Báo cáo thường niên 2024/AST
ticker: AST document_type: bctn year: 2024 page_count: 68 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:139/2025/CBTT-AST
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỘ PHÁN DÍCH VU HÀNG KHÔNG TASECO
CỔ PHẦN DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ HÀ NOI, CN=CÔNG TY CỘ PHẦN DÍCH VU HÀNG KHÔNG TASECO, OID.9.2342.19200300.100.1.1= MST:0107007230
Reason: I am the author of this document Location:
Date: 2025.04.18 10:10:44
+070' Foxit PDF Reader Version: 12.0.1
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO
- Mã chứng khoán: AST
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, Tòa nhà N02 - T1, khu Đoàn Ngoại giao, đường Xuân Tảo, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 024-3587-6683
- Fax: 024-3587 6678
2. Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco vào ngày 18/04/2024 tại đường dẫn https://tasecoairs.vn/bao-cao-thuong-nien.html.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
Người được ủy quyền công bố thông tin
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Xuân Bằng
2024
BAÓ CÁO
THƯỜNG NIỆN
MỤC LỤC
01
THÔNG ĐIỆP CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
_____ _____ 1
02
THÔNG TIN
CHUNG
_____ _____ 3
Thông tin cơ bản
Hình thành và phát triển
Tâm nhìn, sử mệnh và các giá trị
Ngành nghề và sản phẩm dịch vụ
Thị trường kinh doanh
Mô hình tổ chức
Hội đồng quản trị
Ban Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng
Thông tin cổ đồng
Công ty con và công ty liên kết
Định hướng phát triển
Quản trị rủi ro
TASECCAIRS
03 BAÓ CÃO HOẠT ĐỘNG 2024
29 Tổng quan thị trường kinh doanh Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động Báo cáo hoạt động kinh doanh Tình hình tài chính Tình hình đầu tư Kế hoạch sản xuất kinh doanh 31 33 34 37 41 43
04 BAÓ CÃO QUẬN TRỊ 2024
45 Báo cáo Hội đồng quản trị Báo cáo Ban kiểm soát Công khai các giao dịch, lợi ích 47 53 56
05 PHÁT TRIỂN BỀN VỰNG & TRẠCH NHỂM MỘI TRƯƠNG VÀ XÃ HỘI
57 06 BAÓ CÃO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN 2024
65
01 THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ, Nhân viên của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco ("Taseco Airs"),
Năm 2024 khép lại, đánh dấu một chặng đường đầy biến động của nền kinh tế toàn cầu. Giữa những thách thức và cơ hội đan xen, Việt Nam vẫn vững vàng với tốc độ tăng trưởng GDP 7,09%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 3,2% toàn cầu. Đây là minh chứng cho nội lực kinh tế mạnh mẽ và triển vọng lạc quan cho ngành hàng không nói chung và Taseco Airs nói riêng.
Với sự phục hồi của ngành hàng không và chiến lược phát triển đúng đắn, Taseco Airs đã có một năm 2024 bút phá mạnh mẽ. Sản lượng hành khách quốc tế tăng 27% so với năm trước, lượng khách nội địa chỉ đạt 85% so với cùng kỳ. Song, vượt qua mọi thủ thách, Taseco Airs đã vượt các chỉ tiêu quan trọng do Đại hội đồng cổ đồng để ra với doanh thu đạt 1.330 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 256 tỷ đồng. Đây không chỉ là những con số ấn tượng mà còn là minh chứng rõ nét cho sức mạnh đoàn kết, tư duy chiến lược sắc bén và tinh thần cống hiến của toàn thể lãnh đạo, nhân viên Taseco Airs.
Doanh thu
1.330 TỶ ĐỒNG
lợi nhuận trước thuế
256 TỶ ĐỒNG
Không dùng lại ở những thành tựu đã đạt được, năm 2024 còn đánh dấu bước tiến quan trọng khi Taseco Airs mở rộng mạnh mẽ quy mô hoạt động. Với hơn 120 điểm kinh doanh trên toàn hệ thống, công ty tiếp tục đưa vào vận hành thêm nhiều quầy hàng mới, cũng cố vị thế hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ phi hàng không tại các sản bay trọng điểm trên cả nước. Cùng với đó, Taseco Airs đều tự nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, đối mới không gian mua sắm và dịch vụ nhằm mang đến trải nghiệm tiện ích tối ưu cho khách hàng. Đồng thời, Taseco Airs không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bởi chúng tôi tin rằng con người chính là yếu tố cốt lõi làm nên sự khác biệt và bền vững của doanh nghiệp.
Bước chuyển mình mạnh mẽ trong năm 2025
Tiếp nối đà phát triển, bước sang năm 2025, Taseco Airs xác lập những mục tiêu cao hơn với quyết tâm nâng tầm vị thế và khẳng định giá tri thương hiệu:
Đấy mạnh chuyển đổi số: Tối ưu hóa quy trình vận hành, hiện đại hóa hệ sinh thái dịch vụ phi hàng không, nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khẳng định đằng cấp và dấu ấn chuyên nghiệp tại các sân bay.
Cải tiến mô hình quản trị, chủ trọng phát triển các sản phẩm, dịch vụ độc quyền mang bản sắc riêng của Taseco Airs.
• Mở rộng quy mô hoạt động, chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực, bám sát tiến độ các dự án trọng điểm như Nhà ga T2 Nội Bài mở rộng, Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, Sân bay Long Thành,... để nghiên cứu, tham gia đấu thầu hợp tác kinh doanh dịch vụ phi hàng không với Cảng Hàng không tạo tiền đề cho sự phát triển bút phá trong tương lai.
Để hiện thực hóa những mục tiêu tham vọng này, Taseco Airs sẽ cũng cố nền tài chính vững chắc, kiện toàn bộ máy tổ chức. Bên cạnh đó, chúng tôi cam kết tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp, tạo động lực để mỗi cá nhân phát huy tối đa tiêm năng, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Taseco Airs.
Lời tri ân & cam kết
Chúng tôi cam kết tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và mang đến những giá trị vượt trội cho khách hàng, không ngừng đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của ngành hàng không. Năm 2025 hứa hẹn sẽ là năm của những bước tiến mạnh mẽ và với sự đồng hành của Quý vị, Taseco Airs sẽ tiếp tục chính phục những cột mốc mới, tạo nên sự phát triển bền vững.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Quý Cổ Đông, Quý Khách hàng và Quý Đối tác đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng Taseco Airs trong hành trình phát triển. Đồng thời, tôi xin dành sự cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Cán bộ, Nhân viên - những người tập tâm, nhiệt huyết, không ngừng cổng hiến, góp phần xây dựng Taseco Airs ngày càng vững mạnh.
Kính chúc Quý vị luôn đồi đào sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng!
CHỮ TÍCH HĐQT
PHẠM NGỐC THANH
02
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN CỐ BẢN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ
NGÀNH NGHỀ VÀ SẢN PHẦM DỊCH VỤ
THỊ TRƯỜNG KINH DOANH
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG
CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- QUẢN TRỊ RỦI RO
THÔNG TIN CỔ BẢN
TASECCAIRS
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO
Tên tiếng Anh: TASECO AIR SERVICES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TASECO AIRS
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0107007230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/09/2015, thay đổi lần thứ 7 ngày 28/04/2022
Vốn điều lệ:
450.000.000.000 ĐỒNG
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà N02-T1, Khu Đoàn Ngoại Giao, Đường Xuân Tảo, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng Tầng 3, Sảnh B, Khu Văn phòng, Nhà ga T1, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, đường Võ giao dịch: Nguyên Giáp, Sóc Sơn, Hà Nội.
Điện thoại: (84-24) 3587 6683
Website: www.tasecoairs.vn
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
Mã cổ phiếu: AST
Sàn niêm yết: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
Ngày giao dịch đầu tiên: 04/01/2018
Số lượng cổ phiếu niệm yết: 45.000.000 cổ phiếu
HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
TASECCAIRS
| 2005 | Taseco được thành lập - đặt nền móng cho Taseco Airs | 2016 | • Thành lập Taseco Sài Gòn, hoạt động kinh doanh tại sân bay Tân Sơn Nhất | 2019 | • Jalux Taseco chính thức trở thành công ty con của Taseco Airs | 2023 | • Tăng vốn điều lệ Taseco Đà nẵng lên 50 tỷ đồng |
| 2011 | Thành lập CN Taseco Đà Nẵng, hoạt động kinh doanh tại sân bay Đà Nẵng | 2017 | • Tăng vốn điều lệ lên 160,48 tỷ đồng | • Quỹ STIC - Hàn Quốc chính thức trở thành cổ đông nước ngoài lớn thứ 2 của Taseco Airs | • Nhận chuyển nhượng 2,63% cổ phản tại VinaCS | ||
| 2013 | Thành lập Taseco Oceanview Đà Nẵng, quản lý khách sạn À La Carte Đà Nẵng | • Đối tên thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco | • Tăng vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng | 2024 | • Tăng vốn điều lệ Taseco Sài Gòn lên 50 tỷ đồng | ||
| 2015 | Chi nhánh Nội Bài Công ty Taseco tách ra thành Công ty độc lập với tên gọi Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Nội Bài (VDL: 30 tỷ) | 2018 | • Tăng vốn điều lệ lên 360 tỷ đồng | • Nhận chuyển nhượng cổ phản tại VinaCS và Taseco Media | 2020 | • Thành lập Chi nhánh của Jalux Taseco tại Phú Quốc | |
| 2022 | Hà Linh chính thức trở thành công ty con của Taseco Airs | • Quỹ Penm IV chính thức trở thành cổ đông lớn của Taseco Airs | • Thành lập Công ty CP Dịch vụ Hàng không Taseco Phú Quốc | • Công ty VinaCS thành lập Công ty TNHH Suất ăn Hàng không VinaCS Long Thành |
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH & CÁC GIÁ TRỊ
Tầm nhìn
Trở thành một Công ty cung cấp dịch vụ thương mại phi hàng không, du lịch nghỉ dưỡng có uy tín và quy mô hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới kinh doanh phủ kín các sản bay quốc tế trong cả nước và các địa bàn du lịch trọng điểm, kết hợp việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với việc quảng bác các giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc.
Sứ mệnh
Không ngừng sáng tạo, đổi mới, phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ phong phú, chất lượng tốt nhất làm hài lòng khách hàng; chia sẻ lợi ích, đồng hành cùng khách hàng, xây dựng Công ty ngày càng phát triển bền vững, mang lại lợi ích thiết thực cho tập thể người lao động, làm tốt trách nhiệm với cổ đồng, nhà nước và xã hội.
Giá trị cốt lõi
Coi trọng chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Giữ uy tín, bảo đảm niềm tin của khách hàng.
Tôn trọng các cam kết với khách hàng, đối tác.
Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực.
Trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Triết lý kinh doanh
Bảo đảm sự phát triển bền vững trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp - khách hàng - xã hội;
Chung sức tạo thành công.
NGÀNH NGHỀ & SẢN PHẦM DỊCH VỤ ___ ___
1
Kinh doanh Bách hóa lưu niệm
Hệ thống của hàng LUCKY SOUVENIR & GIFT SHOP hiện diện tại 7 Cảng hàng không quốc tế lớn trên cả nước, từ Bắc vào Nam, mang đến cho khách hàng những sản phẩm được tuyển chọn kỹ lưỡng. Với sự mệnh tôn vinh và lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam, chúng tôi luôn hướng đến việc cung cấp những sản phẩm mang đậm bản sắc dân tộc, giúp dưỡng trong và ngoài nước để dàng tìm được món quà ý nghĩa sau mỗi chuyến đi.
LUCKY SOUVENIR & GIFT SHOP không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến bạn bè quốc tế. Taseco Airs tự hào là một trong những câu nói văn hóa, mang đến những trải nghiệm mua sắm đặc sắc ngay tại các cửa ngõ giao thương quan trọng của đất nước.
2
Địch vụ ăn nhanh - giải khát
Các cửa hàng Fastfood trong hệ thống Taseco Airs luôn được ưu tiên đặt tại những vị trí thuận tiện tại các sân bay, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm, nghỉ ngơi và thưởng thức các món ăn chất lượng. Hiện nay, hệ thống bao gồm hai thương hiệu: Lucky Fastfood và Sky, mang đến đa dạng lựa chọn phù hợp với mọi nhu cầu âm thực.
Lucky Fastfood là thương hiệu lâu đời, gắn liền với sự phát triển của Taseco Airs, phục vụ các món ăn truyền thống Việt Nam kết hợp với đồ ăn nhanh phù hợp khẩu vị quốc tế. Với quy trình chế biến nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn khát khe về chất lượng, Lucky Fastfood luôn là lựa chọn quen thuộc của nhiều khách hàng khi di chuyển qua các sản bay. Bên cạnh đó, Sky là thương hiệu thuộc Công ty Hà Linh - công ty con của Taseco Airs, mang đến các sản phẩm hiện đại, tiến lợi như bánh ngọt, trà sữa,…… đáp ứng xu hướng đảm thực mới và thị hiểu đa dạng của thực khách.
Hệ thống của hàng Taseco Airs không chỉ là điểm dùng chân lý tưởng để thưởng thức ẩm thực mà còn là không gian thư giãn, nơi khách hàng có thể tạm gác hành lý, nhâm nhi một tách coffee và tận hưởng khoảnh khắc thư thái giữa không gian sân bay nhộn nhịp.
3
Dịch vụ nhà hàng
Tọa lạc tại những vị trí đẹp và thuận tiện trong các Cảng hàng không Quốc tế như Nội Bài, Phú Bài, Đà Nẵng và Nha Trang, hệ thống nhà hàng của Taseco Airs mang đến cho thực khách không gian ẩm thực sang trọng, đằng cấp ngay giữa nhịp sống sôi động của sân bay.
Mỗi nhà hàng được thiết kế hài hòa giữa phong cách hiện đại và dấu ấn văn hóa truyền thống, kết hợp với những nét đặc trưng vùng miền, tạo nên không gian tinh tế, lịch sử với sức chứa lên đến và trăm khách. Không chỉ dùng lại ở những nhà hàng mang đảm hương vị Việt, Taseco Airs còn phát triển chuỗi nhà hàng Bistro, nơi tái hiện phong cách Tây Âu sang trọng, lăng mạn và đảm áp, mang đến những trải nghiệm đảm thực mới mở, phong phú hơn cho khách hàng.
Tại đây, thực khách có thể tận hưởng thực đơn đa dạng với mức giá hợp lý, từ những món ăn thuần Việt tinh tế đến những tinh hoa đảm thực quốc tế, tất cả đều được chế biến bởi đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệp và phục vụ theo tiêu chuẩn 5 sao. Với sự chăm chút trong tương chi tiết, Taseco Airs mong muốn mỗi bữa ăn không chỉ là một trải nghiệm vị giác mà còn là khoảnh khắc thứ giản tuyệt vời, giúp chuyến đi của quý khách trở nên trọn vẹn và đáng nhớ hơn.
Dịch vụ phòng chở hạng thương gia
Mảng kinh doanh dịch vụ Phòng chờ thương gia là một trong những lĩnh vực trọng điểm của Taseco Airs. Tại sân bay Nội Bài và Đà Nẵng, Taseco Airs đã hợp tác với hai ngân hàng lớn là Vietcombank và Nam Á Bank để vận hành hai phòng chờ cao cấp: "Vietcombank Priority Lounge" và "Nam Á Bank Premier Lounge", mang đến không gian nghỉ ngơi tiến nghi và dịch vụ đảng cấp dành cho hành khách ưu tiên.
Với thiết kế sang trọng, tinh tế, phòng chờ không chỉ là nơi thư giản lý tưởng trước mọi chuyến bay mà còn cung cấp đầy đủ tiền ích cao cấp như khu vực nghỉ ngơi riêng tư, không gian làm việc yên tĩnh, kết nối internet tốc độ cao và dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Đặc biệt, khách hàng có thể tận hưởng trải nghiệm ẩm thực chọn lọc với thực đơn phong phú kết hợp tinh hoa ẩm thực A - Âu, tư các món ăn nhẹ thanh lịch đến buffet đa dạng, đáp ứng mọi số thích.
Hơn cả một điểm dùng chân, Phòng chờ thương gia của Taseco Airs mang đến sự thoải mái, tiến nghi tối ưu, giúp quý khách khởi đầu hành trình với tâm thể thư thái và sẵn sàng cho những chuyến đi quan trọng phía trước.
5
Dich vụ hỗ trợ thủ tục đón, tiễn hành khách Hành trình thỏa mái, đảng cấp ngay từ sân bay
Với cam kết mang đến trải nghiệm thuận tiện, sang trọng và đăng cấp, Taseco Airs không ngừng đổi mới, hoàn thiện dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng. Dịch vụ hỗ trợ thủ tục đón, tiễn hành khách tại các sản bay được thiết kế để giúp hành trình của quý khách trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng và không còn lo âu.
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ:
Tiết kiệm thời gian - Loại bỏ việc xếp hàng chờ đợi tại quầy thủ tục.
Không còn lo trễ chuyến - Được hỗ trợ nhanh chóng, hạn chế ảnh hưởng của tình trạng tắc đường hay các sự cố phát sinh.
Trải nghiệm dịch vụ chuyên nghiệp - Được đón tiếp và hỗ trợ tận tâm trong không gian sang trọng, tiến nghi.
Với dịch vụ đón, tiễn chuyên nghiệp của Taseco Airs, mỗi hành khách sẽ tận hưởng sự thoải mái tuyệt đối, khởi đầu chuyển đi một cách nhẹ nhàng, suôn sẻ và trọn vẹn hơn.
Dịch vụ xe vip Di chuyển thỏa mái, an toàn trên mọi hành trình
Với mong muốn mang đến trải nghiệm di chuyển tiện nghi, an toàn và đảng cấp, Taseco Airs đã phát triển dịch vụ xe VIP với các dòng xe sang trọng như Camry, Fortuner, đáp ứng nhu cầu đi lại đa dạng của khách hàng.
Hệ thống xe luôn sẵn sàng phục vụ 24/7, được vận hành bởi đội ngũ tài xế chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, thông thạo ngoại ngữ và tần tâm hỗ trợ khách hàng. Chúng tôi cam kết mang lại những chuyển đi êm ái, nhanh chóng, giúp hành khách tận hưởng sự thư thái và yên tâm trong mọi hành trình.
Không chỉ kết nối các Cảng hàng không với trung tâm thành phố, dịch vụ xe VIP còn là lựa chọn lý tưởng cho các chuyển công tác, du lịch, đưa khách hàng đến những địa danh nổi tiếng với sự thuần tiện tới đa. Với Taseco Airs, mỗi chuyển đi không chỉ là di chuyển, mà còn là một trải nghiệm chất lượng và đảng cấp.
Dịch vụ Quảng cáo thương mại Giải pháp truyền thông hiệu quả tại các sân bay
Là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực quảng cáo thương mại tại các Cảng Hàng không Quốc tế, Taseco Airs cung cấp những giải pháp quảng bá thương hiệu hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với hàng triệu lượt hành khách mỗi năm.
Với hệ thống vị trí quảng cáo chiến lược tại sân bay Nội Bài và Đà Nẵng, Taseco Airs đảm bảo mức độ hiện thị cao, gia tăng khả năng nhận diện thương hiệu một cách mạnh mẽ. Nhờ lợi thế này, nhiều tập đoàn và thương hiệu lớn trong và ngoài nước đã lựa chọn hợp tác, bao gồm Samsung, Vietcombank, Viettel, Sơn Hà Xanh, OPPO, DOJILAND, TPBank...
Không ngừng đổi mới và tối ưu hiệu quả truyền thông, Taseco Airs cam kết mang đến giải pháp quảng cáo chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo đấu ăn mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng và khẳng định vị thế trên thị trường.
8
Dịch vụ viễn thông Kết nối tiện lợi ngay tại sân bay
Nhằm đáp ứng nhu cầu liên lạc và kết nối của hành khách ngay khi đặt chân đến sân bay, Taseco Airs đã bổ trí hệ thống quầy dịch vụ viễn thông, SIM, thể tại các khu vực quốc tế và quốc nội của các sản bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
Tại mỗi quầy, Taseco Airs cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tiến tích như:
SIM điện thoại với nhiều gói cước linh hoạt, phù hợp cho cả khách trong nước và quốc tế.
Dịch vụ Internet tốc độ cao, đảm bảo kết nối liên tục.
Thẻ nạp tiền của tất cả các nhà mạng lớn, cùng nhiều dịch vụ viễn thông khác.
Với vị trí thuần tiện, thủ tục nhanh chóng và sản phẩm đa dạng, dịch vụ viễn thông của Taseco Airs giúp hành khách dễ dàng kết nối, liên lạc thông suốt và sản sàng cho mọi hành trình.
Dịch vụ Thông tin du lịch Người bạn đồng hành trên mọi chặng đường
Với mong muốn mang đến cho du khách những trải nghiệm tuyệt vời và góp phần quảng bá về đẹp du lịch Việt Nam, Taseco Airs đã triển khai trung tâm thông tin du lịch và khách sạn tại sảnh đến của các sân bay Nội Bài, Đà Nẵng (quốc tế và nội địa).
Tại đây, đội ngũ nhân viên tận tâm, chuyên nghiệp, am hiểu sâu sắc về du lịch luôn sẵn sàng hỗ trợ du khách:
Tư vấn lộ trình, điểm đến, giúp du khách lên kế hoạch khám phá phù hợp với sở thích cá nhân.
Đặt tour du lịch đa dạng, từ trải nghiệm văn hóa, âm thực đến các hành trình nghỉ dưỡng cao cấp.
Hỗ trợ đặt phòng khách sạn, đảm bảo lựa chọn phù hợp về vị trí, tiến nghi và ngân sách.
Cung cấp dịch vụ chu đáo, nhanh chóng, Taseco Airs không chỉ giúp hành khách có chuyến đi suôn sẻ mà còn tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ trong hành trình khám phá Việt Nam.
Kinh doanh Hàng miễn thuế Trải nghiệm mua sắm quốc tế
Là đơn vị sở hữu 51% phần vốn góp tại Công ty TNHH Hàng miễn thuế Jalux Taseco (Jalux Taseco), Taseco Airs tự hào mang đến dịch vụ hàng miễn thuế chất lượng cao tại các sản bay lớn của Việt Nam, đáp ứng như cầu mua sắm của du khách trong nước và quốc tế.
Với sự hợp tác cùng Jalux Duty Free (JDV) - thương hiệu hàng miễn thuế uy tín của Nhật Bản, Jalux Taseco cung cấp địa dạng các sản phẩm từ những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. Sự kết hợp giữa các sản phẩm Nhật Bản được ưa chuộng và những nhân hàng quốc tế danh tiếng mang đến trải nghiệm mua sắm phong phú, tiện lợi ngay tại sản bay.
Tất cả các mặt hàng tại Jalux Taseco đều đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt, trải qua quy trình kiểm định khất khe về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo quản, đảm bảo sự yên tâm tuyệt đối cho khách hàng. Không chỉ là điểm mua sắm lý tưởng, Jalux Taseco còn góp phần nâng cao trải nghiệm du lịch, mang đến sự thuận tiện và hài lòng trên từng hành trình.
11
Kinh doanh Dịch vụ khách sạn Trải nghiệm lưu trú hiện đại tại Đà Nẵng
Nằm bên bờ biển Mỹ Khê thơ mộng, khách sạn căn hộ À La Carte Đà Nẵng mang đến không gian lưu trú hiện đại, tiến nghi với tiêu chuẩn phục vụ bốn sao. Được thiết kế theo phong cách trẻ trung, năng động, khách sạn tạo nên một không gian nghỉ dưỡng linh hoạt, nơi du khách có thể tận hưởng kỳ nghỉ theo cách riêng của mình.
Hơn 10 năm đi vào hoạt động, À La Carte Đà Nẵng đã ghi dấu ấn qua năm tháng, trở thành điểm đến yêu thích của du khách trong và ngoài nước. Không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, khách sạn đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng danh giá trong lĩnh vực lưu trú, khẳng định uy tín và đảng cấp trên thị trường du lịch.
Với sự kết hợp giữa vị trí đặc địa, cơ sở vật chất hiện đại và dịch vụ chuyên nghiệp, À La Carte Đà Nẵng không chỉ là điểm dùng chân lý tưởng mà còn là biểu tượng của sự hiểu khách và tinh thần đối mới không ngừng tại thành phố biển xinh đẹp này.
Kinh doanh Suất ăn hàng không Chuẩn mực chất lượng & an toàn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Suất ăn Hàng không Việt Nam (VinaCS) - đơn vị liên kết của Taseco Airs, được thành lập bởi các cổ động giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ hàng không. Hiện nay, VinaCS vẫn hành hai nhà máy suất ăn hàng không tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài và Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh, cung cấp dịch vụ ẩm thực chất lượng cao cho các chuyến bay trong nước và quốc tế.
Với quy trình sản xuất tuân thủ tiêu chuẩn ISO 22000, HALAL, cùng những nỗ lực không ngừng trong việc đối mới và sáng tạo sản phẩm, VinaCS đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều hãng hàng không lớn như Qatar Airways, Vietjet Air, Azur Air, Malaysia Airlines, Okay Airways, Bamboo Airways...
Đặc biệt, cuối năm 2024, sau khi đấu thầu thành công dự án tại Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành, VinaCS đã thành lập công ty suất ăn hàng không tại đây. Sự kiện này đánh dấu một bước phát triển quan trọng, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ của VinaCS, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành hàng không.
Sự kết hợp giữa chất lượng, an toàn thực phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp giúp VinaCS không chỉ đáp ứng mà còn nâng cao trải nghiệm ẩm thực trên không, mang đến những hành trình trọn vẹn cho hành khách.
TH! TRƯỜNG KINH DOANH
TASECCAIRS
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị ("HĐQT") là cơ quan quản lý trực tiếp tại Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao tại Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật; toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT gồm 07 thành viên, trong đó có 02 thành viên HĐQT độc lập bao gồm:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Phạm Ngọc Thanh | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 125.000 | 0,28% |
| 2 | Nguyễn Minh Hải | Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 62.500 | 0,14% |
| 3 | Lê Anh Quốc | Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc | 62.500 | 0,14% |
| 4 | Lars Kjaer | Thành viên Hội đồng Quản trị | 0 | 0 |
| 5 | Kim HongJin | Thành viên Hội đồng Quản trị | 0 | 0 |
| 6 | Đặng Huy Khôi | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | 0 | 0 |
| 7 | Lê Đức Long | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | 0 | 0 |
Những thay đổi của Hội đồng quản trị trong năm 2024: Không có
Ông Phạm Ngọc Thanh Chủ tịch HĐQT
Ông Phạm Ngọc Thanh tốt nghiệp Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, đã có hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành Hàng không. Ông là nhà đồng sáng lập của Tập đoàn Taseco và đã song hành với công ty từ ngày đầu thành lập với vai trò Chủ tịch HĐQT. Ông Thanh hiện cũng là Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Taseco, Chủ tịch HĐQT Taseco Land, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tự Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng và Chủ tịch HĐQT kiêm TGD Công ty Cổ phần THT Phúc Linh.
Ông Nguyễn Minh Hải Phó Chủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn Minh Hải tốt nghiệp Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, Thạc sĩ QTKD (MBA), đã có trên 20 năm kinh nghiệm và có những hiểu biết chuyên sâu về ngành hàng không, đặc biệt là lĩnh vực suất ăn hàng không. Hiện tại ông Hải đang năm giữ một số chức vụ quan trọng tại các công ty như: Phó Chủ Tịch ĐỘT kiểm Tổng Giám đốc Tập đoàn Taseco, Phó Chủ Tịch ĐỘT Taseco (VinaCS).
Ông Lê Anh Quốc Phó Chủ tịch HĐQT kiêm TGD
Ông Lê Anh Quốc có trên 25 năm kinh nghiệm trong ngành dịch vụ hàng không. Với vai trò điều hành, quản lý và điều phối các nguồn lực, Ông Quốc cùng với Ban điều hành Công ty không ngừng tìm kiếm, mở rộng các thị trường mới, đưa ra các biện pháp tháo gỡ khó khăn trước những biến động của kinh tế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của Công ty. Đặc biệt, ông Quốc là người nắm rõ các điều kiện tiêu chuẩn về an ninh an toàn trong điều hành kinh doanh tại môi trường có tính đặc thù tại các càng hàng không.
Ông Kim HongJin Thành viên HĐQT
Ông Kim HongJin hiện đang là Người đại diện pháp luật Quỹ đầu tư STIC tại Việt Nam. Với hơn 15 năm kinh nghiệm làm quản lý cấp cao tại các Công ty, quỹ tự nhân lớn tại Hàn Quốc như KPMG, PwC, STIC Investment, ông Kim đã góp phần tích cực trong việc hỗ trợ công ty áp dụng các phương pháp quản trị tiên tiến nhằm phát triển kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh hàng miễn thuế, dịch vụ phòng chờ và bán lẻ hàng hóa,...
Ông Lê Đức Long Thành viên HĐQT độc lập
Ông Lê Đức Long có hơn 20 năm kinh nghiệm điều hành quản trị tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với vai trò là thành viên HĐQT độc lập, ông sẽ hỗ trợ HĐQT tăng cường công tác giám sát đối với hoạt động của bộ máy quản lý, từ đó làm tăng tính minh bạch của Công ty. Hiện tại ông đang là Giám đốc điều hành Công ty TNHH Cấu Vương Việt và Giám đốc Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Việt.
Ông Lars Kjaer Thành viên HĐQT
Ông Lars Kjaer hiện đang nắm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc quỹ đầu tư PENM III và IV. Ông có nhiều kinh nghiệm về thị trường mới nổi, chiến lược tăng trưởng doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh, tái cấu trúc và mua bán sáp nhập. Ông đã có hơn 10 năm làm việc tại Việt Nam và tham gia HDQT của nhiều tập đoàn lớn tại Việt Nam.
Ông Đặng Huy Khôi Thành viên HĐQT độc lập
Ông Đăng Huy Khôi là Thạc sĩ kinh tế với hơn 40 năm kinh nghiệm làm việc tại các Công ty dịch vụ hàng không. Ông Khôi đã nắm giữ nhiều vị trí quan trọng như: Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính đến Trưởng Ban Kiểm soát, Phó Tổng Giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập,...
Bằng kiến thức chuyên môn sâu rộng cùng với bề dày kinh nghiệm trong việc quản lý các vấn đề tài chính – kế toán và điều hành doanh nghiệp, ông Khôi đã có những đóng góp quan trọng, mang tính độc lập, khách quan vì mục tiêu ổn định và phát triển của Công ty.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Lê Anh Quốc | Tổng Giám đốc | 62.500 | 0,14% |
| 2 | Nguyễn Quang Huy | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0 |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Phương | Phó Tổng Giám đốc | 21.250 | 0,047% |
| 4 | Nguyễn Xuân Bằng | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0 |
Những thay đổi của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024: Không có
Ông Nguyễn Quang Huy Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Quang Huy có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thương mại, phi hàng không. Không chỉ tham gia công tác điều hành kinh doanh, Ông Huy còn thường xuyên phát động các phong trào thi đua, động viên người lao động tích cực lao động sản xuất, xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, với cương vị Chủ tịch Công đoàn, Ông Huy cũng tích cực tham gia các hoạt động Đoàn thể, các hoạt động thiện nguyên gắn với trách nhiệm xã hội, trách nhiệm công động.
Bà Nguyễn Thị Thanh Phương Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thanh Phương là một trong những cổ đông sáng lập của Công ty, là người đặt nền móng cho sự hình và phát triển của Taseco Airs qua các giai đoạn. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa, kinh doanh, Bà Phương có vai trò rất quan trọng trong việc điều hành các hoạt động kinh doanh, điều phối hàng hóa, giám sát đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Ông Nguyễn Xuân Bằng Phó Tổng Giám đốc kiêm người phụ trách quản trị
Ông Nguyễn Xuân Bằng tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. Ông đã có hơn 20 năm kinh nghiệm tích lũy những hiểu biết sâu sắc về ngành hàng không. Với vai trò Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực Tài chính - Kế toán và Kế hoạch - Đầu tư, ông Bằng đã có những đóng góp rất quan trọng trong công tác điều hành và quản trị hệ thống. Ngoài ra, ông Bằng còn nắm giữ một số vị trí khác như trong hệ thống Taseco Airs như: Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Hà Linh, Giám đốc Chỉ nhánh Taseco Airs tại Vân Đồn, thành viên HĐQT và là người đại diện vốn của Taseco Airs tại các Công ty Taseco Đà Nẵng và Taseco Sài Gòn; thành viên HĐTV của Taseco Oceanview Đà Nẵng,...
TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT, KẾ TOÁN TRƯỜNG
Bà Trần Thị Loan Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Đào Ngọc Thiết Kế toán trưởng
Bà Trần Thị Loan có trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán doanh nghiệp tại các công ty kinh doanh dịch vụ Hàng không. Hiện bà Loan đang giữ chức vụ Trường ban Tài chính - Kế toán kiểm Kế toán trưởng của Tập đoàn Taseco và được bổ nhiệm là Trường Ban kiểm soát Taseco Airs từ tháng 12/2017.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán tại các công ty liên quan đến thương mại và phi hàng không, ông Đào Ngọc Thiết đã có những đóng góp quan trọng trong công tác kế toán, kiểm soát chi phí, tài sản, hàng hóa của Công ty.
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
| Phân loại cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông nhà nước | 0 | 0% |
| Cổ đông khác | 45.000.000 | 100% |
| Cổ đông trong nước | 25.401.500 | 56,45% |
| Cổ đông nước ngoài | 19.598.500 | 43,55% |
| Cổ đông lớn | 35.389.300 | 78,64% |
| Cổ đông nhỏ | 9.610.700 | 21,36% |
| Cổ đông tổ chức | 42.407.678 | 94,24% |
| Cổ đông cá nhân | 2.592.322 | 5,76% |
(Căn cứ danh sách cổ đông ngày 31/12/2024)
Cơ cấu cổ đông tại thời điểm
31/12/2023
Cơ cấu cổ đông tại thời điểm
31/12/2024
Công ty Cổ phần Tập đoàn Taseco () • STIC PAN-ASIA 4TH INDUSTRY GROWTH PRIVATE EQUITY FUND
PENM IV Germany GmbH & Co. KG Khác
| STT | Công ty con-Liên kết | Tên viết tắt | Trụ sở chính | Ngành nghề kinh doanh chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu của Taseco Airs |
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư Truyền thông Taseco | TASECO MEDIA | Tầng 1 Tòa N02-T1, Khu Đoàn Ngoại Giao, đường Xuân Táo, Phường Xuân Táo, Quận Bắc Tử Liêm, Hà Nội | Quảng cáo tại sản bay | 15.000.000.000 | 99,9% |
| 2 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Đà Nẵng | TASECO ĐÀ NẵNG | Số 99 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Đà Nẵng | Dịch vụ phi hàng không | 50.000.000.000 | 99,9% |
| 3 | Công ty TNHH MTV Taseco Oceanview Đà Nẵng | TASECO OCEANVIEW | 200 Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng | Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, Kinh doanh du lịch | 105.000.000.000 | 100% |
| 4 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Sài Gòn | TASECO SÀI GÔN | 57 Bạch Đảng, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | Dịch vụ phi hàng không | 50.000.000.000 | 65% |
| 5 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Phú Quốc | TASECO PHÚ QUỐC | SS26-S06 Khu du lịch Sonasea villas & Resort, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiên Giang | Dịch vụ phi hàng không | 10.000.000.000 | 65% |
| 6 | Công ty TNHH Hàng miền thuế Jalux Taseco | JALUX TASECO | 4-W07E1 tầng 4, nhà ga T2, Cảng HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Dịch vụ hàng miền thuế | 36.550.000.000 | 51% |
| 7 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hà Linh | HÀ LINH | Tầng 3, nhà ga T1, Cáng Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội | Kinh doanh bách hóa lưu niệm và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | 20.000.000.000 | 51% |
| 8 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Suất ăn Hàng không Việt Nam | VINACS | Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Cung cấp suất ăn hàng không | 360.000.000.000 | 29,29% |
DANH SÁCH CÔNG TY CON CÔNG TY LIÊN KẾT
☐
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
“Trở thành một Công ty cung cấp dịch vụ đa ngành, có uy tín và quy mô lớn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi hàng không và du lịch nghỉ dưỡng”
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Từng bước mở rộng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ phi hàng không đến các sản bay quốc tế trong cả nước, kết hợp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với việc quảng bác các giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc.
Đầu tư mở rộng các điểm kinh doanh tại các sân bay, đa dạng hóa chuỗi dịch vụ phi hàng không.
Các mục tiêu phát triển bền vững
Công ty luôn ý thức cao và hành động vì sự phát triển bền vững với mục tiêu và triết lý:
Từng bước mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, tập trung vào những ngành nghề kinh doanh Công ty có kinh nghiệm và lợi thế;
Chung sức tạo thành công, phát triển bền vững trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp - khách hàng - xã hội;
Bảo đảm sự tuân thủ các quy định pháp luật, quy định đặc
thù trong kinh doanh;
Giữ gìn và phát triển uy tín và hình ảnh của Công ty;
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh;
Không ngừng quan tâm cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động;
Thực hiện trách nhiệm đối với công đồng và xã hội.
QUẬN TRỊ RỦI RO
Nguyên tắc chung
Hệ thống quản trị rủi ro của Công ty được thực hiện xuyên suốt từ trên xướng dưới và được hình thành trên các nguyên tắc cơ bản như sau:
Xác định rủi ro đặc thù của Công ty, các hoạt động kinh doanh thường xuyên và hoạt động đầu tư.
Xây dựng các hệ thống thông tin và phòng vệ để kiểm soát và hạn chế rủi ro.
Đánh giá các rủi ro tác động đến chiến lược kinh doanh của đơn vị.
Taseco Airs đã và đang xây dựng một cơ chế hướng tới việc xây dựng một hệ thống nhận định các rủi ro, và đưa ra các giải pháp mang tính đan xen ở các cấp khác nhau. Công ty luôn hướng tới tổ chức các hoạt động quản lý rủi ro tiếp cận các thông lệ quốc tế, áp dụng mô hình ba tuyến phòng về nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sự kiện rủi ro có thể phát sinh gây ra những thiệt hại cho công ty.
Rủi ro tủ các biến động trong khu vực và trên thế giới ___
Hoạt động kinh doanh của Công ty gắn liền với hoạt động của ngành Hàng không dân dụng và ngành du lịch, nên hoạt động của Taseco Airs rất nhạy cảm và bị ảnh hưởng bởi các chính sách hạn chế/khuyến cáo du lịch hoặc những căng thẳng về địa chính trị trong khu vực và thể giới, đặc biệt là các khu vực và các quốc gia có nhiều khách du lịch tới Việt Nam.
Rủi ro tủ chính sách
Các biến động và rủi ro về chính sách luôn hiện hữu và nằm ngoài khả năng của Taseco Airs, nhưng việc đánh giá và nhận định các rủi ro này luôn được Taseco Airs để cập tới và cũng là cơ sở để Taseco Airs điều chỉnh các chiến lược kinh doanh, hoạt động cho phù hợp với tình hình. Bên cạnh đó, Taseco Airs cũng đang có gắng đa dạng hoá các loại hình dịch vụ kinh doanh nhằm giảm thiểu các tác động này tới tình hình hoạt động của Taseco Airs.
Rủi ro cạnh tranh
Dù việc hoạt động kinh doanh của Taseco Airs trong lĩnh vực đặc thù, tuy nhiên Công ty cũng không thể tránh khỏi việc sẽ phải cạnh tranh theo cơ chế thị trường.
Taseco Airs hiểu trong sự cạnh tranh đó, Công ty sẽ luôn phải cũng cố và phát huy hết những yếu tố thần chốt là kinh nghiệm và năng lực của mình. Ngoài việc kế thừa kinh nghiệm kinh doanh nhiều năm trong lĩnh vực phi hàng không từ Công ty mẹ - Tập đoàn Taseco, Taseco Airs cũng liên tục đào tạo và tuyển dụng, trẻ hoá bộ máy lãnh đạo để chuẩn bị đáp ứng các yêu cầu hoạt động của Công hàng không đặc biệt là trong các giai đoạn sắp tói.
Ngoài ra, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đã tác động rất lớn đến các kênh bán hàng truyền thống nói chung và các điểm kinh doanh của Taseco Airs nói riêng. Hiện nay, khách hàng có thể dễ dàng mua các món quà lưu niệm, đặc sản các vùng miền ngay trên kênh bán online thay vì đến trực tiếp tại các điểm bán. Đây vừa là thách thức nhưng cũng là động lực để Taseco Airs có những bước chuyển đổi trong hoạt động kinh doanh của mình. Một mặt, Công ty tiếp tục phát huy lợi thế của kênh bán truyền thống, gia tăng trải nghiệm của khách hàng với sản phẩm - không chỉ là về thị giác, khách hàng được chạm, được thử, được cảm nhận hương vị mà còn tư vấn chuyên sâu ý nghĩa văn hóa của từng sản phẩm. Mặt khác, Công ty cũng triển khai các phương án bán hàng linh hoạt, kết nối các điểm kinh doanh từ nhiều vùng miền, sân bay trong hệ thống để gia tăng tính thuận tiện khi mua sắm cho khách hàng.
Rủi ro về hàng hóa, nguyên vật liệu
Về mặt lĩnh vực kinh doanh phi hàng không, Công ty luôn cấn duy trì một lượng hàng hóa tồn kho nhất định, trong đó một số mặt hàng tổn kho có hạn sử dụng, hạn tờ khai, có tính chất vùng miền. Do đó luôn tồn tại các rủi ro phải xử lý đối với các hàng tổn kho chậm luân chuyển, không phù hợp với thị hiểu, hết hạn tờ khai, hết hạn sử dụng. Đôi diện với vấn đề này, Taseco Airs đã chủ động nghiên cứu như cầu và tâm lý của khách hàng, để đưa ra cơ cấu các danh mục phù hợp, tập trung vào các hàng hoá có tính luân chuyển cao được các khách hàng uẩn chuộng và tạo ra một bộ quy chế tổn kho hợp lý. Công ty cũng liên tục kiểm tra hàng tổn kho để có những chính sách phù hợp để xử lý tiêu thụ đối với các mặt hàng tổn cũng như việc thương thảo với nhà cung cấp đễ hỗ trợ các mặt hàng này.
Rủi ro về lao động và tuân thủ
Với lĩnh vực kinh doanh của mình tập trung vào dịch vụ, Taseco Airs sử dụng rất nhiều lao động, có rất nhiều lao động nắm các vị trí quan trọng quản lý trực tiếp các tài sản của công ty, vì vậy biến động nhân sự và rủi ro nhân sự vi phạm quy trình là vấn đề đặc biệt cần quan tâm giải quyết.
Con người là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý và vận hành của Taseco Airs, do đó Công ty luôn luôn có những chính sách phát triển cho người lao động cả về nghiệp vụ lẫn tạo ra cả một môi trường thuận lợi để người lao động có thể phát triển. Taseco Airs cũng ban hành và tiếp tục hoàn thiện cập nhất pháp lý, cơ chế nhân sự, các hướng dẫn nhân sự cho các phòng ban và toàn hệ thống, từng bước nâng cao đội ngũ nhân sự, tạo môi trường để nhân viên coi Taseco Airs là ngôi nhà thứ hai của mình, từ đó hạn chế và phòng ngừa các rủi ro về lao động.
Rủi ro bất khả kháng
Một số rủi ro khác mang tính bất khả kháng tuy ít có khả năng xảy ra nhưng nếu có thì sẽ có tác động lớn đến tình hình kinh doanh của Công ty, đó là những rủi ro về động đất, hoả hoạn, hạn hán, chiến tranh,... Công ty luôn chủ động đưa ra những giải pháp ứng phó kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, an toàn tài chính và tránh những tiềm ẩn rủi ro.
03
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG 2024
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG KỦNH DOÀNH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
- KẾ HOẶCH KINH DOANH
- NHÂN TỐ ẢNH HƯƠNG ĐỀN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
- BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KỆNH DOẠNH
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG KINH DOANH
Taseco Airs là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phi Hàng không, hiện tại Taseco Airs có 7 Công ty con và 1 Công ty liên kết, các Công ty này có vị trí trải dài trên cả nước và tập trung chủ yếu tại các sân bay, các thành phố lớn nơi qua lại của một lượng lớn khách du lịch trong nước và quốc tế.
Các loại hình kinh doanh chính của Taseco Airs bao gồm:
• Kinh doanh nhà hàng, ăn nhanh, giải khát.
Kinh doanh hàng bách hóa lưu niệm.
Kinh doanh phòng chở hàng thương gia.
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, du lịch, viễn thông, vận tải.
Kinh doanh Hàng miễn thuế.
Sản xuất suất ăn Hàng không và kinh doanh Khách sạn.
Với các đặc thù trên, ngoài việc nỗ lực của bản thân, kết quả kinh doanh của Taseco Airs cũng phụ thuộc khá nhiều vào định hướng phát triển thị trường vận tải Hàng không, sự phát triển của thị trường du lịch trong đó tình hình phát triển kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, quan hệ ngoại giao thương mại giữa các nước là những yếu tố tác động quan trọng.
Kinh tế vĩ mô năm 2024
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi với tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng chậm. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến đạt 3,2% trong năm 2024 và duy trì mức này vào năm 2025. Làm phát toàn cầu đã giảm đáng kể, từ mức 6,7% năm 2023 xuống còn 5,8% năm 2024, và dự kiến sẽ tiếp tục giảm xuống 4,3% vào năm 2025.
GDP bình quân đầu người 7,09% 114 Triệu đồng/người
Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, khó khăn nhiều hơn, thuận lợi, song kinh tế năm 2024 của nước ta vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%), vượt mục tiêu Quốc hội đề ra, thuộc nhóm ít các nước tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Tính chung của năm 2024, GDP tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành đặc đặt 114 triệu đồng/người, tương đương 4,700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9,182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023. Lợm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 so với năm trước tăng 3,63%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.
Môi trường kinh doanh năm 2024
Tổng quan ngành hàng không thể giới năm 2024
Tổng quan thị trường hàng không trong nước năm 2024
Theo Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), năm 2024 chứng kiến sự hồi phục mạnh mẽ của toàn ngành hàng không thể giới. Theo đó, số lượng hành khách dự kiến đạt mức kỳ lực 4,7 tỷ lượt, vượt qua con số 4,5 tỷ lượt của năm 2019 trước đại dịch. Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đẫn đấu về mức tăng trưởng lưu lượng hành khách trên toàn cầu (15,6%) và cũng được dự báo tăng trưởng cao nhất trong năm 2025 (9,1%). Châu Âu đứng thứ hai về tăng trưởng lượng hành khách năm 2024 (9,1%) và được dự báo tăng 4,3% trong năm 2025. Đúng sau khu vực Châu Á – Thái Bình Dương về dự báo tăng trưởng lượng hành khác năm 2025 là khu vực Trung Đông với con số 8,6%. Doanh thu toàn ngành trong năm 2024 ước đạt 964 tỷ USD với lợi nhuận ròng rước tính 31,5 tỷ USD, tương ứng biên lợi nhuận ròng khoảng 3,3%. Doanh thu từ hành khác trên mỗi km (RPK) ước tăng 9,8% trong cả năm 2024, cao hơn đáng kể so với mức 4,5% của năm 2019.
Lượng khách quốc tế 27% 41 Triệu khách
Lượng khách quốc nội
Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam đã phục hồi mạnh mẽ, đạt lại mức định cao trước đại dịch COVID-19. Trong đó, khách quốc tế là 41 triệu khách, tăng khoảng 27% so với năm 2023, khách quốc nội là 68 triệu khách, giảm 15% so với năm 2023. Tổng khối lượng hàng hóa và bưu kiện thông qua các càng đạt 1.505 triệu tấn, tăng 19% so với năm 2023. Số lượt cất hạ cánh đạt 663 nghìn lượt chuyển, giảm 7% so với năm 2023. Một số quốc gia ghi nhận lượng khách đến Việt Nam bằng đường hàng không lớn nhất năm 2024 bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Australia, Ấn Độ,...
68 Triệu khách
Trong năm qua, một số dự án trọng điểm của ngành hàng không Việt Nam cũng đã và đang được tiến hành. Cụ thể, dự án Căng Hàng không Quốc tế Long Thành tiến độ thi công bám sát kế hoạch, dự kiến hoàn thành phần thô trong năm 2025; Nhà ga hành khách T3 - Căng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất đã khởi công các gói thầu quan trọng với tổng giá trị hợp đồng 52.000 tỷ đồng. Song song với các dự án trọng điểm, nhiều dự án tại các càng hàng không khác cũng được tiến hành và bám sát tiến độ theo kế hoạch: Mở rộng nhà ga hành khách T2 - Căng HKQT Nội Bài; Mở rộng sân đỗ máy bay Căng hàng không Đồng Hỏi; Xây dựng nhà ga hàng hóa - Căng HKQT Cát Bi...
Việt Nam trong năm qua cũng đã tổ chức thành công một số sự kiện quan trọng của ngành hàng không, như Hội nghị Hàng không Quốc tế 2024, Diễn đàn Ngày Hàng hóa Hàng không Việt Nam 2024,... qua đó góp phần đưa hình ảnh và vị thế của ngành lên một nấc thang mới trong mắt bạn bè quốc tế.
NHÂN TỐ ẢNH HƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Năm 2024 đánh dấu thị trường hàng không phục hồi hoàn toàn so với trước dịch. Tổng số hành khách thông qua các cảng hàng không Việt Nam đạt 109 triệu lượt, tăng 8% so với năm 2023. Trong đó, sản lượng vận chuyển quốc tế ước tính đạt hơn 41 triệu khách, tăng khoảng 27% so với năm 2023 và tương đương mức năm 2019.
THUẬN LỘI
Năm 2024, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách và dự án cụ thể nhằm mở rộng và nâng cao cơ sở hạ tầng hàng không, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành. Ngày 16/7/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 655/QĐ-TTg, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống càng hàng không, sân bay toàn quốc gia đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Nghiên cứu và ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hướng đến tối ưu trải nghiệm khách hàng tại mỗi điểm kinh doanh. Điều này là điểm chạm quan trọng trong định hướng phát triển kinh doanh bền vững của công ty.
Nguồn lực tài chính và dòng tiến của công ty vẫn được đảm bảo; các nhân sự cán bộ quản lý chủ chốt tiếp tục gắn bó với công ty; mối quan hệ với đối tác, khách hàng được duy trì tốt.
Xung đột địa chính trị vẫn dai dẳng đan xen với chủ nghĩa bảo hộ, cạnh tranh giữa các nước lớn; ngân hàng trung ương (NHTW) hầu hết các nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiểm chế lạm phát; từ đó, tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội....
Tình trạng thiếu tàu bay diễn ra trong suốt năm 2024 đồng thời giá nguyên liệu neo cao ở mức trên 100 USD/thùng khiến giá vẻ máy bay tăng vọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khách và sức mua của thị trường bay nội địa. Dù về cuối năm nhu cầu khách nội địa bay vẫn cao tuy nhiên tâm lý chi tiêu mua sắm dịch vụ tại sân bay được thắt chặt rõ rệt.
KHÓ KHẨN
Thói quen mua sắm thay đổi qua đa dạng kênh bán trở thành bài toán lâu dài của các doanh nghiệp truyền thống. Trong năm 2024, công ty đã tiếp cận nhanh chóng thị trường theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, linh hoạt chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh tại mỗi điểm bán, chuyên nghiệp và tối ưu hóa trải nghiệm để mỗi điểm bán là điểm khách dùng chân không thể thay thế bởi các kênh bán tiếp thị khác.
Sức mua của hành khách chưa phục hồi hoàn toàn. Dù nhu cầu đi lại tăng, nhưng chi tiêu cho du lịch và hàng không chưa đạt kỳ vọng do tình hình kinh tế chung chưa thực sự ổn định.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tăng/giảm so với 2023 | Tăng/giảm so với kế hoạch |
| Tổng doanh thu | 1.099,7 | 1.350,0 | 1.330,0 | 120,9% | 98,5% |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 177,6 | 230,0 | 256,1 | 144,2% | 111,3% |
Kết quả kinh doanh theo lĩnh vực
Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam đã có những kết quả kinh doanh bùng nổ vượt ngoài mong đợi bắt chấp những khó khăn từ lương khác nội địa sụt giẫm. Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực của Công ty tiếp tục giữ vững so với năm 2023, tập trung khai thác thì trường quốc tế tại nhóm ngành Bách hóa lưu niệm và miễn thuế.
Năm 2024 là năm quyết tâm giữ vững tăng trưởng, hoàn thành mục tiêu trước những thách thức của Taseco Airs. Doanh thu đạt khoảng 1.330 tỷ đồng tăng 20.9% so với năm 2023 và đạt 98.5% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế đạt 256 tỷ đồng tăng 44.2% so với năm 2023 và vượt 11.3% kế hoạch để ra.
Nhóm ngành Bách hóa lưu niệm (BHLN) của Taseco Airs tăng thêm 01 điểm kinh doanh tại Tân Sơn Nhất trong năm 2024 nâng tổng số điểm kinh doanh hiện có lên 60 điểm, trải dài trên 06 sân bay quốc tế lớn trong nước. Doanh thu năm 2024 của mảng này đạt 469 tỷ đồng, chiếm 35,3% doanh thu toàn hệ thống, với tỷ trọng vươn lên đần đầu trong các lĩnh vực kinh doanh.
Nhóm nhà hàng & Fastfood tăng 02 điểm kinh doanh trong năm 2024 (trong đó nhóm tăng mối gồm 01 điểm tại Phú Quốc và 01 điểm tại Tân Sơn Nhất); nâng số điểm kinh doanh của mảng này lên 41 điểm. Đây đều là các nhà hàng, của hàng Fastfood có vị trí đẹp, không gian thiết kế hiện đại ấm cúng với phong cách âm thực đa dạng, chất lượng. Doanh thu năm 2024 đạt 295,5 tỷ đồng chiếm 22,2% doanh thu toàn hệ thống.
Mảng kinh doanh Hàng miễn thuế hoạt động với 8 điểm kinh doanh tại 4 CHK Nội Bài, Đà Nẵng, Sài Gòn và Phú Quốc. Doanh thu năm 2024 đạt 336,6 tỷ đồng, mặc dù là lĩnh vực có số điểm kinh doanh hạn chế nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu hợp nhất (25,3%). Đây cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh trọng tâm trong chiến lược dài hạn của công ty.
Kinh tế thị trường năm 2024 được đánh giá đã ổn định nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Taseco Airs tiếp tục tập trung phân tích dữ liệu, nghiên cứu tâm lý xu hướng tiêu dùng của khách hàng, chủ trọng năng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và nâng tầm trời nghiệm đến với khác hàng. Năm 2024 là một năm cái tiến mạnh mẽ về định vị thương hiệu và chuyên nghiệp hóa hình ảnh, chất lượng dịch vụ với mục tiêu phát triển kinh doanh bằng vững, hiệu quả.
Lĩnh vực Phòng chờ hạng thương gia (VIP Lounge) trong năm 2024 tăng thêm 1 phòng chờ tại Nội Bài và 1 phòng tại Đà Nẵng được chuyển đổi từ Bách hóa lưu niệm nâng tổng số phòng chờ hoạt động là 4. Kết quả kinh doanh động góp tương đối ổn định và khả quan cho công ty với doanh thu năm 2024 đạt 60,4 tỷ đồng chiếm 4,5% doanh thu toàn hệ thống.
Khách sạn Alacarte mặc dù chưa thể quay lại mức doanh thu tốt như thời điểm trước dịch nhưng đã cho thấy những tính hiệu tốt với công suất phòng ăn tương tại thời điểm tháng 7, tháng 8 - mùa cao điểm du lịch tại Đà Nẵng. Doanh thu khách sạn đạt 68,6 tỷ đồng, chiếm 5,2% doanh thu toàn hệ thống.
Doanh thu mảng quảng cáo trong năm 2024 đạt 38,7 tỷ đồng chiếm 2,9% tổng doanh thu hệ thống.
Các dịch vụ phi hàng không khác tại các sản bay như dịch vụ đón tiễn, viễn thông, du lịch... chiếm 4,6% tỷ trọng doanh thu toàn hệ thống.
Kết quả kinh doanh theo từng đơn vị
Việc sở hữu số lượng quầy lớn tại sân bay Nội Bài - một trong những sân bay có lượng hành khách lớn nhất cả nước đã giúp Taseco Airs tại Nội Bài có được kết quả kinh doanh ăn tương trong năm 2024, đóng góp 260,4 tỷ đồng doanh thu chiếm 19,6% tổng doanh thu hợp nhất.
Taseco Đà Nẵng tiếp tục bám sát đà tăng trưởng khách quốc tế nhằm khai thác tối đa hoạt động kinh doanh đặc biệt nhóm khách nước ngoài. Doanh thu năm 2024 của Taseco Đà Nẵng đạt 285,4 tỷ đồng, đóng góp 21,5% vào doanh thu hợp nhất toàn hệ thống.
Jalux Taseco với lĩnh vực kinh doanh miễn thuế tăng trưởng ấn tượng trong năm 2024 và có kết quả kinh doanh tốt nhất trong các đơn vị. Doanh thu năm 2024 của Jalux Taseco đạt 336,6 tỷ đồng, chiếm 25,3% doanh thu hợp nhất.
Taseco Media với nguồn thu chủ yếu đến từ lĩnh vực kinh doanh quảng cáo, doanh thu năm 2024 đạt 73,3 tỷ đồng chiếm 5,5% tổng doanh thu toàn hệ thống.
Doanh thu năm 2024 của Taseco Oceanview với lĩnh vực dịch vụ khách sạn đạt 68,6 tỷ đồng chiếm 5,2% doanh thu toàn hệ thống.
Doanh thu trong năm của Taseco Phú Quốc ghi nhận 69,1 tỷ đồng chiếm 5,2% tổng doanh thu toàn hệ thống.
Năm 2024 cũng là một năm đáng ghi nhận của Taseco Sài Gòn với mức tăng trưởng doanh thu gần 40% so với năm 2023 cho thấy khả năng khai thác thị trường tại Tân Sơn Nhất. Doanh thu cả năm Taseco Sài Gòn đạt 164,9 tỷ đồng chiếm 12,4% tổng doanh thu toàn hệ thống.
Trong năm 2024 doanh thu của Hà Linh đã đạt 71,6 tỷ đồng chiếm 5,4% doanh thu của toàn hệ thống.
Doanh thu theo địa điểm kinh doanh
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính hợp nhất Taseco Airs giai đoạn 2022 - 2024 được tóm tắt như sau:
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | +/- | 2023 | +/- | 2024 | +/- | |
| Báo cáo thu nhập | Doanh thu thuần | 603.590 | 291,8% | 1.099.692 | 82,2% | 1.330.042 | 20,95% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 36.813 | 130,0% | 170.378 | 362,8% | 256.267 | 50,41% | |
| Lợi nhuận khác | 2.378 | 140,8% | 7.206 | 203,0% | -178 | -102,47% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 39.192 | 130,5% | 177.584 | 353,1% | 256.088 | 44,21% | |
| Lợi nhuận sau thuế | 33.802 | 126,3% | 150.598 | 345,5% | 202.379 | 34,38% | |
| Cân đối kế toán | Tổng Tài sản | 578.866 | 15,2% | 754.419 | 30,3% | 853.280 | 13,10% |
| Tài sản ngắn hạn | 350.001 | 24,3% | 513.467 | 46,7% | 605.818 | 17,99% | |
| Tài sản dài hạn | 228.865 | 3,6% | 240.952 | 5,3% | 247.462 | 2,70% | |
| Tổng nợ phải trả | 123.392 | 37,0% | 166.698 | 35,1% | 235.005 | 40,98% | |
| Nợ ngắn hạn | 115.515 | 32,3% | 164.498 | 42,4% | 234.450 | 42,52% | |
| Nợ dài hạn | 7.877 | 187,5% | 2.200 | -72,1% | 555 | -74,77% | |
| Vốn chủ sở hữu | 455.474 | 10,4% | 587.721 | 29,0% | 618.275 | 5,20% |
+/-: Tăng giảm so với năm trước
KẾT QUẢ KINH DOANH GIẢI ĐOẠN 2022-2024
Tình hình tài sản
Tổng tài sản hợp nhất tại 31/12/2024 là 853.280.271.228 đồng, tăng 13,1% so với năm 2023. Dòng tiền ổn định và liên tục phát triển giúp Công ty tận dụng tốt cơ hội đầu tư và mở rộng dịch vụ cung cấp. Năm 2024 là năm Taseco Airs tập trung nguồn lực tài chính cho mục tiêu mở rộng kinh doanh tại sân bay T3 Tân Sơn Nhất và xa hơn là dự án sân bay Long Thành.
Tình hình nợ phải trả
Công ty luôn chủ động duy trì tình hình tài chính vững mạnh. Các hệ số nợ đều ở mức an toàn, hợp lý. Công ty không có các khoản nợ xấu phải trả ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Tình hình nợ hiện tại:
Cơ cấu tài sản
tại ngày 31/12/2024
Cơ cấu nguồn vốn tại ngày 31/12/2024
CHÍ SÓ TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Khả năng thanh toán | Hệ số thanh toán ngắn hạn | LẦN | 3,03 | 3,12 | 2,58 |
| Hệ số thanh toán nhanh | LẦN | 2,57 | 2,55 | 2,21 | |
| Cơ cấu vốn | Hệ số Nợ/Tổng tài sản | LẦN | 0,21 | 0,22 | 0,28 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | LẦN | 0,27 | 0,28 | 0,38 | |
| Năng lực hoạt động | Vòng quay hàng tồn kho | VÒNG/KỸ | 6,94 | 6,25 | 5,52 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | VÒNG/KỸ | 1,12 | 1,46 | 1,56 | |
| Khả năng sinh lời | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | LẦN | 0,06 | 0,14 | 0,15 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | LẦN | 0,08 | 0,29 | 0,33 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản | LẦN | 0,06 | 0,23 | 0,24 | |
| Hệ số lợi nhuận kinh doanh/Tổng tài sản | LẦN | 0,07 | 0,26 | 0,30 |
Nợ vay và Hệ số nợ
Khả năng tự chủ Nguồn vốn
Khả năng thanh toán
Chỉ số sinh lời
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ
Taseco Airs hiện đang đầu tư vào 7 công ty con và 1 công ty liên kết, cùng hoạt động trong chuỗi giá trị phi hàng không, dịch vụ khách sẵn và suất ăn hàng không tại Việt Nam, trải dài khắp 3 miền của đất nước.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRUYỀN THÔNG TASECO (TASECO MEDIA)
Taseco Media được Taseco Airs mua chiếm tỷ lệ chi phối 99,9% với mục đích đẩy mạnh vào lĩnh vực quảng cáo, kinh doanh dịch vụ sim thể và đón tiễn tại sân bay. Năm 2024, Taseco Media đã đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng quảng cáo và các dịch vụ khác. Tổng doanh thu năm 2024 đạt 73,2 tỷ đồng tăng trưởng ăn tương khoảng gần 30% so với năm 2023.
CÔNG TY TNHH MTV TASECO OECANVIEW ĐÀ NĂNG (TASECO OCEANVIEW)
Taseco Oceanview là đơn vị vận hành khách sản Đ La Carte tại Đà Nẵng với lợi thế nằm sát bãi biển Mỹ Khê, hệ thống giao thông tiến lợi và hiện đại, kết nối với của ngõ thành phố. Khách sản Đ La Carte Đà Nẵng với thương hiệu uy tín trong vòng 10 năm là điểm đến tin cậy đối với du khách khi đến Đà Nẵng. Doanh thu của Taseco Oceanview năm 2024 đạt 68,6 tỷ đồng (tăng 11% so với năm 2023).
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO ĐÀ NẵNG (TASECO ĐÀ NẵNG)
Taseco Đà Nẵng chịu trách nhiệm vận hành và quản lý các điểm kinh doanh phi hàng không khu vực miễn Trung Việt Nam, tại 3 sản bay lớn là sản bay Đà Nẵng, sản bay Phú Bài và sản bay Cam Ranh. Năm 2024, tình hình kinh doanh của Taseco Đà Nẵng tiếp tục duy trì mức tăng trưởng đến tượng nhờ khai thác hiệu quả lượng khách quốc tế. Năm 2024, tổng doanh thu Taseco Đà Nẵng đạt 285,4 tỷ đồng tăng trưởng 13% so với năm 2023 dù gặp phải những thách thức sụt giảm lượng khách tại thị trường nội địa.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO SÀI GỒN (TASECO SÀI GỒN)
Trong năm 2024, Taseco Sài Gòn chịu trách nhiệm vận hành và quản lý các điểm kinh doanh phi hàng không tại sản bay Tân Sơn Nhất. Kết quả kinh doanh năm 2024 cho thấy Taseco Sài Gòn đã hoàn toàn bắt nhịp thị trường sôi nổi tại Tân Sơn nhất cũng như khai thác tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các mỗi điểm bán. Theo đó, Tổng doanh thu Taseco Sài Gòn năm 2024 đạt 164,9 tỷ đồng bằng trường án tượng gần 40% so với năm 2023.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TASECO PHÚ QUỐC (TASECO PHÚ QUỐC)
Taseco Phú Quốc được thành lập với mục tiêu tập trung nguồn lực để quản lý thị trường đẩy tiềm năng tại sân bay Phú Quốc. Được ưu ái gọi là hòn đảo ngọc của Việt Nam, Phú Quốc đã minh chứng sức hút rất lớn đối với khách du lịch đặc biệt là thị trường quốc tế. Từ đó, Taseco Phú Quốc tập trung nâng cao quản trị và nâng cấp môi hình kinh doanh phù hợp với tiềm năng "thiên đường du lịch" của Thành phố đảo Phú Quốc. Năm 2024, tổng doanh thu Taseco Phú Quốc đạt 69,1 tỷ đồng tăng 71% so với năm 2023.
CÔNG TY TNHH HÀNG MIỄN THUỆ JALUX TASECO (JALUX TASECO)
Jalux Taseco phụ trách mảng kinh doanh miễn thuế trên cơ sở hợp tác kinh doanh với JALUX, INC - một đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực miễn thuế tại Nhật Bản. Vì vậy, Jalux Taseco có lợi thế giới thiệu, bán các sản phẩm có xuất xứ từ Nhật Bản rất nổi tiếng được nhiều khách hàng tin dùng như: Rượu Choya, Sake, ...thước lá Mevius, bánh mochi, sổ cỏ la tươi (Royce)...Năm 2024 tiếp tục ghi dấu ăn với sự khởi sắc của khách quốc tế, tổng doanh thu Jalux Taseco năm 2024 đạt 336,6 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 73,3 tỷ đồng
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊCH VỤ HÀ LINH (HÀ LINH)
Hà Linh cùng với thương hiệu Sky mang đến làn gió mới đầy hiện đại và năng động cho các điểm kinh doanh, tạo nên không gian trẻ trung, sáng tạo và thu hút. Nhờ đó, kết quả kinh doanh năm 2024 của Hà Linh khá ăn tương với tổng doanh thu 71,6 tỷ tăng trưởng 28,8% so với năm 2023 và lợi nhuận trước thuế đạt 16,7 tỷ đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SUẤT ĐẦN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (VINACS)
VinaCS hoạt động trong lĩnh vực cung cấp suất ăn hàng không với 2 nhà máy chế biến suất ăn hàng không tại Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Cam Ranh. Các nhà máy đều được đấu tư công nghệ hiện đại phục vụ nhu cầu suất ăn chất lượng cao, đa dạng của các hàng hàng không uy tín trên thế giới. VinaCS hiện đang có hợp đồng cung cấp suất ăn với nhiều khách hàng lớn cả trong và ngoài nước, tiêu biểu là các hàng hàng không như Qatar Airways, Vietjet Air, Bamboo Airways, China Southern Airlines, và Siberia Airlines, Philippine Airlines.....
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH
Tổng quan môi trường kinh doanh năm 2025
Năm 2025, trong khi các rủi ro địa chính trị có khuynh hướng giảm bớt thì nên kinh tế thế giới sẽ phải đối mặt với một số thách thức từ chính sách thương mại của Mỹ và sự bất ổn chính trị, kinh tế ở các nền kinh tế lớn của EU. Theo các dự báo kinh tế cho năm 2025, nền kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng ổn định nhưng ở mức thấp hơn so với trung bình dài hạn. Quỹ Tiến tệ Quốc tế (IMF) dự báo tăng trưởng GDP toàn cầu sẽ đạt 3,2% vào năm 2025, tương đương với mức tăng trưởng năm 2024. Có thể thấy rằng, triển vọng năm nay của kinh tế thế giới nói chung vẫn khá bất định, khi kinh tế thế giới đứng trước những ngã rẽ khó đoán định với nhiều biến động về chính trị và thương mại. Kinh tế toàn cầu đã vượt gió to của năm 2024, nhưng trước mặt là những cơn sóng lớn của năm 2025.
Về kinh tế vì mô trong nước dự báo năm 2025 sẽ đan xen cả thuận lợi và khó khăn, thách thức. Đây cũng là năm được xác định là năm tăng tốc, bút phá, phần đấu đạt và vượt các chí tiêu về phát triển kinh tế - xã hội mà Quốc hội đã thông qua; tạo tiền đề và nền tăng vững chắc cho giai đoạn tiếp theo, hướng tới kỹ nguyên vườn mình của dân tộc. Tại Việt Nam, mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2025 được Quốc hội giao cho Chính phủ tối thiểu là 8%, trong khi đó, Chính phủ đặt chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2025 đạt trên 8% hoặc 10% trong điều kiện thuận lợi, phần ảnh kỳ vọng về sự cải thiện hoạt động kinh tế trong năm 2025.
Giải pháp điều hành
Để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, Công ty định hướng và tập trung vào một số giải pháp điều hành như sau:
1 Tiếp tục triển khai kiện toàn bộ máy tổ chức, bổ sung nhân sự và cũng cố công tác quản trị, điều hành cho các Đơn vị trong toàn hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sản sàng các nguồn lực để đáp ứng các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển trong thời gian tới.
Bám sát tình hình thị trường, đánh giá như cầu của 2 khách hàng, phân tích các đối thủ cạnh tranh để có những điều chỉnh phù hợp, tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm mang thương hiệu riêng. Bên cạnh đó, thường xuyên quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quảng bá, lan tỏa thương hiệu Taseco Airs đến với khách hàng.
Trong năm 2025, ngành hàng không toàn cầu dự kiến sẽ đạt được những cột mốc quan trọng, đánh đấu sự phục hồi mạnh mẽ sau những thách thức trong quá khứ. Hiệp hội Vận tải hàng không Quốc tế (IATA) dự báo số lượt hành khách toàn cầu sẽ lần đầu tiên vượt mốc 5 tỷ, đạt khoảng 5,2 tỷ lượt, tăng 6,7% so với năm trước. Giá dấu cũng như chi phí nhiên liệu giảm là động lực then chốt nâng cao triển vọng của ngành hàng không năm 2025. Đối với Việt Nam, Cục Hàng không cho biết tổng sản lượng thị trường vận chuyển hành khách dự báo đạt 84,2 triệu khách (tăng 10% so với năm 2024). Trong đó, khách nội địa là 37 triệu khách (tăng 6% so với năm 2024), khách quốc tế là 47,2 triệu khách (tăng 14% so với năm 2024). Vận chuyển hàng hoá ước dự báo 1,4 triệu tấn (tăng 14% so với năm 2024) với vận chuyển hàng hóa nội địa 249.000 tấn (tăng 9% so với năm 2024), vận chuyển hàng hóa quốc tế là 1,2 triệu tấn (tăng 14% so với năm 2024).
3 Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực hoạt động nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
4 Thúc đẩy, mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ Phòng chờ tại các Cảng hàng không, trong đó chú trọng đầu tư phát triển tại 2 Nhà ga T1 Nội Bài và T3 Tân Sơn Nhất.
5 Tiếp tục triển khai công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu cho 3 lĩnh vực nhà hàng, fastfood và bán lẻ; thiết kế và áp dụng đồng nhất các mẫu cốc, túi, bao bì...; hiệu chỉnh, thống nhất các concept của hệ thống quầy kệ, biển hiệu theo bộ nhận diện thương hiệu mới.
6 Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể để triển khai đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải thiện cơ sở vật chất, hình ảnh của các điểm kinh doanh trên toàn hệ thống.
7 Lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, hiệu quả và chuẩn bị tốt nguồn lực về tài chính, bộ máy, con người cho các điểm kinh doanh mới tại Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất.
8 Tiếp tục bám sát các quy hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng tại các Nhà ga, Sân bay mới như Sân bay Long Thành, Nhà ga T2 Nội Bài mở rộng...để tham gia hợp tác kinh doanh nhằm gia tăng quy mô và thị phần kinh doanh.
9 Khởi công đầu tư xây dựng các dự án nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng và mở rộng hoạt động kinh doanh: Trụ sở văn phòng mới của Taseco Đà Nẵng, nhà máy chế biến suất ăn tại Căng HK Quốc Tế Long Thành...
10 Tổ chức Đại hội các chi bộ nhiệm kỳ 2025-2027 tiến tối Đại hội Đảng bộ bộ phận nhiệm kỳ 2025-2030.
Các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2025 (dự kiến)
Trên cơ sở những phần tích và đánh giá những khó khăn, thách thức, cùng quyết tâm nỗ lực của Ban điều hành và toàn thể cán bộ công nhân viên, dự kiến trong năm 2025, tổng doanh thu của Taseco Airs ước đạt 1.600,4 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 300,1 tỷ đồng.
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Tăng/ giảm |
| Doanh thu hợp nhất | 1.330,0 | 1.600,4 | 20,3% |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 256,1 | 300,1 | 17,1% |
TASECCAIRS
Kế hoạch SXKD năm 2025 được Công ty xây dựng dựa trên các giả định về sự tăng trưởng về lượng khách nội địa và quốc tế tại các cảng hàng không. Tuy nhiên, do những diễn biến khó đoán định của thị trường đặc biệt là biến động về xung đột chính trị, căng thẳng thương mại toàn cầu, Công ty sẽ thực hiện điều chỉnh kế hoạch SXKD để phù hợp với tình hình thực tế trong trường hợp cần thiết.
04 BAO CÁO QUẬN TRÍ 2024
- BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT
- CÔNG KHẢI CÁC GIẢO DỊCH, LỜI ÍCH
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của HĐQT năm 2024
Các hoạt động chung:
Năm 2024, trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô còn nhiều thách thức, HĐQT đã chủ động triển khai các biện pháp quản lý linh hoạt, kịp thời điều chỉnh chiến lược nhằm thích ứng với những biến động của thị trường trong nước và quốc tế. Đồng thời, HĐQT tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản trị, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của Công ty.
Nhằm thực hiện tốt vai trò chỉ đạo và giám sát, trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 09 cuộc họp theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, với tỷ lệ tham dự đạt 100%. Thông qua các cuộc họp này, HĐQT đã ban hành 16 Nghị quyết, đề ra nhiều chủ trương quan trọng và các điều chỉnh chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa nguồn lực và định hướng phát triển dài hạn của Công ty.
Các cuộc họp của HĐQT
| STT | Thành viên HĐQT | Số phiên hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự |
| 1 | Phạm Ngọc Thanh | 09/09 | 100% | - |
| 2 | Nguyễn Minh Hải | 09/09 | 100% | - |
| 3 | Lê Anh Quốc | 09/09 | 100% | - |
| 4 | Lars Kjaer | 09/09 | 100% | - |
| 5 | Kim HongJin | 09/09 | 100% | - |
| 6 | Đặng Huy Khôi | 09/09 | 100% | - |
| 7 | Lê Đức Long | 09/09 | 100% | - |
Các Nghị quyết của HĐQT
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 09/01/2024 | Phê duyệt và tổ chức thực hiện các Hợp đồng/Giao dịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 09/01/2024 | Phê duyệt việc thực hiện quản lý Người đại diện của Taseco Airs tại các công ty con, công ty liên kết. | 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 09/01/2024 | Phê duyệt phương án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội. | 100% |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 02/04/2024 | Phê duyệt việc triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 02/04/2024 | Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị tại Công ty TNHH MTV Taseco Oceanview Đà Nẵng. | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Phê duyệt việc chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiến. | 100% |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 01/06/2024 | Phê duyệt danh sách Hội đồng thành viên, Kiểm soát viện nhiệm kỳ 2024 + 2029 của Công ty TNHH MTV Taseco Oceanview Đà Nẵng. | 100% |
| 9 | 09/NQ-HDQT | 12/06/2024 | Phê duyệt phương án mua cổ phần chào bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Sài Gòn. | 100% |
| 10 | 10/NQ-HDQT | 12/06/2024 | Phê duyệt lựa chọn đơn vị thực hiện kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024. | 100% |
| 11 | 11/NQ-HDQT | 20/08/2024 | Phê duyệt phương án nâng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội. | 100% |
| 12 | 12/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Phê duyệt việc chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền nhận tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiến. | 100% |
| 13 | 13/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Phê duyệt chủ trương sáp nhập các công ty con. | 100% |
| 14 | 14/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Phê duyệt phương án sáp nhập Công ty TNHH MTV Taseco Oceanview Đà Nẵng. | 100% |
| 15 | 15/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Phê duyệt phương án vay vốn, phát hành bảo lãnh, xác nhận cung cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sở giao dịch 3. | 100% |
| 16 | 16/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Phê duyệt phương án cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thắng Long. | 100% |
Các Nghị quyết, quyết định của HĐQT đều được thực hiện trên cơ sở tuần thủ chặt chẽ quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản trị.
Kết quả giảm sát của HĐQT:
Tuân thủ theo Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị và các quy định pháp luật hiện hành, HĐQT đã thực hiện chức năng giám sát hoạt động của bộ máy quản lý và điều hành một cách chặt chẽ, thường xuyên, đảm bảo việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng. Công tác giám sát trong năm 2024 được thực hiện qua các nội dung chính sau:
Giám sát việc thực hiện
chiến lược kinh doanh và
kế hoạch tài chính
- Định kỳ tổ chức hợp với Ban Tổng Giám đốc để đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, phân tích diễn biến thị trường và đưa ra các điều chỉnh kịp thời, nhằm đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng theo mục tiêu đề ra.
Theo dõi sát sao việc sử dụng ngân sách, đảm bảo tài chính được quản lý hiệu quả, tuân thủ quy định nội bộ và hạn chế rủi ro tài chính.
Giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, HĐQT;
Tổ chức chỉ đạo, giám sát thực hiện nghiêm túc chế độ lập Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên đúng quy định.
Lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính trong năm 2024 của Công ty.
Giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo Công ty tuân thủ đúng các quy định pháp luật về tài chính, thuế, lao động và quản trị doanh nghiệp.
Kiểm soát việc công bố thông tin theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và kịp thời trong hoạt động truyền thông doanh nghiệp.
Rà soát và đánh giá việc thực hiện các quy chế nội bộ nhằm nâng cao tính hiệu quả trong quản trị và vận hành doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT được thực hiện đúng kế hoạch.
Theo dõi việc triển khai hệ thống quản trị rủi ro, đảm bảo các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro hoạt động hiệu quả.
Đánh giá chung:
HĐQT đã thực hiện công tác giám sát với tinh thần trách nhiệm cao, tuân thủ chặt chẽ các quy định của Công ty và pháp luật, đảm bảo hoạt động quản trị diễn ra hiệu quả, minh bạch và hướng đến lợi ích tối đa cho cổ đông.
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã nỗ lực vượt qua các thách thức của thị trường, thực hiện nghiêm túc các chiến lược và kế hoạch do ĐHĐCĐ và HĐQT để ra, đồng thời không ngừng nâng cao năng lực quản trị nội bộ. Các Nghị quyết và quyết định của ĐHĐT đều được triển khai một cách hiệu quả và hợp lý.
Bên cạnh việc thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, các thành viên Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ, tạo sự đồng bộ trong quản lý và điều hành. Cơ cấu nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty, với đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm quản lý dày dặn và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực phụ trách.
Tổng Giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc, đồng thời tổ chức hợp giao ban hàng tháng để đánh giá kết quả công việc và triển khai kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo. Ngoài các cuộc họp định kỳ, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc cũng thường xuyên trao đổi thông tin về chiến lược, tình hình sản xuất kinh doanh và tiến độ thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCD.
Không chỉ tập trung vào hiệu quả hoạt động, Ban Tổng Giám đốc còn chủ trọng đến việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Sự phối hợp chặt chẽ với Công đoàn giúp xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo động lực cho nhân viên động góp vào sự phát triển chung của Công ty.
Đánh giá hoạt động của các thành viên HĐQT
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ cuộc họp của HĐQT với tinh thần trách nhiệm cao, phát huy năng lực quản trị, năng lực lãnh đạo của các thành viên HĐQT, vì lợi ích của cổ đông và vì sự phát triển của Công ty.
Bên cạnh việc thực hiện và hoàn thành trách nhiệm chung đối với các hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cụ thể:
Chủ tịch HĐQT đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ, quy định của pháp luật trong việc lập và thực hiện chương trình công tác năm, triệu tập, tổ chức cuộc họp, kịp thời ban hành các Nghị quyết, Quyết định phục vụ cho tổ chức và hoạt động của Công ty.
Thành viên HĐQT được giao phụ trách các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty và Đơn vị thành viên đã chỉ đạo triển khai kế hoạch kinh doanh của các đơn vị, đóng góp vào việc kết quả kinh doanh chung năm 2024 của Công ty.
Hàng tuần, HĐQT hợp cùng Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và trưởng các Phòng/Ban chức năng để nắm tình hình, có chỉ đạo kịp thời trong việc tháo gỡ những khó khăn vướng mắc nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Về giao dịch giữa
Công ty với các bên liên quan
Trình tự, thủ tục phê duyệt các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan được thực hiện theo các quy định hiện hành. Các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan do HĐQT phê duyệt được liệt kê và công bố tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024.
Đánh giá hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và kết quả
Đánh giá của thành viên độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong nhiệm kỳ 2022 - 2027, HĐQT của Công ty Taseco Airs có 02 thành viên HĐQT độc lập là Ông Đặng Huy Khôi và Ông Lê Đức Long. Các thành viên HĐQT độc lập đều có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty. Qua đó, các thành viên HĐQT độc lập đã có những đóng góp quan trọng vào các quyết sách của HĐQT, giúp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động của HĐQT
Các thành viên HĐQT độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họ HĐQT, tích cực thảo luận và đưa ra các ý kiến mang tính xây dựng đối với các vấn đề quan trọng của Công ty.
Thực hiện quyền biểu quyết đối với các quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT, đảm bảo quá trình ra quyết định được thực hiện khách quan, minh bạch, hạn chế xung đột lợi ích giữa các bên liên quan.
Đóng góp ý kiến độc lập, không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội bộ, giúp HĐQT có cái nhìn đa chiều, toàn diện hơn trong việc ra quyết định.
Đánh giá và giám sát hoạt động quản trị Công ty
Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động quản trị doanh nghiệp, đảm bảo Công ty vận hành theo đúng các tiêu chuẩn quản trị tốt nhất.
Giám sát các quyết định tài chính, đầu tư, nhân sự cấp cao nhằm đảm bảo Công ty có chiến lược phát triển bền vững, hạn chế các rủi ro tiêm ẩn.
Xác minh tính minh bạch của báo cáo tài chính và các thông tin công bố ra bên ngoài, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và bảo vệ quyền lợi cổ đông.
Đóng góp vào chiến lược, cơ chế, chính sách và định hướng phát triển của Công ty
Thành viên HĐQT độc lập đã nghiên cứu, phân tích tình hình kinh doanh để đưa ra các ý kiến độc lập nhằm hỗ trợ HĐQT trong việc định hướng chiến lược và kế hoạch hoạt động của Công ty.
- Tham gia đóng góp vào việc xây dựng chính sách quản trị rủi ro, cơ chế quản lý tài chính, giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa chi phí.
Để xuất các sáng kiến nhằm tăng cường minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình của Ban điều hành trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh và tài chính.
Tham gia biểu quyết và đóng góp vào công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Các thành viên HĐQT độc lập đã tham gia biểu quyết về chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, nội dung và tài liệu phục vụ hợp ĐHĐCD.
Kiến nghị về chương trình nghị sự, cách thức tổ chức ĐHĐCĐ đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho cổ đông, đồng thời giúp quá trình hợp diễn ra suôn sẻ, đúng quy định.
Báo cáo, đánh giá về hoạt động của HĐQT trong nhiệm kỳ và trình bày tại cuộc hợp ĐHĐCD thường niên, đảm bảo cổ đông được cấp nhất đầy đủ về tình hình Công ty.
Đóng góp nổi bật của thành viên HĐQT độc lập
Với vai trò độc lập trong HĐQT, các thành viên này đã có những đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp tại Taseco Airs, cụ thể:
Tăng cường tính khách quan và minh bạch trong quản trị doanh nghiệp, đảm bảo rằng mọi quyết định của HĐQT đều dựa trên lợi ích chung của Công ty và cổ đông.
• Góp phần cải thiện chính sách quản trị rủi ro, giúp Công ty phát triển bền vững và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình hoạt động.
Tạo sự cân bằng giữa quyền lợi của cổ đông và Ban điều hành, đảm bảo rằng mọi quyết định đều có sự giảm sát chặt chẽ, không thiên vị.
Cũng cố lòng tin của cổ đông và đối tác, nhờ vào việc thúc đẩy các hoạt động công khai minh bạch, giúp Công ty duy trì hình ảnh uy tín trên thị trường.
Hỗ trợ xây dựng chiến lược dài hạn, giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường một cách hiệu quả.
Nhờ sự đóng góp tích cực của các thành viên HĐQT độc lập, Taseco Airs đã từng bước nâng cao chất lượng quản trị, kiểm soát rũi ro và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động. Vai trò của thành viên HĐQT độc lập không chỉ giúp HĐQT đưa ra các quyết định chính xác hơn mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty trong dài hạn.
Hoạt động định hướng của HĐQT
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty. HĐQTđã kịp thời chỉ đạo và định hướng các hoạt động trọng yếu nhằm nâng cao vị thế thương hiệu, mở rộng thị trường và tối ưu hóa hiệu quả vận hành. Những định hướng này không chỉ tạo nền tảng vững chắc cho năm 2025 mà còn góp phần hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược dài hạn.
Xây dựng và ra mắt nhận diện thương hiệu Lucky
• Trong năm 2024, Công ty đã chính thức hoàn thiện và triển khai nhận diện thương hiệu Lucky, áp dụng đồng bộ cho ba lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: Fastfood, Souvenir và Restaurant.
Việc đồng bộ hóa nhận diện thương hiệu đã giúp nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp, tạo đấu ấn mạnh mẽ trong lòng khách hàng, đồng thời khẳng định sự phát triển bền vững và tầm nhìn chiến lược của Công ty.
Mở rộng hệ thống kinh doanh tại các sản bay trọng điểm
Kế hoạch triển khai thương hiệu Lucky sẽ tiếp tục được mở rộng trong năm 2025 tại các điểm kinh doanh mới, đặc biệt tại các sản bay trọng điểm, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khác hàng và gia tăng sức cạnh tranh.
Trong năm qua, Công ty đã tích cực mở rộng mạng lưới kinh doanh tại sân bay Tân Sơn Nhất và Phú Quốc, hai trong số những cửa ngõ hàng không quan trọng nhất Việt Nam.
Đặc biệt, Công ty tập trung khai thác tiềm năng của Nhà ga hành khách T3 - Tân Sơn Nhất, nơi dự kiến phục vụ 20 triệu lượt khách/năm, mở ra cơ hội lớn để mở rộng dịch vụ.
3
Việc mở rộng hệ thống tại các sân bay trọng điểm không chỉ giúp Công ty gia tăng doanh thu mà còn cũng cổ vị thế trong lĩnh vực dịch vụ phi hàng không.
Phát triển thêm lĩnh
vực kinh doanh mới
tại khu vực phía Nam
Bên cạnh việc mở rộng tại các sản bay trọng điểm, Công ty cũng định hướng phát triển
mạnh các lĩnh vực kinh doanh mới tại khu vực phía Nam, đặc biệt là:
Phòng khách CIP/VIP - Cung cấp trải nghiệm cao cấp cho khách hàng thương gia.
Nhà hàng - Restaurant - Đa dạng hóa dịch vụ ẩm thực theo tiêu chuẩn quốc tế.
Dịch vụ đóng gói hành lý - Hỗ trợ hành khách với dịch vụ tiện ích ngay tại sân bay.
Việc phát triển các dịch vụ này không chỉ tận dụng sự phát triển hạ tầng hàng không, đặc biệt tại Nhà ga hành khách T3 - Tân Sơn Nhất, mà còn tạo tiền đề vững chắc cho mục tiêu mở rộng hoạt động tại sân bay Long Thành vào năm 2026.
Đồng thời, Công ty chủ trọng nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo đồng bộ với nhận diện thương hiệu Lucky, tạo đấu ấn đặc biệt và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Tăng cường giám sát và quản lý vận hành
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và duy trì sự phát triển bền vững, Công ty đã triển khai các biện pháp giám sát chặt chẽ hoạt động tổ chức và vận hành hệ thống.
Công tác kiểm soát tài chính được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ các quy định nội bộ, nghĩa vụ thuế với Nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Công ty cũng đề cao trách nhiệm xã hội, đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với sự phát triển bền vững, nâng cao giá trị thương hiệu trong mắt đối tác và khách hàng.
Những định hướng chiến lược của HĐQT trong năm 2024 đã giúp Công ty duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ. Bước sang năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục phát huy những thành tụy đạt được, tập trung vào mở rộng thị trường, nâng cao hiệu suất kinh doanh và tối ưu hóa trải nghiệm khác hàng.
BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
Số lượng thành viên Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 (ba) thành viên, cụ thể như sau:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ CP nắm giữ |
| 1 | Trần Thị Loan | Trường Ban | 30.000 | 0,067% |
| 2 | Nguyễn Thị Hương | Thành viên | 0 | 0% |
| 3 | Phạm Thị Thu Hiển | Thành viên | 0 | 0% |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Các cuộc hợp của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 phiên hợp để triển khai công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát trong năm 2024 với các nội dung sau:
Xem xét, thông qua chương trình làm việc của Ban Kiểm soát trong năm 2024;
Thẩm tra Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023, các báo cáo quý, bán niên năm 2024 của Công ty;
• Để xuất công ty kiểm toán các báo cáo tài chính năm 2024;
Kiểm tra, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và việc tuân thủ pháp luật của Công ty và các đơn vị thành viên trong năm 2024;
Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2025.
Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tích cực triển khai các hoạt động giám sát và khuyến nghị các thay đổi cần thiết trong công tác điều hành với những hoạt động cụ thể như sau:
Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT năm 2024 đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và lợi ích của cổ đông.
Kiểm tra các quyết định chiến lược, chính sách đầu tư, hoạt động kinh doanh của HĐQT, đảm bảo minh bạch và phù hợp với kế hoạch đề ra.
Kiểm tra việc công khai thông tin về các quyết định của HĐQT, đặc biệt là các vấn đề quan trọng liên quan đến tài chính, kế hoạch đầu tư, và các giao dịch với các bên liên quan.
Xem xét các báo cáo định kỳ do Ban Tổng giám đốc lập; kiểm tra các báo cáo tài chính năm 2024 nhằm đánh giá đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam. Phối hợp với kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến báo cáo tài chính; giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc thực thi những kiến nghị do Kiểm toán viên đưa ra.
- Kiểm tra việc sử dụng vốn, chi tiêu tài chính và tuân thủ ngân sách đã được ĐHĐCĐ phê duyệt. Ban kiểm soát đặc biệt chú trọng kiểm tra các hợp đồng lớn, giao dịch tài chính trọng yếu của Công ty để bảo đảm tính hợp lý và minh bạch.
Giám sát thực hiện quản trị hoạt động của các công ty thành viên, đầu tư vốn và hoạt động của các công ty liên kết.
Phối hợp cùng các bộ phận chức năng để tiến hành kiểm tra, rà soát các thông tin, hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm soát.
Giám sát hoạt động kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành doanh nghiệp, bao gồm các vấn đề pháp lý, tài chính và kinh doanh.
Thực hiện các công việc khác theo quy định tại Điều lệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Báo cáo tự đánh giá hoạt động của từng thành viên Ban Kiểm soát
Các thành viên Ban Kiểm soát đều đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Trong năm 2024, mỗi thành viên đã phát huy tốt năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, thực hiện vai trò giám sát và tư vấn một cách độc lập, khách quan nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ đúng quy định và hướng tới sự phát triển bằng. Bên cạnh việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, các thành viên Ban Kiểm soát luôn tích cực tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong các vấn đề liên quan, đồng thời tham dự đầy đủ và có những đóng góp quan trọng tại các phiên hợp của HĐQT.
Kết quả giảm sát tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty
| Kết quả thẩm địnháo cáo tài chính | Thống nhất với báo cáo riêng và hợp nhất năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (Báo cáo kiểm toán độc lập ngày 28/03/2025 của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam). |
| Kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty | Nhờ những chuyển biến thuận lợi của thị trường trong nước và quốc tế, cùng với sự nỗ lực không ngừng, tình thần chủ động và linh hoạt của Ban điều hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã ghi nhận kết quả kinh doanh đầy ấn tượng. |
| Về công tác kế toán | Hoạt động kế toán của Công ty tuân thủ theo đúng pháp luật và các chuẩn mực kế toán hiện hành. Qua kiểm tra, Ban Kiểm soát đánh giá công tác kế toán của Công ty được tổ chức khoa học, tình gọn và hợp lý; các chứng từ, hỗ sở được lưu trữ đầy đủ, ngăn nắp; số liệu phản ánh chính xác, kịp thời. |
| Về công tác tài chính | • Kiểm tra tình hình tài chính, đầu tư và các hoạt động kinh doanh của Công ty theo các kế hoạch, mục tiêu đã được ĐHĐC/Đ VÀ ĐHĐT đã thông qua.• Công ty đã chủ động lập kế hoạch và thực hiện cân đối tài chính hiệu quả. Đồng thời, Công ty cũng tiếp tục duy trì được tình hình tài chính vững mạnh, dòng tiền cho hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ an toàn, cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý. |
| Đánh giá về giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan | • Trình tự, thủ tục phê duyệt các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan được thực hiện theo các quy định hiện hành.• Các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan do ĐHĐT phê duyệt được liệt kê và công bố tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024. |
| Kết quả giảm sát thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông | • Lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.• Thực hiện chỉ trả thù lao ĐHĐT, BKS năm 2024 theo Nghị quyết ĐHĐC/Đ thường niên năm 2024.• Thực hiện chỉ trả cổ tức bằng tiền cho cổ đồng hiện hữu theo phương án đã được ĐHĐC thường niên năm 2024 thông qua với tỷ lệ thực hiện 12%/vốn điều lệ 450 tỷ đồng.• Thực hiện tam ứng cố tức bằng tiền cho cổ đông hiện hữu theo phương án đã được |
- Thực hiện tạm ứng cổ tức bằng tiền cho cổ động hiện hữu theo phương án đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua với tỷ lệ thực hiện 15%/vốn điều lệ 450 tỷ đồng.
Đánh giá
hoạt động
của HĐQT
• Báo cáo hoạt động của HĐQT đã phân ánh đầy đủ, trung thực các hoạt động cũng như chỉ đạo điều hành của Công ty. Các Văn bản, Nghị quyết của HĐQT phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Ban Kiểm soát nhất trí với báo cáo đánh giá kết quả thực hiện năm 2024 của HĐQT đưa ra trước ĐHĐCD.
Hoạt động điều hành của HDQT tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thành viên trong HDQT đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của ĐHDCĐ.
Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ và chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ đã được thông qua.
Đánh giá
hoạt động
của Ban TGD
Ban Kiểm soát thống nhất với những đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Ban TGD Công ty.
Hoạt động điều hành của Ban TGD đã tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của ĐHDCĐ.
Ban Kiểm soát đánh giá cao sự quan tâm và chăm lo đến chế độ chính sách, quyền lợi đối với người lao động của Ban TGD trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều khó khăn.
Trong năm, Ban Kiểm soát không phát hiện điều gì bất thường trong công tác quản lý điều hành của Ban TGD và các chức danh quản lý khác trong công ty.
Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với HĐQT, Ban TGD và các cổ đông.
Ban Kiểm soát nhận được sự hỗ trợ và phối hợp tuyệt đối của HĐQT, Ban TGD và các Phòng/Ban trong công tác kiểm tra, kiểm soát tại Công ty cũng như tại các đơn vị thành viên.
Ban Kiểm soát được cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2024 và kế hoạch kinh doanh năm 2025.
Đại diện Ban Kiểm soát tham dự và tham gia ý kiến tại tất cả các cuộc họp của HĐQT.
Kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2025
Nhiệm vụ
chung
Năm 2025, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thay mặt cổ đông thường xuyên kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Định ký hàng quý, Ban Kiểm soát sẽ tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá các hoạt động của Công ty thông qua các Báo cáo tài chính, đồng thời kiểm tra đánh giá các hoạt động của HĐQT và Ban TGD, tham gia các cuộc họp HĐQT để nắm bắt, đánh giá tình hình hoạt động của Công ty một cách chính xác và đưa ra cảnh báo các vấn đề rủi ro tiêm ăn và có trách nhiệm báo cáo trước toàn thể ĐHDCĐ.
Hoạt động
cụ thể
Thẩm định, kiểm tra các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, các báo cáo phần ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tăng cường giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Giám sát việc tuần thụ các chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Rà soát định kỳ và cập nhật kịp thời quy định nội bộ của Ban Kiểm soát.
Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng đề ra.
Ngoài ra, để phát huy hơn nữa vai trò giám sát, kiểm tra đảm bảo tính tuân thủ, minh bạch trong hoạt động của Công ty, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục tăng cường đẩy mạnh hoạt động, tập trung hơn nữa vào công tác kiểm tra nội bộ, cụ thể:
- Đẩy mạnh công tác giám sát tình hình tuân thủ các quy định, quy chế trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị thành viên;
Phối hợp với các bộ phận chuyên môn của Công ty để kiểm tra đột xuất và định kỳ chuyên sâu các đơn vị thành viên đảm bảo tính tuân thủ pháp luật được liên tục và quản triệt tới từng bộ phận, từng mảng công việc;
vào - Chủ động đổi mới các thức giảm sát, kiểm tra cho phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty và các đơn vị thành viên.
CÔNG KHẢI CÁC GIAO DỊCH, LỘI ÍCH
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của các
thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban TGD và người quản lý khác trong năm 2024:
Đơn vị tính: VND
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thường | Thù lao | Tổng thu nhập | Ghi chú |
| 1 | Phạm Ngọc Thanh | Chủ tịch HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 | ||
| 2 | Nguyễn Minh Hải | Phó CT HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| 3 | Lê Anh Quốc | Phó CT HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| Tổng Giám đốc | 1.137.925.000 | 1.137.925.000 | ||||
| 4 | Lars Kjaer | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| 5 | Kim HongJin | Thành viên HĐQT | - | Không nhận thù lao | ||
| 6 | Lê Đức Long | Thành viên HĐQT độc lập | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| 7 | Đặng Huy Khôi | Thành viên HĐQT độc lập | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| 8 | Nguyễn Quang Huy | Phó TGD | 782.552.000 | 782.552.000 | ||
| 9 | Nguyễn Thị Thanh Phương | Phó TGD | 963.006.000 | 963.006.000 | ||
| 10 | Nguyễn Xuân Bằng | Phó TGD | 910.894.000 | 910.894.000 | ||
| 11 | Trần Thị Loan | Trường BKS | 60.000.000 | 60.000.000 | ||
| 12 | Nguyễn Thị Hường | TV BKS | 36.000.000 | 36.000.000 | ||
| 13 | Phạm Thị Thu Hiển | TV BKS | 36.000.000 | 36.000.000 | ||
| 14 | Đào Ngọc Thiết | Kế toán trưởng | 760.776.000 | 760.776.000 | ||
| Tổng Cộng | 4.555.153.000 | 504.000.000 | 5.119.153.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
Trong năm 2024 không phát sinh giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ.
05
PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG & TRÁCH NHỊM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG
Để kiến tạo một tương lai phát triển bền vững, Taseco Airs tin rằng mọi sự thay đổi lớn lao đều khởi nguồn từ những hành động nhỏ bé nhưng ý nghĩa. Trong suốt hành trình 10 năm hình thành và phát triển, Công ty luôn kiên trì theo đường sức mệnh phát triển bền vững, đặt lợi ích của doanh nghiệp, môi trường và xã hội vào một tổng thể hài hòa.
Nguồn nhân lực chất lượng cao
Taseco Airs xác định rằng phát triển bên vững phải được xây dựng trên ba trụ cột vững chắc:
Nền tảng tài chính ổn định
Trách nhiệm đối với môi trường - xã hội.
Trên hành trình ấy, Công ty không ngừng đầu tư vào con người, tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và khuyến khích sự phát triển toàn diện của đội ngũ nhân sự. Đồng thời, Taseco Airs cam kết duy trì sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính, đảm bảo nên tăng vững vàng để phát triển lâu dài.
Nhận thức rõ tấm quan trọng của định hướng kinh doanh gần liền với các giá trị phát triển bền vững, Taseco Airs không ngừng tích hợp các yếu tố Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào chiến lược vận hành. Công ty chủ động áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu khí thời và sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, Taseco Airs còn tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng, chung tay góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của xã hội.
Với tầm nhìn dài hạn và những cam kết vững chắc, Taseco Airs tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong việc xây dựng một doanh nghiệp bền vững, không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đóng góp tích cực cho môi trường và công đồng.
TRÁCH NHIỄM VỚI MÔI TRƯỜNG
Những thay đổi về khí hầu, thiên nhiên và sự đa dạng sinh học dạng đấy lên một hồi chuông cánh tình về sự suy giám trâm trọng của môi trường tự nhiên trên quy mô toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Tại Hội nghị COP26, Việt Nam khẳng định và cam kết về việc giám phát thải ròng băng "0" vào năm 2050, giám phát thải khí mé-tan 30% vào năm 2030 so với năm 2020. Tại Hội nghị COP27, dù là một nước đang phát triển và phải đường dấu với rất nhiều thứ thách nhưng những cam kết về chống biếm đối khí hậu vẫn được Chính phủ Việt Nam xem là mục tiêu quan trọng và sự tiến thực hiện. Đây là một trong những quyết định khó khăn và đầy thách thức đối với Chính phủ Việt Nam.
Taseco Airs nhận thức rất rõ rằng kế hoach phát triển của Công ty cần phải gắn liền với trách nhiệm chung về môi trường và xã hội. Mỗi một quyết định được đưa ra trong hoạt động kinh doanh đều có thể tác động trực tiếp tới môi trường và sự phát triển của xã hội. Là một doanh nghiệp Việt Nam, Ban lãnh đạo Công ty luôn nổ lực hết mình để cùng động hành với Chính phủ và người dân trong công cuộc chống biếm đối khí hậu. Taseco Airs luôn coi bảo về môi trường và phát triển xã hội là tiêu chí và mục tiêu hướng tới trong mọi hoạt động kinh doanh cùng như phát triển các dự án. Taseco Airs không chỉ nổ lực giản giữ và bảo về môi trường mà còn nhắn mạnh việc nâng cao nhân thức của khách hàng và công động để cùng hợp tác trong việc xây dựng và bảo về một môi trường lành mạnh. Ý thức được tâm quan trong và trách nhiệm của Taseco Airs trong công cuộc bảo về môi trường và phát triển xã hội, trong năm vừa qua, Công ty đã chủ động triển khai nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng, bảo về môi trường và phát triển xã hội.
Về mức tiêu thụ năng lượng
Tổng năng lượng tiêu thu trực tiếp: 1.067.467 kw/năm, bình quân tiêu thu khoảng 88,955 kw/tháng. Công ty luôn ưu tiên sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và ban hành các quy định nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Bên cạnh đó, Taseco Airs còn áp dụng khoản định mức tiêu thụ năng lượng dựa trên hiệu quả kinh doanh tại các quầy hàng.
Về mức tiêu thụ nước
Tổng mức tiêu thụ nước trong năm 2024 của Taseco Airs là 13.855m³, bình quân một tháng tiêu thụ khoảng 1.154m³/tháng. Công ty ban hành nhiều quy định về tiết kiệm và sử dụng nguồn nước hiệu quả trong quy trình sản xuất và kinh doanh.
Công ty luôn tính nhu cầu và thói quen của khách hàng để có phương án nhập hàng hóa, sử dụng bao bì phù hợp, có khả năng tái chế và thân thiện với môi trường. Hạn chế việc hủy bỏ các hàng hóa thực phẩm. Mặt khác, Công ty đã có thêm các bước phát triển tích cực trong việc chuyển đổi từ việc sử dụng các vật liệu khó tái chế như nhựa, bao nilon,... sang dùng các vật liệu có khả năng tái chế và bảo vệ môi trường như giấy, sợi thủy tinh, tre, sử...
Về việc phân loại và tái chế rác thải
2 Cải thiện thu nhập cho người lao động
Chẽ độ chính sách cho người lao động của Taseco Airs luôn tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và hướng tới mục tiêu:
Quan tâm tối đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên tại Công ty
Công ty luôn tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, không có bất kỳ vi phạm nào về môi trường, Taseco Airs cũng bổ sung thêm các điều khoản vào hợp đồng khi ký với đối tác nhằm ràng buộc các nhà cung cấp về việc sản phẩm của họ phải là sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc này góp phần không nhỏ tới việc lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường tới khách hàng, thúc đẩy và lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường tới người tiêu dùng sản phẩm của Công ty cũng như các bên đối tác.
Về việc tuân thủ pháp lý
1 Đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động
TRÁCH NHIỆM VÓI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Taseco Airs luôn cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với người lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, công bằng và phát triển bền vững.
Công ty Taseco Airs luôn tạo điều kiện tối đa cho người lao động và đảm bảo quyền lợi và phúc lợi mà người lao động đáng được thừa hưởng. Công ty luôn cung cấp mức lượng cạnh tranh, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động. Các chính sách phúc lợi theo quy định pháp luật như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, chế độ thai sân... luôn được Công ty chủ trọng và bảo đảm thực hiện theo đúng quy định nhằm tối đa các quyền và lợi ích cho người lao động, tổ chức các hoạt động khám sức khỏe định kỳ nhằm bảo đảm người lao động luôn có một sức khỏe tốt nhất. Ngoài ra, các chính sách khen thưởng, đãi ngộ hợp lý nhằm ghi nhận và khuyến khích sự đóng góp của nhân viên trong Công ty cũng đã và đang được triển khai một cách mạnh mẽ.
Taseco Airs luôn cố gắng tạo dụng một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho người lao động. Áp dụng các tiêu chuẩn về an toàn lao động, đảm bảo trang thiết bị bảo hộ cho nhân viên làm việc trong các môi trường đặc thù. Tổ chức định kỳ các khóa học đào tạo về an toàn lao động và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp cho người lao động như: tập huấn về an ninh hàng không; Phòng cháy chữa cháy,... Công ty cũng đã có sự cải thiện và tạo ra cho người lao động một môi trường làm việc tối ưu nhất nhằm bảo vệ sức khỏe thể chất và tính thần của nhân viên. Công ty luôn luôn tạo điều kiện tốt nhất để khuyến khích người lao động sáng kiến, đối mới nhằm tạo động lực cho nhân viên phát huy năng lực.
Công ty luôn có gắng tạo điều kiện và khuyến khích người lao động tham gia các hoạt động thiện nguyện, vì cộng đồng. Hỗ trợ nhân viên trong các tình huống khó khăn như đau ốm, thiên tai, tai nạn thông qua các quỹ hỗ trợ do nội bộ Công ty thành lập. Tổ chức các hoạt động gắn kết nội bộ, nâng cao tình thần đồng đội và sự gắn bó giữa nhân viên và Công ty.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
Taseco Airs luôn ý thức rất rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với cộng đồng và xã hội. Không chỉ tập trung vào phát triển kinh doanh, Công ty luôn cam kết mang lại những giá trị thiết thực, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, bền vững và phát triển toàn diện. Các hoạt động thiện nguyên đã và đang trở thành một nét đẹp trong văn hóa Công ty của Taseco Airs và đây cũng chính là một phần không thể tách rời trong các hoạt động của Công ty.
Ngày 28 tháng 05 năm 2024, Taseco Airs đã thực hiện ủng hộ 120.000.000 đồng cho Hội hỗ trợ khác phục hậu quá bom min với mục đích tốt đẹp là tiếp tục phát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đủm lá rách của Công ty trong những năm vừa qua. Hoạt động thiện nguyện này đã giúp hỗ trợ các gia đình nạn nhân về kinh tế, giúp nạn nhân có cơ hội đầu tư thêm vào việc chăn nuôi, mua sắm công cụ sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển kinh tế gia đình. Ngoài ra, việc ủng hộ kinh phí tới Hội hỗ trợ khác phục hậu quá bom min cũng giúp cho các trẻ em có cơ hội được đến trường, học tập đầy đủ và có điều kiện tốt hơn để theo đuổi tri thức trong tương lai, bồi đường cho đất nước những mầm non có đầy đủ văn hóa, kỹ năng sống và cả trí tuệ.
Ngày 24-25/9/2024, với tình thần “tương thân tương ái”, giúp đỡ đồng bào sớm ổn định lại cuộc sống sau ảnh hưởng của cơn bảo số 3, Công ty Cổ phần Tập đoàn Taseco và Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco cùng nhiều công ty khác nhau trên hệ thống đã tổ chức quyên góp và trao tặng nhiều phần quá mang ý nghĩa thiết thực tói các họ gia đình đang bị thiệt hại tại địa bàn các tỉnh Yên Bái và Lào Cai. Đoàn thiện nguyên đã trao tặng tiền mặt và những đồ dùng thiết thực như: thùng chứa nước 1801, bộ nội xoong nhôm, bộ chăn màn, 10kg gạo, đèn pin, gia vị. Mức hỗ trợ tiền mặt hộ gia đình bị thiệt hại hoàn toàn là 5.000.000 đồng/hỗ, hộ gia đình bị thiệt hại là 3.000.000 đồng/hộ. Đặc biệt, tại xã A Lù, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, đoàn thiện nguyên đã trao tặng UBND xã 2000m ống nước và 100 tấn xi măng cùng 150 bộ cuốn xèng để khác phục đường sá, đường nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trên địa bàn xã. Các phần quà trao tặng đều đáp ứng đúng như câu, nguyện vọng của bà con để sớm ổn định lại cuộc sống và thiết thực trong việc khác phục hậu quá sau thiên tai. Tổng số hộ tại hai xã được hỗ trợ là 109 hộ gia đình với tổng giá trị tiền mặt và phần quà gần 675 triệu đồng.
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH
Thị trường vốn xanh luôn được biết tới là nét nổi bật trong chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên, cần hiểu rõ rằng thị trường vốn xanh hướng tới địa lĩnh vực và định hướng phát triển lâu dài, đây là một chương trình mang tính lâu dài và liên tục, cần có sự tham gia của nhiều đơn vị trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Nhận thức được tầm quan trọng của tài chính bền vững, Công ty đang nghiên cứu và xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động vốn xanh. Mục tiêu của Taseco Airs là đầu tư vào các dự án thân thiện với môi trường, áp dụng công nghệ sạch và thúc đẩy phát triển bền vững trong các lĩnh vực hoạt động. Taseco Airs cũng sẽ tìm kiếm các đối tác và các cơ hội hợp tác để xây dựng các sản phẩm tài chính xanh, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tạo giá trị lâu dài cho công động.
Bằng tinh thần trách nhiệm trong việc hình thành chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Taseco Airs luôn quyết tâm và cố gắng đảm bảo sự phát triển bền vững, chủ trọng việc bảo vệ môi trường cũng như thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
06
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
KIỆM TOÁN
Công ty Cô phản Dịch vụ Hàng không Taseco
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Building a better working world
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
MỤC LỤC
Trang Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất
THỔNG TIN CHUNG
Công ty Cổ phần Địch vụ Hàng không Taseco
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0107007230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 9 năm 2015 và theo các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 7 ngày 28 tháng 4 năm 2022.
Ngày 26 tháng 12 năm 2017, cổ phiếu của Công ty đã được chấp thuận niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là AST theo Quyết định Niêm yết số 485/QB-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong càng hàng không bao gồm:
nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
bán lẻ tại các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
đại lý du lịch, điều hành tour du lịch, lưu trú ngắn ngày;
vận tải hành khách đường bộ;
dịch vụ quảng cáo;
hoạt động viên thông bán lẻ; và
các dịch vụ phụ trợ khác.
Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 1, Tòa nhà N02-T1, Khu Đoàn Ngoại giao, Đường Xuân Tảo, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Phạm Ngọc Thanh | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Minh Hải | Phó Chủ tịch |
| Ông Lê Anh Quốc | Phó Chủ tịch |
| Ông Lars Kjaer | Thành viên |
| Ông Kim Hongjin | Thành viên |
| Ông Lê Đức Long | Thành viên độc lập |
| Ông Đặng Huy Khôi | Thành viên độc lập |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Bà Trần Thị Loan | Trường Ban Kiểm soát |
| Bà Nguyễn Thị Hường | Thành viên |
| Bà Phạm Thị Thu Hiền | Thành viên |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Lê Anh Quốc
Ông Nguyễn Quang Huy
Bà Nguyễn Thị Thanh Phương
Ông Nguyễn Xuân Bằng
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Lê Anh Quốc, Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco ("Công ty") trình bày báo cáo nay và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong quá trình lập bảo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tại chính hợp nhất của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Số tham chiếu: 11872026/68425807/HN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 57, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tại chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tại chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0754-2023-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Lê Hồng Vân
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4432-2023-004-1
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TẢI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 605.817.871.710 | 520.292.514.555 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiến | 134.540.302.448 | 101.106.964.799 | |
| 111 | 1. Tiền | 107.662.315.271 | 86.164.804.730 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiến | 26.877.987.177 | 14.942.160.069 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 297.184.838.060 | 239.824.455.702 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 297.184.838.060 | 239.824.455.702 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 62.717.781.624 | 59.016.181.383 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6.1 | 30.673.923.627 | 26.072.911.430 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 4.286.670.769 | 5.021.939.338 | |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 6.2 | 1.500.000.000 | - |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 26.440.163.035 | 28.120.824.966 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 6.1 | (182.975.807) | (199.494.351) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 8 | 86.555.253.302 | 100.560.155.659 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 86.555.253.302 | 100.560.155.659 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 24.819.696.276 | 19.784.757.012 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 9 | 6.318.011.027 | 6.225.963.738 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 15 | 18.491.905.737 | 13.558.560.274 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 15 | 9.779.512 | 213.000 |
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 247.462.399.518 | 240.951.725.068 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 6.917.310.490 | 6.313.589.845 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 7 | 6.917.310.490 | 6.313.589.845 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 136.128.332.805 | 119.714.656.200 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 112.027.818.385 | 111.224.796.254 |
| 222 | Nguyên giá | 312.142.647.359 | 298.734.152.963 | |
| 223 | Giá trị hao mòn lũy kế | (200.114.828.974) | (187.509.356.709) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | 24.100.514.420 | 8.489.859.946 |
| 228 | Nguyên giá | 28.158.407.287 | 12.297.207.287 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (4.057.892.867) | (3.807.347.341) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 1.425.750.826 | - | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 1.425.750.826 | - | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 12 | 63.961.981.919 | 68.811.126.479 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên kết | 57.066.287.519 | 60.227.994.479 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 6.405.140.700 | 6.405.140.700 | |
| 254 | 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (1.107.420.700) | (943.008.700) | |
| 255 | 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 1.597.974.400 | 3.121.000.000 | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 39.029.023.478 | 46.112.352.544 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 9 | 21.374.934.199 | 19.671.485.322 |
| 269 | 2. Lợi thế thương mại | 13 | 17.654.089.279 | 26.440.867.222 |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 853.280.271.228 | 761.244.239.623 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỘ PHÀI TRẢ | 234.980.632.497 | 173.523.573.182 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 234.424.882.497 | 171.323.573.182 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14.1 | 69.626.650.985 | 61.425.630.235 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14.2 | 9.127.462.448 | 2.604.072.343 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 25.757.075.165 | 15.712.896.648 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 54.931.117.362 | 44.279.783.405 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 16.117.810.924 | 14.036.616.187 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 4.964.478.099 | 4.148.310.407 |
| 320 | 7. Vay ngắn hạn | 18 | 46.284.810.602 | 24.134.272.987 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 19 | 7.615.476.912 | 4.981.990.970 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 555.750.000 | 2.200.000.000 | |
| 338 | 1. Vay dài hạn | 18 | 555.750.000 | 2.200.000.000 |
| 400 | D. VÔN CHỦ SỞ HỰU | 618.299.638.731 | 587.720.666.441 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 20 | 618.299.638.731 | 587.720.666.441 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | |
| 421 | 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 76.341.501.518 | 55.366.478.200 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối(lỗ lũy kế) đến cuối năm trước | 1.378.728.200 | (55.373.977.386) | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 74.962.773.318 | 110.740.455.586 | |
| 429 | 3. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 21 | 91.958.137.213 | 82.354.188.241 |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 853.280.271.228 | 761.244.239.623 |
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
1131 G ≥ 21
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 1.330.042.251.352 | 1.099.692.496.428 |
| 02 | 2. Các khoản giảm từ doanh thu | 22.1 | - | - |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 1.330.042.251.352 | 1.099.692.496.428 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 23 | (516.898.973.738) | (460.370.080.058) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 813.143.277.614 | 639.322.416.370 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 22.2 | 17.902.719.380 | 17.141.206.552 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 24 | (4.051.592.021) | (4.520.670.944) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (2.316.319.106) | (1.886.796.422) | |
| 24 | 8. Phần (lỗ)/lải trong công ty liên kết | 12.1 | (3.161.706.960) | 151.262.296 |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | (387.936.378.086) | (313.935.912.157) |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | (179.629.323.968) | (167.780.284.289) |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 256.266.995.959 | 170.378.017.828 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 26 | 4.122.844.025 | 7.901.411.255 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 26 | (4.301.474.979) | (695.177.246) |
| 40 | 14. (Lỗ)/lợi nhuận khác | 26 | (178.630.954) | 7.206.234.009 |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 256.088.365.005 | 177.584.251.837 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28.1 | (53.709.527.593) | (26.986.732.473) |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
B02-DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KỈNH DOẠNH HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (trình bày lại) |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 202.378.837.412 | 150.597.519.364 | |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 148.621.058.440 | 115.579.778.195 | |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 21 | 53.757.778.972 | 35.017.741.169 |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 3.179 | 2.474 |
| 71 | 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 30 | 3.179 | 2.474 |
| Trần Văn Hưngười lập | Đạo Ngoc Thiếtê toàn trường | Lê Anh Quốcông Giám đốc | ||
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHợi nhuận trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:âu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình (bao gồm phân bổ lợi thể thương mai)ác khoản dự phòngỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lai các khoản mục tiên tệ có gốc ngoại tệãi tử hoạt động đấu tư phí lãi vay | 24 | 256.088.365.005 | 177.584.251.837 |
| 0304 | 34.317.991.996 | 35.764.395.453 | ||
| 147.893.456 | 847.090.051 | |||
| 0506 | 58.810.679 | 71.260.905 | ||
| (13.940.423.015) | (14.173.057.653) | |||
| 2.316.319.106 | 1.886.796.422 | |||
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động(Tăng)/giảm các khoản phải thuảm/(tăng) hàng tổn kho | 15 | 278.988.957.227 | 201.980.737.015 |
| 09 | Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | (7.717.141.638) | 14.004.902.357 | 7.451.652.126 |
| 10 | Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | 28.883.763.442 | 28.883.763.442 | 45.265.435.697 |
| 11 | Tăng chí phí trả trước | (1.795.496.166) | (1.795.496.166) | (10.926.212.378) |
| 12 | Tiền lãi vay đã trả | (2.311.953.780) | (2.311.953.780) | (2.682.316.477) |
| 14 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (45.231.769.317) | (14.385.035.682) | |
| 15 | Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | (3.834.879.180) | (3.834.879.180) | (1.458.000.000) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 260.986.382.945 | 178.271.503.645 | |
| 21 | II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪền chi để mua sắm, xây dựngài sản cố định (TSCĐ) và các tài sản dài hạn khác | (44.749.162.372) | (41.552.263.463) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý, nhượng bánĐ và các tài sản dài hạn khác | 3.990.909.091 | 10.213.859.504 | |
| 23 | Tiền chí cho vay, mua các côngụ nợ của đơn vị khác | (259.736.156.758) | (215.483.262.809) | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay, bán lại côngụ nợ của đơn vị khác | 202.398.800.000 | 121.205.905.480 | |
| 25 | Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | (10.406.000.000) | ||
| 27 | Tiền thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lợi nhuận được chia | 15.100.291.472 | 11.115.773.450 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (82.995.318.567) | (124.905.987.838) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 31 | III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỰẶT ĐỘNG TÀI CHÍNHền thu tử phát hành cổ phiếu,ận vốn góp của chủ sở hữuền thu tử đi vayền trả nợ gốc vayổ tức, lợi nhuận đã trả choủ sở hữu | 1818 | 14.000.000.000131.419.417.402(110.913.129.787)(179.052.056.745) | 30.000.00065.386.491.347(77.285.660.667)(13.157.850.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụngào hoạt động tài chính | (144.545.769.130) | (25.027.019.320) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đươngền thuần trong năm | 33.445.295.248 | 28.338.496.487 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầuăm | 101.106.964.799 | 72.821.288.527 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hốiđoái quy đổi ngoại tệ | (11.957.599) | (52.820.215) | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuốiăm | 4 | 134.540.302.448 | 101.106.964.799 |
Hà Nội. Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Công ty Cô phản Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0107007230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 9 năm 2015 và theo các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 7 ngày 28 tháng 4 năm 2022.
Ngày 26 tháng 12 năm 2017, cổ phiếu của Công ty đã được chấp thuận niệm yet trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là AST theo Quyết định Niêm yet số 485/QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong cảng hàng không bao gồm:
nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
bán lẻ tại các của hàng kinh doanh tổng hợp;
đại lý du lịch, điều hành tour du lịch, lưu trú ngắn ngày;
vận tải hành khách đường bộ;
dịch vụ quảng cáo:
hoạt động viên thông bán lẻ; và
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
các dịch vụ phụ trợ khác.
Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 1, Tòa nhà N02-T1, Khu Đoàn Ngoại giao, Đường Xuân Tảo, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức
Số lượng nhân viên của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 1.520 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.469 người).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có 7 công ty con, bao gồm:
| STT | Tên cổng ty | Tỷ lệ biểu quyết (%) | Tỷ lệ lợi ích (%) | Trụ sở chính | Hoạt động chính |
| 1 | Công ty Cổ phần vu Hàng không Đà Nẵng("Công ty Taseco Đà Nẵng") | 99,9% | 99,9% | Số 99 Phan Đăngưu, Phường Hòaường Nam, Quậnải Châu, Thànhố Đà Nẵng | Bán lẻ hàng hóa trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cung cấp dịch vụ ăn uống tại các nhà hàng, dịch vụ vận tải hành khách, thu đổi ngoại tệ và các dịch vụ phụ trợ khác. |
| 2 | Công ty Cổ phần vu Hàng không Sài Gòn("Công ty Taseco Sài Gòn") | 65% | 65% | Số 57 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Bán lẻ hàng hóa trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cung cấp dịch vụ ăn uống tại các nhà hàng, dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ phụ trợ khác. |
| 3 | Công ty TNHH Một thành viên Taseco Oceanview Đà Nẵng ("Công ty Taseco Oceanview Đà Nẵng") | 100% | 100% | Số 200 Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng | Quản lý khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ ăn uống, vận tải hành khách đường bộ và các dịch vụ liên quan và các hoạt động khác. |
Công ty Cô phản Dịch vụ Hàng không Taseco
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY (tiếp theo)
Cơ cấu tổ chức (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có 7 công ty con, bao gồm (tiếp theo):
| STT | Tên công ty | Tỷ lệ biểu quyết (%) | Tỷ lệ lợi ích (%) | Trụ sở chính | Hoạt động chính |
| 4 | Công ty Cổ phần Đầu tư Truyền thông Taseco ("Công ty Taseco Media") | 99,9% | 99,9% | Tầng 1 tòa N02-T1, Khu Đoàn Ngoại Giao, Đường Xuân Tảo, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Tử Liêm, Hà Nội | Dịch vụ quảng cáo, bán lẻ các mặt hàng thiết bị viễn thông: sim, thể cáo diện thoại, dịch vụ đơn tiễn, lưu trú ngắn ngày, thu đổi ngoại tệ và các dịch vụ phụ trợ khác. |
| 5 | Công ty TNHH Hàng Miền Thuế Jalux Taseco ("Công ty Jalux Taseco") | 51% | 51% | Cảng Hãng không Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Kinh doanh bán hàng miễn thuế và các dịch vụ phụ trợ khác. |
| 6 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Phú Quốc ("Công ty Taseco Phú Quốc") | 65% | 65% | SS26-S06 Khu du lịch Sonasea villas & Resort, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam | Bán lẻ hàng hóa trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cung cấp dịch vụ ăn uống tại các nhà hàng và các dịch vụ phụ trợ khác. |
| 7 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Hà Linh ("Công ty Hà Linh") | 51% | 51% | Tầng 3, Nhà ga T1, Càng Hàng không Quốc tế Nội Bái, Xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Bán lẻ hàng hóa trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cung cấp dịch vụ ăn uống tại các nhà hàng và các dịch vụ phụ trợ khác. |
Ngoài ra, Công ty có 1 công ty liên kết như như được trình bày tại Thuyết minh số 12.1.
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") và được lập phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1):
2. CỔ SỐ TRÌNH BÀY
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2):
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Công ty Cô phân Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng (tiếp theo)
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Tập đoàn là Nhật ký chung.
2.3 Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tập đoàn áp dụng cho việc lập báo cáo tại chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn là VND.
2.5 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cần đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
3.1 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
3.2 Hàng tồn kho
Đối với hàng tồn kho tại địa điểm kinh doanh khác, Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán nguyên vật liệu, hàng hóa và công cụ, dụng cụ với giá trị được xác định bằng chi phí mua dựa trên phương pháp nhập trước, xuất trước.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí bán hàng ước tính.
Đối với hàng tồn kho tại các nhà hàng, Tập đoàn áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán nguyên vật liệu, hàng hóa và công cụ dụng cụ với giá trị được xác định bằng chi phí mua dựa trên phương pháp nhập trước, xuất trước.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Công ty Cô phân Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3.4 Tài sản cổ định hữu hình
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sản sàng hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Tập đoàn là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
3.6 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đối mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.7 Khẩu hao và hao mòn
Khẩu hảo tài sản cổ định hữu hình và hảo mòn tài sản cổ định vô hình được trích tháo phương pháp khẩu hảo đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 3 - 25 năm |
| Máy móc, thiết bị | 2 - 12 năm |
| Phương tiện vận tải | 3 - 8 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 10 năm |
| Phần mềm | 3 - 13 năm |
| Tài sản cố định vô hình khác | 3 - 5 năm |
Quyền sử dụng đất không thời hạn không khẩu hạo.
3.8 Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại ký thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khí các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ đang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
3.9 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh tiền quan trực tiếp đến các khoản vay của Tập đoàn. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.10 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công ty Cô phân Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính từ 6,5 năm đến 10 năm. Định ký, Công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
3.12 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tập đoàn. Thông thường, Tập đoàn được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của Tập đoàn trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Tập đoàn sẽ ghi nhận phần chia sẻ của mình tương ứng với các thay đổi đó trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tủ công ty liên kết được cản trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.12 Các khoản đầu tư (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toán.
Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chí phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.13 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.14 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
► Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán;
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tê có góc ngoại tê được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tê được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thương xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thưởng xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.15 Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông
Cỗ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng về thuế. Các chi phí này, được ghi nhận là một khoản khẩu trừ từ thắng dữ với cỗ phản.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.16 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tập đoàn trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên.
Quỹ khen thưởng, phức lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỷ lệ phần trăm của số giờ công lao động phát sinh cho đến ngày kết thúc kỹ kế toán trên tổng số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợp đồng.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu từ tiến lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cỗ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SẨCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.18 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Tập đoàn có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc ký kế toàn và phải giám giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc ký kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.18 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.19 Lại trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quý khen thưởng, phức lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cỗ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.20 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Công ty không bị tác động chủ yếu do Tập đoàn hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Tập đoàn chỉ có một bộ phận theo khu vực địa lý.
Công ty Cô phản Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.20 Thông tin theo bộ phận (tiếp theo)
Các hoạt động kinh doanh được tổ chức và quản lý riêng biệt theo bản chất sản phẩm và dịch vụ cung cấp, và bao gồm hai bộ phận kinh doanh sau:
Kinh doanh bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong nhà ga và cảng hàng không (bao gồm các dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, bán lẻ tại các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, vận tải hành khách, quảng cáo, thu đổi ngoại tệ và các dịch vụ phụ trợ khác); và
Kinh doanh dịch vụ khách sạn và nhà hàng (ngoài nhà ga và cẳng hàng không).
Tập đoàn trình bày thông tin theo bộ phận tại Thuyết minh số 31.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nếu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
4. TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Tiền mặt | 6.475.656.443 | 7.302.677.577 |
| Tiền gửi ngân hàng | 100.967.516.859 | 78.679.392.408 |
| Tiền đang chuyển | 219.141.969 | 182.734.745 |
| Các khoản tương đương tiền | 26.877.987.177 | 14.942.160.069 |
| - Tiền gửi có ký hạn tại ngân hàng () | 26.872.974.400 | 14.936.500.000 |
| - Khoản tương đương tiền khác (*) | 5.012.777 | 5.660.069 |
| TỔNG CỘNG | 134.540.302.448 | 101.106.964.799 |
() Tiền gửi có kỹ hạn tại ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại, có kỹ hạn không quá 3 tháng, hướng lãi suất từ 1,6%/năm tới 4,75%/năm (31 tháng 12 năm 2023: kỹ hạn không quá 3 tháng, hướng lãi suất từ 2,1%/năm đến 4,75%/năm). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn sử dụng một số khoản tiền gửi ngân hàng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay hoặc để bảo lãnh, bảo đảm thực hiện hợp đồng với chi tiết như sau:
Các khoản tiền gửi với tổng giá trị 5,155 tỷ VND được Công ty Taseco Sài Gòn, công ty con của Công ty, sử dụng để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 18.
Các khoản tiền gửi với tổng giá trị 1,66 tỷ VND được Công ty Taseco Đà Nẵng, công ty con của Công ty, sử dụng để bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
(*) Khoản tương đương tiền khác là khoản tiền gửi không ký hạn tại một công ty chứng khoán.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
5. ĐẦU TỰ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng | 297.184.838.060 | 239.824.455.702 |
| TỔNG CỘNG | 297.184.838.060 | 239.824.455.702 |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại, có kỳ hạn gốc từ trên 3 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất từ 2,8%/năm đến 6%/năm (31 tháng 12 năm 2023: có kỳ hạn gốc từ trên 3 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất từ 3,9%/năm đến 8,6%/năm).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn sử dụng một số khoản tiền gửi ngân hàng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay hoặc để bảo lãnh, bảo đảm thực hiện hợp đồng với chi tiết như sau:
Các khoản tiền gửi với tổng giá trị 30,3 tỷ VND được Công ty sử dụng để bảo lãnh thực hiện hợp đồng và làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 18.
Các khoản tiền gửi với tổng số tiền lần lượt là 5,86 tỷ VND, 11,016 tỷ VND, 3,9 tỷ VND và 3,3 tỷ VND được Công ty Taseco Media, Công ty Taseco Đà Nẵng, Công ty Jalux Taseco, Công ty Hà Linh, các công ty con của Công ty, sử dụng để bảo lãnh và bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Khoản tiền gửi 45,8 tỷ VND được Công ty Taseco Sài Gòn, công ty con của Công ty, sử dụng để ký quý, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty Cổ phần Dich vụ Suất ăn Hàng không Việt Nam, công ty liên kết và Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco, công ty cùng Tập đoàn Taseco.
Khoản tiền gửi 600 triệu VND được Công ty Taseco Đà Nẵng, công ty con của Công ty, sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 18.
PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HÀN
6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 9.191.978.375 | 6.105.616.000 |
| Công ty TNHH Xây dựng và Quảng cáo Kim Ngân | 5.269.577.961 | 3.156.846.297 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sơn Hà Xanh | 2.089.091.665 | 3.229.925.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư Bốn mùa | - | 3.356.668.800 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông | ||
| Thời Đại | - | 525.696.478 |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 13.955.259.976 | 9.359.986.127 |
| Phải thu từ các bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 168.015.650 | 338.172.728 |
| TỔNG CỘNG | 30.673.923.627 | 26.072.911.430 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | (182.975.807) | (199.494.351) |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN (tiếp theo)
6.2 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Công ty TNHH Phát triển Xây dựng và Thương mại | - | 997.500.000 |
| Trả trước cho người bán khác | 4.286.670.769 | 3.989.239.338 |
| Trả trước cho các bên liên quan (Thuyết minh số 29) | - | 35.200.000 |
| TỔNG CỘNG | 4.286.670.769 | 5.021.939.338 |
7. PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Số đầu năm | ||
| Ngắn hạn | Giá trị | Dự phòng | ||
| Tạm ứng cho nhân viên phục | ||||
| vụ hoạt động kinh doanh | 12.097.090.960 | - | 9.276.791.752 | - |
| Dự thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu, cho vay | 6.378.018.155 | - | 6.481.538.835 | - |
| Đặt cọc, kỷ quỹ, kỹ cược | 2.928.225.312 | - | 1.467.577.154 | - |
| Phải thu khác | 5.036.828.608 | - | 10.894.917.225 | - |
| TỔNG CỘNG | 26.440.163.035 | - | 28.120.824.966 | - |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 887.152.353 | - | 840.022.973 | - |
| Phải thu khác | 25.553.010.682 | - | 27.280.801.993 | - |
| Dài hạn | ||||
| Đặt cọc thuê mặt bằng | 6.916.010.490 | - | 6.312.589.845 | - |
| Phải thu khác | 1.300.000 | - | 1.000.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 6.917.310.490 | - | 6.313.589.845 | - |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 4.711.920.120 | - | 4.757.100.120 | - |
| Phải thu khác | 2.205.390.370 | - | 1.556.489.725 | - |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng hóa, nguyên vật | ||||
| liệu | 72.069.771.930 | - | 87.699.915.293 | - |
| Hàng mua đang đi trên | ||||
| đường | 12.736.372.328 | - | 10.335.751.924 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 1.749.109.044 | - | 2.524.488.442 | - |
| TỔNG CỘNG | 86.555.253.302 | - | 100.560.155.659 | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, hàng tồn kho của Công ty Taseco Đà Nẵng, công ty con của Công ty, với tổng giá trị là 12,8 tỷ VND, được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng được trình bày tại Thuyết minh số 18.
9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Ngắn hạn | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ | 1.219.971.340 | 1.786.167.382 |
| Chỉ phí sửa chữa | 543.752.348 | 816.523.518 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 325.751.155 | 342.300.773 |
| Chỉ phí đồng phục nhân viên | 1.673.891.712 | 1.306.889.512 |
| Chỉ phí thuê mặt bằng | 710.365.772 | 448.390.000 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 1.844.278.700 | 1.525.692.553 |
| TỔNG CỘNG | 6.318.011.027 | 6.225.963.738 |
| Dài hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ | 10.019.429.008 | 11.394.879.449 |
| Chỉ phí sửa chữa | 7.323.950.048 | 5.780.467.626 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 4.031.555.143 | 2.496.138.247 |
| TỔNG CỘNG | 21.374.934.199 | 19.671.485.322 |
| Nhà của, vật kiến trực | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | Tài sản có định khác | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | ||||||
| Số đầu năm | 196.583.636.415 | 48.563.698.041 | 47.293.063.684 | 6.293.754.823 | - | 298.734.152.963 |
| - Mua trong năm | 876.626.247 | 8.212.498.143 | 10.150.276.990 | 352.411.790 | 1.561.927.100 | 21.153.740.270 |
| - Xây dựng cơ bản hoàn thành | 6.903.003.473 | 129.190.000 | - | - | - | 7.032.193.473 |
| - Thanh lý | - | - | (13.581.984.546) | - | - | (13.581.984.546) |
| - Giám khác | (357.855.189) | (702.922.158) | - | (134.677.454) | - | (1.195.454.801) |
| Số cuối năm | 204.005.410.946 | 56.202.464.026 | 43.861.356.128 | 6.511.489.159 | 1.561.927.100 | 312.142.647.359 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khấu hao hết | 84.681.300.223 | 29.984.189.683 | 4.446.405.254 | 4.496.759.622 | - | 123.608.654.782 |
| Giá trị khấu hao lũy kế: | ||||||
| Số đầu năm | 121.108.286.864 | 35.456.629.941 | 26.881.873.790 | 4.062.566.114 | - | 187.509.356.709 |
| - Khâu hao trong năm | 14.824.539.769 | 4.477.146.498 | 5.037.069.641 | 714.131.569 | 227.781.050 | 25.280.668.527 |
| - Thanh lý | - | - | (11.608.442.908) | - | - | (11.608.442.908) |
| - Giám khác | (357.855.189) | (574.220.711) | - | (134.677.454) | - | (1.066.753.354) |
| Số cuối năm | 135.574.971.444 | 39.359.555.728 | 20.310.500.523 | 4.642.020.229 | 227.781.050 | 200.114.828.974 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Số đầu năm | 75.475.349.551 | 13.107.068.100 | 20.411.189.894 | 2.231.188.709 | - | 111.224.796.254 |
| Số cuối năm | 68.430.439.502 | 16.842.908.298 | 23.550.855.605 | 1.869.468.930 | 1.334.146.050 | 112.027.818.385 |
| Một số phương tiện vận tải của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là khoảng 5,6 tỷ VND được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 18. | ||||||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
11. TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Tài sản vô hình khác | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | Tổng cộng | |||
| Số đầu năm | 7.866.329.588 | 4.151.739.687 | 279.138.012 | 12.297.207.287 |
| - Mua mới | 15.620.000.000 | 241.200.000 | - | 15.861.200.000 |
| Số cuối năm | 23.486.329.588 | 4.392.939.687 | 279.138.012 | 28.158.407.287 |
| Trong đó:Đã hao mòn hết | - | 3.236.582.505 | 267.592.000 | 3.504.174.505 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Số đầu năm | - | 3.646.702.327 | 160.645.014 | 3.807.347.341 |
| - Hao mòn trong năm | - | 196.501.640 | 54.043.886 | 250.545.526 |
| Số cuối năm | - | 3.843.203.967 | 214.688.900 | 4.057.892.867 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Số đầu năm | 7.866.329.588 | 505.037.360 | 118.492.998 | 8.489.859.946 |
| Số cuối năm | 23.486.329.588 | 549.735.720 | 64.449.112 | 24.100.514.420 |
Quyền sử dụng đất của Công ty Taseco Đà Nẵng, công ty con của Công ty, với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2,3 tỷ VND, được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngân hàng như được trình bày tại Thuyết minh số 18.
12. ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
| Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| Đầu tư vào cổng ty liên kết | 12.1 | 57.066.287.519 | - | 60.227.994.479 | - |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác ở Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 12.2 | 6.405.140.700 | (1.107.420.700) | 6.405.140.700 | (943.008.700) |
| TỔNG CỘNG | 12.3 | 1.597.974.400 | - | 3.121.000.000 | - |
| 65.069.402.619 | (1.107.420.700) | 69.754.135.179 | (943.008.700) | ||
12.1 Đầu tư vào công ty liên kết
| Tỷ lệ sở hữu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Suất ăn Hàng không Việt Nam ("Công ty VinaCS") | 29,29% | 29,29% |
Thông tin chi tiết về công ty liên kết của Tập đoàn như sau:
Công ty VinaCS là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0107038831 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 10 năm 2015 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 8 được cấp ngày 25 tháng 7 năm 2019. Công ty có trụ sở chính tại Công Hàng không Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Việt Nam. Hoạt động chính của Công ty VinaCS là sản xuất món ăn, thực ăn chế biến sản phục vụ hành khác hàng không, dịch vụ ăn uống cho khác hàng trong và ngoài ngành hàng không, và các dịch vụ phụ trợ khác.
Tập đoàn đang trong quá trình xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư này.
Công ty Cổ phần Địch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12. ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH ĐẦI HẠN (tiếp theo)
12.1 Đầu tư vào công ty liên kết (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết giá trị khoản đậu tư vào công ty liên kết này như sau:
| Đơn vị tính: VNDông ty VinaCS | |
| Giá trị đầu tư:ố đầu năm | 95.534.334.282 |
| Số cuối năm | 95.534.334.282 |
| Lợi thế thương mại:ố đầu năm | 10.871.665.718 |
| Số cuối năm | 10.871.665.718 |
| Phần lỗ lũy kế sau khi mua công ty liên kết:ố đầu năm | (46.178.005.521)(3.161.706.960) |
| - Phần lỗ từ công ty liên kết trong năm | (49.339.712.481) |
| Số cuối năm | |
| Giá trị còn lại:ố đầu năm | 60.227.994.479 |
| Số cuối năm | 57.066.287.519 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH DẠI HẢN (tiếp theo)
| Số cưới năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác () | 6.405.140.700 | (1.107.420.700) | 5.297.720.000 | 6.405.140.700 | (943.008.700) | 5.462.132.000 |
| TỔNG CỘNG | 6.405.140.700 | (1.107.420.700) | 5.297.720.000 | 6.405.140.700 | (943.008.700) | 5.462.132.000 |
| () Đây là khoản đầu tư góp vốn vào một công ty hoạt động kinh doanh các dịch vụ liên quan trong cộng hàng không, Công ty này có cỗ phiếu được niệm yết trên thị trường chứng khoản và giá trị hợp lý của khoản đầu tư này được xác định theo giá đồng của của cỗ phiếu công ty này trên thị trường chứng khoản vào ngày kết thúc ký kế toán. | ||||||
| Chỉ tiết khoản dự phòng cho khoản đầu tư có pốn vô vận phổ nhờ sâu: | ||||||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẠI HẠN (tiếp theo)
12.3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | 1.097.974.400 | 1.097.974.400 | 2.121.000.000 | 2.121.000.000 |
| Đầu tư trái phiếu (*) | 500.000.000 | 500.000.000 | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.597.974.400 | 1.597.974.400 | 3.121.000.000 | 3.121.000.000 |
() Tiền gửi có kỳ hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là các khoản tiền gửi bằng VND tại ngân hàng thương mại, có kỳ hạn từ trên 1 năm và hướng lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,9%/năm. Tập đoàn đã sử dụng một số các khoản tiền gửi này để bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
(*) Đây là khoản đầu tư vào trái phiếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ("Vietinbank") với kỹ hạn 10 năm, lại trả định kỹ hàng năm. Lãi suất trái phiếu bằng lãi suất tham chiếu của Vietinbank cộng 1,3%/năm, đáo hạn ngày 20 tháng 7 năm 2033. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản trái phiếu này được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay như được trình bày trong Thuyết minh số 18.
13. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
| Công ty Jalux Taseco | Công ty Hà Linh | Đơn vị tính: VND Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm | 45.893.245.531 | 17.262.786.313 | 63.156.031.844 |
| Số cuối năm | 45.893.245.531 | 17.262.786.313 | 63.156.031.844 |
| Phân bổ lũy kế: | |||
| Số đầu năm | 34.125.746.675 | 2.589.417.947 | 36.715.164.622 |
| Phân bổ trong năm | 7.060.499.312 | 1.726.278.631 | 8.786.777.943 |
| Số cuối năm | 41.186.245.987 | 4.315.696.578 | 45.501.942.565 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 11.767.498.856 | 14.673.368.366 | 26.440.867.222 |
| Số cuối năm | 4.706.999.544 | 12.947.089.735 | 17.654.089.279 |
14. PHÁI TRẢ NGUỒI BÁN VÀ NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÁN HẠN
14.1 Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH | ||||
| Pernod Ricard Hồng | ||||
| Kông | 8.197.934.869 | 8.197.934.869 | 4.626.144.144 | 4.626.144.144 |
| Cảng Hàng không | ||||
| Quốc tế Nội Bài - | ||||
| Chỉ nhánh Tổng | ||||
| Công ty Cảng Hàng | ||||
| không Việt Nam - | ||||
| CTCP | 8.348.827.703 | 8.348.827.703 | 4.346.946.822 | 4.346.946.822 |
| Jalux Inc | 6.181.545.604 | 6.181.545.604 | 7.003.063.795 | 7.003.063.795 |
| Phải trả cho người | ||||
| bản khác | 43.952.466.758 | 43.952.466.758 | 36.678.411.053 | 36.678.411.053 |
| Phải trả cho các bên | ||||
| liên quan | ||||
| (Thuyết minh số 29) | 2.945.876.051 | 2.945.876.051 | 8.771.064.421 | 8.771.064.421 |
| TỔNG CỘNG | 69.626.650.985 | 69.626.650.985 | 61.425.630.235 | 61.425.630.235 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||||
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |||
| Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Truyền | Số đầu năm | |||
| Thông Thiên Hy Long Việt Nam | 4.081.828.675 | - | ||
| Ngân hàng TMCP Nam Á | 2.200.000.000 | - | ||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 1.092.338.000 | 1.252.422.105 | ||
| Khách hàng khác | 1.753.295.773 | 1.351.650.238 | ||
| TỔNG CỘNG | 9.127.462.448 | 2.604.072.343 | ||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Phải nộpế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập cá nhânế giá trị gia tăngác loại thuế khác | 13.946.780.989503.479.6921.226.080.49236.555.475 | 53.709.527.5937.036.199.96316.523.800.7081.721.129.679 | (45.231.769.317)(7.194.340.468)(14.802.498.003)(1.717.871.638) | 22.424.539.265345.339.1872.947.383.19739.813.516 |
| TỔNG CỘNG | 15.712.896.648 | 78.990.657.943 | (68.946.479.426) | 25.757.075.165 |
| Số đầu năm | Số phải thu trong năm | Số đã cắn trừ trong năm | Số cuối năm | |
| Phải thuế giá trị gia tăngế thu nhập cá nhân | 13.558.580.274213.000 | 21.760.879.7469.566.512 | (16.827.554.283) | 18.491.905.7379.779.512 |
| TỔNG CỘNG | 13.558.793.274 | 21.770.446.258 | (16.827.554.283) | 18.501.685.249 |
| CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN | Don vị tính: VNDố đầu nămố đầu năm6.825.696.3911.964.002.9943.975.848.6641.271.068.138 | |||
| Phải trả hàng mua chưa xuất hóa đơnỉ phí thuê kho, mặt bằng quầy hàngỉ phí thuê căn hộỉ phí phải trả khácỉ phí phải trả khác cho các bên liên quan(Thuyết minh số 29) | Số cuối năm | 6.520.792.5492.230.564.5084.286.505.1131.821.625.218 | 1.258.323.536 | - |
| TỔNG CỘNG | 16.117.810.924 | 14.036.616.187 | Don vị tính: VNDố đầu nămố đầu năm863.303.479350.000.0002.919.089.120 | |
| PHẢI TRẢ NGÂN HẢN KHẮC | ||||
| Số cuối năm | Don vị tính: VNDố đầu năm | |||
| Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoànận kỹ quý, ký cư o các khoản phải trả khácải trả khác cho các bên liên quan(Thuyết minh số 29) | 774.945.574808.900.0003.053.632.525 | 327.000.000 | 15.917.808 | |
| TỔNG CỘNG | 4.964.478.099 | 4.148.310.407 | ||
| Thuyết minh | Số cổ khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Số cổ khả năng trả nợ | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||||
| Ngắn hạn | |||||||
| Vay ngắn hàng | 18.1 | 21.334.272.987 | 21.334.272.987 | 128.455.417.402 | (107.186.879.787) | 42.602.810.602 | 42.602.810.602 |
| Vay ngắn hàng dài hạn đến hạn trả | 18.2 | 1.800.000.000 | 1.800.000.000 | 4.608.250.000 | (2.726.250.000) | 3.682.000.000 | 3.682.000.000 |
| Vay bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | - | (1.000.000.000) | - | - | |
| TỔNG CỘNG | 24.134.272.987 | 24.134.272.987 | 133.063.667.402 | (110.913.129.787) | 46.284.810.602 | 46.284.810.602 | |
| Dài hạn | |||||||
| Vay ngắn hàng | 18.2 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 | 2.964.000.000 | (4.608.250.000) | 555.750.000 | 555.750.000 |
| TỔNG CỘNG | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 | 2.964.000.000 | (4.608.250.000) | 555.750.000 | 555.750.000 | |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng ngắn hạn như sau:
B09-DN/HN
| Ngân hàng | Số cuối năm(VND) | Ký hạn trả gốc và lỗi | Lãi suất(%/năm) | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Côngương Việt Nam - Chỉánh Đà Nẵng | 32.467.295.868 | Gốc vay được trả trong vòng 4áng theo từng giấy nhận nợ vớiản cuối cùng đáo hạn vàoày 25 tháng 4 năm 2025. Lãi trả hàng tháng. | 5,2% | Toàn bộ giá trị hàng tồn kho, quyền đổi nợối với các bên thứ ba; phương tiện vận tải,ền sử dụng đất, hợp đồng tiền gửi tảiân hàng cho vay, và giá trị khoản trái phiếuủa Công ty Taseco Đà Nẵng. |
| Ngân hàng TMCP QuânĐội - Chỉ nhánh thànhố Hồ Chí Minh | 10.119.485.934 | Gốc vay được trả trong vòng 5áng theo từng giấy nhận nợ vớiản cuối cùng đáo hạn vàoày 15 tháng 5 năm 2025. Lãi trả hàng tháng. | 6,46% | Các hợp đồng tiền gửi với tổng giá trị 5,1 tỷ tại ngân hàng cho vay của Công ty Sài Gòn. |
| Thể tín dung phát hànhởi Ngân hàng TMCPông thương Việt Nam -ỉ nhánh Thành phố Hồỉ Minh | 16.028.800 | Thời gian duy trì hạn mức của thẻín dụng là 36 tháng. Gốc vay toán hàng tháng. | Lãi suấtạm trảược xácịnh là0,3%/ngàyạm trả | Hợp đồng tiền gửi với giá trị 55 triệu VNDại ngân hàng cho vay của Công ty Tasecoài Gòn. |
| TỔNG CỘNG | 42.602.810.602 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
VAY (tiếp theo)
Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng dài hạn như sau:
| Số cuối năm | Lại suất |
| Ngân hàng (VND) Kỷ hạn trả gốc và lãi (%/năm) Hình thức đảm bảo | Ngân hàng TMCP Đầu tư: 2.200.000.000 Kỷ hạn trả gốc vay là 3 tháng một: 8,0% Một số phương tiện vận tải của Công ty. |
| và Phát triển Việt Nam - lần, với khoản cuối cùng đảo hạn Chỉ nhánh Hà Nội vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Lãi vay trả hàng thắng. | Chỉ nhánh Hà Nội |
| Ngân hàng TMCP Ngoại: 2.037.750.000 Kỷ hạn trả gốc vay là 3 tháng một: 6,8% - 7,3% Một số khoản tiền gửi tại ngân hàng cho vay thương Việt Nam - Chỉ làn, với khoản cuối cùng đảo hạn của Công ty. | |
| nhánh Chương Dương vào ngày 4 tháng 3 năm 2026. Lãi vay trả hàng thắng. | nhánh Chương Dương |
| TỔNG CỘNG: 4.237.750.000 | |
| Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả: 3.682.000.000 Vay dài hạn: 555.750.000 | |
| QUỐ KHẢN THƯƠNG, PHỐC LỘI | Đơn vị tính: VND |
| Năm nay Năm trước | |
| Số đầu năm Trích lập quỹ Sử dụng quỹ | 4.981.990.970 1.672.065.389 6.071.365.122 4.517.925.581 (3.437.879.180) (1.208.000.000) |
| Số cuối năm | 7.615.476.912 4.981.990.970 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Loại ích thuộc về các cố đồng của Công ty mẹ | Đơn vị tính: VND | ||
| (Lỗ lũy kế)/lơi nhuận sau thuế chưa phân phối | |||
| Năm trước | Vốn cố phần đã phát hành | (Lỗ lũy kế)/lơi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lơi ích cố đồng không kiểm soát |
| Số đầu năm | 450.000.000.000 | (55.373.977.386) | 60.847.960.132 |
| - Lơi nhuận thuần trong năm | - | 115.579.778.195 | 35.017.741.169 |
| - Góp thêm vốn vào công ty con | - | - | 30.000.000 |
| - Chia cổ tức bằng tiền | - | - | (13.157.850.000) |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (4.195.405.581) | (322.520.000) |
| - Chia lợi nhuận theo hợp đồng BCC | - | (80.979.028) | (81.060) |
| - Giảm khác | - | (562.938.000) | (61.062.000) |
| Số cuối năm | 450.000.000.000 | 55.366.478.200 | 82.354.188.241 |
| Năm nay | |||
| Số đầu năm | 450.000.000.000 | 55.366.478.200 | 82.354.188.241 |
| - Lơi nhuận thuần trong năm | - | 148.621.058.440 | 53.757.778.972 |
| - Góp thêm vốn vào công ty con | - | - | 14.000.000.000 |
| - Chia cổ tức bằng tiền () | - | (121.500.000.000) | (57.577.500.000) |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | (5.547.815.122) | (523.550.000) |
| - Thù lao Hội đồng Quản trị | - | (598.220.000) | (52.780.000) |
| Số cuối năm | 450.000.000.000 | 76.341.501.518 | 91.958.137.213 |
| () Công ty và các công ty con chia cổ tức năm 2023, tập ứng cổ tức năm 2024 (thuyết mình số 20.5), trả thù lao Hội đồng Quản trị và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Nghi quyết số 01/NQ-Tas.Air-DHDCB ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đồng của Công ty và các Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đồng và Nghi quyết của Hội đồng Thành viên của các công ty con. | |||
20. VON CHU SỐ HỮU (tiếp theo)
20.2 Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Tổng số | Cổ phiếu thường | Cổ phiếu ưu đài | Tổng số | Cổ phiếu thường | Cổ phiếu ưu đài | |
| Công ty Cổ phần Tập đoán Taseco | 229.500.000.000 | 229.500.000.000 | - | 229.500.000.000 | 229.500.000.000 | - |
| Cổ đồng khác | 220.500.000.000 | 220.500.000.000 | - | 220.500.000.000 | 220.500.000.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | - | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | - |
20.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đầu tư đã góp của chủ sở hữu | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 |
| Số đầu năm | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 |
| Số cuối năm | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 |
| Cổ tức đã công bố | 121.500.000.000 | - |
| Số lượng | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu đăng ký phát hành | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Cổ phiếu đã phát hành | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Cổ phiếu quỷ | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 45.000.000 | 45.000.000 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cỗ phiếu).
20.5 Cổ tức
| Don vị tính: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ tức đã công bố trong năm | 121.500.000.000 | - |
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | ||
| Cổ tức bằng tiền cho năm 2023: 1.200 | ||
| VND/cổ phiếu | 54.000.000.000 | - |
| Tạm ứng cổ tức bằng tiền cho năm 2024: | ||
| 1.500 VND/cổ phiếu | 67.500.000.000 | - |
| Cổ tức đã trả trong năm | 121.489.556.745 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày |
| 21. Lợi ích của các cỗ ĐỒNG KHÔNG KIỂM SOÁT |
| Loại ích của cổ đồng không kiểm soát | |||||||
| Công ty Taseco Đà Nẵng | Công ty Taseco Media | Công ty Taseco Sài Gòn | Công ty Jalux Taseco | Taseco Phú Quốc | Công ty Hà Linh | Tổng cộng | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||
| Vốn đã góp | 50.000.000 | 15.000.000 | 3.500.000.000 | 17.909.500.000 | 3.500.000.000 | 9.800.000.000 | 34.774.500.000 |
| Tăng do góp thêm vốn | - | - | 14.000.000.000 | - | - | - | 14.000.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 292.254.771 | 31.366.435 | 28.856.567.694 | 89.400.433.568 | 5.903.653.546 | 10.774.371.199 | 135.258.647.213 |
| Cổ tức đã chia lấy kế | (275.060.000) | (20.500.000) | (25.340.000.000) | (55.519.450.000) | (2.100.000.000) | (8.820.000.000) | (92.075.010.000) |
| TỔNG CỘNG | 67.194.771 | 25.866.435 | 21.016.567.694 | 51.790.483.568 | 7.303.653.546 | 11.754.371.199 | 91.958.137.213 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||
| Lợi nhuận cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 63.140.249 | 4.888.769 | 14.041.531.377 | 27.595.469.148 | 5.534.606.542 | 6.518.142.887 | 53.757.778.972 |
| TỔNG CỘNG | 63.140.249 | 4.888.769 | 14.041.531.377 | 27.595.469.148 | 5.534.606.542 | 6.518.142.887 | 53.757.778.972 |
Công ty Cô phần Dịch vụ Hàng không Taseco
22. DOANH THU
22.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tổng doanh thu | 1.330.042.251.352 | 1.099.692.496.428 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu bán hàng | 821.921.884.402 | 671.618.665.500 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 508.120.366.950 | 428.073.830.928 | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| Doanh thu thuần | 1.330.042.251.352 | 1.099.692.496.428 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu với các bên khác | 1.325.547.845.212 | 1.095.518.228.074 | |
| Doanh thu với các bên liên quan | |||
| (Thuyết minh số 29) | 4.494.406.140 | 4.174.268.354 | |
| 22.2 | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi trái phiếu | 15.023.236.545 | 13.531.677.049 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 2.874.155.835 | 3.609.529.503 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 5.327.000 | - | |
| TỔNG CỘNG | 17.902.719.380 | 17.141.206.552 | |
| 23. | GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẨP | ||
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Giá vốn hàng bán | 284.969.733.796 | 246.628.128.184 | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 231.929.239.942 | 213.741.951.874 | |
| TỔNG CỘNG | 516.898.973.738 | 460.370.080.058 | |
| 24. | CHỈ PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chỉ phí lãi vay | 2.316.319.106 | 1.886.796.422 | |
| Trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 164.412.000 | 943.008.700 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 1.570.860.915 | 1.690.865.822 | |
| TỔNG CỘNG | 4.051.592.021 | 4.520.670.944 | |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí bản hàng | ||
| Chỉ phí nhân công | 129.286.585.425 | 109.963.101.595 |
| Chỉ phí thuê kho, mặt bằng | 181.863.338.122 | 139.337.420.081 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 43.731.211.195 | 34.882.679.657 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 12.841.963.244 | 10.788.207.006 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn | 13.851.288.354 | 15.794.786.049 |
| Chỉ phí khác | 6.361.991.746 | 3.169.717.769 |
| TỔNG CỘNG | 387.936.378.086 | 313.935.912.157 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí nhân công | 107.257.451.733 | 93.323.982.301 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 35.477.290.649 | 41.795.667.328 |
| Chỉ phí thuê kho, mặt bằng | 11.279.092.411 | 10.506.109.954 |
| Chỉ phí lợi thể thương mại phân bổ | 8.786.777.943 | 8.786.777.943 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn | 4.248.954.665 | 3.781.282.215 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 4.168.823.446 | 3.246.522.008 |
| Chỉ phí dịch vụ chuyên nghiệp () | 1.262.071.086 | 1.298.000.000 |
| Chỉ phí khác | 7.148.862.035 | 5.041.942.540 |
| TỔNG CỘNG | 179.629.323.968 | 167.780.284.289 |
() Đây là chi phí dịch vụ chuyên nghiệp với các thành viên trong mạng lưới các công ty EY toàn cầu ("các Công ty EY").
26. THU NHẤP VÀ CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Thu nhập khác | Năm trước | ||
| Thu nhập từ khuyến mại sim chủ và phát triển | |||
| thuê bao, hỗ trợ bán hàng và trưng bảy sản | |||
| phẩm | 1.519.037.813 | 5.006.035.805 | |
| Lãi thanh lý tài sản cổ đỉnh, công cụ dụng cụ | 2.127.183.914 | 506.885.899 | |
| Thu nhập từ bảo hiểm, thanh lý hợp đồng BCC | - | 1.239.013.005 | |
| Các khoản khác | 476.622.298 | 1.149.476.546 | |
| 4.122.844.025 | 7.901.411.255 | ||
| Chỉ phí khác | |||
| Chỉ phí quyên góp, từ thiện | 2.040.000.000 | - | |
| Chỉ phí nộp phat, bồi thường | 1.510.957.393 | - | |
| Lỗ từ thanh lý tài sản cổ định, công cụ dụng cụ | 46.763.028 | 12.983.823 | |
| Chỉ phí khác | 703.754.558 | 682.193.423 | |
| 4.301.474.979 | 695.177.246 | ||
| (LỔ)/LỘI NHUẬN KHÁC THUẬN | (178.630.954) | 7.206.234.009 | |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
27. CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, hàng hóa | 409.794.750.348 | 368.814.496.344 |
| Chỉ phí nhân công | 280.394.586.050 | 242.616.458.418 |
| Chỉ phí khâu hao và hao mòn | 25.531.214.053 | 26.977.617.510 |
| Chỉ phí dich vụ mua ngoài | 112.619.712.318 | 86.948.271.676 |
| Chỉ phí thuê kho, mặt bằng, quảng cáo | 232.516.945.670 | 198.709.412.814 |
| Chỉ phí lợi thể thương mại phân bổ | 8.786.777.943 | 8.786.777.943 |
| Chỉ phí khác | 14.820.689.410 | 9.233.241.799 |
| TỔNG CỘNG | 1,084.464.675.792 | 942.086.276.504 |
Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có bao gồm giá vốn hàng thương mại chủ yếu ở các cửa hàng bán lẻ của Tập đoàn.
28. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và các công ty con là 20% thu nhập chịu thuế, ngoài trừ:
Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho Công ty Taseco Phú Quốc là 10% thu nhập chịu thuế trong vòng 15 năm tính từ năm 2022. Công ty này được miễn thuế TNDN trong 4 năm bắt đầu từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2021 đến năm 2024) và được giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2025 đến năm 2033).
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
28.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51.498.830.670 | 26.986.732.473 |
| Chỉ phí thuế TNDN trích thiếu năm trước | 2.210.696.923 | - |
| TỔNG CỘNG | 53.709.527.593 | 26.986.732.473 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
28.1 Chi phí thuế TNDN (tiếp theo)
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 256.088.365.005 | 177.584.251.837 | |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% | 51.217.673.001 | 35.516.850.367 | |
| Các khoản điều chỉnh: | |||
| Phân bổ lợi thể thương mại | 1.757.355.589 | 1.757.355.589 | |
| Khoản lỗ/(lãi) từ công ty liên kết | 632.341.391 | (30.252.460) | |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ theo quy định | |||
| hiện hành | 149.372.019 | 80.066.102 | |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ theo quy định | |||
| hiện hành các năm trước được sử dụng | |||
| trong năm nay | - | (795.890.462) | |
| Chỉ phí không được khấu trừ thuế khác | 792.828.529 | 523.066.757 | |
| Lỗ thuế năm trước mang sang | (991.236.347) | (12.846.300.476) | |
| Chỉ phí thuế TNDN trích thiếu của năm trước | 2.210.696.923 | - | |
| Thuế TNDN được miễn, giảm | (3.032.983.135) | - | |
| Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận | 973.479.623 | 2.781.837.056 | |
| Chỉ phí thuế TNDN | 53.709.527.593 | 26.986.732.473 | |
28.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Tập đoàn khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Tập đoàn được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán.
28. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
28.3 Lỗ chuyển sang từ năm trước
Tập đoàn và các công ty con được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, Tập đoàn và các công ty con có các khoản lỗ lũy kế có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Don vi tinh: VND | ||||
| Năm phát sinh | Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tinh thuế () | Đã chuyển lỗ đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chưa chuyển lỗ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| 2020 | 2025 | 46.944.868.313 | (25.639.325.297) | - 21.305.543.016 |
| 2021 | 2026 | 97.980.689.736 | (69.798.767.680) | - 28.181.922.056 |
| 2022 | 2027 | 11.897.046.069 | (1.301.077.919) | - 10.595.968.150 |
| 2023 | 2028 | 13.785.991.276 | (4.956.181.736) | - 8.829.809.540 |
| 2024 | 2029 | 4.867.398.117 | - | - 4.867.398.117 |
| TỔNG CỘNG | 175.475.993.511 | (101.695.352.632) | - 73.780.640.879 | |
() Khoản lỗ tính thuế của Tập đoạn và các công ty con được ước tính theo tờ khai thuế và chưa được cơ quan thuế địa phương kiểm tra vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Tập đoàn và các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho phần lỗ lũy kế nêu trên do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.
28.4 Chi phí lãi vay vượt ngương quy định
Tập đoàn và các công ty con được phép chuyển các khoản chi phí lại vay vượt ngương quy định chưa được trừ khi tính thuế TNDN cho năm hiện tại ("chi phí lại vay chưa được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lại vay được trừ của năm sau. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay sang năm sau được tính liên tục không quá 5 năm kế từ sau năm phát sinh khoản chi phí lại vay chưa được trừ đó. Tại ngày kết thúc kỹ kế toàn, Tập đoàn và các công ty con có các khoản chi phí lại vay chưa được trừ lũy kế có thể sử dụng trong tương lai như sau:
| Don vị tính: VND | |||||
| Năm phát sinh | Có thể chuyển đến năm | Chỉ phí lại vay chưa được khẩu trừ () | Đã được khẩu trừ đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Không được khẩu trừ | Chưa khẩu trừ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| 2021 | 2026 | 1.930.499.862 | (1.815.440.777) | - | 115.059.085 |
| 2022 | 2027 | 2.230.867.458 | (2.164.011.533) | - | 66.855.925 |
| 2023 | 2028 | 400.330.510 | - | - | 400.330.510 |
| 2024 | 2029 | 746.860.093 | - | - | 746.860.093 |
| TỔNG CỘNG | 5.308.557.923 | (3.979.452.310) | - | 1.329.105.613 | |
() Đây là các khoản chi phí lãi vay không được trừ thuế TNDN ước tính theo từ khai thuế của Tập đoạn và các công ty con chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Tập đoàn và các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại đối với chi phí lãi vay không được trừ nêu trên do không thể dự tính được liệu chi phí lãi vay không được khấu trừ này tại công ty con này có thể sẽ được sử dụng trong thời gian cho phép còn lại hay không.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Tập đoàn và/hoặc các bên liên quan có giao dịch trọng yếu với Tập đoàn trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Bến liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần THT Phúc Linh | Công ty mẹ cấp cao nhất |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Taseco ("Tập đoàn Taseco") | Công ty mẹ |
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết |
| PENM IV Germany GmbH & Co. KG Company | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco ("Công tư Taseco Land") | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Quản lý Bất động sản Quốc tế ("Công tư Quản lý Bất động sản Quốc tế") | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Đầu tư Bất động sản Phú Mỹ ("Công tư Phú Mỹ") | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Taseco Invest ("Công tư Taseco Invest") | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Alacarte Hạ Long ("Công tư Alacarte Hạ Long") | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Dịch vu Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam | Công tư cùng Tập đoàn Taseco |
| Công tư Cổ phần Giao nhận Hàng không AAL Ông Đảo Ngọc Thiết | Công tư cùng Tập đoàn Taseco Kế toán trưởng |
Các cá nhân là thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc được trình bày tại mục Thông tin chung.
Công ty Cô phân Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Những giao dịch trong yếu của Tập đoàn với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| Bến liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Tập đoàn Taseco | Công ty mẹ | Mua hàng hóa, dịch vụổ tức đã trả | 15.831.969.184 | 10.951.700.426 |
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Cho vay hồi gốc vay | 8.500.000.000 | 5.000.000.000 |
| Đi vay | 1.000.000.000 | |||
| Trả gốc vay | 1.000.000.000 | - | ||
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 2.192.513.596 | 1.404.373.684 | ||
| Công ty Taseco Land | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.211.940.527 | 2.030.179.856 |
| Công ty Phú Mỹ | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Trả gốc vay | - | 8.000.000.000 |
| Công ty Đầu tư | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Chi phí thuê mặt bằng, dịch vụ | 3.233.829.578 | 7.741.965.669 |
| Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty Nỏ ở Công tụ Cương Tạp đoàn Taseco | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.395.431.157 | 1.380.501.656 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty Cổ ở Công tụ Cương Tạp đoàn Taseco | Chi phí thuê mặt bằng | 39.570.725.862 | 35.347.054.173 |
| Công ty Alacarte Hạ Long | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Mua hàng hóa, dịch vụ | 986.110.218 | 3.999.113.517 |
| Các bên liên quan khác | Phó Chủ tịch | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 887.034.456 | 763.586.842 |
| Ông Nguyễn Minh Hải | Chuyển tiền góp vốn tại Công ty Taseco Sài Gòn | 8.000.000.000 | - | |
| Cổ tức được chia từ Công ty Taseco Sài Gòn | 9.600.000.000 | 200.000.000 | ||
| và Công ty Taseco Phú Quốc | ||||
| Bà Nguyễn Thị Thanh Phương | Phó Tổng Giám đốc | Cổ tức được chia từ Công ty Hà Linh | 500.000.000 | 400.000.000 |
| Bà Trần Thị Loan | Trường Ban kiểm soát | Chuyển tiền góp vốn tại Công ty Taseco Sài Gòn | 6.000.000.000 | - |
| Cổ tức được chia từ Công ty Taseco Sài Gòn | 10.200.000.000 | 2.550.000.000 | ||
| Công ty Taseco Sài Gòn, Công ty Taseco Phú Quốc và Hà Linh |
Công ty Cô phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan
Các nghiệp vụ mua/bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và cho vay/đi vay với các bên liên quan được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên.
Ngoài trừ khoản cho vay bên liên quan, số dư các khoản phải thu, phải trả với các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm, không có lãi suất và sẽ được thanh toán bằng tiền. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn chưa trích lập bất cứ một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nào liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Tập đoàn p(ngày 31 tháng 12 năm 2023: không). Việc đánh giá này được thực hiện cho mỗi năm thông qua việc kiểm tra tình hình tài chính của các bên liên quan và thị trường mà các bên liên quan đó hoạt động.
Các giao dịch với bên liên quan được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền của Công ty và các công ty con theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều lệ Công ty và Điều lệ của các công ty con.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phái thu ngắn hạn | của khách hàng (Thuyết minh số 6.1) | |||
| Tập đoàn Taseco | Công ty mẹ | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4.665.600 | 5.014.278 |
| Công ty Taseco Land | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 124.960.750 | 177.248.200 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 38.389.300 | 99.989.250 |
| Các bên liên quan khác | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | - | 55.921.000 | |
| 168.015.650 | 338.172.728 | |||
| Trả trước cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 6.2) | ||||
| Công ty Alacarte Hà Long | Công ty cùng Tập đoàn Taseco | Cung cấp dịch vụ | - | 35.200.000 |
| - | 35.200.000 | |||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135) | ||||
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Cho vay () | 1.500.000.000 | - |
| 1.500.000.000 | - | |||
() Đây là khoản cho vay tín chấp ngắn hạn với lãi suất 7%/năm. Lãi và gốc đáo hạn vào ngày 23 tháng 1 năm 2025.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau (tiếp theo):
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu ngắn hạn | khác (Thuyết minh số 7) | |||
| Công ty Taseco Land | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Phải thu khác | 461.407.100 | 76.374.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Đặt cọc thuê mặt bằng | 167.916.000 | 722.736.000 |
| Công ty Cổ phần THT Phúc Linh | Công ty mẹ cấp cao nhất | Phải thu khác | 101.134.500 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Viết Nam | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Phải thu khác | 64.625.000 | - |
| Công ty Cổ phần Giao nhận Hàng không AAL | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Phải thu khác | 28.604.000 | 3.942.000 |
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Phải thu lãi cho vay | 26.465.753 | - |
| Các bên liên quan khác | Phải thu khác | 37.000.000 | 36.970.973 | |
| 887.152.353 | 840.022.973 | |||
| Phải thu dài hạn khác (Thuyết minh số 7) | ||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Đặt cọc thuê mặt bằng | 4.711.920.120 | 4.711.920.120 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Công ty cùng Tạp đoàn Taseco | Đặt cọc thuê mặt bằng | - | 45.180.000 |
| 4.711.920.120 | 4.757.100.120 | |||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau (tiếp theo):
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 14.1) | ||||
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Chỉ phi thuê mặt | 2.249.766.636 | 3.745.587.241 |
| Dịch vụ Nhà ga | Tập đoàn | bằng | ||
| Quốc tế Đà Nẵng | Taseco | |||
| Tập đoàn Taseco | Công ty mẹ | Phải trả tiền thuê | 437.947.789 | 1.797.464.778 |
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Mua hàng hóa, dịch vụ | 209.490.369 | 140.144.039 |
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Mua hàng hóa, dịch vụ | 22.194.853 | 30.609.235 |
| Giao nhận hàng không AAL. | Tạp đoàn Taseco | |||
| Công ty Quản lý | Công ty cùng | Mua hàng hóa, dịch vụ | 17.299.091 | 6.235.672 |
| Bất động sản Quốc tế | Tạp đoàn Taseco | |||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác | Công ty cùng | Chỉ phí thuê mặt | 9.177.313 | 2.902.883.456 |
| Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng | Tạp đoàn Taseco | bằng | ||
| Công ty Alacarte | Công ty cùng | Mua hàng hóa, dịch vụ | - | 148.140.000 |
| Hạ Long | Tạp đoàn Taseco | |||
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn (Thuyết minh số 16) | 2.945.876.051 | 8.771.064.421 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Trích trước chi phí thuê | 1.258.014.281 | - |
| Dịch vụ Nhà ga | Tạp đoàn Taseco | |||
| Quốc tế Đà Nẵng | Tạp đoàn Taseco | Trích trước chi phí vận chuyển | 309.255 | - |
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | |||
| Giao nhận hàng không AAL. | Tạp đoàn Taseco | 1.258.323.536 | - | |
| Phải trả ngắn hạn | khác (Thuyết minh số 17) | |||
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Phải trả lãi vay và phải trả khác | 300.000.000 | 15.917.808 |
| Tạp đoàn Taseco | Công ty mẹ | Phải trả khác | 27.000.000 | - |
| Vay (Thuyết minh số 18) | ||||
| Công ty VinaCS | Công ty liên kết | Vay ngắn hạn | - | 1.000.000.000 |
| - | 1.000.000.000 | |||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập (bao gồm tiền lương, thường và thù lao) của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty trong năm như sau:
| Bon vị tính: VND | |||
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Phạm Ngọc Thanh | Chủ tịch HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Nguyễn Minh Hải | Phó Chủ tịch HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Lê Anh Quốc | Phó Chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc | 1.197.925.000 | 1.014.102.000 |
| Ông Lars Kjaer | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Kim Hongjin | Thành viên HĐQT | - | - |
| Ông Đăng Huy Khôi | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Lê Đức Long | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Nguyễn Quang Huy | Phó Tổng Giám đốc | 782.552.000 | 691.365.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 963.006.000 | 847.974.000 |
| Phương | |||
| Ông Nguyễn Xuân Bằng | Phó Tổng Giám đốc | 910.894.000 | 853.619.000 |
| Bà Trần Thị Loan | Trường Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hương | Thành viên Ban Kiểm soát | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thu Hiền | Thành viên Ban Kiểm soát | 36.000.000 | 36.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 4.298.377.000 | 3.851.060.000 | |
30. LẠI TRÊN CỔ PHIÊU
Tập đoàn sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu.
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước (trình bày lại) | |||
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 148.621.058.440 | 115.579.778.195 | |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | (5.560.065.122) | (4.183.155.581) | |
| Lợi nhuận chia cho đối tác liên kết của Taseco Đà Nẵng | - | (80.979.028) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 143.060.993.318 | 111.315.643.586 | |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 45.000.000 | 45.000.000 | |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 45.000.000 | 45.000.000 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.179 | 2.474 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 3.179 | 2.474 | |
Lợi nhuận thuần sau thuế dùng để tính lãi trên cỗ phiếu cho năm nay được điều chỉnh cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty và của các công ty con.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Tập đoàn lửa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vi rủi ro và tỷ suất sinh lời của Tập đoàn bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
Bộ phận kinh doanh bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong nhà ga và càng hàng không (bao gồm các dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, bán lẻ tại các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, vận tải hành khách, quảng cáo, thu đổi ngoại tệ và các dịch vụ phụ trợ khác).
Bộ phận kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn (ngoài nhà ga và cảng hàng không).
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng
THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN (tiếp theo)
và một số tài sản của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
| Kinh doanh bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong nhà gà và càng hàng không | Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn | Lợi trừ | Tổng cộng | |
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Doanh thu | ||||
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1,261,395,400.135 | 68,646,851.217 | - | 1,330,042,251.352 |
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bộ phận | 399,039.912 | 2,871,094.371 | (3,270,134.283) | - |
| Tổng doanh thu | 1,261,794,440.047 | 71,517,945.588 | (3,270,134.283) | 1,330,042,251.352 |
| Kết quả | ||||
| Lợi nhuận/lỗi thuần trước thuế của bộ phận | 275,556,878.975 | (7,341,398.112) | - | 268,215,480.863 |
| Thu nhập/chỉ phí) không phần bỏ ^() | (12,127,115.858) | |||
| Lợi nhuận thuần trước thuế | (53,709,527,593) | - | - | 256,088,365.005 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | (53,709,527,593) | |||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 202,378,837,412 | |||
| Tài sản và công nợ | ||||
| Tài sản bộ phận | 747,446,035.878 | 54,995,925,215 | (11,525,697,384) | 790,916,263,709 |
| Tài sản không phần bỏ ^() | - | - | - | 62,364,007,519 |
| Tổng tài sản | 747,446,035.878 | 54,995,925,215 | (11,525,697,384) | 853,280,271,228 |
| Công nợ bộ phận | 221,382,360.570 | 25,123,969,311 | (11,525,697,384) | 234,980,632,497 |
| Công nợ không phần bỏ | - | |||
| Tổng công nợ | 221,382,360.570 | 25,123,969,311 | (11,525,697,384) | 234,980,632,497 |
| Các thông tin bộ phận khác | ||||
| Chỉ phí hình thành tài sản cổ định | ||||
| Tài sản cổ định hữu hình | 18,399,935,125 | 2,753,805,145 | 21,153,740,270 | |
| Tài sản cổ định vô hình | 15,861,200,000 | - | - | 15,861,200,000 |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 7,032,193,473 | - | - | 7,032,193,473 |
| Khẩu hao và hao mòn | 22,615,357,151 | 2,915,856,902 | - | 25,531,214,053 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
| Thông tin về doanh thu, chỉ phí và một số tài sản của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau (tiếp theo): | |||
| Kinh doanh bán hàng và cung cấp các dịch vụ liên quan trong nhà ga và cảng hàng không | Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn | Don vị tính: VND | |
| Lợi trừ | Lợi trừ | Tổng cộng | |
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày | |||
| Doanh thu | |||
| Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 1,038,106,159,622 | 61,586,336,806 | |
| Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bộ phận | 715,447,350 | 1,186,084,079 | |
| Tổng doanh thu | 1,038,821,606,972 | 62,772,420,885 | |
| Kết quả | |||
| Lợi nhuận/lỗ) thuận trước thuế của bộ phận | 188,964,071,369 | (9,950,537,894) | |
| Thu nhập/(chi phí) không phân bổ () | - | - | |
| Lỗ thuần trước thuế | - | - | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | (26,986,732,473) | (1,901,531,429) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | - | - | |
| Tài sản và công nợ | - | - | |
| Tài sản bộ phận | 645,738,082,792 | 56,078,948,936 | |
| Tài sản không phân bổ (') | - | - | |
| Tổng tài sản | 645,738,082,792 | 56,078,948,936 | |
| Công nợ bộ phận | 159,188,237,369 | 20,598,254,397 | |
| Công nợ không phân bổ | - | - | |
| Tổng công nợ | 159,188,237,369 | 20,598,254,397 | |
| Các thông tin bộ phận khác | - | - | |
| Chỉ phí hình thành tài sản có định | - | - | |
| Tài sản có định hữu hình | 17,706,194,768 | 723,384,364 | |
| Tài sản có định vô hình | 58,010,000 | - | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 26,214,004,279 | - | |
| Khẩu hao và hao mòn | 24,228,783,796 | 2,748,833,714 | |
| () Thu nhập/(chỉ phí) không phân bổ chủ yếu bao gồm khoản thu nhập khác, chỉ phí khác, phân bổ lợi thể thương mại và phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết. | |||
| (**) Tài sản không phân bổ bao gồm các khoản đầu từ tài chính dài hơn (không bao gồm khoản đầu từ năm giữ đền ngày đáo hạn). | |||
| Một số chí tiêu của thông tin theo bộ phận đã được trình bày lại để nhất quán với cách phân loại năm nay. | |||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. CÁC CAM KẾT
Tập đoàn hiện đang thuê tài sản theo các hợp đồng thuê sau:
Thuê mặt bằng theo các Hợp đồng hợp tác kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại Nhà ga T1 và T2 - Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài Bài Với Căng Hàng không Quốc tế Nội Bài - Chỉ nhánh Tổng Công ty Căng Hàng không Việt Nam với thời hạn kết thúc từ tháng 12 năm 2025 đến tháng 2 năm 2034;
Thuê mặt bằng theo các Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng với Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Chỉ nhánh Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam với thời hạn kết thúc từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 10 năm 2026;
Thuê mặt bằng theo Hợp đồng cung cấp mặt bằng và các dịch vụ liên quan tại Nhà ga hành khách quốc tế - Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng với Công ty Cổ phần Dịch vụ Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng với thời han kết thúc là ngày 13 tháng 3 năm 2027;
Thuê mặt bằng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh mặt bằng phi hàng không nhà ga hành khách T2 tại Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài với Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài - Tổng Cộng ty Cảng Hàng không Việt Nam với thời hạn kết thúc đến tháng 4 năm 2026;
Thuê mặt bằng theo các Hợp đồng hợp tác kinh doanh mặt bằng, các dịch vụ liên quan và hợp đồng cho thuê mặt bằng tại Nhà ga Quốc tế Cam Ranh - Căng Hàng không Quốc tế Cam Ranh với Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam Ranh với thời hạn kết thúc từ tháng 3 năm 2025 đến tháng 7 năm 2026;
Thuê mặt bằng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất với Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất - Chi nhánh Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam với thời han kết thúc từ tháng 4 năm 2025 tới tháng 12 năm 2026;
Thuê mặt bằng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Cảng Hàng không Quốc tế Phú Quốc với Cảng Hàng không Quốc tế Phú Quốc - Chi nhánh Tổng Cộng ty Cảng Hàng không Việt Nam với thời hạn kết thúc từ tháng 9 năm 2025 đến tháng 1 năm 2028;
Thuê căn hộ theo Hợp đồng thuê lại các căn hộ thuộc Khách sạn A La Carte Đà Nẵng từ các cá nhân theo các Hợp đồng Tham gia Chương trình Cho thuê Căn hộ với đơn giá thuê hàng tháng với từng căn hộ được tính theo doanh thu phòng phân chia. Các hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm; và
Một số hợp đồng thuê hoạt động khác.
Căn cứ theo một số hợp đồng thuê địa điểm với các Cảng Hàng không, Tập đoàn sẽ phải chia sẻ một phần doanh thu thu được từ các địa điểm thuê theo tỷ lệ quy định trong các hợp đồng thuê hoặc theo số tiền thuê tôi thiếu nếu doanh thu chia sẻ thấp hơn khoản tiền thuê tôi thiếu đó. Đối với các hợp đồng thuê khác, tiền thuê được tính dựa trên diện tích sử dụng nhân với đơn giá thuê được quy định cụ thể tại từng hợp đồng thuê.
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản tiền thuê phải trả tối thiểu trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Đến 1 năm | 164.920.946.616 | 161.708.958.726 |
| Trên 1 đến 5 năm | 174.632.487.242 | 157.893.450.492 |
| Trên 5 năm | 50.508.904.320 | - |
| TỔNG CỘNG | 390.062.338.178 | 319.602.409.218 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. CÁC CAM KẾT (tiếp theo)
Bảo lãnh
Công ty đã bảo lãnh cho các khoản vay của Công ty Taseco Đà Nẵng, công ty con của Công ty. Theo thư bảo lãnh vay vốn, Công ty cam kết sẽ thanh toán cho bên được bảo lãnh với số tiền tối thiểu bằng toàn bộ số dự tin dụng của Công ty Taseco Đà Nẵng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
33. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngoại tệ | ||
| - USD | 225.116,5 | 349.722,53 |
| - AUD | 5 | 1.085 |
| - EURO | 53.851,06 | 2.712,35 |
| - JYP | 11.185,2 | 48.485 |
| - SGD | 10 | 155 |
| - THB | - | 4.850 |
34. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KÊT THÚC KÝ KÉ TOÁN
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
EY | Building a better working world
EY exists to build a better working world, helping to create long-term value for clients, people and society and build trust in the capital markets.
Enabled by data and technology, diverse EY teams in over 150 countries provide trust through assurance and help clients grow, transform and operate.
Working across assurance, consulting, law, strategy, tax and transactions, EY teams ask better questions to find new answers for the complex issues facing our world today.
EY refers to the global organization, and may refer to one or more, of the member firms of Ernst & Young Global Limited, each of which is a separate legal entity. Ernst & Young Global Limited, a UK company limited by guarantee, does not provide services to clients. Information about how EY collects and uses personal data and a description of the rights individuals have under data protection legislation are available via ey.com/privacy. EY member firms do not practice law where prohibited by local laws. For more information about our organization, please visit ey.com.
© 2024 Ernst & Young Vietnam Limited. All Rights Reserved.
ey.com/en_vn | ey.com/vi_vn
TASECCAIRS
2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN