Báo cáo thường niên 2024/BHG
ticker: BHG document_type: bctn year: 2024 page_count: 21 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ BIỆN HỒ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11/BC-BHG
O%BOAYAO A
UP PAOP/A
OQPAR
Gia Lai, ngày 01 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi:
- Ủy ban chúng khoán nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Nhà nước
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN HỒ
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900188843
- Vốn điều lệ: 89.356.430.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 89.356.430.000 đồng
- Địa chỉ: Thôn 5, xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
- Số điện thoại: 0269 3845567
- Số fax: 0269 3842106
- Website: bienhotea.com.vn
- Mã cổ phiếu: BHG
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cô phần chè Biển Hồ được cô phần từ công ty TNHH MTV chè Biển Hồ ngày 11/9/2018.
Ngày 13/9/2018, Công ty cô phần chè Biển Hồ đã được đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động.
Ngày 30/10/2018, là ngày giao dịch đầu tiên của Cổ phiếu Công ty cổ phần chè Biển Hồ trên thị trường UPCOM tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch 3.856.665 cổ phiếu (cổ phiếu trứng đấu giá), giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch là 38.566.650.000 đồng.
Ngày 24/6/2019 Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch đối với cổ phiếu của Công ty cổ phần chè Biển Hồ, số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch bổ sung: 5.078.978 cổ phiếu., giá trị cổ phiếu đăng ký giao dịch bổ sung: 50.789.780.000 đồng.
Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là: 8.935.643 cổ phiếu.
Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký là: 89.356.430.000 đồng.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: (các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất):
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được 8299 phân vào đâu
- Chỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Trồng cây cả phê
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Trồng cây chè
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
- Chỉ tiết: Chế biến chè, cà phê
- Buôn bán thực phẩm
Chỉ tiết: Mua bán xuất nhập khẩu chè, cà phê
- Địa bàn kinh doanh: Miền Trung, miền Nam và xuất khẩu sang các nước Trung Đông
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Hoạt động theo mô hình quản trị tại điểm a, khoản 1, điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Tổng giám đốc.
- Co cấu bộ máy quản lý:
Ghi chú:
• Quan hè truc tuyến: Quan hè phói hop: .....▶
- Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Huy động và sử dụng vốn đặt hiệu quả cao nhất, không ngừng tổ chức và phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty trong nhiều lĩnh vực nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho các cổ động, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển Công ty.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Phát triển Dự án Hệ du lịch sinh thái (từ cánh đồng đến nhà máy đến cung cấp các dịch vụ nghỉ dưỡng tại khu vực Chè Biển Hồ) để đem đến cho Công ty Cổ Phần Chè Biển Hồ một môi trường kinh doanh và phát triển mới.
Tiếp tục duy trì sản xuất chế biến sản phẩm chè truyền thống. Chủ động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm chè mới chất lượng cao, phù hợp với thị hiểu và đáp ứng những thay đổi về nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Quy hoạch vùng nguyên liệu chè San tuyết hữu cơ, sạch từ ngoài đồng về nhà máy nhằm đảm bảo quy trình ATVSTP của chè cao cấp.
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây chè sang phát triển cây cà phê giá trị cao, có thị trường tiêu thụ rộng lớn để đảm bảo phát triển ổn định, bền vững.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính, chương trình mục tiêu liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
+ Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Tiếp tục áp dụng các hệ thống ISO 14001, 22000 về an toàn thực phẩm và môi trường, mô hình của phê 4C, xây dựng mô hình nông sản sạch, sử dụng các sản phẩm sinh học để chăm sóc và bảo vệ cây trồng nhằm bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm.
+ Tiếp tục thực hiện trách nhiệm với công đồng, xã hội. Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người dân trên địa bàn công ty đứng chân. Tăng cường sự đồng thuận trong hợp tác giữa công ty với hộ nhận khoán vườn cây, giải quyết tốt các tranh chấp liên quan đến đất đai, cây trồng, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn. Tích cực đảm bảo công tác an sinh xã hội, tham gia ủng hộ, đóng góp và hỗ trợ các hoạt động an sinh xã hội...
+ Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương trong việc đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nơi công ty đứng chân.
- Các rủi ro:
Là đơn vị sản xuất nông nghiệp nên thời tiết, giá cả thị trường ảnh hưởng lớn đến chi phí và doanh thu.
Sản phẩm của công ty chủ yếu sơ chế, xuất thô nên khó cạnh tranh được với các nhà sản xuất khác và thị trường tiêu thụ nội địa kém.
Bên cạnh đó, xung đột, chiến tranh giữa các nước ảnh hưởng lớn đến việc xuất khẩu; giá cả nguyên vật liệu dùng trong sản xuất tăng cao, chi phí vận chuyển tăng, ảnh hưởng đến doanh thu lợi nhuận của công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | KH 2024 | TH 2024 | Tỷ lệ TH/KH (%) |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 120 | 96 | 80% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 1,562 | 0,920 | 58,90% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 1,250 | 0,920 | 73,60% |
| 4 | Tỷ suất LNST/VDL | % | 1,74 | 1,03 | 59,20% |
- Tổ chức và nhân Sự:
Danh sách Ban điều hành:
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Họ và tên: Trịnh Quang Hưng
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 20/5/1960
Nơi sinh: Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Hà Ngọc, Hà Trung, Thanh Hóa
- Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| Năm 1984-1998 | Cán bộ kinh doanh | Nông trường Đồng Giao, TX Tam Điệp, Ninh Bình |
| Năm 1999-2010 | Giám đốc | Công ty TNHH Tiến Hưng |
| Năm 2011-2018 | Tổng Giám đốc | Công ty cổ phần Cảng đạm Ninh Bình |
| Hiện nay | Tổng Giám đốc Chủ tịch HĐQT | Công ty cổ phần Cảng đạm Ninh Bình Công ty Cổ phần chè Biển Hồ |
| Tổng Giám đốc | Công ty cổ phần cà phê Gia Lai |
Số cổ phần nắm giữ: 1.237.398 cổ phần, chiếm 13,85% tổng số cổ phần của Công ty.
Trong đó :
+ Sở hữu cá nhân: 1.237.398 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần.
- Những người có liên quan nắm giữ cổ phần:
+ Con ruột:
| Họ và tên | Địa chỉ | Số CMND | Ngày cấp | Nơi cấp | Số cổ phản |
| Trịnh Quang Vinh | Đông Thành, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình | 965.342 |
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị
Họ và tên: Trịnh Đình Trường
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 04/02/1975
Nơi sinh: Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Yên Thịnh – Yên Định – Thanh Hóa
- Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| Năm 1996-2008 | Chuyên viên | Công ty CP Thạch cao xi măng, CN Bỉm Sơn |
| Năm 2009-2010 | Phó Giám đốc | Công ty TNHH Bình Minh, Thanh Hóa |
| Năm 2011-2016 | Phó Tổng Giám đốc | Công ty cổ phần Cảng đạm Ninh Bình |
| Năm 2017-2018 | Chủ tịch HĐQT | Trường THCS và THPT CLC Khai Minh, Q Tân Phú, TP Hồ Chí Minh |
| Hiện nay | Chủ tịch HĐQTủ tịch HĐQT | Trường THCS và THPT CLC Khai Minh, Q Tân Phú, TP Hồ Chí Minhông ty Cổ phần cà phê Gia Lai |
| Tổng Giám đốc | Công ty cổ phần chè Biển Hồ |
Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần, chiếm 0 % tổng số cô phần của Công ty Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần.
- Những người có liên quan nắm giữ cổ phần: Không
Ủy viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty
Họ và tên: Nguyễn Công Tiến
Sinh ngày: 20/10/1966
Noi sinh: Minh Sơn - Đô Lương - Nghệ An
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Minh Sơn - Đô Lương - Nghệ An
Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2001-2010 | Kế toán trưởng | Cty TNHH MTV cà phê Ea Tiêu – Vina Cà phê Việt Nam |
| 2010-2012 | Giám đốc | Cty TNHH MTV cà phê Ea Tiêu – Vina Cà phê Việt Nam |
| 2013-2018 | Chủ tịch kiêm Giám đốc | Cty TNHH MTV cà phê Ea Tiêu – Vina Cà phê Việt Nam |
| 2019-2022 | Chủ tịch kiểm Giám đốc | Cty TNHH MTV cà phê Ea Sim– Vina Cà phê Việt Nam |
| 2022-2023 | Nghi hữu | Cư Kuin – Đãk Lăk |
| 1/2024- 6/2024 | Phó Tổng Giám đốc | Công ty cổ phần chè Biển Hồ |
| 27/6/2024- nay | Tổng Giám đốc Công ty | Công ty cổ phần chè Biển Hồ Công ty cổ phần cà phê Gia Lai |
- Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần,
- Những người có liên quan nắm giữ cổ phần: Không
Ủy viên Hội đồng Quản trị:
Họ và tên: Phùng Ngọc Kim
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 13/8/1974
Quốc tịch: Việt Nam
- Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2/1992-1999 | Trung úy | H29 BTL Công binh (Lữ 229) |
| 1999-2001 | Nhân viên | Ban quản lý dự án Thủy điện IaLy |
| 2001-2004 | Nhân viên | Văn phòng Huyện ủy Chư Păh |
| 2004-2015 | Nhân viên | Nhà máy Thủy điện Sê San 4 |
| 2015-2020 | Chủ doanh nghiệp | Doanh nghiệp Kim Hùng – Gia Lai |
| 2021-2023 | Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty | Công ty cổ phần Đầu tư Legend Highland |
-Số cô phần sở hữu: 0 cô phần
-Sở hữu cá nhân: Không
-Những người có liên quan nắm giữ cổ phần: Không
Ủy viên Hội đồng Quản trị:
Họ và tên: Trịnh Quang Vinh
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 02/07/1994
Quốc tịch: Việt Nam
- Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| 9/2019- nay | Giám đốc | Công ty TNHH và Thương Mai dịch vụ Đại Dương Việt |
| 05/2020- nay | Thành viên HDQT | Công ty cổ phần chè Biển Hồ Công ty cổ phần cà phê Gia Lai |
Số cô phần nắm giữ: 965.342 cô phần,
- Những người có liên quan nắm giữ cổ phần:
Bó đẻ:
| Họ và tên | Địa chỉ | Số CMND | Ngày cấp | Nơi cấp | Số cổ phản |
| Trịnh Quang Hưng | Đông Thành, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình | 1.237.398 |
Kế toán trưởng
Ông Nguyễn Văn Hương (Bổ nhiệm ngày 14/03/2024)
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 29/05/1966
Noi sinh: Minh Đức - Tứ Kỳ- Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
- Quá trình công tác:
| Thời gian công tác | Chức vụ | Nơi công tác |
| 02/1990 — 11/1997 | Kế toán Tổng hợp | Xí nghiệp N-C-N chè Biển Hồ |
| 12/1997-02/2002 | Kế toán Tổng hợp | Công ty cả phê tĩnh Gia Lai |
| 03/2002-11/2006 | Kế toán trưởng | Công ty cả phê tĩnh Gia Lai |
| 12/2006-9/2019 | Kế toán trưởng | Công ty chè Biển Hồ |
| 3/2024 đến nay | Kế toán trưởng | Công ty cổ phần chè Biển Hồ |
Số cô phần nắm giữ: 3.630 cô phần,
- Những người có liên quan nắm giữ cổ phần: Không
- Những thay đổi trong ban điều hành:
+ Đôi với Hội đồng quản trị: Đại hội đồng cô đồng thường niên năm 2024, đã thông qua việc miễn nhiệm thành viên HĐQT đối với ông Phạm Văn Cường; bầu ông Nguyễn Công Tiến vào Thành viên HĐQT, bổ nhiệm ông Trịnh Đình Trường - giữ chức danh Phó Chủ tịch HĐQT, như vậy HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 gồm 05 thành viên:
- Ông Trịnh Quang Hung - Chủ tịch HĐQT
- Ông Trịnh Đình Trường - Phó Chủ tịch HĐQT
- Ông Nguyễn Công Tiến – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty
- Ông Phùng Ngọc Kim - Thành viên HĐQT
- Ông Trịnh Quang Vinh – Thành viên HĐQT
+ Đối với Ban kiểm soát: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, đã thông qua việc miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát đối với bà Lê Thị Vinh, bầu bổ sung Thành viên Ban kiểm soát là ông Lê Bá Hiếu. Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên:
- Ông Trần Đông Hung - Trưởng ban kiểm soát
- Bà Nguyễn Thị Trà Giang – Thành viên
- Ông Lê Bá Hiếu - Thành viên.
+ Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng:
Ngày 05/01/2024, bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc đối với ông Nguyễn Công Tiến.
Ngày 14/03/2024, miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Thanh Tùng và bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Hương giữ chức vụ Kế toán trưởng.
Ngày 28/6/2024, bộ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đối với ông Nguyễn Công Tiến; miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đối với ông Trịnh Đình Trường.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 64 người.
Trong đó: + Cán bộ quản lý, Nhân viên gián tiếp: 29 người
+ Công nhân trực tiếp: 35 người
Chính sách đối với lao động:
- Về tiền lương, các chế độ: Công ty trả lương và thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động tại công ty. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, TBNLĐ-BNN đầy đủ và kịp thời cho NLD Công ty.
- Về công tác bảo hộ lao động: Hàng năm công ty cấp phát đồ bảo hộ cho công nhân theo đặc thù công việc từng bộ phận, đảm bảo công tác an toàn và phòng hộ cho người lao động.
- Tiến hành cải tiến máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, góp phần giảm thiểu sức lao động cho công nhân, tạo môi trường làm việc thông thoáng và sạch sẽ hơn.
- Về đời sống cán bộ công nhân viên: Công ty cổ phần mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh mới đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho công nhân và lực lượng lao động tại địa phương. Ngoài ra công ty còn quan tâm đến đời sống của cán bộ, người lao động, xây dựng bếp ăn, hỗ trợ tiền ăn cho người lao động xa nhà, tổ chức các hoạt động ngày 8/3, 20/11, tổ chức cho cán bộ nhân viên tham quan du lịch, nghỉ dưỡng, tham gia đóng góp các quỹ xã hội từ thiện tại địa phương...,
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
- Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 168.553.209.547 | 156.104.881.160 | -7,39% |
| Doanh thu thuần | 108.260.684.557 | 84.880.901.682 | -21,60% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.631.131.218 | 4.554.626.388 | 73,11% |
| Lợi nhuận khác | (1.401.006.741) | (3.634.463.328) | 159,42% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.230.124.477 | 920.163.060 | -25,20% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.225.140.495 | 920.163.060 | -24,89% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 137 | 103 | -24,82% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Lần | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,99 | 1,55 |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,84 | 1,12 |
| (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/tổng tài sản | % | 44 | 36,11 |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 83,08 | 63,92 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động |
| + Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 6,25 | 4,26 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | |||
| + Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,64 | 0,50 |
| Doanh thu thuần /tổng tài sản | |||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 1,13 | 1,08 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 1,37 | 0,97 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,37 | 0,55 |
| + Hệ số lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần | % | 2,43 | 5,37 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 8.935.643 cổ phần.
- Loại cổ phần đang lưu hành: cổ phần phổ thông.
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 8.933.843 cổ phần
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 1.800 cổ phần.
b) Co cấu cổ đông:
| Cơ cấu | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1. Cổ đông trong nước | 365 | 8.935.643 | 100 |
| Cá nhân | 363 | 4.745.724 | 53,11 |
| Tổ chức | 2 | 4.189.919 | 46,89 |
| 2. Cổ đông lớn, cổ đông nhỏ | 365 | 8.935.643 | 100 |
| Cổ đông lớn | 5 | 8.541.850 | 95,59 |
| Cổ đông nhỏ | 360 | 393.793 | 4,41 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không
Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là: 8.935.643 cổ phiếu.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: không
e) Các chủng khoán khác: không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động đến môi trường:
Trong quá trình chăm sóc cây trồng gây một số tác động đến môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Công ty đã hạn chế mức thấp nhất tác động đến môi trường bằng việc sử dụng các chế phẩm sinh học không gây ảnh hưởng đến môi trường.
Quá trình sản xuất chế biến không sử dụng phụ gia và hóa chất vì vậy không tác động đến môi trường.
Quy hoạch vùng trồng sản phẩm chè hữu cơ, áp dụng và duy trì quy trình sản xuất nông nghiệp sạch đế có được các sản phẩm hữu cơ đảm bảo đủ tiêu chí xuất khẩu sang các thị trường có uyên cầu cao về sản phẩm.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Công ty đang áp dụng 3 hệ thống ISO 9001:2015 về quản lý chất lượng, ISO 14000 về môi trường, ISO 22000 về an toàn thực phẩm và hệ thống của phê 4C. Vì vậy nguồn nguyên liệu đầu vào là chè, cà phê của công ty được quản lý từ khâu chăm sóc, thu hái đến chế biến theo đúng quy trình để đảm bảo chất lượng, an toàn về sinh thực phẩm và hạn chế ít nhất ảnh hưởng, tác động đến môi trường, môi sinh. Công ty đang ngày càng hướng đến sản phẩm sạch, thân thiện môi trường bằng cách sử dụng các sản phẩm sinh học để thay thế dần các loại thuốc trừ sâu bệnh hóa học gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm và môi trường. Đối với các bao bì phân bón, thuốc sâu bệnh công ty thu gom tập trung và ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực xử lý chất thải nguy hại vận chuyển và xử lý hàng năm.
6.3. Tiêu thụ năng lượng: Năng lượng chủ yếu dùng trong sản xuất và chế biến là củi đốt và điện
6.4. Tiêu thụ nước: Do quy trình sản xuất chè không dùng nước trong chế biến mà chỉ dùng nước để rửa máy móc thiết bị chế biến và sinh hoạt nên lượng nước dùng không đáng kể. Nước được lấy từ giếng khoan đã được cấp phép khai thác sử dụng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
- Số lượng lao động: 64 người
- Mức thu nhập bình quân: 9.900.000 đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
- Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động của công ty.
- Trang cấp trang bị bảo hộ lao động theo ngành nghề cho công nhân nhà máy chế biến.
- Tổ chức tập luân quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, quy định an toàn về điện cho người lao động.
- Thực hiện công tác kiểm tra an toàn về sinh lão động tại đơn vị hàng quý.
- Đảm bảo các chế độ phụ cấp độc hại, ăn ca, trực đếm cho người lao động...
c) Hoạt động đào tạo người lao động: Người lao động trực tiếp được tập huấn kỹ thuật chế biến chè khi vào làm tại nhà máy.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Công ty luôn ủng hộ hỗ trợ các hoạt động tại địa phương, tặng quà tết bằng hiện vật cho các hộ người đồng bào dân tộc thiểu số nhân khoán vườn cây của công ty, hỗ trợ tiền cho địa phương lắp camera đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn công ty đứng chân...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc :
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | KH 2024 | TH 2024 | Tỷ lệ TH/KH (%) |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 120 | 96 | 80% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 1,562 | 0,920 | 58,90% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 1,250 | 0,920 | 73,60% |
| 4 | Tỷ suất LNST/VDL | % | 1,74 | 1,03 | 59,20% |
Do ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, diễn biến phức tạp về chính trị tại các nước Trung Đông (Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty) dẫn đến tiến độ xuất hàng, tiêu thụ hàng hóa có thời điểm bị ngưng trệ.
Một số diện tích vườn cây Chè có năng suất chất lượng thấp, giả cối, quá lâu năm và kéo dài chưa được chuyển đổi cũng phần nào gây lãng phí về giá trị kinh tế trên diện tích đất.
Một số Hộ nhận khoán còn tình trạng để Chè quá lứa, nuôi cao hái sâu, công tác phòng trừ sâu bệnh chưa động bộ, tình trạng các Hộ phun thuốc ngoài danh mục vẫn còn làm ảnh hưởng môi trường, đất đai, sức khỏe Người lao động.
Trong công tác quản lý văn còn một số tồn tại, hạn chế; nhất là trong lĩnh vực bom tưới, quản lý vườn cây.
Công tác quản lý kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015; ISO 14001 và ISO 22000 đã có nhiều tiến bộ nhưng chưa chặt chẽ, vẫn còn tình trạng mang tính hình thức.
2. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
| TÀI SĂN | Số cuối kỳ | Số đầu kỳ |
| A- TÀI SĂN NGĂN HĂN | 79.254.189.195 | 72.265.154.945 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 7.127.848.698 | 3.998.724.575 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 49.879.786.245 | 57.162.507.532 |
| IV. Hàng tồn kho | 22.056.415.991 | 10.856.451.882 |
| V.Tài sản ngắn hạn khác | 190.138.261 | 247.470.956 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 76.850.691.965 | 96.288.054.602 |
b) Tình hình nợ phải trả:
| TÀI SĂN | Số cuối kỳ | Số đầu năm |
| NỢ PHẢI TRẢ | ||
| I. Nợ ngắn hạn | 51.094.760.934 | 72.935.524.819 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 1.011.403.821 | 2.824.295.754 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 4.002.677.970 | 40.530.900 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1.542.306.353 | 2.015.542.176 |
| 4. Phải trả người lao động | 871.693.841 | 788.282.313 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 0 | 0 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 115.454.546 | 0 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 2.327.095.163 | 1.956.439.452 |
| II. Nợ dài hạn | 9.777.399.797 | 1.305.127.359 |
| TỔNG CỘNG | 60.872.160.731 | 74.240.652.178 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Thực hiện điều tiết, cơ cấu lại các bộ phận sản xuất tại nhà máy, các phòng ban nhằm sắp xếp hợp lý đội ngũ lao động, đảm bảo đúng người, đúng việc để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây chè sang cây cà phê, chỉ giữ lại những diện tích chè khu vực hồ làng Yaluh, khu vực hàng thông trăm tuổi để phát triển du lịch tại địa phương.
Tiếp tục phát triển ngành nghề mũi nhọn, đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ để nâng cao tính cạnh tranh, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, tiến tới xuất khẩu sang thị trường khó tính khác.
Mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh, tiến tới phát triển đa ngành, tận dụng tối đa những lợi thể hiện có để phát triển. Đây mạnh công tác phát triển thị trường, tăng cường quảng bá thương hiệu đến gần hơn với người tiêu dùng. Tăng cường mối quan hệ hợp tác phát triển sản phẩm với các đối tác sản xuất chè có kinh nghiệm.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Về ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính đối với khoản “Phải thu về cho vay” đây là khoản phát sinh từ năm 2019,2020 là khoản tiền ứng trước tiền hàng và trả trước cho người bán nhưng không thực hiện được nên chuyển sang cho vay ngắn hạn và dài hạn. Trong năm 2022, Công ty CP có thể Gia lại đã trả được 6.500.000.000 đồng và năm 2024 đã trả được 10.000.000.000 đồng.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công
ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Công ty đã áp dụng các hệ thống ISO về môi trường, thực hiện quan trắc môi trường định kỳ 6 tháng một lần, ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. Xây dựng vùng nông nghiệp hữu cơ và dần chuyển qua áp dụng và duy trì quy trình sản xuất nông nghiệp sạch hữu cơ.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Thực hiện quan trắc môi trường, đo đạc các yếu tố môi trường lao động để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động, thực hiện chi trả phụ cấp độc hại cho người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đôi với công động địa phương: Hỗ trợ địa phương trong công tác thu gom, xử lý chất thải nguy hại, ủng hộ các quỹ tại địa phương, làm mới sửa chữa đường nông thôn..
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
• Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Năm 2024, Lượng hàng tồn kho mặt hàng chè nhiều, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chưa đạt kế hoạch kế hoạch
Riêng đối với công tác môi trường và xã hội vẫn được Công ty lập kế hoạch để đảm bảo kinh phí chi thường xuyên cho các công tác này.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Hội đồng Quản trị ghi nhận những nỗ lực của Ban Giám đốc Công ty. Tuy là một năm gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng chung của thị trường thể giới nhưng Ban Giám đốc văn cổ gắng đề ra các biện pháp hiệu quả để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Tham mưu kịp thời cho HĐQT đưa ra các chủ trương, chính sách phát triển hợp lý.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Tuy tình hình kinh tế thế giới còn nhiều diễn biến phức tạp, dự báo ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty. Nhưng Hội đồng quản trị cổ gắng khác phục những khó khăn, tập trung sản xuất; đưa ra các định hướng, kế hoạch phát triển chung để Ban Tổng Giám đốc cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của HĐQT.
Cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất cây trồng và mẫu mã chất lượng sản phẩm. Tiến hành thử nghiệm và đưa vào sản xuất sản phẩm chè chất lượng cao. Tiếp tục duy trì phát triển sản phẩm chè truyền thống. Đây mạnh công tác marketing, quảng bá sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kiểm soát rủi ro, quản trị công ty, hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định sản xuất hàng ngày.
Đưa ra chủ trương chuyên đổi cơ câu cây trồng, chuyên đổi mô hình sang tập trung vào cây công nghiệp có giá trị cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn và giao nhiệm vụ cụ thể cho Ban tổng Giám đốc thực hiện.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC DANH | SỐ CP SỐ HỘU | TỶ LỆ % | Ghi chú |
| 1 | Trịnh Quang Hung | Chủ tịch HĐQT | 1.237.398 | 13,85 | |
| 2 | Trịnh Đình Trường | Phó chủ tịch HĐQT | 0 | 0 | |
| 3 | Phạm Văn Cường | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | Miễn nhiệm 26/6/2024 |
| 4 | Nguyễn Công Tiến | Thành viên HDQT | 0 | 0 | Bổ nhiệm 26/6/2024 |
| 5 | Phùng Ngọc Kim | Thành viên HDQT | 0 | 0 | |
| 6 | Trịnh Quanh Vinh | Thành viên HDQT | 965.342 | 10,80 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri/: Không
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
HĐQT đã tiến hành các cuộc họp và ban hành các Nghị quyết với các nội dung sau đây:
| STT | SÓ NQ | NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT | NGÀY BAN HÀNH | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty | 04/01/2024 | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc phân công nhiệm vụ cho Thành viên HĐQT | 04/01/2024 | 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2024. | 08/01/2024 | 100% |
| 4 | 04/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc ủy quyền cho ông Nguyễn Công Tiến ký kết các hồ sơ ngân hàng Agribank | 23/01/2024 | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 22/02/2024 | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc miễn nhiệm chức danh Kế toán trường Công ty | 14/03/2024 | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc bổ nhiệm Kế toán trường Công ty | 14/03/2024 | 100% |
| 8 | 08/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc hoãn Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 01/04/2024 | 100% |
| 9 | 09/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 26/04/2024 | 100% |
| 10 | 10/NQ-HDQT-BHG | NQ thanh lý tài sản vườn cây theo quyết định thu hồi của Nhà nước | 09/5/2024 | 100% |
| 11 | 12/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc bầu Phó Chủ tịch HĐQT Công ty | 27/6/2024 | 100% |
| 12 | 13/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc miễn nhiệm Tổng Giám đốc Công | 27/6/2024 | 100% |
| ty – Trịnh Định Trường | ||||
| 13 | 14/NQ-HDQT-BHG | NQ về việc bổ nhiệm Tổng Giám đốc Công ty-Nguyễn Công Tiến | 27/6/2024 | 100% |
| 14 | 15/NQ-HDQT-BHG | NQ thông qua vay vốn Ngân hàng Agribank chi nhánh Gia Lai | 05/7/2024 | 100% |
| 15 | 16/NQ-HDQT-BHG | NQ chấm dứt hoạt động của Văn phòng Đại diện Công ty CP chè Biển Hồ tại TP Hồ Chí Minh | 10/7/2024 | 100% |
| 16 | 17/NQ- HDQT-BHG | NQ thông qua việc vay vốn ngân hàng Agribank- Chi nhánh tinh Gia Lai | 29/8/2024 | 100% |
| 17 | 18/NQ-HDQT-BHG | NQ thông qua mua xe ô tô con | 19/9/2024 | 100% |
| 18 | 19/NQ-HDQT-BHG | NQ Thanh lý cây muồng, cây chè già cỗi 47,68ha | 19/9/2024 | 100% |
| 19 | 20/NQ-HDQT-BHG | NQ triển khai trồng mới 76,276 ha cả phê | 19/9/2024 | 60% |
| 20 | 21/NQ-HDQT-BHG | NQ chuyển đổi cây trồng từ chè sang cây cả phê | 29/11/2024 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC DANH | Chuyên môn |
| 1 | Trịnh Quang Hưng | Chủ tịch HĐQT | Kỹ thuật xây dựng |
| 2 | Trịnh Đình Trường | Phó Chủ tịch HĐQT | Cử nhân kinh tế- QTKD |
| 3 | Nguyễn Công Tiến | Thành viên HĐQT | Cử nhân Kinh tế |
| 4 | Phùng Ngọc Kim | Thành viên HĐQT | |
| 5 | Trịnh Quang Vinh | Thành viên HĐQT | Cử nhân kinh tế |
2. Ban Kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | HỢ VÀ TÊN | Chức danh | Số cp sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trần Đông Hung | Trường BKS | 0 | 0 |
| 2 | Nguyễn Thị Trà Giang | TV BKS | 600 | |
| 1 | Lê Bá Hiếu | TV BKS | 286 | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, BKS đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của mình:
+ Giám sát việc tuần thủ các quy định hợp pháp của Pháp luật và tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động của HĐQT, Ban Tổng giám đốc.
+ Tham dự các phiên hợp của HĐQT Công ty.
+ Giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐC Dề năm 2024, việc ban hành các nghị quyết, quyết định của ĐHQT và Ban Tổng giám đốc.
+ Giám sát các hoạt động công bố thông tin, đảm bảo đầy đủ, kịp thời và tuần thú đúng theo quy định của pháp luật.
+ Xem xét, đánh giá sự phối hợp của các phòng ban Công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh, việc thực hiện quy chế nội bộ nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và dân chủ trong Công ty.
+ Thẩm tra Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tình hình kinh doanh và các tài liệu khác của Công ty nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát:
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024.
| ST | Thành viên Ban lãnh đạo | Chức danh | Năm 2024 | |||
| Lương, thưởng | Thù lao | Cố tức | Cộng | |||
| 1 | Trịnh Quang Hưng | Chủ tịch HĐQT | 183.000.000 | - | 183.000.000 | |
| 2 | Trịnh Đình Trường | Thành viên HĐQT | 345.229.780 | 97.500.000 | - | 442.729.780 |
| 3 | Phạm Văn Cường | Nguyên thảnh viên HĐQT | 17.550.000 | - | 17.550.000 | |
| 4 | Phùng Kim Ngọc | Thành viên HĐQT | 135.372.705 | 36.000.000 | - | 171.372.705 |
| 5 | Trịnh Quang Vinh | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | - | 36.000.000 | |
| 6 | Nguyễn Công Tiến | Thành viên HĐQT | 358.266.738 | 18.450.000 | - | 376.716.738 |
| 7 | Trần Đông Hưng | Trường Ban kiểm soát | 36.000.000 | - | 36.000.000 | |
| 8 | Lê Thị Vinh | Nguyên thảnh viên BKS | 11.700.000 | - | 11.700.000 | |
| 9 | Nguyễn Thị Trà | Thành viên BKS | 98.565. | 24.000. | 122.565. | |
| Giang | 350 | 000 | - | 350 | ||
| 10 | Lê Bá Hiếu | Thành viên BKS | 12.300.000 | |||
| 11 | Nguyễn Văn Hưởng | Kế toán trưởng | 184.144.500 | - | - | 184.144.500 |
| Tổng cộng | 1.121.579.073 | 472.500.000 | - | 1.581.779.073 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng/ giảm | ||
| Số CP | Tỷ lệ | Số CP | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Trịnh Đình Trường | Người nội bộ | 1.381.932 | 15,47% | 0 | 0 | Bán |
| 2 | Lê Thị Thanh Tình | Người có liên quan của Người nội bộ (Trịnh Đình TRường) | 600.000 | 6,71% | 0 | 0 | Bán |
| 3 | Trịnh Quang Vinh | Người nội bộ | 715.342 | 8,01% | 965.342 | 10,80% | Mua |
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Gồm các cổ đông sau:
- Công ty cô phần Legend Highland;
- Công ty cô phần Năng lượng Nghĩa Hung
-Công ty cổ phần cả phê Gia Lai
- Ông Trịnh Đình Trường
- Ông Trịnh Quang Hung
(Chi tiết trên báo cáo tài chính năm 2024)
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị: Cơ bản thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024
• Ý kiến kiểm toán:
Ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại” Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu
tình hình tài chính của Công ty cô phần chè Biển Hồ tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
Như trình bày ở thuyết minh số V.8 “Phải thu về cho vay”, Công ty có cho Công ty cổ phần cà phê Gia Lai ( bên liên quan- chung nhà đầu tư) vay tiền để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh từ các năm trước. Theo đó số dự khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 32.258.188.000 đồng (đầu năm là 42.258.188.000 đồng) Việc cấp tín dụng nêu trên là chưa phù hợp với các quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định cho tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Đã được công bố trên website của công ty tại địa chỉ: http://bienhotea.com.vn/quanhecodong/baocaotaichinh
Noi nhận:
- SGDCKHN:
-HĐQT, Các cô đông công ty;
-Website, Luru: VT.
TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRI
CHUTICH
Trinh Quang Hung