Báo cáo thường niên 2024/BBH
ticker: BBH document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHÀN
BAO BỜ HOÀNG THẠCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ HOÀNG THẠCH
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0800208342 thay đổi lần thứ 9 ngày 08/01/2025.
- Vốn điều lệ: 20.479.320.000, vnd
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 20.479.320.000,vnd
- Địa chỉ: phường Minh Tân, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- Số điện thoại: 02203.820.020
- Số fax: 02203.821.869
- Website: http://baobihoangthach.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): BBH
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần bao bì Hoàng Thạch tiến thân là Phân xưởng May bao thuộc Công ty xi măng Hoàng Thạch - Tổng Công ty xi măng Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 25/1999/QĐ -TTg ngày 22/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty cổ phần bao bì Hoàng Thạch chính thức đi vào hoạt động từ năm 1999.
- Ngày 02/12/2019 Công ty đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
+/ Sản xuất và kinh doanh các loại bao bì
+/ Kinh doanh các loại vật tư sản xuất bao bì
+/ Bốc xếp hàng hóa đường bộ; Bốc xếp hàng hóa loại khác...
- Địa bàn kinh doanh:
+/ Tỉnh Hải Dương
+/ Tỉnh Quảng Ninh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty cổ phần bao bì Hoàng Thạch tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần.
- Cơ cấu bộ máy quản lý
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của Cổ đông. Góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Sản xuất và tiêu thụ vỏ bao xi măng truyền thống phục vụ nhu cầu của các công ty sản xuất xi măng; sản xuất và tiêu thụ vỏ bao PP, BOPP phục vụ nhu cầu của các công ty sản xuất thúc ăn chăn nuôi và các đơn vị khác có nhu cầu. Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm vỏ bao mới để ổn định thu nhập cho người lao động, đảm bảo cổ tức cho cổ động.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Tích cực bảo vệ môi trường và tham gia đóng góp từ thiện xã hội.
5. Các rủi ro:
- Các chính sách thay đổi của Nhà nước, sự bất ồn của kinh tế chính trị trong nước và thế giới, diễn biến khó lường của giá dầu thế giới, tỷ giá USD ảnh hưởng trực tiếp tới giá hạt nhựa- nguyên vật liệu chính cho sản xuất vỏ bao; Sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm xi măng bao, xi măng rời của các Công ty xi măng; Xu hướng tiêu dùng của xã hội là những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn như:
- Tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rũi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia.
- Ngành xi măng trong nước năm 2024 vẫn gặp rất nhiều khó khăn do nhu cầu xi măng trong nước thấp. Nguyên nhân chủ yếu do thị trường bất động sản vẫn chưa phục hồi rõ nét và việc giải ngân vốn đầu tư công còn gặp khó khăn.
- Ngành xi măng đối mặt với nhiều thách thức, xu hướng sử dụng xi măng bao ngày càng giảm làm cho các công ty sản xuất vô bao xi măng phải cạnh tranh khốc liệt đặc biệt là về giá bán.
- Thiết bị sản xuất của công ty là thiết bị chuyên dùng sản xuất vỏ bao xì măng, đã sử dụng lâu năm, công nghệ cũ nên việc sản xuất, tiêu thụ thêm sản phẩm mới (vỏ bao PP; BOPP) đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt và bổ sung thêm máy móc, thiết bị phù hợp.
- Ban điều hành Công ty đã nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới, tăng sản lượng tiêu thụ ở các thị trường truyền thống, kết quả là tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024 của Công ty đã tăng 34,6% ( trên 5 triệu vỏ) so với năm 2023 góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và ổn định việc làm, thu nhập cho người lao động.
- Năm 2024 một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu tuy chưa đạt kế hoạch đại hội cổ đông đặt ra nhưng đều tăng so với năm 2023. Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2024 của Công ty vượt so với thực hiện năm 2023 và kế hoạch ĐHCD đề ra. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024 như sau:
| ST | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | Thực hiện2023 | So sánh (%) | |
| Kế hoạch2024 | Thực hiện2023 | ||||||
| 1 | Sản lượng sản xuất và tiêu thụ | Triệu cái | 23 | 22 | 16,4 | 95,8 | 134,6 |
| 2 | Doanh thu | Tỷ đồng | 120 | 115 | 90,7 | 96,1 | 126,4 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 0,68 | 0,70 | 0,67 | 103,5 | 104,9 |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
Ban giám đốc gồm có:
- Bà Nguyễn Thị Minh – Giám đốc bộ nhiệm ngày 17/9/2020
- Ông: Trần Anh Dũng - Phó Giám đốc bộ nhiệm ngày 17/9/2020 Giám đốc:
Họ Và tên: Nguyễn Thị Minh
Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 25/11/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Xã Chí Minh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Địa chỉ thường trú: Phường Minh Tân, Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế - chuyên ngành kế toán
Quá trình công tác
9/2020 - nay: Bí thư chi bộ, Giám đốc Công ty CPB B Hỏng Thạch, ủy việ HĐQT Công ty CPB B Hỏng Thạch
5/2019 – 9/2020: Bí thư chi bộ, Phó giám đốc kiểm Kế toán trưởng Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên HĐQT Công ty CPBB Hoàng Thạch
12/2018 - 4/2019: Bí thư chi bộ, Kế toán trưởng Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên HĐQT Công ty CPBB Hoàng Thạch
06/2015 - 11/2018: Phó Bí thư chi bộ, Kế toán trưởng Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên HĐQT Công ty CPBB Hoàng Thạch
05/2015: Phó Bí thư chi bộ, Kế toán trưởng Công ty CPBB Hoàng Thạch
07/2012 - 05/2015: Kế toán trưởng Công ty CPBB Hoàng Thạch
12/2007 - 06/2012: Trường phòng Tài vụ Công ty CPBB Hoàng Thạch
01/2007 - 11/2007: Phó phòng Tài vụ Công ty CPBB Hoàng Thạch
07/1999 - 12/2006: Nhân viên kế toán Công ty CPBB Hoàng Thạch
09/1995 - 06/1999: Nhân viên kế toán Công ty xi măng Hoàng Thạch - Số cổ phần nắm giữ: 22.216, cổ phần
- Cổ phần sở hữu: 22.216, cổ phần
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Phó giám đốc:
Họ và tên: Trần Anh Dũng
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 01/01/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Phường Phú Thứ, Thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chế tạo máy
Quá trình công tác:
09/2020 - nay: phó Giám đốc Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên Hội đồng quản trị Công ty CPBB Hoàng Thạch
08/2018 - 9/2020: Giám đốc Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên Hội đồng quản trị Công ty CPBB Hoàng Thạch
07/2018 - 08/2018: Phó giám đốc Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên Hội đồng quản trị Công ty CPBB Hoàng Thạch
08/2008 - 06/2018: Phó giám đốc Công ty CPBB Hoàng Thạch, ủy viên Ban kiểm soát Công ty CPBB Hoàng Thạch
01/2008 - 07/2008: Quản đốc phân xưởng sản xuất Công ty CPB B Hoàng Thạch
07/1999 - 12/2007: Phó phòng kế hoạch vật tư kỹ thuật Công ty CPBB Hoàng Thạch
08/1995 - 06/1999: Kỹ sư - Công ty xi măng Hoàng Thạch
Số cô phần nắm giữ: 32.520, cổ phần
- Cổ phần sở hữu: 32.520, cổ phần
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: không
Những thay đổi trong ban điều hành: Không
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động.
- Số lượng lao động bình quân năm 2024: 125 người
- Chính sách đào tạo:
Căn cứ vào thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chú trọng đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề, thêm nghề cho người lao động trong công ty.
- Chính sách tiến lương:
Công ty xây dựng chính sách tiền lương dựa trên tiêu chí về hiệu quả lao động, vị trí công việc có xét đến yếu tố thâm niên phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động, phù hợp với trình độ, năng lực, công việc và quá trình công hiến của từng người đảm bảo cho người lao động hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước
- Chính sách phúc lợi và thực hiện các chế độ cho người lao động:
+/ Công ty trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
+/ Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề cho người lao động, khám chuyên khoa cho nữ lao động.
+/ Thực hiện đầy đủ các chế độ nghỉ phép năm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ ăn ca, bồi dưỡng chống nóng cho người lao động....
+/ Hỗ trợ người lao động đi nghỉ mát, tham quan, nâng cao tinh thần, rèn luyện sức khỏe.
+/ Mua bảo hiểm kết hợp con người cho người lao động...
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024 không có khoản đầu tư lớn
b) Các công ty con, công ty liên kết: không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (tỷ lệ năm 2024/năm 2023) |
| Tổng giá trị tài sản | 92.710 | 95.270 | 102,76% |
| Doanh thu thuần | 89.030 | 113.571 | 127,56% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 413 | 452 | 109,5% |
| Lợi nhuận khác | 259 | 253 | 97,65% |
| Lợi nhuận trước thuế | 671 | 704 | 104,94% |
| Lợi nhuận sau thuế | 525 | 549 | 104,67% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 2% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh (lần) Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 4,893,28 | 4,152,84 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (%) + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (%) | 19,1123,63 | 21,3527,14 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: (lần)á vốn hàng bán/Hàng tồn kho b/q+ Vòng quay tổng tài sản (lần) thu thuần/Tổng tài sản | 2,84 | 3,88 | |
| 0,96 | 1,21 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) | 0,59 | 0,48 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) | 0,7 | 0,73 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (%) | 0,57 | 0,58 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (%) | 0,46 | 0,4 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 2.047.932, cổ phần
- Số cô phần chuyển nhượng tự do: 2.047.932, cổ phần
- Số cô phần hạn chế chuyển nhượng: 0, cổ phần
b) Cơ cấu cổ động (Thời điểm chốt danh sách 01/7/2024):
+/ Cổ đông là các cá nhân trong nước: 247 người chiếm 72,24% vốn điều lệ; cổ đông cá nhân là cổ đông lớn: không có.
+/ Cổ đông là các tổ chức trong nước: 01 tổ chức chiếm 27,76% vốn điều lệ
(Cổ đông tổ chức là Tổng công ty xi măng Việt Nam)
+/ Cổ đông là các cá nhân nước ngoài: không có
+/ Cổ đông là các tổ chức nước ngoài: không có
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e) Các chủng khoán khác: không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm 2024 là: 77,8tỷ đồng
b) Tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: <1%
6.2. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp năm 2024 là 3,5 tỷ đồng
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không có
6.3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.4. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lao động bình quân năm 2024: 125 người; tiền lương bình quân: 11,5 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
-Về sức khỏe: Công ty đảm bảo bữa ăn giữa ca; thực hiện bồi dưỡng chống nóng mùa hè, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề cho người lao động ....
-Về an toàn: Công ty tổ chức học an toàn lao động cho người lao động theo định kỳ, có quy trình vận hành máy an toàn; kiểm định thiết bị định kỳ, cấp phát bảo hộ cho toàn thể người lao động...
-Về phúc lợi: Công ty tổ chức tặng quà nhân các dịp lễ tết đối với tập thể người lao động, tặng quà lao động nữ nhân ngày kỷ niệm giới; tặng quà các cháu thiếu nhi là con người lao động nhân ngày Tết thiếu nhi, trung thu, mua bảo hiểm kết hợp con người cho toàn thể người lao động...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Công ty tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề và đào tạo thêm nghề cho lao động trong Công ty.
6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
- Công ty quyên góp ủng hộ xây dựng các quỹ từ thiện, nhân đạo tại địa phương.
6.6. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn: Kinh tế thế giới suy thoái, tỷ lệ lạm phát cao ở nhiều nước. Các vấn đề bắt ổn chính trị ngày càng gia tăng; Thiên tại, thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Xu hướng sử dụng sản phẩm xi măng rồi thay thế sản phẩm xi măng truyền thống ngày càng nhiều; Tình trạng cung vượt cầu ngày càng gia tăng làm cho sự canh tranh trên thị trường diễn ra
quyết liệt hơn dẫn đến sản lượng tiêu thụ sụt giảm.
Trước những khó khăn đó Ban giám đốc đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ được giao đế chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp để khác phục khó khăn của Công ty như: Quản lý định mức tiêu hảo vật tư, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu phế phẩm; ổn định chất lượng sản phẩm, đào tạo thêm nghề cho người lao động để thuận lợi trong việc điều phối lao động giữa các bộ phận; chủ động, tích cực thu hồi công nợ; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới (vỏ bao BOPP); tìm kiếm thị trường tiêu thụ ở cả sản phẩm bao xì măng truyền thống và bao PP, BOPP để tăng sản lượng tiêu thụ, có thêm việc làm cho người lao động góp phần ổn định sản xuất kinh doanh của Công ty; tranh thủ cơ hội kinh doanh nguyên vật liệu để tăng lợi nhuận.
Ban giám đốc đã thực hiện đúng các định hướng sản xuất kinh doanh mà Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông thông qua, đảm bảo điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng quyền hạn quy định trong Điều lệ công ty.
Kết quả đạt được năm 2024 cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
| ST | Chỉ tiêu | KH2024 | Thực hiện2024 | Thực hiện2023 | So sánh với | |
| KH2024(%) | TH 2023(%) | |||||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 119.240 | 113.571,18 | 89.036,93 | 95,25 | 127,56 |
| 2 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 113.570,84 | 89.029,84 | 127,56 | ||
| 3 | Giá vốn hàng bán | 106.711,40 | 82.852,83 | 128,80 | ||
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp | 6.859,45 | 6.177,01 | 111,05 | ||
| 5 | Doanh thu hoạt động tài chính | 803,75 | 1.381,33 | 58,19 | ||
| 6 | Chỉ phí tài chính | 0,80 | 1,44 | 55,75 | ||
| 7 | Chỉ phí bán hàng | 776,74 | 581,08 | 133,67 | ||
| 8 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 6.433,74 | 6.563,11 | 98,03 | ||
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 451,92 | 412,72 | 109,5 | ||
| 10 | Thu nhập khác | 252,53 | 258,59 | 97,65 | ||
| ST | Chỉ tiêu | KH2024 | Thực hiện2024 | Thực hiện2023 | So sánh với | |
| KH2024(%) | TH 2023(%) | |||||
| 11 | Chỉ phí khác | |||||
| 12 | Lợi nhuận khác | 252,53 | 258,59 | 97,65 | ||
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 680 | 704,45 | 671,31 | 103,6 | 104,94 |
| 14 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 155,29 | 146,66 | 105,88 | ||
| 15 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 549,16 | 524,65 | 104,67 | ||
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 84.349 | 86.702 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 7.226 | 5.935 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 10.500 | 16.500 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 39.820 | 35.504 |
| 4. Hàng tồn kho | 26.502 | 28.506 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 301 | 257 |
| II. Tài sản dài hạn | 10.921 | 6.008 |
| 1. TSCD hữu hình | 10.921 | 6.008 |
| - Nguyên giá | 75.284 | 68.917 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (64.363) | (62.909) |
| Tổng cộng tài sản | 95.270 | 92.710 |
Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| I. Nợ ngắn hạn | 20.339 | 17.718 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16.406 | 13.397 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 142 |
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 4. Phải trả người lao động | 3.304 | 3.775 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 341 | 276 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 82 | 23 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||
| 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 64 | 247 |
| II. Nợ dài hạn | ||
| 1. Vay và nợ dài hạn | 0 | 0 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Năm 2024, Công ty tiếp tục đào tạo thêm nghề cho người lao động với mục tiêu mỗi lao động biết nhiều hơn một nghề để thuận lợi trong bố trí lao động; Công ty tiếp tục phát triển vỏ bao PP, nghiên cứu sản xuất loại sản phẩm mới (vỏ bao BOPP) để đa dạng sản phẩm tiêu thụ, mở rộng thêm thị trường từ đó tăng sản lượng tiêu thụ, có thêm việc làm cho người lao động. Kết quả là năm 2024 Công ty đã tiêu thụ được trên 2,3 triệu vỏ bao PP, BOPP góp phần mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty, tạo thêm việc làm cho người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của Cổ đông. Góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Chú trọng đến công tác quản lý chất lượng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, giảm thiểu phế phẩm.
- Mua sắm thêm máy móc thiết bị để đa dạng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
- Duy trì và phát triển vô bao xi măng truyền thống, vô bao PP, BOPP phục vụ nhu cầu của các khách hàng.
- Tận dụng cơ hội kinh doanh nguyên vật liệu sản xuất vỏ bao để tăng lợi nhuận...
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Công ty luôn thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của nhà nước: được đóng BHXH, BHYT; BHTN; được cấp phát bảo hộ lao động; được bồi dưỡng chống nóng, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề cho người lao động....
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Công ty thực hiện đúng các quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động do địa phương phát động và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 Công ty gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty như: Sự bất ổn chính trị trên thế giới làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá hạt nhựa - nguyên vật liệu chính sản xuất vỏ bao; Ngành xi măng trong nước gặp nhiều khó khăn, thị trường bất động sản chưa khởi sắc; Ngành sản xuất vỏ bao tình trạng cung vượt quá cầu làm cho sự cạnh tranh thị phần giữa các công ty sản xuất vỏ bao ngày càng quyết liệt; cơ cấu sản phẩm của các công ty xi măng thay đổi theo xu hướng giảm xi măng bao truyền thống làm cho nhu cầu của các khách hàng truyền thống của Công ty giảm; khách hàng kéo dài thời gian trả nợ dẫn đến ảnh hưởng trong hiệu quả sử dụng vốn...Tuy vậy, năm 2024 Công ty vẫn đạt được một số kết quả sau:
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của các cổ đồng, Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu như sản lượng, doanh thu vượt so với năm 2023, chỉ tiêu lợi nhuận vượt so với cùng kỳ năm 2023 và kế hoạch Đại hội cổ đồng năm 2024 đặt ra.
- Ôn định đời sống, thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trích lập quỹ phúc lợi, khen thưởng và tổ chức thực hiện, sử dụng các quỹ theo đúng mục đích, đúng quy định.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Đản gia của Hội đồng quan trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty - Trong năm 2024 Ban giám đốc đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, thường xuyên bám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị để có biện pháp điều hành. Chủ động tích cực, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quản lý điều hành, thường xuyên đề ra các biện pháp để tổ chức thực hiện tốt nhất nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Năm 2025 nên kinh tế vấn bị ảnh hưởng xung đột chính trị trên thế giới, thị
trường bất động sản chưa hồi phục; tình trạng cung vượt cầu tiếp tục gia tăng trong ngành sản xuất vỏ bao, xu hướng sử dụng xi măng rời tăng. Những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, vì vậy Hội đồng quản trị định hướng: Giữ vững thị phần tại các khách hàng truyền thống, đầy mạnh tìm kiếm thêm thị trường; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; nâng cao năng suất lao động; tiết giảm các chi phí; nâng cao chất lượng sản phẩm; tăng sức cạnh tranh trên thị trường; đầy mạnh sản xuất và tiêu thụ vỏ bao PP, BOPP; Tận dụng cơ hội kinh doanh nguyên vật liệu; ổn định đời sống người lao động; đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần biểu quyết | % số hữu | Ghi chú |
| 1. Nguyễn Minh Đức | Chủ tịch | 568.448 | 27,76 | Người đại diện vốn Nhà nước tại công ty |
| 2. Nguyễn Thị Minh | Ủy viên | 22.216 | 1,08 | Giám đốc |
| 3. Trần Anh Dũng | Ủy viên | 32.520 | 1,59 | Phó Giám đốc |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Trong năm Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp thường kỳ để phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương hướng, biên pháp để đạt được các mục tiêu Đại hội cổ đông đặt ra. Chỉ đạo, giám sát, tạo điều kiện thuận lợi để ban giám đốc tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật, bảo toàn và sinh lời vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, quyền lợi của cổ đông, đảm bảo ổn định, việc làm và thu nhập của người lao động.
-Hội đồng quản trị luôn phát huy vai trò, trách nhiệm của mình trong công tác quản lý, điều hành công ty, thực hiện đúng điều lệ Công ty và tuần thủ pháp luật của Nhà nước.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần biểu quyết | % sở hữu | Ghi chú |
| 1. Bùi Thị Dung | Trường ban | 1.280 | 0,06 | |
| 2. Trịnh Xuân Tiến | Ủy viên | 0 | 0 | |
| 3. Trần Thị Phương Dung | Ủy viên | 2.560 | 0,13 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Thực hiện quyền và nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ Công ty trong năm 2024 Ban kiểm soát đã theo dõi, xem xét toàn diện hoạt động của Công ty, hội đồng quản trị, ban giám đốc để nắm rõ và đánh giá toàn diện tình hình hoạt động của Công ty trong năm 2024.
- Thành viên ban kiểm soát tham gia tất cả các bưởi hợp của Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định trong việc thực hiện các quy chế về phần phối tiền lương, quy chế quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, rà soát xây dựng kế hoạch thực hiện năm 2024.
- Định kỳ ban kiểm soát hợp đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, ban điều hành và các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn quy định trong điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Don vị tính: đồng
| Họ Và Tên | Chức danh | Lương, thưởng | Thù lao | Tổng thu nhập | Ghi chú |
| 1. Nguyễn Minh Đức | Chủ tịch | 72.000.000 | 72.000.000 | ||
| 2. Nguyễn Thị Minh | Ủy viên - Giám đốc | 670.642.831 | 48.000.000 | 718.642.831 | |
| 3. Trần Anh Dũng | Ủy viên - phó Giám đốc | 509.139.426 | 48.000.000 | 557.139.426 | |
| 4. Bùi Thị Dung | Trường ban kiểm soát | 191.318.711 | 191.318.711 | ||
| 5. Trịnh Xuân Tiến | 36.000.000 | 36.000.000 | |||
| 6. Trần T Phương Dung | Ủy viên - BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty : Thực hiện tốt các quy định về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: “Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì Hoàng Thạch tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”- Trích Báo cáo kiểm toán độc lập ban hành cùng Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty TNHH kiểm toán An Việt kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Toàn bộ Báo cáo tài chính được kiểm toán đã được đăng trên trang hệ thống của Sở GDCK Hà Nội & trang web của Công ty.
Hái Dương, ngày24 tháng 03 năm 2025
HÁM ĐỐC CÔNG TY
Nguyễn Thị Minh