Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/ATA


ticker: ATA document_type: bctn year: 2024 page_count: 49 source: PaddleOCR-VL-1.6


Digitally signed by CÔNG

TY CP NTACO

DN: C=VN, L=AN GIANG,

CN=CÔNG TY CP NTACO,

OID.0.9.2342.19200300.100

.1.1=MST:1600513044

Reason: I am the author of this document

Location: 67n71516

Date: 2025.04.16 16:36:27+07'00'

Foxit Reader Version: 10.1.0

Số: 16.04/CV-CBTT V/v Công bố thông tin

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK HÀ NỘI

Kính gửi: - UỆ BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

  • SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI

Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NTACO

Mã chúng khoán: ATA

Trụ sở Công ty: 99 Hùng Vương, KCN Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang Điện thoại: 0909 415 538

Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Thanh Sơn

Địa chỉ: 99 Hùng Vương, KCN Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 0909 415 538

Loại thông tin công bố: □24h □72h □Yêu cầu □Bất thường ☒Định kỳ

Nội dung thông tin công bố: Công bố thông tin báo cáo thường niên năm 2024 của công ty cổ phần Ntaco

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Xin trân trọng công bố!

Tài liệu đính kèm

  • B/cao thường niên 2024

Người thực hiện công bố thông tin



Nguyễn Thanh Sơn

CÔNG TY CỔ PHẦN NTACO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc

BÁO CÁO

Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán nhà nước

  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung/General information



  1. Thông tin khái quát/General information

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN NTACO

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1600513044

Vốn điều lệ: 119.999.980.000 đồng (Một trăm mươi chín tỷ chín trăm chín mươi chín triệu chín trăm tấm mươi ngàn đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 119.999.980.000.000 đồng

  • Trụ sở công ty : Số 99 Hùng Vương, KCN Mỹ Quý, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, An Giang.

Số điện thoại: 0296.3601255

Số fax: 0296.3931797

Website: www.ntacocorp.com.vn

  • Mã cổ phiếu: ATA.
  1. Quá trình hình thành và phát triển.
  • Công ty cổ phần Ntaco thành lập ngày 11/04/2007, vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, đăng ký kinh doanh số 5203000066 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang cấp lần đầu ngày 11/04/2007.

Ngày 08/09/2009 Công ty chính thức niêm yết 10 triệu cổ phiêu trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là ATA.

  • Năm 2011 Công ty tăng vốn điều lệ từ 100.000.000.000 đồng lên 119.999.980.000 đồng và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành số : 16000513044 ngày 15/05/2012.

Ngành nghề kinh doanh/Business lines:

Chế biến Thủy Sản, sản xuất thức ăn thủy sản, sản xuất mua bán bao bì giây, bao bì PE, PP, chế biến và kinh doanh phụ phẩm bột, xương cá, mỡ cá, nuôi cá, mua bán cá..

Địa bàn kinh doanh/Location of business: Tại tỉnh an Giang

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị:

Gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.



  • Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:

Công ty không thành lập các công ty con, công ty liên kết chỉ thực hiện một số hợp đồng ngắn hạn.

  1. Định hướng phát triển/Development orientations
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/Main objectives of the Company.

+ Mở rộng thị trường kinh doanh, giữ vững niềm tin đối với khách hàng

+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term: Mở rộng phát triển ngành Thuỷ sản, bất động sản và các ngành dịch vụ khác
  • Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngăn hạn và trung hạn của Công ty/Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:

Tích cực tham gia công tác xã hội, hỗ trợ cộng đồng, nâng cao nhận thức của nhân viên cũng như tình nguyện tham gia các phong trào kết nối và hỗ trợ cộng đồng cùng phát triển.

Cái thiện môi trường làm việc, tuân thủ các hoạt động thuộc hệ thống an toàn sức khỏe môi trường cho người lao động.

Tuân thủ nguyên tắc an toàn vệ sinh môi trường trong công tác sản xuất, cũng như các yêu cầu cần thiết theo hệ thống ISO của thế giới.

Luôn tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất.

5. Các rủi ro/Risks:

  • Khác phục và ngăn chặn kịp thời các rủi do chiếm dụng vốn và tài sản
  • Hạn chế các rủi do khách quan do thiếu thông tin khi ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch.

II. Tình hình hoạt động trong năm/Operations in the Year

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operation

-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/Results of business operations in the year:

Trong năm 2024 công ty còn dự nợ phải trả 502.196312.513 đồng, vốn chủ sở hữu hiện đang trong tình trạng âm do chưa sử lý được các tài sản hiện hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu hiện ở mức (11).

  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:


Khoản mụcKế hoạch 2023Kết quả 2024So với kế hoạch
Doanh thu thuần000
Lợi nhuận(68.198.605)(134.897.904)(66.699.299)

So với kế hoạch đặt ra cho năm 2024 chưa đạt yêu cầu, công ty cần sử lý gấp các tài sản hiện có để giải quyết các khoản nợ thuế, bảo tồn tài sản và vốn doanh nghiệp;

2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource

2.1. Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Họ và tên: NGUYỄN THANH SỐN

Số CCCD : số 001060000191; cấp ngày: 20/07/2021- Nơi cấp: Cục cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội.

  • Giới tính: Nam

Ngày sinh: 10/07/1960

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: 55 Hàng Đào, Phường Hàng Đào, Quận Hoàn Kiểm, Thành Phố Hà Nội;

Tạm trú : B2 Tầng 12 chung cư phúc yên, dường Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 028.62974559

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, luật sư

Trình độ văn hoá: 10/10

Quá trình công tác:

+ Từ năm 2015 đến nay là Chủ tịch công ty cổ phần Ntaco

+ Từ 2017 đến nay: Chủ tịch công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật

  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Công ty cổ phần Ntaco

Số cô phần nắm giữ: không

Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:không

  • Các khoản nợ đối với công ty: không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

Thành viên Hội đồng quản trị

  • Họ và tên : TRẦN MINH TRỘNG
  • Giới tính: Nam

Số CCCD : 089090017082 ; cấp ngày: 21/11/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH

  • Ngày sinh : 03/02/1990
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: Đông Bình Nhất, Vĩnh Thành, Châu Thành, An Giang

  • Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Tài chính kế toán

Quá trình công tác:

+ Từ 2008-2011 : Đại học tài chính

  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần Ntaco
  • Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần.
  • Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: không
  • Các khoản nợ đối với công ty: Không
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

c) Thành viên Hội đồng quản trị

  • Họ và tên: UÔNG THỊ HÀ
  • Giới tính: Nữ

Số CCCD : 001171030115 - Cấp ngày: 25/04/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH

  • Ngày sinh : 17/07/1971
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Hà Nội

Địa chỉ thường trú:21A Tập thể 108 Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

  • Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Ngôn ngữ tiếng Anh

Quá trình công tác:

+ Từ 2001 Đại học ngoại ngữ, đại học Quốc Gia Hà Nội.

+ Từ năm 2020 công tác tại viên bảo tàng Việt Nam

  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Thành viên hội đồng quản Trị
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần Ntaco

Số cô phần năm giữ: 0 cô phần.

Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không

  • Các khoản nợ đối với công ty: Không
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

  • Liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

2.2. Ban Giám đốc

a) Tổng giám đốc : NGUYỄN THANH SỐN

  • Giới tính: Nam
  • Số CCCD : số 001060000191 - Cấp ngày: 20/07/2021 - Nơi cấp: Cục cảnh sát

về quản lý hành chính về trật tự xã hội.

  • Ngày sinh: 10/07/1960
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Địa chỉ thường trú: 55 Hàng Đào, Phường Hàng Đào, Quận Hoàn Kiểm, Thành Phố Hà Nội;
  • Trình độ văn hoá: 10/10
  • Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 028.62974559
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, luật sư
  • Quá trình công tác:

+ Từ 2017 đến nay: Chủ tịch Công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật

  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Công ty cổ phần Ntaco

Số cô phần năm giữ: không

Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:không

  • Các khoản nợ đối với công ty: Không
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

b) Kế toán trưởng công ty:

  • Họ và tên : NGUYỄN DIỆU LINH
  • Giới tính: Nữ
  • Số CCCD : 001179018070 ; cấp ngày: 29/04/2021- Nơi cấp: Cục cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Ngày sinh : 20/03/1979
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Địa chỉ thường trú: Lô 10 ngách 16,ngõ 321 Vĩnh Hưng, Thanh Trì, Tp Hà Nội
  • Trình độ văn hoá: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế tài chính
  • Quá trình công tác: Năm 2011 tốt nghiệp đại học tài chính kế toán
  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Kế toán trường
  • Số cô phần năm giữ: không
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:không

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

2.3. Ban kiểm soát

Trường Ban kiểm soát

  • Họ và tên: NGUYỄN PHÚ MINH
  • Giới tính: Nam
  • Số CCCD : 079066014646 . Cấp ngày: 14/03/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Ngày sinh: 27/09/1966
  • Nơi sinh: Hồ Chí Minh
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Địa chỉ thường trú: 1584 Đường Hồng Lạc, Phường 10, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0296.3601255
  • Trình độ văn hoá: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh
  • Quá trình công tác: Từ năm 1984-1987 Tham gia quân đội.
  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Trường ban kiểm soát
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không.
  • Số cô phần nắm giữ: Không-
  • Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không-
  • Các khoản nợ đối với công ty: Không-
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không -
  • Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

b) Thành viên ban kiểm soát

  • Họ và tên: GIANG NAM
  • Giới tính: Nam
  • Số CMND : 023095353 .Cấp ngày: 04/02/2009-Nơi cấp: Tp Hồ Chí Minh
  • Ngày sinh: 12/10/1977
  • Nơi sinh: Thái Bình
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: 38B Vũ Chí Hiểu, Phường 13, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

  • Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0296.3601255
  • Trình độ văn hoá: 12/12
  • Trình độ chuyên môn:
  • Quá trình công tác: Từ 1995-2000 Trường Đại học ngoại thương

+ Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát

  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không.
  • Số cô phần nắm giữ: Không
  • Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không
  • Các khoản nợ đối với công ty: Không
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không -Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát

hành: Không

c) Thành viên ban kiểm soát

  • Họ và tên: LÊ THANH GIẢU
  • Giới tính: Nam
  • Số CNND :321269279 .Cấp ngày: 05/06/2023 -Nơi cấp: Tỉnh Bến Tre
  • Ngày sinh: 31/05/1989
  • Nơi sinh: Bến Tre
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: Áp Hưng Nhơn, xã Tân Hưng, Huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  • Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0296. 3601255
  • Trình độ văn hoá: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Tháng 10/2015 Tốt nghiệp Đại học kinh tế, khoa quản trị kinh doanh;
  • Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Thành viên ban kiểm soát
  • Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không. -
  • Số cô phần nắm giữ: Không-
  • Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không-
  • Các khoản nợ đối với công ty: Không-
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không -

Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không

Những thay đổi trong ban điều hành/Changes in the Board of Management:


STTThành viênNgày sinhTrình độ chuyên mônChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
01Nguyễn Thanh sơn10/07/1960Quản trị doanh nghiệpTổng Giám đốc02/05/2024
02Cao Tuyết Lan21/02/1977Quản trị kinh doanhThành viên ban kiểm soát23/12/201702/05/2024
03Trần Minh Trọng03/02/1980Quản trị kinh doanhKế toán trường01/06/201913/05/2024
04Nguyễn Diệu Linh20/03/1979Cử nhân tài chính kế toánKế toán trường13/01/2025


05Nguyễn Phú Minh27/09/1966Cử nhân LuậtTrường ban kiểm soát02/05/2024
06Giang Nam12/10/1977Cử nhânThành viên Ban kiểm soát02/05/2024
07Lê Thanh Giẫu31/05/1989Cử nhânThành viên Ban kiểm soát02/05/2024
08Trương Quốc Vinh08/08/1993Cử nhânThành viên Ban kiểm soát12/05/202002/05/2024

-Số lượng cán bộ, nhân viên/Number of staffs.

Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2024 là 7 nhân viên văn phòng, công nhân và người lao động khác được tuyển dụng theo chỉ tiêu hàng tháng. Nhân viên văn phòng được phản ánh qua số liệu sau:


Khối văn phòngTrình độSố lượngTỷ lệ
01Thạc sỹ0228,57%
02Đại học0457,14%
03Cao đắng0114,29%
Tổng cộng07100,0%

Chính sách tuyển dụng lao động: Chỉ tuyển dụng lao động theo thời vụ, do nhu cầu cần và đủ. Chế độ đối với người lao động được thực hiện trả lương theo định kỳ hàng tháng, có kèm theo năng suất và kết quả lao động, chế độ khen thưởng, kỹ luật.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation.

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments:

Trong năm 2024 công ty chỉ duy trì hoạt động đối với những phần, mảng kinh doanh tự có, chưa mở rộng kinh doanh do thị trường chưa thuận lợi;

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:

Công ty chưa thành lập các công ty Con do thị trường chưa thuận lợi. Hiện công ty có kết hợp với công ty liên kết Công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật nhưng trong năm 2024 kết hợp chưa hiệu quả;

  1. Tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Khoản mụcNgày 31/12/2024Ngày 01/01/2024Tăng/giảm
Tài sản ngắn hạn5.083.797.6855.600.220.526516.422.841
Tài sản dài hạn16.510.302.87116.510.302.8710
Nợ ngắn hạn502.196.312.513502.577.837.450381.525.937
Nợ dài hạn000
Lợi nhuận trước thuế(134.897.904)(68.198.605)(66.699.299)
Lợi nhuận sau thuế(134.897.904)(68.198.605)(66.799.299)
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức(11)(6)(5)
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.

Trong đó có 1.176 cổ đông với tỷ lệ được phân bổ như sau:


STTHọ và tênSố cp nắm giữTỷ lệ 0%Ghi chú
1Cổ đông lớn00
2Cổ đông nhỏ11.764.25099,885


3Cổ đông tổ chức228.7680.02805 tổ chức
4Cổ đông người nước ngoài6.9800.086904 người
Tổng cộng11.999.998100%

b) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner's equity: Công ty không phát hành tăng vốn của chủ sở hữu trong năm.

c) Giao dịch cổ phiếu quỹ/Transaction of treasury stocks: Công ty không có cổ phiếu quỹ.

Các chứng khoán khác/Other securities: không có chứng khoán khác.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

6.1. Tác động lên môi trường: môi trường : công ty cần quan tâm là sử lý nước thải theo trình tự và quy định, đảm bảo nước thải khi ra môi trường không gây ô nhiễm, gây hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year

b) Hàng năm công ty sử dụng nguyên liệu đóng gói là các bao bì giấy, khối lượng hàng năm khoảng 90 tấn.

c) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization:

Số lượng nguyên liệu sử dụng lại không có do công ty nhập xuất cho đơn vị mua hàng hoá.

6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly: chủ yến là năng lượng điện tiêu thụ hàng năm.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy: không

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business activities in the year).

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and amount of water used: Chủ yếu sử dụng nguồn nước khai thác tự nhiên dưới lòng đất.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of water recycled and reused : 100.000 m^3/n ăm

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.

Chưa bị xử phạt vi phạm lần nào.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: Chưa bị xử phạt lần nào

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/Number of employees, average wages of workers:

Trung bình số lao động hàng năm 150 người, mức lượng trung bình 8,5 triệu đồng/người.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers:

Trang bị bảo Hộ lao động đầy đủ, có chế độ lượng phụ cấp độc hại, tăng lương ca ngoài giờ làm việc hành chính.

c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm : 120 giờ mỗi năm.
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development: Tổ chức tập luận mỗi năm theo kế hoạch.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương/Report on responsibility for local community: Tham gia đóng góp tiền vào các hoạt động từ thiện hoặc góp quỹ giúp người nghèo hàng năm tại địa phương.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the SSC: Công ty chưa tham gia vào hoạt động thị trường này.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/Reports and assessments of the Board of Management

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results

Kết quả theo kế hoạch chưa đạt được như mong muốn do tình hình kinh tế thị trường chưa ổn định, mặc dù vậy trong năm 2024 ban giám đốc công ty đã sử lý được các khoản nợ, các khoản phải thu, phải trả và đã tạo được lợi nhuận làm đà phát triển mạnh trong các năm tới. Nguồn vốn công ty đã được sử dụng hợp lý và có hiệu quả. Đã giữ và phát triển lượng khách hàng đáng kể so với mọi năm trước.

2. Tình hình tài chính/Financial Situation

a) Tình hình tài sản/Assets

Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm 2024, vốn chủ sở hữu công ty 502.196.312.513 đồng. So với vốn pháp định hiện đang bị thâm hụt đáng kể do một phần khi Ban giám đốc mới tiếp nhận công ty từ năm 2015 vốn hoá đã bị thiếu trầm trọng. Theo kế hoạch từ nay đến những năm sau công ty sẽ thông qua huy động vốn sẽ tạo lợi nhuận hàng năm, đồng thời xử lý tài sản và các khoản nợ tồn động;

b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/Current debts, major changes of debts: hiện công ty còn khoản nợ ngắn hạn 502.196.312.513 đồng, không có khoản nợ dài hạn. Khoản nợ này phát sinh trong giao dịch mua bán hàng hoá các bên chờ thanh

toán và giao hàng nên không ảnh hưởng đến việc chi trả thanh toán sau này. Khoản nợ này không nhiều nên không ảnh hưởng nếu tỷ giá hối đoái thay đổi.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management:
  • Hiện nay tổ chức bộ máy tinh giản nhất có thể, nơi làm việc linh hoạt đáp ứng nhanh và thuận lợi.
  • Chế độ đãi ngộ khen thưởng đi đôi thuyết phục.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future:
  • Mở rộng quy mô sản xuất
  • Tăng vốn lưu động.
  • Chiêu dụng nhân tài
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có):

Báo cáo kiểm toán năm nay từ chối đưa ra ý kiến,nguyên nhân là do các số liệu báo cáo sử lý nợ giữa công ty kiểm toán và doanh nghiệp không thống nhất số liệu báo cáo. Đây cũng là sự thiệt thòi cho doanh nghiệp. Mặc dù vậy công ty quyết tâm sang năm 2025 báo cáo tài chính sẽ được công ty kiểm toán chấp nhận toàn phần với kế hoạch kinh doanh có kết quả thuyết phục.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company: Các chỉ tiêu về môi trường được chính quyền địa phương đánh giá tốt.

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)/Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.):

Không ảnh hưởng môi trường nội công ty sản xuất kinh doanh.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues: Người lao động vào công ty do được đáp ứng các chế độ chính sách đã ngộ tốt nhất nên khi làm việc tâm thái tích cực, đạt hiệu suất lao động cao.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community: Công ty xây dựng và đóng góp văn hoá vật chất làm cho địa phương tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh phát triển.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Tổ chức hoạt động của công ty trong kinh doanh thương mại đã đạt được kết quả nhất định, còn cần cố gắng hơn nữa trong năm 2025

  • Công ty tạo được nề nếp làm việc cho mọi người tự giác,ôn hoà và cùng chia sẻ lợi ích
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance:
  • Trong năm ban giám đốc đã cắt giảm mọi chi phí có thể, tạo tiền đề phát triển cho năm sau.

Cần chủ ý huy động nguồn vốn kinh doanh đạt kế hoạch đề ra.

  • Chú ý tuyển dụng nhân sự cho năm nay;
  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/Plans and orientations of the Board of Directors:
  • Xây dựng kế hoạch đạt doanh thu năm 2025 là 200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế không dưới 50 tỷ, nộp thuế ngân sách nhà nước 10 tỷ đồng;
  • Mở rộng thị trường thương mại;
  • Quan tâm xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản tại tp Long Xuyên;

V. Quản trị công ty/Corporate governance

  1. Hội đồng quản trị/Board of Directors

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of Directors:


STTHọ và TênChức danhSố cổ phảnTỷ lệ
1Nguyễn Thanh SơnChủ tịch00.00%


2Trần Minh TrọngThành viên00.00%
3Uông Thị HàThành viên00.00%

Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, mà cứ các thành viên Hội đồng quản trị phụ trách vấn đề nhân sự, tiền lương, thưởng Công ty.

b) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
1.02/2024/NQ-HĐQT15/02/2024Về việc chốt danh sách cổ đông tổ chức hợp ĐHĐCĐTN 2024
2.30.03/2024/NQ-HĐQT30/03/2024Về việc hợp ĐHĐCĐTN năm 2024
3.02.05/2024/NQ-ĐHCD02/05/2024Nghị quyết ĐHĐCD TN năm 2024
4.02.05/2024/NQ-HĐQT02/05/2024Bổ nhiệm Chủ Tịch HĐQT Nguyễn Thanh Sơn
5.23.10/2024/NQ-HĐQT23/10/2024Bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty
6.24.12/2024/NQ-HĐQT24/12/2024Chọn công ty kiểm toán UHY

c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors' independent members:

Tham gia đày đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị trong năm;

d) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:

Có kế hoạch tham gia trương trình năm sau.

  1. Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán /Board of Supervisors/Audit Committee

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of Supervisors/Audit Committee:


STTHọ và tênChức danhSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Phú MinhTrường ban00%
2Giang NamThành viên00%
3Lê Thanh GiẫuThành viên00%

Ban kiểm soát tổ chức hợp trong năm 2 lần, mục đích để bộ nhiệm và đánh giá công tác của ban kiểm soát trong năm.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/Audit Committee
  • Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát trong năm 2024 không nhận thù lao, Lương và các lợi ích khác của công ty;
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: không
  • Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the implementation of regulations on corporate governance:

Việc quản trị công ty cần có sự đoàn kết trong nội bộ, nhất quán và thống nhất cao. Về việc này công ty cần phát huy mạnh mẽ hơn nữa.

VI. Báo cáo tài chính/Financial statements

  1. Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions: Từ chối đưa ra ý kiến.
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements( Đính kèm văn bản)

Nơi nhận:

  • Như trên

An Giang,ngày 15/04/2025

  • Luru: VT

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CHU TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



NGUYỄN THANH SƠN

CÔNG TY CỔ PHẦN NTACO

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2024



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIỀN TỊ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 - 25

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Ban Điều hành Công ty Cô phần NTACO (gọi tất là "Công ty") đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ

Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản tri

Ông Nguyễn Thanh SơnChủ tịch
Ông Trần Minh TrọngThành viên
Ông Nguyễn Quốc CườngThành viên (Miễn nhiệm ngày 02/05/2024)
Bà Lê Thị Phương ThảoThành viên (Miễn nhiệm ngày 02/05/2024)
Bà Uông Thị HàThành viên (Bồ nhiệm ngày 02/05/2024)

Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Đức Huy

Phó Tổng Giám đốc

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Điều hành Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính này.

KIỆM TOÁN VIÊN

TRÁCH NHỊM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Báo cáo tài chính năm 2024 kèm theo được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

Ban Điều hành Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình Bày báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Điều hành được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Điều hành xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP)

Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

CÁC CAM KẾT KHÁC

Ban Điều hành cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, ban hành bởi Bộ Tài chính. Đồng thời, Công ty tuân thủ các quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Thay mặt và đại diện cho Ban Điều hành,




Nguyễn Thanh Sơn

Chủ tịch HĐQT

Ngày 31 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần NTACO

Chúng tôi đã tiên hành kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần NTACO (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 25 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Điều hành

Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.

Co sở của việc từ chối đưa ra ý kiến

Chúng tôi không được tham gia chứng kiến kiểm kê tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2024 cũng như tại thời điểm kiểm toán. Đồng thời, trong năm đơn vị không tiến hành trích khấu hao tài sản cố định. Chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế do đó Chúng tôi không đưa ý kiến về khoản mục tài sản cố định hữu hình và vô hình với giá trị còn lại lần lượt là 13,03 tỷ và 3,48 tỷ đồng.

Chúng tôi đã thực hiện gửi thư xác nhận công nợ phải thu, phải trả đến các đối tượng có liên quan. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, Chúng tôi chưa nhận được xác nhận số dư tại ngày 01/01/2024 của các khoản công nợ Phải thu ngắn hạn của khách hàng, Trả trước cho người bán ngắn hạn, Phải thu ngắn hạn khác, Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, Phải trả người bán ngắn hạn và Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn với số tiền lần lượt khoảng 7,7 tỷ VND; 0,53 tỷ VND; 4,4 tỷ VND; 1,33 tỷ VND; 7,9 tỷ VND và 321,17 tỷ VND và tại ngày 31/12/2024 của các khoản công nợ Phải thu ngắn hạn của khách hàng, Trả trước cho người bán ngắn hạn, Phải thu ngắn hạn khác, Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, Phải trả người bán ngắn hạn và Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn với số tiền lần lượt khoảng 7,7 tỷ VND; 0,47 tỷ VND; 4 tỷ VND; 1,33 tỷ VND; 7,8 tỷ VND và 321,17 tỷ VND. Theo đó, chúng tôi không thể xác định giá trị chính xác và đưa ra các điều chỉnh phù hợp cho các số dư công nợ nếu trên trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024.

Công ty chưa trích lập dự phòng đầy đủ các khoản công nợ phải thu khách hàng và trả trước cho người bán. Chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế nào khác nên chúng tôi không đưa ra tính chính xác của khoản dự phòng phải thu khó đòi được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu khác (nếu có) được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến (tiếp)

Công ty chưa trích khấu hao tài sản cố định hữu hình với giá trị 3,8 tỷ đồng. Chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế nào khác nên chúng tôi không đưa ra tính chính xác của khoản khấu hao tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng của chúng đến các chi tiêu khác (nếu có) được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

Công ty chưa trích trước các khoản lãi vay phải trả của các khoản vay ngân hàng. Chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế nào khác nên chúng tôi không đưa ra tính chính xác của khoản trích trước lãi vay được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu khác (nếu có) được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

Ngày 29/10/2019, Công ty nhận được kết quả bản án sơ thẩm liên quan đến vụ kiện cho khoản vay của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang. Theo bản án, Công ty có nghĩa vụ phải trả Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang số tiền góc 236.613.778.977 đồng và lãi trong hạn là 149.603.789.897 đồng, quá hạn là: 2.580.646.712 đồng.

Công ty đã bị Cục thuế tinh An Giang ra thông báo số 2853/TB-CT ngày 05/06/2019 về việc cưỡng chế hóa đơn không còn giá trị sử dụng do không chấp hành nộp tiền nợ thuế và tiền chậm nộp.

Bên cạnh đó, năm 2024, lỗ lũy kế 600.602.191.957 đồng làm vốn chủ sở hữu âm 480.602.211.957 đồng. Tại ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn với số tiền là 497.112.514.828 đồng. Bên cạnh đó, tại ngày 31/12/2024 các khoản công nợ Phải trả người bán ngắn hạn, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Phải trả ngắn hạn khác với giá trị lần lượt 7,7 tỷ; 6,3 tỷ và 4,1 tỷ đã quá hạn thanh toán nhưng chưa được Công ty thanh toán. Theo đó giả định hoạt động liên tục khi lập Báo cáo tài chính của Công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên, Báo cáo tài chính kèm theo Công ty vẫn đang lập theo giả định hoạt động liên tục.

Từ chối đưa ra ý kiến

Do tầm quan trọng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính định kèm.

CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY

ĐẠNG MINH ĐỨC

Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 4885-2025-112-1



Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025

LẠI TRƯỜNG DƯƠNG

Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 3392-2021-112-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024


Mẫu số B01-DN


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SĂN NGẨN HẠN1005.083.797.6855.600.220.526
Tiền và các khoản tương đương tiền110415.765.00723.931.719
Tiền11115.765.00723.931.719
Các khoản phải thu ngắn hạn1304.486.971.9604.995.228.089
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13157.709.449.2797.717.902.279
Trả trước cho người bán ngắn hạn1326469.399.343530.032.343
Phải thu ngắn hạn khác13674.043.653.9974.403.590.223
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi137(7.735.530.659)(7.656.296.756)
Tài sản ngắn hạn khác150581.060.718581.060.718
Thuế GTGT được khấu trừ152581.060.718581.060.718
TÀI SĂN DÀI HẠN20016.510.302.87116.510.302.871
Tài sản cố định22016.510.302.87116.510.302.871
Tài sản cố định hữu hình221813.026.882.87113.026.882.871
- Nguyên giá22297.638.079.58797.638.079.587
- Giá trị hao mòn lũy kế223(84.611.196.716)(84.611.196.716)
Tài sản cố định vô hình22793.483.420.0003.483.420.000
- Nguyên giá2283.483.420.0003.483.420.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229--
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác253101.335.000.0001.335.000.000
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(1.335.000.000)(1.335.000.000)
TỔNG TÀI SĂN27021.594.100.55622.110.523.397

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024


Mẫu số B01-DN


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
NỢ PHẢI TRẢ300502.196.312.513502.577.837.450
Nợ ngắn hạn310502.196.312.513502.577.837.450
Phải trả người bán ngắn hạn311117.788.701.8457.918.501.845
Người mua trả tiền trước ngắn hạn31267.227.93067.227.930
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313126.313.315.0606.313.315.060
Phải trả người lao động314743.268.001743.268.001
Chỉ phí phải trả ngắn hạn31514161.751.631.437161.751.631.437
Phải trả ngắn hạn khác319154.120.000.0004.371.724.937
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32013321.171.538.900321.171.538.900
Quỹ khen thưởng, phúc lợi322240.629.340240.629.340
VỐN CHỦ SỐ HỮU400(480.602.211.957)(480.467.314.053)
Vốn chủ sở hữu41016(480.602.211.957)(480.467.314.053)
Vốn góp của chủ sở hữu411119.999.980.000119.999.980.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a119.999.980.000119.999.980.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421(600.602.191.957)(600.467.294.053)
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a(600.467.294.053)(600.399.095.448)
- LNST chưa phân phối năm nay421b(134.897.904)(68.198.605)
TỔNG NGUỒN VỐN44021.594.100.55622.110.523.397



Phụ trách kế toán

Ngày 31 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Diệu Linh



Nguyễn Diệu Linh



Nguyễn Thanh Sơn

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B02-DN


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01--
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ10--
Giá vốn hàng bán11--
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20--
Doanh thu hoạt động tài chính21171.3395.795
Chỉ phí tài chính22--
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23--
Chỉ phí bán hàng25--
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2618134.899.24368.204.400
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(134.897.904)(68.198.605)
Thu nhập khác31--
Chỉ phí khác32--
Lợi nhuận khác40--
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50(134.897.904)(68.198.605)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành5119--
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60(134.897.904)(68.198.605)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu7020(11)(6)

Người lập biểu



Phụ trách kế toán

Nguyễn Diệu Linh



Nguyễn Diệu Linh

Ngày 31 tháng 03 năm 2025

Chủ tịch HDQT



Nguyễn Thanh Sơn

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B03-DN



Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế01(134.897.904)(68.198.605)
Điều chỉnh cho các khoản
Các khoản dự phòng0379.233.903-
(Lãi) hoạt động đầu tư05(1.339)(5.795)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trược thay đổi vốn lưu động08(55.665.340)(68.204.400)
Tăng, giảm các khoản phải thu09429.022.2264.445.068.659
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(381.524.937)(4.372.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(8.168.051)4.864.259
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia271.3395.795
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư301.3395.795
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong năm chính40--
Lưu chuyển tiền thuần trong năm tiền và tương đương tiền đầu năm tiền và tương đương tiền cuối năm50(8.166.712)4.870.054
Tiền và tương đương tiền đầu năm60423.931.71919.061.665
Tiền và tương đương tiền cuối năm70415.765.00723.931.719

Người lập biểu



Phụ trách kế toán

Nguyễn Diệu Linh



Ngày 31 tháng 03 năm 2025

Chú tích HDQT

Nguyễn Diệu Linh



Nguyễn Thanh Sơn

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VỐN

Công ty Cô phần NTACO ("Công ty") được thành lập trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu vốn từ Công ty TNHH Tuấn Anh - Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 5202000016 ngày 15 tháng 08 năm 2000 và Giấy phép kinh doanh thay đổi lần thứ 9 ngày 30 tháng 12 năm 2004.

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh An Giang cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 1600513044 ngày 11 tháng 04 năm 2007, thay đổi Đăng ký kinh doanh lần thứ 7 ngày 09 tháng 06 năm 2017.

Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thủ công nghiệp Mỹ Quý), Phường Mỹ Quý, Thành phố Long Xuyên, tinh An Giang.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là 119.999.980.000 VND.

1.2 LỄNH VỰC KINH DOANH

1.3 NGÀNH NGHĨ SĂN XUẤT KINH DOẠNH CHÍNH

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến các sản phẩm và phụ phẩm liên quan đến cá tra.

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến các sản phẩm và phụ phẩm liên quan đến cá tra

Chế biến thủy sản; chế biến và kinh doanh phụ phẩm bột, xương cá, mỡ cá; Nuôi cá; Mua bán cá và thủy sản; Sản xuất thức ăn chăn nuôi; Chế biến, mua bán nông sản; Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản; Xay xát và sản xuất bột thô; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê: Kinh doanh bất động sản (doanh nghiệp phải đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 06 tỷ đồng).

1.4 CHU KY SĂN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM CÓ ĂNH HƯỚNG ĐỀN BÁO CẢO TÀI CHÍNH

Trong năm 2024, Công ty tạm dừng hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu. Chỉ phát sinh chi phí thuế kiểm toán và phí chuyển tiền.

1.6 TUYÊN BÓ VÊ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh tương ứng là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.

2. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2 NĂM TÀI CHÍNH

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch.

2.3 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU

Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này.

3.1 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Riêng Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính chưa được Công ty áp dụng trong việc trình bày Báo cáo tài chính này.

3.2 ÚC TÍNH KÊ TOÁN

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

3.4 CÁC KHOẠN PHẢI THU

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào trình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ.

Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.5 HÀNG TÔN KHO

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá xuất của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau từng lần nhập. Giá xuất của nguyên vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, giá xuất của hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, giá xuất của hàng hóa miễn thuế được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh.

3.6 TÀI SĂN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Thời gian sử dụng (năm)


Loại tài sảnThời gian sử dư
- Nhà cửa, vật kiến trúc06 - 45
- Máy móc, thiết bị08 - 10
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn08 - 10
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 10

3.7 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng.

3.8 NỢ PHẢI TRẢ

Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

3.9 CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm chi phí lãi vay phải trả.

Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỷ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

3.10 VÓN CHỦ SỐ HỮU

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của chủ sở hữu.

Vốn khác của chủ sở hữu được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của kỳ này và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.

3.11 GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP

Doanh thu hoạt động tài chính

Lãi từ các khoản đầu tư dài hạn được ước tính và ghi nhận quyền nhận các khoản lãi từ các Công ty nhận đầu tư được xác lập.

Lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỳ của ngân hàng, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)

Có tức và lợi nhuận được chia

Cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi theo số lượng cổ phiếu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.

3.12 THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán là 20% tính trên thu nhập chịu thuế.

Thué khác

Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

3.13 BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các Công ty thuộc Tổng Công ty và các công ty con cùng Tổng Công ty.

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp Báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này.

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Tiền mặt5.744.9785.995.095
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn10.020.02917.936.624
Cộng15.765.00723.931.719

CONG TY CÔ PHẦN NTACO Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thú công nghiệp Mỹ Quý), P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
7.709.449.279(7.032.477.319)7.717.902.279(6.363.958.359)
4.182.076.555(4.182.076.555)4.182.076.555(4.182.076.555)
1.353.943.920(676.971.960)1.353.943.920-
2.173.428.804(2.173.428.804)2.181.881.804(2.181.881.804)
7.709.449.279(7.032.477.319)7.717.902.279(6.363.958.359)

Ngắn hạn

  • Công ty Cô phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia I.D.I
  • Trung tâm Đào tạo và Xúc tiến Thương mại Vasep
  • Các khoản khác


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
469.399.343(469.399.343)530.032.343(473.748.174)
177.969.960(177.969.960)177.969.960(177.969.960)
84.463.227(84.463.227)84.463.227(84.463.227)
206.966.156(206.966.156)267.599.156(211.314.987)
469.399.343(469.399.343)530.032.343(473.748.174)

CONG TY CO PHAN NTACO Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thú công nghiệp Mỹ Quý), P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang


THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)


Ngắn hạn
- Tạm ứng
- Phải thu khác
+ Ông Nguyễn Thanh Son
+ Các khoản khác


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
4.043.653.997(233.653.997)4.403.590.223(818.590.223)
233.653.997(233.653.997)233.653.997(233.653.997)
3.810.000.000-4.169.936.226(584.936.226)
3.810.000.000-3.585.000.000-
--584.936.226(584.936.226)
4.043.653.997(233.653.997)4.403.590.223(818.590.223)

CONG TY CÔ PHẦN NTACO Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thú công nghiệp Mỹ Quý), P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)


Nhà cửa vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị dụng cụ quản lýCộng
VNDVNDVNDVNDVND
33.895.946.02162.518.411.810579.163.636644.558.12097.638.079.587
33.895.946.02162.518.411.810579.163.636644.558.12097.638.079.587
(24.092.881.352)(59.294.593.608)(579.163.636)(644.558.120)(84.611.196.716)
(24.092.881.352)(59.294.593.608)(579.163.636)(644.558.120)(84.611.196.716)
9.803.064.6693.223.818.202--13.026.882.871
9.803.064.6693.223.818.202--13.026.882.871

Tài sản cố định vô hình của Công ty là Quyền sử dụng đất không thời hạn.

CONG TY CÓ PHẦN NTACO Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thú công nghiệp Mỹ Quý), P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)


31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VNDGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
- Đầu tư vào đơn vị khác1.335.000.000(1.335.000.000)()1.335.000.000(1.335.000.000)()
Công ty Có phần Âu Việt (*)1.335.000.000(1.335.000.000)()1.335.000.000(1.335.000.000)()
Cộng1.335.000.000(1.335.000.000)()1.335.000.000(1.335.000.000)()
() Theo qui định tại Thông tư số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014, giá trị hợp lý của các khoản đầu tư cần phải được trình bày. Tuy nhiên, Công ty chỉ đánh giá được những khoản đầu tư đối với Công ty niêm yết tại thời điểm 31/12/2024. Đối với các Công ty chưa thực hiện niêm yết, Công ty chưa xác định được định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tại chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Ngắn hạn

  • Công ty Cổ phần Âu Việt
  • Công ty Cổ phần Thủy sản Gentraco
  • Công ty TNHH Xây dựng Phúc Thiện
  • Các khoản phải trả người bán khác


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
7.788.701.8457.788.701.8457.918.501.8457.918.501.845
6.000.000.0006.000.000.0006.000.000.0006.000.000.000
873.459.321873.459.321873.459.321873.459.321
112.320.000112.320.000112.320.000112.320.000
802.922.524802.922.524932.722.524932.722.524
7.788.701.8457.788.701.8457.918.501.8457.918.501.845

CONG TY CÓ PHẦN NTACO Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thú công nghiệp Mỹ Quý), P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giang


THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)12. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VND31/12/2024
VNDVND
13. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNHNội dung1.244.535.5206.600.0003.160.695.3201.901.484.2206.313.315.060--1.244.535.5206.600.0003.160.695.3201.901.484.2206.313.315.060
31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợ ()TăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ ()
Vay ngắn hạn321.171.538.900---321.171.538.900-
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN An Giang (i)236.613.778.977---236.613.778.977-
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - CN An Giang (ii)25.126.740.856---25.126.740.856-
Ngân hàng TMCP Phát triển Việt Nam - CN An Giang (iii)53.317.842.389---53.317.842.389-
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN An Giang (iv)3.512.715.551---3.512.715.551-
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - CN An Giang (v)1.600.461.127---1.600.461.127-
Vay cá nhân ông Dương Thái Nguyên (vi)1.000.000.000---1.000.000.000-
Cộng321.171.538.900---321.171.538.900-
() Các khoản vay này đã quá hạn từ lâu và Công ty chưa có khả năng thanh toán cho các khoản vay này

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)

13. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (Tiếp)

(i) Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang theo Hợp đồng hạn mức số 201/2010/NHNT.AG ngày 15/6/2010 và các Hợp đồng cho vay từng lần (định kèm hợp đồng 201/2010/NHNT.AG). Với mục đích cho vay bộ sung vốn lưu động. Lãi suất vay theo từng khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất, nhà máy, văn phòng làm việc, máy móc thiết bị.

(ii) Vay Ngân hàng NN&PTNT tinh An Giang theo Hợp đồng tín dụng số 47/2013/HDTD ngày 22/5/2013. Hạn mức cho vay là 50 tỷ đồng, thời gian vay tính theo từng giấy nhận nợ và tối đa là 6 tháng. Mục đích vay bổ sung vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, chế biến. Lãi suất theo từng giấy nhận nợ. Hình thức bảo đảm tiền vay là Quyền sở hữu công trình xây dựng, hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo hợp đồng thế chấp tài sản số 47B/HDTC ngày 22/5/2013.

(iii) Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh An Giang theo các Hợp đồng tín dụng số 48/2014/HĐTDXH-NHPT-DT.AG ngày 19/5/2014. Mục đích vay đế thực hiện phương án kinh doanh mặt hàng xuất khẩu cá tra. Lãi suất vay theo từng Khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo là tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba và các tài sản hình thành từ vốn vay.

(iv) Vay Ngân hàng TMCP Đại Chúng - CN An Giang theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 068/2010/HĐTD-DN.LX ngày 20/05/2010 và các hợp đồng sửa đổi cấp hạn mức tín dụng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động. Lãi suất theo từng lần nhận nợ. Hình thức bảo đảm tiền vay là hàng hóa tồn kho cá thành phẩm.

(v) Vay theo Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh An Giang theo Hợp đồng tín dụng nguyên tắc số 0015/HDDNT2-VIB621/11 ngày 16/03/2011 và các Phụ lục hợp đồng. Hạn mức 9 tỷ đồng, thời hạn vay 12 tháng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh cá tra, basa fillet xuất khẩu. Lãi suất vay theo từng thời điểm nhận nợ. Hình thức bảo đảm là hàng tồn kho, dây chuyển sản xuất từ cá phế phẩm.

(vi) Đây là các khoản vay từ các cá nhân phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn vay là dưới 12 tháng. Lãi suất từ 1% đến 1,2%/tháng.

Ngày 29/10/2019 Tòa án nhân dân Thành phố Long Xuyên cũng tuyên bản án sơ thẩm số 08/2019/KDTM-ST về việc bước Công ty Cổ phần NTACO có nghĩa vụ phải trả Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam số tiền gốc 236.613.778.977 đồng; lãi trong hạn là 149.603.789.897 đồng và lãi quá hạn là: 2.580.646.712 đồng.

14. CHI PHÍ PHÀI TRẢ

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn161.751.631.437161.751.631.437
- Lãi vay phải trả161.751.631.437161.751.631.437
Cộng161.751.631.437161.751.631.437

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

15. PHÁI TRẢ KHÁC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn4.120.000.0004.371.724.937
- Kinh phí công đoàn-26.594.000
- Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật4.120.000.0004.120.000.000
- Ông Trần Minh Trọng-205.130.937
- Phải trả khác-20.000.000
Cộng4.120.000.0004.371.724.937

Phải trả khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 22.1

16. VÓN CHỦ SỐ HỮU

16.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU

Khoản mụcVốn góp của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng
VNDVNDVND
01/01/2023119.999.980.000(600.399.095.448)(480.399.115.448)
- Lỗ trong năm trước-(68.198.605)(68.198.605)
31/12/2023119.999.980.000(600.467.294.053)(480.467.314.053)
01/01/2024119.999.980.000(600.467.294.053)(480.467.314.053)
- Lỗ trong năm nay-(134.897.904)(134.897.904)
31/12/2024119.999.980.000(600.602.191.957)(480.602.211.957)


31/12/202401/01/2024
CPCP
Số lượng cỗ phiếu đăng ký phát hành11.999.99811.999.998
Số lượng cỗ phiếu đã bán ra công chúng11.999.99811.999.998
+ Cổ phiếu phổ thông11.999.99811.999.998
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cỗ phiếu được mua lại--
+ Cổ phiếu phổ thông--
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cỗ phiếu đang lưu hành11.999.99811.999.998
+ Cổ phiếu phổ thông11.999.99811.999.998
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu)10.00010.000

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)

17. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay1.3395.795
Cộng1.3395.795

18. CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chi phí dự phòng79.233.903-
- Chi phí dịch vụ mua ngoài55.665.34068.204.400
Cộng134.899.24368.204.400

19. CHI PHÍ THUẾ THU NHẢP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(134.897.904)(68.198.605)
Các khoản chi phí không được khấu trừ--
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm(134.897.904)(68.198.605)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành20%20%
Thuế TNDN phải trả ước tính--
Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành--

20. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi(134.897.904)(68.198.605)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng
Sở hữu cổ phiếu phổ thông(134.897.904)(68.198.605)
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu
đang lưu hành trong kỳ (CP)11.999.99811.999.998
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP)(11)(6)


CÔNG TY CỔ PHẦN NTACOBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 99 Hùng Vương (Cụm tiểu thụ công nghiệp Mỹ Quý),Cho năm tài chính kết thúc
P. Mỹ Quý, TP. Long Xuyên, Tinh An Giangngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)

21. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác. Trong năm Công ty không cung cấp bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào. Do đó, Công ty không tiến hành lập Báo cáo Bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và nhận thấy thông tin bộ phận là không trọng yếu cho người sử dụng Báo cáo tài chính.

22. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

22.1 THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty có Giao dịch với các Bên liên quan bao gồm:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt NhậtÔng Nguyễn Thanh Sơn là đồng Chủ tịch HDQT
Ông Nguyễn Thanh SơnChủ tịch HDQT
Ông Trần Minh TrọngThành viên HDQT
Giao dịch với bên liên quan ()
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Cho mượn tiền4.120.000.0003.770.000.000
Ông Nguyễn Thanh Sơn4.120.000.0003.770.000.000
Thu tiền cho mượn4.100.130.9374.657.000.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật-4.120.000.000
Ông Nguyễn Thanh Sơn3.895.000.000537.000.000
Ông Trần Minh Trọng205.130.937-
Số dư với các bên liên quan ()
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khác
Ông Nguyễn Thanh Sơn3.810.000.0003.585.000.000
Phải trả khác
Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật4.120.000.0004.120.000.000
Ông Trần Minh Trọng-205.130.937

() Trong năm Công ty phát sinh giao dịch chi cho ông Nguyễn Thanh Sơn – Chủ tịch hội đồng Quản trị mượn tiền số tiền 4.120.000.000 đồng. Số dư tại ngày 31/12/2024 của ông Nguyễn Thanh Sơn là 3.810.000.000 đồng. Tuy nhiên các giao dịch này chưa được Hội đồng cổ đồng và Hội đồng Quản trị thông qua.



THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)

22.2 KHẢNĂNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC

Năm 2024, Công ty lỗ 134.897.904 đồng, lỗ lũy kế 600.602.191.957 đồng làm vốn chủ sở hữu giữâm 480.602.211.957 đồng. Tại ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn với số tiền là 497.112.514.828 đồng

Ngày 29/10/2019, Công ty nhận được kết quả bản án sơ thẩm liên quan đến vụ kiện cho khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang. Theo bản án, Công ty có nghĩa vụ phải trả Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam số tiền gốc 236.613.778.977 đồng và lãi đến hạn, quá hạn là: 152.184.436.609 đồng. Ngoài ra công ty còn có các khoản nợ gốc vay Ngân hàng khác đã đến hạn nhưng chưa có khả năng chi trả.

Bên cạnh đó, tại ngày 31/12/2024 các khoản công nợ Phải trả người bán ngắn hạn, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Phải trả ngắn hạn khác với giá trị lần lượt 7,7 tỷ; 6,3 tỷ và 4,1 tỷ đã quá hạn thanh toán nhưng chưa được Công ty thanh toán.

Trong năm 2024, Công ty tạm dùng các hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phát sinh chi phí kiểm toán và phí chuyển tiền.

Các yếu tố trên dẫn tới sự nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty trong tương lai. Tuy nhiên, Ban Điều hành đã và đang xúc tiến kế hoạch kinh doanh mới, tìm kiếm khách hàng và thị trường mới. Bên cạnh đó, Công ty sẽ tái khởi động lại hoạt động gia công xuất khẩu cá philê và duy trì việc cho thuê nhà xưởng, kho động lạnh nhàn rỗi để tạo nguồn thu thanh toán các nghĩa vụ đến hạn. Công ty đã xây dựng phương án tái cấu trúc lại hoạt động và thương thảo với các ngân hàng để tái cơ cấu lại các khoản nợ vay để có thể đảm bảo cho hoạt động của Công ty trong tương lai. Theo đó, Báo cáo tài chính kèm theo được lập trên giá định Công ty tiếp tục hoạt động liên tục.

22.3 SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

Người lập biểu



Nguyễn Diệu Linh



Phụ trách kế toán

Ngày 31 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Diệu Linh

60051304 CH



Nguyễn Thanh Son