Báo cáo thường niên 2024/BCF
ticker: BCF document_type: bctn year: 2024 page_count: 29 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM BÍCH CHI
Mã CK : BCF
Trụ sở chính: 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, Phường 2, TP.Sa Đéc, Đồng Tháp
CÔNG
TY CỔ
PHẦN
THƯỜC
PHẦM
BÍCH
CHI
Digitally signed by CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯỜC
PHÂM BÍCH CHÍ
DN: C=VN, S=ĐÔNG
THẠP, L=Thánh phố Sơ
Đéc, CN=CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯỜC PHẦM
BÍCH CHÍ,
OID.0.9.2342.19200300.1
00.1.1-MST:1400371184
Reason: I am the author
of this document
Location: your signing
Location here
Date: 2025.04.09 16:28:
12+07'00'
Foxit Reader Version:
10.1.0
Điện thoại: 0277 3861 910
Fax: 0277 3864 674
Người thực hiện công bố thông tin: Phạm Thanh Bình
Điện thoại (di động): 0918 301 759
Loại thông in công bố: □ 24h □ 72h □ Yêu cầu □ Bất thường
X Định kỳ
(công ty đánh dấu X vào mục cần công bố)
Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thực Phẩm Bích Chi
Thông tin được công bố trên website Công ty www.bichchi.com.vn (Mục thông tin cổ đông/thông báo cổ đông)
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Thành phố Sa Đéc, ngày 09 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Thanh Bình
Phụ lục IV
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẦM BÍCH CHI
Số: 22/BC-BCF
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Sa Đéc, ngày 04 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM BÍCH CHI
- Giấy CNDKDN số: 1400371184
- Vốn điều lệ: 338,972,130,000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 338,972,130,000 VND
- Địa chỉ: 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, P2, TP. Sa Đéc, Đồng Tháp
- Số điện thoại: 0277.3861910
- Số fax: 0277.3864674
- Website: www.bichchi.com.vn
- Mã cổ phiếu: BCF (HNX)
Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cô phân Thực phẩm Bích Chi (gọi tắt là “Công ty” hoặc “Bích Chi”) thành lập năm 1966, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định của UBND tính Đồng Tháp số 968/QĐ. UB.HC ngày 18/10/2000, chính thức hoạt động từ năm 2001.
- Ngày 03/01/2010, Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trỏ thành công ty đại chúng.
- Từ năm 2010 đến năm 2020, Công ty đã đầu tư thêm một máy tráng bánh tráng, đồng thời mở rộng nhà xưởng để nâng công suất sản xuất bánh phòng tôm; và mở rộng xưởng làm bún gạo, phở để đủ cung ứng cho nhu cầu thị trường.
- Năm 2024, Công ty thay đổi giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 23 ngày 17/07/2024, với vốn điều lệ ban đầu là 2,794,000,000 đồng, vốn điều lệ hiện nay là 338,972,130,000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm, đồng thời kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
- Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm của Công ty được phân phối rộng rãi trên thị trường nội địa thông qua hệ thống đại lý, nhà phân phối và các chuỗi siêu thị trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Công ty cũng đầy mạnh hoạt động xuất khẩu, đưa sản phẩm có mặt tại hơn 40 quốc gia trên khắp các châu lục, bao gồm Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1 Mô hình quản trị:
Công ty lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty được quy định tại Điều 14 Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban Kiểm soát theo khoản 1 Điều 15 Điều lệ công ty.
- Hội đồng quản trị (HBQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban Kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ động để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
- Ban Tổng Giám đốc: Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý:
Công ty có 06 phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc khối văn phòng; 06 xưởng sản xuất - chế biến thuộc khối vận hành.
a. Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Thực phẩm Bích Chi:
b. Danh sách phòng chuyên môn nghiệp vụ và các phân xưởng:
| Tên phòng/ chi nhánh | Địa chỉ | |
| Các phòng chuyên môn: | 1. Phòng Hành chính - Kế toán2. Phòng Kinh doanh - Tiếp thị3. Phòng Kế hoạch - Vật tư4. Phòng Xuất nhập khẩu5. Phòng Kỹ thuật | Số 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, phường2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |
| Văn phòng đại diện: | 6. Văn phòng đại diện TP.HCM | Số 81-83-85-87, (KDC Amazing City) tại Áp 2, Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, TP.HCM |
| Các phân xưởng: | 7. Phân xưởng Bánh phồng tôm8. Phân xưởng Hủ tiểu - Phở9. Phân xưởng Bánh tráng nem10. Phân xưởng Bột11. Phân xưởng Snack12. Phân xưởng cơ khí | Số 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, phường2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |
3.3 Công ty con:
Công ty Cô phân Thực phẩm Bích Chi đã đăng ký thành lập một công ty con, hiện đang trong giai đoạn nghiệm thu công trình. Dự kiến, công ty con này sẽ chính thức đi vào hoạt động thử nghiệm trong năm 2025, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp.
| Tên công ty | Địa chỉ | Vốn điều lệ |
| Công ty TNHH Thực phẩm Bích Chi 2 | CNN Cái Tàu Hạ, An Nhon, TT. Cái Tàu Hạ, H. Châu Thành, tinh Đồng Tháp | 50,000,000,000 VND |
4. Định hướng phát triển:
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Duy trì mức tăng trưởng ổn định, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phấn đấu trở thành doanh nghiệp đứng đầu lĩnh vực sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm tại Đồng bằng sông Cửu Long và trên toàn quốc.
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng luôn là rượu tiên hàng đầu, không ngừng được nâng cao để đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường. Công ty cam kết đảm bảo về sinh an toàn thực phẩm, đạt các chứng nhận quốc tế như FSC 22000, HALAL, BRC,...
- Phát triển nguồn nhân lực: yếu tố cốt lõi, đảm bảo việc làm ổn định và chế độ phức lợi cho người lao động. Công ty gắn kết chặt chẽ mục tiêu phát triển với lợi ích của cổ động và sự phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời, chủ trọng xây dựng đội ngũ nhân sự đoàn kết, sáng tạo, năng động, sẵn sàng thích ứng và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị hiện đại, đầy mạnh tự động hóa nhằm giảm dần các công đoạn thủ công, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
- Cải tiến bao bì, mẫu mã sản phẩm, đồng thời tiếp tục phát triển các dòng sản phẩm hiện có và đa dạng hóa sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa việc sử dụng nguyên vật liệu, gắn liền với định hướng phát triển kinh tế bền vững.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa. 4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và các chương trình liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
- Công ty không ngừng đầu tư và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, lò hơi nhằm giám thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, Công ty tiếp tục phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường tính Đồng Tháp trong việc đo đạc định kỳ các chỉ số về khí thái, nước thái tại khu vực sản xuất, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
- Đặt trách nhiệm bảo vệ môi trường lên ưu tiên cao nhất. Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đầy đủ, kịp thời.
- Đồng hành cùng giáo dục và đào tạo nhân lực: Công ty tích cực hỗ trợ các trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên đến thực tập,
tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp. Thông qua các chương trình hướng dẫn, giúp sinh viên bổ sung kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Các rủi ro:
- Cạnh tranh gay gắt: Ngành thực phẩm có nhiều đối thủ mạnh, từ các doanh nghiệp nội địa đến các thương hiệu quốc tế, làm gia tăng áp lực về giá và thị phấn.
- Biến động chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí vận chuyển do tác động của thiên tại, chiến tranh đã ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm.
- Rủi ro về công nghệ và thiết bị: Hệ thống máy móc, dây chuyên sản xuất lỗi thời hoặc gặp sự có có thể làm giảm năng suất và gia tăng chi phí sửa chữa.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Biểu 01. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 773,292,152,622 | 603,451,707,447 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 11,403,916,298 | 9,088,831,348 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV | 761,888,236,324 | 594,362,876,099 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 561,553,532,153 | 454,921,325,570 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV | 200,334,704,171 | 139,441,550,529 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 14,808,975,570 | 13,377,084,454 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 5,636,979,188 | 3,699,626,650 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 2,755,199,594 | 1,714,347,314 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 50,574,300,672 | 42,411,356,341 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 30,324,454,039 | 26,644,251,511 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 128,607,945,842 | 80,063,400,481 |
| 11. Thu nhập khác | 3,728,890,301 | 2,385,992,302 |
| 12. Chỉ phí khác | 314,974,308 | 2,259,601,308 |
| 13. Lợi nhuận khác | 3,413,915,993 | 126,390,994 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 132,021,861,835 | 80,189,791,475 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 26,538,403,834 | 16,572,619,312 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 0 | 0 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế | 105,483,458,001 | 63,617,172,163 |
(Nguồn Báo cáo tài chính đã kiêm toán CTCP Thực phẩm Bích Chỉ nam 2024)
1.1 Các thay đổi, biên động: Không có
1.2 Tình hình thực hiện so kế hoạch:
| Chỉ tiêu năm 2024 | Kế hoạch | Thực hiện | Tỉ lệ (%) |
| Tổng doanh thu | 620,000,000,000 | 773,292,152,622 | 124.72% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 80,000,000,000 | 132,021,861,835 | 165.03% |
1.3 Tình hình thực hiện so với năm trước liên kế:
- Theo kết quả hoạt động kinh doanh tại (Biểu 01) cho thấy năm 2024, các chỉ tiêu chính tảng so với năm 2023. Trong đó:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỉ lệ (%) |
| Tổng doanh thu | 773,292,152,622 | 603,451,707,447 | 28.14% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 132,021,861,835 | 80,189,791,475 | 64.64% |
| Thu nhập bình quân đầu người/tháng | 8,500,000 | 8,000,000 | 6.25% |
- Nguyên nhân: Kết quả kinh doanh năm 2024 tăng trưởng so với năm 2023 nhờ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục gia tăng qua các tháng. Đồng thời, giá nguyên liệu đều vào ổn định hơn so với năm trước, giúp giảm áp lực chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
- Tổ chức và nhân sự:
2.1 Danh sách Ban điều hành:
| 1. Ông Phạm Thanh Bình: TV. Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc | |
| - Số cổ phần nắm giữ: | 4,895,108 cổ phần ( mệnh giá 10.000đ/CP) |
| - Giới tính: | Nam |
| - Năm sinh: | 1953 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | 117 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM |
| - Trình độ văn hóa: | 10/10 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế |
| 1.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ tháng 12/1970 đến 10/1980: | Quân nhân. |
| - Từ tháng 12/1980 đến tháng 3/1993: | Trường phòng tổ chức Nhà máy bột ngọt. |
| - Từ 1993 đến 2003: | Kinh doanh tại nhà. |
| - Từ tháng 11/2003 đến nay: | Công tác tại CTCP TP Bích Chi. |
| - Chức vụ công tác hiện nay: | Tổng Giám đốc CTCP TP Bích Chi. |
| - Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| - Các quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Không |
| 2. Ông Trần Quang Minh: Phó Tổng Giám đốc | |
| - Số cổ phần nắm giữ: | 21,286 cổ phần |
| - Giới tính: | Nam |
| - Năm sinh: | 1976 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | 116 Nguyễn Thái Bình, TP. Sa Đéc, ĐT |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư công nghệ thực phẩm |
| 2.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ 10/06/2007 đến nay:- Chức vụ công tác hiện nay:- Hành vi vi phạm pháp luật:- Các quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Công tác tại CTCP TP Bích Chi.ó Tổng Giám đốc CTCP TP Bích Chi.ôngông |
| 3. Bà Bùi Thị Ngọc Tuyển: Phó Tổng Giám đốc | |
| - Số cổ phần nắm giữ:- Giới tính:- Năm sinh:- Quốc tịch:- Dân tộc:- Địa chỉ thường trú:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn: | 285,847 cổ phầnữ1981ệt Nam172 Lý Thường Kiệt, K4, P1, TP. Sa Đéc12/12ử nhân kinh tế |
| 3.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ 01/6/2012 – đến nay:- Chức vụ công tác hiện nay:- Hành vi vi phạm pháp luật:- Các quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Công tác tại CTCP TP Bích Chi.ó Tổng Giám đốc CTCP TP Bích Chiôngông |
| 4. Ông Phạm Hoàng Thái: TV. Hội đồng Quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | |
| - Số cổ phần nắm giữ:- Giới tính:- Năm sinh:- Quốc tịch:- Dân tộc:- Địa chỉ thường trú:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn: | 2,228,764 cổ phần1984ệt Nam117 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM12/12ử nhân Kinh tế |
| 4.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ 2008 đến 2010:- Từ 2010 đến 2012:- Từ 2012 đến nay:- Chức vụ công tác hiện nay:- Hành vi vi phạm pháp luật:- Các quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | TPKD tại Công ty Bảo Hiểm Viễn Đông. tại Công ty TNHH Bảo hiểm Fubon.ông tác tại CTCP TP Bích Chi.ó Tổng Giám đốc CTCP TP Bích Chi.ôngông |
| 5. Ông Trần Văn Thiều: Kế toán trường | |
| - Số cổ phần nắm giữ:- Giới tính: | 0 cổ phần |
| - Năm sinh: | 1979 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | 627/1 Phú Hòa, Tân Phú Đông, TP. Sa Đếc |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kế toán |
| 5.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ 2001 đến 2007: | KTT tại Công ty TNHH XD-TM Toàn Cầu. |
| - Từ 2008 đến 2010: | KTT tại CTCP Đồng Hưng. |
| - Từ 2011 đến 2015: | KTT tại Công ty TNHH TMDV Lực Đức Hưng. |
| - Từ 2017 đến nay: | Công tác tại CTCP TP Bích Chi. |
| - Chức vụ công tác hiện nay: | Kế toán trường CTCP TP Bích Chi. |
| - Hành vi vi phạm pháp luật: | Không |
| - Các quyền lợi mẫu thuần với Công ty: | Không |
2.1 Những thay đổi trong Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Lý do | Thời gian |
| 1 | Trương Thành Nhiệm | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm | 06/05/2024 |
| 2 | Trần Quang Minh | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm | 07/05/2024 |
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên:
a. Số lượng lao động:
(Đơn vị: nguời)
| Stt | Vị trí | Số lao động |
| 1 | Hội đồng quản trị | 07 |
| 2 | Ban Kiểm soát | 03 |
| 3 | Kế toán trưởng | 01 |
| 4 | Lao động quản lý | 29 |
| 5 | Lao động chuyên môn nghiệp vụ | 36 |
| 6 | Lao động trực tiếp SXKD | 671 |
| 7 | Lao động thời vụ | 120 |
| Tổng cộng | 867 | |
b. Chính sách đối với người lao động:
- Thời gian làm việc: Công ty áp dụng thời gian làm việc 48 giờ/tuần, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính, từ thú Hai đến thứ Bảy hằng tuần. Đối với bộ phận sản xuất, công nhân làm việc theo ca, được bố trí luân phiên nhằm đảm bảo đủ số giờ làm việc trong tuần, đồng thời tạo điều kiện cân bằng giữa công việc và thời gian nghi ngoi.
- Chế độ nghi lễ, phép, bảo hiểm: Công ty thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ nghi lễ, phép cũng như đóng nộp BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
- Chính sách thưởng và phụ cấp: Nhằm khuyến khích và ghi nhận sự đóng góp của CB-CNV, Công ty có chính sách thưởng vào các dịp quan trọng như ngày lễ 30/4, Quốc khánh 2/9, cũng như thường giữa năm (đối với kết quả làm việc 6 tháng đầu năm) và thường vào dịp Tết Nguyên đán theo tình hình hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty hỗ trợ tiền ăn giữa ca để đảm bảo sức khỏe cho người lao động và áp dụng phụ cấp chuyên cản hàng thắng nhằm khuyến khích nhân viên làm việc ổn định, gắn bó lâu dài với Công ty.
- Phúc lợi khác: Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ, các chương trình nghĩ dưỡng và nhiều chế độ phúc lợi khác theo Thỏa ước lao động tập thể.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư tài chính lớn:
Trong năm 2024, các khoản đấu tư tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm tiền gửi có kỹ hạn tại ngân hàng nhằm mục đích thu lãi định kỳ và khoản cho vay 45,200,000,000 đồng đối với công ty con - Công ty TNHH Thực phẩm Bích Chi 2.
b. Các Công ty con:
Công ty TNHH Thực Phạm Bích Chi 2 tại Huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Đã được Sở Kế Hoạch - Đầu Tư tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên. Hiện tại, công ty đang trong giai đoạn tổng nghiệm thu và triển khai đầu tư lắp đặt máy móc, trang thiết bị nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng và sẵn sàng đi vào hoạt động.
4. Tình hình tài chính:
4.1 Tình hình tài chính:
Biểu 02.
(Don vi: VNĐ)
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng |
| Tổng giá trị tài sản | 480,010,979,054 | 533,900,727,611 | 11.23% |
| Doanh thu thuần | 594,362,876,099 | 761,888,236,324 | 28.19% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 80,063,400,481 | 128,607,945,842 | 60.63% |
| Lợi nhuận khác | 126,390,994 | 3,413,915,993 | 2,601.1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 80,189,791,475 | 132,021,861,835 | 64.64% |
| Lợi nhuận sau thuế | 63,617,172,163 | 105,483,458,001 | 65.81% |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Biểu 03.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng | + Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2.67 | 2.62 |
| thanh toán | + Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 1.85 | 1.79 | |
| 2. Chỉ tiêu vềơ cấu vốn | + Hệ số nợ/Tổng tài sản:+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu: | 0.260.36 | 0.260.34 | |
| 3. Chỉ tiêu vềăng lực hoạtộng | + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 4.36 | 4.98 | |
| 1.24 | 1.43 | |||
| 4. Chỉ tiêu vềỉ năng sinhời | + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0.11 | 0.14 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE) | 17.99% | 26.53% | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | 13.25% | 19.75% | ||
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0.13 | 0.17 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vôn đâu từ của chủ sở hữu: 5.1 Cổ phần:
| Tên cổ phiếu | Mã cổ phiếu | Loại cổ phiếu | Cổ phiếu đang lưu hành | ||
| Cổ đông Nhà nước | Cổ đông khác | ||||
| Cổ phiếu tự do chuyển nhượng | Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng | ||||
| Cổ phiếu Công ty Cổ phần Thực phẩm Bích Chi | BCF | Phổ thông | 0 | 33,897,213 | 0 |
| Tổng cộng | 33,897,213 | ||||
5.2 Cơ cấu cổ đông: Biểu 04.
| Đối tượng | Số cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ/VBL (%) |
| 1. Cổ đông trong nước | 33,897,213 | 100% | |
| Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0 |
| Cổ đông sở hữu ≥ 5% VDL | 06 | 19,103,604 | 56.357% |
| Cổ đông sở hữu < 5% VDL | 307 | 14,767,327 | 43.565% |
| Cổ đông tổ chức | 01 | 26,282 | 0.078% |
| 2. Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 33,897,213 | 100% |
(Căn cứ Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán do CNVSD lập, chốt tại ngày 21/03/2025)
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Các đợt tăng vốn cổ phần từ khi thành lập Công ty.
Đọt 1: Tăng vốn từ 2,794,000,000 đồng lên 3,284,000,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 02A/NQ-ĐĐQT ngày 21/01/2003:
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ (Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên và thân nhân; phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu và cán bộ chủ chốt)
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 20/03/2003
- VĐL trước khi phát hành: 2,794,000,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 3,284,000,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đọt 2: Tăng vốn từ 3,284,000,000 đồng lên 6,000,000,000 đồng theo NQ.ĐHĐCD số 19/NQ-HĐQT ngày 16/3/2006:
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ (Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên và thân nhân; phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu và cán bộ chủ chốt)
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 20/04/2006
- VĐL trước khi phát hành: 3,284,000,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 6,000,000,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đọt 3: Tăng vốn từ 6,000,000,000 đồng lên 10,200,000,000 đồng theo NQ.ĐHDCD số 36/NQ-DHDCD ngày 31/05/2007:
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 20/06/2007
- VDL trước khi phát hành: 6,000,000,000đồng
- VDL sau khi phát hành: 10,200,000,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đọt 4: Tăng vốn từ 10,200,000,000 đồng lên 13,260,000,000 đồng theo NQ.ĐHDCĐ số 91-NQ/DHDCĐ ngày 16/05/2008:
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ (Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cán bộ nhân viên và thân nhân; phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu và cán bộ chủ chốt)
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 04/06/2008
- VĐL trước khi phát hành: 10,200,000,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 13,260,000,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đọt 5: Tăng vốn từ 13,260,000,000 đồng lên 20,022,600,000 đồng theo NQ.ĐHĐCD số 95A-NQ/ĐHĐCD ngày 02/11/2009:
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ (Chào bán cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, cán bộ
nhân viên và thân nhân; phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu và cán bộ chủ chốt
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 10/11/2009
- VĐL trước khi phát hành: 13,260,000,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 20,022,600,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đợt 6: Tăng vốn từ 20,022,600,000 đồng lên 30,033,900,000 đồng theo NQ.ĐHĐCD lấy ý kiến bằng văn bản số 17/NQ-ĐHQT ngày 07/3/2012:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiêu thương cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 16/04/2012
- VDL trước khi phát hành: 20,022,600,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 30,033,900,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Đồng tháp
Đợt 7: Tăng vốn từ 30,033,900,000 đồng lên 40,245,420,000 đồng theo NQ.ĐHĐCD số 27/NQ/ĐHCD ngày 15/4/2012:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 19/07/2012
- VĐL trước khi phát hành: 30,033,900,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 40,245,420,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 8: Tăng vốn từ 40,245,420,000 đồng lên 50,306,770,000 đồng theo NQ.ĐHĐCĐ lấy ý kiến bằng văn bản số 95/NQ.ĐHĐCĐ ngày 03/12/2012:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thương cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 21/01/2013
- VĐL trước khi phát hành: 40,245,420,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 50,306,770,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 9: Tăng vốn từ 50,306,770,000 đồng lên 100,613,540,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 04/NQ-ĐHĐCD ngày 10/3/2015:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thương cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 02/05/2015
- VDL trước khi phát hành: 50,306,770,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 100,613,540,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 10: Tăng vốn từ 100,613,540,000 đồng lên 130,797,230,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 07-NQ/ĐHĐCD ngày 16/4/2017:
- Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 16/05/2017
- VDL trước khi phát hành: 100,613,540,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 130,797,230,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 11: Tăng vốn từ 130,797,230,000 đồng lên 171,343,870,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 03-NQ/ĐHĐCD ngày 22/4/2018:
- Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 25/05/2018
- VĐL trước khi phát hành: 130,797,230,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 171,343,870,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đợt 12: Tăng vốn từ 171,343,870,000 đồng lên 183,337,360,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 03-NQ/ĐHĐCD ngày 21/4/2019:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu thương cho cổ động hiện hữu
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 25/05/2019
- VĐL trước khi phát hành: 171,343,870,000 đồng
- VĐL sau khi phát hành: 183,337,360,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đợt 13: Tăng vốn từ 183,337,360,000 đồng lên 210,837,250,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 13- NQ/ĐHĐCD ngày 19/6/2020:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 10/08/2020
- VDL trước khi phát hành: 183,337,360,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 210,837,250,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Uy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 14: Tăng vốn từ 210,837,250,000 đồng lên 253,004,230,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 03/NO-ĐHCD ngày 28/04/2021:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 15/07/2021
- VĐL trước khi phát hành: 210,837,250,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 253,004,230,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đợt 15: Tăng vốn từ 253,004,230,000 đồng lên 278,304,120,000 đồng theo NQ. ĐHĐCD số 09/NQ-ĐHĐCD ngày 27/04/2022:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 15/06/2022
- VĐL trước khi phát hành: 253,004,230,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 278,304,120,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Uy ban Chứng khoán Nhà nước
Đọt 16: Tăng vốn từ 278,304,120,000 đồng lên 322,831,800,000 đồng NQ. ĐHĐCD số 06/NQ-ĐHĐCD ngày 27/04/2023:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 26/06/2023
- VDL trước khi phát hành: 278,304,120,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 322,831,800,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Đợt 17: Tăng vốn từ 322,831,800,000 đồng lên 338,972,130,000 đồng NQ. ĐHĐCD số 03/NQ.ĐHĐCD ngày 28/04/2024:
-Hình thức phát hành: Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Ngày hoàn thành đợt phát hành: 25/06/2024
- VĐL trước khi phát hành: 322,831,800,000 đồng
- VDL sau khi phát hành: 338,972,130,000 đồng
- Cơ quan chấp thuận phát hành: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5 Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1 Tác động lên môi trường: Không có
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm chính của tổ chức trong năm:
| Nguyên vật liệu | ĐVT | SL sử dụng | |
| Nguyên liệu sản xuất: | Bột mì | tấn | 13.747 |
| Gạo | tấn | 5.258 | |
| Bột gạo | tấn | 72 | |
| Ngũ cốc (các loại đậu, mè...) | tấn | 357 | |
| Bao bì đóng gói: | Bao bì giấy (thùng carton) | tấn | 1.000 |
| Bao bì nylon | tấn | 1.000 |
b. Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3 Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Biểu 06.
| Năng lượng tiêu thụ | ĐVT | Sản lượng | |
| Điện năng | kWh | 6,729,853 | |
| Nhiên liệu | Trấu | tần | 20,442 |
| Dầu DO | tần | 3 | |
| GAS | tần | 2 | |
| Than đá | tần | 14 | |
| Xăng | tần | 0,5 |
b. Năng lượng tiết kiệm được trong năm 2024 thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
6.4 Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng trong năm: Biểu 07.
| Nguồn nước | ĐVT | SL sử dụng |
| Nước do Công ty Cấp nước cung cấp | m^3 | 8,684 |
| Nước sông khai thác tại Công ty | m^3 | 160,000 |
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng hợp lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
| Tổng số lao động | Lao động nữ | Lao động nam | Thu nhập bình quân/người/tháng |
| 876 | 503 | 373 | 8,5 triệu đồng |
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Để đảm bảo sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi cho người lao động, Công ty đã xây dựng và thực hiện nghiêm túc các quy định trong Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Hàng năm, Công ty triển khai nhiều chính sách thiết thực nhằm chăm lo đời sống và quyền lợi cho cán bộ, công nhân viên, cụ thể:
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm cho toàn thể người lao động, giúp phát hiện sớm và phòng ngừa các vấn đề về sức khỏe, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
- Thường xuyên mở các khóa huấn luyện về an toàn vệ sinh lão động, cấp thẻ an toàn vệ sinh và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ cá nhân cho người lao động.
- Thực hiện ký hợp đồng lao động đầy đủ và đóng các khoản BHXH, BHYT và BHTN theo đúng quy định. Ngoài ra, Công ty đảm bảo thực hiện kịp thời các chế độ như ốm đau, thai sản, trợ cấp khó khăn, cũng như tổ chức thăm hỏi hiểu, hi, thể hiện sự quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động.
- Trả lương đầy đủ, đúng hạn, đồng thời thực hiện các chính sách thưởng định kỳ vào các dịp lễ lớn như Tết Nguyên đán, ngày 30/4, và 2/9.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Hàng năm Công ty có bổ trí cán bộ, nhân viên tham dự các khóa đào tạo chuyên ngành để tiếp thu kiến thức mới, bồi đường nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Đối với công nhân lao động được đưa đi tham dự các khóa đào tạo nâng cao tay nghề.
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Trong năm, Công ty đã tích cực tham gia đóng góp các quỹ xây dựng cầu đường, xây dựng nhà tình thương, quỹ vì người nghèo và các hoạt động xã hội đóng góp theo đề xuất của địa phương. Tổng số tiền quyên góp và ủng hộ trong năm 2024 là trên 300 triệu đồng.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1 Phân tích tổng quan:
- Dựa trên số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2024 và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (được tóm tắt tại Phần II, Mục 1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh), Công ty đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch được Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 để ra. Ban Tổng Giám đốc xin đưa ra một số đánh giá quan trọng như sau:
(Don vi: %)
| Chỉ tiêu | So với kế hoạch năm 2024 (tăng) | So với năm 2023 (tăng) |
| Tổng doanh thu | 24.72% | 28.14% |
| Lợi nhuận trước thuế | 65.03% | 64.64% |
| Thu nhập bình quân đầu người | 6.25% | 6.25% |
- Nguyên nhân: Kết quả kinh doanh năm 2024 tăng trưởng đáng kể so với năm 2023 nhờ sự kết hợp của nhiều yếu tố thuận lợi. Sự phục hồi của nền kinh tế kéo theo sức mua tăng, thúc đẩy doanh thu bán hàng. Giá nguyên liệu duy trì đồn định, không còn biến động mạnh như năm trước, giúp cải thiện biên lợi nhuận. Bên cạnh đó, công ty đã ra mắt các dòng sân phẩm cải tiến, bắt kịp xu hướng thị trường, đồng thời mở rộng kênh phân phối và tiếp cận thêm nhiều khách hàng mới, góp phần vào sự tăng trưởng.
1.2 Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
- Lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ:
+ Đầu tư mới thiết bị động bộ nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, giữ vững tính
nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước.
+ Thị trường xuất khẩu tiếp tục duy trì sự ổn định, đảm bảo nguồn doanh thu bền vững cho công ty.
- Công tác quản trị:
+ Đội ngũ Ban Lãnh đạo thường xuyên quan tâm, cùng cô, rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản quản trị nội bộ Công ty dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, gắn với tình hình thực tiễn nhằm quản lý chặt chẽ trong công tác tài chính.
+ Từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo, tập huấn, bồi đường cho người lao động cả về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị. Phát huy khả năng sẵn có của người lao động.
2. Tình hình tài chính:
2.1 Tình hình tài sản:
Biểu 08.
| Tài sản | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch giá trị | |||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Mức | % | |
| B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=(3-1) | 6=(5/1)100 |
| TÀI SĂN NGÂN HÀN | 337,333,897,418 | 70.28% | 356,460,098,358 | 66.77% | 19,126,200,940 | 5.67% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 75,284,607,108 | 15.68% | 93,476,308,218 | 17.51% | 18,191,701,110 | 24.16% |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 89,050,000,000 | 18.55% | 74,920,000,000 | 14.03% | (14,130,000,000) | -15.87% |
| Các khoản phải thu | 65,089,369,482 | 13.55% | 71,083,186,281 | 13.31% | 5,993,816,799 | 9.21% |
| Hàng tồn kho | 104,428,860,449 | 21.75% | 112,840,859,551 | 21.14% | 8,411,999,102 | 8.06% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 3,481,060,379 | 0.72% | 4,139,744,308 | 0.78% | 658,683,929 | 18.92% |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 142,677,081,636 | 29.72% | 177,440,629,253 | 33.23% | 34,763,547,617 | 24.37% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 8,348,832,000 | 1.73% | 45,200,000,000 | 8.47% | 36,851,168,000 | 441.39% |
| Tài sản cố định | 66,230,485,706 | 13.79% | 70,668,186,488 | 13.24% | 4,437,700,782 | 6.70% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 17,941,723,388 | 3.73% | 11,365,777,716 | 2.13% | (6,575,945,672) | -36.65% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 50,000,000,000 | 10.41% | 50,000,000,000 | 9.37% | 0 | 0.00% |
| Tài sản dài hạn khác | 156,040,542 | 0.03% | 206,665,049 | 0.04% | 50,624,507 | 32.44% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 480,010,979,054 | 100% | 533,900,727,611 | 100% | 53,889,748,557 | 11.23% |
(Nguồn Báo cáo tài chính đã kiểm toán CTCP Thực phẩm Bích Chi năm 2024)
2.2 Tình hình nợ phải trả:
Biểu 09.
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch giá trị | |||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Mức | % | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| C | NỢ PHẦI TRẠ | 126,441,858,360 | 26.34% | 136,363,132,316 | 25.54% | 9,921,273,956 | 7.85% |
| I | Nợ ngắn hạn | 126,102,738,360 | 26.27% | 136,158,012,316 | 25.50% | 10,055,273,956 | 7.97% |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 14,115,689,543 | 2.94% | 21,194,588,334 | 3.97% | 7,078,898,791 | 50.15% |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 4,273,257,754 | 0.89% | 3,933,289,672 | 0.74% | -339,968,082 | -7.96% |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 5,513,157,632 | 1.15% | 4,405,976,502 | 0.83% | -1,107,181,130 | -20.08% |
| 4 | Phải trả người lao động | 10,985,483,147 | 2.29% | 13,259,127,632 | 2.48% | 2,273,644,485 | 20.70% |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 38,783,591 | 0.008% | 471,288,762 | 0.09% | 432,505,171 | 1115.18% |
| 6 | Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 32,837,804,651 | 6.84% | 36,025,278,908 | 6.75% | 3,187,474,257 | 9.71% |
| 7 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 53,135,813,864 | 11.07% | 51,956,323,236 | 9.73% | -1,179,490,628 | -2.22% |
| 8 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5,202,748,178 | 1.08% | 4,912,139,270 | 0.92% | -290,608,908 | -5.59% |
| II | Nợ dài hạn | 339,120,000 | 0.07% | 205,120,000 | 0.04% | -134,000,000 | -39.51% |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | 339,120,000 | 0.07% | 205,120,000 | 0.04% | -134,000,000 | -39.51% |
| D | VỐN CHỦ SỞ HỮU | 353,569,120,694 | 73.66% | 397,537,595,295 | 74.46% | 43,968,474,601 | 12.44% |
| I | Vốn chủ sở hữu | 353,569,120,694 | 73.66% | 397,537,595,295 | 74.46% | 43,968,474,601 | 12.44% |
| 1 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 322,831,800,000 | 67.26% | 338,972,130,000 | 63.49% | 16,140,330,000 | 5.00% |
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển | 13,982,553,207 | 2.91% | 13,982,553,207 | 2.62% | 0 | 0.00% |
| 3 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 16,754,767,487 | 3.49% | 44,582,912,088 | 8.35% | 27,828,144,601 | 166.09% |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 480,010,979,054 | 100% | 533,900,727,611 | 100% | 53,889,748,557 | 11.23% |
(Nguồn Báo cáo tài chính đã kiểm toán TCP Thực phẩm Bích Chi năm 2024)
- Nợ phải trả trong năm: tăng 9,9 tỷ đồng tương ứng chênh lệch tỷ lệ tăng 7.85% so với năm 2023 dẫn đến cơ cấu nguồn vốn tăng 11.23%, trong đó:
+ Nợ ngắn hạn: tăng 10,01 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 7.97% chủ yếu do (1) các khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng hơn 7 tỷ đồng tương ứng 50.15%; (2) Chi phí phải người lao động tăng hơn 2,2 tỷ đồng, tương ứng 20.70%.
+ Nợ dài hạn: giảm 134 triệu đồng tương ứng giảm 39,51%.
- Về nợ xấu phải trả: Không có.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: tăng 43.96 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,44% trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 16 tỷ tương ứng 5%.
- Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiêm 25,54% tăng 7,85% so với năm 2023, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 74.46% tăng 12,44%.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hiệu quả các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông, cũng như các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng Quản trị, đảm bảo công tác điều hành Công ty diễn ra thông suốt và đạt được các mục tiêu đề ra.
- Tăng cường nhân sự bộ phận marketing, đầy mạnh hoạt động phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời, chủ trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ quản lý tham gia các chương trình nâng cao chuyên môn, cấp nhất kiến thức mới nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định nội bộ, tối ưu hóa quy trình quản lý nhằm nâng cao tính chuyện nghiệp và hiệu quả vận hành trong toàn Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Xây dựng kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn về phương hướng phát triển của Công ty nói chung và thị thường phát triển các động sản phẩm chủ lực nói riêng. Đồng thời phát triển thêm các động sản phẩm mới đáp ứng như cầu thị trường.
- Cùng cố mạng lưới tiêu thụ nội địa, phát triển các đại lý/ nhà phân phối tiêu thụ rộng khắp cả nước. Đây mạnh xúc tiến thương mại, triển lãm tại nước ngoài để quàng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường nước ngoài.
- Đầu tư mới để hoàn thiện thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất lao động giảm bớt lao động thủ công.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến của kiểm toán: Không có.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường - xã hội của Công ty:
- 6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
- Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến lương thực thực phẩm nên đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe người lao động trong sản xuất đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
- Thường xuyên phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh thực hiện quan trắc môi trường, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường không khí, môi trường nước (nước mặt, nước thải), môi trường đất; chất thải công nghiệp, hàng quý đến lấy mẫu nước thải để thử nghiệm, đo đạc nồng độ bụi phát tán ra môi trường, đo đạc tiếng ồn... Kết quả thử nghiệm và quan trắc môi trường đều đạt mức chỉ tiêu cho phép.
- Trong việc sử dụng năng lượng, Công ty luôn nâng cao ý thức trách nhiệm, đề cao tính thần tiết kiệm. Vì mục tiêu chung bảo vệ môi trường.
6.2 Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Để giữ chân người lao động gắn bó lâu dài, doanh nghiệp chủ trương thực hiện tốt các chính sách với người lao động là nhiệm vụ hàng đầu. Do đó trong quan hệ lao động, thực hiện đầy đủ quyền lợi cho CNVNLĐ đúng theo Thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế lao động và các quy định khác theo luật pháp hiện hành.
- Việc chăm lo đòi sổng ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động luôn được Công ty chủ trọng. Người lao động được bổ trí đầy đủ việc làm, được giải quyết đầy đủ chế độ chính sách theo Luật Lao động: tiền lượng, tiền thưởng, chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hỗ trợ khó khăn. Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề.
6.3 Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
- Công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện của địa phương, đóng góp vào Quỹ đền on đáp nghĩa, Quỹ vì người nghèo, Quỹ Mái ấm Công đoàn, Quỹ bảo trợ trẻ em địa phương.
- Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, Công ty thực hiện tốt và thường xuyên hỗ trợ các Trường Đại học, Cao đẳng, các Trung Tâm dạy nghề tình Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long qua việc tiếp nhận các sinh viên đến thực tập để viết đề án tốt nghiệp cuối khóa học. Công ty bổ trí cán bộ trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt cho các em tiếp cận thực tế để bổ sung kiến thức học ở nhà trường, giúp các em tự tin hơn khi đi làm việc ở môi trường bên ngoài sau này. Mỗi năm Công ty nhận trên 300 sinh viên đến thực tập.
IV. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
- Năm 2024, HĐQT hoạt động tuân thủ chặt chẽ quy định của Điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp. Các cuộc hợp được tổ chức đều đặn, đảm bảo đúng quy trình và quy định. HĐQT luôn theo sát tình hình thực tế của Công ty, kịp thời triển khai hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCD. Góp phần định hướng Công ty đạt được những kết quả kinh doanh tích cực với mức tăng trưởng ổn định và khả quan.
a. Hoạt động sản xuất:
- Hệ thống nhà máy và dây chuyên sản xuất được vận hành ổn định, đảm bảo cung ứng đủ sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Công ty tiếp tục cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chí phí sản xuất.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao.
b. Hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu tăng trưởng khả quan nhờ vào chiến lược mở rộng thị trường và đa dạng hóa danh mục sản phẩm.
- Kênh phân phôi được cứng cô và mở rộng, giúp sản phẩm tiếp cận đến nhiều khách hàng hơn.
- Thị phần trong nước được duy trì ổn định, đồng thời công ty cũng đạt được những kết quả tích cực trong việc phát triển thị trường xuất khẩu.
c. Trách nhiệm với môi trường:
- Bên cạnh việc duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty cũng chủ trọng đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
- Áp dụng các giải pháp sản xuất bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua việc sử dụng nguyên liệu thân thiện, tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm lượng rác thải công nghiệp.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cũng như khí thải để xử lý nước thải và khí thải phát sinh từ hoạt động của Công ty
d. Về mặt xã hội: Công ty tiếp tục thực hiện các chương trình hỗ trợ cộng đồng, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, phúc lợi tốt cho người lao động và động góp vào các hoạt động thiện nguyên. Những cam kết này không chỉ giúp nâng cao uy tín thương hiệu mà còn khẳng định vai trò của công ty trong việc phát triển bền vững.
2. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty:
Trong năm, với vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mình, HĐQT đã tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi sát sao hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Quản lý, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban Giám đốc Công ty. Tạo tiền đề giúp công ty đạt được những kết quả kinh doanh ăn tương, duy trì mức tăng trưởng ổn định và hoàn thành các mục tiêu quan trọng đề ra tại ĐHĐCD đầu năm. Hội đồng Quản trị đánh giá cao sự nỗ lực và điều hành hiệu quả của Ban Giám đốc trên các phương diện sau:
- Ban Giám đốc đã triển khai hiệu quả các chiến lược kinh doanh, giúp công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận cao hơn so với kế hoạch.
- Công tác quản lý sản xuất được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí.
- Tài chính công ty được quản lý hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn ổn định cho hoạt động sản xuất và đầu tư phát triển.
- Chính sách quản lý chi phí hợp lý đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện biên lợi nhuận.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- HĐQT đánh giá cao sự chủ động và linh hoạt của Ban Giám đốc trong việc thích ứng với thị trường và đề xuất các kế hoạch phát triển phù hợp. Trong thời gian tới, HĐQT kỳ vọng Ban Giám đốc tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo, đầy mạnh đổi mới sáng tạo, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động để đưa công ty phát triển bền vững, nâng cao giá trị cho cổ động và các bên liên quan.
- Xuất phát từ tình hình thực tiễn, HĐQT Công ty đề ra định hướng kế hoạch và giải pháp trọng tâm cho năm 2025 như sau:
3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch cơ bản:
- Tổng doanh thu: 700 - 800 tỷ.
- Lợi nhuận trước thuế: 100 - 140 tỷ.
- Tỉ lệ trả cỗ tức: 20% - 30%/ VĐL.
- Thu nhập bình quân đầu người: 8 - 8.5 triệu/người/tháng.
- Nộp ngân sách nhà nước: theo đúng quy định của pháp luật.
3.1 Các nhiệm vụ giải pháp trọng tâm:
- Chỉ đạo công tác bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu, tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, công tác an ninh, an toàn trong doanh nghiệp.
- Chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp để phấn đấu hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động phát triển thị trường, khách hàng, tăng hiệu quả, chất lượng dịch vụ, tổ chức tốt công tác thu mua giảm giá thành, gia tăng sản lượng, năng suất lao động.
- Cải tiến hệ thống quản trị theo hướng tiên tiến để đáp ứng yêu cầu ngày một lớn mạnh của Công ty.
- Thực hiện chức năng theo đúng phạm vi, quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ công ty và các quy chế, quy định khác.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ 2021 - 2025):
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| 1. Ông Mai Thế Khôi: Chủ tịch Hội đồng Quản trị | |
| - Số cổ phần có quyền biểu quyết: | 3,286,209 cổ phần (9,69%) |
| - Giới tính: | Nam |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Sinh năm: | 1991 |
| - Nguyên quán: | Bình Dương |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý vốn |
| 1.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ năm 2017 đến năm 2021:- Chức vụ hiện nay:- Chức danh quản lý tại công ty khác: | Thành viên Hội đồng Quản trị - CTCP TP Bích Chiủ tịch Hội đồng Quản trị - CTCP TP Bích Chiười đại diện theo pháp luật tại:+ CTCP Đầu tư BFIW;+ CTCP ECO Gióng;+ CTCP Công Nghệ BAGANG;+ CTCP Nước Thắng Lợi. |
| 2. Ông Phạm Thanh Bình: Thành viên Hội đồng Quản trị - kiêm Tổng Giám đốc(Chi tiết tại mục II,2,2.1: danh sách ban điều hành) | |
| 3. Ông Bùi văn Sáu: Thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành | |
| - Số cổ phần có quyền biểu quyết:- Giới tính:- Quốc tịch:- Sinh năm:- Nguyên quán:- Trình độ văn hóa: | 3,392,488 cổ phần (10,01%) |
| Nam | |
| Việt Nam | |
| 1959 | |
| Đồng Tháp | |
| 12/12 | |
| 3.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ năm 1975 đến năm 2022:- Từ năm 2019 đến nay:- Chức vụ hiện nay:- Chức danh quản lý tại công ty khác: | Công tác tại TCP Thực phẩm Bích Chi hữuành viên Hội đồng Quản trị.ông có. |
| 4. Ông Trang Sĩ Đức: Thành viên thương trực HĐQT không điều hành | |
| - Số cổ phần có quyền biểu quyết:- Giới tính:- Quốc tịch:- Sinh năm:- Nguyên quán:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn: | 1,535,466 cổ phần (4,53%)ệt Nam1959Đồng Tháp12/12ứng chỉ Giám đốc điều hành CEO ( Viện phát triển giáo dục và đào tạo TP.HCM) |
| 4.1 Quá trình công tác: | |
| - Đến năm 2019:- Từ năm 2019 đến nay:- Chức vụ hiện nay:- Chức danh quản lý tại công ty khác: | Công tác tại TCP Thực phẩm Bích Chi hữuành viên BTT Hội đồng Quản trị.ông có. |
| 5. Ông Phạm Hoàng Thái: Thành viên Hội đồng Quản trị - kiêm Phó Tổng Giám đốc (Chỉ tiết tại mục II,2,2.1: danh sách ban điều hành) | |
| 6. Ông Nguyễn Ngọc Tiêu: Thành viên thường trực HĐQT không điều hành | |
| - Số cổ phần có quyền biểu quyết:- Giới tính:- Quốc tịch:- Sinh năm:- Nguyên quán:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn: | 1,655,492 cổ phiếu (4,88%)ệt Nam1957Đồng Tháp12/12ử nhân kinh tế, Cử nhân Luật, Đại học TCKT |
| 6.1 Quá trình công tác: | |
| - Đến năm 2017:- Từ năm 2017 đến nay:- Chức vụ hiện nay:- Chức danh quản lý tại công ty khác: | Công tác tại TCP Thực phẩm Bích Chi hữuành viên BTT Hội đồng Quản trị.ông có. |
| 7. Bà Nguyễn Hương Liên: Thành viên HĐQT không điều hành | |
| - Số cổ phần có quyền biểu quyết:- Giới tính:- Quốc tịch:- Sinh năm:- Nguyên quán: | 3,296,559 cổ phần (9,72%)ữệt Nam1991à Nội |
| - Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn: | 12/12ử nhân chuyên ngành Tài chính - Kế toán |
| 7.1 Quá trình công tác: | |
| - Từ năm 2012- 2015:- Từ năm 2015- 2018:- Từ năm 2019 đến nay:- Chức danh quản lý tại công ty khác: | Tư vấn chiến lược cấp cao tại Ipsos Business Consulting VN.ư vấn chiến lược tại CTCP Sản xuất – Xuất nhập khẩu Bình Dương.ành viên Hội đồng Quản trị - CTCP TP Bích Chi Không có. |
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị:
Năm 2021, HĐQT thành lập Ban Thường trực Hội đồng Quản trị gồm 03 thành viên như sau:
- Ông Mai Thế Khôi - Chủ tịch HĐQT - Trưởng Ban: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thường trực.
- Ông Nguyễn Ngọc Tiều - Thành viên HĐQT không điều hành, phụ trách:
+ Xây dựng Quy chế phối hợp giữa HĐQT và bộ máy điều hành.
+ Giám sát tránh xung đột lợi ích.
+ Giám sát, hỗ trợ, đôn đốc Tổng Giám đốc trong quản lý tài chính, kế toán; tổ chức, nhân sự, tiền lương.
+ Giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các dự án chiến lược; Giám sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong quá trình đầu tư và xây dựng Nhà máy Bích Chi 2.
- Ông Trang Sĩ Đức - Thành viên HĐQT không điều hành, phụ trách:
+ Trợ giúp Tổng Giám Đốc trong hoạt động đối ngoại.
+ Giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Giám sát, trợ giúp, đôn đốc Tổng Giám Đốc trong công tác thu mua chung của Công ty, bao gồm việc thu mua nguyên vật liệu, hàng hóa, vật tư, đầu tư tài sản,...
Nguyên tắc hoạt động và quyết định phân công nhiệm vụ của Ban Thường trực HĐQT Công ty Cổ phần Thực Phẩm Bích Chỉ được ký ban hành ngày 21.12.2021 - có thể tham khảo cụ thể tại: http://www.bichchi.com.vn/ Thông tin cổ động/ thông báo cổ động/c법 quyết định của HĐQT.
1.3 Hoạt động của Hội đồng Quản trị:
- HĐQT định kỳ mỗi tháng một lần, đảm bảo việc nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty và có những hỗ trợ kịp thời giúp Ban Tổng Giám đốc hoàn thành nhiệm vụ cổ động giao, đảm bảo lợi ích của cổ động.
- Cuộc họp hàng tháng cũng nhằm đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng, trao đổi đi đến thống nhất kế hoạch triển khai thực hiện các vấn đề liên quan đến tổ chức sản xuất, đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất, định hướng kế hoạch tiếp cận thị trường để nâng cao doanh thu, các nội dung chính gồm:
+ Tổng Giám đốc thực hiện báo cáo với HĐQT về kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Công ty định kỳ hàng tháng.
+ Triển khai các phương hướng, kế hoạch phát triển cho những thắng tiếp theo.
+ HĐQT phối hợp với Ban Kiểm soát năm rõ tình hình hoạt động của Công ty từ đó có những kiến nghị giúp Ban Tổng Giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Theo đổi việc hoàn thành các chỉ tiêu trong năm.
+ Bổ nhiệm cán bộ quản lý - điều hành cho phù hợp với quy định của pháp luật về quản trị công ty đại chúng.
+ Và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị...
Biểu 10. Các cuộc họp HĐQT
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự |
| 1 | Mai Thế Khôi | 17/19 | 89.47% | Có ủy quyền dự hợp |
| 2 | Phạm Thanh Bình | 19/19 | 100% | / |
| 3 | Nguyễn Ngọc Tiều | 18/19 | 94.73% | Có ủy quyền dự hợp |
| 4 | Trang Sĩ Đức | 19/19 | 100% | / |
| 6 | Phạm Hoàng Thái | 19/19 | 100% | / |
| 7 | Nguyễn Hương Liên | 15/19 | 78.94% | Có ủy quyền dự hợp |
1.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công
ty: Không có
- Ban Kiểm soát:
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
Biểu 11: Thông tin thành viên Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Trường ban | 28/04/2021 | Cử nhân Tài chính - Kế toán |
| 2 | Trần Mạnh Hùng | Thành viên | 28/04/2021 | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Thảo | Thành viên | 28/04/2021 | Cử nhân Tài chính - Kế toán |
Biểu 12: Tỷ lệ sở hữu cỗ phần
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần có quyền biểu quyết | Tỷ lệ % | ||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| CP cá nhân | CP nhà nước | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Trường ban | 83,825 | 83,825 | / | 0,25% |
| 2 | Trần Mạnh Hùng | Thành viên | 199,420 | 199,420 | / | 0,59% |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Thảo | Thành viên | 23,769 | 23,769 | / | 0,07% |
2.2 Hoạt động của Ban Kiểm soát:
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tích cực tham gia các cuộc họp hàng tháng của HĐQT và định kỳ hàng quý nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, bao gồm:
- Thẩm tra số liệu và đánh giá tính chính xác, minh bạch của Báo cáo tài chính Công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024, đồng thời giám sát tính pháp lý, thủ tục trong quá trình ban hành các Nghị quyết, Quyết định của ĐHQT.
- Tăng cường phối hợp với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý để đảm bảo sự chặt chẽ, hiệu quả trong hoạt động của Công ty.
- Thông qua quá trình giám sát toàn diện các hoạt động quản trị và điều hành của HĐQT cũng như Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát nhận thấy công tác quản lý trong năm 2024 diễn ra minh bạch, tuần thủ quy định và không có đấu hiệu bất thường.
Biểu 13: Các cuộc hợp của Ban kiểm soát trong năm
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Thị Thu Thủy | 04 | 4/4 | 100% | / |
| 2 | Trần Mạnh Hùng | 04 | 4/4 | 100% | / |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Thảo | 04 | 4/4 | 100% | / |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát:
3.1 Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
Biểu 14.
(Don vi: VND)
| Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương | Thường | Thù lao | Cộng thu nhập |
| Mai Thế Khôi | Chủ tịch HĐQT | - | 7,700,000 | 60,000,000 | 67,700,000 |
| Phạm Thanh Bình | TV. HĐQTổng Giám đốc | 1,178,925,000 | 128,200,000 | 48,000,000 | 1,355,125,000 |
| Bùi Văn Sáu | TV. HĐQT Bích 2 | 420,000,000 | 60,700,000 | 48,000,000 | 528,700,000 |
| Phạm Hoàng Thái | TV. HĐQT TGD | 732,550,000 | 98,200,000 | 48,000,000 | 878,750,000 |
| Trang Sĩ Đức | TV. HĐQT | - | 22,200,000 | 168,000,000 | 190,200,000 |
| Nguyễn Ngọc Tiều | TV. HĐQT | - | 22,200,000 | 168,000,000 | 190,200,000 |
| Nguyễn Hương Liên | TV. HĐQT | - | 6,200,000 | 48,000,000 | 54,200,000 |
| Bùi Thị Ngọc Tuyền | Phó TGD | 738,175,000 | 92,000,000 | - | 830,175,000 |
| Trương Thành Nhiệmễn nhiệm 06/05/2024 | Phó TGD | 181,712,037 | 41,000,000 | - | 222,712,037 |
| Trần Quang Minh Bồ nhiệm 07/05/2024 | Phó TGD | 329,175,000 | 21,000,000 | - | 350,175,000 |
| Nguyễn Thị Thu Thủy | Trường BKS | - | 8,200,000 | 48,000,000 | 56,200,000 |
| Trần Mạnh Hùng | Thành viên BKS | - | 4,700,000 | 36,000,000 | 40,700,000 |
| Nguyễn Thị Thu Thảo | Thành viên BKS | - | 4,700,000 | 36,000,000 | 40,700,000 |
| Tổng cộng | 3,580,537,037 | 517,000,000 | 708,000,000 | 4,805,537,037 | |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Biểu 15
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phạm Hoàng Thái | TV. HDQT - P.TGD | 1,618,158 | 5.01% | 1,734,158 | 5.37% | Mua cổ phiếu |
| 1 | Phạm Hoàng Thái | 1,734,158 | 5.37% | 1,820,864 | 5.37% | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 3 năm 2023 | |
| 1 | Phạm Hoàng Thái | 1,820,864 | 5.37% | 2,228,764 | 6.58% | Mua cổ phiếu | |
| 2 | Bùi Thị Ngọc Tuyển | PTGD | 245,094 | 0.76% | 257,347 | 0.76% | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 3 năm 2023 |
| 2 | Bùi Thị Ngọc Tuyển | 257,347 | 0.76% | 285,847 | 0.84% | Mua cổ phiếu | |
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong quá trình hoạt động, Công ty tuân thủ Quy chế nội bộ về quản trị công ty được Đại hội đồng cổ động thông qua, đảm bảo các nguyên tắc quản trị công ty với mục đích:
- Đảm bảo quyền lợi của cô động.
- Đối xử công bằng giữa các cổ đông.
- Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến Công ty.
- Minh bạch trong hoạt động của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1. Ý kiến kiểm toán:
“ Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chỉ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
(Trích văn bản số 220325.001/BCTC.HCM ngày 22/03/2025 của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC)
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính được kiểm toán thực hiện bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC ngày 22 tháng 3 năm 2025 đã được báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, đồng thời đã được công bố trên website của Công ty www.bichchi.com.vn vào ngày 22/03/2025.
Nơi nhân:
-UBCKNN:
- Sở GDCK Hà Nội;
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CHỦ TÍCH HĐQT
- Luru VT.
Kí ghi rõ ho tên, đóng dấu
CP THỰC PHẦM
Mai Thế Khôi