Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BCG


ticker: BCG document_type: bctn year: 2024 page_count: 81 source: PaddleOCR-VL-1.6




BAMBOO CAPITAL

VỮNG TẮM NHÌN VỰỘT THÁCH THỨC

BAMBOO CAPITAL GROUP



MỤC LỤC

THÔNG ĐIỆP CHỦ TỊCH HĐỘT THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC

Thông tin chung 09 Thông tin chung 15 Hành trình năm 2024 17 Các giải thưởng trong năm 2024 19 Giới thiệu nhân sự cốt lỗi 23 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản 25 Thông tin cổ phấn 29 Tình hình kinh tế vĩ mô năm 2024 34 Mục tiêu phát triển 35 Chiến lược phát triển 3 BẢO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 39 Bảo cáo đánh giá của Ban điều hành 51 Bảo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị 61 Bảo cáo tình hình quản trị công ty 70 Bảo cáo của Thành viên HĐQT độc lập 71 Bảo cáo Ban kiểm soát 76 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích cho từng Thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát 79 Quản trị rủi ro 87 Hiệu quả hoạt động về các khía cạnh bến vững trong năm 91 Bảng cần đối kế toán hợp nhất 95 Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 97 Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất















DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẤT

Bamboo Capital/BCG

BCG Land

BCG Energy

Bảo hiểm AAA/AAA

BCG Eco

BCG Foundation

BCTC

BCTN

BCC

BDH

BKS

BLD

CBNV

CBTT

CNTT

CD

CSR

CTCP

CP

CPI

DVT

Điện VIII

DHDCB

ERP

E-office

ETC

ESG

ESOP

GDP

FDI

FTAs

FIT

Tập đoàn Bamboo Capital/Công ty Cô phân Tập đoàn Bamboo Capital

Công ty Cô phân BCG Land

Công ty Cô phân BCG Energy

Tổng Công ty Cô phân Bảo hiểm AAA

Công ty Cô phân BCG Eco

Công ty Cô phân BCG Foundation

Báo cáo tài chính

Báo cáo thường niên

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Ban điều hành

Ban kiểm soát

Ban lãnh đạo

Căn bộ nhân viên

Công bố thông tin

Công nghệ thông tin

Cổ đồng

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility)

Công ty cổ phân

Cổ phiếu/cổ phân

Chỉ số giá tiêu dùng

Đơn vị tính

Quy hoạch điện VIII

Đại hội đồng cổ đồng

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Văn phòng điện tử

Thuốc kê đơn

Môi trường - Xã hội - Quản trị

Cổ phiếu thường cho người lao động

Tổng sản phẩm nội địa

Vốn đấu tư nước ngoài

Hiệp định thương mại tư do

Biểu giá điện hỗ trợ

FED Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ IMF Quỹ tiến tệ Quốc tế IR Quan hệ Nhà đấu tư ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế HĐQT Hội đồng quản trị HoSE Sở Giao dịch Chứng khoản TP.HCM HNX Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc M&A Mua bản và Sáp nhập LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế Net-Zero Lương phát thải ròng bằng 0 NHNN/SBV Ngân hàng Nhà nước NHTW Ngân hàng Trung Ương NLTT Năng lượng tái tạo OTC Thuốc không kê đơn PPP Quan hệ đối tác công – tư SSC Ủy ban Chứng khoản Nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh Tapiotek Công ty Cổ phấn Tapiotek Tipharco Công ty Cổ phấn Dược phẩm Tipharco TGD Tổng Giám đốc TV. Thành viên TNHH Trách nhiệm hữu hạn VND Việt Nam đồng Tracodi/TCD Công ty Cổ phấn Đấu tư Phát triển Công nghiệp và Vân tài UPCoM Sản Giao dịch Chứng khoản UPCoM USD Đồng đô la Mỹ VCSH Vốn chủ sở hữu WTE Năng lượng tư chất thải YoY So với cùng kỳ



THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HĐỘT

Kính gửi Quý cổ đông,

Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy biến động của kinh tế toàn cầu, thế giới đối mất với nhiều thách thức do xung đột địa chính trị dài dàng, làn sóng bất ổn chính trị tại các trung tâm kinh tế lớn, cùng với đó là rủi ro lạm phát, suy thoái và nguy cơ xây ra cuộc chiến thương mai môi. Trong bối cảnh đó, Việt Nam vẫn là điểm sáng phát triển toàn cầu với mức tăng trưởng GDP ăn tượng 7,09%. Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức kỳ lực 786,29 tỷ USD đưa chúng ta vào top 20 nên thương mại hàng đầu thế giới.

Hòa nhịp cùng làn sóng phát triển của đất nước, Tập đoàn Bamboo Capital đã đóng góp cho nên kinh tế Việt Nam thông qua các hoạt động đâu tự và sản xuất kinh doanh bên vững. Năm 2024 Tập đoàn tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực với doanh thu 4.371,9 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2023. Chỉ tiêu lợi nhuân sau thuê đạt 844,8 tỷ đồng, tăng gấp 5 lần cùng kỳ. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 22.5%, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tiếp tục giảm chỉ còn 1,2 lần, tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu giảm về chỉ còn 0,5 lần, thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành – thế hiện sức khoẻ tài chính vượt trội.

SỨC MẠNH TỪ CHIẾN LƯỢC ĐỘT PHÁ

Thành công của năm 2024 của Bamboo Capital không phải là ngẫu nhiên, mà là kết quả nhờ tầm nhìn dài hạn, chiến lược đúng đắn và hành động quyết liệt:

Tập trung vào chiến lược đa ngành có trọng tâm với 5 trụ cột: Năng lượng tái tạo, Bất động sản, Xây dựng - Hạ tầng, Dịch vụ tài chính - Bảo hiểm, Sản xuất - Dược phẩm. Đây đều là những lĩnh vực then chốt gắn liền với xu thế phát triển xanh và bền vững mà Bamboo Capital theo đuổi.

Tái cấu trúc tài chính mạnh mẽ: Chủ động tăng vốn chủ sở hữu, giảm đòn bảy

tài chính xuống 0,5 lần, đồng thời mở rộng tiếp cận nguồn vốn quốc tế giúp Tập đoàn đặt nền móng cho sự ổn định dài hạn.

  • Mở rộng hợp tác quốc tế: Hợp tác chiến lược với những "người không lỗ" như SK Group, SUS Environment, PowerChina, Foxlink... không chỉ mang lại nguồn lực tài chính, mà còn mở cánh của tiếp cận công nghệ cao và thị trường mới cho Bamboo Capital.

• Tiên phong chuyển đổi số: Tập đoàn Bamboo Capital chuyển đổi số toàn diện cho toàn hệ sinh thái, ứng dụng công nghệ mới và trí tuệ nhân tạo để cá nhân hoá trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa quy trình hoạt động và xây dựng hệ sinh thái kết nối thông minh.

KIẾN TẠO TƯỚNG LAI XANH - SỬ MỆNH TỪ TRÁI TIM

Không ngừng nỗ lực tạo ra giá trị cho cộng đồng, những lĩnh vực kinh doanh mà Tập đoàn Bamboo Capital theo đuổi luôn gắn liền với định hướng phát triển bên vững, bắt nhịp với những xu thế mới của thời đại và đóng góp tích cực cho mục tiêu Net Zero của Việt Nam.

Hàng năm, các dự án năng lượng tái tạo và đốt rác phát điện của BCG Energy tạo ra nguồn điện sach, giúp giảm phát thải hàng triệu tấn CO₂. Các công trình xanh ứng dụng công nghệ thông minh, vật liệu thân thiện với môi trường, các nhà máy trong hệ sinh thái BCG với hệ thống sản xuất đạt chuẩn, ứng dụng chuyển đổi năng lượng xanh, góp phần giúp giảm thiếu các tác động tiêu cực đến môi trường trong lành, cũng như sức khoẻ công động địa phương.

Sự ra đời của BCG Eco trong năm 2024 một lần nữa thể hiện quyết tâm của Bamboo Capital trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp trồng rừng, chăm sóc rừng và ướm giống cây lâm nghiệp này cũng sẽ cùng Tập đoàn Bamboo Capital khai mở các tiềm năng của thị trường tín chỉ carbon.

Chúng tôi tin rằng, thành công của một doanh nghiệp không chỉ đo lường bằng sức khoẻ tài chính và kết quả kinh doanh mà còn bằng giá trị nhân văn in đậm trong trái tim công đồng. Năm 2024, Bamboo Capital và BCG Foundation đã thực hiện nhiều chương trình thiết thực để chăm lo cộng đồng.

Giữa ngôi làng tan hoang sau bảo lũ ở Bắc Kạn, chúng tôi dụng lên những mải nhà chắc chắn – không chỉ là nơi che mưa che nắng, mà còn là tổ ấm trao hy vọng cho những gia đình vừa trải qua mất mát. Trên bàn làng xa xôi tại Điện Biên, điểm trưởng khang trang vườn lên giữa núi rừng, thấp sáng ước mơ cho trẻ em vùng cao. Các bếp ăn học đường sạch sẽ và hàng nghìn bữa cơm nóng hỏi đủ đấy tiếp sức cho các em đến trưởng.


Những chương trình chăm lo Tết, khám chữa bệnh, tặng thuốc men cho đồng bào khó khăn, đồng hành cùng các địa phương mà Tập đoàn triển khai dự án đều thể hiện tinh thần sẻ chia và khát vọng về một tương lai mà doanh nghiệp và cộng đồng cùng phát triển của Bamboo Capital.

2025 - CẤT CÁNH CỨNG CHU KỸ TẮNG TRƯỞNG

“VÀNG” CỦA ĐẤT NƯỚC

Năm 2025, Việt Nam bước vào giai đoạn bản lễ của chu kỳ tăng trưởng mới 2026-2030. Chính phủ đất mục tiêu năm 2025 tăng trưởng kinh tế đạt trên 8% hoặc cao hơn nếu thuận lợi. Để trở thành quốc gia đang phát triển có thuận nhập trung bình cao vào năm 2030 và nước phát triển thu nhập cao đến năm 2045, chúng ta cần một hành trình tăng trưởng bền vững, duy trì tốc độ trung bình 10% hàng năm trong hơn một thập kỳ. Điều nay đòi hỏi sự chung sức của toàn xã hội, đặc biệt là đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam.

Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Bamboo Capital sẽ tập trung tới ưu hóa tiêm lực nội tại, chủ động nắm bắt cỏ hội và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chúng tôi kiên định với tinh thần tiên phong, sáng tạo, đồng thời sản sàng đối mặt và thích ứng linh hoạt trước mọi biến động. Qua đó, Bamboo Capital kỳ vọng không chỉ kiến tạo đột phá cho Tập đoàn mà còn góp phần chung tay cùng đất nước bước vào Kỳ nguyên mối.

Nhân dịp này, thay mặt Hội đồng Quàn tri, tôi trân trọng gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý cổ đồng, Quý đối tác và toàn thể CBNV đã đồng hành, tin tưởng vào tầm nhìn - sứ mệnh của Tập đoàn. Sự hợp tác và gắn kết của Quý vị là nên tàng vững chắc để chúng tôi tiếp tục tiến về phía trước, gặt hái thêm nhiều thành công và phụng sự cộng đồng!

Kính chúc Quý vị tràn đầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trân trọng,



ANDY TAN BO QUAN

Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Bamboo Capital

THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Kinh gư Quy có dạng,

Năm 2024 khép lại với những dấu ấn đáng nhớ, một năm của những gam màu đôi lập, với nhiều biến động trong nên kinh tế toàn cầu và khu vực, song cũng là một năm mà Tập đoàn Bamboo Capital khảng định bản lĩnh, chủng minh năng lực và gặt hái những thành tấu đáng ghi nhận.

VỮNG VÀNG TẮNG TRƯỞNG TRONG THỪ THÁCH

Trong bối cảnh thị trường còn chịu nhiều áp lực, Tập đoàn Bamboo Capital đã duy trì chiến lược phát triển thân trọng, linh hoạt để thích ứng với những biến động. Kết quả khả quan từ các lĩnh vực kinh doanh cốt lối đã tiếp thêm động lực cho chúng tôi tiến về phía trước. Năm 2024, Bamboo Capital tiếp tục duy trì đã tăng trường bến vững khi doanh thu thuần hợp nhất của Tập đoàn đạt 4.372 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trường ăn tương 394%, đạt 845 tỷ đồng, phân ảnh sự cải thiện mạnh mẽ trong hiệu quả hoạt động. Vốn chủ sở hữu cũng tăng 23%, lên 21.393,6 tỷ đồng, khảng định nên tàng tài chính vững chắc và khả năng phát triển ổn định của Tập đoàn trong dài hạn.

Màng năng lương tái tạo tiếp tục là trụ cột quan trọng, đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận của Tập đoàn. BCG Energy ghi nhận doanh thu thuẩn hợp nhất đạt 1.278 tỷ đồng, tăng 13,5% so với năm trước. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế của BCG Energy đạt 468 tỷ đồng – một bước nhảy vọt tủ mức lỗ 147 tỷ đồng năm 2023, nhờ vào chiến lược tối ưu hóa chi phí tài chính và quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

Trong lĩnh vực bất động sản, dù thị trường vấn còn nhiều thách thức, BCG Land đã duy trì đà phát triển với lợi nhuận sau thuế đạt 258,86 tỷ đồng, tăng gần 88% so với năm trước. Doanh thu thuần đạt 669 tỷ đồng, dù giảm 29% so với năm 2023 nhưng cho thấy nỗ lực thích ứng và tối ưu hóa hoạt động của công ty.

Mảng xây dựng – hạ tầng cũng đối mặt với nhiều khó khăn chung của ngành, song Tracodi vẫn đạt doanh thu thuần 1.160 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 111,4 tỷ đồng, hoàn

thành 60,5% kế hoạch đề ra. Đây là minh chứng cho sự vững vàng của Tracodi khi tiếp tục giữ vai trò chủ chốt trong lĩnh vực xây dựng - hạ tầng, tạo tiền để cho các bước tiến xa hơn trong tương lai.

Một điểm sáng khác của Tập đoàn trong năm qua là mảng tài chính - bảo hiểm, khi Tổng Công ty Bảo hiểm AAA xuất sắc hoàn thành 154,6% kế hoạch kinh doanh, với tổng doanh thu 1.590 tỷ đồng, tăng trưởng 149% so với năm 2023. Dù đối diện với những biến động từ thị trường tài chính và thiên tại bất thường, AAA vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng thuộc top 3 trên thị trường.

Bamboo Capital tiếp tục phát huy hiệu quả trong các lĩnh vực được phẩm, sản xuất,... vốn đã là những mảnh ghép quan trọng trong hệ sinh thái đa ngành của Tập đoàn, góp phần hoàn thiện mô hình kinh doanh có trọng tâm và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Thành quả của hàng trăm triệu giờ nỗ lực làm việc không chỉ giúp chúng tôi hiện thực hóa những mục tiêu tăng trưởng đấy thách thức mà còn khẳng định bản lĩnh vững vàng của Bamboo Capital. Những nỗ lực ấy đã được ghi nhận bằng nhiều danh hiệu uy tín.

• Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững tiêu biểu năm 2024, hạng mục “Hoạt động CSR nổi bật”

• Top 100 Doanh nghiệp Tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

• 8 năm liên tiếp lọt Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

Đây không chỉ là sự ghi nhận cho những động góp của Bamboo Capital mà còn là động lực để chúng tôi tiếp tục vượn xa, khai phá những giới hạn mới trong hành trình phát triển.

KIẾN ĐỊNH VỚI SƯ MỆNH PHẠT TRIỂN BẾN VỚNG

Không chỉ tập trung vào hiệu quả kinh doanh, Bamboo Capital còn đặt trọng tâm vào các hoạt động phát triển bên vững, với những bước đi vững chắc trên hành trình chuyển đổi xanh. Bamboo Capital xác định ESG là kim chi nam trong quá trình phát triển, tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội và quản trí vào mọi hoạt động kinh doanh. Tập đoàn tiếp tục mở rộng đầu tư vào năng lượng tái tạo, vận hành hiệu quả các nhà máy điện và nghiên cứu các giải pháp năng lượng sạch mới. Trong lĩnh vực bất đẳng sản, Bamboo Capital theo đuổi chiến lược phát triển đô thị bến vững, ưu tiên các công trình xanh, ứng dụng công nghệ xây dựng thân thiện với môi trường. Song song đó, Tập đoàn chủ trọng năng cao các tiêu chuẩn quản trị minh bạch, hướng tới mô hình doanh nghiệp phát triển bến vững theo chuẩn mục quốc tế.

Bên cạnh đó, trong năm 2024, BCG đã triển khai nhiều chương trình CSR ý nghĩa, từ việc hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tại, xây dựng trưởng học cho trẻ em vùng cao,... đến các dự án thiện nguyên động hành cùng công đồng. Những giá trị nhân văn ấy chính là định hướng để chúng tôi tiếp tục nổ lực, không chỉ vì sự phát triển của doanh nghiệp mà còn vì lợi ích chung của xã hội.


cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp tham gia thị trường tín chỉ carbon.

Nhằm hiện thực hóa cam kết ESG, Bamboo Capital đã thành lập BCG Eco - đơn vị chuyên về trống rừng, chăm sóc rừng và ướm giống cây lâm nghiệp, đống thôi đặt mục tiêu trở thành đơn vị tư vấn độc lập, cung Bước vào năm 2025, dù nền kinh tế thế giới và Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, nhưng cũng mở ra những cơ hội mới khi Chính phủ triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ vướng mắc về thế chế, chính sách, thức đầy đâu tư công và tạo điều kiện khởi thông dòng chảy vốn, góp phân phục hồi và phát triển thị trường.


SẵN SÀNG CHO NHỮNG BƯỚC TIẾN XA HƠN

Thách thức vẫn còn, nhưng có hồi luôn rộng mở. Với DNA của những người tiên phong, chúng tôi sẽ không ngừng khai phá những giới han mối, tình gọn bộ máy, tập trung vào các dự án hiệu quả, tái cấu trúc doanh nghiệp gần với phát triển kinh tế xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn. Chúng tôi cam kết giữ vững niệm tin của có đồng, đối tác, khách hàng bảng việc không ngừng nâng cao năng lực quản trị hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, minh bạch và lành manh, tạo nền tàng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Trong kỳ nguyên vườn mình của dân tộc, những giá trị mà Bamboo Capital theo đuổi lại càng thêm vững vàng. Khả năng thích nghi nhanh, tư duy đổi mới và cam kết dài hạn chính là chìa khóa giúp Bamboo Capital tiếp tục tiến xa hơn.

Hướng tới tướng lai, Bamboo Capital sẽ không ngừng vườn mình để trở thành một tập đoàn đa ngành hàng đầu Việt Nam, từng bước tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế. Quan trọng hơn hết, chúng tôi sẽ tiếp tục theo đuổi sử mệnh xây dựng một tương lai xanh, bền vững, mang lại giá trị thiết thực cho thế hệ mai sau.

Thay mặt Ban lãnh đạo Tập đoàn, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Quý cổ đông, Quý đối tác đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng Bamboo Capital. Chính sự ủng hộ và gắn kết chặt chẽ của Quý vị là động lực để chúng tôi tiếp tục đổi mới, phát triển và chính phục những cột mốc mới.

Kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trân trọng,

HỒ VIẾT THỪY

Tổng Giám đốc Tập đoàn Bamboo Capital




Tên giao dịch CÔNG TV CỔ PHẢN TẬP ĐOÀN BAMBOO CAPITAL

Tên viết tắt .....

BCG

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số 0311315789 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư TP. HCM cấp ngày 07/11/2011

Vốn điều lê .....

8.802.106.440.000 đồng

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành .....

880.210.644 cổ phiếu

BAMBOO CAPITAL GROUP

JOINT STOCK COMPANY


Ông Kou Kok Yiow

Ông Nguyễn Thanh Hùng

Ông Nguyễn Tùng Lâm

Đại diện Pháp luật

Vốn chủ sở hữu

(cập nhất đến 31/12/2024) .....

21.393.588.958.204 đồng

Địa chỉ 27C Quốc Hương, Phường Thảo Điền, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại .....

(028) 62 680 680

Email

Số fax ……

(028) 62 99 11 88

info@bamboocap.com.vn

Website

www.bamboocap.com.vn

www.facebook.com/BambooCapitalGroup

www.linkedin.com/company/bamboo-capital-jsc

www.youtube.com/BambooCapitalGroup

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

BCG được thành lập năm 2011, tập trung vào 2 lĩnh vực hoạt động chính là dịch vụ ngân hàng đầu tư, tư vấn M&A và giải pháp CNTT.

KHỎI ĐIỂM

PHÁT TRIỂN

2011

Tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh với việc bổ sung các mảng và lĩnh vực hoạt động mới như:

  • Thương mại và nông nghiệp
  • Đầu tư M&A.

2015

2012

MÔ HÌNH KINH DOANH CHIẾN LUỢC

2019

Tái cấu trúc danh mục đầu tư, tập trung vào 4 lĩnh vực chính.

Sản xuất & Nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng & Bất động sản

NIỆM YẾT

Xây dựng & Thương mại

Năng lượng tải tạo.

Chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chủng khoản thành phố Hồ Chí Minh (HSX). Qua đó, trở thành một trong những Công ty đa ngành với hồn 15 Công ty thành viên và Công ty liên kết.

MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

XẤY DỤNG HỆ SINH THÁI

Tập đoàn đa ngành với 58 công ty thành viên, tập trung vào bất động sản và năng lượng tái tạo.

Thiết lập hệ sinh thái Tập đoàn BCG với 3 mảng cốt lỗi: Năng lượng tải tạo, Bất động sản, Dịch vụ tài chính; với các mảng kinh doanh phụ trợ bao gồm xây dựng và đầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất – thương mại,... nhằm đảm bảo sự phát triển mạnh mẽ của các mảng kinh doanh chiến lược, đồng thời tạo ra giá trị công hưởng tối đa cho toàn bộ hệ sinh thái.

2022

HIỆN TẠI

TẠM NHÌN, SỬ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỔT LỐI

BCG định hướng trở thành Tập đoàn về Năng lượng tái tạo hàng đầu Việt Nam bên cạnh mảng Bất động sản và Dịch vụ tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm xã hội tại địa phương BCG hoạt động.

TÂM NHÌN

Sử mệnh của BCG là không ngừng xây dựng lòng tin và giá trị cho đối tác, khách hàng, cổ đông và cán bộ công nhân viên thông qua việc kết nối và hiện thực hóa thành công các cơ hội kinh doanh, dựa trên nên tàng kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp, các mối quan hệ vững chắc và những hiểu biết sâu rộng về văn hóa địa phương cũng như quốc tế.

SƠ MỆNH

CỔT LỐI

Tiên phong – Sáng tạo – Hoài bão

Tôn trọng - Lắng nghe - Chia sẻ

Lấy khách hàng và đối tác làm ưu tiên hàng đầu

Tối đa hoá hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp

Trách nhiệm đối với xã hội và công đồng

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOÀNH

NGÀNH NGỆ KINH DOANH

BCG hoạt động đấu tư và kinh doanh trên 5 mảng chủ lực:



NĂNG LƯỢNG

TÁI TẠO



BẢT ĐỒNG SẢN



DỊCH VỤ

TÀI CHÍNH



XẤY DỤNG

ĐẦU TỬ HẠ TẠNG



SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI



HÀNH TRÌNH NĂM 2024

BCG Energy mua lại CTCP Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa, đánh dấu bước tiến vào lĩnh vực điện rác.

Tracodi và CTCP Xây dựng và Thiết kế số 1 ký kết hợp tác chiến lược trong lĩnh vực Xây dựng – Hạ tầng.




09/08/2024

BCG Land phát hành thành công gần 13,8 triệu cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 3%, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên 4.738,0 tỷ đồng.

Tracodi phát hành thành công hơn 22,6 triệu cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 8%, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên 3.052,9 tỷ đồng.



BCG Energy và SK Ecoplant Co., Ltd ký kết thỏa thuận hợp tác phát triển hơn 700 MW năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

BCG phát hành thành công 266,7 triệu cổ phiếu trong đợt chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên hơn 8.002,0 tỷ đồng.

BCG phát hành thành công hơn 80 triệu cổ phiếu thường cho cổ động hiện hữu với tỷ lệ 10%, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên 8.802,1 tỷ đồng.

31 /07/2024

06/08/2024

BCG Energy chính thức được giao dịch trên sàn UPCoM (mã cổ phiếu: BGE).



Tracodi chính

thúc đổi tên

thành CTCP Tập

đoàn Xây dựng

Tracodi.

Bào hiểm AAA, CTCP ERAX và CTCP Công nghệ DIGINS hợp tác triển khai dự án "Phần mềm quản trị bảo hiểm và phân phối sản phẩm đa kênh".



23/05/2024

BCG Land tổ chức

Lễ Phát động kinh

doanh dự án King

Crown Infinity.




Tracodi và Tập đoàn Đường sắt Trung Quốc ký kết hợp tác đầu tư và phát triển các dự án hạ tầng tại Việt Nam.

BCG khởi công Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa tại Củ Chi (TP. HCM).



06/09/2024

02/10/2024




BCG Land ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn Hansgrohe và Công ty TNHH HHG Holdings phân phối thiết bị về sinh cho dự án King Crown Infinity.

Típharco phát hành thành công gần 1,1 triệu cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ động hiện hữu với tỷ lệ 15%, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên 83,5 tỷ đồng.

Tracodi phát hành thành công hơn 30,5 triệu cổ phiếu thường cho cổ động hiện hữu với tỷ lệ 10%, nâng tổng vốn điều lệ Công ty lên 3.358,2 tỷ đồng.



20/07/2024




BCG Eco, Capital Quantum và Corrects ký kết thỏa thuận hợp tác thúc đẩy thị trường tín chỉ carbon.

BCG Land và Công ty TNHH Quản lý Trung tâm thương mại Keppel ký kết thỏa thuận hợp tác ở lĩnh vực bán lẻ.




BCG, Foxlink Group và Mirco Electricity Co.,Ld hợp tác xây dựng hệ sinh thái năng lượng tái tạo toàn diện tại khu vực ASEAN.



BAMBOO CAPITAL GROUP

VỮNG TẮM NHÌN - VƯỚT THÁCH THÚC



BCG vào Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững tiêu biểu năm 2024 do Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư tổ chức.



BCG vào Top 100 Doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách năm 2023 lớn nhất Việt Nam được CafeF thống kê.



AAA được vinh danh vào Top 10 Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ tốt nhất Việt Nam năm 2024 tại Lễ công bố The Best of Vietnam 2024.



BCG 4 năm liên tiếp vào Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500) do Vietnam Report và báo Việt NamNet phối hợp tổ chức.



Tipharco được UBND tỉnh Tiền Giang trao tăng danh hiệu Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn tỉnh năm 2024.



BCG được vinh danh Top 20 Doanh nghiệp phi tài chính có Báo cáo thường niên tốt nhất tại Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết (VLCA) 2024.




BCG được vinh danh Doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên tốt nhất tại Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết (VLCA) 2024.

Tipharco vào Top 10 Thường hiệu xuất sắc hàng đầu Việt Nam năm 2024 do Viện Kinh tế và Văn hóa kết hợp với Trung tâm Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam tổ chức.



Tipharco vào Top 200 Sao Vàng Đất Việt năm 2024 do Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Trung ương Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam phối hợp tổ chức.



Tracodi 8 năm liên tiếp vào Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietnamNet tổ chức.




BCG 8 năm liên tiếp vào Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500), do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietnamNet tổ chức.

Tipharco 7 năm liên tiếp vào Top 10 Doanh nghiệp Việt Nam điển hình sáng tạo năm 2024 do Trung tâm Nghiên cứu phát triển Thương hiệu Việt và Hiệp hội Doanh nghiệp khoa học và công nghệ Việt Nam phối hợp tổ chức.

GIỚI THIỆU NHẬN SỰ CỔT LỐI

ÔNG KOU KOK YIOW

Chủ tịch HĐQT

Ông Kou Kok Yiou có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, điều hành và quản lý tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực đâu tư tài chính, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp. Ông gia nhập Tập đoàn Bamboo Capital từ năm 2020 với vai trò là Thành viên Ban Kiểm soát và đảm nhiệm vị trí này đến năm 2023. Tại phiên hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024, ông đã trúng cử vị trí Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ năm 2020 - 2025. Ông đống thời đang giữ chức vụ Giám đốc tại Công ty Harvest Global Investment Pte Ltd - Công ty đấu tư tài chính đa quốc gia có trụ sở tại Singapore. Trước đó, ông từng đảm nhiệm chức vụ Kiểm toán viên tại KPMG Singapore và Giám đốc tại Công ty Tai Wah Garment & Knitting Factory Pte Ltd. Ông tốt nghiệp Cử nhân Kế toán tại Đại học Quốc gia Singapore.

Ông Phạm Minh Tuấn giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT Điều hành tại BCG. Trên cương vị này, ông chịu trách nhiệm quản lý chung các hoạt động của BCG, đồng thời phụ trách quan hệ với nhà đầu tư, tham gia phát triển chiến lược đã hoạch định và hiện thực hóa giá trị gia tăng cho các dự án đấu tư của Tập đoàn. Ông Tuấn đóng thời là Tổng Giám độc điều hành BCG Energy - công ty thành viên của BCG hoạt động trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và trực tiếp quản lý các dự án năng lượng trọng điểm của Tập đoàn.

Trước khi gia nhập BCG, ông là chuyên gia tài chính cấp cao của BMO Nesbitt Burns Wealth Management, một trong những công ty môi giới chủng khoản và quản lý dịch vụ đấu tư cho khách hàng cá nhân lớn nhất Canada. Người ra, ông từng công tác tại Ngân hàng Citibank Canada với chức vụ Phó Chủ tịch chuyên phụ trách báo cáo tài chính theo luật định, và từng làm việc tại Ngân hàng Montreal với tư cách Quân lý tài chính cao cấp. Ông đã hoàn thành bậc Thạc sĩ Ngân hàng và Tài chính tại Đại học Monash, Úc, và hiện là thành viên Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA).



ÔNG PHẠM MINH TUẤN

Phó Chủ tịch HĐQT

Điều hành thư I




Ông Nguyễn Thanh Hùng là người đồng sáng lập, giữ chức vụ Phó Chủ tịch HDQT của BCG. Với chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực quản lý dự án, dưới sự lãnh đạo của ông, BCG đã mở rộng danh mục đâu tư tập trung vào các lĩnh vực cốt lỗi bao gồm Cơ sở hạ tầng, Bất động sản và Năng lượng tái tạo.

ÔNG NGUYỄN THANH HỒNG

Phó Chủ tịch HĐQT

Điều hành thứ II

Trước khi gia nhập BCG, ông Hùng giữ chức vụ Tổng Giám đốc của Chứng khoán Sacombank. Ông Hùng tốt nghiệp Cử nhân Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Hiện nay, ông Lâm đang đồng thời giữ chức vụ Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT tại BCG Land – Công ty thành viên của BCG, và Phó Chủ tịch HĐQT của Tổng CTCP Bảo hiểm AAA – một thành viên khác của Tập đoàn.

Ông Nguyễn Tùng Lâm có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực quàn trị kinh doanh và tài chính – ngân hàng. Ông đã có thời gian dài gắn bó với BCG và đảm nhận vị trí Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Điều hành trước khi được bỏ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc vào năm 2024.

ÔNG NGUYỄN TỪNG LÂM

Thành viên HĐQT

kiêm Tổng Giám đốc

Trước đó, ông từng giữ vị trí điều hành cấp cao tại các công ty cổ phần thường mại và ngân hàng. Ông Lâm tốt nghiệp Cử nhân Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và hoàn thành bậc Thạc sĩ Tài chính tại Bentley University (Hoa Kỳ).

Ông Tan Bo Quan đã gia nhập BCG với vai trò Giám đốc dự án từ năm 2016. Suốt thời gian công tác tại Tập đoàn, ông Andy đã từng giữ vị trí Thành viên độc lập HĐQT tại CTCP Đầu tư Phát triển Công nghiệp và Vận tải (Tracodi), Thành viên Ban kiểm soát của BCG và BCG Energy.

Hiện nay, ông đồng thời là Chủ tịch HDQT của CTCP BCG Land. Ông có bề dày kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dịch vụ tư vấn tài chính, bảo hiểm, bất động sản và có mối quan hệ sâu rộng với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Ông Andy là người đồng sáng lập và giữ chức vụ Giám đốc Điều hành tại A Consulting Group Pte. Ltd từ năm 2014 – 2016. Ông đã tốt nghiệp Cử nhân Truyền thông và Báo chí tại trường Đại học Quốc gia Singapore.



ÔNG TAN BO QUAN, ANDY

Thành viên HĐQT



ÔNG HOÀNG TRUNG THÀNH

Thành viên HĐQT

Ông Hoàng Trung Thành được bổ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT của BCG nhiệm kỳ 2020 – 2025 tại ĐHĐCD thường niên năm 2024. Ông đồng thời giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT tại CTCP BCG Energy.

Trước đó, ông từng giảng dạy tại Đại học Claremont Graduate (CGU) với tư cách là Giáo sư phụ trách nghiên cứu về tài chính, trí tuệ nhân tạo (Al) và hệ thống giao dịch tự động. Ông cũng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài chính tại Aventis Asset Management, Providential Fund và các quỹ đấu tư khác.

Ngoài ra, ông đang đồng thời giữ chức vụ Phó Viện trưởng Viện Công nghệ Viễn thông thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Ông Thành nhận bằng Tiến sĩ về Quản lý Tài chính tại Đại học Claremont Graduate (CGU) sau khi hoàn thành Thạc sĩ Khoa học về Kỹ thuật Tài chính tại CGU và Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế tại Đại học San Diego.



ÔNG NGUYỄN QUỐC KHÁNH

Thành viên độc lập HĐQT

Ông Nguyễn Quốc Khánh tham gia vào BCG với tư cách Thành viên HĐQT độc lập tư tháng 5 năm 2019. Ông Khánh hiện đang công tác tại CTCP Sửa Việt Nam (Vinamilk) với vị trí Giám đốc Điều hành – Nghiên cứu và Phát triển. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển ngành hàng tiêu dùng nhanh và sản xuất sản phẩm, ông Khánh tham gia tư vấn cho các hoạt động trong mảng sản xuất và thương mại của BCG.

Ông tốt nghiệp Cử nhân Đại học Bách Khoa TP.HCM với chuyên ngành Kỹ thuật, Hoá học và Thực phẩm; Cử nhân Quản trị Kinh doanh tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và Cử nhân Ngôn ngữ Anh Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh.

Ông Vũ Xuân Chiến có nhiều năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực Truyền thông, Thương mại và Bất động sản. Ông Chiến hiện đang giữ chức vụ Giám đốc chi nhánh miền Bắc C�CP Đầu tư Phát triển Nhà MHD12 và Trường ban Truyền thông của Công ty TNHH M8.

Ông Chiến hoàn thành bậc Cử nhân chuyên ngành Luật tại Đại học Luật Hà Nội và Cử nhân Công nghệ Sinh học tại Đại học Nông nghiệp Quốc gia Mông Cổ.



ÔNG VŨ XUÂN CHIẾN

Thành viên độc lập HĐQT



ÔNG ĐẶNG ĐÌNH TUẤN

Thành viên độc lập HĐQT

Ông Đăng Đình Tuấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Giảng dạy, Quản lý Khách sạn, Du lịch, Đầu tư Tài chính và Bất động sản.

Hiện ông Tuấn đang nắm giữ chức vụ tại 2 công ty thuộc hệ sinh thái BCG là Thành viên độc lập HĐQT Tống CTCP Bảo hiểm AAA và Thành viên độc lập HĐQT CTCP BCG Land. Ông Tuấn hoàn thành bậc Thạc sự Quản trị Khách sản – Du lịch tại Đại học Cornell (Mỹ) và bậc Cao học Quản trị Tài chính tại Đại học SIM (Singapore).



ÔNG ĐỒNG HẢI HÀ Trường Ban kiểm soát

Ông Đồng Hài Hà tham gia công tác Quản tri doanh nghiệp, Pháp lý và Tuân thủ Luật pháp của BCG. Trước khi gia nhập BCG, ông Hà từng làm việc ở các vị trí lãnh đạo cấp cao tại CTCP Địa ốc Nam Việt và Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Thủ Thiêm. Sau khi gia nhập BCG, ông Hà nhận được sự tín nhiệm cao khi ông nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng tại BCG.

Hiện nay, sau quá trình gắn bó lâu dài với BCG, ông Hà chính thức được bổ nhiệm vai trò Trường Ban kiểm soát từ năm 2022. Ông Hà tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Xây dựng và Cử nhân Luật.



ÔNG LEONG KWEK CHOON Thành viên Ban kiểm soát

Ông Leong Kwek Choon có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, đấu tư và quản tri doanh nghiệp. Trước khi gia nhập BCG, ông tưởng đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo cấp cao tại Công ty TNHH Chúng khoản Lum Chang, Công ty TNHH UOB Kayhian và Công ty TNHH Bất động sản CBRE. Ông cũng là Nhà sáng lập và Giám đốc Điều hành tại Công ty TNHH Công nghệ Artivision. Hiện nay, ông Leong Kwek Choon giữ vai trò Công sự tại Công ty TNHH Bakersfield Capital và Cổ vấn cao cấp tại Công ty TNHH RE Sustainability International (Singapore).

Từ tháng 4/2024, ông chính thức được bổ nhiệm làm Thành viên Ban kiểm soát tại BCG. Ông tốt nghiệp Cử nhân Thương mại tại Đại học Nanyang, Singapore.



ÔNG NGUYỄN VIỆT CƯỚNG Thành viên Ban kiểm soát

Ông Nguyễn Viết Cương có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán và Kiểm soát nội bộ cho các công ty đầu tư đa ngành tại Việt Nam. Ông tùng làm việc tại Công ty Kiểm toán Phía Nam với vị trí Kiểm toán viên. Sau khi gia nhập BCG, ông được bỏ nhiệm làm Trường Bộ phận Kiểm toán nội bộ.

Đồng thời, ông cũng là Trường Ban Kiểm soát tại Tracodi – công ty thành viên trực thuộc Tập đoàn BCG từ năm 2016. Ông Cương tốt nghiệp Cử nhân Kính tế và Cử nhân Luật tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, ông đã hoàn thành chúng chỉ Kiểm toán viên (CPA) và Luật sự Việt Nam.



ÔNG PHẠM HỮU QUỐC Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng

Ông Phạm Hữu Quốc hiện là Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng của BCG, chịu trách nhiệm chung về tài chính và kế toán của Tập đoàn cũng như đảm nhiệm chức năng tài chính cho các công ty thành viên của BCG. Ông cũng góp ý về cấu trúc doanh nghiệp, tài chính và thẩm định cho các thương vụ mua lại mới và các công ty đang hoạt động.

Ông tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Luật Kinh tế tại Đại học Kinh tế TP. HCM.



MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG

THÔNG TIN CỔ PHẦN

Vốn điều lệ của công ty

8.802.106.440.000 đồng

Mệnh giá

10.000 đồng/cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu niêm yết

880.210.644 cổ phiếu

Loại cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu quỹ

0 cổ phiếu

Giá trị vốn hóa trên thị trường (tại 31/12/2024)

5.598,1 tỷ đồng

CỘ CẤU CỔ ĐÔNG

CỔ CẤU CỔ ĐỒNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI Tại ngày 31/12/2024



CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN


Tại ngày 31/12/2024



Tên cổ đôngSố cổ phiếuTỷ lệ
Nguyễn Hồ Nam91.709.08310,42%
Công ty TNHH MTV NHN58.080.0006,60%
Công ty Cổ phân Regeneration Investment49.088.2085,58%
Khác681.333.35377,40%
Tổng Cộng880.210.644100%

CỔ ĐÔNG LỢN

Tại ngày 31/12/2024

THÔNG TIN CỔ PHIẾU HẠN CHẾ CHUYỄN NHƯỚNG

Tại ngày 31/12/2024


Số lượng CP han chế chuyển nhườngSố lượng CP chuyển nhường tự doTổng cộng
Cổ phiếu189.405.927690.804.717
Tỷ lệ21,52%78,48%

TÌNH HÌNH KINH TẾ VỊ MÔ

TÌNH HÌNH KINH TẾ VỊ MÔ NĂM 2024

TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2024

Tăng trưởng GDP theo các nền kinh tế



Thế giới ☐ Các quốc gia phát triển


Các quốc gia đang phát triển và thị trường mới nổi


Theo IMF, tăng trưởng GDP toàn cầu trong giai đoạn 2024 - 2025 d.y. kiến dao động quanh mục 3,2%. Mức tăng trưởng này phần ánh sự phục hồi chậm nhưng ổn định sau những biến động lớn từ đại dịch Covid-19 và các cụ sổc kinh tế khác như xung đột địa chính trị, làm phát cao và chính sách tiến tệ thất chất trước đó. Tuy nhiên, con số này vẫn thấp hơn mức trung bình trước đại dịch (khoảng 3,8%), cho thấy nền kinh tế toàn cầu chưa hoàn toàn lấy lại đã tăng trưởng mạnh mẽ. Các rủi ro như biến đổi khí hậu, xung đột địa chính trị và bất bình dùng kính tế có thể ảnh hưởng đến quỹ đạo tăng trưởng này trong tương lai.

Các nước phát triển cùng cổ nên tàng nhờ chính sách tiến tệ linh hoạt và công nghệ, trong khi các nước đang phát triển tiếp tục là động lực chính của tàng trường kinh tế toàn cầu nhờ tận dụng dân số trẻ và hội nhập kinh tế để bút phá. Tuy nhiên, sự chênh lệch tăng trường giữa hai nhóm tiếp tục mở rộng, phần ánh bất bình đẳng trong khả năng chống chịu và thích nghi với biến động toàn cầu.

Năm 2024, nền kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi, nhưng chậm và không đóng đều. Làm phát đù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia. Ba nền kinh tế lớn nhất thế giới đều có những thách thức riêng: Mỹ đang chứng kiến mức tăng trường khả quan nhờ chi tiêu tiêu dùng, đấu tư kinh doanh và xuất khẩu được cải thiện. Ở chiều ngược lại, Liên minh châu Âu (EU) hiện vẫn phải vật lộn với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi kinh tế chậm chạp, trong khi đó, Trung Quốc vẫn đang phải nổ lục chuyển đối mô hình tăng trường kinh tế, giải quyết khủng hoàng thị trường bất động sản và tính trạng thất nghiệp cao. Việc điều chỉnh chính sách tiến tệ được mỗi nước thực hiện một cách thân trọng, dựa trên dữ liệu thực tế để bảo đảm kiểm soát được áp lực làm phát trong dài hạn. Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đang thực đẩy cải cách thị trường trong nước theo hướng xanh hóa nhiều hơn nhằm thức đầy tăng trường kinh tế bên vững và tăng sức cạnh tranh trong tương lai.


Tình trạng bất ổn địa chính trị, căng thẳng trong thương mại quốc tế, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây, đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Điều này đang đòi hỏi các chính phủ cần có những hành động quyết đoán để bảo đảm tính bền vững của nợ công và duy trì không gian chính sách cho các phần ứng với các cú sốc trong tương lai.

Thay đổi tỉ lệ lạm phát theo các nền kinh tế



Thế giới ☐ Các quốc gia phát triển

Các quốc gia đang phát triển và thị trường mối nổi

Điểm sáng lớn nhất của kinh tế thế giới năm 2024 là về cuộc chiến chống làm phát. Mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, làm phát toàn cầu đang được kiểm chế có hiệu quả, từ đó cho phép các ngân hàng trung ương (NHTW) nối lòng chính sách tiến tệ. Lãi suất ở các nền kinh tế lớn được kéo giảm, các ngoại tệ mạnh ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam duy trì đã tăng trưởng trong năm 2025 và thời gian tối.

TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2024

TỔNG QUAN

Năm 2024, kinh tế Việt Nam khảng định sự hối phục tích cực với mức tăng trưởng GDP đạt 7,1%, vượt chị tiêu Quốc hội để ra (6,5 - 7%). Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động, Việt Nam đã tận dụng hiệu quả các cơ hội từ dịch chuyển chuỗi cung ứng, thu hút động vốn đâu từ trực tiếp từ nước ngoài (FDI) chất lượng cao và mở rộng thi trường xuất khẩu nhỏ các Hiệp định thưởng mại từ do (FTAs). Đồng thời, khu vực dịch vụ và tiêu dùng nội địa duy trì đã tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành động lực quan trọng thức đầy nền kinh tế.

Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phải đối mặt tụ áp lực làm phát, biến động giá nguyên vật liệu, đến xu hướng bảo hộ thương mại của các nền kinh tế lớn. Trước tình hình đó, Chính phủ đã triển khai đồng thời chính sách tài khóa và tiến tệ một cách linh hoạt, vừa thức đầy tăng trưởng, vừa kiểm soát rủi ro. Ngoài ra, các chính sách phát triển bến vững cũng được chú trong trong năm 2024, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thích ứng với các tiêu chuẩn xanh và chuyển đổi số, góp phần duy trì sự ổn định và tăng trưởng bến vững cho nền kinh tế.


Nhìn chung, năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Việt Nam khi vừa duy trì được tốc độ tăng trưởng, vừa thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt trước những biến động toàn cầu. Đây sẽ là tiến đề vững chắc để nền kinh tế tiếp tục bút phá trong những năm tiếp theo.

TỐC ĐỘ TẤNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM, LAM PHÁT

Làm phát ● Tăng trưởng GDP

Theo Báo cáo số liệu thống kê Kinh tế - Xã hội của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 đạt 7,1% (Quý I tăng 5,9%, Quý II tăng 7,2%, Quý 3 tăng 7,4%, Quý IV tăng 7,5%), chỉ thấp hơn tốc độ tăng trưởng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011 - 2024.

Năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam tăng 3,6% so với năm 2023, năm trong phạm vi mục tiêu dưới 4% do Quốc hội để ra. Trong đó, CPI Quý IV tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy áp lực làm phát được kiểm soát tốt bất chấp biến động giá cả toàn cầu và chi phí sản xuất gia tăng.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Tổng vốn đấu tư trực tiếp tử nước ngoài (FDI) tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, phản ánh sức hấp dẫn của môi trường đấu tư và hiệu quả thu hút vốn đấu tư của Việt Nam. Năm 2024, FDI đăng ký đạt 38,2 tỷ USD, FDI giải ngân 25,4 tỷ USD, lần lượt tăng 5,8% và 5,5% so với cùng kỳ, ghi nhận mức cao kỳ lực tính từ năm 2020 đến nay.

Đơn vị: tỷ USD


20202021202220232024
FDI đăng ký28,531,227,736,038,2
FDI giải ngân20,020,022,424,025,4

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ CÁM CÂN THƯƠNG MẠI

Hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam năm 2024 đạt được nhiều thành tích đáng chú ý. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Việt Nam năm 2024 đạt 786,3 tỷ USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm 2023, phần ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế sau đại dịch và nổ lực duy trì tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động.

TỸ GIÁ HỒI ĐOÁI SO VỚI ĐỒNG ĐÔ LA MỸ

Bảng trên thế hiện tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chốt tại ngày 31/12 theo năm báo cáo. Nhìn chung, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng trong giai đoạn 2020 - 2024, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2023 và 2024.



Xuất khẩu ● Nhập khẩu ● Cán cân thương mại


20202021202220232024
USD/VND23.22023.24023.73025.54325.551

DỤ TRỪ NGOẠI HỒI

Dự trữ ngoại hối của Việt Nam ghi nhận mức giảm đáng kể năm 2024, ước tính đạt 80,0 tỷ USD. Trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu, Ngân hàng Nhà nước bước phải tăng cường kiểm soát cung tiến và can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm đảm bảo cân đối cung cấu ngoại tệ làm giảm quy mô dự trữ ngoại hối. Việc thất chặt thanh khoản cũng đặt ra thách thức lớn cho tăng trưởng tín dụng và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp trong năm vừa qua.



MỘI TRƯỜNG KINH DOANH

NGÀNH BẤT ĐỒNG SẢN

Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi tích cực của thị trường bắt động sản Việt Nam sau giai đoạn đăng bảng kéo dài từ năm 2022 - 2023. Chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp bất động sản và thực đầy thị trường phát triển bền vững. Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt của thị trường bắt động sản nhờ vào hiệu quả cải cách pháp lý của 3 bộ luật mới: Luật Đất đại năm 2024, Luật Nhà ở năm 2023 (sửa đổi) và Luật Kính doanh Bất động sản năm 2023 (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/08/2024. Hành lang pháp lý thống nhất và minh bạch tác động tích cực đến thi trường, giải quyết 70% các vương mắc về pháp lý, thực đầy nguồn cung với 81.000 sản phẩm chào bán trong năm (tăng 40% svck). Lượng giao dịch trong năm 2024 duy trì đã tăng trưởng ổn định, ghi nhận hơn 47.000 giao dịch thành công, tương đương tỷ lệ hấp thu đạt 72%. Đặc biệt, việc thúc đẩy đầu tư công và nâng cấp hạ tầng giao thông trong điểm tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn quay lại thị trường Việt Nam. Cụ thể, vốn FDI đăng ký vào thị trường bất động sản năm 2024 đạt 6,3 tỷ USD, tăng 35% svck.

Nhìn chung, năm 2024 là giai đoạn thị trường bất động sản Việt Nam từng bước phục hồi, với sự điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế. Việc tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, ổn định chính sách tài chính và thức đấy phát triển bền vững sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đã tăng trưởng của thị trường trong trung và dài hạn.



NGÀNH NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Trong công cuộc chuyển đổi năng lượng đang được diễn ra trên toàn cầu, ngành năng lượng tái tạo đóng vai trò then chốt, đặc biệt tại các thi trường có tiềm năng phát triển như Việt Nam. Năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình manh mẽ của ngành năng lượng tái tạo của Việt Nam nhờ vào các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và cơ chế tài chính xanh. Đáng chú ý, kế hoạch thực hiện Quy hoạch Điện VIII chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau 2 năm thảo luận, mở ra dự địa phát triển cho ngành năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió. Theo đó, Quy hoạch Điện VIII sẽ đều tiên phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất điện, đặt mục tiêu đạt tỷ lệ 30,9 - 39,2% vào năm 2030. Bên cạnh đó, điện mặt trời áp mải cũng được thức đầy phát triển khi Nghi định 135/2024/ND-CP được ban hành với chính sách miễn giấy phép hoạt động điện lực cho những hệ thống điện mặt trời không kết nối với lưới điện quốc gia hoặc có thiết bị ngăn chặn phát ngược điện. Ngoài ra, các ưu đãi về thuế cũng được áp dụng giúp giám chí phí đâu tư ban đầu và tạo điều kiện thuần lợi trong việc lập đặt hệ thống điện mặt trời cho các doanh nghiệp phát triển năng lượng tái tạo.

Nhìn chung, nhiều yếu tố then chốt được chú trong triển khai đã góp phần thức đầy sự phát triển năng lượng tải tạo ở Việt Nam. Hiện Chính phủ đang tập trung đấu tư nâng cấp hạ tầng lưới điện cùng với EVN, thông qua ứng hộ các giải pháp lưu trữ năng lượng phù hợp để hỗ trợ tích hợp nguồn năng lượng tải tạo vào lưới điện mở rộng, đồng thời tăng tính linh hoạt của hệ thống điện. Trong khi đó, để án thí điểm DPPA vừa mới hoàn thiện và các nỗ lực tự do hóa thị trường cung cấp tính hiệu tích cực cho các nhà đấu tư.



Ngành xây dựng trải qua năm 2024 với nhiều cơ hội và rủi ro đan xen. Nên kinh tế trong nước tăng trưởng ổn định, đấu tư công được đấy manh là động lực thúc đẩy sự phát triển của ngành. Chính phủ đấy nhanh tiến độ các dự án ha tăng trọng điểm, đồ thi hóa và các khu công nghiệp mới, tạo dự địa phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành. Tuy nhiên, áp lực chi phí và chuỗi cung ứng trở thành mối đế doa hiện hữu khi các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với việc cần bằng chi phí và đáp ứng nhu cầu của thi trưởng. Xung đột địa chính trị và căng thẳng thương mại toàn cầu khiến cho giá nguyên vật liệu vượt đỉnh, bảo mòn lợi nhuận của các doanh nghiệp.


Ngành xây dựng phụ thuộc vào sự phục hồi của thị trường bất động sản và tốc độ giải ngân vốn đấu tư công,... Dù hai yếu tố này đang dẫn chuyển biến tích cực, song vấn cần thời gian để các chính sách tháo gỡ thị trường bất động sản thực sự có hiệu quả, trong khi đầu tư công đòi hỏi chặng đường dài hơi từ 3-5 năm. Tuy nhiên, với các chính sách thuận lợi như hiện nay, triển vọng ngành xây dựng được dự đoán sẽ "sáng của" hơn trong thời gian tối.



NGÀNH BẢO HIỂM

Trong bối cảnh kinh tế biến động toàn cầu, ngành bảo hiểm Việt Nam năm 2024 đã cho thấy sự chuyển mình ở nhiều khía cạnh. Tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trưởng của năm 2024 ước đạt khoảng 227,5 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ khoảng 0,25% so với năm 2023. Cụ thể, bảo hiểm nhân thọ ghi nhận doanh thu phí đạt 149,2 nghìn tỷ đồng, giảm 5% svck, trong khi đó, bảo hiểm phí nhân thọ đạt 78,3 nghìn tỷ đồng, tăng 10% svck. Sự chênh lệch này cho thấy ngành bảo hiểm đang dân điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, hướng tới phát triển các sản phẩm phí nhân thọ linh hoạt và đáp ứng nhu cầu bảo vệ tài sản, sức khỏe trong bối cảnh kinh tế có nhiều thách thức.

Trong năm 2024, việc hoàn thiện khung pháp lý qua Luật Kinh doanh Bảo hiểm cùng các Nghi định, Thông tư hướng dẫn đã tạo môi trường hoạt động minh bạch, an toàn và bền vững. Những chính sách này giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tới ưu hóa quy trình xử lý bồi thường và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm, từ đó góp phần phục hồi niệm tin của khách hàng.

Tóm lại, ngành bảo hiểm văn phải đối mặt với những thách thức từ chi phí bối thường tăng cao, đặc biệt là trong bối cảnh thiết hại do thiên tại và các rủi ro kinh tế - tài chính. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực quản trị rủi ro, mở ra triển vọng phát triển bền vững trong những năm

NHỐM NGÀNH SẢN XUẤT

Ngành sản xuất năm 2024 tiếp tục giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế với đã tăng trưởng ổn định và quá trình chuyển đổi hiện đại hóa rõ rệt. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, đặc biệt là những biện pháp thực đầy chuyển đổi số, tự động hóa và sản xuất xanh, đã góp phần nâng cao năng suất lao động cũng như giá trị gia tăng của sản phẩm. Sự gia tăng đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cùng với việc cải thiện hạ tăng trong nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Điều này góp phần thức đầy xuất khẩu và gia tăng giá trị gia tăng cho ngành.

Ngành được phẩm Việt Nam năm 2024 tiếp tục tăng trưởng ổn định, được thực đấy bởi đầu tư công và tư, như cầu cao về sản phẩm chất lượng và an toàn. Các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ mới trong nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Tuy nhiên, ngành văn đối mặt với cạnh tranh quốc tế, áp lực giá nguyên liệu và yêu cầu khất khe về chất lượng. Dù vậy, triển vọng ngành được phẩm Việt Nam vẫn được đánh giá tích cực, với hy vọng mở rộng quy mô xuất khẩu và đóng góp lớn vào nền kinh tế.




MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN

NGẤN HẠN 2025 - 2027

01

Đưa vào hoạt động nhà máy điện rác đấu tiên tại TP. HCM.


02

Hoàn thiện 150 MW điện mặt trời áp mái.


03

TRUNG HẠN 2028 - 2030

Đăng ký giao dịch cổ phiếu Bảo hiểm AAA trên sàn UPCoM.

01

Đạt tổng 2 GW danh mục phát điện.


02

Đưa Bảo hiểm AAA vào Top 5 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ

hàng đấu Việt Nam.


DÀI HẠN

01

Cổ phiếu BCG vào danh mục VN30.


02

Niêm yết cổ phiếu BCG Energy trên thị trường nước ngoài.


CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Là một nét đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp Tập đoàn, BCG tiếp tục tích cực cải tiến hệ thống quản lý và tính gọn bộ máy toàn diện qua từng năm. Cuộc cách mạng hóa này không những giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh, đồng thời, tạo nên nền tàng cơ sở vững chắc để thích nghi với những biến động khó lường của thị trường.

CÁCH MẠNG HÓA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ TINH GỘN HOẠT ĐỘNG

Những năm trở lại đây, Tập đoàn Bamboo Capital xác định chuyển đổi số là xu hướng phát triển toàn cầu và đã đưa nhiều giải pháp công nghệ thông tin vào vận hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Điển hình như:

01

HRM Histaff

Phần mềm quản lý nhân sự chuyên nghiệp, chấm công và tính lương tự động.

02

E-Office

Phần mềm làm việc, lưu trữ hồ sơ cho từng phòng ban, tăng cường phối hợp công việc giữa các phòng ban.

03

Hệ thống ERP

Quản lý chi phí tập trung cho các nhà máy điện mặt trời của BCG Energy.

04

Triển khai Hybrid Workplace – Môi trường làm việc kết hợp thông minh

Cho phép làm việc, công tác với sự kết hợp giữa từ xa và trực tiếp, thông qua các giải pháp, nền tảng công nghệ để vừa duy trì tính hiệu quả, năng suất lao động và vừa tạo trải nghiệm tốt cho người lao động. Người lao động có thể làm việc, tham gia cuộc họp, công tác từ bất cứ nơi nào thông qua ha tăng của Microsoft, bao gồm: Microsoft Teams (trò chuyên, cuộc gọi, hợp trực tuyến), Microsoft Stream (ghi hình tự động các cuộc họp), Microsoft WhiteBoard (tương tác thông qua bằng, về hình diễn đạt ý mà không cần gặp trực tiếp để làm việc).

05

Hệ thống KPI

Để đảm bảo tính hiệu quả trong dài hạn, Tập đoàn tiếp tục cải tiến hệ thống giám sát và đánh giá hiệu suất liên tục, sử dụng các chỉ số KPI và công nghệ phân tích dữ liệu để theo dõi kết quả thực hiện, từ đó điều chỉnh chiến lược linh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

ĐẶT TRỘNG TÂM PHÁT TRIỂN CÁC LỈNH VỰC CÔT LỐI

Tập đoàn Bamboo Capital hoạt động đa ngành, đặt cơ sở phát triển trên 3 lĩnh vực kinh doanh cốt lỗi là năng lượng tái tạo, bất động sản và dịch vụ tài chính; cùng với 2 nhóm ngành phụ trợ là xây dựng - cơ sở hạ tầng và sản xuất - thường mại nhằm tạo ra sự tương hỗ, tạo thành một hệ sinh thái kinh doanh hoàn chỉnh.

Năm 2024, mặc dù nền kinh tế đang có sự phục hồi tốt, song BCG nhận định thị trường trong năm 2025 sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là biến động địa chính trị. Do vậy, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tăng trưởng bền vững, BCG đặt trọng tâm phát triển ba lĩnh vực cốt lối: năng lượng tái tạo, bất động sản và dịch vụ tài chính.

Chiến lược này không chỉ phần ánh tầm nhìn dài hạn của BCG trong việc nắm bắt xu hướng phát triển xanh và bền vững, mà còn thể hiện sự linh hoạt trong việc tối ưu hóa tiêm năng kinh doanh trước những cơ hội mới của thị trường.

ÁP DỤNG ESG VÀO QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trong bối cảnh nên kinh tế toàn cầu đang hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và tấm nhìn hướng đến các thông lệ quản trị tốt nhất, Tập đoàn Bamboo Capital xác định việc hoàn thiện và triển khai ESG (Môi trường - Xã hội - Quân tri) là một trong những yếu tố cốt lỗi để đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn. ESG không chỉ là một tiêu chuẩn trách nhiệm doanh nghiệp mà còn là chiến lược quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút vốn đấu tư và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. BCG đã và đang thực hiện xây dựng Chiến lược ESG toàn diện, từ đó đưa ra chương trình hành động, đặt ra những mục tiêu cụ thể và thiết lập KPI để theo dõi và giám sát hiệu quả.

Bước sang năm 2025, Tập đoàn sẽ tiếp tục rà soát, chuẩn hoá các chính sách, thực hành hiện có, đồng thời xây dựng và ban hành các chính sách còn thiếu nhằm đảm bảo cam kết cao nhất đối với môi trường, người lao động, đối tác, cộng đồng và các bên hữu quan khác.



BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

BẢO CẢO ĐẢNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024 SO VỚI KỆ HOẠCH NĂM



() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4/2024

Năm 2024 đánh dấu bước chuyển mình của nên kinh tế trong nước sau hai năm nổ lục phục hối hậu đại dịch Covid-19. Chính phủ đã triển khai hàng loạt các chính sách cải cách hành chính, thực hiện đầy mạnh đấu tư công quy mô lớn và tích cực thu hút vốn đâu tư nước ngoài trong bối cảnh chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu nhằm thực đầy nền kinh tế. Song, nền kinh tế trong nước cũng phải đối mặt với áp lực lớn đến từ các biến động kinh tế toàn cầu như căng thẳng thương mại và rủi ro địa chính trị. Tỷ giá hối đoái biến động mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu đấu vào và khả năng tiếp cận nguồn vốn. Đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành xây dựng và bất động sản gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và duy trì biên lợi nhuận ổn định.

Tập đoàn Bamboo Capital với bản chất là một doanh nghiệp đầu tư chủ trọng vào mảng Năng lượng tái tạo, Bất động sản và Xây dựng hạ tầng cũng không tránh khỏi những rủi ro tủ bối cảnh kinh tế vĩ mô.

Năm 2024, doanh thu thuần hợp nhất của BCG đạt 4.371,9 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 71,6% kế hoạch doanh thu đã trình tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Cơ cấu doanh thu vẫn được đóng góp chủ yếu từ các mảng hoạt động kinh doanh cốt lỗi của Tập đoàn: Năng lượng tải tạo, Dịch vụ tài chính, Xây dựng - hạ tầng và Bất động sản. Lợi nhuận sau thuế lũy kế cả năm của Tập đoàn ghi nhận 844,8 tỷ đồng, hoàn thành 88,8% so với kế hoạch.


Hầu hết các mảnh kinh doanh của Tập đoàn văn đang duy tri hoạt động khả quan. Việc không hoàn thành kế hoạch đặt ra chủ yếu do mảng xây dựng và bất động sản chưa thế hồi phục nhanh như dự kiến, trong bối cảnh thị trường còn nhiều khổ khăn và thách thức. Trên thực tế, tỷ lệ hấp thu các sản phẩm bất động sản mặc dù có chuyển biến tích cực nhưng vấn còn khá thấp so với thời điểm trước khi xảy ra đại dịch Covid-19. Thời gian qua, nhiều giải pháp tháo gỡ khổ khăn và thúc đẩy thị trường bất động sản đã được ban hành, đặc biệt là các bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý. Điều này được kỹ vọng sẽ tạo ra những ảnh hưởng rõ rệt hơn trong năm 2025.

ĐVT: Tỷ đồng

KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024 SO VỚI NĂM 2023


Chi tiêu2024 ()2023Tăng trưởng
Doanh thu thuần hợp nhất4.371,94.012,29,0%
Lối nhuân gộp1.150,01.199,7(4,1%)
Lối nhuân hợp nhất sau thuế844,8171,1393,8%
EBITDA2.749,62.448,612,3%
Biên lối nhuân gộp26,3%29,9%(3,6%)
Biên EBITDA62,9%61,0%1,9%
Biên LNST19,3%4,3%15,0%

() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4/2024

Mặc dù doanh thu hợp nhất năm 2024 tăng không đáng kể so với cùng kỳ năm trước, song, lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn nhảy vọt, tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2023 nhờ vào hiệu quả quân lý chi phí. Cụ thể, chi phí tài chính giảm mạnh 478,5 tỷ động, tương đương giảm 30,2% svck chủ yếu do BCG Energy chủ động mua lại trước hạn toàn bộ 2 lỗ trái phiếu riêng lẻ EBCCH2124002 và EBCCH2124003 trị giá 2,500 tỷ đồng, giảm áp lực lớn về lãi vay và các khoản chi phí quản lý tài sản đảm bảo của những lỗ trái phiếu này. Thực tế cho thấy, trước những hệ quả tiêu cực của thị trường tiến tệ, BCG đã và đang tập trung vào chiến lược quân trị chi phí nhằm đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp, giảm thiếu tối đả các rủi ro tử thị trường và nâng cao năng lực tài chính để triển khai dự án.

Biên lợi nhuận sau thuế cải thiện đáng kể lên mức 19,3% (cùng kỳ 4,3%) nhờ vào các nỗ lực kiểm soát chi phí phí tài chính. Biên lợi nhuận EBITDA cũng được cải thiện lên 62,9% so với mức 61,0% cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, do căng thẳng thương mại làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn đấu khiến chi phí nguyên vật liệu đấu vào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty, theo đó, biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ xuống mức 26,3%.


Năm 2024, Bamboo Capital đạt được dấu ăn lớn trong chiến lược phát triển bên vững khi chính thức tiến vào lĩnh vực điện rác. Tháng 01/2024, BCG hoàn tất thường vu mua lại CTCP Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa – một công ty đang hoạt động dưới hình thức nhà máy xử lý, phân loại và đốt rác tại TP. HCM, Long An và Kiên Giang. Chỉ 6 tháng sau khi hoàn tất thường vu này, BCG đã khởi công xây dựng Nhà máy đốt rác phát triển đấu tiên tại TP. HCM với tổng mục đấu tư lên đến 6.400 tỷ đồng. Nhà máy đốt rác phát triển Tâm Sinh Nghĩa có công suất xử lý tới đa 2.600 tấn rác/ngày, tương đương với công suất phát triển đạt 60 MW. Việc triển khai xây dựng nhà máy đốt rác phát triển không những giúp giảm áp lực xử lý rác thải cho TP. HCM mà còn đóng góp nguồn điện sạch vào lưới điện quốc gia, thế hiện cam kết mạnh mẽ của BCG đối với môi trường và phát triển kinh tế bền vững.

CỔ CẤU DOANH THU



() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4/2024

Có cấu doanh thu của Tập đoàn năm 2024 được đóng góp từ các mảng hoạt động cốt lỗi: Năng lượng tái tạo – BCG Energy, Xây dựng & Đầu tư cơ sở hạ tầng – Tracodi và Dịch vụ Tài chính – Bảo hiểm AAA.

Đáng chú ý, kết quả kinh doanh năm 2024 đánh dấu sự bút phá đến từ mảng dịch vu tài chính được đóng góp chủ yếu từ Bảo hiểm AAA, nâng tỷ trọng doanh thu lên 21,8% (cùng kỹ năm 2023 đạt 8,2%) nhờ vào sự tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm năm 2024 đạt 1,589,7 tỷ đồng, tăng 149,1% svck. Kết thúc năm 2024, Bảo hiểm AAA xuất sắc đạt 154,6% kế hoạch kinh doanh đã để ra nhờ vào chiến lược mở rộng mang lưới phân phối đa kênh và tập trung khai thác các sản phẩm bảo hiểm trọng điểm có dư địa thị trường lớn. Bên cạnh đó, việc hợp nhất Dược phẩm Tipharco từ Q2/2024 cũng đóng góp thêm doanh thu 297,4 tỷ đồng, nâng tỷ trọng của mảng Sản xuất của Tập đoàn lên 11,0% so với mức 4% của năm trước.


Có thể thấy, cơ cấu doanh thu của BCG đang được phân bổ động đều giữa các mảng hoạt động nhằm gia tăng tính cạnh tranh cho Tập đoàn và hạn chế tới đa các rủi ro các ảnh hưởng từ nền kinh tế vĩ mô.

CÁC LỈNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Tập đoàn BCG là một doanh nghiệp hoạt động đa ngành, đặt cơ sở phát triển trên 3 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là năng lượng tái tạo, bất động sản và dịch vụ tài chính; cùng với 2 nhóm ngành phụ trợ là xây dựng - đầu tư cơ sở hạ tầng và sản xuất - thường mại nhằm tạo ra sự tương hỗ, tạo thành một hệ sinh thái kinh doanh hoàn chỉnh.

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Là một công ty chủ lực của BCG phụ trách mảng NLTT, BCG Energy sở hữu danh mục dự án có tổng công suất phát điện lên đến 606 MW. Đây được xem là lĩnh vực đóng vai trò hạt nhân chiến lược trong tương lai trên cơ sở phát triển bền vững của các lĩnh vực trọng yếu khác của Tập đoàn.

Đối với các dự án điện mặt trời, BCG Energy đã đưa vào vận hành 520 MW, đóng góp tích cực vào doanh thu bán điện của Tập đoàn. Sản lượng điện trong năm 2024 của các nhà máy đang vận hành đạt 749,0 triệu kWh (tăng 14,5% svck). Trong đó, đã tăng trưởng chủ yếu đến từ nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ (330 MW), đạt 488,0 triệu kWh, tăng 21,2% svck.

Đối với các dự án điện mặt trời áp mái, BCG Energy đã hoàn thiện thêm 10,9 MW trong năm 2024, nâng tổng công suất vận hành lên 85,7 MW và hiện đang triển khai thêm 9 dự án khác, đặt mục tiêu đến hết năm 2025 đạt 150 MW.

Tháng 04/2024, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Quy hoạch Điện VIII. Sự kiện này không chỉ đánh dấu một bước tiến quan trọng trong ngành điện mà còn mở ra dự địa phát triển cho ngành năng lượng tải tạo nói chung và BCG Energy nói riêng. Một loạt các dự án điện gió có quy mô lớn như: Đông Thành 1 (80 MW), Đông Thành 2 (120 MW) và Khai Long 1 (100 MW) sẽ được BCG Energy triển khai và dự kiến đưa vào vận hành năm 2025, qua đồ năng tổng công suất phát điện của Công ty tăng thêm 53% so với thời điểm hiện tại.

Đáng chú ý, tháng 01/2024, BCG Energy đã thực hiện mua lại CTCP Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa để mở rộng đầu tư sang mảng điện rác. Trong giai đoạn 2024 - 2026, BCG Energy sẽ triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động 2 nhà máy điện rác tại TP. HCM (công suất đốt rác đạt 5.200 tấn/ngày) và Long An (công suất đốt rác đạt 500 tấn/ngày). Với định hướng tiếp tục đẩy mạnh phát triển mảng năng lượng tái tạo và năng lượng sạch, BCG Energy được kỳ vọng sẽ đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn.

Ngày 31/07/2024, cổ phiếu BGE của BCG Energy chính thức giao dịch phiến đấu tiên trên sàn UPCoM. Với tiềm lực và tiềm năng phát triển dối dào, BCG Energy nổ lực thực hiện những bước tiến mới nhằm đáp ứng đầy đủ điều kiện và sản sàng cho quá trình niêm yết trên sàn HoSE trong thời gian tối.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẠN

NHÀ MÁY ĐIỆN MẤT TRỐI KRONG PA 2

Mô hình: Điện mặt trời mặt đất

Tổng công suất: 49 MW

Địa điểm: Krong Pa, Gia Lai

Tiến độ triển khai: Giai đoạn 1 (21 MW) đã hoàn thiện công tác xây dựng, đấu nối thủ nghiệm, dự kiến sẽ đưa vào vận hành thương mại vào Q2/2025. Giai đoạn 2 (28 MW) sẽ được triển khai xây dựng theo tiến độ phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.



NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ ĐÔNG THÀNH (GĐ 1)

Mô hình: Điện gió gần bờ

Tổng công suất: 80 MW

Địa điểm: Đông Thành, Trà Vinh

Tiến độ triển khai: Đang hoàn thiện thiết kế kĩ thuật cho các hàng mục nhà máy và trạm biến áp, và đang triển khai đóng cọc trên biển.



NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ CÀ MAU (GĐ 1)

Mô hình: Điện gió gần bờ

Tổng công suất: 100 MW

Địa điểm: Khai Long, Cà Mau

Tiến độ triển khai: Đã hoàn thành xây dựng các hạng mục phụ trợ trạm biến áp 110kV và khu điều hành trạm. Hiện đang hoàn thiện các hỗ sở pháp lý liên quan đến phương án đấu nổi và hoàn thiện thủ tục giao khu vực biển để tiến hành triển khai thi công trên biển.

BẤT ĐỘNG SẢN

Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi của thị trường bất động sản sau giai đoạn khó khăn kéo dài từ năm 2022 – 2023. Sự phục hồi mạnh mẽ của các phân húc chủ lực cùng với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ đã tạo đả tàng trưởng trợ lại. Thanh khoản thị trường có dấu hiệu khởi sắc nhờ vào sự điều chỉnh chính sách tín dụng và giảm lãi suất cho vay, giúp tâm lý nhà đấu tự dẫn ổn định hơn, Tuy nhiên, các doanh nghiệp bắt động sản văn phải đối mặt với những thách thức đến từ các tổn động trong quá trình giải quyết thủ tục pháp lý, áp lực tài chính và khả năng hấp thụ của thị trường vẫn còn thấp so với thời điểm trước đại dịch Covid-19.


Trước tình hình đó, BCG Land đã có những chủ trương và chính sách kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Trong năm 2024, BCG Land đã đẩy mạnh tiến độ thi công các dự án trọng điểm có khả năng thu hồi dòng tiến nhanh, đảm bảo các công tác bàn giao và đưa vào vận hành theo đúng tiến độ.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

MALIBU HỘI AN

Loại hình:

Bất động sản nghỉ dưỡng

Quy mô:

675 căn hộ nghỉ dưỡng,

96 căn biệt thư

Địa điểm:

Điện Bàn, Quảng Nam

Tiến độ triển khai: Khối Condotel đã hoàn thiện và chính thức được đưa vào vận hành từ tháng 12/2024. Toàn bộ khối Biệt thự dự kiến sẽ hoàn thiện vào Q3/2025.

KING CROWN INFINITY

Loại hình:

Bất động sản dân cư

Quy mô:

724 căn hộ, văn phòng,

của hàng và tầng thương

mại & dịch vụ

Địa điểm:

TP. Thủ Đức, TP. HCM

Tiến độ triển khai:

Kết thúc năm 2024, dự án đã hoàn thiện 4 tầng thương mại và đang triển khai thi công phần kết cấu thô sàn tầng chuyển của hai tòa tháp căn hộ The Apollo và The Artemis.




HOIAN D'OR

Loại hình: Bất động sản nghỉ dưỡng

Quy mô:

Tổ hợp nghỉ dưỡng gồm

Shophouse, biết thư, khách

sạn 5 sao, tuyến phố đi bộ,

bảo tàng nghệ thuật,...

Loại hình: Hội An, Quảng Nam

Tiến độ triển khai:

Đã hoàn thiện xây dựng phân khu Shophouse. Hiện đang hoàn tất thủ tục pháp lý để tiến hành triển khai xây dựng phân còn lại của dự án.



KHÁC

Ngoài ra, BCG Land đang tiến hành hoàn thiện pháp lý đối với các dự án King Crown Village GĐ 2 (TP. Hồ Chí Minh), Casa Marina Premium (TP. Quy Nhơn), Amor Riverside Villas (TP. Hồ Chí Minh) và Phoenix Mountain (TP. Quy Nhơn) để sản sàng đưa vào triển khai xây dựng khi thị trường bất đầu có tín hiệu hồi phục.



Casa Marina Premium (TP. Quy Nhơn)

Amor Riverside Villas (TP. Hồ Chí Minh)



XẤY DỤNG - ĐẦU TỪ CỔ SỞ HẠ TẠNG

Năm 2024, nhóm ngành Xây dựng – hạ tầng đang cho thấy những kết quả khả quan hơn nhờ vào động lực giải ngân đấu tư công của Chính phủ. Song, nhóm ngành này cũng phải đối mặt với những tác động tiêu cực đến từ bối cảnh kinh tế toàn cầu không ổn định. Các biện pháp bảo hộ và thuế quan tăng cao đã làm cho giá nguyên liệu và thiết bị xây dựng duy trì ở vùng đỉnh, từ đó đấy chi phí dự án cao hơn và làm giảm biện lợi nhuân của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các thay đổi trong chính sách kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích nội địa dù có thể giảm bớt phụ thuộc vào nguồn cung tử nước ngoài nhưng lại tạm thời làm chăm quá trình chuyển đổi và phát triển ngành. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tracodi năm 2024 cũng không nằm ngoài những tác động của nên kinh tế vì mô. Do vậy, Công ty đã đánh giá lại toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh và tập trung vào những lĩnh vực cốt lỗi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Có cấu doanh thu của Tracodi chủ yếu được đóng góp ở 2 mảng hoạt động cốt lõi: Xây lắp và Khai thác đá. Trong đó, mảng xây lắp đóng góp 552,9 tỷ đồng, chiếm 47,7% tỷ đồng doanh thu. Trong năm 2024, Tracodi tập trung triển khai các dự án trọng điểm trong hệ sinh thái Tập đoàn BCG là King Crown Infinity, Malibu Hội An và Hoian d'Or. Song song đô, Công ty tiếp tục triển khai các dự án bên ngoài khác như dự án Đường bô cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sốc Trăng (Giai đoạn 1), dự án Sân bay Phan Thiết, dự án Hồ Điều hòa thuộc KDC Đức Thắng và dự án đường nối Đông Anh (Hà Nội).


Màng khai thác đá nhỏ được hưởng lợi từ chính sách đấy mạnh đầu tư công, cụ thể là việc thức đấy xây dựng tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông đã đóng góp 570,4 tỷ đồng, chiếm 49,2% vào tổng doanh thu hợp nhất của Tracodi. Ngoài ra, các lĩnh vực khác như màng kinh doanh vận tài xe taxi của Vina Taxi cũng đã bắt đầu ghi nhận doanh thu tăng trưởng ổn định sau khi thực hiện tái cấu trúc công ty và cải thiện chất lượng dịch vụ.

Năm 2024 đánh dấu việc Tracodi chuyển đổi mô hình thành Tập đoàn khi chính thức đổi tên thành CTCP Tập đoàn Xây dựng Tracodi. Tên mới này không những phù hợp với mô hình quản trị Tập đoàn mà Tracodi đang chuyển đổi, mà còn nêu bật ngành kinh doanh lỗi của Công ty trong suốt 34 năm hình thành và phát triển.

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH - BẢO HIỂM

Năm 2024 là năm cuối thực hiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 1 (2022 - 2024) đã được Tập đoàn phê duyệt, cũng là năm bản lẽ cho giai đoạn tập trung hiệu quả và phát triển mạnh mẽ (2025 - 2027). Doanh thu thuần năm 2024 đạt 966,3 tỷ đồng, tăng 156,5% so với cùng kỳ năm 2023. Kết quả ăn tương này đến từ việc áp dụng chiến lược mở rộng kênh phân phối, đồng thời mở rộng các sản phẩm bảo hiểm mới có dư địa thị trưởng lớn. Song song với việc duy trì kênh bán hàng truyền thống, trong năm 2024, Bảo hiểm AAA đã nổ lục đấy mạnh phát triển và xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến nhằm tính gọn quy trình, tối giản thù tục hành chính để phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. Đáng chú ý, Bảo hiểm AAA đã thành lập chi nhánh Flagship đấu tiên tại TP. Thủ Đức, tiên phong trong việc áp dụng giải pháp công nghệ nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng, tạo tiến để cho việc phát triển hệ thống bảo hiểm hiện đại, mở ra một kỷ nguyên chuyển đổi số trong ngành.


Kết quả kinh doanh năm 2024 của Bào hiểm AAA bị ảnh hưởng trực tiếp từ cơn bảo Yagi do chỉ phí đến bù thiệt hai cho khách hàng. Dù chưa đạt được mục tiêu đã để ra, song, hoạt động kinh doanh của Bào hiểm AAA bắt đầu có lãi với lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 2,7 tỷ đồng. Tỷ lệ chi phí kết hợp hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 là 109,6%, giàm 10,8% so với năm 2023. Có thể thấy, hoạt động kinh doanh của Bào hiểm AAA đang đi đúng hướng với chiến lược kinh doanh đã để ra, tăng trưởng doanh thu có chọn lọc và hướng đến mục tiêu hoạt động kinh doanh có lãi.

SẢN XUẤT - THƯỜNG MẠI

CTCP DƯỚC PHẦM TIPHARCO

Đà tăng trưởng của ngành được phẩm nói chung chậm lại trong 9 tháng đấu năm 2024. Biến động giá nguyên liệu đấu vào, sức mua sụt giảm do bị giới hạn bởi xu hướng thất chặt chi tiêu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến thị trường nói chung có phần kém thuận lợi hơn năm trước. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh 3 tháng cuối năm lại chúng kiến bức tranh khả quan hơn với sự cải thiện rõ rệt ở nhiều chỉ số, tạo nên nền tăng tăng trưởng kinh doanh năm 2024 và triển vọng kinh doanh năm 2025.

Trong năm 2024, Tipharco ghi nhận doanh thu thuân hợp nhất đạt 364, từ đồng, tăng 1,6% so với năm 2023, nhờ vào chiến lược kinh doanh linh hoạt, khai thác tối ưu lợi thế cạnh tranh và tập trung vào tưởng nhóm khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, việc không ngừng cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng doanh thu tại ba kênh kinh doanh chủ lực: OTC, ETC và gia công bao tiêu. Tuy nhiên, do sức ép từ chỉ phí nguyên vật liệu đấu vào và chi phí vận hành do năng cấp nhà máy Tân Dược nên lợi thuân sau thuế chỉ đạt 23, từ đồng, giám 25,2% svck.


Đáng chú ý, Tipharco được cấp phép lưu hành thêm 12 sản phẩm mối, trong đó nổi bật là siro Hedecare+, một sản phẩm thuộc nhóm thuộc phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ điều trị ho với thành phần chính là cao khổ lá thường xuân nhập khẩu từ châu Âu, phối hợp cùng được liệu bản địa tại Việt Nam như mặt ong, tinh dâu gừng, trăm và tấn dày lá. Ngoài ra, Tipharco cũng đang trong quá trình xin cấp phép thêm cho 16 sản phẩm mới, bao gồm các nhóm thuộc điều trị mỡ máu, tiểu đường, giản cơ, cũng như các thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ giải độc gan, phòng chống đột quy và chăm sóc sắc đẹp. Các sản phẩm này dự kiến sẽ được phê duyệt trong thời gian tới và nhanh chóng đưa ra thì trưởng vào năm 2025.

CTCP PHÁT TRIỂN NGUYỄN HOÀNG

Năm 2024, các khó khăn về nguyên vật liệu hoặc vận chuyển hàng hóa được giảm thiếu triệt để và không tạo ra các khó khăn cho Công ty. Tuy nhiên, sự sụt giảm nhu cầu tiêu dùng của các thị trường trong yếu đã tạo ra ảnh hưởng lớn đến doanh thu. Để đối phó với tình hình, BLD Công ty đã tích cực thực hiện kiểm soát chi phí và tìm kiếm các nguồn khách hàng khác, mở rộng hoạt động ra ngoài các thị trường truyền thống. Mặc dù không thể bù đắp cho các đơn hàng cũ nhưng vẫn tạo ra dòng tiến tích cực để Công ty duy trì hoạt động trong thời điểm khó khăn.

CTCP TAPIOTEK

Nhóm sản phẩm tinh bột sản biến tính được phụ trách bởi CTCP Tapiotek. Trong năm 2024, với việc nhu cầu giảm sút ảnh hưởng đến số lượng đơn hàng, phần công suất mở mới không được giải tòa triệt để khiến Công ty không ghi nhận tăng trưởng trong doanh thu nhưng vẫn ghi nhận chi phí khẩu hao phát sinh. Với diễn biến vĩ mô bất ổn, giá hàng hóa lương thực có những đột tăng giảm thất thường và sản tươi cũng không phải ngoại lệ.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÀI SẢN HỢP NHẤT VÀ NỘ PHẢI TRẢ

ĐVT: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2024 ()Năm 2023Thay đổi
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Tài sản ngân han22,192,347,7%19,478,646,4%13,9%
Tài sản dài han24,330,352,3%22,530,753,6%8,0%
Tổng tài sản46,522,6100%42,009,3100%10,7%
Nợ phải trả25,129,054,0%24,541,658,4%2,4%
Nợ ngắn han13,228,452,6%12,090,249,3%9,4%
Nợ dài han11,900,647,4%12,451,450,7%(4,4%)
Vốn chủ sở hữu21,393,646,0%17,467,741,6%22,5%
Tổng nguồn vốn46,522,6100%42,009,3100%10,7%

() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4/2024

Tống tài sản tính đến thời điểm 31/12/2024 đạt 46.552,6 tỷ đồng, tăng 10,7% so với thời điểm đấu năm 2024 do hợp nhất CTCP Dược phẩm Tipharco (HNX: DTG) vào hệ sinh thái Tập đoàn Bamboo Capital. Đáng chú ý, vốn chủ sở hữu của BCG tại thời điểm 31/12/2024 ghi nhận 21.343,4 tỷ đồng, tăng 22,2% so với thời điểm đấu năm nhỏ vào việc hoàn thành tăng vốn lên 8.002,0 tỷ đồng của BCG từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng trong Q2/2024. Theo đó, tỷ lệ đơn bảy tài chính của BCG tiếp tục giảm, duy trì ở mức an toàn.


Nhờ vào việc chủ động tăng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giảm đáng kể từ 2,2 lần tại cuối năm 2022 xuống còn 1,2 lần tại thời điểm 31/12/2024. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu giảm về chỉ còn 0,5 lần, thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành.


Chi tieu20242023202220212020
Tỷ lệ Ng/VCSH1,21,42,23,57,2
Tỷ lệ Ng/vay/VCSH0,50,71,11,61,5

Nhờ vào các nỗ lực kiểm soát chất lượng tài sản và huy động vốn để giảm thiếu các rủi ro về lãi suất, BCG đã thành công hạ tỷ lệ nợ trên vốn chủ số hữu một cách đáng kể, chỉ còn 1,2 lần tại cuối năm 2024, so với mức 2,2 tại cuối năm 2022 và mức kỳ lực 7,2 lần tại cuối năm 2020. Như vậy, BCG đã hoàn thành mục tiêu hạ đón bảy tài chính của mình về tỷ lệ lý tưởng (từ 1,0 - 1,5 lần). Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu giảm về chỉ còn 0,5 lần, thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành.


HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

DVT: %


Chỉ tiêu202420232022
Tỷ suất lợi nhuân trên tổng tài sản (ROA)1,820,411,29
Tỷ suất lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu (ROE)3,950,984,10

VỐN ĐIỂU LỆ

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện 2 lần tăng vốn.

TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2024, VỐN ĐIỂU LỆ CỦA CÔNG TY

8.802.106.440.000 đồng

ĐVT: lấn

KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chi tiêu202420232022
Khả năng thanh toán tức thổi0,050,060,06
Khả năng thanh toán nhanh1,421,301,32
Khả năng thanh toán hiền hành1,681,611,56

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Các chỉ số thanh toán của BCG giảm nhẹ do chủ động giảm nợ vay.

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024

Ngày 06/02/2024ÔNG PHẠM MINH TUẤNThôi nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc điều hành.
Ngày 06/02/2024ÔNG NGUYỄN THANH HÙNGThôi nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Phát triển Kinh doanh.
Ngày 06/02/2024ÔNG NGUYỄN TỪNG LÂMThôi nhiệm chức vụ Trưởng Văn phòng Đại diện của Công ty tại TP. Hà Nội để giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc điều hành.
Ngày 08/04/2024ÔNG NGUYỄN THỂ TÀIThôi nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc.
Ngày 08/04/2024ÔNG NGUYỄN TỪNG LÂMThôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc điều hành để giữ chức vụ Tổng Giám đốc.

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Tổng số nhân sự ký hợp đồng lao động với Tập đoàn là 2.343 người tính đến 31/12/2024, tăng 530 người tương đương 29,2% so với cùng kỳ năm 2023. Số lượng CBNV tính đến thời điểm 31/12/2024 được tổng hợp như sau:

ĐVT: Người


Chỉ tiêuNhân sự ký hợp đồng trên 1 nămNhà thầu, nhân sự thuê ngoài, nhân sự ký hợp đồng dưới 1 năm
Công ty mẹ932
Công ty thành viên và liên kết2.21434
Tổng2.30736

CẤU TRỨC NHẬN SỰ

CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tập đoàn luôn đặt ưu tiên các chính sách để thu hút nhân tài và duy trì nguồn nhân lực chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn cao, tinh thần làm việc hãng say và gắn bó lâu dài.

CHÍNH SÁCH TUYỀN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ CHIỀU MỘ NHÂN TÀI

Công tác tuyển dụng nhân sự tiếp tục được thực hiện có chiến lược và đầu tư hợp lý đã mang lại cho Tập đoàn nguồn nhân lực chất lượng.

Chính sách tuyển dụng: Công khai, minh bạch với các tiêu chí đánh giá trình độ, kỹ năng của các ứng viên dựa trên các chuẩn mực về nghề nghiệp để làm căn cứ trong quá trình tuyển dụng. Mỗi vị trí, chức danh công việc đều có tiêu chí, tiêu chuẩn riêng, có mô tả công việc cụ thể và được thực hiện theo đúng quy trình tuyển dụng của Tập đoàn. Việc tuyển dụng được thông báo công khai trong toàn hệ thống, website của từng đơn vị, các nguồn cung ứng lao động bên ngoài và trên các trang tuyển dụng uy tín, đảm bảo tính chuyên nghiệp, công bảng nhằm nâng cao hình ảnh, uy tín của thương hiệu trên thị trường lao động. Áp dụng chiến lược tuyển dụng sáng tạo, linh hoạt; tiếp tục cải tiến hệ thống, quy trình tuyển dụng; xây dựng khung năng lực, thực hành phương pháp phòng văn linh hoạt, tuần thủ nghiêm ngặt nguyên tắc minh bạch và khách quan, lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu thực tế, văn hóa doanh nghiệp. Công ty để ra tiêu chí tuyển dụng lao động binh đảng, không phân biệt tôn giáo, giới tính, binh đảng trong chính sách tuyển dụng với người khuyết tất, không tuyển dụng người chưa đủ tuổi lao động tham gia làm việc.

Bên cạnh đó, BCG luôn ưu tiên việc bổ nhiệm và đế bat nguồn nhân lực nội bộ trước, chỉ tuyến mới khi nhu cầu công việc gia tăng hoặc cân nguồn nhân lực mới có chuyên môn đặc biệt đáp ứng nhu cầu phát triển mở rộng của Tập đoàn. Đồng thời, không ngừng tìm kiếm, phát hiện cân bộ có năng lực chuyên môn và phẩm chất tốt để có kế hoạch đào tạo, bởi dưỡng nguồn nhân lực kế cân nhằm đảm bảo tính kế thừa và phát triển giữa các thế hệ lãnh đạo, đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của Tập đoàn.


Tập đoàn xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm theo đúng định hướng chung của Ban Lãnh đạo và nhu cầu từ các đơn vị thành viên (khảo sát) để kịp thời bổ sung kiến thức chuyên môn, kỹ năng cho đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu của công việc.

Cùng với việc đào tạo, các bộ phận đều có chính sách khuyến khích nhân viên chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh thông qua các buổi trao đổi, thảo luận.

Chính sách đào tạo và chiều mộ nhân tài: BCG đặc biệt coi trọng công tác đào tạo để phát triển và khai thác những tiêm năng của nhân sự. Định hướng hoạt động đào tạo của BCG trong giai đoạn tới là áp dụng các mô hình đào tạo tiêm tiến, tiếp tục triển khai khóa học cho đội ngũ nòng cốt quàn lý cấp cao và tập trung đào tạo nâng cao nghiệp vụ, phát triển năng lực quân lý và chuẩn hóa đội ngũ cản bộ cấp trung.

VỀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM

Khi làm việc tại Tập đoàn, người lao động được thực hiện chương trình huấn luyện, hướng dẫn về an toàn, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ,... Các công ty thành viên khác của Tập đoàn cũng thường xuyên phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức đào tạo an toàn môi trường, an

BCG đảm bảo cho 100% người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tại nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... Ngoài ra, CBCNV còn được trang bị thêm sản phẩm Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe chuyên sâu của Bảo hiểm AAA.

toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ và các sự cố phát sinh khác.

Đặc biệt, người lao động tại các dự án thi công được

CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỞNG, ĐẠI NGỮ VÀ PHÚC LỘI

Trong giai đoạn tinh hình kinh tế có nhiều biến động theo chiều hướng không mấy lạc quan, bảo đảm lương, thưởng và phúc lợi cho CBCNV là cách Tập đoàn hướng đến mục tiêu ổn định nguồn nhân lực lâu dài. BCG luôn nổ lực mang lại điều kiện làm việc tốt nhất, tạo tâm lý thoải mái, tử đó nâng cao năng suất lao động cũng như giúp người lao động gần bó lầu dài với công ty. 100% người lao động được bổ trí việc làm đúng theo năng lực chuyên môn và không xảy ra trường hợp mất việc, ngừng việc.

trang bị đấy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bởi dưỡng bảng hiện vật và các chế độ về an toàn lao động, về sinh lao động theo đúng các quy định hiện hành.


Tập đoàn đặt mục tiêu luôn cải thiện các chính sách phúc lợi và đảm bảo tính canh tranh so với các chính sách đang được áp dụng trên thị trường nhằm giữ chân nhân tài. Ban Lãnh đạo Tập đoàn đã cấp nhất Quy chế lương thưởng và chế độ dãi ngọ, nêu bật các chính sách khung về lương, thường và các chế độ phúc lợi của Tập đoàn. Qua đó, các đơn vị cản cứ xây dựng, rà soát các quy chế, chính sách đang áp dụng tại Đơn vị, đảm bảo tất cả các nhân sự đang làm việc tại bất kỳ đơn vị nào trong toàn bộ Hệ sinh thái Tập đoàn đều được quan tâm, chăm sóc bằng các chính sách đồng bộ.

Lương và điều chỉnh lương: Điều chỉnh các nội dung trong Quy chế tăng lương của Tập đoàn Bamboo Capital phù hợp với tình hình áp dụng hiện tại; quy định rõ về mục đích, điều kiện, hướng dẫn các bước thực hiện khi áp dụng xem xét lương đối với nhân viên. Qua đó, CBNV cảm thấy yên tâm khi thấy được lộ trình lương bổng của mình để có động lực phấn đấu trong công việc.

Quy chế lương thưởng và chế độ đãi ngộ của Tập đoàn được ban hành rộng rãi đến cán bộ nhân viên và áp dụng đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương, thường và các chế độ; đảm bảo đời sống cho Người lao động yên tâm công tác, đóng góp của từng lao động vào sự phát triển của Tập đoàn.

Cập nhất và bổ sung nhiều chính sách phúc lợi mới cạnh tranh và chăm sóc thiết thực đến CBNV đang làm việc tại Tập đoàn.

Tập đoàn xây dựng Quỹ phúc lợi nhân viên do phòng nhân sự quản lý và theo dõi để kịp thời thực hiện các công tác chăm sóc, quan tâm nhân viên khi có phát sinh (hiểu, hỷ, thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau...).


Việc đánh giá nâng lương cũng như khen thưởng được cần cứ vào xếp loại đánh giá theo hệ thống các KPI khoa học, dựa trên các chỉ tiêu định tính và định lượng. Ban Lãnh đạo cũng sẵn sàng lắng nghe các chia sẻ tâm tư, nguyện vọng của CBNV để không ngừng cải thiện các chính sách phúc lợi qua từng năm.

Dựa trên kết quả kinh doanh và thực tế hoạt động, Tập đoàn dành ra mức ngân sách đáng kể nhằm ghi nhận đóng góp, công nhận thành tích của CBNV trong năm với chính sách khen thưởng đa dạng: thường các cá nhân công hiến, nhân viên triển vọng, nhân viên tiểu biểu, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thường đột xuất cho những cá nhân có thành tích vượt bậc, tháng lương 13, thường thực hiện công việc theo đánh giá năm... nhằm ghi nhận những nỗ lực, đóng góp của các cá nhân, tập thể.

Công đoàn đại diện quan trọng lắng nghe, bảo vệ quyền và lợi ích của Người lao động, tham gia đóng góp ý kiến, cùng Ban Lãnh đạo xây dựng môi trường làm việc văn minh, cạnh tranh và lành mạnh.

Ngoài ra, Tập đoàn cũng dành một số khoản phúc lợi hoặc quà tặng nhân các dịp đặc biệt khác trong năm như Tết Dương lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Giải Phóng 30/4, Quốc tế Lao động 01/5, Quốc Khánh 02/9, Quốc tế Phụ nữ 08/3, Phụ nữ Việt Nam 20/10 đối với CBNV nữ, Tết Trung thu đối với CBNV có con nhỏ.

Tập đoàn luôn tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về trợ cấp đối với người lao động theo đúng quy định hiện hành, tùy lĩnh vực công tác mà nhân viên còn nhận được thêm phụ cấp độc hại, trợ cấp xa gia đình (nếu được điều động đi công tác dài hạn cách xa nơi cứ trú).

Các chính sách đãi ngộ thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân viên, góp phần động viên khích lệ nhân viên nỗ lực công hiến và phấn đấu vì sự phát triển chung của Tập thể.



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỘ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm 2024, BĐH đã kiện toàn bộ máy nhân sự nhằm nâng cao tính hiệu quả của công tác điều hành, công tác đào tạo và tối ưu hoá nguồn nhân lực. Tập đoàn đã tiến đến số hoá các công tác quản trị doanh nghiệp thông qua những ứng dụng quản lý nhằm đơn giản hoá quy trình, tăng cường khả năng trao đổi, phối hợp giữa các phòng ban, đồng thời nâng cao khả năng quản lý, giám sát cho cản bộ quản lý trở lên.

Những cải tiến về mặt chính sách cụ thể trong năm 2024 của Tập đoàn bao gồm:

Tái cấu trúc một số Ban, Uỷ ban nhằm tính gọn bộ máy phù hợp với yêu cầu công việc với tầm nhìn hiện tại.

Cập nhất và ban hành Nội quy lao động sửa đổi với định hướng cam kết cao hơn đối với người lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, công bằng và không phân biệt đối xử.

03

Ban hành Quy chế lương, thưởng và phúc lợi nhằm đảm bảo quyển lợi của người lao động một cách công bằng, minh bạch và thúc đẩy, tạo động lực làm việc cho người lao động.




BẢO CẢO ĐẢNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC ĐHĐCĐ THÔNG QUẢ

Về Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

ĐVT: tỷ đồng


Chi tiêuThực hiện 2024 ()Kế hoạch 2024Thực hiện 2023Tỷ lệ (%) TH 2024 / KH 2024Tỷ lệ % TH 2024/ TH 2023
Doanh thu thuần hợp nhất4.371,96.102,571,6%9,0%4.012,2
Lối nhuân thuần hoạt động SXKD882,3938,194,1%(4,1%)213,3
Lối nhuân trước thuế999,41.150,086,9%297,5%251,4
Lối nhuân sau thuế844,8951,788,8%393,8%171,1
Cổ tứcKhông chia5% bảng cổ phiếuKhông chia--

() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4 năm 2024

Nhìn chung, tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 có nhiều dấu hiệu khởi sắc và đang trên đà hỏi phục tích cực. Song, tinh hình thế giới biển động phức tap: Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, căng thẳng thương mại ngày càng gay gắt, chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gây cục bộ,... nằm ngoài khả năng dự báo trước đó. Các yếu tố này tạo sức ép lớn lên sự ổn định kinh tế vì mô và việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế trong nước. Do vậy, kết quả kinh doanh năm 2024 của BCG mặc dù ghi nhận tăng trưởng nhưng chưa thể đạt được như kỹ vọng.

Kết thúc năm tài chính 2024, doanh thu thuần hợp nhất của BCG đạt 4.371,9 tỷ đồng, tăng nhẹ 9,0% so với cùng kỳ năm 2023. Cơ cấu doanh thu chủ yếu vận được đóng góp từ các mảng hoạt động cốt lõi: Năng lương tải tạo, Xây dựng hạ tầng và Dịch vụ tài chính. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 844,8 tỷ đồng, tăng 393,8% so với năm trước. Bên cạnh tăng trưởng về mặt doanh thu, nguyên nhân chủ yếu của sự bút phá về lợi nhuận đến từ hiệu quả quân lý các loại chi phí, đặc biệt là chi phí tài chính.

Với kết quả kinh doanh như trên, Tập đoàn Bamboo Capital hoàn thành lần lượt 71,6% kế hoạch doanh thu và 88,8% kế hoạch lợi nhuận sau thuế năm 2024 đã trình tại Đại hội đồng cổ đồng. Mặc dù chưa thể đạt được kế hoạch kinh doanh đã để ra do bối cảnh thì trưởng còn nhiều khó khăn và thách thức, tuy nhiên, hàng loạt các chính sách tạo động lực tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là các bước tiến lớn trong việc tái cơ cấu bộ máy hành chính và hoàn thiện hành lang pháp lý được kỹ vọng sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích cực rõ rệt đối với năm 2025.

Chi tiết báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 đã được trình bày tại Mục I. Tình hình sản xuất kinh doanh trong Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành.

Về thủ lao, chỉ phí hoạt động và các lợi ích khác của thành viên hợt, bks

  • Việc chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT và BKS trong năm 2024 được thực hiện theo đúng Nghị quyết thông qua tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
  • Các chi phí hoạt động của HDQT và BKS được thực hiện đúng quy định của Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty.

VỀ LỰA CHỘN ĐƠN VI KIỂM TOÁN

Theo ủy quyền của ĐHDCĐ, HĐQT đã chọn Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) là đơn vị thực hiện công tác kiểm toán Bảo cáo tài chính riêng và Bảo cáo tài chính hợp nhất cho giai đoạn bán niên và cho cả năm 2024 theo Nghi quyết số 54/2024/NQ-HDQT-BCG ngày 13/06/2024. Theo đó, Công ty đã ký Hợp đồng Kiểm toán số 240/HĐKT/TC/2024/AASCS, ngày 20/06/2024 với AASCS với chi phí cho dịch vụ kiểm toán là 1.390.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).

Về việc thực hiện GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Trong năm 2024, tình hình thực hiện giao dịch liên quan đều được kiểm soát và công bố thông tin đầy đủ, báo cáo định kỳ tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty. Đối với các giao dịch đã báo cáo và ĐHĐCĐ thông qua, Công ty đều thực hiện thấp hơn kế hoạch. Đối với các giao dịch phát sinh, HĐQT báo cáo chi tiết tại Tờ trình thông qua toàn bộ các giao dịch các bên liên quan năm 2024 trình ĐHĐCĐ năm 2025.

VỀ TRIỂN KHAI CÁC PHƯỜNG ĐẦN TẮNG VỐN ĐIỂU LỆ NĂM 2024

VỀ TIẾP TỰC TRIỂN KHAI PHƯỚNG ĐẠN TẮNG VỐN ĐIỀU LỄ DO PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHỨNG CHO CỔ ĐÔNG HIỆN HỮU THEO NGHI QUYẾT ĐHĐC DẠM 2022

Tiếp theo nội dung báo cáo tại Báo cáo số 02/2024/BCDH-HDQT-BCG ngày 05/04/2024 đã được ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua, liên quan việc triển khai phương án tăng vốn điều lệ do phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu theo Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2022, HDQT báo cáo cấp nhất như sau:

• Trong năm 2024, HĐQT tiếp tục thực hiện kế hoạch tăng vốn điều lệ như đã trình ĐHDCĐ thường niên năm 2022 tại Tờ trình số 22/2022/TTĐH-HĐQT-BCG ngày 23/06/2022 của HĐQT về việc phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ và đã được ĐHDCĐ phê duyệt tại Nghi quyết số 06/2022/NQ-ĐHDCĐ-BCG ngày 22/07/2022.

Các việc đã thực hiện và được chấp thuận trong năm 2024 như sau:

  • Công ty đã tiếp tục thực hiện cập nhất và giải trình Hồ số đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, Hồ số phân phối, Hồ số báo cáo kết quả phát hành cho Ủy ban Chúng khoản Nhà nước và đã nhận được các phê duyệt chấp thuận theo trình tự quy định.
  • Công văn số 2240/UBCK-QLCB ngày 09/04/2024 của Ủy ban Chứng khoản Nhà nước về việc chấp thuận chủ trương về Hồ số đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của BCG.
  • Công văn số 3795/UBCK-QLCB ngày 18/06/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Tài liệu báo cáo kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của BCG.
  • Giấy chúng nhận đăng ký chúng khoán bổ sung số 41/2015/GCNCP-VSDC-11 ngày 25/06/2024 (thay đổi lần 11) của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Quyết định số 355/QĐ-SGDCM ngày 03/07/2024 của Sở Giao dịch Chúng khoản TP. Hồ Chí Minh về việc thay đổi đăng ký niêm yết.

Báo cáo về sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành như sau:

  • I nu tiên tú đợt phat hành: Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cho nhà đầu tư, số tiền thu được là 2.667.290.030.000 đồng, ngày hoàn thành đợt phát hành là 14/06/2024.
  • Mục đích sử dụng vốn: Theo ủy quyền của ĐHĐCD, HĐQT Công ty đã xây dựng chi tiết Phương án sử dụng vốn tại Nghị quyết HĐQT số 10/2023/NQ-HĐQT-BCG ngày 10/02/2023 và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 02/2023/NQ-ĐHĐCD-BCG ngày 15/03/2023.

Thay đổi mục đích sử dụng vốn: Không thay đổi

• Theo đó, vốn điều lệ của Công ty tăng thêm 2.667.290.030.000 đồng, đạt vốn điều lệ 8.001.966.250.000 đồng (Tấm nghìn không trầm lẻ một tỷ chỉn trầm sáu mươi sáu triệu hai trầm năm mươi nghìn đồng) vào tháng 06/2024. Công ty đã thực hiện kiểm toán tình hình phát hành tăng vốn điều lệ, được xác nhận bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) số 570/BCKT/TC/2024/AASCS ngày 02/07/2024 và được công bố thông tin tại đường link: https://bamboocap.com.vn/quan-he-nha-dau-tu/cong-bo-thong-tin/2024-2/bao-cao-ket-qua-tang-vong-cua-chu-so-huu-da-kiem-toan-tu-giai-doan-01012024-den-26062024.

  • Sử dụng tiền từ đợt phát hành: Đến ngày 31/12/2024, Công ty đã sử dụng 2.624.583.183.324 đồng (còn lại 42.706.846.676 đồng), tương ứng 98,4% số tiền thu được từ đợt phát hành. Công ty chưa thực hiện kiểm toán việc sử dụng vốn.
  • Công ty thực hiện đăng ký tăng vốn và thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 30 ngày 26/06/2024.

Về triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng Vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điệu lệ

Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ theo Tờ trình số 14/2024/TĐH-HĐQT-BCG ngày 05/04/2024 của HĐQT đã được ĐHĐCD phê duyệt tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 04/2024/NQ-DHĐCD-BCG ngày 27/04/2024.

HĐQT đã triển khai thực hiện và có được các chấp thuận như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán bổ sung số 41/2015/GCNCP-VSDC-12 ngày 20/08/2024 (lần thứ 12) của Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

• Theo Nghi quyết số 63/2024/NQ-HĐQT-BCG ngày 03/07/2024 về việc triển khai thực hiện Phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ Công ty, Công ty đã nộp Hồ sở báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

  • Công văn số 5145/UBCK-QLCB ngày 14/08/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu của BCG.
  • Công văn số 4528/UBCK-QLCB ngày 19/07/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu của BCG.
  • Quyết định số 496/QĐ-SGDCM ngày 23/08/2024 của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh về việc thay đổi đăng ký niêm yết.

Kết quả thực hiện như sau:

  • Công ty đã hoàn thành phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ với tổng số cổ phiếu phát hành thêm là 80.014.019 cổ phiếu cho 44.866 cổ đông, ngày hoàn thành đợt phát hành là 02/08/2024.

• Theo đó, vốn điều lệ của Công ty tăng thêm 800.140.190.000 đồng (Tấm trăm tỷ một trăm bốn mươi triệu một trăm chín mươi nghìn đồng), đạt tổng vốn điều lệ 8.802.106.440.000 đồng (Tấm nghìn tấm trăm lẻ hai tỷ một trăm lẻ sáu triệu bốn trăm bốn mười nghìn đồng).

  • Công ty thực hiện đăng ký tăng vốn và thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 31 ngày 22/08/2024.

UỆ BAN HÀNH ĐIỂU LỆ VÀ CÁC QUY CHẾ THUỘC THẦM QUYỀN ĐHĐCĐ

Thực hiện ủy quyền của ĐHĐCĐ, năm 2024 HĐQT đã ban hành:

Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lần thứ 21) ngày 27/04/2024 phù hợp theo Tờ trình số 15/2024/TTĐH-HĐQT-BCG ngày 05/04/2024 của HĐQT về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (lần thứ 21). Công ty đã thực hiện việc thay đổi Người đại diện theo pháp luật và đã được Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 29, ngày 20/05/2024.

Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lần thứ 22) ngày 19/06/2024 theo Nghị quyết số 56/2024/NQ-HDQT-BCG ngày 19/06/2024 của HDQT về việc thông qua việc đăng ký tăng với điều lệ Công ty và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (lần thứ 22). Công ty đã thực hiện việc thay đổi với văn điệu và đã được Sở Kế hoạch Đâu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 30, ngày 26/06/2024.

Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lần thứ 23) ngày 15/08/2024 theo Nghị quyết số 67/2024/NQ-HDQT-BCG ngày 15/08/2024 của HDQT về việc thông qua việc đăng ký tăng vốn điều lệ Công ty và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (lần thứ 23). Công ty đã thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ và đã được Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 31, ngày 22/08/2024.

• Quy chế tổ chức và Hoạt động Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lần thứ 11) theo Quyết định số 33/2024/QĐ-HDQT-BCG ngày 08/04/2024.

VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESG)

THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG, CỘNG ĐỒNG

Chỉ đạo việc xây dựng, phát triển chính sách, định hình và triển khai chiến lược ESG trong doanh nghiệp gồm: Môi trường (Environmental), Trách nhiệm Xã hội (Social) và Quản lý Quản trị (Governance) nhằm thu hút được sự quan tâm của các nhà đấu tư có tâm huyết và tăng cố hội tiếp cận vốn đấu tư.

Chỉ đạo tuân thủ đấy đủ các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường, không để xây ra các vi phạm hay xử phạt hành chính liên quan đến việc bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên có nhà máy sản xuất hoặc các dự án.


Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh, Tập đoàn tập trung phát triển các chiến lược ESG để tận dụng cơ hội liên quan đến đấu tư phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, đảm bảo rằng các chính sách ESG phản ánh cam kết của doanh nghiệp đối với phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.

Trong năm 2024, Ban ESG của Tập đoàn Bamboo Capital đã triển khai nhiều hoạt động quan trọng nhằm hoàn thiện khuna chính sách và thúc đẩy phát triển bền vững. Cụ thể:

  • Tập đoàn đã triển khai kiểm kê phát thải khí nhà kính cho toàn bộ hệ sinh thái từ năm 2022, tạo ra dữ liệu quan trọng để đánh giá các nguồn phát thải trong hoạt động kinh doanh, từ đó xác định các biện pháp cần thiết để giảm thiếu tác động môi trường.
  • Xây dựng chiến lược ESG toàn diện thống nhất với định hướng Net Zero vào năm 2050 của Việt Nam, bao gồm các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và lộ trình triển khai.

• Ban hành các chính sách quan trọng: Chính sách phát triển bền vững, Chính sách chống hối lộ và tham những, Chính sách tổ giác hành vi sai phạm và Bộ Quy tắc ứng xử.

ĐẠM BẢO QUYỀN LỚI CỔ ĐÔNG

Năm 2024, hoạt động của HDQT luôn trung thành với lợi ích cô đông và Công ty, nổ lục thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ trên tính thần trách nhiệm, trung thực, căn trọng và theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty nhằm đảm bảo quyền lợi cổ đông tốt nhất có thể. Ngoài việc thuồng xuyên gửi thông tin đến cổ đông thông qua Website, Fanpage, Bàn tin Nhà đâu tư,... HDQT còn duy trì tổ chức Hội nghị gặp gỡ Nhà đâu tư hàng quý, đồng thời giải đáp các thắc mắc của cô đông về hoạt động của doanh nghiệp một cách rõ ràng, minh bạch.

Chỉ đạo và giảm sát công tác công bố thông tin đảm bảo đúng thời gian và đầy đủ theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nâng cao chất lượng công tác quan hệ với các cổ đông, đảm bảo quyền lợi của tất cả các cổ đông; Thực hiện đầy đủ, đúng hạn và chất lượng đối với các Báo cáo quản trị, Báo cáo thưởng niên, Báo cáo Phát triển bền vững.

ĐẠM BẢO QUYỀN LỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Đảm bảo cam kết ESG, cùng cố và nâng cao tính thần, giữ vững lòng tin cho CBNV cùng nhau vượt qua hành trình đầy sóng gió, HDQT đảm bảo về việc chi trả lương, thường, các phúc lợi đầy đủ cho CBNV. Các hoạt động đoàn thể, hội thi, hội thao, giao lưu kết nối toàn thể CBNV thuộc Tập đoàn Bamboo Capital cũng như giao lưu với các đơn vị đối tác luôn diễn ra thường xuyên.

Chi tiết về việc báo cáo các vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, các chương trình CSR được trình bày chi tiết tại Báo cáo Phát triển bền vững năm 2024.

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

HĐQT thực hiện giám sát công tác quản lý, điều hành của BĐH thông qua tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Công tác giám sát BĐH thường xuyên, kịp thời đưa ra các chủ trương, định hướng nhằm tháo gõ khó khăn, bất cấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ.

Năm 2024 là năm đầu tiên hoạt động BĐH được giao cho thế hệ trẻ, thông qua hoạt động giám sát của HĐQT đối với BĐH, HĐQT nhận thấy BĐH Công ty như sau:

• BĐH đã triển khai kịp thời, đấy đủ các nội dung, định hướng, chỉ đạo thông qua các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT và ĐHĐCD, đưa ra các giải pháp cụ thể, triển khai nhiệm vụ cụ thể trong từng thời điểm đến từng thành viên trong BĐH để triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD và HĐQT được đấy đủ và kịp thời. Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 chỉ đạt được 71,6% kế hoạch doanh thu và 88,8% kế hoạch lợi nhuận sau thuế.

• BĐH thực hiện tốt trách nhiệm xã hội vì công đồng và phân giao các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh doanh cho các đơn vị thành viên trong Tập đoàn. Các chỉ đạo của HĐQT luôn được BĐH và các đơn vị thành viên xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để đạt được hiệu quả tốt.

CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC CHỈ TIẾU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025

Bước sang năm 2025, Công ty sẽ hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thông qua việc nâng cao hiệu suất đấu tư, tinh gọn bộ máy, quản lý chỉ phí hiệu quả và chiến lược phát triển tập trung vào hai nhóm ngành: Năng lượng tái tạo và Dịch vụ Tài chính.

Trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với nhiều rủi ro, bất định trên nhiều phương diện, kế hoạch phát triển kinh doanh sẽ được xây dựng song song với kế hoạch huy động vốn để tạo nên một nền tầng tài chính vững chắc. Việc huy động vốn sẽ tiếp tục được thực hiện đa kênh, cả trong và ngoài nước, nhằm khai thác tới đa những nguồn vốn tiêm năng, từ đó cải thiện sức khỏe tài chính, giữ vững đòn bây tài chính dưới 2.

ĐVT: tỷ đồng


Chỉ tiêu2024 ()Kế hoạch 2025Tỷ lệ % KH/TH
Doanh thu thuần hợp nhất4.371,92.608,5(40,3%)
Lợi nhuân sau thuế844,8350,3(58,5%)
Tỷ lệ cổ tức dự kiếnKhông chiaKhông chia-

() Số liệu 2024 được trình bày theo Báo cáo tài chính tự lập Quý 4 năm 2024

CÁC ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2025-2029

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Sở hữu danh mục dự án đang vận hành lên đến 606 MW, cho đến nay, BCG Energy là một trong ba đơn vị phát triển năng lượng tái tạo hàng đầu tại Việt Nam. Mục tiêu dài hạn của BCG Energy là không ngừng phát triển, mở rộng danh mục các dự án để trở thành một trong những đơn vị phát triển năng lượng sạch hàng đầu tại khu vực và trên toàn Châu Á.

Ngày 30/11/2024, Luật Điện lực (sửa đổi) năm 2024, có hiệu lực từ ngày 02/01/2025 chính thức được Quốc hội thông qua. Đây được xem là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho ngành điện lực Việt Nam. Bên cạnh đó, Chương trình Đối tác Chuyến đổi Năng lương Công bằng (JETP) và gói hỗ trợ 15,5 tỷ USD không chỉ mang lại nguồn lực tài chính mà còn thức đấy đổi mới công nghệ, giúp ngành năng lượng tái tạo Việt Nam vượt qua giai đoạn "non trẻ" để tiến tới tự chủ và cạnh tranh toàn cầu.


Đứng trước triển vọng đấy hứa hẹn này, BCG Energy sẽ tập trung đấy mạnh các chương trình hợp tác và huy động vốn nhằm tiếp cận các nguồn tái tài trợ và các nguồn tín dụng "xanh" để chuẩn bị nguồn lực phát triển cho quỹ dự án lớn trong tương lãi. Trong giai đoạn 2025 - 2029, Công ty sẽ linh hoạt trong việc phát triển các dự án để nhanh chóng đưa các dự án tiêm năng vào vận hành, tử đó giúp BCG Energy mở rộng quy mô về tài sản. Mục tiêu mà BCG Energy hướng đến là hoàn thiện danh mục 2 GW tổng công suất phát điện, làm tiến đề cho việc mở rộng ra thị trường khu vực và quốc tế và hướng tới mô hình hoạt động như một Tập đoàn phát triển năng lượng tải tạo hàng đầu Việt Nam.



BẢT ĐỒNG SẢN

Dựa trên đà phục hồi của năm 2024 cùng hàng loạt các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, thị trường bất động sản năm 2025 được kỳ vọng sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng rõ nét hơn, dù cho các thách thức vẫn hiện hữu. Vì vậy, trong giai đoạn tối, BCG Land sẽ tập trung vào chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào 3 mục tiêu lớn như sau:

  • Thủ nhất, đầy mạnh tiến độ triển khai các dự án bao gồm tiến độ xây dựng của King Crown Infinity, Malibu Hội An (khối biệt thụ) và Hội An d'Or để nhanh chóng ghi nhận doanh thu vào năm 2025
  • Thủ hai, tiếp tục hoàn thiện tiến độ pháp lý đối với các dự án trọng điểm khác, đặc biệt là những dự án đang có hướng tháo gỡ và sự hỗ trợ từ Chính quyền địa phương.
  • Thủ ba, tinh gọn bộ máy, cải thiện quy trình quản trị và phát triển dự án, đồng thời kiểm soát chi phí chặt chẽ để nâng cao hiệu quả hoạt động.



XẤY DỤNG - ĐẦU TỪ CỔ SỞ HẠ TẠNG

Sau khi chuyển đổi sang mô hình quản trị Tập đoàn, Tracodi đặt mục tiêu trở thành một trong những Tập đoàn xây dựng uy tín và hoạt động hiệu quả tại Việt Nam. Tracodi sẽ xây dựng một hệ sinh thái có tính tổng hòa cao từ logistics, khai thác nguyên vật liệu xây dựng cho tới thế mạnh cốt lỗi là tổng thấu xây dựng, mở rộng đấu tư vào các dự án xây dựng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng và giao thông, xây dựng dân dụng.

Đối với mảng xây dựng, trong giai đoạn 2025 - 2029, Tracodi sẽ thực hiện chiến lược hoạt động độc lập thông qua việc tiếp cận với các dự án có quy mô lớn, nằm ngoài hệ sinh thái Tập đoàn, đặc biệt là những dự án hạ tầng, chống biến đổi khí hậu theo chương trình PPP của Chính phủ. Đồng thời, Tracodi sẽ tham gia vào các công trình dân sự có quy mô vừa và nhỏ để đa dạng hóa nguồn doanh thu, đồng thời cùng có hỗ sở năng lực.

Đối với mảng khai thác nguyên vật liệu xây dựng, Tracodi sẽ tiếp tục mở rộng mở đá Antraco để đón đâu cơ hội từ những dự án hạ tầng có quy mô lớn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long đang được Chính phủ tạo điều kiện phát triển. Vì vậy, mục tiêu trong giai đoạn 2025 – 2029 cho lĩnh vực này là tiếp tục giữ vững vị thế của mình trên thị trường, nhanh chóng nắm bắt các cơ hội để tạo ra sự bất phá trong doanh thu.



DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

Bước sang năm 2025, Bảo hiểm AAA đặt mục tiêu tăng trưởng kinh doanh gần liên với chiến lược phát triển bền vững. Công ty đặt trọng tâm vào việc nâng tấm chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới ưu hóa các kênh phân phối nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, Bảo hiểm AAA sẽ tiếp tục đầy manh chuyến đối số, nâng cao nâng lục quản trị rủi ro và tới ưu hiệu suất khai thác. Năm 2025 là năm mở đầu cho giai đoạn 2 (2025 - 2027) phát triển manh mẽ và tập trung vào hiệu quả. Bảo hiểm AAA đặt mục tiêu tăng doanh thu phí bảo hiểm năm 2025 đặt tối thiểu 2.000 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2024 và lợi nhuân sau thuế đạt tới thiếu 30 tỷ đồng. Trong đó, cơ cấu doanh thu phí Bảo hiểm sẽ tập trung vào các nhóm ngành: Bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật (14,4%); Bảo hiểm Xe cơ giới (26,4 %) và Bảo hiểm Dư nợ thẻ tín dụng (49,2%).

Bên cạnh đó, Bảo hiểm AAA sẽ đầy manh chiến lược phát triển kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance) theo hàng ngang (kết nối giữa các Đơn vị của Ngân hàng với các Chi nhánh của Bảo hiểm AAA theo từng khu vực trên toàn quốc) nhằm triển khai hợp tác hiệu quả, phát triển bên vững và đầy mạnh khai thác triệt để các nghiệp vụ khác ngoài Bảo hiểm Dự nổ tín dụng tại các địa phương. Song song đó, AAA sẽ tập trung hoàn thiên cơ chế và mô hình triển khai hợp tác kinh doanh phù hợp với các Tổ chức tín dụng dựa trên quan điểm có lợi cho hai bên, vừa năm bất được nhu cầu thị trường, vừa gia tăng lợi thế cạnh tranh của Công ty.

Tầm nhìn chiến lược trong giai đoạn 2025-2029 được xây dựng cho AAA là trở thành Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân tho hoạt động hiệu quả và mạng lưới kinh doanh phù khắp toàn quốc. Cũng trong giai đoạn này, Bảo hiểm AAA sẽ tiến hành chuẩn bị hỗ sở đăng ký giao dịch cổ phiếu lên sàn giao dịch chứng khoán UPCoM.



CTCP DƯỢC PHẦM TIPHARCO

Dược phẩm Tipharco đóng vai trò chốt trong mảng sản xuất của BCC, đóng góp thiết thực vào tấm nhìn chiến lược kinh doanh 5 năm sắp tới của Công ty. Với tấm nhìn trò thành nhà sản xuất và phân phối hàng đầu tại Việt Nam, trong giai đoạn 2025 - 2029, Tipharco sẽ triển khai chiến lược phát triển theo ba giai đoạn chính, tập trung vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu, nâng cao nhân diện thường hiệu và cùng có vị thế canh tranh trên thi trưởng. Song song đó, công ty sẽ đấu tư vào ba trụ cột thần chốt: phát triển sản phẩm mới mang tính cạnh tranh cao; nâng cấp dây chuyên sản xuất hiện đại nhằm tới ưu hóa chi phí, và xây dựng đối ngũ nhân lực kế thừa, đồng thời phát triển văn hóa doanh nghiệp bền vững.

GIAI DOẠN 1 (2025-2026)

Ổn định và mở rộng thị trường

• Phát triển dòng tân dược: Tập trung phát triển dòng sản phẩm tân dược, bên cạnh mảng Thực phẩm bảo vệ sức khỏe và Dược liệu để tăng trưởng doanh thu.

  • Đấy mạnh nghiên cứu & đổi mối: Đấy mạnh nghiên cứu và tăng số lượng visa mối, đặc biệt đối với các sản phẩm sắp hết bảo hộ để đón đầu xu hướng thị trường, đồng thời ưu tiên phát triển các loại thuốc bảo chế phức tạp điều trị cho các bệnh như trầm cảm, tim mạch,...

GIAI DOẠN 2 (2026-2027)

Cải thiện biên lợi nhuận và mở rộng kênh phân phối

Phát triển sản phẩm có biên lợi nhuận cao: Tập trung vào các dòng sản phẩm với biên lợi nhuận tốt, đồng thời mở rộng các kênh phân phối hiện có, tạo đà gia tăng lợi nhuận.

  • Đẩy mạnh xuất khẩu và chiến lược đa kênh: Tìm kiếm cơ hội thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt với các mặt hàng có khả năng nhận diện thương hiệu cao. Duy trì chiến lược đa kênh để tối ưu hóa doanh thu, đồng thời tận dụng lợi thế tử các sản phẩm có biên lợi nhuận cao và thủ nghiệm ứng dụng tương sinh học.
  • Cập nhất dây chuyển sản xuất: Rà soát và chuẩn hóa quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành.

GIAI DOẠN 3 (2028-2029)

Bút phá công nghệ và tìm kiếm cơ hội mới

Chuyển giao công nghệ và hợp tác chiến lược: Mở rộng các cơ hội chuyển giao công nghệ thông qua hợp tác với các đối tác uy tín có nền tàng công nghệ tiên tiến nhằm chuyển giao và tiếp cận công nghệ mới, đặc biệt trong lĩnh vực thuốc điều trịng thư, lưu trữ tế bào.

Đầu tư hạ tầng sản xuất: Xem xét việc xây dựng nhà máy mới đạt tiêu chuẩn Châu Âu hoặc tương đương, đảm bảo chất lượng và hiệu suất sản xuất hiện đại.

CTCP PHÁT TRIỂN NGUYỄN HOÀNG

  • Tìm kiếm những đối tác chiến lược và những công nghệ tiềm năng để mở rộng thị trường. Nguyễn Hoàng sẽ tiếp tục lấy khách hàng làm trọng tâm trong việc cung cấp và phát triển sản phẩm và dịch vụ, nhằm nâng cao giá trị thương hiệu và khả năng định vị thế trên thị trường.

Đối với mảng đồ gỗ nội - ngoại thất: Nguyễn Hoàng tập trung vào chiến lược phát triển bến vững và không ngừng tìm kiếm cơ hội để mở rộng thi trưởng, gia tăng tính cạnh tranh, giảm thiếu rủi ro đến tử cung ứng nguyên liệu và những biến động địa chính trị trên toàn cầu. Trong bối cảnh thị trường đang có những tính hiệu tích cực khi Ngân hàng Trung ương của các thị trường trọng yếu đang cản nhắc về việc giảm lãi suất và nối lòng các chính sách thất chất tiến tệ, Nguyễn Hoàng sẽ thức đấy các hoạt động kinh doanh theo hai hướng song song:

Tập trung vào những mặt hàng chủ lực nhằm tạo nguồn doanh thu ổn định;

Đối với màng tinh bột sẵn: Sau khi nâng công suất nhà máy lên 200 tấn thành phẩm/ngày, Tapiotek đã không ngừng tim kiếm thi trường để tận dụng tối đa ưu thế trong quy mô sản xuất nhằm quản tri giả thành hiệu quả. Tapiotek sẽ nghiên cứu, triển khai tăng cường sản xuất thành phẩm thay vì hoạt động gia công chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời sử dụng các chính sách bán hàng canh tranh để mở rộng hoạt động tìm kiếm khách hàng mới ở cả thị trường trong và ngoài nước, qua đó cải thiện biên lợi nhuận của Công ty.

CTCP TAPIOTEK

Trong năm 2025, Nguyễn Hoàng xác định thi trưởng Úc, Châu Âu và Hoa Kỳ tiếp tục là thi trưởng chính, đồng thời xem xét tìm kiếm cơ hội mở rộng sang các thi trưởng khác như: Nhật Bản, Hàn Quốc để giảm thiểu rủi ro trong tính mùa vụ của sản phẩm. Về việc phát triển các kênh phản phối, ngoài những kênh phản phối truyền thông, Nguyễn Hoàng sẽ tiếp tục đâu tư và hoàn thiện kênh thương mại diễn tử để đưa kênh này trở thành một trong những kênh chủ lục tiếp cần tối những khách hàng và thi trưởng tiễm năng trong thời gian tối. Về chiến lược phát triển sản phẩm, Nguyễn Hoàng vẫn tập trung phát triển các dòng sản phẩm chủ lục là đổ gỗ nội ngoại thất và tinh bột sản biến tính, đồng thời xem xét việc da dạng hóa sản phẩm, ưu tiên sản phẩm có tính công nghệ, lợi thế cạnh tranh rõ ràng, phù hợp với nhu cầu của thi trưởng.

CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ NỘI BỘ

CHIẾN LƯỢC NHÂN SỰ

Xây dựng đội ngũ nhân sự nòng cốt, mỗi cán bộ quản lý phải luôn đi đầu, tạo sự tin tưởng, nâng tầm chuyên nghiệp, mỗi CBNV tuân thủ, kỳ cương, xây dựng BCG thành một đội hình có tính kỳ luật cao, đầy đủ bản lĩnh với đủ phẩm chất cốt lỗi của con người BCG: (1) Đạo đức; (2) Tuân thủ kỳ luật; (3) Nhiệt huyết; (4) Lắng nghe, tôn trọng và đối xử công bằng.

Tạo điều kiện và trao quyền cho đội ngũ lãnh đạo kế cận trẻ tuổi, tài năng, vừa có kiến thức chuyên môn và quản trị vững chắc vừa biết khai thác và phát huy những nguồn lực nội sinh đặc biệt về hệ giá trị con người BCG, cùng nhau can trưởng sát cánh, cùng nhau vượt qua khó khăn, tạo ra lợi thế lớn nhất không có doanh nghiệp nào có được, đó là lợi thế canh tranh giúp Công ty vượt qua mọi khó khăn thách thức.

Tiếp tục phát triển môi trường làm việc đảm bảo quyền lợi và điều kiện làm việc cho CBNV để BCG là nơi mà tất cả CBNV đều cảm thấy yên tâm và tự hào là một phần của tập thể.

CHIẾN LƯỢC CỔ ĐÔNG

Xây dựng được lòng tin, tăng cường trao đổi thông tin với cổ đông, nâng cao sự hiểu biết giữa BCG và cổ đông, trân trọng từng cổ đông và đảm bảo hiệu quả cho sự đấu tư của cổ đông.

Tiếp tục mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng của cổ đông, đưa BCG thành một công ty đại chúng được cổ đông ủng hộ và chia sẻ.

Xây dựng chiến lược chăm sóc cổ đông hiệu quả thông qua nhiều kênh như Email, Điện thoại, Fanpage, Website và các kênh truyền thông khác nhằm tăng tính tương tác, gắn kết cổ đông với doanh nghiệp, từ đó làm tăng tính trung thành của cổ đông, đồng thời cấp nhất kịp thời cho cổ đông về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.

CHIẾN LƯỢC VỐN

Kiên định thực hiện 03 nhiệm vụ:

  • Thực hiện gọi vốn đa kênh, phù hợp với những diễn biến của thị trường cũng như nhu cầu của từng Công ty thành viên, nhằm tìm kiếm được nguồn vốn có quy mô với mức chi phí rẻ nhất.

Tăng cường vốn tự có, giảm nợ, giảm rùi ro.

  • Giảm chi phí tài trợ vốn, tìm kiếm những giải pháp để tăng giá trị và margin tài sản, thông qua các giải pháp tái tài trợ vốn hiệu quả đặc biệt là tiếp cận với những gói hỗ trợ tài chính quốc tế với mức lãi suất thấp.

XẤY DỰNG LỘI THỂ CẤNH TRANH ĐẶC THỪ CHO TẬP ĐOÀN

Xác định rõ lợi thế cạnh tranh của BCG:

  • Khả năng triển khai các ý tưởng, dự án kinh doanh trên nền tảng nhiệt huyết, can đảm, công nghệ và giảm sát tốt rủi ro để triển khai thật nhanh chóng.

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết, đồng lòng với tinh thần ONE BCG mà ở đó mỗi CBNV có thể phát huy năng lực, thể hiện tinh thần trách nhiệm, cùng chia sẻ khát vọng và những thành tụu đạt được cho BCG cũng chính là cho mỗi cá nhân tạo môi trường làm việc mà mỗi CBNV đều cảm thấy tự hào là một phần của tập thể.

Không ngừng mở rộng mối quan hệ bền chặt với Chính quyền các cấp, các Sở ban ngành và đối tác chiến lược để cùng chia sẻ một tấm nhìn phát triển chung, chung tay hiện thực hóa những mục tiêu cao cả, đảm bảo lợi ích cho các bên đồng thời đóng góp vào tiến trình phát triển của nước nhà.

  • Tiếp tục phát triển các mối quan hệ xã hội, chia sẻ trách nhiệm công đồng, gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với công đồng, với địa phương có phát triển dự án của BCG, quan tâm đến công tác an sinh xã hội và xem đó không những là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là yếu tố tổn tại lâu dài.


BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TV

Cơ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Họ và tênChức vụNhiệm kỳSở hữu cá nhânTỷ lệNgày bổ nhiệm
Ông Kou Kok YiowChủ tịch HĐQT2020 - 2025381.7040,04%27/04/2024
Ông Phạm Minh TuấnPhó Chủ tịch2020 - 20253.433.6460,39%27/06/2020
Ông Nguyễn Thanh HùngPhó Chủ tịch2020 - 20257.366.9340,84%27/06/2020
Ông Nguyễn Tùng LâmThành viên2020 - 2025797.5000,14%28/04/2023
Ông Tan Bo Quan, AndyThành viên2020 - 2025168.9050,02%15/05/2021
Ông Hoàng Trung ThànhThành viên2020 - 20250027/04/2024
Ông Nguyễn Quốc KhánhThành viên độc lập2020 - 202500%27/06/2020
Ông Vũ Xuân ChiếnThành viên độc lập2020 - 202500%28/04/2023
Ông Đăng Đình TuấnThành viên độc lập2020 - 20251.155.0000,13%28/04/2023

THAY ĐỒI VỀ CỔ CẤU THÀNH VIÊN HỒQT

MIỄN NHIỆM THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Họ và tênChức vụNgày miền nhiệm
Ông Nguyễn Hồ NamChủ tịch HĐQT27/04/2024
Ông Nguyễn Thế TàiPhó Chủ tịch HĐQT27/04/2024
Ông Phạm Nguyễn Thiên ChươngThành viên độc lập27/04/2024

BẢU BỔ SUNG VÀO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU CHỈNH CHỨC VỤ

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
Ông Kou Kok YiowChủ tịch HDQT27/04/2024
Ông Hoàng Trung ThànhThành viên27/04/2024

TIẾU BAN TRỰC THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Được thành lập ngày 14/01/2022 theo Quyết định số 03/2022/QĐ-HĐQT-BCG, tuân thủ Nghi định 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về Kiểm toán nội bộ.

Trong năm 2024, Bộ phận kiểm toán nội bộ đã tổ chức 4 cuộc hợp thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn về các nội dung sau đây:


HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN KIẾM TOÁN NỘI BỘ

KIẾM TOÁN TUẬN THỦ QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

• Rà soát để đánh giá mức độ tuân thủ, hợp lý của công tác điều hành hoạt động đối với Quy chế quản lý tài chính.

  • Xác định hiện trạng tuân thủ, hợp lý và đánh giá các tác động, từ thực tiễn kiến nghị tối Hội đồng chiến lược, Ban điều hành trong việc hoàn thiện hỗ sở, hành động giảm rủi ro, hoặc sửa đổi quy chế cho phù hợp với thực tiễn.

KIẾM TOÁN TUẬN THỦ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

• Kiểm tra, giảm sát việc tuần thủ, chấp hành Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính, Nghi quyết/ Quyết định của Hội đồng quản trị, các quy chế/ quy trình nội bộ đối với hoạt động của các Công ty/ Dự án thuộc Tập đoàn.

• Kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, giảm thiếu rủi ro về nghĩa vụ thuế tại các Công ty thuộc Tập đoàn.

  • Kiểm toán tuân thủ việc đầu tư vốn tại các dự án/sản phẩm, tính chính xác trong báo cáo hoạt động kinh doanh của các Công ty thuộc Tập đoàn.
  • Kiểm tra, giám sát, quản lý đối với hoạt động xây dựng, đầu tư dự án bất động sản, năng lượng tái tạo.
  • Kiểm tra pháp lý dự án, tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình, phòng chống cháy nổ trong quá trình sử dụng, vận hành, hạn chế tối đa sự cố trên công trình.
  • Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng tại các công trình thuộc Tập đoàn.
  • Ghi nhận các ý kiến, đề xuất, vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện công việc tại hiện trường và trao đổi thông tin với các bên có liên quan: Chủ đầu tư, Tổng thầu, Thầu phụ, Tư vấn giám sát, Ban quản lý dự án,...

Phát hiện và để xuất biện pháp xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về tiến độ, chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác bảo đảm an toàn thi công xây dựng công trình.

BAN PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Được thành lập ngày 08/04/2024 theo Nghi quyết số 34/2024/QĐ-HĐQT-BCG.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Trong năm 2024, Ban Phát triển bền vững của Tập đoàn đã triển khai các hoạt động sau:

  • Tham mưu, để xuất cho Hội đồng quản trị trong công tác xây dựng chiến lược ESG, chương trình hành động, thiết lập mục tiêu; đồng thời, Ban ESG trực tiếp chỉ đạo, giám sát các công tác liên quan đến lộ trình chuyển đổi thực hành ESG tại Tập đoàn.
  • Tham vấn cho các bên liên quan triển khai thực hiện ESG đối với các mảng hoạt động kinh doanh lỗi của Tập đoàn.
  • Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chiến lược, chính sách về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Tập đoàn.
  • Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan đến các mảng hoạt động kinh doanh lỗi, xác định các rủi ro liên quan ESG và để xuất các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp, thức đầy hoạt động của các công ty thành viên và các bên liên quan phù hợp với định hướng phát triển bền vững và cam kết của Tập đoàn.

Ngoài ra, Ban ESG cũng đã triển khai nhiều hoạt động quan trọng nhằm hoàn thiện khung chính sách và thức đầy phát triển bền vững. Các hoạt động này không chỉ góp phần xây dựng nền tàng vững chắc cho việc thực hiện các cam kết phát triển bền vững của Tập đoàn mà còn đáp ứng các yêu cầu và thông lệ tốt nhất về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và quản trị hiệu quả. Cụ thể:

Bắt đầu triển khai kiểm kê phát thải khí nhà kính cho toàn Tập đoàn: Ban ESG đã hoàn thành công tác kiểm kê phát thải khí nhà kính cho hai năm 2022 và 2023, tạo ra dữ liệu quan trọng để đánh giá các nguồn phát thải trong các hoạt động của Tập đoàn, từ đó xác định các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác động môi trường.

  • Xây dựng chiến lược ESG toàn diện thống nhất với định hướng Net Zero vào năm 2050 của Việt Nam, bao gồm các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và lộ trình triển khai.

• Ban hành các chính sách quan trọng: Bộ quy tắc ứng xử, Chính sách phát triển bền vững, Chính sách chống hối lộ và tham những, Chính sách tổ giác hành vi sai phạm, Chính sách lương thưởng và đãi ngộ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

• HDQT luôn theo dõi sát sao hoạt động của BDH trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của HDQT, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HDQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của BDH;

  • Chỉ đạo công tác Quan hệ cổ đông, cùng cổ lòng tin đồng hành cùng Tập đoàn vượt qua thời kỳ bất ổn của thị trường tài chính, chúng khoản với phương châm minh bạch các thông tin, lành mạnh về tài chính, thực lực trong kinh doanh và phát triển dự án trong các mảng kinh doanh cốt lõi;
  • Giám sát việc chỉ đạo điều hành của BĐH trong quản trị các nguồn lực, mạnh dạn thay đổi lãnh đạo cấp cao tại các công ty cốt lỗi khi họ không đáp ứng được nhiệm vụ, tái cơ cấu tổ chức bộ máy, tính giảm nhân sự, có các biện pháp nâng cao tính nhiệt huyết, phẩm chất và tính chuyên nghiệp trong nghiệp vụ cho toàn CBNV. Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí cao trong BĐH đối với công tác quản lý, chỉ đạo điều hành kinh doanh;
  • Chỉ đạo quyết liệt trong công tác đầu tư, huy động vốn, cơ cấu lại nguồn vốn, thực hiện lộ trình kế hoạch tăng vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn thực hiện các dự án lớn của Tập đoàn. Thường xuyên rà soát điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, kế hoạch triển khai các dự án phù hợp với nhu cầu của thị trường, chính sách quản lý của các bộ, ngành chuyên môn;
  • Chỉ đạo thực hiện phương án tiết kiệm chi phí thông qua các quy định trong việc quản lý sử dụng tài sản như xe ô tô, trang thiết bị văn phòng, công tác phí, tái cấu trúc bộ máy tổ chức, nhân sự tại công ty mẹ và các công ty thành viên cốt lỗi nhằm tính giảm bộ máy, phù hợp tình hình chung;
  • Chỉ đạo đồn nguồn lực, kinh phí nhằm tăng tốc hoàn thiện và khắc phục các hậu quả do thiếu trách nhiệm của người quản lý làm chậm tiến độ các dự án bất động sản nghỉ dưỡng để bàn giao cho khách hàng, hoàn thành bàn giao công trình cho đối tác vận hành theo kế hoạch;
  • Chỉ đạo BĐH, Người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn tại các công ty thành viên, công ty liên kết xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo tồn và phát triển vốn;
  • Chỉ đạo công tác đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng làm việc của CBNV, tăng cường các hoạt động của Ủy ban Đời sống nhằm tạo niềm hứng khởi, động lực công hiến của CBNV trong toàn Tập đoàn;

Chỉ đạo các hoạt động xã hội, môi trường, công tác thiên nguyên nhằm chia sẻ trách nhiệm công động, xã hội.

Trong năm 2024, HĐQT đã có tổng cộng 72 phiên hợp (bao gồm hợp tập trung và lấy ý kiến). Các nội dung cuộc họp HĐQT được thể hiện đầy đủ tại Biên bản hợp và kết quả các cuộc họp được chỉ đạo thông qua các Nghị quyết, Quyết định sau đây:


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
101/2024/NQ-HĐQT-BCG02/01/2024Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động (sửa đổi, bổ sung lần thứ 10) của Công ty cổ phản Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
202/2024/QĐ-HĐQT-BCG02/01/2024Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động Công ty Cổ phản Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lần thứ 10)100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
303/2024/NQ-HĐQT-BCG11/01/2024Thoái một phản vốn góp tại Công ty TNHH Một thành viên Helios Village100%Đã CBTT ngày 11/01/2024
405/2024/NQ-HĐQT-BCG17/01/2024Phát hành Thư bảo lãnh cho Tổng Công ty cổ phản Bảo hiểm AAA100%Đã CBTT ngày 17/01/2024
505.1/2024/NQ-HĐQT-BCG17/01/2024Phát hành Thư bảo lãnh cho Tổng Công ty cổ phản Bảo hiểm AAA100%Đã CBTT ngày 17/01/2024
606/2024/NQ-HĐQT-BCG18/01/2024Góp vốn bổ sung vào Tổng Công ty cổ phản Bảo hiểm AAA100%Đã CBTT ngày 19/01/2024
707.1/2024/NQ-HĐQT-BCG26/01/2024Dùng tài sản của Công ty để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
807/2024/NQ-HĐQT-BCG30/01/2024Phê duyệt bổ sung các giao dịch liên quan với Tổng Công ty cổ phản Bảo hiểm AAA trong năm 2023 (Hợp đồng Bảo hiểm)100%Đã CBTT ngày 30/01/2024


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
908/2024/NQ-HDQT-BCG30/01/2024Phê duyệt việc triển khai các giao dịch với người có liên quan với Tổng Công ty cố phân Bảo hiểm AAA trong năm 2024100%Đã CBTT ngày 30/01/2024
1009/2024/NQ-HDQT-BCG31/01/2024Thông qua kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2024 của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
1112/2024/NQ-HDQT-BCG06/02/2024Thay đổi cơ cấu nhân sự Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1212/1/2024/NQ-HDQT-BCG06/02/2024Thay đổi Người đứng đầu VPDD Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital tại TP. Hà Nội100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1313/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Thôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc Điều hành Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1414/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Thôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc phu trách Phát triển Kinh doanh Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1515/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Thôi nhiệm Trưởng Văn phòng đại diện Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital tại thành phố Hà Nội100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1616/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Bố nhiệm Phó Tổng Giám đốc Điều hành Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1717/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Bố nhiệm Trưởng Văn phòng đại diện Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital tại thành phố Hà Nội100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
1818/2024/QD-HDQT-BCG06/02/2024Phân công, phân nhiệm thành viên Hội đồng quản trị Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
1919/2024/NQ-HDQT-BCG06/02/2024Phát hành Thư bảo lãnh trong việc nhận chuyến nhuống cố phân tại CTCP Đâu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa và thông qua giao dịch liên quan với Công ty cố phân BCG Energy100%Đã CBTT ngày 07/02/2024
2020/2024/NQ-HDQT-BCG21/02/2024Bảo lãnh tín dụng cho bên thứ ba theo phương án vay tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2121/2024/QD-HDQT-BCG28/02/2024Điều chính lại nội dung về nhà đấu tư trên Giấy chứng nhân đảng kỹ đấu tư của Dự án Khu Nghị mất Malibu MGM Hội An100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2221/1/2024/NQ-HDQT-BCG29/02/2024Dùng tài sản của Công ty để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2322/2024/NQ-HDQT-BCG04/03/2024Triển khai tố chức Đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024100%Đã CBTT ngày 04/03/2024
2423/2024/NQ-HDQT-BCG05/03/2024Thay đổi người đại diện quản lý phân vốn góp của Công ty tại Công ty cố phân BCG Khu Công nghiệp Cát Trinh100%Đã CBTT ngày 05/03/2024
2524/2024/NQ-HDQT-BCG05/03/2024Bố nhiệm Thư kỳ Công ty và Thư kỳ Hội đồng quản trị Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 05/03/2024
2624.1/2024/QD-HDQT-BCG05/03/2024Bố nhiệm Thư kỳ Công ty Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 05/03/2024


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
2724.2/2024/QĐ -HDQT-BCG05/03/2024Bố nhiệm Thư ký Hội đồng quản trí Công ty có phản Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2825/2024/QĐ -HDQT-BCG21/03/2024Thông qua mức trích lập, hoàn nhập dự phòng tôn thất các khoản đấu tư của BCG trong năm 2023100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2926/2024/NQ- HDQT-BCG04/04/2024Thông qua giao dịch nhận ủy quyền biểu quyết và thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 05/04/2024
3027/2024/NQ- HDQT-BCG05/04/2024Thông qua tiếp nhận Đơn tử nhiệm thành viên HDQT, thành viên BKS, thông qua Danh sách cổ đông, Ban kiểm tra tư cách cổ đông, nội dung tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%Đã CBTT ngày 05/04/2024
3129/2024/NQ- HDQT-BCG08/04/2024Thay đổi Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital và thay đổi Người đại diện quản lý phân vốn góp tại Công ty TRACODI100%Đã CBTT ngày 08/04/2024
3230/2024/QĐ -HDQT-BCG08/04/2024Thôi nhiệm Tổng Giám đốc kiểm Người đại diện theo pháp luật Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 08/04/2024
3331/2024/QĐ -HDQT-BCG08/04/2024Thôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc Điều hành Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 08/04/2024
3432/2024/QĐ -HDQT-BCG08/04/2024Bố nhiệm Tổng Giám đốc kiểm Người đại diện theo pháp luật Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 08/04/2024
3533/2024/QĐ -HDQT-BCG08/04/2024Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lấn thư 11)100%Đã CBTT ngày 08/04/2024
3634/2024/QĐ -HDQT-BCG08/04/2024Thành lập Ban Phát triển Bến vững trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
3735/2024/NQ- HDQT-BCG08/04/2024Thông qua giao dịch liên quan dự kiến trong 6 tháng đầu năm 2024100%Đã CBTT ngày 09/04/2024
3837/2024/NQ- HDQT-BCG16/04/2024Thông qua Danh sách ứng cử viên bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2020-2025100%Đã CBTT ngày 16/04/2024
3938/2024/NQ- HDQT-BCG22/04/2024Dùng tài sản công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng Tiên Phong100%Đã CBTT ngày 22/04/2024
4039/2024/NQ- HDQT-BCG25/04/2024Thông qua Chủ tài khoản Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital tại tất cả các Ngân hàng và các Tổ chức tín dung100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
4140/2024/NQ- HDQT-BCG26/04/2024Triển khai chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng và Chốt danh sách cổ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu của cổ đồng hiện hữu100%Đã CBTT ngày 26/04/2024
4241/2024/NQ- HDQT-BCG26/04/2024Tiếp nhận đơn tử nhiệm thành viên HDQT và thông qua cấp nhất và bổ sung nội dung tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%Đã CBTT ngày 26/04/2024
4342.1/2024/QĐ -HDQT-BCG27/04/2024Phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2020-2025 Công ty cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
4443/2024/NQ-HDQT-BCG02/05/2024Thay đổi Người đại diện theo pháp luật Công ty có phần Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 02/05/2024
4544/2024/NQ-HDQT-BCG15/05/2024Thông qua việc mở tài khoản giao dịch và tài khoản kỹ quỹ, vay vốn và dùng tài sản đảm bảo cho các nghĩa vụ tín dụng của Công ty có phần Tập đoàn Bamboo Capital tại Công ty có phần Chứng khoán KaFi100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
4645/2024/NQ-HDQT-BCG21/05/2024Thông qua chủ tài khoản Công ty có phần Tập đoàn Bamboo Capital tại tất cả các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng liên quan đến Công ty có phần Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 21/05/2024
4746/2024/NQ-HDQT-BCG24/05/2024Thông qua giao dịch với bên liên quan (Quỹ II năm 2024)100%Đã CBTT ngày 24/05/2024
4847/2024/NQ-HDQT-BCG03/06/2024Đồng ý cho vay và thông qua giao dịch liên quan với BCG Energy100%Đã CBTT ngày 03/06/2024
4948/2024/NQ-HDQT-BCG03/06/2024Thoái một phần vốn góp của BCG tại BCG Energy, thay đổi người được UQ đại diện quản lý phần vốn góp tại BCG Energy, thông qua giao dịch UQ biểu quyết và thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 03/06/2024
5049/2024/NQ-HDQT-BCG06/06/2024Thông qua giao dịch ủy quyến biểu quyết cho Công ty TRACODI tại Công ty cố phân BCG Land và thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 06/06/2024
5150/2024/NQ-HDQT-BCG10/06/2024Dùng tài sản của Công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
5251/2024/NQ-HDQT-BCG11/06/2024Thông qua kết quả thực hiện quyến mua và phương án xử lý có phiếu lẻ, có phiếu do có đồng hiện hữu không đăng ký mua, không nộp tiến mua trong chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu100%Đã CBTT ngày 11/06/2024
5352/2024/NQ-HDQT-BCG11/06/2024Dùng tài sản của Công ty để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Đã CBTT ngày 11/06/2024
5453/2024/NQ-HDQT-BCG11/06/2024Bảo cáo kết quả thoải một phần vốn góp của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital tại Công ty cố phân BCG Energy, điều chỉnh thay đổi người được ủy quyến đai điện quản lý phân vốn góp tại Công ty cố phân BCG Energy, thông qua giao dịch nhân ủy quyến biểu quyết và thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 11/06/2024
5554/2024/NQ-HDQT-BCG13/06/2024Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toàn độc lập kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024100%Đã CBTT ngày 13/06/2024
5655/2024/NQ-HDQT-BCG14/06/2024Thông qua kết quả đột chào bản cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 14/06/2024
5756/2024/NQ-HDQT-BCG19/06/2024Thông qua việc đăng ký vốn điều lệ Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital (lần thứ 22)100%Đã CBTT ngày 19/06/2024
5857/2024/NQ-HDQT-BCG19/06/2024Dùng tài sản của Công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
5958/2024/NQ-HDQT-BCG21/06/2024Dùng tài sản của Công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
6059/2024/NQ-HDQT-BCG21/06/2024Dùng tài sản của Công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
6160/2024/NQ-HDQT-BCG24/06/2024Dùng tài sản của Công ty để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
6261/2024/NQ-HDQT-BCG28/06/2024Thông qua Chủ tài khoản Công ty có phần Tập đoàn Bamboo Capital tại tất cả các Ngân hàng, các Tổ chức tín dụng và các Công ty chúng khoản liên quan đến Công ty cổ phản Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 28/06/2024
6362/2024/NQ-HDQT-BCG01/07/2024Thông qua việc nhận ủy quyền biểu quyết tại Công ty có phần Đấu tư và Phát triển Công nghiệp Vận tải (TRACODI) và giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 02/07/2024
6463/2024/NQ-HDQT-BCG03/07/2024Triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phả tử nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ Công ty100%Đã CBTT ngày 03/07/2024
6564/2024/NQ-HDQT-BCG22/07/2024Triển khai phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phấn tử nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ Công ty và Chất danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phấn tử nguồn vốn chủ sở hữu100%Đã CBTT ngày 22/07/2024
6665/2024/NQ-HDQT-BCG25/07/2024Thông qua các giao dịch cho vay và giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 25/07/2024
6766/2024/NQ-HDQT-BCG09/08/2024Thông qua kết quả đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phấn tử nguồn vốn chủ sở hữu và phương án xử lý cổ phiếu lẻ100%Đã CBTT ngày 09/08/2024
6867/2024/NQ-HDQT-BCG15/08/2024Thông qua việc đăng ký tăng vốn điều lệ Công ty và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty cổ phấn Tập đoàn Bamboo Capital (lần thứ 23)100%Đã CBTT ngày 15/08/2024
6968/2024/NQ-HDQT-BCG26/08/2024Thông qua góp vốn thành lập Công ty cổ phấn BCG Eco và cử Người đại diện quản lý phân vốn góp tại Công ty cổ phấn BCG Eco100%Đã CBTT ngày 26/08/2024
7069/2024/NQ-HDQT-BCG29/08/2024Thay đổi người đại diện quản lý phân vốn góp của Công ty tại Công ty cổ phấn BCG Land100%Đã CBTT ngày 29/08/2024
7170/2024/NQ-HDQT-BCG10/09/2024Thông qua giao dịch nhận chuyển nhượng cổ phấn và giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 10/09/2024
7271/2024/NQ-HDQT-BCG13/09/2024Thay đổi người đại diện quản lý phấn vốn góp của Công ty tại Công ty cổ phấn Dược phẩm Tipharco100%Đã CBTT ngày 13/09/2024
7372/2024/NQ-HDQT-BCG23/09/2024Dùng tài sản của Công ty để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Plus Investment)100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
7473/2024/NQ-HDQT-BCG24/09/2024Dùng tài sản của Công ty để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam Cuồng Sài Gòn)100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
7574/2024/NQ-HDQT-BCG24/09/2024Thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 24/09/2024
7675/2024/NQ-HDQT-BCG02/10/2024Tái tục bảo lãnh tín dụng cho Công ty cố phân Phát triển Nguyễn Hoàng100%Đã CBTT ngày 03/10/2024
7776/2024/QD-HDQT-BCG05/11/2024Ban hành Chính sách Phát triển Bến vững của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Đã CBTT ngày 06/11/2024
7877/2024/NQ-HDQT-BCG06/11/2024Thông qua Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Công ty cố phân Chứng khoán Ngân hàng Công thường Việt Nam100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
7978/2024/NQ-HDQT-BCG13/12/2024Đồng ý cho vay và thông qua giao dịch liên quan với Công ty cố phân BCG Land100%Đã CBTT ngày 13/12/2024
8079/2024/QD-HDQT-BCG24/12/2024Điều chỉnh thành viên Bộ phận Kiểm toán nội bộ của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
8180/2024/NQ-HDQT-BCG25/12/2024Phê duyệt phương án mua lại toàn bộ Trái phiếu BCG122006 trước hạn100%Đã CBTT ngày 25/12/2024
8281/2024/NQ-HDQT-BCG25/12/2024Thay đổi Người được ủy quyền đại diện quản lý phần vốn góp của CTCP Tập đoàn Bamboo Capital tại Tổng CTCP Bảo hiểm AAA100%Đã CBTT ngày 25/12/2024
8382/2024/NQ-HDQT-BCG26/12/2024Thay đổi Người được ủy quyền đại diện quản lý phần vốn góp của CTCP Tập đoàn Bamboo Capital tại CTCP BCG Energy100%Đã CBTT ngày 26/12/2024
8483/2024/NQ-HDQT-BCG26/12/2024Thông qua vay vốn tại Công ty cố phân BCG Financial và thông qua giao dịch liên quan100%Đã CBTT ngày 26/12/2024
8584/2024/QD-HDQT-BCG26/12/2024Ban hành Quy chế lương thường và chế độ dãi ngộ của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital (sửa đổi, bổ sung lấn 2)100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
8685/2024/NQ-HDQT-BCG30/12/2024Thông qua Ban hành Chính sách Chống hối lộ và tham những Chính sách tổ giác hành vi sai phạm và Bộ quy tắc ứng xử của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
8786/2024/QD-HDQT-BCG30/12/2024Ban hành Chính sách chống hối lộ và tham những của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
8887/2024/QD-HDQT-BCG30/12/2024Ban hành Chính sách tổ giác hành vi sai phạm của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
8988/2024/QD-HDQT-BCG30/12/2024Ban hành Bộ quy tắc ứng xử của Công ty cố phân Tập đoàn Bamboo Capital100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
9089/2024/NQ-HDQT-BCG30/12/2024Thông qua các giao dịch liên quan dự kiến năm 2025100%Đã CBTT ngày 31/12/2024

Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, để kịp thời chỉ đạo giải quyết các vấn đề quan trọng, nhằm thực hiện các mục tiêu của ĐHĐCD giao phó, HĐQT đã thông qua nhiều chủ trương lớn, nhiều Nghi quyết, Quyết định đã được ban hành.

VỀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Năm 2024 có 01 Nghị quyết của ĐHĐCD được ban hành theo sau cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 tổ chức vào ngày 27/04/2024.


STTSố Nghi quyết/Quyết địnhNgày ban hànhNội dung
0104/2024/NQ-ĐHĐCD-BCG27/04/2024ĐHĐCD thường niên năm 2024.

Tại cuộc họp ĐHĐCD, 97% tổng số cổ phần tham dự đã tán thành thông qua các Báo cáo và Tờ trình được trình bày, kết quả kiểm phiếu đã thông qua kết quả bầu bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025. Cụ thể, ông Kou Kok Yiow trúng cử là Chủ tịch HĐQT và ông Hoàng Trung Thành trúng cử là Thành viên HĐQT của CTCP Tập đoàn Bamboo Capital. Nhiệm kỳ của ông Kou Kok Yiow, ông Hoàng Trung Thành sẽ là thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2020 - 2025.

Trong cuộc họp, nhằm tăng sự tương tác với ĐHĐCD, Ban lãnh đạo luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp các câu hỏi, bày tỏ ý kiến cũng như đưa ra khuyến nghị một cách bình đẳng. Các cuộc thảo luận đã xoay quanh các dự án năng lượng tái tạo, bất động sản, vốn chủ sở hữu và cổ tức. Chủ tịch HĐQT và BĐH cũng trả lời các câu hỏi và cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của các cổ đông.

Biên bản hợp ĐHĐCD được ghi chép đầy đủ, chính xác theo quy định của Pháp luật và được công bố kèm theo Nghi quyết của ĐHĐCD gửi cho HoSE, SSC và đăng trên trang web của BCG trong vòng 24 giờ sau cuộc họp.

Tất cả các tài liệu, Biên bản, Nghi quyết liên quan đến các cuộc họp ĐHĐCD thường niên hàng năm đều được đăng tài trên trang web của Công ty bằng cả hai ngôn ngữ Anh và Việt, phục vụ nhu cầu tham khảo thông tin của cổ đông bất cứ lúc nào.

Về Quan hệ nhà Đầu tư

Trong năm 2024, hoạt động Quan hệ nhà đầu tư (IR) được HĐQT chú trọng, công tác công bố thông tin đến các nhà đầu tư đảm bảo đúng thời gian và đầy đủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Thông tư 96/2020/TT-BTC.

Đồng thời, HĐQT thông qua các kế hoạch của Phòng Quan hệ nhà đầu tư và bất đầu triển khai định kỳ các buổi gặp gỡ chuyên gia phân tích, môi giới và nhà đầu tư. Các sự kiện IR được triển khai trong năm 2024:

Ngày 21/02/2024

Hội thảo gặp gỡ nhà đầu tư và chuyên gia phân tích với chủ đề "Cập nhập kết quả kinh doanh Quý 4/2023"

Ngày 27/04/2024

Đại hội đồng cổ động thường niên 2024.

Ngày 08/08/2023

Hội thảo gặp gỡ nhà đầu tư và chuyên gia phân tích với chủ đề "Cập nhập kết quả kinh doanh Quý 2/2024".

Ngày 15/11/2024

Hội nghị gặp gỡ nhà đầu tư và chuyên gia phân tích với chủ đề "Cập nhập kết quả kinh doanh Quý 3/2024".

Là minh chứng cho hiệu quả của hoạt động IR, Tập đoàn đã xuất sắc đạt 2 giải thường tại Lễ trao giải cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết 2024:



BẢO CÁO CỦA THÀNH VIỆN HỒQT ĐỘC LẬP

Hội đồng quản trị CTCP Tập đoàn Bamboo Capital (BCG) có tất cả 09 thành viên, trong đó, có 03 thành viên độc lập và 08 thành viên không điều hành.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

Đánh giá về hoạt động của HĐQT Tập đoàn trong năm 2024, thành viên HĐQT độc lập nhận định chung như sau:

  • Các hoạt động của HĐQT thực hiện theo kế hoạch được lập trong năm 2024 và tuần thứ Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty, từ đó đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp.
  • Tất cả thành viên HĐQT có tính thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao, rõ ràng về phần trách nhiệm công việc đã được giao và thận trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT tối đa hóa lợi ích cho Tập đoàn.

• HĐQT đã trao đổi, thảo luận thường xuyên với BĐH. Đây là mấu chốt quan trọng trong quy trình quản lý và điều hành, bằng cách để xuất những giải pháp để kịp thời tháo gỡ một số vấn đề khó khăn trong quá trình điều hành của BĐH.

• HDQT luôn giữ vai trò chủ động, mang tính cam kết cao, có hoạch định rõ ràng và quản lý rủi ro cao, điều tiết các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn một cách hiệu quả, có chiến lược, giúp Tập đoàn vượt qua các thủ thách lớn trong điều kiện kinh tế không thuận lợi và hoàn thành một số các mục tiêu phát triển bền vững.

ĐÁNH GIÁ VỀ CỔ CHẾ VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG

Tất cả các quyết định và hoạt động của HĐQT đều được thực hiện với mục tiêu hàng đầu là bảo vệ và thúc đẩy lợi ích của cổ đông, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Dưới đây là các hoạt động của HĐQT trong năm qua:

Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 72 phiên hợp, bao gồm cả tập trung và lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản.

  • Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu đầy đủ, tuân thủ quy định tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và quy định của pháp luật.

Nội dung các cuộc họp đều được các thành viên HDQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần thận để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho Tập đoàn.

• HĐQT luôn giữ tinh thần sáng tạo, linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh thực tế trong bối cảnh thị trường biến động do các yếu tố vĩ mô và các tình huống tiêu cực ngoài dự tính để giúp Tập đoàn phát triển bền vững.

  • Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tài chính, thay đổi về mặt định hướng đều được thảo luận chặt chẽ giữa HĐQT và BĐH. HĐQT thường xuyên xem xét và đánh giá các vấn đề trọng yếu trong các cuộc họp định kỳ nhằm đưa ra giải pháp phù hợp với tình hình kinh doanh của Tập đoàn.

• HDQT và BĐH luôn nghiên cứu độc lập dựa trên cơ sở khoa học và phần biện trước khi thảo luận để đảm bảo tỷ lệ thành công cao cho các thay đổi về kế hoạch đấu tư, chiến lược mới.

Do tình hình kinh tế diễn biến phức tạp trong năm 2024, HDQT đặc biệt quan tâm đến các giải pháp quản lý rủi ro và tối ưu hóa quản lý tài chính, hỗ trợ BĐH nhận diện sớm các vấn đề tiêm ẩn nhằm duy trì tính bên vững và ổn định trong hoạt động của Tập đoàn, đồng thời bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN ĐIỂU HÀNH

TGD và BĐH luôn hoàn thành trách nhiệm và chủ động hỗ trợ HDQT trong công tác điều hành Tập đoàn theo tầm nhìn và sử mệnh được đề ra trong năm:

  • Trong năm qua, HĐQT đã thực hiện tốt công tác giám sát đối với TCD và BĐH, đảm bảo hoạt động của Tập đoàn luôn được kiểm soát chặt chẽ, đi đúng định hướng chiến lược và điều chỉnh các quyết định kịp thời phù hợp với thực tiễn.

• HDQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát BĐH thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Tập đoàn và các cổ đồng.

  • Các thành viên HDQT đã tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường của BĐH nhằm đưa ra phần tích, phần biện và tham vấn cho các quyết sách để đưa ra các giải pháp tối ưu cho lợi ích của Tập đoàn.

• HDQT cũng thường xuyên xem xét các báo cáo của BĐH để nắm rõ tình hình hoạt động của Tập đoàn cũng như cấp nhất nhanh nhất các tình huống phát sinh và các yêu cầu thực tế.

  • Chủ tịch HDQT và một số thành viên HDQT đã chủ động hỗ trợ TGD và BDH trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Đây là một biện pháp quan trọng nhằm nhận diện sớm các nguy cơ tiêm ẩn, từ đó giảm thiếu rủi ro và duy trì tính ẩn định cho các hoạt động của Tập đoàn.

Chúng tôi nhận thấy TĐ và BĐH đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT, bám sát kế hoạch được ĐHĐCD đặt ra và chúng tỏ khả năng quản lý linh hoạt của một bộ máy kiện toàn, dẫn đất Tập đoàn vượt qua thách thức trong năm vừa qua.

KẾT LUẬN

Trong năm 2024, bức tranh kinh tế toàn cầu vẫn đầy thách thức và khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, HĐQT đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao và đoàn kết, hợp tác trong công tác thực hiện nhiệm vụ. HĐQT đã không ngừng triển khai các giải pháp quyết liệt, kịp thời trong công tác quản trị, chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với BĐH để giải quyết những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra, ĐQT cũng đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc giám sát và điều hành hoạt động của Tập đoàn, thông qua đưa ra các định hướng phù hợp và chỉ đạo các biện pháp cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực và hoàn thành các mục tiêu được giao bồi ĐHĐCĐ, trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty.

BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT

THÀNH VIỆN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT

Thành viên BKSChức vụNgày bổ nhiệmTrình độ chuyên mônSở hữu cá nhânTỷ lệ
Ông Đóng Hải HàTrường ban22/07/2022• Kỷ sư Xây dựng• Thac sĩ Quân lý xây dựng• Cử nhân Luật00%
Ông Nguyễn Viết CươngThành viên27/06/2020• Cử nhân Kinh tế• Cử nhân Luật• Kiểm toán viên (CPA VN)• Chứng chỉ đào tạo Luật sư Viết Nam00%
Ông Leong Kwek ChoonThành viên27/04/2024• Kiểm toán viên• Cử nhân Thường mại2.4490,0003%

CUỐC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 04 phiên hợp nhằm thông qua các nội dung sau:

  • Thông qua kết quả tham dự các cuộc họp của HĐQT, BĐH: BKS đã cùng tham gia các cuộc họp HĐQT, BĐH để thực hiện tốt việc giám sát và đã có ý kiến trực tiếp với các vấn đề thuộc quyền hạn của BKS.
  • Thông qua kết quả thẩm định các báo cáo, biên bản họp của Ban điều hành: Báo cáo của BĐH đã phản ánh đấy đủ, trung thực và hợp lý kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Các Quyết định trong điều hành kinh doanh của BĐH đều phú hợp và tuần thù Pháp luật, Điều lệ cũng như các Nghi quyết của HĐQT, Nghị quyết của cổ đông.


Thông qua kết quả thực hiện công tác giám sát hàng quý và lên kế hoạch hoạt động cho quý tiếp theo: Ban kiểm soát thực hiện tốt các nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của BKS. Bám sát mục tiêu và hoạt động theo các nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và Luật doanh nghiệp.

Thông qua kết quả Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản: Việc Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Pháp luật hiện hành.

  • Thông qua kết quả rà soát Báo cáo tài chính: BCTC của Công ty đã phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Công ty và được trình bày theo các mẫu báo cáo quy định, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành.
  • Thông qua kết quả soát xét Báo cáo tài chính bán niên của Kiểm toán độc lập: BKS thống nhất với kết quả soát xét Báo cáo tài chính của Kiểm toán độc lập và các ý kiến, thông tin trình bày trong Báo cáo kiểm toán.

Thông qua kết quả kiểm toán độc lập, lựa chọn đơn vị Kiểm toán độc lập thực hiện việc Kiểm toán và Soát xét Báo cáo tài chính năm 2024:

Thống nhất với kết quả làm việc của Kiểm toán độc lập về kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2023.

  • Cuộc họp cũng thống nhất các nội dung về tiêu chí lựa chọn, danh sách các Công ty Kiểm toán độc lập đủ điều kiện kiểm toán, soát xét BCTC 2024 để trình ĐHĐCD thông qua.

Thông qua kết quả thẩm định các Báo cáo, Biên bản hợp của HĐQT: Báo cáo hoạt động của HĐQT đã phần ánh đầy đủ, trung thực các hoạt động cũng như chỉ đạo điều hành hoạt động của Công ty, các Nghị quyết của HĐQT phù hợp với quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, BKS thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT và BTGD thông qua các hoạt động sau:

  • Giám sát việc tuân thủ Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2024, việc chấp hành điều lệ Công ty, Pháp luật nhà nước và các Quy chế, quy định, quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban điều hành (BĐH) trong công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2024.
  • Thực hiện soát xét Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất trong kỳ báo cáo, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực, quy định của pháp luật.
  • Thực hiện giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của Công ty, bao gồm việc theo dõi các Báo cáo tài chính định kỳ, các hoạt động thu chi, và việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán.
  • Thẩm định Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành.
  • Kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, đảm bảo giảm thiếu rủi ro về nghĩa vụ thuế tại các công ty trong hệ thống.
  • Đánh giá hiệu quả các hoạt động bán hàng, mua hàng, công bố thông tin, quản trị rủi ro, đấu tư, kế toán tài chính, quản lý các Công ty thành viên, hoạt động báo cáo thường niên, hoạt động vay và trả nợ vay.

Phối hợp với HĐQT và BTGD trong công tác chuẩn bị tài liệu và tổ chức ĐHĐCD thường niên của Công ty. Kiểm soát việc tăng vốn điều lệ, chia cổ tức, bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự.

Báo cáo cho Cổ động về hoạt động của BKS và kết quả giám sát năm 2024.

  • Giám sát, kiểm tra các giao dịch với các bên có liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định, đúng quy trình, đúng thẩm quyền của HĐQT và của BTGD. Thường xuyên hợp trao đổi các vấn đề phát sinh liên quan chức năng nhiệm vụ của BKS theo Quy chế hoạt động của BKS.

• Rà soát các quy trình, quy chế và tuân thủ nội bộ.

Qua công tác hoạt động kiểm soát và các thông tin được cấp nhất từ HĐQT, BTGD, BKS đánh giá các hoạt động của HĐQT, BTGD tuân thủ chiến lược được ĐHĐCD thông qua và chấp hành đúng Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHĐCD, Nghị quyết của HĐQT và các quy định khác của pháp luật.

Báo cáo tài chính và các thông tin tài chính được phần ánh trung thực, hợp lý, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ trong Tập đoàn.

Các hoạt động phát sinh thêm hàng năm thuộc phạm vi và nhiệm vụ được pháp luật và Điều lệ công ty quy định.

KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIÁM SÁT NĂM 2024

Kết Quả GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG TRONG NĂM 2024

• HDQT, BĐH thực hiện đúng theo các tờ trình được ĐHDCĐ phê duyệt hàng năm, như kế hoạch phân phối lợi nhuận hoặc không phân phối lợi nhuận, chỉ trả cỗ tức, chỉ trả thù lao, lựa chọn đơn vị kiểm toán.

  • Các hoạt động đầu tư, thoái vốn, vay, cho vay, mua, bán tài sản được phê duyệt đúng thẩm quyền, đúng trình tự theo các quy chế và quy trình Quản trị nội bộ.

GIÁM SÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024

Căn cứ vào kết quả kiểm toán, các báo cáo định kỳ và số liệu phân tích do BDH trình bày tại các cuộc họp HDQT, BKS đánh giá:

Năm 2024, tình hình kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thưởng mai, nọ công và thăm hút ngân sách gia tăng, sự tụt dốc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cục bộ đã tác động đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cục đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

  • Trong bối cảnh đó, HĐQT, BĐH, cùng các cấp lãnh đạo, nhân viên Tập đoàn đã đồng hành đưa Tập đoàn phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dân qua từng tháng, từng quý. Trong năm 2024, Tập đoàn đã tập trung tái cấu trúc, giúp cơ cấu nguồn vốn của được đảm bảo, các hệ số tài chính đều nằm trong phạm vi an toàn. Một số mục tiêu quan trọng được ĐHĐCD thường niên phê duyệt đã được thực hiện tốt.

Năm 2024, Tập đoàn tiếp tục triển khai các biên pháp tái cấu trúc tài chính mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện tính hình thanh khoản. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Tập đoàn đạt 46.523 tỷ đồng, tăng 11% so với đấu năm, nhờ việc hợp nhất thêm Dược phẩm Tipharco và gia tăng của các khoản phải thu. Đồng thời, Tập đoàn đã thực hiện chiến lược tối ưu hóa cơ cấu nộ thông qua việc mua lại trước hạn các lỗ trái phiếu, qua đó giúp giảm áp lực tài chính và cải thiện đáng kể hệ số thanh toán.

Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần hợp nhất của BCG trong năm 2024 đạt 4.371,9 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 844,8 tỷ đồng, tăng 394% so với năm trước. Sự tăng trưởng này phần lớn do chi phí tài chính giảm 479 tỷ đồng (tương ứng giảm 30%), nhờ việc BCG Energy mua lại trước hạn hai lỗ trái phiếu trị giá 2.500 tỷ đồng.

Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã phần ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Công ty và được trình bày theo các mẫu báo cáo quy định, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành.

GIÁM SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

BKS được mời tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, họp giao ban của BĐH, đồng thời được mời đóng góp ý kiến về các vấn đề thuộc thẩm quyền của BKS.

  • Khi BKS có yêu cầu về việc cung cấp thông tin, tài liệu, mời hợp hoặc triệu tập liên quan tới mọi hoạt động của Công ty thì HDQT, BDH đều phối hợp và hỗ trợ đầy đủ thông tin để BKS hoàn thành nhiệm vụ.

THẦM ĐIỂN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỂU HÀNH

THẦM ĐỊNH BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Báo cáo hoạt động của HDQT đã phần ánh đầy đủ và trung thực tình hình quản trị và kết quả hoạt động sản xuất kinh của Công ty trong năm 2024.

  • Các quyết định của HĐQT phù hợp với Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và trên tinh thần mang lại lợi ích tối đa cho Công ty và các cổ đông.

THẦM ĐỊNH BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỂU HÀNH

Báo cáo của BĐH đã phần ánh trung thực và hợp lý kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024. Các Quyết định trong điều hành kinh doanh của BĐH phù hợp và tuân thủ pháp luật, Điều lệ cũng như các Nghi quyết của HĐQT, Nghị quyết của cổ đông.

Kết quả phối hợp hoạt động giữa ban kiếm soát với hội đồng quản trị, ban điều hành và các cổ động

BKS phối hợp chặt chẽ với HDQT và BDH trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của HDQT và BDH đã tạo điều kiện thuận lợi để BKS thực hiện nhiệm vụ, cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động Công ty phục vụ cho công tác kiểm soát.

• HDQT, BKS, BDH luôn sẵn sàng phối hợp với cổ đông theo tinh thần của Luật doanh nghiệp hiện hành để giải quyết những vấn đề cổ đông quan tâm, hỗ trợ tối đa các nhu cầu về thông tin tối cổ đông thông qua các hoạt động công bố thông tin, hoạt động truyền thông, các sự kiện hoặc thông tin trực tiếp cho những cổ đông có yêu cầu.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Trong năm 2024, BKS chưa phát hiện sự bất thường nào trong các hoạt động của Công ty, không có kiến nghị hoặc phần ảnh nào của cổ đông, của người lao động gửi đến BKS. Các hoạt động của Công ty trong năm 2024 đều tuân thủ quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của ĐHDCĐ.

KIẾN NGHỊ

Thông qua những tìm hiểu, nghiên cứu, giảm sát, BKS có một số kiến nghị tới HĐQT, BĐH như sau:

  • Tiếp tục tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm kiểm soát nợ vay, đòn bảy tài chính nhằm đảm bảo mức chi phí vốn hợp lý, hạn chế rủi ro lãi suất và cải thiện hệ số thanh toán.
  • Thường xuyên đánh giá những biến động của tình hình kinh tế trong nước cũng như thế giới, phân tích các tác động tới Tập đoàn để chủ động đưa ra những giải pháp khác phục khó khăn, kịp thời trong công tác quản trị, điều hành và sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có để tăng nguồn thu;
  • Tiếp tục nâng cao công tác quản trị theo thông lệ tốt, đặc biệt là công tác quản trị rủi rọ;

Đây mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong quản trị;

  • Cần chủ động hơn trong việc để ra các giải pháp phù hợp, kịp thời để đối phó với tình hình kinh doanh suy giảm. Cần có biện pháp thất chất kiểm soát chi phí, tối ưu hóa nguồn lực để cải thiện dòng tiến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Nâng cao công tác quản lý dòng tiến và tài sản để đảm bảo tính thanh khoản và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, cần rà soát và cải tiến quy trình kiểm soát chi phí, đặc biệt là các khoản chi tiêu không cần thiết.

Xây dựng và triển khai một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, phù hợp với đặc thù của tập đoàn đa ngành. Công ty cần có các biện pháp kiểm soát rủi ro cụ thể đối với từng ngành nghề mà Công ty đang hoạt động. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo tính gọn, hoạt động có hiệu quả đồng thời bởi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực ổn định bộ máy nhân sự;

  • Thường xuyên động viên, khích lệ tinh thần cán bộ, nhân viên để có sự sáng tạo, đột phá trong tư duy của từng cá nhân, tổ chức. Đặc biệt, cản chủ trọng vào việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế thừa để bảo đảm sự ổn định và phát triển lâu dài cho Công ty.
  • Thường xuyên đánh giá lại hiệu quả các hạng mục đấu tư để đưa ra các Quyết định tái cấu trúc phù hợp hướng tới tối đấu hóa lợi nhuận của hoạt động đấu tư.

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025 CỦA BAN KIỂM SOÁT

Nhằm thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược, mục tiêu kinh doanh cụ thể được đề ra trong năm 2025 của Công ty, BKS phấn đấu thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ mà Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCĐ phê duyệt, hướng tới kiểm soát tốt nhất các rủi ro tử bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. BKS cũng sẽ nổ lực tư vấn cho HĐQT, BĐH các ý kiến chuyên môn cần thiết có liên quan, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty.

BKS thực hiện công tác giảm sát, kiểm tra theo các nhiệm vụ được Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội phê duyệt, bao gồm:

Phối hợp với HĐQT, BĐH trong công tác quản lý, điều hành Công ty, đảm bảo sự tuân thủ của HĐQT và BĐH đối với các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD;

Phối hợp chặt chẽ với HDQT, BĐH tăng cường kiểm tra và giám sát các hoạt động của Công ty nhằm sớm phát hiện các vi phạm, thiếu sót để chấn chỉnh kịp thời;

  • Thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và để xuất cải tiến nâng cao hiệu quả;
  • Giám sát việc thực hiện chiến lược tái cấu trúc Tập đoàn;

• Kiểm tra việc công bố thông tin đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Phối hợp với các bộ phận chức năng để quản lý và giảm thiểu các rủi ro trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, đồng thời đánh giá việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch đầu tư, bao gồm các dự án M&A và các dự án đầu tư lớn;

• Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được ĐHĐCD thường niên năm 2025 phê duyệt;

Xem xét, kiểm tra định kỳ tình hình triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh của HĐQT, BĐH trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh;

Thẩm định báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính kết thúc niên độ dựa trên nền tàng báo cáo kiểm toán độc lập kết hợp với các thông tin nắm bắt được trong quá trình thực hiện vai trò kiểm soát hoạt động điều hành;

  • Tổng kết công tác kiểm soát vào cuối năm và xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ lợi ích của Công ty trong tương lai;
  • Tham gia, thảo luận với đơn vị kiểm toán những vấn đề liên quan kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm để phát hiện và khác phục kịp thời các rủi ro trọng yếu về tuân thủ phát sinh trong quá trình hoạt động;
  • Thường xuyên cấp nhất những kiến thức mới về quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, kiến thức về Luật Doanh nghiệp. Cấp nhất bổ sung các kiến thức về thuế, kế toán, tài chính nhằm có hiệu biết sâu sắc nhất phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
  • Thực hiện các công việc khác quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của BKS và các quy định của Pháp luật có liên quan.

CHI PHÍ KIỂM TOÁN VÀ PHÍ KIỂM TOÁN

Chi phí kiểm toán và phi kiểm toán phát sinh tại CTCP Tập đoàn Bamboo Capital năm 2024, cụ thể như sau:

Chi phí dịch vụ kiểm toán theo Luật định

Số tiền: 1.470.000.000 đồng Tỷ lệ: 100%

Chỉ phí dịch vụ phi kiểm toán


Số tiền: 0 đồng

Tỷ lệ: 0%

Tổng chi phí phát sinh

Số tiền: 1.470.000.000 đồng

Tỷ lệ: 100%


Như vậy trong năm 2024, đối với đơn vị kiểm toán độc lập, Công ty chỉ phát sinh chi phí dịch vụ kiểm toán theo Luật định và không phát sinh các khoản phí dịch vụ phi kiểm toán.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CHO TỪNG THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỂU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH VÀ CHI PHÍ CHO TỪNG THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN ĐIỀU HÀNH

HĐQT, BKS, BĐH được hưởng lương, thường và các quyền lợi khác theo đúng Nghị quyết được thông qua tại các kỳ ĐHĐCD thường niên.

Năm 2024, lương, thường và thù lao của các thành viên HĐQT, BKS và BĐH dựa trên kết quả hoạt động của Công ty và trách nhiệm, nhiệm vụ và kết quả của từng cá nhân.

Tổng mức lương, thường và thù lao của

HĐQT, BKS và BĐH năm 2024 là

          1. 3.882. 000.000 đồng

MỨC CHI TRẢ THỪ LAO ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM 2024

Họ và tênChức vụLươngThườngThù laoTổng
Ông Nguyễn Hồ NamChủ tịch (chi đến tháng 04/2024)80.000.00080.000.000
Ông Kou Kok YiowChủ tịch (chi từ tháng 05/2024)160.000.000160.000.000
Ông Nguyễn Thế TàiPhó Chủ tịch (chi đến tháng 04/2024)40.000.00040.000.000
Ông Nguyễn Thanh HùngPhó Chủ tịch120.000.000120.000.000
Ông Phạm Minh TuấnPhó Chủ tịch120.000.000120.000.000
Ông Nguyễn Tùng LâmThành viên120.000.000120.000.000
Ông Tan Bo Quan, AndyThành viên120.000.000120.000.000
Ông Hoàng Trung ThànhThành viên80.000.00080.000.000
Ông Nguyễn Quốc KhánhThành viên độc lập60.000.00060.000.000
Ông Phạm Nguyễn Thiên ChươngThành viên độc lập40.000.00040.000.000
(chi đến tháng 04/2024)
Ông Vũ Xuân ChiếnThành viên độc lập120.000.000120.000.000
Ông Đăng Đình TuấnThành viên độc lập60.000.00060.000.000
Tổng công1.120.000.000

Tổng thu nhập từ lương, thường

và thù lao của Hội đồng quản trị trong năm 2024 là

          1. 1.120. 000.000 đồng

MỨC CHI TRẢ THỪ LAO ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIỆN BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024


Họ và tênChức vụLươngThườngThủ laoTổng
Ông Nguyễn Thế TàiTổng Giám đốc (chi đến tháng 04/2024)107.000.000107.000.000
Ông Phạm Minh TuấnPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh HùngPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Tùng LâmTổng Giám đốc1.108.000.0001.108.000.000
Ông Phạm Hữu QuốcKế toán trưởng kiêm Giám đốc Tài chính1.300.000.0001.300.000.000
Tổng cộng2.515.000.000

Tổng thu nhập từ lương, thường và thù lao của BĐH trong năm 2024 là

2.515.000.000 đồng

MỨC CHI TRẢ THỪ LAO ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIỆN BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024


Họ và tênChức vụLươngThườngThủ laoTổng
Ông Đống Hải HàTrường ban120.000.000120.000.000
Ông Nguyễn Viết CươngThành viên75.000.00075.000.000
Ông Kou Kou YiowThành viên (chi đến tháng 04/2024)12.000.00012.000.000
Ông Leong Kwek ChoonThành viên (chi từ tháng 04/2024)40.000.00040.000.000
Tổng công247.000.000

Tổng thu nhập từ lương, thường và thù lao của BKS trong năm 2024 là

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA THÀNH VIỆN HĐQT, BKS, BĐH VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

Họ và tênQuan hệ với Cổ đông nội bộSố CP sử hữu đấu kỳ (01/01/2024)Số CP sử hữu cuối kỳ (31/12/2024)Lý do tăng/giảm (mua, bản, chuyển đổi, chuyển nhượng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
Nguyễn Hồ NamNgười có liên quan83.371.89415,63%91.709.08310,42%Nhân cổ phiếu thường 10%
Hỗ Thị Anh LanMẹ ruột của ông Nguyễn Hồ Nam91.0880,02%100.1960,01%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Thị Thùy LinhVợ của ông Nguyễn Hồ Nam7.806.7681,46%8.587.4440,98%Nhân cổ phiếu thường 10%
CT TNHH MTV NHNTổ chức liên quan của ông Nguyễn Hồ Nam-0,00%58.080.0006,60%Nhân chuyển nhuống quyền mua gói phát hành cổ phiếu ra công chúng; Nhân cổ phiếu thường 10%
Kou Kok YiowNgười nội bộ347.0040,07%381.7040,04%Nhân cổ phiếu thường 10%
Phạm Minh TuấnNgười nội bộ3.121.4970,59%3.433.6460,39%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Thanh HùngNgười nội bộ6.697.2131,26%7.366.9340,84%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Xuân LanVợ của ông Nguyễn Thanh Hùng4.959.0370,93%5.454.9400,62%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Ngọc Đài TrangEm ruột của ông Nguyễn Thanh Hùng11.5660,002%12.7220,001%Nhân cổ phiếu thường 10%
Phạm Thị SựMẹ vợ của ông Nguyễn Thanh Hùng1.2630,0002%1.3890,00%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Tùng LâmNgười nội bộ725.0000,14%797.5000,09%Nhân cổ phiếu thường 10%
Tan Bo Quan, AndyNgười nội bộ153.5500,03%168.9050,02%Nhân cổ phiếu thường 10%
Đăng Đình TuấnNgười nội bộ1.050.0000,20%1.155.0000,13%Nhân cổ phiếu thường 10%
Đỗ Thị InMẹ ruột của ông Đồng Hải Hà3.150.0000,59%3.465.0000,39%Nhân cổ phiếu thường 10%
Đống Thị Xuân NgaEm ruột của ông Đồng Hải Hà7.0000,001%-0.00%Bán cổ phiếu
Nguyễn Viết CươngNgười nội bộ25.3550,0048%-0%Bán cổ phiếu
Leong Kwek ChoonNgười nội bộ2.2270,0004%2.4490%Nhân cổ phiếu thường 10%
Phạm Hữu QuốcNgười nội bộ100.0000,02%110.0000,01%Nhân cổ phiếu thường 10%
Nguyễn Thị Ánh TuyếtNgười nội bộ813.4750,15%894.8220,10%Nhân cổ phiếu thường 10%

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI NỘI BỘ

Không có giao dịch phát sinh.

QUẬN TRỊ RỦI RO

Rủi ro là yếu tố mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản trị rủi ro là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp, là nghiệp vụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đấy biến động hiện nay.

QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỮI RO

Tập đoàn áp dụng Mô hình Quản trị rủi ro gồm sáu thành phần, được xây dựng dựa trên các nguyên tắc và hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 31000. Quy trình này cung cấp một cách tiếp cận logic và có hệ thống để xác định, phân tích, đánh giá mức độ ưu tiên, xây dựng các biện pháp giảm thiếu rủi ro, giảm sát và đánh giá, cũng như truyền đạt rủi ro nhằm cung cấp thông tin cho Ban điệu hành trong việc ra quyết định và phân ứng kịp thời với cả rủi ro và cơ hội.



BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH RỦI RO

Bước đầu tiên là xác định tất cả các rủi ro, bao gồm nguồn gốc và tác động của từng yếu tố rủi ro, mà có thể ảnh hưởng đến mục tiêu và hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Mỗi lĩnh vực kinh doanh đều được rà soát chi tiết để xác định các yếu tố rủi ro, đồng thời danh mục rủi ro cũng được cấp nhất thưởng xuyên.

BƯỚC 2: PHÂN TÍCH RỮI RO

Các nguồn gốc, tác động và khả năng xảy ra của từng yếu tố rủi ro được phân tích về mặt định lượng và định tính.

BƯỚC 3: XẾP HẠNG RỦI RO

Tất cả các yếu tố rủi ro được xếp hạng và đánh giá theo mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra dựa trên các tiêu chí đánh giá đã được xác định trước.

BƯỚC 4: XẤY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU RỦI RO

Thiết lập các chiến lược và kế hoạch giảm thiểu rủi ro. Các biện pháp quản trị rủi ro sẽ được đánh giá, lựa chọn và thực hiện nhằm nắm bắt cơ hội, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của từng yếu tố rủi ro đã được xác định.

BƯỚC 5: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ RỬI RO

Các biện pháp giảm thiếu rủi ro được giảm sát liên tục để đảm bảo rằng chúng vẫn phù hợp và hiệu quả theo thời gian.

BƯỚC 6: TRUYỀN ĐẠT RỦI RO VÀ THAM VẤN

Quy trình quản trị rủi ro và các rủi ro liên quan được phổ biến rộng rãi đến đội ngũ quản lý và nhân viên nhằm nâng cao nhận thức và tinh thần cảnh giác. Những người chịu trách nhiệm quản lý rủi ro tích cực tham vấn và tiếp thu ý kiến từ các bên liên quan, đảm bảo mọi đối tượng liên quan đều hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong công tác quản trị rủi ro.

PHÂN TÍCH CÁC RỮI RO VÀ QUẢN TRỊ CÁC RỮI RO TRỘNG VẾU NĂM 2024

RỦI RO BIỆN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

Trong năm 2024, tình hình kinh tế và địa chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, với căng thẳng thương mại và các biện pháp kiểm soát xuất nhập khẩu từ nhiều quốc gia, xung đột vũ trang kéo dài. Điều này khiên giá nguyên vật liệu duy trí ở mức cao, làm gia tăng chi phí đấu vào trong các lĩnh vực xây dựng, năng lượng tái tạo và sản xuất. Bên cạnh đó, chính sách lãi suất cao tại các nền kinh tế lớn và chi phí vận chuyển tăng cùng ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản xuất, tạo áp lực lên biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nhằm ứng phó với rủi ro này, BCG đã thành lập Ban Giám sát và Điều phối Cung ứng Tập đoàn để theo đổi sát sao biến động thị trường, từ đó kịp thời đưa ra các chiến lược phòng ngừa. Trong năm 2024, các công ty thành viên đã đầy mạnh đa dạng hóa nguôn cung, mở rộng hợp tác với các nhà cung cấp trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu ổn định. Động thôi, việc tích trữ nguyên vật liệu dự phòng đã được thực hiện một cách có chiến lược nhằm giảm thiểu tác động của tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng. Ngoài ra, BCG cũng tăng cường đảm phán hợp đồng dài hạn với các điều khoản linh hoạt nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá.

RỦI RO LẠM PHÁT

Nến kinh tế Việt Nam đặt mức tăng trưởng mạnh mẽ với GDP năm 2024 tăng 7,09%. Tuy nhiên, đi kèm với đó là áp lực làm phát gia tăng do chi phí nguyên vật liệu, năng lượng và bối cảnh phức tạp của kinh tế toàn cầu. Việc đồng USD mạnh lên và chính sách tiến tệ thất chất của các nền kinh tế lớn cũng gây áp lực lên tỷ giá, làm tăng chi phí nhập khẩu và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trước bối cảnh này, BCG chủ động theo đôi sát diễn biến làm phát trong và ngoài nước để đưa ra các dự báo phù hợp. Tập đoàn xây dựng các phương án ứng phó linh hoạt như điều chỉnh giá bán hợp lý theo biến động chi phí, tối ưu hóa chi phí và tái cơ cấu danh mục đấu tư nhằm giảm thiếu tác động tiêu cực. Do tính chất kinh doanh yêu cầu hợp tác thường xuyên với các doanh nghiệp và nhà đầu tư quốc tế, BCG cũng áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro tỷ giá, đảm phán hợp đồng theo nhiều loại tiến tệ và tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cạnh tranh để duy trì biên lợi nhuận.

Mặc dù Chính phù đã triển khai nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bất động sản thông qua việc cải cách hành lang pháp lý, quá trình thực thi vấn cản thời gian để tao ra tác động thực tế lên thi trường. Thì trường bất động sản tiếp tục đối diện với nhiều thách thức do nhu cầu suy giảm, tâm lý thận trọng của nhà đầu tư và khả năng tiếp cận tin dụng còn han chế. Sự chăm trễ trong các chính sách hỗ trợ và thú tục pháp lý kéo dài cũng khiến hoạt động triển khai dự án gặp nhiều khó khăn.

THI TRƯỜNG BẮT ĐỒNG SẢN

RỦI RO THỊ TRƯỜNG

Nhằm thích ứng với điều kiện thị trường, BCG điều chỉnh chiến lược kinh doanh bằng cách tập trung vào phân khúc bất động sản có nhu cầu thực với tính thanh khoản cao, đặc biệt là bất động sản dân cư. Bên cạnh đó, Tập đoàn cũng áp dụng các giải pháp tài chính linh hoạt để hỗ trợ khách hàng, giúp tăng khả năng tiếp cận nhà ở và thúc đẩy doanh số bán hàng.

THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỊ

Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đang gặp khó khăn do chi phí bôi thường gia tăng, ảnh hưởng từ thiên tai, dịch bệnh và rùi ro tài chính. Bên cạnh đó, thị trường bảo hiểm ngày càng cạnh tranh gay gắt, bước các doanh nghiệp phải không ngừng đối mới để duy trì lợi thế.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Bảo hiểm AAA đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào quy trình vận hành, cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua các giải pháp bảo hiểm trực tuyến. Đồng thời, công ty cũng tối ưu hóa quy trình quản lý rủi ro và định phí bảo hiểm nhằm kiểm soát chi phí bồi thường, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bến vững.

RỦI RO CHÍNH SÁCH

Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, mặc dù Quy hoạch Điện VIII đã được công bố nhưng cơ chế giá bán điện cùng các hướng dẫn thực thi vấn chưa được thông qua. Điều này gây ra sự chậm trễ trong kế hoạch phát triển các dự án mới, ảnh hưởng đến tiến độ mở rộng danh mục đầu tư của doanh nghiệp.

Biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu tiếp tục gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cục đoan khác nghiệt, làm gia tăng tấn suất và mức độ nghiệt trong của các thiên tại như bão, lũ lụt, hạn hán và cháy rùng. Những yếu tố này có thể làm đút gây chuỗi cung ứng, gây thiệt hai trục tiếp đến cơ sở ha tăng và hoạt động kinh doanh. Trong năm 2024, còn bảo Yagi - một trong những cơn bảo manh nhất trong 20 năm qua - đã đổ bô vào Việt Nam, gây ra thiệt hai nghiệm trọng về người và tài sản. Hậu quả của bảo còn kéo theo tình trạng sạt lở đất, lũ lụt kéo dài, ảnh hưởng đến nhiều khu vực kinh tế quan trong.

Trước tình hình này, BCG linh hoạt tận dụng thời gian chờ chính sách để huy động vốn từ thị trường quốc tế, tái tài trợ các dự án hiện hữu với lãi suất thấp hơn nhằm đảm bảo sức khỏe tài chính. Đồng thời, Tập đoàn chủ động theo dõi thông tin chính sách để cấp nhất kịp thời và sản sàng triển khai các dự án ngay khi cơ chế giá bán điện được ban hành.

RỦI RO MÔI TRƯỜNG

BIỆN ĐỒI KHÍ HẬU

Trong lĩnh vực bất động sàn, các hiện tượng thời tiết cục đoan có thể làm chậm tiến độ thi công, làm tăng chi phí sửa chữa và bảo trì các công trình, đặc biệt là tại những khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi ngập lụt và sạt lỗ đất. BCG đã chủ động đánh giá rủi ro môi trường tại các dự án bất động sản của mình, lựa chọn những khu vực có nền đất ổn định, hạn chế tác động của thiên tai. Đồng thời, Tập đoàn cũng áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng bền vững, nâng cao khả năng chống chịu của công trình đối với điều kiện thời tiết khác nghiệt. Ngoài ra, các dự án được thiết kế theo hướng công trình xanh, áp dụng các giải pháp tiết kiệm nước, năng lượng và sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường nhằm giảm thiếu rủi ro do biến đổi khí hậu, đóng thời gia tăng vị thế của công ty khi tiếp cận thời trường tài chính xanh.

Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, sự thay đổi về lượng mưa và số giờ nắng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của các dự án năng lượng mặt trời. Tuy nhiên, trong năm 2024, rủi ro này chưa tác động đáng kế và các dự án của BCG Energy vẫn duy trì hiệu suất hoạt động tích cực. Để đảm bảo sự ổn định trong dài han, Tập đoàn tiếp tục triển khai các giải pháp năng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu, bao gồm tối ưu hóa thiết kế hệ thống điện mặt trời, theo đổi sát điều kiện thời tiết để điều chỉnh kế hoạch vận hành và đấu tư vào công nghệ tiến triển nhằm cải thiện hiệu suất năng lượng tái tạo.


() Nội dung Quản trị rủi ro về biến đổi khí hậu được trình bày chi tiết tại Báo cáo Phát triển bền vững năm 2024.

TAI NẠN MỘI TRƯỜNG VÀ Ô NHIỂM

BCG nhận thức rõ rằng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất tinh bột sản và được phẩm, các sự cố môi trường có thể xảy ra, gây ra ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất. Những rủi ro như rò rì nước thải, hóa chất nguy hại hoặc chất thải công nghiệp không được xử lý đúng quy trình có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và công động địa phương.

Nhằm kiểm soát và giảm thiếu rủi ro môi trường, BCG đang từng bước chuẩn hóa các chính sách và biện pháp bảo vệ môi trường, bao gồm:

Đánh giá và phân loại rủi ro môi trường: Xây dựng hệ thống đánh giá mức độ rủi ro môi trường tại từng cơ sở sản xuất để ưu tiên nguồn lực quản lý phù hợp.

Tăng cường giám sát và tuân thủ quy định pháp luật: Thành lập bộ phận chuyên trách về môi trường tại các công ty thành viên, đảm bảo hoạt động sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định pháp luật hiện hành.

Nâng cao nhận thức và đào tạo nhân sự: Tổ chức các chương trình đào tạo cho cán bộ, nhân viên và các cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu biết về tác động môi trường, từ đó nâng cao trách nhiệm và khả năng xử lý sự cố kịp thời.

Đầu tư vào công nghệ sạch: Tích cực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường nhằm giảm thiếu phát thải, tối ưu hóa quy trình xử lý chất thải và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên.

Với các biện pháp trên, BCG cam kết phát triển bền vững, gắn kết lợi ích kinh doanh với trách nhiệm bảo vệ môi trường, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe công động.



KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NĂM 2025

Năm 2025, Bamboo Capital (BCG) tiếp tục kiện toàn hệ thống quản trị rủi ro nhằm đảm bảo sự phát triển bến vững và tối ưu hóa hiệu quả vận hành trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước còn nhiều biến động phức tạp. Tập đoàn đặt mục tiêu xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro chủ động, ứng dụng công nghệ hiện đại và gắn kết chặt chẽ với chiến lược tăng trưởng dài hạn.

Để đặt được mục tiêu này, BCG sẽ triển khai các kế hoạch trọng điểm sau:

01

CẬP NHẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUY TRÌNH, CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ RỦI RO

Liên tục rà soát, điều chỉnh quy chế quản lý đấu tư, tài chính, quản trị nội bộ và công bố thông tin, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định của Nhà nước và các chuẩn mực quốc tế.

Thiết lập các quy trình kiểm soát rủi ro tài chính nhằm bảo vệ dòng tiến, không ngừng cải thiện thanh khoản, hạn chế tác động của lạm phát và biến động tỷ giá.

02

THÍCH ỨNG LINH HOẠT VỚI BỘI CÀNH THỊ TRƯỞNG

Xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động kinh tế, lãi suất và chính sách vĩ mô, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và năng lượng tái tạo.

Tái cơ cấu danh mục đâu tư theo hướng linh hoạt, ưu tiên các dự án có tiềm năng tăng trưởng bền vững và ít chịu tác động từ biến động kinh tế.

TẠNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO ESG

03

Lồng ghép các tiêu chí ESG vào chiến lược kinh doanh, đảm bảo việc mở rộng hoạt động không gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro môi trưởng trong quá trình phát triển dự án, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản và sản xuất.

Triển khai chương trình kiểm soát phát thải carbon và áp dụng công nghệ xanh trong toàn bộ chuỗi cung ứng của Tập đoàn.

Với những định hướng trên, Bamboo Capital cam kết nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững trong giai đoạn mới, góp phần gia tăng giá trị cho cổ đông, đối tác và công đồng.



♻♂

RISK

05

PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Chi tiết các hoạt động phát triển bền vững tại Tập đoàn Bamboo Capital được thể hiện tại Báo cáo Phát triển bền vững năm 2024.



HIỆU QUẢ HOẠT ĐỒNG VỀ CÁC KHÍA CẠNH BỂN VỮNG TRONG NĂM

MÔI TRƯỜNG

Phát thải

khí nhà kính

(Phạm vi 1 và 2)

43.8%

so với 2023

Sản xuất điện năng từ nguồn tải tạo

782.668 MWh

7.3%

so với 2023




3,62%

so với 2023



QUẢN TRỊ

trong đó thành viên

độc lập chiếm

33%



Giải thưởng

TOP 50

DOANH NGHIỆP

PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

TIỀU BIỂU NĂM 2024



XÃ HỘI

Số người chết

do tai nạn lao động

0 Trường



Tỉ lệ nhân viên quay lại làm việc sau khi nghỉ thai sản

100%




Người lao động ký hợp đồng trên 1 năm

2.343

trong đó

45,1%

lao động nữ



Đóng góp cho xã hội

12 tủ đồng

Cấp quản lý

11,1% tổng lao động trong đó

29,0% quản lý nữ




Số giờ đào tạo trung bình trong năm

mỗi nhân viên




Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


Chi teiuMã sốThuyết minhNgày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
A. TÀI SẢN NGẨN HAN10022.192.281.555.77119.478.597.669.890
I. Tiên và các khoản tương đương tiến110V.01722.226.654.595756.859.464.983
1. Tiên111673.585.070.634480.303.912.175
2. Các khoản tương đương tiến11248.641.583.961276.555.552.808
II. Đầu tư tài chính ngắn han120V.04619.491.294.170541.418.592.264
1. Chứng khoản kinh doanh1215.011.655.8405.012.781.949
2. Dự phòng giả giá chúng khoản kinh doanh122(456.000.000)-
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo han123614.935.638.330536.405.810.315
III. Các khoản phải thu ngắn han13016.548.528.646.83913.941.466.941.737
1. Phải thu ngắn han của khách hàng131V.021.776.129.800.4441.098.565.555.782
2. Trả trước cho người bán ngắn han132V.035.275.110.370.0494.259.308.576.569
5. Phải thu về cho vay ngắn han135V.05702.546.466.902587.623.443.975
6. Phải thu ngắn han khác136V.068.850.787.485.1168.039.667.063.457
7. Dự phòng các khoản phải thu ngắn han khổ đời137V.07(56.048.625.769)(43.788.575.674)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý1393.150.09790.877.628
IV. Hàng tôn kho140V.083.360.878.732.5673.775.256.086.691
1. Hàng tôn kho1413.387.615.599.3123.811.685.047.364
2. Dự phòng giả giá hàng tôn kho149(26.736.866.745)(36.428.960.673)
V. Tài sản ngắn han khác150941.156.227.600463.596.584.215
1. Chỉ phí trả trước ngắn han151V.13761.321.561.175283.441.392.588


Chi tiêuMã sốThuyết minhNgày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
2. Thuế CTGT được khẩu trừ152166.904.252.328173.565.426.157
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước153V1612.930.414.0976.589.765.470
B. TÀI SẢN DỜI HẢN20024.330.345.870.38822.530.737.452.373
I. Các khoản phải thu dài hạn2109.179.952.684.9838.128.982.721.257
5. Phải thu về cho vay dải han215V05213.597.000.00010.698.022.927
6. Phải thu dải han khác216V068.966.355.684.9838.118.284.698.330
II. Tài sản có định2209.146.761.672.4169.604.768.756.873
1. Tài sản có định hữu hình221V108.724.888.453.8499.173.465.133.196
- Nguyên giá22211.118.284.011.83210.935.307.193.271
- Cửa trí hảo mòn lụy kế223(2.393.395.557.983)(1.761.842.060.075)
2. Tài sản có định thuê tài chính224V1123.063.597.43723.690.883.955
- Nguyên giá22533.084.740.75531.617.115.020
- Cửa trí hảo mòn lụy kế226(10.021.143.318)(7.926.231.065)
3. Tài sản có định vỏ hình227V12398.809.621.130407.612.739.722
- Nguyên giá228470.434.553.837468.651.373.837
- Cửa trí hảo mòn lụy kế229(71.624.932.707)(61.038.634.115)
III. Bất động sản đấu tư230--
IV. Tài sản đở dang dải han240V092.071.267.138.8001.609.462.496.210
2. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang2422.071.267.138.8001.609.462.496.210
V. Đầu tư tài chính dải han250V043.454.344.675.1212.666.265.777.922
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh2523.110.823.746.5242.264.659.695.553
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253259.819.156.293387.879.156.293
4. Dự phòng đầu tư tài chính dải han254(20.298.227.696)(3.259.783.513)
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo han255104.000.000.00016.986.709.589


Chi tiêuMã sốThuyết minhNgày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
VI. Tài sản dài hạn khác260478.019.699.068521.257.700.111
1. Chi phí trả trục dài han261V.13179.523.304.394172.450.221.088
2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại262147.848.948.439150.092.226.045
5. Lợi thể thuồng mai269150.647.446.235198.715.252.978
TÔNG CỘNG TẠI SÁN27046.522.627.426.15942.009.335.122.263
C. NỘ PHÀI TRÀ30025.129.038.467.95524.541.590.941.015
1. Nợ ngắn han31013.228.418.570.92912.090.231.559.815
1. Phải trả người bán ngắn han311V.142.547.561.892.7581.823.813.876.939
2. Người mua trả tiền trước ngắn han312V.154.127.683.684.1923.207.551.986.728
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.16267.174.406.026251.395.640.294
4. Phải trả người lao động31438.713.600.96829.183.778.159
5. Chi phí phải trả ngắn han315V.17590.045.830.442489.905.768.696
8. Doanh thu chưa thục hiện ngắn han318410.191.616.49411.588.951.901
9. Phải trả ngắn han khác319V.18808.063.609.2652.678.959.630.975
10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn han320V.203.293.491.053.711314.943.519.3643
11. Dự phòng phải trả ngắn han321V.191.135.605.165.503439.871.998.269
12. Quỹ khen thuồng, phúc lợi3229.887.711.5708.524.734.211
II. Nợ dài han33011.900.619.897.02612.451.359.381.200
1. Phải trả người bán dài han331V.1453.921.170.213105.627.982.231
3. Chi phí phải trả dài han3336.366.363.636-
6. Doanh thu chưa thục hiện dài han3368.826.29013.640.642
7. Phải trả dài han khác337V.183.216.741.685.8572.962.815.808.780
8. Vay và nợ thuế tài chính dài han338V.208.286.932.135.5959.014.925.610.537
11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341333.352.369.149365.692.903.941


12. Dự phòng phải trả dài han342V.193,297,346.2862,283,435.069
D. VĂN CHỦ SỞ HỮU400V.2121,393,588.958,20417,467,744.181,248
I. VĂN CHỮ SỐ HỮU41021,393,588.958,20417,467,744.181,248
1. VĂN DẬU TỪ CỦA CHỮ SỐ HỮU4118,802,106.440,0005,334,676.220,000
- CỘ PHỐIU PHỐ THÔNG CÓ QUYỂN BIỆU QUYẾT411a8,802,106.440,0005,334,676.220,000
2. Thắng DỤ VĂN CỘ PHẢN41266,391,692.000866,926,422.000
4. VĂN KHÁC CỦA CHỮ SỐ HỮU414403,674,460.000210,705,510.000
8. QUẬY DẬU TỪ PHÁT TRIỂN4183,908,796.2613,908,796.261
10. QUẬY KHÁC THUỘC VĂN CHỮ SỐ HỮU420464,287,634464,287,634
11. LỚI NHUẬN SAU THUẾ CHUẠ PHẠN PHẢI421677,085,890.209430,511,107.232
- LẮST CHUẠ PHẢN PHẢI LẮY KẾ ĐẾN CUỐI NĂM TRUỐC421a230,828,826.322251,162,936.302
- LẮST CHUẠ PHẢN PHẢI NĂM NAY421b446,257,063.887179,348,170.931
13. LỘI ICH CỘ ĐỘNG KHỒNG KIỂM SOẠT42911,439,957,392.10010,620,551,838.121
II. NGUỒN KINH PHÍ, QUẢY KHÁC430--
TỔNG CỘNG NGUỒN VĂN44046,522,627,426.15942,009,335,122.263



Năm 2024


Chi tiêuMã sốThuyết minhTừ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2023Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.014.731.106.990.0234.112.374.748.419
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.01359.249.435.156100.215.858.113
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ104.371.857.554.8674.012.158.890.306
4. Giá vốn hàng bán11VI.023.221.807.627.3092.812.461.806.552
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ201.150.049.927.5581.199.697.083.754
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.031.940.178.605.3262.087.198.400.598
7. Chi phí tài chính22VI.041.618.072.691.6152.396.172.246.990
+ Trong đó: chi phí lãi vay231.103.932.471.4431.582.466.411.424
8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết2458.185.421.971(35.203.331.204)
9. Chi phí bán hàng25VI.05157.457.875.939192.306.085.574
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp26VI.05490.536.305.261449.868.785.732
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30882.347.082.040213.345.034.852
12. Thu nhập khác31VI.07166.714.715.75369.983.442.479
13. Chi phí khác32VI.0849.709.470.85131.963.493.068
14. Lợi nhuận khác40117.005.244.90238.019.949.411
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50999.352.326.942251.364.984.263
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.09183.450.942.01698.728.402.369


17. Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại52VI.10(28.896.575.955)(18.440.753.399)
18. Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp60844.797.960.881171.077.335.293
19. Lợi nhuận sau thuê của công ty me61404.013.458.71658.983.129.855
20. Lợi nhuận sau thuê của cổ đông không kiểm soát62440.784.502.164112.094.205.438
Người lập biểuKế toán trưởngIần nàng 24 tháng 01 năm 2025
Huỳnh Minh TrườngPhạm Hữu Quốcin

(Theo Giấy ủy quyền số 05/2024/UQ-HĐQT-BCG ngày 21/05/2024)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024


Chi tiêuMã sốThuyết minhTư ngay 01/01/2024Tư ngay 01/01/2023
I. Lưu chuyển tiến tử hoạt động kinh doanhdến ngày 31/12/2024dến ngày 31/12/2023
1. Lợi nhuận trước thuế01999.352.326.942251.364.984.263
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khâu hao tài sản có định02646.350.245.804614.767.199.977
- Các khoản (hoàn nhập dự phòng/dự phòng03711.493.121.23855.424.864.997
- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hơi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có góc ngoại tệ04123.068.798.089106.831.043.046
- (Lãi)/lỗ tủ hoạt động đấu tủ05(305.531.139.360)(375.154.719.302)
- Chỉ phí lãi vay061.107.383.842.1171.603.169.098.685
3. Lợi nhuận tủ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động083.282.117.194.8302.256.402.471.666
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu09(3.903.284.500.283)3.048.703.276.222
- (Tăng)/giảm hàng tốn kho10525.962.833.74392.155.519.099
- Tăng/giảm) các khoản phải trả (không kế lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11135.261.914.922(3.666.983.883.769)
- (Tăng)/giảm chi phí trả trưởng12(492.550.509.704)(44.114.460.797)
- (Tăng)/giảm chứng khoản kinh doanh131.126.10935.428.966.941
- Tiến lãi vay đã trả14(1.158.313.490.142)(1.660.071.613.553)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(168.187.052.603)(139.283.446.996)
- Tiến thu khác tư hoạt động kinh doanh16207.490.0002.475.697.000
- Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17(27.462.935.709)(15.251.677.339)
Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động kinh doanh20(1.806.247.928.837)(90.539.151.526)


1. Tiến chi đế mua sầm, xây dùng TSCĐ và các tài sản dài han khác21(287,264,577,796)(132,426,497,608)
2. Tiến thu tư thanh lý, nhuong bán TSCĐ và các tài sản dài han khác2231,074,444,59325,596,924,251
3. Tiến chi cho vay, mua các công cu nộ của đơn vi khác23(1,535,593,306,015)(449,020,765,144)
4. Tiến thu hỏi cho vay, bán lại các công cu nộ của đơn vi khác24792,247,557,589552,329,649,170
5. Tiến chi đấu tư góp vốn vào đơn vi khác25(821,872,119,844)(519,998,921,364)
6. Tiến thu hỏi đấu tư góp vốn vào đơn vi khác261,289,950,612,776947,476,334,528
7. Tiến thu lãi cho vay, có tục và lợi nhuân được chia27280,584,870,144221,378,683,332
Lưu chuyên tiến thuân tư hoạt động đấu tư30(250,872,518,553)645,335,407,165
III. Lưu chuyên tiến tư hoạt động tài chính
1. Tiến thu tư phát hành có phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu312,824,671,850,0002,899,428,979,979
2. Tiến chi trà vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại có phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32-(228,540,000,000)
3. Tiến thu tư đi vay332,882,892,059,8055,046,094,985,650
4. Tiến trà nộ góc vay34(3,667,386,897,443)(8,312,097,710,940)
5. Tiến chi trà nộ thuê tài chính35(8,471,840,720)(8,460,041,673)
6. Cổ tục, lợi nhuân đã trà cho chủ sở hữu36(10,612,954,782)(52,441,903,673)
Lưu chuyên tiến thuân tư hoạt động tài chính402,021,092,216,860(427,704,230,657)
Lưu chuyên tiến thuân trong kỳ50(36,028,230,530)127,092,024,982
Tiến và tương đương tiến đấu năm60756,859,464,983629,496,375,653
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hỏi đôi quy đổi ngoại tế611,395,420,142271,064,348
Tiến và tương đương tiến cuối kỳ70VII756,859,464,983




Phạm Hữu Quốc

Mẫu số B 09a - DN/HN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Năm 2024

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN

Công ty Cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital là Công ty Cổ phần hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0311315789 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 07/11/2011 và thay đổi lần thứ 31 ngày 22/08/2024.

            1. 8.802.106.440. 000 VND

Vốn điều lệ của Công ty theo

Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp

8.802.106.440.000 VND


Vốn góp của Công ty

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

27 C QUỐC HƯƠNG, PHƯỜNG THẢO ĐIỂN, TP. THỦ ĐỨC, TP. HỒ CHÍ MINH

Trụ sở chính của Công ty

Cổ phiếu của Công ty hiện được niêm yết tại Sở giao dịch chúng khoản Thành phố Hồ Chí Minh với mã chúng khoản "BCG".

LỈNH VỰC KINH DOANH

Sản xuất, thương mại, dịch vụ.

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Hoat động tư vấn quân lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật). Hoat động tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật). Lập đặt hệ thống xây dựng khác (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thài, xi ma điện tại trụ sở). Bản buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc (trừ không thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa mà tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài không được quyền phân phối quy định tại Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013). Bản buôn thực phẩm, chi tiết: Bản buôn sửa, các sản phẩm từ sửa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, cà phê, cacao (trừ không thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa mà tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài không được quyền phân phối quy định tại Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013) (không hoạt động tại trụ sở). Kinh doanh bất động sản (trừ: không thực hiện hoạt động đấu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng), quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nửa) và đồng vật sống. Bản phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ở tô và xe có động cơ khác. Cho thuê ở tô. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, mi ma điện tại trụ sở). Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. Xây dựng nhà các loại. Xây dựng công trình công ích. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chuẩn bị mặt bằng. Lấp đặt hệ thống xây dựng khác. Hoàn thiện công trình xây dựng. Hoạt động xây dựng chuyên dung khác. Khai thác quảng kim loại khác không chứa sát. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Bản buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Của, xẻ, bảo gỗ và bảo quản gỗ. Sản xuất gỗ dàn, gỗ lang, ván ép và ván mỏng khác. Sản xuất đồ gỗ xây dựng. Khai thác quảng sắt. Khai thác quảng uranium và quảng thorium. Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ và thực hiện các hoạt động đấu tư.

CHU KY SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG THƯỞNG

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là trong vòng 12 tháng.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỚNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Không có.

SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN

Tại ngày 31/12/2024, Tập đoàn có 2.031 nhân viên (Tại ngày 31/12/2023, Tập đoàn có 1.716 nhân viên).

CẤU TRÚC CÔNG TY

Tại ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital có 01 (một) văn phòng đại diện, 09 (chín) Công ty con kiểm soát trực tiếp và 31 (ba mười một) Công ty con kiểm soát gián tiếp thông qua Công ty con. Ngoài ra, Công ty có 02 (hai) Công ty liên kết sở hữu trực tiếp và 12 (mười hai) Công ty liên kết sở hữu gián tiếp thông qua Công ty con.

Tổng số các Công ty con:

  • Số lượng các Công ty con được hợp nhất:
  • Số lượng các Công ty con không được hợp nhất:
  • Số lượng các Công ty liên kết hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu: 14 Công ty

DANH SÁCH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Tên đơn vịĐịa chỉ
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phân Tập Đoàn Bamboo Capital tại Tp. Hà NộiSố 44 Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Tp. Hà Nội.

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON TRỨC TIẾP


Tên đơn vịNơi đăng ký hoạt độngNgành nghề kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
CTCP Tập đoàn Xây dùng Tracodi (tên cũ: CTCP ĐT Phát Triên Công Nghiệp Và Văn Tải) (1)TP. Hồ Chí MinhXây dựng công trình đường bộ51,70%43,90%51,70%
CTCP Phát triên Nguyễn HoàngTinh Bình ĐịnhSàn xuất giường, tủ, bàn, ghế55,64%53,29%55,64%53,29%
CTCP BCG Land (2)TP. Hồ Chí MinhXây dựng nhà để71,53%66,24%71,53%66,24%
CTCP BCG Energy (3)TP. Hồ Chí MinhSàn xuất điện51,41%47,71%50,66%50,66%
CTCP BCG Khu công nghiệp Cát TrinhTinh Bình ĐịnhKinh doanh bất đồng sân, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê80,00%80,00%80,00%80,00%
CTCP BCG FinancialTP. Hồ Chí MinhHoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đầu (trừ báo hiểm và bảo hiểm xã hội)80,00%80,00%80,00%80,00%
Tống Công ty Cổ phân Bảo Hiểm AAA (4)TP. Hồ Chí MinhCung cấp các sản phẩm bảo hiểm phản hồi và thực hiện các hoạt động đấu tư75,79%73,86%80,64%78,71%
CTT NHH MTV Helios Village (5)Tinh Đắk NôngKinh doanh bất đồng sân, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê100,00%100,00%100,00%100,00%
CTT TNHH Phoenix MountainTinh Bình ĐịnhDịch vụ lưu trú ngân ngày100,00%86,59%100,00%86,59%
CTCP Dược phẩm Tipharco (6)Tinh Tiến GiangSàn xuất thuốc, hóa dược và được liệu51,14%21,01%
Chi chủ: (1) Theo các văn bản uy quyền biểu quyết ngày 13/06/2023 và ngày 01/01/2024, các Cổ đông của Cổng ty Cổ Tập đoàn Xây dựng Tracodi đã ủy quyền khoảng 7,8% quyền biểu quyết cho Cổng ty. Theo đồ Công ty Cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital năm giữ 51,7% quyền biểu quyết trong Cổng ty này. (2) Theo văn bản uy quyền biểu quyết ngày 06/06/2024, Công ty Cổ phân Tập Đoàn Bamboo Capital đã ủy quyền 11% quyền biểu quyết tại Công ty Cổ phân BCC Land cho Cổng ty CP Tập đoàn Xây dựng Tracodi. Tổng quản biểu quyết trực tiếp và giản tiếp đổi với Công ty Cổ phân BCC Land mà Cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital năm giữ là 71,53% quyền biểu quyết. (3) Thực hiện Nghệ quyết HDQT số 48/2024/NQ-HDQT-BCG ngày 03/06/2024, Công ty Cổ phân Tập Đoàn Bamboo Capital đã thoái phản vốn góp tương ứng 2,95% vốn góp của chủ sở hữu Công ty Cổ phân BCC Energy, giảm tụ lệ số hữu xuống cơn 47,71%
Theo các văn bản uy quyền biểu quyết ngày 11/06/2024, các Cổ đông của Cổng ty Cổ phân BCC Energy đã ủy quyền khoảng 3,7% quyền biểu quyết cho Cổng ty. Theo đồ Công ty Cổ phân Tập đoàn Bamboo Capital năm giữ 51,4% quyền biểu quyết trong Cổng ty này. (4) Thực hiện Nghệ quyết HDQT số 06/2024/NQ-HDQT-BCG ngày 18/01/2024, Công ty Cổ phân Tập Đoàn Bamboo Capital đã góp vốn bỏ sung vào Tổng Công ty Cổ phân Bảo Hiểm AAA theo phương thức chào bàn cho cổ đông hiển hữu do Tổng Công ty Cổ phân Bảo Hiểm AAA phát hành theo thông báo số 01/2024/TB-AAA/HDQT. Cải tri đấu tư thêm trong kỳ lạ193,058.00.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.


Tên đơn vịNơi đăng ký hoạt độngNgành nghề kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
CT TNHH Liên doanh Khai thác và Chế biến Vật liệu Xây dựng An GiangTình An GiangKhai thác đá, cất, sỏi, đất sét51,00%21,95%51,00%21,95%
CTCP Nước Sách Life PurityTP. Hồ Chí MinhKhai thác đá, xử lý và cung cấp nước51,00%22,39%51,00%22,39%
CTCP TCD PlusTP. Hồ Chí MinhKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thuê80,00%35,12%80,00%35,12%
CT Taxi Việt NamTP. Hồ Chí MinhVân tài hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tài bằng xe buýt)51,00%22,39%51,00%22,39%
CT TNHH Tracodi E&CTP. Hồ Chí MinhXây dựng công trình đường bộ99,80%43,81%99,80%43,81%
CTCP Thành PhúcTình Phú YênSản xuất bột giấy, giấy và bìa95,00%50,63%95,00%50,63%
CTCP TapiotekTình Tây NinhSản xuất tính bột và các sản phẩm từ tính bột51,00%27,18%51,00%27,18%
CTCP Du lịch Casa Marina ResortTình Bình ĐịnhKinh doanh bất động sản, dịch vụ khách san70,00%46,37%70,00%46,37%
CTCP Thường Mại VxperiaTP. Hồ Chí MinhQuảng cáo65,00%43,05%65,00%43,05%
CTCP Sao Sáng Sài GònTP. Hồ Chí MinhKinh doanh bất động sản65,00%43,05%65,00%43,05%
CT TNHH Indochina Hội An Beach VillasTình Quảng NamKinh doanh bất động sản89,00%58,95%89,00%58,95%
CT TNHH Du lịch Sinh Thái Cổn BắpTình Quảng NamKinh doanh bất động sản50,10%33,18%50,10%33,18%
CTCP BCG Wind Sốc TrăngTình Sốc TrăngSản xuất điện90,00%42,94%90,00%45,59%
CTCP Năng lượng BCG Thành HóaTình Long AnSản xuất đồ điện dân dụng90,00%42,94%91,84%46,52%
CTCP SkylarTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện99,00%47,24%99,00%50,15%


Tên đơn vịNơi đăng ký hoạt độngNgành nghề kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
CTCP Phát triển Tâm nhìn Năng Lượng Sach (7)Tĩnh Bình ĐịnhSản xuất điện51,00%19,70%51,00%20,91%
CTCP Greensky InfinitiveTP. Hồ Chí MinhLắp đặt hề thống xây dựng điện99,80%50,05%
CT TNHH Đầu tư và Phát triển Năng lương Thành NguyênTĩnh Gia LaiSản xuất điện100,00%45,84%100,00%47,35%
CT TNHH Điện gió Đông Thành 1Tĩnh Trà VĩnhSản xuất điện100,00%47,67%100,00%50,61%
CT TNHH Điện gió Đông Thành 2Tĩnh Trà VĩnhSản xuất điện100,00%47,68%100,00%50,62%
CTCP Aurai Wind EnergyTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện99,00%47,24%99,00%50,15%
CTCP BCG Vĩnh LongTĩnh Vĩnh LongSản xuất điện50,50%24,09%50,50%25,58%
CTCP Cosmos SolarTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện99,00%49,65%
CTCP Herb SolarTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện69,00%32,59%69,00%34,60%
CTCP Orchid SolarTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện69,00%32,59%69,00%34,60%
CTCP Violet SolarTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện69,00%32,59%69,00%34,60%
CTCP BCG GAIATP. Hồ Chí MinhHoạt động tư vấn quản lý50,97%23,97%50,97%25,45%
CTCP Năng lương BCG Băng DươngTĩnh Long AnSản xuất điện100,00%24,07%100,00%25,55%
CTCP Năng lương Hanwha - BCG Băng DươngTĩnh Long AnSản xuất điện100,00%24,07%100,00%25,55%
CTCP Phát triển Điện Gia HuyTP. Hà NộiSản xuất đồ gỗ xây dựng99,80%47,14%99,80%50,05%
CTCP BCG Điện gió Điện Biên Đông (8)Tĩnh Điện BiênSản xuất điện99,98%47,70%
CTCP Aton (9)TP. Hồ Chí MinhTruyền tải và phân phối điện90,00%44,56%
CTCP BCG Eco (10)TP. Hồ Chí MinhTrống rừng, chăm sóc rừng51,00%42,22%

(10) Trong kỳ, Công ty và Công ty con - Công ty Cổ phản BCG Land đã tiến hành góp vốn thành lập Công ty Cổ phản BCG Eco với tỷ lệ góp vốn 51%.


Tên đơn vịNơi đăng ký hoạt độngNgành nghề kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ quyền lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
CT TNHH BOT ĐT 830Tinh Lòng AnXây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác38,00%38,00%38,00%38,00%
CTCP Duộc phẩm Tipharco (6)Tĩnh Tiến GiangSản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu21,01%21,01%
CT TNHH Helios Village (5)Tĩnh Đắk NôngKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thụê49,00%49,00%


Tên đơn vịNơi đăng ký hoạt độngNgành nghề kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ quyền lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
CT TNHH Skylight PowerTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện50.00%23.86%50.00%25.33%
CT TNHH Hanwha BCGE - O&MTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện49.00%23.38%49.00%24.82%
CTCP Đầu tư Thuông mại Dịch vụ Gia KhangTP. Hồ Chí MinhKinh doanh bất động sản49.00%32.46%49.00%32.46%
CTCP BCG - SP GreenskyTP. Hồ Chí MinhSản xuất điện50.00%23.62%50.00%25.08%
CTCP Đầu tư và Phát Triên Sơn LongTinh Quảng NinhKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thue40.63%17.83%40.63%17.83%
CTCP Bất Động Sản An GiangTinh An GiangKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thue36.71%27.12%36.71%28.90%
CTCP Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh NghĩaTP. Hồ Chí MinhXử lý ở nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác25.00%11.93%
CTCP TSN Hà NamTinh Hà NamXử lý và tiêu huy rác thải không độc hại45.00%21.47%
CTCP TSN Hòn ĐấtTinh Kiên GiangXử lý và tiêu huy rác thải không độc hại45.00%21.47%
CTCP TSN HueTinh Hùa Thiên HueXử lý và tiêu huy rác thải không độc hại45.00%21.47%
CTCP TSN Long AnTinh Long AnXử lý và tiêu huy rác thải không độc hại45.00%21.47%
CTCP Core VietnamTP. Hồ Chí MinhTư vấn đấu tư30.00%24.00%

KỸ KẾ TOÁN, ĐƠN VI TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

KỶ KẾ TOÁN

Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

ĐƠN VỊ TIỀN TỆ

Tập đoàn sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng).

CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Tập đoàn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

TUVÊN BÓ VỀ VIỆC TUẬN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Tập đoàn đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành đang áp dụng.

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc, ngoại trừ các khoản đầu tư vào công ty liên kết và hợp nhất kinh doanh theo quy định tại Chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh và hướng dẫn tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỢNG TIỀN

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN TIỀN

Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

NGUYỄN TẮC, PHƯƠNG PHÁP CHUVỂN ĐỐI CÁC ĐỒNG TIỀN KHÁC

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thương xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá bình quân gia quyền đi động.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiễn tệ theo nguyên tắc:


Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thường mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ;

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội doanh nghiệp thương xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Là các khoản đấu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: Đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đấu tư chứng khoản và các khoản đấu tư tài chính khác...

Phân loại các khoản đầu tư khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

CHỮNG KHOÁN KINH DOANH

Là khoản đấu tư mua chúng khoản và công cụ tài chính khác vì mục đích kinh doanh (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời).

Chúng khoán kinh doanh được ghi sổ theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chủng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đấu tư có quyền sở hữu.

ĐẦU TỪ NẮM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

Khoàn đấu tư này không phần ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời. Các khoàn đấu tư nắm giữ đến ngày đáo han bao gồm các khoàn tiến gửi ngân hàng có kỳ han (thời gian thu hỏi từ 3 tháng trở lên từ ngày đâu tư), tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoàn cho vay năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoàn đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn khác.

Dự phòng đấu tư tài chính: các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi cản được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Đối với các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hỏi. Trường hợp có bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đấu tư thế không thu hỏi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đấu tư và được thuyết mình về khả năng thu hỏi của khoản đấu tư trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

CÁC KHOẠN CHO VAY

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

ĐẦU TỬ VÀO CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT

Khoản đấu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đầu tư. Ánh hưởng đáng kể khi nhà đầu tư sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu khoản đấu tư ban đấu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thường mại phát sinh được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đấu tư và được phân bổ trong thời gian 10 năm.

Các khoản lỗ của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tủ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Các báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty trong trường hợp cần thiết.

Dự phòng tổn thất cho các khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: được trích lập khi công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tổng Công ty/Doanh nghiệp so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty con, công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ VÀO CÔNG CỤ VỔN CỦA ĐƠN VI KHÁC

Là các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

Dự phòng tổn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đấu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tổng Công ty/Doanh nghiệp so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN PHẢI THU

NGUVÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN PHẢI THU HOẠT ĐỘNG XẤY LẤP, BÁN HÀNG HÓA, DỊCH UỊ

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;

Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cổ gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng văn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN PHẢI THU VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa trên tình trạng quá hạn của các khoản nợ và các khoản lỗ dự kiến đối với những khoản nợ trong hạn có thể phát sinh khi một tổ chức kinh tế bị phá sản hoặc giải thể; hoặc chủ nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố, ở tù, đang chờ thi hành án hoặc đã chết.

Tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi theo tình trạng quá hạn như sau:


Tình trạng quá hạnTỷ lệ dự phòng
Từ sáu (06) tháng đến dưới một (01) năm30%
Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm50%
Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm70%
Từ ba (03) năm trở lên100%

Việc lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên các khoản lỗ dự kiến đối với những khoản phải thu trong hạn được quyết định bởi Ban Quản trị Công ty sau khi xem xét đến khả năng thu hồi của các khoản phải thu này.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN HÀNG TỔN KHO

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

PHƯỜNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG TỔN KHO

Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đối với hàng hóa nhập bán sỉ theo lô, công ty ghi nhận giá trị hàng xuất theo phương pháp thực tế đích danh.

PHƯỜNG PHÁP HẠCH TOÁN HÀNG TỔN KHO

Hàng tổn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

PHƯỜNG PHÁP LẬP DỤ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỔN KHO

Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CÓ ĐỊNH ("TSCĐ")

NGUYÊN TẮC KỆ TOÁN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài sản có định được phần ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bò ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:


Số năm khẩu hao ước tính
Nhà của vật kiến trúc05 - 40
Phường tiến vận tải05 - 20
Máy móc thiết bị03 - 20
Thiết bị văn phòng03 - 10
Phần mềm máy tính02 - 10
Giấy phép dấu tư dự án47 - 48
Tài sản có định hữu hình khác02 - 20

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá, khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong kỳ.

NGUYỄN TẮC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỔ ĐỊNH THUỆ TÀI CHÍNH

Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được coi là thuê hoạt động.

Tài sản thuê tài chính được ghi nhận là tài sản và nợ phải trả về thuê tài chính trên bảng cần đối kế toán theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.

Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất cổ định trên số dư nợ còn lại.

Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian hữu dụng ước tính tương tự như đối với tài sản thuộc sở hữu của Công ty hoặc theo thời hạn thuê, trong trường hợp thời gian này ngắn hơn, cụ thể như sau:


Số năm khẩu hao ước tính
Phường tiến vận tải03 - 10

CHI PHÍ XẤY DỤNG CỔ BẢN DỎ DANG

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CÁC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của các bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Bên nhận tài sản các bên đồng góp cho hoạt động BCC kế toán khoản này là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. BCC có các hình thức sau:

BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát;

BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát;

BCC theo chia lợi nhuận sau thuế.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ PHÂN BỒ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bố theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:


  • Chi phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước;
  • Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hồn một chuyển sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN NỘ PHẢI TRẢ VÀ CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ kế toán nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán;

Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tai thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập bảo cáo có bảng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bảng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀY VÀ NỘ PHẢI TRẢ THUÊ TÀI CHÍNH

Vay và nợ thuê tài chính bao gồm các khoản tiền vay và nợ thuê tài chính từ các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác.

Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời han trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loa
  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời han trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài han.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trưởng hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đấu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay".

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thưởng xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN TRÁI PHIỆU THƯỜNG

Trái phiếu thường được ghi nhận và theo dõi như khoản vay của doanh nghiệp kể từ khi thực thu được tiền từ đợt phát hành đến khi hoàn tất việc thanh toán cho trái chủ.

Khi lập Báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phần ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu).

Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dẫn phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu. Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu.

DỤ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm tại Công ty con - Tổng Công ty Cổ phân Bảo Hiểm AAA được trích lập theo các quy định và hướng dẫn của Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 15/05/2017 ("Thông tư 50") do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thi hành Nghi định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 do Chính phủ Việt Nam ban hành hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 01/2019/TT-BTC ngày 02/01/2019 do Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 50, và Công văn số 15193/BTC-QLBH ngày 06/12/2018 do Bộ Tài chính phê duyệt phương pháp dự phòng nghiệp vụ của Công ty bảo hiểm.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá trị phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tăng, biểu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tăng, biểu này và không bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯỚNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phản lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN DOANH THU HỢP ĐỒNG XẤY DỤNG

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:

Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cây, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày kết thúc kỳ kế toán;

Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cây và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phân ảnh trên hoá đơn đã lập.

Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bối thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thông nhất với khách hàng.


Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM

Doanh thu phí bảo hiểm được ghi nhận khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực (khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm) cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc hoặc khi nhận được xác nhận thanh toán tái bảo hiểm từ các công ty nhượng tái bảo hiểm cho hoạt động nhận tái bảo hiểm. Khoản doanh thu này bao gồm phí bảo hiểm phải thu đến hạn và không bao gồm doanh thu phí bảo hiểm nhận được trước ngày đến hạn và phí bảo hiểm phải thu bị quá hạn trên 30 ngày.

Trong trường hợp rủi ro đã được hủy bỏ và hoàn trả phí bảo hiểm là cần thiết, doanh thu phí bảo hiểm đã ghi nhận được điều chỉnh bằng cách trừ số tiền hoàn phí bảo hiểm phát sinh một cách phù hợp.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ cổ túc và lợi nhuận được chia

Thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi Công ty xác lập quyền nhận cổ tức và lợi nhuận từ các đơn vị đầu tư.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN THU NHẬP KHÁC

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiến phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiến bồi thường của bên thư ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiến, hiện vật ...

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẠN GIẢM TRỪ DOANH THU

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

Điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;

+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

CHI PHÍ BỘI THƯỜNG BẢO HIỂM

Chi phí bối thưởng và chi phí giám định tổn thất được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi các sự kiện được bảo hiểm xảy ra. Chi phí bối thưởng, chi phí giám định tổn thất được ghi nhận trong năm tài chính dựa trên số tiền bối thưởng ước tính cuối cùng và các chi phí giám định tổn thất có liên quan.

Những thay đổi trong các ước tính chi phí bối thường (chi phí giám định tồn thất và bối thường) được thưởng xuyên rà soát lại, và chênh lệch giữa các ước tính bối thường phải trả với số tiền thực phải thanh toán bối thường bảo hiểm được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm khi mà các ước tính đó bị thay đổi hay các khoản thanh toán đó được thực hiện.

Các khoản thu đòi bồi thường, như thanh lý tài sản tồn thất đã xử lý bồi thường hoặc thu đòi bên thủ ba bồi hoàn, được đánh giá theo giá trị thực tế có thể thực hiện được và được ghi nhận là các khoản giảm trừ cho chi phí bồi thường bảo hiểm trong năm.

CHI PHÍ KHAI THÁC BẢO HIỂM

Toàn bộ các chi phí khai thác bảo hiểm trừ chi phí hoa hồng từ việc phát hành mới hoặc tái tục hợp đồng bảo hiểm được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

NGUYỄN TẮC VÀ PHƯỚNG PHÁP GHI NHẬN CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

  • Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
  • Chi phí cho vay và đi vay vốn;
  • Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đổi của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
  • Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

NGUYỄN TẮC GHI NHẬN CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiến thuê đất, thuê môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiến khác...

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯỜNG PHÁP GHI NHẬN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH, CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Hội đồng Quản trị của Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.

BẢO CẢO BỘ PHẦN

Một bộ phận là một hợp phân có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Báo cáo bộ phận có bản của Tập đoàn là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý

CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯỚNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

PHƯỜNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH VỚI CÔNG TY CON

Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, giá trị ghi số của khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con và phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua phải được loại trừ hoàn toàn, theo nguyên tắc:

  • Công ty mẹ phải ghi nhận tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày mua;
  • Công ty mẹ phải ghi nhận riêng rẽ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sở của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua;
  • Công ty mẹ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả đối với các tài sản, nợ phải trả của công ty con có giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi số; Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại đối với các tài sản, nợ phải trả của công ty con có giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi số.

Khoản lợi thế thương mại hoặc khoản lãi phát sinh từ giao dịch mua rẻ trong quá trình mua công ty con (nếu có) được ghi nhận đồng thời khi loại trừ khoản đấu tư của công ty mẹ vào công ty con.

PHƯỜNG PHÁP GHI NHẬN LỚI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOÁT

Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt thuộc phân vốn chủ sở hữu.

Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, lợi ích cổ động không kiểm soát được xác định và trình bày riêng biệt trong mục "Lợi nhuân sau thuế của cổ động không kiểm soát". Lợi ích cổ động không kiểm soát được xác định cần cứ vào tỷ lệ lợi ích cổ động không kiểm soát và lợi nhuân sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con. Thuế của cổ động không kiểm soát trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được phân ánh trong mục "Lợi nhuân sau thuế của cổ động không kiểm soát - Mã số 62".

Ngoài những điều trên, lợi ích cổ đông không kiểm soát còn bị ảnh hưởng bởi các giao dịch nội bộ khác.

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GHI NHẬN LẠI, LỐ KHI CÓ SỰ THAY ĐỒI TỶ LỆ SỞ HỮU TẠI CÔNG TY CON

Nếu sau khi đã kiểm soát công ty con, nếu công ty mẹ tiếp tục đâu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ, phân chênh lệch giữa giá phí khoan đâu tư thêm và giá trị ghi số của tài sản thuân của công ty con mua thêm phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuân sau thuế chưa phân phối và được coi là các giao dịch vốn chủ sở hữu (không ghi nhận như lợi thế thường) mọi hoặc lãi tư giao dịch mua giá rẻ). Trong trưởng hợp này, công ty mẹ không thực hiện việc ghi nhận tài sản thuần của công ty con theo giá trị hợp lý như tại thời điểm kiểm soát công ty con.

Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, trước khi thực hiện việc loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ và công ty con, kế toán phải thực hiện một số điều chỉnh đối với giá phí khoản đầu tư của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

PHƯỜNG PHÁP KẾ TOÁN GHI NHẬN LẠI, LỐ KHI CÓ SỰ THAY ĐỒI TỸ LỆ SỞ HỮU TẠI CÔNG TY CON

LOẠI TRỪ ĐẠNH HƯỚNG CỦA GIAO DỊCH BÁN HÀNG TỔN KHO

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ. Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn kho cũng phải được loại trừ hoàn toàn.

CÁC KHOẠN VÀY TRONG NỘI BỘ

Nếu các đơn vị trong một tập đoàn có quan hệ vay mượn lẫn nhau thì số dư tiến vay trong nội bộ tập đoàn đang phần ánh trong các khoản mục “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”, “Vay và nợ thuê tài chính dài hạn”, khoản mục “Phải thu về cho vay ngắn hạn”, “Phải thu về cho vay dài hạn khác” phải được loại trừ toàn bộ. Theo đó, các khoản thu nhập từ cho vay và chi phí đi vay cũng phải loại trừ toàn bộ trong Báo cáo tài chính hợp nhất.

ĐIỀU CHỈNH CÁC KHOẠN MỤC NỘI BỘ KHÁC

Số dư các khoản mục phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn, như phải thu, phải trả, doanh thu chưa thực hiện, chỉ phí trả trước...phải được loại trừ hoàn toàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản doanh thu, thu nhập, giá vốn, chỉ phí phát sinh từ các giao dịch khác trong nội bộ tập đoàn, như các khoản doanh thu hoạt động tài chính và chỉ phí tài chính phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ, doanh thu cho thuê, cung cấp dịch vụ... trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn.

LỘI THỂ THƯỞNG MẠI

Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con, công ty liên doanh và liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ phân bổ lũy kế. Giá gốc lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị mua. Khoản chênh lệch âm (lợi thế thương mại âm) được ghi nhận vào kết quả kinh doanh hợp nhất.

Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại trong việc mua lại công ty con được ghi giảm đến giá trị có thể thu hồi khi Ban điều hành xác định rằng khoản này không thể thu hồi đầy đủ.

Đơn vị tính: VND

THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯỢNG ĐƯỜNG TIỀN

Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
- Tiến mắt12.403.760.4319.319.500.774
- Tiến gửi ngân hàng không kỳ han661.090.024.801470.770.664.820
- Tiến đang chuyển91.285.402213.746.581
- Các khoản tương đương tiến ()48.641.583.961276.555.552.808
Cộng722.226.654.595756.859.464.983

() Các khoản tương đương tiến tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm khoản tiến gửi có kỳ han không quá 03 tháng tại các Ngân hàng. Trong đó, có khoảng 621.834.521 đồng hiện đang cấm cổ tại Ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Tập đoàn.

PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn1.776.129.800.4441.098.565.555.782
- Công ty Mua Bản Điện ()657.224.526.506295.338.153.305
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dich vụ Thương mại Phương Nam57.537.224.218118.883.891.478
- Thu phí bán bảo hiểm471.838.624.49476.758.734.860
- Các khách hàng khác589.529.425.226607.584.776.139
b. Dài hạn

c. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan

Ghi chú:

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 01 tháng 01 năm 2024, Tập đoàn đã thế chấp quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán điện giữa Tập đoàn và Công ty Mua bán điện cho các khoản vay từ Ngân hàng (xem thuyết minh V.20).

Bao gồm trong số dư khoản phải thu khách hàng ngắn han tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn, có khoản phải thu ngắn han Công ty Mua bán Điện liên quan đến dự án điện mất trời Phù Mỹ 1 giai đoạn 2 và Phù Mỹ 3 giai đoạn 2 của Công ty Cổ phân Phát triên Tấm nhìn Năng Lượng Sạch số tiến là 265.875.700.798 đồng và dự án điện mất trời GAIA của Công ty Cổ phân Năng lượng Hanwha - BCG Băng Dương số tiến là 353.959.919.807 đồng, chi tiết nhự sau:

Ngày 16 tháng 05 năm 2023, được sử chấp thuận của Bộ Công thuận, Công ty con - Công ty Cổ phân Phát triên Tấm nhìn Năng Luang Sach và Công ty Mua bán Điện đã ký Hợp đồng sửa đổi, bổ sung phu lục số 03 của Hợp đồng mua bán điện nhà máy điện mất trời Phù Mỹ l và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 03 Hợp đồng mua bán điện nhà máy điện mất trời Phù Mỹ 5 với giá một lần là 50% giá trần được quy định tại Quyết định số 21/QĐ-BTC ngày 7 tháng 01 năm 2023. Tiếp theo đó, Tập đoạn và Công ty Cổ phân Phát triển Tấm nhìn Năng Luang Sach đã chủ động tính toán, để xuất giá điện đảm phán với Công ty Mua bán Điện đưa theo nguyên tắc của Thông tư số 15/2022/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2022 quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp và Thông tư số 57/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 về quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện. Tại ngày 08 tháng 12 năm 2023, Công ty Cổ phân Phát triển Tấm nhìn Năng Luang Sach đã gửi công văn cho Tập đoạn Điện lực Việt Nam ("EVN") về việc đảm phán giá điện chính thức theo đơn giá ước tính này. Đến ngày 27 tháng 08 năm 2024, Công ty Mua bán Điện trực thuộc EVN và Công ty Cổ phân Phát triển Tấm nhìn Năng Luang Sach đã thống nhất giá bán điện chính thức đối với phần công suất 83,10 MWp của đụ án Điện mặt trời Phù Mỹ 1 giai đoạn 2. Hiện đơn giá này đang chờ được EVN phê duyệt. Theo đó, Ban điều hành Tập đoạn và Công ty con đánh giá khả năng Nhà máy điện Phù Mỹ 3 giai đoạn 2 có thể đảm phán thành công tại mức giá bán điện bằng với mục giá Nhà máy Điện Phù Mỹ 1 giai đoạn 2. Do đó, Tập đoạn cho rằng việc trích trước doanh thu như trên là ước tính hợp lý nhất dựa vào các thông tin hiện có tại thời điểm lập bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Theo Thông báo của Thanh tra Chính phủ số 3116/TB - TTCP ngày 25 tháng 12 năm 2023, Dự án Nhà máy Điện mặt trời GIA do Công ty con - Công ty Cổ phấn Năng lượng Hanwha - BCG Băng Dương là chủ đấu tư đã được vận hành thương mại khi chưa được cơ quan nhà nước có thảm quyến (Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo hoặc Sở Công Thương) kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiêm thu của chủ đấu tư. Ban điều hành Tập đoàn và Công ty con có các đánh giá chi tiết như sau:

Ngày 15 tháng 11 năm 2021, chủ đấu tư có văn bản số 45/2021/CV-HANWHA.BCG kèm hỗ sở dưới án gửi Cuc Diện lục và Năng lường tái tạo môi kiểm tra công tác nghiêm thu công trình Nhà máy Diện mất trời GAIA. Trên cơ sở Biên bản làm việc, Biên bản việm hành hành chính liên quan đến dự án của đoàn kiểm tra ngày 05/04/2022 và Quyết định xử lý vi phạm hành chính số 17/QD-XPHC ngày 19 tháng 04 năm 2022 của Thanh tra Sở Xây dùng Tinh Long An, chủ đấu tư đã hoàn tất các nghĩa vu nộp phát hành chính trong năm 2022 và tiến hành bộ sung các hỗ sở theo quy định. Đóng thời chủ đấu tư đã gửi báo cáo cho Cục Điện lục và Năng lường về kết quả thực hiện tại Văn bản số 19/2022/CV-HWBCG ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Công ty Cổ phấn Năng lượng Hanwha - BCG Băng Dương đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vu pháp lý theo quy định, bao gồm việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt bởi UBND Tình Long An. Công ty Mua bán Điện văn xác nhận sản lượng điện huy động của Tập đoàn. Tập đoàn và các bên liên quan đang xem xét và giải quyết các vấn đề còn lại. Dựa trên các thông tin hiện có, Ban điều hành đánh giá vấn đề được nêu bởi Thanh tra Chính phủ không ảnh hưởng đến hợp đồng mua bán điện Tập đoàn đã ký kết với Công ty Mua bán Điện.

TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn5.275.110.370.0494.259.308.576.569
- Công ty Powerchina International Group Limited142.937.642.745142.937.642.745
- Công ty TNHH TM-DV-MTV Huỳnh Phát Huy470.937.900.000670.937.900.000
- Công ty Cổ phân Plus Investment343.173.000.000364.373.000.000
- Công ty Cổ phân Đấu Tư Dịch Vụ VHM195.702.235.891289.045.350.000
- Công ty Cổ phân Đấu Tư Xây Dụng Công Trinh Toàn Phát301.000.000.000300.000.000.000
- Công ty Cổ phân Mega Solar-265.110.520.000
- Công ty Cổ phân Đấu Tư Và Thương Mại Shuaa535.658.808.479422.558.830.465
- Công ty Cổ phân Dịch Vụ G8402.286.127.731-
- Hanwha Engineering & Construction Corp126.000.000.000-
- Nguyễn Thị Bích Lan592.896.600.000-
- Các đối tượng khác2.164.518.055.2031.804.345.333.359
b. Dài hạn--

ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
a. Chứng khoán kinh doanh
Công ty Cổ phân Đấu tư Phát (1) triển Nhà và Đỗ thị VINAHUD4.560.000.0004.104.000.000(456.000.000)4.560.000.0005.928.000.000-
Công ty Cổ phân Cổ khí An Giang(1)451.655.8401.387.153.000-451.655.8401.282.270.700
Công ty Cổ phân Dược phẩm Trung ương Vidipha(1)---1.126.1091.560.000
Cộng5.011.655.840(456.000.000)5.012.781.949-

Ghi chú:

(1) Giá trị hợp lý được trình bày căn cứ theo số lượng cổ phiếu và giá đóng của của cổ phiếu trên sản chứng khoán HNX, HOSE, UpCom tại thời điểm 31/12/2024 và ngày 31/12/2023 nhằm mục đích tham khảo.


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
b. Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn
b.1 Ngắn hạn614.935.638.330614.935.638.330536.405.810.315536.405.810.315
- Tiên gửi có kỳ hạn(2)614.935.638.330614.935.638.330436.405.810.315
- Trái phiếu Doanh nghiệp(3)--100.000.000.000
b.2 Dài hạn104.000.000.000104.000.000.00016.986.709.58916.986.709.589
- Trái phiếu Doanh nghiệp(3)100.000.000.000100.000.000.000-
- Trái phiếu Ngân hàng--10.880.000.00010.880.000.000
- Tiên gửi có kỳ hạn(4)4.000.000.0004.000.000.0006.106.709.589
Cộng718.935.638.330718.935.638.330553.392.519.904553.392.519.904

Ghi chú:

(2) Khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 03 tháng và dưới 12 tháng của Tập đoàn. Trong đó bao gồm:

  • Khoản tiến gửi có kỳ han với số tiến 347 tỷ đồng đã được thế chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho khoản vay của các bên thứ ba.
  • Khoản tiến gửi có kỳ hạn với số tiến 30.070.000.000 đồng đang được cấm cổ cho nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng; và bảo đảm cho nghĩa vụ thực hiện hợp đồng với bên thủ ba.

(3) Khoản đấu tư mua Trái phiếu của Công ty Cổ phấn Đấu tư và Dich vụ Helios ("Helios") với giá trị 100 tỷ của Công ty con - Công ty CP Tập đoàn Xây dựng Tracodi. Kỹ han trái phiếu là 05 năm. Lãi suất năm đấu tiên 8,5%/hăm, các kỹ tính lãi tiếp theo bằng lãi suất tiền gửi cá nhân 12 tháng cộng với biên độ 3%/hăm. Trong kỹ, Công ty Helios đã thực hiện gia han khoản trái phiếu này, ngày đáo han là 20/08/2026. Ngoài ra, khoản trái phiếu này cũng được Công ty con dùng để đảm bảo cho khoản vay của bên thứ ba.

(4) Khoản tiến gửi có kỳ hạn trên 12 tháng của Công ty con tại Ngân hàng và hướng lãi suất 6,8%/năm.

c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữuDự phòngGiá gốcGiá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữuDự phòng
c.1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết3.230.333.395.2503.110.823.746.524-2.433.510.547.5482.264.659.695.553-
- Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang1.017.663.263.769996.383.817.403-1.017.663.263.769944.022.116.347-
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sơn Long(5)970.355.000.000970.479.558.461-970.355.000.000-
- Công ty Cổ phần BCG - SP Greensky(6)411.512.000.000386.736.901.969-256.012.000.000247.889.449.419
- Công ty TNHH B.O.T ĐT 83081.700.000.00047.426.056.305-81.700.000.00019.686.360.175-
- Công ty Cổ phần Bất Động Sản An Giang51.429.000.00015.000.000.000-51.428.571.42915.000.000.000-
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco---29.194.000.00037.131.849.181-
- Công ty TNHH Skylight Power24.529.900.00023.430.178.087-24.952.712.35023.895.048.398-

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữuDự phòngGiá gốcGiá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữuDự phòng
- Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M2.205.000.0004.221.076.733-2.205.000.0006.731.409.284-
- Công ty Có phần Đâu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa(7)369.494.648.148365.718.094.768---
- Công Ty Có Phần TSN Hà Nam(7)3.130.833.3333.130.833.333---
- Công Ty Có Phần TSN Hòn Đất(7)47.275.833.33347.275.833.333---
- Công Ty Có Phần TSN Huế(7)11.718.750.00011.718.750.000---
- Công Ty Có Phần TSN Long An(7)42.419.166.66742.419.166.667---
- Công ty TNHH Helios Village196.000.000.000195.983.479.464----
- Công ty Có phần Core Vietnam(8)900.000.000900.000.000---
c.2 Đấu tư vào đơn vị khác259.819.156.293(20.298.227.696)387.879.156.293(3.259.783.513)
- Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 159.400.000.000-()59.400.000.000-()
- Công ty Có phần Đấu tư BFC (tên cũ Công ty CP Bamboo Financial Corp)30.000.000.000(875.997.289)()30.000.000.000(800.997.289)()
- Công ty Có phần Năng lượng Dương Phong21.600.000.000(16.868.969.385)()21.600.000.000-()
- Công ty Có phần Đầu tư và Dịch vụ Helios145.000.000.000-()145.000.000.000-()
- Công ty Có phần Đấu Tư Và Thương Mại Shuaa--()128.250.000.000-()
- Công ty Có phần Phú Tam Khôi3.100.000.000(2.553.261.022)()3.100.000.000(2.458.786.224)()
- Công ty Có phần Đầu tư Hà tăng và Năng lượng Việt Nam360.000.000-()360.000.000-()
- Công ty Có phần Phát triển Nguồn lực & Dịch vụ Dấu khí Việt Nam99.945.360-()99.945.360-()
- Công ty Có phần Đầu tư và Kinh doanh Tài sản Việt Nam69.210.933-()69.210.933-()
- Công ty Có phần Erax(9)190.000.000-()-()
Cộng3.490.152.551.543(20.298.227.696)2.821.389.703.841(3.259.783.513)

Ghi chú:

() Tại ngày 31/12/2024 và ngày 31/12/2023, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đấu tư này để trình bày thuyết minh do không áp dụng được giá niệm yet trên thị trường chủng khoản và/hoặc các quy định về Chế độ kế toán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý có sử dụng kỹ thuật định giá.

(5) Toàn bộ khoản vốn góp này được Công ty con - Công ty CP Tập đoàn Xây dựng Tracodi dùng để đảm bảo cho các nghĩa vụ thanh toán liên quan đến Mã trái phiếu TCDH2227002 do Công ty con phát hành.

(6) Theo Nghi Quyết số 02/2024/NQ-HĐQT-SKYLAR ngày 30 tháng 1 năm 2024, số 03/2024/NQ-HĐQT-SKYLAR ngày 23 tháng 4 năm 2024, 06/2024/NQ-HĐQT-SKYLAR ngày 28 tháng 6 năm 2024, 09/2024/NQ-HĐQT-SKYLAR ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc tăng vốn điều lệ Công ty CP BCG - SP Greensky, Công ty Cổ phân Skylar đã đăng ký mua thêm 15.550.000 cổ phân, tương đương 155.500.000.000 đồng và không thay đổi tỷ lệ số hữu Công ty CP BCG - SP Greensky.

(7) Theo Nghi Quyết số 02/2024/NQ-HDQT-BCGE ngày 31 tháng 1 năm 2024 của Công ty con - Công ty CP BCG Energy thông qua phê duyệt liên quan tới việc mua bán cổ phấn. Công ty sẽ thực hiện mua 45% cổ phấn tại Công ty Cổ phấn Đấu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa, tương đương với 612,5 tỷ Đông. Công ty sẽ thực hiện bán 35% cổ phấn tại Công ty Cổ phấn Đấu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa với 5.145.000 cổ phiếu.

Theo Nghi Quyết số 27/2024/NQ-HĐQT-BCGE ngày 09 tháng 7 năm 2024 thông qua góp vốn bổ sung vào Công ty Cổ phân Đấu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa, số tiến góp thêm là 112,908 tỷ đồng.

Theo Nghi Quyết số 52/2024/NQ-HĐQT-BCGE ngày 25 tháng 12 năm 2024 thông qua nhận chuyển nhượng cổ phân tại Công ty Cổ phân Đâu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa với 2.205.000 cổ phiếu, tương đương với 231,525 tỷ đồng.

Theo Nghi Quyết số 06/2024/NQ-ĐHDCD-TSN ngày 10 tháng 6 năm 2024 thông qua phê duyệt tách Công ty CP Đâu tư - Phát Triển Tâm Sinh Nghĩa để thành lập các Công ty được tách gồm Công ty CP TSN Hòn Đất, Công ty CP TSN Long An, Công ty CP TSN Huế và Cty CP TSN Hà Nam và không chấm dút tôn tại công ty bị tách.

(8) Trong kỳ, Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Financial đã tiến hành đấu tư vào Công ty Cổ phấn Core Vietnam, chiếm 30% vốn điều lệ.

(9) Trong kỳ, Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Financial đã tiến hành đấu tư vào Công ty Cổ phân Erax, chiếm 19% vốn điều lệ.

PHẢI THU VỀ CHO VAY


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn702.546.466.902587.623.443.975
- Nguyễn Thị Hoàng Yến(1)50.675.000.00053.550.000.000
- Công ty TNHH TMTH Phước Tiến-240.000.000.000
- Công ty Cổ phản E Power 1(2)129.016.483.975107.234.483.975
- Công ty CP ĐT Xây dựng DVTM Phường Nam-76.800.000.000
- Công ty TNHH Lộc Tú-70.150.000.000
- Công Ty Cổ Phản Điện Gió BCG Khai Long 1(3)272.620.000.00039.888.960.000
- Các khoản cho vay khác250.234.982.927-
b. Dài hạn213.597.000.00010.698.022.927
- Công Ty Cổ Phản Điện Gió Bcg Khai Long 2(4)192.592.000.000-
- Các khoản cho vay khác21.005.000.00010.698.022.927
Cộng916.143.466.902598.321.466.902

Ghi chú:

(1) Khoản cho vay với Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến, thời hạn vay 1 năm, lãi suất 7,3%.

(2) Khoản Công ty con - Công ty Cổ phân Năng lương Hanwha - BCG Băng Dương cho Công ty Cổ phân E Power 1 vay. Mục đích của khoản cho vay này là để Công ty Cổ phân E Power 1 phục vụ hoạt động kinh doanh của chính Công ty và cho các Công ty Cổ phân Đấu tư Tân Thanh Diamond, Công ty Cổ phân Green Solution, Công ty Cổ phân Mega Solar vay lại để đấu tư vào các dự án điện gió, điện mặt trời.

(3) Khoản Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Energy cho Công ty Cổ phấn Điện gió Khai Long lấy để sung vốn lưu động theo Hợp đồng vay số 01012023/HDV/BCGE-KL1 ngày 01/01/2023, thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng, lãi suất 9%/hăm.

(4) Khoản Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Energy cho Công ty Cổ phấn Điện gió Khai Long 2 vay để sung vốn lưu động theo Hợp đồng vay số 01012023/HDV/BCGE-KL2 ngày 01/01/2023, thời hạn vay 39 tháng tính từ ngày ký hợp đồng, lãi suất 9%/năm.

PHẢI THU KHÁC

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngân hạn8.850.787.485.116(7.931.508.148)8.039.667.063.457(4.666.774.671)
- Phải thu BHXH, BHYT26.715.383-43.954.740-
- Tam ứng141.559.660.251-60.568.633.833-
- Ký cước, ký quỹ281.525.766.300-205.365.956.446-
- Lãi phải thu tử hợp tác kinh doanh, lãi trải phiếu, lãi cho vay, cổ túc670.201.546.644-814.153.975.410-
- Phải thu nổ góc BCC6.521.000.885.067-6.472.978.612.610-
+ Công ty Cổ phân Điện Gió BCG Khai Long 1 (1)1.659.813.855.067-2.111.495.000.000-
+ Công ty CP Nàng Lương Dương Phong--1.094.942.000.000-
+ Công ty Cổ phân Mega Solar (2)750.400.000.000-786.120.000.000-
+ Công ty Cổ phân Artemis Investment (3)477.533.000.000-610.733.000.000-
+ Công ty Cổ phân Artemis Investment--302.500.000.000-
+ Công ty Cổ phân Đâu tư Tân Thạnh Diamond--290.600.000.000-
+ Công ty Cổ phân Thắng Phương (4)477.640.000.000-281.640.000.000-
+ Công ty Cổ phân Đâu tư Dịch vu Orchid--242.000.000.000-
+ Công ty Cổ phân Tập Đoàn VNGROUP--160.000.000.000-
+ Công ty Cổ phân Điện gió BCG Khai Long 2 (5)6.237.780.000-128.676.000.000-
+ Bà Nguyên Thị Ngọc Hòa (6)259.780.000.000---
+ Công ty Cổ phân Đâu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa (7)1.684.674.000.000---
+ Công ty CP TSN Long An (8)334.384.000.000---
+ Công ty CP TSN Hòn Đất (9)302.142.000.000---
+ Công ty CP TSN Huế (10)127.500.000.000---
+ Các đối tượng khác440.896.250.000-464.272.612.610-
- Phải thu khác1.236.472.911.471(7.931.508.148)486.555.930.418(4.666.774.671)
b. Đại hạn8.966.355.684.983-8.118.284.698.330-
- Tam ứng----
- Phải thu nổ góc BCC8.788.047.327.982-8.047.775.327.982-
+ Công ty Cổ phân Đâu tư Dịch vu Orchid (11)1.278.436.000.000-1.278.436.000.000-
+ Công ty Cổ phân Plus Investment (12)987.576.327.982-987.576.327.982-
+ Công ty Cổ phân White Magnolia (11)830.000.000.000-830.000.000.000-
+ Công ty Cổ phân Dịch vu Chi Thuy (13)606.450.000.000-606.450.000.000-
+ Ông Lê Mai Long (14)225.000.000.000-625.000.000.000-
+ Bà Nguyên Thi Ngọc Giàu (15)567.430.000.000-567.430.000.000-
+ Công ty CP Đâu tư Xây dựng Công trình Toàn Phát--479.100.000.000-
+ Công ty Cổ phân Plus Investment (11)441.564.000.000-441.564.000.000-


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
+ Công ty CP Biết thư Nghi dưỡng Mỹ Khê (16)472.890.000.000-475.390.000.000-
+ Công ty Cổ phấn Hibiscus (17)281.000.000.000-281.000.000.000-
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa (6)--259.780.000.000-
+ Công ty Cổ phấn Thương mai Vũ Tuân (18)175.935.000.000-225.935.000.000-
+ Công ty Cổ phấn Phát Triên Lion City (19)361.480.000.000-147.980.000.000-
+ Công ty CP Đâu Tư TMDV An Khang Land (20)900.000.000.000---
+ Công ty TNHH Thanh An An (21)250.000.000.000---
+ Công ty Cổ phấn thiết kế Xây dựng Tâm Nhìn Mới (22)306.075.000.000---
+ Các đối tượng khác1.104.211.000.000-842.134.000.000-
- Phải thu khác125.537.486.102-20.202.457.650-
- Ký cước, ký quỷ52.770.870.899-50.306.912.698-
Cộng17.817.143.170.099(7.931.508.148)16.157.951.761.787(4.666.774.671)

Ghi chú:

(1) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 270421/BCG-KL1 ngày 20/04/2021 giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Energy với Công ty Cổ phấn Điện Gió BCG Khai Long 1, hai bên cùng nhau hợp tác đấu tư phát triển dự án Nhà máy điện gió Khu du lịch Khai Long - Cả Mau giai đoạn 1 do Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 1 làm chủ đấu tư. Thời gian hợp tác là 4 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng, các bên sẽ phân chia loại nhuận của dự án dựa theo tỷ lệ góp vốn sau khi dự án đi vào hoạt động. Hiện tại, dự án đang trong giai đoạn xây dựng.

(2) Khoản phải thu theo các Hợp đồng sau:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2309/HTKD/SOSTRANG-MEGASOLAR ngày 23/09/2020, giữa Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Wind Sốc Trăng và Công ty Cổ phân Mega Solar, nhằm đấu tư vào dự án Nhà máy điện gió. Lợi nhuận được phân chia theo lợi nhuận của dự án theo tỷ lệ góp vốn vào ngày kết thúc hợp đồng;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1508/2023/ĐTI-MEGA ngày 15/08/2023 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1 và Công ty Cổ phần Mega Solar, nhằm đấu tư dự án Nhà máy điện gió. Lợi nhuận được phân chia dựa trên kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ vốn góp;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1508/2023/ĐT2-MEGA ngày 15/08/2023 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2 và Công ty Cổ phần Mega Solar, nhằm đấu tư dự án Nhà máy điện gió. Lợi nhuận được phân chia dựa trên kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ vốn góp.

(3) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 0712/HTKD/TCD-ARTEMIS ngày 07/12/2022 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân Tập đoàn Xây dựng Tracodi và Công ty Cổ phân Artemis Investment, thời gian hợp tác đến hết ngày 06/12/2025, để cùng hợp tác đấu tư vào các sản phẩm tài chính. Lợi nhuận phân chia được tính dựa vào lợi nhuận đấu tư và tỷ lệ đấu tư thực tế của các bên tham gia.

(4) Các khoản phải thu bao gồm:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1504/2022/HTKD/TCD-TP ngày 15/04/2022, thời gian hợp tác đến hết ngày 14/04/2025 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân Tập đoàn Xây dựng Tracodi và Công ty Cổ phân Thắng Phương nhằm hợp tác đấu tư vào các sản phẩm tài chính. Lợi nhuận phân chia được tính dựa vào lợi nhuận đấu tư và tỷ lệ đấu tư thực tế của các bên tham gia.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 0912/2022/BCGL-TP ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa Công ty CP BCG Land và Công ty Cổ phân Thắng Phương, nhằm hợp tác đấu tư vào các sản phẩm tài chính đã niêm yết trên sản chúng khoán. Thời gian hợp tác là 1 năm kể từ ngày ký kết Hợp đồng và được gia hạn thêm 3 năm. Kết quả kinh doanh được xác định dựa theo lợi nhuận của giao dịch và tương ứng với tỷ lệ góp vốn.

(5) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 26/12/2023 giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Skylar và Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 2 nhằm góp vốn vào dự án Nhà máy điện gió Khai Long 2. Lợi nhuận được phân chia theo thỏa thuận giữa các bên theo tỷ lệ góp vốn.

(6) Khoản phải thu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2001/2020/HTKD/SSSG-NTNH ký ngày 20/01/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Sao Sáng Sài Gòn và bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa, nhằm hợp tác đấu tư vào các sản phẩm tài chính đã niêm yết trên sản HOSE, HNX hoặc UpCom, thời gian hợp tác là 5 năm kế từ ngày ký hợp đồng. Sau khi kết thúc dự án hai bên sẽ thống nhất tỷ lệ phân chia lợi nhuận bằng văn bản dựa theo tình hình kết quả đấu tư thực tế.

(7) Khoản phải thu theo các Hợp đồng sau:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2008/2024/HTKD/WINDST-TSN ngày 20/08/2024 đến hết ngày 20/08/2025 giữa Công ty con - Công ty CP BCG Wind Sóc Trăng và Công ty CP ĐT-PT Tâm Sinh Nghĩa, nhằm hợp tác đầu tư vào Dự án điện rác Củ chỉ. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2024/HTKD/TH-TSN ngày 26/08/2024 đến hết ngày 25/08/2025 giữa Công ty con - Công ty CP BCG Thanh Hóa và Công ty CP DT-PT Tâm Sinh Nghĩa, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác Củ chi. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo từ lễ aón vốn.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 26/08/2024 đến hết ngày 27/08/2025 giữa Công ty con - Công ty CP ĐT-PT Năng lượng Thành Nguyên và Công ty CP ĐT-PT Tâm Sinh Nghĩa, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác Củ chi. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2008/2024/HTKD/DT1-TSN ngày 20/08/2024 đến hết ngày 19/08/2025 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1 và Công ty CP ĐT-PT Tâm Sinh Nghĩa, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác Củ chi. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.

(11) Số dưới thế hiện các khoản phải thu theo hợp đồng BCC và các phu lục hợp đồng giữa Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Land và Công ty Cổ phân Đấu tư và Dich vu Orchid, Công ty Cổ phân White Magnolia, và Công ty Cổ phân Plus Investment với số tiền hợp tác lấn luật là 1278.436.000.000 VND, 830.000.000.000 VND, và 441.564.000.000 VND, nhằm hợp tác phát triển dưới án bất đồng sản Kinh Dương Vương ("Dự án") tại Quân Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh do Công ty Cổ phân Đấu tư Phát triển Cửu Long ("Cửu Long") làm chủ đấu tư. Thôi gian hợp tác 03 năm từ năm 2021 và được gia han đến năm 2026. Lợi nhuan được phân chia theo thừa thuân của Công ty và các đối tác BCC. Dự án đã được chấp thuận chủ trương đấu tư và công nhận Cửu Long là chủ đấu tư theo quyết định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh số 401/UBND-BT ngày 23/01/2017 với thời han 12 tháng. Hiện nay, Công ty con, các đối tác hợp tác trên và Cửu Long vấn đang làm việc với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các quan có thấm quyền để hoàn tất các thủ tục pháp lý gia han chủ trương đấu tư và phê duyệt các thủ tục pháp lý để phát triển Dự án. Việc thu hối khoản đấu tư này phu thuộc vào việc hoàn tất các thủ tục pháp lý cho sự phát triển của Dự án trong tương lai.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2008/2024/HTKD/DT2-TSN ngày 20/08/2024 đến hết ngày 19/08/2025 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2 và Công ty CP ĐT-PT Tâm Sinh Nghĩa, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác Củ chi. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.

(8) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1408/2024/HTKD/DTT-TSN ngày 14/08/2024 đến hết ngày 14/08/2025 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1 và Công ty CP TSN Long An, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác TSN Long An. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.

(9) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1408/2024/HTKD/DT2-TSN ngày 14/08/2024 đến hết ngày 14/08/2025 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2 và Công ty CP TSN Hòn Đất, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác TSN Rạch giá. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.

(10) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2008/2024/HTKD/DT2-TSN ngày 14/08/2024 đến hết ngày 14/08/2025 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2 và Công ty CP TSN Huế, nhằm hợp tác đấu tư vào Dự án điện rác Thủy Phương. Lợi ích phân chia theo kết quả kinh doanh thực tế theo tỷ lệ góp vốn.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 0501/2021/HDHTKD/TCD-PLUS ngày 05/01/2021 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân Tập đoàn Xây dựng Tracodi và Công ty Cổ phân Plus Investment, thời gian hợp tác đến hết ngày 04/01/2026, nhằm đấu tư mua trái phiếu doanh nghiệp. Lợi nhuận phân chia được tính dựa vào lợi nhuận đấu tư và tỷ lệ đấu tư thực tế của các bên tham gia;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2802/2022/HD-HTKD/PMC-PLUS ngày 25/02/2022 giữa Công ty con - Công ty TNHH Phoenix Mountain và Công ty Cổ phân Plus Investment, nhằm đấu tư, sở hữu các thừa đất tại Phường Trường Thạnh, TP.Thủ Đức, thời gian hợp tác là 48 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lợi nhuận được phân chia dựa trên lợi nhuận thu được dựa theo tỷ lệ góp vốn nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận đã thỏa thuận;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2704/HTKD/CATTRINH-PLUS ngày 27/04/2022 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Khu Công nghiệp Cát Trinh và Công ty Cổ phân Plus Investment, nhằm đấu tư dự án điện mặt trời, thời gian hợp tác là 04 năm kể từ ngày ký. Lợi nhuận được phân chia dựa theo kết quả kinh doanh khi dự án đi vào vận hành. Hiện tại, các bên đã tiến hành thanh lý và đang thu hôi hợp đồng BCC này.

(12) Khoản phải thu theo các Hợp đồng:

(13) Khoản phải thu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2104/2022/HTKD/PMC-CHI THUY ngày 20/04/2022 giữa Công ty con - Công ty TNHH Phoenix Mountain và Công ty Cổ phân Dịch vụ Chi Thủy, nhằm đấu tư mua lại cổ phân của Công ty Cổ phân Miến Đất Hoàng Thịnh Phát - Dự án Binh Trưng Đông, thời gian hợp tác 05 năm kế từ ngày ký hợp đồng. Lợi nhuận được xác định theo kết quả kinh doanh của dự án vào ngày kết thúc hợp đồng.

(14) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2023/HĐHTKD/PHOENIX-LONG ngày 15/12/2023 giữa Công ty con - Công ty TNHH Phoenix Mountain và ông Lê Mai Long, nhằm đấu tư sở hữu các bất động sản tại Phường Trường Thạnh, TP.Thủ Đức, TP.Hỗ Chí Minh. Thời gian hợp tác là 3 năm kế từ ngày giải ngân đấu tiên, lợi nhuận được phân chia dựa trên lợi nhuận thu được theo thỏa thuận giữa các bên.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1901/2024/HTKD/SSSG-NTNG ký ngày 19/01/2024 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Sao Sáng Sài Gòn và bà Nguyễn Thị Ngọc Giàu nhằm góp vốn đấu tư dư án bất động sản tại TP.HCM. Lợi tức được các bên xác định dựa trên kết quả kinh doanh của dự án tương ứng với tỷ lệ góp vốn thực tế tại thời điểm dự án có doanh thu và đã hoàn thành các nghĩa vụ với ngân sách. Thời han hợp tác là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng;

(17) Khoản phải thu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1404/2022/HD-HTKD/HIS-PMC ngày 12/04/2022 giữa Công ty con - Công ty TNHH Phoenix Mountain và Công ty Cổ phân Hibiscus, nhằm đấu tư, sở hữu các thừa đất tại Phường Trường Thạnh, TP.Thủ Đức, thời gian hợp tác là 4 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Lợi nhuận được phân chia dựa trên lợi nhuận thu được theo tỷ lệ góp vốn nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận tối thiếu đã thỏa thuận.

(15) Khoản phải thu theo các hợp đồng:

(16) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2704/2022/BCGL-MK ngày 27/04/2022 và các phụ lục hợp đồng giữa Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Land và Công ty Cổ phân Biệt thủ Nghi dưỡng Mỹ Khê, nhằm hợp tác phát triển dự án bất động sản tại Tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian hợp tác là 48 tháng. Khoản lợi tức được xác định theo kết quả kinh doanh sau khi kết thúc dự án.

(18) Khoản phải thu theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2805/2021/HTKD/CASA-VUTUAN ngày 28/05/2021 giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Du lịch Casa Marina Resort và Công ty Cổ phấn Thường mại Vũ Tuân, nhằm mua cổ phấn của công ty dự án bất động sản tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, thời gian hợp tác đến ngày 30/06/2026. Lợi nhuận phân chia được tính dựa vào lợi nhuận đấu tư của dự án và khoản lợi tức cụ thể trong từng giai đoạn.

(19) Khoản phải thu theo các hợp đồng:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01.2022/NH-LI ngày 20/01/2022 giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Phát triển Nguyễn Hoàng và Công ty Cổ phấn Phát Triển Lion City, nhằm đấu tư Dự án khu du lịch Biển Mỹ khê, đấu tư xây dựng đồng bộ về ha tăng kỹ thuật, thời gian hợp tác là 4 năm. Lợi nhuận được phân chia dựa trên kết quả kinh doanh của dự án nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận tới thiếu đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 0712/2023/HĐHTKD/CAT TRINH-NTNG ngày 07/12/2023 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân BCG Khu công nghiệp Cát Trinh và bà Nguyễn Thi Ngọc Giàu, nhằm đấu tư, sở hữu các thừa đất tại phường Trường Thạnh, TP.Thủ Đức, TP.Hỗ Chí Minh. Thời gian hợp tác là 3 năm kể từ ngày giải ngân đấu tiên. Sau khi các thừa đất đủ điều kiện chuyển giao sẽ tiến hành phân chia lợi tức.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 286/2024/HTKD/TCD-LION ngày 28/06/2024 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân Tập đoàn Xây dựng Tracodi và Công ty Cổ phân Phát triển Lion City, thời gian hợp tác 05 năm kể từ ngày ký, để hợp tác đấu tư vào các sản phẩm tài chính. Lợi nhuận phân chia được tính dựa vào lợi nhuận dự án và tỷ lệ đấu tư thực tế của các bên tham gia.

(20) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1405/2024/HD-HTĐT/AKL-IDO ngày 14/05/2024 giữa Công ty con - Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas và Công ty Cổ phấn Đấu Tư Thương Mại Dịch Vụ An Khang Land ("An Khang Land") nhằm đấu tư vào Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại dịch vụ, văn phòng tại Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh do Công ty An Khang Land làm chủ đấu tư, thời han hợp tác là 60 tháng. Lợi nhuận được xác định theo kết quả kinh doanh của dự án và khoản lợi tức cụ thể trong từng giai đoạn.

(21) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1806/2024/BCGL-TAA ngày 18/06/2024 và Phụ lục hợp đồng giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Land và Công ty TNHH Thanh An An, nhằm hợp tác đấu tư, phát triển, kinh doanh dự án bắt động sản Amor Riverside Villas tại huyện Binh Chánh, TP. Hồ Chí Minh với tổng số tiến hợp tác là 250.000.000.000 đồng. Thời hạn hợp tác là 3 năm, lợi nhuận được phân chia theo quy định hợp đồng.

(22) Khoản phải thu theo Hợp đồng hợp tác đấu tư số 01/2024/HTĐT/BCGF-TNM ngày 14/06/2024 giữa Công ty con- Công ty CP BCG Financial và Công ty Cổ phân thiết kế Xây dựng Tấm Nhìn Môi ("Tấm Nhìn Môi"). Hai bên cùng đấu tư mua cổ phân và phát triển Dự án Nhà máy điện gió khu du lịch Khai Long- Cà Mau giai đoạn 1 ("Dự Án") do Công ty Cổ phân Điện Gió BCG Khai Long 1 làm chủ đấu tư. Thời gian hợp tác dự kiến là 05 năm.

NỘ XẤU

Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcGiá trị đã trích dự phòngGiá gốcGiá trị đã trích dự phòng
- Tổng giá trị các khoản phải thu quá han thanh toán hoặc chưa quá han nhung khó có khả năng thu hối83.495.536.480(56.048.625.769)57.145.303.025(43.788.575.674)
Trong đó:
- Phải thu khách hàng64.990.107.639(46.717.117.621)50.393.183.263(37.721.801.003)
- Phải thu khác17.105.428.841(7.931.508.148)5.352.119.762(4.666.774.671)
- Trả trước người bán1.400.000.000(1.400.000.000)1.400.000.000(1.400.000.000)
Cộng83.495.536.480(56.048.625.769)57.145.303.025(43.788.575.674)

HÀNG TỔN KHO

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Nguyên liêu, vật liêu89.631.084.095(423.660.958)52.913.321.696-
- Công cụ, dung cụ810.573.178-1.221.270.189-
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang ()2.224.122.969.001-3.052.653.790.104-
- Thành phẩm1.065.590.604.177(26.313.205.787)699.472.265.218(36.428.960.673)
- Hàng hóa7.460.368.861-5.424.400.157-
Cộng giá gốc của hàng tần kho3.387.615.599.312(26.736.866.745)3.811.685.047.364(36.428.960.673)

() Trong đó, bao gồm:

  • Chi phí đấu tư Dự Án khu nghỉ mát Malibu MGM Hội An được cấp chứng nhận đấu tư lấn đấu ngày 10/01/2016 bởi UBND tỉnh Quảng Nam, chủ đấu tư: Công tư con là Công tư TNHH Indochina Hội An Beach Villas.
  • Cần pối đau tư Dự an Hội An D'Or được cấp chứng nhận đầu tư lấn đấu ngày 10/01/2016 bởi UBND tỉnh Quảng Nam, chủ đấu tư: Công ty con là Công ty TNHH Du lịch Sinh thái Cổn Bắp.
  • Và các khoản chi phí sản xuất kinh doanh khác tại các Công ty con.

TÀI SẢN ĐỖ DANG DÀI HẠN

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Chi phí SXKD dở dang dài hạn--
b. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2.071.267.138.8001.609.462.496.210
- Xây dựng cơ bản dở dang2.045.095.262.0161.598.245.218.205
+ Dự án Khu du lịch sinh thái Côn Bắp ()541.522.853.388565.399.350.040
+ Dự án Nhà máy điện mất trời Kông Pa 2863.487.343.379788.839.571.965
+ Dự án Nhà máy điện Phủ Mỹ13.100.928.84715.057.093.230
+ Dự án trung tâm thương mại Củ Chi434.884.500434.884.500
+ Dự án điện gió Đông Thành 1, Đông Thành 2, Sốc Trăng187.932.767.075137.912.598.161
+ Dự án Vinamilk Quảng Ngãi87.949.364.04587.853.355.452
+ Dự án Linh Trung 36.919.291.8622.748.364.857
+ Dự Án khu nghi mát Malibu MGM Hôi An343.747.828.920-
- Mua sầm tài sản cố đình15.205.288.6691.416.375.063
- Chi phí xây dựng khác10.966.588.1159.800.902.942
Tổng cộng2.071.267.138.8001.609.462.496.210

() Tập đoàn đã thế chấp, cấm cố công trình xây dựng đồ đang để đảm bảo cho các khoản vay từ Ngân hàng.

TẠNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH


Đơn vị tính: VND


Chi tiêuNhà của vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTSCĐ khácTổng công
I. Nguyên giá
1. Số dư đấu năm2.113.038.341.8907.812.504.686.714999.346.003.08810.304.324.379113.837.20010.935.307.193.271
2. Số tăng trong kỳ58.414.423.583121.864.428.81463.021.831.666207.150.908-243.507.834.971
- Mua trong kỳ4.870.921.2325.366.475.9106.130.234.976207.150.908-16.574.783.026
- Đấu tư XDCB hoàn thành5.471.983.6153.165.107.95512.242.966.013--20.880.057.583
- Tăng do hợp nhất kinh doanh48.071.518.736113.292.214.94942.906.830.306--204.270.563.991
- Tăng khác-40.630.0001.741.800.371--1.782.430.371
3. Số giảm trong kỳ527.606.79520.492.140.11939.358.557.328152.712.168-60.531.016.410
- Chuyến sang BDS đấu tư------
- Thanh lý, nhượng bán527.606.79520.492.140.11939.358.557.328152.712.168-60.531.016.410
4. Số dư cuối kỳ2.170.925.158.6787.913.876.975.4091.023.009.277.42610.358.763.119113.837.20011.118.284.011.832
II. Giá trị hao mòn lựy kê
1. Số dư đấu năm371.647.922.5471.152.016.341.889230.200.280.6527.969.609.6277.905.3601.761.842.060.075
2. Khâu hao trong kỳ121.535.372.520469.772.178.84985.888.170.157854.089.74818.972.864678.068.784.138
- Khâu hao tăng trong kỳ109.085.144.934406.945.477.57662.301.088.674854.089.74818.972.864579.204.773.796
- Tăng do hợp nhất kinh doanh12.450.227.58662.826.701.27322.026.041.016--97.302.969.875
- Tăng khác--1.561.040.467--1.561.040.467
3. Giảm trong kỳ527.606.7958.099.584.83637.735.382.431152.712.168-46.515.286.230
- Chuyến sang BDS đấu tư------
- Thanh lý, nhượng bán527.606.7958.099.584.83637.735.382.431152.712.168-46.515.286.230
4. Số dư cuối kỳ492.655.688.2721.613.688.935.902278.353.068.3788.670.987.20726.878.2242.393.395.557.983
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đấu năm1.741.390.419.3436.660.488.344.825769.145.722.4362.334.714.752105.931.8409.173.465.133.196
2. Tại ngày cuối kỳ1.678.269.470.4066.300.188.039.507744.656.209.0481.687.775.91286.958.9768.724.888.453.849

Ghi chú:

  • Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ hữu hình dùng để thế chấp, cấm cố đảm bảo cho các khoản vay, nợ: 8.349.071.067.143 VND
  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 206.704.078.729 VND

TẠNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUỆ TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuPhường tiện vận tảiTổng công
I. Nguyên giá
1. Số dư đấu năm31.617.115.02031.617.115.020
2. Số tăng trong kỳ4.689.854.5444.689.854.544
- Thuê TSCD tài chính trong kỳ4.689.854.5444.689.854.544
3. Số giảm trong kỳ3.222.228.8093.222.228.809
- Giảm khác3.222.228.8093.222.228.809
4. Số dư cuối kỳ33.084.740.75533.084.740.755
II. Giá trị hao mòn lũy kế
1. Số dư đấu năm7.926.231.0657.926.231.065
2. Khâu hao trong kỳ4.276.736.5604.276.736.560
- Khâu hao tăng trong kỳ4.276.736.5604.276.736.560
3. Giảm trong kỳ2.181.824.3072.181.824.307
- Giảm khác2.181.824.3072.181.824.307
4. Số dư cuối kỳ10.021.143.31810.021.143.318
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đâu năm23.690.883.95523.690.883.955
2. Tại ngày cuối kỳ23.063.597.43723.063.597.437

TẰNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỖ HÌNH


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuQuyến sử dụng đấtBản quyến, bằng sáng chếPhản mềm máy tínhTổng cộng
I. Nguyên giá
1. Số dư đấu năm513.520.000420.826.943.65247.310.910.185468.651.373.837
2. Số tăng trong kỳ550.000.000-1.233.180.0001.783.180.000
- Tăng do hợp nhất kinh doanh550.000.000--550.000.000
3. Số giảm trong kỳ----
4. Số dư cuối kỳ1.063.520.000420.826.943.65248.544.090.185470.434.553.837
II. Giá trị hao mòn lưỹ kế
1. Số dư đấu năm76.074.14316.855.233.23744.107.326.73561.038.634.115
2. Khẩu hao trong kỳ12.167.2729.848.211.879725.919.44110.586.298.592
- Khẩu hao tăng trong kỳ12.167.2729.848.211.879725.919.44110.586.298.592
3. Giảm trong kỳ----
4. Số dư cuối kỳ88.241.41526.703.445.11644.833.246.17671.624.932.707
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đấu năm437.445.857403.971.710.4153.203.583.450407.612.739.722
2. Tại ngày cuối kỳ975.278.585394.123.498.5363.710.844.009398.809.621.130

Ghi chú:

  • Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối kỳ đã khẩu hao hết nhưng vấn còn sử dụng: 42.219.355.639 VND.

CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn761.321.561.175283.441.392.588
- Chi phí công cụ, dung cụ xuất dùng2.573.249.90618.321.163.281
- Chi phí bảo hiểm5.652.793.4683.430.461.513
- Chi phí phát hành, dich vụ trái phiếu3.064.393.939861.130.267
- Chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bố108.442.082.56522.176.379.197
- Chi phí mỗi giới bản hàng-55.541.638.059
- Chi phí kinh doanh bảo hiểm488.430.703.33594.382.505.413
- Chi phí khác153.158.337.96288.728.114.858
b. Dài hạn179.523.304.394172.450.221.088
- Quyền sử dụng đất thuê53.497.825.70649.625.088.755
- Chi phí công cụ, dung cụ xuất dùng3.467.776.3654.504.118.145
- Chi phí nâng cấp sửa chữa văn phòng, máy móc, thiết bị33.759.623.47321.077.796.436
- Chi phí dịch vụ trái phiếu6.366.363.636-
- Chi phí Dự án khu nghi mát Malibu chở phân bố-49.656.462.438
- Chi phí kinh doanh bảo hiểm--
- Chi phí khác82.431.715.21447.586.755.314
Cộng940.844.865.569455.891.613.676

PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a. Ngắn hạn2.547.561.892.7582.547.561.892.7581.823.813.876.9391.823.813.876.939
- Powerchina Jiangxi Electric Power Engineering Co., Ltd495.117.481.812495.117.481.812492.064.171.618492.064.171.618
- Công ty TNHH Powerchina Việt Nam415.365.712.904415.365.712.904423.223.088.490423.223.088.490
- Tổng Công ty Xây Dựng Số 1 - CTCP60.875.341.55460.875.341.554142.985.497.531142.985.497.531
- Ngô Đức Thắng324.900.000.000324.900.000.000--
- Nguyễn Văn Lục88.706.812.01888.706.812.01852.000.000.00052.000.000.000
- Các nhà cung cấp khác1.162.596.544.4701.162.596.544.470713.541.119.300713.541.119.300
b. Dài hạn53.921.170.21353.921.170.213105.627.982.231105.627.982.231
- Nguyễn Văn Lục53.921.170.21353.921.170.213105.627.982.231105.627.982.231
Cộng2.601.483.062.9712.601.483.062.9711.929.441.859.1701.929.441.859.170

NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn4.127.683.684.1923.207.551.986.728
- Công ty Cổ phần Điện gió BCG Khai Long 1669.113.060.078728.079.060.078
- Công ty Cổ phần Đâu Tư Thương Mại Dịch Vụ Gia Khang1.211.117.508.752965.662.461.672
- Các khách hàng khác2.247.453.115.3621.513.810.464.978
b. Dài hạn--
Cộng4.127.683.684.1923.207.551.986.728

THUẾ VÀ CÁC KHOẠN NỘP CHO NHÀ NƯỚC


Đơn vị tính: VND


Ngày 01/01/2024Số phải nộp trong kỳSố đã thực nộp trong kỳNgày 31/12/2024
a. Phải nộp251.395.640.294492.739.070.206476.960.304.474267.174.406.026
- Thuế giá trị gia tầng46.631.584.055164.258.071.073171.331.579.76039.558.075.368
- Thuế giá trị gia tầng hàng nhập khẩu-724.050.751724.050.751-
- Thuế nhập khẩu-4.943.718.6984.943.718.698-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp174.009.665.395183.450.942.016161.308.320.813196.152.286.597
- Thuế thu nhập cả nhân6.726.309.98031.305.147.39026.537.295.83711.494.161.533
- Thuế tài nguyên10.634.385.54543.075.212.76353.561.143.644148.454.664
- Thuế nhà đất, tiến thuê đất17.089.5625.984.520.0874.167.806.6991.833.802.950
- Thuế khác8.030.886.57941.129.274.61237.429.179.89111.730.981.300
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác5.345.719.17817.868.132.81716.957.208.3816.256.643.614


Ngày 01/01/2024Phát sinh giảm trong kỳPhát sinh tăng trong kỳNgày 31/12/2024
b. Phải thu6.589.765.4707.000.0006.347.648.62712.930.414.097
- Thuế thu nhập doanh nghiệp5.536.663.733-6.336.920.00711.873.583.740
- Thuế thu nhập cá nhân----
- Thuế khác1.053.101.7377.000.0008.000.0001.054.101.737

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

CHI PHÍ PHẢI TRẢ


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn590.045.830.442489.905.768.696
- Trích trước lãi vay, lãi trái phiếu, lãi hợp tác đấu tư428.480.849.622243.403.579.829
- Tam trích chi phí xây dụng89.258.664.752164.812.088.295
- Chi phí phải trả khác72.306.316.06881.690.100.572
b. Dài hạn6.366.363.636-
- Chi phí dịch vụ trái phiếu6.366.363.636-
Cộng596.412.194.078489.905.768.696

PHẢI TRẢ KHÁC


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn808.063.609.2652.678.959.630.975
- Tài sản thừa chở xử lý25.089.24037.551.325
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ4.109.993.2782.270.837.258
- Nhân ký cước, ký quỷ48.652.293.73010.505.905.838
- Phải trả lãi vay, lãi BCC, cổ tức220.005.518.917272.084.211.009
- Các khoản phải trả BCC99.055.115.3982.093.439.974.249
+ Công ty Cổ phân TV Thiết kế xây dựng Tâm Nhìn Mới-1.425.000.000.000
+ Công ty TNHH Kinh Doanh Dịch vụ BDS Thắng Long-378.000.000.000
+ Công ty Cổ phân Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Gia Khang-177.529.250.000
+ Các đổi tượng khác99.055.115.398112.910.724.249
- Các khoản khác436.215.598.702300.621.151.296
b. Dài hạn3.216.741.685.8572.962.815.808.780
- Nhân ký cước, ký quỷ41.182.238.00042.839.190.000
- Các khoản phải trả BCC3.155.555.400.0002.908.407.000.000
+ Công ty Cổ phân BCG Land Gateway (1)456.000.000.000456.000.000.000
+ Công ty Cổ phân Daffodils (2)203.355.000.000203.355.000.000
+ Công ty Cổ phân Dịch vụ Chi Thủy-520.000.000.000
+ Công ty CP ĐT Xây Dụng Dịch Vụ Thương Mại Phương Nam (3)625.000.000.000625.000.000.000
+ Công ty Cổ phân MGM Hanbit (4)400.000.000.000400.000.000.000
+ Công ty Cổ phân Artemis Investment (5)296.200.400.000519.052.000.000
+ Công ty Cổ phân Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Gia Khang-104.000.000.000
+ Công ty Cổ phân Dịch vụ Magnet (6)550.000.000.000-
+ Công ty Cổ phân Đầu tư Maneki Neko (7)550.000.000.000-
+ Các đối tượng khác75.000.000.00081.000.000.000
- Các khoản khác20.004.047.85711.569.618.780

Ghi chú:

(1) Khoản phải trả theo các hợp đồng:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 230601/2021/HTKD/GATEWAY-DT1 ngày 23/06/2021 giữa Công ty Cổ phân BCG Land Gateway và Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1, thời hạn 10 năm kế từ ngày ký hợp đồng để cùng hợp tác đấu tư vào dự án Nhà máy điện gió Đông Thành 1. Lợi nhuận được phân chia theo lợi nhuận của dự án theo tỷ lệ góp vốn nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận tới thiếu đã thỏa thuận giữa các bên;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 230601/2021/HTKD/GATEWAY-DT2 ngày 23/06/2021 giữa Công ty Cổ phân BCG Land Gateway và Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2, thời han 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng để cùng hợp tác đấu tư vào dự án Nhà máy điện gió Đông Thành 2. Lợi nhuận được phân chia theo lợi nhuận của dự án theo tỷ lệ góp vốn nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận tới thiếu đã thỏa thuận giữa các bên.

(2) Khoản phải trả theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 11506/2021/HD-HTĐT ngày 15/06/2021 giữa Công ty con - Công ty Cổ phân Du Lich Casa Marina Resort và Công ty Cổ phân Daffodils, nhằm đấu tư dư án tại thành phố Quy Nhơn, tình Bình Định với tổng số tiến hợp tác là 600 tỷ đồng. Thời han hợp tác là 4 năm và được gia hạn đến 30/06/2026. Lợi nhuận được xác định theo kết quả kinh doanh của dự án và khoản lợi tức cụ thể trong từng giai đoạn.

(3) Khoản phải trả theo hợp đồng hợp tác đấu tư số 25.02/HD-HTĐT/PN-PMT ngày 25/02/2022 giữa Công ty con - Công ty TNHH Phoenix Mountain và Công ty Cổ phấn Đấu Tư Xây Dụng Dịch Vụ Thương Mại Phương Nam. Thời gian hợp tác là 48 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích đấu tư điểm du lịch 2A, tuyến Quy Nhơn - Sông Cấu, TP.Quy Nhơn, Tĩnh Bình Định. Lợi nhuận được phân chia dựa theo kết quả kinh doanh của dự án nhưng không thấp hơn mức lợi nhuận tới thiếu đã thỏa thuận giữa các bên.

(4) Khoản phải trả theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01.12/2021/HD-HTĐT/ĐT1-MGM ngày 01/12/2021 giữa Công ty con - Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1 và Công ty Cổ phấn MGM Hanbit, nhằm hợp tác đấu tư vào dự án Nhà máy điện gió Đông Thành 1, thời hạn hợp tác 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Lợi nhuận được chia theo lợi nhuận của dự án theo tỷ lệ vốn góp những không thấp hơn mức lợi nhuận tối thiếu đã thỏa thuận giữa các bên.

(5) Khoản phải trả theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 04/2023/HTKD-BCG-ART ngày 20/10/2023 giữa Công ty và Công ty Cổ phấn Artemis Investment về việc đấu tư vào Dự án tại Phường Nghĩa Phú, TP.Gia Nghĩa, Tình Đắk Nông do Công ty Cổ phấn Tập đoàn Bamboo Capital làm chủ đấu tư. Thời gian hợp tác là 04 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Dựa vào kết quả đấu tư kinh doanh vào các dự án, các bên phân chia lợi nhuận dựa trên kết quả kinh doanh thực tế của dự án, việc phân chia lợi nhuận sẽ được thực hiện vào ngày kết thúc hợp đồng.

(6) Khoản phải trả theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1505/2024/HD-HTĐT/IDO-MGN ngày 15/05/2024 giữa Công ty con - Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas và Công ty Cổ phân Dịch vụ Magnet với số tiến 550 tỷ đồng để hợp tác đấu tư dư án bất động sản tại Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức. Thời gian hợp tác là 60 tháng. Lợi nhuận được xác định theo kết quả kinh doanh của dự án và khoản lợi tức cụ thể trong từng giai đoạn.

(7) Khoản phải trả theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2005/2024/HD-HTĐT/IDO-MGN ngày 20/05/2024 giữa Công ty con - Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas và Công ty Cổ phấn Đâu tư Maneki Neko với số tiên 550 tỷ đồng để hợp tác đấu tư dự án bất động sản tại Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức. Thời gian hợp tác là 60 tháng. Lợi nhuận được xác định theo kết quả kinh doanh của dự án và khoản lợi tức cụ thể trong từng giai đoạn.

DỤ PHÒNG PHẢI TRẢ


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngắn hạn1.135.605.165.503439.871.998.269
- Dự phòng phí bảo hiểm góc và nhân tái bảo hiểm857.722.888.124335.821.064.861
- Dự phòng bối thường bảo hiểm góc và nhân tái bảo hiểm236.532.902.95470.894.582.885
- Dự phòng dao động lớn41.349.374.42533.156.350.523
b. Dài hạn3.297.346.2862.283.435.069
- Dự phòng phải trả khác3.297.346.2862.283.435.069

UAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH


Ngày 01/01/2024Trong kỳNgày 31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
a. Vay vợ nợ thuê tài chính ngắn han
a.1 Vay ngắn han2.188.021.005.0972.188.021.005.0972.754.588.346.4222.664.835.651.2902.277.773.700.2292.277.773.700.229
- Ngân hàng TMCP Tiên Phong (1)613.507.495.526613.507.495.526967.378.501.5141.015.201.699.020565.684.298.020565.684.298.020
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (1)8.432.695.6968.432.695.69616.379.820.08516.217.563.5988.594.952.1838.594.952.183
- Ngân hàng TMCP Nông nghiệp và Phật triển Nông Đột Việt Nam (1)30.600.000.00030.600.000.00011.192.558.91241.200.505.375592.053.537592.053.537
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam50.000.000.00050.000.000.000-50.000.000.000--
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương (1)238.538.996.050238.538.996.050299.705.851.599290.188.996.050248.055.851.599248.055.851.599
- Ngân hàng TMCP Nam Á (1)300.000.000.000300.000.000.000490.000.000.000300.000.000.000490.000.000.000490.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật triển Việt Nam (1)27.030.462.08927.030.462.089337.367.467.745242.954.290.314121.443.639.520121.443.639.520
- Ngân hàng TMCP Phương Đông (1)6.333.268.9586.333.268.95810.743.632.70410.745.098.4156.331.803.2476.331.803.247
- Công ty TNHH Sembcorp Energy Việt Nam (2)659.475.000.000659.475.000.00030.402.000.000-689.877.000.000689.877.000.000
- Leader Energy (Vietnam) Pte. Ltd. (3)115.774.500.000115.774.500.000464.300.00083.022.500.00033.216.300.00033.216.300.000
- Ngân hàng MSB (1)8.888.888.9048.888.888.9048.888.888.9048.888.888.9048.888.888.9048.888.888.904
- Các đối tượng khác129.439.697.874129.439.697.874582.065.324.959606.416.109.614105.088.913.219105.088.913.219
a.2 Vay dài hàn đến hàn trà657.046.660.894657.046.660.894649.962.275.650795.109.472.237511.899.464.307511.899.464.307
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín178.350.000178.350.00059.450.000178.350.00059.450.00059.450.000
- Ngân hàng TMCP Nam Á22.991.745.79622.991.745.796-22.991.745.796--
- Ngân hàng TMCP Tiên Phong60.067.750.58260.067.750.58248.067.750.58260.067.750.58248.067.750.58248.067.750.582

Ngày 01/01/2024


Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
- Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam434.150.000.000434.150.000.000474.905.662.343574.631.666.343334.423.996.000
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương23.000.000.00023.000.000.000-23.000.000.000-
- Công ty TNHH MTV Cho Thuê Tai Chính Ngân Hàng TMCP Ngoại Thuông Việt Nam-CN TP. HCM271.144.000271.144.000271.144.000271.144.000271.144.000
- Ngân hàng TMCP Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam--330.340.000-330.340.000
- Công ty TNHH MTV Tài Chính Toyota Việt Nam570.800.016570.800.016-570.800.016-
- DBS Bank Ltd, Singapore115.816.870.500115.816.870.500126.327.928.725113.398.015.500128.746.783.725
a.3 Nộ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả4.784.194.3164.784.194.3165.864.215.3205.372.187.1165.276.222.520
- Công ty Cho Thuê Tài Chính TNHH BIDV-SuMi TRUST - Chỉ nhánh Tp. Hộ Chỉ Minh (11)1.088.374.7161.088.374.7161.765.459.3201.414.804.7161.439.029.320
- Công ty TNHH MTV Cho Thuê Tài Chính Ngân Hàng Sài Gòn Thuông Tín (12)3.314.067.6003.314.067.6004.098.756.0003.575.630.4003.837.193.200
- Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp. Hộ Chỉ Minh381.752.000381.752.000-381.752.000-
Công2.849.851.860.3072.849.851.860.3073.410.414.837.3923.465.317.310.6432.794.949.387.056
b. Vay và nộ thuê tài chính dài hạn
b.1 Vay dài hạn4.524.598.697.7684.524.598.697.768970.237.209.5931.055.162.142.2854.439.673.765.076
- Ngân hàng TMCP Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (4)585.690.000585.690.000815.000.000497.680.000903.010.000
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thuông Tín59.450.00059.450.000-59.450.000-
- Ngân hàng TMCP Công thuông Việt Nam (5)1.876.793.103.0391.876.793.103.039690.548.000.000475.065.493.6762.092.275.609.363


Ngày 01/01/2024Trong kỳNgày 31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợNgày 31/12/2024
- Ngân hàng TMCP Viet Nam Thinh Vương (6)10.338.523.14210.338.523.142--10.338.523.14210.338.523.14210.338.523.142
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (7)900.331.316.663900.331.316.663100.000.000.000447.658.620.613552.672.696.050552.672.696.050
- Ngân hàng TMCP Nam Á (8)--88.000.000.000-88.000.000.00088.000.000.000
- Công ty TNHH MTV Tai Chính Toyota Việt Nam1675.266.6321675.266.632-1675.266.632--
- DBS Bank Ltd., Singapore (9)1.696.747.940.9401.696.747.940.94070.373.238.725118.036.742.4601.649.084.437.2051.649.084.437.205
- Ngân hàng TMCP Hang Hải Việt Nam (10)27.407.407.35227.407.407.352-8.888.888.90418.518.518.44818.518.518.448
- Semcorp Energy Vietnam Company Limited--20.500.970.868-20.500.970.86820.500.970.868
- Các đời tương khác10.660.000.00010.660.000.000-3.280.000.0007.380.000.0007.380.000.000
b.2 Nổ thuê tài chính dài hạn12.851.846.11012.851.846.1104.530.960.0008.963.868.9248.418.937.1868.418.937.186
- Công ty Cho Thuê Tai Chính TNHH BIDV Sumi Trust - Chính Tp.Hỗ Chỉ Minh (11)2.766.191.4142.766.191.4141.740.960.0002.714.369.1601.792.782.2541.792.782.254
- Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng Sài Cơn Thuống Tin (12)8.227.305.1928.227.305.1922.790.000.0004.839.849.8006.177.455.3926.177.455.392
- Công ty Thuê Tài Chính TNHH BIDV (13)1.316.061.5041.316.061.504-1.138.505.964177.555.540177.555.540
- Công ty TNHH MTV Cho Thuê Tài Chính Ngân hàng TMCP Ngoài Thuông Việt Nam-CN TP.HCM (14)542.288.000542.288.000-271.144.000271.144.000271.144.000
Công4.537.450.543.8784.537.450.543.878974.768.169.5931.064.126.011.2094.448.092.702.2624.448.092.702.262


Ngày 01/01/2024Ngày 31/12/2024
Giá trịLãi suấtKỳ hạnGiá trịLãi suấtKỳ hạn
c. Trái phiếu thuồng
c.1 Trái phiếu dài hàn đến hạn trả299,583,333,336498,541,666,655
- Loại phát hành theo mệnh giá - Mã trái phiếu TCDH2124002300,000,000,00011,5%/năm3 năm-
- Loại phát hành theo mệnh giá (15)-498,541,666,65510,675%/năm5 năm
+ Mã trái phiếu BCG122006-500,000,000,000
+ Chi phí phát hành trái phiếu-(1,458,333,345)
- Loại phát hành theo mệnh giá(416,666,664)-
+ Chi phí phát hành trái phiếu(416,666,664)-
c.2 Trái phiếu dài hạn4,477,475,066,6593,838,839,433,333
- Loại phát hành theo mệnh giá (15)497,841,666,65912,3%/năm5 năm-
+ Mã trái phiếu BCG122006500,000,000,000-
+ Chi phí phát hành trái phiếu(2,158,333,341)-
- Loại phát hành theo mệnh giá (16)979,633,400,00011%/năm5 năm981,839,433,33311%/năm5 năm
+ Mã trái phiếu TCDH2227002990,000,000,000990,000,000,000
+ Chi phí phát hành trái phiếu(10,366,600,000)(8,160,566,667)
- Loại phát hành theo mệnh giá (17)2,500,000,000,00011%/năm3 năm2,500,000,000,00011%/năm5 năm
+ Mã trái phiếu BCLCH21240012,500,000,000,0002,500,000,000,000
+ Chi phí phát hành trái phiếu--
- Loại phát hành theo mệnh giá (18)500,000,000,00013%/năm5 năm357,000,000,00013%/năm5 năm
Công4,777,058,399,9954,337,381,099,988

Ghi chu:

Chi tiết số dư tại ngày 31/12/2024 của các khoản vay và nợ thuê tài chính được trình bày như sau:

(1) Khoản vay tủ các Ngân hàng thương mại theo các Hợp đồng tín dụng của Công ty và các Công ty con, các khoản vay được rút bằng đồng Việt Nam hoặc đồng Đô la Mỹ, dùng để bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo là nhà xưởng, máy móc thiết bị, khoản phải thu đã hình thành luân chuyển và tiến gửi có kỹ han thuộc sở hữu của các Công ty con và tài sản của bên thứ ba.

(2) Khoản vay ngắn hạn theo Hợp đồng vay ngày 10/01/2022 giữa Công ty con - Công ty Cổ phản Aurai Wind Energy và Công ty TNHH Sembcorp Energy Việt Nam, mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Lãi suất 8%/hăm. Khoản vay được thế chấp bằng tài sản của các bên bảo lãnh chi tiết như sau:


Bên bảo lãnhTài sản thế chấp
Công ty Cổ phấn Aurai Wind EnergyVốn góp vào Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1; Vốn góp vào Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2; Tất cả tài khoản ngân hàng của Công ty bao gồm các tài khoản tại Ngân hàng TMCP Nam Á, Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Công ty Cổ phấn BCG EnergyVốn góp vào Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1; Vốn góp vào Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn BCG Gaia; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lượng BCG - Băng Dương; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lượng Hanwha - BCG Băng Dương.
Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1Tất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án Nhà máy Điện gió Đông Thành 1; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 2Tất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án Nhà máy Điện gió Đông Thành 2; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 1Tất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án Nhà máy Điện gió khu du lịch Khai Long - Cả Mau giai đoạn 1; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 2Tất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án Nhà máy Điện gió Khai Long giai đoạn 2; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 3Tất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án Nhà máy Điện gió Khai Long giai đoạn 3; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
Công ty Cổ phấn BCG Wind Sốc TrăngTất cả tài sản và giấy tờ pháp lý thuộc Dự án nhà máy Điện gió BCG Sốc Trăng 1; Các tài khoản ngân hàng của Công ty tại Ngân hàng TMCP Nam Á, Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Ông Nguyễn Hồ Nam5 triệu cổ phiếu trong Công ty Cổ phấn Tập đoàn Bamboo Capital.
Ông Phạm Minh Tuấn2,369 triệu cổ phiếu trong Công ty Cổ phấn Tập đoàn Bamboo Capital; 22,500 cổ phiếu Công ty Cổ phấn BCG Gaia.
Bà Hoàng Thị Minh Châu2,500 cổ phiếu Công ty Cổ phấn BCG Gaia.

(3) Khoản vay tín chấp của Công ty con - Công ty Cổ phần Phát triển Tấm nhìn Năng Lượng Sạch để bổ sung vốn lưu động của Công ty con. Thời hạn thanh toán dưới 1 năm, lãi suất áp dụng là 10,5%/hăm. Khoản vay không có tài sản đảm bảo.

(4) Đây là khoản vay trung hạn của Công ty con - Công ty Cổ phần Thành Phúc theo hợp đồng tín dụng số 4603-LAV-202201817 ngày 21/06/2022 để bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh với lãi suất 9%/ năm, thời hạn vay 60 tháng kế từ ngày 21/06/2022. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản có định là máy móc thiết bị của Công ty con theo hợp đồng thế chấp tài sản số 4603LCP202201014.

(5) Bao gồm các Hợp đồng vay dài hạn của các Công ty con với Ngân hàng TMCP Công thường Việt Nam:

  • Khoản vay của Công ty con - Công ty Cổ phấn Phát triển Tấm nhìn Năng Lượng Sạch. Hạn mức tín dụng là 2.623 tỷ đồng để thanh toán chi phí đấu tư Dự án Điện mặt trời Phù Mỹ 123 - Giai đoạn 1. Thời han vay đến ngày 25/05/2031, lãi suất được tính bằng lãi suất huy động tiết kiệm bằng VND cộng biên độ tối thiểu 4%/năm. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai và toàn bộ đồng sản thuộc của công ty con; quyền đổi nợ phát sinh tử hợp đồng mua bán điện; toàn bộ cổ phấn và quyền tài sản phát sinh tử dự án (Thuyết minh V.02; V.10).
  • Khoản vay của Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Land theo Hợp đồng số 05/2022-HECVDADT/NHCT944-BCGLA ngày 29/04/2022 và các phụ lục đình kèm để thanh toán các chi phí liên quan đến 02 xe ở tô, lãi suất được xác định bằng lãi suất của bản cộng (+) biên độ tối thiểu 4%/hãm, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân đấu tiên. Số tiền vay được hoàn trà hàng tháng, thanh toán lấn đấu vào ngày 25 tháng 05 năm 2022. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp phương tiện vận tải theo hợp đồng thế chấp số 14/2022/HDBĐ/NHCT944-BCGLAND ngày 29/04/2022 (Thuyết minh V.I0).
  • Khoản vay của Công ty con - Công ty Cổ phấn Phát triển Nguyễn Hoàng theo Hợp đồng tín dụng số 4352/2024/HDCVĐAT/NHCT542-CTY NGUYỄN HOÀNG ngày 13/05/2024 để mua xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời gian vay là 24 tháng, lãi suất cho vay được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo là xe ô tô theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 76/2024/HDBB/NHCT542 ngày 13/05/2024 (Thuyết minh V.10).

Ghi chú:

(6) Khoản vay dài han của Công ty con - Công ty Cổ phân Skylar với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương nhầm đấu tư Dự án điện năng lượng mặt trời. Thời han vay đến 19/12/2027, lãi suất được quy định theo từng khế ước nhận nạ. Khoản vay được đảm bảo bằng toàn bộ hệ thống điện năng lượng mặt trời mái nhà hình thành trong tương lại và đã hình thành trên các mái nhà theo các Hợp đồng thuế mái; Quyền tài sản, quyền đòi nợ với Trang trai Bò Sữa Vinamilk Quảng Ngãi; Toàn bộ phân vốn góp của công ty trong Công ty cùng Tập Đoàn; và Bảo lãnh cá nhân của ông Nguyễn Hồ Nam.

  • Khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo hợp đồng vay số 213/2020/HDTD/GDH/01 ngày 9/9/2020 mục đích để vay mua 2 xe ô tô mục đích đi lại và chở cán bộ công nhân viên. Thời hạn vay là 72 tháng kế từ ngày 10/9/2020 đến ngày 9/9/2026. Lãi suất áp dụng kế từ ngày nhận nợ đấu tiền cho đến ngày 09/09/2021 là 9,4%/hãm, Lãi các kỹ tiếp theo sẽ được điều chỉnh 3 tháng 1 lần bằng lãi suất cơ sở 3 tháng VND của TPbank tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 4,6%/hãm.

(7) Bao gồm các Hợp đồng vay dài hạn với Ngân hàng TMCP Tiên Phong:

  • Khoàn vay của Công ty con - Công ty Cổ phấn BCG Vĩnh Long theo Hợp đồng vay dài hạn số 69/2020/HDTD/TTKHDNL MN2/01 ngày 14/01/2021 với hạn mức vay 710 tỷ đồng để tài trợ dự án Nhà máy điện mặt trời Vneco Vĩnh Long. Thời hạn vay đến ngày 15/01/2036, lái suất theo từng khế ước nhận nổ. Hợp đồng vay được đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai của Nhà máy điện mặt trời tại công ty con; quyền đòi nổ phát sinh tử hợp đồng mua bán điện.
  • Khoản vay của Công ty con - Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dụng Tracodi theo hợp đồng vay số 07/2024/HDTD/TTDT KHDNL8 ngày 15/05/2024 với số tiến 50 từ đồng để góp vốn theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 02/02/2024 với Công ty TNHH Indochina Hội An Beach Villas để thực hiện dự án Khu nghi mát và du lịch Malibu Hội An. Thời han vay 60 tháng, lối suất linh hoạt như sau: 3 tháng đấu 9%/năm, sau đó được điều chỉnh định kỷ 03 tháng một lần và bằng Lãi suất cơ sở kỹ han 3 tháng dành cho khách hàng doanh nghiệp của TPBank tại thời điểm điều chỉnh công (+) biên độ 1,85%/năm. Khoản vay được đảm bảo bằng quyến tài sản phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 02/02/2024 nói trên và tài sản bên thứ ba.

(8) Khoàn vay của Công ty con - Công ty CP Tập đoàn Xây dùng Tracodi theo Hợp đồng tin dùng dự nợ giảm đản số 0440/2024/100-CV ngày 27/11/2024 với han mục tín dụng là 140 tỷ đồng để hợp tác kinh doanh khai thác đã. Thời han vay 120 tháng, lãi suất từ ngày 11/12/2024 đến ngày 11/06/2025: Lái suất 12,5% năm, từ ngày 11/06/2025 đến ngày 11/09/2034: Lái suất điều chỉnh bằng (= Lãi suất cơ sở chuẩn dài hạn (%hăm) cộng (+) 3,6% hăm. Trong đó: Lãi suất cơ sở chuẩn do Năm A Bank công bố hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh. Lãi suất sẽ do Ngân hàng TMCP Nam Á quyết định điều chỉnh định ký 06 tháng/lần, ngày đâu tiền thay đổi là ngày 11/06/2025. Khoàn vay được dám bảo băng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và quyền khai thác kinh doanh "Dự án Mô Đá Núi Kiết" tại Xã Suối Kiết, Huyên Tánh Linh, Tĩnh Binh Thuận.

(9) Khoản vay dài hạn nước ngoài giữa Công ty con - Công ty Có phấn BCG Gaia và DBS Bank Ltd., Singapore. Giá trị khoản vay 77500.000 USD được giải ngân toàn bộ vào 06/06/2023. Mục đích vay để tài trợ cho các dự án, hợp đồng hợp tác kinh doanh và kế hoạch kinh doanh. Thời hạn khoản vay 12 năm. Gốc + lãi thanh toán 03 tháng/lần. Ngày trả gốc + lãi đấu tiền là 15/08/2023. Đồng tiền trả Ngóc + lãi là USD. Lãi là lãi kép tích lũy với lãi suất bằng tổng phản trầm hàng năm của lãi biến và lãi suất tham chiếu kép (=SOFR +2.9%). Khoản vay được được thế chấp bằng những tài sản chi tiết sau:


Công ty Cổ phấn BCG EnergyVốn góp vào Công ty Cổ phấn BCG GAIA; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương Hanwha - BCG Băng Dương; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương BCG - Băng Dương.
Công ty Cổ phấn BCG GAIAVốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương Hanwha - BCG Băng Dương; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương BCG - Băng Dương; Tất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng DBS Bank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; Tất cả quyền và lợi ích phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Bamboo CapitalVốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương Hanwha - BCG Băng Dương; Vốn góp vào Công ty Cổ phấn Năng lương BCG - Băng Dương.
Công ty Cổ phấn Năng lương Hanwha - BCG Băng DươngTất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng DBS Bank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; Toàn bộ bất đẳng sản thuộc Dự án; Tất cả quyền và lợi ích phát sinh từ Dự án.
Công ty Cổ phấn Năng lương BCG - Băng DươngTất cả các tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng DBS Bank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; Toàn bộ đồng sản thuộc Dự án; Tất cả quyền và lợi ích phát sinh từ Dự án.
Công ty TNHH Sembcorp Energy Việt NamVốn góp vào Công ty Cổ phấn BCG GAIA
Ông Phạm Minh TuấnVốn góp vào Công ty Cổ phấn BCG GAIA
Bà Phạm Thị Hoàng ChâuVốn góp vào Công ty Cổ phấn BCG GAIA

Ghi chú:

(10) Khoản vay của Công ty con - Công ty Cổ phản Phát triển Điện Gia Huy với Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam theo hợp đồng cho vay số 2501/2021/MSB-GH/HDCV với số tiền vay là 60.000.000.000 VND để tài trợ chỉ phí xây dựng đụ án điện mất trời mái nhà. Thời hạn vay đến 26/12/2029, lãi suất 7,3%năm. Khoản vay được đảm bảo bằng Hệ thống điện mặt trời mái nhà của Công ty con tại Siêu thi Gỗ Tây, khu ICD Tần Càng Long Binh, Phường Long Binh, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đông Nai - tại kho xuống của Công ty CP Tần Vĩnh Cừu, Long Binh, Biên Hòa, Đống Nai.

(11) Khoản thuê tài chính của Công ty con - Công ty Cổ phản Tập đoàn Xây dựng Tracodi với Công ty Cho Thuê Tài chính TNHH BIDV - SUMI TRUST - Chi nhánh TP.HCM để mua xe ôtô. Thời hạn thuê và lãi suất được quy định theo từng hợp đồng cho thuê tài chính cụ thể. Tài sản đảm bảo là khoản tiến ký cực bảo đảm có tổng giá trị là 376.386.500 đồng của Công ty con.

(12) Khoản thuê tài chính dài hạn của Công ty con - Công ty Taxi Việt Nam để thuê xe ô tô phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty con. Thời hạn thuê và lãi suất được quy định theo từng hợp đồng cho thuê tài chính cụ thể. Tài sản đảm bảo là khoản tiền ký cực bảo đảm có tổng giá trị là 1.023.250.000 đồng của Công ty con.

(13) Đây là khoản nợ thuê tài chính giữa Công ty con - Công ty Cổ phấn Tapiotek và Công ty Thuê Tài Chính TNHH BIDV theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 21822000006/HECTTC ngày 13/01/2022. Lãi suất thuê 7%/hăm. Tài sản đảm bảo là khoản tiến ký cuộc bảo đảm có giá trị là 313.173.408 đồng của Công ty con.

(14) Đây là khoản thuê tài chính của Công ty con - Công ty Cổ phấn Aurai Wind Energy theo hợp đồng CTTC số 63.22.07/CTTC ký ngày 25/10/2022, thời hạn vay 04 năm. Hợp đồng thuê tài chính này chịu lãi suất bằng lãi suất tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng hình thức trả lãi sau áp dụng đối với cá nhân, do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm đó công biên độ 2,5%/hăm.

(15) Trái phiếu chào bán ra công chúng và đã được niêm yết tại Sản chủng khoán HNX với Mã trái phiếu là BCG122006. Mệnh giá: 100.000 đồng/Trái phiếu. Kỹ han trái phiếu: 5 năm. Loại hình trái phiếu: trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chủng quyến, và không có đảm bảo. Trái phiếu có lãi suất kết hợp lãi suất có định và lãi suất thả nội được xác định như sau: 2 kỹ tính lãi đấu tiên là 11,5% năm. Các kỹ tính lãi tiếp theo sau 2 kỹ tính lãi đấu tiên là lãi suất thả nội được xác định theo công thức như sau: Lãi suất = lãi suất tham chiếu tại kỹ tính lãi đó + biên độ 6%/hăm.

(16) Trái phiếu phát hành riêng lẻ do Công ty Có phần Chúng khoản Tiên Phong tư vấn phát hành, được giao dịch trên hệ thống trái phiếu riêng lẻ của Sở Giao dịch Chúng khoản Hà Nội “HNX” với mã giao dịch TCD12202. Trái phiếu có mệnh giá 100.000.000 đồng/trái phiếu và có tổng mệnh giá phát hành thành công là 990.000.000.000 đồng, ngày phát hành 27/09/2022 và sẽ đảo han vào ngày 27/09/2027, chịu lãi suất 4 kỹ lãi đấu tiên là 11%/hãm, sau đó được điều chỉnh bằng mức lãi suất huy động tiến gửi dành cho khách hàng cá nhân, áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỹ thông thường, có kỹ han 12 tháng, bảng Đông Việt Nam do Ngân hàng TMCP Tiên Phong công bố tại ngày xác định lãi suất (+) biên độ 4%/hãm, nhưng không thấp hơn 11%/hãm. Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chúng quyền, được đảm bảo bằng các tài sản chi tiết như sau:

+ Toàn bộ cổ phần thuộc sở hữu của các cổ động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sơn Long;

+ Quyền tài sản phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Dự án Bãi Cháy thuộc sở hữu của Công ty Sơn Long;

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc Dự án Bãi Cháy thuộc sở hữu của Công ty Sơn Long (sau khi đủ điều kiện thế chấp theo quy định của pháp luật).

(17) Trái phiếu phát hành theo mệnh giá bằng Đông Việt Nam nhằm mục đích hợp tác đấu tư và/hoặc đấu tư phát triển dự án bất động sản Kinh Dường Vương tại Quân Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh. Tổng mệnh giá là 2.500.000.000.000 đóng, kỳ han 36 tháng kế từ ngày 31/03/2021 và được gia hạn tới ngày 31/03/2026. Lãi suất trong bốn (4) kỳ tính lãi đấu tiên là 11%/năm, sau đó lãi suất được xác định bằng lãi suất tham chiếu công bố tại ngày xác định lãi suất có liên quan cộng (+) biên độ 4%/năm nhưng không thấp hơn 11%/năm. Kỳ tính lãi 3 tháng/lần.

Trái phiếu của Công ty đã được đăng ký và cấp mã trái phiếu tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoán Việt Nam kê từ ngày 6 tháng 10 năm 2023. Tập đoàn được phép thu hồi một phần hoặc toàn bộ số trái phiếu sau mười hai (12) tháng kê từ ngày phát hành theo các quy định cụ thể.

Khoản trái phiếu này được đảm bảo bằng cổ phấn thuộc sở hữu của Công ty và cổ đông khác tại Công ty Cần Bắp, cổ phấn thuộc sở hữu của bên thứ ba tại công ty sở hữu dự án bất động sản Kinh Dương Vương tại Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, toàn bộ nguồn thu cùng tất cả quyền và lợi ích phát sinh từ và hoặc có liên quan đến dự án (khi phát sinh); quyền sử dụng đất của khu vực đất thực hiện (khi có).

(18) Trái phiếu phát hành riêng lẻ do Công ty Cổ phản Chứng khoán Tiên Phong làm đại lý lưu ký, tư vấn phát hành. Mã trái phiếu là TNECH2227001, phát hành tủ ngày 09 tháng 12 năm 2022 có mệnh giá là 100.000.000 đồng/trái phiếu. Loại hình trái phiếu: trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chúng quyền. Mục đích phát hành là tăng quy mô vốn hoạt động, được đảm bảo bằng các tài sản chi tiết như sau:

  • Toàn bộ phản góp vốn thuộc chủ sở hữu của các bên góp vốn tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Năng lượng Thành Nguyên;
  • Toàn bộ quyền và lợi ích phát sinh từ và liên quan đến Dự án Krông Pa 2 (bao gồm những không giỏi hạn quyền kinh doanh, khai thác, phát triển Dự án Krông Pa 2, nguồn thu từ Dự án Krông Pa 2 và các quyền tài sản khác phát sinh từ Dự án Krông Pa 2);
  • Toàn bộ tài sản gần liền với đất thuộc Dự án Krông Pa 2 (sau khi đủ điều kiện thế chấp theo quy định cả pháp luật);
  • 19.284.000 cổ phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital thuộc sở hữu của các cá nhân/tổ chức khác;
  • Các tài sản và biện pháp bảo đảm khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tổ chức phát hành và/ hoặc bên thứ ba theo thỏa thuận giữa các bên liên quan được bổ sung, thay thế tại từng thời điểm nhằm bảo đảm cho các nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu.

VỐN CHỦ SỐ HỘP

a. Bàng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính: VND


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phấnVốn khác của chủ sở hữuQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuQuỹ đấu tự phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátCộng
Số dư tại 01/01/20235.334.676.220.000866.926.422.00021.404.860.000464.287.6343.908.796.261447.770.834.7467.150.079.421.32213.825.230.841.963
- Lợi nhuận trong kỳ-----58.983.129.855112.094.205.438171.077.335.293
- Tăng/(giảm) do hợp nhất Công ty con-----125.547.675.2653.482.480.648.0743.608.028.323.339
- Cổ tức đã chia tại công ty con--189.300.650.000--(198.270.676.451)(111.585.678.979)(120.555.705.430)
- Trích lập các quỹ tại Công ty con-----(3.519.856.183)(12.516.757.734)(16.036.613.917)
Số dư tại 31/12/20235.334.676.220.000866.926.422.000210.705.510.000464.287.6343.908.796.261430.511.107.23210.620.551.838.12117.467.744.181.248
Số dư tại 01/01/20245.334.676.220.000866.926.422.000210.705.510.000464.287.6343.908.796.261430.511.107.23210.620.551.838.12117.467.744.181.248
- Tăng vốn ()2.667.290.030.000(394.540.000)-----2.666.895.490.000
- Tăng vốn từ thắng dư vốn cổ phấn (*)800.140.190.000(800.140.190.000)------
- Lợi nhuận trong kỳ-----404.013.458.716440.784.502.164844.797.960.880
- Tăng/(giảm) do hợp nhất Công ty con-----45.050.023.115468.126.175.521513.176.198.636
- Cổ tức đã chia tại công ty con--192.968.950.000--(196.220.296.132)(67.214.418.013)(70.465.764.145)
- Trích lập các quỹ tại Công ty con-----(6.268.402.722)(22.290.705.693)(28.559.108.415)
Số dư tại 31/12/20248.802.106.440.00066.391.692.000403.674.460.000464.287.6343.908.796.261677.085.890.20911.439.957.392.10021.393.588.958.204

Ghi chú:

() Thực hiện Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đồng số 06/2022/NQ-DHDCĐ-BCG ngày 22/07/2022, Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đồng số 02/2023/NQ-DHDCĐ-BCG ngày 15/03/2023 và các Nghị Quyết Đại hội đồng quản trị có liên quan, Công ty thực hiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ Công ty. Tổng số cổ phiếu đã được phân phối trong đợt phát hành: 266.729.003 cổ phiếu.

(*) Thực hiện Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đồng số 04/2024/NQ-ĐHDCĐ-BCG ngày 27/04/2024 và Nghị Quyết Hội đồng quản trị số 63/2024/NQ-HĐQT-BCG ngày 03/07/2024, Công ty thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn thắng dư vốn cổ phần. Tổng số cổ phiếu đã được phát hành trong đợt phát hành: 80.014.019 cổ phiếu.

b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
- Vốn góp của Nhà nước-
- Vốn góp của tổ chức, cá nhân khác8.802.106.440.0005.334.676.220.000
Cộng8.802.106.440.0005.334.676.220.000

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023đến ngày 31/12/2023
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu kỳ5.334.676.220.0005.334.676.220.000
+ Vốn góp tăng trong kỳ3.467.430.220.000
+ Vốn góp giảm trong kỳ--
+ Vốn góp cuối kỳ8.802.106.440.0005.334.676.220.000
- Cổ tức lợi nhuận đã chia--

d. Cổ phiếu

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành880.210.644533.467.622
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng880.210.644533.467.622
+ Cổ phiếu phổ thông880.210.644533.467.622
- Số lượng Cổ phiếu được mua lại--
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành880.210.644533.467.622
+ Cổ phiếu phổ thông880.210.644533.467.622

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu

e. Các quỹ của doanh nghiệp

Đơn vị tính: VND


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
- Quỹ đấu tư phát triển3.908.796.261
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu464.287.634


Ngày 31/12/2024Ngày 01/01/2024
a. Ngoại tê các loại
- Đồ la Mỹ (USD)203.627,6740.841,53
- Đồng Euro (EUR)606,95606,95
b. Nợ khó đòi đã xử lý206.938.262.190209.235.971.936

CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
a. Doanh thu4.731.106.990.0234.112.374.748.419
- Doanh thu cung cấp hàng hóa, thành phẩm2.951.657.776.5553.008.018.007.724
- Doanh thu cung cấp dịch vụ176.149.713.667217.402.259.775
- Doanh thu hoạt động xây dựng294.778.354.338428.683.252.665
- Doanh thu bảo hiểm1.308.521.145.463458.271.228.255
b. Các khoản giảm trừ doanh thu359.249.435.156100.215.858.113
- Chiết khấu thương mai2.336.761.653-
- Giảm giá hàng bán--
- Hàng bán bị trả lời1.545.494.657421.837.171
- Hoàn, giảm, nhương tái bảo hiểm355.367.178.84699.794.020.942
Doanh thu thuần vệ bán hàng và cung cấp dịch vụ4.371.857.554.8674.012.158.890.306
c. Doanh thu đổi với các bên liên quan (Chi tiết khoản mục này được trình bày tại Thuyết minh VIII.1.b).

GIA VỐN HÀNG BÁN

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán1.834.974.327.7811.990.623.697.642
- Giá vốn cung cấp dịch vụ112.147.516.50096.790.342.965
- Giá vốn hoạt động xây dựng351.127.622.797362.447.114.785
- Giá vốn bảo hiểm923.558.160.231362.600.651.160
Cộng3.221.807.627.3092.812.461.806.552

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023đến ngày 31/12/2023
- Lãi tiến gửi, lãi cho vay83.269.948.55346.717.647.147
- Cổ tức, lợi nhuân được chia10.834.447.0007.665.675.500
- Lãi hợp nhất kinh doanh
- Lãi đấu tư cổ phiếu, trái phiếu145.032.395.342300.483.702.280
- Lãi phải thu theo hợp đồng hợp tác đấu tư1.612.928.675.5781.720.775.851.714
- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện2.107.088.834805.852.799
- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện8.094.130.718665.807.387
- Doanh thu hoạt động tài chính khác77.911.919.30110.083.863.771
Cộng1.940.178.605.3262.087.198.400.598

CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023đến ngày 31/12/2023
- Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu1.103.932.471.4431.582.466.411.424
- (Hoàn nhập)/ Dự phòng đấu tư tài chính16.056.660.3312.114.897.770
- Lỗ đấu tư cổ phiếu, trái phiếu2.932.544.382366.263.865
- Chỉ phí phải trả theo hợp đồng hợp tác đấu tư276.831.810.151456.682.914.417
- Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện17.020.551.1934.231.306.924
- Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện131.856.678.960107.311.643.372
- Chỉ phí tài chính khác69.441.975.155242.998.809.218
Cộng1.618.072.691.6152.396.172.246.990

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
a. Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong kỳ157.457.875.939192.306.085.574
- Chỉ phí nhân viên11.444.008.9905.449.786.326
- Chỉ phí vật liệu, bao bì1.087.363.9753.195.485.628
- Chỉ phí đồ dùng, dụng cụ-16.135.474
- Chỉ phí khấu hao tài sản cố định230.829.27771.570.001
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài138.429.206.223162.244.380.797
- Chỉ phí bảng tiến khác6.266.467.47421.328.727.348
b. Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ490.536.305.261449.868.785.732
- Chỉ phí nhân viên222.511.066.509193.127.188.610
- Chỉ phí vật liệu quản lý4.367.057.7136.117.000.191
- Chỉ phí đồ dùng văn phòng7.934.530.6204.362.376.523
- Chỉ phí khấu hao tài sản cố định18.825.516.59818.803.902.496
- Thuế, phí và lệ phí21.399.301.72714.975.765.558
- Dự phòng / (hoàn nhập dự phòng)13.572.323.23412.959.202.551
- Phân bố lợi thế thương mai48.067.806.74457.008.219.134
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài111.454.490.20797.818.706.523
- Chỉ phí khác bằng tiến42.404.211.90944.696.424.146

c. Các khoản ghi giảm chỉ phí bán hàng và chỉ phí QLDN

  • Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
  • Hoàn nhập dự phòng tái cơ cấu, dự phòng khác
  • Các khoản ghi giảm khác

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỔ

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu355.286.958.359398.212.156.995
- Chi phí nhân viên324.109.011.711286.683.673.747
- Chi phí khẩu hao tài sản cổ định594.067.808.948541.386.751.275
- Chi phí dịch vụ mua ngoài1.179.280.441.6151.481.764.241.741
- Chi phí bằng tiền khác232.273.249.792175.887.069.842
Cộng2.685.017.470.4262.883.933.893.601

THU NHẬP KHÁC

Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Thanh lý, nhượng bán tài sản có định12.148.778.0214.258.026.416
- Lãi mua rè Công ty con-2.847.858.529
- Tiến phát vi phạm hợp đồng68.550.993.73622.743.111.529
- Các khoản khác86.014.943.99640.134.446.005
Cộng166.714.715.75369.983.442.479

CHI PHÍ KHÁC

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Thanh lý, nhuống bán TSCB178.630.6274.023.043.313
- Tiên phát thuế, phát vi phạm hành chính18.374.368.93815.799.727.387
- Các khoản khác31.156.471.28612.140.722.368
Cộng49.709.470.85131.963.493.068

CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho Tập đoàn là 20% thu nhập chịu thuế. Riêng đối với các dự án đầu tư điện mặt trời sẽ áp dụng mức thuế suất và mức ưu đãi thuế theo Giấy chúng nhận ưu đãi đầu tư theo từng dự án và các quy định về ưu đãi thuế TNDN theo Điều 23, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ("Thông tư 78") - Hướng dẫn thi hành Nghi định số 218/2013/NB-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN, cụ thể như sau:

Tại Công ty Cổ phần Phát triển Tầm nhìn Năng lượng Sạch:

Đối với Nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ - giai đoạn 1 và 2: Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong 15 năm, được miễn 4 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2021 đến năm 2024) và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại từ năm 2025 đến năm 2033).

Tại Công ty Cổ phần Năng lượng Hanwha - BCG Băng Dương:

Đối với Nhà máy điện mặt trời GIA: Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong 15 năm, được miễn 4 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2021 đến năm 2024) và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại (từ năm 2025 đến năm 2033).

Tại Công ty Cổ phần Năng lượng BCG - Băng Dương:

Đối với Nhà máy điện mặt trời BCG - Băng Dương: Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong 15 năm, được miễn 4 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2019 đến năm 2022) và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại (từ năm 2023 đến năm 2031).

Tại Công ty Cổ phần BCG Vĩnh Long:

Đối với Nhà máy điện mặt trời VNECO Vĩnh Long: Tập đoàn được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong 15 năm, được miễn 4 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2021 đến năm 2024) và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại (từ năm 2025 đến năm 2033).


Từ ngày 01/01/2024đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023đến ngày 31/12/2023
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế999.352.326.942251.364.984.263
+ Các khoản điều chỉnh tăng / (giảm) lợi nhuận tính thuế249.316.993.302501.169.394.812
- Tổng thu nhập chịu thuế1.248.669.320.244752.534.379.075
+ Lỗ tử các năm trước chuyến sang(165.372.498.562)(216.115.303.181)
+ Thu nhập được ưu đải(277.701.097.984)(144.943.945.383)
- Tổng thu nhập tính thuế805.595.723.698391.475.130.512
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành183.450.942.01698.728.402.369
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp183.396.136.77294.078.359.739
+ Khoản thuế truy thu, nộp bổ sung54.805.2444.650.042.630

CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế(821.381.929)500.172.158
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại(17.413.668.907)(799.024.503)
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ(10.661.525.118)(18.141.901.054)
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại(28.896.575.955)(18.440.753.399)

LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Đơn vị tính: VND


Lợi nhuân/(lỗ) phân bổ cho Có đồng sở hữu cổ phiếu phố thông404.013.458.71658.983.129.855
Cổ phiếu phố thông đang lưu hành bình quân trong kỳ710.556.399533.467.622
Lãi cơ bản trên cổ phiếu569111

LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIẾU

Lợi nhuận/(lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thôngTừ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
404.013.458.71658.983.129.855
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ710.556.399533.467.622
Cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành thêm--
Lải suy giảm trên cổ phiếu569111

THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN

BÁO CÁO LỪU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ

CÁC GIAO DỊCH PHI TIỀN TỆ ẢNH HƯỚNG TỐI

BÁO CÁO LỪU CHUYỄN TIỀN TỐ

Đơn vị tính: VND


- Chuyến trái phiếu chuyến đổi thành vốn chủ sở hữuTừ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
1.480.431.320.000193.324.350.000
- Chia cố tức bảng cố phiếu và phát hành ESOP từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối ở Công ty con-135.464.997.748
- Chuyến nợ thành vốn chủ sở hữu1.741.800.371-

CÁC KHOẠN TIỀN DO DOANH NGHIỆP NĂM GIỮ NHƯNG ĐANG ĐƯỢC ĐẠM BẢO, THẾ CHÁP CHO CÁC KHOẠN VÀY

Các khoản tiền và tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm 621.834.521 đồng đã được bảo đảm, thế chấp cho khoản vay tại các ngân hàng (Thuyết minh V.01).

SỐ TIỀN ĐI VAY THỰC THU TRONG KỸ

Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Tiên thu tủ đi vay theo khế ước thông thường2.882.892.059.8055.046.094.985.650
Cộng2.882.892.059.8055.046.094.985.650

SỐ TIỀN ĐẠ TRẢ THỰC GÓC VAY TRONG KỸ


Đơn vị tính: VND


Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- Tiến trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường3.232.858.738.1635.120.557.752.613
- Tiến trả nợ gốc trái phiếu thường443.000.000.0003.200.000.000.000
Cộng3.675.858.738.1638.320.557.752.613

NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

THÔNG TIN VỀ CÁC BỆN LIÊN QUAN

a. Các bên liên quan


Tên đơn vịQuan hệGhi chú
CTCP Phát triển Nguyễn HoàngCông ty con
CTCP Tập đoàn Xây dựng TracodiCông ty con
CTCP BCG LandCông ty con
CTCP BCG EnergyCông ty con
CTCP BCG Khu công nghiệp Cát TrinhCông ty con
CTCP BCG FinancialCông ty con
Tổng CTCP Bảo Hiểm AAACông ty con
CT TNHH Phoenix MountainCông ty con
CTCP Dược phẩm TipharcoCông ty con(chuyển đổi từ Công ty liên kết từ ngày 05/04/2024)
CT TNHH Indochina Hội An Beach VillasCông ty con giản tiếp
CT TNHH Liên doanh Khai thác và Chế biến Vật liệu Xây dựng An GiangCông ty con giản tiếp
CTCP Thành PhúcCông ty con giản tiếp
CTCP Sao Sáng Sài GònCông ty con giản tiếp
CTCP Du lịch Casa Marina ResortCông ty con giản tiếp
CTCP Thương Mai VxperiaCông ty con giản tiếp
CTCP BCG Wind Sóc TrăngCông ty con giản tiếp
CTCP Năng lương BCG Thanh HóaCông ty con giản tiếp
CTCP PT Tâm nhìn Năng Lương SachCông ty con giản tiếp
CTCP Aurai Wind EnergyCông ty con giản tiếp
CT TNHH Đấu tư và Phát triển Năng lương Thành NguyễnCông ty con giản tiếp
CTCP BCG Vĩnh LongCông ty con giản tiếp
CT TNHH Điện Gió Đông Thành 1Công ty con giản tiếp
CT TNHH Điện Gió Đông Thành 2Công ty con giản tiếp
CTCP SkylarCông ty con giản tiếp
CTCP Greensky InfiniteCông ty con giản tiếp(thoái vốn từ 5/9/2024)


Tên đơn vịQuan hệGhi chú
CTCP Cosmos SolarCông ty con giản tiếp
CTCP Herb SolarCông ty con giản tiếp
CTCP Orchid SolarCông ty con giản tiếp
CTCP Violet SolarCông ty con giản tiếp
CTCP TapiotekCông ty con giản tiếp
CTCP BCG GAIACông ty con giản tiếp
CTCP Nước Sạch Life PurityCông ty con giản tiếp
CTCP Năng lương BCG Bằng DươngCông ty con giản tiếp
CTCP Năng lương Hanwha - BCG Bằng DươngCông ty con giản tiếp
CTCP TCD PlusCông ty con giản tiếp
CT Taxi Việt NamCông ty con giản tiếp
CT TNHH Du lịch Sinh Thái Cổn BắpCông ty con giản tiếp
CT TNHH Tracodi E&CCông ty con giản tiếp
CTCP Phát triển Điện Gia HuyCông ty con giản tiếp
CTCP BCG Điện gió Điện Điện ĐôngCông ty con giản tiếp(từ ngày 24/04/2024)
CTCP AtonCông ty con giản tiếp(từ ngày 23/06/2024)
CTCP BCG EcoCông ty con giản tiếp(từ ngày 16/09/2024)
CT TNHH B.O.T ĐT 830Công ty liên kết
CT TNHH Helios VillageCông ty liên kết(chuyển đổi từ Công ty con từ ngày 29/02/2024)
CT TNHH Skylight PowerCông ty liên kết giản tiếp
CT TNHH Hanwha BCGE - O&MCông ty liên kết giản tiếp
CTCP BCG - SP GreenskyCông ty liên kết giản tiếp
CTCP Đấu tư TMDV Gia KhangCông ty liên kết giản tiếp
CTCP Đấu Tư và Phát Triển Sơn LongCông ty liên kết giản tiếp
CTCP Bất Đông Sản An GiangCông ty liên kết giản tiếp
CTCP Đấu Tư - Phát triển Tâm Sinh NghĩaCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 31/01/2024)
CTCP TSN Hà NamCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 08/07/2024)
CTCP TSN Hòn ĐấtCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 08/07/2024)
CTCP TSN HuếCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 08/07/2024)
CTCP TSN Long AnCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 08/07/2024)
CTCP Core VietnamCông ty liên kết giản tiếp(từ ngày 19/07/2024)
CTCP Đấu tư và Dịch vụ HeliosCó cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty con
CTCP E Power 1Không còn là bên liên quan từ ngày 29/5/2024
CTCP Mega SolarKhông còn là bên liên quan từ ngày 29/5/2024
CTCP Điện gió BCG Khai Long 1Có cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty
CTCP Điện gió BCG Khai Long 2Có cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty
CTCP Điện gió BCG Khai Long 3Có cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty
CTCP Điện thư Nghị dương Mỹ KhêCó cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty con
CTCP Thắng PhươngCó cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty con
CTCP Đấu Tư Và Thương Mại ShuaaCó cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty con
CTCP White MagnoliaCó cùng thành viên quản lý chủ chốt với Công ty con
Hội đồng quản tri, Ban Tống Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toàn trưởng và người công bố thông tinBan điều hành

b. Các giao dịch trọng yếu với các bên có liên quan

Ngoại trừ các giao dịch với các bên liên quan phát sinh trong kỳ đã được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất, giao dịch trọng yếu với các bên liên quan còn lại là:

Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty Có phân BCG - SP Greensky8,047,994,751
Công ty Có phân Đầu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa21,824,969,572
Công ty Có phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang104,110,932,025
Công ty Có phân Đầu Tư Và Thương Mại Shuaa11,696,281,370
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 14,645,400,000
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 22,550,000,000
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 32,550,000,000
Công Ty Có Phân TSN Hà Nam40,547,945
Công Ty Có Phân TSN Huế40,547,945
Công ty TNHH B.O.T ĐT 83031,706,040,359
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M1,038,181,700
Cộng188,250,895,667
Mua hàng hóa và dịch vụ
Công ty Có phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang55,338,465
Công ty Có phân Đầu tư và Dịch vụ Helios22,131,307,551
Công ty Có phân Đầu Tư Và Thương Mại Shuaa81,712,309,440
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M36,665,243,720
Cộng140,564,199,176
Phí bối thưởng bảo hiểm
Công ty Có phân BCG - SP Greensky32,746,259
Công ty Có phân Đầu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa10,895,861
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 2210,410,959
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 3210,410,959
Công ty Có phân E Power 1811,438,357
Công ty TNHH B.O.T ĐT 83022,627,949
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M104,178,183
Cộng1,402,708,527
Cho vay
Công ty Có phân Đầu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa7,397,128,000
Công ty Có phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang140,000,000,000
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 1268,744,000,000
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 2230,225,000,000
Công ty Có phân Điện gió BCG Khai Long 31,690,000,000
Công Ty Có Phân TSN Long An53,220,000,000
Công ty TNHH Skylight Power541,000,000
Cộng701,817,128,000


Thu hối cho vay
Công ty Cổ phấn Đấu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa4.397.128.000
Công ty Cổ phấn Đấu tư Thương mai Dịch vụ Gia Khang140.000.000.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 1135.000.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 237.650.000.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 36.000.000
Công ty TNHH Skylight Power541.000.000
Cộng182.729.128.000
Thu nhập lãi vay
Công ty Cổ phấn Đấu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa67.940.824
Công ty Cổ phấn Đấu tư Thương mai Dịch vụ Gia Khang548.493.151
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 17.081.752.672
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 23.180.534.162
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 3258.439.068
Công Ty Cổ Phấn TSN Long An209.963.836
Công ty TNHH Skylight Power57.168.742
Cộng11.404.292.455
Chi phí lãi vay
Công ty Cổ phấn BCG - SP Greensky68.186.298
Cộng68.186.298
Chuyển tiến BCC
Công ty Cổ phấn Đấu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa1.884.674.000.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 255.243.780.000
Công Ty Cổ Phấn TSN Hòn Đất302.142.000.000
Công Ty Cổ Phấn TSN Huế127.500.000.000
Công Ty Cổ Phấn TSN Long An334.384.000.000
Cộng2.703.943.780.000
Nhận lại tiến BCC
Công ty Cổ phấn Đấu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa200.000.000.000
Công ty Cổ phấn Đấu tư và Dịch vụ Helios40.000.000.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 1720.321.600.000
Công ty Cổ phấn Điện gió BCG Khai Long 2166.301.000.000
Cộng1.126.622.600.000


Công ty Cổ phân Biệt thụ Nghị dưỡng Mỹ Khê64.128.787.396
Công ty Cổ phân Đầu Tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa8.983.661.918
Công ty Cổ phân Điện gió BCG Khai Long 1274.734.951.103
Công ty Cổ phân Điện gió BCG Khai Long 212.843.410.528
Công ty Cổ phân Thắng Phương54.153.972.603
Công ty Cổ phân White Magnolia124.841.095.890
Công ty TNHH B.O.T ĐT 8302.328.082.195
Cộng542.013.961.633
Chi phí lãi BCC
Công ty Cổ phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang5.742.002.713
Công ty Cổ phân Đầu tư và Dịch vụ Helios10.729.753.424
Cộng16.471.756.137
Trả trước cho người bán
Bùi Thành Lâm5.000.000.000
Cộng5.000.000.000
Bán khoản đấu tư
Công ty Cổ phân Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang128.250.000.000
Cộng128.250.000.000
Cổ tức được chia
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M10.665.242.000
Cộng10.665.242.000

c. Thu nhập Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và người quản lý khác


Họ tênChức danhTừ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024
Nguyễn Hồ NamChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 27/04/2024)80.000.000
Kou Kou YiowChủ tịch HĐQT (bố nhiệm ngày 27/04/2024) Thành viên (miễn nhiệm ngày 27/04/2024)172.000.000
Nguyễn Thanh HùngPhó Chủ tịch HĐQT2.327.645.501
Phạm Minh TuấnPhó Chủ tịch HĐQT1.673.400.000
Phạm Nguyễn Thiên ChươngThành viên HĐQT độc lập (miễn nhiệm ngày 27/04/2024)40.000.000
Nguyễn Tùng LâmThành viên HĐQT1.393.944.441
Tan Bo Quan, AndyThành viên HĐQT478.666.665
Nguyễn Quốc KhánhThành viên HĐQT60.000.000
Vũ Xuân ChiếnThành viên HĐQT120.000.000
Đăng Đinh TuấnThành viên HĐQT60.000.000
Hoàng Trung ThànhThành viên HĐQT (bố nhiệm ngày 27/04/2024)80.000.000


Họ tênChức danhTừ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024
Nguyễn Thế TàiThành viên độc lập HDQT (Miễn nhiệm từ ngày 27/04/2024) Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 08/04/2024)284.000.000
Pham Hữu QuốcGiám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng2.028.555.557
Đồng Hài HàTrường ban kiểm soát917.533.332
Nguyễn Viết CươngThành viên ban kiểm soát474.666.668
Leong Kwek ChoonThành viên ban kiểm soát (bố nhiệm ngày 27/04/2024)40.000.000
Cộng10.230.412.164

d. Số dư cuối kỳ với các bên liên quan

Tại ngày 31/12/2024


Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Công ty TNHH B.O.T ĐT 830882.143.616
Công ty Cổ phản Đầu tư và Dịch vụ Helios498.222.059
Công ty Cổ phản Đầu tư Thương mại Dịch vụ Gia Khang7.300.000.000
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M792.180.000
Công ty Cổ phản BCG - SP Greensky1.402.893.000
Công ty Cổ phản Điện gió BCG Khai Long 110.349.058.000
Công ty Cổ phản Điện gió BCG Khai Long 25.763.000.000
Công ty Cổ phản Điện gió BCG Khai Long 35.463.000.000
Công Ty CP ĐT - PT Tâm Sinh Nghĩa7.605.152.000
Công ty Cổ phản Đầu tư và Thương mại Shuaa1.284.364.736
Công41.340.013.411
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Công ty Cổ phản Đầu tư và Thương mại Shuaa535.658.808.479
Công535.658.808.479
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Công ty Cổ phản Điện gió BCG Khai Long 1275.969.022.927
Công Ty CP ĐT - PT Tâm Sinh Nghĩa3.000.000.000
Công Ty Cổ Phần TSN Long An53.220.000.000
Công332.189.022.927


Phải thu ngân hạn khác
Công ty Có phần Đấu tư và Dich vụ Helios9.368.615.346
Công ty Có phần Thắng Phương531.279.413.080
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 11.685.138.811.012
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 29.581.554.057
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 3367.825.812
Công ty Có phần White Magnolia4.221.395.890
Công ty Có phần Biệt thự nghỉ dưỡng Mỹ Khê33.051.004.108
Công ty TNHH Skylight Power57.168.742
Công Ty CP ĐT - PT Tâm Sinh Nghĩa1.693.671.716.713
Công Ty Có Phần TSN Long An334.593.963.836
Công Ty Có Phần TSN Hòn Đất302.142.000.000
Công Ty Có Phần TSN Huế127.500.000.000
Công ty Có phần Đấu tư và Thương mại Shuaa11.550.175
Cộng4.730.985.018.771
Phải thu về cho vay dài hạn
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 2193.400.000.000
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 34.197.000.000
Cộng197.597.000.000
Phải thu dài hạn khác
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 211.381.000.000
Công ty Có phần White Magnolia830.000.000.000
Công ty Có phần Biệt thự nghỉ dưỡng Mỹ Khê472.890.000.000
Cộng1.314.271.000.000
Đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Công ty Có phần Đấu tư và Dich vụ Helios120.000.000.000
Cộng120.000.000.000
Phải trả người bán ngắn hạn
Công ty Có phần Đấu tư và Dich vụ Helios31.190.807.489
Công ty TNHH Hanwha BCGE - O&M25.824.702.120
Công ty Có phần Đấu tư và Thương mại Shuaa5.142.872.181
Cộng62.158.381.790
Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Công ty Có phần Đấu tư và Dich vụ Helios72.736.856.516
Công ty Có phần Đấu tư Thương mại Dich vụ Gia Khang1.211.117.508.752
Công ty Có phần Điện gió BCG Khai Long 1669.113.060.078
Công ty Có phần Biết thự nghỉ dưỡng Mỹ Khê2.120.000.000
Cộng1.955.087.425.346


Phải trả ngắn hạn khác
Công ty Cổ phấn BCG - SP Greensky107.123.282
Cộng107.123.282
Phải trả dài hạn khác
Công ty Cổ phấn Đấu tư và Dịch vụ Helios40.000.000.000
Cộng40.000.000.000

CÁC CAM KẾT

BẢO LẤNH

Công ty con - Công ty Cổ phần BCG Land đã cam kết bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho toàn bộ nghĩa vụ thanh toán của các lỗ trái phiếu phát hành như sau:


Bên được bảo lãnhBên nhận bảo lãnhNgày văn bản bảo lãnhKỳ hạnGiá trị bảo lãnh
Công ty Cổ phản Đầu tư và Dịch vụ HeliosCông ty Cổ phản Chứng khoản Tiên Phong21/06/202160 tháng3.000.000.000.000

Công ty con - Công ty Cổ phần BCG Energy đã cam kết bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho toàn bộ nghĩa vụ thanh toán của các lỗ trái phiếu phát hành như sau:

Đơn vị tính: VND


Bên được bảo lãnhBên nhận bảo lãnhNgày văn bản bảo lãnhKỳ hạnGiá trị bảo lãnh
Công ty TNHH Đầu tư và Phật triển Nâng lương Thành NguyênCông ty Cô phân Chứng khoản Tiên Phong08/12/202260 tháng500.000.000.000

Công ty con - Công ty Cổ phần BCG Wind Sốc Trăng đã thế chấp toàn bộ tài sản thuộc Dự án Nhà máy Điện gió BCG Sốc Trăng 1 và tất cả tài khoản ngân hàng của Công ty tại Ngân hàng TMCP Nam Á để bảo lãnh cho khoản vay của Công ty Cổ phần Aurai Wind Energy từ Sembcorp Energy Vietnam Project I Pte Ltd.

CAM KẾT KHÁC

Theo Thư Thỏa thuận Phí Dịch vụ Đại lý ngày 29 tháng 03 năm 2021 và các Phụ lục thay đổi Phí dịch vụ giữa Công ty con - Công ty Cổ phản BCG Land và Công ty Cổ phản Chứng khoản Tiên Phong, Công ty con phải thanh toán khoản tiến phí dịch vụ đại lý theo một tỷ lệ nhất định dựa trên giá trị mệnh giá trái phiếu của lỗ trái phiếu trị giá 2,500,000,000,000 đồng tủ năm lưu hành thứ hai của trái phiếu bắt đầu từ ngày 31 tháng 03 năm 2022. Theo Thỏa thuận Phí Dịch vụ Trái phiếu ngày 30 tháng 9 năm 2023 và phụ lục, mức phí là 2,2% trên giá trị mệnh giá trái phiếu. Tỷ lệ này có thể thay đổi trong tương lai tùy thuộc vào sự thỏa thuận của Công ty và đại lý lưu ký trái phiếu.

THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẦN

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Công ty thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh chỉ trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Đơn vị tính: VND

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Chi tiêuBán hàng hoáCung cấp dịch vụXây lắpBảo hiểm
Doanh thu thuần2.949.321.014.902174.604.219.010294.778.354.338953.153.966.617
Giá vốn1.834.974.327.781112.147.516.500351.127.622.797923.558.160.231
Lợi nhuận gộp1.114.346.687.12162.456.702.510(56.349.268.459)29.595.806.386

NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỸ KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD số 04/2024/NQ-ĐHĐCD-BCG ngày 27/04/2024 và các Nghị quyết HĐQT liên quan, Công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ thực hiện quyền 100:10. Tổng số cổ phiếu đã được phân phối trong đợt phát hành: 80.014.019 cổ phiếu. Thay đổi giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 31 ngày 22/08/2024 với vốn điều lệ là 8.802.106.440.000 đồng.

NỘ TIỀM TÀNG

Tập đoàn đang có một số hợp đồng thuê đất trực tiếp từ Nhà Nước để phục vụ cho các dự án điện mặt trời và điện gió của Tập đoàn. Căn cứ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê đất này, việc giải quyết tài sản gần liên với đất sau khi kết thúc hợp đồng thuê được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đánh giá rằng nghĩa vụ khôi phục và giải phóng mặt bằng liên quan đến các dự án điện mặt trời và điện gió là chưa chắc chắn.

Theo Điều 77 và 78 của Nghi định 08/2022/NB-CP hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường ("Nghi định") do Chính phủ ban hành ngày 10 tháng 1 năm 2022, Tập đoàn có trách nhiệm tái chế tấm quang năng sử dụng trong các dự án điện mặt trời khi hết thời hạn sử dụng. Theo hướng dẫn của Nghi định, việc tái chế có thể theo các hình thức là tự thực hiện tái chế, thuê đơn vị tái chế để thực hiện tái chế, ủy quyền cho tổ chức trung gian, hoặc có thể kết hợp các hình thức này. Tại ngày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này, Tập đoàn vẫn chưa xác định được phương thức tái chế cũng như tính toán chỉ phí cho việc tái chế do Nghi định chưa có hướng dẫn cụ thể.

Tập đoàn đang có các hợp đồng thuê mái nhà để phục vụ cho các dự án điện mất trời áp mái của Tập đoàn. Căn cứ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê mái nhà này, sau khi kết thúc hợp đồng thuê, Tập đoàn sẽ có nghĩa vụ thu hỏi hệ thông diện mất trời áp mái, khỏi phục lại và hoàn trả lại mất bảng khu vực lập dất về tính trạng như nếu tại biên bản bàn giao mất bảng ban đầu nếu như bên cho thuê mái không mua lại hệ thống này. Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đánh giá rằng nghĩa vụ khỏi phục và giải phóng mái nhà liên quan đến các dự án điện mất trời áp mái là chưa chắc chắn.

THÔNG TIN SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.

Người lập biểu



Huỳnh Minh Trường

Kế toán trưởng



Phạm Hữu Quốc

Lập, ngày 24 tháng 01 năm 2025



Phạm Minh Tuấn

LIÊN HỆ

PHÒNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ

Địa chỉ: 27C Quốc Hương, Phường Thảo Điển,

TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Điện thoại: +84 28 62 680 680 - Line: 505

Fax: +84 28 62 99 1188

Email: irbcg@bamboocap.com.vn

Website: www.bamboocap.com.vn