Báo cáo thường niên 2024/BCM
ticker: BCM document_type: bctn year: 2024 page_count: 87 source: PaddleOCR-VL-1.6
TÔNG CÔNG TY ĐẦU TUỬ VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CTCP
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA
ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHÚNG
PHẦT TRIỆN CÔNG
TẾC
=BINH DƯƠNG, L=TDM, KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỔNG CÔNG
TY ĐẦU TỰ VÀ
PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP
- CTCP
ĐẦU TỰ VÀ
NGHIỆP - CTCP
CN: C=VN, S-BINH DƯỜNG, L=TDM, CN=TỐNG CÔNG TY ĐẦU TỰ VÀ
HẠT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1= MST.3700145020
Reason: I am the author of this document
Location: Date: 2025.04.20 15:13:05+07'00
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Số Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
kit PDF Reader Versjo: 2024.4.0 Tổng Cộng ty Đầu tư và Phát triển Cộng nghiệp – CTCP
Mã chúng khoán: BCM
Trụ sở chính: Tầng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 0274 3822 655 Fax: 0274 3822 713
Người công bố thông tin gồm:
- Ông Nguyễn Văn Hùng - Chủ tịch HĐQT - Người đại diện pháp luật.
- Ông Phạm Ngọc Thuận - Tổng giám đốc - Người đại diện pháp luật. Điện thoại: 0274 3822 655 Fax: 0274 3822 713
Loại thông tin công bố:
x Định kỳ
24h
72h
theo yêu cầu
khác
Nội dung thông tin công bố:
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty vào ngày 20 / 04/2025 tại đường dẫn: http://www.becamex.com.vn mục Quan Hệ Cổ Đông.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024
Ngày 20 tháng 4 năm 2025
Người công bố thông tin
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHẠM NGỘC THUẬN
Ký số bởi: TỔNG CỘNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
Email: info@becamex.com.vn
Ngày ký: 20/04/2025 08:38:10+07:00
Xác thực bởi: VNPT-CA SHA-256
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CHÍA KHÓA VƯƠN MÌNH
HỆ SINH THÁI CÔNG NGHIỆP MÓI
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
BCM/Becamex IDC/ : Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công tổng Công ty nghiệp – CTCP BCTC : Báo cáo tài chính CTCP : Công ty Cổ phấn ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông HĐQT : Hội đồng quản trị BKS : Ban kiểm soát TGD : Tổng Giám đốc GDP : Tổng sản phẩm quốc nội CPI : Chỉ số giá tiêu dùng DTT : Doanh thu thuần LNST : Lợi nhuận sau thuế VCSH : Vốn chủ sở hữu ĐVT : Đơn vị tính SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý đối tác,
Lời đấu tiên, thay mặt HĐQT, tôi xin gửi lời cảm ơn và trân trọng đến tất cả Quý cổ đông, Quý đối tác đã luôn tin tưởng đồng hành cùng Tổng Công ty trong suốt thời gian qua.
Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP (Tổng Công ty Becamex IDC) đã và đang nỗ lực hết mình đặt nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng thương hiệu, thể hiện bản lĩnh vững vàng với năng lực tài chính ổn định, sức chống chịu tốt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động trong năm vừa qua.
Trong năm vừa qua, để hút nhà đầu tư lĩnh vực sản xuất công nghệ cao như điện tử và bán dẫn, Becamex IDC phát triển hệ sinh thái công nghiệp thế hệ mới với hạ tầng dùng chung tiên tiến phục vụ nghiên cứu, phát triển, sản xuất thử nghiệm và sản xuất quy mô lớn trong các khu công nghiệp sinh thái, tích hợp nền tảng năng lượng tái tạo. Với cách tiếp cận toàn diện này, Becamex IDC không chỉ thu hút FDI mà còn tạo ra giá trị bến vững, khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực phát triển bất động sản công nghiệp tại Việt Nam.
Thành công của chúng tôi là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng và cam kết phát triển bền vững. Becamex IDC đã xây dựng hàng ngàn kilomet đường nội tỉnh, mở rộng các tuyến đường kết nối liên vùng, xây dựng hệ thống bệnh viện và trường học quốc tế, các công trình nhà ở xã hội phục vụ người lao động, cũng như các khu đô thị và khu công nghiệp xanh. Điều này không chỉ giúp tạo ra một môi trường sống hiện đại mà còn đóng góp vào sự phốn thịnh của kinh tế và ngân sách quốc gia.
Trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ của ngành công nghiệp, nói các yếu tố xanh, thông minh và bền vững trở thành tiêu chuẩn bất bước. Các khu công nghiệp hiện đại cần tích hợp công nghệ 4.0, tự động hóa sản xuất và tuần thủ các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) để đón đầu cuộc đua thu hút FDI trên thế giới.
Đón đầu xu thế mới, Becamex IDC đã hợp tác với World Bank để phát triển KCN sinh thái tại Việt Nam theo khung quốc tế EIP 2.0. Chúng tôi cam kết tạo ra động lực mới cho sự phát triển bền vững của kinh tế tình Bình Dương nói riêng và Vùng kinh tế trọng điểm khắp cả nước.
Để thực hiện được mục tiêu để ra, Tổng công ty Becamex IDC sẽ tiếp tục nổ lực, đoàn kết, sáng tạo, phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đầy mạnh hợp tác, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, góp phần thức đẩy phát triển kinh tế - xã hội không chỉ của tinh Bình Dương mà còn ở nhiều địa phương khắp cả nước theo định hướng phát triển của Chính phủ và chương trình hợp tác giữa tinh Bình Dương với các tinh, thành phố khác.
Chúng tôi sẽ không ngừng phấn đấu để Becamex IDC là biểu tượng của sự đối mới và phát triển bền vững, góp phần vào sự thịnh vượng của khu vực và cả nước. Cùng nhau xây dựng một tương lai mà mỗi bước tiến mang lại giá trị và ý nghĩa sâu sắc cho cộng đồng và xã hội. Chân thành cảm ơn sự tin tưởng và ủng hộ của Quý vị.
BEC MEX
Liên tục đổi mới
để phát triển
Lời ngỏ BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN
“Trải qua hơn bốn thập kỷ miệt mài vun đắp, Becamex IDC giữ vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và công nghiệp hóa đáng tự hào của tỉnh Bình Dương cũng như nhiều địa phương trên cả nước. Với tầm nhìn chiến lược hướng đến phát triển theo các tiêu chí bền vững, Becamex IDC luôn giữ vững tinh thần “Tiên Phong” trong việc phát triển hạ tầng công nghiệp và đô thị tại Việt Nam. Nhờ đó, Becamex IDC khẳng định là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu và tiên phong trong việc kiến tạo giá trị bền vững cho sự phát triển của công động, nên kinh tế, môi trường và xã hội.”
Không chỉ dùng lại ở việc mở rộng quy mô, các khu công nghiệp hiện đại cần tích hợp công nghệ 4.0, tự động hóa sản xuất và tuân thủ các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) để đón đầu cuộc đua thu hút FDI trên thế giới. Trong năm vừa qua, Becamex IDC đã hợp tác với World Bank để phát triển Khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam theo khung quốc tế EIP 2.0 thể hiện quyết tâm xây dựng “Hệ sinh thái công nghiệp thể hệ mới - Chia khóa vươn mình” trong giai đoạn kinh tế hiện nay. Đây không chỉ là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng khu công nghiệp hiện đại, mà còn khẳng định vai trò tiên phong của Becamex trong việc áp dụng các tiêu chuẩn phát triển bền vững hàng đầu thế giới, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội trong thu hút FDI, khẳng định vị thế của Becamex IDC trên bản đồ công nghiệp Việt Nam và khu vực.
Becamex IDC rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ phía Quý Cổ đông, Quý Nhà đấu tư, Quý đối tác, nhân viên Tổng Công ty và độc giả để nội dung các báo cáo sau của Becamex IDC sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.
THÔNG TIN CHUNG
12 Thông tin khái quát
16 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
18 Quá trình hình thành và phát triển
22 Các thành tích bằng khen của Tổng công ty từ những ngày đầu thành lập
24 Các sự kiện nổi bật năm 2024
26 Những con số nổi bật năm 2024
30 Ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động
36 Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức
48 Định hướng phát triển
52 Tổ chức và nhân sự
62 Các yếu tố rủi ro
QUẬN TRỊ CÔNG TY
104 Báo cáo của Hội đồng quản trị
112 Hội đồng Quản trị
120 Ban kiểm soát
140 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
72 Tóm tắt thông tin tài chính
80 Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
86 Cơ cấu cổ đông và thay đổi vốn đầu tư của chủ sở
hữu
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
154 Hoạt động phát triển bền vững tại Becamex IDC trong năm 2024
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
90 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
94 Tình hình tài chính
99 Kế hoạch kinh doanh năm 2025
99 Giải trình của Ban Tổng Giám đốc với ý kiến kiểm
toán
100 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội Tổng Cộng ty
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
THÔNG TIN CHUNG
Tên Công ty: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
Tên giao dịch: INVESTMENT AND INDUSTRIAL DEVELOPMENT JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt: Becamex IDC Corp.
Giấy CNDKDN số: 3700145020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03/06/2010, thay đổi lần thứ 08 ngày 22/11/2023.
Vốn điều lệ: 10.350.000.000.000 đồng
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Số điện thoại: 02743822655
Số fax: 02743822713
Website: www.becamex.com.vn
Email: info.becamex@gmail.com
Mã cổ phiếu: BCM
Logo Công ty:
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
BỘ NHẦN DIỆN THƯƠNG HIỆU MỚI BECAMEX IDC
Địa vị đỉnh cao
Tượng trưng cho Becamex là nhà đẫn đầu, tiên phong trong phát triển
công nghiệp và đô thị.
The Apex
Symbolising Becamex as the pioneer
and leader in industrial developer.
BEC MEX
Kiểu chữ Sans serif hiện đại và mang bố cục rõ nét
Thể hiện sự chuyên nghiệp, sự tin cậy và uy tín.
Structural and morden sans serif
Professional, credible.
Mũi tên hướng về phía trước
Tượng trưng cho sự phát triển và hướng về tương lai.
Forward arrow
Symbolising progress & future-forward.
Biểu tượng mũi tên hướng về phía trước được tạo ra từ ký tự E và X là dấu hiệu cho một quá trình phát triển và tầm nhìn hướng về tương lai.
Logo Becamex bao gồm kiểu chữ được sáng tạo chuyên biệt và biểu tượng Apex - Địa vị Định Cao được thể hiện thông qua ký tự "A" ở giữa.
Sử dụng bảng màu ấm, logo được thiết kế với màu cam chủ đạo và có sự hỗ trợ của màu tím, nhận diện mới gợi lên sức mạnh, quyền lực cũng như tính thần tích cực của thương hiệu mới.
TÂM NHÌN
Trở thành nhà phát triển bất động sản công nghiệp & độ thị hàng đầu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế & xã hội của Việt Nam.
GIÁ TRÍ CỐT LỐI
TIÊN PHONG
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Không ngừng khai phá các lĩnh
vực mới để liên tục phát triển.
HƯƠNG ĐẾN CON NGƯỜI
TRÁCH NHIỆM
QUYẾT TÂM
Thích ứng linh hoạt và đổi mới
liên tục để tăng trưởng
Luôn hành động vì lợi ích của con người, doanh nghiệp và cộng đồng.
Trao quyền cho mọi người và
tôn trọng các mối quan hệ, sự
hợp tác hữu nghị.
Cống hiến với tinh thần cấu tiến và phát huy sức mạnh tập thể.
SỬ MÊNH
Tại Becamex IDC, thành công của chúng tôi đến từ sứ mệnh hỗ trợ, kết nối, xúc tiến, phát triển và thúc đẩy sự thịnh vượng chung, đồng thời định hình các giá trị bên vững cho cộng đồng.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trong quá trình hình thành và phát triển, để tăng khả năng cạnh tranh, Tổng Công ty đã đấu tư và thành lập các công ty thành viên. Đến nay, Tổng Công ty đã có 24 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng, thương mại, bất động sản, dịch vụ, viễn thông – công nghệ thông tin, sản xuất bề tông, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, càng, y tế và giáo dục.
THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ QUẢ CÁC NĂM
CÁC THÀNH TÍCH, BẰNG KHÊN CỦA TỔNG CÔNG TY TỪ NHỮNG NGÀY ĐẦU THÀNH LẬP
2022
2 năm liên tiếp được vinh danh 1 trong Top 50 Công ty Niêm yết tốt nhất Việt Nam do tập chí Forbes Việt Nam vinh danh
Được vinh danh trong Top 50 Công ty Niêm yet tốt nhất Việt Nam
Danh hiệu Công ty Bất Động sản Công nghiệp uy tín nhất Việt Nam
2 năm liên tiếp Tổng Công ty Becamex IDC giữ vững vị trí đứng đầu bảng xếp hạng. Lễ tôn vinh do Báo Vietnamnet cùng Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và các đối tác truyền thông
2021
Top 50 công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam năm 2021
Tạp chí Forbes Việt Nam phối hợp cùng các đối tác đánh giá Becamex IDC trong top 50 công ty niệm yết có kết quả kinh doanh tốt nhất.
Đúng đầu bảng xếp hạng doanh nghiệp bất động sản công nghiệp uy tín nhất
Báo Vietnamnet phối hợp cùng Công ty cổ phần báo cáo Đánh giá Việt Nam và các đối tác truyền thông bình chọn dựa trên 3 tiêu chí: năng lực tài chính, uy tín truyền thông, khảo sát các đối tượng liên quan.
2019
Bằng khen của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI
Trao tặng cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP về những đóng góp tích cực cho Vùng KTTD phía Nam
2018
Cơ khen thưởng của Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ Việt Nam Tỉnh Bình Dương
Trao tặng cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (Becamex IDC) nhân dịp kỷ niệm 30 năm phát triển.
2023 - 2024
Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam
Lần thứ 3 liên tiếp được tập chí Forbes Việt Nam vinh danh là 1 trong 50 công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam
Top 1 Doanh nghiệp BDS Công nghiệp uy tín nhất Việt Nam
Lần thứ 4 liên tiếp được nhận danh hiệu Công ty Bất động sản Công nghiệp uy tín nhất Việt Nam sau ba năm 2021, 2022 và 2023
Top 1 Cộng đồng Thông minh Thế giới ICF 2023
CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
HỘI THẢO NET ZERO GIỮA VIỆT NAM VÀ HOA KỶ
Sáng ngày 18/1, tại Trung tâm Hội nghị & Triển lãm tỉnh Bình Dương, Tổng Công ty Becamex IDC và Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phối hợp tổ chức Hội thảo Net Zero với chủ đề: “Hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ tiến tới Net Zero, Tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải cho công nghiệp bền vững”.
BECAMEX IDC VÀ CAPITALAND KHỎI CÔNG DỰ ẤN SYCAMORE BÌNH DƯƠNG
Ngày 28/2, liên danh Tổng Cộng ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp (Becamex IDC) và tập đoàn CapitaLand (Singapore) đã tổ chức Lễ khởi công phân khu The Orchard thuộc Dự án Sycamore Bình Dương.
KHAI MẠC DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TỐ HORASIS TRUNG QUỐC 2024
Sáng 15/4, tại Trung tâm hội nghị và triển lãm tỉnh Bình Dương đã diễn ra Lễ khai mạc Diễn đàn hợp tác kinh tế Horasis Trung Quốc 2024. Đây là sự kiện quốc tế quan trọng đầu tiên được tổ chức trong năm 2024 sau 4 lần tổ chức các diễn đàn Hợp tác Kinh tế Horasis Châu Á 2018, 2019, 2023 và Horasis Ấn Độ 2022 tại Bình Dương.
Đặc biệt tại sự kiện, Tổng công ty Becamex IDC và Tập đoàn Sunwah đã thực hiện ký kết biên bản ghi nhớ nhằm thúc đẩy những chương trình hợp tác cụ thể liên quan đến sự phát triển toàn diện giữa hai bên, hướng đến những lĩnh vực quan trọng như đối mối sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công nghệ, phát triển bên vững, net zero và đảm bảo về sự thịnh vượng chung.
NHỮNG CON SỐ NỐI BẮT
GIẢI THƯỜNG CÔNG TY BẮT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP UY TÍN NHẤT VIỆT NAM
Chiều ngày 24-4-2024 tại Hà Nội, Báo Vietnamnet cùng Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và các đối tác truyền thông tổ chức Lễ tôn vinh Top 10 công ty bất động sản công nghiệp uy tín năm 2024. Trong đó, Tổng Công ty Becamex IDC là đơn vị 4 năm liên tiếp đứng đầu Top 10.
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN VỚI HÀN QUỐC
Sáng 17-5, trong khuôn khổ Hội nghị “Gặp gỡ Hàn Quốc” lần thứ 6 đã diễn ra lễ ký kết biên bản hợp tác giữa Bình Dương và đối tác Hàn Quốc, nhằm thức đẩy phát triển đô thị, hạ tầng công cộng, chuyển đổi số và công nghiệp văn hóa tại tỉnh Bình Dương.
Công ty cổ phần Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT), thành viên của Becamex IDC và Công ty Thực phẩm Orion Vina ký kết thỏa thuận hợp tác và khởi động dự án nhà máy thông minh của Công ty Orion Vina tại Khu Công nghiệp Mỹ Phước 2.
Trung tâm Thương mại Thế giới thành phố mới Bình Dương và Cơ quan nội dung sáng tạo Hàn Quốc (KOCCA) Việt Nam tiếp tục ký kết thỏa thuận nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp văn hóa và mở rộng các lĩnh vực phim hoạt hình, thiết kế trò chơi và công nghệ thông tin.
TRIỂN LĂM ĐIỆN VÀ NĂNG LƯỢNG 2024 VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM 2024
Ngày 25/09/2024 tại WTC BDNC, Triển lãm Điện và Năng lượng 2024 và Triển lãm Tự động hóa Việt Nam 2024 đã khai mạc tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế WTC Expo Bình Dương với đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham dự.
Triển lãm Điện và Năng lượng 2024 do KOEMA (Hiệp hội Xúc tiến Công nghiệp điện Hàn Quốc), KEPCO (Tập đoàn Điện lực Hàn Quốc) và COEX (Trung tâm Hội nghị triển lãm của Hàn Quốc) tổ chức nhằm giới thiệu các giải pháp năng lượng bền vững, quản lý và phân phối năng lượng hiệu quả.
Triển lãm Tự động hóa Việt Nam 2024 do COEX, KOSMO (Văn phòng sản xuất thông minh Hàn Quốc) và Tổng công ty Becamex IDC tổ chức có sự phối hợp cùng các đối tác chiến lược trong và ngoài nước.
Cũng trong cùng ngày, Becamex IDC và LS Electric đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác.
BECAMEX IDC TIẾP ĐOÀN THỔNG ĐỐC VÀ ĐẠI BIỆU HỘI ĐỒNG TỈNH YAMAGUCHI
Sáng 18-12, Thống đốc tỉnh Yamaguchi - Muraoka Tsugumasa cùng đoàn công tác đã đến thăm và làm việc tại Tổng Công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp (Becamex IDC). Tiếp đoàn có ông Nguyễn Văn Hùng, Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Becamex IDC.
NHỮNG
CON SỐ
ẢN TƯỢNG
NĂM 2024
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
1
PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
Đây là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tổng công ty, trải qua hơn 3 thập kỷ, Becamex đã phát triển mạng lưới khu công nghiệp và đô thị tích hợp trên khắp Bình Dương và cả nước, trải dài từ Bắc vào Nam. Tất cả các khu công nghiệp đều được xây dựng theo hướng tích hợp với khu đô thị và dịch vụ. Đây đều là những khu công nghiệp kiểu mẫu với cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được xây dựng theo tiêu chí chú trọng bảo vệ môi trường, tạo ra khu công nghiệp xanh, sạch theo mô hình đô thị hiện đại nhằm phát triển lâu dài và bền vững. Đây là mô hình tiến phong của Becamex, tạo ra môi trường sống và làm việc lý tưởng cho cứ dân, người lao động và nhà đấu tư... Đến nay, các hệ thống khu công nghiệp đã mở rộng và trải dài sang cách tỉnh thành như Quảng Ngãi, Bắc Ninh, Hải Phòng, Nghệ An,...
2
PHÁT TRIỂN BDS DÂN CỨ - THƯỜNG MẠI
Các dự án dân cư được phát triển tại nhiều vị trí chiến lược với các tiện ích đa dạng, phong phú, phục vụ nhiều phần khúc thị trường khác nhau. Với mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân trong khu vực và tại địa phương, Tổng công ty đã đấu tự phát triển các khu đô thị, khu dân cư có quy hoạch đồng bộ liền kể các khu công nghiệp gồm KDC Mỹ Phước, KDC Thới Hòa, KDC Bàu Bàng (Thành phố Bến Cát) và KDC VietSing (Tp. Thuận An) tại TP. Thủ Dầu Một.
3
Tổng Công ty cùng các các đơn vị thành viên và đối tác đã hợp tác đấu tư và cho ra đời các dự án thương mại trung - cao cấp như khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại,... nhằm góp phần đối mới diện mạo đô thị, đáp ứng nhu cầu nhà ở, nơi làm việc và cung cấp các tiện ích. Điều này đã góp phần mang đến sự lựa chọn cho người tiêu dùng nhiều cơ hội để mua sắm, vui chơi, đáp ứng nhu cầu nhà ở trong một không gian tiện lợi và hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
CUNG CẤP DỊCH VỤ Y TẾ - GIÁO DỤC
Đây là lĩnh vực mang tính chiến lược lâu dài của Tổng công ty về an sinh xã hội và phát triển bền vững cho toàn Tỉnh. Về giáo dục, Tổng công ty đã phát triển và đưa vào vận hành Trường Đại học Quốc tế miền Đông (EIU) từ 3/10/2011 nhằm cung cấp lực lượng lao động sản sàng trong tương lai cho Bình Dương và khu vực, với tấm nhìn trở thành trung tâm trí thức thúc đẩy đối mới và tạo điều kiện chuyển giao công nghệ thông qua quan hệ đối tác với các trường đại học và tập đoàn quốc tế hàng đầu. Về y tế, Tổng công ty cũng đã đưa vào vận hành Bệnh viện Mỹ Phước và Bệnh viện đưa khoa Quốc tế Becamex cùng trang thiết bị ngoại nhập hiện đại, đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, điều này đã góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe cho các nhà đấu tư, người lao động và cộng đồng dân cư.
4
HẠ TẦNG DỊCH VỤ
Dịch vụ 1 cửa: Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai đồng bộ theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP của Chính phủ. Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, bộ phận một của hiện đại cấp quyện, cấp xã đã được kiện toàn, mở rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC đem lại hiệu quả thiết thực, được người dân, công đương doanh nghiệp đánh giá cao.
Hải quan tại chỗ: Chi cục Hải quan đặt tại các Khu công nghiệp do Becamex IDC quản lý để triển khai các dịch vụ hải quan cho doanh nghiệp. Dịch vụ khai báo hải quan điện tử đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, doanh nghiệp.
Phòng cháy chữa cháy: Các khu công nghiệp luôn được trang bị đầy đủ trang thiết bị PCCC như trạm bơm tăng áp, bổn chứa, họng cứu hỏa,... Lực lượng PCCC luôn túc trực 24/24 tại các khu công nghiệp. An ninh: Các khu công nghiệp do Becamex IDC quản lý đều sở hữu hệ thống an ninh chuyên nghiệp, phối hợp nhiều lực lượng túc trực 24/24 và hệ thống camera giám sát đảm bảo an toàn tối đa cho toàn khu vực.
5
HẠ TẦNG KỶ THUẬT
Hạ tầng cung cấp điện: Trạm biến áp 500MVA và lưới điện quốc gia 220KV cung cấp đến ranh giới các lô đất. Đảm bảo cung cấp đầy đủ và ổn định nguồn điện cho nhà đầu tư và các hộ dân trong toàn khu vực.
Hạ tầng cung cấp nước: Hệ thống cấp thoát nước tại các khu công nghiệp được đấu tư hoàn chỉnh với hệ thống cấp nước khép kín, cung cấp trực tiếp đến từng nhà máy đảm bảo nguồn nước đầy đủ cả về áp lực và lưu lượng. Ngoài ra, tại các khu công nghiệp còn được trang bị trạm bớm tăng áp, các bốn chứa ở từng khu và nhiều hợp cấu hỏa.
Hạ tầng giao thông: Tổng Công ty đảm bảo sự kết nối liền mạch và tối ưu giữa các dự án phát triển của Becamex với các sửa ngõ quốc tế như càng biến, sân bay và các trung tâm kinh tế. Becamex IDC đã chủ động đầu tư vào hạ tầng và các hành lang giao thông chiến lược như các dự án mở rộng QLI3 theo hình thức BOT, mở rộng thêm 2 lần xe, đấu tư via hè, cây xanh, hệ thống thoát nước đồng bộ để kết nối các khu công nghiệp lớn của tình Bình Dương với các tuyến đường chính đi tình Bình Phước và các tình Tây Nguyên. Đường Mỹ Phước - Tân Vạn với quy mô 6 làn xe đã được triển khai xây dựng kết nối các khu công nghiệp đến các khu vực trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giúp cho việc vận chuyển từ các khu công nghiệp đến cảng biển, sân bay quốc tế chỉ mất khoảng 30 phút và chi phí vận chuyển giảm rất đáng kể.
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Hạ tầng xử lý nước thải: Tại các khu công nghiệp đều có nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất lớn, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường.
Hạ tầng viễn thông: Thành viên của Becamex IDC, Công ty VNTT, hoạt động chuyên nghiệp về hạ tầng và viễn thông phục vụ toàn bộ các KCN do Becamex IDC quản lý. Hệ thống cấp quang có thể nối kết với các ứng dụng viễn thông và hệ thống kênh thuê riêng. Hệ thống cấp điện thoại lắp đặt tới ranh giới các lỗ đất và cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của các nhà đấu tư. Tổng đài điện thoại IDD, VoIP, ADSL.
Tổng công ty xác định đây là hoạt động bổ trợ phục vụ chính cho công tác xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và hạ tầng các dự án bất động sản của Tổng công ty. Qua quá trình xây dựng và phát triển, năng lực thi công của đội ngũ xây dựng thuộc Tổng công ty đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng luôn đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của nhiều dự án trong hệ thống.
Các hoạt động về dịch vụ lắp đặt và kinh do-anh điện nhằm đáp ứng cho nhu cầu của các nhà đầu tư tại các Khu công nghiệp của Tổng Công ty, Becamex IDC sẽ tập trung vào các lĩnh vực truyền thải và phân phối điện năng và điện năng lượng mặt trời đến cấp điện áp 110kV, đầu tư phát triển lưới điện, phân phối bán lẻ, quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện đến cấp điện áp 110kV. Song song, việc xây dựng các công trình điện cụ thể là thi công, lắp đặt các công trình đường dây và trạm biến áp, hệ thống năng lượng điện mặt trời cũng được Tổng Công ty thực hiện trong năm.
Đây là lĩnh vực hoạt động mới của Tổng Công ty. Với mảng này, Becamex IDC sẽ tập trung phát triển vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới và thô sơ, điều hành càng đường thủy nội địa. Bên cạnh đó, Tổng Công ty cũng tập trung phát triển kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho đồng lạnh và hoạt động điều hành càng biến, đường thủy nội địa. Đây được dự đoán là lĩnh vực hoạt động mở ra nhiều tiêm năng cho doanh nghiệp trong giai đoạn sắp tối.
HẠ TẦNG XÃ HỘI
Nhà ở xã hội: Becamex là đơn vị phát triển nhà ở xã hội lớn nhất Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại. Các khu nhà ở xã hội toạ lạc tại nhiều vị trí thuận lợi trong các khu công nghiệp, khu đô thị của Tổng Công ty. Tính hết năm 2024 Tổng công ty đã hoàn thành bản giao: 8.904 căn NOXH. Nguồn cung này sẽ cung cấp các căn hộ để bán và lựa chọn cho thuê để đáp ứng như câu đa dạng của người lao động. Đồng thời, Becamex IDC cũng tiếp tục thúc đẩy xây dựng các giai đoạn tiếp theo của dự án, nhằm đáp ứng tốt hơn như câu của người dân và doanh nghiệp.
Giáo dục: Hệ thống giáo dục hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học, bao gồm KinderWorld, Trung học cổ sở và Trung học phổ thông Ngô Thời Nhiệm, Đại học Quốc tế Miền Đông đã được đưa vào hoạt động hiệu quả với nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp tại Bình Dương và vùng lân cận, trở thành trung tâm tri thức cho Thành phố Mới Bình Dương cũng như là nơi đào tạo, chuyển giao công nghệ, đáp ứng như câu nghiên cứu của các chuyên gia.
Văn hóa thể thao giải trí: Các thiết chế văn hóa như nhà hát, chợ, công viên trung tâm, khu thế thao cộng đồng, công trình tôn giáo,... luôn được quan tâm đấu tư xây dựng để đáp ứng như cấu đa dạng của người dân sinh sống và làm việc trong khu vực.
Đào tạo nghề: Nhiều cơ sở đào tạo nghề đã được đưa vào hoạt động, đáp ứng như cấu của người dân và doanh nghiệp trong khu vực như Cao đẳng nghề Việt Nam Singapore và Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc.
Mua sắm/ dịch vụ: Becamex IDC đã đưa vào hoạt động các hạng mục như: Trung tâm thương mại Becamex Tower, Hệ thống Khách sạn Becamex bao gồm Khách sạn Becamex Thủ Dầu Một và Khách sạn Becamex Thành phố Mới với tiêu chuẩn 4 sao. Ngoài ra, để đáp ứng như cấu của người dân trong khu vực, Becamex IDC hiện đang đưa vào hoạt động hệ thống xe buýt Becamex Tokyo (BRT). Đây là dự án giao thông công cộng đấu tiên theo tiêu chuẩn Nhật Bản tại Việt Nam. Trung tâm hội nghị và triển lãm Bình Dương là dự án nằm cạnh trung tâm hành chính trung tâm của tình với tổng diện tích sàn là 16.357,5m2 (không bao gồm không gian mở) để đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu của các sự kiện quốc tế.
Y tế: Cung cấp dịch vụ y tế với chất lượng quốc tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, chuyên gia lao động toàn khu vực. Hiện Becamex IDC đã đưa vào hoạt động 2 bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế gồm BV Quốc tế Becamex có quy mô 1.000 giường với 10 khoa làm sàn, 4 khoa cận lâm sàn và BV Mỹ Phước có quy mô 500 giường, 18 chuyên khoa và 10 phòng chức năng.
DIA BÀN KINH DOANH
VSIP BẮC NINH I
VSIP BẮC NINH II
VSIP HÀI DƯƠNG
VSIP HÀI PHỒNG
VSIP NGHĨ AN I
VSIP NGHĨ AN II
VSIP QUẢNG NGẦI
Diện tích: 760 ha
Năm thành lập: 2013
VSIP I - BÌNH DƯỜNG
Những năm trước đây Becamex IDC chủ yếu tập trung khai thác lĩnh vực phát triển khu công nghiệp và khu dịch vụ đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên để đáp ứng cho xu thế phát triển bền vững Tổng công ty và VSIP đã và đang cho triển khai các dự án ở các tỉnh thành khác như:
Đang kinh doanh : VSIP Bắc Ninh, VSIP Hải Phòng, VSIP Hải Dương, VSIP Nghệ An, VSIP Quảng Ngãi, VSIP Bình Định, VSIP Bình Dương.
Nhận chấp thuận chủ trương đấu tư cho 07 KCN: VSIP Lạng Sơn, VSIP Thái Bình, VSIP Quảng Ngãi II, VSIP Hà Tĩnh, VSIP Cần Thơ, VSIP Quảng Trị và VSIP Nam Định.
Cam kết nghiên cứu đầu tư tại 10 tỉnh thành khác: Bình Phước, Tây Ninh, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hải Phòng.
Khởi công 04 dự án mới: VSIP Cần Thơ, VSIP Bắc Ninh II và VSIP Nghệ An II, KCN Quảng Trị.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Mô hình quản trị tại Tổng công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và phòng ban chuyên môn.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG (ĐHĐCĐ)
Gồm tất cả các cổ đông, là cơ quan quyết định cao nhất của Tổng Công ty. Đại hội đồng cổ đông hợp định kỳ mỗi năm 01 lần, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT)
Là cơ quan quản trị hoạt động của Tổng Công ty. Các thành viên HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu và miễn nhiệm. Thành viên HĐQT có nhiệm kỳ 05 năm. Đứng đầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên HĐQT thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT theo từng thời kỳ. Hiện tại HĐQT của Tổng Công ty có 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên HĐQT độc lập.
BAN KIỂM SOÁT (BKS)
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổng Công ty. Thành viên BKS có nhiệm kỳ 05 năm. Đứng đầu Ban kiểm soát là Trường Ban kiểm soát. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trường Ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định pháp luật, Điều lệ và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Tổng Công ty trong từng thời kỳ. Hiện tại, BKS của Tổng Công ty có 3 thành viên.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc là người đứng đầu Ban Tổng Giám đốc, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty; giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc, các trường phòng và Kế toán trường. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, ĐHĐCĐ và HĐQT về thực hiện công việc được giao. Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng Giám đốc tuân thủ theo Điều lệ và quy định của Tổng Công ty.
CÁC PHỒNG CHỨC NĂNG CHUYỆN MÔN
Thực hiện đúng chức năng hoạt động, kinh doanh theo nhiệm vụ được phân công trên cơ sở kế thừa các Phòng nghiệp vụ tại sở đồ tổ chức hiện nay.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
CỔ CẤU TỔ CHỨC
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
DANH SÁCH NHỮNG ĐƠN VI, CHI NHÁNH TRỰC THUỘC
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ | Chức năng/lĩnh vực |
| 1 | Ban Quản lý Phát triển Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương | Đường Huỳnh Văn Lũy, Phường Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương | Thực hiện việc quản lý và triển khai các dự án đấu tư xây dựng. |
| 2 | Chi nhánh Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP tại TP.HCM | Phòng 1908-09 tầng 19, cao ốc Sài Gòn Trade Center, số 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Thực hiện công tác tiếp thị |
| 3 | Xí nghiệp Phát triển Công nghiệp Mỹ Phước | Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương | Quản lý và hỗ trợ nhà đầu tư trong KCN |
| 4 | Xí nghiệp Phát triển Công nghiệp & Đô thị Thới Hòa | Khu Công nghiệp & Đô thị Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương | Quản lý và hỗ trợ nhà đầu tư trong KCN |
| 5 | Xí nghiệp Phát triển Công nghiệp & Đô thị Bàu Bàng | Khu Công nghiệp Mỹ Phước 1, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương | Quản lý và hỗ trợ nhà đầu tư trong KCN |
| 6 | Xí nghiệp Xây dựng Becamex | Phường Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương | Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật họ tầng, giao thông |
DANH SÁCH CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điếu lệ (Tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Becamex |
| I. CÔNG TY CON | |||||
| 1 | Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương | Số 26-27, Lô I, Đường Đồng Khởi, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dấu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh và đấu tư cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu đô thị. Thi công các công trình công nghiệp và dân dụng. Sản xuất vật liệu xây dựng | 1.000 | 60,70% |
| 2 | Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị | C1-2-3, Đường DT6, Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ và Đô thị Bình Dương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dấu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Sản xuất bê tổng trộn sẵn. Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, kinh doanh bất động sản. | 165 | 51% |
| 3 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Mỹ Phước | Đường TC3, Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương, Việt Nam. | Khám chữa bệnh | 200 | 65,47% |
| 4 | Trường Đại học Quốc tế Miến Đông | Khu Đô thị mới thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ và Đô thị Bình Dương, Thành phố Thủ Dấu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam. | Giáo dục | 60 | 51% |
| 5 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex | Đại lộ Bình Dương, Khu Gò Cát, Phường Lái Thiêu, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam. | Khám và chữa bệnh | 200 | 90% |
| 6 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương | Lô G, Đường Đồng Khởi, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dấu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Xây dựng dân dụng và công nghiệp. San lấp mặt bằng, đấu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng dân cư, khu công nghiệp. Kinh doanh bất động sản. | 350 | 44,42% |
Danh sách các công ty con, công ty liên kết tính đến thời điểm 31/12/2024
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
DANH SÁCH CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điếu lệ (Tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Becamex |
| I. CÔNG TY CON | |||||
| 7 | Công ty TNHH Hỗ trợ Khởi nghiệp Becamex- Block 71 | Tảng trệt, Tháp B2, Khu chungư phức hợp Lô M2-Số 72 Đường Nguyễn Cơ Thạch, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | Dịch vụ tư vấn | 2 | 100% |
| II. CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH | |||||
| 1 | Công ty Cổ phần Phát triển Hà tĩng Kỹ Thuật | Số 230 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Duy tu, sửa chữa, khai thác thu phí giao thông. Xây dựng dân dụng & công nghiệp, kinh doanh bất động sản | 3.777 | 49,76% |
| 2 | Công ty Cổ phần Cao su Bình Dương | Đường ĐT 750, Ấp Ông Thanh, Xã Cây Trường II, Huyện Bàu Bàng, Tình Bình Dương, Việt Nam | Nuôi trống, kinh doanh cao su, mủ cao su | 180 | 46,94% |
| 3 | Công ty Cổ phần Setia - Becamex | Khu nhà văn phòng, đường R11-1, EcoLakes Mỹ Phước, Khu phố 6, Phường Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản | 660 | 40% |
| 4 | Công ty TNHH Becamex Tokyo | Khu đô thị mới thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị tình Bình Dương, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh khu đô thị | 8.600 | 35% |
| 5 | Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore | Số 8 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh khu công nghiệp | 2.678 | 49% |
| STT | Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điếu lệ (Tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Becamex |
| 6 | Công ty Cổ phản Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Binh Phước | Quốc lộ 14, Tổ 8, Khu phố 3, Phường Minh Thành, Thị xã Chơn Thành, Tình Bình Phước, Việt Nam | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | 1.798 | 40% |
| 7 | Công ty Cổ phản Phát triển Công Nghiệp BW | Tầng 17 Becamex Tower, Số 230 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 17.178 | 24,06% |
| 8 | Công ty Cổ phản Becamex Bình Định | Ô B14, Lô B07-08-09 Đường N Khu Tải định cư – Dân cư Hiệp Vinh 1B, Xã Canh Vinh, Huyện Vân Canh, Tình Bình Định, Việt Nam" | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | 590 | 40% |
| 9 | Công ty Cổ phản Công nghệ & Truyền thông Việt Nam | 21 VSIP II, Đường số 1, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 2, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh viễn thông, công nghệ thông tin | 367 | 48,59% |
| 10 | Công ty Cổ phản Dược phẩm Savi | Lô Z01-02-03a, Khu chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Kinh doanh được phẩm | 160 | 35,19% |
| 11 | Công ty Cổ phản Phát triển Giáo dục Miền Đông | Lô M2, Đường Lý Thái Tổ, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | Kinh doanh giáo dục | 366 | 50% |
| 12 | Công ty Cổ phản Giải pháp Năng lượng Thông minh Việt Nam-Singapore | Tầng 19, Tòa Nhà Becamex Tower, 230 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | "Cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống điện" | 361 | 36% |
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
DANH SÁCH NHỮNG ĐƠN VỊ, CHI NHÁNH TRỰC THUỘC
| STT | Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điêu lệ (Tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Becamex |
| 13 | Công ty Cổ phấn Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Sài Gòn | Số 337, Đường Võ Văn Kiệt, Phường Phú Thủy, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản | 100 | 30% |
| 14 | Công ty Cổ phấn Đầu tư và Phát triển Điện Becamex-VSIP | "Tâng 20, Tòa Nhà Becamex Tower, 230 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam" | Đầu tư kinh doanh điện | 100 | 36% |
| 15 | Công ty Cổ phấn VSIP Cần Thơ | Ặp Vĩnh Thành, Xã Vĩnh Trinh, Huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam | Kinh doanh khu công nghiệp | 558 | 40% |
| 16 | Công ty Cổ phấn-Tổng Công ty Nước - Môi trường Bình Dương | Số 11, Ngô Văn Trị, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam | Sản xuất, kinh doanh nước sạch; thu gom, xử lý chất thải; thu gom, xử lý nước thải; nước đóng chai, phân bón, gach... | 2.199 | 19,44% |
| 17 | Công ty Cổ phấn Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore | Tầng 21, Tòa nhà Capital Tower, Số 109 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh và quản lý khu công nghiệp" | 650 | 8% |
ĐVT: tỷ đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN Theo số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024
| STT | Tên Công ty | Tổng doanh thu | Lợi nhuận trước thuế | Lợi nhuận sau thuế |
| I. CÔNG TY CON | ||||
| 1 | Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (Becamex TDC) | 1.308,8 | 431,1 | 417,5 |
| 2 | Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) | 42,8 | 8,6 | 6,8 |
| 3 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Mỹ Phước | 322,4 | 8,4 | 3,7 |
| 4 | Trường Đại học Quốc tế Miến Đông | 113,3 | 11,2 | 9,4 |
| 5 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex | 481,0 | 50,9 | 48 |
| 6 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) | 296,5 | 78,1 | 74,6 |
| 7 | Công ty TNHH MTV Hỗ trợ Khởi nghiệp Becamex IDC- Block 71 | 0,046 | 0,043 | 0,034 |
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
Theo số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024
| STT | Tên Công ty | Tổng doanh thu | Lợi nhuận trước thuế | Lợi nhuận sau thuế |
| II. CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH | ||||
| 8 | Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ Thuật (Becamex IJC) | 1.170 | 414,9 | 354,1 |
| 9 | Công ty Cổ phần Cao su Bình Dương | 103,9 | (38,8) | (38,8) |
| 10 | Công ty Cổ phần Setia - Becamex | 628 | 246,1 | 196,3 |
| 11 | Công ty TNHH Becamex Tokyo | 1.666,9 | 258,7 | 196,1 |
| 12 | Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore | 13.032 | 4.147 | 3.283 |
| 13 | Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước | 871,4 | 475 | 383 |
| 14 | Công ty Cổ phần Phát triển Công Nghiệp BW | 2.951 | 121 | 48 |
| 15 | Công ty Cổ phần Becamex Bình Định | 107,9 | 13,9 | 11,7 |
| 16 | Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông Việt Nam (VNTT) | 369,0 | 76 | 61 |
| STT | Tên Công ty | Tổng doanh thu | Lợi nhuận trước thuế | Lợi nhuận sau thuế |
| 17 | Công ty Cổ phần Dược phẩm | 696,5 | 194,9 | 149,6 |
| 18 | Công ty Cổ phần Phát triểnáo dục Miễn Đông | 511,9 | 93,7 | 83,7 |
| 19 | Công ty Cổ phần Giải phápăng lượng Thông minh Việt - Singapore (VSSES) | 139,3 | (106) | (109) |
| 20 | Công ty Cổ phần Đầu tư vàát triển Công nghiệp Đôngài Gòn | 1,1 | (6,1) | (6,1) |
| 21 | Công ty Cổ phần Đầu tư vàát triển Điện Becamex - VSIP | 4,0 | (10,3) | (10,3) |
| 22 | Công ty Cổ phần VSIP Cần Thơ | 0,3 | (28,4) | (28,4) |
| 23 | Công ty Cổ phần- Tổng Công Nước- Môi trường Bìnhương (Biwase) | 4.181,8 | 736,6 | 660,6 |
| 24 | Công ty Cổ phần Phát triển Đôị và Khu công nghiệp Việt - Singapore (VSIP JSC) | 4.479 | 1.713 | 1.350 |
MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN
Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, với phương châm hoạt động “liên tục đổi mới để phát triển”, Becamex IDC liên tục đổi mới, sáng tạo để kiến tạo nên những giá trị thịnh vượng và bền vững, luôn nỗ lực nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm tối ưu giá tri mang lại cho khách hàng.
Trong thời gian tới, Becamex IDC tiếp tục đầy mạnh phát triển lĩnh vực công nghiệp, đô thị. Trong đó, tại Bình Dương sẽ tập trung phát triển lên khu vực phía Bắc cũng như tiếp tục nhân rộng mô hình sang những tình thành khác theo các chương trình hợp tác của tình Bình Dương. Để đáp ứng những yêu cầu mới, Becamex IDC đã và đang điều chỉnh mô hình phát triển, chuyển từ công nghiệp-đô thị-dịch vụ sang công nghiệp-đô thị-dịch vụ thông minh. Điều này bao gồm nâng cấp các khu công nghiệp hiện có và xây dựng mới các khu công nghiệp xanh, thông minh, với khả năng cung cấp nền tảng công nghệ 4.0, nhằm giúp các nhà đấu tự triển khai mô hình nhà máy thông minh, sản xuất hiệu quả và năng suất cao hơn.
Bên cạnh đó, nhận thức được vai trò quan trọng của việc đối mới và sáng tạo trong thời kỳ mới, Becamex IDC đã và đang mạnh dạn tiến hành nghiên cứu, chung tay kiến tạo hạ tầng thương mại dịch vụ, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng giáo dục đào tạo và y tế, góp phần quan trọng phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, hướng đến xây dựng thành công Vùng đối mới sáng tạo, giúp tình Bình Dương tạo nên tầng vững chắc tiến vào kỷ nguyên số.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Để đáp ứng cho sự phát triển bền vững của nhà đầu tư, Becamex IDC đã và đang từng bước xây dựng một hệ thống sinh thái toàn diện. Với định hướng phát triển sắp tới, Becamex IDC sẽ tiếp tục phát triển các lĩnh lực nòng cốt là đột phá về giao thông vận tải, mở rộng phát triển đô thị, công nghiệp và phát triển Vùng Đối mới sáng tạo bước tiếp theo của đê án Thành phố thông minh.
Nhằm tiếp tục đóng góp nguồn lực cho công tác an sinh xã hội tại địa phương, phục vụ người dân tốt hơn nữa, nâng cấp hệ sinh thái xung quanh các Khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ hiện hữu. Becamex IDC dự kiến đầu tư xây dựng 40.336 căn nhà ở xã hội giai đoạn tiếp theo tại Khu VietSing (TP. Thuận An); Khu Định Hòa (TP. Thủ Dầu Một); Khu Mỹ Phước (TX. Bến Cát); Khu Bàu Bàng (Huyện Bàu Bàng), giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
Với để án Thành phố thông minh, phát triển Vùng đổi mới sáng tạo, trong giai đoạn tối, doanh nghiệp sẽ tập trung phát triển dịch vụ chất lượng cao tại Thành phố Mới. Bên cạnh “thương hiệu” về hạ tầng khu công nghiệp tốt, Becamex IDC còn chủ trọng hạ tầng về công nghệ thông tin, viễn thông, tiếp tục góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tình Bình Dương thông qua việc để xuất và điều phối xây dựng chiến lược “Đổi mới sáng tạo”. Bên cạnh đó, Tổng Công ty tiếp tục triển khai hệ thống Logistics thông minh, gắn với định hướng phát triển đường sắt và đường thủy để tạo liên kết vùng, đồng thời xây dựng khu công nghiệp khoa học công nghệ. Đây được dự kiến sẽ là động lực giúp các khu công nghiệp truyền thống phát triển, nâng cao giá trị gia tăng cho các nhà đầu tư trong tương lai gần.
Các dự án của Tổng Cộng ty luôn đi liền với trách nhiệm môi trường. “Xanh” và “Sạch” là những yếu tố then chốt trong các dự án phát triển. Tiếp tục đầy mạnh việc ứng dụng năng lượng mặt trời bằng cách biến các mái nhà xưởng và nhà kho thành những máy phát năng lượng tái tạo.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
XẤY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI (EIP) THEO TIÊU CHÍ ESG, HƯỚNG ĐẾN NET ZERO
Hệ sinh thái EIP kiểu mới là xu hướng phát triển quan trọng và tất yếu của thời đại, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội và nâng cao hiệu quả quản trị, bổ sung cho mô hình Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ tích hợp hiện hữu của Becamex IDC.
Tổng Công ty Becamex đã tiên phong đống hành cùng các tổ chức uy tín như Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) và Tổ chức Hợp tác Quốc tế CHLB Đức (GIZ) để nghiên cứu và thúc đẩy cơ hội phát triển Khu công nghiệp Sinh thái (EIP) đấu tiên ở Việt Nam theo khung quốc tế EIP 2.0. Tổng Công ty đã và đang đáp ứng các tiêu chí quốc tế và định hướng của Chính phủ Việt Nam, nhằm tạo ra một hệ sinh thái EIP kiểu mới, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội và nâng cao hiệu quả quản trị.
Để thích ứng với bối cảnh và yêu cầu mới, Becamex IDC tập trung vào việc chú trọng các yếu tố phát triển bên vững, từ việc kiến tạo lợi thế cho nhà đầu tư trong việc thực hiện các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG), đến mức tiêu phát thải ròng băng 0 (Net Zero) vào năm 2050.
Tổng Công ty cam kết cung cấp đầy đủ các hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội cho các nhà đấu tư, đồng thời từng bước cải tiến mô hình quản trị - vận hành khu công nghiệp theo tiêu chí ESG. Tổng Công ty hy vọng rằng việc triển khai EIP ở Bình Dương sẽ mang lại nhiều lợi ích đáng kể, từ việc làm giàu tri thức, thu hút đấu tự trực tiếp nước ngoài (FDI) đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, cải thiện xếp hạng khủ các bon và nâng cao khả năng cạnh tranh của cả nhà đấu tự và Khu công nghiệp. Điều này sẽ giúp Bình Dương trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đấu tự và FDI hàng đấu, đồng thời góp phần vào mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế về phát triển bền vững.
Kết hợp những yếu tố như trên cho thấy, các khu công ngộ hiệp Becamex IDC là mô hình xây dựng hệ sinh thái toàn diện phục vụ phát triển công nghiệp và thu hút đâu tư, góp phần tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho Bình Dương nói chung và cho chính tổng công ty nói riêng.
BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Phạm Ngọc Thuận | Tổng Giám đốc |
| 2 | Giang Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc thường trựcười phụ trách quản trị kiêm Thư ký công ty |
| 3 | Nguyễn Văn Thanh Huy | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Quảng Văn Viết Cương | Phó Tổng Giám đốc |
| 5 | Trịnh Xuân Đức | Phó Tổng Giám đốc |
| 6 | Trần Thị Hồng Minh | Phó Tổng Giám đốc |
| 7 | Nguyễn Thế Duy | Phó Tổng Giám đốc |
| 8 | Nguyễn Thị Thanh Nhàn | Kế toán trưởng |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
| Năm sinh | 1966 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanh - Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc |
| • Chủ tịch HĐQT CTCP Becamex Bình Định;• Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước;• Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Sài Gòn;• Thành viên HĐTV Công ty TNHH Becamex Tokyo. | |
| Quá trình công tác: | |
| 2005 - 09/2018 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTV |
| 10/2018 - 06/2020 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 06/2020 – nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 1.103.000 cổ phần, chiếm 0,1066% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 1.103.000 cổ phần, chiếm 0,1066% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
ÔNG GIANG QUỐC DỰNG
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1974 | |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ kinh tế | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc, Người Phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ | • Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển giáo dục Miền Đông; • Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Bệnh viện Mỹ Phước; • Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Dược phẩm Savi | |
| Quá trình công tác: | ||
| 2009 - 2018 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTVổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCPổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Trợ lý Tổng giám đốc, Thư ký Hội đồng thành viênó Tổng giám đốc, Thư ký HĐQTó TGD thường trực, Người phụ trách quản trị, Thư ký HĐQT |
| 2019 - 08/2023 | ||
| 08/2023 - nay | ||
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 606.900 cổ phần, chiếm 0,0586% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 606.900 cổ phần, chiếm 0,0586 % vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
ÔNG QUẢNG VĂN VIẾT CƯƠNG
| Năm sinh | 1970 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ ngôn ngữ Anh |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc |
| Phó chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (IJC); Chủ tịch HĐQT CTCP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC); Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển Đô thị (UDJ); Thành viên HĐQT CTCP Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT); Thành viên HĐQT CTCP Becamex Bình Định; Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ | |
| Chức khác | Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước; Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex; Chủ tịch HĐQT CTCP Bệnh viện Mỹ Phước; Chủ tịch HĐQT CTCP Cao su Bình Dương; Phó Chủ tịch HĐT Trường Đại học Quốc tế Miến Đông; Thành viên HĐQT CTCP SetiaBecamex |
| Quá trình công tác: | |
| 2009 - 2018 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp- TNHH MTV |
| 2018 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp- CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 537.700 cổ phần, chiếm 0,0520% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 537.700 cổ phần, chiếm 0,0520% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ;
| Năm sinh | 1970 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư xây dựng; Cử nhân luật |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổức khác | • Thành viên HĐTV Công ty TNHH Becamex Tokyo; • Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Giải pháp Năng lượng Thông Minh VN – Singapore |
| Quá trình công tác: | |
| 2006 - 2017 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTVường Phòng Kinh tế kỹ thuật |
| 2018 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP Phó Tổng giám đốc |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 384.300 cổ phần, chiếm 0,0371% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 384.300 cổ phần, chiếm 0,0371% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
ÔNG TRỊNH XUÂN ĐỨC
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1970 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ | Không có |
| Chức khác | |
| Quá trình công tác: | |
| 07/2019 - 12/2018 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 01/2021 - 03/2022 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 03/2022 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG NGUYỄN THẾ DUY
Phó Tổng giám đốc
| Năm sinh | 1994 | |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ quản trị kinh doanh | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có | |
| Quá trình công tác: | ||
| 2020 - 11/2024 | Phòng Tiếp Thị | Giám đốc thị trường Tiếng Anh |
| 11/12/2024 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Phó Tổng Giám đốc |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 300 cổ phần, chiếm 0,00003% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 300 cổ phần, chiếm 0,00003% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
BÀ TRẦN THÍ HỒNG MINH
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1983 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Ngữ văn Trung Quốc |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có |
| Quá trình công tác: | |
| Từ 2018- tháng 11/2024 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| Từ 11/12/2024 đến nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 55.500 cổ phần, chiếm 0,005% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 55.500 cổ phần, chiếm 0,005% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
BÀ NGUYỄN THÍ THANH NHÀN
| Năm sinh | 1976 | |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ quản trị kinh doanh | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Kế toán trưởng | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Thành viên BKS Công ty TNHH Becamex Tokyo | |
| Quá trình công tác: | ||
| 05/1999 - 07/2010 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTV | Kế toán viên |
| 08/2010 - 2017 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTV | Kiểm soát viên |
| 2018 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Kế toán trưởng |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 574.500 cổ phần, chiếm 0,0555% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 574.500 cổ phần, chiếm 0,0555% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
THAY ĐỔI BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| 1 | Ông Nguyễn Thế Duy | Phó Tổng giám đốc | 11/12/2024 |
| 2 | Bà Trần Thị Hồng Minh | Phó Tổng giám đốc | 11/12/2024 |
NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Số lượng cán bộ, nhân viên đến ngày 31/12/2024 là 2.020 người.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2024 là: 196 triệu đồng/năm
Thống kê số lao động tuyển mới trong năm 2024: 163
Số lao động nghỉ việc trong năm 2024: 143
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 1.999 | 100% | 2.020 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 855 | 43% | 879 | 43% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 139 | 7% | 139 | 7% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 1005 | 50% | 1002 | 50% |
| II | Theo đối tượng lao động | 1.999 | 100% | 2.020 | 100% |
| 1 | Lao động trực tiếp | 1.933 | 96,7% | 1.945 | 96.3% |
| 2 | Lao động giản tiếp | 66 | 3.3% | 75 | 3.7% |
| III | Theo giới tính | 1.999 | 100% | 2.020 | 100% |
| 1 | Nam | 1.541 | 77% | 1.554 | 77% |
| 2 | Nữ | 458 | 23% | 466 | 23% |
| IV | Theo thời hạn HDL | 1.999 | 100% | 2.020 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 1.054 | 53% | 1.074 | 53% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 945 | 47% | 946 | 47% |
| V | Theo cấp quản lý | 1.999 | 100% | 2.020 | 100% |
| 1 | Quản lý cấp cao | 7 | 0.35% | 9 | 0.4% |
| 2 | Quản lý cấp trung (phòng, ban, trung tâm) | 49 | 2.45% | 50 | 2.5% |
| 3 | Quản lý cấp chỉ nhánh | 10 | 0.5% | 16 | 0.8% |
| 4 | Chuyên viên, nhân viên | 1933 | 96.7% | 1945 | 96.3% |
| VI | Theo độ tuổi | 1.999 | 100% | 2020 | 100% |
| 1 | Từ 18 đến 25 tuổi | 92 | 4 % | 84 | 4% |
| 2 | Từ 26 đến 35 tuổi | 533 | 27% | 482 | 24% |
| 3 | Từ 36 đến 45 tuổi | 714 | 36% | 718 | 36% |
| 4 | Trên 45 | 660 | 33% | 736 | 36% |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG, ĐẠI NGỘ
Bản chất hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động, vì thế Becamex IDC Corp rất để cao vai trò của đội ngũ nhân sự trong nguồn lực phát triển của Tổng Công ty, các chế độ lượng thường, trợ cấp lao động luôn được Tổng Công ty tuân thủ theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng. Tổng Công ty luôn chú trọng đến chế độ cho Người lao động như sau:
Đánh giá
Đánh giá đúng hiệu quả công việc của từng Người lao động; khuyến khích Người lao động không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn để nâng cao chất lượng công việc vì sự phát triển của Tổng Công ty và phù hợp với quy định của Nhà nước về chế độ tiến lương.
Đảm bảo
Đảm bảo công bằng và hợp lý trên cơ sở đánh giá đúng kết quả, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc của Người lao động. Việc chi trả phải đầy đủ về số lượng, đúng thời hạn và dựa trên chất lượng công việc, hiệu quả làm việc của Người lao động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Chú trọng
Chú trọng đến công tác quan tâm phúc lợi cho nhân viên như bảo hiểm sức khỏe và tại nạn theo quy định của pháp luật để nhân viên an tâm làm việc. Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ tiền thưởng vào các dịp lễ Tết, lễ Quốc Khánh, ngày Quốc tế Lao động,... Bên cạnh các chế độ về lương thưởng đãi ngộ, trong năm Tổng Công ty cũng mang đến và duy trì nhiều phúc lợi cho CBNV như du lịch, khám sức khỏe định kỳ
Becamex IDC rất để cao vai trò của đội ngũ nhân sự trong nguồn lực phát triển của Tổng Công ty. Do vậy, trong nhiều năm qua, Tổng Công ty luôn dành sự ưu tiên đấu tư cho CB-CNV thông qua các chính sách đào tạo, lương thưởng, phúc lợi phù hợp.
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỤNG
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp, thế nên việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những mục tiêu của Tổng Công ty. Để có thể thu hút nhiều nhân tài làm việc và cống hiến, Tổng Công ty luôn tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho CB CNV được học tập làm việc tốt nhất, được phát triển nghề nghiệp và gắn bó lâu dài với Tổng Công ty.
Becamex IDC Corp xác định rõ “nhân sự” là nguồn lực quan trọng nhất của Tổng Công ty. Vì vậy, chất lượng nguồn nhân sự luôn được Tổng Công ty quan tâm đúng mức nhằm nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh. Tổng Công ty rất quan tâm và coi trọng việc đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc nhằm tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, việc tuyển dụng nhân lực phải đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu chiến lược phát triển trung và dài hạn của Tổng Công ty. Các nhân sự được tuyển dụng không chỉ đáp ứng như cấu công việc hiện tại, mà còn phải phục vụ cho mục tiêu phát triển lâu dài của Tổng Công ty. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, Tổng Công ty tiếp nhận thực tập sinh trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật.
Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn bên ngoài và đào tạo nội bộ cho toàn thể cán bộ nhân viên ("CBNV") hàng năm, đồng thời Becamex IDC đã tài trợ các chương trình đào tạo chuyên sâu trong nhiều năm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng bổ trợ khác cho từng CBCNV nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng Công ty.
Các khóa đào tạo được thiết kế một cách hiệu quả theo yêu cầu thực tiễn hoạt động của từng phòng ban chuyên môn với những nghiệp vụ khác nhau phù hợp với từng vị trí, nhằm đảm bảo cho cán bộ nhân viên có thể áp dụng được tối đa những kỹ năng, kiến thức đã được đào tạo vào trong công việc. Bên cạnh đó, hàng năm Tổng công ty luôn cập nhất các văn bản pháp luật, tạo điều kiện cho NLĐ tham dự các hội thảo chuyên ngành.
BEC MEX
Tổng Công ty Becamex có 2 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là bất động sản công nghiệp và dân cư. Trong quá trình triển khai sản xuất kinh doanh, Tổng công ty sẽ đối mặt với một số rủi ro chính như sau:
RỐI RO
RỦI RO KINH TẾ
CHI TIẾT
Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô. Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế có thể tác động của trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đấu tư trong bối cảnh Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với bạn bè quốc tế. Các yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh như: tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngành xây dựng, bất động sản; tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ lãi suất. Để giảm thiểu rủi ro này, Tổng Công ty đã phân tích và dự đoán tình hình môi trường vĩ mô trong từng thời kỳ, tiến hành triển khai các dự án có thời gian hoàn thành phù hợp với các thời kỳ đó để giảm thiểu tác động của rủi ro tác động lên dự án, bám sát việc triển khai chiến lược quốc gia. Việc nghiên cứu môi trường vĩ mô của nền kinh tế giúp Tổng Công ty dự phòng mức độ tác động của yếu tố rủi ro đến chiến lược tăng trưởng và đảm bảo sự vận hành mô hình kinh doanh
RỦI RO KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Năm 2024 diễn ra với nhiều biến động tăng trưởng chậm lại, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cho rằng, áp lực từ lạm phát, cuộc khủng hoàng lương thực và năng lượng do chiến tranh và lãi suất cao đang đầy kinh tế thế giới đến bờ vực suy thoái. Theo xu hướng đó, ngành bất động sản cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, ở Việt Nam, với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế, kinh tế vĩ mô tiếp tục duy trì ổn định, kiểm soát an toàn lạm phát; chính sách tiến tệ, tài khóa được điều hành chủ động, linh hoạt và hiệu quả. Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong năm 2024 đạt 7,09%. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tỗng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế.
Năm 2024, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, khó lường, tăng trưởng kinh tế, thương mại, đấu tư toàn cấu tiếp tục xu hướng chậm lại. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn được nhiều tổ chức quốc tế có uy tín đánh giá cao kết quả và triển vọng của nền kinh tế nước ta và dự báo lạc quan về phục hồi nhanh trong thời gian tới, điều này có thể thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Để nắm bắt các cơ hội đó, Tổng Công ty không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ, đa dạng hóa thêm các phân khúc sản phẩm mới tại các khu công nghiệp và nhà ở cao cấp, giữ vững vị thế lợi thế trên thị trường. Bên cạnh đó, thúc đẩy mở rộng quy mô và phần đấu đạt được mức tăng trưởng mới.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỐI RO
CHI TIẾT
RỦI RO KINH TẾ
Rủi ro lạm phát
Lạm phát là yếu tố vĩ mô có thể tác động đến mọi chủ thể trong nền kinh tế, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nói chung và Tổng Công ty nói riêng. Thị trường hàng hóa thể giới năm 2024 có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội. Xung đột quân sự Nga – Ukrainā vẫn tiếp diễn cùng với bất ổn gia tăng tại Trung Đông. Nhiều quốc gia duy trì chính sách tiến tệ thất chặt, tổng cấu suy yếu, kinh tế tăng trường chậm trong khi thị trường tài chính tiến tệ, bất động sản tại một số nước tiễm ẩn nhiều rủi ro. Lạm phát toàn cầu có xu hướng giảm dần sau thời gian các nước đồng loạt tăng lãi suất để kiểm chế lạm phát cùng với giá năng lượng giảm. Nhưng mức lạm phát hiện tại của một số quốc gia vấn ở mức cao như Mỹ, Châu Âu, Hàn quốc, Lào,...
Ở chiều ngược lại, lạm phát ở Việt Nam có dấu hiệu tăng chậm so với thế giới, con số lạm phát nhìn chung được kiểm soát tốt vì đáp ứng và đảm bảo tốt các nguồn cung. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.
Trong thời gian tối, trên đà hồi phục kinh tế - xã hội và sự sôi động của các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, áp lực lạm phát năm 2024 có thể gia tăng, điều này có thể lan tỏa sang đà tăng giá của thị trường tài sản như bất động sản. Đồng thời, sự tăng giá hàng hóa bên bán cũng có thể tiêm ấn nhiều rủi ro đến hoạt động của Tổng Công ty.
Để hạn chế rủi ro về lạm phát, Tổng Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro và chủ động kế hoạch kinh doanh với các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu truyền thống và có kế hoạch điều tiết giá bán cho khách hàng dựa trên những dự báo về tình hình lạm phát. Bên cạnh đó, Tổng Công ty đã thực hiện các biện pháp như tăng cường quản lý chi phí, tìm kiếm nguồn cung ứng vật liệu xây dựng có giá cả hợp lý, tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận hành để phù hợp với tình hình thị trường.
RÚI RO
RỦI RO KINH TẾ
CHI TIẾT
Rủi ro lãi suất
Với đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản và các hạ tầng thiết yếu (đường sá, y tế, giáo dục), Tổng Công ty luôn cần duy trì nguồn vốn đầu tư. Bên cạnh đó, các dự án thường có quy mô lớn, thường xuyên phát sinh nhu cầu tín dụng chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ tài chính của các ngân hàng, do đó những biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp, và rủi ro lãi suất luôn hiện hữu đối với doanh nghiệp.
Trong năm 2024 vừa qua, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã nhiều lần điều chỉnh lãi suất, mặt bằng lãi suất huy động, cho vay trong năm 2024 tiếp tục ở mức thấp. Đây cũng là yếu tố tích cực đối với Tổng công tụ nhằm giảm thiểu áp lực lãi vay và tình hình hoạt động của Tổng công tụ.
Tổng Công ty luôn tìm cách quản trị rủi ro biến động lãi suất bằng cách tìm kiếm các nguồn tín dụng có mức lãi suất thấp như các nguồn vốn từ nước ngoài, hợp tác với không chỉ các tổ chức tín dụng thương mại mà còn hợp tác với các tổ chức ngân hàng phát triển, đồng thời mở rộng phạm vi các sản phẩm tín dụng khác nhau để giảm thiểu chi phí vốn.
RỐI RO
RỐI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
CHI TIẾT
Rủi ro về dự án
Đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đấu tư, kinh doanh bất động sản là đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, thời gian thi công các dự án thường kéo dài, thời gian thu hối vốn chậm. Vì thế, doanh nghiệp phải duy trì hệ số nợ cao và thời gian chiếm dụng vốn dài. Việc triển khai bán hàng cũng phụ thuộc vào tính chư kỳ của ngành bất động sản. Trong giai đoạn thị trường chững lại, thanh khoản thị trường giảm thì việc bán hàng cũng có thể gặp khó khăn. Những đặc thù của ngành có thể sẽ gây ra rủi ro giảm khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận dự kiến khi Tổng Công ty không thu hồi được các khoản nợ hoặc dòng tiến dự kiến hoặc các khách hàng lớn của Tổng Công ty bị lâm vào tình trạng phá sản. Do vậy, để hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến dự án, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP luôn theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp, cấp nhất và kiểm soát các khoản phải thu, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính của Tổng Công ty luôn đạt được mức an toàn.
Rủi ro về công tác giải phóng mặt bằng
Đây là đặc thù của ngành kinh doanh bất động sản ở Việt Nam. Trên thực tế, nhu cầu về đất xây dựng đô thị, văn phòng, nhà ở, khu du lịch,... ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất còn lại ngày càng ít. Hiện nay, phần lớn đất quy hoạch cho các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch đều là đất đã được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng, vì vậy công tác giải phóng mặt bằng các dự án nhìn chung là rất phức tạp. Mặt khác, khung giá đến bù, bôi thường đất theo quy định của Nhà nước không ổn định mà thường xuyên được điều chỉnh theo biến động giá thị trường. Điều này gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án cũng như tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Do đó chi phí, doanh thu và lợi nhuận của Tổng Công ty có thể bị ảnh hưởng bởi rủi ro này. Để hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến vấn đề về công tác giải phóng mặt bằng, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP luôn theo dõi, kiểm tra sâu sát và cấp nhất kịp thời tiến độ của các dự án đang thực hiện giải phóng mặt bằng, đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng diễn ra đúng tiến độ của Tổng Công ty.
RỐI RO
RỐI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
CHI TIẾT
Rủi ro cạnh tranh
Tổng Công ty có thể gặp phải rủi ro cạnh tranh từ các đôi thủ khác trong ngành. Cạnh tranh trong kinh doanh luôn là vấn đề của mọi doanh nghiệp, không ngoại trừ Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. Trong môi trường cạnh tranh, ưu thế thuộc về các doanh nghiệp có sức mạnh về uy tín chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mang đến cho khách hàng lợi ích thiết thực và được khách hàng tin tưởng và các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính tốt, mạnh dạn đầu tư không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ vì lợi ích lâu dài.
Các nguy cơ cạnh tranh chính mà Tổng Công ty có thể gặp phải bao gồm: Cạnh tranh trực tiếp từ việc đầu tư, phát triển các dự án bất động sản của các chủ đấu tư khác và Cạnh tranh của dịch vụ thay thế – đến từ chủ đấu tư tự tổ chức mạng lưới phân phối riêng của mình. Để giảm bớt các rủi ro này, Tổng Công ty đã xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp bằng hình thức lựa chọn vị trí chiến lược mang lại giá trị cho nhà đầu tư và cư dân, tập trung mang đến những dịch vụ, tiện ích nội khu đằng cấp để mọi người an tâm định cứ, và kết hợp với chính sách bán hàng phù hợp mang lại nhiều giá trị cho khách hàng. Tổng Công ty luôn luôn cần trọng với rủi ro cạnh tranh bằng việc thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường, cấp nhất những thay đổi về nhu cầu và thị hiệu của khách hàng, động thời không ngừng đổi mới chất lượng phục vụ để luôn luôn là đơn vị tiền phong trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển bất động sản của Tổng Công ty.
RỐI RO
RỐI RO VÊ MÔI TRƯỜNG
CHI TIẾT
Phát triển bền vững là mục tiêu không chỉ Becamex IDC mà các Quốc gia đều hướng đến, Becamex IDC ý thức mạnh mẽ đối với các hành vi gây tác động tiêu cực đến môi trường. Thực tế, trong quá trình phát triển các dự án từ khâu giải phóng mặt bằng cho đến giai đoạn thi công công trình sẽ không thể tránh khỏi các tác động đến môi trường xung quanh như: ô nhiễm tiếng ổn, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước,...
Để hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro về môi trường, Tổng Công ty tập trung triển khai xây dựng và nâng cấp các trạm xử lý nước thải tập trung công nghệ cao. Nước thải đấu ra được lấy mẫu tự động và truyền tín hiệu liên tục về trung tâm điều khiển của Tổng Công ty cũng như Sở Tài nguyên môi trường nhằm theo dõi và kịp thời xử lý khi nước thải đấu ra vượt ngương cho phép.
Ngoài ra, Tổng Công ty cũng xây dựng các Quy trình ứng phó sự cố về môi trường, công tác quản lý môi trường tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 nhằm đảm bảo môi trường xung quanh không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của Tổng Công ty cũng như các đơn vị hoạt động trong khu công nghiệp, khu đô thị. Các khu nhà được Tổng Công ty xây dựng theo thiết kế như một công viên với không gian xanh và đường đi bộ, mang đến môi trường làm việc sinh sống vui chơi hấp dẫn cho người dân.
Hơn thế nữa, Tổng Công ty đang hợp tác với Ngân hàng Thế giới trong nghiên cứu và phát triển Khu công nghiệp sinh thái ("EIP") đều tiến tại Việt Nam nhằm xây dựng hệ sinh thái đô thị công nghiệp sinh thái, phù hợp với các tiêu chí ESG và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
RỐI RO
RỐI RO
PHÁP LUẬT
CHI TIẾT
Tổng Công ty đang hoạt động và kinh doanh tại Việt Nam, dưới hình thức Công ty cổ phần và niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) nên Becamex IDC chịu ảnh hưởng nhiều về pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Lao Động, Luật Kế Toán,...hay các văn bản pháp luật đặc thù ngành như Luật đất đai, Luật quy hoạch, các nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thì hành,... nên với những thay đổi nhỏ của pháp luật cũng ảnh hưởng đáng kể đến Tổng Công ty.
Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, vì thế, các luật và văn bản hướng dẫn có thể sẽ còn được điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Một số Luật đã chính thức có hiệu lực như Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, Luật Đất đại 2024 có tác động trực tiếp doanh nghiệp. Đồng thời, những thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách trong nước có thể ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. Để kịp thời dự báo, ứng phó cũng như giúp Tổng Công ty có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật, Tổng Công ty thường xuyên cập nhất các văn bản pháp luật mới với Ban Lãnh đạo và các Bộ phận có liên quan của Tổng Công ty, đồng thời tham khảo và thuê tự vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Tổng Công ty.
RỐI RO KHÁC
Ngoài các rủi ro nêu trên, những rủi ro khác mang tính chất bất khả kháng cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng công ty như động đất, dịch bệnh, lũ lụt, khủng hoàng,... mà khi xảy ra có thể gây thiệt hại tài sản của Tổng Công ty cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. Đây là những rủi ro ít gặp trong thực tế nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại rất lớn về vật chất và con người cũng như tình hình hoạt động chung của Tổng Công ty. Để phòng tránh những rủi ro bất khả kháng này, Tổng Công ty luôn thực hiện chủ trương theo dõi và nắm bắt thông tin kịp thời nhằm đưa ra các biện pháp phòng vệ rủi ro và đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được thông suốt.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024
Năm 2024 tiếp tục chứng kiến những biến động đáng kể về kinh tế và xã hội tác động mạnh mẽ đến chuỗi cung ứng toàn cầu, và Việt Nam không phải là ngoại lệ khi phải đối mặt với những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức, nhưng nhờ vào sự định hướng đúng đắn từ Hội đồng quản trị cùng với sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng của Ban Tổng giám đốc và toàn thể nhân viên, kết quả kinh doanh hợp nhất của Tổng Công ty Becamex trong năm vừa qua ghi nhận được những kết quả nhất định. Cụ thể:
KẾT QUẢ KINH DOANH
Lợi nhuận sau thuế 2024
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm so với cùng kỳ |
| Doanh thu thuần | 6.505 | 6.990 | 6.565 | 7.883 | 5.239 | -33,54% |
| Lợi nhuận gộp | 3.261 | 3.221 | 2.774 | 4.248 | 3.498 | -17,66% |
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 2.470 | 2.216 | 1.813 | 2.805 | 2.590 | -7,66% |
| Lợi nhuận trước thuế , lãi vay và khấu hao (EBITDA) | 3.307 | 2.699 | 3.020 | 3.870 | 4.116 | 6,36% |
| Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) | 3.069 | 2.513 | 2.830 | 3.603 | 3.854 | 6,97% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.186 | 1.457 | 1.724 | 2.280 | 2.395 | 5,00% |
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
Theo sổ liệu BCTC hợp nhất 2024
| Chỉ tiêu | ĐVT | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,24 | 1,45 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,37 | 0,49 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 63,55 | 64,82 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 174,35 | 184,25 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 0,18 | 0,08 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,15 | 0,09 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/DTT (ROS) | % | 28,93 | 45,71 |
| Hệ số LNST/ VCSH BQ(ROEA) | % | 12,25 | 11,93 |
| Hệ số LNST/Tổng TS BQ (ROAA) | % | 4,48 | 4,27 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ DTT | % | 35,59 | 49,43 |
Theo sổ liệu BCTC hợp nhất 2024
TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
KHẢN NĂNG THANH TOÁN
Các chỉ số về thanh toán như hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh cho thấy khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của Tổng Công ty. Các hệ số thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1 phần đánh Tổng Công ty có nhiều tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi nhằm đáp ứng các khoản thanh toán ngắn hạn. Trong năm 2023, hệ số thanh toán ngắn hạn theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán là 1,24 lần.
Bên cạnh đó, hệ số thanh toán nhanh của BCM cũng ở mức khá cao cho thấy tình trạng khả năng thanh toán tốt. Trong năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lần lượt là 1,45 lần và 0,49 lần theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán.
CỔ CẤU VỐN
Cơ cấu vốn phản ánh chiến lược tài trợ tài chính của Tổng Công ty thông qua tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Theo báo cáo tài chính hợp nhất, tại thời điểm cuối năm 2023, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản đạt 63,55%, trong khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 174,35%. Đến cuối năm 2024, các chỉ số này hầu như không thay đổi đáng kể, lần lượt ghi nhận ở mức 64,82% và 184,25%, theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Chỉ số vòng quay hàng tổn kho tại báo cáo hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023 ở mức 0,18 lần cho thấy Tổng Công ty có tài sản là hàng tổn kho lớn, chủ yếu đến chi phí xây dựng dở dang các dự án. Trong năm 2024, chỉ số vòng quay hàng tổn kho tại báo cáo hợp nhất giữ ở mức 0,08 lần. Trong khi đó, hệ số vòng quay tài sản theo báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã được kiểm toán của BCM đang ở mức 0,09.
KHẢN NĂNG SINH LỜI
Năm 2024, thu nhập trên cổ phần của Tổng Công ty theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán đạt 1.923 đồng. Đối với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, BCM đạt 45,71% theo cáo báo tài chính hợp nhất 2024 đã được kiểm toán, tăng mạnh so với cùng kỳ. Đối với ROA và ROE, tính toán theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 lần lượt đạt 4,27% và 11,93%.
Chỉ tiêu EBIT và chỉ tiêu EBITDA của Tổng công ty tăng đều theo từng năm cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, tăng 6,97% và 6,36% so với cùng kỳ.
TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN/ NGUỒN VỐN
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 29.840 | 29.147 | 27.849 | 28.441 | 31.704 |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 1.776 | 2.985 | 1.071 | 1.332 | 2.205 |
| Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn | 64 | 214 | 436 | 87 | 300 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 3.779 | 4.942 | 5.333 | 7.024 | 8.064 |
| Hàng tổn kho | 24.191 | 20.931 | 20.841 | 19.834 | 21.055 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 30 | 75 | 168 | 164 | 80 |
| Tài sản dài hạn | 18.645 | 19.805 | 20.456 | 24.983 | 27.077 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 312 | 318 | 570 | 533 | 413 |
| Tài sản cố định | 1.819 | 1.220 | 1.246 | 1.160 | 1.062 |
| Bất động sản đấu tư | 812 | 456 | 425 | 2.535 | 2.662 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 2.936 | 2.297 | 1.904 | 3.191 | 3.046 |
| Các khoản đấu tư tài chính dài hạn | 12.186 | 15.059 | 15.884 | 17.226 | 19.493 |
| Tài sản dài hạn khác | 580 | 456 | 428 | 338 | 400 |
| Tổng cộng tài sản | 48.485 | 48.952 | 48.305 | 53.424 | 58.781 |
| Nợ phải trả | 31.298 | 31.807 | 30.540 | 33.951 | 38.102 |
| Nợ ngắn hạn | 21.453 | 18.470 | 18.837 | 22.998 | 21.930 |
| Nợ dài hạn | 9.845 | 13.337 | 11.703 | 10.953 | 16.172 |
| Vốn chủ sở hữu | 17.187 | 17.145 | 17.765 | 19.473 | 20.679 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 48.485 | 48.952 | 48.305 | 53.424 | 58.781 |
Theo sổ liệu BCTC hợp nhất 2024
TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH
CỐ CẤU DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
EVT: tỷ đồng
| Khoản Mục | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng /giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % tăng/ giảm | |
| Doanh thu xây dựng | 54 | 1% | 233 | 4% | 179 | 331% |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản, bất động sản đầu tư | 6.582 | 81% | 3.444 | 65% | (3.138) | -48% |
| Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 1.064 | 13% | 1.167 | 22% | 103 | 10% |
| Doanh thu bán thành phẩm | 372 | 5% | 380 | 7% | 8 | 2% |
| Doanh thu hoạt động khác | 102 | 1% | 89 | 2% | (13) | -13% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất | 8.174 | 100% | 5.313 | 100% | (2.861) | -35% |
Theo sổ liệu BCTC hợp nhất 2024
Năm 2024, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất của Tổng Công ty ghi nhận 5.313 tỷ đồng, giảm 35% so với năm 2023.
- Sự sụt giảm này chủ yếu đến tử mảng kinh doanh bất động sản và bất động sản đấu tư, vốn là mảng động góp chính, với doanh thu giảm mạnh 48% (từ 6.582 tỷ xương 3.444 tỷ đồng) do những khó khăn chung của thị trường. Tỷ trọng của mảng này trong cơ cấu doanh thu cũng giảm tử 81% xương còn 65%.
Doanh thu xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng đột biến (+331%), đạt 233 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng vẫn còn khá nhỏ (4%) trong cơ cấu doanh thu.
Doanh thu cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho thấy sự ổn định và tăng trưởng nhẹ 10%, đạt 1.167 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (22%).
Doanh thu bán thành phẩm cũng tăng nhẹ 2% (đạt 380 tỷ, chiếm 7%).
Doanh thu hoạt động khác giảm 13%, chiếm tỷ trọng nhỏ (2%).
Nhìn chung, cơ cấu doanh thu năm 2024 lĩnh vực bất động sản và bất động sản đấu tư vấn là mảng kinh doanh mang lại nguồn doanh thu chính cho Tổng Công ty, mặc dù tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu đã giảm từ 81% còn 65%, trong khi các mảng dịch vụ, hàng hóa và xây dựng cho thấy sự ổn định hoặc tăng trưởng.
CỔ CẤU CHI PHÍ
ĐVT: tỷ đồng
| Khoản Mục | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng /giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % tăng/ giảm | |
| Giá vốn hàng bán | 3.635 | 59% | 1.741 | 36% | (1.894) | -52% |
| Chi phí tài chính | 906 | 15% | 1.310 | 27% | 404 | 45% |
| Chi phí bán hàng | 873 | 14% | 1.067 | 22% | 194 | 22% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 592 | 10% | 646 | 13% | 54 | 9% |
| Chi phí khác | 127 | 2% | 59 | 1% | (68) | -54% |
| Tổng Chi phí | 6.133 | 100% | 4.823 | 100% | (1.310) | -21% |
Theo sổ liệu BCTC hợp nhất 2024
Tổng chi phí hợp nhất năm 2024 là 4.823 tỷ đồng, giảm 21% so với năm 2023, chủ yếu do sự sụt giảm của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu.
Giá vốn hàng bán giảm mạnh 52%, xuống còn 1.741 tỷ đồng. Tỷ trọng giá vốn trong tổng chi phí giảm đáng kể từ 59% xuống còn 36%, phần ánh sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu (giảm mạnh doanh thu BDS có giá vốn cao) và khả năng quản lý giá vốn hiệu quả hơn (biên lợi nhuận gộp cải thiện).
Chỉ phí tài chính tăng mạnh 45%, lên 1.310 tỷ đồng, chủ yếu do tăng chi phí lãi vay. Tỷ trọng chi phí tài chính tăng tỉ 15% lên 27%.
Chỉ phí bán hàng cũng tăng 22%, đạt 1.067 tỷ đồng, chiếm 22% tổng chi phí (tăng tủ 14% năm 2023).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ 9%, đạt 646 tỷ đồng, chiếm 13% tổng chi phí (tăng tủ 10% năm 2023).
Chỉ phí khác giảm 54% xuống còn 59 tỷ đồng.
Như vậy, trong năm 2024, cơ cấu chi phí của Tổng công ty có sự thay đổi lớn: tỷ trọng giá với giảm mạnh, trong khi tỷ trọng các chi phí hoạt động (tài chính, bán hàng, quản lý) tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy áp lực chi phí lại vay và chi phí vận hành gia tăng trong bối cảnh doanh thu cốt lõi sụt giảm.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN
CÁC DỰ AN KHU CÔNG NGHIỆP
Thực hiện chủ trương phát triển công nghiệp về phía Bắc của Tỉnh, Tổng Công ty đã đấu tư và xây dựng KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Thới Hòa và KCN Bàu Bàng (hiện hữu và mở rộng). Đến nay, tiến độ đấu tư hạ tầng tại các KCN này đạt trên 95% với tỉ lệ lấp đầy trên 80%. Bên cạnh nguồn thu tử cho thuê đất, Tổng công ty còn sở hữu nguồn thu đều đặn hàng năm tử phí quản lý, phí xử lý nước thải và cung cấp nước sạch và các dịch vụ cung cấp khác cho các doanh nghiệp thuê đất sản xuất kinh doanh trong KCN mà Tổng công ty đấu tư.
Trong giai đoạn 2023-2025, bên cạnh cho thuê các diện tích còn lại, Tổng công ty sẽ tập trung thu hút các Tập đoàn lớn, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, có sức lan tỏa cao vào KCN Bàu Bàng mở rộng (diện tích kinh doanh còn lại gần 400ha) nằm liên kế KCN Bàu Bàng hiện hữu, có kết nối giao thông tốt. Với nhu cầu thuê đất KCN hàng năm từ 100ha, quỹ đất còn lại tại KCN Bàu Bàng mở rộng đủ để Tổng công ty kinh doanh đến hết năm 2024.
Để tạo quỹ đất KCN cho thuê trong giai đoạn tiếp theo, Tổng công ty đã đấu tư dự án KCN Cây Trường thuộc xã Cây trường, Tỉnh Bình Dương (diện tích quy hoạch 700ha, vốn đấu tư gần 4.000 tỷ đồng) đã được chấp thuận chủ đấu tư của Thủ tướng chính phủ. Với kinh nghiệm và uy tín triển khai dự án KCN nhiều năm, Tổng công ty có nhiều ưu thế trong việc mở rộng đấu tư dự án KCN ra các tỉnh thành khác tạo nên tầng tăng trường tốt cho Tổng công ty trong tương lai.
CÁC DỰ ĐẦN TIÊU BIỆU ĐĂ HOÀN THÀNH
Tổng mức đấu tư
Tọa lạc tại Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương. Đây là một trong những khu công nghiệp được đưa vào sử dụng đầu tiên tại khu vực. Sau một thời gian vận hành, khu công nghiệp vẫn giữ được chất lượng hạ tầng tốt và được các đối tác tin tưởng.
| Chủ đấu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương |
| Quy mô | 274ha điện tích đất cho thuê |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
| Hoàn thành | Năm 2015 |
KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỢC 2
Tổng mục đâu tư
746
Tọa lạc tại Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương. Đây là khu công nghiệp phát triển tiếp theo sau KCN Mỹ Phước 1. KCN Mỹ Phước 2 có thể kết nối thuận tiện vào hệ thống cơ sở hạ tầng KCN Mỹ Phước 1.
| Chủ đấu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Phường Mỹ Phước, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương |
| Quy mô | 343ha điện tích đất cho thuê |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỢC 3
Tổng mức đấu tư
2.864
Tọa lạc tại Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương. Đây là giai đoạn mở rộng tiếp theo sau Khu công nghiệp Mỹ Phước 2 có lợi thế về hệ sinh thái nhà đầu tư, công nhân đang đầu tư và làm việc tại các KCN Mỹ Phước 1 và 2.
| Chủ đẩu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Phường Phú Hòa, phường Chánh Phú Hòa, Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương |
| Quy mô | 670ha diện tích đất cho thuê |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN
CÁC DỰ AN TIÊU BIỆU ĐĂ HOÀN THÀNH
Tổng mức đấu tư
Khu công nghiệp Bàu Bàng có vị trí tại Huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Đây là khu công nghiệp có quy mô lớn do Tổng công ty Becamex đấu tư. Khu công nghiệp Bàu Bàng nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Dương có thể kết nối thuận lợi với các tỉnh cao nguyên và TPHCM thông qua Quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn - Bàu Bàng
| Chủ đấu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Xã Lai Hưng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương |
| Quy mô | 735ha diện tích đất cho thuê |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIEP BÀU BÀNG MỞ RÔNG
Tổng mức đấu tư
Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng có vị trí tại Huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Đây là giai đoạn mở rộng của khu công nghiệp Bàu Bàng. KCN Bàu Bàng mở rộng thừa hưởng lợi thế mạng lưới nhà đấu tư và nguồn nhân lực từ các KCN Bàu Bàng, KCN Mỹ Phước và kết nối thuận lợi với Quốc lộ 13 và đường Mỹ Phước Tân Vạn qua các tuyến đường nội khu trong khu công nghiệp
Tỷ đồng
| Chủ đấu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Xã Cây Trường II, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương |
| Quy mô | 1.000 ha |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN
CÁC DỰ AN TIÊU BIỆU ĐĂ HOÀN THÀNH
KHU CÔNG NGHIỆP THỐI HÒA
Tổng mức đấu tư
KCN Thới Hòa tọa lạc tại Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương. Đây là khu công nghiệp do Tổng công ty Becamex tự phát triển sau các hệ thống các KCN Mỹ Phước.
| Chủ đẩu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | Phường Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương |
| Quy mô | 153ha diện tích đất cho thuê |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
666
Tỷ đồng
DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP CẦY TRƯỜNG
Tổng mức đấu tư
Khu công nghiệp Cây Trường có vị trí tại xã Cây Trường II và thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Khu công nghiệp Cây Trường được quy hoạch là KCN sinh thái, xanh và bền vững hướng tới mục tiêu net zero của Việt Nam. Hệ thống đường giao thông nội khu trong Khu công nghiệp Cây Trường được đấu tư rộng rãi và kết nối với KCN Bàu Bàng và Bàu Bàng mở rộng một cách thuận tiện
5.459
Tỷ đồng
| Chủ đấu tư | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP. |
| Loại hình sản phẩm | Khu công nghiệp |
| Vị trí dự án | xã Cây Trường II và thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương |
| Quy mô | 700ha |
| Tiện ích | Giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện |
| Hiện trạng | Đang hoàn thiện pháp lý, dự kiến đưa vào kinh doanh năm 2025 |
CÁC DỰ ĐẦN KHU DÂN CỨ, KHU TÁI ĐỊNH CỨ
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Dự án Khu dân cư và Tái định cư | Vị trí | Diện tích kinh doanh còn lại (ha) |
| 1 | Thành phố mới Bình Dương | Thành phố Thủ Dầu Một | 441 |
| 2 | Khu dân cư Thới Hòa Khu đô thị Mỹ Phước | Bến Cát | 294 |
| 3 | Khu dân cư Bàu Bàng | Bàu Bàng | 451 |
| 4 | Khu dân cư Vietnam-Singapore | Thuận An | 14 |
Gắn liền với phát triển công nghiệp, tình Bình Dương cũng tiếp tục đấu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ như trung tâm thường mại – tài chính – ngân hàng, bệnh viện, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là các khu đô thị mới để phục vụ nhu cầu định cứ lâu dài của nhà đấu tư, các cứ dân đang làm việc tại các KCN, vùng phụ cận ở TP Thủ Dầu Một và TP.HCM.
CÁC DỰ ĐẦN HẠ TẦNG GIAO THÔNG
20. 000
Tỷ đồng
Dự án đường Vành Đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ Cầu Thủ Biên đến Sông Sài Gòn
18. 000
Tỷ đồng
Dự án Cao tốc TP. HCM - Thủ Dầu Một -
Chơn Thành
17. 000
Tỷ đồng
Dự án hoàn thiện tuyến đường Mỹ Phước
Tân Vạn theo hình thức PPP
1.500
Tỷ đồng
Dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc Lộ 13
BEC
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỐ HỮU
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Tính đến ngày 05/11/2024
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| I | Cổ đông trong nước | 4.565 | 1.014.039.257 | 97,97% |
| 1 | Tổ chức | 37 | 990.171.703 | 95,67% |
| 2 | Cá nhân | 4.528 | 23.867.554 | 2,31% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 106 | 20.960.743 | 2,03% |
| 1 | Tổ chức | 26 | 20.770.810 | 2,01% |
| 2 | Cá nhân | 80 | 189.933 | 0,02% |
| Tổng cộng | 4.671 | 1.035.000.000 | 100% |
THÔNG TIN CHỦNG KHOÁN
Trong năm 2024, Tổng cộng ty đã tổ chức triển khai 03 đợt phát hành trái phiếu với tổng giá trị huy động là 3.200 tỷ đồng. Thông tin cụ thể theo bảng dưới:
| STT | NQ HDQT | Kế hoạch(tỷ đồng) | Kết quả thực hiện(tỷ đồng) | Tỷ lệàn thành |
| 1 | Số 15/NQ-HDQT ngày 11/06/2024 | 800 | 800 | 100% |
| 2 | Số 18/NQ-HDQT ngày 28/06/2024 | 1.500 | 1.320 | 88% |
| 3 | Số 42/NQ-HDQT ngày 14/11/2024 | 1.080 | 1.080 | 100% |
Thông tin các trái phiếu còn dư nợ đã được trình bày cụ thể tại Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Tổng Công ty.
VỐN ĐIỀU LỆ
10.350.000.000.000đông
TỔNG SỐ CỔ PHẦN ĐÃ PHÁT HÀNH
1.035.000.000 cổ phần
SỐ CỔ PHẦN ĐANG LƯỚU HÀNH
1.035.000.000 cổ phần
SỐ CỔ PHẦN CHUYỄN NHƯƠNG TỰ DO
1.035.000.000 cổ phân
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NĂM GIỮ TRÊN 5%
Ủy ban Nhân dân tình Bình Dương với Số lượng cổ phần sở hữu là 987.804.800, tỷ lệ 95,44% trên vốn điều lệ Tổng Công ty
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU QUỐ
O cổ phân
Trong năm, Tổng Công ty không phát sinh giao dịch Cổ phiếu quỹ và không thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu.
BAO CÁO BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, kinh tế thế giới và Việt Nam diễn biến trong bối cảnh nhiều cơ hội và thách thức đan xen. Kinh tế Việt Nam tiếp tục đà phục hồi tích cực với GDP tăng trưởng đạt 7,09%, vượt mục tiêu Quốc hội để ra (6-6,5%), cho thấy tiêm lực và khả năng thích ứng của nền kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, lạm phát được kiểm soát tốt trong mục tiêu để ra. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục là điểm sáng, khẳng định vị thế của Việt Nam là điểm đến đầu tư hấp dẫn, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo. Tuy nhiên, kinh tế toàn cầu phục hồi còn chậm và tiêm ăn nhiều rủi ro từ căng thẳng địa chính trị, biến động giá năng lượng và chính sách tiến tệ thất chặt ở một số nền kinh tế lớn.
Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP (Becamex IDC) đã nỗ lực vượt qua khó khăn, duy trì ổn định hoạt động và đặt được những kết quả đáng ghi nhận, tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương.
THUẬN LỢI
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TRONG NƯỚC
Chính phủ và các địa phương tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng như: giữ mặt bằng lãi suất cho vay ổn định, giảm thuế, đẩy mạnh đấu tư công. Đặc biệt, việc Quốc hội thông qua Luật Đất đại (sửa đổi), Luật Kinh doanh Bất động sản (sửa đổi) và Luật Nhà ở (sửa đổi) có hiệu lực từ năm 2025 được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các vương mắc pháp lý, khơi thông nguồn lực cho thị trường bất động sản.
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ QUỐC TẾ
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) bắt đầu hạ lãi suất vào cuối năm 2024 đã giảm bớt áp lực tỷ giá và chỉ phí vốn cho các nền kinh tế mới nổi, trong đó có Việt Nam. Dòng vốn FDI vào Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là vào các tình công nghiệp trọng điểm như Bình Dương, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh cốt lõi của Becamex IDC.
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ HỢP TÁC
Tổng công ty đã chủ động tổ chức nhiều sự kiện quốc tế lớn như Diễn đàn Horasis Trung Quốc 2024, ký kết biên bản ghi nhớ với ĐHQG Singapore (NUS), góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và thu hút các nhà đầu tư tiêm năng.
NỘI TẠI DOANH NGHIỆP
Becamex IDC năm ở vị trí chiến lược tại tình Bình Dương- trung tâm của sự phát triển kinh tế và công nghiệp ở Việt Nam. Năm 2024, Bình Dương thu hút hơn 2,2 tỷ USD vốn đấu tư nước ngoài đứng thứ hai Việt Nam (sau Thành phố Hồ Chí Minh). Bình Dương được đánh giá cao về môi trường đầu tư thuận lợi, hạ tầng phát triển, thu hút các nhà đấu tư công nghệ cao. Đặc biệt, việc phê duyệt Quy hoạch tình Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 tạo định hướng phát triển rõ ràng. Chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, tập trung vào các lĩnh vực có biên lợi nhuận cao và việc cải thiện hiệu quả quản trị đã giúp Tổng công ty duy trì sự ổn định tài chính.
KHÓ KHẨN
Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực phát triển bất động sản khu công nghiệp, phát triển khu dân cư, đô thị nên Becamex IDC chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế nói chung và của thị trường bất động sản nói riêng.
Năm 2024, xung đột quân sự, biến động chính trị, bất ổn tiếp tục leo thang tại một số nước; kinh tế, thương mại toàn cầu phục hồi chạm, thiếu vững chắc; tổng cấu, đấu tư sự giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường. Thiên tại, hạn hán, bảo lũ, biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, tác động nặng nề tới phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân. Thị trường bất động sản, đặc biệt là phân khúc nhà ở thương mại, phục hồi còn chậm, thanh khoản chưa cao, ảnh hưởng đến doanh thu mảng bất động sản của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.
Những biến động vị mô bất lợi ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đặc biệt khi chi phí hoạt động doanh nghiệp tăng trong khi nhu cầu tiêu dùng và đấu tư giảm, kế hoạch đấu tư của các dự án cũng bị giãn tiến độ.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
Kết quả kinh doanh theo BCTC tổng hợp năm 2024:
ĐVT: Tỷ đồng
| Khoản mục | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH 2024/ KH 2024 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Tổng doanh thu () | 7.245 | 7.569 | 4.764 | 63% | 66% |
| Tổng chi phí | 5.173 | 5.452 | 2.740 | 50% | 53% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.072 | 2.117 | 2.024 | 96% | 98% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.666 | 1.700 | 1.797 | 106% | 108% |
Doanh thu khu công nghiệp (KCN) và các dịch vụ liên quan năm 2024 đóng góp gần 742 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 15,5% trong cơ cấu tổng doanh thu. Tổng công ty thu hút đấu tư chọn lọc hơn chú trọng các lĩnh vực công nghệ cao và bền vững theo xu hướng mới. Biên gộp mảng KCN năm 2024 cải thiện lên 79% so với mức 67% năm 2023.
Mảng phát triển đô thị đạt doanh thu 2.898 tỷ đồng năm 2024 đóng góp 61% trong cơ cấu doanh thu. Trong năm, Tổng công ty tập trung kinh doanh các dự án dân cư phân khúc trung bình, khá tại Bàu Bàng và Hòa Lợi mang tính thanh khoản cao. Về hiệu quả, biên lãi gộp mảng đô thị năm nay đạt bình quân 79% so với 55% năm 2023 đóng góp chính vào KQKD của Tổng công ty.
Doanh thu tài chính năm 2024 ghi nhận 1.010 tỷ đồng đóng góp 21% trong cơ cấu doanh thu, tăng 2,6 lần so với năm 2023 xuất phát từ cổ tức được chia từ các đơn vị thành viên năm nay tăng so với cùng kỳ. Xây dựng và hoạt động khác đóng góp phần còn lại khoảng 102 tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận gộp khoảng 60 tỷ đồng.
Chi phí tài chính năm 2024 giảm 48% so với cùng kỳ do công ty hoàn nhập dự phòng đầu tư gần 535 tỷ đồng chủ yếu do CTCP phát triển công nghiệp BW (BCM số hữu 24,06% vốn điều lệ) xóa lỗ lũy kế năm 2024. Các chi phí khác được Tổng công ty kiểm soát theo kế hoạch. Theo số liệu BCTC kiểm soát tổng hợp năm 2024, Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 đạt 4.763 tỷ đồng đạt 63% kế hoạch. Tổng chi phí thực hiện là 2.740 tỷ đồng đạt 50% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 106% kế hoạch ĐHDCĐ để ra là 1.797 tỷ đồng, tăng trưởng 8% so với năm 2023.
1.797 Tỷ đồng
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
106%
SO VỚI KẾ HOẶCH 2024
108%
SO VỚI THỰC HIỆN 2023
KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
Kết quả kinh doanh theo BCTC hợp nhất năm 2024:
| Khoản mục | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH 2024/ KH 2024 | % TH 2024/ TH 2023 |
| Tổng doanh thu () | 8.830 | 9.000 | 7.383 | 82% | 84% |
| Tổng chi phí | 6.133 | 6.300 | 4.824 | 77% | 79% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.697 | 2.700 | 2.559 | 95% | 95% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.280 | 2.350 | 2.395 | 102% | 105% |
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên trong hệ sinh thái công nghiệp – đô thị và dịch vụ của Tổng công ty Becamex đạt nhiều kết quả khả quan. Các đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp như Công ty TNHH Liên Doanh KCN Việt Nam Singapore (VSIP JV), CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex Bình Phước và CTCP Becamex Bình Định cho thuê tổng cộng gần 257 ha đất công nghiệp tăng 20 ha so với cùng kỳ. Nội bật, VSIP JV (BCM số hữu 49% VDL) ghi nhận KQKD tăng trưởng tích cực với Doanh thu thuần hợp nhất đạt 12.859 tỷ đồng và LNST hợp nhất 3.283 tỷ đồng tăng trưởng 93% so với năm 2023, đóng góp tích cực vào lợi nhuận liên doanh liên kết của Tổng công ty Becamex. Bên cạnh đó, Công ty cổ phần phát triển công nghiệp BW (BCM số hữu 24.06%) cũng ghi nhận kết quả lợi nhuận sau thuế có lãi giai đoạn đầu tư.
Trong điều kiện thị trường BDS - xây dựng có phục hồi những còn chậm, các đơn vị trong hệ sinh thái hoạt động trong mảng này như CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (IJC), CTCP Phát triển và Kinh doanh Bình Dương (TDC), CTCP Xây dựng và Giao thông Bình Dương (BCE) đều đạt được kết quả kinh doanh ổn định và đạt được các mục tiêu lớn của ĐHCD để ra.
Đối với mảng dịch vụ, CTCP Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT) cung cấp dịch vụ viễn thông, internet, data center và giải pháp thông minh cho doanh nghiệp ghi nhận kết quả LNST năm 2024 cao nhất trong 5 năm trở lại đây. Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và y tế đều kinh doanh có hiệu quả ổn định.
Với kết quả trên, Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 ghi
nhận 7.383 tỷ đồng, hoàn thành 82% kế hoạch. Lợi nhuận
sau thuế hợp nhất đặt 2.395 tỷ đồng đạt 102% kế hoạch
ĐHĐCĐ giao và tăng trưởng 5% so với năm 2023.
2.395 Tỷ đồng
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
102%
SO VỚI KẾ HOẶCH 2024
105%
SO VỚI THỰC HIỆN 2023
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THEO BCTC TỔNG HỢP KIỂM TOÁN NĂM 2024
Đón vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31.12.2023 | Tại ngày 31.12.2024 | % Tăng / giảm | ||
| Giá trị | Cơ cấu | Giá trị | Cơ cấu | ||
| Tài sản ngắn hạn | 28.871 | 64,46% | 31.105 | 63,65% | 7,74% |
| Tài sản dài hạn | 15.919 | 35,54% | 17.765 | 36,35% | 11,60% |
| Tổng tài sản | 44.790 | 100,00% | 48.870 | 100,00% | 9,11% |
Tổng tài sản cuối năm 2024 đạt 48.870 tỷ đồng, tăng 9,11% so với đầu năm. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn lần lượt là 63,65% và 36,35% tương đương cùng kỳ. Tài sản tăng chủ yếu do Tổng công ty tăng vốn đầu tư tại các công ty hiện hữu và tăng đấu tư các dự án đẫn đến giá trị hàng tồn kho tăng.
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31.12.2023 | Tại ngày 31.12.2024 | % Tăng / giảm | ||
| Giá trị | Cơ cấu | Giá trị | Cơ cấu | ||
| Nợ ngắn hạn | 21.200 | 68,51% | 19.324 | 56,21% | -8,85% |
| Nợ dài hạn | 9.745 | 31,49% | 15.053 | 43,79% | 54,47% |
| Nợ phải trả | 30.945 | 100,00% | 34.377 | 100,00% | 11,09% |
| Nguồn VCSH | 13.845 | 100,00% | 14.493 | 100,00% | 4,68% |
Nợ phải trả tại 31/12/2024 đặt 34.377 tỷ đồng, tăng 11% so với đấu năm. Dự nợ vay ngân hàng và phát hành trái phiếu tại cuối năm 2024 là 21.863 tỷ đồng, tăng thêm 3.963 tỷ đồng so với đấu năm. Tổng công ty tăng vay đáp ứng nguồn vốn đấu tư các dự án và góp vốn các đơn vị thành viên. Hệ số đòn bảy tài chính Nợ phải trả/VCSH cuối năm 2024 là 2,4 lần tăng so với đấu năm 2024 là 2,2 lần.
VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THEO BCTC HỢP NHẤT KIỂM TOÁN NĂM 2024
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31.12.2023 | Tại ngày 31.12.2024 | % Tăng / giảm | ||
| Giá trị | Cơ cấu | Giá trị | Cơ cấu | ||
| Tài sản ngắn hạn | 28.441 | 53,24% | 31.704 | 53,94% | 11,47% |
| Tài sản dài hạn | 24.983 | 46,76% | 27.077 | 46,06% | 8,38% |
| Tổng tài sản | 53.424 | 100,00% | 58.781 | 100,00% | 10,03% |
Năm 2024, tổng giá trị tài sản của Tổng Công ty được ghi nhận là 58.781 tỷ đồng, tăng 10,03% so với năm 2023, trong đó, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng với mức tăng trưởng lần lượt là 11,47% và 8,38%. Trong đó:
Khoản mục hàng tổn kho và các khoản phải thu ngắn hạn tăng lẫn lượt 6,16% và 14,80% tương ứng với giá trị tăng lẫn lượt là 1.221 tỷ đồng và 1.040 tỷ đồng. Chủ yếu đến tử sự gia tăng chi phí xây dựng đồ dang của các dự án và khoản phải thu tiến ứng bối thương dự án của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương.
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết trong năm 2024 tăng 13,16% so với năm trước do Tổng công ty gia tăng giá trị vốn góp và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tư là nguyên nhân chủ yếu tác động đến giá trị tài sản dài hạn.
Đón vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31.12.2023 | Tại ngày 31.12.2024 | % Tăng / giảm | ||
| Giá trị | Cơ cấu | Giá trị | Cơ cấu | ||
| Nợ ngắn hạn | 22.998 | 67,73% | 21.930 | 57,56% | -4,64% |
| Nợ dài hạn | 10.956 | 32,27% | 16.172 | 42,44% | 47,61% |
| Nợ phải trả | 33.954 | 100,00% | 38.102 | 100,00% | 12,22% |
| Nguồn VCSH | 19.473 | 100,00% | 20.679 | 100,00% | 6,19% |
Tính đến thời điểm 31/12/2024, Tổng Công ty không có nợ phải trả quá hạn chúa thanh toán. Trong năm 2024, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty cũng không chịu ảnh hưởng chênh lệch của tỷ giá hối đoái.
Tổng nợ phải trả của Becamex IDC năm 2024 được ghi nhận là 38.102 tỷ đồng, tăng 12,22% so với đấu năm. Trong đó, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và dài hạn hơn 23.628 tỷ đồng, chiếm 62,01% tổng nợ phải trả và 40,20% nguồn vốn của Tổng công ty, tăng 19,84% so với đấu năm là 19.716 tỷ đồng. Do đặc thù phát triển nhiều dự án cùng lúc nên trong thời gian qua Tổng công ty tăng nợ vay đáp ứng nguồn vốn đấu tư các dự án. Cơ cấu vốn của Tổng công ty được duy trì ổn định trong 5 năm, tỷ lệ Tổng nợ trên Tổng tài sản luôn dưới 65% (đạt 64,82% năm 2024).
LỄNH VỰC KHU CÔNG NGHIỆP
Trong năm 2025, Tổng công ty sẽ khởi công KCN Bàu Bàng mở rộng (giai đoạn 2 - quy mô 380ha) và KCN Cây Trường (quy mô 700ha) ở Bình Dương gia tăng quỹ đất sản sàng cho thuê tại tình Bình Dương của Tổng công ty. KCN Cây Trường sẽ được đấu tự theo mô hình môi hình KCN sinh thái (EIP) đáp ứng các tiêu chí bền vững về năng lượng tái tạo, tuần hoàn nước và giảm phát thải.
Về kế hoạch phát triển các dự án KCN mới, trên cơ sở Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính Phủ phê duyệt, Tổng công ty Becamex đang nghiên cứu đấu tư các dự án KCN thế hệ mới về khoa học công nghệ, công nghệ thông tin tại tỉnh Bình Dương. Bên cạnh đó, Tổng công ty cùng với VSIP sẽ tiếp tục đấu tư mở rộng các dự án khu công nghiệp – đô thị và dịch vụ theo mô hình mới ra các tỉnh đang nghiên cứu như Tây Ninh, Khánh Hòa, Bình Thuận và Bình Phước.
LỄNH VỰC HẠ TẦNG GIAO THÔNG
vào đấu tháng 2/2025, Tổng công ty và các thành viên trong liên doanh trúng thầu đã khởi công Dự án cao tốc TPHCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành. Đây là dự án giao thông chiến lược kết nối TPHCM và Bình Phước đi qua tình Bình Dương được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT với tổng mức đầu tư phần xây dựng hơn 8.833 tỷ đồng. Tổng công ty Becamex sẽ tham gia 49% vốn điều lệ tại Công ty cổ phần đầu tư dự án cao tốc này dự kiến hoàn thành vào năm 2027.
Ngoài ra, Tổng công ty cũng là nhà đầu tư để xuất dự án Vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bình Dương dự kiến sẽ mở thầu trong Quý 2 năm 2025 và nghiên cứu đề xuất dự án đầu tư Vành đai 3 qua tỉnh Bình Dương.
LỆNH VỰC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI (NOXH)
Tổng công ty Becamex đang xây dựng dự án Nhà ở xã hội Khu 6 Việt Sing với quy mô 1.867 căn dự kiến bản giao căn hộ cho người mua nhà từ năm 2027. Bên cạnh đó, Tổng công ty đã được UBND tỉnh Bình Dương chấp thuận chủ trương đấu tư thêm 5 dự án NOXH khác tại tỉnh Bình Dương với tổng số lượng hơn 8.600 căn sẽ được triển khai xây dựng từ năm 2025. Việc phát triển NOXH thể hiện trách nhiệm với cộng đồng của Tổng công ty trong và cam kết phát triển bền vững.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 Công ty mẹ:
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | KH2025/ TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 4.764 | 7.786 | 163% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 2.740 | 5.751 | 210% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.024 | 2.035 | 101% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 1.797 | 1.845 | 103% |
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 hợp nhất:
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | KH2025/ TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 7.383 | 9.500 | 129% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 4.824 | 6.800 | 141% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.559 | 2.700 | 105% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.395 | 2.470 | 103% |
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỀM TOÁN
Theo BCTC tổng hợp và hợp nhất được kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo của Công ty, vì vậy Ban TGD không có ý kiến giải trình thêm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA TỔNG CÔNG TY
Tại BECAMEX IDC, phát triển bền vững không chỉ là một định hướng, mà còn là kim chỉ nam trong mọi quyết sách chiến lược của chúng tôi. Kế hoạch SSP 2050 là minh chứng rõ ràng cho cam kết mạnh mẽ của BECAMEX IDC trong việc tích hợp yếu tố môi trường và trách nhiệm xã hội vào mô hình kinh doanh, nhằm tạo ra giá trị bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng dài hạn
Chỉ tiết thông tin được trình bày tại Báo cáo phát triển bền vững của Tổng Công ty.
TRÁCH NHIỆM VỐI MÔI TRƯỜNG
Tổng Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường và không ngừng nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Nhờ vậy, trong năm 2024 Tổng Công ty đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu bảo vệ môi trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ về phát triển bền vững.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Becamex IDC không chỉ chủ trọng vào hoạt động kinh doanh mà còn luôn hướng về cộng đồng với tinh thần trách nhiệm cao. Tổng Công ty mong muốn đóng góp một phần sức lực để chung tay xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân. Bên cạnh các hoạt động thiện nguyện, Tổng Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo đúng thời gian quy định của Nhà nước. Đây là cách mà Tổng Công ty thể hiện trách nhiệm với cộng đồng và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Trong nhiều năm qua, Tổng Công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình thông qua việc tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động địa phương, tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ xã hội, từ thiện và trao học bổng cho các học sinh nghèo hiểu học. Những hoạt động này đã góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương, thúc đẩy sự phát triển chung của công động.
Riêng trong năm 2024, tổng kinh phí hỗ trợ cộng đồng của Tổng Công ty là 39 tỷ đồng với nhiều hoạt động vì cộng đồng như:
Hỗ trợ 10 tỷ đồng cứu trợ bão số 3;
Tài trợ chương trình “EIU's Got Talent Mùa 10” cùng các hoạt động giao lưu văn hóa giữa Trường Đại học Quốc tế Miền Đông (EIU) với Đại học Yamaguchi (Nhật Bản) và Đại học Châu Á;
Triển khai dự án xây dựng 1.000 căn nhà cho hộ nghèo tại Phú Yên và đầu tư 6 tỷ đồng trồng cây xanh cải thiện môi trường;
Đồng hành cùng các sự kiện cộng đồng ý nghĩa như giải chạy bộ online, Lễ hội “Mùa trái chín”, trận bóng đá giao hữu gây quỹ từ thiện Lan toả yêu thụ và Liên hoan tuổi trẻ sáng tạo khu vực miền Nam.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Becamex IDC chủ trọng đấu tư vào nguồn nhân lực, coi đây là yếu tố quyết định cho sự phát triển bên vững của Tổng Công ty. Tổng Công ty luôn quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua việc áp dụng chính sách lao động đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động. Nhờ vậy, tình thần làm việc của người lao động được nâng cao, từ đó công hiến nhiều hơn cho Tổng Công ty. Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước và cải thiện đối sống của người lao động. Cụ thể:
Triển khai đồng bộ các giải pháp cải tiến về việc làm và thu nhập, chủ động điều chỉnh đơn giá lương và chính sách thưởng nhằm nâng cao tính cạnh tranh;
Minh bạch giờ công, tiến lương, các chế độ phúc lợi xã hội;
Cải tiến môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp hơn;
Cung cấp cho người lao động đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn, phù hợp với từng công việc. Nhờ vậy, người lao động có thể an tâm làm việc và công hiến hết mình cho Tổng Công ty;
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị. Chúng tôi đấu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu, bồi đường kỹ năng mềm cho cán bộ công nhân viên.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
NHỮNG TIẾN BỘ TỔNG CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Tổng công ty Becamex IDC và World Bank đang hợp tác ở giai đoạn nghiên cứu khả thi để thi đế triển khai dự án Khu công nghiệp sinh thái (EIP) theo tiêu chí ESG, hướng đến Net zero vào năm 2050. BECAMEX IDC tiên phong động hành cùng các tổ chức uy tín như Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) nghiên cứu, thúc đẩy cơ hội phát triển Khu công nghiệp sinh thái (EIP) đấu tiên tại Việt Nam theo khuôn khổ quốc tế EIP 2.0. Để thích ứng với bối cảnh và yêu cầu mối, BECAMEX IDC tập trung vào các yếu tố phát triển bền vững, từ việc tạo lợi thế cho nhà đầu tư theo nguyên tắc ESG đến mức tiêu phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050.
VỀ CẢI TIẾN CỔ CẤU TỔ CHỨC
Về cải tiến cơ cấu tổ chức: trong năm 2024 Tổng công ty thành lập Trung tâm đấu thầu Becamex để thực hiện các công việc đấu thầu của Tổng Công ty theo đúng quy định của Nhà nước, quy chế, quy định, quy trình đấu thầu của Tổng Công ty.
Ngoài ra, Tổng công ty chủ trọng vào công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho CBNV, cụ thể triển khai các khóa đào tạo Lãnh đạo số tại Singapore cho cán bộ nhân viên và triển khai các khóa học an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, quản lý dự án, cấp nhất văn bản pháp luật... với tổng số 232 giờ đạo tào.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA TỔNG CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Năm 2024 là một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới, cùng với những trở ngại của yếu tố nội tại khi Việt Nam là nước đang phát triển, nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi và hội nhập. Quy mô kinh tế ở mức khiêm tốn, độ mở của nền kinh tế lớn; năng lực cạnh tranh và sức chống chịu trước các cú sốc từ bên ngoài còn hạn chế, nhưng Việt Nam vẫn đạt kết quả đáng khích lệ với GDP đạt 7,09% và CPI tăng 3,63%.
Hơn thế, Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến ưu tiên tiếp theo của dòng vốn đầu tư quốc tế. Từ hơn 30 năm qua, Becamex đã tham gia tích cực vào quá trình thu hút đầu tư nước ngoài tại Bình Dương cũng như trên quy mô cả nước, với mô hình hệ sinh thái toàn diện Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ, đặt nhà đầu tư, người lao động và người dân làm trung tâm, mô hình này đã giúp Becamex IDC đóng góp và tham gia vào quá trình phát triển, cũng cố nền công nghiệp của đất nước trong thời kỳ mở cửa và hội nhập. Đứng trước sự chuyển đổi không ngừng của thể giới và hướng đến kỳ nguyên công nghiệp 4.0 - tự động hóa, việc định hình một hệ sinh thái thể hệ mới chính là bước đi quan trọng, là chìa khóa để Becamex IDC vươn mình tiếp tục đóng góp cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.
Về lĩnh vực phát triển Nhà ở
xã hội (NOXH), Tổng Công ty
đã phê duyệt dự án Chung
cứ cao tầng - Khu 6 Việt Sing
thuộc dự án Nhà ở an sinh
xã hội - Khu 6 Việt Sing
Về lĩnh vực phát triển khu công nghiệp, Tổng Công ty đã phê duyệt Dự án đấu tư khu Công nghiệp và Đô thị thông minh Becamex (Giai đoạn 1: Phát triển và nâng cấp hệ thống giám sát, quản lý thông minh) và thực hiện phê duyệt điều chỉnh Dự án Khu Công nghiệp Bàu Bàng mở rộng để chuẩn bị khởi công trong năm 2025
Về công tác góp vốn và tăng vốn điều lệ cho các công ty thành viên: Trong năm 2024, Tổng Cộng ty thực hiện góp vốn mua cổ phần của CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước và Công ty Cổ phần Becamex Bình Định.
Về chính sách môi trường của Tổng công ty thể hiện rõ là phải ngăn ngừa ô nhiễm gây thiệt hại đến môi trường và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn thông tin để vượn đến sự hoàn thiện và phát triển bền vững.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
BECAMEX IDC ĐÃ VÀ ĐANG XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KCN XANH, THÔNG MINH TRONG ĐÓ TẬP TRUNG VÀO 5 YẾU TỐ
Tăng tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch:
năng lượng mặt trời áp mái, vườn năng
lượng mặt trời, pin tích trữ năng lượng
Quản lý vận hành KCN thông minh với IOC là trung tâm để triển khai quản lý tập trung
Tăng cường mảng xanh với chiến lược trồng
1 triệu cây xanh, trong đó ưu tiên cây rừng,
cây bản địa góp phần phủ xanh, giảm phát
thải carbon, và phục hồi đa dạng sinh học
Sử dụng hiệu quả tài nguyên: thúc đẩy tuần hoàn nước và phân loại rác tại nguồn (chất thải rắn thông thường, công nghiệp và nguy hại).
Nâng cao nhận thức, đào tạo về Net Zero và các mục tiêu phát triển bền vững.
Về công tác đào tạo, bối dương cán bộ, Tổng công ty triển khai các chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn diện, cung cấp trợ cấp tài chính cho chi phí y tế của nhân viên tại Bệnh viện Quốc tế BECAMEX. Chính sách này bao gồm cả điều trị ngoại trú và nội trú, bao gồm nhập viện và phẫu thuật. Việc này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho nhân viên và đảm bảo họ được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng.
Tổng Công ty cũng tích cực phát triển các dự án nhà ở xã hội, đóng góp quan trọng vào việc thực hiện cải thiện cuộc sống người lao động. Việc triển khai 10.000 căn hộ nhà ở xã hội không chỉ nâng cao khả năng tiếp cận nhà ở an toàn, chất lượng cho người lao động có thu nhập thấp mà còn góp phần cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của hộ thông qua môi trường sống ổn định và bền vững.
Bên cạnh đó, chương trình phát triển nhân viên và học tập suốt đời của Tổng Công ty thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng một lực lượng lao động có kỹ năng và khả năng thích ứng cao. Thông qua việc triển khai các chương trình đào tạo toàn diện, bao gồm kỹ năng chuyên môn, phát triển kỹ năng lãnh đạo, tuân thủ quy định và đào tạo an toàn, giúp nhân viên trang bị đầy đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển sự nghiệp.
Hành trình phát triển bền vững của Tổng Công ty không chỉ tập trung vào bảo vệ môi trường mà còn hướng đến việc tạo ra giá trị xã hội và kinh tế trên quy mô toàn diện. Để đạt được mục tiêu này, đội ngũ nhân sự của chúng tôi đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện. Các mục tiêu phát triển bền vững. Từ năm 2025, Hội đồng Phát triển Bền vững mới thành lập sẽ phối hợp chặt chẽ với Ban lãnh đạo của Tổng Công ty và các phòng ban liên quan để hiện thực hóa. Các mục tiêu phát triển bền vững, bao gồm mục tiêu đạt mức phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự điều hành linh hoạt, quyết liệt, kịp thời của Ban Tổng Giám đốc để đạt được những kết quả kinh doanh tốt. Ban TỤD đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ, Nghị quyết của HĐQT và các kế hoạch sản xuất kinh doanh ĐHĐCD đề ra.
Ban Tổng giám đốc chỉ đạo kịp thời hoạt động chuyên môn đến từng Phòng, Ban, Trung tâm chức năng để đảm bảo công việc được xử lý hiệu quả và kịp thời. Thực hiện công tác chuyển đổi số theo hướng vận hành quản lý tập trung và an toàn.
Giám sát và chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời đúng theo quy định; Giám sát hoạt động điều hành, quản lý của Ban Tổng Giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐỘT ĐỘC LẬP
Về cơ cấu
tổ chức
Hội đồng quản trị (HĐQT) nhiệm kỳ II (2023-2028) gồm có 5 thành viên. Trong đó có 1 thành viên độc lập. Toàn bộ các thành viên HĐQT đều tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động quản trị công ty đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc triển khai các kế hoạch, chủ trương, định hướng chiến lược do ĐHĐCD để ra.
Chủ tịch Hội đồng quản trị đã phân công, phân nhiệm cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Tổng công ty theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ.
• HDQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát Ban Tổng giám đốc thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD và HDQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Tổng Công ty và các cổ đông.
Về kết quả công tác quản trị và giám sát
Tổng Công ty đã tuân thủ quy định có liên quan về thẩm quyền phê duyệt, theo dõi và thuyết minh giao dịch giữa người nội bộ Tổng công ty, người có liên quan của người nội bộ với Tổng công ty. Các giao dịch này đã được công bố thông tin theo quy định của pháp luật
HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng trong việc giám sát hoạt động điều hành của Tổng Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do ĐHĐCĐ giao.
Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024 tuần thứ Điều lệ công ty, Quy chế quản trị công ty và quy định pháp luật.
Tất cả các thành viên HĐQT đã tuân thủ các quy định trong việc tham gia các cuộc họp HĐQT, thảo luận, biểu quyết độc lập, khách quan trên cơ sở đảm bảo cao nhất lợi ích của cổ đông Tổng công ty
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Năm 2025, Tổng Công ty dự báo tình hình kinh doanh còn tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức tác động lên khả năng thu hút đấu tư, kế hoạch huy động vốn và tiến độ triển khai các dự án mới. Với hệ sinh thái công nghiệp - đô thị và dịch vụ đã xây dựng nhiều năm, Tổng Công ty sẽ định hướng nguồn lực đấu tư các dự án thường mọi, dịch vụ, sản xuất thông minh, đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra động lực tăng trưởng mới. Một số dự án đấu tư dự kiến triển khai trong năm 2025 như sau:
Khu công nghiệp Bàu Bàng Mở Rộng
Dự án Khu công nghiệp Cây Trường
Dự án Nhà ở Xã hội Việt Sing và Định Hòa
Dự án Cao tổc TP. HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành
Dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc Lộ 13
Dự án đường Vành Đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ Cầu Thủ Biên đến Sông Sài Gòn
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | KH 2025/TH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 4.764 | 7.786 | 163% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 2.740 | 5.751 | 210% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.024 | 2.035 | 101% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 1.797 | 1.845 | 103% |
Kế hoạch kinh doanh của Công ty mẹ nằm 2025
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | KH 2025/TH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 7.383 | 9.500 | 129% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 4.824 | 6.800 | 141% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.559 | 2.700 | 105% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.395 | 2.470 | 103% |
Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2025
VỀ KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Với chiến lược thu hút đấu tư có chọn lọc, ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh và hạ tầng số. Chính điều này tạo nên một lực đẩy bền vững cho lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp, đặc biệt tại các khu vực kinh tế trọng điểm.
Không chỉ sở hữu quỹ đất lớn và lâu dài tại các tỉnh công nghiệp trọng điểm như Bình Dương, Bình Phước, Quảng Ngãi, Nghệ An và Bình Định, Becamex còn xây dựng được một hệ sinh thái công nghiệp – đô thị – dịch vụ hoàn chỉnh thông qua các công ty con và công ty liên kết như VSIP, BW Industrial, Becamex Tokyo, Becamex Bình Định, Becamex Bình Phước... Mô hình này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài mà còn đảm bảo tính bền vững cho quá trình phát triển đô thị và công nghiệp tại địa phương.
Phát triển bền vững là cốt lõi trong mọi hoạt động và dự án của Tổng công ty, góp phần tương bước chuyển đổi các Khu công nghiệp (KCN) hiện có thành các KCN thông minh và xanh. Đối với các KCN mới, BECAMEX IDC hướng đến việc phát triển các Khu công nghiệp sinh thái (EIP) theo các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm khung EIP của Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Phát triển Cộng nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) và Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ). Chúng tôi tiếp tục đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc giảm phát thải khí nhà kính, cắt giảm dấu chân carbon và nâng cao hiệu quả năng lượng trong các hoạt động của mình, cũng như sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả, như một phần của Kế hoạch Phát triển Bến vững Thông minh 2050.
Hành trình phát triển bền vững của BECAMEX IDC không chỉ tập trung vào bảo vệ môi trường mà còn hướng đến việc tạo ra giá trị xã hội và kinh tế trên quy mô toàn diện. Để đạt được mục tiêu này, đội ngũ nhân sự của chúng tôi đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện Các mục tiêu phát triển bền vững.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hùng | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Nguyễn Phú Thịnh | Phó Chủ tịch HĐQT |
| 3 | Ông Nguyễn Danh Tùng | TV. HĐQT không điều hành |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Hiến Phúc | TV. HĐQT độc lập |
| 5 | Ông Phạm Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
ÔNG NGUYỄN VĂN HÚNG
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
| Năm sinh | 1959 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| · Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển công nghiệp BW;· Đồng Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư và Phát triển Điện Becamex – VSIP;· Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Sài Gòn; | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ | · Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Becamex Tokyo;· Đồng Chủ tịch HĐTV Công ty Liên doanh TNHH KCN VN – Singapore;· Đồng Chủ tịch HĐQT CTCP Phát triển Đô thị và KCN VN – Singapore. |
| Quá trình công tác: | |
| 05/2010 - 12/2017 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTV |
| 01/2018 - 08/2018 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 2018 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 6.219.000 cổ phần, chiếm 0,6009% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 6.219.000 cổ phần, chiếm 0,6009% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
THÔNG TIN LÝ LỊCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN PHÚ THÍNH
| Năm sinh | 1964 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân tài chính |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Người đại diện vốn Nhà Nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Người đại diện vốn Nhà Nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP;ó Chủ tịch HĐQT CTCP Becamex Bình Định;ành viên HĐQT CTCP Đầu tư và Phát triển Điện Becamex – VSIP;ó Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Sài Gòn;Đồng Chủ tịch HĐQT CTCP Giải pháp Năng lượng Thông Minh VN – Singapore;ành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Công ty Liên doanh TNHH KCN VN – Singapore;ành viên HĐQT CTCP Phát triển Đô thị và KCN VN – Singapore. |
| Quá trình công tác: | |
| 2006 - 2018 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTVành viên HĐTVó chủ tịch HĐQTười đại diện vốn Nhà Nước |
| 2018 - nay | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 2018 - nay | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 989.013.300 cổ phần, chiếm 95,556% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 1.208.500 cổ phần, chiếm 0,1168% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: Đại diện Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương sở hữu 987.804.800 cổ phần, chiếm 95,4401% vốn điều lệ
CÁC TIẾU BAN THƯỢC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty chưa thành lập
tiểu ban HĐQT
ÔNG PHẠM NGỘC THUẬN
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Chỉ tiết thông tin lý lịch - xem mục Ban điều hành
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG TIN LÝ LÍCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN DANH TỦNG
Thành viên Hội đồng Quản trị
| Năm sinh | 1967 | |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Thành viên Hội đồng Quản trị | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có | |
| Quá trình công tác: | ||
| 02/2010 - 06/2013 | P. Tổ chức Hành chính - Tổng Công ty Becamex - TNHH MTV | Thành viên HĐTV kiêm Phó giám đốc |
| 06/2013 - 12/2017 | P. Tổ chức Hành chính - Tổng Công ty Becamex - TNHH MTV | Thành viên HĐTV kiêm Giám đốc |
| 01/2018 - nay | P. Tổ chức Hành chính - Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Thành viên HĐQT, Giám đốc |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 527.600 cổ phần, chiếm 0,0510% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 527.600 cổ phần, chiếm 0,0510% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
ÔNG NGUYỄN VĂN HIỆN PHÚC
Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập
| Năm sinh | 1969 | |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân luật kinh tế | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có | |
| Quá trình công tác: | ||
| 01/2006 đến 01/2008 | Văn phòng Luật sư B.C.M 230 Đại lộ Bình Dương, TP TDM, tỉnh Bình Dương | Trường văn phòng |
| 01/2008 đến 06/2010 | Công ty Luật B.C.M | Giám đốc |
| 6/2010 đến 01/2018 | Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương | Chủ nhiệm |
| 25/01/2018 đến nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Thành viên HĐQT |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ: 572.400 cổ phần, chiếm 0,0553% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 572.400 cổ phần, chiếm 0,0553% vốn điều lệ
THÔNG TIN LÝ LÍCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hùng | Chủ tịch HĐQT | 57 | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Phú Thịnh | Phó CT HĐQT | 57 | 100% |
| 3 | Ông Phạm Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 57 | 100% |
| 4 | Ông Nguyễn Danh Tùng | Thành viên HĐQT không điều hành | 57 | 100% |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hiển Phúc | Thành viên HĐQT độc lập | 57 | 100% |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của HĐQT thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu, kế hoạch ĐHĐCD để ra. Thực hiện quản trị và điều hành chuyên nghiệp; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, chủ trọng đến khâu quy hoạch và bồi đường đội ngũ kế cận; tiếp tục nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, vận hành các dự án; không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng, qua đó nâng cao uy tín và thường hiệu Becamex IDC.
HĐQT đánh giá cao sự điều hành linh hoạt, quyết liệt, kịp thời của Ban Tổng Giám đốc để đạt được những kết quả kinh doanh tốt. Ban Tổng Giám đốc đã đẩy mạnh cùng có hoàn thiện pháp lý các dự án, triển khai số hóa quy trình tại Tổng Công ty và các đơn vị thành viên; đặc biệt là triển khai chương trình đo lường hiệu quả công việc (KPI) với kì vọng gia tăng năng suất và hiệu quả hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Không có
CÁC NGHĨ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT NĂM 2024
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tổ chức hợp và ban hành 57 nghị quyết liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty.
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY PHÁT HÀNH | NỘI DUNG |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 02/01/2024 | Thông qua phê duyệt mức giá trị của các hợp đồng, giao dịch với các công ty thành viên |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 03/01/2024 | Phê duyệt dự án đấu tư xây dựng công trình: Chung cư cao tầng - Khu 6 Việt Sing thuộc dự án: Nhà ở an sinh xã hội - Khu 6 Việt Sing |
| 3 | 03/NQ-HĐQT | 01/02/2024 | V.v Chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản |
| 4 | 04/NQ-HĐQT | 22/02/2024 | Phê duyệt chủ trương trình Ban quản lý Khu công nghiệp tình Bình Dương điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Cây Trường |
| 5 | 05/NQ-HĐQT | 29/02/2024 | Về việc điều chỉnh chủ trương chào giá cạnh tranh gói thầu “Cung cấp và thi công ép cọc đại trà” thuộc dự án: Khu Văn hóa - Thương mại, dịch vụ - Nhà ga Trung tâm AI (Khu phức hợp WTC New City) |
| 6 | 06/NQ-HĐQT | 03/03/2024 | Về việc thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm của Công ty CP Becamex IJC |
| 7 | 07/NQ-HĐQT | 20/03/2024 | Về việc phê duyệt Quy chế hoạt động Người đại diện phần vốn của Tổng công ty Becamex IDC tại các doanh nghiệp |
| 8 | 08//NQ-HĐQT | 25/03/2024 | Về việc điều chỉnh tỷ lệ tham gia góp vốn Chủ sở hữu tại Dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn câu Thủ Biên - Sông Sài Gòn (giai đoạn 1) |
| 9 | 09/NQ-HĐQT | 28/03/2024 | Phê duyệt Quy chế lựa chọn nhà thầu; lựa chọn đơn vị cung cấp hàng hóa, sửa chữa thường xuyên, mua sắm trực tiếp; lựa chọn đơn vị tham gia hợp tác kinh doanh; triển khai thực hiện các hổ sở để xuất dự án đấu tư của Tổng Công ty |
| 10 | 10/NQ-HĐQT | 16/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCĐ) thường niên năm 2024 |
| 11 | 11/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY PHÁT HÀNH | NỘI DUNG |
| 12 | 12/NQ-HĐQT | 07/05/2024 | Về việc phê duyệt Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số tại Tổng Công ty |
| 13 | 13/NQ-HĐQT | 06/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đấu tư Dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex (Giai đoạn 1) - 683 giường |
| 14 | 14/NQ-HĐQT | 10/06/2024 | Bảo lãnh khoản vay tín dụng kỹ hạn cho Công ty TNHH Becamex Tokyo |
| 15 | 15/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua phương án mua lại trái phiếu trước hạn và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 |
| 16 | 16/NQ-HĐQT | 17/06/2024 | Thông qua sửa đổi và bổ sung Điều lệ tố chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 17 | 17/NQ-HĐQT | 26/06/2024 | Thông qua tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 18 | 18/NQ-HĐQT | 28/06/2024 | Về việc phê duyệt phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ năm 2024 của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 19 | 19/NQ-HĐQT | 28/06/2024 | Phê duyệt điều chỉnh Dự án đấu tư Nhà ở An sinh Xã hội - Khu 6 Việt Sing |
| 20 | 20/NQ-HĐQT | 08/07/2024 | Thông qua việc sửa đổi bổ sung Điều lệ tố chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 21 | 21/NQ-HĐQT | 12/07/2024 | Về việc điều chỉnh tỷ lệ tham gia góp vốn Chủ sở hữu tại Dự án Đầu tư xây dựng Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành - đoạn qua tỉnh Bình Dương |
| 22 | 22/NQ-HĐQT | 22/07/2024 | Về việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập năm 2024 |
| 23 | 23/NQ-HĐQT | 26/07/2024 | Về việc bảo lãnh khoản vay tín dụng cho Công ty CP Becamex Bình Định |
| 24 | 24/NQ-HĐQT | 05/08/2024 | Phê duyệt Dự án đấu tư xây dựng Trung tâm Điện tử - Bản dẫn - Viễn thông. |
| 25 | 25/NQ-HĐQT | 05/08/2024 | Phê duyệt Dự án đấu tư khu Công nghiệp và Đô thị thông minh Becamex (Giai đoạn 1: Phát triển và nâng cấp hệ thống giám sát, quản lý thông minh) |
| 26 | 26/NQ-HĐQT | 12/08/2024 | Về việc góp tăng vốn điều lệ cho Công ty Cổ phấn Becamex Bình Định |
| 27 | 27/NQ-HĐQT | 26/08/2024 | Về việc gia hạn cổ tức cho Công ty Cao su Bình Dương |
CÁC NGHĨ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT NĂM 2024
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY PHÁT HÀNH | NỘI DUNG |
| 28 | 28/NQ-HDQT | 26/08/2024 | Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh công trình: Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật, dự án: Khu TĐC Hòa Lợi thuộc Khu Liên hợp CN-DV-ĐT Bình Dương |
| 29 | 29/NQ-HDQT | 09/09/2024 | Góp vốn mua cổ phần của Công ty Cổ phần Phát triển Hà tĩng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước |
| 30 | 30/NQ-HDQT | 10/09/2024 | Chỉ định người đại diện theo ủy quyền vào Hội đồng thành viên/Người đại diện vốn tại Công ty LD TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore |
| 31 | 31/NQ-HDQT | 17/09/2024 | V.v Để nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) |
| 32 | 32/NQ-HDQT | 19/09/2024 | Về việc làm rõ đối tượng chào bán trong phương án phát hành trái phiếu BCMH2328001 với tổng mệnh giá 2.000 tỷ đồng |
| 33 | 33/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Thông qua tiêu chí lựa chọn đơn vị tư vấn lập hổ số xin giấy phép chào bán cổ phiếu ra công chúng ("Gói tư vấn 01") |
| 34 | 34/NQ-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua việc rút bột tài sản bảo đảm đang đảm bảo và lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu Trái phiếu BCMH2427001 |
| 35 | 35/NQ-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua lựa chọn đơn vị tư vấn lập hổ số xin giấy phép chào bán cổ phiếu ra công chúng ("Gói tư vấn 01") |
| 36 | 36/NQ-HDQT | 14/10/2024 | Về việc điều chỉnh Dự án đầu tư Phòng khám Đa khoa Hòa Lợi. |
| 37 | 37/NQ-HDQT | 14/10/2024 | Chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền và thực hiện quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản |
| 38 | 38/NQ-HDQT | 06/11/2024 | Thông qua tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024 |
| 39 | 39/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Bàu Bàng mở rộng |
| 40 | 40/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Thông qua triển khai phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ |
| 41 | 41/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Thông qua bộ hổ số đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ |
| 42 | 42/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Thông qua phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 với tổng giá trị là 1.080 tỷ đồng |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY PHÁT HÀNH | NỘI DUNG |
| 43 | 43/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Hạng mục hạ tầng kỹ thuật tại Khu đô thị mới thuộc Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Bình Dương |
| 44 | 44/NQ-HDQT | 15/11/2024 | Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Khu Văn hóa – Thương mại, Dịch vụ - Nhà ga Trung tâm A1 |
| 45 | 45/NQ-HDQT | 19/11/2024 | Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Dự án: Trung tâm Điện tử - Bán dẫn - Viễn thông |
| 46 | 46/NQ-HDQT | 19/11/2024 | Về việc chuyển đổi Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Becamex; Chuyển đổi cơ cấu tổ chức hoạt động Trung tâm đấu thấu Becamex |
| 47 | 47/NQ-HDQT | 29/11/2024 | Phê duyệt chủ trương nghiên cứu, khảo sát và để xuất phát triển các dự án KCN; KĐT-DV tại các tỉnh |
| 48 | 48/NQ-HDQT | 02/12/2024 | V.v lựa chọn SSI là đơn vị tư vấn xây dựng bộ tài liệu và quản lý quy trình chào bán cho kế hoạch tăng vốn điều lệ năm 2024 ("Gói tư vấn 02") |
| 49 | 49/NQ-HDQT | 11/12/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Becamex IDC |
| 50 | 50/NQ-HDQT | 11/12/2024 | Về việc phê duyệt để nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (MSB) |
| 51 | 51/NQ-HDQT | 20/12/2024 | Về việc điều chỉnh dự án phòng khám Đa khoa Hòa Lợi |
| 52 | 52/NQ-HDQT | 26/12/2024 | Thông qua việc vay vốn ngắn hạn và biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) |
| 53 | 53/NQ-HDQT | 27/12/2024 | Điều chỉnh tiến độ thực hiện Dự án Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Cây Trường. |
| 54 | 54/NQ-HDQT | 27/12/2024 | Thông qua chủ trương điều chỉnh giá trị và tiến độ thực hiện Dự án Khu Công nghiệp Bàu Bàng mở rộng. |
| 55 | 55/NQ-HDQT | 30/12/2024 | Thông qua điều chỉnh bổ sung phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ |
| 56 | 56/NQ-HDQT | 30/12/2024 | Thông qua bộ hổ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ |
| 57 | 57/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Thông qua việc thực hiện ký kết các hợp đồng, giao dịch giữa Tổng Công ty Becamex IDC với người có liên quan năm 2025 |
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thùy Dương | Trường ban (miễn nhiệm 28/11/2024) |
| 2 | Ông Hổ Hồng Thạch | Trường ban (bổ nhiệm 28/11/2024) |
| 3 | Ông Nguyễn Minh Dương | Thành viên |
| 4 | Bà Huỳnh Thị Quế Anh | Thành viên |
THAY ĐỐI BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Ngày không còn là thành viên BKS |
| 1 | Ông Hồ Hồng Thạch | Trưởng BKS | 28/11/2024 | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thùy Dương | Trưởng BKS | 28/11/2024 |
THÔNG TIN LÝ LÍCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG HỒ HỒNG THẠCH
Trường Ban kiểm soát
| Năm sinh | 1967 | |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị kinh doanh và Cử nhân Luật | |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Trường Ban kiểm soát | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có | |
| Quá trình công tác: | ||
| 02/2018 - 11/2024 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Giám đốc Tài chính |
| 04/11/2024 - 27/11/2024 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Nhân viên Ban quản lý và phát triển vốn |
| 28/11/2024 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP | Trường ban kiểm soát |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ, đại diện: 137.900cổ phần, chiếm 0,01% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 137.900 cổ phần, chiếm 0,01% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
| Năm sinh | 1979 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc Sĩ kinh tế |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Thành viên Ban Kiểm soát kiêm Trường Ban kiểm toán nội bộ |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Không có |
| Quá trình công tác: | |
| 06/2021 - 06/2023 | Xí nghiệp Phát triển Công nghiệp và Đô thị Thới Hòa |
| 06/2023 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 08/2023 - nay | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ, đại diện: 2.500 cổ phần, chiếm 0,0001% vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 2.500 cổ phần, chiếm 0,0001% vốn điều lệ;
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
BÀ HUỒNH THỊ QUẾ ANH
Thành viên Ban Kiểm soát
| Năm sinh | 1984 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc Sĩ kế toán |
| Chức vụ hiện nay tại BCM | Thành viên Ban Kiểm soát- Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (BCE);- Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa Khoa Quốc tế Becamex;- Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty Cổ phần Phát Triển Đồ Thị (UDJ);- Thành viên Ban kiểm soát tại CTCP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC);- Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty TNHH Block 71;- Thành viên Ban kiểm soát tại CTCP Phát triển hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước |
| Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác | Quá trình công tác: |
| 11/2008 - 01/2018 | Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH MTVổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP |
| 01/2018 - nay |
Số cổ phần BCM đang nắm giữ, đại diện: 1.100 cổ phần, chiếm 0,00001 % vốn điều lệ
Sở hữu cá nhân: 1.100 cổ phần, chiếm 0,00001 % vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ;
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Tổng Cộng ty
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Trường Ban Kiểm soát đã tích cực tham dự và đóng góp ý kiến trong các phiên hợp được mời của Hội đồng quản trị (HĐQT) và các cuộc họp quan trọng khác, nhằm thấu hiểu sâu sắc tình hình kinh doanh và đấu tư của Tổng công ty. Qua đó, giảm sát việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và quy định nội bộ trong việc tổ chức, ban hành các nghị quyết của HĐQT, cũng như việc triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD). Đồng thời, theo dõi sát sao hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc thực thi các nghị quyết đã được thông qua.
Đề xuất danh sách công ty kiểm toán độc lập, những đơn vị có năng lực và uy tín, để kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán hoạt động của Tổng công ty trong năm 2024.
Tiến hành rà soát các báo cáo theo yêu cầu cụ thể của đại diện cổ đồng Nhà Nước phù hợp Điểm c Khoản 2 Điều 115 và Khoản 6 Điều 170 Luật Doanh Nghiệp 2020.
Giám sát việc tuân thủ công bổ thông tin định kỳ và bất thường theo các quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng niêm yết, nhằm đảm bảo các thông tin công bố được truyền tải đến các cổ đồng của Tổng công ty kịp thời, chính xác; Giám sát việc tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Thấm định việc lập và trình bày báo cáo tài chính quý, năm của Tổng công ty và báo cáo kiểm toán, đảm bảo tính trung thực, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành. Qua đó, đánh giá tính trung thực, hợp lý của các số liệu tài chính, sự phù hợp với các quy định và chính sách kế toán hiện hành, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Ban Kiểm soát cũng đã xem xét các khuyến nghị/thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của Ban điều hành Tổng Công ty.
Theo dõi hoạt động đầu tư góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty vào các công ty con, liên doanh, liên kết; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc theo các quy định hiện hành;
CUỐC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 22 bưới hợp
22 CUỘC HỢP
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thủy Dương | 19 | 86% | 100% | Miễn nhiệm |
| 2 | Ông Hổ Hồng Thạch | 3 | 14% | 100% | Bổ nhiệm |
| 3 | Ông Nguyễn Minh Dương | 22 | 100% | 100% | |
| 4 | Bà Huỳnh Thị Quế Anh | 22 | 100% | 100% |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 1 | Thông qua kế hoạch hoạt động năm 2024 | 18/01/2024 | • Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, quy chế, quy định và việc thực hiện nghị quyết ĐHĐCĐ.• Kiểm tra, giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc.• Thẩm định BCTC quý, năm 2024, chuẩn bị báo cáo BKS trình ĐHĐCĐ.• Kiểm tra các báo cáo theo yêu cầu cụ thể của đại diện cổ đông Nhà Nước• Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 2 | Thông qua số liệu báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý IV/2023 | 7/2/2024 | Thảo luận và thống nhất với số liệu tại báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý IV/2023 theo Nghị định 32/2018/NĐ-CP của người đại diện vốn Nhà nước | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 3 | Thông qua Báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 1/2024 | 12/3/2024 | Rà soát, thảo luận và thống nhất thông qua báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 1/2024 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 4 | Thông qua số liệu báo cáo Đánh giá tình hình tài chính năm 2023. | 26/4/2024 | Thảo luận và có ý kiến với số liệu tại báo cáo Đánh giá tình hình tài chính năm 2023 theo thông tư số 200/2015/TT-BTC của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Nội dung chỉ tiết | Kết quả |
| 5 | Thông qua số liệu báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bằng và tình hình đấu tư ra nước ngoài. | 26/4/2024 | Các thành viên Ban kiểm soát tiến hành rà soát, thảo luận, đóng góp ý kiến và thống nhất với số liệu tại báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bằng và tình hình đấu tư ra nước ngoài theo thông tư số 36/2021/TT-BTC của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp-CTCP trình Sở Tài chính tỉnh Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 6 | Thông qua số liệu báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý 1/2024 | 7/5/2024 | Thảo luận và thống nhất với số liệu tại báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý 1/2024 theo Nghị định 32/2018/ND-CP của người đại diện vốn Nhà nước | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 7 | Thông qua số liệu báo cáo Đánh giá tình hình tài chính năm 2023 | 9/5/2024 | Thảo luận và có ý kiến với số liệu tại báo cáo Đánh giá tình hình tài chính năm 2023 theo thông tư số 200/2015/TT-BTC của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tỉnh Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 8 | Thông qua Báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 2/2024 | 10/6/2024 | Rà soát, thảo luận và thống nhất thông qua báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 2/2024 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tỉnh Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 9 | Thông qua các nội dung trình Đại hội đồng có đồng năm 2024 | 20/6/2024 | Các thành viên Ban kiểm soát thống nhất nội dung Báo cáo hoạt động của BKS năm 2023, để xuất danh sách Công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC và kiểm toán hoạt động (nếu cần) năm 2024 trình đại hội cổ đông thường niên. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 10 | Thông qua nội dung báo cáo quý 1 năm 2024 của Ban kiểm soát. | 7/8/2024 | Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quy định tại Điều lệ và Tổ chức và Hoạt động của Tổng công ty, Quy Chế Tổ chức và Hoạt động của Ban kiểm soát Tổng công ty, các thành viên Ban kiểm soát thảo luận, đóng góp ý kiến và thống nhất thông qua nội dung báo cáo quý 1 năm 2024 của Ban kiểm soát. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 11 | Thông qua số liệu báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý 11/2024 | 14/8/2024 | Thảo luận và thống nhất với số liệu tại báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý 11/2024 theo Nghị định 32/2018/ND-CP của người đại diện vốn Nhà nước | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 12 | Thông qua Báo cáo về tình hình thoái vốn đấu tư tại Tổng Công ty Quý 3/2024 | 21/8/2024 | Rà soát, thảo luận và thống nhất thông qua báo cáo về tình hình thoái vốn đấu tư tại Tổng Công ty Quý 3/2024 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 13 | Thông qua số liệu báo cáo đánh giá tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2024 | 30/8/2024 | Các thành viên Ban kiểm soát tiến hành đối chiếu, kiểm tra và thống nhất với số liệu tại báo cáo Đánh giá tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2024 theo thông tư số 200/2015/TT-BTC của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 14 | Thông qua số liệu báo cáo Phụ lục 02, Mẫu số 03 về Kế hoạch tài chính; | 20/9/2024 | Các thành viên Ban kiểm soát tiến hành thảo luận và thống nhất với số liệu Báo cáo Phụ lục 02, Mẫu số 03 về Kế hoạch tài chính của Tổng Công ty theo Thông tư 36/2021/TT-BTC ngày 26/05/2021 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 15 | Thông qua Báo cáo về tình hình thoái vốn đấu tư tại Tổng Công ty Quý 3/2024 | 26/9/2024 | Rà soát, thảo luận và thống nhất thông qua báo cáo về tình hình thoái vốn đấu tư tại Tổng Công ty Quý 3/2024 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 16 | Thông qua số liệu báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2024, xây dựng kế hoạch tài chính năm 2025 và lập dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2025 – 2027 | 24/10/2024 | Các thành viên Ban kiểm soát tiến hành thảo luận và thống nhất với số liệu Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2024, xây dựng kế hoạch tài chính năm 2025 và lập dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2025 – 2027 của Tổng Công ty do người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 17 | Thông qua nội dung báo cáo quý 2 năm 2024 của Ban kiểm soát. | 5/11/2024 | Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quy định tại Điều lệ và Tổ chức và Hoạt động của Tổng công ty, Quy Chế Tổ chức và Hoạt động của Ban kiểm soát Tổng công ty, các thành viên Ban kiểm soát thảo luận, đóng góp ý kiến và thống nhất thông qua nội dung báo cáo quý 2 năm 2024 của Ban kiểm soát. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 18 | Thông qua số liệu báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý III/2024 | 25/11/2024 | Thảo luận và thống nhất với số liệu tại báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý III/2024 theo Nghị định 32/2018/NĐ-CP của người đại diện vốn Nhà nước | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 19 | Thông qua nội dung báo cáo quý 3 năm 2024 của Ban kiểm soát. | 27/11/2024 | Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quy định tại Điều lệ và Tổ chức và Hoạt động của Tổng công ty, Quy Chế Tổ chức và Hoạt động của Ban kiểm soát Tổng công ty, các thành viên Ban kiểm soát thảo luận, đóng góp ý kiến và thống nhất thông qua nội dung báo cáo quý 3 năm 2024 của Ban kiểm soát. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 20 | Bầu Trường ban kiểm soát của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP nhiệm kỳ 2023-2028 | 28/11/2024 | Căn cứ nhu cầu công việc và năng lực, tiêu chuẩn, điều kiện của Trường Ban kiểm soát theo quy định. Các thành viên Ban kiểm soát tiến hành thảo luận và để xuất bản ở CTCPనిệm kỳ Hồ Hồng Thạch gửi chức danh trưởng Ban kiểm soát (không ai có ý kiến khác). | Ông Hồ Hồng Thạch được bầu làm trưởng Ban kiểm soát Tổng công ty nhiệm kỳ 2023-2028 với số phiếu bầu tán thành 3/3, đạt tỷ lệ 100%. |
| 21 | Thông qua nội dung báo cáo theo Công văn số 3749/STC-TCDN ngày 06/11/2024 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28/05/2024 của Thủ tướng Chính phủ. | 5/12/2024 | Thảo luận, đóng góp ý kiến và nhận thấy số liệu báo cáo tổ chức lợi nhuận được chia cho phân vốn nhà nước giai đoạn 2021-2023 phù hợp với Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng tương ứng từng năm; số liệu báo cáo về cổ tức lợi nhuận được chia giai đoạn 2026-2030 phù hợp với số liệu ước tính của Tổng công ty tại thời điểm báo cáo. | Các thành viên thống nhất thông qua, tỷ lệ biểu quyết tán thành 3/3 (100%). |
| 22 | Thông qua Báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 4/2024 | 25/12/2024 | Rà soát, thảo luận và thống nhất thông qua báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại Tổng Công ty Quý 4/2024 của người đại diện vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP trình Sở Tài chính tình Bình Dương. |
KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
Ban Kiểm soát, sau khi xem xét báo cáo của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành, thống nhất với đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Các chỉ số hoạt động kinh doanh chủ yếu được tổng hợp từ số liệu báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 đã được kiểm toán của Tổng công ty như sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh theo số liệu báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 của Tổng công ty:
EVT: Tỷ động
| Chỉ tiêu | TH năm 2023 | Năm 2024 | TH2024/ TH2023 (%) | TH2024/ KH2024 (%) | |
| Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| Tổng doanh thu | 7.245 | 7.569 | 4.764 | 66 | 63 |
| Tổng chỉ phí | 5.173 | 5.452 | 2.740 | 53 | 50 |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.072 | 2.117 | 2.024 | 98 | 96 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.666 | 1.700 | 1.797 | 108 | 106 |
4.764 Tỷ đồng
2. 024 Tỷ đồng
1.797 Tỷ đồng
Tại công ty mẹ, tổng doanh thu năm 2024 đạt mức 4.764 tỷ đồng, bằng 66% kết quả đạt được năm 2023 và 63% chỉ tiêu kế hoạch năm.
Mặc dù doanh thu thuần tử hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận sự sụt giảm đáng kể, ước tính khoảng 44%, xướng còn 3.741 tỷ đồng (chủ yếu do tình trạng giảm doanh thu kinh doanh bất động sản), nhưng giá vốn hàng bán lại giảm sâu hơn, tới 72%, giúp biên lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể, tăng tử 57% lên 78%. Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh 164%, đạt 1.010 tỷ đồng, góp phần đáng kể trong việc cân bằng lại kết quả kinh doanh chung.
Bên cạnh những điểm tích cực, chi phí bán hàng lại ghi nhận mức tăng 22%, và đáng lưu ý là chi phí lãi vay tăng đến 63%, ở mức 1.117 tỷ đồng (mặc dù tổng chi phí tài chính giảm nhờ khoản hoàn nhập chi phí dự phòng đấu tư tài chính dài hạn). Nguyên nhân chủ yếu đến tư việc Tổng Công ty tăng cường sử dụng đòn bảy tài chính trong kỳ. Thêm vào đó, thu nhập khác giảm sâu 91% do sự sụt giảm trong thu lãi phạt chậm thanh toán, trong khi chi phí khác lại tăng đột biến 465% do sự gia tăng chi phí tài trợ, kéo theo sự suy giảm đáng kể trong lợi nhuận khác. Theo đó, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt mức 2.024 tỷ đồng, bằng 98% kết quả đạt được năm 2023 và 96% chỉ tiêu kế hoạch năm.
Mặc dù lợi nhuận trước thuế giảm, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 8% lên 1.797 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch năm nhờ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành giảm mạnh 44%. Nhìn chung, năm 2024 là một năm đầy thách thức với sự sụt giảm doanh thu cốt lôi, nhưng doanh nghiệp đã có những yếu tố thuận lợi để duy trì lợi nhuận, chủ yếu nhờ vào doanh thu tài chính và việc giảm chi phí thuế.
Trong năm 2024, lĩnh vực kinh doanh bất động sản vẫn giữ vững vị thế chủ đạo, đóng góp phần lớn vào tổng doanh thu với 3.294 tỷ đồng, tương đương 88%. Tiếp theo đó, hoạt động cung cấp dịch vụ xử lý nước thải, quản lý và duy tư cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp mang về 342 tỷ đồng, chiếm 9% tổng doanh thu. Phần còn lại là doanh thu từ hoạt động xây dựng và các nguồn khác đạt 102 tỷ đồng, tương ứng với 3% tổng doanh thu.
Kết quả hoạt động kinh doanh theo số liệu báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Tổng công ty:
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | TH năm 2023 | Năm 2024 | TH2024/ TH2023 (%) | TH2024/ KH2024 (%) | |
| Kế hoạch | Thực hiện | ||||
| Tổng doanh thu | 8.830 | 9.000 | 7.383 | 84 | 82 |
| Tổng chỉ phí | 6.133 | 6.300 | 4.824 | 79 | 77 |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.697 | 2.700 | 2.559 | 95 | 95 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.280 | 2.350 | 2.395 | 105 | 102 |
2.559 Tỷ đồng
2.395 Tỷ đồng
Trong năm 2024, có sự biến động đáng chú ý trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty giữa kỳ hiện tại và kỳ trước. Mặc dù doanh thu thuần ghi nhận sự sụt giảm đáng kể, song lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì được sự ổn định, chủ yếu là nhờ có các yếu tố tài chính thuận lợi.
Trong bối cảnh thị trường bất động sản đối diện với nhiều thách thức, doanh thu từ mảng kinh doanh bất động sản đã suy giảm mạnh mẽ. Mức giảm từ 6.582 tỷ đồng xương còn 3.444 tỷ đồng, tương đương mức giảm xấp xỉ 48%, là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm đáng kể, khoảng 34%, trong tổng doanh thu thuần.
Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán lại giảm sâu hơn, giúp biên lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể, tăng tử 54% lên 67%. Điều này mang lại mức lợi nhuận gộp 3.498 tỷ đồng, chỉ giảm 18% so với kỳ trước.
Mặc dù các khoản chi phí đều có xu hướng tăng, song sự gia tăng mạnh mẽ của doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, và đặc biệt, phần lã hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết với mức tăng trưởng vượt bậc, đã bù đắp phần lớn các chi phí gia tăng, đóng góp quan trọng vào lợi nhuận trước thuế. So với năm 2023, kết quả kinh doanh hợp nhất của tập đoàn đặt mức lợi nhuận sau thuế là 2.395 tỷ đồng, tăng 5%, hoàn thành 102% kế hoạch lợi nhuận sau thuế hợp nhất. Nhìn chung, đây là một kết quả khả quan, thể hiện khả năng ứng phó linh hoạt của Tổng công ty trong giai đoạn thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn. Đến cuối năm 2024, hệ số Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu cũng ghi nhận sự tăng, từ 1,74 lần lên 1,84 lần. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn là khoản mục tăng chủ yếu trong Nợ phải trả trong năm 2024, mức tăng là 4.855 tỷ đồng.
Mặc dù hệ số thanh toán tổng quát có sự suy giảm nhẹ, từ 1,57 xuống 1,54 lần, Tổng công ty vẫn duy trì được khả năng đảm bảo các nghĩa vụ nợ. Ngược lại, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn lại ghi nhận sự cải thiện đáng kể, tăng từ 1,24 lần lên 1,45 lần, thể hiện việc quản lý dòng tiến và tài sản ngắn hạn hiệu quả hơn.
Năm 2024, các hệ số khả năng sinh lời của Tập đoàn có xu hướng giảm nhẹ. Nguyên nhân chủ yếu là do mức tăng của lợi nhuận sau thuế không theo kịp tốc độ tăng trưởng của Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu. Cụ thể, tỷ suất ROA giảm từ 4,48% xuống 4,27% và tỷ suất ROE giảm từ 12,25% xuống 11,93%.
ĐÁNH GIÁ CÁC GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐỀN CÁC THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NHỮNG NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Ban Kiểm soát thống nhất với báo cáo về các giao dịch liên quan đến các thành viên HĐQT trong năm 2024 đã nêu trong mục VII, báo cáo tình hình quản trị công ty đại chúng 2024 đã được công bố thông tin tại website địa chỉ : https://becamex.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tinh-hinh-quan-tri-cong-ty/, bao gồm các giao dịch sau:
Giao dịch giữa Công ty, công ty khác do Công ty nắm quyền kiểm soát trên năm mươi phần trăm (50%) trở lên vốn điều lệ với thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc và những người có liên quan của thành viên đó.
Giao dịch giữa Công ty với công ty trong đó thành viên HĐQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch.
Các giao dịch trên được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và công bố thông tin đúng theo quy định. Trên cơ sở bình đẳng tự nguyện, các nội dung giao dịch đều hợp lý phù hợp với năng lực các bên tham gia, phù hợp lợi ích của Tổng Công ty.
KẾT QUẢ THẦM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Ban Kiểm soát đã xem xét và đánh giá báo cáo tài chính năm 2024 của Tổng công ty, được trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C. Ban kiểm soát thống nhất số liệu báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024. Theo đánh giá của Ban Kiểm soát, báo cáo đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như vị thế tài chính của Tổng công ty tại thời điểm 31/12/2024.
Trong năm 2024, HĐQT nhiệm kì II (2023-2028) của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP bao gồm 5 thành viên đã thực hiện vai trò lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh nhất quán với định hướng chiến lược, đảm bảo tiến độ và mục tiêu đã được phê duyệt. Hoạt động này được triển khai trong khuôn khổ pháp lý của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ hoạt động của Tổng công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, và các quy định pháp luật liên quan.
HĐQT đã tổ chức 57 phiên hợp nhằm kịp thời lấy ý kiến và ban hành các Nghị quyết và quyết định liên quan đến các hoạt động của Tổng công ty phù hợp với quy định của pháp luật trong quản lý điều hành. Các vấn đề mang tính thiết yếu và trọng yếu đều được HĐQT thảo luận một cách công khai, đạt được sự đồng thuận và nhất trí cao trước khi chính thức ban hành nghị quyết. Các nội dung chính được đề cập như sau :
1. Về tổ chức Đại hội đồng cổ đông
Chốt danh sách cổ đông (lấy ý kiến bằng văn bản, ĐHĐCD thường niên, chi trả cổ tức);
Gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên
2024;
Thông qua tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản 2024.
2. Về Dự án Đầu tư Xây dựng
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: Hạng mục hạ tầng kỹ thuật tại Khu đô thị mới; Chung cư Khu 6 Việt Sing, Trung tâm Điện tử - Bán dẫn - Viễn thông, KCN & Đô thị thông minh Becamex - GĐ1: Phát triển và nâng cấp hệ thống giám sát, quản lý thông minh;
Phê duyệt điều chỉnh dự án đấu tư xây dựng:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu Tái định cư
Hòa Lợi thuộc Khu Liên hợp CN - DV - ĐT
Bình Dương, Khu Văn hóa - Thương mại A1,
Trung tâm Điện tử - Bán dẫn - Viễn thông,
Phòng khám Đa khoa Hòa Lợi; Xây dựng và
Kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp
Cây Trường; KCN Bàu Bàng mở rộng;
Phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đấu tư Dự án
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex (Giai đoạn
1) - 683 giường, Dự án đấu tư Nhà ở An sinh Xã hội - Khu 6 Việt Sing;
Phê duyệt chủ trương nghiên cứu, khảo sát và đề xuất phát triển các dự án KCN; KĐT-DV tại các tỉnh;
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, Dự án ĐTXD và KD CSHT Khu Công nghiệp Cây Trường;
Điều chỉnh chủ trương chào giá cạnh tranh gói thầu Cung cấp và thi công ép cọc đại trà" thuộc dự án: Khu Văn hóa - Thương mại, Dịch vụ - Nhà ga Trung tâm Al.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TGĐ, VÀ BAN QUẢN LÝ TRONG NĂM 2024
Về Tài chính và Đầu tư
Phê duyệt việc thực hiện ký kết các hợp đồng, giao dịch với người nội bộ và người có liên quan năm 2025;
Thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm của Becamex IJC;
Điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tại dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP.HCM đoạn cầu Thủ Biên - Sông Sài Gòn (giai đoạn 1); Đường Cao tốc HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành đoạn qua tỉnh Bình Dương;
Góp tăng vốn điều lệ cho Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước;
Để nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (MSB), Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB);
Thông qua phương án mua lại trước hạn trái phiếu phát hành năm 2020 và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 với tổng giá trị phát hành tối đa theo mệnh giá từng đợt là 1.500 tỷ đồng, 1.080 tỷ đồng; Làm rõ đối tượng chào bán trái phiếu BCMH2328001; Rút bột tài sản bảo đảm trái phiếu BCMH2427001;
Triển khai phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng: Lựa chọn đơn vị tư vấn phát hành cổ phiếu; Thông qua hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng;
Gia hạn thanh toán cổ tức năm 2020 cho Công ty Cổ phần Cao su Bình Dương;
Lựa chọn công ty kiểm toán độc lập năm 2024.
Về Tổ chức và Quản lý
• Phê duyệt Quy chế hoạt động Người đại diện phần vốn của Tổng công ty Becamex IDC tại các doanh nghiệp; Phê duyệt Quy chế lựa chọn nhà thầu, lựa chọn đơn vị cung cấp hàng hóa, sửa chữa thưởng xuyên, mua sắm trực tiếp; lựa chọn đơn vị tham gia hợp tác kinh doanh; triển khai thực hiện các hỗ sở để xuất dự án đấu tư; Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số tại Tổng Công ty;
Sửa đổi bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động;
Chỉ định người đại diện vốn tại Công ty LD TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore;
Bộ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Becamex IDC;
Chuyển đổi cơ cấu tổ chức (Xí nghiệp Xây dựng Giao thông, Trung tâm đấu thầu Becamex).
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TGĐ, VÀ BAN QUẢN LÝ TRONG NĂM 2024
Năm tài chính 2024 đánh dấu một giai đoạn vừa tiêm ẩn những thách thức, vừa kiến tạo những thành tựu đáng ghi nhận cho Tổng công ty Becamex IDC. Trong bối cảnh đó, Tổng công ty đã tiếp tục cùng cố vị thế của mình, đồng thời đóng vai trò là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương.
Ban Tổng Giám đốc đã chủ động triển khai các hoạt động một cách hiệu quả, giúp hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đã được hoạch định trong năm, đồng thời duy trì được sự ổn định và tính tích cực trong cấu trúc tài chính của Tổng công ty. Chiến lược đa dạng hóa nguồn doanh thu từ các lĩnh vực khác nhau đã chứng minh khả năng giảm thiểu rủi ro, đồng thời đảm bảo sự ổn định và tính bên vững trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.
Để đảm bảo việc triển khai các nghị quyết của Hội đồng Quản trị một cách nghiêm túc, Ban Tổng Giám đốc đã duy trì cơ chế hợp định kỳ và linh hoạt tổ chức các phiên hợp đột xuất, nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao. Kết quả là, hoạt động của Tổng công ty được duy trì khá hiệu quả, thể hiện qua việc hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận trong năm 2024.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, tăng cường tính tuân thủ và cải tiến các quy trình, quy chế quản trị nội bộ, Ban Tổng Giám đốc đã thiết lập kênh tương tác thường xuyên với Ban Kiểm soát thông qua việc mời tham dự các cuộc họp và trao đổi, cũng như chủ động tham vấn ý kiến của Ban Kiểm soát đối với các vấn đề được nhận định là cần thiết.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP GIỬA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CỔ ĐÔNG
Trong năm tài chính 2024, hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đã được triển khai hiệu quả thông qua sự tương tác chặt chẽ với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Sự phối hợp này đã góp phần củng cố cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông. Ban Kiểm soát không nhận được bất kỳ ý kiến đóng góp hay khiếu nại nào từ phía cổ đông liên quan đến những sai phạm tiễm ẩn của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, cũng như Ban Kiểm soát trong quá trình thực thi nhiệm vụ ủy thác. Điều này phần ánh sự minh bạch và trách nhiệm trong quản trị doanh nghiệp, đồng thời cùng cố niềm tin của cổ đông vào hoạt động của Tổng Công ty.
NHỮNG KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024
LỘI NHUẬN SAU THUẾ TỔNG HỢP VÀ HỢP NHẤT
106% KẾ HOẶCH
VÀ 102%
Với sự tận tâm và nỗ lực vì lợi ích của công ty và cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã bám sát mục tiêu, triển khai nhiệm vụ một cách hiệu quả để đạt được những kết quả đáng khích lệ. Trong bối cảnh thị trường bất động sản năm 2024 có những khó khăn nhất định, Tổng công ty vẫn nổ lực vượt qua và hoàn thành tốt các mục tiêu hoạt động chính. Có thể thấy, so với kế hoạch, mặc dù tổng doanh thu chưa đạt được kỳ vọng, nhưng lợi nhuận sau thuế tổng hợp và hợp nhất của Tổng công ty đã cán mốc kế hoạch, lần lượt đạt 106% và 102%.
HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện sự tuân thủ
các quy định theo Luật Doanh Nghiệp, Điều lệ công
ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Bằng việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn, tài sản, lao động, Tổng công ty đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, cổ động; chú trọng nâng cao đời sống cho nhân viên. Mọi hoạt động được thực hiện minh bạch, tuân thủ quy định về công bố thông tin, góp phần xây dựng một môi trường doanh nghiệp vững mạnh và đáng tin cậy.
KIẾN NGHỊ VÀ PHƯƠNG HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BKS ĐỐI VỚI NĂM 2025
Trên cơ sở tình hình hoạt động năm 2024 và kế hoạch năm 2025 của Tổng Cộng ty, Ban kiểm soát kính trình kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát như sau:
BKS tiếp tục thực hiện công tác giảm sát, kiểm tra thưởng xuyên, định kỳ có trọng tâm và dựa trên rủi ro trọng yếu trong các hoạt động của Tổng Công ty. Phối hợp, trao đổi giữa BKS với HĐQT, Ban TGĐ và các phòng/ban liên quan đảm bảo việc tiếp nhận và xử lý thông tin giữa các bên hiệu quả nhất. Kế hoạch hoạt động trong năm 2025 chủ yếu tập trung vào các nội dung:
Kiểm tra/giám sát tình hình thực hiện và tuân thủ: Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, pháp luật Nhà nước...;
Kiểm tra/giám sát, đánh giá: Tình hình thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025; Tình hình tài chính, cân đối vốn và quản lý dòng tiến, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ, tình hình quản lý và sử dụng vốn.
Kiểm tra, giảm sát việc triển khai kế hoạch SXKD hàng quý trong đó tập trung vào việc kiểm soát các điểm quan trọng như: quản lý chi phí, doanh thu, tài sản, lợi nhuận, công tác quản lý vốn tại các đơn vị, công tác tái cấu trúc...
Kiểm tra công tác rà soát, cấp nhất các Quy chế, Điều lệ, Quy định của Công ty, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Thấm định báo cáo tài chính sau kiểm toán 6 tháng và năm 2025.
Rà soát, khảo sát lựa chọn đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Tổng Công ty và phối hợp với đơn vị được lựa chọn theo dõi triển khai thực hiện công tác kiểm soát nội bộ.
Để xuất danh sách Công ty kiểm toán độc lập sẽ được lựa chọn để thực hiện công tác soát xét BCTC bán niên, kiểm toán BCTC năm 2025 và thực hiện kiểm tra các hoạt động (nếu cần) trong năm 2025.
Thực hiện các công việc khác theo chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát và Đại hội đồng cổ động giao.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Họ tên | Chức vụ | Tiền lương | Thường | Thù lao | Tổng thu nhập |
| Viên chức quản lý chuyên trách | |||||
| Ông Nguyễn Văn Hùng | CT HĐQT | 2.426.760.000 | 1.200.000.000 | - | 3.626.760.000 |
| Ông Phạm Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 1.832.124.000 | 900.000.000 | - | 2.732.124.000 |
| Ông Nguyễn Danh Tùng | Thành viên HĐQT | 905.388.000 | 419.475.000 | - | 1.324.863.000 |
| Ông Nguyễn Văn Thanh Huy | Phó Tổng Giám đốc | 1.237.308.000 | 600.000.000 | - | 1.837.308.000 |
| Ông Quảng Văn Viết Cương | Phó Tổng Giám đốc | 1.232.124.000 | 600.000.000 | - | 1.832.124.000 |
| Ông Giang Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 1.232.124.000 | 600.000.000 | - | 1.832.124.000 |
| Ông Trịnh Xuân Đức | Phó Tổng Giám đốc | 1.226.760.000 | 600.000.000 | - | 1.826.760.000 |
| Ông Nguyễn Thế Duy | Phó Tổng Giám đốc | 102.602.500 | 81.621.000 | - | 184.223.500 |
| Bà Trần Thị Hồng Minh | Phó Tổng Giám đốc | 102.230.000 | 72.000.000 | - | 174.230.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thùy Dương | Trường BKS (miền nhiệm ngày 28/11/2024) | 722.300.000 | 280.000.000 | - | 1.002.300.000 |
| Ông Hồ Hồng Thạch | Thành viên BKS (bố nhiệm ngày 28/11/2024) | 145.354.000 | 140.000.000 | - | 285.354.000 |
| Bà Huỳnh Thị Quế Anh | Thành viên BKS | 446.760.000 | 210.000.000 | - | 656.760.000 |
| Ông Nguyễn Minh Dương | Thành viên BKS | 507.780.000 | 246.000.000 | - | 753.780.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn | Kế toán trưởng | 1.248.972.000 | 600.000.000 | - | 1.848.972.000 |
Viên chức quản lý không chuyên trách
| Ông Nguyễn Phú Thịnh | Phó Chủ tịch HĐQT | - | - | 360.000.000 | 360.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hiến Phúc | Thành viên HĐQTđộc lập | - | - | 204.000.000 | 204.000.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
Theo danh sách chốt ngày 05/11/2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ/Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Hiển Phúc | Thành viên HĐQT | 657.100 | 0,063% | 572.400 | 0,055% | Bán cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Văn Thanh Huy | Phó Tổng Giám Đốc | 390.400 | 0,038% | 384.300 | 0,037% | Bán cổ phiếu |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Nhàn | Kế toán trưởng | 584.300 | 0,056% | 574.500 | 0,055% | Bán cổ phiếu |
| 4 | Nguyễn Minh Dương | Thành viên Ban Kiểm Soát | 1.200 | 0,000% | 2.500 | 0,000% | Mua cổ phiếu |
| 5 | Huỳnh Thị Quế Anh | Thành viên Ban Kiểm Soát | 500 | 0,000% | 1.100 | 0,000% | Mua cổ phiếu |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔNG CÔNG TY; HOẶC GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên Công ty | Mối quan hệ liên quan với BCM | Giấy CNDKDN | Địa chỉ | SỐ NQ HDQT thông qua | Nội dung giao dịch theo BCTC tổng hợp kiểm toán 2024 |
| 1 | Công ty CP Be-camex Bình Định | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 4101505893 | Số 11, Đường Ngô Mây, P. Nguyên Văn Cữ, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cung cấp dịch vụ: 12.042.882.072- Cung cấp cây xanh: 549.600.000- Có tức được chia: 36.000.000.000- Thuế nhà: 195.967.782- Góp vốn: 36.000.000.000 |
| 2 | Công ty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex Bình Phước | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3800405138 | Quốc lộ 14, tổ 8, KP.3, P. Minh Thành, TX. Chơn Thành, tỉnh Bình Phước | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cho thuế xe thi công: 5.745.843.706- Cung cấp dịch vụ: 12.545.454.546- Doanh thu bán cây: 407.834.000- Có tức được chia: 19.350.000.000- Góp vốn: 289.350.000.000 |
| 3 | Công Ty Có Phần Phát Triển Công Nghiệp BW ("BW") | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3702637282 | Tăng 17, Becamex Tower, số 230 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | |
| 4 | Công Ty Có Phần Cao Su Bình Dương | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700248731 | Đường D9, áp ổng Thanh, xã Cây Trường II, huyện Bàu Bằng, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Lãi chậm trả có tức: 511.154.583 |
| 5 | Công Ty Có Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghiệp Đông Sài Còn | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3401215865 | 337 Vũ Văn Kiệt, P. Phú Thủy, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | |
| 6 | Công Ty Có Phần Phát Triển Giáo Dục Miến Đông | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3701972175 | M2, Lý Thái Tổ, P. Hòa Phú, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Có tức được chia: 18.300.000.000- Cho thuế: 2.727.272.728 ^* |
| 7 | Công Ty Có Phần Phát Triển Hạ Tầng Kỹ Thuật (IJC) | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700805566 | Đại lộ Bình Dương, P. Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cho thuế mặt bằng: 218.181.818- Chuyến nhường quyền sử dụng đất: 1.242.887.409.696- Doanh thu hợp tác kinh doanh tạm chia: 23.892.473.550 |
| 8 | Công ty Có phấn Giải pháp Năng lương Thông minh Việt Nam - Singapore | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3702880833 | Tăng 19, Becamex Tower, số 230 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | |
| 9 | Công ty Có phấn Dược Savi | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 0303923529 | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Có tức được chia: 23.645.580.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔNG CÔNG TY; HOẶC GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên Công ty | Mối quan hệ liên quan với BCM | Giấy CNDKDN | Địa chỉ | SỐ NQ HDQT thống qua | Nơi dung giao dịch theo BCTC tổng hợp kiểm toán 2024 |
| 10 | Công Ty TNHH Becamex Tokyu | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3702013478 | P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng vay: 194,505.371- Thuế mặt bằng: 1,665,410.775- Cung cấp dịch vụ: 1,964,060.979 |
| 11 | Công ty CP Công nghệ và Truyền thông Việt Nam - VNTT | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700861497 | P Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cung cấp dịch vụ: 182,568.867- Có tức được chia: 12,491,220.000- Chỉ phí dịch vụ thi công công trình: 23,006,543,443- Nhận cung cấp dịch vụ cước, bảo trì: 8,396,014,725- Mua hàng hóa, công cụ dụng cụ: 9,384,160.648- Mua tài sản có định: 2,004,892,400- Thu tiến ký quý: 10,000.000 |
| 12 | Công Ty Liên Doanh TNHH Khu Công Nghiệp Việt Nam - Singapore | Công ty liên kết, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700861497 | P Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Doanh thu xây dựng: 15,006,155.344- Cho thuê mặt bằng: 45,454.545- Lợi nhuận được chia: 715,400.000.000- Ứng tiến đấu tư dự án: 267,870,240.000- Góp vốn: 111,274,184.000- Tiến cọc thuê văn phòng tại tòa nhà WTC: 5,973,252,422 |
| 13 | Công Ty Có Phản Xây Dụng Và Giao Thông Bình Dương | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700408992 | Lô G Đường Đồng Khôi, Hòa Phú, TDM, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quân lý, tiến điện, xử lý nước thải: 344,371,183- Chỉ phí dịch vụ thi công công trình: 77,816,983,782- Mua vật tư cho các công trình: 3,810,745,550- Thu tiến ký quý: 50,000.000 |
| 14 | Công Ty Có Phản Bệnh Viện Đà Khoa Quốc Tê Becamex | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3702291330 | Khu Cò Cát, Phường Lái Thiêu, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cho thuê công trình và trang thiết bị: 28,800,000.000- Có tức được chia: 18,000,000.000- Chỉ phí khám sức khỏe nhân viên: 10,971,353,648 |
| 15 | Công ty CP Bệnh viện Mỹ Phước | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700696042 | Đường TC3, tố 6, khu phố 3, phường Mỹ Phước, TP Bến Cát, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cung cấp điện: 193,860,215- Phí quân lý: 41,164,545- Lãi phát chạm thanh toán: 32,731,710- Cho thuê nhà ở xã hội: 114,285,714- Cung cấp dịch vụ khâm bệnh: 1,862,502,985- Thanh lý tiến đất: 72,945,351,985- Cơ tử ở được chị: 6,546,700,000 |
CẢC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔNG CÔNG TY; HOẶC GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên Công ty | Mối quan hệ liên quan với BCM | Giấy CNDKDN | Địa chỉ | SỐ NQ HDQT thông qua | Nội dung giao dịch theo BCTC tổng hợp kiểm toán 2024 |
| 16 | Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông | Công ty con, tố chức liên quan của người nội bộ | 46121000047 | Khu đô thị mới thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp Dịch và Đô thị Bình Dương, p.Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Chỉ phí tài trợ học bổng: 754.000.000- Phí in thẻ nhân viên: 17.985.185 |
| 17 | Công Ty CP Kinh Doanh Và Phát Triên Bình Dương (TDC) | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700413826 | Lỗ I Đường Đống Khởi, Hòa Phú, TDM, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Tiến điện, cho thuê mặt bằng: 218.181.818- Chuyến nhượng quyền sử đất: 57.499.750.000- Chỉ phí dịch vụ thì công công trình:16.328.036.790- Mua vật tư cho các công trình: 763.887.756 |
| 18 | Công Ty Có Phấn Phát Triên Đô Thị | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700785535 | Khu liên hợp CN-DV-BT, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Lãi chậm trả có tức: 249.154.125- Có tức được chia: 5.049.000.000 |
| 19 | Công Ty Có Phấn VỊP Cần Thơ | Công ty con, tổ chức liên quan của người nội bộ | 1801735946 | ấn Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Góp vốn: 223.076.100.000 |
| 20 | Công Ty TNHH Một Thành Viên Khách Sản Becamex | Công ty con của IJC | 3701906616 | Becamex Hotel Số 230 Đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Tp.Thủ Dấu Một, tỉnh Bình Dương. | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cho thuê mặt bằng: 12.612.000.000- Chỉ phí dịch vụ khác: 13.405.180.457 |
| 21 | Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Becamex | Công ty con của IJC | 3702280392 | Becamex Tower, số 230, Đại lộ Bình Dương, P. Phú Hòa, Tp. Thủ Dấu Một, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cho thuê mặt bằng: 26.368.086.500- Mua về máy bay: 967.797.199- Chỉ phí dịch vụ khác: 16.054.642.889 |
| 22 | Công Ty Tnhh Một Thành Viên WTC Bình Dương | Công ty con của IJC | 3702918734 | B11 Đường Hùng Vương, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Cung cấp điện: 4.490.053- Phí tổ chức sự kiện: 1.953.203.045 |
| 23 | Công Ty Liên Doanh TNHH Sinviet | Công ty liên kết của TDC | 3700442739 | Số 2B, Đại lộ Tư do, KCNVSIP 1, Thuận An, Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phụ quản lý: 36.748.362- Chỉ phí dịch vụ khác: 14.530.000 |
| 24 | Công ty CP Xi Măng Hà Tiên Kiên Giang-Becamex | Công ty con của TDC | 3700877200 | Lỗ G, IA, CN, đường D1, Phương Mỹ Phước, TP Bến Cát, Tình Bình Dương | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phụ quản lý: 87.626.341 |
| 25 | Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp BW Thời Hòa | Công ty con của BW | 3702744968 | Lỗ A3, đường NA2, khu công nghiệp Thời Hòa, Phường Thời Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phụ quản lý: 3.937.015.556 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔNG CÔNG TY; HOẶC GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên Công ty | Mối quan hệ liên quan với BCM | Giấy CNDKDN | Địa chỉ | SỐ NQ HDQT thông qua | Nội dung giao dịch theo BCTC tổng hợp kiểm toán 2024 |
| 26 | Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp BW Thời Hòa - Dự án 2 | Công ty con của BW | 3702745009 | Lô A4, Đường NA1, Khu công nghiệp Thời Hòa, Phường Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quản lý: 1.998.842.473 |
| 27 | Công ty TNHH BW Supply Chain City | Công ty con của BW | 3701402986 | Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quản lý: 13.579.417.324 |
| 28 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Bàu Bàng - BB05 | Công ty con của BW | 3703023983 | Lô C-8-CN, đường N19, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, Thời Trấn Lai Uyên, Huyền Bàu Bàng, Tình Bình Dương, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quản lý: 4.632.811.840 |
| 29 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Bàu Bàng - BB06 | Công ty con của BW | 3703023648 | Lô C-7-CN, Đường N17, Khu công nghiệp Bầu Bàng mở rộng, Thời Trấn Lai Uyên, Huyền Bầu Bàng, Tình Bình Dương, Việt Nam. | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quản lý: 5.520.275.732 |
| 30 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Bàu Bàng - BB01 | Công ty con của BW | 3703067405 | Lô A-17-CN, A-18-CN, Khu công nghiệp Bầu Bàng, Xã Lai Hưng, Huyền Bầu Bàng, Tình Bình Dương, Việt Nam | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | - Phí quản lý: 4.151.641.824 |
| 31 | Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Mỹ Phước 3 | Công ty con của BW | 3703066761 | Lô C-1B-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương, Việt Nam. | 01/NQ-HDQT ngày 02/01/2024 | Phí quản lý: 3.041.280.000 |
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
BEC MEX
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc luôn cố gắng sắp xếp tham gia các buổi tập huấn do Uỷ ban chúng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán tổ chức nhằm cấp nhật các chính sách pháp luật mới áp dụng cho công ty đại chúng.
QUẬN TRỊ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Tổng công ty quản trị tài chính - kế toán thông qua phần mềm quản lý chuyên ngành và nhân sự có kinh nghiệm chuyên môn. Trong năm, Tổng công ty cử nhân sự kế toán - tài chính tham gia các buổi tập huấn chuyên ngành để cấp nhất kiến thức và những thay đổi mới về pháp luật liên quan.
Tổng công ty cũng đang từng bước chuyển đổi sang thực hiện theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
QUẬN TRỊ QUẢN HỆ KHÁCH HÀNG
Tổng công ty quản trị quan hệ khách hàng thông qua công tác chăm sóc khách hàng trực tiếp của từng chuyên viên được phân công, qua các hội thảo tiếp xúc nhà đầu tư trong và ngoài nước và bằng phần mềm quản lý dịch vụ khách hàng.
QUAN HỆ CỔ ĐÔNG/ NHÀ ĐẦU TƯ (IR)
Định kỳ mỗi cuối Quý, Tổng công ty sẽ tổ chức các cuộc họp tại văn phòng Tổng công ty để cấp nhất, cung cấp các thông tin về hoạt động SXKD cho nhà đầu tư và cổ động.
Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng tham gia các buổi hội thảo được tổ chức bởi các Công ty chứng khoán (trực tuyến và trực tiếp) để giải đáp các thắc mắc và nội dung muốn tìm hiểu thêm của các chuyên viên phân tích và đại diện Quỹ đầu tư.
QUẬN TRỊ NHÂN SỰ
Tổng công ty áp dụng phần mềm quản lý KPI
đo lường hiệu quả công việc giúp năng suất
làm việc và hiệu quả công việc nâng cao.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
“TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG CỦA LIÊN HỢP QUỐC”
01. Xóa nghèo
Cung cấp 8.904 căn hộ nhà ở xã hội với giá cả phải chăng, giúp người lao động ổn định cuộc sống và giảm gánh nặng tài chính.
Tạo việc làm cho hơn 2.020 lao động.
03. Sức khỏe và hạnh phúc
Hỗ trợ khám chữa bệnh cho nhân viên lên đến 10 triệu/lần điều trị.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, triển khai nhiều hoạt động cộng đồng về sức khỏe.
04. Giáo dục chất lượng
Nâng cao trình độ người lao động thông qua các chương trình đào tạo kỹ thuật, quản lý, hợp tác cùng các viên, đại học quốc tế.
Tăng cường đào tạo kỹ năng và học tập suốt đời, đặc biệt qua các chương trình thực tập và phát triển nguồn nhân lực.
05. Bình đẳng giới
Nâng tỷ lệ nữ trong lãnh đạo lên 24%. Chính sách tuyển dụng và phát triển không phân biệt giới tính.
Khuyến khích sự tham gia của nữ giới trong ngành công nghiệp.
06. Nước sạch và vệ sinh
Hợp tác với BIWASE xử lý bùn thải đúng quy chuẩn.
Xử lý hơn 11.8 triệu m³ nước thải/năm qua các hệ thống xử lý tập trung.
Tuần hoàn nước đặt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/
BTNMT.
07. Năng lượng sạch
Đầu tư hệ thống điện mặt trời mái nhà;
Hợp tác với BV Power, VSSES triển khai các giải pháp năng lượng sạch dành cho các nhà đầu tư trong Khu Công Nghiệp
Hỗ trợ đăng ký chứng nhận I-REC giúp các doanh nghiệp khẳng định cam kết sử dụng năng lượng tái tạo.
Thông tin chi tiết vui lòng tham khảo tại Báo cáo phát triển bền vững
08. Việc làm bền vững và tăng trưởng kinh tế
Tạo việc làm cho 2.020 nhân sự với thu nhập bình quân ở mức 196 triệu VND/người/năm.
Đảm bảo thu nhập công bằng và quyền lợi cho nhân viên.
Hạ tầng phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động đạt chuẩn.
10. Giảm bất bình đẳng
Triển khai các chính sách không phân biệt đối xử trong tuyển dụng và thắng tiến. Không có khiếu nại về bất bình đẳng, phân biệt đối xử.
Không sử dụng lao động trẻ em.
Tăng cường tỷ lệ lao động nữ trong các vị trí quản lý và lãnh đạo.
09. Công nghiệp, sáng tạo và hạ tầng
Chuyển đổi số mạnh mẽ trong quá trình phát triển Thành phố Thông Minh Bình Dương.
Áp dụng mô hình Khu công nghiệp sinh thái (EIP) theo UNIDO, WB, GIZ.
11. Thành phố bền vững
Bình Dương được Diễn đàn Cộng đồng thông minh thế giới (ICF) vinh danh giải thưởng Top 1 cộng đồng có chiến lược phát triển thông minh tiêu biểu của năm 2023.
Quy hoạch đô thị tích hợp hạ tầng - giao thông - tiến tích.
Hệ thống xử lý quản lý chất thải, nước thải chuyên nghiệp và đáp ứng tiêu chuẩn.
Triển khai Hệ thống Lưu trữ Năng lượng (BESS) thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.
Bù đắp khí thải nhà kính (GHG) thông qua việc gia tăng năng lượng mặt trời trên mái nhà (giảm lượng CO₂ phát thải)
Thực hiện để án trống 01 triệu cây rừng năm 2024 - 2025.
Nước thải hoạt động sản xuất được xử lý trước khi thải ra môi trường.
Ứng dụng phương pháp xử lý chất thải hữu cơ an toàn, tránh gây ô nhiễm nguồn nước chảy ra đại dương.
Trồng 676.000 cây xanh, phủ xanh khu công nghiệp,
Sử dụng dăm gỗ tái chế từ cành nhánh để làm phân bón cho cây trưởng thành nhằm hạn chế ô nhiễm nguồn nước và đất.
Đảm bảo minh bạch và báo cáo định kỳ thông tin bền vững
Tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực quốc tế.
Công khai thông tin về hoạt động kinh doanh, tác động môi trường và chính sách xã hội để đảm bảo sự minh bạch với cổ động và khách hàng.
Hợp tác với WB, UNIDO, GIZ triển khai EIP; liên kết cùng VSIP, BW Industrial;
Hợp tác chiến lược với VSIP để phát triển KCN, BW Industrial - nhà phát triển nhà kho và nhà máy xây sẵn hàng đầu và các tập đoàn quốc tế như To-kyu (Nhật Bản) và Setia (Malaysia) để xây dựng các khu đô thị hiện đại, bền vững.
Hợp tác học thuật và công nghệ với
Eindhoven - Hà Lan.
Công bổ thông tin minh bạch và báo cáo phát triển bền vững.
BAO CÁO TÀI CHÍNH
A&C AUDITING AND CONSULTING CO., LTD
Head Office : 02 Truong Son St., Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam
Branch in Ha Noi : 40 Giang Vo St., Dong Da Dist., Ha Noi City, Vietnam
Branch in Nha Trang : Lot STH 06A.01, St. No. 13, Le Hong Phong II Urban Area, Nha Trang City, Vietnam
Branch in Can Tho : 15-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam
Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn
Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn
Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 1.0840/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (sau đây gọi tắt là "Tổng Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 76, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm soán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm soán theo các chuẩn mực kiểm soán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm soán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C
Đã ký
TV Ban Giám đốc: Hồ Văn Tùng
Kiểm toán viên: Nguyễn Thị Phước Tiên
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đồng
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 100 | TÀI SẢN NGẦN HẢN | 31.703.966.346.820 | 28.440.868.532.000 | |
| 110 | Tiến và các khoản tương đương tiến | V.1 | 2.205.138.245.025 | 1.332.254.152.561 |
| 111 | Tiến | 2.073.038.245.025 | 1.145.554.152.561 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiến | 132.100.000.000 | 186.700.000.000 | |
| 120 | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 299.912.603.095 | 87.314.044.988 | |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 122 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | V.2a | 299.912.603.095 | 87.314.044.988 |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 8.063.773.609.382 | 7.023.976.107.081 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3a | 5.351.567.655.603 | 5.667.315.921.284 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4 | 860.444.112.753 | 264.488.069.059 |
| 133 | Phải thu nội bộ ngắn hạn | - | - | |
| 134 | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | - | - | |
| 135 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | V.5 | 4.500.000.000 | 4.500.000.000 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | V.6a | 1.976.177.099.393 | 1.145.911.494.062 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | V.7 | (128.915.258.367) | (58.239.377.324) |
| 139 | Tài sản thiếu chờ xử lý | - | - | |
| 140 | Hàng tốn kho | V.8 | 21.054.729.381.948 | 19.833.611.109.149 |
| 141 | Hàng tốn kho | 21.055.950.157.179 | 19.834.545.893.485 | |
| 149 | Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | (1.220.775.231) | (934.784.336) | |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 80.412.507.370 | 163.713.118.221 | |
| 151 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.9a | 59.004.493.362 | 49.734.526.339 |
| 152 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 18.304.479.382 | 107.306.815.500 | |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.18 | 3.103.534.626 | 6.671.776.382 |
| 154 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | - | - | |
| 155 | Tài sản ngắn hạn khác | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đồng
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 200 | TÀI SĂN DÀI HẢN | 27.076.791.421.455 | 24.983.033.405.257 | |
| 210 | Các khoản phải thu dài hạn | 412.651.674.525 | 532.900.344.879 | |
| 211 | Phải thu dài hạn của khách hàng | V.3b | 89.279.414.961 | 146.176.074.825 |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | V.6b | 323.372.259.564 | 386.724.270.054 |
| 220 | Tài sản cố định | 1.062.168.940.344 | 1.159.631.559.571 | |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | V.10 | 933.483.443.552 | 1.018.917.915.768 |
| 222 | Nguyên giá | 2.785.989.360.974 | 2.620.565.341.678 | |
| 223 | Giá trị hao mòn lũy kế | (1.852.505.917.422) | (1.601.647.425.910) | |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | V.11 | 128.685.496.792 | 140.713.643.803 |
| 228 | Nguyên giá | 272.514.204.674 | 254.427.882.467 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (143.828.707.882) | (113.714.238.664) | |
| 230 | Bất động sản đấu tư | V.12 | 2.662.168.674.625 | 2.535.424.205.616 |
| 231 | Nguyên giá | 2.931.525.230.429 | 2.721.301.441.588 | |
| 232 | Giá trị hao mòn lũy kế | (269.356.555.804) | (185.877.235.972) | |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | 3.046.434.390.942 | 3.190.878.584.313 | |
| 241 | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | V.13 | 2.190.340.811.587 | 2.309.019.457.864 |
| 242 | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | V.14 | 856.093.579.355 | 881.859.126.449 |
| 250 | Đầu tư tài chính dài hạn | 19.493.100.197.998 | 17.225.939.343.913 | |
| 252 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | V.2b | 18.900.730.977.198 | 16.633.570.123.113 |
| 253 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | V.2b | 592.369.220.800 | 592.369.220.800 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | 400.267.543.021 | 338.259.366.965 | |
| 261 | Chỉ phí trả trước dài hạn | V.11b | 141.441.798.651 | 174.307.939.980 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | V.15 | 258.825.744.370 | 163.951.426.985 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 58.780.757.768.275 | 53.423.901.937.257 |
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đồng
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 300 | NỢ PHẢI TRẢ | 38.101.557.432.910 | 33.951.011.068.428 | |
| 310 | Nợ ngắn hạn | 21.929.549.417.474 | 22.997.575.585.298 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | V.16a,c | 575.096.220.877 | 747.079.215.310 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.17a | 1.900.567.366.394 | 1.322.792.099.430 |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.18 | 229.547.514.171 | 332.296.607.420 |
| 314 | Phải trả người lao động | V.19 | 72.189.618.589 | 72.348.888.363 |
| 315 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.20 | 8.917.530.581.607 | 9.701.716.760.941 |
| 318 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | V.21a | 277.777.778 | - |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | V.22a,c | 1.355.690.046.351 | 926.745.919.533 |
| 320 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.23a,c | 8.444.231.302.085 | 9.385.205.395.358 |
| 321 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | V.24 | 11.028.985.334 | 8.475.415.082 |
| 322 | Quỹ khen thường, phúc lợi | V.25 | 423.390.004.288 | 500.915.283.861 |
| 330 | Nợ dài hạn | 16.172.008.015.436 | 10.953.435.483.130 | |
| 331 | Phải trả người bán dài hạn | V.16b,c | 529.212.000 | 2.354.656.478 |
| 332 | Người mua trả tiền trước dài hạn | V.17b | 168.796.000 | 168.796.000 |
| 336 | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | V.21b | 946.351.107.927 | 475.457.895.826 |
| 337 | Phải trả dài hạn khác | V.22b,c | 4.626.264.864 | 4.972.284.864 |
| 338 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | V.23b,c | 15.183.796.695.303 | 10.331.236.566.188 |
| 341 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 1.779.067.725 | 731.461.329 | |
| 343 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | V.26 | 34.756.871.617 | 138.513.822.445 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đồng
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 400 | VỐN CHỦ SỞ HỮU | 20.679.200.335.365 | 19.472.890.868.829 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 20.679.200.335.365 | 19.472.890.868.829 | |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | V.27 | 10.350.000.000.000 | 10.350.000.000.000 |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyến biểu quyết | 10.350.000.000.000 | 10.350.000.000.000 | |
| 412 | Thặng dư vốn cổ phản | V.27 | 11.944.006.419 | 11.944.006.419 |
| 414 | Vốn khác của chủ sở hữu | V.27 | 7.777.275.814 | 7.777.275.814 |
| 415 | Cổ phiếu quỹ | - | - | |
| 416 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | V.27 | (185.236.096.384) | (185.236.096.384) |
| 418 | Quỹ đấu tư phát triển | V.27 | 2.594.082.337.142 | 2.074.585.807.020 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | V.27 | 6.810.807.465.525 | 6.302.930.324.830 |
| 421a | lũy kế đến cuối kỳ trước | 4.623.716.296.215 | 6.302.930.324.830 | |
| 421b | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 2.187.091.169.310 | - | |
| 429 | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | V.27 | 1.089.825.346.849 | 910.889.551.130 |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 58.780.757.768.275 | 53.423.901.937.257 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đông
| Má sб | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 5.313.486.976.247 | 8.174.569.493.181 |
| 02 | Các khoản giảm trừ doanh thu | VI.2 | 74.250.415.620 | 292.003.133.955 |
| 10 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.239.236.560.627 | 7.882.566.359.226 | |
| 11 | Giá vốn hàng bán | VI.3 | 1.740.864.190.339 | 3.634.733.022.767 |
| 20 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.498.372.370.288 | 4.247.833.336.459 | |
| 21 | Doanh thu hoạt động tài chính | VI.4 | 167.779.977.031 | 131.071.246.067 |
| 22 | Chi phí tài chính | VI.5 | 1.310.351.018.484 | 906.368.644.124 |
| 23 | Trong đó: chi phí lãi vay | 1.294.979.159.189 | 906.131.859.386 | |
| 24 | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | V.2c | 1.947.782.200.603 | 798.075.062.189 |
| 25 | Chi phí bán hàng | VI.6 | 1.067.340.280.879 | 873.156.796.031 |
| 26 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | VI.7 | 646.393.351.060 | 592.087.610.965 |
| 30 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 2.589.849.897.499 | 2.805.366.593.595 | |
| 31 | Thu nhập khác | VI.8 | 28.177.550.334 | 18.695.690.689 |
| 32 | Chi phí khác | VI.9 | 58.680.143.502 | 126.904.122.759 |
| 40 | Lợi nhuận khác | (30.502.593.168) | (108.208.432.070) | |
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.559.347.304.331 | 2.697.158.161.525 | |
| 51 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | V.18 | 254.753.526.507 | 416.345.779.321 |
| 52 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | V.15 | (90.452.713.483) | 724.614.995 |
| 60 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.395.046.491.307 | 2.280.087.767.209 | |
| 61 | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 2.187.091.169.310 | 2.423.168.916.542 | |
| 62 | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 207.955.321.997 | (143.081.149.333) | |
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.10 | 2.010 | 2.187 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.10 | 2.010 | 2.187 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đồng
| Mã số | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | 2.559.347.304.331 | 2.697.158.161.525 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đấu tư | V.10, V.11, V.12 | 262.181.937.266 | 267.444.334.094 |
| 03 | Các khoản dự phòng | V.7, V.8, V.24 | 74.003.513.882 | 10.125.218.563 |
| 04 | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | |||
| 05 | các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | - | - | |
| 06 | Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tư | V.2b, VI.4, VI.8 | (2.107.964.094.006) | (928.524.472.383) |
| 07 | Chỉ phí lãi vay | VI.5 | 1.294.979.159.189 | 906.131.859.386 |
| Các khoản điều chỉnh khác | - | (43.789.260.552) | ||
| 08 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 2.082.547.820.662 | 2.908.545.840.633 | |
| 09 | Tăng, giảm các khoản phải thu | (396.277.386.922) | (2.261.764.919.513) | |
| 10 | Tăng, giảm hàng tồn kho | (204.640.045.790) | (1.165.723.697.632) | |
| 11 | Tăng, giảm các khoản phải trả | 677.237.896.369 | (414.301.684.633) | |
| 12 | Tăng, giảm chi phí trả trước | 23.596.174.306 | 26.431.421.346 | |
| 13 | Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 14 | Tiên lãi vay đã trả | V.20, VI.5, VII | (2.209.706.661.110) | (1.995.924.310.711) |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.18 | (413.128.054.566) | (80.781.829.141) |
| 16 | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 5.400.000 | 10.900.000 | |
| 17 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (205.207.144.208) | (167.132.286.965) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | (645.572.001.259) | (3.150.640.566.616) | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: đông
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỦ | ||||
| 21 | Tiến chi đế mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (319.897.112.135) | (114.780.773.534) | |
| 22 | Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (12.116.126.455) | 1.282.029.931 | |
| 23 | Tiến chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (326.898.558.107) | 350.181.017.091 | |
| 24 | Tiến thu hối cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 114.300.000.000 | - | |
| 25 | Tiến chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | (1.300.390.665.149) | (859.059.720.000) | |
| 26 | Tiến thu hối đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 27 | Tiến thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 555.982.862.555 | 1.094.808.999.107 | |
| 30 | Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động đấu tư | (1.289.019.599.291) | 472.431.552.595 | |
| III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | Tiến thu tư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 32 | Tiến trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | - | - | |
| 33 | Tiến thu tư đi vay | V.23 | 14.731.356.448.457 | 9.983.931.108.461 |
| 34 | Tiến trả nợ gốc vay | V.23 | (10.888.880.755.443) | (6.216.114.535.719) |
| 35 | Tiến trả nợ gốc thuê tài chính | - | - | |
| 36 | Cố tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.22, V.26 | (1.035.000.000.000) | (828.000.080.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động tài chính | 2.807.475.693.014 | 2.939.816.492.742 | |
| 50 | Lưu chuyển tiến thuần trong năm | 872.884.092.464 | 261.607.478.721 | |
| 60 | Tiến và tương đương tiến đấu năm | V.1 | 1.332.254.152.561 | 1.070.646.673.840 |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | - | - | |
| 70 | Tiến và tương đương tiến cuối năm | V.1 | 2.205.138.245.025 | 1.332.254.152.561 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
TỔNG CÔNG TY
ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
Bình Dương, ngày 19 tháng 04 năm 2025
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHẠM NGỘC THUẬN
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - CTCP
Địa chỉ : Tầng 9, Tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Website : www.becamex.com.vn
Email : quanhecodong@becamex.com.vn
Số điện thoại : 02743822655