
Công ty TNHH Thái Sơn (i)43.568.839.85550.148.819.855
Trả trước cho các người bán khác3.274.935.06923.610.703.646
Corpex Asia Ltd.,-21.098.089.194
Các nhà cung cấp khác3.274.935.0692.512.614.452
Cộng46.843.774.92473.759.523.501

Khoản tiền trả trước theo hợp đồng mua bán số 001-2021/TS-API/HDKT được ký ngày 19 tháng 8 năm 2021 và các phụ lục về việc tam ứng cho việc mua 750.000 Ci nguồn phóng xạ Co-60 và chi phí cải tạo, vận chuyển, lắp đặt, tính toán phân bổ nguồn, lập thù tục cấp phép và sử dụng.

5. Phải thu khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn11.200.000-11.200.000-
Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn264.355.142-441.086.411-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác--3.840.591-
Cộng275.555.142-456.127.002-

5 b. Phải thu dài hạn khác

Khoản ký quỹ dài hạn tại Ban Quản lý Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh để đảm bảo thực hiện dự án Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Ứng dụng Công nghệ Chiếu xạ. Đến thời điểm hiện tại do vấn đề về pháp lý bao gồm thực hiện công tác rà soát điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết xây dựng theo đúng quy định và chờ Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép cho việc sử dụng phóng xạ nên dự án vẫn chưa thực hiện. Công ty điều chỉnh tiến độ sẽ hoàn thành thú tục pháp lý về quy hoạch và khối công từ quý 3 năm 2024 đến quý 3 năm 2027 (xem thuyết mình V.21a).



Nợ xấu

Thời gian quá hạnSố cuối năm Giá gócGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnSố đầu năm Giá gócGiá trị có thể thu hồi
Công ty Cổ phần Kinh doanh Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Quốc ViệtTừ 03 năm trở lên5.849.353.705Từ 03 năm - trở lên5.849.353.705--
Phải thu các tổ chức và cá nhân khácTừ 06 tháng đến dưới 01 năm523.720.476Từ 06 tháng đến dưới 01 năm272.054.170190.437.919
Từ 01 năm đến dưới 02 năm606.185.674Từ 01 năm đến dưới 02 năm419.601.447209.800.723
Từ 02 năm đến dưới 03 năm415.541.210Từ 02 năm đến dưới 03 năm154.292.01446.287.604
Từ 03 năm trở lên748.185.169Từ 03 năm - trở lên4.244.109.215-
Cộng8.142.986.234794.359.51610.939.410.551446.526.246

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNam trước
Số đầu năm10.492.884.3059.875.307.695
Trích lập dự phòng505.914.852617.576.610
Xoá sổ công nợ(3.650.172.439)-
Số cuối năm7.348.626.71810.492.884.305
7. Hàng tồn kho
Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòng
Công cụ, dụng cụ2.549.518.077-
Hàng hóa285.231.633-
Cộng2.834.749.710668.589.590
8. Chỉ phí trả trước
8a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn
Số cưới nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ239.743.95526.956.477
Chỉ phí bảo hiểm45.579.19840.244.275
Chỉ phí sửa chữa223.160.000163.536.776
Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác487.490.081298.135.655
Cộng995.973.234528.873.183
8b. Chỉ phí trả trước dài hạn
Số cưới nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ925.086.6301.988.545.325
Tiền thuê đất (i)27.676.928.02928.517.746.093
Chỉ phí nguồn xạ69.500.085.00273.079.245.202
Các chỉ phí trả trước dài hạn khác1.308.393.4932.547.216.072
Cộng99.410.493.154106.132.752.692

Quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh đã được thể chấp đế đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương (xem thuyết minh V.18b).



9. Tài sản có định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyễn giá
Số dầu năm315.095.192.494529.141.552.59331.876.307.30326.837.660.213902.950.712.603
Mua trong năm-431.049.2001.609.650.091231.291.1822.271.990.473
Đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành80.224.545784.828.988131.091.000-996.144.533
Kết chuyển tải sản có
định trong năm-24.667.589.194--24.667.589.194
Số cuối năm315.175.417.039555.025.019.97533.617.048.39427.068.951.395930.886.436.803
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng56.858.024.94741.393.848.56918.390.550.864757.099.639117.399.524.019
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số dầu năm114.633.767.451143.916.127.73421.384.304.6801.628.649.210281.562.849.075
Khẩu hao trong năm11.512.374.78638.068.517.2431.629.303.3833.315.565.53354.525.760.945
Số cuối năm126.146.142.237181.984.644.97723.013.608.0634.944.214.743336.088.610.020
Giá trị còn lại
Số dầu năm200.461.425.043385.225.424.85910.492.002.62325.209.011.003621.387.863.528
Số cuối năm189.029.274.802373.040.374.99810.603.440.33122.124.736.652594.797.826.783
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Đang chờ thanh lý-----

Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh có nguyên giá là 44.332.983.208 VND và giá trị còn lại là 38.603.462.224 VND được đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/HDHT-APIRA ngày 01 tháng 3 năm 2022 với Bà Văn Thùy Dương (Xem thuyết minh số VIII.3).

Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo sở sách là 464.144.524.972 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương (xem thuyết minh V.18b).

10. Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đấtChương trình phần mềm máy tínhCộng
Nguyên giá
Số dầu năm35.063.900.7375.502.042.89640.565.943.633
Số cuối năm35.063.900.7375.502.042.89640.565.943.633
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng-988.285.878988.285.878
Giá trị hao mòn
Số đầu năm13.100.700.3243.835.601.46816.936.301.792
Khẩu hao trong năm976.815.792971.665.2961.948.481.088
Số cuối năm14.077.516.1164.807.266.76418.884.782.880
Giá trị còn lại
Số đầu năm21.963.200.4131.666.441.42823.629.641.841
Số cuối năm20.986.384.621694.776.13221.681.160.753
Trong đó:
Tạm thời không sử dụng---
Đang chờ thanh lý---

Toàn bộ Quyền sử dụng đất của Công ty đã được thể chế để đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương (xem thuyết minh số V.18b).

11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Số đầu nămChỉ phí phát sinh trong nămKết chuyến vào TSCD trong nămKết chuyển giảm khácSố cuối năm
Mua sắm tài sản có định78.000.000---78.000.000
Xây dựng cơ bản dở dang-1.168.334.083(996.144.533)(172.189.550)-
Dự án Nhà máy chiểu xạ
Bình Dương-383.505.095(211.315.545)(172.189.550)-
Dự án Nhà máy chiếu xạ
Bắc Ninh-784.828.988(784.828.988)--
Cộng78.000.0001.168.334.083(996.144.533)(172.189.550)78.000.000

12. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho những khoản sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí lãi vay (i)19.821.631.45317.448.155.842
Lỗ tính thuế (ii)30.152.949.82116.399.863.879
Cộng49.974.581.27433.848.019.721
(i) Chỉ tiết chỉ phí lãi vay không được trừ như sau:
Năm 20222.651.107.266
Năm 202314.797.048.576
Năm 20242.373.475.611
Cộng19.821.631.453

Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, từ kỷ tính thuế năm 2019 trở đi, phần chỉ phí lại vay không được trừ được chuyển sang kỹ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chỉ phí lại vay được trừ trong trường hợp tổng chỉ phí lại vay phát sinh được trừ của kỹ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chỉ phí lại vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận do it có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chỉ phí lại vay được chuyển này.


(ii) Số lỗ tính thuế đã được điều chỉnh theo Biên bản kiểm tra của Cục thuế Tinh Bình Dương ngày 23 tháng 9 năm 2024. Chỉ tiết lỗ tính thuế chưa sử dụng như sau:
Năm 202316.399.863.879
Năm 202413.753.085.942
Cộng30.152.949.821



Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.

13. Phải trả người bán ngắn hạn

Pian tra nguoi ban ngan nặnSố cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Dịch vụĐịa ôc Hoàng Quân Mê Kông (i)7.615.488.3257.278.393.209
Corpex Asia Ltd.,3.590.587.000-
Các nhà cung cấp khác453.622.795651.921.278
Cộng11.659.698.1207.930.314.487

(i) Công ty chưa thanh toán khoản nợ quá hạn cho Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân Mê Kông do đối tác chưa hoàn tất các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng.

14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đấu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng bản nội địa381.831.572-3.400.569.661(3.563.433.853)218.967.380-
Thuế GTGT hàng nhập khẩu--228.623.188(228.623.188)--
Thuế xuất, nhập khẩu--37.693.034(37.693.034)--
Thuế thu nhập doanh nghiệp-2.514.507.447500.551.395(500.551.395)-2.514.507.447
Thuế thu nhập cá nhân74.772.372-750.035.411(735.958.959)88.848.824-
Tiền thuế đất--454.320.624(454.320.624)--
Thuế tài nguyên--35.243.797(35.243.797)--
Các loại thuế khác--29.664.468(29.664.468)--
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--155.615.544(155.615.544)--
Cộng456.603.9442.514.507.4475.592.317.122(5.741.104.862)307.816.2042.514.507.447

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ. Thuê suất thuê giá trị gia tăng như sau:

Hàng xuất khẩu

Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 áp dụng theo Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 áp dụng theo Nghị định số 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ có một số loại hàng hóa dịch vụ áp dụng thuế suất 8%.

Thuế xuất, nhập khẩu

Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(20.359.327.376)(34.943.736.177)
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Chỉ phí lãi vay không được trừ (i)2.373.475.61114.797.048.576
- Các khoản điều chỉnh tăng khác4.232.765.8233.746.823.722
- Các khoản điều chỉnh giảm--



Năm nayNăm trước
Thu nhập tính thuế(13.753.085.942)(16.399.863.879)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp--
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
của các năm trước500.551.395665.320.184
Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp500.551.395665.320.184

(i) Chỉ phí lãi vay không được trừ này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Tiền thuê đất

Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Ban quản lý các dự án đầu tư - xây dựng Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh.

Các loại thuế khác

Các toán thue khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.

  1. Phải trả người lao động

Tiền lương và thường phải trả cho nhân viên.

16. Chỉ phí phải trả ngắn hạn

Chỉ phí hoa hồng môi giớiSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí duy tu bảo dưỡng hạ tầng và điều hành233.386.509129.346.098
Chỉ phí lãi vay1.080.629.0701.080.629.071
Chỉ phí điện1.005.803.698387.128.375
Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác384.690.153397.970.284
Cộng13.209.184129.540.061
2.717.718.6142.124.613.889
17. Phải trả ngắn hạn khác
Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệpSố cuối nămSố đầu năm
Cổ tức phải trả1.250.661.8901.111.111.890
Hoa hồng phải trả236.593.375236.593.375
Các khoản phải trả ngắn hạn khác-279.332.450
Cộng237.674.700114.000.000
1.724.929.9651.741.037.715

Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.




18. Vay

18a. Vay ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Vay ngắn hạn bên liên quan26.000.000.000-
Vay Bà Trần Ngọc Thiên Nga (i)26.000.000.000-
Vay ngắn hạn ngân hàng-12.043.018.303
Vay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh-2.292.551.495
Vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chính ánh Sài Gòn-9.750.466.808
Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.18b)74.400.000.00074.400.000.000
Cộng100.400.000.00086.443.018.303

Khoản vay không có tài sản đảm bảo Bà Trần Ngọc Thiên Nga theo hợp đồng ký lần lượt vào ngày 10 tháng 6 năm 2024, ngày 12 tháng 9 năm 2024 và ngày 11 tháng 12 năm 2024 để bổ sung vốn lưu động với lãi suất lần lượt là 8%/năm và 6,8%/năm, thời hạn vay lần lượt là 05 tháng, 6 tháng và 3 tháng.

Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn như sau:



Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay dài hạnSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
Vay ngắn hạn
ngân hàng12.043.018.30322.004.508.630-(34.047.526.933)-
Vay ngắn hạn
các cá nhân31.000.000.000-(5.000.000.000)26.000.000.000
Vay dài hạn
đến hạn trả74.400.000.000-74.400.000.000(74.400.000.000)74.400.000.000
Cộng86.443.018.30353.004.508.63074.400.000.000(113.447.526.933)100.400.000.000

18 b. Vay dài hạn

Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương để trả nợ trước hạn khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh An Phú để thực hiện “Dự án đầu tư nhà máy Chiếu xạ An Phú tại Bắc Ninh”, thời hạn vay tối đa 78 tháng nhưng không vượt quá ngày 07 tháng 6 năm 2027. Lãi suất có định trong 02 năm đầu kế từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên, sau thời gian áp dụng lại suất cho vay cổ định thì lại suất biến động theo lối suất thị trường.

Khoản vay này được đảm bảo bởi:

Tài sản gắn liền với tại thừa đất số 200, từ bản đồ số 9, diện tích 14.279,41 m² địa chỉ tại Phường An Phú, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương theo hợp đồng thể chấp tài sản gắn liền với đất số 131/AP-VCB/HDTC/2020;

Tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 02, tờ bản đồ số 58, diện tích 27.095,5 m² tại Áp Mỹ Lợi, Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tình Vĩnh Long theo hợp đồng thể chấp tài sản gần liền với đất số 132/AP-VCB/HDTC/2020;

Tài sản gắn liên với đất thuộc dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy Chiếu xạ An Phú” tại Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh, Xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, Tinh Bắc Ninh theo hợp đồng thể chấp tài sản gần liên với đất hình thành trong tương lai số 133/AP-VCB/HDTC/2020:

  • Máy móc, thiết bị theo hợp đồng thể chấp số 134/AP-VCB/HDTC/2020 và 135/AP-VCB/HDTC/2020;

Quyền sử dụng tài sản và các khoản lợi phát sinh từ hợp đồng với Thừa đất số 200, từ bản đồ số 9, diễn tích 14.279,41 m², địa chỉ Phường An Phú, TP. Thuận An, Tình Bình Dương theo Hợp đồng thế chấp số 136/AP-VCB/HDTC/2020;

Quyền sử dụng tài sản và các khoản lợi phát sinh từ hợp đồng với Thừa đất số 2, Tờ bản đồ số 58, điện tích 27.095,5 m², địa chỉ Áp Mỹ Lợi, Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tình Vĩnh Long theo Hợp đồng thể chấp số 137/AP-VCB/HĐTC/2020;

Quyền sử dụng tài sản và các khoản lợi phát sinh từ hợp đồng với Thừa đất số 9, từ bản đồ số 29, điện tích 15.000,00 m², địa chỉ Xã Đại Đồng, Huyền Tiên Du, Tinh Bắc Ninh theo Hợp đồng thể chấp số 138/AP-VCB/HDTC/2020.

Công ty có khả năng trả được các khoản vay dài hạn.

Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống74.400.000.00074.400.000.000
Trên 01 năm đến 05 năm111.377.108.882185.777.108.882
Cộng185.777.108.882260.177.108.882

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay dài hạn như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm185.777.108.882260.177.108.882
Kết chuyển sang vay ngắn hạn(74.400.000.000)(74.400.000.000)
Số cuối năm111.377.108.882185.777.108.882

18c. Vay quá hạn chưa thanh toán

Công ty không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.

19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Năm nayNăm trước
Số đầu năm13.213.992.68013.259.292.680
Chi quỹ(54.400.000)(45.300.000)
Số cuối năm13.159.592.68013.213.992.680
  1. Vốn chủ sở hữu

20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục định kèm.

20 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số cuối nămSố đầu năm
Bà Văn Thùy Dương80.529.200.00080.529.200.000
Công ty TNHH Thái Sơn44.596.540.00044.596.540.000
Torus Capital Investments Pte. Ltd.28.707.200.00028.707.200.000
Ông Văn Thái Sơn8.711.000.0008.000.000.000
Bà Lê Thị Mỹ Duyên5.483.400.0005.483.400.000
Cổ phiếu quỹ2.163.700.0002.163.700.000
Các cổ đồng khác31.022.910.00031.733.910.000
Cộng201.213.950.000201.213.950.000

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ-API ngày 25 tháng 6 năm 2021 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu như sau:

Loại cổ phần: cổ phần phổ thông

  • Mệnh giá: 10.000 VND/cô phản

Số lượng chào bán dự kiến: 19.905.025 cổ phần

Giá chào bán: Ủy quyền cho Hội đồng quản tri quyết định

Thời gian dự kiến chào bán: Quý 04/2021




Nguyên tác xác định giá chào bán: dựa trên giá trị số sách tại ngày 31/12/2020 (căn cứ Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán năm 2020) và tình hình thị trường tại thời điểm chào bán

Tỷ lệ thực hiện quyền mua: 1:1. Số cổ phiếu mỗi cổ động được quyền mua sẽ làm tròn đến hàng đơn vị

  • Mục đích chào bán và phương án sử dụng vốn: Tổng số tiền thu được từ đợt phát hành sẽ được sử dụng cho việc đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ chiếu xạ (APIRA) và bổ sung vốn lưu động.

Do ảnh hưởng bởi dịch covid-19 làm tri hoãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nên việc huy động vốn của Công ty đã điều chỉnh lại theo thời gian thực hiện dự án (từ quý 3 năm 2023 đến quý 4 năm 2027).

20 c. Cổ phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành20.121.39520.121.395
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng20.121.39520.121.395
- Có phiếu phổ thông20.121.39520.121.395
- Có phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại(216.370)(216.370)
- Có phiếu phổ thông(216.370)(216.370)
- Có phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành19.905.02519.905.025
- Có phiếu phổ thông19.905.02519.905.025
- Có phiếu uu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp

21 a. Tài sản thuê ngoài

Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống643.714.628643.714.628
Trên 01 năm đến 05 năm2.574.858.5102.574.858.510
Trên 05 năm26.099.051.95326.753.495.157
Cộng29.317.625.09029.972.068.295

Khoản thanh toán tiến thuê hoạt động ở trên bao gồm tổng số tiền thuê đất 29.616,5 m² đất tại vị trí lần lượt là số 9570-1/GD-TNMT đối với Lô E6-6, Đường D9, Khu Công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thù Đức và vị trí số 9570-2/GD-TNMT đối với Lô E6-7, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thù Đức với giá thuê là 21.735 VND/m²/năm. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 49 năm 11 tháng tính từ ngày 26 tháng 12 năm 2019 đến ngày 21 tháng 11 năm 2069 (xem thuyết minh V.5b và V.20b).



21 b. Ngoại tế các loại

Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền bao gồm 109.442,28 USD (số đầu năm 1.879,48 USD).

21 c. Nợ khó đòi đã xử lý

Trong năm Công ty đã xử lý xóa các khoản nợ phải thu không thu hồi được với tổng số tiền 3.650.172.439 VND.

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm nayNăm trước
Doanh thu cung cấp dịch vụ128.898.698.562116.268.405.756
Doanh thu khác2.202.729.5351.641.916.739
Cộng131.101.428.097117.910.322.495

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Trong năm, Công ty phát sinh giao dịch bán hàng với Công ty TNHH Thái Sơn với số tiền là 381.500.000 VND (năm trước là không có giao dịch phát sinh).

  1. Giá vốn hàng bán

Giá vốn dịch vụ đã cung cấp


Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi có kỳ hạn1.057.476.1384.581.235.272
Lãi tiền gửi không kỳ hạn11.361.93313.381.352
Cộng1.068.838.0714.594.616.624


Năm nayNăm trước
Chỉ phí lãi vay19.937.338.08231.840.194.487
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh156.342.516-
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tê có góc ngoại tệ214.678.801203.996.363
Cộng20.308.359.39932.044.190.850


Năm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên2.494.256.9742.788.411.847
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng27.131.0585.488.641
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài7.454.70843.819.227
Chỉ phí hoa hồng2.184.691.3491.958.519.490
Các chỉ phí khác76.804.81436.400.244
Cộng4.790.338.9034.832.639.449


Năm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên11.718.707.28112.783.557.276
Chỉ phí đồ dùng văn phòng326.970.773420.188.711
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định7.355.943.5854.023.285.299
Thuế, phí và lệ phí14.126.30018.910.390
Dự phòng phải thu khó đòi505.914.852617.576.610
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.280.659.8653.739.356.673
Các chi phí khác5.070.827.2686.365.643.880
Cộng28.273.149.92427.968.518.839




Thu nhập khác

Năm nayNăm trước
Hàng tặng, khuyến mãi520.912.950170.142.302
Thu nhập khác31.775.1651.364.469
Cộng552.688.115171.506.771
8. Chỉ phí khác
Năm nayNăm trước
Thuế bị phạt, bị truy thu351.006.509220.620.825
Chỉ phí khác942.80044.527.042
Cộng351.949.309265.147.867
9. Lãi trên cổ phiếu
9a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp(20.859.878.771)(35.609.056.361)
Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi--
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu(20.859.878.771)(35.609.056.361)
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ
thông đang lưu hành trong năm19.905.02519.905.025
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu(1.048)(1.789)

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính tổng hợp này.

10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu13.475.540.88312.148.097.720
Chỉ phí nhân công35.841.857.84536.238.622.364
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định56.474.242.03349.099.614.840
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài18.485.515.82220.044.353.204
Chỉ phí khác8.144.816.3687.780.155.222
Cộng132.421.972.951125.310.843.350

VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIẾN TỔ TÔNG HỢP

Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, công nợ liên quan đến mua sắm tài sản cổ định như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước tiền mua sắm tài sản cố định3.083.416.70023.606.207.594
Phải trả tiền mua sắm tài sản cố định3.876.276.104413.953.397




VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và chỉ phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:


Năm nayNăm trước
Bà Vô Thủy Dương2.192.015.3733.033.110.218
Thanh toán chi phí Công ty bằng thẻ visa cá nhân
Ông Vô Thái Sơn841.891.429893.805.388
Thanh toán chi phí Công ty bằng thẻ visa cá nhân
Bà Trần Ngọc Thiên Nga31.000.000.000-
Vay764.547.946
Lãi vay

Việc mua dịch vụ từ các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày trong tại thuyết minh số V.18a.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt


Họ và tênChức vụNăm nayNăm trước
Ông Huỳnh Ngọc HậuChủ tịch HĐQT206.400.000208.000.000
Bà Vỡ Thủy DươngThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc1.156.467.5591.375.980.000
Ông Vỡ Thái SơnPhó Tổng Giám đốc824.231.504830.120.000
Bà Lê Thị Mỹ DuyênThành viên HĐQT318.897.593303.230.000
Bà Huỳnh Thị Bích LoanThành viên HĐQT kiểm Chủ tịch ủy ban kiểm toán nội bộ180.600.000182.000.000
Bà Phạm Thị LượngThành viên HĐQT kiểm Thành viên ủy ban kiểm toán nội bộ37.488.889182.000.000
Bà Trần Ngọc TrâmThành viên HĐQT112.000.000-
Ông Nguyễn Ngọc HoàngPhụ trách quản trị154.800.000156.000.000
Cộng2.990.885.5453.237.330.000



1 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Bên liên quan khác với Công ty chỉ có Công ty TNHH Thái Sơn là cổ đông có ảnh hưởng đáng kể

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch về bán hàng cho bên liên quan đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty có phát sinh các giao dịch về mua hàng của Công ty TNHH Thái Sơn với số tiền là 5.981.800.000 VND (năm trước là 45.299.627.768 VND).

Giá hàng hóa cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thoả thuận. Việc mua hàng hóa từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thoả thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3 và V.4.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp dịch vụ chiếu xạ khủ trùng và lưu kho bảo quản sản phẩm. Các dịch vụ này không có sự khác biệt về rủi ro và lợi ích kinh tế.

Các dịch vụ của Công ty được cung cấp cho khách hàng tại khu vực Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Miền Tây Nam Bộ và Miền Bắc thông qua Trụ sở chính và các Chi nhánh của Công ty. Các thị trường này cũng không có sự khác biệt về rủi ro và lợi ích kinh tế.

3. Thông tin về hoạt động liên tục

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty tiếp tục bị lỗ 20.859.878.771 VND và tại ngày đó, nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn là 44.529.489.976 VND. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Tuy nhiên, đến ngày 21 tháng 3 năm 2025 Công ty đã nhận được Thông báo cấp tín dụng từ Ngân hàng TMCP Á Châu với hạn mức là 170,000,000.000 VND và thời gian vay là 10 năm. Công ty sẽ dùng khoản vay này để hoàn vốn vay đầu tư dự án Nhà máy chiếu xạ An Phú tại Bắc Ninh. Do vậy Bảo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 vẫn được lập dựa trên giá thiết Công ty hoạt động kinh doanh liên tục.

Thông tin khác

Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/HĐHT- APIRA ngày 01 tháng 3 năm 2022, Công ty và Bà Vũ Thủy Dương đã hợp tác đầu tư, xây dựng và mua sắm thiết bị Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh tại thừa đất số 13, từ bản đồ số 14, với diện tích 76,2 m², địa chỉ số 157 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Theo Hợp đồng, Bà Vũ Thủy Dương góp vốn bằng việc chuyển giao quyền sử dụng đất trong vòng 20 năm cho Công ty, Công ty góp vốn với số tiền là 45.000.000.000 VND để thực hiện xây dựng văn phòng trên đất theo giấy phép xây dựng đã được cấp cho Công ty, thời gian hợp tác là 20 năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2042, sau thời gian trên Công ty sẽ chuyển giao tài sản (Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Bà Vũ Thủy Dương). Ngoài ra Công ty sẽ trả thêm chi phí hỗ trợ từ năm thứ 09 với số tiền là 30.000.000 VND/tháng vào ngày cuối cùng mỗi tháng.



5. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính tổng hợp.



Phan Thị Lợi

Người lập

1004 Bình Dương, ngày 25 tháng 3 năm 2025



Trần Thị Hồng Mai Kế toán trưởng

Vô Thủy Dương Tổng Giám đốc




Don vi tính: VND

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Phụ lục: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Số dư đấu năm trước

Lợi nhuận trong năm trước

Số dư cuối năm trước


Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnsau thuế chưa phân phốiCộng
201.213.950.000121.440.570.454(2.163.700.000)9.269.234.725296.489.921.785626.249.976.964
----(35.609.056.361)(35.609.056.361)
201.213.950.000121.440.570.454(2.163.700.000)9.269.234.725260.880.865.424590.640.920.603
201.213.950.000121.440.570.454(2.163.700.000)9.269.234.725260.880.865.424590.640.920.603
----(20.859.878.771)(20.859.878.771)
201.213.950.000121.440.570.454(2.163.700.000)9.269.234.725240.020.986.653569.781.041.832

Số dư đấu năm nay

Lợi nhuận trong năm nay

Số dư cuối năm nay




Trần Thị Hồng Mai

Kế toán trưởng