Báo cáo thường niên 2024/BBS
ticker: BBS document_type: bctn year: 2024 page_count: 14 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)) CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẠP - TỪ DO - HĂNH PHÚC
Số: 19/BC-BBS
Nam Định., ngày 21 tháng 03 năm.25
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BỊ Bút Sơn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0600312071
- Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Địa chỉ: Km2 đường Văn Cao, phường Trường Thị, Tp. Nam Định, Nam Định
- Số điện thoại: 0228.3845.183
- Số fax: 02283 840 395
- Mã cổ phiếu (nếu có):BBS
- Website: www.butsonpackaging.vn
- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn - Tiền thân là Công ty bao bì xi măng Nam Hà, được thành lập theo Quyết định số 1738B/QĐ-UB của UBND tỉnh Nam Hà, ngày 18/10/1996.
Ngày 21/5/2001 HĐQT Tổng công ty XM Việt Nam ban hành quyết định số : 285/XMVN - HĐQT tiếp nhận, tổ chức lại sản xuất và đổi tên Công ty bao bì XM Nam Hà thành Xí nghiệp bao bì XM Nam Định, trực thuộc Công ty XM Bút Sơn - Tổng Công ty xi măng Việt Nam từ ngày 01/7/2001.
Ngày 10/6/2002 HĐQT Tổng Công ty XM Việt Nam ban hành QĐ số : 908/XMVN - ĐHĐT tiến hành cổ phần hoá Xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định, thuộc Công ty XM Bút Sơn. Xí nghiệp đã hoàn thành các thủ tục theo quy định của pháp luật về tiến hành cổ phần hoá DN. Ngày 01/5/2003 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.
Ngày 28/12/2005 Công ty thực hiện phiên giao dịch đấu tiên trên thị trường chứng khoán HN.
- Các sự kiện khác
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất kinh doanh bao bị các loại, sản phẩm từ nhựa, giấy.
+ Buôn bán vật liệu xây dựng
- Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động SXKD ổn định trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp: Mô hình quản trị Công ty tuân theo mô hình quản trị của Công ty đại chúng niêm yết. Bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban điều hành (đứng đầu là Giám đốc và các Phó Giám đốc).
- Cơ cấu bộ máy quản lý.
+ Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên
+ Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên
+ Ban điều hành: Gồm 3 thành viên
- Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: Không có
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phản, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của cổ đông.
+ Góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước với mức vốn điều lệ hiện là: 60 tỷ đồng.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Ngoài việc tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, Công ty chủ động khai thác xuất khẩu hàng hóa ra các thị trường nước ngoài.
+ Công ty tích cực khai thác lợi thế nguồn nhân lực trẻ, nhạy bén với nền kinh tế thị trường, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý cũng như trình độ kỹ thuật, ý thức của người lao động
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
+ Sự phấn đấu xây dựng thành một doanh nghiệp phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường là mục tiêu nỗ lực và lâu dài của Công ty
+ Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Có chính sách tuyên truyền định hướng cho toàn thể CBCNV trong Công ty phải luôn đề cao quan niệm bảo vệ và yêu quý môi trường, đồng thời duy trì và bảo vệ môi trường.
- Các rủi ro
- Trượt giá
- Làm phát
- Sự biến động bất lợi của nhu cầu thị trường
- Sự thay đổi về cơ chế, chính sách bất lợi cho doanh nghiệp
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| TT | CHỈ TIÊU | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | KH 2025 | TH 2024/ KH 2024 | TH 2024/ KH 2025 |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tr.bao | |||||
| - Vỏ bao xi măng | Tr.bao | 56 | 57,10 | 56,00 | 101,96 | 101,96 | |
| - Vỏ bao Jumbo | Tr.bao | 1,2 | 1,38 | 1,25 | 115,00 | 110,40 | |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | Tr.bao | |||||
| - Vỏ bao xi măng | Tr.bao | 56 | 57,30 | 56,00 | 102,32 | 102,32 | |
| - Vỏ bao Jumbo | Tr.bao | 1,2 | 1,37 | 1,25 | 114,17 | 109,60 | |
| 3 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Tr.đ | 335.821 | 55.507,0 | 35.126,00 | 105,86 | 106,08 |
| 4 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Tr.đ | - | - | - | - | - |
| 5 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Tr.đ | 335.821 | 55.507,0 | 35.126,00 | 105,86 | 106,08 |
| 6 | Giá vốn hàng bán | Tr.đ | 301.765 | 319.074 | 303.655,00 | 105,74 | 105,08 |
| 7 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV | Tr.đ | 34.056 | 36.432,0 | 31.471,00 | 106,98 | 115,76 |
| 8 | Doanh thu hoạt động tài chính | Tr.đ | 50 | 3,10 | 50,00 | 6,20 | 6,20 |
| 9 | Chỉ phí tài chính | Tr.đ | 9.477 | 6.852,00 | 7.802,00 | 72,30 | 87,82 |
| 10 | Chỉ phí bán hàng | Tr.đ | 7.015 | 5.878,00 | 6.720,00 | 83,79 | 87,47 |
| 11 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Tr.đ | 10.344 | 14.788,0 | 9.744,00 | 139,73 | 151,77 |
| 12 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD | Tr.đ | 6.738 | 8.916,00 | 7.263,00 | 126,81 | 122,76 |
| 13 | Thu nhập khác | Tr.đ | 463 | 158,00 | 1.150,00 | 13,74 | 13,74 |
| 14 | Chỉ phí khác | Tr.đ | 96 | 377,00 | - | 33,07 | - |
| 15 | Lợi nhuận khác | Tr.đ | 367 | -218,00 | 60,00 | - | - |
| 16 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Tr.đ | 7.104 | 8.697,00 | 7.263,00 | 123,52 | 119,74 |
| 17 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | Tr.đ | 1.446 | 2.508,00 | 1.452,60 | 178,10 | 172,66 |
| 18 | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | Tr.đ | - | - | - | - | - |
| 19 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Tr.đ | 5.658 | 6.189,00 | 5.810,40 | 109,87 | 106,52 |
| 20 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | đồng | 943 | 1.032,00 | 968,40 | 109,90 | 106,57 |
Nguyên nhân dẫn đến việc không đạt, đạt và vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch/ Reasons:
- Năm 2024, thế giới tiếp tục chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế dẫn đến chi phí sản xuất gia tăng. Trong nước, kinh tế vĩ mô phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thử thách; đầu tư công giảm, thị trường xi măng trong nước và xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do lượng cung vượt xa cầu. Yêu cầu của thị trường về chất lượng, mẫu mã vô bao ngày càng tăng và khất khe, cạnh tranh trên thị trường vô bao xi măng ngày càng gay gắt... làm ảnh hưởng lớn tới kế hoạch sản xuất, hiệu quả kinh doanh trong cả năm 2024 của Công ty. Công ty đã quán triệt, quản lý, rà soát, tiết giảm tối đa các chi phí để cạnh tranh giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng
cung cấp hàng đúng tiến độ. Chủ động nắm bắt như cầu thị trường, tiếp tục đầy mạnh thị trường tiêu thụ vỏ bao dân đáy, bao Jumbo. Vì vậy, Công ty đã nỗ lực hoàn thành đa số các chi tiêu kế hoạch đề ra
- Tổ chức và nhân Sự
- Danh sách Ban điều hành:
Ban Giám đốc gồm có:
- Ông: Trần Ngọc Hưng Giám đốc
- Ông: Dương Minh Tuấn
Phó giám đốc kiểm Kế toán trưởng
- Ông: Trần Ngọc Tuân Phó Giám đốc
2.1. Ông Trần Ngọc Hưng - Giám đốc Công ty
- Họ và tên : Trần Ngọc Hưng
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 28/4/1972
- Noi sinh Nam Định
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : xã Tân Lập - Vũ Thư - Thái Bình
- Địa chỉ thường trú: 147 Bắc Ninh - Nguyễn Du - TP Nam Định - Tinh Nam Định
- Điện thoại liên lạc : 0912 840 180
- Trình độ văn hoá : Đại học
- Trình độ chuyên môn : ___ Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác :
T1/1998 - T12/2001 Máy trưởng máy tạo sợi Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T1/2002 - T3/2006 Trường ca sản xuất Xưởng 1 Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T4/2006 - T5/2008 Phó quản đốc Xưởng 1 Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T6/2008 - T4/2011 Nhân viên phòng Tổng hợp Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T5/2011 - T6/2014 Trường phòng KHTT Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T7/2014 - T3/2017 Phó Giám đốc Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn.
T4/2017 - đến nay Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty CP Vicem bao bì Bút
- Số cô phần nắm giữ : 685.900 cổ phần
- Cổ phần sở hữu cá nhân 0 cổ phần
- Đại diện sở hữu nhà nước 685.900 cổ phần
- Những người có liên quan : không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : không có
2.2. Ông Dương Minh Tuấn - Phó Giám đốc kiệm Kế toán trưởng
- Họ và tên : Dương Minh Tuấn
- tíngG iói tínt h: Nam
- Ngày tháng năm sinh : 08/05/1982
- Noi sinh Nam Định
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Xã Nam Hồng - Huyện Nam Trực - Tình Nam Định
- Địa chỉ thường trú: Số 8 Trần Đình Long - P. Thống Nhất - TP Nam Định
- Điện thoại liên lạc : 0917 377 668
- Trình độ văn hoá : Đại học
- Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Nhân viên phòng kế toán - Công ty CP Vicem bao bì Bút Son
Quản đốc xưởng 1 Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn
017 Trường phòng Kế toán Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn
Av Phó GĐ kiêm Kê toán trưởng Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn
- Số cô phần nắm giữ : 454.727
- Những người có liên quan : không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : không có
2.3. Ông Trần Ngọc Tuân - Phó Giám đốc
- Họ và tên : Trần Ngọc Tuân
- tíngG iói tínt h: Nam
- Ngày tháng năm sinh : 11/12/1981
- Noi sinh Nam Định
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Mỹ Tân - Huyện Mỹ Lộc - Tinh Nam Định
- Địa chỉ thường trú: 69 Võ Nguyên Giáp, Lộc Hạ, TP. Nam Định, Nam Định
- Điện thoại liên lạc : 0912763419
- Trình độ văn hoá : Đại học
- Trình độ chuyên môn : ___ Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác :
12/2007 - 06/2011: Nhân viên P. Thanh tra - Quản lý, Công ty cấp nước Nam Định
07/2011 - 12/2013: Nhân Viên P. Kế hoạch Thị trường, Công ty CP Vicem Bao Bì Bút Sơn
01/2014 - 12/2016: Quản Độc Xưởng 2, Công ty CP Vicem Bao Bi Bút Son
01/2017 - 12/2018: Trường phòng Mua bán, Công ty CP Vicem bao bì Bút Son
01/2019 - 06/2024: Trường phòng Kế hoạch, Công ty CP Vicem Bao Bi Bút Son
07/2024 đến nay: Phó Giám Đốc, Công ty CP Vicem bao bì Bút Sơn
- Số cô phần nắm giữ : 3000 cô phần
- Cổ phần sở hữu cá nhân 3000 cổ phần
- Những người có liên quan: không có
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: không có
- Những thay đổi trong ban điều hành: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm
- Thay đổi thành viên HĐQT: Không đổi
- Thay đổi thành viên Ban Kiểm soát: Không đổi
- Thay đổi thành viên Ban Giám đốc:
Ông Dương Tuấn Linh - Miễn nhiệm Phó Giám đốc sản xuất kề từ ngày 01/07/2024
Ông Trần Ngọc Tuân - Bộ nhiệm Phó Giám đốc kê từ ngày 01/07/2024
- Thay đổi Kế toán trường: Không đổi
- Số lượng cán bộ, nhân viên.
Trong đó : + Nam 242 người + Nữ 177 người
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
- Chính sách đào tạo:
Nhận thức rõ vai trò quyết định của nhân tố con người, Công ty luôn chú trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty, thực hiện nghiêm túc kỳ luật lao động. Bằng cách đưa ra các chế độ thương phạt nghiêm minh trong lao động, Công ty đã khuyến khích được năng lực và trí tuệ của người lao động, tạo điều kiện để người lao động gắn liền quyền lợi với lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Công ty luôn có kế hoạch đào tạo cho công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao hơn nữa nghiệp vụ và trình độ sử dụng công nghệ.
- Chính sách lương:
Công ty xây dựng chính sách lượng dựa trên tiêu chí về hiệu quả lao động và vị trí công việc phù hợp với đặc trung ngành nghề hoạt động, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước. Luôn quan tâm đảm bảo kết hợp hài hoà giữa lợi ích của Công ty với lợi ích của người lao động đã tạo được sự khuyến khích cán bộ công nhân viên hãng say làm việc.
- Chính sách thưởng:
Căn cứ vào thành tích của cá nhân, tập thể trong hoạt động lao động sản xuất, Công ty thường xuyên xét duyệt thương định kỳ, đột xuất, tạo động lực khuyến khích người lao động trong Công ty hãng hái làm việc, công hiến hết mình cho mục tiêu phát triển của Công ty.
- Chính sách phúc lợi:
Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật. Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động. Hàng năm, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV, tạo điều kiện cho công nhân viên đi nghỉ mát, nâng cao tính thần và rèn luyện sức khoẻ. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên quan tâm đến gia đình của người lao động, như tăng quả những người cao tuổi, khen thưởng con em của CBCNV đạt thành tích cao trong học tập... xây dựng Công ty thành đại gia định của người lao động.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Không có
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | đồng | 299.356.744.957 | 291.306.659.104 | 97,31 |
| Doanh thu thuần | đồng | 355.621.825.662 | 355.507.372.286 | 99,97 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | đồng | 6.736.350.346 | 8.916.406.698 | 132,36 |
| Lợi nhuận khác | đồng | 367.332.571 | -218.598.635 | -59,51 |
| Lợi nhuận trước thuế | đồng | 7.103.682.917 | 8.697.808.063 | 122,44 |
| Lợi nhuận sau thuế | đồng | 5.657.928.639 | 6.189.585.588 | 109,40 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: | % | 85% | 87% |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 1,13 | 1,21 | |
| - Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 0,86 | 0,97 | |
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | |||
| - Hệ số Nợ / Tổng tài sản | % | 64,19 | 62,98 | |
| - Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu | % | 179,25 | 170,15 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho: | % | 5,87 | 6,72 | |
| - Vòng quay tổng tài Sản: | % | 1,19 | 1,22 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu | % | 0,02 | 0,02 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu | % | 0,05 | 0,06 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | % | 0,02 | 0,02 | |
| - Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/ DT | % | 0,02 | 0,03 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Không có
b) Cơ cấu cổ đông:
Theo Thông báo số C296/2024-BBS/VSDC-DK ngày 14/08/2024 về việc chốt danh sách người sở hữu chứng khoán nhận cổ tức bằng tiền tại ngày đăng ký cuối cùng 12/08/2024 Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn.
Tổng số cô động: 429
+ Cổ đông là các cá nhân trong nước: 388, chiếm tỷ lệ 56,80% vốn điều lệ
+ Cổ đông là các tổ chức trong nước: 7 chiếm tỷ lệ 42,66% vốn điều lệ
Trong đó: + Tổng Công ty xị măng Việt Nam: 2.057.666 cổ phần chiếm 34,29% VĐL
+ BCH Công đoàn Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn: 205.900 cổ phần chiếm 3,43% VDL
+ Cổ đông là các cá nhân nước ngoài: 21 chiếm tỷ lệ 0,48% vốn điều lệ
+ Cổ đông là các tổ chức nước ngoài: 1 chiếm tỷ lệ 0,06% vốn điều lệ
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 208,4 tỷ đồng
b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 0,5%
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 17,0 tỷ đồng
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
6.4. Tiêu thụ nước: 14.000 m3
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nhà máy nước thành phố Nam Định
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động: 419
Mức lượng trung bình đối với người lao động: 11.400.000 đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Về sức khỏe: Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBCNV nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phù hợp với công việc.
Về an toàn: Công ty tổ chức học an toàn trong lao động cho toàn thể CBCNV theo định kỳ, có quy trình an toàn, kiểm định thiết bị định kỳ, cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân
Về phúc lợi: Hàng năm, Công ty tổ chức cho toàn thể CBCNV được đi du lịch. Các ngày lễ tết 8/3, 20/10, 1/6 công ty tổ chức cho các cháu, các CBCNV là nữ, có quả tặng cho các cháu đạt học sinh giới...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Trong năm Công ty cứ cán bộ CNV đi học tập huấn theo các chương trình của Tổng công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Không có.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.
Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | So sánh (%) | |
| TH2024/TH2023 | TH2024/KH2024 | ||||||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Tr.d | 355.622 | 335.821 | 355.507,00 | 99,97 | 105,86 |
| 2 | Doanh thu thuần về BH và CCDV | " | 355.622 | 335.821 | 355.507,00 | 99,97 | 105,86 |
| 3 | Giá vốn hàng bán | " | 320.729 | 301.765 | 319.074,00 | 99,48 | 105,74 |
| 4 | Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | " | 34.892 | 34.056 | 36.432,00 | 104,41 | 106,98 |
| 5 | Doanh thu hoạt động tải chính | " | 46 | 50 | 3,10 | 6,74 | 6,20 |
| 6 | Chỉ phí tải chính | " | 10.805 | 9.477 | 6.852,00 | 63,42 | 72,30 |
| 7 | Chỉ phí bán hàng | " | 7.051 | 7.015 | 5.878,00 | 83,36 | 83,79 |
| 8 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | " | 10.344 | 10.583 | 14.788,00 | 142,96 | 139,73 |
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | " | 6.738 | 7.031 | 8.916,00 | 132,32 | 126,81 |
| 10 | Thu nhập khác | " | 463 | 1150 | 158,00 | 34,13 | 13,74 |
| 11 | Chỉ phí khác | " | 96 | 1140 | 377,00 | 392,71 | 33,07 |
| 12 | Lợi nhuận khác | " | 367,0 | 10 | -218,00 | -59,40 | -2180,00 |
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | " | 7.104 | 7.041 | 8.697,00 | 122,42 | 123,52 |
| 14 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | " | 1.446 | 1.408 | 2.508,00 | 173,44 | 178,10 |
| 15 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | " | 5.658 | 5.633 | 6.189,00 | 109,38 | 109,87 |
| 16 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | " | 943 | 939 | 1.032,00 | 109,44 | 109,90 |
Năm 2024 vừa qua thị trường tiêu thụ vỏ bao xi măng gặp rất nhiều khó khăn. Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã chủ động tìm kiếm, tiếp tục mở rộng thêm thị trường ngoài Vicem đặc biệt là khai thác thị trường vỏ bao xuất khẩu, bao dân đáy và bao Jumbo + Sling. Vì vậy, lợi nhuận trước thuế: 8,7 tỷ đồng, đạt được 124,3% so với kế hoạch.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2024
- Tổng cộng tài sản :
- Tổng cộng nguồn vốn :
Vốn cô động trong năm 2024:
Trong đó: + Vốn đầu tư của nhà nước (34,29%) : 20.576.660.000 đồng + Vốn góp của các cổ đông (65,71%) : 39.423.340.000 đồng
Tổng số cổ phiếu : 6.000.000 cổ phiếu phổ thông
Số lượng cô phiếu đang lưu hành: 6.000.000 cô phiếu
Cô tức chia cho các thành viên góp vốn: theo tỷ lệ góp, cổ tức đạt 9% /năm.
b) Tình hình nợ phải trả
Công nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024
Tổng cộng nợ phải trả: 183.476.510.255 đồng
Trong đó: + Nợ ngắn hạn: 183.476.510.255 đồng
+ Nợ dài hạn: 0 đồng
Chỉ tiết các khoản vay ngắn hạn:
(2) Vay từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thành Nam là: 19.605.091.014 đồng
(3) Vay từ Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định là: 30.256.123.298 đồng.
(4) Vay từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định là: 52.474.409.144 đồng
(5) Vay từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - chi nhánh Hà Nam là: 5.000.000.000 đồng
Các khoản vay trên bộ sung vốn lưu động phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Về mặt kỹ thuật: Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật, sửa chữa lớn cùng kết hợp với cải tạo thiết bị đảm bảo hoạt động ổn định cho toàn hệ thống dây chuyên cũ và mới.
- Chủ động trong kế hoạch sản xuất, phát huy tối đa công suất thiết kế của dây chuyên thiết bị.
- Sử dụng thời gian hợp lý để bảo dưỡng, sửa chữa TSCD không ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
- Công tác mua nguyên liệu đậu vào tổ chức đấu thầu rộng rãi, đảm bảo giá cạnh tranh nhất.
- Công ty thực hiện đoàn kết nội bộ, phát huy sức mạnh tập thể, thông nhất quan điểm tập trung chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
- Thu nhập của người lao động ổn định, đúng quy định giúp người lao động yên tâm công tác lâu dài.
- Chính sách tiến lương, thường hợp lý và kịp thời, thường phạt nghiêm minh đã góp phần khích lệ người lao động hãng hái sản xuất đạt hiệu quả cao.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phản, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của cổ đông. Góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Công ty đã đầu tư xong mở rộng dây chuyển sản xuất bao dán đáy, bao Jumbo, mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa ngành nghề phù hợp với năng lực và nhu cầu của thị trường, đầu tư vào lĩnh vực cơ khí chế tạo các thiết bị, phụ tùng của dây chuyển sản xuất vô bao xi măng và các loại khác.
- Tìm kiếm và khai thác tối đa các thị trường tiêu thụ vô bao dân đấy, bao Jumbo +Sling.
- Giải trình của Ban Giám đốc đời với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần: Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
- Công ty có đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt, có quyết định công nhận hoàn thành đề án bảo vệ môi trường, có sở chữ nguồn quản lý chất thải nguy hại, có giấy phép thải nước thải
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
- Người lao động được hưởng các chế độ theo đúng quy định của Nhà nước: Thực hiện đúng chế độ bảo hiểm, được cấp phát BHLĐ, được khám sức khỏe định kỳ, được nghi đi du lịch hàng năm theo tiêu chuẩn...
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
- Đối với cộng đồng địa phương, Công ty thải chất thải và khí theo đúng quy định của môi trường, không gây tiếng ồn, không gây khí độc hại cũng như nguồn nước thải độc hại đến môi trường địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Thực hiện đúng các quy định của Pháp luật, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của các cổ đồng và Nhà nước (Tổng công ty giao).
- Định hướng phát triển dây chuyển sản phẩm mới (bao dán đáy và bao Jumbo+ Sling) phù hợp với sự thay đổi và phát triển của thị trường xi măng.
- Ôn định đời sống, thu nhập cho người lao động, thực hiện chỉ trả cổ tức cho các cổ động năm 2023 là 9%.
- Thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng, đấu tư phát triển... và tổ chức thực hiện, sử dụng các quỹ này đúng mục đích, đúng quy định.
- Thực hiện chế độ công bố thông tin khách quan, chính xác trung thực và kịp thời đến các Cổ đông.
- Tham gia công tác từ thiện, nhân đạo theo các phong trào của Tổng công ty cũng như ở địa phương.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Ban Giám đốc Công ty tuân thủ đúng pháp luật, các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty, tuân thủ các quyết định/ nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất, mang lại lợi ích tối đa cho Công ty.
- Báo cáo trước Hội đồng quản trị về các công việc đã thực hiện khi Hội đồng quản trị yêu cầu.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tìm kiếm thêm thị trường bao Sling + Jumbo và bao dán đáy, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị, tăng lợi nhuận, tăng doanh thu, tăng thu cho ngân sách, ổn định và nâng cao mức sống cho người lao động.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo nâng hiệu quả kinh doanh.
- Tiết giảm các chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Thành viên của Hội đồng quản trị: có 5 thành viên
- Hoàng Trung Chiến - Chủ tịch: Điều hành trực tiếp
- Nguyễn Mạnh Hải - Ủy viên: Không điều hành trực tiếp
- Trần Ngọc Hưng - Uỷ viên: Giám đốc điều hành trực tiếp
- Phạm Văn Minh - Uỷ viên HĐQT độc lập: Không điều hành trực tiếp
- Dương Tuấn Linh - Uỷ viên: Không điều hành trực tiếp
Tỷ lệ sở hữu cổ phần / vốn góp, tỷ lệ nắm giữ của thành viên HĐQT
- Ông Hoàng Trung Chiến - Chủ tịch HĐQT
Số cổ phần nắm giữ: 480.000 cổ phần
Trong đó:
Đại diện sở hữu nhà nước : 0 cổ phần
Cổ phần sở hữu cá nhân: 480.000 cổ phần
| - | Ông Nguyễn Mạnh Hảiố cổ phần nắm giữ: | - Ủy viên HĐQT | 1.371.766 | cổ phần |
| Trong đó: | ||||
| Đại diện sở hữu nhà nước : | 1.371.766 | cổ phần | ||
| Cổ phần sở hữu cá nhân: | 0 | cổ phần | ||
| - | Ông Trần Ngọc Hưngố cổ phần nắm giữ: | - Uỷ viên HĐQT | 685.900 | cổ phần |
| Trong đó: | ||||
| Đại diện sở hữu nhà nước : | 685.900 | cổ phần | ||
| Cổ phần sở hữu cá nhân: | 0 | cổ phần | ||
| - | Ông Phạm Văn Minhố cổ phần nắm giữ: | - Uỷ viên HĐQTđộc lập | 0 | cổ phần |
| Trong đó: | ||||
| Đại diện sở hữu nhà nước : | 0 | cổ phần | ||
| Cổ phần sở hữu cá nhân: | 0 | cổ phần | ||
| - | Ông Dương Tuấn Linhố cổ phần nắm giữ: | - Uỷ viên HĐQT | 461.085 | cổ phần |
| Trong đó: | ||||
| Đại diện sở hữu nhà nước : | 0 | cổ phần | ||
| Cổ phần sở hữu cá nhân: | 461.085 | cổ phần | ||
| b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có | ||||
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
- HĐQT hợp mỗi quý một lần, trường hợp cần thiết sẽ tiến hành hợp bất thường,
- HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
- HĐQT chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát việc điều hành của Giám đốc Công ty, tạo điều kiện thuận lợi để Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo quy định tại Điều lệ và Nghị quyết của HĐQT.
- HĐQT thực hiện theo nguyên tắc: Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Tất cả các thành viên HĐQT chịu trách nhiệm về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của HĐQT.
- HĐQT sử dụng bộ máy và con dấu để thực hiện chức năng quản lý, hoạt động của Công ty.
- Nghị quyết, Quyết định của HĐQT có tính chất bắt buộc thi hành đối với các đơn vị, cá nhân trong toàn Công ty.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Công ty hiện có 01/05 thành viên là thành viên độc lập HĐQT, đảm bảo số lượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 155/2020/NĐ-CP được Chính phủ thông qua ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, cùng xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề đặt ra tại từng cuộc họp. Với tư cách độc lập, thành viên HĐQT đã đưa ra các ý kiến đánh giá, đóng góp về chuyên môn trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng quản trị công ty
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
- HĐQT có 1/5 người đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
+ Ông Trần Ngọc Hung - Uỷ viên HĐQT
- Danh sách thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
+ Ông Hoàng Trung Chiến - Chủ tịch HĐQT
+ Ông Nguyễn Mạnh Hải - Ủy viên HĐQT
+ Ông Trần Ngọc Hung - Uỷ viên HĐQT
+ Ông Dương Tuấn Linh - Uỷ viên HĐQT
+ Ông Phạm Văn Minh - Ủy viên HĐQT độc lập
2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát: có 3 thành viên
- Ông Trần Đức Thiện - Trường ban: Điều hành trực tiếp
- Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng - Uỷ viên: Không điều hành trực tiếp
- Ông Trần Duy Đức - Uỷ viên: Điều hành trực tiếp
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần / vốn góp, tỷ lệ nắm giữ của thành viên BKS
- Ông Trần Đức Thiện - Trường BKS
Số cổ phần nắm giữ: 2.000 cổ phần
Trong đó:
Đại diện sở hữu nhà nước : 0 cổ phần
Cổ phần sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần
- Bà Nguyễn .T. Thanh Hằng - Thành viên BKS
Số cổ phần nắm giữ: 700 cổ phần
Trong đó:
Đại diện sở hữu nhà nước : 0 cổ phần
Cổ phần sở hữu cá nhân: 700 cổ phần
- Ông Trần Duy Đức - Thành viên BKS
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
Trong đó:
Đại diện sở hữu nhà nước : 0 cổ phần
Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát hợp 6 tháng một lần, trường hợp cần thiết sẽ tiến hành hợp bất thường, cuộc hợp của BKS phải có ít nhất 2 thành viên mới được coi là hợp lệ.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của BKS theo đúng quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty.
- Kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của Công ty, báo cáo HĐQT về kết quả hoạt động của Công ty.
- Phân công nhiệm vụ tới từng thành viên, mỗi thành viên phụ trách một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động chuyên môn của mình.
- Sau khi tham khảo ý kiến HĐQT Ban kiểm soát ban hành các qui định về các cuộc họp và nội dung hoạt động của ban.
- Tham gia các cuộc họp HĐQT định kỳ.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích;
- Thù lao và các khoản lợi ích cho thành viên HĐQT, thành viên BKS và Thư ký Công ty
+ Chủ tịch HĐQT 6.000.000 đồng
+ Uỷ viên HĐQT - Giám đốc điều hành 5.000.000 đồng
+ Uỷ viên HĐQT 4.000.000 đồng
+ Trường ban kiểm soát 4.000.000 đồng
+ Uỷ viên BKS 3.000.000 đồng
+ Thư ký Công ty 2.000.000 đồng
- Lương và các khoản lợi ích cho trưởng ban kiểm soát chuyên trách: Không có.
- Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc Các khoản lợi ích không thể lượng hoá bằng tiền: Không có b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công: Thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Theo Nghị quyết số 01/24/NQ-DHCD ngày 25/04/2024 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã chọn Công ty TNHH kiểm toán An Việt để kiểm toán báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2024 đến 31/12/2024.
Các báo cáo tài chính năm 2024 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH Kiểm toán An Việt kiểm toán và đã được gửi đến UBCKNN, Sở GDCK Hà Nội và được công bố trên hệ thống IDS của UBCKNN, hệ thống CIMS của Sở GDCK Hà Nội, trên website của Công ty https://butsonpackaging.vn/
Noi nhận:
- HNX, UBCK
- Luru: VT, ...
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Ky, ghi rõ ho tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
TRẦN NGỘC HƯNG