Báo cáo thường niên 2024/BBT
ticker: BBT document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số/No: 02/2025/BC-TN.2024
TP.HCM, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG BẠCH TUYẾT
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300715584 - Đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 14/12/2022 tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch - đầu tư TP.HCM.
- Vốn điều lệ: 98.000.000.000 (Chín mươi tám tỷ đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ: 550 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại/Telephone: (84) 028.37652.516
- Số fax: (84) 028.37652.515
- Website: bongbachtuyet.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): BBT
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay:
+Nhà máy tư nhân Cobovina Bạch Tuyết được thành lập năm 1960, chuyên sản xuất các sản phẩm bông y tế và băng vệ sinh. Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và tạo uy tín trong lòng người tiêu dùng.
+Từ 1975 đến 1997, nhà máy Cobovina Bạch Tuyết sau khi quốc hữu hoá đã lần lượt đổi tên thành Xí nghiệp Quốc doanh Bông Bạch Tuyết và Công ty Bông Bạch Tuyết, đảm nhiệm xuất sắc vai trò cung cấp giải pháp thông y tế và các sản phẩm dân sinh, được ghi danh bồi nhiều giải thường Nhà nước.
+Năm 1996, đặc biệt đạt được Huân chương Lao động Hạng Nhất.
+Sau khi cổ phần hoá, từ 1997 đến 2018 là quãng thời gian Bông Bạch Tuyết trải qua nhiều thắng trầm khi tham gia những thử thách cạnh tranh. Dù kết quả kinh doanh không ổn định, các sản phẩm của Bông Bạch Tuyết vẫn luôn được tính nhiệm nhờ chất lượng vượt trội, đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt trong lĩnh vực y tế.
+Năm 2018 đánh dấu việc trở lại ngoạn mục của Bông Bạch Tuyết với sự chung tay góp sức của những đối tác có tâm và có tầm. Bông Bạch Tuyết không chỉ mạnh hơn về tiềm lực tài chính khi trở lại sản chứng khoán và kinh doanh đạt mức lãi kỷ lực, mà còn gia tăng nội lực với những thay đổi tích cực trong triết lý kinh doanh để cao tính hiệu quả, minh bạch và nhân văn.
+Với nền tảng là công nghệ tiên tiến, sản phẩm chất lượng vượt trội chiếm lĩnh gần như toàn bộ ngành hàng, Bông Bạch Tuyết đang tích cực hoàn thiện quy trình, nâng cao chuẩn mực, đấu tư vào những công nghệ ưu việt thân thiện với môi trường, và trên hết, đấu tư thích đáng vào con người, sẵn sàng bước sang một chương mới trong lịch sử gần 65 năm của thương hiệu: Phát triển hài hoà và bền vững.
- Các sự kiện khác:
+ Mã cổ phiếu BBT đã bị hủy niêm yết từ ngày 07/8/2009. Lý do: theo yêu cầu của UACKNN tại công văn số 1497/UBCK-PTTT ngày 24/07/2009 do BBT không đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ thực góp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 14/2007/ND-CP của Chính phủ.
+ Mã cổ phiếu BBT lên sàn UPCOM từ ngày 12/08/2018 theo quyết định số 310/QĐ-SGDHN ngày 05/08/2018 của Tổng Giám đốc Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sản xuất các loại băng, gạc y tế. Sản xuất các loại bông y tế, băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng. Sản xuất khẩu trang, khẩu trang sử dụng một lần và khẩu trang y tế. | 3290 (chính) |
| 2 | Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh. | 2023 |
| 3 | Mua bán trang thiết bị y tế, hàng gia dụng, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm có nội dung được phép lưu hành. Bán buôn được phẩm và dụng cụ y tế. Ban buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh. | 4649 |
| 4 | Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa. Sản xuất dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng. | 3250 |
| 5 | Đại lý bán hàng hóa, môi giới mua bán hàng hóa, đấu giá hàng hóa. | 4610 |
| 6 | Mua bán máy móc thiết bị ngành công nghiệp, xây dựng, điện, điện tử... | 4652 |
| 7 | Kinh doanh nhà ở. Cho thuê văn phòng. | 6810 |
| 8 | Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp | 4299 |
| 9 | Dịch vụ giữ xe. Hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. | 8299 |
| 10 | Mua bán hàng trang trí nội thất, các loại bằng, gạc y tế. | 4669 |
| 11 | Kinh doanh các loại bông y tế, bằng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng. | 4751 |
| 12 | ...v.v... ngành nghề khác theo đăng ký, bổ sung phù hợp với quy định hiện hành. |
- Địa bàn kinh doanh: Thành Phố Hồ Chí Minh; Khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ, Khu vực các tỉnh Miền Bắc, Khu vực các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên, Khu vực các tỉnh Miền Tây và trải rộng khắp cả nước.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Đại hội Đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Tổng giám đốc, Giám đốc chức năng và các Phòng ban/Bộ phận.
- Có cấu bộ máy quản lý: Có cấu quản lý Công ty năm 2024 được tổ chức như sau:
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hợp mỗi năm ít nhất 01 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định, thông qua định hướng phát triển Công ty. ĐHĐCĐ cũng là cơ quan bầu, bãi miễn thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và quyết định về bộ máy của Công ty.
b) Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Ban Tổng Giám Đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT thực hiện theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCD quy định.
Hội đồng quản trị Công ty gồm 03 thành viên, trong đó Ông Nguyễn Khánh Linh - Phó chủ tịch HĐQT Kiểm Tổng Giám Đốc công ty là thành viên trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty.
c) Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu, có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra các báo cáo tài chính của Công ty, giám sát hoạt động của HĐQT, Tổng Giám đốc, kiến nghị những biện pháp cải tiến quản lý. Ban kiểm soát Công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc.
d) Ban Tổng Giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Là người đại diện điều hành cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện các định hướng chiến lược, chính sách và nghị quyết của Hội đồng Quản trị. Tổng Giám đốc có bộ máy giúp việc để hỗ trợ trong công tác điều hành, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được triển khai động bộ, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của Công ty.
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách chung: Thực hiện nhiệm vụ theo phân quyền của Tổng Giám đốc, tham gia quản lý, điều hành chung các hoạt động của Công ty. Trực tiếp xây dựng và triển khai các chính sách chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công tác điều phối các khối chức năng và giám sát thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
e) Giám đốc chức năng:
- Giám đốc/Phó GĐ kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc phát triển doanh thu và mở rộng thị phần của Công ty. Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn. Trực tiếp xây dựng và triển khai các kế hoạch về doanh số, ngân sách, nhân sự và chương trình thúc đẩy bán hàng định kỳ theo tháng, quý, năm. Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Khối Kinh doanh, đảm bảo hoàn thành mục tiêu doanh thu, mở rộng hệ thống phân phối và nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường. Chịu trách nhiệm toàn diện trước ban Tổng Giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Giám đốc/Phó GĐ Marketing: Đóng vai trò chiến lược trong việc định vị thương hiệu và gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về chiến lược Marketing tổng thể, bao gồm nghiên cứu thị trường, truyền thông, quảng bá, digital marketing, tổ chức sự kiện và các hoạt động chăm sóc khách hàng. Xây dựng và triển khai kế
hoạch Marketing theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Chủ động phối hợp cùng Khối Kinh doanh trong các chiến dịch thức đẩy bán hàng. Quản lý hiệu quả ngân sách Marketing và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao. Chịu trách nhiệm trực tiếp về độ phủ thương hiệu, hình ảnh Công ty trên thị trường và hiệu quả các hoạt động truyền thống.
- Giám đốc/Phó GĐ Sản xuất: Là người tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất nhằm bảo đảm tiến độ, năng suất, chất lượng và chi phí tối ưu. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng, theo tháng/quý/năm; phân công, điều phối công việc và giám sát hoạt động các phân xưởng, bộ phận. Quản lý hiệu quả việc sử dụng nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị và công nghệ sản xuất. Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn và sẵn sàng cung ứng cho hoạt động kinh doanh. Đồng thời, tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ sản xuất và kỹ thuật. Chịu trách nhiệm toàn diện trước ban Tổng Giám đốc về hiệu quả hoạt động của Khối Sản xuất, bao gồm cả công tác bảo trì máy móc, kiểm soát chi phí và cải tiến công nghệ.
f) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Ban Điều Hành Công ty về công tác tài chính, kế toán; công tác quản lý vốn, tài sản, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, công tác quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế.
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Điều hành công ty công tác quản lý về Hành chính tổng hợp (bao gồm: Hành chính Lễ tân, phục vụ; Văn thư, lưu trữ; Quản lý mạng LAN, internet, thông tin liên lạc; Quản lý trang thiết bị văn phòng; nhà xưởng, mặt bằng Công ty; Về công tác quản lý Nhân sự tổng hợp (bao gồm: Xây dựng bộ máy tổ chức; Tuyên dựng nhân sự; Đào tạo; Quản lý lao động, khen thưởng - kỹ luật; Đánh giá năng lực - thành tích Công nhân viên (CNV) Công ty, quy hoạch phát triển nhân sự; Chế độ, chính sách nhân sự; Quản lý công tác bảo vệ, công tác BHLĐ và PCCC) và công tác tham mưu khác.
- Phòng Mua Hàng: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban điều hành Công ty về công tác quản lý vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất; cung ứng, nhập xuất vật tư vật liệu mua về nhập kho Công ty; Quyết toán mua bán vật tư, nguyên liệu, tài sản.
- Phòng Kho vận: Có chức năng tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Ban điều hành công tác quản lý, cấp phát NVL, phụ tùng để phục vụ sản xuất. Lưu trữ hàng hóa, công tác vận chuyển hàng hóa kịp thời, đảm bảo chi phí, thời gian kịp thời cho hoạt động kinh doanh.
- Phòng Kinh doanh truyền thống: là một hệ thống bao gồm các Kênh Bán hàng như: Kênh ETC, Kênh OTC-GT,... có chức năng thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu Giám đốc Kinh doanh đưa ra.
- Phòng Kinh doanh hiện đại: là một hệ thống bao gồm các Kênh Bán hàng như: Kênh Quốc tế, Kênh MT-Ommi và Kênh Online-B2B, B2C có chức năng thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu Giám đốc Kinh doanh đưa ra.
- Bộ phận Sale Admin: Chịu trách nhiệm về Quản lý dữ liệu kinh doanh và báo cáo doanh số phòng kinh doanh; Hỗ trợ kinh doanh trong phạm vi công việc được giao; Phối hợp với bộ phận kinh doanh để chăm sóc khách hàng, xử lý mọi yêu cầu, thắc mắc hay khiếu nại của khách hàng.
- Phòng Marketing: Có chức năng tham mưu, giúp việc Ban điều hành và Giám đốc Kinh doanh trong lĩnh vực về chiến lược marketing, sản phẩm, khách hàng và các lĩnh vực khác khi được phân công.
- Phòng Kỹ thuật - Bảo Trì: Có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc Sản xuất trong lĩnh vực chủ trì, lập và kiểm soát quá trình thiết kế kỹ thuật - dự toán; Thi công, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và các lĩnh vực khác khi được phân công.
- Phòng Điều hành sản xuất: Có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc Sản xuất trong lĩnh vực lập Kế hoạch sản xuất, thống kê kiểm soát chi phí định mức, tiêu hao sản xuất và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo kế hoạch được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề ra.
- Bộ phận Kiểm soát chất lượng: Có chức năng tham mưu, giúp việc Ban điều hành trong lĩnh vực Kiểm soát chất lượng nguồn nguyên liệu nhập, kiểm soát chất lượng hàng hóa xuất đi, kiểm soát quy trình sản xuất, xử lý các sự cố chất lượng phát sinh trong quá trình sản xuất, sự chất lượng liên quan đến phần hồi khách hàng và các lĩnh vực khác khi được phân công.
- Bộ Phận R&D: Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về xây dựng hệ thống ISO và quy trình đánh giá nội bộ; Để xuất ý tưởng về hoàn thiện quy trình công nghệ, quy trình sản xuất và lựa chọn công nghệ, nguyên vật liệu phù hợp; Để xuất xây dựng công trình xưởng sản xuất; Xây dựng hồ sơ pháp lý sản phẩm đáp ứng yêu cầu của pháp luật, khách hàng và của ngành; Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; Phát triển và cải tiến sản phẩm nội bộ; Thực hiện công tác đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và thông tin tem, nhãn, bao bì mới; Xây dựng và hoàn thiện Phòng thí nghiệm; Quản lý việc thực hiện các vấn đề liên quan đến hàng thầu;
- Bộ phận Lean: Là đơn vị chuyên trách triển khai và duy trì hệ thống quản
lý tinh gọn trong toàn Công ty. Tham mưu cho Ban lãnh đạo các chương trình cải tiến năng suất - chất lượng, loại bỏ lãng phí, tối ưu quy trình sản xuất. Triển khai các công cụ cải tiến như 5S, Kaizen, TPM, tiêu chuẩn hóa công việc... Phối hợp các bộ phận sản xuất và phòng ban liên quan trong hoạt động cải tiến liên tục. Đào tạo, hướng dẫn và xây dựng văn hóa Lean trong toàn hệ thống. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công.
- Bộ Phận Thiết kế: Có chức năng tham gia nghiên cứu và phát triển bao bì sản phẩm; Thiết kế bao bì sản phẩm dựa vào yêu cầu của Ban điều hành; Thiết kế ăn phẩm quảng cáo; Thiết kế tem nhân hàng thầu cho kênh ETC; Thiết kế, hỗ trợ hình ảnh các phòng ban khác khi có yêu cầu; Chụp ảnh và quản lý hình ảnh thực theo tiêu chuẩn size dùng trên các kênh Social, Ecom; Quản lý hình ảnh, màu sắc đúng theo nhận diện thương hiệu; Quản lý chất lượng, màu sắc, duyệt in ấn bao bì.
- Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton
+Trụ sở chính: 550 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh
+Lĩnh vực kinh doanh:
| STT | TÊN NGÀNH | MÃ NGÀNH |
| 1 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Bán buôn trang thiết bị y tế, các loại băng, gạc y tế, các loại bông y tế; Bán buôn được phẩm và dụng cụ y tế; Bán buôn khẩu trang y tế; Bán buôn xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm bóng và chế phẩm vệ sinh | 4669(Chính) |
| 2 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình tiết: Bán buôn hàng gia đụng, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm có nội dung được phép lưu hàng; Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh; Bán buôn các loại băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng; Bán buôn hàng trang trí nội thất | 4649 |
| 3 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất các loại băng, gạc y tế; Sản xuất các loại bông y tế, băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông băng; Sản xuất khẩu trang, khẩu trang sử dụng một lần và khẩu trang y tế | 3290 |
| 4 | Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh tiết: Sản xuất mỹ phẩm; Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh (trừ sản xuất và tổn trữ hóa chất tại trụ sở) | 2023 |
| 5 | Đại lý, môi giới, đấu giá tiết: Đại lý bán hàng hóa; Môi giới mua bán hàng hóa; Đấu giá hàng hóa | 4610 |
| 6 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp | 4299 |
| 7 | Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng tiết: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa; Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng | 3250 |
| 8 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Hoạt động kinh doanh mua/bán/cho thuê nhà để ở và quyền sử dụng đất để ở; Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm; Hoạt động quản lý nhà, chung cư; Hoạt động kinh doanh mua/bán/cho thuê nhà và quyền sử dụng đất không để ở như văn phòng, của hàng, trung tâm thường mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho | 6810 |
| 9 | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất tiết: Tư vấn bất động sản. Môi giới bất động sản (trừ tư vấn mang tính pháp lý) | 6820 |
| 10 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị ngành công nghiệp - xây dựng - điện - điện tử, hàng gia dụng, hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thất, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm có nội dung được phép lưu hành | 4659 |
| 11 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động tiết: Nhà hàng ăn uống | 5610 |
| 12 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị ngành công nghiệp - xây dựng - điện - điện tử, hàng điện, điện tử. | 4652 |
| 13 | Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các của hàng chuyên doanh | 4751 |
| Chi tiết: Bán lẻ các loại bông y tế, băng vệ sinh phụ nữ và các sản phẩm khác từ bông bang | ||
| 14 | Bán buôn thực phẩm tiết: Bán buôn lương thực, thực phẩm (không hoạt động tại trụ sở) | 4632 |
| 15 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu tiết: Dịch vụ giữ xe | 8299 |
Vốn điều lệ thực góp: 10.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
4. Định hướng phát triển
4.1. Mục tiêu phát triển tổng thể.
Trở thành Công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Cung cấp cho xã hội các sản phẩm - dịch vụ an toàn, tiến dụng, kết hợp giá trị truyền thống và hiện đại.
Xây dựng môi trường làm việc nhân văn, năng động, công bằng, tạo cổ hội phát triển nghề nghiệp cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Không ngừng cải tiến quy trình hoạt động, sẵn sàng đón nhận thử thách để nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ, mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng và đảm bảo lợi ích của cổ đông, nhà đấu tư.
Gìn giữ và phát triển thương hiệu Bông Bạch Tuyết - một thương hiệu lớn và có uy tín tại Việt Nam.
Đặt con người làm trọng tâm: tôn trọng và đồng hành cùng CBNV, khách hàng, cổ đông, đối tác; cam kết bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng bên vững.
Luôn đổi mới, tạo ra sản phẩm - dịch vụ chất lượng cao, khác biệt, mang đậm bản sắc riêng.
Kiên định với mục tiêu phát triển bền vững, xây dựng Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết trở thành niềm tự hào của ngành và của công động.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết định hướng phát triển bền vững thông qua các chiến lược trung và dài hạn toàn diện, bao gồm:
• Chiến lược sản phẩm: Tập trung cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, an toàn, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
• Chiến lược Marketing - R&D: Đầy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và các hoạt động tiếp thị hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng giá trị thương hiệu.
• Chiến lược tài chính: Quản trị tài chính hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và đấu tư có chọn lọc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận bền vững.
• Chiến lược nguồn nhân lực: Thu hút, đào tạo và giữ chân nhân tài; xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, gắn bó, làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
Thông qua việc triển khai đồng bộ các chiến lược trên, Bông Bạch Tuyết phần đấu duy trì vị thế vững chắc và không ngừng phát triển trong lĩnh vực sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Công ty cam kết phát triển bền vững thông qua việc cân bằng hài hòa giữa các yếu tố môi trường, xã hội và trách nhiệm cộng đồng. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
• Về môi trường: Duy trì hệ thống sản xuất sạch, an toàn và thân thiện với môi trường; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
• Về xã hội: Xây dựng môi trường làm việc công bằng, tôn trọng con người, đảm bảo phúc lợi và thúc đẩy phát triển nghề nghiệp cho người lao động.
• Về công đồng: Từng bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, gắn kết với công đồng, phát huy truyền thống nhân văn, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.
Các chương trình hành động ngắn hạn và trung hạn đã, đang và sẽ tiếp tục được triển khai nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững của Công ty
5. Các rủi ro:
- Bối cảnh kinh tế toàn cầu tiếp tục bất ồn: Năm 2024 chứng kiến sự suy giảm kinh tế kéo dài, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, cùng với sự bất ồn do xung đột chính trị ở nhiều khu vực. Những yếu tố này đã gây ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và chi phí vận hành của Công ty.
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành trang thiết bị y tế: Việc mở cửa thị trường và chính sách thu hút đầu tư FDI đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào lĩnh vực sản xuất trang thiết bị y tế tại Việt Nam. Điều này khiến BBT phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ không chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các công ty quốc tế có công nghệ và tiễm lực tài chính lớn.
- Biến động giá nguyên vật liệu và tỷ giá hối đoái: Giá nguyên vật liệu đầu vào tiếp tục tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất. Đồng thời, biến động tỷ giá ngoại tệ làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty.
- Sự thay đổi trong quy định và chính sách của Nhà nước: Các quy định mới về quản lý trang thiết bị y tế, tiêu chuẩn sản phẩm và thuế suất tiếp tục được cấp nhất, khiến Công ty phải thích nghi nhanh chóng để đảm bảo tuân thủ. Việc này đòi hỏi sự đầu tư lớn vào hệ thống kiểm soát chất lượng và quản lý rủi ro.
- Thách thức trong đổi mới và đầu tư công nghệ: Ngành trang thiết bị y tế đang có tốc độ phát triển công nghệ nhanh chóng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới để duy trì năng lực cạnh tranh. Việc đấu tư vào máy móc hiện đại, nâng cấp cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân sự là điều cần thiết nhưng cũng đặt ra bài toán về tài chính và chi phí đầu tư dài hạn.
- Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và hành vi khách hàng: Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo an toàn sức khỏe. Điều này bước Công ty phải liên tục nghiên cứu và cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Những rủi ro khác trong vận hành: Ngoài các khó khăn kể trên, Công ty còn phải đối mặt với các rủi ro về môi trường kinh doanh, biến động trong chuỗi cung ứng, áp lực duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng cao, cũng như sự thay đổi trong các chính sách điều hành của Chính phủ có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| STT | Chỉ Tiêu | Thực Hiện Năm 2024 (đồng) |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 248.527.251.652 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 19.035.955.773 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 229.491.295.879 |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 130.967.073.543 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 98.524.222.336 |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 13.829.774.723 |
| 7. | Chi phí tài chính | 14.794.773.356 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 11.354.886.887 | |
| 8. | Chi phí bán hàng | 49.275.061.510 |
| 9. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 28.694.897.959 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 19.589.264.234 |
| 11. | Thu nhập khác | 6.201.332.089 |
| 12. | Chi phí khác | 517.664.228 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 5.683.667.861 |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 25.272.932.095 |
| 15. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4.237.833.403 |
| 16. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 193.372.227 |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.841.726.465 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| CHỉ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | % Thực hiện | |
| So với kế hoạch | So với năm 2023 | |||||
| 1/ Doanh thu BH và DV (chưa VAT) | tỷ đồng | 248,52 | 200,89 | 171,94 | 123,7% | 144,5% |
| 2/ Lợi nhuận trước thuế | tỷ đồng | 25,27 | 8,51 | 8,32 | 296,9% | 303,7% |
| 3/ Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 20,84 | 6,98 | 6,96 | 298,5% | 299,4% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phản |
| 1 | Ông/Mr. Nguyễn Khánh | 19/10/1975 | Cao học Tài chính - | - Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | O CP |
| Linh | Ngân hàng | & Người đại diện theo pháp. luật, bổ nhiệm từ ngày 01/03/2021; - Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/06/2019 - 01/03/2021. | |||
| 2 | Bà/Ms. Ngô Thị Thu Trang | 18/07/1980 | Cử nhân Kế toán | - Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/04/2022; - Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế Toán trưởng bổ nhiệm ngày 15/03/2021; - Phó Tổng Giám đốc từ năm 2019 - 2020. - Kế Toán trưởng từ năm 2013-2019. | O CP |
| 3 | Bà/Ms. Thiếu Thị Cẩm Tú | 10/10/1987 | Cử nhân Kế toán | - Kế toán trưởng từ 01/08/2023 | O CP |
- Những thay đổi trong ban điều hành: Không có.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số lao động của Công ty CP Bông Bạch Tuyết tính đến thời điểm 31/12/2024 là 277 người. Cụ thể như sau:
| PHÂN LOẠI | SỐ NGƯỜI | TỶ TRƯỜC |
| Tổng số lao động | 277 | |
| Trong đó: | ||
| 1. Theo tính chất công việc | ||
| - Khối văn phòng + kinh doanh + logistic | 152 | 54,9% |
| - Khối sản xuất | 125 | 45,1% |
| 2. Theo trình độ | ||
| - Đại học | 72 | 26,0% |
| - Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp | 39 | 14,1 % |
| - Khác | 166 | 59,9 % |
| 3. Theo giới tính | ||
| - Nam | 132 | 47,7 % |
| - Nữ | 145 | 52,3 % |
- Chính sách đối với người lao động:
+ Con người là yếu tố quyết định đến sự phát triển của Doanh nghiệp. Chính vì vậy, Công ty BBT luôn thực hiện tốt các chính sách và quyền lợi chính đáng của Người lao động, thực hiện ký hợp đồng lao động, thực hiện chế độ BHXH, BH tai nạn lao động, thực hiện thăm hỏi ốm đau, cưới xin, đảm tang... theo Thỏa ước lao động tập thể.
+ Công tác ATLD-BHLĐ-PCCC:
• Trong năm 2024, hệ thống báo cháy tự động và các trang thiết bị PCCC tiếp tục được bảo trì và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong sản xuất.
• Công ty tổ chức các buổi huấn luyện PCCC thường xuyên theo quy định và phối hợp với cơ quan chức năng để nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho toàn bộ cán bộ nhân viên.
• Trong năm 2024, không có sự cố cháy nổ hay tại nạn lao động nghiêm trọng xảy ra tại công ty.
+ Xây dựng hệ thống nội quy, quy chế quản lý công ty như: Nội quy lao động, Nội quy PCCC, quy chế trả lương, quy chế dân chủ cơ sở, thoả ước lao động tập thể, các quy chế nội bộ khác chặt chẽ, đồng bộ nhằm cụ thể hoá các quy định về quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và các chính sách đãi ngộ cho người lao động, tạo hành lang pháp lý trong các hoạt động. Công khai, minh bạch và dân chủ, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm công tác, phát huy vai trò trách nhiệm và tinh thần hăng say thi đua lao động sản xuất của Người lao động đối với Công ty.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
- Trong năm 2024, công ty tiếp tục đấu tư và hoàn thiện các dự án tự động hóa dây chuyên sản xuất, đặc biệt trong quy trình đóng gói sản phẩm Bông, Tăm Bông, Gạc nhằm nâng cao năng suất và giảm thiểu lao động thủ công.
- Triển khai thành công việc nâng cấp quy trình sản xuất bông tẩy trang, cải tiến công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tăng cường đầu tư vào các dự án cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo các tiêu chuẩn về sinh chuẩn an toàn y tế để phục vụ cả thị trường trong nước và quốc tế.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
- Báo cáo tình hình hoạt động Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton:
+ Thương hiệu Calla tiếp tục phát triển mạnh mẽ với các dòng sản phẩm bông tẩy trang cao cấp, góp phần nâng cao hình ảnh và giá trị sản phẩm trên thị trường.
+ Kênh bán hàng hiện đại được mở rộng với sự tham gia tích cực vào các nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki, Tiktok và các kênh B2B nhằm gia tăng doanh số và tiếp cận khách hàng mục tiêu.
+ Công ty triển khai nhiều chiến dịch marketing sáng tạo trên các nền tảng số như Facebook, TikTok, Google Ads và báo chí điện tử nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu.
+ Các thiết kế sản phẩm tiếp tục được cải tiến để kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, tạo sự khác biệt và thu hút người tiêu dùng.
- Báo cáo tình hình tài chính Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton:
| CHỉ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2024 |
| 1/ Doanh thu BH và DV | tỷ đồng | 98.593.498.400 |
| 2/ Lợi nhuận trước thuế | tỷ đồng | 6.253.220.131 |
| 3/ Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 4.568.672.909 |
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đvt: đồng, %
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| * Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng | |||
| Tổng giá trị tài sản | 294.863.895.359 | 324.319.197.216 | 9,9% |
| Doanh thu thuần | 152.510.731.548 | 229.491.295.879 | 50,5% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 8.247.595.838 | 19.589.264.234 | 137,5% |
| Lợi nhuận khác | 81.465.415 | 5.683.667.861 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.329.061.253 | 25.272.932.095 | 203,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.962.788.281 | 20.841.726.465 | 199,3% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0 | 5% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chỉ chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 2,40 | 2,31 | |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 1.93 | 1,81 | |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số (Nợ/Tổng tài sản) | 0,55 | 0,52 | |
| + Hệ số (Nợ/vốn chủ sở hữu) | 1,22 | 1,11 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | 2,65 | 2,96 | |
| + Vòng quay tổng tài Sản Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,50 | 0,74 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số (Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần) | 0,046 | 0,09 | |
| + Hệ số (Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu) | 0,052 | 0,14 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,024 | 0,06 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,054 | 0,09 |
5. Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 9.800.000 Cổ phiếu.
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 9.800.000 Cổ phiếu.
- Cổ phần chuyển nhượng: Không.
- Chứng khoán niêm yết giao dịch nước ngoài: Không.
b) Cơ cấu cổ đông: chốt ngày 10/03/2025:
| STT | Phân loại | SL cổ đông | SL cổ phần | Tỷ lệ % |
| 1 | Cổ đông cá nhân | 1386 | 4.850.251 | 49,49% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 7 | 4.949.749 | 50,51% |
| 3 | Cổ đông nước ngoài | 1331 | 9.731.060 | 99,30% |
| 4 | Cổ đông trong nước | 62 | 78.940 | 0,81% |
| 5 | Tổng số cổ đông | 1.393 | 9.800.000 | 100,00% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong năm không phát sinh các khoản về thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm không phát sinh các khoản về Giao dịch cổ phiếu quỹ.
e) Các chủng khoán khác: Trong năm không phát sinh các khoản liên quan đến việc phát hành chủng khoán.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm bông xơ tự nhiên và cáo sản phẩm từ bông nên rác phế thải ít độc hại với môi trường. Ngoài ra nhà may Công ty đặt tại Khu công nghiệp tập trung, tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường. Do đó, hạn chế tối đa phát sinh khí thải nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói sản phẩm/dịch vụ Lĩnh vực vật liệu của Công ty với các sản phẩm chính trong các lĩnh vực/nhóm sản phẩm vật liệu trang thiết bị y tế và sản phẩm gia công với nhiều loại nguyên liệu chính sử dụng sản xuất là bông xơ tự nhiên, gạc... và một số nguyên liệu nhập khẩu (nguyên vật liệu khác).
Về việc nguyên vật liệu tái chế được sử dụng sản xuất: về cơ bản nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất là đặc thù; chủ yếu sử dụng phế phẩm quay vòng sử dụng cho phối liệu để sản xuất, hạn chế tối đa chất thải rắn. Trong định hướng phát triển xanh của Công ty, BBT đã và đang nghiên cứu phát triển các sản phẩm "xanh", "thân thiện môi trường".
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sử dụng điện: Chủ yếu cho vận hành các thiết bị sản xuất và sử dụng văn phòng. Theo đó, bố trí phân ca hợp lý, giảm thiểu sử dụng trong giờ cao điểm để tiết giảm điện năng.
6.4. Tiêu thụ nước:
Nguồn nước cho sản xuất và văn phòng được sử dụng do Khu Công nghiệp cung cấp. Nước sản xuất tại các nhà máy chiếm tỷ trọng nhỏ về lượng và chi phí trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời được tối đa tuần hoàn sử dụng, giảm thiểu tới đa xả thải ra ngoài, nước thải đều được qua trạm xử lý của KCN.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
Không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
| CHỉ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | % Thực hiện | |
| So với kế hoạch | So với năm 2023 | |||||
| 1/ Lao động bình quân | người | 253 | 265 | 237 | 95% | 107% |
| 2/ Thu nhập bình quân CNV/tháng/người | Triệu | 13,4 | 13 | 12,2 | 103% | 110% |
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết luôn xác định con người là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty triển khai đồng bộ các chính sách về lương, thưởng và phúc lợi nhằm tạo động lực và đảm bảo đời sống cho người lao động. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển nghề nghiệp cũng
không ngừng được hoàn thiện, góp phần xây dựng môi trường làm việc ổn định, an toàn, thân thiện và có cổ hội thắng tiến rõ ràng.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công tác đào tạo tại Bông Bạch Tuyết được thực hiện theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn, phù hợp với định hướng phát triển của từng vị trí, bộ phận. Bên cạnh các chương trình đào tạo tập trung, Công ty đặc biệt chủ trọng đào tạo tại chỗ, gắn liền với thực tế sản xuất tại từng phòng ban, đơn vị. Mỗi người lao động đều được tạo điều kiện tích lũy kinh nghiệm và được khuyến khích chủ động học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả làm việc.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Bên cạnh việc hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất - kinh doanh và nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết luôn chú trọng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với công động địa phương.
Công ty thưởng xuyên phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa như: tham gia thăm hỏi - tặng quà các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ học sinh nghèo hiểu học...
Những hoạt động này không chỉ thể hiện truyền thống nhân ái, tính thần tương thân tương ái mà còn khẳng định văn hóa doanh nghiệp đầy trách nhiệm của Bông Bạch Tuyết - nên tàng quan trọng cho sự phát triển bên vững và gắn kết với cộng đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh (theo hướng dẫn của UBACKNN).
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết không thực hiện hoạt động phát hành trái phiếu, do đó chưa tham gia vào thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, công ty tiếp tục đối mặt với những thách thức trong bối cảnh kinh tế văn còn nhiều biến động. Tuy nhiên, nhờ vào chiến lược điều hành linh hoạt, tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đầy mạnh công tác bán hàng, công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh ăn tương, cụ thể:
Tổng doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện năm 2024 là 248,52 tỷ đồng, hoàn thành 123,7% kế hoạch năm 2024 và tăng 44,5% so năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 là 25,27 tỷ đồng, hoàn thành 296,9% kế hoạch năm 2024 và tăng 203,7% so với năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 là 20,84 tỷ đồng, hoàn thành 298,5% kế hoạch năm 2024 và tăng 199,4% so với năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến 31/12/2024 là 21,22 tỷ đồng.
Nguyên nhân:
- Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm: Công ty đã chủ động mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển thêm các dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường hoạt động kinh doanh và tiếp thị: Đây mạnh kênh thương mại điện tử, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, mở rộng hệ thống phân phối giúp gia tăng doanh số bán hàng.
- Kiểm soát chi phí hiệu quả: Áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí trong sản xuất, vận hành, đặc biệt là tối ưu hóa quy trình cung ứng nguyên liệu, qua đó giảm thiểu tác động của việc tăng giá nguyên vật liệu.
- Quản lý rủi ro tốt hơn: Công ty đã chủ động dự báo và có biện pháp ứng phó linh hoạt trước các biến động kinh tế, đặc biệt là những ảnh hưởng từ chính sách thương mại, tỷ giá và giá cả nguyên vật liệu.
- Tận dụng cơ hội từ chính sách nhà nước: Nhờ sự thay đổi trong chính sách đấu thầu y tế, công ty đã có sự điều chỉnh phù hợp để tham gia hiệu quả vào thị trường này.
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản:
| CHỉ TIÊU | Mã số | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SẢN NGẨN HẠN | 100 | 211.962.147.853 | 212.761.557.788 |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | 35.014.114.420 | 8.501.371.304 |
| 1. Tiến | 111 | 31.014.114.420 | 8.501.371.304 |
| 2. Các khoản tương đương tiến | 112 | 4.000.000.000 | 0 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 0 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | 0 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng | 122 | - | 0 |
| khoán kinh doanh | |||
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | 0 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 129.128.290.686 | 160.574.022.697 |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 37.611.340.626 | 26.719.290.579 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 3.644.110.472 | 6.652.194.513 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 85.434.885.472 | 123.463.463.023 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 3.872.398.239 | 7.468.362.516 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (1.434.444.123) | (3.729.287.934) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 46.390.526.961 | 41.976.916.667 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 47.576.783.622 | 42.069.539.352 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | (1.186.256.661) | (92.622.685) |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.429.215.786 | 7.120 |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 1.105.156.162 | 6.842 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 99.940.540 | 6.580 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 224.119.084 | 91.633.698 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| B- TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 112.357.049.363 | 82.102.337.571 |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 14.210.000.000 | - |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 14.000.000.000 | - |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 210.000.000 | - |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 81.919.448.351 | 73.115.646.620 |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 80.946.765.261 | 71.653.132.334 |
| - | Nguyên giá | 222 | 151.420.941.680 | 131.703.726.229 |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (70.474.176.419) | (60.050.593.895) |
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - |
| - | Nguyên giá | 225 | - | - |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - |
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 972.683.090 | 1.462.514.286 |
| - | Nguyên giá | 228 | 2.489.556.000 | 2.489.556.000 |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.516.872.910) | (1.027.041.714) |
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - |
| - | Nguyên giá | 231 | - | - |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 11.365.754.050 | 3.387.279.862 |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 11.365.754.050 | 3.387.279.862 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han | 255 | - | - |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.861.846.962 | 5.599.411.089 |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.778.608.512 | 5.322.800.412 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 83.238.450 | 276.610.677 |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - |
| 5. | Lợi thế thương mại | 269 | - | - |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 270 | 324.319.197.216 | 294.863.895.359 | |
2.2 Tình hình nợ phải trả:
| CHỉ TIÊU | Mã số | Số cuối năm | Số đấu năm |
| C - NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 170.464.154.417 | 161.850.579.025 |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 91.608.694.417 | 88.575.579.025 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14.286.008.482 | 13.512.469.979 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 9.855.844.489 | 9.675.892.540 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 3.573.282.269 | 2.070.175.533 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 10.780.834.007 | 6.545.858.578 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 7.713.696.328 | 7.151.681.704 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 1.535.903.240 | 7.586.954.476 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 43.738.760.152 | 41.908.180.765 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 124.365.450 | 124.365.450 |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | - | - |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 78.855.460.000 | 73.275.000.000 |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài | 338 | 78.855.460.000 | 73.275.000.000 |
| hạn | |||
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của cty BBT)
2.3 Tình hình nguồn vốn:
| CHỉ TIÊU | Mã số | Số cuối năm | Số đâu năm | |
| D - | VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 153.855.042.799 | 133.013.316.334 |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 153.855.042.799 | 133.013.316.334 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 98.000.000.000 | 98.000.000.000 |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 98.000.000.000 | 98.000.000.000 |
| - | Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - |
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 25.160.000.000 | 25.160.000.000 |
| 3. | Quyển chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 9.474.344.616 | 9.474.344.616 |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 21.220.698.183 | 378.971.718 |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 378.971.718 | 378.971.718 |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 20.841.726.465 | - |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - |
| 13. | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | - | - |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | - | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của cty BBT)
Năm 2024, tổng Tài sản và Nguồn vốn của Công ty tăng 9,9% so với năm 2023, phần ánh xu hướng tăng trưởng ổn định và hiệu quả trong điều hành tài chính. Một số điểm nổi bật:
• Công nợ: Công ty đã chủ động thanh toán trước hạn một phần khoản vay nước ngoài và thay thế bằng khoản vay trung - dài hạn trong nước, qua đó giảm thiểu rủi ro tỷ giá và tiết giảm chi phí tài chính. Động thời, nguồn vốn mới được sử dụng để đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ mở rộng sản xuất.
• Hiệu quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ. Dù vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động tỷ giá, hoạt động sản xuất – kinh doanh khả quan đã giúp Công ty đạt kết quả tại chính tích cực.
• Dòng tiến: Chính sách bán hàng linh hoạt, ưu tiên thu tiến ngay hoặc công nợ ngắn hạn tiếp tục mang lại hiệu quả rõ nét trong quản lý động tiến.
Tổng thể, năm 2024 ghi nhận sự cải thiện mạnh mẽ cả về quy mô tài sản, hiệu quả hoạt động và khả năng ứng phó tài chính - tạo nên tầng vững chắc cho các bước phát triển tiếp theo.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Để việc xây dựng mục tiêu, xác định giải pháp và triển khai kế hoạch năm 2024 đạt được hiệu quả thành công thì tầm nhìn, sự hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, nhân sự,...vv của Hội Đồng Quản trị, Ban điều hành công ty đóng một vai trò quan trọng. Cụ thể:
3.1 Giải pháp quản trị điều hành
- Ban điều hành tăng cường mới liên kết giữa các phòng ban, bộ phận để kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn đưa giải pháp thực hiện;
- Bám sát Kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt, triển khai đồng bộ các biện pháp tăng doanh thu, kiểm soát chi phí, tăng cường công tác tiết kiệm, chú trọng chất lượng sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch;
- Tiếp tục duy trì cơ cấu nhân sự, phân công lại và điều chuyển nhân sự phù hợp để nâng cao nâng suất lao động và tạo sự linh hoạt;
- Tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định tạo sự thống nhất chặt chẽ theo quy chuẩn. Tiết giảm tối đa chi phí hoạt động, chi phí điều hành, chi phí quản lý, chi phí tài chính.
3.2 Giải pháp phát triển thị trường
- Với tiêu chí củng cố và phát triển uy tín sản phẩm hiện tại để giữ ổn định và gia tăng thêm lượng khách hàng trung thành. Cơ cấu sản phẩm với những phân khúc thị trường một cách hợp lý và có chiến lược. Quan tâm nghiên cứu mảng sản phẩm chủ đạo, truyền thống để cùng cố thị trường hiện hữu và thâm nhập ngày càng rộng vào những hệ thống chưa có để tăng độ phù sản phẩm Bông Bạch Tuyết.
- Đầu tư khai thác thị trường kênh thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử, kênh Omi (online, offline) ... một mặt truyền thống thương hiệu trực tiếp đến người tiêu dùng, một mặt tạo thói quen mua sắm theo xu thế thích ứng thị trường tương lai.
3.3 Tăng cường xây dựng thương hiệu, chất lượng sản phẩm
- Nhận thức rõ ràng Chất lượng tạo thương hiệu, thương hiệu tạo ra giá trị, uy tín và niềm tin của khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư,... HĐQT, Ban điều hành công ty định hướng tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, vì đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc tồn tại và phát triển;
- Tiếp tục cải tiến chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường;
- Tăng cường việc kiểm tra, giám sát và tuân thủ chất lượng sản phẩm trong từng quy trình kiểm soát hoạt động sản xuất, đồng thời đánh giá và xử lý phần hồi của khách hàng, khác phục các trường hợp vi phạm tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;
- Thực hiện các chính sách Marketing truyền thống kết hợp với các chương trình Marketing đặc thù nhằm tạo sự khác biệt, nâng cao vị thế, hình ảnh, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng, tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tăng số lượng sản phẩm mới.
3.4 Chính sách giá và phân phối
- Linh hoạt đối với các khách hàng và khu vực. Đối với dòng sản phẩm truyền thống, chủ đạo, Công ty áp dụng chính sách giá thâm nhập thị trường để một mặt giữ vững thị phần thông truyền thống hiện có và mặt khác tiếp tục phát triển rộng khắp, hạn chế sự xâm lấn của đối thủ cạnh tranh;
- Công ty cơ cấu lại hệ thống phân phối theo tiêu chí giảm bớt trung gian, để tập trung tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng nhiều hơn, gần hơn để hiểu và chăm sóc khách hàng tốt hơn. Hệ thống phân phối sẽ phân chia theo các kênh: GT (Nhà phân phối); MT (hệ thống các siêu thị, của hàng tiện dụng); OTC (hệ thống nhà thuốc); Sãe online (hệ thống bán hàng trực tuyến); ETC (đấu thầu bệnh viện); Xuất nhập khẩu-Gia công...
- Cũng cố khâu dịch vụ khách hàng như: giao hàng, thanh toán, xử lý thông tin nhanh gọn và kịp thời hiệu quả để tiếp tục cùng cổ niềm tin và lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm Bông Bạch Tuyết.
3.5 Giải pháp nguồn vốn, quản lý tài chính
- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: Khai thác những nguồn hàng giá cả hợp lý, chất lượng ổn định và được ưu đãi về chính sách công nợ, thời gian giao hàng;
- Kiểm soát quá trình sản xuất: Thường xuyên rà soát các định mức lao động, định mức tiêu hao. Phân công lao động tinh gọn, hợp lý và có biện pháp nâng cao ý thức tự giác, tiết kiệm của người lao động. Hạn chế tối đa các sản phẩm lỗi và hao phí nguyên liệu trong quá trình sản xuất;
- Thực hiện kiểm soát, đánh giá chính xác và kịp thời về hiệu quả các kế hoạch đấu tư ngắn hạn và dài hạn;
- Phân tích hiệu quả kinh doanh định kỳ để kịp thời đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh các chính sách bán hàng, đầu tư của Công ty;
- Đấy mạnh công tác thu tiến bán hàng, thu hồi công nợ/ tái cơ cấu các khoản công nợ đến hạn phải trả;
- Xây dựng kế hoạch đấu tư hiệu quả từ nguồn vốn hiện có và từ các dòng tiền huy động từ các tổ chức tín dụng, công ty liên kết,... Triển khai xây dựng kế hoạch ngân sách của công ty theo quy trình xây dựng kế hoạch, thiết lập cơ sở
dữ liệu rõ ràng, minh bạch. Tập trung tái cơ cấu đầu tư theo hướng tinh gọn, hiệu quả;
- Tiếp tục xử lý công nợ tồn động: Xử lý khoản nợ không xác định đôi tượng, các khoản phải trả khác... để cố cấu lại tài chính;
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý đối với các dự án của Công ty nhằm huy động nguồn vốn từ công ty liên kết, tổ chức tín dụng,... nhằm đảm bảo dòng tiền duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cấp các sản phẩm, tài sản hiện có mang lại lợi ích tốt nhất cho Bông Bạch Tuyết trên nguyên tắc đảm bảo được quyền tự chủ của Công ty.
3.6 Phát triển nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cần:
- Hoàn thiện chính sách lương, thưởng và các chế độ nhân sự để mỗi thành viên trong Bông Bạch Tuyết là những người giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, giàu đam mê và nhiệt huyết gắn bó với Công ty, cùng công ty vượt qua khó khăn và hướng đến sự phát triển cho tương lai, quan tâm xây dựng các chính sách phúc lợi tốt nhất cho cán bộ công nhân viên.
- Thường xuyên cử CB.CNV tham gia huấn luyện, hội thảo hoặc các chương trình đào tạo phù hợp để ngày một nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động của Công ty. Chú trọng công tác đào tạo tại chỗ, công tác đào đạo nâng cao cho nhân viên và đội ngũ quản lý;
- Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CB.CNV toàn Công ty, chăm lo, hỗ trợ cho CB.CNV có hoàn cảnh khó khăn;
- Duy trì và bổ sung đội ngũ CB.CNV nòng cốt, đảm bảo công bằng và hợp lý trong chi trả lương cho người lao động, tạo tính cạnh tranh trong việc thu hút nguồn lực bên ngoài và giữ chân nguồn lực bên trong;
- Sắp xếp và ổn định bộ máy nhân sự, đảm bảo bổ trí nhân sự đúng người, đúng việc;
- Không ngừng nâng cao chất lượng nhân sự, tạo tính năng động trong sự phát triển hướng tới sự hướng khởi trong công việc cho nhân viên cũng như khả năng phát huy tới đa năng lực của bản thân. Hoàn thiện các chính sách bổ nhiệm - thăng tiến cho nhân viên xuất sắc;
- Tạo ra môi trường làm việc năng động, thân thiện. Coi trọng việc xây dựng, cùng có và phát triển nền văn hóa doanh nghiệp. Phát huy truyền thống đoàn kết, vun đắp môi trường làm việc năng động, thân ái và minh bạch nhằm tạo ra sức mạnh sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, là công cụ kết nối tập thể
người lao động, cùng phần đấu hết lòng, hết sức để gìn giũ, bảo vệ và phát triển thương hiệu “Bông Bạch Tuyết”.
3.7 Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
- Nghiên cứu các nguồn năng lượng sạch, hiệu quả,... nhằm giảm thiểu tác hại của môi trường. Thực hiện báo cáo giám sát môi trường, báo cáo quan trắc định kỳ,...về nhằm giảm khí thải và tạo môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp;
- Bông Bạch Tuyết cam kết thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lượng hiện có. Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường là việc làm cần thiết thể hiện quyết tâm của Bông Bạch Tuyết hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai, quyết tâm trở thành doanh nghiệp kinh doanh có trách nhiệm.
4. Kế hoạch phát triển trong trong năm 2025
Đặt chỉ tiêu Doanh số bán hàng công ty tăng trưởng khoảng 40%.
Kinh Doanh: Đầy mạnh kênh Ecom, MT và hệ thống chuỗi (nhà thuộc, CVS, Mỹ phẩm và của hàng tiện lợi). Mở rộng kinh doanh SP thương mại Mẹ & Bé.
Marketing: Đấy mạnh nhận diện thương hiệu Bông Bach Tuyết nhân dịp kỷ niệm 65 thành lập công ty và xây dựng thương hiệu BTT Calla - Top 1 thương hiệu Việt.
Mục tiêu sản xuất: Hoàn thành dự án đầu tư thay thế và bổ sung hệ thống máy chơi màng và hệ thống xử lý màng theo công nghệ Châu Âu.
Nâng cấp hệ thống quản lý dữ liệu ERP (Bravo), áp dụng AI vào công tác quản lý dữ liệu, hoàn thiện hệ thống đánh giá KPI và đào tạo đội ngũ nhân sự.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - đơn vị kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định. Báo cáo kiểm toán được phát hành với ý kiến chấp nhận toàn phần, phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Công ty tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật hiện hành và quy định của Khu công nghiệp Vĩnh Lộc liên quan đến quản lý môi trường, bao gồm sử dụng tài nguyên nước, năng lượng và xử lý nước thải. Các hoạt động sản xuất được kiểm soát nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và công đồng xung quanh.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập hợp lý và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật. Điều này góp phần tạo dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao tính thần trách nhiệm và sự gắn bó lâu dài của người lao động đối với doanh nghiệp.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
Công ty thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với địa phương nội hoạt động, bao gồm tuân thủ các quy định quản lý, tham gia đóng góp và hỗ trợ cộng đồng trong phạm vi nguồn lực cho phép. Đây là một trong những cam kết của doanh nghiệp nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết tiếp tục tập trung vào công tác quản lý, chỉ đạo và giám sát Ban Điều hành trong việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị. Nhờ đó, các hoạt động của Công ty được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
- Công ty đã đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa nguồn lực. Đặc biệt, việc cải tiến quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ và mở rộng thị trường đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty. Những kết quả này được thể hiện rõ qua các chỉ số tài chính trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Hội đồng Quản trị thực hiện giám sát hoạt động của Công ty thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động định kỳ do Ban Điều hành trình bày tại các cuộc họp Hội đồng Quản trị hàng quý và các cuộc họp đột xuất.
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị, đảm bảo các mục tiêu chiến lược của Công ty được triển khai hiệu quả.
- Hoạt động giảm sát của Hội đồng Quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác được thực hiện nghiêm túc, minh bạch, đảm bảo lợi ích cho cổ đồng.
- Kết quả giảm sát cho thấy Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã tuân thủ chặt chẽ Điều lệ, quy chế, quy định nội bộ của Công ty cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, việc triển khai các nhiệm vụ được thực hiện đúng theo tính thần các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025 tiếp tục là một năm đầy thách thức khi kinh tế toàn cầu vẫn chịu ảnh hưởng từ những biến động chính trị và suy thoái kinh tế kéo dài. Tuy nhiên, Việt Nam đã có những dấu hiệu phục hồi tích cực nhờ chính sách điều hành linh hoạt và sự ổn định của nên kinh tế vĩ mô.
Trong năm 2024, Công ty đã nỗ lực duy trì tăng trưởng bền vững, không chỉ bảo vệ được thị phần trên các Kênh phân phối truyền thống mà còn mở rộng mạnh mẽ trên các nền tàng thương mại điện tử. Điều này giúp Công ty thích ứng nhanh với sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng, đồng thời tạo nên tàng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Bước sang năm 2025, Hội đồng Quản trị kỳ vọng Công ty tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực. Mục tiêu trọng tâm là gia tăng giá trị cho cổ đông, hướng đến việc chi trả cổ tức trong tương lai gần, đồng thời cùng cố vị thế trên thị trường bằng chiến lược kinh doanh linh hoạt, sáng tạo và bền vững.
Kế hoạch năm 2025, HĐQT sẽ tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng yếu sau:
- Tập trung chỉ đạo Ban Điều hành và các cán bộ chủ chốt khác của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch hoạt động năm 2025 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
| Khoản mục | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 |
| 1) Doanh thu Bán hàng và dịch vụ | Tỷ đồng | 248,52 | 340,0 |
| 2) Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 19,59 | 21,31 |
| 3) Thu nhập khác | Tỷ đồng | 5,68 | (0,3) |
| 4) Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 25,27 | 21,01 |
- Tăng cường vai trò giám sát của HĐQT đối với toàn bộ hoạt động của Công ty, đảm bảo định hướng chiến lược được triển khai một cách nhất quán và hiệu quả. HĐQT tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định, đồng hành cùng Ban Điều hành để đưa Công ty phát triển bền vững.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các cuộc họp định kỳ của HĐQT, đảm bảo tính minh bạch, kịp thời trong việc ra quyết định chiến lược. Các hoạt động của HĐQT luôn tuân thủ chặt chẽ quyền hạn và trách nhiệm được cổ đông giao phó, hướng đến lợi ích cao nhất cho Công ty và các cổ đông.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/HĐQT độc lập | Tỷ lệ sở hữu cổ phấn | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||
| 1. | Bà/Ms Phạm Viết Anh | Chủ tịch | 20/05/2024 | 20/05/2024 | 0 CP |
| Nhiệm kỳ | (2024-2029) | (2019-2024) | |||
| 2. | Ông/Mr. Nguyễn Khánh Linh | Phó Chủ tịch | 20/05/2024 | 20/05/2024 | 0 CP |
| Nhiệm kỳ | (2024-2029) | (2019-2024) | |||
| 3 | Bà.Ms Ngô Thị Thu Trang | Thành viên | 20/05/2024 | 20/05/2024 | 0 CP |
| Nhiệm kỳ | (2024-2029) | (2019-2024) | |||
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Không có.
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Các cuộc họp HĐQT:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Bà/ Ms Phạm Viết Lan Anh | 15 | 100% | |
| 2. | Ông/Mr. Nguyễn Khánh Linh | 15 | 100% | |
| 4. | Bà/ Ms Ngô Thị Thu Trang | 15 | 100% |
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1. | 01/2024/NQ-HĐQT | 26/01/2024 | - Thông qua đế xuất phương án thưởng cuối năm 2023 và để xuất tổ chức chương trình tất niên cuối năm 2023 cho Cán bộ công nhân viên Công ty Bằng Bạch Tuyết. |
| 2. | 02/2024/NQ-HĐQT | 22/03/2024 | - Thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. |
| 3. | 03/2024/NQ-HĐQT | 25/03/2024 | - Thông qua việc ký kết các loai Hợp đồng (Hợp đồng nguyên tắc, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng nhà phân phối, Hợp đồng ủy quyền đấu thầu và các loại Hợp đồng khác...) liên quan đến việc giao dịch mua, bán các sản phẩm của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM; Công ty cổ phần chứng khoán Thành Công; Công ty TNHH Sài Gòn 3 Jean; Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3; Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3 - Xí Nghiệp |
| Minako Đồng An đang phân phối. Tổng giá trị giao dịch với các bên liên quan cộng dồn năm 2024 không vượt quá 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. | |||
| 4. | 04/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | - Thông qua phương án tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. |
| 5. | 05/2024/NQ-HDQT | 24/04/2024 | - Thông qua toàn bộ tài liệu hợp trình ĐHĐCĐ và dự kiến phân công nhân sự tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. |
| 6. | 06/2024/NQ-HDQT | 26/04/2024 | - Thông qua việc ký kết các loại Hợp đồng (Hợp đồng nguyên tắc, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng nhà phân phối, Hợp đồng ủy quyền đấu thầu và các loại Hợp đồng khác...) liên quan đến việc giao dịch mua, bán các sản phẩm của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết, Công ty con của Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết - Công ty TNHH Bạch Tuyết Kotton và Công ty TNHH Quản Lý Quỹ Thành Công đang phân phối. Tổng giá trị giao dịch với các bên liên quan cộng dồn năm 2024 không vượt quá 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. |
| 7. | 07/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | - Hội đồng quản trị thống nhất bầu các chức danh trong Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết cho nhiệm kỳ 2024 - 2029 như sau: + Bà Phạm Viết Lan Anh giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị; + Ông Nguyễn Khánh Linh giữ vị trí Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị; - Bà Ngô Thị Thu Trang giữ vị trí Thành viên Hội đồng quản trị. |
| 8. | 08/2024/NQ-HDQT | 27/06/2024 | - Thông qua việc lựa chọn công ty kiểm toán độc lập kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. |
| 9. | 09/2024/NQ-HDQT | 28/06/2024 | - Thông qua để xuất của Ban Điều hành Công ty về việc xử lý công nợ phải trả tồn động không xác định đối tượng tại Điều 8 của Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 ngày 20/05/2024; - Thông qua để xuất của Ban Điều hành Công ty về việc xử lý khoản thu hồi trích thưởng vượt lợi nhuận năm 2016 tại Điều 9 của Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 ngày 20/05/2024. |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 05/09/2024 | - Hội đồng quản trị thống nhất thông qua thành lập Văn phòng đại diện của Công ty tại Đồng Nai. |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 13/09/2024 | - Thông qua để xuất của Ban Điều hành Công ty về việc xử lý xóa nợ các khoản công nợ phải thu khó đòi lâu năm trên số sách kế toán. |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 25/09/2024 | - Hội đồng quản trị thống nhất việc ban hành Điều Lệ sửa đổi và Quy chế nội bộ về quản trị sửa đổi của Công ty BBT theo Điều 10 và Điều 11 của Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 ngày 20/05/2024. |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 06/11/2024 | - Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi Nhánh Huyện Trảng Bom Bắc Đồng Nai. |
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT | 11/11/2024 | - Thông qua kế hoạch kinh doanh và việc vay vốn, sử dụng hạn mức tín dụng và các khoản thế chấp, bảo đảm của công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. HCM. |
| 15 | 15/2024/NQ- HĐQT | 23/12/2024 | - Phê duyệt gia hạn thời hạn khoản vay cho hợp đồng vay tiền. |
1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
1.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có.
Các thành viên HĐQT là người cư trú, thành viên BKS, Tổng Giám đốc điều hành và Thư ký công ty sẽ tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định khi có khóa đào tạo phù hợp.
2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà/Ms. Đoàn Thị Thu Sương | Trưởng ban (hiện tại) | Ngày bổ nhiệm TBKS 20/05/2024 (nhiệm kỳ 2024-2029) | Thạc sĩ Tài chính |
| 2 | Bà/Ms. Trần Bảo Ngọc | Thành viên | Ngày bổ nhiệm TV.BKS 20/05/2024 (nhiệm kỳ 2024-2029) | Cử nhân Kinh tế |
| 3 | Ông/Mr. Nguyễn Trung Hiếu | Thành viên | Ngày bổ nhiệm TV.BKS 20/05/2024 (nhiệm kỳ 2024-2029) | Cử nhân Quản trị kinh doanh |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán:
| Stt | Thành viên BKS/ Ủy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Bà/Ms. Đoàn Thị Thu Sương | 2 | 100% | 100% | |
| 2. | Bà/Ms. Trần Bảo Ngọc | 2 | 100% | 100% | |
| 3. | Ông/Mr. Nguyễn Trung Hiếu | 2 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
3.1 Thù lao HĐQT
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát đã đề xuất không nhận thù lao theo nội dung Tờ trình số 03/2024/TTr-HĐQT ngày 25/04/2024. Để xuất này đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 20/05/2024.
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| Stt | Ngưỡi thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT No. | Giao dịch | Ghi chú |
| 1. | Thông qua việc ký kết các loại Hợp đồng (Hợp đồng nguyên tắc, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng nhà phân phối, Hợp đồng ủy quyền đấu thầu và các loại Hợp đồng khác...) liên quan đến việc giao dịch mua, bán các sản phẩm của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế TP.HCM; Công ty cổ phần chứng khoán Thành Công; Công ty TNHH; Sài Gòn 3 Jean; Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3; Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3 - Xí Nghiệp Minako Đồng An đang phân phối. Tổng giá trị giao dịch với các bên liên quan cộng đồng năm 2024 không vượt quá 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. | |
| 2. | Thông qua việc ký kết các loại Hợp đồng (Hợp đồng nguyên tắc, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng nhà phân phối, Hợp đồng ủy quyền đấu thầu và các loại Hợp đồng khác...) liên quan đến việc giao dịch mua, bán các sản phẩm của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết, Công ty con của Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết – Công ty |
| TNHH Bạch Tuyết Kotton và Công ty TNHH Quản Lý Quỹ Thành Công đang phân phối. Tổng giá trị giao dịch với các bên liên quan công đồn năm 2024 không vượt quá 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. |
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
- Hoạt động giám sát của HĐQT:
+ Hội đồng Quản trị thực hiện việc giám sát thông qua các thông tin trên các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động của Công ty theo định kỳ do Ban Điều hành Công ty trình tại các cuộc họp định kỳ hàng quý và đột xuất của Hội đồng Quản trị.
+ Hội đồng Quản trị tập trung chỉ đạo và giám sát Ban Điều hành thông qua tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông và/hoặc của HĐQT Công ty.
+ Giám sát quá trình thực hiện thông qua các báo cáo theo dõi tiến độ, đảm bảo hiệu quả, an toàn, tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy định, quy chế nội bộ của Công ty.
- Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông:
+ Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của HĐQT. Ngoài ra, hàng tháng Ban kiểm soát xem xét báo cáo tài chính của Công ty. Trường hợp có thông tin hoặc kiểm tra thấy có bất thường thì Ban kiểm soát trực tiếp đến làm việc với Công ty.
+ Ngoài cuộc hợp riêng của BKS, trong năm 2024, Ban kiểm soát còn tham gia cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên và các cuộc hợp định kỳ của Hội đồng quản trị.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - đơn vị kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định. Báo cáo kiểm toán được phát hành với ý kiến chấp nhận toàn phần, phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc
cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành.
2. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - đơn vị kiểm toán độc lập được chấp thuận theo quy định.
Hồ sơ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán kèm theo trong phần phụ lục của báo cáo này. Ngoài ra, hồ sơ báo cáo tài chính hợp nhất và hồ sơ báo cáo tài chính riêng Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết còn được công bố được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại địa chỉ https://bongbachtuyet.com.vn/danh-muc-bai-viet/quan-he-co-dong/.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
NGUYỄN KHÁNH LINH