Báo cáo thường niên 2024/BED
ticker: BED document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
Người ký: CÔNG TY CỔ
PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BIỆT TRƯỜNG HỌC ĐÀ NĂNG
Ký ngày: 06/03/2025
14:37:02
Kinh gửi : ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
(Theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CÔNG TY CỔ PHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SÁCH VÀ TBTH ĐÀ NĂNG ĐỐC LẬP - Tư do Ảnh phúc
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIỆT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NĂNG
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3203000288 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/05/2004.
- Đăng ký thay đổi lần gần nhất, lần thứ chính ngày 22/01/2025.
Nội dung thay đổi là thông tin về địa giới hành chính cấp phường.
Trước thay đổi là phương Hái Châu 1
Sau thay đổi là phương Hải Châu
Người đại diện theo pháp luật gồm có:
Đại diện thứ nhất là bà: Huỳnh Phước Huyền Vy - Chủ tịch HĐQT công ty;
Đại diện thứ hai là ông: Nguyễn Văn Cần - Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc công ty.
- Mã số doanh nghiệp, mã số thuế: 0400465793
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: 76-78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Điện thoại: 02363 821009
Fax: 02363 834918
- Website: danangbook.com
- Mã cổ phiếu: BED
Quá trình hình thành và phát triển:
Quyết định thành lập số 26/2004/QĐ-UB ngày 24/02/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc “phê duyệt phương án cổ phần hóa, chuyển Công ty Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng thành Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng.”
Ngày giao dịch chính thức đầu tiên tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội: 21/10/2009
Quyết định chấp thuận niêm yet số 635/QĐ-SGDHN ngày 30/09/2009 của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Công ty Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng là doanh nghiệp Nhà nước ra đời theo Thông tư số 14/TT ngày 10/06/1982 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở chủ quản của Công ty là Sở Giáo dục và Đào tạo tình Quảng nam Đà Nẵng(cũ).
Nhiệm vụ của Công ty là đáp ứng nhu cầu sách vở, thiết bị giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh QNDN( cũ).
Mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của Công ty là phục vụ cho công tác chuyên môn và bảo đảm cung ứng sách vở cho ngành giáo dục trên địa bàn, chưa chú trọng đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Từ năm 1986 nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường, hoạt động của Công ty dần mang tính chất kinh doanh và đồng thời phải đảm bảo hai nhiệm vụ chính trị: Kinh doanh có hiệu quả và bảo đảm phục vụ tốt công tác chuyên môn của ngành.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty đã xây dựng phương án cổ phần hóa và ngày 24/02/2004 UBND thành phố Đà Nẵng ra Quyết định số 26/2004/QĐ-UB “ Phê duyệt phương án cổ phần hóa, chuyển Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng thành Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng.”
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo viên, sách mở rộng và nâng cao kiến thức, truyền, giấy, vỏ, thiết bị dạy và học, văn phòng phẩm, văn hoá phẩm, đồ dùng thiết bị văn phòng.
Sản xuất và cung ứng trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, dụng cụ nghe nhìn, đồ chơi trẻ em, đồ chơi mẫu giáo, đồ dùng dạy học.
In ấn sách giáo khoa, biểu mẫu, hồ sơ sở sách phục vụ ngành giáo dục. In gia công sách và các loại ấn phẩm khác.
Cung cấp các loại hình dịch vụ: Cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh, nhà kho.
Địa bàn kinh doanh:
Địa bàn kinh doanh chính của Công ty là tại thành phố Đà Nẵng.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Mô hình quản trị Công ty cơ bản được tổ chức tuân theo Luật doanh nghiệp gồm.
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Ban Giám đốc
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỐ ĐỐNG
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông phải hợp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kế từ ngày kết thúc năm tài chính.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chi đạo thực hiện của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đồng quy định.
Cụ thể, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm.
Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ động thông qua.
Bồ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc điều hành và quyết định mức lượng của họ.
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty...
BAN KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 170 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ Công ty, chủ yếu là những quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lưu hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập.
Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trình Hội đồng quản trị.
Xem xét báo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận.
Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của ban quản lý...
BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc điều hành có những quyền hạn và trách nhiệm sau:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.
Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà công ty cần để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết nhằm áp dụng các hoạt động cũng như các cơ cấu quản lý tốt do Hội đồng quản trị đề xuất, và tư vấn đề Hội đồng quản trị quyết định mức lượng, thù lao, các lợi ích và các khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý.
Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua.
- Cơ cấu tổ chức quản lý công ty như sau:
Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
() Chi tiết hệ thống các nhà sách như sau:
1/ Nhà sách Đà Nẵng tại số 76-78 Bạch Đằng, Hải Châu, Đà Nẵng.
2/ Nhà sách Đà Nẵng 3 tại số 409 Phan Chu Trinh, Hải Châu, Đà Nẵng.
3/ Nhà sách Hòa Khánh tại số 812 Tôn Đức Thắng, Liên Chiểu, Đà Nẵng.
4/ Nhà sách Cẩm Lệ tại số 42 Ông Ích Đường, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
5/ Nhà sách Thanh Khê tại số 722 Trần Cao Vân, Thanh Khê, Đà Nẵng
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có công ty con, công ty liên kết
4. Định hướng phát triển
Để bảo đảm đặt được mục tiêu thể hiện trong Điều lệ Công ty là “thu lợi nhuận tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh”, Công ty định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh như sau:
Các mục tiêu chủ yếu:
Phát triển thị trường bán lẻ, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Mở rộng hệ thống bán lẻ tăng thị phản trên địa bàn thành phố.
Giữ vững thị trường truyền thống, phát triển thị trường mới. Khai thác tối đa sản phẩm in, mở rộng hoạt động dịch vụ.
Đa dạng hóa sản phẩm và chủng loại hàng hóa để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
Hệ thống bản lẻ xây dựng với qui mô và địa điểm phù hợp, trong ngắn hạn ưu tiên phát triển tại địa bản thành phố Đà Nẵng
5. Các rủi ro:
Rủi ro về chính sách
Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực gắn liền với ngành giáo dục, nên mọi thay đổi trong chính sách giáo dục đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty.
Một số chính sách có thể ảnh hưởng gây rũi ro như: Đối mới quản lý giáo dục, thay đổi chương trình giáo dục phổ thông, sử dụng sách giáo khoa, sách giáo khoa là đối tượng nhà nước quản lý giá, đối mới thì và xét tốt nghiệp THPT, chính sách tuyển sinh các cấp, nguồn kinh phí sử dụng, áp dụng công nghệ trong dạy và học...
Rủi ro về sản phẩm
Sản phẩm tương tự, sản phẩm cùng loại, sản phẩm thay thế có nhiều, phong phú.
Xuất bản phẩm trong môi trường cạnh tranh hiện nay rất khóc liệt.
Hàng giả, hàng nhái, in lậu chưa được các ban ngành hữu quan quản lý hiệu quả
Rủi ro về giá
Lượng hàng nhập nhiều, đa dạng, phong phú chủng loại nên việc quản lý giá đấu vào và xây dựng giá bán lẻ không phù hợp dẫn đến không được thị trường chấp nhận.
Rủi ro về tồn kho
Do hệ thống bán lẻ qui mô nên lượng hàng năm để trung bày có giá trị lớn và sẽ tăng lên khi hệ thống bán lẻ phát triển thêm.
Do lạc hậu về nội dung, thay đổi thị hiểu, do thay đổi trong chính sách giáo dục sẽ dẫn đến tồn kho lớn khi công ty không nắm bắt kịp thời.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty có lợi nhuận sau thuế lãi: 7.492.885.378 đồng - tương ứng giảm 7,57% giảm 614.159.214 đồng so với năm 2023 ( Lợi nhuận sau thuế năm 2023 là: 8.107.044.592 đồng) là do những nguyên nhân sau:
Về doanh thu và lợi nhuận gộp:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm so với năm 2023 là 2.937.221.309 đồng, tương ứng giảm 3,56%. Trong đó:
Doanh thu tất cả các mặt hàng đều giảm như: Sách các loại, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm, sản phẩm in.
Doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng tăng nhẹ.
Phân theo loại hình: Doanh thu bán lẻ của các nhà sách của công ty và bán sĩ đều giảm.
Việc giảm doanh thu so với cùng kỳ là do những nguyên nhân chính như sau:
Các mặt hàng có doanh thu giảm là hàng cung ứng cho các hoạt động liên quan đến giáo dục. Như sách giáo khoa, sách bổ trợ, đồ dùng dạy học, trang phục học đường, in hồ sơ sở sách và văn phòng phẩm sử dụng. Do nhu cầu tiêu thụ của thị trường giảm.
Do đó làm cho lợi nhuận gộp năm 2024 giảm so với năm 2023 là: 2.923.597.168 đồng, tương ứng giảm 12,16%.
Về chi phí:
Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 so với năm 2023 giảm 559.745.593 đồng - tương ứng giảm 3,78%.
Các khoản mục chi phí tăng là vật liệu bao bì, chi phí đồ dùng. Còn tất cả các khoản mục chi khác đều giảm.
Năm 2024 lợi nhuận từ thu nhập khác là 1.919.806.283 đồng. Năm 2023 lợi nhuận từ thu nhập khác là 425.249.832 đồng. Năm 2024 thu nhập khác tăng là do chuyển nhuọng tài sản thuê kho tại Khu công nghiệp Hòa Cẩm.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: ( Ban Giám đốc, Kế toán trưởng)
| Stt | Thành viên BGD | Chức vụ | Cổ phiếu nắm giữ đến 31/12/2024 | Tỷ lệ trên vốn điều lệ (%) |
| Nhiệm kỳ 2022-2027 | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Cần | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc công ty | 714.395 | 23,81 |
| 2 | Hoàng Ngọc Lộc | TV HĐQT kiểm Phó Giám đốc công ty | 15.700 | 0,52 |
| 3 | Lê Mạnh | Kế toán trưởng công ty | 25 | 0,00 |
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành
1 Ông: NGUYỄN VĂN CẦN
Sinh ngày 08 tháng 04 năm 1955
Giới tính: Nam
Số CCCD: 048055000161
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Địa chỉ thường trú: Lô A3-16 Khu Biệt thự Đảo Xanh, Tổ 94, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh
Nghề nghiệp, chức vụ: Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ năm ..... đến năm ..... | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 1955-1961 | Còn nhỏ |
| 1961-1973 | Học cấp 1,2,3 tại Đà Nẵng |
| 1973-1975 | Học đại học tại Huế |
| 1975-1976 | Học sư phạm tại Qui Nhon. Giáo viên cấp 1,2 tại Đại Lộc, QNĐN |
| 1976-1981 | Hiệu trưởng trường cấp 1-2 Đại Hồng, Đại Lộc. Tổ trưởng phổ thông. Chủ tịch công đoàn giáo dục huyện Đại Lộc |
| 1981-1983 | Cán bộ Sở Giáo dục Quảng Nam Đà Nẵng |
| 1983-1993 | Trường phòng Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng. |
| 1993-2004 | Học Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Giám đốc Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
| 2004-4/2020 | Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
| 4/2020 đến nay | Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
2 Ông: HOÀNG NGỘC LỘC
Sinh ngày 28 tháng 03 năm 1972
Giới tính: Nam
Số CCCD: 046072017377
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Thừa Thiên Huế
Địa chỉ thường trú: K5/1 Đặng Tử Kính, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Phật giáo
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh
Nghề nghiệp, chức vụ: Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LÍCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng.. năm ..... đến tháng.. năm ... | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 10/1995 - 08/1998
09/1998 - 7/1999 10/1999 - 01/2001 02/2001 - 04/2004 04/2004 - 01/2008 02/2008 - 04/2012 04/2012 - đến nay | Nhân viên tại Nhà in Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
Nhân viên kế toán Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng Phó phòng Nghiệp vụ Kinh doanh Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng Quyền Trưởng phòng Kinh doanh Sách tham khảo Công ty Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng Trường phòng Kinh doanh Sách-VHP Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng Phó Giám đốc Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
3 Ông: LÊ MẠNH
Sinh ngày 28 tháng 03 năm 1968
Số CCCD: 049068009417
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Phường Vĩnh Điện, Thị Xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
Giới tính: Nam
Địa chỉ thường trú: Tổ 45, Phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Nghề nghiệp, chức vụ: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| ù tháng.. năm đến tháng.. năm | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 1988 - 1990 | Cán bộ Ban Tài chính giá cả huyện Giằng, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng |
| 1990 - 1991 | Cán bộ Trung tâm TNXP Quảng Nam Đà Nẵng |
| 1992 - 2004 | Nhân viên kế toán Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
| 2005 - 4/2017 | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Kế toán trường Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng. |
| 4/2017 đến nay | Kế toán trường Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
- Những thay đổi trong ban điều hành: Năm 2024 không có thay đổi.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
| Lao động (31/12/2024) | Tổng số | Nam | Nữ |
| Phân theo trình độ | |||
| - Đại học, cao đẳng | 31 | 14 | 17 |
| - Trung cấp, dạy nghề | 42 | 17 | 25 |
| - Lao động phổ thông | 2 | 0 | 2 |
| Tổng | 75 | 31 | 44 |
| Phân theo phân công lao động | |||
| - Lao động quản lý | 21 | 15 | 6 |
| - Lao động trực tiếp | 54 | 16 | 38 |
| Tổng | 75 | 31 | 44 |
Chính sách đối với người lao động:
Công ty áp dụng chính sách xác định quỹ tiền lương đối với người lao động trong công ty TNHH
MTV 100% vốn nhà nước để thực hiện với người lao động trong công ty.
Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách về Bảo hiểm xã hội, tiền lương, tổ chức Công đoàn theo chế độ qui định hiện hành.
3. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: Năm 2024 công ty không có khoản đầu tư nào.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Năm 2024 Công ty không thành lập công ty con, không liên kết với công ty nào.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính.
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 53.702.845.954 | 54.259.616.136 | 1,03 |
| Doanh thu thuần | 82.453.904.435 | 79.516.683.126 | -3,56 |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 9.826.428.434 | 7.575.869.219 | -22,90 |
| Lợi nhuận khác | 425.249.832 | 1.919.806.283 | 351,45 |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.251.678.266 | 9.495.675.502 | -7,37 |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.107.044.592 | 7.492.885.378 | -7,57 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | 18,00 | 20,00 | 11,11 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạnĐ/Nợ ngắn hạn | 3,26 | 3,26 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh(TSLĐ – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 1,86 | 1,86 | |
| 2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,198 | 0,198 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,247 | 0,247 | |
| 3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 4,14 | 4,10 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,53 | 1,46 | |
| 4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,098 | 0,094 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,188 | 0,172 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,151 | 0,138 | |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,119 | 0,095 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần công ty đã phát hành là: 3.000.000 cổ phần.
Mệnh giá một cổ phần: 10.000 đồng
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông, được chuyển nhượng tự do.
b) Cơ cấu cổ đông:
Đến ngày 31/12/2024 cơ cấu cổ đông như sau:
Cô đông nhà nước : 0 cp
Cô đông khác : 3.000.000 cp (100%)
Trong đó:
- Cổ đông lớn : 2.677.965 cp chiếm 89,26%
- Cổ đông tổ chức : 51 cp chiếm 00,01%
- Cổ đông cá nhân : 321.984 cp chiếm 10,73%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có thay đổi nào trong năm
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ và không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm.
Các chứng khoán khác: Không có phát hành chứng khoán khác trong năm.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là bán lẻ mang tính thương mại với sản phẩm là các loại sách, văn phòng phẩm, văn hoá phẩm, thiết bị đồ dùng dạy và học. Bên cạnh đó là dịch vụ cho thuê văn phòng nên nguồn nguyên vật liệu tạo nên hàng hoá đã được sử dụng từ khâu sản xuất. Công ty có chức năng như một kênh phân phối.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không đáng kể.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Do đặc điểm và tính chất ngành nghề công ty hoạt động, năng lượng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là điện phục vụ cho các hoạt động chiếu sáng và sử dụng các thiết bị máy móc dùng cho quản lý.
Sản lượng điện tiêu thụ của năm cho tất cả hoạt động của Công ty là: 534.868 kW.
Trong đó dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất in ấn là: 10.473 kw, dùng cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ là: 524.395 kw.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nguồn cung cấp nước là Công ty cổ phần Cấp nước Đà Nẵng.
Tổng lượng nước công ty sử dụng trong năm là: 7.974 m2
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Lao động có mặt tại 31/12/2024 là: 75 người. Trong đó Nam: 31 Nữ: 44
Số lao động làm việc bình quân trong năm 2024 là: 77 người
Mức lượng trung bình đối với người lao động là: 8.507.911 đồng-người/tháng.
Công ty đã thực hiện một số chính sách như: Nghi phép năm, khám sức khoẻ định kỳ, thi nâng bạc, trang bị đồng phục bảo hộ lao động...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương. Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 có những kết quả như sau:
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu thuần | 79.516.683.126 | 82.453.904.435 |
| Giá vốn hàng bán | 58.405.200.882 | 58.418.825.023 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 715.612.442 | 581.120.078 |
| Chỉ phí hoạt động tài chính | 21.200.004 | 0 |
| Chi phí bán hàng | 11.105.693.448 | 11.440.746.733 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3.124.332.015 | 3.349.024.323 |
| Thu nhập khác | 2.380.820.711 | 519.315.292 |
| Chi phí khác | 461.014.428 | 94.065.460 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 9.495.675.502 | 10.251.678.266 |
| Thuế TNDN | 2.002.790.122 | 2.144.633.674 |
| Lợi nhuận sau thuế DN | 7.492.885.380 | 8.107.044.592 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.373 | 2.567 |
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
(Xem khoản 4, mục II: Tình hình hoạt động trong năm)
b) Tình hình nợ phải trả
(Xem khoản 4, mục II: Tình hình hoạt động trong năm)
Các chỉ tiêu tài chính: ( Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2024 đã kiểm toán)
Đơn vị tính: đồng
| TÀI SĂN | Tại 31/12/2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 34.289.136.388 |
| Tiền | 3.899.327.136 |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 11.500.000.000 |
| Các khoản phải thu | 4.323.530.770 |
| Hàng tồn kho | 14.566.278.482 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 0 |
| Tài sản dài hạn | 19.970.479.748 |
| Tài sản cố định | 16.587.891.192 |
| Bất động sản đầu tư | 3.150.877.211 |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 0 |
| Tài sản dài hạn khác | 231.711.345 |
| NGUÔN VÓN | Tại 31/12/2024 |
| Nợ phải trả | 10.724.712.975 |
| Nợ ngắn hạn | 9.862.244.575 |
| Nợ dài hạn | 862.468.400 |
| Vốn chủ sở hữu | 43.534.903.161 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 30.000.00.000 |
| Vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh vào công ty con | |
| Thặng dư vốn cổ phần | 2.707.300.000 |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 2.638.377.649 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 8.189.225.512 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 54.259.616.136 |
Những thay đổi về vốn cô đông:
Mệnh giá một cổ phần: 10.000VND
| Cổ phần | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số lượng CP được phát hành (cổ phiếu phổ thông) | 0 | 0 |
| Số lượng CP đã phát hành (cổ phiếu phổ thông) | 0 | 0 |
| Số lượng CP đang lưu hành (cổ phiếu phổ thông) | 3.000.000 | 3.000.000 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
Để bảo đảm thực hiện hoàn thành kế hoạch kinh doanh và có hiệu quả, Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện một số chính sách:
Tiếp tục giữ mối gắn kết và quan hệ tương hỗ giữa ba hoạt động: Kinh doanh - Địch vụ - Sản xuất.
Gắn tiền lương với năng suất lao động và hiệu quả.
Đây mạnh hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu.
Thực hiện tiết kiệm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Thị trường giáo dục, trong đó nguồn cung ứng sách và thiết bị dùng cho học tập và giảng dạy vẫn hứa hẹn có chiều hướng phát triển tốt, nhờ vào đường lối xem giáo dục là quốc sách hàng đầu của Nhà nước. Kinh phí đầu tư cho giáo dục của nhà nước hàng năm đầu tăng.
Đầu tư cho giáo dục của hộ gia đình cũng được coi trọng hơn.
Như vậy, triển vọng trong tương lai của thị trường giáo dục sẽ bảo đảm tính ổn định và phát triển tốt.
Với lợi thế đó, trong tương lai Công ty sẽ tiếp tục giữ vững thị phản, giữ vững thị trường truyền thống, đầu tư và phát triển thị trường, thị phần, đẩy mạnh bán lẻ để tăng hiệu quả kinh doanh.
Để thực hiện những định hướng trên, Công ty xây dựng một số chiến lược tổng hợp như sau:
Về mạng lưới và hình thức kinh doanh:
Tiếp tục phát triển mạng lưới bán lẻ ở các quận huyện trên địa bàn thành phố với phương thức đầu tư thích hợp.
Vẫn duy trì định hướng mở rộng đầu tư ra ngoài khu vực trung tâm thành phố. Xem bán lẻ là yếu tố quan trọng để ổn định hoạt động và phát triển kinh doanh.
Tăng thu từ hoạt động dịch vụ đế tăng hiệu quả kinh doanh.
Về hàng hóa và dịch vụ bán hàng:
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về tính đa dạng, phong phú của sản phẩm hàng hóa. Tăng cường tìm kiếm và khai thác nhiều mặt hàng mới, ngành hàng mới và các nhà cung ứng mới để bảo đảm tính đa dạng, ổn định cũng như tăng cường sự lựa chọn cho hàng hóa được cung ứng.
Đây mạnh doanh thu dịch vụ, đặc biệt thu từ hoạt động cho thuê mặt bằng, văn phòng làm việc. Đây là hoạt động mang lại hiệu quả cao.
Thực hiện các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng. Có chính sách hậu mãi chu đáo, tăng chất lượng dịch vụ trước và sau bán hàng.
Về phạm vi kinh doanh:
Tiếp tục thực hiện chiến lược đa dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh như cho thuê văn phòng, dịch vụ giáo dục và giữ vững ngành nghề truyền thống.
Về sản phẩm sản xuất:
Tìm kiếm khai thác các sản phẩm in mới và đầy mạnh tiêu thụ sản phẩm sản xuất.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần).
Báo cáo kiểm toán năm 2024 của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam không có ý kiến ngoại trừ nên Ban Giám đốc không có giải trình.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...). Lượng tiêu thụ điện, nước trong năm 2024 có tăng so với năm 2023 là do các hoạt động đã ổn định hơn.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện đúng theo nghị quyết và yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông. Công ty đã tiếp nhận và triển khai đầy đủ những chính sách, định hướng do HĐQT vạch ra. Bảo đảm được mục tiêu kinh doanh, đồng thời vẫn bảo đảm những lợi ích và quyền lợi của người lao động.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
HĐQT giám sát Giám đốc và hoạt động của công ty thường xuyên liên tục. Định kỳ hàng tháng, hàng quí, năm, Ban Giám đốc báo cáo thống kê số liệu thực hiện để HĐQT có thể giám sát hoạt động của Công ty một cách đầy đủ. Ngoài ra, nếu phát sinh các sự kiện được đánh giá có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình hoạt động Ban giám đốc báo cáo bất thường, đề xuất hướng giải quyết và xin ý kiến của Hội đồng quản trị.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tiếp tục thực hiện những định hướng đề ra và được Đại hội đồng cổ động thường niên thông qua.
Tập trung phát triển doanh thu từ thị trường truyền thống, thị trường sản phẩm phục vụ cho giáo dục, thiết bị phục vụ giáo dục cấp mềm non.
Tăng cường trách nhiệm cá nhân. Thực hiện tinh giản lao động để tăng năng suất, tăng thu nhập cho người lao động.
Tăng mức lưu chuyển tiền hàng, giảm tồn kho.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022-2027 được bầu tại Đại hội đồng cổ đồng ngày 27 tháng 04 năm 2022 có 5 thành viên. Gồm:
- Bà: Huỳnh Phước Huyền Vy
- Ông: Nguyên Văn Cần
- Ông: Lê Trường Kỹ
- Ông: Lê Anh Long
Ông: Hoàng Ngọc Lộc
- Danh sách thành viên HĐQT đến ngày 31/12/2024 có cơ cấu như sau:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Cổ phiếu nắm giữ đến 31/12/2023 | Tỷ lệ trên vốn điều lệ (%) |
| Nhiệm kỳ 2022-2027 | ||||
| 1 | Huỳnh Phước Huyền Vy | Chủ tịch HĐQT | 500.000 | 16,67 |
| 2 | Nguyễn Văn Cần | Phó CT HĐQT | 714.395 | 23,81 |
| 3 | Lê Trường Kỹ | Thành viên HĐQT | 1.111.880 | 37,06 |
| 4 | Lê Anh Long | Thành viên HĐQT | 15.000 | 0,50 |
| 5 | Hoàng Ngọc Lộc | Thành viên HĐQT | 15.700 | 0,52 |
Tóm tắt lý lịch của các nhân trong Hội đồng quản trị
Lý lịch tóm tắt các ông: Nguyên Văn Cần, Hoàng Ngọc Lộc xin tham khảo ở mục 2, phần II của báo cáo này.
Sau đây là lý lịch tóm tắt của ba thành viên còn lại.
1 HUYỆNH PHƯỚC HUYỆN VY Giới tính: Nữ
Sinh ngày 11 tháng 05 năm 1975
CCCD số: 048175007736
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Tổ 26, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Nghề nghiệp, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng.
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng..năm.. đến tháng..năm | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| Từ 1996 - 1999 | Nhân viên Công ty Quảng Cáo Nguyễn Phuong |
| 2000 - 2002 | Nhân viên Công ty Bảo hiểm Nhân thọ MANULIFE |
| 2002 - 2009 | Giám đốc Công ty TNHH Phát Lợi |
| 2003 đến nay | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DINCO |
| Chủ tịch HDQT Công ty CP Khoáng sản Sơn Phước | |
| 2010 đến nay | Tổng Giám đốc Công ty CP Bê tông DINCO Chu Lai. |
| 2012 đến nay | Phó Chủ tịch HDQT Công ty CP PACIFIC DINCO |
| 2010 – 3/2013 | Chủ tịch HDQT Công ty CP PACIFIC DINCO |
| 3/2013 – 10/2014 | Phó Chủ tịch HDQT Công ty CP PACIFIC DINCO |
| 10/2014 – 2020 | Thành viên HDQT kiêm Phó tổng Giám đốc Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Dinco |
| 2020 đến nay | Chủ tịch HDQT Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
| 7/2020 đến nay |
2 LÊ TRƯỜNG KỶ
Giới tính: Nam
Sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973
CCCD số: 048073006950
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Đại Hoà, Đại Lộc, Quảng Nam
Địa chỉ thường trú: Tổ 26, phường Hoà Khê, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Tôn giáo: Thiên chúa giáo
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Nghề nghiệp, chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng.
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng.. năm đến tháng.. năm | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 1996-20002000-20032003- đến nay2009- đến nay | Là cán bộ kỷ thuật tại Công ty Xây dựng đầu khí- Bộ xây dựng- CN TP Hồ Chí Minh.Đội trường đội xây dựng số 3 tại Xí nghiệp Xây dựng cơ sở hạ tầng Đà NẵngCT HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Dinco Phó Chủ tịch Hội Doanh nghiệp trẻ Đà NẵngChủ tịch HĐQT Công ty CP Pacific Dinco |
| 2010-3/2013 | Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Pacific Dinco |
| 3/2013-10/2014 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Pacific Dinco |
| 10/2014 đến nay | Phó Giám đốc Hiệp hội nhà thầu xây dựng- CN Miền trung |
| Từ 2011 đến nay | Thành viên Ban chấp hành Hội xây dựng thành phố Đà nẵng |
| Từ 2012 đến nay | TV HĐQT Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học ĐN |
3 LÊ ANH LONG
Giới tính: Nam
Sinh ngày 15 tháng 05 năm 1976
CCCD số: 040076014887
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Địa chỉ thường trú: Số 37 đường Dương Khuê, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Nghề nghiệp, chức vụ: Kế toán trường Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Dinco kiểm Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Sách và TBTH Đà Nẵng.
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng..năm... đến tháng.. năm | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 9/2004 – 5/20065/2006 – 6/20076/2007 – 6/20136/2013 đến nay4/2017 đến nay | Kế toán trường Ban quản lý dự án thuỷ điện An Điểm IIPhụ trách phòng kế toán Trung tâm tư vấn đầu tư Phát triển Kỳ Hà Chu Lai- Công ty đầu tư phát triển Kỳ Hà Chu LaiPhó phòng kế toán Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DincoKế toán trường Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DincoKế toán trường Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Dinco Diêm thành viên ĐHQT Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
b) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | ||
| 01 | 10.1/NQ/HDQT | 07/03/2024 | Chấp thuận các giao dịch và hợp đồng kinh tế với các bên liên quan có giá trị nhỏ hơn 35% hoặc đẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo Tài chính gần nhất của công ty. Danh sách chỉ tiết các hợp đồng, các giao dịch được chấp thuận gồm: | ||
| SỐT | Bên liên quan (BLQ) | Hợp đồng, giao dịch | |||
| 1 | Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DINCO | - Hợp đồng cho thuế văn phòng- Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 2 | Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư DIN CAPITAL | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 3 | Công ty CP KOMIYAMA Việt Nam | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 4 | Công ty TNHH Đầu tư Plutus Việt Nam | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 5 | Công ty CP Quản lý Dự án DAC | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 6 | Công ty CP Xây dựng FiDi | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 7 | Công ty CP Bề tông DUFAGO Chu Lai | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 8 | Công ty TNHH MTV Rofadi | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 9 | Công ty CP Cơ điện lạnh Ditecco | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 10 | Công ty CP Bắt động sản Elite house | - Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 11 | Công ty TNHH Nguyên Huy | - Hợp đồng mua hàng hóa thông thường- Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 12 | Công ty TNHH Go-Working | - Hợp đồng cho thuê văn phòng- Giao dịch mua bán hàng hóa thông thường | |||
| 02 | 10.2/NQ/HDQT | 07/03/2024 | 1. Thông qua Bảo cao tại chính nam 2023 da được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán- Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam. Các chi tiêu chủ yếu như sau: Đơn vị tính: triệu đồng |
| Chỉ tiêu | |||
| - Doanh thu thuần | |||
| - Tổng lợi nhuận trước thuế | |||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | |||
| - Tổng lợi nhuận sau thuế | |||
| 2. Phê duyệt quỹ lượng kế hoạch năm 2024 của người lao động tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng, được xác định trên cơ sở vận dụng Nghị định số 51/2016/ND-CP ngày 13/06/2016 của Chính phủ và theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động TBXH là 8.080 triệu đồng( Tấm ti không trăm tấm mươi triệu đồng). Quỹ lượng kế hoạch được xác định với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 như sau: Đơn vị tính: triệu đồng | |||
| - Tổng doanh thu và thu nhập | |||
| - Tổng chỉ phí chưa có lương | |||
| - Lợi nhuận trước thuế | |||
| - Nộp ngân sách | |||
| - Lao động định biên | |||
| - Quỹ lượng kế hoạch năm 2024 | |||
| Quỹ lượng thực hiện của người lao động Công ty được xác định lại theo qui định tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động TBXH. | |||
| 3. Phê duyệt quỹ lượng kế hoạch của Giám đốc Công ty năm 2024. Xác định trên cơ sở vận dụng Nghị định số 52/2016/ND-CP ngày 13/06/2016 của Chính phủ và Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động TBXH là 262.423.200 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu đồng, bốn trăm hai mươi ba ngàn, hai trăm đồng). Quỹ lượng thực hiện của Giám đốc Công ty sẽ được xác định lại theo quỹ định tại Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động TBXH. | |||
| 4. Thông qua các vấn đề liên quan công tác tổ chức đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Gồm: | |||
| - Thời gian tổ chức đại hội: ngày 26 tháng 4 năm 2024. | |||
| - Ngày đăng ký cuối cùng danh sách cổ đồng có quyền dự đại hội: 29/03/2024 | |||
| - Địa điểm tổ chức: Tại trụ sở Công ty số 76-78 Bạch Đằng, Đà Nẵng | |||
| - Thông qua Chương trình đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 cận cái dụng thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng |
| 03 | 10.3/NQ/HDQT | 07/03/2024 | cổ đông.- Thông qua các báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.ông qua Nghị quyết ban hành “Quy chế công bố thông tin của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng” |
| 04 | 11/NQ/HDQT | 26/04/2024 | Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ngày 26/04/2024ông qua việc thực hiện chỉ trả cổ tức năm 2023 cho cổ đông bằng tiền như sau:- Ngày đăng ký cuối cùng: 17/05/2024- Tỷ lệ thực hiện đối với cổ phiếu: 22%/cp( 1 cổ phiếu được nhận 2.200 đ)- Ngày thanh toán: 29/05/2024- Địa điểm thực hiện:+ Đối với chứng khoán lưu ký: Người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức tại các thành viên lưu ký nơi mở tài khoản lưu ký.+ Đối với chứng khoán chưa lưu ký: Người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức tại Văn phòng Công ty CP Sách và TBTH Đà Nẵng vào các ngày làm việc trong tuần bắt đầu từ ngày 29/05/2024 và xuất trình giấy tờ xác minh thân nhân. |
| 05 | 12/NQ/HDQT | 14/08/2024 | Thông qua Bảo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024, kết thúc vào ngày 30/06/2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam. Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chủ yếu 6 tháng đầu năm 2024 như sau:Đơn vị tính: đồng- Doanh thu thuần 35.135.965.663- Tổng lợi nhuận trước thuế 2.733.026.061- Thuế thu nhập doanh nghiệp 599.515.605- Tổng lợi nhuận sau thuế 2.133.510.456 |
| 06 | 13/NQ/HDQT | 18/09/2024 | - Thông qua việc vay vốn, bảo lãnh tại BIDV Đà Nẵng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo hạn mức tín dụng.- Thông qua biện pháp bảo đảm tiền vay.- Chỉ định ông Nguyễn Văn Cần- Phó CT HĐQT kiểm Giám đốc Công ty thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, văn bản liên quan đến việc vay vốn, thế chấp |
| 07 | 14/NQ/HDQT | 18/10/2024 | - Thông qua việc chấm dứt thuê và đầu tư hoạt động dự án nhà máy in sách giáo khoa, in bao bì tại Khu công nghiệp Hòa Cẩm, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. |
| 08 | 15/NQ/HDQT | 28/11/2024 | Thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: |
| Đơn vị tính: triệu đồng | ||||
| - Doanh thu thuần | 80.000 | |||
| - Tổng lợi nhuận trước thuế | 6.833 | |||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.500 | |||
| - Tổng lợi nhuận sau thuế | 5.333 | |||
| - Cổ tức trên vốn điều lệ | 16% | |||
| Đồng ý giá chuyển nhượng quyền thuế đất và đầu tư xây dựng nhà máy máy in sách giáo khoa và in bao bì tại Khu công nghiệp Hòa Cẩm, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng là 2.000.000.000 d. ( Hai tỷ đồng). Phê duyệt Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025 của Ban kiểm toán nội bộ dề trình. Đồng ý chuyển nhuỵng quyền thuế đất tại Lô C3, Khu công nghiệp Hòa Cẩm, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng cho Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DINCO với giá chuyển nhuỵng là 2.000.000.000 d, ( Hai tỷ đồng). | ||||
c) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đạo tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Người công bố thông tin, Thư ký công ty đều đã qua tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty do UBNCNN và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát được Đại hội đồng cổ đồng bầu cho nhiệm kỳ 2022 - 2027 vào ngày 27/04/2022 như sau:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Cô phiếu nắm giữ đến 31/12/2023 | Tỷ lệ trên vốn điều lệ (%) |
| Nhiệm kỳ 2022-2027 | ||||
| 1 | Huỳnh Nguyên Văn | Trường Ban kiểm soát | 18.860 | 0,63 |
| 2 | Khuong Tịnh | Thành viên Ban kiểm soát | 48.260 | 1,61 |
| 3 | Nguyễn Thị Thảo | Thành viên Ban kiểm soát | 10.000 | 0,33 |
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban Kiểm soát
1 HUỒNH NGUYÊN VĂN
Sinh ngày 05 tháng 04 năm 1975
CCCD số: 078075004239
Giới tính: Nam
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Tiên Trà, Trà My, Tỉnh Quảng nam
Địa chỉ thường trú: Số 96 Tổng Phước Phổ, Hải Châu, Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán
Nghề nghiệp, chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Sách. Trưởng ban kiểm soát Công ty cổ Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng.. năm ... đến tháng.. năm ... | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| Từ trước 19981998 - 20002001 - 20122012 - 20222022 đến nay | Còn nhỏ, đi họcLàm kế toán tại Xí nghiệp xây dựng số 2 thuộc Công ty Xây dựng số 7Là nhân viên Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng.Trường Phòng kinh doanh sách, thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng.Trường Phòng kinh doanh văn phòng phẩm. Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng. |
2 KHUỒNG TỈNH
Giới tính: Nam
Sinh ngày 04 tháng 04 năm 1962
CCCD số: 049062008249
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng nam
Địa chỉ thường trú: Số 30 Cô Giang, Hải Châu, Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Nghề nghiệp, chức vụ: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng.. năm... đến tháng.. năm ... | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| Từ nhỏ - 12/1979 | Học văn hóa tại địa phương( Vùng tạm chiếm ) Tham gia công tác giao liên, cơ sở cách mạng. Học cấp 3 Trần Quý Cáp Hội An, |
| 12/1979-09/1982 | Quảng nam.
Học Trung cấp Phát hành sách, Trường Lý luận nghiệp vụ Bộ Văn hóa thông tin tại Đà Nẵng Công tác tại Công ty Phát hành sách Đà Nẵng Đi bộ đội ở Sư đoàn II, QK5 ở Campuchia Công tác tại Công ty Phát hành sách Đà Nẵng Nghi chế độ 176. Hiện nay làm kinh tế tư nhân. Tháng 5/2003 học Đại học Luật do Đại học Hà Nội mở tại Đà Nẵng. Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng. Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng |
| 09/1982-09/1983 | |
| 09/1983-09/1985 | |
| 09/1995-12/1991 | |
| 12/1991-2007 | |
| 2007-04/2012 | |
| 01/2012- đến nay |
3 NGUYỄN THÍ THẢO
Giới tính: Nữ
Sinh ngày 02 tháng 09 năm 1977
CCCD số: 049177005607
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Điện Hoà, Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ thường trú: Tổ 40, phường Hoà An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Nghề nghiệp, chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng
QUÁ TRÌNH LIỆCH SỬ BẢN THÂN
| Từ tháng... năm đến tháng... năm | Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? ở đâu? |
| 2/2000 – 12/20032/2004 – 7/20098/2009 – 1/20101/2010 – 11/20141/2014 – 4/2022 | Nhân viên kế toán tại Công ty Xây dựng và Phục vụ việc làm Thanh niên xung phong Đà nặngTrường phòng kế toán Công ty CP VinaMobiKế toán trường Xí nghiệp bề tông Dinco- Công ty CP Kỹ thuật xây dựng DincoKế toán trường Công ty CP Pacific DincoPhó tổng Giám đốc Công ty CP Pacific Dinco |
| 4/2022 đến nay | Thành viên BKS Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng. |
Hoạt động của Ban Kiểm soát:
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành và cổ đồng gồm: Giám sát việc tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, Nghị quyết Hội đồng quản trị; giám sát việc tuân thủ công tác hạch toán kế toán, tình hình tài chính; giám sát thực hiện công bộ thông tin theo qui định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; giám sát việc thực hiện các qui chế nội bộ.
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành và cổ đồng được Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin đầy đủ.
Ban Kiểm soát đã lập báo cáo kiểm soát năm 2024 và lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 trình đại hội cô động năm 2024 thông qua.
Trong kỳ, Ban Kiểm soát cũng đã tiến hành thẩm tra, xem xét tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của Báo cáo tài chính quý I/2024, quý II/2024, quý III/2024 do Công ty lập.
Ban kiểm soát, đơn vị kiểm toán độc lập báo cáo tài chính năm 2024 đã cùng tham gia kiểm kê tài sản, hàng hóa của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
c) Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác :
Ban Kiểm soát được Hội đồng quản trị mời tham dự tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Việc tham dự các cuộc họp với Hội đồng quản trị cũng là một hình thức Hội đồng quản trị báo cáo hoạt động và tham khảo ý kiến của Ban Kiểm soát trong quá trình tiến tới ra nghị quyết. Tài liệu các cuộc họp Hội đồng quản trị, nghị quyết của Hội đồng quản trị đều được gửi cho Ban Kiểm soát. Các ý kiến của Ban kiểm soát góp ý kiến công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu kinh doanh của Công ty đều được Hội đồng quản trị xem xét, ghi nhận và phân hồi đầy đủ.
Ban giám đốc điều hành có 2 thành viên, đều tham gia Hội đồng quản trị nên sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc được thực hiện thuận tiện, có hiệu quả.
Ban kiểm soát đã phối hợp với Hội đồng quản trị tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 vào ngày 26/04/2024 và đề xuất lựa chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Công ty.
Ngoài ra, Ban Kiểm soát cùng với đơn vị kiểm toán độc lập đã tham gia thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 do Ban giám đốc Công ty đệ trình, thống nhất với số liệu báo cáo và đánh giá không phát hiện điều gì bất thường.
Năm 2024, Ban Kiểm soát đánh giá không có điều gì bất thường trong hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban giám đốc.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Lương của các thành viên Ban giám đốc năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Lương | Ghi chí |
| 1 | Nguyễn Văn Cần | PCT HĐQT kiêm GĐ | 354.029.616 | |
| 2 | Hoàng Ngọc Lộc | TV HĐQT kiểm PGĐ | 173.904.076 | |
| 3 | Lê Mạnh | Kế toán trưởng | 174.404.076 | |
| Cộng | 702.337.468 |
Thù lao thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
| 1 | Huỳnh Phước Huyền Vy | Chủ tịch HĐQT | 42.000.000 | |
| 2 | Nguyễn Văn Cần | Phó Chủ tịch HĐQT | 42.000.000 | |
| 3 | Lê Trường Kỹ | Thành viên HĐQT | 42.000.000 | |
| 4 | Lê Anh Long | Thành viên HĐQT | 42.000.000 | |
| 5 | Hoàng Ngọc Lộc | Thành viên HĐQT | 42.000.000 | |
| Cộng HĐQT | 210.000.000 | |||
| 1 | Huỳnh Nguyên Văn | TB Kiểm soát | 36.000.000 | |
| 2 | Khuong Tịnh | TV Ban Kiểm soát | 36.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Thị Thảo | TV Ban Kiểm soát | 36.000.000 | |
| Cộng BKS | 108.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Năm 2024 không có giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức (BLQ) | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy ĐKKD, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính | Thời gian | Số nghị quyết của ĐHQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng DINCO | Ông Lê Trường Kỹ, thành viên HĐQT của Công ty, là | 0400461301 25/03/2004 Đà Nẵng | 76-78 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghị quyết số 10.1/NQ/ĐHQT ngày 07/03/2024 | BLQ mua hàng hóa thông thường, giá trị giao dịch: 160.539.600 đ |
| Chù tịch HDQT, Tổng Giám đốc BLQà Huỳnh Phước Huyền Vy, Chù tịch HDQT của Công ty, là thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc BLQ | Năm 2024 | Nghị quyết số 10.1/NQ/HDQT ngày 07/03/2024 | BLQ thuê mặt bằng làm văn phòng, tổng doanh thu thực hiện:1.374.109.091 d | ||||
| Năm 2024 | Nghị quyết số 15/NQ/HDQT ngày 28/11/2024 | BLQ nhận chuyển nhượng quyền thuê đất và tài sản nhà xưởng thanh lý giá trị:2.200.000.000 d | |||||
| 2 | Công ty TNHH Nguyên Huy | Ông Thái Văn May, cổ đông lớn sở hữu >10% cp, em rẻ Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Văn Cần, là Giám đốc BLQ | 040045604401/08/2003 Đà Nẵng | Đường số 11 KCN Hòa Cẩm, Q.Cảm Lệ, Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghị quyết số 10.1/NQ/HDQT ngày 07/03/2024 | BLQ mua hàng hóa thông thường, tổng giá trị giao dịch 0 d |
| Năm 2024 | Nghị quyết số 10.1/NQ/HDQT ngày 07/03/2024 | BLQ bán hàng hóa thông thường (giấy, vợ); tổng giá trị giao dịch 1.784.221.057 d | |||||
| 3 | Công ty TNHH Go-Working | Bà Trần Đình Phương Ngôn, con dâu Phó Chủ tịch HDQT Nguyễn Văn Cần, là Giám đốc BLQ | 040186023527/10/2017 Đà Nẵng | 76-78 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghị quyết số 10.1/NQ/HDQT ngày 07/03/2024 | BLQ mua hàng hóa thông thường, tổng giá trị giao dịch 660.455 d thuê mặt bằng làm văn phòng, tổng doanh thu thực hiện869.233.475 d |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các qui định
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Chấp nhận toàn phần, không có loại trừ.
BẢO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đông Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc CÔNG TY CỐ PHẦN SẶCH VÀ THIỆT BI TRƯƠNG HỌC ĐA NĂNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Chúng tôi đã kiểm toán bảo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (dưới đây goi tất là "Công ty"). được lập ngày 24 tháng 02 năm 2025 từ trang 05 đến trang 37, bao gồm Bảng cần đối kế toàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tại chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tại chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhầm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhầm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cũng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trân Thị Như Phương
Giám đốc kiểm toán
Giảy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 2293-2023-240-1
Đoàn Thị Mỹ Hảo
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5466-2021-240-1
Người được ủy quyền
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 24 tháng 02 năm 2025
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn bộ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Đà Nẵng được đăng tài trên Website Công ty theo địa chỉ http://danangbook.com. Hoặc cung cấp tại Văn phòng Công ty số 76-78 Bạch Đằng, phường Hải Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Noi nhận:
- Như trên
- Lưu: Văn thu
Đà Nẵng, ngày 6 tháng 3 năm 2025
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỖY CP
SÁCH VÀ THIỆT BI TRƯỜNG HỌC ĐA NĂNG
CHỦ TÍCH
Huỳnh Phúc Huyên Vy