Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ART


ticker: ART document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG

TY CÔ PHẠN CHUNG

KHOẠN BOS

DN: C=VN, S=HÀ NỘI,

L=Quần Câu Giấy,

CN=CÔNG TY CÔ PHẠN

CHUNG KHOẠN BOS,

OID.0.9.2342.19200300.

100.1.1-MST:

CHỦNG

Reason: I am the author

of this document

Location: your signing

location here

Date: 2025.03.07 08:57:14+07'00'

BOS

Foxit PDF Reader

Version: 11.0.1



BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

Công ty CP Chứng khoán BOS

www.bos.vn

·

MỤC LỤC

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....2 THÔNG TIN CHUNG .....4 Lịch sử hình thành và phát triển .....4 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi .....5 Lĩnh vực hoạt động .....6 SẦN PHẦM DỊCH VỤ .....6 Dịch vụ chứng khoán cơ sở .....6 Môi giới .....6 Lưu ký chứng khoán .....7 Tư vấn đầu tư .....7 Dịch vụ hỗ trợ tài chính .....7 SỐ ĐỐ TỔ CHỰC VÀ CỐ CẦU QUẢN LÝ .....8 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH .....9 Chỉ lẫn lộ phụ trì trực lẫn lộ trùng - đất hạn .....9 Trách nhiệm với xã hội và công đồng .....9 Trách nhiệm đối với ngành chứng khoán .....10 Trách nhiệm với công đồng .....10 Các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh .....10 I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM 2024 .....11

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....11
  2. Tổ chức Nhân sự .....11
  3. Tình hình đầu tư và thực hiện dự án .....11
  4. Tình hình tài chính .....14
  5. Cơ cấu cổ đông .....11
  6. Báo cáo tác động liên quan .....13

II. BÁO CÁO HOẠT ĐỒNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....16 III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....21

  1. Đánh giá tình hình hoạt động công ty năm tài chính 2024 .....21
  2. Định hướng hoạt động của ĐỒNG TẮM .....22

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TẮM .....23

  1. Hội đồng quản trị tại kỳ báo cáo .....23
  2. Ban Kiểm soát tại kỳ báo cáo .....27
  3. Thù lao và các khoản lợi ích của ĐỒNG TẮM, ban giám đốc và Ban kiểm soát .....28
  4. Báo cáo tài chính .....30

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thua quý Cổ đông, quý Khách hàng và các Đối tác!

Kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực từ chính sách tài chính - tiền tệ thận trọng của các nước, các yếu tố địa chính trị bắt lợi, xung đột quân sự gia tăng, thiên tại và điều kiện thời tiết khắc nghiệt...khiến tăng trưởng toàn cầu phục hồi chạm. Rủi ro địa chính trị vẫn là mối đe dọa lớn nhất, đặc biệt là xung đột leo thang diễn ra ở Trung Đông, gây ra những xáo trộn năng lượng và tài chính. Để đối phó với thách thức, nhiều quốc gia đã chủ động thực hiện điều chỉnh chính sách, nhằm đẩy nhanh quá trình phục hồi và bảo vệ nền kinh tế trước những biến động khó lường, cũng như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên toàn cầu. Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới cũng được đánh giá đang hạ cánh mềm, lạm phát hạ nhiệt nhưng kinh tế không rơi vào suy thoái. Việc Fcd hạ lãi suất đã mở đường cho nhiều quốc gia khác điều chỉnh theo và xoa dịu sức ép lên tiền tệ các nước mới nổi. Đáng chú ý, USD tăng vọng của nền kinh tế tức cực đã kích hoạt là sông bán tháo các đồng tiền mới nổi để chuyển sang USD và những tài sản an toàn hơn.

Mặc dù môi trường bên ngoài có nhiều biến động nhưng kinh tế Việt Nam vẫn hồi phục nhờ chính sách kiểm soát lạm phát hiệu quả, đầu tư công tăng tốc và hoạt động thương mại được cải thiện. GDP năm 2024 của Việt Nam ước tăng 7,09%, nhờ vào tăng trường thương mại mạnh mẽ, FDI đạt kỷ lục và các biện pháp chính sách hiệu quả. Việt Nam ghi nhận thắng dữ thương mại đạt kỷ lục 19,1 tỷ USD, đóng góp mạnh mẽ vào tăng trường kinh tế và cải thiện cán cân thanh toán. Trong khi đó, giải ngân FDI ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, tiếp tục thúc đẩy sự phát triển. Chính sách hỗ trợ tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ linh hoạt, đã giúp duy trì sự cân bằng giữa lạm phát và hỗ trợ tăng trường kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, kinh tế Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Tăng trường tính dụng còn khó khăn, nợ xấu có nguy cơ gia tăng, giải ngân vốn đầu tư công thấp hơn so với kế hoạch đề ra. Thị trường bất động sản đã có chuyển biến nhưng chưa rõ nét, áp lực lớn từ trả nợ trái phiếu doanh nghiệp đến hạn. Xuất khẩu dự báo khổ khăn hơn trong thời gian tới do yếu tố bên ngoài. Tỷ giá hối đoái và áp lực lạm phát từ bên ngoài vẫn là những yếu tố tiềm ẩn, ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế. Dòng tiền đổ vào nền kinh tế cũng như các kênh đầu tư khá thấp. Tiền nhân rỗi vẫn chảy mạnh vào hệ thống ngân hàng và liên tục lập định cao. Trong khi đó, tiền vào thị trường cổ phiếu lại ở mức khá thận trọng, khiến chi số VN-Index chưa thể bút phá qua ngưỡng 1.300 điểm. Tuy nhiên, thị trường vẫn ghi nhận mức tăng trường hơn 12%, với thanh khoản cải thiện 18,6% so với năm 2023. Khối ngoại bán ròng kỳ lục 90,3 tỷ đồng. Một số mã trụ cột trên bị tổ chức lớn rút vốn như Vinhomes, Masan...

Thị trường chủng khoán (TTCK) Việt Nam năm 2025 được kỳ vọng sẽ duy trì tăng trưởng nhưng có nhiều biến động. Tâm lý nhà đầu tư đang được cải thiện nhờ vào kỳ vọng ngày càng lớn rằng Việt Nam sẽ được nâng hạng từ thị trường cận biên (Frontier) lên thị trường mới nổi (Emerging Market - EM) vào năm 2026, khi Việt Nam hiện nay đã đáp ứng gần như tất cả các tiêu chí của

FTSE. Khả năng nâng hạng thị trường hứa hẹn thu hút dòng vốn lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục tăng trưởng cao. Tuy nhiên, các thách thức trong thời kỳ Trump 2.0, bất ổn kinh tế toàn cầu, lạm phát và xung đột địa chính trị kéo dài vẫn là rủi ro tiềm tàng. Chính sách tiền tệ khó nói lòng thêm, lợi nhuận trên sản phụ thuộc nhiều vào nhóm ngân hàng, bất động sản nên lợi nhuận toàn thị trường khó có sự đột biến. Nhận thức rõ những thuận lợi và thách thức phía trước, BOS cần phải tái cấu trúc mạnh mẽ để từng bước đưa Công ty trở lại hoạt động bình thường, tối ưu hóa toàn diện hoạt động của công ty, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Để tái cấu trúc thành công, BOS cần sự đồng lòng của tất cả cổ đồng cũng như Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên. 2025 sẽ là năm bản lề để BOS thực hiện mục tiêu trở thành Công ty chứng khoán số vào năm 2028. Tôi tin rằng với sự đoàn kết, đồng lòng, sáng tạo và quyết tâm cao nhất, BOS sẽ vượt qua giai đoạn khó khăn và bước vào giai đoạn mới. Cuối cùng, thay mặt HĐQT, Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chứng Khoán BOS, tôi xin trân thành cảm ơn quý khách hàng, quý cố đông, quý đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên đã tin tưởng, đồng hành cùng BOS trong thời gian vừa qua cũng như trong những chặng đường tiếp theo.

Xin chức các Quý vị sức khỏe và thành công!

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỮ TÍCH HOI DỒNG QUẢN TRI



LÊ THỊ TRÚC QUỲNH

THÔNG TIN CHUNG

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN BÓS

Tên tiếng anh: BOS SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: BOS

Mã Chứng khoán: ART

Giấy phép thành lập và hoạt động số: 85/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 03/03/2008

Vốn điều lệ: 969.225.090.000 VND (Chín trăm sáu mươi chín tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng)

Trụ sở Công ty: Tầng 25, Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại: (84-24) 39 368 366

Số Fax: (84-24) 39 368 367

Website: www.bos.vn

Email: contact@bos.vn

Lich sử hình thành và phát triển

2008 - 2010: Công ty Cô phân Chứng khoán Artex chính thức thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 85/UBCK - GP của UBCKNN ngày 03/03/2008.

Được cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; được các Sở GDCK Hà Nội và TP HCM chấp thuận là thành viên giao dịch.

2011: Ngày 08/08/2011 đổi tên Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex thành Công ty Cổ phần Chứng khoán FLC (FLCS)

2012: Thành lập Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 1129/QĐ-UBCK.

2013: Đối tên Công ty Cổ phần Chứng khoán FLC thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex

2014: Hoàn thành đấu tư và vận hành hệ thống giao dịch mới đảm bảo cung cấp các tiện ích giao dịch an toàn, hiện đại tới khách hàng.

2015: Chính thức cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ sau khi đáp ứng các yêu cầu từ phía cơ quan quản lý và hoàn thiện nhân sự, quy trình nghiệp vụ.

2017: Niềm yet trên sản giao dịch UPCOM ngày 02/08/2017.

Tăng vốn điều lệ lên 310,5 tỷ đồng để thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành

Ngày 28/09/2018: Chính thức niêm yết trên sản GDCK Hà Nội (HNX) khởi đầu cho hành trình mới.

Hoàn thành tăng vốn điều lệ lên hơn 969 tỷ đồng để phục vụ cho bước phát triển đột phá.

08/07/2019: Đối tên công ty Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex thành Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS;

Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS chính thức đưa hệ thống giao dịch chứng khoán phải sinh đi vào hoạt động.

Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

Tầm nhìn

Trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam thông qua việc cung cấp đến các khách hàng và đối tác những dịch vụ chuyên nghiệp, đa dạng cùng với các giải pháp tài chính toàn diện.

Không ngừng hoàn thiện và phát triển một cơ cấu tổ chức linh hoạt, năng động, kịp thời đấu tư các công nghệ tiên tiến nhất vì lợi ích của khách hàng.

Tạo dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao, có nền tảng kiến thức chuyên sâu, dày đặn kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, tư vấn đều tư.

Sứ mệnh

Không ngừng hoàn thiện và ưu tiên đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Giá trị cốt lõi

Chính trực: Xây dựng niềm tin của khách hàng, nhà đầu tư và đối tác làm việc, hợp tác với BOS trên thị trường chứng khoán Việt Nam và Quốc tế.

  • Hướng đến sự hoàn hảo: BOS hướng đến sự tăng trưởng ổn định trên cả ba phương diện là tăng thị phần môi giới và đầy mạnh hoạt động M&A, Tư vấn tài chính doanh nghiệp, đồng thời tiếp tục ưu tiên công tác quản trị rủi ro và an toàn tài chính.
  • Liên tục đối mới: Liên tục phát triển và hoàn thiện từ thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyên môn và không ngừng phát triển các quy trình nghiệp vụ nhằm đem đến cho khách hàng lợi ích cao nhất.

Hợp tác: BOS cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ tài chính chứng khoán cho nhà đâu tự riêng lẻ cũng như các tổ chức, định chế tài chính chuyên nghiệp. Khách hàng mục tiêu của chúng tôi bao gồm các quỹ, các tổ chức và các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, xây dựng, bất động sản, ngân hàng, giải trí truyền thống, năng lượng...

Lĩnh vực hoạt động

Công ty Cô phần chứng khoán BOS cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ chứng khoán cho nhà đầu tư riêng lẻ cũng như các tổ chức, định chế tài chính chuyên nghiệp gồm: Dịch vụ môi giới chứng khoán cơ sở cho kiếch liàng cá nhân và tổ chức, Hoạt động Phân tích và Tư vấn đều tư, Dịch vụ Lưu ký, Hoạt động Tự doanh. Khách hàng mục tiêu của chúng tôi bao gồm các quỹ, các tổ chức hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, xây dựng, bất động sản, ngân hàng, giải trí truyền thống, năng lượng...

Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của BOS chính là khả năng cung cấp đến các khách hàng và đối tác những dịch vụ chuyên nghiệp, đa dạng cùng với các giải pháp tài chính toàn diện và hiệu quả. Chúng tôi luôn coi lợi ích của khách hàng là những giá trị cốt lõi mà chúng tôi không ngừng hoàn thiện và ưu tiên đặt lên hàng đầu. Những giá trị này được phân ánh thông qua những nguyên tắc thiết yếu trong hoạt động của chúng tôi: Chính trực, hướng đến sự hoàn hảo, liên lạc đối mới và hợp tác.

Với định hướng trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam, ngoài việc không ngừng hoàn thiện và phát triển một cơ cấu tổ chức linh hoạt, năng động, kịp thời đầu tư các công nghệ tiên tiến nhất để hỗ trợ cho quá trình phát triển, chúng tôi luôn đặt mục tiêu thu hút và tạo dựng được đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao, có nền tảng kiến thức chuyên sâu, dày đặn kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, tư vấn đầu tư. Chúng tôi tự hào đã bước đầu xây dựng được một đội ngũ nhân viên tài năng và giàu kinh nghiệm.

SẦN PHẦM DỊCH VỤ

Dịch vụ chứng khoán cơ sở

Với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, trung thực, am hiểu thị trường, BOS cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ để có những quyết định phù hợp với mục tiêu và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng.

Môi giới

Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, BOS tự hào mang đến cho khách hàng dịch vụ môi giới chứng khoán chuyên nghiệp với mức phí cạnh tranh, linh hoạt và phong phú với từng đối tượng khách hàng.

Môi giới giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Môi giới Trái phịu;

Môi giới các sản phẩm tài chính khác.

Ứng trước tiến bán tự động: là dịch vụ tự động cộng số dư tiến bán chờ về vào sức mua và sẽ tự động phát vay khi lệnh mua khóp.

Lưu ký chứng khoán

BOS cung cấp các dịch vụ lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư bao gồm: Ký gửi chứng khoán, thực hiện quyền, chuyển khoản, cảm cố chứng khoán, cho tặng, thừa kế chứng khoán cũng như các giao dịch chứng khoán lô lè.

Tư vấn đâu tư

Nhằm hỗ trợ khách hàng trong hoạt động đầu tư, BOS với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán đã cung cấp tới khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư bao gồm:

  • Tư vấn xây dựng danh mục đầu tư, tái cơ cấu danh mục đầu tư phù hợp với từng khách hàng về kỳ hạn, tỷ trọng, lợi nhuận kỳ vọng và mức độ chịu đựng rủi ro;

Từ vấn sàng lọc lựa chọn cổ phiếu trong từng thời kỳ;

  • Tư vấn chiến lược và chiến thuật mua/bán các cổ phiếu niêm yết giúp khách hàng tối đa hóa được lợi nhuận và giảm thiểu rũi ro thông qua các hình thức tự vấn trực tiếp trên sàn, tự vấn thông qua email/điện thoại/phần mềm trực tuyến...;
  • Tư vấn thông qua hệ thống các báo cáo, nhận định về thị trường chứng khoán hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng; báo cáo phân tích cổ phiếu; báo cáo ngành; báo cáo tổng hợp. Cập nhất và phân tích các thong tin về kinh tế vì mở và doanh nghiệp,

Tổ chức các bưởi hội thảo, thuyết trình về thị trường chứng khoán và các cơ hội đầu tư trên thị trường.

Dịch vụ hỗ trợ tài chính

Với nguồn lực tài chính ổn định, BOS cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng và nhu cầu khách hàng. Các dịch vụ tài chính của BOS bao gồm:

Giao dịch ký quỹ: là công cụ sử dụng đòn bảy trong hoạt động đầu tư chứng khoán giúp khách hàng có thể sử dụng phần vốn vay để mua chứng khoán nhiều hơn vốn ban đầu của mình.

  • Ứng trước tiền bán: là dịch vụ cho phép khách hàng sử dụng trước tiền bán chứng khoán chưa về tài khoản.



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Chiến lược phát triển trung - dài hạn

Chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS là trở thành một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam.

Dựa trên nguyên tắc phát triển An toàn - Linh hoạt - Hiệu quả, định hướng phát triển của chúng tôi gồm:

Phát triển sản phẩm, dịch vụ truyền thống, đồng thời đầy mạnh việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm, giải pháp tài chính sáng tạo theo mô hình ngân hàng đầu tư;

Vận hành và phát triển hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, tiên tiến, đảm bảo tương thích và giao dịch thông suốt;

Xây dựng cơ chế quản lý rủi ro chặt chẽ và hiệu quả: bám sát đặc điểm vận động của thị trường ở các chu kỳ và giai đoạn phát triển khác nhau;

Xây dựng mối quan hệ mặt thiết và rộng lớn với các Công ty chứng khoán, các định chế tài chính trong và ngoài nước, sản sàng hợp tác và chia sẻ vì lợi ích khách hàng;

Nhân sự tinh gọn, chất lượng cao và định hướng hiệu quả công việc. Không ngừng đào tạo nâng cao trình độ nhân viên, xây dựng và công bố minh bạch cơ chế thưởng phạt căn cứ trên kết quả kinh doanh;

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trẻ, nhiệt huyết và thân thiện, gắn bó và tương trợ;

Xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động mang tính cộng đồng để quảng bả hình ảnh về một tổ chức thân thiện, đáng tin cậy.

Trách nhiệm với xã hội và công đồng

Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS xác định việc gắn liền hoạt động kinh doanh với các hoạt động xã hội là trách nhiệm, đạo đức và cũng là nền tảng văn hóa của Công ty.

Chúng tôi tin rằng, để góp phần phát triển ngành nghề chứng khoán trước hết phải thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và cổ vũ lối sống tích cực của đội ngũ nhân viên trong công việc, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong bước đường sự nghiệp của họ sau này.

Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS xác định chiến lược phát triển dựa trên nền tàng kiến thức chuyên môn và năng lực của đội ngũ cán bộ. Vì vậy, Công ty không ngừng tăng cường công tác đào tạo, phát triển và năng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên, đồng thời chú trọng đầu tư chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất và tinh thần để tạo động lực và cơ hội cho nhân viên phát thuyết khả năng, phát triển bản thân và công hiến cho Công ty.

Trách nhiệm đối với ngành chủng khoán

Với mục tiêu phát triển bền vững, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ tài chính, chứng khoán, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đã tích cực hỗ trợ và nâng cao kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm cho cộng đồng các nhà đầu tư, thông qua các bài viết trên website và các hoạt động giao lưu, xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa cộng động nhà đầu tư với các doanh nghiệp, đơn vị thành viên thị trường và cơ quan quản lý.

Công ty cổ phần Chứng khoán BOS sẵn sàng chia sẻ, đóng góp không chỉ những ý kiến và phần biện với tư cách là một thành viên thị trường, mà còn là trung gian tiếp nhận và phần hồi tiếng nói của nhà đầu tư với các cơ quan chức năng, góp phần đưa thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển. Chúng tôi thường xuyên chủ động đóng góp kiến thức với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sản giao dịch và VSD trong việc hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và phát triển các sản phẩm mới trong tương lai.

Trách nhiệm với công đồng

Chúng tôi nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc tham gia đóng góp để xây dựng và phát triển môi trường con người và xã hội Việt Nam. Các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ, giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, kém may mắn trong xã hội đã trở thành nét đẹp văn hóa của Công ty trong các năm qua.

Các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Các rủi ro chính mà công ty chứng khoán có thể đối mặt là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Rủi ro hệ thống được hiểu là loại rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế trong đó có CTCK. Sự bắp bênh của môi trường kinh tế như sự sụt giảm GDP, biến động lãi suất, pháp luật, tốc độ lạm phát thay đổi là những yếu tố tạo ra rủi ro hệ thống, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Rủi ro phi hệ thống gồm các rủi ro phát sinh từ nội tại công ty gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động.

1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng doanh thu hoạt động năm 2024 đạt 810,59 triệu đồng. Nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2024 sụt giám so với năm 2023 là do BOS bị đình chỉ hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch khiến doanh thu từ hoạt động môi giới, cho vay ký quỹ bị giám mạnh.


Chỉ tiêu (triệu đồng)20232024
Doanh thu thuần3.548,41810,59
Lợi nhuận trước thuế(18.019,04)(20.964,07)

Tổng chi phí năm 2024 tăng nhẹ so với năm 2023. Quá trình tái cấu trúc gặp nhiều khó khăn hơn khi BOS chưa được mở lại giao dịch chiều mua. Doanh thu hoạt động bị ảnh hưởng lớn, trong khi BOS vẫn phải trang trái các chi phí hoạt động thường xuyên khiến kết quả hoạt động của năm lỗ 20,9 tỷ đồng.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Hội đồng quản trị (HĐQT)

STTHọ và tênChức danh
1Bà Lê Thị Trúc Quỳnh Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành tài chính tại Đại học LatesChủ tịch HĐQT Bà Lê Thị Trúc Quỳnh được bầu vào Thành viên HĐQT và là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 10/04/2023.
2Ông Nguyễn Thanh Cầm Cử nhân Quản trị kinh doanhThành viên HĐQT độc lập Ông Nguyễn Thanh Cầm được bầu vào Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 10/04/2023.
3Nguyễn Thành Lê Cử nhân Kinh tếThành viên HĐQT, kiểm Tổng giám đốc Công ty Ông Nguyễn Thành Lê được bầu chiếm làm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS từ ngày 03/07/2023 và được bầu vào Thành viên HĐQT từ ngày 09/10/2023.

2.2. Ban Tổng Giám đốc

STTHọ và tênChức danh
1Nguyễn Thành LêThành viên HĐQT, kiêm Tổng giám đốc Công ty

2.3. Ban Kiểm soát

STTHọ và tênChức danh
1Vũ Thị Hườngử nhân Kế toánTrường BKSà Vũ Thị Hường đã miễn nhiệm từ ngày 09/04/2024
2Vũ Minh Tuấnử nhân Luậtử nhân Tài chínhân hàngTrường BKSÔng Vũ Minh Tuấn được bổ nhiệm từ ngày 10/04/2024
3Nguyễn Đăng Vũử nhận Kinh tếThành viên BKSÔng Nguyễn Đăng Vũ được bầu vào vị trí Thành viên Banểm soát Công ty CP Chứng khoán BOS từ ngày 08/06/2019
4Bùi Thị Quỳnh Trangử nhận Kinh tếThành viên BKSà Bùi Thị Quỳnh Trang được bầu vào vị trí Thành viên Banểm soát Công ty CP Chứng khoán BOS từ ngày 16/08/2022

2.4. Kế toán trường

STTHọ và tênChức danh
1Đào Thị Kim NgânKế toán trưởngà Đào Thị Kim Ngân đã miễn nhiệm vị trí Kế toán trưởng từ ngày 16/12/2024
2Lê Thị ThươngLê Thị Thươngà Lê Thị Thương được bổ nhiệm vị trí Kế toán trưởng từ ngày 16/12/2024)

2.5. Số lượng nhân sự: Tính đến 31/12/2024 công ty có 25 lao động

  1. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn: không có

Các công ty con, liên kết: không có

  1. Tình hình tài chính

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêu (triệu đồng)20232024
Tổng tài sản160,338.6136,372.5
Doanh thu thuần3,548.4810.6
Lợi nhuận trước thuế(18,019.0)(20,964.1)
Lợi nhuận sau thuế(18,020.4)(20,964.1)

Một số chỉ tiêu tài chính khác


Chỉ tiêu20232024
Chỉ tiêu khá năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn13.4317.41
Hệ số thanh toán nhanh13.4317.41
Chỉ tiêu cơ cấu vốn
Hệ số nợ/Tổng tài sản0.050.04
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu0.050.04

5. Cơ cấu cổ đông

Cô phần

Vốn điều lệ Công ty: 969.225.090.000 đồng

Số cô phiếu phát hành: 96.922.509 cô phiếu

Sổ cổ phiếu lưu hành: 96.922.509 cổ phiếu

Co cấu cổ đông


STTDanh mụcSố lượng cổ phiếuTỷ lệSố lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-----
2Cổ đông sáng lập-----
3Cổ đông lón (sở hữu từ 5% cp trở lên)5.839.9006,03%1-1
4Công đoàn công ty-----
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông khác91.082.60993,97%12.5431112.5132
Tổng cộng96.922.509100%12.5441112.533
Trong đó:
- Trong nước96.283.97799,34%12.462712.455
- Nước ngoài638.5320,66%82478

Danh sách người có liên quan của Công ty


STTTên tổ chức/cá nhânChức vụ/Quan hệ
1Lê Thị Trúc QuỳnhChủ tịch HĐQT
Người có liên quan
2Nguyễn Thanh CầmTV HĐQT
Người có liên quan
3Nguyễn Thành LêTV HĐQT/Tổng Giám đốc
Người có liên quan
4Vũ Thị HườngTrường BKS 30/09/2020 - 09/04/2024
Người có liên quan
5Vũ Minh TuấnTrường BKS Từ ngày 09/04/2024
Người có liên quan
6Nguyễn Đăng VụTV BKS
Người có liên quan
7Bùi Thị Quỳnh TrangTV BKS
Người có liên quan
8Đào Thị Kim NgânKế toán trường 04/10/2023-16/12/2024
Người có liên quan
9Lê Thị ThươngKế toán trường Từ ngày 16/12/2024
Người có liên quan

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan: không có

Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệ với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ tụ sở chính/Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HDQTNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chí
1Công ty Cổ phần Hàng không Tre ViệtBên có liên quan của người nội bộ0107867370 cấp ngày 31/05/2017 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà NộiSố 6 Tân Sơn, Phường 12, Quận Gửi Váp, TP. Hồ Cất Minh30/09/2024Nghị quyết số 21/2024/NQ-HDQT-BOS của HDQT thông qua ngày 27/09/2024Thông qua giao dịch với bên có liên quan

Các giao dịch khác: không có

Ghi chú. Số Giấy NSH: Số CMND/Hộ chiếu (đôi với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đương (đối với tổ chức).

Các vấn đề khác cần lưu ý: không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Tiêu thụ nước:

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nguồn nước theo dịch vụ cung cấp của tòa nhà.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Chưa thống kê

6.2 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

6.3 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng 2.5 người, mức

thu nhập trung bình của người lao động xấp xỉ 19.000.000 đồng/ người.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Hàng năm công ty có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Hoạt động đào tạo người lao động:

+ Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo CBNV, coi đây là chìa khóa thành công của Công ty. Hàng tuần các bộ phận trong công ty tổ chức các lớp học đào tạo nội bộ cho CBNV.

+ Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Hàng tháng công ty có bảo đảm đạo tạo kỹ năng nội bộ để hỗ trợ người lao động phát triển hơn trong công việc.

6.4 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đều từ cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng năm 2024: Sau khi Công ty hoàn thành các hoạt động tái cơ cấu công ty, công ty sẽ có hoạt động cụ thể cho các năm tối.

II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024 ghi nhận mức tăng gần 12,11% nhưng phần lớn đà tăng diễn ra trong quý I. Trong thời gian còn lại của năm, VN-Index chủ yếu dao động đi ngang với nhiều lần chưa thể vượt qua ngưỡng 1.300 điểm. Giá trị giao dịch bình quân đạt 20.849 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6% so với bình quân năm trước. Tuy nhiên, dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang kênh đầu tư khác như vàng, bất động sản. Biến động bất ổn từ bên ngoài, trong đó đã tăng giá của đồng USD khiến tỷ giá trong nước tăng mạnh, Ngân hàng Nhà nước phải phát hành tín phiếu và bán USD để can thiệp. Tuy các biện pháp này giúp ổn định tỷ giá, nhưng cũng tạo áp

lực tâm lý lên thị trường, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài. Năm 2024 chứng kiến làm sóng bán ròng kỷ lục của nhóm nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường cổ phiếu Việt Nam với giá trị bán ròng hơn 90,3 tỷ đồng. Không chỉ riêng Việt Nam, dòng vốn đầu tư khắp châu Á và các thị trường mới nổi cũng bị rút về các thị trường phát triển, đặc biệt là Mỹ trong bối cảnh các đồng nội tệ sự giảm giá trị mạnh mẽ. Điểm tích cực là tất cả các quỹ ETF nội và ngoại đều bị rút ròng, nhưng một số quỹ mở đầu tư chủ động vẫn thu hút được dòng tiền ròng, cho thấy khối ngoại vẫn đánh giá tích cực về triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt trước thêm nâng hạng thị trường mới nổi. Giai đoạn cuối năm, việc ông Donald Trump tái đặc cử và các chính sách phi truyền thống đã gây áp lực lên lộ trình giám lãi suất của các ngân hàng trung ương toàn cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc tế. Diễn biến này đã khiến nhà đầu tư trong nước thận trọng hơn trong các quyết định.

Trong một môi trường kinh doanh không có nhiều thuận lợi, doanh thu hoạt động năm 2024 của BOS đạt 810,59 triệu đồng. BOS đã chủ động xin chấm dứt tự nguyện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh; giảm nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khả dụng theo quy định.

Hou dộng môi giới: BOS chưa được khói phục chịu mua chung khoan trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch, đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu từ hoạt động môi giới. Do vậy, doanh thu từ hoạt động môi giới năm 2024 chỉ đạt 148 triệu đồng.

Hoạt động tự doanh và đầu tư: Danh mục đầu tư tập trung chủ yếu vào các cổ phiếu trên thị trường OTC. BOS đã tiến hành đánh giá lại danh mục đầu tư và có kế hoạch cơ cấu lại danh mục đầu tư để giảm thiểu rũi ro và tăng vốn khả dụng cho công ty.

  • Dịch vụ chứng khoán: BOS vẫn luôn coi chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng giúp BOS nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu vững mạnh. Các cán bộ, nhân viên nghiệp vụ đều được đào tạo bài bản về chuyên môn và không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
  • Tư vấn và phân tích đầu tư: Các sản phẩm phân tích bám sát diễn biến thị trường để đưa ra các khuyến nghị kịp thời, giúp khách hàng gia tăng hiệu quả đấu tư.

Quản trị rũi ro: Quản trị vốn với ưu tiên đảm bảo an toàn vốn luôn được đặt lên hàng đầu. Danh mục đầu tư, danh mục ký quỹ liên tục được xem xét và đánh giá lại để kịp thời đưa ra các phương án xử lý trong môi trường kinh doanh biến động.

Công nghệ thông tin: Hệ thống giao dịch của BOS đã đem đến cho khách hàng nhiều tiện ích có tính ứng dụng cao, đảm bảo tốc độ nhanh, ổn định và chính xác.

Nhân sự: Các hoạt động tập thể tiếp tục được duy trì nhằm tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, cối mở, tăng tính đoàn kết giữa các thành viên. Bộ máy nhân sự được cơ cấu lại theo hướng tính giản, để giảm chi phí hoạt động của công ty.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, BOS vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

Vốn kinh doanh ở mức thấp đã làm giảm tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của BOS;

Cần cân đối vốn hợp lý giữa các hoạt động kinh doanh để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.

Tình hình tài sản

Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 là 136,37 tỷ đồng, giảm 14,95% so với năm 2023. Sự suy giảm tổng tài sản chủ yếu do Tài sản ngắn hạn giảm, cụ thể là các khoản Phải thu khác của nhà đầu tư giảm 55,46 tỷ đồng. Việc giảm các khoản phải thu đã giúp Công ty cải thiện động tiến hoạt động trong năm 2024.

Tình hình nợ phải trả


Chỉ tiêu31/12/202231/12/202331/12/2024
Tổng nợ/Ngườn vốn3,98%4,89%3,54%
Khả năng thanh toán ngắn hạn20,2213,4317,41

Tỷ lệ nợ phải trả/nguồn vốn của BOS ở mức thấp. BOS không có các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn. Do vậy, BOS không phát sinh các khoản chi phí lãi vay và luôn chủ động về vốn trong hoạt động kinh doanh.

Co cấu doanh thu theo bộ phận

Cơ cấu doanh thu 2023 (%)



Doanh thu môi giới

DT kinh doanh nguồn

DT từ các khoản DT nắm giữ đến ngày đáo hạn

Cơ cấu doanh thu năm 2024 (%)


DT tư doanh

DT khác



Doanh thu môi giới

DT kinh doanh nguồn

DT từ các khoản ĐT năm giữ đến ngày đảo hạn

DT tur doanh

DT khác

Doanh thu từ hoạt động môi giới và cho vay ký quỹ bị ảnh hưởng lớn khi BOS chưa được mở lại giao dịch chiều mua trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến tổng doanh thu năm 2024 bị sụt giảm mạnh so với năm 2023. Doanh thu từ hoạt động Lưu ký và hoạt động Tư vấn tài chính đạt 522 triệu đồng, chiếm 64% tổng doanh thu.

Co cấu chi phí

Chi phi hoạt động Chi phí quản lý Chi phí khác



Chỉ phí hoạt động Chỉ phí quản lý Chỉ phí khác

Tổng chi phí năm 2024 tăng nhẹ 1,01% so với năm 2023. Cơ cấu các khoản chi phí không có nhiều thay đổi so với năm 2023. Do không có khoản vay nợ nên BOS không phát sinh khoản chi phí tài chính.

Định hướng kinh doanh năm 2025

BOS kỳ vọng sẽ sớm thoát khôi tình trạng kiểm soát và được khôi phục lại giao dịch chiều mua trong nửa đầu năm 2025. Việc mở lại giao dịch chiều mua sẽ giúp BOS sớm ổn định các hoạt động kinh doanh, cải thiện doanh thu và lợi nhuận trong các năm tiếp theo. Các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong năm 2025 gồm:

Tăng vốn thông qua chào bán hai mươi triệu (20.000.000) cổ phiếu theo hình thức chào bán riêng lẻ và trực tiếp cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc/ và nhà đầu tư chiến lược với giá bán không thấp hơn 10.000 đồng/cỗ phần. Sau khi chào bán thành công, vốn điều lệ sẽ tăng lên 1.169.225.090.000 đồng.

Đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính: BOS tiếp tục đề nghị UBCK sớm chấp thuận việc rút nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành để đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định;

  • Cơ cấu vốn hợp lý: Cơ cấu lại danh mục đầu tư, phân bổ vốn hợp lý cho các nghiệp vụ kinh doanh để tăng vốn khả dụng và hiệu quả sử dụng vốn;

Đảm bảo hoạt động liên tục: Các nghiệp vụ kinh doanh chính như môi giới, tự doanh, tư vấn đảm tư là những hoạt động chiến lược của BOS trong giai đoạn tiếp theo. Các dịch vụ hỗ trợ khối môi giới như sản phẩm phân tích, tư vấn đảm tư, cho vay ký quỹ...sẽ tiếp tục được chú trọng phát triển và đa dạng hóa để hỗ trợ khách hàng trong hoạt động đảm tư.

Hạ tầng công nghệ: Đảm bảo vận hành ổn định hệ thống công nghệ thông tin, giao dịch diễn ra thông suốt, tốc độ cao, an toàn và chính xác.

Tăng cường quản trị rũi ro: Liên tục rà soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ và các quy định của Pháp luật. Hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị rũi ro đảm bảo kịp thời giám sát ở tất cả các khâu nghiệp vụ.

Giải trình các ý kiến kiểm toán ngôi trò

Khoản đặt cọc còn lại mua cổ phần của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Unicap từ các năm trước chuyển sang có giá trị tại ngày 31/12/2023 và 01/01/2023 là 63,5 tỷ đồng đã được trích lập dự phỏng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022, không thực hiện được việc xác nhận số dự từ phía Unicap nên UHY đưa ra ý kiến không đánh giá được tính hiện hữu của số dự nêu trên.

Khoản cho vay ký quỹ mã chứng khoán GAB với giá trị là 114.411.857.455 đồng. ĐHĐCD và ĐHQT đã có Nghi quyết về việc đánh giá các khoản này không có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị.

Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (MSB) với giá trị 467,16 tỷ đồng nhưng MSB tự động thu giữ và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty. ĐHĐCD và HĐQT đã có Nghị quyết về việc đánh giá khả năng thu hồi khoản này và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị trên Báo cáo tài chính.

Theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao túng thị trường chứng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã gửi đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đề nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc.

III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

1. Đánh giá tình hình hoạt động công ty năm tài chính 2024

Tổng quan

Năm 2024 là một năm khó khăn chung cho nên kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam. Làm phát dù đã hạ nhiệt nhưng sự hồi phục kinh tế vẫn khá chậm chạp. Xu hướng nói lòng chính sách tiền tệ tại nhiều quốc gia đã được thúc đẩy nhanh chóng nhưng hiệu quả chưa đạt kỳ vọng. Các cuộc xung đột kéo dài giữa Nga - Ukraine và tình hình căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến giá cả và tăng trưởng kinh tế. Tại khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam, những nỗ lực thu hút đầu tự nước ngoài nhờ môi trường chính trị ổn định và sự cải thiện cơ sở hạ tầng đã mang lại nhiều thành tựu đáng chú ý. Việt Nam tiếp tục nổi bật như một điểm đến hàng đầu, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt hơn 7% trong năm 2024. Nhờ đó, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn ghi nhận mức tăng hơn 12%. Mức vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 7.080,26 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước; tương đương gần 70% GDP năm 2023. Giá trị giao dịch bình quân đạt 20.849 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6% so với bình quân năm trước. Dây là một kết quả lực cực trong bối cảnh kính tế và địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, sự thiếu hụt dòng tiền mới gia nhập thị trường đã khiến thị trường không thể bút phá qua ngưỡng 1.300 điểm. Hơn nữa, câu chuyện về tỷ giá, khối ngoại bán ròng, lộ trình cắt giảm lãi suất của Fed, chính sách thuế của Mỹ đối với xuất khẩu Việt Nam... cũng là những yếu tố khiến nhà đầu tự thận trọng hơn. Trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động, Ban Lãnh đạo Công ty đã nỗ lực không ngừng để khắc phục những vấn đề còn tồn tại, cụ thể:

Đã khác phục các vi phạm về phát hành các báo cáo theo quy định của UBCK và Sở Giao dịch chứng khoán;

Tiếp tục tái cơ cấu mô hình hoạt động kinh doanh; tổ chức, ổn định bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động;

Duy trì hoạt động ổn định, liên tục các hoạt động kinh doanh chính của công ty;

Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro;

Tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và hoàn thành các công việc được ĐHĐCD giao.

Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty năm 2024

Về kế hoạch kinh doanh: Việc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường đăng ký giao dịch và thị trường chứng khoán phải sinh đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu hoạt động năm 2024. BOS đã khắc phục được các vi phạm về công bố báo cáo theo quy định. Tuy nhiên, do chưa được UBCK chấp thuận rút nghiệp vụ Tư vấn, bảo lãnh phát hành nên tỷ lệ an toàn vốn khả dụng chưa đáp ứng theo quy định. Tình trạng trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh năm 2024.

Về công tác quản trị rủi ro: Hoạt động quản trị rủi ro tiếp tục được tăng cường ở tất cả các khâu nghiệp vụ. Danh mục đầu tư, cho vay margin thường xuyên được đánh giá lại để hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh cho khách hàng và công ty.

Công tác nhân sự: BOS tiếp tục tinh giản bộ máy nhân sự, cơ cấu lại bộ máy tổ chức, sắp xếp công việc phù hợp với trình độ chuyên môn.

Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ luôn được BOS chú trọng phát triển để đem đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất. Hệ thống giao dịch trực tuyến ổn định, tốc độ nhanh, chính xác đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ đầu tư cho khách hàng.

2. Định hướng hoạt động của HĐQT năm 2025

Năm 2025 đánh dấu sự trở lại của ông Donald Trump với các chính sách mới trong nhiệm kỳ Tổng thống thứ hai. Dây là năm đầu tiên các chính sách này được triển khai và nhiều khả năng sẽ xuất hiện các biến động mạnh trong quá trình thực hiện. Do vậy, nhiều khả năng trong nửa đầu năm, tâm lý thần trọng của nhà đầu tư, lo ngại về rủi ro thuế quan, chính sách Trump 2.0...khiến thị trường chứng khoán sẽ dao động đi ngang hoặc điều chỉnh. Nửa cuối năm, chính sách thúc đẩy đầu tư hạ tầng, nâng hạng được kỳ vọng sẽ hỗ trợ nền kinh tế phục hồi, tạo động lực giúp thị trường tăng trưởng tích cực.

Năm 2025 sẽ là năm BOS cần thực hiện tái cơ cấu mạnh mẽ để từng bước đưa Công ty thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt và trở lại hoạt động kinh doanh bình thường. Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 được đề ra như sau:


STTChỉ tiêuKế hoạch năm 2025 (tỷ đồng)Thực hiện năm 2024 (tỷ đồng)
1Doanh thu thuần10,8800,810
2Tổng chi phí19,97421,774
3Lợi nhuận trước thuế-9,094-20,964

Với định hướng trở thành công ty chứng khoán số, BOS sẽ ưu tiên mở rộng tập khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ số; đẩy mạnh hạ tầng công nghệ thông tin; phát triển da dạng các loại hình dịch vụ tài chính, tư vấn đầu tư. Bên cạnh đó, HĐQT cũng đề ra những giải pháp cụ thể như sau:

Thực hiện đầy đủ các báo cáo và công bố thông tin theo quy định;

Tăng vốn điều lệ thêm 200 tỷ đồng thông qua hình thức chào bán riêng lẻ và trực tiếp cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc và nhà đầu tư chiến lược với giá bán không thấp hơn 10.000 đồng/cô phần;

  • Cơ cấu lại danh mục đầu tư; phần bổ vốn hợp lý cho các hoạt động kinh doanh;

Duy trì hoạt động liên tục, ổn định các nghiệp vụ kinh doanh chính;

Thay đổi địa điểm trụ sở văn phòng;

Đảm bảo vận hành ổn định, liên tục, tốc độ, chính xác hạ tầng công nghệ thông tin;

Tăng cường hoạt động quản trị rủi ro, tuân thủ các quy định của UBCK, Sở giao dịch.

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


STTThành viên HDQTChức vụSố CPố hữuối kỳTỷ lệ sở hữu cuối kỳ
1Lê Thị Trúc QuỳnhChủ tịch HDQT bổ nhiệm ngày10/04/202300%
2Nguyễn Thanh CầmThành viên HDQT bổ nhiệmày 10/04/202300%
3Nguyễn Thành LêThành viên HDQT bổ nhiệmày 09/10/202300%

1.2. Các cuộc họP HĐQT

SttThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bà Lê Thị Trúc Quỳnh24/24100%
2Ông Nguyễn Thanh Cầm24/24100%
3Ông Nguyễn Thành Lê24/24100%

1.3. Nội dung và kết quả của các cuộc họp HĐQT

SttSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HDQT-BOS03/01/2024Chốt danh sách cổ đông để tổ chức hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024100%
202/2024/NQ-HDQT-BOS10/01/2024Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023100%
303/2024/NQ-HDQT-BOS11/01/2024Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024100%
404/2024/NQ-HDQT-BOS16/01/2024Về việc thanh toán giá trị còn lại của Hợp đồng mua bán nhà ở số BT34-04/2023/FLC-LUXCITY/HDMB100%
505/2024/NQ-HDQT-BOS21/02/2024Thông qua các nội dung chính trình Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023100%
606/2024/NQ-HDQT-BOS21/02/2024Thông qua các nội dung chính trình Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024100%
707.1/2024/NQ-HDQT-BOS22/02/2024Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023100%
807.2/2024/NQ-HDQT-BOS22/02/2024Thành lập Ban kiểm phiếu tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023100%
908.1/2024/NQ-HDQT-BOS23/02/2024Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024100%
1008.2/2024/NQ-HDQT-BOS23/02/2024Thành lập Ban kiểm phiếu tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024100%
1109/2024/NQ-HDQT-BOS27/02/2024Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 (tổ chức lần thứ 2)100%
1210/2024/NQ-HDQT-BOS27/02/2024Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 2)100%
1311/2024/NQ-HDQT-BOS19/03/2024Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 (tổ chức lần thứ 3)100%
1412/2024/NQ-HDQT-BOS19/03/2024Hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 3)100%


SttSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1513/2024/NQ-HDQT-BOS19/03/2024Thông qua các nội dung trình Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 (tổ chức lần thứ 3)100%
1614/2024/NQ-HDQT-BOS09/04/2024Đề cử danh sách ứng viên bầu bổ sung Thành viên HDQT nhiệm kỳ 2024 – 2029100%
1715/2024/NQ-HDQT-BOS10/04/2024Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Chứng khoán BOS100%
1816/2024/NQ-HDQT-BOS10/04/2024Thông qua thù lao của Thành viên Hội đồng quản trị và Thành viên BKS100%
1917/2024/NQ-HDQT-BOS16/04/2024Thông qua kế hoạch thanh lý các lỗ cổ phiếu lẻ trong danh mục tự doanh100%
2018/2024/NQ-HDQT-BOS21/05/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện Báo cáo tài chính năm 2024100%
2119/2024/NQ-HDQT-BOS05/07/2024Thuê Dịch vụ pháp lý100%
2220/2024/NQ-HDQT-BOS30/08/2024Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí Công ty100%
2321/2024/NQ-HDQT-BOS27/09/2024Thông qua giao dịch với các bên có liên quan100%
2422/2024/NQ-HDQT-BOS23/10/2024Thông qua phương án khắc phục kiểm soát của Công ty100%
2523/2024/NQ-HDQT-BOS01/11/2024Thành lập Ban tải cấu trúc Công ty100%
2624.1/2024/NQ-HDQT-BOS16/12/2024Miễn nhiệm chức vụ kế toán trường với bà Đào Thị Kim Ngân kể từ ngày 16/12/2024100%
2724.2/2024/NQ-HDQT-BOS16/12/2024Bổ nhiệm bà Lê Thị Thương làm kế toán trường Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS kể từ ngày 16/12/2024100%

1.4. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị thường xuyên giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và đưa ra phương hướng, quyết sách kịp thời đối với các hoạt động của Công ty, đảm bảo tuần thủ quy trình, quy định và Điều lệ của Công ty

Hoàn thành việc lập Báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính bán niên năm 2022, Báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính năm 2023 có kiểm toán

Hoàn thành việc lập Báo cáo tài chính bán niên năm 2022, Báo cáo tài chính năm 2023 có kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2023

Lựa chọn đơn vị kiểm toán theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

  • Giám sát hoạt động tự doanh của Công ty theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị luôn theo dõi việc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị

1.5. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có): Không có

1.6. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có

Ban Kiểm soát

2.1. Thành viên Ban Kiểm soát


STTThành viên BKSChức vụSố CP sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu CP cuối kỳ
1Vũ Thị HườngTrường ban KS Miễn nhiệm ngày 09/04/202400%
2Vũ Minh TuấnTrường ban KS Bổ nhiệm từ ngày 10/04/202400%
3Nguyễn Đăng VụThành viên BKS00%
4Bùi Thị Quỳnh TrangThành viên BKS00%

2.2. Cuộc họp của Ban Kiểm soát

SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Vũ Thị Hường1/250%100%ĐHDCD đã miễn nhiệm bà Vũ Thị Hường từ ngày 09/04/2024
2Ông Vũ Minh Tuấn1/250%100%ĐHDCD đã bầu ông Vũ Minh Tuấn từ ngày 09/04/2024


SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
3Ông Nguyễn Đăng Vụ2/2100%100%
4Bà Bùi Thị Quỳnh Trang2/2100%100%

2.3. Hoạt động của Ban Kiểm soát

Năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được bất kỳ đơn thư, khiếu nại nào có liên quan đến HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cũng như không thấy gì bất thường trong các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty.

Ban Kiểm soát đã được HĐQT cung cấp các Nghị quyết, biên bản của các cuộc hợp HĐQT, các Nghị quyết của HĐQT đã ban hành đúng chức năng, quyền hạn tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.

          1. 3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc 3.1. Thù lao của Hội đồng quản trị, thu nhập của Ban Tổng giám đốc


Thù lao Hội đồng Quản trị1.426.000.000
Thu nhập Ban Tổng giám đốc1.194.000.000
Cộng2.620.000.000

3.2. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Thành viên Hội đồng Quản trị, Thành viên Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV Công ty thực hiện tuân thủ theo quy định pháp luật về quản trị công ty.

Trong thời gian tối, sau khi tái cấu trúc hoạt động công ty thành công, Ban Lãnh đạo Công ty sẽ tập trung vào các giải pháp, kế hoạch cụ thể để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty

3.3. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có

3.4. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ chính/Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
1Công ty Cổ phần Hàng không Tre ViệtBên có liên quan của người nội bộ0107867 370 cấp ngày 31/05/2017 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà NộiSố 6 Tân Sơn, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh30/09/2024Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐQT-BOS của HĐQT thông qua ngày 27/09/2024Thông qua giao dịch với bên có liên quan

3.5. Các giao dịch khác: không có

3.6. Các khoản lợi ích khác

Các khoản lợi ích khác Chế độ bảo hiểm sức khỏe, chế độ khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ sử dụng ô tô, chế độ công tác phí.

CÔNG TY CỔ PHÀN CHÚNG KHOÁN BÓS

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31/12/2024



MỤC LỤC


NỘI DUNGTRANG
BÁO CÁO CỦA BAN QUẢN TRỊ2 - 3
BÁO CÁO KIỂM TOẶN ĐỘC LẬP4 - 6
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH7 - 9
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG10 - 11
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ12 - 13
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÔN CHỦ SỐ HỰU14
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH15 - 38



BÁO CÁO CỦA BAN QUẬN TRỊ

Ban Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS (sau đây gọi tất là "Công ty") đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo và đã được Ban quản trị phê duyệt.

BAN QUẬN TRỊ

Ban quản trị Công ty bao gồm: Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Bà Lê Thị Trúc QuỳnhChủ tịch
Ông Nguyễn Thành LêThành viên
Ông Nguyễn Thanh CầmThành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ban Kiểm soát

Ông Vũ Minh TuấnTrường banBổ nhiệm ngày 10/04/2024
Bà Vũ Thị HườngTrường banMiễn nhiệm ngày 09/04/2024
Ông Nguyễn Đăng VụThành viên
Bà Bùi Thị Quỳnh TrangThành viên

Kế toán trưởng

Bà Đào Thị Kim NgânKế toán trưởngMiễn nhiệm ngày 16/12/2024
Bà Lê Thị ThươngKế toán trưởngBỏ nhiệm ngày 16/12/2024

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện pháp luật của Công ty đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Lê Thị Trúc Quỳnh - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

CÁC SỰ KIỆN BÁT THƯỜNG

Ban Quản trị Công ty khảng định rằng, ngoài các sự kiện được trình bày tại Thuyết minh số 37 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính, không có sự kiện quan trọng nào khác có ảnh hưởng trong yếu, yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo.

Các sự kiện quan trọng khác (nếu có) sẽ được Công ty công bố cấp nhất bộ sung ngay khi các thông tin này có ảnh hưởng trọng yếu liên quan đến Báo cáo tài chính hoặc cần thiết cần phải công bố theo quy định.

BÁO CÁO CỦA BAN QUẬN TRỊ (TIỆP)

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

TRÁCH NHIỄM CỦA BAN QUẢN TRỊ

Ban Quản trị Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm 2024 và được Ban Quản trị phê duyệt. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Quản trị được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ban Quản trị xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

Ban Quân trị Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán tại Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Quân trị cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

CAM KẾT KHẮC

Ban Quân trị cam kết rằng Công ty đã tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020 hướng dẫn về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/1/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Thay mặt Ban Quân trị




HOA 5mm

Lê Thị Trúc Quỳnh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Kính gửi: Các Cô đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 11/02/2025, từ trang 7 đến trang 38, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Quản trị

Ban Quản trị Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo các Chính mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo oáo tài chính và chứng nhận về kiểm soát nội bộ mà Dan Quân trị xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lã hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Quản trị cũng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trù của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Cơ sở của việc đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Trong số dự khoản phải thu khác bao gồm khoản đặt cọc còn lại mua cổ phần của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Unicap từ các năm trước chuyển sang với giá trị 63,5 tỷ đồng và khoản tài sản thiếu chờ xử lý là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hái (MSB) nhưng MSB tự động thu giữ từ năm 2022 và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty là 467.155.415.291 đồng. Đại hội đồng cổ đồng ("DHĐCD") và Hội đồng Quản trị ("ĐHQT") đã có Nghị quyết về việc đánh giá khoản này chưa có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022. Tuy nhiên, đến thời điểm phát hành báo cáo này chúng tôi không thực hiện được việc xác nhận số dự đối với khoản phải thu này nên không đánh giá được tính hiện hữu của các khoản phải thu nêu trên tại ngày 01/01/2024 và 3/1/2024

Trong số dự khoản cho vay bao gồm khoản cho vay ký quỹ mã chứng khoán GAB với giá trị 114.411.857.455 đồng. ĐHĐCD và ĐHQT đã có Nghị quyết về việc đánh giá các khoản này chưa có khả năng thu hồi và thực hiện trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022. Tuy nhiên, đến thời điểm phát hành báo cáo này, chúng tôi không thực hiện được các thủ tục đối chiếu xác nhận công nợ với các đối tượng liên quan nên không đánh giá được tính hiện hữu và hợp lý của số dự khoản cho vay này tại ngày 31/12/2024 và 01/01/2024.

Liên quan đến Vụ án hình sự Lửa đảo chiếm đoạt tài sản, thao túng thị trường chứng khoán, cố ý công bổ thông tin sai lệch hoặc che dấu thông tin trong hoạt động chứng khoán và Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xây ra tại Công ty CP. Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan ("Vụ án"). i heo luan an sơ thầm số 420/2024/HS-S1 ngày 05/08/2024 của lúa ăn nhân dân thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao túng thị trường chúng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã gửi đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội để nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc. Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vụ việc này đến Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán áp dụng cho công ty Chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Thuyết minh số 36 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính:

Tại ngày 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 859.993.479.081 đồng. Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, Công ty có một số sự kiện liên quan tới sự thu hẹp hoạt động kinh doanh của Công ty. Nghĩa vụ tiềm tàng của Công ty theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội chưa được xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Tuy nhiên, Ban Quản tri Công ty khẳng định rằng, Công ty đang tập trung giải quyết các vấn đề liên quan để Công ty có thể hoạt động bình thường, tinh hình tài chính hiện tại Công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, do đó Báo cáo tài chính kèm theo văn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhấn mạnh này.



Phạm Giả Đại

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận ĐKKN kiểm toán số

0798-2023-112-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

Nguyễn Văn Hải

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận ĐKKN kiểm toán số:

1395-2023-112-1




BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

TÀI SĂNMã sốThuyết minhTại 31/12/2024 VNDTại 01/01/2024 VND
TÀI SĂN NGÁN HĂN10084.172.738.968105.212.369.507
TÀI SĂN TÀI CHÍNH11079.787.949.569101.169.548.968
Tiền và các khoản tương đương tiến111569.180.275.21432.786.219.450
Tiền111.169.180.275.21432.786.219.450
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)11279.197.336.2369.754.434.130
Các khoản cho vay1148114.411.857.455114.970.096.518
Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp1169(114.411.857.455)(114.411.857.455)
Các khoản phải thu11710-36.885.528
Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính117.2-36.885.528
Trả trước cho người bán11810711.919.0191.734.422.872
Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp1191029.414.601.83029.337.205.468
Các khoản phải thu khác12210531.326.222.461587.004.547.651
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu12911(560.042.405.194)(560.042.405.194)
TẠI SĂN NGÁN HĂN KHẮC1304.384.789.3994.042.820.539
Tạm ứng131680.000.000548.000.000
Chỉ phỉ trả trước ngắn hạn13312342.715.125222.260.320
Cảm cổ, thể chấp, ký quỹ, ký cuộc ngắn hạn13413405.514.055316.000.000
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước136182.956.560.2192.956.560.219
TÀI SĂN DÀI HẢN20052.199.741.65855.126.190.967
Tải sản có định22032.844.094.98635.997.865.214
Tải sản cổ định hữu hình2211612.441.827.09413.038.433.518
- Nguyên giá22228.909.900.17528.909.900.175
- Giá trị hao mòn hữu kế223a(16.468.073.081)(15.871.466.657)
Tải sản cổ định vô hình2271420.402.267.89222.959.431.696
- Nguyên giá22846.069.083.10646.069.083.106
- Giá trị hao mòn hữu kế229a(25.666.815.214)(23.109.651.410)
Tải sản dài hạn khác25019.355.646.67219.128.325.753
Chỉ phí trả trước dãi hạn2521234.796.77250.344.795
Tiền nộp Quỹ Hồ trợ thanh toán2541519.320.849.90019.077.980.958
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270136.372.480.626160.338.560.474

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhTại 31/12/2024 VNDTại 01/01/2024 VND
NỘ PHẢI TRẢ3004.833.380.1447.835.394.104
NỘ phải trả ngắn bạn3104.833.380.1447.835.394.104
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán318171.098.166.4521.104.400.657
Phải trả người bán ngắn hạn3201.245.472.526695.548.097
Người mua trả tiền trước ngắn hạn321110.000.000477.500.000
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3221857.185.49496.252.982
Phải trả người lao động323743.841.4161.409.718.607
Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên32484.653.88549.529.035
Chỉ phí phải trả ngắn hạn32519280.195.9422.788.827.297
Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn329276.743.092276.496.092
Quỹ khen thưởng, phức lợi331937.121.337937.121.337
VỚN CHỦ SỐ HỘU400131.539.100.482152.503.166.370
Vốn chủ sở hữu41020131.539.100.482152.503.166.370
Vốn đầu tư của chủ sở hữu411969.530.383.997969.530.383.997
Vốn góp của chủ sở hữu411.1969.225.090.000969.225.090.000
Ở phí tiểu phả thắng có quyền hiểu quyết411.1a969.225.090.000969.225.090.000
Thắng dữ vốn có phần411.2(219.330.000)(219.330.000)
Vốn khác của chủ sở hữu411.4524.623.997524.623.997
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ41410.724.210.95110.724.210.951
Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ41511.263.566.69411.263.566.694
Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu41614.417.92114.417.921
Lợi nhuận chưa phân phối417(859.993.479.081)(839.029.413.193)
Lợi nhuận đã thực hiện417.1(572.266.253.133)(551.535.916.123)
Lợi nhuận chưa thực hiện417.2(287.727.225.948)(287.493.497.070)
TỔNG CỘNG NỘ PHẠI TRẢ VÀ VỚN CHỦ SỐ HỘU440136.372.480.626160.338.560.474



Bàn Hà Trang

Người lập biểu

Deep



Lê Thị Thương Kế toán trưởng

Lê Thị Trúc Quỳnh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhTại 31/12/2024 VNDTại 01/01/2024 VND
TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SĂN QUẢN LÝ THEO CAM KẾTổ phiếu dang lưu hành00696.922.50996.922.509
Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK0082120.805.560.00020.921.370.000
Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của CTCK0092281.110.820.00081.110.820.000
Tải sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK0122349.050.050.00049.050.050.000
TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG
Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư021241.271.361.110.0001.259.218.790.000
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng021.1314.101.130.000302.003.200.000
Tải sản tài chính hạn chế chuyển nhượng021.24.041.000.0004.041.000.000
Tải sản tài chính giao dịch cám cố021.38.000.000.0008.000.000.000
Tài sản tài chính phong tỏa, tam giữ021.4944.068.980.000944.068.980.000
Tài sản tài chính chỉ thanh toán021.51.150.000.0001.105.610.000
Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư0222527.750.680.00028.056.360.000
Từi sản tài chính đã hầu ký tại VSD và chưa giao dịch, từ do chuyển nhượng022.127.750.680.00028.056.360.000
Tiền gửi của khách hàng0262620.546.914.97078.633.745.505
Lời gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoan theo phương thức CTCK quản lý02717.886.424.25875.199.909.381
Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán0292.660.490.7123.433.836.124
Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước029.12.660.490.7123.433.836.124
Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý0312720.545.933.08623.166.737.584
Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý031.120.545.933.08623.166.737.584
Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu03514.290.64014.290.640




Bàn Hà Trang

Người lập biểu

Lê Thị Thương Kế toán trưởng

Lê Thị Trúc Quỳnh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)01135.054.02169.075.440
Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL01.13536.736.553-
Chỉnh lệch tăng đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL01.296.412.93965.350.690
Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL01.3281.904.5293.724.750
Lãi từ các khoản cho vay và phải thu03284.596.2642.355.430.425
Doanh thu mỗi giới chứng khoán06148.044.770909.135.140
Doanh thu nghiệp vụ hữu kỹ chứng khoản09141.308.673214.769.493
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính10381.590.908-
Cộng doanh thu hoạt động20810.594.6363.548.410.498
Chỉ phí hoạt độngỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)2135407.074.546225.353.673
Lỗ bản các tài sản tài chính21.176.932.729-
Chỉnh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL21.2330.141.817225.353.673
Chỉ phí nghiệp vụ mũi giỏi chứng khoản27295,141.632,1036.537.965.689
Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỹ chứng khoản3029486.591.617511.534.527
Cộng chỉ phí hoạt động406.035.298.2667.274.853.889
Doanh thu hoạt động tại chính thu, dự thu có tức, lãi tiền gửi không có định phát sinh trong nămộng doanh thu hoạt động tại chính42301.264.950.6371.091.574.641
Chỉ phí quản lý công ty chứng khoản501.264.950.6371.091.574.641
Kết quả hoạt động623115.737.624.91115.533.899.506
70(19.697.377.904)(18.168.768.256)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (TIỆP) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu nhập khác71112.016149.935.533
Chỉ phí khác72321.266.800.000204.188
Cộng kết quả hoạt động khác80(1.266.687.984)149.731.345
Tổng lợi nhữn kế toán trước thuế90(20.964.065.888)(18.019.036.911)
Lợi nhuận đã thực hiện91(20.730.337.010)(17.859.033.928)
Lợi nhuận chưa thực hiện92(233.728.878)(160.002.983)
Chỉ phí thuế TNDN100-1.375.000
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành100.1-1.375.000
Lợi nhuận/(lỗ) kế toán sau thuế TNDN200(20.964.065.888)(18.020.411.911)
Thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông500(216)(186)
Lỗ cơ bản trên cổ phiếu (động/1 cổ phiếu)50133(216)(186)



Bàn Hà Trang

Người lập biểu

Chong

Lê Thị Thương Kế toán trưởng



Lê Thị Trúc Quỳnh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỐ

(Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Chi tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền đã chi mua các tài sản tài chính01-(50.220.656.623)
Tiền đã thu từ bán các tài sản tài chính0256.543.720.48737.947.251.335
Tiền chi nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán03-(277.082.607)
Cổ tức đã nhận041.904.5293.724.750
Tiền lãi đã thu051.063.563.4872.793.396.198
Tiền chi trả Tổ chức cung cấp dịch vụ cho CTCK07(6.508.932.903)(7.460.817.068)
Tiền chi trả cho người lao động08(10.172.937.944)(8.869.399.929)
Tiền chi nộp thuế liên quan đến hoạt động CTCK09(1.297.479.033)(1.127.546.719)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh113.147.648.50824.093.916.723
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh12(4.714.528.209)(25.964.302.960)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2038.062.958.922(29.081.516.900)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động dầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD, BDSDT và21(1.668.903.158)-
Tiền thư từ thanh lý, nhượng bản TSCD, BDSDT và-160.000.000
các tài sản khác22
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(1.668.903.158)160.000.000
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40--
Tăng/giảm tiền thuần trong năm5036.394.055.764(28.921.516.900)
Tiền và các khoản trương đương tiền đầu năm6032.786.219.45061.707.736.350
Tiền và các khoản trương đương tiền cuối năm70569.180.275.21432.786.219.450

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ (TIỀP) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG

Chỉ tiêuMã số Thuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng0166,912.382.700165.588.928.091
Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng02(128.023.270.758)(238.748.561.402)
Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán071.453.021.402102.896.122.584
Chỉ trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng09(64.839.914)(123.503.435)
Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán121.956.642.035-
Tiền chí trả Tổ chức phát hành chứng khoán13(320.766.000)-
Tăng/giám tiễn thuần trong năm20(58.086.830.535)29.612.985.838
Tiền và các khoản tương dương tiền đầu năm3078.633.745.50549.020.759.667
của khách hàng
Tiền gửi ngân hàng đầu năm:3178.633.745.50549.020.759.667
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán3275.199.909.38147.861.086.397
thực phương thức CTCK quản lý
Trong đó có kỹ hạn
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng333.433.836.1241.159.673.270
khoản
Tiền và các khoản tương dương tiền cuối năm4020.546.914.97078.633.745.505
của khách hàng
Tiền gửi ngân hàng cuối năm:4120.546.914.97078.633.745.505
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán4217.886.424.25875.199.909.381
theo phương thức CTCK quản lý
Trong đó có kỹ hạn
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng442.660.490.7123.433.836.124
khoán



Bàn Hà Trang

Người lập biểu



Lê Thị Thương Kế toán trưởng



Lê Thị Trúc Quỳnh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025

Tàng 25 Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phương Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội


BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuSố dư đầu nămSố đang giamSố dư cuối năm
Tại 01/01/2023Tại 01/01/2024Năm 2023Năm 2024Tại 31/12/2023Tại 31/12/2024
VNDVNDTầng VNDGiảm VNDTầng VNDGiảm VNDVNDVND
A12345678
Biến động vốn chủ sở hiểu170,523,578,281152,503,166,370-(18,020,411,911)-(20,964,065,888)152,503,166,370131,539,100,482
Vốn đầu tư của chủ sở hiểu969,530,383,997969,530,383,997----969,530,383,997969,530,383,997
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết969,225,090,000969,225,090,000----969,225,090,000969,225,090,000
- Thắng da vốn có phần - Vốn khác của chủ sở hiểu(219,330,000)(219,330,000)----(219,330,000)(219,330,000)
Quỹ dự trữ bỏ sung vốn điều lệ524,623,997524,623,997----524,623,997524,623,997
Quỹ dự phong tài chính và rủ ro nghiệp vụ10,724,210,95110,724,210,951----10,724,210,95110,724,210,951
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hiểu11,263,566,69411,263,566,694----11,263,566,69411,263,566,694
Lợi nhuận chưa phân phối14,417,92114,417,921----14,417,92114,417,921
- Lợi nhuận sau thứ đả thực hiện(821,009,001,282)(839,029,413,193)-(18,020,411,911)-(20,964,065,888)(839,029,413,193)(839,993,479,081)
- Lợi nhuận chưa thực hiện(533,675,507,195)(551,535,916,123)-(17,860,408,924)-(20,730,337,010)(551,535,916,123)(572,366,253,133)
Cộng(287,333,494,087)(287,493,497,070)-(160,002,983)-(233,728,878)(287,493,497,070)(287,727,225,948)
170,523,578,281152,503,166,370-(18,020,411,911)-(20,964,065,888)152,503,166,370131,539,100,482
Bản Hà TrangLê Thị ThươngLê Thị Trúc Quỳnh
Người lập biểuKế toán trườngChủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
Các thuyết minh chính kèm là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính nằm

[86]

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. HÌNH THỨC SỐ HỮU VỐN

Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS ("Công ty") được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 85/UBCK-GP ngày 03 tháng 03 năm 2008 và các Giấy phép điều chỉnh cấp bởi úy ban Chứng khoán Nhà nước, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gần nhất số 0102669368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/12/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 969.225.090.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 34 người (tại ngày 01/01/2024 là 31 người).

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Tầng 25 Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

1.2 NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Hoạt động chính

Hoạt động kinh doanh chính trong năm của Công ty gồm: Môi giới chúng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tự vấn đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán.

Hạn chế đầu tư

Danh mục đầu tư của Công ty và các hạn chế đầu tư phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ trong Điều lệ hoạt động của Công ty và pháp luật chứng khoán hiện hành:

  1. Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
  1. Công ty chứng khoản mua, đấu tư vào bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoản.
  1. Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.
  1. Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc úy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:

Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lỗ lè theo yêu cầu của khách hàng;

b) Cùng với người có liên quan đầu từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác;

c) Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niệm yết;

d) Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đối danh mục và quỹ mở;

Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;

e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;

HUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

1.2 NGÀNH NGỦ KÍNH DOÁNH (TIẾP)

g) Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

2. CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Co sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND) theo nguyên tắc giá góc, ngoại trừ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường phù hợp với Chuẩn mực kế toán. Chế độ Kế toán Công ty Chứng khoán, các hướng dẫn kế toán đụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh trình hình, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tinh hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Đơn vị tiền tệ

Đơn vị sử dụng trong kế toán là tiền đồng Việt Nam “VND” và được trình bày trên báo cáo tài chính theo đồng Việt Nam.

3. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

CHỤ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Công ty Chứng khoán Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán được ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán.

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính”.

HÌNH THỰC KÊ TOÁN ÁP DỰNG

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy tính.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Uốc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán Công ty Chứng khoán, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho các Công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chỉnh yêu cầu Ban Quản trị phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chỉnh cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỹ hoạt động. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu trợ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đán hạn không quá 3 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán phần ánh các khoản đặt cơх vĩ thác của nhà đầu tư chứng khoán tại ngân hàng chỉ định cho mục đích thực hiện các giao dịch chứng khoán. Khoản tiền này đang được trình bày tại các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tại chính.

Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSD

Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán

Tiền gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại VSD phân ánh các khoản tiền đặt cọc của nhà đầu tư cho mục đích thực hiện các giao dịch chứng khoán phải sinh. Khoản tiền này đang được trình bày tại các chi tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán phản ánh các khoản ký quỹ cho việc thực hiện các giao dịch xóa lệnh và khóp lệnh tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)

Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong số các điều kiện sau:

(i) Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán năm giữ để kinh doanh, nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu do mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;

Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

(ii) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:

Việc phân loại vào các tài sản tài chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tài chính theo các cơ sở khác nhau.

Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rơi rơ hoặc chiến lược dầu tự của Công ty.

Đối với các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK mua vào: Cơ sở ghi nhận tăng/giảm số lượng và giá trị chứng khoán FVTPL mua trong Danh mục tài sản tài chính của CTCK được tính tại ngày T+0.

Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại giá trị các tài sản tại chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).

  • Đối với các tài sản tài chính FVTPI, niêm yết/đăng ký giao dịch, giá thi trường được xác định là giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất.

Đối với các tài sản tài chính FVTPL không niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc các tài sản bị hủy niêm yết/định chi giao dịch, Công ty không thu thập được giá thị trường, Công ty đang ghi nhận giá trị các tài sản trên theo giá số sách theo Báo cáo tài chính của đơn vị nhận đầu tư. Trường hợp không thu thập được Báo cáo tài chính của đơn vị nhận đầu tư thì Công ty tạm thời dự phòng 100% giá trị trên nguyên tắc thân trong.

Giá xuất của các tài sản tài chính này ghi nhận thông qua lãi/lỗ xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.

Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)

Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả thu nhập;

Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sàng để bán;

Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.

Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính HTM.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường chứng khoán, ngoại trừ:

Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động;

Các khoản được Công ty phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc

Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.

Các khoản cho vay được thực hiện bao gồm hợp đồng giao dịch ký quỹ và hợp đồng íng trước tiến bán chủng khoản. Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay.

Dự phòng suy giảm.giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp

Kốt thú kỳ kô toán, Công ty phải đánh giá du phòng suy giám giá trị các tài sản tài chính và rất sản nhận thế chấp đảm bảo đối với khoản cho vay của CTCK theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Các khoản phải thu và dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu

Tất cả các khoản phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của các tài sản tài chính thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty phát sinh trong năm đều được theo dõi tại chi tiêu “Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính” trên Báo cáo tình hình tài chính.

Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác cùng dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu được trích lấp cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc dựa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử (nếu áp dụng).

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính (theo năm), cụ thể như sau:


Số năm khẩu hao
Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 50
Máy móc, thiết bị02 - 15
Phương tiện vận tải06 - 10
Thiết bị, dụng cụ văn phòng03 - 10
Tài sản cố định hữu hình khác03 - 05

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (TIẾP)

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất và các chương trình phần mềm, được quản lý, sử dụng. Tỷ lệ hao mòn được xác định theo phương đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, không thấp hơn 4 năm và không cao hơn 50 năm.

Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán

Là số tiền Công ty nộp cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán với khoản đóng góp cổ định ban đầu là 120 triệu đồng và khoản đóng hàng năm được xác định bằng 0,01% trên giá trị giao dịch môi giới chứng khoán niệm yết và đăng ký giao dịch tại các SGD Chứng khoán được thanh toán qua thành viên lưu ký của năm liền trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm.

Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán

1hái trả hoạt động giao dịch chứng khoán bao gồm khoản tiền phải trả các tổ chức cung cấp các dịch vụ mua bán các tài sản tài chính của Công ty hoặc của khách hàng qua Sở Giao dịch Chứng khoán và Công ty với tự cách là thành viên; hoặc với các đại lý tham gia phát hành chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của Công ty.

Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn góp thực tế của các cổ đông sau khi được cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty sẽ được phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Doanh thu

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính của kỳ đó.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trong đó:

Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán:

Là khoản phí giao dịch chứng khoán mà Công ty được hưởng từ các hoạt động môi giới kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu tự khi dịch vụ môi giới hoàn thành.

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)

Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ:

Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ bao gồm các khoản chênh lệch giá bán và giá vốn theo số lượng các tài sản tài chính FVTPL đã bán ra; Khoản thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh từ cổ phiếu, lãi trái phiếu, tiền lãi phát sinh các khoản tiền gửi cổ định thuộc danh mục tài sản tài chính FVTPL; Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL.

Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM):

Tiền lã phát sinh từ danh mục tài sản tài chính HTM mà Công ty được nhận (lại trái phiếu, lại tiền gửi có kỳ hạn).

Lãi từ các khoản cho vay và phải thu:

Lãi cho vay phát sinh tử các khoản cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.

Doanh thu nghiệp vụ tư vấn tài chính:

Là doanh thu phát sinh từ cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật. Doanh thu từ hoạt động tự vấn tài chính được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi hoàn thành dịch vụ và khách hàng chấp nhận thanh toán.

• Đoanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán:

Doanh thu từ dịch vụ lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư của Công ty được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động là khoản phí lưu ký chứng khoán thu được của nhà đầu tư có chứng khoán gửi lưu ký chứng khoán được xác định vào cuối mỗi tháng và phí quản lý số cổ đông.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đòng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Bao gồm các chi phí lượng, vật tư văn phòng, thuế phí lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động quản lý của Công ty.

Chỉ phí quản lý Công ty chứng khoán

Thuế

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÉU (TIẾP)

Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Các bên được xác định là bên liên quan của Công ty trong năm bao gồm: Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc của Công ty. Tất cả các giao dịch và số dư với bên liên quan trong năm được Công ty trình bày tại Thuyết minh số 35.

5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIỀN

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tiền mặt15.756.9476.655.701
Tiền gửi ngân hàng68.880.159.12532.778.011.034
Tiền gửi thanh toán bù trù giao dịch chứng khoán284.359.1421.552.715
Cộng69.180.275.21432.786.219.450

6. GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN THỰC HIỆN TRONG NĂM

Khối lượng giao dịchực hiện trong nămGiá trị khối lượng giao dịchực hiện trong năm
Năm 2024CPVND
Của Công ty chứng khoán11.646323.369.016
- Cổ phiếu11.646323.369.016
Của nhà đầu tư9.724.07165.480.845.180
- Cổ phiếu9.724.07165.480.845.180
Cộng9.735.71765.804.214.196
Khối lượng giao dịchực hiện trong nămGiá trị khối lượng giao dịchực hiện trong năm
Năm 2023CPVND
Của Công ty chứng khoán--
- Cổ phiếu--
Của nhà đầu tư87.305.075442.772.948.120
- Cổ phiếu87.305.075442.772.948.120
Cộng87.305.075442.772.948.120

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

7. TÀI SẢN TÀI CHÍNH GHI NHẬN THÔNG QUA LẢI/LỖ (FVTPL)

Giá trị tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)


Chi tiêuTại 31/12/2024Tại 01/01/2024
Giá trị ghi sốGiá trị hợp lýGiá trị ghi sốGiá trị hợp lý
VNDVNDVNDVND
+ Cổ phiếu niệm yết87.209.212.2989.184.972.01987.532.581.3149.742.069.913
KLF7.772.814.914707.088.8007.772.814.914707.088.800
GAD74.838.000.0007.382.546.71974.838.000.0007.699.839.783
HAI2.972.658.445390.073.5002.972.658.445390.073.500
FLC1.621.887.743704.053.0001.621.887.743704.053.000
Khác3.851.1961.210.000327.220.212241.014.830
+ Cổ phiếu chưa niệm yết209.715.349.88612.364.217209.715.349.88612.364.217
FCA136.600.000.000-136.600.000.000-
FIII72.999.000.000-72.999.000.000-
ITASCO110.000.00012.364.217110.000.00012.364.217
Khác6.349.886-6.349.886-
Cộng296.924.562.1849.197.336.236297.247.931.2009.754.434.130

BẢO CẢO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

TÀI SẢN TÀI CHÍNH GHI NHẬN THÔNG QUẢ LÁI/LỒ (FVTPL) (TIẾT


Gia muaGiá triChênh lệch đánh giá năm nayChênh lệch đánh giá lại năm trướcGiá tri đánh giá lại VND
Chênh lệch tăng VNDChênh lệch giảm VND
+ Có phiếu niềm yếtVNDVND96.412.939330.141.817(77.790.511.401)9.184.972.019
- KLF87.209.212.2989.184.972.019--(7.065.726.114)707.088.800
- GAB7.772.814.914707.088.800-317.293.064(67.138.160.217)7.382.546.719
- HAI74.838.000.0007.382.546.719--(2.582.584.945)390.073.500
- FLC2.972.658.445390.073.500--(917.834.743)704.053.000
- Khác1.621.887.743704.053.000-12.848.753(86.205.382)1.210.000
+ Có phiếu chưa niềm yết3.851.1961.210.00096.412.939-(209.702.985.669)12.364.217
- FCA ()209.715.349.88612.364.217--(136.600.000.000)-
- FHH ()136.600.000.000---(72.999.000.000)-
- ITASCO72.999.000.000---(97.635.783)12.364.217
- Khác110.000.00012.364.217--(6.349.886)-
Công6.349.886---(287.493.497.070)9.197.336.236
296.924.562.1849.197.336.23696.412.939330.141.817(287.493.497.070)9.197.336.236

^): Khoản đủ tư vào các Công ty là bên liên quan với Công ty (tại thời điểm đầu tư). Đo không thu thập được Báo cáo tài chính của các đơn vị này nên Công ty đã trích lập dự phòng 100% giá trị từ năm 2022

HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

8. CÁC KHOẠN CHO VAY

Chỉ tiêuTại 31/12/2024Tại 01/01/2024
Giá trị ghi sốGiá trị hợp lýGiá trị ghi sốGiá trị hợp lý
Các khoản cho vay và phải thu
+ Cho vay hoạt động giao dịch kỹ quỹ114.411.857.455-114.970.096.518558.239.063
của nhà đầu tư (Margin) ()
Cộng114.411.857.455-114.970.096.518558.239.063

() Bao gồm khoản cho vay margin mã chứng khoán GAB với giá trị 114.411.857.455 đồng đã được trích lập 100% giá trị theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-ĐHDCĐ-BOS ngày 09/10/2023 vào Báo cáo tài chính năm 2022.

DỰ PHỒNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC TÀI SẦN TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẦN THẾ CHẤP

Chi tiêuCơ sở lập dự phòng tại 31/12/2024Giá trị lập dự phòng tại 31/12/2023Mức trích lập hoặc hoàn nhập năm nay
Giá trị số sáchGiá trị hợp lýGiá trị lập dự phòng
Các khoản cho vay114.411.857.455-114.411.857.455114.411.857.455-
Cho vay Margin114.411.857.455-114.411.857.455114.411.857.455-

10. CÁC KHOẠN PHẢI THU

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các-36.885.528
Đụ thu tiền lãi nghiệp vụ cho vay ký quỷ-36.885.528
Trả trước cho người bán711.919.0191.734.422.872
Trả trước cho người bán khác711.919.0191.734.422.872
Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp29.414.601.83029.337.205.468
Phải thu hoạt động môi giới chứng khoán1.281.6383.109.035
Phải thu hoạt động tư vấn tải chính doanh nghiệp268.255.000265.500.000
Phải thu hoạt động lưu ký chứng khoán266.604.672190.135.913
Phải thu dịch vụ khác28.878.460.52028.878.460.520
Phải thu khác531.326.222.464587.004.547.651
HĐTG tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (1)467.155.415.291467.155.415.291
Phải thu tiền đặt cọc (2)63.500.000.00063.500.000.000
Phải thu khác của NDT-55.461.299.527
Phải thu khác670.807.173887.832.833
Cộng561.452.743.313618.113.061.519

(1) Là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải (MSB) nhưng MSB tự thu giữ và chưa giải thích đầy đủ nguyên nhân cho Công ty. Khoản này đã được trích lập dự phòng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính năm 2022 theo Nghị Quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-DHDC-BOS ngày 09/10/2023.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

10. CÁC KHOẠN PHẢI THU (TIẾP)

(2) Là khoan đặt cọc theo 03 hợp đồng đặt cọc mua cổ phiếu của Công ty Cổ phần Quân lý Quỹ Hợp lực - UNICAP với các đơn vị có liên quan đến các cá nhân bị khởi tố theo vụ án thao túng thị trường chứng khoán mà các cá nhân này đang là đại diện pháp luật (Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị và xây dựng Đô Thành Hà Nội, Công ty TNHH Đầu tư và phát triển IMR, Công ty TNHH Đầu tư thường mại và XNK Tâm An). Khoản này đã được trích lập dự phòng 100% giá trị vào Báo cáo tài chính năm 2022 theo Nghị Quyết đại hội đồng cổ đồng bất thường lần 2 năm 2023 số 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ-BOS ngày 09/10/2023.

11. DỰ PHỒNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẠN PHẢI THU

Năm 2024
Loại phải thu khó đòi phải lập dự phòngGiả trị phải thu khó đòi VNDSố trích lập trong năm VNDSố hoàn nhập trong năm VNDTại 31/12/2024 VNDTại 01/01/2024 VND
1. Dự phòng phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp29,296,702,403--29,296,702,40329,296,702,403
- Đặng Thị Hoàn1,985,767,855--1,985,767,8551,985,767,855
Đặng Thị Hồng Hà1,802,130,395--1,802,130,3951,802,130,395
- Đình Thị Kim Thủy1,128,657,078--1,128,657,0781,128,657,078
- Mai Đức Nam2,392,082,423--2,392,082,4232,392,082,423
- Nguyễn Thị Cẩm Tú3,245,015,924--3,245,015,9243,245,015,924
- Nguyễn Thị Nga1,744,423,468--1,744,423,4681,744,423,468
- Nguyễn Trả My2,444,898,378--2,444,898,3782,444,898,378
- Nguyễn Tuấn Anh3,167,341,425--3,167,341,4253,167,341,425
- Vũ Trọng Hiểu2,791,041,936--2,791,041,9362,791,041,936
- Các đôi tượng khác8,595,343,521--8,595,343,5218,595,343,521
2. Dự phòng các khoản trả trước cho nhà cung cấp90,287,500/-90,287,50090,287,500
- Báo Thái Nguyên3,000,000--3,000,0003,000,000
- Công ty Cổ phần phần mềm OOS20,000,000--20,000,00020,000,000
- Công ty TNHH MTV Đầu tư và Du lịch Việt Mỹ25,200,000--25,200,00025,200,000
- Công ty TNHH Tích hợp hệ thống quản lý Quốc tế42,087,500--42,087,50042,087,500
3. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu khác530,655,415,291/-530,655,415,291530,655,415,291
- Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Tâm An26,000,000,000--26,000,000,00026,000,000,000
- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển IMR17,500,000,000--17,500,000,00017,500,000,000
- CTCP Vật tư thiết bị và Xây dựng Đô Thành Hà Nội20,000,000,000--20,000,000,00020,000,000,000
- Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam467,155,415,291--467,155,415,291467,155,415,291
Cộng560,042,405,194--560,042,405,194560,042,405,194

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Chỉ phí trả trước ngắn hạn342.715.125222.260.320
Công cụ, dụng cụ xuất dùng--
Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác342.715.125222.260.320
Chỉ phí trả trước dài hạn34.796.77250.344.795
Chỉ phí trả trước dài hạn khác34.796.77250.344.795
Cộng377.511.897272.605.115

13. CẢM CÓ, THẾ CHÁP, KÝ QUỲ, KÝ CƯỚC NGẦN HẠN

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Đặt cọc thuê văn phòng379.514.055316.000.000
Đặt cọc khác26.000.000-
Cộng405.514.055316.000.000

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

14. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH

Quyền sử dụng đất VNDChương trình phần mềm VNDTSCB vô hình khác VNDCộng VND
NGUYỄN GIÁ
Tại 01/01/202421.054.563.15823.579.737.4001.434.782.54846.069.083.106
Tại 31/12/202421.054.563.15823.579.737.4001.434.782.54846.069.083.106
HAO MỒN LƯỢ KẾ
Tại 01/01/2024125.931.19021.548.937.6721.434.782.54823.109.651.410
Khẩu hao trong năm526.364.0762.030.799.728-2.557.163.804
Tại 31/12/2024652.295.26623.579.737.4001.434.782.54825.666.815.214
GIÁ TRÍ CỔN LẠI-///
Tại 01/01/202420.928.631.9682.030.799.728-22.959.431.696
Tại 31/12/202420.402.267.892--20.402.267.892

Tại ngày 31/12/2024:

Tổng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 14.476.981.199 VND.

Tổng nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng không sử dụng là 6.894.449.216 VND.

15. TIẾN NỘP QUỲ HỒ TRỘ THANH TOÁN

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tiền nốp ban dầu120.000.000120.000.000
Tiền nốp bỏ sung13.231.150.73613.186.692.520
Tiền lãi phản bỏ hàng năm5.969.699.1645.771.288.438
Cộng19.320.849.90019.077.980.958

CÔNG TY CÓ PHÀN CHƯNG KHOÁN BOS Tầng 25 Tòa nhà Văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)


Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đần VNDThiết bị quản lý VNDCộng VND
12.323.500.00015.026.516.1751.442.640.000117.244.00028.909.900.175
12.323.500.00015.026.516.1751.442.640.000117.244.00028.909.900.175
73.709.10614.858.609.484821.904.067117.244.00015.871.466.657
308.087.496144.254.928144.264.000596.606.424
381.796.60215.002.864.412966.168.067117.244.00016.468.073.081
12.397.209.106167.906.691620.735.933-13.038.433.518
11.941.703.39823.651.763476.471.933-12.441.827.094

LYÊT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOẢN

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Phải trả Sở Giao dịch chứng khoản905.2712.598.941
Phải trả Trung tâm Lưu kỳ chứng khoản Việt Nam (VSD)42.522.59139.373.537
Phải trả giao dịch mua chứng khoản1.035.163.5001.035.163.500
Phải trả hoa hồng CTV5.284.4507.265.645
Phải trả tối chức, cá nhân khác14.290.64019.999.034
Cộng1.098.166.4521.104.400.657

18. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tại 01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VNDTại 31/12/2024
VNDVNDVNDVND
- Thuế giả trị gia tăng phải nộp-41,307,540-41,307,540
- Thuế thu nhập doanh nghiệp(2,956,560,219)11,500,00011,500,000(2,956,560,219)
- Thuế thu nhập cả nhãn96,252,9821 205,378,1091 244,445,59757,185,494
- Các loại thuế khác-3,000,0003,000,000-
Cộng(2,860,307,237)1,208,378,1091,247,445,597(2,899,374,725)
Trong đó:
- Phải nộp96,252,98257,185,494
- Phải thu2,956,560,2192,956,560,219

19. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
Tạm tăng Biệt thự BT34-04-1.668.903.158
Các đối tượng khác280.195.9421.119.924.139
Cộng280.195.9422.788.827.297

CONG TY CỐ PHÀN CHÚNG KHOÁN BOS Tầng 25 Tòa nhà Văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.


THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chỉn kèm theo,

VÓN CHỦ SỐ HỘU

Băng biến động vốn Chủ sở hữu


Vốn đầu từ của chủ sở hữu VNDThăng dư vốn cổ phần VNDVốn khác của chủ sở hữu VNDQuỹ dự trữ số sung - ứng điều lực VNDQuỹ đự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ VNDQuỹ khác thuộc VCSH VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDTổng cộng VND
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(821.009.001.282)170.523.578.281
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(18.020.411.911)(18.020.411.911)
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(839.029.413.193)152.503.166.370
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(839.029.413.193)152.503.166.370
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(20.964.065.888)(20.964.065.888)
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(859.993.479.081)131.539.100.482
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(859.993.479.081)(859.993.479.081)
969.225.090.000(219.330.000)524.623.99710.724.210.95111.263.566.69414.417.921(859.993.479.081)(859.993.479.081)
969.225.090.000(219.330.000)524.623

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

20. VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

Chỉ tiết về vốn chủ sở hữu


Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
Cổ đôngSố vốn thực góp VNDTỷ lệ %Số vốn thực góp VNDTỷ lệ %
Bà La Mỹ Phượng58.399.000.0006,03%58.399.000.0006,03%
Các cổ đồng khác910.826.090.00093,97%910.826.090.00093,97%
Cộng969.225.090.000100,00%969.225.090.000100,00%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1 Vốn góp đầu năm969,225.090.000969,225.090.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
1. Vốn góp giám trạng wãn
+ Vốn góp cuối năm969,225.090.000969,225.090.000

Tình hình phát hành cổ phiếu:


Tại 31/12/2024ỗ phiếuTại 01/01/2024ỗ phiếu
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành96.922.50996.922.509
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng96.922.50996.922.509
+ Cổ phiếu phổ thông96.922.50996.922.509
+ Cổ phiếu ưu đài--
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành96.922.50996.922.509
+ Cổ phiếu phổ thông96.922.50996.922.509
+ Cổ phiếu ưu đài--
^ Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) 10.00010.000

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

21. TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH TẠI VSD CỦA CTCK

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng20.805.560.00020.921.370.000
Cộng20.805.560.00020.921.370.000

TÀI SĂN TÀI CHÍNH ĐĂ LƯỢ KỶ TẠI VSD VÀ CHƯA GIAO DỊCH CỦA CTCK

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tư do chuyển nhượng81.110.820.00081.110.820.000
Cộng81.110.820.00081.110.820.000

23. TÀI SẦN TÀI CHÍNH CHUẢA LƯỢ KỸ TẠI VSD CỦA CTCK

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tại lần tài chính chưa niệm yết/ dùng kỹ giao dịch mà tổ chức phát hành đã dăng ký chứng khoán tại VSD nhưng CTCK chưa lưu ký tại VSD49.050.050.00049.050.050.000


Cộng49.050.050.00049.050.050.000

TÀI SẢN TÀI CHÍNH NIỆM YẾT/ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH TẠI VSD CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng314.101.130.000302.003.200.000
Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng4.041.000.0004.041.000.000
Tải sản tài chính giao dịch cầm có8.000.000.0008.000.000.000
Tải sản tài chính phong tỏa, tạm giữ ()944.068.980.000944.068.980.000
Tải sản tài chính chờ thanh toán1.150.000.0001.105.610.000
Cộng1.271.361.110.0001.259.218.790.000

(*) Tại ngày 31/12/2024, trong đó:

  • Mã FLC: 811.973.590.000 đồng
  • Mã GAB: 85.112.000.000 đồng
  • Mã ART: 36.560.000.000 đồng
  • Mã ROS: 10.142.980.000 đồng
  • Mã AMD: 48.000.000 đồng
  • Mã KLF: 23.120.000 đồng
  • Mã HAI: 300.000 đồng.

TÀI SẢN TÀI CHÍNH ĐĂ LƯỢ KỶ TẠI VSD VÀ CHƯA GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng28.056.360.000
Cộng27.750.680.00028.056.360.000
26. TIÊN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG
Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý17.886.424.25875.199.909.381
Tiền gửi bà trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà đầu tư2.660.490.7123.433.836.124
Cộng20.546.914.97078.633.745.505
27. PHẢI TRẢ NHÀ ĐẦU TỬ VỀ TIÊN GỬI GIÁU DỊCH CHỨNG KHUÂN THÊO PHƯƠNG THỰC CTCK QUẢN LÝ
Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Phải trả Nhà đầu tư - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý20.545.933.08623.166.737.584
Cộng20.545.933.08623.166.737.584
28. CỐ TỰC, TIÊN LẠI PHÁT SINH TỪ FVTPL, CÁC KHOẢN CHO VAY, HTM, AFS
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Từ tài sản tài chính FVTPL (cổ tức cổ phiếu)1.904.5293.724.750
Từ tài sản tài chính HTM (lãi phân bổ)--
Từ các khoản cho vay (lãi cho vay)4.596.2642.355.430.425
Cộng6.500.7932.359.155.175

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

29. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán5,141.632.1036,537.965.689
Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán486.591.617511.534.527
Cộng5,628.223.7207,049.500.216

30. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lại tiền gửi ngân hàng1.264.950.6371.091.574.641
Cộng1.264.950.6371.091.574.641

31. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHÚNG KHOÁN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí lương và các khoản khác theo lương10.640.945.4489.809.457.619
Chỉ phí vật tư văn phòng24.273.33857.959.042
Chỉ phí khẩu hao TSCD1.122.970.500997.913.460
Chỉ phí thuế, phí và lệ phí3.000.0003.000.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.814.713.8774.591.438.432
Chỉ phí bằng tiền khác131.721.74874.130.953
Cộng15,737.624.91115.533.899.506

32. CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Tiền phạt vi phạm hành chính1.266.500.000-
Chỉ phí khác300.000204.188
Cộng1.266.800.000204.188

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

33. LỒ CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỄU

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ (20,964.065.888)(18,020.411.911)
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND)--
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành96.922.50996.922.509
Lỗ cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP)(216)(186)

34. THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN

Công ty đã thực hiện theo dõi doanh thu và chi phí theo bộ phận lĩnh vực kinh doanh chính. Tuy nhiên, các khoản chi phí khác trong kỳ không tách riêng được. Do đó, Công ty không trình bày thông tin báo cáo theo bộ phận và cho rằng việc không trình bày nội dung này không ảnh hưởng trong yếu tối việc trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

35. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIỆN QUẢN

Các khoản lương, thưởng của Ban Tổng Giám đốc và thù lao Hội đồng Quản trị trong năm như sau:


Chức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu nhập Ban Tổng giám đốc1,194,000.000625,625.000
Ông Nguyễn Thành LêTổng Giám đốc1,194,000.000625,625.000
Thù lao Hội đồng Quản trị1,426,666.6681,228,266.836
Bà Phạm Thị Thanh MaiChủ tịch HDQT-73,333.333
Bà Lê Thị Trúc QuỳnhChủ tịch HDQT1,066,666.668842,592.594
Ông Lê Bá PhươngThành viên HDQT-49,500.000
Ông Trịnh Văn NamThành viên HDQT-90,000.000
Ông Nguyễn Thanh CầmThành viên HDQT180,000.000131,250.000
Ông Nguyễn Thành LêThành viên HDQT180,000.00041,590.909
Cộng2,620,666.6681,853,891,836

Ngoài các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các bên liên quan khác với Công ty:


TTCông tyMôi quan hệ
1Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển Bất động sản FLCHomesBên liên quan với thành viên HĐQT
2Công ty Cổ phần Hàng Không Tre ViệtBên liên quan với Chủ tịch HĐQT

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

35. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Giao dịch với các bên liên quan


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu cung cấp dịch vụ110.000.000-
- Công ty Cổ phần Hàng Không Tre Việt110.000.000-
Số dư với các bên liên quan
Tại 31/12/2024Tại 01/01/2024
VNDVND
Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp50.755.000-
- Công ty Cổ phần Hàng Không Tre Việt50.755.000-
Giá mua chứng khoán còn nắm giữ72.999.000.00072.999.000.000
- CTCP Đầu tư kinh doanh Phát triển Bắt động sản FLCHOMES72.999.000.00072.999.000.000

36. THÔNG TIN VÊ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC

Tại thời điểm 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 859.993.479.081 đồng, hoạt động của Công ty cũng đang bị thu hẹp, các nghĩa vụ tiềm tàng của Công ty theo Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST ngày 05/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội chưa được xét xử theo thú tục phúc thẩm (Xem thêm thuyết minh số 37). Ban Quản trị Công ty khăng định rằng, Công ty đang tập trung giải quyết các vấn đề liên quan để Công ty có thể hoạt động bình thường, tinh hình tài chính hiện tại Công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh thanh toán các khoản nợ, do đó Báo cáo tài chính kèm theo văn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.

37. THÔNG TIN KHẮC

Vụ án Lửa đảo chiếm đoạt tài sản, thao túng thị trường chứng khoán

Công ty đang có liên quan đến Vụ án hình sự Lửa đào chiếm đoạt tài sản, thao tùng thị trường chứng khoán, cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che dấu thông tin trong hoạt động chứng khoán và Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xảy ra tại Công ty CP Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan (“Vụ án”). Ngày 28/06/2024, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định dựa xét xử sơ thăm số 388/2024/QĐSXST-HS và Thông báo mở phiên tòa xét xử vụ án Trịnh Văn Quyết và các đồng phạm xảy ra tại Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC và các đơn vị liên quan vào ngày 22/07/2024. Ngày 05/08/2024, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã công bố Bản án sơ thẩm số 426/2024/HS-ST, trong đó, Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS phải truy nộp số tiền hướng lợi trái pháp luật từ hành vi thao tùng thị trường chứng khoán là 42.471.521.663 đồng để bổ sung công quỹ nhà nước. Ngày 14/08/2024, Công ty đã giải đơn kháng cáo đối với phần nội dung liên quan đến việc xác định khoản tiền thu lợi của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội để nghị xét xử Vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đến thời điểm lập báo cáo này, Vụ án chưa được xét xử phúc thẩm nên Ban Quản trị Công ty vẫn đang theo dõi diễn biến vụ việc và sẽ thực hiện điều chỉnh theo phân quyết phúc thẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

37. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

Ngoài ra, trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 có một số khoản mục liên quan đến Vụ án trên, cụ thể như sau:

Giá trị Công ty trực tiếp đấu tư vào các mã cổ phiếu liên quan đến Vụ án (FLC, GAB, ROS, HAI, KLF) tại ngày 31/12/2024 sau khi đã đánh giá lại là khoảng 9,2 tỷ đồng (tại ngày 01/01/2024 là khoảng 9,5 tỷ đồng), theo giá gốc là khoảng 87,2 tỷ đồng;

Số dư gốc cho vay ký quỹ tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024 mã GAB là 114,4 tỷ đồng.

Tình trạng kiểm soát, hoạt động hạn chế, rút bót nghiệp vụ kinh doanh

Theo Quyết định số 864/QĐ-SGDHN ngày 18/08/2023 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội: Cổ phiếu ART của Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS bị định chị giao dịch từ ngày 25/08/2023 do vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin.

Theo Quyết định số 70/QĐ-SGDVN ngày 18/08/2023 của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam: Cổng ty Cổ phân Chứng khoán BOS bị đỉnh chí hoạt động mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán niềm yết, thị trường đăng ký giao dịch và thị trường chứng khoán phải sinh tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Theo Nghị quyết đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ-DIIDCP-BOS ngày 09/04/2024, Đại hội đồng cố đồng đã thông qua việc: Rút nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của Công ty (theo từ trình số 06/2024/TTr-HDQT-BOS ngày 05/04/2024). Ngày 16/04/2024, 20/06/2024 và 05/11/2024, Công ty đã gửi Giấy đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán để nghị rút nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Theo Quyết định số 549/QĐ-UBCK ngày 13/05/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phải sinh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phải sinh đã cấp cho Công ty.



  • Ngày 11/10/2024, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có Quyết định số 1118/QĐ-UBCK về việc đặt Công ty Cổ phần Chứng khoán BOS vào tình trạng kiểm soát.

38. SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.



Keep




DANH MỤC TÀI LIỆU TRÌNH KÝ


Ngày trình ký 07/03/2025
STTTài liệu trình kýGhi chú
1Danh sách tham gia liên hoan 8/3Ký bổ sung do ký thiếu
2Biên bản hợp ĐHĐCĐ TN 2025 lần 2Ký bổ sung do ký thiếu
3Danh sách rút lưu ký mã ART (Trần Xuân Nam)CBTT ngày 07/03/2025
4DNTT của Triệu Xã Luận, đường truyền MPLS đến HOSE