Báo cáo thường niên 2024/BCV
ticker: BCV document_type: bctn year: 2024 page_count: 20 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI BẰNG GIANG CAO BẰNG - VIMICO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Cao Bằng, tháng 4 năm 2025
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG.....4
- Thông tin khái quát.....4
- Quá trình hình thành, phát triển của Công ty.....4
- Ngành nghề và địa bản kinh doanh.....5
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....5
- Chiến lược, định hướng phát triển..... Error! Bookmark not defined.
- Các rủi ro.....7
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....8
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....8
- Tổ chức và nhân sự.....8
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....10
- Tình hình tài chính.....11
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....12
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....13
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....15
- Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....15
- Tình hình tài chính.....15
II. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....16
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....16
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban giám dục.....17
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....17
III. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....17
- Hội đồng quản trị.....17
- Ban Kiểm soát.....19
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát ...20
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....20
- Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ..... Error! Bookmark not defined.
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ..... Error! Bookmark not defined.
- Báo báo tài chính được kiểm toán.....
DANH MỤC BẰNG BIỆU
Bảng 1: Cơ cấu Doanh thu thuần.....8 Bảng 2: Cơ cấu chi phí.....8 Bảng 3: Danh sách Giám đốc và các cán bộ quản lý.....8 Bảng 5: Tình hình tài chính.....11 Bảng 6: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.....12 Bảng 7: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm .....2024.....12 Bảng 8: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm ..../2025.....13 Bảng 9: Tình hình tài sản của Công ty.....15 Bảng 10: Tình hình nợ phải trả của Công ty.....15 Bảng 11: Kế hoạch phát triển của Công ty.....Error! Bookmark not defined. Bảng 12: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị.....17 Bảng 13: Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát .....19
DANH MỤC SỐ ĐỔ
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
| Tên giao dịch | : | Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico |
| Giấy CNDKDN số | : | 4800130044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Cao Bằng cấp lần đầu ngày 01 tháng 09 năm 2008, thay đổi lần thứ 06 ngày 06 tháng 8 năm 2024. |
| Vốn điều lệ theo GĐKKD | : | 18.000.000.000 đồng |
| Vốn điều lệ thực góp | : | 18.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ | : | Số 001 Phố Kim Đồng, Phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng, Việt Nam |
| Số điện thoại | : | 0206 3955 789 |
| Website | : | ksbanggiangcaobang.com.vn |
| Mã cổ phiếu | : | BCV |
Quá trình hình thành, phát triển của Công ty
| Thời gian | Mô tả |
| 1996 | Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico tiền thân là Nhà khách Bằng Giang, được thành lập năm 1996 trực thuộc tính ủy Cao Bằng. Trong thời kỳ này Công ty hoạt động chủ yếu là phục vụ công tác ăn, nghỉ cho các hoạt động của Tỉnh ủy Cao Bằng, cơ bản không kinh doanh. |
| 1999-8/2008 | Giai đoạn này là thời kỳ chuyển từ Nhà khách tính ủy sang doanh nghiệp đoàn thể, hạch toán độc lập, doanh nghiệp đi vào hoạt động theo Luật doanh nghiệp, thời kỳ này doanh nghiệp vừa phải phục vụ tốt công tác ăn nghỉ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương vừa phải hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo có lãi. Năm 2007, Công ty đã thực hiện cổ phần hóa chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 05/07/2007 và Quyết định số 444/QĐ-UBND ngày 19/03/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Khách sản Bằng Giang thành Công ty cổ phần. |
| 9/2008 | Ngày 01/09/2008, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng chính thức đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần và là công ty con trực thuộc Tổng Công ty Khoáng sản - TKV (nay là Tổng Công ty Khoáng sản - Vinacomin) theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4800130044 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp, với số vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, trong đó Tổng cộng ty Khoáng sản TKV năm giữ 51,31%, Tinh ủy Cao Bằng năm giữ 41,76%, các cổ đồng là cá nhân năm giữ 6,93%. |
| 9/2020 | Ngày 24/09/2020, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 5773/UBCK-GSDC. |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
Khách sạn, chi tiết:
+ Kinh doanh khách sạn.
+ Kinh doanh nhà hàng ăn uống và giải khát.
Vận tải hành khách đường bộ khác.
Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế.
Kinh doanh thương mại.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Mô hình quản trị
Công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico)
Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề, sản phẩm và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ và có trách nhiệm quyền hạn cụ thể như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền: thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, thông qua kế hoạch phát triển công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của HĐQT, Ban kiểm soát và các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, thực hiện giám sát chỉ đạo Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, thực hiện quyền hạn và chức năng nhiệm vụ theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Ban Kiểm soát
Ban Kiêm soát do ĐHĐCD bầu ra, để thay mặt cho cổ đông kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan, trung thực tình hình tài chính và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty. Ban kiểm soát có ba thành viên, thường trú tại Việt Nam, với nhiệm kỳ năm năm.
Ban Giám đốc
Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công ty và tuần thủ pháp luật.
Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo phần công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và giao quyền.
Phòng Tài chính kế toán
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán, thông kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty;
Lập Kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn;
Phản ánh và kiểm tra tình hình hoạt động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của Công ty;
- Thanh toán tiên lương và các chế độ khác cho người lao động theo quy định của Công ty và chế độ hiện hành;
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài liệu, vật tư, tiền vốn; Quá trình và kết quả hoạt động SXKD và tình hình sử dụng kinh phí của Công ty;
- Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, tài chính thường kỳ theo quy định của Nhà nước; Lập báo cáo thống kê kết quả hoạt động của đơn vị với các cơ quan theo quy định.
Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức quản lý nhân sự; Đào tạo, bôi dưỡng tay nghề cho cán bộ công nhân viên; Chính sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng, thôi việc, hư trí, thai sản, ốm đau,...;
- Tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng và kỹ luật;
- Tham mưu việc xây dựng đơn giá tiền lương hàng năm theo quy định hiện hành; Xây kế hoạch đào tạo, kế hoạch nâng lương, nâng bậc;
- Xây dựng Nội quy, Quy chế Công ty và phổ biến đến người lao động; Kiểm kê đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế Công ty;
Quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhận viên trong Công ty;
Quản lý công tác phong trào; Công tác văn thư, lưu trữ; Công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự trong Công ty; Công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động.
Các mục tiêu phát triển bền vững
Từng bước vững chắc đa dạng hóa ngành nghê, đồng thời phải có chính sách nhân sự tốt để tuyển chọn và đào tạo được đội ngũ quản lý và công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn, từng ngành nghê.
Phát triển sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường, hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước.
Các rủi ro
Rũi ro kinh tế
Rủi ro về kinh tế được xác định là rủi ro hệ thống được tạo ra từ yếu tố kinh tế vĩ mô đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - VIMICO nói riêng. Sự ổn định và vững mạnh của nên kinh tế trong nước cũng như thế giới đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu nên kinh tế có những biến động bất thường hoặc rơi vào suy thoái thì các yếu tố lạm phát, tỷ giá, lãi suất sẽ tăng cao và khiến cho nhu cầu xã hội giảm mạnh, làm rào cản cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Rủi ro về lạm phát
Lạm phát là một trong những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, có mối quan hệ mất thiết với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển thường đi đôi với lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát cao lại là nguy cơ gây bất ổn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội do đó tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thi trường chứng khoán. Nhận thức rõ điều này, lạm phát luôn là chỉ số được Công ty theo đổi chất chế để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động của mình.
Rủi ro luật pháp
Là một công ty cố phân đại chúng đang đăng ký giao dịch trên Hệ thống đăng ký giao dịch Upcom, ngoài việc chịu ảnh hưởng dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán cùng với hệ thống pháp luật chung. Cùng với đó là sự thay đổi về pháp luật, chính sách liên quan tới nguyên vật liệu, công nghệ,...sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty.
Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắng xây dựng một môi trường pháp lý tưởng đối ổn định, cơ sở pháp lý về hoạt động đặc thù ngành cũng như các quy định trên thị trường chủng khoán cũng được điều chỉnh hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bất cập và vẫn đang tiếp tục được điều chỉnh đòi hỏi Công ty phải thường xuyên theo dõi, cấp nhất để kịp thời áp dụng các quy định mới, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Rủi ro đặc thù
Rủi ro thị trường: Rủi ro về giá cả sẽ tác động đến sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Rủi ro về nguyên liệu đầu vào: Chỉ phí giá vốn chiếm tỷ trọng lớn chính vì vậy việc giá cả nguồn nguyên liệu đầu vào biến động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Để không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm dịch vụ, Công ty thường xuyên tìm hiểu giá cả thị trường, đánh giá nhu cầu thị trường để từ đó đề ra chiến lược kinh doanh.
Rũi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty. Những rủi ro này có thể gây ảnh hưởng đến các đoàn khách đặt dịch vụ tại công ty đẫn đến giảm doanh thu, người lao động không có việc làm thường xuyên. Để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra, Công ty dự kiến sẽ tham gia mua bảo hiểm cho tài sản, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người lao động.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1: Cơ cấu Doanh thu thuần
| STt | Cơ cấu Doanh thu thuần | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị (tr. đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | Giá trị (tr. đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | ||
| 1 | Doanh thu ăn uống | 5.496 | 45,46 | 5.453 | 36,94 |
| 2 | Doanh thu phòng nghỉ | 3.064 | 25,34 | 4.566 | 30,93 |
| 3 | Doanh thu hội trường | 525 | 4,34 | 798 | 5,40 |
| 4 | Doanh thu khác | 3.006 | 24,86 | 3.946 | 26,73 |
| Doanh thu thuần | 12.091 | 100 | 14.763 | 100 | |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
Bảng 2: Co (or "Co" ) cấu chi phí
| STT | Cơ cấu chi phí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị (tr. đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | Giá trị (tr. đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | ||
| 1 | Giá vốn hàng bán | 9.183 | 75,86 | 12.652 | 86,24 |
| 2 | Chi phí tài chính | 29 | 0,24 | 12 | 0,08 |
| 3 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2.831 | 23,39 | 1.916 | 13,06 |
| 4 | Chi phí khác | 62 | 0,51 | 91 | 0,62 |
| Tổng cộng | 12.105 | 100 | 14.671 | 100 | |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
Băng 3: Danh sách Ban Giám đốc
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Tạ Quang Thành | Giám đốc | Bổ nhiệm từ ngày 01/8/2024 |
| 2 | Nông Thị Thủy | Phó Giám đốc | Bổ nhiệm từ ngày 01/8/2024 |
Sơ yếu lý lịch của thành viên Ban điều hành
Tạ Quang Thành
Giới tính
025080000761 cấp ngày 17/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Nam
Ngày tháng năm sinh
- 18/12/1980
Quốc tịch
Việt Nam
Dân tộc
- Kinh
Địa chỉ thường trú
504 nhà D, ngõ 46, phố Quan Nhân, tổ 01 phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu
Số lượng cổ phần cá nhân số hữu
Số cô phần của người có liên quan
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty : Không
Các khoản nợ đối với Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Đơn vị công tác |
| 8/2003 - 11/2003 | Nhân viên | Công ty TNHH Hưng Nghiệp Fomosa Trạch Đồng Nai |
| 12/2003 - 8/2004 | Nhân viên | Công ty du lịch dịch vụ đầu khí Hải Phòng |
| 4/2004 - 9/2006 | Nhân viên | Công ty du lịch dịch vụ đầu khí Hải Phòngăn phòng Hà Nội |
| 10/2006 - 10/2021 | Chuyên viên | Tổng công ty khoáng sản - TKV |
| 11/2021 - 7/2024 | Phó Chánh Văn phòng | Tổng công ty khoáng sản - TKV |
| 8/2024 - nay | Thành viên HĐQT -ám đốc | Giám đốc Công ty CP Du lịch và Thương Bằng Giang Cao Bằng - VIMICO |
2. Họ và tên
Nông Thị Thúy
Giới tính
01172024253 ngày cấp 31/3/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Ngày tháng năm sinh : 06/10/1972
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc
Chỗ ở hiện tại : Tổ 8 P. Hợp Giang Thành phố Cao Bằng
| Trình độ chuyên môn : 12/12ức vụ hiện nay tại công ty : Phó Giám đốcức vụ đang nắm giữ tại tổ chức : Không khácố lượng cổ phần đại diện sở hữu : 0ố lượng cổ phần cá nhân sở hữu : 1.000 cổ phần, chiếm 0,06% số lượng cổ phần đang lưu hành của Công tyố cổ phần của người có liên quan : 0 cổ phầnền lợi mâu thuẫn với lợi ích : Không có Công tyác khoản nợ đối với Công ty : Không lợi ích liên quan đối với Công ty : Thù lao HĐQT |
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ | Đơn vị công tác |
| 7/1998- 7/1999 | Nhân viên | Khách sản Bằng Giang, Cao Bằng |
| 7/1999- 12/2003 | Tổ trưởng | Khách sản Bằng Giang, Cao Bằng |
| 1/2004- 7/2008 | Tổ trưởng | Khách sản Bằng Giang, Cao Bằng |
| 8/2008 - 1/2009 | Tổ trưởng | Cty CP DL&TM Bằng Giang - Cao Bằng |
| 2/2009 - 5/2011 | Phó phòng | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng |
| 6/2011- 8/2012 | Phó phòng | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng |
| 9/2012 - 3/2014 | Trưởng phòng | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng |
| 4/2014 - 6/2019 | Phó Giám đốc | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng - VIMICO |
| 07/2019 - 7/2024 | Thành viên HDQT - Giám đốc | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng - VIMICO |
| 8/2024 - nay | Phó Giám đốc | Công ty CP Du lịch và Thương mại Bằng Giang - Cao Bằng - VIMICO |
Chính sách đào tạo
Công ty khuyến khích và tạo mọi điều kiện để CBNV học tập nâng cao kỹ năng, kiến thức. Việc đào tạo với mục đích nâng cao thái độ, kỹ năng và kiến thức phù hợp với nhiệm vụ được phân công và kế hoạch, định hướng phát triển của Công ty.
Đảm bảo chính sách đãi ngộ cho người lao động công khai, minh bạch, công bằng, chính sách lương, thưởng gắn liền với hiệu quả công việc nhằm tạo động lực để người lao động sáng tạo trong công việc, gắn bó lâu dài với công ty, nâng cao tính thần trách nhiệm và tạo tính thần thi đua học hỏi, không bình quân chủ nghĩa, đa dạng hóa hình thức đãi ngộ và mở rộng đối tượng đãi ngộ liên quan đến người lao động có năng lực.
Chính sách lượng thưởng, trợ cấp
Với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho nhân viên yên tâm công tác, gắn bó lâu dài, vì vậy
chính sách đãi ngộ nhân viên luôn được công ty xem trọng và liên tục hoàn thiện.
Tiền lương của CBNV được xác định dựa trên cơ sở đánh giá vị trí công việc; kết quả hoàn thành công việc của cá nhân; kết quả hoàn thành công việc của phòng nghiệp vụ, đơn vị mà CBNV đang công tác và quỹ lương của Công ty theo từng năm.
Việc chi trả lương cho CBNV được thực hiện theo quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng của Công ty và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Công ty đảm bảo mức lượng trả cho người lao động không thấp hơn mức lượng tối thiểu của quy định thỏa ước lao động tập thể.
Thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động: Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, chế độ tiền lương...
Tiền thưởng được thực hiện vào cuối năm. Công ty thưởng cho người lao động theo mức độ hoàn thành công việc của người lao động nhằm khuyến khích người lao động phấn đấu hoàn thành tốt công việc được giao theo chức năng, nhiệm vụ (Tùy vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm, tính chất đặc thù công việc Công ty sẽ quyết định cụ thể cho từng bộ phận). Ngoài ra căn cứ vào quỹ tiền thưởng hiện có, Công ty sẽ trích thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết và thưởng đột xuất cho người lao động có những thành tích xuất sắc trong công việc được giao.
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Trong năm 2024, Công ty có hạng mục đâu tự dự án chống thẩm khách sạn và lắp đặt thêm thang máy ngoài trời. Thời gian thực hiện dự án từ quý IV/2024 đến quý II/2025. Để bổ sung tiện ích khách sạn, năm 2024 Công ty đầu tư 01 sân Pickleball trong khuôn viên khách sạn.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết Không có.
- Tình hình tài chính của Công ty
4.1 Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2023 và năm 2024
Bảng 4: Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (triệu đồng) | Năm 2024 (triệu đồng) | % so với năm 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 18.427 | 21.562 | 117,01 |
| 2 | Doanh thu thuần | 12.091 | 14.763 | 122,10 |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 113 | 177 | 156,64 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 289 | 174 | 60,21 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 402 | 351 | 87,31 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 402 | 351 | 87,31 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của QLD)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 5: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ NH) | Lần | 1,56 | 1,59 |
| Hệ số thanh toán nhanh (TSLD - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,49 | 1,55 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 20,60 | 30,52 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 25,95 | 43,92 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 0,04 | 0,04 |
| Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân | Lần | 0,6 | 0,7 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 3,3 | 2,4 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 2,7 | 2,3 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 2,18 | 1,62 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/DTT | % | 0,9 | 1,2 |
(Nguồn: Tính toán dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 1.800.000 cổ phần
Loại cô phần: Cô phần phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 124.900 cổ phần
Số lượng có phần hạn chế chuyên nhượng: 00 có phần.
5.2. Co cấu cổ đông
Co cấu cổ đông
Bảng 6: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 29/03/2025
| Loại cỗ đông | Số lượng cỗ đông | Số lượng cỗ phần | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp | |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 01 | 751.600 | 41,76% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 01 | 923.500 | 51,31% |
| 2.1 | - Trong nước | 01 | 923.500 | 51,31% |
| 2.2 | - Nước ngoài | 00 | 00 | 00 |
| 3 | Cổ đông là cá nhân | 102 | 124.900 | 6,93% |
| 3.1 | - Trong nước | 102 | 124.900 | 6,93% |
| 3.2 | - Nước ngoài | 00 | 00 | 00 |
| 4 | Cổ phiếu quỹ | 00 | 00 | 00 |
| Tổng cộng | 104 | 1.800.000 | 100% | |
(Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao
Bằng - Vimico do Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam chốt ngày 02/04/2025)
Bảng 7: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 29/03/2025
| TT | Tên tổ chức | Số ĐKDN | Địa chỉ | SLCP | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Tổng Công ty Khoáng sản TKV -CTCP | 0100103087 | Số 193 đường Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội | 923.500 | 51,31% |
| 2 | Tỉnh ủy Cao Bằng | Số 01 Hoàng Như, Hợp Giang, TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng | 751.600 | 41,76% | |
| Tổng cộng | 1.675.100 | 93,07% | |||
(Nguồn: Danh sách cô đông Công ty cô phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng – Vimico tại thời điểm ngày 29/03/2025)
Công ty không có công sáng lập.
5.3. Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
Từ thời điểm cổ phần hóa đến nay, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - VIMICO hoạt động ổn định với mức vốn điều lệ là 18.000.000.000 đồng và không tiến hành tăng vốn điều lệ
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chủng khoán khác: Không
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên liệu vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng trong năm giá trị: 4.892 triệu đồng
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Năng lương tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Nguồn năng lượng tiêu thụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là: điện cho sinh hoạt khối văn phòng.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không
Báo cáo các sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.4. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước máy do Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Cao Bằng cung cấp; Lượng nước sử dụng khoảng 6 m³/ ngày đêm; khoảng 2.160 m³/ năm.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng lao động: 27 người
b) Chính sách đào tạo
- Mức lương trung bình đổi với người lao động: 7.300.000 đồng/người/tháng.
Công ty khuyến khích và tạo mọi điều kiện để CBNV học tập nâng cao kỹ năng, kiến thức. Việc đạo tạo với mục đích nâng cao thái độ, kỹ năng và kiến thức phù hợp với nhiệm vụ được phân công và kế hoạch, định hướng phát triển của Công ty.
Đảm bảo chính sách đãi ngộ cho người lao động công khai, mình bạch, công bằng, chính sách lương, thưởng gắn liền với hiệu quả công việc nhằm tạo động lực để người lao động sáng tạo trong công việc, gắn bó lâu dài với công ty, nâng cao tính thần trách nhiệm và tạo tính thần thi đua học hỏi, không bình quân chủ nghĩa, đa dạng hóa hình thức đãi ngộ và mở rộng đối tượng đãi ngộ liên quan đến người lao động có năng lực.
c) Chính sách lượng thưởng, trợ cấp
Với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho nhân viên yên tâm công tác, gắn bó lâu dài, vì vậy chính sách đã ngộ nhân viên luôn được công ty xem trọng và liên tục hoàn thiện.
Tiền lương của CBNV được xác định dựa trên cơ sở đánh giá vị trí công việc; kết quả hoàn thành công việc của cá nhân; kết quả hoàn thành công việc của phòng nghiệp vụ, đơn vị mà CBNV đang công tác và quỹ lương của Công ty theo từng năm.
Việc chi trả lương cho CBNV được thực hiện theo quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng của Công ty và tuần thủ theo quy định của pháp luật.
Công ty đảm bảo mức lượng trả cho người lao động không thấp hơn mức lượng tối thiểu của quy định thỏa ước lao động tập thể.
Thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động: Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, chế độ tiền lương, tiền phép...
Tiền thưởng được thực hiện vào cuối năm. Công ty thường cho người lao động theo mức độ hoàn thành công việc của người lao động nhằm khuyến khích người lao động phấn đấu hoàn thành tốt công việc được giao theo chức năng, nhiệm vụ (Tùy vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm, tính chất đặc thù công việc Công ty sẽ quyết định cụ thể cho từng bộ phận). Ngoài ra căn cứ vào quỹ tiền thưởng hiện có, Công ty sẽ trích thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết và thường đột xuất cho người lao động có những thành tích xuất sắc trong công việc được giao.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công đồng địa phương
Hỗ trợ hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số.
6.8. Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN Không.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm, cán bộ công nhân viên trong Công ty đã khác phục mọi khó khăn, phần đấu hoàn thành nhiệm vụ trên các mặt công tác.
Công tác tìm kiếm công ăn, việc làm cho người lao động; mở rộng thị trường được lãnh đạo công ty quan tâm thực hiện.
Công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động được quan tâm thực hiện; Công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động được thực hiện đầy đủ, đúng quy định; đời sống người lao động từng bước được nâng lên.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Bảng 8: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024
| TÀI SĂN | 31/12/2023 (triệu đồng) | 31/12/2024 (triệu đồng) | 2024/2023 (%) |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 3.513 | 8.009 | 227,98 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.926 | 5.626 | 292,10 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 927 | 2.167 | 233,76 |
| Hàng tồn kho | 159 | 209 | 131,45 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 14.914 | 13.552 | 90,87 |
| Tài sản cố định | 12.950 | 11.776 | 90,93 |
| Tả sản dài hạn khác | 1.963 | 1.776 | 90,47 |
| TỔNG CỘNG TÀL SẢN | 18.427 | 21.562 | 117,01 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của công ty)
2.2. Tình hình nợ phải trả
Bảng 9: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 - 2024
| NỢ PHẢI TRẢ | 31/12/2023 (triệu đồng) | 31/12/2024 (triệu đồng) | 2024/2023 (%) |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 3.796 | 6.579 | 173,31 |
| I. NỢ ngắn hạn | 2.242 | 5.030 | 224,35 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 118 | 39 | 33,05 |
| 2. Phải trả cho người bán | 625 | 719 | 115,04 |
| 3. Người mua trả tiền trước | 5 | 15 | 300,0 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp NN | 31 | 352 | 1.135 |
| 5. Phải trả Người lao động | 227 | 442 | 194,71 |
| 6. Chi phí phải trả | |||
| 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 101 | 2.827 | 279,90 |
| 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 16 | 6 | 37,5 |
| II. Nợ dài hạn | 1.553 | 1.548 | 99,67 |
| 1. Vay nợ thuê tài chính dài hạn | 39 | ||
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2.2. Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý
Rà soát lại các Nội quy, Quy chê đê sửa đôi, bô sung phù hợp với tình hình hoạt động SXKD của công ty tại mọi thời điểm, bố trí sử dụng lao động hiệu quả, rà soát và sắp xếp lại lực lượng lao động hiện có từ lao động quản lý đến lao động trực tiếp cho phù hợp với tình hình SXKD phức tạp trong năm 2024. Xem xét xây dựng mô hình Công ty ổn định lâu dài về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Đề ra các biện pháp sản xuất kinh doanh để tiết kiệm trong hoạt động SXKD, thường xuyên phân tích đánh giá để lãnh đạo Công ty kịp thời có những quyết sách đúng đắn.
Kiểm soát chặt chẽ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, chống lãng phí.
2.3. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty đang đấy nhanh tiến độ thi công công trình cải tạo, sửa chữa khách sạn Bằng Giang hạng mục chống thấm và lắp thang máy ngoài trời trong thời gian sớm nhất có thể để đưa vào khai thác sử dụng trong quý II/2025 nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Đây mạnh ứng dụng công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
2.4. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
a) Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường:
Công ty đã tiêu thụ nước, điện một cách tiết kiệm, hiệu quả. Xử lý chất thải tốt không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
Thực hiện tốt công tác an ninh trật tự hỗ trợ người nghèo tại địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở làm việc; công tác đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện. Duy tri chăm lo động viên tinh thần với đơn vị kết nghĩa, ủng hộ của quỹ người nghèo, lũ lụt...
II. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Các thành viên Hội đồng quản trị là những thành phần chủ chốt của Công ty, do vậy đảm nhiệm công tác chuyên môn nhiều, chưa nghiên cứu sâu Quy chế, quy định, luật ... dẫn đến chưa tham mưu kịp thời cho Chủ tịch Hội đồng quản trị các chiến lược, phương án sản xuất kinh doanh nhằm cạnh tranh với các Doanh nghiệp tự nhân tham gia vào lĩnh vực ngành dịch vụ.
Trong năm 2024, HĐQT giám sát sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đạt được những kết quả tốt. Ban Giám đốc thực hiện đúng các Nghị quyết do HĐQT đề ra.
Tuân thủ các nguyên tắc về sẵn an toàn lao động, tiết kiệm nguồn nhiên liệu, thực hiện về sinh môi trường đúng và đầy đủ.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc đã bám sát các Nghị quyết, chỉ đạo của HĐQT, linh hoạt trong điều hành để đưa công ty vượt qua được những thủ thách khó khăn trong năm 2024.
Luôn thể hiện trách nhiệm cao, thường xuyên bám sát công việc, chỉ đạo sát sao, kịp thời cụ thể, quyết liệt; giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đã chủ động triển khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của HĐQT theo đúng chủ trương, định hướng phát triển được thông qua.
Chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện cụ thể. Phát huy mọi tiềm lực sức mạnh của CBCNV để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Với những thuận lợi và khó khăn mà Công ty sẽ phải đối mặt trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã có những chỉ đạo nhằm có gắng hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau:
- Chỉ đạo sát sao hơn nữa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chủ chốt của Công ty như dịch vụ ăn uống, phòng nghi...
Tiếp tục giám sát, tăng cường trong khâu kinh doanh như quản lý chất lượng dầu vào nguyên liệu, thực phẩm và chất lượng dầu ra của các món ăn.
Nâng cao và đồn định chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Duy trì bộ máy hoạt động ổn định đạt năng suất, hiệu quả cao.
Cân đối giữa nguồn thu và chi để đảm bảo động tiền phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu tư mở rộng thị trường.
III. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của HDQT
Bảng 10: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần sở hữu tính đến ngày 29/03/2025 | Số lượng chức danh TV HĐQT do từng TV HĐQT nắm giữ tại các công ty khác |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Viên | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 31,31% | 0 |
| 2 | Ông Lâm Đức Xuân | Thành viên Hội đồng quản trị | 41,76% | 0 |
| 3 | Ông Vương Văn Hường | Thành viên Hội đồng quản trị | 10,0% | 0 |
| 4 | Ông Tạ Quang Thành | Thành viên Hội đồng quản trị | 10,0% | 0 |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico) Những thay đổi trong HĐQT
Căn cứ theo Nghi quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 94/2024/NQ-ĐHĐCD về việc miễn nhiệm, bổ nhiệm thành viên ĐHQT nhiệm kỳ 2023 - 2028:
() Trường hợp miễn nhiệm
- Bà: Nông Thị Thuý
- Không còn đảm nhận chức vụ Thành viên HĐQT kể từ ngày 25/06/2024
() Trường hợp bổ nhiệm
Ông: Tạ Quang Thành
- Chức vụ trước khi bổ nhiệm: Phó Chánh Văn phòng - Tổng công ty Khoáng sản - TKV - Chức vụ được bổ nhiệm: Thành viên HĐQT
- Thời gian bổ nhiệm: Nhiệm kỳ 2023 - 2028
- Ngày bắt đầu có hiệu lực: Kế từ ngày 25/6/2024
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Kết quả thực hiện năm 2024
| TT | Các chỉ tiêu | TH năm 2023 | KH năm 2024 | TH năm 2024 | So sánh TH 2024 với KH | So sánh % 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu (triệu đồng) | 12.506 | 16.128 | 15.036 | 93,23 | 120,23 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 401 | 1.260 | 351 | 27,86 | 87,53 |
| 3 | Tỷ lệ cổ tức % | |||||
| 4 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu(đồng/cổ phiếu) | |||||
| 5 | Thu nhập bình quân (Triệu/người/tháng) | |||||
| - | Chủ tịch HDQT | |||||
| - | Giám đốc | 10,1 | 10,7 | 11,0 | 102,80 | 102,80 |
| - | Viên chức quản lý | 9,0 | 9,6 | 10 | 104,17 | 111,11 |
| - | Người lao động | 6,5 | 7,1 | 7,8 | 109,86 | 120 |
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm 2024
Hội đồng quản trị Công ty hiện có 04 thành viên. Các thành viên HDQT hiện nay đã số đều là thành viên kiểm nhiệm, đảm nhiệm các chức vụ của Tổng công ty Khoáng sản - TKV và của tỉnh Cao Bằng nên có thuận lợi và thống nhất ý chí và đoàn kết cùng chung vai gánh vác nhiệm vụ chung về sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các cuộc hợp của HĐQT đều tuân thủ điều lệ Công ty và quy định của pháp luật, ban hành đầy đủ nghị quyết sát thực tế và giao nhiệm vụ cho ban điều hành triển khai thực hiện; đảm bảo giám sát chặt chẽ, toàn diện hoạt động quản lý điều hành của Ban Giám đốc.
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 7 phiên hợp định kỳ và đột xuất để ban hành các Nghị quyết, Quyết định cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các Nghị quyết, quyết định quan trọng đã được thông qua như sau:
| TT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 35/NQ-HDQT | 03/4/2024 | Tổ chức Đại hội đồng cổ đông | 100% |
| 2 | 53/NQ-HDQT | 17/4/2024 | Xin gia hạn tổ chức Đại hội ĐCĐ | 100% |
| 3 | 84/NQ-HDQT | 7/6/2024 | Xin gia hạn tổ chức Đại hội ĐCĐ lần 2 | 100% |
| 4 | 92/QD-HDQT | 14/6/2024 | Thông qua phương án khoản kinh doanh | 100% |
| 5 | 94/NQ-HDQT | 25/6/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông | 100% |
| 6 | 111/NQ-HDQT | 16/7/2024 | Gia hạn thời gian giữ chức vụ Giám đốc | 100% |
| 7 | 119/NQ-HDQT | 30/7/2024 | Thông qua quy trình bổ nhiệm Giám đốc | 100% |
| 8 | 126/QD-HDQT | 30/7/2024 | Quyết định bổ nhiệm Giám đốc | 100% |
| 9 | 128/QD-HDQT | 30/7/2024 | Quyết định bổ nhiệm Phó Giám đốc | 100% |
| 10 | 162/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Nghị quyết điều hành SXKD | 100% |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico)
Các cuộc họp đều được ghi biên bản, các vấn đề quan trọng đều được HĐQT ra nghị quyết kịp thời phù hợp với tính hình thực tế của Công ty.
Hội đồng quản trị đã thực hiện, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Giám đốc. Giám đốc thường xuyên chủ động báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều hành. Hội đồng quản trị đã cùng Ban Giám đốc thảo luận, bản bạc để đưa ra các giải pháp kịp thời, hiệu quả.
Việc thực hiện chức năng giám sát Ban Giám đốc: Có sự thông nhất giữa HĐQT và Ban điều hành.
Các hoạt động của Ban Giám đốc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập Không có.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Bảng 11: Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu tính đến ngày 29/03/2025 | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Anh | Trường ban | ||
| 2 | Đào Thị Vân Anh | Thành viên | ||
| 3 | Nguyễn Lênh An | Thành viên |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang Cao Bằng - Vimico)
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Các cuộc họ Ban kiểm soát: 04 cuộc họ trong năm 2024
Trong năm Ban kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao đúng theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật doanh nghiệp, bao gồm các nội dung hoạt động sau:
- Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua;
- Theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và của Hội đồng quản trị;
- Rà soát các quy chế quản lý nội bộ đế xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế;
- Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc theo các quy định của Pháp luật và Công ty;
- Tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trong năm;
- Kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đối với HĐQT và Ban Giám đốc;
- Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Tất cả các thành viên Hội đồng quản trị đều không được nhận thù lao tại Công ty do công ty kinh doanh không có lợi nhuận.
3.2. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ Không có.
3.3. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Trong năm, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo Nghi định 71/2017/NE-CP, Thông tư 95/2017/TT-BTC, Điều lệ và Quy chế nội bộ về Quản trị công ty.
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kiểm toán và đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán BDO. Toàn văn nội dung Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 được đăng trên website của Công ty tại địa chỉ http://ksbanggiangcaobang.com.vn
Noi nhận:
UBCKNN:
Sở GD chúng khoán Hà Nội;
- Cô đông;
Website Công ty:
- HEQT, BKS;
Luru VT, TCHC.
Cao Bằng, ngày tháng năm 2025
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
480013004
Nguyễn Văn Viên