Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BAL


ticker: BAL document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 2.6.../BC-TH

Hải Phòng, ngày 17 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát:
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Bao bì Bĩa - Rượu - Nước giải khát.
  • Đăng ký kinh doanh số 0203001481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 16/05/2005. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0200159453 thay đổi lần thứ 5 ngày 15/06/2022.
  • Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng/.)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Các bên góp vốnSố cổ phần nắm giữ (CP)Giá trị theo mệnh giá (đồng)Tỷ lệ (%)
HABECO1.379.00013.790.000.00068,95
Các cổ đông khác621.0006.210.000.00031,05
Tổng cộng2.000.00020.000.000.000100,00
  • Địa chỉ: số 38 đường Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Số điện thoại: 0225.3837 257
  • Website: www.balpac.com.vn
  • Mã cổ phiếu (nếu có): BAL
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát là Công ty

Thủy tinh Hải Phòng. Công ty Thủy tinh Hải Phòng được nước Cộng hòa Dân chủ Đức giúp đỡ xây dựng từ năm 1958, khánh thành vào ngày 26/03/1963 với tên gọi là Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng, là một nhà máy trung tâm của ngành thủy tinh phía Bắc. Theo đề nghị của Giám đốc Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng và Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam, ngày 01/8/1996, Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 2134/QĐ-TCCB về việc đối tên Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng thành Công ty Thủy tinh Hải Phòng, có nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm thủy tinh, kinh doanh dịch vụ nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho ngành thủy tinh. Công ty Thủy tinh Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 28/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đối mới Tổng Công ty Nhà nước và Công ty Nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003-2005, Tổng Công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam được tách ra thành 02 Tổng Công ty là Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội và Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn. Trong đó, Công ty Thủy tinh Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Lãnh đạo Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đã kiến nghị với Bộ Công nghiệp cho phép Công ty Thủy tinh Hải Phòng được chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh và tổ chức sắp xếp lại mô hình hoạt động. Ngày 11/8/2003, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty đã có Nghị quyết số 02/HĐQT yêu cầu Công ty Thủy tinh Hải Phòng ngừng sản xuất thủy tinh và triển khai các bước công việc cần thiết của tiến trình cổ phần hóa. Ngày 12/05/2004, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 1034/QĐ-TCCB về việc cổ phần hóa Công ty Thủy tinh Hải Phòng. Công ty Thủy tinh Hải Phòng chuyển thành Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát căn cứ theo Quyết định số 166/2004/QĐ-BCN ngày 08/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Ngày 16/05/2005, Công ty đã chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần theo giấy phép kinh doanh số 0203001481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu tiên với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần hai cấp ngày 18/08/2015 theo mã số doanh nghiệp 0200159453. Ngày 19/05/2005, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đồng thành lập Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát. Đại hội đồng cổ đồng đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần, thông qua phương hướng sản xuất kinh doanh và bầu ra Hội đồng quản trị Công ty, Ban kiểm soát Công ty.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất kinh doanh bao bì cho ngành bia, rượu, nước giát khát;

+ Sản xuất kinh doanh các loại vật tư chuyên dùng cho ngành thủy tinh;

+ Kinh doanh các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, nguyên liệu vật tư cho ngành bia, rượu, nước giải khát;

+ Dịch vụ cho thuê kho bãi, câu càng;

+ Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống.

Địa bàn kinh doanh: trong nước.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị: theo mô hình Công ty cổ phần.



Cơ cấu bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả Cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan qua báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo; Quyết định chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.

Hội đồng quản tri: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 03 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 05 năm.

Danh sách HĐQT:

+ Ông Nguyễn Quang Thanh - Chủ tịch Hội đồng quản trị (từ ngày 24/6/2020)

+ Ông Nguyễn Đức Khôi - Thành viên Hội đồng quản trị (từ ngày 24/6/2020)

+ Bà Đoàn Thị Thu Huyền - Thành viên Hội đồng quản trị (từ ngày 22/4/2021)

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do ĐHDCĐ bầu ra, chịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt cổ đông kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám độc. Hiện tại Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 05 năm.

Danh sách BKS:

+ Bà Hà Thị Giang - Trường Ban kiểm soát (từ ngày 24/6/2020)

+ Ông Nguyễn Như Khuê - Thành viên Ban kiểm soát (từ ngày 28/11/2023)

+ Bà Lưu Thị Mỹ Hạnh - Thành viên Ban kiểm soát (từ 24/6/2020)

Ban giám đốc: Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó giám đốc. Giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Danh sách Ban Giám đốc:

+ Bà Đoàn Thị Thu Huyền - Giám đốc (từ ngày 07/4/2021).

+ Ông Nguyễn Quang Dũng - Phó giám đốc (từ ngày 01/06/2024).

Phòng Tổng hợp: Là đơn vị tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về nguồn nhân lực dài hạn và hàng năm, bố trí kế hoạch, điều động, sử dụng lao động hiệu quả, xây dựng nội quy, quy chế, quy định, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý lao động, tiền lương, các chế độ, chính sách, đào tạo, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỹ luật và các công việc hành chính khác. Xây dựng, theo dõi, tổng kết việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý hoạt động mua bán nguyên vật liệu/vật tư/hàng hóa; cung cấp vật tư, nguyên liệu, kho tàng, vận chuyển.... đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty, xây dựng quản lý và phát triển thị trường bán hàng, kinh doanh kho, bãi, quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động nhập-xuất-tồn-kiểm kế hệ thống kho.

Phòng Tài chính - Kế toán: Là đơn vị tham mưu cho lãnh đạo Công ty về mặt tài chính, đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty; hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chúng từ ban đầu cho công tác kế toán.

Phòng Kỹ thuật sản xuất: Là đơn vị đảm nhiệm lĩnh vực kỹ thuật công nghệ & QM, kỹ thuật cơ-điện và cơ sở hạ tầng, sản xuất nắp, dịch vụ cấu hàng, bốc xếp

hàng hóa và các sản phẩm khác đảm bảo số lượng, tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ. Lập, giảm sát thực hiện phương án/kế hoạch kỹ thuật trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm mới, xây dựng, theo dõi thực hiện các chỉ tiêu định mức tiêu hảo nguyên vật liệu.

  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
  1. Định hướng phát triển
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Tiếp tục duy trì là đơn vị sản xuất phụ trợ, cung ứng nắp chai cho HABECO và các đơn vị sản xuất khác trong ngành đồ uống.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Năm toàn bộ thị phần nắp chai bia, nước giải khát trong nước;

+ Đa dạng hóa sản phẩm theo hướng từng bước phát triển thêm các sản phẩm mới.

5. Các rủi ro:

Nguyên liệu chính của Công ty đã số là nhập khẩu từ nước ngoài nên có chứa nhiều rủi ro về tỷ giá hối đoái.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:



TTNội dungĐơn vị tínhCùng kỳ năm trướcKế hoạch năm báo cáoThực hiện kỳ báo cáoSo sánh (%)
TH/CKTH/KH
(A)(B)(C)(1)(2)(3)(4)=(3)/(1)(5)=(3)/(2)
ISản lượng tiêu thụ302300353
INắp chaitriệu nắp302300353116,89117,66
IITổng doanh thutriệu đồng45,91141,77048,306105,22115,65
IDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtriệu đồng44,96841,37047,501105,63114,82
Doanh thu SXCN (nắp chai)triệu đồng39,39536,24041,885106,32115,58
Doanh thu cung cấp dịch vụtriệu đồng5,5735,1305,616100,77109,47
2Doanh thu tài chínhtriệu đồng94240080285,13200,5
3Thu nhập kháctriệu đồng1-3


TTNội dungĐơn vị tínhCùng kỳ năm trướcKế hoạch năm báo cáoThực hiện kỳ báo cáoSo sánh (%)
TH/CKTH/KH
IIILợi nhuận
1Lợi nhuận trước thuếtriệu đồng2.0579381.87190,96199,47
2Lợi nhuận sau thuếtriệu đồng1.6237501.45089,34193,33
  • Tinh hình thực hiện so với kế hoạch: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 đã vượt kế hoạch đề ra.
  1. Tổ chức và nhân sự
  • Danh sách Ban điều hành:

Bà Đoàn Thị Thụ Huyền - Giám đốc Công ty


Họ và tênĐoàn Thị Thu HuyềnGiới tínhNữ
Năm sinh1969Nơi sinhHải Phòng
Quốc tịchViệt NamDân tộcKinh
Quê quánTân Phong, Ninh Giang, Hải Dương
Địa chỉ thường trúSố 138 Tôn Đức Thắng, Lam Sơn, Lê Chân, Hải Phòng
Trình độ học vấn10/10Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Trình độ chính trịTrung cấpTỷ lệ sở hữu cổ phần0,20%

Ông Nguyễn Quang Dũng - Phó Giám đốc


Họ và tênNguyễn Quang DũngGiói tínhNam
Năm sinh1985Nơi sinhHải Phòng
Quốc tịchViệt NamDân tộcKinh
Quê quánVũ Thư, Thái Bình
Địa chỉ thường trúSố 23A/3B Nguyễn Trãi, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trình độ học vấn12/12Trình độ chuyên mônThạc sĩ QTKD
Trình độ chính trịTrung cấpTỷ lệ sở hữu cổ phần

Bà Đỗ Thị Lan Thủy - Kế toán trưởng


Họ và tênĐỗ Thị Lan ThủyGiới tínhNữ
Năm sinh1990Nơi sinhHải Phòng
Quốc tịchViệt NamDân tộcKinh
Quê quánXã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng
Địa chỉ thường trúXã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng
Trình độ học vấn12/12Trình độ chuyên mônThạc sĩ QLKT
Trình độ chính trịSơ cấpTỷ lệ sở hữu cổ phần0,19%
  • Số lượng cán bộ, nhân viên: tính đến thời điểm báo cáo, tổng số lao động của Công ty (bao gồm cả Ban điều hành) là 25 người.

Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Công ty áp dụng chế độ làm việc 40h/tuần. Công ty thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động. 100% người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trả lương đúng kỳ hạn, đóng bảo hiểm bắt buộc đầy đủ.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án: Không có.
  1. Tình hình tài chính

Tình hình tài chính


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
1Tổng giá trị tài sản36.65335.11795,81
2Doanh thu thuần44.96847.502105,64
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh2.0621.99096,51
4Lợi nhuận khác(5)(119)
5Lợi nhuận trước thuế2.0571.87190,96
6Lợi nhuận sau thuế1.6231.45089,34
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức7%5%71,43

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn 5,523,886,783,90
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,150,180,130,15
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoGiá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sảnDoanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân3,901,293,391,32
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần3,615,234,434,593,054,744,134,19
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần: 2.000.000 cổ phần.
  • Loại cổ phần đang lưu hành: cổ phần phổ thông.
  • Số lượng cổ phần được chuyển nhượng tự do: 2.000.000 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ Công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần.

b) Cơ cấu cổ đông:


Các bên góp vốnSố cổ phần nắm giữ (CP)Giá trị theo mệnh giá (Triệu đồng)Tỷ lệ (%)
HABECO1.379.00013.790.000.00068,95
Các cổ đông khác621.0006.210.000.00031,05
Tổng cộng2.000.00020.000.000.000100,00

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

Các chứng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Trong suốt chặng đường phát triển, Công-ty luôn theo sát định hướng phát triển bền vững. Điều này được thể hiện qua ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, hạn chế tối đa các nguồn ô nhiễm do quá trình sản xuất gây ra.

Công ty có hệ thống xã thái đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép. Về cơ bản Công ty không có các chất thải nguy hiểm, độc hại.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Nguồn nguyên vật liệu chính là thép được nhập khẩu từ nước ngoài.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

Năm 2024, lượng tiêu thụ điện năng xấp xỉ 500.000 kwh.

6.4. Tiêu thụ nước

Nguồn nước sử dụng là nước máy, tổng lượng nước tiêu thụ trên dưới 4.000 m³/năm. Nước xả thải đều được xử lý đạt yêu cầu kỹ thuật thông qua hệ thống xả thải.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Công ty luôn nghiêm túc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: tại thời điểm báo cáo, tổng số người lao động của Công ty là 25 người. Mức tiền lượng bình quân năm 2024 là 11,5 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty có nhân viên phụ trách lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động. Hàng năm Công ty đều xây dựng kế hoạch an toàn về sinh lao động, trong đó tập trung cải thiện điều kiện làm việc tại Công ty.

Các chính sách phúc lợi khác được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế sử dụng quỹ phúc lợi và các quy định hiện hành khác: sinh nhất, thăm hỏi ổm đau, hiểu, hỷ...

c) Hoạt động đào tạo người lao động: Định hướng của lãnh đạo Công ty trong năm 2025 là ưu tiên tập trung đào tạo kiến thức kỹ thuật cơ bản đối với công nhân trực tiếp sản xuất và có kế hoạch đào tạo chuyên sâu về dây chuyển sản xuất nắp chai đối với người lao động thuộc các bộ phận kỹ thuật, sản xuất. Bên cạnh đó, Công ty sẽ từng bước đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ các Phòng bám sát quy hoạch cán bộ quản lý đã được phê duyệt.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty luôn nghiêm túc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn nước xả thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt yêu cầu. Ngoài ra, Công ty đã tham gia một số hoạt động vì công đồng và môi trường: tất các thiết bị điện chiếu sáng khi không cần thiết, giữ gìn về sinh môi trường cảnh quan, trang trí vườn hoa cây cảnh, tham gia ủng hộ tăng quả các hộ gia đình khó khăn và gia đình chính sách trên địa bàn phường. Tất cả đều phần nào thể hiện ý thức, trách nhiệm với môi trường, công đồng địa phương của Công ty.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Công ty luôn ý thức tuân thủ thực hiện theo đúng hướng dẫn của Ủy ban chứng khoản Nhà nước về việc phát triển thị trường vốn xanh tại Việt Nam.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất kinh doanh nắp chai: Sản lượng sản xuất nắp chai năm 2024 là 374 triệu nắp, đạt 124,68% so với kế hoạch năm và bằng 122,02% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản lượng tiêu thụ năm 2024 là 353 triệu nắp, đạt 117,66% so với kế hoạch năm và bằng 116,89% so với cùng kỳ. Doanh thu sản xuất chính đạt 115,58% so với kế hoạch và bằng 105,63% so với cùng kỳ năm 2023.

Về kinh doanh dịch vụ, Công ty tiếp tục duy trì, khai thác tối đa lợi thế cơ sở hạ tầng hiện có để kinh doanh kho bãi, tìm kiếm thêm khách hàng để sử dụng hiệu quả 3 xe ô tô vận tải hàng hóa. Doanh thu dịch vụ năm 2024 đạt 109,47% so với kế hoạch năm và bằng 100,77% so với cùng kỳ.

Kết quả năm 2024, tổng doanh thu đạt 115,65% so với kế hoạch, bằng 105,22% so với cùng kỳ, lợi nhuận trước thuế đạt 199,47% kế hoạch, bằng 90,96% lợi nhuận trước thuế so với cùng kỳ năm 2023.

2. Tình hình tài chính

Tình hình tài sản

Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 35.116.574.980 đồng, trong đó: tài sản ngắn hạn là 30.397.196.183 đồng, chiếm 86.56%; tài sản dài hạn là 4.719.378.797 đồng, chiếm 13.44%.

b) Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là 4.500.655.307 đồng, chiếm 12,82% tổng nguồn vốn.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2024, Công ty đã từng bước hoàn thiện lại hệ thống quản lý nội bộ, rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới những quy định, quy chế quản lý nội bộ, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với thực tiễn. Ban Giám đốc cũng nêu cao tính thần tiết kiệm, cắt giảm mọi chi phí chưa thực sự cần thiết, đồng thời đầy mạnh mắng dịch vụ, kinh doanh kho, bãi, cũng như mảng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Ban Giám đốc xác định rõ mục tiêu kinh doanh phù hợp với thực tế, tận dụng tối đa những nguồn lực hiện có, đầy mạnh công tác thị trường và các mảng dịch vụ, kinh doanh.

5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Công ty luôn xác định để phát triển bền vững thì sản xuất, kinh doanh phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Công ty có giao nhiệm vụ cho bộ phận quản lý công tác bảo vệ môi trường, đồng thời luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty có hệ thống xã thái đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép. Về cơ bản Công ty không có các chất thải nguy hiểm, độc hại.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Công ty luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chính sách liên quan đến người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Ban Giám đốc luôn định hướng tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp, Công ty sẵn sàng áp dụng các chế độ cao hơn luật cho người lao động, tối ưu quyền lợi, lợi ích cho người lao động.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương

Công ty thực hiện đúng những trách nhiệm của mình đối với chính quyền, nhân dân địa phương. Thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân và chính quyền địa phương trong việc giữ gìn an ninh trật tự địa bàn, tham gia các phòng trào tinh nguyên, đến ơn đáp nghĩa... tạo mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa doanh nghiệp và công đồng địa phương.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong

đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Công ty hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động. Hội đồng quản trị luôn quản triệt với Ban điều hành về những cam kết với cổ động, người lao động và nghĩa vụ thực hiện với ngân sách Nhà nước phải được đảm bảo.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị giao cho Ban Giám đốc thực hiện đều được Hội đồng quản trị thường xuyên đôn đốc, kiểm tra. Hội đồng quản trị thường xuyên có những cuộc họp, thảo luận, trao đổi với Ban giám đốc để xây dựng, điều chỉnh các chi tiêu sản xuất, kinh doanh cho phù hợp với tính hình thực tế. Mối quan hệ quản trị - điều hành giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Năm 2025, Công ty cần khai thác tối đa những nguồn lực hiện có, đầy mạnh công tác thi trường và các mảng dịch vụ. Bên cạnh đó Hội đồng quản trị cũng luôn xác định phải thực hiện tốt trách nhiệm quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy định hiện hành khác.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: cơ cấu của Hội đồng quản trị gồm có 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 02 thành viên Hội đồng quản trị. Danh sách cụ thể như sau:


SttHọ và tênChức vụ trong HĐQTTỷ lệ sở hữu (đại diện) cổ phần có quyền biểu quyết (%)
1Nguyễn Quang ThanhChủ tịch63,95
2Nguyễn Đức KhôiThành viên5,00
3Đoàn Thị Thu HuyềnThành viên0,20

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã hợp 10 phiên để xem xét, thông qua các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh thường kỳ cũng như các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh. Các cuộc họp đều được sự nhất trí cao của các thành viên dự hợp, tỷ lệ biểu quyết luôn đạt 100%.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản

trị công ty: không có

2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán:


SttThành viên BKS/ Ůy ban Kiểm toánChức vụNgày bắt đầu/ Không còn là thành viên Ban kiểm soátTỷ lệ sở hữu (đại diện) cổ phần có quyền biểu quyết (%)
1Bà Hà Thị GiangTrường banTừ ngày 24/6/2020 đến nay0,075%
2Ông Nguyễn Như KhuêThành viênTừ ngày 28/11/2023 đến nay-
3Bà Lưu Thị Mỹ HạnhThành viênTừ ngày 24/6/2020 đến nay-

b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán:

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành hợp 02 lần với các nội dung chính bao gồm:

  • Ban kiểm soát đã tiến hành hợp định kỳ để đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, soát xét Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đại diện của Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty.

  • Ban kiểm soát tiến hành giám sát việc chấp hành các nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật.
  • Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, xem xét tính pháp lý, trình tự ban hành các Quyết định, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.
  • Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
  • Kiểm tra giám sát việc triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty.
  • Giám sát việc thực thi, công bô thông tin của Công ty theo các quy định của Luật chứng khoản và các văn bản pháp luật có liên quan để đảm bảo quyền lợi cho các cổ động và người lao động.
  • Thực hiện các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ.
  • Các cuộc họp đều được sự nhất trí cao của các thành viên dự hợp, tỷ lệ biểu quyết luôn đạt 100%.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban

giám đốc và Ban kiếm soát/ Ủy ban kiếm toán) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

a) Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty đều là các thành viên kiểm nhiệm. Thù lao kiểm nhiệm hàng năm được trình Đại hội đồng cổ đồng thông qua kế hoạch và quyết toán mức thù lao kiểm nhiệm của năm trước. Tại thời điểm báo cáo, mức thù lao kiểm nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát như sau:


SttChức danhMức thù lao (VND/tháng)
1Chủ tịch Hội đồng quản trị4.500.000
2Thành viên Hội đồng quản trị3.000.000
3Trường Ban kiểm soát2.000.000
4Thành viên Ban kiểm soát1.500.000

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

  • Hội đồng quản trị đã thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật, thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
  • Tổ chức các cuộc họp theo đúng quy định về trao đổi, phân tích, đi đến quyết định thống nhất các thành viên, chỉ đạo kịp thời các công việc phát sinh.
  • Ban giám đốc điều hành Công ty đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động và các quy định hiện hành.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính riêng năm 2024 cho năm kết thúc tài chính 31/12/2024 của Công ty cổ phần Bao Bì Bia Rượu Nước giải khát đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán NVA.

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán được công bố trên Hệ thống công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội (CIMS) và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty.

Nơi nhận:

  • Như trên;

-Luu: TH.

XÁC NHẬN CỦA NGUỒI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY



Đoàn Thị Phương