Báo cáo thường niên 2024/APL
ticker: APL document_type: bctn year: 2024 page_count: 20 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 416/BC-APLUCO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC - VVMI NĂM 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực - VVM
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102274810
- Vốn điều lệ: 12 000 000 000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 12 000 000 000 đồng
- Địa chỉ: số 506 đường Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
- Số điện thoại: (024) 38272723
- Số fax: (024) 38780934
Website: apluco.vn
- Mã cổ phiếu: APL
Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần cơ khí và Thiết bị áp lực là Xí nghiệp thu hồi vật tư đọng thuộc Công ty vật tư theo quyết định số 909 ĐT-NCBLKT ngày 4/6/1974 của Bộ Điện và Than.
Ngày 8 tháng 6 năm 1981, Bộ trưởng Bộ Mở và Than ra Quyết định số 23/MT-TCCB3 tổ chức lại Công ty phục hồi thiết bị trực thuộc Bộ Mở và Than (Gồm bộ máy quản lý của cơ quan Công ty và Xí nghiệp thu hồi vật tư (động) thành Xí nghiệp thu mua và phục hồi vật tư thiết bị trực thuộc Công ty Vật tư kế từ ngày 01 tháng 07 năm 1981.
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, ngày 30/6/1993 Bộ trưởng Bộ Năng lượng có quyết định số 467 NL-TCCB-LD thành lập Xí nghiệp kinh doanh vật tư và chế tạo bình áp lực trực thuộc Công ty Coalimex. Đến tháng 5/1995 chuyển sang trực thuộc Công ty Than Nội địa Tổng Công ty Than Việt Nam.
Tháng 10 năm 2004 Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư và Chế Tạo Bình áp lực chuyển thành Công ty Cổ phần cơ khí và Thiết bị áp lực Than nội địa theo quyết định số 69/2004-QĐ-BCN ngày 30/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực-VVMI)
- Các sự kiện khác
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Gia công, chế tạo thiết bị áp lực và các sản phẩm Cơ khí.
+ Sửa chữa thiết bị cơ giới mỏ.
+ Kinh doanh hàng hóa, vật tư phục vụ khai thác mỏ.
- Địa bàn kinh doanh: Địa bàn kinh doanh chủ yếu tại các mỏ than tại tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Thái Nguyên.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Cơ chế quản trị công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng
(+) Đại hội đồng cổ đông
(+) Hội đồng quản trị
(+) Ban kiểm soát
(+) Ban giám đốc điều hành
- Cơ cấu bộ máy quản lý: 04 phòng chức năng, 02 phòng kinh doanh, 02 phân xưởng sản xuất.
(+) Các phòng chức năng:
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính
Phòng Kế hoạch - Vật tư
Phòng Kỹ thuật - Co điện - An toàn - Môi trường
(+) Các phòng trực tiếp kinh doanh
^ Phòng Kinh doanh 1
^ Phòng Kinh doanh 2
(+ ) Các phân xưởng sản xuất
Phân xưởng Co khí - Phụ kiên hàm lò
Phân xưởng Sửa chữa
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Dự báo sản lượng khai thác và tiêu thụ than trong thời gian tới sẽ tiếp tục giảm do Chính phủ đang đầy mạnh thực hiện Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch năng lượng) đặt ra mục tiêu tăng sản lượng than nhập khẩu, khai thác than trong nước giảm dần. Bên cạnh đó, tăng đầu tư chế biến than chất lượng cao để xuất khẩu. Mặc dù vậy ngành cơ khí trong Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam là ngành có thể mạnh giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất than. Đây là cơ hội tốt để cho ngành cơ khí phát triển đặc biệt là chế tạo thiết bị áp lực, phụ kiện hàm lò và sửa chữa thiết bị cơ giới mở.
+ Duy tri ổn định sản xuất, cải tạo đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm;
+ Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường quản trị chi phí với mô hình phù hợp, tiết kiệm chi phí;
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động, nhằm tối đa hóa các khoản lợi nhuận hợp lý cho Công ty, tăng lợi tức cho cổ đông, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Ngành cơ khí là một trong những ngành được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm với vị trí là ngành công nghiệp nền tảng, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ, đảm bảo khả năng tham gia sâu, có hiệu quả của nền kinh tế vào mạng sản xuất và phân phối toàn cầu. Chính vì vậy, trong Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam giai đoạn 2025 tầm nhìn năm 2035, ngành cơ khí Việt Nam có khả năng cạnh tranh để phát triển trong hội nhập, có công nghệ hiện đại và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ở một số phân ngành, lĩnh vực cơ khí có khả năng cạnh tranh, đáp ứng cơ bản các yêu cầu công nghiệp hóa của đất nước và xuất khẩu. Đến năm 2035, ngành cơ khí Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu... Dựa trên các định hướng Công ty tiếp tục đầu tư mở rộng xưởng sản xuất, nâng cao năng lực thiết bị để đáp ứng yêu cầu của công việc, đẩy mạnh nghiên cứu sản phẩm mới, mở rộng thị trường ra ngoài ngành.
- Các rủi ro: Trong năm 2024 và các năm tiếp theo Công ty đang thiếu hụt lao động công nghệ trong lĩnh vực Sửa chữa và Cơ khí chế tạo do công tác tuyển dụng gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự cố gắng và nỗ lực của tập thể ban lãnh đạo và người lao động Công ty sẽ phấn đấu hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 nền kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, hầu hết các nền kinh tế trên thế giới có mức tăng trưởng thấp hơn so với kỳ vọng do tổng câu suy giảm, chính sách tiền tệ được thất chặt, xung đột quân sự giữa Nga và
Ukraine; Isarael và Hamas làm gia tăng bất ổn chính trị khu vực và thế giới, an ninh lương thực, thiên tai, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng nên ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước.
Đôi với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, tinh hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024 vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, công tác sản xuất và tiêu thụ than gặp nhiều thuận lợi chính vì thế mà nhu cầu mua sắm hàng hoá, sử dụng các dịch vụ để phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong Tập đoàn vẫn được duy trì, nên đã tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ trong đó có Công ty.
Năm 2024 bên cạnh những thuận lợi thì Công ty vẫn còn gặp những khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh như: công tác bán hàng và cung ứng các dịch vụ sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng luôn phải cạnh tranh quyết liệt với các đơn vị khác trong và ngoài TKV, doanh thu sửa chữa thiết bị đạt thấp hơn so với các năm trước đây, lực lượng lao động trực tiếp của Công ty thiếu hụt.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty đã có sự chủ động trong công tác tổ chức, điều hành SXKD, làm tốt công tác thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, việc làm và thu nhập của người lao động vẫn được đảm bảo và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 do Hội đồng quản trị Công ty giao với kết quả cụ thể sau.
- Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024:
| TT | Nội dung chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=5/4 |
| I | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 335 000 | 492 301 | 149,96 |
| 1 | Doanh thu sản xuất | Tr.đồng | 175 000 | 214 786 | 122,74 |
| - | Sửa chữa thiết bị | Tr.đồng | 28 000 | 30 910 | 110,39 |
| - | Cơ khí thiết bị áp lực | Tr.đồng | 12 000 | 23 213 | 193,44 |
| - | Cơ khí khác | Tr.đồng | 17 000 | 19 199 | 112,94 |
| - | Sản xuất lưới thép | Tr.đồng | 35 000 | 45 733 | 130,66 |
| - | Sản xuất gông lò, thanh giằng, tấm chèn | Tr.đồng | 78 000 | 90 798 | 116,41 |
| - | Sản xuất cầu máng cào | Tr.đồng | 5 000 | 4 934 | 98,67 |
| 2 | Kinh doanh tổng hợp | Tr.đồng | 160 000 | 277 515 | 173,45 |
| - | Kinh doanh VTTB | Tr.đồng | 160 000 | 277 515 | 173,45 |
| II | Lao động và tiền lương | ||||
| 1 | Lao động bình quân | Người | 119 | 113 | 94,96 |
| 2 | Tiền lương bình quân | Tr.đ/ng.th | 10,72 | 13,05 | 121,68 |
| III | Lợi nhuận | Tr.đồng | 2 500 | 2 941 | 117,63 |
3. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.
- Ông Nguyễn Mạnh Tú – Giám đốc điều hành Công ty
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 10/05/1978 |
| Quê quán | Thái Học – Chí Linh – Hải Dương |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| CMND | 001078021583 |
| Ngày cấp/Nơi cấp | 11/4/2019 Cục CS QLHC về TTXH |
| Địa chỉ thường trú | 12 ngách 39 ngõ An Trạch 1, P. Quốc Tử Giám, Q. Đồng Đa, TP. Hà Nội |
| Điện thoại liên lạc | 0904545453 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị kinh doanh |
| Tổng số cổ phần nắm giữ tại tổ chức đăng ký giao dịch.
Trong đó:
| 654 cổ phần – tỷ lệ: 0,05%
654 cổ phần 0 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan trong tổ chức đăng ký giao dịch: | Không |
2. Ông Nguyễn Hữu Toàn - Phó giám đốc Công ty
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 24/05/1968 |
| Quê quán | Phường Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| CMND | 019068000218 |
| Ngày cấp/Nơi cấp | 16/11/2020 Cục CS QLHC về TTXH |
| Địa chỉ thường trú | Phòng 202, nhà B số 129, Thanh Nhàn, Hai Bà Trung, Hà Nội |
| Điện thoại liên lạc | 0913 006 900 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Chế tạo máy |
| Tổng số cổ phần nắm giữ tại tổ chức đăng ký giao dịch.
Trong đó:
| 4.800 cổ phần – tỷ lệ 0,40%
4.800 cổ phần 0 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan trong tổ chức đăng ký giao dịch | 2.836 cổ phần |
3. Ông Trần Đình Diên - Phó giám đốc Công ty
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 19/9/1980 |
| Quê quán | Nam Tân, Nam Sách, Hải Dương |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| CMND | 001080026699 |
| Ngày cấp/Nơi cấp | 19/9/2019 Cục CS QLHC về TTXH |
| Địa chỉ thường trú | DA Tràng An Complex, số 1 Phùng Chí Kiên, P.Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội |
| Điện thoại liên lạc | 0912424 345 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ kinh tế |
| Tổng số cổ phần nắm giữ tại tổ chức đăng ký giao dịch.Trong đó:- Số cổ phần sở hữu cá nhân:- Số cổ phần được Ủy quyền | 13 946 cổ phần – tỷ lệ: 0,16%13 946 cổ phần0 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan trong tổ chức đăng ký giao dịch: | 3 846 cổ phần |
4. Bà Đăng Thị Quỳnh Trang – Kế Toán Trường
| Giới tính | Nữ |
| Năm sinh | 11/12/1981 |
| Quê quán | Xuân Canh, Đông Anh, Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| CMND | 012193615 |
| Ngày cấp/Nơi cấp | 17/09/2013 Công an Hà Nội |
| Địa chỉ thường trú | Số 24a, Ngõ 62, Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội |
| Điện thoại liên lạc | 0915120181 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế - chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp |
| Tổng số cổ phần nắm giữ tại tổ chức đăng ký giao dịch.
Trong đó:
| 2 528 cổ phần – tỷ lệ: 0,21% 0 cổ phần |
| Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan trong tổ chức đăng ký giao dịch | Không |
- Những thay đổi trong ban điều hành:
Trong năm 2024 công ty không có sự thay đổi trong ban điều hành
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
+ Tổng số lao động có mặt tại thời điểm 31/12/2024 là 109 người
+ Công ty đã làm tốt các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Năm 2024 Công ty đã thực hiện hoàn thành kế hoạch đầu tư Dự án: Đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2024, bao gồm: 01 máy cất tôn thủy lực, 01 máy chấn tôn thủy lực CNC và 01 máy nền khí trực vít với tổng giá trị thực hiện là: 2,54 tỷ đồng/kế hoạch 2,65 tỷ đồng đạt tỷ lệ 95,85% về giá trị và đạt 100% về khối lượng.
Giá trị và tiến độ thực hiện dự án đầu tư đảm bảo theo đúng nội dung của dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; các thủ tục đầu tư dự án được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty về quản lý đầu tư xây dựng.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: | |||
| Tổng giá trị tài sản | 163.304.088.506 | 139.051.512.756 | 85,14% |
| Doanh thu thuần | 446 430 469 162 | 492 301 423 003 | 110% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2 737 387 969 | 2 970 497 856 | 109% |
| Lợi nhuận khác | 1 030 492 058 | - 29 762 325 | -3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 3 767 880 027 | 2 940 735 531 | 78% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2 600 665 755 | 2 007 444 112 | 77% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 12% | 12% | 100 |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | |||
| 1.10 | 1.12 | ||
| 0.80 | 0.69 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0.89 | 0.88 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 8.47 | 7.35 | |
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 19.07 2.73 | 8.05 3.54 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0.006
0.15 0.02 0.01 | 0.004
0.121 0.014 0.01 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 1.200.000 cổ phần
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
b) Cơ cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ động tính đến ngày 31/12/2024.
| TT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ/Vốn điều lệ |
| I | Cổ đông trong nước | 120 | 1.200.000 | 100% |
| 1 | Cá nhân | 119 | 588 000 | 49% |
| 2 | Tổ chức | 1 | 612.000 | 51% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
e) Các chủng khoán khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
Nguyên vật liệu sản xuất lưới thép
- Dây thép các loại: 1.848.466 kg
Nguyên vật liệu sản xuất các sản phẩm cơ khí.
- Thép các loại: 6.584.182 kg
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
- Tổng công suất điện năng tiêu thụ: 385.680 Kw/năm Trong đó:
+ Điện năng tiêu thụ cho sản xuất: 340.550 Kwh/năm
+ Điện năng tiêu thụ cho khu văn phòng: 45.130 Kwh/năm
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng Hiện nay công ty đang sử dụng.
- Lượng nước tiêu thụ cho sinh hoạt: 1994 m3/ năm (Xí nghiệp nước sạch Gia Lâm)
- Lượng nước tiêu thụ cho sản xuất: 70 m³/ năm (nước giếng khoan)
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động.
Người lao động tại Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| TT | Chỉ tiêu | Số lượng(người) |
| 1 | Lao động quản lý | 18 |
| 2 | Lao động kỹ thuật, nghiệp vụ | 8 |
| 3 | Lao động phụ trợ | 1 |
| 4 | Lao động phục vụ | 5 |
| 5 | Lao động trực tiếp | 77 |
| Tổng cộng | 109 | |
Chính sách đối với người lao động:
- Người lao động có đủ việc làm, năng suất lao động tăng, thu nhập đảm bảo, người lao động yên tâm công tác. Mức lượng bình quân của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng lên cụ thể như sau.
+ Năm 2023: 17.840.323 đồng/người/tháng.
+ Năm 2024: 13.047.584 đồng/người/tháng.
- Công ty áp dụng chính sách đào tạo và bồi dưỡng nâng tay nghề bậc thợ theo chính sách lao động áp dụng với Doanh nghiệp nhà nước. Sử dụng thang bảng lượng do Công ty xây dựng dựa trên các văn bản hướng dẫn của ngành và hướng dẫn của Nhà nước, mức lượng thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
- Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người lao động luôn được quan tâm.
- Có chính sách thu hút nhân tài, xây dựng chế độ lương, thưởng thích đáng với đội ngũ cán bộ giỏi; công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao và có những đóng góp tích cực trong sản xuất kinh doanh. Trả lương thu hút đối với những cán bộ công nhân viên có trình độ, năng lực nhằm thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động và đảm bảo các quyền và lợi ích tương sứng với công sức đóng góp của người lao động.
- Công tác định mức lao động, giao đơn giá tiền lương, nghiệm thu, quyết toán lương hàng tháng được thực hiện kịp thời. Tiền lương và thu nhập thực tế của người lao động được trả đầy đủ, kịp thời, đúng kỳ hạn và được thể hiện đầy đủ trong số lượng của từng cá nhân và số lượng doanh nghiệp.
- Các chế độ đối với người lao động được thực hiện đầy đủ kịp thời đúng quy định của Pháp luật và các quy chế của Công ty như: Việc quản lý hỗ sợ của người lao động, giải quyết các thủ tục HDLĐ, tiếp nhận, điều động, nghỉ hữu, chính sách về bảo hiểm xã hội, hữu trí, ốm đau thai sản, nghĩ dưỡng sức, nghỉ phép, điều dưỡng, bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại...
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
Lưu ý: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm).
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Công ty, cùng với HĐQT, Ban lãnh đạo điều hành Công ty đã chỉ đạo sát sao và quyết liệt trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh, điều hành quản lý và phát huy các nguồn lực về vốn, tài sản; sử dụng vốn đúng mục đích trong kinh doanh; tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo quy định; quản lý chặt chẽ tài sản và nguồn vốn của Công ty; đảm bảo đủ việc làm và thu nhập cho người lao động. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu: 492.301 tr.đồng/335.000 tr.đồng = 146,96%
- Nộp ngân sách nhà nước: 9.023 triệu đồng
- Tiền lương bình quân đg/ng/thg: 13.047.584 đồng/10.722.000 đồng = 121,69%
- Lợi nhuận trước thuế: 2.940 tr.đồng/2.500 tr.đồng = 117,63%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: 2.007 tr.động
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản.
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024: 139.051.512.756 đồng
Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn: 128.172.011.876 đồng
- Tài sản dài hạn: 10.879.500.880 đồng.
b) Tình hình nợ phải trả.
Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2022: 139.051.512.756 đồng
Trong đó: - Nợ phải trả: 122.408.775.319 đồng
- Vốn chủ sở hữu: 16.642.737.437 động.
- Các chỉ tiêu tài chính:
- Hệ số bảo toàn vốn: H= 1,04 lần
- Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: 7,32 lần
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: 1,13 lần
- Hiệu quả sử dụng vốn:
+ Tỷ suất LN sau thuế / Vốn CSH (ROE): 12%
+ Tỷ suất LN sau thuế/Tổng tài sản (ROA): 1,44
Nhìn vào các chỉ tiêu trên cho thấy, Công ty kinh doanh có lãi tuy nhiên hệ số nợ/vốn chủ sở hữa của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 còn cao. Công ty đã bảo toàn và phát triển được vốn và có đủ khả năng hoàn thành nghĩa vu trả nợ của mình khi đến han.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Trong năm 2024 Công ty đã kiểm tra, rà soát lại các nội quy, quy chế, quy định, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế đảm bảo chính xác trong công tác giao và nhận khoản tại các đơn vị.
- Năm 2024 được xác định là năm then chốt để tiếp tục nâng cao đời sống người lao động nhằn giữ chân người lao động gắn bó lâu dài tại công ty.
- Đầu tư có hiệu quả máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí nhân công trong lúc lực lượng lao động đang giảm dần.
Lãnh đạo đặt ra những quan tâm giải quyết trước:
- Công tác cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực;
- Kiểm soát chất chẽ giá cả đậu vào;
- Làm tốt công tác quản trị doanh nghiệp;
- Chất lượng sản phẩm đi kèm theo tiến độ sản xuất phải đảm bảo theo quy định
- Ôn định đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
a. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
- Doanh thu: 335 tỷ đồng
- Lợi nhuận: 2.5 tỷ đồng
- Cổ túc: 12 %/vốn điều lệ 12 tỷ đồng
- Tổng thu nhập bình quân: 11 030 000 đồng/người/tháng.
b. Kế hoạch đậu tư và xây dựng cơ sở vật chất
- Đầu tư hệ thống PCCC
- Đầu tư máy Photocopy
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần)
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải)
- Năm 2024 Công ty thực hiện tốt các cam kết trong Đề án bảo vệ môi trường, các chi tiêu về xã thải đạt tiêu chuẩn cho phép, môi trường làm việc được cải thiện, định kỳ tổ chức quan trắc và đánh giá tác động môi trường đến điều kiện làm việc tại công ty và
khu vực xung quanh. Công ty đã làm thủ tục và được cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước theo đúng quy định.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
- Công ty đã làm tốt các chế độ chính sách đối với người lao động. Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo đúng quy định.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.
- Công ty đã làm tốt các mối quan hệ đối với địa phương, làm tốt công tác an ninh trật tự đảm bảo không để xảy ra mất trật tự tại nơi công ty hoạt động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Trong năm 2024 nhìn chung mọi hoạt động của Công ty có nhiều cổ gắng. Cán bộ công nhân viên và người lao động đã cố gắng vượt qua những khó khăn để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
- Công ty đã làm tốt công tác bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường làm việc cho người lao động trực tiếp sản xuất. Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo đúng quy định.
- Đối địa phương nơi công ty đặt trụ sở, Công ty đã làm tốt công tác xã hội như công tác tuyển dụng con em trên địa bàn vào làm việc tại công ty, tham gia và đóng góp đầy đủ và có trách nhiệm đối với địa phương.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Với sự chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy công ty, năm 2024 Ban Giám đốc công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao. Các đồng chí trong Ban Giám đốc đã chủ động trong công tác điều hành, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của người lao động từ đó điều chỉnh công tác quản lý phù hợp với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh.
V. Quản trị công ty (Tổ chức không phải là tổ chức niệm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
- Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH BDO.
- Ý kiến của kiểm toán độc lập: Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí và Thết bị áp lực - VVMI tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán). (file đính kèm)
Noi nhân:
- Sở GDCK HN; Ủy ban CK NN;
- Tổng công ty CNMVBTKV-CTCP (b/c);
- Thành viên HĐQT, BKS;
- Website Công ty:
- Luru VP, HEQT(M2b).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIAM ĐỐC
Nguyên Mạnh Tú
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính của Công ty Cô phản Cơ khí và Thiết bị Áp học - VVM1
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CỐ KHÍ VÀ THIỆT BỊ ÁP LỰC - VVMI
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị Áp lực - VVM1 được lập ngày 26/02/2025 từ trang 05 đến trang 35, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dung và tính hợp lý của các tước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi. Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị Áp lực - VVM1 tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CONG TY TNHH KIỀM TOÁN BDO
LÊ THỊ MINH HÔNG
Phó Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỦN kiểm toán: 1922-2023-038-1
PHẠM HỒNG MINH
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỦN kiểm toán: 3356-2025-038-1
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 125.724.483.696 | 160.960.517.582 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 3.771.499.947 | 5.285.302.116 |
| 1. Tiền | 111 | 3.771.499.947 | 5.285.302.116 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 71.325.962.956 | 109.155.843.819 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 69.939.075.542 | 71.951.861.305 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 1.385.545.699 | 6.434.800.000 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 1.341.715 | 30.769.182.514 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 49.524.506.011 | 44.281.963.566 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 49.524.506.011 | 44.281.963.566 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.102.514.782 | 2.237.408.081 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.6 | 22.299.200 | - |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 1.080.215.582 | 1.952.703.190 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.11.2 | - | 284.704.891 |
| B TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 13.327.029.060 | 2.343.570.924 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 9.469.131.898 | - | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | V.7 | 9.469.131.898 | - |
| II. Tài sản cố định | 220 | 3.857.897.162 | 2.343.570.924 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 3.857.897.162 | 2.343.570.924 |
| - Ngu văn giá | 222 | 30.983.019.747 | 28.630.067.525 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (27.125.122.585) | (26.286.496.601) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 139.051.512.756 | 163.304.088.506 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ VÀ THIỆT BỊ ÁP LỰC - VVMI BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
B01 - DN
Don vi tinh: VND
| NGUỒN VÔN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẠI TRẢ | 300 | 122.408.775.319 | 146.068.129.426 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 113.577.021.067 | 146.068.129.426 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.9 | 102.415.395.008 | 133.960.790.369 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.10 | 144.835.000 | 1.988.304.000 |
| 3. Thuế và các khoan phải nộp Nhà nước | 313 | V.11.1 | 138.817.721 | 185.492.068 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 3.847.958.539 | 8.150.824.467 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 108.439.770 | 27.000.000 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.12 | 232.886.670 | 1.652.790.670 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.13 | 6.485.404.000 | - |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.15 | 203.284.359 | 102.927.852 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 8.831.754.252 | - | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | V.14 | 8.831.754.252 | - |
| D - NGUỒN VÔN CHỦ SỐ HỦU | 400 | 16.642.737.437 | 17.235.959.080 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.15 | 16.642.737.437 | 17.235.959.080 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 2.635.293.325 | 2.635.293.325 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 2.007.444.112 | 2.600.665.755 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kẻ đền cuối năm trước | 421a | - | - | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 2.007.444.112 | 2.600.665.755 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 139.051.512.756 | 163.304.088.506 |
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2025
好
Kế toán trưởng
Dinh Thị Thanh Hà
CỐ KHÍ VÀ
THIẾT ĐIỂP LƯỢNG
VVMI
Đăng Thị Quỳnh Trang
Nguyễn Mạnh Tú
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ VÀ THIỆT BỊ ÁP LỰC - VVMIBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
B02 - DN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số năm nay | Số năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 492.301.423.003 | 446.430.469.162 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 492.301.423.003 | 446.430.469.162 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 458.790.831.836 | 402.173.592.613 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 33.510.591.167 | 44.256.876.549 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 407.998.287 | 412.109.454 |
| 7. Chỉ phí tải chính | 22 | VI.4 | 4.074.519.220 | 4.332.580.580 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 2.255.119.690 | 3.594.947.364 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 19.071.031.206 | 26.589.077.407 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 7.802.541.172 | 11.009.940.047 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 2.970.497.856 | 2.737.387.969 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | - | 1.030.528.058 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 29.762.325 | 36.000 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (29.762.325) | 1.030.492.058 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 2.940.735.531 | 3.767.880.027 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.8 | 933.291.419 | 1.167.214.272 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 2.007.444.112 | 2.600.665.755 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 1.200 | 1.200 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2025
Giám đốc
Đinh Thị Thanh Hà
S THIỆT ĐIỆP
Nguyễn Mạnh Tú
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ VÀ THIỆT BỊ ÁP LỰC - VVMI BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỔ
(Phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số năm nay | Đơn vị tính: VNDố năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 2,940,735,531 | 3,767,880,027 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | 838,625,984 | 865,535,082 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 499,674,031 | 99,517,647 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (11,697,967) | (13,638,214) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 2,255,119,690 | 3,594,947,364 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 6,522,457,269 | 8,314,241,906 | |
| - (Tăng), giảm các khoản phải thu | 09 | 29,517,941,464 | 46,327,873,733 | |
| - (Tăng), giảm hàng tổn kho | 10 | (5,242,542,445) | (35,573,106,917) | |
| - Tăng, (giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (30,730,318,607) | 34,069,756,580 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (22,299,200) | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2,248,190,080) | (3,652,982,326) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (954,691,067) | (1,273,094,050) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1,060,309,248) | (564,403,440) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (4,217,951,914) | 47,648,285,486 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ dễ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2,352,952,222) | - | |
| 2. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 11,697,967 | 13,638,214 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (2,341,254,255) | 13,638,214 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 221,060,872,425 | 193,279,845,454 | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (214,575,468,425) | (238,822,577,606) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (1,440,000,000) | (1,440,000,000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 5,045,404,000 | (46,982,732,152) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (1,513,802,169) | 679,191,548 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 5,285,302,116 | 4,606,110,568 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 3,771,499,947 | 5,285,302,116 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Đinh Thị Thanh Hà
Đăng Thị Quỳnh Trang
Nguyễn Mạnh Tú