Báo cáo thường niên 2024/ART
ticker: ART document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG
TY CÔ PHẠN CHUNG
KHOẠN BOS
DN: C=VN, S=HÀ NỘI,
L=Quần Câu Giấy,
CN=CÔNG TY CÔ PHẠN
CHUNG KHOẠN BOS,
OID.0.9.2342.19200300.
100.1.1-MST:
CHỦNG
Reason: I am the author
of this document
Location: your signing
location here
Date: 2025.03.07 08:57:14+07'00'
BOS
Foxit PDF Reader
Version: 11.0.1
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
Công ty CP Chứng khoán BOS
www.bos.vn
·
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....2 THÔNG TIN CHUNG .....4 Lịch sử hình thành và phát triển .....4 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi .....5 Lĩnh vực hoạt động .....6 SẦN PHẦM DỊCH VỤ .....6 Dịch vụ chứng khoán cơ sở .....6 Môi giới .....6 Lưu ký chứng khoán .....7 Tư vấn đầu tư .....7 Dịch vụ hỗ trợ tài chính .....7 SỐ ĐỐ TỔ CHỰC VÀ CỐ CẦU QUẢN LÝ .....8 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH .....9 Chỉ lẫn lộ phụ trì trực lẫn lộ trùng - đất hạn .....9 Trách nhiệm với xã hội và công đồng .....9 Trách nhiệm đối với ngành chứng khoán .....10 Trách nhiệm với công đồng .....10 Các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh .....10 I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM 2024 .....11
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....11
- Tổ chức Nhân sự .....11
- Tình hình đầu tư và thực hiện dự án .....11
- Tình hình tài chính .....14
- Cơ cấu cổ đông .....11
- Báo cáo tác động liên quan .....13
II. BÁO CÁO HOẠT ĐỒNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....16 III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....21
- Đánh giá tình hình hoạt động công ty năm tài chính 2024 .....21
- Định hướng hoạt động của ĐỒNG TẮM .....22
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TẮM .....23
- Hội đồng quản trị tại kỳ báo cáo .....23
- Ban Kiểm soát tại kỳ báo cáo .....27
- Thù lao và các khoản lợi ích của ĐỒNG TẮM, ban giám đốc và Ban kiểm soát .....28
- Báo cáo tài chính .....30
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thua quý Cổ đông, quý Khách hàng và các Đối tác!
Kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực từ chính sách tài chính - tiền tệ thận trọng của các nước, các yếu tố địa chính trị bắt lợi, xung đột quân sự gia tăng, thiên tại và điều kiện thời tiết khắc nghiệt...khiến tăng trưởng toàn cầu phục hồi chạm. Rủi ro địa chính trị vẫn là mối đe dọa lớn nhất, đặc biệt là xung đột leo thang diễn ra ở Trung Đông, gây ra những xáo trộn năng lượng và tài chính. Để đối phó với thách thức, nhiều quốc gia đã chủ động thực hiện điều chỉnh chính sách, nhằm đẩy nhanh quá trình phục hồi và bảo vệ nền kinh tế trước những biến động khó lường, cũng như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên toàn cầu. Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới cũng được đánh giá đang hạ cánh mềm, lạm phát hạ nhiệt nhưng kinh tế không rơi vào suy thoái. Việc Fcd hạ lãi suất đã mở đường cho nhiều quốc gia khác điều chỉnh theo và xoa dịu sức ép lên tiền tệ các nước mới nổi. Đáng chú ý, USD tăng vọng của nền kinh tế tức cực đã kích hoạt là sông bán tháo các đồng tiền mới nổi để chuyển sang USD và những tài sản an toàn hơn.
Mặc dù môi trường bên ngoài có nhiều biến động nhưng kinh tế Việt Nam vẫn hồi phục nhờ chính sách kiểm soát lạm phát hiệu quả, đầu tư công tăng tốc và hoạt động thương mại được cải thiện. GDP năm 2024 của Việt Nam ước tăng 7,09%, nhờ vào tăng trường thương mại mạnh mẽ, FDI đạt kỷ lục và các biện pháp chính sách hiệu quả. Việt Nam ghi nhận thắng dữ thương mại đạt kỷ lục 19,1 tỷ USD, đóng góp mạnh mẽ vào tăng trường kinh tế và cải thiện cán cân thanh toán. Trong khi đó, giải ngân FDI ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, tiếp tục thúc đẩy sự phát triển. Chính sách hỗ trợ tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ linh hoạt, đã giúp duy trì sự cân bằng giữa lạm phát và hỗ trợ tăng trường kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, kinh tế Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Tăng trường tính dụng còn khó khăn, nợ xấu có nguy cơ gia tăng, giải ngân vốn đầu tư công thấp hơn so với kế hoạch đề ra. Thị trường bất động sản đã có chuyển biến nhưng chưa rõ nét, áp lực lớn từ trả nợ trái phiếu doanh nghiệp đến hạn. Xuất khẩu dự báo khổ khăn hơn trong thời gian tới do yếu tố bên ngoài. Tỷ giá hối đoái và áp lực lạm phát từ bên ngoài vẫn là những yếu tố tiềm ẩn, ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế. Dòng tiền đổ vào nền kinh tế cũng như các kênh đầu tư khá thấp. Tiền nhân rỗi vẫn chảy mạnh vào hệ thống ngân hàng và liên tục lập định cao. Trong khi đó, tiền vào thị trường cổ phiếu lại ở mức khá thận trọng, khiến chi số VN-Index chưa thể bút phá qua ngưỡng 1.300 điểm. Tuy nhiên, thị trường vẫn ghi nhận mức tăng trường hơn 12%, với thanh khoản cải thiện 18,6% so với năm 2023. Khối ngoại bán ròng kỳ lục 90,3 tỷ đồng. Một số mã trụ cột trên bị tổ chức lớn rút vốn như Vinhomes, Masan...
Thị trường chủng khoán (TTCK) Việt Nam năm 2025 được kỳ vọng sẽ duy trì tăng trưởng nhưng có nhiều biến động. Tâm lý nhà đầu tư đang được cải thiện nhờ vào kỳ vọng ngày càng lớn rằng Việt Nam sẽ được nâng hạng từ thị trường cận biên (Frontier) lên thị trường mới nổi (Emerging Market - EM) vào năm 2026, khi Việt Nam hiện nay đã đáp ứng gần như tất cả các tiêu chí của
FTSE. Khả năng nâng hạng thị trường hứa hẹn thu hút dòng vốn lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục tăng trưởng cao. Tuy nhiên, các thách thức trong thời kỳ Trump 2.0, bất ổn kinh tế toàn cầu, lạm phát và xung đột địa chính trị kéo dài vẫn là rủi ro tiềm tàng. Chính sách tiền tệ khó nói lòng thêm, lợi nhuận trên sản phụ thuộc nhiều vào nhóm ngân hàng, bất động sản nên lợi nhuận toàn thị trường khó có sự đột biến. Nhận thức rõ những thuận lợi và thách thức phía trước, BOS cần phải tái cấu trúc mạnh mẽ để từng bước đưa Công ty trở lại hoạt động bình thường, tối ưu hóa toàn diện hoạt động của công ty, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Để tái cấu trúc thành công, BOS cần sự đồng lòng của tất cả cổ đồng cũng như Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên. 2025 sẽ là năm bản lề để BOS thực hiện mục tiêu trở thành Công ty chứng khoán số vào năm 2028. Tôi tin rằng với sự đoàn kết, đồng lòng, sáng tạo và quyết tâm cao nhất, BOS sẽ vượt qua giai đoạn khó khăn và bước vào giai đoạn mới. Cuối cùng, thay mặt HĐQT, Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chứng Khoán BOS, tôi xin trân thành cảm ơn quý khách hàng, quý cố đông, quý đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên đã tin tưởng, đồng hành cùng BOS trong thời gian vừa qua cũng như trong những chặng đường tiếp theo.
Xin chức các Quý vị sức khỏe và thành công!
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỮ TÍCH HOI DỒNG QUẢN TRI
LÊ THỊ TRÚC QUỲNH
THÔNG TIN CHUNG
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN BÓS
Tên tiếng anh: BOS SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: BOS
Mã Chứng khoán: ART
Giấy phép thành lập và hoạt động số: 85/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 03/03/2008
Vốn điều lệ: 969.225.090.000 VND (Chín trăm sáu mươi chín tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng)
Trụ sở Công ty: Tầng 25, Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số điện thoại: (84-24) 39 368 366
Số Fax: (84-24) 39 368 367
Website: www.bos.vn
Email: contact@bos.vn
Lich sử hình thành và phát triển
2008 - 2010: Công ty Cô phân Chứng khoán Artex chính thức thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 85/UBCK - GP của UBCKNN ngày 03/03/2008.
Được cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; được các Sở GDCK Hà Nội và TP HCM chấp thuận là thành viên giao dịch.
2011: Ngày 08/08/2011 đổi tên Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex thành Công ty Cổ phần Chứng khoán FLC (FLCS)
2012: Thành lập Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 1129/QĐ-UBCK.
2013: Đối tên Công ty Cổ phần Chứng khoán FLC thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex
2014: Hoàn thành đấu tư và vận hành hệ thống giao dịch mới đảm bảo cung cấp các tiện ích giao dịch an toàn, hiện đại tới khách hàng.
2015: Chính thức cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ sau khi đáp ứng các yêu cầu từ phía cơ quan quản lý và hoàn thiện nhân sự, quy trình nghiệp vụ.
2017: Niềm yet trên sản giao dịch UPCOM ngày 02/08/2017.
Tăng vốn điều lệ lên 310,5 tỷ đồng để thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành
Ngày 28/09/2018: Chính thức niêm yết trên sản GDCK Hà Nội (HNX) khởi đầu cho hành trình mới.
Hoàn thành tăng vốn điều lệ lên hơn 969 tỷ đồng để phục vụ cho bước phát triển đột phá.
08/07/2019: Đối tên công ty Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex thành Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS;
Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS chính thức đưa hệ thống giao dịch chứng khoán phải sinh đi vào hoạt động.
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam thông qua việc cung cấp đến các khách hàng và đối tác những dịch vụ chuyên nghiệp, đa dạng cùng với các giải pháp tài chính toàn diện.
Không ngừng hoàn thiện và phát triển một cơ cấu tổ chức linh hoạt, năng động, kịp thời đấu tư các công nghệ tiên tiến nhất vì lợi ích của khách hàng.
Tạo dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao, có nền tảng kiến thức chuyên sâu, dày đặn kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, tư vấn đều tư.
Sứ mệnh
Không ngừng hoàn thiện và ưu tiên đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Giá trị cốt lõi
Chính trực: Xây dựng niềm tin của khách hàng, nhà đầu tư và đối tác làm việc, hợp tác với BOS trên thị trường chứng khoán Việt Nam và Quốc tế.
- Hướng đến sự hoàn hảo: BOS hướng đến sự tăng trưởng ổn định trên cả ba phương diện là tăng thị phần môi giới và đầy mạnh hoạt động M&A, Tư vấn tài chính doanh nghiệp, đồng thời tiếp tục ưu tiên công tác quản trị rủi ro và an toàn tài chính.
- Liên tục đối mới: Liên tục phát triển và hoàn thiện từ thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyên môn và không ngừng phát triển các quy trình nghiệp vụ nhằm đem đến cho khách hàng lợi ích cao nhất.
Hợp tác: BOS cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ tài chính chứng khoán cho nhà đâu tự riêng lẻ cũng như các tổ chức, định chế tài chính chuyên nghiệp. Khách hàng mục tiêu của chúng tôi bao gồm các quỹ, các tổ chức và các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, xây dựng, bất động sản, ngân hàng, giải trí truyền thống, năng lượng...
Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cô phần chứng khoán BOS cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ chứng khoán cho nhà đầu tư riêng lẻ cũng như các tổ chức, định chế tài chính chuyên nghiệp gồm: Dịch vụ môi giới chứng khoán cơ sở cho kiếch liàng cá nhân và tổ chức, Hoạt động Phân tích và Tư vấn đều tư, Dịch vụ Lưu ký, Hoạt động Tự doanh. Khách hàng mục tiêu của chúng tôi bao gồm các quỹ, các tổ chức hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, xây dựng, bất động sản, ngân hàng, giải trí truyền thống, năng lượng...
Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của BOS chính là khả năng cung cấp đến các khách hàng và đối tác những dịch vụ chuyên nghiệp, đa dạng cùng với các giải pháp tài chính toàn diện và hiệu quả. Chúng tôi luôn coi lợi ích của khách hàng là những giá trị cốt lõi mà chúng tôi không ngừng hoàn thiện và ưu tiên đặt lên hàng đầu. Những giá trị này được phân ánh thông qua những nguyên tắc thiết yếu trong hoạt động của chúng tôi: Chính trực, hướng đến sự hoàn hảo, liên lạc đối mới và hợp tác.
Với định hướng trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam, ngoài việc không ngừng hoàn thiện và phát triển một cơ cấu tổ chức linh hoạt, năng động, kịp thời đầu tư các công nghệ tiên tiến nhất để hỗ trợ cho quá trình phát triển, chúng tôi luôn đặt mục tiêu thu hút và tạo dựng được đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao, có nền tảng kiến thức chuyên sâu, dày đặn kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, tư vấn đầu tư. Chúng tôi tự hào đã bước đầu xây dựng được một đội ngũ nhân viên tài năng và giàu kinh nghiệm.
SẦN PHẦM DỊCH VỤ
Dịch vụ chứng khoán cơ sở
Với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, trung thực, am hiểu thị trường, BOS cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ để có những quyết định phù hợp với mục tiêu và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng.
Môi giới
Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, BOS tự hào mang đến cho khách hàng dịch vụ môi giới chứng khoán chuyên nghiệp với mức phí cạnh tranh, linh hoạt và phong phú với từng đối tượng khách hàng.
Môi giới giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
Môi giới Trái phịu;
Môi giới các sản phẩm tài chính khác.
Ứng trước tiến bán tự động: là dịch vụ tự động cộng số dư tiến bán chờ về vào sức mua và sẽ tự động phát vay khi lệnh mua khóp.
Lưu ký chứng khoán
BOS cung cấp các dịch vụ lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư bao gồm: Ký gửi chứng khoán, thực hiện quyền, chuyển khoản, cảm cố chứng khoán, cho tặng, thừa kế chứng khoán cũng như các giao dịch chứng khoán lô lè.
Tư vấn đâu tư
Nhằm hỗ trợ khách hàng trong hoạt động đầu tư, BOS với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán đã cung cấp tới khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư bao gồm:
- Tư vấn xây dựng danh mục đầu tư, tái cơ cấu danh mục đầu tư phù hợp với từng khách hàng về kỳ hạn, tỷ trọng, lợi nhuận kỳ vọng và mức độ chịu đựng rủi ro;
Từ vấn sàng lọc lựa chọn cổ phiếu trong từng thời kỳ;
- Tư vấn chiến lược và chiến thuật mua/bán các cổ phiếu niêm yết giúp khách hàng tối đa hóa được lợi nhuận và giảm thiểu rũi ro thông qua các hình thức tự vấn trực tiếp trên sàn, tự vấn thông qua email/điện thoại/phần mềm trực tuyến...;
- Tư vấn thông qua hệ thống các báo cáo, nhận định về thị trường chứng khoán hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng; báo cáo phân tích cổ phiếu; báo cáo ngành; báo cáo tổng hợp. Cập nhất và phân tích các thong tin về kinh tế vì mở và doanh nghiệp,
Tổ chức các bưởi hội thảo, thuyết trình về thị trường chứng khoán và các cơ hội đầu tư trên thị trường.
Dịch vụ hỗ trợ tài chính
Với nguồn lực tài chính ổn định, BOS cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng và nhu cầu khách hàng. Các dịch vụ tài chính của BOS bao gồm:
Giao dịch ký quỹ: là công cụ sử dụng đòn bảy trong hoạt động đầu tư chứng khoán giúp khách hàng có thể sử dụng phần vốn vay để mua chứng khoán nhiều hơn vốn ban đầu của mình.
- Ứng trước tiền bán: là dịch vụ cho phép khách hàng sử dụng trước tiền bán chứng khoán chưa về tài khoản.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
Chiến lược phát triển trung - dài hạn
Chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS là trở thành một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam.
Dựa trên nguyên tắc phát triển An toàn - Linh hoạt - Hiệu quả, định hướng phát triển của chúng tôi gồm:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ truyền thống, đồng thời đầy mạnh việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm, giải pháp tài chính sáng tạo theo mô hình ngân hàng đầu tư;
Vận hành và phát triển hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, tiên tiến, đảm bảo tương thích và giao dịch thông suốt;
Xây dựng cơ chế quản lý rủi ro chặt chẽ và hiệu quả: bám sát đặc điểm vận động của thị trường ở các chu kỳ và giai đoạn phát triển khác nhau;
Xây dựng mối quan hệ mặt thiết và rộng lớn với các Công ty chứng khoán, các định chế tài chính trong và ngoài nước, sản sàng hợp tác và chia sẻ vì lợi ích khách hàng;
Nhân sự tinh gọn, chất lượng cao và định hướng hiệu quả công việc. Không ngừng đào tạo nâng cao trình độ nhân viên, xây dựng và công bố minh bạch cơ chế thưởng phạt căn cứ trên kết quả kinh doanh;
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trẻ, nhiệt huyết và thân thiện, gắn bó và tương trợ;
Xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động mang tính cộng đồng để quảng bả hình ảnh về một tổ chức thân thiện, đáng tin cậy.
Trách nhiệm với xã hội và công đồng
Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS xác định việc gắn liền hoạt động kinh doanh với các hoạt động xã hội là trách nhiệm, đạo đức và cũng là nền tảng văn hóa của Công ty.
Chúng tôi tin rằng, để góp phần phát triển ngành nghề chứng khoán trước hết phải thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và cổ vũ lối sống tích cực của đội ngũ nhân viên trong công việc, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong bước đường sự nghiệp của họ sau này.
Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS xác định chiến lược phát triển dựa trên nền tàng kiến thức chuyên môn và năng lực của đội ngũ cán bộ. Vì vậy, Công ty không ngừng tăng cường công tác đào tạo, phát triển và năng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên, đồng thời chú trọng đầu tư chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất và tinh thần để tạo động lực và cơ hội cho nhân viên phát thuyết khả năng, phát triển bản thân và công hiến cho Công ty.
Trách nhiệm đối với ngành chủng khoán
Với mục tiêu phát triển bền vững, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ tài chính, chứng khoán, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đã tích cực hỗ trợ và nâng cao kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm cho cộng đồng các nhà đầu tư, thông qua các bài viết trên website và các hoạt động giao lưu, xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa cộng động nhà đầu tư với các doanh nghiệp, đơn vị thành viên thị trường và cơ quan quản lý.
Công ty cổ phần Chứng khoán BOS sẵn sàng chia sẻ, đóng góp không chỉ những ý kiến và phần biện với tư cách là một thành viên thị trường, mà còn là trung gian tiếp nhận và phần hồi tiếng nói của nhà đầu tư với các cơ quan chức năng, góp phần đưa thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển. Chúng tôi thường xuyên chủ động đóng góp kiến thức với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sản giao dịch và VSD trong việc hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và phát triển các sản phẩm mới trong tương lai.
Trách nhiệm với công đồng
Chúng tôi nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc tham gia đóng góp để xây dựng và phát triển môi trường con người và xã hội Việt Nam. Các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ, giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, kém may mắn trong xã hội đã trở thành nét đẹp văn hóa của Công ty trong các năm qua.
Các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Các rủi ro chính mà công ty chứng khoán có thể đối mặt là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Rủi ro hệ thống được hiểu là loại rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế trong đó có CTCK. Sự bắp bênh của môi trường kinh tế như sự sụt giảm GDP, biến động lãi suất, pháp luật, tốc độ lạm phát thay đổi là những yếu tố tạo ra rủi ro hệ thống, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Rủi ro phi hệ thống gồm các rủi ro phát sinh từ nội tại công ty gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động.
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng doanh thu hoạt động năm 2024 đạt 810,59 triệu đồng. Nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2024 sụt giám so với năm 2023 là do BOS bị đình chỉ hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch khiến doanh thu từ hoạt động môi giới, cho vay ký quỹ bị giám mạnh.
| Chỉ tiêu (triệu đồng) | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | 3.548,41 | 810,59 |
| Lợi nhuận trước thuế | (18.019,04) | (20.964,07) |
Tổng chi phí năm 2024 tăng nhẹ so với năm 2023. Quá trình tái cấu trúc gặp nhiều khó khăn hơn khi BOS chưa được mở lại giao dịch chiều mua. Doanh thu hoạt động bị ảnh hưởng lớn, trong khi BOS vẫn phải trang trái các chi phí hoạt động thường xuyên khiến kết quả hoạt động của năm lỗ 20,9 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Hội đồng quản trị (HĐQT)
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Bà Lê Thị Trúc Quỳnh Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành tài chính tại Đại học Lates | Chủ tịch HĐQT Bà Lê Thị Trúc Quỳnh được bầu vào Thành viên HĐQT và là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 10/04/2023. |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Cầm Cử nhân Quản trị kinh doanh | Thành viên HĐQT độc lập Ông Nguyễn Thanh Cầm được bầu vào Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 10/04/2023. |
| 3 | Nguyễn Thành Lê Cử nhân Kinh tế | Thành viên HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty Ông Nguyễn Thành Lê được bầu chiếm làm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 03/07/2023 và được bầu vào Thành viên HĐQT từ ngày 09/10/2023. |
2.2. Ban Tổng Giám đốc
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Nguyễn Thành Lê | Thành viên HĐQT, kiêm Tổng giám đốc Công ty |
2.3. Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Vũ Thị Hườngử nhân Kế toán | Trường BKSà Vũ Thị Hường đã miễn nhiệm từ ngày 09/04/2024 |
| 2 | Vũ Minh Tuấnử nhân Luậtử nhân Tài chínhân hàng | Trường BKSÔng Vũ Minh Tuấn được bổ nhiệm từ ngày 10/04/2024 |
| 3 | Nguyễn Đăng Vũử nhận Kinh tế | Thành viên BKSÔng Nguyễn Đăng Vũ được bầu vào vị trí Thành viên Banểm soát Công ty CP Chứng khoán BOS từ ngày 08/06/2019 |
| 4 | Bùi Thị Quỳnh Trangử nhận Kinh tế | Thành viên BKSà Bùi Thị Quỳnh Trang được bầu vào vị trí Thành viên Banểm soát Công ty CP Chứng khoán BOS từ ngày 16/08/2022 |
2.4. Kế toán trường
| STT | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Đào Thị Kim Ngân | Kế toán trưởngà Đào Thị Kim Ngân đã miễn nhiệm vị trí Kế toán trưởng từ ngày 16/12/2024 |
| 2 | Lê Thị Thương | Lê Thị Thươngà Lê Thị Thương được bổ nhiệm vị trí Kế toán trưởng từ ngày 16/12/2024) |
2.5. Số lượng nhân sự: Tính đến 31/12/2024 công ty có 25 lao động
- Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: không có
Các công ty con, liên kết: không có
- Tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu (triệu đồng) | 2023 | 2024 |
| Tổng tài sản | 160,338.6 | 136,372.5 |
| Doanh thu thuần | 3,548.4 | 810.6 |
| Lợi nhuận trước thuế | (18,019.0) | (20,964.1) |
| Lợi nhuận sau thuế | (18,020.4) | (20,964.1) |
Một số chỉ tiêu tài chính khác
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu khá năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 13.43 | 17.41 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 13.43 | 17.41 |
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn | ||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0.05 | 0.04 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 0.05 | 0.04 |
5. Cơ cấu cổ đông
Cô phần
Vốn điều lệ Công ty: 969.225.090.000 đồng
Số cô phiếu phát hành: 96.922.509 cô phiếu
Sổ cổ phiếu lưu hành: 96.922.509 cổ phiếu
Co cấu cổ đông
| STT | Danh mục | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập | - | - | - | - | - |
| 3 | Cổ đông lón (sở hữu từ 5% cp trở lên) | 5.839.900 | 6,03% | 1 | - | 1 |
| 4 | Công đoàn công ty | - | - | - | - | - |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông khác | 91.082.609 | 93,97% | 12.543 | 11 | 12.5132 |
| Tổng cộng | 96.922.509 | 100% | 12.544 | 11 | 12.533 | |
| Trong đó: | ||||||
| - Trong nước | 96.283.977 | 99,34% | 12.462 | 7 | 12.455 | |
| - Nước ngoài | 638.532 | 0,66% | 82 | 4 | 78 | |
Danh sách người có liên quan của Công ty
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ/Quan hệ |
| 1 | Lê Thị Trúc Quỳnh | Chủ tịch HĐQT |
| Người có liên quan | ||
| 2 | Nguyễn Thanh Cầm | TV HĐQT |
| Người có liên quan | ||
| 3 | Nguyễn Thành Lê | TV HĐQT/Tổng Giám đốc |
| Người có liên quan | ||
| 4 | Vũ Thị Hường | Trường BKS 30/09/2020 - 09/04/2024 |
| Người có liên quan | ||
| 5 | Vũ Minh Tuấn | Trường BKS Từ ngày 09/04/2024 |
| Người có liên quan | ||
| 6 | Nguyễn Đăng Vụ | TV BKS |
| Người có liên quan | ||
| 7 | Bùi Thị Quỳnh Trang | TV BKS |
| Người có liên quan | ||
| 8 | Đào Thị Kim Ngân | Kế toán trường 04/10/2023-16/12/2024 |
| Người có liên quan | ||
| 9 | Lê Thị Thương | Kế toán trường Từ ngày 16/12/2024 |
| Người có liên quan |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan: không có
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của
| STT | Tên tổ chức/cánh | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ tụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chí |
| 1 | Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt | Bên có liên quan của người nội bộ | 0107867370 cấp ngày 31/05/2017 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội | Số 6 Tân Sơn, Phường 12, Quận Gửi Váp, TP. Hồ Cất Minh | 30/09/2024 | Nghị quyết số 21/2024/NQ-HDQT-BOS của HDQT thông qua ngày 27/09/2024 | Thông qua giao dịch với bên có liên quan |
Các giao dịch khác: không có
Ghi chú. Số Giấy NSH: Số CMND/Hộ chiếu (đôi với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đương (đối với tổ chức).
Các vấn đề khác cần lưu ý: không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Tiêu thụ nước:
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nguồn nước theo dịch vụ cung cấp của tòa nhà.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Chưa thống kê
6.2 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.3 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng 2.5 người, mức
thu nhập trung bình của người lao động xấp xỉ 19.000.000 đồng/ người.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Hàng năm công ty có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Hoạt động đào tạo người lao động:
+ Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo CBNV, coi đây là chìa khóa thành công của Công ty. Hàng tuần các bộ phận trong công ty tổ chức các lớp học đào tạo nội bộ cho CBNV.
+ Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Hàng tháng công ty có bảo đảm đạo tạo kỹ năng nội bộ để hỗ trợ người lao động phát triển hơn trong công việc.
6.4 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đều từ cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng năm 2024: Sau khi Công ty hoàn thành các hoạt động tái cơ cấu công ty, công ty sẽ có hoạt động cụ thể cho các năm tối.
II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024 ghi nhận mức tăng gần 12,11% nhưng phần lớn đà tăng diễn ra trong quý I. Trong thời gian còn lại của năm, VN-Index chủ yếu dao động đi ngang với nhiều lần chưa thể vượt qua ngưỡng 1.300 điểm. Giá trị giao dịch bình quân đạt 20.849 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6% so với bình quân năm trước. Tuy nhiên, dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang kênh đầu tư khác như vàng, bất động sản. Biến động bất ổn từ bên ngoài, trong đó đã tăng giá của đồng USD khiến tỷ giá trong nước tăng mạnh, Ngân hàng Nhà nước phải phát hành tín phiếu và bán USD để can thiệp. Tuy các biện pháp này giúp ổn định tỷ giá, nhưng cũng tạo áp
lực tâm lý lên thị trường, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài. Năm 2024 chứng kiến làm sóng bán ròng kỷ lục của nhóm nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường cổ phiếu Việt Nam với giá trị bán ròng hơn 90,3 tỷ đồng. Không chỉ riêng Việt Nam, dòng vốn đầu tư khắp châu Á và các thị trường mới nổi cũng bị rút về các thị trường phát triển, đặc biệt là Mỹ trong bối cảnh các đồng nội tệ sự giảm giá trị mạnh mẽ. Điểm tích cực là tất cả các quỹ ETF nội và ngoại đều bị rút ròng, nhưng một số quỹ mở đầu tư chủ động vẫn thu hút được dòng tiền ròng, cho thấy khối ngoại vẫn đánh giá tích cực về triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt trước thêm nâng hạng thị trường mới nổi. Giai đoạn cuối năm, việc ông Donald Trump tái đặc cử và các chính sách phi truyền thống đã gây áp lực lên lộ trình giám lãi suất của các ngân hàng trung ương toàn cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc tế. Diễn biến này đã khiến nhà đầu tư trong nước thận trọng hơn trong các quyết định.
Trong một môi trường kinh doanh không có nhiều thuận lợi, doanh thu hoạt động năm 2024 của BOS đạt 810,59 triệu đồng. BOS đã chủ động xin chấm dứt tự nguyện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh; giảm nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khả dụng theo quy định.
Hou dộng môi giới: BOS chưa được khói phục chịu mua chung khoan trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch, đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu từ hoạt động môi giới. Do vậy, doanh thu từ hoạt động môi giới năm 2024 chỉ đạt 148 triệu đồng.
Hoạt động tự doanh và đầu tư: Danh mục đầu tư tập trung chủ yếu vào các cổ phiếu trên thị trường OTC. BOS đã tiến hành đánh giá lại danh mục đầu tư và có kế hoạch cơ cấu lại danh mục đầu tư để giảm thiểu rũi ro và tăng vốn khả dụng cho công ty.
- Dịch vụ chứng khoán: BOS vẫn luôn coi chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng giúp BOS nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu vững mạnh. Các cán bộ, nhân viên nghiệp vụ đều được đào tạo bài bản về chuyên môn và không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
- Tư vấn và phân tích đầu tư: Các sản phẩm phân tích bám sát diễn biến thị trường để đưa ra các khuyến nghị kịp thời, giúp khách hàng gia tăng hiệu quả đấu tư.
Quản trị rũi ro: Quản trị vốn với ưu tiên đảm bảo an toàn vốn luôn được đặt lên hàng đầu. Danh mục đầu tư, danh mục ký quỹ liên tục được xem xét và đánh giá lại để kịp thời đưa ra các phương án xử lý trong môi trường kinh doanh biến động.
Công nghệ thông tin: Hệ thống giao dịch của BOS đã đem đến cho khách hàng nhiều tiện ích có tính ứng dụng cao, đảm bảo tốc độ nhanh, ổn định và chính xác.
Nhân sự: Các hoạt động tập thể tiếp tục được duy trì nhằm tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, cối mở, tăng tính đoàn kết giữa các thành viên. Bộ máy nhân sự được cơ cấu lại theo hướng tính giản, để giảm chi phí hoạt động của công ty.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, BOS vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
Vốn kinh doanh ở mức thấp đã làm giảm tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của BOS;
Cần cân đối vốn hợp lý giữa các hoạt động kinh doanh để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.
Tình hình tài sản
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 là 136,37 tỷ đồng, giảm 14,95% so với năm 2023. Sự suy giảm tổng tài sản chủ yếu do Tài sản ngắn hạn giảm, cụ thể là các khoản Phải thu khác của nhà đầu tư giảm 55,46 tỷ đồng. Việc giảm các khoản phải thu đã giúp Công ty cải thiện động tiến hoạt động trong năm 2024.
Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 31/12/2022 | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Tổng nợ/Ngườn vốn | 3,98% | 4,89% | 3,54% |
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | 20,22 | 13,43 | 17,41 |
Tỷ lệ nợ phải trả/nguồn vốn của BOS ở mức thấp. BOS không có các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn. Do vậy, BOS không phát sinh các khoản chi phí lãi vay và luôn chủ động về vốn trong hoạt động kinh doanh.
Co cấu doanh thu theo bộ phận
Cơ cấu doanh thu 2023 (%)
Doanh thu môi giới
DT kinh doanh nguồn
DT từ các khoản DT nắm giữ đến ngày đáo hạn
Cơ cấu doanh thu năm 2024 (%)
DT tư doanh
DT khác
Doanh thu môi giới
DT kinh doanh nguồn
DT từ các khoản ĐT năm giữ đến ngày đảo hạn
DT tur doanh
DT khác
Doanh thu từ hoạt động môi giới và cho vay ký quỹ bị ảnh hưởng lớn khi BOS chưa được mở lại giao dịch chiều mua trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến tổng doanh thu năm 2024 bị sụt giảm mạnh so với năm 2023. Doanh thu từ hoạt động Lưu ký và hoạt động Tư vấn tài chính đạt 522 triệu đồng, chiếm 64% tổng doanh thu.
Co cấu chi phí
Chi phi hoạt động Chi phí quản lý Chi phí khác
Chỉ phí hoạt động Chỉ phí quản lý Chỉ phí khác
Tổng chi phí năm 2024 tăng nhẹ 1,01% so với năm 2023. Cơ cấu các khoản chi phí không có nhiều thay đổi so với năm 2023. Do không có khoản vay nợ nên BOS không phát sinh khoản chi phí tài chính.
Định hướng kinh doanh năm 2025
BOS kỳ vọng sẽ sớm thoát khôi tình trạng kiểm soát và được khôi phục lại giao dịch chiều mua trong nửa đầu năm 2025. Việc mở lại giao dịch chiều mua sẽ giúp BOS sớm ổn định các hoạt động kinh doanh, cải thiện doanh thu và lợi nhuận trong các năm tiếp theo. Các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong năm 2025 gồm:
Tăng vốn thông qua chào bán hai mươi triệu (20.000.000) cổ phiếu theo hình thức chào bán riêng lẻ và trực tiếp cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc/ và nhà đầu tư chiến lược với giá bán không thấp hơn 10.000 đồng/cỗ phần. Sau khi chào bán thành công, vốn điều lệ sẽ tăng lên 1.169.225.090.000 đồng.
Đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính: BOS tiếp tục đề nghị UBCK sớm chấp thuận việc rút nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành để đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định;
- Cơ cấu vốn hợp lý: Cơ cấu lại danh mục đầu tư, phân bổ vốn hợp lý cho các nghiệp vụ kinh doanh để tăng vốn khả dụng và hiệu quả sử dụng vốn;
Đảm bảo hoạt động liên tục: Các nghiệp vụ kinh doanh chính như môi giới, tự doanh, tư vấn đảm tư là những hoạt động chiến lược của BOS trong giai đoạn tiếp theo. Các dịch vụ hỗ trợ khối môi giới như sản phẩm phân tích, tư vấn đảm tư, cho vay ký quỹ...sẽ tiếp tục được chú trọng phát triển và đa dạng hóa để hỗ trợ khách hàng trong hoạt động đảm tư.
Hạ tầng công nghệ: Đảm bảo vận hành ổn định hệ thống công nghệ thông tin, giao dịch diễn ra thông suốt, tốc độ cao, an toàn và chính xác.
Tăng cường quản trị rũi ro: Liên tục rà soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ và các quy định của Pháp luật. Hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị rũi ro đảm bảo kịp thời giám sát ở tất cả các khâu nghiệp vụ.
Giải trình các ý kiến kiểm toán ngôi trò
Khoản đặt cọc còn lại mua cổ phần của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Unicap từ các năm trước chuyển sang có giá trị tại ngày 31/12/2023 và 01/01/2023 là 63,5 tỷ đồng đã được trích lập dự phỏng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022, không thực hiện được việc xác nhận số dự từ phía Unicap nên UHY đưa ra ý kiến không đánh giá được tính hiện hữu của số dự nêu trên.
Khoản cho vay ký quỹ mã chứng khoán GAB với giá trị là 114.411.857.455 đồng. ĐHĐCD và ĐHQT đã có Nghi quyết về việc đánh giá các khoản này không có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị.
Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (MSB) với giá trị 467,16 tỷ đồng nhưng MSB tự động thu giữ và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty. ĐHĐCD và HĐQT đã có Nghị quyết về việc đánh giá khả năng thu hồi khoản này và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị trên Báo cáo tài chính.
Theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao túng thị trường chứng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã gửi đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đề nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc.
III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Đánh giá tình hình hoạt động công ty năm tài chính 2024
Tổng quan
Năm 2024 là một năm khó khăn chung cho nên kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam. Làm phát dù đã hạ nhiệt nhưng sự hồi phục kinh tế vẫn khá chậm chạp. Xu hướng nói lòng chính sách tiền tệ tại nhiều quốc gia đã được thúc đẩy nhanh chóng nhưng hiệu quả chưa đạt kỳ vọng. Các cuộc xung đột kéo dài giữa Nga - Ukraine và tình hình căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến giá cả và tăng trưởng kinh tế. Tại khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam, những nỗ lực thu hút đầu tự nước ngoài nhờ môi trường chính trị ổn định và sự cải thiện cơ sở hạ tầng đã mang lại nhiều thành tựu đáng chú ý. Việt Nam tiếp tục nổi bật như một điểm đến hàng đầu, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt hơn 7% trong năm 2024. Nhờ đó, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn ghi nhận mức tăng hơn 12%. Mức vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 7.080,26 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước; tương đương gần 70% GDP năm 2023. Giá trị giao dịch bình quân đạt 20.849 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6% so với bình quân năm trước. Dây là một kết quả lực cực trong bối cảnh kính tế và địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, sự thiếu hụt dòng tiền mới gia nhập thị trường đã khiến thị trường không thể bút phá qua ngưỡng 1.300 điểm. Hơn nữa, câu chuyện về tỷ giá, khối ngoại bán ròng, lộ trình cắt giảm lãi suất của Fed, chính sách thuế của Mỹ đối với xuất khẩu Việt Nam... cũng là những yếu tố khiến nhà đầu tự thận trọng hơn. Trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động, Ban Lãnh đạo Công ty đã nỗ lực không ngừng để khắc phục những vấn đề còn tồn tại, cụ thể:
Đã khác phục các vi phạm về phát hành các báo cáo theo quy định của UBCK và Sở Giao dịch chứng khoán;
Tiếp tục tái cơ cấu mô hình hoạt động kinh doanh; tổ chức, ổn định bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động;
Duy trì hoạt động ổn định, liên tục các hoạt động kinh doanh chính của công ty;
Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro;
Tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và hoàn thành các công việc được ĐHĐCD giao.
Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty năm 2024
Về kế hoạch kinh doanh: Việc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch và thị trường chứng khoán phải sinh đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu hoạt động năm 2024. BOS đã khắc phục được các vi phạm về công bố báo cáo theo quy định. Tuy nhiên, do chưa được UBCK chấp thuận rút nghiệp vụ Tư vấn, bảo lãnh phát hành nên tỷ lệ an toàn vốn khả dụng chưa đáp ứng theo quy định. Tình trạng trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh năm 2024.
Về công tác quản trị rủi ro: Hoạt động quản trị rủi ro tiếp tục được tăng cường ở tất cả các khâu nghiệp vụ. Danh mục đầu tư, cho vay margin thường xuyên được đánh giá lại để hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh cho khách hàng và công ty.
Công tác nhân sự: BOS tiếp tục tinh giản bộ máy nhân sự, cơ cấu lại bộ máy tổ chức, sắp xếp công việc phù hợp với trình độ chuyên môn.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ luôn được BOS chú trọng phát triển để đem đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất. Hệ thống giao dịch trực tuyến ổn định, tốc độ nhanh, chính xác đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ đầu tư cho khách hàng.
2. Định hướng hoạt động của HĐQT năm 2025
Năm 2025 đánh dấu sự trở lại của ông Donald Trump với các chính sách mới trong nhiệm kỳ Tổng thống thứ hai. Dây là năm đầu tiên các chính sách này được triển khai và nhiều khả năng sẽ xuất hiện các biến động mạnh trong quá trình thực hiện. Do vậy, nhiều khả năng trong nửa đầu năm, tâm lý thần trọng của nhà đầu tư, lo ngại về rủi ro thuế quan, chính sách Trump 2.0...khiến thị trường chứng khoán sẽ dao động đi ngang hoặc điều chỉnh. Nửa cuối năm, chính sách thúc đẩy đầu tư hạ tầng, nâng hạng được kỳ vọng sẽ hỗ trợ nền kinh tế phục hồi, tạo động lực giúp thị trường tăng trưởng tích cực.
Năm 2025 sẽ là năm BOS cần thực hiện tái cơ cấu mạnh mẽ để từng bước đưa Công ty thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt và trở lại hoạt động kinh doanh bình thường. Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 được đề ra như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2025 (tỷ đồng) | Thực hiện năm 2024 (tỷ đồng) |
| 1 | Doanh thu thuần | 10,880 | 0,810 |
| 2 | Tổng chi phí | 19,974 | 21,774 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | -9,094 | -20,964 |
Với định hướng trở thành công ty chứng khoán số, BOS sẽ ưu tiên mở rộng tập khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ số; đẩy mạnh hạ tầng công nghệ thông tin; phát triển da dạng các loại hình dịch vụ tài chính, tư vấn đầu tư. Bên cạnh đó, HĐQT cũng đề ra những giải pháp cụ thể như sau:
Thực hiện đầy đủ các báo cáo và công bố thông tin theo quy định;
Tăng vốn điều lệ thêm 200 tỷ đồng thông qua hình thức chào bán riêng lẻ và trực tiếp cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc và nhà đầu tư chiến lược với giá bán không thấp hơn 10.000 đồng/cô phần;
- Cơ cấu lại danh mục đầu tư; phần bổ vốn hợp lý cho các hoạt động kinh doanh;
Duy trì hoạt động liên tục, ổn định các nghiệp vụ kinh doanh chính;
Thay đổi địa điểm trụ sở văn phòng;
Đảm bảo vận hành ổn định, liên tục, tốc độ, chính xác hạ tầng công nghệ thông tin;
Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro, tuân thủ các quy định của UBCK, Sở giao dịch.
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số CPố hữuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cuối kỳ |
| 1 | Lê Thị Trúc Quỳnh | Chủ tịch HDQT bổ nhiệm ngày10/04/2023 | 0 | 0% |
| 2 | Nguyễn Thanh Cầm | Thành viên HDQT bổ nhiệmày 10/04/2023 | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Thành Lê | Thành viên HDQT bổ nhiệmày 09/10/2023 | 0 | 0% |
1.2. Các cuộc họP HĐQT
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Lê Thị Trúc Quỳnh | 24/24 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Cầm | 24/24 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Lê | 24/24 | 100% |
1.3. Nội dung và kết quả của các cuộc họp HĐQT
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT-BOS | 03/01/2024 | Chốt danh sách cổ đông để tổ chức hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT-BOS | 10/01/2024 | Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT-BOS | 11/01/2024 | Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT-BOS | 16/01/2024 | Về việc thanh toán giá trị còn lại của Hợp đồng mua bán nhà ở số BT34-04/2023/FLC-LUXCITY/HDMB | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT-BOS | 21/02/2024 | Thông qua các nội dung chính trình Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT-BOS | 21/02/2024 | Thông qua các nội dung chính trình Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 07.1/2024/NQ-HDQT-BOS | 22/02/2024 | Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 | 100% |
| 8 | 07.2/2024/NQ-HDQT-BOS | 22/02/2024 | Thành lập Ban kiểm phiếu tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 | 100% |
| 9 | 08.1/2024/NQ-HDQT-BOS | 23/02/2024 | Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 10 | 08.2/2024/NQ-HDQT-BOS | 23/02/2024 | Thành lập Ban kiểm phiếu tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 11 | 09/2024/NQ-HDQT-BOS | 27/02/2024 | Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 (tổ chức lần thứ 2) | 100% |
| 12 | 10/2024/NQ-HDQT-BOS | 27/02/2024 | Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 2) | 100% |
| 13 | 11/2024/NQ-HDQT-BOS | 19/03/2024 | Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 (tổ chức lần thứ 3) | 100% |
| 14 | 12/2024/NQ-HDQT-BOS | 19/03/2024 | Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 3) | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 13/2024/NQ-HDQT-BOS | 19/03/2024 | Thông qua các nội dung trình Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 3) | 100% |
| 16 | 14/2024/NQ-HDQT-BOS | 09/04/2024 | Đề cử danh sách ứng viên bầu bổ sung Thành viên HDQT nhiệm kỳ 2024 – 2029 | 100% |
| 17 | 15/2024/NQ-HDQT-BOS | 10/04/2024 | Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Chứng khoán BOS | 100% |
| 18 | 16/2024/NQ-HDQT-BOS | 10/04/2024 | Thông qua thù lao của Thành viên Hội đồng quản trị và Thành viên BKS | 100% |
| 19 | 17/2024/NQ-HDQT-BOS | 16/04/2024 | Thông qua kế hoạch thanh lý các lỗ cổ phiếu lẻ trong danh mục tự doanh | 100% |
| 20 | 18/2024/NQ-HDQT-BOS | 21/05/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 21 | 19/2024/NQ-HDQT-BOS | 05/07/2024 | Thuê Dịch vụ pháp lý | 100% |
| 22 | 20/2024/NQ-HDQT-BOS | 30/08/2024 | Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí Công ty | 100% |
| 23 | 21/2024/NQ-HDQT-BOS | 27/09/2024 | Thông qua giao dịch với các bên có liên quan | 100% |
| 24 | 22/2024/NQ-HDQT-BOS | 23/10/2024 | Thông qua phương án khắc phục kiểm soát của Công ty | 100% |
| 25 | 23/2024/NQ-HDQT-BOS | 01/11/2024 | Thành lập Ban tải cấu trúc Công ty | 100% |
| 26 | 24.1/2024/NQ-HDQT-BOS | 16/12/2024 | Miễn nhiệm chức vụ kế toán trường với bà Đào Thị Kim Ngân kể từ ngày 16/12/2024 | 100% |
| 27 | 24.2/2024/NQ-HDQT-BOS | 16/12/2024 | Bổ nhiệm bà Lê Thị Thương làm kế toán trường Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS kể từ ngày 16/12/2024 | 100% |
1.4. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị thường xuyên giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và đưa ra phương hướng, quyết sách kịp thời đối với các hoạt động của Công ty, đảm bảo tuần thủ quy trình, quy định và Điều lệ của Công ty
Hoàn thành việc lập Báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính bán niên năm 2022, Báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính năm 2023 có kiểm toán
Hoàn thành việc lập Báo cáo tài chính bán niên năm 2022, Báo cáo tài chính năm 2023 có kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2023
Lựa chọn đơn vị kiểm toán theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
- Giám sát hoạt động tự doanh của Công ty theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị luôn theo dõi việc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị
1.5. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có): Không có
1.6. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu CP cuối kỳ |
| 1 | Vũ Thị Hường | Trường ban KS Miễn nhiệm ngày 09/04/2024 | 0 | 0% |
| 2 | Vũ Minh Tuấn | Trường ban KS Bổ nhiệm từ ngày 10/04/2024 | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Đăng Vụ | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 4 | Bùi Thị Quỳnh Trang | Thành viên BKS | 0 | 0% |
2.2. Cuộc họp của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Vũ Thị Hường | 1/2 | 50% | 100% | ĐHDCD đã miễn nhiệm bà Vũ Thị Hường từ ngày 09/04/2024 |
| 2 | Ông Vũ Minh Tuấn | 1/2 | 50% | 100% | ĐHDCD đã bầu ông Vũ Minh Tuấn từ ngày 09/04/2024 |
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 3 | Ông Nguyễn Đăng Vụ | 2/2 | 100% | 100% | |
| 4 | Bà Bùi Thị Quỳnh Trang | 2/2 | 100% | 100% |
2.3. Hoạt động của Ban Kiểm soát
Năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được bất kỳ đơn thư, khiếu nại nào có liên quan đến HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cũng như không thấy gì bất thường trong các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty.
Ban Kiểm soát đã được HĐQT cung cấp các Nghị quyết, biên bản của các cuộc hợp HĐQT, các Nghị quyết của HĐQT đã ban hành đúng chức năng, quyền hạn tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
- 3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc 3.1. Thù lao của Hội đồng quản trị, thu nhập của Ban Tổng giám đốc
| Thù lao Hội đồng Quản trị | 1.426.000.000 |
| Thu nhập Ban Tổng giám đốc | 1.194.000.000 |
| Cộng | 2.620.000.000 |
3.2. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Thành viên Hội đồng Quản trị, Thành viên Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV Công ty thực hiện tuân thủ theo quy định pháp luật về quản trị công ty.
Trong thời gian tối, sau khi tái cấu trúc hoạt động công ty thành công, Ban Lãnh đạo Công ty sẽ tập trung vào các giải pháp, kế hoạch cụ thể để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty
3.3. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
3.4. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt | Bên có liên quan của người nội bộ | 0107867 370 cấp ngày 31/05/2017 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội | Số 6 Tân Sơn, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh | 30/09/2024 | Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐQT-BOS của HĐQT thông qua ngày 27/09/2024 | Thông qua giao dịch với bên có liên quan |
3.5. Các giao dịch khác: không có
3.6. Các khoản lợi ích khác
Các khoản lợi ích khác Chế độ bảo hiểm sức khỏe, chế độ khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ sử dụng ô tô, chế độ công tác phí.
CÔNG TY CỔ PHÀN CHÚNG KHOÁN BÓS
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31/12/2024
MỤC LỤC
| NỘI DUNG | TRANG |
| BÁO CÁO CỦA BAN QUẢN TRỊ | 2 - 3 |
| BÁO CÁO KIỂM TOẶN ĐỘC LẬP | 4 - 6 |
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH | 7 - 9 |
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | 10 - 11 |
| BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ | 12 - 13 |
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÔN CHỦ SỐ HỰU | 14 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | 15 - 38 |
BÁO CÁO CỦA BAN QUẬN TRỊ
Ban Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS (sau đây gọi tất là "Công ty") đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo và đã được Ban quản trị phê duyệt.
BAN QUẬN TRỊ
Ban quản trị Công ty bao gồm: Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Bà Lê Thị Trúc Quỳnh | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Thành Lê | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thanh Cầm | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
| Ông Vũ Minh Tuấn | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 10/04/2024 |
| Bà Vũ Thị Hường | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 09/04/2024 |
| Ông Nguyễn Đăng Vụ | Thành viên | |
| Bà Bùi Thị Quỳnh Trang | Thành viên |
Kế toán trưởng
| Bà Đào Thị Kim Ngân | Kế toán trưởng | Miễn nhiệm ngày 16/12/2024 |
| Bà Lê Thị Thương | Kế toán trưởng | Bỏ nhiệm ngày 16/12/2024 |
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện pháp luật của Công ty đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Lê Thị Trúc Quỳnh - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
CÁC SỰ KIỆN BÁT THƯỜNG
Ban Quản trị Công ty khảng định rằng, ngoài các sự kiện được trình bày tại Thuyết minh số 37 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính, không có sự kiện quan trọng nào khác có ảnh hưởng trong yếu, yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo.
Các sự kiện quan trọng khác (nếu có) sẽ được Công ty công bố cấp nhất bộ sung ngay khi các thông tin này có ảnh hưởng trọng yếu liên quan đến Báo cáo tài chính hoặc cần thiết cần phải công bố theo quy định.
BÁO CÁO CỦA BAN QUẬN TRỊ (TIỆP)
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN QUẢN TRỊ
Ban Quản trị Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm 2024 và được Ban Quản trị phê duyệt. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Quản trị được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Quản trị xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Ban Quân trị Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán tại Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Quân trị cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CAM KẾT KHẮC
Ban Quân trị cam kết rằng Công ty đã tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020 hướng dẫn về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/1/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Thay mặt Ban Quân trị
HOA 5mm
Lê Thị Trúc Quỳnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: Các Cô đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 11/02/2025, từ trang 7 đến trang 38, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Quản trị
Ban Quản trị Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo các Chính mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo oáo tài chính và chứng nhận về kiểm soát nội bộ mà Dan Quân trị xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lã hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Quản trị cũng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trù của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Cơ sở của việc đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Trong số dự khoản phải thu khác bao gồm khoản đặt cọc còn lại mua cổ phần của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Unicap từ các năm trước chuyển sang với giá trị 63,5 tỷ đồng và khoản tài sản thiếu chờ xử lý là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hái (MSB) nhưng MSB tự động thu giữ từ năm 2022 và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty là 467.155.415.291 đồng. Đại hội đồng cổ đồng ("DHĐCD") và Hội đồng Quản trị ("ĐHQT") đã có Nghị quyết về việc đánh giá khoản này chưa có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022. Tuy nhiên, đến thời điểm phát hành báo cáo này chúng tôi không thực hiện được việc xác nhận số dự đối với khoản phải thu này nên không đánh giá được tính hiện hữu của các khoản phải thu nêu trên tại ngày 01/01/2024 và 3/1/2024
Trong số dự khoản cho vay bao gồm khoản cho vay ký quỹ mã chứng khoán GAB với giá trị 114.411.857.455 đồng. ĐHĐCD và ĐHQT đã có Nghị quyết về việc đánh giá các khoản này chưa có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022. Tuy nhiên, đến thời điểm phát hành báo cáo này, chúng tôi không thực hiện được các thủ tục đối chiếu xác nhận công nợ với các đối tượng liên quan nên không đánh giá được tính hiện hữu và hợp lý của số dự khoản cho vay này tại ngày 31/12/2024 và 01/01/2024.
Liên quan đến Vụ án hình sự Lửa đảo chiếm đoạt tài sản, thao túng thị trường chứng khoán, cố ý công bổ thông tin sai lệch hoặc che dấu thông tin trong hoạt động chứng khoán và Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xây ra tại Công ty CP. Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan ("Vụ án"). i heo luan an sơ thầm số 420/2024/HS-S1 ngày 05/08/2024 của lúa ăn nhân dân thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao túng thị trường chúng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã gửi đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội để nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc. Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vụ việc này đến Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán áp dụng cho công ty Chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Thuyết minh số 36 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính:
Tại ngày 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 859.993.479.081 đồng. Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, Công ty có một số sự kiện liên quan tới sự thu hẹp hoạt động kinh doanh của Công ty. Nghĩa vụ tiềm tàng của Công ty theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội chưa được xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Tuy nhiên, Ban Quản tri Công ty khẳng định rằng, Công ty đang tập trung giải quyết các vấn đề liên quan để Công ty có thể hoạt động bình thường, tinh hình tài chính hiện tại Công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, do đó Báo cáo tài chính kèm theo văn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhấn mạnh này.
Phạm Giả Đại
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận ĐKKN kiểm toán số
0798-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Văn Hải
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận ĐKKN kiểm toán số:
1395-2023-112-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 84.172.738.968 | 105.212.369.507 | |
| TÀI SĂN TÀI CHÍNH | 110 | 79.787.949.569 | 101.169.548.968 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 111 | 5 | 69.180.275.214 | 32.786.219.450 |
| Tiền | 111.1 | 69.180.275.214 | 32.786.219.450 | |
| Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 112 | 7 | 9.197.336.236 | 9.754.434.130 |
| Các khoản cho vay | 114 | 8 | 114.411.857.455 | 114.970.096.518 |
| Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 116 | 9 | (114.411.857.455) | (114.411.857.455) |
| Các khoản phải thu | 117 | 10 | - | 36.885.528 |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | - | 36.885.528 | |
| Trả trước cho người bán | 118 | 10 | 711.919.019 | 1.734.422.872 |
| Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 119 | 10 | 29.414.601.830 | 29.337.205.468 |
| Các khoản phải thu khác | 122 | 10 | 531.326.222.461 | 587.004.547.651 |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 129 | 11 | (560.042.405.194) | (560.042.405.194) |
| TẠI SĂN NGÁN HĂN KHẮC | 130 | 4.384.789.399 | 4.042.820.539 | |
| Tạm ứng | 131 | 680.000.000 | 548.000.000 | |
| Chỉ phỉ trả trước ngắn hạn | 133 | 12 | 342.715.125 | 222.260.320 |
| Cảm cổ, thể chấp, ký quỹ, ký cuộc ngắn hạn | 134 | 13 | 405.514.055 | 316.000.000 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 136 | 18 | 2.956.560.219 | 2.956.560.219 |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 52.199.741.658 | 55.126.190.967 | |
| Tải sản có định | 220 | 32.844.094.986 | 35.997.865.214 | |
| Tải sản cổ định hữu hình | 221 | 16 | 12.441.827.094 | 13.038.433.518 |
| - Nguyên giá | 222 | 28.909.900.175 | 28.909.900.175 | |
| - Giá trị hao mòn hữu kế | 223a | (16.468.073.081) | (15.871.466.657) | |
| Tải sản cổ định vô hình | 227 | 14 | 20.402.267.892 | 22.959.431.696 |
| - Nguyên giá | 228 | 46.069.083.106 | 46.069.083.106 | |
| - Giá trị hao mòn hữu kế | 229a | (25.666.815.214) | (23.109.651.410) | |
| Tải sản dài hạn khác | 250 | 19.355.646.672 | 19.128.325.753 | |
| Chỉ phí trả trước dãi hạn | 252 | 12 | 34.796.772 | 50.344.795 |
| Tiền nộp Quỹ Hồ trợ thanh toán | 254 | 15 | 19.320.849.900 | 19.077.980.958 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 136.372.480.626 | 160.338.560.474 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 4.833.380.144 | 7.835.394.104 | |
| NỘ phải trả ngắn bạn | 310 | 4.833.380.144 | 7.835.394.104 | |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 318 | 17 | 1.098.166.452 | 1.104.400.657 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 320 | 1.245.472.526 | 695.548.097 | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 321 | 110.000.000 | 477.500.000 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 322 | 18 | 57.185.494 | 96.252.982 |
| Phải trả người lao động | 323 | 743.841.416 | 1.409.718.607 | |
| Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên | 324 | 84.653.885 | 49.529.035 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | 19 | 280.195.942 | 2.788.827.297 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | 276.743.092 | 276.496.092 | |
| Quỹ khen thưởng, phức lợi | 331 | 937.121.337 | 937.121.337 | |
| VỚN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 131.539.100.482 | 152.503.166.370 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 131.539.100.482 | 152.503.166.370 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 969.530.383.997 | 969.530.383.997 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411.1 | 969.225.090.000 | 969.225.090.000 | |
| Ở phí tiểu phả thắng có quyền hiểu quyết | 411.1a | 969.225.090.000 | 969.225.090.000 | |
| Thắng dữ vốn có phần | 411.2 | (219.330.000) | (219.330.000) | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 411.4 | 524.623.997 | 524.623.997 | |
| Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 414 | 10.724.210.951 | 10.724.210.951 | |
| Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 415 | 11.263.566.694 | 11.263.566.694 | |
| Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | 14.417.921 | 14.417.921 | |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | (859.993.479.081) | (839.029.413.193) | |
| Lợi nhuận đã thực hiện | 417.1 | (572.266.253.133) | (551.535.916.123) | |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 417.2 | (287.727.225.948) | (287.493.497.070) | |
| TỔNG CỘNG NỘ PHẠI TRẢ VÀ VỚN CHỦ SỐ HỘU | 440 | 136.372.480.626 | 160.338.560.474 |
Bàn Hà Trang
Người lập biểu
Deep
Lê Thị Thương Kế toán trưởng
Lê Thị Trúc Quỳnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SĂN QUẢN LÝ THEO CAM KẾTổ phiếu dang lưu hành | 006 | 96.922.509 | 96.922.509 | |
| Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK | 008 | 21 | 20.805.560.000 | 20.921.370.000 |
| Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của CTCK | 009 | 22 | 81.110.820.000 | 81.110.820.000 |
| Tải sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK | 012 | 23 | 49.050.050.000 | 49.050.050.000 |
| TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG | ||||
| Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư | 021 | 24 | 1.271.361.110.000 | 1.259.218.790.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 021.1 | 314.101.130.000 | 302.003.200.000 | |
| Tải sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 021.2 | 4.041.000.000 | 4.041.000.000 | |
| Tải sản tài chính giao dịch cám cố | 021.3 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | |
| Tài sản tài chính phong tỏa, tam giữ | 021.4 | 944.068.980.000 | 944.068.980.000 | |
| Tài sản tài chính chỉ thanh toán | 021.5 | 1.150.000.000 | 1.105.610.000 | |
| Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 022 | 25 | 27.750.680.000 | 28.056.360.000 |
| Từi sản tài chính đã hầu ký tại VSD và chưa giao dịch, từ do chuyển nhượng | 022.1 | 27.750.680.000 | 28.056.360.000 | |
| Tiền gửi của khách hàng | 026 | 26 | 20.546.914.970 | 78.633.745.505 |
| Lời gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoan theo phương thức CTCK quản lý | 027 | 17.886.424.258 | 75.199.909.381 | |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 029 | 2.660.490.712 | 3.433.836.124 | |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước | 029.1 | 2.660.490.712 | 3.433.836.124 | |
| Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031 | 27 | 20.545.933.086 | 23.166.737.584 |
| Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.1 | 20.545.933.086 | 23.166.737.584 | |
| Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 035 | 14.290.640 | 14.290.640 | |
Bàn Hà Trang
Người lập biểu
Lê Thị Thương Kế toán trưởng
Lê Thị Trúc Quỳnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 01 | 135.054.021 | 69.075.440 | |
| Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 01.1 | 35 | 36.736.553 | - |
| Chỉnh lệch tăng đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 01.2 | 96.412.939 | 65.350.690 | |
| Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 01.3 | 28 | 1.904.529 | 3.724.750 |
| Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 03 | 28 | 4.596.264 | 2.355.430.425 |
| Doanh thu mỗi giới chứng khoán | 06 | 148.044.770 | 909.135.140 | |
| Doanh thu nghiệp vụ hữu kỹ chứng khoản | 09 | 141.308.673 | 214.769.493 | |
| Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 10 | 381.590.908 | - | |
| Cộng doanh thu hoạt động | 20 | 810.594.636 | 3.548.410.498 | |
| Chỉ phí hoạt độngỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 21 | 35 | 407.074.546 | 225.353.673 |
| Lỗ bản các tài sản tài chính | 21.1 | 76.932.729 | - | |
| Chỉnh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL | 21.2 | 330.141.817 | 225.353.673 | |
| Chỉ phí nghiệp vụ mũi giỏi chứng khoản | 27 | 29 | 5,141.632,103 | 6.537.965.689 |
| Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỹ chứng khoản | 30 | 29 | 486.591.617 | 511.534.527 |
| Cộng chỉ phí hoạt động | 40 | 6.035.298.266 | 7.274.853.889 | |
| Doanh thu hoạt động tại chính thu, dự thu có tức, lãi tiền gửi không có định phát sinh trong nămộng doanh thu hoạt động tại chính | 42 | 30 | 1.264.950.637 | 1.091.574.641 |
| Chỉ phí quản lý công ty chứng khoản | 50 | 1.264.950.637 | 1.091.574.641 | |
| Kết quả hoạt động | 62 | 31 | 15.737.624.911 | 15.533.899.506 |
| 70 | (19.697.377.904) | (18.168.768.256) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (TIỆP) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thu nhập khác | 71 | 112.016 | 149.935.533 | |
| Chỉ phí khác | 72 | 32 | 1.266.800.000 | 204.188 |
| Cộng kết quả hoạt động khác | 80 | (1.266.687.984) | 149.731.345 | |
| Tổng lợi nhữn kế toán trước thuế | 90 | (20.964.065.888) | (18.019.036.911) | |
| Lợi nhuận đã thực hiện | 91 | (20.730.337.010) | (17.859.033.928) | |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 92 | (233.728.878) | (160.002.983) | |
| Chỉ phí thuế TNDN | 100 | - | 1.375.000 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 100.1 | - | 1.375.000 | |
| Lợi nhuận/(lỗ) kế toán sau thuế TNDN | 200 | (20.964.065.888) | (18.020.411.911) | |
| Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông | 500 | (216) | (186) | |
| Lỗ cơ bản trên cổ phiếu (động/1 cổ phiếu) | 501 | 33 | (216) | (186) |
Bàn Hà Trang
Người lập biểu
Chong
Lê Thị Thương Kế toán trưởng
Lê Thị Trúc Quỳnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỐ
(Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Tiền đã chi mua các tài sản tài chính | 01 | - | (50.220.656.623) | |
| Tiền đã thu từ bán các tài sản tài chính | 02 | 56.543.720.487 | 37.947.251.335 | |
| Tiền chi nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 03 | - | (277.082.607) | |
| Cổ tức đã nhận | 04 | 1.904.529 | 3.724.750 | |
| Tiền lãi đã thu | 05 | 1.063.563.487 | 2.793.396.198 | |
| Tiền chi trả Tổ chức cung cấp dịch vụ cho CTCK | 07 | (6.508.932.903) | (7.460.817.068) | |
| Tiền chi trả cho người lao động | 08 | (10.172.937.944) | (8.869.399.929) | |
| Tiền chi nộp thuế liên quan đến hoạt động CTCK | 09 | (1.297.479.033) | (1.127.546.719) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 11 | 3.147.648.508 | 24.093.916.723 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 12 | (4.714.528.209) | (25.964.302.960) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 38.062.958.922 | (29.081.516.900) | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động dầu tư | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD, BDSDT và | 21 | (1.668.903.158) | - | |
| Tiền thư từ thanh lý, nhượng bản TSCD, BDSDT và | - | 160.000.000 | ||
| các tài sản khác | 22 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (1.668.903.158) | 160.000.000 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | - | - | |
| Tăng/giảm tiền thuần trong năm | 50 | 36.394.055.764 | (28.921.516.900) | |
| Tiền và các khoản trương đương tiền đầu năm | 60 | 32.786.219.450 | 61.707.736.350 | |
| Tiền và các khoản trương đương tiền cuối năm | 70 | 5 | 69.180.275.214 | 32.786.219.450 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ (TIỀP) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Chỉ tiêu | Mã số Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 01 | 66,912.382.700 | 165.588.928.091 |
| Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 02 | (128.023.270.758) | (238.748.561.402) |
| Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán | 07 | 1.453.021.402 | 102.896.122.584 |
| Chỉ trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng | 09 | (64.839.914) | (123.503.435) |
| Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 12 | 1.956.642.035 | - |
| Tiền chí trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 13 | (320.766.000) | - |
| Tăng/giám tiễn thuần trong năm | 20 | (58.086.830.535) | 29.612.985.838 |
| Tiền và các khoản tương dương tiền đầu năm | 30 | 78.633.745.505 | 49.020.759.667 |
| của khách hàng | |||
| Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | 31 | 78.633.745.505 | 49.020.759.667 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán | 32 | 75.199.909.381 | 47.861.086.397 |
| thực phương thức CTCK quản lý | |||
| Trong đó có kỹ hạn | |||
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng | 33 | 3.433.836.124 | 1.159.673.270 |
| khoản | |||
| Tiền và các khoản tương dương tiền cuối năm | 40 | 20.546.914.970 | 78.633.745.505 |
| của khách hàng | |||
| Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | 41 | 20.546.914.970 | 78.633.745.505 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán | 42 | 17.886.424.258 | 75.199.909.381 |
| theo phương thức CTCK quản lý | |||
| Trong đó có kỹ hạn | |||
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng | 44 | 2.660.490.712 | 3.433.836.124 |
| khoán |
Bàn Hà Trang
Người lập biểu
Lê Thị Thương Kế toán trưởng
Lê Thị Trúc Quỳnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
Tàng 25 Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phương Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Số dư đầu năm | Số đang giam | Số dư cuối năm | |||||
| Tại 01/01/2023 | Tại 01/01/2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Tại 31/12/2023 | Tại 31/12/2024 | |||
| VND | VND | Tầng VND | Giảm VND | Tầng VND | Giảm VND | VND | VND | |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Biến động vốn chủ sở hiểu | 170,523,578,281 | 152,503,166,370 | - | (18,020,411,911) | - | (20,964,065,888) | 152,503,166,370 | 131,539,100,482 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hiểu | 969,530,383,997 | 969,530,383,997 | - | - | - | - | 969,530,383,997 | 969,530,383,997 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 969,225,090,000 | 969,225,090,000 | - | - | - | - | 969,225,090,000 | 969,225,090,000 |
| - Thắng da vốn có phần - Vốn khác của chủ sở hiểu | (219,330,000) | (219,330,000) | - | - | - | - | (219,330,000) | (219,330,000) |
| Quỹ dự trữ bỏ sung vốn điều lệ | 524,623,997 | 524,623,997 | - | - | - | - | 524,623,997 | 524,623,997 |
| Quỹ dự phong tài chính và rủ ro nghiệp vụ | 10,724,210,951 | 10,724,210,951 | - | - | - | - | 10,724,210,951 | 10,724,210,951 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hiểu | 11,263,566,694 | 11,263,566,694 | - | - | - | - | 11,263,566,694 | 11,263,566,694 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 14,417,921 | 14,417,921 | - | - | - | - | 14,417,921 | 14,417,921 |
| - Lợi nhuận sau thứ đả thực hiện | (821,009,001,282) | (839,029,413,193) | - | (18,020,411,911) | - | (20,964,065,888) | (839,029,413,193) | (839,993,479,081) |
| - Lợi nhuận chưa thực hiện | (533,675,507,195) | (551,535,916,123) | - | (17,860,408,924) | - | (20,730,337,010) | (551,535,916,123) | (572,366,253,133) |
| Cộng | (287,333,494,087) | (287,493,497,070) | - | (160,002,983) | - | (233,728,878) | (287,493,497,070) | (287,727,225,948) |
| 170,523,578,281 | 152,503,166,370 | - | (18,020,411,911) | - | (20,964,065,888) | 152,503,166,370 | 131,539,100,482 | |
| Bản Hà Trang | Lê Thị Thương | Lê Thị Trúc Quỳnh | ||||||
| Người lập biểu | Kế toán trường | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | ||||||
| Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025 | ||||||||
| Các thuyết minh chính kèm là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính nằm | ||||||||
[86]
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. HÌNH THỨC SỐ HỮU VỐN
Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS ("Công ty") được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 85/UBCK-GP ngày 03 tháng 03 năm 2008 và các Giấy phép điều chỉnh cấp bởi úy ban Chứng khoán Nhà nước, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gần nhất số 0102669368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/12/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 969.225.090.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 34 người (tại ngày 01/01/2024 là 31 người).
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Tầng 25 Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
1.2 NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Hoạt động chính
Hoạt động kinh doanh chính trong năm của Công ty gồm: Môi giới chúng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tự vấn đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán.
Hạn chế đầu tư
Danh mục đầu tư của Công ty và các hạn chế đầu tư phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ trong Điều lệ hoạt động của Công ty và pháp luật chứng khoán hiện hành:
- Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
- Công ty chứng khoản mua, đấu tư vào bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoản.
- Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.
- Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc úy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:
Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lỗ lè theo yêu cầu của khách hàng;
b) Cùng với người có liên quan đầu từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác;
c) Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niệm yết;
d) Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đối danh mục và quỹ mở;
Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;
e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;
HUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
1.2 NGÀNH NGỦ KÍNH DOÁNH (TIẾP)
g) Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
2. CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND) theo nguyên tắc giá góc, ngoại trừ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường phù hợp với Chuẩn mực kế toán. Chế độ Kế toán Công ty Chứng khoán, các hướng dẫn kế toán đụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh trình hình, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tinh hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Đơn vị tiền tệ
Đơn vị sử dụng trong kế toán là tiền đồng Việt Nam “VND” và được trình bày trên báo cáo tài chính theo đồng Việt Nam.
3. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
CHỤ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Công ty Chứng khoán Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán được ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính”.
HÌNH THỰC KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy tính.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Uốc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán Công ty Chứng khoán, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chỉnh yêu cầu Ban Quản trị phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chỉnh cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỹ hoạt động. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu trợ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đán hạn không quá 3 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán phần ánh các khoản đặt cơх vĩ thác của nhà đầu tư chứng khoán tại ngân hàng chỉ định cho mục đích thực hiện các giao dịch chứng khoán. Khoản tiền này đang được trình bày tại các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tại chính.
Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSD
Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tiền gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại VSD phân ánh các khoản tiền đặt cọc của nhà đầu tư cho mục đích thực hiện các giao dịch chứng khoán phải sinh. Khoản tiền này đang được trình bày tại các chi tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính.
Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán phản ánh các khoản ký quỹ cho việc thực hiện các giao dịch xóa lệnh và khóp lệnh tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong số các điều kiện sau:
(i) Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán năm giữ để kinh doanh, nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu do mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
(ii) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:
Việc phân loại vào các tài sản tài chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tài chính theo các cơ sở khác nhau.
Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rơi rơ hoặc chiến lược dầu tự của Công ty.
Đối với các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK mua vào: Cơ sở ghi nhận tăng/giảm số lượng và giá trị chứng khoán FVTPL mua trong Danh mục tài sản tài chính của CTCK được tính tại ngày T+0.
Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại giá trị các tài sản tại chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).
- Đối với các tài sản tài chính FVTPI, niêm yết/đăng ký giao dịch, giá thi trường được xác định là giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất.
Đối với các tài sản tài chính FVTPL không niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc các tài sản bị hủy niêm yết/định chi giao dịch, Công ty không thu thập được giá thị trường, Công ty đang ghi nhận giá trị các tài sản trên theo giá số sách theo Báo cáo tài chính của đơn vị nhận đầu tư. Trường hợp không thu thập được Báo cáo tài chính của đơn vị nhận đầu tư thì Công ty tạm thời dự phòng 100% giá trị trên nguyên tắc thân trong.
Giá xuất của các tài sản tài chính này ghi nhận thông qua lãi/lỗ xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả thu nhập;
Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sàng để bán;
Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính HTM.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường chứng khoán, ngoại trừ:
Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động;
Các khoản được Công ty phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
Các khoản cho vay được thực hiện bao gồm hợp đồng giao dịch ký quỹ và hợp đồng íng trước tiến bán chủng khoản. Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay.
Dự phòng suy giảm.giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp
Kốt thú kỳ kô toán, Công ty phải đánh giá du phòng suy giám giá trị các tài sản tài chính và rất sản nhận thế chấp đảm bảo đối với khoản cho vay của CTCK theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Các khoản phải thu và dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu
Tất cả các khoản phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty phát sinh trong năm đều được theo dõi tại chi tiêu “Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính” trên Báo cáo tình hình tài chính.
Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác cùng dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu được trích lấp cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc dựa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử (nếu áp dụng).
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính (theo năm), cụ thể như sau:
| Số năm khẩu hao | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 50 |
| Máy móc, thiết bị | 02 - 15 |
| Phương tiện vận tải | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ văn phòng | 03 - 10 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 03 - 05 |
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (TIẾP)
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất và các chương trình phần mềm, được quản lý, sử dụng. Tỷ lệ hao mòn được xác định theo phương đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, không thấp hơn 4 năm và không cao hơn 50 năm.
Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán
Là số tiền Công ty nộp cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán với khoản đóng góp cổ định ban đầu là 120 triệu đồng và khoản đóng hàng năm được xác định bằng 0,01% trên giá trị giao dịch môi giới chứng khoán niệm yết và đăng ký giao dịch tại các SGD Chứng khoán được thanh toán qua thành viên lưu ký của năm liền trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm.
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
1hái trả hoạt động giao dịch chứng khoán bao gồm khoản tiền phải trả các tổ chức cung cấp các dịch vụ mua bán các tài sản tài chính của Công ty hoặc của khách hàng qua Sở Giao dịch Chứng khoán và Công ty với tự cách là thành viên; hoặc với các đại lý tham gia phát hành chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của Công ty.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn góp thực tế của các cổ đông sau khi được cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty sẽ được phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Doanh thu
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính của kỳ đó.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trong đó:
Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Là khoản phí giao dịch chứng khoán mà Công ty được hưởng từ các hoạt động môi giới kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu tự khi dịch vụ môi giới hoàn thành.
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ:
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ bao gồm các khoản chênh lệch giá bán và giá vốn theo số lượng các tài sản tài chính FVTPL đã bán ra; Khoản thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ cổ phiếu, lãi trái phiếu, tiền lãi phát sinh các khoản tiền gửi cổ định thuộc danh mục tài sản tài chính FVTPL; Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL.
Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM):
Tiền lã phát sinh từ danh mục tài sản tài chính HTM mà Công ty được nhận (lại trái phiếu, lại tiền gửi có kỳ hạn).
Lãi từ các khoản cho vay và phải thu:
Lãi cho vay phát sinh tử các khoản cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn tài chính:
Là doanh thu phát sinh từ cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật. Doanh thu từ hoạt động tự vấn tài chính được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi hoàn thành dịch vụ và khách hàng chấp nhận thanh toán.
• Đoanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán:
Doanh thu từ dịch vụ lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư của Công ty được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động là khoản phí lưu ký chứng khoán thu được của nhà đầu tư có chứng khoán gửi lưu ký chứng khoán được xác định vào cuối mỗi tháng và phí quản lý số cổ đông.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đòng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Bao gồm các chi phí lượng, vật tư văn phòng, thuế phí lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động quản lý của Công ty.
Chỉ phí quản lý Công ty chứng khoán
Thuế
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÉU (TIẾP)
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Các bên được xác định là bên liên quan của Công ty trong năm bao gồm: Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc của Công ty. Tất cả các giao dịch và số dư với bên liên quan trong năm được Công ty trình bày tại Thuyết minh số 35.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIỀN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 15.756.947 | 6.655.701 |
| Tiền gửi ngân hàng | 68.880.159.125 | 32.778.011.034 |
| Tiền gửi thanh toán bù trù giao dịch chứng khoán | 284.359.142 | 1.552.715 |
| Cộng | 69.180.275.214 | 32.786.219.450 |
6. GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN THỰC HIỆN TRONG NĂM
| Khối lượng giao dịchực hiện trong năm | Giá trị khối lượng giao dịchực hiện trong năm | |
| Năm 2024 | CP | VND |
| Của Công ty chứng khoán | 11.646 | 323.369.016 |
| - Cổ phiếu | 11.646 | 323.369.016 |
| Của nhà đầu tư | 9.724.071 | 65.480.845.180 |
| - Cổ phiếu | 9.724.071 | 65.480.845.180 |
| Cộng | 9.735.717 | 65.804.214.196 |
| Khối lượng giao dịchực hiện trong năm | Giá trị khối lượng giao dịchực hiện trong năm | |
| Năm 2023 | CP | VND |
| Của Công ty chứng khoán | - | - |
| - Cổ phiếu | - | - |
| Của nhà đầu tư | 87.305.075 | 442.772.948.120 |
| - Cổ phiếu | 87.305.075 | 442.772.948.120 |
| Cộng | 87.305.075 | 442.772.948.120 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
7. TÀI SẢN TÀI CHÍNH GHI NHẬN THÔNG QUA LẢI/LỖ (FVTPL)
Giá trị tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
| Chi tiêu | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | ||
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | |
| + Cổ phiếu niệm yết | 87.209.212.298 | 9.184.972.019 | 87.532.581.314 | 9.742.069.913 |
| KLF | 7.772.814.914 | 707.088.800 | 7.772.814.914 | 707.088.800 |
| GAD | 74.838.000.000 | 7.382.546.719 | 74.838.000.000 | 7.699.839.783 |
| HAI | 2.972.658.445 | 390.073.500 | 2.972.658.445 | 390.073.500 |
| FLC | 1.621.887.743 | 704.053.000 | 1.621.887.743 | 704.053.000 |
| Khác | 3.851.196 | 1.210.000 | 327.220.212 | 241.014.830 |
| + Cổ phiếu chưa niệm yết | 209.715.349.886 | 12.364.217 | 209.715.349.886 | 12.364.217 |
| FCA | 136.600.000.000 | - | 136.600.000.000 | - |
| FIII | 72.999.000.000 | - | 72.999.000.000 | - |
| ITASCO | 110.000.000 | 12.364.217 | 110.000.000 | 12.364.217 |
| Khác | 6.349.886 | - | 6.349.886 | - |
| Cộng | 296.924.562.184 | 9.197.336.236 | 297.247.931.200 | 9.754.434.130 |
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
TÀI SẢN TÀI CHÍNH GHI NHẬN THÔNG QUẢ LÁI/LỒ (FVTPL) (TIẾT
| Gia mua | Giá tri | Chênh lệch đánh giá năm nay | Chênh lệch đánh giá lại năm trước | Giá tri đánh giá lại VND | ||
| Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | |||||
| + Có phiếu niềm yết | VND | VND | 96.412.939 | 330.141.817 | (77.790.511.401) | 9.184.972.019 |
| - KLF | 87.209.212.298 | 9.184.972.019 | - | - | (7.065.726.114) | 707.088.800 |
| - GAB | 7.772.814.914 | 707.088.800 | - | 317.293.064 | (67.138.160.217) | 7.382.546.719 |
| - HAI | 74.838.000.000 | 7.382.546.719 | - | - | (2.582.584.945) | 390.073.500 |
| - FLC | 2.972.658.445 | 390.073.500 | - | - | (917.834.743) | 704.053.000 |
| - Khác | 1.621.887.743 | 704.053.000 | - | 12.848.753 | (86.205.382) | 1.210.000 |
| + Có phiếu chưa niềm yết | 3.851.196 | 1.210.000 | 96.412.939 | - | (209.702.985.669) | 12.364.217 |
| - FCA () | 209.715.349.886 | 12.364.217 | - | - | (136.600.000.000) | - |
| - FHH () | 136.600.000.000 | - | - | - | (72.999.000.000) | - |
| - ITASCO | 72.999.000.000 | - | - | - | (97.635.783) | 12.364.217 |
| - Khác | 110.000.000 | 12.364.217 | - | - | (6.349.886) | - |
| Công | 6.349.886 | - | - | - | (287.493.497.070) | 9.197.336.236 |
| 296.924.562.184 | 9.197.336.236 | 96.412.939 | 330.141.817 | (287.493.497.070) | 9.197.336.236 | |
^): Khoản đủ tư vào các Công ty là bên liên quan với Công ty (tại thời điểm đầu tư). Đo không thu thập được Báo cáo tài chính của các đơn vị này nên Công ty đã trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
8. CÁC KHOẠN CHO VAY
| Chỉ tiêu | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | ||
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |
| Các khoản cho vay và phải thu | ||||
| + Cho vay hoạt động giao dịch kỹ quỹ | 114.411.857.455 | - | 114.970.096.518 | 558.239.063 |
| của nhà đầu tư (Margin) () | ||||
| Cộng | 114.411.857.455 | - | 114.970.096.518 | 558.239.063 |
() Bao gồm khoản cho vay margin mã chứng khoán GAB với giá trị 114.411.857.455 đồng đã được trích lập 100% giá trị theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-ĐHDCĐ-BOS ngày 09/10/2023 vào Báo cáo tài chính năm 2022.
DỰ PHỒNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC TÀI SẦN TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẦN THẾ CHẤP
| Chi tiêu | Cơ sở lập dự phòng tại 31/12/2024 | Giá trị lập dự phòng tại 31/12/2023 | Mức trích lập hoặc hoàn nhập năm nay | ||
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | Giá trị lập dự phòng | |||
| Các khoản cho vay | 114.411.857.455 | - | 114.411.857.455 | 114.411.857.455 | - |
| Cho vay Margin | 114.411.857.455 | - | 114.411.857.455 | 114.411.857.455 | - |
10. CÁC KHOẠN PHẢI THU
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các | - | 36.885.528 |
| Đụ thu tiền lãi nghiệp vụ cho vay ký quỷ | - | 36.885.528 |
| Trả trước cho người bán | 711.919.019 | 1.734.422.872 |
| Trả trước cho người bán khác | 711.919.019 | 1.734.422.872 |
| Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 29.414.601.830 | 29.337.205.468 |
| Phải thu hoạt động môi giới chứng khoán | 1.281.638 | 3.109.035 |
| Phải thu hoạt động tư vấn tải chính doanh nghiệp | 268.255.000 | 265.500.000 |
| Phải thu hoạt động lưu ký chứng khoán | 266.604.672 | 190.135.913 |
| Phải thu dịch vụ khác | 28.878.460.520 | 28.878.460.520 |
| Phải thu khác | 531.326.222.464 | 587.004.547.651 |
| HĐTG tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (1) | 467.155.415.291 | 467.155.415.291 |
| Phải thu tiền đặt cọc (2) | 63.500.000.000 | 63.500.000.000 |
| Phải thu khác của NDT | - | 55.461.299.527 |
| Phải thu khác | 670.807.173 | 887.832.833 |
| Cộng | 561.452.743.313 | 618.113.061.519 |
(1) Là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (MSB) nhưng MSB tự thu giữ và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty. Khoản này đã được trích lập dự phòng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính năm 2022 theo Nghị Quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-DHDC-BOS ngày 09/10/2023.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
10. CÁC KHOẠN PHẢI THU (TIẾP)
(2) Là khoan đặt cọc theo 03 hợp đồng đặt cọc mua cổ phiếu của Công ty Cổ phần Quân lý Quỹ Hợp lực - UNICAP với các đơn vị có liên quan đến các cá nhân bị khởi tố theo vụ án thao túng thị trường chứng khoán mà các cá nhân này đang là đại diện pháp luật (Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị và xây dựng Đô Thành Hà Nội, Công ty TNHH Đầu tư và phát triển IMR, Công ty TNHH Đầu tư thường mại và XNK Tâm An). Khoản này đã được trích lập dự phòng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính năm 2022 theo Nghị Quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ-BOS ngày 09/10/2023.
11. DỰ PHỒNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẠN PHẢI THU
| Năm 2024 | |||||
| Loại phải thu khó đòi phải lập dự phòng | Giả trị phải thu khó đòi VND | Số trích lập trong năm VND | Số hoàn nhập trong năm VND | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| 1. Dự phòng phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 29,296,702,403 | - | - | 29,296,702,403 | 29,296,702,403 |
| - Đặng Thị Hoàn | 1,985,767,855 | - | - | 1,985,767,855 | 1,985,767,855 |
| Đặng Thị Hồng Hà | 1,802,130,395 | - | - | 1,802,130,395 | 1,802,130,395 |
| - Đình Thị Kim Thủy | 1,128,657,078 | - | - | 1,128,657,078 | 1,128,657,078 |
| - Mai Đức Nam | 2,392,082,423 | - | - | 2,392,082,423 | 2,392,082,423 |
| - Nguyễn Thị Cẩm Tú | 3,245,015,924 | - | - | 3,245,015,924 | 3,245,015,924 |
| - Nguyễn Thị Nga | 1,744,423,468 | - | - | 1,744,423,468 | 1,744,423,468 |
| - Nguyễn Trả My | 2,444,898,378 | - | - | 2,444,898,378 | 2,444,898,378 |
| - Nguyễn Tuấn Anh | 3,167,341,425 | - | - | 3,167,341,425 | 3,167,341,425 |
| - Vũ Trọng Hiểu | 2,791,041,936 | - | - | 2,791,041,936 | 2,791,041,936 |
| - Các đôi tượng khác | 8,595,343,521 | - | - | 8,595,343,521 | 8,595,343,521 |
| 2. Dự phòng các khoản trả trước cho nhà cung cấp | 90,287,500 | / | - | 90,287,500 | 90,287,500 |
| - Báo Thái Nguyên | 3,000,000 | - | - | 3,000,000 | 3,000,000 |
| - Công ty Cổ phần phần mềm OOS | 20,000,000 | - | - | 20,000,000 | 20,000,000 |
| - Công ty TNHH MTV Đầu tư và Du lịch Việt Mỹ | 25,200,000 | - | - | 25,200,000 | 25,200,000 |
| - Công ty TNHH Tích hợp hệ thống quản lý Quốc tế | 42,087,500 | - | - | 42,087,500 | 42,087,500 |
| 3. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu khác | 530,655,415,291 | / | - | 530,655,415,291 | 530,655,415,291 |
| - Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Tâm An | 26,000,000,000 | - | - | 26,000,000,000 | 26,000,000,000 |
| - Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển IMR | 17,500,000,000 | - | - | 17,500,000,000 | 17,500,000,000 |
| - CTCP Vật tư thiết bị và Xây dựng Đô Thành Hà Nội | 20,000,000,000 | - | - | 20,000,000,000 | 20,000,000,000 |
| - Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam | 467,155,415,291 | - | - | 467,155,415,291 | 467,155,415,291 |
| Cộng | 560,042,405,194 | - | - | 560,042,405,194 | 560,042,405,194 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 342.715.125 | 222.260.320 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | - | - |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 342.715.125 | 222.260.320 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 34.796.772 | 50.344.795 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 34.796.772 | 50.344.795 |
| Cộng | 377.511.897 | 272.605.115 |
13. CẢM CÓ, THẾ CHÁP, KÝ QUỲ, KÝ CƯỚC NGẦN HẠN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Đặt cọc thuê văn phòng | 379.514.055 | 316.000.000 |
| Đặt cọc khác | 26.000.000 | - |
| Cộng | 405.514.055 | 316.000.000 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
14. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Chương trình phần mềm VND | TSCB vô hình khác VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| Tại 01/01/2024 | 21.054.563.158 | 23.579.737.400 | 1.434.782.548 | 46.069.083.106 |
| Tại 31/12/2024 | 21.054.563.158 | 23.579.737.400 | 1.434.782.548 | 46.069.083.106 |
| HAO MỒN LƯỢ KẾ | ||||
| Tại 01/01/2024 | 125.931.190 | 21.548.937.672 | 1.434.782.548 | 23.109.651.410 |
| Khẩu hao trong năm | 526.364.076 | 2.030.799.728 | - | 2.557.163.804 |
| Tại 31/12/2024 | 652.295.266 | 23.579.737.400 | 1.434.782.548 | 25.666.815.214 |
| GIÁ TRÍ CỔN LẠI | - | / | / | / |
| Tại 01/01/2024 | 20.928.631.968 | 2.030.799.728 | - | 22.959.431.696 |
| Tại 31/12/2024 | 20.402.267.892 | - | - | 20.402.267.892 |
Tại ngày 31/12/2024:
Tổng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 14.476.981.199 VND.
Tổng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng không sử dụng là 6.894.449.216 VND.
15. TIẾN NỘP QUỲ HỒ TRỘ THANH TOÁN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền nốp ban dầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiền nốp bỏ sung | 13.231.150.736 | 13.186.692.520 |
| Tiền lãi phản bỏ hàng năm | 5.969.699.164 | 5.771.288.438 |
| Cộng | 19.320.849.900 | 19.077.980.958 |
CÔNG TY CÓ PHÀN CHƯNG KHOÁN BOS Tầng 25 Tòa nhà Văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị quản lý VND | Cộng VND |
| 12.323.500.000 | 15.026.516.175 | 1.442.640.000 | 117.244.000 | 28.909.900.175 |
| 12.323.500.000 | 15.026.516.175 | 1.442.640.000 | 117.244.000 | 28.909.900.175 |
| 73.709.106 | 14.858.609.484 | 821.904.067 | 117.244.000 | 15.871.466.657 |
| 308.087.496 | 144.254.928 | 144.264.000 | 596.606.424 | |
| 381.796.602 | 15.002.864.412 | 966.168.067 | 117.244.000 | 16.468.073.081 |
| 12.397.209.106 | 167.906.691 | 620.735.933 | - | 13.038.433.518 |
| 11.941.703.398 | 23.651.763 | 476.471.933 | - | 12.441.827.094 |
LYÊT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOẢN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả Sở Giao dịch chứng khoản | 905.271 | 2.598.941 |
| Phải trả Trung tâm Lưu kỳ chứng khoản Việt Nam (VSD) | 42.522.591 | 39.373.537 |
| Phải trả giao dịch mua chứng khoản | 1.035.163.500 | 1.035.163.500 |
| Phải trả hoa hồng CTV | 5.284.450 | 7.265.645 |
| Phải trả tối chức, cá nhân khác | 14.290.640 | 19.999.034 |
| Cộng | 1.098.166.452 | 1.104.400.657 |
18. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Tại 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | Tại 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Thuế giả trị gia tăng phải nộp | - | 41,307,540 | - | 41,307,540 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | (2,956,560,219) | 11,500,000 | 11,500,000 | (2,956,560,219) |
| - Thuế thu nhập cả nhãn | 96,252,982 | 1 205,378,109 | 1 244,445,597 | 57,185,494 |
| - Các loại thuế khác | - | 3,000,000 | 3,000,000 | - |
| Cộng | (2,860,307,237) | 1,208,378,109 | 1,247,445,597 | (2,899,374,725) |
| Trong đó: | ||||
| - Phải nộp | 96,252,982 | 57,185,494 | ||
| - Phải thu | 2,956,560,219 | 2,956,560,219 |
19. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| Tạm tăng Biệt thự BT34-04 | - | 1.668.903.158 |
| Các đối tượng khác | 280.195.942 | 1.119.924.139 |
| Cộng | 280.195.942 | 2.788.827.297 |
CONG TY CỐ PHÀN CHÚNG KHOÁN BOS Tầng 25 Tòa nhà Văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chỉn kèm theo,
VÓN CHỦ SỐ HỘU
Băng biến động vốn Chủ sở hữu
| Vốn đầu từ của chủ sở hữu VND | Thăng dư vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ dự trữ số sung - ứng điều lực VND | Quỹ đự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ VND | Quỹ khác thuộc VCSH VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (821.009.001.282) | 170.523.578.281 |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (18.020.411.911) | (18.020.411.911) |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (839.029.413.193) | 152.503.166.370 |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (839.029.413.193) | 152.503.166.370 |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (20.964.065.888) | (20.964.065.888) |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (859.993.479.081) | 131.539.100.482 |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (859.993.479.081) | (859.993.479.081) |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623.997 | 10.724.210.951 | 11.263.566.694 | 14.417.921 | (859.993.479.081) | (859.993.479.081) |
| 969.225.090.000 | (219.330.000) | 524.623 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
20. VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
Chỉ tiết về vốn chủ sở hữu
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Cổ đông | Số vốn thực góp VND | Tỷ lệ % | Số vốn thực góp VND | Tỷ lệ % |
| Bà La Mỹ Phượng | 58.399.000.000 | 6,03% | 58.399.000.000 | 6,03% |
| Các cổ đồng khác | 910.826.090.000 | 93,97% | 910.826.090.000 | 93,97% |
| Cộng | 969.225.090.000 | 100,00% | 969.225.090.000 | 100,00% |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| 1 Vốn góp đầu năm | 969,225.090.000 | 969,225.090.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| 1. Vốn góp giám trạng wãn | ||
| + Vốn góp cuối năm | 969,225.090.000 | 969,225.090.000 |
Tình hình phát hành cổ phiếu:
| Tại 31/12/2024ỗ phiếu | Tại 01/01/2024ỗ phiếu | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 96.922.509 | 96.922.509 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 96.922.509 | 96.922.509 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 96.922.509 | 96.922.509 |
| + Cổ phiếu ưu đài | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 96.922.509 | 96.922.509 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 96.922.509 | 96.922.509 |
| + Cổ phiếu ưu đài | - | - |
| ^ Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
21. TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH TẠI VSD CỦA CTCK
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 20.805.560.000 | 20.921.370.000 |
| Cộng | 20.805.560.000 | 20.921.370.000 |
TÀI SĂN TÀI CHÍNH ĐĂ LƯỢ KỶ TẠI VSD VÀ CHƯA GIAO DỊCH CỦA CTCK
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tư do chuyển nhượng | 81.110.820.000 | 81.110.820.000 |
| Cộng | 81.110.820.000 | 81.110.820.000 |
23. TÀI SẦN TÀI CHÍNH CHUẢA LƯỢ KỸ TẠI VSD CỦA CTCK
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tại lần tài chính chưa niệm yết/ dùng kỹ giao dịch mà tổ chức phát hành đã dăng ký chứng khoán tại VSD nhưng CTCK chưa lưu ký tại VSD | 49.050.050.000 | 49.050.050.000 |
| Cộng | 49.050.050.000 | 49.050.050.000 |
TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH TẠI VSD CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 314.101.130.000 | 302.003.200.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng | 4.041.000.000 | 4.041.000.000 |
| Tải sản tài chính giao dịch cầm có | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| Tải sản tài chính phong tỏa, tạm giữ () | 944.068.980.000 | 944.068.980.000 |
| Tải sản tài chính chờ thanh toán | 1.150.000.000 | 1.105.610.000 |
| Cộng | 1.271.361.110.000 | 1.259.218.790.000 |
(*) Tại ngày 31/12/2024, trong đó:
- Mã FLC: 811.973.590.000 đồng
- Mã GAB: 85.112.000.000 đồng
- Mã ART: 36.560.000.000 đồng
- Mã ROS: 10.142.980.000 đồng
- Mã AMD: 48.000.000 đồng
- Mã KLF: 23.120.000 đồng
- Mã HAI: 300.000 đồng.
TÀI SẢN TÀI CHÍNH ĐĂ LƯỢ KỶ TẠI VSD VÀ CHƯA GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 28.056.360.000 | |
| Cộng | 27.750.680.000 | 28.056.360.000 |
| 26. TIÊN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 17.886.424.258 | 75.199.909.381 |
| Tiền gửi bà trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà đầu tư | 2.660.490.712 | 3.433.836.124 |
| Cộng | 20.546.914.970 | 78.633.745.505 |
| 27. PHẢI TRẢ NHÀ ĐẦU TỬ VỀ TIÊN GỬI GIÁU DỊCH CHỨNG KHUÂN THÊO PHƯƠNG THỰC CTCK QUẢN LÝ | ||
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả Nhà đầu tư - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 20.545.933.086 | 23.166.737.584 |
| Cộng | 20.545.933.086 | 23.166.737.584 |
| 28. CỐ TỰC, TIÊN LẠI PHÁT SINH TỪ FVTPL, CÁC KHOẢN CHO VAY, HTM, AFS | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Từ tài sản tài chính FVTPL (cổ tức cổ phiếu) | 1.904.529 | 3.724.750 |
| Từ tài sản tài chính HTM (lãi phân bổ) | - | - |
| Từ các khoản cho vay (lãi cho vay) | 4.596.264 | 2.355.430.425 |
| Cộng | 6.500.793 | 2.359.155.175 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
29. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 5,141.632.103 | 6,537.965.689 |
| Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 486.591.617 | 511.534.527 |
| Cộng | 5,628.223.720 | 7,049.500.216 |
30. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lại tiền gửi ngân hàng | 1.264.950.637 | 1.091.574.641 |
| Cộng | 1.264.950.637 | 1.091.574.641 |
31. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHÚNG KHOÁN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lương và các khoản khác theo lương | 10.640.945.448 | 9.809.457.619 |
| Chỉ phí vật tư văn phòng | 24.273.338 | 57.959.042 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 1.122.970.500 | 997.913.460 |
| Chỉ phí thuế, phí và lệ phí | 3.000.000 | 3.000.000 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.814.713.877 | 4.591.438.432 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 131.721.748 | 74.130.953 |
| Cộng | 15,737.624.911 | 15.533.899.506 |
32. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tiền phạt vi phạm hành chính | 1.266.500.000 | - |
| Chỉ phí khác | 300.000 | 204.188 |
| Cộng | 1.266.800.000 | 204.188 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
33. LỒ CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỄU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ (20,964.065.888) | (18,020.411.911) | |
| Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) | - | - |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành | 96.922.509 | 96.922.509 |
| Lỗ cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) | (216) | (186) |
34. THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN
Công ty đã thực hiện theo dõi doanh thu và chi phí theo bộ phận lĩnh vực kinh doanh chính. Tuy nhiên, các khoản chi phí khác trong kỳ không tách riêng được. Do đó, Công ty không trình bày thông tin báo cáo theo bộ phận và cho rằng việc không trình bày nội dung này không ảnh hưởng trong yếu tối việc trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
35. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIỆN QUẢN
Các khoản lương, thưởng của Ban Tổng Giám đốc và thù lao Hội đồng Quản trị trong năm như sau:
| Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập Ban Tổng giám đốc | 1,194,000.000 | 625,625.000 | |
| Ông Nguyễn Thành Lê | Tổng Giám đốc | 1,194,000.000 | 625,625.000 |
| Thù lao Hội đồng Quản trị | 1,426,666.668 | 1,228,266.836 | |
| Bà Phạm Thị Thanh Mai | Chủ tịch HDQT | - | 73,333.333 |
| Bà Lê Thị Trúc Quỳnh | Chủ tịch HDQT | 1,066,666.668 | 842,592.594 |
| Ông Lê Bá Phương | Thành viên HDQT | - | 49,500.000 |
| Ông Trịnh Văn Nam | Thành viên HDQT | - | 90,000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Cầm | Thành viên HDQT | 180,000.000 | 131,250.000 |
| Ông Nguyễn Thành Lê | Thành viên HDQT | 180,000.000 | 41,590.909 |
| Cộng | 2,620,666.668 | 1,853,891,836 |
Ngoài các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các bên liên quan khác với Công ty:
| TT | Công ty | Môi quan hệ |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển Bất động sản FLCHomes | Bên liên quan với thành viên HĐQT |
| 2 | Công ty Cổ phần Hàng Không Tre Việt | Bên liên quan với Chủ tịch HĐQT |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
35. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Giao dịch với các bên liên quan
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 110.000.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Hàng Không Tre Việt | 110.000.000 | - |
| Số dư với các bên liên quan | ||
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 50.755.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Hàng Không Tre Việt | 50.755.000 | - |
| Giá mua chứng khoán còn nắm giữ | 72.999.000.000 | 72.999.000.000 |
| - CTCP Đầu tư kinh doanh Phát triển Bắt động sản FLCHOMES | 72.999.000.000 | 72.999.000.000 |
36. THÔNG TIN VÊ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Tại thời điểm 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 859.993.479.081 đồng, hoạt động của Công ty cũng đang bị thu hẹp, các nghĩa vụ tiềm tàng của Công ty theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội chưa được xét xử theo thú tục phúc thẩm (Xem thêm thuyết minh số 37). Ban Quản trị Công ty khăng định rằng, Công ty đang tập trung giải quyết các vấn đề liên quan để Công ty có thể hoạt động bình thường, tinh hình tài chính hiện tại Công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh thanh toán các khoản nợ, do đó Báo cáo tài chính kèm theo văn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.
37. THÔNG TIN KHẮC
Vụ án Lửa đảo chiếm đoạt tài sản, thao túng thị trường chứng khoán
Công ty đang có liên quan đến Vụ án hình sự Lửa đào chiếm đoạt tài sản, thao tùng thị trường chứng khoán, cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che dấu thông tin trong hoạt động chứng khoán và Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xảy ra tại Công ty CP Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan (“Vụ án”). Ngày 28/06/2024, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định dựa xét xử sơ thăm số 388/2024/QĐSXST-HS và Thông báo mở phiên tòa xét xử vụ án Trịnh Văn Quyết và các đồng phạm xảy ra tại Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan vào ngày 22/07/2024. Ngày 05/08/2024, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã công bố Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST, trong đó, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao tùng thị trường chứng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã giải đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội để nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm lập báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc và sẽ thực hiện điều chỉnh theo phân quyết phúc thẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
37. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
Ngoài ra, trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 có một số khoản mục liên quan đến Vụ án trên, cụ thể như sau:
Giá trị Công ty trực tiếp đấu tư vào các mã cổ phiếu liên quan đến Vụ án (FLC, GAB, ROS, HAI, KLF) tại ngày 31/12/2024 sau khi đã đánh giá lại là khoảng 9,2 tỷ đồng (tại ngày 01/01/2024 là khoảng 9,5 tỷ đồng), theo giá gốc là khoảng 87,2 tỷ đồng;
Số dư gốc cho vay ký quỹ tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024 mã GAB là 114,4 tỷ đồng.
Tình trạng kiểm soát, hoạt động hạn chế, rút bót nghiệp vụ kinh doanh
Theo Quyết định số 864/QĐ-SGDHN ngày 18/08/2023 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội: Cổ phiếu ART của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS bị định chị giao dịch từ ngày 25/08/2023 do vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin.
Theo Quyết định số 70/QĐ-SGDVN ngày 18/08/2023 của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam: Cổng ty Cổ phân Chứng khoán BOS bị đỉnh chí hoạt động mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán niềm yết, thị trường đăng ký giao dịch và thị trường chứng khoán phải sinh tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Theo Nghị quyết đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ-DIIDCP-BOS ngày 09/04/2024, Đại hội đồng cố đồng đã thông qua việc: Rút nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của Công ty (theo từ trình số 06/2024/TTr-HDQT-BOS ngày 05/04/2024). Ngày 16/04/2024, 20/06/2024 và 05/11/2024, Công ty đã gửi Giấy đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán để nghị rút nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Theo Quyết định số 549/QĐ-UBCK ngày 13/05/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phải sinh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phải sinh đã cấp cho Công ty.
- Ngày 11/10/2024, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có Quyết định số 1118/QĐ-UBCK về việc đặt Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS vào tình trạng kiểm soát.
38. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.
Keep
DANH MỤC TÀI LIỆU TRÌNH KÝ
| Ngày trình ký 07/03/2025 | ||
| STT | Tài liệu trình ký | Ghi chú |
| 1 | Danh sách tham gia liên hoan 8/3 | Ký bổ sung do ký thiếu |
| 2 | Biên bản hợp ĐHĐCĐ TN 2025 lần 2 | Ký bổ sung do ký thiếu |
| 3 | Danh sách rút lưu ký mã ART (Trần Xuân Nam) | CBTT ngày 07/03/2025 |
| 4 | DNTT của Triệu Xã Luận, đường truyền MPLS đến HOSE | |