Báo cáo thường niên 2024/ASG
ticker: ASG document_type: bctn year: 2024 page_count: 72 source: PaddleOCR-VL-1.6
2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ASG
MỤC LỤC
04 ASG NĂM 2024
06 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
08 Giá trị tinh thần, chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững
10 Dấu án năm 2024
12 TỔNG QUAN VỀ ASG
14 Thông tin khái quát
16 Quá trình hình thành, phát triển
18 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
22 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy tổ chức
28 Rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
30 BÁO CÁO HOẬT ĐỘNG NĂM 2024 CỦA BAN TỔNG GIAM ĐỐC
32 Tổng quan thị trường kinh doanh
34 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
35 Báo cáo tình hình tài chính
37 Báo cáo tình hình đầu tư
38 Phương hướng hoạt động năm 2025
39 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
40 Báo cáo về lao động và chính sách đối với người lao động
42 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
44 BÁO CÁO CỦA HĐQT
46 Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
47 Đánh giá của Hội đồng Quản trị đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
48 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
50 QUẢN TRỊ CÔNG TY
52 Giới thiệu về Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc & Kế toán trưởng
56 Hoạt động của Hội đồng Quản trị trong năm 2024
62 Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024
63 Các giao dịch, lượng thường, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
70 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN
ASG NĂM 2024
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Giá trị tinh thần, chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững
Dấu ấn năm 2024
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
ÔNG DƯƠNG ĐỨC TÍNH Chủ tịch HĐQT
Kính thừa Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đối tác và Quý nhà đầu tư
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy biến động khi nền kinh tế thế giới văn đối mặt với nhiều thách thức, trong bối cảnh các xung đột địa chính trị kéo dài, chính sách tiền tệ thất chặt của các nền kinh tế lớn và sự gia tăng của các rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Làm phát tuy đã được kiểm soát tốt hơn so với giai đoạn trước những vấn duy trì ở mức cao, cùng với sự suy giảm tăng trường của các nền kinh tế lớn, đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu.
Tại Việt Nam, nền kinh tế có những dấu hiệu phục hồi tích cực sau giai đoạn chương lại trong năm 2023, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09%. Tuy nhiên, bối cảnh chung vấn đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là sự phục hồi chữa đồng đều giữa các ngành và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn trong các ngành công nghiệp dịch vụ, logistics và đầu tư hạ tầng.
Tổng tài sản
3.271 tỷ đồng
Doanh thu thuần
1.916 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
78 tỷ đồng
Trong bối cảnh đó, Tập đoàn ASG vẫn duy trì vững chắc định hướng phát triển, từng bước vượt qua những khó khăn và tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động. Năm 2024, ASG đã tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu quả vận hành, đồng thời đầu tư mạnh mẽ vào các lĩnh vực cốt lỗi: dịch vụ logistics, dịch vụ hàng không sân bay và đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
Mảng logistics tiếp tục đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ thị trường, tuy nhiên, ASG đã thực hiện nhiều biện pháp để tối ưu chi phí, mở rộng mạng lưới kho bãi, kho hàng không kéo dài và cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng.
Mảng dịch vụ hàng không sân bay đã ghi nhận sự phục hồi tích cực khi lượng khách du lịch quốc tế tăng mạnh trở lại. ASG tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ mở rộng hoạt động tại các sân bay lớn.
Mảng đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp tiếp tục là một trong những lĩnh vực trọng tâm trong chiến lược phát triển của ASG. Trong năm 2024, ASG đã đạt được những bước tiến quan trọng trong việc triển khai các dự án hạ tầng, hướng tới xây dựng một cụm công nghiệp hiện đại với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng như cầu của các doanh nghiệp sản xuất.
Nhìn lại toàn cảnh năm 2024, mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, ASG vẫn duy trì quy mô phát triển ổn định với 22 công ty thành viên, hơn 2.000 Cán bộ Nhân viên, cùng hệ thống các trung tâm dịch vụ logistics trải dài trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Tổng tài sản đạt 3.271 tỷ đồng, doanh thu thuần đạt 1.916 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 78 tỷ đồng, tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logistics, dịch vụ hàng không và đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp.
Bước sang năm 2025, mặc dù nền kinh tế - xã hội được dự báo có những tính hiệu khởi sắc, nhưng vẫn tiêm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ và công nghệ trí tuệ nhân tạo (Al) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp, đòi hỏi ASG phải linh hoạt thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh và có chiến lược phát triển bền vững. Trọng trách của Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ Nhân viên trong hành trình xây dựng và phát triển Tập đoàn ASG vì thế càng trở nên quan trọng hơn.
Năm 2025 sẽ đánh dấu bước chuyển mình của ASG trong công cuộc chuyển đổi số. ASG cần đầy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào quản trị và vận hành, tối ưu hóa, nâng cao hiệu suất hoạt động và tăng cường khả năng thích nghi với sự biến động của thị trường. Những đối mới này không chỉ giúp ASG duy trì lợi thế cạnh tranh mà còn tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Năm 2025 cũng ghi dấu chặng đường 15 năm phát triển của Tập đoàn ASG, một cột mốc quan trọng khẳng định hành trình không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và vươn lên trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logistics, dịch vụ hàng không và đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp. Với tính thần đoàn kết, trách nhiệm và đối mới sáng tạo, tôi tin tưởng ASG đã, đang và sẽ tiếp tục hoàn thành các mục tiêu chiến lược đề ra, cũng có vị thế thương hiệu vững mạnh và mang lại giá trị thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, CBNV và toàn xã hội.
Thay mặt Ban lãnh đạo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Cán bộ Nhân viên Tập đoàn và Ban Lãnh đạo các công ty thành viên vì những nỗ lực và đóng góp to lớn trong suốt năm vừa qua. Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng bày tỏ lòng tri ân đến Quý cổ đồng, Quý khách hàng và Quý đối tác đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng ASG. Chính sự ứng hộ và hợp tác của Quý vị là động lực để ASG tiếp tục vươn xa, phát triển bền vững và đạt được những thành công mới.
Kính chúc Quý vị cùng gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công.
Trân trọng.
CHỦ TÍCH HĐQT
DƯƠNG ĐỨC TÍNH
Giá trị tinh thần, chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững
Slogan: Grow Together
Ý nghĩa ASG “cùng lớn mạnh, cùng phát triển” với các Khách hàng, Đối tác, Cổ đông, Người lao động, Cộng đồng và nền kinh tế của Việt Nam.
Tầm nhìn - Sứ mệnh
Tạo lập, vận hành và cung cấp các hạ tầng, dịch vụ chuyên nghiệp, chất lượng nhằm giúp các khách hàng, đối tác mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, tiếp cận thị trường, khách hàng,... Qua đó đặt được những mục tiêu, thành tựu quan trọng trong kinh doanh.
Giá trị cốt lõi
Agility - Linh hoạt
Linh hoạt không chỉ là đặc trưng dịch vụ trong hệ sinh thái của ASG, mà đó còn thể hiện tư duy và hành động của Tập đoàn. Luôn cần trọng, có chiều sâu trong suy nghĩ, luôn mạnh mẽ, linh hoạt trong thực hiện, sẵn sàng chủ động và thích nghi ở mọi hoàn cảnh.
Solidarity - Đoàn kết
Đoàn kết là chất keo đặc biệt liên kết ASG để mỗi Cán bộ nhân viên, mỗi Công ty đều là một phần quan trọng trong “hệ thống ASG”, cùng chung mục tiêu, chung nhiệt huyết, cùng góp trí tuệ xây dựng Tập đoàn cũng như chia sẻ mọi khó khăn và thành quả đạt được.
Growth - Phát triển
ASG luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ là riêng cho ASG, cổ đông, người lao động mà còn là sự phát triển cho khách hàng, đối tác và cộng đồng. Phát triển vừa là mục tiêu, vừa là nguồn động lực để thúc đẩy “người ASG” nỗ lực, tận tâm, không ngừng vươn lên bắt kịp xu hướng của thị trường và thời đại.
Chiến lược và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh trung và dài hạn Mục tiêu phát triển bền vững
Lĩnh vực logistics
Phát triển dịch vụ logistics nhằm hướng tới chuỗi dịch vụ logistics tích hợp bao gồm: dịch vụ giao nhận, dịch vụ kho vận (khai thác và quản lý hàng hóa), kho hàng không, dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ phân phối, dịch vụ hải quan và các dịch vụ gia tăng khác.
Lĩnh vực dịch vụ hàng không sân bay
Phát triển dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất bao gồm khai thác sân đỗ và các dịch vụ tiện ích phục vụ hành khách như: phòng khách hàng thương gia, ăn uống, đưa đón sân bay,...
Phát triển và mở rộng thị trường tại các cảng hàng không quốc tế lớn trên cả nước: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cam Ranh, Đà Nẵng, Hải Phòng,...
Lĩnh vực đầu tư hạ tàng và phát triển khu công nghiệp
Đầu tư phát triển các khu/cụm công nghiệp và hạ tầng logistics hiện đại nhằm góp phần hoàn thiện chuỗi dịch vụ của hệ thống ASG.
Phát triển, hoàn thiện cơ sở vật chất, công nghệ;
Phát triển dịch vụ mới, dự án mới trên cơ sở năng lực ngành nghề cốt lõi của Công ty;
Phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ năng lực, trình độ nhằm mang lại giá trị gia tăng và tiến tích tối ưu cho khách hàng;
Đối mới, chủ trọng nâng cao chất lượng dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đã cam kết với khách hàng;
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động và gia tăng giá trị cho cổ đông;
Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với địa phương, cộng đồng.
Dấu ấn năm 2024
Chào bán thành công cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu
Chào bán thành công hơn 15 triệu cổ phiếu
Nâng vốn điều lệ từ 756,5 tỷ đồng lên
907,8 tỷ đồng
Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ bồi thường và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Dự án cụm Công nghiệp CN2, xã Mai Đình, Sốc Sơn, Hà Nội đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng
Tháng 4/2024, ASG và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai bên.
Ngày 10/12/2024, UBND huyện Sóc Sơn ban hành Quyết định phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Cụm công nghiệp CN2.
Hợp tác chiến lược và mở rộng quan hệ đối tác
▶ Ngày 14/01/2025, Sở Xây dựng TP. Hà Nội ban hành văn bản thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp CN2.
Đầu tư mở rộng các địa điểm kinh doanh
Công ty ASGA tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là sự hiện diện kinh doanh tại các sản bay Quốc tế lớn như Tân Sơn Nhất, Nội Bài.
Công ty ASGL hoàn thành đầu tư mở rộng kho hàng không kéo dài Thái Nguyên giai đoạn 3 tại Khu Công nghiệp Yên Bình, Thái Nguyên.
TỔNG QUAN VỀ ASG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành, phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy tổ chức
Rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Thông tin khái quát
| Tên giao dịch | Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104960269 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 10 năm 2010; đăng ký thay đổi lần thứ 24 ngày 21 tháng 03 năm 2024. |
| Vốn điều lệ | 907.846.690.000 đồng(bằng chữ: Chín trăm lẻ bảy tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng). |
| Địa chỉ | Khu dịch vụ Logistics, Cảng HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. |
| Số điện thoại | (84-24) 3761 6688 |
| Số fax | (84-24) 3772 6886 |
| Website | www.asg.net.vn |
| Mã chứng khoán | ASG(Niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE) |
Quá trình hình thành, phát triển
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, quy mô hệ thống ASG đã được mở rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam
22 Công ty thành viên
2. 000 Cán bộ Nhân viên
22 /10/2010
Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Interserco - IPX - tiền thân của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay.
30 /10/2012
Đối tên thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay.
18 /04/2013
Thành lập Công ty TNHH MTV ALS Thái Nguyên (ALST). Nay là Công ty Cổ phần Logistics ASG (ASGL).
08/01/2015
Công ty chính thức sử dụng thương hiệu ASG.
28 /12/2015
Trở thành cổ đông chiến lược của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh (CIAS).
30 /12/2015
Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không (AGS).
25 /03/2016
Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay Sài Gòn (ASGS).
21 /09/2016
Thành lập Công ty TNHH ALS Thành phố Hồ Chí Minh (ALSH) - nay là Công ty Cổ phần Logistics VietAir (AIRLOG).
22 /12/2016
Thành lập Chi nhánh Bắc Ninh (ASGBN).
04/05/2018
Chính thức trở thành Công ty đại chúng.
22 /06/2018
Nâng tỷ lệ sở hữu tại CIAS lên 51%. CIAS trở thành công ty con của ASG.
09/08/2019
Thành lập Công ty TNHH Hà tàng và Phát triển Khu công nghiệp ASG (ASGI).
03/09/2019
Đối tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG.
23 /04/2020
Tăng vốn điều lệ lên 630,4 tỷ đồng.
24 /06/2020
Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA).
24 /09/2020
Niêm yết cổ phiếu ASG tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
22 /10/2020
Kỷ niệm 10 năm thành lập Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG.
01/03/2021
Thành lập văn phòng đại diện tại Long Biên, Hà Nội.
06/08/2021
27 /05/2022
Tăng vốn điều lệ lên 756,5 tỷ đồng.
Nâng tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần
Vinafo (VFC) lên trên 51%. VFC trở thành
công ty con của ASG.
01/01/2023
Thay đổi logo và nhận diện thương hiệu Tập đoàn ASG.
21 /03/2024
Tăng vốn điều lệ lên 907,8 tỷ đồng.
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính
Dịch vụ logistics bao gồm các nhóm dịch vụ
Kho hàng không kéo dài; khai thác và chấp nhận hàng hàng không; quản lý hàng hóa; dịch vụ cho thuê kho, bãi; dịch vụ vận tải; dịch vụ phân phối; dịch vụ thông quan hàng hóa; dịch vụ mua bán cước.
Lĩnh vực đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp
Dịch vụ hàng không sân bay bao gồm các nhóm dịch vụ
Đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản khu/cụm công nghiệp, quyền sử dụng đất; nhà xưởng; kho bãi;...
Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; phòng khách hàng thương gia; phục vụ ăn uống và bán lẻ tại nhà ga hàng không; dịch vụ vận chuyển tổ bay và hành khách sản bay;...
Địa bàn hoạt động
Thanh Trì, Hà Nội
Khu công nghiệp
Yên Phong, Bắc Ninh
Cảng Chùa Vẽ
Hải Phòng
Cảng hàng không Đồng Hói
Cảng hàng không Tuy Hòa
Cảng hàng không quốc tế Liên Khương
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài
Các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lần cận (Bình Dương, Đồng Nai...)
Cảng Bến Nghê Thành phố Hồ Chí Minh
Khu công nghiệp
Hòa Cảm, Đà Nẵng
Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng
Cảng hàng không Chu Lai
Cảng hàng không Phù Cát
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh
Cảng hàng không quốc tế
Tân Sơn Nhất
Cảng Tân Thuận
Thành phố Hồ Chí Minh
Chuỗi dịch vụ
Lĩnh vực logistics bao gồm các nhóm dịch vụ
Dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không
Hiện nay ASG đang triển khai dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không bao gồm dịch vụ kho hàng không kéo dài và các dịch vụ liên quan tại nhà ga hàng hóa với tổng công suất phục vụ khoảng 360 nghìn tấn – 540 nghìn tấn/năm. ASG là đơn vị cung cấp dịch vụ khai thác hàng hóa hàng không theo quy trình kho hàng không kéo dài tại Sân bay Nội Bài, khu vực phía Bắc và sân bay Tân Sơn Nhất. Với trang thiết bị và áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và vận hành, chuỗi dịch vụ hàng hoá hàng không của ASG đáp ứng các yêu cầu quản lý hàng hóa với số lượng lớn, luân chuyển nhanh và các tiêu chuẩn khất khe về an ninh, thủ tục hài quan và của ngành hàng không.
Dịch vụ vận tải hàng hóa
Dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không: ASG có đội xe gần 110 xe tải chuyên dụng theo tiêu chuẩn vận tải của kho hàng không kéo dài với tải trọng chuyên chở từ 1,25 tấn đến 14 tấn thực hiện cung cấp dịch vụ 24/7. ASG là đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa theo quy trình kho hàng không kéo dài cho các khách hàng tại Miền Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT), Công ty TNHH Samsung Display Việt Nam (SDV), Công ty TNHH Điện tử Samsung HCMC CE Complex (SEHC), Công ty TNHH Fushan Technology (trước đây là Microsoft Mobile Việt Nam), Foxconn và các công ty sản xuất linh kiện điện tử,...
Dịch vụ vận tải hàng hóa chuyên dụng theo yêu cầu đặc biệt: ASG có hệ thống xe tải gồm 30 xe lạnh chuyên dụng được thiết kế với yêu cầu kỹ thuật cao, bao gồm 2 ngăn riêng biệt: ngăn đông lạnh (giữ nhiệt độ tới -18 độ C) và ngăn làm mát được vận hành với công nghệ tiên tiến cùng các thiết bị hiện đại lắp đặt theo xe như: Hệ thống quản lý, giám sát nhiệt độ 24/7, Hệ thống đo, thông báo nhiệt độ, độ ẩm được tích hợp điều khiển từ xa hiện đại, Hệ thống giám sát hành trình,... nhằm đảm bảo yêu cầu nghiêm ngặt trong việc kiểm soát nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển, kiểm soát thời gian giao hàng, đảm bảo vận chuyển hàng hóa của khách hàng theo đúng tiêu chuẩn, kế hoạch đồng thời đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa.
Dịch vụ vận tải hàng hóa khác: ASG thông qua Công ty Cổ phần Vinafo (VFC) vận hành đội xe với hơn 1.200 xe cung cấp dịch vụ: (1) vận tải hàng hóa đường bộ (Hà Nội - Đà Nẵng - Hồ Chí Minh), (2) vận tải xuyên biên giới, (3) vận tải phân phối trực tiếp từ nhà máy hoặc từ trung tâm phân phối tới khách hàng. Ngoài ra, Vinafo đang vận hành 03 tàu container với trọng tài toàn phần trên 7.000 tấn, cung cấp dịch vụ vận tải biển nội địa trên các tuyến Hải Phòng - Đà Nẵng, Hải Phòng - Hồ Chí Minh và Đà Nẵng - Hồ Chí Minh.
Dịch vụ cho thuê kho bãi
ASG hiện đang sở hữu hệ thống kho bãi có tổng diện tích lên đến 285.000 m² với địa dạng loại hình kho nhữ: kho hàng hóa thông thường, kho lạnh, kho mát, kho hóa chất, kho hàng không kéo dài, tọa lạc tại các vị trí chiến lược gần cảng hàng không và trong các khu công nghiệp lớn trên cả nước (Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh...).
Hệ thống kho bãi được trang bị thiết bị nâng hạ hiện đại, thân thiện với môi trường, hướng tới đáp ứng các tiêu chí về môi trường, xã hội và quản trị (ESG); hệ thống chiếu sáng, thông gió, thiết bị đảm bảo nhiệt độ, đô đảm, hệ thống camera giám sát an ninh 24/7, hệ thống PCCC,... và được bảo hiểm hỏa hoạn và rủi ro đặc biệt đối với kho và
hàng hóa trong kho, có khả năng lưu, chứa hàng hóa trong điều kiện tối ưu, đáp ứng những yêu cầu khất khe của khách hàng về đảm bảo chất lượng và an ninh, an toàn hàng hóa. Công ty tuân thủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy, các quy định và tiêu chuẩn đảm bảo an ninh, an toàn hàng hoá của các cơ quan quản lý Nhà nước.
Dịch vụ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
ASG cung cấp dịch vụ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đường hàng không, đường biển, đường bộ tại các sản bay lớn như: Sản bay Nội Bài, Sản Bay Tân Sơn Nhất, tại các càng biển, cửa khẩu, điểm thông quan trên toàn quốc nhữ: Căng Hải Phòng, Căng Đà Nẵng, Căng Sài Gòn, Cửa khẩu Lạng Sơn,... Với đội ngũ nhân viên và quy trình thực hiện chuyên nghiệp, dịch vụ thông quan hàng hóa của ASG được xử lý nhanh chóng, hiệu quả, mang lại sự tin cậy cho khách hàng, đối tác. Sản lượng tờ khai trung bình thực hiện hàng năm của ASG luôn đạt trên 200.000 nghìn tờ.
Dịch vụ hàng không sân bay bao gồm các nhóm dịch vụ
Dịch vụ Hàng không sân bay được đầu tư, phát triển bởi Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA), với chuỗi dịch vụ được vận hành bởi các Công ty con là Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất hàng không (AGS), Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh (CIAS) cùng các công ty thành viên.
Trong đó, hoạt động phục vụ mặt đất do Công ty AGS thực hiện tại Sản bay quốc tế Cam Ranh với các dịch vụ phục vụ hành khách, phục vụ sản đỗ và phục vụ hàng hóa cho Vietnam Airlines và các hãng hàng không quốc tế lớn của Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc... Công ty CIAS hoạt động kinh doanh dịch vụ tiện ích trong nhà ga như: phòng khách hàng thương gia, xe đưa đón tổ bay/hành khách, bán hàng lưu niệm, dịch vụ ăn uống tại các sản bay lớn trên cả nước: Sản bay Liên Khuông (Lâm Đồng), Sản bay Đồng Hới (Quảng Bình), Sản bay Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh), Sản bay Phú Bài (Huế), Sản bay Vinh (Nghệ An),
Trong năm 2024, Công ty ASGA từ vai trò đầu tư vốn đã chính thức tham gia hoạt động kinh doanh trực tiếp với các nhà hàng, cửa hàng bán lẻ tại sân bay quốc Nội Bài - một thị trường trọng điểm và đầy tiềm năng. Việc mở rộng kinh doanh mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong hệ thống công ty của ASGA trong năm 2024 đã đạt kết quả kinh doanh tăng trưởng khá quan, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh cho tương lai.
Lĩnh vực đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp
Với sứ mệnh tạo lập và phát triển các khu công nghiệp quy mô, tiện ích và hệ thống hạ tầng logistics hiện đại, Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG (ASGI) định hướng là nhà phát triển hạ tầng công nghiệp chuyên nghiệp và bền vững, trở thành đối tác tin cậy, uy tín của các nhà đầu tư, nhà sản xuất công nghiệp hàng đầu ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường. Hiện nay ASGI đang triển khai đầu tư dự án Cụm công nghiệp CN2 tại Sóc Sơn, Hà Nội, đây là một dự án trọng điểm của công ty với tổng mức đầu tư hơn 960 tỷ đồng. Ngoài ra, Công ty ASGI đang nghiên cứu đầu tư một số dự án tại các tỉnh như: Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình...
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy tổ chức
Mô hình quản trị, cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG xây dựng cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần trên cơ sở tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, tuần thủ quy định của Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
Các Ban nghiệp vụ của Công ty bao gồm
Ban Đầu tư và Phát triển Kinh doanh
Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Lãnh đạo Công ty trong công tác đầu tư, quản lý và điều phối các nguồn lực của Công ty; tìm kiếm và đề xuất các cơ hội đầu tư, kinh doanh. Ban Đầu tư và Phát triển Kinh doanh thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư trung và dài hạn; thẩm định, đề xuất và thực hiện phương án đầu tư; giảm sát và đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư; quản lý và phân bổ nguồn vốn đầu tư và tài sản.
Ban Tài chính - Kế toán
Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý điều hành công tác tài chính, kế toán. Ban Tài chính Kế toán thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách tài chính trung và dài hạn; tham gia xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh; quản lý, kiểm soát chặt chẽ phần vốn góp của Công ty vào các công ty con, công ty liên kết; hạch toán kế toán, thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thực hiện việc kiểm soát chi phí; xây dựng và vận dụng hiệu quả các công cụ tài chính giúp huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo cân đối và sử dụng hiệu quả nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Công ty, Luật Kế toán và các quy định khác có liên quan.
Ban Quản trị
Có chức năng tham mưu cho Ban Lãnh đạo Công ty về công tác tổ chức nhân sự, quản tri hành chính, công nghệ thông tin và quản lý tài sản. Ban Quản trị có nhiệm vụ xây dựng, triển khai và giám sát các chính sách nhân sự chung của toàn Tập đoàn, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển của ASG. Bên cạnh đó, Ban Quản trị có nhiệm vụ xây dựng chính sách tiền lương và chế độ đại ngộ cho người lao động, xây dựng kế hoạch và thực hiện các kế hoạch tuyền dụng, đào tạo; quản lý tài sản, thực hiện việc sửa chữa bảo dưỡng tài sản và các công tác kỹ thuật nhằm đảm bảo nguồn lực về nhân sự, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các Chi nhánh trực thuộc.
Ban Kiểm toán nội bộ
Ban Kiểm toán nội bộ là Ban nghiệp vụ trực thuộc Hội đồng Quản trị, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng Quản trị trong hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, tài chính, đầu tư và tuân thủ của Công ty.
Chi nhánh
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG - Chi nhánh Bắc Ninh (ASGBN)
Thông tin về Công ty con, Công ty liên kết
Danh sách Công ty con trực tiếp
| STT | Danh sách | Tên viết tắt | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Logistics ASG | ASGL | Lô số 5 - Khu công nghiệp Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ kho vận và các dịch vụ logistics. | 98,94% |
| 2 | Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG | ASGI | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. | Kinh doanh bất động sản; quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. | 100% |
| 3 | Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | ASGA | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, thành phố Hà Nội. | Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;... | 100% |
| 4 | Công ty TNHH Dịch vụ Sân bay phía Nam | ASL | Tầng 4, Toà nhà NTS, Sân bay Quốc tế Nội bài, xã Phú Cường, huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội. | Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác; Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hoá. | 74,50% |
Danh sách Công ty con gián tiếp
| STT | Danh sách | Tên viết tắt | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Sài Gòn | ASGS | Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ kho vận và các dịch vụ logistics. | 97,00% |
| 2 | Công ty TNHH Vận tải ASG | ASGT | Lô số 5, KCN Yên Bình, phương Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | 98,94% |
| 3 | Công ty Cổ phần Logistics VietAir | AIRLOG | Tầng 1, Tòa nhà Hải Âu, số 39B Trường Sơn, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ kho vận và các dịch vụ logistics. | 59,37% |
| 4 | Công ty Cổ phần Dịch vụ ASGU | ASGU | Lô số 5, KCN Yên Bình, phương Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; bốc xếp hàng hóa (ngoại trừ cung cấp dịch vụ tại sản bay); lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;... | 50,47% |
| 5 | Công ty Cổ phần VinaFco | VFC | Thôn Tự Khoát, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. | Vận tải, giao nhận hàng hoá, cho thuê kho bãi. | 51,04% |
| 6 | Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ VinaFco | VFC T&S | Số 33C, phố Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. | Vận tải, giao nhận hàng hóa. | 51,04% |
| 7 | Công ty Cổ phần Vận tải biển VinaFco | VFC VTB | Thôn Tự Khoát, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. | Vận tải, giao nhận hàng hóa. | 46,00% |
| 8 | Công ty TNHH Tiếp vận VinaFco | Số 33C, phố Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. | Vận tải, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. | 51,04% | |
| 9 | Công ty TNHH Tiếp vận VinaFco Đình Vũ | Phòng 736, tầng 7 Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 đường Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. | Vận tải, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. | 51,04% |
| STT | Danh sách | Tên viết tắt | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu |
| 10 | Công ty TNHH Vinafico Binhương | Lô N, đường số 26, khu công nghiệp Sông Thần 2, phường Tân Đôngệp, thành phố Dĩ An, tình Bình Dương. | Vận tải, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. | 51,04% | |
| 11 | Công ty TNHH MTV Đà Nẵng | Đường số 5A, Khu công nghiệp Hòa Cẩm, phường Hoà Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. | Vận tải, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi. | 51,04% | |
| 12 | Công ty TNHHận tải và Dịch vụ Miền Trung | Thôn Cương Trung C, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hoá, Tĩnh Quảng Bình. | Vận tải, giao nhận hàng hóa. | 51,04% | |
| 13 | Công ty TNHHịch vụ Mặt đấtàng không | AGS | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. | Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất. | 72,73% |
| 14 | Công ty Cổ phầnịch vụ Sân bayốc tế Cam Ranh | CIAS | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. | Cung cấp các dịch vụ:án hàng miễn thuế, mỹ nghệ, lưu niệm; phục vụ khách hàng thương gia tại phòng khách hàng thương gia; bán hàng ăn uống; đưa đón khách sản bay;... | 54,51% |
| 15 | Công ty TNHHương mại Hàng không Cam Ranh | CATC | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. | Dịch vụ thương mại hàng không. | 54,51% |
| 16 | Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh | CRCT | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. | Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa. | 54,51% |
| 17 | Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang | HGT | Cổng số 2, ngõ 86 đường Trần Phú, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng, đi thuê; Tư vấn, môi giới, đấu giá bắt động sản, đấu giá quyền sử dụng đất... | 60,00% |
| 18 | Công ty Cổ phầnản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | Tầng 3, Tòa nhà NTS, Cảng HKQT Nội Bài, xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. | Kinh doanh bách hoá lưu niệm và dịch vụ ăn uống, giải khát. | 98,00% |
Danh sách Công ty liên kết
| STT | Danh sách | Tên viết tắt | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | CTCP Du lịch và Dịch vụ Hàng không Hà Nội | HASTCO., JSC | Tầng 3, tòa nhà NTS, Cảng HKQT Nội Bài, xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. | Dịch vụ cho thuê kho bãi, phương tiện vận tải, kinh doanh nhà hàng, bách hóa lưu niệm, quà tặng. | 27,13% |
| 2 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sài Gòn | SACS.,JSC | Tầng 01, Tòa nhà Hải Âu, 39B Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. | 46,56% |
| 3 | Công ty Cổ phần Logistics AGH | AGHL.,JSC | Nhà 163, phố Hoàng Cầu, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (trừ hoạt động hàng không). | 47,37% |
| 4 | Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | TANIL | Ặp Bùng Binh, Xã Hưng Thuận, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ Logistics). | 20,78% |
| 5 | Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | JETLINK.,JSC | Số nhà 42, ngõ 34 Phố Nghĩa Đô, Cụm 2, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Hà Nội. | Cung cấp giải pháp vận chuyển, dịch vụ giao hàng nhanh. | 20,73% |
| 6 | Công ty Cổ phần Thương mại Hàng không Tân Sơn Nhất | TSNS.,JSC | Lô L-22-2 Khu đô thị An Bình Tân, Phường Phước Long, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | 29,80% |
Rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Rủi ro kinh tế
Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp. Do đó hoạt động kinh doanh của ASG cũng chịu ảnh hưởng của những nhân tố kinh tế vĩ mô. Tuy những yếu tố rủi ro kinh tế nằm ngoài khả năng điều chỉnh của ASG, nhưng Công ty đã thiết lập và duy trì hệ thống nhận diện, dự báo, đánh giá đối với các kịch bản rủi ro có thể xảy ra, đó là cơ sở đề điều chỉnh lại các chính sách trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, hạn chế tối đa ảnh hưởng của các rủi ro này.
Rủi ro về chính sách pháp luật
Rủi ro về luật pháp là sự ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty khi có những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh các hoạt động của Công ty, chiến lược phát triển ngành liên quan đến hoạt động của Công ty. Hiện tại, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh lớn của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế, Luật Hàng không dẫn dụng và các văn bản dưới luật liên quan khác.
Là một doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, công ty đại chúng, niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vì vậy, những thay đổi của các văn bản pháp lý trong lĩnh vực này đều ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.
Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, Công ty liên tục cấp nhật những thay đổi về các quy định của luật pháp liên quan đến hoạt động, từ đó, có những điều chỉnh kịp thời trong các quy định, chính sách của Công ty. Ngoài ra, Công ty đã xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật liên quan.
Rủi ro cạnh tranh
Hiện nay, ngày càng nhiều các doanh nghiệp mới tham gia vào chuỗi dịch vụ hàng không và dịch vụ logistics. Chiến lược cạnh tranh phổ biến của các doanh nghiệp mới là hạ giá dịch vụ để kéo khách hàng, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần và tỷ suất sinh lời của ASG. Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh cũng tạo sức ép lên hạ tầng chung của ngành hàng không và ngành logistics vốn đang trong tình trạng quá tải, khiến tình trạng chung của ngành thêm khó khăn.
Trước áp lực đó, ASG nhanh nhạy thích ứng với chiến lược tối ưu hóa chuỗi dịch vụ khép kín, cung cấp dịch vụ chất lượng cao tới các khách hàng. Bên cạnh đó, ASG không ngừng tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, đều tư phát triển hệ thống hạ tầng: kho bãi, phương tiện vận tải, hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao năng lực, chuyên môn của đội ngũ CBNV,... Ngoài ra, ASG chủ trọng đến việc tích hợp và hỗ trợ chéo của các Công ty trong hệ thống nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Rủi ro về biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu
Giá xăng dầu thương xuyên biến động trong năm khi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của giá xăng dầu thế giới. Biến động giá xăng dầu và các khoản phí có liên quan ảnh hưởng trực tiếp tới mạng kinh doanh vận tải của Công ty. Để giảm các rũi ro ảnh hưởng từ biến động giá nhiên liệu, ASG triển khai các hoạt động để giảm thiểu ảnh hưởng từ rũi ro này bằng nhiều chương trình hành động khác nhau như: xây dựng và cấp nhất định mức tiêu hao nhiên liệu; thường xuyên kiểm tra kỹ thuật, tiến hành bảo dưỡng đội xe; triển khai chương trình tiết kiệm nhiên liệu;...
Rủi ro bất khả kháng
Một số rủi ro khác mang tính bất khả kháng tuy ít có khả năng xảy ra nhưng nếu có thì sẽ tác động lớn đến tình hình kinh doanh của Công ty, đó là những rủi ro về dịch bệnh hiểm nghèo, động đất, hỏa hoạn, hạn hán, bảo lụt, chiến tranh,... Công ty luôn chủ động để đưa ra những giải pháp ứng phó kịp thời, đảm bảo an toàn cho người lao động, an toàn tài chính, tránh những thiệt hại có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng quan thị trường kinh doanh
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo tình hình đấu tư
Phương hướng hoạt động năm 2025
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo về lao động và chính sách đối với người lao động
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và Xã hội của Công ty
Tổng quan thị trường kinh doanh
Kinh tế vĩ mô
Trong năm 2024, kinh tế thể giới tiếp tục ghi nhận sự phục hồi nhưng với tốc độ chậm và không đồng đều, bị chi phối bởi nhiều yếu tố bất ổn. Làm phát tại nhiều quốc gia đã được kiểm soát nhờ giá hàng hóa ổn định và chuỗi cung ứng cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, các xung đột địa chính trị kéo dài, căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn, cùng với thiên tại và biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đối với các nền kinh tế lớn và các đối tác thương mại, đầu tư quan trọng của Việt Nam, chính sách tiền tệ thất chặt tiếp tục được duy trì để kiểm soát lạm phát, gây ra những tác động đáng kể đến dòng vốn đầu tư và thương mại quốc tế. Trong năm 2024, tỷ giá USD và giá vàng có sự biến động mạnh, trong khi giá dầu thô và hàng hóa cơ bản dao động liên tục, tạo ra áp lực lớn đối với hoạt động sản xuất và tiêu dùng toàn cầu.
Tại Việt Nam, nền kinh tế tiếp tục duy trì xu hướng phục hồi mạnh mẽ với GDP năm 2024 đạt 7,09%. Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi sự hồi phục của các ngành công nghiệp chế biến – chế tạo, đầu tư nước ngoài ổn định và nhu cầu tiêu dùng trong nước gia tăng. Mặc dù vậy, nền kinh tế vẫn phải đối mặt với một số thách thức như chi phí đầu vào tăng cao, áp lực tỷ giá và biến động của thị trường tài chính toàn cầu
Xuất nhập khẩu tiếp tục là điểm sáng của nền kinh tế khi kim ngạch xuất khẩu đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước, trong khi nhập khẩu đạt 380,76 tỷ USD tăng 16,7%, đưa thăng dư thương mại duy trì ở mức ổn định.
Ngành hàng không
Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ trong phân khúc khách quốc tế nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức ở thị trường nội địa. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2024 đạt 17,6 triệu lượt, tăng 40% so với năm 2023. Đây là kết quả của sự phục hồi du lịch quốc tế, mở rộng các tuyến bay và chính sách visa thuận lợi của Chính phủ. Lượng khách nội địa trong năm 2024 ghi nhận giảm 15% so với năm trước do như cầu di chuyển trong nước chứng lại sau giai đoạn phục hồi hậu đại dịch. Mặc dù ngành hàng không ghi nhận sự tăng trưởng trong phần khúc khách quốc tế, giá nhiên liệu biến động và áp lực cạnh tranh từ các hàng hàng không giá rẻ khu vực vẫn là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.
Ngành logistics
Ngành logistics Việt Nam trong năm 2024 tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của hoạt động thương mại và sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu. Việt Nam tiếp tục duy trì vị thế là một trong những thị trường logistics tiềm năng nhất khu vực. Một trong những động lực quan trọng giúp ngành logistics tăng trưởng là sự phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới ngày càng cao.
Tuy nhiên, ngành logistics vẫn đang phải đối mặt với một số thách thức. Chi phí vận tải tiếp tục ở mức cao, đặc biệt là cước vận chuyển hàng không và đường biển do ảnh hưởng của chuỗi cung ứng toàn cầu. Hạ tầng logistics tại một số khu vực chưa thực sự đồng bộ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành. Ngoài ra, sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước trong khu vực ASEAN cũng đặt ra áp lực lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng năng lực cạnh tranh.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | TH 2024/KH 2024 | TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 1.916 | 1.990 | 1.920 | 96,30% | 99,78% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 78 | 48 | 52 | 163,39% | 150,03% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 53 | 23 | 26 | 230,91% | 207,34% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ | 28 | 5 | 3 | 618,17% | 999,04% |
Các kết quả đạt được trong năm
Trong bối cảnh đối mặt với nhiều tác động tiêu cực từ nền kinh tế thế giới cũng như các khó khăn của nền kinh tế trong nước, Công ty đã cổ gắng nỗ lực tối đa để hoàn thành cao nhất các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đã phê duyệt.
Báo cáo tình hình tài chính
Các kết quả đạt được trong năm
Tình hình tài chính của Công ty luôn được duy trì lành mạnh, hiệu quả.
TỔNG TÀI SĂN 3.271 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024
tăng 7,23%
so với thời điểm 31/12/2023
Công ty không bị mất cân đối vốn, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.
Các hệ số nợ đều ở mức an toàn, hợp lý, các khoản vay nợ chủ yếu là các khoản vay trung dài hạn đầu tư tài sản cố định, nhà kho, trang thiết bị, phương tiện vận tải và tăng quy mô vốn hoạt động.
Các thông tin tài chính cơ bản
| Thông tin bắt buộc | 2024 | 2023 | ĐVT: Tỷ đồng |
| Tổng giá trị tài sản | 3.271 | 3.050 | 7,23% |
| Tổng giá trị vốn chủ sở hữu | 2.033 | 1.847 | 10,06% |
| Doanh thu thuần | 1.916 | 1.920 | -0,22% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 79 | 56 | 40,51% |
| Lợi nhuận trước thuế | 78 | 52 | 50,04% |
| Lợi nhuận sau thuế | 53 | 26 | 107,31% |
| Lợi nhuận sau thuế của cỗ động công ty mẹ | 28 | 3 | 898,89% |
| Tỷ lệ chi trả cỗ tức | - | - |
Các chỉ tiêu tài chính
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Cách tính | Đơn vị | 2024 | 2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn | lần | 1,8 | 2,58 |
| Hệ số thanh toán nhanh | (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | lần | 1,77 | 2,53 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | lần | 0,38 | 0,39 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | lần | 0,61 | 0,65 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân | vòng/kỳ | 53,16 | 50,41 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng/kỳ | 0,59 | 0,63 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | lần | 0,03 | 0,01 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | lần | 0,03 | 0,01 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | lần | 0,02 | 0,01 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | lần | 0,04 | 0,03 | |
Các thông tin tài chính cơ bản
| Chỉ tiêu khác | 2024 | 2023 |
| Tài sản cố định/Tổng tài sản | 13,98% | 15,27% |
| Tài sản lưu động/Tổng tài sản | 53,77% | 56,88% |
| Nợ/Vốn CSH | 60,91% | 65,16% |
| Nợ/TTS | 37,85% | 39,45% |
| Nợ NH/TTS | 29,86% | 22,04% |
| Nợ DH/TTS | 7,99% | 17,42% |
| Biên lợi nhuận gộp | 15,93% | 12,97% |
| Biên LNST | 2,79% | 1,34% |
| ROA | 0,86% | 0,09% |
| ROE | 1,38% | 0,15% |
| Hệ số thanh toán hiện hành | 1,80 | 2,58 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,77 | 2,53 |
| Vòng quay khoản phải thu | 5,27 | 5,03 |
| Vòng quay khoản phải trả | 6,04 | 6,29 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 53,16 | 50,41 |
| Số ngày khoản phải thu | 69,27 | 72,54 |
| Số ngày khoản phải trả | 60,43 | 58,00 |
| Số ngày hàng tồn kho | 6,87 | 7,24 |
Báo cáo tình hình đấu tư
Tổng giá trị đầu tư thực hiện trong năm 2024 của Tập đoàn là 434 tỷ đồng trong đó:
Dự án Cụm công nghiệp CN2 tại xã Mai Đình, huyện Sốc Sơn, TP. Hà Nội đã thực hiện 35% tổng mức đầu tư, trong đó cơ bản hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (GPMB). Dự án cũng đã được UBND huyện Sốc Sơn phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Sở Xây dựng ban hành văn bản thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, tạo cơ sở để chuyển sang giai đoạn xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong năm 2025.
Hoàn thành đầu tư giai đoạn 3 dự án kho Thái Nguyên, với diện tích 5.000m², nhằm đáp ứng nhu cầu hạ tầng kho bãi cho nhà máy Samsung tại Khu công nghiệp Yên Bình, TP. Phổ Yên, Thái Nguyên.
Hoàn thành mở rộng kho Hòa Cẩm – Đà Nẵng, nâng tổng diện tích lên 7.100m², phục vụ nhu cầu kho bãi cho hoạt động sản xuất công nghiệp tại khu vực miền Trung.
Tiếp tục đầu tư vào máy móc, thiết bị và hệ thống quày kệ tại các cảng hàng không, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, tối ưu hóa vận hành và gia tăng chất lượng dịch vụ.
Phương hướng hoạt động năm 2025
Với đặc thù kinh doanh trong các lĩnh vực logistics, hàng không và hạ tầng khu công nghiệp, ASG luôn chủ động nghiên cứu, đánh giá và dự báo môi trường kinh doanh để kịp thời xây dựng các chiến lược phù hợp với tình hình thị trường. Trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu cũng như sự
Công tác kế hoạch, quản lý vốn
Xây dựng và thẩm định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của Tập đoàn và các đơn vị thành viên năm 2025 trên cơ sở phân tích xu hướng thị trường và dự báo những biến động có thể tác động đến hoạt động kinh doanh.
Tăng cường kiểm soát việc thực hiện kế hoạch của các công ty thành viên, phối hợp chặt chẽ với người đại diện QLV để xuất các giải pháp kịp thời, trình HĐQT chỉ đạo xử lý kịp các vấn đề trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị và triển khai xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao.
Công tác đầu tư, nghiên cứu và phát triển kinh doanh
thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu thị trường và công nghệ, Ban điều hành tiếp tục triển khai các phương án điều hành toàn diện trên các lĩnh vực chiến lược, đầu tư, phát triển kinh doanh, quản trị và tài chính, đảm bảo sự linh hoạt và chủ động ứng phó với mọi kịch bản trong năm 2025. Cụ thể:
Bám sát các định hướng chiến lược đã được HĐQT phê duyệt, tiếp tục tìm kiếm và mở rộng cơ hội hợp tác đầu tư trong các lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng cao, đặc biệt là logistics, dịch vụ hàng không và phát triển hạ tầng công nghiệp.
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng hệ sinh thái dịch vụ của ASG.
Công tác quản trị nội bộ
Quản trị nhân sự
Đảm bảo các chính sách và văn bản liên quan đến người lao động của Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Giảm rủi ro pháp lý trên cơ sở hoàn thiện các văn bản pháp lý rõ ràng và chặt chẽ liên quan đến các vấn đề trong quan hệ lao động.
Quản lý hiệu suất và đánh giá nhân viên đảm bảo phần ánh đúng mục tiêu và giá trị của Công ty.
Hoạt động công nghệ thông tin
Tập trung tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của Công ty.
Tiếp tục cải tiến các hệ thống CNTT theo hướng hiện đại, tối ưu và phù hợp với hoạt động của Công ty, đồng thời tận dụng tới đa tài nguyên hiện có để vừa tăng hiệu quả làm việc vừa tiết kiệm chi phí.
Công tác quản trị thương hiệu và truyền thống
Đấy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu ASG trên các kênh truyền thông Facebook, Website, Youtube... tối đa điểm chạm đến với công chúng mục tiêu.
Tăng cường sự liên kết và hỗ trợ truyền thông giữa Tập đoàn và các công ty thành viên, tạo nên một hệ sinh thái ASG đồng nhất, chuyên nghiệp và vững mạnh.
Triển khai các chương trình truyền thông nội bộ, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tổ chức các sự kiện như hội thảo, workshop, cuộc thi nội bộ để gắn kết nhân viên và nâng cao tính thần làm việc.
Công tác pháp chế:
Chủ động rà soát các quy chế, quy định nội bộ để đế xuất điều chỉnh, bổ sung nhằm đảm bảo tính pháp lý cho các hoạt động của Công ty.
Về hoạt động tài chính
Đảm bảo năng lực tài chính vững mạnh, an toàn; nghiên cứu và áp dụng các công cụ quản trị rủi ro tài chính. Thực hiện các biện pháp huy động vốn để đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cơ cấu cổ động
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 90.784.669 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật: 251.356 cổ phiếu
Cơ cấu cổ đông:
| Cơ cấu cổ đông | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) |
| Cổ đông lớn/Cổ đông nhỏ | ||
| Cổ đông lớn | 30.456.737 | 34 |
| Cổ đông nhỏ | 60.327.932 | 66 |
| Cổ đông nhà nước/Cổ đông khác | ||
| Cổ đông nhà nước | 0 | |
| Cổ đông khác | 90.784.669 | 100 |
| Cổ đông tổ chức/Cổ đông cá nhân | ||
| Cổ đông tổ chức | 25.181.798 | 28 |
| Cổ đông cá nhân | 65.602.871 | 72 |
| Cổ đông trong nước/Cổ đông nước ngoài | ||
| Cổ đông trong nước | 90.118.001 | 99 |
| Cổ đông nước ngoài | 666.668 | 1 |
Thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm 2024, Công ty thực hiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
| Tăng từ | Lên |
| 75.653.891 cổ phiếu | 90.784.669 cổ phiếu |
Báo cáo về lao động và chính sách đối với người lao động
Cấu trúc quản trị của Công ty được xây dựng trên nền tảng tổ chức tinh gọn, đa nhiệm, đồng thời vận hành theo cơ chế phân quyền linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo các chuẩn mực về quản trị theo mô hình Tập đoàn.
Trong năm 2024, Công ty đang tượng bước áp dụng những hệ thống phần mềm quản lý như
Chính sách chung
quản lý nhân sự, quản lý hiệu quả làm việc, quản lý tài nguyên văn phòng... Với cơ sở là mô hình vận hành được xây dựng khoa học, thông tin về cơ cấu tổ chức được chỉ tiết đến từng vị trí công việc, việc ứng dụng phần mềm trong vận hành đã, đang và sẽ hỗ trợ hiệu quả trong việc nâng cao năng suất lao động, tính giản thủ tục hành chính và tăng cường sự minh bạch, chính xác.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của CBNV. Định kỳ hàng năm, Công ty tổ chức khám sức khỏe cho CBNV; tổ chức tham quan, du lịch, đã ngoại, teambuilding. Công ty đã trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi để khen thưởng kịp thời, thăm hỏi và động viên người lao động.
Chế độ làm việc
Điều kiện làm việc
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng hóa hàng không, giờ giấc làm việc ảnh hưởng tới nhịp sinh học cơ thể và tác động không nhỏ tới năng suất lao động, vì vậy công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên luôn là quan tâm quan tâm hàng đầu của Ban lãnh đạo Công ty.
Các chính sách và quy định về thời gian làm việc của Công ty được xây dựng dựa trên tiêu chí đảm bảo quyền lợi và sức khỏe cao nhất cho cán bộ nhân viên. Căn cứ vào từng giai đoạn khai thác trong năm (mùa cao điểm – thấp điểm), nhân sự trong công ty sẽ được sắp xếp, bổ trí hợp lý trên tính thần tự nguyện, cân đối với những giới hạn cho phép theo quy định pháp luật, qua đó vừa đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh, vừa ổn định thể chất và tính thần cho người lao động.
ASG luôn đảm bảo về sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Cơ sở vật chất công sở liên tục được ASG tập trung đều tự và nâng cấp với thiết kế tiến dụng, tối ưu công năng. Trang thiết bị làm việc cũng được đấu tư một cách đồng bộ, tiến nghi nhằm duy trì không gian làm việc sạch sẽ, thoáng đăng, ngăn nắp. Ngoài ra, Công ty cũng bổ trí không gian nghỉ ngơi, cung cấp đồ uống miễn phí phục vụ nhu cầu của Cán bộ nhân viên.
Cán bộ nhân viên được trang bị đồng phục, bảo hộ lao động và các công cụ dụng cụ cần thiết theo công việc nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Chính sách đào tạo
ASG luôn xác định đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt đối với sự phát triển của Công ty. Công tác phát triển nhân lực luôn được ưu tiên thông qua hoạt động đào tạo. Cán bộ nhân viên của ASG được trang bị những kiến thức nền tảng về hàng hóa, an toàn an ninh hàng không và kiến thức chuyên môn sâu liên quan tới các chủng loại hàng hóa đặc biệt, đáp ứng những tiêu chuẩn khất khe của IATA, Cục Hàng không Việt Nam và Quy chế an ninh hàng không đã ban hành. Định kỳ hàng năm, cán bộ nhân viên được tham gia đào tạo, bồi đường về kỹ năng quản lý, năng cao nghiệp vụ, cấp nhất kiến thức chuyên môn và an toàn vệ sinh lao động.
Chính sách tiến lương, thưởng và phúc lợi
ASG luôn chú trọng xây dựng và phát triển các chính sách lương, thưởng phù hợp với định hướng phát triển tại từng thời kỳ nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.
Chính sách đãi ngộ luôn được liên tục hoàn thiện với mục tiêu tạo điều kiện cho người lao động ổn định cuộc sống và gắn bó lâu dài với công ty. Hàng năm, Công ty tổ chức đánh giá, xét nâng lượng cho người lao động trên cơ sở mức độ cổng hiến và thời gian công tác của từng cá nhân.
Các chính sách bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm phòng ngừa tai nạn rủi ro cũng được ASG đặc biệt quan tâm.
Chính sách tuyển dụng
Công tác thu hút người tài giỏi, có năng lực và văn hóa phù hợp được ASG đặc biệt coi trọng. Nhân sự được tuyển dụng thông qua hình thức đăng tuyển công khai và được đánh giá dựa trên năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp cho từng vị trí. Mỗi chức danh đều có tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng chi tiết, có mô tả công việc cụ thể và được thực hiện theo quy trình tuyển dụng của Công ty. Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp luôn công bằng cho mọi đối tượng dựa trên lộ trình nghề nghiệp cụ thể với các tiêu chuẩn công khai và mình bạch.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
ASG hướng tới sự phát triển bền vững thông qua tăng trưởng và sử dụng tối ưu các nguồn lực, kết hợp với việc giảm thiểu ô nhiễm, tác động môi trường nhằm đem lại các lợi ích cho khách hàng, cổ đông và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội.
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
ASG tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng. Các hoạt động như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường và quản lý chất thải luôn được ASG triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và không đề xây ra bất cứ sai phạm nào. Chất thải rắn, lỏng và chất thải nguy hiểm trong quá trình khai thác hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi các đối tác có chức năng và được Nhà nước cấp phép hoạt động. Nước thải sinh hoạt đều được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải như hệ thống xử lý nước thải BASTAF tại các nhà kho, văn phòng trước khi thải ra môi trường. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tiến hành đầu tư, thay thế các trang thiết bị ít ô nhiễm môi trường như: xe nâng điện, cây tay điện,...
Khối lượng tiêu thụ năng lượng và lượng nước sử dụng trong năm
ASG đặt mục tiêu tối ưu hoá việc sử dụng nhiên liệu, năng lượng và tiêu thụ nước trong quá trình vận hành của toàn Tập đoàn nhằm hướng tới việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Các hoạt động, chương trình bảo vệ môi trường
Thông qua các hoạt động như tuân thủ pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải, tiết kiệm tài nguyên, Công ty đã và đang nghiêm túc thể hiện trách nhiệm xã hội trong công tác bảo vệ môi trường. Đồng thời, Công ty luôn chủ trọng thực hiện công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của Cán bộ nhân viên về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng. Công tác truyền thông được triển khai rộng rãi vào các ngày lễ về môi trường góp phần giữ gìn môi trường xanh.
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Tập đoàn ASG đã triển khai những hoạt động thiết thực đối với trách nhiệm cộng đồng và có ý nghĩa với xã hội. Cụ thể:
ASG đã phối hợp với CIAS và Hội chữ thập đồ huyện Cam Thành Nam thực hiện chương trình Tết nhân ái – Xuân Giáp Thìn 2024: Chương trình Tết nhân ái – Xuân Giáp Thìn 2024 đã trao 50 suất quà cho các hộ dân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (gia đình neo đơn, người khuyết tất, các cháu mồ côi và những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác). Hướng ứng tính thần tương thần tương thần thề hiện trách nhiệm với công đồng, đặc biệt kịp thời giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn phần nào ổn định cuộc sống trước thêm năm mới, công tác tăng quả được thực hiện vào 30/01/2024 với sự tham gia của đại diện Ban Lãnh đạo và Cán bộ Nhân viên Công ty Cổ phần Dịch vụ sản bay Quốc tế Cam Ranh, Đảng ủy UBND xã Cam Thành Nam và Hội chữ thập đồ xã Cam Thành Nam.
Các hoạt động từ thiện, xã hội
Buổi trao tặng được tổ chức bài bản, đúng người, đúng đối tượng, đảm bảo an toàn cũng như gửi đến bà con những tình cảm ấm áp nhất.
ASG và ASGL tổ chức chương trình thiện nguyện với chủ đề “Chào năm học mới – Gửi tình yêu thương”: Được sự kết nối của Liên đoàn Lao động TP. Phổ Yên, trong không khí hân hoan chào năm học mới, ASG hàn hạnh mang đến phần tài trợ về trang thiết bị trị giá 50.000.000 đồng bao gồm 18 bộ bàn ghế học sinh, 01 bộ bàn ghế giáo viên và 04 bộ máy tính đến trường tiểu học Phúc Thuận III, xã Phúc Thuận, TP. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. ASG luôn tin tưởng rằng, giáo dục là nền tảng quan trọng nhất để xây dựng tương lai. Chính vì vậy, Công ty luôn nỗ lực đóng góp vào các hoạt động xã hội, các chương trình hỗ trợ giáo dục, đặc biệt là các trường học nằm trên địa bàn mà Tập đoàn đang hoạt động. Thông qua chương trình “Chào năm học mới – Gửi tình yêu thương” lần này, ASG mang đến những phần quà nhỏ, nhưng chưa đứng tình yêu thương và sự quan tâm chân thành từ toàn thể Ban Lãnh đạo, Cán bộ, nhân viên Tập đoàn.
Kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ:
Trân trọng, biết ơn những hy sinh to lớn của các anh hùng có công với cách mạng: Nhân kỷ niệm 77 năm ngày Thương bình Liệt sĩ, các Công ty thành viên trong hệ thống Tập đoàn ASG đã thực hiện hoạt động dâng hương tương nhớ, thể hiện lòng thành kính đối với những Anh hùng Liệt sĩ đã đấu tranh và nằm xuống vì hoà bình của Tổ quốc.
Lan tòa yêu thương, hỗ trợ CBNV bị ảnh hưởng bởi bão Yagi: Nằm trong chuỗi hoạt động kỹ niệm 14 năm thành lập ASG, cuộc thi ảnh “Nụ cười ASG” không chỉ là sản chơi gắn kết mà còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc khi góp phần hỗ trợ các CBNV bị ảnh hưởng bởi cơn bão Yagi. Với 72 tác phẩm dự thi và 97,2 nghìn lượt tiếp cận trên Facebook trong 15 ngày bình chọn, cuộc thi đã nhận được sự hướng ứng tích cực từ tập thể nhân viên. Top 10 tác phẩm có số điểm bình chọn cao nhất đã được quy đổi thành tiền ứng hộ, góp phần cùng Quỹ thiện nguyên ASG hỗ trợ 101 CBNV bị thiệt hại tại các Công ty thành viên, giúp họ sớm vượt qua khó khăn và ổn định cuộc sống.
BÁO CÁO CỦA HĐQT
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt
hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng Quản trị đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Hoạt động kinh doanh
Tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dần qua từng tháng, từng quý, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Tính chung cả năm 2024, GDP đạt 7,09%, trong đó, khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%.
Trước những khởi sắc của kinh tế trong nước, tình hình hoạt động kinh doanh của Tập đoàn ASG đã có một năm tương đối án tượng. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất đạt 1.916 tỷ, hoàn thành 96,3% kế hoạch. Lợi nhận trước thuế đạt 78 tỷ, hoàn thành 163,4% kế hoạch.
Hoạt động đầu tư
Tăng vốn ASGI: Tập đoàn ASG đã thực hiện đầu tư bổ sung 80 tỷ đồng vào ASGI, hoàn thành việc tăng vốn điều lệ của công ty lên 300 tỷ đồng.
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp CN2: hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. UBND huyện Sóc Sơn đã phê duyệt quy hoạch chi tiết điều chỉnh tỷ lệ 1/500 cho dự án, hoàn thiện cơ sở pháp lý để ASGI triển khai các bước tiếp theo và sẵn sàng khởi công xây dựng trong năm 2025.
Dự án Kho giai đoạn 3 Thái Nguyên (ASGL) và dự án Kho Hòa Cẩm - Đà Nẵng (VFC): đã hoàn thành đầu tư và đưa vào sử dụng.
Dự án kho 2.880m² tại DC Thanh Trì (VFC): đang triển khai các thủ tục đầu tư.
Đầu tư vốn ra ngoài Tập đoàn: Năm 2024, Công ty ASGA đã mở rộng hoạt động kinh doanh ra sản bay Nội Bài, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược mở rộng hệ sinh thái hàng không sân bay, đánh dấu sự chuyển mình, tạo tiền đề mở rộng phát triển nhiều loại hình dịch vụ liên quan đến hàng không sân bay.
Bên cạnh hoạt động đầu tư vốn, ASG thường xuyên đầu tư máy móc, trang thiết bị nhằm tối ưu hiệu quả khai thác và nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực logistics, hàng không sân bay.
Công tác tổ chức và nhân sự, tiến lương
Công ty tổ chức bộ máy khoa học và tinh gọn, chủ trọng công tác cán bộ, thường xuyên đánh giá, bồi dưỡng để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao và ổn định. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng hoàn thiện chế độ chính sách đối với người lao động nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao.
Hàng năm, Công ty thực hiện đánh giá nâng lương, thu nhập cho người lao động nhằm đổi ngộ xứng đáng với sự cống hiến và gắn bó với Công ty, đồng thời xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp văn minh, chuyên nghiệp tạo môi trường làm việc công bằng, hỗ trợ sự phát triển năng lực của cán bộ nhân viên.
Công ty thực hiện chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ nhân viên: Tổ chức các điều kiện làm việc thuận lợi, đảm bảo việc làm, cải thiện thu nhập, chủ trọng công tác đào tạo, đảm bảo an toàn về sinh lão động và xây dựng các chế độ phúc lợi tốt cho người lao động, tạo điều kiện, hỗ trợ cho các đoàn thể trong doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, thường xuyên quan tâm, thăm hỏi kịp thời đối với cán bộ nhân viên Công ty.
Công tác tài chính
Tình hình tài chính của Công ty luôn được duy trì lành mạnh, hiệu quả. Công ty không bị mất cân đối với, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.
Các hệ số nợ đều ở mức an toàn, hợp lý, các khoản vay nợ chủ yếu là các khoản vay trung dài hạn đầu tư tài sản cố định, nhà kho, trang thiết bị, phương tiện vận tải và tăng quy mô vốn hoạt động.
Đánh giá của Hội đồng Quản trị đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Trong năm, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh doanh được giao bời Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng Quản trị đánh giá cao những nỗ lực và quyết tâm cùng những giải pháp nhanh chóng, kịp thời của Ban Tổng Giám đốc vững vàng vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong giai đoạn mặc dù nên kinh tế trong nước có khởi sắc nhưng tình hình kinh tế xã hội thế giới còn tiêm ăn nhiều yếu tố bất ồn có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Ban Tổng Giám đốc đã tổ chức điều hành hoạt động SXKD của Công ty đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, các quy chế quản lý nội bộ của Công ty cũng như thực hiện đầy đủ các nghị quyết của ĐHĐCĐ, nghị quyết, quyết định của ĐHĐT. Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đầy đủ việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát tiếp cận, kiểm tra tình hình tài chính và các hoạt động khác của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc cung báo cáo, đánh giá xác thực tình hình kết quả sản xuất kinh doanh và xây dựng kế hoạch, giải pháp định kỳ để báo cáo Hội đồng quản trị. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cung đã có nhiều giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kịp thời ban hành các quy trình, quy định nhằm phát huy chất lượng các dịch vụ mang lại nguồn doanh thu cho Công ty.
Ban Tổng Giám đốc xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động. Công tác đầu tư mua sắm được quản lý chặt chẽ và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Qua các đợt kiểm tra, kiểm toán, Công ty được đánh giá hoạt động hiệu quả, tài chính lành mạnh, nguồn vốn luôn được bảo toàn phát triển. Nội bộ đơn vị đoàn kết, ổn định; người lao động yên tâm công tác.
Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành tốt vai trò của mình, công tác điều hành được thực hiện theo những thông lệ tốt nhất, đảm bảo được quyền lợi của cổ đông, người lao động. Công tác công bố thông tin được thực hiện đầy đủ, minh bạch, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
Bối cảnh kinh tế thế giới năm 2025 được dự báo đang dần trở lại quỹ đạo tăng trưởng, xu hướng phục hồi rõ nét hơn những không đồng đều giữa các quốc gia. Các tổ chức như OECD, IMF và EU nhận định tổc độ tăng trưởng GDP toàn cầu trong năm 2025 tăng nhẹ hoặc ổn định ở mức 3,2%-3,3%. Tuy nhiên, nền kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro thách thức như xung đột và căng thẳng địa chính trị, chuỗi cung ứng toàn cầu còn yếu do bất ổn địa chính trị, thiếu hụt nguồn cung, lạm phát đang hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, rủi ro lãi suất tăng và biến động tỷ giá hối đoái. Bên cạnh đó, những chính sách kinh tế mới của chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump dự kiến sẽ tác động sâu sắc hơn đến tình hình kinh tế thế giới nói chung và nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Các tổ chức quốc tế như WB, ADB, OECD và IMF dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2025 ở mức 6,1% - 6,6%. Trong nước, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng 8%, duy trì đà phát triển tích cực nhưng vẫn phải đối mặt với cả cơ hội và thách thức đan xen.
Trước những nhận định về tình hình trong nước và thế giới, Hội đồng Quản trị định hướng hoạt động trong năm 2025 như sau:
HĐQT sẽ thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế hoạt động của HĐQT, quy chế quản trị nội bộ Tập đoàn cũng như Nghị quyết ĐHĐCĐ, vì lợi ích của Tập đoàn và cổ đông. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết của ĐHĐCĐ, đồng thời ban hành các Nghị quyết, quyết định kịp thời, linh hoạt để Ban Tổng giám đốc và bộ máy điều hành thực hiện; chỉ đạo quyết liệt hơn và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, quyết định đó.
Thực hiện vai trò giám sát, chỉ đạo sát sao đối với Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động trọng yếu của Công ty để giữ vững sự ổn định, tạo động lực phát triển, động thời hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được Đại hội đồ dòng cổ động thông qua.
Phối hợp chặt chẽ và đồng hành cùng Ban Tổng Giám đốc kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động hàng tháng, hàng quý, chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp điều hành kịp thời có hiệu quả để đảm bảo đạt được kế hoạch đề ra.
Tăng cường công tác nghiên cứu, đầu tư phát triển nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo động lực, nguồn lực phát triển trung, dài hạn. Đánh giá sự ảnh hưởng của những thay đổi của tình hình chính trị, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn để có giải pháp điều chỉnh hiệu quả.
Nâng cao vai trò của công tác quản lý vốn nhằm quản trị và hỗ trợ tích cực hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên. Tập trung chỉ đạo, hỗ trợ nguồn lực cho các dự án trọng điểm của Tập đoàn trong năm 2025, trong đó trọng điểm là dự án Đầu tư hạ tàng kỹ thuật cụm công nghiệp CN2.
Đào tạo và tuyển dụng nhân sự chất lượng. Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của các đơn vị, trong đó bao gồm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
Xây dựng kế hoạch vốn toàn Tập đoàn, trong đó có các biện pháp huy động vốn để đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. Đặc biệt có các biện pháp để chỉ đạo, giám sát đảm bảo thực hiện phát hành thành công gói trái phiếu trong năm 2025.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Giới thiệu về HDQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc & Kế toán trưởng
Hoạt động của HDQT trong năm 2024
Hoạt động của BKS trong năm 2024
Các giao dịch, lương thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của HDQT, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
05
△ Giới thiệu về Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc & Kế toán trưởng
Hội đồng Quản trị
ÔNG DƯỜNG ĐỨC TÍNH Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Kinh nghiệm: 32 năm (trong đó có 18 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG;
Chủ tịch Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG;
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics Hàng không.
ÔNG TRƯỜNG MINH HOÀNG Thành viên Hội đồng Quản trị Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Kinh nghiệm: 16 năm (trong đó có 12 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không;
Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG;
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG;
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam;
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang.
BÀ BỬI THỊ LỆ HÀNG Thành viên Hội đồng Quản trị
Kinh nghiệm: 32 năm (trong đó có 30 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Logistics ASG;
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội;
Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics Hàng không;
Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty Cổ phần Nhà ga hàng hóa ALS.
BÀ TRẦN THỊ BÍCH NGỘC Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Kinh nghiệm: 17 năm (trong đó có 7 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Phó phòng Quản lý danh mục đầu tư Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
ÔNG ĐẠNG LƯỢU DỤNG Thành viên Hội đồng Quản trị
Kinh nghiệm: 26 năm
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ luật kinh tế quốc tế
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Vinafo;
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Vận tải biển VinaFco.
Ban Kiểm soát
BÀ NGUYỄN THÍ LÊ HĂNG
Trường Ban Kiểm soát
Kinh nghiệm: 39 năm (trong đó có 30 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Cử nhânKế toán
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Logistics ASG;
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không;
Kiểm soát viên Công ty TNHH Hà tàng và Phát triển Khu công nghiệp ASG.
ÔNG NGUYỄN QUANG ĐẬT
Thành viên
Kinh nghiệm: 23 năm (trong đó có 4 năm kinh
nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Chức vụ tại các tổ chức khác: Không
BÀ TRẦN THỊ NHƯỜNG
Thành viên
Kinh nghiệm: 15 năm (trong đó 11 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Luật học
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay Sài Gòn;
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần VinaFco.
Ban Tổng Giám đốc
ÔNG TRƯỜNG MINH HOÀNG Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Kinh nghiệm: 16 năm (trong đó có 12 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Chức vụ tại các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không;
Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG;
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG;
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Dịch vụ Sân bay Phía Nam;
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang.
BÀ ĐẠNG THỊ PHƯƠNG NGA Kế toán trưởng
Kinh nghiệm: 22 năm (trong đó có 12 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không)
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh;
Kiểm soát viên Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG.
Hoạt động của HĐQT trong năm 2024
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị
Năm 2024, Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG gồm 05 thành viên:
01 Chủ tịch và 04 thành viên. Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị và số lượng, tỷ lệ cổ phần nắm giữ cụ thể của các thành viên như sau:
| STT | Hội đồng Quản trị | Chức danh | Số lượng chức danh thành viên HĐQT đang nắm giữ tại tổ chức khác | Số buổi hợp HĐQT tham dự và lấy ý kiến bằng văn bản | Tỷ lệ tham dự | Cổ phần sở hữu | Tỷ lệ | Ghi chú |
| 1 | Dương Đức Tính | Chủ tịch HĐQT | 1 | 46/46 | 100% | 8.564.634 | 9,43% | |
| 2 | Bùi Thị Lệ Hằng | Thành viên HĐQT | 2 | 46/46 | 100% | 0 | 0% | |
| 3 | Trương Minh Hoàng | Thành viên HĐQT | 0 | 46/46 | 100% | 0 | 0% | |
| 4 | Trần Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | 0 | 46/46 | 100% | 0 | 0% | |
| 5 | Nguyễn Hoàng Sơn | Thành viên HĐQT | 1 | 23/23 | 100% | 0 | 0% | Miễn nhiệm thành viên HĐQT ngày 20/06/2024 |
| 6 | Đặng Lưu Dũng | Thành viên HĐQT | 2 | 23/23 | 100% | 0 | 0% | Được bầu là thành viên HĐQT từ ngày 20/06/2024 |
Hoạt động của Hội đồng Quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 07 phiên hợp trực tiếp và 39 lần lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản để thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT và triển khai các Nghị quyết đã được ĐHĐCD thông qua nhằm chỉ đạo, hỗ trợ thực hiện và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hội đồng quản trị thường xuyên bám sát tình hình thực tế để kịp thời đưa ra các quyết sách liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Ban Tổng giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ.
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT/ASG | 05/01/2024 | Phê duyệt giao dịch với các bên có liên quan; Thông qua nội dung phân công nhiệm vụ giữa Chủ tịch HĐQT chuyên trách và các thành viên Ban Tổng Giám đốc. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT/ASG | 11/01/2024 | Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu. | 100% |
| 3 | 01/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 27/02/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến biểu quyết của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG. | 100% |
| 4 | 03/2024/NQ-HĐQT/ASG | 29/02/2024 | Tái bổ nhiệm vị trí Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ. | 100% |
| 5 | 04/2024/NQ-HĐQT/ASG | 08/03/2024 | Thông qua kết quả thực hiện quyền mua cổ phiếu và phương án xử lý cổ phiếu chưa phân phối hết trong đợt chảo bản thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu. | 100% |
| 6 | 05/2024/NQ-HĐQT/ASG | 12/03/2024 | Bổ nhiệm Trường Ban Đầu tư và Phát triển kinh doanh. | 100% |
| 7 | 06/2024/NQ-HĐQT/ASG | 13/03/2024 | Thông qua kết quả chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu. | 100% |
| 8 | 07/2024/NQ-HĐQT/ASG | 20/03/2024 | Thông qua kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 tại các Công ty con thuộc Tập đoàn. | 100% |
| 9 | 08/2024/NQ-HĐQT/ASG | 26/03/2024 | Chuyển lợi nhuận năm 2023 của Công ty TNHH Hạ Tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG về công ty mẹ. | 100% |
| 10 | 02/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 27/03/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam đối với nội dung thông qua phương án phân phối lợi nhuận lần 3 năm 2023. | 100% |
| 11 | 09/2024/NQ-HĐQT/ASG | 01/04/2024 | Thông qua ngày giao dịch bổ sung cổ phiếu ASG. | 100% |
| 12 | 10/2024/NQ-HĐQT/ASG | 09/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và bổ sung tài sản đảm bảo cho gói trái phiếu phát hành năm 2022. | 100% |
| 13 | 11/2024/NQ-HĐQT/ASG | 15/04/2024 | Phê duyệt chủ trương ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với Ngân hàng TMCP Quân đội; Thông qua kế hoạch hoạt động và định hướng phát triển năm 2024. | 100% |
| 14 | 12/2024/NQ-HĐQT/ASG | 19/04/2024 | Thông qua bảo cáo quản lý vốn tại các Công ty con về kết quả đánh giá hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền quản lý vốn năm 2023; Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện đầu tư năm 2023 tiếp trình ĐHDCĐ thường niên phê duyệt; Thông qua nhiệm vụ năm 2024 và chỉ tiêu giao Người đại diện theo ủy quyền quản lý vốn. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 13/2024/NQ-HĐQT/ASG | 26/04/2024 | Tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 và chốt danh sách cổ đông có quyền dự hợp ĐHĐCD thường niên. | 100% |
| 16 | 03/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 08/05/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến biểu quyết của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung giải thề Công ty TNHH MTV Vinafico Hậu Giang. | 100% |
| 17 | 14/2024/NQ-HĐQT/ASG | 20/05/2024 | Thông qua cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG. | 100% |
| 18 | 15/2024/NQ-HĐQT/ASG | 28/05/2024 | Thông qua việc thành lập Ban tổ chức Đại hội, Ban thẩm tra tư cách cổ đông, đề cử nhân sự Ban bầu cử và kiểm phí điều và các nội dung hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024; Thông qua dự thảo Báo cáo và Tờ trình của HĐQT trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; Ghi nhận kết quả SXKD và thực hiện đầu tư Quý 1/2024 và triển khai kế hoạch định hướng cho giai đoạn tiếp theo. | 100% |
| 19 | 04/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 28/05/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến biểu quyết của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung thông qua dự thảo các tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 Công ty ASGL. | 100% |
| 20 | 05/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 31/05/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến biểu quyết của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung miễn nhiệm, bổ nhiệm Giám đốc Công ty TNHH Tiếp vận Vinafico. | 100% |
| 21 | 16/2024/NQ-HĐQT/ASG | 10/06/2024 | Thông qua danh sách ứng viên bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản lý nhiệm kỳ 2023 - 2028. | 100% |
| 22 | 17/2024/NQ-HĐQT/ASG | 13/06/2024 | Chỉ đạo người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG xử lý công tác tổ chức, quản lý tại Công ty TNHH ALS Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% |
| 23 | 06/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 13/06/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến biểu quyết của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung thay đổi nhân sự của Công ty Cổ phần Vinafico và phê duyệt Quy chế Quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Logistics ASG. | 100% |
| 24 | 18/2024/NQ-HĐQT/ASG | 28/06/2024 | Miễn nhiệm chức danh Trương Ban Quản lý và chấm dứt hợp đồng lao động đối với Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 25 | 07/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 13/07/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG. | 100% |
| 26 | 08/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 31/07/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG đối với nội dung phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh định hướng năm 2024 Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không. | 100% |
| 27 | 20/2024/NQ-HĐQT/ASG | 15/08/2024 | Về việc triển khai Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024; Thông qua Báo cáo quản lý vốn 6 tháng đầu năm 2024 tại các Công ty con, ghi nhận kết quả SXKD và thực hiện đầu tư 6 tháng đầu năm 2024 và triển khai kế hoạch định hướng cho 6 tháng cuối năm 2024; Thông qua nội dung phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản lý. | 100% |
| 28 | 21/2024/NQ-HĐQT/ASG | 23/08/2024 | Phê duyệt cho Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG đầu tư góp vốn thành lập doanh nghiệp và mua cổ phần tại doanh nghiệp khác. | 100% |
| 29 | 09/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 25/09/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung thông qua dự thảo Quy chế quản lý tài chính của Công ty Cổ phần VinaFco. | 100% |
| 30 | 10/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 28/09/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn đối với nội dung thông qua việc thay đổi cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG. | 100% |
| 31 | 11/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 28/09/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH Dịch vụ Sân bay Phía Nam đối với nội dung thông qua phương án phân phối lợi nhuận lần 1 năm 2024. | 100% |
| 32 | 22/2024/NQ-HĐQT/ASG | 10/10/2024 | Thông qua các nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG và sửa đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, Điều lệ Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 33 | 12/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 12/10/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG đối với nội dung phê duyệt gia hạn thời gian trả nợ gốc của Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không và thay đổi Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh. | 100% |
| 34 | 13/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 25/10/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn đối với các nội dung xin ý kiến tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG và Công ty Cổ phần Thương mại Thước lá Lotus. | 100% |
| 35 | 23/2024/NQ-HĐQT/ASG | 01/11/2024 | Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. | 100% |
| 36 | 24/2024/NQ-HĐQT/ASG | 08/11/2024 | Mua lại trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG năm 2020. | 100% |
| 37 | 14/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 04/11/2024 | Về việc chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn thông qua nội dung thay đổi cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Logistics ASG. | 100% |
| 38 | 25/2024/NQ-HĐQT/ASG | 11/11/2024 | Thông qua Báo cáo Quản lý vốn Quý III năm 2024 tại các Công ty con, ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện đầu tư 9 tháng đầu năm 2024 và triển khai kế hoạch định hướng cho 3 tháng cuối năm 2024. | 100% |
| 39 | 26/2024/NQ-HĐQT/ASG | 15/11/2024 | Ban hành Quy chế trả lương, Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc. | 100% |
| 40 | 27/2024/NQ-HĐQT/ASG | 12/12/2024 | Phê duyệt giá cho thuê lại đất gắn liền với hạ tầng kỹ thuật, giá cho thuê cơ sở hạ tầng, giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác tại Cụm công nghiệp CN2, xã Mai Định, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội do Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu cổng nghiệp ASG làm chủ đấu tự xây dựng hạ tầng kỹ thuật. | 100% |
| 41 | 15/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 18/12/2024 | Về việc chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Công ty TNHH ALS Thành phố Hồ Chí Minh và nội dung đề cử ứng viên tham gia bầu thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 42 | 16/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 21/12/2024 | Về việc chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Logistics ASG đối với nội dung bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Công ty TNHH Tiếp vận VinaFco và thông qua Quy chế quản lý tài chính Công ty Cổ phần Vianfco. | 100% |
| 43 | 28/2024/NQ-HĐQT/ASG | 23/12/2024 | Phê duyệt phương án vay vốn lưu động. | 100% |
| 44 | 29/2024/NQ-HĐQT/ASG | 25/12/2024 | Phê duyệt dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp CN2” Tại xã Mai Đình, huyện Sốc Sơn, thành phố Hà Nội do Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG (ASGI) làm chủ đấu tư. | 100% |
| 45 | 17/2024/NQ-HĐQT/QLV/ASG | 30/12/2024 | Chấp thuận nội dung xin ý kiến của Người đại diện quản lý vốn đối với nội dung thông qua Quy chế quản lý tài chính và Quy chế đấu tư mua sắm tài sản và dịch vụ của Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG. | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
Trong cơ cấu Hội đồng Quản trị của Công ty năm 2024, có 01 thành viên Hội đồng Quản trị độc lập là bà Trần Thị Bích Ngọc, đảm bảo tỷ lệ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được ĐHĐCĐ giao phó; tham gia đầy đủ các cuộc họp và tham gia ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề cần sự quyết định của Hội đồng Quản trị; tham gia giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban điều hành theo phân công công việc của Hội đồng Quản trị.
Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát Công ty có 3 thành viên: 01 Trường Ban và 02 thành viên.
Danh sách thành viên Ban Kiểm soát và tỷ lệ nắm giữ cổ phần, chứng khoán khác, cụ thể như sau:
| STT | Ban kiểm soát | Chức danh | Tham gia điều hành | Số CP nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu (%) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Lê Hằng | Trường ban | Không tham gia điều hành | 44.125 | 0,05 | |
| 2 | Nguyễn Quang Đạt | Thành viên | Không tham gia điều hành | 0 | 0,00 | |
| 3 | Trần Thị Nhường | Thành viên | Không tham gia điều hành | 13.195 | 0,01 |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Căn cứ quyền hạn và trách nhiệm của Ban Kiểm soát được quy định tại Điều 170 của Luật Đoanh nghiệp; Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG; Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thay mặt cổ đông kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty trong việc quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đều tư năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
Kiểm tra, giảm sát việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định nội bộ của Công ty và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT, chấp hành các quy chế, quy định và các chế độ chính sách của Nhà nước. Đặc biệt là chế độ chính sách về tài chính kế toán.
Thẩm định báo cáo tài chính, đảm bảo tính đúng đắn, minh bạch trong báo cáo. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, khả năng bảo toàn và phát triển vốn của Công ty;
Công tác kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát được thực hiện liên tục, có hệ thống nhằm nắm bắt kịp thời thực trạng, hiệu quả hoạt động của Công ty, để giúp phát hiện và khác phục kịp thời những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành hoạt động và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các giao dịch, lượng thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Lượng, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Họ tên | Chức danh | Tổng lượng thưởng thù lao và các khoản lợi ích |
| 1 | Dương Đức Tính | Chủ tịch HĐQT | 1.568 |
| 2 | Trương Minh Hoàng | Thành viên HĐQT, Phó TGD | 575 |
| 3 | Bùi Thị Lệ Hằng | Thành viên HĐQT | 120 |
| 4 | Nguyễn Hoàng Sơn | Thành viên HĐQT | 60 |
| 5 | Trần Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | 120 |
| 6 | Đặng Lưu Dũng | Thành viên HĐQT | 60 |
| 7 | Đặng Thị Phương Nga | Kế toán trưởng | 726 |
| 8 | Nguyễn Thị Lê Hằng | Trưởng Ban KS | 408 |
| 9 | Trần Thị Nhường | Thành viên BKS | 553 |
| 10 | Nguyễn Quang Đạt | Thành viên BKS | 778 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ
| Người/tổ chức thực hiện giao dịch | Quan hệ đối với công ty | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | |||
| Dương Đức Tính | Chủ tịch HĐQT | 7.137.195 | 9,43 | 8.564.634 | 9,43 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu |
| Nguyễn Thị Lê Hằng | Trường Ban Kiểm soát | 36.771 | 0,05 | 44.125 | 0,05 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu |
| Trần Thị Nhường | Thành viên Ban kiểm soát, Người phụ trách quản trị Công ty, Người được uỷ quyền CBTT | 10.996 | 0,01 | 13.195 | 0,01 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu |
| Đặng Thị Phương Nga | Kế toán trưởng | 16.953 | 0,02 | 20.243 | 0,02 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu |
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cập, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCD/HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| I | ||||||
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ hàng hóa hàng không Giá trị: 34.971.580.456 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ cho thuê kho bãi Giá trị: 8.023.823.333 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải Giá trị: 396.208.000 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu từ chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu Giá trị: 4.713.121.222 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Chỉ phí Dịch vụ hàng hóa Giá trị: 24.828.395.912 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 14/07/2021 | Doanh thu từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh Giá trị: 34.000.000.000 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả hộ Giá trị: 1.442.675.127 VND |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Công ty con | 4601126886 do Sở KH& ĐT Tình Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 18/04/2013 | Lô số 5, Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phổ Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Nhận cổ tức: Giá trị: 18.187.867.600 VND |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| II | ||||||
| Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu cho thuê kho bãi, văn phòng Giá trị: 334.560.000 VND |
| Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 10/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 26/03/2024 | Chuyển lợi nhuận về công ty mẹ Giá trị: 2.000.000.000 VND |
| Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Lãi tiền vay Giá trị: 551.342.466 VND |
| Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sức Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả gốc vay Giá trị: 52.000.000.000 VND |
| Công ty TNHH Hạ tĩẩn và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sức Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả hộ Giá trị: 32.965.281 VND |
| Công ty TNHH Hạ tĩẩn và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sức Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Góp vốn đầu tư Giá trị: 80.000.000.000 VND |
| Công ty TNHH Hạ tĩẩn và Phát triển khu công nghiệp ASG | Công ty con | 461543128 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 09/08/2019 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sức Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | NQ số 17/2023/NQ-HĐQT/ASG ngày 03/10/2023 | Góp vốn đầu tư Giá trị: 80.000.000.000 VND |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| III | ||||||
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu cho thuê kho bãi, văn phòng: Giá trị: 207.720.000 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải Giá trị: 317.032.258 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu từ chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu Giá trị: 122.406.055 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Chi phí mua hàng hoá Giá trị: 50.344.455 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả hộ Giá trị: 13.781.871 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Cho vay Giá trị: 10.000.000.000 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Lãi tiền cho vay Giá trị: 108.219.177 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sác Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Thu hồi khoản cho vay Giá trị: 10.000.000.000 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Công ty con | 0109240049 cấp lần đầu ngày 24/06/2020 do Sở KH& ĐT TP. Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sác Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QB số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Thu hồi khảo chọn cho vay Giá trị: 10.000.000.000 VND |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCB/HBDT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| IV | ||||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu cho thuê kho bãi, văn phòng. Giá trị: 11.229.819.260 VND |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải Giá trị: 6.040.815.000 VND |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu từ chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu Giá trị: 922.586.477 VND |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Chi phí Dịch vụ vận tải Giá trị: 8.112.183.204 VND |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sác Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả hộ Giá trị: 517.924.986 VND |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn | Công ty con | 0107372515 do Sở KH&DT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/03/2016 | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sác Sơn, Hà Nội | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Thu hộ Giá trị: 41.512.000 VND |
| V | ||||||
| Công ty TNHH Vận Tải ASG | Công ty con | 4601547193 do Sở KH& DT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 29/10/2019 | Lỗ số 5 - Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phố Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Chi phí Dịch vụ vận tải Giá trị: 878.070.749 VND |
| Công ty TNHH Vận Tải ASG | Công ty con | 4601547193 do Sở KH& DT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 29/10/2019 | Lỗ số 5 - Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phố Yên, Tình Thái Nguyên | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu Dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng Giá trị: 443.467.408 VND |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| Công ty TNHH Vận Tải ASG | Công ty con | 4601547193 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 29/10/2019 | Lô số 5 - Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phố Yên, Tỉnh Thái Nguyên | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Doanh thu từ chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu Giá trị: 1.250.032.831 VND |
| Công ty TNHH Vận Tải ASG | Công ty con | 4601547193 do Sở KH& ĐT Tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 29/10/2019 | Lô số 5 - Khu công nghiệp Yên Bình, Phường Đồng Tiến, Thành phố Phố Yên, Tỉnh Thái Nguyên | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả hộ Giá trị: 73.887.941 VND |
| VI | ||||||
| Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam | Công ty con | 0108895483 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/09/2019 | Tầng 4, Tòa nhà NTS, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Cường, Huyên Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Nhận phân chia lợi nhuận: Giá trị: 6.643.537.500 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam | Công ty con | 0108895483 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/09/2019 | Tầng 4, Tòa nhà NTS, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Cường, Huyên Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Nhận tiền vay Giá trị: 41.430.000.000 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam | Công ty con | 0108895483 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/09/2019 | Tầng 4, Tòa nhà NTS, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Cường, Huyên Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả gốc vay Giá trị: 18.930.000.000 VND |
| Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam | Công ty con | 0108895483 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/09/2019 | Tầng 4, Tòa nhà NTS, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Cường, Huyên Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội | 01/2024 - 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ- HDQT/ASG ngày 05/01/2024 | Lãi tiền vay Giá trị: 658.798.135 VND |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) |
| VII | ||||||
| Công ty Cổ phần Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Công ty con | 4200810665 Sở KH&ĐT Tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 14/01/2009 | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Nhận tiền vay Giá trị: 50.000.000.000 VND |
| Công ty Cổ phần Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Công ty con | 4200810665 Sở KH&ĐT Tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 14/01/2009 | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Trả gốc vay Giá trị: 30.000.000.000 VND |
| Công ty Cổ phần Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Công ty con | 4200810665 Sở KH&ĐT Tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 14/01/2009 | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa | 01/2024 – 12/2024 | QĐ số 01/2024/QĐ-HĐQT/ASG ngày 05/01/2024 | Lãi tiền vay Giá trị: 2.036.904.109 VND |
Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty tuân thủ thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ và các quy chế, quy định có liên quan nhằm đảm bảo công tác quản trị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2024
ĐÃ KIỂM TOÁN
105
Báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ASG
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(Đã được kiểm toán)
Báo cáo của Ban Lãnh đạo Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Bảng cần đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN LẦNH ĐẠO
Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104960269 ngày 22/10/2010 và các lần sửa đổi do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Hiện nay, Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 24 ngày 21 tháng 03 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty tại Khu dịch vụ Logistics, Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này gồm:
| Ông Dương Đức Tỉnh | Chủ tịch |
| Bà Bùi Thị Lệ Hằng | Thành viên |
| Bà Trần Thị Bích Ngọc | Thành viên |
| Ông Trương Minh Hoàng | Thành viên |
| Ông Đăng Lưu Dũng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Hoàng Sơn | Thành viên |
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này gồm:
Ông Trương Minh Hoàng Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Các thành viên Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Bà Nguyễn Thị Lê Hằng | Trường Ban |
| Bà Trần Thị Nhường | Thành viên |
| Ông Nguyễn Quang Đạt | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Dương Đức Tĩnh - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN LĂNH ĐẠO ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Lãnh đạo Công ty cầm kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Lãnh đạo Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Lãnh đạo xác nhận rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
CAM KẾT KHẮC
Ban Lãnh đạo cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
S6: 150325.008/BCTC.FIS1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG được lập ngày 15 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 68, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo
Ban Lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hiện sách kể toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kể toán của Ban Lãnh đạo cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Ván đẻ cản nhân mạnh
Chúng tôi muốn lưu ý người độc Báo cáo tài chính đến Thuyết minh 35 của Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả: vào ngày 22/12/2023, tàu biển Morning Vinafico mang số hiệu 715HD/HS được quản lý bởi Công ty Cổ phần Văn tải biển Vinafico (gọi tất là "VTB Vinafico" - là công ty con do Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG sở hữu 46,00% vốn), đang lưu hành trên tuyến HPH-DNA-HCM và gặp sự cố rơi 37 container xưởng biển do thời tiết xấu.
Hiện nay, VTB Vinafo vẫn tiếp tục phối hợp cùng các chủ hàng, công ty bảo hiểm và các cơ quan chức năng để giải quyết sự có trên theo trình tự thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, các chi phí phải trả phát sinh liên quan đến sự có (nếu có) mà Công ty có thể phải gánh chịu sẽ còn tùy thuộc vào kết quả làm việc giữa các bên có liên quan.
Ván đề cần nhấn mạnh này không làm thay đổi ý kiến chấp nhận toàn phần nêu trên của chúng tôi. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Đỗ Thị Ngọc Dung
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0659-2023-002-1
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
Trần Minh Đức
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 4372-2022-002-1
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 (đã điều chỉnh) VND |
| 100 A. | TÀI SĂN NGẤN HĂN | 1.759.006.493.907 | 1.734.850.620.405 | |
| 110 I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 4 | 275.925.813.537 | 165.727.939.365 |
| 111 | 1. Tiền | 149.476.813.815 | 109.977.939.365 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 126.448.999.722 | 55.750.000.000 | |
| 120 II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 6 | 917.087.577.133 | 982.671.824.174 |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | 552.203.300.732 | 600.275.618.467 | |
| 122 | 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán | (4.380.961.250) | (7.656.511.250) | |
| 123 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 369.265.237.651 | 390.052.716.957 | |
| 130 III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 518.451.172.874 | 529.380.321.515 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 370.414.975.213 | 356.814.762.748 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 16.462.799.631 | 18.226.838.400 | |
| 133 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 61.621.750.000 | 94.621.750.000 |
| 134 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 102.020.861.271 | 87.394.875.284 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (32.069.213.241) | (27.677.904.917) | |
| 140 IV. | Hàng tồn kho | 9 | 28.049.976.824 | 32.534.813.939 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 28.333.422.571 | 32.818.259.686 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (283.445.747) | (283.445.747) | |
| 150 V. | Tài sản ngắn hạn khác | 19.491.953.539 | 24.535.721.412 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 10 | 16.655.338.585 | 19.434.891.858 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 2.781.225.313 | 5.027.891.679 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 18 | 55.389.641 | 72.937.875 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 200 B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 1.511.889.350.028 | 1.315.260.208.831 | |
| 210 1. | Các khoản phải thu dài hạn | 37.361.439.560 | 42.815.505.501 | |
| 211 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 5 | 26.100.000.000 | 33.100.000.000 |
| 216 2. | Phải thu dài hạn khác | 8 | 11.261.439.560 | 9.715.505.501 |
| 220 II. | Tài sản cổ định | 457.312.520.023 | 465.776.274.735 | |
| 221 1. | Tài sản cổ định hữu hình | 13 | 418.982.455.811 | 424.545.631.587 |
| 222 - | Nguyên giá | 1.233.311.488.937 | 1.170.492.932.058 | |
| 223 - | Giá trị hảo môn lũy kế | (814.329.033.126) | (745.947.300.471) | |
| 224 2. | Tài sản cổ định thuê tài chính | 14 | 4.126.025.135 | 5.458.683.175 |
| 225 - | Nguyên giá | 7.987.313.990 | 7.987.313.990 | |
| 226 - | Giá trị hảo môn lũy kế | (3.861.288.855) | (2.528.630.815) | |
| 227 3. | Tài sản cổ định vỏ hình | 15 | 34.204.039.077 | 35.770.959.973 |
| 228 - | Nguyên giá | 61.262.997.324 | 61.000.097.324 | |
| 229 - | Giá trị hảo môn lũy kế | (27.058.958.247) | (25.229.137.351) | |
| 230 III. | Bắt động sản đầu tư | 16 | 1.862.376.794 | 2.707.161.782 |
| 231 - | Nguyên giá | 4.158.805.870 | 4.158.805.870 | |
| 232 - | Giá trị hảo môn lũy kế | (2.296.429.076) | (1.451.644.088) | |
| 240 IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 366.782.767.973 | 118.247.223.231 | |
| 242 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 11 | 366.782.767.973 | 118.247.223.231 |
| 250 V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 6 | 242.356.904.391 | 265.616.628.296 |
| 252 1. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 240.406.904.391 | 264.116.628.296 | |
| 253 2. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 | |
| 255 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 450.000.000 | - | |
| 260 VI. | Tài sản dài hạn khác | 406.213.341.287 | 420.098.415.286 | |
| 261 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 10 | 236.325.365.628 | 241.044.525.878 |
| 262 2. | Tải sản thuế thu nhập hoãn lại | 31 | 37.835.387.355 | 34.408.450.564 |
| 263 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 1.119.500.000 | 1.119.500.000 | |
| 269 4. | Lợi thế thương mại | 12 | 130.933.088.304 | 143.525.938.844 |
| 270 TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 3.270.895.843.935 | 3.050.110.829.236 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG
Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc
tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÀNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 1.238.946.012.578 | 1.203.303.714.362 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 977.572.196.868 | 672.098.964.420 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 17 | 254.401.555.574 | 278.757.654.120 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 609.990.656 | 387.092.022 | |
| 313 | 3. Thuê va̛ ca̛c khơan phai̛ơo Nha̛ơưc | 18 | 29.153.634.258 | 24.271.842.983 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 52.068.258.105 | 34.648.838.472 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 19 | 29.071.277.835 | 29.512.450.795 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 281.000.000 | 582.950.900 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 19.016.086.153 | 20.187.267.032 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 21 | 584.411.071.727 | 278.098.317.708 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 1.961.854.491 | - | |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 6.597.468.069 | 5.652.550.388 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 261.373.815.710 | 531.204.749.942 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 20 | 12.955.420.785 | 12.268.817.703 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 21 | 189.645.254.366 | 458.844.506.639 |
| 341 | 3. Thuê thu nhập hoãn lại phải trả | 31 | 57.538.963.434 | 58.172.903.725 |
| 342 | 4. Dự phòng phải trả dài hạn | 1.234.177.125 | 1.918.521.875 | |
| 400 | D. NGUÔN VÔN | 2.031.949.831.357 | 1.846.807.114.874 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 2.031.949.831.357 | 1.846.807.114.874 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 907.846.690.000 | 756.538.910.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 907.846.690.000 | 756.538.910.000 | |
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phản | 67.259.772.988 | 67.588.869.132 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 5.731.715.025 | 5.731.715.025 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 1.329.616.614 | 1.329.616.614 | |
| 420 | 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.368.793.748 | 1.368.793.748 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 329.793.454.851 | 307.322.345.844 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 301.784.089.565 | 304.518.721.290 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 28.009.365.286 | 2.803.624.554 | |
| 429 | 7. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 718.619.788.131 | 706.926.864.511 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 3.270.895.843.935 | 3.050.110.829.236 |
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIỀU | Năm 2024 Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (đã điều chỉnh) VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 1.916.030.791.310 | 1.920.320.196.629 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 24 | 496.684.193 | 469.520.275 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 1.915.534.107.117 | 1.919.850.676.354 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | 25 | 1.610.548.300.654 | 1.670.926.078.316 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 304.985.806.463 | 248.924.598.038 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 26 | 48.765.028.809 | 56.111.227.902 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 27 | 54.518.125.101 | 64.983.823.674 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 52.733.554.880 | 65.542.102.613 | |
| 24 | 8. Phần lãi/(lỗ) trong công ty liên doanh, liên kết | 28 | (3.927.901.222) | 1.443.558.462 |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 29 | 17.502.190.415 | 12.371.818.100 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 198.945.681.685 | 172.997.169.995 | |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 78.856.936.849 | 56.126.572.633 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 8.359.436.317 | 4.496.129.494 | |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 9.122.619.718 | 8.569.707.128 | |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (763.183.401) | (4.073.577.634) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 78.093.753.448 | 52.052.994.999 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 30 | 29.044.476.851 | 28.853.647.503 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 31 | (4.435.353.872) | (2.595.818.331) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 53.484.630.469 | 25.795.165.827 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng Công tụ mẹ | 28.009.365.286 | 2.803.624.554 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 25.475.265.183 | 22.991.541.273 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 32 | 319 | 37 |
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 78.093.753.448 | 52.052.994.999 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khẩu hao tài sản có định | 114.967.469.411 | 127.578.710.950 | |
| 03 | Các khoản dự phòng | 2.633.268.065 | (4.193.593.879) | |
| 04 | (Lải)/lỗ CLTG do đánh giá lại các khoản mục | 39.224.977 | (1.975.881) | |
| tiền tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| 05 | (Lải) từ hoạt động đầu tư | (43.668.752.875) | (46.563.816.769) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 56.962.994.588 | 69.771.542.321 | |
| 08 | 3. Lãi từ hoạt động kinh doanh trước | 209.027.957.614 | 198.643.861.741 | |
| thay đổi vốn lưu động | ||||
| 09 | (Tăng)/Giám các khoản phải thu | (34.592.542.323) | 26.270.592.616 | |
| 10 | Giảm hàng tồn kho | 5.062.517.696 | 1.226.321.755 | |
| 11 | (Giảm) các khoản phải trả (không bao gồm | (4.925.170.225) | (1.635.151.215) | |
| lãi vay, thuế TNDN phải nộp) | ||||
| 12 | (Tăng)/Giám chi phí trả trước | 3.503.395.276 | (419.165.223) | |
| 13 | Giảm chứng khoán kinh doanh | 48.072.317.735 | 18.627.313.768 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (52.455.764.385) | (67.277.203.909) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (26.604.783.657) | (24.364.360.662) | |
| 17 | Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | (2.567.937.400) | (2.404.696.443) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 144.519.990.331 | 148.667.512.428 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (323.326.313.988) | (94.509.198.971) | |
| 22 | 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 9.237.569.312 | 11.052.316.166 | |
| 23 | 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (296.832.520.694) | (454.236.790.016) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 350.170.000.000 | 384.153.812.897 | |
| 25 | 5. Tiền chị đều tự góp vốn vào đơn vị khác | (10.813.387.160) | (15.507.952.263) | |
| 26 | 6. Tiền thu hồi đâu tự góp vốn vào đơn vị khác | 19.233.684.400 | 2.513.563.243 | |
| 27 | 7. Tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 51.700.500.082 | 42.235.820.195 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần tự hoạt động đầu tư | (200.630.468.048) | (124.298.428.749) | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp) (tiếp theo)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 (đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 153.578.683.856 | - | |
| 33 | 2. Tiền thu tử đi vay | 686.653.084.633 | 381.174.127.392 | |
| 34 | 3. Tiền trả nợ góc vay | (652.892.139.483) | (415.204.350.652) | |
| 35 | 4. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | (876.883.112) | (876.883.112) | |
| 36 | 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (20.115.169.028) | (30.457.392.950) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 166.347.576.866 | (65.364.499.322) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 110.237.099.149 | (40.995.415.643) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 165.727.939.365 | 206.721.379.127 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | (39.224.977) | 1.975.881 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 275.925.813.537 | 165.727.939.365 | |
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104960269 ngày 22 tháng 10 năm 2010 và các lần sửa đổi do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 24 ngày 21 tháng 03 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty tại Khu dịch vụ Logistics, Càng hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ của Công ty là: 907.846.690.000 VND; tương đương 90.784.669 cổ phần, mệnh giá một cỗ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 1.815 người, trong đó tại Công ty mẹ là 121 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 1.887 người, trong đó tại Công ty mẹ là 101 người).
Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mở chứng khoán là ASG từ ngày 17/07/2020 và bắt đầu giao dịch từ ngày 24/09/2020.
Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chính
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không. Chỉ tiết: dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mất đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không; dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; giao nhận hàng hóa; hoạt động liên quan khác như: bao gối hàng hóa, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa, dịch vụ vận chuyển mặt đất; kinh doanh dịch vụ logistics;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Bốc xếp hàng hóa. Chi tiết: bốc xếp hàng hóa đường bộ; bốc xếp hàng hóa căng hàng không;
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (không bao gồm kinh doanh bất động sản).
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm, Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA - Công ty con của Công ty) đã hoàn thành việc mua 98% cỗ phần của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh (Chi tiết tại Thuyết minh số 3).
Lợi nhuận của Công ty trong năm 2024 tăng mạnh so với năm 2023 do Công ty tăng mạnh lợi nhuận của mảng dịch vụ phục vụ mặt đất hàng không.
| STT | Tên Công ty | Đia chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich trực tiếp | Tỷ lệ quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ich gián tiếp | Tỷ lệ lợi chú biểu quyết gián tiếp | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp và gián tiếp | Tỷ lệ quyết trực tiếp và gián tiếp | Công ty điều tư giản tỉ phân của công ty mà vào công ty con |
| 1 | Công ty Cổ phân Logistics ASG | Ló số 5 - Khu Công nghiệp Yên Binh, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ kho vận và các dịch vụ logistics. | 98,94% | 98,94% | 0,00% | 0,00% | 98,94% | 98,94% | |
| 2 | Công ty TNHH Hạ lãng và Phát triển Khu công nghiệp ASG | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sức Sơn, TP. Hà Nội | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Đầu tư kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất. | 100,00% | 100,00% | 0,00% | 0,00% | 100,00% | 100,00% | |
| 3 | Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sức Sơn, TP. Hà Nội | Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa; Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mật đất; Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; Dịch vụ kỹ thuật hàng không... | 100,00% | 100,00% | 0,00% | 0,00% | 100,00% | 100,00% | |
| 4 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Sân Bay Sài Gòn | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sức Sơn, TP. Hà Nội | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, dịch vụ kho vận và các dịch vụ logistics. | 0,00% | 0,00% | 97,00% | 98,04% | 97,00% | 98,04% | Công ty Cổ phân Logistics ASG |
Khu dịch vu Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm (tiếp
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp | Tỷ lệ biểu quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ích giản tiếp | Tỷ lệ biểu quyết giản tiếp | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp và giản tiếp | Tổng quý trực tiếp và gián tiếp | Công ty đều tự gián tiếp và mẹ vào công ty con |
| 5 | Công ty Cổ phần Logistics VietAir (đối tên và thay đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH ALS Thành phố Hồ Chí Minh) | Tòa nhà Hải Âu, Số 39B, Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | Cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hòa hàng không, dịch vụ khoản và các dịch vụ logistics | 0,00% | 0,00% | 59,37% | 60,00% | 59,37% | 60,00% | Công ty Cổ phần Logistics ASG |
| 6 | Công ty TNHH Văn tải ASG | Lô số 5 - Khu Công nghiệp Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tình Thái Nguyên | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, Vận tải hàng hóa bằng đường bột; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | 0,00% | 0,00% | 98,94% | 100,00% | 98,94% | 100,00% | Công ty Cổ phần Logistics ASG |
| 7 | Công ty Cổ phần Dịch vụ ASGU () | Lô số 5 - Khu Công nghiệp Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tình Thái Nguyên | Vận tải hàng hoá bằng đường bột; kho bãi và lưu giữ hàng hoạt, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; bóc xếp hàng hoá (ngoại trừ cung cấp dịch vụ tại Sân bay); lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. | 0,50% | 0,50% | 49,97% | 50,50% | 50,47% | 51,00% | Công ty Cổ phần Logistics ASG |
| 8 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay Quốc tế Cam Ranh | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Cung cấp các dịch vụ: Bản hàng miễn thuế, bên hàng ăn uống, mỹ nghệ, lưu niệm; phục vụ khách hàng thương gia tại phòng khách hàng thương gia; dịch vụ dưa đơn khách sẵn bay. | 0,00% | 0,00% | 54,51% | 54,60% | 54,51% | 54,60% | Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG; Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Sài Gòn |
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Host động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich trực tiếp | Tỷ lệ biểu quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ích gián tiếp | Tỷ lệ biểu quyết gián tiếp | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp và gián tiếp | Tỷ lệ biểu quyết trực tiếp và gián tiếp | Công ty điều gián tiếp của công ty mẹ vào công ty con |
| 9 | Công ty TNHHịch vụ mặt đấtàng không | Sản bay Quốc tế Ranh,ường Camĩa, thành phố Ranh, tỉnhánh Hòa | Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thường mọi mặt đất | 0,00% | 0,00% | 72,73% | 75,00% | 72,73% | 75,00% | Công ty TNHHịch vụ Hàng không ASG;ông ty Cổ phần Dịch vụ Sản Bay Quốc tế Cam Ranh |
| 10 | Công ty TNHHà ga Hàng hoá Cam Ranh | Sản bay Quốc tế Ranh,ường Camĩa, thành phố Ranh, tỉnhánh Hòa | Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá | 0,00% | 0,00% | 54,51% | 100,00% | 54,51% | 100,00% | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản Bay Quốc tế Cam Ranh |
| 11 | Công ty TNHHương mại Hàng không Ranh | Sản bay Quốc tế Ranh,ường Camĩa, thành phố Ranh, tỉnhánh Hòa | Dịch vụ thương mại hàng không | 0,00% | 0,00% | 54,51% | 100,00% | 54,51% | 100,00% | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản Bay Quốc tế Cam Ranh |
| 12 | Công ty TNHHịch vụ Sản bay phía Nam | Tầng 4 Tòa nhà NTS, Sản bay Quốc tế Nội bài,ã Phú Cường,ên Sốc Som,ành phố Hà Nội | Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;ịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ;ạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;ịch vụ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 74,50% | 74,50% | 0,00% | 0,00% | 74,50% | 74,50% |
NaOH
Công ty Co phan tập đoan ASG Khu dịch vu Logistics. Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Công ty có các công ty con được hợp nhất bảo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm (tiếp
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich trực tiếp | bieu quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ích giản tiếp | bieu quyết giản tiếp | trực tiếp và giản tiếp | trực tiếp và giản tiếp | Công ty sau từ giản tiếp của công ty mẹ vào công ty con |
| 13 | Công ty TNHH | Công số 2, ngũ | Kinh doanh bất động sản, quyền | 0,00% | 0,00% | 60,00% | 60,00% | 60,00% | 60,00% | Công ty TNHH |
| Bất động sản | 86, đường Trần | sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, | Dịch vụ Hàng | |||||||
| Hoàng Gia | Phú, Phường Lộc | chủ sở dụng hoặc đi thuê | không ASG | |||||||
| Trang | Thọ, Thành phố | |||||||||
| Nha Trang, Tĩnh | ||||||||||
| Khánh Hòa | ||||||||||
| 14 | Công ty | Thôn Tự Khoát, xã | Vận tải, giao nhận hàng hóa, cho | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 51,59% | 51,04% | Công ty Cổ phần | |
| Cổ phần Vinafo | Ngũ Hiệp, huyện | thuê kho bãi | Logistics ASG | |||||||
| Thanh Trì, thành | ||||||||||
| phổ Hà Nội | ||||||||||
| 15 | Công ty TNHH | Số 33C, phổ Cát | Vận tải, giao nhận hàng hóa | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% | Công ty Cổ phần |
| Vận tải và Dịch | Linh, Phường Cát | Vinafo | ||||||||
| w Vinafo | Linh, Quận Đống | |||||||||
| Đa, Hà Nội | ||||||||||
| 16 | Công ty Cổ | Thôn Tự Khoát, xã | Vận tải, giao nhận hàng hóa | 0,00% | 0,00% | 46,00% | 90,12% | 46,00% | 90,12% | Công ty Cổ phần |
| phản Vận tải | Ngũ Hiệp, huyện | Vinafo; | ||||||||
| biển Vinafo | Thanh Trì, thành | Công ty TNHH | ||||||||
| phổ Hà Nội | Văn tải và Dịch | |||||||||
| w Vinafo |
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp | Tỷ lệ quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ích gián tiếp | Tỷ lệ quyết gián tiếp | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp và gián tiếp | Tỷ lệ quyết trực và gián tiếp và cộng ty mẹ vào cộng ty con |
| 17 | Công ty TNHH Triếp văn Vinafico | 33C Cát Linh, quân Đồng Đa, thành phố Hà Nội | Vận tải, giao nhận hàng hoa, cho thuê kho bãi | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% |
| 18 | Công ty TNHH Tiếp văn Vinafico Đình Vũ | Phòng 736, tầng 7 Tòa nhà Thành Đặt 1, số 3 đường Lê Thánh Tông, Phường Mày Tơ, Quân Ngô Quyền, Hải Phòng | Vận tải, giao nhận hàng hoa, cho thuê kho bãi | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% |
| 19 | Công ty TNHH Một thành viên Vinafico Bình Dương | Lô N, đường số 26, KCN Sông Thần 2, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương | Vận tải, giao nhận hàng hoa, cho thuê kho bãi | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% |
| 20 | Công ty TNHH Một thành viên Vinafico Đà Nẵng | Đường số 5A, KCN Hòa Cẩm, P. Hòa Thọ Tây, Cẩm Lê, TP Đà Nẵng | Vận tải, giao nhận hàng hoa, cho thuê kho bãi | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% |
Công ty Có phản tập đoan ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| 21 | Tên Công tyông ty TNHHăn tài và Dich Vinafo Miên | Dịa chỉôn Cương Trung, xã Tiến Hóa, huyện Tiến Hóa, tình Quảng Bình | Hoạt động kinh doanh chínhận tài, giao nhận hàng hóa | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp | Tỷ lệ biểu quyết trực tiếp | Tỷ lệ lợi ích gián tiếp | Tỷ lệ biểu quyết gián tiếp | Tỷ lệ lợi ích trực tiếp và gián tiếp | Tỷ lệ biểu quyết trực tiếp và gián tiếp | Công ty đầu tư giản tiếp của công ty mà vào công ty con |
| 22 | CTCP Sân xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | Tầng 3 tòa nhà NTS, Cảng HKQT Nội Bãi, Xã Phú Cường, Huyên Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh bách hóa lưu niệm và dịch vụ ăn uống, giải khát | 0,00% | 0,00% | 51,04% | 100,00% | 51,04% | 100,00% | Công ty Cổ phần Vinafo |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỷ kế toán và đơn vị tiền tệ kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích tự hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Bảo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chỉ phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
Lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con:
- Trường hợp công ty mẹ thoái một phần vốn và vấn nắm giữ quyền kiểm soát đối với công ty con: Khoản lãi, lỗ ghi nhận vào khoản mục Lợi nhuận chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cho cỗ động không kiểm soát cộng với số lợi thể thương mại được ghi giảm;
- Trường hợp công ty mẹ sau khi thoái một phần vốn và mất quyền kiểm soát đối với công ty con, công ty con trở thành công ty liên kết: Khoản lãi, lỗ ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhường cộng với số lợi thể thường mại được ghi giám là toàn bộ số lợi thể thường mại còn chưa phân bổ;
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
- Trường hợp công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi huy động thêm vốn.
- Trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung: khi chuyển công ty con sở hữu gián tiếp thành công ty con sở hữu trực tiếp hoặc ngược lại, công ty mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con do thay đổi cơ cấu sở hữu trong công ty con.
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban lãnh đạo phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
2.4 Uớc tính kế toán
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Thời gian phần bổ chi phí trả trước
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Phân loại và dự phỏng các khoản đầu tư tài chính
- Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Lãnh đạo Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, trái phiếu, các khoản đấu tư ngắn hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngăn hàng không ký hạn.
Các khoản tương ứng tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
2.7 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại hoặc lỗi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu từ và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát công ty con). Lại mua rẻ (nếu có) sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Lợi thế thương mại được phân bố vào chí phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỳ Công ty sẽ đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tồn thất ngay trong năm phát sinh.
2.8 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn trên 03 tháng được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mua trong năm được bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kể toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh” và “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”.
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thể thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ảnh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của nhà đấu tự trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đấu tự trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đấu tự vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đấu tự vào công ty liên kết.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu năm báo cáo, Công ty thực hiện như sau: Đối với phần điều chỉnh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, Công ty điều chỉnh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần đến đầu năm báo cáo.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty loại trừ phần cổ tức đổi của các cổ động khác (nếu cổ phiếu ưu đã được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quỹ khen thưởng, phức lợi của công ty liên kết trước khi xác định phần sở
hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết nam báo cao. Sau do Công ty đều chỉnh giá trị khoản đầu tư tưởng ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc từ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phần loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỹ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được Công ty căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trang phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thử, mất tích, bổ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền; ngoại trừ giá trị hàng thực phẩm được xác định bằng phương pháp nhập trước xuất trước và một số loại hàng tồn kho nhận diện được xác định bằng phương pháp thực tế dịch danh.
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đở dang cuối năm.
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản có định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình. Các chỉ phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
2.11 Tài sản cố định và tài sản cố định thuê tài chính
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chính lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tài sản cố định thuế tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuế tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuế tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh bản đâu liên quan đến hoạt động thuế tài chính (không bao gồm thuế GTGT). Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuế tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hảo môn lũy kế và giá trị còn lại. Khâu hao của tài sản cố định thuế tài chính được trích căn cứ theo thời gian thuế theo hợp đồng và tính vào chí phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hỏi đủ vốn.
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao ước tính như sau:
| Phần Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 - 30 năm |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 15 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 15 năm |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
| Cây lâu năm | 05 năm |
| TSCD hữu hình khác | 05 năm |
| Quyền sử dụng đất | 48 năm |
| Phần mềm máy vi tính | 03 - 05 năm |
2.12 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khâu hao được ước tính như sau:
05 năm
Nhà cửa và vật kiến trúc
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bất đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
2.13 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14 Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
2.15 Chi phí trà trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Tiền thuê đất, thuế đất thề hiện số tiền thuê đất đã được trả trong thời gian triển khai thực hiện dự án. Chỉ phí chuẩn bị mặt bằng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị mặt bằng thực hiện dự án được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Tiền thuê đất, thuế đất trả trước và chi phí chuẩn bị mặt bằng được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian kề từ khi đưa dự án vào hoạt động đến hết thời gian thuê của các dự án nói trên.
- Chỉ phí san lấp, giải phóng mặt bằng và chỉ phí thuê đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản có định vô hình theo Thống tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản có định và các chị phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chị phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 06 tháng đến 36 tháng.
- Chỉ phí sử dụng hạ tầng khu cổng nghiệp trả trước được ghi nhận theo số tiền thanh toán trước của thời hạn của hợp đồng thuê cùng với hóa đơn tài chính đã nhận và được phân bổ theo thời hạn trả trước thời gian thuê.
- Chi phí thuê kho chờ phân bổ được ghi nhận theo giá trị từng lần thanh toán và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian thuê theo hợp đồng.
- Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng hoặc thời hạn của hợp đồng từ 03 tháng đến 36 tháng.
- Chi phí bảo hiểm chờ phần bổ được ghi nhận theo giá trị từng lần thanh toán và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng từ 06 tháng đến 12 tháng.
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
2.16 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỹ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.17 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
2.18 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hoá kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.19 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lại tiền vay phải trả, lại trái phiếu chuyển đổi phải trả... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc hạch toán các khoản chỉ phí phải trả vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm phải thực hiện theo nguyên tắc phú hợp giữa doanh thu và chí phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.20 Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhân trước liên quan tới số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.
2.21 Trái phiếu thường
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, khi phát hành trái phiếu, Công ty ghi nhận giá trị trái phiếu bằng mệnh giá trừ (-) chi phí phát hành trái phiếu. Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ vào chi phí tài chính theo thời hạn của trái phiếu.
Trái phiếu của Công ty là trái phiếu thông thường - trái phiếu không chuyển đổi.
2.22 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiêu và giá phát hành cổ phiêu (kể cả các trường hợp tại phát hành cổ phiêu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiêu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiêu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ảnh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ánh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế nhuận đoạn nghiệp và tình hình phần chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu kỳ và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Doanh thu bán hàng
2.23 Doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu phát sinh từ lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đòng thời hai (2) điều kiện sau:
Doanh thu hoạt động tài chính
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đồ:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong năm là chiết khấu thương mại.
2.24 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản chiết khấu thương mại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt và tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.25 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
2.26 Chỉ phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chỉ phí đi vay vốn;
Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
2.27 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế TNDN hoàn lại và Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoăn lai
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi lập Bảng cân đối kế toán.
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Các đơn vị được hưởng ưu đãi thuế và chi tiết về ưu đãi thuế được hưởng như sau :
U'u đãi thuế
Chi phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở sổ chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sổ chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoăn lại.
Tóm tắt các ưu đãi thuê
| Đơn vi | Văn bản | Tớm tắt các tư đơn thue | Hiểu lực |
| Công ty TNHH Văn tải ASG | Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số 2058632843 ngày 12/07/2016 của chỉ nhánh Thái Nguyên và các văn bản thuế liên quan | Thu nhập từ dự án “Đầu tư Cung cấp Dịch vụ Logistics” tại chỉ nhánh Thái Nguyên được hưởng ưu đãi về thuế suất theo địa bản và lĩnh vực đầu tư, theo đó được miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo | Công ty lựa chọn áp dụng thời gian miễn giảm được tính liên tục từ năm 2017. Ngày 15/07/2020, Chỉ nhánh Thái Nguyên đã hoàn tất chuyển nhượng dự án này cho Công ty TNHH Vận tải ASG (Công ty con của Công ty). Theo đó, đối với các thu nhập từ Dự án, Công ty TNHH Vận tải ASG được hưởng ưu đãi thuế theo thời gian còn lại của Dự án (là giảm 50% số thuế TNDN phải |
Hi e u l u c
| Công ty Cô phản Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Đơn vi | Văn bản | Tóm tắt các ưu đổi thuế | Hiệu lựcộp từ năm 2020 đến năm 2022) |
| Chi nhánh Bắc Ninh | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số 8547475288 ngày 18/01/2017 và các văn bản thuế liên quan | Thu thập từ dự án "Đầu tư xây dựng khu Dịch vụ Logistics tại Bắc Ninh" được hướng ưu đổi về thuế suất theo địa bản và lĩnh vực đầu tư, theo đó được miễn thuế TNDN trong 2 năm và giám 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo. | Năm 2020, dự án bắt đầu phát sinh thu nhập chịu thuế và bắt đầu hướng ưu đổi miễn thuế từ năm 2020. |
| Công ty Có phần Dịch vụ ASGU | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số 0252117134 ngày 15/11/2018 và các văn bản thuế liên quan | Miễn thuế TNDN trong 2 năm, giám 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với hoạt động có doanh thu phát sinh trên địa bản được ưu đổi và hoạt động vận tải có điểm đầu hoặc/ và điểm cuối trên địa bản được ưu đổi. | Công ty lựa chọn thời gian miễn giảm tính từ năm 2019. Trong năm 2024, Công ty chưa có thu nhập chịu thuế. |
| Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Vinaico Miên Trung | Giấy Chứng nhận Đầu tư và các văn bản thuế có liên quan | Được hướng thuế suất đầu đãi 10% trong vòng 15 năm kẻ từ năm thành lập, miễn thuế TNDN 4 năm kẻ từ năm có thu nhập chịu thuế và được giám 50% trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án. | Từ năm 2012 đối với Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Vinaico Miên Trung. |
Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN như sau:
| Đơn vị | Thuế suất |
| Công ty TNHH VĂN tải ASG (ASGT) | Thuế suất 17% đối với các hoạt động vận tải có điểm đi, điểm đến tại Thái Nguyên (Ngày 01/06/2020, Công ty TNHH VĂN tải ASG chuyển những dự án từ Chỉ nhánh Thái Nguyên của Công ty mẹ. Theo đó, Công ty TNHH VĂN tải ASG được hưởng ưu đãi thuế theo thời gian còn lại của dự án). |
| Công ty Cổ phần Logistics ASG | Thuế suất 17% đối với các hoạt động có doanh thu phát sinh trên địa bàn được ưu đãi và hoạt động vận tải có điểm đầu hoặc/ và điểm cuối trên địa bàn được ưu đãi |
| Công ty TNHH VĂN tải và Dịch vụ Vinafico Trung | Thuế suất 10% và được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong năm |
| Công ty mẹ và các công ty con khác | Thuế suất 20% đối với hoạt động không được ưu đãi thuế suất |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
2.28 Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quý Khen thương, phúc lợi, Quý Khen thương Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
2.29 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc cố ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đang kế đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.30 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toán diện.
3. Hợp nhất kinh doanh
Mua Công ty Cô phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh
Vào ngày 31/08/2024, Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA - Công ty con của Công ty) đã hoàn thành việc mua 98% cổ phần của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh ("NBL"), một Công ty cổ phần được thành lập theo Luật doanh nghiệp Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106060753 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 12 năm 2012 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh sau đó. Lĩnh vực kinh doanh chính của NBL là sản xuất món ăn, thực ăn chỉ biến sẵn, bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Tại ngày này, Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh trở thành công ty con gián tiếp của Công ty.
| Công ty Cổ phân Tập đoàn ASG | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội |
Giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được của NBL vào ngày hợp nhất kinh doanh, lợi thế thương mại phát sinh từ việc hợp nhất kinh doanh được tạm xác định như sau:
| Giá tri hợp lý xác địnhạm thời tại ngày mua | |
| Tài sản | |
| Tiền và tương đương tiền | 3.956.612.840 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 143.903.453 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 669.082.207 |
| Tài sản cố định | 549.782.245 |
| Tài sản dài hạn khác | 573.206.777 |
| 5.892.587.522 | |
| Nợ phải trả | |
| Nợ phải trả ngắn hạn | 431.584.432 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (tương ứng các điều chỉnh giá trị hợp lý) | - |
| 431.584.432 | |
| Tổng giá trị tài sản thuần theo giá trị hợp lý | 5.461.003.090 |
| Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát | 109.220.062 |
| Tổng giá trị tài sản thuần tương ứng với lợi ích của Tập đoàn | 5.351.783.028 |
| Tổng giá phí của khoản đầu tư | 14.770.000.000 |
| Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh | 9.418.216.972 |
| (Thuyết minh 12) | |
| Thông tin lưu chuyển tiền tệ từ việc mua Công ty con | |
| Tiền thu về từ Công ty con | 3.956.612.840 |
| Tiền chi đế mua Công ty con | (14.770.000.000) |
| Tiền thuần đã thanh toán cho nghiệp vụ mua | (10.813.387.160) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | |
| 31/12/2024 01/01/2024 | |
| VND VND | |
| Tiền mặt | 17.718.389.056 |
| Tiền gửi ngân hàng | 131.756.361.009 |
| Tiền đang chuyển | 2.063.750 |
| Các khoản tương đương tiền () | 126.448.999.722 |
| 275.925.813.537 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng được gửi tại các Ngân hàng TMCP với lãi suất từ 1,6%/năm đến 4,75%/năm.
| 5. Phải thu của khách hàng | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam | 23.245.806.406 | - | 28.850.447.594 | - |
| Công ty TNHH MTV thương mại Bia Sài Gòn | 12.220.239.004 | - | 44.997.861.009 | - |
| Công ty TNHH Son Jotun Việt Nam | 15.811.136.230 | - | 15.498.791.262 | - |
| Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution | 16.018.718.398 | - | 16.239.162.388 | - |
| Công ty TNHH Quân lý chuỗi cung ứng quốc tế Jusda Việt Nam | 41.456.885.433 | - | 16.428.295.804 | - |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 4.470.188.923 | - | 3.985.236.989 | - |
| Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan | 5.426.488.364 | - | 5.162.821.224 | - |
| Công ty TNHH Perfetti Van Melle | 8.552.102.463 | - | 5.231.271.758 | - |
| Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines | 4.126.127.447 | (1.506.522.954) | 3.442.418.963 | - |
| Công ty TNHH MTV Kinh đô Miền Bắc | 4.645.869.768 | - | 3.340.478.880 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư HB () | 17.840.812.254 | - | 10.840.812.254 | - |
| Các khách hàng khác | 216.600.600.523 | (9.872.571.074) | 202.797.164.623 | (7.250.328.491) |
| 370.414.975.213 | (11.379.094.028) | 356.814.762.748 | (7.250.328.491) | |
| Dài hạn | ||||
| Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư HB () | 26.100.000.000 | - | 33.100.000.000 | - |
| 26.100.000.000 | - | 33.100.000.000 | - | |
| Trong đó, phải thu bên liên quan (Thuyết minh 38) | 8.749.042.597 | - | 11.522.147.492 | - |
| () Tổng các khoản phải thu tiền chuyển nương vốn với Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư HB số tiền tại ngày 31/12/2024 là 43.940.812.254 VND, sẽ được thanh toán từng phần hàng năm đến trước ngày 19/10/2026. | ||||
Công ty Có phân tập đoan ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Dầu tư ngắn hạn | 369.265.237.651 | - | 390.052.716.957 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn () | 369.265.237.651 | - | 390.052.716.957 | - |
| Đầu tư dài hạn | 450.000.000 | - | - | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ('') | 450.000.000 | - | - | - |
| 369.715.237.651 | - | 390.052.716.957 | - | |
| () Các khoản tiền gửi có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng được gửi tại các Ngân hàng TMCP với lại suất từ 2,9%/năm đến 5,6%/năm. (*) Khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng từ ngày 16/12/2024 có giá trị 450.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Quản đội với lãi suất 4,9%/năm. | ||||
| Chứng khoán kinh doanh | |||||||
| Mã chứng khoán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trí hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trí hợp lý VND | Dự phòng VND | ||
| Công ty Cổ phần Hàng không | 515.984.298.108 | - | 515.984.298.108 | ||||
| Công ty Cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (i) | 25.756.045.124 | 21.042.000.000 | (1.399.463.750) | 73.826.896.044 | 70.772.905.000 | (4.280.213.750) | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bãi | 10.462.957.500 | 7.481.460.000 | (2.981.497.500) | 10.462.957.500 | 7.086.660.000 | (3.376.297.500) | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ HK Sân Bay Đà Nẵng (ii) | 552.203.300.732 | (4.380.961.250) | 600.275.818.467 | (7.656.511.250) | |||
| Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư cổ phần Công ty Cổ phần Logistics Hàng không do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. | |||||||
| (i) Tương ứng với 250.500 cổ phiếu, giá trị hợp lý được xác định theo giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là 84.000 VND/cổ phiếu. | |||||||
| (ii) Tương ứng với 197.400 cổ phiếu, giá trị hợp lý được xác định theo giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) là 37.000 VND/cổ phiếu. | |||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Tỷ lệ | Tỷ lệ quyền | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Tỷ lệ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | |
| lợi ích | biểu quyết | VND | % | % | VND | |
| % | % | VND | % | % | VND | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sài Gòn (i) | 46,56 | 48,00 | 51,643.715.619 | 47,03 | 48,00 | 51,806.594.698 |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hàng không Hà Nội (ii) | 27,13 | 49,00 | 48.573.350.274 | 27,13 | 49,00 | 49,852.595.457 |
| Công ty Cổ phần Logistics AGH (iii) | 47,37 | 48,00 | 2.773.844.178 | 47,57 | 48,00 | 20,794.479.665 |
| Công ty Cổ phần HANA-DH TLS (iv) | - | - | - | 10,19 | 20,00 | 661.822.683 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh (v) | 20,78 | 21,00 | 115.842.684.944 | 20,99 | 21,00 | 118.547.826.417 |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam (vi) | 20,73 | 20,95 | 9.573.309.376 | 20,94 | 20,95 | 10.453.309.376 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Hàng không Tân Sơn Nhất (vi) | 29,80 | 40,00 | 12.000.000.000 | 29,80 | 40,00 | 12.000.000.000 |
| 240.406.904.391 | 264.116.628.296 | |||||
| (i) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp thông qua Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn (Công ty con do Công ty nắm giữ 97,00% lợi ích) là 46,56% (tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn tại công ty liên kết là 48%). | ||||||
| (ii) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp thông qua Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh (Công ty con do Công ty nắm giữ 54,51% lợi ích) là 26,71% (tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh tại công ty liên kết là 49%). | ||||||
| (iii) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp thông qua Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn (do Công ty nắm giữ 97,00% lợi ích) và Công ty TNHH Hà tĩng và Phát triển Khu cổng nghiệp ASG (Công ty con do Công ty nắm giữ 100% lợi ích) là 47,37%. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Sài Gòn và Công ty TNHH Hà tĩng và Phát triển Khu cổng nghiệp ASG tại công ty liên kết là 21% và 27%. | ||||||
| (iv) Tại thời điểm đầu năm, tỷ lệ lợi ích giản tiếp thông qua Công ty Cổ phần Dịch vụ ASGU (Công ty con giản tiếp do Công ty nắm giữ 50,97% lợi ích) là 10,19%. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Dịch vụ ASGU tại công ty liên kết là 20%. | ||||||
| (v) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp của Công ty thông qua Công ty Cổ phần Logistics ASG (Công ty con trực tiếp do Công ty nắm giữ 98,94% lợi ích) là 20,78%. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Logistics ASG tại công ty liên kết là 21%. | ||||||
| (vi) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp của Công ty thông qua Công ty Cổ phần Logistics ASG (Công ty con trực tiếp do Công ty nắm giữ 98,94% lợi ích) là 20,73%. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty Cổ phần Logistics ASG tại công ty liên kết là 20,95%. | ||||||
| (vii) Tỷ lệ lợi ích giản tiếp của Công ty thông qua Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam (Công ty con do Công ty nắm giữ 74,50% lợi ích) là 29,80%. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam tại công ty liên kết là 40,00%. | ||||||
| Công ty Có phản Tập đoàn ASG dịch vũ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội | Bảo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | |
| VND | VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Giao nhận Aplus | 1.500.000.000 | - | 1.500.000.000 |
| 1.500.000.000 | - | 1.500.000.000 | |
| Công ty chưa xác định giá tri hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá tri hợp lý. | |||
| 7. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | |
| VND | VND | VND | |
| Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Long Thành | - | 23.000.000.000 | - |
| Công ty CP XNK Hàng hóa và Vận tải thủy Việt Nam (i) | 18.500.000.000 | - | 18.500.000.000 |
| Phạm Thanh Hùng (ii) | 17.521.750.000 | (17.521.750.000) | 17.521.750.000 |
| Các đối tượng khác | 25.600.000.000 | - | 35.600.000.000 |
| 61.621.750.000 | (17.521.750.000) | 94.621.750.000 | |
| Trong đó, phải thu bên liên quan(Thuyết minh 38) | - | - | 1.000.000.000 |
| Thông tin chi tiết các khoản cho vay: | |||
| (i) Hợp đồng cho vay vốn số 01/Vietransimex-CIAS /2022 ngày 05/10/2022 và các Phụ lục kèm theo giữa Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bảy Quốc tế Cam Ranh (Công ty con của Công ty) và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng hóa và Vận tải thủy Việt Nam, thời hạn cho vay đến ngày 04/10/2025, lái suất cho vay 6,5%/năm. | |||
| (ii) Phản ánh khoản cho ông Phạm Thanh Hùng (là đối tác góp vốn trước đây trong Công ty TNHH Tiếp vận Vinafo Đình Vũ, công ty con của Công ty) vay, số tiền 17.521.750.000 VND. Khoản cho vay đã đến hạn trả nợ vào ngày 31 tháng 01 năm 2021 và không có tài sản bảo đảm. Tại 31/12/2024, Công ty đã trích lập dự phòng tỷ lệ 100% đối với khoản công nợ này. | |||
Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Phải thu về bảo hiểm xã hội | 219.231.288 | - | 161.003.139 | - |
| Phải thu về lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay | 3.717.465.629 | - | 14.410.940.585 | - |
| Tam ứng | 42.472.597.371 | (179.439.865) | 22.598.382.466 | (43.648.536) |
| Ký cược, ký quỷ | 8.520.777.398 | - | 9.010.625.878 | - |
| Tiền vốn góp và lãi hợp tác kinh doanh với Công ty CP Xuất Nhập | 2.363.250.929 | (2.363.250.929) | 2.363.250.929 | (2.363.250.929) |
| Khẩu Lào Cai () | ||||
| Phải thu chở xác nhận khách hàng | 31.357.197.990 | - | 29.830.317.167 | - |
| Các khoản chỉ hộ | 2.616.880.329 | - | 4.204.435.843 | - |
| Phải thu khác | 10.753.460.337 | (396.889.985) | 4.815.919.277 | (420.138.527) |
| 102.020.861.271 | (2.939.580.779) | 87.394.875.284 | (2.827.037.992) | |
| Dài hạn | ||||
| Ký cược, ký quỷ | 5.008.296.560 | - | 4.715.505.501 | - |
| Phải thu khác | 6.253.143.000 | - | 5.000.000.000 | - |
| 11.261.439.560 | - | 9.715.505.501 | - | |
| Trong đó, phải thu bên liên quan | 7.146.237 | - | 721.954.881 | - |
| (Thuyết minh 38) | ||||
12:30
| Công ty Cô phản Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
9. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liêu vật liệu | 16.118.989.076 | (283.445.747) | 21.923.898.965 | (283.445.747) |
| Công cụ, dụng cụ | 6.971.474.190 | - | 7.294.644.625 | - |
| Chỉ phí sản xuất | 103.498.116 | - | 115.792.496 | - |
| kinh doanh đở dang Hàng hóa | 5.139.461.189 | - | 3.483.923.600 | - |
| 28.333.422.571 | (283.445.747) | 32.818.259.686 | (283.445.747) | |
10. Chi phí trà trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 1.380.465.448 | 1.927.575.571 |
| Chỉ phí cải tạo, sửa chữa | 3.938.609.899 | 3.884.127.495 |
| Chỉ phí đường bộ, đăng kiểm xe và bảo hiểm | 2.649.207.849 | 2.631.224.761 |
| Chỉ phí thuê mặt bằng, cơ sở hạ tầng | 4.197.202.106 | 3.453.891.328 |
| Các khoản khác | 4.489.853.283 | 7.538.072.703 |
| 16.655.338.585 | 19.434.891.858 | |
| Dài hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 9.771.464.936 | 7.938.109.267 |
| Chỉ phí đền bù, san lắp, giải phóng mặt bằng (i) | 17.984.114.654 | 18.470.977.298 |
| Tiền thuê đất, cơ sở hạ tầng trả trước (ii) | 179.364.372.332 | 186.125.138.904 |
| Chỉ phí cải tạo, sửa chữa | 23.451.406.665 | 24.390.224.291 |
| Chỉ phí đảo tạo bổ túc dải hạn | 3.768.323.336 | 3.075.545.350 |
| Các khoản khác | 1.985.683.705 | 1.044.530.768 |
| 236.325.365.628 | 241.044.525.878 | |
| (i) Chỉ phí đền bù san lắp mặt bằng chỉ tiết nhự sau: | ||
| Tên dư án, địa điểm | Thời gian phân bổ | Giá tri còn lai tai 31/12/2024 (VND) |
| Khu dịch vụ Logistics tai Căng hàng không Quốc tế Nội Bài | 48 năm 2 tháng kể từ ngày 31/10/2015 căn cứ vào thời gian thuê đất theo quyết định 2175/QĐ-CVMB ngày 06/11/2015 về việc thuê đất tại Căng hàng không quốc tế Nội Bài để sử dụng cùng công trình đã xây dựng trong vòng 49 năm kẻ từ ngày 10/12/2014. | 9.377.649.373 |
| Dự án “Đầu tư xây dựng công trình bền xe tài và dịch vụ công cộng Trâu Quỹ” tại thị trấn Trâu Quỹ, xã Phú Thị, huyện Giá Lâm | 40 năm kể từ 01/01/2020 căn cứ vào thời gian hoạt động còn lại của dự án | 8.606.465.281 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
(ii) Tiền thuê cơ sở hạ tầng trả trước, chi tiết như sau:
| Đia điểm | Muc địch | Thời gian thuê | Giá tri còn lai tai 31/12/2024 (VND) |
| Khu dịch vụ Logistics, Lô CN1-2, đường YP4, Khu công nghiệp Yên Phong, xã Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh | Phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chỉ nhánh Bắc Ninh | 38 năm 03 tháng | 37.783.731.290 |
| Khu công nghiệp Yên Bình, phường Đông Tiến, thành phố Phố Yên, tỉnh Thái Nguyên | Phục vụ cho dự án kho hàng không kéo dài tại Thái Nguyên của Công ty Cổ phần Logistics ASG (Công ty con của Công ty) | 49 năm | 34.392.817.460 |
| Đường số 5A, Khu công nghiệp Hòa Cẩm, quản Cẩm Lê, Tp. Đà Nẵng | Kho hàng | Đến 08/08/2054 | 5.778.440.806 |
| Lô N, Đường 26, Khu công nghiệp Sông Thần 2, thị xã Đi An, tỉnh Bình Dương | Kho hàng | Đến 31/12/2045 | 23.769.266.593 |
| Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh | Kho hàng | Đến 22/12/2049 | 3.420.375.024 |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sắm tài sản cổ định | 948,845.455 | - |
| Xây dựng cơ bản | 364,947.868.622 | 118.247.223.231 |
| - Khu dịch vụ Logistics tại Cảng Hàng không | 16.899.575.862 | 16.899.575.862 |
| Quốc tế Nội Bài - Giai đoạn 2 (I) | ||
| - Dự án Đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp CN2 (II) | 342.609.162.261 | 87.863.724.533 |
| - Công trình khác | 5.439.130.499 | 13.483.922.836 |
| Sửa chữa lớn | 886.053.896 | - |
| 366.782.767.973 | 118.247.223.231 |
(i) Khu dịch vụ Logistics tại Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài – Giai đoạn 2: Xây dựng khu dịch vụ logistics hoàn chỉnh phục vụ dây chuyên cung ứng hàng hóa cho tàu bay và các khách hàng có nhu cầu dịch vụ logistics, khai thác hàng tại Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài. Dự án bắt đầu triển khai vào tháng 6 năm 2017 đã hoàn thành vào tháng 09 năm 2018, đã được đưa vào sử dụng tại thời điểm 01/01/2025 (Chi tiết tại thuyết minh 36).
(ii) Dự án Đầu tư xây dựng Cụm Công nghiệp CN2, xã Mai Định, huyện Sốc Sơn, Hà Nội:
- Tên Dự án: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm Công nghiệp CN2;
Địa điểm xây dựng: xã Mai Định, huyện Sốc Sơn, thành phố Hà Nội;
- Mục đích xây dựng: Đầu tư xây dựng ha tàng kỹ thuật Cụm Công nghiệp CN2;
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hà tàng và Phát triển Khu công nghiệp ASG;
Nguồn vốn đầu tư: vốn chủ sở hữu, vốn vay tư tổ chức tín dụng, vốn huy động tư nhà đầu tư thứ phát và nguồn khác;
- Quy mô của Dự án: 50.443 ha;
Tổng mức đấu tư: 966.880.722.000 VND;
- Tinh trạng của Dự án tại thời điểm 31/12/2024: Đang trong quá trình giải phóng mặt bằng.
12. Lợi thế thương mại
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi thế thương mại đều năm | 143.525.938.844 | 165.223.065.791 |
| Lợi thế thương mại phát sinh trong năm | 9.418.216.972 | - |
| Phân bố lợi thế thương mại | 22.011.067.512 | 21.697.126.947 |
| 130.933.088.304 | 143.525.938.844 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cây lâu năm VND | TSCD hữu hình khác VND | Tổng VND | |
| Nguyên giá | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 Mua mới | 418.983.652.737 72.165.000 56.438.423.196 - | 237.184.377.664 2.210.879.548 - | 488.709.961.160 22.479.617.098 - | 25.222.571.223 1.176.920.888 - | 301.767.554 - | 90.601.720 - | 1.170.492.932.058 25.939.582.534 56.438.423.196 916.031.012 (20.145.479.863) |
| XDCB hoàn thành | - | - | - | - | - | - | - |
| Hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - | - |
| Thanh lý, nhường bản | (141.161.552) | (100.000.000) | (19.904.318.311) | - | - | - | (330.000.000) |
| Giảm khác | - | - | (330.000.000) | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 475.353.079.381 | 239.295.257.212 | 490.955.259.947 | 26.399.492.111 | 301.767.554 | 1.006.632.732 | 1.233.311.488.937 |
| Hạo mòn lũy kế | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 Khẩu hao | 209.824.695.918 23.035.285.505 - | 151.516.915.373 18.224.688.339 - | 365.214.186.383 42.311.330.022 - | 18.999.133.523 1.452.807.628 - | 301.767.554 - | 90.601.720 49.644.272 366.248.767 - | 745.947.300.471 85.073.755.766 366.248.767 (16.739.420.459) |
| Hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - | - |
| Thanh lý, nhường bản | (60.777.887) | (80.444.461) | (16.598.198.111) | - | - | - | - |
| Giảm khác | - | - | (318.851.419) | - | - | - | (318.851.419) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 232.799.203.536 | 169.661.159.251 | 390.608.486.875 | 20.451.941.151 | 301.767.554 | 506.494.759 | 814.329.033.126 |
| Giả trị còn lại | |||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 209.158.956.819 | 85.667.462.291 | 123.495.774.777 | 6.223.437.700 | - | - | 424.545.631.587 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 242.553.875.845 | 69.634.097.961 | 100.346.793.072 | 5.947.550.960 | - | 500.137.973 | 418.982.455.811 |
| Giả trị còn lại cuối năm của tài sản có định hữu hình đã dùng thế chấp, cảm cổ đảm bảo các khoản vay là 216.908.293.044 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 209.373.355.726 VND). | |||||||
| Nguyên giá TSCD cuối năm đã hết khâu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 339.910.537.161 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 206.359.468.765 VND). | |||||||
| 14. Tài sản cổ định thuê tài chínhại ngày 31/12/2024, tài sản cổ định thuê tài chính là phương tiên vận tài bao gồm một số xe đâu kéo và xe tài có mui mà Công ty Cổ phần Vinafoo thuê theo các hợp đồng thuê tài chính với Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Theo hợp đồng thuê tài chính, Công ty được lựa chọn mua lại Tài sản thuê tài chính theo giá bán danh nghĩa là 0,1% - 0,2% tổng giá trí tài sản của toàn bộ tài sản thuê tài chính. Trong đó, tổng giá trị tài sản được tính bằng giá trị mua tài sản (đã bao gồm VAT) cũng lệ phí trước bạ và các chi phí hợp lý hợp lệ hình thành tài sản. | ||
| Tại 31/12/2024, tài sản cổ định thuê tài chính có nguyên giá và hao mòn lũy kế lần lượt là 7.987.313.990 VND và 3.861.288.855 VND, giá trị khẩu hao trong năm là 1.332.658.040 VND. | ||
| 15. Tài sản cổ định vô hìnhên giảại ngày 01/01/2024 | Quyền sử dụng đất () VND | Phần mềmáy vị tính VND VND |
| Mua trong năm Giảm khác | 47.638.971.227 | 13.361.126.097 61.000.097.324355.000.000 (92.100.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 47.638.971.227 | 13.624.026.097 61.262.997.324 |
| Hao mòn lũy kếại ngày 01/01/2024 | 13.786.896.480 | 11.442.240.871 25.229.137.351 |
| Khẩu hao trong năm Giảm khác | 982.959.372 | 938.961.524 (92.100.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 14.769.855.852 | 12.289.102.395 27.058.958.247 |
| Giá trị còn lạiại ngày 01/01/2024 | 33.852.074.747 | 1.918.885.226 35.770.959.973 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 32.869.115.375 | 1.334.923.702 34.204.039.077 |
| () Tại ngày 31/12/2024, tài sản cổ định vô hình là quyền sử dụng đất của Công ty bao gồm:► Quyền sử dụng đất tại Thanh Trị là quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trị, thành phố Hà Nội theo hợp đồng thuê đất số 216/HDTD ký với Ủy ban Nản dân Thành phố Hà Nội, điện tích sử dụng là 41.308 m ^2 và thời han sử dụng 50 năm kẻ từ ngày 09/01/2009; | ||
| 17. Phải trả người bán ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Số có khả năng trả nợ VND |
| Công ty TNHH Hà Thịnh | 9.110.362.519 | 9.110.362.519 | 9.770.075.640 |
| Công ty Cổ Phân Dịch v. Hạng hóa Hàng không Việt Nam | 8.803.937.270 | 8.803.937.270 | 5.804.949.395 |
| Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam | 4.934.146.818 | 4.934.146.818 | 7.283.052.788 |
| Công ty Cổ phần Cảng Hãi Phòng | 4.755.512.615 | 4.755.512.615 | 9.369.427.717 |
| Công ty TNHH Một thành viên Công Bến Nghe | 3.276.805.283 | 3.276.805.283 | 3.821.193.466 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dầu Khi Minh Đức | 11.897.974.890 | 11.897.974.890 | 7.136.795.790 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 6.538.808.246 | 6.538.808.246 | 6.497.565.808 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sản bay Việt Nam | 2.384.585.680 | 2.384.585.680 | 4.850.421.718 |
| Phải trả các đối tượng khác | 202.699.422.253 | 202.699.422.253 | 224.224.171.798 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||||
| 18. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | ||||||||
| 01/01/2024 (Đã điều chỉnh) | Hợp nhất kinh doanh | Trong năm | 31/12/2024 | |||||
| Số phải thu | Số phải nộp | Số phải thu | Số phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Số phải thu | Số phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 4.166.641.441 | 7.656.348 | - | 35.365.354.525 | 34.169.005.874 | 7.656.348 | 5.362.990.092 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | - | - | 77.662.311 | 77.662.311 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh | 49.415.471 | 18.486.673.966 | - | - | 29.044.476.851 | 26.604.783.657 | 28.632.917 | 20.905.584.606 |
| nghiệp | ||||||||
| Thuế thu nhập cá nhân | 20.522.404 | 1.105.171.310 | - | 8.024.500 | 8.301.712.358 | 7.976.342.962 | 19.100.376 | 1.437.143.178 |
| Thuế nhà thầu | - | - | - | - | 1.088.179.610 | 934.986.705 | - | 153.192.905 |
| Thuế nhà đất | - | - | - | - | 5.950.290.008 | 5.877.843.211 | - | 72.446.797 |
| Các khoản phải nộp khác | 3.000.000 | 513.356.266 | - | - | 1.153.398.033 | 444.248.756 | - | 1.222.276.680 |
| 72.937.875 | 24.271.842.983 | 7.656.348 | 8.024.500 | 80.981.073.696 | 76.084.873.476 | 55.389.641 | 29.153.634.258 | |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Công ty Có phần Tập đoàn ASGủn dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tếội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay phải trảãi trái phiêu thường phải trả phí thuê mặt bằng, thuê cơ sở hạ tầng phí dịch vụ hàng hóa hàng không, vận tải và dịch vụ kho bãiác khoản phải trả, phải nộp khác | 488.902.262 | 211.111.767 |
| 3.521.082.189 | 3.644.609.600 | |
| 445.187.854 | 452.657.280 | |
| 21.836.267.031 | 22.413.979.050 | |
| 2.779.838.499 | 2.790.093.098 | |
| 29.071.277.835 | 29.512.450.795 | |
| 20. Phải trả khác | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạnãi vay phải trảảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtệp, kinh phí công đoànân ký quỹ, kỹ cược ngắn hạnổ tức phải trả cổ đông của Công ty meổ tức phải trả cổ đông không kiểm soát của các Công ty conác khoản phải trả, phải nộp khác | 153.616.369 | 135.090.411 |
| 1.394.542.764 | 2.676.740.061 | |
| 8.021.604.100 | 6.407.149.154 | |
| 71.902.500 | 71.902.500 | |
| 2.983.861.570 | 5.188.030.898 | |
| 6.390.558.850 | 5.708.354.008 | |
| 19.016.086.153 | 20.187.267.032 | |
| Dài hạnân ký quỹ, kỹ cược dài hạn | 12.955.420.785 | 12.268.817.703 |
| 12.955.420.785 | 12.268.817.703 | |
| Trong đó, phải trả bên liên quan(Thuyết minh 38) | 9.176.000 | 9.286.000 |
| Ngắn hạnác khoản vay ngắn hạnân hàng TMCP Quân Đội+ Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG+ Công ty Cổ phần Logistics ASG | 01/01/2024 | Phát sinh | 31/12/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Các khoản vay ngắn hạnân hàng TMCP Quân Đội+ Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG+ Công ty Cổ phần Logistics ASG | 265.090.116.34266.747.414.001 | 265.090.116.34266.747.414.001 | 502.775.881.197243.621.626.646 | 568.213.421.229224.457.221.685 | 199.652.576.31085.911.818.962 | 199.652.576.31085.911.818.962 |
| + Công ty Cổ phần Vinatco (14)+ Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | (1) | 37.994.541.711 | 37.994.541.711 | 131.062.169.413 | 129.056.711.124 | 40.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | (5) | 17.328.018.564 | 17.328.018.564 | 57.354.565.825 | 40.240.602.519 | 34.441.981.870 |
| + Công ty Cổ phần Logistics ASG+ Công ty Cổ phần Vinatco (12)+ Công ty TNHH Văn tải ASG | (8) | 11.424.853.726 | 11.424.853.726 | 52.182.205.1693.022.696.239 | 42.993.830.27912.166.077.763 | 9.188.374.8902.281.462.202 |
| Ngân hàng TNCP Vật thương Việt Nam | (4) | 85.963.392.341 | 85.963.392.341 | 240.154.988.186 | 221.877.623.179 | 104.240.757.348 |
| + Công ty Cổ phần Vinatco (12)+ Công ty TNHH Văn tải ASG | (12) | 61.070.967.350 | 61.070.967.350 | 132.776.837.217 | 130.914.708.883 | 62.933.095.684 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | (4) | 21.000.000.0003.892.424.99120.500.000.000 | 21.000.000.0003.892.424.99120.500.000.000 | 97.136.575.08810.241.575.88118.999.266.365 | 76.828.913.42414.134.000.87239.499.266.365 | 41.307.661.664- - - |
| + Công ty Cổ phần Vinatco Công ty Cổ phần Logistics Cước tế Tây Ninh+ Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG | (7) | 20.500.000.00069.000.000.000 | 20.500.000.00069.000.000.000 | 18.999.266.365- - - | 39.499.266.36569.000.000.000 | - - - |
| Công ty Cổ phần Giao nhận Aplus+ Công ty Cổ phần Logistics ASG | (7) | 69.000.000.00069.000.000.000 | 69.000.000.00069.000.000.000 | - - - | 69.000.000.000- - - | - - - |
| Vay cá nhân+ Công ty TNHH Dịch vụ Sản Phía Nam | (7) | 9.500.000.0009.500.000.000 | 9.500.000.00013.379.310.000 | - - - | - - - | 9.500.000.000 |
| Vay cá nhân+ Công ty TNHH Dịch vụ Sản Phía Nam | (7) | 13.379.310.00013.379.310.000 | 13.379.310.00013.379.310.000 | - - - | 13.379.310.00013.379.310.000 | - - - |
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| 01/01/2024 | Phát sinh | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả ngợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả ngợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 13.008.201.366 | 13.008.201.366 | 383.906.219.886 | 12.155.925.835 | 384.758.495.417 | 384.758.495.417 |
| Ngân hàng TMCP Quản đội | 6.761.342.654 | 6.761.342.654 | 9.920.203.152 | 6.761.342.654 | 9.920.203.152 | 9.920.203.152 |
| + Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (2) | 4.103.859.260 | 4.103.859.260 | 4.103.859.260 | 4.103.859.260 | 4.103.859.260 | 4.103.859.260 |
| + Công ty Cổ phần Logistics ASG (9) | 2.657.483.394 | 2.657.483.394 | 5.341.755.692 | - | 5.341.755.692 | 5.341.755.692 |
| + Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | 2.727.775.600 | 2.727.775.600 | 474.588.200 | 2.657.483.394 | 474.588.200 | 474.588.200 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam | 2.727.775.600 | 2.727.775.600 | 3.154.675.600 | 2.727.775.600 | 3.154.675.600 | 3.154.675.600 |
| + Công ty Cổ phần Vinafo | 2.727.775.600 | 2.727.775.600 | 3.154.675.600 | 2.727.775.600 | 3.154.675.600 | 3.154.675.600 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam | 2.642.200.000 | 2.642.200.000 | 237.000.000 | 2.689.600.000 | 189.600.000 | 189.600.000 |
| + Công ty Cổ phần Vạn tài biển Vinafco | 2.642.200.000 | 2.642.200.000 | 237.000.000 | 2.689.600.000 | 189.600.000 | 189.600.000 |
| Nợ thuê tài chính - Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng VCB | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 |
| + Công ty Cổ phần Vinafco | (10) | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 | 876.883.112 |
| Trái phịếu thường () | - | - | 369.717.458.022 | (899.675.531) | 370.617.133.553 | 370.617.133.553 |
| + Mệnh giá trái phiếu | - | - | 372.500.000.000 | - | 372.500.000.000 | 372.500.000.000 |
| + Chỉ phí phát hành | - | - | (2.782.541.978) | (899.675.531) | (1.882.866.447) | (1.882.866.447) |
| 278.098.317.708 | 278.098.317.708 | 886.682.101.083 | 580.369.347.064 | 584.411.071.727 | 584.411.071.727 | |
40
| 01/01/2024 | Phát sinh | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay dài hạn | ||||||
| Ngân hàng TMCP Quân Đội | 19,547,508,639 | 19,547,508,639 | 181,742,703,436 | 6,761,342,654 | 194,528,869,421 | |
| + Công ty Cổ phần Tập đoàn | (2) | 16,415,437,045 | 16,415,437,045 | - | 4,103,859,260 | 12,311,577,785 |
| ASG | ||||||
| + Công ty Cổ phần Logistics | (6) | - | - | 28,044,217,419 | - | 28,044,217,419 |
| ASG | ||||||
| + Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu cổng nghiệp ASG | (3) | - | - | 153,698,486,017 | - | 153,698,486,017 |
| ASG | ||||||
| + Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | 3,132,071,594 | 3,132,071,594 | - | 2,657,483,394 | 474,588,200 | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam | 7,510,214,600 | 7,510,214,600 | 2,134,500,000 | 2,727,775,600 | 6,916,939,000 | |
| + Công ty Cổ phần Vinafco | (13) | 7,510,214,600 | 7,510,214,600 | 2,134,500,000 | 2,727,775,600 | 6,916,939,000 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam | 3,118,200,000 | 3,118,200,000 | - | 2,689,600,000 | 428,600,000 | |
| + Công ty Cổ phần Vận tải biên Vinafco | (11) | 3,118,200,000 | 3,118,200,000 | - | 2,689,600,000 | 428,600,000 |
| Nợ thuê tải chính dài hạn - Công ty TNHH MTV cho thuê tải chính ngân hàng VCB | 2,789,090,921 | 2,789,090,921 | - | 876,883,112 | 1,912,207,809 | |
| + Công ty Cổ phần Vinafco | (10) | 2,789,090,921 | 2,789,090,921 | - | 876,883,112 | 1,912,207,809 |
| Trái phiếu thường () | 438,887,693,845 | 438,887,693,845 | - | 68,270,560,292 | 370,617,133,553 | |
| + Mệnh giá trái phiếu | 445,000,000,000 | 445,000,000,000 | - | 72,500,000,000 | 372,500,000,000 | |
| + Chỉ phí phát hành | (6,112,306,155) | (6,112,306,155) | - | (4,229,439,708) | (1,882,866,447) | |
| 471,852,708,005 | 471,852,708,005 | 183,877,203,436 | 81,326,161,658 | 574,403,749,783 | 574,403,749,783 | |
| Khoản đến hạn trả trong 12 tháng | 13,008,201,366 | 13,008,201,366 | 384,758,495,417 | 384,758,495,417 | ||
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 458,844,506,639 | 458,844,506,639 | 189,645,254,366 | 189,645,254,366 | ||
2026
Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| STT | Đối tượng | Số dư gốc vay tại 31/12/2024 | Mục đích sử dụng vốn vay | Thời hạn vay | Lãi suất (năm) | Tài sản bảo đảm |
| VND | ||||||
| Khoản vay tại Công ty mẹ 1 | Ngân hàng Quân Đội - Chỉ nhánh Sở dịch 1 | 40.000.000.000 | Sử dụng vốn vay: Bỗ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ logistics của Công ty | Tối đa 04 tháng | Quy định theo từng giấy nhận nợ | Động sản và bắt động sản; tài sản, nguồn thu hình thành từ phương án cấp tin dụng |
| 2 | Ngân hàng Quân Đội - Chỉ nhánh Sở dịch 1 | 12.311.577.785 | Đầu tư giai đoạn 2 của dự án Khu dịch vụ Logistics tại Khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh. | Tối đa 84 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản vay đầu tiên | Tại ngày giải ngân là 8,5%, các năm tiếp theo bằng lối suất tiết kiệm dân cư kỳ hạn 12 trả lời sau của MB cộng với biên độ lối suất 2,5%/ năm | Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, quyền thuê dài hạn khu đất tại KCN. Yên Phong- Bắc Ninh; tài sản gắn liền với đất, máy móc thiết bị và phương tiện vận tài thuộc dự án Khu dịch vụ logistics tại KCN. Yên Phong, Bắc Ninh - giai đoạn 1; tài sản hình thành từ vốn vay. |
| Khoản vay tại Công ty TNHH Hà tĩng và Phát triển Khu công nghiệp ASG | ||||||
| 3 | Ngân hàng Quân Đội - Chỉ nhánh Sở dịch 1 | 153.698.486.017 | Tài trợ chị phí thực hiện dự án "Cụm công nghiệp CN2" tại xã Mai Đình, huyện Sốc Sơn, thành phố Hà Nội. | Tối đa 84 tháng (kể từ ngày giải ngân đầu tiên, ngày 29/01/2024) | Lãi suất ưu đài: 7,5%/ năm (trong 1 năm đầu kế từ ngày giải ngân của khế ước đầu tiên trong Quỹ cho vay)ãi suất điều chỉnh theo từng kỹ trong các năm tiếp theo | Theo các Hợp đồng thế chấp tài sản |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Thông tin chỉ tiết các khoản vay (tiếp theo): | ||||||
| STT | Đối tượng | Số dư gốc vayại 31/12/2024 | Mục đích sử dụng vốn vay | Thời hạn vay | Lãi suất (năm) | Tài sản bảo đảm |
| Khoản vay tại Công ty Cổ phần Logistics ASG | ||||||
| 4 | Ngân hàng Côngương Việt - Chỉ nhánhông Công | 62.933.095.684 | Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh phù hợp với đăng ký kinh doanh | Quy định theo từng giấy nhận n_0 | Quy định theo từng giấy nhận n_0 | Theo các Hợp đồng thể chấp tài sản |
| 5 | Ngân hàng Quân đội -ở Giao dịch 1 | 34.441.981.870 | Sử dụng tiền vay để phục vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ Logistics | 06 tháng | Quy định theo từng giấy nhận n_0 | Theo các Hợp đồng thể chấp tài sản |
| 6 | Ngân hàng Quân đội -ở Giao dịch 1 | 28.044.217.419 | Đầu tư dự án xây dựng kho hàng không kéo dài tại Thái Nguyên - GD 3 | 72 tháng | Quy định theo từng giấy nhận n_0 | Bất động sản tại thừa đất số 1036, từ bản đồ số 29 xã Hồng Tiến và thừa đất số 611, từ bản đồ số 3, phương Đồng Tiến, TP Phở Yên, tình Thái Nguyên |
| 7 | Công ty Cổ phần nhận A Plus | 9.500.000.000 | Sử dụng tiền vay để phục vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư | 06 tháng kể từ ngày nhận tiền của bên vay | 4,2%/năm | Tin chấp |
| STT | Ngân hàng | 31/12/2024 | Mục đích sử dụng vốn nay | Thời hạn vay | Lãi suất (năm) | Tài sản bảo đảm |
| VND | ||||||
| Khoản vay tại Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không8 | Ngân hàng Quân đội -ỉ nhánh Sở dịch 1 | 2.281.462.202 | Thanh toán lương, tiềnào hiểm xá hội, tiền thuêơ sở hạ lãng tại Công Ranh | 6 tháng kể từày giải ngân từng Giấy nợ | 5,7%-8,8% theoừng khế ước nhận° | Máy móc thiết bị của Công ty |
| 9 | Ngân hàng Quân đội -ỉ nhánh Sở dịch 1 | 474.588.200 | Thanh toán tiền xe điện, nâng mua trong kỳ, tàiợ dự án đầu tư trangết bị máy móc, cơ sởật chất cho dịch vụ mặtất giai đoạn 1 tại Sân Cam Ranh | 5 năm | 8,8%-10,7% theoừng khế ước nhận° | Máy móc thiết bị của Công ty |
| Nợ thuê tài chính dài hạn tại Công ty Cổ phần VinaFco10 | Công ty TNHH Cho thuê tàiính Ngân hàng Ngoạiương Việt Nam | 1.912.207.809 | Đầu tư thuê tài chínhương tiện vận tải | Đáo hạn năm2026 - năm2027 | 6.6%-7.4% | Ký quỹ 3%-7% tổng giá trị tài sản |
| Khoản vay tại Công ty Cổ phần Văn tài biển VinaFco11 | Ngân hàng Nôngệp và Phátển Nông thônệt Nam | 428.600.000 | Đầu tư phương tiện vận tải | Đáo hạn năm2027 | 9.00%-9.60% | Tài sản hình thành từ vốn vay |
| THONG TIN CHI TIẾT CÁC KHOAN VAY (TIẾP THOO): | |||||
| STT | Ngân hàng | Số dư gốc vay tại 31/12/2024 VND | Mục đích sử dụng vốn vay | Thời hạn vay | Lãi suất (năm) |
| 12 | Ngân hàng ngoại | Bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | Theo từng khế ước nhận người | 4% - 4,1% | |
| 13 | Ngân hàng Đầu tư và | Đầu tư phương tiện vận tải | Đáo hạn năm 2026 - năm 2029 | 6.30%-7.70% | |
| 14 | Ngân hàng Quân đội - Sở Giao dịch 1 | 9.188.374.890 | Bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | Theo từng khế ước nhận người | 4.00% |
Thông tin chi tiết liên quan đến trái phiêu thương
Ngày 19/11/2020, Công ty phát hành 3.000.000 trái phiếu thường với các thông tin như sau:
Tên trái phiếu: Trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG năm 2020.
Mã Trái phiếu: ASG_BONDS_2020.
Loại trái phiếu: Trái phiếu không chuyển đổi và có tài sản đảm bảo.
Mệnh giá: 100.000 VND/trái phiếu. Tổng giá trị phát hành là 300.000.000.000 VND. Chỉ phí phát hành trái phiếu là 4.730.531.899 VND.
Ký hạn Trái phiếu: 05 năm (từ ngày 19/11/2020 đến ngày 19/11/2025).
Kỷ hạn trả lời: Tiền lãi Trái phiếu được trả sau, thanh toán định kỳ 06 tháng một lần vào ngày tròn 06 tháng thứ nhất kể từ ngày phát hành Trái phiếu hoặc từ ngày thanh toán lại đến ngày thanh toán lại tiếp theo.
Lãi suất: 9%/năm cho năm đầu tiên. Các năm tiếp theo bằng lãi suất tiết kiệm dân cư 12 tháng trả lãi sau cộng biên độ 2,5%/năm.
Tài sản đảm bảo: Được đảm bảo bằng 100% tài sản đảm bảo đủ điều kiện thể chấp/cảm cổ theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn: quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất, máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ASG; cổ phần thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ASG tại Công ty Cổ phần Logistics ASG và Công ty Cổ phần Logistics Hàng không; quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất số CI339083 do Sở Tài nguyên và Môi trường tình Thái nguyên cấp cho Công ty Cổ phần Logistics ASG.
Mục đích phát hành trái phiếu: Tăng quy mô vốn hoạt động để thực hiện mua lại một phần vốn góp tại Công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực logistics, hàng không.
Đến ngày 31/12/2024, Công ty đã thanh toán 04 đợt tiền gốc trái phiếu với tổng giá trị là 227.500.000.000 VND, số dư nợ gốc trái phiếu còn lại là: 72.500.000.000 VND.
Ngày 25/05/2022, Công ty phát hành 3.000 trái phiếu thường với các thông tin như sau:
Mã trái phiếu: ASGH2225001
Loại trái phiếu: Trái phiếu không chuyển đổi và có tài sản đảm bảo.
Mệnh giá: 100.000.000 VND/trái phiếu. Tổng giá trị phát hành là 300.000.000.000 VND. Chỉ phí phát hành trái phiếu là 9.850.000.000 VND.
Kỳ han trái phiếu: 03 năm (từ ngày 25/05/2022 đến 25/05/2025).
Ký hạn trả lời: Tiên lãi Trái phiếu được trả sau, thanh toán định kỳ 06 tháng một lần.
Mục đích phát hành trái phiếu: Cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty.
Lại suất: 9,5%/năm.
Tài sản đảm bảo: 16.030.348 cổ phiêu ASG, 6.825.000 cổ phiêu VFC và các khoản lợi tức của các phíếu nêu trên, các khoản tín dụng, số dư, các khoản khác của các tài khoản chứng khoán dùng để lưu ký các cổ phiếu đảm bảo.
Số dư nợ gốc trái phiếu cuối năm: 300.000.000.000 VND.
Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận chưa phân phối (Đã điều chỉnh) VND | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 756.538.910.000 | 68.155.162.741 | 5.731.715.025 | 1.329.616.614 | 657.741.015 | 298.431.808.141 | 748.257.441.340 | 1.879.102.394.876 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi công ty me Trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thủ lao HDQT/BKS công ty con Lợi nhuận năm nay Phân phối lợi nhuận Giải thề công ty con Ánh hưởng do mua thêm cổ phần do công ty con phát hành thêm Ánh hưởng do mua thêm cổ phần từ cổ đồng thiểu số của công ty con Điều chính khác | - - - - |
| Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu (tiếp) | ||||||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phân VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Lợi ích cổ động không kiểm soát VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 756.538.910.000 | 67.588.869.132 | 5.731.715.025 | 1.329.616.614 | 1.368.793.748 | 307.322.345.844 | 706.926.864.511 | 1.846.807.114.874 |
| Tăng vốn trong năm () | 151.307.780.000 | (329.096.144) | - | - | - | - | - | 150.978.683.856 |
| Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi công ty mẹ (') | - | - | - | - | (500.000.000) | - | (500.000.000) | |
| Trích quỷ khen thưởng phúc lợi và thụ lao | - | - | - | - | (1.772.595.923) | (1.000.259.158) | (2.772.855.081) | |
| HĐQT/BKS công ty con | ||||||||
| Tăng do mua công ty con | - | - | - | - | - | 109.220.062 | 109.220.062 | |
| Lợi nhuận năm nay | - | - | - | - | 28.009.365.286 | 25.475.265.183 | 53.484.630.469 | |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | - | (19.970.199.700) | (19.970.199.700) | |
| Công ty liên kết chia cổ tức | - | - | - | - | 2.059.200.000 | - | 2.059.200.000 | |
| Công ty con tăng vốn | - | - | - | - | (5.048.425.466) | 7.648.425.466 | 2.600.000.000 | |
| Điều chỉnh khác | - | - | - | - | (276.434.890) | (569.528.233) | (845.963.123) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 907.846.690.000 | 67.259.772.988 | 5.731.715.025 | 1.329.616.614 | 1.368.793.748 | 329.793.454.851 | 718.619.788.131 | 2.031.949.831.357 |
| () Công ty tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu, chi tiết như sau: | ||||||||
- Số lượng cổ phiếu phát hành thêm tương ứng với số vốn điều lệ tăng thêm: 15.130.778 cổ phiếu;
| ||||||||
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Mục đíchử dụng vốn | Số tiền theo phương ánử dụng vốn ban đầu (VND) | Số tiền đã sử dụng(VND) |
| Trả nợ vay Công ty Hạ tầng và triển Khu côngệp ASG | 52.000.000.000 | 52.000.000.000 |
| Trả nợ vay Công tyỗ phản Dịch vụản bay Quốc tế Ranh | 25.000.000.000 | |
| Trả nợ vay Công ty Dịch vụản bay Phía Nam | 11.500.000.000 | 11.500.000.000 |
| Trả nợ vay Công tyỗ phản Logisticsốc tế Tây Ninh | 62.807.780.000 | 62.807.780.000 |
| 151.307.780.000 | 151.307.780.000 |
(**) Công ty mẹ phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024NQ-ĐHĐCĐ/ASG ngày 20/06/2024, trong đó, trích quỹ khen thưởng phúc lợi là 500.000.000 VND tương đương 4,12% lợi nhuận sau thuế của năm 2023.
b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Ông Dương Đức Tinh | 85.646.340.000 | 9,43 | 71.371.950.000 | 9,43 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư | 83.227.000.000 | 9,17 | 67.261.200.000 | 8,89 |
| APL | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn | 58.838.490.000 | 6,48 | 49.032.080.000 | 6,48 |
| Long Thành | ||||
| Các cổ đồng khác | 680.134.860.000 | 74,92 | 568.873.680.000 | 75,20 |
| 907.846.690.000 | 100,00 | 756.538.910.000 | 100,00 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cô tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu:- Vốn góp đầu năm- Vốn góp tăng trong năm- Vốn góp cuối năm | 756.538.910.000 | 756.538.910.000 |
| 151.307.780.000 | - | |
| 907.846.690.000 | 756.538.910.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận:- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm- Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm- Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả trong năm | 71.902.500 | 71.902.500 |
| - | - | |
| Số dư cuối năm | 71.902.500 | 71.902.500 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
d. Cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số lượng cỗ phiếu đăng ký phát hànhố lượng cỗ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ- Cổ phiếu phổ thông | 90.784.669 | 75.653.891 |
| Số lượng cỗ phiếu đang lưu hành- Cổ phiếu phổ thông | 90.784.669 | 75.653.891 |
| Mệnh giá cỗ phiếu đang lưu hành (VND) | 90.784.669 | 75.653.891 |
| 10.000 | 10.000 | |
| Các quỹ của Công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Quỹ đầu tư phát triểnỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.329.616.614 | 1.329.616.614 |
| 1.368.793.748 | 1.368.793.748 | |
| 2.698.410.362 | 2.698.410.362 |
23. Tài khoản ngoại bảng và Cam kết thuê hoạt động
Cam kết thuê hoạt động
Công ty mẹ thuê đất tại Căng hàng không Quốc tế Nội Bài căn cứ theo Quyết định 2175/QĐ-CVMB ngày 06/11/2015 để sử dụng xây dựng văn phòng Công ty và khu dịch vụ logistics trong vòng 49 năm kế từ ngày 10/12/2014. Theo Quyết định này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm. Giá đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan Thuế ban hành theo quy định của Luật Đất đai.
Công ty mẹ kỳ hợp đồng thuê đất và cơ sở hạ tầng trên đất số 02/2017/BDS-HDKT tại Khu công nghiệp Yên Phong để sử dụng cho hoạt động của chi nhánh Bắc Ninh trong vòng 38 năm và 3 tháng kẻ từ ngày 09/01/2017. Công ty đã trả tiền thuê cơ sở hạ tầng một lần cho toàn bộ thời gian thuê.
Công ty mẹ ký hợp đồng thuê văn phòng số 01122020/NMC-ASG ngày 01/12/2020 tại tầng 4 tòa nhà Plaschem, 562 Nguyễn Văn Cử, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội để sử dụng làm văn phòng đại diện. Hợp đồng thuê văn phòng tự động gia hạn 1 năm một lần, đơn giá thuê được thanh toán từng quý.
Công ty Cổ phần Logistics ASG (Công ty con của Công ty) thuê đất và cơ sở hạ tầng tại Lô số 5, Khu Công nghiệp Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam theo hợp đồng thuê đất số N005/2014/YBI-ALST ngày 18/3/2014. Thời hạn thuê đất và cơ sở hạ tầng là 49 năm phục vụ cho dự án kho hàng không kéo dài tại Thái Nguyên. Công ty đã trả tiền thuê đất và cơ sở hạ tầng cho toàn bộ thời gian thuê.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh (Công ty con của Công ty) ký các Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Phù Cát, Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, Cảng hàng không Chư Lai, Cảng hàng không Tuy Hòa, Cảng Hàng Không Liên Khuyến, Cảng Hàng Không Đồng Hói, Cảng hàng không Quốc tế Vinh để sử dụng với mục đích làm văn phòng và kinh doanh.
Các công ty con thuê ngoài các vị trí làm văn phòng/ kho bãi, văn phòng, xe, tài sản... theo các hợp đồng thuê hoạt động với các bên. Theo các hợp đồng này, Công ty có trách nhiệm thanh toán tiền thuê định ký/ hoặc trả tiền trước.
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Đồ la Mỹ (USD) | 93.274,53 | 273.490,67 |
24. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu | 1.916.030.791.310 | 1.920.320.196.629 |
| Dịch vụ hàng hóa hàng không | 323.203.218.191 | 290.942.548.606 |
| Dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách | 1.167.171.831.753 | 1.259.759.740.506 |
| Dịch vụ kho bãi và cho thuê văn phòng | 165.306.993.511 | 165.383.969.012 |
| Dịch vụ phục vụ mặt đất hàng không | 122.736.888.439 | 77.781.009.514 |
| Dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa | 113.788.522.236 | 80.331.207.658 |
| Doanh thu hợp tác kinh doanh | 847.976.764 | 2.604.385.153 |
| Doanh thu khác | 22.975.360.416 | 43.517.336.180 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (496.684.193) | (469.520.275) |
| Chiết khấu thương mại | (496.684.193) | (469.520.275) |
| Doanh thu thuần | 1.915.534.107.117 | 1.919.850.676.354 |
| Trong đó, doanh thu với các bên liên quan | 48.873.682.530 | 32.639.757.829 |
| (Thuyết minh 38) | ||
| 25. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn dịch vụ hàng hóa hàng không | 227.533.741.584 | 200.255.470.544 |
| Giá vốn dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách | 1.070.826.461.232 | 1.172.345.727.618 |
| Giá vốn dịch vụ kho bãi và cho thuê văn phòng | 135.964.622.468 | 129.708.980.142 |
| Giá vốn dịch vụ phục vụ mất đất hàng không | 81.567.000.977 | 72.891.402.761 |
| Giá vốn dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa | 81.029.866.081 | 64.242.260.149 |
| Giá vốn hợp tác kinh doanh | 426.986.360 | 2.797.811.459 |
| Giá vốn khác | 13.199.621.952 | 28.684.425.643 |
| 1.610.548.300.654 | 1.670.926.078.316 | |
| Trong đó, mua dịch vụ từ các bên liên quan | 29.305.481.949 | 30.239.545.809 |
| (Thuyết minh 38) |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
26. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiễn gửi, tiễn cho vay | 25.932.100.626 | 42.110.003.649 |
| Cổ tức được chia | 15.074.924.500 | 6.498.705.000 |
| Lãi do chuyển nhượng các khoản đấu tư | 6.657.496.267 | 5.858.146.352 |
| Lãi chiết khẩu thanh toán | - | 471.489.477 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.043.593.004 | 397.017.971 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm | 56.914.412 | 7.432.830 |
| Doanh thu tài chính khác | - | 768.432.623 |
| 48.765.028.809 | 56.111.227.902 | |
| Trong đó, doanh thu tài chính với các bên liên quan (Thuyết minh 38) | 16.984.634.089 | 3.539.929.001 |
| 7. Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 13.783.823.826 | 16.287.239.272 |
| Lãi trái phiếu thương | 38.949.731.054 | 49.254.863.341 |
| Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng đầu tư tài chính | (3.275.550.000) | (5.896.269.077) |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu thương | 4.229.439.708 | 4.229.439.708 |
| Lỗ thoái vốn vào công ty con | - | 836.236.757 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 459.000.466 | 225.911.329 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 96.139.389 | 5.456.949 |
| Khác | 275.540.658 | 40.945.395 |
| 54.518.125.101 | 64.983.823.674 | |
| Trong đó, chỉ phí tài chính với các bên liên quan (Thuyết minh 38) | 570.104.709 | 2.871.235.618 |
| 8. Chỉ phí bản hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 6.437.517.658 | 5.146.806.023 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 1.563.363.901 | 1.149.798.746 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 79.826.096 | 153.795.157 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.274.377.362 | 5.882.682.738 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 147.105.398 | 38.735.436 |
| 17.502.190.415 | 12.371.818.100 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
29. Chi phí quàn lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (đã điều chỉnh) VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 110.568.970.117 | 89.095.174.868 |
| Chi phí vật liệu và dụng cụ quản lý | 3.966.396.172 | 3.951.212.113 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ đỉnh | 4.465.579.403 | 5.858.939.136 |
| Thuế phí và lệ phí | 795.639.610 | 594.844.185 |
| Chi phí trích lập/(hoàn nhập) dự phòng | 5.898.414.315 | 704.572.697 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 26.351.689.769 | 28.873.728.353 |
| Chi phí bằng tiền khác | 24.887.924.787 | 22.221.571.696 |
| Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 22.011.067.512 | 21.697.126.947 |
30. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 (đã điều chỉnh) | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty me Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại các Công ty con - Công ty Cổ phần Logistics ASG - Công ty Cổ phần Vinafo - Công ty TNHH Một thành viên Vinafo Bình Duong - Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Vinafo - Công ty TNHH Một thành viên Vinafo Đà Nẵng - Công ty TNHH Tiếp vận Vinafo Đình Vũ - Công ty TNHH Tiếp vận Vinafo - Công ty Cổ phần Vận tải biến Vinafo - Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Vinafo Miến Trung - Công ty Cổ phần Logistics VietAir - Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh - Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh - Công ty TNHH Hạ tầng và Phát triển Khu công nghiệp ASG - Công ty TNHH Dịch vụ Sản bay Phía Nam - Công ty TNHH Vận tải ASG | 382.361.192 | 282.190.523 |
| 28.662.115.659 | 28.571.456.980 | |
| 8.386.674.751 | 7.220.109.256 | |
| 3.820.195.264 | 9.051.726.842 | |
| 342.539.908 | 147.021.684 | |
| Tổng chí phí thuế TNDN hiện hành | 29.044.476.851 | 28.853.647.503 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
31. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tải sản thuế thu nhập hoãn lại- Tải sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ- Tải sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng | 20% | 20% |
| 18.171.190.219 | 14.086.746.115 | |
| 19.664.197.136 | 20.321.704.449 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 37.835.387.355 | 34.408.450.564 |
| b. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 57.538.963.434 | 58.172.903.725 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 57.538.963.434 | 58.172.903.725 |
| c. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | (3.777.846.559) | (5.927.626.490) |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tải sản thuế thu nhập hoãn lại | (657.507.313) | 3.331.808.159 |
| (4.435.353.872) | (2.595.818.331) |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Công Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
32. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023(đã điều chỉnh) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 28.009.365.286 | 2.803.624.554 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu | 28.009.365.286 | 2.803.624.554 |
| Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ | 87.890.804 | 75.653.891 |
| thông dạng lưu hành trong năm | ||
| Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 319 | 37 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
33. Chi phi theo yêu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 257.534.919.937 | 294.161.336.177 |
| Chi phí nhân công | 375.809.625.147 | 327.401.859.181 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 92.956.401.899 | 104.962.399.567 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.019.175.980.088 | 1.061.571.323.516 |
| Chi phí khác bằng tiền | 67.915.872.327 | 52.069.217.890 |
| Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 22.011.067.512 | 21.697.126.947 |
34. Công cụ tài chính
Quản lý rủi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Lãnh đạo Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biển động về giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rủi ro vẻ giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cỗ phiếu đều tư.
Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG
| Khụ dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Đầu tư ngắn hạn | 28.523.460.000 | - | 28.523.460.000 |
| 28.523.460.000 | - | 28.523.460.000 | |
| 01/01/2024 | |||
| Đầu tư ngắn hạn | 77.861.946.400 | - | 77.861.946.400 |
| 77.861.946.400 | - | 77.861.946.400 |
Rủi ro về tỷ giá hối đôi:
Công ty chịu rũi ro về tỷ giá khi có các giao dịch do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí...
Rủi ro về lãi suất
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công ty tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khí Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đổi với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay, trái phiếu và các công cụ tài chính khác).
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 258.207.424.481 | - | 258.207.424.481 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 458.117.161.677 | 37.361.439.560 | 495.478.601.237 |
| Các khoản cho vay | 431.336.987.651 | - | 431.336.987.651 |
| 1.147.661.573.809 | 37.361.439.560 | 1.185.023.013.369 | |
| 01/01/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 150.673.908.373 | - | 150.673.908.373 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 434.132.271.549 | 42.815.505.501 | 476.947.777.050 |
| Các khoản cho vay | 151.550.332.742 | - | 151.550.332.742 |
| 736.356.512.664 | 42.815.505.501 | 779.172.018.165 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Vay và nợ | 584.411.071.727 | 189.645.254.366 | 774.056.326.093 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 273.417.641.727 | 12.955.420.785 | 286.373.062.512 |
| Chỉ phí phải trả | 29.071.277.835 | - | 29.071.277.835 |
| 886.899.991.289 | 202.600.675.151 | 1.089.500.666.440 | |
| 01/01/2024 | |||
| Vay và nợ | 278.098.317.708 | 458.844.506.639 | 736.942.824.347 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 298.944.921.152 | 12.268.817.703 | 311.213.738.855 |
| Chỉ phí phải trả | 29.512.450.795 | - | 29.512.450.795 |
| 606.555.689.655 | 471.113.324.342 | 1.077.669.013.997 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
35. Thông tin khác
Ngày 22/12/2023, tàu biển Morning Vinafico mang số hiệu 715HD/HS đang lưu hành trên tuyến HPH-DNA-HCM gặp sự cố rơi 37 container xuống biển do thời tiết xấu. Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinafico (gọi tất là "VTB Vinafico" - là công ty con do Công ty sở hữu 46,00% vốn) vẫn tiếp tục phối hợp cùng các chủ hàng, công ty bảo hiểm và các cơ quan chức năng để giải quyết sự cố trên theo trình tự thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, ngoại trừ khoản chi phí chia sẻ sự cố đã được xác định với một khách hàng, Công ty chưa thể ước tính được các chi phí phát sinh khác mà Công ty phải gánh chịu (nếu có) do còn tùy thuộc vào kết quả giải quyết tranh chấp với các bên có liên quan. Do đó, Công ty chỉ trình bày thông tin về nghĩa vụ nợ như một khoản nợ tiêm tàng.
36. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Tại ngày 01/01/2025, Công ty đã đưa các hàng mục thuộc Dự án Khu dịch vụ Logistics tại Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài – Giai đoạn 2 (chi tiết tại thuyết minh 11(i)) vào sử dụng. Theo đó, Công ty đã thực hiện phân loại các khoản mục liên quan trên Báo cáo tài chính ngày 01/01/2025 như sau:
- Khoản mục "Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang" giảm 16.899.575.862 VND.
- Khoản mục "Tài sản cố định hữu hình" và "Chi phí trả trước" tăng 16.899.575.862 VND.
Công ty sẽ bắt đầu trích khẩu hao các tài sản cố định này từ năm 2025 với thời gian khẩu hao tối đa là 20 năm.
Ngoài sự kiện được công bố trên, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
| Dịch vụ vận tảiàng hoá vàành khách | Dịch vụ kho bãià cho thuê | Tổng cộng cácộ phận | Tổng cộng toàn nghiệp | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuầnừ bên ngoài | 323.203.218.191 | 1,166,675.147.560 | 165.306.993.511 | 260.348.747.855 |
| Doanh thu thuầnừ bên hàng choác bộ phận khác | 59.860.259.012 | 75.867.398.338 | 26.762.040.303 | 28.897.877.325 |
| Lợi nhuận từạt động kinh | 95.669.476.607 | 95.848.686.328 | 29.342.371.043 | 84.125.272.485 |
| Tổng chí phi muaài sản cổ định | - | - | 331.268.550.472 | - |
| Tài sản bộ phận | - | - | 5.779.537.193.995 | (2,546.476.737.415) |
| Tài sản không | - | - | 37.835.387.355 | - |
| phản bổ | - | - | - | 5.817.372.581.350 |
| Tổng tải sản | - | - | - | 1.932.815.829.821 |
| Nợ phải trả củaác bộ phận | - | - | - | 57.538.963.434 |
| Nợ phải trả không | - | - | - | 1.990.354.793.255 |
| phản bổ | - | - | - | 1.238.946.012.578 |
| Tổng nợ phải trả | - | - | - | (751.408.780.677) |
| Theo khu vực địa lý: | - | - | - | - |
| Do hoạt động kinh doanh của Công ty và các công ty con chủ yếu diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý. | ||||
V. G = 1 -
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
38. Nghiệp vụ và số dưới các bên liên quan
Danh sách và mối quan hệ của các bên liên quan có phát sinh giao dịch trong năm và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Logistics Hàng không | Tổ chức có liên quan đến ông Dương Đức Tình và bà Bùi Thị Lệ Hằng - thành viên HĐQT |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | Tổ chức có liên quan đến bà Bùi Thị Lệ Hằng - thành viên HĐQT |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | Tổ chức có liên quan đến bà Bùi Thị Lệ Hằng - thành viên HĐQT |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ hàng không Hà Nội | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần HANA-DH TLS | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Logistics AGH | Công ty liên kết |
| Ngoài ra bên liên quan còn có các thành viên Hội đồng quản tri, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có số dư và các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | 8.749.042.597 | 11.522.147.492 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 6.543.240.276 | 7.028.313.946 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 2.205.802.321 | 2.189.644.056 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 2.304.189.490 |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn | 9.068.439.486 | 9.705.074.014 |
| Công ty Cổ phần Logistics Hàng không | 95.000.000 | 53.600.000 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 2.434.631.240 | 3.147.801.346 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 6.538.808.246 | 6.497.565.808 |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | - | 6.106.860 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | - | 1.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | - | 1.000.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 7.146.237 | 721.954.881 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 7.146.237 | 6.280.908 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 651.465.753 |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | - | 64.208.220 |
| Phải trả khác ngắn hạn | 9.176.000 | 9.286.000 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | - | 110.000 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 9.176.000 | 9.176.000 |
| Vay ngắn hạn | - | 69.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 69.000.000.000 |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Trong năm, Công ty có các giao dịch với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Cung cấp dịch vụ | 48.873.682.530 | 32.639.757.829 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 24.459.028.407 | 11.011.114.939 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 24.414.654.123 | 18.977.042.890 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 2.651.600.000 |
| Mua dịch vụ | 29.305.481.949 | 30.239.545.809 |
| Công ty Cổ phần Logistics Hàng không | 578.595.325 | 753.290.000 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 7.490.597.924 | 5.308.573.459 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 21.236.288.700 | 23.051.835.376 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 1.092.729.724 |
| Công ty cổ phần Jetlink Việt Nam | - | 33.117.250 |
| Trả hộ | 975.783.291 | 850.784.258 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 975.783.291 | 850.784.258 |
| Thu hộ | 3.175.503.489 | 4.839.982.418 |
| Công ty Cổ phần Nhà ga Hàng hóa ALS | 3.162.306.399 | 4.827.007.468 |
| Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội | 13.197.090 | 12.974.950 |
| Thanh lý TSCD, CCDC | - | 38.736.355 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | - | 38.736.355 |
| Nhận phân phối lợi nhuận, cổ tức | 16.984.124.500 | 3.477.929.000 |
| Công ty Cổ phần Logistics Hàng không | 14.924.924.500 | 3.477.929.000 |
| Công ty Cổ phần Logistics AGH | 2.059.200.000 | |
| Lãi cho vay | 509.589 | 62.000.001 |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | 509.589 | 62.000.001 |
| Vay ngắn hạn | - | 30.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ hàng không Hà Nội | - | 30.000.000.000 |
| Trả vay ngắn hạn | 69.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | 69.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Chỉ phí lãi vay | 570.104.709 | 2.871.235.618 |
| Công ty Cổ phần Logistics Quốc tế Tây Ninh | 570.104.709 | 2.637.301.371 |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ hàng không Hà Nội | - | 233.934.247 |
| Nhận lại vốn góp | 19.233.684.400 | - |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | 880.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần HANA-DH TLS | 113.684.400 | - |
| Công ty Cổ phần Logistics AGH | 18.240.000.000 | - |
| Thu lại tiền cho vay | 1.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Jetlink Việt Nam | 1.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Thù lao, tiến lương của Hội đồng quản tri, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm như sau:
| TT | Họ tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| Thủ lao, tiền lương của thành viện Hội đồng quân trị, Ban Tổng Giám đốc | ||||
| 1 | Ông Dương Đức Tinh | Chủ tịch HĐQT | 1.567.788.750 | 1.425.588.750 |
| 2 | Ông Trương Minh Hoàng | Thành viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc | 575.254.500 | 548.174.500 |
| phụ trách | ||||
| 3 | Bà Bùi Thị Lệ Hằng | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 4 | Bà Trần Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 5 | Ông Đặng Lưu Dũng | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | - |
| 5 | Ông Nguyễn Hoàng Sơn | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 30.000.000 |
| 2.503.043.250 | 2.243.763.250 | |||
| Thủ lao, tiền lương của thành viện Ban kiểm soát | ||||
| 7 | Bà Nguyễn Thị Lê Hằng | Trường Ban Kiểm soát | 407.595.000 | 433.715.000 |
| 8 | Bà Trần Thị Nhường | Thành viên Ban Kiểm soát | 553.313.599 | 457.512.690 |
| 9 | Ông Nguyễn Quang Đạt | Thành viên Ban Kiểm soát | 778.035.000 | 707.145.000 |
| 1.738.943.599 | 1.598.372.690 | |||
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
39. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Ban Lãnh đạo Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 liên quan đến các vấn đề sau:
Khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Thương mại Hàng không Tân Sơn Nhất được phân loại là Đầu tư vào công ty liên kết thay vì Đầu tư vào đơn vị khác.
Căn cứ theo Quyết định số 70100/QĐ-CTHN-TTTK1-XPVPHC ngày 31/12/2024 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thuế GTGT, TNDN, TNCN đối với Công ty Cổ phần Vinafo (Công ty con của Công ty).
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG Khu dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Chỉ tiết các điều chỉnh như sau:
| Số liệu trênáo cáo tài chínhã số hợp nhất năm trước | Số liệuđiều chỉnh lại | Điều chỉnh | |
| VND | VND | VND | |
| a) Bảng Căn đối kế toán hợp nhấtĐầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtĐầu tư góp vốn vào đơn vị khácế và các khoản phải nộp Nhà nước | 252 | 252.116.628.296 | 264.116.628.29612.000.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 313 | 13.500.000.000 | 1.500.000.000(12.000.000.000) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421 | 20.673.254.644 | 24.271.842.9833.598.588.339 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 310.920.934.183 | 307.322.345.844(3.598.588.339) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421b | 306.887.562.462 | 304.518.721.290(2.368.841.172) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trong lợi yếu kế | 421b | 4.033.371.721 | 2.803.624.554(1.229.747.167) |
| b) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phí quản lý doanh nghiệp phí khác | 26 | 172.996.951.025 | 172.997.169.995218.970 TY456.637.761 HAN TOAN772.890.436 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 28.080.757.067 | 28.853.647.503 |
| c) Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất1. Lợi nhuận trước thuế Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay, thuế TNDN phải nộp) | 01 | 52.509.851.730 | 52.052.994.999(456.856.731) |
| Lợi nhuận trước thuế Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay, thuế TNDN phải nộp) | 11 | (2.092.007.946) | (1.635.151.215)456.856.731 |
40. Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất này đã được Ban Lãnh đạo Công ty phê duyệt và chấp thuận phát hành vào ngày 15 tháng 03 năm 2025.
Trần Thị Thu Hương
Người lập biểu
Đăng Thị Phương Nga Kế toán trưởng
Dương Đức Tính
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
AsG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ASG
Địa chỉ: Khu dịch vụ Logistics, Cảng HKQT Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Số điện thoại: (84-24) 3761 6688
Email: info@asg.net.vn
Website: www.asg.net.vn