Báo cáo thường niên 2024/BAF
ticker: BAF document_type: bctn year: 2024 page_count: 268 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sô/Ref.: ..33. /2025/CBTT-BAF
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11. tháng 04 năm 2025
HCMC, April 11.
CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To:
- Ủy ban Chứng Khoán Nhà Nước
State Securities Commission of Vietnam
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh Stock Exchange
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Ha Noi Stock Exchange
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM
Name of organization: BAF VIETNAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán: BAF
Ticker symbol: BAF
Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Address: 9th Floor, Vista Tower, 628C Vo Nguyen Giap St., An Phu Ward, Thu Duc City, HCMC
Tel.: 0766 074 787
Điện thoại liên hệ: 0766 074 787
Công bổ Báo cáo thường niên năm 2024 (Chi tiết xem trong file gửi kèm).
- E-mail: Congbothongtin@baf.vn
Contents of disclosure
- Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 17.04/2025 tại đường dẫn: http://baf.vn.
This information was published on the company's website on April.17.., 2025 at http://baf.vn
- Nội dung công bố:
Disclosure of the Company's 2024 Annual Report (for more details, please refer to the attachment).
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We certify that the information presented is true and correct, and we accept full legal responsibility for its validity.
Tài liệu đỉnh kèm/Attachment:
Báo cáo thường niên năm 2024.
2024 Annual Report.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Sign, write full name & title, and stamp)
Bùi Hương Giang
NẦNG TẦM CHẤT LƯỢNG CUỐC SỐNG
CHUYẾN ĐỔI SỐ PHÁT TRIỂN Xanh- Bền vững
2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CHỦ ĐỀ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
Năm 2024 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hành trình phát triển của BAF, được xem là bước tiền đề chuyển giao cho giai đoạn “Chuyển đổi số - Phát triển xanh - Bền vững”. Đây không chỉ là ba trụ cột giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ của BAF trong việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội và bảo vệ môi trường thông qua các cải tiến công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi. Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu Việt Nam vào năm 2030, BAF tập trung triển khai các tiêu chuẩn thực hành tốt nhất trong ngành chăn nuôi, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm được quốc tế công nhận cho toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, trang trại đến các hoạt động sản xuất và cung cấp thực phẩm sạch. Bên cạnh những nỗ lực tăng trưởng sản xuất - kinh doanh, công ty cũng tích cực cải tiến công nghệ để hướng đến phát triển xanh, thân thiện với môi trường và chăn nuôi bền vững.
Chuyển đổi số là chiến lược tiên phong giúp BAF thích ứng linh hoạt với thị trường, tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ. Đầu năm 2024, BAF đã hợp tác với Công ty Cổ phần Công nghệ Citek để triển khai dự án chuyển đổi số toàn diện trên nền tầng SAP S/4HANA Cloud - một bước tiến lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Đến tháng 9/2024, BAF cũng ký kết hợp tác chiến lược với Muyuan - Tập đoàn Chăn nuôi -Thực phẩm lớn nhất Trung Quốc nhằm chuyển giao công nghệ chăn nuôi thông minh, công nghệ cao giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo an toàn sinh học và môi trường theo những tiêu chuẩn toàn cầu.
Phát triển xanh bền vững là định hướng dài hạn của BAF về chiến lược phát triển mô hình chăn nuôi hướng đến sử dụng hiệu quả tài nguyên và đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội lâu dài. Chiến lược này được BAF triển khai cụ thể thông qua các hoạt động cụ thể như: chú trọng và nâng cao các chương trình sức khỏe, phúc lợi động vật tại các cơ sở chăn nuôi; giảm tác động đến môi trường bằng các biện pháp quản lý - xử lý chất thải chăn nuôi, tái sử dụng nguồn nước thải và phân bón hiệu quả, nghiên cứu và sản xuất công thức cám chay sử dụng 100% nguyên liệu từ thực vật từ các nhà cung cấp có cam kết bền vững về môi trường; tích cực trong các hoạt động xã hội và cộng đồng, tạo việc làm, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương...
Thông qua Báo cáo thường niên 2024, BAF muốn chia sẻ với quý cổ đông, đối tác và cộng đồng về những nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc chuyển đổi công ty thành một tổ chức hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
MỤC LỤC
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐỀ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 02 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 06 DẤU ĂN TĂNG TRƯỜNG GIÁI ĐOẠN 2020 -2024 08 THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 14 THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC 16
Phần
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin công ty Trách nhiệm cao cả Quá trình hình thành và phát triển Các sự kiện và thành tích nổi bật năm 2024 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh Hệ sinh thái BAF
Phần
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu tổ chức 50 Mô hình quản trị 56 Ban lãnh đạo
Phần
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
Báo cáo tình hình hoạt động năm 2024 76 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 80 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024 84 Kế hoạch kinh doanh 2025 102 Giải trình của Ban Tổng Giám đốc 106 với ý kiến kiểm toán
Phần
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Gắn kết với các Bên Hữu Quan 170 Quản trị hướng đến phát triển bền vững 174 Môi trường 180 Xã hội
Phần
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty Chỉến lược phát triển trung và dài hạn Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
Phần
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Báo cáo của Hội đồng Quản trị Báo cáo đánh giá của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập Báo cáo của Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Quản trị rủi ro Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Phần
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 201 Báo cáo kiểm toán độc lập 202 Bảng cân đối kế toán 204 Báo cáo kết quả kinh doanh 208 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 210 Thuyết minh Báo cáo tài chính
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ DHDCĐ Đại hội đồng cổ đông HDQT Hội đồng quản trị BTGD Ban Tổng Giám đốc BKS Ban Kiểm Soát TACN Thức ăn chăn nuôi CTCP Công ty Cổ phần TV HDQT Thành viên Hội đồng quản trị TNHH Trách nhiệm Hữu hạn CBTT Công bố thông tin BCTC Báo cáo tài chính BAF Công ty cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế CBQL Cán bộ quản lý CBNV Cán bộ nhân viên HDQT Hội đồng quản trị HOSE Sở Giao dịch Chứng Khoản TP.HCM KCN Khu công nghiệp IPO Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng IR Quan hệ Nhà đầu tư (Investor Relations) ESG Môi trường - Xã hội - Quản trị doanh nghiệp (Environment - Social Governance) IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC PS Các tiêu chuẩn thực hiện của tổ chức IFC GHG Tổng phát thải khí nhà kính EHS Chính sách Môi trường, Sức khỏe và An toàn E&S Môi trường và Xã hội KSNB Kiểm soát nội bộ BCTN Báo cáo thường niên
DẤU ẤN TĂNG TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 -2024
BAF - Nội lực tăng trưởng vượt trội
“Chuỗi giá trị toàn diện đưa ra thị trường sản phẩm hàng đầu; Chiến lược dẫn đầu xu hướng; Hệ thống quản trị tiên tiến áp dụng công nghệ cao; Hệ thống tiêu chuẩn an toàn đạt chuẩn quốc tế; Đội ngũ cán bộ nhân viên xuất sắc”
ΔF® NỘI LỰC TẶNG TRƯỜNG VƯỜT TRỘI
DẤU ẤN TẶNG TRƯỜNG GIÁI ĐOẠN 2020 -2024 02 PHÁT TRIỂN THẦN TỐC
Quy mô tài sản
7.449
tỷ đồng (14,01% YoY)
Vốn chủ sở hữu
2.931
Tài sản dài hạn
4.368
tỷ đồng, chiếm 58,64% tổng tài sản, tỉ lệ
Lợi nhuận gộp
716
tỷ đồng
cao nhất kể từ khi niêm yet
Biên Lợi nhuận gộp
12,70%
cao kỷ lục
BAF luôn gây bất ngờ với tốc độ tăng trưởng bằng vững của mình, song song với quy mô và hiệu quả hoạt động, BAF xứng đáng với vị thế Công ty chăn nuôi hàng đầu Việt Nam. Cổ đông và nhà đầu tư BAF luôn tin tưởng và hài lòng với thành quả to lớn mà Công ty đạt được, tiếp tục đồng hành cùng Công ty về phía trước hướng đến mục tiêu vào năm 2030.
Số lượng trang trại liên tục tăng lên
DẤU ẤN TĂNG TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2020 -2024
CHUYỄN ĐỔI SỐ PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vũng
BAF tự hào trở thành đối tác chiến lược đều tiên bên ngoài Trung Quốc của Muyuan Foods - đơn vị chủ chốt thuộc Tập đoàn Muyuan, tập đoàn thực phẩm hàng đầu Trung Quốc và là chủ sở hữu tổ hợp công nghiệp thị lớn nhất thế giới. Với cam kết không ngừng đổi mới, Muyuan luôn đặt công nghệ cao làm tiêu chí cốt lõi trong chiến lược phát triển. Việc hợp tác với Muyuan khẳng định vị thế và năng lực của BAF trong ngành chăn nuôi, đồng thời mở ra cơ hội tiếp cận những công nghệ tiên tiến nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất và quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế.
Bên cạnh đó, BAF Việt Nam đã chính thức ký kết hợp tác với Công ty Cổ phần Công nghệ Citek, khởi động dự án Chuyển đổi số Quản trị Tổng thể Doanh nghiệp trên nền tăng SAP S/4HANA Cloud - công nghệ điện tử đoàn thần thất hiện nay. Citek là đơn vị tự vấn và triển khai các giải pháp chuyển đổi số toàn diện, giúp BAF số hóa dữ liệu, tối ưu quy trình quản lý và ứng dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất. Dự án này không chỉ giúp BAF chuẩn hóa mô hình vận hành theo đặc thù ngành mà còn tận dụng kinh nghiệm quản trị từ các doanh nghiệp hàng đầu thế giới, tạo nên tăng vững chắc để dẫn đầu xu hướng chuyển đổi số trong ngành chăn nuôi.
Hợp tác chiến lược cùng Muyuan Foods và Citek đánh dấu bước tiến lớn của BAF trong việc hiện đại hóa chuỗi sản xuất, tối ưu vận hành và vươn tầm quốc tế, hướng tối mục tiêu trở thành tập đoàn chăn nuôi hàng đầu Việt Nam.
KY KẾT HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM & MUYUAN FOODS
战略合作签约
BAF越南农业股份公司与牧原食品股份有限公司
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trường Sỹ Bá
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
CTCP Nông nghiệp BAF Việt Nam
Với khát vọng vươn xa, BAF đặt mục tiêu đến năm 2030 phát triển tổng đàn nái lên hơn 450.000 con, cung cấp 10.000.000 heo thương phẩm mỗi năm. Trở thành doanh nghiệp top đầu cả nước trong lĩnh vực chăn nuôi heo tại Việt Nam.
Kính gửi Quý Cổ đông, Đối tác và Toàn thể Nhân viên BAF,
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy biến động với nhiều yếu tố bất ngờ, tiềm ẩn rủi ro và thách thức khó lường. Trước tình hình đó, BAF đã chủ động đánh giá toàn diện cả cơ hội lẫn thách thức, từ đó điều chỉnh chiến lược một cách linh hoạt để thích ứng và duy trì sự phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh nhiều biến động. Ngoài ra, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đối diện với tốc độ tăng trưởng chậm lại, đặc biệt tại các nền kinh tế lớn. Mặc dù lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt, nhưng vẫn là một thách thức đáng kể, trong khi lãi suất duy trì ở mức cao, tạo áp lực lên thị trường tài chính và hoạt động kinh doanh.
Bối cảnh địa chính trị toàn cầu leo thang với những căng thẳng chưa có hồi kết. Xung đột Nga - Ukraine kéo dài, trong khi tình hình chặng thẳng tại Dải Gaza không chỉ gây ra hậu quả nhân đạo nghiêm trọng mà còn làm gián đoạn các tuyến đường thương mại quan trọng, dẫn đến biến động mạnh trong giá cả hàng hóa. Đáng chú ý, giá vàng đạt mức cao kỷ lực trong năm 2024, phần ảnh tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư trước bất ổn toàn cầu.
Bên cạnh đó, kết quả từ cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ được dự báo sẽ mở ra một giai đoạn mối với căng thẳng thương mại gia tăng, tác động đáng kể đến dòng chảy thương mại và đầu tư quốc tế.
Ngoài các yếu tố chính trị có tác động đến nền kinh tế chung của thế giới, trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ cao tiếp tục bùng nổ, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu. Việc AI được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và kinh doanh đang định hình lại thị trường lao động và phương thức vận hành doanh nghiệp.
Trước những biến động và thay đổi đó, BAF tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực chăn nuôi:
Trong lĩnh vực chuyển đổi số: BAF tăng cường ứng dụng công nghệ vào quản trị và vận hành, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu suất làm việc và tiết kiệm tài nguyên. Việc triển khai hệ thống quản lý doanh nghiệp trên nền tầng SAP S/4HANA Cloud kết hợp với trí tuệ nhân tạo trong chăn nuôi không chỉ giúp kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn sinh học, mà còn giảm lăng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Vận hành theo tiêu chuẩn Quốc tế: Công ty đã tích cực triển khai nhiều giải pháp, sáng kiến cùng các quy chuẩn chất lượng quốc tế như hệ thống SAP trong quản lý nội bộ, tiêu chuẩn GLOBAL-G.A.P. và FSSC dành cho nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P IFA dành cho hệ thống trang trại, và tiêu chuẩn VILAS 943 để đảm bảo chất lượng thực phẩm.
Tài nguyên nguồn lực luôn được quan tâm hàng đầu: Không chỉ mạnh dạn rót vốn vào tài sản hữu hình, BAF còn ưu tiên phát triển nguồn lực vô hình, đặc biệt là đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, giàu tính thần đồng đội, nhiệt huyết và sáng tạo. Công ty đã áp dụng chính sách phúc lợi hấp dẫn, xây dựng môi trường làm việc đầy tính nhân văn, cùng với việc dành ngân sách hợp lý cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhằm khai thác tối đa năng lực của người lao động.
Tích cực tuân thủ các tiêu chuẩn phát triển bền vững ESG: Thực hiện quy trình sản xuất nông nghiệp xanh theo tư vấn của Tổ chức Tài chính Quốc tế nhằm sử dụng và tái sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, tạo nên những sản phẩm sạch - an lành từ nguồn - an toàn cho sức khỏe. Cam kết sẽ không ngừng nổ lực và chung tay xây dựng ngành nông nghiệp Việt Nam Xanh - Sạch - Bền vững trong tương lai.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trường Sỹ Bá
THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính gửi Quý Cổ đông, Đối tác và Toàn thể Nhân viên BAF,
Năm 2024 là một hành trình đầy ý nghĩa đối với BAF, khi chúng ta đối mặt và vượt qua thách thức, tập dụng cơ hội và đạt được những thành tựu đáng tự hào. Từng mảnh ghép của sự nỗ lực và đổi mối đã giúp BAF vươn lên mạnh mẽ, cũng có vị thế vững chắc trên thị trường. Với kết quả kinh doanh ăn tượng, tổng doanh thu đạt 5.641 tỷ đồng, cung ứng ra thị trường 557.000 heo thương phẩm, trong đó Heo Ăn Chay BAF Meat tiếp tục khẳng định vị thế với chất lượng tươi sạch, thơm ngon, giá cả hợp lý và mạng lưới phân phối phủ rộng khắp ba miền Bắc - Trung - Nam.
Bên cạnh đó, BAF đã thực hiện bước đi chiến lược khi tăng vốn điều lệ từ 1.435 tỷ đồng lên 2.390 tỷ đồng, giúp đảm bảo tăng trưởng bền vững và giảm thiểu áp lực tài chính. Thay vì vay nợ từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, công ty đã tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu mới và tái đầu tư lợi nhuận tích lũy. Nhờ đó, khả năng sản xuất được mở rộng, đồng thời vị thế cạnh tranh trên thị trường tiếp tục được củng cố. Việc sử dụng vốn chủ sở hữu không chỉ giúp giảm gánh nặng lãi vay mà còn tạo nền tăng tài chính vững chắc cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo.
Năm 2024 cũng đánh dấu bước tiến quan trọng của BAF trong mở rộng hợp tác quốc tế khi chính thức trở thành đối tác chiến lược đầu tiên bên ngoài Trung Quốc của Muyuan Foods - đơn vị hạt nhân của Tập đoàn Muyuan, một trong những tập đoàn thực phẩm hàng đầu Trung Quốc và sở hữu tổ hợp công nghiệp thịt lớn nhất thế giới. Muyuan luôn định vị công nghệ cao và bảo vệ môi trường là tiêu chí cốt lõi. Do đó, sự hợp tác này không chỉ mở ra cơ hội chuyển giao công nghệ tiên tiến mà còn khẳng định uy tín và năng lực của BAF trên thị trường quốc tế.
“ Hiệu suất ấn tượng - Định hình tương lai bền vững”
BAF không ngừng mở rộng và nâng cấp hệ thống trang trại công nghệ cao theo mô hình chăn nuôi khép kín 3F (FEED - FARM - FOOD), cụ thể:
Số lượng đàn heo tăng mạnh từ 320.000 con lên 659.000 con, cung cấp 577.000 heo thương phẩm ra thị trường trong năm 2024, với mục tiêu 10 triệu heo thương phẩm vào năm 2030.
Hoạt động M&A được đẩy mạnh, giúp mở rộng quy mô quản lý trang trại từ 27 trang trại (2023) lên 34 trang trại (2024), và con số này sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tối.
Sự hợp tác với Muyuan Foods đóng vai trò quan trọng, góp phần đưa BAF tiến gần hơn đến mức tiêu trở thành doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu Việt Nam.
Quy mô tổng tài sản của BAF đạt 7.449 tỷ đồng, tăng 14,01% so với năm 2023. Trong đó, tài sản dài hạn chiếm 58,64% tổng cơ cấu tài sản, phần ảnh định hướng đầu tư chiến lược vào cơ sở hạ tầng và công nghệ:
Giá trị tài sản cố định tiếp tục tăng mạnh, đạt 2.394 tỷ đồng (tăng 777 tỷ đồng so với năm trước).
- Công ty tập trung đấu tư vào hệ thống trang trại hiện đại, chuồng trại tự động hóa, ứng dụng công nghệ xanh, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Việc duy trì cơ cấu tài sản ổn định giúp BAF dễ dàng huy động vốn, tái đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
"Bước tiến xanh cho nông nghiệp bền vững"
Mảng chăn nuôi tiếp tục là động lực tăng trưởng mạnh mẽ của BAF, với biên lợi nhuận gộp vượt trội đạt 20,52%, phản ánh sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu doanh thu. Doanh thu từ chăn nuôi chiếm 59% doanh thu năm 2024, tăng đáng kể so với 23,25% năm 2023, góp phần thúc đẩy lợi nhuận gộp tăng trưởng mạnh mẽ. Việc dịch chuyển sang mảng kinh doanh có biên lợi nhuận cao không chỉ thể hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả, mà còn cho thấy khả năng tận dụng cơ hội thị trường của Công ty. Đây là tín hiệu tích cực, cho thấy BAF đang tái cấu trúc danh mục kinh doanh, dần chuyển đổi từ các phân khúc có biên lợi nhuận thấp sang những mảng tiềm năng hơn, tạo nên tăng vững chắc cho tăng trưởng lợi nhuận bền vững và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Bên cạnh đó, sự chuyển dịch này còn khẳng định tầm nhìn chiến lược dài hạn của BAF, thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt với xu hướng tiêu dùng, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững của ngành chăn nuôi hiện đại.
Hướng đến mục tiêu phát triển chăn nuôi bền vững theo chiến lược quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045, được phê duyệt theo Quyết định 1520/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, BAF đã triển khai hàng loạt giải pháp để hiện đại hóa ngành chăn nuôi. Một trong những bước đi quan trọng là hợp tác với Citek, khởi động dự án Chuyển đổi số Quản trị Tổng thể Doanh nghiệp trên nền tầng SAP S/4HANA Cloud. Đây là dự án chuyển đổi số có quy mô lớn trong lĩnh vực Nông nghiệp và Chăn nuôi tại Việt Nam, giúp BAF tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu suất sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.
BAF NẦNG TẦM CHẤT LƯỢNG CUỐC SỐNG
Il
Trên hành trình “Chuyển đổi số - Phát triển xanh - Bền vững”, chúng tôi cam kết không ngừng đổi mới, sáng tạo và nâng cao năng lực để vươn lên mạnh mẽ, khẳng định vị thế và kiến tạo những giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan. Đồng thời, chúng tôi mong muốn góp phần tích cực vào sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà.
THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC (tt)
"Vì một tương lai xanh- bền vững"
Thay mặt Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên BAF, tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các đồng nghiệp đã không ngừng nỗ lực, đoàn kết và cống hiến hết mình vì sự phát triển chung của công ty. Chính sự tập tầm, nhiệt huyết và tính thần làm việc chuyên nghiệp của các bạn đã tạo nên nền tăng vững chắc, giúp BAF phát triển bền vững và đạt được những thành tựu đáng tự hào.
Trên hành trình “Chuyển đổi số - Phát triển xanh - Bền vững”, chúng tôi cam kết không ngừng đổi mới, sáng tạo và nâng cao năng lực để vươn lên mạnh mẽ, khẳng định vị thế và kiến tạo những giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan. Đồng thời, chúng tôi mong muốn góp phần tích cực vào sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà.
Với sự mệnh “Nâng cao chất lượng cuộc sống” làm kim chỉ nam, chúng tôi tin tưởng rằng BAF sẽ tiếp tục chính phục những thành công mới, vượt qua mọi thách thức và hướng tới những mục tiêu cao hơn trong tương lai, xứng đáng với sự tin tưởng của khách hàng và đối tác.
Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng,
Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam
Bùi Hương Giang
CHUYỄN ĐỔI SỐ
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin công ty
Trách nhiệm cao cả
Quá trình hình thành và phát triển
Các sự kiện và thành tích nổi bật năm 2024
Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
Hệ sinh thái BAF
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG
THÔNG TIN CÔNG TY
Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : BAF VIETNAM ARGICULTURE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : BAF.,SJC
Địa chỉ: Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0107795944 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp: lần đầu ngày 07/04/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 07/08/2024 tại Sở kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 2.390.216.420.000 đồng
Vốn điều lệ (VNĐ)
2.390.216.420.000
Điện thoại : 0766 07 47 87
Email : info@BAF.vn
Mã cổ phiếu : BAF
Mã ISIN : VN000000BAF1
Website : www.BAF.vn
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG
TRÁCH NHIỆM CAO CẢ
Tầm nhìn
BAF trở thành Tập đoàn thực phẩm
hàng đầu Việt Nam
2040
CHIẾN LƯỢC 2030
"Chiến lược đến năm 2030 tổng đàn nài của chúng ta đạt hơn 450.000 con và 10.000.000 heo thương phẩm. Trong đó, 6.000.000 heo tử chuỗi khép kín của BAF, 4.000.000 heo liên kết với người nông dân. Tầm nhìn 2040, BAF trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam."- Ông Trường Sỹ Bá - Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam.
Khát vọng trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam, tiên phong vận hành khép kín chuỗi 3F (Feed - Farm - Food), ứng dụng công nghệ tiên tiến và trở thành thương hiệu sạch ngon hàng đầu cả nước.
Sau năm 2030, BAF định vị là công ty thực phẩm, cung cấp cho thị trường các sản phẩm ready-to-eat (nấu sẵn), hoặc ready-to-cook (ướp sẵn)
Sứ mệnh
Nâng tầm chất lượng cuộc sống
Kiến tạo con đường hạnh phúc bằng việc cung cấp thực phẩm sạch, tươi ngon từ quy trình sản xuất khép kín, hợp tác với nông dân liên kết chăn nuôi, tiên phong phát triển nông nghiệp xanh - bền vững.
Giá trị cốt lõi
"Tâm - Trí - Tốc"
Tâm: Cống hiến hết mình, từ tâm trong sáng.
Trí: ứng dụng tri thức, nâng tầm giá trị.
Tốc: đón đầu cơ hội, thực thi thần tốc.
▶ Triết lý kinh doanh
“Thành công bằng sự tử tế và phụng
sự xã hội.”
BAF nhận thức rằng có 5 yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, phát triển hiệu quả, nhất quán và bền vững trong mảng chăn nuôi của Công ty.
- Chiến lược giống: BAF hợp tác chiến lược với các công ty cung cấp giống hàng đầu thế giới để chọn lọc heo giống khoẻ mạnh, sạch bệnh, đề sai và đặc biệt thích nghi với thời tiết Việt Nam. Đây là lựa chọn số 1 để BAF phát triển đàn heo thịt thương phẩm chất lượng cao tại Việt Nam.
- Công nghệ chuồng trại: Thiết kế tối ưu, hiện đại, thiết bị chuồng trại nhập khẩu từ Châu Âu và Mỹ với các nhà cung cấp hàng đầu thế giới như Pigtek, GSI, Big Dutchman, Skiold, ... hệ thống trại heo giống của BAF bảo đảm tính ổn định và an toàn sinh học tuyệt đối. Chiến lược phát triển với quy mô lớn theo mô hình chuẩn hoá tập trung như vậy giúp tối ưu vận hành, nâng cao hiệu suất; tái tạo và tiết kiệm nguồn năng lượng điện, nước và các nguồn năng lượng khác.
GIỚI THIỆU VỀ BAF
- An toàn sinh học: Từng yếu tố có tác động đến hệ thống trại như địa điểm xây trại, quy cách xây dựng chuồng trại, quy trình vận hành, công nghệ kỹ thuật trang bị... đều phải tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu an toàn sinh học khất khe. Ngăn ngừa và hạn chế tối đa sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên, hoặc do tác động của con người tạo ra, gây hại đến vật nuôi và hệ sinh thái của vật nuôi được xác định là yếu tố sống còn.
- Dinh dưỡng: Xác định dinh dưỡng vật nuôi là một trong những yếu tố khác biệt tạo nên chất lượng thịt thơm ngon, ngọt mềm, an toàn mà bổ dưỡng cho khách hàng, BAF dày công làm chủ nguồn nguyên liệu tốt nhất, ngon nhất; hợp tác cùng đội ngũ chuyên gia giới với nhiều kinh nghiệm; sở hữu hệ thống nhà máy sản xuất hiện đại công suất lớn. Chúng tôi kiểm soát công thức, quy trình và tối ưu cho từng giai đoạn phát triển đàn heo.
- Quản trị con người: BAF quản trị theo môi hình quản lý hiện đại, tập trung chuyên sâu theo ngành dọc. Mô hình quản trị này sẽ tối ưu tính hiệu quả, đồng bộ và nhất quán trong vận hành chiến lược giữa Ban lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn đến đội ngũ thực thi tại các đơn vị. Vì vậy các quyết định được đưa ra nhanh chóng, chính xác và có sự phối hợp của toàn bộ các mảng trong hệ sinh thái khép kín FEED - FARM - FOOD.
NHỮNG SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
01
Tháng 3/2024
BAF và Công ty Cổ phần Công nghệ Citek đã chính thức ký kết và khởi động dự án Chuyển đổi số Quản trị Tổng thể Doanh nghiệp trên nền tầng công nghệ điện tử đoàn thần SẵN SỐ/SAP S/4HANA Cloud. Đây là dự án chuyển đổi số có quy mô lớn trong ngành Nông nghiệp nói chung và Chăn nuôi nói riêng tại Việt Nam
02
Tháng 9/2024
BAF ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn Chăn nuôi - Thực phẩm Muyan. Ký kết tập trung vào nội dung chuyển giao thiết bị công nghệ chăn nuôi thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quy trình vận hành trong toàn chuỗi chăn nuôi để đảm bảo an toàn sinh học và thân thiện với môi trường
Tháng 9/2024
BAF triển khai truyền thông Bộ nhận diện thương hiệu mới.
03
NẦNG TẦM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
04
Tháng 10/2024
BAF đưa vào vận hành nhiều trang trại hiện đại được trang bị công nghệ chăn nuôi tiên tiến, đáp ứng mục tiêu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty.
NHỮNG THÀNH TÍCH NỐI BẮT NĂM 2024
01
Tháng 1/2024
09 trang trại của BAF được trao chứng nhận GLOBALG.A.P IFC.
02
Tháng 7/2024
Tháng 07/2024, đặt danh hiệu Top 10 Doanh nghiệp Nông nghiệp công nghệ cao năm 2024 do VietNam Report công bố.
03
Tháng 9/2024
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi BAF Nghệ An đạt chứng nhận quốc tế: GLOBALG.A.P. và FSSC 22000 phiên bản 5.2.
04
Tháng 11/2024
BAF tiếp tục nhận 02 chứng nhận tại Giải thưởng Vietstock 2024 do Cục Chăn nuôi bình chọn và vinh danh, bao gồm: (1) Doanh nghiệp chăn nuôi tiêu biểu về công nghệ quản lý - xử lý chất thải, (2) Doanh nghiệp tiêu biểu về chăn nuôi an toàn sinh học.
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ ĐIỆA BẢN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam được thành lập từ tháng 04/2017 với định hướng phát triển thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi và chế biến thực phẩm. Công ty hoạt động chính trên 3 lĩnh vực là: Chăn nuôi heo giống và heo thương phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi và kinh doanh thương mại ngành nông sản
Lĩnh vực chăn nuôi
Lĩnh vực sản xuất
thức ăn chăn nuôi
Lĩnh vực kinh doanh
thương mại nông sản
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ ĐIỆA BẢN KINH DOANH
Công ty có các trang trại trải dài từ Bắc vào Nam
Nhà máy Sản xuất
TACN Nghệ An
Diện tích: 28.000 m²
Nhà máy Sản xuất
TACN Tây Ninh
Diện tích: 30.002,1 m²
Long An
Nhà máy Chế biến thực phẩm sạch Long Hậu
Diện tích: 3.084,25 m²
FARM
| Tên | Địa điểm | Tên | Địa điểm |
| TRANG TRẠI HẢI HÀ 01 | QUẢNG NINH | TRANG TRẠI ĐÌNH NGỘC | ĐỒNG NAI |
| TRANG TRẠI HẢI HÀ 02 | QUẢNG NINH | TRANG TRẠI BÌNH PHƯỚC 01 | BÌNH PHƯỚC |
| TRANG TRẠI THANH XUÂN | THANH HÓA | TRANG TRẠI BÌNH PHỨC 02 | BÌNH PHỨC |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 01 | THANH HÓA | TRANG TRẠI BÌNH DƯƠNG 02 | BÌNH DƯƠNG |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 02 | THANH HÓA | TRANG TRẠI BÌNH DƯƠNG 03 | BÌNH DƯƠNG |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 03 | THANH HÓA | TRANG TRẠI TÂM HÚNG | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 04 | THANH HÓA | TRANG TRẠI TÂN CHÂU | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 05 | THANH HÓA | TRANG TRẠI QUYỀN LINH | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 06 | THANH HÓA | TRANG TRẠI NAM AN KHÁNH | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI THANH HÓA 07 | THANH HÓA | TRANG TRẠI ĐÔNG AN KHÁNH | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI ANH VŨ PHÚ YÊN | PHÚ YÊN | TRANG TRẠI BẮC AN KHÁNH | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI ĐẮK LẮK 01 | ĐẮK LẮK | TRANG TRẠI HẢI ĐĂNG | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI CỨ JUT 01 | ĐẮK NÔNG | TRANG TRẠI HẢI ĐĂNG 01 | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI CỨ JUT 02 | ĐẮK NÔNG | TRANG TRẠI MINH THÀNH 01 | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI BÌNH THUẬN 01 | BÌNH THUẬN | TRANG TRẠI MINH THÀNH 02 | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI BÌNH THUẬN 02 | BÌNH THUẬN | TRANG TRẠI XANH 01 | TÂY NINH |
| TRANG TRẠI VŨNG TÂU 01 | BÀ RỊA - VŨNG TÂU | TRANG TRẠI XANH 02 | TÂY NINH |
FEED
| Tên | Địa điểm |
| NHÀ MÁY TACN NGHỆ AN | NGHỆ AN |
| NHÀ MÁY TACN TÂY NINH | TÂY NINH |
FOOD
| Tên | Địa điểm |
| Cơ Sở GIẾT MỔ | HÀ NỘI |
| Cơ Sở GIẾT MỔ | ĐỒNG NAI |
| NHÀ MÁY LONG HẤU | LONG AN |
HỆ SINH THÁI BAF
HỆ SINH THÁI BAF
Quy mô hệ sinh thái
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 34 trang trại chăn nuôi đang vận hành, trong đó có 9 trang trại đạt tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P IFA; 12 trại mới đưa vào vận hành trong năm qua, đồng thời M&A tổng cộng 14 trại mới trong năm 2024
2 nhà máy TACN đạt tiêu chuẩn quốc tế GLOBALG.A.P. và FSSC 22000
1 nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn FSSC 22000
HỆ SINH THÁI BAF
FEED
Nguồn dinh dưỡng độc quyền TỰ CHỦ, CHẤT LƯỢNG CAO
BAF tự hào làm chủ hoàn toàn về nguồn cung TACN. “Cám chay” BAF có công thức độc quyền, 100% nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật, đạm thực vật; được sản xuất tại hệ thống nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế cao nhất gồm GLOBAL GAP và FSSC 22000.
FARM
Từ những trang
trại RỘNG LỐN,
HIỆN ĐẠI CHUẦN
QUỐC TẾ
FOOD
BAF theo đuổi mô hình trang trại nuôi heo Hiện đại chuẩn quốc tế với những ưu điểm sử dụng công nghệ cao được nhập khẩu từ Châu Âu. Các dự án trang trại chăn nuôi được Công ty xây dựng theo mô hình chuẩn hoá, đồng bộ về thiết bị và công nghệ, sánh ngang với công nghệ tiên tiến trên thế giới.
Trao thực phẩm
sạch, tươi ngon, giá
cả hợp lý ĐỀN BỀA
ĂN MỒI GIA ĐÌNH
Là mảnh ghép cuối cùng trong hệ sinh thái 3F và đóng vai trò quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người, thịt Heo Ăn Chay BAF Meat được nuôi dưỡng từ nguồn “Cám Chay” nên bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. BAF đấu tư hệ thống nhà máy giết mỏ, chế biến thực phẩm hiện đại cùng hệ thống phân phối rộng khắp nhà mười quyết hiệu quả bài toán cung cấp thực phẩm tuổi ngon, an toàn đến bữa ăn mỗi gia đình Việt
FEED
BAF
NĂNG TÂM CHẤT LUỒNG CUỐC SỐNG
HỆ SINH THÁI BAF
Mảng FEED
BAF nghiên cứu và áp dụng thành công công thúc Cám chay độc quyền với 100% nguyên liệu có nguồn gốc đạm thực vật, tự sản xuất và cung cấp Cám chay cho các trang trại BAF và trang trại liên kết.
Chiến lược dinh dưỡng khác biệt dựa trên 03
nguồn lực: Độc quyền - Chất lượng - Tự chủ.
100% gốc thực vật: Điểm đặc biệt nhất trong công thức Cám Chay độc quyền cho đàn heo BAF là được tạo thành 100% tủ các thành phần gốc thực vật. Công thức này hoàn toàn không chứa các thành phần tủ gốc động vật như bột xương thịt, bột huyết, ... hiện đang phổ biến trên thị trường.
2 nhà máy TACN tiêu chuẩn quốc tế (FSSC22000
& GLOBAL G.A.P). BAF tự hao voi nha may IACN Tây Ninh là nhà máy TACN đầu tiên của Việt Nam đạt 2 chứng nhận cùng lúc vào năm 2022, chưa dùng lại ở đó BAF tiếp tục thành công xây dựng và triển khai nhà máy TACN Nghệ An đến năm 2024 tiếp tục đạt 2 chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế kể trên. Đây là 2 tiêu chuẩn cao nhất trong lĩnh vực quản lý chất lượng sản xuất TACN, áp dụng trên toàn thế giới. hệ thống nhà máy sản xuất TACN của BAF được đầu tư công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại được chuyển giao từ những tập đoàn nổi tiếng của Châu Âu và Mỹ như Buhler, Farmsun, ...
Đội ngũ chuyên gia tài năng. Tập hợp những chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng động vật, có kinh nghiệm xây dựng chiến lược dinh dưỡng đúng như cầu cho vật nuôi; giúp theo sinh trưởng phát triển nhanh, thời gian nuôi ngắn, trọng lượng xuất chuồng cao từ đó gia tăng hiệu quả kinh tế.
03
nguồn lực:
Độc quyền - Chất lượng - Tự chủ
100%
gốc thực vật:
Cám Chay độc quyền cho đàn heo BAF là được tạo thành 100% từ các thành phần gốc thực vật
02
nhà máy TACN tiêu chuẩn quốc tế (FSSC22000 & GLOBAL G.A.P).
HỆ SINH THÁI BAF
Mảng FARM
Công ty áp dụng mô hình trang trại theo các tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P IFA (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu - Tiêu chuẩn trang trại tích hợp) và Phúc lợi động vật.
Mô hình chuồng trại đạt tiêu chuẩn quốc tế:
14 ha quy mô cho
5.000 GP
34 | Trang trại khép kín, hiện đại
Mô hình chuồng trại áp dụng công nghệ hiện đại, trang thiết bị chuyển giao từ Châu Âu - Mỹ, bảo đảm tuân thủ an toàn sinh học tuyệt đối, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và nâng cao năng lực sản xuất.
659.000 Quy mô tổng đàn
Heo Ăn Chay:
Việc tăng năng suất đàn heo phụ thuộc vào 3 yếu tố: con giống tốt, thức ăn dinh dưỡng và chế độ chăm sóc tại chuồng trại tốt. Việc gắn nghiên cứu con giống với đầu tư công nghệ là bước đi tiên quyết cho sự phát triển bền vững. BAF sở hữu nguồn heo giống chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng với năng suất cao, mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm thịt tươi ngon vượt trội đồng thời tối đa hoá lợi nhuận cho hoạt động chăn nuôi.
TRANG TRẠI NUỘI HEO CÔNG NGHỆ CAO
ẢP THẠNH LỘI - X. THẠNH BÌNH - H. TÂN BIÊN - T. TẬY NINH
DIỆN THOẠI: 0766 07 47 87
HỆ SINH THÁI BAF
KHÁC BIỆT
HOÀN THIỆN
1 thương hiệu khác biệt: BAF Meat - Thịt Heo Ăn Chay thật sự khác biệt về mọi mặt so với những sản phẩm, thương hiệu khác trên thị trường. Đàn heo được nuôi bằng Cám Chay độc quyền, được nuôi trong những trang trại quy mô, khép kín chuẩn nên chất lượng thịt thật sự thơm ngon, bảo đảm về sinh an toàn thực phẩm.
FOOD - mảng chế biến và phân phối, là mảng ghép cuối cùng để khép kín mỗ hình tiên phong 3F “từ trang trại đến bàn ăn”, giúp BAF nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát hoàn toàn chuỗi giá trị tủ nguồn đấu vào đến thành phẩm hoàn thiện và có thể tự hào trao tận tay người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng nhất.
BAF NHÀ MÁY
CHUYẾN ĐỔI SỐ PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu tổ chức 50
Mô hình quản trị
Ban lãnh đạo
cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Thông tin về các Công ty con của BAF
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1. | Công ty TNHH Anh Vũ Phú Yên | Thôn Kinh tế 2, xã Eatrol, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam | Chăn nuôi | 50 | 100% |
| 2. | Công ty TNHH Chăn nuôi Bảo Ngọc | Thôn Jang Pông, xã Ea Huar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam | Chăn nuôi | 20 | 100% |
| 3. | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Chăn Nuôi Minh Thành | Tổ 3, ấp Thạnh Trung, xã Thạnh Tây, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 50 | 98% |
| 4. | Công ty TNHH Sản xuất thương mại Dịch vụ Bắc An Khánh | Ấp 4, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 110 | 99,273% |
CỐ CẤU TỔ CHỨC
Thông tin về các Công ty con của BAF
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 5 | Công ty TNHH Sản xuất thường mọi Dịch vụ Đông An Khánh | Ặp 4, xã Sưới Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 100 | 100% |
| 6 | Công ty TNHH Chăn nuôi Nam An Khánh | Ặp Hội Thành, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 100 | 100% |
| 7 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại xanh 1 | Ặp Hoà Đông A, xã Hoà Hiệp, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 40 | 98% |
| 8 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại xanh 2 | Ặp Hoà Đông A, xã Thạnh Bình, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 130 | 99,69% |
| 9 | Công ty Cổ phần chăn nuôi công nghệ cao Hải Đăng Tây Ninh | Thừa đất 5,6,7,8, tờ bản đồ 109 xã Sưới Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 400 | 99,82% |
| 10 | Công ty TNHH chăn nuôi công nghệ cao Sông Hinh | Buôn Thung, xã Đức Bình Đông, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, Việt Nam | Chăn nuôi | 48 | 100% |
| 11 | Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi BAF Tây Ninh | Lô A20, Đường N8B, KCN Thành Thành Công, phường An Hoà, thị xã Trăng Bằng, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Sản xuất TACN | 150 | 99% |
| 12 | Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Bình Định | Lô E5, khu công nghiệp Nhơn Hoà, khu vực Tân Hoà, phường Nhơn Hoà, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam | Sản xuất TACN | 110 | 98,55% |
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 13 | Công ty TNHHMTV BAF Meat Bình Phước | Lô B1, KCN Minh Hưng - Sikco, xã Đồng Nơ, huyện Hồn Quản, tỉnh Bình Phước, Việt Nam | Giết mổ và chế biến thịt | 120 | 100% |
| 14 | Công ty TNHHSản xuất Thương mại Dịch vụ Tâm Hưng | Ấp Tân Cường, xã Tân Hà, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 124 | 99,98% |
| 15 | Công ty TNHHĐầu tư Nông Nghiệp Tân Châu | Tổ 4, ấp 4, xã Sưới Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 90 | 99,95% |
| 16 | Công ty TNHHSản xuất Thương mại XNK Thiên Phú Sơn | Tổ 7, khu phố Tân Trà 1, phường Tân Bình, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, Việt Nam | Chăn nuôi | 63,8 | 100% |
| 17 | Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Chăn nuôi Kim Hợi | Tổ 5, ấp Tân Phú, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, Việt Nam | Chăn nuôi | 71,8 | 100% |
| 18 | Công ty TNHHPhân Bốn Hữu Cơ VI Sinh BAF | Tầng 9, Toà nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam | Sản xuất | 20 | 100% |
| 19 | Công ty TNHHTây An Khánh | Ấp Hội Thành, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chăn nuôi | 20 | 100% |
| 20 | Công ty TNHHLogistic BAF Việt Nam | Tầng 9, Toà nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam | Vận tải | 20 | 100% |
| 21 | Công ty TNHHChế biến Thực phẩm BAF Tây Ninh | Số 706 đường Điện Biên Phủ, khu phố Hiệp Nghĩa, phường Hiệp Ninh, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | Chế biến thực phẩm | 30 | 100% |
| 22 | Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp sạch Thanh Xuân | Thừa đất 272, tờ bản đồ số 23, thôn Thanh Bình, Xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam | Chăn nuôi | 35,5 | 99,99% |
CỐ CẤU TỔ CHỨC
Thông tin về các Chi nhánh và địa điểm kinh doanh của BAF
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 1 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Tầng 9, Tòa nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, phường An Phú, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| 2 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Nghệ An (chi nhánh hạch toán độc lập) | Khu C, KCN Nam Cẩm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, Việt Nam |
| 3 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Hà Nội (chi nhánh hạch toán độc lập) | Cụm công nghiệp Bích Hòa, Xã Bích Hòa, Huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| 4 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Đồng Nai (chi nhánh hạch toán độc lập) | Tổ 5, Đường Hồ Xuân Hương, Khu phố 6, Thị Trấn Vĩnh An, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam |
| 5 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Long An (chi nhánh hạch toán độc lập) | D4, Khu nhà xưởng xây sẵn lỗ B, đường Long Hậu - Hiệp Phước, KCN Long Hậu, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An, Việt Nam |
| 6 | Địa điểm kinh doanh Thanh Hóa 1 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thôn Quảng Trung, xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam |
| 7 | Địa điểm kinh doanh Thanh Hóa 8 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thôn Đồng Danh, xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam |
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 8 | Địa điểm kinh doanh Bình Thuận 1 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thôn 3, xã Tân Hà, Huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam |
| 9 | Địa điểm kinh doanh Bình Thuận 2 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thôn Đông Thuận, xã Tân Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam |
| 10 | Địa điểm kinh doanh Bình Phước - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Ặp Tân Phú, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, Việt Nam |
| 11 | Địa điểm kinh doanh Bình Dương - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thửa đất số 259, tờ bản đồ số 8, đường Hiểu Liêm 20, ấp cây Dâu, xã Hiếu Liêm, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam |
| 12 | Địa điểm kinh doanh Đắk Lắk 1 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Thôn Jang Pông, huyện Buôn Đôn, Tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam |
| 13 | Địa điểm kinh doanh Đồng Nai 2 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Tổ 6, ấp Cọ Dầu 2, xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam |
| 14 | Địa điểm kinh doanh Tây Ninh 1 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | 501 đường 30 tháng 4, Khu phố 1, Phường 1, TP Tây Ninh, Việt Nam |
| 15 | Địa điểm kinh doanh Bà Rịa Vũng Tàu 1 - Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | Ặp 04, Xã Hòa Hội, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam |
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
MÔ HÌNH VÀ QUẢN TRỊ
BAF triển khai mô hình quản trị tiến, với cấu trúc tổ chức rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình cao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật
Là một công ty cổ phần được thành lập theo luật pháp Việt Nam, mô hình quản trị của BAF được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết ủy quyền. ĐHĐCD có các quyền sau:
Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;
Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;
Bầu, bāi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT): Số thành viên HĐQT của Công ty hiện nay gồm 05 thành viên. HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ. HĐQT có các quyền sau:
Quyết định chiến lược đấu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHDCĐ thông qua;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty;
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
Kiến nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công ty trình ĐHBCD;
• Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc hợp ĐHDCĐ;
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế Công ty;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của ĐHĐT và Ban Tổng Giám đốc;
Ban kiểm soát
Yêu cầu HDQT triệu tập ĐHDCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;
Ban Kiểm Soát (BKS): BKS do ĐHĐCĐ bằng ra gồm 03 thành viên để thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bao gồm:
- Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc đề cử Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban Tổng giám đốc có nhiệm vụ:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chỉ đạo của Đại hội đồng Cổ đông và tuần thủ pháp luật;
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
Thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và DHDCD, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị thông qua;
Phối hợp trong việc hướng dẫn triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh doanh cũng như tham gia chỉ đạo các hoạt động trong lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ trong công ty.
Các Khối, Phòng ban khác
Các Khối, Phòng ban khác:
Khối kinh doanh tiếp thị: phòng marketing, phòng kinh doanh.
Khối cung ứng: phòng mua hàng, phòng logistics.
Khối sản xuất: HSE - Phòng Môi trường Xã hội, phòng công nghệ bảo trì.
Sản xuất mảng FEED: nhà máy thức ăn chăn nuôi, phòng nghiên cứu phát triển (R&D), phòng QA - QC.
Sản xuất mảng FARM: phòng thanh tra giám sát, phòng sản xuất Farm, phòng thú y an toàn sinh học, phòng di truyền giống, phòng kế hoạch thống kê, điểm trung chuyển
Sản xuất mảng FOOD: nhà máy giết mổ, nhà máy chế biến thực phẩm, phòng nghiên cứu phát triển (R&D), phòng kế hoạch sản xuất, phòng QA - QC.
Khối dự án: phòng quản lý dự án, phòng phát triển dự án.
Khối tài chính - kế toán: phòng tài chính, phòng kế toán.
Khối vận hành: phòng hành chính nhân sự, phòng pháp chế, phòng công nghệ thông tin (IT).
BAN LĂNH ĐẠO
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG TRƯỜNG SĨ BÁ Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Là nhà lãnh đạo có tầm nhìn và tâm huyết với nền nông nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Bá đã sáng lập, dẫn đất Tập đoàn Tân Long qua hơn hai thập kỷ trở thành một trong những tập đoàn nông nghiệp nông nghiệp lớn nhất Việt Nam với doanh thu hàng tỷ USD mỗi năm.
Ngoài Tập đoàn Tân Long và BAF, Vị cử nhân kinh tế Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội năm xưa hiện còn sáng lập/đứng đầu Ban lãnh đạo của CTCP Siba Holdings, Câu Lạc Bộ Bóng đá Sông Lam Nghệ An và các công ty thành viên thuộc hệ sinh thái Tân Long.
Chủ tịch Trương Sỹ Bá trở thành lãnh đạo cao nhất của BAF từ tháng 03/2022.
THAY ĐỐI TRONG HĐQT
| Thành viên HĐQT | Thay đổi trong năm 2024 |
| Prasad Gopalan | Bổ nhiệm |
| Nguyễn Thanh Tân | Bổ nhiệm |
| Nguyễn Duy Tân | Miễn nhiệm |
| Bùi Quang Huy | Miễn nhiệm |
BÀ BỜI HƯƠNG GIANG Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Với hơn 20 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp và chuyên môn cử nhân kinh tế, Bà Giang là người đặt nền móng xây dựng nên nhiều doanh nghiệp lớn mạnh, trong đó có doanh nghiệp đứng đầu Việt Nam về cung ứng nguyên liệu TACN.
Bà Giang giũ vai trò Tổng Giám đốc BAF, lãnh đạo các công ty thành viên của BAF từ tháng 07/2020 và đã cùng Ban Tổng Giám đốc dẫn đất BAF đạt nhiều thành tụu.
ÔNG NGUYỄN THANH TÂN
Thành viên HĐQT độc lập
Ông Tân có trình độ thạc sĩ, ngoài ra ông hiện đang nắm giữ vị trí lãnh đạo của 2 Công ty Cổ phần và hiện là Viện trưởng của Viện Quản trị Quốc tế.
ÔNG PRASAD GOPALAN Thành viên HĐQT
Ông Prasad có trình độ Thạc sĩ Chính sách Công, Thạc sĩ Kỹ thuật Môi trường, Thạc sĩ Kỹ thuật hoá học. Ông Prasad có quá trình công tác lâu năm tại Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) từ những năm 2009 đến nay, từng giữ chức vụ Giám đốc Khu vực Toàn cầu, Mảng Nông nghiệp & Lâm nghiệp
ÔNG LÊ XUÂN THỊ Thành viên HĐQT độc lập
Ông Thọ là thành viên HĐQT từ tháng 03/2021, sau một thời gian giữ cương vị Phó Giám đốc của BAF từ tháng 12/2017 đến tháng 03/2020. Trước khi gia nhập BAF, ông Thọ là lãnh đạo tại các công ty thành viên thuộc Tập đoàn Hoá chất Việt Nam (VINACHEM) gồm CTCP DAP Số 2 và Công ty Tài chính Cổ phần Hoá Chất Việt Nam
BAN LĂNH ĐẠO
BAN ĐIỀU HÀNH
BÀ BỦI HƯƠNG GIANG Tổng Giám đốc
Từ 03/2021 đến nay.
Chi tiết tại Thành viên HĐQT
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị công tác |
| 2002 - 2006 | Nhân viên Kinh doanh - CT TNHH Tân Long Vân |
| 2007 - 2013 | Quản lý kinh doanh Ngành nông sản nguyên liệu TACN chi nhánh TP.HCM - CTCP Tân Long |
| 2014 - 03/2017 | Giám đốc Điều hành Ngành nông sản nguyên liệu TACN phía Nam Việt Nam -CTCP HUM |
| 04/2017 - 06/2020 | Giám đốc Điều hành Ngành nông sản - BAF |
| 07/2020 - 02/2021 | Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc - BAF |
| 12/2020 đến nay: | Lãnh đạo - Các công ty thành viên của BAF |
| 03/2021 đến nay: | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc - BAF |
ÔNG TRƯỜNG ANH TUẤN
Phó Tổng Giám đốc
Trình độ Kỹ sư xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Ông có hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Đã trải qua vị trí Chỉ huy trưởng các dự án lớn, Trưởng ban kiểm soát tài chính của tổng thầu xây dựng.
Ông Minh tùng có gần 10 năm là giảng viên Khoa Thú y, Học viên Nông nghiệp Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo, cố vấn kỹ thuật cho nhiều doanh nghiệp chăn nuôi lớn tại Việt Nam và Đông Nam Á.
ÔNG NGUYỄN VĂN MINH
Phó Tổng Giám đốc
Trước khi được bổ nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc, ông Minh đã tham gia hỗ trợ kỹ thuật cho BAF với vai trò chuyên gia kỹ thuật của IFC từ đầu năm 2023
BAN KIỂM SOÁT
BÀ HOÀNG THỊ THU HIỂN Trường Ban Kiểm Soát
Bà Hiền được bổ nhiệm làm Trưởng Ban Kiểm
soát tủ tháng 12/2023
ÔNG NGÔ CAO CƯỜNG
Giám Đốc Tài Chính kiểm Phó Tổng Giám Đốc Trình độ Cử nhân kế toán kiểm toán
Trước khi được bổ nhiệm vị trí Phó Tổng Giám
đốc, ông Cường nắm giữ vai trò Giám đốc tài
chính từ tháng 5/2023
BÀ NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ Kế toán trưởng
THAY ĐỐI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
| Ban điều hành | Thay đổi trong năm 2024 |
| Nguyễn Văn Non | Miễn nhiệm Phó TGB |
| Ngô Cao Cường | Bổ nhiệm mới Phó TGB |
| Nguyễn Văn Minh | Bổ nhiệm mới Phó TGB |
ÔNG NGUYỄN QUỐC VĂN
Thành viên Ban Kiểm Soát
Ông Văn được bổ nhiệm vào BKS từ 02/2021, Ông có trình độ Cử nhân Xây dựng
BÀ LƯU NGỘC TRÂM
Thành viên Ban Kiểm Soát
Bà Trâm được bổ nhiệm vào BKS từ 12/2023
CHUYỄN ĐỔI SỐ
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
CHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Chiến lược phát triển trung và
68
dài hạn
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mở rộng quy mô chăn nuôi
Mở rộng quy mô chăn nuôi
Trong ngắn hạn, BAF đặt mục tiêu mở rộng quy mô hoạt động thông qua các chiến lược trọng tâm, bao gồm gia tăng năng lực chăn nuôi bằng cách đầu tư vào công nghệ hiện đại và nâng cao hiệu suất sản xuất. Đồng thời, Công ty sẽ chủ động triển khai các thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A) nhằm mở rộng thị phần và tiếp cận các nguồn lực mới.
Bên cạnh đó, việc mở rộng quỹ đất tại các khu vực tiềm năng được xác định là ưu tiên hàng đầu, giúp đảm bảo như châu phát triển dài hạn, tối ưu hóa chuỗi giá trị và cứng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường. Những bước đi chiến lược này không chỉ giúp BAF mở rộng quy mô mà còn tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Ứng dụng công nghệ kết hợp chiến lược xanh hướng tới phát triển bền vững
Song song với việc mở rộng quy mô chăn nuôi, BAF đặc biệt chú trọng đảm bảo chất lượng hệ thống trang trại theo các tiêu chí Số - Xanh - Bền vững. Công ty nhận thức rõ những thách thức mà ngành chăn nuôi đặt ra đối với môi trường, đặc biệt là vấn đề phát thải nhà kính, khi lĩnh vực này chiếm 19% tổng lượng phát thải trong ngành nông nghiệp. Trước thực trạng đó, BAF đã chủ động đưa vào vận hành hệ thống năng lượng mặt trời tại một số trang trại công nghệ cao trọng điểm nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
Theo kế hoạch, trong Quý 1/2025, BAF sẽ triển khai hệ thống năng lượng mặt trời tại bốn trang trại trọng điểm ở tỉnh Tây Ninh, bao gồm: Trang trại Hải Đăng, Trang trại Xanh 1, Trang trại Xanh 2 và Nam An Khánh. Tiếp đó, trong Quý 2/2025, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng dự án và đưa hệ thống này vào vận hành tại sáu trang trại công nghệ cao thuộc các tỉnh khác. Việc ứng dụng năng lượng mặt trời không chỉ giúp BAF tối ưu hóa chi phí điện năng, mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc giảm phụ thuộc vào nguồn điện lưới từ năng lượng hóa thạch, qua đó góp phần giảm phát thải CO_2 yếu tố chính gây ra biến đổi khí hậu.
Bên cạnh đó, BAF còn đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ thu gom, tách ép và ở phần để sản xuất phân bón vi sinh, tận dụng tối đa nguồn phân hữu cơ trong chăn nuôi. Sản phẩm này không chỉ thúc đẩy nông nghiệp sạch, mà còn giúp giảm thiểu đáng kể việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, góp phần xây dựng một hệ sinh thái canh tác bền vững.
Đặc biệt, BAF đã tiên phong phát triển dòng cám chay với công thức hoàn toàn từ thực vật, sử dụng 100% nguyên liệu như ngô, cám gạo, bột mì và đậu tương, thay thế hoàn toàn các thành phần có nguồn gốc động vật. Công thức này giúp tối ưu hóa quá trình tiêu hóa của vật nuôi, đồng thời giảm đến 80% khí thải từ chất thải chăn nuôi. Đây chính là nền tảng cho thương hiệu "Heo Ăn Chay", hiện đang được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn.
Cam kết phát triển bền vững là chiến lược cốt lõi trong hành trình của BAF hướng đến vị thế doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chăn nuôi. Với mục tiêu rõ ràng và bước đi chiến lược đúng đắn, BAF không chỉ tạo ra giá trị kinh tế bền vững, mà còn đóng góp tích cực vào bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Tầm nhìn đến năm 2030
Top 3 Công ty chăn nuôi hàng đầu Việt Nam
Sản lượng cấm chay 2.800.000 tấn/năm;
450.000 tổng đàn nái, 2.500.000 tổng đàn heo;
10.000.000 heo thương phẩm
Công suất giết mổ heo 8.000 con/ngày;
_Chuỗi phân phối nội bộ: 15.200 của hàng
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Tập trung phục vụ nhu cầu nội bộ: Chủ động hoàn toàn nguồn thức ăn và kiểm soát dinh dưỡng cho từng loại heo. Xây dựng 2 nhà máy TACN tại Nghệ An và Tây Ninh. Giảm giá thành chăn nuôi heo.
Kết hợp bán cám vào chuỗi liên kết: Phát triển nhà máy cám đi kèm trang trại heo. Kết hợp bán cám thương mại vào chuỗi liên kết nhằm tận dụng lợi thế nguồn nguyên liệu lớn, giá ổn định, cạnh tranh. Sử dụng kênh phân phối heo giống làm đòn bẩy bán heo kèm cám.
FEED - Mục tiêu 2030: sản lượng cấm chay 2.800.000
tấn/năm
FEED
FARM - Mục tiêu 2030: TOP 3 Công ty Chăn nuôi Hàng đầu Việt Nam; 450.000 tổng đàn nái, 2.500.000 tổng đàn heo; 10.000.000 heo thương phẩm
Chiến lược tận gốc di truyền từ cấp cụ kỹ: Hợp tác chiến lược với các đơn vị cung cấp con giống hàng đầu thế giới để chọn lọc theo giống khoẻ mạnh, sạch bệnh, để sai và đặc biệt thích nghi với thời tiết Việt Nam. Quản trị trang trại tập trung, áp dụng công nghệ chuồng trại tiên tiếng của thế giới, bảo đảm an toàn sinh học tuyệt đối và vệ sinh môi trường.
FARM
Kết hợp mở rộng chuỗi phân phối: Mở rộng đa dạng kênh phân phối từ truyền thống đến hiện đại. Chú trọng xây dựng kênh phân phối nội bộ bằng việc đầu tư vào chuỗi bán lẻ. Cung cấp nguồn thực phẩm tươi sạch, thơm ngon đến tận tay người tiêu dùng Việt Nam với giá cả hợp lý.
FOOD - Mục tiêu 2030: công suất giết mổ heo 8.000 con/ngày; chuỗi phân phối nội bộ: 15.200 cửa hàng
FOOD
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỐN NGẪN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
Trong bối cảnh toàn cầu ngày càng đễ cao phát triển bền vững, BAF xác định rằng bảo vệ môi trường và đóng góp cho xã hội không chỉ là trách nhiệm, mà còn là chiến lược cốt lõi để xây dựng một tương lai xanh và bền vững.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
BAF đặt mục tiêu giảm thiểu tác động sinh thái bằng cách áp dụng các giải pháp sáng tạo và hiệu quả, cụ thể:
QUẬN LÝ HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC VÀ TỐI ƯU HOÁ SỬ DỰNG NƯỚC
Áp dụng công nghệ hiện đại để tái sử dụng nước thải chăn nuôi, phục vụ rửa chuồng trại và tưới tiêu, giúp giảm lượng nước thải ra môi trường.
Thu gom và xử lý nước mưa để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, góp phần tiết kiệm tài nguyên nước và tối ưu hóa nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi.
CẢI TIẾN QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHẦN NUÔI
Đầu tư hệ thống xử lý chất thải hiện đại tại các trang trại, bao gồm hồ biogas, bể lắng và hệ thống lọc kín, đảm bảo nước sau xử lý đạt chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường.
Phân heo được thu gom, tách ép và ủ bằng công nghệ sinh học, giúp tối ưu hóa việc xử lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi.
ỦNG DỤNG THỨC ĐẦN CHẦN NUỘI XANH
Tiên phong phát triển thức ăn chăn nuôi từ 100% nguyên liệu thực vật, giúp giảm thiểu mùi hôi từ chất thải động vật và cắt giảm khí thải, góp phần vào mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh, sạch, bền vững.
NỘ LỰC CẢT GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Thực hiện phủ xanh trang trại với 100.000 cây tràm bông vàng đến năm 2027.
Tiên phong trong công tác sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế trong các hoạt động sản xuất.
Hướng đến mục tiêu đến năm 2030 sẽ cắt giảm 30% lượng khí nhà kính từ lĩnh vực tiêu thụ năng lượng và quản lý chất thải.
Với triết lý kinh doanh “Thành công bằng sự tử tế và phụng sự xã hội”, BAF luôn kiên định trong việc tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng. Mọi hoạt động của Công ty không chỉ hướng đến hiệu quả kinh tế, mà còn góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
HỒ TRỘ GIÁO DỤC - MỞ CÁNH CỦA TRI THỨC
BAF trao học bổng, hỗ trợ thiết bị học tập và chi phí giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại vùng sâu, vùng xa.
Đặc biệt quan tâm đến trẻ em thiệt thòi, tiếp thêm động lực đến trường, giúp các em
nuôi dưỡng ước mơ và xây dựng tương lai.
ĐỒNG HÀNH CỦNG CỘNG ĐỒNG - LAN TỐA TÍNH THẦN DÂN TỐC
BAF góp phần hiện thực hóa mục tiêu xóa đối giảm nghèo và phát triển bền vững tại các địa phương còn nhiều khó khăn.
Thông qua chương trình “Những ngôi nhà tình thương”, Công ty hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ khó khăn, giúp họ thoát khỏi cảnh sống trong nhà tạm, nhà đột nát, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.
CHUYỄN ĐỔI SỐ
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
BẢO CẤO TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Báo cáo tình hình hoạt động năm 2024
76
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024
Kế hoạch kinh doanh 2025
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc với ý kiến kiểm toán
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
NĂM 2024 -
BIỆN ĐỘNG TOÀN CẦU VÀ CHUYỄN ĐỐI SẦU RỘNG
DIỆN BIỆN VÀ XU HƯƠNG CỦA THẾ GIỚI 2024
Sau đợt thất chặt tiền tệ vào năm 2023, kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều áp lực. Mặc dù lo ngại về suy thoái kinh tế được đề cập nhiều, nhưng trong năm 2024 suy thoái đã không xảy ra. Các ngân hàng trung ương của các nền kinh tế lớn đã bắt đầu giảm lãi suất khi lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt. Tuy nhiên, triển vọng kinh tế vẫn đối mặt với nhiều thách thức do căng thẳng thương mại giữa các cường quốc như Mỹ, Trung Quốc và Liên minh châu Âu tiếp tục leo thang. Các biện pháp thuế quan trả đũa lẫn nhau đã gây xáo trộn chuỗi cung ứng toàn cầu.
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%, phản ánh sự phục hồi so với năm 2023 (3,0%) nhưng vẫn dưới mức trung bình trước đại dịch. Căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc tiếp tục gia tăng, với việc Mỹ tăng thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng từ Trung Quốc, trong khi Trung Quốc cũng có các biện pháp đáp trả tương tự. Ngoài ra, căng thẳng thương mại giữa Trung Quốc và Liên minh châu Âu cũng leo thang, đặc biệt trong lĩnh vực xe điện, khi EU áp thuế lên đến 45% đối với xe điện nhập khẩu từ Trung Quốc. Những diễn biến này đã gây ra sự xáo trộn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và thương mại quốc tế.
Năm 2024 chứng kiến sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo (Al) và tự động hóa, với việc Al ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực như sản xuất, y tế, giáo dục,... sự phát triển này mang đến cả cơ hội và thách thức về việc làm. Theo báo cáo của OpenText (OpenText Corporation - một công ty phát triển và bán phần mềm quản lý thông tin doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở tại Canada), 71% tổ chức đã tích hợp Al vào hoạt động của họ, tăng từ 34% trong những năm trước. Chuyển đổi số toàn diện trở thành xu hướng chủ đạo, khi các quốc gia và doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng số, Internet vận vật (loT), blockchain và dữ liệu lớn (big data). Điều này thúc đẩy tái cấu trúc ngành nghề và mô hình kinh doanh, tạo ra những cơ hội mới và thay đổi cách thức hoạt động truyền thống.
Mặt khác, biến đổi khí hậu tiếp tục là chủ đề được quan tâm hàng đầu, với yêu cầu phát triển bền vững ngày càng được cộng đồng và xã hội chủ trọng. Thách thức giảm phát thải, đặc biệt là xu hướng Net Zero, đang được thức đẩy mạnh mẽ. Việt Nam cam kết đạt mức phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050, thể hiện quyết tâm trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Các cam kết về khí hậu từ các hội nghị COP29 đang bước vào giai đoạn thực thi nghiêm ngặt hơn. Điều này bước các quốc gia và doanh nghiệp phải hành động quyết liệt để đạt mục tiêu Net Zero, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi xanh và sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió, mặt trời,...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỘI TẠI VIỆT NAM
Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng năm 2024:
6.391
nghin tỷ đồng
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê công bố, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2024 đạt 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước. Sự gia tăng chi tiêu cho cả hàng hóa thiết yếu và dịch vụ phi thiết yếu như du lịch, giải trí và ăn uống cho thấy đời sống người dân đang đần cải thiện. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của tiêu dùng trong nước như một động lực chính thức đẩy tăng trưởng kinh tế. Đây cũng là cơ hội để các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, đổi mới sáng tạo và tận dụng xử hướng phục hồi này nhằm mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh.
Tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa YoY
Ngành heo - Giai đoạn chuyển đổi quan trọng
Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của ngành chăn nuôi Việt Nam sau những khó khăn trong năm 2023. Giá theo hơi đã tăng đáng kể, từ mức dưới 50.000 đồng/kg vào đầu năm lên khoảng 68.000 - 73.000 đồng/kg vào giữa tháng 2/2025. Tính chung cả năm 2024, giá heo hơi đã tăng từ 31% đến 35% so với năm 2023..
Từ ngày 1/1/2025, Luật Chăn nuôi mới có hiệu lực, đặt ra các quy định nghiêm ngặt hơn về điều kiện chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và bảo vệ môi trường. Các cơ sở chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân cư sẽ phải di dõi. “Cuộc đại di đời” này dự kiến sẽ ảnh hưởng đến đàn heo, vì việc xây dựng trại mới không đơn giản do các quy định về an toàn sinh học và vệ sinh thú y, cùng với các thủ tục hành chính còn nhiều vướng mắc. Do đó, việc xây dựng trại mới khó có thể bù đắp ngay lượng trại bị di dõi trong ngắn hạn.
Nói chung, năm 2024 là năm khởi sắc cho ngành chăn nuôi Việt Nam với giá heo hơi tăng mạnh. Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt với thách thức về nguồn cung và việc thực thi Luật Chăn nuôi mới, đòi hỏi các doanh nghiệp và nông hộ cần thích ứng và chuẩn bị kỹ lưỡng để duy trì và phát triển bền vững.
Giá heo hơi tính chung cả năm 2024
Tăng
31% - 35%
so với 2023
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA BAF TRONG NĂM 2024 "ĐỘT PHÁ VÀ ẤN TƯỢNG"
TỔNG QUAN NGÀNH CHẦN NUÔI HEO
Năm 2024, ngành chăn nuôi heo được kỳ vọng sẽ phát triển mạnh mẽ nhờ vào việc ứng dụng công nghệ số vào hệ thống trang trại. Xu hướng phát triển xanh toàn cầu cũng góp phần nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp. BAF luôn đi đầu trong việc tìm kiếm và hợp tác với các đối tác chiến lược từ các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, nơi có sẵn công nghệ quản lý chuồng trại và xử lý nước thải để chuyển giao cho Công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng hợp tác với các đối tác trong nước như Citek để triển khai các ứng dụng số vào hệ thống quản trị
Dù gặp phải nhiều khó khăn trong năm 2023, kết quả kinh doanh của BAF trong năm 2024 được coi là đột phá và ấn tượng, phần ánh nỗ lực lớn của công ty trong việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững. BAF đang ngày càng lạc quan hơn về triển vọng kết quả trong năm 2025.
THÀNH TỰU NĂM 2024
Thương hiệu chiếm được vị trí trong lòng người tiêu dùng
HEO ĐẦN CHAY - được nuôi từ 100% thức ăn gốc đạm thực vật.
Hình ảnh của BAF Meat đã được đưa vào các hệ thống siêu thị uy tín như: Big C, Go!, Top Market và AEON Mall,... Đồng thời, BAF cũng chủ động trong việc phân phối qua các kênh của riêng mình, bao gồm của hàng SiBAFood và 350 điểm MeatShop. Công ty cũng khai thác thêm kênh phân phối qua thương lái. Trong năm nay, BAF sẽ tập trung sản xuất các sản phẩm thịt chế biến có giá trị gia tăng cao hơn như chả giả và xúc xích, đồng thời đẩy mạnh các chiến dịch marketing để nâng cao nhận diện thương hiệu đối với người tiêu dùng.
Hệ thống trang trại liên tục mở rộng, tiên phong áp dụng tiêu chuẩn quốc tế
Nhằm mục tiêu cung cấp nguồn thịt sạch và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, hệ thống 9 trang trại của BAF đã được công nhận đạt tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P IFA phiên bản 5.2. Đây là minh chứng rõ nét cho cam kết mạnh mẽ của Công ty trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn phát triển nông nghiệp bền vững, một xu hướng không thể thiếu trong lộ trình chuyển đổi xanh
34 trang trại chăn nuôi trong năm 2024
Trang trại đạt tiêu chuẩn
GLOBAL G.A.P IFA
phiên bản 5.2
của Việt Nam. Không chỉ giúp hiện đại hóa ngành nông nghiệp và áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, điều này còn mở ra cơ hội thu hút nguồn vốn xanh từ các nhà đầu tư quốc tế, khẳng định vị thế tiên phong của BAF trong quá trình phát triển bền vững.
Trong năm 2024, để chuẩn bị cho việc Luật Chăn nuôi có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, BAF đã tiến hành M&A các trang trại và mua sắm quỹ đất phục vụ cho chăn nuôi. Công ty đã đưa vào vận hành cụm trang trại Hải Đăng và cụm trang trại Hải Hà, mỗi cụm có công suất 5.000 heo nải và 60.000 heo thịt, cụm trại Tân Châu quy mô 30.000 heo thịt và trại Tâm Hưng quy mô 5.000 heo nải; đồng thời khởi công xây dựng trại Tây An Khánh với quy mô dự kiến 60.000 heo thịt. BAF cũng thực hiện M&A với nhiều công ty chăn nuôi khác và đưa vào hoạt động. Tính đến cuối năm 2024, BAF đang vận hành và phát triển 34 trang trại chăn nuôi. Tất cả các trang trại này đều sử dụng công nghệ chuồng hầm và trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn cao nhất tại Việt Nam, với hệ thống quản lý tự động và hệ thống xử lý nước thải nhập khẩu từ Châu Âu và Châu Mỹ.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hợp tác chiến lược với Muyuan Food
Tính đến cuối năm 2024, quy mô tổng đàn của BAF đạt hơn 659.000 con, tăng 105,94% so với năm 2023. Công ty vinh dự ký kết hợp tác chiến lược với Muyuan, một trong những tập đoàn thực phẩm hàng đầu Trung Quốc, và trở thành đối tác chiến lược đầu tiên của Muyuan ngoài đại lục. Một trong những điểm quan trọng trong thỏa thuận giữa BAF và Muyuan là việc chuyển giao công nghệ chăn nuôi thông minh. Công ty nhận thấy rằng trong thời đại 4.0, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, máy móc tự động, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo vào chăn nuôi không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và nguồn lực, mà còn đảm bảo an toàn sinh học và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn toàn cầu. Đặc biệt, công nghệ chuồng trại mới sẽ giúp BAF đạt mục tiêu nuôi 10 triệu heo thường phẩm vào năm 2030.
Chuyển đổi số doanh nghiệp SAP S/4HANA Cloud cùng Citek
Việc áp dụng SAP S/4HANA Cloud giúp BAF quản lý chuồng trại, theo dõi sức khỏe và sự phát triển của đàn heo thông qua các cảm biến loạt, đồng thời quản lý kho thức ăn và thuốc thú y để đảm bảo quy trình sản xuất không bị gián đoạn. Hệ thống cũng hỗ trợ phân tích dữ liệu về chi phí và lợi nhuận để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm. Quan trọng hơn, hệ thống còn giúp giảm tác động đến môi trường, quản lý chất thải từ chân nuôi, từ đó đưa ra các giải pháp tái chế hoặc xử lý thân thiện với môi trường. Hệ thống cũng tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên bằng cách giảm lãng phí thức ăn, nước và năng lượng, nhờ vào việc sử dụng dữ liệu để tối ưu hóa quy trình.
Ặp dụng SAP S/4HANA Cloud trong ngành chăn nuôi heo không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh. Đây là bước đi quan trọng trong chuyển đổi số và hiện đại hóa ngành nông nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm sạch và bền vững ngày càng tăng.
KHÓ KHẢN NĂM 2024
Áp lực từ thịt heo nhập khẩu
Các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với áp lực về chất lượng sản phẩm, khi người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thịt heo nhập khẩu, tin tưởng vào chất lượng và an toàn thực phẩm cao hơn. Hệ thống logistics và bảo quản sau thu hoạch của Việt Nam cũng chưa phát triển mạnh mẽ, dẫn đến tinh trạng hào hụt chất lượng và gia tăng chi phí vận chuyển. Những yếu tố này tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt, yêu cầu các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu để duy trì vị thế trên thị trường.
Cạnh tranh công nghệ và kỹ thuật
Phần lớn các cơ sở chăn nuôi tại Việt Nam vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, thiếu đầu tư bài bản về công nghệ và kỹ thuật. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả chăn nuôi thấp, tỷ lệ hao hụt cao và khó kiểm soát dịch bệnh. Đặc biệt, sự thiếu hụt các giải pháp công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm bảo quản lợn, vận chuyển và phân phối, khiến chất lượng sản phẩm dễ bị ảnh hưởng trước khi đến tay người tiêu dùng.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| Kết quả kinh doanh - Hợp nhất | TH năm 2023 | TH năm 2024 | % tăng/giảm |
| Tổng tài sản | 6.534 | 7.449 | 14,00% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.908 | 2.936 | 53,88% |
| Doanh thu thuần | 5.199 | 5.641 | 8,51% |
| Kinh doanh nông sản | 3.930 | 2.302 | -41,43% |
| Chăn nuôi | 1.210 | 3.328 | 175,09% |
| Bán Cám | 35 | 11 | -69,17% |
| Khác | 24 | 0 | -99,01% |
| Lợi nhuận gộp | 343 | 717 | 108,77% |
| Kinh doanh nông sản | 73 | 46 | -37,56% |
| Chăn nuôi | 258 | 676 | 161,79% |
| Bán cám | 2 | -5 | - |
| Khác | 9 | 0 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 24,5 | 406 | 1.557,14% |
| Lợi nhuận sau thuế | 30,3 | 319 | 952,81% |
Tổng tài sản 2024
7.449 Tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu 2024
2.936 Tỷ đồng
Cơ cấu Lợi nhuận gộp 2024
Lợi nhuận trước thuế 2024
406 Tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế 2024
319 Tỷ đồng
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
SỰ DỊCH CHUYẾN TRONG CỔ CẤU DOANH THU HƯƠNG TỐI PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
11
Xét về biên lợi nhuận gộp của 2 mảng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn của Công ty, mảng kinh doanh nông sản có biên lợi nhuận gộp rất nhỏ chỉ đạt 2,01%, trong khi đó biên lợi nhuận mảng kinh doanh cốt lõi của BAF là mảng chăn nuôi lợi đạt 20,52% trong năm 2024, đây đích thực là một sự dịch chuyển trong cơ cấu doanh thu mang xu hướng lãnh mạnh, từ mảng có biên lợi nhuận thấp hơn sang mảng có biên lợi nhuận cao hơn.
Doanh thu thuần đạt 5.641 tỷ đồng đạt kế hoạch doanh thu 2024 do ĐHĐCP đề ra. Cơ cấu doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh nông sản và chăn nuôi, tuy nhiên điểm đặc biệt là sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu của Công ty trong năm 2024. Nhìn lại năm 2023, tỷ trọng mảng kinh doanh nông sản chiếm 75,61% tương ứng với giá trị 3.930 tỷ đồng, tỷ trọng mảng chăn nuôi chỉ chiếm 23,25% tương ứng với giá trị 1.210 tỷ đồng. Thì sang năm 2024, trong cơ cấu doanh thu thuần, mảng chăn nuôi đã mạnh mẽ tăng tốc, đạt 3.328 tỷ đồng tương ứng tỷ trọng là 59%. Mảng chăn nuôi từ lâu được xem là mảng kinh doanh cốt lỗi của Công ty với đặc điểm biên lợi nhuận cao hơn nhiều so với mảng kinh doanh nông sản.
Xét về biên lợi nhuận gộp của 2 mảng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn của Công ty, mảng kinh doanh nông sản có biên lợi nhuận gộp rất nhỏ chỉ đạt 2,01%, trong khi đó biên lợi nhuận mảng kinh doanh cốt lõi của BAF là mảng chăn nuôi lại đạt 20,52% trong năm 2024, đây đích thực là một sự dịch chuyển trong cơ cấu doanh thu mang xu hướng lành mạnh, từ mảng có biên lợi nhuận thấp hơn sang mảng có biên lợi nhuận cao hơn.
Mảng chăn nuôi từ lâu được xem là mảng kinh doanh cốt lỗi của Công ty với đặc điểm biên lợi nhuận cao hơn nhiều so với mảng kinh doanh nông sản.
SAU CỔN MỦA TRỐI LẠI SĂNG
Lợi nhuận gộp cao nhất kể từ khi niêm yet
Do sự suy giảm nguồn cung trong ngắn hạn do ảnh hưởng dịch ASF và Luật chăn nuôi có hiệu lực vào 1/1/2025 và nhu cầu tiêu dùng trong nước hồi phục tích cực nhờ chính sách hỗ trợ của Nhà nước, là những yếu tố đẩy giá heo tăng cao trong năm 2024. Cụ thể, giá heo hơi cả nước hôm 1/1/2024 dao động trong khoảng 48.000 - 52.000 đồng/kg, thì đến cuối năm thời điểm 31/12/2024, giá heo hơi cả nước đạt khoảng 64.000 - 69.000 đồng/kg, tương ứng mức chênh lệch hơn 30%.
Nhờ vào lợi thế quy mô mà Công ty đã và đang đầu tư vào trang trại chăn nuôi, Công ty đã có thể kịp thời cung ứng heo thương phẩm ra thị trường với giá thành rẻ hơn rất nhiều, giúp đỡ phát phá lợi nhuận gộp cho Công ty. Chi tiết, Giá thành một con heo của BAF đạt khoảng 4,6 triệu đồng, để một con heo thịt xuất chuồng phải đạt tiêu chuẩn từ 100 kg đến 110 kg, vậy giá với trung bình một ký lô gram mà con heo BAF có thể đạt là từ 42,6 nghìn đồng đến 46,8 nghìn đồng. Thấp hơn rất nhiều so với giá lợn hơi trên thị trường cả nước. Nền tầng giá vốn rẻ giúp BAF có được biên lợi nhuận gộp cao trong mảng chăn nuôi, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, BAF tiếp tục định hướng mảng chăn nuôi sẽ là mảng kinh doanh cốt lõi của Công ty trong thời gian tối.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2024
Tiếp tục ĐẦU TỪ mở rộng hệ thống trang trại
Trong năm nay, Công ty đang tập trung nguồn lực vào phát triển số lượng hệ thống trang trại, đó là lý do Công ty đã liên tục M&A các công ty chăn nuôi gần đây, nâng tổng số trang trại chăn luôi lên 34 trại trong đó có 9 trại đạt tiêu chuẩn quốc tế GLOBAL G.A.P IFA.
Mở rộng quy mô làm gia tăng chi phí tài chính của Công ty, tăng 41,93% so với cùng kì, tương ứng lãi tiền vay trong kỳ là 200 tỷ đồng, so với cùng kỳ chỉ đạt 141 tỷ đồng. Thực tế, vay ngắn hạn của BAF đã tăng 435 tỷ đồng tương ứng đạt 1.139 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024 so với 704 tỷ tại thời điểm 1/1/2024.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 37,92% tương ứng với sự mở rộng của quy mô Công ty. Trong đó, chi phí nhân viên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp, với mức 47,72% nên việc biến động của chi phí nhân viên sẽ góp phần ảnh hưởng đến chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, chi phí nhân viên tăng tử 51 tỷ đồng của kỹ kinh doanh năm 2023 lên 66 tỷ đồng trong kỹ kinh doanh năm 2024, tương ứng mức tăng 28,49%.
Trong kỳ, hoạt động chênh lệch tỷ giá không tác động quá lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Cụ thể, năm 2024 ghi nhận lãi ròng rẽ tù chênh lệch tỷ giá đạt 250 triệu đồng, với doanh thu từ lãi chênh lệch tỷ giá là 5.707 triệu đồng, chiếm 25,68% doanh thu từ hoạt động tài chính, cải thiện đáng kể so với năm 2023 khi Công ty ghi nhận lỗ ròng 3.128 triệu đồng và doanh thu từ chênh lệch tỷ giá chỉ đạt 306 triệu đồng, tương ứng với 0,81% doanh thu từ hoạt động tài chính. Như vậy, hoạt động liên quan đến tỷ giá trong năm 2024 đã có sự khởi sắc rõ rệt so với năm trước.
Mục tiêu sắp tối, BAF sẽ tiếp tục mở rộng hơn nữa trang trại của mình, song song với áp dụng công nghệ cao và thực hiện các tiêu chuẩn Quốc tế, BAF hướng đến mục tiêu chăn nuôi 2.500.000 con heo và cung ứng ra thị trường 10.000.000 heo thường phẩm vào năm 2030.
Mục tiêu mới, tầm nhìn đến năm 2030
Dựa trên kết quả đánh giá tình hình kinh doanh trong năm, Công ty vui mừng thông báo rằng hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt được những thành tích vượt trội với sự tăng trưởng lớn định về doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ tiêu tài chính đều vượt mức kế hoạch đề ra, thị phần được mở rộng và thương hiệu ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường. Những kết quả tích cực này tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới, đồng thời là động lực để đặt ra những mục tiêu cao hơn trong năm tiếp theo.
Mục tiêu mới, tầm nhìn đến năm 2030 là
Top 3
doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu Việt Nam
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH 2024
Tình hình đầu tư thực hiện dự án trong năm 2024
| STT | Tên dự án/ công ty | Khu vực | Tình trạng năm 2024 | Mục đích | Quy mô |
| 1 | Công ty TNHH Chăn nuôi Khôi Dương | Đắk Nông | Đặt cọc mua | Trại heo thịt | 36.000 heo thịt |
| 2 | Công ty Cổ phần Thành Sen HT-QT | Quảng Trị | Đặt cọc mua | Trại heo nái | 3.600 heo nái + 120 heo nọc |
| 3 | Công ty Cổ phần Hoàng Kim HT-QT | Quảng Trị | Đặt cọc mua | Trại heo nái | 3.600 heo nái + 120 heo nọc |
| 4 | Công ty Cổ phần Việt Thái HT | Quảng Trị | Đặt cọc mua | Trại heo thịt | 36.000 heo thịt |
| 5 | Công ty Cổ phần Hoàng Kim QT | Quảng Trị | Đặt cọc mua | Trại heo thịt | 36.000 heo thịt |
| 6 | Công ty Cổ phần Toàn Thắng HT | Quảng Trị | Đặt cọc mua | Trại heo thịt | 36.000 heo thịt |
| 7 | Công ty TNHH Tuyết Hoa Đắk Lắk | Đắk Lắk | Đặt cọc mua | Trại heo nái | 5.600 heo nái |
| 8 | Công ty TNHH Chăn nuôi CNC Khuyên Nam Tiến | Đắk Lắk | Mua đất | Combo nái thịt | 2.500 heo nái + 30.000 heo thịt |
| STT | Tên dự án / công ty | Khu vực | Tình trạng năm 2024 | Mục đích | Quy mô |
| 9 | Công ty Cổ phần Sản xuất Rừng xanh | Đắk Lắk | Đặt cọc mua | Combo nói thịt | 2.500 heo nói + 30.000 heo thịt |
| 10 | Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp sạch Thanh Xuân | Thanh Hóa | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo nói | 2.400 heo nói |
| 11 | Hải Đăng (Trại nói) | Tây Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo nói | 5.000 heo nói |
| 12 | Hải Đăng (Trại thịt) | Tây Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo thịt | 60.000 heo thịt |
| 13 | Tân Châu | Tây Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo thịt | 30.000 heo thịt |
| 14 | Tâm Hưng | Tây Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo nói | 5.000 heo nói |
| 15 | Hải Hà (Trại nói) | Quảng Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo nói | 5.000 heo nói |
| 16 | Hải Hà (Trại thịt) | Quảng Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo thịt | 60.000 heo thịt |
| 17 | Cư Jut 1 | Đắk Nông | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo thịt | 30.000 heo thịt |
| 18 | Cư Jut 2 | Đắk Nông | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại heo thịt | 30.000 heo thịt |
| 19 | Quyên Linh | Tây Ninh | Đưa vào vận hành năm 2024 | Trại theo thịt | 30.000 heo thịt |
| 20 | Hoà Phát Bốn | Gia lai | Đặt cọc mua | Trại heo thịt | 36.000 heo thịt |
| 21 | Công ty TNHH Xuân Nghi Phát | Tây Ninh | Đặt cọc mua | Trại heo nói | 7.500 heo nói |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VỮNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
Tóm tắt hoạt động và tình hình tài chính của công ty con, công ty liên kết tính đến hết 31/12/2024
Như đã đề cập ở nội dung về "Thông tin các công ty con của BAF", trong năm 2024, 22 công ty con của BAF được chia thành 3 nhóm hoạt động chính: chăn nuôi (16 công ty), sản xuất TACNN (2 công ty), chế biến (2 công ty) và các công ty hỗ trợ (2 công ty).
Tổng doanh thu ghi nhận được trong năm 2024 của các công ty con có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023 với mức tăng 65% (từ 1.800 tỷ VND lên đến 3.100 tỷ VND) khi BAF ngày càng mở rộng quy mô số lượng trang trại trong năm nhằm đáp ứng nhu cầu và hướng tới mục tiêu lớn năm 2030. Trong đó, doanh thu đến từ hoạt động chăn nuôi và sản xuất TACN chiếm tỷ trọng lớn với lần lượt là 49,79% và 48,40%.
Song song với tổng doanh thu cũng là sự tăng mạnh về tổng tài sản ghi nhận được trong năm 2024 với con số là gần 5.600 tỷ VND, ghi nhận mức tăng 35%, cho thấy nổ lực đầu tư bài bản, nghiêm túc, bền vững cho mô hình FEED FARM FOOD tại BAF.
- Nhóm công ty chăn nuôi ghi nhận doanh thu đạt 1.500 tỷ đồng, tăng 70% so với năm trước. Các công ty trong nhóm này được hưởng lợi nhỏ giá bán trung bình tăng và quy mô chăn nuôi mở rộng, tạo tiền đề cho sự gia tăng cả về sản lượng lẫn giá bán trong năm 2024. Tổng hòa cùng với doanh thu từ các trang trại do công ty mẹ BAF trực tiếp sở hữu và vận hành, mảng chăn nuôi toàn hệ thống ghi nhận tổng doanh thu đạt 3.328 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 175,09% so với cùng kỳ năm 2023
Nhóm công ty sản xuất TACN đạt doanh thu cũng gần 1.500 tỷ đồng, tăng 61% so với năm trước. Đầu tàu cho nhóm sản xuất này là Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi BAF Tây Ninh khi sở hữu nhà máy TACN Tây Ninh đặt chuẩn FSSC 22000 và Global GAP đầu tiên tại Việt Nam. Phần lớn doanh thu từ nhóm này phục vụ nội bộ cho các trang trại trong hệ thống BAF, do đó khi hợp nhất báo cáo tài chính, phần doanh thu nội bộ này được loại trừ. Tuy vậy, mức tăng trưởng sản lượng và doanh thu từ nhà máy thức ăn vẫn phản ánh tương quan trực tiếp với sự gia tăng quy mô đàn và hoạt động chăn nuôi trong toàn hệ thống BAF.
Các nhóm công ty chế biến và công ty hỗ trợ tuy có quy mô nhỏ hơn những đóng vai trò chiến lược trong chuỗi cung ứng. Tổng tài sản các nhóm công ty có sự tăng trưởng đáng kể khi tăng tử 142 tỷ VND năm 2023 lên 213 tỷ VND trong năm 2024.
BAF - VIỆT NAM
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BAF - “ BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC”
Chỉ tiêu tài chính cơ bản
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2024 | 2023 | 2022 |
| Khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,01 | 1,05 | 1,16 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,30 | 0,52 | 0,78 |
| Cơ cấu nguồn vốn | ||||
| Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu | % | 153,74 | 242,38 | 171,37 |
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 60,59 | 70,79 | 63,15 |
| Nợ vay tài chính/Vốn chủ sở hữu | % | 71,67 | 97,45 | 54,93 |
| Nợ vay tài chính/Tổng tài sản | % | 28,25 | 28,46 | 20,24 |
| Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 41,36 | 48,18 | 56,30 |
| Hiệu quả hoạt động | ||||
| Hệ số vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,81 | 0,92 | 1,39 |
| Vòng quay hàng tổn kho | Lần | 2,63 | 3,92 | 6,66 |
| Khả năng sinh lợi | ||||
| Biên lợi nhuận gộp | % | 12,70 | 6,60 | 7,42 |
| Biên lợi nhuận ròng | % | 5,65 | 0,58 | 4,06 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 13,17 | 1,66 | 18,00 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 4,56 | 0,54 | 5,65 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 5,36 | 0,64 | 4,85 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tại 31/12/2024, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của BAF là 1,01, giảm 0,04 lần so với năm 2023, tuy vậy vẫn cho thấy trong thời gian ngắn hạn thì Công ty vẫn đảm bảo được nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ. Kết quả này đến từ việc trong năm BAF đã thanh toán một số khoản phải trả cho các nhà cung cấp như: Công ty Cổ phần Nông Sản Cavi Việt Nam, Công ty Cổ phần Nông sản Tzan Quốc tế, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Kiến Nông,... Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh của BAF giảm từ 0,52 lần xuống còn 0,30 lần, giảm mạnh 0,22 lần so với năm 2023, chủ yếu là do giá trị hàng tồn kho của BAF tăng mạnh gần 563 tỷ đồng, tương đương tăng hơn 35,35% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy khả năng thanh toán của công ty phụ thuộc khá nhiều vào hàng tồn kho. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, việc hệ số thanh toán nhanh thấp hơn mức trung bình ngành (thường dao động từ 0,8 đến 1) là điều có thể chấp nhận được. Điều này phù hợp với đặc thù của ngành, khi giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản. Đồng thời, việc BAF gia tăng quy mô hàng tồn kho trong năm qua cũng phần ánh chiến lược chuẩn bị nguồn lực để đáp ứng như cầu thị trường.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BAF - “ BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC”
Chỉ tiêu tài chính cơ bản
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (tiếp theo)
Vào cuối năm 2024, tất cả các hệ số trong cơ cấu nguồn vốn của BAF đều ghi nhận sự sụt giảm, chủ yếu do Công ty đã huy động thành công nguồn vốn thông qua chào bán chúng khoán ra công chúng và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). Nhờ đó, vốn điều lệ của BAF tăng tử 1,435,2 tỷ đồng lên 2,390,2 tỷ đồng, tương đương mức tăng hơn 66% so với đầu năm 2024. Việc này nhằm mục tiêu cân đối nguồn vốn, trong đó BAF sẽ sử dụng nguồn vốn bổ sung để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như chăn nuôi heo (bao gồm mua nguyên vật liệu, heo giống,...), kinh doanh nông sản, cũng như tăng vốn điều lệ tại các công ty con để triển khai đầu tư xây dựng trang trại nuôi heo đạt tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng quy mô chăn nuôi. Bên cạnh đó, sự cải thiện tích cực trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 cũng đóng góp đáng kể vào sự suy giảm của các hệ số cơ cấu nguồn vốn. Lợi nhuận sau thuế của BAF tăng mạnh từ hơn 30 tỷ đồng lên hơn 318 tỷ đồng, gần gấp 10 lần so với cùng kỳ năm 2023, nhờ sự tăng trưởng của về sản lượng lẫn giá bán dẫn đến doanh thu thuần tăng gần 442 tỷ đồng so với năm ngoái.
Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động của Công ty được giám sát chặt chẽ theo định hướng chiến lược của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Cụ thể, hệ số vòng quay tổng tài sản có xu hướng suy giảm do Công ty tiếp tục gia tăng đầu tư vào tài sản cố định, từ 1.617 tỷ đồng lên 2.394 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 48,04%, nhằm mở rộng hệ thống trang trại heo phục vụ cho sự phát triển trong tương lai. Tương tự, vòng quay hàng tổn kho của BAF cũng ghi nhận mức suy giảm trong ba năm qua, nguyên nhân chính là do BAF đã đẩy mạnh quy mô đàn heo, từ 300 nghìn con lên 659 nghìn con, với mục tiêu đạt 2,5 triệu con vào năm 2030. Điều này giúp BAF đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường, đồng thời cân đối doanh thu với quy mô hàng tổn kho, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh một cách bền vững
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BAF - “ BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC”
Chỉ tiêu tài chính cơ bản
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trong năm 2024, tất cả các hệ số khả năng sinh lời đều phục hồi mạnh mẽ và đạt mức cao nhất trong ba năm gần đây. Cụ thể, các chỉ số như biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng, ROE và ROA đã lần lượt tăng 6,10%, 5,07%, 11,51% và 4,02% so với năm 2023, phần ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BAF rất tích cực và vượt kế hoạch đề ra từ đầu năm. Mặc dù trong năm 2024, BAF đã tăng vốn điều lệ thêm gần 1.000 tỷ đồng so với đầu năm thông qua chào bán chứng khoán ra công chúng và phát hành ESOP, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn ghi nhận mức tăng gần gấp 10 lần so với cùng kỳ năm 2023, đạt hơn 318 tỷ đồng. Nhờ đó, ROA và ROE cũng tăng mạnh tương ứng, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn và tài sản ngày càng được cải thiện. Kết quả kinh doanh của BAF trong năm 2024 được thúc đẩy bởi cả yếu tố nội tại và diễn biến thị trường. Về nội tại, sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu theo hướng bền vững là một điểm sáng. Cụ thể, mảng chăn nuôi - lĩnh vực cốt lỗi của BAF - đã tăng tỷ trọng lên 59% trong tổng doanh thu thuần, so với mức 23,25% của năm trước. Đây là mảng có biên lợi nhuận gộp cao nhất, đạt 20,52%, và duy trì ổn định nhờ vào lợi thế quy mô cũng như chi phí sản xuất thấp. Về yếu tổ thị trường, nguồn cung heo hơi trong ngắn hạn sự giảm, trong khi nhu cầu tiêu dùng phục hồi đã tạo điều kiện cho giá heo hơi năm 2024 tăng mạnh. Mức giá dao động từ 64.000 - 69.000 đồng/kg, cao hơn khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước. BAF đã tận dụng tốt thời cơ này bằng cách cung ứng ra thị trường những sản phẩm heo thịt chất lượng cao với giá vốn sản xuất thấp, chỉ từ 48.000 - 52.000 đồng/kg. Tổng cộng, công ty đã đưa ra thị trường 557.000 con heo, giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Nhờ chiến lược đúng đắn, BAF không chỉ đáp ứng như cầu tiêu thụ mà còn tạo nên bước đột phá đáng kể về lợi nhuận, cũng cố vững chắc vị thế cạnh tranh trên thị trường
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 2024
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BAF - “ BƯỚC TIẾN VŨNG CHẮC”
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 3.081.019 | 41,36% | 3.148.012 | 48,18% | 97,87% |
| Tài sản dài hạn | 4.368.011 | 58,64% | 3.385.649 | 51,82% | 129,02% |
| Tổng tài sản | 7.449.030 | 100,00% | 6.533.661 | 100,00% | 114,01% |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty ghi nhận mức tăng mạnh, đạt 7.449.030 triệu đồng, tương ứng tăng 14,01% so với cùng kỳ, tương đương 915.369 triệu đồng.
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Nợ ngắn hạn | 3.064.678 | 67,90% | 3.011.075 | 65,10% | 101,78% |
| Nợ dàn hạn | 1.448.700 | 32,10% | 1.614.264 | 34,90% | 89,74% |
| Tổng nợ phải trả | 4.513.278 | 100,00% | 4.625.339 | 100,00% | 97,58% |
Cơ cấu tài sản dài hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn, phản ánh chiến lược đầu tư dài hạn của Công ty. Trong năm 2024, tài sản dài hạn mở rộng đáng kể, chiếm 58,64% tổng tài sản. Đặc biệt, giá trị tài sản có định tăng mạnh, đạt 2.394.360 triệu đồng, tương đương mức tăng 48,04% so với
Đơn vị: Triệu đồng
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Tài sản ngắn hạn trong năm 2024 nhìn chung duy trì ổn định nhưng có sự thay đổi về cơ cấu. Khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh, trong khi giá trị hàng tổn kho gia tăng. Cụ thể, phải thu ngắn hạn giám 660.956 triệu đồng, tương ứng giảm 59,81%, tài sản ngắn hạn được bù đắp bởi sự gia tăng hàng tổn kho, đạt 2.156.075 triệu đồng, tương ứng tăng 35,35%.
cùng kỳ năm trước. Việc đấu tư này chủ yếu phục vụ mở rộng hệ thống trang trại chăn nuôi, tập trung vào các tài sản đáp ứng công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến.
Nhìn chung, cơ cấu tài sản ngắn hạn có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, khi giảm khoản phải thu và gia tăng hàng tồn kho, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Sự điều chỉnh này phần ảnh chiến lược quản lý tài sản hợp lý của BAF, đồng thời tạo tiền đề cho khả năng sinh lợi tốt hơn trong tương lai.
Kết thúc năm tài chính 2024, tổng nợ phải trả của Công ty ghi nhận mức giảm, đạt 4.513.278 triệu đồng, bằng 97,58% so với năm 2023.
Trong ngành chăn nuôi, doanh nghiệp thường phải đầu tư lớn vào hệ thống trang trại, thiết bị và đặc biệt là nguồn thức ăn chăn nuôi (TACN) để phục vụ sản xuất ngắn hạn. Do đó, các công ty chăn nuôi thường ưu tiên sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Là một trong những doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu, BAF có
chiến lược quản lý nợ hợp lý, đảm bảo cơ cấu nợ phải trả lành mạnh và phù hợp với đặc thù ngành.
Cơ cấu nợ phải trả của BAF được định hướng theo từ lệnh 60% nợ ngắn hạn và 40% nợ dài hạn. Cụ thể:
Nợ ngắn hạn đạt 3.064.678 triệu đồng, tăng 1,78% so với cùng kỳ, chiếm 67,90% tổng nợ phải trả (tăng so với mức 65,10% của năm trước).
Nợ dài hạn đạt 1.748.700 triệu đồng, tăng 10,26% so với cùng kỳ, giảm tỷ trọng từ 34,90%, về 32,10% vào năm 2023.
Nhìn chung, nợ phải trả của BAF chủ yếu phục vụ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đặc biệt là phát triển hệ thống trang trại, hướng đến mục tiêu đạt 2,5 triệu con heo vào năm 2030. Việc duy trì cơ cấu nợ ổn định không chỉ giúp Công ty tối ưu hóa chi phí tài chính mà còn tạo dự địa cho tăng trưởng bền vững trong tương lai.
NẦNG TÂM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | TH năm 2024 | KH năm 2025 |
| Doanh thu thuần | Triệu Đồng | 5.640.686 | 5.601.689 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu Đồng | 406.249 | 774.074 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu Đồng | 314.529 | 638.611 |
DOANH THU THUẦN KẾ HOẶCH 2025
5.601.689
Triệu đồng
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ KẾ HOẶCH 2025
774.074
_Triệu đồng_
Trong đó, cơ cấu các chỉ tiêu đã đạt được trong năm 2024 và kế hoạch cho năm 2025:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH năm 2024 | KH năm 2025 |
| 1 | Cơ cấu doanh thu | |||
| - | Chăn nuôi | Triệu Đồng | 3.328.280 | 5.457.689 |
| - | Thức ăn chăn nuôi | Triệu Đồng | 10.853 | 144.000 |
| - | Nông sản | Triệu Đồng | 2.301.659 | - |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu Đồng | 406.249 | 774.074 |
| 3 | Cơ cấu sản lượng | |||
| - | Chăn nuôi | Con | 557.000 | 872,418 |
| - | Thức ăn chăn nuôi | Kg | 872,418 | 12.000.000 |
| - | Nông sản | Kg | 298.961 | - |
| 4 | Tổng quy mô trại | |||
| - | Trại nái | Con | 55.000 | 91.050 |
| - | Trại thịt | Con | 604.000 | 670.000 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG
KẾ HOẶCH SĂN XUẤT KINH DOANH 2025 PHƯƠNG ẤN THỰC HIỆN
Công tác quản trị
BAF tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống trang trại, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiến tiến được chuyển giao từ đối tác chiến lược Muyuan Food, đồng thời đẩy mạnh đào tạo và áp dụng các công nghệ mới. Việc chuyên môn hóa quy trình quản lý, phân bổ nguồn lực hợp lý giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai.
Công ty tập trung tìm kiếm và hợp tác với các đối tác công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, đầu tư vào hạ tầng, đổi mới công nghệ nhằm hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị khép kín từ chăn nuôi, giết mổ, bảo quản đến chế biến nông nghiệp.
Song song đó, BAF đẩy mạnh huy động nguồn vốn từ các định chế tài chính, phục vụ đầu tư vào con giống, nguyên vật liệu và nâng cao năng lực sản xuất thức ăn chăn nuôi (TACN).
Trong hoạt động thương mại, Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua các hoạt động kết nối, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh phân phối tại các trung tâm thương mại, siêu thị và chuỗi liên kết nhằm gia tăng độ phủ sản phẩm. Về sản phẩm, BAF tập trung phát triển các dòng sản phẩm chế biến từ thịt, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Đồng thời, Công ty tiếp tục duy trì sự tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế.
Ngoài ra, BAF luôn theo dõi sát sao nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất, sử dụng nguồn lực hiệu quả và cải thiện hiệu suất hoạt động của Nhà máy, đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
Hoạt động kinh doanh chung
Nhằm nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh, Công ty đang đẩy mạnh mở rộng quỹ đất chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc, từ Bắc vào Nam. Đây là một bước đi chiến lược, không chỉ giúp duy trì sự ổn định và mở rộng quy mô sản xuất, mà còn tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, từng bước khẳng định vị thế trên thị trường thịt heo giàu tiềm năng.
BAF cũng chủ động phân tích và nắm bắt thông tin thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt và phù hợp với từng giai đoạn. Đồng thời, Công ty triển khai công tác lập ngân sách, đảm bảo quản lý hiệu quả tài sản, dòng tiền, lợi nhuận, cũng như kiểm soát chặt chẽ chi phí vận hành. Việc này được thực hiện dựa trên cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính, giúp Công ty để xuất các phương án tối ưu và phản ứng kịp thời trước những biến động của thị trường.
Trong lĩnh vực FOOD, BAF đang tích cực nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chế biến nhằm tận dụng tối đa các phụ phẩm từ quá trình chăn nuôi, đồng thời mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm thịt heo chất lượng với mức giá hợp lý và cạnh tranh.
Công tác quản trị
Công ty triển khai dự án quản trị tổng thể doanh nghiệp bằng cách áp dụng giải pháp SAP phiên bản mới nhất, tận dụng sức mạnh của công nghệ và phân tích dữ liệu hiện đại. Dữ liệu được xem là nền tăng cốt lõi trong mọi quyết định kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa hoạt động vận hành.
Công ty chủ động xây dựng chiến lược mua hàng có chọn lọc và thực hiện dự trữ hợp lý, phù hợp với nhu cầu kinh doanh thực tế, nhằm giảm thiểu tình trạng tổn kho và tránh ứ động vốn. Trong trường hợp nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, Công ty có thể xem xét phương án thuê tài sản có định, giúp phân bổ chi phí theo từng kỳ thanh toán, giảm áp lực tài chính so với việc mua sắm trực tiếp, đồng thời tới ưu hóa dòng tiền.
Bên cạnh đó, Công ty thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động, hệ thống đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo hoạt động, so sánh với kết quả thực tế để đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp. Đồng thời, Công ty tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, và duy trì tỷ lệ an toàn tài chính, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Ngoài ra, BAF chú trọng đến phát triển bền vững, thể hiện trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội, góp phần nâng cao giá trị lâu dài cho doanh nghiệp và xã hội.
Áp dụng Chuyển Đối Số - Phát triển Bền Vững Xanh
Dựa trên những thành công và dấu ấn nổi bật trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên quyết tâm thức đẩy tăng trưởng, không ngừng nỗ lực đưa BAF phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững. Công ty tập trung hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược cho năm 2025, đồng thời triển khai hiệu quả các chủ trương và nghị quyết của Hội đồng Quản trị. Với cam kết mang lại giá trị bền vững, BAF không chỉ hướng đến tối đa hóa lợi ích cho cổ đông và đối tác mà còn định hướng xây dựng một tương lai thịnh vượng và phát triển lâu dài.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN
Báo cáo tài chính tổng hợp và hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của CTCP Nông nghiệp BAF Việt Nam được đơn vị kiểm toán là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam chấp thuận toàn phần. Do đó, Ban Tổng Giám đốc không giải trình gì thêm.
CHUYỄN ĐỔI SỐ
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Báo cáo của Hội đồng Quản trị 110
Báo cáo đánh giá của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
Báo cáo của Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Quản trị rủi ro 156
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG TIN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
“Năm 2024, dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, BAF đã tận dụng hiệu quả những cơ hội hiếm có để củng cố nền tảng, tăng cường nội lực và mở rộng quy mô, đồng thời duy trì hoạt động theo hướng chuyển đổi số, phát triển xanh và bền vững. Những nỗ lực này không chỉ giúp BAF thích ứng với bối cảnh thị trường mà còn tạo đã vững chắc để tiến tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu Việt Nam.”
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ(Thành viên HDQT độc lập, Thành viên HDQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Trương Sỹ Bả | Chủ tịch HDQT | 15/03/2022 | |
| 2 | Bả Bùi Hương Giang | Thành viên HDQT | 21/07/2020 | |
| 3 | Ông Prasad Gopalan | Thành viên HDQT | 26/04/2024 | |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Tân | Thành viên HDQT độc lập | 26/04/2024 | |
| 5 | Ông Lê Xuân Thọ | Thành viên HDQT độc lập | 03/02/2021 | |
| 6 | Ông Nguyễn Duy Tân | Thành viên HDQT | 10/05/2023 | 26/04/2024 |
| 7 | Ông Bùi Quang Huy | Thành viên HDQT độc lập | 03/02/2021 | 26/04/2024 |
Thông tin sở hữu cổ phần của HĐQT và BTGD
| STT | Tên thành viên | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu (%) |
Thành viên HĐQT
| 1 | Ông Trương Sỹ Bá | Chủ tịch HDQT | - | 0,00% |
| 2 | Bà Bùi Hương Giang | Thành viên HDQT | 7.988.755 | 3,342% |
| 3 | Ông Prasad Gopalan | Thành viên HDQT | - | 0,00% |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Tân | Thành viên HDQTđộc lập | - | 0,00% |
| 5 | Ông Lê Xuân Thọ | Thành viên HDQTộc lập | 30.000 | 0,013% |
Thành viên BTGD
| 1 | Ông Trương Anh Tuấn | Phó TGB | 20.000 | 0,08% |
| 2 | Ông Ngô Cao Cường | Phó TGB | 159.805 | 0,067% |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Minh | Phó TGB | 4.900 | 0,02% |
() Căn cứ theo Danh sách cổ đông của BAF chốt tại ngày: 18/03/2025
Hội đồng quản trị hiện chưa thành lập các tiểu ban chuyên trách trong năm 2024. Quyết định này nhằm đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề chiến lược và vận hành của công ty.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị, trong vai trò đại diện quyền lợi của cổ đông BAF, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, phối hợp chặt chẽ cùng Ban Tổng Giám đốc trong công tác chỉ đạo và điều hành. Qua đó, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu và kế hoạch đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua.
Hội đồng Quản trị thực hiện hiệu quả vai trò hoạch định chiến lược, chỉ đạo và giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công ty. Đồng thời, HDQT chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động kinh doanh, cũng như quyết định các vấn đề liên quan đến nhân sự và quản lý theo đúng thẩm quyền. Các hoạt động chỉ đạo và giám sát của HDQT được triển khai thông qua hình thức trực tiếp hoặc bằng văn bản, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong mọi quyết định.
HĐQT hoạt động theo nguyên tắc tập thể, tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. HĐQT hợp thường kỳ mỗi lần một quý. Tất cả các cuộc hợp đều được chuẩn bị nội dung cụ thể và thông báo đến từng thành viên trước cuộc hợp.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, HDQT BAF đã tiến hành 59 cuộc họp định kỳ / đột xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện và đưa ra các mục tiêu, biện pháp làm cơ sở cho Tổng Giám đốc thực hiện theo kể hoạch sản xuất kinh doanh đã được ĐHĐCD đề ra.
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 03/01/2024 | Phê duyệt các hợp đồng / giao dịch với người nội bộ và người có liên quan phải được chấp thuận của Hội Đồng Quản Trị Công ty Cổ phần Nông Nghiệp BAF Việt Nam | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua nhận chuyển nhượng cổ phần tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi CNC Thành Đạt Gia Lai | 100% |
| 3 | 18.01.2024/NQ-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua Tiêu chuẩn lựa chọn người lao động, Nguyên tắc phân phối cổ phiếu và Danh sách người lao động tham gia mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động | 100% |
| 4 | 19.01.2024/NQ-HDQT | 19/01/2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) | 100% |
| 5 | 22.01.2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Triển khai phương án chỉ trả cổ tức bằng cổ phiếu của BAF | 100% |
| 6 | 24.01.2024/NQ-HDQT | 24/01/2024 | Việc huy bộ Nghị quyết số 18.01.2024/NQ-HDQT ngày 18/01/2024 | 100% |
| 7 | 03/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Phó TGB đối với Ông Nguyễn Văn Non | 100% |
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 8 | 04/NQ-HDQT | 01/02/2024 | Bổ nhiệm Chức vụ Phó TGP đối với Ông Trương Anh Tuấn | 100% |
| 9 | 06.03.2024/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 10 | 28.03.2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua tình hình sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng đợt 2 năm 2023 số tiền 300.000.000.000 đồng | 100% |
| 11 | 01A.04.2024/NQ-HDQT | 01/04/2024 | Huỷ bỏ Nghị quyết số 19.01.2024/NQ - HĐQT ngày 19/01/2024 | 100% |
| 12 | 01.04.2024/NQ-HDQT | 01/04/2024 | Thông qua Tiêu chuẩn lựa chọn người lao động, Nguyên tác phân phối cổ phiếu và danh sách người lao động tham gia mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động | 100% |
| 13 | 02.04.2024/NQ-HDQT | 02/04/2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) | 100% |
| 14 | 05/NQ-HDQT | 09/04/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Huỳnh Thanh Mai | 100% |
| 15 | 06/NQ-HDQT | 09/04/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Quỳnh Như | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 16 | 03.05.2024/NQ-HDQT | 03/05/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu và thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm | 100% |
| 17 | 13.05.2024/NQ-HDQT | 13/05/2024 | Thông qua Tiêu chuẩn lựa chọn người lao động, Nguyên tắc phân phối cổ phiếu và Danh sách người lao động tham gia mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động | 100% |
| 18 | 14.05.2024/NT-HDQT | 14/05/2024 | Về việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) | 100% |
| 19 | 17.06.2024/NQ-HDQT | 17/06/2024 | Về việc điều chỉnh danh sách người lao động tham gia mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động và gia hạn thời gian đăng ký đặt mua và nộp tiền mua | 100% |
| 20 | 25.06.2024/NQ-HDQT | 25/06/2024 | Về việc thông qua phương án xử lý cổ phiếu chưa phân phối hết của đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động | 100% |
| 21 | 27.06.2024/NQ-HDQT | 27/06/2024 | Thông qua phương án xử lý cổ phiếu chưa phân phối hết của đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu | 100% |
| 22 | 03.07.2024/NQ-HDQT | 03/07/2024 | Về việc điều chỉnh danh sách người lao động tham gia mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động, kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu và sửa đổi, bổ sung Điều lệ tố chức và hoạt động của Công ty theo vốn điều lệ mới tăng thêm sau đợt phát hành | 100% |
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 23 | 11.07.2024/NQ-HDQT | 11/07/2024 | Lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam làm đơn vị kiểm toán cung cấp dịch vụ rà soát và kiểm toán báo cáo tài chính | 100% |
| 24 | 15.07.2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | Bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết HDQT số 03.07.2024/NQ-HDQT ngày 03/07/2024 | 100% |
| 25 | 17.07.2024/NQ-HDQT | 17/07/2024 | Thay đổi phương án sử dụng vốn thu được từ chào bán cổ phiếu ra công chúng và thông qua phương án sử dụng vốn thực tế thu được từ đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động | 100% |
| 26 | 08/NQ-HDQT | 02/08/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty đối với bà Nguyễn Thị Ngọc Thuy và bổ nhiệm chức vụ Người phụ trách quản trị công ty đối với ông Đặng Minh Duy | 100% |
| 27 | 09/NQ-HDQT | 03/08/2024 | Phê duyệt Báo cáo tài chính (số tự lập) của Quý 2 và 6 tháng đầu năm 2024; Báo cáo chiến lược huy động vốn tổng thể | 100% |
| 28 | 12/NQ-HDQT | 22/08/2024 | Góp vốn tăng vốn điều lệ của Công ty và cử người đại diện quản lý số vốn góp tăng thêm của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Tâm Hưng | 100% |
| 29 | 05.09.2024/NQ-HDQT | 05/09/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông để thực hiện lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản | 100% |
| 30 | 13/NQ-HDQT | 11/09/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 2.800.000 cổ phần chiếm 40% số vốn điều lệ Công ty Cổ phần sản xuất Rừng Xanh | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 31 | 14 / NQ-HDQT | 13/09/2024 | Về việc ký kết hợp đồng nguyên tác với các cá nhân là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sản xuất Rừng Xanh | 100% |
| 32 | 15/ NQ-HDQT | 08/10/2024 | Điều chỉnh thông tin dự án Trang trại chăn nuôi heo của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Phú Sơn | 100% |
| 33 | 16/ NQ-HDQT | 11/10/2024 | Về việc điều chỉnh Sơ đồ tổ chức của Công ty | 100% |
| 34 | 17/ NQ-HDQT | 11/10/2024 | Về việc Thông qua việc thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh Thanh Hoá | 100% |
| 35 | 18/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 95% vốn góp tại Công ty TNHH Chăn nuôi Công nghệ cao Khuyên Nam Tiến | 100% |
| 36 | 19/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc ký kết hợp đồng nguyên tắc với các cá nhân là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của 05 công ty tại tỉnh Quảng Trị | 100% |
| 37 | 20/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 171.500 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Thành Sen HT-QT | 100% |
| 38 | 21/NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 171.500 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Hoàng Kim HT-QT | 100% |
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 39 | 22/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 171.500 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Việt Thái HT | 100% |
| 40 | 23/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 171.500 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Hoàng Kim QT | 100% |
| 41 | 24/ NQ-HDQT | 30/10/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 171.500 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Toàn Thắng HT | 100% |
| 42 | 25/ NQ-HDQT | 06/11/2024 | Về việc chấm dứt hoạt động Chi nhanh Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Bà Rịa Vũng Tàu | 100% |
| 43 | 08.11.2024/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Về việc triển khai phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ, danh sách đối tượng được chào bán, phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng tỷ lệ hữu nước ngoài và cam kết không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp | 100% |
| 44 | 11.11.2024/NQ-HDQT | 11/11/2024 | Về việc thông qua hỗ sở đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ | 100% |
| 45 | 26/ NQ-HDQT | 22/11/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 3.549.646 cổ phần, chiếm 99,99% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp sạch Thanh Xuân | 100% |
| 46 | 14/ NQ-HDQT | 29/11/2024 | Về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đới với ông Nguyễn Văn Minh | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 47 | 15/ NQ-HDQT | 29/11/2024 | Về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc đối với ông Ngô Cao Cường | 100% |
| 48 | 29/ NQ-HDQT | 06/12/2024 | Về việc ký kết hợp đồng nguyên tắc với các cá nhân là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty TNHH Xuân Nghi Phát | 100% |
| 49 | 30/ NQ-HDQT | 10/12/2024 | Về việc ký kết hợp đồng nguyên tắc với các cá nhân là chủ sở hữu 99,99% vốn điều lệ của Công ty TNHH Hoà Phát Bốn | 100% |
| 50 | 31/ NQ-HDQT | 16/12/2024 | Về việc ký kết hợp đồng nguyên tắc với các cá nhân là chủ sở hữu 99,99% vốn điều lệ của Công ty TNHH Chăn nuôi Khôi Dương | 100% |
| 51 | 32/ NQ-HDQT | 23/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp và cử người đại diện quản lý toàn bộ phần góp vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đông An Khánh | 100% |
| 52 | 33/ NQ-HDQT | 23/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp và cử người đại diện quản lý toàn bộ phần góp vốn tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Chăn nuôi Kim Hợi | 100% |
| 53 | 34/ NQ-HDQT | 23/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp và cử người đại diện quản lý toàn bộ phần góp vốn tại Công ty TNHH Chăn nuôi Nam An Khánh | 100% |
| 54 | 35/ NQ-HDQT | 23/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp và cử người đại diện quản lý toàn bộ phần góp vốn tại Công ty TNHH Chăn nuôi Tây An Khánh | 100% |
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 55 | 36/ NQ-HDQT | 23/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp và cử người đại diện quản lý toàn bộ phần góp vốn tại Công ty TNHH Phân bón hữu cơ Ví sinh BAF | 100% |
| 56 | 38/ NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc nhận chuyển nhượng 99,99% vốn góp tại Công ty TNHH Tuyết Hoa Đắk Lắk | 100% |
| 57 | 25.12.2024/ NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc điều chỉnh một số nội dung tại Nghị Quyết Hội Đồng Quản Trị số 08.11.2024/ NQ-HDQT ngày 08/11/2024 và Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị số 11.11.2024/ NQ-HDQT ngày 11/11/2024 | 100% |
| 58 | 39/ NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc Thành lập địa điểm kinh doanh tại Tây Ninh | 100% |
| 59 | 40/ NQ-HDQT | 31/12/2024 | Về việc phê duyệt các hợp đồng/ giao dịch với người nội bộ và người có liên quan phải được chấp thuận của HĐQT Công ty Công ty cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ TRÁCH NHIỆM LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, BAF luôn gắn trách nhiệm với môi trường và xã hội song hành cùng hoạt động kinh doanh của Công ty, thông qua các chính sách phát triển bền vững, hướng tới chuỗi chăn nuôi xanh, tuần hoàn và thân thiện với môi trường.. Năm 2024, BAF đã thực hiện tốt trách nhiệm về môi trường và xã hội, triển khai thực hiện các chương trình về an sinh xã hội, tuân thủ các chỉ tiêu về môi trường trong xử lý phát thải, xã thải. Công ty áp dụng mô hình khép kín "Feed - Farm - Food" giúp kiểm soát toàn diện từ nguồn nguyên liệu, quy trình chăn nuôi đến sản phẩm đầu ra, tối ưu hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HĐQT đã ban hành các quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, quy chế quản trị Công ty để triển khai công tác giám sát và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
HĐQT thường xuyên tổ chức các cuộc hợp định kỳ và bất thường theo quy định của Điều lệ Công ty để đưa ra những giải pháp kịp thời và trọng tâm, đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục và phù hợp với định hướng phát triển mà HĐQT đã đề ra;
HĐQT thường xuyên giám sát chặt chẽ và định hướng cho Ban Tổng Giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 theo chiến lược phát triển trung, dài hạn của Công ty và các nội dung đã được thông qua tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về quản trị công ty và công bố thông tin đầy đủ, đúng quy định về tình hình sản xuất kinh doanh cho cổ đông, cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan dựa trên cơ sở minh bạch, chính xác và kịp thời;
Quản lý và điều hành Công ty mẹ và hệ thống các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của BAF theo đúng quy định về mặt quản trị áp dụng với công ty đại chúng/ công ty niệm yết.
Định kỳ hàng tháng, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT duy trì chế độ hợp giao ban với BTGD, trưởng các bộ phận trong Công ty và giám đốc các đơn vị thành viên trực thuộc để nghe báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, đồng thời có ý kiến trực tiếp tại cuộc hợp, bảo đảm các quyết định chỉ đạo của HĐQT được kịp thời và bám sát tình hình sản xuất kinh doanh thực tế.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ KẾT QUẢ CHÍ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 2024
Tận dụng mọi thuận lợi để bất phát trong năm 2024
Ngành chăn nuôi chuyển đổi mạnh mẽ
Tác động lên Kết quả kinh doanh
Năm 2024 đánh dấu một bước chuyển đổi rõ ràng của ngành chăn nuôi trong nước, chủ yếu do tác động của Luật Chăn nuôi 2018 (số 32/2018/QH14), có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Theo đó, hàng chức nghìn cơ sở chăn nuôi trên cả nước sẽ phải di dời ra khỏi khu vực dân cư hoặc ngừng hoạt động, đẫn đến một cuộc "đại di dời" trong ngành nông nghiệp, định hình lại toàn bộ lĩnh vực chăn nuôi. Thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô là bài toán quy đất. Với lợi thế tiên phong trong việc xây dựng và mở rộng hệ thống trang trại, BAF đã chủ động tận dụng cơ hội này bằng cách thực hiện nhiều thương vụ M&A trong năm 2024, gia tăng số lượng trang trại quản lý và ưu tiên áp dụng các tiêu chuẩn an toàn cho hệ thống.
Cùng năm, giá heo hơi trong nước đã phục hồi mạnh mẽ, duy trì quanh mức 70.000 đồng/kg, tăng khoảng 30% so với năm 2022. Nguyên nhân chính là do thiếu hụt nguồn cung ngắn hạn, ảnh hưởng từ dịch tà heo châu Phi (ASF) trong năm 2023, khiến việc tái đàn cần thêm thời gian, cùng với sự phục hồi của sức mua nội địa trong năm 2024. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn đối mặt với những thách thức như cạnh tranh với thịt nhập lậu từ các quốc gia có giá thành thấp hơn, nguy cơ dịch bệnh tiềm ẩn và hạn chế về công nghệ chăn nuôi.
Sở hữu mô hình chăn nuôi khép kín quy mô lớn, BAF đã tận dụng lợi thế này để cung ứng sản phẩm thịt heo đáp ứng nhu cầu thị trường với giá thành cạnh tranh. Với giá thành thấp, Công ty đạt được mốc lợi nhuận gộp cao đối với mảng chăn nuôi, mảng chủ lực của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 đạt được nhiều thành tụy, vượt xa kế hoạch của ĐHĐCĐ đề ra. Doanh thu thuần 2024 vượt kế hoạch, đặt 100% so với kế hoạch, đặc biệt Đặc biệt nhờ vào giá thành sản phẩm thấp và tỷ trọng mảng chăn nuôi tăng cao trong cơ cấu doanh thu đã giúp LNTT, LNST của Công ty tăng mạnh, tương ứng 108% và 105% so với kế hoạch.
Các chỉ tiêu về quy mô, tăng trưởng và kết quả kinh doanh 2024 của BAF đã được thể hiện chi tiết trong Báo cáo tài chính kiểm toán ở Phần VII.
Hoạt động phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
Căn cứ:
Phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của Công ty được thực hiện theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2023 số 10.05.2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 10/5/2023, Nghị quyết ĐHĐCĐ số 07.12.2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 07/12/2023, Nghị quyết ĐHĐT số 22.01.2024/NQ-ĐHĐT ngày 22/01/2024.
Kế hoạch:
Triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo 3 hình thức: (1) chào bán cổ phiếu ra công chúng; (2) phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động; (3) phát hành cổ phiếu trả cổ tức.
Kết quả:
(1) theo Báo cáo kết quả số 31.2024/BAF-BCKQPH ngày 15/7/2024. Theo đó, Công ty đã phân phối 68.425.600 cổ phiếu cháo bán ra công chúng; (2) Công Ty đã phát hành thành công 2.578.000 cổ phiếu ESOP, tương ứng 35,92% tổng lượng cổ phiếu phát hành. Còn lại hơn 4.500.000 cổ phiếu ESOP chúa phát hành thành công; (3) theo Báo cáo kết quả số 22/2024/BAF-BCKQPH ngày 29/5/2024. Theo đó, Công ty đã thực hiện phân phối 24.398.042 cổ phiếu để trả cổ tức.
Phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ của Công ty được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 24.10.2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 24/10/2024, Nghị quyết ĐHQT số 08.11.2024/NQ-ĐHQT ngày 08/11/2024, Nghị quyết ĐHQT số 25.12.2024/NQ-ĐHQT ngày 25/12/2024. Theo đó, Công ty sẽ tiếp tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư, dự kiến thời gian thực hiện từ Q4/2024 đến Q2/2025.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động chào bán và tình hình trái phiếu
| STT | Mā Trái phiếu | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Số lượng | Đặc điểm |
| 1 | BAF122029(phát hành công chúng đợt 1) | 23/08/2022 | 23/08/2025 | 300 tỷ đồng | Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không tài sản bảo đảm |
| 2 | BAFH2330001(phát hành riêng lẻ) | 16/03/2023 | 16/03/2030 | 600 tỷ đồng | Trái phiếu chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có tài sản đảm bảo, phát hành trong nước |
| 3 | BAF123020(phát hành công chúng đợt 2) | 04/07/2023 | 04/07/2026 | 300 tỷ đồng | Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không tài sản bảo đảm |
Ngày 04/07/2023, BAF đã hoàn tất chào bán 300 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng đợt 2 cho 9 nhà đầu tư, trong đó có sự tham gia của 8 quỹ đầu tư lớn trong và ngoài nước.
Sau khi trừ các chi phí chào bán (20.997.500.000 đồng), tổng số tiền thu ròng từ đợt chào bán được sử dụng theo phương án sử dụng vốn đã được HĐQT thông qua tại Nghị quyết số 14.04.2023/NQ-HĐQT là 279.002.500.000 đồng.
Đến ngày 04/08/2023, toàn bộ số tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu trên đã được Công ty sử dụng hết. Công ty đã phát hành BCTC kiểm toán sử dụng vốn trái phiếu ra công chúng đợt 2 số tiền 300 tỷ đồng do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt kiểm toán, trong đó ghi nhận BAF đã sử dụng toàn bộ số tiền thu từ phát hành trái phiếu đúng theo phương án sử dụng vốn được HĐQT thông qua.
Như vậy, BAF đã hoàn thành kế hoạch chào bán trái phiếu ra công chúng để huy động 600 tỷ đồng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các nội dung tại Nghị quyết số 2912/2021/BAF/NQ-HĐQT.
Toàn bộ số trái phiếu phát hành thành công đã được đăng ký lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trù Chứng khoán Việt Nam và niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Về huy động vốn từ các quỹ đầu tư
Trong năm 2024, BAF không có hoạt động mới về vay vốn từ các định chế tài chính, quỹ đầu tư.
BAF luôn giữ vững uy tín và khẳng định vị thế của mình trên thị trường vốn quốc tế, bất chấp những biến động không ngừng. Hiện tại, Công ty đang hợp tác với nhiều quỹ đầu tư trong và ngoài nước, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài. Những mối quan hệ đối tác chiến lược này không chỉ thể hiện năng lực và tiềm năng của BAF, mà còn mở ra cơ hội mối để xây dựng giá trị vững chắc cho tương lai.
Top 3 ngân hàng Châu Á mà BAF đã ký kết hợp hợp đồng vay vốn về khoản tín dụng xanh 500 tỷ đồng cho dự án công nghệ cao tại Nghệ An vào ngày 15/08/2023: Ngân hàng Shinhan Bank, Ngân hàng Daegu và Ngân hàng First Bank.
Các tổ chức tài chính lớn đã và đang tham gia đảm phán cùng BAF hướng đến hợp tác đầu tư như: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Bank of China (BOC), Tổ chức tài chính phát triển Proparco ...
Ngày 23/02/2023, BAF vinh dự trở thành đối tác chiến lược của IFC - Tổ chức Tài chính Quốc tế, thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới. Với thoả thuận về gói tài trợ 39 triệu đô la, bao gồm 600 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và 300 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ.
Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập quốc tế
HĐQT đã lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt nam - một trong bốn hăng kiểm toán lớn nhất thế giới (Big4) là đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 cho BAF và các công ty thành viên.
Ngày 28 /03 /2025, BAF đã ban hành BCTC kiểm toán năm 2024 (Bao gồm báo cáo tổng hợp và hợp nhất) với ý kiến chấp thuận toàn phần của đơn vị kiểm toán.
Danh sách thành viên HĐQT đã tham gia các chương trình về Quản trị công ty
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác đã tham gia đầy đủ các khoá đào tạo theo quy định về quản trị công ty. Đảm bảo tuân thủ theo các quy định về quản trị công ty đại chúng và các quy định khác liên quan trong lĩnh vực chúng khoán và thị trường chứng khoán.
Cụ thể:
Khóa Đào tạo xây dựng hệ thống đánh giá năng lực (tháng 04/2024);
Khóa Đào tạo xây dựng đánh giá hiệu quả công việc (tháng 04/2024);
Khóa Đào tạo "Những vấn đề trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niệm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niệm yết" (tháng 6/2024);
Diễn đàn thường niên lần thứ 7: Đầu tư vào quản trị công ty: Chiến lược thu hút nhà đầu tư có trách nhiệm trong xu thế quốc tế hóa thị trường (tháng 12/2024).
Danh sách thành viên HĐQT đã có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty: Không có
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐỊNH HƯƠNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
HĐQT thực hiện công tác quản trị tuân thủ các quy định về quản trị doanh nghiệp áp dụng cho các công ty đại chúng và theo đúng Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT đã được ĐHĐCB thông qua. Bên cạnh đó, HĐQT tiếp tục xây dựng hệ thống Quản trị công ty theo thông lệ tốt trên thị trường quốc tế.
2025
Mỗi thành viên HĐQT thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn của mình một cách công bằng, trung thực; tuân thủ các chuẩn mực hành vi đạo đức, nghề nghiệp của thành viên HĐQT.
Xây dựng và phê duyệt khung, chiến lược Phát triển bền vững (ESG) và triển khai thực hành ESG.
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao giá trị của các ứng dụng số trong hoạt động quản lý.
HĐQT lãnh đạo và giám sát mọi hoạt động của BTGB trên cơ sở tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để giúp BTGB hoàn thành nhiệm vụ được giao; Khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân mang lại lợi ích cho Công ty; đồng thời cũng chỉ đạo Tổng Giám đốc chấn chỉnh thay thế những cán bộ, công nhân viên yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
HĐQT phối hợp chặt chẽ với BKS, bảo đảm cung cấp đầy đủ các tài liệu và thông tin cần thiết cho BKS; tôn trọng tư cách khách quan, độc lập của BKS. HĐQT tạo điều kiện tốt nhất cho các thành viên BKS trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; giám sát việc chấn chỉnh, xử lý các sai phạm theo đề xuất của BKS.
HĐQT, BTGD và BKS duy trì quan hệ phối hợp chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Luôn vì lợi ích chung của BAF và các cổ đông;
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty;
- Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch;
- Phối hợp công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất; trung thực, hợp tác; và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong Công ty.
- Chỉ đạo việc tổ chức ĐHDCĐ thưởng niên theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ BAF. Đồng thời, đề ra các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất kinh doanh mà ĐHDCĐ giao phó.
- Chỉ đạo thực hiện tốt nghị quyết ĐHDCĐ và các nghị quyết, quyết định của HĐQT qua các kỳ hợp. Chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của Công ty tuân thủ đúng theo các quy định pháp luật có liên quan.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯỢC 2025
Phát triển thêm kênh phân phối sản phẩm FOOD
BAF sẽ chủ trọng mở rộng kênh phân phối tại các siêu thị lớn như Big C, AEON, nhằm đưa sản phẩm gần hơn với người tiêu dùng, tăng cường tiếp cận và phủ sóng thương hiệu rộng khắp, từ đó thúc đẩy doanh và nâng cao uy tín thương hiệu.
Mở rộng thị trường
Nhận diện và biến thách thức thị trường thành cơ hội, đặc biệt trong bối cảnh nhiều đối thủ gặp khó khăn, BAF đã mạnh dạn đầu tư mở rộng hệ thống trang trại và nhà máy. Với tầm nhìn chiến lược trở thành một trong Top 3 công ty chăn nuôi hàng đầu Việt Nam vào năm 2030, BAF đang vững vàng chuẩn bị để đón đầu làn sóng phục hồi của ngành, khẳng định vị thế tiên phong và khả năng phát triển bền vững.
Toàn vện nhân sự & nâng cấp hệ thống
Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, BAF không ngừng nâng cao kỹ năng quản lý và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên. Song song đó, Công ty đẩy mạnh việc nâng cấp hệ thống quản lý và tối ưu hóa quy trình sản xuất, nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động và chuẩn bị vững chắc cho giai đoạn bất phá trong tương lai.
Cối mỏ hợp tác quốc tế
Chủ động nắm bắt cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế, BAF không chỉ nâng cao vị thế thường hiệu trên thị trường toàn cầu mà còn khai thác hiệu quả nguồn lực cùng công nghệ tiên tiến từ các đối tác chiến lược. Qua đó, Công ty không ngừng gia tăng năng lực cạnh tranh, khẳng định cam kết phát triển bền vững và hướng tới những giá trị lâu dài cho tương lai. Với chiến lược rõ ràng và khả năng thực thi hiệu quả, BAF sẵn sàng bút phá để chính phục những tầm cao mới. Công ty dự kiến quy mô trại đàn Heo Ăn Chay cuối năm 2025 gần gặp đôi cùng kỳ năm ngoái, lên 91.150 heo nái và 670.000 heo thịt (Năm 2024 đạt 50.015 heo nái và 472.000 heo thịt).
Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và đầy biến động, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh rõ ràng và bài bản đã trở thành yếu tố then chốt giúp BAF không chỉ vượt qua mọi thách thức mà còn khai thác tối đa mọi cơ hội để phát triển bền vững và vườn lên tầm cao mới.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Trong cơ cấu Hội đồng quản trị của BAF, có 02 thành viên độc lập là Ông Lê Xuân Thọ và Ông Nguyễn Thanh Tân. Thành viên độc lập đã tham gia, thảo luận và biểu quyết tại cuộc hợp về các vấn vấn đề đưa ra, bảo đảm tuân thủ quy định về số lượng thành viên độc lập trong HĐQT theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập là Ông Lê Xuân Thọ tham gia 59/59 cuộc hợp HĐQT, riêng ông Nguyễn Thanh Tân tham gia 49/59 cuộc hợp HĐQT nguyên do là ông được bổ nhiệm vào ngày 26/04/2024, tuy nhiên ông vẫn hoàn thành nhiệm vụ kể từ ngày nhận nhiệm vụ với tư cách là TV HĐQT độc lập.
Trong buổi hợp, các thành viên độc lập cho ý kiến biểu quyết các vấn đề đưa ra và với am hiểu đặc thù của ngành chăn nuôi, sản xuất kinh doanh TACN, đã có các kiến nghị để phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định pháp luật và điều lệ Công ty; luôn tham gia đầy đủ các cuộc hợp định kỳ và đột xuất của HĐQT; tham gia giám sát hoạt động của các thành viên HĐQT, BTGD và các bộ phận quản lý khác theo sự phân công công việc Hội đồng quản lý, đảm bảo số lượng các cuộc hợp Hội đồng quản lý, các thành viên được triệu tập hợp đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý và thể hiện vai trò, trách nhiệm của từng thành viên, giữa thành viên Hội đồng quản lý, thành viên Hội đồng quản lý điều hành.
Trong quá trình đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc cùng các bộ phận quản lý khác, thành viên HĐQT độc lập đã đưa ra nhận định rằng:
Tất cả thành viên Hội đồng Quản trị (HĐQT) đều đề cao tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao trong công tác quản trị doanh nghiệp. Mỗi thành viên có trách nhiệm rõ ràng theo phân công và thực hiện nhiệm vụ một cách cẩn trọng, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của Công ty và cổ đông.
HĐQT đưa ra định hướng, chỉ đạo, giám sát thưởng xuyên hoạt động của Ban điều hành. Thông qua các nghị quyết phù hợp định hướng, chiến lược phát triển kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn; giám sát việc thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD và Hội đồng quản trị.
Các cuộc hợp của HĐQT được tổ chức theo đúng quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ của Công ty, đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nội dung cuộc hợp được các thành viên HĐQT thảo luận kỹ lưỡng, đánh giá toàn diện và cân nhắc cẩn trọng trước khi đưa ra các định hướng, giải pháp tối ưu cho Công ty.
Công ty đã duy trì tốt việc công khal, minh bạch thông tin, đặc biệt trong các báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh và quản trị nội bộ. Điều này góp phần cửng cố niềm tin của cổ đông và các nhà đầu tư.
Các vấn đề quan trọng liên quan đến chiến lược kinh doanh, tài chính, văn hóa doanh nghiệp và hệ thống quản lý được trao đổi thưởng xuyên giữa HĐQT và Ban Tổng Giám đốc (Ban TGB), đảm bảo sự thống nhất trong định hướng phát triển.
Mọi kế hoạch đều tư, phát triển dự án mới đều được nghiên cứu chuyên sâu và thảo luận chi tiết trong các cuộc họp giữa HĐQT và Ban TGE. Các phiên họp này có sự tham gia của chuyên gia độc lập để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong quá trình ra quyết định.
Ban điều hành đã triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp, đạt được những kết quả tích cực trong năm qua. Các mục tiêu về tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động đều được đạt được kế hoạch đề ra.
Công ty đã thể hiện trách nhiệm xã hội rõ nét thông qua các hoạt động cộng đồng, bảo vệ môi trường và chăm lo đời sống người lao động. Đây là yếu tố quan trọng giúp xây dựng hình ảnh tích cực và uy tín lâu dài của doanh nghiệp.
Công ty đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản trị và vận hành, tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững trong tương lai.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà Hoàng Thị Thu Hiền | Trưởng BKS | 07/12/2023 | Cử nhân chuyên ngành kế toán |
| 2 | Ông Nguyễn Quốc Văn | Thành viên BKS | 03/02/2021 | Cử nhân chuyên ngành Xây dựng |
| 3 | Bà Lưu Ngọc Trâm | Thành viên BKS | 07/12/2023 | Cử nhân chuyên ngành kế toán tài chính |
THÔNG TIN SỐ HỮU CỔ PHẦN CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số cổ phiếu sởũu () | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Bà Hoàng Thị Thu Hiền | Trưởng BKS | - | 0,00% |
| 2 | Ông Nguyễn Quốc Văn | Thành viên BKS | 50.000 | 0,21% |
| 3 | Bà Lưu Ngọc Trâm | Thành viên BKS | - | 0,00% |
() Căn cứ Danh sách cổ đông của BAF chốt tại ngày 18/03/2025
CUỐC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Hoàng Thị Thu Hiển | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 2 | Ông Nguyễn Quốc Văn | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 3 | Bà Lưu Ngọc Trâm | 2/2 | 100% | 100% | - |
THỐNG KÊ CÁC CUỘC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Số Biên bản | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 1 | Họp định kỳ 6 tháng đầu năm 2024 | Thảo luận, kiểm điểm, triển khai công việc theo nhiệm vụ chức năng và công việc được giao. | 100% |
| 2 | Họp định kỳ cuối năm 2024 | Xem xét, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và hệ thống quản lý của Công ty trong kỳ. | 100% |
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động 2024
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của BAF và cổ đông Công ty.
Tổ chức hợp định kỳ để thảo luận, kiểm điểm, triển khai công việc theo nhiệm vụ chức năng và công việc được giao.
Xem xét, đánh giá hoạt động của HDQT, BTGD và hệ thống quản lý của Công ty trong suốt niên độ liên quan đến việc thực hiện các kế hoạch năm 2024 đã được ĐHDCĐ thông qua.
Phối hợp với BTGD tổ chức kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro, hoặc những thiếu số để kiến nghị những giải pháp phù hợp.
Tham gia các cuộc hợp của HĐQT, BTGD để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đấu tư và tham gia ý kiến trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
ĐÁNH GIÁ
Các thành viên BKS hoạt động độc lập, tuân thủ và chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, luôn chủ động trong công việc và đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật được quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp quy có liên quan; giám sát việc chấp hành Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động và các Nghị quyết Đại hội cổ đông đã được thông qua của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, cụ thể như sau:
Xem xét tính phù hợp các Quyết định của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc về quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;
Kiểm tra giám sát quy trình tổ chức ĐHDCĐ thường niên và lấy ý kiến đông bằng văn bản trong năm 2024 nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của Pháp luật;
Kiểm tra giám sát chặt sẽ quy trình bầu cử thành viên HĐQT được diễn ra tại ĐHĐCD thường niên năm 2024 và quy trình kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;
Kiểm tra giám sát Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
HĐQT, BKS, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý của Công ty luôn phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc BAF;
Định kỳ, Ban kiểm soát đã chủ động trao đổi, thống nhất với HĐQT về các nội dung, kế hoạch, kiểm tra, giám sát, phối hợp với Ban điều hành trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát. Trường ban kiểm soát thường xuyên được mời tham dự các cuộc hợp định kỳ của HĐQT và Ban Tổng giám đốc nhằm nắm bắt kịp thời, đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty;
Những ý kiến của Ban kiểm soát gửi đến HĐQT và Ban Tổng giám đốc đều được phản hồi đầy đủ và kịp thời.
Kế hoạch 2025
Tiếp tục thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của BKS với các trọng tâm chính như sau:
Giám sát việc chấp hành quy định Pháp luật, Điều lệ và các quy chế của BAF trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT.
Giám sát việc triển khai các đầu tư đã và đang đầu tư cũng như các dự án mới.
Giám sát hoạt động chuyển môn các bộ phận của ban chức năng.
Giám sát với BTGD hoàn thiện quy trình, quy định phục vụ công tác quản trị, quản lý Công ty.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý
| STT | Tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1 | Ông Trương Sỹ Bá | Chủ tịch HDQT | 108.000.000 | 120.000.000 | |
| 2 | Bà Bùi Hương Giang | TV HDQT/ Tổng Giám đốc | 710.776.927 | 675.800.000 | |
| 3 | Ông Phan Ngọc Ấn | - | 283.419.230 | ||
| 4 | Ông Nguyễn Duy Tân | TV HDQT | 15.934.426 | 48.000.000 | Đã miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
| 5 | Ông Lê Xuân Thọ | TV HDQT độc lập | 64.800.000 | 72.000.000 | |
| 6 | Ông Bùi Quang Huy | TV HDQT độc lập | - | 72.000.000 | Đã miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
| 7 | Ông Prasad Gopalan | TV HDQT | - | - | |
| 8 | Ông Nguyễn Thanh Tân | TV HDQT độc lập | 44.262.295 | - | |
| 9 | Ông Trương Anh Tuấn | Phó TGD | 480.156.748 | - |
| STT | Tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 10 | Ồng Nguyễn Văn Non | - | 317.769.232 | ||
| 11 | Ồng Nguyễn Tiến Thành | - | 433.576.923 | ||
| 12 | Ồng Ngô Cao Cường | Giám đốc tài chính/Phó TGD | 588.388.229 | - | |
| 13 | Ồng Nguyễn Văn Minh | Phó TGD | 48.645.769 | - | |
| 14 | Bà Hoàng Thị Thu Hiền | Trưởng BKS | 43.200.000 | - | |
| 15 | Ồng Nguyễn Thanh Hải | - | 204.380.769 | ||
| 16 | Bà Dương Thị Hồng Tân | - | 179.860.683 | ||
| 17 | Bà Lưu Ngọc Trâm | TV BKS | 27.000.000 | 2.500.000 | |
| 18 | Ồng Nguyễn Quốc Văn | TV BKS | 488.921.254 | 463.719.231 | |
| 19 | Bà Nguyễn Thị Quỳnh Như | Kế toán trưởng | 351.871.062 | - | |
| Tổng cộng | 2.971.956.710 | 2.873.026.068 | |||
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và những người liên quan đối với cổ phiếu Công ty
| STT | Người giao dịch | Số cổ phiếu trước giao dịch (đầu năm 2024) | Số cổ phiếu sau giao dịch (cuối năm 2024) |
| 1 | Lê Xuân Thọ | 0 | 36.000 |
| 2 | Nguyễn Quốc Văn | 0 | 50.000 |
| 3 | Nguyễn Thị Ngọc Thúy | 0 | 10.000 |
| 4 | Ngô Cao Cường | 23.700 | 154.815 |
| 5 | Hoàng Thị Thu Hiền | 0 | 30.000 |
| 6 | Lương Xuân Hải | 59.469 | 767 |
| 7 | Vũ Anh Sơn | 2.593 | 0 |
| 8 | Bùi Thanh Hương | 1.265 | 0 |
Ngoài ra, thông tin biến động về số lượng cổ phiếu mà người nội bộ và người có liên quan tại BAF được Công ty công bố thông tin trong Báo cáo tình hình quản trị Công ty định kỳ 6 tháng và cả năm tại website Công ty: baf.vn
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH Sản xuất Thường mại Dịch vụ DV Chăn Nuôi Minh Thành | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901206435ày cấp: 25/6/2015ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Tổ 3, Ấp Thạnh Trung, Xã Thạnh Tây, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh | - Mua hàng: 274.196.528.299 đồng- Bán hàng: 106.575.071.660 đồng- Cho vay: 71.660.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 29.500.000.000 đồng- Lãi cho vay: 2.351.764.932 đồng | Năm 2024 |
| 2 | Công ty TNHH Anh Vũ Phú Yên | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 4401054144ày cấp: 09/04/2018ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Phú Yên | Thôn Kinh Tế 2, Xã Eatrol, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên | - Mua hàng: 107.440.850.244 đồng- Bán hàng: 8.678.440.870 đồng- Cho vay: 44.735.680.090 đồng- Nhận tiền trả vay: 6.300.000.000 đồng- Lãi cho vay: 4.629.551.597 đồng | Năm 2024 |
| 3 | Công ty cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi BaF Tây Ninh | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901152973ày cấp: 08/10/2012ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Lô A20, Đường N8B, KCN Thành Thành Công, Phường An Hòa, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 862.227.652.057 đồng- Cho vay: 40.000.000.000 đồng- Lãi cho vay: 177.534.247 đồng | Năm 2024 |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 4 | Công ty TNHH MTV BAF Meat Bình Phước | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3801269103 Ngày cấp: 14/02/2022 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Bình Phước | Lỗ B1 KCN Minh Hưng - Sikico, xã Đồng Nđ, huyện Quản, tỉnh Bình Phước | - Lãi vay: 488.789.919 đồng; - Trả vay: 803.000.000 đồng. | Năm 2024 |
| 5 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại Xanh 1 | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901291381 Ngày cấp: 03/12/2019 Nơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Ấp Hòa Đông A, xã Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh | - Mua hàng: 121.119.361.780 đồng- Bán hàng: 23.072.662.359 đồng- Lãi cho vay: 9.745.748.583 đồng- Cho vay: 36.310.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 4.000.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 6 | Công ty TNHH Chăn nuôi Bảo Ngọc | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 6001623576 Ngày cấp: 06/09/2018 Nơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Đắk Lắk | Thôn Jang Pông, Xã Ea Huar, Huyện Buôn Đôn, Tình Đắk Lắk. | - Thuê trại: 8.356.363.636 đồng- Lãi cho vay: 2.330.030.105 đồng- Cho vay: 25.660.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 20.150.000.000 đồng | Năm 2024 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 7 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đông An Khánh | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901299905ày cấp: 26/06/2020ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Ặp 4, Xā Suối Dây, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 82.278.546.165 đồng - Bán hàng: 4.298.092.484 đồng- Lãi cho vay: 4.039.081.643 đồng- Cho vay: 81.970.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 4.500.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 8 | Công ty TNHH Chăn Nuôi Nam An Khánh | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901298757ày cấp: 05/06/2020ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Ặp Hội Thành, xā Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Bán hàng: 918.062.100 đồng- Mua hàng: 137.847.053.420 đồng- Lãi cho vay: 3.007.755.262 đồng- Cho vay: 101.875.408.510 đồng | Năm 2024 |
| 9 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại Xanh 2 | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901291409ày cấp: 03/12/2019ơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Ặp Thạnh Lợi, xā Thạnh Bình, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 117.500.089.574 đồng- Bán hàng: 10.061.519.910 đồng- Lãi cho vay: 6.789.041.810 đồng- Cho vay: 119.864.291.625 đồn- Nhận tiền trả vay: 1.300.000.000 đồng | Năm 2024 |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 10 | Công ty TNHH Chăn nuôi Công Nghệ Cao Sông Hình | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 4401086234 Ngày cấp: 10/3/2021 Nơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Phú Yên | Buôn Thung, Xã Đức Bình Đông, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam | - Vay: 1.800.000.000 đồng- Trả vay: 24.950.000.000 đồng- Lãi vay: 505.153.971 đồng | Năm 2024 |
| 11 | Công ty Cổ phần chăn nuôi công nghệ cao Hải Đăng Tây Ninh | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901312793 Ngày cấp: 24/03/2021 Nơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Thừa đất 5,6,7,8, tờ bản đồ 109 xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 7.914.779.500 đồng- Bán hàng: 10.008.166.909 đồng- Lãi cho vay: 4.395.658.848 đồng- Lãi vay: 64.038.332 đồng- Vay: 73.385.763.000 đồng- Trả vay: 103.587.705.000 đồng- Cho vay: 214.273.153.807 đồng- Nhận tiền trả vay: 63.958.916.807 đồng | Năm 2024 |
| 12 | Công ty TNHH Đầu tư Nông nghiệp Tấn Châu | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901303492 Ngày cấp: 11/09/2020 Nơi cấp: Sở KHĐT tỉnh Tây Ninh | Tổ 6, Ặp 4, Xã Suối Ngô, Huyện Tân Châu, Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 10.915.930.000 đồng- Bán hàng: 31.574.650.660 đồng- Lãi cho vay: 3.618.178.359 đồng- Cho vay: 77.530.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 49.000.000.000 đồng- Góp vốn: 49.150.000.000 đồng | Năm 2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 13 | Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Tâm Hưng | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901302844 Ngày cắp: 25/08/2020 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Tây Ninh | Ặp Tân Lâm, xã Tân Hà, Huyện Tân Châu, Tĩnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng:1.614.358.000 đồng- Bán hàng:41.302.568.440 đồng- Lãi vay: 104.556.165 đồng- Lãi cho vay:1.583.699.738 đồng- Vay: 8.500.000.000 đồng- Trả vay: 8.500.000.000 đồng- Cho vay:69.435.443.835 đồng- Nhận tiễn trả vay:41.380.000.000 đồng- Góp vốn:94.000.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 14 | Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại XNK Thiên Phú Sơn | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3800581662 Ngày cắp: 17/07/2009 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Bình Phước | Tổ 7, Khu phố Tân Trà 1, Phường Tân Bình, TP. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước, Việt Nam | - Lãi vay: 2.820.770.959 đồng- Trả vay: 550.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 15 | Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Chăn nuôi Kim Hợi | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3801119450 Ngày cắp: 22/02/2016 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Đồng Nai | G18B, Khu phố 5, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam | - Thuê trại14.3109.999.416 đồng- Lãi vay: 34.804.751 đồng- Vay: 3.300.000.000 đồng- Trả vay: 2.528.100.000 đồng | Năm 2024 |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 16 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Bắc An Khánh | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 3901293928 Ngày cấp: 09/01/2020 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Tây Ninh | Ặp 4, xā Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Mua hàng: 353.292.734.860 đồng- Bán hàng: 79.388.076.100 đồng- Lãi cho vay: 1.795.050.314 đồng- Cho vay: 123.170.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 29.885.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 17 | Công ty TNHH Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh BaF | Công ty con | Giấy CNDKDN số: 0317986455 Ngày cấp: 11/08/2023 Nơi cấp: Sở KHĐT Thành phố Hồ Chí Minh | Tầng 9, Tòa nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | - Mua hàng: 4.954.804.400 đồng- Lãi cho vay: 42.115.069 đồng- Lãi vay: 383.089.315 đồng- Vay: 16.350.000.000 đồng- Trả vay: 2.910.000.000 đồng- Cho vay: 3.850.000.000 đồng- Nhận tiền trả vay: 3.850.000.000 đồng- Góp vốn: 2.000.000.000 đồng | Năm 2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 18 | Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi BAF Bình Định | Công ty con | Giấy CNĐKDN số: 4101602537 Ngày cấp: 25/08/2021 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Bình Định | Lô E5, khu công nghiệp Nhơn Hòa, khu vực Tân Hòa, Phường Nhơn Hòa, Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định | - Lãi vay: 5.248.535.927 đồng- Trả vay: 5.870.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 19 | Công ty TNHH Logistic BAF Việt Nam | Công ty con | Giấy CNĐKDN số: 0318192737 Ngày cấp: 30/11/2023 Nơi cấp: Sở KHĐT Thành phố Hồ Chí Minh | Tầng 9, Tòa nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | - Dịch vụ vận chuyển: 26.945.491.041 đồng- Lãi cho vay: 646.672.967 đồng- Cho vay: 15.115.749.141 đồng- Nhận tiền trả vay: 2.000.000.000 đồng- Góp vốn: 19.970.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 20 | Công ty TNHH Chế biến thực phẩm BAF Tây Ninh | Công ty con | Giấy CNĐKKD số: 3901341346 Ngày cấp: 10/10/2023 Nơi cấp: Sở KHĐT Tỉnh Tây Ninh | Ấp Trảng Sa, Xã Đôn Thuận, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Lãi vay: 1.767.244.930 đồng- Vay: 30.000.000.000 đồng- Trả vay: 90.000.000 đồng- Góp vốn: 30.000.000.000 đồng | Năm 2024 |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 21 | Công ty cổ phần Tây An Khánh | Công ty con | GiấyĐKKDố:3901315120ày cấp:12/05/2021ơi cấp: Sở KHĐTỉnh Tây Ninh | Khu phố2, Thị Trấn Tânên, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam | - Lãi cho vay:356.919.452 đồng- Cho vay:21.120.000.000 đồng- Cho vay:17.520.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 22 | Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp sạch Thanh Xuân | Công ty con | GiấyĐKKDố:2802501452ày cấp:29/11/2017ơi cấp: Sở KHĐTỉnh Thanh Hóa | Thừa đất272, tờ bản đồố23, Thôn Thanh Bình, Xã Thanh Xuân, Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam | - Góp vốn:12.500.000.000 đồng | Năm 2024 |
| 23 | Công Ty TNHH MTV Xây Dựng Solacons | Bên liên quan | GiấyĐKKDố:0317186593ày cấp:07/03/2022ơi cấp: Sở KHĐT Hồ Chí Minh | Số2, Đường Số 8A, Phường An Phú, Thành Phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh | - Mua hàng:1.197.271.724 đồng | Năm 2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 24 | Công Ty Cổ phần Lương Thực A An | Bên liên quan | Giấy CNĐKKD số: 0109510866 | Tầng 14, Tòa nhà Diamond Flower, Số 48 đường Lê Văn Lương, Khu đô thị mới N1, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | - Mua hàng: 7.000.000 đồng- Bán hàng: 6.212.591.700 đồng | Năm 2024 |
| 25 | Công Ty CP Tập Đoàn Tân Long | Bên liên quan | Giấy CNĐKKD số: 0100978593 | Tầng 14, Tòa nhà Diamond Flower, Số 48 đường Lê Văn Lương, Khu đô thị mới N1, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | - Bán hàng: 210.284.600 đồng | Năm 2024 |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 26 | Tập đoàn Cơ Khi Công Nghệ Cao SIBA | Bên liên quan | Giấy CNDKKD số:0313140100ày cấp: 12/02/2015ơi cấp: Sở KHĐT TP Hồ Chí Minh | 99A1 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | - Mua hàng:34.836.457.313 đồng- Bán hàng: 1.602.300 đồng | Năm 2024 |
| 27 | Công ty Cổ phần Siba Food Việt Nam | Bên liên quan | Giấy CNDKKD số:0316625505ày cấp: 05/12/2020ơi cấp: Sở KHĐT TP Hồ Chí Minh | Số 2 đường 8A, Khu phố 5, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | - Mua hàng:56.968.718.202 đồng- Bán hàng:182.241.255.181 đồng | Năm 2024 |
| 28 | Công ty cổ phần Siba Holdings | Người có liên quan của người nội bộ, cổ đông lớn | Giấy CNDKKD số: 0109778609ày cấp: 14/10/2021ơi cấp: Sở KH & ĐT TP. Hà Nội | Tầng 14, Tòa nhà Diamond Flower, số 48 Lê Văn Lương, KĐT mới N1, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội | Thực hiện quyền mua cổ phiếu của cổ đông hiện hữu:277.015.420.000 đồng Trả cổ tức bằng cổ phiếu: 98.774.930.000 đồng | Ngày 14/06/2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 29 | Bùi Hương Giang | Thành viên HDQT, Tổng Giám đốc | Số CCCD: 031180008288 | 08.12 Block | Thực hiện quyền mua cổ phiếu của cổ đông hiện hữu và mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 25.260.250.000 đồng | Từ ngày 12/06/2024 |
| Ngày cấp: 13/01/2022 | 123 Chung | |||||
| Nơi cấp: Cục | cư Mỹ Phước, Phường 2, Quận Bình | |||||
| Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Thạnh, TP.HCM | Trả cổ tức bằng cổ phiếu: 7.937.300.000 đồng | ||||
| 30 | Lê Xuân Thọ | Thành viên HDQT | Số CCCD: 038070028801 | 2D, ngách | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 300.000.000 đồng | Ngày 17/06/2024 |
| Ngày cấp: 10/07/2021 | 18/61 Định | |||||
| Nơi cấp: Cục | Công Thượng, tổ 14, phường Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội | |||||
| Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Hộ Công | |||||
| 31 | Ngô Cao Cường | Giám đốc tài chính | Số CCCD: 038087009915 | Thôn Tố Lai, Định Hòa, Yên Thanh | Thực hiện quyền mua cổ phiếu của cổ đông hiện hữu và mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 1.594.390.000 đồng | Từ 14/06/2024 đến 02/07/2024 |
| Ngày cấp: 20/08/2021 | Định Hòa | |||||
| Nơi cấp: Cục | Định Hóa | |||||
| Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Hóa | |||||
| 32 | Nguyễn Quốc Văn | Thành viên BKS | Số CCCD: 095083004278 | 20/2 tổ 16, KP2, Thanh | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 500.000.000 đồng | Năm 2024 |
| Ngày cấp: 22/11/2023 | Bình, Biên Hòa, Đồng Nai | |||||
| Nơi cấp: Cục | Đồng Nai | |||||
| Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Hòa |
| STT | Tên tổ chức / cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch | Thời điểm giao dịch |
| 33 | Hoàng Thị Thu Hiển | Trưởng BKS | Số 025189017857 Ngày cấp: 09/05/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | Khu 2, xã Xuân Âng, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 300.000.000 đồng | Ngày 13/06/2024 |
| 34 | Nguyễn Thị Ngọc Thúy | Người phụ trách quản lý Công ty | Số 079188007196 Ngày cấp: 02/04/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | 120/3 KP Miễu Nhi, tư Cần Thạch, huyện Cần Già, Tp Hồ Chí Minh | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 100.000.000 đồng | Ngày 14/06/2024 |
| 35 | Nguyễn Thị Quỳnh Như | Kế toán trưởng | Số 075192005242 Ngày cấp: 24/11/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | 7 / 1 0 / 1 2 K đường 17, P. Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức, Tp HCM | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 300.000.000 đồng | Ngày 14/06/2024 |
| 36 | Trương Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Số 040086000350 Ngày cấp: 25/08/2023 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội | 730/126 Lê Đức Thọ, P.15, Quận. Gò Vấp, Tp HCM | Thực hiện quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành cổ phiếu ESOP: 200.000.000 đồng | Ngày 28/06/2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Là một doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công bố thông tin và quản trị Công ty không chỉ là nghĩa vụ mà còn là nền tăng vững chắc để xây dựng uy tín và niềm tin với cổ đông, nhà đầu tư và đối tác. BAF cam kết sẽ cố gắng thực hiện đầy đủ, kịp thời và mình bạch mọi thông tin theo yêu cầu, các sự kiện trọng yếu đến quản trị Công ty. Việc này đảm bảo tính minh bạch, giúp cổ đông, nhà đầu tư và đối tác có đầy đủ thông tin cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư vào BAF, đồng thời thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm của BAF. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này sẽ góp phần nâng cao giá trị BAF một cách bền vững.
Quyết định xử phạt hành chính được UBKNN công bố sau chương trình thanh tra định kỳ của UBKNN tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam, diễn ra từ ngày 17/5/2024 đến ngày 17/6/2024. Nội dung thanh tra liên quan đến việc tuân thủ của công ty đối với các quy định trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán từ ngày 01/01/2022 đến ngày 17/4/2024.
Quyết định xử phạt hành chính liên quan đến một số vi phạm về thời hạn đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ, cùng một số thông tin chưa được công bố đầy đủ.
Lý giải nguyên nhân và kinh nghiệm cho hoạt động quản trị công ty:
Trong những năm đầu tiên kể từ khi trở thành công ty niêm yết, BAF - với vai trò là một doanh nghiệp mới trên hành trình này - không tránh khỏi những bỡ ngỡ trước các quy định pháp luật chặt chẽ và yêu cầu mình bạch trong hoạt động công bố thông tin. Những sai sót đã xảy ra là bài học quý giá, giúp chúng tôi nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp lý cũng như trách nhiệm đối với cổ đồng và các bên liên quan. Qua sự việc này, BAF cam kết sẽ nỗ lực không ngừng để cải thiện quy trình nội bộ, nâng cao năng lực quản trị và đảm bảo thực hiện tốt hơn nữa các nghĩa vụ tuân thủ trong tương lai. Chúng tôi tin rằng, bằng sự quyết tâm và tính thần học hỏi, BAF sẽ ngày càng trưởng thành hơn, xứng đáng với niềm tin mà các nhà đầu tư và đối tác đã dành cho mình.
QUẬN TRỊ RỦI RO
QUẢN TRỊ RỦI RO
Hướng đến tiêu
chí quốc tế
Là một trong những công ty nông nghiệp hàng đầu Việt Nam với chuỗi giá trị 3F khép kín, BAF phải đối diện với không ít rủi ro đặc thù. Mặt khác, mọi rủi ro đều có mối liên hệ với có. Việc nhận diện và đánh giá chính các rủi ro giúp Công ty không chỉ hạn chế thiệt hại mà còn kịp thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh tiềm năng.
Chính vì vậy, hoạt động quản trị rủi ro luôn được BAF xem là một nhiệm vụ chiến lược ưu tiên hàng đầu.
Công ty xây dựng một quy trình quản trị rủi ro toàn diện, hiệu quả, hướng đến tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2018 và các chuẩn mực rủi ro về tiêu chuẩn COSO về kiểm soát nội bộ.
Rủi ro được phân loại theo hướng dẫn của tiêu chuẩn COSO về kiểm soát nội bộ. Tiêu chí "xác suất" và "tác động" được đo lường theo mức độ tăng dần trên thang điểm từ 1 đến 5.
Phân tích và quản trị rủi ro
QUẢN TRỊ RỦI RO
Theo Tổng cục Thống kê, GDP Việt Nam năm 2024 tăng 7,09%, đây là mức tăng trưởng tích cực trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực còn nhiều thách thức. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành cũng ghi nhận mức tăng 9% so với cùng kỳ, phần ánh bức tranh kinh tế Việt Nam với nhiều điểm sáng, tăng trưởng cao và tiêu dùng sôi động.
Tuy nhiên, với độ mở kinh tế tương đối lớn, Việt Nam chịu tác động đáng kể từ những biến động của nền kinh tế toàn cầu. Các dự báo về tăng trưởng kinh tế thế giới trong giai đoạn
Rủi ro tốc độ tăng trưởng kinh tế
2025 - 2029 sẽ ảnh hưởng đến Việt Nam, dọc biệt khi thương mại quốc tế bị tác động bởi các chính sách thuế quan, biện pháp đáp trả thương mại và những thỏa thuận thương mại đơn phương. Những yếu tố này có thể tạo ra thách thức trong việc tiếp cận thị trường, làm giảm doanh thu và gia tăng chi phí cho doanh nghiệp.
Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển bền vững, chủ động mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng mới và đẩy mạnh đầu tư nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm.
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam năm 2024 tăng 3,63%, đạt mức kế hoạch đề ra của Chính phủ. Bình quân năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,71% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng CPI chung, cho thấy lạm phát vẫn đang được kiểm soát tốt trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu vẫn tiêm ẩn. Mặc dù chính sách tiễn tệ đã có sự nối lỏng, lãi suất tại một số nền kinh tế lớn như Mỹ vẫn duy trì ở mức cao hơn so với giai đoạn trước đại dịch Covid-19.
Trong thời gian tối, tình hình có thể trở nên phức tạp hơn khi thường mọi toàn cầu đối mặt với căng thẳng gia tăng do các hàng rào thuế quan, có nguy cơ khiến lạm phát quay trở lại. Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, rủi ro lạm phát vẫn là một yếu tố đáng lưu tâm. Khi một nền kinh tế tăng trưởng nhanh, việc kiểm soát chi phí và giá cả trở nên khó khăn hơn, đặc biệt trong bối cảnh lạm phát toàn cầu chưa thực sự hạ nhiệt. Do đó, Việt Nam vẫn đối diện với nguy cơ tái diễn giai đoạn lạm phát cao trong tương lai.
Rủi ro lạm phát
Để quản trị rũi ro lạm phát, Công ty đã chủ động đảm bảo nguồn cung nguyên liệu, sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính như hợp đồng kỹ hạn. Đồng thời, Công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu suất chăn nuôi và áp dụng công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu tác động từ lạm phát. Ngoài ra, việc theo dõi sát diễn biến thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt cũng giúp Công ty chủ động ứng phó trong bối cảnh chi phí gia tăng.
Rủi ro dịch bệnh
Năm 2024, tình hình dịch bệnh trong ngành chăn nuôi heo tại Việt Nam diễn biến phức tạp, với số ổ dịch tả heo châu Phi (ASF) tăng 79%, bệnh lở mồm long móng tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ, và số lượng heo bị tiêu hủy do dịch ASF lên tới 89.000 con, theo số liệu từ Cục Thú y.
Dịch bệnh trong ngành chăn nuôi heo là một rủi ro nghiêm trọng có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp. Các bệnh như ASF, cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác có thể lây lan nhanh chóng, làm giảm quy mô và chất lượng đàn heo, thậm chí dẫn đến việc tiêu hủy toàn bộ đàn. Điều này không chỉ tác động trực tiếp đến doanh thu mà còn ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Biện pháp quản lý rủi ro
Để phòng ngừa và kiểm soát rủi ro dịch bệnh, BAF triển khai các biện pháp sau:
Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học: Đảm bảo vệ sinh môi trường, chuồng trại và trang thiết bị, sử dụng các phương pháp khủ trùng hiệu quả để ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập vào trang trại.
Quản lý và giám sát sức khỏe đàn heo: Tăng cường theo dõi, kiểm tra sức khỏe đàn heo thường xuyên để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường, đồng thời áp dụng hệ thống cảnh báo sớm khi xuất hiện nguy cơ dịch bệnh.
Đào tạo nhân viên và nâng cao nhận thức: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về quy trình an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh và các biện pháp xử lý khi phát hiện dịch.
Phối hợp với cơ quan chức năng: Hợp tác chặt chẽ với cơ quan thú y và chính quyền địa phương để kịp thời nhận diện, báo cáo và triển khai các biện pháp ứng phó khi dịch bệnh bùng phát.
Những giải pháp này giúp hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh, bảo vệ đàn heo và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động chăn nuôi, góp phần duy trì hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
QUẬN TRỊ RỦI RO
| Rủi ro giá cả và thị trường | Sau hai năm 2022 - 2023 đầy biến động do chi phí thức ăn chăn nuôi tăng cao và giá thịt heo hơi sựt giắm mạnh, ngành chăn nuôi Việt Nam bước vào năm 2024 với những tín hiệu tích cực hơn. Theo Hội Chăn nuôi Việt Nam (AHAV), giá thịt heo hơi trong năm 2024 có xu hướng tăng nhẹ, tạo động lực cho các hộ chăn nuôi và doanh nghiệp tiếp tục duy trì, mở rộng sản xuất. Nhìn chung, đàn heo vẫn tăng trưởng ổn định. Giữa năm 2024, giá heo hơi có xu hướng tăng, đặc biệt trong tháng 6/2024 khi đạt mức cao nhất lên tới 70.000 đồng/kg. Tuy nhiên, giá heo hơi trong những năm gần đây luôn biến động mạnh, chịu ảnh hưởng chủ yếu từ các yếu tố ngắn hạn. Do đó, các doanh nghiệp chăn nuôi cần chủ động quản lý nguồn cung để tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt khi nhu cầu thị trường thay đổi. Biện pháp quản lý rủi roVới lợi thế sở hữu hệ thống chăn nuôi quy mô lớn và tổng đàn heo duy trì ở mức cao, BAF có khả năng kiểm soát chi phí sản xuất tốt hơn so với mặt bằng chung. Nhờ đó, Công ty có thể linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh, thích ứng nhanh với những biến động lớn của thị trường. Trong thời gian tới, BAF sẽ tiếp tục mở rộng quy mô và năng cao năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành |
| Rủi ro an toàn thực phẩm | Rủi ro an toàn thực phẩm là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với ngành thực phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng cũng như uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Những rủi ro này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố như: sử dụng thuốc thú y và hóa chất không đúng cách, điều kiện về sinh chuồng trại và chế biến chưa đảm bảo, quy trình vận chuyển không đạt tiêu chuẩn, hoặc thiếu sự kiểm tra, giảm sát chất lượng sản phẩm. Do tính chất phức tạp và tiêm ẩn, nguy cơ mất an toàn thực phẩm có thể khó nhận diện và kiểm soát hoàn toàn. Hậu quả của rủi ro này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn làm suy giảm uy tín thương hiệu, mất thị phần, dẫn đến các vấn đề pháp lý và tổn thất lớn về doanh thu. Quan trọng hơn, sự suy giảm niềm tin từ khác hàng và đối tác có thể tác động lâu dài đến sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp. Biện pháp quản lý rủi roNhận thức rõ những thách thức này, BAF luôn đặt an toàn thực phẩm lên hàng đầu, thực hiện kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thì trường. Với mô hình chăn nuôi khép kín 3F (Feed - Farm - Food), BAF không chỉ đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn mà còn đầu từ mạnh vào hạ tầng công nghệ, áp dụng hệ thống xử lý nước thải hiện đại và tuần thủ các tiêu chuẩn quốc tế trong từng công đoạn của chuỗi giá trị. Đồng thời, BAF liên tục nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm phát hiện và xử lý sớm các nguy cơ dịch bệnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Những nỗ lực này giúp BAF duy trì cam kết cung cấp thực phẩm sạch, an toàn và đạt tiêu chuẩn cao nhất, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và sự tin cậy từ khác hàng, đối tác. |
Rủi ro cạnh tranh sản phẩm
Theo Cục Chăn nuôi, tỷ lệ sản lượng heo sản xuất trong các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ đã giảm xướng còn 35-40%, trong khi sản lượng từ các hộ chăn nuôi chuyên nghiệp và trang trại đã tăng lên mức 60-65%. Trước đại dịch COVID-19, các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tối 70% thị trường, còn doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn chỉ chiếm khoảng 30%. Xu hướng dịch chuyển này dự kiến sẽ tiếp tục diễn ra, buộc các doanh nghiệp chăn nuôi lớn phải cạnh tranh khốc liệt hơn để giành thị phần từ các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ đang thu hẹp hoạt động.
Các yếu tố cạnh tranh trong ngành chăn nuôi heo hiện nay bao gồm: giá thành và chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, công nghệ chăn nuôi, chiến lược phát triển bền vững và giá trị thương hiệu. Sự khác biệt về những yếu tố này quyết định khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt.
Biện pháp quản lý rủi ro
BAF là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong mô hình chăn nuôi heo quy mô khép kín hiện đại, tuân thủ quy trình chăn nuôi nghiêm ngặt và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhờ đó, thường hiệu BAF Heo Ăn Chay đã tạo dựng được lòng tin từ người tiêu dùng, khảng định vị thế trên thị trường với sản phẩm có chất lượng cao và nguồn cung ổn định.
Trong tương lai, BAF sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển các sản phẩm từ thịt, mở rộng hệ thống phân phối và gia tăng điểm bán, từng bước định vị Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp chăn nuôi hàng đầu Việt Nam.
Rủi ro
bất khả kháng
Các rủi ro tiềm tàng khác như chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn... dù khả năng xảy ra thấp những có thể gây thiệt hại nặng nề cho Công ty nếu gặp phải những rủi ro bất thường này.
Biện pháp quản lý rủi ro
Để giảm thiểu các rủi ro không thể dự báo trước, Công ty luôn chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống và ứng phó kịp thời nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, việc trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn và tổ chức các chương trình tập huấn về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, nhân viên là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người lao động.
CHUYẾN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHIẾU BAF - CỔ PHIẾU CTCP NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM
NIÊM YẾT TRÊN SĂN GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN TP. HCM (HSX)
MÃ CỔ PHIẾU: BAF
Cơ cấu cổ động (Căn cứ theo Danh sách cổ động chốt tại ngày 30/09/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước | 237.672.620 | 99,436% |
| - Tổ chức | 103.098.632 | 56,302% | |
| - Cá nhân | 134.573.988 | 43,134% | |
| 2 | Cổ đông Nước ngoài | 1.349.022 | 0,564% |
| - Tổ chức | 1.016.713 | 0,425% | |
| - Cá nhân | 332.309 | 0,139% | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| Tổng cộng (= 1+2 +3) | 239.021.642 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của BAF là: 50%
Có cấu sở hữu chi tiết cổ động lớn (Căn cứ theo Danh sách cổ động chốt tại ngày 30/09/2024)
| Tên cổ đông lớn | Số cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ |
| CTCP Siba Holdings | 95.681.935 cổ phiếu | 40,031% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu
| Thời điểm tăng vốn | Vốn điều lệ sau khi tăng (Tỷ đồng) | Vốn giá trị tăng thêm (Tỷ đồng) | Hình thức tăng vốn |
| 07/04/2017 | 30 | - | Vốn góp ban đầu |
| 23/08/2017 | 100 | 70 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu |
| 03/08/2020 | 500 | 400 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu |
| 08/09/2021 | 780 | 280 | Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) |
| 02/06/2022 | 1.435,2 | 655,2 | Phát hành cổ phiếu để chỉ trả cổ tức và phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu |
| 30/05/2024 | 1.679,1 | 244,6 | Công ty phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức |
| 17/07/2024 | 2.390,2 | 710,4 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu cho người lao động |
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
CHUYẾN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Các chủng khoán khác
| STT | Mã Trái phiếu | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Số lượng | Đặc điểm |
| 1 | BAF122029(phát hành công chúng đợt 1) | 23/08/2022 | 23/08/2025 | 300 tỷ đồng | Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không tài sản bảo đảm |
| 2 | BAFH2330001(phát hành riêng lẻ) | 16/03/2023 | 16/03/2030 | 600 tỷ đồng | Trái phiếu chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có tài sản đảm bảo, phát hành trong nước |
| 3 | BAF123020(phát hành công chúng đợt 2) | 04/07/2023 | 04/07/2026 | 300 tỷ đồng | Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không tài sản bảo đảm |
Hoạt động trong năm 2024
Trong năm qua, hoạt động quan hệ nhà đầu tư (Investor Relations - IR) đã đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng sự gắn kết bền vững giữa BAF và cộng đồng các nhà đầu tư, cổ đông cũng như các bên liên quan. Trong bối cảnh thị trường không ngừng biến động và nhu cầu mình bạch hóa thông tin ngày càng gia tăng, Công ty đã nổ lực thực hiện nhiều sáng kiến nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động, chiến lược phát triển và các mục tiêu dài hạn của công ty.
BAF được vinh danh Doanh nghiệp đạt chuẩn công bố thông tin - IR AWARDS 2024
Ngày 01/07/2024, Chương trình IR Awards chính thức công bố danh sách Doanh nghiệp đạt Chuẩn Công bố thông tin của năm. Chương trình IR Awards 2024 tôn vinh các doanh nghiệp niêm yết đáp ứng tiêu chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thông qua hoạt động khảo sát toàn diện. Trong đó, Doanh nghiệp đạt Chuẩn Công bố thông tin của năm là hạng mục nhằm công nhận thành tích và vinh danh những doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Các hoạt động quan hệ nhà đầu tư được tổ chức trong năm 2024
BAF luôn bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông, nhà đầu tư, coi đây là một trong những vấn đề cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp. BAF luôn định hướng hoạt động Quan hệ nhà đầu tư hướng tới việc bảo vệ và thực hiện đầy đủ quyền lợi của cổ đông, tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo CBTT minh bạch và đối xử bình đẳng với các cổ đông.
7 Cuộc họp trực tiếp/ trực tuyến cung cấp thông tin cho Nhà đầu tư trong và ngoài nước.
22 Báo cáo phân tích của CTCK (9 VND, 7 VDSC, 3 BVSC, 2 VCBS, 1 DSC, 1 BSC, 1 ABS).
25 Cuộc gặp đón tiếp quỹ đầu tư và CTCK.
21 Bài Thông cáo báo chí và Bài viết chuyên môn Anh - Việt.
2 Chuyến tham quan trang trại (Hải Đăng T5/2024 và Hải Hà T9/2025).
Đa dạng hóa các kênh cung cấp thông tin cho cổ đông và Nhà đầu tư
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của thông tin trong quá trình ra quyết định đầu tư, BAF luôn chú trọng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các kênh cung cấp thông tin nhằm đảm bảo CĐ và NĐT được tiếp cận đầy đủ, chính xác và kịp thời các nội dung liên quan đến định hướng chiến lược, kết quả HĐKD, tình hình quản trị doanh nghiệp...
Bên cạnh việc tuân thủ nghiêm túc quy định về công bố thông tin theo TT số 96/2020/TT-BTC, BAF chủ động cung cấp các thông tin trọng yếu có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của NĐT một cách kịp thời và minh bạch. Đặc biệt, việc duy trì phát hành Thông cáo báo chí song ngữ Việt - Anh với nội dung phân tích chuyên sâu về các chỉ tiêu tài chính và nghiệp vụ đặc thù trong HĐKD của BAF đã nhận được sự đánh giá cao từ cộng đồng đã đều từ và các chuyên gia phân tích. Điều này không chỉ nâng cao tính minh bạch trong hoạt động CBTT mà còn giúp các bên liên quan có góc nhìn toàn diện hơn về hoạt động của BAF và các đơn vị thành viên.
Các hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư chi tiết:
| STT | Tên hoạt động | Thời gian |
| 1 | Hội thảo Nhà đầu tư Q4 2023 Tiếng Việt | T2/2024 |
| 2 | Hội thảo Nhà đầu tư Q4 2023 Tiếng Anh | T2/2024 |
| 3 | Hội thảo Nhà đầu tư Q1 2024 Tiếng Việt | T5/2024 |
| 4 | Hội thảo Nhà đầu tư Q1 2024 Tiếng Anh | T5/2024 |
| 5 | Tham quan trại Hải Đăng | T5/2024 |
| 6 | Hội thảo Nhà đầu tư Q2 2024 Song ngữ | T8/2024 |
| 7 | Tham quan trại Hải Hà | T9/2024 |
| 8 | Hội thảo Nhà đầu tư Q3 2024 Song ngữ | T10/2024 |
| 9 | Hội thảo Nhà đầu tư Q4 2024 Song ngữ | T2/2025 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ
PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
CHƯƠNG
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Gắn kết với các Bên Hữu Quan Quản trị hướng đến phát triển bền vững Môi trường Xã hội
CHUYỄN ĐỐI SỐ PHÁT TRIỂN Xanh - Bền vững
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, BAF hiểu rõ trách nhiệm của Công ty không chỉ dùng lại ở việc cung cấp sẵn phẩm thịt heo chất lượng cao, an toàn, vệ sinh thực phẩm mà còn phải đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của xã hội và môi trường. Hướng tới tương lai, BAF cam kết kiến định với ba mục tiêu: Số hóa - Xanh hóa - Bền vững hóa. Thông qua việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường và xây dựng một hệ sinh thái kinh doanh cân bằng, BAF mong muốn tạo ra giá trị lâu dài cho cộng đồng, đối tác và thế hệ mai sau. Báo cáo Phát triển bền vững ESG sẽ đánh dấu những bước khởi đầu quan trọng trên hành trình minh bạch hóa các nỗ lực, khẳng định quyết tâm trở thành một doanh nghiệp tiên phong trong ngành chăn nuôi hướng tới phát triển bền vững, định vị thương hiệu hàng đầu. Với tính thần trách nhiệm cùng quyết tâm cao, BAF cam kết đồng hành cùng Chính phủ vì một tương lai Việt Nam tươi sáng.
Tại BAF, chúng tôi nhận thức rõ rằng sự lãnh đạo quyết đoán và trách nhiệm từ cấp cao nhất là nền tảng để thúc đẩy các sáng kiến ESG hiệu quả. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc của công ty không chỉ giám sát chiến lượng ESG mà còn đảm bảo rằng các mục tiêu này được tích hợp vào mọi hoạt động kinh doanh. Từ việc giảm thiểu tác động môi trường thông qua cải tiến quy trình xử lý chất thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả, đến việc nâng cao phúc lợi cho người lao động, cộng đồng địa phương và đảm bảo quản trị mình bạch, đội ngũ lãnh đạo luôn tiên phong trong việc xây dựng một mô hình chăn nuôi bền vững. Với tầm nhìn dài hạn và cam kết mạnh mẽ, chúng tôi hướng tới không chỉ đạt hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra giá trị tích cực cho xã hội và môi trường, góp phần xây dựng một ngành chăn nuôi heo có trách nhiệm và thân thiện hơn với thế hệ tương lai.
GĂN KẾT VỚI CÁC BÊN HỮU QUAN
BAF đã và đang tiếp tục xây dựng và cũng cố mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các bên hữu quan trên nền tảng tin tưởng, minh bạch và hỗ trợ lẫn nhau. Sự gắn kết bền chặt này sẽ là nền tảng vững chắc để công ty theo dưới và duy trì sự phát triển bền vững, đồng thời đóng góp vào nỗ lực chung của xã hội trong việc hiện thực hóa chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
Các bên hữu quan của BAF gồm:
Cổ đông, nhà đầu tư - Những người trực tiếp góp vốn và có lợi ích gắn liền với sự tăng trưởng và giá trị dài hạn của công ty.
Người lao động- Nhân tố quan trọng quyết định sự vận hành và phát triển bền vững của BAF.
Trang trại liên kết - Đối tác chiến lược trong chuỗi cung ứng, góp phần đảm bảo nguồn lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Cơ quan nhà nước - Các đơn vị quản lý và hoạch định chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và ngành chăn nuôi nói chung.
Đối tác kinh doanh - Các nhà cung cấp, khách hàng và đơn vị liên kết cùng BAF phát triển chuỗi giá trị bền vững.
Cộng đồng địa phương - Những người chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động của công ty và là một phần quan trọng trong cam kết phát triển bền vững của BAF.
Tổ chức tài chính, ngân hàng
Các đơn vị hỗ trợ tài chính, đầu tư và cung cấp giải pháp giúp BAF mở rộng hoạt động một cách hiệu quả.
Chúng tôi xác định các bên hữu quan là những đối tượng chịu ảnh hưởng đáng kể từ hoạt động của BAF, có lợi ích gắn liền với sự phát triển bền vững của công ty, hoặc động vai trò quan trọng trong việc hoạch định chính sách và quy chuẩn ngành.
Việc gắn kết chặt chẽ với các bên hữu quan là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của BAF, giúp công ty hiểu rõ hơn về tác động từ hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện cho việc lắng nghe, đối thoại và tiếp thu những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng. Chúng tôi cam kết duy trì sự hợp tác lâu dài, cùng nhau kiến tạo giá trị bền vững và thúc đẩy sự phát triển chung của toàn xã hội
QUẢN TRỊ HƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Tại BAF, chúng tôi tin rằng quản trị hướng đến phát triển bền vững không chỉ là trách nhiệm mà còn là chiến lược thên chốt để xây dựng một tương lai thịnh vượng. Trong lĩnh vực chăn nuôi heo, chúng tôi cam kết thực hiện các giải pháp toàn diện nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đóng góp cho cộng đồng.
Nâng cao Quản trị Công ty theo các Chuẩn mực Quốc tế
Với mục tiêu tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và hướng đến các thông lệ quản trị tốt nhất, hoạt động Quản trị Công ty của BAF được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo cơ cấu quản trị hiệu quả, bảo vệ quyền lợi và đối xử công bằng giữa các cổ đông, tôn trọng vai trò của các bên có quyền lợi liên quan, minh bạch trong hoạt động và đảm bảo. Hội đồng Quản trị định hướng, giám sát chặt chẽ cùng với Ban Kiểm soát kiểm soát hiệu quả công ty. Thông qua việc thực hiện các nguyên tắc này, BAF không chỉ duy trì hoạt động quản trị chuyên nghiệp mà còn đảm bảo các vấn đề trọng yếu của các bên liên quan luôn được chú trọng, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh và hình ảnh của công ty trên thị trường.
“Chuẩn bị cho Việc Nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam”
Trong bối cảnh thị trường chúng khoán Việt Nam đang hướng tới nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi, BAF nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, minh bạch hóa thông tin và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế khất khe hồn.
Là một doanh nghiệp niêm yết, BAF cam kết không ngừng cải thiện các quy trình quản trị nội bộ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công bố thông tin và áp dụng mạnh mẽ các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) vào hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, công ty tập trung vào tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo quyền lợi cổ động thông qua chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý. Với chiến lược phát triển bền vững, BAF tự tin sẽ trở thành một điểm sáng trên thị trường, thu hút sự quan tâm của cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế, góp phần thức đẩy thị trường chúng khoán Việt Nam tiến gần hơn đến mức tiêu nâng hạng
Đáp ứng Tiêu chí ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị): Cam kết công bố Báo cáo ESG hàng năm là một trong những bước đi chiến lược của BAF nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động. Công ty tăng cường kiểm soát tác động môi trường, thúc đẩy các sáng kiến bảo vệ hệ sinh thái và xây dựng mô hình sản xuất bền vững, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và tới ưu hóa sử dụng tài nguyên.
Thu hút Nhà đầu tư & Đối tác Quốc tế: BAF chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu, đặc biệt với dòng sắn phẩm "Heo Ăn Chay" nhằm tạo sự khác biệt trong ngành chăn nuôi. Công ty đẩy mạnh quảng bá trên các nền tầng uy tín, đồng thời tìm kiếm và hợp tác với các đối tác chiến lược quốc tế, mở rộng mạng lưới đấu tư và tăng khả năng tiếp cận vốn.
Các hành động cụ thể của BAF như sau:
“Chuẩn bị cho Việc Nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam”
Nâng cao Quần trị Doanh nghiệp: BAF cam kết tuân thủ nghiêm ngặt Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định liên quan. Công ty thực hiện kiểm toán độc lập bởi các đơn vị kiểm toán quốc tế, công bố thông tin tài chính minh bạch và phát hành Báo cáo thuờng niên theo chuẩn Thông tư 96/2020/TT-BTC. Ngoài ra, BAF triển khai Báo cáo ESG, thể hiện cam kết với các tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị.
Tối ưu hóa Hoạt động Kinh doanh: Việc chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển dài hạn của BAF. Công ty đầu tư vào công nghệ hiện đại, nghiên cứu & phát triển sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh. Đồng thời, công tác quản lý rủi ro được tăng cường để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, hạn chế ảnh hưởng từ biến động thị trường.
QUẢN TRỊ HƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
“Ứng dụng Công Nghệ và Chuyển đổi Số trong Quản trị”
Trong chiến lược tăng trưởng dài hạn, BAF xác định rằng dữ liệu, công nghệ và tốc độ xử lý thông tin là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc triển khai hệ thống SAP S/4HANA Cloud đã giúp BAF xây dựng nền tảng quản trị minh bạch, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và tăng cường khả năng kết nối với khách hàng, đối tác và cổ đông. Việc áp dụng công nghệ quản trị tiên tiến không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu suất mà còn khẳng định vị thế của Công ty trong ngành, đặt nền móng vững chắc cho hành trình phát triển bền vững trong tương lai.
BAF cam kết tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế, đẩy mạnh chuyển đổi số và áp dụng các nguyên tắc ESG vào hoạt động kinh doanh. Với tầm nhìn dài hạn và chiến lược rõ ràng, công ty không chỉ tạo ra giá trị bền vững mà còn góp phần đưa thị trường chúng khoán Việt Nam tiến gần hơn đến mức tiêu nâng hạng, thu hút đầu tư quốc tế và khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu.
MÔI TRƯỜNG
Trong những năm gần đây, trước tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển, đã đề ra các kế hoạch cụ thể nhằm đạt mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050. Trong năm 2024, Việt Nam tiếp tục tham gia tích cực vào các hội nghị quốc tế về biến đổi khí hậu, nổi bật là Hội nghị lần thứ 29 các Bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (COP29), diễn ra từ ngày 11 đến 22/11/2024 tại Baku, Azerbaijan. Tại phiên hợp cấp cao ngày 20/11/2024, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Lê Công Thành, Trưởng đoàn Việt Nam, đã nhấn mạnh rằng năm 2024 là năm nóng nhất từng được ghi nhận, với nhiều hiện tượng thời tiết cực đoạn như hạn hán, sóng nhiệt, cháy rừng và lũ lụt xảy ra trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế thế giới. Việt Nam đề xuất các nước phát triển cần đi đầu trong việc thực hiện trách nhiệm, cắt giảm mạnh mẽ phát thải để đạt mức phát thải ròng bảng "0" trước năm 2040, sớm hơn đáng kể so với các nước đang phát triển; thực hiện tốt các cam kết hiện tại để xây dựng lòng tin giữa các quốc gia và giải quyết những khó khăn trong đảm phán ứng phó với biến đổi khí hậu; và thúc đẩy hợp tác quốc tế, phát huy vai trò trung tâm của Liên Hợp Quốc trong ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm việc thực hiện Sáng kiến về Cảnh báo sớm cho tất cả, hỗ trợ các quốc gia đang phát triển hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm và ứng phó với thiên tại. Những đề xuất này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc chung tay cùng cộng đồng quốc tế giải quyết các thách thức về biến đổi khí hậu.
Trước những thách thức do biến đổi khí hậu và nguồn tài nguyên hạn chế, mô hình chăn nuôi truyền thống đang gặp nhiều khó khăn. Việc chuyển đổi sang chăn nuôi xanh trở thành xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Tháng 10/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định 1520/QĐ-Tg về Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045, đặt ra các mục tiêu và phương hướng rõ ràng để thúc đẩy ngành chăn nuôi theo hướng xanh, sạch và bền vững. Một trong những ưu tiên hàng đầu là tăng cường hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ để tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến. Theo Thứ trưởng Phùng Đức Tiến, ngành chăn nuôi Việt Nam đang đứng trước bước ngoặt quan trọng với cả cơ hội và thách thức, đòi hỏi sự hợp tác của tất cả các bên liên quan để duy trì và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Hướng ứng tình thần này, BAF tiếp tục thực hiện “chăn nuôi xanh”, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế tuần hoàn trên thế giới. Công ty đã đầu từ vào các trang trại hiện đại, áp dụng công nghệ cao và quy trình chăn nuôi khép kín nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. Đặc biệt, BAF chủ trọng sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và triển khai các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Chúng tôi nhận thức về công nghệ tiên tiến trong hệ thống quản lý chăn nuôi, xử lý nước thải là yếu tố tiêu quyết cho chuỗi giá trị. Trong năm 2024, Công ty đã tiến đến một hợp tác chiến lược quan trọng với đối tác là Muyuan Foods, đơn vị chăn nuôi lớn nhất Trung Quốc, sở hữu các công nghệ chăn nuôi theo cao tầng, công nghệ xử lý nước thải hiện đại bậc nhất. Trong các điều khoản kỹ kết, BAF vinh dự nhận chuyển giao công nghệ chăn nuôi, hệ thống xử lý nước thải của Muyuan cùng lời cam kết đồng hành trên con đường “nâng tầm chất lượng cuộc sống” cùng BAF.
"Cái bắt tay với Muyuan" - là lời cam kết về nỗ lực trong công tác bảo vệ môi trường của BAF, chúng tôi sẽ ưu tiên trong mục tiêu tối ưu hoá việc quản lý và tài sử dụng tài nguyên nước, phòng tránh dịch bệnh trong chăn nuôi, cải tiến phương pháp quản lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi cho mục đích trưởng trợt, nhằm hướng đến mục tiêu phát triển xanh - bền vững mà BAF luôn tiên phong dẫn đầu.
Tại BAF Việt Nam, chúng tôi hiểu rằng quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên là bắt buộc. Do đó, chúng tôi cam kết thực hiện các hoạt động của mình một cách có trách nhiệm với môi trường, không chỉ dựa trên việc tuân thủ các luật và quy định hiện hành của quốc gia và địa phương, mà còn dựa trên các tiêu chuẩn để tổ chức quốc tế: Các Tiêu Chuẩn Thực Hiện (Performance Standard - "PS") của Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC (2012) bao gồm:
PS1 - Đánh giá và quản lý các rủi ro và tác động môi trường và xã hội
PS2 - Điều kiện làm việc và lao động
PS3 - Tiết kiệm nguồn tài nguyên và ngăn ngừa ô nhiễm
PS4 - Sức khỏe, an ninh và an toàn công đồng
PS5 - Thu hồi đất và tái định cứ không tự nguyên
PS6 - Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên sống
PS7 - Người bản địa
MÔI TRƯỜNG
TỔNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG)
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Tiêu thụ năm 2023 | Tiêu thụ năm 2024 |
| 1 | Trực tiếp | Tấn CO2 | 103.839 | 139.337 |
| 2 | Gián tiếp | Tấn CO2 | 205.790 | 312.848 |
Trong năm 2024, BAF ghi nhận tổng phát thải nhà kính 452.185 tấn CO₂. Để hạn chế tối đa, Công ty luôn theo dõi và thống kê lượng phát thải, từ đó có những biện pháp hành động kịp thời điều chỉnh sự bất thường và tuân thủ theo quy định. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách Nhờ những nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty không vi phạm vấn đề môi trường liên quan đến phát thải khí.
QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN LIỆU
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam (BAF) áp dụng mô hình khép kín "Feed - Farm - Food" nhằm quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu trong chuỗi sản xuất chăn nuôi. Cụ thể, BAF kiểm soát toàn diện từ việc lựa chọn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, con giống, vận hành trang trại công nghệ cao, đến sản xuất, chế biến thịt và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng.
Trong khâu sản xuất thúc ăn chăn nuôi (Feed), BAF sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc đạm thực vật, dẫn thay thế chất kháng sinh bằng các loại được liệu truyền thống và chọn lọc
các chủng vi sinh vật hữu ích nhằm tăng cường tiêu hóa cho vật nuôi. Điều này tạo nên sản phẩm cấm chay với sáu tiêu chí: không nguyên liệu đạm động vật, không dư lượng kháng sinh, không chất kích thích tăng trọng, giảm ô nhiễm môi trường, vật nuôi khỏe mạnh và thịt thành phẩm tươi ngon vượt trội.
Bên cạnh đó, đội ngũ chuyên gia về dinh dưỡng để nghiên cứu công thức thức ăn chăn nuôi cho vật nuôi, gọi là Cám chay. Cám chay gồm nguyên liệu từ thực vật như ngô, cám gạo, bột mì, đậu tương. Công thức cám chay còn được nghiên cứu bổ sung thêm các vitamin, lợi khuẩn và các dược liệu để thay thế kháng sinh cũng như các chất kích thích bảo quản độc hại. Nhờ vậy đã giúp tăng chỉ số sử dụng thức ăn, cải thiện tỷ lệ tiêu hóa thức ăn - một công đoạn đang chiếm đến 11% tổng lượng phát thải nhà kính ở tại các trại heo.
BAF tự hào sở hữu nhà máy thức ăn chăn nuôi đầu tiên tại Việt Nam đạt cùng lúc hai chứng nhận quốc tế: GLOBALG.A.P. CFM 3.0 và FSSC 22000 V5.1, là Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi BAF Tây Ninh và Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi BAF Nghệ An; phục vụ cho tất cả trang trại của BAF hiện có và các trang trại liên kết khác trên toàn quốc.
Nhà máy sản xuất TACN BAF Tây Ninh: nhà máy đầu tiên đạt 2 chứng nhận Global G.A.P CFM 3.0 và FSSC 22000 phiên bản 5.0, đã hoàn tất kiểm kê phát thải nhà kính (năm 2023) theo tiêu chuẩn ISO 14064-1.
Nhà máy sản xuất TACN BAF Nghệ An: nhà máy thứ 2 của BAF đạt 2 chứng nhận Global G.A.P CFM 3.0 và FSSC 22000 phiên bản 6.0 đã hoàn tất kiểm kê phát thời nhà kính (năm 2023) theo tiêu chuẩn ISO 14064-1.
Việc đạt được các chứng nhận này thể hiện cam kết của BAF trong việc kiểm soát chất lượng từ nguồn nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, đảm bảo an toàn và chất lượng cao nhất cho sản phẩm.
Ngoài ra, mối quan hệ với Tập đoàn Tân Long, cổ đông lớn của BAF, giúp công ty tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào với chi phí thấp hơn so với các đối thủ cùng ngành. Tân Long hiện cung cấp thức ăn chăn nuôi và phân phối sản phẩm của BAF thông qua các kênh bán lẻ thuộc tập đoàn.
Nhờ chiến lược quản lý nguồn nguyên liệu chặt chẽ và hợp tác hiệu quả, BAF đảm bảo chất lượng sản phẩm chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu thị trường
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế để sử dụng
| Loại Nguyên vật liệu | Địa điểm thực hiện | Nội dung tái chế | ĐVT | Tổng lượng sử dụng | Tổng lượng được tái chế | Tỷ lệ lượng được tái chế/ Tổng lượng sử dụng (%) |
| Bao bì | Nhà máy TACN Tây Ninh và Nghệ An | Tái chế bao bì | Cái | 1.419.436 | 122.041 | 8,6% |
| Tro xỉ từ trấu nghiền đốt vận hành lò hơi của nhà máy TACN | Nhà máy TACN Tây Ninh | Tái sử dụng tro xỉ từ trấu nghiền đốt vận hành lò hơi của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi BAF TN làm nguyên liệu phối trộn vận hành máy nghiền sấy xác heo chết không do dịch bệnh tại trang trại, thay cho việc sử dụng trấu nghiền theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả xử lý vận hành máy | KG | 1.763.939 | 245.870 | 13,94% |
| Nước thải | Trang trại chăn nuôi | Tái sử dụng nước thải sau xử lý đạt chứng nhập hợp quy cho mục đích tưới tiêu | Trại | 34 | 14 | 41,18% |
MÔI TRƯỜNG
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Tại BAF, tiêu thụ năng lượng tiêu thụ bao gồm tổng năng lượng tiêu thụ tại trang trại và nhà máy BAF đang vận hành
Tình hình tiêu thụ năng lượng
| TT | Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Điện (Kwh) | 28.618.517 | 51.227.363 | Năm 2023 chưa thực hiện do đặc cho mảng FOOD |
| 2 | Trấu nghiền (Kg) | 1.556.667 | 2.659.530 | Năm 2023 chưa thực hiện do đặc cho mảng FOOD |
| 3 | GAS LPG (Kg) | 18.329 | 29.652 | Năm 2023 chưa thực hiện do đặc cho mảng FOOD |
| 4 | Dầu DO/FO (lít) | 234.942 | 252.957 | Năm 2023 chưa thực hiện do đặc cho mảng FOOD |
| 5 | Xăng (lít) | 7.906 | 10.034 | Năm 2023 chưa thực hiện do đặc cho mảng FOOD |
Báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng
Sáng kiến:
Tận dụng khí sinh học từ hồ Biogas sản xuất điện, thay thế một phần điện lưới quốc gia.
Khí sinh học từ hồ Biogas được xử lý qua hệ lọc, sau đó được dùng chạy máy phát điện sinh học, sản xuất điện hòa lưới vào hệ thống lưới điện sử dụng cho trang trại.
Nội dung chi tiết:
Năng lượng tiết kiệm:
Năm 2024, đưa vào hoạt động 7 trại, sản xuất được 424.739 KWH, chiếm 1% tổng sản lượng điện mua từ điện lưới quốc gia sử dụng năm 2024.
Năng lượng tiết kiệm thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Sáng kiến:
Lắp biến tần cho hệ thống máy móc chính tại trang trại/nhà máy.
Tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng/tận dụng ảnh sáng tự nhiên.
Chuyển đổi dần các thiết bị chiếu sáng sang đèn Led thay cho các bóng đèn thông thường.
Địa điểm hoạt động:
Toàn bộ hệ thống nhà máy đang vận hành của BAF.
Năng lượng tiết kiệm:
Múc sử dụng năng lượng để sản xuất 1 tấn thành phẩm năm 2024 giảm từ 39.85 kwh/tấn thành phẩm xuống 38.21 kwh/tấn thành phẩm, tiết kiệm được 4% năng lượng
MÔI TRƯỜNG
TIÊU THỤ NƯỚC
Nước - nguồn tài nguyên vô giá, đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt là sự tác động từ biến đổi khí hậu toàn cầu làm tăng nguy cơ khan hiểm nguồn nước. Hiện nay BAF đã đảm tư vào các trang trại chăn nuôi công nghệ cao và hệ thống chuồng trại hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Cụ thể, tại cụm siêu trang trại nuôi heo công nghệ cao Hải Đăng ở Tây Ninh, BAF đã triển khai hệ thống quản lý tự động và xử lý nước thải nhập khẩu từ các tập đoàn lớn ở Châu Âu và Châu Mỹ, đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng và tái sử dụng nước. Năm qua, BAF có chính sách và mục tiêu rõ ràng về tiêu thụ nước trong hoạt động chăn nuôi, bao gồm:
- Tái sử dụng nước thải chăn nuôi sau xử lý đạt chuẩn QCVN 01-1:195/2022/BNNPTNT để tưới tiêu và giảm lượng nước xã thải.
Áp dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng/tự động hóa nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước.
Tần dụng nguồn nước mưa để xử lý phục vụ chăn nuôi và sinh hoạt.
Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước để đảm bảo không rõ rì, thất thoát.
Sử dụng nước mưa cấp cho hệ thống xử lý nước, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân viên.
Tái sử dụng nước thải sau xử lý để rửa chuồng trại, hạn chế lăng phí tài nguyên nước.
| TT | Các nguồn nước | Tổng lượng nước thu về / đạt được ( m^3 ) |
| 1 | Nước ngầm ( m^3 ) | 3.023.848 |
| 2 | Nước thủy cục ( m^3 ) | 44.185 |
| 3 | Nước mặt ( m^3 ) | 30.240 |
| 4 | Nguồn khác (Nước uống bình) ( m^3 ) | 50 |
| Tổng lượng nước ( m^3 ) | 3.098.323 |
XỦ LÝ CHẤT THẢI CHẦN NUÔI
BAF đã đầu tư mạnh vào hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng khép kín, đảm bảo tối ưu hóa việc tái sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các giải pháp chính bao gồm:
| Hệ thống hồ chưa chất thải hiện đại | Biogas, bể lắng được lót bạt hoàn toàn và kết hợp với hệ thống xử lý nước thải nhằm tạo ra nước đạt chất lượng loại A, đảm bảo không thấm ra môi trường và có thể tái sử dụng hiệu quả. |
| Xử lý nước sạch an toàn | Hệ thống xử lý nước sạch bên ngoài và hồ chứa nước sau xử lý được che đậy kín, ngăn ngừa động vật xâm nhập làm mất vệ sinh nguồn nước. |
| Hệ thống mương thu nước mặt | Kết hợp với hệ thống xử lý nước sạch, giúp tạo ra nước đạt tiêu chuẩn loại A trong y tế, có thể sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày và cung cấp nước uống cho heo, đồng thời giúp giảm tinh trạng ngập ứng trong trại. |
| Xử lý xác heo an toàn | Nhà hủy xác heo được đầu tư hệ thống phun hóa chất hủy nhanh kết hợp khủ mũi hôi, đảm bảo không để xác heo tổn động và không gây ô nhiễm môi trường. |
| Tận dụng chất thải làm phân hữu cơ | Phân heo được thu gom và tách ép trong tháp ủ phân ứng dụng công nghệ sinh học, giúp tạo ra nước sạch có thể tưới cây, đồng thời sản xuất phân hữu cơ phục vụ canh tác lúa chất lượng cao, góp phần giảm phát thải khí nhà kính |
MÔI TRƯỜNG
PHÚC LỘI ĐỘNG VẬT
BAF tin rằng mọi sinh vật đều xứng đáng được đối xử nhân đạo. Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định về phúc lợi động vật của Việt Nam (Luật Chăn nuôi, Tiêu chuẩn VietGAP) cũng như các tiêu chuẩn quốc tế (GLOBALG.A.P.), đồng thời đáp ứng yêu cầu của các đối tác, bao gồm Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC). BAF hiện đang triển khai các thực hành tốt về phúc lợi động vật với sự tư vấn và hỗ trợ từ IFC nhằm nâng cao chất lượng chăn nuôi bền vững.
Các nguyên tắc cốt lõi trong chính sách phúc lợi động vật của BAF:
Đảm bảo cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ và an toàn
Động vật luôn được cung cấp thức ăn và nước uống đầy đủ, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển.
Hệ thống silo vận chuyển cảm tử nhà máy đến trang trại đảm bảo thức ăn sạch, an toàn, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.
Quy trình cho ăn tự động được thiết lập theo định lượng chính xác, phù hợp với giống, độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe của vật nuôi.
Môi trường sinh trưởng và phát triển tối ưu
- Trang trại được xây dựng theo tiêu chuẩn châu Âu, tạo không gian sống thoáng mát với hệ thống kiểm soát nhiệt độ luôn duy trì dưới 25°C.
Môi trường sống an toàn, hạn chế tôi đa các yếu tố gây stress, giúp vật nuôi phát triển khỏe mạnh.
Tiêm phòng và chăm sóc sức khỏe toàn diện
Việc tiêm phòng định kỳ là yêu cầu bất bước nhằm ngăn ngừa dịch bệnh và đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi.
Động vật được theo dõi thường xuyên để phát hiện sớm vết thương hoặc bệnh lý, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời.
Công tác chăm sóc y tế được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về sử dụng thuốc và điều trị bệnh. Chuyển đổi từ nuôi nhốt cá thể sang nuôi nhóm
Việc nuôi theo nhóm giúp động vật hòa nhập, tự do di chuyển và phát triển hành vi tự nhiên. BAF triển khai lộ trình chuyển đổi như sau:
Giai đoạn 1 - Thủ nghiệm (2024 - 2026): Tiến hành nuôi thủ nghiệm trên quy mô 600 - 1.200 nái tại Trại Tâm Hưng, đánh giá kết quả để tối ưu phương pháp.
Giai đoạn 2 - Xây dựng (từ 2027 trở đi): Tất cả các trại nái mới xây dựng sau năm 2026 sẽ áp dụng mô hình nuôi nhóm.
Giai đoạn 3 - Chuyển đổi: Đến năm 2032, hoàn tất chuyển đổi tất cả các trại nái mang thai hiện có sang mô hình nuôi nhóm.
Đảm bảo an toàn sinh học và phòng chống dịch bệnh
Áp dụng các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt để hạn chế dịch bệnh và rủi ro lây nhiễm chéo.
Tăng cường kiểm tra sức khỏe định kỳ, vệ sinh chuồng trại và giám sát điều kiện môi trường sống.
Chú trọng đến sức khỏe tinh thần của vật nuôi, đảm bảo chúng có điều kiện sống thoải mái, giảm thiểu căng thẳng và cải thiện phúc lợi tổng thể.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG CỐT LỐI CỦA CÔNG TY VỚI MÔI TRƯỜNG
BAF cam kết không ngừng cải tiến và nâng cao các tiêu chuẩn phúc lợi động vật, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững và có trách nhiệm.
Hoạt động chăn nuôi heo, là một phần không thể thiếu trong chuỗi cung ứng thực phẩm, phải đối mặt với những thách thức lớn về tác động môi trường. Theo số liệu thống kê tại hội thảo Hội thảo và Triển lãm bên lề “Diễn đàn thực hành môi trường tốt nhất sẵn có cho các trang trại chăn nuôi hướng tới nền nông nghiệp tuần hoàn” tại Hà nội do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) và Đại sử quán Australia tại Việt Nam phối hợp tổ chức, thì ngành chăn nuôi nói chung phát thải khoảng 18,5 triệu tấn CO2 và tạo ra 61 triệu tấn chất thải mỗi năm, trong đó chăn nuôi heo chiếm tối 84% lượng chất thải lỏng. Điều này đặt ra áp lực lớn lên hệ sinh thái, từ ô nhiễm nguồn nước do xả thải không xử lý đúng cách đến phát thải khí nhà kính góp phần vào biến đổi khí hậu.
Tại BAF, chúng tôi nhận thức rõ rằng hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình - chăn nuôi heo có thể gây ra những tác động tiêu cực nếu không được quản lý bằng vững. Trước tình hình đó, BAF tuân thủ mọi quy định của pháp luật về biến đổi khí hậu, đồng hành cùng Chính phủ hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra. Trong đó có mục tiêu giảm ít nhất 30% tổng lượng phát thải khí mề-tan vào năm 2030 so với năm 2020 theo Quyết định 942/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 5/8/2022. Ngoài ra, BAF còn thực hiện Chính sách Môi trường, Sức khoẻ và An toàn (EHS) như lời cam kết cho hoạt động quản lý kinh doanh vì môi trường. BAF tuân thủ các quy định về E&S hiện hành của Việt Nam cũng như các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm Chuẩn mực Hoạt động (PS) của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Hướng dẫn EHS của Nhóm Ngân hàng Thế giới (WBG). BAF Việt Nam cam kết thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành, tiêu chuẩn quốc tế, yêu cầu của đối tác và các bên liên quan với sự cải tiến liên tục.
VI PHẠM LIÊN QUAN VỀ VĂN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Bằng tất cả các nỗ lực thực hiện cam kết tuân thủ các quy định về môi trường trong nước lẫn quốc tế, năm 2024, tất cả các cơ sở trong chuỗi vận hành Feed-Farm-Food thuộc quyền sở hữu của BAF không ghi nhận trường hợp vi phạm nào. BAF luôn chủ động trong công tác sản lực và quản lý rủi ro, từ đó có hành động khác phục kịp thời, hạn chế tối đa các sự cố vi phạm không mong muốn.
XÃ HỘI
"BAF - Đồng hành vững chắc, phát triển bền vững cùng người lao động"
Tại BAF, chúng tôi luôn đặt người lao động vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững. Chúng tôi tin rằng một môi trường làm việc tốt không chỉ đảm bảo quyền lợi cơ bản mà còn tạo động lực để mỗi cá nhân phát huy tối đa tiềm năng, góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.
BAF không ngừng cải tiến và mở rộng các chính sách phúc lợi nhằm mang lại sự ổn định, an toàn và hạnh phúc cho người lao động. Từ việc bảo đảm thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường chăm sóc sức khỏe, đến các chương trình đào tạo, phát triển kỹ năng, tất cả đều hướng đến mục tiêu xây dựng một môi trường làm việc gắn kết, chuyên nghiệp và bền vững.
Chúng tôi hiểu rằng một doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ không thể tách rời khỏi sự hài lòng và gắn bó của đội ngũ nhân viên. Vì vậy, tại BAF, mỗi thành viên không chỉ là người lao động mà còn là đối tác đồng hành, cùng nhau chính phục những mục tiêu lớn hơn và kiến tạo một tương lai vững chắc.
Hằng năm, Công ty tổ chức 2-3 buổi đối thoại với toàn thể CBNV để lắng nghe ý kiến đóng góp và giải đáp thắc mắc. Bên cạnh đó, BAF còn tích hợp Đối thoại người lao động vào các hội thảo hàng quý, tập trung vào các chủ đề như lộ trình thăng tiến, chính sách phúc lợi, định hướng hoạt động của Công ty, cũng như tiếp nhận và giải quyết những khó khăn, đề xuất của CBNV và đoàn viên nhằm hỗ trợ kịp thời. Ngoài ra, Công ty còn duy trì hợp thư đối thoại - góp ý - giải đáp thắc mắc hàng tháng để tiếp nhận, xử lý các vấn đề và nâng cao sự hỗ trợ dành cho người lao động.
Ngoài ra, Công đoàn Công ty sẽ có các hoạt động cụ thể:
Kết hợp với công ty tổ chức các hoạt động dành cho đoàn viên và CBNV: phong trào thi đua cuộc thi ảnh Tự hào BaF;
Lên ý tưởng và triển khai các hoạt động thi đua thể thao nội bộ như bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn, ... cho CBNV và đoàn viên;
Hộp thư góp ý để lấy ý kiến người lao động để hỗ trợ người lao động tốt hơn
Tổ chức hoạt động hỗ trợ thăm hỏi đoàn viên ốm đau, bệnh tật, thai sản, đoàn viên và CBNV bị tai nạn lao động, tai nạn giao thông;
Tổ chức các hoạt động 8/3, 20/10, Giáng sinh, Tết Sum vẫy,...
Khen thưởng vinh danh con đoàn viên đạt danh hiệu học sinh giỏi, xuất sắc;
Liên hệ Liên đoàn Thành phố để hỗ trợ các trường hợp đặc biệt: đoàn viên bị tai nạn, hoàn cảnh khó khăn, ... và áp dụng chi trợ cấp đoàn viên và người lao động theo quy chế.
Tích cực tham gia các hoạt động công đoàn Phiên chợ Nghĩa tình, Chuyến bay, chuyến tàu đoàn viên,.....
Mặt khác, trong năm BAF có tổ chức những hoạt động truyền thông nội bộ nổi bật như:
Chương trình Phát triển Văn hóa BAF;
Tổ chức hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ;
Tổ chức các chương trình Teambuilding:
Chương trình lãnh đạo làm gương;
Chương trình sử ký BAF, 2 năm 1 lần;
Triển khai Chương trình Người Tử tế;
Cuộc thi "Sáng tạo cùng logo và linh vật BAF", Viết về chủ đề Tôi yêu chú heo, Tôi yêu BAF, cuộc thi Sáng tác video Ăn sạch - Sống khỏe, ...
Đấy mạnh tuyển dụng nội bộ qua các kênh truyền thông.
Trong chiến lược phát triển bền vững, phúc lợi nhân viên đóng vai trò then chốt, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Tại BAF, Các chương trình phúc lợi không chỉ đảm bảo quyền lợi cơ bản mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự gắn kết và phát triển tiêm năng của người lao động.
XÃ HỘI
Chính sách phúc lợi toàn diện
BAF tìm hiểu và đánh giá các chính sách phúc lợi cơ bản mà người lao động cần nên có, cụ thể như bao gồm nghỉ lễ, phép, bảo hiểm theo quy định pháp luật và nội bộ, chi trả lương đúng đủ, thưởng các dịp lễ tế, thâm niên, thành tích xuất sắc, cùng với các hoạt động như du lịch định kỳ, ... góp phần nâng cao đời sống vật chất, tình thần và đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. BAF tin rằng, để người lao động có thể gắn bó lâu dài và đóng góp tích cực cho công ty, họ cần được quan tâm bằng các chương trình thực tế. Đây chính là động lực để nhân viên yên tâm làm việc và phấn đấu cho sự nghiệp cũng như cuộc sống của nhân.
Sức khỏe và an toàn lao động
BAF đặc biệt chú trọng đến sức khỏe của người lao động bằng cách triển khai các chính sách đáp ứng không chỉ các quy định pháp luật mà còn mở rộng các phúc lợi bổ sung, bảo đảm người lao động yên tâm làm việc. Bao gồm: bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khoẻ cho CBCNV và người thân; cung cấp các gói hỗ trợ tư vấn sức khỏe tinh thần; trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn tại nơi làm việc; hỗ trợ chi phí điều trị trong trường hợp ốm đau, tại nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp,...
Đào tạo và phát triển kỹ năng
Người lao động tại BAF có cơ hội học tập và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của mình nhờ vào công tác đào tạo phát triển kỹ năng của BAF. Công ty triển khai các chương trình đào tạo dành cho cả cấp quản lý và CBCNV của Công ty, như:
Chương trình đào tạo phát triển dành cho CBQL: Hội thảo nâng cao năng lực quản lý, Tư duy đột phá, Chương trình Cán bộ nguồn, Hướng dẫn thiết lập kế hoạch hành động, thiết lập KPI, Kỹ năng giao việc - ủy quyền, ứng dụng AI trong công việc, ...
Chương trình đào tạo phát triển dành cho CBNV: Sự phụ Đệ tủ, Phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, chương trình đào tạo theo pháp luật, Kỹ năng lập báo cáo, thống kê,...
Chương trình đào tạo đa dang các năng lực: Năng lực cốt lõi, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý lãnh đạo, Hội thảo/ chuyên đề, ... Đặc biệt các chương trình đào tạo chuyên môn chuyên sâu: Tiêu chuẩn Global G.A.P cho Feed - Farm - Food, chương trình đào tạo chuyên sâu về Thú y, An toàn sinh học, Nghiệp vụ chăm sóc heo (nái, bầu, cai sửa, thịt,...) nâng cao năng suất mảng Farm, các chương trình Lean Six Sigma, dự án cải thiện từ lệ cám nát, cám vụn, từ lệ bụi, 5S, dự án cải thiện năng suất, chất lượng, mảng Feed,
Chương trình đào tạo liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng: Úớm mầm hạt giống tài năng, ...
Các chương trình trong năm 2024 nêu trên được chi tiết như sau:
Số lớp đào tạo: 666 lớp
Tổng thời lượng đào tạo: 5.223 giờ
Số lượt học viên: 32.324 lượt học viên
Số điểm đánh giá sự hài lòng về chương trình đào tạo: 4.5/5.00 (90%)
Trách nhiệm cộng đồng
Với triết lý kinh doanh: Thành công bằng sự tử tế và phụng sự xã hội, BAF Việt Nam không ngừng nỗ lực mang lại những giá trị bền vững cho cộng đồng.
BAF đặt mục tiêu phát triển bền vững trước hết là bằng hành động thiết thực với trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động cộng đồng ý nghĩa. Những nỗ lực này không chỉ góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương mà còn khẳng định cam kết mạnh mẽ của doanh nghiệp trong việc kiến tạo một tương lai tốt đẹp hơn cho toàn xã hội.
• Hưởng ứng Chương trình xoá nhà tạm, nhà đột nát với chủ đề ‘‘Mái ấm cho đồng bào tôi’’ của Chính phủ, trong năm 2024, BAF thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng nhà cho các hộ nghèo tại tỉnh Thanh Hoá, với tên chương trình là “Những ngôi nhà tinh thương- Nơi khởi đầu của hạnh phúc”. BAF ủng hộ 200 triệu đồng (đợt 2), giúp đỡ hàng chục hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn chạm được ước mơ có một ngôi nhà kiên cố, chấm dứt cảnh nhà tạm, nhà đột nát.
- Mong muốn góp phần xây dựng một thế hệ tương lai vững mạnh, BAF đặc biệt chủ trọng đến các hoạt động hỗ trợ giáo dục. Trong năm, BAF trực tiếp trao tặng các học bổng, hỗ trợ thiết bị và chi phí học tập, tiếp thêm động lực đến trường, theo đuổi ước mơ cho hàng trăm trẻ em vùng sâu vùng xa, những trẻ em thiệt thòi, khuyết tật và mồ coi tại các mái ấm.
Năm 2024, chúng kiến con bảo lịch sử đỗ bộ vào miền Bắc nước ta, để lại những mất mát đau long về người và tài sản. Trước tình hình đó, BAF Việt Nam đã nhanh chóng triển khai các hoạt động cứu trợ nạn nhân bảo Yagi, thể hiện sâu sắc tình thần "lá lành đùm lá rách" của dân tộc Việt Nam. Ngay sau khi bảo tan, BAF Việt Nam đã phối hợp cùng chính quyền địa phương và các tổ chức từ thiện tổ chức các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp,
trao tặng nhu yếu phẩm gồm hàng ng-hìn phần quà gồm gạo, nước uống, thực phẩm và thuốc men đã được trao tận tay những gia đình chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão. Hành trình thiện nguyện của BAF không chỉ dùng lại ở những hoạt động hiện tại mà sẽ tiếp tục mở rộng, hướng tới xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững.
BAF đã xây dựng Kế hoạch Tương tác với các Bên Liên Quan (Stakeholder Engagement Plan - SEP) với quy trình giao tiếp chi tiết, nhằm duy trì trao đổi thông tin hiệu quả với tất cả các bên liên quan trong quá trình phát triển cơ sở hoạt động, trang trại và nhà máy. SEP giúp tiếp nhận, ghi lại và phần hồi các câu hỏi, khiếu nại từ cộng đồng trong suốt vòng đời dự án. Hoạt động này không chỉ đảm bảo tuân thủ các quy định trong nước, phù hợp với các thông lệ quốc tế và yêu cầu của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), mà còn góp phần thắt chặt mối quan hệ giữa BAF với cộng đồng dân cư, thể hiện sự tôn trọng, luôn sẵn sàng lắng nghe ý kiến từ cộng động theo đúng phương châm thành công bằng sự tử tế và phụng sự xã hội.
Hành trình phía trước vẫn còn tiếp diễn, và BAF Việt Nam hiểu rằng trách nhiệm xã hội không phải là đích đến mà là một cam kết lâu dài, đòi hỏi sự kiên định, nỗ lực bền bị cùng một trái tim luôn hướng về cộng đồng. Với sự mệnh "Kiến tạo con đường hạnh phúc", BAF không chỉ dùng lại ở những thành quả đã đạt được, mà còn tiếp tục vững bước trên con đường lan tỏa những giá trị tốt đẹp, tích cực đến từng gia đình, từng cộng đồng trên khắp mọi miền đất nước. Mỗi dự án, mỗi hoạt động vì con người và xã hội đều là một viên gạch xây dựng niềm tin, sự gắn kết và hạnh phúc bền vững. Đó không chỉ là lời hứa, mà còn là cách BAF khẳng định niềm tin và trách nhiệm với cuộc sống, với tương lai.
Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2024 là 10.143.316 đồng/người/tháng
Tổng số lượng người lao động 2.125 người, cụ thể
| TT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng | Số lượng (người) | Tỷ trọng | ||
| I | Theo trình độ lao động | 1.649 | 100% | 2.125 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 581 | 35,23% | 654 | 30,78% |
| 2 | Trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 248 | 15,04% | 344 | 16,19% |
| 3 | Sơ cấp và công nhân Kỹ thuật | 9 | 0,55% | 20 | 0,94% |
| 4 | Trình độ lao động phổ thông | 811 | 49,18% | 1.107 | 52,09% |
| II | Theo giới tính | 1.649 | 100% | 2.125 | 100% |
| 1 | Nam | 1.124 | 68,16% | 1.398 | 65,79% |
| 2 | Nữ | 525 | 31,84% | 727 | 34,21% |
| - | Tỷ lệ nữ làm công tác quản lý | 12 | 0,73% | 27 | 1,27% |
| - | Tỷ lệ nữ làm các vị trí điều hành cấp cao | 1 | 0,06% | 1 | 0,05% |
| III | Theo thời hạn HĐLD | 1.649 | 100% | 2.125 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 121 | 7,34% | 228 | 10,73% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm | 1.145 | 69,44% | 1.549 | 72,89% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 383 | 23,23% | 348 | 16,38% |
| IV | Theo HĐLD | 1.649 | 100% | 2.125 | 100% |
| 1 | Toàn thời gian | 1.649 | 100% | 2.125 | 100% |
| 2 | Bản thời gian | - | - | - | - |
| V | Thông tin khác | ||||
| 1 | Lao động người thiểu số | 169 | 10,25% | 150 | 7,06% |
| 2 | Lao động là người cao tuổi | 4 | 0,24% | 2 | 0,09% |
| 3 | Tỷ lệ nghỉ việc | 1.044 | 1.825 | ||
Có cấu nhân sự theo trình độ lao động
Cơ cấu nhân sự theo giới tính
Có cấu nhân sự theo thời hạn Hợp đồng lao động
5% 5% 5% 5% 5% 5% 4% 6% 6% 8% 8% 1% 8% 6% 3% 3% 6% 3%
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính
CHUYẾN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0107795944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lẫn đầu vào ngày 7 tháng 4 năm 2017 và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 20 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 7 tháng 8 năm 2024.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xếp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã giao dịch BAF theo Giấy phép số 651/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 24 tháng 11 năm 2021.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Tầng 9, Tòa nhà Vista Tower, số 628C đường Võ Nguyên Giáp, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty có năm (5) chi nhánh độc lập tại các tỉnh và thành phố của Việt Nam, bao gồm Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Long An và Nghệ An.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là chăn nuôi hỗn hợp, kinh doanh hàng nông sản và sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến và bảo quản thịt.
Hội đồng quản trị
Các thành viên Hội
đồng Quản trị trong
năm và vào ngày lập
báo cáo này như sau:
Ban kiểm soát
Các thành viên Ban
Kiểm soát trong năm
và vào ngày lập báo
cáo này như sau:
| Ông Trương Sỹ Bá | Chủ tịch | |
| Bà Bùi Hương Giang | Thành viên | |
| Ông Lê Xuân Thọ | Thành viên không điều hành | |
| Ông Prasad Gopalan | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Thanh Tân | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Duy Tân | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 31 tháng 3 năm 2024 |
| Ông Bùi Quang Huy | Thành viên độc lập | Miễn nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Hoàng Thị Thu Hiển | Trưởng ban | |
| Bà Lưu Ngọc Trâm | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Quốc Văn | Thành viên | |
| Bà Bùi Hương Giang | Tổng Giám đốc | |
| Ông Trương Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 1 tháng 2 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Văn Minh | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
| Ông Ngô Cao Cường | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Văn Non | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 31 tháng 1 năm 2024 |
Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Ban
Tổng Giám đốc trong
năm và vào ngày lập
báo cáo này như sau:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Bà Bùi Hương Giang.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam ("Công ty") trân trọng trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được luu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian liện và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
BỜI HƯƠNG GIANG
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
KÍNH GỬI: QUẬC ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM
ERNST & YOUNG GLOBAL LIMITED
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam ("Công ty") và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 57, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất đi kèm.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
NGUYỄN HỒ KHÁNH TÂN
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 3458-2025-004-1
HUỆNH NGỘC MINH TRÂN
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 4637-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
| MÃ SỐ | TÀI SĂN | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| 100 | TÀI SĂN NGẤN HẠN | 3.081.018.989.584 | 3.148.011.679.041 | |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiễn | 5 | 148.911.935.224 | 95.165.075.409 |
| 111 | Tiền | 146.361.935.224 | 92.615.075.409 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiễn | 2.550.000.000 | 2.550.000.000 | |
| 120 | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 290.692.994.520 | 326.525.000.000 | |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 6 | 290.692.994.520 | 326.525.000.000 |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 444.109.706.085 | 1.105.065.760.580 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7 | 188.713.231.186 | 890.459.855.304 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8 | 197.401.601.586 | 149.730.153.663 |
| 135 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 75.000.000 | - | |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 9 | 62.184.888.730 | 66.104.050.466 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 9, 10 | (4.266.008.550) | (4.266.008.550) |
| 139 | Tài sản thiếu chờ xử lý | 993.133 | 3.037.709.697 | |
| 140 | Hàng tồn kho | 11 | 2.156.075.218.789 | 1.592.961.230.786 |
| 141 | Hàng tồn kho | 2.156.075.218.789 | 1.592.961.230.786 | |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 41.229.134.966 | 28.294.612.266 | |
| 151 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 17 | 24.697.495.919 | 23.690.333.542 |
| 152 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 22 | 13.170.833.545 | 3.971.475.355 |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 22 | 3.360.805.502 | 632.803.369 |
| MÃ SỐ | TÀI SẢN | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| 200 | TÀI SẢN DÀI HĂN | 4.368.011.054.921 | 3.385.649.016.789 | |
| 210 | Các khoản phải thu dài hạn | 223.711.119.764 | 120.476.649.201 | |
| 215 | Phải thu về cho vay dài hạn | - | 375.000.000 | |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | 9 | 223.711.119.764 | 120.101.649.201 |
| 220 | Tài sản cố định | 2.394.359.900.776 | 1.617.376.013.205 | |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | 12 | 2.370.091.495.437 | 1.430.155.467.474 |
| 222 | Nguyên giá | 2.799.386.400.242 | 1.686.171.058.387 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (429.294.904.805) | (256.015.590.913) | |
| 224 | Tài sản cố định thuê tài chính | 13 | 18.544.007.818 | - |
| 225 | Nguyên giá | 19.505.272.157 | - | |
| 226 | Giá trị hao môn lũy kế | (961.264.339) | - | |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | 14 | 5.724.397.521 | 187.220.545.731 |
| 228 | Nguyên giá | 12.851.946.000 | 192.815.486.000 | |
| 229 | Giá trị hao môn lũy kế | (7.127.548.479) | (5.594.940.269) | |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | 891.504.067.834 | 901.789.996.097 | |
| 242 | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 15 | 891.504.067.834 | 901.789.996.097 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | 858.435.966.547 | 746.006.358.286 | |
| 261 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 17 | 848.366.480.327 | 707.342.510.635 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 32.3 | 7.911.525.964 | 36.126.941.345 |
| 269 | Lợi thế thương mại | 18 | 2.157.960.256 | 2.536.906.306 |
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN
7.449.030.044.505 6.533.660.695.830
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| MÃ SỐ | NGUỒN VỐN | THUYẾT MINH | SỐ CUỘI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| 300 | NỢ PHẬI TRẢ | 4.513.278.390.887 | 4.625.338.672.211 | |
| 310 | Nợ ngấn hạn | 3.064.578.385.158 | 3.011.074.968.540 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | 19.1 | 1.771.091.171.271 | 2.187.521.274.611 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 19.2 | 5.276.042.960 | 30.840.012.570 |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 22 | 62.323.789.180 | 19.309.184.410 |
| 314 | Phải trả người lao động | 38.579.689.556 | 18.810.434.836 | |
| 315 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 20 | 47.170.294.972 | 36.763.167.773 |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | 21 | 1.430.410.288 | 14.167.578.875 |
| 320 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 23 | 1.138.706.986.931 | 703.663.315.465 |
| 330 | Nợ dài hạn | 1.448.700.005.729 | 1.614.263.703.671 | |
| 338 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 23 | 965.305.230.814 | 1.156.062.173.955 |
| 339 | Trái phiếu chuyển đổi | 23 | 475.246.584.653 | 452.505.553.270 |
| 341 | Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 32.3 | 8.148.190.262 | 5.695.976.446 |
| 400 | VỐN CHỦ SỐ HỦU | 2.935.751.653.618 | 1.908.322.023.619 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 2.935.751.653.618 | 1.908.322.023.619 | |
| 411 | Vốn cổ phần | 24.1 | 2.390.216.420.000 | 1.435.200.000.000 |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 2.390.216.420.000 | 1.435.200.000.000 | |
| 413 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 24.1 | 137.648.613.977 | 137.648.613.977 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 24.1 | 398.258.489.337 | 324.866.540.588 |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 80.886.120.588 | 298.655.201.455 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 317.372.368.749 | 26.211.339.133 | |
| 429 | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 25 | 9.628.130.304 | 10.606.869.054 |
| 440 | TỔNG CỘNG NƯUỢN VỐN | 7.449.030.044.505 | 6.533.660.695.830 |
VŨ THỊ ĐAN THỦY
Người lập
NGUYỄN THI QUỲNH NHƯ
Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
BỜI HƯƠNG GIANG
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| MÃ SỐ | CHÍ TIÊU | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| 01 | DOANH THU BĂN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ | 26.1 | 5.641.031.044.668 | 5.204.230.720.499 |
| 02 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 26.1 | (345.310.400) | (5.445.425.109) |
| 10 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 26.1 | 5.640.685.734.268 | 5.198.785.295.390 |
| 11 | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 28 | (4.924.408.550.657) | (4.855.521.787.959) |
| 20 | LỘI NHUẬN GỢP VỀ BẢN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ | 22 | 716.277.183.611 | 343.263.507.431 |
| 21 | Doanh thu hoạt động tài chính | 26.2 | 22.223.669.006 | 37.934.219.785 |
| 22 | Chỉ phí tài chính | 27 | (222.236.807.563) | (155.387.524.067) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (200.749.516.378) | (141.443.303.310) | |
| 25 | Chỉ phí bán hàng | 29 | (76.630.177.559) | (93.220.306.421) |
| 26 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 29 | (137.280.743.174) | (99.534.558.673) |
| 30 | LỘI NHUẬN THUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 302.353.124.321 | 33.055.338.055 | |
| 31 | Thu nhập khác | 30 | 110.219.000.409 | 1.343.245.199 |
| 32 | Chỉ phí khác | 30 | (6.323.112.507) | (9.879.100.156) |
| 40 | Lợi nhuận (lỗ) khác | 30 | 103.895.887.902 | (8.535.854.957) |
| 50 | TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOÁN TRƯỚC THUỂ | 406.249.012.223 | 24.519.483.098 | |
| 51 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 32.1 | (56.645.068.978) | (21.653.807.003) |
| 52 | (Chỉ phí) thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 32.3 | (30.667.629.197) | 27.459.673.633 |
| 60 | LỘI NHUẬN SAU THUẾ TNDN | 318.936.314.048 | 30.325.349.728 | |
| 61 | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 24.1 | 317.047.520.186 | 26.375.283.530 |
| 62 | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 25 | 1.888.793.862 | 3.950.066.198 |
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 33 | 1.556 | 157 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 33 | 1.496 | 157 |
VŨ THỊ ĐAN THỦY
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
NGUYỄN THÍ QUỲNH NHƯ
Kế toán trưởng
BỜI HƯƠNG GIANG
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
| MÃ SỐ | CHỈ TIÊU | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOÁN TRƯỚC THUẾ | 406.249.012.223 | 24.519.483.098 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khẩu hao và hao mòn(bao gồm phân bổ lợi thế thương mại) | 12, 13, 14, 18 | 165.204.122.921 | 104.628.545.565 |
| 03 | Hoàn nhập dự phòng | - | (37.295.358) | |
| 04 | Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại | 319.972.344 | 3.211.194.374 | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đấu tư | (113.101.899.121) | (45.194.565.460) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay và phát hành trái phiếu | 27 | 216.557.611.961 | 151.475.469.147 |
| 08 | LỘI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRƯỚC THAY ĐỐI VỐN LỤU ĐỘNG | 675.228.820.328 | 238.602.831.366 | |
| 09 | Giảm các khoản phải thu | 232.218.560.086 | 342.296.830.391 | |
| 10 | Tăng hàng tổn kho | (563.113.988.003) | (711.140.016.630) | |
| 11 | (Giảm) tăng các khoản phải trả | (374.099.928.174) | 125.989.479.314 | |
| 12 | Tăng chi phí trả trước | (48.960.786.479) | (224.416.458.189) | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (197.800.814.533) | (133.084.739.633) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 22 | (25.039.436.026) | (57.951.899.292) |
| 16 | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 9.631.757.785 | - | |
| 20 | LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN SỰ DỤNG VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | (291.935.815.016) | (419.703.972.673) |
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| MẶSỐ | CHÍ TIÊU | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| VND | ||||
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỦ | ||||
| 21 | Tiền chi để mua sấm và xây dựng tài sản cố định | (797.683.567.007) | (1.011.505.391.119) | |
| 22 | Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định | 294.086.397.917 | 23.856.502.596 | |
| 23 | Chỉ tiễn gửi ngân hàng có kỹ hạn và cho vay | (302.867.994.520) | (266.525.000.000) | |
| 24 | Tiền thu hồi từ tiễn gửi có kỹ hạn và cho vay | 339.000.000.000 | 42.187.924.989 | |
| 25 | Tiền chi đấu từ góp vốn vào đơn vị khác | (127.228.642.500) | - | |
| 26 | Tiền thu hồi từ đầu từ góp vốn vào đơn vị khác | - | 44.100.000.000 | |
| 27 | Lãi tiễn gửi, lãi cho vay và cổ tức được chia | 20.878.934.597 | 12.634.837.514 | |
| 30 | LƯU CHUYẾN TIỀN THUẦN SỦ DỤNG VÀO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | (573.814.871.513) | (1.155.251.126.020) | |
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi | 24.1 | 711.036.000.000 | 137.648.613.977 |
| - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu | 711.036.000.000 | - | ||
| -Tiền thu từ phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi | - | 137.648.613.977 | ||
| 33 | Tiền thu từ đi vay | 23 | 2.094.667.207.221 | 2.140.147.505.602 |
| 34 | Tiền chỉ trả nợ gốc vay | 23 | (1.879.603.287.627) | (759.050.421.253) |
| 35 | Tiền chỉ trả nợ gốc thuê tài chính | 23 | (2.317.066.160) | - |
| 36 | Cổ tức đã trả cho cổ đông không kiểm soát | (4.320.000.000) | - | |
| 40 | LƯU CHUYẾN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 919.462.853.434 | 1.518.745.698.326 |
| 50 | LUU CHUYẾN TIẾN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN THUẦN TRONG NÂM | 53.712.166.905 | (56.209.400.367) |
| 60 | TIẾN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN ĐẦU NÂM | 151.374.475.776 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 34.692.910 | - |
| 70 | TIẾN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN CUỐI NÂM | 5 | 148.911.935.224 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỄT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1. THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0107795944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 7 tháng 4 năm 2017 và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh mới nhất là lần thứ 20 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 7 tháng 8 năm 2024.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xếp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã giao dịch BAF theo Giấy phép số 641/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 24 tháng 11 năm 2021.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là chăn nuôi hỗn hợp, kinh doanh hàng nông sản và sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến và bảo quản thịt.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Tầng 9, Tòa nhà Vista Tower, số 628C đường Võ Nguyên Giáp, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty có năm (5) chi nhánh độc lập tại các tỉnh và thành phố của Việt Nam, bao gồm Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Long An và Nghệ An.
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.125 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.542 người).
cơ cấu tổ chức
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 22 công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 20 công ty con) như sau:
| TT | TÊN CÔNG TY CON | TRỤ SỞ | NGÀNH NGHỀ KINH DOANH | TỶ LỆ SỐ HŨU | TỶ LỆ BIỂU QUYẾT |
| 01 | Công ty TNHH Anh Vũ Phú Yên (" Anh Vũ Phú Yên") | Phú Yên | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
| 02 | Công ty TNHH Chăn nuôi Bảo Ngọc ("Chăn nuôi Bảo Ngọc") | Đắk Lắk | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
| 03 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Chăn nuôi Minh Thành ("Chăn nuôi Minh Thành") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 98,00% | 98,00% |
| 04 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Bắc An Khánh ("Bắc An Khánh") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 99,27% | 99,27% |
| 05 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đông An Khánh ("Đông An Khánh") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
| 06 | Công ty TNHH Chăn nuôi Nam An Khánh ("Nam An Khánh") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
| 07 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại Xanh 1 ("Trang Trại Xanh 1") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 98,00% | 98,00% |
| 08 | Công ty TNHH Đầu tư Trang Trại Xanh 2 ("Trang Trại Xanh 2") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 99,69% | 99,69% |
| 09 | Công ty Cổ phần Chăn nuôi Công nghệ cao Hải Đăng Tây Ninh ("Hải Đăng Tây Ninh") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 99,82% | 99,82% |
| 10 | Công ty TNHH Chăn nuôi Công nghệ cao Sông Hinh ("Sông Hinh") | Phú Yên | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| TT | TÊN CÔNG TY CON | TRỤ SỞ | NGÀNH NGHỀ KINH DOANH | TỶ LỆ SỐ HỰU | TỶ LỆ BIỆU QUYẾT |
| 11 | Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi BAF Tây Ninh ("BAF Tây Ninh") | Tây Ninh | Sản xuất thức ăn chăn nuôi | 99,00% | 99,00% |
| 12 | Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Bình Định ("BAF Bình Định") | Bình Định | Sản xuất thức ăn chăn nuôi | 98,55% | 98,55% |
| 13 | Công ty TNHH MTV BAF Meat Bình Phước ("BAF Bình Phước") | Bình Phước | Giết mổ và chế biến thịt | 100,00% | 100,00% |
| 14 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Tâm Hưng ("Tâm Hưng") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 99,98% | 99,98% |
| 15 | Công ty TNHH Đầu tư Nông Nghiệp Tân Châu ("Tân Châu") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 99,95% | 99,95% |
| 16 | Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Phú Sơn ("Thiên Phú Sơn") | Bình Phước | Chăn nuôi | 100,00% | 100,00% |
| 17 | Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Chăn nuôi Kim Hội ("Chăn nuôi Kim Hội") | Bình Phước | Chăn nuôi | 99,90% | 99,90% |
| 18 | Công ty TNHH Phân bón Hữu cơ Ví sinh BAF ("Phân bón Hữu cơ Ví sinh BAF") | Thành phố Hồ Chí Minh | Sản xuất | 100,00% | 100,00% |
| 19 | Công ty TNHH Logistic BAF Việt Nam ("Logistic BAF") | Thành phố Hồ Chí Minh | Vận tải | 100,00% | 100,00% |
| 20 | Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm BAF Tây Ninh ("Chế biến Thực phẩm BAF Tây Ninh") | Tây Ninh | Chế biến thực phẩm | 100,00% | 100,00% |
| 21 | Công ty TNHH Tây An Khánh ("Tây An Khánh") | Tây Ninh | Chăn nuôi | 100,00% | - |
| 22 | Công ty Cổ phần Phát Triển Nông Nghiệp sạch Thanh Xuân ("Thanh Xuân") | Thanh Hóa | Trồng trọt và chăn nuôi | 99,99% | - |
2. CỐ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng động Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2):
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 3):
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được
cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
2.2 HÌNH THỨC SỐ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.
Kỷ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.3 KY KẾ TOÁN NĂM
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2.4 ĐƠN VỊ TIẾN TỆ KẾ TOÁN
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty là VND.
2.5 CỔ SỐ HỢP NHẤT
Các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty được loại trừ hoàn toàn.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tổn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bồi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.1 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
3.2 HÀNG TỔN KHO
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tổn kho với giá trị được xác định như sau:
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| Nguyên vật liệu, hàng hóa và công cụ, dụng cụ | Giá mua theo phương pháp bình quân gia quyền. |
| Thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang | Giá gốc thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. |
DỰ PHỒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỐN KHO
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tổn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã trích lập và giá gốc hàng tổn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỪU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu
thuẫn từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hảo nhất.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỄT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
3.6 THUÊ TÀI SẦN
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bằng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cố định trên số dự còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Thu nhập từ tiền cho thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.7 KHẤU HAO VÀ HAO MỒN
Khấu hao tài sản cố định hữu hình, hao mòn tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính, và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 3 - 25 năm |
| Máy móc và thiết bị | 3 - 15 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 10 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 - 10 năm |
| Gia súc | 4 năm |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3.8 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chí phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.9 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chí phí này. Các loại chí phí sau đây được hạch toán vào chí phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Gia súc;
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong nhiều năm với giá trị lớn;
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh một lần có giá trị lớn; và
Khác
TIỀN THUÊ ĐẤT TRẢ TRƯỚC
Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của các khoản tiền thuê đất đã trả theo các hợp đồng thuê đã ký. Các khoản tiền thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong thời gian còn lại tương ứng của các hợp đồng thuê theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản có định.
3.10 HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LỘI THẾ THƯỜNG MẠI
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giả mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tăng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỹ, công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chúng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
MUA TÀI SẢN
Nhóm Công ty mua các công ty con có sở hữu tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Nhóm Công ty sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua.
Nếu việc mua công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thường mọi hay thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận. Theo đó, một phần giá phí phần bổ được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỄT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
3.11 XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
3.12 CHI PHÍ ĐI VAY
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
3.13 CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ VÀ CHI PHÍ TRÍCH TRƯỚC
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được, không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Trái phiếu chuyển đổi, mà có thể được chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu phổ thông cố định, được phân chia thành nợ phải trả tài chính (cho phần thỏa thuận mang tính bất bước phải chỉ trả bằng tiền hoặc tài sản tài chính khác) và vốn chủ sở hữu (phần quyền chuyển đổi thành cổ phiếu trong một thời gian nhất định) theo điều khoản hợp đồng.
3.14 TRÁI PHIỆU PHÁT HÀNH
Tại ngày phát hành, giá trị hợp lý của thành phần nợ phải trả tài chính trong trái phiếu chuyển đổi được xác định bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai (gồm cả nợ gốc và lãi trái phiếu) về giá trị hiện tại theo lãi suất của trái phiếu không chuyển đổi tương tự trên thị trường và trừ đi chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi.
TRÁI PHIỂU THƯỜNG
Phần còn lại trong tổng tiền thu được từ phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ cho quyền chuyển đổi và được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Giá trị ghi sở của quyền chuyển đổi không được đánh giá lại trong các năm sau.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiếu thường được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trừ đi chi phí phát hành. Các khoản chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành được phân bổ dẫn theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
TRÁI PHIẾU CHUYỄN ĐỔI
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Chỉ phí giao dịch liên quan đến việc phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dẫn phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chỉ phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm vào phần nợ gốc của trái phiếu.
3.15 CÁC NGHIỆP VỤ BẰNG NGOẠI TỆ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty là VND được hạch toán theo từ giáo giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Giao dịch làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thường mọi nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
Giao dịch làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Nhóm Công ty dự kiến giao dịch.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thường mọi nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.16 VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trù đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trù đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trù từ thặng dư vốn cổ phần.
3.17 GHI NHẬN DOANH THU
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
DOANH THU BÁN HÀNG
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa.
DOANH THU CHUYỄN NHƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản được chuyển giao cho người mua.
DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành.
THU NHẬP TỪ TIẾN LẠI
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
TIẾN CHO THUÊ
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.18 THUỆ
THUỂ THU NHẤP HIỆN HÀNH
Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
THUỂ THU NHẬP HOẠN LẠI
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, khi Nhóm Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trữ, giá trị được khấu trữ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trữ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trữ :
BẢO CẢO TÀI CHÍNH NĂM 2024 B09-DN/HN VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế.
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.19 LÀI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ túc của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của số phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.20 CÁC BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cũng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên một thiết gia đình của họ.
3.21 THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Hoạt động chính của Nhóm Công ty là chăn nuôi hỗn hợp, kinh doanh hàng nông sản và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đồng thời, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Ban Tổng Giám đốc không trình bày thông tin bộ phận theo khu vực địa lý, mà chỉ trình bày thông tin theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm Công ty tại Thuyết minh số 35.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỄT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
4. CÁC SỰ KIỆN QUAN TRONG TRONG NĂM
Vào ngày 29 tháng 1 năm 2024, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc mua 99,99% vốn góp trong Tây An Khánh từ bên thứ ba với tổng giá mua là 55.799.620.000 VND theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 01/NQ-HĐQT ngày 14 tháng 2 năm 2023. Theo đó, Tây An Khánh trả thành công ty con của Nhóm Công ty kể từ ngày này.
4.1 MUA CÔNG TY TÂY AN KHÁNH
Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và đánh giá rằng việc mua phần vốn góp trong Tây An Khánh nêu trên là mua nhóm các tài sản, không phải là hợp nhất kinh doanh. Do đó, giá mua của các giao dịch này được phân bổ cho các tài sản và nợ phải trả được mua dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả đó tại ngày mua. Theo đó, một phần giá phí phân bổ được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn trên bằng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ. Các tài sản và nợ phải trả được mua được trình bày trong cùng nhóm với các tài sản và nợ phải trả tưởng tự của Nhóm Công ty.
Tại ngày mua, Tây An Khánh sở hữu các mảnh đất tọa lạc tại xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chênh lệch giữa giá mua và giá trị tài sản thuần của Tây An Khánh từ giao dịch này là 36.167.435.583 VND.
4.2 MUA CÔNG TY THANH XUÂN
Vào ngày 6 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc mua 99,99% vốn góp trong Thanh Xuân từ bên thứ ba với tổng giá mua là 85.750.949.566 VND theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 26/NQ-HDQT ngày 22 tháng 11 năm 2024. Theo đó, Thanh Xuân trở thành công ty con của Nhóm Công ty kể từ ngày này.
Tại ngày mua, Thanh Xuân sở hữu các mảnh đất tọa lạc tại Thôn Thanh Bình, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chênh lệch giữa giá mua và giá trị tài sản thuần của Thanh Xuân từ giao dịch này là 42.960.788.724 VND.
Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và đánh giá rằng việc mua phần vốn góp trong Thanh Xuân nêu trên là mua nhóm các tài sản, không phải là hợp nhất kinh doanh. Do đó, giá mua của các giao dịch này được phân bổ cho các tài sản và nợ phải trả được mua dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả đó tại ngày mua. Theo đó, một phần giá phí phân bổ được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn trên bằng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ. Các tài sản và nợ phải trả được mua được trình bày trong cùng nhóm với các tài sản và nợ phải trả tưởng tự của Nhóm Công ty.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Tiền mặt | 43.460.000 | 2.031.641.941 |
| Tiền gửi ngân hàng | 146.318.475.224 | 90.583.433.468 |
| Các khoản tương đương tiền () | 2.550.000.000 | 2.550.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 148.911.935.224 | 95.165.075.409 |
() Số cuối năm thể hiện các khoản tiền gửi bằng VND tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh với kỹ hạn
gốc không quá ba (3) tháng và hướng tiến lãi theo lãi suất 3, 15%/năm.
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ BÁO CÁO LỰU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT:
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| GIẢO DỊCH KHỒNG BẰNG TIẾN ẢNH HUỒNG ĐỐN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIẾN TỊ HỢP NHẤT: | ||
| Chi cổ tức bằng cổ phiếu | 243.980.200.000 | - |
6. ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN NGẤN HẠN
Số cuối năm thể hiện khoản tiền gửi bằng VND tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ("TMCP") Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, và Ngân hàng TMCP Tiên Phong có kỹ hạn gốc trên ba (3) tháng và kỹ hạn còn lại không quá mười hai (12) tháng kể từ ngày kết thúc kỹ kế toán năm và hướng tiến lãi theo lãi suất dao động từ 50% đến 70%/mãm. Công ty đã sử dụng một phần khoản tiền gửi này để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (Thuyết minh số 23.1).
7. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Phải thu các bên khác | 130.173.086.209 | 818.507.786.113 |
| Công ty Cổ phần Việt Phi | 121.687.811.000 | - |
| Công ty Cổ phần Điều Organic Bissau | - | 383.088.754.500 |
| Công ty Cổ phần Nông nghiệp Bảo Lâm | - | 266.080.131.000 |
| Công ty Cổ phần Kho vận An Phú | - | 146.596.623.000 |
| Các bên khác | 8.485.275.209 | 22.742.277.613 |
| Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 58.540.144.977 | 71.952.069.191 |
| TỔNG CỘNG | 188.713.231.186 | 890.459.855.304 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
8. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| số CƯỚI NĂM | số ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Trả trước cho các bên khác | 178.182.654.064 | 86.957.469.453 |
| Bà Lê Thị Tuyết () | 40.000.000.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo () | 30.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Vận tải và Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt () | 15.079.033.200 | - |
| Ông Ngô Văn Thắng () | 10.994.546.250 | - |
| Ông Dương Đình Quang () | 6.037.103.250 | - |
| Bà Nguyễn Hà Anh () | 6.036.292.500 | - |
| Ông Lê Huy Việt () | 6.028.978.500 | - |
| Ông Nguyễn Văn Thiên () | 5.026.344.400 | - |
| Ông Nguyễn Văn Hùng () | 5.026.344.400 | - |
| Ông Nguyễn Như Vương () | 3.000.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Cửu Long | - | 22.345.029.000 |
| Công ty TNHH Pigtek Việt Nam | - | 12.614.051.519 |
| Ông Phạm Hùng Thắng | - | 8.378.343.000 |
| Công ty TNHH Công Nghệ Phú Lộc | - | 5.379.120.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Môi trường Green | - | 5.179.465.620 |
| Các bên khác | 50.954.011.564 | 33.061.460.314 |
| Trả trước cho các bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 19.218.947.522 | 62.772.684.210 |
| TỔNG CỘNG | 197.401.601.586 | 149.730.153.663 |
() Đây là các khoản trả trước cho người bán nhằm mục đích mua các công ty con. (Thuyết minh số 36.3). Ngoài ra, các nghiệp vụ mua bán này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này (Thuyết minh số 37).
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
- CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| NGẤN HẠN | 62.184.888.730 | 66.104.050.466 |
| Phải thu từ đầu từ vào công ty liên doanh | 21.493.391.751 | - |
| Phải thu từ hợp đồng mua heo với Genesus, Inc | 14.607.264.417 | 13.851.129.199 |
| Tạm ứng nhân viên | 5.159.528.406 | 8.697.462.155 |
| Lãi cho vay và lãi tiền gửi | 4.188.990.639 | 11.564.882.519 |
| Ký quỹ | 3.974.504.400 | - |
| Khác | 12.761.209.117 | 12.350.214.071 |
| Trong đó: | ||
| Bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 21.493.391.751 | 19.640.362.522 |
| Các bên khác | 40.691.496.979 | 46.463.687.944 |
| ĐÀI HẠN | 223.711.119.764 | 120.101.649.201 |
| Đặt cọc thuê trại và văn phòng | 223.711.119.764 | 120.101.649.201 |
| TỔNG CỘNG | 285.896.008.494 | 186.205.699.667 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh số 10) | (4.266.008.550) | (4.266.008.550) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 281.629.999.944 | 181.939.691.117 |
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| SỐ ĐẦU NĂM | 4.266.008.550 | 4.303.303.908 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | - | (37.295.358) |
| SỐ CUỐI NĂM | 4.266.008.550 | 4.266.008.550 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- NỢ XẤU
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |||
| VND | ||||
| GIÁ TRỊ | DỰ PHỒNG | GIÁ TRỊ | DỰ PHỒNG | |
| AG World International Corporation | 2.408.429.160 | 2.408.429.160 | 2.408.429.160 | 2.408.429.160 |
| Khác | 2.335.623.819 | 1.857.579.390 | 2.335.623.819 | 1.857.579.390 |
| TỔNG CỘNG | 4.744.052.979 | 4.266.008.550 | 4.744.052.979 | 4.266.008.550 |
| số CUỐI NĂM | số ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 1.920.259.929.631 | 1.382.341.178.279 |
| Nguyên vật liệu | 175.243.324.601 | 168.982.315.547 |
| Công cụ, dụng cụ | 26.468.055.074 | 13.608.438.631 |
| Thành phẩm | 24.139.170.455 | 10.836.948.174 |
| Hàng mua đang đi trên đường | 9.722.965.220 | 16.797.927.597 |
| Hàng hóa | 241.773.808 | 394.422.558 |
| TỔNG CỘNG | 2.156.075.218.789 | 1.592.961.230.786 |
11. HÀNG TỔN KHO
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỦU HÌNH
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| NHÀ CỦA VÀ VẤT KIỆN TRỰC | MÀY MÓC VÀ THIẾT BỊ | PHƯƠNG TIỀN VĂN TÀI | THIẾT BỊ VĂN PHỔNG | GIA SÚC | TỔNG CỘNG | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | |||||
| SỐ ĐẦU NĂM | 1.284.816.993.218 | 321.540.603.896 | 52.975.310.726 | 16.507.523.242 | 10.330.627.305 | 1.686.171.058.387 |
| Đầu tư xây dụng cơ bản hoàn thành | 739.315.120.172 | 150.740.927.838 | 12.944.673.388 | - | 15.231.372.373 | 918.232.093.771 |
| Tăng do mua công tỷ con | 31.125.528.509 | 27.254.186.079 | - | - | - | 58.379.714.588 |
| Mua mối trong năm | 30.131.271.250 | 117.991.381.797 | 379.792.246 | 12.830.330.070 | 9.161.983.512 | 170.494.758.875 |
| Thanh lý | (1.286.836.911) | (19.917.533.000) | (814.089.415) | - | (11.872.766.053) | (33.891.225.379) |
| SỐ CUỐI NĂM | 2.084.102.076.238 | 597.609.566.610 | 65.485.686.945 | 29.337.853.312 | 22.851.217.137 | 2.799.386.400.242 |
| Trong đó: Đã khẩu hao hết | 4.473.289.191 | 8.684.171.980 | 120.717.000 | 584.802.714 | 309.350.578 | 14.172.331.463 |
| GIÁ TRÍ KHẤU HAO LỦY KỆ | VND | |||||
| SỐ ĐẦU NĂM | 1.284.816.993.218 | 321.540.603.896 | 52.975.310.726 | 16.507.523.242 | 10.330.627.305 | 1.686.171.058.387 |
| Khẩu hao trong năm | 739.315.120.172 | 150.740.927.838 | 12.944.673.388 | - | 15.231.372.373 | 918.232.093.771 |
| Tăng do mua công tỷ con | 31.125.528.509 | 27.254.186.079 | - | - | - | 58.379.714.588 |
| Thanh lý | 30.131.271.250 | 117.991.381.797 | 379.792.246 | 12.830.330.070 | 9.161.983.512 | 170.494.758.875 |
| SỐ CUỐI NĂM | 2.084.102.076.238 | 597.609.566.610 | 65.485.686.945 | 29.337.853.312 | 22.851.217.137 | 2.799.386.400.242 |
| GIÁ TRI CỘN LỦI | VND | |||||
| SỐ ĐẦU NĂM | 1.284.816.993.218 | 321.540.603.896 | 52.975.310.726 | 16.507.523.242 | 10.330.627.305 | 1.686.171.058.387 |
| SỐ CUỐI NĂM | 2.084.102.076.238 | 597.609.566.610 | 65.485.686.945 | 29.337.853.312 | 22.851.217.137 | 2.799.386.400.242 |
| Trong đó: Tài sản thế chấp (Thuyết minh số 23) | 4.473.289.191 | 8.684.171.980 | 120.717.000 | 584.802.714 | 309.350.578 | 14.172.331.463 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
13. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| MÁY MÓC THIẾT BỊ | |
| NGUYỄN GIÁ | VND |
| SỐ ĐẦU NĂM | - |
| Thuê trong năm | 19.505.272.157 |
| SỐ CUỐI NĂM | 19.505.272.157 |
| GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KẾ | VND |
| SỐ ĐẦU NĂM | - |
| Hao mòn trong năm | (961.264.339) |
| SỐ CUỐI NĂM | (961.264.339) |
| GIÁ TRỊ HAO MÒN LỰY KẾ | VND |
| SỐ ĐẦU NĂM | - |
| SỐ CUỐI NĂM | 18.544.007.818 |
Theo hợp đồng thuê tài chính, Công ty có quyền lựa chọn mua lại máy móc thiết bị khi hết thời hạn thuê 60 tháng. Các cam kết liên quan các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 23.5.
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
14. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| QUYỀN SỬ DUNG ĐẶT | PHẦN MỀM MẫY TÍNH | TỔNG CỘNG | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | ||
| SỐ ĐẦU NĂM | 180.849.310.000 | 11.966.176.000 | 192.815.486.000 |
| Mua mối trong năm | - | 885.770.000 | 885.770.000 |
| Thanh lý | (180.849.310.000) | - | (180.849.310.000) |
| SỐ CUỐI NĂM | - | 12.851.946.000 | 12.851.946.000 |
| Trong đó:Đã khấu hao hết | - | 730.250.000 | 730.250.000 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KỆ | |||
| SỐ ĐẦU NĂM | (95.476.405) | (5.499.463.864) | (5.594.940.269) |
| Hao mòn trong năm | (23.099.135) | (1.628.084.615) | (1.651.183.750) |
| Thanh lý | 118.575.540 | - | 118.575.540 |
| SỐ CUỐI NĂM | - | (7.127.548.479) | (7.127.548.479) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | VND | |||
| SỐ ĐẦU NĂM | 180.753.833.595 | 6.466.712.136 | 187.220.545.731 | |
| SỐ CUỐI NĂM | - | 5.724.397.521 | 5.724.397.521 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
15. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỔ DANG
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Xây dựng trại Hải Đăng Tây Ninh | 473.032.298.360 | 217.785.849.918 |
| Xây dựng trại Giai Xuân | 90.032.182.796 | 58.549.915.147 |
| Con giống | 73.497.695.905 | 130.901.702.193 |
| Xây dựng trại Tâm Hưng | 47.339.379.533 | 54.771.520.151 |
| Xây dựng trại Thức ăn chăn nuôi BAF Tây Ninh | 36.593.012.147 | 9.487.875.860 |
| Xây dựng trại Tân Châu | 29.653.250.824 | 76.210.490.927 |
| Xây dựng trại Tây An Khánh | 17.864.951.817 | - |
| Xây dựng trại Đông An Khánh | 14.061.358.911 | 29.994.484.675 |
| Xây dựng trại Bắc An Khánh | 13.997.695.588 | 160.937.681.871 |
| Xây dựng trại Sông Hinh | 13.112.629.939 | - |
| Phần mềm SAP | 13.140.273.650 | - |
| Xây dựng trung tâm bán heo MB | 11.791.567.954 | - |
| Xây dựng trại Cụm Bá Thước | 11.122.349.400 | - |
| Xây dựng trại Nam An Khánh | 8.533.846.882 | 6.886.662.231 |
| Xây dựng trại Quyên Linh | 6.418.169.023 | - |
| Xây dựng trại Anh Vũ Phú Yên | 4.279.307.017 | 8.553.863.967 |
| Xây dựng trại Trang Trại Xanh 2 | - | 125.938.143.304 |
| Khác | 27.034.098.088 | 21.771.805.853 |
| TỔNG CỘNG | 891.504.067.834 | 901.789.996.097 |
16. CHI PHÍ ĐI VAY ĐƯỢC VỐN HÓA
Nhóm Công ty đã sử dụng các dự án Đầu tư Trang trại bao gồm Anh Vũ Phú Yên, Trang Trại Xanh 1, Đông An Khánh, Nam An Khánh, Tâm Hưng, Kim Hoi, Bắc An Khanh, Tân Châu và BAF Tây Ninh để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 23).
Trong năm, Nhóm Công ty đã vốn hóa chi phí đi vay với giá trị là 17.115.773.544 VND (2023: 25.948.927.032 VND). Các khoản chi phí đi vay này liên quan đến các khoản vay chung và vay trực tiếp phục vụ cho mục đích đầu tư các dự án Đầu tư Trang trại của Nhóm Công ty.
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
17. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| NGẤN HẠN | 1.920.259.929.631 | 1.382.341.178.279 |
| Công cụ, dụng cụ | 175.243.324.601 | 168.982.315.547 |
| Khác | 26.468.055.074 | 13.608.438.631 |
| DÀI HẠN | 848.366.480.327 | 707.342.510.635 |
| Gia súc | 392.147.544.263 | 353.500.365.011 |
| Thuê đất () | 370.151.750.132 | 305.427.676.597 |
| Công cụ, dụng cụ | 46.739.058.184 | 20.521.760.879 |
| Chi phí tư vấn | 10.183.897.652 | 9.919.638.516 |
| Chi phí cải tạo và sửa chữa | 9.425.287.377 | 7.327.060.751 |
| Chi phí thu xếp và bảo lãnh khoản vay ngân hàng | 6.190.729.435 | 7.053.571.429 |
| Chi phí tài trợ | 3.333.333.333 | - |
| Khác | 10.194.879.951 | 3.592.437.452 |
| TỔNG CỘNG | 873.063.976.246 | 731.032.844.177 |
() Nhóm Công ty đã sử dụng một phần tiền thuê đất trả trước để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 23).
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VỮNG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- LỢI THẾ THƯỜNG MẠI
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | |
| Số dầu năm và số cuối năm | 3.789.460.500 | 3.789.460.500 |
| GIÁ TRỊ PHÂN BỎ LŨY KẾ | VND | |
| Số dầu năm | (1.252.554.194) | (873.608.144) |
| Phân bổ trong năm | (378.946.050) | (378.946.050) |
| Số cuối năm | (1.631.500.244) | (1.252.554.194) |
| GIÁ TRẢ CÔN LẠI | VND | |
| Số dầu năm | 2.536.906.306 | 2.915.852.356 |
| Số cuối năm | 2.157.960.256 | 2.536.906.306 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẪN HẠN VÀ NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỐC NGẪN HẠN
19.1 PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẪN HẠN
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Phải trả các bên khác | 1.562.359.069.479 | 2.159.689.714.864 |
| Công ty Cổ phần Cbo t Việt Nam | 461.403.046.800 | 99.643.557.000 |
| Công ty Cổ phần Gạo Vi Dân | 345.918.789.340 | - |
| Công ty Cổ phần Phát triển Nông Nghiệp Bảo Lộc | 316.855.022.050 | - |
| Công ty Cổ phần Nông nghiệp Kiến Nông | 158.540.603.000 | 373.804.077.895 |
| Công ty Cổ phần Hum | 827.860.000 | 196.200.124.000 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Tzan Quốc tế | - | 320.049.249.300 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Mogb Quốc tế | - | 290.096.321.550 |
| Công ty Cổ phần Nông sản Cavi Việt Nam | - | 254.544.283.000 |
| Công ty Cổ phần Nông nghiệp An Điền | - | 162.451.748.650 |
| Công ty Cổ phần Otran Logistics | - | 71.515.617.400 |
| Các bên khác | 278.813.748.289 | 391.384.736.069 |
| Phải trả các bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 208.732.101.792 | 27.831.559.747 |
| TỔNG CỘNG | 1.771.091.171.271 | 2.187.521.274.611 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
19.2 NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẤN HẠN
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Các bên khác trả trước | 5.195.384.460 | 30.840.012.570 |
| Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi Nhánh Bình Dương | 3.583.548.387 | - |
| Ông Nguyễn Văn Dương | 450.239.000 | - |
| Ông Phạm Văn Linh | 385.103.140 | - |
| Công ty Cổ phần Nông sản Phú Nông | - | 30.000.000.000 |
| Các bên khác | 776.493.933 | 840.012.570 |
| Trả trước từ bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 80.658.500 | - |
| TỔNG CỘNG | 5.276.042.960 | 30.840.012.570 |
20. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Chỉ phí lại vay | 29.835.514.861 | 26.851.702.620 |
| Chỉ phí điện nước | 5.496.341.606 | 3.322.093.715 |
| Chỉ phí xử lý nước thải | 3.040.775.090 | - |
| Chỉ phí gia công | 2.991.739.498 | 218.132.401 |
| Chỉ phí vận chuyển | 854.706.060 | 525.652.480 |
| Chỉ phí đi thuê | - | 2.404.050.000 |
| Khác | 4.951.217.857 | 3.441.536.557 |
| TỔNG CỘNG | 47.170.294.972 | 36.763.167.773 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
21. PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Kinh phí công đoàn | 1.046.825.900 | 2.990.171.856 |
| Phải trả cổ tức | - | 4.320.000.000 |
| Khác | 383.584.388 | 6.857.407.019 |
| TỔNG CỘNG | 1.430.410.288 | 14.167.578.875 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả các bên khác | 1.430.410.288 | 14.140.097.077 |
| Phải trả khác cho bên liên quan (Thuyết minh số 34) | - | 27.481.798 |
22. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| SỐ CUỐI NĂM | TẶNG TRONG NĂM | GIẢM TRONG NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| PHẢI THU | VND | |||
| Thuế giá trị gia tăng | 3.971.475.355 | 16.448.571.898 | (7.249.213.708) | 13.170.833.545 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 628.988.543 | 3.358.898.089 | (628.988.543) | 3.358.898.089 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.814.826 | - | (1.907.413) | 1.907.413 |
| Thuế khác | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - |
| TỔNG CỘNG | 4.604.278.724 | 19.810.469.987 | (7.883.109.664) | 16.531.639.047 |
| PHẢI TRẢ | VND | |||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 17.303.630.941 | 60.003.967.067 | (21.680.537.937) | 55.627.060.071 |
| Thuế giá trị gia tăng | 1.286.586.942 | 13.981.668.781 | (11.134.782.309) | 4.133.473.414 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 717.059.114 | 9.020.951.833 | (7.181.778.471) | 2.556.232.476 |
| Thuế khác | 1.907.413 | 3.153.983.056 | (3.148.867.250) | 7.023.219 |
| TỔNG CỘNG | 19.309.184.410 | 86.160.570.737 | (43.145.965.967) | 62.323.789.180 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| SỐ DẦU NĂM | TẶNG TRONG NĂM | GIẢM TRONG NĂM | PHÂN BỘ CHI PHÍ PHẬT HÀNH TRAI PHIỆU | PHÂN BỘ LỤY KỆ GIÁ TRÍ KHẨU | PHÂN LOẠI LỦI | SỐ CUỘI NĂM | |
| VND | |||||||
| NGẨN HĂN | 703.663.315.465 | 1.836.584.277.536 | (1.827.639.990.505) | - | - | 426.099.384.435 | 1.138.706.986.931 |
| Vay ngăn hàng (Thuyết minh 23.1) | 603.820.865.920 | 1.834.267.211.376 | (1.725.480.474.800) | - | - | - | 712.607.602.496 |
| Vay ngăn hàng dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 23.2) | 99.842.449.545 | - | (99.842.449.545) | - | - | 124.211.111.808 | 124.211.111.808 |
| Trái phiếu phát hạnh dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 23.3) | - | - | - | - | - | 297.541.148.913 | 297.541.148.913 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 23.5) | - | 2.317.066.160 | (2.317.066.160) | - | 4.347.123.714 | 4.347.123.714 | |
| DÀI HẠN | 1.608.567.727.225 | 277.588.201.842 | (54.280.363.282) | 15.772.985.187 | 19.002.648.930 | (426.099.384.435) | 1.440.551.815.467 |
| Vay ngăn hàng và các bên khác (Thuyết minh số 23.2) | 582.891.034.175 | 260.399.995.845 | (54.280.363.282) | - | - | (124.211.111.808) | 664.799.554.930 |
| Trái phiếu phát hạnh (Thuyết minh số 23.3) | 573.171.139.780 | - | - | 12.034.602.734 | - | (297.541.148.913) | 287.664.593.601 |
| Trái phiếu chuyển đổi (Thuyết minh số 23.4) | 452.505.553.270 | - | - | 3.738.382.453 | 19.002.648.930 | - | 475.246.584.653 |
| Nợ thuê tài chính (Thuyết minh số 23.5) | - | 17.188.205.997 | - | - | - | (4.347.123.714) | 12.841.082.283 |
| TỔNG CỘNG | 2.312.231.042.690 | 2.114.172.479.378 | (1.881.920.353.787) | 15.772.985.187 | 19.002.648.930 | - | 2.579.258.802.398 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Nhóm Công ty thực hiện các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động của Nhóm Công ty. Chi tiết như sau:
23.1 VAY NGÂN HÀNG NGẨN HẠN
| TÊN NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM | NGÀY ĐÁO HẬN | LÃI SUẤT | HÌNH THỨC ĐẦM BẢO |
| VND | (%/năm) | (Thuyết minh số 6, 12, 15 và 17) | ||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính ánh Bắc Hà | 320.000.000.000 | Từ ngày 7 tháng 3 năm 2025 đến ngày 14 tháng 4 năm 2025 | 4,20 - 6,00 | Hợp đồng tiền gửi có kỷ hạn (Thuyết minh số 6) và bất động sản thuộc sở hữu của Bà Bùi Hương Giang. |
| Ngân hàng Thương mại TNHH.Sun - Chi nhánh Đồng Nai | 100.000.000.000 | Ngày 21 tháng 3 năm 2025 | 6,40 | Hợp đồng tiền gửi có kỷ hạn (Thuyết minh số 6) |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chính ánh Thành phố Hồ Chí Minh | 100.000.000.000 | Từ ngày 15 tháng 4 năm 2025 đến ngày 29 tháng 4 năm 2025 | 6,00 | Hợp đồng tiền gửi có kỷ hạn (Thuyết minh số 6) |
| Ngân hàng TMCP Quân Đội - Sở Giao dịch 2 | 100.000.000.000 | Từ ngày 21 tháng 5 năm 2025 đến ngày 5 tháng 6 năm 2025 | 7,00 | 15.000.000 cổ phần tại BAF Tây Ninh thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Ông Nguyễn Văn Đức và Công ty; và Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa hình thành trong tương lai của BAF Tây Ninh tại Phường An Hòa, Thị Xã Trảng Bằng, Tỉnh Tây Ninh. |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam | 61.607.602.496 | Từ ngày 27 tháng 5 năm 2025 đến ngày 29 tháng 5 năm 2025 | 5,90 | Hợp đồng tiền gửi có kỷ hạn (Thuyết minh số 6) |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Vũng Tàu | 31.000.000.000 | Từ ngày 5 tháng 9 năm 2025 đến 10 tháng 9 năm 2025 | 10,00 | Hợp đồng tiền gửi có kỷ hạn (Thuyết minh số 6) |
| TỔNG CỘNG | 712.607.602.496 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỄT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
23.2 VAY DÀI HẠN TỪ NGÂN HÀNG
Nhóm Công ty thực hiện các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng nhằm bổ sung như cầu vốn lưu động của Nhóm Công ty. Chi tiết như sau:
| TÊN NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NÂM | NGÀY ĐẠO HẠN | LÃI SUẤT | HÌNH THỨC ĐẦM BẢO |
| VND | (%/năm) | (Thuyết minh số 6, 12, 15 và 17) | ||
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 160.106.005.482 | Từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến ngày 30 tháng 3 năm 2029 | 9,10-9,50 | Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và toàn bộ heo giống, con heo và heo thịt của Trang Trại Xanh 1 tại Xã Hòa Hiệp, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh và Anh Vũ Phú Yên tại Xã Ea Trol, Huyện Sông Hình, Tỉnh Phú Yên; và |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Vũng Tàu | 266.621.510.283 | Từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến ngày 20 tháng 7 năm 2030 | 9,40-10,50 | 100.000.000.000 VND vốn góp tại Đông An Khánh và 100.000.000.000 VND vốn góp tại Nam An Khánh thuộc sở hữu của Bà Nguyễn Thị Ngọc Thủy và Công ty; Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất, máy móc thiết bị của Đông An Khánh tại Xã Suối Dây, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh và Nam An Khánh tại Ấp Hội Thành, Xã Tân Hội, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh. |
| Quỹ Đầu tư Phát triển Tây Ninh | 177.271.826.589 | Từ ngày 25 tháng 3 năm 2025 đến ngày 25 tháng 12 năm 2031 | 7,10 | Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất hình thành trong tương lai của Bắc An Khánh tại Xã Suối Nông, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh; và Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất hình thành trong tương lai của Tân Châu tại Xã Suối Nông, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh. |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai | 28.952.000.000 | Từ ngày 25 tháng 1 năm 2025 đến ngày 13 tháng 9 năm 2028 | 7,50-9,80 | Các quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất, máy móc thiết bị hình thành trong tương lai của Kím Hội tại Xã Thượng Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước. |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Tiền Giang | 18.573.220.959 | Từ ngày 20 tháng 1 năm 2025 đến ngày 11 tháng 10 năm 2029 | 8,80-12,20 | Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hình thành trong tương lai của Bảo Ngọc tại Xã Ea Huar, Huyện Buôn Đôn, Tỉnh Dak Lak. |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Sở Giao Dịch 2 | 137.486.103.425 | Từ ngày 25 tháng 2 năm 2025 đến ngày 7 tháng 2 năm 2032 | 9,00 | Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gần liền với đất hình thành trong tương lai của Tâm Hưng tại Xã Tân Đông, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh |
| TỔNG CỘNG | 789.010.666.738 | |||
| Trong đó | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 124.211.111.808 | |||
| Vay dài hạn | 664.799.554.930 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
23.3 TRÁI PHIỆU
Nhóm Công ty phát hành trái phiếu vào ngày 23 tháng 8 năm 2022 và vào ngày 4 tháng 7 năm 2023 với các chi tiết như sau:
| TỔ CHỨC SẢP XẾP PHẠT HÀNH | SỐ CUỐI NĂM | NGÀY ĐÁO HẬN | MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH | LẠI SUẤT | HÌNH THỰC ĐẦM BẠO |
| VND | (%/năm) | ||||
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN AN BÌNH | |||||
| Mệnh giá trái phiếu | 600.000.000.000 | Ngày 23 tháng 8 năm2025 đến ngày 4 tháng 7 năm 2026. | Bổ sung vốn lưu động | 10,50 | Tín chấp |
| Chỉ phí phát hành | (14.794.257.486) | ||||
| TỔNG CỘNG | 585.205.742.514 | ||||
| Trong đó | |||||
| Trái phiếu dài hạnđến hạn trả | 297.541.148.913 | ||||
| Trái phiếu dài hạn | 287.664.593.601 | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
23.4 TRÁI PHIỆU CHUYỄN ĐỔI
| số cuối năm | |
| VND | |
| Giá trị trái phiếu chuyển đổi | 600.000.000.000 |
| Cơ cấu vốn chủ sở hữu (Thuyết minh số 24.1) | (137.648.613.977) |
| Cơ CẦU NỢ GỐC GHI NHẬN BAN ĐẦU | 462.351.386.023 |
| CỘNG: GIÁ TRỊ PHÂN BỔ LỤY KẾ PHẦN GIÁ TRỊ CHIẾT KHẤU | 1.430.410.288 |
| Số đầu năm | 13.572.019.890 |
| Số phân bổ tăng trong năm | 19.002.648.930 |
| Số cuối năm | 32.574.668.820 |
| TRỦ: GIÁ TRỊ PHÂN BỔ CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIỂU | (19.679.470.190) |
| Số đầu năm | (23.417.852.643) |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | 3.738.382.453 |
| Số phân bổ giảm trong năm | (19.679.470.190) |
| Số cuối năm | 475.246.584.653 |
| Cơ CẦU NỢ GỐC TẠI NGÀY CUỐI NĂM | 475.246.584.653 |
Vào ngày 23 tháng 2 năm 2023, Nhóm Công ty đã ký kết Hợp đồng Trái phiếu Chuyển đổi riêng lẻ với Tổ chức Tài chỉnh Quốc tế ("IFC") với tổng giá trị là 600.000.000 VND và lãi suất 5,25%/năm. Theo đó, IFC được quyền chuyển đổi các trái phiếu này thành cổ phiếu phổ thông với số lượng quy đổi được quy định trong điều khoản của hợp đồng tại bất kỳ thời điểm nào kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành cho đến trước ngày đáo hạn của trái phiếu chuyển đổi, là ngày 15 tháng 3 năm 2029 (ngày đáo hạn thứ nhất), hoặc chuyển đổi thành khoản cho vay với lãi suất 10,50%/năm. Tại ngày đáo hạn thứ nhất, nếu trái phiếu không được chuyển đổi, Nhóm Công ty sẽ thực hiện mua lại một nữa (1/2) khối lượng trái phiếu đang lưu hành. Nếu bất kỳ trái phiếu nào vẫn còn tồn động vào ngày đảo hạn cuối cùng, Nhóm Công ty sẽ mua lại toàn bộ trái phiếu đó vào ngày đảo hạn cuối cùng. Lại suất thị trường của khoản vay không chuyển đổi là 10,50%/năm.
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
23.5 NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
Nhóm Công ty hiện đang thuê máy móc theo hợp đồng thuê tài chính số C240507602 ngày 28 tháng 5 năm 2024 từ Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease, hợp đồng thuê tài chính số 2024-00130-000 ngày 31 tháng 10 năm 2024 và số 2024-00128-000 ngày 31 tháng 10 năm 2024 từ Công ty TNHH Cho thuê Tài chính TNHH Quốc tế Việt Nam. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền thuê phải trả trong tương tựng lại theo hợp đồng thuê tài chính được trình bày như sau:
| SỐ CUỐI NĂM | |||
| Tổng khoản thanh toán tiến thuê tối thiểu | Lãi thuê tài chính | Nợ gốc | |
| VND | |||
| Nợ thuê tài chính ngắn hạnừ 1 năm trở xuống | 5.353.996.326 | 1.006.872.612 | 4.347.123.714 |
| Nợ thuê tài chính dài hạnừ 1 - 5 năm | 14.326.589.355 | 1.485.507.072 | 12.841.082.283 |
| TỔNG CỘNG | 19.680.585.681 | 2.492.379.684 | 17.188.205.997 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
24. VỐN CHỦ SỐ HỮU
24.1 TÌNH HÌNH TÀNG (GIẢM) VỐN CHỦ SỐ HỮU
| VỐN CỔ PHẦN | QUYỀN CHỘN CHUYỆN ĐỐI TRÁI PHIỆU | LỘI NHUÂN SAU THUẾ CHUẢ PHÂN PHỐI | TỔNG CỘNG | |
| VND | ||||
| Năm trước: | ||||
| Số đầu năm | 1.435.200.000.000 | - | 298.655.201.455 | 1.733.855.201.455 |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | - | 137.648.613.977 | - | 137.648.613.977 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 26.375.283.530 | 26.375.283.530 |
| Thay đổi tỷ lệ số hữu trong công ty con | - | - | (163.944.397) | (163.944.397) |
| Số cuối năm | 1.435.200.000.000 | 137.648.613.977 | 324.866.540.588 | 1.897.715.154.565 |
| Năm nay: | ||||
| Số đầu năm | 1.435.200.000.000 | 137.648.613.977 | 324.866.540.588 | 1.897.715.154.565 |
| Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu (1) | 684.256.000.000 | - | - | 684.256.000.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 317.047.520.186 | 317.047.520.186 |
| Phát hành cổ phiếu cho cán bộ nhân viên trong Công ty ("ESOP") (ii) | 26.780.000.000 | - | - | 26.780.000.000 |
| Cổ tức công bố (ii) | 243.980.420.000 | - | (243.980.420.000) | - |
| Thay đổi tỷ lệ số hữu trong công ty con | - | - | 324.848.563 | 324.848.563 |
| Số cuối năm | 2.390.216.420.000 | 137.648.613.977 | 398.258.489.337 | 2.926.123.523.314 |
(1) Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông ("ĐHĐCĐ") Thường niên số 10.05.2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 10 tháng 05 năm 2023, Nghị quyết ĐHĐCĐ số 07.12.2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 7 tháng 12 năm 2023, Nghị quyết ĐHĐCĐ số 26.04.2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26 tháng 04 năm 2024 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu ra công chúng, phát hành cổ phiếu cho cán bộ nhân viên ("ESOP") và phát hành cổ phiếu trả cổ tức. Nhóm Công ty đã triển khai phương án phát hành như sau:
Theo Nghị quyết ĐHQT số 13.05.2024/NQ-ĐHQT ngày 13 tháng 5 năm 2024, Nghị quyết ĐHQT số 14.05.2024/NQ - ĐHQT ngày 14 tháng 5 năm 2024, Công văn số 3379/UBCKNN-QLCB ngày 29 tháng 5 năm 2024 của UACKNN, Nhóm Công ty đã thông qua việc phát hành 2.678.000 cổ phiếu cho cán bộ nhân viên có tên trong danh sách người lao động được mua cổ phiếu theo chương trình ESOP với giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Theo đó, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc phân phối 2.678.000 đồng vào ngày 2 tháng 7 năm 2024.
Theo Nghị quyết Nghị quyết Hội đồng Quản trị ("HĐQT") số 16.11.2023/NQ - HĐQT ngày 16 tháng 11 năm 2023, Giấy chứng nhận đăng ký cháo bán cổ phiếu ra công chúng số 31/GCN-UBCK ngày 5 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ("UBCKNN"), Nhóm Công ty đã thông qua việc phát hành thêm 68.425.600 cổ phần ra công chúng cho các cổ động hiện hữu với giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Theo đó, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc phát hành thêm 68.425.600 cổ phiếu ra công chúng cho các cổ động hiện hữu vào ngày 1 tháng 7 năm 2024.
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
(ii) Theo Nghị quyết ĐHQT số 22.01.2024/NQ - ĐHQT ngày 22 tháng 1 năm 2024, Công văn số 2649/UBCK-QLCB ngày 26 tháng 4 năm 2024 của UACKNN, Nhóm Công ty đã thông qua việc phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức với số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành là 24.398.400 cổ phiếu, tương ứng với tỷ lệ 17%. Theo đó, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với số lượng phát hành thêm là 24.398.400 cổ phiếu cho cổ thông hiện hữu vào ngày 20 tháng 5 năm 2024
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2024, Nhóm Công ty đã nhận được GCNBKDN điều chỉnh lần thứ 20 do SKHBT Thành phố Hồ Chí Minh cấp, phê duyệt số vốn điều lệ mới là 2.390.216.420.000 VND.
24.2 CHI TIẾT VỐN CỔ PHẦN
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |||||
| VND | Cổ phiếu | % | VND | Cổ phiếu | % | |
| Công ty Cổ phần Siba Holdings | 956.819.350.000 | 95.681.935 | 40,031 | 581.029.000.000 | 58.102.900 | 40,484 |
| Bã Bùi Hương Giang | 79.987.550.000 | 7.998.755 | 3,346 | 46.690.000.000 | 4.669.000 | 3,253 |
| Cổ đông khác | 1.353.409.520.000 | 135.340.952 | 56,623 | 807.481.000.000 | 80.748.100 | 56,363 |
| TỔNG CỘNG | 2.390.216.420.000 | 239.021.642 | 100,000 | 1.435.200.000.000 | 143.520.000 | 100,000 |
24.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỚI CÁC CỔ ĐÔNG VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỰC
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| VND | ||
| Vốn cổ phần đã góp của các cổ đông | ||
| Số đầu năm | 1.435.200.000.000 | 1.435.200.000.000 |
| Tăng trong năm | 955.016.420.000 | - |
| SỐ CUỐI NĂM | 2.390.216.420.000 | 1.435.200.000.000 |
| Cổ tức: | ||
| Cổ tức bằng cổ phiếu đã công bố | 243.980.420.000 | - |
| Cổ tức đã trả bằng cổ phiếu | 243.980.420.000 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
24.4 CỔ PHIỂU
| SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| Cổ phiếu đã được phê duyệt phát hành | 239.021.642 | 143.520.000 |
| Cổ phiếu đã phát hành và được góp vốn đủ | 239.021.642 | 143.520.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 239.021.642 | 143.520.000 |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 239.021.642 | 143.520.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 239.021.642 | 143.520.000 |
25. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOÁT
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Vốn điều lệ đã góp | 9.766.917.388 | 9.762.650.000 |
| (LỖ) lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | (138.787.084) | 5.164.219.054 |
| Cổ tức đã chia lũy kế | - | (4.320.000.000) |
| TỔNG CỘNG | 9.628.130.304 | 10.606.869.054 |
Chỉ tiết tình hình tăng (giảm) lợi ích của cổ đông không kiểm soát:
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| SỐ ĐẦU NĂM | 10.606.869.054 | 8.812.858.459 |
| Tăng do thành lập hoặc mua các công ty con | 4.267.388 | 2.000.000.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 1.888.793.862 | 3.950.066.198 |
| Thay đổi tỷ lệ sở hữu trong các công ty con | (2.871.800.000) | 163.944.397 |
| Cổ tức chia cho cổ công không kiểm soát | - | (4.320.000.000) |
| SỐ CUỐI NĂM | 9.628.130.304 | 10.606.869.054 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
26. DOANH THU
26.1 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| VND | ||
| Doanh thu gộp | 5.641.031.044.668 | 5.204.230.720.499 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu hoạt động chăn nuôi | 3.328.279.587.321 | 1.209.866.958.051 |
| Doanh thu bán nông sản | 2.301.658.870.470 | 3.934.989.047.800 |
| Doanh thu bán cấm | 10.852.533.200 | 35.195.735.944 |
| Doanh thu bán bất động sản đầu tư | - | 23.856.502.596 |
| Doanh thu cho thuê | - | 90.000.001 |
| Doanh thu khác | 240.053.677 | 232.476.107 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (345.310.400) | (5.445.425.109) |
| Chiết khấu thương mại | (345.310.400) | (5.346.019.109) |
| Giảm giá hàng bán | - | (54.900.000) |
| Hàng bán bị trả lại | - | (44.506.000) |
| Doanh thu thuần | 5.640.685.734.268 | 5.198.785.295.390 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu đối với bên khác | 5.452.013.727.883 | 5.015.212.134.402 |
| Doanh thu đối với các bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 188.672.006.385 | 183.573.160.988 |
26.2 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Lãi tiền gửi và cho vay | 13.503.042.717 | 21.338.717.293 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 5.707.288.604 | 306.986.909 |
| Lãi thanh lý khoản đấu tư | - | 14.594.027.538 |
| Khác | 3.013.337.685 | 1.694.488.045 |
| TỔNG CỘNG | 22.223.669.006 | 37.934.219.785 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Chỉ phí lãi vay | 200.784.626.774 | 141.443.303.310 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | 15.772.985.187 | 10.032.165.837 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 5.457.797.742 | 3.435.226.350 |
| Khác | 221.397.860 | 476.828.570 |
| TỔNG CỘNG | 222.236.807.563 | 155.387.524.067 |
- GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Giá vốn hoạt động chăn nuôi | 2.652.127.541.576 | 951.584.602.349 |
| Giá vốn bán nông sản | 2.255.882.309.090 | 3.856.224.883.195 |
| Giá vốn bán cám | 16.033.201.175 | 32.872.817.372 |
| Giá vốn bán bất động sản đầu tư | - | 14.594.681.967 |
| Giá vốn cho thuê | - | 55.160.686 |
| Giá vốn hoạt động khác | 365.498.816 | 189.642.390 |
| TỔNG CỘNG | 4.924.408.550.657 | 4.855.521.787.959 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
- CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Chi phí bán hàng | 76.630.177.559 | 93.220.306.421 |
| Chi phí vận chuyển | 38.077.072.798 | 64.454.688.840 |
| Chi phí nhân viên | 23.314.530.198 | 14.796.582.626 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn | 6.787.656.369 | 6.711.621.642 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.007.382.374 | 1.249.462.581 |
| Khác | 6.443.535.820 | 6.007.950.732 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 137.280.743.174 | 99.534.558.673 |
| Chi phí nhân viên | 65.503.583.626 | 50.980.167.061 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 25.580.222.779 | 15.937.495.933 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn | 4.147.514.380 | 1.749.038.171 |
| Phân bổ lợi thế thương mại | 1.259.641.421 | 378.946.050 |
| Khác | 40.789.780.968 | 30.488.911.458 |
| TỔNG CỘNG | 213.910.920.733 | 192.754.865.094 |
- THU NHẤP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Thu nhập khác | 110.219.000.409 | 1.343.245.199 |
| Lãi từ thanh lý tài sản cổ định | 99.598.856.404 | - |
| Lãi từ thanh lý hàng hóa | 4.100.590.624 | - |
| Các khoản khác | 6.519.553.381 | 1.343.245.199 |
| Chi phí khác | (6.323.112.507) | (9.879.100.156) |
| Xóa sổ khoản phải thu | (1.250.000.000) | - |
| Các khoản phạt | (1.191.077.533) | - |
| Chi phí liên quan tới tài sản không sử dụng | - | (4.939.458.198) |
| Khác | (3.882.034.974) | (4.939.641.958) |
| LỘI NHUẬN (LỐ) KHẮC THUẦN | 103.895.887.902 | (8.535.854.957) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
31. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| số CUỐI NĂM | số ĐẦU NĂM | |
| VND | ||
| Chỉ phí nông sản | 2.255.882.309.090 | 3.856.224.883.195 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 2.202.377.643.629 | 753.541.042.473 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 269.986.950.135 | 142.432.517.027 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn và phân bổ lợi thế thương mại (Thuyết minh số 12, 13, 14 và 18) | 165.204.122.921 | 104.628.545.565 |
| Chỉ phí nhân viên | 168.118.516.678 | 137.942.289.503 |
| Khác | 76.749.928.937 | 53.507.375.290 |
| TỔNG CỘNG | 5.138.319.471.390 | 5.048.276.653.053 |
32. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Công ty và các công ty con có các hoạt động kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") khác nhau như sau:
Công ty, Chi nhánh Bình Dương, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Long An
Đối với thu nhập từ các hoạt động chăn nuôi hỗn hợp và sản xuất thức ăn chăn nuôi, Công ty và các chi nhánh nêu trên được hưởng thuế suất ưu đãi 15% cho suốt thời gian hoạt động;
Đối với thu nhập từ các hoạt động khác, Công ty và các chi nhánh nêu trên áp dụng thuế suất phổ thông là 20% thu nhập chịu thuế.
Chi nhánh Nghệ An
Chi nhánh Nghệ An được hưởng ưu đãi thuế theo địa bàn với thuế suất thuế TNDN áp dụng là 10% trong 15 năm tính từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh và thuế suất phổ thông tương ứng cho các năm tiếp theo. Chi nhánh này được miễn thuế TNDN trong bốn hai (42) năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% trong chín bốn (94) năm tiếp theo.
Chăn nuôi Minh Thành, Bắc An Khánh, Đông An Khánh, Nam An Khánh, Trang Trại Xanh 1, Trang Trại Xanh 2, Sông Hinh, Anh Vũ Phú Yên, Hải Đăng Tây Ninh, Tâm Hưng, Tân Châu, Tây An Khánh, Thanh Xuân.
Các công ty con nêu trên được ưu đãi thuế theo địa bàn với thuế suất thuế TNDN áp dụng là 10% trong 15 năm tính từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh và thuế suất phổ thông tương ứng cho các năm tiếp theo. Các công ty này được miễn thuế TNDN trong bốn (4) năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% trong chín (9) năm tiếp theo.
BAF Bình Định
BAF Bình Định có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với mức thuế suất bằng 20% thu nhập chịu thuế. Ngoài ra, công ty này được được ưu đãi thuế theo địa bàn. Công ty này được miễn thuế TNDN trong hai (2) năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% trong bốn (4) năm tiếp theo.
BAF Tây Ninh được ưu đãi thuế theo địa bàn với thuế suất thuế TNDN áp dụng là 17% trong 10 năm tính từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh và thuế suất phổ thông tương ứng cho các năm tiếp theo. Các công ty này được miễn thuế TNDN trong hai (2) năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% trong bốn (4) năm tiếp theo. Ngoài ra, đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất thúc ăn chăn nuôi, BAF Tây Ninh được hưởng thuế suất ưu đãi 15%.
BAF Tây Ninh
BAF Bình Phước được ưu đãi thuế theo địa bàn với thuế suất thuế TNDN áp dụng là 10% trong 15 năm tính từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh và thuế suất phổ thông tương ứng cho các năm tiếp theo. Công ty này được miễn thuế TNDN trong hai (2) năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% trong bốn (4) năm tiếp theo.
BAF Bình Phước
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Chăn nuôi Bảo Ngọc, Thiên Phú Sơn, Kim Hợi
Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho Chăn nuôi Bảo Ngọc, Thiên Phú Sơn, và Kim Hội là 20%.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
32.1 CHI PHÍ THUẾ TNDN
| NĂM NAY | NĂM TRUỐC | |
| VND | ||
| Chi phí thuế TNDN | 58.592.146.170 | 19.155.995.067 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN trích (thừa) thiếu trong những năm trước | (1.947.077.192) | 2.497.811.936 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 56.645.068.978 | 21.653.807.003 |
| Chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 30.667.629.197 | (27.459.673.633) |
| TỔNG CỘNG | 87.312.698.175 | (5.805.866.630) |
Duới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| VND | ||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 406.249.012.223 | 24.519.483.098 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho các công ty trong Nhóm Công ty | 72.701.744.671 | (22.687.815) |
| Các điều chỉnh tăng (giảm): | ||
| Thuế TNDN hoãn lại chưa ghi nhận cho phần lỗ thuế của các công ty con và các chỉnh ảnh hạch toán độc lập | 17.613.644.872 | 2.800.085.158 |
| Điều chỉnh thuế TNDN theo Nghị định số 132/2020/NB-CP () | 3.632.559.965 | 12.142.559.473 |
| Chỉ phí không được trừ | 4.715.716.801 | 2.527.427.783 |
| Chỉ phí phân bổ giá trị chiết khấu của trái phiếu chuyển đổi | 2.850.397.340 | 2.035.802.984 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích (thừa) thiếu trong những năm trước | (1.947.077.192) | 2.497.811.936 |
| Bù trừ thu nhập chịu thuế giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh | 254.158.016 | (4.038.201.980) |
| Phân bổ lợi thể thường mại | 56.841.908 | 56.841.908 |
| Lỗ năm trước chuyển sang | (1.021.166.014) | (2.407.414.961) |
| Thu nhập được miễn thuế | (11.544.122.192) | (21.398.091.116) |
| CHI PHÍ (THU NHẬP) THUẾ TNDN | 87.312.698.175 | (5.805.866.630) |
() Theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2020 do Chính phủ ban hành, quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Nhóm Công ty đã điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN trong năm nay với số tiền là 3.632.559.965 VND.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
32.2 THUỆ TNDN HIỆN HÀNH
32.3 THUỆ TNDN HOẠN LẠI
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
| BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẢN HỢP NHẤT | BẰO CẦO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| VND | ||||
| Tải sản thuế thu nhập hoãn lại | 7.911.525.964 | 36.126.941.345 | (28.215.415.381) | 31.352.012.688 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 2.714.691.138 | 1.920.660.173 | 794.030.965 | (1.250.798.347) |
| Lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện | 5.196.834.826 | 4.464.223.160 | 732.611.666 | 2.860.753.023 |
| Lỗ thuế ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại | - | 29.742.058.012 | (29.742.058.012) | 29.742.058.012 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (8.148.190.262) | (5.695.976.446) | (2.452.213.816) | (3.892.339.055) |
| Chỉ phí lại vay vốn hóa | (6.344.552.871) | (3.892.339.055) | (2.452.213.816) | (3.892.339.055) |
| Dự phòng giảm giá của khoản đầu tư dài hạn | (1.803.637.391) | (1.803.637.391) | - | - |
| Thuế thu nhập hoãn lại thuần | (236.664.298) | 30.430.964.899 | ||
| (CHI PHÍ) THU NHẬP THUỂT THU NHẬP HOẠN LẠI | (30.667.629.197) | 27.459.673.633 | ||
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
32.4 LỠ CHUYẾN SANG NĂM SAU
Công ty và các công ty con được phép chuyển các khoản lỗ thuế sang các năm sau để bù trừ với thu nhập chịu thuế thu được trong vòng 5 năm liên tục kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có khoản lỗ lũy kế ước tính phát sinh với tổng số tiền là 224.784.591.887 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 249.330.346.038 VND) có thể sử dụng để bù trừ với thu nhập chịu thuế phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| NĂM PHÁT SINH | CỔ THỂ CHUYỂN LỖ ĐỐN NĂM | LỖ TÍNH THUẾ | ĐĂ CHUYỂN LỘ ĐỐN NGÀY 31/12/2024 | KHÔNG DƯỢC CHUYỂN LỘ | CHUA CHUYỂN LỘ TÀI NGÀY 31/12/2024 |
| 2019 | 2024 | 3.171.448.495 | (1.727.049.972) | - | 1.444.398.523 |
| 2020 | 2025 | 4.444.876.733 | (1.871.787.861) | - | 2.573.088.872 |
| 2021 | 2026 | 10.333.990.069 | (4.727.675.097) | - | 5.606.314.972 |
| 2022 | 2027 | 22.820.956.403 | (9.260.360.587) | - | 13.560.595.816 |
| 2023 | 2028 | 225.357.039.360 | (198.280.386.746) | - | 27.076.652.614 |
| 2024 | 2029 | 174.523.541.090 | - | - | 174.523.541.090 |
| TỔNG CỘNG | 440.651.852.150 | (215.867.260.263) | - | 224.784.591.887 | |
Lỗ thuế nêu trên được ước tính theo từ khai thuế của Nhóm Công ty chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này. Nhóm Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần lỗ lũy kế có thể chuyển tại các công ty con và các chi nhánh hạch đoán độc lập của Công ty với giá trị 224.784.591.887 VND do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.
32.5 CHI PHÍ LẠI VAY VƯỢT NGƯỜNG QUY ĐỊNH
Công ty và các công ty con được phép chuyển các khoản chi phí lãi vay vượt ngưỡng quy định chưa được trừ khi tính thuế TNDN cho năm hiện tại ("chi phí lãi vay chưa được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của năm sau. Thời gian chuyển chi phí lãi vay sang năm sau được tính liên tục không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản chỉ phí lãi vay chưa được trừ đó. Tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm, Nhóm Công ty có các khoản chi phí lãi vay chưa được trừ lũy kế có thể sử dụng trong tương lai như sau:
| NĂM PHÁT SINH | CÓ THỂ CHUYỀN LỒ ĐỐN NĂM | LỒ TÍNH THUẾ | ĐĂ CHUYỀN LỐ ĐỐN NGÀY 31/12/2024 | KHÔNG ĐƯỢC CHUYỀN LỐ | CHUẠA CHUYỀN LỐ TÀI NGÀY 31/12/2024 |
| 2019 | 2024 | 3.171.448.495 | (1.727.049.972) | - | 1.444.398.523 |
| 2020 | 2025 | 4.444.876.733 | (1.871.787.861) | - | 2.573.088.872 |
| 2021 | 2026 | 10.333.990.069 | (4.727.675.097) | - | 5.606.314.972 |
| 2022 | 2027 | 22.820.956.403 | (9.260.360.587) | - | 13.560.595.816 |
| 2023 | 2028 | 225.357.039.360 | (198.280.386.746) | - | 27.076.652.614 |
| 2024 | 2029 | 174.523.541.090 | - | - | 174.523.541.090 |
| TỔNG CỘNG | 440.651.852.150 | (215.867.260.263) | - | 224.784.591.887 |
(1) Đây là các khoản chi phí lãi vay không được trừ thuế TNDN ước tính theo tờ khai thuế của Công ty và các công ty con chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Nhóm Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần chi phí lãi vay chưa được trừ nêu trên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 128.444.547.657 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 100.796.329.560 VND) do không thể dự tính được liệu chi phí lãi vay chưa được trừ này có thể sẽ được sử dụng trong thời gian cho phép còn lại hay không.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
33. LẠI TRÊN CỔ PHIẾU
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC (TRỊNH BÀY LẠI) | NĂM TRƯỚC (TRỂNH BÀY TRƯỚC ĐẦY) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm (VND) | 317.047.520.186 | 26.375.283.530 | 26.375.283.530 |
| Ảnh hưởng suy giảm do chi phí lãi vay phát sinh từ trái phiếu chuyển đổi | 52.309.471.979 | 38.815.170.574 | 38.815.170.574 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 369.356.992.165 | 65.190.454.104 | 65.190.454.104 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (i) | 203.754.712 | 167.918.042 | 143.520.000 |
| Ảnh hưởng suy giảm do | |||
| Trái phiếu có thể chuyển đổi | 43.083.066 | 35.505.555 | 30.342.495 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 246.837.777 | 203.423.597 | 173.862.495 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.556 | 157 | 184 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.496 | 157 | 184 |
(1) Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính tháng kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây để phần ánh việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và phát hành cổ phiếu thường từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm 2024.
34. NGHIEP VỤ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Công ty và các bên liên quan khác của Công ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| BẾN LIÊN QUAN | MỐI QUAN HỆ |
| Công ty Cổ phần Siba Holdings | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Long ("Tân Long") | Công ty có cùng Chủ tịch |
| Công ty Cổ phần Siba Food Việt Nam ("Siba Food Việt Nam") | Công ty con của cổ đông lớn (đến ngày 16 tháng 12 năm 2024) |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Cơ khí CNC Siba ("Siba Tech") | Công ty con của cổ đông lớn |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng Solacons ("Solacons") (trước đây là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Sibacons) | Công ty con của cổ đông lớn |
| Công ty TNHH Agro Việt | Công ty có liên quan đến Chủ tịch |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| BẾN LIÊN QUAN | MỖI QUAN HỆ |
| Công ty Cổ phần Lương thực A An ("A An") | Công ty con của Cổ đông lớn |
| Myanmar BAF Livestock Company Limited ("BAF Myanmar") | Công ty có liên quan đến Chủ tịch |
| Ông Trương Sỹ Bá | Chủ tịch |
| Bả Bùi Hương Giang | Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc ("TV HĐQT kiểm TGD") |
| Ông Phan Ngọc Ấn | TV HĐQT kiểm Phó TGD (đến ngày 30 tháng 5 năm 2023) |
| Ông Nguyễn Duy Tân | TV HĐQT (đến ngày 31 tháng 3 năm 2024) |
| Ông Lê Xuân Thọ | TV HĐQT không điều hành |
| Ông Bùi Quang Huy | TV HĐQT độc lập (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Prasad Gopalan | TV HĐQT độc lập (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Thanh Tân | TV HĐQT độc lập (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Thanh Hải | Trường Ban Kiểm soát ("BKS") (đến ngày 7 tháng 12 năm 2023) |
| Bả Dương Thị Hồng Tân | Thành viên BKS (đến ngày 7 tháng 12 năm 2023) |
| Bả Hoàng Thị Thu Hiển | Trường BKS |
| Bả Lưu Ngọc Trâm | Thành viên BKS |
| Ông Nguyễn Quốc Văn | Thành viên BKS |
| Ông Trương Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 1 tháng 2 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Tiến Thành | Phó TGD thường trực (đến ngày 15 tháng 9 năm 2023) |
| Ông Nguyễn Văn Minh | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 29 tháng 11 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Văn Non | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 31 tháng 1 năm 2024) |
| Ông Ngô Cao Cường | Giám đốc Tài chính |
| Bả Nguyễn Thị Quỳnh Như | Kế toán trường |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
34. NGHIỆP VỤ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Những nghiệp vụ trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:
| BÊN LIÊN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| VND | |||
| Siba Tech | Xây dựng trại | 274.611.523.428 | 551.312.592.140 |
| Bán hàng | 7.874.904 | - | |
| Siba Food | Bán hàng | 182.241.255.181 | 183.563.188.988 |
| Mua hàng | 56.968.718.202 | 9.922.387.409 | |
| Siba Holdings | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 98.774.930.000 | - |
| Mua cổ phiếu | 40.048.420.000 | ||
| Bà Bùi Hương Giang | Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 7.937.300.000 | - |
| Mua cổ phiếu | 3.000.000.000 | - | |
| A An | Bán hàng | 6.212.591.700 | - |
| Mua hàng | 287.800.000 | 455.632.238 | |
| Sibacons | Mua hàng | 4.008.676.390 | 4.321.933.335 |
| Solacons | Mua hàng | 1.197.271.724 | - |
| Ông Ngô Cao Cường | Mua cổ phiếu | 900.000.000 | - |
| Ông Lê Xuân Thọ | Mua cổ phiếu | 600.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Quốc Văn | Mua cổ phiếu | 500.000.000 | - |
| Bà Hoàng Thị Thu Hiển | Mua cổ phiếu | 300.000.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Quỳnh Như | Mua cổ phiếu | 300.000.000 | - |
| Tân Long | Bán hàng | 210.284.600 | 9.972.000 |
| Ông Trương Anh Tuấn | Mua cổ phiếu | 200.000.000 | - |
Các giao dịch với người nội bộ, người có liên quan và bên liên quan được phê duyệt bởi Hội đồng Quản trị của Công ty theo Nghị quyết số 01/NQ-BAF ngày 3 tháng 1 năm 2024 và được trình bày trong Báo cáo tình hình quản trị năm 2024.
Các nghiệp vụ bán hàng và mua hàng, vay và cho vay với các bên liên quan được thực hiện theo mức giá và các điều khoản niệm yết thông thường trên thị trường.
CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN CỦA CÁC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả bên liên quan như sau:
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| BÊN LIÊN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| VND | |||
| PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG | |||
| Siba Food | Bán hàng | 51.503.060.237 | 71.863.962.065 |
| A An | Bán hàng | 6.709.599.036 | - |
| Tân Long | Bán hàng | 276.020.676 | - |
| Siba Tech | Bán hàng | 51.465.028 | 88.107.126 |
| TỔNG CỘNG | 58.540.144.977 | 71.952.069.191 | |
| TRẢ TRƯỐC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN | |||
| Siba Tech | Tạm ứng xây dựng trại | 19.218.947.522 | 61.583.593.301 |
| Solacons | Mua hàng | - | 1.189.090.909 |
| TỔNG CỘNG | 19.218.947.522 | 62.772.684.210 | |
| PHẢI THU NGẤN HẠN KHÁC | |||
| BAF Myanmar | Phải thu từ đầu từ vào công ty liên doanh | 21.493.391.751 | 19.640.362.522 |
| PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN | |||
| Siba Tech | Mua hàng | 175.151.129.762 | 21.124.230.246 |
| Siba Food | Mua hàng | 30.442.955.521 | 6.194.612.677 |
| Solacons | Mua hàng | 2.955.932.400 | 327.272.727 |
| Tân Long | Mua hàng | 182.084.109 | 182.084.109 |
| A An | Mua hàng | - | 3.359.988 |
| TỔNG CỘNG | 208.732.101.792 | 27.831.559.747 | |
| PHẢI TRẢ NGẤN HẠN KHÁC | |||
| Siba Food | Khác | - | 27.481.798 |
| NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỐC NGẤN HẠN | |||
| BAF Myanmar | Bán hàng | 80.658.500 | - |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
34. NGHIỆP VỤ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
CÁC GIAO DỊCH VỚI BÊN LIÊN QUAN KHÁC
Thu nhập (bao gồm tiễn lương và/hoặc các khoản thù lao khác) của các thành viên Hội đồng Quản trị ("TV HĐQT"), Ban Kiểm soát ("BKS") và Ban Tổng Giám đốc ("TGD") trong năm như sau:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| VND | ||
| Ông Trương Sỹ Bá | 108.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Bùi Hương Giang | 710.776.927 | 675.800.000 |
| Ông Phan Ngọc Ấn | - | 283.419.230 |
| Ông Nguyễn Duy Tân | 15.934.426 | 48.000.000 |
| Ông Lê Xuân Thọ | 64.800.000 | 72.000.000 |
| Ông Bùi Quang Huy | - | 72.000.000 |
| Ông Prasad Gopalan | - | - |
| Ông Nguyễn Thanh Tân | 44.262.295 | - |
| Ông Trương Anh Tuấn | 480.156.748 | - |
| Ông Nguyễn Văn Non | - | 317.769.232 |
| Ông Nguyễn Tiến Thành | - | 433.576.923 |
| Ông Ngô Cao Cường | 588.388.229 | - |
| Ông Nguyễn Văn Minh | 48.645.769 | - |
| Bà Hoàng Thị Thu Hiển | 43.200.000 | - |
| Ông Nguyễn Thanh Hải | - | 204.380.769 |
| Bà Dương Thị Hồng Tân | - | 179.860.683 |
| Bà Lưu Ngọc Trâm | 27.000.000 | 2.500.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Văn | 488.921.254 | 463.719.231 |
| Bà Nguyễn Thị Quỳnh Như | 351.871.062 | - |
| TỔNG CỘNG | 2.971.956.710 | 2.873.026.068 |
VÀO NGÀY VÀ CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
35. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Nhóm Công ty lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp. Các hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lực của cáo cáo sản phẩm khác nhau và phục vụ các thi trú đũa khác nhau.
BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH
Thông tin về doanh thu, chi phí và một số tài sản của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm Công ty như sau:
| BẢN NÔNỊ SẢN | BẢN HỒO | BẢN CẢM | KHẮC | LOẠI TRỬ | HỘP NHẮT | |
| CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÀNG 12 NĂM 2024 | VND | |||||
| DOANH THU THUẬN BỘ PHÂN | ||||||
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 2,301,658,870,470 | 5,307,346,880,841 | 2,119,632,465,339 | 80,068,977,931 | (4,168,021,460,313) | 5,640,685,734,268 |
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bộ phận | - | (1,979,412,603,920) | (2,108,779,932,139) | (79,828,924,256) | 4,168,021,460,313 | - |
| TỔNỘ DOANH THU THUẪN | 2,301,658,870,470 | 3,327,934,276,921 | 10,852,533,200 | 240,053,677 | - | 5,640,685,734,268 |
| KẾT ĐƯỜA | ||||||
| Lợi thuận góp | 45,776,561,380 | 675,806,735,345 | (5,180,667,975) | (125,445,139) | - | 716,277,183,611 |
| Doanh thu hoạt động tải chính | 22,223,669,006 | |||||
| Chỉ phí tải chính | (222,236,807,563) | |||||
| Chỉ phí bản hàng | (76,630,177,559) | |||||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (137,280,743,174) | |||||
| Thu nhập khác | 110,219,000,409 | |||||
| Chỉ phí khác | (6,323,112,507) | |||||
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | (56,645,048,978) | |||||
| Thu nhập thuế TNDN hoàn lại | (30,667,620,197) | |||||
| LỜI NHUẬN SẨU THUẾ TNDN | 318,936,314,048 | |||||
| TỪI SẢN VÀ NỘ PHẠI TRẢ | ||||||
| Tổng tải sản | 188,713,231,186 | 11,833,424,987,087 | 1,103,277,892,059 | - | (5,676,386,065,827) | 7,449,030,044,505 |
| Tại sản bộ phận | 188,713,231,186 | 11,833,424,987,087 | 1,103,277,892,059 | - | (6,115,990,995,571) | 7,009,425,114,761 |
| Tại sản không phân bố (°) | - | - | - | - | 439,604,929,744 | 439,604,929,744 |
| Tổng nợ phá trả | 1,771,091,171,271 | 6,024,380,392,818 | 520,437,122,564 | - | (3,802,630,295,766) | 4,513,278,390,887 |
| Nợ phá trả bộ phận | 1,771,091,171,271 | 6,024,380,392,818 | 520,437,122,564 | - | (3,802,630,295,766) | 4,513,278,390,887 |
| (°) Tài sản không phân bố chữ yếu bao gồm tiến, các khoản tương đương tiến và các khoản dấu tư tưai chính. | ||||||
| BẢN NÔNỘ SẢN | BẢN HỒO | BẢN CẢM | KHẮC | LOẠI TRỬ | HỘP NHẮT | |
| CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÀNG 12 NĂM 2024 | VND | |||||
| DOANH THU THUẬN BỘ PHẠI | ||||||
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 3,934,989,047,800 | 2,317,947,130,032 | 1,309,494,560,430 | 75,834,016,731 | (2,439,479,459,603) | 5,198,785,295,390 |
| Doanh thu từ bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bộ phận | - | (1,113,525,597,090) | (1,274,298,824,486) | (51,655,038,027) | 2,439,479,459,603 | - |
| TỘNỘ DOANH THU THUẪN | 3,934,989,047,800 | 1,204,421,532,942 | 35,195,735,944 | 24,178,978,704 | - | 5,198,785,295,390 |
| KẾT ĐƯỜA | ||||||
| Lợi thuận góp | 78,764,164,605 | 252,836,930,593 | 2,322,918,572 | 9,339,493,661 | - | 343,263,507,431 |
| Doanh thu hoạt động tải chính | 37,934,219,785 | |||||
| Chỉ phí tải chính | (155,387,524,067) | |||||
| Chỉ phí bản hàng | (93,220,306,421) | |||||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (99,534,558,673) | |||||
| Thu nhập khác | 1,343,245,199 | |||||
| Chỉ phí nước | - | - | - | - | (9,879,100,156) | (21,653,807,003) |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 27,459,673,633 | |||||
| Thu nhập thuế TNDN hoàn lại | 30,325,349,728 | |||||
| LỘI NHUẬN SẨU THUẾ TNDN | ||||||
| TỪI SẢN VÀ NỘ PHẠI TRẢ | ||||||
| Tổng tải sản | 890,459,855,304 | 8,309,047,119,690 | 782,596,638,311 | - | (3,448,442,917,475) | 6,533,660,695,830 |
| Tại sản bộ phận | 890,459,855,304 | 8,309,047,119,690 | 782,596,638,311 | - | (3,870,132,992,884) | 6,111,970,620,421 |
| Tại sản không phân bố (°) | - | - | - | - | 421,690,075,409 | 421,690,075,409 |
| Tổng nợ phá trả | 2,187,521,274,611 | 3,999,089,038,121 | 264,007,840,602 | - | (1,825,279,481,123) | 4,625,338,672,211 |
| Nợ phá trả bộ phận | 2,187,521,274,611 | 3,999,089,038,121 | 264,007,840,602 | - | (1,825,279,481,123) | 4,625,338,672,211 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
36. CÁC CAM KẾT
36.1 CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Nhóm Công ty hiện đang thuê các trang trại theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| SỐ ĐẦU NĂM | SỐ CUỐI NĂM | |
| VND | ||
| Đến 1 năm | 249.819.017.836 | 251.946.249.836 |
| Từ 1 năm đến 5 năm | 900.055.598.255 | 931.354.841.564 |
| Trên 5 năm | 1.486.301.136.364 | 1.700.258.409.091 |
| TỔNG CỘNG | 2.636.175.752.455 | 2.883.559.500.491 |
36.2 CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ PHÍ ĐẦU TỬ LỜN
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có khoản cam kết liên quan đến việc xây dựng nhà xưởng và mua sắm máy móc mối phục vụ hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty như sau:
| SỐ ĐẦU NĂM | SỐ CUỐI NĂM | |
| VND | ||
| Dự án Giai Xuân | 630.414.122.607 | 241.149.856.918 |
| Dự án Tây An Khánh | 422.135.048.183 | - |
| Dự án Sông Hinh | 204.138.123.767 | 107.718.514.955 |
| Dự án Hải Đăng | 132.524.438.842 | 389.210.844.380 |
| Dự án Nhà máy Cám Tây Ninh | 93.286.891.720 | 83.906.286.090 |
| Dự án Tân Châu | 13.974.600.329 | 135.277.033.278 |
| Dự án Bắc An Khánh | - | 32.866.600.628 |
| Dự án Tâm Hưng | - | 157.147.272.250 |
| TỔNG CỘNG | 1.496.473.225.448 | 1.147.276.408.499 |
36.3 CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN ĐỀN VIỆC MUA CÔNG TY CON (THUYẾT MINH SỐ 8)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có khoản cam kết liên quan đến việc mua các công ty con nhự sau:
| GIÁ TRẠ HỢP ĐỒNG | GIÁ TRỊ CAM KẾT | |
| VND | ||
| Công ty TNHH Hòa Phát Bốn | 235.000.000.000 | 205.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Rừng Xanh | 179.840.000.000 | 159.840.000.000 |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi CNC Thành Đạt Gia Lai | 63.860.000.000 | 38.728.278.000 |
| Công ty TNHH Chăn nuôi Công nghệ cao Khuyên Nam Tiến | 50.000.000.000 | 37.500.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tuyết Hoa Đắk Lắk | 50.000.000.000 | 42.500.000.000 |
| Công ty Cổ phần Hoàng Kim QT | 35.000.000.000 | 28.962.896.750 |
| Công ty Cổ phần Hoàng Kim HT - QT | 35.000.000.000 | 28.971.021.500 |
| Công ty Cổ phần Việt Thái HT | 35.000.000.000 | 24.005.453.750 |
| Công ty Cổ phần Toàn Thắng HT | 35.000.000.000 | 28.963.707.500 |
| TỔNG CỘNG | 718.700.000.000 | 594.471.357.500 |
CHUYỄN ĐỔI SỐ - PHÁT TRIỂN XANH BỂN VŨNG THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
37. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM
Vào ngày 2 tháng 1 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-HĐQT, thông qua việc nhận chuyển nhượng 70,00% vốn góp tại Công ty TNHH Hòa Phát Bản. Việc nhận chuyển nhượng này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Vào ngày 13 tháng 1 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 13012025A/NQ-HĐQT, thông qua việc nhận chuyển nhượng 60,00% vốn góp tại Công ty TNHH Chăn nuôi Minh Phát. Việc nhận chuyển nhượng này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Vào ngày 13 tháng 1 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 13012025B/NQ-HDQT, thông qua việc nhận chuyển nhượng 60,00% vốn góp tại Công ty TNHH Chăn nuôi Nhất Quyết. Việc nhận chuyển nhượng này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Vào ngày 26 tháng 2 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 06/NQ/HĐQT, thông qua việc thành lập các công ty con của Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam tại Tây Ninh bao gồm: Công ty TNHH Chăn nuôi Công nghệ cao BAF Tây Ninh 1, Công ty TNHH Chăn nuôi Công nghệ cao BAF Tây Ninh 2 và Công ty TNHH Sản xuất Thức ăn chăn nuôi BAF Tây Ninh 1. Việc thành lập các công ty này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Vào ngày 26 tháng 2 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ/HĐQT, thông qua việc nhận chuyển nhượng 100,00% vốn góp tại Công ty TNHH Xuân Nghi Phát. Việc nhận chuyển nhượng này vẫn chưa được hoàn tất tại ngày lập báo cáo tại chính hợp nhất này.
Theo Văn bản số 531/UBCK-QLCB, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã chấp thuận hổ sở đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo Giấy đăng ký chào bán số 75/2024/DKCB-GEKCB ngày 25 tháng 12 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng Cổ đồng số 24.10.2024/NQ-DHDCD ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Nhóm Công ty. Theo đó, Nhóm Công ty chào bán 65 triệu cổ phiếu riêng lẻ với giá phát hành 15.500 đồng/cổ phiếu, dự kiến số tiến thu được là 1.007,5 tỷ đồng. Ngày 26 tháng 3 năm 2025, Nhóm Công ty đã hoàn tất đạt chào bán, số lượng cổ phiếu phát hành thành công là 65 triệu cổ phiếu, thu về 1.007,5 tỷ đồng và đã được UBCKNN chấp thuận kết quả chào bán theo công văn số 521/UBCKNN-QLCB ngày 26 tháng 3 năm 2025.
Ngoài các sự kiện nêu trên và sự kiện được nêu tại Thuyết minh số 8, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
Báo cáo tài chính tổng hợp được kiểm toán năm 2024 đã được Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam (BAF) thực hiện công bố thông tin tại đường link: https://baf.vn/cong-bo-bctc-hop-nhat-va-bctc-tong-hop-nam-2024-da-duoc-kiem-toan-kem-giai-trinh-chenh-lech/ vào ngày 28/03/2025.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
NẦNG TẪM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM
Tằng 9, tòa nhà Vista Tower, 628C đường Võ Nguyên Giáp,
Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
0766 07 47 87
info@BAF.vn
www.BAF.vn
IMPROVING THE QUALITY OF LIFE
DIGITAL TRANSFORMATION GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
ANNUAL REPORT
TOPIC ANNUAL REPORT 2024
DIGITAL TRANSF RMATI ON
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
The year 2024 marks a significant turning point in BAF's development journey, which is considered a premise for the "Digital Transformation - Green Development - Sustainability" phase. These are not only three pillars that help improve business efficiency but also demonstrate BAF's strong commitment to contributing to the sustainable development of society and protecting the environment through technological innovations in the livestock sector. Towards the goal of becoming the leading livestock company in Vietnam by 2030, BAF focuses on implementing the best practice standards in the livestock industry, food safety standards that are internationally recognized for the entire supply chain from animal feed production, farms to the production and supply of clean food. In addition to production and business growth efforts, the company also actively improves technology to move towards green, environmentally friendly and sustainable livestock development.
Digital transformation is a pioneering strategy that helps BAF flexibly adapt to the market, optimize processes, and improve service quality. In early 2024, BAF cooperated with Citek Technology Joint Stock Company to implement a comprehensive digital transformation project on the SAP S/4HANA Cloud platform - a major step in improving corporate governance capacity. By 2024-09, BAF also signed a strategic cooperation agreement with Muyuan - the largest Livestock - Food Group in China to transfer smart livestock technology and high technology to improve production efficiency, ensure biosafety and environment according to global standards.
Green Development - Sustainability là is BAF's long-term orientation for a livestock development strategy towards efficient use of resources and ensuring long-term economic and social benefits. This strategy is specifically implemented by BAF through specific activities such as: focusing on and improving animal health and welfare programs at livestock facilities; reducing environmental impacts through management measures - treating livestock waste, reusing wastewater and effective fertilizers, researching and producing vegetarian bran formulas using 100% plant-based ingredients from suppliers with sustainable environmental commitments; actively participating in social and community activities, creating jobs, contributing to ensuring social security and local economic development...
Through the Annual Report 2024, BAF wants to share with shareholders, partners and the community about the continuous efforts in transforming the company into a modern, environmentally protective and sustainable organization.
TABLE OF CONTENTS
ANNUAL 2024
INTRODUCTION TO THE ANNUAL REPORT 2024 THEME 02 LIST OF ABBREVIATIONS 06 GROWTH MILESTONES IN THE 2020 - 2024 PERIOD 08 MESSAGE FROM THE CHAIRMAN OF THE BOD 14 MESSAGE FROM THE GENERAL DIRECTOR 16
Chapter
GENERAL INFORMATION
Company information 22 Noble responsibilities 24 Formation and Development Process 26 Outstanding events and achievements in 2024 28 Business lines and business locations 32 BAF Ecosystem 36
Chapter
2
ORGANIZATION AND PERSONNEL
Organization structure 50 Governance model 56 Leadership Board 60
Chapter
REPORT ON OPERATING PERFORMANCE IN 2024
In 2024 - Global fluctuations and profound transformation Report of the Board of General Directors Production and business performance results for 2024 Business plan 2025 Explanation of the General Director regarding the audit opinion
Chapter
SUSTAINABLE DEVELOPMENT REPORT
Engaging with Stakeholders 170 Governance towards sustainable development 174 Environment 180 Society 190
Chapter
3
DEVELOPMENT STRATEGY
Key objectives of the Company 66 Medium and long-term development strategy 68 Sustainable development goals (environment, society and community) and key programs related to the Company's short and medium term 70
Chapter
CORPORATE GOVERNANCE
Report of the Board of Directors 110 Evaluation report of independent members of the Board of Directors 132 Report of the Board of Supervisors 134 Transactions, remuneration, and benefits of the Board of Directors, Board of General Directors, and Board of Supervisors 138 Risk management 156 Shareholder structure, changes in the owners' investment capital 164
FINANCIAL STATEMENTS
Chapter
Report of the Board of General Directors 201 Independent audit Statements 202 Consolidated Balance Sheet 204 Consolidated Income Statement 208 Consolidated Cash Flows Statement 210 Explanatory notes to the consolidated financial statements 212
LIST OF ABBREVIATION
Abbreviation Full name GMS General Meeting of Shareholders BOD Board of Directors BOGD Board of General Directors BOS Board of Supervisors JSC Joint Stock Company BoD' member Board of Director' member Co., LTD Company Limited IDR Information Disclosure FS Financial statements BAF BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company EBIT Earnings Before Interest and Taxes PAT Profit after tax IPO Initial public offering IR Investors Relations ESG Environment - Social - Governance IFC International Finance Corporation IFC PS IFC's performance standards GHG Total greenhouse gas emissions EHS Environment, Health and Safety policy
GROWTH MILESTONES IN THE 2020 - 2024 PERIOD
BAF - Internal Outstanding Growth
“Comprehensive value chain brings leading products to the market; Leading trend strategy; Advanced management system applying high technology; International standard safety standard system; Excellent team of staff”
RAF OUTSTANDING INTERNAL GROWTH
GROWTH MILESTONES IN THE 2020 - 2024 PERIOD
02
RAPID DEVELOPMENT
Asset scale
7,449
Billion VND (14,01% YoY)
Owners' equity
2,931
Billion VND
CAGR ratio is 81.05%
Non-current assets
4,368
billion VND, accounting 58,64% total assets,
Gross profit
716
Billion VND
Highest since listing
Grossprofit margin
12.70%
New record
BAF always surprises with its sustainable growth rate, along with its scale and operational efficiency, BAF deserves its position as the leading livestock company in Vietnam. BAF's shareholders and investors always trust and are satisfied with the great achievements that the Company has achieved, and continue to accompany the Company forward towards the goal in 2030.
The number of farms has been continuously increasing
GROWTH MILESTONES IN THE 2020 - 2024 PERIOD
DIGITAL TRANSF RMATION
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
BAF is proud to be the first strategic partner outside of China of Muyuan Foods - a key unit of Muyuan group, a leading food group in China and the owner of the world's largest meat industrial complex. With a commitment to continuous innovation, Muyuan always puts high technology as the core criterion in its development strategy. The cooperation with Muyuan affirms BAF's position and capacity in the livestock industry, while opening up opportunities to access the most advanced technologies, improve production efficiency and management according to international standards.
In addition, BAF Vietnam has officially signed a cooperation agreement with Citek Technology Joint Stock Company, launching the Enterprise-Wide Management Digital Transformation project on the SAP S/4HANA Cloud platform - the most advanced cloud computing technology today. Citek is a consulting and deployment unit for comprehensive digital transformation solutions, helping BAF digitize data, optimize management processes and apply international best practices. This project not only helps BAF standardize its operating model according to industry specifics but also leverages management experience from leading global businesses, creating a solid foundation to lead the digital transformation trend in the livestock industry.
Strategic cooperation with Muyuan Foods and Citek marks a major step for BAF in modernizing its production chain, optimizing operations and reaching international level, towards the goal of becoming the leading livestock Company in Vietnam.
KY KẾT HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP BAF VIỆT NAM & MUYUAN FOODS
战略合作签约
BAF越南农业股份公司与牧原食品股份有限公司
MESSAGE FROM THE CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
Truong Sy Ba
Chairman of Board of Directors
BAF Vietnam Agriculture JSC
With the aspiration to expand further, BAF aims to grow its total sow herd to over 450,000 by 2030, supplying 10 million fattening pigs annually. The company is set to become one of the leading businesses in the pig farming industry in Vietnam.
To Dear Shareholders, Partners and All BAF Employees,
The year 2024 marks a volatile period with many unexpected factors, potential risks and unpredictable challenges. Faced with this situation, BAF has proactively assessed both opportunities and challenges, thereby flexibly adjusting its strategy to adapt and maintain sustainable development in a volatile business environment. In addition, the global economy continues to face a slowdown in growth, especially in major economies. Although inflation shows signs of cooling down, it is still a significant challenge, while interest rates remain high, putting pressure on financial markets and business operations.
The global geopolitical context is escalating with tensions that show no signs of abating. The prolonged Russia-Ukraine conflict, while the tense situation in the Gaza Strip not only causes serious humanitarian consequences but also disrupts important trade routes, leading to strong fluctuations in commodity prices. Notably, gold prices reached record highs in 2024, reflecting investors' defensive sentiment in the face of global uncertainty.
In addition, the results from the U.S. presidential election are predicted to usher in a new phase of increased trade tensions, significantly impacting international trade and investment flows.
In addition to political factors impacting the world's general economy, artificial intelligence (AI) and high technology continue to boom, creating fierce competition globally. The widespread application of AI in life, production, and business is reshaping the labor market and business operating methods.
Faced with such fluctuations and changes, BAF continues to affirm its pioneering position in the livestock sector:
In the field of digital transformation: BAF enhances the application of technology in management and operation, helping to optimize production processes, improve work efficiency, and save resources. The deployment of an enterprise management system on the SAP S/4HANA Cloud platform combined with artificial intelligence in livestock farming not only helps control quality and ensure biosafety but also reduces waste and improves production efficiency.
Operating according to international standards: The Company has actively implemented many solutions, initiatives, and international quality standards such as the SAP system in internal management, GLOBALG.A.P. and FSSC standards for animal feed production plants, the GLOBALG.A.P IFA standard for the farm system, and the VILAS 943 standard to ensure food quality.
Resource resources are always a top concern: Not only boldly investing in tangible assets, BAF also prioritizes the development of intangible resources, especially a team of highly qualified personnel with a strong team spirit, enthusiasm, and creativity. The Company has implemented attractive welfare policies, built a human working environment, and allocated a reasonable budget for research and development activities to maximize the capacity of employees.
Actively complying with ESG sustainable development standards: Implementing a green agricultural production process as advised by the International Finance Corporation to efficiently use and reuse resources, protect the environment, reduce greenhouse gas emissions, orient towards the development of a circular economy, and create clean-safe products from the source-safe for health. Commitment to continuously strive and join hands to build a Green-Clean-Sustainable Vietnamese agricultural industry in the future.
Chairman of the Board of Directors
Truong Sy Ba
MESSAGE FROM THE GENERAL DIRECTOR
To Dear Shareholders, Partners and All BAF Employees,
NThe year2024is a meaningful journey for BAF, as we face and overcome challenges, seize opportunities and achieve proud accomplishments. Every piece of effort and innovation has helped BAF rise strongly, consolidating its solid position in the market. With impressive business results, total revenue reached VND 5,641 billion, supplying 557,000 fattening pigs to the market, of which BAF Meat Vegetarian-fed Pig continues to affirm its position with fresh, clean, delicious quality, reasonable prices and a distribution network covering the three regions of North - Central - South.
In addition, BAF has taken a strategic step by increasing its charter capital from VND 1,435 billion to VND 2,390 billion, helping to ensure sustainable growth and minimize financial pressure. Instead of borrowing from banks or credit institutions, the company increased its capital through the issuance of new shares and reinvestment of accumulated profits. As a result, production capacity has been expanded, while its competitive position in the market continues to be consolidated. The use of equity not only helps reduce the burden of interest payments but also creates a solid financial foundation for the next growth phase.
2024 also marks an important step forward for BAF in expanding international cooperation when it officially became the first strategic partner outside of China of Muyuan Foods - the core unit of Muyuan group, one of the leading food groups in China and owns the world's largest meat industry complex. Muyuan always positions high technology and environmental protection as core criteria. Therefore, this cooperation not only opens up opportunities for advanced technology transfer but also affirms BAF's reputation and capacity in the international market.
“Impressive Performance - Shaping a Sustainable Future”
BAF continuously expands and upgrades its high-tech farm system according to the intergrated 3F model (FEED - FARM - FOOD), specifically:
- The number of pigs increased sharply from 320,000 to 659,000, supplying 577,000 fattening pigs to the market in 2024, with a target of 10 million fattening pigs by 2030.
- M&A activities are promoted, helping to expand the scale of farm management from 27 farms (2023) to 34 farms (2024), and this number will continue to increase in the coming years.
- The cooperation with Muyuan Foods plays an important role, helping BAF move closer to its goal of becoming the leading livestock enterprise in Vietnam.
BAF's total asset scale reached VND 7,449 billion, an increase of 14.01% compared to 2023. In which, non-current assets accounted for 58.64% of total assets, reflecting the strategic investment orientation in infrastructure and technology:
The value of fixed assets continued to increase sharply, reaching VND 2,394 billion (an increase of VND 777 billion compared to the previous year).
The company focuses on investing in modern farm systems, automated barns, and applying green technology, helping to optimize production processes, improve productivity and product quality.
Maintaining a stable asset structure helps BAF easily mobilize capital, reinvest and expand production scale, ensuring competitiveness and sustainable development.
“Green steps for sustainable agriculture”
Green steps for sustainable agriculture
The livestock segment continues to be a strong growth driver for BAF, with an outstanding gross profit margin of 20.52%, reflecting a positive shift in the revenue structure. Revenue from livestock accounted for 59% of the revenue in 2024, a significant increase compared to 23.25% in 2023, contributing to strong growth in gross profit. The shift to a business segment with high profit margins not only demonstrates an effective business strategy but also shows the Company's ability to capitalize on market opportunities. This is a positive signal, indicating that BAF is restructuring its business portfolio, gradually shifting from low-margin segments to more potential areas, creating a solid foundation for sustainable profit growth and enhancing competitiveness in the market.
In addition, this shift also affirms BAF's long-term strategic vision, demonstrating the ability to adapt flexibly to consumer trends, meeting the sustainable development requirements of the modern livestock industry.
Towards the goal of sustainable livestock development according to the national strategy for the period 2021 - 2030, vision 2045, approved under Decision 1520/QD-TTg of the Prime Minister, BAF has implemented a series of solutions to modernize the livestock industry. One of the important steps is the cooperation with Citek, launching the Enterprise-wide Management Digital Transformation project on the SAP S/4HANA Cloud platform. This is a large-scale digital transformation project in the field of Agriculture and Livestock in Vietnam, helping BAF optimize operating processes, improve production efficiency, and manage the supply chain more effectively.
BAF NĂNG TẦM CHẤT LƯỢNG CUỐC SỐNG
Il
On the journey of "Digital Transformation - Green Development - Sustainability," we are committed to continuously innovating, enhancing our capabilities, and striving for stronger growth to solidify our position and create sustainable value for all stakeholders. At the same time, we aspire to contribute positively to the development of our country's agriculture sector.
MESSAGE FROM THE GENERAL DIRECTOR
“For a green - sustainable future”
On behalf of the Board of Management and all BAF staff, I would like to express my sincere and deepest gratitude to all colleagues who have constantly strived, united, and dedicated themselves to the common development of the company. It is your dedication, enthusiasm, and professional working spirit that have created a solid foundation, helping BAF develop sustainably and achieve proud achievements.
On the journey of "Digital Transformation - Green Development - Sustainability", we commit to continuous innovation, creativity, and capacity building to rise strongly, affirm our position, and create sustainable values for all stakeholders. At the same time, we wish to actively contribute to the development of the country's agriculture.
With the mission of "Enhancing Quality of Life" as a guiding principle, we believe that BAF will continue to conquer new successes, overcome all challenges, and aim for higher goals in the future, worthy of the trust of customers and partners.
Wishing you good health, happiness, and success!
General Directors
BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Compnay
GENERAL INFORMATION
Company information 22
Noble Responsibilities 24
Formation and Development Process 26
Outstanding events and achievements in 2024 28
Business lines and business locations 32
BAF Ecosystem 36
COMPANY INFORMATION
Trading name : BAF VIET NAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
English name : BAF VIET NAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
Abbreviated name : BAF.,SJC
Address: 9th floor, Vista Tower building, 628C Vo Nguye Giap street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam 0107795944 issued by the Hanoi City Department of Planning and Investment for the first time on 2017-04-07, 20th registration for change on 2024-08-07 at the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment
Owners' equity : VND 2,390,216,420,000
Charter Captial (VND)
2,390,216,420,000
Telephone : 0766 07 47 87
Email : info@BAF.vn
Stock code : BAF
ISIN code : VN000000BAF1
Website : www.BAF.vn
NOBLE RESPONSIBILITIES
Vision
BAF becomes the leading food group in Vietnam.
2040
2030 STRATEGY
"Strategy to 2030, our total sow herd will reach over 450,000 sows herd and 10,000,000 fattening pigs. In which, 6,000,000 pigs from BAF's closed chain, 4,000,000 pigs are linked with farmers. Vision 2040, BAF becomes the leading food group in Vietnam."- Mr. Truong Sy Ba - Chairman of the Board of Directors of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company.
Aspiration to become the leading food group in Vietnam, pioneering the closed operation of the 3F chain (Feed - Farm - Food), applying advanced technology and becoming the leading clean and delicious brand in the country.
After 2030, BAF is positioned as a food company, providing the market with ready-to-eat or ready-to-cook products.
Mission
Enhancing the quality of life
Creating a path to happiness by providing clean, fresh food from a closed production process, cooperating with farmers to link livestock, pioneering the development of green and sustainable agriculture.
Core values
“Integrity - Innovation - Agility”
Integrity: Dedicate wholeheartedly, from a pure heart.
Innovation: Applying knowledge, enhancing value.
Agility: Seizing opportunities, executing at lightning speed.
》Business philosophy
“Success through kindness and social service.”
- Breeding strategy: BAF has a strategic partnership with the world's leading seed supply companies to select healthy, disease-free, prolific pig breeds that are particularly adapted to the Vietnamese climate. This is the number 1 choice for BAF to develop a high-quality fattening pig herd in Vietnam.
BAF realizes that there are 5 crucial factors that determine the success, effective, consistent, and sustainable development in the Company's livestock farming sector.
- Barn technology: Optimal, modern design, barn equipment imported from Europe and the United States with leading suppliers in the world such as Pigtek, GSI, Big Dutchman, Skiold,... BAF's pig breeding system ensures stability and absolute biosecurity. Developing on a large scale according to such a standardized and centralized model helps optimize operations and improve efficiency; regenerate and save electricity, water and other energy sources.
INTRODUCTION ABOUT BAF
- Biosecurity: Every element that affects the farm system, such as farm location, barn construction specifications, operating procedures, equipped technical technology, etc., must strictly comply with strict biosecurity requirements. Preventing and minimizing the infection of biological agents that occur naturally, or caused by human impact, that are harmful to livestock and the livestock ecosystem is identified as a vital factor.
- Nutrition: Determining that animal nutrition is one of the differentiating factors that creates delicious, sweet, soft, safe and nutritious meat for customers, BAF painstakingly masters the best and most delicious source of raw materials; cooperates with a team of good experts with a lot of experience; owns a modern large-capacity production plant system. We control the formula, process and optimize for each stage of pig herd development.
- Human Resource Management: BAF manages according to a modern management model, focusing on in-depth specialization by vertical. This management model will optimize efficiency, synchronization, and consistency in strategic operations between the Board of Directors, specialized departments, and the implementation team at the units. Therefore, decisions are made quickly, accurately, and with the coordination of all areas within the closed FEED - FARM - FOOD ecosystem.
FORMATION AND DEVELOPMENT PROCESS
OUTSTANDING EVENTS AND ACHIEVEMENTS IN 2024
01
March 2024
BAF and Citek Technology Joint Stock Company officially signed and launched the Enterprise-wide Management Digital Transformation project on the SAP S/4HANA Cloud cloud computing technology platform. This is a large-scale digital transformation project in the Agriculture industry in general and Livestock in particular in Vietnam.
02
September 2024
BAF signed a strategic cooperation agreement with Muyan Livestock - Food group. The signing focused on the content of transferring smart livestock technology equipment, applying artificial intelligence to operating procedures throughout the livestock chain to ensure biosafety and environmental friendliness.
September 2024
BAF launched communications for the new brand identity.
03
BAF
IMPROVING THE QUALITY OF LIFE
04
October 2024
BAF has put into operation several modern farms equipped with advanced livestock farming technology, meeting the goal of expanding the Company's business operations.
OUTSTANDING EVENTS AND ACHIEVEMENTS IN 2024
January 2024
01
09 BAF farms were awarded GLOBALG.A.P IFC certification.
02
July 2024
awarded the title of Top 10 High-Tech Agricultural Enterprises in 2024 by VietNam Report.
03
September 2024
BAF Nghe An animal feed production plant achieved international certifications: GLOBALG.A.P. and FSSC 22000 version 5.2.
04
November 2024
, BAF continued to receive 02 certifications at the Vietstock 2024 Awards voted and honored by the Department of Livestock Production, including: (1) Typical livestock enterprise in waste management - treatment technology, (2) Typical enterprise in biosecurity livestock production.
BUSINESS LINES AND BUSINESS LOCATIONS
Business lines
BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company was established in 2017-04 with the orientation to develop into a leading enterprise in the field of agriculture, animal husbandry, and food processing. The company mainly operates in 3 areas: breeding pigs and fattening pigs, producing animal feed, and trading in agricultural products.
Livestock farming sector
Animal feed production sector
Agricultural commodity trading sector
BUSINESS LINES AND BUSINESS LOCATIONS
FARM
| Name of Farms | Location | Name of Farms | Location |
| HAI HA 01 | QUANG NINH | DINH NGOC | DONG NAI |
| HAI HA 02 | QUANG NINH | BINH PHUOC 01 | BINH PHUOC |
| NHU XUAN | THANH HOA | BiNH PHUOC 02 | BINH PHUOC |
| THANH HOA 01 | THANH HOA | BINH DUONG 02 | BINH PHUOC |
| THANH HOA 02 | THANH HOA | BINH DUONG 03 | BINH PHUOC |
| THANH HOA 03 | THANH HOA | TAM HUNG | TAY NINH |
| THANH HOA 04 | THANH HOA | TAN CHAU | TAY NINH |
| THANH HOA 05 | THANH HOA | QUYEN LINH | TAY NINH |
| THANH HOA 06 | THANH HOA | NAM AN KHANH | TAY NINH |
| THANH HOA 07 | THANH HOA | DONG AN KHANH | TAY NINH |
| ANH VU PHU YEN | PHU YEN | BAC AN KHANH | TAY NINH |
| DAK LAK 01 | DAK LAK | HAI DANG | TAY NINH |
| CU JUT 01 | DAK NONG | HAI DANG 01 | TAY NINH |
| CU JUT 02 | DAK NONG | MINH THANH 01 | TAY NINH |
| BINH THUAN 01 | BINH THUAN | MINH THANH 02 | TAY NINH |
| BINH THUAN 02 | BINH THUAN | GREEN FARM 01 | TAY NINH |
| VUNG TAU 01 | BA RIA - VUNG TAU | GREEN FARM 02 | TAY NINH |
FEED
| Name | Location |
| NGHE AN ANIMAL FEED FACTORY | NGHE AN |
| TAY NINH ANIMAL FEED FACTORY | TAY NINH |
FOOD
| Name | Location |
| SLAUGHTERHOUSE | HA NOI |
| SLAUGHTERHOUSE | DONG NAI |
| LONG HAU FACTORY | LONG AN |
BAF ECOSYSTEM
Scale of the 3F ecosystem
As of 2024-12-31, the Company has 34 operating livestock farms, including 9 farms meeting GLOBAL G.A.P IFA standards; 12 new farms put into operation in the past year, and a total of 14 new farms M&A in 2024
2 animal feed factories meeting GLOBALG.A.AP international standards. and FSSC 22000
processing plant meeting FSSC 22000 standards
DIGITAL TRANSF RMATION
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
BAF ECOSYSTEM
FEED
HIGH-QUALITY, SELF-SUFFICIENT
exclusive nutritional source
BAF is proud to completely own the animal feed supply. BAF's "vegetarian feed" has an exclusive formula, 100% of ingredients are of plant origin, vegetable protein; produced at a factory system that meets the highest international quality standards, including GLOBALG.A.P and FSSC 22000
From EXPANSIVE, MODERN FARMS BUILT TO INTERNATIONAL STANDARDS
FOOD
Delivering clean,
fresh, reasonably
priced food TO EVERY
FAMILY'S MEAL
BAF pursues a modern international standard pig farm model with the advantages of using high technology imported from Europe. The livestock farm projects are built by the Company according to a standardized, synchronized model in terms of equipment and technology, on par with advanced technology in the world.
As the last piece in the 3F ecosystem and playing the most important role, directly affecting human health, BAF Meat Vegetarian-fed Pig is raised from "Vegetarian Feed", ensuring food safety and hygiene quality. BAF invests in a modern slaughtering and food processing factory system along with a widespread distribution system to effectively solve the problem of providing fresh, safe food to every Vietnamese family's meal.
BAF ECOSYSTEM
FEED Division
BAF successfully researches and applies an exclusive Vegetarian Feed formula with 100% plant-based protein ingredients, self-producing and supplying Vegetarian Feed to BAF farms and affiliated farms.
Differentiated nutrition strategy based on 3 resources: Exclusive - High-Quality - Self-sufficiency.
100% plant-based: The most distinctive feature of the exclusive Vegetarian Feed formula for BAF's herd of pigs is that it is made entirely from plant-based ingredients. This formula contains absolutely no animal-based ingredients such as meat and bone meal, or blood meal, which are currently common on the market.
2 international standard animal feed factories (FSSC22000 & GLOBAL G.A.P). BAF is proud that its Tay Ninh animal feed factory was the first in Vietnam to achieve both certifications simultaneously in 2022, and BAF continued its success by building and implementing the Nghe An animal feed factory, which continued to achieve the above 2 international standard certifications by 2024. These are the 2 highest standards in the field of animal feed production quality management, applied worldwide. BAF's animal feed production factory system is invested in advanced technology and modern equipment transferred from famous European and American corporations such as Buhler, Farmsun, etc.
Team of talented experts. Gathering leading experts in animal nutrition, with experience in developing nutritional strategies tailored to the needs of livestock; helping pigs grow and develop quickly, with short rearing times and high market weights, thereby increasing economic efficiency
03
Resources:
Exclusivity - Quality - Independence
100%
Plant-based:
The exclusive vegetarian feed for BAF's pig herd is made 100% from plant-based ingredients.
02
Animal feed factory with international standards (FSSC22000 & GLOBAL G.A.P).
FARM Division
The company applies the farm model according to GLOBAL G.A.P IFA standards (Global Good Agricultural Practices - Integrated Farm Standard) and Animal Welfare.
International standard barn model:
14 ha scale for 5,000 GP
34 | Integrated, state-of-the-art Farm
The barn model applies modern technology, with equipment transferred from Europe - America, ensuring absolute biosafety compliance, protecting livestock health and improving production capacity
659 ,000 | Total scale of Vegetarian-fed Pig :
Increasing the productivity of the pig herd depends on 3 factors: good breeds, nutritious food and good care regime at the barn. Combining breed research with technology investment is a prerequisite for sustainable development. BAF owns high-quality, clearly sourced breeds with high productivity, bringing consumers superior fresh meat products while maximizing profits for farming operations.
CÔNG TY TNHH ĐẦU TỪ TRANG TRẢI XANH 2
TRANG TRẠI NUỘI HEO CÔNG NGHỆ CAO
ẬP THẠNH LOỬ - X. THẠNH BÌNH - H. TÂN BIÊN - T. TẬY NINH DIÊN THOẠI: 0766 07 47 87
BAF ECOSYSTEM
MODERN
DISTINCTIVENESS
PERFECTION
1 modern processing plant:
Vegetarian-fed Pig that meet the standards for slaughter are taken to BAF Meat's food safety and hygiene processing and slaughtering plants and distributed directly to consumers.
1 distinct brand: BAF Meat - Vegetarian Fed Pigs is truly different in every way compared to other products and brands on the market. The herd of pigs is raised on exclusive Vegetarian Feed, raised in large-scale, closed standard farms, so the meat quality is truly delicious, ensuring food safety and hygiene
FOOD - the processing and distribution segment, is the final piece to close the pioneering 3F model "from farm to table", helping BAF improve its competitiveness, completely control the value chain from input sources to finished products and can proudly hand consumers the best quality products.
BAF FACTORY
DIGITAL TRANSF RMATION
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
ORGANIZATION AND PERSONNEL
Organizational
Structure 50
Governance model 56
Leadership Board 60
ORGANIZATIONAL STRUCTURE
BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company is organized and operates under the Law on Enterprise No. 59/2020/QH14, which was passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 2020-06-17, the Company's charter on organization and operation, and other relevant legal documents.
Information about BAF's Company's subsidiaries is as follows
| No. | Unit name | Address | Main business lines | Actually contributed charter capital (billion VND) | Ownership percentage |
| 1 | Anh Vu Phu Yen Co., Ltd | Economic Hamlet 2, Eatrol Commune, Song Hinh District, Phu Yen Province, Vietnam | Animal husbandry | 50 | 100% |
| 2 | Bao Ngoc Livestock Co., Ltd | Jang Pong Hamlet, Ea Huar Commune, Buon Don District, Dak Lak Province, Vietnam | Animal husbandry | 20 | 100% |
| 3 | Minh Thanh Livestock Production Trading Service Co., Ltd | Civil group 3, Thanh Trung Hamlet, Thanh Tay Commune, Tan Bien District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 50 | 98% |
| 4 | Bac An Khanh Production Trading Service Co., Ltd | Hamlet 4, Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 110 | 99.273% |
ORGANIZATIONAL STRUCTURE
Information about BAF's Company's subsidiaries is as follows
| No. | Unit name | Address | Main business lines | Actually contributed charter capital (billion VND) | Ownership percentage |
| 5 | Dong An Khanh Production Trading Service Co., Ltd | Hamlet 4, Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 100 | 100% |
| 6 | Nam An Khanh Livestock Co., Ltd | Hoi Thanh Hamlet, Tan Hoi Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 100 | 100% |
| 7 | Green Farm 1 Investment Co., Ltd | Hoa Dong A Hamlet, Hoa Hiep Commune, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 40 | 98% |
| 8 | Green Farm 2 Investment Co., Ltd | Hoa Dong A Hamlet, Thanh Binh Commune, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 130 | 98% |
| 9 | Hai Dang Tay Ninh High-Technology Livestock Joint Stock Company | Land plots 5,6,7,8, map sheet 109, Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 400 | 99.40% |
| 10 | Song Hinh High-Technology Livestock Co., Ltd | Buon Thung, Duc Binh Dong Commune, Song Hinh District, Phu Yen Province, Vietnam | Animal husbandry | 48 | 100% |
| 11 | BAF Tay Ninh Feed Joint Stock Company | Lot A20, N8B Street, Thanh Thanh Cong Industrial Park, An Hoa Ward, Trang Bang Town, Tay Ninh Province, Vietnam | Production of animal feed. | 150 | 99% |
| 12 | BAF Binh Dinh Agricultural Joint Stock Company | Lot E5, Nhon Hoa Industrial Park, Tan Hoa area, Nhon Hoa Ward, An Nhon Town, Binh Dinh Province, Vietnam | Production of animal feed. | 110 | 98.55% |
| No. | Unit name | Address | Main business lines | Actually contributed charter capital (billion VND) | Ownership percentage |
| 13 | BAF Meat Binh Phuoc One Member Limited Company | Lot B1, Minh Hung - Sikco Industrial Park, Dong No Commune, Hon Quan District, Binh Phuoc Province, Vietnam | Slaughtering and processing meat | 120 | 100% |
| 14 | Tam Hung Services Trading Co., Ltd. | Tan Cuong Hamlet, Tan Ha Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 124 | 99.90% |
| 15 | Tan Chau Agriculture Investment Co., Ltd. | Cluster 4, Hamlet 4, Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 90 | 99.95% |
| 16 | Thien Phu Son Export Import Trading and Production Co., Ltd. | Cluster 7, Tan Tra 1 neighborhood, Tan Binh Ward, Dong Xoai City, Binh Phuoc Province, Vietnam | Animal husbandry | 63,8 | 100% |
| 17 | Kim Hoi Livestock Services Trading Joint Stock Company | Cluster 5, Tan Phu Hamlet, Thuan Phu Commune, Dong Phu District, Binh Phuoc Province, Vietnam | Animal husbandry | 71,8 | 100% |
| 18 | BAF Microbiological Organic Fertilizer Co., Ltd. | 9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | Production | 20 | 100% |
| 19 | Tay An Khanh Co., Ltd. | Hoi Thanh Hamlet, Tan Hoi Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | Animal husbandry | 20 | 100% |
| 20 | BAF Logistic Co., Ltd. | 9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | Transportation | 20 | 100% |
| 21 | BAF Tay Ninh Food Processing Co., Ltd. | No. 706 Dien Bien Phu Street, Hiep Nghia Quarter, Hiep Ninh Ward, Tay Ninh City, Tay Ninh Province, Vietnam | Food processing | 30 | 100% |
| 22 | Thanh Xuan Clean Agriculture Development Joint Stock Company | Land plot 272, map sheet No. 23, Thanh Binh village, Thanh Xuan Commune, Nhu Xuan District, Thanh Hoa Province, Vietnam | Animal husbandry | 35,5 | 99.99% |
ORGANIZATIONAL STRUCTURE
Information about BAF's branches and business locations
| No. | Unit name | Address |
| 1 | Branch of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | 9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam |
| 2 | Branch of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company in Nghe An (independent accounting branch) | Area C, Nam Cam Industrial Park, Nghi Xa Commune, Nghi Loc District, Nghe An Province, Vietnam |
| 3 | Branch of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company in Hanoi (independent accounting branch) | Bich Hoa industrial cluster, Bich Hoa Commune, Thanh Oai District, Hanoi City, Vietnam |
| 4 | Branch of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company in Dong Nai (independent accounting branch) | Cluster 5, Ho Xuan Huong Street, Quarter 6, Vinh An Town, Vinh Cuu District, Dong Nai Province, Vietnam |
| 5 | Branch of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company in Long An (independent accounting branch) | D4, Ready-built factory area, Lot B, Long Hau - Hiep Phuoc Street, Long Hau Industrial Park, Long Hau Commune, Can Giuoc District, Long An Province, Vietnam |
| 6 | Thanh Hoa 1 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Quang Trung Village, Thach Quang Commune, Thach Thanh District, Thanh Hoa Province, Vietnam |
| 7 | Thanh Hoa 8 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Dong Danh Village, Cam Tu Commune, Cam Thuy District, Thanh Hoa Province, Vietnam |
| No. | Unit name | Address |
| 8 | Binh Thuan 1 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Village 3, Tan Ha Commune, Duc Linh District, Binh Thuan Province, Vietnam |
| 9 | Binh Thuan 2 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Dong Thuan Village, Tan Ha Commune, Duc Linh District, Binh Thuan Province, Vietnam |
| 10 | Binh Phuoc Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Tan Phu Hamlet, Thuan Phu Commune, Dong Phu District, Binh Phuoc Province, Vietnam |
| 11 | Binh Duong Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Land plot No. 259, map sheet No. 8, Hieu Liem 20 street, Cay Dau hamlet, Hieu Liem commune, Bac Tan Uyen district, Binh Duong province, Vietnam |
| 12 | Dak Lak 1 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Jang Pong Village, Buon Don District, Dak Lak Province, Vietnam |
| 13 | Dong Nai 2 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Cluster 6, Co Dau 2 hamlet, Xuan Dong commune, Cam My district, Dong Nai province, Vietnam |
| 14 | Tay Ninh 1 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | 501 April 30th street, Quarter 1, Ward 1, Tay Ninh City, Vietnam |
| 15 | Ba Ria Vung Tau 1 Business Location - BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | Hamlet 04, Hoa Hoi Commune, Xuyen Moc District, Ba Ria - Vung Tau Province, Vietnam |
GOVERNANCE MODEL
GOVERNANCE MODEL
BAF implements an advanced Governance model, with a clear organizational structure, ensuring transparency, high accountability, and strict compliance with legal regulations.
General Meeting of Shareholders: The General Meeting of Shareholders is the highest authority of the Company, including all shareholders with voting rights or persons authorized by shareholders with voting rights. The General Meeting of Shareholders has the following rights:
- Approve the Company's development plan, approve annual financial statements, reports of the Member of the Board of Supervisors, the Board of Directors, and auditors;
- Decide the number of members of the Board of Directors;
- Elect, remove, and dismiss members of the Board of Directors and Member of the Board of Supervisors;
Other rights as stipulated in the Charter.
GOVERNANCE MODEL
Board of Directors
Board of Directors (BOD): The Company's Board of Directors currently has 05 members. The Board of Directors is the body with full authority to exercise all rights in the name of the Company, except for the powers belonging to the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors has the following rights:
- Decide on the organizational structure and apparatus of the Company;
Decide on the Company's investment and development strategy based on the strategic objectives approved by the General Meeting of Shareholders;
- Appoint, remove, dismiss, and supervise the operations of the Board of Directors and Company managers;
- Propose amendments and supplements to the Charter, report on annual business performance, financial statements, annual finalization, plans for distribution, use of profits, and orientations for development, production and business development plans, and the Company's annual budget to be submitted to the General Meeting of Shareholders;
- Convene and direct the preparation of content and programs for the General Meeting of Shareholders meetings;
- Propose the restructuring or dissolution of the Company;
Other rights as stipulated in the Charter.
Board of Supervisors
Board of Supervisors (BOS): The BOS is elected by the General Meeting of Shareholders, consisting of 03 members to supervise the Board of Directors and the General Director of the Company in the management and operation of the Company. The BOS is responsible to the General Meeting of Shareholders and the law for the work performed in carrying out the assigned tasks, including:
- Inspect accounting books and financial statements of the Company, inspect the reasonableness and legality of the Company's production, business and financial activities, and inspect the implementation of resolutions, Decision of the Board of Directors;
The Board of Directors presents to the General Meeting of Shareholders the audited financial statements of the Company and has the right to independently express its opinions on the audit results related to business operations, as well as the activities of the Board of Directors and the Board of General Directors;
- Request the Board of Directors to convene an extraordinary General Meeting of Shareholders in case it deems necessary;
Other rights as stipulated in the Charter.
The General Director
The General Director is nominated for appointment by the Board of Directors and is accountable to the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders for the management and operation of all business and production activities of the Company. The Deputy General Director is responsible for assisting the General Director in managing the Company's production and business operations. The Board of General Directors has the following duties:
To organize, operate, and manage all production and business activities of the Company in accordance with the resolutions and decisions of the Board of Directors, the directives of the General Meeting of Shareholders, and in compliance with the law;
To develop and submit to the Board of Directors internal operating regulations, production and business plans, and annual and long-term financial plans of the Company;
To implement the decisions of the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders, the business plan, and the investment plan of the Company approved by the Board of Directors;
To coordinate in guiding the implementation of business development programs and projects as well as participate in directing activities in the field of task implementation within the company.
Other Divisions and Departments
Other Divisions and Departments:
Business and Marketing Division: marketing department, business department.
Supply Division: purchasing department, logistics department.
Production Division: HSE - Social Environment Department, technology and maintenance department.
FEED production segment: animal feed factory, Research and Development (R&D) department, QA - QC department.
FARM production segment: inspection and supervision department, Farm production department, veterinary biosafety department, genetic breeding department, planning and statistics department, transshipment point.
FOOD production segment: slaughterhouse, food processing plant, Research and Development (R&D) department, production planning department, QA - QC department.
Project Division: project management department, project development department.
Finance - Accounting Division: finance department, accounting department.
Operations Division: human resources administration department, legal department, information technology (IT) department.
LEADERSHIP BOARD
BOARD OF DIRECTORS
MR. TRUONG SY BA Chairman of the Board of Directors
Chairman Truong Sy Ba has become the highest leader of BAF since 2022-03.
As a visionary leader with enthusiasm for Vietnam's agriculture, Chairman Ba founded and led Tan Long Group over two decades to become one of the largest agricultural groups in Vietnam with billions of USD in annual revenue.
In addition to Tan Long Group and BAF, the Bachelor of Economics from Hanoi National Economics University is currently the founder/head of the Board of Directors of Siba Holdings JSC, Song Lam Nghe An Football Club, and member companies under the Tan Long ecosystem.
CHANGES IN THE BOARD OF DIRECTORS
| Members of the Board of Directors | Changes in 2024 |
| Prasad Gopalan | Appointment |
| Nguyen Thanh Tan | Appointment |
| Nguyen Duy Tan | Dismissal |
| Bui Quang Huy | Dismissal |
MS. BUI HUONG GIANG Board of Directors' member / General Director
With over 20 years of experience in business management and administration and a Bachelor's degree in Economics, Ms. Giang is the person who laid the foundation for building many large enterprises, including the leading enterprise in Vietnam in supplying animal feed raw materials.
Ms. Giang has held the role of General Director of BAF, leading BAF's member companies since 2020-07, and together with the Board of General Directors, has led BAF to achieve many accomplishments.
MR. NGUYEN THANH TAN
Independent members of the Board of Directors
Mr. Tan holds a master's degree, and he is currently holding leadership positions in 2 Joint Stock Companies and is currently the Director of the Institute of International Management.
MR. PRASAD GOPALAN Member of the Board of Directors
Mr. Prasad holds a Master's degree in Public Policy, a Master's degree in Environmental Engineering, and a Master's degree in Chemical Engineering. Mr. Prasad has a long working history at the International Finance Corporation (IFC) from 2009 to present, formerly held the position of Global Regional Director, Agriculture & Forestry Division
MR. LE XUAN THO
Independent members of the Board of Directors
Mr. Tho has been a Members of the Board of Directors since 2021-03, after holding the position of Deputy Director of BAF from 2017-12 to 2020-03. Before joining BAF, Mr. Tho was a leader at member companies of Vietnam Chemical Group (VINACHEM), including DAP No. 2 JSC and Vietnam Chemical Finance Joint Stock Company.
LEADERSHIP BOARD
BOARD OF GENERAL DIRECTORS
MS. BUI HUONG GIANG
General Director
From 2021 - 03 to present.
Detail in Board of Directors
Career History:
| Year | Working unit |
| 2002 - 2006 | Business Employee - Tan Long Co., Ltd |
| 2007 - 2013 | Business Manager of Animal Feed Materials Industry, Chi Minh City Branch - Tan Long JSC |
| 2014 - 2017-03 | Director of Animal Feed Materials Industry in Southern Vietnam - HUM JSC |
| 2017-04 - 2020-06 | Director of Agricultural Products Industry - BAF |
| 2020-07 - 2021-02 | Chairman of the Board of Directors, Director - BAF |
| 2020-12 to present | Leader - Member companies of BAF |
| 2021-03 to present | Board of Directors' member, Director - BAF |
MR. TRUONG ANH TUAN
Deputy General Director
Holds a degree in Civil and Industrial Construction Engineering. He has over 15 years of experience in the construction industry. He has held positions such as Chief Commander of major projects and Head of the Financial Control Department of a general construction contractor.
Mr. Minh has nearly 10 years of experience as a lecturer in the Department of Veterinary Science at the Vietnam National University of Agriculture. He has extensive experience in training and providing technical advisory services to many large livestock farming enterprises in Vietnam and Southeast Asia.
Before being appointed as Deputy General Director, Mr. Minh provided technical support to BAF in his role as a technical expert for IFC starting from early 2023.
MR. NGUYEN VAN MINH
Deputy General Director
Head of the Board of Supervisors
BOARD OF SUPERVISORS
MS. HOANG THI THU HIEN
Ms. Hien was appointed as Head of the Board of Supervisors from 2023-12.
MR. NGO CAO CUONG
Chief Financial Officer cum Deputy General Director
Bachelor's degree in Accounting and Auditing.
Before being appointed as Deputy General Director, Mr. Cuồng held the position of Chief Financial Officer starting from May 2023.
MS. NGUYEN THI QUYNH NHU Chief Accountant
CHANGES IN THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS
| Board of General Directors | Changes in 2024 |
| Nguyen Van Non | Dismissal of Deputy General Director |
| Ngo Cao Cuong | New appointment of Deputy General Director |
| Nguyen Van Minh | New appointment of Deputy General Director |
MR. NGUYEN QUOC VAN
Member of the Board of Supervisors
Mr. Van was appointed to the Member of the Board of Supervisors from 2021-02, he has a Bachelor's degree in Construction
MS. LUU NGOC TRAM
Member of the Board of Supervisors
Ms. Tram was appointed to the Member of the Board of Supervisors from 2023-12
DIGITAL TRANSF RMATION
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
CHAPTER
DEVELOPMENT STRATEGY
Key objectives of the Company 66
Medium and long-term development strategy
Sustainable development goals
(environment, society and community) and key programs related to the Company's short and medium term.
DEVELOPMENT STRATEGY
Key objectives of the Company
Expanding livestock farming scale
Expanding livestock farming scale
In the short term, BAF aims to expand its operations through key strategies, including increasing livestock capacity by investing in modern technology and improving production efficiency. Simultaneously, the Company will actively implement mergers and acquisitions (M&A) to expand market share and access new resources.
In addition, expanding the land fund in potential areas is identified as a top priority, helping to ensure long-term development needs, optimize the value chain, and strengthen competitive position in the market. These strategic steps not only help BAF expand its scale but also create a solid foundation for sustainable development in the future.
Applying technology combined with a green strategy towards sustainable development
In parallel with expanding the scale of livestock farming, BAF pays special attention to ensuring the quality of the farm system according to the criteria of Digital - Green - Sustainable. The Company is well aware of the challenges that the livestock industry poses to the environment, especially the issue of greenhouse gas emissions, as this sector accounts for 19% of total emissions in the agricultural sector. Faced with this situation, BAF has proactively put into operation a solar energy system at a number of key high-tech farms to minimize environmental impact.
According to the plan, in Q1/2025, BAF will deploy a solar energy system at four key farms in Tay Ninh province, including: Hai Dang Farm, Green Farm 1, Green Farm 2 and Nam An Khanh. Following that, in Q2/2025, the Company will continue to expand the project and put this system into operation at six high-tech farms in other provinces. The application of solar energy not only helps BAF optimize electricity costs, but also demonstrates a strong commitment to reducing dependence on grid electricity from fossil energy, thereby contributing to reducing CO_2 emissions - the main factor causing climate change.
In addition, BAF also promotes investment in technology to collect, separate, press and incubate manure to produce microbial fertilizers, making the most of organic manure in livestock farming. This product not only promotes clean agriculture, but also helps to significantly reduce the use of pesticides, contributing to building a sustainable farming ecosystem.
In particular, BAF has pioneered the development of a vegetarian bran line with a formula entirely from plants, using 100% ingredients such as corn, rice bran, wheat flour and soybeans, completely replacing ingredients of animal origin. This formula helps optimize the digestion process of livestock, while reducing up to 80% of emissions from livestock waste. This is the foundation for the "Vegetarian-fed Pig" brand, which is currently trusted and chosen by consumers.
The commitment to sustainable development is the core strategy in BAF's journey towards becoming a leading enterprise in the livestock industry. With clear goals and correct strategic steps, BAF not only creates sustainable economic value, but also actively contributes to protecting the environment and improving the quality of community life.
VISION 2030
Annual production of dry bran 2,800,000 tons/year;
450,000 sows in total, 2,500,000 total pig herd;
10,000,000 marketable pigs
Slaughtering capacity 8,000 pigs/day;
Internal distribution chain: 15,200 stores
Combine selling animal feed into the linked chain: Develop animal feed factories attached to pig farms. Combine selling commercial animal feed into the linked chain to take advantage of large, stable, and competitive raw material sources. Use the piglet distribution channel as leverage to sell pigs with animal feed.
Focus on serving internal needs: Completely control the source of food and nutritional control for each type of pig. Build 2 animal feed factories in Nghe An and Tay Ninh. Reduce the cost of pig farming.
MEDIUM AND LONG-TERM DEVELOPMENT STRATEGY
FEED - 2030 Target: vegetarian feed output of 2,800,000 tons/year
FEED
FARM - 2030 Target: TOP 3 Leading Livestock Companies in Vietnam; 450,000 total sows, 2,500,000 total pigs; 10,000,000 fattening pigs
Rooted genetic strategy from the grandparent level: Strategic cooperation with the world's leading breeding suppliers to select healthy, disease-free breeds that lay frequently and are especially adapted to the Vietnamese climate. Centralized farm management, applying advanced barn technology from around the world, ensuring absolute biosecurity and environmental hygiene.
FARM
Combine expanding the distribution chain: Expand a variety of distribution channels from traditional to modern. Focus on building an internal distribution channel by investing in a retail chain. Provide fresh, clean, and delicious food directly to Vietnamese consumers at reasonable prices.
FOOD - 2030 Target: pig slaughtering capacity of 8,000 pigs/day; internal distribution chain: 15,200 stores
FOOD
DEVELOPMENT STRATEGY
SUSTAINABLE DEVELOPMENT GOALS (ENVIRONMENT, SOCIETY AND COMMUNITY) AND KEY PROGRAMS RELATED TO THE COMPANY'S SHORT AND MEDIUM TERM
In a global context that increasingly values sustainable development, BAF identifies that protecting the environment and contributing to society are not only responsibilities but also core strategies for building a green and sustainable future.
DEVELOPMENT STRATEGY
BAF aims to minimize ecological impacts by applying innovative and effective solutions, specifically:
EFFICIENT WATER RESOURCE MANAGEMENT AND OPTIMIZED WATER USE
Apply modern technology to reuse livestock wastewater for washing barns and irrigation, helping to reduce the amount of wastewater discharged into the environment.
- Collect and treat rainwater to serve living needs, contributing to saving water resources and optimizing water sources used in livestock farming.
IMPROVE LIVESTOCK WASTE TREATMENT PROCESSES
- Invest in modern waste treatment systems at farms, including biogas ponds, settling tanks, and closed filtration systems, ensuring that post-treatment water meets Grade A standards before being discharged into the environment.
Pig manure is collected, pressed, and incubated using biotechnology, which optimizes the treatment and reuse of livestock waste.
APPLICATION OF GREEN ANIMAL FEED
Pioneering the development of animal feed from 100% plant-based materials, helping to reduce odors from animal waste and reduce emissions, contributing to the goal of developing green, clean, and sustainable agriculture
EFFORTS TO REDUCE GREENHOUSE GAS EMISSIONS
• Greening the farm by planting 100,000 golden cajeput trees by 2027.
Pioneering the use of renewable energy and alternative energy in production activities.
- Aiming for the goal of reducing 30% of greenhouse gas emissions from the energy consumption and waste management sectors by 2030.
With the business philosophy of "Success through kindness and serving society," BAF is always steadfast in creating sustainable value for the community. All of the Company's activities are not only aimed at economic efficiency but also contribute to building a better society, as demonstrated through the following meaningful programs.
SUPPORTING EDUCATION - OPENING THE DOOR TO KNOWLEDGE
BAF awards scholarships and provides learning equipment and educational expenses for disadvantaged children in remote areas
Especially concerned about disadvantaged children, providing them with more motivation to go to school, helping them nurture their dreams and build a future.
ACCOMPANYING THE COMMUNITY - SPREADING THE NATIONAL SPIRIT
- BAF contributes to realizing the goal of poverty reduction and sustainable development in localities that still face many difficulties.
Through the "Houses of Love" program, the Company supports the construction of houses for poor and disadvantaged households, helping them escape from living in temporary and dilapidated houses, thereby enhancing the quality of life.
REPORT ON OPERATING PERFORMANCE IN 2024
REPORT ON
OPERATING PERFORMANCE IN 2024
IN 2024 -
GLOBAL FLUCTUATIONS AND PROFOUND TRANSFORMATION
DEVELOPMENTS AND TRENDS OF THE WORLD IN 2024
Following the monetary tightening in 2023, the world economy in 2024 continued to face many pressures. Although concerns about economic recession were frequently mentioned, a recession did not occur in 2024. The central banks of major economies began to reduce interest rates as inflation showed signs of cooling down. However, the economic outlook still faces many challenges due to escalating trade tensions between major powers such as the US, China, and the European Union. Mutually retaliatory tariff measures have disrupted the global supply chain.
According to the International Monetary Fund (IMF), global economic growth in 2024 reached 3.2%, reflecting a recovery compared to 2023 (3.0%) but still below the pre-pandemic average. Trade tensions between the US and China continued to escalate, with the US increasing import tariffs on many goods from China, while China also took similar retaliatory measures. In addition, trade tensions between China and the European Union also escalated, especially in the electric vehicle sector, with the EU imposing tariffs of up to 45% on electric vehicle imports from China. These developments have caused disruptions in the global supply chain, affecting international production and trade activities.
In 2024 witnessed the explosion of artificial intelligence (AI) and automation, with AI being increasingly applied in most fields such as manufacturing, healthcare, education, etc. This development brings both opportunities and challenges to employment. According to a report by OpenText (OpenText Corporation - a company that develops and sells enterprise information management software, an organization based in Canada), 71% of organizations have integrated AI into their operations, up from 34% in previous years. Comprehensive digital transformation has become the dominant trend, as countries and businesses accelerate investment in digital infrastructure, the Internet of Things (IoT), blockchain, and big data. This promotes the restructuring of industries and business models, creating new opportunities and changing traditional ways of operating.
On the other hand, climate change remains a top concern, with increasing emphasis from the community and society on the need for sustainable development. The challenge of emission reduction, especially the Net Zero trend, is being strongly promoted. Vietnam has committed to achieving net-zero emissions by 2050, demonstrating its determination to address climate change. Climate commitments from the COP29 conferences are entering a phase of stricter implementation. This forces countries and businesses to take drastic action to achieve Net Zero targets, while promoting green transformation and the use of renewable energy such as wind and solar power....
REPORT ON OPERATING PERFORMANCE IN 2024
Total retail sales of goods
and consumer service
revenue in 2024:
6,391 Trillion VND
According to a report released by the General Statistics Office, the total retail sales of goods and consumer service revenue in 2024 reached VND 6,391 trillion, an increase of 9.0% compared to the previous year. The increase in spending on both essential goods and non-essential services such as tourism, entertainment, and dining shows that people's lives are gradually improving. This affirms the important role of domestic consumption as a major driver of economic growth. This is also an opportunity for businesses to promote investment, innovation, and take advantage of this recovery trend to expand markets and enhance competitiveness.
Ngành heo - Giai đoạn chuyển đổi quan trọng
The year 2024 marked a strong recovery for Vietnam's livestock industry after the difficulties of 2023. The price of live hog has increased significantly, from below VND 50,000/kg at the beginning of the year to about VND 68,000 - 73,000/kg in mid-February 2025. Overall in 2024, the price of live hog increased from 31% to 35% compared to 2023.
From 2025-01-01, the new Law on Animal Husbandry takes effect, setting stricter regulations on farming conditions, disease management, and environmental protection. Farming facilities in non-farming areas of cities, towns, and residential areas will have to relocate. This "great relocation" is expected to affect the hog herd, as building new farms is not simple due to regulations on biosafety and veterinary hygiene, along with many administrative procedures. Therefore, building new farms can hardly compensate for the number of farms being relocated in the short term.
In general, 2024 was a promising year for Vietnam's livestock industry with a sharp increase in the price of live hog. However, the industry still faces challenges regarding supply and the implementation of the new Law on Animal Husbandry, requiring businesses and farmers to adapt and prepare carefully to maintain and develop sustainably.
The pig price in 2024
Increase
31% - 35%
compared to 2023
BAF'S BUSINESS RESULTS IN 2024 “BREAKTHROUGH AND IMPRESSIVE”
OVERVIEW OF THE PIG FARMING INDUSTRY
In 2024, the swine industry is expected to develop strongly thanks to the application of digital technology to the farm system. The global green development trend also contributes to raising awareness of the social responsibility of enterprises. BAF is always at the forefront of seeking and cooperating with strategic partners from major economies such as China, where barn management and wastewater treatment technologies are available for transfer to the Company. In addition, the company also cooperates with domestic partners such as Citek to deploy digital applications in the management system.
Despite facing many difficulties in 2023, BAF's business results in 2024 are considered breakthrough and impressive, reflecting the company's great efforts in expanding its scale and improving sustainable business efficiency. BAF is increasingly optimistic about the prospect of results in 2025.
350
ACHIEVEMENTS OF 2024 Brand earns a place in consumers' hearts
VEGETARIAN-FED PIG - raised on 100% plant-based protein feed
BAF Meat's image has been featured in reputable supermarket systems such as Big C, Go!, Top Market, and AEON Mall, etc. Simultaneously, BAF proactively distributes through its own channels, including SiBAFood stores and 350 MeatShop locations. The company also explores distribution through traders. This year, BAF will focus on producing processed meat products with higher added value such as spring rolls and sausages, while also promoting marketing campaigns to enhance brand recognition among consumers.
Continuously expanding farm system, pioneering the application of international standards
Aiming to provide clean and safe meat for consumers' health, BAF's system of 9 farms has been recognized as meeting GLOBALG.A.P IFA version 5.2 standards. This is a clear demonstration of the Company's strong commitment to complying with sustainable agricultural development standards, an indispensable trend in Vietnam's green transition roadmap. Not only does this help modernize the agricultural sector and apply international best practices, but it also opens up opportunities to attract green capital from international investors, affirming BAF's pioneering position in the sustainable development process.
In 2024, in preparation for the Law on Animal Husbandry taking effect from 2025-01-01, BAF conducted M&A of farms and purchased land for animal husbandry. The company put into operation the Hai Dang farm cluster and the Hai Ha farm cluster, each with a capacity of 5,000 sows and 60,000 fattening pigs, the Tan Chau farm cluster with a scale of 30,000 fattening pigs, and the Tam Hung farm with a scale of 5,000 sows; and commenced construction of the Tay An Khanh farm with a planned scale of 60,000 fattening pigs. BAF also carried out M&A with many other animal husbandry companies and put them into operation. By the end of 2024, BAF was operating and developing 34 livestock farms. All of these farms use tunnel barn technology and modern equipment, meeting the highest standards in Vietnam, with automated management systems and wastewater treatment systems imported from Europe and the Americas.
REPORT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTOER
Strategic cooperation with Muyuan Food
By the end of 2024, BAF's total herd size reached over 659,000 heads, an increase of 105.94% compared to 2023. The company was honored to sign a strategic cooperation agreement with Muyuan, one of China's leading food corporations, becoming Muyuan's first strategic partner outside the mainland. One of the key points in the agreement between BAF and Muyuan is the transfer of smart farming technology. The company recognizes that in the 4.0 era, the application of advanced technologies, automated machinery, digital transformation, and artificial intelligence in animal husbandry not only helps optimize production efficiency and resources, but also ensures biosecurity and environmental protection according to global standards. In particular, the new barn technology will help BAF achieve its goal of raising 10 million fattening pigs by 2030.
Development of SAP S/4HANA Cloud enterprise Digital Transformation project with Citek
The application of SAP S/4HANA Cloud helps BAF manage barns, monitor the health and development of the pig herd through IoT sensors, and manage feed and veterinary medicine inventory to ensure uninterrupted production processes. The system also supports data analysis on costs and profits to adjust business strategies and ensure compliance with international food safety standards. More importantly, the system also helps reduce environmental impact, manage waste from livestock farming, and thereby develop environmentally friendly recycling or treatment solutions. The system also optimizes resource use by reducing waste of feed, water, and energy, thanks to the use of data to optimize processes.
Applying SAP S/4HANA Cloud in the pig farming industry not only helps optimize production processes but also enhances management efficiency, reduces costs, and increases competitiveness. This is an important step in digital transformation and modernization of the agricultural sector, especially in the context of increasing demand for clean and sustainable food.
DIFFICULTIES IN 2024
Pressure from imported pigs
Domestic enterprises are facing pressure regarding product quality, as consumers increasingly prefer imported pigs, trusting in its higher quality and food safety. Vietnam's logistics and post-harvest preservation systems have not yet strongly developed, leading to quality losses and increased transportation costs. These factors create a fiercely competitive environment, requiring domestic enterprises to strive to improve production processes, enhance product quality, and build brands to maintain their position in the market.
Competition in technology and techniques
The majority of farms in Vietnam still use traditional methods, lacking methodical investment in technology and techniques. The application of science and technology is still limited, leading to low farming efficiency, high loss rates, and difficulty in controlling diseases. In particular, the lack of technological solutions in supply chain management, including cold storage, transportation, and distribution, makes product quality easily affected before it reaches consumers.
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
PRODUCTION AND BUSINESS OPERATION SITUATION
Unit: Billion VND
| Business results - Consolidated | Actual year 2023 | Actual year 2024 | % Increase/ Decrease |
| Total assets | 6,534 | 7,449 | 14.00% |
| Owners' equity | 1,908 | 2,936 | 53.88% |
| Net revenue | 5,199 | 5,641 | 8.51% |
| Agricultural products | 3,930 | 2,302 | -41.43% |
| Animal husbandry products | 1,210 | 3,328 | 175.09% |
| Bran | 35 | 11 | -69.17% |
| Other | 24 | 0 | -99.01% |
| Gross profit | 343 | 717 | 108.77% |
| Agricultural products | 73 | 46 | -37.56% |
| Animal husbandry products | 258 | 676 | 161.79% |
| Bran | 2 | -5 | - |
| Other | 9 | 0 | - |
| Profit before tax | 24.5 | 406 | 1,557.14% |
| Profit after tax | 30.3 | 319 | 952.81% |
Total assets 2024
7,449 Billion VND
Owners' equity 2024
2,931 Billion VND
Revenue structure in 2024
Gross profit structure in 2024
Profit before tax 2024
406
Profit after tax 2024
319
DIGITAL TRANSFORMATION - SUSTAINABLE GREEN DEVELOPMENT PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
In terms of the gross profit margin of the Company's two largest products, the agricultural products has a very small gross profit margin of only 2.01%, while the gross profit margin of BAF's core business segment, the animal husbandry products, reached 20.52% in 2024, this is truly a shift in the revenue structure with a healthy trend, from a segment with a lower profit margin to a segment with a higher profit margin.
Net revenue reached VND 5,641 billion, achieving the 2024 revenue plan set by the General Meeting of Shareholders. The revenue structure mainly comes from agricultural products and animal husbandry products, however, a special point is the change in the Company's revenue structure in 2024. Looking back at 2023, the proportion of agricultural products accounted for 75.61% corresponding to a value of VND 3,930 billion, the proportion of animal husbandry products only accounted for 23.25% corresponding to a value of VND 1,210 billion. Then in 2024, in the net revenue structure, the animal husbandry products strongly accelerated, reaching VND 3,328 billion, corresponding to a proportion of 59%. The animal husbandry products has long been considered the Company's core business segment with the characteristic of a much higher profit margin than the agricultural products.
In terms of the gross profit margin of the Company's two largest products, the agricultural products has a very small gross profit margin of only 2.01%, while the gross profit margin of BAF's core business segment, the animal husbandry products, reached 20.52% in 2024, this is truly a shift in the revenue structure with a healthy trend, from a segment with a lower profit margin to a segment with a higher profit margin.
The animal husbandry products has long been considered the Company's core business segment with the characteristic of a much higher profit margin than the agricultural products.
AFTER THE RAIN COMES SUNSHINE
Highest gross profit since listing
The decline in short-term supply due to the impact of ASF and the Law on Animal Husbandry taking effect on 2025-01-01, and the positive recovery of domestic consumption demand thanks to the State's support policies, are factors that pushed pigs prices up in 2024. Specifically, the price of live hog nationwide on 2024-01-01 fluctuated in the range of VND 48,000 - 52,000/kg, then by the end of the year on 2024-12-31, the price of live hog nationwide reached approximately VND 64,000 - 69,000/kg, corresponding to a difference of more than 30%.
Thanks to its scale advantages, the Company has been investing in livestock farms, enabling it to promptly supply fattening pigs to the market at significantly lower prices, thereby boosting the Company's gross profit. Specifically, BAF's cost per pig is approximately VND 4.6 million; to bring a market-ready pig up to the standard weight of 100 kg to 110 kg, the average cost per kilogram that BAF can achieve ranges from VND 42,600 to VND 46,800. This is substantially lower than the market price of live pigs nationwide. This low-cost basis enables BAF to achieve high gross profit margins in the livestock sector, creating a competitive advantage in the market, and BAF continues to focus on livestock farming as the Company's core business in the future.
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
Continuing to INVEST in expanding the farm system
This year, the Company is focusing its resources on developing the number of farm systems, which is why the Company has continuously engaged in M&A activities with livestock companies recently, increasing the total number of livestock farms to 34, including 9 farms that meet GLOBAL G.A.P IFA international standards.
Expanding the scale increases the Company's finance expenses, up 41.93% compared to the same period, equivalent to interest expenses of VND 200 billion in the period, compared to VND 141 billion in the same period. In fact, BAF's short-term loans increased by VND 435 billion as of 2024-12-31 compared to VND 1,139 billion as of 2024-01-01.
General and administrative expenses increased by 37.92%, corresponding to the expansion of the Company's scale. In which, employee costs account for the largest proportion of the general and administrative expenses structure, at 47.72%, so fluctuations in employee costs will contribute to affecting general and administrative expenses. Specifically, employee costs increased from VND 51 billion in the 2023 business period to VND 66 billion in the 2024 business period, equivalent to an increase of 28.49%.
During the period, exchange rate difference activities did not significantly impact the Company's production and business situation. Specifically, 2024 recorded a net profit from exchange rate differences of VND 250 million, with revenue from exchange rate difference profits of VND 5,707 million, accounting for 25.68% of revenue from financial activities, a significant improvement compared to 2023 when the Company recorded a net loss of VND 3,128 million and revenue from exchange rate differences only reached VND 306 million, equivalent to 0.81% of revenue from financial activities. Thus, activities related to exchange rates in 2024 have shown a clear improvement compared to the previous year.
In the near future, BAF will continue to expand its farms further, in parallel with applying high technology and implementing international standards, BAF aims to raise 2,500,000 pigs and supply 10,000,000 fattening pigs to the market by 2030.
New goal, vision to 2030
Based on the assessment of the business situation during the year, the Company is pleased to announce that production and business activities have achieved outstanding results with stable growth in revenue and profit. All financial targets exceeded the set plan, market share was expanded, and the brand increasingly affirmed its position in the market. These positive results create a solid foundation for the company's development in the future, and are also the motivation to set higher goals in the next year.
New goal, vision to 2030 is
Top 3
leading livestock enterprises in Vietnam
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
| No. | Project name/ company | Area | Status in 2024 | Purpose | Scale |
| 1 | Khoi Duong Livestock Company Limited | Dak Nong | Deposit purchase | to Fattening farm | 36,000 fattening pigs |
| 2 | Thanh Sen HT-QT Joint Stock Company | Quang Tri | Deposit purchase | to Sow farm | 3,600 sows + 120 boars |
| 3 | Hoang Kim HT-QT Joint Stock Company | Quang Tri | Deposit purchase | to Sow farm | 3,600 sows + 120 boars |
| 4 | Viet Thai HT Joint Stock Company | Quang Tri | Deposit purchase | to Fattening farm | 36,000 fattening pigs |
| 5 | Hoang Kim QT Joint Stock Company | Quang Tri | Deposit purchase | to Fattening farm | 36,000 fattening pigs |
| 6 | Toan Thang HT Joint Stock Company | Quang Tri | Deposit purchase | to Fattening farm | 36,000 fattening pigs |
| 7 | Tuyet Hoa Dak Lak Co., Ltd. | Dak Lak | Deposit purchase | to Sow farm | 5,600 sows |
| 8 | Khuyen Nam Tien CNC Livestock Co., Ltd. | Dak Lak | Buy land | Sow and Fattening farm | 2,500 sows + 30,000 fattening pigs |
| No. | Project name/ company | Area | Status in 2024 | Purpose | Scale |
| 9 | Green Forest Production Joint Stock Company | Dak Lak | Deposit to purchase | Sow and Fattening farm | 2,500 sows + 30,000 fattening pigs |
| 10 | Thanh Xuan Clean Agriculture Development Joint Stock Company | Thanh Hoa | Put operation into 2024 | Sow farm | 2,400 sows |
| 11 | Hai Dang (sows) | Tay Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 5,000 sows |
| 12 | Hai Dang (Fatteners) | Tay Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 60,000 fattening pigs |
| 13 | Tan Chau | Tay Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 30,000 fattening pigs |
| 14 | Tam Hung | Tay Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 5,000 sows |
| 15 | Hai Ha (Sows) | Quang Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 5,000 sows |
| 16 | Hai Ha (Fatteners) | Quang Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 60,000 fattening pigs |
| 17 | Cu Jut 1 | Dak Nong | Put operation into 2024 | Fattening farm | 30,000 fattening pigs |
| 18 | Cu Jut 2 | Dak Nong | Put operation into 2024 | Fattening farm | 30,000 fattening pigs |
| 19 | Quyen Linh | Tay Ninh | Put operation into 2024 | Fattening farm | 30,000 fattening pigs |
| 20 | Hoa Phat Bon | Gia Lai | Deposit to purchase | Fattening farm | 36,000 fattening pigs |
| 21 | Xuan Nghi Phat Co., Ltd. | Tay Ninh | Deposit to purchase | Sow farm | 7,500 sows |
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
Summary of the operation and financial situation of the Company's subsidiaries and affiliates as of 2024-12-31
As mentioned in the section on "Information about BAF's subsidiaries," in 2024, BAF's 22 subsidiaries were divided into three main groups of operations: livestock farming (16 companies), animal feed production (2 companies), processing (2 companies), and support companies (2 companies).
The total revenue recorded in 2024 for these subsidiaries showed strong growth compared to 2023, with a 65% increase (from 1.8 trillion VND to 3.1 trillion VND) as BAF continued to expand the number of farms during the year to meet demand and work towards its ambitious goals for 2030. Of this, revenue from livestock farming and animal feed production accounted for the largest shares at 49.79% and 48.40%, respectively.
Alongside the total revenue, there was also a significant increase in total assets recorded in 2024, reaching nearly 5.6 trillion VND, marking a 35% increase. This demonstrates BAF's systematic, serious, and sustainable investment in the FEED-FARM-FOOD model.
- The group of livestock farming companies recorded revenue of 1.5 trillion VND, a 70% increase compared to the previous year. Companies in this group benefited from an increase in average selling prices and expanded livestock farming scale, creating a foundation for both higher production volumes and better prices in 2024. Combined with revenue from farms directly owned and operated by the parent company BAF, the livestock farming segment across the entire system recorded total revenue of 3.328 trillion VND, corresponding to a growth rate of 175.09% compared to the same period in 2023.
- The group of animal feed production companies achieved revenue of nearly 1.5 trillion VND, a 61% increase compared to the previous year. Leading this production group is BAF Tay Ninh Animal Feed Joint Stock Company, which owns the first FSSC 22000 and Global GAP certified feed mill in Vietnam. Most of the revenue from this group serves internal needs for farms within the BAF system; therefore, when consolidating financial statements, this internal revenue is eliminated. Nevertheless, the growth in production volume and revenue from the feed mills reflects a direct correlation with the increasing livestock scale and farming activities across the entire BAF system.
Although smaller in scale, the processing companies and support companies play strategic roles in the supply chain. Total assets of these company groups saw significant growth, increasing from 142 billion VND in 2023 to 213 billion VND in 2024.
BAF - VIET NAM
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
BAF'S FINANCIAL SITUATION - “SOLID STEP FORWARD”
Basic financial indicators
| Indicator | Unit | 2024 | 2023 | 2022 |
| Liquidity Ratios | ||||
| Current ratio | Time | 1.01 | 1.05 | 1.16 |
| Quick ratio | Time | 0.30 | 0.52 | 0.78 |
| Capital structure ratios | ||||
| Debt to Owners' equity ratio | % | 153.74 | 242.38 | 171.37 |
| Debt to total asset ratio | % | 60.59 | 70.79 | 63.15 |
| Financial debt/ Owners' equity | % | 71.67 | 97.45 | 54.93 |
| Financial debt/Total asset | % | 28.25 | 28.46 | 20.24 |
| Current asset/Total asset | % | 41.36 | 48.18 | 56.30 |
| Operating efficiency ratios | ||||
| Total asset turnover ratio | Time | 0.81 | 0.92 | 1.39 |
| Inventory turnover | Time | 2.63 | 3.92 | 6.66 |
| Profitability ratios | ||||
| Gross profit margin | % | 12.70 | 6.60 | 7.42 |
| Net profit margin | % | 5.58 | 0.58 | 4.06 |
| Profit after tax/ Average Owners' equity (ROE) ratio | % | 12.99 | 1.66 | 18.00 |
| Profit after tax/Average total asset (ROA) ratio | % | 4.50 | 0.54 | 5.65 |
| Operating profit/Net revenue ratio | % | 5.36 | 0.64 | 4.85 |
Liquidity Ratios
As of 2024-12-31, BAF's current ratio was 1.01, an decrease of 0.04 times compared to 2023, showing that the Company can still ensure its debt payment obligations in the short term. This result comes from the fact that during the year, BAF paid a number of payables to suppliers such as: Vietnam Cavi Agricultural Joint Stock Company, Tzan International Agriculture Product Joint Stock Company, Kien Nong Agricultural Joint Stock Company,... However, BAF's quick ratio decreased from 0.52 times to 0.30 times, a sharp decrease of 0.20 times compared to 2023, mainly due to the strong increase in BAF's inventory value of nearly VND 563 billion, equivalent to an increase of more than 35.35% compared to the same period last year, showing that the company's solvency depends quite a lot on inventory. As an enterprise operating in the livestock sector, it is acceptable for the quick ratio to be lower than the industry average (usually ranging from 0.8 to 1). This is consistent with the characteristics of the industry, when the value of inventory accounts for a large proportion of the asset structure. At the same time, BAF's increase in inventory scale in the past year also reflects the strategy of preparing resources to meet market demand.
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
BAF'S FINANCIAL SITUATION - “SOLID STEP FORWARD”
Basic financial indicators
Capital structure ratios
At the end of 2024, all ratios in BAF's capital structure recorded a decline, mainly because the Company successfully mobilized capital through a public offering of securities and the issuance of shares under the employee stock ownership plan (ESOP). As a result, BAF's charter capital increased from VND 1,435.2 billion to VND 2,390.2 billion, equivalent to an increase of more than 66% compared to the beginning of 2024. This is aimed at balancing capital sources, in which BAF will use additional capital to serve production and business activities such as pig farming (including purchasing raw materials, piglets...), trading agricultural products, as well as increasing charter capital at Company's subsidiaries to deploy investment in building pig farms that meet international standards and expand the scale of livestock production. In addition, the positive improvement in the results of production and business activities in 2024 also contributed significantly to the decline in capital structure ratios. BAF's profit after tax increased sharply from more than VND 30 billion to more than VND 318 billion, nearly 10 times higher than the same period in 2023, thanks to the growth in both output and selling prices, leading to a net revenue increase of nearly VND 442 billion compared to last year.
Capital structure ratios
The Company’s operating efficiency is closely monitored according to the strategic direction of the Board of Directors and the Board of General Directors. Specifically, the total asset turnover ratio tends to decrease as the Company continues to increase investment in fixed assets, from VND 1,617 billion to VND 2,394 billion, equivalent to an increase of 48.04%, in order to expand the pig farm system to serve future development. Similarly, BAF’s inventory turnover has also recorded a decrease in the past three years, the main reason is that BAF has promoted the scale of the pig herd, from 300 thousand heads to 659 thousand heads, with the goal of reaching 2.5 million heads by 2030. This helps BAF ensure a stable supply for the market, while balancing revenue with the scale of inventory, optimizing business efficiency in a sustainable way.
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
BAF'S FINANCIAL SITUATION - “SOLID STEP FORWARD”
Basic financial indicators
Profitability ratios
Profitability ratios
In 2024, all profitability ratios strongly recovered and reached their highest levels in the last three years. Specifically, indicators such as gross profit margin, net profit margin, ROE, and ROA increased by 6.10%, 5.07%, 11.51%, and 4.02% respectively compared to 2023, reflecting BAF's very positive production and business performance and exceeding the plan set at the beginning of the year. Although in 2024, BAF increased its charter capital by nearly VND 1,000 billion compared to the beginning of the year through public offerings and ESOP issuance, profit after tax still recorded an increase of nearly 10 times compared to the same period in 2023, reaching more than VND 318 billion. As a result, ROA and ROE also increased sharply, reflecting the increasingly improved efficiency of capital and asset utilization.
BAF's business results in 2024 were driven by both internal factors and market developments. Regarding internal factors, the change in revenue structure towards sustainability is a highlight. Specifically, the livestock segment - BAF's core area - increased its proportion to 59% of total net revenue, compared to 23.25% of the previous year. This segment has the highest gross profit margin, reaching 20.52%, and remains stable thanks to economies of scale and low production costs. Regarding market factors, the short-term supply of live pigs decreased, while consumer demand recovered, creating conditions for the price of live pigs in 2024 to increase sharply. The price ranged from VND 64,000 - 69,000/kg, about 30% higher than the same period last year. BAF has taken advantage of this opportunity by supplying the market with high-quality pigs products with low production costs, only from VND 48,000 - 52,000/kg. In total, the company put 557,000 pigs on the market, helping to optimize profits. Thanks to the right strategy, BAF not only met consumption needs but also created a significant breakthrough in profits, firmly consolidating its competitive position in the market.
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE RESULTS FOR 2024
BAF'S FINANCIAL SITUATION - “SOLID STEP FORWARD”
ASSET SITUATION
Unit: Million VND
| Criteria - Consolidated | 31-12-2024 | Proportion in 2024 | 31-12-2023 | Proportion in 2023 | % FY 2024/ FY 2023 |
| Current assets | 3,081,019 | 41.36% | 3,148,012 | 48.18% | 97.87% |
| Non-current assets | 4,368,011 | 58.64% | 3,385,649 | 51.82% | 129.02% |
| Total assets | 7,449,030 | 100.00% | 6,533,661 | 100.00% | 114.01% |
As of 2024-12-31, the Company's total asset recorded a strong increase, reaching VND 7,449,030 million, equivalent to an increase of 14.01% compared to the same period, equivalent to VND 915,369 million.
The structure of non-current assets continues to account for a larger proportion than current assets, reflecting the Company's long-term investment strategy. In 2024, non-current assets expanded significantly, accounting for 58.64% of total assets. In particular, the value of fixed asset increased sharply, reaching VND 2,394,360 million, equivalent to an increase of 48.04% compared to the same period last year. This investment mainly serves to expand the livestock farm system, focusing on asset management and advanced international standards.
LIABILITIES SITUATION
| Criteria - Consolidated | 31-12-2024 | Proportion in 2024 | 31-12-2023 | Proportion in 2023 | % FY 2024/ FY 2023 |
| Current liabilities | 3,064,678 | 67.90% | 3,011,075 | 65.10% | 101.78% |
| Non-current liabilities | 1,448,700 | 32.10% | 1,614,264 | 34.90% | 89.74% |
| Total liabilities | 4,513,278 | 100.00% | 4,625,339 | 100.00% | 97.58% |
Current assets in 2024 generally remained stable but there was a change in structure. Short-term trade receivables decreased sharply, while the value of inventories increased. Specifically, short-term trade receivables decreased by VND 660,956 million, equivalent to a decrease of 59.81%, current assets was offset by an increase in inventories, reaching VND 2,156,075 million, equivalent to an increase of 35.35%.
Unit: Million VND
In general, the structure of current assets has shifted in a positive direction, with a decrease in trade receivables and an increase in inventories, helping to optimize the efficiency of capital use. This adjustment reflects BAF's reasonable asset management strategy, while creating a premise for better profitability in the future.
Ending the financial year 2024, the Company's total liabilities recorded a decrease, reaching VND 4,514,422 million, equal to 97.58% compared to 2023.
In the livestock industry, businesses often have to invest heavily in farm systems, equipment, and especially animal feed to serve short-term production. Therefore, livestock companies often prioritize using current liabilities to finance operating activities. As one of the leading livestock enterprises, BAF has a reasonable debt management
strategy, ensuring a healthy liability structure that is appropriate for the industry's characteristics.
BAF's liability structure is oriented towards a ratio of 60% current liabilities and 40% non-current liabilities. Specifically:
Current liabilities reached VND 3,064,678 million, up 1.78% compared to the same period, accounting for 67.90% of total liabilities (down from 65.10% in the previous year).
Non-current liabilities reached VND 1,748,700 million, up 10.26% compared to the same period, decreasing the proportion to 34.90%, compared to 34.90% in 2023.
In general, BAF's liabilities mainly serve to expand production and business scale, especially the development of a farm system, aiming to reach 2.5 million pigs by 2030. Maintaining a stable debt structure not only helps the Company optimize financial costs but also creates room for sustainable growth in the future.
NẦNG TÂM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE PLAN FOR 2025
BUSINESS PLAN 2025
| Index | Unit | Actual 2024 | Plan 2025 |
| Net revenue | Million VND | 5,640,686 | 5,601,689 |
| Profit before tax | Million VND | 406,249 | 774,074 |
| Profit after tax | Million VND | 314,529 | 638,611 |
NET REVENUE
PLAN 2025
5,601,689
Million VND
PROFIT BEFORE TAX PLAN 2025
774,074
In which, the structure of targets achieved in 2024 and the plan for 2025:
| No. | Criteria - Consolidated | Unit | Actual 2024 | Plan 2025 |
| 1 | Revenue structure | |||
| - | Animal husbandry | Million VND | 3,328,280 | 5,457,689 |
| - | Bran | Million VND | 10,853 | 144,000 |
| - | Agricultural products | Million VND | 2,301,659 | - |
| 2 | Profit before tax | Million VND | 406,249 | 774,074 |
| 3 | Output structure | |||
| - | Animal husbandry | Head | 557,000 | 872,418 |
| - | Bran | Kg | 801,840 | 12,000,000 |
| - | Agricultural products | Kg | 298,961 | - |
| 4 | Total farm scale | |||
| - | Sow farm | Head | 55,000 | 91,050 |
| - | Fattening farm | head | 604,000 | 670,000 |
DIGITAL TRANSFORMATION - SUSTAINABLE GREEN DEVELOPMENT PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE PLAN FOR 2025
IMPLEMENTATION PLAN Management practices
BAF continues to improve the management capacity of the farm system, applying advanced wastewater treatment technology transferred from strategic partner Muyuan Food, while promoting training and application of new technologies. The specialization of management processes and reasonable allocation of resources help optimize production activities, creating a sustainable competitive advantage in the future.
The Company focuses on finding and cooperating with technology partners, promoting digital transformation in governance, investing in infrastructure, and innovating technology to support the development of a closed value chain from livestock, slaughtering, preservation to agricultural processing.
In parallel, BAF promotes the mobilization of capital from financial institutions, serving investment in breeds, raw materials and improving the production capacity of animal feed.
In commercial activities, the Company expands its consumption market through connection and trade promotion activities, promoting distribution at commercial centers, supermarkets and liên kết chains to increase product coverage.
Regarding products, BAF focuses on developing processed meat product lines, ensuring compliance with food safety and hygiene standards, improving quality and added value. At the same time, the Company continues to strictly adhere to production processes and quality management systems, meeting international regulations and standards.
In addition, BAF closely monitors to optimize production capacity, use resources effectively and improve the operating efficiency of the Factory, ensuring sustainable growth in the long term.
In order to improve production capacity and enhance competitiveness, the Company is promoting the expansion of livestock land nationwide, from North to South. This is a strategic step, not only helping to maintain stability and expand production scale, but also optimizing operating efficiency, gradually affirming its position in the potential pig market.
General operating activities
BAF also actively analyzes and captures market information to develop flexible business strategies suitable for each stage. Simultaneously, the Company implements budgeting to ensure effective management of assets, cash flow, and profits, as well as strict control of operating costs. This is done based on a comprehensive view of the financial situation, helping the Company propose optimal solutions and respond promptly to market fluctuations.
In the FOOD sector, BAF is actively researching and developing processed products to maximize the use of by-products from the farming process, while providing consumers with quality pig products at reasonable and competitive prices.
Governance
The Company is implementing a comprehensive enterprise management project by applying the latest version of the SAP solution, leveraging the power of technology and modern data analysis. Data is seen as the core foundation in all business decisions, helping to improve management efficiency and optimize operations.
The Company proactively develops a selective purchasing strategy and implements reasonable stockpiling, appropriate to actual business needs, to minimize inventory and avoid capital stagnation. In the event that capital sources do not fully meet needs, the Company may consider the option of leasing fixed assets, which helps to allocate costs according to each payment period, reducing financial pressure compared to direct purchases, while optimizing cash flow.
In addition, the Company establishes operating standards, performance evaluation systems, and activity reports, comparing them with actual results to propose appropriate adjustments. At the same time, the Company strengthens internal inspection and control, risk management, and maintains financial safety ratios, ensuring sustainable development.
In addition, BAF focuses on sustainable development, demonstrating social responsibility through community support activities, environmental protection, and ensuring social security, contributing to enhancing long-term value for the business and society.
Applying Digital Transformation - Green Development - Sustainability
Based on the successes and outstanding achievements in 2024, the General Director and all staff and employees are determined to promote growth, constantly striving to bring BAF to stable, efficient, and sustainable development. The Company focuses on realizing strategic goals for 2025, while effectively implementing the policies and resolutions of the Board of Directors. With a commitment to delivering sustainable value, BAF not only aims to maximize benefits for shareholders and partners but also aims to build a prosperous and long-term development future.
REPORT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTOR EXPLANATION OF THE GENERAL DIRECTOR REGARDING THE AUDIT OPINION
The consolidated financial statements for the financial year ended 2024-12-31 of BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company were fully approved by the auditing firm Ernst & Young Vietnam Limited. Therefore, the Board of General Directors has no further explanation.
DIGITAL TRANSF RMATION
GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
CORPORATE GOVERNANCE
Report of the Board of Directors 100
Evaluation report of independent members of the Board of Directors 132
Report of the Board of Supervisors 134
Transactions, remuneration, and benefits of the Board of Directors, Board of General Directors, and Board of Supervisors
Risk management 156
Shareholder structure, changes in the owners' investment capital 164
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
INFORMATION ABOUT THE BOARD OF DIRECTORS
“In 2024, despite facing many difficulties and challenges, BAF effectively utilized the rare opportunities to consolidate its foundation, strengthen its internal resources, and expand its scale, while maintaining operations towards digital transformation, green development, and sustainability. These efforts not only help BAF adapt to the market context but also create a solid foundation to move towards the goal of becoming the leading livestock company in Vietnam.”
| No. | Members of the Board of Directors | Position(Independent member of the Board of Directors, Non-executive member of the Board of Directors) | Start date/End date member of the Board of Directors/Independent Board of Directors | |
| Date of appointment | Date of resignation | |||
| 1 | Mr. Truong Sy Ba | Chairman of the Board of Directors | 2022-03-15 | |
| 2 | Mrs. Bui Huong Giang | Member of the Board of Directors | 2020-07-21 | |
| 3 | Mr. Prasad Gopalan | Member of the Board of Directors | 2024-04-26 | |
| 4 | Mr. Nguyen Thanh Tan | Independent members of the Board of Directors | 2024-04-26 | |
| 5 | Mr. Le Xuan Tho | Independent members of the Board of Directors | 2021-02-03 | |
| 6 | Mr. Nguyen Duy Tan | Member of the Board of Directors | 2023-05-10 | 2024-04-26 |
| 7 | Mr. Bui Quang Huy | Independent members of the Board of Directors | 2021-02-03 | 2024-04-26 |
Information on share ownership of the Board of Directors and the Board of General Directors
| No. | Member's name | Position | Number of shares owned ^ | Percentage of ownership(%) |
Members of the Board of Directors
| 1 | Mr. Truong Sy Ba | Chairman of the Board of Directors | - | 0.00% |
| 2 | Mrs. Bui Huong Giang | Member of the Board of Directors | 7,988,755 | 3.342% |
| 3 | Mr. Prasad Gopalan | Member of the Board of Directors | - | 0.00% |
| 4 | Mr. Nguyen Thanh Tan | Member of the Board of Directors | - | 0.00% |
| 5 | Mr. Le Xuan Tho | Independent member of the Board of Directors | 30,000 | 0.013% |
Member of the Board of General Directors
| 1 | Mr. Truong Anh Tuan | Deputy General Director | 20,000 | 0.08% |
| 2 | Mr. Ngo Cao Cuong | Deputy General Director | 159,805 | 0.067% |
| 3 | Mr. Nguyen Van Minh | Deputy General Director | 10,300 | 0.02% |
() Based on the list of BAF's shareholders finalized on 2025-03-18
The Board of Directors has not yet established specialized subcommittees in 2024. This decision is to ensure flexibility and efficiency in handling the company's strategic and operational issues.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
ON GOVERNANCE
The Board of Directors, in its role as the representative of BAF's shareholders' interests, always demonstrates a high sense of responsibility, closely coordinating with the Board of General Directors in directing and managing operations. This ensures the effective implementation of targets and plans approved by the General Meeting of Shareholders.
The Board of Directors effectively performs its role in strategic planning, directing, and comprehensively overseeing all activities of the Company. At the same time, the Board of Directors is responsible for appraising and approving construction investment projects serving business operations, as well as deciding on issues related to personnel and management in accordance with its authority. The Board of Directors' directing and supervising activities are implemented directly or in writing, ensuring transparency and efficiency in all decisions.
The Board of Directors operates on a collective basis, in compliance with the provisions of law and the Company's charter. The Board of Directors meets regularly once a quarter. All meetings are prepared with specific content and notified to each member before the meeting.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
In 2024, the BAF Board of Directors held 59 regular/extraordinary meetings to review the implementation status and set out targets and measures as a basis for the General Director to implement according to the production and business plan set out by the General Meeting of Shareholders.
Resolutions/Decisions of the Board of Directors:
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 2024-01-03 | Approval of contracts/transactions with Insiders and affiliated parties subject to the approval of the Board of Directors of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 2024-01-18 | Approval of the acquisition of shares in Thanh Dat Gia Lai CNC Livestock Joint Stock Company | 100% |
| 3 | 18.01.2024/NQ-HDQT | 2024-01-18 | Approving the Criteria, Principles for Allocation and the List of Employees subscribing to the employee stock ownership plan | 100% |
| 4 | 19.01.2024/NQ-HDQT | 2024-01-19 | Implementation of the Employee Stock Ownership Plan (ESOP) | 100% |
| 5 | 22.01.2024/NQ-HDQT | 2024-01-22 | Implementation of the stock dividend plan of BAF | 100% |
| 6 | 24.01.2024/NQ-HDQT | 2024-01-24 | The annulment of Resolution No. 18.01.2024/NQ-HDQT dated Jan 18 2024 | 100% |
| 7 | 03/NQ-HDQT | 2024-01-31 | Relieving Mr. Nguyen Van Non from the position of Deputy Chief Executive Officer | 100% |
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 8 | 04/NQ-HDQT | 2024-02-01 | Appointment of Mr. Truong Anh Tuan to the position of Deputy Chief Executive Officer | 100% |
| 9 | 06.03.2024/NQ-HDQT | 2024-03-06 | Organizing the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 | 100% |
| 10 | 28.03.2024/NQ-HDQT | 2024-03-28 | Approval of the 300 billion dongs of proceeds from the second public bond offering in 2023 | 100% |
| 11 | 01A.04.2024/NQ-HDQT | 2024-04-01 | The annulment of Resolution No. 19.01.2024/NQ-HDQT dated Jan 19, 2024 | 100% |
| 12 | 01.04.2024/NQ-HDQT | 2024-04-01 | Approval of the criteria, the principles for allocation and the list of employees subscribing to the employee stock ownership plan | 100% |
| 13 | 02.04.2024/NQ-HDQT | 2024-04-02 | Implementation of the Employee Stock Ownership Plan (ESOP) | 100% |
| 14 | 05/NQ-HDQT | 2024-04-09 | Relieving Ms. Nguyen Huynh Thanh Mai from the position of Chief Accountant | 100% |
| 15 | 06/NQ-HDQT | 2024-04-09 | Appointment of Ms. Nguyen Thu Quynh Nhu to the position of Chief Accountant | 100% |
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
Resolutions/Decisions of the Board of Directors (continued)
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 16 | 03.05.2024/NQ-HDQT | 2024-05-03 | Regarding the finalization of the shareholder list to exercise the right to stock dividend and right issue | 100% |
| 17 | 13.05.2024/NQ-HDQT | 2024-05-13 | Approval of the criteria, the principles for allocation and the list of employees subscribing to the employee stock ownership plan | 100% |
| 18 | 14.05.2024/NT-HDQT | 2024-05-14 | Implementation of the Employee Stock Ownership Plan (ESOP) | 100% |
| 19 | 17.06.2024/NQ-HDQT | 2024-06-17 | Regarding the adjustment of the list of employees subscribing to the Employee Stock Ownership Plan and the extension of the subscription timeline | 100% |
| 20 | 25.06.2024/NQ-HDQT | 2024-06-25 | Approval of the plan to settle undistributed shares from the employee stock ownership plan | 100% |
| 21 | 27.06.2024/NQ-HDQT | 2024-06-27 | Approval of the plan to settle undistributed shares from the public offering to existing shareholders | 100% |
| 22 | 03.07.2024/NQ-HDQT | 2024-07-03 | Approval of the results of the Employee Stock Ownership Plan, the result of the public offering to existing shareholders, and amendments to the company's charter post-issuance | 100% |
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 23 | 11.07.2024/NQ-HDQT | 2024-07-11 | Appointment of Ernst & Young Vietnam Co., Ltd. as the audit firm providing the financial statements review and audit services | 100% |
| 24 | 15.07.2024/NQ-HDQT | 2024-07-15 | Revision of some items in Board Resolution No. 03.07.2024/NQ-HDQT dated Jul 03, 2024 | 100% |
| 25 | 17.07.2024/NQ-HDQT | 2024-07-17 | Adjustment of the use of proceeds from the public offering and approval of the use of proceeds statement from the Employee Stock Ownership Plan | 100% |
| 26 | 08/NQ-HDQT | 2024-08-02 | Relieving Ms. Nguyen Thi Ngoc Thuy of the position in charge of Corporate Governance and the appointment of replacement by Mr. Dang Minh Duy | 100% |
| 27 | 09/NQ-HDQT | 2024-08-03 | Approval of the financial statement (management report) of the second quarter and the first six months of 2024; Overall report on fund raising strategies | 100% |
| 28 | 12/NQ-HDQT | 2024-08-22 | Capital contribution to increase charter capital and appointment of the authorized representative to manage the increased capital contribution for Tam Hung Services Trading Company Limited | 100% |
| 29 | 05.09.2024/NQ-HDQT | 2024-09-05 | Regarding the finalization of the shareholder list for solicitation of consent | 100% |
| 30 | 13/NQ-HDQT | 2024-09-11 | Regarding the acquisition of 2,800,000 shares, representing 40% of the charter capital of Rung Xanh Production Joint Stock Company | 100% |
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
Resolutions/Decisions of the Board of Directors (continued)
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 31 | 14 / NQ-HDQT | 2024-09-13 | Regarding the signing of master contract with owners of 100% of the charter capital of Rung Xanh Production Joint Stock Company | 100% |
| 32 | 15/ NQ-HDQT | 2024-10-08 | Modify the pig farm project information of Thien Phu Son Export Import Trading and Production Company Limited | 100% |
| 33 | 16/ NQ-HDQT | 2024-10-11 | Regarding the revision to the Company's Organizational chart | 100% |
| 34 | 17/ NQ-HDQT | 2024-10-11 | Approval of the establishment of a business location in Thanh Hoa province | 100% |
| 35 | 18/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of capital contribution of 95% of the charter capital in Khuyen Nam Tien High-Tech Livestock Co., Ltd | 100% |
| 36 | 19/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the signing of master contract with owners of 100% of the charter capital of 5 companies in Quang Tri province | 100% |
| 37 | 20/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of 171,500 shares, representing 49% of the charter capital of Thanh Sen HT-QT Joint Stock Company | 100% |
| 38 | 21/NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of 171,500 shares, representing 49% of the charter capital of Hoang Kim HT-QT Joint Stock Company | 100% |
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 39 | 22/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of 171,500 shares, representing 49% of the charter capital of Viet Thai HT Joint Stock Company | 100% |
| 40 | 23/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of 171,500 shares, representing 49% of the charter capital of Hoang Kim QT Joint Stock Company | 100% |
| 41 | 24/ NQ-HDQT | 2024-10-30 | Regarding the acquisition of 171,500 shares, representing 49% of the charter capital of Toan Thang HT Joint Stock Company | 100% |
| 42 | 25/ NQ-HDQT | 2024-11-06 | Regarding the termination of operations of the BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company Branch in Ba Ria Vung Tau | 100% |
| 43 | 08.11.2024/NQ-HDQT | 2024-11-08 | Regarding the implementation of the private placement plan, the list of eligible buyers, the plan to ensure that the stock issuance complies with foreign ownership ratios, and the commitment not to violate cross-ownership regulations under the Enterprise Law | 100% |
| 44 | 11.11.2024/NQ-HDQT | 2024-11-11 | Regarding the approval of the private placement documentation | 100% |
| 45 | 26/ NQ-HDQT | 2024-11-22 | Regarding the acquisition of 3,549,646 shares, representing 99.99% of the charter capital of Thanh Xuan Clean Agriculture Development Joint Stock Company | 100% |
| 46 | 14/ NQ-HDQT | 2024-11-29 | Regarding the appointment of Mr. Nguyen Van Minh to the position of Deputy Chief Executive Officer | 100% |
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
Resolutions/Decisions of the Board of Directors (continued)
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 47 | 15/ NQ-HDQT | 2024-11-29 | Regarding the appointment of Mr. Ngo Cao Cuong to the position of Chief Executive Officer | 100% |
| 48 | 29/ NQ-HDQT | 2024-12-06 | Regarding the signing of master contract with owners of 100% of the charter capital of Xuan Nghi Phat Co., Ltd | 100% |
| 49 | 30/ NQ-HDQT | 2024-12-10 | Regarding the signing of master contract with owners of 99.99% of the charter capital of Hoa Phat Bon Co., Ltd | 100% |
| 50 | 31/ NQ-HDQT | 2024-12-16 | Regarding the signing of master contract with owners of 99.99% of the charter capital of Khoi Duong Livestock Co., Ltd | 100% |
| 51 | 32/ NQ-HDQT | 2024-12-23 | Regarding the acquisition of capital contribution and the appointment of the authorized representative to manage the Company’s capital contribution in Dong An Khanh Production Trading Service Company Limited | 100% |
| 52 | 33/ NQ-HDQT | 2024-12-23 | Regarding the acquisition of capital contribution and the appointment of the authorized representative to manage the Company’s capital contribution in Kim Hoi Livestock Services Trading Joint Stock Company | 100% |
| 53 | 34/ NQ-HDQT | 2024-12-23 | Regarding the acquisition of capital contribution and the appointment of the authorized representative to manage the Company’s capital contribution in Nam An Khanh Livestock Co., Ltd | 100% |
| 54 | 35/ NQ-HDQT | 2024-12-23 | Regarding the acquisition of capital contribution and the appointment of the authorized representative to manage the Company’s capital contribution in Tay An Khanh Livestock Company Limited | 100% |
| No. | Ref. | Date | Description | Approval rate |
| 55 | 36/ NQ-HDQT | 2024-12-23 | Regarding the acquisition of capital contribution and the appointment of the authorized representative to manage the Company's capital contribution in BAF Microbiological Organic Fertilizer Company Limited | 100% |
| 56 | 38/ NQ-HDQT | 2024-12-25 | Regarding the acquisition of 99.99% of capital contribution in Tuyet Hoa Dak Lak Co., Ltd | 100% |
| 57 | 25.12.2024/ NQ-HDQT | 2024-12-25 | The adjustment of certain contents in Resolution of the Board of Directors No. 08.11.2024/NQ-HDQT dated November 8, 2024 and Resolution of the Board of Directors No. 11.11.2024/NQ-HDQT dated November 11, 2024 | 100% |
| 58 | 39/ NQ-HDQT | 2024-12-25 | Approval of the establishment of a business location in Tay Ninh province | 100% |
| 59 | 40/ NQ-HDQT | 2024-12-31 | Approval of contracts/transactions with Insiders and affiliated parties subject to the approval of the Board of Directors of BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company | 100% |
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
REGARDING RESPONSIBILITIES RELATED TO ENVIRONMENT AND SOCIETY
In any circumstance, BAF always associates responsibility with the environment and society in parallel with the Company's business activities, through sustainable development policies, towards a green, circular, and environmentally friendly farming chain. In 2024, BAF has performed well its environmental and social responsibilities, implementing social security programs, and complying with environmental targets in handling emissions and discharges. The company applies a closed “Feed - Farm - Food” model to comprehensively control from raw materials and farming processes to output products, optimizing resource use efficiency and minimizing negative impacts on the environment.
SUPERVISION OF THE BOARD OF DIRECTORS' OPERATIONS FOR THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS
The Board of Directors has issued regulations on the operation of the Board of Directors and regulations on corporate governance to implement the supervision and orientation of the Company's production and business activities;
The Board of Directors regularly organizes periodic and extraordinary meetings in accordance with the Company's Charter to provide timely and focused solutions, ensuring that the Company's business operations take place continuously and in accordance with the development orientation set out by the Board of Directors;
The Board of Directors regularly closely monitors and directs the Board of General Directors to implement the 2024 production and business plan in accordance with the Company's medium and long-term development strategy and the contents approved at the General Meeting of Shareholders meetings;
Compliance with the provisions of current law on corporate governance and full and accurate disclosure of information on production and business activities to shareholders, State management agencies and related parties based on transparency, accuracy and timeliness;
Managing and operating the parent company and the system of subsidiaries, joint ventures, and affiliated companies of BAF in accordance with governance regulations applicable to public companies/listed companies.
Periodically each month, the Chairman of the Board of Directors, on behalf of the Board of General Directors, maintains regular meetings with the General Director, heads of departments within the Company, and directors of directly affiliated member units to hear reports on the production and business operations of the units, while also providing direct feedback at the meetings, ensuring that the Board of Directors' directives are timely and closely aligned with the actual production and business situation.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
ON THE RESULTS OF TASK IMPLEMENTATION DIRECTION FOR 2024
Leverage all advantages for a breakthrough in 2024
The livestock industry is undergoing a strong transformation
The year 2024 marks a clear transition for the domestic livestock industry, mainly due to the impact of the 2018 Law on Animal Husbandry (No. 32/2018/QH14), which takes effect from 2025-01-01. Accordingly, tens of thousands of livestock facilities across the country will have to relocate out of residential areas or cease operations, leading to a “major relocation” in the agricultural sector, reshaping the entire livestock field. The biggest challenge for large-scale livestock enterprises is the land fund issue. With the advantage of pioneering in building and expanding the farm system, BAF has proactively seized this opportunity by implementing many M&A deals in 2024, increasing the number of managed farms and prioritizing the application of safety standards for the system.
In the same year, the domestic live hog price recovered strongly, maintaining around 70,000 VND/kg, an increase of about 30% compared to 2022. The main reason is the short-term supply shortage, affected by the African swine fever (ASF) in 2023, which requires more time for restocking, along with the recovery of domestic purchasing power in 2024. However, the livestock industry still faces challenges such as competition with smuggled meat from countries with lower costs, potential disease risks, and limitations in livestock technology.
Impact on Business Results
Owning a large-scale, closed livestock farming model, BAF has leveraged this advantage to supply pig products that meet market demand at competitive prices. With low costs, the Company achieved a high gross profit margin for the livestock segment, the Company's main segment. The business results in 2024 achieved many accomplishments, far exceeding the plan set by the General Meeting of Shareholders. Net revenue in 2024 exceeded the plan, reaching 100% of the plan, especially due to low product costs and the increased proportion of the livestock segment in the revenue structure, which helped the Company's profit before tax and profit after tax increase sharply, corresponding to 108% and 105% of the plan, respectively.
The indicators of scale, growth, and business results for 2024 of BAF have been presented in detail in the audited Financial Statements in Part VII.
Activities of issuing shares to increase charter capital
Basis:
The plan to issue shares to pay dividends of the Company is implemented according to the Resolution of the Annual General Meeting of Shareholders 2023 No. 2023-05-10/NQ-DHDCD dated 2023-05-10, the Resolution of the General Meeting of Shareholders No. 2023-12-07/NQ-DHDCD dated 2023-12-07, the Resolution of the Board of Directors No. 2024-01-22/NQ-HDQT dated 2024-01-22.
Plan:
Results:
Development of a plan to issue shares in 3 forms: (1) offering shares to the public; (2) issuing shares under the employee stock option program; (3) issuing shares to pay dividends.
(1) According to the result report No. 31.2024/BAF-BCKQPH dated 2024-07-15, the Company has distributed 68,425,600 shares in the public offering; (2) The Company successfully issued 2,578,000 ESOP shares, equivalent to 35.92% of the total issued shares. More than 4,500,000 ESOP shares remain unissued; (3) According to the result report No. 22/2024/BAF-BCKQPH dated 2024-05-29. Accordingly, the Company has distributed 24,398,042 shares to pay dividends.
The Company’s private placement plan is implemented according to the Resolution of the General Meeting of Shareholders No. 24.10.2024/NQ-DHDCD dated 2024-10-24, the Resolution of the Board of Directors No. 08.11.2024/NQ-HDQT dated 2024-11-08, the Resolution of the Board of Directors No. 25.12.2024/NQ-HDQT dated 2024-12-25. Accordingly, the Company will continue to offer private placement shares to investors, with the expected implementation period from Q4/2024 to Q2/2025.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
Offering activities and bond situation
| No. | Bond Code | Issue Date | Maturity Date | Quantity | Characteristics |
| 1 | BAF122029(public offering phase 1) | 2022-08-23 | 2025-08-23 | 300 billion | Non-convertible Bond, without warrants and without collateral |
| 2 | BAFH2330001(private placement) | 2023-03-16 | 2030-03-16 | 600 billion | Convertible Bond, without warrants, without collateral, issued domestically |
| 3 | BAF123020(public offering phase 2) | 2023-07-04 | 2026-07-04 | 300 billion | Non-convertible Bond, without warrants and without collateral |
On 2023-07-04, BAF completed the second public offering of VND 300 billion bonds to 9 investors, with the participation of 8 major domestic and foreign investment funds.
After deducting the offering expenses (VND 20,997,500,000), the total net proceeds from the offering used according to the capital utilization plan approved by the Board of Directors in Resolution No. 14.04.2023/NQ-HDQT is VND 279,002,500,000.
As of 2023-08-04, the entire amount mobilized from the above bond issuance has been fully utilized by the Company. The Company has issued audited financial statements using the proceeds from the second public offering of VND 300 billion bonds audited by Nhan Tam Viet Auditing Company Limited, which recorded that BAF has used all the proceeds from the bond issuance in accordance with the capital utilization plan approved by the Board of Directors.
Thus, BAF has completed the plan to publicly offer bonds to raise VND 600 billion to serve production and business activities in accordance with the contents of Resolution No. 2912/2021/BAF/NQ-HDQT.
All successfully issued bonds have been registered for deposit at the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and listed on the Hanoi Stock Exchange.
Regarding capital mobilization from investment funds
In 2024, BAF has no new activities regarding borrowing capital from financial institutions and investment funds.
BAF always maintains its reputation and affirms its position in the international capital market, despite constant fluctuations. Currently, the Company is cooperating with many domestic and foreign investment funds, towards the goal of sustainable and long-term development. These strategic partnerships not only demonstrate BAF's capabilities and potential, but also open up new opportunities to build solid value for the future.
Top 3 Asian banks that BAF has signed loan agreements with for a green credit line of VND 500 billion for the high-tech project in Nghe An on 2023-08-15: Shinhan Bank, Daegu Bank and First Bank.
Major financial institutions have been participating in negotiations with BAF towards investment cooperation such as: Asian Development Bank (ADB), Bank of China (BOC), Proparco Development Finance Institution...
On 2023-02-23, BAF was honored to become a strategic partner of IFC - International Finance Corporation, a member of the World Bank Group. With an agreement on a USD 39 million financing package, including VND 600 billion of privately placed convertible bonds and VND 300 billion of private bonds.
Selecting an international independent auditing unit
The Board of Directors selected Ernst & Young Vietnam Co., Ltd. one of the four largest auditing firms in the world (Big4) - as the independent auditing unit to audit the 2024 financial statements for BAF and its member companies.
On 2025-03-28, BAF issued the audited 2024 financial statements (including consolidated and separate financial statements) with an unqualified opinion from the auditing firm.
List of members of the Board of Directors who have participated in corporate governance programs
In 2024, the members of the Board of Directors, Member of the Board of Supervisors, General Director, and other management personnel fully participated in the training courses as prescribed on corporate governance, ensuring compliance with regulations on corporate governance of public companies and other relevant regulations in the field of securities and the securities market.
Specifically:
Training course on building a competency assessment system (2024-04):
» Training course on building performance appraisals (2024-04);
Training course on "Issues in complying with legal regulations on securities and the securities market of public companies, listed companies; Errors in the preparation and presentation of financial statements of public companies, listed companies" (2024-06);
The 7th Annual Forum: Investing in corporate governance: A strategy to attract responsible investors in the trend of market internationalization (2024-12).
List of Members of the Board of Directors who have corporate governance training certificates: None.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
ORIENTATION OF THE BOARD OF DIRECTORS' ACTIVITIES
BAF VIET NAM
The Board of Directors performs governance in compliance with regulations on corporate governance applicable to public companies and in accordance with the Company's Charter, Internal Regulations on Corporate Governance, and the Board of Directors' Operating Regulations approved by the General Meeting of Shareholders. In addition, the Board of Directors continues to build a corporate governance system according to good practices in the international market.
2025
Each member of the Board of Directors performs their duties and powers fairly and honestly, adhering to the ethical and professional standards of a Board of Directors member.
Develop and approve a framework and strategy for Sustainable Development (ESG) and implement ESG practices.
Continue to improve and enhance the value of digital applications in management activities.
The Board of Directors leads and supervises all activities of the Board of General Directors on the basis of creating the best conditions in terms of mechanisms, policies, human resources, and facilities to help the Board of General Directors complete its assigned tasks; promptly rewarding collectives and individuals who bring benefits to the Company; and also directing the General Director to rectify and replace incompetent officials and employees who do not complete their assigned tasks.
The Board of Directors closely coordinates with the Board of Supervisors, ensuring the provision of sufficient documents and necessary information for the Board of Supervisors; respecting the objectivity and independence of the Board of Supervisors. The Board of Directors creates the best conditions for the Member of the Board of Supervisors in performing their functions and duties; supervising the rectification and handling of violations according to the proposals of the Board of Supervisors.
The Board of Directors, the Board of General Directors, and the Board of Supervisors maintain a close coordination relationship according to the following principles::
- Always for the common interests of BAF and its shareholders;
- Strictly comply with legal regulations, the Charter, and the Company's Governance Regulations;
- Implement the principle of concentration, democracy, publicity, and transparency;
- Coordinate work with the highest sense of responsibility; honesty, cooperation; and regularly and proactively coordinate to remove obstacles and difficulties in the Company
- Direct the organization of the Annual General Meeting of Shareholders in accordance with the provisions of the Enterprise Law and BAF's Charter. At the same time, propose solutions to implement the targets of the production and business plan assigned by the General Meeting of Shareholders.
- Direct the effective implementation of the General Meeting of Shareholders' resolutions and the Board of Directors' resolutions and decisions through meetings. Direct the Company's business operations to comply with relevant legal regulations.
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
2025 STRATEGY
Expand the distribution channels for FOOD products
BAF will focus on expanding distribution channels at major supermarkets such as Big C and AEON, to bring products closer to consumers, increase access and brand coverage, thereby promoting sales and enhancing brand reputation.
Market expansion
Identifying and transforming market challenges into opportunities, especially as many competitors face difficulties, BAF has boldly invested in expanding its farm and factory systems. With the strategic vision of becoming one of the Top 3 leading livestock companies in Vietnam by 2030, BAF is steadily preparing to đón đầu the industry's recovery wave, affirming its pioneering position and sustainable development capabilities.
Personnel integrity & system upgrade
Focusing on training and developing human resources, BAF continuously improves the management and professional skills of its staff. In parallel, the Company promotes the upgrading of management systems and optimizes production processes, to increase operational efficiency and prepare firmly for the breakthrough phase in the future.
Open to international cooperation
Proactively seizing opportunities to cooperate with international partners, BAF not only enhances its brand position in the global market but also effectively exploits resources and advanced technology from strategic partners. As a result, the Company continuously increases its competitiveness, affirming its commitment to sustainable development and towards long-term values for the future.
With a clear strategy and effective execution capabilities, BAF is ready to break through to conquer new heights. The company expects the scale of the Vegetarian-fed pig farm at the end of 2025 to be almost double the same period last year, reaching 91,150 sows and 670,000 fattening pigs (In 2024, it reached 50,015 sows and 472,000 fattening pigs).
In an increasingly competitive and volatile market, building a clear and methodical business strategy has become a key factor helping BAF not only overcome all challenges but also maximize every opportunity to develop sustainably and reach new heights.
EVALUATION REPORT OF INDEPENDENT MEMBERS OF THE BOARD OF DIRECTORS
In the Board of Directors structure of BAF, there are 02 independent members, Mr. Le Xuan Tho and Mr. Nguyen Thanh Tan. Independent members have participated, discussed, and voted at the meeting on the issues raised, ensuring compliance with regulations on the number of independent members in the Board of Directors under legal regulations and the Company's Charter.
In 2024, the Independent members of the Board of Directors, Mr. Le Xuan Tho, attended 59/59 Board of Directors meetings, while Mr. Nguyen Thanh Tan attended 49/59 Board of Directors meetings because he was appointed on 2024-04-26, however, he still completed his duties from the date of assuming his duties as an Independent member of the Board of Directors.
During the meeting, the independent members gave their opinions on the issues raised, and with an understanding of the specifics of the livestock industry and animal feed production and business, they made recommendations to develop the Company's business operations.
The independent Member of the Board of Directors has properly performed their functions, duties, and powers in accordance with the law and the company's charter; has always fully participated in the regular and unscheduled meetings of the Board of Directors; has participated in supervising the activities of the members of the Board of Directors, the Board of General Directors and other management divisions according to the assignment of the Board of Directors, ensuring the number of Board of Directors meetings, the members are convened to meet the requirements of legality and demonstrate the role and responsibility of each member, between independent Board of Directors' members and Board of General Directors' members.
In the process of evaluating the performance of the Board of Directors, The Board of General Directors and other management departments, the independent Member of the Board of Directors made the following assessment:
All members of the Board of Directors (BOD) uphold a high sense of responsibility and professionalism in corporate governance. Each member has a clear responsibility according to the assignment and performs the task carefully and transparently, ensuring the interests of the Company and shareholders.
The Board of Directors provides direction, guidance, and regular supervision of the activities of the Board of Management. Through resolutions suitable to the company's business development orientations and strategies in each period; supervising the implementation of resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
The meetings of the Board of Directors are held in accordance with the provisions of the Charter and Internal Regulations of the Company, ensuring compliance with the law. The contents of the meeting are thoroughly discussed by the members of the BOD, comprehensively evaluated and carefully considered before proposing directions and optimal solutions for the company.
The Company has maintained good information disclosure and transparency, especially in financial reports, business operations and internal governance. This contributes to strengthening the trust of shareholders and investors.
Important issues related to business strategy, finance, corporate culture and management system are frequently exchanged between the Board of Directors and the Board of General Directors, ensuring consistency in development orientation.
All investment plans and new project developments are thoroughly researched and discussed in detail in meetings between the Board of Directors and the Board of General Directors. These meetings involve independent experts to ensure objectivity and efficiency in the decision-making process.
The Board of Management has implemented appropriate business strategies, achieving positive results in the past year. The targets for revenue growth, cost control and operational efficiency improvement have all been achieved as planned.
The Company has demonstrated a clear social responsibility through community activities, environmental protection and care for the lives of employees. This is an important factor in building a positive image and long-term reputation of the business.
The Company promotes the application of modern technology in management and operation, strengthens risk control measures to ensure stable and sustainable development in the future
REPORT OF THE BOARD OF SUPERVISORS
INFORMATION ABOUT MEMBER OF THE BOARD OF SUPERVISORS
| No. | Member of the Board of Supervisors | Position | Start date as Member of the Board of Supervisors | Qualification |
| 1 | Mrs. Hoang Thi Thu Hien | Head of the BOS | 2023-12-07 | Bachelor's degree in accounting |
| 2 | Mr. Nguyen Quoc Van | Member of the Board of Supervisors | 2021-02-03 | Bachelor's degree in Construction |
| 3 | Mrs. Luu Ngoc Tram | Member of the Board of Supervisors | 2023-12-07 | Bachelor's degree in financial accounting |
INFORMATION ON SHARE OWNERSHIP OF THE BOARD OF SUPERVISORS
| No. | Member of the Board of Directors | Position | Number of shares owned () | Percentage of ownership (%) |
| 1 | Mrs. Hoang Thi Thu Hien | Head of the BOS | - | 0.00% |
| 2 | Mr. Nguyen Quoc Van | Member of the Board of Supervisors | 50,000 | 0.21% |
| 3 | Mrs. Luu Ngoc Tram | Member of the Board of Supervisors | - | 0.00% |
MEETING OF THE MEMBER OF THE BOARD OF SUPERVISORS
() Based on BAF's shareholder list finalized on 2025-03-18
| No. | Member of the Board of Supervisors | Number of meetings attended | Percentage of meeting attendance | Voting rate | Reasons for absence |
| 1 | Mrs. Hoang Thi Thu Hien | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 2 | Mr. Nguyen Quoc Van | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 3 | Mrs. Luu Ngoc Tram | 2/2 | 100% | 100% | - |
STATISTICS OF MEETINGS OF THE BOARD OF SUPERVISORS
| No. | Meeting name | Content | Result |
| 1 | Periodic meeting for the first 6 months of 2024 | Discuss, review, and implement tasks according to assigned functions and duties and evaluate the operations of the Board of Directors, the Board of General Directors, and the Company’s management system during the period | 100% |
| 2 | Periodic meeting at the end of 2024 | 100% |
REPORT OF THE BOARD OF SUPERVISORS
Activities in 2024
Exercising assigned rights and responsibilities honestly and carefully, in order to ensure the legitimate interests of BAF and the Company's shareholders.
Hold periodic meetings to discuss, review, and implement tasks according to assigned functions and duties.
Review and evaluate the activities of the Board of Directors, the Board of General Directors, and the Company's management system throughout the fiscal year regarding the implementation of the 2024 plans approved by the General Meeting of Shareholders.
Coordinate with the Board of General Directors to organize inspections of the Company's production and business activities to detect risks or shortcomings and propose appropriate solutions.
Attend meetings of the Board of Directors and the Board of General Directors to grasp the business operations and investment situation, and provide input within the scope of their responsibilities and powers.
EVALUATION
The members of the Board of Supervisors operate independently, fully comply with the provisions of law and the Company's Charter, are always proactive in their work, and have completed their assigned tasks.
Supervisory activities of the Board of Supervisors towards the Board of Directors, the Board of General Directors, and shareholders
In 2024, the Board of Supervisors conducted inspections and oversight of compliance with the law as stipulated in the Enterprise Law and related legal documents; supervised the adherence to the Charter, the Regulation on organization and operation, and the Resolutions of the General Meeting of Shareholders approved by the Board of Directors and the Board of General Directors, specifically as follows:
Review the appropriateness of the Decisions of the Board of Directors and the Board of General Directors regarding the management and administration of the Company's business operations;
Inspect and supervise the process of organizing the Annual General Meeting of Shareholders and collecting shareholders' opinions in writing in 2024 to ensure compliance with the provisions of the Law;
》Closely inspect and supervise the election process of the Members of the Board of Directors held at the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 and the ballot counting process for collecting shareholders' opinions in writing;
» Supervise the Board of Directors and the Board of General Directors in organizing and implementing the Resolutions of the General Meeting of Shareholders;
» Supervise the Company's compliance with the law
Coordination of activities between the Board of Supervisors and the activities of the Board of Directors, the Board of General Directors, and other management personnel:
The Board of Directors, the Board of Supervisors, the Board of General Directors, and the management departments of the Company always closely coordinate in the management and administration of the production and business operations of the Company and its affiliated member units of BAF;
Periodically, the Board of Supervisors proactively exchanges and agrees with the Board of Directors on the contents and plans for inspection and supervision, and coordinates with the Board of General Directors in the process of deploying inspection and supervision work. The Head of the Board of Supervisors is regularly invited to attend the periodic meetings of the Board of Directors and the Board of General Directors to promptly and fully grasp the Company's business operations;
The opinions of the Board of Supervisors sent to the Board of Directors and the Board of General Directors are fully and promptly responded to.
2025 Plan
Continue to conduct inspections and oversight in accordance with the functions and tasks specified in the Enterprise Law, the Company's Charter, and the Operating Regulations of the Board of Supervisors, with the following main focuses:
» Supervise the compliance with the Law, the Charter, and the regulations of BAF in production and business activities.
» Supervise the implementation of the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
» Supervise the deployment of investments that have been and are being invested, as well as new projects.
» Supervise the professional activities of the functional departments.
» Supervise the Board of General Directors in completing processes and regulations to serve the Company's governance and management.
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Salaries, bonuses, remuneration, other benefits, and expenses for each member of the Board of Directors, Board of Supervisors member, General Director, and management personnel
Unit: VND
| No. | Name | Position | Year 2024 | Year 2023 | Note |
| 1 | Mr. Truong Sy Ba | Chairman of the BOD | 108,000,000 | 120,000,000 | |
| 2 | Mrs. Bui Huong Giang | Member of the Board of Directors/ General Director | 710,776,927 | 675,800,000 | |
| 3 | Mr. Phan Ngoc An | Member of the Board of Directors | - | 283,419,230 | Dismissed on 2023-05-30 |
| 4 | Mr. Nguyen Duy Tan | Member of the Board of Directors | 15,934,426 | 48,000,000 | Dismissed on 2024-04-26 |
| 5 | Mr. Le Xuan Tho | Independent members of the Board of Directors | 64,800,000 | 72,000,000 | |
| 6 | Mr. Bui Quang Huy | Independent members of the Board of Directors | - | 72,000,000 | Dismissed on 2024-04-26 |
| 7 | Mr. Prasad Gopalan | Member of the Board of Directors | - | - | Appointed on 2024-04-26 |
| 8 | Mr. Nguyen Thanh Tan | Independent member of the Board of Directors | 44,262,295 | - | Appointed on 2024-04-26 |
| 9 | Mr. Truong Anh Tuan | Deputy General Director | 480,156,748 | - | Appointed on 2024-02-01 |
| No. | Name | Position | Year 2024 | Year 2023 | Note |
| 10 | Mr. Nguyen Van Non | Deputy General Director | - | 317,769,232 | Dismissed on 2024-01-31 |
| 11 | Mr. Nguyen Tien Thanh | Permanent Deputy General Director | - | 433,576,923 | Dismissed on 2023-09-15 |
| 12 | Mr. Ngo Cao Cuong | Chief Financial Officer/Deputy General Director | 588,388,229 | - | Appointed on 2024-11-29 |
| 13 | Mr. Nguyen Van Minh | Deputy General Director | 48,645,769 | - | Appointed on 2024-02-01 |
| 14 | Mrs. Hoang Thi Thu Hien | Head of the BoS | 43,200,000 | - | |
| 15 | Mr. Nguyen Thanh Hai | Member of the Board of Supervisors | - | 204,380,769 | Dismissed on 2023-12-07 |
| 16 | Mrs. Duong Thi Hong Tan | Member of the Board of Supervisors | - | 179,860,683 | Dismissed on 2023-12-07 |
| 17 | Mrs. Luu Ngoc Tram | Member of the Board of Supervisors | 27,000,000 | 2,500,000 | |
| 18 | Mr. Nguyen Quoc Van | Member of the Board of Supervisors | 488,921,254 | 463,719,231 | |
| 19 | Mrs. Nguyen Thi Quynh Nhu | Chief Accountant | 351,871,062 | - | |
| Total | 2,971,956.710 | 2,873,026,068 | |||
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Stock transactions of internal persons and related parties with respect to the Company's shares
| No. | Transaction executor | Number of shares before transaction (Beginning of 2024) | Number of shares after transaction (End of 2024) |
| 1 | Le Xuan Tho | 0 | 36,000 |
| 2 | Nguyen Quoc Van | 0 | 50,000 |
| 3 | Nguyen Thi Ngoc Thuy | 0 | 10,000 |
| 4 | Ngo Cao Cuong | 23,700 | 154,815 |
| 5 | Hoang Thi Thu Hien | 0 | 30,000 |
| 6 | Luong Xuan Hai | 59,469 | 767 |
| 7 | Vu Anh Son | 2,593 | 0 |
| 8 | Bui Thanh Huong | 1,265 | 0 |
In addition, the information on changes in the number of shares held by insiders and related parties at BAF is disclosed by the Company in the periodic 6-month and annual Corporate Governance Reports, available on the Company's website: baf.vn.
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 1 | Minh Thanh Livestock Production Trading Service Company Limited . | subsidiary | Business Registration Certificate No: 3901206435 of issue: 2015-06-25 of issue: Tay Ninh Department of Planning and Investment | Cluster 3, Thanh Trung Hamlet, Thanh Tay Commune, Tan Bien District, Tay Ninh Province | - Purchase: VND274,196,528,299;- Sales: VND106,575,071,660;- Lending: VND71,660,000,000.- Received loan payments: VND29,500,000,000- Lending interest: VND2,351,764,932 | Year 2024 |
| 2 | Anh Vu Phu Yen Co., Ltd. | subsidiary | Business Registration Certificate No: 4401054144 of issue: 2018-04-09 of issue: Phu Yen Department of Planning and Investment | Kinh Te 2 Hamlet, Eatrol Commune, Song Hinh District, Phu Yen Province | - Purchase: VND107,440,850,244;- Sales: VND8,678,440,870- Lending: VND44,735,680,090- Received loan payments: VND6,300,000,000- Lending interest: VND4,629,551,597 | Year 2024 |
| 3 | BAF Tay Ninh Feed Joint Stock Company | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901152973 of issue: 2012-10-08 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Lot A20, N8B Street, Thanh Thanh Cong Industrial Park, An Hoa Ward, Trang Bang Town, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND862,227,652,057.- Lending: VND40,000,000,000- Lending interest: VND177,534,247 | Year 2024 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 4 | BAF Meat Binh Phuoc One Member Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3801269103 of issue: 2022-02-14 of issue: Binh Phuoc Province Department of Planning and Investment | Lot B1, Minh Hung - Sikco Industrial Park, Dong No Commune, Hon Quan District, Binh Phuoc Province | - Loan interest: VND 488,789,919;- Loan repayment: VND 803,000,000. | Year 2024 |
| 5 | Green Farm 1 Invenment Co.,Ltd | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901291381 of issue: 2019-12-03 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Hoa Dong A Hamlet, Hoa Hiep Commune, Tan Bien District, Tay Ninh Province | - Purchases: VND 121,119,361,780;- Sales: VND 23,072,662,359- Lending interest: VND 9,745,748,583- Lending: VND 36,310,000,000.- Received loan payments: VND 4,000,000,000 | Year 2024 |
| 6 | Bao Ngoc Livestock Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 6001623576 of issue: 2018-09-06 of issue: Dak Lak Province Department of Planning and Investment | Jang Pong Village, Ea Huar Commune, Buon Don District, Dak Lak Province. | - Farm rental: VND 8,356,363,636;- Lending interest: VND 2,330,030,105- Lending: VND 25,660,000,000.- Received loan payments: VND 20,150,000,000 | Year 2024 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 7 | Dong An Khanh Production Trading Service Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901299905 of issue: 2020-06-26 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Hamlet 4, Suoi Day Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND 82,278,546,165.- Sales: VND 4,298,092,484- Lending interest: VND 4,039,081,643- Lending: VND 81,970,000,000.- Received loan payments: VND 4,500,000,000 | Year 2024 |
| 8 | Nam An Khanh Livestock Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901298757 of issue: 2020-06-05 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Hoi Thanh Hamlet, Tan Hoi Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Sales: VND 918,062,100- Purchases: VND 137,847,053,420- Lending interest: VND 3,007,755,262- Lending: VND 101,875,408,510 | Year 2024 |
| 9 | Green Farm 2 Investment Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901291409 of issue: 2019-12-03 of issue: Tay Ninh Department of Planning and Investment | Thanh Loi Hamlet, Thanh Binh Commune, Tan Bien District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND 117,500,089,574- Sales: VND 10,061,519,910- Lending interest: VND 6,789,041,810- Lending: VND 119,864,291,625- Received loan payments: VND 1,300,000,000 | Year 2024 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 10 | Song Hinh High-Technology Livestock Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 4401086234 of issue: 2021-03-10 of issue: Phu Yen Department of Planning and Investment | Thung Village, Duc Binh Dong Commune, Song Hinh District, Phu Yen Province, Vietnam | - Borrowing: VND 1,800,000,000;- Loan repayment: VND 24,950,000,000.- Loan interest: VND 505,153,971 | Year 2024 |
| 11 | Hai Dang Tay Ninh High-Technology Livestock Joint Stock Company | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901312793 of issue: 2021-03-24 of issue: Tay Ninh Department of Planning and Investment | Land plot 5,6,7,8, map sheet 109, Suoi Day Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND 7,914,779,500- Sales: VND 10,008,166,909- Lending interest: VND 4,395,658,848- Loan interest: VND 64,038,332- Borrowing: VND 73,385,763,000;- Loan repayment: VND 103,587,705,000;- Lending: 214,273,153,807 VND.- Received loan repayment: VND 63,958,916,807 | Year 2024 |
| 12 | Tan Chau Agriculture Investment Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901303492 of issue: 2020-09-11 of issue: Tay Ninh Department of Planning and Investment | Civil group/ Cluster 6, Hamlet 4, Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND 10,915,930,000- Sales: VND 31,574,650,660;- Lending interest: VND 3,618,178,359.- Lending: VND 77,530,000,000- Received loan repayment: VND 49,000,000,000- Capital contribution: VND 49,150,000,000 | Year 2024 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 13 | Tam Hung Services Trading Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901302844 of issue: 2020-08-25 of issue: Tay Ninh Department of Planning and Investment | Tan Lam Hamlet, Tan Ha Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Purchases: VND 1,614,358,000- Sales: VND 41,302,568,440- Loan interest: VND 104,556,165- Lending interest: VND 1,583,699,738- Borrowing: VND 8,500,000,000- Loan repayment: VND 8,500,000,000- Loans: VND 69,435,443,835.- Received loan repayments: VND 41,380,000,000- Capital contribution: VND 94,000,000,000 | Year 2024 |
| 14 | Thien Phu Son Export Import Trading and Production Co., Ltd. | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3800581662 of issue: 2009-07-17 of issue: Binh Phuoc Province Department of Planning and Investment | Civil group 7, Quarter Tan Tra 1, Ward Tan Binh, Dong Xoai City, Binh Phuoc Province, Vietnam | - Loan interest: VND 2,820,770,959- Loan repayment: VND 550,000,000. | Year 2024 |
| 15 | Kim Hoi Livestock Services Trading Joint Stock Company | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3801119450 of issue: 2016-02-22 of issue: Dong Nai Province Department of Planning and Investment | G18B, Quarter 5, Ward Tan Hiep, Bien Hoa City, Dong Nai Province, Vietnam | - Farm rental 14,309,999,416 VND.- Loan interest: VND 34,804,751- Borrowing: VND 3,300,000,000- Loan repayments: VND 2,528,100,000 | Year 2024 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 16 | Bac An Khanh Production Trading Service Co., Ltd. | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901293928 of issue: 2020-01-09 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Hamlet 4, Suoi Ngo commune, Tan Chau district, Tay Ninh province, Vietnam | - Purchases: VND 353,292,734,860;- Sales: VND 79,388,076,100- Lending interest: VND 1,795,050,314- Lendings: VND 123,170,000,000- Received loan repayments: VND 29,885,000,000 | Year 2024 |
| 17 | BAF Microbiological Organic Fertilizer Company Limited. | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 0317986455 of issue: 2023-08-11 of issue: Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment | 9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, Ward An Phu, Thu Duc City, Ho Chi Minh City | - Purchases: VND 4,954,804,400- Lending interest: VND 42,115,069- Loan interest: VND 383,089,315- Borrowing: VND 16,350,000,000- Loan repayment: VND 2,910,000,000- Loans: VND 3,850,000,000;- Received loan repayments: VND 3,850,000,000.- Capital contribution: VND 2,000,000,000 | Year 2024 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 18 | BAF Binh Dinh Agricultural Joint Stock Company | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 4101602537 of issue: 2021-08-25 of issue: Binh Dinh Province Department of Planning and Investment | Lot E5, Nhon Hoa Industrial Park, Tan Hoa area, Ward Nhon Hoa, An Nhon Town, Binh Dinh Province | - Loan interest: VND 5,248,535,927- Loan repayment: VND 5,870,000,000 | Year 2024 |
| 19 | BAF Logistic Company Limited. | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 0318192737 of issue: 2023-11-30 of issue: Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment | 9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, Ward An Phu, Thu Duc City, Ho Chi Minh City | - Transportation service: VND 26,945,491,041- Lending interest: VND 646,672,967- Lending: VND 15,115,749,141- Receiving loan payments: VND 2,000,000,000- Capital contribution: VND 19,970,000,000 | Year 2024 |
| 20 | BAF Tay Ninh Food Processing Co., Ltd. | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901341346 of issue: 2023-10-10 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Trang Sa Hamlet, Don Thuan Commune, Trang Bang Town, Tay Ninh Province, Vietnam | - Loan interest: VND 1,767,244,930- Loan: VND 30,000,000,000- Loan payment: VND 90,000,000- Capital contribution: VND 30,000,000,000 | Year 2024 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 21 | Tay An Khanh Company Limited | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 3901315120 of issue: 2021-05-12 of issue: Tay Ninh Province Department of Planning and Investment | Quarter 2, Tan Bien Town, Tan Bien District, Tay Ninh Province, Vietnam | - Lending interest: VND 356,919,452- Lending: VND 21,120,000,000- Received loan payments: VND 1,470,000,000 | Year 2024 |
| 22 | Thanh Xuan Clean Agriculture Development Joint Stock Company | subsidiary | Business Registration Certificate No.: 2802501452 of issue: 2017-11-29 of issue: Thanh Hoa Province Department of Planning and Investment | Land plot 272, map sheet number 23, Thanh Binh Village, Thanh Xuan Commune, Nhu Xuan District, Thanh Hoa Province, Vietnam | - Capital contribution: VND 12,500,000,000 | Year 2024 |
| 23 | Solacons Construction One Member Company Limited | related party | Business Registration Certificate No.: 0317186593 of issue: 2022-03-07 of issue: Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment | No. 2, Street No. 8A, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City | - Purchasing: VND 1,197,271,724 | Year 2024 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 24 | A An Food Joint Stock Company | related party | Business Registration Certificate No.: 0109510866 of issue: 2021-01-27 of issue: Hanoi Department of Planning and Investment | 14th Floor, Diamond Flower Building, No. 48 Le Van Luong Street, N1 New Urban Area, Nhan Chinh Ward, Thanh Xuan District, Hanoi City, Vietnam | - Purchasing: VND 7,000,000- Selling: VND 6,212,591,700 | Year 2024 |
| 25 | Tan Long Group Joint Stock Company | related party | Business Registration Certificate No.: 0100978593 of issue: 2006-12-08 of issue: Hanoi Department of Planning and Investment | 14th Floor, Diamond Flower Building, No. 48 Le Van Luong Street, N1 New Urban Area, Nhan Chinh Ward, Thanh Xuan District, Hanoi City, Vietnam | - Sales: 210,284,600 VND | Year 2024 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 26 | SIBA High-Tech Mechanical Group JSC | related party | Business Registration Certificate No.: 0313140100 of issue: 2015-02-12 of issue: Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment | 99A1 Cong Hoa, Ward 4, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam | - Purchases: 34,836,457,313 VND- Sales: VND 1,602,300 | Year 2024 |
| 27 | Siba Food Viet Nam Joint Stock Company | related party | Business Registration Certificate No.: 0316625505 of issue: 2020-12-05 of issue: Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment | No. 2, 8A Street, Quarter 5, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | - Purchases: VND 56,968,718,202- Sales: VND 182,241,255,181 | Year 2024 |
| 28 | Siba Holdings Joint Stock Company | affiliated persons of internal persons, major shareholder | Business Registration Certificate No.: 0109778609 of issue: 2021-10-14 of issue: Hanoi Department of Planning and Investment | 14th Floor, Diamond Flower Building, No. 48 Le Van Luong, N1 New Urban Area, Nhan Chinh Ward, Thanh Xuan District, Hanoi City | Exercising rights to purchase shares of existing shareholders: 277,015,420,000 VND payment by shares: VND 98,774,930,000 | Date 2024-06-14 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Contract or transaction with internal persons
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 29 | Bui Huong Giang | Members of the Board of Directors, General Director | ID number:031180008288 of issue: 2022-01-13 of issue: Police Department for Administrative Management of Social Order | 08.12 Block 123 My Phuoc Apartment, Ward 2, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City | Exercising rights to purchase shares of existing shareholders and purchasing shares in the ESOP share issuance: VND 25,260,250,000 payment by shares: VND 7,937,300,000 | From Date 2024-06-12 |
| 30 | Le Xuan Tho | Members of the Board of Directors | ID number:038070028801 of issue: 2021-07-10 of issue: Police Department for Administrative Management of Social Order | 2D, alley 18/61 Dinh Cong Thuong, group 14, Dinh Cong ward, Hoang Mai, Hanoi | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 300,000,000 | Date 2024-06-17 |
| 31 | Ngo Cao Cuong | Chief Financial Director | ID number:038087009915 of issue: 2021-08-20 of issue: Police Department for Administrative Management of Social Order | To Lai Village, Dinh Hoa, Yen Dinh, Thanh Hoa | Exercising rights to purchase shares of existing shareholders and purchasing shares in the ESOP share issuance: VND 1,594,390,000 | From 2024-06-14 to 2024-07-02 |
| 32 | Nguyen Quoc Van | Member of the Board of Supervisors | ID number:095083004278 of issue: 2023-11-22 of issue: Police Department for Administrative Management of Social Order | 20/2 Group 16, Ward 2, Thanh Binh, Bien Hoa, Dong Nai | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 500,000,000 | Date 2024-06-17 |
| No | Name of organization/ individual | Relationship with company | CRN No ^ , date of issue, place of issue | Address/ Contact address | Content of transaction | Time of transaction |
| 33 | Hoang Thi Thu Hien | Head of the BoS | ID number:025189017857 of issue:2021-05-09 of issue: Department for Administrative Management of Social Order | Area 2, Xuan Ang commune, Ha Hoa district, Phu Tho province | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 300,000,000 | Date 2024-06-13 |
| 34 | Nguyen Thi Ngoc Thuy | Person in charge of Corporate Governance | ID number:079188007196 of issue:2021-04-02 of issue: Department for Administrative Management of Social Order | 120/3 KP Mieu Nhi, Can Thanh town, Can Gio district, Ho Chi Minh City | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 100,000,000 | Date 2024-06-14 |
| 35 | Nguyen Thi Quynh Như | Chief Accountant | ID number:075192005242 of issue:2021-11-24 of issue: Department for Administrative Management of Social Order | 7/10/12K street 17, Long Thanh My Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 300,000,000 | Date 2024-06-14 |
| 36 | Truong Anh Tuan | Deputy General Director | ID number:040086000350 of issue:2023-08-25 of issue: Department for Administrative Management of Social Order | 730/126 Le Duc Tho, Ward 15, Go Vap District, Ho Chi Minh City | Exercising rights to purchase shares in the ESOP share issuance: VND 200,000,000 | Date 2024-06-28 |
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND BOARD OF SUPERVISORS
Evaluation of the implementation of regulations on corporate governance
As a business listed on the HOSE, strict compliance with regulations on information disclosure and corporate governance is not only an obligation but also a solid foundation for building trust and credibility with shareholders, investors, and partners. BAF is committed to making every effort to fully, promptly, and transparently provide all required information and material events related to corporate governance. This ensures transparency, helping shareholders, investors, and partners have sufficient information to make investment decisions in BAF, while also demonstrating BAF's professionalism and responsibility. Strict adherence to these regulations will contribute to sustainably enhancing BAF's value.
The administrative penalty decision was announced by the State Securities Commission of Vietnam (SSC) following a routine inspection conducted at BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company from May 17, 2024, to June 17, 2024. The inspection focused on the company's compliance with regulations in the securities and stock market sector from January 1, 2022, to April 17, 2024.
The administrative penalty decision addresses several violations, including missed deadlines for bond registration and deposit related to private placements, as well as some information that was not fully disclosed.
Explanation of the reasons and experience for corporate governance activities:
In the early years after becoming a listed company, BAF - as a new business on this journey - inevitably faced initial challenges with strict legal regulations and transparent information disclosure requirements. The mistakes that occurred were valuable lessons, helping us deeply understand the importance of legal compliance as well as our responsibility to shareholders and stakeholders. Through this, BAF commits to continuously striving to improve internal processes, enhance governance capabilities, and ensure better fulfillment of compliance obligations in the future. We believe that, with determination and a learning spirit, BAF will become increasingly mature, worthy of the trust that investors and partners have placed in us.
RISK MANAGEMENT
RISK MANAGEMENT
Towards international standards
As one of the leading agricultural companies in Vietnam with a closed 3F value chain, BAF faces many specific risks. On the other hand, every risk is related to opportunities. Identifying and assessing these risks helps the Company not only limit damage but also promptly seize potential business opportunities.
Therefore, risk management is always considered a top strategic task by BAF.
The company has built a comprehensive and effective risk management process, aiming for the international standard ISO 31000:2018 and COSO standard risk benchmarks for internal control.
Risks are classified according to the guidelines of the COSO standard for internal control. The criteria of “probability” and “impact” are measured on an increasing scale from 1 to 5.
Risk analysis and management
RISK MANAGEMENT
Economic growth rate risk
According to the General Statistics Office, Vietnam's GDP in 2024 increased by 7.09%, which is a positive growth rate in the context of many challenges in the world and regional economies. The total retail sales of goods and consumer service revenue at current prices also recorded an increase of 9% compared to the same period, reflecting a picture of the Vietnamese economy with many bright spots, high growth and vibrant consumption.
However, with a relatively large economic openness, Vietnam is significantly affected by fluctuations in the global economy. Forecasts for world economic growth in the 2025 - 2029 period will affect Vietnam, especially when international trade is affected by tariff policies, trade retaliation measures and unilateral trade agreements. These factors may create challenges in accessing markets, reducing revenue and increasing costs for businesses.
To minimize this risk, the Company has built a sustainable development strategy, actively expanding markets, seeking new customers and promoting investment to maintain the annual growth rate of revenue and profit.
Inflation risk
According to the General Statistics Office, Vietnam's consumer price index (CPI) in 2024 increased by 3.63%, reaching the government's set target. On average in 2024, core inflation increased by 2.71% compared to the same period, lower than the general CPI increase, showing that inflation is still well controlled in the context of potential global inflationary pressure. Although monetary policy has been eased, interest rates in some major economies such as the US remain higher than in the period before the Covid-19 pandemic.
In the coming period, the situation may become more complex as global trade faces increasing tensions due to tariff barriers, which could cause inflation to return. Vietnam is in a period of strong development; however, inflation risk remains a noteworthy factor. As an economy grows rapidly, controlling costs and prices becomes more difficult, especially given that global inflation has not really cooled down. Therefore, Vietnam still faces the risk of a recurrence of high inflation in the future.
To manage inflation risk, the Company has proactively secured its supply of raw materials, using financial risk hedging tools such as forward contracts. At the same time, the Company optimizes the production process, improves farming efficiency, and applies modern technology to minimize the impact of inflation. In addition, closely monitoring market developments and developing flexible business strategies also help the Company proactively respond in the context of rising costs.
Disease risk
In 2024, the disease situation in the pig farming industry in Vietnam became complicated, with the number of African swine fever (ASF) outbreaks increasing by 79%, foot-and-mouth disease more than doubling compared to the same period, and the number of pigs culled due to ASF reaching 89,000 heads, according to data from the Department of Animal Health.
Diseases in the pig farming industry are a serious risk that can cause significant damage to businesses. Diseases such as ASF, avian influenza, and other infectious diseases can spread rapidly, reducing the size and quality of the herd, and even leading to the destruction of the entire herd. This not only directly impacts revenue but also affects brand reputation and the competitiveness of the business.
Risk management measures
To prevent and control disease risks, BAF implements the following measures:
» Implement biosecurity measures: Ensure environmental, barn, and equipment hygiene, using effective disinfection methods to prevent pathogens from entering the farm.
Manage and monitor the health of the pig herd: Increase monitoring and regular health checks of the pig herd to detect abnormal signs early, and apply an early warning system when a disease risk appears.
Train staff and raise awareness: Organize in-depth training on biosecurity procedures, disease prevention and control, and handling measures when a disease is detected.
» Coordinate with authorities: Cooperate closely with veterinary agencies and local authorities to promptly identify, report, and implement response measures when an epidemic breaks out
These solutions help limit the risk of disease spread, protect the pig herd, and ensure stability in farming operations, contributing to maintaining the production efficiency of the business.
RISK MANAGEMENT
Price and market risks
After two volatile years of 2022 - 2023 due to high feed costs and a sharp drop in live hog prices, Vietnam's livestock industry entered 2024 with more positive signals. According to the Animal Husbandry Association of Vietnam (AHAV), live hog prices in 2024 tend to increase slightly, creating motivation for farming households and businesses to continue maintaining and expanding production. In general, the pig herd is still growing steadily.
In mid-2024, live hog prices tended to increase, especially in 2024-06 when they reached a peak of VND 70,000/kg. However, live hog prices in recent years have always fluctuated sharply, mainly affected by short-term factors. Therefore, livestock enterprises need to actively manage supply to avoid surpluses or shortages when market demand changes.
Risk management measures
With the advantage of owning a large-scale farming system and maintaining a high total herd of pigs, BAF has the ability to control production costs better than the general level. Thanks to that, the Company can be flexible in adjusting its business strategy, quickly adapting to major market fluctuations. In the coming time, BAF will continue to expand its scale and improve its competitiveness to maintain its leading position in the industry.
Food safety risk
Food safety risk is one of the most serious challenges for the food industry, directly affecting consumer health as well as the reputation and sustainable development of businesses. These risks can arise from many factors such as: improper use of veterinary drugs and chemicals, unhygienic conditions in barns and processing, substandard transportation processes, or lack of product quality inspection and supervision. Due to its complexity and potential, the risk of food insecurity can be difficult to identify and completely control.
The consequences of this risk not only seriously affect consumer health but also reduce brand reputation, loss of market share, leading to legal problems and large revenue losses. More importantly, the decline in trust from customers and partners can have a long-term impact on the survival and development of the business.
Risk management measures
Clearly aware of these challenges, BAF always puts food safety first, implementing strict control of product quality before launching to the market. With the 3F (Feed - Farm - Food) closed farming model, BAF not only ensures a safe food source but also invests heavily in technological infrastructure, applying a modern wastewater treatment system and complying with international standards in each stage of the value chain. At the same time, BAF continuously improves the professional qualifications of its staff and employees to detect and handle disease risks early, ensuring the quality of output products.
These efforts help BAF maintain its commitment to providing clean, safe and highest standard food, contributing to enhancing brand value and trust from customers and partners.
Product competition risk
According to the Department of Livestock Production, the proportion of pig production in smallholder farms has decreased to 35-40%, while the output from professional farms and ranches has increased to 60-65%. Before the COVID-19 pandemic, smallholder farms accounted for up to 70% of the market, while large-scale livestock enterprises accounted for only about 30%. This shift is expected to continue, forcing large livestock enterprises to compete more fiercely to gain market share from smallholder farms that are narrowing their operations.
The competitive factors in the pig farming industry today include: cost and production costs, product quality, farming technology, sustainable development strategy and brand value. Differences in these factors determine the ability to maintain and expand the market share of enterprises in the context of an increasingly competitive market.
Risk management measures
BAF is one of the pioneering enterprises in the modern closed-loop pig farming model, adhering to strict farming procedures and controlling product quality according to international standards. Thanks to this, the BAF Vegetariant Pig brand has built trust from consumers, affirming its position in the market with high-quality products and stable supply.
In the future, BAF will continue to research and develop meat products, expand the distribution system and increase points of sale, gradually positioning the Company as one of the leading livestock enterprises in Vietnam.
Other force majeure risks
Other potential risks such as war, natural disasters, fire, etc., although unlikely to occur, could cause severe damage to the Company if these unusual risks are encountered.
Risk management measures
To minimize unpredictable risks, the Company always proactively implements preventive and responsive measures to minimize human losses and limit the impact on production and business activities. In addition, equipping sufficient standard labor protection equipment and organizing training programs on labor safety and fire prevention for officials and employees are essential to protect the health and lives of workers.
SHAREHOLDER STRUCTURE, CHANGES IN THE OWNERS' INVESTMENT CAPITAL BAF STOCK - STOCK OF BAF VIETNAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
LISTED ON THE HO CHI MINH CITY STOCK EXCHANGE (HOSE)
STOCK SYMBOL: BAF
Shareholder structure (Based on the list of shareholders finalized on Date 2024-09-30)
| No. | Type of shareholder | Number of shares | Ownership Percentage/ capital |
| 1 | Domestic shareholders | 237,672,620 | 99.436% |
| - Organization | 103,098,632 | 56.302% | |
| - Individual | 134,573,988 | 43.134% | |
| 2 | Foreign Shareholders | 1,349,022 | 0.564% |
| - Organization | 1,016,713 | 0.425% | |
| - Individual | 332,309 | 0.139% | |
| 3 | Treasury shares | 0 | 0 |
| Total (= 1+2 +3) | 239,021,642 | 100% | |
The maximum foreign Percentage ownership of BAF is: 50%
Detailed ownership structure of major shareholders (Based on the list of shareholders finalized on Date 2024-09-30)
| Name of major shareholders | Number of shares | Ownership Percentage/ Charter capital |
| Siba Holdings JSC | 95,681,935 shares | 40.031% |
Changes in the investment capital of the Owners
| Time of capital increase | Charter capital after increase (Billion VND) | Additional capital value (Billion VND) | Form of capital increase |
| 2017-04-07 | 30 | - | Initial contributed capital |
| 2017-08-23 | 100 | 70 | Issuance to existing shareholders |
| 2020-08-03 | 500 | 400 | Issuance to existing shareholders |
| 2021-09-08 | 780 | 280 | Initial Public Offering (IPO) |
| 2022-06-02 | 1,435.2 | 655.2 | Issuance of shares to pay dividends and issuance of shares to increase capital from equity |
| 2024-05-30 | 1,679.1 | 244.6 | Company issues shares to pay dividends |
| 2024-07-17 | 2,390.2 | 710.4 | Offering shares to existing shareholders and issuing shares to employees |
Treasury share transactions: None.
SHAREHOLDER STRUCTURE, CHANGES IN THE OWNERS' INVESTMENT CAPITAL
Other securities
| No. | Bond Code | Date of issue | Maturity date | Quantity | Characteristics |
| 1 | BAF122029(public offering phase 1) | 2022-08-23 | 2025-08-23 | 300 billion | Non-convertible bond, without warrants and without collateral |
| 2 | BAFH2330001(private placement) | 2023-03-16 | 2030-03-16 | 600 billion | Convertible bond, without warrants, without collateral, issued domestically |
| 3 | BAF123020(public offering phase 2) | 2023-07-04 | 2026-07-04 | 300 billion | Non-convertible bond, without warrants and without collateral |
Investor relations activities in the year 2024
Over the past year, investor relations (Investor Relations - IR) activities have played a key role in building a sustainable bond between BAF and the community of investors, shareholders as well as stakeholders. In the context of a constantly fluctuating market and increasing demand for information transparency, the Company has made efforts to implement many initiatives to provide a comprehensive view of the company's operations, development strategies and long-term goals.
BAF was honored as a business that meets the information disclosure standards - IR AWARDS 2024
On Date 2024-07-01, the IR Awards Program officially announced the list of Enterprises that meet the Information Disclosure Standards of the year. The IR Awards 2024 program honors listed companies that meet information disclosure standards in the stock market through comprehensive surveys. In which, the Enterprise that meets the Information Disclosure Standards of the year is a category to recognize the achievements and honor the enterprises that have fully met the information disclosure standards in the stock market.
Investor relations activities organized in the year 2024
BAF always protects the rights and interests of shareholders and investors, considering this as one of the core issues in corporate governance. BAF always orients investor relations activities towards protecting and fully implementing the rights of shareholders, complying with legal regulations, ensuring transparent information disclosure and treating shareholders equally.
7 Direct/online meetings providing information to domestic and foreign investors.
• 22 Securities company analysis reports (9 VNDs, 7 VDSC, 3 BVSC, 2 VCBS, 1 DSC, 1 BSC, 1 ABS).
• 25 Meetings to welcome investment funds and securities companies.
21 English-Vietnamese press releases and professional articles.
• 2 Farm visits (Hai Dang 05/2024 and Hai Ha 09/2025).
Diversifying information channels for shareholders and investors.
Recognizing the important role of information in the investment decision-making process, BAF always focuses on diversifying and improving the quality of information channels to ensure that shareholders and investors have full, accurate, and timely access to information related to strategic directions, business results, and corporate governance.
In addition to strictly complying with information disclosure regulations under Circular No. 96/2020/TT-BTC, BAF proactively provides material information that may affect investors' rights in a timely and transparent manner. In particular, maintaining the issuance of Vietnamese-English bilingual press releases with in-depth analysis of financial indicators and specific nghiệp vụ in BAF's business operations has been highly appreciated by the investment community and analysis experts. This not only enhances transparency in information disclosure activities but also helps stakeholders have a more comprehensive view of the operations of BAF and its member units.
Detailed Investor Relations activities:
| No. | Activity name | Time |
| 1 | Investor Conference Q4 2023 Vietnamese | 2024-02 |
| 2 | Investor Conference Q4 2023 English | 2024-02 |
| 3 | Investor Conference Q1 2024 Vietnamese | 2024-05 |
| 4 | Investor Conference Q1 2024 English | 2024-05 |
| 5 | Visit to Hai Dang farm | 2024-05 |
| 6 | Investor Conference Q2 2024 Bilingual | 2024-08 |
| 7 | Visit to Hai Ha farm | 2024-09 |
| 8 | Investor Conference Q3 2024 Bilingual | 2024-10 |
| 9 | Investor Conference Q4 2024 Bilingual | 2025-02 |
CHAPTER
SUSTAINABLE DEVELOPMENT REPORT
Engaging with
Stakeholders
Governance
towards sustainable
development
Environment
Society
DIGITAL TRANSF RMATION GREEN DEVELOPMENT - SUSTAINABILITY
As a business operating in the livestock sector, BAF understands that the Company's responsibility does not only stop at providing high-quality, safe, and hygienic pig products but must also actively contribute to the sustainable development of society and the environment. Looking towards the future, BAF is committed to adhering to three goals: Digital transformation - Green Development - Sustainability. Through the application of advanced technology to optimize production processes, minimize environmental impact, and build a balanced business ecosystem, BAF hopes to create long-term value for the community, partners, and future generations. The ESG Sustainable Development Report will mark important initial steps on the journey to transparent efforts, affirming the determination to become a pioneer in the livestock industry towards sustainable development, positioning a leading brand. With a sense of responsibility and high determination, BAF is committed to accompanying the Government for a bright future for Vietnam.
At BAF, we recognize that decisive and responsible leadership from the highest level is the foundation for promoting effective ESG initiatives. The Board of Directors and the General Director of the company not only oversee the ESG strategy but also ensure that these goals are integrated into all business operations. From minimizing environmental impact through improved waste treatment processes and efficient use of resources, to improving the welfare of workers, local communities, and ensuring transparent governance, the leadership team is always at the forefront of building a sustainable livestock model. With a long-term vision and strong commitment, we aim not only to achieve economic efficiency but also to create positive value for society and the environment, contributing to building a more responsible and friendly pig farming industry for future generations.
ENGAGING WITH STAKEHOLDER
BAF has been and continues to build and strengthen close cooperative relationships with stakeholders on the basis of trust, transparency, and mutual support. This solid connection will be a solid foundation for the company to pursue and maintain sustainable development, while contributing to the joint efforts of society in realizing Vietnam's sustainable development strategy in particular and the world in general.
BAF's stakeholders include:
Shareholders, investors - Those who directly contribute capital and have interests closely tied to the company's long-term growth and value.
Employees - An important factor determining the operation and sustainable development of BAF.
Associated farms - Strategic partners in the supply chain, contributing to ensuring production resources and product quality.
State authorities
Management and policy-making units that affect business operations and the livestock industry in general.
that work with BAF to develop a sustainable value chain.
Business partners - Suppliers, customers, and affiliated units
Local community - Those directly or indirectly affected by the company's operations and an important part of BAF's commitment to sustainable development.
Financial institutions, banks - Units that provide financial support, investment, and solutions to help BAF expand its operations effectively
We identify stakeholders as those significantly affected by BAF's operations, have interests closely tied to the company's sustainable development, or play an important role in industry policy and standard setting.
Close engagement with stakeholders is an integral part of BAF's development strategy, helping the company better understand the impact of its business operations, while creating opportunities for listening, dialogue, and receiving constructive feedback.
We are committed to maintaining long-term cooperation, jointly creating sustainable value and promoting the common development of the whole society.
GOVERNANCE TOWARDS SUSTAINABLE DEVELOPMENT
At BAF, we believe that governance towards sustainable development is not only a responsibility but also a key strategy for building a prosperous future. In the pig farming sector, we are committed to implementing comprehensive solutions to balance economic growth, environmental protection and community contribution.
Improving Corporate Governance according to International Standards"
With the goal of complying with current legal regulations and aiming for best governance practices, BAF's Corporate Governance is built on core principles: compliance with legal regulations, ensuring an effective governance structure, protecting the rights and ensuring fair treatment among shareholders, respecting the role of stakeholders, transparency in operations, and ensuring the Board of Directors provides orientation, close supervision together with the Board of Supervisors effectively controls the company. Through the implementation of these principles, BAF not only maintains professional governance operations but also ensures that the important issues of stakeholders are always focused on, contributing to enhancing the company's competitive position and image in the market.
“Preparing for the Upgrade of the Vietnamese Stock Market”
TIn the context of the Vietnamese stock market moving towards upgrading from a frontier market to an emerging market, BAF recognizes the importance of improving corporate governance quality, transparentizing information, and complying with stricter international standards.
As a listed company, BAF is committed to continuously improving its internal governance processes, strictly complying with information disclosure regulations and strongly applying ESG (Environmental - Social - Governance) standards to business operations.
Besides, the company focuses on optimizing operations, improving business efficiency, and ensuring shareholders' rights through a reasonable profit distribution policy. With a sustainable development strategy, BAF is confident that it will become a bright spot in the market, attracting the attention of both domestic and international investors, contributing to promoting the Vietnamese stock market closer to its upgrading goal.
market fluctuations
Meeting ESG Criteria (Environment - Social Governance): Committing to publishing annual ESG Reports is one of BAF's strategic steps to enhance transparency in operations. The company strengthens control over environmental impacts, promotes initiatives to protect ecosystems, and builds a sustainable production model, minimizing greenhouse gas emissions and optimizing resource use.
Attracting International Investors & Partners: BAF focuses on building its brand, especially with the "Vegetarian-fed Pig" product line, to create differentiation in the livestock industry. The company promotes its products on reputable platforms, while seeking and cooperating with international strategic partners, expanding its investment network and increasing access to capital.
“Preparing for the Upgrade of the Vietnamese Stock Market”
BAF's specific actions are as follows:
Enhancing Corporate Governance: BAF is committed to strictly complying with the Securities Law, the Enterprise Law, and related regulations. The company conducts independent audits by international auditing firms, discloses transparent financial information, and issues Annual Reports in accordance with Circular 96/2020/TT-BTC. In addition, BAF implements ESG Reports, demonstrating its commitment to environmental, social, and governance standards.
Optimizing Business Operations: Digital transformation plays an important role in BAF's long-term development strategy. The company invests in modern technology, research & development of products to improve quality and competitiveness. At the same time, risk management is enhanced to ensure stable business operations and limit the impact of
GOVERNANCE TOWARDS SUSTAINABLE DEVELOPMENT
“Applying Technology and Digital Transformation in Governance”
In its long-term growth strategy, BAF identifies that data, technology, and information processing speed are key factors to improve governance efficiency and optimize production and business operations.
The deployment of the SAP S/4HANA Cloud system has helped BAF build a transparent governance platform, optimize operational efficiency, and enhance connectivity with customers, partners, and shareholders. The application of advanced management technology not only helps the company improve performance but also affirms the Company's position in the industry, laying a solid foundation for a sustainable development journey in the future.
BAF is committed to continuing to improve its governance model according to international standards, promoting digital transformation, and applying ESG principles to its business operations. With a long-term vision and a clear strategy, the company not only creates sustainable value but also contributes to bringing the Vietnamese stock market closer to its upgrading goal, attracting international investment and affirming its position in the global market.
ENVIRONMENT
In recent years, in the face of global climate change, many countries, especially developed countries, have put forward specific plans to achieve carbon neutrality by 2050. In 2024, Vietnam continues to actively participate in international conferences on climate change, notably the 29th Conference of the Parties to the United Nations Framework Convention on Climate Change (COP29), which took place from 2024-11-11 to 2024-11-22 in Baku, Azerbaijan. At the high-level session on 2024-11-20, Deputy Minister of Natural Resources and Environment Le Cong Thanh, Head of the Vietnamese delegation, emphasized that 2024 is the hottest year on record, with many extreme weather events such as droughts, heat waves, forest fires, and floods occurring worldwide, including Vietnam, negatively impacting the global economy. Vietnam proposes that developed countries should take the lead in fulfilling their responsibilities, drastically reducing emissions to achieve net-zero emissions before 2040, significantly earlier than developing countries; fulfill current commitments to build trust between countries and address difficulties in negotiating responses to climate change; and promote international cooperation, promoting the central role of the United Nations in responding to climate change, including the implementation of the Early Warning for All initiative, supporting developing countries in improving their early warning and disaster response systems. These proposals demonstrate Vietnam's strong commitment to joining hands with the international community to address climate change challenges.
Faced with challenges from climate change and limited resources, traditional farming models are encountering numerous difficulties. The shift to green farming has become an inevitable trend to enhance production efficiency, product quality, and meet sustainable development requirements. In 10/2020, the Prime Minister government approved Decision 1520/QD-TTg on the Livestock Development Strategy for the period 2021-2030, with a vision to 2045, setting out clear goals and directions to promote the livestock industry towards green, clean, and sustainable practices. One of the top priorities is to strengthen international cooperation and technology transfer to access advanced scientific and technical advancements. According to Deputy Minister Phung Duc Tien, Vietnam's livestock industry is facing a crucial turning point with both opportunities and challenges, requiring the cooperation of all stakeholders to maintain and enhance its position internationally. Responding to this spirit, BAF continues to implement "green farming," in line with the global trend of circular economic development. The company has invested in modern farms, applying high technology and closed farming processes to minimize environmental impact. In particular, BAF focuses on using environmentally friendly materials in the production of animal feed and implementing effective waste treatment measures, contributing to environmental protection and sustainable development. We recognize that advanced technology in livestock management and wastewater treatment systems is a prerequisite for the value chain. In 2024, the Company reached an important strategic cooperation with Muyuan Foods, the largest livestock company in China, which owns high-rise pig farming technology and the most modern wastewater treatment technology. Under the signed terms, BAF is honored to receive the transfer of farming technology and wastewater treatment systems from Muyuan, along with a commitment to accompany BAF on the path of "enhancing the quality of life."
“The handshake with Muyuan” - is a commitment to BAF’s efforts in environmental protection, we will prioritize the goal of optimizing the management and reuse of water resources, preventing diseases in livestock, improving management methods and reusing livestock waste for cultivation purposes, towards the goal of green - sustainable development that BAF always pioneers.
At BAF Vietnam, we understand that sustainable management of natural resources is mandatory. Therefore, we commit to conducting our activities in an environmentally responsible manner, based not only on compliance with current national and local laws and regulations, but also on standards for international organizations: The Performance Standards ("PS") of the International Finance Corporation IFC (2012) include:
PS1 - Assessment and management of environmental and social risks and impacts
PS2 - Working conditions and labor
• PS3 - Resource conservation and pollution prevention
PS4 - Community health, safety and security
PS5 - Land acquisition and involuntary resettlement
PS6 - Biodiversity conservation and sustainable management of living natural resources
PS7 - Indigenous Peoples
ENVIRONMENT
TOTAL GREENHOUSE GAS (GHG) EMISSIONS
| No. | Content | Consumption in 2023 | Consumption in 2024 |
| 1 | Direct | 103,839 | 139,337 |
| 2 | Indirect | 205,790 | 312,848 |
In 2024, BAF recorded total greenhouse gas emissions of 452,185 tons of CO2. To minimize this, the Company constantly monitors and statistics emissions, thereby taking timely action to adjust abnormalities and comply with regulations. Environmental protection is an urgent task. Thanks to the efforts of the Board of Directors and all employees, the Company does not violate environmental issues related to gas emissions.
RAW MATERIAL SOURCE MANAGEMENTGEMENT
BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company applies a closed "Feed-Farm - Food" model to effectively manage raw material sources in the livestock production chain. Specifically, BAF has comprehensive control from the selection of animal feed ingredients and breeds, the operation of high-tech farms, to the production, processing of meat, and distribution of products to consumers.
In the animal feed (Feed) production stage, BAF uses plant-based protein ingredients, gradually replacing antibiotics with traditional medicinal herbs and selecting strains of beneficial microorganisms to enhance digestion for livestock. This creates vegetarian bran with six criteria: no animal protein ingredients, no antibiotic residues, no growth stimulants, reduced environmental pollution, healthy livestock, and superior fresh finished meat products.
In addition, a team of nutrition experts researches animal feed formulas for livestock, called vegetarian bran. Vegetarian bran includes ingredients from plants such as corn, rice bran, wheat flour, and soybeans. The vegetarian bran formula is also researched to add vitamins, probiotics, and medicinal herbs to replace antibiotics as well as harmful preservatives and stimulants. This has helped increase the feed conversion ratio, improving the feed digestion rate - a stage that accounts for up to 11% of total greenhouse gas emissions on pig farms
BAF is proud to own the first animal feed factory in Vietnam to achieve two international certifications simultaneously: GLOBALG.A.P. CFM 3.0 and FSSC 22000 V5.1, which are BAF Tay Ninh Animal Feed Production Factory and BAF Nghe An Animal Feed Production Factory; serving all existing BAF farms and other affiliated farms nationwide.
- BAF Tay Ninh Animal Feed Production Factory: the first factory to achieve 2 Global G.A.P CFM 3.0 and FSSC 22000 version 5.0 certifications, has completed greenhouse gas emission inventory (year 2023) according to ISO 14064-1 standards.
- BAF Nghe An Animal Feed Production Factory: BAF's second factory to achieve 2 Global G.A.P CFM 3.0 and FSSC 22000 version 6.0 certifications, has completed greenhouse gas emission inventory (year 2023) according to ISO 14064-1 standards. Achieving these certifications demonstrates BAF's commitment to controlling quality from input raw materials to output products, ensuring the highest safety and quality for products.
In addition, the relationship with Tan Long Group, a major shareholder of BAF, helps the company access input materials at a lower cost than its industry peers. Tan Long currently provides animal feed and distributes BAF's products through the group's retail channels. Thanks to a strict and effective raw material management strategy and cooperation, BAF ensures the quality of livestock products, meeting market demand.
Report on the percentage of recycled materials used
| Type of Material | Implementation Location | Recycled Content | Unit | Total Usage | Total Recycled | Percentage of recycled amount/ Total usage (%) |
| Packaging | BAF Tay Ninh and nghe An Animal Feed Plant | Packaging recycling | Piece | 1,419,436 | 122,041 | 8.6% |
| Ash from rice husk grinding, used to operate the boiler of the feed mill | BAF Tay Ninh Animal Feed Plant | Reusing ash and slag from the combustion of ground rice husks, used to operate the steam boiler at BAF Tay Ninh’s animal feed production plant, as a blending material to run the grinder-dryer for non-disease-related dead pigs at the farm. This replaces the use of ground rice husks as per the manufacturer’s guidelines, while still ensuring efficient machine operation. | KG | 1,763,939 | 245,870 | 13.94% |
| Wastewater | Fattening farm | Reusing treated wastewater that meets regulatory compliance for irrigation purposes | Farm | 34 | 14 | 41.18% |
ENVIRONMENT
ENERGY CONSUMPTION
At BAF, energy consumption includes total energy consumption at operating BAF farms and factories
Energy consumption situation
| No. | Content | 2023 | 2024 | Note |
| 1 | Electricity (Kwh) | 28,618,517 | 51,227,363 | Measurement for the FOOD segment was not conducted in 2023 |
| 2 | Ground husk (Kg) | 1,556,667 | 2,659,530 | Measurement for the FOOD segment was not conducted in 2023 |
| 3 | GAS LPG (Kg) | 18,329 | 29,652 | Measurement for the FOOD segment was not conducted in 2023 |
| 4 | DO/FO oil (liter) | 234,942 | 252,957 | Measurement for the FOOD segment was not conducted in 2023 |
| 5 | Gasoline (liters) | 7,906 | 10,034 | Measurement for the FOOD segment was not conducted in 2023 |
Energy saving initiative report
initiatives
Detailed content
Energy
saved
Utilizing biogas from the Biogas pond to generate electricity, replacing a portion of the national grid electricity.
Biogas from the Biogas pond is treated through a filtration system, then used to run a biogas generator, producing electricity that is integrated into the grid system for use on the farm.
In 2024, 7 farms were put into operation, producing 424,739 KWH, accounting for 1% of the total electricity purchased from the national grid used in 2024.
Energy saved through efficient energy use initiatives
Initiatives
Installing inverters for main machinery systems at farms/factories.
Operating location
Optimizing lighting systems/utilizing natural light.
Gradually switch lighting devices to LED lights instead of conventional bulbs.
Energy saved
The entire operating system of BAF's factory
Energy consumption for producing 1 ton of finished product in 2024 decreased from 39.85 kwh/ton of finished product to 38.21 kwh/ton of finished product, saving 4% of energy
ENVIRONMENT
WATER CONSUMPTION
Water - a priceless resource - is facing the risk of pollution, especially the impact from global climate change, which increases the risk of water scarcity. Currently, BAF has invested in high-tech livestock farms and modern barn systems, applying advanced technology to optimize the use of water resources and minimize the impact on the environment.
Specifically, at the Hai Dang High-Tech pig farm complex in Tay Ninh, BAF has implemented an automatic management system and wastewater treatment imported from major corporations in Europe and the Americas, ensuring efficiency in the use and reuse of water. In the past year, BAF has had clear policies and goals regarding water consumption in livestock activities, including:
- Reuse treated livestock wastewater that meets QCVN 01-1:195/2022/BNNPTNT standards for irrigation and reduce wastewater discharge.
• Apply energy-saving/automation equipment to optimize water use.
• Utilize rainwater for treatment to serve livestock and domestic activities.
- Inspect and maintain the water supply system to ensure no leaks or losses.
- Use rainwater to supply the water treatment system, serving the living needs of employees
- Reuse treated wastewater to wash barns, limiting the waste of water resources.
| No. | Water sources | Total water collected/obtained (m3) |
| 1 | Groundwater (m3) | 3,023,848 |
| 2 | Municipal water (m3) | 44,185 |
| 3 | Surface water (m3) | 30,240 |
| 4 | Other sources (Bottled drinking water)(m3) | 50 |
| Total water volume (m3) | 3,098,323 |
LIVESTOCK WASTE TREATMENT
BAF has invested heavily in a closed-loop livestock waste treatment system, ensuring optimized resource reuse and environmental protection. The main solutions include:
| Modern waste storage system | Biogas, settling tanks are completely lined with tarpaulin and combined with a wastewater treatment system to create type A quality water, ensuring no seepage into the environment and effective reuse. |
| Safe clean water treatment | The external clean water treatment system and treated water storage tanks are tightly covered, preventing animals from invading and unsanitary water sources. |
| Surface water collection ditch system | Combined with a clean water treatment system, it helps create water that meets type A standards in medicine, which can be used for daily life and provide drinking water for pigs, while also helping to reduce flooding in the farm. |
| Safe pig carcass treatment | The pig carcass disposal house is equipped with a rapid disposal chemical spraying system combined with odor removal, ensuring that pig carcasses are not accumulated and do not cause environmental pollution. |
| Utilizing waste as organic fertilizer | Pig manure is collected and pressed in a composting tower using biological technology, which helps create clean water that can be used to water plants, and also produces organic fertilizer for high-quality rice cultivation, contributing to reducing greenhouse gas emissions |
These solutions not only help BAF effectively treat livestock waste but also promote a circular economy model, towards sustainable development and reducing negative impacts on the environment.
ENVIRONMENT
ANIMAL WELFARE
BAF believes that all creatures deserve to be treated humanely. The company is committed to fully complying with Vietnamese animal welfare regulations (Law on Animal Husbandry, VietGAP Standards) as well as international standards (GLOBALG.A.P.), while also meeting the requirements of partners, including the International Finance Corporation (IFC). BAF is currently implementing good animal welfare practices with advice and support from IFC to improve the quality of sustainable farming.
The core principles in BAF's animal welfare policy:
Ensure adequate and safe food and water supply
• Animals are always provided with adequate food and water, ensuring nutritional needs according to each stage of development.
- The silo system for transporting bran from the factory to the farm ensures clean, safe food, limiting the risk of infection.
The automatic feeding process is set up according to precise quantification, suitable for the breed, age, gender, and health status of the livestock
Optimal growth and development environment
- The farm is built to European standards, creating a cool living space with a temperature control system that always maintains below 25^ C.
- Safe living environment, minimizing factors that cause stress, helping livestock develop healthily
Comprehensive vaccination and healthcare
- Regular vaccination is a mandatory requirement to prevent epidemics and ensure the health of livestock.
• Animals are monitored regularly to detect early injuries or diseases, thereby having timely treatment methods.
• Medical care is carried out according to strict procedures, ensuring compliance with standards for drug use and disease treatment. Transition from individual cage farming to group farming
Group farming helps animals integrate, move freely, and develop natural behaviors. BAF implements the conversion roadmap as follows:
- Phase 1 - Trial (2024-2026): Conduct trial farming on a scale of 600 - 1,200 sows at Tam Hung Farm, evaluate the results to optimize the method.
- Phase 2 - Construction (from 2027 onwards):
All new sow farms built after 2026 will apply the group farming model.
- Phase 3 - Conversion: By 2032, complete the conversion of all existing pregnant sow farms to the group farming model.
Ensuring biosecurity and disease prevention
- Applying strict control measures to limit epidemics and cross-infection risks.
• Strengthening regular health checks, cleaning barns and monitoring living environment conditions.
- Focusing on the mental health of livestock, ensuring they have comfortable living conditions, minimizing stress and improving overall welfare
BAF is committed to continuously improving and enhancing animal welfare standards, contributing to building a sustainable and responsible agriculture.
ASSESSING THE IMPACT BETWEEN THE COMPANY'S CORE ACTIVITIES AND THE ENVIRONMENT
Pig farming, an indispensable part of the food supply chain, faces major challenges regarding environmental impact. According to statistics at the workshop and exhibition on the sidelines of the "Forum on best available environmental practices for livestock farms towards a circular agriculture" in Hanoi, co-organized by the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Netherlands Development Organization (SNV) and the Australian Embassy in Vietnam, the livestock industry in general emits about 18.5 million tons of CO _2 and generates 61 million tons of waste each year, of which pig farming accounts for up to 84% of liquid waste. This puts great pressure on the ecosystem, from water source pollution due to improperly treated discharge to greenhouse gas emissions contributing to climate change.
At BAF, we clearly recognize that our core business - pig farming - can cause negative impacts if not managed sustainably. Faced with this situation, BAF complies with all regulations of law on climate change, accompanying the Government to realize the set goals. This includes the goal of reducing at least 30% of total methane emissions by 2030 compared to 2020 according to Decision 942/QD0-TTg of the Prime Minister issued on 2022-08-05. In addition, BAF also implements the Environment, Health and Safety (EHS) Policy as a commitment to environmental business management activities. BAF complies with current Vietnamese E&S regulations as well as international standards, including the Performance Standards (PS) of the International Finance Corporation (IFC) and the EHS Guidelines of the World Bank Group (WBG). BAF Vietnam is committed to implementing the provisions of current laws, international standards, partner requirements and related parties with continuous improvement.
VIOLATIONS RELATED TO ENVIRONMENTAL ISSUES
With all efforts made to commit to complying with domestic and international environmental regulations, in 2024, all facilities in the Feed-Farm-Food operating chain owned by BAF recorded no violations. BAF is always proactive in screening and managing risks, thereby taking timely remedial actions to minimize unwanted incidents of violations.
SOCIETY
“BAF - Solid Companion, Sustainable Development with Employees”
At BAF, we always put employees at the center of our sustainable development strategy. We believe that a good working environment not only ensures basic rights but also motivates each individual to maximize their potential, contributing to the overall development of the business.
BAF continuously improves and expands welfare policies to bring stability, safety, and happiness to employees. From ensuring income, improving working conditions, enhancing health care, to training programs and skills development, all are aimed at building a cohesive, professional, and sustainable working environment.
We understand that a strongly developed enterprise cannot be separated from the satisfaction and engagement of its staff. Therefore, at BAF, each member is not only an employee but also a companion partner, together conquering greater goals and building a solid future.
Annually, the Company organizes 2-3 dialogues with all employees to listen to feedback and answer questions. In addition, BAF also integrates Employee Dialogue into quarterly seminars, focusing on topics such as promotion paths, welfare policies, Company operational orientations, as well as receiving and resolving difficulties and suggestions from employees and union members for timely support. In addition, the Company also maintains a monthly dialogue mailbox - feedback - Q&A to receive, process issues and improve support for employees
In addition, the Company’s Trade Union will have specific activities:
- Combining with the company to organize activities for union members and employees: the BAF Pride photo contest emulation movement;
- Brainstorming and implementing internal sports competition activities such as volleyball, football, table tennis,... for employees and union members;
- Suggestion box to get employee feedback to better support employees
- Organizing support activities to visit union members who are sick, ill, pregnant, union members and employees who have labor accidents, traffic accidents;
Organizing activities for 03/08, 10/20, Christmas, Tet Family Reunion,...
- Rewarding and honoring union members' children who achieve the title of good and excellent students;
• Contacting the City Federation to support special cases: union members who have accidents, difficult circumstances,… and applying for allowances for union members and employees according to regulations.
- Actively participating in trade union activities Meaningful Fair, Flights, union member trains.....
On the other hand, during the year, BAF organized outstanding internal communication activities such as:
BAF Culture Development Program;
• Organizing sports and arts activities;
• Organizing Teambuilding programs;
Leading by example program:
BAF historical record program, once every 2 years;
• Development of the "Kind Person" Program;
- Contest "Creative with BAF logo and mascot", Writing about the theme I love the pig, I love BAF, Video creation contest Eat Clean - Live Healthy,...;
- Promote internal recruitment through communication channels.
In the sustainable development strategy, employee benefits play a key role, demonstrating the social responsibility of the business. At BAF, welfare programs not only ensure basic rights but also contribute to building a positive working environment, promoting engagement and developing the potential of employees.
SOCIETY
Comprehensive Welfare Policy
BAF researches and evaluates the basic welfare policies that employees should have, specifically including holidays, leave, insurance in accordance with legal and internal regulations, full and correct salary payment, bonuses for holidays, Tet, seniority, excellent achievements, along with activities such as periodic travel, etc., contributing to improving the material and spiritual life and ensuring stable jobs for employees. BAF believes that, in order for employees to be gắn bó long-term and contribute positively to the company, they need to be cared for with practical programs. This is the motivation for employees to feel secure in their work and strive for their careers as well as personal lives.
Occupational Health and Safety
BAF pays special attention to the health of employees by developing policies that meet not only legal regulations but also expand additional benefits, ensuring employees feel secure in their work. Including: health insurance, health insurance for employees and their families; providing packages to support mental health counseling; providing full labor protection equipment and implementing measures to ensure safety in the workplace; supporting treatment costs in case of illness, occupational accidents or occupational diseases, etc.
Training and Skills Development
Employees at BAF have the opportunity to learn and improve their professional skills thanks to BAF's skills development training. The company development training programs for both managers and employees of the Company, such as:
Development training program for managers: Management capacity improvement seminar, Breakthrough thinking, Talent pool program, Instructions for setting up action plans, setting up KPIs, Delegation skills - authorization, Application of AI in work,
Development training program for employees: Master Apprentice, Professional capacity development, communication skills, presentation, teamwork, legal training programs, Report writing skills, statistics,...
Training program diversify capacity: Core competence, professional competence, leadership management capacity, Conference/ thematic,... Especially in-depth professional training programs: Global G.A.P standards for Feed - Farm - Food, in-depth training programs on Veterinary Medicine, Biosafety, Pig farming operations (sows, pregnant, weaning, meat,...) improve Farm productivity, Lean Six Sigma programs, projects to improve crushed bran rate, fines rate, dust rate, 5S projects to improve productivity, quality, Feed segment, etc.
Training program in association with Universities and Colleges Nurturing talent seeds,...
The programs in 2024 mentioned above are detailed as follows:
• Number of training classes: 666 classes
• Total training duration: 5,223 hours
• Number of trainees: 32,324 trainees
- Number of satisfaction points regarding the training program: 4.5/5.00 (90%)
SOCIETY
With the business philosophy: Success through kindness and serving society, BAF Viet Nam constantly strives to bring sustainable values to the community.
BAF aims for sustainable development first and foremost through practical actions with social responsibility through meaningful community activities. These efforts not only contribute to enhancing the quality of life of local people but also affirm the company's strong commitment to building a better future for the whole society.
- Responding to the program to eliminate temporary and dilapidated houses with the theme "Roofs for my compatriots" of the government, in 2024, BAF implemented a program to support the construction of houses for poor households in Thanh Hoa province, with the program name "Houses of Love - Where Happiness Begins". BAF supported 200 million VND (phase 2), helping dozens of households in difficult circumstances achieve their dream of having a solid house, ending the situation of temporary and dilapidated houses.
- Wishing to contribute to building a strong future generation, BAF pays special attention to educational support activities. During the year, BAF directly awarded scholarships, supported equipment and study costs, and provided motivation to go to school and pursue dreams for hundreds of children in remote areas, disadvantaged, disabled and orphaned children in shelters.
The year 2024 witnessed a historic storm making landfall in the North of our country, leaving painful losses of life and property. In that situation, BAF Viet Nam quickly implemented relief activities for victims of storm Yagi, deeply demonstrating the spirit of "the good leaves cover the torn leaves" of the Vietnamese nation. Immediately after the storm subsided, BAF Viet Nam coordinated with local authorities and charitable organizations to organize emergency support activities, donating essential goods
including thousands of gifts including rice, drinking water, food and medicine were handed over to families heavily affected by the storm. BAF's journey of charity does not stop at current activities but will continue to expand, towards building a sustainable developing community.
- BAF has developed a Stakeholder Engagement Plan - SEP with a detailed communication process, to maintain effective information exchange with all stakeholders in the development of operating facilities, farms and factories. The SEP helps to receive, record and respond to questions and complaints from the community throughout the project lifecycle. This activity not only ensures compliance with domestic regulations, in accordance with international practices and requirements of the International Finance Corporation (IFC), but also contributes to strengthening the relationship between BAF and the residential community, demonstrating respect and willingness to listen to opinions from the community in accordance with the motto of success through kindness and serving society.
・・・・・・
The journey ahead continues, and BAF Vietnam understands that social responsibility is not a final destination but a long-term commitment that requires steadfastness, persistent effort, and a heart always oriented toward the community. With the mission of "Building pathways to happiness," BAF does not merely stop at the achievements it has accomplished but continues to move forward confidently, spreading positive and meaningful values to every family and community across the country. Each project and every activity aimed at benefiting people and society serves as a brick in building trust, connection, and sustainable happiness. This is not only a promise but also the way BAF affirms its belief and responsibility toward life and the future.
SOCIETY
The average employee income in 2024 is VND 10,143,316/person/month
Total number of employees: 2,125 people, specifically:
| No. | Criteria | Year 2023 | Year 2024 | ||
| Quantity (people) | Percentage (%) | Quantity (people) | Percentage (%) | ||
| I | By labor level | 1,649 | 2,125 | ||
| 1 | University and higher degree | 581 | 35.23% | 654 | 30.78% |
| 2 | College and professional secondary level | 248 | 15.04% | 344 | 16.19% |
| 3 | Elementary and Technical workers | 9 | 0.55% | 20 | 0.94% |
| 4 | General labor level | 811 | 49.18% | 1,107 | 52.09% |
| II | By gender | 1,649 | 2,125 | ||
| 1 | Male | 1,124 | 68.16% | 1,398 | 65.79% |
| 2 | Female | 525 | 31.84% | 727 | 34.21% |
| - | Percentage of women in management positions | 12 | 0.73% | 27 | 1.27% |
| - | Percentage of women in senior management positions | 1 | 0.06% | 1 | 0.05% |
| III | By term of labor contract | 1,649 | 2,125 | ||
| 1 | Short-term contract under 1 year | 121 | 7.34% | 228 | 10.73% |
| 2 | Contract with a term of 1-3 years | 1,145 | 69.44% | 1,549 | 72.89% |
| 3 | Undetermined term contract | 383 | 23.23% | 348 | 16.38% |
| IV | By labor contract | ||||
| 1 | Full time | 1,649 | 100.00% | 2,125 | 100.00% |
| 2 | Part-time | - | - | - | - |
| V | Other information | ||||
| 1 | Ethnic minority workers | 169 | 10.25% | 150 | 7.06% |
| 2 | Elderly workers | 4 | 0.24% | 2 | 0.09% |
| 3 | Resignation Percentage | 1,044 | 1,825 | ||
By labor level
By gender
By term of labor contract
CHAPTER 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% 4% 6% 6% 8% 8% 1% 8% 6% 3% 3% 6% 3%
2024 FINANCIAL STATEMENTS
Report of the Board of General Directors Independent audit Statements Consolidated Balance Sheet Consolidated Income Statement Consolidated Cash Flows Statement Explanatory notes to the consolidated financial statements 201 202 204 208 210 212
GENERAL INFORMATION
THE COMPANY
BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company ("the Company") is a shareholding company incorporated under the Law on Enterprise of Vietnam pursuant to the Enterprise Registration Certificate No. 0107795944 issued by the Department of Planning and Investment of Ha Noi City on 7 April 2017, as amended, and the latest amendment being the 20th amendment issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on 7 August 2024.
The Company's shares are listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange ("HOSE") with trading code of BAF in accordance with the Decision No. 641/QD-SGDHCM issued by HOSE on 24 November 2021.
The current principal activities of the Company and its subsidiaries ("the Group") are to carry out the mixed farming activities, trade in agricultural products and produce animal feed, process and preserve meat.
The Company's registered head office is located at the 9th Floor, Vista Tower, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam. Also, the Company has five (5) independent branches located in the cities and provinces of Vietnam including Binh Duong, Dong Nai, Ha Noi, Long An and Nghe An.
Board of Directors
| Board of Directors | Mr Truong Sy Ba | Chairman | |
| Members of the Board of Directors during the year and at the date of this report are | Ms Bui Huong Giang | Member | |
| Mr Le Xuan Tho | Non-executive Member | ||
| Mr Prasad Gopalan | Independent Member | Appointed on 26 April 2024 | |
| Mr Nguyen Thanh Tan | Independent Member | Appointed on 26 April 2024 | |
| Mr Nguyen Duy Tan | Member | Resigned on 31 March 2024 | |
| Mr Bui Quang Huy | Independent Member | Resigned on 26 April 2024 | |
| Board of Supervision | |||
| Members of the Board of Supervision during the year and at the date of this report are: | Ms Hoang Thi Thu Hien | Head | |
| Ms Luu Ngoc Tram | Member | ||
| Mr Nguyen Quoc Van | Member | ||
| Management | |||
| Members of management during the year and at the date of this report are: | Ms Bui Huong Giang | General Director | |
| Mr Truong Anh Tuan | Deputy General Director | Appointed on 1 February 2024 | |
| Mr Nguyen Van Minh | Deputy General Director | Appointed on 29 November 2024 | |
| Mr Ngo Cao Cuong | Deputy General Director | Appointed on 29 November 2024 | |
| Mr Nguyen Van Non | Deputy General Director | Resigned on 31 January 2024 |
LEGAL REPRESENTATIVE
The legal representative of the Company during the year and at the date of this report is Ms Bui Huong Giang.
AUDITORS
The auditor of the Company is Ernst & Young Vietnam Limited.
REPORT OF MANAGEMENT
Management of BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company ("the Company") is pleased to present this report and the consolidated financial statements of the Company and its subsidiaries ("the Group") for the year ended 31 December 2024.
MANAGEMENT'S RESPONSIBILITY IN RESPECT OF THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
Management is responsible for the consolidated financial statements of each financial year which give a true and fair view of the consolidated financial position of the Group and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year. In preparing those consolidated financial statements, management is required to:
- select suitable accounting policies and then apply them consistently;
- make judgements and estimates that are reasonable and prudent;
state whether applicable accounting standards have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the consolidated financial statements; and
- prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Group will continue its business.
Management is responsible for ensuring that proper accounting records are kept which disclose, with reasonable accuracy at any time, the consolidated financial position of the Group and ensuring that the accounting records comply with the applied accounting system. It is also responsible for safeguarding the assets of the Group and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
Management confirmed that it has complied with the above requirements in preparing the accompanying consolidated financial statements.
STATEMENT BY MANAGEMENT
Management does hereby state that, in its opinion, the accompanying consolidated financial statements give a true and fair view of the consolidated financial position of the Group as at 31 December 2024 and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
For and on behalf of management
BUI HUONG GIANG
General Director
Ho Chi Minh City, Vietnam
27 March 2025
REFERENCE: 12943524/67717899-HN
TO: THE SHAREHOLDERS OF BAF VIETNAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
We have audited the accompanying consolidated financial statements of BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company ("the Company") and its subsidiaries (collectively referred to as "the Group") as prepared on 27 March 2025 and set out on pages 5 to 57, which comprise the consolidated balance sheet as at 31 December 2024, the consolidated income statement and the consolidated cash flow statement for the year then ended and the notes thereto.
Management is responsible for the preparation and fair presentation of these consolidated financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements, and for such internal control as management determines is necessary to enable the preparation and presentation of the consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
MANAGEMENT'S RESPONSIBILITY
AUDITORS' RESPONSIBILITY
audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the consolidated financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Group's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Group's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by management, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.
ERNST & YOUNG GLOBAL LIMITED
20th Floor, Bifexco Financial Tower
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
2 Hai Trieu Street, District 1
Ho Chi Minh City, S.R. of Vietnam
附:+642838245252
OPINION
In our opinion, the consolidated financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the consolidated financial position of the Group as at 31 December 2024, and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
Nguyen Ho Khanh Tan
Deputy General Director
Audit Practicing Registration Certificate
No. 3458-2025-004-1
Ho Chi Minh City, Vietnam
27 March 2025
Huynh Ngoc Minh Tran
Auditor
Audit Practicing Registration Certification
No. 4637-2023-004-1
CONSOLIDATED BALANCE SHEET
| CODE | ASSETS | NOTES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| VND | ||||
| 100 | CURRENT ASSETS | 3,081,018,989,584 | 3,148,011,679,041 | |
| 110 | Cash and cash equivalents | 5 | 148,911,935,224 | 95,165,075,409 |
| 111 | Cash | 146,361,935,224 | 92,615,075,409 | |
| 112 | Cash equivalents | 2,550,000,000 | 2,550,000,000 | |
| 120 | Short-term investments | 290,692,994,520 | 326,525,000,000 | |
| 123 | Held-to-maturity investments | 6 | 290,692,994,520 | 326,525,000,000 |
| 130 | Current accounts receivable | 444,109,706,085 | 1,105,065,760,580 | |
| 131 | Short term trade receivables | 7 | 188,713,231,186 | 890,459,855,304 |
| 132 | Short-term advances to suppliers | 8 | 197,401,601,586 | 149,730,153,663 |
| 135 | Short-term loan receivables | 75,000,000 | - | |
| 136 | Other short-term receivables | 9 | 62,184,888,730 | 66,104,050,466 |
| 137 | Provision for short-term doubtful receivables | 9, 10 | (4,266,008,550) | (4,266,008,550) |
| 139 | Shortage of assets waiting for resolution | 993,133 | 3,037,709,697 | |
| 140 | Inventories | 11 | 2,156,075,218,789 | 1,592,961,230,786 |
| 141 | Inventories | 2,156,075,218,789 | 1,592,961,230,786 | |
| 150 | Other current assets | 41,229,134,966 | 28,294,612,266 | |
| 151 | Short-term prepaid expenses | 17 | 24,697,495,919 | 23,690,333,542 |
| 152 | Deductible value-added tax | 22 | 13,170,833,545 | 3,971,475,355 |
| 153 | Tax and other receivables from the State | 22 | 3,360,805,502 | 632,803,369 |
| CODE | ASSETS | NOTES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| VND | ||||
| 200 | NON-CURRENT ASSETS | 4,368,011,054,921 | 3,385,649,016,789 | |
| 210 | Non-current receivables | 223,711,119,764 | 120,476,649,201 | |
| 215 | Long-term loan receivables | - | 375,000,000 | |
| 216 | Other long-term receivables | 9 | 223,711,119,764 | 120,101,649,201 |
| 220 | Fixed assets | 2,394,359,900,776 | 1,617,376,013,205 | |
| 221 | Tangible fixed assets | 12 | 2,370,091,495,437 | 1,430,155,467,474 |
| 222 | Cost | 2,799,386,400,242 | 1,686,171,058,387 | |
| 223 | Accumulated depreciation | (429,294,904,805) | (256,015,590,913) | |
| 224 | Finance leases | 13 | 18,544,007,818 | - |
| 225 | Cost | 19,505,272,157 | - | |
| 226 | Accumulated depreciation | (961,264,339) | - | |
| 227 | Intangible fixed assets | 14 | 5,724,397,521 | 187,220,545,731 |
| 228 | Cost | 12,851,946,000 | 192,815,486,000 | |
| 229 | Accumulated amortisation | (7,127,548,479) | (5,594,940,269) | |
| 240 | Long-term assets in progress | 891,504,067,834 | 901,789,996,097 | |
| 242 | Construction in progress | 15 | 891,504,067,834 | 901,789,996,097 |
| 260 | Other long-term assets | 858,435,966,547 | 746,006,358,286 | |
| 261 | Long-term prepaid expenses | 17 | 848,366,480,327 | 707,342,510,635 |
| 262 | Deferred tax assets | 32.3 | 7,911,525,964 | 36,126,941,345 |
| 269 | Goodwill | 18 | 2,157,960,256 | 2,536,906,306 |
270 TOTAL ASSETS
7,449,030,044,505 6,533,660,695,830
CONSOLIDATED BALANCE SHEET
| CODE | RESOURCES | NOTES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| VND | ||||
| 300 | LIABILITIES | 4,513,278,390,887 | 4,625,338,672,211 | |
| 310 | Current liabilities | 3,064,578,385,158 | 3,011,074,968,540 | |
| 311 | Short-term trade payables | 19.1 | 1,771,091,171,271 | 2,187,521,274,611 |
| 312 | Short-term advances from customers | 19.2 | 5,276,042,960 | 30,840,012,570 |
| 313 | Statutory obligations | 22 | 62,323,789,180 | 19,309,184,410 |
| 314 | Payables to employees | 38,579,689,556 | 18,810,434,836 | |
| 315 | Short-term accrued expenses | 20 | 47,170,294,972 | 36,763,167,773 |
| 319 | Other short-term payables | 21 | 1,430,410,288 | 14,167,578,875 |
| 320 | Short-term loans and finance leases | 23 | 1,138,706,986,931 | 703,663,315,465 |
| 330 | Non-current liabilities | 1,448,700,005,729 | 1,614,263,703,671 | |
| 338 | Long-term loans and finance leases | 23 | 965,305,230,814 | 1,156,062,173,955 |
| 339 | Convertible bonds | 23 | 475,246,584,653 | 452,505,553,270 |
| 341 | Deferred tax liabilities | 32.3 | 8,148,190,262 | 5,695,976,446 |
| 400 | OWNERS' EQUITY | 2,935,751,653,618 | 1,908,322,023,619 | |
| 410 | Owners' equity | 2,935,751,653,618 | 1,908,322,023,619 | |
| 411 | Share capital | 24.1 | 2,390,216,420,000 | 1,435,200,000,000 |
| 411a | - Ordinary shares with voting rights | 2,390,216,420,000 | 1,435,200,000,000 | |
| 413 | Convertible bond options | 24.1 | 137,648,613,977 | 137,648,613,977 |
| 421 | Undistributed earnings | 24.1 | 398,258,489,337 | 324,866,540,588 |
| 421a | - Undistributed earnings by the end of prior years | 80,886,120,588 | 298,655,201,455 | |
| 421b | - Undistributed earnings of current year | 317,372,368,749 | 26,211,339,133 | |
| 429 | Non-controlling interests | 25 | 9,628,130,304 | 10,606,869,054 |
| 440 | TOTAL LIABILITIES AND OWNERS' EQUITY | 7,449,030,044,505 | 6,533,660,695,830 |
Ho Chi Minh City, Vietnam
27 March 2025
BUI HUONG GIANG
General Director
CONSOLIDATED INCOME STATEMENT
| CODE | ITEMS | NOTES | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| VND | ||||
| 01 | REVENUE FROM SALE OF GOODS AND RENDERING OF SERVICES | 26.1 | 5,641,031,044,668 | 5,204,230,720,499 |
| 02 | Deductions | 26.1 | (345,310,400) | (5,445,425,109) |
| 10 | Net revenue from sale of goods and rendering of services | 26.1 | 5,640,685,734,268 | 5,198,785,295,390 |
| 11 | Cost of goods sold and services rendered | 28 | (4,924,408,550,657) | (4,855,521,787,959) |
| 20 | GROSS PROFIT FROM SALE OF GOODS AND RENDERING OF SERVICES | 716,277,183,611 | 343,263,507,431 | |
| 21 | Finance income | 26.2 | 22,223,669,006 | 37,934,219,785 |
| 22 | Finance expenses | 27 | (222,236,807,563) | (155,387,524,067) |
| 23 | In which: Interest expenses | (200,749,516,378) | (141,443,303,310) | |
| 25 | Selling expenses | 29 | (76,630,177,559) | (93,220,306,421) |
| 26 | General and administrative expenses | 29 | (137,280,743,174) | (99,534,558,673) |
| 30 | OPERATING PROFIT | 302,353,124,321 | 33,055,338,055 | |
| 31 | Other income | 30 | 110,219,000,409 | 1,343,245,199 |
| 32 | Other expenses | 30 | (6,323,112,507) | (9,879,100,156) |
| 40 | Other profit (loss) | 30 | 103,895,887,902 | (8,535,854,957) |
| 50 | ACCOUNTING PROFIT BEFORE TAX | 406,249,012,223 | 24,519,483,098 | |
| 51 | Current corporate income tax expense | 32.1 | (56,645,068,978) | (21,653,807,003) |
| 52 | Deferred tax (expense) income | 32.3 | (30,667,629,197) | 27,459,673,633 |
| 60 | NET PROFIT AFTER TAX | 318,936,314,048 | 30,325,349,728 | |
| 61 | Net profit after tax attributable to shareholders of the parent | 24.1 | 317,047,520,186 | 26,375,283,530 |
| 62 | Net profit after tax attributable to non-controlling interests | 25 | 1,888,793,862 | 3,950,066,198 |
| 70 | Basic earnings per share | 33 | 1,556 | 157 |
| 71 | Diluted earnings per share | 33 | 1,496 | 157 |
NGUYEN THI QUYNH NHU
Chief Accountant
Ho Chi Minh City, Vietnam
27 March 2025
BUI HUONG GIANG
CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT
| CODE | ITEMS | NOTES | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| VND | ||||
| CASH FLOWS FROM OPERATING ACTIVITIES | ||||
| 01 | ACCOUNTING PROFIT BEFORE TAX | 406,249,012,223 | 24,519,483,098 | |
| Adjustments for: | ||||
| 02 | Depreciation and amortisation(including amortisation of goodwill) | 12, 13, 14, 18 | 165,204,122,921 | 104,628,545,565 |
| 03 | Reversal of provisions | - | (37,295,358) | |
| 04 | Foreign exchange losses arising from revaluation of monetary accounts dominated in foreign currency | 319,972,344 | 3,211,194,374 | |
| 05 | Profits from investing activities | (113,101,899,121) | (45,194,565,460) | |
| 06 | Interest expense and bond issuance cost | 27 | 216,557,611,961 | 151,475,469,147 |
| 08 | OPERATING PROFIT BEFORE CHANGES IN WORKING CAPITAL | 675,228,820,328 | 238,602,831,366 | |
| 09 | Decrease in receivables | 232,218,560,086 | 342,296,830,391 | |
| 10 | Increase in inventories | (563,113,988,003) | (711,140,016,630) | |
| 11 | (Decrease) increase in payables | (374,099,928,174) | 125,989,479,314 | |
| 12 | Increase in prepaid expenses | (48,960,786,479) | (224,416,458,189) | |
| 14 | Interest paid | (197,800,814,533) | (133,084,739,633) | |
| 15 | Corporate income tax paid | 22 | (25,039,436,026) | (57,951,899,292) |
| 16 | Other cash inflows from operating activities | 9,631,757,785 | - | |
| 20 | NET CASH FLOWS USED IN OPERATING ACTIVITIES | (291,935,815,016) | (419,703,972,673) |
Ho Chi Minh City, Vietnam
| CODE | ITEMS | NOTES | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| VND | ||||
| CASH FLOWS FROM INVESTING ACTIVITIES | ||||
| 21 | Purchase and construction of fixed assets | (797,683,567,007) | (1,011,505,391,119) | |
| 22 | Proceeds from disposals of fixed assets | 294,086,397,917 | 23,856,502,596 | |
| 23 | Placements of term deposits at banks and loans to other entities | (302,867,994,520) | (266,525,000,000) | |
| 24 | Collections from term deposits at bank and loans to other entities | 339,000,000,000 | 42,187,924,989 | |
| 25 | Payments for investments in other entities | (127,228,642,500) | - | |
| 26 | Proceeds from sale of investments in other entities | - | 44,100,000,000 | |
| 27 | Interest and dividends received | 20,878,934,597 | 12,634,837,514 | |
| 30 | NET CASH FLOWS USED IN INVESTING ACTIVITIES | (573,814,871,513) | (1,155,251,126,020) | |
| CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | ||||
| 31 | Proceeds from issuance of shares, convertible bonds | 24.1 | 711,036,000,000 | 137,648,613,977 |
| Proceeds from issuance of shares | 711,036,000,000 | - | ||
| Proceeds from option of convertible bonds | - | 137,648,613,977 | ||
| 33 | Drawdown of borrowings | 23 | 2,094,667,207,221 | 2,140,147,505,602 |
| 34 | Repayment of borrowings | 23 | (1,879,603,287,627) | (759,050,421,253) |
| 35 | Finance lease principal paid | 23 | (2,317,066,160) | - |
| 36 | Dividend paid | (4,320,000,000) | - | |
| 40 | NET CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | 919,462,853,434 | 1,518,745,698,326 |
| 50 | NET INCREASE (DECREASE) IN CASH AND CASH EQUIVALENTS FOR THE YEAR | 53,712,166,905 | (56,209,400,367) |
| 60 | CASH AND CASH EQUIVALENTS AT BEGINNING OF YEAR | 95,165,075,409 | 151,374,475,776 |
| 61 | Impact of foreign exchange rate fluctuation | 34,692,910 | - |
| 70 | CASH AND CASH EQUIVALENTS AT END OF YEAR | 5 | 148,911,935,224 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
1. CORPORATE INFORMATION
BAF Vietnam Agriculture Joint Stock Company ("the Company") is a shareholding company incorporated under the Law on Enterprise of Vietnam pursuant to the Enterprise Registration Certificate No. 0107795944 issued by the Department of Planning and Investment of Ha Noi City on 7 April 2017, and as amended, with the latest amendment being the 20th issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on 7 August 2024.
The Company's shares are listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange ("HOSE") with trading code as BAF in accordance with the Decision No. 641/QD-SGDHCM issued by HOSE on 24 November 2021.
The current principal activities of the Company and its subsidiaries ("the Group") are to carry out the mixed farming activities, trade in agricultural products and produce animal feed, process and preserve meat.
The Company's registered head office is located at the 9th Floor, Vista Tower, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam. Also, the Company has five (5) independent branches located in the cities and provinces of Vietnam including Binh Duong, Dong Nai, Ha Noi, Long An and Nghe An.
The number of the Group's employees as at 31 December 2024 was 2,125 persons (31 December 2023: 1,542).
CORPORATE STRUCTURE
As at 31 December 2024, the Company has 22 subsidiaries (31 December 2023: 20 subsidiaries) as follows:
| NO. | NAME OF SUBSIDIARY | LOCATION | OPERATION | % VOTING RIGHT | % OWNERSHIP |
| 01 | Anh Vu Phu Yen Company Limited("Anh Vu Phu Yen") | Phu Yen | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| 02 | Bao Ngoc Livestock Company Limited("Bao Ngoc Livestock") | Dak Lak | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| 03 | Minh Thanh Livestock Production Trading Service Company Limited("Minh Thanh Livestock") | Tay Ninh | Animal husbandry | 98.00% | 98.00% |
| 04 | Bac An Khanh Production Trading Service Company Limited("Bac An Khanh") | Tay Ninh | Animal husbandry | 99.27% | 99.27% |
| 05 | Dong An Khanh Production Trading Service Company Limited("Dong An Khanh") | Tay Ninh | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| 06 | Nam An Khanh Livestock Company Limited("Nam An Khanh") | Tay Ninh | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| 07 | Green Farm 1 Investment Company Limited("Green Farm 1") | Tay Ninh | Animal husbandry | 98.00% | 98.00% |
| 08 | Green Farm 2 Investment Company Limited("Green Farm 2") | Tay Ninh | Animal husbandry | 99.69% | 99.69% |
| 09 | Hai Dang Tay Ninh High-Technology Livestock Joint Stock Company ("Hai Dang Tay Ninh") | Tay Ninh | Animal husbandry | 99.82% | 99.82% |
| 10 | Song Hinh High-Technology Livestock Company Limited ("Song Hinh") | Phu Yen | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| NO. | NAME OF SUBSIDIARY | LOCATION | OPERATION | % VOTING RIGHT | % OWNERSHIP |
| 11 | BAF Tay Ninh Feed Joint Stock Company("BAF Tay Ninh") | Tay Ninh | Animal feed manufacturing | 99.00% | 99.00% |
| 12 | BAF Binh Dinh Agricultural Joint Stock Company("BAF Binh Dinh") | Binh Dinh | Animal feed manufacturing | 98.55% | 98.55% |
| 13 | BAF Meat Binh Phuoc One Member Company Limited (BAF Meat Binh Phuoc") | Binh Phuoc | Pig slaughter and processing | 100.00% | 100.00% |
| 14 | Tam Hung Services Trading Company Limited("Tam Hung") | Tay Ninh | Animal husbandry | 99.98% | 99.98% |
| 15 | Tan Chau Agriculture Investment Company Limited ("Tan Chau") | Tay Ninh | Animal husbandry | 99.95% | 99.95% |
| 16 | Thien Phu Son Export Import Trading and Production Company Limited ("Thien Phu Son") | Binh Phuoc | Animal husbandry | 100.00% | 100.00% |
| 17 | Kim Hoi Livestock Services Trading Joint Stock Company ("Kim Hoi Livestock") | Binh Phuoc | Animal husbandry | 99.90% | 99.90% |
| 18 | BAF Microbiological Organic Fertilizer Company Limited ("BAF Microbiological Organic Fertilizer") | Ho Chi Minh City | Manufacturing | 100.00% | 100.00% |
| 19 | BAF Logistic Company Limited ("Logistic BAF") | Ho Chi Minh City | Transportation | 100.00% | 100.00% |
| 20 | BAF Tay Ninh Food Processing Company Limited("BAF Tay Ninh Food Processing") | Tay Ninh | Food processing | 100.00% | 100.00% |
| 21 | Tay An Khanh Company Limited("Tay An Khanh") | Tay Ninh | Animal husbandry | 100.00% | - |
| 22 | Thanh Xuan Clean Agriculture Development Joint Stock Company ("Thanh Xuan") | Thanh Hoa | Farming and animal husbandry | 99.99% | - |
2. BASIS OF PREPARATION
2.1 ACCOUNTING STANDARDS AND SYSTEM
The consolidated financial statements of the Group, expressed in Vietnam dong ("VND"), are prepared in accordance with Vietnamese Enterprise Accounting System and Vietnamese Accounting Standards issued by the Ministry of Finance as per:
Decision No. 149/2001/QD-BTC dated 31 December 2001 on the Issuance and Promulgation of Four Vietnamese Accounting Standards (Series 1):
Decision No. 165/2002/QD-BTC dated 31 December 2002 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 2):
• Decision No. 234/2003/QD-BTC dated 30 December 2003 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 3):
Decision No. 12/2005/QD-BTC dated 15 February 2005 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 4); and
• Decision No. 100/2005/QD-BTC dated 28 December 2005 on the Issuance and Promulgation of Four Vietnamese Accounting Standards (Series 5).
Accordingly, the accompanying consolidated financial statements, including their utilisation are not designed for those who are not informed about Vietnam's accounting principles, procedures and practices and furthermore are not intended to present the consolidated financial position and the consolidated results of operations and the consolidated cash flows of the Group in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries other than Vietnam.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
2.2 APPLIED ACCOUNTING DOCUMENTATION SYSTEM
The Group’s applied accounting documentation system is the General Journal system.
2.3 FISCAL YEAR
The Group's fiscal year applicable for the preparation of its consolidated financial statements starts on 1 January and ends on 31 December.
2.4 ACCOUNTING CURRENCY
The consolidated financial statements are prepared in VND which is also the Group's accounting currency.
2.5 BASIS OF CONSOLIDATION
The consolidated financial statements comprise the financial statements of the Company and its subsidiaries for the year ended 31 December 2024.
Subsidiaries are fully consolidated from the date of acquisition, being the date on which the Group obtains control, and continued to be consolidated until the date that such control ceases.
The financial statements of subsidiaries are prepared for the same reporting year as the Company, using consistent accounting policies.
All intra-company balances, income and expenses and unrealised gains or losses resulted from intra-company transactions are eliminated in full.
Non-controlling interests represent the portion of profit or loss and net assets not held by the Group and are presented separately in the consolidated income statement and within equity in the consolidated balance sheet.
Impact of change in the ownership interest of a subsidiary, without a loss of control, is recorded to the account of undistributed earnings.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
3.1 CASH AND CASH EQUIVALENTS
Cash and cash equivalents comprise cash on hand, cash at banks and short-term highly liquid investments with an original maturity of not more than three (3) months that are readily convertible into known amounts of cash and that are subject to an insignificant risk of change in value.
Net realisable value ("NRV") represents the estimated selling price in the ordinary course of business less the estimated costs to complete and the estimated costs necessary to make the sale.
3.2 INVENTORIES
Inventories are measured at their historical costs. The cost of inventories comprises costs of purchase, costs of conversion (including raw materials, direct labor cost, other directly related cost, manufacturing general overheads allocated based on the normal operating capacity) incurred in bringing the inventories to their present location and condition.
In case the net realizable value is lower than the original price, it must be calculated according to the net realizable value.
The perpetual method is used to record inventories, which are valued as follows:
| Raw materials, merchandise goods, tools and supplies | Cost of purchase on a weighted average basis |
| Finished goods and work in process | Cost of finished goods, semi products, merchandise on a weighted average basis |
PROVISION FOR OBSOLETE INVENTORIES
An inventory provision is made for the estimated loss arising due to the impairment of value (through diminution, damage, obsolescence, etc) of inventories owned by the Group, based on appropriate evidence of impairment available at the balance sheet date.
Increases or decreases to the provision balance are recorded into the cost of goods sold account in the consolidated income statement. When inventories are expired, obsolescence, damage or become useless, the difference between the provision previously made and the historical cost of inventories are included in the consolidated income statement.
3.3 RECEIVABLES
Receivables are presented in the consolidated balance sheet at the carrying amounts due from customers and other debtors, after provision for doubtful debts.
The provision for doubtful debts represents amounts of outstanding receivables at the balance sheet date which are doubtful of being recovered. Increases or decreases to the provision balance are recorded as general and administrative expense in the consolidated income statement. When bad debts are determined as unrecoverable and accountant writes off those bad debts, the differences between the provision for doubtful receivables previously made and historical cost of receivables are included in the consolidated income statement.
3.4 TANGIBLE FIXED ASSETS
Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.
The cost of a tangible fixed asset comprises its purchase price and any directly attributable costs of bringing the tangible fixed asset to working condition for its intended use.
Expenditures for additions, improvements and renewals are added to the carrying amount of the assets and expenditures for maintenance and repairs are charged to the consolidated income statement as incurred.
When tangible fixed assets are sold or retired, any gain or loss resulting from their disposal (the difference between the net disposal proceeds and the carrying amount) is included in the consolidated income statement.
3.5 INTANGIBLE FIXED ASSETS
Intangible fixed assets are stated at cost less accumulated amortisation.
The cost of an intangible fixed asset comprises its purchase price and any directly attributable costs of preparing the intangible fixed asset for its intended use.
Expenditures for additions, improvements are added to the carrying amount of the assets and other expenditures are charged to the consolidated income statement as incurred.
When intangible fixed assets are sold or retired, any gain or loss resulting from their disposal (the difference between the net disposal proceeds and the carrying amount) is included in the consolidated income statement.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
3.6 LEASED ASSETS
The determination of whether an arrangement is, or contains a lease is based on the substance of the arrangement at inception date and requires an assessment of whether the fulfilment of the arrangement is dependent on the use of a specific asset and the arrangement conveys a right to use the asset.
A lease is classified as a finance lease whenever the terms of the lease transfer substantially all the risks and rewards of ownership of the asset to the lessee. All other leases are classified as operating leases.
Assets held under finance leases are capitalised in the consolidated balance sheet at the inception of the lease at the fair value of the leased assets or, if lower, at the net present value of the minimum lease payments. The principal amount included in future lease payments under finance leases are recorded as a liability. The interest amounts included in lease payments are charged to the consolidated income statement over the lease term to achieve a constant rate on interest on the remaining balance of the finance lease liability.
Capitalised financial leased assets are depreciated using straight-line basis over the shorter of the estimated useful life of the asset and the lease term, if there is no reasonable certainty that the Group will obtain ownership by the end of the lease term.
Rentals under operating leases are charged to the consolidated income statement on a straight-line basis over the lease term.
Lease income is recognised in the consolidated income statement on a straight-line basis over the lease term
3.7 DEPRECIATION AND AMORTISATION
Depreciation of tangible fixed assets, amortisation of intangible fixed assets and finance leases and amortisation of intangible fixed assets are calculated on a straight-line basis over the estimated useful life of each asset as follows:
| Buildings and structures | 3 - 25 years |
| Machinery and equipment | 3 - 15 years |
| Means of transportation | 6 - 10 years |
| Office equipment | 3 - 10 years |
| Computer software | 3 - 10 years |
| Livestock | 4 years |
3.8 INVESTMENTS
Held-to-maturity investments
Held-to-maturity investments are stated at their acquisition costs. After initial recognition, held-to-maturity investments are measured at recoverable amount. Any impairment loss incurred is recognised as finance expense in the consolidated income statement and deducted against the value of such investments.
3.9 PREPAID EXPENSES
Prepaid expenses are reported as short-term or long-term prepaid expenses on the consolidated balance sheet and amortised over the period for which the amounts are paid or the period in which economic benefits are generated in relation to these expenses.
The following types of expenses are recorded as long-term prepaid expenses and are amortised to the consolidated income statement:
Livestock:
- Tools and consumables with large value issued into production and can be used for more than one year;
- Substantial expenditure on fixed asset overhaul incurred one time; and
Others
PREPAID LAND RENTALS
The prepaid land rentals represent the unamortised balances of advance payments made in accordance with signed lease contracts. Such prepaid rentals are recognised as long-term prepaid expenses for allocation to the consolidated income statement over the corresponding remaining lease periods according to Circular No. 45/2013/TT-BTC issued by Ministry of Finance on 25 April 2013, providing guidance in management, use and depreciation of fixed assets.
3.10 BUSINESS COMBINATIONS AND GOODWILL
Business combinations are accounted for using the purchase method. The cost of a business combination is measured as the fair value of assets given, equity instruments issued and liabilities incurred or assumed at the date of exchange plus any costs directly attributable to the business combination. Identifiable assets and liabilities and contingent liabilities assumed in a business combination are measured initially at fair values at the date of business combination.
Goodwill acquired in a business combination is initially measured at cost being the excess of the cost of business combination over the Group's interest in the net fair value of the acquiree's identifiable assets, liabilities and contingent liabilities. If the cost of a business combination is less than the fair value of the net assets of the subsidiary acquired, the difference is recognised directly in the consolidated income statement. After initial recognition, goodwill is measured at cost less than any accumulated amortisation. Goodwill is amortized over 10-year period on a straight-line basis. The parent company conducts the periodical review for impairment of goodwill of investment in subsidiaries. If there are indicators of impairment loss incurred is higher than the yearly allocated amount of goodwill on the straight-line basis, the higher amount will be recorded in the consolidated income statement.
ASSETS ACQUISITIONS
The Group acquires subsidiaries that own assets and production activities. At the date of acquisition, the Group considers whether the acquisition represents the acquisition of a business. The Group accounts for an acquisition as a business combination where an integrated set of activities is acquired in addition to the assets.
When the acquisition of subsidiaries does not represent a business combination, it is accounted for as an acquisition of a group of assets and liabilities. The cost of the acquisition is allocated to the assets and liabilities acquired based upon their relative fair values, and no goodwill or deferred tax is recognised. Accordingly, part of the allocated consideration is recorded to the account of long-term prepaid expenses in the consolidated balance sheet.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
3.11 CONSTRUCTION IN PROGRESS
Construction in progress represents the costs of acquiring new assets that have not yet been fully installed or the costs of construction that have not yet been fully completed. Construction in progress is stated at cost, which includes all necessary costs to construct, repair, renovate, expand, or re-equip the projects with technologies, such as construction costs, tools and equipment costs, project management costs, construction consulting costs, and borrowing costs that are eligible for capitalization.
Construction in progress will be transferred to the appropriate fixed asset account when these assets are fully installed or the construction project is fully completed, and depreciation of these assets will commence when they are ready for their intended use.
3.12 BORROWING COSTS
Construction costs are recognized as expenses when such costs do not meet the conditions to be recognized as fixed assets.
Borrowing costs consist of interest and other costs that the Group incurs in connection with the borrowing of funds and are recorded as expense during the year in which they are incurred, except to the extent that they are capitalised as explained in the following paragraph.
Borrowing costs that are directly attributable to the acquisition, construction or production of an asset that necessarily take a substantial period of time to get ready for its intended use or sale are capitalised as part of the cost of the respective asset.
3.13 PAYABLES AND ACCRUALS
Payables and accruals are recognised for amounts to be paid in the future for goods and services received, whether or not billed to the Group.
3.14 BONDS ISSUED
STRAIGHT BONDS
AT INITIAL RECOGNITION, STRAIGHT BONDS ARE MEASURED AT COST WHICH COMPRISES PROCEED FROM ISSUANCE NET OF ISSUANCE COSTS. ANY DISCOUNT, PREMIUM OR ISSUANCE COSTS ARE AMORTIZED ON A STRAIGHT-LINE BASIS OVER THE TERM OF THE BOND.
CONVERTIBLE BOND
Bonds that are convertible by the holder into a fixed number of ordinary shares of the Group are separated into financial liability (a contractual arrangement to deliver cash or another financial assets) and equity instrument (a call option granting the holder the right, for a specified period of time) based on the terms of the contract.
On issuance of the convertible bond, the fair value of the liability component is determined by discounting the future payment (including principal and interest) to present value at the market rate for an equivalent non-convertible bond less issuance cost.
The remainder of the proceeds is allocated to the conversion option that is recognised and included in shareholders' equity. The carrying amount of the conversion option is not re-measured in subsequent years.
Transaction costs are allocated during the lifetime of the bond on a straight-line basis. At initial recognition, issuance costs are deducted from the liability component of the bond.
3.15 FOREIGN CURRENCY TRANSACTIONS
Transactions in currencies other than the Group's reporting currency of VND are recorded at the actual transaction exchange rates at transaction dates which are determined as follows:
• Transactions resulting in receivables are recorded at the buying exchange rates of the commercial banks designated for collection;
• Transactions resulting in liabilities are recorded at the selling exchange rates of the commercial banks designated for payment; and
At the end of the year, monetary balances denominated in foreign currencies are translated at the actual transaction exchange rates at the balance sheet dates which are determined as follows:
Monetary assets are translated at buying exchange rate of the commercial bank where the Group conducts transactions regularly; and
- Monetary liabilities are translated at selling exchange rate of the commercial bank where the Group conducts transactions regularly.
All foreign exchange differences incurred are taken to the consolidated income statement.
3.16 SHARE CAPITAL
ORDINARY SHARES
Ordinary shares are recognised at issuance price less incremental costs directly attributable to the issue of shares, net of tax effects. Such costs are recognised as a deduction from share premium.
3.17 REVENUE RECOGNITION
Revenue is recognised to the extent that it is probable that the economic benefits will flow to the Group and the revenue can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of the consideration received or receivable, excluding trade discount, rebate and sales return. The following specific recognition criteria must also be met before revenue is recognised:
SALE OF GOODS
Revenue is recognised when the significant risks and rewards of ownership of the goods have passed to the buyer, usually upon the delivery of the goods.
SALE OF INVESTMENT PROPERTY
Revenue from sale of investment property is recognised when the significant risks and returns associated with the ownership of the property have been transferred to the buyer.
RENDERING OF SERVICES
Revenue from rendering of services is recognized when the services have been rendered and completed.
INTEREST INCOME
Interest income is recognized on an accrual basis based on the time and actual interest rate for each period.
RENTAL INCOME
Rental income arising from operating leases is recognised in the consolidated income statement on a straight-line basis over the terms of the lease.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
3.18 TAXATION
CURRENT INCOME TAX
Current income tax assets and liabilities for the current and prior years are measured at the amount expected to be recovered from or paid to the taxation authorities. The tax rates and tax laws used to compute the amount are those that are enacted as at the balance sheet date.
Current income tax is charged or credited to the consolidated income statement, except when it relates to items recognised directly to equity, in which case the current income tax is also dealt with in equity.
Current income tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right for the Group to offset current income tax assets against current income tax liabilities and when the Group intends to settle its current income tax assets and liabilities on a net basis.
DEFFERRED TAX
DEFERRED TAX
Deferred tax is provided using the liability method on temporary differences at the consolidated balance sheet date between the tax base of assets and liabilities and their carrying amount for financial reporting purposes.
Deferred tax liabilities are recognised for all taxable temporary differences, except:
where the deferred tax liability arises from the initial recognition of an asset or liability in a transaction which at the time of the related transaction affects neither the accounting profit nor taxable profit or loss; and
- in respect of taxable temporarily differences associated with investments in subsidiaries where timing of the reversal of the temporary difference can be controlled and it is probable that the temporary difference will not reverse in the foreseeable future
Deferred tax assets are recognised for all deductible temporary differences, carried forward unused tax credit and unused tax losses, to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences, carried forward unused tax credit and unused tax losses can be utilised, except:
where the deferred tax asset in respect of deductible temporary difference which arises from the initial recognition of an asset or liability which at the time of the related transaction, affects neither the accounting profit nor taxable profit or loss; and
- in respect of deductible temporarily differences associated with investments in subsidiaries, deferred tax assets are recognised only to the extent that it is probable that the temporary differences will reverse in the foreseeable future and taxable profit will be available against which the temporary differences can be utilised.
The carrying amount of deferred tax assets is reviewed at each balance sheet date and reduced to the extent that it is no longer probable that sufficient taxable profit will be available to allow all or part of the deferred tax asset to be utilised. Previously unrecognised deferred tax assets are re-assessed at each balance sheet date and are recognised to the extent that it has become probable that future taxable profit will allow the deferred tax assets to be recovered.
Deferred tax assets and liabilities are measured at the tax rates that are expected to apply in the period when the asset is realised or the liability is settled based on tax rates and tax laws that have been enacted at the balance sheet date.
Deferred tax is charged or credited to the consolidated income statement, except when it relates to items recognised directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in the equity account.
Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right for the Group to off-set current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same taxation authority on:
either the same taxable entity; or
- when the Group intends either to settle current tax liabilities and assets on a net basis or to realise the assets and to settle the liabilities simultaneously, in each future period in which significant amounts of deferred tax liabilities or assets are expected to be settled or recovered.
3.19 EARNINGS PER SHARE
Basic earnings per share amounts are calculated by dividing the net profit after tax for the year attributable to ordinary shareholders of the Company (after adjusting the bonus and welfare fund) by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year.
Diluted earnings per share amounts are calculated by dividing the net profit after tax attributable to ordinary equity holders of the Company (after adjusting interest on the convertible preference shares) by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year plus the weighted average number of ordinary shares that would be issued on conversion of all the dilutive potential ordinary shares into ordinary shares.
3.20 RELATED PARTIES
Parties are considered to be related parties of the Group if one party has the ability to, directly or indirectly, control the other party or exercise significant influence over the other party in making financial and operating decisions, or when the Group and other party are under common control or under common significant influence. Related parties can be enterprises or individuals, including close members of their families.
3.21 SEGMENT INFORMATION
A segment is a component determined separately by the Group which is engaged in providing products or related services (business segment) or providing products or services in a particular economic environment (geographical segment), that is subject to risks and returns that are different from those of other segments.
The Group's principal activities are to carry out the mixed animal breeding, trade in agricultural products and produce animal feed. In addition, the Group's production and business activities are mainly carried out within the territory of Vietnam. Accordingly, management does not present information by geographical segment but do presents information by segment for business of the Group at Note 35.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
4. SIGNIFICANT EVENTS DURING THE YEAR
4.1 ACQUISITION OF TAY AN KHANH
On 29 January 2024, the Group completely acquired 99.99% of ownership interest in Tay An Khanh from third parties for a total consideration of VND 55,799,620,000 in accordance with the Board of Directors Resolution No. 01/NQ-HDQT dated 14 February 2023. Accordingly, Tay An Khanh became the Group's subsidiary since that date.
At the acquisition date, Tay An Khanh owned land lots located at Tan Hoi Commune, Tan Chau Ward, Tay Ninh Province. The difference between the consideration and Tay An Khanh's net assets from this transaction was VND 36,167,435,583.
Management reviewed and assessed that the said acquisitions of ownership interests in Tay An Khanh was acquisitions of a group of assets, not business combinations. As a result, the consideration of these transactions were allocated to the assets and liabilities acquired based on the fair value of those assets and liabilities at the date of acquisition. Accordingly, part of the allocated consideration is recorded as long-term prepaid expenses in the consolidated balance sheet. Acquired assets and liabilities are presented in the same class of assets and liabilities of the Group.
4.2 ACQUISITION OF THANH XUAN
On 6 December 2024, the Group completely acquired 99.99% of ownership interest in Thanh Xuan from third parties for a total consideration of VND 85,750,949,566 in accordance with the Board of Directors Resolution No. 26/NQ-HDQT dated 22 November 2024. Accordingly, Thanh Xuan became the Group's subsidiary since that date.
At the acquisition date, Thanh Xuan owned land lots located at Thanh Binh Village, Thanh Xuan Commune, Nhu Xuan District, Thanh Hoa Province. The difference between the consideration and Thanh Xuan's net assets from this transaction was VND 42,960,788,724.
Management reviewed and assessed that the said acquisitions of ownership interests in Thanh Xuan was acquisitions of a group of assets, not business combinations. As a result, the consideration of these transactions were allocated to the assets and liabilities acquired based on the fair value of those assets and liabilities at the date of acquisition. Accordingly, part of the allocated consideration is recorded as long-term prepaid expenses in the consolidated balance sheet. Acquired assets and liabilities are presented in the same class of assets and liabilities of the Group.
5. CASH AND CASH EQUIVALENTS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Cash on hand | 43,460,000 | 2,031,641,941 |
| Cash at banks | 146,318,475,224 | 90,583,433,468 |
| Cash equivalents () | 2,550,000,000 | 2,550,000,000 |
| TOTAL | 148,911,935,224 | 95,165,075,409 |
() The ending balance represented term deposits denominated in VND at Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank with original maturity of not more than three (3) months and earned interest at the rate of 3.15% per annum.
ADDITIONAL INFORMATION REGARDING THE CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| NON-CASH TRANSACTION THAT HAS IMPACT ON THE CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT: | ||
| Stock dividends paid | 243,980,200,000 | - |
6. SHORT-TERM HELD-TO-MATURITY INVESTMENTS
The ending balance represented term deposits at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank, and Tien Phong Commercial Joint Stock Bank with original maturity of more than three (3) months and the remaining maturity of not more than twelve (12) months from the balance sheet date and earned interest at the rates ranging from 3.50% to 5.70% per annum. The Company pledged certain deposits balance to secure for its short-term loans (Note 23.1).
7. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Due from other parties | 130,173,086,209 | 818,507,786,113 |
| Viet Phi Agriculture Joint Stock Company | 121,687,811,000 | - |
| Cashew Organic Bissau Joint Stock Company | - | 383,088,754,500 |
| Bao Lam Agriculture Joint Stock Company | - | 266,080,131,000 |
| An Phu Logistics Joint Stock Company | - | 146,596,623,000 |
| Other customers | 8,485,275,209 | 22,742,277,613 |
| Due from related parties (Note 34) | 58,540,144,977 | 71,952,069,191 |
| TOTAL | 188,713,231,186 | 890,459,855,304 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
8. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Advances to other parties | 178,182,654,064 | 86,957,469,453 |
| Ms Nguyen Thi Tuyet () | 40,000,000,000 | - |
| Ms Nguyen Thi Thanh Thao () | 30,000,000,000 | - |
| Thanh Dat Trading Transportation and Import Export Company Limited () | 15,079,033,200 | - |
| Mr Ngo Van Thang () | 10,994,546,250 | - |
| Mr Duong Dinh Quang () | 6,037,103,250 | - |
| Ms Nguyen Ha Anh () | 6,036,292,500 | - |
| Mr Le Huy Viet () | 6,028,978,500 | - |
| Mr Nguyen Van Thien () | 5,026,344,400 | - |
| Mr Nguyen Van Hung () | 5,026,344,400 | - |
| Mr Nguyen Nhu Vuong () | 3,000,000,000 | - |
| Mr Nguyen Cuu Long | - | 22,345,029,000 |
| Pigtek Vietnam Co., Ltd. | - | 12,614,051,519 |
| Mr Pham Hung Thang | - | 8,378,343,000 |
| Phu Loc Foodstuff Technology Company Limited | - | 5,379,120,000 |
| Green Environmental Technology and Construction Investment Co., Ltd. | - | 5,179,465,620 |
| Other suppliers | 50,954,011,564 | 33,061,460,314 |
| Advances to related parties (Note 34) | 19,218,947,522 | 62,772,684,210 |
| TOTAL | 197,401,601,586 | 149,730,153,663 |
9. OTHER RECEIVABLES
() These are short-term advances to suppliers for the purpose of subsidiaries acquisition. (Note 36.3). In addition, these acquisition transactions have not yet completed as at the date of these consolidated financial statements (Note 37).
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| SHORT-TERM | 62,184,888,730 | 66,104,050,466 |
| Receivables from investment in a joint venture | 21,493,391,751 | 19,640,362,522 |
| Receivables from swine purchase contract with Genesus. Inc | 14,607,264,417 | 13,851,129,199 |
| Advance to employees | 5,159,528,406 | 8,697,462,155 |
| Interest income | 4,188,990,639 | 11,564,882,519 |
| Deposit | 3,974,504,400 | - |
| Others | 12,761,209,117 | 12,350,214,071 |
| In which: | ||
| Related parties (Note 34) | 21,493,391,751 | 19,640,362,522 |
| Other parties | 40,691,496,979 | 46,463,687,944 |
| LONG-TERM | 223,711,119,764 | 120,101,649,201 |
| Deposit for rental farms and office | 223,711,119,764 | 120,101,649,201 |
| TOTAL | 285,896,008,494 | 186,205,699,667 |
| Provision for other short-term doubtful receivables (Note 10) | (4,266,008,550) | (4,266,008,550) |
| NET | 281,629,999,944 | 181,939,691,117 |
| Movement for provision for other short-term doubtful receivables: | ||
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| BEGINNING BALANCE | 4,266,008,550 | 4,303,303,908 |
| Reversal of provision made during the year | - | (37,295,358) |
| ENDING BALANCE | 4,266,008,550 | 4,266,008,550 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
- BAD DEBTS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |||
| VND | ||||
| AMOUNT | PROVISION | AMOUNT | PROVISION | |
| AG World International Corporation | 2,408,429,160 | 2,408,429,160 | 2,408,429,160 | 2,408,429,160 |
| Others | 2,335,623,819 | 1,857,579,390 | 2,335,623,819 | 1,857,579,390 |
| TOTAL | 4,744,052,979 | 4,266,008,550 | 4,744,052,979 | 4,266,008,550 |
11. INVENTORIES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Work-in-process | 1,920,259,929,631 | 1,382,341,178,279 |
| Raw materials | 175,243,324,601 | 168,982,315,547 |
| Tools and supplies | 26,468,055,074 | 13,608,438,631 |
| Finished goods | 24,139,170,455 | 10,836,948,174 |
| Goods in transit | 9,722,965,220 | 16,797,927,597 |
| Merchandise goods | 241,773,808 | 394,422,558 |
| TOTAL | 2,156,075,218,789 | 1,592,961,230,786 |
- TANGIBLE FIXED ASSETS
| BUILDINGS AND STRUCTURES | MACHINERY AND EQUIPMENT | MEANS OF TRANS-PORTATION | OFFICE EQUIPMENT | LIVESTOCK | TOTAL | |
| Cost: | VND | |||||
| BEGINNING BALANCE | 1,284,816,993,218 | 321,540,603,896 | 52,975,310,726 | 16,507,523,242 | 10,330,627,305 | 1,686,171,058,387 |
| Transferred from construction in progress | 739,315,120,172 | 150,740,927,838 | 12,944,673,388 | - | 15,231,372,373 | 918,232,093,771 |
| Increase from business combination | 31,125,528,509 | 27,254,186,079 | - | - | - | 58,379,714,588 |
| New purchases | 30,131,271,250 | 117,991,381,797 | 379,792,246 | 12,830,330,070 | 9,161,983,512 | 170,494,758,875 |
| Disposals | (1,286,836,911) | (19,917,533,000) | (814,089,415) | - | (11,872,766,053) | (33,891,225,379) |
| ENDING BALANCE | 2,084,102,076,238 | 597,609,566,610 | 65,485,686,945 | 29,337,853,312 | 22,851,217,137 | 2,799,386,400,242 |
| in which: Fully appreciated | 4,473,289,191 | 8,684,171,980 | 120,717,000 | 584,802,714 | 309,350,578 | 14,172,331,463 |
| Accumulated depreciation: | VND | |||||
| BEGINNING BALANCE | (186,862,792,457) | (46,099,345,425) | (16,414,010,185) | (3,270,437,204) | (3,369,005,642) | (256,015,590,913) |
| Depreciation for the year | (101,770,073,657) | (44,856,296,147) | (8,329,692,796) | (2,554,755,582) | (4,701,910,600) | (162,212,728,782) |
| Increase from business combination | (17,586,207,624) | - | - | - | - | (17,586,207,624) |
| Disposals | 6,051,411 | 491,224,884 | 2,070,095,032 | - | 3,952,251,187 | 6,519,622,514 |
| ENDING BALANCE | (306,213,022,327) | (90,464,416,688) | (22,673,607,949) | (5,825,192,786) | (4,118,665,055) | (429,294,904,805) |
| Net carrying amount: | VND | |||||
| BEGINNING BALANCE | 1,097,954,200,761 | 275,441,258,471 | 36,561,300,541 | 13,237,086,038 | 6,961,621,663 | 1,430,155,467,474 |
| ENDING BALANCE | 1,777,889,053,911 | 507,145,149,922 | 42,812,078,996 | 23,512,660,526 | 18,732,552,082 | 2,370,091,495,437 |
| In which: Mortgage as loan security (Note 23) | 1,406,909,628,751 | 290,452,571,542 | - | 6,970,344,224 | 3,975,582,556 | 1,708,308,127,073 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
13. FINANCE LEASES
| MACHINERY AND EQUIPMENT | |
| Cost | VND |
| BEGINNING BALANCE | - |
| Additional lease | 19,505,272,157 |
| ENDING BALANCE | 19,505,272,157 |
| Accumulated depreciation | VND |
| BEGINNING BALANCE | - |
| Amortisation for the year | (961,264,339) |
| ENDING BALANCE | (961,264,339) |
| Net carrying amount | VND |
| BEGINNING BALANCE | - |
| ENDING BALANCE | 18,544,007,818 |
Under the term of the finance lease, the Company has the option to purchase the machinery and equipment at the expiry date of the lease of 60 months. Commitments for future lease payments under this lease are set out at Note 23.5.
14. INTANGIBLE FIXED ASSETS
| LAND USE RIGHTS | COMPUTER SOFTWARE | TOTAL | |
| Cost: | VND | ||
| BEGINNING BALANCE | 180,849,310,000 | 11,966,176,000 | 192,815,486,000 |
| New purchases | - | 885,770,000 | 885,770,000 |
| Disposal | (180,849,310,000) | - | (180,849,310,000) |
| ENDING BALANCE | - | 12,851,946,000 | 12,851,946,000 |
| In which: depreciated | - | 730,250,000 | 730,250,000 |
| Accumulated amortisation: | VND | |||
| BEGINNING BALANCE | (95,476,405) | (5,499,463,864) | (5,594,940,269) | |
| Amortisation for the year | (23,099,135) | (1,628,084,615) | (1,651,183,750) | |
| Disposal | 118,575,540 | - | 118,575,540 | |
| ENDING BALANCE | - | (7,127,548,479) | (7,127,548,479) | |
| Net carrying amount: | VND | ||
| BEGINNING BALANCE | 180,753,833,595 | 6,466,712,136 | 187,220,545,731 |
| ENDING BALANCE | - | 5,724,397,521 | 5,724,397,521 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
15. CONSTRUCTION IN PROGRESS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Hai Dang Tay Ninh farm system | 473,032,298,360 | 217,785,849,918 |
| Giai Xuan farm system | 90,032,182,796 | 58,549,915,147 |
| Breeding pigs | 73,497,695,905 | 130,901,702,193 |
| Tam Hung farm system | 47,339,379,533 | 54,771,520,151 |
| BAF Tay Ninh farm system | 36,593,012,147 | 9,487,875,860 |
| Tan Chau farm system | 29,653,250,824 | 76,210,490,927 |
| Tay An Khanh farm system | 17,864,951,817 | - |
| Dong An Khanh farm system | 14,061,358,911 | 29,994,484,675 |
| Bac An Khanh farm system | 13,997,695,588 | 160,937,681,871 |
| Song Hinh farm system | 13,112,629,939 | - |
| SAP software | 13,140,273,650 | - |
| MB pig sales centre | 11,791,567,954 | - |
| Cum Ba Thuoc farm system | 11,122,349,400 | - |
| Nam An Khanh farm system | 8,533,846,882 | 6,886,662,231 |
| Quyen Linh farm system | 6,418,169,023 | - |
| Anh Vu Phu Yen farm system | 4,279,307,017 | 8,553,863,967 |
| Green Farm 2 farm system | - | 125,938,143,304 |
| Others | 27,034,098,088 | 21,771,805,853 |
| TOTAL | 891,504,067,834 | 901,789,996,097 |
The Group had used Farm Investment projects An Vu Phu Yen, Green Farm 1, Dong An Khanh, Nam An Khanh, Tam Hung, Kim Hoi, Bac An Khanh, Tan Chau and BAF Tay Ninh as collaterals for its bank loans (Note 23).
During the year, the Group capitalised borrowing costs with a value of VND 17,115,773,544 (2023: VND 25,948,927,032). These borrowing costs relate to general loans and direct loans for the purpose of investing in the Group's on-going Farm Investment projects.
16. CAPITALISED BORROWING COSTS
17. PREPAID EXPENSES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| NGẤN HẠN | 24,697,495,919 | 23,690,333,542 |
| Công cụ, dụng cụ | 10,857,358,203 | 7,164,255,076 |
| Khác | 13,840,137,716 | 16,526,078,466 |
| Long-term | 848,366,480,327 | 707,342,510,635 |
| Livestock | 392,147,544,263 | 353,500,365,011 |
| Land rental () | 370,151,750,132 | 305,427,676,597 |
| Tools and supplies | 46,739,058,184 | 20,521,760,879 |
| Advisory expense | 10,183,897,652 | 9,919,638,516 |
| Renovation and maintenance fees | 9,425,287,377 | 7,327,060,751 |
| Bank loan arrangement fees and guarantee fees | 6,190,729,435 | 7,053,571,429 |
| Sponsorship expense | 3,333,333,333 | - |
| Others | 10,194,879,951 | 3,592,437,452 |
| TOTAL | 873,063,976,246 | 731,032,844,177 |
() The Group has used certain prepaid land rental to secure its bank loans (Note 23).
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
18. GOODWILL
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Cost: | VND | |
| Beginning balance and ending balance | 3,789,460,500 | 3,789,460,500 |
| Accumulated amortisation: | ||
| Beginning balance | (1,252,554,194) | (873,608,144) |
| Amortisation during the year | (378,946,050) | (378,946,050) |
| Ending balance | (1,631,500,244) | (1,252,554,194) |
| Net carrying amount: | ||
| Beginning balance | 2,536,906,306 | 2,915,852,356 |
| Ending balance | 2,157,960,256 | 2,536,906,306 |
19. SHORT-TERM TRADE PAYABLES AND ADVANCES FROM CUSTOMERS
19.1 SHORT-TERM TRADE PAYABLES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Due to other parties | 1,562,359,069,479 | 2,159,689,714,864 |
| Viet Nam Cbot Joint Stock Company | 461,403,046,800 | 99,643,557,000 |
| Vi Dan Rice Joint Stock Company | 345,918,789,340 | - |
| Bao Loc Agricultural Development Joint Stock Company | 316,855,022,050 | - |
| Kien Nong Agricultural Joint Stock Company | 158,540,603,000 | 373,804,077,895 |
| Hum Joint Stock Company | 827,860,000 | 196,200,124,000 |
| Tzan International Agriculture Product Joint Stock Company | - | 320,049,249,300 |
| Mogb International Agriculture Product Joint Stock Company | - | 290,096,321,550 |
| Vietnam Cavi Agricultural Joint Stock Company | - | 254,544,283,000 |
| An Dien Agriculture Joint Stock Company | - | 162,451,748,650 |
| Otran Logistics Joint Stock Company | - | 71,515,617,400 |
| Other parties | 278,813,748,289 | 391,384,736,069 |
| Due to related parties (Note 34) | 208,732,101,792 | 27,831,559,747 |
| TOTAL | 1,771,091,171,271 | 2,187,521,274,611 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
19.2 SHORT-TERM ADVANCES FROM CUSTOMERS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Advances from other parties | 5,195,384,460 | 30,840,012,570 |
| CJ Vina Agri Co., Ltd. - Binh Duong Branch | 3,583,548,387 | - |
| Mr Nguyen Van Duong | 450,239,000 | - |
| Mr Nguyen Van Linh | 385,103,140 | - |
| Phu Nong Agriculture Product Joint Stock Company | - | 30,000,000,000 |
| Other parties | 776,493,933 | 840,012,570 |
| Advances from a related party (Note 34) | 80,658,500 | - |
| TOTAL | 5,276,042,960 | 30,840,012,570 |
20. SHORT-TERM ACCRUED EXPENSES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Interest expense | 29,835,514,861 | 26,851,702,620 |
| Utility expenses | 5,496,341,606 | 3,322,093,715 |
| Water treatment expense | 3,040,775,090 | - |
| Processing fee | 2,991,739,498 | 218,132,401 |
| Transportation fees | 854,706,060 | 525,652,480 |
| Rental fees | - | 2,404,050,000 |
| Others | 4,951,217,857 | 3,441,536,557 |
| TOTAL | 47,170,294,972 | 36,763,167,773 |
21. OTHER SHORT-TERM PAYABLES
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Union fee | 1,046,825,900 | 2,990,171,856 |
| Dividends payable | - | 4,320,000,000 |
| Others | 383,584,388 | 6,857,407,019 |
| TOTAL | 1,430,410,288 | 14,167,578,875 |
| In which: | ||
| Due to other parties | 1,430,410,288 | 14,140,097,077 |
| Due to related parties (Note 34) | - | 27,481,798 |
22. STATUTORY OBLIGATIONS
| BEGINNING BALANCE | INCREASE IN YEAR | DECREASE IN YEAR | ENDING BALANCE | |
| Receivables | ||||
| Value-added tax | 3,971,475,355 | 16,448,571,898 | (7,249,213,708) | 13,170,833,545 |
| Corporate income tax | 628,988,543 | 3,358,898,089 | (628,988,543) | 3,358,898,089 |
| Personal income tax | 3,814,826 | - | (1,907,413) | 1,907,413 |
| Others | - | 3,000,000 | (3,000,000) | - |
| TOTAL | 4,604,278,724 | 19,810,469,987 | (7,883,109,664) | 16,531,639,047 |
| Payables | ||||
| Corporate income tax | 17,303,630,941 | 60,003,967,067 | (21,680,537,937) | 55,627,060,071 |
| Value-added tax | 1,286,586,942 | 13,981,668,781 | (11,134,782,309) | 4,133,473,414 |
| Personal income tax | 717,059,114 | 9,020,951,833 | (7,181,778,471) | 2,556,232,476 |
| Others | 1,907,413 | 3,153,983,056 | (3,148,867,250) | 7,023,219 |
| TOTAL | 19,309,184,410 | 86,160,570,737 | (43,145,965,967) | 62,323,789,180 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
- LOANS AND FINANCE LEASES
| BEGINNING BALANCE | DRAWDOWN IN YEAR | PAYMENT IN YEAR | ALLOCATIONS OF ISSUANCE COSTS | AMORTISATION FOR THE YEAR | RECLASSIFICATION | ENDING BALANCE | |
| VND | |||||||
| SHORT-TERM | 703,663,315,465 | 1,836,584,277,536 | (1,827,639,990,505) | - | - | 426,099,384,435 | 1,138,706,986,931 |
| Loans from banks (Note 23.1) | 603,820,865,920 | 1,834,267,211,376 | (1,725,480,474,800) | - | - | - | 712,607,602,496 |
| Current portion of long-term loans (Note 23.2) | 99,842,449,545 | - | (99,842,449,545) | - | - | 124,211,111,808 | 124,211,111,808 |
| Current portion from bonds (Note 23.3) | - | - | - | - | - | 297,541,148,913 | 297,541,148,913 |
| Current portion of finance lease (Note 23.5) | - | 2,317,066,160 | (2,317,066,160) | - | - | 4,347,123,714 | 4,347,123,714 |
| LONG-TERM | 1,608,567,727,225 | 277,588,201,842 | (54,280,363,282) | 15,772,985,187 | 19,002,648,930 | (426,099,384,435) | 1,440,551,815,467 |
| Loans from other parties (Note 23.2) | 582,891,034,175 | 260,399,995,845 | (54,280,363,282) | - | - | (124,211,111,808) | 664,799,554,930 |
| Bonds (Note 23.3) | 573,171,139,780 | - | - | 12,034,602,734 | - | (297,541,148,913) | 287,664,593,601 |
| Convertible bonds (Note 23.4) | 452,505,553,270 | - | - | 3,738,382,453 | 19,002,648,930 | - | 475,246,584,653 |
| Finance lease | - | 17,188,205,997 | - | - | - | (4,347,123,714) | 12,841,082,283 |
| TOTAL | 2,312,231,042,690 | 2,114,172,479,378 | (1,881,920,353,787) | 15,772,985,187 | 19,002,648,930 | - | 2,579,258,802,398 |
23.1 SHORT-TERM LOANS FROM BANKS
The Group obtained short-term loans from banks to finance its working capital requirements. Details are as follows:
| NAME OF BANKS | ENDING BALANCE | MATURITY DATE | INTEREST RATE | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| VND | (% p.a.) | (Notes 6, 12, 15 and 17) | ||
| Bank for Investment and Development of Vietnam - Bac Ha Branch | 320,000,000,000 | From 7 March 2025 to 14 April 2025 | 4.20 - 6.00 | Term-deposit contracts (Note 6) and real estate owned by Ms. Bui Huong Giang |
| E.SUN Commercial Bank - Dong Nai Branch | 100,000,000,000 | 21 March 2025 | 6.40 | Term-deposit contracts (Note 6) |
| Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank - Ho Chi Minh City Branch | 100,000,000,000 | From 15 April 2025 to 29 April 2025 | 6.00 | Term-deposit contracts (Note 6) |
| Military Commercial Joint Stock Bank - So Giao Dich 2 Branch | 100,000,000,000 | From 21 May 2025 to 5 June 2025 | 7.00 | 15,000,000 shares of BAF Tay Ninh owned by Ms. Nguyen Thi Ngoc Thuy, Mr. Nguyen Van Duc, and the Company; and Land use rights and other assets attached to land, machinery and equipment, means of transport, goods formed in the future of BAF Tay Ninh in An Hoa Ward, Trang Bang Town, Tay Ninh Province. |
| Vietnam International Commercial Joint Stock Bank | 61,607,602,496 | From 27 May 2025 to 29 May 2025 | 5.90 | Term-deposit contracts (Note 6) |
| Military Commercial Joint Stock Bank - Vung Tau Branch | 31,000,000,000 | From 5 September 2025 to 10 September 2025 | 10.00 | Term-deposit contracts (Note 6) |
| TOTAL | 712,607,602,496 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
23.2 LONG-TERM LOANS FROM BANKS
The Group obtained long-term bank loans to finance the construction of farm projects and the purchase of means of transportation. Details are as follows
| NAME OF BANKS | ENDING BALANCE | MATURITY DATE | INTEREST RATE | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| VND | (% p.a.) | (Notes 12, 15 and 17) | ||
| Tien Phong Joint Stock Commercial Bank - Ho Chi Minh Branch | 160,106,005,482 | From 1 January 2025 to 30 March 2029 | 9.10 - 9.50 | The land use rights and assets attached, machinery, equipment, means of transportation, and all breeding pigs, live pigs and fattening pigs of Green Farm 1 located at Hoa Hiep Commune, Tan Bien District, Tay Ninh Province; and Anh Vu Phu Yen located at Ea Trol Commune, Song Hinh District, Phu Yen Province; and |
| Military Joint Stock Commercial Bank - Vung Tau Branch | 266,621,510,283 | From 1 January 2025 to 20 July 2030 | 9.40 - 10.50 | Capital contribution by VND 100,000,000,000 of Dong Anh Khanh and capital contribution by VND 100,000,000,000 of Nam Anh Khanh owned by Ms. Nguyen Thi Ngoc Thuy and the Company; and Land use rights and assets attached, machinery and equipment of Dong An Khanh located at Suoi Day Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province and Nam An Khanh located at Hoi Thanh Hamlet, Tan Hoi Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province. |
| Tay Ninh Development Investment Fund | 177,271,826,589 | From 25 March 2025 to 25 December 2031 | 5.80 - 7.10 | The rights to use land and assets attached, machinery and equipment of Bac An Khanh located at Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province; and The rights to use land and assets attached, machinery and equipment of Tan Chau located at Suoi Ngo Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province |
| Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Dong Nai Branch | 28,952,000,000 | From 25 January 2025 to 13 September 2028 | 7.50 - 9.80 | The rights to use land and assets attached, machinery and equipment of Kim Hoi located at Thuan Phu Commune, Dong Phu District, Binh Phuoc Province |
| Ho Chi Minh Development Joint Stock Commercial Bank - Tien Giang Branch | 18,573,220,959 | From 20 January 2025 to 11 October 2029 | 8.80 - 12.20 | Land use rights and assets attached, machinery and equipment of Bao Ngoc located at Ea Huar Commune, Buon Don District, Dak Lak Province. |
| Military Commercial Joint Stock Bank - So Giao Dich 2 Branch | 137,486,103,425 | From 25 February 2025 to 7 February 2032 | 9.00 | Land use rights and assets attached, machinery and equipment of Tam Hung located at Tan Dong Commune, Tan Chau District, Tay Ninh Province |
| TOTAL | 789,010,666,738 | |||
| In which: | ||||
| Current portion | 124,211,111,808 | |||
| Non-current portion | 664,799,554,930 |
23.3 BONDS
The Group issued bonds on 23 August 2022 and 4 July 2023 with the following details:
| ARRANGER | ENDING BALANCE | REPAYMENT TERM | PURPOSE | INTEREST RATE | DESCRIPTION OF COLLATERAL |
| VND | (% p.a.) | ||||
| AN BINH SECURITIES JOINT STOCK COMPANY | |||||
| Par value | 600,000,000,000 | From 23 August 2025 to 4 July 2026 | To finance working capital requirement | 10.50 | Unsecured |
| Issuance costs | (14,794,257,486) | ||||
| TOTAL | 585,205,742,514 | ||||
| In which: | |||||
| Current portion of bonds | 297,541,148,913 | ||||
| Long-term bonds | 287,664,593,601 | ||||
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
23.4 CONVERTIBLE BONDS
| ENDING BALANCE | |
| VND | |
| Value of convertible bonds | 600,000,000,000 |
| Equity component (Note 24.1) | (137,648,613,977) |
| LIABILITY COMPONENT AT INITIAL RECOGNITION | 462,351,386,023 |
| ADD: ACCUMULATED AMORTISATION OF DISCOUNT | 32,574,668,820 |
| Beginning balance | 13,572,019,890 |
| Amortisation for the year | 19,002,648,930 |
| Ending balance | 32,574,668,820 |
| DEDUCT: ALLOCATION OF BOND ISSUANCE COSTS | (19,679,470,190) |
| Beginning balance | (23,417,852,643) |
| Issuance costs | 3,738,382,453 |
| Allocation for the year | (19,679,470,190) |
| Ending balance | 475,246,584,653 |
| LIABILITY COMPONENT AT END OF THE YEAR | 475,246,584,653 |
On 23 February 2023, the Group entered into the Convertible Bond Contract with International Finance Corporation ("IFC") amounting to VND 600,000,000,000 at annual interest rate of 5.25%. Therefore, IFC was granted the rights to convert this convertible bond to a number of common shares as stipulated in the contract at any time from the issuance date to the date prior to 15 March 2029 (first maturity date) and on 15 March 2030 (final maturity date) or convert into a loan at an interest rate of 10.50% per annum. At the first maturity date, in case these bonds are not converted, the Group redeems an amount equal to one-half (1/2) of the aggregate principal bonds. If any bond remains outstanding on the final maturity date, the Group will redeem all such bonds on the final maturity date. Market interest rate of non-convertible bond is 10.50% per annum.
23.5 FINANCE LEASE
The Group leases machinery under a finance lease arrangement No.C240507602 on 28 May 2024 from Chailease International Leasing Co., Ltd, finance lease arrangement No. 2024-00130-000 on 31 October 2024 and No. 2024-00128-000 on 31 October 2024 from Vietnam International Leasing Company Limited. Future obligations due under finance leases agreements as at the balance sheet dates were as follows:
| ENDING BALANCE | |||
| Total minimum lease payments | Finance charges | Lease liabilities | |
| VND | |||
| Current finance liabilities | |||
| Under 1 year | 5,353,996,326 | 1,006,872,612 | 4,347,123,714 |
| Non-current finance liabilities | |||
| From 1 - 5 years | 14,326,589,355 | 1,485,507,072 | 12,841,082,283 |
| TOTAL | 19,680,585,681 | 2,492,379,684 | 17,188,205,997 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
24. OWNERS' EQUITY
24.1 INCREASE AND DECREASE IN OWNERS' EQUITY
| SHARE CAPITAL | EQUITY COMPONENT OF CONVERTIBLE BOND | UNDISTRIBUTED EARNINGS | TOTAL | |
| VND | ||||
| Previous year: | ||||
| Beginning balance | 1,435,200,000,000 | - | 298,655,201,455 | 1,733,855,201,455 |
| Convertible bond option | - | 137,648,613,977 | - | 137,648,613,977 |
| Net profit for the year | - | - | 26,375,283,530 | 26,375,283,530 |
| Changes in ownership interest at subsidiaries | - | - | (163,944,397) | (163,944,397) |
| Ending balance | 1,435,200,000,000 | 137,648,613,977 | 324,866,540,588 | 1,897,715,154,565 |
| Current year: | ||||
| Beginning balance | 1,435,200,000,000 | 137,648,613,977 | 324,866,540,588 | 1,897,715,154,565 |
| Issuance of shares to existing shareholders (I) | 684,256,000,000 | - | 684,256,000,000 | |
| Net profit for the year | - | - | 317,047,520,186 | 317,047,520,186 |
| Issuance of shares to employees in the Company ("ESOP") (ii) | 26,780,000,000 | - | - | 26,780,000,000 |
| Dividend declared (iii) | 243,980,420,000 | - | (243,980,420,000) | - |
| Changes in ownership interest at subsidiaries | - | - | 324,848,563 | 324,848,563 |
| Ending balance | 2,390,216,420,000 | 137,648,613,977 | 398,258,489,337 | 2,926,123,523,314 |
AS AT AND FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024
According to the resolution of the Board of Directors ("BOD") No. 16.11.2023/NQ-HDQT dated 16 November 2023, and the Certificate of Registration for Public Share Offering No. 31/GCN-UBCK dated 5 April 2024, issued by the State Securities Commission ("SSC"), the Group has approved the issuance of an additional 68,425,600 shares to the public for existing shareholders at an issuance price of 10,000 VND/share. Accordingly, the Group has completed the issuance of an additional 68,425,600 shares to the public for existing shareholders on 1 July 2024.
The resolution of the Annual General Meeting of Shareholders ("AGM") No. 10.05.2023/NQ-DHDCD dated 10 May 2023, the resolution of the AGM No. 07.12.2023/NQ-DHDCD dated 7 December 2023, and the resolution of the AGM No. 26.04.2024/NQ-DHDCD dated 26 April 2024, have approved the plan to issue shares to the public, issue shares to employees ("ESOP"), and issue shares as dividends. The Group has implemented the issuance plan as follows:
According to the resolution of the Board of Directors ("BOD") No. 13.05.2024/NQ-HDQT dated 13 May 2024, the resolution of the BOD No. 14.05.2024/NQ-HDQT dated 14 May 2024, and Document No. 3379/UBCKNN-QLCB dated 29 May 2024, from the State Securities Commission ("SSC"), the Group has approved the issuance of 2,678,000 shares to employees listed in the list of workers eligible to purchase shares under the ESOP program at an issuance price of 10,000 VND/share. Accordingly, the Group has completed the distribution of 2,678,000 shares to employees on 2 July 2024.
According to the resolution of the BOD No. 22.01.2024/NQ-HDQT dated 22 January 2024, and Document No. 2649/UBCK-QLCB dated 26 April 2024, from the SSC, the Group has approved the issuance of shares to pay dividends with the expected number of shares to be issued being 24,398,400 shares, corresponding to a ratio of 17%. Accordingly, the Group has completed the payment of dividends in shares with an additional issuance of 24,398,400 shares for existing shareholders on 20 May 2024.
On 7 August 2024, the Group received the 20th adjustment of the Business Registration Certificate issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City, approving the new charter capital of 2,390,216,420,000 VND
24.2 SHARE CAPITAL
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |||||
| VND | Shares | % | VND | Shares | % | |
| Siba Holdings Corporation | 956,819,350,000 | 95,681,935 | 40.031 | 581,029,000,000 | 58,102,900 | 40.484 |
| Ms Bui Huong Giang | 79,987,550,000 | 7,998,755 | 3.346 | 46,690,000,000 | 4,669,000 | 3.253 |
| Other shareholders | 1,353,409,520,000 | 135,340,952 | 56.623 | 807,481,000,000 | 80,748,100 | 56.263 |
| TOTAL | 2,390,216,420,000 | 239,021,642 | 100.000 | 1,435,200,000,000 | 143,520,000 | 100.000 |
24.3 CAPITAL TRANSACTIONS WITH SHAREHOLDERS AND DISTRIBUTION OF DIVIDENDS
| Current year | Previous year | |
| VND | ||
| Contributed share capital | ||
| Beginning balance | 1,435,200,000,000 | 1,435,200,000,000 |
| Increase | 955,016,420,000 | - |
| ENDING BALANCE | 2,390,216,420,000 | 1,435,200,000,000 |
| Dividends: | ||
| Stock dividends declared | 243,980,420,000 | - |
| Stock dividends paid | 243,980,420,000 | - |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
24.4 SHARES
| NUMBER OF SHARES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| Shares authorised to be issued | 239,021,642 | 143,520,000 |
| Shares issued and fully paid | 239,021,642 | 143,520,000 |
| Ordinary shares | 239,021,642 | 143,520,000 |
| Shares in circulation | 239,021,642 | 143,520,000 |
| Ordinary shares | 239,021,642 | 143,520,000 |
25. NON-CONTROLLING INTERESTS
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Contributed charter capital | 9,766,917,388 | 9,762,650,000 |
| (Loss) undistributed earnings | (138,787,084) | 5,164,219,054 |
| Accumulated dividend declared | - | (4,320,000,000) |
| TOTAL | 9,628,130,304 | 10,606,869,054 |
Movements of non-controlling interests are as follows:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| BEGINNING BALANCE | 10,606,869,054 | 8,812,858,459 |
| Increase from acquisition or establishment of subsidiaries | 4,267,388 | 2,000,000,000 |
| Net profit for the year | 1,888,793,862 | 3,950,066,198 |
| Changes in ownership interest at subsidiaries | (2,871,800,000) | 163,944,397 |
| Dividend declared | - | (4,320,000,000) |
| ENDING BALANCE | 9,628,130,304 | 10,606,869,054 |
26. REVENUE
26.1 REVENUE FROM SALE OF GOODS AND RENDERING OF SERVICES
| Current year | Previous year | |
| VND | ||
| Gross revenue | 5,641,031,044,668 | 5,204,230,720,499 |
| Of which: | ||
| Sale of animal husbandry products | 3,328,279,587,321 | 1,209,866,958,051 |
| Sales of agricultural products | 2,301,658,870,470 | 3,934,989,047,800 |
| Sale of bran | 10,852,533,200 | 35,195,735,944 |
| Sale of investment property | - | 23,856,502,596 |
| Rental services | - | 90,000,001 |
| Others | 240,053,677 | 232,476,107 |
| Less | (345,310,400) | (5,445,425,109) |
| Trade discounts | (345,310,400) | (5,346,019,109) |
| Sales allowances | - | (54,900,000) |
| Sales return | - | (44,506,000) |
| Net revenue | 5,640,685,734,268 | 5,198,785,295,390 |
| In which: | ||
| Sales to others | 5,452,013,727,883 | 5,015,212,134,402 |
| Sales to related parties (Notes 34) | 188,672,006,385 | 183,573,160,988 |
26.2 FINANCE INCOME
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Interest income | 13,503,042,717 | 21,338,717,293 |
| Foreign exchange gains | 5,707,288,604 | 306,986,909 |
| Gains from disposal of investment | - | 14,594,027,538 |
| Others | 3,013,337,685 | 1,694,488,045 |
| TOTAL | 22,223,669,006 | 37,934,219,785 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
27. FINANCE EXPENSES
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Interest expense | 200,784,626,774 | 141,443,303,310 |
| Allocation of bond issuance costs | 15,772,985,187 | 10,032,165,837 |
| Realised foreign exchange loss | 5,457,797,742 | 3,435,226,350 |
| Others | 221,397,860 | 476,828,570 |
| TOTAL | 222,236,807,563 | 155,387,524,067 |
28. COST OF GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Cost animal husbandry products | 2,652,127,541,576 | 951,584,602,349 |
| Cost of agricultural products sold | 2,255,882,309,090 | 3,856,224,883,195 |
| Cost of bran | 16,033,201,175 | 32,872,817,372 |
| Cost of investment property sold | - | 14,594,681,967 |
| Cost of rental service | - | 55,160,686 |
| Others | 365,498,816 | 189,642,390 |
| TOTAL | 4,924,408,550,657 | 4,855,521,787,959 |
29. SELLING EXPENSES AND GENERAL AND ADMINISTRATIVE EXPENSES
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Selling expenses | 76,630,177,559 | 93,220,306,421 |
| Transportation expenses | 38,077,072,798 | 64,454,688,840 |
| Labour costs | 23,314,530,198 | 14,796,582,626 |
| Depreciation and amortisation | 6,787,656,369 | 6,711,621,642 |
| Expenses for external services | 2,007,382,374 | 1,249,462,581 |
| Others | 6,443,535,820 | 6,007,950,732 |
| General and administrative expenses | 137,280,743,174 | 99,534,558,673 |
| Labour costs | 65,503,583,626 | 50,980,167,061 |
| Expenses for external services | 25,580,222,779 | 15,937,495,933 |
| Depreciation and amortisation | 4,147,514,380 | 1,749,038,171 |
| Goodwill allocation | 1,259,641,421 | 378,946,050 |
| Others | 40,789,780,968 | 30,488,911,458 |
| TOTAL | 213,910,920,733 | 192,754,865,094 |
30. OTHER INCOME AND EXPENSES
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Other income | 110,219,000,409 | 1,343,245,199 |
| Proceeds on land use rights | 99,598,856,404 | - |
| Gains from disposal of scrap | 4,100,590,624 | - |
| Others | 6,519,553,381 | 1,343,245,199 |
| Other expenses | (6,323,112,507) | (9,879,100,156) |
| Expenses from writing off receivables | (1,250,000,000) | - |
| Penalty expense | (1,191,077,533) | - |
| Unused asset's expenses | - | (4,939,458,198) |
| Others | (3,882,034,974) | (4,939,641,958) |
| OTHER PROFIT (LOSS) | 103,895,887,902 | (8,535,854,957) |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Merchandises | 2,255,882,309,090 | 3,856,224,883,195 |
| Raw materials | 2,202,377,643,629 | 753,541,042,473 |
| Expenses for external services | 269,986,950,135 | 142,432,517,027 |
| Depreciation, amortisation and goodwill allocation (Notes 12, 13, 14 and 18) | 165,204,122,921 | 104,628,545,565 |
| Labour costs | 168,118,516,678 | 137,942,289,503 |
| Others | 76,749,928,937 | 53,507,375,290 |
| TOTAL | 5,138,319,471,390 | 5,048,276,653,053 |
For income from mixed livestock farming and animal feed production activities, the Company and the aforementioned branches are entitled to a preferential tax rate of 15% throughout their entire operational period;
The Company, Binh Duong Branch, Dong Nai Branch, Ha Noi Branch, Long An Branch
The Company and its subsidiaries have the obligations to pay corporate income tax ("CIT") at different rates as follows:
32. CORPORATE INCOME TAX
For income from other activities, the Company and the aforementioned branches apply a standard tax rate of 20% on taxable income.
• Nghe An Branch
Branch Nghe An is entitled to CIT incentive scheme by location which is obliged to pay CIT at the rate of 10% for 15 years from commencement of its operations, and applicable normal rates for the years thereafter. This company is entitled to an exemption from CIT for two (2) years commencing from the first year of earning taxable income, and 50% reduction for the following four (4) years.
Minh Thanh Livestock, Bac An Khanh, Dong An Khanh, Nam An Khanh, Green Farm 1, Green Farm 2, Song Hinh, Anh Vu Phu Yen, Hai Dang Tay Ninh, Tam Hung, Tan Chau, Tay An Khanh, Thanh Xuan.
The above subsidiaries are entitled to CIT incentive scheme by locations which are obliged to pay CIT at the rate of 10% for 15 years from commencement of their operations, and applicable normal rates for the years thereafter. These companies are entitled to an exemption from CIT for four (4) years commencing with the first year of earning profits, and 50% reduction for the following nine (9) years
BAF Binh Dinh
BAF Binh Dinh is obliged to pay CIT at the rate of 20%. Besides, BAF Binh Dinh is entitled to CIT incentive scheme by location. This company is entitled to an exemption from CIT for two (2) years commencing with the first year of earning profits, and 50% reduction for the following four (4) years
BAF Tay Ninh is entitled to CIT incentive scheme by location which is obliged to pay CIT at the rate of 17% for 10 years from commencement of its operations, and applicable normal rates for the years thereafter. This company is entitled to an exemption from CIT for two (2) years commencing from the first year of earning profits, and 50% reduction for the following four (4) years. In addition, for income from produce animal feed, BAF Tay Ninh shall enjoy 15% incentive rate.
BAF Tay Ninh
BAF Binh Phuoc is entitled to CIT incentive scheme by location which is obliged to pay CIT at the rate of 10% for 15 years from commencement of its operations, and applicable normal rates for the years thereafter. This company is entitled to an exemption from CIT for two (2) years commencing from the first year of earning profits, and 50% reduction for the following four (4) years.
BAF Binh Phuoc
Bao Ngoc Livestock, Thien Phu Son, Kim Hoi
The CIT rate applicable to Bao Ngoc Livestock, Thien Phu Son and Kim Hoi is 20%.
The tax returns filed by the Company and its subsidiaries are subject to examination by the tax authorities. As the application of tax laws and regulations is susceptible to varying interpretations, the amounts reported in the consolidated financial statements could change at a later date upon final determination by the tax authorities.
32.1 CIT EXPENSE
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Current income tax expense | 58,592,146,170 | 19,155,995,067 |
| Adjustment for under accrual of tax from prior years | (1,947,077,192) | 2,497,811,936 |
| Current income tax expense | 56,645,068,978 | 21,653,807,003 |
| Deferred tax expense (income) | 30,667,629,197 | (27,459,673,633) |
| TOTAL | 87,312,698,175 | (5,805,866,630) |
A reconciliation between the accounting profit before tax and taxable profit is presented below:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Accounting profit before tax | 406,249,012,223 | 24,519,483,098 |
| At applicable CIT rates | 72,701,744,671 | (22,687,815) |
| Adjustments to increase (decrease): | ||
| Unrecognized deferred tax assets on subsidiaries and independent accounting branches' tax losses carried forward | 17,613,644,872 | 2,800,085,158 |
| Adjustment of non-deductible interest expense under Decree No. 132/2020/ND-CP () | 3,632,559,965 | 12,142,559,473 |
| Non-deductible expenses | 4,715,716,801 | 2,527,427,783 |
| Amortisation expenses from discounted value of convertible bonds | 2,850,397,340 | 2,035,802,984 |
| Adjustment for under accrual of tax from prior years | (1,947,077,192) | 2,497,811,936 |
| Offset against taxable income between operating activities | 254,158,016 | (4,038,201,980) |
| Goodwill allocation | 56,841,908 | 56,841,908 |
| Tax loss carried forward | (1,021,166,014) | (2,407,414,961) |
| Tax exemption | (11,544,122,192) | (21,398,091,116) |
| CIT EXPENSE (INCOME) | 87,312,698,175 | (5,805,866,630) |
() In accordance with Decree No. 132/2020/ND-CP dated 5 November 2020 prescribing tax administration for enterprises having related-party transactions issued by the Government, the Group decreased its CIT expense by VND 3,632,559,965 for the current year.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
32.2 CURRENT CIT
The current tax payable is based on taxable profit for the year. The taxable profit of the Group for the year differs from the profit as reported in the consolidated income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years and it further excludes items that are not taxable or deductible. The Group's current tax liability is calculated using tax rates that have been enacted at the balance sheet date.
32.3 DEFERRED TAX
The following are deferred tax assets and liabilities recognised by the Group, and the movements thereon, during the current and previous years:
| CONSOLIDATED BALANCE SHEET | CONSOLIDATED INCOME STATEMENT | |||
| Ending balance | Beginning balancet | Current year | Previous year | |
| VND | ||||
| Deferred tax assets | 7,911,525,964 | 36,126,941,345 | (28,215,415,381) | 31,352,012,688 |
| Short-term accrued expenses | 2,714,691,138 | 1,920,660,173 | 794,030,965 | (1,250,798,347) |
| Unrealised profits | 5,196,834,826 | 4,464,223,160 | 732,611,666 | 2,860,753,023 |
| Tax losses available for offset against future taxable | - | 29,742,058,012 | (29,742,058,012) | 29,742,058,012 |
| income | ||||
| Deferred tax liabilities | (8,148,190,262) | (5,695,976,446) | (2,452,213,816) | (3,892,339,055) |
| Capitalised borrowing costs | (6,344,552,871) | (3,892,339,055) | (2,452,213,816) | (3,892,339,055) |
| Provision for diminution | (1,803,637,391) | (1,803,637,391) | - | - |
| in value of long-term investments | (1,803,637,391) | (1,803,637,391) | - | - |
| Net deferred tax assets | (236,664,298) | 30,430,964,899 | ||
| NET DEFERRED TAX (CHARGE) | (30,667,629,197) | 27,459,673,633 |
32.4 TAX LOSSES CARRIED FORWARD
The Company and its subsidiaries are entitled to carry each individual tax loss forward to offset against taxable profits arising within five consecutive years subsequent to the year in which the loss was incurred. At the balance sheet date, the Group had accumulated tax losses totaling VND 224,784,591,887 (31 December 2023: VND 249,330,346,038) available for offset against future taxable profits. Details are as follows:
| ORIGINATING YEAR | CAN BE UTILISED UP TO | TAX LOSS | UTILISED UP TO 31 DECEMBER 2024 | FORFEITED | UNUTILISED AS AT 31 DECEMBER 2024 |
| 2019 | 2024 | 3,171,448,495 | (1,727,049,972) | - | 1,444,398,523 |
| 2020 | 2025 | 4,444,876,733 | (1,871,787,861) | - | 2,573,088,872 |
| 2021 | 2026 | 10,333,990,069 | (4,727,675,097) | - | 5,606,314,972 |
| 2022 | 2027 | 22,820,956,403 | (9,260,360,587) | - | 13,560,595,816 |
| 2023 | 2028 | 225,357,039,360 | (198,280,386,746) | - | 27,076,652,614 |
| 2024 | 2029 | 174,523,541,090 | - | - | 174,523,541,090 |
| TOTAL | 440,651,852,150 | (215,867,260,263) | - | 224,784,591,887 |
Estimated tax losses as per CIT declarations of the Group have not been audited by the local tax authorities as of the date of these consolidated financial statements. No deferred tax assets were recognised in respect of the tax losses available for carry forward by VND 224,784,591,887 of the Group's subsidiaries and independent accounting branches of the Company because future taxable income cannot be ascertained at this stage.
32.5 INTEREST EXPENSE EXCEEDS THE PRESCRIBED THRESHOLD
The Company and its subsidiaries are entitled to carry forward interest expense exceeding the prescribed threshold that have not been deducted when calculating CIT for the current year ("non-deductible interest expense") to the following year when determining the total deductible interest expenses of the following year. The subsequent period that the interest expense can be carried forward to will not exceed consecutive period of 5 years subsequent to the year in which the non-deductible interest expense incurred. At the balance sheet date, the Group has aggregated non-deductible interest expense available as follows
| ORIGINATING YEAR | CAN BE USED AS DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE UP TO | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE INCURRED | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE CARRIED FORWARD TO FOLLOWING YEARS BY 31 DECEMBER 2024 | FORFEITED | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE AVAILABLE TO BE CARRIED FORWARD AS AT 31 DECEMBER 2024 |
| 2022 | 2027 | 18,084,964,780 | (18,084,964,780) | - | - |
| 2023 | 2028 | 88,843,085,871 | (29,243,845,638) | - | 59,599,240,233 |
| 2024 | 2029 | 68,845,307,424 | - | - | 68,845,307,424 |
| TOTAL | 175,773,358,075 | (47,328,810,418) | - | 128,444,547,657 |
Estimated non-deductible interest expense as per the Group's CIT declaration has not been audited by the local tax authorities as of the date of these consolidated financial statements.
No deferred tax assets were recognised in respect of the said non-deductible interest expense above as at 31 December 2024 by VND 128,444,547,657 (31 December 2023: VND 100,796,329,560) because of the uncertainty in predicting whether this non-deductible interest expense will be carried forward in the remaining time limit or not
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
33. EARNINGS PER SHARE
The Group uses the following information to calculate basic and diluted earnings per share:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR (RESTATE) | PREVIOUS YEAR (RESTATE) | |
| Net profit attributable to ordinary shareholders (VND) | 317,047,520,186 | 26,375,283,530 | 26,375,283,530 |
| Dilution resulting from interest expenses of convertible bonds (I) | 52,309,471,979 | 38,815,170,574 | 38,815,170,574 |
| Net profit attributable to ordinary shareholders adjusted for the effect of dilution | 369,356,992,165 | 65,190,454,104 | 65,190,454,104 |
| Weighted average number of ordinary shares (ii) | 203,754,712 | 167,918,042 | 143,520,000 |
| Effect of dilution due to: | |||
| Convertible bonds (I) | 43,083,066 | 35,505,555 | 30,342,495 |
| Weighted average number of ordinary shares adjusted for the effect of dilution | 246,837,777 | 203,423,597 | 173,862,495 |
| Basic earnings per share (VND/share) | 1.556 | 157 | 184 |
| Diluted earnings per share (VND/share) | 1.496 | 157 | 184 |
(i) Weighted average number of ordinary shares for basic earnings for the year 2024 has been restated compared to the past data presented to reflect the issuance of shares to pay dividend and issuance of bonus shares appropriated from undistributed earnings of the year 2024.
List of related parties that have a controlling relationship with the Company and other related parties of the Company during the year and as at 31 December 2024 is as follows:
34. TRANSACTIONS WITH RELATED PARTIES
| RELATED PARTY | RELATIONSHIP |
| Siba Holdings Corporation | Major shareholder |
| Tan Long Group Joint Stock Company ("Tan Long") | The company has the same Chairman |
| Siba food Vietnam Joint Stock Company ("Siba Food Vietnam") | Subsidiary of major shareholder (to 16 December 2024) |
| Siba High-Tech Mechanical Group Joint Stock Company ("Siba Tech") | Subsidiary of major shareholder |
| Solacons Construction One Member Company Limited ("Solacons") (formerly Sibacons Construction Investment Joint Stock Company) | Subsidiary of major shareholder |
| Viet Agro Pte., Ltd | Company is related to the Chairman |
| RELATED PARTY | RELATIONSHIP |
| A An Food Joint Stock Company ("A An") | Subsidiary of major shareholder |
| Myanmar BAF Livestock Company Limited ("BAF Myanmar") | Company is related to the Chairman |
| Mr Truong Sy Ba | Chairman |
| Ms Bui Huong Giang | Member of Board of Directors cum General Director ("BOD Member cum GD") |
| Mr Phan Ngoc An | BOD Member cum Deputy GD (to 30 May 2023) |
| Mr Nguyen Duy Tan | BOD Member (to on 31 March 2024) |
| Mr Le Xuan Tho | Non-executive member |
| Mr Bui Quang Huy | Independent BOD Member (to 26 April 2024) |
| Mr Prasad Gopalan | Independent BOD Member (to 26 April 2024) |
| Mr Nguyen Thanh Tan | Independent BOD Member (to 26 April 2024) |
| Mr Nguyen Thanh Hai | Head of Board of Supervision ("BOS") (to 7 December 2023) |
| Ms Duong Thi Hong Tan | Member of BOS (to 7 December 2023) |
| Ms Hoang Thi Thu Hien | Head of BOS |
| Ms Luu Ngoc Tram | Member of BOS |
| Mr Nguyen Quoc Van | Member of BOS |
| Mr Truong Anh Tuan | Deputy General Director (to 1 February 2024) |
| Mr Nguyen Tien Thanh | Permanent Deputy General Director (to 15 September 2023) |
| Mr Nguyen Van Minh | Deputy General Director (from 29 November 2024) |
| Mr Nguyen Van Non | Deputy General Director (to 31 January 2024) |
| Mr Ngo Cao Cuong | Chief Financial Officer |
| Ms Nguyen Thi Quynh Nhu | Chief Accountant |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
34. TRANSACTIONS WITH RELATED PARTIES (CONTINUED)
Significant transactions with related parties during the year were as follows:
| RELATED PARTY | TRANSACTION | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| VND | |||
| Siba Tech | Construction of barns | 274,611,523,428 | 551,312,592,140 |
| Sale of goods | 7,874,904 | - | |
| Siba Food | Sale of goods | 182,241,255,181 | 183,563,188,988 |
| Purchase of goods | 56,968,718,202 | 9,922,387,409 | |
| Siba Holdings | Payment stock dividend | 98,774,930,000 | - |
| Purchase of shares | 40,048,420,000 | - | |
| Bã Bùi Hương Giang | Payment stock dividend | 7,937,300,000 | - |
| Purchase of shares | 3,000,000,000 | - | |
| A An | Sale of goods | 6,212,591,700 | - |
| Purchase of goods | 287,800,000 | 455,632,238 | |
| Sibacons | Purchase of goods | 4,008,676,390 | 4,321,933,335 |
| Solacons | Purchase of goods | 1,197,271,724 | - |
| Mr Ngo Cao Cuong | Purchase of shares | 900,000,000 | - |
| Mr Le Xuan Tho | Purchase of shares | 600,000,000 | - |
| Mr Nguyen Quoc Van | Purchase of shares | 500,000,000 | - |
| Ms Hoang Thi Thu Hien | Purchase of shares | 300,000,000 | - |
| Ms Nguyen Thi Quynh Nhu | Purchase of shares | 300,000,000 | - |
| Tan Long | Sale of agricultural products | 210,284,600 | 9,972,000 |
| Mr Truong Anh Tuan | Purchase of shares | 200,000,000 | - |
TERMS AND CONDITIONS OF TRANSACTIONS WITH RELATED PARTIES
The sales to and purchases, loans and lendings from related parties are made on terms equivalent to those that prevail in arm's length transactions.
Transactions with related parties were approved by the Company's Board of Directors in accordance with Resolution No. 01/NQ-BAF dated 3 January 2024 and presented in the Corporate Governance Report for the first six-month period of 2024.
Amounts due from and due to related parties as at the balance sheet date were as follows:
AS AT AND FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024
| RELATED PARTY | TRANSACTIONS | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| VND | |||
| SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES | |||
| Siba Food | Sale of goods | 51,503,060,237 | 71,863,962,065 |
| A An | Sale of goods | 6,709,599,036 | - |
| Tân Long | Sale of goods | 276,020,676 | - |
| Siba Tech | Sale of goods | 51,465,028 | 88,107,126 |
| TOTAL | 58,540,144,977 | 71,952,069,191 | |
| SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS | |||
| Siba Tech | Advance for construction of barns | 19,218,947,522 | 61,583,593,301 |
| Solacons | Purchase of goods | - | 1,189,090,909 |
| TOTAL | 19,218,947,522 | 62,772,684,210 | |
| OTHER SHORT-TERM RECEIVABLES | |||
| BAF Myanmar | Receivables from investment in a joint venture | 21,493,391,751 | 19,640,362,522 |
| SHORT-TERM TRADE PAYABLES | |||
| Siba Tech | Purchase of goods | 175,151,129,762 | 21,124,230,246 |
| Siba Food | Purchase of goods | 30,442,955,521 | 6,194,612,677 |
| Solacons | Purchase of goods | 2,955,932,400 | 327,272,727 |
| Tân Long | Purchase of goods | 182,084,109 | 182,084,109 |
| A An | Purchase of goods | - | 3,359,988 |
| TOTAL | 208,732,101,792 | 27,831,559,747 | |
| OTHER SHORT-TERM PAYABLES | |||
| Siba Food | Others | - | 27,481,798 |
| SHORT-TERM ADVANCES FROM CUSTOMERS | |||
| BAF Myanmar | Sale of goods | 80,658,500 | - |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
Remuneration to members of the Board of Directors ("BOD"), Board of Supervision ("BOS") and Management:
TRANSACTIONS WITH OTHER RELATED PARTIES
34. TRANSACTIONS WITH RELATED PARTIES (CONTINUED)
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| VND | ||
| Mr Truong Sy Ba | 108,000,000 | 120,000,000 |
| Ms Bui Huong Giang | 710,776,927 | 675,800,000 |
| Mr Phan Ngoc An | - | 283,419,230 |
| Mr Nguyen Duy Tan | 15,934,426 | 48,000,000 |
| Mr Le Xuan Tho | 64,800,000 | 72,000,000 |
| Mr Bui Quang Huy | - | 72,000,000 |
| Mr Prasad Gopalan | - | - |
| Mr Nguyen Thanh Tan | 44,262,295 | - |
| Mr Truong Anh Tuan | 480,156,748 | - |
| Mr Nguyen Van Non | - | 317,769,232 |
| Mr Nguyen Tien Thanh | - | 433,576,923 |
| Mr Ngo Cao Cuong | 588,388,229 | - |
| Mr Nguyen Van Minh | 48,645,769 | - |
| Ms Hoang Thi Thu Hien | 43,200,000 | - |
| Mr Nguyen Thanh Hai | - | 204,380,769 |
| Ms Duong Thi Hong Tan | - | 179,860,683 |
| Ms Luu Ngoc Tram | 27,000,000 | 2,500,000 |
| Mr Nguyen Quoc Van | 488,921,254 | 463,719,231 |
| Ms Nguyen Thi Quynh Nhu | 351,871,062 | - |
| TOTAL | 2,971,956,710 | 2,873,026,068 |
AS AT AND FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024
35. SEGMENT INFORMATION
The primary segment reporting format is determined to be business segments as the Group's risks and rates of return are affected predominantly by differences in the products and services produced. Secondary information is reported geographically. The operating businesses are organised and managed separately according to the nature of the products and services provided, with each segment representing a strategic business unit that offers different products and serves different markets.
BUSINESS SEGMENT
The following tables present revenue and profit and certain assets and liability information regarding the Group's business segment
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
| AGRICULTURAL PRODUCTS | LIVESTOCK | FEED | OTHERS | ELIMINATION | CONSOLIDATION | |
| FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024 | VND | |||||
| SEGMENT NET REVENUE | ||||||
| Sales to external customers | 2,301,668,870,470 | 5,307,346,880,841 | 2,119,632,465,339 | 80,068,977,931 | (4,168,021,460,313) | 5,640,685,734,268 |
| Inter-segment sales | - | (1,979,412,603,920) | (2,108,779,932,139) | (79,828,924,254) | 4,168,021,460,313 | - |
| NET INTER-SEGMENT REVENUE | 2,301,458,870,470 | 3,327,934,276,921 | 10,852,533,200 | 240,053,677 | - | 5,640,685,734,268 |
| Results | ||||||
| Inter-segment gross profit | 675,806,735,345 | (5,180,667,975) | (125,445,139) | - | 716,277,183,611 | |
| Finance income | 22,223,669,006 | |||||
| Finance expenses | (222,236,807,563) | |||||
| Selling expenses | (76,630,177,559) | |||||
| General and administrative expenses | (137,280,743,174) | |||||
| Other income | 110,219,000,409 | |||||
| Other expenses | (6,323,112,507) | |||||
| Current corporate income tax expense | (56,645,068,978) | |||||
| Deferred tax income | (30,667,629,197) | |||||
| NET PROFIT AFTER TAX | 318,936,314,048 | |||||
| ASSETS AND LIABILITIES | ||||||
| Total assets | 188,713,231,186 | 11,833,424,987,087 | 1,103,277,892,059 | - | (5,676,386,065,827) | 7,449,030,044,505 |
| Inter-segment asset | 188,713,231,186 | 11,833,424,987,087 | 1,103,277,892,059 | - | (6,115,990,995,571) | 7,009,425,114,761 |
| Unallocated assets () | - | - | - | - | 439,604,929,744 | 439,604,929,744 |
| Total liabilities | 1,771,091,171,271 | 6,024,380,392,818 | 520,437,122,564 | - | (3,802,630,295,766) | 4,513,278,390,887 |
| Inter-segment payables | 1,771,091,171,271 | 6,024,380,392,818 | 520,437,122,564 | - | (3,802,630,295,766) | 4,513,278,390,887 |
| () Unallocated assets mainly comprised cash, cash equivalents and other financial investment | ||||||
| AGRICULTURAL PRODUCTS | LIVESTOCK | FEED | OTHERS | ELIMINATION | CONSOLIDATION | |
| FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2023 | VND | |||||
| SEGMENT NET REVENUE | ||||||
| Sales to external customers | 3,934,989,047,800 | 2,317,947,130,032 | 1,309,494,560,430 | 75,834,016,731 | (2,439,479,459,603) | 5,198,785,295,390 |
| Inter-segment sales | - | (1,113,825,597,090) | (1,274,298,824,486) | (51,655,038,027) | 2,439,479,459,603 | - |
| NET INTER-SEGMENT REVENUE | 3,934,989,047,800 | 1,204,421,532,942 | 35,195,735,944 | 24,178,978,704 | - | 5,198,785,295,390 |
| Results | ||||||
| Inter-segment gross profit | 78,764,164,605 | 252,836,920,593 | 2,322,918,572 | 9,339,493,661 | - | 343,263,507,431 |
| Finance income | 37,934,219,785 | |||||
| Finance expenses | (155,387,524,067) | |||||
| Selling expenses | (93,220,306,421) | |||||
| General and administrative expenses | (99,534,558,673) | |||||
| Other income | 1,343,245,199 | |||||
| Other expenses | (9,879,100,156) | |||||
| Current corporate income tax expense | (21,653,807,003) | |||||
| Deferred tax income | 27,459,673,633 | |||||
| NET PROFIT AFTER TAX | 30,325,349,728 | |||||
| ASSETS AND LIABILITIES | ||||||
| Total assets | 890,459,855,304 | 8,309,047,119,690 | 782,596,638,311 | - | (3,448,442,917,475) | 6,533,660,695,830 |
| Inter-segment asset | 890,459,855,304 | 8,309,047,119,690 | 782,596,638,311 | - | (3,870,132,992,884) | 6,111,970,620,421 |
| Unallocated assets (*) | - | - | - | - | 421,690,075,409 | 421,690,075,409 |
| Total liabilities | 2,187,521,274,611 | 3,999,089,038,121 | 264,007,840,602 | - | (1,825,279,481,123) | 4,625,338,672,211 |
| Inter-segment payables | 2,187,521,274,611 | 3,999,089,038,121 | 264,007,840,602 | - | (1,825,279,481,123) | 4,625,338,672,211 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
36. COMMITMENTS
36.1 OPERATING LEASE COMMITMENTS
The Group leases farms under operating lease agreements. The minimum lease commitments as at the balance sheet date under the operating lease agreements were as follows:
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Less than 1 year | 249,819,017,836 | 251,946,249,836 |
| From 1 year to 5 years | 900,055,598,255 | 931,354,841,564 |
| More than 5 years | 1,486,301,136,364 | 1,700,258,409,091 |
| TOTAL | 2,636,175,752,455 | 2,883,559,500,491 |
36.2 CAPITAL COMMITMENTS
As at the balance sheet date, the Group had commitments principally relating to construction of factory premises and purchases of new machinery for its business expansion as follows:
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| VND | ||
| Giai Xuan Project | 630,414,122,607 | 241,149,856,918 |
| Tay An Khanh Project | 422,135,048,183 | - |
| Song Hinh Project | 204,138,123,767 | 107,718,514,955 |
| Hai Dang Project | 132,524,438,842 | 389,210,844,380 |
| Tay Ninh Bran Plant Project | 93,286,891,720 | 83,906,286,090 |
| Tan Chau Project | 13,974,600,329 | 135,277,033,278 |
| Bac An Khanh Project | - | 32,866,600,628 |
| Tam Hung Project | - | 157,147,272,250 |
| TOTAL | 1,496,473,225,448 | 1,147,276,408,499 |
36.3 COMMITMENTS RELATED TO THE ACQUISITION OF SUBSIDIARIES (NOTE 8)
At the end of the year, the Group has commitments related to the acquisition of subsidiaries as follows:
| CONTRACT VALUE | COMMITMENT VALUE | |
| VND | ||
| Hoa Phat Bon Limited Liability Company | 235,000,000,000 | 205,000,000,000 |
| Green Forest Production Joint Stock Company | 179,840,000,000 | 159,840,000,000 |
| Thanh Dat Gia Lai CNC Livestock Joint Stock Company | 63,860,000,000 | 38,728,278,000 |
| Khuyen Nam Tien High-Tech Livestock Company Limited | 50,000,000,000 | 37,500,000,000 |
| Dak Lak Tuyet Hoa Joint Stock Company | 50,000,000,000 | 42,500,000,000 |
| Hoang Kim QT Joint Stock Company | 35,000,000,000 | 28,962,896,750 |
| Viet Thai HT Joint Stock Company | 35,000,000,000 | 28,971,021,500 |
| Toan Thang HT Joint Stock Company | 35,000,000,000 | 24,005,453,750 |
| Hoang Kim HT - QT Joint Stock Company | 35,000,000,000 | 28,963,707,500 |
| TOTAL | 718,700,000,000 | 594,471,357,500 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
37. EVENTS AFTER THE BALANCE SHEET DATE
On 2 January 2025, the Board of Directors has issued the Resolution No. 41/NQ-HDQT approving the transfer of capital to acquire ownership interest of 70.00% in Hoa Phat Bon Limited Liability Company. This acquisition transaction has not yet completed as at the date of these consolidated financial statements.
On 13 January 2025, the Board of Directors has issued the Resolution No. 13012025B/NQ-HDQT approving the transfer of capital to acquire ownership interest of 70.00% in Nhat Quyet Livestock Company Limited. This acquisition transaction has not yet completed as at the date of these consolidated financial statements.
On 13 January 2025, the Board of Directors has issued the Resolution No. 13012025A/NQ-HDQT approving the transfer of capital to acquire ownership interest of 70.00% in Minh Phat Livestock Company Limited. This acquisition transaction has not yet completed as at the date of these consolidated financial statements.
On 26 February 2025, the Board of Directors has issued the Resolution no 06/NQ/HDQT, approving the establishment of subsidiaries of BAF Agriculture Joint Stock Company in Tay Ninh, include: BAF Tay Ninh 1 High-Tech Livestock Company Limited, BAF Tay Ninh 2 High-Tech Livestock Company Limited and BAF Tay Ninh 1 Feed Company Limited. This establishment has not yet completed as at the date of these consolidated financial statements.
On 26 February 2025, the Board of Directors has issued the Resolution No. 07/NQ-HDQT approving the transfer of capital to acquire ownership interest up to 100.00% Xuan Nghi Phat Limited Liability Company. This acquisition transaction has not yet completed as at the date of these consolidated financial statements.
According to Document No. 531/UBCK-QLCB, the State Securities Commission has approved the registration dossier for private offering of shares according to the Offering Registration Certificate No. 75/2024/DKCB-GDKCB dated 25 December 2024 and Resolution of the Shareholders' Meeting No. 24.10.2024/NQ-DHDCD dated 24 October 2024 of the Group. Accordingly, the Group offers 65 million private shares to the public at an issue price of VND 15,500/share, with the expected proceeds of VND 1,007.5 billion. On 26 March 2025, the Group completed the offering, successfully issuing 65 million shares, collecting 1,007.5 billion VND, and the SSC approved the offering results according to document number 521/UBCKNN-QLCB dated 26 March 2025.
Except from above events and the events mentioned at Note 8, there have been no other significant events occurring after the balance sheet date which would require adjustments or disclosures to be made in the Group's consolidated financial statements.
CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS 2024
The audited consolidated financial statements for 2024 have been disclosed by BAF Viet Nam Agriculture Joint Stock Company (BAF) at the following link: https://baf.vn/cong-bo-bctc-hop-nhat-va-bctc-tong-hop-nam-2024-da-duoc-kiem-toan-kem-giai-trinh-chenh-lech/ on March 28, 2025.
Ho Chi Minh City, April 17, 2025
LEGAL REPRESENTATIVE
GENERAL DIRECTOR
BAF VIET NAM AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY
9th Floor, Vista Tower Building, 628C Vo Nguyen Giap Street, An Phu Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam
0766 07 47 87
info@BAF.vn
www.BAF.vn