Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BCE


ticker: BCE document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán TPHCM

  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CP XẤY DỤNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
  • Mã chúng khoán: BCE
  • Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi,P. Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Điện thoại: 0274.2220888
  • E-mail: info@becamexbce.com.vn
  • Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Kim Tiên
  1. Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng & Giao thông Bình Dương.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn: http://www.becamexbce.com.vn/tin-tuc/tin-cong-ty

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu đính kèm:

Báo cáo thường niên 2024

Đại diện tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC



Nguyễn Kim Ciên

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN



2024

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

THÔNG TIN CHUNG

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOÀNH

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

CÁC YẾU TỐ RỦI RO




01




THÔNG TIN CHUNG


Tên giao dịch:CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG.
Tên tiếng anh:Binh Duong Construction & Civil Engineering Joint Stock Company
Tên viết tắt:BECAMEX BCE
Giấy chứng nhận ĐKKD:số 4603000039 ngày 25/02/2002 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư cấp ngày 25/02/2002 và thay đổi giấy phép lẫn 15 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3700408992 ngày 21/10/2022.
Trụ sở chính:Lồ G, Đường Đồng khởi, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương


Điện thoại:0274.2220888
FAX:0274.2220886
WEBSITE:www.becamexbce.com.vn
EMAIL:Info@becamexbce.com.vn
Vốn điều lệ:350.000.000.000 đồng
Mã cổ phiếu:BCE

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Thành lập Công ty

Cổ Phần Xây Dựng

và Giao Thông Bình

Dương. Vốn điều lệ

ban đầu là 7 tỷ đồng.

Tăng vốn điều lệ

lên 20 tỷ đồng.

Tăng vốn điều lệ

lên 98,72 tỷ đồng

Tăng vốn điều lệ

lên 300 tỷ đồng

2002



Tăng vốn điều lệ

lên 10 tỷ đồng.

Tăng vốn điều lệ

lên 28 tỷ đồng.

Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. Cổ phiếu BCE chính thức được niêm yết tại Sàn giao dịch Chứng khoán TP HCM.

Thành lập Công ty con TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương với vốn điều lệ 30 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu của BCE là 100% theo quyết định số 09/2021/NQ-HĐQT.

Tăng vốn điều lệ lên

350 tỷ đồng.

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Xây dựng công trình giao thông

San lắp mặt bằng

Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp

Sản xuất và lắp đặt cấu kiện bằng thép, bế tông cốt thép đúc sẵn

Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

Đầu tư xây dựng & kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp.

Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng, kinh doanh bất động sản.

Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, quảng cáo, quản lý bất động sản, sản giao dịch bất động sản Thiết kế tổng thể mặt bằng xây dựng

Thiết kế quy hoạch chi tiết

Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp

Thiết kế công trình giao thông (cấu đường bộ)

Thiết kế công trình điện trung hạ thế và biến áp tủ 35kV trở xuống

Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng các công trình dân dụng và công nghiệp

Lập dự án đầu tư, đầu tư tài chính

Sản xuất vật liệu xây dựng

Sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa



Địa Bản KINH DOANH

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung tại tỉnh Bình Dương bao gồm các dự án bất động sản như Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, phổ thương mại Giai đoạn 1, phổ thương mại Rich Town, và các dự án thi công hạ tầng giao thông, khu công nghiệp tại Trung Tâm Hành Chánh Tập Trung - Thành Phố Mối Bình Dương, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước, Khu Công Nghiệp & Đô thị Bàu Bàng và Dấu Tiếng. Về sau, do nhu cầu phát triển, BECAMEX BCE đã triển khai xây dựng dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Khu Công Nghiệp & Đô thị Bàu Bàng, dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Huyện Chơn Thành - Tinh Bình Phước.

Bên cạnh thị trường trọng điểm Bình Dương, Becamex BCE đang mở rộng hoạt động sang các tỉnh thành khác như Bình Phước, Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của công ty là trợ thành một trong những nhà thầu uy tín hàng đầu tại Việt Nam, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG (ĐHĐCĐ)

CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN

CÔNG TY NẤM GIỮ TRÊN 50% VỐN CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC, CÔNG TY KHÁC

Tên Công tyĐịa chỉSố ĐKKDVốn điều lệTỷ lệ sở hữu
Công ty TNHH MTV Sản xuất thường mại nhựa Bình DươngLô c-5B & C-6B-CN, đường NA4, KCN Mỹ Phước 2, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.370300643450.000.000.000100%

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CON

Đvt: Triệu đồng


Chỉ tiêuTH 2023TH 2024%2023/2024
Tổng tài sản50.88552.488103%
Doanh thu thuẩn24.02021.30989%
Giá vốn hàng bán21.07020.68698%
Doanh thu hoạt động tài chính1.708.3072.281.664134%
Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính4.9584.54392%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-2.653-4.503170%
Lợi nhuận khác07-39.177%
Lợi nhuận trước thuế-2.653-4.496169%
Lợi nhuận sau thuế-2.653-4.496169%

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỢN

Tên Công tyĐịa chỉSố ĐKKDTỷ trọng
Tống Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (Becamex IDC Corp)Tâng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam.370014502044,42%

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Năm 2025, Becamex BCE đặt mục tiêu phát triển toàn diện trên các lĩnh vực.

Về tăng trưởng lợi nhuận, công ty sẽ tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đấu tư, phấn đấu đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế dự kiến là 60,6 tỷ đồng. Becamex BCE cũng cam kết đảm bảo chi trả cố tức đều đặn cho cố đồng, bảo tôn và phát triển nguồn vốn cố đồng. Về mở rộng thi trưởng, công ty sẽ tăng cường hợp tác với các đôi tác trong và ngoài nước để phát triển dự án, nâng cao năng lực cạnh tranh và khăng định vị thế thưởng hiệu trên thị trường.

Phát triển nguồn nhân lực cũng là một mục tiêu quan trọng của Becamex BCE trong năm 2025. Công ty sẽ tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời đào và phát triển năng lực chuyên môn cho cản bộ, công nhân viên. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện cũng là một yếu tố quan trọng để Becamex BCE thu hút và giữ chân nhân tài.

Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh doanh, Becamex BCE cũng chủ trọng đóng góp cho cộng đồng. Công ty sẽ tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng là một trách nhiệm mà Becamex BCE luôn quan tâm.


Ngài ra, Becamex BCE còn đặt mục tiêu chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững cũng là một mục tiêu quan trọng của công ty. Phát triển các dự án bất động sản xanh, thân thiện với môi trường cũng là một định hướng phát triển của Becamex BCE trong tương lai.

Với những nỗ lực và chiến lược phát triển hợp lý, Becamex BCE hứa hẹn sẽ tiếp tục gặt hái nhiều thành công hơn nữa trong tương lai



ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Với mục tiêu lấy uy tín chất lượng làm thuốc đo bền vững cho sự phát triển ổn định và bền vững, trong chiến lược phát triển sắp tới BECAMEX BCE sẽ tiếp tục tập trung phát triển hai lĩnh vực nòng cốt là bất động sản và thi công xây dựng. Cụ thể:

Phan đuế tối thần đánh nghệ pha triển dạ án đấu tư và xây dựng hàng đấu khu vực tại Bình Dương, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế ở tỉnh thành và quốc gia.

»

Becamex BCE hướng tới mục tiêu đưa hình ảnh của doanh nghiệp tiếp cận được nhiều hơn với khách hàng, luôn nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu để từng bước chuyên nghiệp hóa các lĩnh vực của mình; Công ty đã đang và sẽ liên tục phát triển đội ngũ nhân sự năng động, sáng tạo, có tâm và tâm nhìn để ngày càng đưa doanh nghiệp phát triển bến vững lên tâm cao mối.

» Đa dạng hóa sản phẩm bất động sản nhằm phục vụ nhu cầu của nhà đấu tư và người tiêu dùng, góp phần tạo sự cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời chủ trọng phát triển các dịch vụ bất động sản khác nhằm hướng


đến sự gia tăng giá trị đất của dự án.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển lĩnh vực thi công xây lắp với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng do Công ty làm chủ đấu tư và nhận thầu.

» Bên cạnh đó, theo kế hoạch trong thời gian tới Công ty định hướng sẽ đấu tư và phát triển lĩnh vực kinh doanh mới như: sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, sản xuất hỗ ga bề tông đúc sẵn, tấm tường bề tông đúc sẵn (Acotec)



CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) CỦA CÔNG TY

Trong bối cảnh thế giới đang đối mặt với rất nhiều thách thức về môi trường và xã hội, đặt ra mối quan tâm đối với hầu hết các doanh nghiệp về định hướng kinh doanh trung và dài hạn, theo đó phát triển bền vững là một hướng đi được quan tâm trong những năm trở lại đây. Công ty Cổ Phần Xây Dụng & Giao Thông Binh Dương luôn xác định việc đảm bảo trách nhiệm với các vấn đề mọi trường, con người và xã hội là cốt lỗi của sự phát triển bền vững mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện. Vì vậy, ngoài mục tiêu chính của Công ty là tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, BECAMEX BCE luôn đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế song song với việc thực hiện trách nhiệm đối với công đồng, môi trường và xã hội.

Để để cao trách nhiệm với môi trường, hàng năm, công ty cùng với cơ quan chức năng trên địa bản thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh nội làm việc, môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp, không xả thải ảnh hưởng đến môi trường sống, làm việc của công đồng dân cư.

Cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, đấu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường như Nhà máy xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn, trống cây xanh trong các dự án xây dựng


Trong quá trình thi công xây dựng, Becamex BCE cũng luôn tuân theo các quy định hiện hành nhằm giảm thiếu tối đa các tác hại tối môi trường. Công ty cũng thường xuyên tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường cho toàn thể CBCNV trong công ty.

Công ty luôn đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định và phát triển thu nhập, an sinh xã hội, tham gia các phong trào từ thiện, các hoạt động đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ các phong trào thể dục thể thao...

Ngoài ra, Becamex BCE cam kết mang lại cho toàn thể CBCNV một môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động để phát huy sức sáng tạo, có thể mang khả năng của mình để phục vụ cho mục tiêu của công ty.






RỪI RO KINH TẾ

Năm 2024, tăng trưởng toàn cầu ổn định trong bối cảnh làm phát giảm tốc, theo một báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 của thế giới ước đạt 3,2%, nhìn hơn so với mức tăng 3,1% đạt được vào năm 2023. Tại Việt Nam, GDP năm 2024 theo Tổng Cục Thống kê ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17% vào tốc độ tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Dù ghi nhận những dấu hiệu tích cực, nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn đứng trước nhiều rủi ro tiêm ăn bởi các yếu tố như: càng thắng địa chính trị và thương mại; áp lực làm phát tăng trở lại; biến động giá nguyên vật liệu; sự tăng cường chính sách bảo hộ của các quốc gia.

Với Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ những yếu tố vĩ mô biến động. Sự thích ứng lĩnh hoạt và đối mặt mạnh mẽ với những thách thức này không chỉ là yếu tố quan trọng mà còn là chia khóa để đảm bảo phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động.


Để giảm thiếu rủi ro, Công ty không ngừng theo dõi và đánh giá tình hình thị trường, từ đó đưa ra những chiến lược linh hoạt và hiệu quả. Áp dụng các biện pháp để phòng và kiểm soát tối ưu, Công ty không chỉ duy trì sự ổn định mà còn tạo ra cơ hội mới từ những thách thức.

Bên cạnh đó, việc mở rộng các ngành nghề mới được xem là chiến lược quan trọng, giúp Công ty đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một ngành nghề duy nhất. Sự sáng tạo trong quản lý chiến lược không chỉ giúp Công ty vượt qua những khó khăn ngắn hạn mà còn xây dựng nền tảng cho sự phát triển dài hạn.

RỪI RO TÀI CHÍNH

Hoạt động của công ty Becamex BCE phát sinh các rủi ro tài chính như sau: rủi ro chậm thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá hàng hóa - nguyên vật liệu. RRTC được hiểu là những rủi ro phát sinh do sự biến động của môi trường bên ngoài và những rủi ro phát sinh từ việc lựa chọn và thực hiện các quyết định tài chính trong doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

RỪI RO CHẤM THANH TOÁN

Becamex BCE, doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế giới đầy biến động. Một trong những rủi ro quan trọng là thách thức về chậm thanh toán, do đặc thù của ngành xây dựng khi thời gian thi công kéo dài và việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện theo từng giai đoạn. Khả năng giải ngân vốn chậm có thể dẫn đến các khoản ngư khó đòi, tạo lệch cản cân thu chi và ảnh hưởng đến thanh khoản của Công ty. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này, Becamex BCE đã thực hiện các biện pháp chặt chẽ như quy định kỹ thuật và thưởng lượng cản thận các điều khoản thanh toán từ giai đoạn đầu, đồng thời tận dụng uy tín để chỉ giao dịch với các đối tác tài chính mạnh mẽ.

RỦI RO LẠI SUẤT

Với sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn đấu tư, việc giữ cho lãi suất ổn định là quan trọng. Becamex BCE đã đa dạng hóa nguồn vốn và thường xuyên tải cấu trúc tài chính, giúp giảm thiếu tác động của biến động lãi suất, đồng thời tận dụng các kênh huy động vốn khác như phát hành cổ phiếu, hợp tác đấu tư để đảm bảo nguồn vốn ổn định và linh hoạt.

RỪI RO VỀ HÀNG HÓA, NGUYÊN VẬT LIỆU

Biến động giá cả, đặc biệt là giá nguyên vật liệu như thép, xi măng,... có thể ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận của dự án. Công ty đã thực hiện các biện pháp như theo đổi thị trường, đảm phản giữ giá và tạo kế hoạch dự trữ về nguyên vật liệu để giảm thiếu tác động của biến động giá. Hơn nữa, việc đối phó với rủi ro này còn bao gồm dự báo tinh hình nguôn cung và tìm kiếm nguồn cung cấp có chất lượng và giá cả hợp lý. Điều này giúp Công ty duy trì ổn định trong nguồn nguyên vật liệu, tránh được tác động tiêu cực từ biến động thị trường.

Becamex BCE không chỉ đối mặt với những rủi ro mà còn thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, từ đó tạo ra cơ hội và đảm bảo sự bền vững trong kinh doanh của mình.

RỪI RO PHÁP LUẬT

Becamex BCE là Công ty hoạt động dưới mô hình là một Công ty cổ phân đang hoạt động kinh doanh ở Việt Nam và niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Do đó, Công ty bị chi phối bởi nhiều văn bản luật khác nhau như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản, Luật Thuế, Luật Lao Động... Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực chính là bất động sản và xây dựng nên cũng chịu ảnh hưởng từ các văn bản pháp luật có liên quan như Luật đầu tư, Luật quy hoạch, Luật Đất đai, Luật nhà ở,...Do vậy, nếu có những thay đổi bất tiện trong luật lệ sẽ ảnh hưởng không nhờ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài bị tác động bởi luật, công ty sẽ còn bị chi phối bởi các thỏa thuận hợp đồng. Các áp lực từ khách hàng và thời hạn triển khai thì công có thể dẫn đến những lỗ hỗng trong thỏa thuận, điều này có thể gây nhiều kiện tụng, tranh chấp về sau.

Để giảm bị chi phối, công ty đã đưa ra các biện pháp ứng phó bảng cách xây dựng hệ thống văn bản hợp đồng mẫu, liên tục kiểm soát, đánh giá rủi ro và các điều khoản hợp đồng, thường xuyên cấp nhất và phổ biến đến từng bộ phận để kịp thời giải quyết công việc. Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng và tuyên dụng đội ngũ nhân sự pháp chế chuyên nghiệp, liên tục cấp nhất các thay đổi về chính sách để kịp thời thích nghi và đưa ra giải pháp cho các hạn chế trong luật định



RỪI RO ĐẶC THỦ NGÀNH RỪI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG

Đây là yếu tố đặc biệt được quan tâm trong lĩnh vực xây dựng vì đặc thù ngành yêu cầu người lao động phải làm việc trong các điều kiện nguy hiểm và môi trường bị ảnh hưởng bởi yêu tố thời tiết, độ cao, máy móc thiết bị nặng... Để hạn chế rủi ro này, công ty đã đáp ứng đấy đù các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ở y tế cũng như các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm việc; thất chặt các quy định về an toàn. Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng đấu tư mới các thiết bị xây dựng và kiểm soát đảm bảo công tác bảo trì, bảo dưỡng thưởng xuyên. Trước mỗi dự án bất đấu thi công, Công ty sẽ thực hiện lập đấy đù các phương án, biện pháp kỹ thuật an toàn bằng cách kiểm soát hàng thành, hàng quý nhằm hạn chế đến mức tối thiểu sự cố hoặc tại nạn lao động xây ra. Cuối cùng, Becamex BCE thường xuyên tổ chức huấn luyện, hợp nhóm, đánh giá để đảm bảo người lao động nằm được các biện pháp phòng ngừa, né tránh được các rủi ro trong quá trình thi công.




RỦI RO MÔI TRƯỜNG

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ môi trường sống xung quanh là một điều tất yếu. Rủi ro về môi trường là các sự cố về môi trường hoặc có nguy cơ gây ra rủi ro tới môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các rủi ro về môi trường xung quanh các hoạt động kinh doanh của Công ty như: rủi ro cháy nổ, rủi ro về vấn đề xử lý nước thải, rủi ro vỡ ống cấp nước, thoát nước,... Để hạn chế những rủi ro về môi trường Công ty luôn lưu ý công tác xử lý chất thải, giữ vệ sinh môi trường xung quanh các dự án xây dựng, tuần thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường, mức tiêu thụ nước, tiêu thụ năng lượng, xử lý chất thải. Đóng thời, công ty không ngừng tuyên truyền toàn CBCNV sử dụng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường..

RỪI RO KHÁC

Ngoài những rủi ro nêu trên, Công ty còn chịu sự ảnh hưởng của các rủi ro bắt khả kháng như động đất, dịch bệnh, lũ lụt, biến đổi khỉ hậu,... Những rủi ro này ít xảy ra những sổ gây ra những tôn thất nghiêm trọng về vật chất lẫn con người và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng, tuy không chịu tác động trực tiếp từ sự biến đổi khỉ hậu, mỗi trường nhưng cũng giản tiếp bị ảnh hưởng ít nhiều từ sự biến đổi này (mưa bảo, những đột năng nóng kéo dài, lốc xoáy...) ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thi công công trình, chất lượng công trình

Do vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty luôn chú ý đến các nhân tố bất khả kháng và có những biện pháp xử lý phù hợp nhằm giảm thiếu tối đa những thiệt hại. Đóng thời, Công ty cũng thường xuyên thực hiện những công tác nhằm phòng ngừa rủi ro như: thương xuyên theo dõi, kiêm tra, bảo trì máy móc thiết bị, trang bị đấy đủ các thiết bị bảo hộ lao động, tập huấn an toàn lao động, PCCC cho cán bộ nhân viên,...

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

CỘ CẤU CỔ ĐÔNG







02






NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH CHUNG

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam vẫn giữ đà tăng trưởng như sự phục hồi của các hoạt động xuất khẩu cũng như thu hút vốn đấu tư. Theo số liệu công bố mới đây của Tổng cục Thống kê, quý IV/2024, tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 7,55% so với cùng kỳ năm trước, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43%). Tính chung, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, việc tăng trưởng kinh tế vượt 7% của Việt Nam chính là điểm sáng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu văn còn nhiều khó khăn. Trước những thành tụu ấn tượng trong năm 2024, các tổ chức quốc tế và trong nước dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ duy trì được đà tăng trưởng tích cực trong tương lai, dựa trên những kỳ vọng về việc tăng chi tiêu cho cơ sở hạ tầng của Chính phủ, sự phục hồi của thị trường bất động sản và chi tiêu tiêu dùng.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam trong năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, là mức cao nhất trong 10 năm trở lại đây nhưng vẫn nằm trong mức mục tiêu 4,0% của Chính phủ. Trong năm 2025, Việt Nam đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4,5%. Các tổ chức quốc tế cũng kỳ vọng Việt Nam có thể đạt được mục tiêu này với CPI 2025 được Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo sẻ xuống mức 3,5% và 4,0%.

Trong năm qua, Việt Nam vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm từ các nhà đấu tư nước ngoài. Tính đến ngày 31/12/2024, vốn đấu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2024 ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh FDI toàn cầu giảm liên tiếp 2 năm dưới áp lực căng thẳng địa chính trị, biến động về lãi suất cũng như tỷ giá.


Đúng trước những cơ hội và thách thức, Becamex BCE đã kịp thời đưa ra các kế hoạch để đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh và nổ lực hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch để ra. Nhờ sự nổ lực và những tác động từ các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, Bộ ngành đã giúp doanh nghiệp khác phục được những khó khăn, khôi phục sản xuất trở lại và có kết quả kinh doanh tương đối tích cực.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đứng trước tình hình đầy biển động của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, với định hướng đúng đắn của Hội đồng quân trị cùng sự quyết tâm của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên, Becamex BCE đã giữ vững con số lợi nhuận dương trong năm 2024, với doanh thu đến tử hai mảng chính là xây dựng và bán thành phẩm, cụ thể như sau:

ĐVT: Tỷ đồng


STTChi tiêuThực hiện 2023Năm 2024Tỷ lệ
Kế hoạchThực hiệnTH2023/TH2022TH2023/KH2023
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ82,96733,26292,95353,13%39,95%
2Tống chi phí106,19701,36218,38205,64%31,14%
3Tống lợi nhuận kế toán trước thuế(20,67)70,4778,13-110,87%
4Lợi nhuận sau thuế TNDN(21,40)64,3074,58-115,99%
5Lải cơ bản trên cổ phiếu(612)2,131

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2024 của Công ty đạt gần 293 tỷ đồng, tăng 353,13% so với năm ngoái. Phần lớn doanh thu đến tủ hoạt động chính là xây dựng, bên cạnh đó là doanh thu tủ bán hàng hóa, thành phẩm. Cụ thể doanh thu xây dựng chiếm con số hơn 277 tỷ đồng, tương đương gần 95% trong cơ cấu tổng doanh thu, con số này đến chủ yếu tủ thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng tủ các dự án nhà ở xã hội tại Bàu Bàng.

Nhìn lại năm 2024, ngành xây dựng và bất động sản đã ghi nhận sự hối phục tích cực của thị trường, xét trên phương diện số lượng giao dịch, nguồn cung và giá các sản phẩm bất động sản. Lãi suất được điều chỉnh và pháp lý khối thông đã tạo điều kiện cho thị trường bất động sản phục hồi. Các công trình xây dựng được khởi công và hoạt động đúng tiến độ, Becamex BCE đã thu được doanh thu tăng 353,13% so với năm 2023 cùng với tổng chí phí với con số 218,38 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 78,13 tỷ đồng, hoạt động hiệu quả vượt bậc so với năm 2023.

CỔ CẤU DOANH THU

Trong năm 2024, có thể thấy có sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu của Công ty với lĩnh vực xây dựng là hoạt động chính khi đóng góp đến gần 95% trong tổng doanh thu. Tiếp theo là hoạt động đến từ kinh doanh bán thành phẩm chiếm doanh thu gần 21 tỷ đồng, đóng góp 7% trong cơ cấu doanh thu của Becamex BCE.

ĐVT: Tỷ đồng


Khoản mụcNăm 2023Năm 2024Tăng/giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị% Tăng/ giảm
Doanh thu xây dựng74,5390%277,0795%202,54272%
Doanh thu kinh doanh bất động sản(10,31)-12%(5,09)(2%)5,22(51%)
Doanh thu bán thành phẩm18,7423%20,977%2,2312%
Tổng doanh thu82,96100%292,95100%209,99253%
Giá vốn hàng bán67,37-182,62-115,25171,05%
Biên lợi nhuận gộp15,58-110,33-94,74607,98%

Kinh doanh bất động sản và bán thành phẩm

Becamex BCE đã đa dạng hóa mảng kinh doanh của mình bằng cách đấu tư và các hoạt động khác như bán hóa, hàng thành phẩm và kinh doanh bất động sản. Tính đến cuối năm tài chính, doanh thu tử hoạt động bán thành phẩm ghi nhận gần 21 tỷ đồng. Những hoạt động này đã đóng góp vào sự tăng trưởng tổng doanh thu hoạt động của công ty trong năm 2024.

Tổng quan về kết quả kinh doanh của Becamex BCE trong năm cho thấy rằng công ty đã duy trì được thế mạnh của mình trong lĩnh vực xây dựng và đồng thời đa dạng hóa mảng kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các nổ lực này đã mang lại kết quả tích cực cho hoạt động của công ty trong năm 2024.

Thi công xây dựng

Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và giao thông là các mảng hoạt động chính của hoạt động xây dựng tại Becamex BCE, với tổng doanh thu trong năm đạt hơn 277 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng gần 95% tổng doanh thu, tăng đáng kể so với năm 2023. Hoạt động của Công ty chủ yếu là thi công xây dựng công trình cho Công ty mẹ, các công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các Công ty trong Tập đoàn Becamex như Công ty Cổ phần Setia Becamex, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex-Bình phước,

CỔ CẤU CHI PHÍ

ĐVT: Tỷ đồng


Khoản mụcNăm 2023Năm 2024Tăng/giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị% Tăng/ giảm
Giá vốn hàng bán67,3763,45%182,6283,63%115,25171,05%
Chi phí tài chính9,619,05%4,882,23%-4,73-49,22%
Chi phí bán hàng0,880,83%0,910,42%0,033,57%
Chi phí quản lý doanh nghiệp24,0522,64%26,7612,26%2,7211,30%
Chi phí khác4,284,03%3,201,47%-1,08-25,24%
Tổng chi phí106,19100,00%218,38100,00%112,19105,64%

Năm 2024, là một năm chuyển biến tích cực đối với nền kinh tế cũng như toàn ngành xây dựng. Với đặc thù hoạt động chính thuộc lĩnh vực thi công xây dựng nên giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty. Trong năm, giá vốn hàng bán ghi nhận tăng hơn 115,25 tỷ đồng so với năm ngoái, tương đương mức tăng đến hơn 171%. Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng của tổng doanh thu trong năm (hơn 253%). Ngoài ra, từ việc được hưởng lợi từ mặt bằng lãi suất cho vay giam mạnh đã góp phần làm giảm đáng kể chi phí tài chính của Công ty. Các chi phí khác được Công ty duy tri ổn định và trong tấm kiểm soát so với năm trước, thể hiện sự dẫn đất đúng đắn của ban lãnh đạo và sự quyết tâm của toàn thể cản bộ công nhân viên. Tổng quan, tổng chi phí có tăng đáng kể trong năm, nhưng đây là một sự tăng trưởng tích cực theo đả của sự tăng trưởng doanh thu của Công ty.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

STTChỉ tiêuĐVT20232024
IChỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Khả năng thanh toán ngắn hạnlần1,401,80
-Khả năng thanh toán nhanhlần1,251,62
IIChỉ tiêu về cơ cấu vốn
-Hệ số nợ/ Tổng tài sản%53,84%45,90%
-Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu%116,63%84,85%
IIIChỉ tiêu về năng lực hoạt động
-Vòng quay hàng tồn khovòng1,533,27
-Vòng quay tổng tài sảnvòng0,130,42
IVChỉ tiêu về khả năng sinh lời
-Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn%0,64%20,48%
-Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân%3,11%22,52%
-Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân%0,28%10,75%
-Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuẩn%3,42%26,63%

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng yêu cầu nguồn vốn lớn để đảm bảo duy trì bình thường các hoạt động xây dựng như chi phí đấu vào, Becamex BCE luôn cổ gắng để duy trì các chỉ tiêu này ở một mức độ thích hợp nhằm tạo sự an tâm cho các bên cho vay, bên cung ứng nguyên vật liệu, nhà đấu tư,...

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán tại thời điểm cuối năm 2024 đều tăng so với năm ngoái. Cụ thể, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lấn lượt đạt 1,80 và 1,62. Tài sản ngắn hạn tăng cùng với các khoản nợ ngắn hạn giảm đã có tác động tích cực đồng thời lên khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty. Chính hoạt động sản xuất kinh doanh khởi sắc là yếu tố đã góp phần gia tăng thêm dòng tiến trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty, từ đó cải thiện hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty.



CHỈ TIỀU VỀ CỔ CẤU VỐN

Sử dụng nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh giúp Becamex BCE tận dụng được nhiều cơ hội để tăng trưởng quy mô và nâng cao tỷ suất sinh lời tử nguồn vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn nợ quá lớn để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp sẽ mang lại rủi ro lớn nếu việc sử dụng đòn bẩy không hợp lý.

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp đã và đang có những phương án tăng cường vốn chủ sở hữu cũng như tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn khác để giảm bớt đòn bẩy tài chính, Becamex BCE luôn cố gắng cần nhắc để mang lại hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất cùng cơ cấu vốn tới ưu phù hợp cho lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Điều này được thể hiện rõ nét qua cơ cấu vốn của Công ty trong năm, cả hệ số nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty đều giảm trong năm, với hai con số cụ thể là 45,90% và 84,85%. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã thanh toán các khoản vay ngắn hạn cho ngân hàng.



PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Trong năm 2024, các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty có sự chuyển biến tích cực, vòng quay hàng tốn kho và vòng quay tổng tài sản đều tăng và có giá trị lần lượt là 3,27 và 0,42 vòng. Tăng trưởng doanh thu cao hơn tăng trưởng tổng tài sản trong bối cảnh thị trường bất động sản dân phục hồi chính là yếu tố đã giúp Công ty đạt được kết quả này, trong đó doanh thu từ xây dựng đóng vai trò chủ đạo.



CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trong năm qua, nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng đều duy trì được xu hướng tăng trưởng ổn định, bởi tác động của cả các yếu tố nội tại lẫn khách quan. Trong xu hướng đó, các hệ số về khả năng sinh lời của Công ty đều ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc so với năm trước, nguyên nhân không chỉ từ điều kiện thuận lợi của ngành mà còn là do trong năm Công ty đã bàn giao sản phẩm cho khách hàng nhiều hơn.

Trong tướng lai, việc Bình Dương đang tích cực xây dựng một "khu đô thị thông minh", thu hút đấu tư vào các dự án hạ tầng thông minh, dự kiến sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi hơn để thu hút nguồn vốn FDI từ nước ngoài. Cùng với đó, các chính sách kích thích kinh tế và đầu tư công từ Chính phủ cũng đang được đẩy nhanh triển khai, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư, xây dựng nói chung và thị trường bất động sản nói riêng và góp phần vào việc phục hồi thị trường bất động sản và ngành xây dựng. Điều này dẫn đến triển vọng tích cực cho Công ty Becamex BCE, khi dự kiến sẽ đạt được nhiều thành công hơn trong giai đoạn tối.




2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTHọ và tênChức danhSố lượng cổ phiếu nắm giữ
1Ông Đỗ Quang NgônChủ tịch HDQT0 cổ phiếu
2Ông Nguyễn Kim TiênThành viên HDQT66.345 cổ phiếu
3Ông Ông Trấn Thiện ThếThành viên HDQT độc lập0 cổ phiếu
4Ông Phan Hống CẩmThành viên HDQT không điều hành0 cổ phiếu
5Ông Huỳnh Vĩnh ThànhThành viên HDQT không điều hành0 cổ phiếu

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

01

ĐỖ QUANG NGÔN

Chủ tịch HĐQT

Năm sinh: 1967



Quá trình công tác


1989-1991Nhân viên Công ty Thương mại Tổng hợp
1992-1994Phó Giám đốc Chi nhánh Lạng Sơn
1995-1998Kế toán trưởng Chi nhánh Lạng Sơn
1999-2001Trưởng bộ phận Bộ phận quản lý thu phí QL.13
2002-2004Tổng giám đốc CTCP Bóng đá Bình Dương
2005-2007Giám đốc Nhà máy sản xuất Bê tông thép
2007-04/2022Tổng giám đốc CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
04/2022-nayChủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Chức vụ tại tổ chức khác: Chủ tịch HDQT Công ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 15.547.258 cp chiếm 44,42% vốn điều lệ, trong đó:

Đại diện (Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP) sở hữu: 15.547.258 cổ phiếu.

LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

02

NGUYỄN KIM TIÊN

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1967

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng

Quá trình công tác

Cán bộ kỹ thuật Công ty xây dựng Miền Đông - 1992-1997

Tổng công ty xây dựng số 1

1997-2002

Cán bộ kỹ thuật Công ty TMĐT& PT Becamex

Tổng Giám Đốc Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Phó Tổng Giám Đốc Thường trực Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

04/2022 – 10/2022

Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty

cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Chức vụ tại tổ chức khác : không có

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 66.345 cổ phiếu tương đương 0,19% VĐL

03

TRẦN THIỆN THẾ

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1963

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán

Quá trình công tác

Nhân viên Kế Toán Liên Hiệp các Xí Nghiệp Sành Sứ sông Bé

1988-1995

Kế Toán Trường Xí nghiệp Gốm Sứ Xuất Khẩu Sông Bé

1996-1997

Kế Toán Trường Xí nghiệp Xây Dựng Becamex

1998-1999

Phó Phòng kế toán Công ty Becamex

2000-2017

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán

Đệ Nhất

Tổng Giám đốc Cổ phần Tư vấn Dịch vụ và Đầu tư Đệ Nhất

04/2022-nay Thành viên HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Chức vụ tại tổ chức khác : Thành viên HĐQT Công ty CP Phát triển hạ

tầng kỹ thuật (IJC)

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

04

PHAN HÔNG CẤM

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1967

Trình độ chuyên môn Kỹ sư

Quá trình công tác

1994 - 1997

Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Bình Dương

Ban Quản lý Xây dựng hạ tầng Sở Nông nghiệp 1997-2002 và Phát triển nông thôn Bình Phước

2002-2004

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình

Dương

Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-

2005-nay

CTCP

Chức vụ tại tổ chức khác: Không có

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

05

HUYNH VĨNH THÀNH

Thành viên HĐQT

không điều hành

Năm sinh: 1975

Trình độ chuyên môn :

Cử nhân Tài chính doanh

nghiệp

Quá trình công tác

1998-2000Nhân viên Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
2000-2010Trường phòng Tư vấn Công ty Cổ phấn Chứng khoán Đệ Nhất
2010-2017Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Chứng khoán Đệ Nhất
2018-03/2022Phó Phòng QLCTCP Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
03/2022-nayTrường Phòng QLCTCP Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP

Chức vụ tại tổ chức khác : Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cao su Bình Dương

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

THAY ĐỒI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024

Không có

2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

STTHọ và tênChức danhSố lượng cổ phiếu nắm giữ
1Ông Nguyễn Kim TiênTổng Giám đốc66.345 cổ phiếu
2Bà Hồ Minh Diểm ThủyPhó Tổng Giám đốc59.000 cổ phiếu
3Ông Lý Tấn TríPhó Tổng Giám đốc887 cổ phiếu
4Bà Lương Thị Quỳnh HoaKế toán trưởng0 cổ phiếu

LÝ LỊCH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

01

NGUYỄN KIM TIÊN

Tổng Giám đốc

02

HỒ MINH DIỂM THỨY

Phó Tổng Giám đốc

Sơ yếu lý lịch Ông Nguyễn Kim Tiên xem ở phẩm danh sách

Thành viên Hội đồng quản trị


Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, cử nhân Kinh tế, thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

03/2002-10/2005

Kế toán viên - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương

11/2005-12/2010

Kế toán tổng hợp - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương

Phó phòng Kế toán - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương

03

08/2014-10/2022

Kế toán trưởng - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương

Phó Tổng giảm đốc - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương

LÝ TẤN TRÍ

Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ tại tổ chức khác : không có

Năm sinh: 1966

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 59.500 cổ phiếu, tương đương 0,17% VĐL

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng

Quá trình công tác

1992-2004 Kỹ thuật xây dựng - Kỹ thuật xây dựng tại TPHCM.

Phó Tổng Giám Đốc - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương

05/2020-04/2022

Giám Đốc Xây dựng - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương

04/2022-11/2022

Tổng Giám Đốc - CTCP xây dựng & Giao Thông

Bình Dương

Phó Tổng Giám Đốc phụ trách kỹ thuật - CTCP

11/2022-nay

xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 887 cổ phiếu tương đương 0,002% VĐL

Chức vụ tại tổ chức khác : không có

04

LƯỢNG THỊ QUỲNH HOA

Kế toán trưởng

Năm sinh: 1979

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác

10/2001-02/2002

Nhân viên thu ngân - Công ty LD Hải Thành

KOTOBUKI - TPHCM

04/2002-11/2016

Nhân viên kế toán - CTCP xây dựng & Giao Thông

Bình Dương

Phó phòng kế toán - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương

04/2021-09/2022

Trường Ban Kiểm toán nội bộ - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương

Trường phòng Tài Chính Quản Trị kiểm Kế toán

10/2022-nay

trường - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình

Dương

Chức vụ tại tổ chức khác : không có

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

THAY ĐỒI THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC NĂM 2024

Không có

2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STTHọ và tênChức danhSố lượng cổ phiếu nắm giữ
1Ông Nguyễn Hải HoàngTrường BKS0 cổ phiếu
2Bà Lê Thị Thủy DươngThành viên BKS0 cổ phiếu
3Bà Huỳnh Thị Quế AnhThành viên BKS0 cổ phiếu

LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT

01

NGUYỄN HÀI HOÀNG

Trường ban Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1991

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán

Quá trình công tác

2014-2018

Chuyên viên phân tích đầu tư - Công ty Cổ phân

Chứng khoán Rồng Việt

2018–2019

Chuyên viên phân tích đầu tư - Quỹ đầu tư Korea Investment (VP TPHCM)

2019–2020

Nhân viên tổ trợ lý - Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kinh tế

Phó Giám đốc Phòng quản lý công ty cổ phấn -

Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp

CTCP


Năm sinh: 1989

-Trường ban BKS Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)


-Trường ban BKS Công ty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (IJC)

Chức vụ tại tổ chức khác

-Thành viên BKS Công ty CP Công nghệ & Truyền thông VN

-Trường ban BKS Công ty CP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC)

02

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

LÊ THỊ THỪY DƯỚNG

Thành viên Ban kiểm soát

Chức vụ tại tổ chức khác:


-Thành viên BKS tại Công ty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật

-Thành viên BKS tại Công ty CP Phát triển Đô thị.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phiếu

03

HUYNH THI QUẾ ANH

Thành viên Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1984

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán

Quá trình công tác

2008–01/2018Nhân viên - Phòng Quản lý tài chính Tổng Cổng ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
04/2014-nayBan kiểm soát - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
04/2017-nayBan kiểm soát - Công ty Cổ Phần Phát triển Đô Thị
01/2018-nayBan kiểm soát - Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
2019 đến 3/2020Nhân viên - Phòng Đấu Tư Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
3/2020 đến nayNhân viên - Phòng quản lý công ty cổ phấn Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP

Chức vụ tại tổ chức khác

-Thành viên BKS Công ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật (IJC)

-Thành viên BKS Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)

-Thành viên BKS Tổng công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp (Becamex IDC)

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

THAY ĐỒI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

Không có

PHẠM VIỆT YÊN

Trường ban Kiểm toán

nội bộ

Năm sinh: 1981

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh, thạc sĩ Quản lý MMBD4

Chức vụ tại tổ chức khác

Thành viên HĐQT tại Công ty CP Phát triển Đô thị

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu

2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Tính đến hết ngày 31/12/2024, tổng số người lao động của công ty là: 97 người ( Lao động nữ: 15 người, lao động nam: 82 người ). Trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 49,48%, cao đẳng + trung cấp chiếm 10,31%, trình độ khác chiếm 40,21%.


STTTính chất phân loạiSố lượng (người)Tỷ lệ (%)
ITheo trình độ lao động
1Trình độ Đại học và trên Đại học4849,48%
2Trình độ Cao đảng, trung cấp chuyên nghiệp1010,31%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật2929,90%
4Lao động phổ thông1010,31%
IITheo đối tượng lao động
1Lao động trực tiếp1010,31%
2Lao động giản tiếp8789,69%
IIITheo giới tính
1Nam8284,54%
2Nữ1515,46%
VITheo thời hạn HDLĐ
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm00,00%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm1414,43%
3Hợp đồng không xác định thời hạn8385,57%
VTheo độ tuổi
1Từ 18 đến 25 tuổi00,00%
2Từ 26 đến 25 tuổi99,28%
3Từ 36 đến 45 tuổi4546,39%
4Trên 454344,33%
Tổng cộng97100%

CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỞNG

Vì tính chất xây dựng là ngành thâm dụng về lao động, vì thế trong các năm vừa qua, Công ty luôn đảm bảo các lợi ích phúc lợi của nhân viên khi làm việc và cống hiến tại Công ty. Cụ thể:






Becamex BCE luôn đảm bảo các chế độ lương, thưởng, trợ cấp của người lao động được Công ty tuân thủ đúng quy định của Luật Lao động và hợp đồng lao động đã ký kết. Công ty luôn đảm bảo chi trả lương đấy đủ, kịp thời cho người lao động tại Công ty, không để xảy ra tình trạng nợ lương, nợ tiền BHXH.



Công ty đảm bảo việc chỉ trả lương đấy đủ, đúng thời gian quy định cho người lao động, chỉ trả bổ sung tiến lương tháng 13 và lương thưởng Tết.

Các chính sách thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc để động viên người lao động có thành tích tốt sáng tạo, năng suất cao

Đảm bảo đời sống cho cản bộ, công nhân viên trong Tổng Cộng ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của người lao động.








Công ty luôn đảm bảo các quyền lợi cho người lao động như đã ký kết trong hợp đồng lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng thường xuyên khảo sát về môi trường làm việc, để kịp thời xem xét thay đổi phù hợp.

3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ẤN

Trong năm 2024 Công ty tiếp tục thi công các công trình dở dang,

đồng thời bàn giao các hạng mục công trình đã đủ điều kiện.

CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG

Khu văn hóa - Thương mại - Địch vụ - Nhà ga Trung tâm AI

Tên nhà đầu tư

Hình thức đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Quy mô dự án

Địa điểm thực hiện dự án

Tổng mục đâu tư dự án

Thời gian và tiến độ thực hiện dự án

Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP

Cung cấp vật tư, thiết bị, thi công cọc đại trà


Khu phúc hợp WTC Bình Dương New City

78.651.292.421 đồng

60 ngày



Nhà ở Green City Bình Dương

Tên nhà đầu tư

Hình thức đấu tư

Mục tiêu đấu tư

Quy mô dự án

Địa điểm thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư dự án

Thời gian và tiến độ thực hiện dự án

Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP

Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh nhà ở


1.355 căn

Khu tái định cư Hòa Lợi, phường Hòa Phú, TPTDM,

Bình Dương

1.470.213.229.069 d

Khởi công : quý 4.2024. Hoàn thành vào 31/12/2025



Nhà ở cho người lao động Lô TDC 19

Tên nhà đầu tưCông ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex Bình Phước
Hình thức đầu tưHợp đồng thi công xây dựng
Mục tiêu đầu tư36 căn
Quy mô dự ánBình Phước
Địa điểm thực hiện dự án61.38 tỷ đồng
Tổng mức đầu tư dự án
Thời gian và tiến độ thực hiện dự án



Nhà ở cho người lao động Bàu bàng

Tên nhà đầu tưCông ty CP Xây dựng & Giao thông Bình Dương
Hình thức đầu tưHợp đồng thi công xây dựng
Mục tiêu đầu tư
Quy mô dự án
Địa điểm thực hiện dự ánBàu Bàng - Bình Dương
Tổng mức đầu tư dự án184.754.592.480 đ
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ántháng 10.2024 - 30/04/2025

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

01

Tổng số cổ phiếu đã phát hành


35.000.000

Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

02

35.000.000

Số lượng cổ phiếu quỹ

03

Không

Mệnh giá cổ phần

04

10.000 đồng/cổ phần


LOẠI CỔ PHẦN: CỔ PHẦN PHỐ THÔNG

TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU:

Năm 2024, BCE không thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không có


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/ VĐL (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước
2Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI
- Trong nước
- Nước ngoài
3Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phân trỏ lên)15.547.25844,421
- Trong nước
- Nước ngoài
4Công đoàn công ty
- Trong nước
- Nước ngoài
5Cổ phiếu quỹ
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu uẩn đãi (nếu cố)
7Cổ đông khác
- Trong nước18.739.95853,54%2.627142.614
- Nước ngoài712.7842,04%401228
Tổng cộng
Trong đó: - Trong nước34.287.21697,96%2.628142.614
- Nước ngoài712.7842,04%401228



BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2025




03




Năm 2024, ngành Bất động sản và vật liệu xây dựng Việt Nam đã trải qua một bước ngoặt quan trọng trong năm 2024, đánh dấu sự phục hồi sau giai đoạn suy thoái 2022-2023 với nhiều thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành. Năm qua, thị trường bất động sản Việt Nam ghi nhận sự cải thiện tích cực về số lượng giao dịch, nguồn cung và giá sản phẩm. Theo đó, với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và sự phối hợp của toàn thể CB, CNV, Công ty đã ghi nhận con số ăn tượng từ lợi nhuận sau thuế với giá trị hơn 74 tỷ đồng, đạt 115,99% kế hoạch để ra.



THUẬN LỘI

Là doanh nghiệp hoạt động tại địa bản tỉnh Bình Dương với thành phố dẫn đầu cả nước về tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, phát triển khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư (FDI). Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Becamex BCE dễ dàng hơn trong việc phát triển và tiếp cận các dự án đang và sắp triển khai liên quan đến lĩnh bất động sản và thi công xây dựng.

Becamex BCE hoạt động kinh doanh chính ở lĩnh vực xây dựng, đầy là ngành bị động về nguồn cung dự án, phụ thuộc vào nhu cầu đấu tư và xây mối. Tổng nhu cầu xây dựng được thể hiện qua tổng mức đấu tư thực hiện toàn xã hội. Theo Tổng Cục Thống kê, trong năm 2024 vốn đấu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm trước.

KHÓ KHẢN

Biến động chi phí nguyên vật liệu là rủi ro lớn nhất trong ngành xây dựng, chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 70%) trong giá thành xây dựng. Ngoài ra, các yếu tố về nguồn vốn, lãi suất cho vay, tỷ giá ngoại tệ,... đều có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất của Công ty.

Là một doanh nghiệp với lĩnh vực hoạt động chính là ngành xây dựng và bất động sản, BCE chịu sự ảnh hưởng của sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường bất động sản nói riêng. Ngành xây dựng phụ thuộc vào sự phục hồi của thị trường bất động sản và tốc độ giải ngân vốn đấu tư công. Dù cả hai yếu tố này đều được ký vọng sẽ có sự chuyên biến tích cực trong năm 2025, tuy nhiên vẫn cần nhiều thời gian để các yếu tố này tác động mạnh mẽ lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.



2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÀI SẢN

ĐVT: Tỷ đồng


Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị% Tăng/ Giảm
TÀI SẢN NGẤN HẠN506.01675,06%586.00482,17%79.988115,81%
Tiến và khoản tương đương tiến35.7665,31%80.83211,33%45.066226,00%
Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn-0,00%5.0000,70%5.000-
Các khoản phải thu387.84957,53%423.78359,42%35.935109,27%
Hàng tồn kho54.0088,01%57.7678,10%3.759106,96%
Tài sản ngắn hạn khác28.3944,21%18.6222,61%(9.772)65,58%
TÀI SẢN DÀI HẠN168.17424,94%127.16117.83%(41,013)75,61%
Các khoản phải thu dài hạn86.91612,89%48.4816.80%(38.435)55,78%
Tài sản cố định65.3649,70%65.8919.24%527100,81%
Bất động sản đấu tư12.6741,88%-0.00%(12.674)0,00%
Các khoản đấu tư tài chính dài hạn-0,00%9.5121.33%9.512-
Tài sản dở dang dài hạn-0,00%-0.00%--
Tài sản dài hạn khác3.2200,48%3.2770.46%57101,78%
TỔNG TÀI SẢN674.190100,00%713.165100.00%38.975105,78%

Cơ cấu Tổng tài sản của BCE có sự dịch chuyển từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng thêm 7,11% so với năm ngoái. Nguyên nhân chủ yếu đến việc tiến và các khoản tương đương tiến của Công ty tăng mạnh trong khi các khoản phải thu dài hạn cũng giảm đáng kể. Tổng giá trị tài sản của BCE trong năm 2024 đạt hơn 713 tỷ đồng, tương đương tăng 5,78%.

NGUỒN VỐN

ĐVT: Tỷ đồng


Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị% Tăng/ Giảm
NỘ PHẢI TRẢ362.96953,84%327.36045,90%-35.609-9,81%
NỘ ngắn hạn362.23753,73%325.58145,65%-36.656-10,12%
NỘ dài hạn7310,11%1.7790,25%1.048143,22%
NGUỒN VĂN CHỮ SỞ HỪU311.22146,16%385.80554,10%74.58323,96%
TỔNG NGUỒN VĂN674.190100,00%713.165100,00%38.9755,78%

Có cấu nợ ngắn hạn và dài không có sự biến động quá lớn, BCE hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên việc huy động vốn trong ngắn hạn là hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinh doanh của Công ty. Do đó, tổng nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 ở mức hơn 327 tỷ đồng và giảm 9,81% so với năm ngoái.



3 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 2025

NHẬN ĐÌNH NHỮNG KHÓ KHẢN VÀ CỔ HỘI TRONG NĂM 2025

Bước sang năm 2025, kinh tế toàn cầu được dự báo tăng trưởng ổn định, nhưng chỉ tăng ở mức thấp do vấn còn nhiều yếu tố bất định như áp lực lạm phát, các chính sách bảo hộ, căng thẳng địa chính trị và chiến tranh thương mại... Gắn với mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cần đối lớn của nền kinh tế, Quốc hội thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 8% trở lên và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 4,5 - 5%.

Năm 2025, ngành xây dựng được kỳ vọng chuyển biến tích cực, bởi sự tác động tích cực của các yếu tố như giải ngân vốn đấu tư công, hoạt động phát triển hạ tầng được chú trọng, pháp lý được khơi thông và dòng vốn FDI từ các nhà đầu tư nước ngoài... Việt Nam được coi là điểm sáng trên bản đồ thu hút đấu tư nước ngoài nhờ môi trường và địa chính trị ổn định. Đặc biệt khi Becamex BCE có địa bàn hoạt động chính tại Binh Dương, nơi đang và sẽ đầy mạnh hoạt động đấu tư phát triển khu đô thị công nghiệp thông minh cả nước, được dự kiến sẽ thu hút thêm nhiều nguồn vốn FDI trong năm tối.

Mặc dù có nhiều cơ hội, song ngành xây dựng năm 2025 cũng tồn tại một số thách thức. Thứ nhất là tổc độ giải ngân vốn đấu tư công có rủi ro chậm hơn tiến độ để ra, thử hai là mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành xây dựng, kế đến là biến động giá nguyên vật liệu và cuối cùng là áp lực lãi suất do rủi ro tử sự chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động.

Tần dụng được những cơ hội trên, Becamex BCE đang lên mục tiêu kiến tạo không ngừng và tạo dụng thêm những giá trị mới, thân thiện và bền vững, cùng tạo dụng cộng đồng hội tự và hạnh phúc phổn vinh thông qua việc đầy mạnh hơn nữa trong việc thực hiện các dự án đã và đang triển khai, mở rộng xây dựng thêm nhiều phân khúc sản phẩm mới từ công trình nhà xưởng, văn phòng, cao ốc, nhà phổ thương mại, hạ tầng kỹ thuật,...

KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2025

Trên cơ sở những khó khăn và thuận lợi của năm 2025, tiếp nối những kết quả đã đạt được của năm 2024, với sự chỉ đạo quyết liệt của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, Công ty sẽ tiếp tục xây phát triển bền vững và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 như sau:

Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2025


ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025% KH 2025/TH 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ292,951.555531%
Lợi nhuận trước thuế78,1373,5894%
Lợi nhuận sau thuế74,5860,681%

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025% KH 2025/TH 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ277,761.453523%
Lợi nhuận trước thuế77,3960,8579%
Lợi nhuận sau thuế74,8948,6865%

Kế hoạch kinh doanh Công ty Con (CT TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương) năm 2025

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024 Kế hoạch năm 2025 % KH 2025/TH 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ21,31101,5476%
Lợi nhuận trước thuế(4,49)12,73-284%
Lợi nhuận sau thuế(4,49)11,92-265%

Bước sang năm 2025 HDQT Công ty sẽ tích cực đấu tư tìm hiểu các mô hình phát triển trên thế giới, từ đó đúc kết và tìm ra được những giải pháp nhằm giải quyết những thách thức trong tình hình mới, tiếp tục duy trì và tăng lợi thế cạnh tranh của Công ty Becamex BCE trong việc thu hút đấu tư. Đặc biệt, với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ mới vào xây dựng là nhu cầu cấp thiết.

Tập trung công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên. Khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu của công việc.

Tính toán, cân đối hợp lý các nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Theo đối sự thay đổi của các quy định pháp luật để có phương án thực hiện phù hợp với quy định và hoạt động của BCE.




Công ty lựa chọn những người lao động có chất lượng cao, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nhằm tạo động lực cho người lao động tích cực hoạt động sản xuất, cống hiến ngày càng nhiều cho công ty, Becamex BCE tạo môi trường làm việc an toàn, xanh, sạch đảm bảo việc làm ổn định, chính sách lượng thưởng hợp lý để thu hút nguồn nhân lực chất lượng, lộ trình thắng tiến rõ ràng, công bảng, minh bạch.



Công ty sẽ tập trung quản lý tốt số lượng và chất lượng thi công các công trình xây dựng. Đầy nhanh việc khảo sát, xây dựng các phương án thiết kế để chuẩn bị cho các dự án đầu tư tiếp theo. - Tăng cường công tác quản trị tài sản, nguồn vốn, tăng hiệu quả SXKD.



GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN

Không có

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ

CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

MỤC TIÊU NĂM 2025

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ

HOẠT ĐỘNG CỦABAN TỔNG GIÁM ĐỐC




04



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam cũng như toàn cầu đều ghi nhận những dấu hiệu tăng trưởng tích cực. Trước tình hình đó cùng với các yếu tố nội tại, Becamex BCE về cơ bản đã hoàn thành tốt các kế hoạch do Đại hội đồng cổ đồng thường niên để ra

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ trong năm 2024 của Công ty dù chỉ đạt 39,95%, tương đương hơn 292 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thế của Công ty vượt kế hoạch khi đạt 115,99% kế hoạch đã để ra.

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ, trong năm 2024 Công ty đã thực hiện phương án tái cấu trúc bộ máy quản lý và các đơn vị phòng ban của công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

VIỆC CÔNG BỘ THÔNG TIN luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật và Luật chủng khoán, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phần ánh trung thực tình hình hoạt động của BECAMEX BCE.

VỀ CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ, HĐQT luôn quan tâm và tạo điều kiện để các đoàn viên thanh niên, công đoàn viên, cán bộ nhân viên tham gia các hoạt động đoàn thể như: chương trình hoạt động kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Hội thao kỷ niệm ngày liên hiệp Phụ nữ Việt Nam do công đoàn Công ty tổ chức.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát Ban Tổng giám đốc trong các lĩnh vực trọng yếu như sau:

Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) năm 2024 phê duyệt.

Tình tình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.

Việc tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA BCE

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT

VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY BCE:

Công tác tài chính, kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Các vấn đề thuộc thẩm quyền HDQT đều được Tổng Giám đốc báo cáo HDQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát (BKS). Các thành viên HDQT, BKS đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty BCE.

Việc công bố thông tin luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phản ánh trung thực tình hình hoạt động của BCE.



Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện công tác điều hành đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.

Chủ động để xuất các giải pháp để đáp ứng các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Bước sang năm 2025, nhận thức được những khó khăn và cơ hội sắp tối, với mục tiêu phát triển bền vững, Hội đồng quân trị xác định Công ty sẽ tiếp tục lấy lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản và thi công xây dựng làm trọng tâm. Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, bên cạnh các dịch vụ kinh doanh bất động sản, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển các dự án bất động sản, làm đa dạng hóa các danh mục sản phẩm, kiểm soát tình hình thu hồi công nợ khách hàng. Tiếp tục triển khai đấu tư mô hình nhà ở thưởng mại dịch vụ dành cho người lao động có thu nhập thấp. Đồng thời, Công ty cũng tập trung nghiên cứu, đánh giá tính khả thi phục vụ cho việc chuẩn bị đấu tư và phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hoạt động mới trong tương lai, kịp thời bổ sung hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm đảm bảo hoạt động của Becamex BCE tuần thủ theo đúng quy định của pháp luật.

KẾ HOẠCH KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2025

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025% KH 2025/TH 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ292,951.555531%
Lợi nhuận trước thuế78,1373,5894%
Lợi nhuận sau thuế74,5860,681%

CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH NĂM 2025

Trên cơ sở định hướng các kế hoạch chỉ tiêu đề ra, HĐQT Công ty Cổ phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương đã thống nhất một số nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong năm 2025, cụ thể như sau:



01

Xác định xây dựng là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của Công ty Becamex BCE. Tiếp tục phát triển và đầy mạnh hoạt động thi công cây dựng trong năm 2025.

02

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tiếp tục mở rộng và phát triển các dự án bất động sản, đa dạng hóa danh mục sản phẩm để tiếp cận với nhiều đối tượng khác ở các phân khúc khác nhau, song song với việc phát triển dịch vụ bất động sản, kiểm soát tình hình thu hồi công nợ khách hàng. Tiếp tục đấu tư mô hình nhà ở thương mai dịch vụ dành cho người lao động có thu nhập thấp.

03

Thực hiện các giải pháp thanh toán thu hồi công ngữ, tăng cường công tác kiểm soát chi phí.

04

05

Tập trung nghiên cứu, đánh giá tính khả thi phục vụ cho việc đầu tư và phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới của Công ty trong thời gian tối.

Bổ sung, hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc.

06

Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện. Chuyển đổi số trong ngắn hạn sẽ giúp tối ưu hóa mô hình kinh doanh hiện tại, tăng năng suất, giảm thâm dụng lao động.

07

Ứng dụng công nghệ, đồng bộ số hóa các phấn mềm văn phòng điện tử nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý, giảm tối đa việc sử dụng văn bản bằng giấy, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác đồng thời cắt giảm chi phí.

08

Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lỗi cho sự phát triển lâu dài. Tập trung công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm, tiếp tục thực thi các chiến lược đã để ra.

QUẬN TRỊ CÔNG TY

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

CÁC GIAO DỊCH VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH




05



HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát Ban Tổng giám đốc trong các lĩnh vực trọng yếu như sau:



Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) năm 20234 phê duyệt.



Tình tình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.



Việc tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.



ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA BCE:

Công tác tài chính, kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Các vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT đều được Tổng Giám đốc báo cáo HĐQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát (BKS). Các thành viên HĐQT, BKS đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty BCE.

Việc công bố thông tin luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phần ánh trung thực tình hình hoạt động của BCE.

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BECAMEX BCE:

Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện công tác điều hành đúng theo chức năng, nhiệm vu, quyền hạn theo quy định của Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Becamex BCE và những quy chế, quy định đã ban hành. Đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ nhằm hoàn thành chỉ tiêu do Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 để ra. Chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành, để ra những giải pháp để đáp ứng các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong năm 2024, HĐQT đã hợp 15 lần với thành phần tham gia như sau:


STTThành viên HDQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLí do không tham dự hợp
1Ông Đỗ Quang Ngôn15/15100%
2Ông Nguyễn Kim Tiên15/15100%
3Ông Huỳnh Vĩnh Thành15/15100%
4Ông Trấn Thiện Thế15/15100%
5Ông Phan Hồng Cẩm15/15100%

Trong năm, HDQT đã tiến hành 13 phiên hợp chính thức để thông qua các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý. Cụ thể như sau:


STTSố nghị quyếtNgàyNội dung
101/2024/NQ-HDQT16/01/2024- Thông qua chấp thuận cho Công ty con vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng BIDV- CN Bình Dương.
202/2024/NQ-HDQT26/02/2024- Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024.
303/2024/NQ-HDQT11/03/2024- Thông qua chấp thuận để xuất chi hộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Con (trong thời gian từ 01/03/2024 đến 30/06/2024).
404/2024/NQ-HDQT11/04/2024- Thông qua nội dung các tài liệu trình Đại hội cổ đồng năm 2024.
505/2024/NQ-HDQT06/05/2024- Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương.
606/2024/NQ-HDQT07/05/2024- Thông qua các giao dịch, hợp đồng giữa Công ty và các bên có liên quan phát sinh trong năm 2024.
707/2024/NQ-HDQT20/05/2024- Thông qua đỉnh chính các giao dịch, hợp đồng giữa Công ty và các bên có liên quan phát sinh trong năm 2024.
808/2024/NQ-HDQT24/06/2024- Thông qua chấp thuận cho Công ty con vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương.
909/2024/NQ-HDQT15/07/2024- Thông qua bổ nhiệm Thành viên Hội đồng thành viên Công ty Con.
1010/2024/NQ-HDQT09/08/2024- Thông qua kỹ hợp đồng với Tổng công ty Đấu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP v/v cung cấp vật tư, thiết bị và thi công cọc đại trà thuộc dự án Khu phúc hợp WTC Bình Duong New city).
1111/2024/NQ-HDQT15/09/2024- Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương.
1212/2024/NQ-HDQT24/10/2024- Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng BIDV- CN Bình Dương.
1313/2024/NQ-HDQT06/12/2024Thông qua kỹ hợp đồng với Tổng công ty Đấu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP v/v hợp tác đầu tư kinh doanh nhà ở Green City Bình Dương.
1414/2024/NQ-HDQT17/12/2024Thông qua kỹ hợp đồng với Công ty CP Kinh doanh & Phát triển Bình Dương v/v thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ Green City Bình Dương.
1515/2024/NQ-HDQT18/12/2024Thông qua kết quả kinh doanh ước thực hiện năm 2024.

CÁC TIẾU BAN THUỘC HĐQT

Công ty không thành lập tiểu ban nào thuộc Hồi đồng quản trị

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện các hoạt động sau:



Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua;



Theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị;



Giám sát, đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giảm đốc;



Thẩm định báo cáo tài chính định kỳ quý, năm, đánh giá phân tích tình hình tài chính cũng như việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc họp với số thành viên tham gia như sau:


STTThành viên BKSSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Hải Hoàng3/3100%100%
2Bà Huỳnh Thị Quế Anh3/3100%100%
3Bà Lê Thị Thùy Dương3/3100%100%

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐỒNG

Ban kiểm soát Công ty thực hiện nghiêm túc việc giảm sát tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính – kế toán, đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cổ đông, và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Giám sát hoạt động công bố thông tin của Công ty đảm bảo tuân thủ quy định về công bố thông tin đối với Công ty đại chúng.

Tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến, kiến nghị trong việc giám sát hoạt động tổ chức và điều hành kinh doanh của công ty trong các cuộc họp.

ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban TĐ, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty thường xuyên tham gia các khóa học phổ biến về luật chuyên ngành, hướng dẫn Công bổ thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành.



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH

LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH

Việc chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát căn cứ theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên thông qua hàng năm và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.


STTThành viênChức vụLươngThườngThù lao
1Ban Tổng Giám đốc
1Ông Nguyễn Kim TiênTổng Giám đốc708.760.000
2Bà Hồ Minh Diểm ThủyPhó Tổng Giám đốc568.760.000
3Ông Lý Tấn TríPhó Tổng Giám đốc568.760.000
IIKế toán trưởng
1Bà Lương Thị Quỳnh HoaKế toán trưởng568.760.000

GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY

Không có



CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC 3 KHOẠN LỘI ỨCH

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tố chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchChỉ chú
1Công ty CP Setia BecamexCông ty cùng tập đoàn3700848665 Nơi cấp: Số KH&DT Binh DươngĐường R11-1, EcoLakes Mỹ Phước, KP 6, Thới Hòa, Bến Cát, Bình DươngNăm 202407/2024/NQ-HDQT7.281.551.338Thi công công trình
Năm 202407/2024/NQ-HDQT47.540.386Tiến điện
2Công ty CP Công nghệ & Truyền thông VNCông ty cùng tập đoàn37008614497 Cấp ngày 10/4/2017 Nơi cấp: Số KH&DT Binh DươngP Hòa Phủ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngNăm 202407/2024/NQ-HDQT550.921.378Phi dịch vu (internet, diễn thoại, thuê máy chủ, bảo tri phân mềm BCW)
Năm 202407/2024/NQ-HDQT344.371.183Phi quản lý
Năm 202407/2024/NQ-HDQT77.816.983.782Giá trị đốt 1 công trình Doanh trai Bàu Bàng; cung cấp vật tư thiết bị và thi công cục đài trà; quyết toàn hàng rào tạm/
Năm 202407/2024/NQ-HDQT3.810.745.550Bản ông HDPE
Năm 202407/2024/NQ-HDQT172.640.800Cung cấp ông HDPE (PLHD số 01-66/08/2022/PLHD
3Tổng công ty Đầu tư & Phật triên Công nghiệp - CTCPCông ty liên kết3700145020 cấp ngày 03/06/2010 Nơi cấp: Số KH&DT Binh DươngTầng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phương Hòa Phủ, Thành phố Thủ Dầu Một, Tinh Đinh Đường, Việt NamNăm 202413/2024/NQ-HDQT1.470.213.229.069Hợp đồng hợp tác đấu tư kinh doanh nhà ở (Nhà ở Green City Bình Dương)
Năm 202410/2024/NQ-HDQT78.651.292.421Cung cấp vật tư, thiết bị và thi công cục đài trà thuộc dư/ ăn Khu phúc hợp WTC Binh Dương New city
Năm 202407/2024/NQ-HDQT2.018.096.370Thi công hàng rào tạm

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC 3 KHOẠN LỘI ỨCH

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ ( TIẾP THEO)


STTTên tố chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT... thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
4Công ty CP Phát triển Hà tăng Kỹ thuật Becamex - Binh PhướcCông ty cùng tập đoàn3800405138 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh PhướcQL14, tố 8, ấp 3, xã Minh Thành, Chân Thành, tỉnh Binh PhướcNăm 202407/2024/NQ-HĐQT20.901.490.934Thi công công trình
Năm 202407/2024/NQ-HĐQT9.604.235.400Bán ông HDPE
5Công ty TNHH MTV Phát triển Hà tăng Kỹ thuật Becamex - Binh ĐịnhCông ty cùng tập đoàn4101567610 cấp ngày 15/07/2020 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh ĐịnhSố 11 đường Ngô Mây, P.Nguyên Văn Cử, TP Quy Nhơn, Bình ĐịnhNăm 202407/2024/NQ-HĐQT5.384.519.380Bán ông HDPE
6Công ty CP Kinh doanh và Phát triển Binh Dương (TDC)Công ty cùng tập đoànNăm 202414/2024/NQ-HĐQT1.426.106.832.197Hợp đồng xây dựn)
7CN Cty CP KD và PT Binh Dương - XN Bê tổng Trôn sản Mỹ PhướcCông ty con của Công ty cùng tập đoànNăm 202407/2024/NQ-HĐQT415.623.612Mua bề tổng
8Công ty TNHH MTV SX TM Nhựa Bình DươngCông ty con3703006434 cấp ngày 29/10/2021 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh DươngDường NAA KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát, BDNăm 202407/2024/NQ-HĐQT22.000.000Văn chuyển ông HDPE
1.964.034.000Thuê VP, nhà xưởng
4.153.757.960Mua ông HDPE

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT

Không có

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Không có

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

NỘ LỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN LIỆU

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

TIÊU THỤ NƯỚC

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG






06



BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN LIỆU

Nhằm hạn chế, tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, các khâu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng nguyên vật liệu, quy định về xả thải hợp lý. Công ty cũng định kỳ kiểm tra, sửa chữa máy mọc, thiết bị của Công ty nhằm đảm bảo không có sự cố rõ rệt, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

NỘ LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Becamex BCE cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển bến vững thông qua việc duy trì và thức đẩy các tiêu chuẩn môi trường trong mọi hoạt động kinh doanh. Với lĩnh vực xây dựng, khả năng tác động đến môi trường rất lớn, và việc tuân thủ tiêu chuẩn phát triển bến vững trở thành trách nhiệm hàng đầu. Điều này không chỉ là một yêu cầu mà còn là cam kết để bảo vệ môi trường và công đồng.

Becamex BCE luôn hướng đến việc thực hiện các chương trình hành động quốc gia về phát triển bên vững, với mục tiêu chính là bảo vệ môi trường bền vững và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả. Công ty không chỉ giảm tác động tiêu cực đối với môi trường qua các biện pháp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, mà còn tích cực thức đẩy việc tái sử dụng giấy và các sản phẩm khác, giảm lượng rác thải và quản lý chất thải nguy hại.

Trong mỗi dự án xây dựng, chúng tôi không chỉ đặt ra các tiêu chuẩn về môi trường mà còn tận dụng việc trống cây xanh để cải thiện chất lượng không khí và môi trường xung quanh. Đồng thời, chúng tôi tập trung vào việc xử lý rác thải và chất thải trong quá trình hoạt động để không chỉ giảm thiếu tác động tiêu cực mà còn chuyển đổi nhận thức của cộng đồng và từng cá nhân về bảo vệ môi trường.




Để đảm bảo tuân thủ nghiêm túc theo Luật bảo vệ môi trường, chúng tôi đã xây dựng các công trình và sản phẩm xanh, sạch và thân thiện với môi trường. Ban chỉ huy công trình luôn giữ vai trò quan trọng trong việc giám sát việc thi công để đảm bảo rằng mọi yêu cầu về bảo vệ môi trường đều được đáp ứng, từ việc kiểm soát tiếng ổn, bụi đến việc quân lý chất thải và giữ cho quá trình vận chuyển vật tư xây dựng không gây tác động tiêu cực đến môi trường. Do vậy, công ty BCE chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường Chúng tôi không chỉ xây dựng, mà còn xây dựng một tương lai bền vững cho cả xã hội và môi trường, không ngừng nổ lực và đối mối để chúng ta có một hành trình phát triển xanh và an toàn.

Tổng lượng nguyên vật liệu đã sử dụng để sản xuất:


STTTên nguyên vật liệuĐVTSố lượng sử dụng trong năm 2024
1Gạch ống, gạch đinhviên
2Cátm360
3Đá 1x2, đá 0x4m3850
4Xi măngbao34
6Bê tông thương phẩmm3347
7Sơn nướcthùng1
8Xăngm211,242
9Dầulit14,115
10Nhốtthùng13

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

TIÊU THỤ NƯỚC

Trong công tác thi công xây dựng, Becamex BCE luôn chú trọng đến công tác tiết kiệm nước sinh hoạt, kiểm soát các điểm cung cấp nước, tận dụng các nguồn nước từ thiên nhiên như nước mưa, quan tâm đến tiêu thụ nước ở các dự án mà Công ty xây dựng. Tại các công trường xây dựng, nước được sử dụng chủ yếu từ các giếng khoan. Công ty luôn lên các kế hoạch, chính sách nhằm đảm bảo sử dụng nguồn nước hợp lý, tránh xả thải gây lãng phí. Song song đó, đối với khu vực văn phòng, Công ty luôn khuyến khích phát động nhân viên tham gia thực hiện tiết kiệm nước. Bên cạnh đó, Công ty cũng tránh gây xả thải ra các nguồn nước lân cận, gây ảnh hưởng đến hoạt động của chính Công ty và người dân sinh sống tại các khu vực xung quanh. Trong năm, lượng nước mà Công ty tiêu thụ là 744 m³ nước.

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG

Để doanh nghiệp có thể phát triển bến vững, thì sự ứng hợp tin tưởng của công đồng và xã hội là yếu tố không thể thiếu. Do đó, Công ty đã thực hiện nhiều công tác hỗ trợ cộng đồng thông qua nhiều hoạt động ý nghĩa, chung tay trong việc thực thi và triển khai hàng loạt các hoạt động gắn liền với trách nhiệm của doanh nghiệp trong sự phát triển của chung của xã hội. Công ty thực hiện triển khai nhiều chính sách hỗ trợ cho cộng đồng địa phương và xã hội với nhiều hoạt động thiện nguyên ý nghĩa như đóng góp vào quý phòng chống thiên tại, ứng hộ quý đến ổn đáp nghĩa, tặng quả cho các hộ nghèo và gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn phường.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Do đặc thù của ngành xây dựng là năng lượng được sử dụng chủ yếu đến từ hoạt động của các thiết bị xây dựng, vận chuyển và vận hành hệ thống. Trong những năm qua, Công ty luôn chủ trọng việc đến việc sử dụng nguồn năng lượng hiệu quả, tiết kiệm. Tại các công trường, BCE đã lên kế hoạch kỹ lưỡng, phối hợp nhịp nhàng để kiểm soát thời gian vận hành các máy móc thiết bị hạng năng như cấu tháp... để sử dụng năng lượng hợp lý nhất. Công ty cũng không ngừng tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho từng nhân viên, quyết tâm đồng lòng giảm thiếu những tác động tiêu cực đến môi trường. Tại văn phòng, công ty áp dụng các giải pháp thông minh như sử dụng đèn LED, tận dụng ánh sáng tự nhiên, và quản lý thời gian bật tất đèn một cách hợp lý để tiết kiệm năng lượng điện. Đồng thời, chúng tôi không ngừng cải tiến và tích hợp các nguồn năng lượng sạch và bến vững vào các dự án xây dựng của mình. Việc tiêu thụ điện luôn được sử dụng tiết kiệm tối đa với việc ưu tiên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện theo đúng tiêu chuẩn. Trong năm, lượng điện năng tiêu thụ của toàn Công ty là 191.640 KWh.

CHÀO MỪNG THÀNH CÔNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀN TNỢS HỒ CHÍ MINH KHỐI DOÀNH NGHIỆP TÌNH BÌNH DƯƠNG

NHIỆM KỸ 2024 - 2027



Công trình "50 chiếc cặp mơ ước" (gồm: 01 chiếc cặp, gấu bông, tập trắng, dụng cụ học tập và kinh phí tiền mặt) và chương trình "Nấu ăn cho em"

Tổng trị giá 25 triệu đồng

Thời gian: ngày 6/12/2024

(q: trường TH - THCS ĐắkTăng (xã ĐắkTăng, Huyện KonPlông, tỉnh KonTum)

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỚI LAO ĐỘNG

BCE luôn để cao tấm quan trọng của nguồn nhân lực đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Do đó, Công ty luôn chủ động xây dựng các chính sách quản trị nguồn nhân lực hợp lý, đảm bảo được các quyền lợi cơ bản đối với công nhân viên cùng những phúc lợi đải ngộ tốt nhằm giữ chân nhân tài có chất lượng cao. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động.

Tính đến 31/12/2024, tổng số người lao động của Công ty là 97 người với mức thu nhập trung bình là 172,5 triệu đồng/người/năm, tăng 2,86% so với năm 2023.

CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỞNG, PHÚC LỘI, ĐÀO TẠO VÀ ĐẦM BẢO AN TOÀN CỦA NGƯỚI LAO ĐỘNG

Các chính sách về lương thưởng, điều kiện làm việc luôn được BCE xem xét và thay đổi định kỳ nhằm tăng tính cạnh tranh, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho Công ty, đồng thời tạo động lực làm việc cho đội ngũ lao động, qua đó nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính sách lương, thường được Công ty xây dựng dựa trên Luật Lao động do Nhà nước ban hành và quy định. Việc xác định mức lượng và thường cho cán bộ nhân viên (CBNV) được thực hiện thông qua việc đánh giá chất lượng công việc, vị trí công việc, và tương xứng với trình độ, năng lực của tương cá nhân. Bên cạnh đó, quỹ lương của Công ty được phân bố dựa trên hiệu suất làm việc của tương thành viên, đảm bảo tính công bằng đối với mọi nhân viên Công ty. Ngoài ra, CBNV của Công ty còn được hưởng chính sách thường theo dự án, theo quỹ hoặc theo năm, tùy thuộc vào hiệu suất công việc so với kế hoạch công ty đã để ra. Công ty cũng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho đội ngũ nhân viên của mình, đảm bảo sức khỏe lao động của toàn thể Công ty.

VỀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

BCE luôn trang bị đầy đủ cho công nhân viên các thiết bị phòng hộ, kỹ thuật an toàn VSLĐ cho nhân viên, đảm bảo an toàn lao động khi tham gia quá trình sản xuất, năm 2024, tổng giá trị chỉ cho các khoản này là gần 67 triệu đồng. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tổ chức kiểm tra môi trường lao động hàng năm để phát hiện và khác phục các yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe và an toàn tính mạng của người lao động

VỀ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

VỀ BẢO HIỂM SỨC KHỎE

người lao động được tham gia đấy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp ốm đau, thai sản...Tất cả các phúc lợi này đều được Công ty thực hiện đầy đủ, đảm bảo thời gian chi trả đúng quy định. Trong quá trình làm việc, tất cả nhân viên đều được trang bị bảo hộ lao động, thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và tránh các bệnh nghề nghiệp. Song song đó, Công ty cũng hợp tác với các đơn vị y tế để hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ giúp CBNV có thêm những thông tin hữu ích để chăm sóc sức khỏe cho bàn thân. Định kỳ, hằng năm tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên Công ty. Nhằm tạo thêm nhiều điều kiện cho CBNV có thể đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc, Công ty luôn xây dựng các chương trình, chính sách đào tạo hàng năm để nâng cao năng lực cân bộ, đặt nền móng cho thế hệ quản lý tiếp theo của Becamex BCE.


HOẠT ĐỘNG ĐOÀN THỂ, PHONG TRẢO

Các phong trào thế dục, thể thao, văn nghệ và các hoạt động tính thần luôn được Công ty thực hiện vào cuối tuần hoặc các dịp đặc biệt trong năm như Quốc tế Phụ Nữ 8/3, ngày Phụ Nữ Việt Nam, Tết Nguyên Đân,... nhằm tạo sự giao lưu, đoàn kết và xây dựng tính thần tích cực, rèn luyện sức khỏe trong tập thể Công ty. Ngoài ra, Công ty còn quan tâm hỗ trợ những gia đình nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, trao các phấn quả hỗ trợ đến tận tay người nhận.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý KIẾN CỦA KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024




07




Phê duyệt Báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Hội đồng quản trị,


Đô Quang Ngôn

Chủ tịch

Ngày 27 tháng 3 năm 2025



Số: 1.0731/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẠN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (sau đây gọi tất là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dua ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Hoàng Thái Vương

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Phước Tiên

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1199-2023-008-1




BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIỂUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A -TÀI SẢN NGẤN HẢN100586.003.796.309506.016.066.462
I.Tiền và các khoản tương dương tiền110V.180.831.783.79435.766.210.687
1.Tiền11179.831.783.79418.266.210.687
2.Các khoản tương đương tiền1121.000.000.00017.500.000.000
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn1205.000.000.000-
1.Chứng khoản kinh doanh121--
2.Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122--
3.Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn123V.25.000.000.000-
III.Các khoản phải thu ngắn hạn130423.783.114.011387.848.571.262
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3a388.867.811.578315.051.539.339
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.42.506.699.5762.847.127.410
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6.Phải thu ngắn hạn khác136V.5a34.834.960.41069.949.904.513
7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(2.426.357.553)-
8.Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV.Hàng tồn kho14057.767.012.41854.007.690.495
1.Hàng tồn kho141V.758.987.787.64954.942.474.831
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149V.7(1.220.775.231)(934.784.336)
V.Tài sản ngắn hạn khác15018.621.886.08628.393.594.018
1.Chi phí trả trước ngắn hạn151V.8a327.960.862480.995.212
2.Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ15217.172.202.66025.089.928.618
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.161.121.722.5642.822.670.188
4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5.Tài sản ngắn hạn khác155--


CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B-TÀI SẢN DÀI HẢN200127.160.721.649168.173.901.352
I.Các khoản phải thu dài hạn21048.480.540.97086.915.929.534
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211V.3b48.167.700.97086.603.089.534
2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
6.Phải thu dài hạn khác216V.5b312.840.000312.840.000
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đời219--
II.Tài sản cố định22065.890.737.01565.363.644.775
1.Tài sản cố định hữu hình221V.952.239.745.95245.937.906.955
-Nguyên giá222100.572.273.84590.659.218.147
-Giá trị hao mòn lũy kế223(48.332.527.893)(44.721.311.192)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224--
-Nguyên giá225--
-Giá trị hao mòn lũy kế226--
3.Tài sản cố định vô hình227V.1013.650.991.06319.425.737.820
-Nguyên giá22817.909.255.38522.942.108.070
-Giá trị hao mòn lũy kế229(4.258.264.322)(3.516.370.250)
III.Bất động sản đầu tư2309.512.048.321-
-Nguyên giá231V.119.512.048.321-
-Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dở dang dải hạn240-12.674.400.139
1.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dải hạn241--
2.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang242V.12-12.674.400.139
V.Đầu tư tài chính dải hạn250--
1.Đầu tư vào công ty con251--
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4.Dự phòng đầu tư tài chính dải hạn254--
5.Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn255--
VI.Tài sản dải hạn khác2603.277.395.3433.219.926.904
1.Chi phí trả trước dải hạn261V.8b3.277.395.3433.219.926.904
2.Tài sản thuê thu nhập hoãn lại262V.13--
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dải hạn263--
4.Tài sản dải hạn khác268--
5.Lợi thế thương mại269--
TỔNG CỘNG TẠI SẢN270713.164.517.958674.189.967.814


CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C-NỘ PHẢI TRẢ300327.359.957.443362.968.734.804
I.NỘ NGẤN HẠN310325.580.889.718362.237.273.475
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.14121.701.454.458107.669.386.778
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1577.057.251.69791.663.428.491
3.Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1684.038.29519.503.532
4.Phải trả người lao động314V.171.668.382.9111.527.382.718
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1818.585.872.78932.442.633.887
6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9.Phải trả ngắn hạn khác319V.193.627.709.6615.554.544.754
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.2089.745.009.180111.660.322.840
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321V.2111.028.985.3348.475.415.082
12.Quỹ khen thưởng, phức lợi322V.222.082.185.3933.224.655.393
13.Quỹ bình ổn giá323--
14.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II.NỘ dài hạn3301.779.067.725731.461.329
1.Phải trả người bán dài hạn331--
2.Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3.Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4.Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5.Phải trả nội bộ dài hạn335--
6.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7.Phải trả dài hạn khác337--
8.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9.Trái phiếu chuyển đổi339--
10.Cổ phiếu uu dải340--
11.Thuê thu nhập hoăn lại phải trả341V.231.779.067.725731.461.329
12.Dự phòng phải trả dài hạn342--
13.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Binh Dương

BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cần đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D-VỐN CHỮ SỞ HỮU400385.804.560.515311.221.233.010
I.VỐN CHỮ SỞ HỮU410385.804.560.515311.221.233.010
1.VỐN GÓP CUA CHỮ SỞ HỮU411V.24350.000.000.000350.000.000.000
-CỘ PHIẾU PHỐ THÔNG CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT411a350.000.000.000350.000.000.000
-CỘ PHỐU UU DẠI411b--
2.THẬNG DỤ VỐN CỘ PHẦN412V.24156.705.545156.705.545
3.QUYỀN CHỮ CHUYỄN ĐỜI TRẢI PHÍEU413--
4.VỐN KHÁC CUA CHỮ SỞ HỮU414--
5.CỘ PHỐU QUYỀ415--
6.CHỮNH LỆCH DẤNH GIÁ LẠI TÀI SẠN416--
7.CHỮNH LỆCH TỰ GIÁ HỒI DOÁI417--
8.QUẬY DẦU TỰ PHẠT TRIỂN41823.363.244.92223.363.244.922
9.QUẬY HỒ TRỊ SẠP XÉP DOÀNH NGHIỆP419--
10.QUẬY KHÁC THUỐC VỐN CHỮ SỞ HỮU420--
11.LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI421V.2412.284.610.048(62.298.717.457)
-LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI421a(62.298.717.457)(62.298.717.457)
-LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI KỲ NÀY421b74.583.327.505-
12.NGUỒN VỐN DẤU TỪ XẤY DỤNG CỘ BẢN422--
13.LỘI ICH CỘ DỒNG KHỒNG KIỀM SOÁT429--
II.NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUẢY KHÁC430--
1.NGUỒN KINH PHÍ431--
2.NGUỒN KINH PHÍ DẪA HÌNH THÀNH TÀI SÁN CỘ DỊNH432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440713.164.517.958674.189.967.814

Vương Nguyễn Thanh Hậu

Người lập

Bình Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2025



Lương Thị Quỳnh Hoa Kế toán trưởng



Nguyễn Kim Tiên Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1298.034.721.682100.491.989.610
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.25.086.969.72217.533.947.631
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10292.947.751.96082.958.041.979
4.Giá vốn hàng bán11VI.3182.622.548.18867.374.939.868
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20110.325.203.77215.583.102.111
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.4234.676.289589.788.794
7.Chi phí tài chính224.880.071.7579.609.506.260
Trong đó: chi phí lãi vay234.880.071.7579.609.506.260
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
9.Chi phí bán hàng25VI.5911.484.685880.062.189
10.Chi phí quản lý doanh nghiệp26VI.626.762.921.86024.045.318.645
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3078.005.401.759(18.361.996.189)
12.Thu nhập khác31VI.73.328.169.3041.973.577.559
13.Chi phí khác32VI.83.201.800.6594.282.776.907
14.Lợi nhuận khác40126.368.645(2.309.199.348)
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5078.131.770.404(20.671.195.537)
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.162.500.836.503-
17.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại52VI.231.047.606.396731.461.329
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6074.583.327.505(21.402.656.866)
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6174.583.327.505(21.402.656.866)
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62--
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.92.131(612)
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.92.131(612)



Bình Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Kim Tiên Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0178.131.770.404(20.671.195.537)
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hảo tài sản cổ định và bất động sản đầu tư02V.9, V.105.497.838.7465.082.197.939
- Các khoản dự phòngV.6, V.7,
03V.215.265.918.7001.059.318.439
- Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04--
- Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.4, VI.7(200.195.503)(928.499.234)
- Chỉ phí lãi vay064.880.071.7579.609.506.260
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động0893.575.404.104(5.848.672.133)
- Tăng, giảm các khoản phải thu096.533.404.2458.233.936.037
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(4.045.312.818)(19.743.824.176)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(14.999.000.528)24.368.193.239
- Tăng, giảm chỉ phí trả trước1295.565.911436.257.558
- Tăng, giảm chúng khoản kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14(5.239.834.723)(9.221.728.345)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15--
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.22(1.142.470.000)(66.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2074.777.756.191(1.842.337.820)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác21V.9, VII(2.845.908.473)(2.778.883.999)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác22-359.370.000
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2(5.000.000.000)-
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5a, VI.481.636.599569.129.234
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(7.764.271.874)(1.850.384.765)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ di vay33V.20120.834.276.64396.347.154.502
4. Tiền trả nợ gốc vay34V.20(142.749.590.303)(76.205.034.301)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.19, V.24(32.597.550)-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(21.947.911.210)20.142.120.201
Lưu chuyển tiền thuần trong năm5045.065.573.10716.449.397.616
Tiền và tương dương tiền đầu năm60V.135.766.210.68719.316.813.071
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương dương tiền cuối năm70V.180.831.783.79435.766.210.687



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (sau đây gọi tất là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là sản xuất, xây dựng và kinh doanh thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn là: Xây dựng các loại nhà ở; Xây dựng công trình giao thông; San lắp mặt bằng; Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp; Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư và khu công nghiệp; sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng. Đối với các hoạt động kinh doanh của các dự án kinh doanh bất động sản chu kỳ sản xuất kinh doanh theo thời gian quy định tại phương án kinh doanh.

  1. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất

Trong năm nhà máy HDPE đã hoàn thành trị giá 12.674.400.139 VND và Công ty cũng chuyển 3 căn nhà Lô G26, G27, G28 tại đường Lý Thái Tổ, phường Hòa Phú, Thành phố mới Bình Dương (trước đây được sử dụng làm nhà kho, hiện tại đang để trống) sang bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá để tìm kiếm đối tác thực hiện để chuyển nhượng.

6. Cấu trúc Tập đoàn

Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

Công ty mẹ chỉ đâu tư vào công ty con là Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Binh Dương có trụ sở chính tại lỗ C-5B và C-6B-CN đường NA4, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, phường Mỹ Phước, TP. Bến Cát, tinh Binh Dương. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty mẹ tại công ty con này là 100,00%.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

8. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 130 nhân viên đang làm việc tại các công ty trọng Tập đoàn (số đầu năm là 129 nhân viên).



II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỂ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Các công ty trong Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kê toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kê toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám độc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bỏ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).

2. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong kỳ được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.



Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

5. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trù đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.



6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang:

Xây dựng dự án bất động sản: bao gồm chi phí xây dựng, lãi vay và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Sản xuất sản phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là công cụ, dụng cụ, và tiền thuê đất. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Tiền thuê đất

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất được phân bổ theo thời hạn thuê quy định trên hợp đồng thuê đất.

8. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

9. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cô định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cô định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản cố địnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 25
Máy móc và thiết bị05 - 15
Phương tiện vận tải, truyền dẫn06 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý05 - 08
Tài sản cố định hữu hình khác04 - 05

10. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra để có quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất của Tập đoàn được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (49 năm).

Chương trình phần mềm

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 - 08 năm.

11. Bắt động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà thuộc sở hữu của Tập đoàn được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chỉ phí mà Tập đoàn phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khâu hao.

13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

  • Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

14. Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đối) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin cậy.

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

Các khoản dự phòng phải trả của Tập đoàn chỉ có dự phòng bảo hành công trình xây dựng. Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành.

Mức trích lập dự phòng bảo hành từ 01% đến 05% trên doanh thu công trình xây lắp có yêu cầu bảo hành. Tỷ lệ này được ước tính dựa trên các đất liệu về chi phí bảo hành trong những năm trước và tỷ lệ gia quyền của tất cả các hậu quả có thể xảy ra với các xác suất tương ứng. Khi hết thời gian bảo hành, khoản dự phòng bảo hành công trình xảy dụng không sử dụng hoặc sử dụng không hết được ghi nhận vào thu nhập khác.

15. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.

Thăng du vốn cổ phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.

16. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Tập đoàn cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và khi có thông báo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa

Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản mà Tập đoàn là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, Tập đoàn đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

Tập đoàn không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quần kiểm soát bất động sản.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và Tập đoàn thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng theo một hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng thì doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

Doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền đối với hợp đồng không hủy ngang được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu bán bất động sản phần lô bán nền

Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất.

Tập đoàn đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

18. Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là một hợp đồng được thỏa thuận để xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy:

Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Tập đoàn đã tự xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chi được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy:

Doanh thu chi được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.

  • Chi phí của hợp đồng chi được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.

Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.

19. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ có hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm nay.

Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm sau.



20. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kê cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

21. Các khoản chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

22. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sở của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ

GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trù khi:

  • Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

23. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

24. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt572.892.6671.856.208.832
Tiền gửi ngân hàng79.258.891.12716.410.001.855
Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng)1.000.000.00017.500.000.000
Cộng80.831.783.79435.766.210.687

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 4,1%/năm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam - Chi nhánh Bình Dương.

3. Phải thu của khách hàng

3 a. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố dầu năm
Phải thu các bên liên quan67.615.725.06476.015.730.989
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP45.620.079.2712.577.956.160
Công ty Cổ phản Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex – Binh Phước9.426.846.94561.914.427.003
Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore4.137.562.4534.137.562.453
Công ty Cổ phản SetiaBecamex4.769.257.9364.968.957.782
Công ty TNHH MTV Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex – Binh Định3.661.978.4592.416.827.591
Phải thu các khách hàng khác321.252.086.514239.035.808.350
Công ty TNHH Nội thất Gỗ Phú Đình20.765.873.45928.968.622.459
Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh ()46.441.799.270-
Các khách hàng khác ()254.044.413.785210.067.185.891
Cộng388.867.811.578315.051.539.339

(7) Trong đó, Tập đoàn đã nghiệm thu, bàn giao 178 căn nhà của dự án Bàu Bàng giai đoạn 2 cho các khách hàng và ghi nhận doanh thu hoạt động xây dựng trong năm là 171.069.067.098 VND. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thu được tiền của khách hàng là 42.592.177.866 VND, số dư phải thu còn lại là 142.162.414.614 VND sẽ được thu tiền theo thời hạn thanh toán dựa trên điều khoản quy định về tiền độ thanh toán trên các hợp đồng, phụ lục hợp đồng và thỏa thuận thanh toán giữa các bên.

3b. Phải thu dài hạn của khách hàng

Phải thu dài hạn các khách hàng mua bất động sản.

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Tra trước cho người ban ngàn nạnSố cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Xây dựng Phúc Khang2.240.708.511-
Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thiên Đại Việt-1.549.379.886
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Máy móc Thiết bị-777.480.000
Vĩ Tài265.991.065520.267.524
Các nhà cung cấp khác2.506.699.5762.847.127.410
Cộng


Số cuối nămSố dầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu bên liên quan4.137.500.000-4.434.604.718-
Ông Lý Tấn Trí – Phải thu tiền đất ứng trước dự án Bàu Bàng4.137.500.000-4.434.604.718-
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác30.697.460.410-65.515.299.795-
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho số tiền nhận trước chuyển nhượng bất động sản--799.888.879-
Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ ngắn han13.600.000-51.000.000-
Tạm ứng21.910.000-11.488.500-


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn118.558.904---
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp130.925.000-116.126.350-
Phải thu tiền đất đã chi hộ27.029.375.000-61.733.020.282-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác3.383.091.506-2.803.775.784-
Cộng34.834.960.410-69.949.904.513-

5 b. Phải thu dài hạn khác

Phải thu về khoản ký quỹ tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP là bên liên quan về việc thi công giai đoạn 1 Thành phố mới Bình Dương.

Nợ quá hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty Liên doanh TNHH Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore (bên liên quan)Trên 3 năm4.137.562.4532.068.781.226
Công ty TNHH Chế biến Gỗ Đông Thăm CộngTrên 3 năm357.576.326
4.495.138.7792.068.781.226

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm--
Trích lập dự phòng bổ sung2.426.357.553-
Số cuối năm2.426.357.553-

7. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu2.394.861.649-2.255.655.451-
Công cụ, dụng cụ2.836.786-4.440.000-
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang17.891.818.135-24.120.681.370-
Thành phẩm bất động sản22.821.632.353-17.533.947.631-
Thành phẩm khác15.876.638.726 (1.220.775.231)11.027.750.379 (934.784.336)
Cộng58.987.787.649 (1.220.775.231)54.942.474.831 (934.784.336)

Toàn bộ hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Bình Dương có giá trị còn lại cuối năm theo số sách là 12.175.012.624 VND đã được dùng thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chỉ nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).

Tinh hình biến động dự phòng giả giá hàng tổn kho như sau:



Năm nayNăm trước
Số đầu năm934.784.3361.365.549.955
Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng285.990.895(430.765.619)
Số cuối năm1.220.775.231934.784.336

CÔNG TY CỔ PHẦN XẪY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DUỐNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương

BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

8. Chi phí trả trước

8a.Chi phi tra trước ngàn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụChi phí sửa chữa131.880.536154.976.645
Phi thuê máy chủ, bảo trì phần mềm eofficePhí thuê máy chủ, bảo trì phần mềm eoffice39.862.57359.814.560
Các chi phí trả trước ngăn hạn khácCác chi phí trả nước ngăn hạn khác153.496.950264.573.125
CộngCộng2.720.8031.630.882
327.960.862480.995.212
8b.Chi phí trả trước dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụCông cụ, dụng cụ23.176.091121.861.374
Tiên thuê đấtTiên thuê đất2.998.395.8583.098.065.530
Các chi phí trả trước dài hạn khácCác chi phí trả nước dài hạn khác255.823.394-
CộngCộng3.277.395.3433.219.926.904

9. Tài sản cổ định hữu hình

Thông tin về biến động của tài sản cổ định hữu hình được trình bày ở Phụ lục 01 định kèm.

Một số tài sản cố định hữu hình cố giá trị còn lại theo sở sách là 25.797.055.263 VND (số đầu năm là 28.456.124.007 VND) đã được thể chấp đề đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).

Ngoài ra, tòa nhà văn phòng từ ô 29 đến ô 32, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương có giá trị còn lại theo sở sách là 5.740.553.097 VND (số đầu năm là 6.050.715.841 VND) đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.

10. Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đấtChương trình phần mềmCộng
Nguyên giá Số đâu năm17.843.273.797 (5.032.852.685)5.098.834.27322.942.108.070 (5.032.852.685)
Chuyên sang bất động sản đầu tư chờ tăng giá Số cuối năm12.810.421.1125.098.834.27317.909.255.385
Trong đó: Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng-61.632.00061.632.000
Giá trị hao mòn Số đầu năm1.805.254.257 112.243.7881.711.115.993 629.650.2843.516.370.250 741.894.072
Khâu hao trong năm Số cuối năm1.917.498.0452.340.766.2774.258.264.322
Giá trị còn lại Số đầu năm16.038.019.5403.387.718.28019.425.737.820
Số cuối năm10.892.923.0672.758.067.99613.650.991.063
Trong đó:

Tạm thời không sử dụng

Đang chờ thanh lý
---

Quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp Mỹ Phước II, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương có giá trị còn lại theo số sách là 3.582.447.766 VND (số đầu năm là 3.694.691.554 VND) đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).

Ngoài ra, Quyền sử dụng đất từ ô 29 đến ô 32, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thù Dầu Một, tinh Bình Dương có nguyên giá bằng giá trị còn lại là 7.310.475.301 VND đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.

11. Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá


Quyên sử dụng đấtNhàCộng
Nguyên giá
Số dầu năm---
Chuyến từ tài sản có định hữu hình-4,479,195,6364,479,195,636
Chuyến từ tài sản có định vô hình5,032,852,685-5,032,852,685
Số cuối năm5,032,852,6854,479,195,6369,512,048,321
Trong đó:
Đã khấu hao hết---
Giá trị hao mòn đã trích theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC---
Tồn thất do suy giảm giá trị Số dầu năm---
Tồn thất do giảm giá trị trong năm Số cuối năm---
Giá trị còn lại Số dầu năm---
Số cuối năm5,032,852,6854,479,195,6369,512,048,321

Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính cần phải được trình bày. Tuy nhiên, Tập đoàn hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư do chưa có điều kiện để thực hiện.

Danh mục bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:



Nguyên giáHao mòn lũy kêGiá trị còn lại
Quyền sử dụng đất (G26-G28)5.032.852.685-5.032.852.685
Nhà văn phòng (G26-G28)4.479.195.636-4.479.195.636
Cộng9.512.048.321-9.512.048.321

Quyền sử dụng đất và tòa nhà văn phòng gắn liền với đất tại ô 28, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương có giá trị còn lại là 9.512.048.321 VND đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang là công trình xây dựng nhà máy HDPE. Chi tiết như sau:
Số đầu năm12.674.400.139
Kết chuyển vào tài sản cố định trong năm(12.674.400.139)
Số cuối năm-

13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận

Các công ty trong Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho những khoản sau:



Số cuối nămSố đầu năm
Chi phí lãi vay ^(i) 919.343.09416.825.196.222
Lỗ tính thuế ^(ii) 7.980.673.20355.708.180.435
Cộng8.900.016.29772.533.376.657
(i) Chi tiết chi phí lãi vay chưa ghi nhận như sau:
Năm 2023336.661.716
Năm 2024582.681.378
Cộng919.343.094

Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/ND-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, từ kỳ tính thuế năm 2019 trở đi, phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chi phí lãi vay được chuyển này.


(ii)Chi tiết lỗ tính thuế chưa ghi nhận như sau:
Năm 2022 1.808.645.149
Năm 2023 2.275.990.625
Năm 2024 3.896.037.429
Cộng 7.980.673.203

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.

14. Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả ghi đồ bàn ngan nạn
Phải trả các bên liên quanSố cuối nămSố đầu năm
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP96.799.394.38998.660.574.711
Công ty Cổ phản Công nghệ & Truyền thông Việt Nam Công ty Cổ phản Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex95.634.299.44497.062.098.668
Công ty Cổ phản SetiaBecamex1.043.268.5001.598.476.043
Chi nhánh Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương – Xí nghiệp Bề tông trôn sẵn Mỹ Phước Công ty Cổ phản Becamex Bình Định104.459.000-
Phải trả các nhà cung cấp khác Công2.438.128-
14.874.999-
54.318-
24.902.060.0699.008.812.067
121.701.454.458107.669.386.778

Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chế thanh toán.

15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Người mưa tra tiên trước ngàn nạnSố cuối nămSố đầu năm
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP (là bên liên quan)77.057.251.69781.172.856.891
Các khách hàng khác-10.490.571.600
Cộng77.057.251.69791.663.428.491

16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Chi tiết về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được trình bày ở Phụ lục 02 đính kèm.

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ với thuế suất 10%.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuê suất thuê giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuê giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các công ty trong Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Các loại thuế khác

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.

Phải trả người lao động

Tiền lương và tiền thưởng còn phải trả cho người lao động.

18. Chi phí phải trả ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Chi phí lãi vay phải trả389.190.243748.953.209
Trích trước chi phí công trình nhà phố thương mại dịch vụ công nhân Lai Uyên – Bàu Bàng17.515.041.900-
Trích trước chi phí công trình nhà ở công nhân Bình Phước Lô AM16-25.001.632.013
Trích trước chi phí công trình Nhà xưởng Công ty TNHH Nội thất Gỗ Phú Đình Giai đoạn 2 (6 xưởng)-2.393.598.620
Trích trước chi phí dự án Hệ thống đường, thoát nước mưa, nước thải khu R2A – Ecolakes681.640.6461.561.434.528
Trích trước chi phí công trình Chung cư cao tầng khu 6 Vietsing (ép cọc thứ)-1.578.885.929
Các chi phí phải trả ngắn hạn khác-1.158.129.588
Cộng18.585.872.78932.442.633.887

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

19. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả bên liên quan2.682.135.0004.635.949.065
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP – Phải trả tiền đất ứng trước cho khách hàng2.682.135.0004.433.025.000
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP – Chi hộ mua tài sản-202.924.065
Phải trả các tổ chức và cá nhân khác945.574.661918.595.689
Kinh phí công đoàn162.857.316165.836.916
Nhận ký quỹ ngắn hạn360.000.000120.000.000
Cổ tức phải trả422.717.345455.314.895
Các khoản phải trả ngắn hạn khác-177.443.878
Cộng3.627.709.6615.554.544.754

Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chế thanh toán.

20. Vay ngắn hạn

Vay ngân nạnSố cuối nămSố đầu năm
Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương ^(i) 38.902.296.040111.660.322.840
Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương ^(ii) 50.842.713.140-
Cộng89.745.009.180111.660.322.840

(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương để bổ sung vốn lưu động và thực hiện bảo lãnh với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được thể chấp bằng một số tài sản cổ định hữu hình và quyền sử dụng đất của các Công ty trong Tập đoàn (xem thuyết minh số V.9 và V.10).

(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương đề phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện bảo lãnh với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được thể chấp bằng thế chấp một số hàng tồn kho, một số tài sản cổ định hữu hình, quyền sử dụng đất và bất động sản đầu tư của các Công ty trong Tập đoàn (xem thuyết minh số V.7, V.9, V.10 và V.11).

Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:


Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
Vay ngắn hạn ngân hàng111.660.322.840120.234.276.643(142.149.590.303)89.745.009.180
Vay ngắn hạn cá nhân-600.000.000(600.000.000)-
Cộng111.660.322.840120.834.276.643(142.749.590.303)89.745.009.180

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn và không có các khoản vay quá hạn chưa thanh toán.



21. Dự phòng phải trả ngắn hạn

Dự phòng nợ phải trả ngắn hạn liên quan đến khoản bảo hành công trình xây lắp. Chi tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm8.475.415.0824.089.456.220
Tăng do trích lập5.541.381.8641.490.084.058
Kết chuyển từ dự phòng phải trả dài hạn-2.895.874.804
Số hoàn nhập(2.987.811.612)-
Số cuối năm11.028.985.3348.475.415.082

22. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămChi quỷ trong nămSố cuối năm
Quỹ khen thưởng3.083.844.462(1.142.470.000)1.941.374.462
Quỹ phúc lợi140.810.931-140.810.931
Cộng3.224.655.393(1.142.470.000)2.082.185.393

23. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư vào Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Bình Dương và loại trừ lãi nội bộ trong hàng tồn kho của Tập đoàn. Chỉ tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm731.461.329-
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh1.059.979.594892.273.210
Bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại(12.373.198)(160.811.881)
Số cuối năm1.779.067.725731.461.329

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 20%.

24. Vốn chủ sở hữu

24a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 03 đính kèm.


24b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữuSố cuối nămSố đầu năm
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP155.472.580.000155.472.580.000
Các cổ đông khác194.527.420.000194.527.420.000
Cộng350.000.000.000350.000.000.000
24c. Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành35.000.00035.000.000
Số lượng cổ phiếu bán ra công chúng35.000.00035.000.000
- Cổ phiếu phổ thông35.000.00035.000.000
- Cổ phiếu uu đai- Số lượng cổ phiếu được mua lại- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu uu đai- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành35.000.000



Số cuối nămSố đầu năm
- Cổ phiếu phổ thông35.000.00035.000.000
- Cổ phiếu uu đũi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

24 d. Phân phối lợi nhuận

Theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2022 số 01/2022/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, cổ tức năm 2021 phần phối cho cổ đồng là 17.500.000.000 VND và thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 350.000.000.000 VND lên 700.000.000.000 VND để bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 số 01/2023/NQ-DHDCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 đã thống nhất hoãn chỉ trả cổ tức năm 2021 và không thực hiện chia cổ tức năm 2022 để tập trung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng đã thông qua việc không thực hiện phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ.

Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCB ngày 12 tháng 4 năm 2024 đã thống nhất không chỉ trả cổ tức năm 2021 với tổng số cổ tức hoãn chỉ là 17.500.000.000 VND để tập trung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng hóaNăm nayNăm trước
Doanh thu bán thành phẩm20.965.628.5305.840.000
Doanh thu bán bất động sản277.069.093.15218.734.237.700
Doanh thu hoạt động xây dựng298.034.721.6827.220.909.091
Cộng100.491.989.61074.531.002.819


b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan như sau:

Năm nay
Năm trước
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp -

CTCP Xây dựng công trình

Bản thành phẩm
77.816.983.782

3.985.206.350 3.286.028.947

5.636.413.700
Công ty Cổ phần SetiaBecamex Xây dựng công trình7.281.551.338 12.173.680.821
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật

Becamex – Binh Phước Xây dựng công trình

Bán thành phẩm
20.901.490.934

59.071.293.051

9.604.235.400
Công ty TNHH MTV Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật

Becamex – Bình Định

Bán thành phẩm
5.384.519.380 4.502.847.000

2. Các khoản giảm trừ doanh thu Hàng bán bị trả lại

5.Giá vốn hàng bànNăm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán-4.944.968
Giá vốn của thành phẩm đã bán17.849.709.70016.973.743.587
Giá vốn của hợp đồng xây dựng155.395.225.56549.336.932.874
Giá vốn khác3.550.240.164-
Dự phòng bảo hành công trình5.541.381.8641.490.084.058
Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) giảm giá hàng tồn kho285.990.895(430.765.619)
Cộng182.622.548.18867.374.939.868
4.Doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayNăm trước
Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn200.195.503569.129.234
Lãi tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn34.480.78620.659.560
Cộng234.676.289589.788.794
5.Chi phí bán hàngNăm nayNăm trước
Chi phí khẩu hao tài sản cố định105.014.59278.535.764
Cuộc vận chuyển531.900.000522.800.000
Các chi phí khác274.570.093278.726.425
Cộng911.484.685880.062.189
6.Chi phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên18.212.531.30718.454.262.063
Chi phí đồ dùng văn phòng403.795.8601.052.247.513
Chi phí khẩu hao tài sản cố định1.451.676.5181.358.095.616
Dự phòng phải thu khó đòi2.426.357.553-
Chi phí dịch vụ mua ngoài1.985.752.1461.469.102.369
Các chi phí khác2.282.808.4761.711.611.084
Cộng26.762.921.86024.045.318.645
7.Thu nhập khácNăm nayNăm trước
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định-359.370.000
Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình2.987.811.612-
Thu từ các khoản tồn lâu không thanh toán-1.314.207.559
Thu tiền lãi chậm nộp căn hộ1.587.690300.000.000
Thu nhập khác338.770.002-
Cộng3.328.169.3041.973.577.559

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỢNG

CONG TY CO PHAN XAY DUNG VA GIAO THONG BINH DUONG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Binh Dương
BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

8. Chi phí khác

8. Chi phi khácNăm nayNăm trước
Chi phí bồi thường, lãi phạt3.201.614.5224.273.238.822
Chi phí khác186.1379.538.085
Cộng3.201.800.6594.282.776.907
9. Lãi trên cổ phiếu
9a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty mẹ74.583.327.505(21.402.656.866)
Trích quy khen thưởng, phúc lợi
Trích thưởng Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát74.583.327.505(21.402.656.866)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm35.000.00035.000.000
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu2.131(612)

9 b. Thông tin khác

Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại do điều chỉnh hồi tố doanh thu, giá vốn của các căn nhà khách hàng trả lại (xem thuyết minh số VIII.3). Việc áp dụng quy định mới này làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 22 VND xuống còn (612) VND.

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.

10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu17.973.381.01418.682.393.189
Chi phí nhân công28.868.762.79056.908.642.516
Chi phí khấu hao tài sản cố định5.497.838.7465.082.197.939
Chi phí dịch vụ mua ngoài166.181.200.54049.333.061.437
Chi phí khác9.485.660.2123.328.482.599
Cộng228.006.843.302133.334.777.680

VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỂ HỢP NHẤT

Tập đoàn có các khoản nợ phải trả người bán và trả trước người bán liên quan đến mua sắm tài sản cổ định và xây dựng cơ bản đồ dang như sau:



Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả người bán760.809.305
Trả trước cho người bán777.480.000

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.5a.

Các khoản công nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát



Năm nayNăm trước
Các thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đỗ Quang Ngôn - Chủ tịch--
Ông Nguyễn Kim Tiên - Thành viên--
Ông Huỳnh Vĩnh Thành - Thành viên--
Ông Trần Thiên Thề - Thành viên--
Ông Phan Hồng Cẩm - Thành viên--
Các thành viên Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Hải Hoàng - Trường ban--
Bà Lê Thị Thùy Dương - Thành viên--
Bà Huỳnh Thị Quế Anh - Thành viên--
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc708.760.000608.760.000
Ông Nguyễn Kim Tiên - Tổng Giám đốc568.760.000488.760.000
Ông Lý Tấn Trí - Phó Tổng Giám đốc568.760.000488.760.000
Bà Hồ Minh Diểm Thủy - Phó Tổng Giám đốc498.760.000428.760.000
Bà Lương Thị Quỳnh Hoa - Kế toán trưởng-15.556.000
Ông Bùi Duy Hiếu - Giám đốc tài chính2.345.040.0002.030.596.000
Cộng

Do kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Tập đoàn không đặt kế hoạch đề ra nên Hội đồng quản trị quyết định không trích thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiếm soát.


1b.Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm: Bên liên quan khácMối quan hệ
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP Công ty Cổ phản Dược Becamex Công ty Cổ phản Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương Công ty Cổ phản Vật liệu Xây dựng BecamexCông ty góp vốn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty con của Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Binh Dương Công ty Cổ phản Công nghệ & Truyền thông Việt Nam
Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Công ty TNHH Becamex TokyuCông ty liên kết của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP C



Năm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Bệnh viên Đa khoa Quốc tế
Becamex Phí dịch vụ104.459.00098.996.000
Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương - Xí nghiệp Bề tông trôn sẵn Mỹ
Phước Mua hàng hóa415.623.612
Công ty Cổ phần Becamex Bình Định

Đặt cọc thuê nhà

Chỉ phí thuê nhà
1.600.000 6.391.965

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.14, V.15 và V.19.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp.

2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

Lĩnh vực kinh doanh bất động sản: kinh doanh nhà dự án.

Lĩnh vực xây dựng: thi công các công trình xây dựng.

Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn được trình bày ở Phụ lục 04 đính kèm.

2 b. Thông tin về khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động của Tập đoàn chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

CÔNG TY CÔ PHẠN XAY DỤNG VÀ GIAO THONG BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương

BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

3. Sai sót

Tập đoàn thực hiện điều chỉnh hồi tổ các căn nhà M12, M14, M21 của dự án Richtown và căn hộ I6 của dự án Mỹ Phước khách hàng trả lại giảm trừ doanh thu và giá vốn năm trước. Ánh hưởng của các điều chỉnh này đến số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính như sau:

Số liệu


So liêu
trướcSố liệu
Mã sốđiều chínhCác điều chỉnhsau điều chỉnh
Bảng cản đối kế toán hợp nhất
Phải thu ngắn han của khách hàng131349.990.339.339(34.938.800.000)315.051.539.339
Hàng tồn kho14137.408.527.20017.533.947.63154.942.474.831
Thuê giá trị gia tăng được khấu trừ15221.132.119.8853.957.808.73325.089.928.618
Người mua trả tiền trước ngắn han31282.928.728.4918.734.700.00091.663.428.491
Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối421(40.116.973.821)(22.181.743.636)(62.298.717.457)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01122.673.733.246(22.181.743.636)100.491.989.610
Các khoản giảm trừ doanh thu02-17.533.947.63117.533.947.631
Giá vốn hàng bán1184.908.887.499(17.533.947.631)67.374.939.868
Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuê501.510.548.099(22.181.743.636)(20.671.195.537)
Lải cơ bản trên cổ phiếu7022(634)(612)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Lợi nhuận trước thuê011.510.548.099(22.181.743.636)(20.671.195.537)
Tăng, giảm các khoản phải thu09(22.747.055.230)30.980.991.2678.233.936.037
Tăng, giảm hàng tồn kho10(2.209.876.545)(17.533.947.631)(19.743.824.176)
Tăng, giảm các khoản phải trả1115.633.493.2398.734.700.00024.368.193.239

4. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.



Vương Nguyễn Thanh Hậu

Người lập

Lương Thị Quỳnh Hoa Kế toán trưởng


Nhà cửa, vật kiện trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản có định hữu hình khácCộng
Nguyên giá Số dầu năm23.713.686.68848.333.088.78016.981.642.6691.362.661.383268.138.62790.659.218.147
Mua trong năm12.674.400.1392.773.818.25988.760.909-2.862.579.168
Dầu tư xây dụng cơ bản hoàn thành(5.623.923.609)----12.674.400.139
Chuyên sang bất động sản dầu tư chơ tăng giá30.764.163.21851.106.907.03916.981.642.6691.451.422.292268.138.627100.572.273.845
Số cuối năm
Trong đó: Đã khấu hào hết nhưng vấn còn sử dụng973.846.40015.072.554.76313.407.797.4731.271.074.383268.138.62730.993.411.646
Chỉ thành lý------
Giá trị hào màn9.001.268.40118.988.378.30715.159.514.7141.304.011.143268.138.62744.721.311.192
Số dầu năm1.185.331.3923.006.468.036542.602.14021.543.106-4.755.944.674
Khâu hào trong năm(1.144.727.973)----(1.144.727.973)
Chuyên sang bất động sản dầu tư chơ tăng giá9.041.871.82021.994.846.34315.702.116.8541.325.554.249268.138.62748.332.527.893
Số cuối năm
Giá trị cơn lại14.712.418.28729.344.710.4731.822.127.95558.650.240-45.937.906.955
Số dầu năm21.722.291.39829.112.060.6961.279.525.815125.868.043-52.239.745.952
Số cuối năm
Trong đó:------
Tạm thời chưa sử dụng------
Dang chờ thành lý

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khới, phường Hòa Phú, TP. Thù Dầu Một, tinh Bình Dương

BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT

Chơ năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Phụ lục 02: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Thuế GTGT hàng bán nội địa

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Các loại thuế khác

phải nộp khác

Cộng


Số đầu nămPhát sinh trong nămGiảm khácSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
19.503.5322.822.670.1882.500.836.503(217.541.728)(799.888.879)84.038.2951.121.722.564
282.076.491
6.000.000(6.000.000)
10.362.422(10.362.422)
19.503.5322.822.670.1882.799.275.416(233.904.150)(799.888.879)84.038.2951.121.722.564

Nguyên Kim Tiên

Tổng Giám độc


Số dữ dầu năm trướcVốn góp của chủ sở hữuThắng dữ vốn cổ phầnQuy đấu tư phát triểnLợi nhuận sau thuếCông
350.000.000.000156.705.54523.363.244.922(40.896.060.591)332.623.889.876
350.000.000.000156.705.54523.363.244.922(21.402.656.866)(21.402.656.866)
Số dữ dầu năm trước350.000.000.000156.705.54523.363.244.922(62.298.717.457)311.221.233.010
Số dữ dầu năm nay350.000.000.000156.705.54523.363.244.922(62.298.717.457)311.221.233.010
Lợi nhuận trong năm nay350.000.000.000156.705.54523.363.244.92274.583.327.50574.583.327.505
Số dữ dầu năm nay350.000.000.000156.705.54523.363.244.92212.284.610.048385.804.560.515



Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
Lĩnh vực kinh doanh bắt động sảnLĩnh vực xây dựngLĩnh vực sản xuấtCác khoản loại trừCộng
Năm nay:
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài(5.086.969.722)277.069.093.15220.965.628.530-292.947.751.960-
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận(5.086.969.722)277.069.093.15220.965.628.530-292.947.751.960-
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả kinh doanh theo bộ phận(5.086.969.722)112.582.245.5592.829.927.935-110.325.203.772(27.674.406.545)
Các chi phí không phân bổ theo bộ phận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh----82.650.797.227234.676.289
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Thu nhập khác
Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác-319.606.7002.862.579.168-3.182.185.868
Tổng chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn-2.136.392.3363.524.899.388-5.661.291.724
Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền (trừ chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn-4.979.927.805--4.979.927.805


Lĩnh vực kinh doanh bất động sảnLĩnh vực xây dựngLĩnh vực sản xuấtCác khoan loại trừCộng
Năm trước: Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài(10.313.038.540)74.531.002.81918.740.077.70082.958.041.979
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận(10.313.038.540)74.531.002.81918.740.077.70082.958.041.979
Kết quả kinh doanh theo bộ phận: Các chi phí không phân bổ theo bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Doanh thu hoạt động tài chính: Chi phí tài chính: Thu nhập khác: Chi phí khác: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:(10.313.038.540)23.703.985.8872.192.154.76415.583.102.111 (24.925.380.834) (9.342.278.723) (589.788.794 (9.609.506.260) 1.973.577.559 (4.282.776.907) (731.461.329) (21.402.656.866)
Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác:--2.267.655.8242.267.655.824
Tổng chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trực dài hạn:-2.224.804.0642.983.313.5755.208.117.639
Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền (trừ chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trục dài hạn):-1.490.084.058-1.490.084.058



Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:

Lương Thị Quỳnh Hoa

Kế toán trưởng



CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG

BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN 2024

Bình Dương, ngày 17 tháng 04 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIÊN PHÁP LUẬT



NGUYỄN KIM TIÊN