Báo cáo thường niên 2024/BCA
ticker: BCA document_type: bctn year: 2024 page_count: 21 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Công
Ty Cô
Phần
B.C.H
Digitally signed by Công Ty
Cô Phần B.C.H
DN: C=VN, S=HẠI DƯƠNG,
L=Kim Thành, CN=Công Ty
Cỗ Phần B.C.H,
OID.0.9.2342.19200300.100
.1.1=MST:0800286887
Reason: I am the author of this document
Location: Date: 2025.04.18
15:46:58
+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
BICH
WE CREATE VALUE
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN B.C.H (Số: 01/BC-BCA)
Hải Dương, ngày 18 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÀN B.C.H
Số: 01/BC-BCA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hài Dương, ngày 18 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty cổ phần B.C.H
- Giấy chứng nhận đăng ký : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Doanh nghiệp doanh nghiệp số: 0800286887 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hải Dương cấp ngày 10/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 04/07/2024.
- Vốn điều lệ : 190.000.000.000 (Một trăm chín mươi tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 190.000.000.000 (Một trăm chín mươi tỷ đồng)
- Địa chỉ : Km 77+500, xã Kim Liên, huyện Kim Thành, tinh Hải Dương
- Số điện thoại : 022 0356 0641
- Số fax : 022 0356 0642
- Website : www.bch.com.vn
- Mã cổ phiếu : BCA
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần B.C.H được thành lập vào ngày 10 tháng 03 năm 2004 với số vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng, hoạt động chính là sản xuất, thương mại hàng tiêu dùng; sản xuất mua bán vật liệu xây dựng. Qua quá trình phát triển, Công ty đã định hướng và tập trung mũi nhọn vào ngành nghề sản xuất, thương mại các sản phẩm phôi thép, thép xây dựng và sản phẩm về than.
Trong giai đoạn năm 2007 - 2008, Công ty thực hiện tăng quy mô vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng và thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phôi thép quy mô gần 600 tỷ đồng. Nhà máy đi vào sản xuất ổn định từ năm 2009.
Đến năm 2012, Công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 190 tỷ đồng để nâng cao năng lực tài chính Công ty. Nhà máy sản xuất thép của Công ty sau 06 năm hoạt động, tới năm 2014 với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong sản xuất phôi thép, hệ thống dây chuyển sản xuất của Công ty đã cũ và không đáp ứng được khả năng cạnh tranh về giá thành sản xuất. Do đó, ngày 01 tháng 8 năm 2014, Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết số: 02/2014/BCH/NQ-ĐHĐCĐ bắt thường về việc tạm dừng toàn bộ dây chuyển sản xuất phôi thép để thực hiện cải tạo nhà máy và nâng cấp công nghệ sản xuất. Đại hội đồng cổ đông ủy
quyền cho Hội đồng quản trị xây dựng phương án cải tạo, nâng cấp nhà máy cũng như thu xếp nguồn vốn để thực hiện, xây dựng phương án sử dụng tài sản phù hợp với hiện trạng nhằm tạo nguồn thu cho công ty. Do đó, bắt đầu từ năm 2015 Công ty đã tạm dừng hoạt động sản xuất và tập trung phát triển hệ thống phân phối, thương mại các sản phẩm thép.
Xét về thời gian, Công ty cổ phần B.C.H đã thành lập được hơn 19 năm, hoạt động trong ngành sản xuất, thương mại phôi thép và các sản phẩm từ thép. Qua quá trình thành lập và phát triển, Công ty đã gây dựng được đội ngũ cán bộ, công nhân viên gắn bó lâu năm. Ban lãnh đạo Công ty, các thành viên HĐQT đều là những thành viên có năng lực chuyên môn cao và có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Với chiến lược tập trung vào con người, Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược, chăm lo đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và công bằng. Đây chính là giá trị cốt lõi giúp Công ty phát triển như ngày hôm nay, đã giúp Công ty luôn giữ được vị thế, hình ảnh trong mắt khách hàng và đối tác.
Năm 2020, với định hướng mở rộng và phát triển Công ty, Công ty cổ phần B.C.H đã đăng ký Công ty đại chúng với Ủy ban chứng khoán nhà nước và được chấp thuận là Công ty đại chúng vào ngày 04/02/2021.
Năm 2021, Công ty đã đăng ký thành công giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch là 19.000.000 cổ phiếu, theo Quyết định Về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty cổ phần B.C.H do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành ngày 02 tháng 08 năm 2021.
Năm 2023, thực hiện theo chủ trương thông qua tại ĐHDCĐ năm 2023 về việc tái cấu trúc Công ty và đầu tư dự án mua bán, sáp nhập công ty nhằm mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất doanh, Công ty B.C.H đã hoàn thành nhận chuyển nhượng 100% vốn điều lệ và tài sản Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang (MST: 5000230718). Theo đó, Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang trở thành công ty con của Công ty cổ phần B.C.H.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: Căn cứ Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0800286887 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 10/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 04/07/2024, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
CÔNG TY CỔ PHẦN B.C.H
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 1 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại tiết: bán buôn sắt, phôi thép, quặng sắt, quặng mangan, bô xít nhôm, Đôlômít, hủynh thạch, fero silic và các nguyên liệu khác phục vụ ngành luyện kim | 4662 (Chính) |
| 2 | Sản xuất sắt, thép, gang tiết: sản xuất, gia công kim loại và các sản phẩm về thép | 2410 |
| 3 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý tiết: sản xuất, gia công kim loại và các sản phẩm từ kim loại | 2420 |
| 4 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt tiết: khai thác, chế biến quặng mangan, bô xít nhôm, fero | 0722 |
| 5 | Khai thác quặng sắt | 0710 |
| 6 | Khai thác và thu gom than bùn tiết: khai thác và chế biến than cốc, than điện cực | 0892 |
| 7 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 8 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải tiết: dịch vụ cân hàng hóa | 5229 |
| 09 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: bán buôn vôi, vật liệu xây dựng, sản phẩm chịu lửa | 4663 |
| 10 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 11 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác tiết: cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển xếp đỡ hàng hóa | 7730 |
| 12 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan tiết: bán buôn xăng, dầu, than đá, than cốc, than điện cực và các nhiên liệu rắn khác | 4661 |
b. Địa bàn kinh doanh:
Công ty có trụ sở chính tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương với mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp trong nước.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: mô hình quản trị tuân theo mô hình quản trị của công ty đại chúng, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Các công ty con, công ty liên kết: hiện tại, công ty có 01 công ty con.
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành nghề kinh doanh | Vốn điều lệ công ty con | Tỷ lệ vốn góp của B.C.H |
| Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang | KCN Long Bình An, phường Đội Cần, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang | Sản xuất sắt, thép, gang | 2.167.013.698.000 đồng | 100% |
4. Định hướng phát triển:
Định hướng chủ yếu của Công ty:
- Tiếp tục tập trung phát triển hệ thống phân phối và thương mại các sản phẩm về thép, qua đó tích lũy và phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác.
- Tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới đối với các sản phẩm về thép đế mở rộng mạng lưới phân phối các sản phẩm của Công ty.
- Tận dụng các nguồn lực sẵn có và nguồn lực, cơ sở vật chất tại công ty con để nâng cao hoạt động sản xuất thép của Công ty, nhằm mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa Công ty phát triển lên một tầm cao mới.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tiếp tục đầy mạnh, duy trì sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, mặt hàng truyền thống của Công ty.
- Đảm bảo tính hiệu quả phân phối, duy trì các khách hàng truyền thống của Công ty và tìm kiếm các khách hàng mới, khách hàng tiêm năng trên thị trường.
- Đầy mạnh hoạt động Marketing giúp nâng cao hình ảnh, nhận diện thương hiệu đến với các khách hàng và công chúng.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ hậu mãi, cùng cố mạng lưới khách hàng, mở rộng thị trường và sàng lọc khách hàng.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Đào tạo chuyên nghiệp hóa đôi ngũ công nhân viên của Công ty.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội vì cộng đồng.
- Úu tiên sử dụng lao động tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho các địa phương.
5. Các rủi ro:
a. Rũi ro kinh tế:
Nền kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, diễn biến khó lường và ấn chứa nhiều bất ồn. Lạm phát tuy hạ nhiệt, nhưng vẫn neo ở mức cao, nhiều nền kinh tế lớn duy trì chính sách tiền tệ thất chặt, lãi suất cao; thương mại, tiêu dùng và đầu tư toàn cầu tiếp tục suy giảm; hàng rào bảo hộ, phòng vệ thương mại gia tăng... ảnh hưởng đến hoạt động xuất, nhập khẩu.
Năm 2024, trước biến đổi khí hậu, thiên tai, hòa họa gây khó khăn và thiệt hại không nhỏ đã đánh dấu một năm Chính phủ Việt Nam chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô, lạm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ấn tượng, đầu tư nước ngoài khởi sắc, kim ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới. Tăng trường kinh tế cả năm 2024 đạt 7,09% là điểm sáng về tăng trường kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam trong 2025 - 2030, nắc thang mới, thể hiện tình thần vươn mình, nỗ lực vượt bậc nhằm đạt được mức tăng trường đột phá và phát triển bền vững.
Đối với ngành thép Việt Nam năm 2024 đã cho thấy những tín hiệu phục hồi tích cực, với sản lượng và xuất khẩu tăng trưởng. Tuy nhiên, ngành thép vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, từ cạnh tranh với thép nhập khẩu, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, đến các vụ kiện chống bán phá giá. Năm 2025 dự kiến ngành thép vẫn sẽ đối mặt với rất nhiều thách thức từ kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách thuế quan của các nền kinh tế lớn trên thế giới.
b. Rủi ro luật pháp:
Các công ty trong ngành chịu ảnh hưởng rất lớn từ các chính sách Nhà nước cũng như các bộ luật nước ngoài quy định về thuế đối với ngành thép, về nguyên liệu đầu vào và quản lý môi trường. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong các chính sách trên đều có thể ảnh
hướng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, gây ra biến động trong lợi nhuận.
Là doanh nghiệp đại chúng, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản Pháp luật bao gồm Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Chứng khoán năm 2019 và các Nghị định, Thông tư hướng đã chỉ tiết luật. Dựa trên tình hình sản xuất, các văn bản Pháp luật sẽ liên tục được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. Điều đó sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của Công ty.
c. Rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty:
Ngành thép Việt Nam đang phải đối mặt với tình hình cạnh tranh lớn, không chỉ trong nội bộ ngành mà còn cả áp lực từ nguồn nhập khẩu nước ngoài, đặc biệt là nguồn thép được nhập khẩu tiểu ngạch từ Trung Quốc. Tình hình cạnh tranh lớn trong ngành sẽ gây khó khăn đến hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty do việc gia tăng các chi phí, hoạt động hậu mãi, các chính sách giá cả để thu hút khách hàng. ... Những chi phí này có thể làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng không tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
d. Rủi ro khác
Các rủi ro khác như rủi ro về môi trường, hòa hoạn, thiên tai, dịch bệnh là những rủi ro bất khả kháng, nếu xả ra sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) | Thực hiện năm 2023 | Chênh lệch 2024/2023 (+/-) |
| Doanh thu thuần | 5.000.000.000.000 | 5.567.860.349.708 | 11,36% | 3.843.305.614.192 | 44,87% |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.000.000.000 | (51.257.306.498) | -612,57% | 411.297.284.757 | -112,46% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.000.000.000 | (50.120.331.439) | -601,20% | 411.297.284.757 | -112,19% |
Hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024 ghi nhận Doanh thu tăng trưởng mạnh so với năm 2023 và kế hoạch đã đề ra đến từ việc Công ty đã hoàn tất việc mua lại 100% vốn và hợp nhất số liệu của Công ty con Gang thép Tuyên Quang. Tuy nhiên Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2024 lỗ hơn 50 tỷ đồng do trong năm 2024 tỷ lệ giá vốn của Công ty tăng do giá thép biến động và chịu áp lực lớn bởi nguồn thép Trung Quốc. Ngoài ra trong năm 2024, Công ty vay ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn tái cấu trúc hoạt động sản xuất tại công ty con, đẫn đến chi phí tài chính của Công ty cũng phát sinh cao hơn đáng kể so với năm 2023, đây cũng là nguyên nhân chính đẫn đến kết quả kinh doanh 2024 bị lỗ. Năm
2023, công ty ghi nhận lợi nhuận sau thuế lớn từ việc mua rẻ công ty con, dẫn đến chênh lệch LNST giữa năm 2023 và 2024 khá lớn.
- Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành:
Các thành viên Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| Đặng Ngọc Hung | Tổng Giám đốc | 1.126.000 | 5,93% |
| Lê Thu Phương | Phó Tổng Giám đốc | 1.343.000 | 7,07% |
| Đặng Thị Tuyết Dung | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
Sơ yếu lý lịch các thành viên Ban điều hành:
Tổng Giám đốc - Ông Đăng Ngọc Hung
- Họ và tên: Đặng Ngọc Hung
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 03/06/1979
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Số nhà 214, đường Nguyễn Trãi, Tp Bắc Ninh, tinh Bắc Ninh
CCCD số: 027079012291 ngày cấp 05/08/2022 nơi cấp Cục cảnh sát
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
- Chức vụ đang nắm giữ tại CTCP B.C.H: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không có
Quá trình công tác:
| Năm | Công ty/Tổ chức Công tác | Chức vụ nắm giữ |
| Từ 2008 - 2013 | Công ty cổ phần B.C.H | - Giám đốc nhân sự |
| Từ 2013 - 2015 | Công ty CP luyện gang Vạn lợi | - Phó Tổng giám đốc |
| Từ 2016 - 2018 | Công ty cổ phần Thép Việt Ý | - Thành viên HĐQT |
| Từ 2019 - 2022 | Công ty cổ phần Thép Việt Ý | - Phó Tổng giám đốc |
| Từ 2018 - nay | Công ty cổ phần B.C.H | - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 1.126.000 cổ phần
Sở hữu đại diện: không
Sở hữu của người có liên quan: Không
Phó Tổng Giám đốc- Bà Lê Thu Phương
- Họ và tên: Lê Thu Phương
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 17/07/1983
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: số nhà 6, ngõ 86 phố Hồng Thái, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tinh Hải Dương
- CCCD số: 019183000706 ngày cấp 22/07/2022 nơi cấp Cục cảnh sát
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ tại CTCP B.C.H: Phó Tổng Giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị Công tác | Chức vụ |
| Từ 2008 - 2010 | Công ty cổ phần B.C.H | Nhân viên kế toán |
| Từ 2010 – 05/2024 | Công ty cổ phần B.C.H | Kế toán trưởng |
| Từ 05/2024 - nay | Công ty cổ phần B.C.H | Phó Tổng Giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 1.343.000 cổ phần
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
b. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, Công ty cổ phần B.C.H có sự thay đổi trong Ban điều hành Công ty như sau:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Vị trí trước thay đổi | Vị trí sau thay đổi | Lý do |
| 1 | Bà: Lê Thu Phương | Kế toán trường | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm từ ngày 15/05/2024 |
c. Chính sách đối với người lao động:
Cơ cấu lao động của Công ty
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển lầu và bền vững của một doanh nghiệp, do vậy Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp và năng động.
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty có 902 nhân viên đang làm việc.
Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày/ca. Khối văn phòng làm việc theo giờ hành chính. Trường hợp có yêu cầu đột xuất về nhân sự phục vụ thời điểm kinh doanh mùa vụ cao điểm có thể huy động làm thêm giờ và Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng quy định tại Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể đã ban hành. Thời gian nghi phép, nghi lễ, Tết, nghi ốm, thai sản được đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Luật lao động.
- Điều kiện làm việc: Người lao động được làm việc trong một môi trường ổn định, chuyên nghiệp, chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc; mức lượng, thường cạnh tranh. Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, được thiết kế, xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo điều kiện an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
Chính sách tuyển dụng
- Việc cơ cấu tổ chức, sắp xếp bộ máy sao cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty luôn được ban lãnh đạo quan tâm thực hiện. Công tác bổ nhiệm, luân chuyển các bộ quản lý được tiến hành công khai, thận trọng và đúng quy trình; cán bộ quản lý đường nhiệm và được bổ nhiệm mới trong năm đều có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực, có tính thần trách nhiệm cao, biết đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân.
- Công tác tuyển dụng mới lao động cũng được thực hiện công khai và có tiêu chí tuyển dụng rõ ràng. Việc tuyển dụng dựa trên tình hình thực tế nhu cầu sử dụng lao động của Công ty để xác định số lượng tuyển dụng cho phù hợp, tận dụng tối đa nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh.
Chính sách đào tạo
- Công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho các cán bộ, nhân viên luôn được Công ty quan tâm thực hiện. Căn cứ vào nhu cầu phát triển của Công ty, năng lực, trình độ cán bộ, mức độ gắn bó, hàng năm Công ty định ra kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức: đào tạo tại chỗ, tổ chức các seminar huấn luyện, cứ tham gia khóa học...
- Công ty thường xuyên phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện, đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho cán bộ công nhân viên.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
- Chính sách lương: Công ty thực hiện chi trả lương cho nhân viên dựa vào vị trí công việc, năng lực, chức vụ, bằng cấp, thang bảng lương và hiệu quả kinh doanh trong tháng của Công ty. Việc nâng lương hàng năm được thực hiện theo quy định của Nhà nước hiện hành.
- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng quý, hàng năm Công ty đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các nhân hoặc tập thể khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí và tiết kiệm cho Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng xử lý, kỹ luật thích đáng những cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Bảo hiểm và phúc lợi: Công ty thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của Luật lao động, Nội quy lao động đã đề ra. Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, phối hợp cùng với tổ chức công đoàn của Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi như ốm đau, thai sắn, hiếu, hỷ,... tổ chức đi tham quan, nghi mát định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn
Ngoài hoạt động kinh doanh chính, Công ty cũng tập dụng các cơ hội, nguồn lực để đảm tư tài chính, trong đó bao gồm đầu tư vào cổ phiếu các công ty niệm yết lớn trên sản chứng khoán và tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
| Khoản mục đầu tur | 31/12/2024 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 9.766.953.487 |
| 2. Đầu tur nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiền gửi có kỳ hạn) | 133.000.000.000 |
| Tổng cộng | 142.766.953.487 |
Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết: Công ty chi có một công ty con là Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 4.013.797.203.438 | 3.915.371.195.873 | -2,45% |
| Doanh thu thuần | 3.835.337.152.692 | 5.528.816.582.131 | 44,15% |
CÔNG TY CỖ PHẦN B.C.H
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.534.393.403 | (48.853.960.091) | - |
| Lợi nhuận khác | 408.762.891.354 | (2.403.346.407) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 411.297.284.757 | (51.257.306.498) | - |
| Lợi nhuận sau thuế | 411.297.284.757 | (50.120.331.439) | - |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,856 | 0,853 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,676 | 0,278 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 86,30 | 87,24 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 630,13 | 683,68 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 10,51 | 4,77 | |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,66 | 1,39 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 10,72 | -0,91 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 119,53 | -9,55 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 17,816 | -1,264 | |
| Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 0,066 | -0,884 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành : 19.000.000 cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hành : Cổ phần phổ thông
SLCP tự do chuyển nhượng : 19.000.000 cổ phần
SLCP hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông:
Danh sách cổ đông năm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại ngày 29/07/2024
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số CCCD / ĐKKD | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Lê Thu Phương | An Thái, Phú Thái, Kim Thành, Hải Dương | 019183000706 | 1.343.000 | 7,07% |
| 2 | Phạm Bá Phú | Tổ 8, Gia Sàng, TP Thái Nguyên, Thái Nguyên | 030083025141 | 1.726.000 | 9,08% |
| 3 | Trần Nguyên Hưng | Tổ 06, Gia Sàng, TP Thái Nguyên, Thái Nguyên | 042078000865 | 968.000 | 5,09% |
| 4 | Trần Văn Hiếu | Tổ 3 Hương Sơn, TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên | 019083000604 | 968.000 | 5,09% |
| 5 | Đặng Ngọc Hưng | Võ Cường, TP Bắc Ninh, Tinh Bắc Ninh | 027079012291 | 1.126.000 | 5,93% |
| 6 | Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng | Tổ 8, Phường Gia Sàng, Thành Phố Thái Nguyên, Tinh Thái Nguyên, Việt Nam | 4600310787 | 1.867.400 | 9,83% |
| Tổng cộng | 7.998.400 | 42,1% | |||
(Nguồn: Công ty cổ phần B.C.H)
Cơ cấu cổ động của công ty tính đến thời điểm 29/07/2024
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ trọng (%) |
| I | Cổ đông trong nước, nước ngoài | |||
| 1 | Cổ đông trong nước | 869 | 19.000.000 | 100 |
| 1.1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0 |
| 1.2 | Tổ chức | 5 | 2.004.100 | 10,55 |
| 1.3 | Cá nhân | 864 | 16.995.900 | 89,45 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 |
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ trọng (%) |
| 2.1 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 |
| 2.2 | Cá nhân | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 869 | 19.000.000 | 100 | |
| II | Cổ đông lớn, cổ đông khác | |||
| 1 | Cổ đông lớn | 06 | 7.998.400 | 42,1 |
| 2 | Cổ đông khác | 863 | 11.001.600 | 57,9 |
| Tổng cộng | 869 | 19.000.000 | 100 |
(Nguồn: Công ty cổ phần B.C.H)
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: (tính từ khi thành lập)
Ngày 10/03/2004, Công ty cổ phần B.C.H được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã thực hiện 03 lần tăng vốn (số vốn điều lệ hiện nay là 190 tỷ đồng). Chi tiết quá trình tăng vốn được trình bày trong bảng dưới đây:
Báo cáo các đợt tăng vốn của Công ty
| TT | Thời điểm | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ (Đồng) | Hình thức phát hành |
| 1 | 08/2007 | 37.000.000.000 | 45.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu |
| 2 | 04/2008 | 75.000.000.000 | 120.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu |
| 3 | 01/2012 | 70.000.000.000 | 190.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu |
Nguồn: Công ty cô phần B.C.H
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Trong năm 2024, Công ty cổ phần B.C.H không tiến hành mua bán cổ phiếu quỹ.
e. Các chứng khoán khác:
Hiện tại, không có loại chứng khoán khác ngoài cổ phiếu của Công ty cổ phần B.C.H.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
Công ty luôn đặt mục tiêu bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn để cao ý thức trong việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường thông qua việc: phân loại và xử lý rác thải, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện, hướng ứng các phong trào tiết kiệm năng lượng của Chính phủ, địa phương tổ chức.
Cán bộ công nhân viên trong Công ty đã số là những lao động tại địa phương, nơi Công ty đặt địa bản sản xuất kinh doanh, do đó, đối với các phong trào xã hội, Công ty đều tích cực ùng hộ và tham gia.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | So sánh năm2024 /Kế hoạch | Năm 2023 | So sánh2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 5.000.000 | 5.567.860 | 11,36% | 3.843.305 | 44,87% |
| 2 | LNTT | 10.000 | (51.257) | -612,57% | 411.297 | -112,46% |
| 3 | LNST | 10.000 | (50.120) | -601,20% | 411.297 | -112,19% |
| 4 | Cổ tức | 0 | 0 | 0 |
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục khó khăn khi lạm phát tăng cao, các ngành công nghiệp sử dụng thép ghi nhận tăng trưởng vẫn chậm nhưng đã có sự ổn định so với cùng kỳ năm 2023. Với sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo Công ty, năm 2024 Công ty ghi nhận doanh thu tăng 44,87% so với năm 2023 và hoàn thành vượt 11,36% so với kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đông đề ra. Tuy nhiên LNST ghi nhận lỗ hơn 50 tỷ đồng đến từ nguyên nhân do giá vốn cao và chi phí tài chính lớn để đảm bảo nguồn vốn tái cấu trúc hoạt động sản xuất tại Công ty con. Năm 2025, dự kiến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ dần đi vào ồn định và dự kiến sẽ có lãi trở lại trong năm nay.
2. Tình hình tài chính
Tổng tài sản của Công ty đầu năm 2024 là: 4.013.797.203.438 đồng.
a. Tình hình tài sản:
Đến thời điểm cuối năm 2024 là: 3.915.371.195.873 đồng.
Ngoài ra, Công ty đang có một số khoản nợ phải thu ngắn hạn quá hạn và khó có khả năng đòi đến từ các đối tác kinh doanh, tổng trị giá 84,3 tỷ; Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ phải thu quá hạn này. Ban Giám đốc và Hội đồng
quản trị sẽ tăng cường quản lý, thất chất chính sách công nợ và rút kinh nghiệm cho khâu thẩm định, đánh giá chất lượng, nâng cao yêu cầu trong việc lựa chọn các đối tác kinh doanh.
b. Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả tại thời điểm đầu năm 2024 là 3.464.062.277.432 đồng, đến cuối năm 2024, Nợ phải trả của Công ty là 3.415.756.601.306 đồng, giám hơn 48 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là các khoản Nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 87,67% tổng số nợ phải trả. Công ty đã và đang thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ trả nợ. Trong cơ cấu nợ không có khoản nợ xấu và các khoản nợ hoàn toàn trong khả năng chỉ trả.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Công ty vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức của Công ty đại chúng và tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, tạo chính sách tốt nhằm đạt được hiệu quả tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
| Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| 1. Doanh thu (VND) | 5.950.000.000.000 |
| 2. Lợi nhuận sau thuế (VND) | 70.000.000.000 |
| 3. Cổ tức (%) | 0% |
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần): Không
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024, các hoạt động của Công ty diễn ra tương đối tốt, có sự gắn kết chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc, giữa Tổng Giám đốc các phòng ban, giữa các phòng ban đại diện và các bộ công nhân viên công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:
Trong năm 2024, trước những khó khăn và cơ hội của nên kinh tế, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã có những nỗ lực và chi đạo cần thiết để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty. Hội đồng quản trị ghi nhận sự đóng góp của Ban Tổng Giám đốc công ty trong việc tăng trưởng hoạt động kinh doanh và hoàn thành các kế hoạch kinh doanh trong năm.
Ban Tổng Giám đốc đã luôn tham gia đầy đủ và nghiêm túc lắng nghe các chi đạo của Hội đồng quản trị trong các cuộc họp giao ban định kỳ và bất thường. Dưới sự chi đạo của HĐQT, Ban Giám đốc đã đảm bảo tất cả các hoạt động đều tuân thủ theo đúng quy định Pháp luật, chủ trương của Đại hội đồng cổ động và các nghị quyết của HĐQT đã ban hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Năm 2025, bên cạnh việc duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị và xử lý các vấn đề phát sinh tồn động trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty dự kiến tập trung đẩy mạnh chi đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
- Đảm bảo hoạt động của HĐQT luôn trên cơ sở tôn trọng quy định pháp luật, với nguyên tắc đa số, trung thực và trân trọng để đảm bảo thực hiện tốt các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên;
- Xây dựng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCD nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chi tiêu kế hoạch năm 2025 và đạt mức tăng trưởng cao;
- Xây dựng, cùng có và phát triển thương hiệu, tăng độ nhận diện thương hiệu của Công ty;
- Đây nhanh và xử lý triệt để vấn đề thu hồi công nợ khách hàng tồn động;
- Phát huy ưu điểm và cải tiến nhược điểm trong hệ thống tổ chức, quản lý Công ty, hoàn thiện các quy chế quản trị Công ty, bảo đảm năng lực và hiệu quả quản lý phù hợp với điều lệ, luật định và thực tiễn hoạt động của Công ty;
- Đối mới chính sách lượng thưởng, chính sách nhân viên, cơ chế phân cấp phân quyền, cải cách thủ tục hành chính;
- Tăng cường công tác đạo tạo nội bộ và cử các bộ đi học nâng cao nghiệp vụ;
- Quan tâm, chia sẻ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của toàn thể CBCNV trong Công ty
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Phạm Bá Phú | Chủ tịch HDQT | 1.726.000 | 9,08% |
| 2 | Đặng Ngọc Hưng | Thành viên HDQT | 1.126.000 | 5,93% |
| 3 | Nguyễn Tống Thắng | Thành viên HDQT độc lập | 0 | 0% |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Các cuộc hợp của HĐQT:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông: Phạm Bá Phú | 15 | 100% | |
| 2 | Ông: Đặng Ngọc Hưng | 15 | 100% | |
| 3 | Ông: Nguyễn Tống Thắng | 15 | 100% |
Các Quyết định của HĐQT đã được thông qua trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | Ghi chú |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 02/01/2024 | Nghị quyết HDQT về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang | 100% | Không thuộc nghĩa vụ CBTT |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 05/01/2024 | Nghị quyết HDQT về việc giao dịch với các bên liên quan | 100% | |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Nghị quyết HDQT về việc Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% | |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 18/03/2024 | Nghị quyết HDQT về việc phê duyệt BCC tại 31/12/2023 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang | 100% | Không thuộc nghĩa vụ CBTT |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 03/04/2024 | Nghị quyết HDQT về việc Thông qua kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản | 100% | |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 10/04/2024 | Nghị quyết HDQT về việc vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm cho Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang tại BIDV Nam Thái Nguyên | 100% | Không thuộc nghĩa vụ CBTT |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 03/05/2024 | Nghị quyết HDQT về việc Thông qua kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản | 100% | |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 15/05/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua thay đổi Kế toán trường, thay đổi người phụ trách quản trị Công ty và bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc | 100% | |
| 9 | 09/NQ-HDQT | 08/07/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua kế hoạch tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản lần 2 | 100% | |
| 10 | 10/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Nghị quyết HDQT về việc triển khai phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ để tăng vốn điều lệ năm 2024 | 100% |
| 11 | 11/NQ-HDQT | 04/10/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua kế hoạch giải ngân chi tiết phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chảo bán cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ năm 2024 | 100% | |
| 12 | 12/NQ-HDQT | 05/10/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ | 100% | |
| 13 | 13/NQ-HDQT | 27/11/2024 | Nghị quyết HDQT về việc vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Hái Dương | 100% | |
| 14 | 14/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Nghị quyết HDQT về việc điều chỉnh kế hoạch giải ngân chi tiết phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chảo bán cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ năm 2024 | 100% | |
| 15 | 15/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua hồ sơ chảo bán cổ phiếu riêng lẻ để tăng vốn điều lệ năm 2024 | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Thành viên HĐQT độc lập luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, tích cực trong việc giám sát và tổ chức việc thực hiện kiểm soát đối với việc điều hành Công ty nhằm đảm bảo tính chủ quan và hợp lý trong các Quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Lê Thanh Tuấn | Trường BKS | 713.000 | 3,75% |
| 2 | Nguyễn Thị Linh | Thành viên BKS | 38.000 | 0,2% |
| 3 | Vũ Văn Dương | Thành viên BKS | 63.000 | 0,33% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Giám sát, kiểm tra việc quản lý và thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2024 của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban điều hành, kiểm tra và giám sát việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và Ban điều hành phù hợp với thẩm quyền và quy định pháp luật;
- Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo tài chính, báo cáo định kì của cửa ban Tổng Giám đốc; giám sát tình hình tài chính, cân đối với và quản lý dòng tiền;
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mức độ cần trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Xem xét các báo cáo tài chính của Công ty năm 2024 gồm báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo tài chính soát xét bán niên và báo cáo tài chính kiểm toán;
- Thực hiện đánh giá các hoạt động quản trị nội bộ, đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống vận hành và kiểm soát.;
- Kiểm soát và cảnh báo trong hoạt động công bố thông tin của công ty nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
- Các cuộc họp định kỳ của Ban kiểm soát Công ty trong năm 2024:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lê Thanh Tuấn | 04 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông: Vũ Văn Dương | 04 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà: Nguyễn Thị Linh | 04 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
| Họ và tên | Năm 2024 |
| Ông Đặng Ngọc Hung – Tổng Giám đốc | 190.325.715 |
| Bà Lê Thu Phương – Phó Tổng Giám đốc | 279.341.717 |
| Bà Đặng Thị Tuyết Dung – Kế toán trưởng | 97.068.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Công ty dùng số tiết kiệm tiền gửi của ông Phạm Bá Phú, ông Đặng Ngọc Hưng, để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên.
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Năm 2024, Công ty đã cổ gắng thực hiện nghiêm chính theo quy định Pháp luật về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
- Ý kiến kiểm toán:
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân án trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần B.C.H tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
Vấn đề cần nhấn manh
Chúng tôi luu ý người độc đến các vấn đề sau:
Công ty tạm dừng toàn bộ dây chuyền sản xuất phôi thép theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường số 02/2014/BCH-ĐHĐCĐ ngày 01 tháng 8 năm 2014. Toàn bộ dây chuyển sản xuất này Công ty Cổ phần B.C.H cho Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng thuế để làm tài sản đảm bảo tại ngân hàng với giá cho thuế thỏa thuận tối đa bằng 3,5% giá trị tài sản định giá được ngân hàng chấp thuận.
Các yếu tố này chi ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của công ty.
Tuy nhiên từ lúc tạm dừng dây chuyền sân xuất phôi thép, Công ty đã từng bước đầy mạnh lĩnh vực kinh doanh thương mại phôi thép giúp cho Công ty vẫn đứng vững trên thị trường với doanh thu năm 2024 là 4.845.498.292.642 VND. Bên cạnh đó, do chứng minh được năng lực tài chính và định hướng phát triển kinh doanh tốt, Công ty vẫn tiếp tục được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hải Dương và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên cho vay trong năm. Do vậy, vốn hoạt động của Công ty luôn duy trì ở mức độ ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có bất kỳ dự định nào cho việc ngừng hoạt động của Công ty trong nhiều năm tối. Do vậy, Báo cáo tài chính năm 2024 vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.
Các vấn đề nêu trên không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần về Báo cáo tài chính của Chúng tôi đã nêu trên đây".
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: đăng tài trên website của Công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
C.H.
Đăng Ngọc Hưng