Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/APT


ticker: APT document_type: bctn year: 2024 page_count: 94 source: PaddleOCR-VL-1.6


DT: (028) 3754.1889 – 3754.1812

Fax: (028) 3754.1808 – 3754.1891


Email: aptco@apt.com.vn

Web: www.apt.com.vn

Số: 51/CV - THS

V/v Công bố thông tin trên công

thông tin điện tử của Sở Giao

dịch CK Hà Nội Báo cáo thường

niên 2024

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025


CÔNG TY CỔ Digitally signed

Kính gửi:

PHẦN KINH PHẦN KINH

DOANH DOANH THUY

THỦY HẢI HÀI SẢN SÀI GÒN

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

SẢN SÀI GÒN 14:22:41 +07'00'


Công ty: Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn.

Mã Chứng khoán: APT.

Trụ sở chính: Lô 4-6-8, đường số 1A, Khu Công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 84-28-37541802 Fax: 84-28-37541808.

Người thực hiện Công bổ thông tin: BÀ ĐỒ NGỘC NGA

Điện thoại: 84-28-37541802 Fax: 84-28-37541808

Di động: 0907396004

Loại Thông tin công bố: 24h

Nội dung thông tin công bố:

Công bổ thông tin Báo cáo thường niên năm 2024

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Trân trọng.

Nơi nhận:

  • Như trên (để công bố TT);
  • HĐQT/BKS Công ty (để báo cáo);
  • Lưu VT, TK-Công ty.

ĐẠI DIỆN PHÁP LỰT

TỔNG GIẢM ĐỐC



ĐỘ NGỘC NGA



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN

KINH DOANH THỦY HẢI SĂN SÀI GÒN (APT).

Năm báo cáo: 2024



I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát:

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THỦY HÁI SẢN SÀI GỒN.
  • Tên tiếng Anh: SAIGON AQUATIC PRODUCTS TRADING JOINT STOCK COMPANY.
  • Tên viết tắt: APT CO.
  • Trụ sở chính: Lô 4-6-8 Đường 1A, P.Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: (84.28) 37541889
  • Fax: (84.28) 37541808.


  • Website: https:// www.apt.com.vn
  • Email: aptco@apt.com.vn


  • Fanpage: facebook.com/aptfoods, Youtube: youtube.com/aptfoods.
  • Vốn điều lệ: 88.000.000.000 đồng (tám mươi tám tỷ đồng).
  • GCNDKKD số 4103005759 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký lần đầu ngày 20/12/2006; đăng ký thay đổi lần 12 ngày 01/03/2024 (thay đổi đăng ký kinh doanh sang số 0300523755)
  • Mã cổ phiếu: APT

2. Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cô phân Kinh doanh Thủy Hải sản Sài Gòn (APT) được thành lập do cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty kinh doanh thủy hải sản theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh ngày 26/05/2006 về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty kinh doanh thủy hải sản thành Công ty Cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn (APT). APT chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2007 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 4103005759 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 20/12/2006.

APT chuyên sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản, nông sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Được thành lập từ năm 1976, đến nay Công ty đã



không ngừng cải tiến kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Các Xí nghiệp trực thuộc Công ty đều được cấp Code xuất khẩu di Châu Âu bao gồm Code DL 364, DL 769, HK 156, NM 880, DL 878.

Với các yếu tố như: đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và năng động, công nhân sản xuất chế biến lành nghề, dây chuyền sản xuất hiện đại, cùng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn HACCP, BRCGs... Công ty rất tự hào vì đã góp phần tạo nên một thế giới thực phẩm an toàn, chất lượng phục vụ cho cuộc sống.

Với năng lực hiện có, hàng năm Công ty sản xuất và chế biến 20.000 - 30.000 tấn thủy hải sản các loại, trong đó 60% dành cho xuất khẩu. Hiện nay, sản phẩm của Công ty có mặt trên 25 quốc gia ở các châu lục và ngày càng mở rộng trong tương lai.

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã 12 (mười hai) lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp bổ sung giấy chứng nhận ĐKKD. Lần thay đổi thứ mười hai ngày 01/03/2024.

Công ty đã được tăng thưởng các danh hiệu:

+ Năm 2001: Huân chuong Lao Động hàng 3.

+ Giải thưởng IIội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao hợp chuẩn 2004, 2005, 2006.

+ Sản phẩm uy tín chất lượng năm 2005

+ Huy chuong vàng hội chợ Vietfish 2000, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008.

+ Năm 2006: Giải thưởng Sao vàng Đất Việt, Business Excellent Awards 2006.

+ Thương hiệu Việt Uy tín chất lượng năm 2005, 2006, 2007

+ Năm 2008: Giấy chứng nhận Doanh nghiệp Xuất khẩu Uy tín của Bộ Công Thương.

+ Năm 2010, 2011, 2013, 2014, 2017, 2018, 2020, 2021, 2022: Giấy Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao.

+ Năm 2017, 2018, 2019, 2020: Giấy chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao chuẩn hội nhập.

+ Năm 2017, 2019, 2021: Sản phẩm dịch vụ tiêu biểu TP.Hồ Chí Minh.

+ Năm 2017: Doanh nghiệp Thương hiệu Việt tiêu biểu năm 2017 của Ban chỉ đạo Trung ương cuộc vận động: Người Việt Nam ưu tiêu dùng hàng Việt Nam.

+ Năm 2016, 2017, 2018, 2023-2025 “đạt chứng nhận VietGap”, chứng nhận Đơn vị nuôi đạt tiêu chuẩn “chuỗi sản phẩm an toàn” có giá trị đến năm 2025.

+ Doanh nghiệp phát triển bền vững 42 năm do Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố trao tặng.

+ Sản phẩm công nghiệp & công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu Thành phố năm 2020.

+ Năm 2022: Bằng khen Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong tham gia thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn TPHCM 2002-2022

+ Năm 2024: Sản phẩm Công nghiệp và Công nghiệp Hỗ trợ Tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh

3. Các sự kiện khác:

Ngày 26/11/2006, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy Hải sản Sài Gòn nhiệm kỳ I do Đại hội đồng cổ đồng thành lập bầu ra, gồm 05 người với nhiệm kỳ 05 năm kể từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2011. Danh sách Hội đồng Quản trị (HDQT) cụ thể gồm có:

  1. Ông Nguyễn Chí Thành Chủ tịch HĐQT;
  1. Ông Đỗ Văn Vinh Thành viên HDQT – Tổng Giám đốc;
  1. Ông Nguyễn Thanh Sơn Thành viên HDQT - P. Tổng Giám đốc;
  1. Ông Nguyễn Văn Công Hậu Thành viên HĐQT - P. Tổng Giám đốc;
  1. Ông Tạ Bá Thuyết Thành viên HDQT (cổ đông ngoài);

Từ tháng 04/2008, Ông Đào Xuân Đức - người Dại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV, giữ chức danh Chú tịch Hội đồng Quản trị thay thế Ông Nguyễn Chí Thành do chuyển công tác.

Ngày 21/11/2008, Ủy Ban Nhân Dân TP HCM đã chấp thuận chủ trương cho Công ty Cổ phần Kinh Doanh Thủy hải sản Sài Gòn thực hiện bản đấu giá tiếp phần vốn Nhà nước là 36,68% /Vốn điều lệ (VDL) và chỉ giữ lại phần vốn Nhà nước theo phương án ban đầu là 30%/VDL. Căn cứ vào Biên bản xác định kết quả đấu giá ngày 27/8/2009 của Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn đã tổ chức xong việc bán dấu giá 36,68% /VDL của phần vốn Nhà nước tại Công ty.

Tháng 8/2009, thành viên HDQT tiếp tục có sự thay đổi do Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn thay đổi người Đại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV. Cụ thể:

Ông Trương Tiến Dũng là Đại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV, thành viên Hội đồng Quân trị giữ chức vụ Tổng Giám đốc, thay thế Ông Đỗ Văn Vinh do bị Hội đồng Quân trị tam đình chỉ chức vụ.

Ngày 31/10/2009, Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn có Quyết định giảm số lượng người Đại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV từ 05 thành viên xuống còn 03 thành viên (Ông Nguyễn Thanh Sơn Phó TGD và Ông Nguyễn Văn Công Hậu Phó TGD không còn là người Đại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV và từ nhiệm chức danh thành viên HĐQT tại Công ty).

Công ty đã tổ chức Đại hội đồng Cổ đông bắt thường vào tháng 11/2009 để bầu bỏ sung thành viên Hội đồng Quân trị. Sau đại hội, các thành viên Hội đồng Quân trị được thay đổi theo danh sách sau:

  1. Ông Trần Phát Minh : Chủ tịch HĐQT
  1. Ông Nguyễn Ngọc Tuấn: Thành viên HDQT
  1. Ông Đào Xuân Đức : Thành viên HDQT
  1. Ông Trương Tiến Dũng: Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc
  1. Ông Tạ Bá Thuyết : Thành viên HDQT

Sau Dại hội thường niên 2010, các thành viên HDQT được thay đổi theo danh sách như sau:

  1. Ông Trần Phát Minh : Chủ tịch HĐQT
  1. Ông Đào Xuân Đức : Thành viên HĐQT
  1. Ông Trương Tiến Dũng: Thành viên HDQT - Tổng giám đốc
  1. Ông Phùng Công Trí Dũng: Thành viên HDQT

Ngày 12 tháng 7 năm 2011, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Thông báo số 477/TB-VP về việc kết luận thanh tra toàn diện các vấn đề liên quan đến công tác điều hành SXKD và công tác quản lý tổ chức của Công ty Cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn. Qua đó, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã thống nhất theo đề xuất của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn, chọn phương án tái cấu trúc lại tổ chức và hoạt động để giúp Công ty Cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn phục hồi, duy trì hoạt động, tạo công ăn việc làm cho người lao động và có điều kiện thanh toán công nợ.

Tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2012 cổ đông Công ty đã bầu chọn Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ II (2012-2016) gồm các thành viên:

  1. Ông Trần Phát Minh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  1. Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy: Thành viên Hội đồng Quản trị.
  1. Ông Trương Tiến Dũng: Thành viên Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc.

Tại Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2017, cổ đồng Công ty đã bầu chọn

Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát Công ty nhiệm kỳ III (2017-2022) như sau:

Hội đồng Quản trị gồm các thành viên:

  1. Ông Trần Phát Minh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  1. Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy: Thành viên Hội đồng Quản trị.
  1. Ông Trương Tiến Dũng: Thành viên Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc.

Ban Kiểm soát gồm các thành viên:

  1. Ông Diệp Phú Vinh: Trường Ban Kiểm soát.
  1. Bà Đỗ Ngọc Nga: Thành viên.
  1. Bà Lê Thị Thùy Trang: Thành viên.

Tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2018. Ông Diệp Phú Vinh Trường ban kiểm soát có đơn xin từ nhiệm thành viên Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông năm

2018 đã bầu Ông Bùi Tấn Định làm thành viên Ban Kiểm soát và Ban kiểm soát đã bầu Ông Bùi Tấn Định làm Trưởng Ban Kiểm soát.

Tại Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2019 Ông Trần Phát Minh Chủ tịch Hội đồng Quản trị có đơn xin từ nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị. Đại hội đồng cổ đồng năm 2019 đã bầu Ông Hoàng Văn Vỹ làm thành viên Hội đồng Quản trị và Hội đồng Quản trị đã bầu Ông Trương Tiến Dũng làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty.

Vào ngày 07/6/2019 Cổ phiếu APT được chính thức giao dịch trên Sản Upcom (QD 322/QD-SGCIIN ngay 30/5/2019) và thông báo số 583/TB-SGDHN ngày 30/5/2019 về ngày giao dịch đầu tiên). Tuy nhiên ngay từ ngày giao dịch đầu tiên Cổ phiếu APT đã bị dựa vào diện hạn chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ được giao dịch vào phiên thứ 6 hàng tuần theo thông báo số 613/TB-SGDHN-QLNY ngày 06/06/2019.

Tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2020 Ông Bùi Tấn Định Trường ban Kiểm soát có đơn xin từ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông năm 2020 đã bầu Bà Nguyễn Thị Hồng làm thành viên ban Kiểm soát và Ban Kiểm soát đã bầu Bà Đỗ Ngọc Nga giữ chức vụ Trưởng ban Kiểm soát Công ty.

Vào ngày 30/7/2021 căn cứ quí định tại nghị định 71/2017/NĐ-CP Ông Trương Tiến Dũng đã có đơn xin thôi giữ chức Chủ tịch HĐQT và tiếp tục là thành viên HĐQT Công ty. Hội đồng Quản trị đã chấp thuận và bầu Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT

Tại Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2021 Ông Hoàng Văn Vỹ thành viên HĐQT có đơn xin từ nhiệm và Bà Đỗ Ngọc Nga Trường ban Kiểm soát có đơn xin từ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát. Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2021 đã bầu Bà Đỗ Ngọc Nga làm thành viên Hội đồng Quân trị và bầu Ông Vũ Minh Bảo làm thành viên ban Kiểm soát và Ban Kiểm soát đã bầu Ông Vũ Minh Bảo giữ chức vụ Trường ban Kiểm soát Công ty.

Tại Đại hội đồng Cổ Đông thường niên năm 2022 tổ chức ngày 28/4/2022 đã bầu Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ IV (2022-2027) với danh sách như sau:

Hội đồng Quản trị gồm các thành viên:

Hội dòng Quan trị gồm các thần viên:

  1. Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  1. Ông Nguyễn Thành Vinh: Thành viên Hội đồng Quản trị.
  1. Bà Đỗ Ngọc Nga: Thành viên Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc.

Ban Kiểm soát gồm các thành viên:

  1. Ông Vũ Minh Bảo: Trường Ban Kiểm soát.
  1. Ông Trịnh Ngọc Thuận: Thành viên.
  1. Bà Lê Thị Thùy Trang: Thành viên.

Sau đại hội. Ông Trịnh Ngọc Thuận đã có đơn xin từ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát. Công ty đã tổ chức lấy ý kiến Cổ đông bằng văn bản và Cổ đông đã đồng ý miễn nhiệm Ông Trịnh Ngọc Thuận và bầu Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa vào Ban kiểm soát thay Ông Trịnh Ngọc Thuận từ ngày 20/6/2022.

Tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa có đơn xin từ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 đã bầu Bà Nguyễn Ngọc Mai Trinh vào Ban Kiểm soát thay Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa từ ngày 28/04/2023 và Ban Kiểm soát đã bầu Ông Vũ Minh Bảo giữ chức vụ Trường ban Kiểm soát Công ty.

Ngày 12/02/2025, Hội Đồng quản trị nhận được đơn xin từ nhiệm của Phố Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Thành Vinh. Hội đồng quản trị đã có quyết định bãi nhiệm chức danh Phó Chủ tịch HĐQT vào ngày 25/03/2025 và trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên miễn nhiệm chức vụ thành viên Hội đồng quản trị của Ông Nguyễn Thành Vinh.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh theo GCNĐKKD:

Nuôi trồng thủy sân. Mua bán vật tự phục vụ ngành nuôi trồng thủy sân. Mua bán, chế biến thủy hải sản. Gia công các mặt hàng thủy hải sản. Sản xuất, mua bán thức ăn gia súc. Chế biến nước mắm, nước chấm. Sản xuất nước đá. Gia công hàng may mặc, các sản phẩm

bằng kim loại. Sản xuất, mua bán gaz NH3. Sản xuất các loại cấu kiện từ panel nhựa xốp, gia công lắp ráp các nhà kho chữa, kho lạnh, khung nhà tiến chế, các loại vách ngăn cách nhiệt, các tấm trần bằng cấu kiện panel và tole tráng nhựa, các loại bao bì, các loại hộp thực phẩm và thức ăn nhựa bằng nhựa xốp. Mua bán xăng, dầu, nhớt các loại. Kinh doanh ăn uống các mặt hàng thủy hải sản tươi sống và chế biến. Mua bán bao bì, panel nhựa xốp, mua bán cấu kiện, thiết bị lạnh. Mua bán thực phẩm, công nghệ phẩm, kim khí, điện máy, xe máy, vật tư phục vụ sản xuất, nông sản, phương tiện vận tải chuyên dùng. Mua bán thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu ngư lưới cụ, rượu. Ăn uống, nhà nghi, massage, xông hơi, sân tennis. Dịch vụ bảo quản hàng động lạnh xuất khẩu, sửa chữa cơ điện lạnh. Cano lưót ván, chèo thuyền, câu cá giải trí. Cho thuê kho, bãi, kinh doanh bất động sản, bảo quản thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, chế biến bảo quản rau quá. Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn, chăn nuôi gia cầm.

4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

  • Mô hình quản trị:

Đại hội đồng Cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định của công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định.

Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng Quản trị công ty hiện có 03 thành viên và có nhiệm kỳ là 05 năm.

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát là cơ quan thực hiện giám sát trong việc quản lý và điều hành của công ty, kiểm tra tính hợp lý, pháp lý, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban Kiểm soát công ty hiện có 03 thành viên và có nhiệm kỳ tương ứng theo nhiệm kỳ của HĐQT.

Cơ cấu Rô mày auăn ló cửa Côn tó Cần thần Kinh doanh Thủy Hải cân Sài Còn SỐ ĐÔ TÓ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG TY CỤ KINH DOANII THỨU HÁI SÁN SÁI GÓN



  • Các Công ty con, Công ty liên kết: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết): Không có.
  1. Định hướng phát triển:

5.1. Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển:

  • Xây dựng phương án khả thi khai thác có hiệu quả các tài sản trên đất ở các mặt bằng; Thực hiện phương án tái cấu trúc Công ty từng bước nhằm lành mạnh hóa tài chính.
  • Trên tinh thần khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có, hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước, Công ty duy trì và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm nâng cao dời sống cho người lao động.
  • Công ty APT cam kết cung ứng thực phẩm chế biến thủy hải sản “Chất lượng cao-giàu chất dinh dưỡng-an toàn và tiện lợi”, phần đấu trở thành một trong những thương hiệu Việt chuyên nghiệp và uy tín với người tiêu dùng.
  • Mục tiêu đặt ra cho những năm sắp tới là các chỉ tiêu kế hoạch SXKD phải có tổng động từ trong hàng năm tăng từ 10% - 20%. Sớm hoàn tất công tác quyết toán giai đoạn Nhà nước và thoái hết vốn Nhà Nước theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
  • Sau khi tình hình tải chính được lành mạnh hóa, mục tiêu hướng đến là kim ngạch xuất khẩu phải đạt trên 10.000.000USD. Kinh doanh nội địa trở thành nhà cung cấp với da dạng hóa mặt hàng, doanh thu đạt trên 200 tỷ.

5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

          1. 5.2.1. Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Thủy hải sản:

Xuất khẩu:

  • Phần đấu tăng ti lệ sản xuất phục vụ xuất khẩu lên trên 50% công suất Nhà máy.
  • Đây mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng có tiền năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới, theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đầy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao.



  • Khách hàng & thị trường: Tiếp tục giữ vững và duy trì quan hệ tốt với khách hàng truyền thống (Hà Lan, Mỹ, Hàn Quốc, Ức và các nước Asean), nối lại mối quan hệ với một số khách hàng ở thị trường Trung Quốc, Nhật để xuất khẩu các mặt hàng chế biến khô của Công ty. Không ngừng tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường Xuất khẩu ở các nước khu vực: EU, Trung Đông, Châu Á, Asean, Japan ... Phấn đấu mỗi thị trường có ít nhất từ 1 - 2 khách hàng mới
  • Chỉ tiêu kim ngạch: Phần đấu chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm tăng từ 10 - 15 %/năm.
  • Mặt hàng chính: Cá biển, cá nước ngọt các loại cấp dông và chế biến khô. Một số mặt hàng tinh chế động lạnh, và nước mắm, nông sản.



Nội địa:

  • Hướng đến mục tiêu APT trở thành Nhà cung ứng thực phẩm “An toàn - Chất lượng và Chuyên nghiệp”. Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, hướng đến những sản phẩm thiết thực đối với bữa ăn của gia đình (đặc biệt quan tâm đến sản phẩm dành cho các gia đình). Xây dựng chiến lược thương hiệu APT, nâng cao hiệu quả nhận diện thương hiệu, sản phẩm APT thông qua các chương trình quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm APT đến người tiêu dùng thông qua phương tiện thông tin thông tấn báo chí, dài phát thanh, truyền hình.
  • Với điều kiện thuận lợi về chứng nhận đạt tiêu chuẩn “chuỗi sản phẩm an toàn”, “đạt chứng nhận VietGap”, chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao” “Hàng Việt Nam chất lượng cao chuẩn hội nhập” “Sản phẩm thương hiệu Việt tiêu biểu của Bộ Công Thương” tiếp tục là điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu APT đối với ngành hàng thủy hải sản tươi sống, nhất là đối với mặt hàng cá điều hồng.
  • Thị trường: Tiếp tục đầy mạnh phát triển mạng lưới phân phối, mở rộng thị trường, tăng cường dưa hàng hóa vào các siêu thị Central/ Go/ Coo.op mart/ Satra mart/ Vissan/...bếp ăn tập thể, khu chế xuất, khu công nghiệp, đặc biệt quan tâm đến các kênh chợ truyền thống. Mục tiêu đặt ra là hàng thủy hải sản tươi sống của APT có mặt tại hầu hết các cửa hàng Satra foods và từng bước có mặt tại các hệ thống siêu thị lớn như Coopmart, Central, Go!...vv
  • Mặt hàng chính: Tập trung phát triển các sản phẩm truyền thống APT (Cá sơ chế các loại; Nước mắm các loại; thủy hải sản tươi sống; Sản phẩm khô; các mặt hàng tinh chế...). Ngoài ra cần nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới trên cơ sở nhu cầu, xử hướng văn hóa tiêu dùng mới của khách hàng, thị trường.
          1. 5.2.2. Chiến lược phát triển kinh doanh thương mại - dịch vụ:

Ngoài việc tập trung phát triển sản xuất kinh doanh thủy hải sản, trong chiến lược phát triển từ 2022 đến năm 2027, Công ty tập trung phát triển mạnh lĩnh vực thương mại dịch vụ như dịch vụ cho thuê kho, cho thuê văn phòng, dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác, kinh doanh ăn uống, nhà hàng,...vv.

          1. 5.2.3. Chiến lược phát triển các dự án đầu tư:
  • Thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp sửa chữa, mở rộng sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, duy trì điều kiện sản xuất luôn đạt tiêu chuẩn An toàn về sinh thực phẩm, Code xuất khẩu.
  • Bên cạnh việc duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị cũ đã xuống cấp, Công ty cần dầu tư trang thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tăng sản lượng, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tốt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
          1. 5.2.4. Chiến lược phát triển nuôi trồng:
  • Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản và mặt hàng cá diêu hồng của Công ty APT đạt chứng nhận “chuỗi thực phẩm an toàn” và “đạt chứng nhận VietGap” là điều kiện để phát triển mặt hàng cá nuôi.
  • Duy trì phương pháp nuôi an toàn, chất lượng, tạo ra nguyên liệu đáp ứng cho công tác xuất khẩu và cung cấp cho thị trường nội địa “chuỗi thực phẩm an toàn”; đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và có thể truy xuất nguồn gốc đối với các mặt hàng cá điều hồng, cá trê, cá tra ... cho công tác xuất khẩu.
          1. 5.2.5. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:

Công ty thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo hướng:

  • Tiếp tục xây dựng hệ thống và bộ máy quản lý hiệu quả, theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, chất lượng và năng động.
  • Tăng cường các biện pháp tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực có năng lực từ bên ngoài. Đấy mạnh công tác đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực có tay nghề.
  • Có chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực, thường xuyên chăm lo đòi sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
  • Xây dựng đội ngũ bán hàng có năng lực và chuyên nghiệp để có thể nắm bắt kịp thời thông tin thị trường cũng như triển khai tốt các chương trình bán hàng nhằm xây

dụng và phát triển thương hiệu APT ngày càng lớn mạnh.

6. Các rủi ro:

6.1. Rủi ro về kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng cũng như những nhân tố ảnh hưởng bất lợi cho nền kinh tế toàn cầu đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Kinh tế thế giới hồi phục, đặc biệt tại các nước nhập khẩu thủy sản, sẽ góp phần cho việc hồi phục và tăng sức tiêu thụ hàng hóa thủy sản và làm tăng doanh số bán và hiệu quả hoạt động của Công ty và người lại. Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô khác trong nước như tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng, tình hình lạm phát v.v... cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty và giá cả cổ phiếu của Công ty trên thị trường.

6.2. Rủi ro về luật pháp:

Về cơ bản, nhà nước có chính sách khuyến khích và hỗ trợ hoạt động nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản. Tuy nhiên, việc ban hành hoặc thay đổi chính sách, quy định mới... liên quan đến hoạt động của ngành có thể ảnh hưởng tới Công ty mà nhà đầu tự phải lưu ý, đặc biệt là các văn bản chuyên ngành liên quan đến thủy sản, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.... Mặt khác, các rủi ro liên quan đến việc thay đổi các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng, bảo hộ sản xuất... tại các nước nhập khẩu được điều chỉnh liên tục cũng tiềm ấn nhiều rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản.

Mặt bằng kinh doanh của Công ty chủ yếu là thuê, trong đó có nhiều diện tích được Nhà Nước cho thuê theo hình thức đất trả tiền thuê đất hàng năm, vì thế trong thời gian tới việc điều chỉnh giá thuê đất của Nhà Nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.

Công ty đã là Công ty đại chúng theo quy định của Luật chứng khoán và đã thực hiện việc đăng ký giao dịch tại sàn Upcom từ tháng 6 năm 2019, nên hoạt động của Công ty còn chịu sự điều chỉnh của các Luật, Nghi định và các văn bản pháp luật khác liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.

6.3. Rủi ro đặc thù:

Rủi ro tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối doái danh nghĩa giữa VND và các đồng tiền mạnh khác trên thế giới trong thời gian qua mặc dù được kiểm soát nhưng vẫn có những biến động rất thất thường đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và thường mọi và hoạt động của Công ty cũng không là ngoại lệ. Trong điều kiện thị trường tài chính vẫn chưa phát triển, các công cụ phát sinh bảo hiểm tỷ giá văn chưa được áp dụng thì rủi ro về tỷ giá đối với Công ty là một rủi ro mang tính khách quan khó có thể thay đổi hay giảm thiểu.

Rui ro tài chính: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty yêu cầu phải có vốn rất lớn. Tuy nhiên, vốn tự có thấp và thiếu vốn lưu động. Vì vậy, các khoản nợ vay của Công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, do vậy rủi ro liên quan đến mức biến động lãi suất cho vay và rủi ro thanh khoản cũng hết sức quan trọng mà nhà đầu tư phải chú ý khi xem xét quyết định. Nợ vay ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Công ty vì thế biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của Công ty.

Các rủi ro liên quan đến thị trường tiêu thụ: Trong thời gian qua, sản phẩm của Công ty chủ yếu là dành để xuất khẩu nên các biến động của thị trường tại nước nhập khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty và đôi lúc có thể coi là khó có thể phòng ngừa. Công ty chỉ có thể giảm thiểu bằng các biện pháp như dầu tự hiện đại hóa các quy trình sản xuất và nuôi trồng để đáp ứng được các tiêu chuẩn ngày càng khắt khe và thay đổi liên tục của các nước nhập khẩu, da dạng hóa thị trường, quan tâm nhiều hơn đến việc mở rộng thị trường nội địa...

Rúi ro về nguồn nguyên liệu: Thế vàng IUU, Nguồn nguyên liệu thủy sản trong thời gian qua được đánh giá là thiếu ổn định cả về sản lượng và giá cả. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do việc sản xuất manh mún, thiếu quy hoạch, thiếu sự điều tiết từ phía Nhà nước... Bên cạnh đó sự gắn kết giữa các Doanh nghiệp chế biến và người nuôi trong thời gian không chắc chắn cũng dẫn đến sự không ổn định về nguyên vật liệu cho chế biến. Hiện nay, để giảm thiểu rủi ro này thì APT đã vàng đầu tư vào khâu nuôi trồng để chủ động hơn cho việc chế biến, tuy nhiên ngay cả việc tự tổ chức nuôi trồng thủy sản nguyên liệu thì Công ty cũng có thể gặp các rủi ro liên quan như chi phí thức ăn, thời tiết, chất lượng và sản lượng nuôi trồng...

Rủi ro liên quan đến nhân sự và quản lý: Kinh doanh và chế biến thủy sản là ngành sử dụng nhiều lao động và yêu cầu tay nghề ở mức cao, trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, quản lý công nợ, quản lý bán hàng... cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà nhà đầu tự phải lưu ý khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu Công ty.

Rúi ro về giá trị cổ phần có thể ảnh hưởng do quyết toán phần vốn Nhà nước chưa thực hiện xong: Cho đến thời điểm lập bản báo cao thưởng niên này, mặc dù APT đã hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần, tuy nhiên thủ tục bản giao tại giai đoạn chuyển thể vẫn chưa hoàn tất do nhiều nguyên nhân khách quan. Vì vậy, khi hoàn thành thủ tục quyết toán vốn Nhà nước chính thức thì giá trị doanh nghiệp sẽ có sự thay đổi.

Rủi ro về khoản nợ với Ngân hàng Sacombank. Ngân hàng Sacombank đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân Quận Bình Tân để yêu cầu APT thanh toán toàn bộ các khoản nợ.

6.4. Rũi ro khác:

Các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024SO SÁNH / %U'TH2024/ KH2024
123=2/1
Tổng Doanh thuTriệu đồng315.000297.36194%
Doanh thu thuầnTriệu đồng264.000250.47195%
Kim ngạch XKngàn USD7.5006.61688%
Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng6.4006.688104%
Lợi nhuận thuầnTriệu đồng6.4006.688104%

(chi tiêu lợi nhuận trên là thuần túy từ kết quả hoạt động kinh doanh, không tính phần phát sinh lỗ của những năm trước đây, lãi phải trả cho Ngân hàng Sacombank và các khoản trích lập dự phòng và hoàn nhập (nếu có)).

2. Đánh giá kết quả thực hiện:

2.1 Thuận lợi

Quyết tâm của HĐQT và Ban Tổng giám đốc trong với sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, xây dựng mục tiêu sản xuất, kinh doanh rõ ràng đặt trọng tâm vào việc tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.

2.2. Khó khăn

  • Thẻ vàng IUU của EU vẫn tiếp tục duy trì. Các rào cản kỹ thuật vào các thị trường xuất khẩu chính của Công ty ngày càng thắt chặt. Sức mua trên thị trường nội địa giảm sút
  • Khó khăn nội tại của Công ty vẫn còn như chưa quyết toán xong giai doạn doanh nghiệp Nhà Nước chuyển sang Công ty Cổ phần, không vay vốn được ngân hàng do còn khoản nợ vay với Ngân hàng Sacombank.

2.3 Đánh giá chung:

Trong năm qua, mặc dù có những khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD, Ban Diều hành Công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 giao.

3. Tổ chức nhân sự:

Danh sách Ban điều hành: Ban Tổng Giám Đốc gồm 02 người bao gồm một Tổng Giám Đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc.

  • Từ ngày 28/4/2022 đến ngày 31/01/2023 Ông Nguyễn Thành Vinh Thành viên Hội đồng Quản trị-Tổng Giám đốc Công ty.
  • Từ ngày 01/02/2023 Bà Đỗ Ngọc Nga Thành viên Hội đồng Quản trị-Tổng Giám đốc Công ty.
  • Từ tháng 10/2011 Ông Mai Minh Vương - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn



3.1. Bà Đỗ Ngọc Nga: Tổng Giám đốc

  • Sinh ngày: 10/05/1986.
  • Quốc tịch: Việt Nam, giới tính: Nữ.
  • Số lượng cổ phiếu đang sở hữu (Đại diện vốn Công ty cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam): 500.000 cổ phiếu APT, chiếm tỷ lệ 0,057 % trên tổng số 8.800.000 Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn hiện dang lưu hành.
  • Trình độ văn hóa: 12/12.
  • Trình độ chuyên môn và các văn bằng, chứng chỉ có liên quan: Cử nhân Kế toán Doanh Nghiệp, Cử nhân Luật Thương Mại Quốc tế, Giám đốc Tài chính, Thạc sĩ Luật Kinh tế tại Đại Học Mở TP.HCM

. Quá trình công tác:

  • 2007-7/2008: Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ Công ty Cổ phần AVAFOOD.
  • 7/2008-3/2009: Thư ký HDQT Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam.
  • 3/2009-6/2010: Phó phòng đấu tư Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam.
  • 6/2010-6/2011: Phó phòng đấu tư Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất.
  • 6/2011-01/2012: Phó phòng dầu tư Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam.
  • 1/2012-10/2015: Trường phòng đấu tư Ngân hàng TM Cổ phần Phương Nam.
  • 10/2015 - 10/2016: Phó phòng dầu tư Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
  • 1/2015- 8/2017: Giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần đầu tư SFC.
  • 8/2017- 7/2019: Phó Tổng Giám Đốc kiểm Kế Toán trường Công ty Cổ phần đấu tư SFC.
  • 7/2019 -2/2021: Phó Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần đấu tư SFC.
  • 3/2021-1/2023: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần đầu tư SFC.
  • 10/2016-1/2023: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần lượng thực Thành phố HCM (Foodcosa).
  • 6/2022 đến tháng 04/2023: Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần lượng thực Thành phố HCM (Foodcosa).
  • 4/2012-4/2017: Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn
  • 4/2017-6/2020: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn.
  • 6/2020-4/2021: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn.
  • 4/2021 - nay Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn
  • 1/2023-nay Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần tập doàn Somo Việt Nam.
  • Từ ngày 01/02/2023 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Công ty

Cô phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài gòn.

3.2. Ông Mai Minh Vương: Phó Tổng Giám đốc

  • Sinh ngày: 02/03/1975.
  • Quốc tích: Việt Nam, giới tính: nam.
  • Số lượng cổ phiếu đang sở hữu (đại diện hợp pháp/ đại diện theo úy quyền của nhóm cổ đông): 500 Cổ phiếu APT, chiếm tỷ lệ: 0,00568% trên tổng số 8.800.000 Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn hiện đang lưu hành.
  • Trình độ văn hóa: 12/12.
  • Trình độ chuyên môn và các văn bằng, chứng chỉ có liên quan: Kỹ sư Công nghệ Chế biến Thủy sân, Cử nhân Kinh tế.

Quá trình công tác:

  • Từ tháng 02/2000-2005: Công nhân Tổ tiếp nhận Xưởng chế biến.
  • Từ tháng 01/2006-7/2006: Phó Quản đốc Xương Đồ hợp thuộc Xí nghiệp Đông lạnh Thắng Lợi.
  • Từ tháng 08/2006-09/2009: Phó Quản đốc Xưởng Tân Tạo, Xí nghiệp Đông lạnh Thắng Lợi.
  • Từ tháng 10/2009 -09/2011: Quản đốc Xương Đông lạnh Thắng Lợi.
  • Từ tháng 10/2011 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hái sản Sài Gòn.

3.3. Bà Đoàn Thị Thu Hà: Kế Toán trường

  • Sinh ngày: 03/07/1977.
  • Quốc tịch: Việt Nam, giới tính: Nữ.
  • Số lượng cổ phiếu đang sở hữu (đại diện hợp pháp/ đại diện theo ủy quyền của nhóm cổ đông): 3.900 Cổ phiếu APT, chiếm tỷ lệ 0,04431% trên tổng số 8.800.000 Cổ

phiếu của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn hiện đang lưu hành.

  • Trình độ văn hóa: 12/12.
  • Trình độ chuyên môn và các văn bằng, chứng chỉ có liên quan: Cử nhân Kinh tế khoa Kế toán Kiểm toán.

Quá trình công tác:

  • Từ tháng 06/2001-10/2005: Nhân viên kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm thủy sản Bình Thới, trực thuộc Công ty Kinh doanh Thủy hải sản.
  • Từ tháng 11/2005-2006: Kế toán trưởng Xí nghiệp chế biến thực phẩm thủy sản Bình Thới.
  • Từ tháng 01/2007-8/2009: Tổ trưởng kế toán Phòng Kế toán Công ty APT
  • Từ tháng 9/2009-8/2010: Kế toán tổng hợp
  • Từ tháng 9/2010-2015: Phó phòng Kế toán Tài chính
  • Từ tháng 1/2016 đến nay: Kế toán trưởng kiêm Trường phòng Kế toán Tài chính Công ty.
  • Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có

3.4 Số lượng Người lao động. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với Người lao động.

Tổng số lao động Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là 243 người, trong đó:


STTPhân loại hợp đồngSố ngườiTỷ trọng (%)
IPhân theo thời hạn hợp đồng:
1Hợp đồng lao động không xác định thời hạn15162%
2Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 3 tháng đến 36 tháng8937%
3Lao động thời vụ + Thủ việc31%
IIPhân theo giới tính:





STTPhân loại hợp đồngSố ngườiTỷ trọng (%)
1Lao động nam10945%
2Lao động nữ13455%
IIIPhân theo trình độ:
1Sau đại học, đại học3816%
2Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp239%
3CNKT và trình độ khác18275%

Nguồn: P.TCHC APT

3.4.1 Chế độ làm việc và chính sách lượng thưởng, trợ cấp cho Người lao động

Chính sách đào tạo:

Đào tạo bên trong: được tổ chức tại Công ty với hình thức đào tạo là ngắn hạn và tập trung. Nội dung đào tạo là nâng bậc tay nghề, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng: Đối tượng đào tạo: KCS, cán bộ từ tổ phó trở lên, công nhân.

Đào tạo bên ngoài: Gửi đi đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp; Hình thức đào tạo: dài hạn, ngắn hạn; Nội dung đào tạo: chế biến thủy sản, tài chính kế toán, quản trị kinh doanh, quản lý chất lượng; Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, nhân viên các Phòng ban, KCS. Toàn bộ kinh phí đào tạo do Công ty tài trợ.

Đến nay hầu hết cán bộ quản lý tại các Phòng ban, Xưởng dầu đã học qua các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Việc đào tạo được tiến hành kết hợp song song với việc tích cực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP, SSOP.

Chính sách tiến lương, thưởng:

Tiền lương: Được trả trực tiếp cho người lao động, gồm: Công nhân trực tiếp sản xuất; được trả lương theo sản phẩm làm ra. Cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng; được trả lương theo hệ số công việc do Công ty ban hành.

Chế độ ngoài lương chính: Làm thêm giờ, làm thêm ngày chủ nhật, tiền ăn giữa ca, nghỉ phép, nghỉ lễ ... theo Luật lao động.

Thường: Công ty áp dụng chính sách thường định kỳ vào cuối năm và thường đột xuất. Áp dụng đối với các trường hợp có thành tích xuất sắc trong sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, mức thường căn cứ vào thành tích và hiệu quả mang lại.

Chính sách trợ cấp:

Công ty trợ cấp đột xuất cho các trường hợp người lao động bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn lao động, thiên tại hỏa hoạn, Công ty xét trợ cấp trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn.

4. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

4.1. Các khoản đầu tư lớn:

Công ty tiếp tục theo dõi, quản lý việc đầu tư vốn vào Công ty TNHH Chăn nuôi. Somo Farm Tân Biên.

Căn cứ tình hình hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên (sau đây gọi tắt là Somo Farm Tân Biên). Vì các nguyên nhân khách quan, tình hình hoạt động của Somo Farm Tân Biên không theo kế hoạch đã xây dựng, do đó Hội đồng Quản trị Công ty APT đã có chủ trương định hướng chấp thuận không tham gia tiếp tục triển khai dự án và có định hướng thu hồi phần vốn góp của APT tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên (theo Nghị quyết số 04/QD-IIĐQT ngày 23/3/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty chấp thuận không tham gia tiếp tục triển khai dự án và có định hướng thu hồi phần vốn góp của APT tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên). Theo đó Công ty đã thực công tác thoái vốn theo từng bước như sau:

Thấm định giá trị doanh nghiệp Somo Farm Tân Biên

Trên cơ sở thực hiện theo chủ trương của Hội đồng Quản trị, Công ty thực hiện lựa chọn được đơn vị thẩm định giá độc lập để thực hiện việc thẩm định giá tài sản doanh nghiệp Somo Farm Tân Biên để có cơ sở thoái phần vốn góp của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên, cụ thể như sau:

  • Đơn vị thực hiện: Chỉ nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Thời điểm thực hiện thẩm định giá: Tháng 06/2024.
  • Kết quả thầm định giá:

+ Theo chứng thư thẩm định giá số: 187/2024/092504/CT.HCM ngày 25/9/2024 của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. Giá trị tài sản của Somo Farm Tân Biên tại thời điểm 30/6/2024 chủ yếu là giá trị quyền sử dụng các thừa đất: 53.076.000.000 đồng

+ Hiện nay Công ty APT và thành viên sáng lập đã góp dữ 100% vốn điều lệ Công ty, tỉ lệ góp vốn của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên chiếm 40% vốn điều lệ.

Như vậy nếu căn cứ giá trị thẩm định nêu trên, trị giá phần vốn góp của APT tại Somo Farm Tân Biên là: 53.076.000.000 đồng x 40% = 21.230.400.000 đồng tại thời điểm thẩm định giá ngày 30/6/2024.

Thực hiện bán phần vốn góp của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên.

Thực hiện theo Nghị quyết số 11/QD-HDQT ngày 29/10/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty APT về chấp thuận thoái phần vốn góp của APT tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên. Ban Điều hành Công ty đã thực hiện bản phần vốn góp từng bước theo quy định Luật Doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều 52 về Chuyển nhượng phần vốn góp, cụ thể như sau:

  • Chào bán phần vốn góp của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên cho thành viên còn lại là Ông Lâm Thanh Cường: Ngày 31/10/2024 Công ty APT đã phát hành thư chào bán toàn bộ phần vốn góp của APT tại Somo Farm Tân Biên bằng văn bản cho thành viên còn lại là Ông Lâm Thanh Cường. Giá chào bán toàn bộ phần vốn góp của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên (40%) với giá bằng giá thẩm định giá là: 21.230.400.000 đồng. Vào ngày 25/11/2024 Công ty APT đã nhận được văn bản phần hồi của Ông Lâm Thanh Cường là không có nhu cầu mua thêm phần vốn góp tại Somo Farm Tân Biên.
  • Chào bán phần vốn góp của Công ty APT tại Somo Farm Tân Biên cho các thành viên không phải là thành viên góp vốn tại Somo Farm Tân Biên:

2.1 Hình thức chào bán: Đầu giá công khai.

2.2 Đơn vị tổ chức bán dấu giá: Công ty Đầu giá Hợp danh Vạn Thành An

2.3 Tài sản dấu giá: 40% phần vốn góp của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn (APT CO) tại Công ty TNHH Chăn nuôi SOMO FARM Tân Biên.

2.4 Kết quả đấu giá:

+ Đăng thông tin đấu giá Lần 1 ngày 24/12/2024: Giá khởi điểm 25.476.480.000 đồng (cao hơn 20% so với giá trị thẩm định giá), kết quả sau khi đăng tải: Không có người đăng ký tham gia đấu giá.

+ Năm 2025 Công ty đang tiếp tục làm việc với đơn vị tổ chức đấu giá để từng bước hạ giá khởi đếm để tục đăng tài đấu giá trên cơ sở giá bán không thấp hơn giá trị thẩm định giá.

4.2. Các Công ty con, Công ty liên kết:

Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết: Không có.

5. Tình hình tài chính

5.1. Tình hình tài chính

Chỉ tiêu/ Financial FigureNăm 2023Năm 2024% tăng giảm/
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng
Tổng giá trị tài sản170.305.296.570175.914.239.911103%
Doanh thu thuần246.810.003.439250.471.154.980101%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(136.225.013.271)(201.367.549.242)148%
Lợi nhuận khác270.145.647(41.953.383)-16%
Lợi nhuận trước thuế(135.954.867.624)(201.409.502.625)148%
Lợi nhuận sau thuế(135.954.867.624)(201.409.502.625)148%

5.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêuNămNămGhi chú
20232024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán0,070,07
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn0,050,05
+ Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho


Chỉ tiêuNămNămGhi chú
20232024
Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn8,439,33
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản(1,13)(1,12)
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động5,785,90
+ Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân.1,451,42
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời(0,55)(0,80)
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,110,14
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu(0,80)(1,14)
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,070,07
- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(0,55)(0,80)

6. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

6.1. Cổ phần: 8.800.000 cổ phần trong đó không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng, tất cả số cổ phần trên đều là cổ phần phổ thông.

6.2. Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.

Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024


Danh mụcTrong nướcNước ngoàiTổng cộng
Số cộ phần%Số cộ phần%Số cộ phần%
Vốn nhà nước do Tổng cộng ty Thương mại Sài Gòn – Satra làm đại diện2.640.19830,00Không có2.640.19830,00


Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam (cổ đồng lớn)3.616.10241,093.616.10241,09
Cổ đồng nội bộ (03 người)5.8000,065.8000,06
Cổ đồng khác (429 người)2.537.90028.852.537.90028.85
Tổng cộng8.800.000100,00--8.800.000100

6.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

6.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

6.5. Các chủng khoán khác: Không có.

7. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

7.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 6,195.9 tấn.

7.2. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ điện trực tiếp và gián tiếp: 7.104.000 KWh

7.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

32.410 m3.

          1. 7.3.1. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
  • Nước cấp KCN Tân Tạo: 25.200 m³
  • Nước giếng: 7.210 m³

7.3.2. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tải chế và tái sử dụng: 0

7.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

7.4.1. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

7.4.2. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty).

1. Công tác điều hành chung

Mặc dù có những khó khăn thách thức nhưng Ban Điều hành Công ty đã tận dụng những ưu điểm, những thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn để thực hiện công tác điều hành Công ty đạt và vượt các chi tiêu kế hoạch SXKD đã được Đại hội đồng cổ động giao hàng năm.

  • Ban Điều hành Công ty luôn tìm giải pháp để tháo gỡ, định hướng dùng đắn để chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm phát triển thị trường và thương hiệu APT; tăng cường hợp tác với những khách hàng tiềm năng, đồng thời mở rộng thêm một số thị trường trong nước và xuất khẩu; Từng bước xây dựng và ngày càng phát triển về hình ảnh thương hiệu; thực hiện đạt chí tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị.
  • Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tích lũy để đảm tư xây dựng mới một số hàng mục về trang thiết bị, máy móc, nhà Xưởng để tăng năng lực sản xuất, đảm bảo tính cạnh tranh,...
  • Cơ bản thực hiện công tác quyết toán giai đoạn chuyển thể doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần sau khi có Biên bản chính thức của Kiểm toán Nhà nước KV VIII ngày 26/5/2020 và công văn số 145/KV VIII-TH ngày 30/06/2022 của Kiểm toán Nhà nước KV VIII về việc trả lời kiến nghị của Công ty APT, với số tiền phải nộp về ngân sách Nhà nước là 28.258.592.313 đồng. Ban Điều hành đã cùng Satra tiếp tục thực hiện các giải trình, kiến nghị, đề nghị UBND Thành phố và Kiểm toán Nhà nước xem xét, sớm giải quyết nhưng vẫn chưa có kết quả.
  • Chấp hành đúng quì định về công bố thông tin đối với Công ty Dại chúng. Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thường niên, ... được công bố kịp thời, đăng tài đầy đủ trên website Công ty, Cổ phiếu đăng ký giao dịch tập trung (Upcom) tạo điều

kiện cổ đông nắm được thông tin cổ phiếu,...; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định.

  • Quan tâm đến đời sống, tinh thần, tạo môi trường làm việc tốt cho Người lao động. Hàng năm thực hiện điều chỉnh năng chính lượng từ 5-10% cho Người lao động toàn Công ty, đảm bảo tiền lương năm sau cao hơn năm trước; Luôn tạo mọi điều kiện để các Đoàn thể, Người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, được tham gia các hoạt động phong trào của Công ty, tạo sự đồng thuận, đoàn kết, nhất trí trong toàn Công ty; Thực hiện đầy đủ các chính sách về an sinh xã hội cho người lao động.

1.1 Công tác điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

          1. 1.1.1. Kết quả hoạt động của Khối Kinh doanh

a. Kết quả hoạt động của Phòng Kinh doanh Xuất khẩu.

Công ty APT vẫn là Doanh nghiệp có kinh nghiệm và có một vị thế nhất định đối với ngành hàng thủy hải sản động lạnh. APT có thể mạnh về mặt hàng cá nước ngọt với quy trình khép kín từ nuôi - chế biến - đảm bảo chất lượng xuất khẩu, nắm bắt kịp thời tình hình nguyên liệu, tìm kiếm nguồn hàng phù hợp, bảo đảm sản lượng cũng như chất lượng hàng hóa, giá cạnh tranh,... Nên nhiều năm qua APT duy trì được các khách hàng truyền thống tại thị trường EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc,...

  • Kim ngạch năm 2024 đạt 6,616 triệu USD, đạt 88% kế hoạch năm 2024.
  • Doanh thu xuất khẩu năm 2024 là 160.875 triệu đồng, đạt 90% kế hoạch.
  • Lợi nhuận thuần hoạt động xuất khẩu là 4.458 triệu đồng, đạt 116% kế hoạch.
  • Thương hiệu, sản phẩm cũng như chất lượng hàng hóa của Công ty tại một số thị trường nước ngoài ngày càng được ra chuộng, đặc biệt là thị trường Hàn Quốc.

Hoạt động xuất khẩu có những kết quả nhất định, là nỗ lực lớn của Ban Điều hành, Công ty phải vượt qua không ít khó khăn để đạt được kết quả trên do nguồn nguyên liệu cá biển ngày càng khan hiếm, một số mặt hàng cá nuôi, nông sản thì không đạt tiêu chuẩn, giá nguyên liệu tăng, các nước nhập khẩu ngày càng tăng cường kiểm tra về chất lượng sản phẩm,... khách hàng yêu cầu chất lượng ngày càng cao và rào cản kỹ thuật quá chặt chẽ nên tình hình xuất khẩu ngày càng nhiều áp lực.

b. Kết quả hoạt động của kinh doanh nội địa

Với định hướng chiến lược cung cấp thực phẩm an toàn cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình. Công ty đã cung ứng nhiều hàng hóa chất lượng cho thị trường, thực hiện giải pháp chuyển đổi cơ cấu doanh thu phù hợp, phát triển đối với mặt hàng thủy hải sản khô, thủy hải sản tươi sống. Hiện nay, Công ty APT là một trong những đơn vị cung ứng thực phẩm uy tín cho các tập đoàn bán sỉ, lẻ, các hệ thống siêu thị lớn trong cả nước như chuỗi của hàng Satra Foods, Co.op mart,... Đặc biệt, Mặt hàng thủy hải sản tươi sống đã có sự tăng trưởng vượt bậc, hiện APT đang cung cấp trên 100 mặt hàng thủy hải sản tươi sống vào hệ thống Satrafoods, Co.op mart, ....

Doanh thu kinh doanh nội địa năm 2024 là 33.564 triệu đồng, đạt 86% kế hoạch. Lợi nhuận đạt 1.180 triệu đồng đạt 101% kế hoạch.

Mặc dù có khó khăn nhưng Công ty cũng đã tham gia tốt chương trình bình ổn giá của Thành phố nhiều năm liền và được Sở Cộng thương kiểm tra và đánh giá cao những nỗ lực của APT; Công tác truyền thông, xây dựng thương hiệu được thực hiện hiệu quả; Công ty nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu như hàng Việt nam chất lượng cao, sản phẩm dịch vụ tiêu biểu nhiều năm liền, các sản phẩm được công nhận thuộc nhóm sản phẩm chủ lực của Thành phố. Đây là điều kiện để Công ty phát triển thị trường nội địa.

          1. 1.1.2. Kết quả hoạt động của Khối sản xuất

a. Về hoạt động sản xuất.

Doanh thu thuần hoạt động sản xuất 32.805 triệu đồng, đạt 140% so với kế hoạch; lợi nhận là 3.627 triệu đồng, đạt 102% kế hoạch.

Tình hình hoạt động sản xuất nhiều năm qua rất khó khăn do nguồn nguyên liệu khan hiếm, giá nguyên liệu tăng cao nên sản lượng về Xưởng sản xuất rất ít, có thời điểm thiếu nguyên liệu sản xuất; Một số khách hàng gia công lớn của Công ty cũng không mua được nguyên liệu để đưa vào sản xuất; Công ty đã tăng cường công tác quản lý, da dạng hóa mặt hàng nội bộ để ổn định hoạt động sản xuất, đảm bảo công việc làm ổn định cho Người lao động, đảm bảo chi phí tiền lương, chi phí khấu hao và các chi phí quản lý khác có liên quan.

Ngoài ra, cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị của các xưởng sản xuất ngày càng xưởng cấp cần phải đấu tư sửa chữa và thay mới để phù hợp với các tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất đạt chuẩn EU làm chi phí sản xuất tăng.

b. Về hoạt động nuôi trồng

Hiệu quả hoạt động Nuôi trồng năm 2024 đạt 182 triệu đồng, đạt 101% so với kế hoạch do những nguyên nhân sau:

Trong năm 2024, giá thức ăn cá ổn định, không biến động tăng nên giá thành nuôi ổn định. Tuy nhiên nguồn phụ phẩm dễ nuôi cá Trê vẫn tiếp tục khan hiếm, ảnh hưởng đến sản lượng nuôi.

Thời tiết thay đổi bất thường làm ảnh hưởng sức khỏe cá, làm tăng định mức nuôi đặc biệt đối với Cá Điều hồng.

Tại trạm nuôi Ngũ Hiệp, khu vực neo đâu bè ngày càng bồi nhiều, mực nước sông cạn (#4 -5m) làm động cháy ngày càng yếu, không đủ oxi để Cá phát triển tốt. Để giải quyết vấn đề này năm 2024, Ban Điều hành Công ty đã đi đời các bè tại trạm Ngũ Hiệp tập trung về Trạm Tân Phong để khác phục các hạn chế trong hoạt động nuôi cá.

Ngoài ra, trong năm 2024, Ban Điều hành Công ty cũng đã được cấp Giấy phép neo đậu bè tại Tân Phong, tạo thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động nuôi cá trong thời gian tối.

c. Về hoạt động kinh doanh khai thác hợp tác kinh doanh, Kho

Do tình hình chung, lượng hàng gửi kho giám vào những ngày đầu năm, nhưng do duy trì được lực lượng khách hàng truyền thống nên hoạt động kho tương đối ổn định.

Doanh thu thuần khai thác kho năm 2024 là 4.165 triệu đồng, đạt 91% so kế hoạch. Hiệu quả năm 2024 là 1.193 triệu đồng, đạt 136% kế hoạch.

Tình hình máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng kho bãi ngày càng xuống cấp, Ban Điều hành Công ty xây dựng kế hoạch sửa chữa từng giai đoạn để vừa nâng cao chất lượng phục vụ, bảo quản hàng hóa, vừa đảm bảo hiệu quả khai thác.



          1. 1.1.3. Kết quả hoạt động của Khối Hỗ trợ

a. Hoạt động Hợp tác Kinh doanh và Khai thác mặt bằng.

Công tác khai thác mặt bằng năm 2024 gặp nhiều khó khăn khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Tiền thuê đất lên khoảng 2 tỷ đồng. Một số mặt bằng chưa được khai thác tối đa công suất do vương các thủ tục hành chính, quy định cấm tải của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, Công ty đã tìm được đối tác phù hợp, cũng như sắp xếp sử dụng các mặt bằng phù hợp với năng lực thực tế, tận dụng nhà xưởng, kho bãi còn dư công suất để khai thác.

Kết quả thực hiện năm 2024: doanh thu 19.144 triệu đồng (110% kế hoạch), lợi nhuận 8.466 triệu đồng (96% kế hoạch).

b. Công tác tổ chức

Ban Điều hành sử dụng tối đa nguồn nhân lực, kịp thời điều chỉnh cơ cấu tổ chức, nhân sự cho phù hợp với từng vị trí, năng lực công tác, nâng vai trò trách nhiệm, năng lực của cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu trong mọi thời điểm; nâng cao năng suất lao động; Quan tâm công tác đào tạo cán bộ quản lý nhằm chuẩn bị nguồn cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lâu dài, tạo nguồn cho HDQT, Tổng Giám đốc Công ty thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ trí nhân sự phù hợp khi cần thiết.

IIệ thống các quy định, quy chế quản lý nội bộ luôn được sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với pháp luật hiện hành; Cập nhất, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống thang bảng lượng đóng bảo hiểm theo quy định mới, đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách theo đúng quy định của pháp luật; hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định, mẫu biểu báo cáo... nâng cao hiệu quả quản lý.

Công tác PCCC và Phòng chống bão lũ luôn được quan tâm và thường xuyên triển khai thực hiện. Thông qua các Đoàn thể, thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức NLĐ về an toàn - về sinh lão động - phòng chống cháy nổ, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động, các phương tiện phòng chống cháy nổ, xây dựng đầy đủ nội quy, quy định về an toàn lao động, về sinh lão động.

          1. 1.1.4. Về công tác quản lý chất lượng:

Với phương châm phát triển bền vững, luôn xem chất lượng hàng hóa là uy tín, mang tính cạnh tranh, nên chất lượng hàng hóa luôn được Công ty quan tâm duy tri. Qua các đợt kiểm tra trong năm của các cơ quan chức năng, các Xương sản xuất của Công ty đều đảm bảo điều kiện về an toàn vệ sinh trong chế biến thủy sản theo tiêu chuẩn ngành thủy sản và tiêu chuẩn quốc tế.

Đảm bảo điều kiện sản xuất đối với các trang thiết bị, máy móc, công cụ dụng cụ,... luôn được quan tâm đầu tư sửa chữa thường xuyên, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Châu Âu và các thị trường khác. Với cơ sở vật chất cơ bản hoàn chỉnh, điều kiện sản xuất đảm bảo theo tiêu chuẩn HACCP, HALAL, BRCGs, và đạt code xuất khẩu EU (03 code xuất khẩu thủy hải sản hàng động lạnh, chế biến DL 364, 769, 878; 01 code xuất khẩu thủy sản khô HK 156).

Thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhằm giữ ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty cung cấp ra thị trường nội địa và xuất khẩu.

Phát triển nhiều sản phẩm mới chất lượng phục vụ cho xuất khẩu và nội địa như chả cá thất lát, chả cá viên, tôm viên, mực viên,...

Các Code Xuất khẩu hiện có của Công ty.



1.1.5 Tình hình thực hiện sửa chữa duy tu, mua sắm thiết bị

Công ty đã thực hiện đúng chương trình đầu tư theo kế hoạch đã được duyệt. Cụ thể:

  • Kế hoạch được duyệt: 11.305 triệu đồng.
  • Thực hiện: 9.235 triệu đồng (đạt 82% kế hoạch).

Công tác đầu tư, sửa chữa định kỳ, cũng như các công trình xây dựng mới khi đưa vào khai thác đảm bảo tiêu chuẩn về các điều kiện xuất khẩu, đem lại những kết quả nhất định: Đạt tiêu chuẩn HACCP, BRCGs, HALAL,... Duy trì được các xuất khẩu DL 364, DL 769, DL 878, HK156, NM 880. Điều kiện nuôi theo tiêu chuẩn Việtgap, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

          1. 1.1.6. Công tác tổ chức

Ban Điều hành sử dụng tối đa nguồn nhân lực, kịp thời điều chỉnh cơ cấu tổ chức, nhân sự cho phù hợp với từng vị trí, năng lực công tác, nâng vai trò trách nhiệm, năng lực của cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu trong mọi thời điểm; định biên nhân sự của từng Phòng, Đơn vị đảm bảo năng suất lao động cao; Quan tâm công tác đào tạo cán bộ quản lý nhằm chuẩn bị nguồn cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lâu dài, tạo nguồn cho HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ trí nhân sự phù hợp khi cần thiết.

Hệ thống các quy định, quy chế quản lý nội bộ luôn được sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với pháp luật hiện hành; Cấp nhất, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống thang bảng lượng đóng bảo hiểm theo quy định mới, đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách theo đúng quy định của pháp luật.

Công tác PCCV và Phòng chống bão lũ luôn được quan tâm và thường xuyên triển khai thực hiện. Thông qua các Đoàn thể, thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức NLD về an toàn - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ, trang bị dày đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, các phương tiện phòng chống cháy nổ, xây dựng đầy đủ nội quy, quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Sau Dại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023, Công ty đã hoàn tất việc xây dựng lại mô hình tổ chức theo 3 Khối (Khối Hỗ trợ, Khối Kinh doanh và Khối sản xuất), xây dựng hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định, mẫu biểu báo cáo... nâng cao hiệu quả quản lý.

Các khối cũng xây dựng mô hình và quy chế hoạt động riêng, tinh gọn bộ máy để kinh doanh hiệu quả.

          1. 1.1.7. Công tác phối hợp Đoàn thể - Chăm lo đòi sống

Chính quyền và Công đoàn phối hợp triển khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; Tổ chức thành công Hội nghị người lao động năm 2024. Thông qua IIội nghị NLĐ, đối thoại định kỳ, Lãnh đạo Công ty đã giải đáp thỏa đáng các ý kiến đóng góp của người lao động, không có đơn thừa, khiếu kiện của người lao động.

Song song với công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban điều hành Công ty đã tạo điều kiện để Doàn thể phát động các phong trào thi đua, thực hiện những chính sách chăm lo đời sống, vật chất cho Người lao động thông qua nhiều hình thức khác nhau.

Ban Điều hành Công ty luôn tạo điều kiện cho các đoàn thể tổ chức các sản chơi bồ ích, phù hợp cho Người Lao động. Về cơ bản, điều kiện của người lao động đã được cải thiện rất tốt qua từng năm, môi trường làm việc đảm bảo để người lao động an tâm công tác.

1.2. Tình hình tài chính & công nợ

Công tác quán lý tài chính đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định; Thực hiện kiểm soát, quản lý chặt chẽ công nợ, cân đối và sử dụng mọi nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh hợp lý và hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; Quản lý chặt chẽ chi tiêu, tiết kiệm chi phí sản xuất và kinh doanh; Giám sát chặt chẽ các đơn vị sử dụng vốn lưu động, hàng hóa tồn kho, hàng hóa luân chuyển, công nợ...;

Do điều kiện về tài chính, nợ ngân hàng, lỗ lũy kế kéo dài nên Công ty không tiếp cận được các nguồn vốn vay. Nguồn vốn chủ yếu để duy tri hoạt động SXKD, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động là nguồn vốn tích lũy từ hiệu quả SXKD và khẩu hao hàng năm.

Theo Báo cáo Tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đang lỗ lũy kế là 1.555,96 tỷ đồng làm âm nguồn vốn chủ sở hữu 1.466,13 tỷ đồng.

Khoản lỗ lũy kế 1.555,96 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:

Lỗ lũy kế trước năm 2010 - 194,70 tỷ đồng

Lỗ phát sinh từ năm 2010-2024: - 1.361,26 tỷ đồng

Trong đó:

+ Lãi phải trả NH Phương Nam (Sacombank): - 633,57 tỷ đồng

+ Chênh lệch tỷ giá khoản vay vàng: - 744,97 tỷ đồng

+ Xử lý, trích lập và hoàn nhập tồn tại cũ: - 51,34 tỷ đồng

+ Lãi từ hoạt động SXKD từ năm 2010 đến 2024: 68,62 tỷ đồng

Về khoản lãi vay phải trả Ngân hàng TMCP Sacombank (Ngân hàng TMCP Phương Nam): Công ty APT vay vốn Ngân hàng từ tháng 1/2009, đến nay đã quá hạn thanh toán nhưng Công ty không có khả năng thanh toán. Hàng năm, Công ty vẫn trích lãi vay phải trả và đánh giá lại khoản vay vàng theo quy định và hạch toán vào lỗ lũy kế đẫn đến lỗ lũy kế tăng dần hàng năm.

Như vậy, khoản lỗ lũy kế trên Báo cáo Tài chính năm 2024 thực chất là khoản lỗ do phát sinh khoản lãi vay phải trả Ngân hàng TMCP Sacombank (Ngân hàng TMCP Phương Nam) và xử lý dự phòng công nợ, hàng tồn kho... của những năm trước đó. Điều này dẫn đến Công ty đang bị âm vốn chủ sở hữu và tình hình tài chính mất cân đối.

1.2.1 Đối với công nợ phải thu:

Tính đến ngày 31/12/2024, nợ phải thu khó đòi còn lại 111.110.609.307. Khoản công nợ khó đòi trên phát sinh từ năm 2009 trở về trước, đã được trích lập dự phòng 100% và đã khởi kiện ra TAND, Thi hành án yêu cầu thanh toán nợ.

1.2.2 Đối với công nợ phải trả:

Theo Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty APT và Báo cáo của Kiểm toán Nhà nước về quyết toán chuyển thế. Đến thời điểm 31/12/2024, số liệu nợ phải trả quá hạn kéo dài chưa cần đối được nguồn tiền để thanh toán 1.607,86 tỷ đồng:

  • Phải trả Tổng cty TM Sài Gòn-TNHH MTV lãi vay vốn: 24,8 tỷ đồng
  • Phải trả nợ quá hạn NH TMCP Sài Gòn Thương Tín: 1.583,06 tỷ đồng

Đối với khoản nợ Ngân hàng Sacombank 1.583 tỷ đồng: Các giải pháp xử lý nợ trước đây như chuyển nợ vay thành vốn góp điều lệ, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ nhằm thực hiện việc tái cấu trúc Công ty theo chỉ đạo của UBND Thành phố đã được Đại hội cổ đồng Công ty thông qua nhiều năm và theo chỉ đạo của HĐQT, Ban Điều hành Công ty đã xây dựng thành các phương án để đảm phán với Ngân hàng nhưng không thể thực hiện được do cơ chế pháp lý. Năm 2023 Ngân hàng Sacombank đã nộp đơn khởi kiện Công ty tại Tòa án nhân dân Quận Bình Tân. Hiện nay, Công ty đang đề xuất phương án hai bên cùng tìm kiếm nhà đầu tư mua lại khoản nợ vay này.

Đối với khoản công nợ phải trả Tổng công ty TM Sài Gòn TNHH MTV: Theo số liệu trong giai đoạn đối chiếu, hoàn tất hồ sơ quyết toán giai đoạn Nhà nước, APT còn khoản công nợ phải trả SATRA là 24,8 tỷ đồng, đấy là khoản lãi vay phát sinh do Công ty vay vốn kinh doanh trước đây. Hiện nay, Ban Điều hành Công ty đang phối hợp với SATRA rà soát, đối chiếu hồ sơ của khoản nợ này để có phương án xử lý nợ phù hợp.

Công ty APT cũng đã có văn bản đề nghị Satra xem xét chính sách miễn, giảm khoản lãi này vì hiện nay Cổng ty không còn khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn vì đang gặp khó khăn rất lớn về vốn lưu động để kinh doanh.

Ngoài ra, còn khoản nợ phải nộp trả ngân sách Nhà nước sau khi quyết toán giai đoạn Doanh nghiệp Nhà nước là 28,259 tỷ đồng, bao gồm:

Theo báo cáo tài chính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty phải nộp NNN số tiền 11.267.612.814 đồng. Tuy nhiên, Biên bản chính thức ngày 26/5/2020 và công văn số 145/KV VIII-TH ngày 30/06/2022 của Kiểm toán Nhà nước KV VIII, Công ty APT phải nộp về ngân sách Nhà nước số tiền là 28,259 tỷ đồng (giám 1,126 tỷ đồng so với số liệu KTNN đề nghị thu tại Báo cáo kiểm toán ngày 26/2/2020). Bao gồm:

  • Phải nộp NSNN Thành phố Hồ Chí Minh các khoản thu tử cổ phần hóa do Kiểm toán Nhà nước xác định vốn nhà nước tăng thêm tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần là 14.668.673.040 đồng.
  • Phải nộp NSNN Thành phố Hồ Chí Minh các khoản thu tử cổ phần hóa theo Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời

diểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần do SATRA lập ngày 28/08/2018 là 3.215.602.398 đồng.

  • Phải nộp về SATRA khoản lợi nhuận tăng thêm theo kết quả của Kiểm toán Nhà nước giai đoạn từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần số tiền là 10.374.316.875đ đồng

Trên cơ sở số liệu theo Kết luận Kiểm toán, Ban Điều hành Công ty đã cùng Satra tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân và các Sở ban ngành phê duyệt quyết toán chuyển thể.

Trong quá trình thực hiện, Ban Điều hành đã kịp thời báo cáo và xin ý kiến HDQT, tiếp tục gửi văn bản trình UBND TP xem xét không thu hồi số tiền này. Trong trường hợp không được xem xét, Ban Điều hành sẽ tham mưu phương án về lộ trình nộp trả ngân sách Nhà nước trình UB tiếp tục xem xét.

Điều kiện về tình hình tài chính của Công ty APT vẫn còn quá nhiều khó khăn, nguồn vốn kinh doanh hạn hợp nhưng vẫn phải tiếp tục duy trì hoạt động SXKD, ổn định công việc làm cho gần 300 lao động trong những năm qua là một nỗ lực không ngừng của HDQT, Ban Điều hành và Người lao động Công ty. Việc phải thanh toán các khoản phải trả ngân sách Nhà nước, nợ lãi cho Satra và các khoản nợ phải trả đã quá hạn Ngân hàng Sacombank đối với Công ty APT là rất khó thực hiện, nằm ngoài khả năng Công ty. Nếu không có giải pháp tài chính phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đẫn đến ngừng trệ mọi hoạt động của Công ty, làm cho hàng trăm người lao động sẽ mất công ăn việc làm gây bất ổn xã hội.

IV. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

1. Công tác kế hoạch đậu tư:

Công ty mạnh dạn đầu tư, nâng cấp và bổ sung máy móc, nhà xưởng bảo đảm duy tri điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn code châu Âu và an toàn về sinh thực phẩm. Định hướng dùng đắn để chuyển đổi cơ cấu sản xuất, da dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài

nước, tạo uy tín thu hút khách hàng, xây dựng thương hiệu APT ngày càng phát triển.

  • Trong năm tài chính 2024, Công ty chưa thực hiện hết chương trình đầu tư theo kế hoạch đã được duyệt do gặp khó khăn.
  • Trong năm 2024, Công ty đã được Hội đồng Quản trị duyệt kế hoạch dầu tư sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm & sửa chữa máy móc thiết bị với số tiền là 11.305 triệu đồng và Công ty đã thực hiện 9,235 tỷ đồng - 82%/KH.
  1. Về công tác khởi kiện, thu hồi công nợ, giải quyết khoản nợ vay Ngân Hàng Sacombank (Ngân hàng Phương Nam trước đây).

2.1 Công tác khởi kiện, thu hồi công nợ:

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo Ban Điều hành tiếp tục thúc đẩy các vụ kiện đòi nợ, yêu cầu các công nợ phải thi hành án đối với các bản án đã có hiệu lực của Tòa án. Với mọi giải pháp và nỗ lực, Ban Điều hành Công ty tiếp tục đeo bám để giải quyết các hồ sơ đã khởi kiện, đang thi hành án, các vụ việc đang thi hành án có khả năng thu nợ rất thấp do những người phải thi hành án không còn tài sản hoặc không có khả năng trả nợ, có trường hợp người nợ đã qua đời không để lại di sản thừa kế. Đối với các vụ việc người phải thi hành án có tài sản nhưng tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để bảo đảm vay nên các tài sản này phải được ưu tiên khi thanh lý trả cho các khoản vay của ngân hàng, sau khi đã trả xong cho ngân hàng thì mới đến các chủ nợ khác. Mặt khác, thường các khoản vay ngân hàng của các bị đơn thường cao hơn giá trị hiện tại của các tài sản bảo đảm nên rất khó để thanh toán số tiền nợ cho Công ty.

2.2 Công tác giải quyết công nợ quá hạn phải trả

Theo Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty APT đã kiểm toán. Đến thời điểm 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 1.642 tỷ đồng, do đó đã làm âm nguồn vốn chủ sở hữu là 1.466.1 tỷ đồng (lỗ do những tồn tại cũ lực trước năm 2009).

  • Nợ phải trả quá hạn là 1.399,8 đồng, gồm:

+ Phải trả nợ quá hạn NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

594.1 tỷ đồng

trong đó 103 tỷ tiền VND và 5.833 lượng vàng SJC (theo tỷ giá

vàng tại ngày 31/12/2024):

+ Nợ lãi vay (lãi vay tạm tính theo lãi suất trên hợp đồng tín dụng là 12%/năm, chưa tính lãi quá hạn):

Phải trả Tổng Cty TM Sái Gòn-TNHH MTV lại vay

24,8 tỷ đồng

von

Ngoài ra, Công ty phải nộp về NSNN và Satra số tiền 28,2 tỷ theo kiến nghị của KTNN Khu vực VIII

3. Đánh giá về Ban Tổng Giám đốc

Tống Giám đốc và các thành viên điều hành của Công ty đã tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên; Chủ trương, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị; Có nhiều nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện hoàn thành vượt các chi tiêu kế hoạch năm 2024; Chăm lo tốt dời sống người lao động, không để xây ra các cuộc đỉnh công, lãng công.

Ban Tổng Giám đốc thương xuyên báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo các vấn đề đột xuất xây ra trong Công ty để Hội đồng Quản trị có chỉ đạo kịp thời.

4. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị:

  • Chỉ đạo, thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội đồng thường niên năm 2025.
  • Lãnh đạo Ban Tổng Giám đốc phối hợp với chủ sở hữu vốn Nhà nước sớm hoàn tất thú tục quyết toán chuyển thể giai đoạn Doanh nghiệp Nhà nước và xây dựng lộ trình nộp Ngân sách Nhà nước theo thời hạn 5 năm.
  • Tăng cường công tác giám sát tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bảo đảm các số liệu được cấp nhất liên tục, đồng bộ nhất quán giúp HĐQT cấp nhất kịp thời thông tin, có định hướng chỉ đạo nhanh chóng ngăn chặn các rủi ro tiêm ăn cho Công ty.
  • Tìm kiếm các phương án, giải pháp dễ xử lý khoản nợ vay với Ngân hàng Sacombank (Ngân hàng Phương Nam trước đây), hoàn trả ngân sách Nhà nước, xử lý nợ với Tổng Công ty TM Sài Gòn TNHH MTV.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:

  1. Hội đồng Quản trị:

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị:



Sau Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024, các thành viên HĐQT nhiệm kỳ IV (2022-2027) được bầu theo danh sách như sau:

  1. Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy - Chủ tịch HĐQT.
  • Thành viên không điều hành.
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 24,05% (Người Đại diện vốn Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam)...
  1. Ông Nguyễn Thành Vinh - Thành viên HĐQT

Giữ chức vụ Tổng giám đốc.từ ngày 28/4/2022 đến 31/01/2023

Giữ chức vụ Phó Chủ tịch HDQT từ ngày 01/02/2023 đến 25/03/2025

Giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị từ ngày 25/03/2025

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 1.400 Cổ phần sở hữu cá nhân.
  1. Bà Đỗ Ngọc Nga - Thành viên HĐQT



Giữ chức vụ Tổng giám đốc.từ ngày 01/02/2023.

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,057 % (Người Đại diện vốn Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam)...

1.2. Hoạt động của Hội đồng Quản trị:

Hội đồng Quản trị Công ty nhiệm kỳ IV (2022-2027) được Đại hội Cổ đông thường niên năm 2022 bầu ra ngày 28/4/2022 gồm 03 thành viên, trong đó có 02 thành viên không trực tiếp điều hành.

+ Tại đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2022. Hội đồng Quản trị Cộng ty đã hợp phiên đầu tiên và bầu Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Vào ngày 06/01/2023 Hội đồng Quản trị đã bầu Ông Nguyễn Thành Vinh Thành viên Hội đồng Quản trị giữ chức Phó chủ tịch Hội đồng Quản trị chuyên trách.

1.3. Kết quả thi hành nghị quyết Đại Hội đồng Cổ đồng năm 2024


Nghị quyết nămNội dung chínhKết quảGhi chú
2024Thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hội đồng Quản trị năm 2023 & kế hoạch hoạt động năm 2024Công ty đã hoàn thành Kế hoạch lợi nhuận. HĐQT đã quyết định chọn Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC để kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024Đại hội cổ động thường niên năm 2024
Thông qua báo cáo Ban Điều hành về kết quả hoạt động năm 2023 và kế hoạch SXKD năm 2024
Thông qua Báo cáo của Ban Kiểm soát về kết quả hoạt động năm 2023 và kế hoạch hoạt động năm 2024
Thông qua tờ trình về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2024
Thông qua Báo cáo tóm tắt Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023
Thông qua Báo cáo Tổng hợp tình hình thực hiện quyết toán chuyển thể giai đoạn Doanh


nghiệp Nhà nước chuyển sang Công ty Cổ phần
Thông qua Báo cáo Về tình hình góp vốn và hoạt động của Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên.HDQT đã ban hành nghị quyết chấp thuận thoái phần vốn góp của APT tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên
Thông qua Tờ trình Về việc Trao quyền cho Hội Đồng Quản trị thay mặt, nhân danh Đại hội đồng Cổ đồng quyết định các công việc liên quan thuộc thẩm quyền Đại hội đồng Cổ đồng để tìm kiếm, thực hiện các phương án, giải pháp xử lý nợ vay Ngân hàng Sacombank, tái cấu trúc Công ty và giao Chủ tịch Hội đồng Quản trị ký ban hành theo Quy định pháp luật

1.4 Nghị quyết, quyết định quan trọng của Hội Đồng Quản Trị

Từ sau đại hội đồng Cổ đông năm 2024 đến nay, Hội đồng Quản trị Công ty đã hợp thường lệ 05 phiên, lấy ý kiến bằng văn bản để quyết định những vấn đề quan trọng, cấp bách liên quan đến công tác quản trị, điều hành của Công ty. Sau đây là một số nghị quyết, quyết định quan trọng của Hội đồng Quản trị.


STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
0108/NQ- HDQT/202424/07/2024Nghị quyết chọn AASC là đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024100%
0209/NQ- HDQT/202424/07/2024Nghị quyết V/v Ban hành Quy chế Trả lương, trả thương100%


0310/NQ-HDQT/202424/07/2024Nghị quyết V/v Ban hành Quy chế Quản lý tài chính67%
0411/NQ-HDQT/202429/10/2024Nghị quyết V/v chấp thuận thoái phần vốn góp của APT tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên67%
0512/NQ-HDQT/202418/12/2024Nghị quyết chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền100%
0613/NQ-HDQT/202418/12/2024Nghị quyết chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với Công ty Cổ phần Somo Farm Cửu Long100%
0714/NQ-HDQT/202418/12/2024Nghị quyết chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với Chỉ nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn – TNHH Một thành viên - Trung tâm Phân phối Satra100%
0815/NQ-HDQT/202431/12/2024Nghị quyết Về việc miễn nhiệm chức danh chuyên trách của Ông Nguyễn Thành Vinh100%
0916/NQ-HDQT/202431/12/2024Nghị quyết Về việc điều chỉnh hệ số lượng vị trí Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trường100%
1001/NQ-HDQT/202503/01/2025Nghị quyết Về ngày tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2025100%
1102/NQ-HDQT/202525/03/2025Nghị quyết Về việc miễn nhiệm chức danh Phó Chủ tịch HDQT100%

1.5 Đánh giá chung

Về cơ bản, HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu được Đại Hội đồng Cổ đông hàng năm giao, điển hình như:

  • Định kỳ hàng quí hợp HĐQT với sự tham dự đầy đủ của thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Diều hành.
  • HDQT luôn theo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nắm bắt diễn biến thị trường trong và ngoài nước để kịp thời chỉ đạo Ban Điều hành Công ty thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên giao. Tại các kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên, HDQT Công ty báo cáo kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, cụ thể về chủ trương, phương hướng nhằm khôi

phục, phát triển sản xuất kinh doanh Công ty, tạo được niềm tin đối với các cổ đông.

1.6. Công tác quyết toán chuyển thể giai đoạn doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang Công ty Cổ phần và công tác tái cấu trúc Công ty

  • Công tác quyết toán giai đoạn chuyển thể doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần sau khi có Biên bản chính thức của Kiểm toán Nhà nước KV VIII ngày 26/5/2020, với số tiền phải nộp về ngân sách Nhà nước là 28.258.592.313 đồng. Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc cùng Tổng công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV (gọi tắt là SATRA) hoàn tất thực hiện công tác đối chiếu, tổng hợp hồ sơ và đã nộp trình Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty APT của SATRA xem xét phê duyệt trình Ủy ban Nhân dân Thành phố.
  • Công tác tái cấu trúc Công ty theo chỉ đạo của UBND Thành phố tại Thông báo số 477/TB-VP ngày 12/7/2010 hiện văn chưa thực hiện được do quá trình quyết toán chuyển thể giai đoạn doanh nghiệp Nhà nước chưa hoàn tất và UBND Thành phố cũng chưa có kết luận cuối cùng về kết quả thực hiện kết luận Thanh tra.

1.7. Chỉ đạo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

  • Hội đồng Quân trị luôn theo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như nắm bắt diễn biến thị trường trong và ngoài nước để kịp thời chỉ đạo Ban Tổng giám đốc Công ty vượt qua khó khăn hoàn thành các chỉ tiêu được Đại hội đồng Cổ đông giao cho

2. Ban Kiểm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Tại Đại hội đồng Cổ Đông thường niên năm 2023 đã bầu Ban Kiểm soát năm 2023 và nhiệm kỳ IV (2022-2027) gồm 3 thành viên

  1. Ông Vũ Minh Bảo: - Trường Ban Kiểm soát.
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,057% (Người Đại diện vốn Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam).

2. Bà Nguyễn Ngọc Mai Trinh - Thành viên Ban Kiểm soát

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,057% (Người Đại diện vốn Công ty Cổ phần tập đoàn Somo Việt Nam).

3. Bà Lê Thị Thùy Trang - Thành viên Ban Kiểm soát

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 8% (Người Đại diện vốn Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn TNHH MTV).

Tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa đã có đơn xin từ nhiệm. Đại hội đồng Cổ đông Công ty với kết quả lấy ý kiến biểu quyết tại Đại hội chấp thuận miễn nhiệm Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa và bầu Bà Nguyễn Ngọc Mai Trình làm thành viên Ban Kiểm soát.



2.2. Hoạt động của Ban Kiểm soát:

Trên cơ sở quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, mỗi thành viên được phân công phụ trách những vấn đề phù hợp với chuyên môn, gồm một số nội dung chủ yếu sau:

  1. Giám sát việc tuân thủ các quy định của luật Doanh nghiệp và thực hiện các chỉ tiêu tài chính;
  1. Giám sát việc thực hiện Điều lệ Công ty, việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
  1. Giám sát việc thực hiện, chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, Điều lệ Công ty, Nghi quyết của Dại hội đồng Cổ đồng và các Nghi quyết, Quyết định, Thông báo đã được Hội đồng quản trị Công ty ban hành về tính hình hoạt động của Công ty;
  1. Giám sát việc xây dựng, sửa đổi, thực hiện các Quy chế, Quy định của Công ty. Việc ban hành các quy chế, quy định nội bộ, cần trọng trên cơ sở thực tiễn doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật;
  1. Phân công thành viên Ban Kiểm soát tham gia các cuộc họp của Hội đồng Quản trị Công ty. Trên cơ sở đó, nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiến nghị những vấn đề có liên quan đến công tác quản trị, điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Điều hành Công ty.

Qua công tác kiểm tra, giám sát. Ban Kiểm soát đã nhận thấy Công ty đã tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.

2.3 Đánh giá hoạt động

          1. 2.3.1. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
  • Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp và thành viên tham dự theo quy định của điều lệ Công ty.
  • Hội đồng quản trị đã đề ra các chiến lược và định hướng kinh doanh để từng bước đưa Công ty APT vượt qua các khó khăn.
  • Các quyết định của Hội đồng quản trị về việc triển khai nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 được ban hành kịp thời và kiểm tra thường xuyên, phù hợp với lợi ích của Công ty và các Cổ đồng.

2.3.2 Hoạt động của Ban Điều hành:

  • Ban Điều hành Công ty gồm 02 thành viên (Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc).
  • Ban Điều hành đã có nhiều nỗ lực, tích cực triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đề ra.
  • Ban Điều hành duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công việc làm ổn định cho người lao động.
  • Công tác quyết toán giai đoạn chuyển thể doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần sau khi có Biên bản chính thức của Kiểm toán Nhà nước KV VIII ngày 26/5/2020, với số tiền phải nộp về ngân sách Nhà nước là 17.884.275.438 đồng và nộp về Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một Thành viên (Satra) là 10.374.316.875 đồng. Ban Điều hành đã tiếp tục thực hiện các giải trình, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét về lộ trình nộp tiền về ngân sách nhưng không được giải quyết, tại Công văn 5175/UBND-KT ngày 18/10/2023 của UBND Thành phố đã yêu cầu Công ty khẩn trương nộp về NSNN các khoản thu từ cổ phần hóa theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước KV VIII, tại Văn bản số 1947/TCT-KH&DTTC ngày 23/10/2023 của Satra yêu cầu sắp xếp nộp số tiền 10.374.316.875 đồng về Satra. Hiện Công ty chưa thực hiện nộp các khoản trên về NSNN được, do Satra chưa thực hiện điều chỉnh số liệu số sách do chờ thông qua Đại hội cổ đồng và quyết toán chính thức. Nên trong năm 2024 Công ty cũng chưa thực hiện được nội dung theo nghị quyết của ĐHDCD.
  • Công bổ thông tin đối với Công ty Đại chúng. Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thường niên, ... được công bố kịp thời, đăng tải đầy đủ trên website Công ty, Cổ phiếu lên sản Upcom tạo điều kiện cổ động năm được thông tin cổ phiếu,...
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định.

2.3.3 Công tác phối hợp giữa ban kiểm soát với hội đồng quản trị, ban điều hành và cổ động của công ty

Ban Kiểm soát đã nhận được các thông tin và Nghị quyết của Hội đồng quản trị (IHDQT), Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán.

Ban Kiểm soát tham dự các phiên hợp của HĐQT. Trên cơ sở đó, Ban Kiểm soát kịp thời theo sát các hoạt động của Công ty và việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động.

Ban Kiểm soát duy trì độc lập trong hoạt động kiểm tra giám sát. Trong năm, Ban Kiểm soát cũng chưa nhận được kiểm nghị nào của cổ đông đối với chỉ đạo và điều hành của HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành và cán bộ quản lý của Công ty.

2.4 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát:

Ngoài các khoản công tác phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát, các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát không nhận bất kỳ khoản lương, thù lao nào khác trong năm 2024.

          1. 2.4.1. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
          1. 2.4.2. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
  • Hợp đồng với Trung tâm phân phối SATRA-Chi nhánh Tổng công ty Thương mại Sài Gòn TNHH Một thành viên
  • Hợp đồng với Công ty quản lý và kinh doanh Chợ Bình Điền
  • Hợp đồng với Công ty Cổ phần Somo Farm Cửu Long
          1. 2.4.3. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
  • Công ty đã trình Hội đồng Quản trị phê duyệt Quy định trả lương, trả thưởng và Quy chế Quản lý tài chính Công ty.
  • Công ty đã thực hiện đúng qui chế nội bộ về quản trị Công ty

VI. Báo cáo Tài chính:

Ý kiến của kiểm toán.

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Tại Báo cáo kiểm toán số 010424.001/BCTC.HCM ngày 01/04/2024 về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn, Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ liên quan đến các vấn đề về khả năng hoạt động liên tục của Công ty, các khoản nợ phải thu và phải trả chưa được đối chiếu, xác nhận đầy đủ. Những vấn đề này chưa được khắc phục dẫn đến việc chúng tôi tiếp tục đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với Báo cáo tài chính năm 2024, cụ thể như sau:

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đang ghi nhận khoản lỗ lũy kế là 1.555,96 tỷ VND làm âm nguồn vốn chủ sở hữu 1.466,13 tỷ VND, lỗ lũy kế hiện tại đã gấp 17,68 lần so với vốn điều lệ (88 tỷ VND). Nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn với mức chênh lệch 1.531,2 tỷ VND, tổng nợ phải trả của Công ty là 1.642,04 tỷ VND, cao gấp 18,66 lần vốn điều lệ. Tổng nợ quá hạn thanh toán lên đến 1.623,9 tỷ VND (thông tin chi tiết xem tại Thuyết minh số 18 và số 19 - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính), trong đó khoản nợ ngân hàng (gốc và lãi) quá hạn là 1.583,1 tỷ VND, các khoản nợ khác quá hạn là 40,84 tỷ VND. Những sự kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn chưa đủ cơ sở để đánh giá Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là phù hợp.

Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thể thu thập được đầy đủ các thư xác nhận về các số dư nợ phải thu khó đòi tại ngày 31/12/2024 và 31/12/2023, cũng như chưa thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá khả năng thú hồi cũng như xác định số tổn thất (nếu có) của các khoản phải thu này với tổng giá trị lần lượt là 110,14 tỷ VND và 110,25 tỷ VND. Chi tiết số dư các khoản mục như sau:


Mã số31/12/202431/12/2023
VNDVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13171.504.310.74671.504.310.746
Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.650.000.0005.650.000.000
Phải thu ngắn hạn khác13632.981.001.54333.093.651.086
  • Ngoài ra, đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thể thu thập được đầy đủ các thư xác nhận về số dư các khoản nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 và tại ngày 31/12/2023 với tổng giá trị lần lượt là 1.624,29 tỷ VND và 1.416,19 tỷ VND. Chúng tôi không thể đánh giá được tính đầy đủ, chính xác của các khoản công nợ phải trả này cũng như các nghĩa vụ nợ khác có liên quan (nếu có) phát sinh từ các khoản phải trả này. Chi tiết số dư các khoản mục như sau:


Mã số31/12/202431/12/2023
VNDVND
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312389.925.937389.925.937
Phải trả ngắn hạn khác3191.029.762.001.740877.661.075.620
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320594.138.600.000538.141.800.000

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn vẫn chưa được điều chỉnh theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần của Công ty TNHH Kinh doanh Thủy hải sản (nay là Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn) do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII lập ngày 26/05/2020 và Công văn số 145/KV VIII-TH ngày 30/06/2022 của Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII. Đồng thời, Báo cáo quyết toán vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hoá văn chưa được cơ quan cổ thẩm quyền phê duyệt.

Bằng các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên đến Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



TOÀN VĂN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN ĐÍNH KÊM.

Noi nhận:

NGƯỜI DÀI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

HNX (Để công bố thông tin);

HĐQT (Đề báo cáo);

Lưu P.TCHC, TK.Công ty.

Ban KS (Đê TT);

TONG GIÁM ĐỐC



SAI GON

ĐỘ NGỘC NGA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THỦY HÁI SẦN SÀI GON

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(đã được kiểm toán)




NỘI DUNG

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn tiến thân là Công ty Kinh doanh Thủy hải sản trực thuộc Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Kinh doanh Thủy hải sản theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300523755 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ mười hai (12) ngày 01 tháng 03 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bảo gồm:

Ông Nguyễn Lâm Vinh Huy

Ông Nguyễn Thành Vinh

Phó Chủ tịch

Bà Đỗ Ngọc Nga Thành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Bà Đỗ Ngọc Nga Tổng Giám đốc

Ông Mai Minh Vương

Phó Tổng Giám đốc

Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:

Ông Vũ Minh Bảo Trường ban

Bà Nguyễn Ngọc Mai Trinh Thành viên

Bà Lê Thị Thùy Trang Thành viên

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Bà Đỗ Ngọc Nga - Tổng Giám đốc.

KIỆM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.

CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài - chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

Thay đổi Thay Tổng Giám đốc




Đỗ Ngọc Nga

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 41, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Tại Báo cáo kiểm toán số 010424.001/BCTC.HCM ngày 01/04/2024 về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn, Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ liên quan đến các vấn đề về khả năng hoạt động liên tục của Công ty, các khoản nợ phải thu và phải trả chưa được đối chiếu, xác nhận đầy đủ. Những vấn đề này chưa được khác phục dẫn đến việc chúng tôi tiếp tục đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với Báo cáo tài chính năm 2024, cụ thể như sau:

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đang ghi nhận khoản lỗ lũy kế là 1.555,96 tỷ VND làm âm nguồn vốn chủ sở hữu 1.466,13 tỷ VND, lỗ lũy kế hiện tại đã gấp 17,68 lần so với vốn điều lệ (88 tỷ VND). Nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn với mức chênh lệch 1.531,19 tỷ VND, tổng nợ phải trả của Công ty là 1.642,04 tỷ VND, cao gấp 18,66 lần vốn điều lệ. Tổng nợ quá hạn thanh toán lên đến 1.623,9 tỷ VND (thông tin chi tiết xem tại Thuyết minh số 18 và số 19 - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính), trong đó khoản nợ ngân hàng (gốc và lãi) quá hạn là 1.583,06 tỷ VND, các khoản nợ khác quá hạn là 40,84 tỷ VND. Những sự kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khá năng hoạt động liên tục của Công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn chưa đủ cơ sở để đánh giá Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là phù hợp.

Đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thể thu thập được đầy đủ các thu xác nhận về các số dư nợ phải thu khó đòi tại ngày 31/12/2024 và 31/12/2023, cũng như chưa thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá khả năng thu hồi cũng như xác định số tổn thất (nếu có) của các khoản phải thu này với tổng giá trị lần lượt là 110,14 tỷ VND và 110,25 tỷ VND. Chỉ tiết số dư các khoản mục như sau:


Mã số31/12/202431/12/2023
VNDVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13171.504.310.74671.504.310.746
Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.650.000.0005.650.000.000
Phải thu ngắn hạn khác13632.981.001.54333.093.651.086
  • Ngoài ra, đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi chưa thể thu thập được đầy đủ các thư xác nhận về số dư các khoản nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 và tại ngày 31/12/2023 với tổng giá trị lần lượt là 1.624,29 tỷ VND và 1.416,19 tỷ VND. Chúng tôi không thể đánh giá được tính đầy đủ, chính xác của các khoản công nợ phải trả này cũng như các nghĩa vụ nợ khác có liên quan (nếu có) phát sinh từ các khoản phải trả này. Chi tiết số dư các khoản mục như sau:


Mã số31/12/202431/12/2023
VNDVND
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312389.925.937389.925.937
Phải trả ngắn hạn khác3191.029.762.001.740877.661.075.620
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320594.138.600.000538.141.800.000

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn vẫn chưa được điều chỉnh theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần của Công ty TNHH Kinh doanh Thủy hải sản (nay là Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn) do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII lập ngày 26/05/2020 và Công văn số 145/KV VIII-TH ngày 30/06/2022 của Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII. Đồng thời, Báo cáo quyết toán vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hoá văn chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bảng các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên đến Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.



Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



Trần Trung Hiếu

Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 2202-2023-002-1

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Đào Trung Thành

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 4700-2024-002-1








BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 VND 01/01/2024 100 A. TÀI SĂN NGẤN HĂN 110 I. Tiền và các khoản tương đương tiến 111 I. Tiền 112 2. Các khoản tương đương tiến 113 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 114 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 115 IV. Hàng tồn kho 116 I. Hàng tồn kho 117 V. Tài sản ngắn hạn khác 118 I. Chỉ phí trả trước ngắn hạn 119 I. Chỉ phí trả trước hầu hạ 200 B. TÀI SĂN DÀI HĂN 210 I. Các khoản phải thu dài hạn 211 I. Thủyên và các khoản phái thử hạn có định hữu hình 212 - Nguyên giá 213 - Giá trị hầu hạ có luật kế 214 II. Tài sản có định hữu hình 215 V. Đầu tư tài chính dài hạn 216 I. Đầu tư và công ty liên doanh, liên kết 217 V. Tài sản dài hạn khác 218 I. Chỉ phí trả trước dài hạn 219 TÀI SĂN CỘNG TẠI SẢN 31/12/2024 VND 01/01/2024 108.266.617.526 103.715.915.030 32.749.870.027 13.633.541.616 32.749.870.027 8.048.252.076 32.749.870.027 5.585.289.540 32.749.870.027 18.000.000.000 30.100.000.000 32.749.870.027 18.000.000.000 30.100.000.000 32.749.870.027 19.063.633.813 15.030.032.478 32.749.870.027 86.461.869.130 81.895.975.577 32.749.870.027 5.650.000.000 9.291.080.320 32.749.870.027 38.062.373.990 34.317.688.960 32.749.870.027 (111.110.609.307) (110.474.712.379) 32.749.870.027 32.580.262.627 38.594.844.340 32.749.870.027 (521.824.027) 39.105.170.619 (510.326.279) 32.749.870.027 6.394.675.086 6.357.496.596 32.749.870.027 6.332.231.331 265.548.335 32.749.870.027 62.443.755 5.960.333.215 32.749.870.027 67.647.622.385 66.589.381.540 32.749.870.027 324.471.893 324.471.893 32.749.870.027 324.471.893 324.471.893 32.749.870.027 32.740.617.185 33.337.869.715 32.749.870.027 32.740.617.185 33.337.869.715 32.749.870.027 32.740.617.185 33.337.869.715 32.749.870.027 32.740.342.508 130.748.179.545 32.749.870.027 (102.398.725.323) (97.410.309.830) 32.749.870.027 365.560.000 365.560.000 365.560.000 32.749.870.027 (365.560.000) 365.560.000 32.749.870.027 20.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000 32.749.870.027 14.582.533.307 12.927.039.932 32.749.870.027 14.582.533.307 12.927.039.932 32.749.870.027 175.914.239.911 170.305.296.570

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN

Mã sốNGUỒNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
300C.NỘ PHẢI TRẢ1.642.039.359.4581.435.020.913.492
310I.Nợ ngắn hạn1.639.461.110.462
3111.Phải trả người bán ngắn hạn132.291.876.956
3122.Người mua trả tiền trước ngắn hạn142.564.842.489
3133.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1511.113.016
3144.Phải trả người lao động4.067.973.874
3155.Chỉ phí phải trả ngắn hạn163.836.450.704
3186.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn17842.546.898
3197.Phải trả ngắn hạn khác181.031.690.961.481
3208.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn19594.138.600.000
3229.Quỹ khen thưởng phúc lợi16.745.044
330II.Nợ dài hạn2.578.248.996
3371.Phải trả dài hạn khác182.578.248.996
400D.VỐN CHỦ SỐ HỮU(1.466.125.119.547)
410I.Vốn chủ sở hữu20(1.466.125.119.547)
4111.Vốn góp của chủ sở hữu88.000.000.000
411aCó phiếu phố thông có quyền biểu quyết88.000.000.000
4182.Quỹ đầu tư phát triển1.831.822.301
4213.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối(1.555.956.941.848)
421aLNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước(1.354.547.439.223)
421bLNST chưa phân phối năm nay(201.409.502.625)
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN175.914.239.911170.305.296.570



Đoàn Thị Thu Hà

Kế toán trường

Đỗ Ngọc Nga

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND 01 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22 251.225.417.846 249.485.638.257 02 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 23 754.262.866 2.675.634.818 10 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 250.471.154.980 246.810.003.439 11 4. Giá vốn hàng bán 24 208.294.554.455 206.434.098.982 20 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.176.600.525 40.375.904.457 21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 25 3.448.103.194 3.896.002.058 22 7. Chỉ phí tài chính 26 208.412.391.549 142.031.200.833 23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 66.493.018.280 60.179.693.767 25 8. Chỉ phí bán hàng 27 23.572.570.636 23.287.175.403 26 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 28 15.007.290.776 15.178.543.550 30 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (201.367.549.242) (136.225.013.271) 31 11. Thu nhập khác 29 407.839 282.466.574 32 12. Chỉ phí khác 30 42.361.222 12.320.927 40 13. Lợi nhuận khác (41.953.383) 270.145.647 50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (201.409.502.625) (135.954.867.624) 51 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 31 - 60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (201.409.502.625) (135.954.867.624) 70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 32 (22.887) (15.449)




Đoàn Thị Thu Hà

Kế toán trưởng

BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ

Năm 2024 (Theo phương pháp trực tiếp)

Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
01I. LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH252.962.930.721257.012.293.233
021. Tiền thu tử bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác(194.984.390.842)(204.088.459.605)
032. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ(35.429.098.801)(31.500.815.000)
063. Tiền chi trả cho người lao động2.616.064.1722.034.307.952
074. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh(15.732.419.914)(9.009.015.135)
205. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh9.433.085.33614.448.311.445
21II. LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ(4.391.162.963)-
221. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác-300.000.000
232. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác(57.000.000.000)(73.700.000.000)
243. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác69.100.000.00056.600.000.000
274. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác1.854.220.3492.304.407.184
305. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia9.563.057.386(14.495.592.816)
50Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư18.996.142.722(47.281.371)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm13.633.541.61612.838.835.915
61Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ120.185.689841.987.072
70Tiền và tương đương tiền cuối năm32.749.870.02713.633.541.616






Đoàn Thị Thu Hà

Kế toán trưởng

Đỗ Ngọc Nga

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hài sản Sài Gòn tiến thân là Công ty Kinh doanh Thủy hài sản trực thuộc Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Kinh doanh Thủy hài sản theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0300523755 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ mười hai (12) ngày 01 tháng 03 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 88.000.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 88.000.000.000 VND; tương đương 8.800.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 299 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 274 người).

Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh các sản phẩm từ thủy sản.

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính của Công ty là:

  • Nuôi trồng thủy sàn;

Mua bán vật tư phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản;

Ăn uống; Kinh doanh ăn uống các mặt hàng thủy hài sản tươi sống và chế biến; Dịch vụ ăn uống;

  • Cho thuê kho, bãi; Dịch vụ bảo quản hàng đồng lạnh xuất khẩu;

Mua bán thủy hải sản; Mua bán thực phẩm; Công nghệ phẩm; Nông sản;

  • Chế biến thủy hải sản; Chế biến nước mầm, nước chấm;

Mua bán thủy hài sàn, thực phẩm, nông sản.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đang ghi nhận khoản lỗ lũy kế là 1.555,96 tỷ VND làm âm nguồn vốn chủ sở hữu 1.466,13 tỷ VND, lỗ lũy kế hiện tại đã gấp 17,68 lần so với vốn điều lệ (88 tỷ VND). Nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn với mức chênh lệch 1.531,19 tỷ VND, tổng nợ phải trả của Công ty là 1.642,04 tỷ VND, cao gấp 18,66 lần vốn điều lệ. Tổng nợ quá hạn thanh toán lên đến 1.623,9 tỷ VND, trong đó khoản nợ ngân hàng (gốc và lãi) quá hạn là 1.583,06 tỷ VND, các khoản nợ khác quá hạn là 40,84 tỷ VND.

Các dấu hiệu này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Ban Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã xây dựng các phương án nhằm đảm bảo nguồn thu tử kế hoạch sản xuất kinh doanh và dòng tiền ổn định để đáp ứng nghĩa vụ tài chính. Do đó, Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập trên cơ sở giả định về khả năng hoạt động liên tục là phù hợp.

Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty đã thực hiện đánh giá lại khoản nợ vay 5.833 lượng vàng SJC tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (trước đây là Ngân hàng TMCP Phương Nam) theo giá niệm yết của ngân hàng cho vay. Ngoài ra, Công ty đã thực hiện ghi nhận vào chi phí tại chính trong năm 2024 các khoản chi phí lại vay cho toàn bộ khoản vay bằng vảng và tiền tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với tổng số tiền là 66,49 tỷ VND. Số lại vay này được trích theo lối suất ký kết trên các hợp đồng vay và chưa tính đến lãi quá hạn.

Cấu trúc doanh nghiệp Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

Tên đơn vịĐịa chỉHoạt động kinh doanh chính
Xí nghiệp Đông lạnh Thắng LợiLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Thủy sản Chợ LớnLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Thủy sản Bình ThớiLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xí nghiệp thu mua cung ứng Nông Hải sản Xuất khẩuLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhMua bán Thủy Hải sản
Xí nghiệp Kinh doanh nuôi trồng Thủy sảnLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhMua bán Thủy Hải sản
Trung tâm Kinh doanh và Dịch vụ APTLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xưởng chế biến Hải sản153 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xưởng chiết rót nước mắmLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến nước mắm
Xưởng đồng lạnh Hưng ThịnhLô 4-6-8 đường 1A, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí MinhChế biến Thủy Hải sản
Xí nghiệp Kinh doanh nuôi trồng Thủy sản Tiền GiangÁp Thủy Tây, Xã Ngũ Hiệp, Huyện Cai Lấy, Tinh Tiền GiangNuôi trồng thủy sản

Thông tin về Công ty liên kết của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh 4.

2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY

2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kê toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo các tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.

2.4 . Úc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:

  • Dự phòng phải thu khó đòi;
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Dụ phòng phải trả;

Uốc tính phân bổ chi phí trả trước;

Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;

Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

2.5 . Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng đẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.

2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:

Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;

Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.

2.7 . Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

2.8 . Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng năm và các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trù đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Dụ phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:

Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng.

Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

2.9 . Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc dang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc để kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

2.10 . Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.

Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.11 . Tài sản cổ định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại từ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.

Khâu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau

  • Nhà cửa, vật kiến trúc
  • Máy móc, thiết bị
  • Phương tiện vận tải
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý
  • Các tài sản khác
  • Phần mềm quản lý

05 - 31 năm

02 - 15 năm

06 - 10 năm

05 - 08 năm

04 - 10 năm

03 năm

2.12. Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.




2.13. Chi phí trả trước

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ hợp lý.

Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:

  • Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kề cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản có định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
  • Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.

2.14 . Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phần loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.15. Các khoản vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.

Các khoản vay bằng vàng của Công ty được đánh giá lại theo tỷ giá vàng niêm yết của ngân hàng cho vay tại ngày kết thúc năm tài chính.

2.16. Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

2.17. Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí xuất khẩu hàng hóa, chi phí điện, chi phí nước và các chi phí phải trả khác... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

2.18 . Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.

Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.

2.19 . Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty. Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2.20. Doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng

Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền, quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

2.21. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm là hàng bán bị trả lại.

Các khoản hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).

2.22 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.23. Chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

  • Chi phí đi vay vốn;

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ do đánh giá lại góc vay vàng...

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trù với doanh thu hoạt động tài chính.

2.24. Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

2.25 . Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.26 . Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

  • Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
  • Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.27. Thông tin bộ phận

Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thủy sản xuất khẩu nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.

3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt97.651.000618.533.000
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn32.652.219.0277.429.719.076
Các khoản tương đương tiền-5.585.289.540
32.749.870.02713.633.541.616
  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

a) Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn



31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Đầu tư ngắn hạn- Tiền gửi có kỳ hạn ()18.000.000.000-30.100.000.000-
18.000.000.000-30.100.000.000-

() Tại ngày 31/12/2024, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng với tổng giá trị 18.000.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại cổ phần với lãi suất từ 4,0%/ năm đến 5,1%/ năm.

4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác


31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Đầu tư vào Công ty liên kết20.000.000.000-20.000.000.000-
- Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên ^() 20.000.000.000-20.000.000.000-
20.000.000.000-20.000.000.000-

Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty và Công ty liên kết trong năm: Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh số 37.


Thông tin chi tiết về các đơn vị nhận đầu tư:ên công ty nhận đầu tưNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty liên kết- Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên ^() Tình Tây Ninh40,00%40,00%Kinh doanh bất động sản,ền sử dụng đất thuộc chủở hữu, chủ sử dụng hoặc điế. Chi tiết: cho thuêồng trại.

() Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 11/NQ-HDQT/2024 ngày 29/10/2024, Hội đồng quản trị Công ty đã quyết nghị thông qua phương án thoái phần vốn góp tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên (xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh số 35).

5 . PHÀI THU NGÂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Bên liên quan709.552.441-611.652.896-
- Chỉ nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên709.171.741-611.652.696-
- Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu Long380.700-200-
Bên khác85.752.316.689(72.479.607.764)81.284.322.681(71.843.710.836)
- Công nợ phải thu phát sinh từ năm 2007 đến năm 200971.504.310.746(71.504.310.746)71.504.310.746(71.504.310.746)
+ Công ty Cổ phần Bào Vinh50.793.016.862(50.793.016.862)50.793.016.862(50.793.016.862)
+ Công ty TNHH SX-TM Chợ Lớn3.370.072.024(3.370.072.024)3.370.072.024(3.370.072.024)
+ Ông Hồ Hữu Trí7.659.225.191(7.659.225.191)7.659.225.191(7.659.225.191)
+ DNTN TM Thủy Sản Trung Nam1.891.453.600(1.891.453.600)1.891.453.600(1.891.453.600)
+ Ông Hồ Văn Vàng2.591.340.517(2.591.340.517)2.591.340.517(2.591.340.517)
+ Các đối tượng khác5.199.202.552(5.199.202.552)5.199.202.552(5.199.202.552)
- Các khách hàng khác14.248.005.943(975.297.018)9.780.011.935(339.400.090)
86.461.869.130(72.479.607.764)81.895.975.577(71.843.710.836)
TRẢ TRƯỢC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Công nợ ứng trước phát sinh từ năm 2007 đến năm 20095.650.000.000(5.650.000.000)5.650.000.000(5.650.000.000)
Công ty TNHH Diện Lạnh Sài Gòn--2.799.295.500-
Trả trước cho người bán khác--841.784.820-
5.650.000.000(5.650.000.000)9.291.080.320(5.650.000.000)



31/12/202401/01/2024.
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
a) Ngắn hạn
Phải thu về lãi tiền gửi315.526.027-483.296.396-
Tạm ứng4.455.000.000-400.000.000-
Ký cược, ký quỹ43.078.428-43.078.428-
Công nợ phải thu32.981.001.543(32.981.001.543)32.981.001.543(32.981.001.543)
khác phát sinh từ năm 2007 đến năm 2009
Phải thu khác267.767.992-410.312.593-
38.062.373.990(32.981.001.543)34.317.688.960(32.981.001.543)
b) Dài hạn
Ký cược, ký quỹ324.471.893-324.471.893-
324.471.893-324.471.893-
c) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan
Chỉ nhánh Tổng238.288.110-459.759.230-
Công ty Thương
mại Sài Gòn -
TNHH Một
thành viên
238.288.110-459.759.230




8 . NỘ XÁU

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
Phải thu của khách hàng72.831.296.214351.688.45072.195.399.286351.688.450
- Công ty Cổ phần Bảo Vinh50.793.016.862-50.793.016.862-
- Ông Hồ Hữu Trí7.659.225.191-7.659.225.191-
- Công ty TNHH Sản xuất3.370.072.024-3.370.072.024-
- Thương mại Chợ Lớn
- Ông Hồ Văn Vàng2.591.340.517-2.591.340.517-
- Các đối tượng khác8.417.641.620351.688.4507.781.744.692351.688.450
Trả trước cho người bán5.650.000.000-5.650.000.000-
- Ông Trần Văn Lợi2.900.000.000-2.900.000.000-
- Ông Bùi Văn Tùng2.300.000.000-2.300.000.000-
- Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Long450.000.000-450.000.000-
Phải thu khác32.981.001.543-32.981.001.543-
- Ông Trương Văn Ruông7.845.270.151-7.845.270.151-
- Ông Võ Lương Phương Trọng7.485.233.856-7.485.233.856-
- Ông Phan Trọng Hiệp6.752.377.240-6.752.377.240-
- Ông Trần Văn Út2.549.673.775-2.549.673.775-
- Các đối tượng khác8.348.446.521-8.348.446.521-
111.462.297.757351.688.450110.826.400.829351.688.450

HÀNG TỔN KHO


31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Nguyên liệu, vật liệu3.720.391.540(31.607.113)6.143.604.085-
Công cụ, dụng cụ116.251.000-35.148.000-
Chỉ phí sản xuất2.786.056.461-5.712.754.528-
kinh doanh đở dang
Thành phẩm23.996.168.383(490.216.914)27.129.080.448(510.326.279)
Hàng hoá5.161.780-84.583.558-
Hàng gửi di bán1.956.233.463---
32.580.262.627(521.824.027)39.105.170.619(510.326.279)

10 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cố định khácCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Nguyễn glá
Số dư dầu năm53.603.256.59662.174.535.7139.831.495.811254.023.7204.884.867.705130.748.179.545
- Mưa trong năm-4.053.200.000337.962.963--4.391.162.963
Số dư cuối năm53.603.256.59666.227.735.71310.169.458.774254.023.7204.884.867.705135.139.342.508
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm34.491.750.15351.969.666.4526.876.044.447254.023.7203.818.825.05897.410.309.830
- Khẩu hao trong năm2.077.303.2242.226.473.828551.068.937-133.569.5044.988.415.493
Số dư cuối năm36.569.053.37754.196.140.2807.427.113.384254.023.7203.952.394.562102.398.725.323
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm19.111.506.44310.204.869.2612.955.451.364-1.066.042.64733.337.869.715
Tại ngày cuối năm17.034.203.21912.031.595.4332.742.345.390-932.473.14332.740.617.185

Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 4.910.576.828 VND;

Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 54.884.997.320 VND.

11 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH

Tại ngày 31/12/2024, tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy tính đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với nguyên giá và hao mòn lũy kế lần lượt là 365.560.000 VND.


12 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạnỉ phí sửa chữa-265.548.335
-265.548.335
b) Dài hạnền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Tạo ^(1) ền thuê quầy tại chợ Bình Điền chờ phân bổ ^(2) ỉ phí sửa chữa lớn tài sản cố địnhỉ phí trả trước dài hạn khác8.021.981.3288.386.590.576
2.795.484.8232.897.080.783
3.642.293.3841.501.399.813
122.773.772141.968.760
14.582.533.30712.927.039.932

(1) Tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Tạo đã được Công ty trả trước một lần cho cả thời hạn thuê với tổng diện tích 20.340 m². Khoản tiền thuê này được phân bổ trong thời gian 42 năm.

(2) Tiền thuê quầy tại chợ Bình Điền đã được Công ty trả trước một lần cho cả thời hạn thuê. Khoản tiền thuê này được phân bổ trong thời gian 50 năm.

13 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
- Nguyễn Tần Tài424.500.000424.500.000--
- Công ty TNHH Sản xuất Bao bì nhựa Vĩnh Phát364.171.680364.171.680196.461.720196.461.720
- Công ty Cổ phần Bao bì Giấy An Hạ324.838.728324.838.728359.855.989359.855.989
- Công ty TNHH MTV Bao bì Đặng Châu234.359.460234.359.460169.710.740169.710.740
- Trần Phương--698.810.000698.810.000
- Trần Tuấn Lâm--587.033.000587.033.000
- Phải trả người bán khác944.007.088944.007.0881.320.818.2591.320.818.259
2.291.876.9562.291.876.9563.332.689.7083.332.689.708
14 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÂN HẢN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên liên quan196.065.47582.322.596
- Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên196.065.47582.322.596
Bên khác2.368.777.0141.131.583.812
- Asco Foods Limited1.504.555.886265.608.923
- Các khoản công nợ trước cổ phần hóa389.925.937389.925.937
- Công Ty TNHH Dịch vụ EB81.148.557148.327.481
- Người mua trả tiền trước khác393.146.634327.721.471
2.564.842.4891.213.906.408

15 . THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số phải thu đầu nămSố phải nộp đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố phải thu cuối nămSố phải nộp cuối năm
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Thuế Giá trị gia tăng13.951.927---13.951.927-
Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu10.656.154---10.656.154-
Thuế Thu nhập doanh nghiệp37.835.674---37.835.674-
Thuế Thu nhập cá nhân-41.221.747342.220.055372.328.786-11.113.016
Thuế Tài nguyên--5.504.5205.504.520--
Thuế Nhà đất, Tiền thuê đất69.171.291-8.354.540.7498.285.369.458--
Các loại thuế khác--9.000.0009.000.000--
131.615.04641.221.7478.711.265.3248.672.202.76462.443.75511.113.016

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

16 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Chi phí chiết khấu trích trước488.000.000368.831.009
- Chi phí xuất khẩu hàng hóa611.358.987611.675.274
- Chi phí diện540.104.882351.655.527
- Chi phí nước47.999.313432.809.476
- Chỉ phí hội họp806.800.000520.000.000
- Chỉ phí phải trả khác1.342.187.5221.295.633.481


17DOANH THU CHUA THUỊC HIỆN NGAN HÀN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Doanh thu nhận trước về cho thuế mặt bằng842.546.898794.038.785
842.546.898794.038.785
18PHẢI TRẢ KHÁC
31/12/202401/01/2024
VNDVND
a)Ngắn hạn
- Phải trả về cổ phần hoá ^(3) 11.267.612.81411.267.612.814
- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn1.349.275.58117.600.000
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả90.148.90090.148.900
- Phải trả lãi vay ^(1) 1.013.721.930.766861.621.004.646
+ Phải trả Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH24.799.354.13124.799.354.131
Một thành viên lãi vay vốn
+ Phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TMCP Phương Nam) - lãi vay VND184.142.866.675171.576.866.675
+ Phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TMCP Phương Nam) - lãi vay vàng804.779.709.960665.244.783.840
- Phải trả về kinh phí ngành ^(2) 600.778.835600.778.835
- Phải trả về tài sản bán giao của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên ^(2) 3.396.720.8543.396.720.854
- Phải trả Sở Tài chính về di đời chợ Xóm Củi và sân cá 50 ^(2) 240.931.000240.931.000
- Phải trả tại Trung tâm kinh doanh thủy sản APT ^(2) 208.594.004208.594.004
- Trích nộp Quỹ phúc lợi cho Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên ^(2) 81.697.18281.697.182
- Kinh phí di đời ^(2) 68.034.00068.034.000
- Phải trả Công ty Thực phẩm Đông lạnh Xuất khẩu Sài Gòn ^(2) 74.931.31074.931.310
- Phải trả tại Cửa hàng Cầu Ông Lãnh ^(2) 10.622.07510.622.075
- Các khoản phải trả, phải nộp khác579.684.160524.123.957
1.031.690.961.481878.202.799.577
b)Dài hạn
- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn2.578.248.9963.184.072.905
2.578.248.9963.184.072.905

PHÁI TRẢ KHÁC (TIẾP THỔO):

PHẠI TRA KHẶC (THỰ THỐO):31/12/202401/01/2024
VNDVND
c)Số nợ quá hạn chưa thanh toán
- Phải trả về cổ phần hoá ^(3) 11.267.612.81411.267.612.814
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả90.148.90090.148.900
- Phải trả lãi vay ^(1) 1.013.721.930.766861.621.004.646
+ Phải trả Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH24.799.354.13124.799.354.131
Một thành viên lãi vay vốn
+ Phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TMCP Phương Nam) - lãi vay VND184.142.866.675171.576.866.675
+ Phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TMCP Phương Nam) - lãi vay vàng804.779.709.960665.244.783.840
- Phải trả về kinh phí ngành ^(2) 600.778.835600.778.835
- Phải trả về tài sản bán giao của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên ^(2) 3.396.720.8543.396.720.854
- Phải trả Sở Tài chính về di đời chợ Xóm Cùi và sân cá 50 ^(2) 240.931.000240.931.000
- Phải trả tại Trung tâm kinh doanh thủy sản APT ^(2) 208.594.004208.594.004
- Trích nộp Quỹ phúc lợi cho Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên ^(2) 81.697.18281.697.182
- Kinh phí di đời ^(2) 68.034.00068.034.000
- Phải trả Công ty Thực phẩm Đông lạnh Xuất khẩu Sài Gòn ^(2) 74.931.31074.931.310
- Phải trả tại Cửa hàng Cầu Ông Lãnh ^(2) 10.622.07510.622.075
1.029.762.001.740877.661.075.620

d) Lý do chưa thanh toán nợ quá hạn:

(1) Khoản lãi vay liên quan tới khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (trước đây là Ngân hàng TMCP Phương Nam) và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên không có khả năng thanh toán.

(3) Trong đó, bao gồm số tiền 11,178 tỷ VND liên quan đến nguồn vốn Sở Tài chính cấp cho Công ty để thiện hiện Dự án Nhà máy Tân Tạo từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến sau thời điểm cổ phần hóa.

(2) Các khoản công nợ phải trả phát sinh ở giai đoạn Công ty Nhà nước trước khi cổ phần hóa đang chờ quyết toán.


e)Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan
- Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên28.277.772.16728.277.772.167
- Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên107.019.48960.000.000
- Công ty Cổ phần Somo Gold227.601.000227.601.000
- Công ty Cổ phần Đầu tư Song Mộc-165.000.000



19 . VAY NGẤN HẠN

01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịTăng ^() GiảmGiá trị
VNDVNDVNDVND
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (trước đây là Ngân hàng TMCP Phương Nam)538.141.800.00055.996.800.000-594.138.600.000
538.141.800.00055.996.800.000-594.138.600.000

() Khoản phát sinh tăng nợ gốc vay trong năm là do đánh giá lại khoản nợ vay vàng SJC.

Tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty chưa có đủ cơ sở để đánh giá số có khả năng trả nợ do Công ty đang trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để thanh toán các khoản nợ nêu trên.

Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:

Số dư tại ngày 31/12/2024 gồm các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

(1) Hợp đồng tín dụng số 011/01/09 ngày 08/01/2009, với các điều khoản chi tiết sau:

  • Hạn mức tín dụng: 103 tỷ VND;
  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
  • Thời hạn cho vay: 12 tháng từ ngày 08/01/2009 đến 08/01/2010, hợp đồng này đã quá hạn thanh toán nhưng Công ty chưa có khả năng trả nợ cho ngân hàng;
  • Lãi suất cho vay: 12%/năm;
  • Các hình thức bảo đảm tiền vay: Bằng toàn bộ tài sản của Công ty theo hợp đồng thể chấp tài sản số 009/HDTC.2009 ngày 08/01/2009;
  • Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm là 103.000.000.000 VND.

(2) Hợp đồng tín dụng số 009/01/09 ngày 08/01/2009, với các điều khoản chi tiết sau:

  • Hạn mức tin dụng: 5.833 lượng vàng SJC, tương đương 249.360.750.000 VND theo tỷ giá vàng tại ngày 31/12/2020;
  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
  • Thời hạn cho vay: 12 tháng từ ngày 08/01/2009 đến 08/01/2010, hợp đồng này đã quá hạn thanh toán nhưng Công ty chưa có khả năng trả nợ cho ngân hàng;
  • Lãi suất cho vay: 10,8%/năm;
  • Các hình thức bảo đảm tiến vay: Bằng toàn bộ tài sản của Công ty theo hợp đồng thể chấp tài sản số 009/HDTC.2009 ngày 08/01/2009;
  • Số dự nợ gốc tại thời điểm cuối năm là 5.833 lượng vàng SJC, tương đương 491.138.600.000 VND.

Liên quan đến các khoản vay này, Công ty đã có công văn số 94/CV-THS ngày 20/06/2022 công bố thông tin theo qui định về việc là bị đơn trong vụ án dân sự "Tranh chấp hợp đồng tần dụng" với Ngân hàng Sacombank.

Các khoản vay từ ngân hàng đã được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp/cảm có/bảo lãnh với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ.


Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài GònBáo cáo tài chính
Lô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minhcho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

19 VAY NGẤN HẠN (TIẾP THEO): Số vay quá hạn chữa thanh toán

31/12/202401/01/2024
GốcLãiGốcLãi
VNDVNDVNDVND
Ngân hàng TMCP594.138.600.000988.922.576.635538.141.800.000836.821.650.515
Sài Gòn Thương
Tín (trước đây là
Ngân hàng TMCP
Phương Nam)
594.138.600.000988.922.576.635538.141.800.000836.821.650.515

Lý do chưa thanh toán: Công ty không có khả năng thanh toán.

20 . VÓN CHỦ SỐ HỘU

Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận chưa phân phốiCộng
VNDVNDVNDVND
Số dư đầu năm trước88.000.000.0001.831.822.301(1.218.592.571.599)(1.128.760.749.298)
Lỗ trong năm trước--(135.954.867.624)(135.954.867.624)
Số dư cuối năm trước88.000.000.0001.831.822.301(1.354.547.439.223)(1.264.715.616.922)
Số dư đầu năm nay88.000.000.0001.831.822.301(1.354.547.439.223)(1.264.715.616.922)
Lỗ trong năm nay--(201.409.502.625)(201.409.502.625)
Số dư cuối năm nay88.000.000.0001.831.822.301(1.555.956.941.848)(1.466.125.119.547)
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cuối nămTỷ lệDầu nămTỷ lệ
VND(%)VND(%)
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Somo Việt Nam36.161.020.00041,0936.168.000.00041,10
- Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên26.401.980.00030,0026.401.980.00030,00
- Ông Tạ Bá Thuyết2.000.000.0002,272.000.000.0002,27
- Các cổ đông khác23.437.000.00026,6423.430.020.00026,63
88.000.000.000100,0088.000.000.000100,00

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm88.000.000.00088.000.000.000
- Vốn góp cuối năm88.000.000.00088.000.000.000
Cổ tức, lợi nhuận
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm90.148.90090.148.900
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm--
- Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm90.148.90090.148.900
d) Cổ phiếu
31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành8.800.0008.800.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
- Cổ phiếu phổ thông8.800.0008.800.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
- Cổ phiếu phổ thông8.800.0008.800.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần
e) Các quỹ của Công ty
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển1.831.822.3011.831.822.301
1.831.822.3011.831.822.301

21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

a) Tài sản thuê ngoài

Công ty ký các hợp đồng thuê đất hoặc được giao đất trả tiền sử dụng hàng năm theo quyết định số 5196/QD-UBND ngày 09/10/2005 tại thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng. Theo các hợp đồng và các quyết định giao đất này, Công ty trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước, chi tiết như sau:


Địa chíĐiện tích ( m^2 )Nội dung
Trại cá tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh25.211,00Đất thuê trả tiền hàng năm.
Số 157 Hưng Phú, phường 08, quận 08, Thành phố Hồ Chí Minh.7.800,80Đất thuê hiện đang trong quy hoạch dự án công viên cây xanh.
Số 49 Ông Ích Khiêm, phường 10, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.1.492,00Đất thuê trả tiền hàng năm.
Số 153 Lương Thế Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.671,00Đất thuê trả tiền hàng năm.
Số 117 Nghĩa Thục, phường 05, quận 05, Thành phố Hồ Chí Minh401,10Đất thuê trả tiền hàng năm.
Số 469 Bạch Đằng, phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh322,90Đất thuê trả tiền hàng năm.



Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn Lô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh


Địa chỉĐiện tích ( m^2 )Nội dung
Số 321 - 323 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minhố 107/14 Lạc Long Quân, phường 03, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minhố 109 Nguyễn Thái Sơn, phường 04, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minhố 1103 - 1105 Trần Hưng Đạo, phường 05, quận 05, Thành phố Hồ Chí Minhố 48 - 50 Lê Văn Linh, phường 12, quận 04, Thành phố Hồ Chí Minhố 202 - 204 Hàn Hải Nguyên, phường 02, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minhố 78 - 80 Nghĩa Thục, phường 05, quận 05, Thành phố Hồ Chí Minhố 42 Trung Nữ Vương, phường 04, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minhố 98 Bến Chương Dương, phường Nguyễn Thái Bình, quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh299,90Đất thuê trả tiền hàng năm.Đất thuê trả tiền hàng năm.Đất thuê trả tiền hàng năm.


24 . GIA VON HANG BAN
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn của hàng hóa đã bán7,455.186.86010.211.172.319
Giá vốn của thành phẩm đã bán160.576.950.690165.451.367.867
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp39.856.255.42930.261.232.517
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho406.161.476510.326.279
208.294.554.455206.434.098.982
Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quanổng giá trị mua vào:(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 37)821.039.58054.090.940
25 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi1,686.449.9802,546.441.133
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm1.694.715.4571.349.560.925
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm66.937.757-
3.448.103.1943.896.002.058
26 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền vay66.493.018.28060.179.693.767
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm314.665.429-
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm141.604.707.84081.851.507.066
+ Lỗ CLTG do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm-3.201.046
+ Lỗ CLTG do đánh giá lại số dư gốc vay vàng cuối năm141.604.707.84081.848.306.020
208.412.391.549142.031.200.833
27 . CHI PHÍ BẢN HÀNG
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.113.235.1651.458.951.364
Chỉ phí nhân công5.407.821.5144.919.822.094
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định425.362.348653.458.764
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài13.975.726.58612.947.935.534
Chỉ phí khác bằng tiền2.650.425.0233.307.007.647
23.572.570.63623.287.175.403
Trong đó: Chỉ phí mua của các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 37)251.725.278719.494.080



  1. CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu4.308.07416.454.525
Chi phí nhân công8.394.233.9858.534.375.977
Chi phí khẩu hao tài sản cố định941.186.206869.647.483
Chi phí dự phòng635.896.928339.400.090
Thuế, phí, và lệ phí9.000.0009.000.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài407.115.738376.665.288
Chi phí khác bằng tiền4.615.549.8455.033.000.187
15.007.290.77615.178.543.550
207.327.352-
Trong đó: Chi phí mua của các bên liên quan(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh số 37)
29 . THU NHẬP KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định-272.727.273
Thu nhập từ xử lý các khoản công nợ400.7599.733.681
Thu nhập khác7.0805.620
407.839282.466.574
30 . CHI PHÍ KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Các khoản bị phạt30.751.35111.818.995
Chỉ phí xử lý nợ11.609.871501.932
42.361.22212.320.927
31 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN(201.409.502.625)(135.954.867.624)
Các khoản điều chỉnh tăng64.862.691.40757.633.252.634
- Chi phí không hợp lệ56.123.107-
- Chỉ phí lỗi vay không được trừ theo quy định tại Nghị định số 132/2020/ND-CP ^(1) 64.806.568.30057.633.252.634
Các khoản điều chỉnh giảm--
Thu nhập tính thuế TNDN(136.546.811.218)(78.321.614.990)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%)--
Thuế TNDN (phải thư) phải nộp đầu năm(37.835.674)(37.835.674)
Thuế TNDN đã nộp trong năm--
Thuế TNDN (phải tỉm) phải nộp cuối năm(37.835.674)(37.835.674)

(1) Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ, phần chỉ phí lại vay không được trừ được chuyển sang kỹ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chỉ phí lại vay được trừ trong trường hợp tổng chỉ phí lại vay phát sinh được trừ của kỹ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chỉ phí lại vay không được trừ. Số chỉ phí lại vay thực tế được chuyển qua các năm sau cho mục đích thuế sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong Báo cáo tài chính. Chỉ phí lại vay vượt quá 30% EBITDA theo quy định hiện hành ước tính có thể bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong tương lai của Công ty như sau:


Năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừTinh trạng kiểm tra của các cơ quan thuếChi phí lãi vay vượt quá 30% EBITDA không được trừ các nămChi phí lãi vay không được trừ đã sử dụngChi phí lãi vay không được trừ còn được chuyển sang các năm tính thuế sau
VNDVNDVND
2023Chưa thanh tra57.633.252.634-57.633.252.634
2024Chưa thanh tra64.806.568.300-64.806.568.300

Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty được kết chuyển các khoản chi phí lãi vay không được trừ này sang các năm tiếp theo là chưa chắc chắn. Do đó, không có, tại sản thuế thu nhập hoãn lại nào liên quan đến các khoản này được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán năm nay.

Các khoản lỗ tính thuế có thể được chuyển sang đề bù trừ với thu nhập chịu thuế trong tương lai trong vòng 05 năm liên tiếp kể từ năm ngay sau năm phát sinh lỗ. Số lỗ thực tế được chuyển qua các năm sau cho mục đích thuế sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của Cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong Báo cáo tài chính.

Các khoản lỗ ước tính có thể bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong tương lai của Công ty như sau:



Năm phát sinh lỗTình trạng kiểm tra của các cơ quan thuếLỗ tính thuếLỗ tính thuế đã sử dụngLỗ tính thuế còn được chuyển sang các năm sau
VNDVNDVND
2020Chưa thanh tra(208.631.867.623)-(208.631.867.623)
2021Chưa thanh tra(138.711.298.066)-(138.711.298.066)
2022Chưa thanh tra(140.994.923.540)-(140.994.923.540)
2023Chưa thanh tra(78.321.614.990)-(78.321.614.990)
2024Chưa thanh tra(136.546.811.218)-(136.546.811.218)



Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá khả năng Công ty có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng này là chưa chắc chắn. Do đó, không có tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào liên quan đến các khoản này được ghi nhận vào Bảng cần đối kế toán năm nay.

32 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHÍEU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần sau thuế(201.409.502.625)(135.954.867.624)
Các khoản điều chỉnh--
Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông(201.409.502.625)(135.954.867.624)
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm8.800.0008.800.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu(22.887)(15.449)

Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.

33. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu138.291.196.038148.844.437.397
Chi phí nhân công41.491.265.92836.664.964.616
Chi phí khẩu hao tài sản có định4.988.415.4934.790.316.506
Chi phí dịch vụ mua ngoài40.056.938.72937.807.178.714
Chi phí khác bằng tiền10.476.538.40210.005.750.089
235.304.354.590238.112.647.322

34 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Quản lý rũi ro tài chính

Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Rủi ro thị trường

Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hối đoái, tỷ giá vàng và lãi suất.

Rủi ro về tỷ giá hối đoái:

Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...

Rủi ro về tỷ giá vàng:

Công ty chịu rủi ro về tỷ giá vàng khi có các giao dịch được thực hiện bằng vàng là vay.

Rúi ro về lãi suất:

Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.

Rúi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Tiền và các khoản tương đương tiền32.652.219.027--32.652.219.027
Phải thu khách hàng, phải thu khác19.063.633.813324.471.893-19.388.105.706
Các khoản cho vay18.000.000.000--18.000.000.000
69.715.852.840324.471.893-70.040.324.733
Tại ngày 01/01/2024
Tiền và các khoản tương đương tiền13.015.008.616--13.015.008.616
Phải thu khách hàng, phải thu khác11.388.952.158324.471.893-11.713.424.051
Các khoản cho vay30.100.000.000--30.100.000.000
54.503.960.774324.471.893-54.828.432.667

Rũi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Vay và nợ594.138.600.000--594.138.600.000
Phải trả người bán, phải trả khác1.033.982.838.4372.578.248.996-1.036.561.087.433
Chi phí phải trả3.836.450.704--3.836.450.704
1.631.957.889.1412.578.248.996-1.634.536.138.137
Tại ngày 01/01/2024
Vay và nợ538.141.800.000--538.141.800.000
Phải trả người bán, phải trả khác881.535.489.2853.184.072.905-884.719.562.190
Chi phí phải trả3.580.604.767--3.580.604.767
1.423.257.894.0523.184.072.905-1.426.441.966.957

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là cao. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

35 . THÔNG TIN KHÁC

Thông tin chi tiết liên quan đến việc thoái vốn tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên - Công ty liên kết:

Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 11/NQ-HĐQT/2024 ngày 29/10/2024, Hội đồng quản trị Công ty đã quyết nghị đồng thuận thoái phần vốn góp tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên.

Hội đồng quản trị nhất trí ủy quyền cho Bà Đỗ Ngọc Nga - Tổng Giám đốc thực hiện các thủ tục tiếp theo để thu hồi phần vốn góp của Công ty tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên theo đúng quy định pháp luật và điều lệ Công ty, đảm bảo các yếu tố về thời gian (thực hiện trong khoảng thời gian hiệu lực của chứng thẩm định giá), giá trị mang về không thấp hơn giá trị được định giá.

Ngày 25/12/2024, Công ty đã ban hành Thông báo số 184/TB-THS V/v Bán đấu giá 40% phần vốn góp của Công ty tại Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân Biên với giá khởi điểm là 25.476.480.000 VND. Đến thời điểm hiện tại, Công ty vẫn đang tìm kiếm các đối tác phù hợp và có nhu cầu để thực hiện việc chuyển nhượng này.

36 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.

37 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viênCổ đông lớn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Somo Việt NamCổ đông lớn
Công ty Cổ phần Somo GoldCùng tập đoàn
Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu LongCùng tập đoàn
Công ty TNHH Chăn nuôi Somo Farm Tân BiênCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư Song MộcChủ tịch HDQT là anh trai chủ tịch HDQT Công ty
Chi phánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viênChi nhánh của Cổ đông

Chỉ nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:

Giao dịch phát sinh trong năm:




Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5.794.878.1394.684.966.349
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Somo Việt Nam42.019.378-
- Công ty Cổ phần Somo Gold944.239.015425.582.341
- Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu Long10.576.97726.028.600
- Công ty Cổ phần Đầu tư Song Mộc148.750.0001.112.790.000
- Chỉ nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên4.649.292.7693.120.565.408



Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn Lô 4-6-8 Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Giao dịch phát sinh trong năm (tiếp theo):Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Mua nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ821.039.58054.090.940
- Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu Long79.545.50054.090.940
- Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên741.494.080-
Chi phí bán hàng251.725.278719.494.080
- Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu Long251.725.278-
- Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên-719.494.080
Chi phí quản lý doanh nghiệp207.327.352-
- Công ty Cổ phần SomoFarm Cửu Long29.405.007-
- Công ty Cổ phần Somo Gold177.922.345-
Chức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập của người quản lý chủ chốt1.934.316.0001.783.360.000
- Ông Nguyễn Thành VinhPhó Chủ tịch HDQT639.290.000599.420.000
- Bà Đỗ Ngọc NgaThành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc724.508.000662.500.000
- Ông Mai Minh VươngPhó Tổng Giám đốc570.518.000521.440.000

Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

38 . SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.