Báo cáo thường niên 2024/BCE
ticker: BCE document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
- Tên tổ chức: CÔNG TY CP XẤY DỤNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
- Mã chúng khoán: BCE
- Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi,P. Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Điện thoại: 0274.2220888
- E-mail: info@becamexbce.com.vn
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Kim Tiên
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng & Giao thông Bình Dương.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn: http://www.becamexbce.com.vn/tin-tuc/tin-cong-ty
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu đính kèm:
Báo cáo thường niên 2024
Đại diện tổ chức
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Kim Ciên
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
THÔNG TIN CHUNG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOÀNH
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
01
THÔNG TIN CHUNG
| Tên giao dịch: | CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG. |
| Tên tiếng anh: | Binh Duong Construction & Civil Engineering Joint Stock Company |
| Tên viết tắt: | BECAMEX BCE |
| Giấy chứng nhận ĐKKD: | số 4603000039 ngày 25/02/2002 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư cấp ngày 25/02/2002 và thay đổi giấy phép lẫn 15 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3700408992 ngày 21/10/2022. |
| Trụ sở chính: | Lồ G, Đường Đồng khởi, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương |
| Điện thoại: | 0274.2220888 |
| FAX: | 0274.2220886 |
| WEBSITE: | www.becamexbce.com.vn |
| EMAIL: | Info@becamexbce.com.vn |
| Vốn điều lệ: | 350.000.000.000 đồng |
| Mã cổ phiếu: | BCE |
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Thành lập Công ty
Cổ Phần Xây Dựng
và Giao Thông Bình
Dương. Vốn điều lệ
ban đầu là 7 tỷ đồng.
Tăng vốn điều lệ
lên 20 tỷ đồng.
Tăng vốn điều lệ
lên 98,72 tỷ đồng
Tăng vốn điều lệ
lên 300 tỷ đồng
2002
Tăng vốn điều lệ
lên 10 tỷ đồng.
Tăng vốn điều lệ
lên 28 tỷ đồng.
Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. Cổ phiếu BCE chính thức được niêm yết tại Sàn giao dịch Chứng khoán TP HCM.
Thành lập Công ty con TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương với vốn điều lệ 30 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu của BCE là 100% theo quyết định số 09/2021/NQ-HĐQT.
Tăng vốn điều lệ lên
350 tỷ đồng.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Xây dựng công trình giao thông
San lắp mặt bằng
Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp
Sản xuất và lắp đặt cấu kiện bằng thép, bế tông cốt thép đúc sẵn
Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Đầu tư xây dựng & kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp.
Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, nhà văn phòng, kinh doanh bất động sản.
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, quảng cáo, quản lý bất động sản, sản giao dịch bất động sản Thiết kế tổng thể mặt bằng xây dựng
Thiết kế quy hoạch chi tiết
Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp
Thiết kế công trình giao thông (cấu đường bộ)
Thiết kế công trình điện trung hạ thế và biến áp tủ 35kV trở xuống
Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng các công trình dân dụng và công nghiệp
Lập dự án đầu tư, đầu tư tài chính
Sản xuất vật liệu xây dựng
Sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa
Địa Bản KINH DOANH
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung tại tỉnh Bình Dương bao gồm các dự án bất động sản như Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, phổ thương mại Giai đoạn 1, phổ thương mại Rich Town, và các dự án thi công hạ tầng giao thông, khu công nghiệp tại Trung Tâm Hành Chánh Tập Trung - Thành Phố Mối Bình Dương, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước, Khu Công Nghiệp & Đô thị Bàu Bàng và Dấu Tiếng. Về sau, do nhu cầu phát triển, BECAMEX BCE đã triển khai xây dựng dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Khu Công Nghiệp & Đô thị Bàu Bàng, dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Huyện Chơn Thành - Tinh Bình Phước.
Bên cạnh thị trường trọng điểm Bình Dương, Becamex BCE đang mở rộng hoạt động sang các tỉnh thành khác như Bình Phước, Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của công ty là trợ thành một trong những nhà thầu uy tín hàng đầu tại Việt Nam, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG (ĐHĐCĐ)
CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN
CÔNG TY NẤM GIỮ TRÊN 50% VỐN CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC, CÔNG TY KHÁC
| Tên Công ty | Địa chỉ | Số ĐKKD | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu |
| Công ty TNHH MTV Sản xuất thường mại nhựa Bình Dương | Lô c-5B & C-6B-CN, đường NA4, KCN Mỹ Phước 2, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. | 3703006434 | 50.000.000.000 | 100% |
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CON
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2023/2024 |
| Tổng tài sản | 50.885 | 52.488 | 103% |
| Doanh thu thuẩn | 24.020 | 21.309 | 89% |
| Giá vốn hàng bán | 21.070 | 20.686 | 98% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.708.307 | 2.281.664 | 134% |
| Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 4.958 | 4.543 | 92% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -2.653 | -4.503 | 170% |
| Lợi nhuận khác | 0 | 7 | -39.177% |
| Lợi nhuận trước thuế | -2.653 | -4.496 | 169% |
| Lợi nhuận sau thuế | -2.653 | -4.496 | 169% |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỢN
| Tên Công ty | Địa chỉ | Số ĐKKD | Tỷ trọng |
| Tống Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (Becamex IDC Corp) | Tâng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam. | 3700145020 | 44,42% |
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Năm 2025, Becamex BCE đặt mục tiêu phát triển toàn diện trên các lĩnh vực.
Về tăng trưởng lợi nhuận, công ty sẽ tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đấu tư, phấn đấu đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế dự kiến là 60,6 tỷ đồng. Becamex BCE cũng cam kết đảm bảo chi trả cố tức đều đặn cho cố đồng, bảo tôn và phát triển nguồn vốn cố đồng. Về mở rộng thi trưởng, công ty sẽ tăng cường hợp tác với các đôi tác trong và ngoài nước để phát triển dự án, nâng cao năng lực cạnh tranh và khăng định vị thế thưởng hiệu trên thị trường.
Phát triển nguồn nhân lực cũng là một mục tiêu quan trọng của Becamex BCE trong năm 2025. Công ty sẽ tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời đào và phát triển năng lực chuyên môn cho cản bộ, công nhân viên. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện cũng là một yếu tố quan trọng để Becamex BCE thu hút và giữ chân nhân tài.
Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh doanh, Becamex BCE cũng chủ trọng đóng góp cho cộng đồng. Công ty sẽ tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng là một trách nhiệm mà Becamex BCE luôn quan tâm.
Ngài ra, Becamex BCE còn đặt mục tiêu chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững cũng là một mục tiêu quan trọng của công ty. Phát triển các dự án bất động sản xanh, thân thiện với môi trường cũng là một định hướng phát triển của Becamex BCE trong tương lai.
Với những nỗ lực và chiến lược phát triển hợp lý, Becamex BCE hứa hẹn sẽ tiếp tục gặt hái nhiều thành công hơn nữa trong tương lai
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Với mục tiêu lấy uy tín chất lượng làm thuốc đo bền vững cho sự phát triển ổn định và bền vững, trong chiến lược phát triển sắp tới BECAMEX BCE sẽ tiếp tục tập trung phát triển hai lĩnh vực nòng cốt là bất động sản và thi công xây dựng. Cụ thể:
Phan đuế tối thần đánh nghệ pha triển dạ án đấu tư và xây dựng hàng đấu khu vực tại Bình Dương, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế ở tỉnh thành và quốc gia.
»
Becamex BCE hướng tới mục tiêu đưa hình ảnh của doanh nghiệp tiếp cận được nhiều hơn với khách hàng, luôn nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu để từng bước chuyên nghiệp hóa các lĩnh vực của mình; Công ty đã đang và sẽ liên tục phát triển đội ngũ nhân sự năng động, sáng tạo, có tâm và tâm nhìn để ngày càng đưa doanh nghiệp phát triển bến vững lên tâm cao mối.
» Đa dạng hóa sản phẩm bất động sản nhằm phục vụ nhu cầu của nhà đấu tư và người tiêu dùng, góp phần tạo sự cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời chủ trọng phát triển các dịch vụ bất động sản khác nhằm hướng
đến sự gia tăng giá trị đất của dự án.
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển lĩnh vực thi công xây lắp với nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng do Công ty làm chủ đấu tư và nhận thầu.
» Bên cạnh đó, theo kế hoạch trong thời gian tới Công ty định hướng sẽ đấu tư và phát triển lĩnh vực kinh doanh mới như: sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, sản xuất hỗ ga bề tông đúc sẵn, tấm tường bề tông đúc sẵn (Acotec)
CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) CỦA CÔNG TY
Trong bối cảnh thế giới đang đối mặt với rất nhiều thách thức về môi trường và xã hội, đặt ra mối quan tâm đối với hầu hết các doanh nghiệp về định hướng kinh doanh trung và dài hạn, theo đó phát triển bền vững là một hướng đi được quan tâm trong những năm trở lại đây. Công ty Cổ Phần Xây Dụng & Giao Thông Binh Dương luôn xác định việc đảm bảo trách nhiệm với các vấn đề mọi trường, con người và xã hội là cốt lỗi của sự phát triển bền vững mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện. Vì vậy, ngoài mục tiêu chính của Công ty là tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, BECAMEX BCE luôn đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế song song với việc thực hiện trách nhiệm đối với công đồng, môi trường và xã hội.
Để để cao trách nhiệm với môi trường, hàng năm, công ty cùng với cơ quan chức năng trên địa bản thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh nội làm việc, môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp, không xả thải ảnh hưởng đến môi trường sống, làm việc của công đồng dân cư.
Cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, đấu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường như Nhà máy xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn, trống cây xanh trong các dự án xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng, Becamex BCE cũng luôn tuân theo các quy định hiện hành nhằm giảm thiếu tối đa các tác hại tối môi trường. Công ty cũng thường xuyên tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường cho toàn thể CBCNV trong công ty.
Công ty luôn đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định và phát triển thu nhập, an sinh xã hội, tham gia các phong trào từ thiện, các hoạt động đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ các phong trào thể dục thể thao...
Ngoài ra, Becamex BCE cam kết mang lại cho toàn thể CBCNV một môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động để phát huy sức sáng tạo, có thể mang khả năng của mình để phục vụ cho mục tiêu của công ty.
RỪI RO KINH TẾ
Năm 2024, tăng trưởng toàn cầu ổn định trong bối cảnh làm phát giảm tốc, theo một báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 của thế giới ước đạt 3,2%, nhìn hơn so với mức tăng 3,1% đạt được vào năm 2023. Tại Việt Nam, GDP năm 2024 theo Tổng Cục Thống kê ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17% vào tốc độ tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Dù ghi nhận những dấu hiệu tích cực, nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn đứng trước nhiều rủi ro tiêm ăn bởi các yếu tố như: càng thắng địa chính trị và thương mại; áp lực làm phát tăng trở lại; biến động giá nguyên vật liệu; sự tăng cường chính sách bảo hộ của các quốc gia.
Với Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ những yếu tố vĩ mô biến động. Sự thích ứng lĩnh hoạt và đối mặt mạnh mẽ với những thách thức này không chỉ là yếu tố quan trọng mà còn là chia khóa để đảm bảo phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Để giảm thiếu rủi ro, Công ty không ngừng theo dõi và đánh giá tình hình thị trường, từ đó đưa ra những chiến lược linh hoạt và hiệu quả. Áp dụng các biện pháp để phòng và kiểm soát tối ưu, Công ty không chỉ duy trì sự ổn định mà còn tạo ra cơ hội mới từ những thách thức.
Bên cạnh đó, việc mở rộng các ngành nghề mới được xem là chiến lược quan trọng, giúp Công ty đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một ngành nghề duy nhất. Sự sáng tạo trong quản lý chiến lược không chỉ giúp Công ty vượt qua những khó khăn ngắn hạn mà còn xây dựng nền tảng cho sự phát triển dài hạn.
RỪI RO TÀI CHÍNH
Hoạt động của công ty Becamex BCE phát sinh các rủi ro tài chính như sau: rủi ro chậm thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá hàng hóa - nguyên vật liệu. RRTC được hiểu là những rủi ro phát sinh do sự biến động của môi trường bên ngoài và những rủi ro phát sinh từ việc lựa chọn và thực hiện các quyết định tài chính trong doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
RỪI RO CHẤM THANH TOÁN
Becamex BCE, doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế giới đầy biến động. Một trong những rủi ro quan trọng là thách thức về chậm thanh toán, do đặc thù của ngành xây dựng khi thời gian thi công kéo dài và việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện theo từng giai đoạn. Khả năng giải ngân vốn chậm có thể dẫn đến các khoản ngư khó đòi, tạo lệch cản cân thu chi và ảnh hưởng đến thanh khoản của Công ty. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này, Becamex BCE đã thực hiện các biện pháp chặt chẽ như quy định kỹ thuật và thưởng lượng cản thận các điều khoản thanh toán từ giai đoạn đầu, đồng thời tận dụng uy tín để chỉ giao dịch với các đối tác tài chính mạnh mẽ.
RỦI RO LẠI SUẤT
Với sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn đấu tư, việc giữ cho lãi suất ổn định là quan trọng. Becamex BCE đã đa dạng hóa nguồn vốn và thường xuyên tải cấu trúc tài chính, giúp giảm thiếu tác động của biến động lãi suất, đồng thời tận dụng các kênh huy động vốn khác như phát hành cổ phiếu, hợp tác đấu tư để đảm bảo nguồn vốn ổn định và linh hoạt.
RỪI RO VỀ HÀNG HÓA, NGUYÊN VẬT LIỆU
Biến động giá cả, đặc biệt là giá nguyên vật liệu như thép, xi măng,... có thể ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận của dự án. Công ty đã thực hiện các biện pháp như theo đổi thị trường, đảm phản giữ giá và tạo kế hoạch dự trữ về nguyên vật liệu để giảm thiếu tác động của biến động giá. Hơn nữa, việc đối phó với rủi ro này còn bao gồm dự báo tinh hình nguôn cung và tìm kiếm nguồn cung cấp có chất lượng và giá cả hợp lý. Điều này giúp Công ty duy trì ổn định trong nguồn nguyên vật liệu, tránh được tác động tiêu cực từ biến động thị trường.
Becamex BCE không chỉ đối mặt với những rủi ro mà còn thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, từ đó tạo ra cơ hội và đảm bảo sự bền vững trong kinh doanh của mình.
RỪI RO PHÁP LUẬT
Becamex BCE là Công ty hoạt động dưới mô hình là một Công ty cổ phân đang hoạt động kinh doanh ở Việt Nam và niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Do đó, Công ty bị chi phối bởi nhiều văn bản luật khác nhau như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản, Luật Thuế, Luật Lao Động... Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực chính là bất động sản và xây dựng nên cũng chịu ảnh hưởng từ các văn bản pháp luật có liên quan như Luật đầu tư, Luật quy hoạch, Luật Đất đai, Luật nhà ở,...Do vậy, nếu có những thay đổi bất tiện trong luật lệ sẽ ảnh hưởng không nhờ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài bị tác động bởi luật, công ty sẽ còn bị chi phối bởi các thỏa thuận hợp đồng. Các áp lực từ khách hàng và thời hạn triển khai thì công có thể dẫn đến những lỗ hỗng trong thỏa thuận, điều này có thể gây nhiều kiện tụng, tranh chấp về sau.
Để giảm bị chi phối, công ty đã đưa ra các biện pháp ứng phó bảng cách xây dựng hệ thống văn bản hợp đồng mẫu, liên tục kiểm soát, đánh giá rủi ro và các điều khoản hợp đồng, thường xuyên cấp nhất và phổ biến đến từng bộ phận để kịp thời giải quyết công việc. Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng và tuyên dụng đội ngũ nhân sự pháp chế chuyên nghiệp, liên tục cấp nhất các thay đổi về chính sách để kịp thời thích nghi và đưa ra giải pháp cho các hạn chế trong luật định
RỪI RO ĐẶC THỦ NGÀNH RỪI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG
Đây là yếu tố đặc biệt được quan tâm trong lĩnh vực xây dựng vì đặc thù ngành yêu cầu người lao động phải làm việc trong các điều kiện nguy hiểm và môi trường bị ảnh hưởng bởi yêu tố thời tiết, độ cao, máy móc thiết bị nặng... Để hạn chế rủi ro này, công ty đã đáp ứng đấy đù các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ở y tế cũng như các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm việc; thất chặt các quy định về an toàn. Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng đấu tư mới các thiết bị xây dựng và kiểm soát đảm bảo công tác bảo trì, bảo dưỡng thưởng xuyên. Trước mỗi dự án bất đấu thi công, Công ty sẽ thực hiện lập đấy đù các phương án, biện pháp kỹ thuật an toàn bằng cách kiểm soát hàng thành, hàng quý nhằm hạn chế đến mức tối thiểu sự cố hoặc tại nạn lao động xây ra. Cuối cùng, Becamex BCE thường xuyên tổ chức huấn luyện, hợp nhóm, đánh giá để đảm bảo người lao động nằm được các biện pháp phòng ngừa, né tránh được các rủi ro trong quá trình thi công.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ môi trường sống xung quanh là một điều tất yếu. Rủi ro về môi trường là các sự cố về môi trường hoặc có nguy cơ gây ra rủi ro tới môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các rủi ro về môi trường xung quanh các hoạt động kinh doanh của Công ty như: rủi ro cháy nổ, rủi ro về vấn đề xử lý nước thải, rủi ro vỡ ống cấp nước, thoát nước,... Để hạn chế những rủi ro về môi trường Công ty luôn lưu ý công tác xử lý chất thải, giữ vệ sinh môi trường xung quanh các dự án xây dựng, tuần thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường, mức tiêu thụ nước, tiêu thụ năng lượng, xử lý chất thải. Đóng thời, công ty không ngừng tuyên truyền toàn CBCNV sử dụng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường..
RỪI RO KHÁC
Ngoài những rủi ro nêu trên, Công ty còn chịu sự ảnh hưởng của các rủi ro bắt khả kháng như động đất, dịch bệnh, lũ lụt, biến đổi khỉ hậu,... Những rủi ro này ít xảy ra những sổ gây ra những tôn thất nghiêm trọng về vật chất lẫn con người và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng, tuy không chịu tác động trực tiếp từ sự biến đổi khỉ hậu, mỗi trường nhưng cũng giản tiếp bị ảnh hưởng ít nhiều từ sự biến đổi này (mưa bảo, những đột năng nóng kéo dài, lốc xoáy...) ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thi công công trình, chất lượng công trình
Do vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty luôn chú ý đến các nhân tố bất khả kháng và có những biện pháp xử lý phù hợp nhằm giảm thiếu tối đa những thiệt hại. Đóng thời, Công ty cũng thường xuyên thực hiện những công tác nhằm phòng ngừa rủi ro như: thương xuyên theo dõi, kiêm tra, bảo trì máy móc thiết bị, trang bị đấy đủ các thiết bị bảo hộ lao động, tập huấn an toàn lao động, PCCC cho cán bộ nhân viên,...
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CỘ CẤU CỔ ĐÔNG
02
NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH CHUNG
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam vẫn giữ đà tăng trưởng như sự phục hồi của các hoạt động xuất khẩu cũng như thu hút vốn đấu tư. Theo số liệu công bố mới đây của Tổng cục Thống kê, quý IV/2024, tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 7,55% so với cùng kỳ năm trước, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43%). Tính chung, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, việc tăng trưởng kinh tế vượt 7% của Việt Nam chính là điểm sáng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu văn còn nhiều khó khăn. Trước những thành tụu ấn tượng trong năm 2024, các tổ chức quốc tế và trong nước dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ duy trì được đà tăng trưởng tích cực trong tương lai, dựa trên những kỳ vọng về việc tăng chi tiêu cho cơ sở hạ tầng của Chính phủ, sự phục hồi của thị trường bất động sản và chi tiêu tiêu dùng.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam trong năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, là mức cao nhất trong 10 năm trở lại đây nhưng vẫn nằm trong mức mục tiêu 4,0% của Chính phủ. Trong năm 2025, Việt Nam đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4,5%. Các tổ chức quốc tế cũng kỳ vọng Việt Nam có thể đạt được mục tiêu này với CPI 2025 được Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo sẻ xuống mức 3,5% và 4,0%.
Trong năm qua, Việt Nam vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm từ các nhà đấu tư nước ngoài. Tính đến ngày 31/12/2024, vốn đấu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2024 ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh FDI toàn cầu giảm liên tiếp 2 năm dưới áp lực căng thẳng địa chính trị, biến động về lãi suất cũng như tỷ giá.
Đúng trước những cơ hội và thách thức, Becamex BCE đã kịp thời đưa ra các kế hoạch để đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh và nổ lực hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch để ra. Nhờ sự nổ lực và những tác động từ các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, Bộ ngành đã giúp doanh nghiệp khác phục được những khó khăn, khôi phục sản xuất trở lại và có kết quả kinh doanh tương đối tích cực.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đứng trước tình hình đầy biển động của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, với định hướng đúng đắn của Hội đồng quân trị cùng sự quyết tâm của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên, Becamex BCE đã giữ vững con số lợi nhuận dương trong năm 2024, với doanh thu đến tử hai mảng chính là xây dựng và bán thành phẩm, cụ thể như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chi tiêu | Thực hiện 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | TH2023/TH2022 | TH2023/KH2023 | |||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 82,96 | 733,26 | 292,95 | 353,13% | 39,95% |
| 2 | Tống chi phí | 106,19 | 701,36 | 218,38 | 205,64% | 31,14% |
| 3 | Tống lợi nhuận kế toán trước thuế | (20,67) | 70,47 | 78,13 | - | 110,87% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | (21,40) | 64,30 | 74,58 | - | 115,99% |
| 5 | Lải cơ bản trên cổ phiếu | (612) | 2,131 | |||
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2024 của Công ty đạt gần 293 tỷ đồng, tăng 353,13% so với năm ngoái. Phần lớn doanh thu đến tủ hoạt động chính là xây dựng, bên cạnh đó là doanh thu tủ bán hàng hóa, thành phẩm. Cụ thể doanh thu xây dựng chiếm con số hơn 277 tỷ đồng, tương đương gần 95% trong cơ cấu tổng doanh thu, con số này đến chủ yếu tủ thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng tủ các dự án nhà ở xã hội tại Bàu Bàng.
Nhìn lại năm 2024, ngành xây dựng và bất động sản đã ghi nhận sự hối phục tích cực của thị trường, xét trên phương diện số lượng giao dịch, nguồn cung và giá các sản phẩm bất động sản. Lãi suất được điều chỉnh và pháp lý khối thông đã tạo điều kiện cho thị trường bất động sản phục hồi. Các công trình xây dựng được khởi công và hoạt động đúng tiến độ, Becamex BCE đã thu được doanh thu tăng 353,13% so với năm 2023 cùng với tổng chí phí với con số 218,38 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 78,13 tỷ đồng, hoạt động hiệu quả vượt bậc so với năm 2023.
CỔ CẤU DOANH THU
Trong năm 2024, có thể thấy có sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu của Công ty với lĩnh vực xây dựng là hoạt động chính khi đóng góp đến gần 95% trong tổng doanh thu. Tiếp theo là hoạt động đến từ kinh doanh bán thành phẩm chiếm doanh thu gần 21 tỷ đồng, đóng góp 7% trong cơ cấu doanh thu của Becamex BCE.
ĐVT: Tỷ đồng
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % Tăng/ giảm | |
| Doanh thu xây dựng | 74,53 | 90% | 277,07 | 95% | 202,54 | 272% |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | (10,31) | -12% | (5,09) | (2%) | 5,22 | (51%) |
| Doanh thu bán thành phẩm | 18,74 | 23% | 20,97 | 7% | 2,23 | 12% |
| Tổng doanh thu | 82,96 | 100% | 292,95 | 100% | 209,99 | 253% |
| Giá vốn hàng bán | 67,37 | - | 182,62 | - | 115,25 | 171,05% |
| Biên lợi nhuận gộp | 15,58 | - | 110,33 | - | 94,74 | 607,98% |
Kinh doanh bất động sản và bán thành phẩm
Becamex BCE đã đa dạng hóa mảng kinh doanh của mình bằng cách đấu tư và các hoạt động khác như bán hóa, hàng thành phẩm và kinh doanh bất động sản. Tính đến cuối năm tài chính, doanh thu tử hoạt động bán thành phẩm ghi nhận gần 21 tỷ đồng. Những hoạt động này đã đóng góp vào sự tăng trưởng tổng doanh thu hoạt động của công ty trong năm 2024.
Tổng quan về kết quả kinh doanh của Becamex BCE trong năm cho thấy rằng công ty đã duy trì được thế mạnh của mình trong lĩnh vực xây dựng và đồng thời đa dạng hóa mảng kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các nổ lực này đã mang lại kết quả tích cực cho hoạt động của công ty trong năm 2024.
Thi công xây dựng
Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và giao thông là các mảng hoạt động chính của hoạt động xây dựng tại Becamex BCE, với tổng doanh thu trong năm đạt hơn 277 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng gần 95% tổng doanh thu, tăng đáng kể so với năm 2023. Hoạt động của Công ty chủ yếu là thi công xây dựng công trình cho Công ty mẹ, các công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các Công ty trong Tập đoàn Becamex như Công ty Cổ phần Setia Becamex, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex-Bình phước,
CỔ CẤU CHI PHÍ
ĐVT: Tỷ đồng
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % Tăng/ giảm | |
| Giá vốn hàng bán | 67,37 | 63,45% | 182,62 | 83,63% | 115,25 | 171,05% |
| Chi phí tài chính | 9,61 | 9,05% | 4,88 | 2,23% | -4,73 | -49,22% |
| Chi phí bán hàng | 0,88 | 0,83% | 0,91 | 0,42% | 0,03 | 3,57% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 24,05 | 22,64% | 26,76 | 12,26% | 2,72 | 11,30% |
| Chi phí khác | 4,28 | 4,03% | 3,20 | 1,47% | -1,08 | -25,24% |
| Tổng chi phí | 106,19 | 100,00% | 218,38 | 100,00% | 112,19 | 105,64% |
Năm 2024, là một năm chuyển biến tích cực đối với nền kinh tế cũng như toàn ngành xây dựng. Với đặc thù hoạt động chính thuộc lĩnh vực thi công xây dựng nên giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty. Trong năm, giá vốn hàng bán ghi nhận tăng hơn 115,25 tỷ đồng so với năm ngoái, tương đương mức tăng đến hơn 171%. Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng của tổng doanh thu trong năm (hơn 253%). Ngoài ra, từ việc được hưởng lợi từ mặt bằng lãi suất cho vay giam mạnh đã góp phần làm giảm đáng kể chi phí tài chính của Công ty. Các chi phí khác được Công ty duy tri ổn định và trong tấm kiểm soát so với năm trước, thể hiện sự dẫn đất đúng đắn của ban lãnh đạo và sự quyết tâm của toàn thể cản bộ công nhân viên. Tổng quan, tổng chi phí có tăng đáng kể trong năm, nhưng đây là một sự tăng trưởng tích cực theo đả của sự tăng trưởng doanh thu của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| I | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - | Khả năng thanh toán ngắn hạn | lần | 1,40 | 1,80 |
| - | Khả năng thanh toán nhanh | lần | 1,25 | 1,62 |
| II | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - | Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 53,84% | 45,90% |
| - | Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 116,63% | 84,85% |
| III | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - | Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 1,53 | 3,27 |
| - | Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0,13 | 0,42 |
| IV | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn | % | 0,64% | 20,48% |
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 3,11% | 22,52% |
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân | % | 0,28% | 10,75% |
| - | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuẩn | % | 3,42% | 26,63% |
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng yêu cầu nguồn vốn lớn để đảm bảo duy trì bình thường các hoạt động xây dựng như chi phí đấu vào, Becamex BCE luôn cổ gắng để duy trì các chỉ tiêu này ở một mức độ thích hợp nhằm tạo sự an tâm cho các bên cho vay, bên cung ứng nguyên vật liệu, nhà đấu tư,...
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán tại thời điểm cuối năm 2024 đều tăng so với năm ngoái. Cụ thể, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lấn lượt đạt 1,80 và 1,62. Tài sản ngắn hạn tăng cùng với các khoản nợ ngắn hạn giảm đã có tác động tích cực đồng thời lên khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty. Chính hoạt động sản xuất kinh doanh khởi sắc là yếu tố đã góp phần gia tăng thêm dòng tiến trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty, từ đó cải thiện hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty.
CHỈ TIỀU VỀ CỔ CẤU VỐN
Sử dụng nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh giúp Becamex BCE tận dụng được nhiều cơ hội để tăng trưởng quy mô và nâng cao tỷ suất sinh lời tử nguồn vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn nợ quá lớn để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp sẽ mang lại rủi ro lớn nếu việc sử dụng đòn bẩy không hợp lý.
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp đã và đang có những phương án tăng cường vốn chủ sở hữu cũng như tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn khác để giảm bớt đòn bẩy tài chính, Becamex BCE luôn cố gắng cần nhắc để mang lại hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất cùng cơ cấu vốn tới ưu phù hợp cho lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Điều này được thể hiện rõ nét qua cơ cấu vốn của Công ty trong năm, cả hệ số nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty đều giảm trong năm, với hai con số cụ thể là 45,90% và 84,85%. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã thanh toán các khoản vay ngắn hạn cho ngân hàng.
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Trong năm 2024, các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty có sự chuyển biến tích cực, vòng quay hàng tốn kho và vòng quay tổng tài sản đều tăng và có giá trị lần lượt là 3,27 và 0,42 vòng. Tăng trưởng doanh thu cao hơn tăng trưởng tổng tài sản trong bối cảnh thị trường bất động sản dân phục hồi chính là yếu tố đã giúp Công ty đạt được kết quả này, trong đó doanh thu từ xây dựng đóng vai trò chủ đạo.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trong năm qua, nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng đều duy trì được xu hướng tăng trưởng ổn định, bởi tác động của cả các yếu tố nội tại lẫn khách quan. Trong xu hướng đó, các hệ số về khả năng sinh lời của Công ty đều ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc so với năm trước, nguyên nhân không chỉ từ điều kiện thuận lợi của ngành mà còn là do trong năm Công ty đã bàn giao sản phẩm cho khách hàng nhiều hơn.
Trong tướng lai, việc Bình Dương đang tích cực xây dựng một "khu đô thị thông minh", thu hút đấu tư vào các dự án hạ tầng thông minh, dự kiến sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi hơn để thu hút nguồn vốn FDI từ nước ngoài. Cùng với đó, các chính sách kích thích kinh tế và đầu tư công từ Chính phủ cũng đang được đẩy nhanh triển khai, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư, xây dựng nói chung và thị trường bất động sản nói riêng và góp phần vào việc phục hồi thị trường bất động sản và ngành xây dựng. Điều này dẫn đến triển vọng tích cực cho Công ty Becamex BCE, khi dự kiến sẽ đạt được nhiều thành công hơn trong giai đoạn tối.
2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu nắm giữ |
| 1 | Ông Đỗ Quang Ngôn | Chủ tịch HDQT | 0 cổ phiếu |
| 2 | Ông Nguyễn Kim Tiên | Thành viên HDQT | 66.345 cổ phiếu |
| 3 | Ông Ông Trấn Thiện Thế | Thành viên HDQT độc lập | 0 cổ phiếu |
| 4 | Ông Phan Hống Cẩm | Thành viên HDQT không điều hành | 0 cổ phiếu |
| 5 | Ông Huỳnh Vĩnh Thành | Thành viên HDQT không điều hành | 0 cổ phiếu |
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01
ĐỖ QUANG NGÔN
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 1967
Quá trình công tác
| 1989-1991 | Nhân viên Công ty Thương mại Tổng hợp |
| 1992-1994 | Phó Giám đốc Chi nhánh Lạng Sơn |
| 1995-1998 | Kế toán trưởng Chi nhánh Lạng Sơn |
| 1999-2001 | Trưởng bộ phận Bộ phận quản lý thu phí QL.13 |
| 2002-2004 | Tổng giám đốc CTCP Bóng đá Bình Dương |
| 2005-2007 | Giám đốc Nhà máy sản xuất Bê tông thép |
| 2007-04/2022 | Tổng giám đốc CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật |
| 04/2022-nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương |
Chức vụ tại tổ chức khác: Chủ tịch HDQT Công ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 15.547.258 cp chiếm 44,42% vốn điều lệ, trong đó:
Đại diện (Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP) sở hữu: 15.547.258 cổ phiếu.
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
02
NGUYỄN KIM TIÊN
Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác
Cán bộ kỹ thuật Công ty xây dựng Miền Đông - 1992-1997
Tổng công ty xây dựng số 1
1997-2002
Cán bộ kỹ thuật Công ty TMĐT& PT Becamex
Tổng Giám Đốc Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Phó Tổng Giám Đốc Thường trực Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương
04/2022 – 10/2022
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty
cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Chức vụ tại tổ chức khác : không có
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 66.345 cổ phiếu tương đương 0,19% VĐL
03
TRẦN THIỆN THẾ
Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1963
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán
Quá trình công tác
Nhân viên Kế Toán Liên Hiệp các Xí Nghiệp Sành Sứ sông Bé
1988-1995
Kế Toán Trường Xí nghiệp Gốm Sứ Xuất Khẩu Sông Bé
1996-1997
Kế Toán Trường Xí nghiệp Xây Dựng Becamex
1998-1999
Phó Phòng kế toán Công ty Becamex
2000-2017
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán
Đệ Nhất
Tổng Giám đốc Cổ phần Tư vấn Dịch vụ và Đầu tư Đệ Nhất
04/2022-nay Thành viên HĐQT Công ty cổ phần xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Chức vụ tại tổ chức khác : Thành viên HĐQT Công ty CP Phát triển hạ
tầng kỹ thuật (IJC)
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
04
PHAN HÔNG CẤM
Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn Kỹ sư
Quá trình công tác
1994 - 1997
Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Bình Dương
Ban Quản lý Xây dựng hạ tầng Sở Nông nghiệp 1997-2002 và Phát triển nông thôn Bình Phước
2002-2004
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình
Dương
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-
2005-nay
CTCP
Chức vụ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
05
HUYNH VĨNH THÀNH
Thành viên HĐQT
không điều hành
Năm sinh: 1975
Trình độ chuyên môn :
Cử nhân Tài chính doanh
nghiệp
Quá trình công tác
| 1998-2000 | Nhân viên Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
| 2000-2010 | Trường phòng Tư vấn Công ty Cổ phấn Chứng khoán Đệ Nhất |
| 2010-2017 | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Chứng khoán Đệ Nhất |
| 2018-03/2022 | Phó Phòng QLCTCP Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
| 03/2022-nay | Trường Phòng QLCTCP Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
Chức vụ tại tổ chức khác : Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cao su Bình Dương
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
THAY ĐỒI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Không có
2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu nắm giữ |
| 1 | Ông Nguyễn Kim Tiên | Tổng Giám đốc | 66.345 cổ phiếu |
| 2 | Bà Hồ Minh Diểm Thủy | Phó Tổng Giám đốc | 59.000 cổ phiếu |
| 3 | Ông Lý Tấn Trí | Phó Tổng Giám đốc | 887 cổ phiếu |
| 4 | Bà Lương Thị Quỳnh Hoa | Kế toán trưởng | 0 cổ phiếu |
LÝ LỊCH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
01
NGUYỄN KIM TIÊN
Tổng Giám đốc
02
HỒ MINH DIỂM THỨY
Phó Tổng Giám đốc
Sơ yếu lý lịch Ông Nguyễn Kim Tiên xem ở phẩm danh sách
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, cử nhân Kinh tế, thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
03/2002-10/2005
Kế toán viên - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
11/2005-12/2010
Kế toán tổng hợp - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
Phó phòng Kế toán - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
03
08/2014-10/2022
Kế toán trưởng - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
Phó Tổng giảm đốc - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương
LÝ TẤN TRÍ
Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ tại tổ chức khác : không có
Năm sinh: 1966
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 59.500 cổ phiếu, tương đương 0,17% VĐL
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác
1992-2004 Kỹ thuật xây dựng - Kỹ thuật xây dựng tại TPHCM.
Phó Tổng Giám Đốc - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương
05/2020-04/2022
Giám Đốc Xây dựng - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương
04/2022-11/2022
Tổng Giám Đốc - CTCP xây dựng & Giao Thông
Bình Dương
Phó Tổng Giám Đốc phụ trách kỹ thuật - CTCP
11/2022-nay
xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 887 cổ phiếu tương đương 0,002% VĐL
Chức vụ tại tổ chức khác : không có
04
LƯỢNG THỊ QUỲNH HOA
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác
10/2001-02/2002
Nhân viên thu ngân - Công ty LD Hải Thành
KOTOBUKI - TPHCM
04/2002-11/2016
Nhân viên kế toán - CTCP xây dựng & Giao Thông
Bình Dương
Phó phòng kế toán - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương
04/2021-09/2022
Trường Ban Kiểm toán nội bộ - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình Dương
Trường phòng Tài Chính Quản Trị kiểm Kế toán
10/2022-nay
trường - CTCP xây dựng & Giao Thông Bình
Dương
Chức vụ tại tổ chức khác : không có
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
THAY ĐỒI THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC NĂM 2024
Không có
2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu nắm giữ |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Hoàng | Trường BKS | 0 cổ phiếu |
| 2 | Bà Lê Thị Thủy Dương | Thành viên BKS | 0 cổ phiếu |
| 3 | Bà Huỳnh Thị Quế Anh | Thành viên BKS | 0 cổ phiếu |
LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT
01
NGUYỄN HÀI HOÀNG
Trường ban Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1991
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán
Quá trình công tác
2014-2018
Chuyên viên phân tích đầu tư - Công ty Cổ phân
Chứng khoán Rồng Việt
2018–2019
Chuyên viên phân tích đầu tư - Quỹ đầu tư Korea Investment (VP TPHCM)
2019–2020
Nhân viên tổ trợ lý - Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
Phó Giám đốc Phòng quản lý công ty cổ phấn -
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp
CTCP
Năm sinh: 1989
-Trường ban BKS Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)
-Trường ban BKS Công ty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (IJC)
Chức vụ tại tổ chức khác
-Thành viên BKS Công ty CP Công nghệ & Truyền thông VN
-Trường ban BKS Công ty CP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC)
02
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
LÊ THỊ THỪY DƯỚNG
Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ tại tổ chức khác:
-Thành viên BKS tại Công ty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
-Thành viên BKS tại Công ty CP Phát triển Đô thị.
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phiếu
03
HUYNH THI QUẾ ANH
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1984
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán
Quá trình công tác
| 2008–01/2018 | Nhân viên - Phòng Quản lý tài chính Tổng Cổng ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
| 04/2014-nay | Ban kiểm soát - Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương |
| 04/2017-nay | Ban kiểm soát - Công ty Cổ Phần Phát triển Đô Thị |
| 01/2018-nay | Ban kiểm soát - Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
| 2019 đến 3/2020 | Nhân viên - Phòng Đấu Tư Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
| 3/2020 đến nay | Nhân viên - Phòng quản lý công ty cổ phấn Tổng Công ty Đấu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP |
Chức vụ tại tổ chức khác
-Thành viên BKS Công ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật (IJC)
-Thành viên BKS Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (UDJ)
-Thành viên BKS Tổng công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp (Becamex IDC)
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
THAY ĐỒI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
Không có
PHẠM VIỆT YÊN
Trường ban Kiểm toán
nội bộ
Năm sinh: 1981
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh, thạc sĩ Quản lý MMBD4
Chức vụ tại tổ chức khác
Thành viên HĐQT tại Công ty CP Phát triển Đô thị
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu
2 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Tính đến hết ngày 31/12/2024, tổng số người lao động của công ty là: 97 người ( Lao động nữ: 15 người, lao động nam: 82 người ). Trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 49,48%, cao đẳng + trung cấp chiếm 10,31%, trình độ khác chiếm 40,21%.
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 48 | 49,48% |
| 2 | Trình độ Cao đảng, trung cấp chuyên nghiệp | 10 | 10,31% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 29 | 29,90% |
| 4 | Lao động phổ thông | 10 | 10,31% |
| II | Theo đối tượng lao động | ||
| 1 | Lao động trực tiếp | 10 | 10,31% |
| 2 | Lao động giản tiếp | 87 | 89,69% |
| III | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 82 | 84,54% |
| 2 | Nữ | 15 | 15,46% |
| VI | Theo thời hạn HDLĐ | ||
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 0 | 0,00% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 14 | 14,43% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 83 | 85,57% |
| V | Theo độ tuổi | ||
| 1 | Từ 18 đến 25 tuổi | 0 | 0,00% |
| 2 | Từ 26 đến 25 tuổi | 9 | 9,28% |
| 3 | Từ 36 đến 45 tuổi | 45 | 46,39% |
| 4 | Trên 45 | 43 | 44,33% |
| Tổng cộng | 97 | 100% |
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỞNG
Vì tính chất xây dựng là ngành thâm dụng về lao động, vì thế trong các năm vừa qua, Công ty luôn đảm bảo các lợi ích phúc lợi của nhân viên khi làm việc và cống hiến tại Công ty. Cụ thể:
Becamex BCE luôn đảm bảo các chế độ lương, thưởng, trợ cấp của người lao động được Công ty tuân thủ đúng quy định của Luật Lao động và hợp đồng lao động đã ký kết. Công ty luôn đảm bảo chi trả lương đấy đủ, kịp thời cho người lao động tại Công ty, không để xảy ra tình trạng nợ lương, nợ tiền BHXH.
Công ty đảm bảo việc chỉ trả lương đấy đủ, đúng thời gian quy định cho người lao động, chỉ trả bổ sung tiến lương tháng 13 và lương thưởng Tết.
Các chính sách thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc để động viên người lao động có thành tích tốt sáng tạo, năng suất cao
Đảm bảo đời sống cho cản bộ, công nhân viên trong Tổng Cộng ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của người lao động.
Công ty luôn đảm bảo các quyền lợi cho người lao động như đã ký kết trong hợp đồng lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng thường xuyên khảo sát về môi trường làm việc, để kịp thời xem xét thay đổi phù hợp.
3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ẤN
Trong năm 2024 Công ty tiếp tục thi công các công trình dở dang,
đồng thời bàn giao các hạng mục công trình đã đủ điều kiện.
CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG
Khu văn hóa - Thương mại - Địch vụ - Nhà ga Trung tâm AI
Tên nhà đầu tư
Hình thức đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Quy mô dự án
Địa điểm thực hiện dự án
Tổng mục đâu tư dự án
Thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP
Cung cấp vật tư, thiết bị, thi công cọc đại trà
Khu phúc hợp WTC Bình Dương New City
78.651.292.421 đồng
60 ngày
Nhà ở Green City Bình Dương
Tên nhà đầu tư
Hình thức đấu tư
Mục tiêu đấu tư
Quy mô dự án
Địa điểm thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư dự án
Thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP
Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh nhà ở
1.355 căn
Khu tái định cư Hòa Lợi, phường Hòa Phú, TPTDM,
Bình Dương
1.470.213.229.069 d
Khởi công : quý 4.2024. Hoàn thành vào 31/12/2025
Nhà ở cho người lao động Lô TDC 19
| Tên nhà đầu tư | Công ty CP Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex Bình Phước |
| Hình thức đầu tư | Hợp đồng thi công xây dựng |
| Mục tiêu đầu tư | 36 căn |
| Quy mô dự án | Bình Phước |
| Địa điểm thực hiện dự án | 61.38 tỷ đồng |
| Tổng mức đầu tư dự án | |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án |
Nhà ở cho người lao động Bàu bàng
| Tên nhà đầu tư | Công ty CP Xây dựng & Giao thông Bình Dương |
| Hình thức đầu tư | Hợp đồng thi công xây dựng |
| Mục tiêu đầu tư | |
| Quy mô dự án | |
| Địa điểm thực hiện dự án | Bàu Bàng - Bình Dương |
| Tổng mức đầu tư dự án | 184.754.592.480 đ |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | tháng 10.2024 - 30/04/2025 |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
01
Tổng số cổ phiếu đã phát hành
35.000.000
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành
02
35.000.000
Số lượng cổ phiếu quỹ
03
Không
Mệnh giá cổ phần
04
10.000 đồng/cổ phần
LOẠI CỔ PHẦN: CỔ PHẦN PHỐ THÔNG
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU:
Năm 2024, BCE không thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không có
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VĐL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | |||||
| 2 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | |||||
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phân trỏ lên) | 15.547.258 | 44,42 | 1 | ||
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 4 | Công đoàn công ty | |||||
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 5 | Cổ phiếu quỹ | |||||
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu uẩn đãi (nếu cố) | |||||
| 7 | Cổ đông khác | |||||
| - Trong nước | 18.739.958 | 53,54% | 2.627 | 14 | 2.614 | |
| - Nước ngoài | 712.784 | 2,04% | 40 | 12 | 28 | |
| Tổng cộng | ||||||
| Trong đó: - Trong nước | 34.287.216 | 97,96% | 2.628 | 14 | 2.614 | |
| - Nước ngoài | 712.784 | 2,04% | 40 | 12 | 28 | |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2025
03
Năm 2024, ngành Bất động sản và vật liệu xây dựng Việt Nam đã trải qua một bước ngoặt quan trọng trong năm 2024, đánh dấu sự phục hồi sau giai đoạn suy thoái 2022-2023 với nhiều thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành. Năm qua, thị trường bất động sản Việt Nam ghi nhận sự cải thiện tích cực về số lượng giao dịch, nguồn cung và giá sản phẩm. Theo đó, với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và sự phối hợp của toàn thể CB, CNV, Công ty đã ghi nhận con số ăn tượng từ lợi nhuận sau thuế với giá trị hơn 74 tỷ đồng, đạt 115,99% kế hoạch để ra.
THUẬN LỘI
Là doanh nghiệp hoạt động tại địa bản tỉnh Bình Dương với thành phố dẫn đầu cả nước về tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, phát triển khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư (FDI). Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Becamex BCE dễ dàng hơn trong việc phát triển và tiếp cận các dự án đang và sắp triển khai liên quan đến lĩnh bất động sản và thi công xây dựng.
Becamex BCE hoạt động kinh doanh chính ở lĩnh vực xây dựng, đầy là ngành bị động về nguồn cung dự án, phụ thuộc vào nhu cầu đấu tư và xây mối. Tổng nhu cầu xây dựng được thể hiện qua tổng mức đấu tư thực hiện toàn xã hội. Theo Tổng Cục Thống kê, trong năm 2024 vốn đấu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm trước.
KHÓ KHẢN
Biến động chi phí nguyên vật liệu là rủi ro lớn nhất trong ngành xây dựng, chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 70%) trong giá thành xây dựng. Ngoài ra, các yếu tố về nguồn vốn, lãi suất cho vay, tỷ giá ngoại tệ,... đều có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất của Công ty.
Là một doanh nghiệp với lĩnh vực hoạt động chính là ngành xây dựng và bất động sản, BCE chịu sự ảnh hưởng của sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường bất động sản nói riêng. Ngành xây dựng phụ thuộc vào sự phục hồi của thị trường bất động sản và tốc độ giải ngân vốn đấu tư công. Dù cả hai yếu tố này đều được ký vọng sẽ có sự chuyên biến tích cực trong năm 2025, tuy nhiên vẫn cần nhiều thời gian để các yếu tố này tác động mạnh mẽ lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÀI SẢN
ĐVT: Tỷ đồng
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % Tăng/ Giảm | |
| TÀI SẢN NGẤN HẠN | 506.016 | 75,06% | 586.004 | 82,17% | 79.988 | 115,81% |
| Tiến và khoản tương đương tiến | 35.766 | 5,31% | 80.832 | 11,33% | 45.066 | 226,00% |
| Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn | - | 0,00% | 5.000 | 0,70% | 5.000 | - |
| Các khoản phải thu | 387.849 | 57,53% | 423.783 | 59,42% | 35.935 | 109,27% |
| Hàng tồn kho | 54.008 | 8,01% | 57.767 | 8,10% | 3.759 | 106,96% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 28.394 | 4,21% | 18.622 | 2,61% | (9.772) | 65,58% |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 168.174 | 24,94% | 127.161 | 17.83% | (41,013) | 75,61% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 86.916 | 12,89% | 48.481 | 6.80% | (38.435) | 55,78% |
| Tài sản cố định | 65.364 | 9,70% | 65.891 | 9.24% | 527 | 100,81% |
| Bất động sản đấu tư | 12.674 | 1,88% | - | 0.00% | (12.674) | 0,00% |
| Các khoản đấu tư tài chính dài hạn | - | 0,00% | 9.512 | 1.33% | 9.512 | - |
| Tài sản dở dang dài hạn | - | 0,00% | - | 0.00% | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 3.220 | 0,48% | 3.277 | 0.46% | 57 | 101,78% |
| TỔNG TÀI SẢN | 674.190 | 100,00% | 713.165 | 100.00% | 38.975 | 105,78% |
Cơ cấu Tổng tài sản của BCE có sự dịch chuyển từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng thêm 7,11% so với năm ngoái. Nguyên nhân chủ yếu đến việc tiến và các khoản tương đương tiến của Công ty tăng mạnh trong khi các khoản phải thu dài hạn cũng giảm đáng kể. Tổng giá trị tài sản của BCE trong năm 2024 đạt hơn 713 tỷ đồng, tương đương tăng 5,78%.
NGUỒN VỐN
ĐVT: Tỷ đồng
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % Tăng/ Giảm | |
| NỘ PHẢI TRẢ | 362.969 | 53,84% | 327.360 | 45,90% | -35.609 | -9,81% |
| NỘ ngắn hạn | 362.237 | 53,73% | 325.581 | 45,65% | -36.656 | -10,12% |
| NỘ dài hạn | 731 | 0,11% | 1.779 | 0,25% | 1.048 | 143,22% |
| NGUỒN VĂN CHỮ SỞ HỪU | 311.221 | 46,16% | 385.805 | 54,10% | 74.583 | 23,96% |
| TỔNG NGUỒN VĂN | 674.190 | 100,00% | 713.165 | 100,00% | 38.975 | 5,78% |
Có cấu nợ ngắn hạn và dài không có sự biến động quá lớn, BCE hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên việc huy động vốn trong ngắn hạn là hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinh doanh của Công ty. Do đó, tổng nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 ở mức hơn 327 tỷ đồng và giảm 9,81% so với năm ngoái.
3 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 2025
NHẬN ĐÌNH NHỮNG KHÓ KHẢN VÀ CỔ HỘI TRONG NĂM 2025
Bước sang năm 2025, kinh tế toàn cầu được dự báo tăng trưởng ổn định, nhưng chỉ tăng ở mức thấp do vấn còn nhiều yếu tố bất định như áp lực lạm phát, các chính sách bảo hộ, căng thẳng địa chính trị và chiến tranh thương mại... Gắn với mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cần đối lớn của nền kinh tế, Quốc hội thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 8% trở lên và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 4,5 - 5%.
Năm 2025, ngành xây dựng được kỳ vọng chuyển biến tích cực, bởi sự tác động tích cực của các yếu tố như giải ngân vốn đấu tư công, hoạt động phát triển hạ tầng được chú trọng, pháp lý được khơi thông và dòng vốn FDI từ các nhà đầu tư nước ngoài... Việt Nam được coi là điểm sáng trên bản đồ thu hút đấu tư nước ngoài nhờ môi trường và địa chính trị ổn định. Đặc biệt khi Becamex BCE có địa bàn hoạt động chính tại Binh Dương, nơi đang và sẽ đầy mạnh hoạt động đấu tư phát triển khu đô thị công nghiệp thông minh cả nước, được dự kiến sẽ thu hút thêm nhiều nguồn vốn FDI trong năm tối.
Mặc dù có nhiều cơ hội, song ngành xây dựng năm 2025 cũng tồn tại một số thách thức. Thứ nhất là tổc độ giải ngân vốn đấu tư công có rủi ro chậm hơn tiến độ để ra, thử hai là mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành xây dựng, kế đến là biến động giá nguyên vật liệu và cuối cùng là áp lực lãi suất do rủi ro tử sự chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động.
Tần dụng được những cơ hội trên, Becamex BCE đang lên mục tiêu kiến tạo không ngừng và tạo dụng thêm những giá trị mới, thân thiện và bền vững, cùng tạo dụng cộng đồng hội tự và hạnh phúc phổn vinh thông qua việc đầy mạnh hơn nữa trong việc thực hiện các dự án đã và đang triển khai, mở rộng xây dựng thêm nhiều phân khúc sản phẩm mới từ công trình nhà xưởng, văn phòng, cao ốc, nhà phổ thương mại, hạ tầng kỹ thuật,...
KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2025
Trên cơ sở những khó khăn và thuận lợi của năm 2025, tiếp nối những kết quả đã đạt được của năm 2024, với sự chỉ đạo quyết liệt của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, Công ty sẽ tiếp tục xây phát triển bền vững và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 như sau:
Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2025
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % KH 2025/TH 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 292,95 | 1.555 | 531% |
| Lợi nhuận trước thuế | 78,13 | 73,58 | 94% |
| Lợi nhuận sau thuế | 74,58 | 60,6 | 81% |
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % KH 2025/TH 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 277,76 | 1.453 | 523% |
| Lợi nhuận trước thuế | 77,39 | 60,85 | 79% |
| Lợi nhuận sau thuế | 74,89 | 48,68 | 65% |
Kế hoạch kinh doanh Công ty Con (CT TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương) năm 2025
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 Kế hoạch năm 2025 % KH 2025/TH 2024 | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 21,31 | 101,5 | 476% |
| Lợi nhuận trước thuế | (4,49) | 12,73 | -284% |
| Lợi nhuận sau thuế | (4,49) | 11,92 | -265% |
Bước sang năm 2025 HDQT Công ty sẽ tích cực đấu tư tìm hiểu các mô hình phát triển trên thế giới, từ đó đúc kết và tìm ra được những giải pháp nhằm giải quyết những thách thức trong tình hình mới, tiếp tục duy trì và tăng lợi thế cạnh tranh của Công ty Becamex BCE trong việc thu hút đấu tư. Đặc biệt, với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ mới vào xây dựng là nhu cầu cấp thiết.
Tập trung công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên. Khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu của công việc.
Tính toán, cân đối hợp lý các nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Theo đối sự thay đổi của các quy định pháp luật để có phương án thực hiện phù hợp với quy định và hoạt động của BCE.
Công ty lựa chọn những người lao động có chất lượng cao, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nhằm tạo động lực cho người lao động tích cực hoạt động sản xuất, cống hiến ngày càng nhiều cho công ty, Becamex BCE tạo môi trường làm việc an toàn, xanh, sạch đảm bảo việc làm ổn định, chính sách lượng thưởng hợp lý để thu hút nguồn nhân lực chất lượng, lộ trình thắng tiến rõ ràng, công bảng, minh bạch.
Công ty sẽ tập trung quản lý tốt số lượng và chất lượng thi công các công trình xây dựng. Đầy nhanh việc khảo sát, xây dựng các phương án thiết kế để chuẩn bị cho các dự án đầu tư tiếp theo. - Tăng cường công tác quản trị tài sản, nguồn vốn, tăng hiệu quả SXKD.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN
Không có
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
MỤC TIÊU NĂM 2025
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦABAN TỔNG GIÁM ĐỐC
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam cũng như toàn cầu đều ghi nhận những dấu hiệu tăng trưởng tích cực. Trước tình hình đó cùng với các yếu tố nội tại, Becamex BCE về cơ bản đã hoàn thành tốt các kế hoạch do Đại hội đồng cổ đồng thường niên để ra
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ trong năm 2024 của Công ty dù chỉ đạt 39,95%, tương đương hơn 292 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thế của Công ty vượt kế hoạch khi đạt 115,99% kế hoạch đã để ra.
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ, trong năm 2024 Công ty đã thực hiện phương án tái cấu trúc bộ máy quản lý và các đơn vị phòng ban của công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
VIỆC CÔNG BỘ THÔNG TIN luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật và Luật chủng khoán, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phần ánh trung thực tình hình hoạt động của BECAMEX BCE.
VỀ CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ, HĐQT luôn quan tâm và tạo điều kiện để các đoàn viên thanh niên, công đoàn viên, cán bộ nhân viên tham gia các hoạt động đoàn thể như: chương trình hoạt động kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Hội thao kỷ niệm ngày liên hiệp Phụ nữ Việt Nam do công đoàn Công ty tổ chức.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát Ban Tổng giám đốc trong các lĩnh vực trọng yếu như sau:
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) năm 2024 phê duyệt.
Tình tình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
Việc tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA BCE
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY BCE:
Công tác tài chính, kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Các vấn đề thuộc thẩm quyền HDQT đều được Tổng Giám đốc báo cáo HDQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát (BKS). Các thành viên HDQT, BKS đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty BCE.
Việc công bố thông tin luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phản ánh trung thực tình hình hoạt động của BCE.
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện công tác điều hành đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.
Chủ động để xuất các giải pháp để đáp ứng các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Bước sang năm 2025, nhận thức được những khó khăn và cơ hội sắp tối, với mục tiêu phát triển bền vững, Hội đồng quân trị xác định Công ty sẽ tiếp tục lấy lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản và thi công xây dựng làm trọng tâm. Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, bên cạnh các dịch vụ kinh doanh bất động sản, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển các dự án bất động sản, làm đa dạng hóa các danh mục sản phẩm, kiểm soát tình hình thu hồi công nợ khách hàng. Tiếp tục triển khai đấu tư mô hình nhà ở thưởng mại dịch vụ dành cho người lao động có thu nhập thấp. Đồng thời, Công ty cũng tập trung nghiên cứu, đánh giá tính khả thi phục vụ cho việc chuẩn bị đấu tư và phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hoạt động mới trong tương lai, kịp thời bổ sung hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm đảm bảo hoạt động của Becamex BCE tuần thủ theo đúng quy định của pháp luật.
KẾ HOẠCH KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2025
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % KH 2025/TH 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 292,95 | 1.555 | 531% |
| Lợi nhuận trước thuế | 78,13 | 73,58 | 94% |
| Lợi nhuận sau thuế | 74,58 | 60,6 | 81% |
CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH NĂM 2025
Trên cơ sở định hướng các kế hoạch chỉ tiêu đề ra, HĐQT Công ty Cổ phần Xây Dựng & Giao Thông Bình Dương đã thống nhất một số nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong năm 2025, cụ thể như sau:
01
Xác định xây dựng là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của Công ty Becamex BCE. Tiếp tục phát triển và đầy mạnh hoạt động thi công cây dựng trong năm 2025.
02
Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tiếp tục mở rộng và phát triển các dự án bất động sản, đa dạng hóa danh mục sản phẩm để tiếp cận với nhiều đối tượng khác ở các phân khúc khác nhau, song song với việc phát triển dịch vụ bất động sản, kiểm soát tình hình thu hồi công nợ khách hàng. Tiếp tục đấu tư mô hình nhà ở thương mai dịch vụ dành cho người lao động có thu nhập thấp.
03
Thực hiện các giải pháp thanh toán thu hồi công ngữ, tăng cường công tác kiểm soát chi phí.
04
05
Tập trung nghiên cứu, đánh giá tính khả thi phục vụ cho việc đầu tư và phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới của Công ty trong thời gian tối.
Bổ sung, hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc.
06
Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện. Chuyển đổi số trong ngắn hạn sẽ giúp tối ưu hóa mô hình kinh doanh hiện tại, tăng năng suất, giảm thâm dụng lao động.
07
Ứng dụng công nghệ, đồng bộ số hóa các phấn mềm văn phòng điện tử nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý, giảm tối đa việc sử dụng văn bản bằng giấy, đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác đồng thời cắt giảm chi phí.
08
Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lỗi cho sự phát triển lâu dài. Tập trung công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm, tiếp tục thực thi các chiến lược đã để ra.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
CÁC GIAO DỊCH VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
05
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát Ban Tổng giám đốc trong các lĩnh vực trọng yếu như sau:
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) năm 20234 phê duyệt.
Tình tình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
Việc tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA BCE:
Công tác tài chính, kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Các vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT đều được Tổng Giám đốc báo cáo HĐQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát (BKS). Các thành viên HĐQT, BKS đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty BCE.
Việc công bố thông tin luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phần ánh trung thực tình hình hoạt động của BCE.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BECAMEX BCE:
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện công tác điều hành đúng theo chức năng, nhiệm vu, quyền hạn theo quy định của Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Becamex BCE và những quy chế, quy định đã ban hành. Đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ nhằm hoàn thành chỉ tiêu do Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 để ra. Chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành, để ra những giải pháp để đáp ứng các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong năm 2024, HĐQT đã hợp 15 lần với thành phần tham gia như sau:
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lí do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đỗ Quang Ngôn | 15/15 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Kim Tiên | 15/15 | 100% | |
| 3 | Ông Huỳnh Vĩnh Thành | 15/15 | 100% | |
| 4 | Ông Trấn Thiện Thế | 15/15 | 100% | |
| 5 | Ông Phan Hồng Cẩm | 15/15 | 100% |
Trong năm, HDQT đã tiến hành 13 phiên hợp chính thức để thông qua các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý. Cụ thể như sau:
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 16/01/2024 | - Thông qua chấp thuận cho Công ty con vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng BIDV- CN Bình Dương. |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 26/02/2024 | - Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024. |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 11/03/2024 | - Thông qua chấp thuận để xuất chi hộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Con (trong thời gian từ 01/03/2024 đến 30/06/2024). |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 11/04/2024 | - Thông qua nội dung các tài liệu trình Đại hội cổ đồng năm 2024. |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 06/05/2024 | - Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương. |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | - Thông qua các giao dịch, hợp đồng giữa Công ty và các bên có liên quan phát sinh trong năm 2024. |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | - Thông qua đỉnh chính các giao dịch, hợp đồng giữa Công ty và các bên có liên quan phát sinh trong năm 2024. |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 24/06/2024 | - Thông qua chấp thuận cho Công ty con vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương. |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | - Thông qua bổ nhiệm Thành viên Hội đồng thành viên Công ty Con. |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 09/08/2024 | - Thông qua kỹ hợp đồng với Tổng công ty Đấu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP v/v cung cấp vật tư, thiết bị và thi công cọc đại trà thuộc dự án Khu phúc hợp WTC Bình Duong New city). |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 15/09/2024 | - Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng VCB- CN Bình Dương. |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 24/10/2024 | - Thông qua vay vốn và các hình thức cấp tín dụng khác tại Ngân hàng BIDV- CN Bình Dương. |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 06/12/2024 | Thông qua kỹ hợp đồng với Tổng công ty Đấu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP v/v hợp tác đầu tư kinh doanh nhà ở Green City Bình Dương. |
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT | 17/12/2024 | Thông qua kỹ hợp đồng với Công ty CP Kinh doanh & Phát triển Bình Dương v/v thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ Green City Bình Dương. |
| 15 | 15/2024/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Thông qua kết quả kinh doanh ước thực hiện năm 2024. |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HĐQT
Công ty không thành lập tiểu ban nào thuộc Hồi đồng quản trị
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện các hoạt động sau:
Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua;
Theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị;
Giám sát, đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giảm đốc;
Thẩm định báo cáo tài chính định kỳ quý, năm, đánh giá phân tích tình hình tài chính cũng như việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc họp với số thành viên tham gia như sau:
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Hoàng | 3/3 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Huỳnh Thị Quế Anh | 3/3 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Lê Thị Thùy Dương | 3/3 | 100% | 100% |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐỒNG
Ban kiểm soát Công ty thực hiện nghiêm túc việc giảm sát tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính – kế toán, đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cổ đông, và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Giám sát hoạt động công bố thông tin của Công ty đảm bảo tuân thủ quy định về công bố thông tin đối với Công ty đại chúng.
Tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến, kiến nghị trong việc giám sát hoạt động tổ chức và điều hành kinh doanh của công ty trong các cuộc họp.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban TĐ, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty thường xuyên tham gia các khóa học phổ biến về luật chuyên ngành, hướng dẫn Công bổ thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Việc chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát căn cứ theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên thông qua hàng năm và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
| STT | Thành viên | Chức vụ | Lương | Thường | Thù lao |
| 1 | Ban Tổng Giám đốc | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Kim Tiên | Tổng Giám đốc | 708.760.000 | ||
| 2 | Bà Hồ Minh Diểm Thủy | Phó Tổng Giám đốc | 568.760.000 | ||
| 3 | Ông Lý Tấn Trí | Phó Tổng Giám đốc | 568.760.000 | ||
| II | Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Bà Lương Thị Quỳnh Hoa | Kế toán trưởng | 568.760.000 |
GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY
Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC 3 KHOẠN LỘI ỨCH
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên tố chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Chỉ chú |
| 1 | Công ty CP Setia Becamex | Công ty cùng tập đoàn | 3700848665 Nơi cấp: Số KH&DT Binh Dương | Đường R11-1, EcoLakes Mỹ Phước, KP 6, Thới Hòa, Bến Cát, Bình Dương | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 7.281.551.338 | Thi công công trình |
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 47.540.386 | Tiến điện | |||||
| 2 | Công ty CP Công nghệ & Truyền thông VN | Công ty cùng tập đoàn | 37008614497 Cấp ngày 10/4/2017 Nơi cấp: Số KH&DT Binh Dương | P Hòa Phủ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 550.921.378 | Phi dịch vu (internet, diễn thoại, thuê máy chủ, bảo tri phân mềm BCW) |
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 344.371.183 | Phi quản lý | |||||
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 77.816.983.782 | Giá trị đốt 1 công trình Doanh trai Bàu Bàng; cung cấp vật tư thiết bị và thi công cục đài trà; quyết toàn hàng rào tạm/ | |||||
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 3.810.745.550 | Bản ông HDPE | |||||
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 172.640.800 | Cung cấp ông HDPE (PLHD số 01-66/08/2022/PLHD | |||||
| 3 | Tổng công ty Đầu tư & Phật triên Công nghiệp - CTCP | Công ty liên kết | 3700145020 cấp ngày 03/06/2010 Nơi cấp: Số KH&DT Binh Dương | Tầng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phương Hòa Phủ, Thành phố Thủ Dầu Một, Tinh Đinh Đường, Việt Nam | Năm 2024 | 13/2024/NQ-HDQT | 1.470.213.229.069 | Hợp đồng hợp tác đấu tư kinh doanh nhà ở (Nhà ở Green City Bình Dương) |
| Năm 2024 | 10/2024/NQ-HDQT | 78.651.292.421 | Cung cấp vật tư, thiết bị và thi công cục đài trà thuộc dư/ ăn Khu phúc hợp WTC Binh Dương New city | |||||
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HDQT | 2.018.096.370 | Thi công hàng rào tạm |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC 3 KHOẠN LỘI ỨCH
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ ( TIẾP THEO)
| STT | Tên tố chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT... thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú | |
| 4 | Công ty CP Phát triển Hà tăng Kỹ thuật Becamex - Binh Phước | Công ty cùng tập đoàn | 3800405138 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh Phước | QL14, tố 8, ấp 3, xã Minh Thành, Chân Thành, tỉnh Binh Phước | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HĐQT | 20.901.490.934 | Thi công công trình | |
| Năm 2024 | 07/2024/NQ-HĐQT | 9.604.235.400 | Bán ông HDPE | ||||||
| 5 | Công ty TNHH MTV Phát triển Hà tăng Kỹ thuật Becamex - Binh Định | Công ty cùng tập đoàn | 4101567610 cấp ngày 15/07/2020 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh Định | Số 11 đường Ngô Mây, P.Nguyên Văn Cử, TP Quy Nhơn, Bình Định | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HĐQT | 5.384.519.380 | Bán ông HDPE | |
| 6 | Công ty CP Kinh doanh và Phát triển Binh Dương (TDC) | Công ty cùng tập đoàn | Năm 2024 | 14/2024/NQ-HĐQT | 1.426.106.832.197 | Hợp đồng xây dựn) | |||
| 7 | CN Cty CP KD và PT Binh Dương - XN Bê tổng Trôn sản Mỹ Phước | Công ty con của Công ty cùng tập đoàn | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HĐQT | 415.623.612 | Mua bề tổng | |||
| 8 | Công ty TNHH MTV SX TM Nhựa Bình Dương | Công ty con | 3703006434 cấp ngày 29/10/2021 Nơi cấp: Số KH&ĐT Binh Dương | Dường NAA KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát, BD | Năm 2024 | 07/2024/NQ-HĐQT | 22.000.000 | Văn chuyển ông HDPE | |
| 1.964.034.000 | Thuê VP, nhà xưởng | ||||||||
| 4.153.757.960 | Mua ông HDPE |
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT
Không có
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
NỘ LỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN LIỆU
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
TIÊU THỤ NƯỚC
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
06
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN LIỆU
Nhằm hạn chế, tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, các khâu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng nguyên vật liệu, quy định về xả thải hợp lý. Công ty cũng định kỳ kiểm tra, sửa chữa máy mọc, thiết bị của Công ty nhằm đảm bảo không có sự cố rõ rệt, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
NỘ LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Becamex BCE cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển bến vững thông qua việc duy trì và thức đẩy các tiêu chuẩn môi trường trong mọi hoạt động kinh doanh. Với lĩnh vực xây dựng, khả năng tác động đến môi trường rất lớn, và việc tuân thủ tiêu chuẩn phát triển bến vững trở thành trách nhiệm hàng đầu. Điều này không chỉ là một yêu cầu mà còn là cam kết để bảo vệ môi trường và công đồng.
Becamex BCE luôn hướng đến việc thực hiện các chương trình hành động quốc gia về phát triển bên vững, với mục tiêu chính là bảo vệ môi trường bền vững và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả. Công ty không chỉ giảm tác động tiêu cực đối với môi trường qua các biện pháp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, mà còn tích cực thức đẩy việc tái sử dụng giấy và các sản phẩm khác, giảm lượng rác thải và quản lý chất thải nguy hại.
Trong mỗi dự án xây dựng, chúng tôi không chỉ đặt ra các tiêu chuẩn về môi trường mà còn tận dụng việc trống cây xanh để cải thiện chất lượng không khí và môi trường xung quanh. Đồng thời, chúng tôi tập trung vào việc xử lý rác thải và chất thải trong quá trình hoạt động để không chỉ giảm thiếu tác động tiêu cực mà còn chuyển đổi nhận thức của cộng đồng và từng cá nhân về bảo vệ môi trường.
Để đảm bảo tuân thủ nghiêm túc theo Luật bảo vệ môi trường, chúng tôi đã xây dựng các công trình và sản phẩm xanh, sạch và thân thiện với môi trường. Ban chỉ huy công trình luôn giữ vai trò quan trọng trong việc giám sát việc thi công để đảm bảo rằng mọi yêu cầu về bảo vệ môi trường đều được đáp ứng, từ việc kiểm soát tiếng ổn, bụi đến việc quân lý chất thải và giữ cho quá trình vận chuyển vật tư xây dựng không gây tác động tiêu cực đến môi trường. Do vậy, công ty BCE chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường Chúng tôi không chỉ xây dựng, mà còn xây dựng một tương lai bền vững cho cả xã hội và môi trường, không ngừng nổ lực và đối mối để chúng ta có một hành trình phát triển xanh và an toàn.
Tổng lượng nguyên vật liệu đã sử dụng để sản xuất:
| STT | Tên nguyên vật liệu | ĐVT | Số lượng sử dụng trong năm 2024 |
| 1 | Gạch ống, gạch đinh | viên | |
| 2 | Cát | m3 | 60 |
| 3 | Đá 1x2, đá 0x4 | m3 | 850 |
| 4 | Xi măng | bao | 34 |
| 6 | Bê tông thương phẩm | m3 | 347 |
| 7 | Sơn nước | thùng | 1 |
| 8 | Xăng | m2 | 11,242 |
| 9 | Dầu | lit | 14,115 |
| 10 | Nhốt | thùng | 13 |
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
TIÊU THỤ NƯỚC
Trong công tác thi công xây dựng, Becamex BCE luôn chú trọng đến công tác tiết kiệm nước sinh hoạt, kiểm soát các điểm cung cấp nước, tận dụng các nguồn nước từ thiên nhiên như nước mưa, quan tâm đến tiêu thụ nước ở các dự án mà Công ty xây dựng. Tại các công trường xây dựng, nước được sử dụng chủ yếu từ các giếng khoan. Công ty luôn lên các kế hoạch, chính sách nhằm đảm bảo sử dụng nguồn nước hợp lý, tránh xả thải gây lãng phí. Song song đó, đối với khu vực văn phòng, Công ty luôn khuyến khích phát động nhân viên tham gia thực hiện tiết kiệm nước. Bên cạnh đó, Công ty cũng tránh gây xả thải ra các nguồn nước lân cận, gây ảnh hưởng đến hoạt động của chính Công ty và người dân sinh sống tại các khu vực xung quanh. Trong năm, lượng nước mà Công ty tiêu thụ là 744 m³ nước.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Để doanh nghiệp có thể phát triển bến vững, thì sự ứng hợp tin tưởng của công đồng và xã hội là yếu tố không thể thiếu. Do đó, Công ty đã thực hiện nhiều công tác hỗ trợ cộng đồng thông qua nhiều hoạt động ý nghĩa, chung tay trong việc thực thi và triển khai hàng loạt các hoạt động gắn liền với trách nhiệm của doanh nghiệp trong sự phát triển của chung của xã hội. Công ty thực hiện triển khai nhiều chính sách hỗ trợ cho cộng đồng địa phương và xã hội với nhiều hoạt động thiện nguyên ý nghĩa như đóng góp vào quý phòng chống thiên tại, ứng hộ quý đến ổn đáp nghĩa, tặng quả cho các hộ nghèo và gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn phường.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Do đặc thù của ngành xây dựng là năng lượng được sử dụng chủ yếu đến từ hoạt động của các thiết bị xây dựng, vận chuyển và vận hành hệ thống. Trong những năm qua, Công ty luôn chủ trọng việc đến việc sử dụng nguồn năng lượng hiệu quả, tiết kiệm. Tại các công trường, BCE đã lên kế hoạch kỹ lưỡng, phối hợp nhịp nhàng để kiểm soát thời gian vận hành các máy móc thiết bị hạng năng như cấu tháp... để sử dụng năng lượng hợp lý nhất. Công ty cũng không ngừng tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho từng nhân viên, quyết tâm đồng lòng giảm thiếu những tác động tiêu cực đến môi trường. Tại văn phòng, công ty áp dụng các giải pháp thông minh như sử dụng đèn LED, tận dụng ánh sáng tự nhiên, và quản lý thời gian bật tất đèn một cách hợp lý để tiết kiệm năng lượng điện. Đồng thời, chúng tôi không ngừng cải tiến và tích hợp các nguồn năng lượng sạch và bến vững vào các dự án xây dựng của mình. Việc tiêu thụ điện luôn được sử dụng tiết kiệm tối đa với việc ưu tiên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện theo đúng tiêu chuẩn. Trong năm, lượng điện năng tiêu thụ của toàn Công ty là 191.640 KWh.
CHÀO MỪNG THÀNH CÔNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀN TNỢS HỒ CHÍ MINH KHỐI DOÀNH NGHIỆP TÌNH BÌNH DƯƠNG
NHIỆM KỸ 2024 - 2027
Công trình "50 chiếc cặp mơ ước" (gồm: 01 chiếc cặp, gấu bông, tập trắng, dụng cụ học tập và kinh phí tiền mặt) và chương trình "Nấu ăn cho em"
Tổng trị giá 25 triệu đồng
Thời gian: ngày 6/12/2024
(q: trường TH - THCS ĐắkTăng (xã ĐắkTăng, Huyện KonPlông, tỉnh KonTum)
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỚI LAO ĐỘNG
BCE luôn để cao tấm quan trọng của nguồn nhân lực đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Do đó, Công ty luôn chủ động xây dựng các chính sách quản trị nguồn nhân lực hợp lý, đảm bảo được các quyền lợi cơ bản đối với công nhân viên cùng những phúc lợi đải ngộ tốt nhằm giữ chân nhân tài có chất lượng cao. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động.
Tính đến 31/12/2024, tổng số người lao động của Công ty là 97 người với mức thu nhập trung bình là 172,5 triệu đồng/người/năm, tăng 2,86% so với năm 2023.
CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỞNG, PHÚC LỘI, ĐÀO TẠO VÀ ĐẦM BẢO AN TOÀN CỦA NGƯỚI LAO ĐỘNG
Các chính sách về lương thưởng, điều kiện làm việc luôn được BCE xem xét và thay đổi định kỳ nhằm tăng tính cạnh tranh, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho Công ty, đồng thời tạo động lực làm việc cho đội ngũ lao động, qua đó nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính sách lương, thường được Công ty xây dựng dựa trên Luật Lao động do Nhà nước ban hành và quy định. Việc xác định mức lượng và thường cho cán bộ nhân viên (CBNV) được thực hiện thông qua việc đánh giá chất lượng công việc, vị trí công việc, và tương xứng với trình độ, năng lực của tương cá nhân. Bên cạnh đó, quỹ lương của Công ty được phân bố dựa trên hiệu suất làm việc của tương thành viên, đảm bảo tính công bằng đối với mọi nhân viên Công ty. Ngoài ra, CBNV của Công ty còn được hưởng chính sách thường theo dự án, theo quỹ hoặc theo năm, tùy thuộc vào hiệu suất công việc so với kế hoạch công ty đã để ra. Công ty cũng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho đội ngũ nhân viên của mình, đảm bảo sức khỏe lao động của toàn thể Công ty.
VỀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
BCE luôn trang bị đầy đủ cho công nhân viên các thiết bị phòng hộ, kỹ thuật an toàn VSLĐ cho nhân viên, đảm bảo an toàn lao động khi tham gia quá trình sản xuất, năm 2024, tổng giá trị chỉ cho các khoản này là gần 67 triệu đồng. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tổ chức kiểm tra môi trường lao động hàng năm để phát hiện và khác phục các yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe và an toàn tính mạng của người lao động
VỀ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN
VỀ BẢO HIỂM SỨC KHỎE
người lao động được tham gia đấy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp ốm đau, thai sản...Tất cả các phúc lợi này đều được Công ty thực hiện đầy đủ, đảm bảo thời gian chi trả đúng quy định. Trong quá trình làm việc, tất cả nhân viên đều được trang bị bảo hộ lao động, thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và tránh các bệnh nghề nghiệp. Song song đó, Công ty cũng hợp tác với các đơn vị y tế để hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ giúp CBNV có thêm những thông tin hữu ích để chăm sóc sức khỏe cho bàn thân. Định kỳ, hằng năm tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên Công ty. Nhằm tạo thêm nhiều điều kiện cho CBNV có thể đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc, Công ty luôn xây dựng các chương trình, chính sách đào tạo hàng năm để nâng cao năng lực cân bộ, đặt nền móng cho thế hệ quản lý tiếp theo của Becamex BCE.
HOẠT ĐỘNG ĐOÀN THỂ, PHONG TRẢO
Các phong trào thế dục, thể thao, văn nghệ và các hoạt động tính thần luôn được Công ty thực hiện vào cuối tuần hoặc các dịp đặc biệt trong năm như Quốc tế Phụ Nữ 8/3, ngày Phụ Nữ Việt Nam, Tết Nguyên Đân,... nhằm tạo sự giao lưu, đoàn kết và xây dựng tính thần tích cực, rèn luyện sức khỏe trong tập thể Công ty. Ngoài ra, Công ty còn quan tâm hỗ trợ những gia đình nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, trao các phấn quả hỗ trợ đến tận tay người nhận.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý KIẾN CỦA KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
07
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Hội đồng quản trị,
Đô Quang Ngôn
Chủ tịch
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
Số: 1.0731/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẠN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (sau đây gọi tất là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dua ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Hoàng Thái Vương
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Phước Tiên
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1199-2023-008-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - | TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 586.003.796.309 | 506.016.066.462 | |
| I. | Tiền và các khoản tương dương tiền | 110 | V.1 | 80.831.783.794 | 35.766.210.687 |
| 1. | Tiền | 111 | 79.831.783.794 | 18.266.210.687 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 1.000.000.000 | 17.500.000.000 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5.000.000.000 | - | |
| 1. | Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | V.2 | 5.000.000.000 | - |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 423.783.114.011 | 387.848.571.262 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3a | 388.867.811.578 | 315.051.539.339 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 2.506.699.576 | 2.847.127.410 |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 34.834.960.410 | 69.949.904.513 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (2.426.357.553) | - |
| 8. | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 57.767.012.418 | 54.007.690.495 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 58.987.787.649 | 54.942.474.831 |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | V.7 | (1.220.775.231) | (934.784.336) |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 18.621.886.086 | 28.393.594.018 | |
| 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 327.960.862 | 480.995.212 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 17.172.202.660 | 25.089.928.618 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16 | 1.121.722.564 | 2.822.670.188 |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. | Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- | TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 127.160.721.649 | 168.173.901.352 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 48.480.540.970 | 86.915.929.534 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | V.3b | 48.167.700.970 | 86.603.089.534 |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 312.840.000 | 312.840.000 |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đời | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 65.890.737.015 | 65.363.644.775 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 52.239.745.952 | 45.937.906.955 |
| - | Nguyên giá | 222 | 100.572.273.845 | 90.659.218.147 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (48.332.527.893) | (44.721.311.192) | |
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - | Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 13.650.991.063 | 19.425.737.820 |
| - | Nguyên giá | 228 | 17.909.255.385 | 22.942.108.070 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (4.258.264.322) | (3.516.370.250) | |
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | 9.512.048.321 | - | |
| - | Nguyên giá | 231 | V.11 | 9.512.048.321 | - |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dải hạn | 240 | - | 12.674.400.139 | |
| 1. | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dải hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.12 | - | 12.674.400.139 |
| V. | Đầu tư tài chính dải hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dải hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dải hạn khác | 260 | 3.277.395.343 | 3.219.926.904 | |
| 1. | Chi phí trả trước dải hạn | 261 | V.8b | 3.277.395.343 | 3.219.926.904 |
| 2. | Tài sản thuê thu nhập hoãn lại | 262 | V.13 | - | - |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dải hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dải hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. | Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 270 | 713.164.517.958 | 674.189.967.814 |
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C- | NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 327.359.957.443 | 362.968.734.804 | |
| I. | NỘ NGẤN HẠN | 310 | 325.580.889.718 | 362.237.273.475 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 121.701.454.458 | 107.669.386.778 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 77.057.251.697 | 91.663.428.491 |
| 3. | Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 84.038.295 | 19.503.532 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | V.17 | 1.668.382.911 | 1.527.382.718 |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.18 | 18.585.872.789 | 32.442.633.887 |
| 6. | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.19 | 3.627.709.661 | 5.554.544.754 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.20 | 89.745.009.180 | 111.660.322.840 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.21 | 11.028.985.334 | 8.475.415.082 |
| 12. | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | V.22 | 2.082.185.393 | 3.224.655.393 |
| 13. | Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. | NỘ dài hạn | 330 | 1.779.067.725 | 731.461.329 | |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. | Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. | Cổ phiếu uu dải | 340 | - | - | |
| 11. | Thuê thu nhập hoăn lại phải trả | 341 | V.23 | 1.779.067.725 | 731.461.329 |
| 12. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Binh Dương
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cần đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D- | VỐN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 385.804.560.515 | 311.221.233.010 | |
| I. | VỐN CHỮ SỞ HỮU | 410 | 385.804.560.515 | 311.221.233.010 | |
| 1. | VỐN GÓP CUA CHỮ SỞ HỮU | 411 | V.24 | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 |
| - | CỘ PHIẾU PHỐ THÔNG CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT | 411a | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 | |
| - | CỘ PHỐU UU DẠI | 411b | - | - | |
| 2. | THẬNG DỤ VỐN CỘ PHẦN | 412 | V.24 | 156.705.545 | 156.705.545 |
| 3. | QUYỀN CHỮ CHUYỄN ĐỜI TRẢI PHÍEU | 413 | - | - | |
| 4. | VỐN KHÁC CUA CHỮ SỞ HỮU | 414 | - | - | |
| 5. | CỘ PHỐU QUYỀ | 415 | - | - | |
| 6. | CHỮNH LỆCH DẤNH GIÁ LẠI TÀI SẠN | 416 | - | - | |
| 7. | CHỮNH LỆCH TỰ GIÁ HỒI DOÁI | 417 | - | - | |
| 8. | QUẬY DẦU TỰ PHẠT TRIỂN | 418 | 23.363.244.922 | 23.363.244.922 | |
| 9. | QUẬY HỒ TRỊ SẠP XÉP DOÀNH NGHIỆP | 419 | - | - | |
| 10. | QUẬY KHÁC THUỐC VỐN CHỮ SỞ HỮU | 420 | - | - | |
| 11. | LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI | 421 | V.24 | 12.284.610.048 | (62.298.717.457) |
| - | LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI | 421a | (62.298.717.457) | (62.298.717.457) | |
| - | LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUA PHẠN PHỐI KỲ NÀY | 421b | 74.583.327.505 | - | |
| 12. | NGUỒN VỐN DẤU TỪ XẤY DỤNG CỘ BẢN | 422 | - | - | |
| 13. | LỘI ICH CỘ DỒNG KHỒNG KIỀM SOÁT | 429 | - | - | |
| II. | NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUẢY KHÁC | 430 | - | - | |
| 1. | NGUỒN KINH PHÍ | 431 | - | - | |
| 2. | NGUỒN KINH PHÍ DẪA HÌNH THÀNH TÀI SÁN CỘ DỊNH | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 713.164.517.958 | 674.189.967.814 |
Vương Nguyễn Thanh Hậu
Người lập
Bình Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Lương Thị Quỳnh Hoa Kế toán trưởng
Nguyễn Kim Tiên Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 298.034.721.682 | 100.491.989.610 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 5.086.969.722 | 17.533.947.631 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 292.947.751.960 | 82.958.041.979 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 182.622.548.188 | 67.374.939.868 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 110.325.203.772 | 15.583.102.111 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 234.676.289 | 589.788.794 |
| 7. | Chi phí tài chính | 22 | 4.880.071.757 | 9.609.506.260 | |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 4.880.071.757 | 9.609.506.260 | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9. | Chi phí bán hàng | 25 | VI.5 | 911.484.685 | 880.062.189 |
| 10. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 26.762.921.860 | 24.045.318.645 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 78.005.401.759 | (18.361.996.189) | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 3.328.169.304 | 1.973.577.559 |
| 13. | Chi phí khác | 32 | VI.8 | 3.201.800.659 | 4.282.776.907 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | 126.368.645 | (2.309.199.348) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 78.131.770.404 | (20.671.195.537) | |
| 16. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.16 | 2.500.836.503 | - |
| 17. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | 52 | VI.23 | 1.047.606.396 | 731.461.329 |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 74.583.327.505 | (21.402.656.866) | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 74.583.327.505 | (21.402.656.866) | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 2.131 | (612) |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 2.131 | (612) |
Bình Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Kim Tiên Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 78.131.770.404 | (20.671.195.537) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hảo tài sản cổ định và bất động sản đầu tư | 02 | V.9, V.10 | 5.497.838.746 | 5.082.197.939 |
| - Các khoản dự phòng | V.6, V.7, | |||
| 03 | V.21 | 5.265.918.700 | 1.059.318.439 | |
| - Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.4, VI.7 | (200.195.503) | (928.499.234) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 4.880.071.757 | 9.609.506.260 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 93.575.404.104 | (5.848.672.133) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 6.533.404.245 | 8.233.936.037 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (4.045.312.818) | (19.743.824.176) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (14.999.000.528) | 24.368.193.239 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 95.565.911 | 436.257.558 | |
| - Tăng, giảm chúng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.239.834.723) | (9.221.728.345) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | - | - | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.22 | (1.142.470.000) | (66.500.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 74.777.756.191 | (1.842.337.820) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.9, VII | (2.845.908.473) | (2.778.883.999) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 359.370.000 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2 | (5.000.000.000) | - |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5a, VI.4 | 81.636.599 | 569.129.234 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (7.764.271.874) | (1.850.384.765) |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | V.20 | 120.834.276.643 | 96.347.154.502 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.20 | (142.749.590.303) | (76.205.034.301) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.19, V.24 | (32.597.550) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (21.947.911.210) | 20.142.120.201 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 45.065.573.107 | 16.449.397.616 | |
| Tiền và tương dương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 35.766.210.687 | 19.316.813.071 |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương dương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 80.831.783.794 | 35.766.210.687 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (sau đây gọi tất là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là sản xuất, xây dựng và kinh doanh thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn là: Xây dựng các loại nhà ở; Xây dựng công trình giao thông; San lắp mặt bằng; Thi công điện dân dụng và điện công nghiệp; Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư và khu công nghiệp; sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng. Đối với các hoạt động kinh doanh của các dự án kinh doanh bất động sản chu kỳ sản xuất kinh doanh theo thời gian quy định tại phương án kinh doanh.
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm nhà máy HDPE đã hoàn thành trị giá 12.674.400.139 VND và Công ty cũng chuyển 3 căn nhà Lô G26, G27, G28 tại đường Lý Thái Tổ, phường Hòa Phú, Thành phố mới Bình Dương (trước đây được sử dụng làm nhà kho, hiện tại đang để trống) sang bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá để tìm kiếm đối tác thực hiện để chuyển nhượng.
6. Cấu trúc Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công ty mẹ chỉ đâu tư vào công ty con là Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Binh Dương có trụ sở chính tại lỗ C-5B và C-6B-CN đường NA4, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, phường Mỹ Phước, TP. Bến Cát, tinh Binh Dương. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty mẹ tại công ty con này là 100,00%.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
8. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 130 nhân viên đang làm việc tại các công ty trọng Tập đoàn (số đầu năm là 129 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỂ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Các công ty trong Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kê toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kê toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám độc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bỏ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
2. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong kỳ được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
5. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trù đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang:
Xây dựng dự án bất động sản: bao gồm chi phí xây dựng, lãi vay và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Sản xuất sản phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
7. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là công cụ, dụng cụ, và tiền thuê đất. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Tiền thuê đất
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất được phân bổ theo thời hạn thuê quy định trên hợp đồng thuê đất.
8. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cô định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cô định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 08 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 04 - 05 |
10. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra để có quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất của Tập đoàn được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (49 năm).
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 - 08 năm.
11. Bắt động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà thuộc sở hữu của Tập đoàn được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chỉ phí mà Tập đoàn phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khâu hao.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
- Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
14. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đối) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin cậy.
Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.
Các khoản dự phòng phải trả của Tập đoàn chỉ có dự phòng bảo hành công trình xây dựng. Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành.
Mức trích lập dự phòng bảo hành từ 01% đến 05% trên doanh thu công trình xây lắp có yêu cầu bảo hành. Tỷ lệ này được ước tính dựa trên các đất liệu về chi phí bảo hành trong những năm trước và tỷ lệ gia quyền của tất cả các hậu quả có thể xảy ra với các xác suất tương ứng. Khi hết thời gian bảo hành, khoản dự phòng bảo hành công trình xảy dụng không sử dụng hoặc sử dụng không hết được ghi nhận vào thu nhập khác.
15. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.
Thăng du vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
16. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Tập đoàn cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và khi có thông báo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa
Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.
Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán bất động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Tập đoàn là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, Tập đoàn đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.
Tập đoàn không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quần kiểm soát bất động sản.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và Tập đoàn thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng theo một hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng thì doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.
Doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền đối với hợp đồng không hủy ngang được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu bán bất động sản phần lô bán nền
Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất.
Tập đoàn đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
18. Hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng là một hợp đồng được thỏa thuận để xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy:
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Tập đoàn đã tự xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chi được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy:
Doanh thu chi được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
- Chi phí của hợp đồng chi được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
19. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ có hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm nay.
Nếu khoản hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm sau.
20. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kê cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
21. Các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
22. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sở của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ
GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trù khi:
- Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
23. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
24. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 572.892.667 | 1.856.208.832 |
| Tiền gửi ngân hàng | 79.258.891.127 | 16.410.001.855 |
| Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) | 1.000.000.000 | 17.500.000.000 |
| Cộng | 80.831.783.794 | 35.766.210.687 |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 4,1%/năm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam - Chi nhánh Bình Dương.
3. Phải thu của khách hàng
3 a. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Phải thu các bên liên quan | 67.615.725.064 | 76.015.730.989 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP | 45.620.079.271 | 2.577.956.160 |
| Công ty Cổ phản Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex – Binh Phước | 9.426.846.945 | 61.914.427.003 |
| Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore | 4.137.562.453 | 4.137.562.453 |
| Công ty Cổ phản SetiaBecamex | 4.769.257.936 | 4.968.957.782 |
| Công ty TNHH MTV Phát triển Hà tầng Kỹ thuật Becamex – Binh Định | 3.661.978.459 | 2.416.827.591 |
| Phải thu các khách hàng khác | 321.252.086.514 | 239.035.808.350 |
| Công ty TNHH Nội thất Gỗ Phú Đình | 20.765.873.459 | 28.968.622.459 |
| Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh () | 46.441.799.270 | - |
| Các khách hàng khác () | 254.044.413.785 | 210.067.185.891 |
| Cộng | 388.867.811.578 | 315.051.539.339 |
(7) Trong đó, Tập đoàn đã nghiệm thu, bàn giao 178 căn nhà của dự án Bàu Bàng giai đoạn 2 cho các khách hàng và ghi nhận doanh thu hoạt động xây dựng trong năm là 171.069.067.098 VND. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thu được tiền của khách hàng là 42.592.177.866 VND, số dư phải thu còn lại là 142.162.414.614 VND sẽ được thu tiền theo thời hạn thanh toán dựa trên điều khoản quy định về tiền độ thanh toán trên các hợp đồng, phụ lục hợp đồng và thỏa thuận thanh toán giữa các bên.
3b. Phải thu dài hạn của khách hàng
Phải thu dài hạn các khách hàng mua bất động sản.
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tra trước cho người ban ngàn nạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH Xây dựng Phúc Khang | 2.240.708.511 | - |
| Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thiên Đại Việt | - | 1.549.379.886 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Máy móc Thiết bị | - | 777.480.000 |
| Vĩ Tài | 265.991.065 | 520.267.524 |
| Các nhà cung cấp khác | 2.506.699.576 | 2.847.127.410 |
| Cộng |
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu bên liên quan | 4.137.500.000 | - | 4.434.604.718 | - |
| Ông Lý Tấn Trí – Phải thu tiền đất ứng trước dự án Bàu Bàng | 4.137.500.000 | - | 4.434.604.718 | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 30.697.460.410 | - | 65.515.299.795 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho số tiền nhận trước chuyển nhượng bất động sản | - | - | 799.888.879 | - |
| Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ ngắn han | 13.600.000 | - | 51.000.000 | - |
| Tạm ứng | 21.910.000 | - | 11.488.500 | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn | 118.558.904 | - | - | - |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 130.925.000 | - | 116.126.350 | - |
| Phải thu tiền đất đã chi hộ | 27.029.375.000 | - | 61.733.020.282 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 3.383.091.506 | - | 2.803.775.784 | - |
| Cộng | 34.834.960.410 | - | 69.949.904.513 | - |
5 b. Phải thu dài hạn khác
Phải thu về khoản ký quỹ tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP là bên liên quan về việc thi công giai đoạn 1 Thành phố mới Bình Dương.
Nợ quá hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty Liên doanh TNHH Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore (bên liên quan) | Trên 3 năm | 4.137.562.453 | 2.068.781.226 | |||
| Công ty TNHH Chế biến Gỗ Đông Thăm Cộng | Trên 3 năm | 357.576.326 | ||||
| 4.495.138.779 | 2.068.781.226 | |||||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | - | - |
| Trích lập dự phòng bổ sung | 2.426.357.553 | - |
| Số cuối năm | 2.426.357.553 | - |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.394.861.649 | - | 2.255.655.451 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 2.836.786 | - | 4.440.000 | - |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 17.891.818.135 | - | 24.120.681.370 | - |
| Thành phẩm bất động sản | 22.821.632.353 | - | 17.533.947.631 | - |
| Thành phẩm khác | 15.876.638.726 (1.220.775.231) | 11.027.750.379 (934.784.336) | ||
| Cộng | 58.987.787.649 (1.220.775.231) | 54.942.474.831 (934.784.336) | ||
Toàn bộ hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Bình Dương có giá trị còn lại cuối năm theo số sách là 12.175.012.624 VND đã được dùng thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chỉ nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).
Tinh hình biến động dự phòng giả giá hàng tổn kho như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 934.784.336 | 1.365.549.955 |
| Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng | 285.990.895 | (430.765.619) |
| Số cuối năm | 1.220.775.231 | 934.784.336 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẪY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DUỐNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương
BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
8. Chi phí trả trước
| 8a. | Chi phi tra trước ngàn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ, dụng cụ | Chi phí sửa chữa | 131.880.536 | 154.976.645 |
| Phi thuê máy chủ, bảo trì phần mềm eoffice | Phí thuê máy chủ, bảo trì phần mềm eoffice | 39.862.573 | 59.814.560 |
| Các chi phí trả trước ngăn hạn khác | Các chi phí trả nước ngăn hạn khác | 153.496.950 | 264.573.125 |
| Cộng | Cộng | 2.720.803 | 1.630.882 |
| 327.960.862 | 480.995.212 | ||
| 8b. | Chi phí trả trước dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ, dụng cụ | Công cụ, dụng cụ | 23.176.091 | 121.861.374 |
| Tiên thuê đất | Tiên thuê đất | 2.998.395.858 | 3.098.065.530 |
| Các chi phí trả trước dài hạn khác | Các chi phí trả nước dài hạn khác | 255.823.394 | - |
| Cộng | Cộng | 3.277.395.343 | 3.219.926.904 |
9. Tài sản cổ định hữu hình
Thông tin về biến động của tài sản cổ định hữu hình được trình bày ở Phụ lục 01 định kèm.
Một số tài sản cố định hữu hình cố giá trị còn lại theo sở sách là 25.797.055.263 VND (số đầu năm là 28.456.124.007 VND) đã được thể chấp đề đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).
Ngoài ra, tòa nhà văn phòng từ ô 29 đến ô 32, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương có giá trị còn lại theo sở sách là 5.740.553.097 VND (số đầu năm là 6.050.715.841 VND) đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.
10. Tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm | Cộng | |
| Nguyên giá Số đâu năm | 17.843.273.797 (5.032.852.685) | 5.098.834.273 | 22.942.108.070 (5.032.852.685) |
| Chuyên sang bất động sản đầu tư chờ tăng giá Số cuối năm | 12.810.421.112 | 5.098.834.273 | 17.909.255.385 |
| Trong đó: Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 61.632.000 | 61.632.000 |
| Giá trị hao mòn Số đầu năm | 1.805.254.257 112.243.788 | 1.711.115.993 629.650.284 | 3.516.370.250 741.894.072 |
| Khâu hao trong năm Số cuối năm | 1.917.498.045 | 2.340.766.277 | 4.258.264.322 |
| Giá trị còn lại Số đầu năm | 16.038.019.540 | 3.387.718.280 | 19.425.737.820 |
| Số cuối năm | 10.892.923.067 | 2.758.067.996 | 13.650.991.063 |
| Trong đó:
Tạm thời không sử dụng Đang chờ thanh lý | - | - | - |
Quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp Mỹ Phước II, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương có giá trị còn lại theo số sách là 3.582.447.766 VND (số đầu năm là 3.694.691.554 VND) đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (xem thuyết minh số V.20).
Ngoài ra, Quyền sử dụng đất từ ô 29 đến ô 32, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thù Dầu Một, tinh Bình Dương có nguyên giá bằng giá trị còn lại là 7.310.475.301 VND đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.
11. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá
| Quyên sử dụng đất | Nhà | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số dầu năm | - | - | - |
| Chuyến từ tài sản có định hữu hình | - | 4,479,195,636 | 4,479,195,636 |
| Chuyến từ tài sản có định vô hình | 5,032,852,685 | - | 5,032,852,685 |
| Số cuối năm | 5,032,852,685 | 4,479,195,636 | 9,512,048,321 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết | - | - | - |
| Giá trị hao mòn đã trích theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC | - | - | - |
| Tồn thất do suy giảm giá trị Số dầu năm | - | - | - |
| Tồn thất do giảm giá trị trong năm Số cuối năm | - | - | - |
| Giá trị còn lại Số dầu năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 5,032,852,685 | 4,479,195,636 | 9,512,048,321 |
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày kết thúc năm tài chính cần phải được trình bày. Tuy nhiên, Tập đoàn hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư do chưa có điều kiện để thực hiện.
Danh mục bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Nguyên giá | Hao mòn lũy kê | Giá trị còn lại | |
| Quyền sử dụng đất (G26-G28) | 5.032.852.685 | - | 5.032.852.685 |
| Nhà văn phòng (G26-G28) | 4.479.195.636 | - | 4.479.195.636 |
| Cộng | 9.512.048.321 | - | 9.512.048.321 |
Quyền sử dụng đất và tòa nhà văn phòng gắn liền với đất tại ô 28, block G, lô C4, khu nhà ở C2, C4 Khu đô thị mới thuộc phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương có giá trị còn lại là 9.512.048.321 VND đã được thể chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019TC24 ngày 17 tháng 4 năm 2024 cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương để đảm bảo cho các khoản tín dụng phát sinh trong tương lai của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương theo Hợp đồng cho vay số 026B24-BCE ngày 17 tháng 4 năm 2024.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang là công trình xây dựng nhà máy HDPE. Chi tiết như sau: | |
| Số đầu năm | 12.674.400.139 |
| Kết chuyển vào tài sản cố định trong năm | (12.674.400.139) |
| Số cuối năm | - |
13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận
Các công ty trong Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho những khoản sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí lãi vay ^(i) | 919.343.094 | 16.825.196.222 |
| Lỗ tính thuế ^(ii) | 7.980.673.203 | 55.708.180.435 |
| Cộng | 8.900.016.297 | 72.533.376.657 |
| (i) Chi tiết chi phí lãi vay chưa ghi nhận như sau: | ||
| Năm 2023 | 336.661.716 | |
| Năm 2024 | 582.681.378 | |
| Cộng | 919.343.094 | |
Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/ND-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, từ kỳ tính thuế năm 2019 trở đi, phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chi phí lãi vay được chuyển này.
| (ii) | Chi tiết lỗ tính thuế chưa ghi nhận như sau: |
| Năm 2022 1.808.645.149 | |
| Năm 2023 2.275.990.625 | |
| Năm 2024 3.896.037.429 | |
| Cộng 7.980.673.203 |
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.
14. Phải trả người bán ngắn hạn
| Phải trả ghi đồ bàn ngan nạn | ||
| Phải trả các bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP | 96.799.394.389 | 98.660.574.711 |
| Công ty Cổ phản Công nghệ & Truyền thông Việt Nam Công ty Cổ phản Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex | 95.634.299.444 | 97.062.098.668 |
| Công ty Cổ phản SetiaBecamex | 1.043.268.500 | 1.598.476.043 |
| Chi nhánh Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương – Xí nghiệp Bề tông trôn sẵn Mỹ Phước Công ty Cổ phản Becamex Bình Định | 104.459.000 | - |
| Phải trả các nhà cung cấp khác Công | 2.438.128 | - |
| 14.874.999 | - | |
| 54.318 | - | |
| 24.902.060.069 | 9.008.812.067 | |
| 121.701.454.458 | 107.669.386.778 | |
Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chế thanh toán.
15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Người mưa tra tiên trước ngàn nạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP (là bên liên quan) | 77.057.251.697 | 81.172.856.891 |
| Các khách hàng khác | - | 10.490.571.600 |
| Cộng | 77.057.251.697 | 91.663.428.491 |
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Chi tiết về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được trình bày ở Phụ lục 02 đính kèm.
Thuế giá trị gia tăng
Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ với thuế suất 10%.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuê suất thuê giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuê giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các công ty trong Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Các loại thuế khác
Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.
Phải trả người lao động
Tiền lương và tiền thưởng còn phải trả cho người lao động.
18. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí lãi vay phải trả | 389.190.243 | 748.953.209 |
| Trích trước chi phí công trình nhà phố thương mại dịch vụ công nhân Lai Uyên – Bàu Bàng | 17.515.041.900 | - |
| Trích trước chi phí công trình nhà ở công nhân Bình Phước Lô AM16 | - | 25.001.632.013 |
| Trích trước chi phí công trình Nhà xưởng Công ty TNHH Nội thất Gỗ Phú Đình Giai đoạn 2 (6 xưởng) | - | 2.393.598.620 |
| Trích trước chi phí dự án Hệ thống đường, thoát nước mưa, nước thải khu R2A – Ecolakes | 681.640.646 | 1.561.434.528 |
| Trích trước chi phí công trình Chung cư cao tầng khu 6 Vietsing (ép cọc thứ) | - | 1.578.885.929 |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | - | 1.158.129.588 |
| Cộng | 18.585.872.789 | 32.442.633.887 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khởi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
19. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả bên liên quan | 2.682.135.000 | 4.635.949.065 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP – Phải trả tiền đất ứng trước cho khách hàng | 2.682.135.000 | 4.433.025.000 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP – Chi hộ mua tài sản | - | 202.924.065 |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 945.574.661 | 918.595.689 |
| Kinh phí công đoàn | 162.857.316 | 165.836.916 |
| Nhận ký quỹ ngắn hạn | 360.000.000 | 120.000.000 |
| Cổ tức phải trả | 422.717.345 | 455.314.895 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | - | 177.443.878 |
| Cộng | 3.627.709.661 | 5.554.544.754 |
Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chế thanh toán.
20. Vay ngắn hạn
| Vay ngân nạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương ^(i) | 38.902.296.040 | 111.660.322.840 |
| Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương ^(ii) | 50.842.713.140 | - |
| Cộng | 89.745.009.180 | 111.660.322.840 |
(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương để bổ sung vốn lưu động và thực hiện bảo lãnh với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được thể chấp bằng một số tài sản cổ định hữu hình và quyền sử dụng đất của các Công ty trong Tập đoàn (xem thuyết minh số V.9 và V.10).
(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương đề phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện bảo lãnh với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được thể chấp bằng thế chấp một số hàng tồn kho, một số tài sản cổ định hữu hình, quyền sử dụng đất và bất động sản đầu tư của các Công ty trong Tập đoàn (xem thuyết minh số V.7, V.9, V.10 và V.11).
Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 111.660.322.840 | 120.234.276.643 | (142.149.590.303) | 89.745.009.180 |
| Vay ngắn hạn cá nhân | - | 600.000.000 | (600.000.000) | - |
| Cộng | 111.660.322.840 | 120.834.276.643 | (142.749.590.303) | 89.745.009.180 |
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn và không có các khoản vay quá hạn chưa thanh toán.
21. Dự phòng phải trả ngắn hạn
Dự phòng nợ phải trả ngắn hạn liên quan đến khoản bảo hành công trình xây lắp. Chi tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 8.475.415.082 | 4.089.456.220 |
| Tăng do trích lập | 5.541.381.864 | 1.490.084.058 |
| Kết chuyển từ dự phòng phải trả dài hạn | - | 2.895.874.804 |
| Số hoàn nhập | (2.987.811.612) | - |
| Số cuối năm | 11.028.985.334 | 8.475.415.082 |
22. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Chi quỷ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 3.083.844.462 | (1.142.470.000) | 1.941.374.462 |
| Quỹ phúc lợi | 140.810.931 | - | 140.810.931 |
| Cộng | 3.224.655.393 | (1.142.470.000) | 2.082.185.393 |
23. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư vào Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Nhựa Bình Dương và loại trừ lãi nội bộ trong hàng tồn kho của Tập đoàn. Chỉ tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 731.461.329 | - |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh | 1.059.979.594 | 892.273.210 |
| Bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại | (12.373.198) | (160.811.881) |
| Số cuối năm | 1.779.067.725 | 731.461.329 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 20%.
24. Vốn chủ sở hữu
24a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 03 đính kèm.
| 24b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | 155.472.580.000 | 155.472.580.000 |
| Các cổ đông khác | 194.527.420.000 | 194.527.420.000 |
| Cộng | 350.000.000.000 | 350.000.000.000 |
| 24c. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 35.000.000 | 35.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu bán ra công chúng | 35.000.000 | 35.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 35.000.000 | 35.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đai | - Số lượng cổ phiếu được mua lại | - Cổ phiếu phổ thông |
| - Cổ phiếu uu đai | - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 35.000.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Cổ phiếu phổ thông | 35.000.000 | 35.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đũi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
24 d. Phân phối lợi nhuận
Theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2022 số 01/2022/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, cổ tức năm 2021 phần phối cho cổ đồng là 17.500.000.000 VND và thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 350.000.000.000 VND lên 700.000.000.000 VND để bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 số 01/2023/NQ-DHDCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 đã thống nhất hoãn chỉ trả cổ tức năm 2021 và không thực hiện chia cổ tức năm 2022 để tập trung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng đã thông qua việc không thực hiện phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ.
Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCB ngày 12 tháng 4 năm 2024 đã thống nhất không chỉ trả cổ tức năm 2021 với tổng số cổ tức hoãn chỉ là 17.500.000.000 VND để tập trung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Doanh thu bán hàng hóa | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán thành phẩm | 20.965.628.530 | 5.840.000 |
| Doanh thu bán bất động sản | 277.069.093.152 | 18.734.237.700 |
| Doanh thu hoạt động xây dựng | 298.034.721.682 | 7.220.909.091 |
| Cộng | 100.491.989.610 | 74.531.002.819 |
| b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan như sau: Năm nay | Năm trước |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp -
CTCP Xây dựng công trình Bản thành phẩm | 77.816.983.782
3.985.206.350 3.286.028.947 5.636.413.700 |
| Công ty Cổ phần SetiaBecamex Xây dựng công trình | 7.281.551.338 12.173.680.821 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
Becamex – Binh Phước Xây dựng công trình Bán thành phẩm | 20.901.490.934
59.071.293.051 9.604.235.400 |
| Công ty TNHH MTV Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
Becamex – Bình Định Bán thành phẩm | 5.384.519.380 4.502.847.000 |
2. Các khoản giảm trừ doanh thu Hàng bán bị trả lại
| 5. | Giá vốn hàng bàn | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | - | 4.944.968 | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 17.849.709.700 | 16.973.743.587 | |
| Giá vốn của hợp đồng xây dựng | 155.395.225.565 | 49.336.932.874 | |
| Giá vốn khác | 3.550.240.164 | - | |
| Dự phòng bảo hành công trình | 5.541.381.864 | 1.490.084.058 | |
| Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) giảm giá hàng tồn kho | 285.990.895 | (430.765.619) | |
| Cộng | 182.622.548.188 | 67.374.939.868 | |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 200.195.503 | 569.129.234 | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn | 34.480.786 | 20.659.560 | |
| Cộng | 234.676.289 | 589.788.794 | |
| 5. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 105.014.592 | 78.535.764 | |
| Cuộc vận chuyển | 531.900.000 | 522.800.000 | |
| Các chi phí khác | 274.570.093 | 278.726.425 | |
| Cộng | 911.484.685 | 880.062.189 | |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 18.212.531.307 | 18.454.262.063 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 403.795.860 | 1.052.247.513 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.451.676.518 | 1.358.095.616 | |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 2.426.357.553 | - | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.985.752.146 | 1.469.102.369 | |
| Các chi phí khác | 2.282.808.476 | 1.711.611.084 | |
| Cộng | 26.762.921.860 | 24.045.318.645 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | - | 359.370.000 | |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình | 2.987.811.612 | - | |
| Thu từ các khoản tồn lâu không thanh toán | - | 1.314.207.559 | |
| Thu tiền lãi chậm nộp căn hộ | 1.587.690 | 300.000.000 | |
| Thu nhập khác | 338.770.002 | - | |
| Cộng | 3.328.169.304 | 1.973.577.559 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỢNG
| CONG TY CO PHAN XAY DUNG VA GIAO THONG BINH DUONG |
| Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Binh Dương |
| BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| Bản thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo) |
8. Chi phí khác
| 8. Chi phi khác | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí bồi thường, lãi phạt | 3.201.614.522 | 4.273.238.822 |
| Chi phí khác | 186.137 | 9.538.085 |
| Cộng | 3.201.800.659 | 4.282.776.907 |
| 9. Lãi trên cổ phiếu | ||
| 9a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty mẹ | 74.583.327.505 | (21.402.656.866) |
| Trích quy khen thưởng, phúc lợi | ||
| Trích thưởng Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát | 74.583.327.505 | (21.402.656.866) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 35.000.000 | 35.000.000 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 2.131 | (612) |
9 b. Thông tin khác
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại do điều chỉnh hồi tố doanh thu, giá vốn của các căn nhà khách hàng trả lại (xem thuyết minh số VIII.3). Việc áp dụng quy định mới này làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 22 VND xuống còn (612) VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 17.973.381.014 | 18.682.393.189 |
| Chi phí nhân công | 28.868.762.790 | 56.908.642.516 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 5.497.838.746 | 5.082.197.939 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 166.181.200.540 | 49.333.061.437 |
| Chi phí khác | 9.485.660.212 | 3.328.482.599 |
| Cộng | 228.006.843.302 | 133.334.777.680 |
VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỂ HỢP NHẤT
Tập đoàn có các khoản nợ phải trả người bán và trả trước người bán liên quan đến mua sắm tài sản cổ định và xây dựng cơ bản đồ dang như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả người bán | 760.809.305 |
| Trả trước cho người bán | 777.480.000 |
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.5a.
Các khoản công nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Năm nay | Năm trước | |
| Các thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Ông Đỗ Quang Ngôn - Chủ tịch | - | - |
| Ông Nguyễn Kim Tiên - Thành viên | - | - |
| Ông Huỳnh Vĩnh Thành - Thành viên | - | - |
| Ông Trần Thiên Thề - Thành viên | - | - |
| Ông Phan Hồng Cẩm - Thành viên | - | - |
| Các thành viên Ban kiểm soát | ||
| Ông Nguyễn Hải Hoàng - Trường ban | - | - |
| Bà Lê Thị Thùy Dương - Thành viên | - | - |
| Bà Huỳnh Thị Quế Anh - Thành viên | - | - |
| Các thành viên Ban Tổng Giám đốc | 708.760.000 | 608.760.000 |
| Ông Nguyễn Kim Tiên - Tổng Giám đốc | 568.760.000 | 488.760.000 |
| Ông Lý Tấn Trí - Phó Tổng Giám đốc | 568.760.000 | 488.760.000 |
| Bà Hồ Minh Diểm Thủy - Phó Tổng Giám đốc | 498.760.000 | 428.760.000 |
| Bà Lương Thị Quỳnh Hoa - Kế toán trưởng | - | 15.556.000 |
| Ông Bùi Duy Hiếu - Giám đốc tài chính | 2.345.040.000 | 2.030.596.000 |
| Cộng |
Do kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Tập đoàn không đặt kế hoạch đề ra nên Hội đồng quản trị quyết định không trích thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiếm soát.
| 1b. | Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm: Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP Công ty Cổ phản Dược Becamex Công ty Cổ phản Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương Công ty Cổ phản Vật liệu Xây dựng Becamex | Công ty góp vốn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty con của Công ty Cổ phản Kinh doanh và Phát triển Binh Dương Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Công ty cùng Tập đoàn Binh Dương Công ty Cổ phản Công nghệ & Truyền thông Việt Nam | |
| Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Công ty TNHH Becamex Tokyu | Công ty liên kết của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP C |
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Bệnh viên Đa khoa Quốc tế | ||
| Becamex Phí dịch vụ | 104.459.000 | 98.996.000 |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương - Xí nghiệp Bề tông trôn sẵn Mỹ | ||
| Phước Mua hàng hóa | 415.623.612 | |
| Công ty Cổ phần Becamex Bình Định
Đặt cọc thuê nhà Chỉ phí thuê nhà | 1.600.000 6.391.965 |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.14, V.15 và V.19.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp.
2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản: kinh doanh nhà dự án.
Lĩnh vực xây dựng: thi công các công trình xây dựng.
Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn được trình bày ở Phụ lục 04 đính kèm.
2 b. Thông tin về khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Tập đoàn chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
CÔNG TY CÔ PHẠN XAY DỤNG VÀ GIAO THONG BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khôi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
3. Sai sót
Tập đoàn thực hiện điều chỉnh hồi tổ các căn nhà M12, M14, M21 của dự án Richtown và căn hộ I6 của dự án Mỹ Phước khách hàng trả lại giảm trừ doanh thu và giá vốn năm trước. Ánh hưởng của các điều chỉnh này đến số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính như sau:
Số liệu
| So liêu | ||||
| trước | Số liệu | |||
| Mã số | điều chính | Các điều chỉnh | sau điều chỉnh | |
| Bảng cản đối kế toán hợp nhất | ||||
| Phải thu ngắn han của khách hàng | 131 | 349.990.339.339 | (34.938.800.000) | 315.051.539.339 |
| Hàng tồn kho | 141 | 37.408.527.200 | 17.533.947.631 | 54.942.474.831 |
| Thuê giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 21.132.119.885 | 3.957.808.733 | 25.089.928.618 |
| Người mua trả tiền trước ngắn han | 312 | 82.928.728.491 | 8.734.700.000 | 91.663.428.491 |
| Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 421 | (40.116.973.821) | (22.181.743.636) | (62.298.717.457) |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 122.673.733.246 | (22.181.743.636) | 100.491.989.610 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | 17.533.947.631 | 17.533.947.631 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 84.908.887.499 | (17.533.947.631) | 67.374.939.868 |
| Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuê | 50 | 1.510.548.099 | (22.181.743.636) | (20.671.195.537) |
| Lải cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 22 | (634) | (612) |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | ||||
| Lợi nhuận trước thuê | 01 | 1.510.548.099 | (22.181.743.636) | (20.671.195.537) |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (22.747.055.230) | 30.980.991.267 | 8.233.936.037 |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (2.209.876.545) | (17.533.947.631) | (19.743.824.176) |
| Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 15.633.493.239 | 8.734.700.000 | 24.368.193.239 |
4. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Vương Nguyễn Thanh Hậu
Người lập
Lương Thị Quỳnh Hoa Kế toán trưởng
| Nhà cửa, vật kiện trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản có định hữu hình khác | Cộng | |
| Nguyên giá Số dầu năm | 23.713.686.688 | 48.333.088.780 | 16.981.642.669 | 1.362.661.383 | 268.138.627 | 90.659.218.147 |
| Mua trong năm | 12.674.400.139 | 2.773.818.259 | 88.760.909 | - | 2.862.579.168 | |
| Dầu tư xây dụng cơ bản hoàn thành | (5.623.923.609) | - | - | - | - | 12.674.400.139 |
| Chuyên sang bất động sản dầu tư chơ tăng giá | 30.764.163.218 | 51.106.907.039 | 16.981.642.669 | 1.451.422.292 | 268.138.627 | 100.572.273.845 |
| Số cuối năm | ||||||
| Trong đó: Đã khấu hào hết nhưng vấn còn sử dụng | 973.846.400 | 15.072.554.763 | 13.407.797.473 | 1.271.074.383 | 268.138.627 | 30.993.411.646 |
| Chỉ thành lý | - | - | - | - | - | - |
| Giá trị hào màn | 9.001.268.401 | 18.988.378.307 | 15.159.514.714 | 1.304.011.143 | 268.138.627 | 44.721.311.192 |
| Số dầu năm | 1.185.331.392 | 3.006.468.036 | 542.602.140 | 21.543.106 | - | 4.755.944.674 |
| Khâu hào trong năm | (1.144.727.973) | - | - | - | - | (1.144.727.973) |
| Chuyên sang bất động sản dầu tư chơ tăng giá | 9.041.871.820 | 21.994.846.343 | 15.702.116.854 | 1.325.554.249 | 268.138.627 | 48.332.527.893 |
| Số cuối năm | ||||||
| Giá trị cơn lại | 14.712.418.287 | 29.344.710.473 | 1.822.127.955 | 58.650.240 | - | 45.937.906.955 |
| Số dầu năm | 21.722.291.398 | 29.112.060.696 | 1.279.525.815 | 125.868.043 | - | 52.239.745.952 |
| Số cuối năm | ||||||
| Trong đó: | - | - | - | - | - | - |
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Dang chờ thành lý | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ: Lô G, đường Đồng Khới, phường Hòa Phú, TP. Thù Dầu Một, tinh Bình Dương
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Chơ năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phụ lục 02: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế GTGT hàng bán nội địa
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế khác
phải nộp khác
Cộng
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Giảm khác | Số cuối năm | |||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| 19.503.532 | 2.822.670.188 | 2.500.836.503 | (217.541.728) | (799.888.879) | 84.038.295 | 1.121.722.564 |
| 282.076.491 | ||||||
| 6.000.000 | (6.000.000) | |||||
| 10.362.422 | (10.362.422) | |||||
| 19.503.532 | 2.822.670.188 | 2.799.275.416 | (233.904.150) | (799.888.879) | 84.038.295 | 1.121.722.564 |
Nguyên Kim Tiên
Tổng Giám độc
| Số dữ dầu năm trước | Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phần | Quy đấu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế | Công |
| 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | (40.896.060.591) | 332.623.889.876 | |
| 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | (21.402.656.866) | (21.402.656.866) | |
| Số dữ dầu năm trước | 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | (62.298.717.457) | 311.221.233.010 |
| Số dữ dầu năm nay | 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | (62.298.717.457) | 311.221.233.010 |
| Lợi nhuận trong năm nay | 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | 74.583.327.505 | 74.583.327.505 |
| Số dữ dầu năm nay | 350.000.000.000 | 156.705.545 | 23.363.244.922 | 12.284.610.048 | 385.804.560.515 |
| Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau: | ||||||
| Lĩnh vực kinh doanh bắt động sản | Lĩnh vực xây dựng | Lĩnh vực sản xuất | Các khoản loại trừ | Cộng | ||
| Năm nay: | ||||||
| Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | (5.086.969.722) | 277.069.093.152 | 20.965.628.530 | - | 292.947.751.960 | - |
| Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | (5.086.969.722) | 277.069.093.152 | 20.965.628.530 | - | 292.947.751.960 | - |
| Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | ||||||
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | (5.086.969.722) | 112.582.245.559 | 2.829.927.935 | - | 110.325.203.772 | (27.674.406.545) |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | ||||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | - | - | - | - | 82.650.797.227 | 234.676.289 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||||||
| Chi phí tài chính | ||||||
| Thu nhập khác | ||||||
| Chi phí khác | ||||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | ||||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | ||||||
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | - | 319.606.700 | 2.862.579.168 | - | 3.182.185.868 | |
| Tổng chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | - | 2.136.392.336 | 3.524.899.388 | - | 5.661.291.724 | |
| Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền (trừ chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | - | 4.979.927.805 | - | - | 4.979.927.805 | |
| Lĩnh vực kinh doanh bất động sản | Lĩnh vực xây dựng | Lĩnh vực sản xuất | Các khoan loại trừ | Cộng |
| Năm trước: Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | (10.313.038.540) | 74.531.002.819 | 18.740.077.700 | 82.958.041.979 |
| Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | (10.313.038.540) | 74.531.002.819 | 18.740.077.700 | 82.958.041.979 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận: Các chi phí không phân bổ theo bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Doanh thu hoạt động tài chính: Chi phí tài chính: Thu nhập khác: Chi phí khác: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: | (10.313.038.540) | 23.703.985.887 | 2.192.154.764 | 15.583.102.111 (24.925.380.834) (9.342.278.723) (589.788.794 (9.609.506.260) 1.973.577.559 (4.282.776.907) (731.461.329) (21.402.656.866) |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác: | - | - | 2.267.655.824 | 2.267.655.824 |
| Tổng chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trực dài hạn: | - | 2.224.804.064 | 2.983.313.575 | 5.208.117.639 |
| Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền (trừ chi phí khâu hao và phân bổ chi phí trả trục dài hạn): | - | 1.490.084.058 | - | 1.490.084.058 |
| Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau: |
Lương Thị Quỳnh Hoa
Kế toán trưởng
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯỚNG
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN 2024
Bình Dương, ngày 17 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIÊN PHÁP LUẬT
NGUYỄN KIM TIÊN