Báo cáo thường niên 2024/BFC
ticker: BFC document_type: bctn year: 2024 page_count: 81 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Ho Chi Minh City, March 31, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: State Securities Commission of Vietnam
Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Name of organization: BINH DIEN FERTILIZER JOINT STOCK COMPANY
- Mã chúng khoán / Stock code: BFC
- Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
Address: C12/21, National Road 1A, Tan Kien Commune, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City
- Điện thoại liên hệ/Tel.: (84-28) 3756 0110 Fax: (84-28) 3756 0799
- E-mail: phanbon@binhdien.com
Website: www.binhdien.com
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cô phần Phân bón Bình Điền.
Annual Report 2024 of Binh Dien Fertilizer Joint Stock Company.
This information was published on the company's website on March 31, 2025 as in the link www.binhdien.com .
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/03/2025 tại đường dẫn www.binhdien.com .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024.
Annual Report 2024.
CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÂN
BÓN BÌNH ĐIÊN
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
Date: 2025.03.31
15:01:44 +07'00'
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người được ủy quyền CBTT
Person authorized to disclose information
Trân Ngọc Hùng
BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN
"Phân bón ĐẦU TRÂU Đồng hành cùng nhà nông Phát triển nông nghiệp bền vững"
CÁC THUẬT NGŨ VIỆT TẮT
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| BKS | Ban kiểm soát |
| CTCP | Công ty cổ phần |
| ĐHDCĐ | Đại hội đồng cổ đông |
| ĐVT | Đơn vị tính |
| GDP | Tổng sản phẩm quốc nội |
| HĐKD | Hoạt động kinh doanh |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| NHTM | Ngân hàng thương mại |
| PTBV | Phát triển bền vững |
| QLRR/QTRR | Quản lý rủi ro/Quản trị rủi ro |
| QTCT | Quản trị Công ty |
| SGDCK | Sở Giao dịch Chứng khoán |
| SXKD | Sản xuất kinh doanh |
| TGD | Tổng Giám đốc |
| TNHH MTV | Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên |
| TP. HCM | Thành phố Hồ Chí Minh |
| TTCK | Thị trường chứng khoán |
| UBCKNN | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| VDL | Vốn điều lệ |
Phân bón ĐẦU TRẦU
Đồng hành cùng nhà nông
Phát triển nông nghiệp bền vững
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, các đơn vị đối tác, các Nhà khoa học và toàn thể cán bộ - công nhân viên!
Năm 2024 đã khép lại với những dấu ấn đáng tự hào của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển, một hành trình vượt qua thách thức để khảng định vị thế trong ngành phân bón Việt Nam và khu vực. Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi tối Quý vị lời tri âm sâu sắc vì sự đồng hành, tin tưởng và ứng hộ quý báu trong suốt thời gian qua.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng từ xung đột địa chính trị, biến đổi khí hậu và sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành, Công ty đã đạt được những thành tựu nổi bật. Sản lượng tiêu thụ hợp nhất năm 2024 đạt 728.923 tấn, tăng 25,8% so với năm trước. Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 9.358,2 tỷ đồng, tăng trưởng đến tượng so với mức 8.588,3 tỷ đồng của năm 2023. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất ghi nhận mức 425,6 tỷ đồng, tăng mạnh từ 134,8 tỷ đồng của năm trước, khẳng định hiệu quả trong quản trị và điều hành.
Thành công của Bình Điển không chỉ dùng lại ở con số tài chính. Thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu” tiếp tục được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam lần thứ 9, đạt Top 10 Thương hiệu mạnh ASEAN 2024 và góp mặt trong Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam. Đây là mình chúng cho uy tín và chất lượng sản phẩm mà chúng tôi luôn nỗ lực mang đến cho bà con nông dân, quý khách hàng và đối tác trong nước lẫn quốc tế. Những
Thông điệp CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
chuyến thăm và làm việc của lãnh đạo cấp cao từ Campuchia, Philippines, Lào trong năm qua càng khẳng định vị thế của Bình Điền trên hành trình mở rộng thị trường khu vực.
Bên cạnh đó, chúng tôi luôn tâm niệm rằng sự phát triển bền vững phải gắn liền với trách nhiệm xã hội và môi trường. Năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều chương trình ý nghĩa như ủng hộ các quỹ học bổng, quỹ bảo trợ trẻ em mồ côi do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, hỗ trợ sinh kế cho người dân vùng bảo lũ Lào Cai, Yên Bái, hỗ trợ nông dân nghèo xây dựng nhà "Mái ấm Bình Điển",... đồng thời đồng hành cùng nông dân thực hiện Để án một triệu hecta lúa chất lượng cao và hợp tác phát triển của phê bền vững cùng Tổng Công ty Cà phê Việt Nam.
Nhiệm kỳ 2020-2025, dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, Công ty đã tổ chức 38 phiên hợp, ban hành 126 nghị quyết và 97 quyết định, tạo cơ sở vững chắc để vượt qua khó khăn từ đại dịch Covid-19, giá nguyên liệu biến động và thiên tại phức tạp. Công ty đã đầu tư 70,5 tỷ đồng vào 16 hạng mục nâng cấp cơ sở sản xuất tại Nhà máy Long An, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản vay, giảm thiểu chi phí tài chính, đảm bảo lợi ích tối đa cho cổ đồng. Cam kết minh bạch và trách nhiệm được cũng được thể hiện qua việc trả cổ tức hàng năm kịp thời, trong đó năm 2024 đã hoàn tất chi trả cổ tức được cuối năm 2023 với tỷ lệ 20% và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024 với tỷ lệ 5%.
Nhìn về phía trước, giai đoạn 2025-2030 đặt ra nhiều thách thức mới từ biến động kinh tế toàn cầu và biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, với lợi thế tử uy tín thương hiệu, hệ thống đại lý ở nơi định và tính thần đoàn kết của tập thể cán bộ, nhân viên, Hội đồng quản trị cam kết tiếp tục đưa ra những chiến lược đúng đắn, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đấu tư công nghệ, phát triển sản phẩm xanh, đồng thời tới uu hóa quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, từ đó nâng cao giá trị cho cổ đông và nhà đầu tư. Chúng tôi sẽ không ngừng nỗ lực để giữ vững vị thế tiên phong, mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng và đối tác, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, các đơn vị đối tác, các Nhà khoa học và toàn thể cán bộ - công nhân viên đã luôn là nguồn động lực to lớn để Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển vững bước trên hành trình của mình. Chúng tôi mong tiếp tục nhận được sự đồng hành của Quý vị trong thời gian tối để cùng nhau kiến tạo những giá trị vượt trội, vì một tương lai thịnh vượng và bền vững.
Trân trọng!
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(đã ký)
Nguyễn Văn Thiệu
MỤC LỤC
ĐIỂM NHẤN TRONG NĂM 2024 - 2025
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
Tình hình đấu tự thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Phân bón ĐẦU TRẦU
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đồng hành cùng nhà nông
Phát triển nông nghiệp bền vững
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
05 QUẢN TRỊ Công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
06 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG
- Tác động lên môi trường
- Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Tiêu thụ năng lượng
- Tiêu thụ nước
- Quản lý nguồn thải (theo GRI 303, 305, 306)
- Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Chính sách liên quan đến người lao động
- Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Thành công của Bình Điền không chỉ dùng lại ở con số tài chính. Thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu” tiếp tục được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam lần thứ 9, đạt Top 10 Thương hiệu mạnh ASEAN 2024 và góp mặt trong Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam. Đây là mình chứng cho uy tín và chất lượng sản phẩm mà chúng tôi luôn nỗ lực mang đến cho bà con nông dân, quý khách hàng và đối tác trong nước lẫn quốc tế. Những chuyến thăm và làm việc của lãnh đạo cấp cao từ Campuchia, Philippines, Lào trong năm qua càng khẳng định vị thế của Bình Điền trên hành trình mở rộng thị trường khu vực.
Ngày 09/05/2024
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền với thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu” đã được vinh danh tại Điền đàn hợp tác kinh tế Việt Nam - Asean năm 2024 & Lễ công bố Thương hiệu mạnh Asean 2024 - Lần thứ 8 ở 2 hạng mục Top 10 Thương hiệu mạnh Asean và Nhà lãnh đạo tiêu biểu Asean 2024. Đây là lần thứ 4 Bình Điền đón nhận danh hiệu cao quý này, khẳng định vị thế thương hiệu uy tín và chất lượng hàng đầu khu vực. Việc đạt được giải thưởng Thương hiệu mạnh Asean 2024 và những năm trước đó đã phần nào mình chúng cho những nỗ lực không ngừng của Bình Điền trong suốt hơn 50 năm qua. Dưới sự lèo lái qua nhiều thế hệ lãnh đạo ưu tủ và hiện đường nhiệm là Tổng giám đốc Ngô Văn Đông, Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền đã vươn mình phát triển, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, từng bước hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
Ngày 01/06/2024
Đoàn lãnh đạo Bộ Nông - Lâm - Ngư nghiệp Vương quốc Campuchia và tỉnh Takeo do Thứ trưởng Toch Bunhour dẫn đầu đã đến tham quan, làm việc tại Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển. Đại diện Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển cho biết: Không chỉ phát triển mạnh tại thị trường Việt Nam với các dòng sản phẩm hướng đến sản xuất nông nghiệp giảm phát thải khí nhà kinh mà Công ty còn triển khai mô hình "Canh tác lúa thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Campuchia". Song song đó, sản phẩm của Công ty cũng được ngành nông nghiệp và nông dân Campuchia tin dùng.
Ngày 06/07/2024
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Philippines Francisco P.Tiu Lauren Jr. đã có chuyến thăm và làm việc với Công ty, trong khuôn khổ chuyển thăm và làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam từ ngày 06 đến ngày 09/7/2024. Bộ trưởng Francisco cho biết: “Ngành Nông nghiệp Philippines tuy phát triển mạnh nhưng chưa khai thác tối đa. Chính vì vậy, chuyển thăm lần này là cơ hội để hai nước cùng nhau học hỏi, chia sẻ những kinh nghiệm cũng như kỹ thuật để cải thiện sản xuất nông nghiệp cho cả hai bên. Đồng thời cũng tìm hiểu để có thể nhập khẩu phân bón từ Việt Nam sang Philippines, hoặc có thể thành lập những Công ty liên doanh để sản xuất và bán phân bón trực tiếp cho nông dân tại Philippines”. Đây chính là sự vinh dự cũng như là cơ hội để Công ty mở rộng thị trường sang Philippines.
Ngày 04/11/2024
Sản phẩm phân bón Đầu Trâu của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển tiếp tục được vinh danh là sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia Việt Nam tại lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam lần thứ 9 năm 2024. Đây là chương trình tôn vinh những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chất lượng, uy tín, đã và đang đóng góp cho mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, đại diện cho Thương hiệu Việt Nam. Đây là sự ghi nhận việc Bình Điển đã không ngừng tập trung và đáp ứng được 3 tiêu chí cốt lõi của chương trình: Chất lượng, Đối mối - Sáng tạo, Năng lực tiên phong. Sản phẩm Phân bón Đầu Trâu góp phần phục vụ hiệu quả vào lĩnh vực nông nghiệp, qua đó thể hiện được năng lực cạnh tranh và vị thế của Bình Điển trên thị trường trong nước và quốc tế.
Ngày 26/11/2024
Công ty TNHH MTV Thể thao Bình Điển Long An phối hợp với Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tình Long An và Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển tổ chức Lễ kỳ niệm 20 thành lập Đội bóng chuyển nữ VTV Bình Điển Long An với chủ đề “20 năm Vững bước - Hướng tương lai”. Đây là sự kiện để những người làm bóng chuyển VTV Bình Điển Long An ôn lại chặng đường 20 năm về sự trưởng thành của đội trong làng bóng chuyển và thể thao Việt Nam nói chung. Cũng tại Lễ kỳ niệm 20 năm thành lập, câu lạc bộ VTV Bình Điển Long An đặt bút ký thỏa thuận hợp tác cùng câu lạc bộ PFU Bluecats (Nhật Bản) nhằm hỗ trợ cho đội VTV Bình Điển Long An sang tập huấn, hoặc cử các vận động viên trẻ đi tập dài hạn đồng thời hỗ trợ huấn luyện viên.
Ngày 21/12/2024
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển đã vinh dự đón tiếp đồng chí Xaysomphone Phomvihane, Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, trong chuyến thăm và làm việc tại Công ty. Trong khuôn khổ hợp tác, Công ty Bình Điển đã đưa các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nông hóa thổ nhưng và cây trồng sang Lào nghiên cứu đánh giá đồng thời triển khai đưa sản phẩm phân bón Đẩu Trâu vào các vùng trống trợ quan trọng của Lào. Tại đây, các điểm trình diễn sử dụng phân bón Đẩu Trâu trên cây và phê, lúa, và cây ngô đã được tổ chức, nhằm minh chứng hiệu quả của sản phẩm cũng như quy trình canh tác tiên miệng bình Điển đã phát triển.
Ngày 08/01/2025
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển đã vinh dự được công nhận là một trong 50 doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2024. Đây là một sự kiện đáng ghi nhận không chỉ cho riêng Bình Điển mà còn cho toàn bộ ngành sản xuất phân bón tại nước ta. Sự kiện này do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietnamNet tổ chức, nhằm tôn vinh những doanh nghiệp có doanh thu cao và duy trì hiệu quả kinh doanh bền vững trong giai đoạn vừa qua. Để tiếp tục gặt hái thành công trong tương lai, Bình Điển đặt ra mục tiêu mở rộng thị trường quốc tế và phát triển thêm nhiều dòng sàn phẩm mới. Công ty sẽ đầu tư vào công nghệ hiện đại nhằm cải tiến quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí và tăng cường năng suất. Đặc biệt, việc nghiên cứu các giải pháp phân bón tiên tiến sẽ giúp nâng cao giá trị nông sản Việt Nam và đáp ứng xu hướng nông nghiệp sạch, bền vững và giảm phát khí thải.
01 THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Tên tiếng Anh : BINH DIEN FERTILIZER JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng : 0302975517 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, ký doanh nghiệp số: đăng ký lần đầu ngày 25/01/2011, thay đổi lần thứ 05 ngày 25 tháng 07 năm 2023.
Vốn điều lệ : 571.679.930.000 đồng
Vốn đầu tư : 571.679.930.000 đồng
của chủ sở hữu
Địa chỉ : C12/21 Quốc lộ 1 A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại : 028 37560110
Email : phanbon@binhdien.com
Website : www.binhdien.com
Mã cổ phiếu : BFC
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
1973
Công ty được thành lập với
tên gọi là Thành Tài Phân bón
Công ty (Thataco).
1976
Năm 1976, được chuyển giao
cho Nhà nước, hoạt động
theo mô hình xí nghiệp với
tên gọi là Xí nghiệp Phân bón
Bình Điển 2.
1991
Năm 1991, thương hiệu "ĐẦU TRÂU" được xây dựng với phương châm lấy khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, lấy sự mệnh động hành cùng nhà nông làm tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
2003
2010
Công ty trở thành thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Công ty Hoá chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) với tên gọi Công ty Phân bón Bình Điển theo Quyết định số 73/2003/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Tháng 7 năm 2010 Tập đoàn Hoá chất Việt Nam có Quyết định số 329/QĐ-HCVN ngày 29 tháng 7 năm 2010 phê duyệt phương án cổ phân hoá của Công ty Phân bón Bình Điển với vốn điều lệ là 397.000.000.000 đồng.
2011
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần sau khi thực hiện tổ chức bán đấu giá thành công 7.371.300 cổ phần ra bên ngoài cho các nhà đầu tư.
2014
Ngày 17/6/2014, Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận phát hành số 47/GCN-UNCK của UACKNN để tăng vốn từ 397.000.000.000 đồng lên 476.400.000.000 đồng
2015
Ngày 27/08/2015, Công ty thực hiện niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM. Ngày 7/10/2015 cổ phiếu Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền đã chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
2016
Công ty nhận được thông báo nhận đủ hồ sơ phát hành số 5505/UBCK-QLCB của UBCKNN để tăng vốn từ 476.400.000.000 đồng lên 571.679.930.000 đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty đã thực hiện xong việc tăng vốn và toàn bộ số cổ phiếu phát hành thêm đã được niêm yết bổ sung tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM. Vốn điều lệ hiện nay của Công ty là 571.679.930.000 đồng.
2016 - Nay
Từ năm 2016 đến nay, Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điển tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành phân bón Việt Nam, duy trì vốn điều lệ 571.679.930.000 đồng và mở rộng tầm ảnh hưởng của trong nước lẫn quốc tế. Với thương hiệu “Đầu Trâu” làm trụ cột, Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm chất lượng cao, đồng hành cùng nông dân trong các chương trình nông nghiệp bền vững.
Phân bón ĐẦU TRẦU
Đồng hành cùng nhà nông
Phát triển nông nghiệp bền vững
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng, các chất điều hoà tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi;
- Nghiên cứu các sản phẩm phân bón (không sản xuất tại trụ sở Công ty);
Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản;
Kinh doanh bất động sản, địa ốc
Địa Bàn Kinh Doanh
Địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền trải đều trên cả nước Việt Nam và xuất khẩu qua các nước trong khu vực.
Công ty cổ phần phân bón Bình Điền tuy thuộc ngành công nghiệp, nhưng sản phẩm làm ra lại phục vụ cho nông nghiệp. Vì vậy, bản chất về lợi ích của người công nhân và người nông dân là một, sự nghiệp phát triển của Công ty phải lấy cái đích là phục vụ nông dân, nông nghiệp, nông thôn làm kim chỉ nam cho các hoạt động của mình. Các hoạt động của Công ty cũng không nằm ngoài mục đích này.
MỤC TIÊU CÔNG TY
Sản phẩm phân bón là loại vật tư kỹ thuật, do đó để sử dụng có hiệu quả, người sử dụng phải hiểu biết về nó. Để tạo được lợi nhuận hữu hình là vật chất nông sản cụ thể, cần phải đem lại lợi nhuận vô hình là kiến thức khoa học cho bà con nông dân. Trên tinh thần đó, Công ty đã tìm mọi cách đưa các kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp: đất, phân, sinh lý cây trồng tới bà con nông dân. Sau khi nông dân nắm được phần nào kiến thức, họ sẽ có những lựa chọn hợp lý, hiệu quả hơn trong việc sử dụng các loại phân bón. Công ty đã kết hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiên cứu khoa học, làm cấu nối giữa khoa học, trí thức với nông nghiệp, nông dân. Và trở thành một chất keo kết dính khối liên minh Công – Nông – Thương – Trí.
Để tăng chu kỳ sống của sản phẩm, các sản phẩm của Công ty phải ngày càng được bổ sung về hàm lượng kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm ngày một cải thiện toàn diện, để người nông dân ngày càng có hiệu quả hơn khi sử dụng các sản phẩm này: các loại phân bón chuyên dùng, các biện pháp ức chế quá trình tan của phân bón, việc đưa các chất dinh dưỡng trung, vi lượng thích hợp vào phân bón chính là sự nâng cao về hàm lượng kỹ thuật cho các sản phẩm phân bón. Và đây cũng là những tiến đề trong mục tiêu: Bón phân cân đối vì một nền nông nghiệp bền vững và sạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Với vị thế mới, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền phần đấu tập trung mọi nguồn lực, để trở thành nhà sản xuất phân bón NPK phát triển mạnh và ổn định, không chỉ ở Việt Nam mà còn có đối với khu vực ASEAN. Với phương châm Hợp tác - Phát triển sáng tạo - Hướng tới tương lai, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền luôn sẵn sàng liên kết, hợp tác với các ban ngành, đoàn thể, các viện, trường, trung tâm, các nhà khoa học, các công ty, đơn vị, đại lý, bạn hàng... cũng như mọi cá nhân trong và ngoài nước cho sự phát triển của tất cả chúng ta.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thử Công ty và thông qua định hướng phát triển của Công ty.
Hội đồng quán trị: Là cơ quan quán lý Công ty do Đại hội đồng cô đông bâu ra, có toàn quyên nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng giám đốc và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ của Công ty quy định.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc; trong ghi chép số kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc Công ty bao gồm 1 Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng giám đốc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, tư vấn góp ý cho Tổng giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược cho Công ty.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ (TIẾP THEO)
MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VĐL thực góp (đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Công ty |
| 1 | Công ty cổ phần Bình Điển Lâm Đồng | Quốc lộ 20, Xã Hiệp Thạnh, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng | Sản xuất và thương mại | 88.529.760.000 | 51% |
| 2 | Công ty cổ phần Bình Điển Quảng Trị | Lô 22 KCN Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị | Sản xuất và thương mại | 39.000.000.000 | 51% |
| 3 | Công ty cổ phần Bình Điển MeKong | Lô A10.1, Đường D3, khu công nghiệp Thành Thành Công, Phường An Hòa, Thị xã Trảng Bảng, Tỉnh Tây Ninh | Sản xuất và thương mại | 39.000.000.000 | 51% |
| 4 | Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điển Long An | Khu CN Long Định – Long Cang – Xã Long Định – Huyện Cần Đước – Tỉnh Long An | Quảng Cáo và Thể Thao | 5.000.000.000 | 100% |
| 5 | Công ty cổ phần Bình Điển Ninh Bình | Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình | Sản xuất và thương mại | 100.000.000.000 | 51% |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
"Chất lượng - Động hành - Sáng tạo - Trung thực - Trách nhiệm - Đoàn kết"
Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển trở thành nhà sản xuất phân bón NPK lớn nhất, cung cấp giải pháp canh tác dẫn đầu thị trường phân bón Việt Nam và các nước trong khu vực trong tương lai gần trên nền tàng số, qua đó trở thành nhà sản xuất phân bón NPK lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á.
TÂM NHÌN DOANH NGHIỆP
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
01
Mở rộng thị trường quốc tế và gia tăng thị phần trong nước.
02
Đầu tư cải tiến công nghệ, ứng dụng công nghệ số trong sản xuất và quản lý. Tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm phân bón thông minh mang lại hiệu quả tối ưu, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường.
Tạo dựng và phát triển thương hiệu gắn liền với lợi ích của nhà nông.
03
04
05
Phát triển bền vững, chung tay bảo vệ môi trường. Đầy mạnh phát triển phân bón hữu cơ và các sản phẩm thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động của phân bón hóa học lên đất đai và nguồn nước. Đồng thời, thực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và chất thải trong quá trình sản xuất.
Phát triển bền vững nguồn nhân lực bằng việc xây dựng môi trường làm việc sáng tạo, đổi mới và cải tiến liên tục.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Chiến lược kinh doanh được Bình Điển xây dựng dựa trên phương châm "Không chỉ bán phân bón mà là cung cấp giải pháp kỹ thuật canh tác" cho bà con nông dân, hướng đến Canh tác thông minh, bền vững và tích hợp đa giá trị.
Về sản phẩm
Công ty tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, các dòng phân bón chuyên dùng phù hợp cho đặc điểm đất đai, nhu cầu của cây trồng tại mỗi thời kỳ sinh trưởng để tạo ra sản phẩm đa dạng theo xu hướng nông nghiệp xanh. Đồng thời, mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư và nâng cấp các dây chuyển sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, tiết kiệm năng lượng tạo ra các sản phẩm chất lượng đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Với mục tiêu hướng tới phát triển bền vững và theo đuổi xu hướng công nghiệp 4.0, Công ty đã và đang xây dựng chiến lược theo hướng phát triển các phương pháp canh tác nông nghiệp bền vững thông qua ứng dụng giải pháp canh tác thông minh, ứng dụng cơ giới hoá động bộ và đẩy mạnh số hoá vào sản xuất nông nghiệp. Trong thời gian sắp tới, Công ty sẽ tập trung mở rộng quy mô ứng dụng nông nghiệp 4.0 và các giải pháp tổng thể như canh tác thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu.
Về thị trường
Tiếp tục tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu phân bón Đầu Trâu vừa là thương hiệu Doanh nghiệp vừa là thương hiệu Sản phẩm luôn là một thương hiệu gần gũi, quen thuộc với nông dân, một thương hiệu vững mạnh, dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất phân bón trong nước và có khả năng cạnh tranh trên bước đường hội nhập quốc tế.
Đấy mạnh mở rộng thị phần trong nước và tăng sản lượng xuất khẩu sang các nước ASEAN.
Về nhân lực
Để phù hợp với mục tiêu phát triển Công ty: Bình Điển tiếp tục là nhà sản xuất phân bón và cung cấp giải pháp canh tác dẫn đầu thị trường phân bón Việt Nam, Công ty tập trung phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ vừa có tính chiến lược dài hạn, vừa có tính thương xuyên, liên tục, phù hợp với yêu cầu phát triển của từng giai đoạn. Đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ dự kiến tăng bình quân 5%/năm và tăng về chất lượng đào tạo.
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Mục tiêu phát triển bền vững của Công ty được xây dựng dựa trên các ba yếu tố trụ cột bảo gồm:
Kinh tế - Môi trường - Xã hội và cụ thể hóa từng mục tiêu như sau:
Phát triển, ứng dụng sản phẩm công nghệ xanh
Trên hành trình tiến về phía trước, Công ty sẽ tiếp tục phối hợp với các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phân bón hữu cơ chất lượng cao, những dịch vụ mới thân thiện với môi trường, đáp ứng được các quy trình canh tác và giải pháp canh tác thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng xanh, đóng góp tích cực vào công cuộc bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực sản xuất, để góp phần đem đến đời sống ấm no và thịnh vượng cho bà con nông dân.
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
Công ty nhận thức và xác định rất rõ trách nhiệm của mình trong những hoạt động bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng động. Công ty cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, tiêu chuẩn về môi trường trong suốt quá trình sản xuất, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng. Tiếp tục áp dụng các biện pháp áp giảm thiểu lượng khí thải, chất thải từ quá trình sản xuất, đồng thời thực hiện xử lý chất thải đúng quy định và tái chế tối đa các nguồn tài nguyên trong sản xuất.
Duy trì và phát huy giá trị "Đồng hành" và giá trị "Chia sè" chia đối với cộng đồng và xã hội
Bình Điển xây dựng thương hiệu với định vị "Đồng hành và Chia sẻ", đó là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Công ty. "Đồng hành" cùng bà con nông dân phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, giúp bà con nông dân sử dụng phân bón tiết kiệm, hiệu quả, mang lại năng suất và lợi nhuận cao vượt xa như cầu mong đợi. "Chia sẻ" cho bà con nông dân về kiến thức nông nghiệp, những thiết bị hỗ trợ tân tiến, những phần mềm ứng dụng theo dõi và quản lý rượng vườn được cài đặt trên điện thoại thông minh phù hợp với sản xuất nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp 4.0. "Đồng hành và Chia sẻ" về vật chất, tinh thần thông qua nhiều chương trình xã hội như hỗ trợ phân bón cho bà con nông dân khó khăn, xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn, hỗ trợ giáo dục và y tế, tạo ra ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng.
Mục tiêu phát triển bền vững của Công ty được xây dựng dựa trên các ba yếu tố trụ cột bao gồm: Kinh tế - Môi trường - Xã hội và cụ thể hóa từng mục tiêu như sau:
Xây dựng môi trường làm việc
lành mạnh, chuyên nghiệp để phát triển đội ngũ nhân viên vững mạnh
Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển bền vững của Công ty. Bình Điển chú trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực, tạo dựng môi trường làm việc sáng tạo và năng động, đồng thời xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực và cam kết với sử mệnh của Công ty.
Quản trị Công ty minh bạch, đảm bảo lợi ích cổ đông
Đảm bảo công tác công bố thông tin đầy đủ kịp thời, cải thiện cơ cấu tổ chức quản trị và tăng cường giám sát, kiểm tra độc lập là những mục tiêu quản trị mà Công ty chủ trọng nhằm mang đến sự minh bạch và đảm bảo lợi ích của cổ đông. Công ty hiểu rằng sự tin tưởng từ các nhà đấu tự sẽ tạo sự vững chắc cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
CÁC RỦI RO
RỐI RO KINH TẾ
Năm 2024, tăng trưởng GDP đạt 7,09%, đây là mức tăng trưởng khá tốt so với năm 2023 là 5,05%. Trong năm 2024, bảo số 3 đã gây tổng thiệt hại 83.746 tỷ đồng cho nên kinh tế, riêng ngành nông nghiệp thiệt hại khoảng 31.800 tỷ đồng, làm giảm 0,3-0,5 điểm phần trăm tăng trưởng toàn ngành. Mặc dù vậy, ngành nông nghiệp vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng tích cực với GDP của ngành đạt 3,3% trong năm 2024, riêng lĩnh vực trưởng trợt tăng khoảng 1,8% với sản lượng lúa cả năm tăng 0,4%. Điều này cho thấy nhu cầu phân bón vẫn dối dào để đáp ứng nhu cầu canh tác.
Bên cạnh đó, với việc Bình Điển đang là nhà sản xuất chiếm thị phần hàng đầu Việt Nam về phần hỗn hợp NPK dẫn đến nhu cầu tiêu thụ của dòng phần này có tác động mạnh mẽ đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhìn chung, năm 2024, thị trường phân bón NPK tại Việt Nam chúng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp do cung vượt cầu và sự tham gia của nhiều đối thủ. Mặc dù nguồn cung toàn cầu thắt chặt do Trung Quốc và Nga hạn chế xuất khẩu, tạo cơ hội cho giá phân bón tăng nhẹ, nhưng mức tăng không đủ bù đắp cho sự cạnh tranh giá cả và áp lực từ nhập khẩu.
Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Công ty sẽ luôn liên tục cập nhật tình hình vĩ mô, biến động giá và nhu cầu tiêu thụ trong nước và thế giới để kịp thời điều chỉnh các chiến lược, kế hoạch phù hợp trong từng giai đoạn. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo tiếp tục tăng cường quảng bá hình ảnh Công ty, định vị thương hiệu doanh nghiệp trong ngành và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
RỦI RO LẠI SUẤT
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền sử dụng đòn bẩy tài chính từ các khoản vay tín dụng, do đó lãi suất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lãi vay, hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của Công ty. Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm lãi suất cho vay bình quân 0,44 điểm phần trăm so với cuối năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, góp phần giúp Công ty giảm chi phí lãi vay hợp nhất năm 2024 là 60,7 tỷ đồng. Cụ thể, theo BCTC hợp nhất kiểm toán 2024, tại ngày 31/12/2024 các khoản vay ngắn hạn giảm 712,3 tỷ đồng, nợ vay và thuê tài chính dài hạn cũng giảm nhẹ, nợ ngắn hạn vẫn chiếm hơn 98% cơ cấu vay, chủ yếu phục vụ nhu cầu với lưu động. Mặc dù Công ty đã giảm các khoản vay tại các NHTM trong bối cảnh lãi suất cho vay giảm, tuy nhiên dự kiến lãi suất huy động và cho vay sẽ điều chỉnh tăng nhẹ khoảng 0,2-0,3 điểm phần trăm trong năm 2025. Ảnh hưởng của lãi suất cao có thể làm chi phí lãi vay tăng và gây áp lực lên các khoản vay của Bình Điền trong các năm tối.
Để hạn chế rủi ro từ lãi suất, Ban lãnh đạo sẽ theo dõi sát sao tình hình lãi suất để kịp thời điều chỉnh chiến lược, kế hoạch và lựa chọn nguồn vốn phù hợp với Công ty. Từ đó, Ban lãnh đạo cũng đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro cũng như nắm bắt các cơ hội đầu tư khác.
RỐI RO CẢNH TRANH
Trong phân khúc sản xuất phân NPK, thị trường khá phân mảnh với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp do rào cản gia nhập thấp. Nguyên nhân là do các doanh nghiệp nhỏ lẻ và hộ kinh doanh thường sử dụng công nghệ đơn giản pha trộn các loại phân đơn ở khâu đầu vào và cho ra các mặt hàng phân bón giá rẻ, kém chất lượng. Trong khi các Công ty lớn dùng công nghệ hiện đại, công thức hóa học phức tạp hơn để sản xuất, dẫn đến sự chênh lệch về chất lượng và giá bán. Ngoài ra, tình hình cung vượt quá như cầu của thị trường cùng với cạnh tranh về giá đối với phân bón nhập khẩu cũng là trở ngại lớn đối với Công ty.
Đặc biệt, năm 2024 chứng kiến nhiều doanh nghiệp lớn gia tăng thị phần NPK khi phân khúc Ure bảo hòa, khiến áp lực giành thị phần của Công ty ngày càng gia tăng. Để ứng phó, Bình Điền tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới chất lượng cao, đáp ứng như câu thục tế của nông dân, đồng thời tận dụng uy tín thương hiệu “Đầu Trâu” - vốn đã được khẳng định qua các danh hiệu như Thương hiệu Quốc gia - để mở rộng thị trường trong nước và quốc tế và cùng cố vị thế trong ngành.
CÁC RỦI RO (TIẾP THEO)
RỦI RO PHÁP LUẬT
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh phân bón, Công ty cổ phân Phân bón Bình Điền hoạt động dưới sự chi phối từ hệ thống luật pháp như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế giá trị gia tăng ... cũng như các Nghị định, Thông tư, chính sách riêng của ngành. Đồng thời, BFC là một Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phân và được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), do đó Công ty cũng chịu tác động từ Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngày 18/09/2024, Thông tư 68/2024/TT-BTC được ban hành, quy định về về lộ trình công bố thông tin bằng tiếng Anh của tổ chức niêm yết, Công ty đại chúng. Những quy định mới trong năm 2024 sẽ là một trong những thách thức đòi hỏi Công ty phải nắm rõ nhằm tuân thủ các điều luật.
Bên cạnh đó, quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam với các hiệp định thương mại tự do và điều ước quốc tế cũng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nổi bật là dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi của Bộ Tài chính để xuất áp dụng thuế GTGT 5% đối với phân bón. Giá thành sản xuất phân bón trong nước có thể giảm, đồng thời giá bán phân bón nhập khẩu sẽ tăng thêm 5% do thuế VAT. Điều này giúp gia tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất phân bón nội địa.
Để giảm thiểu rủi ro pháp lý, Công ty duy trì việc theo dõi, nghiên cứu và cấp nhật kịp thời các văn bản pháp luật liên quan, chủ động thuê tư vấn chuyên môn khi cần thiết, đảm bảo tuân thủ đầy đủ và tận dụng tối đa các cơ hội từ chính sách mới.
RỐI RO NGUYỄN VẬT LIỆU
Rủi ro tủ nguyên vật liệu đầu vào là điều Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển luôn để tâm, nhất là khi sản xuất phân NPK phụ thuộc nhiều vào các loại phân đơn như URE (chiếm phần lớn chi phí), kali và phân lân. Trong năm 2024, diễn biến giá Ure cơ bản không có sự thay đổi nhiều ngoại trừ những biến động thời gian đầu năm. Sự gia tăng nguồn cung và sự sụt giảm nhẹ về cầu, gây áp lực lên giá Ure, tiêu thụ nội địa nhìn chung hồi phục nhẹ qua đó cũng không tác động nhiều tới giá trong nước. Để ứng phó, Công ty chủ trọng theo dõi sát giá cả nguyên liệu trong và ngoài nước, lên kế hoạch dự trữ hợp lý và làm việc với nhà cung cấp đế đảm bảo nguồn hàng ổn định với chi phí tốt, giúp duy trì hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường.
RỦI RO BẮT KHẢ KHÁNG
Bên cạnh các rủi ro trình bày ở trên, những rủi ro như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh,... rất khó để lường trước. Không thể xem nhẹ những rủi ro này khi chúng có thể gây ra tổn thất rất lớn cho Công ty, thậm chí là cho cả nền kinh tế. Vì vậy, Công ty chủ động phòng tránh rủi ro bằng việc mua bảo hiểm cho người lao động, tài sản, hàng hoá và xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo tiêu chuẩn an toàn theo quy định phòng trưởng hợp nếu rủi ro xảy ra.
PHAN BON HON HOP NPK
ĐẦU TRẦU BIO LÚA 2
CÔNG DỤNG :
• Cung cấp đầy đủ cân đối NPK và trung vi lượng đầy đủ đỉnh đường cho cây lúa.
• Giúp lúa sinh trưởng khỏe, đòng to, trổ đếu và đống loạt.
Bổ sung hệ vi sinh có ích giúp: Đất khỏe, lúa hấp thu tốt đình đường, đòng to, trở thoát, vỡ gạo tốt, nhiều hạt chắc.
Tang tí lệ hạt chắc, hạt sáng, mấy, tăng nàng suất và chất lượng lúa.
PHƯƠNG THỨC SỰ DỤNG: BÓN RỀ.
PHƯƠNG THỨC SỰ DỤNG: BÓN RỀ.
HUỒNG DẪN SỰ DỤNG:
| Luội cây | Lượng lợn | Thời kỳ lợn |
| CẤY LỦA | 120 kg/ha/vụ | Bên thực dân đồng (45 ngày sau sắp) |
THÔNO TIN CÁNH BÁO VÀ HƯƠNG DẢN BÁO QUẬN.
- Chỉ sử dụng để bón cho cây trồng, nửa sạch tay sau khi sử dụng.
- Đào quân nơi khó rio, thoằng méo. Cội kín miệng bao sau khi sử dụng.
Sân phẩm được quản lý chất lưỡng theo ISO 9001:2015
Sản phẩm của CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH DIÊN
Địa chỉ: C1221 Quốc Lý 1A, xã Tân Kiến, Huấn Bình Chăm, Thanh phổ Hồ Chí Minh, VNH Nam
Website: www.binhien.com - Email: phan@binhien.com - Hotline: 10006513
Số TCCS: 03/2024/PHSD - MSP03 30260
Sản xuất: TỪ NHÀ MẦY PHẦN BÓN BÌNH DIÊN - LƯỢNG AN
Địa chỉ: Kho Công Nghệ Long Bình - Long Công, Huấn Cĩn Bước, Sinh Long An, Vĩ Nam
Địa phụ: 0272 3725 566 - Fax: 0272 3725 544
Ngày sân muốt: Xem tròn bae bl - Hơn số dùng: 24 thắng lũ tử ngày sân muốt
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
"Ngành phân bón Việt Nam đang trải qua sự phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự hỗ trợ của Chính phủ đối với nông nghiệp bền vững và mở rộng việc canh tác theo hướng xuất khẩu. Động lực chính cho sự phát triển này là việc chuyển đổi sang những loại cây trồng có năng suất cao và đấu tư vào các phương pháp canh tác bền vững. Hơn nữa, với sự gia tăng của dân số Việt Nam, như câu sản xuất thực phẩm cũng cao hơn, dẫn đến nhu cầu về phân bón tăng lên.
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | 2023 | 2024 | %Thay đổi |
| Sản lượng sản xuất | Tấn | 582.115 | 731.352 | 25,64% |
| Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 579.505 | 728.923 | 25,78% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Triệu đồng | 8.706.346 | 9.489.136 | 8,99% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 196.239 | 530.563 | 170,37% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 134.818 | 425.614 | 215,70% |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ | Triệu đồng | 148.242 | 357.006 | 140,83% |
Trong năm 2024, thị trường phân bón Việt Nam ghi nhận những biến động tích cực, nhu cầu sử dụng phân bón hồi phục trở lại nhờ vào triển vọng của ngành nông nghiệp Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Ngành phân bón phục hồi chủ yếu nhờ sản lượng tiêu thụ tăng mạnh ở thị trường nước ngoài và hồi phục ở nội địa, trong khi giá bán hồi phục nhẹ. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong năm 2024 cả nước xuất khẩu gần 1,73 triệu tấn phân bón các loại, tương đương trên 709,9 triệu USD, tăng 11,7% về lượng và 9,4% về kim ngạch, trong đó thị trường Campuchia chiếm chủ yếu với 34,3% trong tổng khối lượng và chiếm 33,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu phân bón của cả nước. Đây cũng là thị trường xuất khẩu chính của Công ty cổ phân Phân bón Bình Điển.
Trước những khó khăn vẫn còn tồn động như thiên tại, giá cả nguyên vật liệu biến động, sự bành trướng thị trường của các đối thủ cạnh tranh, Ban lãnh đạo Công ty đã theo sát diễn biến thị trường để đưa giải pháp linh hoạt, ứng phó kịp thời với tình hình. Duy trở phát triển bền vững các thị trường chiến lược, thị trường truyền thống, động thời mở rộng và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ của trong và ngoài nước. Nhờ đó, năm 2024 Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh vượt trội về sản lượng và lợi nhuận. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ đều tăng mạnh, với mức tăng lẫn lượt là 25,64% và 25,78%, phần ánh nhu cầu thị trường tăng trưởng tốt và khả năng sản xuất của công ty được cải thiện đáng kể. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất tăng 8,99% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng trưởng sản lượng, nguyên nhân do ảnh hưởng từ giá bán cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
Sản lượng tiêu thụ 2024
728.923 tấn
25,78%
so với năm 2023
Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ năm 2024
9.358.244 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế 425.614 triệu đồng
215,70%
so với năm 2023
8,96%
so với năm 2023
Doanh thu thuần xuất khẩu năm 2024
1.445.778 triệu đồng
36,40%
so với năm 2023
lại có mức tăng đột phá, lần lượt đạt 170,37% và 215,7%, cho thấy Công ty đã tối ưu hóa chi phí sản xuất, đặc biệt phải kể đến sự kiểm soát tốt về chi phí tài chính của Công ty, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ cũng tăng mạnh 140,83%, khẳng định sự phát triển ở nơi và bền vững của Công ty. Điều này cho thấy Công ty không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn nâng cao khả năng sinh lợi, cải thiện mạnh mẽ hiệu quả hoạt động trong năm 2024.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Thiệu | Chủ tịch HĐQT | 29/4/2022 | - |
| 2 | Ông Ngô Văn Đông | Thành viên HĐQT điều hành, Tổng giám đốc | 24/6/2020 | - |
| 3 | Ông Lê Quốc Phong | Thành viên HĐQT không điều hành | 24/6/2020 | - |
| 4 | Ông Đỗ Quang Huy | Thành viên HĐQT không điều hành | 24/6/2020 | - |
| 5 | Ông Nguyễn Bảo Vệ | Thành viên HĐQT độc lập | 28/4/2023 | - |
ÔNG NGUYỄN VĂN THIỆU
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
| Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024 | |
| Cá nhân | 14.292.000 cổ phiếu, chiếm 25% VBL |
| Đại diện cho cổ phần của Tập đoàn hóa chất Việt Nam | 30.000 cổ phiếu, chiếm 0,05% VBL |
Chức vụ tại các Công ty khác:
Người đại diện vốn Tập đoàn Hoá Chất Việt Nam
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc (DHB)
Phó giám đốc phụ trách ban QLDA Nhà máy Đạm Ninh Bình
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 07/1988 - 05/1994 | Chuyên viên phòng Kế hoạch thị trường Công ty Đạm Hà Bắc |
| 05/1994 - 12/2001 | Phó phòng Kế hoạch thị trường và Phó phòng Kế hoạch Công ty Đạm Hà Bắc |
| 12/2001 - 02/2008 | Trường phòng Kế hoạch Công ty Đạm Hà Bắc |
| 02/2008 - 03/2014 | Phó Giám đốc Ban QLDA Nhà máy Đạm Ninh Bình |
| 11/2011 - 03/2017 | Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình |
| 12/2011 - 03/2014 | Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình |
| 04/2014 - 12/2016 | Trường ban Người đại diện, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| 07/2013 - 06/2014 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Cảng Đạm Ninh Bình |
| 04/2014 - 04/2015 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sơn - chất dẻo |
| 04/2014 - 12/2015 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Cao su Đà Nẵng |
| 05/2014 - 12/2014 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Hóa Chất Việt Trì |
| 05/2014 - 08/2016 | Chủ tịch HĐQT Công ty Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao |
| 01/2016 - 04/2017 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Xà phòng Hà Nội |
| 01/2015 - 04/2019 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP DAP số 2 - Vinachem |
| 04/2015 - 06/2020 | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phân bón Bình Điển |
| 12/2016 đến nay | Người đại diện vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại doanh nghiệp khác |
| 22/05/2020 đến nay | Phó Giám đốc phụ trách Ban QLDA Nhà máy Đạm Ninh Bình |
| 06/2020 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc |
| 04/2022 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phân bón Bình Điển |
Thành viên HĐQT điều hành, Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp
Chức vụ tại các Công ty khác:
ÔNG NGÔ VĂN ĐÔNG
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Lâm Đồng
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Quảng Trị
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Ninh Bình
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Mekong
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điển
Long An
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 1994 - 2007 | Công tác tại Công ty cổ phần Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hoá Sinh, Tổng Cục Công Nghiệp Quốc Phòng - Bộ Quốc Phòng ở các vị trí Quân đốc, Trường phòng kinh doanh và Phó giám đốc phụ trách sản xuất. |
| 2007 - 2013 | Giám đốc Công ty cổ phần Bình Điển - Quảng Trị |
| 02/2013 - 01/2018 | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
| 03/2017 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Lâm Đồng |
| 03/2016 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Quảng Trị |
| 03/2018 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Ninh Bình |
| 05/2021 đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Mekong |
| 08/2016 đến nay | Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Thế Thao Bình Điển Long An |
| 01/2018 đến nay | Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024:
Đại diện phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: 11.433.600 cổ phần tương đương 20% vốn điều lệ
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần tương đương 0% vốn điều lệ.
Thành viên HĐQT không điều hành
Năm sinh: 1957
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ tại các Công ty khác:
ÔNG LÊ QUỐC PHONG
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần SX và KD phân bón Bình Điển II
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vật tự Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 1990 - 2003 | Giám đốc Xí nghiệp phân bón Bình Điển II |
| 2003 - 2012 | Giám đốc Công ty Phân bón Bình Điển |
| 2012 - 12/2017 | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP phân bón Bình Điển |
| Đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần SX và KD phân bón Bình Điển II |
| Đến nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định |
| Đến nay | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển Ninh Bình |
| 2017 đến nay | Thành viên HĐQT Công ty CP phân bón Bình Điển |
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân tại ngày 31/12/2024:
163.440 cổ phần tương đương 0,29% vốn điều lệ.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
ÔNG ĐỒ QUANG HUY
Thành viên HĐQT không điều hành
Chức vụ tại các Công ty khác:
Phó trường ban Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn
Hóa chất Việt Nam
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 12/1992 - 01/1998 | Nhân viên Công ty Pirit |
| 01/1998 - 02/2003 | Chuyên Viên phòng Kế hoạch thị trường Công ty Cao su Sao Vàng |
| 02/2003 - 01/2023 | Chuyên viên Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| 01/2023 đến nay | Phó Trưởng ban Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| 06/2020 đến nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024:
Đại diện phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: 11.433.600 cổ phần tương đương 20% vốn điều lệ.
Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần tương đương 0% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN BÀO VỆ Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 1951
Trình độ chuyên môn: Giáo sư Nông nghiệp
Chức vụ tại các Công ty khác: không có
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 1973 - 1975 | Giảng nghiệm viên - Viện Đại học Cần Thơ |
| 1975 - 1977 | Cán Bộ Giảng Dạy - Đại học Cần Thơ |
| 1977 - 1981 | Phó Chủ nhiệm Bộ môn Kỹ thuật cây trồng - Đại học Cần Thơ |
| 1981 - 1983 | Đi học Master tại Viện Công Nghệ Châu Á (AIT) |
| 1983 - 1984 | Giảng viên - Đại học Cần Thơ |
| 1984 - 1985 | Trường Bộ môn Thổ nhuỵng nông hóa - Đại học Cần Thơ |
| 1985 - 1992 | Phó Trưởng Khoa Nông nghiệp kiểm Trưởng Bộ môn Thổ nhuỵng nông hóa - Đại học Cần Thơ |
| 1992 - 1996 | Đi học Ph.D. tại Viện Lúa Quốc Tế (IRRI) và Đại học Phil-ippines (UPLP) |
| 1996 - 1998 | Trường Bộ môn Khoa học Cây trồng - Đại học Cần Thơ |
| 1998 - 2002 | Trường Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng kiểm Trường Bộ môn Khoa học Cây trồng - Đại học Cần Thơ |
| 2002 - 2007 | Trường Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng kiểm Trường bộ môn Khoa học Cây trồng - Đại học Cần Thơ |
| 2007 - 2011 | Trường Bộ môn Khoa học Cây trồng - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Đại học Cần Thơ |
| 2011 - 2019 | Giảng viên cao cấp - Đại học Cần Thơ |
| 04/2023 đến nay | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024: không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
Hiện tại, Công ty có 01 Tổng giám đốc, 02 Phó Tổng giám đốc và 01 Kế toán trưởng. Các thành viên Ban điều hành của Công ty đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Ngô Văn Đông | Tổng giám đốc | 08/08/1967 | Kỷ sư Nông nghiệp |
| 2 | Ông Vô Văn Phu | Phó Tổng giám đốc | 16/06/1969 | Thạc sĩ quản lý Công nghiệp, Kỹ sư Công Nghệ Hóa |
| 3 | Ông Phan Văn Tâm | Phó Tổng giám đốc | 11/10/1976 | Thạc sĩ Trồng trọt |
| 4 | Ông Trần Ngọc Hùng | Kế toán trưởng | 11/06/1979 | Thạc sĩ Tài chính, CPA |
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Tính đến ngày 31/12/2024
ÔNG NGÔ VĂN ĐÔNG
Thành viên HĐQT điều hành, Tổng Giám đốc
Xem tại thông tin Hội đồng quản trị
ÔNG VỀ VĂN PHU
Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ tại các Công ty khác: không có
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 1992 - 1996 | Phụ trách kỹ thuật tại Xí nghiệp Phân bón Bình Điển II |
| 1998 - 2003 | Phó quản đốc phụ trách kỹ thuật tại Xí nghiệp Phân bón Bình Điển II |
| 2003 - 2013 | Trường phòng Kỹ thuật Sản xuất Công ty Phân bón Bình Điển |
| 2013 đến nay | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân tại ngày
31/12/2024: 3.448 cổ phần tương đương 0,004%
vốn điều lệ
ÔNG PHAN VĂN TÂM Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ tại các Công ty khác:
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền - Quảng Trị Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điền Long An
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 2000 - 2006 | Cán bộ tiếp thị phụ trách thị trường Giang - Công ty Phân bón Bình Điển |
| 2006 - 2010 | Trường vùng tiếp thị vùng Đồng Bằngông Cửu Long - Công ty Phân bón Bình Điển |
| 2010 - 08/2011 | Phó trường phòng Marketing Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
| 08/2011 - 10/2023 | Trường phòng Marketing Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
| 03/2018 đến nay | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bình Điển - Quảng Trị |
| 10/2023 đến nay | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển |
| 08/2024 đến nay | Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điển Long An |
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân tại ngày 31/12/2024:
126 cổ phần tương đương 0,0002% vốn điều lệ
Chức vụ tại các Công ty khác:
ÔNG TRẦN NGỘC HỦNG Kế toán trưởng
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Chế biến gỗ Đức Thành
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 2001 - 2003 | Chuyên viên Kế toán tại CP. Group |
| 2003 - 2005 | Kế toán trưởng Công ty TNHH VN |
| 2005 - 2007 | Giám sát tài chính tại Công ty Liên MercedesBenz VN |
| 2007 - 2014 | Chuyên viên cao cấp tư vấn tài chính nghiệp Công ty cổ phầnứng khoán Bản Việt |
| 2014 - 2019 | Kế toán tổng hợp Công ty cổ phầnân bón Bình Điển |
| 2018 đến nay | Kiêm nhiệm chức vụ Người phụ tráchản trị Công ty |
| 2019 - 2022 | Phó phòng Tài chính kế toán Công tyổ phần Phân bón Bình Điển |
| 11/2022 đến nay | Kế toán trưởng Công ty cổ phần Phânón Bình Điển |
| 03/2023 đến nay | Thành viên HDQT Công ty cổ phầnình Điển Ninh Bình |
| 13/06/2020 đến nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổản chế biến gỗ Đức Thành |
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024: không có
Phân bón ĐẦU TRẦU
Đồng hành cùng nhà nông
Phát triển nông nghiệp bền vững
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP | Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 | Ông Trương Minh Phú | Trường BKS | 0 | 0% |
| 2 | Ông Quản Đình Gang | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên BKS | 0 | 0% |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024: Không có
ÔNG NGUYỄN HUY HIỂU
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, Chứng chỉ kế toán tổng hợp, Cử nhân Luật
Chức vụ tại các Công ty khác:
Phó Trường Ban Tổ chức nhân sự Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024: Không có
ÔNG QUẢN ĐÌNH GANG Thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Bình Điển Mekong
Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần SX-KD Phân Bón Bình Điền II
Số lượng cổ phần sở hữu (đại diện, cá nhân) tại ngày 31/12/2024: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 428 | 100,00% | 457 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 127 | 29,67% | 140 | 30,63% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 150 | 35,05% | 40 | 8,75% |
| 4 | Lao động phổ thông | 151 | 35,28% | 277 | 60,61% |
| II | Theo giới tính | 428 | 100,00% | 457 | 100% |
| 1 | Nam | 360 | 84,11% | 387 | 84,68% |
| 2 | Nữ | 68 | 15,89% | 70 | 15,32% |
| III | Theo thời hạn HĐLĐ | 428 | 100,00% | 457 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 388 | 90,65% | 386 | 84,46% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 34 | 7,94% | 36 | 7,88% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 6 | 1,40% | 35 | 7,66% |
| Tổng cộng | 428 | 100,00% | 457 | 100,00% | |
THU NHẬP BÌNH QUÂN
| Năm | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (bao gồm lao động thuê ngoài) | 710 | 710 | 677 | 612 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/ người/ tháng) | 17,02 | 13,50 | 17,23 | 24,15 |
VỀ ĐÀO TẠO
Công ty hiểu rõ việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao là nhân tố cốt lõi trong mọi hoạt động, vậy nên các chính sách đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn cho người lao động được thực hiện hàng năm với nội dung rõ ràng, cụ thể và phù hợp với chính sách phát triển của Công ty. Các khoá đào tạo được Công ty kết hợp xen kẽ giữa đào tạo nội bộ, đào tạo bên ngoài, đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn. Trong đó, đặc biệt chủ trọng đào tạo đội ngũ các bộ khoa học trình độ cao thuộc các lĩnh vực khoa học và công nghệ, ưu tiên:
Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tập huấn nâng cao: Doanh nghiệp hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo tại chỗ, đào tạo trực tuyến hoặc/ và cử đi học...
Ngân sách dành cho đào tạo: dự kiến 1% tổng quỹ lương/năm.
Tỷ lệ CBCNLD tham dự các khoá đào tạo, bồi đường hàng năm do doanh nghiệp tổ chức: dự kiến 25-30%/năm.
Tăng cường mối liên kết giữa Công ty với các Viện, các Trường đại học, các Trung tâm đào tạo có uy tín, có kinh nghiệm để tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ của Công ty. Đầy mạnh, tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành khoa học và công nghệ. Ngoài ra, Công ty cũng ban hành các chính sách phát triển nhằm tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động. Đây là điều mà Ban lãnh đạo luôn đặt lên hàng đầu để khuyến khích và tạo động lực cho người lao động gia tăng năng suất và gắn bó lâu dài với Công ty
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
VỀ TUYỀN DỤNG
Công ty đưa ra chính sách tìm kiếm và tuyển dụng công khai, theo tiêu chuẩn của từng vị trí công việc, chủ trọng tuyển dụng chặt chẽ đầu vào và chế độ lương hợp lý nhằm thu hút nhân tài, đặc biệt tập trung vào thu hút nhân lực trẻ về khoa học và công nghệ.
MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Việc tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có văn hoá, tích cực là điều mà Công ty luôn chú trọng. Công ty đã xây dựng nên những quy tắc, quy định về quy trình làm việc để các bộ phận phối hợp rõ ràng, thuận tiện hơn. Mỗi thành viên trong Công ty luôn được tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát huy tới đa năng lực bản thân và ghi nhận công sức đóng góp xứng đáng. Ngoài ra, các buổi hội thảo, chia sẻ cũng được Công ty quan tâm và tổ chức thường xuyên nhằm gia tăng tình cảm, tinh thần đoàn kết, sách của giữa các thành viên. Văn hóa ứng xử của Lãnh đạo đối với cán bộ công nhân lao động (CBCNLĐ): biết lắng nghe, tôn trọng và tạo điều kiện đối đa để CBCNLĐ mạnh dạn, tích cực phát biểu, phát huy sáng kiến trong sản xuất kinh doanh cũng như trong quản lý. Tạo lập môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết và quan tâm đến việc trang thiết bị, phương tiện... để thu hút và nắm giữ nhân tài.
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Tiền lương, tiến thưởng được trả cho người lao động đúng theo quy chế lương, thường của Công ty. Chính sách lương bao gồm 12 tháng lương và các khoản thường theo kết quả kinh doanh, các khoản thường ngày Lễ, Tết. Công ty cũng có nhiều chính sách ưu tiên nhằm mục đích khuyến khích người lao động có chuyên môn và nghiệp vụ có thể yên tâm làm việc và cống hiến lâu dài tại Công ty. Về mặt phúc lợi và đãi ngộ, tất cả người lao động trong Công ty đều được thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật như tham gia Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tại nạn nghề nghiệp, chế độ nghỉ thai sản ... Bên cạnh đó, Công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh thần, sức khỏe của người lao động bằng các chế độ bổ sung như:
Bảo hiểm nhân thọ: Công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ với mức 12 - 36 triệu đồng/người/năm tùy vào chức danh/ cấp bậc quản lý và thâm niên làm việc tại Công ty;
Khám sức khỏe định kỳ: 100% CBCNLD được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/ năm.
Hoạt động đế lịch, đã ngoại: Hàng năm, Công ty đều tổ chức các tour dư lịch trong và ngoài nước cho CBCNLD, tùy theo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà quyết định chi phí du lịch trên đầu người.
Hoạt động thể thao, giao lưu, văn thể mỹ.... Công ty xây dựng sản bóng chuyển, tennis, cấu lông, bóng bàn ngay trong khuôn viên văn phòng, nhà máy nhằm tạo điều kiện cho CBCNLĐ có sân chơi thể thao sau những giở làm việc căng thẳng. Tổ chức hoặc tham gia hội trại do phía Đoàn Thanh niên Công ty hoặc Thành đoàn tổ chức. Tham gia hội thao do Công ty, địa phương hoặc các ban ngành tổ chức với nhiều nội dung như bóng chuyển, bóng đá, bóng bàn, cẩu lông. Giao lưu hội cụu chiến bình, đại hội người lao động, tham gia chiến dịch mùa hè xanh.... Thường khuyến khích và chăm lo đời sống người lao động, con em, người thân người lao động.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Năm 2024, Công ty không phát sinh các khoản đấu tư lớn. Công tác đấu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là các hạng mục đấu tư, mua sắm nhỏ lẻ phục vụ trực tiếp cho sản xuất, như: cải tại nhà xưởng của nhà máy Long An, nâng cấp đường nội bộ, mua xe nâng hàng, xe đưa nước công nhân, trình tự thủ tục được thực hiện đúng quy chế do Hội đồng quản trị Công ty ban hành.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty có 5 Công ty con, trong đó Công ty Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điền Long An hoạt động trong lĩnh vực thể thao, thực hiện quảng bá thương hiệu cho Công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn ổn định cho ngành phân bón Việt Nam, khi xuất khẩu đạt gần 1,73 triệu tấn phân bón các loại, với giá bình quân 411,1 USD/tấn, tăng 11,7% về sản lượng và 9,4% về kim ngạch, dù giá giảm nhẹ 2% so với năm 2023. Sự biến động này chủ yếu bắt nguồn từ giá nguyên liệu đầu vào, chi phí vận chuyển tăng và nhu cầu thị trường thay đổi theo mùa vụ, cùng với ảnh hưởng từ chính sách điều chỉnh xuất khẩu phân bón của Trung Quốc đến nguồn cung và giá cả trong nước.
Dù giá phân bón có những dao động nhỏ, Công ty vẫn duy trì kết quả kinh doanh tích cực nhờ chiến lược phù hợp, ghi nhận doanh thu thuần 9.358.244 triệu đồng, tăng 8,96% so với năm trước. Tổng tài sản giảm nhẹ 5,13%, từ 3.454.648 triệu đồng xuống 3.277.320 triệu đồng, chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giảm, cụ thể là khoản phải thu từ khách hàng và giá trị thành phẩm phân bón.
Mặc dù doanh thu thuần chỉ tăng nhẹ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế lần lượt tăng mạnh 166,56%, 170,37% và 215,70%, kết quả trên đạt được nhờ doanh thu bán hàng tăng 769.935 triệu đồng, giá vốn hàng bán tăng nhẹ 284.534 triệu đồng, kết hợp với việc kiểm soát hiệu quả chi phí tài chính, vốn giảm đáng kể trong năm.
| STT | Chỉ tiêu | 2023 (triệu đồng) | 2024 (triệu đồng) | % tăng/ giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 3.454.648 | 3.277.320 | -5,13% |
| 2 | Doanh thu thuần | 8.588.309 | 9.358.244 | 8,96% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 199.271 | 531.173 | 166,56% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -3.032 | -610 | 20,13% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 196.239 | 530.563 | 170,37% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 134.818 | 425.614 | 215,70% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ốn điều lệ (%) | 25% | Dự kiến không thấp hơn15% | - |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YẾU
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,27 | 1,50 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,57 | 0,66 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| 2 | Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 62,78 | 53,70 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 168,69 | 115,99 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| 3 | Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 3,99 | 5,33 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,22 | 2,78 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| 4 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 1,57 | 4,55 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 10,19 | 30,37 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 3,48 | 12,64 | |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 2,32 | 5,68 | |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN
Cả hai hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của Công ty đều tăng trưởng trong năm 2024, lần lượt tăng từ 1,27 lần lên 1,50 lần và tăng từ 0,57 lần lên 0,66 lần, xu hướng này cho thấy Công ty đã duy trì năng lực tài chính tốt và đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ. Nguyên nhân của tăng trưởng hệ số khả năng thanh toán đáng chú ý nhất là nợ ngắn hạn của Công ty đã giảm từ 2.159.290 triệu đồng xuống còn 1.743.091 triệu đồng. Sự sụt giảm này chủ yếu là do Công ty đã không gia tăng các khoản vay và thanh toán bớt các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, tương đương 712.311 triệu đồng.
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
Cơ cấu vốn của Công ty tiếp tục có xu hướng giảm trong năm nay, hệ số nợ/ tổng tài sản và hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu đều giảm lần lượt từ 62,78% xuống còn 53,70% và 168,69% xuống còn 115,99%, nguyên nhân phần lớn do Công ty đã giảm tổng nợ 408.934 triệu đồng, trong đó khoản mục nợ ngắn hạn giảm 416.199 triệu đồng. Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu ghi nhận sự sụt giảm mạnh nhất do Công ty gia tăng vốn chủ sở hữu 231.606 triệu đồng, chủ yếu do Công ty tăng lợi nhuận chưa phân phối từ 257.722 triệu đồng trong năm 2023 lên 432.999 triệu đồng trong năm 2024. Hệ số nợ/ tồn tại sản giảm nhẹ do tổng tài sản của Công ty giảm khoảng 177.328 triệu đồng do Công ty giảm các khoản nợ vay ngắn hạn.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỤC HOẠT ĐỘNG
Cả hai chỉ tiêu vòng quay hàng tổn kho và vòng quay tổng tài sản của Công ty đều ghi nhận tăng trưởng trong năm 2024. Điều này phản ánh hiệu quả quản trị hàng tổn kho và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty trong năm. Cụ thể vòng quay hàng tổn kho đã tăng từ 3,99 lần lên 5,33 lần, chủ yếu do Công ty đã giảm lượng hàng tổn kho trong năm là 53.821 triệu đồng, phản ánh tình hình tiêu thụ phân bón tích cực trong năm cũng như góp phần làm giảm thiểu rủi ro tổn động hàng hóa. Tổng tài sản không có sự khác biệt lớn
trong năm tuy nhiên doanh thu
thuần đã tăng đáng kể khoảng
769.935 triệu đồng, khiến hiệu
quả sử dụng tài sản của Công ty
tăng từ 2,22 lần lên 2,78 lần, một
mức tăng tương đối cao so với
cùng kỹ năm ngoái.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỜI
Trong bối cảnh kinh doanh thuận lợi và kết quả kinh doanh khả quan, Bình Điển ghi nhận hầu hết các chỉ tiêu về khả năng sinh lời tăng so với năm 2023, trong đó cả ba hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân tăng gấp 3 lần trong vòng 1 năm. Cụ thể, hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân và hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân tăng lẫn lượt từ 10,19% lên 30,37% và 3,48% lên 12,64%, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tài sản của Công ty đã cải thiện đáng kể so với năm ngoái. Hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần và lợi nhuận tử hoạt động sản xuất kinh doanh/doanh thu thuần để ghi nhận kết quả tích cực với tổng trưởng đạt lần lượt 2,98% và 3,36%.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHẦN
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VNĐ/cổ phiếu
Ngày 17/6/2014, Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận phát hành số 47/GCNUNCK của UACKNN để tăng vốn từ 397.000.000.000 đồng lên 476.400.000.000 đồng. Hình thức phát hành chào bán cho cổ đồng hiện hữu, giá bán 10.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ thực hiện quyền 5:1.
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Ngày 17/08/2016, Công ty đã nhận được thông báo nhận đủ hồ sơ phát hành số 5505/UBCK-QLCB của UACKNN để tăng vốn từ 476.400.000.000 đồng lên 571.679.930.000 đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ thực hiện quyền là 5:1. Vốn điều lệ hiện nay của Công ty là 571.679.930.000 đồng.
CÁC CHỦNG KHOẠN KHÁC
Trong năm 2024, Công ty không phát hành các loại chứng khoán khác.
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NHÀ NƯỚC, CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC, CỔ ĐÔNG LỖN LỐN
| STT | Cá nhân/ tổ chức (tên người đại diện tổ chức) | Phân loại cổ đông | Số CCCD/ Số đăng ký sở hữu | Ngày cấp | Số lượng cổ phiếu năm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Ngày chốt danh sạch sở hữu | ||
| Cổ đông nhà nước | Cổ đông chiến lược | Cổ đông lớn | |||||||
| 1 | Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam | x | x | 100100061 | 30/08/2011 | 37.159.200 | 65% | 18/12/2024 | |
| Trong đó Đại diện vốn: | |||||||||
| Nguyễn Văn Thiệu | - | - | 14.292.000 | 25% | 18/12/2024 | ||||
| Ngô Văn Đông | - | - | 11.433.600 | 20% | 18/12/2024 | ||||
| Đỗ Quang Huy | - | - | 11.433.600 | 20% | 18/12/2024 | ||||
CỐ CẤU CỔ ĐỘNG
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VBL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 37.159.200 | 65,00% | 1 | 1 | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trờ lên) | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn Công ty | 175.372 | 0,31% | 1 | 1 | - |
| - | Trong nước | 175.372 | 0,31% | 1 | 1 | - |
| - | Nước ngoài | - | - | - | - | - |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông khác | 19.833.421 | 34,69% | 3.371 | 45 | 3.326 |
| - Trong nước | 18.729.801 | 32,76% | 3.32 | 23 | 3.297 | |
| - Nước ngoài | 1.103.620 | 1,93% | 51 | 22 | 29 | |
| TỔNG CỘNG | 57.167.993 | 100,00% | 3.373 | 47 | 3.326 | |
| Trong đó: - Trong nước | 56.064.373 | 98,07% | 3.322 | 25 | 3.297 | |
| - Nước ngoài | 1.103.620 | 1,93% | 51 | 22 | 29 | |
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT: 731.352
TẤN, so với cùng kỳ đạt 125,64%
SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ: 728.923
TẤN, so với cùng kỳ đạt 125,78%
TỔNG DOANH THU: 9.489.136
TRIỆU ĐỒNG, so với cùng kỳ đạt 108,73%
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT:
530.563 TRIỆU ĐỒNG, SO VỚI
cùng kỳ đạt 270,37%
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ RIỆNG:
357.006 TRIỆU ĐỒNG, SO VỚI
cùng kỳ đạt 240,83%
THUẬN LỘI
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền đón nhận nhiều thuận lợi từ diễn biến tích cực của ngành phân bón cũng như sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Thị trường phân bón toàn cầu được dự báo tăng trưởng nhẹ khoảng 1,2%, chủ yếu nhờ nhu cầu gia tăng từ Nam Á và Mỹ Latinh, đồng thời giá phân bón có dấu hiệu phục hồi do các quốc gia như Nga và Trung Quốc siết chặt xuất khẩu. Những yếu tố này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho Bình Điền trong việc mở rộng thị trường và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Tại thị trường trong nước, giá cả các loại nông sản tăng cao, lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân tăng gấp nhiều lần so với các năm trước, đây là động lực để bà con nông dân chủ trọng đấu tư vật tư nông nghiệp đấu vào nhằm giúp cây sinh trưởng tốt và tăng năng suất. Từ đó dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng phân bón.
Thị trường xuất khẩu phân bón năm 2024 có sự tăng trưởng rõ rệt tăng 11,7% về lượng và 9,4% về kim ngạch so với năm trước, trong đó thị trường Campuchia chiếm chủ yếu với 34,3% trong tổng khối lượng và chiếm 33,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu phân bón của cả nước. Đây là thị trường xuất khẩu chính của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển.
Nhìn chung, với những tính hiệu tích cực từ thị trường cùng chiến lược kinh doanh thận trọng, Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền đã giữ được vị thế vững chắc trong ngành và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
KHÓ KHĂN
Mặc dù bức tranh thị trường 2024 có nhiều điểm sáng, tuy nhiên Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển vẫn phải đối mặt với một số thách thức trong bối cảnh ngành phân bón NPK có mức cung vượt cầu dẫn đến sự cạnh tranh giá cả khốc liệt. Bên cạnh đó, sự phân mành của thị trường NPK xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất phân bón với quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ đơn giản, dẫn đến chất lượng và giá bán không đồng đều. Trước những tác động tiêu cực nêu trên, đòi hỏi Ban lãnh đạo Công ty phải xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy sức mạnh thương hiệu để sản phẩm phân bón Đầu Trâu tiếp tục là sự lựa chọn hàng đầu của bà con nông dân.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (TIẾP THEO)
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền đã đạt được nhiều thành tụu đáng kể, khẳng định vị thế vững chắc trong ngành phân bón.
Về hoạt động kinh doanh, Công ty ghi nhận tổng doanh thu hơn 9.489.136 triệu đồng, tăng 8,99% so với năm 2023, và lợi nhuận trước thuế đạt 530.563 triệu đồng, tăng trưởng 170,37% so với năm trước, đánh dấu mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.
Về giải thưởng danh hiệu, Bình Điển với thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu” đã được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia và lợt top 10 Thương hiệu mạnh ASEAN năm 2024, đồng thời được công nhận là một trong 50 doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2024 minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Về công tác đối ngoại, Công ty vinh dự lần lượt đón tiếp các đoàn lãnh đạo cấp cao từ các nước Campuchia, Philippines, Lào đến thăm và làm việc. Đây là cơ hội để Công ty mở rộng thị trường tiềm năng trong khu vực và khẳng định được sự uy tín của mình trong ngành phân bón tại Việt Nam.
Về các chương trình xã hội, Công ty nhận được nhiều phần ánh tích cực từ các dự án “Canh tác thông minh thích ứng với biến đổi” góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho nông dân, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, trong năm 2024, Công ty đã đóng góp hơn 13 tỷ đồng cho các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục, nhà tình thương tình nghĩa và nhiều hoạt động khác. Những thành tựu này không chỉ phần ánh chiến lược kinh doanh hiệu quả mà còn thể hiện cam kết của Bình Điển đối với công động và sự phát triển bền vững.
Về phát triển sản phẩm, Công ty chính thức ra mắt bộ sản phẩm phân bón Đầu trâu Bio-Canxi, Đầu Trâu Bio-Lúa 1 và Bio-Lúa 2. Sau thời gian phối hợp cùng Trung tâm Khuyến nông các địa phương như Long An, An Giang, Sóc Trăng đưa vào nghiên cứu thủ nghiệm trong sản xuất mô hình canh tác lúa thông minh trên các đồng ruộng bị ảnh hưởng nặng của phèn. Đây là bộ sản phẩm phân bón trung vi lượng giúp cải thiện môi trường đất, nâng cao pH đất, giảm ngộ độc phèn mặn. Đồng thời bổ sung các vi sinh vật có lợi giúp cố định đạm, phân hủy nhanh các chất hũu cơ khó tiêu, lẫn khó tiêu và xenlulose giúp giảm ngộ độc hũu cơ, phân hủy rơm rạ nhanh sau thu hoạch phù hợp xu hướng canh tác bền vững.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm Công ty tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, thực hiện rà soát, bổ sung nhân sự vào danh sách quy hoạch cán bộ giai đoạn 2021-2026 và 2026-2031. Tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và thực tế hoạt động của Công ty.
Bố trí, sắp xếp đội ngũ lao động đảm bảo hợp lý, tinh gọn, phù hợp và hiệu quả. Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tình hình mới. Đảm bảo thu nhập, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người lao động.
Phân bón ĐẦU TRẦU Đồng hành cùng nhà nông Phát triển nông nghiệp bền vững
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/ giảm | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 2.743.330 | 79,41% | 2.608.896 | 79,60% | -4,90% |
| Tài sản dài hạn | 711.318 | 20,59% | 668.424 | 20,40% | -6,03% |
| Tổng tài sản | 3.454.648 | 100,00% | 3.277.320 | 100,00% | -5,13% |
Tổng giá trị tài sản của Công ty năm 2024 thay đổi không đáng kể so với cùng kỳ năm ngoái, giảm nhẹ 5,13%, từ 3.454.648 triệu đồng xuống còn 3.277.320 triệu đồng. Tài sản không thay đổi cho thấy trong năm 2024, Công ty có chiến lược kinh doanh thận trọng và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ở nơi trong bối cảnh nên kinh tế còn nhiều bất ổn.
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản của Công ty, khoảng 79,6%, điều này đồng nghĩa tài sản ngắn hạn thay đổi sẽ tác động lớn nhất đến cơ cấu tài sản của Công ty. Trong năm 2024, tài sản ngắn hạn giảm nhẹ 134.434 triệu đồng. Khoản mục giảm nhiều nhất là khoản phải thu ngắn hạn, giảm khoảng 76.475 triệu đồng so với năm ngoái.
Tương tự, tài sản dài hạn của Công ty giảm từ 711.318 triệu đồng xuống còn 668.424 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã giảm chi phí xây dựng cơ bản đồ dang 31.459 triệu đồng trong năm 2024.
Tình hình tài sản của Công ty
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/ giảm | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 2.159.290 | 99,56% | 1.743.091 | 99,04% | -19,27% |
| Nợ dài hạn | 9.600 | 0,44% | 16.865 | 0,96% | 75,68% |
| Tổng nợ phải trả | 2.168.890 | 100,00% | 1.759.956 | 100,00% | -18,85% |
Phần lớn nợ ngắn hạn của Công ty được dùng để tài trợ cho tổng tài sản, nợ ngắn hạn có xu hướng giảm mạnh từ 2.159.290 triệu đồng xuống còn 1.743.091 triệu đồng, giảm hơn 19% so với cùng kỳ. Lãi vay giảm nhiều nhất. Khoản mục vay và nợ thuê tài chính tại các NHTM giảm mạnh nhất, khoảng 712.311 triệu đồng. Trong khi đó, nợ dài hạn đã tăng 7.265 triệu đồng, đạt 175,68% so với cùng kỳ. Có thể thấy Công ty đã giảm sự phụ thuộc vào nợ ngắn hạn. Điều này giúp Công ty ổn định cơ cấu tài chính và giảm thiểu rủi ro thanh toán. Ngoài ra chiến lược này đồng thời giảm chi trả các chi phí lãi vay nhằm hạn chế áp lực tài chính cũng như các rủi ro có thể xảy ra trong năm.
Tình hình nợ phải trả của Công ty
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 () | KH 2025/ TH 2024 |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 731.352 | 605.000 | 82,72% |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 728.923 | 605.000 | 83,00% |
| 3 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 9.489,1 | 7.438,3 | 78,39% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | Tỷ đồng | 530,5 | 281 | 52,97% |
| 5 | LNTT thực hiện riêng Công ty mẹ | Tỷ đồng | 376,0 | 195 | 51,86% |
(): Kế hoạch năm sẽ được trình Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 thông qua.
Bước vào năm 2025, Công ty đặt mục tiêu sản xuất và tiêu thụ 605.000 tấn phân bón, với tổng doanh thu dự kiến đạt 7.438 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất khoảng 281 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận trước thuế của Công ty mẹ ước đạt 195 tỷ đồng. Dù con số này thấp hơn so với kết quả năm 2024, nhưng mức giảm này phản ánh sự điều chỉnh hợp lý trong bối cảnh thị trường phân bón vẫn còn nhiều biến động. Bình Điền tiếp tục duy trì chiến lược sản xuất linh hoạt, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo duy trì hiệu suất hoạt động ở định trong dài hạn.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI YIỀI KIỂN KIỂM TOÁN (NẾU CÓ)
Ý kiến của kiểm toán là chấp nhận toàn phần nên không có giải trình gì thêm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG (TIÊU THỤ NƯỚC, NĂNG LƯỢNG, PHÁT THẢI...)
Với hoạt động kinh doanh gắn liền mối môi trường, Công ty hàng năm vẫn luôn đặt mục tiêu bảo vệ môi trường thông qua tối ưu hoá quản lý nguồn nguyên vật liệu, tiêu thụ năng lượng, điện, nước và luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường nhắm tới sự phát triển bền vững cho môi trường. Đầu năm 2024, Công ty đã đóng góp ý tưởng cho ra đời để án “Phát triển bền vững một triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”, mục tiêu là giảm 30% chỉ phí đầu vào, tăng tỷ suất lợi nhuận của người trồng lúa, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm lượng phát thải. Ngoài ra, Công ty còn hợp tác với Tổng Công ty Cà phê Việt Nam để ký kết thỏa thuận hợp tác thúc đẩy phát triển sản xuất của phê hiệu quả, cải thiện chất lượng và giá trị hạt của phê Việt Nam theo hướng bền vững, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống người lao động và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của cà hai bên cùng phát triển. Ngày môi trường thể giới diễn ra vào giữa năm 2024, Công ty triển khai chuỗi các lớp tập huấn tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn sử dụng phân bón đến nông dân để góp phần giảm suy thoái đất trồng và bảo vệ môi trường.
Với những gì mà Công ty đã triển khai, cũng như những định hướng và cách tiếp cận bài bản, Công ty đã sẵn sàng cho những bước tiến mới trong việc đồng hành cùng bà con nông dân và ngành nông nghiệp nghiên cứu và thực hiện các giải pháp canh tác sáng tạo nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kinh và bảo vệ môi trường.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỈM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty nhận thức rõ mình là một phần trong xã hội và luôn thực hiện các hoạt động xã hội, tạo nên một tập thể vững mạnh để trở thành mảnh ghép hữu ích của xã hội.
Trong năm 2024, Bình Điển cùng với đoàn công tác của Hội Nhà báo Việt Nam đã tổ chức chương trình “Chấp cánh ước mơ đưa em đến trường” để trao tặng 100 suất quả, bao gồm 1.500.000 đồng tiền mặt và quả trị giá 500.000 đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại các huyện Nghĩa Đàn, tình Nghệ An và huyện Triệu Phong, tình Quảng Trị. Công ty tiếp tục đồng hành với Quỹ học bổng “Tiếp sức đến trường” do Báo Tuổi Trẻ tổ chức trao tặng học bổng cho các bạn học sinh và tân sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên cả nước.
Bên cạnh đó, Công ty còn phối hợp cùng Ban Giám hiệu trưởng THCS Lê Trì trao học bổng “Tiếp Bước Đến Trường” năm học 2024-2025, mỗi suất trị giá 1 triệu đồng, cho 15 học sinh nghèo có hoàn cảnh khổ khăn tại An Giang. Hoạt động này nhằm khuyến khích các bạn học sinh, sinh viên tiếp tục nuôi dưỡng khát vọng học tập để góp phần xây dựng và phát triển đất nước, Công ty đã thực sự thể hiện trách nhiệm của mình đối với xã hội và với sự nghiệp “trồng người” của ngành giáo dục.
Năm 2024 là một năm hết sức khó khăn đối với nông dân do hàng chục nghìn héc ta lúa, rau màu bị gãy đổ, dập nát, ứng ngập do hậu quả của cơn bão số 3 gây ra. Nhận thấy mức độ thiệt hại ảnh hưởng lớn đến người nông dân. Công ty kêu gọi toàn thể người lao động ủng hộ tài chính và vật tư nông nghiệp, bao gồm ngô giống và phân bón cho đồng bào bị thiệt hại do cơn bão, giúp họ khắc phục hậu quả và nhanh chóng ổn định cuộc sống. Ngoài hỗ trợ cho nông dân, Công ty còn tổ chức các buổi tập huấn về kỹ thuật canh tác và chăm sóc cây trồng. Hoạt động này không chỉ hỗ trợ vật chất, mà còn nâng cao kiến thức cho bà con, giúp tăng năng suất và thích ứng với điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệp.
Ngoài ra, Bình Điển vẫn duy trì thực hiện nhiều chương trình xã hội khác như xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa "Mái đảm Bình Điển"; xây dựng hệ thống hạ tầng nông thôn; kết nghĩa với buôn dân tộc thiểu số (Buôn Eana - Đăklăk và Bon R'long Phe - ĐăkNông) để giúp bà con dân tộc trong Buôn phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập để cải thiện cuộc sống, xóa đổi giảm nghèo. Tổng kinh phí hỗ trợ cho 2 buôn khoảng từ 0,5 - 1 tỷ đồng/năm, công tác kết nghĩa đã được Bình Điển duy trì từ năm 2005 đến nay.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỔNG
Công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện chế độ đãi ngộ, phúc lợi cho người lao động, xây dựng các phương pháp đào tạo và phát triển nhân viên, và thường xuyên mở các khoá học kỹ năng, văn hoá, thể dục thể thao. Các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và các chế độ khác đều được Công ty thực hiện đẩy đủ theo quy định của pháp luật cho nhân viên của mình.
Môi trường làm việc của người lao động tiếp tục được cải thiện; công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nỗ được kiểm soát chặt chẽ.
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023(triệu đồng) | Năm 2024(triệu đồng) | % Thay đổi |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 8.706.346 | 9.489.136 | 8,99% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 196.239 | 530.563 | 170,37% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 134.818 | 425.614 | 215,70% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ | 148.242 | 357.006 | 140,83% |
Công tác quản lý, chỉ đạo của Hội đồng quản lý luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, triển khai có hiệu quả nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên, tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của cổ đông; thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Công ty, thể hiện trong các lĩnh vực chính sau đây:
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, nhìn chung Công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công ty đã đưa ra nhiều giải pháp, chính sách phù hợp với định hướng để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc; đặc biệt là các giải pháp kinh doanh và nhiệm vụ bảo đảm an toàn đơn vị để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận đạt kế hoạch để ra.
Nhờ đó mà kết thúc năm 2024, Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh thuận lợi với doanh thu tăng nhẹ gần 9% so với năm ngoái, ở mức 9.489.136 triệu đồng. Trong khi đó, lợi nhuận trước thuế của Công ty có sự tăng mạnh từ 196.239 triệu đồng lên 530.563 triệu đồng. Bên cạnh môi trường kinh doanh thuận lợi trong năm 2024 đã tạo điều kiện cho Công ty cải thiện sức khỏe tài chính, Công ty còn đẩy mạnh được sản lượng sản xuất và tiêu thụ và giảm chi phí vận hành, góp phần làm tăng biên lợi nhuận của Công ty.
Trong lĩnh vực tài chính
Năm 2024, tình hình tài chính của Công ty tiếp tục được kiểm soát tốt, không phát sinh nợ phải thu khó đòi; tổng hạn mức vốn vay của Công ty không vượt quá hạn mức cho phép theo quy định của pháp luật, việc thanh toán các khoản vay đều được thực hiện đúng thời gian theo quy định, qua đó đã tiết giảm được chi phí lãi vay.
Các khoản chi phí của Công ty được kiểm soát chặt chẽ và được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế mua sắm do Hội đồng quản trị Công ty ban hành, đã góp phần hạn chế và cắt giảm những chi phí không hợp lý, làm tăng lợi nhuận.
Các báo cáo tài chính quý, 06 tháng, năm được Hội đồng quản trị soát xét cần trọng, đảm bảo tính khách quan, minh bạch của báo cáo tài chính trước khi công bố thông tin và trình Đại hội đồng cổ đồng xem xét thông qua. Hội đồng quản trị đã ban hành hạn mức tồn kho tối đa, phê duyệt kế hoạch mua sắm nguyên liệu, kế hoạch huy động vốn sát với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đã góp phần giảm lượng tồn kho, tiết giảm chi phí lãi vay, làm tăng lợi nhuận của Công ty.
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Năm 2024 không phát sinh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, mà chỉ có các dự án cải tạo nhà xưởng, dây chuyển thiết bị, đường nội bộ, mua sắm nhỏ lẻ phục vụ trực tiếp cho sản xuất thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc theo phân cấp thẩm quyền.
Hội đồng quản trị xem xét, đánh giá một cách cẩn trọng trước khi thông qua kế hoạch đấu tư xây dựng cơ bản trong năm. Hội đồng quản trị chỉ quyết định đấu tư đối với những công trình, dự án thật sự cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chính vì vậy các dự án khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều mang lại hiệu quả kinh tế cao; trình tự, thủ tục thực hiện tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế quản lý đấu tư xây dựng do Hội đồng quản trị ban hành.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (TIẾP THEO)
Trong lĩnh vực quản lý phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác
Thực hiện đầy đủ Quy chế quản lý người đại diện, Quy chế giảm sát tài chính tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Công ty.
Thông qua báo cáo của người đại diện vốn tại các doanh nghiệp, Hội đồng quản trị nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các Công ty thành viên và chỉ đạo cho người đại diện hướng các Công ty thành viên đi theo định hướng mà Công ty đã đề ra, qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn của Công ty đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Năm 2024, dưới sự giảm sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, người đại diện phần vốn đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban điều hành của Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình triển khai các phương án kinh doanh đem đến kết quả lợi nhuận rất tích cực, phục hồi các chỉ số tài chính.
Năm 2024, Công ty không phát sinh đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy, công tác cản bộ
• Về công tác quản trị nội bộ: Công tác quản trị nội bộ của Công ty ngày càng được cung cấp và hoàn thiện, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc ra quyết định.
• Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý: bộ máy quản lý của Công ty tiếp tục được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổng giám đốc và các phòng, đơn vị trực thuộc được phân định rõ ràng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được xếp một cách chặt chẽ, từng vị trí công việc được bổ trí phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, mang lại hiệu quả cao trong công việc.
• Về công tác tổ chức cán bộ: được Công ty thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, quy định của pháp luật và Quy chế do Công ty ban hành. Năm 2024, Hội đồng quản trị đã quyết định các nội dung liên quan đến nhân sự như sau:
Cử lại và ủy quyền Người đại diện phần vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điển - Lâm Đồng;
Bổ nhiệm Thành viên Hội đồng thành viên và phê duyệt nhân sự bổ nhiệm Giám đốc Công ty TNHH MTV Thể thao Bình Điển - Long An;
Bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý Công ty giai đoạn 2021-2026 và giai đoạn 2026-2031;
Xếp loại Người đại diện vốn của Công ty tại các đơn vị thành viên.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền đúng theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quyết định chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
Quyết định chi tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 5% bằng tiền cho cổ động hiện hữu.
Trách nhiệm với môi trường và xã hội
Về vấn đề môi trường, Công ty tuân thủ nghiêm ngặt những vấn đề liên quan đến môi trường. Công ty tập trung xây dựng và phát triển hệ thống quản lý môi trường toàn Công ty. Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định, xây dựng môi trường làm việc an toàn. Công ty cam kết sẽ luôn nỗ lực trong việc tạo ra nhiều sản phẩm hướng đến một môi trường Xanh - Sạch - Đẹp và phát triển bền vững, ổn định an toàn trong sản xuất.
Về xã hội, Công ty luôn chủ động đồng hành cùng nông dân để thấu hiểu và sẻ chia, giúp nông dân vượt qua những khó khăn trở ngại, đem lại mùa màng bội thu, cuộc sống sung túc thông qua các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt, chương trình thiện nguyện xóa đổi giảm nghèo, quyên góp xây dựng các quỹ học bổng, trao tặng nhà tình nghĩa,...
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Căn cứ vào Điều Iệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT, HĐQT đã nghiêm túc thực hiện giám sát, kiểm tra thưởng xuyên, liên tục hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, tuần thủ pháp luật và triển khai nghị quyết ĐHĐCB, các nghị quyết/ quyết định, chủ trương của HĐQT. Hằng quý hoặc đột xuất HĐQT tổ chức các cuộc họp để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kỹ trước và đề ra kế hoạch kỹ tối, kịp thời thảo luận và chỉ đạo Ban Tổng giám đốc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, Ban Tổng giám đốc đều trình lên HĐQT xem xét quyết định. Trong năm 2024, HĐQT phối hợp với Ban Tổng giám đốc đã hoàn thành một số nội dung chủ yếu sau:
Hoàn thành và công bố thông tin Báo cáo tài chính đúng quy định;
Ban Tổng giám đốc đã đưa ra các cơ chế, chính sách kinh doanh, thị trường hợp lý, từng bước vượt khó khăn thách thức, cơ bản đạt được các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra hàng năm, thị trường trọng điểm của Công ty tiếp tục được giữ vững.
Sản phẩm của Công ty luôn ổn định và có chất lượng cao, tiếp tục được người sử dụng trong và ngoài nước tin dùng.
Việc triển khai các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được Ban Tổng giám đốc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.
Tình hình tài chính, các khoản chi phí được Ban Tổng giám đốc kiểm soát tốt, không để xảy ra thiệt hại cho Công ty.
Các dự án đầu tư được Tổng giám đốc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Công ty.
Thực hiện tốt chính sách tiền lương, thường và quan tâm đến đời sống về nhiều mặt cho người lao động; môi trường làm việc của người lao động tiếp tục được cải thiện.
Giám sát hoạt động của người đại diện vốn tại các Công ty con.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thị trưởng phân bón trong nước năm 2025 dự báo tiếp tục tăng trưởng ổn định do được hỗ trợ bởi nhu cầu tiêu thụ. Ngành phân bón Việt Nam đang có sự tăng trưởng đáng kể nhờ sự hỗ trợ của chính phủ cho nông. Điều này có thể tạo ra cơ hội cho Công ty tiếp tục tăng trưởng doanh thu và cải thiện hiệu quả kinh doanh. Để đạt được kết quả này, Hội đồng quản trị sẽ thường xuyên theo dõi, hỗ trợ, chi đạo Bản điều hành để thực hiện và đạt các chi tiêu của Đại hội đồng cô đông.
Những chiến lược phát triển các sản phẩm trên thị trường trong năm 2024 cần tập trung vào các giải pháp để giữ vững mặt trọng trọng điểm, phát triển thỉ trưởng nước ngoài, nghiên cứu các cơ chế để tiến hành phân khúc sản phẩm trong hệ thống sử dụng thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu”.
Để đạt được mục tiêu trên, Hội đồng quản trị sẽ tập trung triển khai các nội dung sau:
Nắm bắt chặt chẽ, theo sát diễn biến thị trường để đưa ra những định hướng phát triển, chính sách kinh doanh, thị trường, sản phẩm đúng đắn, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và định hướng phát triển giai đoạn 2025-2030 mà Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Tổ chức hoạch định chiến lược phát triển thị trường, trong đó tập trung các giải pháp để giữ vững thị trường trọng điểm, phát triển thị trường nước ngoài; nghiên cứu các cơ chế để tiến hành phân khúc thị trường, phân khúc sản phẩm trong hệ thống Công ty Mẹ - Công ty Con sử dụng thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu”, tránh việc cạnh tranh lẫn nhau trên thị trường.
Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; đảm bảo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên hàng năm.
Theo dõi sát diễn biến của chính sách tiến tệ nhằm đưa ra kế hoạch luân chuyển, sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của Công ty, rà soát và cắt giảm các nội dung, các khoản chi tiêu không hợp lý nhằm tiết giảm chi phí.
giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý vốn đầu tư của Công ty tại doanh nghiệp khác.
Xem xét, đánh giá kỹ các dự án đầu tư xây dựng trước khi quyết định đầu tư nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc thực hiện dự án, phát huy tốt nhất việc sử dụng đồng vốn.
Tăng cường công tác phát triển khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn như cầu bà con nông dân, phù hợp với định hướng phát triển ngành nông nghiệp của Chính phủ và phù hợp quy định của pháp luật về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý; rà soát, hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác quản lý các mặt hoạt động của Công ty, đẩy mạnh công tác chuyển đổi số nhằm đáp ứng yêu cầu về quản trị doanh nghiệp trong tình hình mới; chú trọng công tác đào tảo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tiến lương để người lao động được trả lương tương xứng với công sức và trình độ; đảm bảo thu hút và giữ được người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao.
05
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển đã có những hoạt động tích cực và đạt được nhiều kết quả quan trọng trong năm 2024. Cụ thể, Hội đồng quản trị đã triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trong Nghị quyết ĐHĐCĐ, thực hiện tốt vai trò chỉ đạo và định hướng chiến lược kinh doanh, giám sát và kiểm tra các hoạt động của Ban điều hành, đảm bảo các hoạt động được thực hiện đúng theo các quy định và kế hoạch đã đề ra. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc được duy trì chặt chẽ, thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành.
Các chính sách, nghị quyết của Công ty được xem xét kỹ lưỡng trước khi ban hành nhằm mang lại hiệu quả cao cho tình hình hoạt động thực tế của Công ty.
| STT | TV. HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ Iệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Thiệu | Chủ tịch HĐQT | 11/11 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Quốc Phong | Thành viên HĐQT không điều hành | 11/11 | 100% | |
| 3 | Ông Ngô Văn Đông | Thành viên HĐQT điều hành | 11/11 | 100% | |
| 4 | Ông Đỗ Quang Huy | Thành viên HĐQT không điều hành | 11/11 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Bảo Vệ | Thành viên HĐQT độc lập | 11/11 | 100% |
Hội đồng quản trị đã tổ chức 11 phiên hợp trong năm 2024, trong đó có 06 cuộc hợp trực tuyến và 05 cuộc hợp với hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 04/NQ-HDQT | 26/01/2024 | Nghị quyết HDQT thông qua kết quả SXKD Quý IV và cả năm 2023; kế hoạch SXKD năm 2024 và Quý I năm 2024 | 100% |
| 2 | 05/NQ-HDQT | 26/01/2024 | Nghị quyết HDQT thông qua kế hoạch chỉ phí hoạt động kinh doanh và marketing năm 2024; Kế hoạch mua sắm nguyên liệu, vật tư, hàng hóa năm 2024; Định mức nguyên phụ liệu năm 2024; Kế hoạch sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng năm 2024; Kế hoạch lao động và tiến lương năm 2024; Kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài của người quản lý năm 2024; Tiến hành rà soát, đánh giá việc triển khai dự án NPK công nghệ thấp cao; Thông qua báo cáo kiểm toán nội bộ 2023 và kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 | 100% |
| 3 | 06/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch chỉ phí hoạt động Kinh doanh và Marketing năm 2024 | 100% |
| 4 | 07/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch mua sắm nguyên liệu, vật tư, hàng hóa năm 2024 | 100% |
| 5 | 08/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT ban hành định mức nguyên phụ liệu năm 2024 | 100% |
| 6 | 09/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn năm 2024 | 100% |
| 7 | 10/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 | 100% |
| 8 | 11/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch lao động và tiến lương năm 2024 | 100% |
| 9 | 12/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định HDQT phê duyệt kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài của người quản lý Công ty năm 2024 | 100% |
| 10 | 13/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định về việc cử cán bộ đi công tác nước ngoài (Anh) | 100% |
| 11 | 16/NQ-HDQT | 01/03/2024 | Nghị quyết HDQT về chốt danh sách cổ đông hưởng quyền tham dự ĐHĐCP thường niên năm 2024 | 100% |
| 12 | 18/NQ-HDQT | 01/03/2024 | Nghị quyết HDQT chấp thuận BCTC năm 2023 và thông qua các nội dung chủ yếu trình ĐHĐCP năm 2024 của các Công ty thành viên; Cử cán bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia); Thông qua quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định; Phê duyệt quyết toán quỹ tiến lương năm 2023 | 100% |
| 13 | 19/QĐ-HDQT | 01/03/2024 | Quyết định HDQT cử lại người đại diện phần vốn của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển tại Công ty cổ phần Bình Điển - Lâm Đồng | 100% |
| 14 | 24/QĐ-HDQT | 01/03/2024 | Quyết định về việc cử cán bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia) | 100% |
| 15 | 25/QĐ-HDQT | 01/03/2024 | Quyết định HDQT ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định Công ty cổ phần Phân bón Bình Điển | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 16 | 26/QĐ-HĐQT | 01/03/2024 | Quyết định HĐQT phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương năm 2023 | 100% |
| 17 | 27/QĐ-HĐQT | 22/03/2024 | Quyết định cử cán bộ đi Công tác nước ngoài (Campuchia) | 100% |
| 18 | 30/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024; thông qua kết quả ước thực hiện kế hoạch SXKD quỹ 1/2024 và kế hoạch SXKD quỹ II/2024 | 100% |
| 19 | 31/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Nghị quyết HĐQT về phê duyệt BCTC, kế hoạch PPLN, trích lập các quỹ năm 2023 và thủ lao HĐTV, KSV Công ty TNHH MTV Thế Thao Bình Điển Long An; Chấp thuận BCTC năm 2023 và thông qua các nội dung chủ yếu trình ĐHĐCD năm 2024 của Bình Điển Ninh Bình; Cử cán bộ đi công tác tại nước ngoài (Singapore); Thông qua kế hoạch rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2021-2026 và 2026-2031 | 100% |
| 20 | 40/QĐ-HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định HĐQT phê duyệt BCTC, kế hoạch PPLN, trích lập các quỹ năm 2023 và thủ lao HĐTV, KSV Công ty TNHH MTV Thế Thao Bình Điển Long An | 100% |
| 21 | 42/QĐ-HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định cử cán bộ đi Công tác nước ngoài (Singapore) | 100% |
| 22 | 43/QĐ-HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2026-2031 | 100% |
| 23 | 44/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Nghị quyết HĐQT về giám sát tài chính thường xuyên đối với Công ty cổ phần Bình Điển Ninh Bình | 100% |
| 24 | 47/NQ-HĐQT | 12/04/2024 | Nghị quyết HĐQT về phân công nhiệm vụ Thành viên HĐQT Công ty, nhiệm kỹ 2020-2025 | 100% |
| 25 | 48/QĐ-HĐQT | 12/04/2024 | Quyết định HĐQT về phân công nhiệm vụ Thành viên HĐQT Công ty, nhiệm kỹ 2020-2025 | 100% |
| 26 | 52/NQ-HĐQT | 24/05/2024 | Nghị quyết HĐQT về chi trả cổ tức đợt cuối năm 2023 | 100% |
| 27 | 53/NQ-HĐQT | 21/06/2024 | Nghị quyết HĐQT về lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024 | 100% |
| 28 | 54/NQ-HĐQT | 26/06/2024 | Nghị quyết HĐQT về ban hành Quy chế quản lý công tác sửa chữa tài sản cố định và Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài và đoàn nước ngoài vào làm việc | 100% |
| 29 | 55/QĐ-HĐQT | 26/06/2024 | Quyết định HĐQT ban hành Quy chế quản lý công tác sửa chữa tài sản cố định | 100% |
| 30 | 56/QĐ-HĐQT | 26/06/2024 | Quyết định HĐQT ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài và đoàn nước ngoài vào làm việc | 100% |
| 31 | 61/NQ-HĐQT | 16/07/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua kết quả ước thực hiện kế hoạch SXKD quỹ II, 6 tháng năm 2024 và kế hoạch SXKD quỹ III/2024 | 100% |
| 32 | 63/NQ-HĐQT | 16/07/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc xếp loại NĐDV của Công ty tại các đơn vị thành viên năm 2023 | 100% |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 33 | 65/NQ-HĐQT | 16/07/2024 | Quyết định HĐQT về việc xếp loại NĐDV của Công ty tại các đơn vị thành viên năm 2023 | 100% |
| 34 | 70/NQ-HĐQT | 01/08/2024 | Nghi quyết HĐQT thông qua công tác nhân sự Công ty Thể thao; Thông qua Quy chế quản lý nợ và Quy chế quản lý hoạt động bán hàng; cử các bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia) | 100% |
| 35 | 71/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định HĐQT ban hành Quy chế quản lý nợ | 100% |
| 36 | 72/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định HĐQT ban hành Quy chế quản lý bán hàng | 100% |
| 37 | 73/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định HĐQT về cử các bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia) | 100% |
| 38 | 74/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định chấp thuận đơn tử nhiệm TV HĐTV Công ty Thể thao | 100% |
| 39 | 75/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định chấp thuận đơn tử nhiệm TV HĐTV Công ty Thể thao | 100% |
| 40 | 76/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định v.v bổ nhiệm TV HĐTV Công ty Thể thao đối ở Phan Văn Tâm | 100% |
| 41 | 77/QĐ-HĐQT | 01/08/2024 | Quyết định v.v tiếp nhận bổ nhiệm TV HĐTV Công ty Thể Thao đối với ông Phan Hùng Cường | 100% |
| 42 | 79/QĐ-HĐQT | 16/08/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Phi-lip-pin) | 100% |
| 43 | 80/QĐ-HĐQT | 27/08/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Lào) | 100% |
| 44 | 81/QĐ-HĐQT | 06/09/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Mỹ) | 100% |
| 45 | 82/QĐ-HĐQT | 06/09/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Mỹ) | 100% |
| 46 | 83/QĐ-HĐQT | 16/09/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia) | 100% |
| 47 | 84/QĐ-HĐQT | 04/10/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Mỹ) | 100% |
| 48 | 86/QĐ-HĐQT | 22/10/2024 | Quyết định HĐQT v.v cử các bộ đi công tác nước ngoài (Châu Âu) | 100% |
| 49 | 89/NQ-HĐQT | 29/10/2024 | Nghi quyết HĐQT thông qua kết quả thực hiện kế hoạch SXKD quý III và kế hoạch SXKD quý III/2024 | 100% |
| 50 | 90/NQ-HĐQT | 29/10/2024 | Nghi quyết HĐQT thông qua Quy chế trả lương, thù lao đổi với Người quản lý Công ty; thông qua kết quả rà soát và bổ sung quy hoạch các bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2021-2026 và 2026-2031; v/v hợp đồng cho thuê đất và hợp đồng thuê kho | 100% |
| 51 | 91/QĐ-HĐQT | 29/10/2024 | Quyết định HĐQT ban hành Quy chế trả lương, thù lao đổi với Người quản lý Công ty | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 52 | 92/QĐ-HĐQT | 29/10/2024 | Quyết định HĐQT phê duyệt kết quả rà soát và bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2021-2026 | 100% |
| 53 | 93/QĐ-HĐQT | 29/10/2024 | Quyết định HĐQT phê duyệt kết quả rà soát và bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2026-2031 | 100% |
| 54 | 94/NQ-HĐQT | 27/11/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua sửa đổi, bổ sung thang bảng lương Người lao động | 100% |
| 55 | 95/NQ-HĐQT | 27/11/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 | 100% |
| 56 | 96/QĐ-HĐQT | 27/11/2024 | Quyết định HĐQT ban hành thang bảng lương Doanh nghiệp | 100% |
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện tốt vai trò giám sát và bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là trong việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các quyết định quản trị thông qua những hành động cụ thể như:
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, đóng góp ý kiến và biểu quyết trong các quyết định của Hội đồng quản trị như xây dựng kế hoạch năm, quy chế chính sách mới, chỉ trả cổ tức cho cổ đông và các vấn đề xoay quanh hoạt động kinh doanh mà Ban Tổng giám đốc trình lên đảm bảo các quyết định được đưa ra công bằng, không bị chi phối bởi bất kỳ nhóm lợi ích nào.
Giám sát các giao dịch của công ty với các bên liên quan.
Theo dõi và giám sát việc công ty tuân thủ các quy định pháp luật, các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp và các quy định tài chính.
Ngoài những đóng góp tích cực vào việc đánh giá và giám sát các hoạt động của Ban điều hành, ông còn là thành viên của Hội đồng khoa học, là nhà cổ vấn chuyên môn trong việc định hướng phát triển sản phẩm của Công ty.
Hội đồng quản trị luôn hoạt động tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động. Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 được triển khai hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cổ đông và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của Công ty. Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua các nghị quyết, quyết định theo thẩm quyền. Quá trình này diễn ra đúng quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ.
Bên cạnh đó, Hội đồng quản trị đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động chung. Các cơ chế, chính sách, nghị quyết đều được xem xét kỹ lưỡng trước khi ban hành, bám sát tình hình thực tế của Công ty, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Đồng thời, công tác giám sát và quản trị nội bộ được tăng cường, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động của Công ty trong năm 2024.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Người phụ trách quản trị Công ty, Thư ký Công ty và các cán bộ quản lý chưa tham gia các khóa đào tạo quản trị Công ty được UBCKNN công nhận. Tuy nhiên, các thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Người phụ trách quản trị Công ty, Thư ký Công ty và các cán bộ quản lý thường xuyên cập nhật những văn bản, quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản trị Công ty, đồng thời tích cực tham gia các buổi tập huấn, thảo luận và cấp nhất kiến thức về quản trị do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức.
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Cơ cấu Ban kiểm soát của Công ty có 3 thành viên. Trong năm, Ban kiểm soát thực hiện những nhiệm vụ theo quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Công ty nhằm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội cổ đông và của Hội đồng quản trị Công ty. Các công việc cụ thể đã thực hiện:
BAN KIỂM SOÁT
Thực hiện giám sát hoạt động và tuân thủ theo quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty với
Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành Công ty.
- Giám sát việc thực hiện các nội dung của Nghi quyết đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.
- Thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành năm 2024.
- Tham gia và có ý kiến trong các cuộc họp của
Hội đồng quản trị.
Xem xét tính hợp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, và Ban Tổng giám đốc; kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo đúng các quy định của pháp luật.
Kiểm tra việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc, qua đó đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, kịp thời của công tác quản lý, điều hành Công ty.
Kiến nghị, đề xuất với HĐQT, Ban Tổng giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn vốn trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Ông Trương Minh Phú | Trường ban | 4/4 | 100% | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên | 4/4 | 100% | 100% |
| 3 | Ông Quản Đình Gang | Thành viên | 4/4 | 100% | 100% |
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp nhằm rà soát và đảm bảo tính minh bạch cũng như hiệu quả trong hoạt động của Công ty. Các phiên hợp được Trường Ban Kiểm soát chủ trì, với sự tham gia đầy đủ của tất cả thành viên. Tại mỗi cuộc họp, Trường Ban Kiểm soát đã lắng nghe, xem xét kỹ lưỡng ý kiến đóng góp từ các thành viên, đảm bảo mọi quyết định đều phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của Công ty. Biên bản chi tiết của từng phiên hợp được lưu trữ cẩn thận và nhận được sự nhất trí thông qua từ toàn bộ thành viên..
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BẢN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm 2023 (đồng) | Năm 2024 (đồng) |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Thiệu | Chủ tịch HĐQT | 106.000.000 | 119.500.000 |
| 2 | Ông Lê Quốc Phong | Thành viên HĐQT không điều hành | 77.555.000 | 95.555.000 |
| 3 | Ông Ngô Văn Đông | Thành viên HĐQT điều hành kiêm Tổng giám đốc | 756.001.473 | 904.774.000 |
| 4 | Ông Đỗ Quang Huy | Thành viên HĐQT không điều hành | 77.000.000 | 95.000.000 |
| 5 | Ông Nguyễn Bảo Vệ | Thành viên HĐQT độc lập | 30.000.000 | 95.555.000 |
| 7 | Ông Trương Minh Phú | Trường ban kiểm soát | 678.000.091 | 935.581.592 |
| 8 | Ông Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên ban kiểm soát | 53.000.000 | 80.000.000 |
| 9 | Ông Quản Đình Gang | Thành viên ban kiểm soát | 53.555.000 | 80.555.000 |
| 10 | Ông Võ Văn Phu | Phó Tổng giám đốc | 592.619.264 | 758.363.000 |
| 11 | Ông Phan Văn Tâm | Phó Tổng giám đốc | 175.958.000 | 708.982.833 |
| 12 | Ông Nguyễn Minh Sơn | Phó Tổng giám đốc | 632.253.264 | - |
| 13 | Ông Trần Ngọc Hùng | Kế toán trưởng | 599.893.636 | 794.363.000 |
Cổ túc trả cho người nội bộ trong năm 2024: 580.642.000 đồng
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Thiệu | Chủ tịch HĐQT | 17.200 | 0,03% | 30.000 | 0,05% | Do mua bán |
| 2 | Quản Đình Gang | Kiểm soát viên | 1.500 | 0,003% | - | 0% | Do mua bán |
| 3 | Võ Văn Phu | Phó TGD | 2.448 | 0,004% | 3.448 | 0,006% | Do mua bán |
| 4 | Nguyễn Dương Hoàng Mỹ Anh | Vợ của Kế toán trưởng kiểm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán kiểm Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Người được UQ CBTT | - | 0% | 2.900 | 0,005% | Do mua bán |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền là Công ty đại chúng với cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Hoạt động quản trị và điều hành của Công ty luôn tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.
Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán theo quy định tại Thông tư 68/2024/TT-BTC, quy chế công bố thông tin của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Ngoài ra, các cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty đã tích cực tham gia các buổi tập huấn, thảo luận và cấp nhất kiến thức về quản trị do ủy ban Chúng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức như
| STT | Thời gian | Hội thảo/Sự kiện |
| 1 | 03/2024 | Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của Công ty đại chúng, Công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của Công ty đại chúng, Công ty niêm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục tiêu hướng dẫn Công ty đại chúng, Công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 07/2024 | Hội nghị “Tăng cường năng lực quản trị Công ty cho các doanh nghiệp niêm yết” (Hội nghị thuộc chương trình quản trị Công ty và nâng hạng thị trường chứng khoán) do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) |
| 4 | 08/2024 | Hội thảo “Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024” do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức. |
| 5 | 09/2024 | Hội thảo “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị Công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” do CTCP Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. |
| 6 | 10/2024 | Hội thảo ra mắt, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sở tay về triển khai và công bố thông tin ESG do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
Qua đó, Bình Điền đã khẳng định cam kết của mình trong việc thúc đẩy sự minh bạch và công bằng trong thị trường chứng khoán, đồng thời tạo nên một nền tàng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH | Ngày cấp | Nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghi quyết/ Quyết định của BHBCD/ HBQT thông qua | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị Giao dịch | |
| Giao dịch | Số lượng | |||||||||
| (tấn) | (đồng) | |||||||||
| 1 | Công ty c p Bình Điện Mekong | Công ty con | 1100845080 | 27/09/2024 | Số Kế Hoạch Tỉnh Tây Ninh | Lỗ A10,1, đường D3, KCN Thành Thành Công, Phường An Hòa, Thị xã Tràng Bằng, Tình Tây Ninh | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện bản hàng, gia công sản phẩm cho Bình Điện Mekong | 3.093 |
| Bình Điện thu phí thuong hiệu | - | |||||||||
| Bình Điện mua hàng hóa | 617 | |||||||||
| Tổng cộng | 3.710 | |||||||||
| 2 | Công ty c p Bình Điện Quảng Trị | Công ty con | 3200269109 | 06/04/2021 | Quảng Trị | Lỗ 22 - Khu Công nghiệp Quản Ngang, Xã Gio Châu, Huyền Gio Linh, Quàng Trị | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Giao dịch | Giá trị (đồng) |
| Bình Điện thu phí thuong hiệu | 4.593.445.295 | |||||||||
| Bình Điện nhận cổ túc được chia | 5.967.000.000 | |||||||||
| Tổng cộng | 10.560.445.295 | |||||||||
| 3 | Công ty c p Bình Điện Lâm Đồng | Công ty con | 5800606078 | 02/01/2009 | Lâm Đồng | Quốc lộ 20, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Lâm Đồng | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Giao dịch | Giá trị (đồng) |
| Bình Điện thu phí thuong hiệu | 7.650.958.356 | |||||||||
| Bình Điện nhận cổ túc được chia | 11.287.545.750 | |||||||||
| Tổng cộng | 18.938.504.106 | |||||||||
| 4 | Công ty c p Bình Điện Ninh Bình | Công ty con | 2700664419 | 11/01/2013 | Ninh Bình | Khu Công nghiệp Khánh Phủ, Xã Khánh Phủ, Huyền Yên Khánh, Tình Ninh Bình | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Giao dịch | Số lượng (tăn) |
| Bình Điện thu phí thuong hiệu | 8.152.970.086 | |||||||||
| Bình Điện mua hàng hóa | 315 | |||||||||
| Tổng cộng | 315 | |||||||||
| 5 | Công ty TNHH MTV Thư Thao Bình Điện - Long An | Công ty con | 1101383456 | 17/06/2011 | Long An | Khu Công nghiệp Long Định - Long Cang, Xã Long Định, Huyền Cần Đức, Tình Long An, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện nhận dịch vụ quảng cáo và quảng bả thuong hiệu: Giá trị: 25.704.000.000 đồng | |
| 6 | Công ty cổ phần DAP - Vinachem | Công ty con của Tập đoàn Hòa chất Việt Nam | 200827051 | 29/07/2008 | Hải Phòng | Lỗ G1-7 Khu Kinh tế Định Vũ, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, Hải Phòng. | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện mua nguyên liệu: Số lượng: 12.204.9 tấn Giá trị: 167.935.956.200 đồng | |
| 7 | Công ty cổ phần DAP 2 - Vinachem | Công ty con của Tập đoàn Hòa chất Việt Nam | 5300265969 | Sửa đổi lần 9 ngày 13/03/2019 | Lão Cai | Khu công nghiệp Tầng Lương, Thị Trần Tầng Lương, Huyền Bảo Thắng, Tình Lào Cai, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện mua nguyên liệu: Số lượng: 1.020 tấn Giá trị: 13.336.500.000 đồng | |
| 8 | Công ty CP SX-TM-DV MAI XÃ | Người có liên quan đến người nội bộ là thanh viên HDQI | 310827872 | 5/5/2011 | Tp.HCM | 384/29 Nam kỷ khối nghĩa, phường 8, quận 3, Tp. HCM. | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện mua nguyên liệu và các dịch vụ khác: Số lượng: 7.090.8 tấn Giá trị: 99.163.218.180 đồng | |
| 9 | Công ty cổ phần Xã phòng Hà Nội | Công ty con của Tập đoàn Hòa chất Việt Nam | 100100311 | 16/05/1998 | Hà Nội | Số 233B, đường Nguyễn Trãi, Phương Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết số 07/NQ - HBQT ngày 04/03/2022 cho đến khi có văn bản mỗi thay thế | Bình Điện mua hàng hóa: Số lượng: 8.820 phần Giá trị: 308.700.000 đồng | |
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ (TIẾP THEO)
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH | Ngày cấp | Nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCB/ HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị Giao dịch |
| 10 | Tập đoàn Hóa Chất Việt Nam | Công ty mẹ | 100100061 | 10/04/2020 | Hà Nội | IA Tràng Tiến, Hoàn Kiểm, Hà Nội | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 111.477.600.000 đồng |
| 11 | Nguyễn Văn Thiệu | Người nội bộ | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 79.600.000 đồng |
| 12 | Lê Quốc Phong | Người nội bộ | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 490.320.000 đồng |
| 13 | Võ Văn Phu | Người nội bộ | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 7.844.000 đồng |
| 14 | Phan Văn Tâm | Người nội bộ | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 378.000 đồng |
| 15 | Quản Định Gang | Người nội bộ | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023;á trị: 2.500.000 đồng |
| 16 | Lê Thị Ngãn | Người có liên quan của người nội bộ là Thành viên HDQT | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 58.650.000 đồng |
| 17 | Lê Văn Hảo | Người có liên quan của người nội bộ là Thành viên HDQT | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 7.200.000 đồng |
| 18 | Lê Văn Lợi | Người có liên quan của người nội bộ là Thành viên HDQT | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 18.000 đồng |
| 19 | Nguyễn Thị Mỹ Hoa | Người có liên quan của người nội bộ là Thành viên HDQT | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 18.000 đồng |
| 20 | Võ Đình Chính | Người có liên quan của người nội bộ là Phó Tổng giám đốc | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả cổ tức năm 2023 và tạm ứng cổ tức đạt 1 năm 2024;á trị: 504.000 đồng |
| 21 | Nguyễn Dương Hoàng Mỹ Anh | Người có liên quan của người nội bộ là Kế toàn trường | - | - | - | - | Năm 2024 | - | Bình Điển chỉ trả tạm ứng cổ tức năm 2024;á trị: 3.900.000 đồng |
06 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Tác động lên môi trường
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tiêu thụ năng lượng
Tiêu thụ nước
Quản lý nguồn thải (theo GRI 303, 305, 306)
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Chính sách liên quan đến người lao động
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Với mục tiêu mang đến cho Quý nhà đầu tư và các bên liên quan một bức tranh toàn diện về định hướng chiến lược và những nỗ lực sản xuất kinh doanh hướng tới mục tiêu bền vững, Bình Điền xin cung cấp báo cáo phát triển bền vững năm 2024 đến cho cho quý nhà đầu tư và các bên liên quan về những hoạt động nổi bật trong năm, từ quân lý môi trường, trách nhiệm xã hội đến phát triển kinh tế bền vững, khẳng định vai trò của Bình Điển trong hành trình kiến tạo giá trị lâu dài.
"Con người là
yếu tố cốt lõi, là
nền tảng cho mọi
chiến lược và kế
hoạch phát triển
của Công ty."
MỤC TIÊU BÁO CÁO
Phát triển bền vững không chỉ là xu thế toàn cầu mà còn là con đường tất yếu tại Việt Nam. Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc giảm thiểu tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội xuyên suốt chuỗi giá trị. Với Bình Điển, việc theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan chính là chìa khóa để đảm bảo thành công lâu dài.
Báo cáo này tập trung làm sáng tỏ các khía cạnh quan trọng như quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chính sách xã hội và cam kết với cộng đồng. Qua đó, Bình Điển thể hiện cách tiếp cận tích hợp, đưa tư duy bền vững vào từng quyết định quản trị. Đồng thời, báo cáo phác thảo các mục tiêu cụ thể cùng cam kết dài hạn của Công ty, kèm theo kế hoạch hành động thiết thực để hiện thực hóa chúng. Việc công khai những thông tin này không chỉ tăng cường sự minh bạch trong quản trị, mà còn cùng cố niềm tin từ các đối tác, cổ đông và cộng đồng về một Bình Điển phát triển vững và trách nhiệm trong tương lai. Ngoài ra số liệu tại báo cáo này là số liệu đo đạc tại Công ty mẹ.
Năm 2024, Bình Điền đã hợp tác với đơn vị chuyên môn để lập báo cáo khí nhà kính theo quy định pháp luật, đồng thời xây dựng chiến lược giảm phát thải theo lộ trình mà luật định yêu cầu. Đây là bước đi quan trọng, minh chứng cho quyết tâm của Công ty trong việc góp phần vào một nền kinh tế xanh và bền vững hơn.
Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Tổng lượng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp của Công ty trong năm là 17.655,89 tấn CO2, bao gồm cả hai phạm vi phát thải. Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng tới phát thải khí nhà kính (GHG) của Công ty bao gồm các nguồn phát thải trực tiếp (Phạm vi 1), như đốt than phục vụ lò hơi và lò sấy, sử dụng dầu DO cho xe nâng và xe tải, sử dụng xăng cho phương tiện, cũng như phát thải từ hệ thống môi chất lạnh, hệ thống cứu hỏa và xử lý nước thải sinh hoạt. Bên cạnh đó, nguồn phát thải gián tiếp (Phạm vi 2) đến từ việc sử dụng điện năng mua từ lưới điện. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về nguồn phát thải và đưa ra các biện pháp giảm thiểu phù hợp trong tương lai.
Để giảm thiểu các tác động này, Công ty đã triển khai động bộ nhiều giải pháp như sử dụng biến tần trong các thiết bị tiêu thụ công suất lớn (quạt hút, máy nghiền, trạm bơm...), kiểm soát vận hành hệ thống năng lượng đúng tài, thay thế động cơ hiệu suất thấp, tắt thiết bị khi không sử dụng và tối ưu hóa biểu đồ phụ tài. Ngoài ra, Công ty tích cực sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hướng ứng các chương trình cộng đồng như Giờ Trái Đất và từng bước chuyển đổi sang các dạng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió. Những sáng kiến này không chỉ giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính mà còn thể hiện rõ trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng và môi trường, đồng thời chuẩn bị cho việc xây dựng chiến lược giảm phát thải phù hợp với lộ trình luật pháp trong những năm tiếp theo.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kinh
Với mục tiêu tuân thủ lộ trình giảm phát thải theo yêu cầu pháp lý, đồng thời giảm chi phí vận hành và góp phần vào nỗ lực chung ứng phó biến đổi khí hậu, Công ty đã duy trì và mở rộng nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả. Trong đó, việc sử dụng biến tần tiếp tục được áp dụng rộng rãi cho các thiết bị mô tơ công suất lớn như quạt hút sấy nóng, quạt hút sấy nguội, thiết bị tạo hạt, vít tài và máy nén khí, giúp điều chỉnh tần suất hoạt động theo tài thực tế và giảm điện năng tiêu thụ đáng kể mà không ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất.
Bên cạnh đó, Công ty đã thay thế phần lớn bóng đèn huỳnh quang bằng bóng đèn LED tiết kiệm điện, giúp giảm mức tiêu thụ điện năng tại các khu vực văn phòng, kho bãi và nhà xưởng. Các biện pháp quản lý tiêu thụ điện đơn giản nhưng hiệu quả tiếp tục được áp dụng như tắt các thiết bị khi không sử dụng, điều chỉnh biểu đồ phụ tại điện hợp lý, đồng thời tắt hoàn toàn hệ thống chiếu sáng khu vực không cần thiết vào ngoài giờ hành chính.
Không dùng lại ở đó, Bình Điển còn mở rộng các hoạt động tuyên truyền nội bộ nhằm nâng cao nhận thức của người lao động về biến đổi khí hậu và sử dụng năng lượng hiệu quả. Công ty cũng tích cực tham gia các chiến dịch cộng đồng như Giờ Trái Đất và khuyến khích cán bộ công nhân viên sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc phương tiện ít phát thải. Ngoài ra, bước đầu Công ty đang nghiên cứu ứng dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời tại một số cơ sở sản xuất, từng bước dịch chuyển sang mô hình sản xuất xanh.
Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty giảm lượng phát thải khí nhà kính một cách rõ rệt mà còn tạo nên tầng cho việc xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính định kỳ theo đúng yêu cầu của Luật Bảo về Môi trường. Bình Điền cũng đã lên kế hoạch thuê đơn vị tự vấn chuyên trách để xây dựng chiến lược giảm phát thải trung và dài hạn, trong đó ưu tiên công nghệ sạch và hiệu quả năng lượng trong toàn bộ chuỗi giá trị. Nhờ đó, trong năm 2024, Công ty không chỉ duy trì hiệu quả sản xuất mà còn từng bước khẳng định vai trò tiên phong trong ngành phân bón về chuyển đổi xanh và bảo vệ môi trường.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm
Tổng sản lượng nguyên vật liệu được sử dụng trong năm để phục vụ hoạt động sản xuất và đóng gói các sản phẩm phân bón của Công ty đạt khoảng 414.773 tấn, chủ yếu gồm các loại phân đơn cơ bản như URE, DAP, Kali, SA và một số phụ gia bổ sung khác, tổng khối lượng sử dụng phân NPK đạt 411.773 tấn. Tất cả nguyên vật liệu đầu vào trước khi nhập kho đều được kiểm tra nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu an toàn và hiệu quả trong quá trình phối trộn, tạo hạt và đóng gói thành phẩm.
Công ty đặc biệt chú trọng việc hạn chế thất thoát nguyên vật liệu, kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn từ khâu tiếp nhận, lưu kho đến sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí, bảo vệ tài nguyên và hướng đến nền sản xuất thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, xử hướng sử dụng bao bì tái chế, có khả năng phân hủy và thân thiện với môi trường tiếp tục được đẩy mạnh trong năm 2024. Bình Điền đã triển khai nhiều hình thức tái sử dụng bao bì như bao đựng nguyên liệu, pallet nhựa và bao thành phẩm trong chu trình nội bộ, từ đó không chỉ tiết giảm chi phí bao bì mà còn góp phần giảm lượng rác thải nhựa thải ra môi trường.
Ngoài ra, Công ty định hướng từng bước thay thế phương tiện vận chuyển nội bộ bằng xe nâng điện và xe sử dụng năng lượng sạch, nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình vận hành. Dây chuyển sản xuất cũng được nâng cấp theo hướng tăng mức độ tự động hóa, giảm tiêu hao nguyên liệu, tăng tỷ lệ thu hồi và hiệu suất sản xuất. Việc này không chỉ giúp quản lý hiệu quả nguồn nguyên vật liệu mà còn hỗ trợ kiểm soát lượng chất thải phát sinh. Đồng thời, các chương trình canh tác thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu vẫn tiếp tục được duy trì và mở rộng, tạo ra chuỗi giá trị bền vững từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phát triển nông nghiệp xanh và tuần hoàn. Chính sự chủ động và linh hoạt trong quản lý nguyên vật liệu là một trong những yếu tố giúp Bình Điển nâng cao năng lực cạnh tranh, ở nỗ định sản xuất trong bối cảnh thị trường và môi trường còn nhiều biến động.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
| STT | Loại nguyên vật liệu | Tổng khối lượngử dụng(tấn) | Khối lượng sửụng được tải chế(tấn) | Tỷ lệ Khối lượng được tải chế/ổng khối lượng sử dụng (%) |
| 1 | DAP, URE, Kali, SA | 414.773 | 3.056 | 0,73 |
| 2 | NPK | 411.773 | 1.836 | 0,44 |
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, một số sản phẩm không phù hợp với thị trường tiêu thụ hay mẫu mộ sản phẩm chưa đạt yêu cầu tối thiểu về hình thức mẫu mộ theo quy định của Công ty thì các sản phẩm này được đưa vào lợi quy trình sản xuất để tái chế khoảng 3.056 tấn/ năm
Tái sử dụng dầu nhót thải làm phụ gia bôi trơn cho hệ thống bánh răng: 1.890 kg/năm
Tái sử dụng xị than làm nguyên liệu đầu vào cho đơn vị khác: 387 tấn/năm
Tái sử dụng bao bì đóng gói nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất: 3.500.000 cái/năm
Tái sử dụng các loại phế phẩm làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất: 1.836 tấn/ năm
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Công ty đã triển khai các biện pháp quản lý và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả trong năm, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất sản xuất, tối ưu hóa chi phí vận hành và giả phát thải khí nhà kính. Tổng năng lượng tiêu thụ của Công ty bao gồm cả năng lượng trực tiếp và gián tiếp, trong đó nguồn năng lượng chính vẫn là điện, than và dầu DO. Điện năng được sử dụng cho hoạt động sản xuất, vận hành hệ thống thiết bị, chiếu sáng, làm mất và các hệ thống phụ trợ; than được sử dụng chủ yếu trong lò hơi, lò sấy; còn dầu DO phục vụ cho máy phát điện dự phòng, xe nâng và một số thiết bị vận hành nội bộ
| STT | Loại năng lượng | Đơn vị | Tiêu thụ năm 2023 | Tiêu thụ năm 2024 |
| 1 | Dầu DO | Lít | 92.050 | 96.210 |
| 2 | Xăng | Lít | 56.500 | 59.078 |
| 3 | Than đá | Tấn | 3.538 | 4.179 |
| 4 | Điện | kWh | 8.310.100 | 9.455.800 |
Năng lượng tiêu thụ tại Công ty mẹ năm 2024 cao hơn năm trước do sản lượng sản xuất trong năm tăng lên đáng kể.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng
kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Một trong những giải pháp nổi bật là việc mở rộng ứng dụng biến tần cho các thiết bị công suất lớn trong dây chuyển sản xuất như quạt hút sấy nóng, quạt hút sấy nguội, vít tài, thiết bị tạo hạt, máy nén khí. Việc này giúp điều chỉnh tần suất hoạt động của động cơ phù hợp với nhu cầu thực tế, từ đó giảm đáng kể lượng điện tiêu thụ mà không làm ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành sản xuất. Đồng thời, Công ty tiếp tục thay thế hệ thống chiếu sáng truyền thống bằng đèn LED tiết kiệm năng lượng tại toàn bộ nhà xưởng, văn phòng và khu vực phụ trợ, vừa nâng cao hiệu suất chiếu sáng vừa kéo giảm điện năng sử dụng.
Bên cạnh đó, Công ty đã xây dựng và áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý phụ tài điện, như tất thiết bị khi không sử dụng, phân phối thời gian hoạt động hợp lý giữa các ca sản xuất, giúp tối ưu biểu đồ tiêu thụ điện năng. Các sáng kiến này đã góp phần tiết kiệm hàng trăm nghìn kWh điện mỗi năm và giảm phát thải hàng trăm tấn CO2, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí vận hành. Những nỗ lực này không chỉ mang lại lợi ích trực tiếp về kinh tế cho doanh nghiệp mà còn thể hiện rõ cam kết của Bình Điển trong việc bảo vệ môi trường và đóng góp vào mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kinh trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất phân bón.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo)
Trong năm 2024, Công ty đã triển khai và báo cáo nhiều sáng kiến liên quan đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và chiến lược giảm phát thải khí nhà kính của doanh nghiệp. Một trong những sáng kiến nổi bật là việc tích hợp công nghệ biến tần trong toàn bộ hệ thống thiết bị có công suất lớn như máy nén khí, quạt hút, vít tài, thiết bị tạo hạt, nhằm điều tiết công suất tiêu thụ theo tài thực tế. Sáng kiến này đã giúp công ty giảm thiểu đáng kể điện năng tiêu thụ trong sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu suất vận hành.
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục thay thế toàn bộ hệ thống chiếu sáng truyền thống bằng bóng đèn LED, không chỉ tiết kiệm điện mà còn kéo dài tuổi thọ thiết bị, giảm chi phí bảo trì và thay thế. Hệ thống điện chiếu sáng, điều hòa và thiết bị văn phòng được điều chỉnh theo khung giờ sử dụng hợp lý, đảm bảo vừa phục vụ sản xuất hiệu quả vừa không gây lãng phí năng lượng.
Ngoài ra, Công ty cũng tích cực tuyên truyền đến người lao động về sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua các chương trình như “Giờ Trái Đất”, “Tất thiết bị không sử dụng sau giờ làm”, và ưu tiên sử dụng các phương tiện vận chuyển ít phát thải trong nội bộ nhà máy. Các sáng kiến này không chỉ góp phần tiết kiệm chi phí vận hành, giảm lượng khí nhà kính phát sinh mà còn thể hiện rõ định hướng lâu dài của Bình Điền trong việc xây dựng chuỗi giá trị sản xuất bền vững, thân thiện với môi trường, gắn với trách nhiệm xã hội và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Tiêu thủ nước
Trong năm 2024, Bình Điển duy trì công tác quản lý và sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành, thể hiện rõ cam kết của Công ty đối với phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Nguồn nước sử dụng trong hoạt động của Công ty được cung cấp hoàn toàn từ hệ thống cấp nước sạch của đơn vị cung ứng tại địa phương thông qua hợp đồng dài hạn. Đây là nguồn nước đã qua xử lý, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn theo quy định hiện hành và được kiểm soát chặt chẽ về lưu lượng, áp lực và độ an toàn. Tổng lượng nước mà Công ty sử dụng trong năm 2024 là 91.637 m³, bao gồm nước dùng cho sinh hoạt nội bộ và nước phục vụ trực tiếp cho sản xuất nhự hòa tan nguyên liệu, làm mất thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, kiểm soát bụi trong khu vực hoạt động và phục vụ hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Trong đó, một tỷ lệ đáng kể được dành cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, với mục tiêu không chỉ bảo đảm sức khỏe mà còn nâng cao chất lượng làm việc. Công ty tiếp tục duy trì việc vận hành hai hệ thống lọc RO công suất cao, được lắp đặt tại các khu vực trung tâm của nhà máy, nhằm đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt luôn đạt chuẩn nước uống trực tiếp theo QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế. Nước sau lọc được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh cá nhân của người lao động. Đặc biệt, Bình Điền duy trì định kỳ kiểm tra, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước hàng tháng thông qua đơn vị có chức năng, nhằm giám sát các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh, từ đó kịp thời điều chỉnh khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Công ty cũng tiến hành tổng vệ sinh hệ thống đường ống dẫn nước, bồn chứa và thiết bị lọc định kỳ để hạn chế sự tích tự cặn bản, vi sinh vật và đảm bảo tính liên tục của hệ thống cung cấp nước.
Về quản lý tài nguyên nước trong sản xuất, Công ty đã và đang áp dụng một số biện pháp tiết kiệm nước như sử dụng vòi phun áp lực thấp trong rửa thiết bị, tái sử dụng một phần nước làm mất tại khu vực thiết bị nhiệt và tăng cường kiểm soát rò rì qua hệ thống theo dõi lưu lượng tự động. Đồng thời, Công ty cũng đẩy mạnh tuyên truyền nội bộ về việc sử dụng nước tiết kiệm trong từng công đoạn và cá nhân hóa trách nhiệm trong các đơn vị trực thuộc. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm lượng nước tiêu thụ trên mỗi đơn vị sản phẩm mà còn góp phần làm giảm tải áp lực lên nguồn nước khu vực. Toàn bộ dữ liệu về lượng nước tiêu thụ được lưu trữ, thống kê và tích hợp vào hệ thống báo cáo môi trường định kỳ, phục vụ công tác giám sát nội bộ và báo cáo với cơ quan chức năng theo đúng quy định. Những hành động thiết thực này đã và đang khẳng định rõ vai trò tiên phong của Bình Điền trong lĩnh vực sản xuất phân bón gắn với trách nhiệm quản lý tài nguyên nước và chăm sóc sức khỏe công đồng lao động một cách toàn diện.
Phân bón ĐẦU TRẦU Đồng hành cùng nhà nông Phát triển nông nghiệp bền vững
Quản lý nguồn thải (theo GRI 303, 305, 306
Nước thải (GRI 303)
Về nước thải (GRI 303), trong năm 2024, Công ty xử lý trung bình khoảng 17.850 m³ nước thải/năm, chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực nhà ăn, nhà vệ sinh, văn phòng và bảo trì thiết bị. Nước thải không phát sinh từ quy trình sản xuất phân bón NPK vì Công ty áp dụng công nghệ khô, không gây xả thải trong sản xuất. Hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra sông Vàm Cỏ Đông với trung bình 18.000 khối nước thải hàng năm đã được xử lý trước khi đưa ra môi trường. Toàn bộ lượng nước thải được thu gom và xử lý thông qua hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 120 m³/ngày đêm, đảm bảo nước đầu ra đặt QCVN 40:2011/BTNMT - Cột A trước khi xả ra sông Vàm Cỏ Đông. Để tăng cường an toàn trong vận hành, Công ty tiếp tục duy trì hỗ chứa nước thải dự phòng sẵn sàng sử dụng trong trường hợp xảy ra sự cố. Công ty cũng đã xảy dụng và vận hành quy trình tự giám sát nội bộ chất lượng nước thải, kết hợp cùng với hoạt động quan trắc định kỳ hàng quý do đơn vị có chức năng thực hiện nhằm đánh giá các thông số BOD, COD, TSS, amoni, pH, coliform... Các kết quả giám sát trong năm đều cho thấy nước thải sau xử lý đạt chuẩn, không có sự cố về môi trường phát sinh, qua đó khẳng định năng lực vận hành và kiểm soát hiệu quả của hệ thống xử lý.
Phát thải khí (GRI 305)
Công ty đã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý phát thải khí (theo GRI 305) trong năm 2024, với các nguồn phát sinh chủ yếu từ lò hơi, lò sấy, máy phát điện dự phòng. Tất cả khí thải đều được xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT - Cột B (Kp = 0,8; Kv = 1) trước khi thải ra môi trường. Công ty thực hiện quan trắc khí thải định kỳ, đồng thời nâng cấp và bảo trả các thiết bị xử lý nhằm duy trì hiệu quả kiểm soát bụi, NOx, SOx và NH3. Nhiều hạng mục trong dây chuyển sản xuất như vít tài, sấy, nghiên đã được cải tiến nhằm giảm phát tán bụi ra môi trường và khu vực làm việc. Công ty cũng thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và thân thiện với công động.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại (theo GRI 305)
Công ty đã phát sinh 73,84 tấn chất thải sinh hoạt, 158,5 tấn chất thải công nghiệp thông thường và 829 kg chất thải nguy hại trong năm 2024, đều được thu gom đầy đủ và ký hợp đồng xử lý với các đơn vị có giấy phép chức năng. Các khu vực lưu chứa chất thải được xây dựng đúng quy định: có mái che, nền cao chống ngập ứng, rảnh và hố thu ngăn ngừa rõ rỉ, biển báo rõ ràng, hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ và bố trí theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Đặc biệt, khu vực lưu giữ chất thải nguy hại được bổ trí riêng biệt, có nhất kỹ ghi nhận, mã QR truy xuất nguồn gốc và được giám sát bởi hệ thống kiểm soát nội bộ.
Công ty tiếp tục triển khai đống bộ nhiều giải pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, điển hình là tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm hạn chế nguyên vật liệu dư thừa, sử dụng nguyên vật liệu có khả năng phân hủy và tái sử dụng cao. Nhiều thiết bị trên dây chuyển đã được cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm hảo hụt nguyên liệu và hạn chế phát sinh chất thải phụ trợ. Đồng thời, trong năm 2024, Bình Điền đầy mạnh tái chế và tái sử dụng nội bộ, đặc biệt với các bao bì đóng gói nguyên liệu, vô
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt bất kỳ trường hợp nào liên quan đến vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và không phát sinh tiền xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến môi trường. Kết quả này tiếp tục minh chứng cho nỗ lực tuân thủ pháp lý toàn diện, đồng thời khẳng định tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường đang được Công ty vận hành. Công ty thường xuyên rõ soát và cấp nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về môi trường, kịp thời triển khai các biện pháp đáp ứng yêu cầu quản lý khi có thay đổi.
Bên cạnh đó, các đối tác và đơn vị được ủy quyền xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại, đều được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo có đầy đủ giấy phép hành nghề, năng lực kỹ thuật và cam kết pháp lý rõ ràng. Công ty cũng duy trì hoạt động báo cáo định kỳ về giám sát môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như của Sở TN&MT tình Long An, đồng thời áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - mã số QA-D/VN/14001/0012 do tổ chức QATECHNIC cấp ngày 23/12/2023, có hiệu lực đến 24/12/2026.
Về công tác phòng cháy chữa cháy, Công ty duy trì huấn luyện định kỳ hàng năm cho Đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở, đồng thời tổ chức kiểm tra và thay thế thiết bị PCCC hàng tuần tại các khu vực rủi ro cao. Trong năm 2024, không có bất kỳ sự cố cháy nổ hay tại nạn môi trường nào xảy ra trong khu vực nhà máy, góp phần đảm bảo an toàn cho người lao động, tài sản doanh nghiệp và cộng đồng xung quanh. Những kết quả này không chỉ thể hiện năng lực quản lý môi trường vững chắc của Bình Điền mà còn góp phần cùng cố niềm tin của cổ đồng, đối tác và cộng đồng vào định hướng phát triển xanh, an toàn và trách nhiệm của Công ty trong dài hạn.
bao nhựa, pallet gỗ và xử than từ lò hơi - góp phần giảm lượng chất thải thải ra môi trường và tiết kiệm chi phí vận hành.
Song song đó, Công ty duy trì các chương trình đào tạo, truyền thông nội bộ về quản lý chất thải, giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cán bộ, công nhân viên trong việc phân loại, sử dụng tiết kiệm và xử lý chất thải đúng quy trình. Công ty cũng đang tiếp tục nghiên cứu, xem xét đầu tư vào thiết bị xử lý chất thải công nghệ mới, thân thiện môi trường, nhằm tăng tỷ lệ tái chế và giảm lượng chất thải cuối cùng đưa đi xử lý.
Tất cả các hoạt động liên quan đến chất thải đều được Công ty thực hiện theo đúng nội dung Giấy phép môi trường số 2986/GPMT-STNMT ngày 28/04/2023 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp. Việc quản lý chất thải hiệu quả và đồng bộ trong năm 2024 không chỉ giúp Bình Điển tuân thủ các quy định pháp lý mà còn khẳng định vai trò tiên phong của Công ty trong việc xây dựng mô hình sản xuất xanh – sạch – bền vững trong ngành phân bón.
Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 710 | 710 | 677 | 612 |
| Thu nhập bình quân(triệu đồng/ nguổi/tháng) | 17,02 | 13,50 | 17,23 | 24,15 |
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Công ty không chỉ tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, mà còn chủ động mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho toàn bộ người lao động nhằm bảo vệ quyền lợi và sự an tấm trong suốt quá trình làm việc. Thu nhập bình quân đạt 24,15 triệu đồng/người/tháng, cùng với các khoản hỗ trợ như trợ cấp thai sản, ốm đau, tai nạn, khó khăn đột xuất và kết hôn đã tạo động lực lớn cho cán bộ công nhân viên gắn bó lâu dài với Công ty. Môi trường làm việc an toàn cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu, thể hiện qua việc huấn luyện an toàn lao động định kỳ, kiểm tra và bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy hàng tuần, đồng thời giám sát nghiêm túc điều kiện làm việc thông qua quan trắc môi trường lao động tại các khu vực có nguy cơ cao. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động chăm lo đòi sống tinh thần, khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật và thực hành tiết kiệm, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Chính những chính sách nhân văn và đồng bộ này đã giúp Bình Điển không chỉ duy trì môi trường làm việc ổn định, an toàn mà còn tạo dựng được niềm tin, sự gắn bó và đồng hành của người lao động trong hành trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty luôn đặt nguồn lao động như một tài sản quý giá, và điều này được thể hiện qua việc ban hành các quy chế hỗ trợ người lao động trong công tác đào tạo nhằm nâng cao tay nghề phục vụ sản xuất kinh doanh. Công ty tạo điều kiện cho người lao động tham gia các khóa đào tạo bên ngoài, hoặc mời Giảng viên đến đào tạo tại chỗ, hoặc tổ chức các buổi đào tạo trực tuyến trên nền tảng Zoom... qua đó nâng cao kiến thức và nghiệp vụ cho người lao động Công ty.
Công nhân được thúc đẩy để liên tục nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình, giúp họ không chỉ cùng cố sự thành thạo trong công việc hiện tại mà còn phát triển khả năng đối mặt với những thách thức mới trong ngành. Hàng năm, Công ty tiến hành kiểm tra đánh giá tay nghề của từng công nhân để đảm bảo
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
chất lượng và hiệu suất làm việc.
Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền hướng đến mục tiêu “người nông dân trở thành chuyên gia” để có thể ứng dụng một cách thông minh nhất các kỹ thuật canh tác trong bối cảnh biến đổi của khí hậu và bất ổn của thị trường
Công ty không chỉ tập trung vào việc sản xuất phân bón chất lượng cao mà còn tổ chức hàng trăm chương trình giới thiệu về quy trình sản xuất, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ các hoạt động nông nghiệp. Bình Điển cũng tiếp tục hướng đến việc giảm lượng phân bón sử dụng và thúc đẩy các phương pháp canh tác thông minh, đồng thời đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải và bảo vệ môi trường. Công ty theo đuổi mục tiêu canh tác lúa thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ gần 10 năm qua và thường xuyên tổ chức chương trình hỗ trợ người nông dân. Đặc biệt trong năm 2024, Công ty đẩy mạnh công tác đào tạo nông dân trong bối cảnh bão số 3 đã gây thiệt hại nặng nề đến ngành nông nghiệp của cả nước. Công ty cam kết đồng hành cùng bà con nông dân trong việc thực hiện canh tác lúa thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.
Bình Điền còn tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế, đưa phân bón ra nước ngoài và thực hiện các dự án canh tác thông minh tại các quốc gia khác. Công ty đã xây dựng uy tín cao trong và ngoài nước thông qua việc thực hiện các nghiên cứu thực tiễn và cung cấp các giải pháp hiệu quả cho nông dân và các đối tác.
Các hoạt động thiện nguyên mà Bình Điển đã tham gia trong năm 2024
Tổ chức chương trình “Chấp cánh ước mơ đưa em đến trường” nhằm trao tặng 100 suất quà cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tình Nghệ An và Quảng Trị.
Trao học bổng “Tiếp Bước Đến Trường” năm học 2024-2025 trị giá 1 triệu đồng cho 15 học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn tại An Giang
Triển khai hoạt động đóng góp 1 ngày công tụ toàn thể nhân viên, tương đương 600.000 đồng/người.
Triển khai hoạt động đóng góp 1 ngày công tử toàn thể nhân viên, tương đương 600.000 đồng/người để hỗ trợ các gia đình chịu ảnh hưởng nặng nề từ thiên tai, giúp họ khắc phục hậu quả và nhanh chóng ổn định cuộc sống
Trao tặng 1.650 gói hỗ trợ sinh kế cho người dân chịu thiệt hại sau cơn bão số 3 của 2 tỉnh Lào Cai, Yên Bái qua Chương trình “Mang sinh kế cho người dân vùng bão - lũ” các tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Tổng trị giá chương trình lên tối 3 tỷ đồng.
Chương trình học bổng “Tiếp sức đến trưởng” năm 2024 dành cho hơn 1.100 tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trên cả nước, với tổng kinh phí hơn 20 tỷ đồng. Mỗi suất học bổng cho tân sinh viên trị giá 15 triệu đồng tiền mặt, trong đó có 2 suất học bổng đặc biệt trị giá 50 triệu đồng/4 năm.
Hỗ trợ 60 triệu đồng trao 1.500 đấu sách thiếu nhi tặng học sinh tại huyện Củ Chi.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Là một Công ty đại chúng và đang niêm yết tại Sở giao dịch chúng khoán TP. Hồ Chí Minh, Công ty nhận thức được vai trò của tăng trưởng xanh đối với sự phát triển kinh tế của một tổ chức và rộng hơn là quốc gia. Bình Điền sẵn sàng và chủ động tham gia các kế hoạch hành động liên quan hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
07 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính kiểm toán 2024
Kính gửi: QUỐY CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
Số 2068/25/BCKT/AUD-VVALUES
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính (hợp nhất) kèm theo của công ty mẹ là Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty (sau đây gọi tắt là “Tập đoàn”), được lập ngày 03 tháng 3 năm 2025 (từ trang 08 đến trang 46), bao gồm Bảng cân đối kế toán (hợp nhất) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) và thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất) theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất), chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính (hợp nhất) dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính (hợp nhất). Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất) trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế. Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính (hợp nhất) đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất) và tinh hình lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES
Trân Văn Hiệp – Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN số 2141-2023-071-1
Chữ ký được ủy quyền
Nguyễn Thị Tuyết Vân – Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 2839-2025-071-1
Noi nhân:
Như trên
Luu VIETVALUES
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (HỢP NHẤT) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 2.608.895.504.667 | 2.743.330.306.053 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 626.550.473.599 | 607.044.366.543 |
| 111 | 1. Tiền | 195.462.117.599 | 333.544.366.543 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 431.088.356.000 | 273.500.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 10.500.000.000 | 20.000.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | V.2 | 10.500.000.000 | 20.000.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 463.775.594.905 | 561.030.719.124 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3 | 499.278.076.972 | 575.752.790.218 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4 | 6.432.901.104 | 15.379.025.772 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | V.5a | 14.620.732.585 | 15.637.483.373 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi () | V.6 | (56.556.115.756) | (45.738.580.239) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | V.7 | 1.466.096.874.567 | 1.519.917.491.207 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 1.466.682.136.434 | 1.522.444.882.233 | |
| 142 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | (585.261.867) | (2.527.391.026) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 41.972.561.596 | 35.337.729.179 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | V.8a | 5.977.308.328 | 6.033.124.569 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 35.707.246.158 | 27.997.569.452 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.17 | 288.007.110 | 1.307.035.158 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 668.424.545.526 | 711.317.641.545 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 4.650.098.980 | 4.209.144.670 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | V.5b | 4.650.098.980 | 4.209.144.670 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 633.070.762.630 | 646.373.395.208 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | V.9 | 420.378.238.412 | 433.566.473.960 |
| 222 | - Nguyên giá | 1.276.661.250.904 | 1.220.654.250.878 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế () | (856.283.012.492) | (787.087.776.918) | |
| 224 | 2. Tài sản cố định thuế tài chính | V.10 | 9.103.043.329 | 6.028.110.548 |
| 225 | - Nguyên giá | 11.819.606.100 | 8.101.686.100 | |
| 226 | - Giá trị hao mòn lũy kế () | (2.716.562.771) | (2.073.575.552) | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vô hình | V.11 | 203.589.480.889 | 206.778.810.700 |
| 228 | - Nguyên giá | 245.068.418.857 | 244.759.118.857 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế () | (41.478.937.968) | (37.980.308.157) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | - | - | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 7.684.706.260 | 39.143.576.687 | |
| 242 | 1. Chi phí xảy dụng cơ bản dở dang | V.12 | 7.684.706.260 | 39.143.576.687 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | V.13 | 5.161.315.268 | 5.681.326.730 |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 11.661.918.871 | 11.661.918.871 | |
| 254 | 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn () | (6.500.603.603) | (5.980.592.141) | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 17.857.662.388 | 15.910.198.250 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | V.8b | 2.671.767.728 | 2.904.397.518 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 15.185.894.660 | 13.005.800.732 | |
| 268 | 3. Tài sản dài hạn khác | - | - | |
| 269 | 4. Lợi thế thương mại | V.14 | - | - |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 3.277.320.050.193 | 3.454.647.947.598 |
CÔNG TY CỎ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (HỢP NHÁT) (tiếp theo)
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẦ | 1.759.956.299.456 | 2.168.890.124.722 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 1.743.091.417.540 | 2.159.289.937.729 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.15 | 468.008.730.488 | 231.766.407.941 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.16 | 21.599.877.173 | 22.959.972.095 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.17 | 151.533.525.841 | 133.535.637.151 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 126.684.004.459 | 81.953.411.631 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.18 | 147.592.037.973 | 115.399.736.348 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | V.19 | 15.255.393.272 | 39.943.865.513 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.20a | 771.601.318.553 | 1.483.912.197.317 |
| 321 | 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 3.500.000.000 | 6.079.857.224 | |
| 322 | 9. Quỹ khen thường, phức lợi | V.21 | 37.316.529.781 | 43.738.852.509 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 16.864.881.916 | 9.600.186.993 | |
| 331 | 1. Phải trả người bán dài hạn | 7.579.260.000 | - | |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | V.20b | 9.285.621.916 | 9.600.186.993 |
| 341 | 3. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | - | - | |
| 400 | D. VỚN CHỦ SỞ HỰU | 1.517.363.750.737 | 1.285.757.822.876 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.22 | 1.517.363.750.737 | 1.285.757.822.876 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | |
| 411b | - Cổ phiếu ưu đãi | - | - | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | - | - | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 24.230.059.200 | 24.230.059.200 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 215.631.331.436 | 206.035.133.011 | |
| 420 | 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 13.191.833.055 | 13.191.833.055 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 432.999.233.030 | 257.722.029.290 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 104.576.878.152 | 138.063.807.594 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối kỳ này | 328.422.354.878 | 119.658.221.696 | |
| 429 | 7. Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát | 259.631.364.016 | 212.898.838.320 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 3.277.320.050.193 | 3.454.647.947.598 |
Kế toán trưởng
HUYNH THI LAN ANH
TRÀN NGỮC HỦNG
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
NGỮ VĂN ĐỒNG
KẾT QUẢ KINH DOANH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 9.489.135.612.937 | 8.706.345.659.025 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | VI.2 | 130.891.866.060 | 118.036.574.996 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 9.358.243.746.877 | 8.588.309.084.029 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.3 | 7.964.775.333.670 | 7.680.240.977.445 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.393.468.413.207 | 908.068.106.584 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.4 | 27.889.710.370 | 20.864.954.942 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.5 | 88.828.496.787 | 140.370.636.938 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 56.775.268.908 | 117.490.941.609 | |
| 24 | 8. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | VI.6 | 589.675.906.268 | 423.662.994.344 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.7 | 211.680.608.955 | 165.628.465.529 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 531.173.111.567 | 199.270.964.715 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | VI.8 | 6.661.769.048 | 2.016.507.172 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | VI.9 | 7.272.255.332 | 5.048.623.462 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (610.486.284) | (3.032.116.290) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 530.562.625.283 | 196.238.848.425 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.17 | 107.128.247.745 | 63.138.368.357 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | (2.180.093.928) | (1.717.335.932) | |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 425.614.471.466 | 134.817.816.000 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ | 357.006.351.378 | 148.242.218.196 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 68.608.120.088 | (13.424.402.196) | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.10 | 5.620 | 2.082 |
| 71 | 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.11 | 5.620 | 2.082 |
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
HUYNH THI LAN ANH
TRẦN NGỘC HỦNG
NGÔ VĂN ĐÔNG
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ (HỘP NHÁT) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | I. LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản | V.17 | 530.562.625.283152.642.122.013 | 196.238.848.425194.737.537.443 |
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và BDS đấu tư | V.9; V.10;.11 | 92.255.883.7499.395.417.820 | 117.001.402.88412.197.082.484 |
| 03 | - Các khoản dự phòng- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn | |||
| 04 | tệ có gốc ngoại tệ- Lãi, lỗ tủ hoạt động đấu tư | VI.4; VI.8.5 | (5.784.448.464)56.775.268.908683.204.747.29679.305.985.73455.762.745.799 | (3.417.103.062)68.956.155.137390.976.385.868(3.634.950.558)816.359.633.726 |
| 05 | - Chỉ phí lãi vay | |||
| 06 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | |||
| 08 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | |||
| 09 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | |||
| 10 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thuập phải nộp) | 360.208.669.4468.715.899.466 | (218.738.187.164)1.575.805.290 | |
| 11 | - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | |||
| 12 | - Tăng giảm chứng khoán kinh doanh | |||
| 13 | - Tiền lãi vay đã trả | (61.429.175.024)(88.510.372.161) | (68.956.155.137)(51.331.371.085) | |
| 14 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.17 | 373.000.000 | 561.920.000 |
| 15 | - Tiền thư hách từ hoạt động kinh doanh | V.21 | (41.305.988.233) | (39.310.194.889) |
| 16 | - Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | V.21 | 996.325.512.323 | 827.502.886.051 |
| 17 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | |||
| 20 | II. LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | V.9; V.11;.12 | (91.396.535.290) | (13.025.305.707) |
| 22 | 2. Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 1.080.600.001 | 129.090.909 | |
| 23 | 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 9.500.000.000 | (17.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thư hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | |||
| 25 | 5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |||
| 26 | 6. Tiền thư hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |||
| 27 | 7. Tiền thư lãi cho vay, cổ túc và lợi nhuận được chia | VI.4 | 4.703.848.463 | 2.486.382.074 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (76.112.086.826) | (27.409.832.724) | |
| 31 | III. LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 33 | 1. Tiền thư từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | |||
| 34 | 2. Tiền thư từ đi vay | V.20 | 3.127.610.119.255 | 4.162.927.330.546 |
| 35 | 3. Tiền trả nợ gốc vay | V.20 | (3.833.208.276.019) | (4.742.463.583.576) |
| 36 | 4. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | V.20 | (7.027.287.077) | (6.914.296.740) |
| 40 | 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | VII.1 | (188.081.874.600) | (147.650.268.631) |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (900.707.318.441) | (734.100.818.401) | |
| 60 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (20+30+40) | 19.506.107.056 | 65.992.234.926 | |
| 61 | Tiền và tương dương tiền đầu ký | V.1 | 607.044.366.543 | 541.052.131.617 |
| 70 | Anh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệền và tương dương tiền cuối kỳ | V.1 | 626.550.473.599 | 607.044.366.543 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
HUYNH THI LAN ANH
TRÀN NGỮC HỦNG
TỤNG OẠ VĂN ĐỒNG
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty CP Phân bón Bình Điền và 05 công ty con (sau đây gọi là “Tập đoàn”).
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty CP Phân bón Bình Điền (gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là sản xuất, thương mại.
Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng, các chất điều hòa tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi;
3. Ngành nghề kinh doanh
• Nghiên cứu sản xuất các loại phân bón (không sản xuất tại trụ sở doanh nghiệp);
Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, công cụ, máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản;
5. Các công ty con được hợp nhất
Tổng số công ty con: 05 công ty.
Kinh doanh bất động sản, địa ốc.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng.
Số lượng các công ty con được hợp nhất: 05 công ty.
Công ty con bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | |||
| 1. Công ty TNHH MTV Thế thao Bình Điền Long An | KCN Long Định-Long Cang, xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An | Thế thao; Quảng cáo | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| 2. Công ty CP Bình Điền MeKong | Lô A10.1, đường D3, KCN Thành Thành Công, P. An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh | SX, TM phân bón | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% |
| 3. Công ty CP Bình Điền Lâm Đồng | Quốc lộ 20, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng | SX, TM phân bón | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% |
| 4. Công ty CP Bình Điền Quảng Trị | Lô 22 KCN Quán Ngang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị | SX, TM phân bón | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% |
| 5. Công ty CP Bình Điền Ninh Bình | KCN Khánh Phú, xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình | SX, TM phân bón | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% | 51% |
CÔNG TY CỎ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Nhà máy Phân bón Bình Điển Long An | KCN Long Định, xã Long Định, huyện Cần Đước, tinh Long An |
6. Số lượng nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 1.243 nhân viên, tại ngày đầu năm có 1.189 nhân viên.
Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất)
Tập đoàn đầy mạnh các chương trình khuyến mãi, thúc đẩy quy mô doanh thu doanh thu thuần năm nay của Tập đoàn tăng 8,96% so với năm trước, đồng thời giá nguyên liệu sản xuất thành phẩm năm nay giảm so với năm trước, từ đó làm cho lợi nhuận gộp năm nay tăng 53,45% so với năm trước. Chi phí hoạt động kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) năm nay tăng 22,00% so với năm trước, tuy nhiên tỷ lệ chi phí hoạt động kinh doanh này/doanh thu thuần của năm nay 9,51% ở đỉnh so với năm trước trước 8,50%. Các điều kiện chủ yếu này dẫn đến lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay tăng 215,70% so với năm trước.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính (hợp nhất).
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực ké toán và chế độ ké toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính (hợp nhất).
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính (hợp nhất)
Các báo cáo tài chính (hợp nhất) bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Công ty con. Các báo cáo tài chính của Công ty con đã được lập cho cùng kỳ tài chính với Công ty mẹ, áp dụng các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các Công ty con và Công ty mẹ.
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính (hợp nhất), trừ trường hợp không thể thu hồi chi phí.
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và tiền đang chuyển.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi các cổ đông của Tập đoàn và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh (hợp nhất) và bảng cân đối kế toán (hợp nhất).
Công ty con được hợp nhất kề từ ngày Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kề từ ngày Công ty mẹ không còn kiểm soát Công ty con đó. Trong trường hợp Công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát Công ty con thì các báo cáo tài chính (hợp nhất) sẽ bao gồm cả kết quả kinh doanh của giai đoạn thuộc kỳ báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty mẹ vẫn còn nắm quyền kiểm soát.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
Báo cáo tài chính của Công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồm trong báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn theo phương pháp cộng giá trị sở kế toán. Báo cáo tài chính của Công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Công ty mẹ theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiền
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc kỳ tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
- Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn thực hiện thanh toán.
- Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12/2024 được xác định theo nguyên tắc sau:
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
- Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng mà Tập đoàn thường xuyên giao dịch;
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng mà Tập đoàn thường xuyên giao dịch.
- Đối với các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng mà Tập đoàn thường xuyên giao dịch.
CÔNG TY CỎ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẢO CẢO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đền ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn năm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đậu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tập đoàn so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
5. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
6. Hàng tồn kho
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang: chi bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính.
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, ...) có thể xảy ra đối với hàng tổn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng, giảm số dự dự phòng giảm giá hàng tổn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
7. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:
Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
8. Tài sản cố định hữu hình
Công cụ, dụng cụ
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chỉ phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
| Loai tài sản cố đinh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 08 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 07 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 06 - 08 |
9. Tài sản thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:
| Loại tài sản thuê | Số năm |
| Máy móc và thiết bị | 07 - 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 07 |
10. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước ba.... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian giao đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian từ 07 - 10 năm.
Giấy phép nhượng quyền
Chi phí liên quan đến các giấy phép nhượng quyền thương hiệu. Nguyên giá của giấy phép nhượng quyền là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm có được giấy phép nhượng quyền. Giấy phép nhượng quyền được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
12. Lợi thế thương mại
Giá trị lợi thế thương mại là giá trị phát sinh khi hợp nhất kinh doanh, lợi thế thương mại Tập đoàn phần bổ không quá 10 năm.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty mẹ và các Công ty con cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Thăng dư vốn cổ phản
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sở sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
15. Phân phối lợi nhuận
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh BẢO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch sản phẩm, bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch sản phẩm, bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu gia công
Doanh thu đối với hoạt động nhận gia công vật tư, hàng hoá là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
17. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giám trừ vào tổng doanh thu trong kỳ bao gồm các khoản chiết khấu thương mại/giảm giá hàng bán/hàng bán bị trả lại.
18. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khẩu hao của bất động sản cho thuê, các chi phí khác được tính vào giá vốn.
19. Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm chi phí đi vay vốn, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác.
20. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Tập đoàn.
21. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
22. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
- Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoãn lại.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
23. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
- Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
- Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.
CÔNG TY CỖ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẠO CẢO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ nảy.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuê thu nhập hoãn lại và thuê thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuê suất dự tính sẽ áp dụng cho kỷ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi:
Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cô phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuê phân bổ cho cô động sở hữu cổ phiêu phổ thông của Tập đoàn sau khi trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số lượng cổ phiêu đang lưu hành bình quân trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ và số lượng bình quân của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
25. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
26. Báo cáo theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Tập đoàn là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (HỢP NHÁT) (đơn vị tính: VNĐ)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền mặt | 2.670.187.967 | 4.348.136.133 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 192.791.929.632 | 329.196.230.410 |
| - Các khoản tương đương tiền ^() | 431.088.356.000 | 273.500.000.000 |
| Cộng | 626.550.473.599 | 607.044.366.543 |
Là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng có thời hạn dưới 3 tháng.
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu khách hàng là bên liên quan | - | - |
| Phải thu khách hàng không là bên liên quan | 499.278.076.972 | 575.752.790.218 |
| - Công ty TNHH Yetak – Cambodia | 68.168.104.620 | 62.914.297.600 |
| - Công ty TNHH TMDV Phân bón Tuấn Vũ | 29.474.356.800 | 24.763.782.850 |
| - Các khách hàng khác | 401.635.615.552 | 488.074.709.768 |
| Cộng | 499.278.076.972 | 575.752.790.218 |
Là khoản tiền gửi tiết kiệm trên 03 tháng và dưới 12 tháng.
Trong đó giá trị khoản tiền gửi tiết kiệm cuối kỳ dùng để thể chấp các khoản vay là 10.500.000.000 đồng (xem tại thuyết minh V.20).
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng chủ yếu là phải thu thương mại mua bán phần bón các loại.
Trong đó, giá trị nợ phải thu khách hàng luân chuyển cuối kỳ dùng để thể chấp các khoản vay là 130.117.303.873 đồng (xem tại thuyết minh V.20).
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trả trước cho người bán là bên liên quan | 1.619.305.309 | 2.629.005.309 |
| - Công ty CP DAP số 2 - VINACHEM | 1.619.305.309 | 2.629.005.309 |
| Trả trước cho người bán không là bên liên quan | 4.813.595.795 | 12.750.020.463 |
| - Trả trước cho người bán khác | 4.813.595.795 | 12.750.020.463 |
| Cộng | 6.432.901.104 | 15.379.025.772 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
5. Phải thu ngắn hạn và dài hạn khác
5 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Chỉ tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Phải thu khác là bên liên quan | - | - | 816.998.350 | - | ||
| - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | - | - | 816.998.350 | - | ||
| Phải thu khác không là bên liên quan | 14.620.732.585 | 14.820.485.023 | - | |||
| - Tạm ứng nhân viên | 673.193.326 | 1.182.039.658 | - | |||
| - Phải thu ngắn hạn khác | 13.947.539.259 | 13.638.445.365 | - | |||
| Cộng | 14.620.732.585 | 15.637.483.373 | - | |||
5 b. Phải thu dài hạn khác
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số dầu năm | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Phải thu khác là bên liên quan | 3.834.841.545 | - | 3.737.502.545 | - | ||
| - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | 3.834.841.545 | - | 3.737.502.545 | - | ||
| Phải thu khác không là bên liên quan | 815.257.435 | - | 471.642.125 | - | ||
| - Phải thu dài hạn khác | 815.257.435 | - | 471.642.125 | - | ||
| Cộng | 4.650.098.980 | - | 4.209.144.670 | - | ||
6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Công ty TNHH MTV VTNN VT | 23.950.709.654 | 23.950.709.654 | 24.208.402.358 | 15.783.914.436 |
| Tiến Thành | ||||
| - Công ty TNHH TM XNK Hùng Tiến | 13.627.505.762 | 13.627.505.762 | 13.627.505.762 | 13.627.505.762 |
| Tiến | ||||
| - Các đối tượng khác | 20.214.011.254 | 18.977.900.340 | 20.157.860.730 | 16.327.160.041 |
| Cộng | 57.792.226.670 | 56.556.115.756 | 57.993.768.850 | 45.738.580.239 |
Tình hình tăng, giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi trong năm:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | (45.738.580.239) | (31.391.922.970) |
| Dự phòng tăng trong năm | (14.666.071.924) | (16.775.818.725) |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | 3.848.536.407 | 2.429.161.456 |
| Số cuối năm | (56.556.115.756) | (45.738.580.239) |
7. Hàng tồn kho
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Nguyên liệu, vật liệu ^(1) | 837.464.676.207 | (585.261.867) | 787.086.794.694 | (2.527.391.026) |
| - Công cụ, dụng cụ | 13.371.770.436 | - | 12.345.291.113 | - |
| - Chi phí SXXKD dở dang | 98.969.133.605 | - | 106.890.019.921 | - |
| - Thành phẩm ^(2) | 464.898.486.791 | - | 575.576.519.779 | - |
| - Hàng hóa | 7.921.825.300 | - | 11.818.380.156 | - |
| - Hàng gửi đi bán | 44.056.244.095 | - | 28.727.876.570 | - |
| Cộng | 1.466.682.136.434 | (585.261.867) | 1.522.444.882.233 | (2.527.391.026) |
Trong đó giá trị hàng tồn kho luân chuyển cuối kỳ dùng để thể chấp các khoản vay là 746.600.028.066 đồng (xem tại thuyết minh V.20).
(1) Nguyên liệu, vật liệu chủ yếu là nguyên liệu phân bón các loại: U-rê, DAP, cao lanh,...
(2) Thành phẩm là phần bón các loại.
8. Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
8 a. Chi phí trả trước ngắn hạn
| Chỉ tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Công cụ, dụng cụ đang sử dụng | 2.470.367.196 | 1.247.770.949 |
| - Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 3.506.941.132 | 4.785.353.620 |
| Cộng | 5.977.308.328 | 6.033.124.569 |
Tình hình tăng, giảm chi phí trả trước ngắn hạn trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 6.033.124.569 | 7.983.443.294 |
| Tăng trong năm | 17.201.688.591 | 12.096.442.730 |
| Phân bổ trong năm | (17.257.504.832) | (14.046.761.455) |
| Số cuối năm | 5.977.308.328 | 6.033.124.569 |
| 8b. Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Chi phí sửa chữa | 2.357.563.133 | 2.803.789.768 |
| - Chi phí trả trước dài hạn khác | 314.204.595 | 100.607.750 |
| Cộng | 2.671.767.728 | 2.904.397.518 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 2.904.397.518 | 1.613.558.026 |
| Tăng trong năm | 2.683.288.896 | 3.335.847.902 |
| Phân bổ trong năm | (2.915.918.686) | (2.045.008.410) |
| Số cuối năm | 2.671.767.728 | 2.904.397.518 |
9. Tài sản cố định hữu hình
Chỉ tiết tình hình tăng giám tải sản cố định hữu hình xem Phụ lục số 01.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BỆNH ĐIỆN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẢO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
10. Tài sản cố định thuê tài chính
| Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Cộng | |
| I. Nguyên giá | |||
| 1. Số đầu năm | 3.481.365.000 | 4.620.321.100 | 8.101.686.100 |
| 2. Tăng trong năm | 5.197.470.000 | - | 5.197.470.000 |
| - Mua mới trong năm | 5.197.470.000 | - | 5.197.470.000 |
| 3. Giảm trong năm | 1.479.550.000 | - | 1.479.550.000 |
| - Giảm do chuyển sang tài sản cố định hữu hình | 1.479.550.000 | - | 1.479.550.000 |
| 4. Số cuối năm | 7.199.285.000 | 4.620.321.100 | 11.819.606.100 |
| II. Giá trị hao mòn | |||
| 1. Số đầu năm | 1.134.131.178 | 939.444.374 | 2.073.575.552 |
| 2. Tăng trong năm | 691.892.377 | 660.045.876 | 1.351.938.253 |
| - Khẩu hao trong năm | 691.892.377 | 660.045.876 | 1.351.938.253 |
| 3. Giảm trong năm | 708.951.034 | - | 708.951.034 |
| - Chuyển sang tài sản có định hữu hình | 708.951.034 | - | 708.951.034 |
| Số cuối năm | 1.117.072.521 | 1.599.490.250 | 2.716.562.771 |
| III. Giá trị còn lại Số đầu năm | 2.347.233.822 | 3.680.876.726 | 6.028.110.548 |
| Số cuối năm | 6.082.212.479 | 3.020.830.850 | 9.103.043.329 |
| 1. Tài sản có định vô hình | |||
| 1. Số đầu năm | 114.687.620.655 | 124.498.292.402 | 324.400.000 |
| 2. Tăng trong năm | - | - | 5.248.805.800 |
| Mua mới | - | - | 309.300.000 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | 309.300.000 |
| Số cuối năm | 114.687.620.655 | 124.498.292.402 | 324.400.000 |
| II. Giá trị hao mòn | |||
| 1. Số đầu năm | - | 35.628.845.249 | 324.400.000 |
| 2. Tăng trong năm | 2.778.858.912 | - | 2.027.062.909 |
| Khẩu hao trong năm | - | 2.778.858.912 | 719.770.899 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | 719.770.899 |
| Số cuối năm | - | 38.407.704.161 | 324.400.000 |
| III. Giá trị còn lại Số đầu năm | 114.687.620.655 | 88.869.447.154 | - |
| Số cuối năm | 114.687.620.655 | 86.090.588.241 | - |
Trong đó:
- Nguyên giá TSCD vô hình khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 2.880.585.256 đồng.
- Giá trị còn lại của một số TSCD vô hình dùng để thế chấp các khoản vay là 27.562.088.840 đồng (xem tại thuyết minh V.20).
Quyền sử dụng đất cuối năm của Tập đoàn gồm:
- Khu đất toa lạc tại C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2019, Công ty chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Giá trị đất được ghi nhận theo Quyết định số 32/QĐ-BTC ngày 03/01/2007 của Bộ Tài chính và Văn bản số 9402/BTC-QLCS ngày 12/8/2008 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt phương án xử lý tổng thể các cơ sở nhà đất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam trước đây) tại Tp. Hồ Chí Minh. Năm 2019, Công ty đã đi dời, không hoạt động trên khu đất này. Hiện nay, Nhà nước đang làm thủ tục thu hồi lại khu đất này.
- Quyền sử dụng đất số T00080/QSDĐ/0401-LA tọa lạc tại xã Long Định, huyện Cần Đước, Long An. Thời hạn sử dụng đến ngày 08/09/2054.
- Quyền sử dụng 30.317,9 m² đất thuê (thừa số 856; tờ bản đồ số 26) theo Giấy chúng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU461065 do Sở Tài nguyên và Môi trường tính Lâm Đồng cấp ngày 16/06/2020. Quyền sử dụng này đã thể chấp khoản vay (xem thêm tại Thuyết minh V.20). Thời hạn sử dụng 50 năm.
- Quyền sử dụng 87.400 m² đất thuê (thuộc TK 278B (thừa số 2)); tờ bản đồ số 100002) theo Giấy chúng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA010541 do UBND tinh Lâm Đồng cấp ngày 12/03/2010. Quyền sử dụng này đã thể chấp khoản vay (xem thêm tại Thuyết minh V.20). Thời hạn sử dụng 50 năm.
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CO5560264, CO5560265 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 31/07/2014. Quyền sử dụng này đã thể chấp khoản vay (xem thêm tại Thuyết minh V.20). Thời hạn sử dụng 50 năm.
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD241094 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tình Tây Ninh cấp ngày 02 tháng 12 năm 2016 với tổng diện tích 10.202,50 m² thuộc lỗ đất số A20B, đường C4, KCN Thành Thành Công, ấp An Hội, xã An Hóa, huyện Tràng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Thời han sử dụng 42 năm.
- Quyền sử dụng đất theo giấy chúng nhận quyền sử dụng đất số BM189701 và BM189701 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Tây Ninh cấp ngày 19 tháng 01 năm 2015 với tổng diện tích 15.233,20 m² thuộc lỗ đất số A10, đường C4, KCN Bourbon An Hòa, xã An Hòa, huyện Tràng Bằng, tỉnh Tây Ninh. Thời hạn sử dụng 45 năm.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Chi phí sửa chữa tại nhà máy của công ty mẹ | 4.663.245.300 | 37.384.214.687 |
| - Chi phí sửa chữa tại nhà máy của các công ty | 3.021.460.960 | 1.759.362.000 |
| con | ||
| Cộng | 7.684.706.260 | 39.143.576.687 |
| Đơn vị được đảm tư | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý ^(1) | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý ^(1) | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Du lịchài Gòn – Đông Hà ^(2) | 11.661.918.871 | 5.161.315.268 | (6.500.603.603) | 11.661.918.871 | 5.681.326.730 | (5.980.592.141) |
| Cộng | 11.661.918.871 | 5.161.315.268 | (6.500.603.603) | 11.661.918.871 | 5.681.326.730 | (5.980.592.141) |
(1) Đối với cổ phiếu có giá giao dịch, giá trị hợp lý được xác định theo giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024 của các Sở giao dịch chứng khoán. Đối với cổ phiếu chưa lưu ký và không có giá giao dịch, giá trị hợp lý được xác định bằng chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu từ với mức dự phòng. Mức dự phòng được xác định dựa vào Báo cáo tài chính của bên nhận đầu từ.
13. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| CÔNG TY CỒ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN |
| Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh |
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo) |
(2) Khoản đầu tư vào Công ty CP Du lịch Sài Gòn – Đông Hà tương ứng 1.164.564 cổ phần, (chiếm tỷ lệ 6,28% vốn điều lệ) mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Khoản đầu tư này không có giá niệm yết trên thị trường, Tập đoàn xác định giá trị hợp lý bằng chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư với mức dự phòng. Mức dự phòng được xác định dựa vào Báo cáo tài chính của bên nhận đầu tư.
14. Lợi thế thương mại
Các khoản lợi thế thương mại phát sinh tại ngày mua các công ty con đã được phân bổ hết do đã phân bổ hết thời gian phân bổ tối đa 10 năm.
15. Phải trả người bán ngắn hạn
| Chỉ tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả người bán là bên liên quan | 11.422.782.000 | - |
| - Công ty CP DAP Vinachem | 11.422.782.000 | - |
| Phải trả người bán không là bên liên quan | 456.585.948.488 | 231.766.407.941 |
| - Công ty CP Đầu tư và XNK Long Hưng - Hà Nội | 85.514.660.000 | 32.651.570.843 |
| - Công ty TNHH TM DV XNK Tường Nguyên | 70.149.940.700 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 300.921.347.788 | 199.114.837.098 |
| Cộng | 468.008.730.488 | 231.766.407.941 |
| Trong đó: Số nợ quá hạn chưa thanh toán: 0 đồng. | ||
16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Người mua trả tiền trước là bên liên quan | - | - |
| Người mua trả tiền trước không là bên liên quan | 21.599.877.173 | 22.959.972.095 |
| - Nguyễn Tiến Hưng | 3.794.107.455 | 5.512.342.594 |
| - Các người mua trả tiền trước ngắn hạn khác | 13.684.459.485 | 17.447.629.501 |
| Cộng | 21.599.877.173 | 22.959.972.095 |
17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| - Thuế GTGT | 635.619.611 | 23.941.975 | 1.941.122.787 | (1.993.177.768) | 585.068.262 | 25.445.607 |
| - Thuế GTGT | - | - | 68.593.533 | (68.593.533) | - | - |
| hàng nhập khẩu | ||||||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.673.987.809 | 1.205.779.779 | 107.399.048.302 | (88.510.372.161) | 31.356.884.171 | - |
| - Thuế thu nhập của nhân | 2.315.676.343 | 77.313.404 | 13.304.032.392 | (10.899.243.487) | 4.901.713.347 | 258.561.503 |
| - Thuế nhà đất, thuế đất | - | - | 1.184.361.563 | (674.056.022) | 510.305.541 | - |
| - Thuế môn bài | - | - | 3.000.000 | (7.000.000) | - | 4.000.000 |
| - Giá trị quyền sử dụng đất | 114.687.620.655 | - | 3.229.584.960 | (3.229.584.960) | 114.687.620.655 | - |
| - Các khoản khác | 2.222.732.733 | - | 64.955.800 | (2.285.449.127) | 2.239.406 | - |
| Cộng | 133.535.637.151 | 1.307.035.158 | 127.460.669.892 | (108.443.753.154) | 151.533.525.841 | 288.007.110 |
| Chi tiêu | Năm nay | Năm trước |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 530.562.625.283 | 196.238.848.425 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 90.277.697.450 | 42.737.290.175 |
| + Chi phí không hợp lý, chi phí hoãn lại | 90.277.697.450 | 150.459.155.419 |
| + Lỗ thu nhập chịu thuế trong năm của các công ty trong Tập đoàn | - | 26.282.175.716 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (65.548.164.500) | (60.553.023.000) |
| + Hoàn nhập chênh lệch tạm thời được khấu trừ kỳ trước | (65.548.164.500) | (60.553.023.000) |
| Thu nhập chịu thuế | 555.292.158.233 | 312.427.156.560 |
| Kết chuyển lỗ tính thuế các kỳ trước chuyển sang | (26.296.241.382) | - |
| Thu nhập tính thuế | 528.995.916.851 | 312.427.156.560 |
| Thuế TNDN phải nộp theo Thu nhập tính thuế trong kỳ (với thuế suất 20%) | 105.799.183.371 | 62.485.431.312 |
| Truy thu thuế của các năm trước | 1.329.064.374 | 652.937.045 |
| Tổng Thuế TNDN phải nộp trong năm | 107.128.247.745 | 63.138.368.357 |
| 8. Chi phí phải trả ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Trích trước chi phí chiết khấu, khuyến mãi, hỗ trợ bán hàng cho đại lý | 141.462.543.471 | 111.539.743.920 |
| - Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 6.129.494.502 | 3.859.992.428 |
| Cộng | 147.592.037.973 | 115.399.736.348 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | - | 18.673.440.000 |
| - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | - | 18.579.600.000 |
| - Cổ tức phải trả cho các đối tượng khác | - | 93.840.000 |
| Phải trả các đơn vị và cả nhân khác | 15.255.393.272 | 21.270.425.513 |
| - Kinh phí công đoàn | 2.944.389.936 | 2.990.989.083 |
| - Cổ tức phải trả | - | 9.910.556.500 |
| - Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 12.311.003.336 | 8.368.879.930 |
| Cộng | 15.255.393.272 | 39.943.865.513 |
CÔNG TY CỖ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHÁT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và dài hạn
20a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân là bên liên quan | - | - | - | - |
| Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác không là bên liên quan | 770.797.573.553 | 770.797.573.553 | 1.482.747.702.317 | 1.482.747.702.317 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Tp. HCM(1) | 113.789.858.798 | 113.789.858.798 | 157.290.809.720 | 157.290.809.720 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tp. HCM(2) | 31.483.351.500 | 31.483.351.500 | 151.220.208.850 | 151.220.208.850 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - CN Bắc Sài Gòn(3) | 24.972.607.161 | 24.972.607.161 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Bến Nghe(4) | 49.705.651.500 | 49.705.651.500 | 122.931.352.400 | 122.931.352.400 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Tây Sài Gòn(5) | 39.110.891.809 | 39.110.891.809 | 64.546.505.543 | 64.546.505.543 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Quảng Trị(6) | 54.619.216.300 | 54.619.216.300 | 127.610.754.999 | 127.610.754.999 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Quảng Trị(7) | 34.864.186.137 | 34.864.186.137 | - | - |
| - Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN - CN Quảng Trị(8) | 6.079.375.000 | 6.079.375.000 | 12.857.800.000 | 12.857.800.000 |
| - Câu lạc bộ Nghĩa tình Quảng Trị(9) | 3.424.000.000 | 3.424.000.000 | 2.654.000.000 | 2.654.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Lâm Đồng(10) | 21.663.848.500 | 21.663.848.500 | 36.298.469.560 | 36.298.469.560 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Lâm Đồng(11) | 59.424.507.500 | 59.424.507.500 | 27.401.664.916 | 27.401.664.916 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Ninh Bình(12) | 162.034.303.487 | 162.034.303.487 | 524.251.333.519 | 524.251.333.519 |
| - Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Ninh Bình(13) | 55.334.011.211 | 55.334.011.211 | 130.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Bình Tây(14) | 24.483.182.750 | 24.483.182.750 | 27.216.915.000 | 27.216.915.000 |
| - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - CN 3(15) | 89.808.581.900 | 89.808.581.900 | - | - |
| - Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - CN Thái Nguyên | - | - | 1.375.099.600 | 1.375.099.600 |
| - Ngân hàng TMCP Hãng Hải Việt Nam - CN Ninh Bình | - | - | 31.048.395.600 | 31.048.395.600 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Nội | - | - | 66.044.392.610 | 66.044.392.610 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả(16) Cộng | 803.745.000 | 803.745.000 | 1.164.495.000 | 1.164.495.000 |
| 771.601.318.553 | 771.601.318.553 | 1.483.912.197.317 | 1.483.912.197.317 | |
Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Tp. HCM như sau:
Hạn mức tín dụng: 790.000.000.000 đồng.
Hình thức vay: tín chấp.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo:
- Toàn bộ hàng hóa luân chuyển tại mọi thời điểm với giá trị không thấp hợp 70 tỷ đồng theo hợp đồng thể chấp tài sản số 150270079/HĐTC/SDBS-04 ngày 05/02/2020 (xem tại Thuyết minh V.7).
- Nhà cửa, kiến trúc và máy móc thiết bị tại nhà máy phân bón Bình Điền - Mekong tại KCN Thành Thành Công, huyện Tràng Bằng, tình Tây Ninh, của Công ty Cổ phần Bình Điền - Mekong theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 150270116/HĐTC ngày 08/06/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 189220173/2018/HĐBD/NHCT923 ngày 02/07/2018 (xem tại Thuyết minh V.9).
(2) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tp. HCM như sau:
Hạn mức tín dụng: 550.000.000 đồng.
Hình thức vay: tín chấp.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
(3) Thông tin khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – CN Bắc Sài Gòn như sau:
Hạn mức tín dụng: 25.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo: Số dư tiền gửi có kỳ hạn của Công ty mở tại ngân hàng theo hợp đồng cầm cố số dư tiền gửi có kỳ hạn số SHB/BSG/BDMK/HDTD/2024-01 ký ngày 27/05/2024 là 2.000.000.000 đồng giữa ngân hàng và Công ty cùng các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các văn bản, phụ lục đính kèm (nếu có) (xem tại Thuyết minh V.2).
(4) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Bến Nghé như sau:
Hạn mức tin dụng: 400.000.000.000 đồng.
Hình thức vay: tín chấp.
Thời han vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lāi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
(5) Thông tin khoán vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Tây Sài Gòn như sau:
Hạn mức tín dụng: 90.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 06 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bồ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo:
- Toàn bộ hàng hóa luân chuyển tại mọi thời điểm với giá trị không thấp hơn 70.000.000.000 đồng (xem tại Thuyết minh V.7).
- Nhà cửa, kiến trúc và máy móc thiết bị tại nhà máy phân bón Bình Điền - Mekong tại KCN Thành Thành Công, huyện Trăng Bằng, tinh Tây Ninh của Công ty CP Binh Điền - Mekong (xem tại Thuyết minh V.9).
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
(6) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Quảng Trị như sau:
Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản dảm bảo:
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 2404/2018/HDBĐ/NHCT450 ngày 03/05/2018 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 1211/2019/HDBĐ/NHCT450 - BINH DIEN ngày 13/11/2019 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Quyền tài sản số 01-1511/2018/HDBĐ/NHCT450 ngày 19/11/2018 (xem tại Thuyết minh V.3 và V.9).
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 02-1511/2018/HDBĐ/NHCT450 - BINH DIEN ngày 19/11/2018 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 1211-2/2019/HDBĐ/NHCT450 - BINH DIEN ngày 13/11/2019 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 1211-1/2019/HDBĐ/NHCT450 - BINH DIEN ngày 13/11/2019 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 1511/2018/HDBĐ/NHCT450 ngày 19/11/2018 (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hợp đồng thể chấp Hàng hoá số 1403/2014/TCHH ngày 14/03/2014 (xem tại Thuyết minh V.7).
- Hợp đồng thể chấp Quyền Tài sản số 1403/2014/TCQTS ngày 14/03/2014 (xem tại Thuyết minh V.7).
(7) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Quảng Trị như sau:
Hạn mức tín dụng: 90.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo: Hợp đồng thể chấp hàng hoá số 29BB.HĐTC/2019 ngày 17/07/2019 (xem tại Thuyết minh V.7).
(8) Thông tin khoản vay NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Quảng Trị như sau:
Hạn mức tín dụng: 20.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo: Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/TSHTTLT ngày 11/11/2019 (xem Thuyết minh V.9).
(9) Thông tin khoản vay Câu lạc bộ Nghĩa Tình Quảng Trị như sau:
Số tiền vay: 2.654.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: 10%/năm.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo: tín chấp
(10) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Lâm Đồng như sau:
Hạn mức tín dụng: 20.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo:
- Quyền sở hữu Công trình xây dựng và quyền sử dụng đất tại Quốc lộ 20, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 461065 (xem tại Thuyết minh V.9, V.11).
- Hàng tồn kho luân chuyển theo hợp đồng thể chấp Hàng hóa số 57DN-TC/2019/HDBĐ/NHCT620 ngày văn bản sửa đổi 27/09/2022 (xem tại Thuyết minh V.7).
(11) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thuong Việt Nam - CN Lâm Đồng như sau:
Hạn mức tin dụng: 150.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo:
- Quyền sử dụng đất tại Tiểu khu 278B, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tinh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 010541 do UBND tinh Lâm Đồng cấp ngày 12/03/2010 (xem tại Thuyết minh V.9, V.11).
- Hàng tồn kho luân chuyển theo hợp đồng thể chấp Hàng hóa số 0033B/TDN/20TC ngày 24/02/2021 (xem tại Thuyết minh V.7).
(12) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Ninh Bình như sau:
Hạn mức tín dụng: 550.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Toàn bộ hạn mục công trình gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền - Ninh Bình được xây dựng và lắp đặt trên diện tích 113.603,2 m2 tại khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (xem tại Thuyết minh V.9).
- Toàn bộ vật tư, dây chuyền, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, ... được lắp đặt, vận hành và thuộc dự án nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền - Ninh Bình được tại khu công nghiệp Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tinh Ninh Bình (xem tại Thuyết minh V.9).
- Hàng hoá tồn kho luân chuyển và quyền phải thu luân chuyển của Công ty CP Binh Điền - Ninh Bình (xem tại Thuyết minh V.3, V.7).
CÔNG TY CỎ PHẦN PHÂN BÓN BỂNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẢO CÁO TÀI CHỈNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
(13) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Ninh Bình như sau:
Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo:
- Tiền - thẻ tiết kiệm/Hợp đồng tiền gửi - Giấy tờ có giá tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (xem tại Thuyết minh V.2).
- Tài sản hình thành từ vốn vay, bao gồm các tài sản, quyền tài sản đã, đang và sẽ hình thành từ vốn vay (xem tại Thuyết minh V.9).
(14) Thông tin khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Bình Tây như sau:
Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tài sản đảm bảo: tín chấp.
(15) Thông tin khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – CN3 như sau :
Hạn mức tín dụng: 130.000.000.000 đồng.
Hình thức vay: tín chấp.
Thời hạn vay: theo từng lần nhận nợ trên giấy nhận nợ, dưới 12 tháng.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
(16) Là khoản nợ vay tài chính dài hạn đến hạn trả theo các hợp đồng sau:
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 90.23.10/CTTC ngày 08/12/2023 và Hợp đồng cho thuê tài chính số 90.23.11/CTTC ngày 08/12/2023, với số tiền thuê đến hạn còn phải trả tài ngày 31/12/2024 lần lượt là 271.710.000 đồng và 351.660.000 đồng. Thời hạn cho thuê của các hợp đồng này là 36 tháng, lãi suất xác định bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng hình thức trả lãi sau áp dụng đối với cá nhân do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm giải ngân đấu tiền và các thời điểm điều chỉnh công biên độ 2,6%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 90.21.01/CTTC ngày 12/01/2021, với số tiền thuê đến hạn còn phải trả tại ngày 31/12/2024 là 180.375.000 đồng, thời hạn cho thuê 48 tháng, lãi suất xác định bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỹ hạn 12 tháng hình thức trả lãi sau áp dụng đối với cá nhân do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Hồ Chí Minh công bố tại thời điểm giải ngân đầu tiên và các thời điểm điều chỉnh công biên độ 2%/năm.
CÔNG TY CỖ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BẠO CẢO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Tình hình tăng, giảm các khoản vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm/Chuyển từ dài hạn sang | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 1.482.747.702.317 | 3.121.258.147.255 | (3.833.208.276.019) | 770.797.573.553 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 1.164.495.000 | 803.745.000 | (1.164.495.000) | 803.745.000 |
| Cộng | 1.483.912.197.317 | 3.122.061.892.255 | (3.834.372.771.019) | 771.601.318.553 |
20b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối kỳ | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác là bên liên quan | - | - | - | - |
| Vay dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác không là bên liên quan | 4.480.000.000 | 4.480.000.000 | 7.040.000.000 | 7.040.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Tây Sài Gòn ^(1) | 4.480.000.000 | 4.480.000.000 | 7.040.000.000 | 7.040.000.000 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 4.805.621.916 | 4.805.621.916 | 2.560.186.993 | 2.560.186.993 |
| - Công ty Cho thuê Tài Chính TNHH MTV Quốc Tế Chailease ^(2) | 726.120.421 | 726.120.421 | 1.133.071.993 | 1.133.071.993 |
| - Công ty Cho thuê Tài chính TNHH BIDV - SUMI TRUST - CN Tp. HCM ^(3) | 3.456.131.495 | 3.456.131.495 | - | - |
| - Công ty TNHH Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Tp. Hồ Chí Minh ^(4) | 623.370.000 | 623.370.000 | 1.427.115.000 | 1.427.115.000 |
| Cộng | 9.285.621.916 | 9.285.621.916 | 9.600.186.993 | 9.600.186.993 |
Thông tin khoản vay NH TMCP Công thương Việt Nam - CN Tây Sài Gòn Bình như sau:
Hạn mức tín dụng: 49.000.000.000 đồng.
Thời hạn vay: 96 tháng kể từ ngày giải ngân đâu tiên.
Lãi suất: theo từng kế ước nhận nợ.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO-560264, CO-560265 tại Lô A10.1 Đường D3, KCN Thành Thành Công, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Tây Ninh cấp theo HĐ thế chấp bất động sản số 160240025/HĐTC ngày 25/02/2016 (xem tại Thuyết minh V.11).
Mục đích vay: Đầu tư xây dựng dự án nhà máy sản xuất phân bón và thuộc bảo vệ thực vật Bình Điền - Mekong.
Tài sản đảm bảo:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO-560468 tại Lô A10.1 Đường D3, KCN Thành Thành Công, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tinh Tây Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Tây Ninh cấp theo HĐ thế chấp bất động sản số 180580192/2018/HĐBD/NHCT923 ngày 12/07/2018 (xem tại Thuyết minh V.11).
(2) Thông tin khoản nợ thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài Chính TNHH MTV Quốc Tế Chailease như sau:
Giá trị thuê: 2.637.137.000 đồng.
Thời hạn thuê: 48 tháng.
Lãi suất: 10,15%/năm.
(3) Thông tin khoản nợ thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài chính TNHH BIDV - SUMI TRUST - CN Tp. HCM như sau:
Giá trị thuê: 3.507.570.000 đồng.
Thời hạn thuê: 60 tháng.
Lãi suất: 4,7%/năm.
(4) Là khoản nợ thuê tài chính dài hạn theo các Hợp đồng cho thuê tài chính số 90.23.10/CTTC ngày 08/12/2023 và Hợp đồng cho thuê tài chính số 90.23.11/CTTC ngày 08/12/2023, với số tiền thuê dài hạn còn phải trả tại ngày 31/12/2024 lần lượt là 271.710.000 đồng và 351.660.000 đồng. Thời hạn cho thuê của các hợp đồng này là 36 tháng, lãi suất xác định bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng hình thức trả lãi sau áp dụng đối với cá nhân do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm giải ngân đấu tiền và các thời điểm điều chỉnh công biên độ 2,6%/năm.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay, nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm/Chuyển sang nợ ngắn hạn | Số cuối năm | |
| Vay dài hạn và nợ thuê tài chính | 9.600.186.993 | 5.548.227.000 | (5.862.792.077) | 9.285.621.916 |
| Cộng | 9.600.186.993 | 5.548.227.000 | (5.862.792.077) | 9.285.621.916 |
21. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Tăng khác | Chi trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường ban điều hành | 43.738.852.509 | 34.510.665.505 | 335.000.000 | (41.267.988.233) | 37.316.529.781 |
| Cộng | 43.738.852.509 | 34.510.665.505 | 335.000.000 | (41.267.988.233) | 37.316.529.781 |
22. Vốn chủ sở hữu
22a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục số 02 định kèm.
22 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết gồm: | Vốn cổ phản thường Tỷ lệ (%) | Vốn cổ phản thường Tỷ lệ (%) | ||
| - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | 371.592.000.000 | 65,00 | 371.592.000.000 | 65,00 |
| - Các cổ đồng khác | 200.087.930.000 | 35,00 | 200.087.930.000 | 35,00 |
| Cộng | 571.679.930.000 | 100,00 | 571.679.930.000 | 100,00 |
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp | Vốn điều lệ còn phải góp | |
| 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | - | |
| Cộng | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | - |
22 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận công ty mẹ đã chia | 142.919.982.500 | 142.919.982.500 |
22 d. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | ||
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng | 57.167.993 | 57.167.993 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 57.167.993 | 57.167.993 |
| - Cổ phiếu vũ đãi (loại được phân loại là Vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu vũ đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 57.167.993 | 57.167.993 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 57.167.993 | 57.167.993 |
| - Cổ phiếu vũ đãi |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/CP.
22 e. Các quỹ của doanh nghiệp
- Quỹ đầu tư phát triển dung để đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của Tập đoàn.
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu dùng để bổ sung vốn điều lệ.
23. Các mục ngoài bảng cân đối kế toán
| Ngoại tệ các loại tiết gồm: Mỹ (USD) | Số cuối năm1.282.425,58 | Số đầu năm1.137.364,17 |
| Nợ phải thu khổ đòi đã xóa nợông phát sinh. | ||
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT) (đơn vị tính: VND)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Doanh thu bán hàng | 9.470.817.884.164 | 8.671.660.032.329 |
| - Doanh thu hoạt động dịch vụ, khác | 18.317.728.773 | 34.685.626.696 |
| Cộng | 9.489.135.612.937 | 8.706.345.659.025 |
| Doanh thu với các bên liên quan | ||
| Không phát sinh. | ||
| 2. Các khoản giảm trừ | ||
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán | 130.881.866.060 | 111.772.928.706 |
| - Hàng bán bị trả lại | 10.000.000 | 6.263.646.290 |
| Cộng | 130.891.866.060 | 118.036.574.996 |
| 3. Giá vốn hàng bán | ||
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Giá vốn bán hàng | 7.966.308.889.170 | 7.672.247.444.667 |
| - Trích lập/(Hoàn nhập) chi phí dự phòng nợ giảm giá hàng tồn kho | (1.942.129.159) | (2.514.295.157) |
| - Giá vốn hoạt động dịch vụ, khác | 408.573.659 | 10.507.827.935 |
| Cộng | 7.964.775.333.670 | 7.680.240.977.445 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Lãi tiền gửi | 4.703.848.463 | 2.486.382.074 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá | 22.806.776.420 | 17.924.567.135 |
| - Doanh thu tài chính khác | 379.085.487 | 454.005.733 |
| Cộng | 27.889.710.370 | 20.864.954.942 |
| 5. Chi phí tài chính | ||
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí lãi vay, lãi thuê tài chính | 56.775.268.908 | 117.490.941.609 |
| - Chiết khấu thanh toán | 23.725.410.447 | 17.921.336.512 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá | 7.807.805.970 | 2.516.805.641 |
| - Chi phí tài chính khác | 520.011.462 | 2.441.553.176 |
| Cộng | 88.828.496.787 | 140.370.636.938 |
| 6. | Chi phí bán hàng | |
| Chi tiết gồm: | Năm nay | |
| - Chi phí cho nhân viên | 48.946.578.410 | |
| - Chi phí quảng bá, tiếp thị, hỗ trợ bán hàng | 347.798.925.258 | |
| - Chi phí khẩu hao TSCD | 153.540.065 | |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 104.335.450.280 | |
| - Chi phí bán hàng khác | 88.441.412.255 | |
| Cộng | 589.675.906.268 | |
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| Chi tiết gồm: | Năm nay | |
| - Chi phí nhân viên | 93.982.598.506 | |
| - Chi phí khẩu hao tài sản có định | 6.855.598.399 | |
| - Trích lập/(Hoàn nhập) chi phí dự phòng nợ phải thu khó dài | 11.523.349.517 | |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 77.560.398.807 | |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 21.758.663.726 | |
| Cộng | 211.680.608.955 | |
| 8. | Thu nhập khác | |
| Chi tiết gồm: | Năm nay | |
| - Thu từ thanh lý tài sản cổ định | 1.080.600.001 | |
| + Tiền thu từ thanh lý TSCD | 1.080.600.001 | |
| + Giá trị còn lại của TSCD thanh lý | - | |
| + Chi phí khác phục vụ thanh lý TSCD | - | |
| - Thu nhập khác | 5.581.169.047 | |
| Cộng | 6.661.769.048 | |
| 9. | Chỉ phí khác | |
| Chi tiết gồm: | Năm nay | |
| - Chi phí khác | 7.272.255.332 | |
| Cộng | 7.272.255.332 | |
| 10. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN của cổ đông của công ty mẹác khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | Năm nay | |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ^() ợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếuố lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)ãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/CP) | 357.006.351.378 | |
| (35.700.635.138) | ||
| 321.305.716.240 | ||
| 57.167.993 | ||
| 5.620 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN |
| Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh |
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo) |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi kỳ này được tam trích 10% theo Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ trong năm nay.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm trước là số thực trích theo các Nghị quyết Đại hội cổ đông của công ty mẹ và các công ty con trong năm nay về việc phân phối lợi nhuận từ kết quả kinh doanh của năm trước.
11. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước (trình bày lại) | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN của cổ đông của công ty mẹ | 357.006.351.378 | 148.242.218.196 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | ||
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ^() | (35.700.635.138) | (29.212.966.713) |
| Lợi nhuận tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 321.305.716.240 | 119.029.251.483 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP) | 57.167.993 | 57.167.993 |
| Số lượng cổ phiếu dự kiến phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán | - | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (đồng/CP) | 5.620 | 2.082 |
Quỹ khen thưởng, phức lợi năm nay được tạm trích 10% theo Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ trong năm nay.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm trước là số thực trích theo các Nghị quyết Đại hội cổ đông của công ty mẹ và các công ty con trong năm nay về việc phân phối lợi nhuận từ kết quả kinh doanh của năm trước.
12. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| 12. Chi phi sản xuất kinh doanh theo yêu tố tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 7.469.937.348.974 | 6.665.955.667.565 |
| - Chí phí nhân công | 404.112.999.293 | 309.467.396.251 |
| - Chí phí khẩu hao tài sản cố định | 92.255.883.749 | 117.001.402.884 |
| - Chí phí dịch vụ mua ngoài | 333.949.365.671 | 203.468.644.847 |
| - Các chi phí khác | 505.042.800.299 | 449.018.628.553 |
| Cộng | 8.853.471.042.781 | 7.728.012.693.424 |
VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG LƯỚU CHUYẾN TIỀN TỊ (HỘP NHÁT) (đơn vị tính: VNĐ)
1. Chi tiết lưu chuyên tiền tệ
| Mã số 36. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu - Công ty mẹ đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông công ty mẹ - Các công ty con đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông không kiểm soát Cộng | Năm nay | Năm trước |
| 171.503.979.000 | 114.335.986.000 | |
| 16.577.895.600 | 33.314.282.631 | |
| 188.081.874.600 | 147.650.268.631 |
VIỆN NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Tài sản tiêm tàng
Tại ngày lập báo cáo này, Công ty không phát sinh các khoản tài sản tiêm tàng.
2. Nợ tiêm tàng
Tại ngày lập báo cáo này, Công ty không phát sinh các khoản nợ tiêm tàng.
3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
3a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (bao gồm các Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng)
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| Hội đồng quản trị | 1.310.384.000 | 1.094.111.473 |
| Nguyễn Văn Thiệu - CT. HĐQT | 119.500.000 | 106.000.000 |
| Ngô Văn Đông - TV. HĐQT kiểm Tổng GĐ | 904.774.000 | 756.001.473 |
| Lê Quốc Phong - TV. HĐQT | 95.555.000 | 77.555.000 |
| Đỗ Quang Huy - TV. HĐQT | 95.000.000 | 77.000.000 |
| Mai Thành Phụng - TV. HĐQT (miễn nhiệm ngày 28/04/2023) | - | 47.555.000 |
| Nguyễn Bảo Vệ - TV. HĐQT (bổ nhiệm ngày 28/04/2023) | 95.555.000 | 30.000.000 |
| Ban kiểm soát | 1.096.136.592 | 784.555.091 |
| Trương Minh Phú - Trường Ban kiểm soát | 935.581.592 | 678.000.091 |
| Nguyễn Huy Hiếu - Thành viên BKS | 80.000.000 | 53.000.000 |
| Quảng Đình Gang - Thành viên BKS | 80.555.000 | 53.555.000 |
| Ban Tổng Giám đốc | 2.261.708.833 | 2.000.724.164 |
| Nguyễn Minh Sơn - Phó TGD (miễn nhiệm ngày 31/10/2023) | - | 632.253.264 |
| Võ Văn Phu - Phó TGD | 758.363.000 | 592.619.264 |
| Phan Văn Tâm - Phó TGD (bổ nhiệm ngày 17/10/2023) | 708.982.833 | 175.958.000 |
| Trần Ngọc Hùng - Kế toán trường | 794.363.000 | 599.893.636 |
| Cổ tức trả cho người nội bộ | 580.642.000 | 364.231.000 |
3 b. Giao dịch với các bên liên quan khác
| Các bên liên quan khác với Công ty gồm: | Mối quan hệ với Tập đoàn |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | Là công ty mẹ (chiếm 65,00% vốn điều lệ của Công ty CP Phân bón Bình Điển) |
| Công ty CP DAP – VINACHEM | Công ty cùng tập đoàn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| Công ty CP DAP số 2 – VINACHEM | Công ty cùng tập đoàn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình | Công ty cùng tập đoàn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| Công ty CP Xà Phòng Hà Nội | Công ty cùng tập đoàn Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
| Công ty CP SX TM DV Mai Xá | Có cùng nhân sự chủ chốt |
| Công ty CP Chế biến gỗ Đức Thành | Có cùng nhân sự chủ chốt (ông Trần Ngọc Hùng là Thành viên Ban kiểm soát) |
| Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc | Có cùng nhân sự chủ chốt (ông Nguyễn Văn Thiệu là Chủ tịch HĐQT) |
| Công ty CP SX và KD Phân bón Bình Điển II | Có cùng nhân sự chủ chốt (ông Lê Quốc Phong là Chủ tịch HĐQT) |
| Công ty CP Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định | Có cùng nhân sự chủ chốt (ông Lê Quốc Phong là Chủ tịch HĐQT) |
| Công ty CP Cao su Đà Nẵng | Có cùng nhân sự chủ chốt (ông Nguyễn Huy Hiếu là Thành viên HĐQT) |
Các giao dịch trọng yếu giữa Tập đoàn với các bên liên quan khác như sau:
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam- Chia trả cổ tức | Năm nay111.477.600.000 | Năm trước74.318.400.000 |
| Công ty CP DAP – VINACHEM- Mua hàng | Năm nay167.935.956.200 | Năm trước87.626.060.968 |
| Công ty CP DAP số 2 – VINACHEM- Mua hàng | Năm nay13.336.500.000 | Năm trước10.197.000.000 |
| Công ty CP SX TM DV Mai Xá- Mua hàng | Năm nay99.163.218.180 | Năm trước57.383.368.485 |
| Công ty CP Xà Phòng Hà Nội- Mua hàng | Năm nay308.700.000 | Năm trước |
Số dư với các bên liên quan khác đã được trình bày tại thuyết minh số V.2, V.3, V.4, V.12, V.13, V.15.
4. Báo cáo bộ phận
- Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn chủ yếu kinh doanh phân bón các loại.
- Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Năm nay
| Chỉ tiêu | Nội địa | Xuất khẩu | Cộng |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7.912.465.870.177 | 1.445.777.876.700 | 9.358.243.746.877 |
| Giá vốn hàng bán | 6.643.063.948.407 | 1.321.711.385.263 | 7.964.775.333.670 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.269.401.921.770 | 124.066.491.437 | 1.393.468.413.207 |
| Chỉ tiêu | Nội địa | Xuất khẩu | Cộng |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7.528.369.031.879 | 1.059.940.052.150 | 8.588.309.084.029 |
| Giá vốn hàng bán | 6.698.727.906.385 | 981.513.071.060 | 7.680.240.977.445 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 829.641.125.494 | 78.426.981.090 | 908.068.106.584 |
5. Số liệu so sánh
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và Lãi suy giảm trên cổ phiếu năm trước được trình bày lại do trong năm nay quỹ khen thường, phức lợi được trích từ lợi nhuận của năm trước theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 49/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024.
Năm trước
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Mã số | Số liệu trước điều chỉnh | Các điều chỉnh | Số liệu sau điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (2)+(3) |
| 70 | 2.334 | (252) | 2.082 |
| 71 | 2.334 | (252) | 2.082 |
Tài sản thế chấp cho đơn vị khác
6. Tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo: Để đảm bảo cho khoản vay, Tập đoàn đã thể chấp khoản tiền gửi tiết kiệm, nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình với tổng giá trị ghi số là 1.243.168.803.115 đồng (xem tại các Thuyết minh số V.2, V.3, V.7, V.9, V.11, V.20).
Công ty không có nhận tài sản thế chấp từ các đơn vị khác.
Nhận thế chấp tài sản của đơn vị khác
7. Khả năng hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Do vậy, Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Tập đoàn hoạt động kinh doanh liên tục.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tấn Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
8. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc kỳ kế toán cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
| Người lập biểu | Kế toán trưởng |
| HUYNH THI LAN ANH | TRÀN NGỘC HỦNG NGÔ VĂN ĐỒNG |
PHỤ LỤC SÓ 01: TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tài sản cố định hữu hình khác | Cộng |
| 1. NGUYỄN GLÁ TSC DỰU HÌNH | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 657.654.224.822 | 482.386.620.429 | 54.091.305.461 | 10.025.372.894 | 16.496.727.272 | 1.220.654.250.878 |
| 2. Tăng trong năm | 7.070.387.884 | 67.975.792.230 | 6.128.351.500 | 1.528.172.992 | 650.780.000 | 83.353.484.606 |
| - Tăng do mua mới | 7.070.387.884 | 58.764.211.795 | 6.128.351.500 | 1.528.172.992 | 650.780.000 | 74.141.904.171 |
| - Tài sản thuê tài chính kết chuyển sang | - | 1.479.550.000 | - | - | - | 1.479.550.000 |
| - Phần loại lại | - | 7.732.030.435 | - | - | - | 7.732.030.435 |
| 3. Giảm trong năm | 7.732.030.435 | 15.320.321.352 | 4.256.075.651 | 38.057.142 | - | 27.346.484.580 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 14.624.898.352 | 4.256.075.651 | 38.057.142 | - | 18.919.031.145 |
| - Phần loại lại | 7.732.030.435 | 695.423.000 | - | - | - | 8.427.453.435 |
| 4. Số dư cuối năm | 656.992.582.271 | 535.042.091.307 | 55.963.581.310 | 11.515.488.744 | 17.147.507.272 | 1.276.661.250.904 |
| II. GIẢ TRỊ HÀO MÔN LỤY KỆ | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 387.476.060.993 | 333.343.068.204 | 43.458.857.370 | 7.872.183.912 | 14.937.606.439 | 787.087.776.918 |
| 2. Tăng trong năm | 41.978.519.356 | 48.009.361.423 | 3.898.490.281 | 929.628.303 | 778.212.385 | 95.594.211.748 |
| - Khẩu hao trong năm | 41.978.519.356 | 39.820.465.363 | 3.898.490.281 | 929.628.303 | 778.212.385 | 87.405.315.688 |
| - Tài sản thuê tài chính kết chuyển sang | - | 708.951.034 | - | - | - | 708.951.034 |
| - Phần loại lại | - | 7.479.945.026 | - | - | - | 7.479.945.026 |
| 3. Giảm trong năm | 7.479.945.029 | 14.624.898.352 | 4.256.075.651 | 38.057.142 | - | 26.398.976.174 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 14.624.898.352 | 4.256.075.651 | 38.057.142 | - | 18.919.031.145 |
| - Phần loại lại | 7.479.945.029 | - | - | - | - | 7.479.945.029 |
| 4. Số dư cuối năm | 421.974.635.320 | 366.727.531.275 | 43.101.272.000 | 8.763.755.073 | 15.715.818.824 | 856.283.012.492 |
| III. GIẢ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 270.178.163.829 | 149.043.552.225 | 10.632.448.091 | 2.153.188.982 | 1.559.120.833 | 433.566.473.960 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 235.017.946.951 | 168.314.560.032 | 12.862.309.310 | 2.751.733.671 | 1.431.688.448 | 420.378.238.412 |
| Nguyên giả TSCD đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: Giá trị còn lại của TSCD dùng để thế chấp các khoản vay: | 47.803.955.937 | 83.468.543.686 |
Kế toán trường
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
HUYNH THI LAN ANH
TRÀN NGỘC HỦNG
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
PHỤ LỤC SỐ 02: TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VỐN CHÚ SỐ HỮU
| Chỉ tiêu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ động không kiểm soát () | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Clo năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||||
| Tại ngày 01/01/2023 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 204.451.455.967 | 13.191.833.055 | 277.808.492.052 | 268.829.059.749 | 1.360.190.830.023 |
| Tăng trong năm | - | - | 1.583.677.044 | - | 148.255.032.931 | 12.312.195 | 149.851.022.170 |
| - Lỗi trong năm | - | - | - | - | 148.242.218.196 | - | 148.242.218.196 |
| - Bộ sung tì lại nhuận | - | - | 1.583.677.044 | - | - | - | 1.583.677.044 |
| - Tăng khác | - | - | 12.814.735 | 12.312.195 | 25.126.930 | ||
| Giảm trong năm | - | - | - | - | (168.341.495.693) | (55.942.533.624) | (224.284.029.317) |
| - Lỗ trong năm | - | - | - | - | - | (13.424.402.196) | (13.424.402.196) |
| - Trích Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | (1.583.677.044) | - | (1.583.677.044) |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi, ban điều hành | - | - | - | - | (23.605.276.149) | (8.980.408.797) | (32.585.684.946) |
| - Chia cổ tức của năm 2022 | - | - | - | - | (114.335.986.000) | (33.314.282.631) | (147.650.268.631) |
| - Tạm chia cổ tức của năm 2023 | - | - | - | - | (28.583.996.500) | - | (28.583.996.500) |
| - Thù lao HDQT, BKS | - | - | - | - | (232.560.000) | (223.440.000) | (456.000.000) |
| - Thường ban điều hành | - | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | |||
| Tại ngày 31/12/2023 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 206.035.133.011 | 13.191.833.055 | 257.722.029.290 | 212.898.838.320 | 1.285.757.822.876 |
| Tại ngày 01/01/2024 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 206.035.133.011 | 13.191.833.055 | 257.722.029.290 | 212.898.838.320 | 1.285.757.822.876 |
| Tăng trong năm | - | - | 9.596.198.425 | - | 357.006.351.378 | 68.608.120.088 | 435.210.669.891 |
| - Lãi trong năm | - | - | - | - | 357.006.351.378 | 68.608.120.088 | 425.614.471.466 |
| - Bố sung tử lợi nhuận | - | - | 9.596.198.425 | - | - | - | 9.596.198.425 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | (181.729.147.638) | (21.875.594.392) | (203.604.742.030) |
| - Trích Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | (9.596.198.425) | - | (9.596.198.425) |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phức lợi, thưởng ban điều hành từ kết quả kinh doanh năm trước | - | - | - | - | (29.212.966.713) | (5.297.698.792) | (34.510.665.505) |
| - Chia cổ tức của năm 2023 | - | - | - | - | (114.335.986.000) | (16.577.895.600) | (130.913.881.600) |
| - Tạm chia cổ tức của năm 2024 | - | - | - | - | (28.583.996.500) | - | (28.583.996.500) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 215.631.331.436 | 13.191.833.055 | 432.999.233.030 | 259.631.364.016 | 1.517.363.750.737 |
45
Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời với Báo cáo tài chính (hợp nhất)
TRẦN NGỘC HỦNG
HUYNH THI LAN ANH
Kế toán trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Người lập biểu
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
| Công ty CP Bình Điền Mê Kong | 23.436.166.266 | 6.818.574.246 | (775.781.567) | 29.478.958.945 |
| Công ty CP Bình Điền Quảng Trị | 54.771.783.148 | 10.501.871.800 | (7.300.139.560) | 57.973.515.388 |
| Công ty CP Bình Điền Lâm Đồng | 74.513.300.759 | 29.544.707.222 | (13.799.673.265) | 90.258.334.716 |
| Công ty CP Bình Điền Ninh Bình | 60.177.588.147 | 21.742.966.820 | - | 81.920.554.967 |
| Công | 212.898.838.320 | 68.608.120.088 | (21.875.594.392) | 259.631.364.016 |
() Chỉ tiết tính hình tăng giảm Lợi ích cổ đông không kiểm soát cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
cổ đông không kiểm soát
Tại ngày 01/01/2024 Lãi/(Lỗ) trong năm Phân phối lợi như:
Công ty cổ phần
Phân bón Bình Điển
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1 A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
SDT: 028 37560110
Số fax: 028 37560799
Email: phanbon@binhdien.com
Website: www.binhdien.com