Báo cáo thường niên 2024/BDG
ticker: BDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6
2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát 06 Quá trình hình thành & phát triển 08 Ngành nghề & địa bàn kinh doanh 10 Định hướng phát triển 11 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 14 Các chứng nhận 16 Các giải thường tiêu biểu 17 Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Thành lập năm 1989
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 24 Tổ chức & Nhân sự 27 Tình hình đấu tư & thực hiện dự án 32 Tình hình tài chính 34 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 38 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường & xã hội của Công ty 40
TIền thân là Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu trực thuộc Tổng Công ty sản xuất và Xuất khẩu Bình Dương. Trải qua hơn 35 năm hoạt động, Công ty đã trở thành doanh nghiệp May mặc hàng đầu.
BÁO CÁO & ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu, tổ chức Kế hoạch phát triển trong tương lai Báo cáo đánh giá liên quan đến môi trường và xã hội
Đội ngũ Nhân sự 1.800 nhân viên
Với đội ngũ nhân sự năng động và sáng tạo, tay nghề luôn được nâng cao đã giúp cho Công ty vững vị thế trên thị trường cạnh tranh khốc liệt.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty 64 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty 66 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc & Ban Kiểm Soát
BÃO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Ý kiến kiểm toán 82 Báo cáo tài chính được kiểm toán
Sản phẩm
Quần Jean, áo sơ mi
Công ty Cổ phần May mặc Binh Dương là nơi được các nhân hàng thời trang đặt niềm tin vào các đơn hàng gia công cho các sản phẩm như Quần Jean, áo sơ mi.
3 ,8 Triệu chiếc
Với uy tín của mình trên thương trưởng, Công ty mỗi năm đều cung cấp đều đặn 3,8 triệu chiếc quần jean đáp ứng nhu cầu tăng cao của thị trường nội địa và quốc tế.
1 Phần THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Định hướng phát triển
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Các chứng nhận
Các giải thưởng tiêu biểu
Các rủi ro
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG Tên tiếng Anh : PROTRADE GARMENT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : PROTRADE GARMENT JSC Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 3700769438 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 23/12/2006, thay đổi lần thứ 05 ngày 27/03/2025 Vốn điều lệ : 247.999.200.000 đồng Vốn đầu tư : 248.129.534.259 đồng của chủ sở hữu Trụ sở chính : Số 7/128 Khu Phố Bình Đức 1, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Số điện thoại : 0274 3755143 Số fax : 0274 3755415 Website : www.protradegarment.com Mã cổ phiếu : BDG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Thành lập vào tháng 11 năm 1989 với tiền thân là Xí nghiệp May mặc Hàng xuất khẩu, trực thuộc Tổng Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương. Hai dòng sản phẩm chủ lực là áo jacket và hàng thun. Kết quả sản xuất kinh doanh khả quan cùng chính sách đổi mới từ năm 1986 đã tạo tiền đề để Công ty mở rộng quy mô và khẳng định uy tín trên thị trường quốc tế.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 03/04/2014 về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương trực thuộc tổng Cộng ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương - TNHH MTV.
Ngày 15/01/2016, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho Công ty trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 281/UBCK-GSBC. Ngày 06/04/2016, Công ty chính thức đăng ký giao dịch trên sân UPCoM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mở chứng khoán là BDG.
Sau 35 năm hình thành và phát triển, Công ty đã xây dựng được nền tảng vững chắc với đội ngũ hơn 1.800 nhân sự tâm huyết, sáng tạo và chuyên nghiệp. Tư duy phát triển bền vững gắn liền với cam kết về chất lượng sản phẩm, tinh thần trách nhiệm và đổi mới không ngừng đã tạo nên dấu ấn rõ nét về tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị trường và xây dựng niềm tin vững chắc nơi khách hàng và cộng đồng.
Công ty TNHH MTV May mặc
Bình Dương được thành lập
theo Quyết định thành lập
và bổ nhiệm thành viên, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Sản xuất quần áo may sẵn (Chính)
Sản xuất các đồ phụ trợ (cổ cồn đăng ten, thuê ren, thất lưng)
Mua bán hàng may thêu
Mua bán nguyên phụ liệu ngành may mặc
Kinh doanh dịch vụ wash (không hoạt động tại trụ sở)
Địa Bàn Kinh Doanh
Trụ sở chính
số 7/128 Khu Phố Bình Đức, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Thị trường
Về cơ cấu thị trường, hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu vào thị trường xuất khẩu. Trong khi thị trường nội địa chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu thông qua các đơn hàng gia công cho các doanh nghiệp trong nước, thì thị trường xuất khẩu đóng vai trò chủ lực, đặc biệt là tại khu vực Châu Âu và Mỹ - hai thị trường truyền thống và chiến lược của Công ty.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN
Trở thành công ty đệt may hàng đầu tại Việt Nam, là nơi để khách hàng đặt niềm tin về chất lượng và kiểu mẫu..
SÚ MỆNH
Duy trì và hướng tới sự phát triển bền vững: thành công của công ty sẽ góp phần bảo vệ môi trường xanh và mang lại những giá trị cốt lõi hữu ích cho xã hội.
Mang lại sự hài lòng cao nhất cho mỗi khách hàng: Hợp tác trên cơ sở chia sẻ lợi ích một cách toàn diện và hiệu quả bằng những sản phẩm tốt nhất và chất lượng dịch vụ cao nhất.
Tạo dựng một môi trường: đầu tư chuyên nghiệp và hiệu quả cùng với môi trường làm việc lý tưởng, thân thiện.
GIÁ TRỊ CỐT LỠI
Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng công ty, tôn trọng đối tác, tôn trọng đồng nghiệp.
Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tập trung phát triển chuyên sâu hai dòng sản phẩm chủ lực có tỷ trọng đóng góp cao vào lợi nhuận, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu và tiếp cận đa dạng hơn các tập khách hàng. Công ty xác định chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Đấy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công nhân nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ mới trong sản xuất, từ đó đảm bảo chất lượng đồng đều và vượt trội trên từng sản phẩm.
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương và Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Cài tiến quy trình sản xuất
Tăng cường ứng dụng các công nghệ hiện đại như Lean Manufacturing và công nghệ giặt (Washing Technology) nhằm giảm thiểu chi phí, hạn chế hao hụt trong quá trình sản xuất và nâng cao hiệu suất trên từng đơn vị sản phẩm.
Mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
im kiếm và khai thác các thị trường tiễm năng, đặc biệt là khu vực Châu Phi và các quốc gia có nhu cầu cao trong ngành may mặc. Đồng thời, đầy mạnh hợp tác với các đối tác quốc tế nhằm mở rộng mạng lưới phân phối toàn cầu.
Phát triển nguồn nhân lực
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và hiệu quả, đồng thời đẩy mạnh đào tạo chuyên môn để nâng cao tay nghề cho người lao động. Bên cạnh đó, chủ trọng các chính sách phúc lợi nhằm giữ chân nhân sự chất lượng cao và tạo sự gắn bó lâu dài với Công ty.
Quàn trị rủi ro chuỗi cung ứng
Quản trị rủi ro chuỗi cung ứng: Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp nhằm hạn chế rủi ro phụ thuộc vào một nguồn nguyên liệu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng đấu vào để đảm bảo nguyên vật liệu đấu vào đạt chuẩn, phục vụ hiệu quả cho quá trình sản xuất.
Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội
Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội: Đầu tư vào các dự án sản xuất sạch và thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng. Xây dựng kế hoạch di dõi và đầu tư mới các nhà xưởng tại những khu vực đáp ứng hoặc tiệm cận tiêu chuẩn LEED, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trách nhiệm.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Môi trường • Giảm thiểu ô nhiễm và tác động môi trường: Công ty chủ trọng áp dụng các biện pháp giảm phát thải, tăng cường tái chế và tái sử dụng nguyên liệu trong toàn bộ quy trình sản xuất nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Chuyển đổi sang năng lượng sạch: Đấy mạnh đầu tư vào các hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống và từng bước hiện thực hóa mục tiêu giảm thiểu lượng khí thải carbon.
Xã hội
Bảo đảm điều kiện làm việc và phúc lợi người lao động: Công ty không ngừng cải thiện môi trường làm việc, tăng cường đảm bảo an toàn lao động và thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi phù hợp với sức lao động và động góp của người lao động.
Cam kết
Đào tạo và phát triển kỹ năng: Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, đặc biệt trong bối cảnh đối mới công nghệ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
Hỗ trợ phát triển cộng đồng địa phương: Công ty triển khai các chương trình hỗ trợ giáo dục, chăm sóc sức khỏe và thúc đẩy phát triển kinh tế tại các khu vực lân cận nơi doanh nghiệp hoạt động, góp phần cải thiện đời sống người dân.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững: Phát triển các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường và đẩy mạnh hoạt động truyền thống nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của tiêu dùng bền vững, góp phần xây dựng một hệ sinh thái tiêu dùng có trách nhiệm.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức định kỳ một (01) lần mỗi năm và có thể được triệu tập bất thường khi cần thiết. Địa điểm tổ chức Đại hội phải được xác định là nơi chủ tụa tham dự và năm trong lãnh thổ Việt Nam.
Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế các thành viên Hội đồng quản trị; thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quyết định mức cổ túc hàng năm; lựa chọn đơn vị kiểm toán và thực hiện các quyền khác theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành.
BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, có nhiệm vụ và quyền hạn kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban Kiểm soát thẩm định các báo cáo tài chính quý, sáu tháng và năm của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên; đánh giá hiệu quả quản lý của Hội đồng quản trị để báo cáo Đại hội đồng cổ đông; đồng thời kiến nghị các giải pháp cải tiến mô hình tổ chức, quản lý và điều hành Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền đại diện Công ty quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo đảm Công ty hoạt động tuân thủ pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đối xử công bằng với cổ đông và các bên liên quan.
Tính đến ngày 31/12/2024, Hội đồng quản trị Công ty gồm 07 thành viên. Tất cả thành viên đều đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.
BAN ĐIỀU HÀNH
Ban điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc điều hành các hoạt động của Công ty theo định hướng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt. Ban điều hành có nhiệm vụ bảo đảm hoạt động của Công ty tuân thủ quy định pháp luật, vận hành hiệu quả, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và gia tăng giá trị cho cổ đông và các bên liên quan.
Thành phần Ban điều hành bao gồm: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỐI TRANG
Địa chỉ
- Lô số 20 - 8, Đường số 8B, KCN
Quốc tế Protrade, Xã An Tây, Tp.
Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
CÔNG TY CỔ PHẦN PROTRADE LAUNDRY
Địa chỉ
Lĩnh vực SXKD chính : Wash
- Số 75 Lô M, Đường số 10, KCN
Sống Thần I, Phường Dĩ An,
Tp. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Tỷ lệ sở hữu của BDG: 76,08%
Lĩnh vực SXKD chính : May mặc, wash
Tỷ lệ sở hữu của BDG: 99,80%
(đã giải thế theo Thông báo ngày 13/09/2024 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương)
CÔNG TY LIÊN KẾT CTCP May mặc Bình Dương không có công ty liên kết.
CÁC CHÚNG NHẬN
Chứng chỉ STeP theo tiêu chuẩn OEKO-TEX
Chứng chỉ Tuân thủ theo chuẩn WRAP
CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
Huân chương lao động hàng nhị
Chủ tịch nước
Hiệp hội đệt may có thành tích xuất sắc trong hoạt động ngành Công Thương
Giám đốc Sở Công thương tỉnh Bình Dương
Đón vị tiên tiến trong phong trào toàn dân phong cháy chữa cháy
Giám đốc Công an tỉnh Bình Dương
Đơn vị có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương
Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương
Đơn vị có nhiều động góp trong hoạt động nhân đạo
UBND tỉnh Bình Dương
L'OTCHOLF DE LA RUI BAM N I A MA Y A E S E S E S E S E S E S E S
RỐI RO KINH TẾ
Năm 2024, kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kéo dài, căng thẳng địa chính trị và chỉ phí logistics leo thang do xung đột tại Trung Đông và Biển Đỏ, gây áp lực lớn lên hoạt động xuất khẩu, đặc biệt tại thị trường châu Âu. Bên cạnh đó, xu hướng gia tăng hàng rào thuế quan, cùng các tiêu chuẩn khắt khe hơn về môi trường và lao động trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) và cam kết Net Zero tiếp tục bước ngành may mặc phải tăng chi phí đầu tư vào cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực lao động.
Trong nước, kinh tế phục hồi chạm, lạm phát và chi phí tài chính gây áp lực lên doanh nghiệp. Ngành may mặc Việt Nam tiếp tục phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu, khiến nguy cơ đút gãy chuỗi cung ứng luôn hiện hữu, đặc biệt trong bối cảnh hơn 50% nguyên liệu đầu vào đến từ Trung Quốc.
Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã chủ động cấp nhất diễn biến thị trường, đánh giá tác động và kịp thời triển khai các giải pháp phù hợp. Công ty đẩy mạnh ứng dụng công nghệ lean manufacturing, nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo nhân lực và quảng bá thương hiệu để đáp ứng yêu cầu từ các hiệp định thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững trong tương lai.
RỐI RO PHÁP LUẬT
Cũng như các doanh nghiệp khác, BDG chịu ảnh hưởng từ các chính sách pháp lý và điều chỉnh trong hệ thống pháp luật do Nhà nước ban hành. Với tư cách là công ty đại chúng có quy mô lớn, đang đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, BDG chịu ảnh hưởng bởi các quy định pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp lý liên quan khác.
Những điều chỉnh, bổ sung trong hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc tại các quốc gia xuất khẩu hàng hóa có thể làm phát sinh chi phí tuân thủ mới hoặc ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty. Việc ban hành hoặc siết chặt các quy định về xuất xứ hàng hóa, kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn môi trường, lao động... từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) hoặc thị trường nhập khẩu có thể khiến Công ty chịu áp lực trong việc thay đổi quy trình sản xuất, tăng chi phí hoặc mất khả năng tiếp cận thị trường.
Nhằm hạn chế rủi ro pháp lý, BDG thưởng xuyên rà soát, ban hành và cập nhật các quy trình nội bộ, quy chế quản lý, đồng thời theo dõi sát diễn biến pháp luật trong nước và quốc tế. Công ty cũng chủ trọng phổ biến, hướng dẫn thực thi pháp luật cho đội ngũ nhân sự, bảo đảm hoạt động sản xuất – kinh doanh luôn tuân thủ đúng quy định và thích ứng kịp thời với các thay đổi pháp lý.
RỦI RO LẠI SUẤT VÀ TỶ GIÁ
Là doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và sản phẩm, BDG chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động lãi suất và tỷ giá. Lãi suất và tỷ giá là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính của BDG, đặc biệt khi Công ty có nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn lớn để đảm bảo sản xuất vận hành liên tục và duy trì dòng tiến ổn định. Biến động lãi suất làm tăng chi phí tài chính, từ đó có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận trong ngắn hạn.
Năm 2024, chính sách tiến tệ toàn cầu tiếp tục có nhiều biến động. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã ba lần cắt giảm lãi suất nhằm hỗ trợ tăng trưởng trong bối cảnh lợn phát đản tiệm cận mục tiêu. Việc giảm lãi suất của FED khiến USD mạnh lên gây áp lực mất giá lên nhiều động tiến của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Trong nước, mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao trong nửa đầu năm và chỉ có xu hướng hạ nhẹ về cuối năm. Điều này tiếp tục tạo áp lực chi phí tài chính lên các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay lớn, đặc biệt là khối sản xuất, gia công xuất khẩu.
Trước những rủi ro này, Công ty chủ động theo dõi sát biến động thị trường tài chính, điều chỉnh cơ cấu vốn và kế hoạch sản xuất - kinh doanh cho phù hợp. Đồng thời, BDG phân tích diễn biến tiến tệ để tối ưu hoạt động mua bán, nâng cao hiệu quả chi phí, tái cấu trúc tập khách hàng và tăng cường hợp tác chiến lược nhằm duy trì lợi nhuận ổn định trong bối cảnh nhiều biến động.
RỐI RO CẢNH TRANH
Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công may mặc (CM - Cut & Make), Công ty phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng của trong và ngoài nước. Hoạt động cắt - may - hoàn thiện có rào càn gia nhập thấp, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp mới tham gia. Các quốc gia như Bangladesh, Myanmar, Campuchia,... với mức giá gia công thấp gây sức ép trực tiếp đến biên lợi nhuận của các công ty may mặc tại Việt Nam. Trong khi đó, chi phí nhân công và chi phí tuân thủ tại Việt Nam có xu hướng tăng, làm giảm khả năng cạnh tranh về giá.
Ngoài ra, các yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng quốc tế về môi trường, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn lao động gây thêm áp lực cho Công ty. Các doanh nghiệp tích hợp toàn chuỗi từ nguyên liệu đến thành phẩm (ODM, FOB) cũng chiếm ưu thế rõ rệt so với mô hình gia công CM.
Nhận thức được mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty định hướng nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu hóa chi phí, giữ vững chất lượng và thời gian giao hàng nhằm cung cấp uy tín với khách hàng hiện tại, đồng thời xây dựng chiến lược phát triển bền vững để thích ứng với yêu cầu mới của thị trường.
CÁC RỦI RO
RỐI RO THIẾU HỤT NHÂN SỰ
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong ngành may mặc, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất như BDG. Ngành may mặc đòi hỏi lực lượng lao động lớn, trong khi việc tuyển dụng lao động có tay nghề cao ngày càng khó khăn. Tỷ lệ nghỉ việc và dịch chuyển lao động trong ngành khá cao, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm và làm gia tăng chi phí đào tạo lại. Việc thích ứng với yêu cầu công nghệ mới (như tự động hóa, lean manufacturing) đòi hỏi nguồn nhân lực phải được đào tạo chuyên sâu. Tuy nhiên, chi phí và thời gian đào tạo lớn, trong khi khả năng giữ chân người lao động sau đào tạo vẫn còn là thách thức. Bên cạnh đó, những thay đổi trong quy định pháp luật về lao động, bảo hiểm và tiến lượng có thể làm gia tăng chi phí và rủi ro tuân thủ cho Công ty nếu không theo sát và điều chỉnh kịp thời.
Tại Việt Nam, đầu năm 2024 ghi nhận tình trạng thiếu hụt lao động ngành dệt may. Mặc dù tình hình đã dần ổn định hơn trong nửa cuối năm, nhưng đây vẫn là rủi ro cần phải kiểm soát kịp thời để không ảnh hưởng để sản lượng và doanh thu của Công ty.
Trước những thách thức trên, Ban lãnh đạo Công ty tập trung tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm hạn chế chi phí phát sinh, đồng thời xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện để thu hút và giữ chân đội ngũ lao động tay nghề cao. BDG không ngừng xây dựng chính sách phúc lợi phù hợp và tăng cường công tác đào tạo, phát triển kỹ năng nhằm nâng cao năng suất và ổn định lực lượng lao động lâu dài.
RỦI RO NGUYỄN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
Ngành dệt may phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu đầu vào như vài, sợi, phụ liệu..., trong đó phần lớn phải nhập khẩu, đặc biệt từ thị trường Trung Quốc. Biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường thể giới do căng thẳng địa chính trị, chỉ phí logistics, tỷ giá hoặc chính sách kiểm soát xuất khẩu từ các nước cung ứng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và biên lợi nhuận của Công ty.
Ngoài ra, việc chậm trễ trong giao hàng hoặc đút gãy chuỗi cung ứng cũng có thể khiến chi phí đấu vào tăng đột biến, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và uy tín với khách hàng. Việc sử dụng nguyên vật liệu không đạt chuẩn có thể dẫn đến lỗi sản phẩm, giảm chất lượng đấu ra, không đáp ứng yêu cầu của khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu.
Để giảm thiểu rủi ro, Công ty chủ động theo dõi diễn biến thị trường, đa dạng hóa nguồn cung, kiểm soát chặt chất lượng đầu vào và xây dựng các phương án dự trữ hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất được duy trì ổn định.
RỐI RO KHÁC
Bên cạnh các rủi ro về kinh tế, pháp lý và thị trường, Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương còn đối mặt với các yếu tố bất khả kháng như dịch bệnh, hỏa hoạn và thiên tai. Mặc dù các sự kiện này xảy ra không thường xuyên, nhưng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về con người, tài sản và gián đoạn hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Để chủ động ứng phó, Công ty đã triển khai các biện pháp phòng ngừa như mua bảo hiểm cho tài sản và người lao động, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện an toàn lao động. Đồng thời, Công ty tổ chức định kỳ các buổi tập huấn phòng cháy chữa cháy nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó với tình huống khẩn cấp cho toàn thể nhân sự.
Phần 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư và thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
SẢN LƯỢNG
ĐVT: Chiếc
| Sản lượng | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % TH 2024/2023 | % TH/KH 2024 |
| Số mi | 1.486.364 | 1.523.440 | 1.530.557 | 102,49% | 99,54% |
| Jean thời trang | 1.149.665 | 1.438.377 | 1.145.506 | 125,11% | 125,57% |
| Jean cơ bản | 1.302.306 | 1.433.508 | 1.604.093 | 110,07% | 89,37% |
| Tổng sản lượng | 3.938.335 | 4.395.325 | 4.280.156 | 111,60% | 102,69% |
Năm 2024, tổng sản lượng sản xuất của Công ty đạt 4.395.325 sản phẩm, tăng 11,6% so với năm 2023 (3.938.335 sản phẩm) và hoàn thành 102,69% kế hoạch đề ra. Kết quả này cho thấy năng lực sản xuất của Công ty tiếp tục được duy trì ổn định, đồng thời thể hiện khả năng linh hoạt trong điều phối và đáp ứng đơn hàng.
Sản lượng sơ mi đạt 1.523.440 chiếc, tăng nhẹ 2,49% so với năm 2023. Tuy nhiên, sản lượng thực tế chỉ đạt 99,54% so với kế hoạch năm, chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này duy trì ở mức ổn định, không có đột biến.
Jean thòi trang là nhóm sản phẩm có tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024 với 1.438.377 chiếc, tăng 25,11% so với năm 2023 và vượt 25,57% kế hoạch. Mức tăng mạnh này xuất phát từ sự gia tăng đơn hàng tại thị trường Mỹ do có sự dịch chuyển đơn hàng từ các nước như Bangladesh, Myanmar,... sang Việt Nam vào nửa cuối năm 2024.
Sản lượng jean cơ bản đạt 1.433.508 chiếc, tăng 10,07% so với năm trước. Tuy vậy, sản lượng thực tế chỉ đạt 89,37% kế hoạch do trong năm Công ty cân đối sản lượng sản xuất giữa hàng jean thời trang và jean cơ bản.
Năm 2023
Năm 2024
CÓ CẤU DOANH THU
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giám | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.466.534 | 94,01% | 1.754.330 | 96,58% | 119,62% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công | 92.035 | 5,90% | 59.836 | 3,29% | 65,01% |
| Doanh thu bán nguyên liệu, phế liệu | 1.356 | 0,09% | 2.364 | 0,13% | 174,28% |
| Tổng doanh thu thuần | 1.559.925 | 100% | 1.816.530 | 100% | 116,45% |
Thị trường xuất khẩu tiếp tục đóng vai trò chủ lực, chiếm trên 95% tổng doanh thu. Các thị trường chính gồm châu Âu và Mỹ, nơi BDG đã xây dựng được mạng lưới khách hàng ổn định và uy tín lâu năm. Tăng trường doanh thu xuất khẩu trong năm chủ yếu nhờ nhu cầu tăng trợ lại hậu Covid, cùng với sự gia tăng sản lượng do sự dịch chuyển đơn hàng từ các thị trường Bangladesh, Myanmar,... sang Việt Nam và việc BDG nâng cao năng lực sản xuất – quản trị chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng khắt khe từ khách hàng quốc tế. Thị trường nội địa chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và gia công trong nước.
Năm 2024, tổng doanh thu của Công ty đạt 1.816.530 triệu đồng, tăng 16,45% so với năm 2023, tương đương tăng 256.605 triệu đồng. Động lực tăng trưởng chính đến từ sự gia tăng mạnh mẽ của đơn hàng thành phẩm xuất khẩu. Doanh thu bán thành phẩm tiếp tục là nguồn thu chủ lực, đạt 1.754.330 triệu đồng, chiếm 96,58% tổng doanh thu, tăng 19,62% so với năm trước. Mức tăng trưởng này phản ánh hiệu quả trong việc tập dụng các đơn hàng xuất khẩu tăng cao trong năm. Doanh thu từ dịch vụ gia công giảm xưởng còn 59.836 triệu đồng, tương đương 3,29% tổng doanh thu. Doanh thu từ bán nguyên liệu, phế liệu tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tăng gần 74,28% so với năm 2023, nhờ việc tối ưu lượng nguyên phụ liệu tổn kho trong bối cảnh sản xuất mở rộng, giúp giám lãng phí và gia tăng nguồn thu bổ sung.
4.395 Tr. Chiếc
Sản lượng sản xuất
1.816,53 Tỷ đồng
Doanh thu thuần
210,31 Tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
175,63 Tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KẾ HOẶCH
| Sản lượng | ĐVT | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % TH 2024/2023 | % TH/KH 2024 |
| Vốn điều lệ | Triệu đồng | 247.999 | 247.999 | 247.999 | 100% | 100% |
| Tổng sản lượng | Chiếc | 3.938.335 | 4.395.325 | 4.280.156 | 111,60% | 102,69% |
| Tổng doanh thu () | Triệu đồng | 1.611.505 | 1.878.548 | 1.574.325 | 116,57% | 119,32% |
| Tổng chỉ phí ('') | Triệu đồng | 1.453.075 | 1.668.237 | 1.458.206 | 114,81% | 114,40% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 158.430 | 210.310 | 116.119 | 132,75% | 181,12% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 122.561 | 175.634 | 93.844 | 143,30% | 187,16% |
() Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
(*) ) Tổng chi phí SXKD = Giá vốn bán hàng + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí khác
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương đã đạt được nhiều kết quả tích cực, khi phần lớn các chỉ tiêu quan trọng đều tăng trưởng so với năm 2023 và vượt kế hoạch để ra. Tổng sản lượng sản xuất đạt 4.395.325 sản phẩm, vượt 2,69% so với kế hoạch và tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước, nhờ vào nhu cầu thị trường phục hồi, các đơn hàng tăng trợ lại từ nửa cuối năm 2024.
Tổng doanh thu của Công ty trong năm ghi nhận ở mức 1.878.548 triệu đồng, tăng 16,57% so với năm 2023 và vượt 19,32% kế hoạch năm. Đây là kết quả của việc nỗ lực tối ưu hoạt động sản xuất. Song song đó, tổng chi phí sản xuất – kinh doanh ở mức 1.668.237 triệu đồng, tăng 14,81%, chủ yếu do gia tăng chi phí nguyên vật liệu, chi phí lương và chi phí bảo hiểm của người lao động.
Lợi nhuận trước thuế đạt 210.310 triệu đồng, vượt kế hoạch hơn 81,12% kế hoạch và tăng gần 32,75% so với cùng kỳ. Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế ghi nhận 175.634 triệu đồng, tăng 43,30% so với năm 2023 và hoàn thành 187,16% kế hoạch năm - một kết quả tích cực thể hiện hiệu quả trong quản lý
chi phí, kiểm soát rủi ro và cải thiện biên lợi
nhuận.
Nhìn chung, năm 2024 là một năm tăng trưởng của BDG cả về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận. Kết quả này không chỉ khẳng định nội lực ổn định của Công ty mà còn là sự nỗ lực của Hội đồng quản tri, Ban điều hành cùng tập thể người lao động Công ty trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều thách thức.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG PHAN THÀNH ĐỨC Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 15/07/1971 Nơi sinh: Bình Dương
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
09/1996 - 02/2004 Phó phòng kế toán Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu
- trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương.
03/2004 - 12/2006 Kế toán trưởng Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu - trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương.
01/2007 - 11/2015 Thành viên Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc tài chính Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương.
08/2022 - 2024 Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang.
12/2015 - nay Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện
0 cổ phần~ 0 %
Cá nhân
15.410 cổ phần ~ 0,06 %
Nguyời liên quan
0 cổ phần~ 0 %
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
BÀ NGUYỄN THÍ TRÚC THANH
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 26/12/1970 Nơi sinh: Lâm Đồng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
05/2000 - 03/2005 Trường phòng kinh doanh Xí nghiệp
May mặc hàng xuất khẩu - trực thuộc
Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu
Bình Dương.
04/2005 - 12/2006 Phó Giám đốc Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu 3/2 trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương.
01/2007 - 11/2015 Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương.
12/2015 - nay Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
- Đại diện 0 cổ phần ~ 0 %
- Cá nhân 15.410 cổ phần ~ 0,06 %
- Người liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
ÔNG NGUYỄN XUÂN QUÂN
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc thưởng trực
Ngày sinh: 30/10/1975 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Phát triển Thời trang
04/2003 - 12/2006 Phó phòng kế toán Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu trực thuộc Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Bình Dương
01/2007 - 11/2015 Kế toán trưởng Công ty TNHH Một thành viên May Mặc Bình Dương
12/2015 - 09/2022 Giám đốc tài chính Công ty cổ phần May
Mặc Bình Dương
07/2021 - nay Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần May Mặc Bình Dương
1/1/2024 - nay
Phó tổng giám đốc thương trực Công ty
Cổ phần May mặc Bình Dương, Chủ tịch
Hội đồng quản trị CTCP Phát triển Thời
trang
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
BÀ NGUYỄN MINH THỦY
Kế toán trưởng
Ngày sinh: 23/06/1992 Nơi sinh: Bình Dương
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
10/2014 - 12/2015 Nhân viên kế toán Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương.
12/2015 - 06/2021 Kế toán tổng hợp Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương.
06/2021 - 12/2023 Phó phòng Kế toán Công ty cổ phần May
mặc Bình Dương.
01/2024 - nay Kế toán trưởng Công ty cổ phần May mặc
Bình Dương.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện 0 cổ phần ~ 0 %
Cá nhân 1.406 cổ phần ~ 0,01 %
- Người liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (ngưỡi) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 1.887 | 100% |
| 1 | Trên đại học | 1 | 0,05% |
| 2 | Đại học | 109 | 5,78% |
| 3 | Cao đẳng | 107 | 5,67% |
| 4 | Trung cấp | 36 | 1,91% |
| 5 | Lao động phổ thông | 1634 | 86,59% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 1634 | 86,59% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 798 | 42,29% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 1.075 | 56,97% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ | 14 | 0,74% |
Trường hợp bổ nhiệm
Nguyễn Xuân Quân - Phó Tổng Giám
độc thưởng trực
Trường hợp miễn nhiệm
Đoàn Thị Kim Ngân - Kế toán trưởng
Nguyễn Minh Thùy - Kế toán trưởng
Trên đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Lao động phổ thông
THEO TÍNH CHẤT HỢP ĐỒNG LAO ĐỒNG
Hợp đồng có xác định thời hạn
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng theo thời vụ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng, BDG đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, từ hệ thống trường nghề, trung tâm giới thiệu việc làm đến các kênh truyền thông xã hội. Công ty xây dựng quy trình đánh giá ứng viên minh bạch, khách quan, thông qua các bài kiểm tra tay nghề và năng lực chuyên môn. Đối với lao động phổ thông chưa có kinh nghiệm, Công ty tổ chức các khóa đào tạo nội bộ theo lộ trình rõ ràng, giúp người lao động nhanh chóng nắm bắt công việc, rút ngắn thời gian làm quen và đảm bảo chất lượng sản phẩm đấu ra.
VỀ TUYỀN DỤNG
BDG xác định đào tạo là yếu tố trọng tâm giúp nâng cao tay nghề, đảm bảo chất lượng và tính đồng đều trong từng sản phẩm. Các chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp với từng bộ phận và được triển khai định kỳ trong suốt quá trình làm việc. Ngoài ra, Công ty khuyến khích người lao động tham gia các khóa học bên ngoài nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, phát triển tư duy nghề nghiệp và mở rộng cơ hội thăng tiến. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo động lực gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
BDG luôn duy trì môi trưởng làm việc thân thiện, an toàn và công bằng. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động, an toàn về sinh lão động và các tiêu chuẩn quốc tế như WRAP, SA8000, ISO 14001:2015; ISO 9001:2015, OEKO-TEX®. BDG cũng tham gia chương trình Better Work – một sáng kiến hợp tác giữa Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), nhằm đánh giá và cải thiện điều kiện làm việc trong ngành dệt may. Môi trường làm việc của Công ty được xây dựng dựa trên tinh thần tôn trọng, hợp tác và hướng tới phát triển bền vững.
Tại BDG, con người luôn được xem là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nhận thức rõ vai trò then chốt của nguồn nhân lực trong việc duy trì năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh, Công ty luôn chú trọng xây dựng và triển khai chính sách nhân sự toàn diện.
MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
BDG triển khai chính sách phúc lợi đa dạng, hướng đến việc đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động. Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể nhân sự tham gia bảo hiểm xã hội và các chương trình chăm sóc sức khỏe khác. Bên cạnh đó, các hoạt động tập thể như ngày hội thể thao, đã ngoại, tiệc tất niên và các chương trình giao lưu nội bộ được tổ chức thường xuyên nhằm tạo sự gắn kết, nâng cao tinh thần làm việc tập thể. Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khen thưởng con em cán bộ – công nhân viên đạt thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ chi phí về quê đón Tết, thể hiện sự quan tâm đến đời sống gia đình người lao động.
VỀ LƯỢNG THƯỜNG
Chính sách tiến lương của BDG được xây dựng dựa trên khung lương tối thiểu theo quy định của pháp luật, đồng thời có điều chỉnh theo năng suất, khu vực địa lý và biến động thị trường lao động. Ngoài thu nhập cơ bản, Công ty áp dụng các hình thức khen thưởng định kỳ, thường hiệu suất, thường đột xuất nhằm ghi nhận đóng góp nổi bật của cá nhân và tập thể. Qua đó, BDG không chỉ tạo động lực làm việc mà còn xây dựng hệ thống giữ chân nhân sự hiệu quả, ổn định nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất dài hạn.
VỀ PHÚC LỢI, ĐẠI NGỘ
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỐN
Máy móc thiết bị: 08 chiếc, trị giá 822 triệu đồng. Mục đích: thay thế máy cũ.
Thiết bị truyền dẫn, nhà xưởng: Đầu tư 01 nổi hơi 300kg/h tại Xưởng Hoàn tất, trị giá 205 triệu đồng, thay thế nổi hơi cũ sử dụng lâu năm và không đạt chất lượng an toàn. Bên cạnh đó, xây dựng nhà để lò hơi, trị giá 138 triệu đồng, giữ khoảng cách an toàn nhưng vẫn đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Công tác PCCC được công ty chủ trọng và đầu tư theo đúng quy định pháp luật.
Công ty đã triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống PCCC theo Văn bản số 576/PC07-CTPC ngày 12/06/2023 của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH – Công an Bình Dương hướng dẫn giải pháp PCCC đối với cơ sở hoạt động trước Luật PCCC. Dự án bao gồm hồ chứa nước PCCC (700m³), hệ thống chứa cháy vách tường, hệ thống chữa cháy tụ động Sprinkler và trạm bơm cấp nước chứa cháy. Công trình hoàn thành, nghiệm thu, đủ điều kiện hoạt động vào Tháng 03/2024, với tổng chi phí đầu tư là 9 tỷ đồng.
Công ty tiếp tục đầu tư sửa chữa nhà xưởng, trang bị thêm hệ thống PCCC cho Xưởng Hoàn tất, Khu A cắt chỉ, Kho phụ liệu và Khu may nhăn. Công trình hoàn thành nghiệm thu, đủ điều kiện hoạt động vào Tháng 08/2024, với tổng chi phí đầu tư là 8,7 tỷ đồng.
Tình hình sử dụng sau đầu tư: Toàn bộ máy móc thiết bị, thiết bị truyền dẫn, thiết bị quản lý, ... đầu tư mới đều được đưa vào sử dụng ngay sau khi lắp đặt, hiệu suất sử dụng cao và góp phần tăng năng suất, giảm thời gian tăng giờ. Hệ thống PCCC sau khi đầu tư, đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.
ĐẦU TỪ GÓP VỐN VÀO CÁC ĐƠN VỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN PROTRADE LAUNDRY
Ngày 13/09/2024, Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bình Dương đã ra thông báo về việc giải thể/chấm dút tổn tại của Công ty Cổ phần Protrade Launry. Theo đó, căn cứ theo Biên bản hợp Đại hội đồng cổ động số 01/2024 của Công ty Cổ phần Protrade Launry về việc phân chia tài sản còn lại cho cổ động sau giải thể, Công ty nhận được số tiền là 15.556.989.116 VND tương ứng với 99,8% cổ phần tại Công ty Protrade Launry. Việc giải thể Công ty Cổ phần Protrade Launry không làm phát sinh lãi/lỗ trên đối với kết quả kinh doanh của BDG.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỐI TRANG
Các nhà máy may sử dụng wash để đạt được yêu cầu cần thiết nhằm hoàn thiện sản phẩm trước khi đưa tiêu thụ ngoài thị trường. Xét về yếu tố thời trang, mẫu wash quyết định đến 50 - 60% khả năng nhận được các đơn hàng về jeans và xét tỷ trọng về giá trị gia tăng trong giá xuất khẩu hàng jeans thì khâu làm thời trang và giặt nhuộm chiếm từ 30-40% giá trị xuất khẩu. Vì thế xu thế hiện nay các công ty sản xuất hàng jeans có quy mô lớn đều cần phải đâu tự vào xây dựng nhà máy wash vì đây là công đoạn chính tạo nên giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh cho công ty may.
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 254.603 | 255.749 | 100,45% |
| Doanh thu thuần | 171.800 | 250.613 | 145,87% |
| Lợi nhuận sau thuế | -3.383 | 47.487 | - |
Với mục tiêu đám báo cho sự ổn định lâu dài của Công ty May, hiện tại Công ty May đang sở hữu 76,08% cổ phần của FDC. Năm 2024, Công ty May đã có các yêu cầu cao hơn về mặt chất lượng với FDC. Tỷ lệ hàng phế wash trong năm giảm đáng kể. Từ đó, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hai bên đều đạt hiệu quả.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của FDC như sau:
Doanh thu thuần là 250,6 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế là 47 tỷ đồng.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 1.011.709 | 1.132.623 | 111,95% |
| Doanh thu thuần | 1.559.925 | 1.816.530 | 116,45% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 156.954 | 203.656 | 129,76% |
| Lợi nhuận khác | 1.477 | 6.654 | 450,62% |
| Lợi nhuận trước thuế | 158.430 | 210.311 | 132,75% |
| Lợi nhuận sau thuế | 122.561 | 175.634 | 143,30% |
| Tỷ lệ cổ tức/VĐL | 25% | - () | - |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 35,30% | - () | - |
(): Tỷ lệ trả cổ tức/VĐL năm 2024 sẽ được trình tự ĐHĐCĐ thường niên năm 2025.
Năm 2024, BDG ghi nhận nhiều chỉ tiêu tài chính tăng trưởng ấn tượng. Tổng giá trị tài sản đạt 1.132.623 triệu đồng, tăng 11,95% so với năm 2023. Mức tăng này chủ yếu đến từ việc gia tăng các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
Trước tín hiệu phục hồi mạnh từ thị trưởng may mặc thế giới, cùng với nội lực vận hành hiệu quả, doanh thu thuần của Công ty đạt 1.816.530 triệu đồng, tăng hơn 16,45% so với năm trước. Nhờ đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh gần 29,76% so với cùng kỳ, cho thấy hiệu quả trong khâu kiểm soát chi phí và tối ưu năng suất.
Lợi nhuận khác năm 2024 đạt 6.654 triệu đồng, tăng mạnh so với mức 1.477 triệu đồng của năm 2023. Tuy nhiên, mức tăng này chủ yếu do trong năm 2023 Công ty ghi nhận các khoản thu từ phạt và truy thụ, trong khi năm 2024 các khoản này giảm đáng kể, dẫn đến cơ cấu lợi nhuận khác thay đổi.
Kết thúc năm 2024, lợi nhuận sau thuế của BDG đạt 175.634 triệu đồng, tăng 43,3% so với năm 2023. Mức tăng này tiếp tục phản ánh hiệu quả trong việc tập dụng đà phục hồi của ngành may mặc, kiểm soát chi phí và mở rộng đơn hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, so với mức tăng trưởng vượt bậc của năm 2023, đây là mức tăng ổn định và hợp lý, cho thấy Công ty đang bước vào giai đoạn tăng trưởng bền vững hơn, với chất lượng lợi nhuận được cải thiện rõ rệt thay vì chỉ tăng mạnh về quy mô.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YẾU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,05 | 2,08 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,36 | 1,53 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 45,94 | 42,42 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 84,99 | 73,68 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 4,86 | 6,11 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,49 | 1,69 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 7,86 | 9,67 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 22,82 | 29,30 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 11,69 | 16,38 |
| Hệ số Lợi nhuận từ HĐSXKD/ Doanh thu thuần | % | 10,06 | 11,21 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YẾU
Năm 2024, khả năng thanh toán của BDG tiếp tục được cải thiện. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng nhẹ từ 2,05 lần lên 2,08 lần, chủ yếu nhờ tăng tiến gửi ngân hàng và đầu tư tài chính ngắn hạn, giúp Công ty cân đối hiệu quả giữa dòng tiền và nghĩa vụ nợ. Cùng với đó, tài sản ngắn hạn tăng hơn 17,14%, trong khi nợ ngắn hạn chỉ tăng nhẹ 3,38% so với năm 2023 – chủ yếu do Công ty vay ngắn hạn để phục vụ sản xuất.
Hệ số thanh toán nhanh cũng được cải thiện đáng kể từ 1,36 lần lên 1,53 lần, cho thấy năng lực thanh toán tức thời của Công ty ở mức an toàn. Mức cải thiện này một phần đến từ việc hàng tổn kho chiếm 26,25% cơ cấu tài sản ngắn hạn và giảm 8,49% so với năm trước, công tác quản lý nguyên vật liệu và kiểm soát tổn kho phù hợp với tiến độ sản xuất.
Khả năng thanh toán ngắn hạn ở Khả năng thanh toán nhanh
Trong năm 2024, cả hai chỉ tiêu nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu của BDG đều ghi nhận xu hướng giảm. Cụ thể, hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 45,94% xuống 42,42%, trong khi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 84,99% xuống 73,68.
Tổng tài sản đạt 1.132.623 triệu đồng, tăng 11,95% so với năm 2023 chủ yếu nhờ tiến gửi có kỳ hạn tại ngân hàng tăng mạnh. Đây là kết quả từ việc Công ty tận dụng hiệu quả dòng tiền tử hoạt động kinh doanh, đồng thời chủ động phân bổ nguồn vốn vào các khoản đấu tư ngắn hạn an toàn, nhằm vừa tối ưu lãi suất sinh lời, vừa giữ vững tính thanh khoản.
Ngoài ra, lợi nhuận sau thuê chưa phân phối tăng 31,27% so với cùng kỳ, tương đương khoảng 68.832 triệu đồng, từ kết quả kinh doanh trong năm. Sự gia tăng này góp phần làm vững chắc nền tàng vốn chủ sở hữu (tăng 19,24% so với năm trước), đồng thời cải thiện cơ cấu tài chính tổng thể theo hướng bền vững.
Trong khi đó, nợ phải trả chỉ tăng 3,38% chỉ tăng nhẹ 3,28% so với năm 2023 chủ yếu đến từ việc tăng nhẹ các khoản vay ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ, mang tính chất luân chuyển, giúp Công ty chủ động đảm bảo nguồn lực tài chính ngắn hạn để vận hành ổn định mà không làm gia tăng áp lực nợ dài hạn.
Hệ số nợ/ Tổng tài sản Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu
Trong năm 2024, các chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của BDG tiếp tục ghi nhận cải thiện tích cực. Vòng quay hàng tổn kho đạt 6,11 vòng, tăng gần 1,25 vòng so với năm trước. Mức tăng này phần ánh hiệu quả trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Giá vốn hàng bán tăng theo doanh thu (11,45% so với cùng kỳ). Hàng tổn kho năm 2024 giảm 8,49% so với năm 2023. Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển hàng hóa của Công ty được cải thiện rõ rệt. Vòng quay tổng tài sản tăng từ 1,49 vòng lên 1,69 vòng, thể hiện năng lực khai thác tài sản hiệu quả hơn trong việc tạo ra doanh thu. Sự cải thiện này đến từ việc doanh thu thuần tăng 16,45% so với năm 2023 khi Công ty tiếp cận được nhiều đơn hàng từ các thị trường xuất khẩu. Song song đó, tổng tài sản của Công ty tăng 11,95% nhờ các tài sản có tính thanh khoản cao tăng mạnh.
Vòng quay hàng tổn kho ▼ Vòng quay tổng tài sản
Năm 2024, khả năng sinh lời của BDG được cải thiện rõ rệt, thể hiện qua việc cả bốn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận đều tăng so với năm 2023.
ROS tăng từ 7,86% lên 9,67%, cho thấy biên lợi nhuận được cải thiện nhờ kiểm soát tốt giá vốn và chi phí hoạt động trong khi doanh thu tăng mạnh.
ROA tăng từ 11,69% lên 16,38%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của Công ty được nâng cao đáng kể.
ROE tăng từ 22,82% lên 29,30%, phản ánh năng lực sinh lời mạnh mẽ trên phần vốn thực có của cổ đông, nhờ vào sự gia tăng lợi nhuận sau thuế và nền tăng vốn chủ sở hữu vững chắc.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần cũng tăng tù 10,06% lên 11,21%, chúng minh hiệu quả trong hoạt động cốt lõi - sản xuất và gia công may mặc.
Nhìn chung, các chỉ số sinh lời năm 2024 thể hiện sự tối ưu hóa trong quản trị chi phí, sử dụng tài sản và vốn, qua đó giúp BDG cùng cổ nền tàng tài chính và nâng cao giá trị cho cổ đông.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần
Cơ cấu cổ Đông, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 600.000 cổ phiếu do Phát hành cổ phiếu thường cho cán bộ công nhân viên - ESOP năm 2022, thời gian hạn chế chuyển nhượng đến ngày 22/09/2025)
CÓ CẤU CỔ ĐỘNG
Tại ngày 19/08/2024
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phấn | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 1.111 | 24.447.955 | 98,58% |
| 1 | Cá nhân | 1.108 | 2.937.957 | 11,85% |
| 2 | Tổ chức | 3 | 21.509.998 | 86,73% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 8 | 42.527 | 1,42% |
| 1 | Cá nhân | 6 | 8.145 | 0,03% |
| 2 | Tổ chức | 2 | 343.820 | 1,39% |
| TỔNG CỘNG | 1.119 | 24.799.920 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50% ()
(): Theo Công văn số 2685/UBCK-PTTT ngày 11/05/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của CTCP May mặc Bình Dương.
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN
Tại ngày 19/08/2024
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phấn | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng Công ty Sản xuất - xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP | 11.831.418 | 47,71% |
| 2 | Công ty TNHH Thương mại Việt Vương | 9.677.580 | 39,02% |
| Tổng cộng | 21.508.998 | 86,73% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
| Lần | Năm | Vốn điều lệ tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau phát hành (đồng) | Hình thức phát hành |
| 1 | 2015 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | Bán đấu giá lần đầu |
| 2 | 2022 | 127.999.200.000 | 247.999.200.000 | Phát hành tăng vốn cổ phần |
| Phát hành cho người lao động |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may - lĩnh vực có đặc thù phát sinh nhiều tác động đến môi trường, BDG luôn xác định bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm pháp lý, mà còn là sự mệnh gắn liền với chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Công ty chủ động triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đặc biệt trong bối cảnh nhà máy đặt tại khu vực gần khu dân cư. Hệ thống quản lý môi trường của BDG đạt chuẩn ISO 14001:2015, OEKO-TEX®, kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, là mình chúng rõ ràng cho nỗ lực của Công ty trong việc tuân thủ các yêu cầu về phát triển xanh và kiểm soát phát thải.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Việc áp dụng mô hình lean manufacturing trong toàn bộ quy trình sản xuất đã giúp BDG giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng và thời gian, từ đó góp phần làm giảm phát sinh khí thái và chất thải rắn. Các quy trình này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn giảm áp lực đến môi trường tự nhiên.
Song song đó, Công ty đã thiết lập và duy trì các tiêu chí xanh, điểm hình như: bố trí mảng xanh tại khuôn viên văn phòng - nhà máy, xây dựng hệ thống phân loại rác tại nguồn, áp dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng, sử dụng thiết bị có mức tiêu hảo điện thấp, và tổ chức các chiến dịch nội bộ nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về bảo vệ môi trường.
BDG xác định tiết kiệm năng lượng là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược quản trị vận hành và phát triển bền vững. Công ty xây dựng và áp dụng các quy chuẩn nội bộ về sử dụng điện đổi với cả nhà máy sản xuất lẫn khu vực văn phòng hành chính, nhằm đảm bảo mức tiêu thụ điện năng được kiểm soát hợp lý, tránh lãng phí và tăng hiệu suất sử dụng.
Bên cạnh điện năng, việc sử dụng các nguồn năng lượng khác như xăng dầu phục vụ vận chuyển, vận hành máy móc và máy phát điện dự phòng cũng được giám sát chặt chẽ. Các bộ phận chuyên trách định kỳ rà soát tình hình tiêu thụ, so sánh với định mức và đánh giá hiệu suất, từ đó để xuất các phương án điều chỉnh, bảo trì hoặc thay thế thiết bị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
Đặc biệt, BDG không ngừng nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp thay thế thân thiện với môi trường, bao gồm việc ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, cải tiến quy trình sản xuất theo hướng tinh gọn. Công ty cũng xây dựng các chương trình tuyên truyền, khuyến khích toàn thể cán bộ – công nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, xem đây là một phần trong văn hóa doanh nghiệp và trách nhiệm với công đồng.
TIÊU THỤ NƯỚC
BDG xem việc quản lý và sử dụng nước hiệu quả là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Công ty đã thiết lập hạn mức sử dụng nước cụ thể cho từng khu vực sản xuất và hành chính, dựa trên định mức kỹ thuật và nhu cầu thực tế, nhằm tối ưu hóa lượng nước tiêu thụ mà vẫn đảm bảo hiệu suất vận hành và chất lượng sản phẩm.
Đối với nước đã qua sử dụng, Công ty triển khai các biện pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng cho các mục đích phù hợp như tưới cây xanh trong khuôn viên, vệ sinh mặt bằng... Hệ thống xử lý nước thải của BDG được vận hành theo đúng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bảo đảm nước đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Bên cạnh các giải pháp kỹ thuật, BDG chủ trọng đến yếu tố con người bằng cách tổ chức các hoạt động tuyên truyền nội bộ, xây dựng văn hóa tiết kiệm nước trong toàn thể cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng nước theo định kỳ, xác định khu vực tiêu hảo bất thường để điều chỉnh kịp thời.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Với đặc thù hoạt động chính là sản xuất hàng may mặc, BDG tiêu thụ một khối lượng nguyên phụ liệu rất lớn trong suốt quá trình sản xuất. Phần lớn nguyên liệu đầu vào được cung cấp từ các đối tác nước ngoài, chủ yếu đến từ các thị trường như Trung Quốc, Đài Loan,... Công ty kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào, ưu tiên sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường, có khả năng tái chế hoặc phân hủy sinh học. Quy trình nhập kho và bảo quản nguyên vật liệu được tiêu chuẩn hóa nhằm đảm bảo chất lượng và hạn chế thất thoát.
Công ty tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu trong quy trình sản xuất, đồng thời khuyến khích người lao động sử dụng nguyên phụ liệu một cách tiết kiệm và hiệu quả. Ngoài ra, hoạt động mua – bán nguyên liệu, phế liệu được thực hiện theo đúng quy định trong đề án bảo vệ môi trường, vừa góp phần bảo vệ hệ sinh thái, vừa tạo nguồn thu bổ sung cho doanh nghiệp.
Tổng nguyên phụ liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất như sau:
| STT | Chùng loại | DVT | Số lượng | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Vải | Mét | 7,181.213 | 587.243.182.019 |
| 2 | Nhăn | Cái | 20.591.673 | 48.557.259.048 |
| 3 | Rivet | Bộ | 44.740.223 | 49.263.208.106 |
| 4 | Chỉ | Cuộn | 613.559 | 28.949.118.912 |
| 5 | Nút | Bộ | 28.238.942 | 22.641.183.004 |
| 6 | Vải lót | Mét | 724.930 | 18.256.418.783 |
| 7 | Da | Mét | 72.376 | 17.009.192.030 |
| 8 | Keo | Mét | 2.732.644 | 14.530.167.312 |
| 9 | Dây kéo | Cái | 3.676.119 | 11.610.013.345 |
| 10 | Bao nilon | Cái | 5.158.350 | 4.638.756.978 |
| 11 | Đệm các loại | Cái | 15.513.751 | 1.717.919.236 |
| 12 | Kẹp sắt | Cái | 6.046.769 | 1.706.074.917 |
| 13 | Gói chống ẩm | Cái | 2.132.976 | 1.004.619.051 |
| 14 | Cuồm trang trí | Bộ | 77.541 | 1.387.841.600 |
| STT | Chùng loại | DVT | Số lượng | Thành tiền (đống) |
| 15 | Giấy chống ẩm | Cái | 1.598.176 | 223.132.671 |
| 16 | Dây tape | Mét | 1.239.329 | 6.211.791.844 |
| 17 | dây luổn | cái | 1.823 | 145.840.000 |
| 18 | Dây treo thẻ bài | Mét | 3.099.341 | 3.741.040.768 |
| 19 | thẻ bài các loại | Cái | 17.231.500 | 16.028.805.531 |
| 20 | Băng keo | Cuộn | 290.602 | 532.486.326 |
| 21 | Thun | Mét | 77.254 | 201.760.916 |
| 22 | Kẹp nhựa | Cái | 189.812 | 42.156.908 |
| 23 | Kim ghim | Cái | 1.340.153 | 89.524.259 |
| 24 | Đạn nhựa + cuộn | Cái | 4.406.985 | 612.475.518 |
| 25 | Buốm cổ nhựa | Cái | 1.515.905 | 4.790.007.627 |
| 26 | Khoanh cổ giấy | Cái | 625.875 | 347.297.427 |
| 27 | Bia | Cái | 1.496.503 | 1.806.136.795 |
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong bối cảnh xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường có yêu cầu khắt khe về "tiêu chuẩn xanh" như châu Âu và Hoa Kỳ, BDG luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quốc tế như Thỏa thuận Xanh châu Âu, Đạo luật Giảm phát thải của Mỹ, cũng như các quy định nội địa về bảo vệ môi trường.
Năm 2024, Công ty không ghi nhận bất kỳ vụ vi phạm nào liên quan đến pháp luật về môi trường. Công ty đã tuân thủ thực hiện đầy đủ các hạng mục liên quan đến pháp luật về môi trường và được Sở tài nguyên môi trường tình Bình Dương cấp giấy phép môi trường vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Đây là kết quả của việc duy trì hệ thống quản lý môi trường chặt chẽ, tuần thủ đúng quy định trong từng công đoạn sản xuất - kinh doanh, từ sử dụng nguyên liệu đến xử lý chất thải và kiểm soát khí thải.
Song song đó, BDG còn chủ động tham gia các chiến dịch bảo vệ môi trường tại địa phương, đồng thời tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ định kỹ nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người lao động trong việc gìn giữ môi trường sống. Việc lồng ghép yếu tố môi trường vào chiến lược sản xuất – kinh doanh không chỉ là yêu cầu tuân thủ, mà còn là một phần trong cam kết phát triển bền vững dài hạn mà BDG theo đuổi.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, MỤC LƯỢNG TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 1.924 | 1.725 | 1.869 | 1.848 | 1.887 |
| Thu nhập bình quân(đồng/người/tháng) | 9.159.000 | 10.179.000 | 11.502.000 | 11.942.000 | 12.878.000 |
HOẠT ĐỘNG ĐẦO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
BDG luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo bài bản và liên tục. Tất cả nhân viên mới đều được tham gia các khóa huấn luyện tiêu chuẩn, nhằm trang bị đầy đủ kỹ năng và tay nghề, đáp ứng yêu cầu khắt khe từ thị trường xuất khẩu.
Bên cạnh đào tạo cơ bản, Công ty còn tổ chức các chương trình nâng cao phối hợp cùng đơn vị chuyên môn, tập trung vào các nội dung như kiểm soát chất lượng, kỹ thuật sản xuất, và quản lý chuyên may. Những hoạt động này không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế.
Ngoài ra, BDG cũng khuyến khích người lao động chủ động học hỏi và tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng mềm, ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ và làm việc nhóm. Việc nâng cao trình độ toàn diện cho đội ngũ nhân sự là tiền đề quan trọng để Công ty thích ứng nhanh với xu thế tự động hóa, đổi mới công nghệ và đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng cao từ đối tác toàn cầu.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOẦN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại BDG, người lao động luôn được xem là tài sản quý giá và là yếu tố cốt lõi tạo nên sự phát triển bằng vững của doanh nghiệp. Công ty xác định rằng, để vận hành hiệu quả và duy trì tốc độ tăng trưởng lớn định, thì việc xây dựng một đội ngũ nhân sự chất lượng cao, được chăm lo đầy đủ về sức khỏe, an toàn và đời sống tinh thần là nhiệm vụ trọng tâm, cần được thực hiện một cách nhất quán và lâu dài.
BDG luôn tạo môi trưởng làm việc an toàn, thân thiện và chuyên nghiệp, trong đó người lao động được bảo vệ về cả thể chất lẫn tinh thần. Công ty triển khai đầy đủ các chương trình huấn luyện an toàn lao động, diễn tập phòng cháy chữa cháy định kỳ, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân theo đúng quy định. Hệ thống nhà xưởng và khu vực sản xuất cũng thường xuyên được kiểm tra, bảo trì để đảm bảo điều kiện làm việc luôn đạt chuẩn và hạn chế rủi ro.
Song song đó, Công ty áp dụng chính sách phúc lợi toàn diện cho người lao động: tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm; xây dựng chế độ làm việc, nghỉ phép, nghỉ lễ tế tốt hợp lý; hỗ trợ chi phí ăn ca, phụ cấp chuyên cẩn, sinh hoạt phí. Đối với những nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, Công ty luôn có chính sách hỗ trợ kịp thời, thể hiện sự quan tâm và đồng hành cùng người lao động vượt qua thủ thách trong cuộc sống. Không chỉ dùng lại ở những chế độ căn bản, BDG còn chủ trọng phát triển các hoạt động gắn kết nội bộ như tổ chức teambuilding, hội thao, các chương trình giao lưu, trao thưởng vào các dịp lễ, Tết. Những hoạt động này vừa tạo ra môi trường làm việc tích cực, vừa giúp xây dựng tinh thần đoàn kết, nâng cao sự gắn bó giữa nhân viên với Công ty.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BDG luôn nhận thức rõ rằng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp không thể tách rời sự phát triển của cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động, Do đó, Công ty không ngừng đẩy mạnh các hoạt động hướng về cộng đồng như một phần trong cam kết trách nhiệm xã hội,
Hằng năm, BDG tích cực tham gia và tài trợ cho nhiều chương trình an sinh xã hội như xây nhà tình thương, ủng hộ mua bảo hiểm y tế tại địa phương, tài trợ Hội chữ thập đỏ, tài trợ kinh phí sửa chữa khuôn viên an ninh khu phố, ... Bên cạnh đó, Công ty cũng đồng hành cùng các địa phương trong các hoạt động thiện nguyện, giao lưu văn hóa, chăm lo Tết cho hộ nghèo, thể hiện tinh thần sẻ chia và gắn kết với cộng đồng,
Không chỉ dùng lại ở các đóng góp vật chất, BDG còn tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường sống, an toàn lao động và phát triển bền vững, Đây cũng là cách Công ty lan tỏa giá trị nhân văn và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trong việc đồng hành cùng địa phương phát triển lâu dài và bền vững,
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Thị trường vốn xanh đang trỏ thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh phát triển bền vững toàn cầu. Nắm bắt định hướng này, BDG từng bước tiếp cận các tiêu chuẩn như báo cáo tài chính xanh, trái phiếu xanh và công bố phát thải theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Công ty chủ động nâng cao nhận thức môi trường cho người lao động thông qua các chương trình truyền thông nội bộ và đào tạo ngắn hạn. Đồng thời, BDG liên tục triển khai các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm trong sản xuất như tiết kiệm năng lượng, quản lý nước thải, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường. Những hành động cụ thể này góp phần giúp Công ty tiệm cận các yêu cầu của thị trường tài chính xanh, động thời khẳng định cam kết phát triển bền vững trong dài hạn.
Phần 3 BẢO CẢO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu cổ chức,
chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách
nhiệm về môi trường và xã hội của
Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Trong năm 2024, ngành dệt may Việt Nam nói chung và BDG nói riêng đã thành công trong việc nắm bắt thời cơ và tiếp nhận những dấu ấn nổi bật khi mà toàn ngành dệt may đều có kết quả kinh doanh khở sác. Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt 44 tỷ USD với thị trường chiếm tỉ trọng cao hơn 38% là Mỹ tăng 12,33% tức 16,71 tỷ USD. Theo sau đó là các nước Nhật bản tăng 6% và EU là gần 8%. Điều này cho thấy Việt Nam đã thành công trong việc duy trì vị thế xuất khẩu ngành dệt may.
Ngành dệt may có dấu hiệu hồi phục mạnh, nhu cầu thị trường tăng trở lại cùng với việc nắm bắt cơ hội việc chuyển dịch thị trường sản xuất của khách hàng giúp các doanh nghiệp có được lượng đơn hàng ở định, thậm chí tăng trưởng đột biến trong một số thời điểm
Quy mô sản xuất lớn giúp các đơn vị tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.
Việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA, CPTPP... đã tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường, giảm thiểu rủi ro từ xung đột chính trị, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước.
Xu hướng "xanh hóa" ngành may mặc được thúc đẩy mạnh mẽ. BDG và nhiều doanh nghiệp khác đã tích cực cải tiến quy trình sản xuất, hướng tới đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường châu Âu và các quốc gia phát triển.
Chỉ phí vận chuyển tăng cao do chính sách thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng hóa Trung Quốc, cùng với bất ổn tại khu vực Biển Đô gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến các hãng tàu phải đổi lộ trình và làm tăng áp lực lên giá cước.
Tình trạng thiếu hụt lao động trở nên đáng lo ngại khi nhiều doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất nhưng gặp khó khăn trong tuyển dụng, ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành đơn hàng.
Sự biến động của thị trường tài chính, tỷ giá và chi phí đầu vào tiếp tục là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Biên lợi nhuận bị kiểm hãm do chi phí sản xuất gia tăng, đặc biệt là chi phí lương tăng và đơn giá chưa thể cải thiện.
KHÓ KHẨN
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Năm 2024, đối mặt với tình hình khó khăn chung của ngành may mặc và nắm bắt cơ hội việc chuyển dịch thị trường sản xuất của khách hàng, Công ty đã chủ động thực hiện đồng thời nhiều giải pháp nhằm đảm bảo ổn định sản xuất và duy trì thu nhập cho người lao động, cụ thể:
- Tiếp tục tận dụng mới quan hệ lâu năm với những khách hàng truyền thống để thương lượng các đơn hàng sản xuất.
Phát triển nhánh hàng mới cho những khách hàng truyền thống (Rock, Missme).
Tích cực trong công tác phát triển mẫu để tạo lợi thế trong việc nhận đơn hàng.
Đàm phán với khách hàng về việc giảm chi phí sản xuất để cân đối giá bán hàng.
Phát triển hàng nội địa để đa dạng hóa thị trường.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | tăng, giảm | |
| Tài sản ngắn hạn | 762.015 | 75,32% | 892.610 | 78,81% | 117,14% |
| Tài sản dài hạn | 249.694 | 24,68% | 240.012 | 21,19% | 96,12% |
| Tổng tài sản | 1.011.709 | 100% | 1.132.622 | 100% | 111,95% |
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2024, trong bối cảnh ngành đệt may khỏi sắc trở lại, BDG ghi nhận tổng tài sản đạt 1.132.622 triệu đồng, tăng gần 11,85% so với năm 2023.
Tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn, ở mức 78,81%, tăng hơn 17,14% so với năm trước, tương đương hơn 130.595 triệu đồng. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, đặc biệt là tiền gửi có kỹ hạn tăng gần 58,17%, tương đương gần 98,66 tỷ đồng. Ngoài tiền gửi, khoản phải thu khách hàng tăng 27,16% so với cùng kỳ, tương ứng với 60.498 triệu đồng, góp phần làm tài sản ngắn hạn tăng. Tuy nhiên,
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | tăng, giám | |
| Nợ ngắn hạn | 371.345 | 79,89% | 429.780 | 89,44% | 115,74% |
| Nợ dài hạn | 93.469 | 20,11% | 50.722 | 10,56% | 54,27% |
| Nợ phải trả | 464.814 | 100% | 480.502 | 100% | 103,38% |
múc tăng này cũng tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn từ đổi tác.
Ngược lại, tài sản dài hạn giảm nhẹ 3,88% so với năm trước, chủ yếu do khấu hao tài sản cổ định. Dù vậy, Công ty vẫn tiến hành đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị mới nhằm phục vụ các đơn hàng trong kỳ.
Năm 2024, tổng nợ phải trả của BDG đạt 480.502 triệu đồng, tăng nhẹ 3,38% so với năm 2023. Cơ cấu nợ tiếp tục nghiêng mạnh về nợ ngắn hạn, chiếm tối 89,44%, tương ứng 429.780 triệu đồng, tăng hơn 58.436 triệu đồng so với cùng kỳ. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ các khoản vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh. Ngoài ra trong năm, công ty phân loại lại nợ vay dài hạn đến hạn làm tăng nợ vay ngắn hạn và giảm nợ vay dài hạn tương ứng với mức 35,5 tỷ đồng.
Nợ dài hạn giảm giảm 45,73% so với năm 2023,
ghi nhận tại mức 50.722 triệu đồng cuối năm 2024, chiếm 10,56% cơ cấu nợ phải trả. Nguyên nhân chính đến từ việc Công ty đã thanh toán 34 tỷ đồng khoản vay đều tư dài hạn, liên quan đến dự án Nhà máy sản xuất Jean và phát triển thời trang với quy mô 5,75 triệu sản phẩm/năm. Đồng thời, trong năm, chi phí thể thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế giảm 7.248 triệu đồng.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Nhận thức rõ vai trò then chốt của hệ thống tổ chức và bộ máy quản trị trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, BDG đã không ngừng thực hiện các cải tiến nhằm nâng cao năng lực điều hành và tối ưu hóa nguồn lực, đặc biệt trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt.
Trong năm qua, Công ty đã tổ chức đánh giá tổng thể hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống, bao gồm từng phòng ban và vị trí chức năng. Trên cơ sở kết quả rà soát, BDG triển khai tái cơ cấu tổ chức, điều chỉnh phần công nhiệm vụ, hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu suất làm việc và phân bổ nguồn lực hợp lý hơn giữa các đơn vị.
Song song đó, Công ty tiến hành rà soát và cập nhật các quy chế nội bộ, quy trình tác nghiệp, bổ sung các thủ tục cần thiết nhằm chuẩn hóa hệ thống vận hành theo hướng chuyên nghiệp, linh hoạt và hiệu quả. Những cải tiến này giúp nâng cao tính minh bạch, kiểm soát rủi ro và giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý công việc.
Về mặt quản lý nhân sự, BDG chủ trọng xây dựng chính sách phát triển đội ngũ lâu dài, thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao kỹ năng chuyên môn, khả năng làm việc nhóm, tư duy đổi mới và tình thần trách nhiệm. Những nỗ lực này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó cùng cố nền tảng vận hành bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời gian tối.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
TÌNH HÌNH CHUNG
Năm 2025, bên cạnh những cơ hội phục hồi thị trường thì ngành đệt may Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức như:
Đơn hàng chủ yếu ở phân khúc giá thấp và có tính ổn định không cao.
Ngành đệt may Việt Nam đang cạnh tranh với các nước như Bangladesh, Myanmar.
Biến động thương mại, lạm phát và chính sách tiến tệ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến ngành dệt may Việt Nam. Tỷ lệ hàng tổn kho tại các thương hiệu lớn tăng có thể dẫn đến việc giảm đơn hàng trong nửa cuối năm 2025.
Đặc biệt là chính sách thuế mới từ thị trường lớn Mỹ ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu Việt Nam.
Trước những dự báo tình hình kính tế thế giới và Việt Nam, đặc biệt là đối với ngành may mặc, Công ty vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức trong năm 2025 như sau:
Khách hàng tại Mỹ - Mỹ hiện là thị trường nhập khẩu lớn nhất của ngành
Khách hàng Rock và Miss me - đây là 2 khách hàng chủ lực của Công ty dự báo giảm sản lượng đơn hàng đáng kể. Xu hướng khách hàng sẽ không chốt đơn hàng dài mà yêu cầu đơn hàng sản xuất phải rút ngắn và số lượng đơn hàng nhỏ lẻ hơn. Ngoài ra, hàng Miss Me đang bị cạnh tranh về giá của các thương hiệu khác trên thị trường.
Khách hàng Eunina: Mặc dù đã xác nhận sàn xuất đơn hàng 2 chuyển may tương ứng 40-42 ngàn sản phẩm/tháng. Tuy nhiên, trỏ ngại về giá nên không lấy được đơn hàng như đã xác nhận.
Khách hàng Pacsun: Dự cáo khách hàng vẫn giữ số lượng đặt hàng tương đương năm 2024. Tuy nhiên yêu cầu đáp ứng hàng mẫu nhanh hơn, chất lượng cao hơn với giá cả hợp lý hơn.
Đặc biệt khó khăn lớn nhất là chính sách thuế mới từ Mỹ làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc xuất khẩu vào thị trường này.
Thị trường Châu Âu: dự kiến đơn hàng của khách hàng Olymp tương đương năm 2024.
Để ổn định sản xuất cũng như giữ chân lao động khi nền kinh tế phục hồi, Công ty sẽ nhận thêm các đơn hàng gia công từ các khách hàng E3 và các khách hàng gia công khác.
Nhìn chung, dự báo năm 2025 là một năm đầy thách thức đối với thị trường đệt may nói chung và đối với Công ty nói riêng.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LA
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| Sản lượng | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | % KH 2025/2024 |
| Vốn điều lệ | Triệu đồng | 247.999 | 247.999 | 100% |
| Tổng sản lượng | Chiếc | 4.395.325 | 4.275.957 | 97,28% |
| Tổng doanh thu () | Triệu đồng | 1.878.548 | 1.611.417 | 85,78% |
| Tổng chỉ phí ('') | Triệu đồng | 1.668.237 | 1.501.223 | 89,99% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 210.310 | 110.194 | 52,40% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 175.634 | 90.205 | 51,36% |
() Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
(*) ) Tổng chi phí SXKD = Giá vốn bán hàng + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí khác
KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ
| STT | Hạng mục đầu tư | Tổng mức đấu tư (tỷ đồng) |
| 1 | Máy móc thiết bị | 6,9 |
| 2 | Sửa chữa nhà xưởng | 1,7 |
PHƯƠNG HƯỚNG , NHIỆM VỤ TRỘNG TÂM
Xây dựng phương án cũng như chiến lược kinh doanh tối ưu trong bối cảnh Mỹ thay đổi chính sách thuế quan.
Đối với khách hàng: Tiếp tục phối hợp với khách hàng truyền thống để phát triển mẫu, nhánh hàng mới và tiếp cận với khách hàng tiêm năng.
- Chi phí: Thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm chi phí sản xuất (cân đối lực lượng lao động, tinh gọn bộ máy, giảm tăng ca không cần thiết, kiểm soát thiệt hại trong sản xuất...)
Chất lượng: Duy trì tốt hệ thống quản lý và kiểm soát chất lượng để đảm bảo sự uy tín với khách hàng.
Rút ngắn thời gian sản xuất đối với hàng sớm và denim. Đây là được xem là yếu tố cạnh tranh mới.
• Ứng dụng kết quả nghiên cứu kỹ thuật vào công tác lập kế hoạch sản xuất, dự báo đầy đủ các công đoạn phát sinh.
Tuyển dụng, đào tạo: Tuyển dụng công nhân có chất lượng; nâng cao chất lượng công tác đào tạo; đầy mạnh chương trình đạo tạo cho đội ngũ quản lý cấp thấp và cấp trung đế phát triển tư duy, bổ sung kiến thức quản lý để áp dụng trong công việc.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN
Ý kiến của kiểm toán đối với báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương là ý kiến chấp nhận toàn phần.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Trước bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, Ban Tổng Giám đốc đánh giá cao sự chủ động của Công ty trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. BDG đã tích cực nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp công nghệ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành, đồng thời đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh doanh và phát triển bền vững.
Công ty cũng đã ban hành nhiều quy định về tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên và triển khai các hoạt động tuyên truyền nội bộ nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn thể người lao động. Nhờ đó, BDG từng bước xây dựng môi trường làm việc xanh, sạch, thân thiện, đồng thời tạo nên tập thể có trách nhiệm cao trong việc giữ gìn vệ sinh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ban Tổng Giám đốc đánh giá cao những nỗ lực của Công ty trong việc xây dựng nguồn nhân lực vững mạnh và chất lượng. Công ty thực hiện tuyển dụng có chọn lọc, đảm bảo nhân sự đầu vào phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất và yêu cầu thị trường quốc tế. Đồng thời, BDG tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu theo từng bộ phận, nhằm nâng cao kỹ năng tay nghề, vận hành thiết bị hiện đại và tăng hiệu suất làm việc.
Công ty cũng duy trì chính sách đãi ngộ công bằng, khen thưởng mình bạch, góp phần tạo động lực làm việc và khuyến khích nhân viên cống hiến lâu dài. Những cá nhân có thành tích nổi bật luôn được ghi nhận, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, gắn kết và hiệu quả.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
BDG luôn đặt trách nhiệm cộng đồng là một phần không thể tách rời trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty chủ trọng đấu tư công nghệ sản xuất tiên nhằm giảm thiểu rác thải và tiếng ổn, đảm bảo môi trường sống trong lành cho người dân khu vực lân cận.
Song song đó, Công ty tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội, hỗ trợ các hộ nghèo, người khuyết tật và trao học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Các hoạt động này thể hiện rõ cam kết của BDG trong việc phát triển doanh nghiệp gắn liền với lợi ích cộng đồng và thúc đẩy môi trường sống công bằng, văn minh và bền vững.
Phần
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các
mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN
Hội đồng Quản trị đánh giá cao những khoản đấu tư đáng kể vào hệ thống phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động cũng như các dự án phát triển quan trọng khác. Đồng thời, Công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa chi phí vận hành.
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty đã gặp không ít thách thức do sự suy giảm của thị trường xuất khẩu đệt may, đặc biệt tại các thị trường chủ chốt như Mỹ và Liên minh Châu Âu. Tuy nhiên, nhờ áp dụng chính sách lao động hợp lý và chiến lược kinh doanh linh hoạt, công ty vẫn duy trì được doanh thu ổn định. Sản lượng và kết quả kinh doanh phần ánh rõ những nỗ lực trong việc thích ứng với biến động thị trường.
NHÂN SỰ
Trân trọng những đóng góp của Ban Điều hành và toàn thể nhân viên, Công ty đã thực hiện nhiều chính sách nhân sự tích cực, bao gồm các chương trình đào tạo và nâng cao kỹ năng, nhằm đảm bảo đội ngũ nhân sự có chất lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu phát triển.
CÔNG TÁC QUẬN LÝ ĐIỀU HÀNH
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã phối hợp điều hành hoạt động linh hoạt để có thể đưa công ty có một năm hoạt động kinh doanh rực rỡ. Với kết quả tăng trưởng mạnh mẽ dù tình hình kinh tế chỉ đảm đang cải thiện. Công ty tiếp tục duy trì và nâng cao hệ thống quản lý đạt chuẩn ISO 9001, đảm bảo chất lượng từ nguyên phụ liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra. Các hoạt động đều được quản lý chặt chẽ nhằm tuần thủ đúng các luật liên quan và các tiêu chuẩn SA 8000 về trách nhiệm đối với trách nhiệm xã hội.
TRÁCH NHIỆM VỐI XÃ HỘI
BDG thể hiện trách nhiệm với môi trường bằng cách áp dụng các biện pháp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Công ty cũng đều tư vào năng lượng tái tạo nhằm giảm sự lệ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống và hạn chế khí thải carbon.
environment
governance
ESG
Công ty chú trọng vào việc xây dựng và duy trì một cơ cấu tổ chức hiệu quả, đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động đều thống nhất với mục tiêu và định hướng chiến lược chung. Ban lãnh đạo không ngừng khuyến khích và nâng cao kỹ năng cho nhân viên, giúp họ phát huy tối đa năng lực nhằm đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh được đổi mới và cải tiến liên tục để đảm bảo tăng trưởng bền vững và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
social
Công ty tập trung nâng cao môi trường làm việc, đảm bảo an toàn lao động và phát triển các chính sách phúc lợi cho nhân viên. Các chương trình đào tạo chuyên sâu cũng được đẩy mạnh nhằm nâng cao tay nghề và năng lực của người lao động.
BDG chủ động hỗ trợ cộng đồng địa phương thông qua các sáng kiến về giáo dục, y tế và phát triển kinh tế. Đồng thời, công ty cũng khuyến khích mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, hướng tới tăng trưởng lâu dài.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH
Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương đánh giá cao lãnh đạo và quản lý của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024. Trong một năm có những diễn biến khôn lường và bất ngờ, Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện được sự kịp thời trong việc đưa ra các chiến lược phù hợp với sự khởi sắc của thị trường.
KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu và lợi nhuận tăng đột biến so với năm 2023, Ban Tổng Giám đốc đã nắm bắt được các dấu hiệu của thị trường và đưa ra chính sách để có thể tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận cho công ty bao gồm các việc bổ sung máy móc, thiết bị và đảm bảo quyền lợi người lao động để họ lao động hết công suất.
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Ban Tổng Giám đốc đã xây dựng và thực thi các chính sách nhân sự hiện đại, tập trung vào đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động. Việc chú trọng đến môi trường làm việc, sức khỏe và phúc lợi của nhân viên là điểm nhấn trong công tác quản lý.
PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện tầm nhìn dài hạn khi đấu tư vào công nghệ và máy móc hiện đại nhằm nâng cao năng suất và tối ưu hóa chi phí. Các dự án đấu tư được triển khai hiệu quả, đặc biệt là việc nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện những bước đi quan trọng nhằm nâng cao trách nhiệm môi trường và xã hội của công ty. Các chương trình như ứng dụng năng lượng tái tạo, cải thiện điều kiện làm việc và hỗ trợ cộng đồng địa phương thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với sự phát triển bền vững
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM
Hội đồng Quản trị đặt mục tiêu phát triển chuyên sâu hai dòng sản phẩm chủ lực gồm số mi, jeans thời trang và jeans cơ bản. Định hướng chiến lược tập trung vào việc mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường năng lực cạnh tranh.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Hội đồng Quản trị chủ trọng đào tạo chuyên sâu và nâng cao kỹ năng cho công nhân, giúp hợp vận hành hiệu quả các loại máy móc khác nhau. Bên cạnh đó, chủ trọng đào tạo đội ngũ kế thừa. Việc kiện toàn cơ cấu tổ chức và tối ưu hóa công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương và Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang được xác định là ưu tiên hàng đầu.
MỎ RỘNG VÀ ĐA DẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Với các thị trường quốc tế mà Công ty đang xuất khẩu đã dẫn trở nên bão hòa và cần các thị trường tiềm năng mới để có thể hạn chế rủi ro thiếu hụt đơn hàng. Các quốc gia như ở Châu Phi, châu Ức,... là một vị dự khi mà khu vực này vẫn chưa thể tiếp cận hoàn toàn được và Công ty lấy đó làm nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện trong thời gian tối.
CẢI THIỆN QUY TRÌNH SĂN XUẤT
Công ty có kế hoạch đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại nhằm tăng cường năng suất và tối ưu hóa chi phí. Việc áp dụng Lean Manufacturing cùng các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến để giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu suất là một phần trong chiến lược phát triển trung và dài hạn.
QUẬN LÝ RỦI RO CHUỒI CUNG ỨNG
Mở rộng nguồn cung nhằm hạn chế rủi ro từ nhà cung cấp, động thời tăng cường giám sát chất lượng nguyên liệu đầu vào và quy trình sản xuất để đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm.
HỒ TRỘ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Công ty sẽ tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ giáo dục, y tế và phát triển kinh tế cho cộng đồng xung quanh khu vực hoạt động của công ty.
Bệnh vững và trách nhiệm xã hội: HĐQT khẳng định cam kết đầu tư vào sản xuất sạch và bền vững để giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
5 Phần QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi
ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám
đốc và Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỐ CẤU HĐQT
ÔNG NGUYỄN AN ĐỊNH
Chủ tịch Hội Đồng Quản trị
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác :
Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Quốc tế
Protrade
Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Sân Golf Palm
Sông Bé
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cao su Dầu
Tiếng Việt Lào
Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Friesland
Campina Việt Nam
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Tân Thành
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện 11.831.418 cổ phần ~ 47,71 % (Tổng Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP)
Cá nhân
0 cổ phần ~ 0 %
Người liên quan
ÔNG NGUYỄN HỒNG ANH
Thành viên HĐQT
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác :
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển
Thời trang
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Thuận An
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
- Đại diện 0 cổ phần ~ 0 %
- Cá nhân 15.896 cổ phần ~ 0,06 %
- Người liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
BÀ PHẠM THỊ VƯỢNG
Phó Chủ tịch Hội Đồng Quản trị
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Việt Vương
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác :
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển
Thời trang
Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thương mại Việt Vương
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện 9.677.580 cổ phần ~ 39,02 %
(Công ty TNHH TM Việt Vương - Công ty Cổ phần)
Cá nhân 0 cổ phần ~ 0 %
- Người liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
ÔNG NGUYỄN VĨNH BÀO
Thành viên HĐQT độc lập
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Giám đốc điều hành Công ty TNHH Thương mại Việt Vương
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác :
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển
Thời trang
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện 0 cổ phần~ 0 %
Cá nhân 0 cổ phần~ 0 %
Nguyời liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
ÔNG PHAN THÀNH ĐỨC
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Xem tại Phần II mục lý lịch Ban điều hành
ÔNG NGUYỄN XUÂN QUÂN
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc thưởng trực
Xem tại Phần II mục lý lịch Ban điều hành
BÀ NGUYỄN THÍ TRÚC THANH
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
Xem tại Phần II mục lý lịch Ban điều hành
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tiểu ban Chiến lược Phát triển - Trường tiểu ban: Bà Phạm Thị Vương
Tiểu ban Nhân sự Tiền lương - Trường tiểu ban: Ông Nguyễn An Định
Tiểu ban Kiểm soát nội bộ - Trường tiểu ban: Ông Nguyễn An Định
Tiểu ban Di dời - Trường tiểu ban: Ông Nguyễn An Định
Thời hạn bổ nhiệm các Trường tiểu ban và các thành viên của tiểu ban theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị 2020 - 2025.
Năm 2024, Hội đồng quản trị tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm, quan trọng cũng như tập trung triển khai mục tiêu cho Tiểu ban di dời (lên phương án di dời Công ty theo chủ trương đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 thông qua). Trong năm, Hội đồng quản trị đã thông qua phương án di dời của Tiểu ban di dời. Do đó, việc kiện toàn nhân sự cũng như thực hiện nhiệm vụ mục tiêu đề ra của 3 tiểu ban: Tiểu ban chiến lược, Tiểu ban Nhân sự tiến lương và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ hiện giờ chưa thực hiện được.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Dựa trên Điều Iệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản trị doanh nghiệp, Hội đồng Quản trị đã thực hiện công tác giám sát và kiểm tra hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ quản lý, đảm bảo việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị được thực hiện hiệu quả. Quá trình giám sát diễn ra thông qua các cuộc họp định kỳ và đột xuất, trao đổi, chất vấn trực tiếp Ban Tổng Giám đốc, theo dõi báo cáo hàng tháng và sử dụng nhiều kênh liên lạc khác nhau để cấp nhất tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu là đảm bảo mọi quyết định được thực hiện kịp thời, hiệu quả và đúng định hướng. Các nghị quyết và quyết định của Hội đồng Quản trị được ban hành trong phạm vi quyền hạn, tuân thủ Điều Iệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành.
Hội đồng Quản trị đã yêu cầu Ban Điều hành nhanh chóng thực hiện việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời xây dựng và trình bày các chính sách liên quan để Hội đồng Quản trị xem xét. Đặc biệt, cần chú trọng đảm bảo mức thu nhập hợp lý nhằm tạo điều kiện để cán bộ yên tâm làm việc. Ngoài ra, Hội đồng quản trị cũng theo dõi sát sao việc tuân thủ quy định về công bố thông tin, đảm bảo cung cấp đầy đủ các nội dung quan trọng có tác động đến quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư cũng như biến động giá cổ phiếu của công ty. Trang web công ty được thiết lập chuyên mục Quan hệ cổ đồng, giúp nhà đầu tư dễ dàng truy cập và tiếp cận thông tin cần thiết. Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc, tuân thủ đẩy đủ chức năng và nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự minh bạch, thận trọng và bảo vệ lợi ích chung của công ty và cổ đồng.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| Ông Nguyễn An Định | Chủ tịch HĐQT | 04/04 | 100% |
| Bà Phạm Thị Vượng | Phó Chủ tịch HĐQT | 04/04 | 100% |
| Ông Phan Thành Đức | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 04/04 | 100% |
| Bà Nguyễn Thị Trúc Thanh | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 04/04 | 100% |
| Ông Nguyễn Hồng Anh | Thành viên HĐQT không điều hành | 04/04 | 100% |
| Ông Nguyễn Xuân Quân | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc | 04/04 | 100% |
| Ông Nguyễn vĩnh Bảo | Thành viên HĐQT độc lập không điều hành | 04/04 | 100% |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CƯỢC HỢP
Hội đồng quản trị đã tổ chức 4 phiên hợp, trong đó có 3 phiên hợp trực tiếp và 1 phiên hợp được tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HDQT | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024: Chậm nhất đến ngày 30/06/2024 và ủy quyền cho Tổng Giám đốc quyết định ngày đăng kí cuối cùng để chốt danh sách cổ đông và ngày tổ chức phiên hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 và các vấn đề khác liên quan đến việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông cổ đông thường niên năm 2024. |
| 2 | 02/NQ-HDQT | Chấp thuận giao kết Hợp đồng gia công năm 2024 giữa Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương và Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang:• Chấp thuận giao kết Hợp đồng gia công năm 2024 giữa Công ty Cổ Phần May mặc Bình Dương và Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang; ủy quyền Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương đại diện kỹ kết hợp đồng và các phụ lực định kèm;• Cho phép bổ sung quy định về thanh toán hàng mẫu cho Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang tại Hợp đồng gia công năm 2024 và giao Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương làm việc, quyết định và kỹ kết phụ lực hợp đồng có liên quan về nội dung này. |
| 3 | 03/NQ-HDQT | Chấp thuận giao kết hợp đồng thuê nhà giữa Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quản lý Dự án Bình Dương và ủy quyền cho Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương đại diện kỹ kết hợp đồng và các phụ lực định kèm. |
| STT | Số Nghị quyết | Nội dung |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 1. Thông qua các nội dung, tài liệu trình phiên hợp Đại đồng cổ đông thuờng niên năm 2024:• Báo cáo tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị (HDQT) trong năm 2023 và Kế hoạch hoạt động 2024;• Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024;• Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023 và kế hoạch hoạt động năm 2024.• Tờ trình thông báo Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã kiểm toán năm 2023.• Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương.• Tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2023 và kế hoạch lợi nhuận năm 2024.• Tờ trình phê duyệt chỉ trà tủ lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Thư ký Công ty năm 2023 và kế hoạch chỉ trả thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Thư ký Công ty năm 2024;• Tờ trình về sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương;2. Thông qua nội dung tử trình phân công nhiệm vụ và quyền hạn đối với Phó Tổng Giám đốc thưởng trực và Kế toán trưởng; giao Tổng Giám đốc triển khai thực hiện;3. Thông qua nội dung tử trình phê duyệt tiến lương đối với Phó Tổng Giám đốc thưởng trực và Kế toán trưởng; giao Tổng Giám đốc triển khai thực hiện;4. Chấp thuận điều chỉnh đơn giá và các nội dung liên quan cho đơn hàng mà Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang đã giao cho Công ty Cổ phần Bình Dương từ ngày 02/01/2024 (các đơn hàng giao theo các phụ lục của hợp đồng số 001/2023/MMBD-PTTT ngày 11/02/2023) theo đơn giá và các nội dung của Hợp đồng năm 2024; giao Tổng giám đốc đại diện kỹ phụ lục hợp đồng và các nội dung liên quan. |
| 5 | 05/NQ-HDQT(lấy ý kiến bằng văn bản) | 1. Thông qua chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiến và2. Thông qua mức chi thù lao Năm 2023 cho các thành viên Hội Đồng quản trị, Ban kiểm soát và thư ký Công ty |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 1. Thông qua báo cáo Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024 và dự kiến quỹ 4 năm 20242. Thông qua phương án di dõi của tiểu ban di dõi3. Thống nhất kết quả làm việc đợt 1 của Ban kiểm soát4. Thống nhất báo cáo đánh giá hiện trạng và định hướng ổn định phát triển nguồn nhân lực và thực trạng người lao động nghỉ việc do thay đổi chính sách hướng BHXH 1 lần5. Chấp thuận điều chỉnh hợp đồng thuê nhà và thuê tài sản với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quản ý Dự án Bình Dương6. Thống nhất báo cáo hiệu quả đấu tư vào Công ty cổ phần Protrade Laundry và tiến độ giải thổ7. Một số nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh khác. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Công ty có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập (ông Nguyễn Vĩnh Bảo). Thành viên Hội đồng quản trị độc lập thực hiện vai trò đánh giá và giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc một cách khách quan, đảm bảo tránh xung đột lợi ích giữa các bên liên quan; góp ý định hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh cho Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp của Công ty.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
| STT | Họ và tên | Chứng chỉ |
| 1 | Nguyễn An Định | Chứng chỉ quản trị công ty |
| 2 | Nguyễn Hồng Anh | Chứng chỉ quản trị công ty |
| 3 | Phan Thành Đức | Chứng chỉ quản trị công ty |
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH PHẦN VÀ CỐ CẤU HĐQT
ÔNG LÊ TRỘNG NGHĨA
Trường Ban kiểm soát
Chúc danh quàn lý nắm giữ tại các công ty khác:
Tổng Giám đốc Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu
Bình Dương - CTCP
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác:
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hưng Vương
Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Sân Golf
Palm Sông Bé
Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Quốc tế
Protrade
Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH YCH-
Protrade
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Thuận An
Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Giấy Vĩnh Phú
Chức danh thành viên Ban kiểm soát tại các Công ty khác
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa
khoa Quốc tế Hạnh phúc
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân
ÔNG HÚA TUẢN CƯỜNG
Thành viên ban kiểm soát
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chỉ
nhánh Quận 7
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác: Không có
Chức danh thành viên Ban kiểm soát tại các Công ty khác
Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Chứng khoán
SaigonBank Berjaya (SBBS)
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện 0 cổ phần ~ 0 %
Cá nhân
2.240 cổ phần~ 0,01 %
- Người liên quan 0 cổ phần ~ 0 %
BÀ NGUYỄN THÍ KIM PHƯỢNG
Thành viên ban kiểm soát
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Kế toán trưởng Tổng Cộng ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu
Bình Dương Bình Dương- CTCP
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác:
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp
Thuận An
Chức danh thành viên Ban kiểm soát tại các Công ty khác
Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV Quốc Tế Protrade
Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Việt Lào
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện
0 cổ phần~
Cá nhân
Người liên quan
0 cổ phần ~
BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đối với Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và cổ đồng được thực hiện đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật hiện hành. Tất cả các cuộc họp của Hội đồng Quản trị đều được thông báo đến các thành viên Ban Kiểm soát để tham gia. Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp, theo dõi sát sao tình hình thực tế của công ty và đóng góp ý kiến cho Hội đồng Quản trị cũng như Ban Giám đốc nhằm hỗ trợ thực hiện hiệu quả các mục tiêu đã được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ cùng với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc trong hoạt động. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị đều mời Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát tham dự, đóng góp ý kiến. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị ban hành được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng, ban, cán bộ quản lý Công ty đã tạo điều kiện làm việc và cung cấp đủ thông tin tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| Ông Hứa Tuấn Cường | Trường Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
| Ông Lê Trọng Nghĩa | Thành viên Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
| Bà Nguyễn Thị Kim Phượng | Thành viên Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CƯỢC HỢP
| STT | Số Biên bản | Nội dung |
| 1 | 01/2024/BC-BKSày 15/05/2024 | • Công tác kiểm tra tình hình hoạt động của HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông năm 2023 thông qua.• Thẩm định bảo cáo tài chính năm 2023• Kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh năm 2023 qua các nội dung: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, tình hình phân phối lợi nhuận, tình hình khả năng thanh toán, tình hình đầu tư mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, đầu tư vốn vào đơn vị khác. |
| 2 | 02/2024/BC-BKSày 18/09/2024 | • Kiểm tra tình hình hoạt động của HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 về: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, tình hình thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCB và HĐQT |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng thù lao (đóng) |
| 1 | Nguyễn An Định | Chủ tịch HĐQT | 771.394.000 |
| 2 | Phạm Thị Vượng | Phó Chủ tịch HĐQT | 578.546.000 |
| 3 | Nguyễn Hồng anh | Thành viên Hội đồng quản trị | 385.697.000 |
| 4 | Nguyễn Vĩnh Bảo | Thành viên Hội đồng quản trị | 385.697.000 |
| 5 | Phan Thành Đức | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc | 2.359.606.129 |
| 6 | Nguyễn Thị Trúc Thanh | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc | 2.177.859.146 |
| 7 | Nguyễn Xuân Quân | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc thưởng trực (Bổ nhiệm ngày 01/01/2024) | 1.659.477.922 |
| 8 | Lê Trọng Nghĩa | Trường Ban kiểm soát | 385.697.000 |
| 9 | Hứa Tuấn Cường | Thành viên Ban kiểm soát | 308.558.000 |
| 10 | Nguyễn Thị Kim Phượng | Thành viên Ban kiểm soát | 205.705.000 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và quy định nội bộ về quản trị doanh nghiệp. Đồng thời, Công ty không ngừng cập nhật và áp dụng các thông lệ quản trị tiên nhằm đảm bảo sự phù hợp với hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả vận hành. Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát đã được ban hành và điều chỉnh theo các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định 155/2020/NB-CP, Thông tư 96/2020/TT-BTC, cùng các quy định liên quan khác.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ Không có
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT
Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỖ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên cá nhân, tổ chức | Mối quan hệ với Công ty | Số giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty Cổ phần Phát triển Thời trang | Công ty con | ĐKKD số: 3702554519 cấp ngày 18/04/2017 tại: sở KH&ĐT Bình Dương | Lỗ số 20-8, đường 8B, KCN Quốc tế Protrade, Xã An Tây, Tp. Bến Cát, Bình Dương. | Năm 2024 | Nghị quyết HDQT số 26/NQ-HDQT ngày 30/12/2022 và Nghị quyết HDQT số 2/NQ-HDQT ngày 25/04/2024 | Phí gia công wash: 250.600.647.467 đồng bối thường: 7.226.707.762 đồng |
| 2 | Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quản lý Dự án Bình Dương | Công ty mẹ của Cổ đồng lớn | ĐKKD số: 3702418724, cấp ngày: 01/12/2015, tại sở KH&ĐT Bình Dương | Tầng 17, Toà nhà Becamex Tower, số 230 ĐL Bình Dương, P. Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương | Năm 2024 | Nghị quyết HDQT số 03/NQ-HDQT ngày 25/04/2024 | Thuê quyển sử dụng đất, thuê nhà: 6.050.000.000 đồng |
| 3 | Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Thuận An | Người có liên quan của người nội bộ | ĐKKD số: 3700359664, cấp ngày: 01/01/2001, tại sở KH&ĐT Bình Dương | Số 90 đường Châu Văn Tiếp, P. Lái Thiêu, Tp. Thuận An, Bình Dươngp | Năm 2024 | - | Mua hàng hóa: 338.596.726 đồng |
| 4 | Công ty TNHH YCH - Protrade | Người có liên quan của người nội bộ | ĐKKD số: 3701654454, cấp ngày: 04/12/2009, tại sở KH&ĐT Bình Dương | KP. Đông An, P. Bình Hòa, Tp. Thuận An, Bình Dươngp | Năm 2024 | - | Mua dịch vụ thuê kho bãi: 79.429.210 đồng |
| 5 | Công ty TNHH Sân Gold Palm Sông Bé | Người có liên quan của người nội bộ | ĐKKD số: 3700226985, cấp ngày: 13/8/2020, tại sở KH&ĐT Bình Dương | 77 Đại lộ Bình Dương, P. Lái Thiêu, Tp. Thuận An, Bình Dươngp | Năm 2024 | - | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: 262.056.216 đồng |
| 6 | Tổng Công ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP | Cổ đồng lớn | ĐKKD số: 3700148166, cấp ngày: 15/11/2010, tại sở KH&ĐT Bình Dương | A128, đường 3-2, Khu phố Đông Tư, P. Lái Thiêu, Tp. Thuận An, Bình Dươngp | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHDCĐ số 01/NQ-ĐHDCĐ ngày 28/06/2024 | Chỉ trả cổ tức: 29.578.545.000 đồng |
| 7 | Công ty TNHH Thương mại Việt Vương | Cổ đồng lớn | ĐKKD số: 0301737478, cấp ngày: 07/12/1994, tại sở KH&ĐT Tp. Hcm | Khu C Ngã Tư Ga, P. Thạnh Xuân, Q. 12, Tp. Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHDCĐ số 01/NQ-ĐHDCĐ ngày 28/06/2024 | Chỉ trả cổ tức: 18.150.000.000 đồng |
Phần 6 BẢO CẢO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
S6: 250325.002/BCTC.HCM
BÀO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Cộng ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhà của Cộng ty theo Chuân mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sứ trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đi tiến hành kiểm toán theo các Chuán mục kiểm toán Việt Nam. Các chuán mục này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuán mục và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rồi có sẵi sốt trọng yêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế đoán được áp dụng và tính hợp lý của các uốn tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tương rừng các bằng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là dày đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuân mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Má só | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01.01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 892.610.103.449 | 762.014.891.824 | |
| 110 | L. Tiền và các khoản tương đương tiền | 04 | 48.862.200.008 | 69.598.955.414 |
| 111 | 1. Tiền | 33.862.200.008 | 69.598.955.414 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 15.000.000.000 | - | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 05 | 265.402.054.405 | 166.744.272.248 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 265.402.054.405 | 166.744.272.248 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 283.259.843.690 | 222.761.345.790 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 06 | 264.878.083.754 | 210.899.208.203 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 07 | 2.854.723.972 | 5.091.815.541 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 08 | 15.770.829.138 | 7.101.865.220 |
| 137 | 4. Dự phòng phái thu ngắn hạn khó đòi | (243.793.174) | (331.543.174) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 10 | 235.196.575.141 | 257.014.934.641 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 235.196.575.141 | 257.014.934.641 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 59.889.430.205 | 45.895.383.731 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | 2.969.040.286 | 2.707.839.765 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 56.714.019.747 | 42.981.173.737 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 19 | 206.370.172 | 206.370.229 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 240.012.748.511 | 249.693.595.113 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 201.733.066 | 401.733.066 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 08 | 201.733.066 | 401.733.066 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 186.258.390.439 | 196.143.972.823 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 185.293.709.231 | 194.744.507.438 |
| 222 | - Nguyên giá | 534.316.422.805 | 512.534.834.858 | |
| 223 | - Gì dĩ hảo mòn hủ kế | (349.022.713.574) | (317.790.327.420) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 964.681.208 | 1.399.465.385 |
| 228 | - Nguyên giá | 9.414.714.111 | 9.414.714.111 | |
| 229 | - Giá trị hảo mòn hủ kế | (8.450.032.903) | (8.015.248.726) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | - | 210.649.100 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | - | 210.649.100 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 05 | 3.000.000.000 | - |
| 255 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 3.000.000.000 | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 50.552.625.006 | 52.937.240.124 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 34.432.924.801 | 34.594.132.994 |
| 269 | 2. Lợi thế thương mại | 14 | 16.119.700.205 | 18.343.107.130 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 1.132.622.851.960 | 1.011.708.486.937 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Ma số | NGUỒN VĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 480.502.349.514 | 464.813.993.284 | |
| 310 | L. Nợ ngắn hạn | 429.780.680.408 | 371.344.800.413 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 124.773.367.951 | 131.499.125.452 |
| 313 | 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 19 | 19.898.179.112 | 17.191.971.013 |
| 314 | 3. Phải trả người lao động | 88.591.516.135 | 81.138.037.872 | |
| 315 | 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 17 | 202.873.889 | 551.751.772 |
| 319 | 5. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 3.383.861.511 | 3.117.896.127 |
| 320 | 6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 15 | 184.271.067.012 | 133.843.189.327 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 8.659.814.798 | 4.002.828.850 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 50.721.669.106 | 93.469.192.871 | |
| 338 | 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 15 | 35.922.178.558 | 71.422.178.558 |
| 341 | 2. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 32 | 14.799.490.548 | 22.047.014.313 |
| 400 | D. VỚN CHỦ SỞ HỰU | 652.120.502.446 | 546.894.493.653 | |
| 410 | L. Vốn chủ sở hữu | 20 | 652.120.502.446 | 546.894.493.653 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 247.999.200.000 | 247.999.200.000 | |
| 411a | Có phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 247.999.200.000 | 247.999.200.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phân | 130.334.259 | 130.334.259 | |
| 416 | 3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | - | (1.135.037.967) | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 83.301.072.046 | 59.369.394.731 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 288.941.796.108 | 220.108.953.996 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 124.666.351.653 | 95.027.882.467 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 164.275.444.455 | 125.081.071.529 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 31.748.100.033 | 20.421.648.634 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 1.132.622.851.960 | 1.011.708.486.937 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Má sổ | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22 | 1,821,385,866,875 | 1,565,802,348,007 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 23 | 4,856,209,191 | 5,877,210,206 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,816,529,657,684 | 1,559,925,137,801 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 24 | 1,504,153,889,016 | 1,293,751,936,222 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 312,375,768,668 | 266,173,201,579 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 25 | 55,484,199,526 | 43,257,347,169 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 26 | 41,118,135,008 | 35,982,525,942 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 11,845,150,484 | 17,051,343,034 | |
| 24 | 8. Phần lãi/ lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 27 | 17,171,901,229 | 19,846,457,680 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 28 | 105,913,552,852 | 96,647,787,314 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 203,656,379,105 | 156,953,777,812 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 29 | 6,871,619,190 | 8,322,902,684 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 30 | 217,525,047 | 6,846,247,986 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 6,654,094,143 | 1,476,654,698 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 210,310,473,248 | 158,430,432,510 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 31 | 41,924,287,275 | 32,308,102,363 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 32 | (7,247,523,765) | 3,561,018,222 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 175,633,709,738 | 122,561,311,925 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 164,275,444,455 | 123,382,071,529 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 11,358,265,283 | (820,759,604) | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 33 | 6,624 | 4,975 |
Lê Văn Đồng
Nguyễn Minh Thủy
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHÁT cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp giản tiếp)
| Ma số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. | LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | 210.310.473.248 | 158.430.432.510 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư | 35.061.474.160 | 38.015.014.972 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | (87.750.000) | 87.750.000 |
| 04 | - | Lỗi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 308.115.203 | 1.682.374.620 |
| 05 | - | Lỗi, lỗ tử hoạt động đấu tư | (9.416.738.116) | (9.250.273.564) |
| 06 | - | Chỉ phí lại vay | 11.845.150.484 | 17.051.343.034 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 248.020.724.979 | 206.016.641.572 |
| 09 | - | Tầng, giảm các khoản phải thu | (74.855.135.060) | (26.488.282.089) |
| 10 | - | Tầng, giảm hàng tồn kho | 21.818.359.500 | 17.869.261.154 |
| 11 | - | Tầng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vay phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (1.017.845.689) | (2.750.189.513) |
| 12 | - | Tầng, giảm chỉ phí trả trước | (1.090.889.232) | 1.981.679.901 |
| 14 | - | Tiền lãi vay đi trả | (11.904.963.971) | (17.120.849.470) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (37.704.294.284) | (62.606.904.093) |
| 17 | - | Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | (3.719.101.113) | (14.863.775.524) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 139.546.855.130 | 102.037.581.938 |
| II. | LUỪ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chí để mua sắm, xảy dụng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (21.750.938.847) | (6.444.967.909) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhuyễn bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 13.636.364 | 441.978.587 |
| 23 | 3. | Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (197.867.782.157) | (119.329.980.549) |
| 24 | 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 96.210.000.000 | 72.180.500.000 |
| 25 | 5. | Tiền chí đủ tư góp vốn vào đơn vị khác | - | (15.291.000.000) |
| 26 | 6. | Tiền thu hồi đủ tư góp vốn vào đơn vị khác (7) | (31.813.884) | - |
| 27 | 7. | Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 11.035.610.813 | 5.319.526.136 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (112.391.287.711) | (63.123.943.735) | |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỰ HỘP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Má só | CHỈ TIỂU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| III. LƯU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu tù đi vay | 1,673,471,992,286 | 1,331,435,944,206 | |
| 34 | 2. Tiền trà nợ gốc vay | (1,659,452,586,345) | (1,393,550,552,235) | |
| 36 | 3. Cổ túc, lợi nhuận đã trà cho chủ sở hữu | (61,993,806,450) | (74,394,997,650) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (47,974,400,509) | (136,509,605,679) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (20,818,833,090) | (97,595,967,476) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 69,598,955,414 | 167,291,649,573 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hồi đôi quy đối ngoại về | 82,077,684 | (96,726,683) | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 04 | 48,862,200,008 | 69,598,955,414 |
(7) Đây là khoản Công ty được hoàn lại do Công ty con - Công ty Cổ phần Protrade Launry giải thử trong năm 2024. Tổng tài sản của Công ty Protrade Launry tại ngày giải thử là 15.588.803.000 VND, Công ty nhận được số tiền là 15.556.989.116 VND tương ứng với 99,8% cổ phần, trong đó số tiền 14.950.000.000 VND Công ty đã nhận từ những năm trước, theo dõi trên Khoản phải trả ngắn hạn khác tại Báo cáo tại chính riêng, phần còn lại Công ty nhận trong năm 2024 là 606.989.116 VND, chỉ trả cho cổ đồng không kiểm soát là 31.813.884 VND.
Người lập
Kế toàn trường
Lê Văn Đông
Nguyễn Minh Thủy
Phan Phanh Dức
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương (tên tiếng Anh: Protrade Garment Joint Stock Company, tên viết tắt: Protrade Garment JSC) được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 21/08/2015 của UBND tính Bình Dương. Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 3700769438 ngày 01 tháng 12 năm 2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp. Đăng ký thay đổi lần thứ tư (04) ngày 27 tháng 01 năm 2022.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 7/128, khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 120.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 247.999.200.000 đồng, tương đương 24.799.920 có phần, mệnh giá một có phần là 10.000 đồng. Công ty đang hoàn tất các thú tục để thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi tăng vốn điều lệ.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.367 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 2.293 người).
Linh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh sản phẩm may mặc
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
- Sản xuất quần áo may sẵn;
- Sản xuất các đồ phụ trợ quần áo (có cồn đằng ten, thêu ren, thất lưng);
Mua bán hàng may thêu;
Mua bán nguyên phụ liệu ngành may mặc;
- Kinh doanh dịch vụ wash (không hoạt động tại trụ sở).
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất:
Ngành đặt may phục bồi nhờ nhu cầu tiêu dùng từ lại sau giai đoạn suy giảm, đặc biệt tại các thị trường lớn như M9, EU và Nhật Bản. Các hiện định thương mại tự do giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, các đơn hàng tăng trở lại từ nửa cuối năm 2024, góp phần thúc đẩy tăng trưởng. Điều này ánh hướng tích cực tới hoạt động kinh doanh tại Công ty, cụ thể: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 256,604 tỷ VND (tương đương 16,45%), giá vốn hàng bán tăng 210,401 tỷ VND (tương đương 16,26%) làm lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 46,202 tỷ VND (tương đương 17,36%) so với năm trước.
Cấu trúc tập đoàn
Công ty có công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| 1 | Công ty Có phần Phát triển Thời trang | Tình Bình Dương | 76,08% | 76,08% | Wash |
2. CHÊ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Ký kế toán, đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán đp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán dành nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuần thù Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toàn doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhân đều tự nhắm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tại chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đâu từ ở công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bơi Công ty.
2.4 . Uớc tính kế toàn
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuần thú theo các Chuẩn mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định tính hướng đến số liệu về công nợ, tại sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tái chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tái chính.
Các uốc tính và giữ định có định hướng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đòi
- Dự phòng giám giá hàng tồn kho
- Thời gian phần bỏ chi phí trả trước
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Phần loại và dự phòng các khoản điều tự tại chính
- Uốc tính chỉ phí phải trả
- Uốc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giá định thường xuyên được định giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có tính hướng trong yếu tối Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tại sân tải chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chị phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải tri tối chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng diễn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
2.6. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tải chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phần loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiến gần ngoại tế: áp dụng tỷ giá mua của chính ngắn hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tế;
- Đối với khoản mục phần loại là nợ phải trá: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngăn hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số đư các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tại chính hợp nhất được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tại chính.
2.7. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngắn hàng không ký hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngân han có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khá năng chuyên đổi để dùng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyên đổi thành tiền.
2.8 . Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại hoặc lại từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đấu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ năm giữ (thời điểm công ty mẹ năm giữ quyền kiểm soát công ty con). Lợi thế thương mại được phần bố vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỳ Công ty sẽ đánh giá tôn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tôn thất lớn hơn số phần bố hàng năm thi phần bỏ theo số lợi thế thương mại bị tôn thất ngay trong năm phát sinh.
2.9. Các khoản điều tư tài chính
Các khoản đều nắm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngần hàng có kỹ hạn được nắm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lời hàng ký.
Khoan đấu từ góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: khoản đấu từ vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đang kế đối với bên được đấu từ. Giá trị ghi số ban đấu của khoản đấu từ này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của khoản đấu từ này được xác định theo giá gốc trù đi dự phòng giám giá khoản đấu từ.
Dự phòng giám giá các khoản điều tự được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư năm giữ lầu dài (không phần loại là chứng khoán kinh doanh) và không có anh hướng đứng kế Đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào có phiếu niệm yet hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cô phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo thì việc lập dự phòng cần cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
- Đối với các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khô đòi theo quy định của pháp luật.
2.10. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo kỹ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phần loại là ngăn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính hợp nhất cần cứ ký hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày bảo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quả hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hỏi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quả hạn thanh toán được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thề, mất tích, bỏ trên hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.11 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá góc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tại chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tần kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chí phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm độ dạng cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh độ dạng được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối ký là số chênh lệch giữa giác của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.12. Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình, tại sản cố định vô hình được ghi nhận ban điều theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tại sản cố định hữu hình, tại sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lụy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hiệu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản có định hữu hình.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản có định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh
Khẩu hao tài sản có định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà của, vật kiện trực
05-25 năm
- Míy móc, thiết bị
05-06 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
06-10 năm
- Thiết bị, dung cu quần lý
03-08 ndm
- Quyền sử dụng đất
20 năm
Phần mềm quản lý
03-05 mlem
- Tại sản cổ định khác
05-25 nkm
2.13. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản có định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá góc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lập đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14. Thuế hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản có định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tại chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tại chính sau.
Việc tính và phần bổ chi phí trả trước đại hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng ký kế toàn được cần cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phần bổ hợp lý.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chi phí đất trả trước bao gồm tiến thuê đất trả trước, kế cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản có định vô hình theo Thống tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hảo tài sản có định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào bảo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng đưa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty năm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tôi đã không quá 03 năm.
- Chi phí thuê đất, thuê chung cư được ghi nhận theo nguyên giá và được phần bỏ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 tháng.
- Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.
2.16. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký han phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quân lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngân han và dài han trên Báo cáo tại chính hợp nhất cần có theo lệ han còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.17. Các khoản vay
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo đổi chi tiết theo nguyên tệ.
2.18. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chơi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, trừ chị phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc điều tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bắt động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.19. Chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác là chỉ phí lại tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phá sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.20 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đâu từ của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn có phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành có phiếu và giá phát hành có phiếu (kế cả các trường hợp tại phát hành có phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành có phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành có phiếu).
Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phần ảnh trong các trường hợp: khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản, khi thực hiện có phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tính hình phần chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cần đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia có tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chết quyền nhận có tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trị chứng khoản Việt Nam.
2.21. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chế độ chấn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa để được chuyên giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đối kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tại chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đóng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
2.22. Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoan giam trù doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm là giám giá hàng bán
Khoan giam giá hàng bán phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoan giam trừ doanh thu thì được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tại chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu trên Báo cáo tại chính hợp nhất của năm lập bảo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tại chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
2.23 . Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hôn, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thú nguyên tác thần trọng. Các trường hợp hao hụt từ hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phần bỏ vào giá trị sản phẩm nhịp kho, dự phòng giám giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mất sau khi đã trù di phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cá khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.24. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chí phí tại chính gồm:
- Chi phi đi vay vộn;
Khoản lỗ phát sinh khí bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đời...
Các khoản trên được ghi nhận theo sổ phút sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tại chính.
2.25. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lịch tạm thời chịu thuế.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành.
b) Chỉ phi thuế TNDN hiện hành và Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tải chính hiện hành.
Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoàn lại.
c) Uu đời thuế tại Công ty Cô phần Phật triển Thời Trang
Theo Giấy chứng nhận đăng ký điều từ số 6823227811 chúng nhận lần đầu ngày 09 tháng 02 năm 2018, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 16 tháng 04 năm 2018 do Ủy Ban nhân dân tinh Bình Dương - Ban Quân lý các KCN Bình Dương cấp, công ty được hưởng ưu đổi về địa bàn ưu đổi đầu tư như sau: Công ty được miễn thuê thu nhập doanh nghiệp trong 02 (hai) năm và giám 50% (năm mươi phần trăm) số thuế phải nộp trong 04 (bốn) năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới.
Thời gian miễn thuế, giám thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hướng ưu đổi thuế. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kế từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giám thuế được tính từ năm thứ tự dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Năm 2024 là năm thứ sáu Công ty có doanh thu từ dự án đầu tư.
d) Thuế suất thuế TNDN hiện hình
Trong năm tối chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty mẹ và các Công ty con được áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN như sau:
- Tại Công ty mẹ: hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tại Công ty Cổ phần Phát triển Thời Trang: Giám 50% số thuế phải nộp đổi với thu nhập từ dự án và đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động còn lại.
2.26 .Lại trên cô phiếu
Lại có bán trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thuông, phúc lợi và Quỹ khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số có phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.27. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm của công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đăng kế đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các nhân nhụ;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có âm hướng đăng kế tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.28. Thông tin bộ phận
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty chủ yếu là sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu đi thị trường nước ngoài. Do đó, Công ty không trình bày bảo cáo bộ phận theo lệnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
3 . GIÁI THẾ CÔNG TY CÓ PHẦN PROTRADE LAUNRY
Ngày 13/09/2024, Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương đã ra thống báo về việc giải thư chấm dứt tồn tại của Công ty Cổ phân Protrade Launry. Theo đó, cần cứ theo Biên bản hợp Đại hội đồng có động số 01/2024 của Công ty Cổ phân Protrade Launry về việc phân chia thì sản còn lại cho có động sau giải thề, Công ty nhận được số tiền là 15.556.989.116 VND tương ứng với 99,8% có phần tại Công ty Protrade Launry. Việc giải thẻ Công ty Cổ phân Protrade Launry không làm phát sinh lỗi/lỗ trên Bảo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
4 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 543.655.479 | 273.424.055 |
| Tiền gửi ngần hàng không ký han | 33.318.544.529 | 69.325.531.359 |
| Các khoản tương đương tiền ^(7) | 15.000.000.000 | - |
| 48.862.200.008 | 69.598.955.414 |
(7) Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có ký han 40 ngày có giá trị 15.000.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với lời suất 4,2% năm.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | |
| 265.402.054.405 | - | 166.744.272.248 | - | |
| 265.402.054.405 | - | 166.744.272.248 | - | |
| 3.000.000.000 | - | - | - | |
| 3.000.000.000 | - | - | - | |
| 268.402.054.405 | - | 166.744.272.248 | - | |
PHÁI THU NGÀN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Rcvv Inc Dba Rock Revival | 86.685.444.918 | - | 85.599.444.400 | - |
| - Victory 2020, LLC (DBA Miss Me) | 89.960.970.560 | - | 43.429.090.377 | - |
| - Olymp Bezner Kg Hopfighemer | 39.118.367.575 | - | 31.952.656.057 | - |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 49.113.300.701 | - | 49.918.017.369 | - |
| 364.678.063.754 | 318.030.820.522 | |||
7 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ký thuật Dương Minh Phát | 782.720.380 | - | - | - |
| - Foshan Seazon Textile and Garment Co., LTD | 520.456.781 | - | - | - |
| - Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Tiền Phát Tài | 405.358.880 | - | - | - |
| - Gerber Scientific International LTD | 357.461.103 | - | - | - |
| - Công ty TNHH PCCC Thanh Tùng | - | - | 3.660.371.640 | - |
| - Trả trước các đối tượng khác | 788.726.828 | - | 1.431.443.901 | (87.750.000) |
| 2.854.723.972 | - | 5.091.815.541 | (87.750.000) | |
| ). PHÁI THU KHẮC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| ) Ngắn hạn | ||||
| - Phải thu về tam ủng | 2.145.465.234 | - | 406.630.068 | - |
| - Ký cuộc, kỹ quỹ | 7.762.877.252 | - | 20.000.000 | - |
| - Phải thu BHXH, BHYT, BHTN, KPCD | 1.622.521.192 | - | 1.017.250.622 | - |
| - Phải thu lãi tiền gửi ngân hàng | 3.722.923.493 | - | 5.355.432.554 | - |
| - Phải thu khác | 517.041.967 | (243.793.174) | 302.551.976 | (243.793.174) |
| 15.770.829.138 | (243.793.174) | 7.101.865.220 | (243.793.174) | |
| b) Dài hạn | ||||
| - Ký cuộc, kỹ quỹ | 201.733.066 | - | 401.733.066 | - |
| 201.733.066 | - | 401.733.066 | - | |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
UYXON.9
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phái thu quả hạn thanh toán, khó có khả năng thu hồi | ||||
| + Công ty Có phần Đầu tư Xudit nhập khẩu Nam Việt | 123.343.174 | - | 123.343.174 | - |
| + Các đối tượng khác | 120.450.000 | - | 208.200.000 | - |
| 243.793.174 | - | 331.543.174 | - | |
| HÀNG TÔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Hàng mưa đang đi đường | 7.107.890.989 | - | 21.306.197.277 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 105.874.057.956 | - | 97.532.393.503 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 3.460.425.285 | - | 2.882.540.926 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đô dang | 112.572.484.419 | - | 110.704.749.324 | - |
| Thành phẩm | 6.181.716.492 | - | 14.459.623.139 | - |
| Hàng hóa | - | - | 3.364.072 | - |
| Hàng gửi đi bán | - | - | 10.126.066.400 | - |
| 235.196.575.141 | - | 257.014.934.641 | - | |
Trong đó, giá trị hàng vốn kho dùng để thể chấp, cảm có bảo đảm bổ sung các khoản vay là toàn bộ giá trị hàng hóa tồn kho luân chuyên của Công ty tại thời điểm 31/12/2024. (Xem thêm thông tin chi tiết tại Thuyết mình 15).
- TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HƯU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản có định khác | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đấu năm | 133.619.272.089 | 309.113.592.068 | 47.743.591.885 | 12.282.454.561 | 9.775.924.255 | 512.534.834.858 |
| - Mua trong năm | - | 2.773.689.354 | 345.182.000 | 934.200.000 | - | 4.053.071.354 |
| - Dấu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 138.429.292 | 17.770.087.301 | - | - | - | 17.908.516.593 |
| - Thanh lý, nhượng bản | - | - | (180.000.000) | - | - | (180.000.000) |
| Số dư cuối năm | 133.757.701.381 | 329.657.368.723 | 47.908.773.885 | 13.216.654.561 | 9.775.924.255 | 534.316.422.805 |
| Giá trị hao mòn lấy kế | ||||||
| Số dư đấu năm | 70.191.667.007 | 208.079.073.083 | 25.107.248.046 | 11.931.030.322 | 2.481.308.962 | 317.790.327.420 |
| - Khẩu hao trong năm | 4.661.695.292 | 22.273.463.695 | 2.023.642.775 | 247.764.636 | 2.205.819.756 | 31.412.386.154 |
| - Phần loại lại | 117.074.330 | 9.193.523 | 1.494.323.466 | (5.608.084) | (1.614.983.235) | - |
| - Thanh lý, nhượng bản | - | - | (180.000.000) | - | - | (180.000.000) |
| Số dư cuối năm | 74.970.436.629 | 230.361.730.301 | 28.445.214.287 | 12.173.186.874 | 3.072.145.483 | 349.022.713.574 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đều năm | 63.427.605.082 | 101.034.518.985 | 22.636.343.839 | 351.424.239 | 7.294.615.293 | 194.744.507.438 |
| Tại ngày cuối năm | 58.787.264.752 | 99.295.638.422 | 19.463.559.598 | 1.043.467.687 | 6.703.778.772 | 185.293.709.231 |
| Trong đó: | ||||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của tài sản có định hữu bình đã dùng thể chấp, cảm có đảm bảo các khoản vay: 56.112.604.917 VND; | ||||||
| - Nguyên giá tài sản có định cưỡi năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 107.878.894.472 VND. | ||||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
12 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Giá trị quyền sử dụng đất | Phần mềm mày tính | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 530.000.000 | 8.884.714.111 | 9.414.714.111 |
| Số dư cuối năm | 530.000.000 | 8.884.714.111 | 9.414.714.111 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư dầu năm | 530.000.000 | 7.485.248.726 | 8.015.248.726 |
| - Khẩu hao trong năm | - | 434.784.177 | 434.784.177 |
| Số dư cuối năm | 530.000.000 | 7.920.032.903 | 8.450.032.903 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đều năm | - | 1.399.465.385 | 1.399.465.385 |
| Tại ngày cuối năm | - | 964.681.208 | 964.681.208 |
Trong đó, nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.204.540.000 VND.
13. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 2.409.668.983 | 2.027.503.019 |
| - Chỉ phí bảo hiểm tài sản | 215.758.243 | 404.719.410 |
| - Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 343.613.060 | 275.617.336 |
| 2.969.040.286 | 2.707.839.765 | |
| Đài hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 68.229.649 | 1.119.355.750 |
| - Chỉ phí tiền thuê đất (7) | 32.369.298.694 | 33.360.195.598 |
| - Chỉ phí sửa chữa lớn | 1.895.330.518 | - |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 100.065.940 | 114.581.646 |
| 34.432.924.801 | 34.594.132.994 | |
| () Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 21a. | ||
| 14 . LỘI THỂ THƯƠNG MẠI | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Nguyễn giá | ||
| Số dư dầu năm | 39.483.074.033 | 39.483.074.033 |
| - Giám do Công ty con giải thẻ | (17.249.004.784) | - |
| Số dư cuối năm | 22.234.069.249 | 39.483.074.033 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư dầu năm | 21.139.966.903 | 18.916.559.978 |
| - Số phân bổ, tồn thất trong năm | 2.223.406.925 | 2.223.406.925 |
| - Giám do Công ty con giải thẻ | (17.249.004.784) | - |
| Số dư cuối năm | 6.114.369.044 | 21.139.966.903 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư dầu năm | 18.343.107.130 | 20.566.514.055 |
| Số dư cuối năm | 16.119.700.205 | 18.343.107.130 |
| 15. CAC KHOAN VAY | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tổng | Giám | Giá trị | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| a) Vay ngắn hạn | ||||||
| Vay ngắn hạn | 99,843,189,327 | 99,843,189,327 | 1,673,471,992,286 | 1,624,544,114,601 | 148,771,067,012 | 148,771,067,012 |
| - Ngần hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chí nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 58,998,995,408 | 58,998,995,408 | 324,847,528,270 | 343,668,499,291 | 40,178,024,387 | 40,178,024,387 |
| - Ngần hàng TMCP Ngơi thương Việt Nam - Chí nhánh Bình Dương | 24,430,410,734 | 24,430,410,734 | 356,329,161,854 | 323,268,529,963 | 57,491,042,625 | 57,491,042,625 |
| - Ngần hàng TMCP Dầu tư và Phật triển Việt Nam - Chí nhánh Bình Dương | 16,413,783,185 | 16,413,783,185 | 992,295,302,162 | 957,607,085,347 | 51,102,000,000 | 51,102,000,000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 34,000,000,000 | 34,000,000,000 | 35,500,000,000 | 34,000,000,000 | 35,500,000,000 | 35,500,000,000 |
| - Ngần hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chí nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 34,000,000,000 | 34,000,000,000 | 35,500,000,000 | 34,000,000,000 | 35,500,000,000 | 35,500,000,000 |
| 133,843,189,327 | 133,843,189,327 | 1,708,971,992,286 | 1,658,544,114,601 | 184,271,067,012 | 184,271,067,012 | |
| b) Vay dài hạn | ||||||
| - Ngần hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chí nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 105,422,178,558 | 105,422,178,558 | - | 34,000,000,000 | 71,422,178,558 | 71,422,178,558 |
| 105,422,178,558 | 105,422,178,558 | - | 34,000,000,000 | 71,422,178,558 | 71,422,178,558 | |
| Khoản nợ đến hạn trả trương vòng 12 thắng | (34,000,000,000) | (34,000,000,000) | (35,500,000,000) | (34,000,000,000) | (35,500,000,000) | (35,500,000,000) |
| Khoản nợ đến hạn trả sau 12 thắng | 71,422,178,558 | 71,422,178,558 | 35,922,178,558 | 35,922,178,558 | ||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | ||||||||
| - Hợp đồng cho vay theo hạn mức số | Theo tiếng giấy nhận nợ | Từ ngày 02/01/2025 đến ngày 20/11/2025 | Tiền gửi có ký hạn, hàng hóa tôn kho luân chuyên và nguồn thu lẫn chuyển | Bổ sung vốn lưu động phục vụ sin xuất kinh doanh. | 670.620.43 | 40.178.024.387 | 17.135.022.607 | |
| 24.4882147/2024-HDCVHM/NHCT900-MMBD ngày 21/11/2024 kèm theo Phụ lục số 24.4882147/2024-HDCVHM-SDBS1/NHCT900-MMBD ngày 02/01/2025 | ||||||||
| - Hợp đồng cho vay hạn mức Số | Theo tiếng giấy nhận nợ | Theo tiếng Giấy nhận nợ nhưng không quả năm (05) tháng Giấy nhận nợ | - Hợp đồng bảo đảm số 19.2110081/2019/HDBD/NHCT900-PTTHOITRANG; - Hợp đồng bảo đảm số 21.3150118/2021/HDBD/NHCT900; - Hợp đồng bảo đảm số 21.3150067/2021/HDBD/NHCT90098-PTTHOITRANG. | Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc | - | 23.043.001.780 | ||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương | ||||||||
| - Hợp đồng cho vay theo hạn mức số | 3,4%/năm | Từ ngày 15/07/2024 đến ngày 14/07/2025 | - Thể chấp hàng hoá luân chuyển trong quả trình sin xuất, kinh doanh; - Thể chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng kinh doanh thương mại/quyền đói nợ từ các đôi tác; - Thể chấp tiền gửi có kỹ hạn với giá trị 28.534 triệu đồng. | Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. | 2.250.050.59 | 57.491.042.625 | ||
| 057B24-MBD ngày 15/07/2024 | ||||||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương | ||||||||
| - Hợp đồng tin dụng số | Theo tiếng giấy nhận nợ | Từ ngày 04/09/2024 đến ngày 31/08/2025 | Cảm cổ khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng | Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, chiết khẩu bộ chứng từ, bảo lãnh, mở LỊC | 2.000.000.00 | 51.102.000.000 | ||
| 01/2024/4675359/HDTD ngày 04/09/2024 | ||||||||
| 5. CÁC KHOẢN VAY (TIẾP THIỆO) Thống tin chỉ tiết liệu quan đến các khoản vay đời hạn: | |||||
| Lỗi suất | Thời hạn | Hình thức bảo dảm () | Mục dịch vay | 31/12/2024 | |
| USD VND | |||||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | |||||
| - Hop đằng cho vay dự án số | Lỗi suất | 96 tháng kể từ | Tài sản gán liên trên đất thuộc Dự án, | Thanh toán chi phí đầu tư | - 71.422.178.558 |
| 18.211.0067/2018 -HDCVDADT-SDBS09NIHCT900-PTTHOTRANG ngày 26/10/2021 | ngày dược điều chỉnh 03 tháng một lần hàng năm đầu tiên; | ngày tiếp theo của ngày giải ngừa khoản nợ đầu tiên; | Máy móc thiết bị thuê dự án | hợp pháp của Dự án xảy dụng Nhà mấy mấy mặc sản xuất Jean và phút trần thời trang quy mô 5,75 triệu sản phân/năm tại Lỗ số 20-8, Dường số 8B, KCN Quốc tế Protrade, xử An Tây, thị xã Bên Cát, tính Bình Dương | (35.500.000.000) |
| Khoản nợ đến hạn trả trong vòng 12 thắng | |||||
| Khoản nợ đến hạn trả sau 12 thắng | 35.922.178.558 | ||||
| () Các khoản vay tại ngân hàng đã được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp tài sản với bên cho vay vốn và đã được đứng ký giao dịch bảo đảm theo quy định. | |||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
16 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẤN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 1.558.375.258 | 1.558.375.258 | 273.667.425 | 273.667.425 |
| - Công ty TNHH MTV Quốc tế | 1.523.449.368 | 1.523.449.368 | 273.667.425 | 273.667.425 |
| Protrude | ||||
| - Công ty Cổ phần Thuong mai | 34.925.890 | 34.925.890 | - | - |
| Tổng hợp Thuận An | ||||
| Bên khác | 123.214.992.693 | 123.214.992.693 | 131.225.458.027 | 131.225.458.027 |
| - Olymp Bezner KG | 13.816.528.486 | 13.816.528.486 | 3.231.829.494 | 3.231.829.494 |
| Hopfigherer | ||||
| - Công ty Cổ phần May thêu | 5.585.442.230 | 5.585.442.230 | 13.683.066.923 | 13.683.066.923 |
| Phát Đạt | ||||
| - Công ty TNHH Dặt Tường Long | 21.861.747.743 | 21.861.747.743 | 16.045.142.525 | 16.045.142.525 |
| - Grandian Hong Kong Co., Ltd | 7.318.393.844 | 7.318.393.844 | 9.286.206.074 | 9.286.206.074 |
| - Esquel Enterprises Limited | 2.108.536.208 | 2.108.536.208 | 11.826.947.317 | 11.826.947.317 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 72.524.344.182 | 72.524.344.182 | 77.152.265.694 | 77.152.265.694 |
| 124.773.367.951 | 124.773.367.951 | 131.499.125.452 | 131.499.125.452 | |
| 17. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Chỉ phí lỗi vay | 202.873.889 | 262.687.376 | ||
| - Chỉ phí phải trả khắc | - | 289.064.396 | ||
| 202.873.889 | 551.751.772 | |||
| 18. PHẢI TRẢ NGÂN HẢN KHẮC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Kinh phí công đoàn | 1.981.453.516 | 1.452.868.701 | ||
| - Bảo hiểm xã hội | 146.419.395 | 808.193.248 | ||
| - Bảo hiểm y tế | 245.916.514 | 218.764.251 | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 10.755.900 | 4.762.350 | ||
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 999.316.186 | 633.307.577 | ||
| 3.383.861.511 | 3.117.896.127 | |||
| Số phải thu đậu năm | Số phải nộp đậu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cưới năm | Số phải nộp cưới năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Thuế giá trị gia tăng | - | 2.332.665.130 | 15.937.831.873 | 17.096.428.617 | - | 1.174.068.386 |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 1.282.649.215 | 1.282.649.215 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 171.495.340 | 14.356.232.900 | 41.924.287.275 | 37.704.294.284 | 171.495.340 | 18.576.225.891 |
| - Thuế thu nhập của nhân | 34.874.889 | 500.062.718 | 6.327.694.563 | 6.679.872.389 | 34.874.832 | 147.884.835 |
| - Các loại thuế khác | - | 3.010.265 | 33.441.673 | 36.451.938 | - | - |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 89.891.000 | 89.891.000 | - | - |
| 206.370.229 | 17.191.971.013 | 65.595.795.599 | 62.889.587.443 | 206.370.172 | 19.898.179.112 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Vốn đầu từ của Chủ sở hiệu VND | Thắng dữ vốn có phần VND | Chênh lệch đánh giá tại tải sân VND | Quỹ điều tư phát trên VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 247.999.200.000 | 130.334.259 | (1.135.037.967) | - | 257.214.754.162 | 23.108.209.003 | 527.317.459.457 |
| Lợi trong năm trước | - | - | - | - | 123.382.071.529 | (820.759.604) | 122.561.311.925 |
| Trích Quỹ đầu từ phát triển | - | - | - | 59.369.394.731 | (59.369.394.731) | - | - |
| Trích Quỹ khen thưởng, phức lợi | - | - | - | - | (11.873.878.946) | - | (11.873.878.946) |
| Trích Quỹ khen thưởng ban điều hành | - | - | - | - | (1.978.979.824) | - | (1.978.979.824) |
| Chia cổ túc | - | - | - | - | (74.399.760.000) | - | (74.399.760.000) |
| Điều chính do thay đổi tỷ lệ lợi ích tại Công ty con trong năm | - | - | - | - | (13.424.057.723) | (1.866.942.277) | (15.291.000.000) |
| Giám khác | - | - | - | - | 558.199.529 | 1.141.512 | 559.341.041 |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 247.999.200.000 | 130.334.259 | (1.135.037.967) | 59.369.394.731 | 220.108.953.996 | 20.421.648.634 | 546.894.493.653 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 247.999.200.000 | 130.334.259 | (1.135.037.967) | 59.369.394.731 | 220.108.953.996 | 20.421.648.634 | 546.894.493.653 |
| Lợi trong năm nay | - | - | - | - | 164.275.444.455 | 11.358.265.283 | 175.633.709.738 |
| Trích Quỹ đầu từ phát triển () | - | - | - | 23.931.677.315 | (23.931.677.315) | - | - |
| Trích Quỹ khen thưởng, phức lợi () | - | - | - | - | (7.179.503.195) | - | (7.179.503.195) |
| Trích Quỹ khen thưởng ban điều hình | - | - | - | - | (1.196.583.866) | - | (1.196.583.866) |
| Chia cổ túc () | - | - | - | - | (61.999.800.000) | - | (61.999.800.000) |
| Điều chính giám do Công ty con đã hoàn tất thú tục giải thễ | - | - | 1.135.037.967 | - | (1.135.037.967) | (31.813.884) | (31.813.884) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 247.999.200.000 | 130.334.259 | - | 83.301.072.046 | 288.941.796.108 | 31.748.100.033 | 652.120.502.446 |
| bó việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau: | Số tiền | |||
| VND | ||||
| Trích Quý đậu tư phát triển | 23,931,677,315 | |||
| Trích Quý khen thưởng, phúc lợi | 7,179,503,195 | |||
| Trích Quý thương Ban điều hành | 1,196,583,866 | |||
| Chỉ trả cổ tức | 61,999,800,000 | |||
| (Tương ứng 25% vốn điều lệ) | ||||
| b) Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||||
| Tỷ lệ | Cuối năm | Tỷ lệ | Dầu năm | |
| % | VND | % | VND | |
| - Tổng Công ty Sản xuất và Xuất nhập khẩu Bình Dương - Công ty Cổ phân | 47,71 | 118,314,180,000 | 47,71 | 118,314,180,000 |
| - Công ty TNHH Thuong mại Việt Vương | 39,02 | 96,775,800,000 | 39,02 | 96,775,800,000 |
| - Cổ đồng khác | 13,27 | 32,909,220,000 | 13,27 | 32,909,220,000 |
| 100 | 247,999,200,000 | 100 | 247,999,200,000 | |
| c) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| Vốn đều tư của chủ sở hữu | ||||
| - Vốn góp đủ năm | 247,999,200,000 | 247,999,200,000 | ||
| - Vốn góp cuối năm | 247,999,200,000 | 247,999,200,000 | ||
| Cổ tức, lợi nhuận | ||||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đủ năm | 4,762,350 | - | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 61,999,800,000 | 74,399,760,000 | ||
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận các năm trước | 61,999,800,000 | 74,399,760,000 | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | 61,993,806,450 | 74,394,997,650 | ||
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận các năm trước | 61,993,806,450 | 74,394,997,650 | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 10,755,900 | 4,762,350 | ||
| d) Cổ phiếu | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 24,799,920 | 24,799,920 | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng | 24,799,920 | 24,799,920 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 24,799,920 | 24,799,920 | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 24,799,920 | 24,799,920 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 24,799,920 | 24,799,920 | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 đồng/cô phân. | ||||
| e) Các quý của công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | |||
| Quỹ đấu tư phát triển | 83,301,072,046 | 59,369,394,731 | ||
| 83,301,072,046 | 59,369,394,731 | |||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOẠN VÀ CAM KÊT HOẠT ĐỘNG
a) Tại sản thuê ngoài
Công ty Có phần May mặc Bình Dương ký hợp đồng thuế đất với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quân lý Dư án Bình Dương tại số 7/128 Khu Phố Bình Đức 1, Phường Bình Hòa, thời xã Thuận An, tình Bình Dương theo hợp đồng thuế hoạt động số 02-9/12 ngày 19/12/2018 để sử dụng với mục đích làm nhà xưởng và nhà ăn tập thể cho nhân viên từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2034. Diện tích khu đất thuế là 51.281,9 m². Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuế đi từ vào tháng 01 hàng năm cho đến ngày đào hạn hợp đồng theo thỏa thuận. Vào ngày 31/12/2024 tổng số tiền thuế tới thiệu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 2.435.000.000 | 2.335.000.000 |
| - Trên 1 năm đến 5 năm | 10.165.250.000 | 9.950.000.000 |
| - Trên 5 năm | 14.085.050.000 | 16.735.300.000 |
| 26.685.300.000 | 29.020.300.000 |
Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương thuê tài sản gần liên với đất là nhà xưởng và nhà ăn tập thể với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quản lý Dự án Bình Dương tại địa chỉ số 7/128 Khu Phố Bình Đức 1, phương Bình Hòa, thị xã Thuận An, tính Bình Dương theo hợp đồng thuê hoạt động số 01-9/12 ngày 19/12/2018 và phụ lục số 01 ngày 26/08/2024. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê tài sản hàng năm cho đến ngày đảo han hợp đồng theo thỏa thuận. Vào ngày 31/12/2024, từng số tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời han được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 2.656.500.000 | 1.199.462.837 |
| - Trên 1 năm đến 5 năm | 12.022.339.000 | 3.862.187.086 |
| - Trên 5 năm | 17.734.331.000 | 1.145.093.858 |
| 32.413.170.000 | 6.206.743.781 |
Công ty ký hợp đồng thuê chung cư số 22/HD-IMPCO ngày 28/12/2022 và phụ lục số 01 ký ngày 26/08/2024 với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quân lý dự án Bình Dương tại Khu phố Bình Đức 1, phương Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo để sử dụng với mục đích cho cán bộ nhân viên của công ty ở và sinh hoạt. Diện tích sử dụng là 7.510,68 m². Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê hàng năm cho đến ngày đảo han họ đồng theo thỏa thuận. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tôi thiếu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời han được
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tù 1 năm trò xuống | 1.244.250.000 | 1.185.000.000 |
| - Trên 1 năm đến 5 năm | 5.631.017.500 | 5.362.873.500 |
| - Trên 5 năm | 8.774.776.000 | 10.287.170.000 |
| 15.650.043.500 | 16.835.043.500 |
Công ty Có phần Phát triển Thời Trang ký hợp đồng thuế đất số PICL/SLA.60 ngày 20/02/2018 với Công ty TNHH Một thành viên Quốc tế Protrade tại đường số 8B, số 7, Khu Công nghiệp Quốc tế Protrade, Thị xã Bến Cát, Tinh Bình Dương để sử dụng với mục đích xảy dụng vận phòng, nhà xưởng từ năm 2018 đến năm 2057. Diện tích khu đất thuế là 49.227,2 m². Theo hợp đồng này, Công ty đã trả tiền thuế đất một lần cho cả thời gian thuế.
b) Tài sản nhận giữ hộ
| Chúng loại, quy cách | EVT | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Số lượng | Phẩm chất | Số lượng | Phẩm chất | ||
| Vai các loại | Yard | 109.279,09 | Bình thường | 161.567,41 | Bình thường |
| e) | Ngọai tự các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Đô la Mỹ (USD) | 988.126,72 | 1.803.111,46 | |
| - Đồng Euro (EUR) | 3.795,00 | - | |
| 22 | TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.759.185.815.948 | 1.472.411.321.844 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công | 59.836.311.984 | 92.034.707.175 | |
| Doanh thu bán nguyên liệu, phế liệu | 2.351.285.319 | 1.356.318.988 | |
| Doanh thu khác | 12.453.624 | - | |
| 1.821.385.866.875 | 1.565.802.348.007 | ||
| 23 | CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOẠNH THU | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Giám giá hàng bán | 4.856.209.191 | 5.877.210.206 | |
| 4.856.209.191 | 5.877.210.206 | ||
| 24 | GIÁ VỐN HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Giá vốn thành phẩm đất bán | 1.435.459.536.366 | 1.202.953.815.117 | |
| Giá vốn dịch vụ gia công | 60.969.149.765 | 88.115.785.946 | |
| Giá vốn của nguyên liệu, phế liệu đất bán | 7.725.202.885 | 2.682.335.159 | |
| 1.504.153.889.016 | 1.293.751.936.222 | ||
| Trong đó: Mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan | 6.468.025.936 | 5.763.845.462 | |
| (Xem thông tin chủ tỉt tại Thuyết mình 39). | |||
| 25 | DOẢNH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHỊNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Lại tiền gửi ngân hàng | 9.403.101.752 | 8.810.798.063 | |
| Lại chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 46.080.691.854 | 34.404.208.324 | |
| Lại chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 405.920 | 544.920 | |
| Lại bán hàng trả chạm, chiết khâu thanh toán | - | 41.795.862 | |
| 55.484.199.526 | 43.257.347.169 | ||
| 26 | CHỈ PHÍ TÀI CHỊNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Lại tiền vay | 11.845.150.484 | 17.051.343.034 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 28.964.463.401 | 17.248.263.368 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 308.521.123 | 1.682.919.540 | |
| 41.118.135.008 | 35.982.525.942 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| 27. CHI PHÍ BẢN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng | 5,041,055,094 | 4,839,698,381 |
| Chỉ phí nhân công | 1,008,850,554 | 828,462,499 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 46,309,632 | 46,309,632 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11,040,290,040 | 13,991,505,524 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 35,395,909 | 140,481,644 |
| 17,171,901,229 | 19,846,457,680 | |
| 28. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng quản lý | 3,224,743,037 | 2,621,693,552 |
| Chỉ phí nhân công | 76,037,316,824 | 74,643,949,957 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 1,433,781,547 | 1,689,821,422 |
| Chỉ phí dự phòng/ (hoàn nhập) dự phòng | (87,750,000) | 87,750,000 |
| Thuế, phí, lệ phí | 4,196,354,049 | 4,618,987,512 |
| Phần bỏ lợi thế thuong mại | 2,223,406,925 | 2,223,406,925 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 14,572,270,067 | 7,614,905,686 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 4,313,430,403 | 3,147,272,260 |
| 105,913,552,852 | 96,647,787,314 | |
| Trong đó: Chỉ phí mua từ các bên liên quan | 262,056,216 | 108,603,057 |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 39). | ||
| 29. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản có định | 13,636,364 | 439,475,501 |
| Thu nhập từ bán phế liệu, thanh lý công cụ dụng cụ | 41,709,525 | 20,744,270 |
| Tiền hỗ trợ hàng mẫu | 3,021,622,367 | 3,209,843,414 |
| Tiền bỏi thường nhận được | 3,290,722,382 | 4,382,201,897 |
| Thu nhập khác | 503,928,552 | 270,637,602 |
| 6,871,619,190 | 8,322,902,684 | |
| 30. CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt, truy thu | 110,474,283 | 6,533,476,820 |
| Chỉ phí khác | 107,050,764 | 312,771,166 |
| 217,525,047 | 6,846,247,986 | |
| 31 . CHI PHÍ THUÊ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 41.924.287.275 | 32.308.102.363 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty con | - | - |
| - Công ty Có phần Phát triển Thời Trang | - | - |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 41.924.287.275 | 32.308.102.363 |
| 32 . THUÊ THU NHẶP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI | ||
| a) Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị | 20% | 20% |
| thuế thu nhập hoàn lại phải trả | ||
| - Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 14.799.490.548 | 22.047.014.313 |
| 14.799.490.548 | 22.047.014.313 | |
| b) Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | (7.247.523.765) | 3.561.018.222 |
| (7.247.523.765) | 3.561.018.222 | |
33 . LẠI CỐ BÀN TRÊN CỐ PHIỐU
Việc tính toán lãi cơ bản trên có phiếu có thể phần phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 164.275.444.455 | 123.382.071.529 |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ phiếu phổ thông | 164.275.444.455 | 123.382.071.529 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 24.799.920 | 24.799.920 |
| Lại cơ bản trên cổ phiếu | 6.624 | 4.975 |
Công ty chưa có dự tính trích Quý khen thương, phúc lợi và Quý khen thương Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có các bộ phiếu có tiềm năng suy giảm lại trên cổ phiếu.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
34. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOÀNH THÊO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng | 907.518.110.922 | 775.848.539.956 |
| Chỉ phí nhân công | 449.469.534.842 | 398.666.628.607 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 32.838.067.235 | 35.791.608.048 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 194.478.871.182 | 185.531.271.543 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 17.402.122.774 | 8.585.235.194 |
| Chỉ phí dự phòng | - | 87.750.000 |
| 1.601.706.706.955 | 1.404.511.033.348 |
35 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quần lý rủi ro tại chính
Các loại rủi ro tải chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Công ty đã xảy dụng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo đòi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rùi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biển động tỷ giá hối đời, lãi suất.
Rúi ro về tỷ giá hối đôi:
Công ty chịu rúi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc thiết bị...
Rủi ro vẻ lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lại suất do giá trị hợp lý của các hướng tiền trong tương lai của một công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ han, các khoản vay và nợ chịu lỗi suất thả nổi. Công ty quân lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rái ro tín dụng là rú ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dân đến tôn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rú ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Rúi ro tin dung
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 48.318.544.529 | - | - | 48.318.544.529 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 280.405.119.718 | 201.733.066 | - | 280.606.852.784 |
| Các khoản cho vay | 265.402.054.405 | 3.000.000.000 | - | 268.402.054.405 |
| 594.125.718.652 | 3.201.733.066 | - | 597.327.451.718 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền | 69.325.531.359 | - | - | 69.325.531.359 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 217.757.280.249 | 401.733.066 | - | 218.159.013.315 |
| Các khoản cho vay | 166.744.272.248 | - | - | 166.744.272.248 |
| 453.827.083.856 | 401.733.066 | - | 454.228.816.922 |
Rúi ro thanh khoản
Rúi ro thanh khoản là rúi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rúi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đào hạn khác nhau.
Thời han thanh toán của các khoản ngữ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Các khoản vay | 184.271.067.012 | 35.922.178.558 | - | 220.193.245.570 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 128.157.229.462 | - | - | 128.157.229.462 |
| Chỉ phí phải trả | 202.873.889 | - | - | 202.873.889 |
| 312.631.170.363 | 35.922.178.558 | - | 348.553.348.921 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Các khoản vay | 133.843.189.327 | 71.422.178.558 | - | 205.265.367.885 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 134.617.021.579 | - | - | 134.617.021.579 |
| Chỉ phí phải trả | 551.751.772 | - | - | 551.751.772 |
| 269.011.962.678 | 71.422.178.558 | - | 340.434.141.236 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rồi ro đòi với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền tử hoạt động kinh doanh và tiền thu tử các tài sản tài chính đảo hạn.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHÁT
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| a) Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tì đi vay theo khế ước thông thường | 1.673.471.992.286 | 1.331.435.944.206 |
| b) Số tiền đã thực trả góc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường | 1.659.452.586.345 | 1.393.550.552.235 |
37 . THÔNG TIN KHẮC
Theo Nghi quyết của Đại Hội đồng có đồng thường niên số 01/2024/NQ-DHDCĐ ngày 28/06/2024 thông qua kế hoạch chỉ trả thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký cho năm 2024 với mức không quá 3,5%/lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2024, Công ty thực hiện tam trích và ghi nhận thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký cho năm 2024 vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiết như sau:
| Năm 2024 | ||
| VND | ||
| Lợi nhuận sau thuế năm 2024 (không bao gồm thú lao HĐQT, BKS, Thư ký năm 2023): | 165.044.137.196 | |
| Thú lao HĐQT, BKS, Thư ký năm 2024 tạm tính (3,5%/lợi nhuận sau thuế): | 5.776.544.802 | |
38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
39 .NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BỆN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV Đầu Tư Và Quân Lý Dư Án Bình Dương | Công ty mẹ của Cổ đồng lớn |
| Công tụ Sản xuất và Quân hộp khẩu Bình Dương - Công tụ Cổ phần | Cổ đồng lớn có ảnh hưởng đáng kể |
| Công ty TNHH Thương Mại Việt Vương | Cổ đồng lớn có ảnh hưởng đáng kể |
| Công tụ Cổ phần Protrade Laundry | Công tụ con |
| Công tụ Cổ phần Phát triển Thời trang | Công tụ con |
| Công tụ TNHH MTV Quốc tế Protrade | Doanh nghiệp do ông Nguyễn An Định - Chú tích HĐQT Công ty làm Chủ tịch HĐTV |
| Công tụ Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Việt Lào | Doanh nghiệp do ông Nguyễn An Định - Chú tích HĐQT Công ty làm Chủ tịch HĐQT |
| Công tụ Cổ phần Đầu Tư & Phát Triển Tân Thành | Doanh nghiệp do ông Nguyễn An Định - Chú tích HĐQT Công ty làm Chủ tịch HĐQT |
| Công tụ TNHH FrieslandCampina Việt Nam | Doanh nghiệp do ông Nguyễn An Định - Chú tích HĐQT Công ty làm Chủ tịch HĐTV |
| Công tụ TNHH Sản Golf Palm-Sông Bé | Doanh nghiệp do ông Nguyễn An Định - Chủ tịch HĐQT Công ty làm Chủ tịch HĐTV |
| Công tụ Cổ phần Thuong mai Tổng Hợp Thuận An | Doanh nghiệp do ông Lê Trọng Nghĩa - Trường ban kiểm soát Công ty làm Chủ tịch HĐQT |
| Công tụ TNHH MTV Giấy Vĩnh Phú | Doanh nghiệp do ông Lê Trọng Nghĩa - Trường ban kiểm soát Công ty làm Chủ tịch HĐTV |
| Công tụ TNHH YCH - Protrade | Doanh nghiệp do ông Lê Trọng Nghĩa - Trường ban kiểm soát Công ty làm Thành viên HĐTV |
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau (tiếp theo):
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Có phần Hưng Vương | Doanh nghiệp do ông Lê Trọng Nghĩa - Trường ban kiểm soát Công ty làm Thành viên HEQT |
| Công ty Có phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hạnh Phúc | Doanh nghiệp do ông Lê Trọng Nghĩa - Trường ban kiểm soát Công ty làm Thành viên Ban kiểm soát |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Quận 7 | Doanh nghiệp do ông Hứa Túan Cương - Thành viên Ban kiểm soát Công ty làm Giám đốc |
| Công ty có phần chứng khoản Saigonbank Berjaya (SBBS) | Doanh nghiệp do ông Hứa Túan Cương - Thành viên Ban kiểm soát Công ty làm Trương ban kiểm soát |
| Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết mình trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 6.468.025.936 | 5.763.845.462 |
| - Công ty TNHH MTV Đầu Tư Và Quân Lý Dự Án Bình Dương | 6.050.000.000 | 5.368.285.573 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Tổng Hợp Thuận An | 338.596.726 | 370.369.319 |
| - Công ty TNHH YCH - Protrade | 79.429.210 | 25.190.570 |
| Chỉ trả cổ tức | 47.728.545.000 | 64.526.994.000 |
| - Tổng Công ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Bình Dương - Công ty Cổ phần | 29.578.545.000 | 35.494.254.000 |
| - Công ty TNHH Thương Mại Việt Vương | 18.150.000.000 | 29.032.740.000 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 262.056.216 | 108.603.057 |
| - Công ty TNHH Sản Golf Palm Sông Bế | 262.056.216 | 108.603.057 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Thu nhập của người quản lý chủ chốt:
| Họ và tên | Chức vụ | Thu nhập tại Công ty mẹ | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| 9.218.237.197 | 9.380.273.773 | ||
| - Ông Nguyễn An Định | Chú tích Hội đồng quân trị | 771.394.000 | 1.211.179.000 |
| - Bà Phạm Thị Vương | Phó Chủ tịch Hội đồng quân trị | 578.546.000 | 908.385.000 |
| - Ông Nguyễn Hồng Anh | Thành viên Hội đồng quân trị | 385.697.000 | 605.590.000 |
| - Ông Nguyễn Vĩnh Bảo | Thành viên Hội đồng quân trị | 385.697.000 | 605.590.000 |
| - Ông Phan Thành Đức | Thành viên Hội đồng quân trị Tổng Giám đốc | 2.359.606.129 | 2.095.727.310 |
| - Bà Nguyễn Thị Trúc Thanh | Thành viên Hội đồng quân trị Phó Tổng Giám đốc | 2.177.859.146 | 1.962.923.463 |
| - Ông Nguyễn Xuân Quân | Thành viên Hội đồng quân trị Phó Tổng Giám đốc thương trực (Bộ nhiệm ngày 01/01/2024) | 1.659.477.922 | 605.590.000 |
| - Ông Lê Trọng Nghĩa | Trường Ban kiểm soát | 385.697.000 | 505.443.000 |
| - Ông Hĩa Tuân Cường | Thành viên Ban kiểm soát | 308.558.000 | 505.443.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Kim Phượng | Thành viên Ban kiểm soát | 205.705.000 | - |
| - Ông Nguyễn Mai Khánh Trình | Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 25/03/2022) | - | 262.082.000 |
| - Bà Huỳnh Thị Mỹ Hạnh | Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | - | 112.321.000 |
Ngoài các giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có sự dự tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
40 . SỐ LIỆU SỐ SẢNH
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hồng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Người lập
Kế toán trưởng
Lê Văn Đồng
Nguyễn Minh Thủy
2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
Bình Dương, ngày 16 tháng 04 năm 2025
PHAN THÀNH ĐỨC
LIÊN HỆ
Trụ sở
Số 7/128 Khu Phố Bình Đức 1, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương, Việt Nam Điện thoại: 027 3755143
Số fax: 027 3755415
Truy cấp website tại:
www.protradegarment.com