Báo cáo thường niên 2024/BLI
ticker: BLI document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6
NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
01
06 Các con số nổi bật năm 2024
08 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO LONG
12 Tổng quan về Bảo Long 16 Mạng lưới hoạt động 18 Cổ đông và Đối tác 20 Lịch sử hình thành và phát triển 22 Thông tin cổ phần và cổ đông 24 Sự kiện nổi bật năm 2024 26 Các giải thưởng tiêu biểu 28 Sơ đồ tổ chức 32 Giới thiệu Hội đồng Quản trị 36 Giới thiệu Ban Kiểm soát 38 Giới thiệu Ban Tổng Giám đốc 44 Mục tiêu năm 2025 46 Rủi ro và quản lý rũi ro
2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 & KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG NĂM 2025 50 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 56 Triển vọng kinh tế vĩ mô và ngành bảo hiểm phi nhân thợ năm 2025 58 Giải pháp kinh doanh và kế hoạch hành động năm 2025 62 Nguồn nhân lực và đào tạo
02
03
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
68 Quản trị doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững 70 Xây dựng mối quan hệ bền vững với các bên liên quan 72 Trách nhiệm với môi trường
04
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Thông tin về Tổng Công ty
Báo cáo của Ban Điều hành
Báo cáo Kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong suốt chặng đường 30 năm hình thành và phát triển, Bảo Long đã không ngừng tạo dựng niềm tin nơi Khách hàng, luôn lấy Khách hàng làm trọng tâm, nhờ đó công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình; có nhiều đóng góp cho công đồng và xã hội nhằm hướng đến những giá trị chân chính. Đó là nên tăng cho sự tồn tại và phát triển vững mạnh của Bảo Long.
CÁC CON SỐ NỒI BẮT NĂM 2024
DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM
1.526
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Vốn chủ sở hữu
900
Tỷ đồng
TỔNG TÀI SĂN
2.576 Tỷ đồng
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ, Nhân viên Tổng Cộng ty,
Nhìn lại năm 2024, chúng ta đã đi qua một giai đoạn đầy biến động, vừa thử thách vừa mở ra những hướng đi mới. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều thách thức, từ lạm phát, xung đột chính trị đến xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, nên kinh tế Việt Nam vẫn giữ đà tăng trưởng ổn định.
GDP Việt Nam năm 2024 duy trì mức tăng trưởng tích cực nhờ vào đà phục hồi mạnh mẽ của các ngành sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Chính phủ cũng đã triển khai nhiều chính sách kích thích kinh tế, thúc đẩy đầu tư công và cải thiện môi trường kinh doanh, giúp Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn FDI, là đối tác đáng tin cậy trên bản đồ kinh tế khu vực.
Ngành bảo hiểm Việt Nam năm 2024
Theo thống kê về thị trường, tính chung của năm 2024, tổng doanh thu phí của toàn thị trường bảo hiểm ước đạt 227.500 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,25% so với năm trước. Trong đó, doanh thu từ bảo hiểm phi nhân thọ đạt 78.300 tỷ đồng, tăng trưởng 10,2%.
Ngành bảo hiểm Việt Nam đã trải qua một năm với những chuyển biến quan trọng, có nhiều thay đổi về mặt quản lý, giám sát, từng bước nâng cao tính minh bạch trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, gia tăng lòng tin của khách hàng đối với các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.
Công nghệ tiếp tục là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành. InsurTech đang đần thay đổi cách thức vận hành, mang lại trải nghiệm nhanh chóng, thuận tiện hơn cho khách hàng. Các công ty bảo hiểm không ngừng đầu tư vào chuyển đổi số, ứng dụng AI và dữ liệu lớn để tối ưu hóa quy trình thẩm định, bồi thường và chăm sóc khách hàng.
Ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2025 và kế hoạch hoạt động của Bảo Long
Bước sang năm 2025, ngành bảo hiểm Việt Nam sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức nhưng cũng đồng thời mở ra cơ hội cho Bảo Long bút phá và ghi đấu ấn tượng tại năm thứ 30 có mặt trên thị trường Việt Nam. Bảo Long sẽ tiếp tục phát triển vững chắc, tập trung vào các định hướng quan trọng như: chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, mở rộng kênh phân phối, đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường quản trị rủi ro.
Hướng tới cột mốc quan trọng - kỷ niệm 30 năm thành lập (1995 - 2025), Bảo Long không chỉ nhìn lại hành trình đã qua mà còn vững tin vào chặng đường phía trước. Với nền tảng vững chắc được xây dựng từ sự đoàn kết của toàn thể Cán bộ Nhân viên, sự tin tưởng của Quý Khách hàng và Quý Đối tác, toàn hệ thống Bảo Long sẽ tiếp tục nỗ lực để nâng tầm thương hiệu, mang đến những giá trị bền vững cho cộng đồng và thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long (Bảo Long), Tôi xin gửi tối Quý Khách hàng, Quý Đối tác, Quý Cổ đồng và toàn thể Cán bộ Nhân viên Bảo Long lời chào trân trọng.
Chúc Quý vị nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng.
NGUYỄN THÀNH LONG
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
01 VÜNG BƯỚC HÀNH TRÌNH Dụng xây thương hiệu
GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO LONG
12 Tổng quan về Bảo Long
16 Mạng lưới hoạt động
18 Cổ đông và Đối tác
20 Lịch sử hình thành và phát triển
22 Thông tin cổ phần và cổ đông
24 Sự kiện nổi bật năm 2024
26 Các giải thưởng tiêu biểu
28 Sơ đồ tổ chức
32 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
36 Giới thiệu Ban Kiểm soát
38 Giới thiệu Ban Tổng Giám đốc
44 Mục tiêu năm 2025
46 Rủi ro và quản lý rủi ro
TỔNG QUAN VỀ BẢO LONG GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Ngày 14/5/2012, Bộ Tài Chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 05/GPDC16/KDBH chấp thuận việc đổi tên Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long (Bảo Long).
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long được thành lập và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm vào ngày 11/07/1995, với tên gọi là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng.
Trải qua 30 năm hoạt động và phát triển, với 46 công ty thành viên và gần 800 đại lý bảo hiểm cùng năng lực tài chính vững mạnh, đội ngũ Cán bộ Nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, Bảo Long hoàn toàn có khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu bảo hiểm của Khách hàng.
Bảo Long là Công ty Cổ phần đầu tiên hoạt động trên lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thoại Việt Nam và đã được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận số 05TC/GCN xác nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
THÔNG TIN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO LONG
| Tên tiếng Anh: | BAO LONG INSURANCE CORPORATION |
| Tên giao dịch tiếng Việt: | BẢO HIỂM BẢO LONG |
| Tên viết tắt: | BẢO LONG |
| Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh: | số 059614 ngày 2 tháng 8 năm 1995 Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh do Ủy ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp |
| Trụ sở chính: | 185 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Điện thoại: | (84.28) 38 239 219 |
| Fax: | (84.28) 38 228 967 |
| Website: | www.baolonginsurance.com.vn |
| Tài khoản số: | 156 01 0126637 0001 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM |
| Vốn điều lệ: | 600.000.000.000 đồng (Sáu trăm tỷ đồng) |
TỔNG QUAN VỀ BẢO LONG (Tiếp theo)
SLOGAN ĐỒNG HÀNH ĐỒNG CHIA SỐ
Bảo Long không ngừng cải tiến để mang lại dịch vụ tốt nhất cho các Khách hàng của mình. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, Bảo Long đã và luôn sẵn sàng động hành cùng các Nhà Đầu tư Việt Nam mở rộng thị trường bảo hiểm đến với các thị trường trong khu vực như: Lào, Campuchia, Myanmar...
Trở thành Công ty Bảo hiểm được tính nhiều hàng đầu
TÂM NHÌN
SỬ MỆNH
Tạo dựng một cộng đồng
bình an và thịnh vượng
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
Con người là trọng tâm
Đội ngũ chính trực
Không ngừng đổi mới
CAM KẾT
VỐI KHÁCH HÀNG: Thấu hiểu mọi nhu cầu của Khách hàng, đưa ra giải pháp sản phẩm tối ưu, đảm bảo dịch vụ nhanh chóng, chính xác.
VỚI ĐỐI TÁC: Hợp tác lâu dài, chia sẻ cơ hội cùng phát triển.
VỐI XÃ HỘI: Tuân thủ quy định pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
VỐI NHÂN VIÊN: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, năng động và chuyên nghiệp, đảm bảo chế độ đãi ngộ công bằng và tạo điều kiện phát triển cho tất cả Cán bộ Nhân viên.
VỚI CHÍNH MÌNH: Không ngừng phần đấu, đổi mới và hoàn thiện.
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG
TỔNG SỐ CÔNG TY THÀNH VIÊN
46
CÔNG TY
TỔNG SỐ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM TRÊN TOÀN QUỐC
ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
~800
TỔNG SỐ ĐIỂM GIAO DỊCH BẢO HIỂM
230
ĐIỂM GIAO DỊCH
CỔ ĐÔNG VÀ ĐỐI TÁC
CỔ ĐÔNG
Bảo Long vinh dự có các cổ đông là những Doanh nghiệp có uy tín hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, dịch vụ ở Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) là những cổ đông lớn của Bảo Long.
ĐỐI TÁC
Trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, Bảo Long vinh dự được công tác với nhiều đối tác lớn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau:
Ngân hàng: Những ngân hàng hàng đầu như TPBank, Sacombank, OCB, SCB, Eximbank, BanVietbank, Vietbank, KienLongbank, NCB,...
Kênh phân phối bảo hiểm truyền thống: Các công ty môi giới hàng đầu trên thị trường như Aon, Marsh, Willis Towers Watson, Aegis, Hưng Nghiệp Insurance Broker,...
Kênh phân phối bảo hiểm phi truyền thống, số hóa các sản phẩm bảo hiểm cá nhân: Viettel, MSH, Momo, Shopee, FUSE, ZaloPay, Livwell, VNPT, Digiin,...
Tái bảo hiểm: Ngoài ra, Bảo Long đã công tác rất hiệu quả và nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các nhà Tái bảo hiểm lớn trên thế giới như Arundo Re (tiền thân là CCR Re), R+V Re, SCOR Re, Korean Re; Canopius, Hannover Re, Saudi Re...
viettel
Ngày 11/07/1995, Tổng Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Bảo Long (tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Nhà Rồng) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh. Bảo Long là Công ty Cổ phần bảo hiểm đều tiên hoạt động trên lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 14/5/2012, Bộ Tài Chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 05/GPDC16/KDBH chấp thuận việc đổi tên Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
2012
1995
2013
Năm 2013, Bảo Long đã mở rộng mạng lưới hoạt động thông qua việc thành lập thêm 6 Công ty thành viên, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 19 đơn vị.
2014
Năm 2014 là năm đánh dấu một cột mốc mới của Bảo Long khi cơ cấu cổ đông có sự thay đổi lớn. Ngày 14/04/2014, Bảo Long được Bộ Tài Chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động số 71GP/KDBH chấp thuận Ngân hàng TMCP Sài Gòn là cổ đông chiến lược của Bảo Long. Trong năm, Bảo Long thành lập thêm 2 đơn vị thành viên, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 21 đơn vị.
2015
Ngày 11/12/2015, hơn 40,3 triệu cổ phiếu (CP) của Tổng Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Bảo Long chính thức được giao dịch trên sàn UPCOM với mở chúng khoán BLI. Cùng năm đó, Bảo Long đã kỹ niệm 20 năm thành lập, chính thức tăng vốn điều lệ lên 404 tỷ đồng, thành lập thêm 9 đơn vị thành viên, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 30 đơn vị và vinh dự nhận được giải thưởng “Dịch vụ bảo hiểm tốt nhất Việt Nam 2015” do Tổ chức Global Banking and Finance Review Awards của Anh bình chọn.
2016
Bảo Long tiếp tục tăng vốn điều lệ từ 404 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng theo giấy phép điều chỉnh số 71/GPD9C9/KDBH do Bộ Tài Chính cấp, thành lập thêm 11 đơn vị thành viên, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 41 đơn vị. Năm 2016, Bảo Long vinh dự được bình chọn Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam.
2017
Ngày 07/04/2017, Bảo Long chính thức tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng theo Giấy phép điều chỉnh số 71/GPDC18/KDBH do Bộ Tài Chính cấp. Trong năm, Bảo Long thành lập thêm 05 đơn vị thành viên nâng tổng số đơn vị thành viên lên 46 đơn vị thành viên và tiếp tục nhận được giải thưởng Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam.
2018
Với mục tiêu CHUYỀN ĐỔI TOÀN DIỆN - NĂNG TẦM THƯƠNG HIỆU, Bảo Long đã đạt được đấu ấn 1.092 tỷ đồng doanh thu, vượt cột mốc 1.000 tỷ đồng, đánh dấu một tầm cao mới của Bảo Long trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.
2019
Bảo Long tiếp tục kiện toàn bộ máy cơ cấu tổ chức, phân vùng hoạt động kinh doanh thành 2 trung tâm kinh doanh miền và 9 vùng trải dài từ Bắc chí Nam. Bảo Long tiếp tục nhận được các giải thưởng Thương hiệu Mạnh và Tin & Dùng Việt Nam.
2020
Bảo Long kỷ niệm 25 năm thành lập bằng nhiều hoạt động nổi bật như tổ chức thành công chương trình talkshow “Tạo dựng một cộng đồng bình an và thịnh vượng”, thực hiện chương trình khuyến mại “Bảo Long - Vì một cộng đồng bình an và thịnh vượng” với tổng giá trị giải thưởng lên đến 25 lượng vàng SJC, ra mắt gói sản phẩm Điều trị 25 lượng, thường thử quốc tế Global Cancer Care thông qua chương trình “Bảo Long - Vì chúng tôi quan tâm đến bạn” cùng nhiều hoạt động hướng về cộng đồng. Bảo Long vinh dự nhận được các giải thưởng Top 10 Thương hiệu Mạnh ASEAN và Thương hiệu Tin & Dùng Việt Nam.
2021
Ra mắt nhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng quốc tế, tập trung phủ sóng truyền thông kỹ thuật số. Bảo Long vinh dự nhận được các giải thưởng Top 10 Thương hiệu Mạnh Việt Nam, Top 10 Thương hiệu Mạnh ASEAN.
2022
Bảo Long tiếp tục kiện toàn bộ máy nhân sự Lãnh đạo, tìm kiếm và phát triển đội ngũ kinh doanh với nhiều chương trình hỗ trợ nhân sự. Tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực với đội ngũ nhân sự nhiều kinh nghiệm, kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu tư vấn cho Khách hàng. Bảo Long vinh dự nhận được các giải thưởng Top 10 Thương hiệu Mạnh Việt Nam, Top 10 Sản phẩm chất lượng tốt được người Việt tin dùng.
2023
Bảo Long mở rộng phát triển kinh doanh, mạng lưới Khách hàng thông qua việc thành lập các Trung tâm Kinh doanh tại các Khu vực trọng điểm. Ngoài ra, Bảo Long tiếp tục điều chỉnh, cứng cờ hoạt động của bộ máy nhân sự, tập trung đào tạo và đề cử nhân sự tham gia thì các chứng chỉ nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài Chính nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng của nhân sự. Bảo Long vinh dự nhận được các giải thưởng Top 10 Thương hiệu Mạnh Việt Nam, Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
2024
Bên cạnh việc rà soát và từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức phù hợp với định hướng hoạt động, đánh giá và xây dựng đội ngũ nhân sự có kiến thức, có kinh nghiệm chuyên sâu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, trong năm qua, Bảo Long đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hướng đến kỹ nguyên chuyển đổi số. Theo đó, các quy trình vận hành, sản phẩm dịch vụ được cải tiến tinh gọn hơn, hiệu quả hơn, mang đến trải nghiệm ngày càng tốt hơn cho Khách hàng và Đối tác.
THÔNG TIN CỔ PHẦN VÀ CỔ ĐÔNG
THÔNG TIN CỔ PHẦN
tại ngày 31/12/2024:
Vốn điều lệ của Công ty:
- 600. 000.000.000 đồng
Tên cổ phiếu: CỔ PHIẾU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO LONG
Vốn điều lệ của Công ty: 600.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 600.000.000.000 đồng
Số cổ phiếu đang lưu hành: 59.999.474 cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số cổ phiếu niệm yết: 60.000.000 cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ: 526
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
ĐVT: cổ phần
| Loại cổ đông | Trong nước | Nước ngoài |
| Cá nhân | 5.598.960 | 186.088 |
| Tổ chức | 53.784.373 | 430.053 |
| Tổng cộng | 59.383.333 | 616.141 |
SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
Năm 2024, dù thế giới vẫn đối mặt với nhiều thách thức từ chiến tranh và thiên tai, nhưng nền kinh tế toàn cầu đang từng bước phục hồi và phát triển. Hòa chung xu thế đó, thị trường Việt Nam vững bước tiến vào kỹ nguyên mới, ứng dụng công nghệ hiện đại vào mọi lĩnh vực. Bảo Long cũng không nằm ngoài dòng chảy ấy, luôn đồng hành cùng Khách hàng, chủ động đối mới và nâng tâm hệ thống công nghệ thông tin. Đây chính là bước khởi đầu cho một hành trình mới, mở ra những đột phá mạnh mẽ trên thị trường bảo hiểm số.
Khỏi đầu năm mới với thật nhiều hy vọng, Ban Lãnh đạo của Bảo Long đã đến thăm và chúc tế tại các Công ty thành viên.
17 /2/2024
21 /4/2024
Ngày 21/04/2024, Bảo Long được vinh danh tại Lễ Công bổ Thương Hiệu Mạnh Asean 2024 do Hiệp hội thông tin Công nghiệp Châu Á (AIPA), Trung tâm Chống hàng giả, Hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu phối hợp cùng các tổ chức quốc tế tổ chức.
10 /06/2024
Ngày 10/06/2024, tại TP.HCM đã diễn ra lễ ký kết, đánh dấu sự hợp tác giữa Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long và ứng dụng chăm sóc sức khỏe Livwell. Đánh dấu bước phát triển tạo nên một hệ sinh thái chuyên chăm sóc sức khỏe cho khách hàng.
22 /06/2024
Ngày 22/06/2024, Bảo Long tham gia đồng hành cùng Trung tâm hỗ trợ Học sinh Sinh viên TP.HCM thực hiện chương trình Tiếp sức mùa thi, nhằm hỗ trợ thí sinh và người nhà tại các địa điểm thi đại học.
27 /6/2024
Vào ngày 27/06/2024, Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long (Bảo Long) đã tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024, với sự tham dự của các Lãnh đạo là các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Ban Tổng Giám đốc và các Cổ đồng của Bảo Long.
10 /07 - 12/07/2024
Ngày 10/07 đến 12/07/2024, Bảo Long đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm tài chính 2024 tại tỉnh Khánh Hòa, với sự tham dự của toàn thể Lãnh đạo Bảo Long và Cán bộ Nhân viên Trụ sở chính. Tại Hội nghị này, Ban Điều hành Bảo Long đã chính thức kích hoạt chuỗi sự kiện mừng kỷ niệm 30 năm thành lập Tổng Công ty.
CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
2006
Cúp Vàng “Thương Hiệu Việt”
2009
Bằng khen “Doanh nghiệp đã có nhiều thành tích đóng góp vào quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường Bảo Hiểm Việt Nam giai đoạn năm 1999 - 2009”
2012
Top 20 Dịch Vụ Vàng Việt Nam
2015
Bằng khen của Bộ Tài Chính vì đã có nhiều thành tích xuất sắc trong kinh doanh, góp phần xây dựng và phát triển thị trường Bảo hiểm giai đoạn 2010 - 2015
Cúp và giấy chứng nhận “Dịch Vụ Bảo Hiểm Tốt Nhất Việt Nam” do Tạp chí Global Banking & Finance review của Anh Quốc bình chọn
2016
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam năm 2015” do Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
Top 10 Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam Uy Tín
2017
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam năm 2016” do Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
Top 10 Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam Uy Tín
Top 20 Thương Hiệu Phát Triển Bền Vững
Top 20 Sản Phẩm, Dịch Vụ Chất Lượng Cao
2017 với sản phẩm Bảo Hiểm BẢO TÂM AN
2018
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam” 3 năm liên tiếp do Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
Top 10 Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam Uy Tín 3 năm liên tiếp
Top 500 Doanh Nghiệp Lớn Nhất Việt Nam - Theo mô hình Fortune 500 - 4 năm liên tiếp
2019
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam” do Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn
Danh hiệu “Thương Hiệu Tin & Dùng Việt Nam”
Top 500 Doanh Nghiệp Tăng Trưởng Nhanh Nhất Việt Nam - Theo mô hình Fortune 500
2020
Cúp và giấy chúng nhận “Thương Hiệu Mạnh ASEAN”
Danh hiệu “Thương Hiệu Tin & Dùng Việt Nam”
2021
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh ASEAN”
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam”
Danh hiệu “Thương Hiệu Tin & Dùng Việt Nam”
2022
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam”
Top 10 Sản Phẩm Chất Lượng Tốt Được Người Việt Tin Dùng
2023
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam”
Top 500 Doanh Nghiệp Lớn Nhất Việt Nam - Theo mô hình Fortune 500
2024
Cúp và giấy chứng nhận “Thương Hiệu Mạnh ASEAN”
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
BAO LONG INSURANCE
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ & BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN THÀNH LONG
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Ngoại ngữ, Tốt nghiệp Khóa Lý luận Chính trị cao cấp tại Trường Nguyễn Ái Quốc 2.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 52 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực thương mại, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Cộng tụ Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
ÔNG PHAN QUỐC DỤNG
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại, bảo hiểm.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hàng hải, tốt nghiệp
Chương trình sau đại học Fulbright Kinh tế học
ứng dụng.
Chức vụ hiện tại: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
ÔNG NGUYỄN VĂN HÚNG
Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Ngân hàng và tham gia chương trình sau đại học Fulbright Kinh tế học ứng dụng.
Chức vụ hiện tại: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối Kế toán kiêm Kế toán trưởng Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 28 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng.
BÀ PHẠM MINH CHÂM
Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc Điều hành
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc Dân; Thành viên Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA).
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc điều hành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)
ÔNG LẠI QUỐC PHONG
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính trường Đại học Michigan, Thạc sĩ Luật tại Đại học Luật St.Thomas, Hoa Kỳ.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiểm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Nikko Ventures.
ÔNG HÀ THẾ ĐỊNH
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 22 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực ngân hàng.
BÀ NGUYỄN HỒ THU THỦY
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 17 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực pháp chế ngân hàng.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Giám đốc Khối Pháp chế - Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
BÀ TRỊNH THỊ THANH
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính ngân hàng.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị Tổng Cộng tụ Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Giám đốc Khối Quản trị Tài chính và Nguồn vốn - Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
GIÓI THIỆU BAN KIỂM SOÁT
BÀ LÊ THÍ THANH BÌNH
Trường Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế, Thành viên Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA).
Kinh nghiệm làm việc: 28 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Trường Ban Kiểm soát Tổng Cộng
ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
BÀ NGUYỄN THÍ TƯỜNG VY
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban Kiểm soát Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Phó Trưởng Kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 32 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm.
Thành viên Ban Kiểm soát
ÔNG TÔN THẤT DIÊN KHOA
Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 28 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban Kiểm Soát Tổng Cộng tụ Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Giám đốc Đầu tư Tài chính Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank).
ÔNG NGUYỄN MẠNH HÀI
Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán tài chính.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 14 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực ngân hàng.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban Kiểm Soát Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, Phó Giám đốc Khối Quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
GIÓI THIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG PHAN QUỐC DỤNG
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hàng hải, tốt nghiệp
Chương trình sau đại học Fulbright Kinh tế học
ứng dụng.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
BÀ PHẠM MINH CHÂM
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc Dân; Thành viên Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA).
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực kế toán, tài chính, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm
Phó Tổng Giám đốc điều hành Tổng Cộng ty Cổ phần
Bảo hiểm Bảo Long.
Thành viên Hội đồng Quản trị
kiểm Phó Tổng Giám đốc Điều hành
ÔNG HÀ MINH HIỆU
Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 17 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực kế toán, tài chính, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long.
ÔNG MAI HỒNG VIỆT
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 27 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh kiểm Giám đốc Khách hàng Qua Môi giới.
GIÓI THIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
ÔNG TRẦN THANH NAM
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 27 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực tài chính, bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh kiểm Giám đốc Công ty Bảo hiểm Bảo Long Bến Thành.
ÔNG NGUYỄN NGỘC LÂN
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực bảo hiểm.
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Vùng 10 - Đông Bắc kiểm Giám đốc Công ty Bảo hiểm Bảo Long Quảng Ninh.
BÀ LÊ THANH HĂNG
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế.
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 27 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh kiểm Giám đốc Sở Giao dịch Bảo Long.
ÔNG HÀ HOÀNG GIANG
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư ngành Máy tàu thủy.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 25 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh kiểm Trưởng Ban khai thác Dự án lớn.
GIÓI THIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
ÔNG MAI XUÂN THẢO
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 25 năm kinh nghiệm trong
ngành bảo hiểm.
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh kiểm Giám đốc Bảo hiểm Bảo Long Gia Định.
Kinh nghiệm làm việc: Hơn 17 năm kinh nghiệm trong
ngành tài chính, bảo hiểm.
BÀ NGUYỄN THÚY HĂNG
Chức vụ hiện tại: Giám đốc Khối Hỗ trợ kiêm Chánh Văn phòng Hội đồng Quản trị.
Giám Đốc Khối Hỗ trợ
kiêm Chánh Văn phòng Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
MỤC TIÊU NĂM 2025
NĂM 2025 LÀ NĂM THỦ 3 BẢO LONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2023 - 2027. TRONG BỚI CẢNH RỦI RO KINH TỂ CHÍNH TRỊ TOÀN CẦU TẶNG CAO, NÊN KINH TỂ TRONG NƯỚC VẦN ĐANG TRONG GIAI ĐOẠN PHỤC HỘI, BẢO LONG SỐ TIẾP TỤC TẬP TRUNG VÀO CÁC VẦN ĐÊ CỐT LỐI UU TIẾN SỰ ĐỔN ĐỊNH HỆ THỐNG VÀ AN TOÀN HOẠT ĐỘNG, CỤ THỂ BAO GÔM CÁC MỤC TIẾU SAU: KIỂM SOÁT TỐT RỐI RO, DUY TRỊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỐNG, HOÀN THIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TÍN, NĂNG CAO NĂNG LỤC NHÂN SỰ, GẢN KẾT TRONG TOÀN HỆ THỐNG.
Các mục tiêu của năm 2025 phù hợp với chiến lược phát triển của giai đoạn với ba ưu tiên chiến lược:
Công nghệ hóa
Năng lực hoạt động
Văn hóa và thương hiệu
RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
Xây dựng chiến lược, chính sách quản trị rủi ro
Từ những ngày đầu thành lập, Bảo Long đã xây dựng chiến lược, chính sách rõ ràng, minh bạch, trong đó xác định rõ các loại rủi ro trọng yếu và các rủi ro có liên quan phát sinh từ hoạt động kinh doanh, khẩu vị rủi ro và cách thức quản lý đối với từng loại rủi ro. Những chiến lược, chính sách này đã giúp công ty vượt qua những thời điểm khó khăn, duy trì sự ổn định và phát triển doanh thu trong hoạt động kinh doanh.
Việc nhận diện và đánh giá rũi ro là bước quan trọng trong quá trình quản trị. Bảo Long đã không ngừng cập nhật và cải tiến các phương pháp nhận diện rũi ro, từ việc phân tích thị trường, đánh giá đối tác, cấp nhật các chính sách mới từ Chính phủ cho đến việc theo dõi các biến động, tác động của thiên tại, dịch bệnh. Nhờ đó, Bảo Long luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống.
Nhận diện và đánh giá rủi ro
BẢO LONG TỤ HÀO KỶ NIỆM 30 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY, ĐÁNH DẤU MỘT CỘT MỐC QUAN TRƯNG TRONG HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN. TRONG SUỐT BA THẬP KỶ QUẠ, VỚI HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỬI RO NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN GIẢP BẢO LONG ĐỊNH HƯƠNG, ĐÁNH GIÁ, KIỀM SOÁT, GIẢM THIỂU RỐI RO HIỆU QUẢ VÀ ĐÓNG MỘT VAI TRÒ THIẾT YÊU TRONG VIỆC BẢO VỆ VÀ DUY TRÌ PHÁT TRIỂN CÔNG TY. HÃY CŨNG NHÌN LẠI NHÚNG ĐÓNG GÓP VÀ TÂM QUẢN TRỘNG CỦA QUẢN TRỊ RỬI RO BẢO HIỂM TRONG SUỐT HÀNH TRÌNH NÀY.
Áp dụng các biện pháp phòng ngừa
Sau khi nhận diện và đánh giá rủi ro, Bảo Long đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp để giảm thiểu tác động của chúng. Điều này bao gồm việc ban hành các quy định mới, chính sách bảo mật thông tin, thiết lập quy chế quản trị rủi ro, đầu tư vào công nghệ mới, thực hiện chuyển đổi số và đào tạo nhân sự quản trị rủi ro.
Quản trị rủi ro
Một phần quan trọng của quản trị rủi ro là khả năng xử lý rủi ro. Trong hành trình 30 năm qua, Bảo Long đã phải đối mặt với nhiều biến động, từ khủng hoảng tài chính toàn cầu đến các vấn đề liên quan đến dịch bệnh, thiên tai. Nhờ vào kế hoạch quản lý, xử lý rủi ro chi tiết và sự phối hợp chặt chẽ của toàn bộ đội ngũ, Bảo Long đã từng bước vượt qua và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 là phương pháp đánh giá, giảm thiểu rủi ro, hạn chế chi phí phát sinh được nhiều doanh nghiệp trên thế giới sử dụng. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống ISO này còn mang lại uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng; giúp thương hiệu cũng có và nâng cao hình ảnh cũng như uy tín của Bảo Long mở ra cơ hội kinh doanh mới...
Quản trị rủi ro đã và đang là một phần quan trọng trong hành trình 30 năm phát triển của Bảo Long. Nhờ vào sự nghiêm túc và kiên định trong việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro, tăng cường kỹ năng xử lý rủi ro, tạo nên một văn hóa quản trị rủi ro đã giúp Bảo Long từng bước vượt qua nhiều thách thức và đạt được những thành tựu đáng tự hào đưa công ty tiến xa trong tương lai.
02 VƯỢT QUA THÁCH THỨC Vươn tôi thành công
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 & KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
50 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024
Triển vọng kinh tế vĩ mô và ngành bảo hiểm phi nhân thọ năm 2025
58 Giải pháp kinh doanh và kế hoạch hành động năm 2025
62 Nguồn nhân lực và đào tạo
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
NĂM 2024 TIẾP TỰC LÀ MỘT NĂM NHỂU BIẾN ĐỘNG VÀ THÁCH THỰC ĐỐI VỚI NÊN KINH TẾ TOÀN CẦU NÓI CHUNG VÀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM NÓI RIỆNG. BÊN CẠNH VIỆC PHẢI CHỦU ĂNH HƯỜNG KÉO DÀI TỪ TÌNH TRẠNG SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU, ÁP LỰC LẠM PHÁT, SỰ ĐIỀU CHÍNH CHÍNH SÁCH TIẾN TỐ CŨNG NHỮ SỰ THAY ĐỐI TRONG HÀNH VI TIỂU DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG, CÓN CÓ SỰ THAY ĐỐI KHỊ HẠU THỐI TIẾT, ĐẶC BIỆT LÀ CƠN BẠO YAGI ĐÃ GÃY ĂNH HƯỜNG LỜN NHẤT TRONG VÒNG 30 NĂM QUA.
Trong bối cảnh đó, Bảo Long đã thể hiện bản lĩnh vững vàng khi chủ động điều chỉnh định hướng, tái cấu trúc hoạt động và triển khai hiệu quả chiến lược phát triển giai đoạn 2023-2027, với ba ưu tiên chiến lược:
Phát triển văn hóa và thương hiệu
Nhờ sự kiên định trong định hướng chiến lược và sự đồng lòng của toàn hệ thống, Bảo Long đã duy trì được sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, giữ vững mạng lưới phân phối, dịch vụ khách hàng trên toàn quốc và tiếp tục mở rộng các kênh phân phối mới như Bancassurance, Đại lý và nền tảng bảo hiểm số.
Đồng thời, Bảo Long cũng chú trọng đấu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình quản trị, tăng cường đào tạo phát triển năng lực đội ngũ và lan tỏa văn hóa thương hiệu lấy khách hàng làm trung tâm.
Các kết quả đạt được trong năm 2024 là minh chứng rõ ràng cho nỗ lực vượt khó và khả năng thích ứng linh hoạt của Bảo Long trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, khó khăn, góp phần củng cố vị thế là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ uy tín tại Việt Nam.
TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024 (Tiếp theo)
KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
Kết quả hoạt động kinh doanh
| Chỉ tiêu | KH 2024 Triệu đồng | TH 2024 Triệu đồng | HTKH % |
| Hoạt động kinh doanh bảo hiểm | |||
| Doanh thu phí bảo hiểm | 1.530.000 | 1.526.345 | 99,8% |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh BH | 1.277.972 | 1.306.590 | |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động KDBH | 252.028 | 219.755 | 87,2% |
| Hoạt động đầu tư tài chính | |||
| Doanh thu | 77.000 | 101.960 | |
| Chỉ phí | 1.300 | 6.973 | |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động đầu tư tài chính | 75.700 | 94.987 | 125,5% |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 0 | 782 | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 246.678 | 233.449 | |
| Tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế | 81.050 | 82.076 | 101,3% |
DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM
1.526 Tỷ đồng
Quy mô tài sản và nguồn vốn
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
82,1 Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | KH 2024 Triệu đồng | TH 2024 Triệu đồng | HTKH % |
| Quỹ dự phòng nghiệp vụ | 774.429 | 861.456 | 111,2% |
| Vốn chủ sở hữu | 901.744 | 900.230 | 99,8% |
| Danh mục đầu tư | 1.440.847 | 1.504.147 | 104,4% |
| Tổng tài sản | 2.382.000 | 2.575.593 | 108,1% |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024 (Tiếp theo)
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP KINH DOANH NĂM 2024
Năm 2024 là năm thứ hai Bảo Long triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2023-2027, với ba ưu tiên chiến lược (1) Công nghệ hóa, (2) Năng lực hoạt động, (3) Văn hóa và thương hiệu. Cùng với ba ưu tiên chiến lược là năm nhóm giải pháp được triển khai để đạt được mục tiêu trên bao gồm: (1) Hiệu suất, (2) Chuyên môn, (3) Cải tiến sáng tạo, (4) KPIs, (5) Gắn kết. Kết quả thực hiện được trong năm 2024 như sau:
Nhóm 1 Hiệu suất
Hệ thống bảo hiểm số Megamind: Go-live đối với nhóm sản phẩm Tài sản, Kỹ thuật, Tái bảo hiểm;
Hoàn thiện “Phân hệ bán hàng qua giao thức API”;
Đưa vào vận hành chính thức “Nền tảng phân phối sản phẩm Bảo hiểm cá nhân” cho nghiệp vụ Xe cơ giới và Con người;
Tích hợp thanh toán online;
Nâng cao vai trò quản lý của các Giám đốc Vùng, điều chuyển các đơn vị thuộc các trung tâm kinh doanh về Giám đốc Vùng phụ trách;
Sắp xếp lại hoạt động kinh doanh của Vùng Hà Nội, hoàn thiện mô hình giám định tập trung tại Vùng Hà Nội.
Luân chuyển cán bộ quản lý giữa Trụ sở chính và đơn vị;
Nhóm 2 Chuyên môn
Thực hiện đánh giá năng lực của các Giám định Vùng;
Cũng cố hệ thống quản lý ngành dọc về nhập liệu tập trung, tài chính - kế toán, nghiệp vụ, giám định bồi thường.
Nhóm 3 Cải tiến sáng tạo
Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua các cải tiến trong công tác quản lý:
Tái cấu trúc chương trình tái bảo hiểm nhằm nâng cao năng lực tái bảo hiểm;
Rà soát và quản lý tốt công nợ phí bảo hiểm;
Tối ưu hóa cơ cấu chi phí tại các Đơn vị kinh doanh;
Chuẩn hóa quy trình quản lý ấn chỉ khoa học và hiệu quả;
Từng bước số hóa quy trình nghiệp vụ thông qua việc cấp đơn online.
Nhóm 4 KPIs
Triển khai giao KPIs cho chức danh Phó Giám đốc tại các Đơn vị và chi trả lương cho Phó Giám đốc đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định;
Triển khai KPls về phát triển tuyển dụng đại lý cho từng đơn vị và đội ngũ Phó Giám đốc.
Nhóm 5 Gắn kết
Triển khai các chương trình hướng đến chuỗi hoạt động kỷ niệm Bảo Long 30 năm - kế hoạch trọng tâm để truyền thông nội bộ, tạo sự gắn kết đội ngũ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp: chương trình thi đua quay video clip Câu chuyện Bảo Long “Cá chép hóa rồng”, chương trình thi đua thiết kế áo thun kỹ niệm 30 năm thành lập; giải chạy bộ “Run for the future”, chương trình quay số trúng thưởng vào ngày 11 hàng tháng; chương trình gameshow hàng tháng “Afternoon LOL” tại Trụ sở chính, quả tặng kỹ niệm 30 năm cho tất cả CBNV.
TRIỂN VỰNG KINH TẾ VỖ MÔ VÀ NGÀNH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỊ NĂM 2025
TRIỆN VỘNG KINH TẾ VỖ MÔ
Năm 2025 được dự báo là một năm đầy thách thức đối với nền kinh tế vĩ mô toàn cầu. Các yếu tố như sự bất ổn chính trị, tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, tài khóa và biến đổi khí hậu sẽ tiếp tục tạo ra những áp lực lớn cho các quốc gia.
Cuộc xung đột Nga - Ukraine và căng thẳng tại Trung Đông vẫn đang tiếp diễn. Mặc dù các cuộc đảm phán dùng bắn và kế hoạch hòa bình đã được khởi động nhưng thời điểm kết thúc chiến tranh và xung đột vẫn là một lần số. Theo đó, chi phí năng lượng và thị trường hàng hóa, thương mại toàn cầu vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng.
Tại nhiều nền kinh tế, lạm phát tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là những nơi chịu tác động của chuỗi cung ứng bị gián đoạn, chi phí năng lượng tăng và giá thực phẩm cao. Các ngân hàng trung ương, như FED và ECB, sẽ tiếp tục điều chỉnh chính sách tiền tệ để kiểm chế lạm phát, tuy nhiên việc kiểm chế lạm phát không phải là một mục tiêu dễ dàng.
Dự báo rủi ro đáng kể nhất đối với thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ là chính sách thương mại bảo hộ của Mỹ. Thuế quan được sử dụng như một công cụ chính sách nhắm vào các quốc gia như Trung Quốc, Canada, Châu Âu và một số quốc gia khác. Đáp lại là hành động trả đũa của các nước này, xung đột nhanh chóng leo thang thành một cuộc chiến thương mại toàn cầu.
Tại thời điểm cuối năm 2024 các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB và OECD dự báo nền kinh tế thế giới năm 2025 sẽ tăng trưởng ở mức 2,7%-3,3%, tuy nhiên với những diễn biến mới nhất xảy ra trong quý đầu tiên của năm, các kịch bản tiêu cực hơn có thể phải được tính tới.
Nền kinh tế Việt Nam
Năm 2025, Chính phủ đã điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng GDP Việt Nam lên 8.0%, cao hơn so với mức 6,5 đến 7% trước đó. Tuy nhiên, các tổ chức quốc tế dự báo nền kinh tế Việt Nam 2025 sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro.
Trong bối cảnh chiến tranh thương mại toàn cầu, với vị thế là một nước nhỏ nhưng là nên kinh tế xuất khẩu và đặc biệt có thắng dữ thương mại lớn với thị trường Mỹ, Việt Nam đang chịu nhiều áp lực để cân bằng chính sách thương mại, đã dạng hóa thị trường xuất khẩu đồng thời tăng chi tiêu, đầu tư lớn vào các mặt hàng giá trị cao từ đối tác.
Lạm phát được dự báo ở mức cao do sự gia tăng giá năng lượng, chỉ phí thực phẩm và các yếu tố toàn cầu. Mặt bằng lãi suất cho vay dự kiến sẽ tiếp tục giảm nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếp cận vốn. Tuy nhiên, năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế vẫn còn hạn chế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều này thể hiện qua tăng trưởng tín dụng thấp trong 2 tháng đầu năm 2025 chỉ đạt 0,2%.
Việc tái cấu trúc bộ máy các cấp chính quyền là một bước đi hoàn toàn đúng đắn, tạo động lực cho việc phát triển lâu dài, tuy nhiên trong ngắn hạn không khỏi dẫn đến những gián đoạn trong vận hành bộ máy và triển khai các chính sách điều hành của Chính phủ.
Về đầu tư công, việc tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công trong năm 2025 sẽ tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm như giao thông, năng lượng và đô thị. Việc triển khai vẫn gặp khó khăn do thủ tục hành chính phức tạp, chậm giải phóng mặt bằng và phân bổ vốn chưa hiệu quả.
Ngoài những yếu tố kinh tế, chính trị, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, gây ra rủi ro cho sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Bên cạnh những rủi ro tiêm ẩn, có một số điểm sáng tác động tích cực lên nên kinh tế nội địa như Việt Nam tiếp tục là điểm thu hút vốn đầu tư FDI, việc cải cách toàn diện tạo động lực và khí thế mới cho công động sản xuất kinh doanh, hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống đường cao tốc khép kín từ Bắc vào Nam góp phần kích cấu tiêu dùng, giảm chi phí và thời gian vận chuyển, khai thông phát triển kinh tế địa phương.
TRIỂN VỘNG NGÀNH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỘ
Năm 2025, Bộ Tài chính dự kiến tổng doanh thu phí bảo hiểm trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt gần 86.000 tỷ đồng, tăng gần 10% so với năm 2024. Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều chuyên gia đầy sẽ là kế hoạch đầy thách thức khi thị trường bảo hiểm vẫn còn phải đối mặt với những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới và trong nước.
Khung pháp lý mới cơ bản đã được hoàn thiện, kết hợp với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý sẽ tạo nên tăng cho sự phát triển an toàn, ổn định và bền vững của thị trường bảo hiểm trong thời gian tối. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp bảo hiểm vẫn còn gặp nhiều khó khăn để đáp ứng và thay đổi theo các quy định mới, đặc biệt là các quy định về hệ thống sản phẩm, định phí mới... sẽ tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh của thị trường.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh vần là một rũi ro trọng yếu đòi hỏi có những thay đổi mang tính căn cơ của toàn thị trường để có thể ứng phó tốt, bao gồm nâng cao năng lực tài chính, định phí phù hợp rũi ro...
Doanh thu qua kênh bancassurance dự báo tiếp tục sụt giảm khi cuộc khủng hoảng niểm tin của người tiêu dùng văn còn hiện hữu. Ngoài ra, doanh thu của bảo hiểm phi nhân thợ phụ thuộc lớn vào tinh hình kinh doanh của doanh nghiệp và xu hướng chi tiêu của người tiêu dùng, vì vậy khi kinh tế khó khăn, doanh thu từ các nghiệp vụ bảo hiểm bán lẻ như xe cơ giới, con người và doanh thu từ các nghiệp vụ bảo hiểm thương mại như tài sản, hàng hải sẽ đều chịu ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực.
Ngoài khó khăn ở mảng kinh doanh bảo hiểm thì xu hướng lãi suất giảm cũng sẽ tác động tới lợi nhuận của các doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian tới khi phần lớn lợi nhuận hoạt động tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đến từ kênh tiền gửi ngân hàng.
GIẢI PHÁP KINH DOANH VÀ KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025
BƯỚC SANG 2025, BẢO LONG TẬP TRUNG VÀO CÁC GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN NHẪM NĂNG CAO HIỆU SUẤT, CHUYÊN MÔN VÀ ĐỔI MỚI. KẾ HOẶCH HÀNH ĐỔNG CHÚ TRƯNG HOÀN THIỆN HỆ THỔNG CÔNG NGHỆ, TÓI UỞ QUY TRÌNH, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ GĂN KẾT ĐỘI NGŨ HƯƠNG TÓI KỶ NIỆM 30 NĂM. MỤC TIÊU TẶNG TRƯỜNG DOÀNH THU PHÍ BẠO HIỂM 5%, CỦNG CÓ NÊN TẦNG TÀI CHÍNH VŨNG CHẮC CHO GIẢI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỚI.
B Ả O L O N G
Hiệu suất
Hoàn thiện giai đoạn cuối cùng của hệ thống Megamind bao gồm sản phẩm Hàng hải, hệ thống báo cáo, phân hệ tài chính kế hoạch;
Triển khai hệ thống phê duyệt thanh toán online - kết nối với ngân hàng;
Rà soát, tu chỉnh, xây dựng các quy chế, quy định nội bộ về lao động.
Chuyên môn
Luân chuyển cán bộ quản lý giữa Trụ sở chính và đơn vị;
Đào tạo “Kỹ năng đào tạo” cho nhân sự quản lý nghiệp vụ.
Cải tiến sáng tạo
Triển khai các giải pháp thanh toán online;
Điều chỉnh chương trình tái bảo hiểm nhằm nâng cao năng lực tái bảo hiểm và hiệu quả hoạt động.
KPIs
Rà soát hệ thống chỉ tiêu KPIs áp dụng cho toàn hệ thống.
Gắn kết
Triển khai các chương trình hướng đến chuỗi hoạt động kỷ niệm Bảo Long 30 năm - kế hoạch trọng tâm để truyền thông nội bộ, tạo sự gắn kết đội ngũ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
GIẢI PHÁP KINH DOANH VÀ KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025 (Tiếp theo)
KẾ HOẶCH TÀI CHÍNH 2025
| Chỉ tiêu | TH 2024 Triệu đồng | KH 2025 Triệu đồng | Tăng trưởng % |
| Hoạt động kinh doanh bảo hiểm | |||
| Doanh thu phí bảo hiểm | 1.526.345 | 1.609.000 | 5% |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh BH | 1.306.590 | 1.373.869 | |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động KDBH | 219.755 | 235.132 | 7% |
| Hoạt động đấu tư tài chính | |||
| Doanh thu | 101.960 | 63.060 | |
| Chỉ phí | 6.973 | 2.000 | |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động đầu tư tài chính | 94.987 | 61.060 | (36%) |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 782 | - | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 233.449 | 240.135 | |
| Tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế | 82.076 | 56.057 | (32%) |
Quy mô tài sản và nguồn vốn
| Chỉ tiêu | TH 2024ệu đồng | KH 2025ệu đồng | % tăngưởng |
| Quỹ dự phòng nghiệp vụ | 861.456 | 922.093 | 7,0% |
| Vốn chủ sở hữu | 900.230 | 945.076 | 5,0% |
| Danh mục đầu tư | 1.504.147 | 1.635.853 | 8,8% |
| Tổng tài sản | 2.575.593 | 2.681.000 | 4,1% |
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO
BẢO LONG LUÔN TIN RẰNG BẰNG CÁCH TỐI ĐA HÓA ĐỘNG LỤC VÀ KHẢ NĂNG CỦA MỖI NHẦN VIÊN, THÔNG QUA ĐÓ, BẢO LONG CÓ THỂ GIA TĂNG MỤC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ LIÊN TỤC NĂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU, MANG LẠI LỘI ÍCH CHO CỔ ĐÔNG. BẢO LONG LUỐN CỔ GẰNG XẤY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐỐ MỖI THÀNH VIỆN ĐỐU CÂM THẤY HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC VÀ NUỘI TRONG MÌNH ĐỘNG LỤC TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN HƠN NŨA CỦNG BẢO LONG.
LAO ĐỘNG CÓ KINH NGHIỆM BẢO HIỂM TRÊN 10 NĂM
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO (Tiếp theo)
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC
Bảo Long tập trung xây dựng đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao và đủ khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh. Mỗi cá nhân đều có cơ hội rèn luyện, thử thách và phát huy tài năng trong một môi trường làm việc đoàn kết, đồng lòng hướng đến mục tiêu chung.
Đặc biệt, Bảo Long chủ trọng phát triển đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, tạo điều kiện cho họ làm việc trong một môi trường trung thực, cải mở, thúc đẩy sự sáng tạo và đối mới. Công ty cũng đảm bảo chế độ đãi ngộ tương xứng, đồng thời xây dựng niềm tự hào và tinh thần gắn kết với tổ chức.
CỐ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số nhân sự của Bảo Long đạt 970 người, trong đó:
58%
thuộc khối kinh doanh.
54 %
là nhân sự dưới 40 tuổi, trẻ trung, nặng động và sẵn sàng học hỏi.
75%
có trình độ đại học và sau đại học.
27 %
là nhân sự có trên 10 năm kinh nghiệm trong ngành bảo hiểm.
Bảo Long luôn không ngừng cấp nhất kiến thức mới, thay đổi và cải thiện môi trường văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng nền tăng vững chắc cho nhân sự, nhằm mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng.
Bảo Long duy trì chính sách lương, thường cạnh tranh, gắn liền với hiệu quả kinh doanh và chất lượng công việc của mỗi cá nhân. Ngoài ra, Công ty còn cung cấp nhiều phúc lợi hấp dẫn nhằm nâng cao đời sống nhân viên, bao gồm:
Chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ.
Du lịch, nghỉ mát hằng năm.
Bảo hiểm sức khỏe, tại nạn, bảo hiểm xe máy.
Quà tặng tiền mặt nhân dịp sinh nhất và các ngày lễ trong năm.
Bảo Long cam kết tiếp tục xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, nơi mỗi nhân viên đều có cơ hội mạnh mẽ phát triển và đóng góp vào sự thành công chung của Công ty.
03 ĐỒNG HÀNH PHÁT TRIỂN Bởi đắp giá trị
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP HƯƠNG TỐI PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
NĂM 2024 TIẾP TỰC LÀ MỘT NĂM ĐẦY THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NÊN KINH TẾ TOÀN CẦU KHI THỊ TRƯỜNG VĂN CHIỀU TÁC ĐỘNG TỪ SUY THOÁI KINH TẾ, CHIẾN TRANH VÀ SỰ SUY GIẢM NIỀM TIN CỦA NHÀ ĐẦU TỪ. TRONG BÓI CẢNH ĐÓ, NGÀNH BẠO HIỂM PHỦ NHÂN THỘ TÀI VIỆT NAM PHẢI ĐỐI MẶT VỚI ÁP LỤC CẢNH TRANH GAY GẤT, YÊU CẦU ĐỐI MỚI CÔNG NGHỆ, CỦNG NHỮ NHỮ CẦU TỐI UỞ HÓA QUẢN TRỊ RỐI RO VÀ NĂNG CAO TRẦI NGHIỆM KHÁCH HÀNG.
Đánh dấu 29 năm hoạt động và bước sang năm cột mốc thứ 30, Bảo Long không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách điều chỉnh mô hình kinh doanh theo hướng linh hoạt, tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Trên nền tăng kế hoạch tài chính 5 năm, Bảo Long tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào quản lý và vận hành. Công ty cũng chủ trọng tính minh bạch trong quản trị, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa quy trình hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi của Cổ đông, Khách hàng và đội ngũ nhân sự.
Là một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có bề dày kinh nghiệm, Bảo Long cam kết xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và bền vững, tạo điều kiện cho nhân sự phát triển chuyên môn, đồng thời gia tăng các chính sách phúc lợi nhằm nâng cao động lực làm việc. Bằng sự quyết tâm và đồng lòng của toàn thể cán bộ nhân viên, Bảo Long hướng đến mục tiêu phát triển mạnh mẽ hơn nữa, không chỉ nâng cao vị thế trên thị trường bảo hiểm mà còn đóng góp những giá trị thiết thực cho công đồng và nên kinh tế Việt Nam.
XẤY DỰNG MỐI QUAN HỆ BỂN VỮNG VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
ĐỐI VỚI CỐ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Bảo Long luôn cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đồng thời chủ động thích ứng với những thay đổi trong chính sách tài chính và bảo hiểm nhằm đảm bảo hoạt động mình bạch, bền vững.
Trong bối cảnh nền kinh tế năm 2024 tiếp tục phục hồi và phát triển với những điều chỉnh chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng, Bảo Long chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý, tham gia đóng góp ý kiến, tham gia các hội thảo chuyên ngành, cấp nhất chính sách mới, và kịp thời truyền tải những thay đổi quan trong đến khách hàng và đối tác.
ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG, NHÀ ĐẦU TỬ
BẢO LONG TIẾP TỰC TẬP TRUNG XẪY DỰNG MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CỔ ĐÔNG, NHÀ ĐẦU TỬ DỰA TRÊN NIỀM TIN, UY TÍN ĐẦM BẢO TỐI ĐA GIÁ TRỊ VÀ LỘI ÍCH.
Năm 2024, Bảo Long tiếp tục tập trung xây dựng Thương hiệu uy tín đi đôi với việc tạo dựng niềm tin bền vững với Nhà đầu tư, Cổ đông:
Phát triển hiệu quả, gia tăng giá trị tài sản:
Thực hiện Quản trị Công ty tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bảo toàn và gia tăng giá trị tài sản, bao gồm Tài sản hữu hình và Tài sản vô hình của Doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị Cổ đông.
Tạo dựng kênh truyền thông, đối thoại mở:
Tạo lập và duy trì các kênh thông tin hiệu quả cho Nhà đầu tư, Cổ đông có thể tiếp cận dễ dàng. Nâng cao các kênh đối thoại mở và liên tục với các bên liên quan để chuyển tải hiệu quả, kịp thời các chiến lược mang lại giá trị cho Nhà đầu tư, Cổ đông.
Minh bạch thông tin tài chính:
Minh bạch số liệu tài chính, hiệu quả kinh doanh tạo nguồn thông tin chính xác cho các Nhà đầu tư, Cổ đông có nhu cầu đầu tư vào Bảo Long. Tối đa hóa giá trị và lợi ích cho Cổ đông.
ĐỐI VỐI KHÁCH HÀNG
VỚI PHƯƠNG CHÂM “ĐỒNG HÀNH, ĐỒNG CHÍA SỐ” BẢO LONG KHÔNG NGỦNG CẢI TIẾN ĐỀ MANG LẠI DỊCH VỤ TỐT NHẤT CHO CÁC KHÁCH HÀNG.
Bảo Long cam kết mang đến cho Khách hàng những sản phẩm phù hợp và dịch vụ nhanh chóng, kịp thời thông qua hệ thống phân phối đa dạng, trải rộng như qua kênh Bancassurance, kênh Môi giới, Mobile Assurance... Đặc biệt là dịch vụ bồi thường nhanh chóng, tiện ích và chính xác. Ngoài ra, Bảo Long liên tục nâng cấp mạng lưới chăm sóc Khách hàng và Trung tâm chăm sóc Khách hàng tập trung (call center) hỗ trợ 24/7. Với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, các dịch vụ sau khi xảy ra tổn thất cần được giải quyết nhanh chóng để đảm bảo lợi ích cao nhất cho Khách hàng. Đến nay, Bảo Long đã hoàn thiện việc xây dựng hệ thống Giám định ngành dọc và đi vào hoạt động. Bên cạnh đó, Bảo Long luôn rà soát và cải tiến các quy trình giám định - bồi thường theo hướng nhanh gọn và hiệu quả, nhằm giảm bớt thủ tục hành chính, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Khách hàng.
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
“CON NGƯỜI LÀ TÀI SẢN VÔ GIÁ”, GÓP PHẦN HIỆU QUẢ VÀO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA BẢO LONG.
Đối với Bảo Long, “Con người là tài sản vô giá”. Chế độ đãi ngộ với mức lượng hấp dẫn, Bảo Long luôn tạo môi trường làm việc đoàn kết và cạnh tranh, để tập thể cán bộ nhân viên Bảo Long phát huy hết khả năng, góp phần hiệu quả vào kết quả hoạt động kinh doanh của Bảo Long. Bảo Long cam kết đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách lượng, thường phúc lợi cho Người Lao động theo quy định của Luật Lao động và các quy định khác của Nhà nước, cũng như xây dựng một môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
Hơn thế nữa, cùng với chính sách mới và mục tiêu kế hoạch 5 năm tài chính đã đề ra, Bảo Long tập trung xây dựng phát triển nguồn lực con người thông qua các hoạt động nội bộ để tạo nên một văn hóa thương hiệu và một đội ngũ có chuyên môn cao, có ứng xử đẹp.
TRÁCH NHIỆM VỐI MÔI TRƯỜNG
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẨU VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGÀY CÀNG GIA TĂNG, CÁC HOẬT ĐỔNG KINH DOANH CỦA BẢO LONG TRONG LIỄN VỰC PHỦ NHÂN THỊ KHÔNG CÓ TÁC ĐỘNG ĐÁNG KỸ ĐẾN MÔI TRƯỜNG. TUY NHIỆN, TRONG QUÁ TRÌNH 30 NĂM HOẶT ĐỔNG, BẢO LONG LUÔN ĐẦM BẢO CÁC HOẶT ĐỔNG KINH DOANH KHÔNG GÀY TÁC ĐỔNG TIẾU CỰC ĐỐN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIỆN, ĐẶC BIỆT LÀ CÁC HOẶT ĐỔNG LIỆN QUẢN ĐỐN VẬN HÀNH: AN NINH TRẬT TỰ, BẢO TRỐ HỆ THÓNG KỸ THUẬT, BẢO TRỐ CƠ SỐ VẬT CHẤT, QUẢN LÝ VIỆC THU GOM RÁC, QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KÍI XUNG QUANH. ĐẦY LÀ TRÁCH NHIỆM, NGHÍA VỤ VÀ LÀ YẾU TỐ QUAN TRỘNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỆN BẾN VỮNG VÀ CHUNG TAY TẠO DỰNG NÊN MỘT CỘNG ĐỐNG BÌNH AN VÀ THÌNH VƯƠNG.
TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Vấn đề năng lượng và tiết kiệm năng lượng luôn được đặc biệt chủ trọng. Bảo Long có chính sách sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng điện, nước, sử dụng các thiết bị điện thông minh ít tốn năng lượng nhằm hạn chế khí thải và giảm thiểu tối đa các trường hợp tại nạn do điện gây ra.
Duy trì nhiệt độ ở mức 25-27°C, tránh chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài không gian điều hoà...
Giải pháp tiêu thụ điện hiệu quả:
Tất toàn bộ hệ thống điều hòa sau 17h, ngắt các thiết bị điện không sử dụng sau khi tan làm.
Thay thế hệ thống chiếu sáng hiệu suất thấp (bóng sợi đốt, đèn huỳnh quang chấn lưu sắt từ...) bằng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện (bóng compact tiết kiệm điện, chấn lưu điện tử...).
Đối với các thiết bị chiếu sáng ngoài trời, điều khiển tất bật theo các chế độ tự động (theo thời gian, theo độ sáng của môi trường...).
CHẤT THẢI RĂN
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu là từ các hoạt động văn phòng của cán bộ nhân viên trong Công ty. Thành phần chất thải rắn bao gồm giấy in hỏng, bút hết mực, các loại văn phòng phẩm, giấy bìa carton, vỏ hoa quả...
Giải pháp xử lý:
Tại mỗi tầng của tòa nhà, Bảo Long đều trang bị các thùng đựng rác để thu gom các loại rác.
Hàng ngày, nhân viên về sinh Công ty dọn dẹp trong các phòng làm việc và quét dọn hành lang, bãi xe và khu vực khác bên trong và xung quanh tòa nhà.
Cuối giờ làm việc, nhân viên về sinh số thu gom tất cả rác trong thùng rác ở các tầng ra điểm tập kết rác theo quy định của chính quyền địa phương.
Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:
Truyền thông nâng cao nhận thức của cán bộ trong việc in ấn tài liệu nhằm giảm thiểu lượng giấy in tài liệu.
Tái sử dụng văn phòng phẩm có nguồn gốc từ khai thác tài nguyên như: sử dụng giấy 1 mặt để in các tài liệu tham khảo, tái sử dụng bút và đồ dùng văn phòng bằng nhựa đã qua sử dụng,...
TRÁCH NHIỆM VỐI MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
CHẤT THẢI KHÍ
Sự gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường không khí sẽ kéo theo các tác động về sức khỏe của nhân viên trong Công ty.
Các phương tiện tham gia giao thông.
Chất thải khí phát sinh chủ yếu từ các phương tiện
giao thông và các máy móc vận hành:
Các phương tiện của khách ra vào Tòa nhà.
Biện pháp và quy trình xử lý kỹ thuật:
Đặt các chậu cây cảnh để tránh bụi phát tán nhiều vào không khí.
Tất máy xe khi đi vào Công ty.
Tổ chức sắp xếp, hướng dẫn chỗ để xe của khách đến làm việc tại Bảo Long.
Hàng ngày, về sinh sạch sẽ khu vực tòa nhà Công ty, tránh để bụi bản làm ảnh hưởng đến hệ hộ hấp.
Bố trí quạt thông gió tại tầng hầm gửi xe của tòa nhà đảm bảo không khí thông thoáng.
Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:
Bảo Long luôn bố trí cây xanh hợp lý trong phòng làm việc để bảo vệ sức khỏe của người lao động.
Vệ sinh và bảo dưỡng các máy móc (máy điều hòa, hệ thống thông gió...) thường xuyên.
ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Nhằm đáp ứng nhu cầu và xử hướng phát triển bảo hiểm số, mang lại tiện ích cho khách hàng, trong năm qua Bảo Long đã đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cụ thể:
Hệ thống Core Bảo hiểm Phi nhân thọ Megamind:
Phân hệ bán hàng qua giao thức API: Hệ thống API giúp tăng tính tự động hóa và liên kết với các đối tác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bán hàng và phục vụ khách hàng nhanh chóng.
Đưa vào vận hành chính thức các sản phẩm thuộc nghiệp vụ Xe cơ giới, Con người, Tài sản - Kỹ thuật, Trách nhiệm và Tái Bảo hiểm: Đáp ứng như cầu bảo hiểm cá nhân, bảo vệ tài sản và sức khỏe của khách hàng. Hoàn thiện và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản lý, mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
Tích hợp thanh toán và tra cứu thông tin online: Giúp khách hàng tra cứu và thực hiện giao dịch một cách thuận tiện và nhanh chóng.
Kế hoạch tiếp theo:
Triển khai giai đoạn 2, 3; nghiệp vụ Hàng - Tàu: Tiếp tục mở rộng và hoàn thiện các sản phẩm bảo hiểm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Triển khai Bảo Tâm An, Nhà tư nhân: Mở rộng danh mục sản phẩm, đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng của khách hàng.
Kết nối API với đối tác, hoàn thiện hệ thống quản lý thu chi qua ngân hàng: Tăng cường sự hợp tác với đối tác, tối ưu hóa quy trình thu chi và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
BẢO LONG SỐ TIẾP TỰC NỖ LỤC ĐỀ ĐẶT MỤC TIÊU ĐỀ RA, ĐẦM BẢO SỰ PHÁT TRIỂN BỐN VỮNG VÀ MANG LẠI GIÁ TRỊ TỐI ĐA CHO KHÁCH HÀNG.
04 VỮNG VÀNG VỊ THẾ Khát vọng vươn xa
78 Thông tin về Tổng Công ty
79 Báo cáo của Ban Điều hành
80 Báo cáo Kiểm toán độc lập
82 Bảng cân đối kế toán
86 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
89 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
91 Thuyết minh báo cáo tài chính
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THÔNG TIN VỀ TỔNG CÔNG TY
Giấy phép Thành lập và Hoạt động số
| Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số | 059614 | ngày 2 tháng 8 năm 1995 |
| Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh do Ủy ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 2 tháng 8 năm 2024) | ||
| Hội đồng Quản trị | Ông Nguyễn Thành Long | Chủ tịch |
| Ông Phan Quốc Dũng | Phó Chủ tịch Thường trực | |
| Ông Nguyễn Văn Hùng | Phó Chủ tịch | |
| Ông Lại Quốc Phong | Thành viên | |
| Bà Phạm Minh Châm | Thành viên | |
| Ông Hà Thế Định | Thành viên (từ ngày 27 tháng 6 năm 2024) | |
| Bà Trịnh Thị Thanh | Thành viên (từ ngày 27 tháng 6 năm 2024) | |
| Bà Nguyễn Hồ Thu Thủy | Thành viên (từ ngày 27 tháng 6 năm 2024) | |
| Ban Điều hành | Ông Phan Quốc Dũng | Tổng Giám đốc |
| Bà Phạm Minh Châm | Phó Tổng Giám đốc Điều hành kiểm Giám đốc Tài chính | |
| Ông Hà Minh Hiểu | Kế toán trường | |
| Bà Nguyễn Thúy Hằng | Giám đốc khối Hỗ trợ kiểm Chánh Văn phòng HDQT | |
| Ban Kiểm soát | Bà Lê Thị Thanh Bình | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Tường Vy | Thành viên | |
| Ông Tôn Thất Diên Khoa | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Mạnh Hải | Thành viên (từ ngày 27 tháng 6 năm 2024) | |
| Ông Võ Hoàng Duy Trinh | Thành viên (đến ngày 27 tháng 6 năm 2024) | |
| Trụ sở đăng ký | 185 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH KPMG, Việt Nam | |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long ("Tổng Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Tổng Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Điều hành Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Điều hành Tổng Công ty:
(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 82 đến trang 142 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Điều hành Tổng Công ty cho rằng Tổng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Điều hành Tổng Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2025
Kính gửi các Cô đông
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính đính kèm của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long ("Tổng Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Điều hành Tổng Công ty phê duyệt phát hành ngày 26 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 82 đến trang 142.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành Tổng Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-01-00542-25-1
Nelson Rodriguez Casihan
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 2225-2023-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2025
Trường Vĩnh Phúc
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 1901-2023-007-1
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 01 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND (Điều chỉnh lại) | |
| TÀI SẢN | ||||
| TÀI SẢN NGẨN HẢN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 190) | 100 | 2.406.280.444.477 | 1.969.449.538.810 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4 | 137.852.240.575 | 87.229.256.976 |
| Tiền | 111 | 117.852.240.575 | 87.229.256.976 | |
| Các khoản tương đương tiễn | 112 | 20.000.000.000 | - | |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 1.473.948.587.654 | 1.243.024.683.413 | |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | 5(a) | 4.186.371.000 | 24.788.437.000 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | 5(a) | (2.611.498.100) | (3.603.080.400) |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5(b) | 1.426.122.904.439 | 1.190.513.671.233 |
| Đầu tư ngắn hạn khác | 128 | 5(c) | 47.129.179.580 | 32.129.179.580 |
| Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn | 129 | 5(c) | (878.369.265) | (803.524.000) |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 6 | 411.257.397.571 | 393.522.181.539 |
| Phải thu của khách hàng | 131 | 301.685.061.902 | 283.886.435.664 | |
| Phải thu về hợp đồng bảo hiểm | 131.1 | 301.685.061.902 | 283.886.435.664 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 135 | 132.616.331.420 | 144.117.375.323 | |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 139 | (23.043.995.751) | (34.481.629.448) | |
| Hàng tồn kho | 140 | 389.404.189 | 416.267.599 | |
| Hàng tồn kho | 141 | 389.404.189 | 416.267.599 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 55.076.173.303 | 50.476.729.284 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 7 | 55.076.173.303 | 50.476.729.284 |
| Chi phí hoa hồng chưa phân bổ | 151.1 | 50.173.824.017 | 47.966.527.090 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 151.2 | 4.902.349.286 | 2.510.202.194 | |
| Tài sản tái bảo hiểm | 190 | 17(a) | 327.756.641.185 | 194.780.419.999 |
| Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm | 191 | 105.421.632.419 | 124.368.717.797 | |
| Dự phòng bởi thường nhượng tái bảo hiểm | 192 | 222.335.008.766 | 70.411.702.202 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 01 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND (Điều chỉnh lại) | |
| TÀI SẢN DÀI HẢN (200 = 210 + 220 + 250 + 260) | 200 | 169.312.932.741 | 359.549.614.051 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 6 | 12.501.863.144 | 23.977.221.553 |
| Phải thu dài hạn khác | 218 | 12.501.863.144 | 23.977.221.553 | |
| Ký quỹ bảo hiểm | 218.1 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | |
| Phải thu dài hạn khác | 218.2 | 501.863.144 | 11.977.221.553 | |
| Tài sản cố định | 220 | 115.822.867.271 | 115.211.502.361 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 8 | 17.130.844.630 | 17.814.655.623 |
| Nguyên giá | 222 | 46.523.416.092 | 45.072.114.092 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (29.392.571.462) | (27.257.458.469) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 9 | 91.593.810.141 | 76.014.546.416 |
| Nguyên giá | 228 | 111.561.026.627 | 86.194.826.627 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (19.967.216.486) | (10.180.280.211) | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 230 | 10 | 7.098.212.500 | 21.382.300.322 |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5(b) | - | 182.000.000.000 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 1.503.000.000 | 183.503.000.000 | |
| Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 259 | (1.503.000.000) | (1.503.000.000) | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 40.988.202.326 | 38.360.890.137 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11 | 21.716.624.619 | 22.571.202.412 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 12 | 5.654.346.263 | 6.160.053.675 |
| Tài sản dài hạn khác | 268 | 13.617.231.444 | 9.629.634.050 | |
| TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 2.575.593.377.218 | 2.328.999.152.861 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 01 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| NGUỔN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 1.675.362.908.877 | 1.492.094.426.463 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 1.671.886.502.944 | 1.488.477.527.130 | |
| Phải trả cho người bán | 312 | 315.108.597.942 | 344.422.421.137 | |
| Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | 312.1 | 13 | 315.108.597.942 | 344.422.421.137 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 314 | 14 | 21.598.350.811 | 25.751.149.009 |
| Phải trả người lao động | 315 | 7.062.928.667 | 16.542.308.971 | |
| Chỉ phí phải trả | 316 | 21.560.749.002 | 20.390.963.551 | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 19.850.800.446 | 12.199.576.634 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 319 | 15 | 70.443.812.887 | 53.491.314.873 |
| Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng | 319.1 | 16 | 27.048.197.426 | 34.412.594.826 |
| Dự phòng nghiệp vụ | 329 | 1.189.213.065.763 | 981.267.198.129 | |
| Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 329.1 | 17(a) | 607.889.059.450 | 575.989.067.455 |
| Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 329.2 | 17(a) | 465.104.151.700 | 301.082.566.982 |
| Dự phòng dao động lớn | 329.3 | 17(b) | 116.219.854.613 | 104.195.563.692 |
| Nợ dài hạn | 330 | 3.476.405.933 | 3.616.899.333 | |
| Phải trả dài hạn khác | 333 | 30.000.000 | 180.000.000 | |
| Dự phòng phải trả dài hạn khác | 342 | 3.446.405.933 | 3.436.899.333 | |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 900.230.468.341 | 836.904.726.398 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 18 | 900.230.468.341 | 836.904.726.398 |
| Vốn cổ phản | 411 | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 | |
| Thặng dự vốn cổ phản | 412 | (415.994.845) | (415.994.845) | |
| Cổ phiếu quỹ | 414 | (5.260.000) | (5.260.000) | |
| Quỹ dự trữ bắt buộc | 419 | 37.454.476.690 | 34.225.446.077 | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 17.750.679.958 | 17.750.679.958 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 245.446.566.538 | 185.349.855.208 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 2.575.593.377.218 | 2.328.999.152.861 | |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 01 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| Thuyết minh | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm – phí bảo hiểm gốc – VND | 136.350.425.089 | 150.425.876.794 | |
| Nợ khó đòi đã xử lý – VND | 25.770.764.041 | 12.827.086.381 | |
| Ngoại tệ – USD | 32(b) | 1.361.855 | 1.053.208 |
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
Mẫu B 02 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
năm 2012 của Bộ Tài chính
| Mă số | 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 10 | 1.250.751.633.361 | 1.257.810.418.444 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 12 | 101.959.977.699 | 122.542.365.599 |
| Thu nhập khác | 13 | 1.465.459.992 | 766.075.225 |
| Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 20 | 1.030.996.379.141 | 1.022.130.605.080 |
| Chi phí hoạt động tài chính | 22 | 6.972.712.463 | 2.699.581.064 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 23 | 233.449.089.277 | 244.743.208.584 |
| Chi phí khác | 24 | 683.120.898 | 526.855.312 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 10 + 12 + 13 - 20 - 22 - 23 - 24) | 50 | 82.075.769.273 | 111.018.609.228 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 16.989.449.609 | 23.021.141.102 |
| Chi phí/(lợi ích) thuế TNDN hoàn lại | 52 | 505.707.412 | (939.938.049) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 64.580.612.252 | 88.937.406.175 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 1.076 | 1.413 |
PHẦN I - BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mẫu B02 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư sở
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
232/2012/11-BTC ngay 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính
PHẦN II - BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu phí bảo hiểm (01 = 01.1 + 01.2 - 01.3) | 01 | 1.494.444.987.900 | 1.608.363.421.452 | |
| Trong đó: | ||||
| - Phí bảo hiểm gốc | 01.1 | 19(a) | 1.357.031.379.358 | 1.262.966.824.585 |
| - Phí nhận tái bảo hiểm | 01.2 | 19(b) | 169.313.600.537 | 257.854.792.591 |
| - Tăng/(giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 01.3 | 17(a)(ii) | 31.899.991.995 | (87.541.804.276) |
| Phí nhượng tái bảo hiểm (02 = 02.1 - 02.2) | 02 | 342.862.973.191 | 480.020.000.262 | |
| Trong đó: | ||||
| - Tổng phí nhượng tái bảo hiểm | 02.1 | 20 | 323.915.887.813 | 408.106.087.978 |
| - Giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm | 02.2 | 17(a)(ii) | (18.947.085.378) | (71.913.912.284) |
| Doanh thu phí bảo hiểm thuần (03 = 01 - 02) | 03 | 1.151.582.014.709 | 1.128.343.421.190 | |
| Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (04 = 04.1 + 04.2) | 04 | 99.169.618.652 | 129.466.997.254 | |
| Trong đó: | ||||
| - Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm | 04.1 | 21 | 88.730.283.153 | 122.884.492.491 |
| - Doanh thu khác từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 04.2 | 10.439.335.499 | 6.582.504.763 | |
| Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (10 = 03 + 04) | 10 | 1.250.751.633.361 | 1.257.810.418.444 | |
| Chỉ bởi thường (11 = 11.1 - 11.2) | 11 | 22 | 567.311.526.467 | 728.480.770.876 |
| Trong đó: | ||||
| - Tổng chỉ bồi thường | 11.1 | 575.142.396.261 | 737.692.053.654 | |
| - Các khoản giảm trừ (thu đòi bên thứ ba bởi hoàn, thu hàng đã xử lý bởi thường) | 11.2 | 7.830.869.794 | 9.211.282.778 | |
| Thu bồi thường nhưng tái bảo hiểm | 12 | 23 | 121.334.070.526 | 293.916.666.195 |
| Tăng/(giảm) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 13 | 17(a)(i) | 164.021.584.718 | (116.680.946.435) |
| Tăng/(giảm) dự phòng bồi thường nhưng tái bảo hiểm | 14 | 17(a)(i) | 151.923.306.564 | (91.585.344.384) |
| Tổng chỉ bồi thường bảo hiểm (15 = 11 - 12 + 13 - 14) | 15 | 458.075.734.095 | 409.468.502.630 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
PHẦN II - BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO HOẠT ĐỘNG (TIẾP THEO)
| Mă số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| Tăng dự phòng dao động lớn | 16 | 17(b) | 12.024.290.921 | 11.127.155.292 |
| Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (17 = 17.1 + 17.2) | 17 | 24 | 560.896.354.125 | 601.534.947.158 |
| Trong đó: | ||||
| - Chi hoa hồng bảo hiểm | 17.1 | 128.501.754.918 | 192.281.534.870 | |
| - Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 17.2 | 432.394.599.207 | 409.253.412.288 | |
| Tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (18 = 15 + 16 + 17) | 18 | 1.030.996.379.141 | 1.022.130.605.080 | |
| Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm (19 = 10 - 18) | 19 | 219.755.254.220 | 235.679.813.364 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 23 | 25 | 101.959.977.699 | 122.542.365.599 |
| Chi phí hoạt động tài chính | 24 | 26 | 6.972.712.463 | 2.699.581.064 |
| Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính (25 = 23 - 24) | 25 | 94.987.265.236 | 119.842.784.535 | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 233.449.089.277 | 244.743.208.584 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 19 + 25 - 26) | 30 | 81.293.430.179 | 110.779.389.315 | |
| Thu nhập khác | 31 | 1.465.459.992 | 766.075.225 | |
| Chi phí khác | 32 | 683.120.898 | 526.855.312 | |
| Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 782.339.094 | 239.219.913 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 82.075.769.273 | 111.018.609.228 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 28 | 16.989.449.609 | 23.021.141.102 |
| Chi phí/(lợi ích) thuế TNDN hoãn lại | 52 | 28 | 505.707.412 | (939.938.049) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 64.580.612.252 | 88.937.406.175 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | 1.076 | 1.413 |
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp trực tiếp)
Mẫu B 03 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2024 VND | 2023 VND (Điều chỉnh lại) | |
| LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Tiến thu | |||
| Tiến thu từ cung cấp dịch vụ bảo hiểm và doanh thu khác | 01 | 1.576.133.988.323 | 1.570.041.637.895 |
| Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 196.249.216.475 | 185.352.466.619 |
| Tiền chi | |||
| Tiền chi bởi thường bảo hiểm, chi hoa hồng và chi trả các khoản ngữ khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 02 | (1.084.919.112.112) | (1.158.522.221.474) |
| Tiền chi trả người lao động | 03 | (251.771.611.732) | (218.564.478.255) |
| Tiền chi nộp thuế và các khoản nợ Nhà nước | 05 | (23.049.824.702) | (24.847.395.119) |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (391.386.913.730) | (399.708.479.153) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 21.255.742.522 | (46.248.469.487) |
| LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định | 21 | (8.338.802.515) | (5.570.400.322) |
| Tiền chi cho tiền gửi có kỳ hạn, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (441.000.000.000) | (1.087.680.334.079) |
| Tiền thu hồi tiền gửi có kỳ hạn, bán các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 417.254.071.223 | 879.250.531.742 |
| Tiền thu lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 64.103.328.336 | 73.644.356.403 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 32.018.597.044 | (140.355.846.256) |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
BÁO CÁO LỦU CHUYỄN TIỀN TỆ
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp trực tiếp - tiếp theo) năm 2012 của Bộ Tài chính
Mẫu B 03 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2024 VND | 2023 VND (Điều chỉnh lại) | |
| LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Cổ tức đã trả cho cổ đông | 36 | (2.989.008.379) | (955.904.280) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (2.989.008.379) | (955.904.280) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 50.285.331.187 | (187.560.220.023) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 87.229.256.976 | 274.751.537.174 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản tương đương tiền | 61 | 337.652.412 | 37.939.825 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) (Thuyết minh 4) | 70 | 137.852.240.575 | 87.229.256.976 |
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(a) Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long ("Tổng Công ty") là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 1529/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 7 năm 1995 và sau đó được điều chỉnh nhiều lần, lần gần đây nhất là Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 71/GPDC19/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 9 tháng 6 năm 2017.
Cổ phiếu của Tổng Cộng ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("sàn UPCOM") vào ngày 11 tháng 12 năm 2015 với mẫu chứng khoán là "BLI".
(b) Hoạt động chính
Các hoạt động chính của Tổng Công ty là cung cấp các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe tại Việt Nam bao gồm kinh doanh bảo hiểm gốc, tái bảo hiểm, đấu tư tài chính và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(c) Cấu trúc Tổng Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có một (1) trụ sở chính và bốn mươi sáu (46) công ty thành viên tại các thành phố và tỉnh thành tại Việt Nam (1/1/2024: một (1) trụ sở chính và bốn mươi sáu (46) công ty thành viên).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có 970 nhân viên (1/1/2024: 944 nhân viên).
2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 ("Thông tư 232") do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Các chuẩn mực và quy định pháp lý này có thể khác biệt trên một số khía cạnh trọng yếu so với các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế cũng như các nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán áp dụng cho báo cáo tài chính được thừa nhận rộng rãi ở các quốc gia khác. Do đó, báo cáo tài chính đinh kèm không nhằm mục đích phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được thừa nhận rộng rãi ở các nước và các quyền tài phán khác ngoài phạm vi Việt Nam. Hơn nữa, việc sử dụng các báo cáo này không nhằm dành cho những đối tượng sử dụng không được biết về các nguyên tắc, thủ tục và thông lệ kế toán của Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Báo cáo tài chính ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp.
(b) Cơ sở đo lường
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tổng Cộng ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi lần lượt sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(b) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn tại ngân hàng. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
(c) Các khoản đầu tư
(i) Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán được Tổng Công ty nắm giữ vì mục đích kinh doanh, tức là mua vào bán ra để thu lợi nhuận trong thời gian ngắn. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua cộng các chi phí mua. Sau ghi nhận ban đầu, chúng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chúng khoán kinh doanh. Dự phòng giảm giá chúng khoán kinh doanh được lập khi giá thị trường của chúng khoán giảm xuống thấp hơn giá trị ghi số của chúng. Sau khi khoản dự phòng được lập, nếu giá thị trường của chúng khoán tăng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của chứng khoán kinh doanh không vượt quá giá trị ghi số của các chứng khoán này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
Đối với các chứng khoán niêm yết, giá thị trường là giá đóng cửa tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào ngày giao dịch gần nhất tính đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đối với các loại chứng khoán vốn kinh doanh chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của các Công ty đại chứng chưa niêm yết ("sàn UPCOM"), giá thị trường là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, dự phòng giảm giá của các loại chứng khoán này được lập trong trường hợp đơn vị nhận đầu tự phát sinh lỗ. Dự phòng giảm giá đầu tự được tính bằng tổng vốn đầu tự thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn góp trừ (-) vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp nhân (x) tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp (%) của Tổng Công ty tại tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM, dự phòng giảm giá của các loại chứng khoán này được lập trong trường hợp đơn vị nhận đầu từ phát sinh lỗ. Dự phòng giảm giá đầu từ được tính bằng tổng vốn đầu từ thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn góp trừ (-) vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp nhân (x) tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp (%) của Tổng Công ty tại tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Điều hành Tổng Công ty dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và trái phiếu. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(d) Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm và các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa trên tình trạng quá hạn của các khoản nợ và các khoản lỗ dự kiến đối với những khoản nợ trong hạn có thể phát sinh khi một tổ chức kinh tế bị phá sản hoặc giải thể; hoặc chủ nợ bị mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố, ở tù, đang chờ thi hành án hoặc đã chết.
Dự phòng phải thu khó đòi dựa trên tình trạng quá hạn được lập như sau:
| Tình trạng quá hạn | Tỷ lệ dự phòng |
| Từ sáu (6) tháng đến dưới một (1) năm | 30% |
| Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm | 50% |
| Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm | 70% |
| Từ ba (3) năm trở lên | 100% |
Việc lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên các khoản lỗ dự kiến đối với những khoản nợ trong hạn được quyết định bởi Ban Điều hành Tổng Công ty sau khi xem xét đến khả năng thu hồi của các khoản nợ này.
(e) Chi phí hoa hồng chưa phân bổ
Chi phí hoa hồng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được ghi nhận và phân bổ theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm chưa được hưởng được trình bày trong Thuyết minh 3(m)(i). Số dư của chi phí hoa hồng chưa phân bổ tại ngày báo cáo phản ánh chi phí hoa hồng tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm chưa được hưởng.
Theo quy định của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2023 ("Nghị định 46") của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm, Tổng Công ty phải ký quý bảo hiểm bằng 2% vốn điều lệ tối thiểu tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tiến ký quý chỉ được sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán của Tổng Công ty bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Khoản ký quý này chỉ được rút toàn bộ khi Tổng Công ty chấm dứt hoạt động.
(f) Ký quỹ bảo hiểm
Ký quỹ bảo hiểm được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(g) Tài sản cổ đỉnh hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chúng mình một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
» nhà cửa, vật kiến trúc 20 - 25 năm
phương tiện vận chuyển
6 - 10 năm
» máy móc và thiết bị 6 - 13 năm
thiết bị, dụng cụ quản lý 4 - 5 năm
(h) Tài sản cố định vô hình
(i) Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Khấu hảo được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng 13 năm. Không trích khấu hảo cho quyền sử dụng đất lâu dài.
(ii) Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 đến 5 năm.
(i) Xây dựng cơ bản đở đang
Xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản đồ dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(j) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tổng Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ trên 1 năm đến 3 năm.
Chi phí trả trước dài hạn khác chủ yếu gồm chi phí cải tạo, nâng cấp và trang trí văn phòng được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng từ trên 1 năm đến 3 năm.
(k) Các khoản phải trả về hợp đồng bảo hiểm và các khoản phải trả khác
(ii) Chi phí trả trước khác
Các khoản phải trả về hợp đồng bảo hiểm và khoản phải trả khác thể hiện theo giá gốc.
(1) Dự phòng
Một khoản dự phòng, trừ các khoản dự phòng nghiệp vụ được đề cập tại các thuyết minh khác, được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tổng Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần đánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Tổng Công ty từ 12 tháng trở lên ("nhân viên đủ điều kiện") tự nguyện chấm dút hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Tổng Công ty và mức lượng bình quân của họ trong vòng sáu tháng trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tổng Công ty chi trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.
(m) Dự phòng nghiệp vụ
Dự phòng nghiệp vụ được trích lập theo các quy định và hướng dẫn trong Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 2 tháng 11 năm 2023 ("Thông tư 67") do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm số 08/2022/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Công văn số 792/BTC-QLBH ngày 19 tháng 1 năm 2018 ("Công văn 792") do Bộ Tài Chính ban hành chấp thuận phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của Tổng Công ty.
Dự phòng nghiệp vụ của Tổng Cộng ty bao gồm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
(i) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Dự phòng phí chưa được hưởng
Dự phòng phí chưa được hưởng là khoản dự phòng cho phần phí bảo hiểm chưa được hưởng tương ứng với phần rủi ro mà Tổng Công ty phải gánh chịu sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được hạch toán là một khoản nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán.
Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo phương pháp hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 35 của Thông tư 67, cụ thể như sau:
Phương pháp 1/24: phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm phát hành trong một tháng của doanh nghiệp bảo hiểm được phân bổ đều trong tháng, hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một tháng cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa tháng đó.
Dự phòng phí chưa được hưởng được tính toán và trình bày riêng cho phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và cho phí nhượng tái bảo hiểm.
Dự phòng bồi thường
Dự phòng bồi thường bao gồm dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được giải quyết và dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo.
Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối kỳ kế toán năm chưa được giải quyết được trích lập cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vụ tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối kỳ kế toán năm chưa được giải quyết theo quy định tại Điều 36 của Thông tư 67.
“Các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo” (“IBNR”) là các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Dự phòng IBNR được trích lập theo tỷ lệ 3% phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại Công văn 792.
Dự phòng bồi thường được tính và trình bày riêng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và hoạt động nhượng tái bảo hiểm.
Dự phòng dao động lớn
Dự phòng dao động lớn được trích lập theo tỷ lệ 1% phí bảo hiểm giữ lại theo từng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại Công văn 792.
Dự phòng dao động lớn được trích lập cho đến khi khoản dự phòng này đạt 100% phí bảo hiểm giữ lại của năm tài chính hiện hành.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Dự phòng toán học
Dự phòng toán học cho bảo hiểm sức khỏe áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 1 năm được tính theo phương pháp hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 35 của Thông tư 67, chi tiết như sau:
(ii) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe
Phương pháp 1/8: Áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe (trừ các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe chỉ bảo hiểm cho trường hợp chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn). Phương pháp tính này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một quý của Tổng Công ty được phân bổ đều giữa các tháng của quý, hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng của một quý cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa quý đó;
Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày (1/365): Áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe chỉ bảo hiểm cho trường hợp chết, thương tất toàn bộ vĩnh viễn. Phương pháp tính này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một ngày của Tổng Công ty được phân bổ đều cuối ngày hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng của một ngày cụ thể được giả định là có hiệu lực vào cuối ngày đó.
Dự phòng bồi thường bao gồm dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được giải quyết và dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo.
Dự phòng phí chưa được hưởng
Dự phòng bồi thường cho các các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối kỹ kế toán năm chưa được giải quyết được trích lập theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vụ tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối kỹ kế toán năm chưa được giải quyết theo quy định tại Điều 36 của Thông tư 67.
“Các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo” (“IBNR”) là các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Dự phòng IBNR được trích lập theo tỷ lệ 3% phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại Công văn 792.
Dự phòng phí chưa được hưởng cho bảo hiểm sức khỏe áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo phương pháp hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 35 của Thông tư 67, cụ thể như sau:
Phương pháp 1/24: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm phát hành trong một tháng của doanh nghiệp bảo hiểm được phân bổ đều trong tháng, hay nói cách khác, toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một tháng cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa tháng đó.
Dự phòng phí chưa được hưởng được tính toán và trình bày riêng cho phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và cho phí nhượng tái bảo hiểm.
Dự phòng bồi thường được tính và trình bày riêng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và hoạt động nhượng tái bảo hiểm.
Dự phòng bồi thường
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
Dự phòng đảm bảo cân đối
Dự phòng đảm bảo cân đối được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 1% phí bảo hiểm giữ lại theo từng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại Công văn 792.
(n) Vốn cổ phần
(i) Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu trừ đi ảnh hưởng thuế được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phần.
Thắng dữ vốn cổ phần là chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu.
(ii) Mua lại và phát hành lại cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu quỹ)
Cổ phiếu quỹ chỉ được ghi nhận đối với việc mua lại các cổ phiếu lễ phát sinh khi phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo phương án đã được thông qua, hoặc mua lại cổ phiếu lễ lễ theo yêu cầu của cổ động. Cổ phiếu lễ là cổ phiếu đại diện cho phần vốn cổ phần hình thành do gộp các phần lễ cổ phần chia theo tỷ lệ cho nhà đầu tư. Trong tất cả các trường hợp khác, khi mua lại cổ phiếu mà trước đó đã được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, mệnh giá của các phối mưa lại phải được ghi giảm trừ vào vốn cổ phần. Chênh lệch giữa mệnh giá của cổ phiếu mua lại và giá trị khoản thanh toán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp, trừ đi thuế, được ghi nhận vào thăng dư vốn cổ phần.
(o) Các quỹ
(i) Quỹ dự trữ bắt bước
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ 5% và được trích lập cho đến khi quỹ dự trữ bắt buộc này bằng 10% vốn điều lệ của Tổng Công ty. Quỹ dự trữ bắt buộc không được phép phân phối và được ghi nhận như một phần của vốn chủ sở hữu.
(ii) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập quỹ dự trữ bắt buộc và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát. Quỹ dự trữ này không do pháp luật quy định, được phép phân phối hết và được ghi nhận như là một phần của vốn chủ sở hữu.
(p) Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tầm quan trọng của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty và tính chất và mức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Tổng Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Tài sản tài chính được Ban Điều hành phần loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:
Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau.
tài sản được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Tổng Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(i) Tài sản tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Tổng Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
các tài sản tài chính đã được Tổng Công ty xếp vào nhóm sản sàng để bán; hoặc
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Tổng Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
các khoản mà Tổng Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Tổng Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
các khoản được Tổng Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
Các khoản cho vay và phải thu
các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
Tài sản tài chính sản sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là:
các tài sản tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; hoặc
các khoản cho vay và phải thu.
(ii) Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Nợ phải trả tài chính được Ban Điều hành phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Một khoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
khoản nợ đó được tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Tổng Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.
Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính. Các chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan khác.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ trong năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bằng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
(q) Thuế
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận theo các quy định và hướng dẫn của Thông tư 67.
(r) Doanh thu phí bảo hiểm
Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và Tổng Cộng ty có thỏa thuận với bên mua bảo hiểm về thời hạn thanh toán phí bảo hiểm, Tổng Cộng ty hạch toán doanh thu khoản phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi bắt đầu thời hạn bảo hiểm;
Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm về việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ tại hợp đồng bảo hiểm, Tổng Công ty hạch toán doanh thu số phí bảo hiểm tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán doanh thu số phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa Tổng Công ty và bên mua bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm, cụ thể như sau:
Khi rủi ro được hủy bỏ và cần hoàn lại phí bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh bằng cách khấu trừ số tiền phí bảo hiểm được hoàn phát sinh, nếu thích hợp.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(s) Doanh thu từ các hoạt động đầu tư
(i) Thu nhập từ kinh doanh chủng khoán
Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi nhận được thông báo khớp lệnh các giao dịch kinh doanh chứng khoán từ Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (đối với chứng khoán niêm yết) và khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu chứng khoán được chuyển giao cho người mua (đối với chứng khoán của niêm yết).
(ii) Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.
(iii) Thu nhập từ cổ túc
Thu nhập từ cổ túc được ghi nhận khi quyền nhận cổ túc được xác lập. Cổ túc bằng cổ phiếu không được ghi nhận là một khoản thu nhập trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(t) Hoạt động tái bảo hiểm
(i) Nhượng tái bảo hiểm
Phí nhượng tái bảo hiểm theo các hợp đồng tái bảo hiểm cố định và tái bảo hiểm tạm thời được ghi nhận khi doanh thu phí bảo hiểm gốc năm trong phạm vi thỏa thuận hợp đồng những tái bảo hiểm được ghi nhận.
Khoản thu hồi từ nhượng tái bảo hiểm được ghi nhận khi có bằng chứng hiện hữu về việc phát sinh trách nhiệm của bên nhận tái bảo hiểm.
Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp trích lập dự phòng phí chưa được hưởng được trình bày tại Thuyết minh 3(m)(i). Số dư hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng tại ngày báo cáo phần ánh doanh thu hoa hồng tương ứng với phần phí chưa được hưởng.
(ii) Nhận tái bảo hiểm
Doanh thu và chi phí ngoại trừ chi phí hoa hồng liên quan đến nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi Tổng Công ty nhận được bản xác nhận thanh toán về tái bảo hiểm từ bên những tái bảo hiểm.
Chỉ phí hoa hồng nhận tái bảo hiểm được ghi nhận theo chính sách kế toán được trình bày tại Thuyết minh 3(e).
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(u) Chi phí bồi thường bảo hiểm
Chi phí bồi thường và chi phí giám định tổn thất được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các sự kiện được bảo hiểm xảy ra. Chi phí bồi thường, chi phí giám định tổn thất được ghi nhận trong kỳ kế toán dựa trên số tiền bồi thường ước tính cuối cùng và các chi phí giám định tổn thất có liên quan.
Những thay đổi trong các ước tính chi phí bồi thường (chi phí giám định tổn thất và bồi thường) thường xuyên được rà soát lại và chênh lệch giữa các ước tính bồi thường phải trả với số tiền thực phải thanh toán bồi thường bảo hiểm được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm khi các ước tính đó bị thay đổi hay các khoản thanh toán đó được thực hiện.
Các khoản chi phí bồi thường trong năm bao gồm các khoản đã thanh toán trong kỷ kế toán liên quan đến các yêu cầu đòi bồi thường phát sinh trong năm đó, các khoản dự phòng cho yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết hoặc các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thông báo (IBNR) tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm và các điều chỉnh trong năm hiện tại đối với các khoản dự phòng cho các yêu cầu bồi thường phát sinh trong các kỳ trước.
Các khoản thu đòi bồi thường, như thanh lý tài sản tổn thất đã xử lý bồi thường hoặc thu đòi bên thứ ba bồi hoàn, được đánh giá theo giá trị thực tế có thể thực hiện được và được ghi nhận là các khoản giảm trừ cho chi phí bồi thường bảo hiểm trong năm.
(v) Chi phí khai thác bảo hiểm
Toàn bộ chi phí khai thác bảo hiểm ngoại trừ chi phí hoa hồng phát sinh từ việc phát hành mới hoặc gia hạn hợp đồng bảo hiểm được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Các tài sản thuê mà theo các điều khoản của hợp đồng thuê, Tổng Công ty, với tư cách là bên thuê, không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, được phân loại là thuê hoạt động và không được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán của Tổng Công ty.
(i) Tài sản thuê
(w) Thuê tài sản
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
Tổng Công ty trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Tổng Công ty chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiêm năng, bao gồm trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền mua cổ phiếu. Trong năm, Tổng Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
(ii) Các khoản thanh toán tiến thuê
(x) Lãi trên cổ phiếu
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(y) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tổng Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi rõ và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận chính yếu của Tổng Công ty là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý. Mẫu báo cáo bộ phận thứ yếu của Tổng Công ty là dựa theo bộ phận chia theo lĩnh vực kinh doanh. Hiện tại, Tổng Công ty có một bộ phận hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và hoạt động trên một bộ phận địa lý là Việt Nam.
(z) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tổng Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tổng Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cận của các nhân được coi là liên quan.
Các công ty liên quan bao gồm công ty mẹ và các công ty con và công ty liên kết của công ty này.
(aa) Số dư bằng không
Các khoản mục hoặc số dư quy định trong Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà không được phản ánh trên báo cáo tài chính này thì được hiểu là có số dư bằng không.
(bb) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết mình của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh bao gồm trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong năm trước.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
4. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 1/1/2024(Điều chỉnh lại) | |
| Tiền mặt | 3.209.185.519 | 2.046.928.427 |
| Tiền gửi ngân hàng | 114.643.055.056 | 85.182.328.549 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 20.000.000.000 | - |
| Tiền và các khoản tương đương tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ | 137.852.240.575 | 87.229.256.976 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng bằng VND, có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng và hướng lãi suất năm là 1,50% (1/1/2024: không có).
CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Chúng khoán kinh doanh
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||||||
| Số lượng cổ phiếu | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng giảm giả VND | Số lượng cổ phiếu | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng giảm giả VND | |
| Cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM | ||||||||
| PEG | 199.351 | 4.186.371.000 | 1.574.872.900 | (2.611.498.100) | 199.351 | 4.186.371.000 | 877.144.400 | (3.309.226.600) |
| PCF | - | - | - | 43.800 | 444.000.000 | 216.810.000 | (227.190.000) | |
| PND | - | - | - | 19.607 | 196.070.000 | 129.406.200 | (66.663.800) | |
| 4.186.371.000 | 1.574.872.900 | (2.611.498.100) | 4.826.441.000 | 1.223.360.600 | (3.603.080.400) | |||
| Chứng chỉ quỹ chưa niêm yết | ||||||||
| Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Tập trung Cổ tức (trước đây là “Quỹ Đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam) | - | - | - | 1.153.173 | 19.961.996.000 | 19.961.996.000 | - | |
| 4.186.371.000 | 1.574.872.900 | (2.611.498.100) | 24.788.437.000 | 21.185.356.600 | (3.603.080.400) | |||
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | 3.603.080.400 | 12.352.954.630 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm (Thuyết minh 26) | (991.582.300) | (8.749.874.230) |
| Số dư cuối năm | 2.611.498.100 | 3.603.080.400 |
Biến động dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trong năm như sau:
(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024(Điều chỉnh lại) | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – ngắn hạn | ||
| • Tiền gửi có kỳ hạn – ngắn hạn tại ngân hàng (i) | 1.426.122.904.439 | 1.190.513.671.233 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – dài hạn | ||
| • Tiền gửi có kỳ hạn – dài hạn tại ngân hàng | - | 182.000.000.000 |
| • Trái phiếu (ii) | 1.503.000.000 | 1.503.000.000 |
| 1.503.000.000 | 183.503.000.000 | |
| Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (iii) | (1.503.000.000) | (1.503.000.000) |
| - | 182.000.000.000 |
Số dư này phần ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng bằng VND, có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và hưởng lãi suất năm từ 3,04% đến 10,00% (1/1/2024: từ 4,32% đến 11,48%).
Số dư này phần ánh khoản đầu tư vào trái phiếu của Tổng Cộng ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.
(iii) Số dư dự phòng này phản ánh dự phòng cho khoản đầu tư vào trái phiếu của Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(c) Đầu tư ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đầu tư ngắn hạn khác | ||
| • Ủy thác đầu tư (i) | 47.129.179.580 | 32.129.179.580 |
| Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn khác (ii) | (878.369.265) | (803.524.000) |
| 46.250.810.315 | 31.325.655.580 |
Số dư này phản ánh khoản ủy thác đầu tư theo Hợp đồng ủy thác đầu tư ký với Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công có thời hạn gốc là 12 tháng mà theo đó Tổng Công ty chịu rủi ro đối với các khoản đầu tư thuộc Hợp đồng ủy thác đầu tư này.
(ii) Số dư dự phòng này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các chứng khoán thuộc Hợp đồng ủy thác đầu tư ký với Công ty TNHH Quản lý Quỹ Thành Công.
Biến động dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn khác trong năm như sau:
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | 803.524.000 | - |
| Trích lập dự phòng trong năm (Thuyết minh 26) | 74.845.265 | 803.524.000 |
| Số dư cuối năm | 878.369.265 | 803.524.000 |
- CÁC KHOẠN PHẢI THU
(a) Phải thu về hợp đồng bảo hiểm
Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc | 38.871.489.118 | 48.102.857.500 |
| Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm | 90.984.010.602 | 58.706.604.306 |
| Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm | 163.893.173.324 | 169.277.102.420 |
| Phải thu phí đồng bảo hiểm | 7.830.531.481 | 7.703.637.061 |
| Phải thu khác | 105.857.377 | 96.234.377 |
| 301.685.061.902 | 283.886.435.664 | |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Thuyết minh 6(d)) | (17.459.153.935) | (30.026.850.787) |
| Phải thu về hợp đồng bảo hiểm, thuần | 284.225.907.967 | 253.859.584.877 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải thu lãi tiền gửi ngắn hạn | 55.094.727.288 | 61.251.170.839 |
| Tạm ứng chi phí kinh doanh | 35.776.778.997 | 40.112.997.612 |
| Tạm ứng bồi thường | 21.697.089.301 | 31.256.740.216 |
| Phải thu lãi từ ủy thác đầu tư | 6.121.729.257 | 212.284.685 |
| Phải thu cổ tức | 3.082.992.000 | 387.875.000 |
| Ký quỹ ngắn hạn | 2.120.624.509 | 2.991.716.925 |
| Phải thu khác | 8.722.390.068 | 7.904.590.046 |
| 132.616.331.420 | 144.117.375.323 | |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Thuyết minh 6(d)) | (5.584.841.816) | (4.454.778.661) |
| Phải thu ngắn hạn khác, thuần | 127.031.489.604 | 139.662.596.662 |
(b) Các khoản phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải thu dài hạn khác | ||
| • Ký quỹ bảo hiểm (i) | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| • Phải thu lãi tiến gửi dài hạn | 501.863.144 | 11.977.221.553 |
| 12.501.863.144 | 23.977.221.553 |
(c) Các khoản phải thu dài hạn
Tổng Công ty duy trì khoản tiền ký quỹ bảo hiểm bắt buộc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh Phạm Ngọc Thạch và hướng lãi suất năm là 4,3% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 9,25%).
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | ||||||
| Phải thu về hợp đồng bảo hiểm | 19.684.927.214 | 17.459.153.935 | 2.225.773.279 | 33.784.092.363 | 30.026.850.787 | 3.757.241.576 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 5.584.841.816 | 5.584.841.816 | - | 4.454.778.661 | 4.454.778.661 | - |
| 25.269.769.030 | 23.043.995.751 | 2.225.773.279 | 38.238.871.024 | 34.481.629.448 | 3.757.241.576 | |
| Biến động dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm như sau: | ||||||
| 2024 VND | 2023 VND | |||||
| Số dư đầu năm | 34.481.629.448 | 42.022.269.918 | ||||
| Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng trong năm (Thuyết minh 27) | 1.506.043.963 | (7.598.489.832) | ||||
| Sử dụng dự phòng trong năm | (12.943.677.660) | - | ||||
| Điều chỉnh khác | - | 57.849.362 | ||||
| Số dư cuối năm | 23.043.995.751 | 34.481.629.448 | ||||
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
7. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chỉ phí hoa hồng chưa phân bổ (i) | 50.173.824.017 | 47.966.527.090 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 4.902.349.286 | 2.510.202.194 |
| 55.076.173.303 | 50.476.729.284 |
Biến động chi phí hoa hồng chưa phân bổ trong năm như sau:
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | 47.966.527.090 | 80.717.843.780 |
| Tăng trong năm | 130.709.051.845 | 159.530.218.180 |
| Phân bổ trong năm (Thuyết minh 24) | (128.501.754.918) | (192.281.534.870) |
| Số dư cuối năm | 50.173.824.017 | 47.966.527.090 |
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Nhà cửa, vật kiến trúc (i) VND | Phương tiện vận chuyển VND | Máy móc thiết bị VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 28.971.897.765 | 7.604.225.652 | 1.481.297.319 | 7.014.693.356 | 45.072.114.092 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 1.451.302.000 | 1.451.302.000 |
| Số dư cuối năm | 28.971.897.765 | 7.604.225.652 | 1.481.297.319 | 8.465.995.356 | 46.523.416.092 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đấu năm | 14.748.070.731 | 4.712.007.183 | 1.351.297.099 | 6.446.083.456 | 27.257.458.469 |
| Khẩu hao trong năm | 1.029.797.412 | 423.581.664 | 130.000.220 | 551.733.697 | 2.135.112.993 |
| Số dư cuối năm | 15.777.868.143 | 5.135.588.847 | 1.481.297.319 | 6.997.817.153 | 29.392.571.462 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đều năm | 14.223.827.034 | 2.892.218.469 | 130.000.220 | 568.609.900 | 17.814.655.623 |
| Số dư cuối năm | 13.194.029.622 | 2.468.636.805 | - | 1.468.178.203 | 17.130.844.630 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH (TIẾP THÊO)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Nhà cửa, vật kiến trúc (i) VND | Phương tiện vận chuyển VND | Máy móc thiết bị VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 28.971.897.765 | 8.724.438.088 | 1.481.297.319 | 6.887.723.356 | 46.065.356.528 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 126.970.000 | 126.970.000 |
| Xóa sổ | - | (1.120.212.436) | - | - | (1.120.212.436) |
| Số dư cuối năm | 28.971.897.765 | 7.604.225.652 | 1.481.297.319 | 7.014.693.356 | 45.072.114.092 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 13.718.273.319 | 5.542.802.026 | 1.177.963.803 | 6.146.666.639 | 26.585.705.787 |
| Khấu hao trong năm | 1.029.797.412 | 289.417.593 | 173.333.296 | 299.416.817 | 1.791.965.118 |
| Xóa sổ | - | (1.120.212.436) | - | - | (1.120.212.436) |
| Số dư cuối năm | 14.748.070.731 | 4.712.007.183 | 1.351.297.099 | 6.446.083.456 | 27.257.458.469 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đều năm | 15.253.624.446 | 3.181.636.062 | 303.333.516 | 741.056.717 | 19.479.650.741 |
| Số dư cuối năm | 14.223.827.034 | 2.892.218.469 | 130.000.220 | 568.609.900 | 17.814.655.623 |
| Bao gồm trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 11.012 triệu VND (1/1/2024: 9.621 triệu VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng. | |||||
| Khoản mục này bao gồm một căn nhà với giá trị còn lại là 4.180 triệu VND đang trong quá trình chuyển quyền sở hữu sang một đối tác và Tổng Công ty đã ngừng trích khẩu hao cho tài sản này. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Tổng Công ty chưa ghi nhận giảm giá trị tài sản do thủ tục chuyển nhượng chưa hoàn tất (Thuyết minh 9 và Thuyết minh 15(i)). | |||||
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
9. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Quyển sử dụng đất (i) VND | Phần mềm máy vi tính VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 81.509.726.627 | 4.685.100.000 | 86.194.826.627 |
| Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang (Thuyết minh 10) | - | 22.504.230.000 | 22.504.230.000 |
| Tăng trong năm | - | 2.861.970.000 | 2.861.970.000 |
| Số dư cuối năm | 81.509.726.627 | 30.051.300.000 | 111.561.026.627 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 5.959.257.383 | 4.221.022.828 | 10.180.280.211 |
| Khẩu hao trong năm | 184.300.656 | 9.602.635.619 | 9.786.936.275 |
| Số dư cuối năm | 6.143.558.039 | 13.823.658.447 | 19.967.216.486 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | 75.550.469.244 | 464.077.172 | 76.014.546.416 |
| Số dư cuối năm | 75.366.168.588 | 16.227.641.553 | 91.593.810.141 |
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Quyển sử dụng đất (i) VND | Phần mềm máy vi tính VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 81.509.726.627 | 4.676.100.000 | 86.185.826.627 |
| Tăng trong năm | - | 9.000.000 | 9.000.000 |
| Số dư cuối năm | 81.509.726.627 | 4.685.100.000 | 86.194.826.627 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 5.774.956.727 | 3.945.067.669 | 9.720.024.396 |
| Khẩu hao trong năm | 184.300.656 | 275.955.159 | 460.255.815 |
| Số dư cuối năm | 5.959.257.383 | 4.221.022.828 | 10.180.280.211 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | 75.734.769.900 | 731.032.331 | 76.465.802.231 |
| Số dư cuối năm | 75.550.469.244 | 464.077.172 | 76.014.546.416 |
Bao gồm trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 8.607 triệu VND (1/1/2024: 8.607 triệu VND) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
Khoản mục này bao gồm một quyền sử dụng đất với giá trị còn lại là 4.471 triệu VND đang trong quá trình chuyển quyền sở hữu sang một đối tác. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Tổng Công ty chưa ghi nhận giảm giá trị tài sản do thủ tục chuyển nhượng chưa hoàn tất (Thuyết minh 8 và Thuyết minh 15(i)).
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
10. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỔ DANG
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 21.382.300.322 | 15.947.870.000 |
| Tăng trong năm | 8.405.868.015 | 5.434.430.322 |
| Chuyển sang tài sản cố định vô hình (Thuyết minh 9) | (22.504.230.000) | - |
| Giảm trong năm | (185.725.837) | - |
| Số dư cuối năm | 7.098.212.500 | 21.382.300.322 |
Các công trình xây dựng cơ bản đồ dang lớn như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chi phí dịch vụ triển khai hệ thống bảo hiểm số (giai đoạn 1) | - | 10.793.620.322 |
| Chi phí dịch vụ triển khai hệ thống bảo hiểm số (giai đoạn 2) | - | 4.863.430.000 |
| Chi phí dịch vụ triển khai hệ thống bảo hiểm số (giai đoạn 3) | 4.392.212.500 | 3.245.250.000 |
| Hệ thống quản lý trực tuyến Fast Business | 2.706.000.000 | 2.480.000.000 |
| 7.098.212.500 | 21.382.300.322 |
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| Chỉ phí mua bảo hiểm cho nhân viên VND | Công cụ và dụng cụ VND | Chỉ phí sửa chữa văn phòng VND | Chỉ phí khác VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư đầu năm | 18.859.775.000 | 1.087.341.344 | 1.980.555.419 | 643.530.649 | 22.571.202.412 |
| Tăng trong năm | 20.982.940.000 | 1.097.382.853 | 721.323.860 | 516.944.750 | 23.318.591.463 |
| Phân bổ trong năm | (20.608.353.333) | (1.118.586.213) | (1.840.611.568) | (605.618.142) | (24.173.169.256) |
| Số dư cuối năm | 19.234.361.667 | 1.066.137.984 | 861.267.711 | 554.857.257 | 21.716.624.619 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
12. TÀI SẢN THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI
| Thuế suất | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 20% | 5.654.346.263 | 6.160.053.675 |
13. PHẢI TRẢ VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải trả phí nhượng tái bảo hiểm | 200.554.932.532 | 235.185.821.864 |
| Phải trả bồi thường bảo hiểm gốc | 17.293.951.435 | 37.907.169.492 |
| Phải trả bồi thường nhận tái bảo hiểm | 72.470.849.466 | 51.657.534.242 |
| Phải trả hoa hồng bảo hiểm gốc | 18.817.989.356 | 16.227.281.269 |
| Phải trả khác liên quan đến bảo hiểm gốc | 4.985.121.065 | 2.809.546.765 |
| Phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm | 985.754.088 | 635.067.505 |
| 315.108.597.942 | 344.422.421.137 |
14. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 1/1/2024 | Số phát sinh | Số đã nộp/ần trừ | 31/12/2024 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 7.527.558.367 | 56.802.669.595 | (55.484.435.758) | 8.845.792.204 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.079.585.849 | 16.989.449.609 | (23.049.824.702) | 7.019.210.756 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 4.669.951.256 | 16.677.410.921 | (16.116.302.652) | 5.231.059.525 |
| Thuế khác | 474.053.537 | 1.431.925.529 | (1.403.690.740) | 502.288.326 |
| 25.751.149.009 | 91.901.455.654 | (96.054.253.852) | 21.598.350.811 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải trả cổ tức | 6.360.958.073 | 9.349.966.452 |
| Phải trả cho hợp đồng chuyển nhượng nhà đất (i) | 9.136.363.636 | 9.136.363.636 |
| Phải trả cho nhà tái bảo hiểm (ii) | 10.668.734.958 | 6.222.914.527 |
| Phí tạm thu chờ phân bổ | 15.167.687.522 | 7.759.625.930 |
| Phải trả Quỹ Quản lý giảm sát bảo hiểm | 3.492.705.446 | 3.034.801.953 |
| Phải trả các khoản bảo hiểm cho nhân viên | 1.288.141.789 | 2.295.764.603 |
| Phải trả thuế thu nhập cá nhân thu thừa của đại lý | 682.203.692 | 673.010.108 |
| Phải trả Quỹ phòng cháy chữa cháy | 123.665.653 | 286.671.542 |
| Phải trả khác | 23.523.352.118 | 14.732.196.122 |
| 70.443.812.887 | 53.491.314.873 |
15. CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC
Số dư này phản ánh số tiền Tổng Công ty nhận được từ bên mua liên quan đến hợp đồng chuyển những nhà đất của Tổng Công ty. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất nên Tổng Công ty chưa ghi nhận nghiệp vụ thanh lý tài sản (Thuyết minh 8 và Thuyết minh 9).
Số dư này phản ánh số tiền bồi thường phân bổ cho các công ty tái bảo hiểm liên quan đến các khoản tạm ứng bồi thường cho khách hàng nhưng hồ sơ bồi thường chưa được giải quyết xong tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
16. DOANH THU HOA HỒNG CHÚA ĐƯỢC HƯỜNG
Biến động doanh thu hoa hồng chưa được hưởng trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 34.412.594.826 | 58.895.295.871 |
| Tăng trong năm | 81.365.885.753 | 98.401.791.446 |
| Phân bổ trong năm (Thuyết minh 21) | (88.730.283.153) | (122.884.492.491) |
| Số dư cuối năm | 27.048.197.426 | 34.412.594.826 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
17. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ
(a) Dự phòng bồi thường và dự phòng phí chưa được hưởng
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dự phòng bảo hiểm gốc và nhân tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng nhuỵng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng bảo hiểm gốc và nhân tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Dự phòng bồi thường (i) | 465.104.151.700 | 222.335.008.766 | 242.769.142.934 |
| • Dự phòng cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa giải quyết | 419.313.802.304 | 212.617.532.122 | 206.696.270.182 |
| • Dự phòng IBNR | 45.790.349.396 | 9.717.476.644 | 36.072.872.752 |
| Dự phòng phí chưa được hưởng (ii) | 607.889.059.450 | 105.421.632.419 | 502.467.427.031 |
| 1.072.993.211.150 | 327.756.641.185 | 745.236.569.965 | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | Dự phòng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng nhuỵng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Dự phòng bồi thường (i) | 301.082.566.982 | 70.411.702.202 | 230.670.864.780 |
| • Dự phòng cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa giải quyết | 255.457.918.467 | 58.168.519.553 | 197.289.398.914 |
| • Dự phòng IBNR | 45.624.648.515 | 12.243.182.649 | 33.381.465.866 |
| Dự phòng phí chưa được hưởng (ii) | 575.989.067.455 | 124.368.717.797 | 451.620.349.658 |
| 877.071.634.437 | 194.780.419.999 | 682.291.214.438 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(i) Biến động dự phòng bồi thường trong năm như sau:
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dự phòng bởi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng bởi thường nhưng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng bởi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Số dư đều năm | 301.082.566.982 | 70.411.702.202 | 230.670.864.780 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 164.021.584.718 | 151.923.306.564 | 12.098.278.154 |
| Số dư cuối năm | 465.104.151.700 | 222.335.008.766 | 242.769.142.934 |
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Dự phòng bởi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng bởi thường nhưng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng bởi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Số dư đều năm | 417.763.513.417 | 161.997.046.586 | 255.766.466.831 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (116.680.946.435) | (91.585.344.384) | (25.095.602.051) |
| Số dư cuối năm | 301.082.566.982 | 70.411.702.202 | 230.670.864.780 |
Biến động dự phòng phí chưa được hưởng trong năm như sau:
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Số dư đầu năm | 575.989.067.455 | 124.368.717.797 | 451.620.349.658 |
| Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng trong năm | 31.899.991.995 | (18.947.085.378) | 50.847.077.373 |
| Số dư cuối năm | 607.889.059.450 | 105.421.632.419 | 502.467.427.031 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm VND (1) | Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm VND (2) | Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm thuần VND (3) = (1) - (2) |
| Số dư đầu năm | 663.530.871.731 | 196.282.630.081 | 467.248.241.650 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (87.541.804.276) | (71.913.912.284) | (15.627.891.992) |
| Số dư cuối năm | 575.989.067.455 | 124.368.717.797 | 451.620.349.658 |
(b) Dự phòng dao động lớn
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 104.195.563.692 | 93.068.408.400 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 12.024.290.921 | 11.127.155.292 |
| Số dư cuối năm | 116.219.854.613 | 104.195.563.692 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
18. VỐN CHỦ SỐ HỮU
(a) Thay đổi vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần VND | Thằng dư vốn cổ phần VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ dự trữ bắt buộc VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 600.000.000.000 | (415.994.845) | (5.260.000) | 29.778.575.768 | 13.578.079.395 | 105.031.919.905 | 747.967.320.223 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 88.937.406.175 | 88.937.406.175 |
| Phân bổ vào các quỹ (i) | - | - | - | - | 4.172.600.563 | (4.172.600.563) | - |
| Trích lập quỹ dự trữ bắt buộc | - | - | - | 4.446.870.309 | - | (4.446.870.309) | - |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 600.000.000.000 | (415.994.845) | (5.260.000) | 34.225.446.077 | 17.750.679.958 | 185.349.855.208 | 836.904.726.398 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 64.580.612.252 | 64.580.612.252 |
| Trích lập quỹ dự trữ bắt buộc | - | - | - | 3.229.030.613 | - | (3.229.030.613) | - |
| Trích quỹ thường cho Hội đồng Quản trị | - | - | - | - | - | (1.254.870.309) | (1.254.870.309) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 600.000.000.000 | (415.994.845) | (5.260.000) | 37.454.476.690 | 17.750.679.958 | 245.446.566.538 | 900.230.468.341 |
(i) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng, tùy thuộc vào hiệu quả kinh doanh thực tế trong giai đoạn 2016 – 2022, Tổng Công ty sẽ trích tụ lệ từ 5% – 20% nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (sau khi trích lập các quỹ và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát) của từng năm để tạo nguồn thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). Theo đó, Tổng Công ty đã trích thêm vào quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu với số tiền 4.172.600.563 VND, tương ứng với 5% lợi nhuận sau thuế năm 2022 sau khi trích quỹ và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát. Khoản thưởng này vẫn chưa chi trả cho nhân viên và đang được ghi nhận ở khoản mục quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành của Tổng Công ty là:
(b) Vốn cổ phần
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 60.000.000 | 600.000.000.000 | 60.000.000 | 600.000.000.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 60.000.000 | 600.000.000.000 | 60.000.000 | 600.000.000.000 |
| Cổ phiếu quỹ | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | (526) | (5.260.000) | (526) | (5.260.000) |
| Số cổ phiếu đang lưu hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 59.999.474 | 599.994.740.000 | 59.999.474 | 599.994.740.000 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Tổng Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Tổng Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Tổng Công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Tổng Công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.
Cơ cấu cổ động của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024 như sau:
| Số lượngổ phiếu | % | |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn | 49.082.342 | 81,80% |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam | 3.903.651 | 6,51% |
| Các cổ đông cá nhân khác | 7.013.481 | 11,69% |
| 59.999.474 | 100% |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
19. DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM
(a) Phí bảo hiểm gốc
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 503.130.850.670 | 483.832.554.223 |
| Bảo hiểm con người | 387.752.503.401 | 299.483.363.065 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 254.723.912.066 | 269.326.152.179 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 101.499.000.123 | 100.533.156.145 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 56.229.162.643 | 54.320.417.769 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 47.090.202.839 | 49.345.909.064 |
| Bảo hiểm thuyền viên | 6.605.747.616 | 6.125.272.140 |
| 1.357.031.379.358 | 1.262.966.824.585 |
(b) Phí nhận tái bảo hiểm
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 9.672.441.532 | 32.275.685.750 |
| Bảo hiểm con người | 8.202.906.393 | 84.630.930.079 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 132.081.818.523 | 121.565.174.422 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 754.611.817 | 835.493.195 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 164.619.568 | 171.369.066 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 18.437.202.704 | 18.376.140.079 |
| 169.313.600.537 | 257.854.792.591 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 685.345.124 | 71.663.857.905 |
| Bảo hiểm con người | 106.921.442.987 | 90.991.094.849 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 146.009.346.700 | 168.395.104.450 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 32.492.835.671 | 33.972.980.333 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 16.489.823.244 | 16.717.163.703 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 20.491.597.564 | 25.654.220.374 |
| Bảo hiểm thuyền viên | 825.496.523 | 711.666.364 |
| 323.915.887.813 | 408.106.087.978 |
20. TỔNG PHÍ NHƯỜNG TÁI BẢO HIỂM
21. HOA HỒNG NHƯỜNG TÁI BẢO HIỂM
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 8.274.930.119 | 42.747.160.811 |
| Bảo hiểm con người | 17.390.782.677 | 19.551.268.152 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 49.288.963.379 | 45.788.972.428 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 6.749.643.928 | 7.592.150.765 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 2.263.272.230 | 2.571.623.494 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 4.762.690.820 | 4.633.316.841 |
| 88.730.283.153 | 122.884.492.491 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
22. CHI BỒI THƯỜNG
| 2024 | 2023 | |
| Chi bối thường | ||
| • Chi bối thường bảo hiểm gốc (i) | 497.577.756.554 | 571.443.699.761 |
| • Chi bối thường nhận tái bảo hiểm (ii) | 77.564.639.707 | 166.248.353.893 |
| 575.142.396.261 | 737.692.053.654 | |
| Trừ đi các khoản giảm trừ bối thường | ||
| • Thu đòi bên thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường | (7.830.869.794) | (9.211.282.778) |
| 567.311.526.467 | 728.480.770.876 |
Chỉ bồi thường bảo hiểm gốc
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 230.996.576.701 | 258.836.200.345 |
| Bảo hiểm con người | 149.073.989.359 | 131.952.881.900 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 52.149.753.796 | 108.973.949.134 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 29.384.782.628 | 33.184.178.903 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 27.096.501.068 | 33.487.352.497 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 8.321.369.002 | 4.245.838.540 |
| Bảo hiểm thuyền viên | 554.784.000 | 763.298.442 |
| 497.577.756.554 | 571.443.699.761 |
(ii) Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 5.851.853.601 | 25.981.846.494 |
| Bảo hiểm con người | 29.608.419.979 | 102.609.629.130 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 39.487.964.432 | 35.365.719.844 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 317.459.007 | 110.609.875 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 927.215.590 | 1.813.314.683 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 1.371.727.098 | 367.233.867 |
| 77.564.639.707 | 166.248.353.893 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
23. THU BỒI THƯỜNG NHƯỜNG TÁI BẢO HIỂM
| 2024 | 2023 | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 15.865.540.096 | 102.104.195.679 |
| Bảo hiểm con người | 51.595.526.039 | 78.190.727.196 |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật và các rủi ro khác | 34.626.413.436 | 90.192.957.505 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 8.760.905.111 | 12.380.525.337 |
| Bảo hiểm tàu thuyền | 4.953.433.056 | 9.831.479.040 |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt | 5.532.252.788 | 1.216.781.438 |
| 121.334.070.526 | 293.916.666.195 |
24. CHI PHÍ KHÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
| 2024 | 2023 | |
| Chi hoa hồng bảo hiểm (Thuyết minh 7(i)) | 128.501.754.918 | 192.281.534.870 |
| Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm | ||
| • Chi phí phát triển kinh doanh | 139.867.540.324 | 152.760.678.416 |
| • Chi phí nhân viên | 176.390.320.457 | 114.960.678.619 |
| • Chi phí dịch vụ mua ngoài | 64.104.032.609 | 78.867.527.103 |
| • Chi phí giám định tổn thất | 18.402.051.851 | 20.343.296.087 |
| • Công cụ, dụng cụ | 2.703.302.534 | 4.046.392.823 |
| • Chi phí khác | 30.927.351.432 | 38.274.839.240 |
| 432.394.599.207 | 409.253.412.288 | |
| 560.896.354.125 | 601.534.947.158 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| 2024 | 2023 | |
| Thu nhập lãi tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn | 76.569.957.335 | 108.008.644.630 |
| Lãi từ mua bán chúng khoán kinh doanh | 11.205.978.533 | 1.231.057.386 |
| Thu nhập lãi từ đầu tư trái phiếu | - | 1.846.854.452 |
| Cổ tức được chia | 2.895.117.000 | 2.202.250.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 5.390.612.896 | 5.374.795.242 |
| Lãi từ hợp đồng ủy thác đầu tư | 5.898.311.935 | 3.878.763.889 |
| 101.959.977.699 | 122.542.365.599 |
26. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| 2024 | 2023 | |
| Lỗ từ mua bán chứng khoán kinh doanh | 2.189.468.436 | 6.882.196.155 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 5.699.981.062 | 3.763.735.139 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh(Thuyết minh 5(a)) | (991.582.300) | (8.749.874.230) |
| Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thuộc hợp đồng ủy thác đầu tư (Thuyết minh 5(c)) | 74.845.265 | 803.524.000 |
| 6.972.712.463 | 2.699.581.064 |
27. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí nhân viên | 158.291.431.988 | 186.185.289.196 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 46.776.448.515 | 49.805.958.208 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Thuyết minh 6(d)) | 1.506.043.963 | (7.598.489.832) |
| Công cụ và dụng cụ | 8.907.475.555 | 7.590.356.815 |
| Thuế giá trị gia tăng không được khẩu trừ | 5.961.948.870 | 6.411.073.480 |
| Chi phí khẩu hao | 11.922.049.268 | 2.252.220.933 |
| Thuế và phí | 83.691.118 | 96.799.784 |
| 233.449.089.277 | 244.743.208.584 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 16.521.566.009 | 23.460.341.102 |
| Dự phòng thiếu/(thừa) trong năm trước | 467.883.600 | (439.200.000) |
| 16.989.449.609 | 23.021.141.102 | |
| Chi phí/(lợi ích) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Phát sinh và hoàn nhập các chênh lệch tạm thời | 505.707.412 | (939.938.049) |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 17.495.157.021 | 22.081.203.053 |
28. THUỆ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 82.075.769.273 | 111.018.609.228 |
| Thuế tính theo thuế suất của Tổng Công ty | 16.415.153.855 | 22.203.721.846 |
| Chi phí không được khấu trừ thuế | 1.191.142.966 | 757.131.207 |
| Thu nhập không bị tính thuế (cổ tức) | (579.023.400) | (440.450.000) |
| Dự phòng thiếu/(thừa) trong năm trước | 467.883.600 | (439.200.000) |
| 17.495.157.021 | 22.081.203.053 |
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
(c) Thuế suất áp dụng
Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổng Cộng ty là 20%. Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào sự xem xét và chấp thuận của cơ quan thuế.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
29. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu được dựa trên số lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền trong năm, chi tiết như sau:
(i) Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 64.580.612.252 | 88.937.406.175 |
| Số phân bổ vào quỹ khác () | - | (4.172.600.563) |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 64.580.612.252 | 84.764.805.612 |
Số phân bổ vào quỹ khác để tạo nguồn thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với số tiền tương ứng với 5% lợi nhuận sau thuế năm 2022 sau khi trích quỹ và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
(ii) Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| 2024ổ phiếu | 2023ổ phiếu | |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang | 59.999.474 | 59.999.474 |
| Cổ phiếu phổ thông phát hành trong năm | - | - |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông trong năm | 59.999.474 | 59.999.474 |
(iii) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024/cổ phiếu | 2023/cổ phiếu | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.076 | 1.413 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
》 rủi ro thanh khoản
30. CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Các loại rủi ro mà Tổng Công ty phải đối mặt do việc sử dụng các công cụ tài chính của mình bao gồm:
(a) Quản lý rủi ro tài chính
» rủi ro tín dụng
Tổng quan
Thuyết minh này cung cấp thông tin về từng loại rủi ro nêu trên mà Tổng Công ty có thể gặp phải và mô tả các mục tiêu. chính sách và các quy trình Tổng Công ty sử dụng để đo lường và quản lý rủi ro.
» rủi ro thị trường
Hội đồng Quản trị của Tổng Cộng ty chịu trách nhiệm kiểm tra xem Ban Điều hành giám sát việc tuân thủ chính sách và thủ tục quản lý rủi ro của Tổng Cộng ty như thế nào. và soát xét tính thích hợp của chính sách quản lý rủi ro liên quan đến những rủi ro mà Tổng Cộng ty gặp phải.
(b) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro lỗ tài chính của Tổng Công ty nếu bên đối tác của công cụ tài chính không đáp ứng được các nghĩa vụ theo hợp đồng và phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu. trái phiếu. tiến gửi ngắn hạn và dài hạn tại ngân hàng.
Tổng giá trị ghi số của các tài sản tài chính thể hiện mức rủi ro tín dụng tối đa. Mức độ rủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo như sau:
| Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND (Điều chỉnh lại) | |
| Tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền | (i) | 134.643.055.056 | 85.182.328.549 |
| Tiền gửi có kỳ hạn - ngắn hạn | (i) | 1.426.122.904.439 | 1.190.513.671.233 |
| Ủy thác đầu tư - tiến gửi ngân hàng | (i) | 3.482.294.127 | 2.270.000.921 |
| Phải thu về hợp đồng bảo hiểm - gộp | (iii) | 301.685.061.902 | 283.886.435.664 |
| Phải thu lãi tiền gửi ngắn hạn | (iii) | 55.094.727.288 | 61.251.170.839 |
| Ký quỹ ngắn hạn | (iii) | 2.120.624.509 | 2.991.716.925 |
| Phải thu khác | (iii) | 53.703.890.322 | 48.617.747.343 |
| Ký quỹ bảo hiểm | (i) | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| Phải thu lãi tiền gửi dài hạn | (iii) | 501.863.144 | 11.977.221.553 |
| Tiền gửi có kỳ hạn - dài hạn | (i) | - | 182.000.000.000 |
| Trái phiếu - dài hạn | (ii) | 1.503.000.000 | 1.503.000.000 |
| Tài sản dài hạn khác | (iii) | 13.617.231.444 | 9.629.634.050 |
| 2.004.474.652.231 | 1.891.822.927.077 |
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiến, ủy thác đầu tư - tiến gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, các khoản tiến gửi ngắn hạn và dài hạn tại ngân hàng và tiến ký quỹ bảo hiểm
Tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiến, ủy thác đầu tư - tiến gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, các khoản tiến gửi ngắn hạn và dài hạn tại ngân hàng và tiến ký quỹ bảo hiểm của Tổng Công ty chủ yếu được gửi tại các tổ chức tài chính danh tiếng. Ban Điều hành không nhận thấy có rũi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiến gửi này và không cho rằng các tổ chức tài chính này có thể mất khả năng trả nợ và gây tồn thất cho Tổng Công ty.
(ii) Chúng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tổng Công ty giới hạn mức rủi ro tín dụng bằng cách chỉ đấu tư vào các chứng khoán nợ của các đối tác có xếp hạng tín nhiệm tương đương hoặc cao hơn so với Tổng Công ty.
(iii) Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm và phải thu khác
Rủi ro tín dụng của Tổng Công ty chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi đặc điểm của từng khách hàng. Đối phó với những rủi ro này, Ban Điều hành của Tổng Công ty đã thiết lập một chính sách tín dụng mà theo đó mỗi khách hàng mới sẽ được đánh giá riêng biệt về độ tin cậy của khả năng trả nợ trước khi Tổng Công ty đưa ra các điều khoản và điều kiện cung cấp dịch vụ và thanh toán chuẩn cho khách hàng đó. Khoản phải thu đáo hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn. Tổng Công ty không nắm giữ tài sản đảm bảo nào từ các khách hàng.
Các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm và phải thu khác chưa quá hạn hay chưa bị giảm giá chủ yếu từ các công ty có lịch sử trả nợ đáng tin cậy đối với Tổng Công ty. Ban Điều hành tin rằng các khoản phải thu này có chất lượng tính dụng cao.
Tuổi nợ của các khoản phải thu về hợp đồng bảo hiểm đã quá hạn nhưng không phải trích lập dự phòng tại ngày báo cáo như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Quá hạn từ 1 – 30 ngày | 25.368.468.917 | 29.734.900.604 |
| Quá hạn từ 31 – 180 ngày | 3.897.795.314 | 1.817.012.239 |
| Quá hạn trên 180 ngày | 312.834.443 | 379.775.906 |
| 29.579.098.674 | 31.931.688.749 |
Các khoản phải thu bị quá hạn và đã được trích lập dự phòng tại ngày báo cáo được trình bày trong Thuyết minh 6(d).
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(c) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro trong đó Tổng Công ty không thể thanh toán cho các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Phương thức quản lý thanh khoản của Tổng Công ty là đảm bảo ở mức cao nhất Tổng Công ty luôn có đủ khả năng thanh khoản để thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn, trong điều kiện bình thường cũng như trong điều kiện căng thẳng về mặt tài chính, mà không làm phát sinh các mức tồn thất không thể chấp nhận được hoặc có nguy cơ gây tồn hại đến danh tiếng của Tổng Công ty.
Các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định được bao gồm cả khoản thanh toán tiền lãi ước tính có thời gian đáo hạn theo hợp đồng như sau:
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Giá trị sở | Dòng tiến theoợp đồng | Trong vòng1 năm |
| Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | 315.108.597.942 | 315.108.597.942 | 315.108.597.942 |
| Phải trả cổ tức | 6.360.958.073 | 6.360.958.073 | 6.360.958.073 |
| Chi phí phải trả | 21.560.749.002 | 21.560.749.002 | 21.560.749.002 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 27.821.926.909 | 27.821.926.909 | 27.821.926.909 |
| 370.852.231.926 | 370.852.231.926 | 370.852.231.926 | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | Giá trị sở | Dòng tiến theoợp đồng | Trong vòng1 năm |
| Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | 344.422.421.137 | 344.422.421.137 | 344.422.421.137 |
| Phải trả cổ tức | 9.349.966.452 | 9.349.966.452 | 9.349.966.452 |
| Chi phí phải trả | 20.390.963.551 | 20.390.963.551 | 20.390.963.551 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 18.726.679.725 | 18.726.679.725 | 18.726.679.725 |
| 392.890.030.865 | 392.890.030.865 | 392.890.030.865 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(d) Rủi ro thi trưởng
Rủi ro thị trường là rủi ro mà những biến động về giá thị trường như tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Tổng Công ty hoặc giá trị của các công cụ tài chính mà Tổng Công ty nắm giữ. Mục đích của việc quản lý rủi ro thị trường là quản lý và kiểm soát các rủi ro thị trường trong giới hạn có thể chấp nhận được. trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận thu được.
(i) Rủi ro tỷ giá hối đọai
Tổng Công ty chịu ảnh hưởng rủi ro tỷ giá hối đoái từ các giao dịch có gốc ngoại tệ khác VND, đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng Công ty. Đơn vị tiền tệ của các giao dịch này chủ yếu là USD.
Tổng Công ty đảm bảo trạng thái thuần của rủi ro này được giữ ở mức có thể chấp nhận được thông qua việc mua hoặc bán ngoại tệ ở tỷ giá giao ngay khi cần thiết để xử lý việc mất cân đối ngắn hạn. Ban Điều hành không tham gia vào các giao dịch bảo hiểm rủi ro tiền tệ vì cho rằng chi phí của các công cụ này lớn hơn rủi ro tiêm tàng của biến động tỷ giá.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá hối đoái đối với Tổng Công ty là không trọng yếu.
(ii) Rủi ro lãi suất
Tại ngày báo cáo, các công cụ tài chính chịu lãi suất của Tổng Công ty như sau:
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024(Điều chỉnh lại) | |
| Các công cụ tài chính có lãi suất cố định | ||
| Tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền | 134.643.055.056 | 85.182.328.549 |
| Tiền gửi có kỳ hạn - ngắn hạn | 1.426.122.904.439 | 1.190.513.671.233 |
| Ủy thác đầu tư - tiền gửi ngân hàng | 3.482.294.127 | 2.270.000.921 |
| Ký quý bảo hiểm | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn - dài hạn | - | 182.000.000.000 |
| Trái phiếu - dài hạn | 1.503.000.000 | 1.503.000.000 |
(iii) Rủi ro giá cổ phiếu
Rủi ro giá cổ phiếu phát sinh từ chứng khoán vốn kinh doanh do Tổng Công ty nắm giữ. Ban Điều hành của Tổng Công ty theo dõi các chứng khoán vốn trong danh mục đầu tư dựa trên các chỉ số thị trường. Các khoản đầu tư trọng yếu trong danh mục đầu tư được quản lý riêng rẽ và Ban Đầu tư phê duyệt tất cả các quyết định mua và bán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, ảnh hưởng rủi ro về giá chứng khoán của Tổng Công ty là không đáng kể vì Tổng Công ty nắm giữa danh mục chứng khoán vốn kinh doanh không trọng yếu.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính. cùng với các giá trị ghi số được trình bày trên bảng cân đối kế toán. như sau:
(e) Giá trị hợp lý
(i) So sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá trị ghi sổ | Giá trị hợp lý | Giá trị ghi sổ (Điều chỉnh lại) | Giá trị hợp lý | |
| Được phân loại là tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: | ||||
| • Chứng khoán kinh doanh – cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM | 1,574,872,900 | 1,574,872,900 | 1,223,360,600 | 1,223,360,600 |
| • Chứng khoán kinh doanh – cổ phiếu chưa niêm yết | - | - | 19,961,996,000 | () |
| Được phân loại là các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn: | ||||
| • Tiến gửi có kỳ hạn – ngắn hạn | 1,426,122,904,439 | () | 1,190,513,671,233 | () |
| • Tiến gửi có kỳ hạn – dài hạn | - | () | 182,000,000,000 | () |
| • Trái phiếu – dài hạn | - | () | - | () |
| Được phân loại là các khoản cho vay và phải thu: | ||||
| • Tiến các khoản tương đương tiến | 137,852,240,575 | 137,852,240,575 | 87,229,256,976 | 87,229,256,976 |
| • Phải thu về hợp đồng bảo hiểm – thuần | 284,225,907,967 | () | 253,859,584,877 | () |
| • Phải thu lãi tiến gửi ngắn hạn | 55,094,727,288 | () | 61,251,170,839 | () |
| • Ký quỹ ngắn hạn | 2,120,624,509 | () | 2,991,716,925 | () |
| • Phải thu khác | 53,703,890,322 | () | 48,617,747,343 | () |
| • Ký quỹ bảo hiểm | 12,000,000,000 | () | 12,000,000,000 | () |
| • Phải thu lãi tiến gửi dài hạn | 501,863,144 | () | 11,977,221,553 | () |
| • Tài sản dài hạn khác | 13,617,231,444 | () | 9,629,634,050 | () |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá trị ghi sổ | Giá trị hợp lý | Giá trị ghi sổ (Điều chỉnh lại) | Giá trị hợp lý | |
| Được phân loại là tài sản tài chính sản sàng để bán: | ||||
| • Đầu tư ngắn hạn khác | 46.250.810.315 | () | 31.325.655.580 | () |
| Được phân loại là ngư phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ: | ||||
| • Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | (315.108.597.942) | () | (344.422.421.137) | () |
| • Phải trả cổ tức | (6.360.958.073) | () | (9.349.966.452) | () |
| • Chỉ phí phải trả | (21.560.749.002) | () | (20.390.963.551) | () |
| • Các khoản phải trả ngắn hạn khác | (27.821.926.909) | () | (18.726.679.725) | () |
(ii) Cơ sở xác định giá trị hợp lý
Giá trị hợp lý của chúng khoán vốn chủ sở hữu đã niêm yết được xác định bằng cách tham chiếu giá đóng của từ Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại ngày báo cáo. Đối với các loại chứng khoán vốn kinh doanh chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của các Công ty đại chứng chưa niêm yết ("sàn UPCOM"), giá trị hợp lý là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Giá trị hợp lý của các công cụ này được xác định chỉ nhằm mục đích thuyết minh thông tin.
() Tổng Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.
31. RỐI RO BẢO HIỂM
Phân tích các giả định. thay đổi giả định và phân tích độ nhạy
Quy trình xây dựng các giả định nhằm đưa ra các ước tính với các kết quả khả thi nhất. Nguồn dữ liệu sử dụng như các thông số đầu vào cho các giả định được thu thập nội bộ, dựa trên nghiên cứu chi tiết và được tiến hành đều đặn. Các giả định được kiểm tra để đảm bảo thống nhất với các thông tin có thể quan sát khác. Các xu hướng hiện tại sẽ được nhận mạnh nhiều hơn. Với trường hợp không có đủ thông tin trong quá khứ. Các giả định thần trọng sẽ được sử dụng.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã thông báo hoặc yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối năm chưa giải quyết được trích lập dựa trên cơ sở ước tính của từng vụ bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã được thông báo cho công ty bảo hiểm hoặc khách hàng đã yêu cầu đòi bồi thường nhưng chưa giải quyết tại thời điểm cuối kỳ; và
Dự phòng bồi thường bao gồm dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã thông báo nhưng đến cuối năm chưa giải quyết và dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo:
Việc dự đoán chắc chắn các khoản bồi thường cụ thể và chi phí cơ bản là tương đối khó khăn do bản chất kinh doanh. Mỗi khoản bồi thường được thông báo sẽ được đánh giá riêng biệt theo từng trường hợp dựa trên từng hoàn cảnh cụ thể, thông tin sẵn có từ các nhà giám định tổn thất và kinh nghiệm quá khứ của các khoản bồi thường tương tự. Các ước tính cho từng khoản bồi thường được kiểm tra thường xuyên và cấp nhật khi có thông tin mới phát sinh. Tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí bối thường rất khó ước tính. Dự phòng được tính toán dựa trên thông tin đang sẵn có. Tuy nhiên, các nghĩa vụ bảo hiểm cơ bản sẽ khác nhau do các mô hình phát triển sau này.
Trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn trong Thông tư 67 và Công văn 792.
Đối với các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ. rủi ro trọng yếu phát sinh từ thay đổi môi trường và thảm họa thiên nhiên. Việt Nam đã phải chịu tốn thất lớn như bảo nhiệt đới, lũ sông, mưa bảo và lỗ đất. Bảo nhiệt đới dự kiến sẽ ảnh hưởng thưởng xuyên đến Việt Nam với mức độ nghiêm trọng ngày càng cao và tồn thất được bảo hiểm ngày càng lớn. Để đưa ra những biện pháp giảm thiểu rủi ro, Tổng Công ty đã thu xếp các hợp đồng tái bảo hiểm liên quan đến các loại hình bảo hiểm tài sản, xe cơ giới, vận chuyển hàng hóa và tàu thủy, đánh bắt cá để hạn chế các tổn thất do thảm họa gây ra nhằm tối thiểu hóa phân rũi ro giữ lại của Tổng Công ty.
Tổng Công ty khai thác các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ như bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm tàu thuyền, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm chung và bảo hiểm xe cơ giới. Các rủi ro trong các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ thường được bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng.
Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo (IBNR) theo Công văn 792 về việc chấp thuận phương pháp trích lập theo tỷ lệ 3% phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại Công văn 792.
Đối với các hợp đồng chậm thông báo và có thời gian giải quyết trên một năm, có một rủi ro liên quan là rủi ro lạm phát. Những rủi ro này không biến đổi đáng kể theo địa điểm, loại hình và ngành được bảo hiểm.
Tổng Công ty phải chịu rủi ro tích lũy phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam và dòng vốn đầu tư nước ngoài trong sản xuất và bất động sản đặc biệt là tại các trung tâm kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT
(Ban hành theo Thông tư số
232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Tài chính)
Các rủi ro trên được giảm thiểu bằng việc đa dạng hóa danh mục các hợp đồng bảo hiểm và được tăng cường thông qua việc lựa chọn kỹ càng và triển khai các chiến lược phát hành hợp đồng, theo đó các rủi ro sẽ được đa dạng hóa theo loại rủi ro và mức độ quyền lợi được bảo hiểm. Điều này có thể đạt được thông qua việc đa dạng hóa giữa các ngành. Hơn nữa, các chính sách đánh giá bồi thường nghiêm ngặt với các hợp đồng mới và đang còn hiệu lực, việc xem xét chi tiết, đều đặn các quy trình xử lý hợp đồng và việc điều tra thường xuyên các khoản bồi thường gian lận là tất cả quy trình và chính sách Tổng Công ty đang áp dụng để giảm thiểu rủi ro. Tổng Công ty cũng phát triển chính sách quản lý hoạt động và nhanh chóng giải quyết các khoản bồi thường, để giảm thiểu những rủi ro trong tương lai chưa được dự đoán có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Rủi ro làm phát cũng được giảm thiểu bằng việc xem xét yếu tố lạm phát khi ước tính các nghĩa vụ phải trả của các hợp đồng bảo hiểm.
Tổng Công ty cũng áp dụng số tiền bồi thường tối đa đối với một số hợp đồng cụ thể, cũng như thu xếp tái bảo hiểm để hạn chế rủi ro với các sự kiện thảm họa (ví dụ như thiệt hại do bão, lũ).
Mục đích của các chiến lược cấp đơn và tái bảo hiểm là để giảm rủi ro với các thảm họa dựa trên độ thích ứng rủi ro của Tổng Công ty được quyết định bởi Ban Điều hành. Ban Điều hành có thể quyết định tăng hay giảm khả năng chịu đựng tối đa dựa trên các điều kiện thị trường và các nhân tố khác.
Tổng Công ty duy trì biên khả năng thanh toán tối thiểu trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Nghị định 46.
Biên khả năng thanh toán tối thiểu của công ty bảo hiểm phi nhân thọ sẽ là giá trị lớn hơn của các kết quả tính toán sau:
25,0% trong tổng số phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán;
12,5% trong tổng số phí bảo hiểm gốc cộng với phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán.
Bảng dưới đây nếu lên tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ an toàn vốn của Tổng Công ty. Cục Quản lý giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi của người mua bảo hiểm và theo dõi liên tục để đảm bảo Tổng Công ty hoạt động hiệu quả và lợi ích của người mua bảo hiểm. Cục Quản lý giám sát bảo hiểm đồng thời cũng quan tâm đến việc đảm bảo Tổng Công ty có thể duy trì được trạng thái thanh khoản phù hợp, để đối phó với những nghĩa vụ bảo hiểm phát sinh ngoài dự báo do suy giảm kinh tế hoặc thăm họa tự nhiên.
| Biên khả năng thanh toán của Tổng Công ty VND | Biên khả năng thanh toán tối thiểu VND | Tỷ lệ biên khả năng thanh toán % | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 687.702.442.632 | 300.607.273.021 | 229% |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 627.645.351.795 | 278.178.882.300 | 226% |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trong vòng một năm | 8.726.197.158 | 10.931.805.028 |
| Trong vòng hai đến năm năm | 14.448.353.345 | 10.535.874.001 |
| Trên năm năm | 741.000.000 | - |
| 23.915.550.503 | 21.467.679.029 |
(a) Tài sản thuê ngoài
32. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Nguyên tê | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| USD | 1.361.855 | 34.407.661.722 | 1.053.208 | 25.289.907.307 |
(b) Ngoại tê các loại
Số dư và các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan tại thời điểm cuối năm và trong năm như sau:
- CÁC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
(a) Số dư với các bên liên quan
| Phải thu/(Phải trả) | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty mẹ | ||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn | ||
| Tiền gửi thanh toán | 35.114.720.460 | 25.456.238.612 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 1.172.122.904.439 | 1.105.259.600.000 |
| Dự thu lãi tiền gửi | 45.488.183.868 | 60.758.922.973 |
| Các bên liên quan khác | ||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam | ||
| Tiền gửi thanh toán | 8.411.924.190 | 9.478.127.795 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 43.000.000.000 | 52.000.000.000 |
| Dự thu lãi tiền gửi | 1.508.935.015 | 2.655.999.763 |
| Thành viên Ban Kiểm soát | ||
| Thù lao | - | (47.100.000) |
| Thành viên Ban Điều hành | ||
| Lương, thưởng và phúc lợi khác | (608.200.000) | (608.200.000) |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
(b) Giao dịch phát sinh với các bên liên quan
| 2024 | 2023 | |
| Công ty mẹ | ||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn | ||
| Gửi tiền gửi có kỳ hạn | 300.000.000.000 | 1.105.259.600.000 |
| Rút tiền gửi có kỳ hạn | 277.339.941.901 | 874.340.393.249 |
| Thu nhập lãi tiền gửi | 59.330.948.330 | 92.402.405.553 |
| Phí dịch vụ ngân hàng | 10.912.000 | 13.808.920 |
| Công ty liên quan khác | ||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam | ||
| Gửi tiền gửi có kỳ hạn | 43.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| Rút tiền gửi có kỳ hạn | 52.000.000.000 | 36.000.000.000 |
| Thu nhập lãi tiền gửi | 2.922.232.691 | 3.783.943.196 |
| Phí dịch vụ ngân hàng | 307.780.166 | 222.199.371 |
| Thù lao, lương, thương và phúc lợi khác của người quản lý chủ chốt | ||
| Thành viên Hội đồng Quản trị | ||
| Thù lao | 4.062.870.309 | 2.556.000.000 |
| Thành viên Ban Kiểm soát | ||
| Thù lao | 264.000.000 | 898.260.000 |
| Thành viên Ban Điều hành | ||
| Tiền lương, thương và phúc lợi khác | 7.982.340.000 | 7.982.100.000 |
PHÍ DỊCH VỤ ĐĂ TRẢ VÀ PHẢI TRẢ CHO CÔNG TY KIỂM TOÁN
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Phí dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính | 325.737.500 | 260.590.000 |
| Phí cho các dịch vụ khác (gồm các dịch vụ phi đảm bảo và soát xét thông tin tài chính) | 169.950.000 | 135.960.000 |
Các mức phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DNPNT (Ban hành theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)
35. THÔNG TIN SO SÁNH
Ngoại trừ các điều chỉnh dưới đây, thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của Tổng Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Khi lập báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty đã phát hiện ra sai sót trong việc trình bày các khoản tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại không quá ba tháng trong các khoản tương đương tiến thay vì trong đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn - ngắn hạn trong báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 và đã quyết định điều một số số liệu so sánh trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023. Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:
Bảng cân đối kế toán
| Mã số | 1/1/2024(Theo báo cáoước đây) | Điều chỉnh | 1/1/2024(Điều chỉnh lại) | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 485.000.000.000 | (485.000.000.000) | - |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn -ắn hạn | 123 | 705.513.671.233 | 485.000.000.000 | 1.190.513.671.233 |
| Mã số | 2023(Theo báo cáoước đây) | Điều chỉnh | 2023(Điều chỉnh lại) | |
| Tiền thu hồi tiền gửi có kỳ hạn, bán các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 995.615.294.537 | (116.364.762.795) | 879.250.531.742 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (23.991.083.461) | (116.364.762.795) | (140.355.846.256) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (71.195.457.228) | (116.364.762.795) | (187.560.220.023) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 643.386.774.379 | (368.635.237.205) | 274.751.537.174 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 70 | 572.229.256.976 | (485.000.000.000) | 87.229.256.976 |
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG
| 1 | Bào Long Thái Nguyên | Số 02 Tố 19, Phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên | 0208.3651115 | 0208.3651113 | Phạm Đức Ngọc | Phó Giám đốc Phụ trách | 0975607607 | ngọc_pd@baohiembaolong.vn |
| 1.1 | Phòng Kinh doanh vực Cao Bằng | |||||||
| 1.2 | Phòng Kinh doanh vực Lạng Sơn | 515B, Đ.Trần Đăng Ninh, xã Hoàng Đống, TP. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn | 02053.889955 | Không sử dụng | ||||
| 2 | Bào Long Phú Thọ | Tòa nhà MB, Số 1596, Đường Hùng Vương, P. Gia Cẩm, TP. Việt Trì, T. Phú Thọ | 0210.3652999 | 0210.3652288 | Lê Thành Đô | Giám đốc | do_lt@baohiembaolong.vn | |
| 2.1 | Phòng Kinh doanh vực Lào Cai | Tổng 2, showroom moto DI, P. Bắc Cường, TP. Lào Cai, Lào Cai | Không sử dụng | Không sử dụng | ||||
| 3 | Bào Long Quảng Ninh | Tổng 3-6 cần nhỏ Ô số 3, ô số 4 OH đặt xen kẽp nhỏ văn hóa khu 6A, Phường Hồng Hải, TP. Hạ Lợng, tỉnh Quảng Ninh | 02033.819295 | 02033.815185 | Nguyễn Ngọc Lân | Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh | 0916626888 | lan_nn@baohiembaolong.vn |
| 3.1 | Phòng Kinh doanh vực Cẩm Phá | Số nhà 397, Tố 68, Khu Diểm Thùy, Phường Cẩm Đồng, TP. Cẩm Phá, Tĩnh Quảng Ninh | 02033.710555 | Trần Bình Trung | Phó Giám đốc kiểm Trưởng phòng | 0915414255 | trung_tb@baohiembaolong.vn | |
| 3.2 | Phòng Kinh doanh vực Ưống Bí | 02033.669456 | 02033.664889 | Đỗ Mạnh Tuyền | Trường phòng | 0969433666 | tuyen_dm@baohiembaolong.vn | |
| 4 | Bào Long Hái Dương | Tổng 6, tòa nhà Vĩnh Lộc, số 188 dường Trường Chính, P. Tân Bình, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương | 0220.3833999 | Đang cập nhật | Nguyễn Như Thắng | Giám đốc | 0989002288 | thang_nn@baohiembaolong.vn |
| 4.1 | Phòng Kinh doanh vực Chỉ Lĩnh | Trúc Thôn, Phường Cộng Hòa, TX. Chỉ Lĩnh, Hải Dương | ||||||
| 4.2 | Phòng Kinh doanh vực Kinh Môn | |||||||
| 5 | Bào Long Nam Định | Tổng 5 Lô 32+33 QL14, Khu đô thì Dệt, Phường Của Bắc, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định | 0228.3511199 | 0228.3511199 | Nguyễn Mạnh Thắng | Giám đốc | 0978667766 | thang_nm@baohiembaolong.vn |
| 5.2 | Phòng Kinh doanh vực Tây Nam | |||||||
| 5.3 | Phòng Kinh doanh vực Phương Nam | |||||||
| 6 | Bào Long Vĩnh Phúc | Tổng 5, tòa nhà Thiên Ân, phường Liên Bảo, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc | 0211.6251186 | 0211.6251186 | Phạm Văn Hải | Giám đốc | 0915468369 | hai_pv@baohiembaolong.vn |
| 6.1 | Phòng Kinh doanh vực Hà Thành | |||||||
| 7 | Bào Long Bắc Ninh | Số 39 Đại Phúc O2, P. Đại Phúc, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh | 0222.3861666 | 0222.3634567 | Nguyễn Quang Hải | Giám đốc | 0909090269 | hai_nq@baohiembaolong.vn |
| 8 | Số Giao dịch miễn Bắc | Tổng 1, số 49 Ngữ Quyên, phường Hãng Bài, quản Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | 024.4450108 | Trịnh Cống Sự | Giám đốc | 0934455093 | su_tc@baohiembaolong.vn | |
| 8.1 | Phòng Kinh doanh |
| STT | TÊN CÔNG TY THÀNH VIÊN VĂN PHÔNG KỸ TRỊC THƯỜC | Địa chỉ | Điện thoại | FAX | TÊN GIẢM ĐỘC/ NƯƠI ĐỘNG ĐẦU ĐƠN VỊ | CHỨC VỤ | BIỂN THÔAI LIÊN HỆ | |
| 9 | Báo Long Hà Nội | Tổng 2, 3, số 49 Ngô Quyến, phương Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | 024.37629070 | 024.37629045 | Khuất Duy Hài | Giám đốc | 0906936888 | hai_kd@baohiembaolong.vn |
| 9.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Đông Anh | |||||||
| 10 | Báo Long Thủ Đô | Tổng 3, số 49 Ngô Quyến, phương Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | 024.37824330 | 024.37824331 | Phạm Thị Thảo | Giám đốc | 0913062981 | thao_pt@baohiembaolong.vn |
| 11 | Báo Long Thắng Long | Tổng 2, số 49 Ngô Quyến, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | 024.71086033 | 024.71086033 | Trịnh Thủy Nga | Giám đốc | 0989135930 | nga_tt@baohiembaolong.vn |
| 12 | Báo Long Đồng Đô | Tổng 5, số 49 Ngô Quyến, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | 024.66641786 | Khuất Duy Hài | Giám đốc | 0906936888 | hai_kd@baohiembaolong.vn | |
| 12.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực My Đức - Hà Tây | Xóm 10 - Phù Lưu Tế - Huyền Mỹ Đức - TP. Hà Nội | ||||||
| 13 | Báo Long Hải Phòng | Tổng 7, Tòa Nhà CPN, số 7 Lê Hồng Phong, P.Đồng Khê, Q. Ngô Quyến, TP. Hải Phòng | 02253.686999 | 02253.686888 | Nguyễn Thị Thuyết | Giám đốc | 0978694461 | thuyết_nt@baohiembaolong.vn |
| 13.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Hà Nội | 5/273/62 Cổ Nhưê, Cổ Nhưê 2, Bắc Tử Liêm, Hà Nội | ||||||
| 13.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Hùng Văn | Xóm 2 Thôn Mỹ Xá, Xã Nguyễn Trãi, Án Thị Hưng Văn | 0913.819.568 | Trần Quốc Hiệp | Phó Giám đốc kiểm Trường phòng | 0913819568 | hiep_tq@baohiembaolong.vn | |
| 14 | Báo Long Đồng Hải | 01 phòng tại tầng 8 bữa nhà 9 tầng nhà Khách Hải Quân, số 5 Lý Tự Trọng, Q. Hồng Bằng, TP. Hải Phòng | 02253.816666 | 02253.250599 | Nguyễn Kiều Nam | Giám đốc | 0903637738 | nam_nk@baohiembaolong.vn |
| 14.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Khôi Châu | Thị Từ Bô Thời - Hồng Tiến - Khôi Châu - Hùng Văn | ||||||
| 15 | Báo Long Thái Bình | Tổng 2, Lỗ số 20-22/TT4G Dự án Khu phố 3, Khu đô thời mới Trân Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình, tình Thái Bình | 0227.6528666 | 0227.3658966 | Trần Minh Đại | Giám đốc | 0983552668 | dai_tm@baohiembaolong.vn |
| 16 | Báo Long Ninh Bình | Tổng 2 TTTM Bình An Nhiên, số 90 đường Lê Hồng Phong, Phường Văn Giang, Thành phố Ninh Bình | 0229.3876899 | 0229.3875899 | Hoàng Hải Hà | Giám đốc | 0911948999 | ha_hh@baohiembaolong.vn |
| 16.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Văn Khánh | Phố 1, TT Văn Ninh, Huyện Văn Khánh, tỉnh Ninh Bình | Nguyễn Văn Đồng | Phó Giám đốc kiểm Trường phòng | 0912431242 | dong_nv@baohiembaolong.vn | ||
| 16.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Tam Điệp | P. Trung Sơn, TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | ||||||
| 16.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực Hà Nam | 170 Lê Công Thanh, Phú Lý, Hà Nam | 03513889269 | 03513889269 |
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
| 17.4 | Phòng kinh doanh vực Triệu Sơn | Lê Hoàng Thắng | Phó Giám đốcỉ miễn Trưởng phòng | 0976055968 | thang_lh@baohiembaolong.vn | ||
| 17.5 | Phòng kinh doanh vực Nghi Sơn | Nguyễn Thị Hương | Phó Giám đốcỉ miễn Trưởng phòng | 0972529660 | huong_nt4@baohiembaolong.vn | ||
| 18 | BL KV Bắc Trung Bộ | Số 03 Dường Mai Hắc Đế, Phường Quán Bầu, TP. Vinh, tình Nghệ An | 0238.3575368 | 0238.3575268 | Bùi Huy Thắng | 0912601213 | thang_bh@baohiembaolong.vn |
| 18.1 | Phòng Kinh doanh vực Hà Tĩnh | 365 Trần Phú, KP Vĩnh Hòa,. Thạch Linh, TP. Hà Tĩnh | 0393.690696 | 0393.868585 | Lê Văn Mão | Phó Giám đốcỉ miễn Trưởng phòng | 0976395336 |
| 18.2 | Phòng Kinh doanh vực Bắc Nghệ An | Khối 3 - Thị trần Diễn Châu - H. Điển Châu- Tình Nghệ An | Trần Ngọc Oanh | Trường phòng | 0988824438 | oanh_tn@baohiembaolong.vn | |
| 18.3 | Phòng Kinh doanh vực Tây Nghệ An | 437 Khối Đồng Tâm, P. Hòa Hiếu,. Thái Hòa, tình Nghệ An | Bùi Huy Duẩn | Trường phòng | 0988705536 | duan_bh@baohiembaolong.vn | |
| 18.4 | Phòng Kinh doanh vực Đồ Lương | Xóm Yên Thế xã Yên Sơn, huyện Đồ Lương, tình Nghệ An | Tăng Văn Khoa | Trường phòng | 0902192223 | khoa_tv@baohiembaolong.vn | |
| 18.5 | Phòng Kinh doanh vực Quỳnh Lưu | Xóm 3 - Xã Quỳnh Hồng -ền Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An | Bùi Lê Duy Toàn | Trường phòng | 0918325988 | toan_bid@baohiembaolong.vn | |
| 19 | BL Quảng Bình | 261 Dường Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Phú, TP. Đồng Hải, tình Quảng Bình | 0232.3838233 | 0232.3838234 | Nguyễn Lê Quang | Giám đốc | 0983549659 |
| 19.1 | Phòng Kinh doanh vực Quảng Trạch | Đang cập nhật | |||||
| 19.2 | Phòng Kinh doanh vực Bộ Trạch | Đang cập nhật | Trần Ngọc Yên | Phó Giám đốcỉ miễn Trưởng phòng | 0982235639 | yen_tn@baohiembaolong.vn | |
| 20 | BL KV Trung Bộ | 56 Nguyễn Khuyến, Phường Phú Nhuận,. Hue, tình Thừa Thiên Hue | 0234.3978255 | 0234.3879099 | Lê Hồng Nguyên | Giám đốc | 0913400427 |
| 21 | BL Đà Nẵng | 196 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Cường Bắc,. Hải Châu - Đà Nẵng | 0236.3840890 | 0236.3840656 | Nguyễn Văn Ba | Giám đốc | 0983272742 |
| 21.1 | Phòng Kinh doanh vực Hội An | ||||||
| 21.2 | Phòng Kinh doanh vực Tam Kỳ | Khu đân Cư bắc cây xăng Tần Thạnh,ường Tần Thạnh, TP. Tam Kỳ,ĩnh Quảng Nam | Hồ Quang Hiến | Trường phòng | 0975109687 | hien_hq@baohiembaolong.vn | |
| 21.3 | Phòng Kinh doanh vực Quảng Nam | Trần Thị Ánh Nguyệt | Trường phòng | 0914196386 | nguyet_ttal@baohiembaolong.vn |
| STT | VIEN /VÁN PHÔNG KD TRỰC THƯỢC | ĐIA CHÍ | ĐIỆN THOẠI | FAX | NGŨI ĐỔNG BẢU ĐƠN VI | CHỨC VỤ | BIỂN TRỐI LIÊN HỆ | |
| 22 | Trung tâm kinh doanh Sông Hàn | 196 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hãi Châu - Đà Nẵng | ||||||
| 23 | BL Quảng Ngãi | Số 98 đường Trường Chính, P. Chánh Lộ, TP. Quảng Ngãi, Quảng Ngãi | 0255.6556999 | 0255.3836181 | Lê Nguyễn Minh Quang | Giám đốc | 0969659977 | quang_lnm@baohiembaolong.vn |
| 23.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Núi Thành | |||||||
| 23.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Bác Quảng Nam | Tố 10, Phường Hòa Minh, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng | ||||||
| 23.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực Bình Sơn | Phạm Thị Lệ Thủy | Trường phòng | 0947496854 | thuy_ptl@baohiembaolong.vn | |||
| 24 | BL Bình Định | 272 Hoàng Văn Thụ, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tình Bình Định | 0256.3846350 | 0256.3846380 | Trần Nam Hoàng | Giám đốc | 0914090676 | hoang_tn@baohiembaolong.vn |
| 24.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Phú Cát | 10 Đường Hai Bà Trung, TT. Ngô May, H. Phú Cát, T. Bình Định | 056.3604198 | |||||
| 24.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực An Nhơn | 30/3 Bác Ngô Gia Tư, P. Bình Định, TX. An Nhơn, T. Bình Định | 056.3735157 | 056.3735157 | ||||
| 24.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực Hoài Nôn | 177 Quảng Trung, TT. Đồng Sơn, H. Hoài Nôn, T. Bình Định | 056.3961355 | 056.3961356 | ||||
| 24.4 | Phòng Kinh doanh Khu vực Phú Mỹ | |||||||
| 24.5 | Phòng Kinh doanh Khu vực Tây Sơn | Chưa hoạt động | ||||||
| 25 | BL Phú Yên | 242-244-246 Hùng Vương - TP.Tuy Hòa - Phú Yên | 02573.821979 | 02573.810409/0257.813199 | Trần Nam Hoàng | Giám đốc | 0914090676 | hoang_tn@baohiembaolong.vn |
| 25.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Đông Hòa | 0573.531979 | 0573.531979 | Trương Anh Toàn | Trường phòng | 0905851436 | toan_ta@baohiembaolong.vn | |
| 25.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Tuy An | Thôn Phú Mỹ, xã An Dân, H. Tuy An, Phú Yên | 0573.866077 | 0573.866077 | ||||
| 25.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực Sông Cầu | 148 Phạm Văn Đồng, KP Long Hải, Phường Xuân Phú, TX. Sông Cầu, Phú Yên | 0573.876616 | 0573.876616 | Nguyễn Văn Thần | Trường phòng | 0914254018 | than_nv@baohiembaolong.vn |
| 26 | BL Khánh Hòa | 236 Nguyễn Thi Minh Khai, P. Phước Hòa, TP. Nhà Trang, Khánh Hòa | 02583.51522902583.516609 | 02583.51520902583.516609 | Trương Văn Hiếu | Giám đốc | 0914008489 | hieu_tv@baohiembaolong.vn |
| 26.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Ninh Thuận | 5 Trần Phú, P. Thanh Sơn, TP. Phan Rang - Tổkp châm, Tinh Ninh Thuận | 02593.828768 | 02593.828768 | ||||
| 26.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Ninh Hòa | 441 Trần Quý Cáp, P. Ninh hiệp, TX. Ninh hòa, Khánh Hòa | 02583.631666 | 02583.631666 | Nguyễn Thị Lợi | Trường phòng | 0905631669 | loi_nt@baohiembaolong.vn |
| 26.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực Cam Ranh | 131 Phạm Văn Đồng, P. Cảm Thườn, TP. Cảm Ranh, Khánh Hòa | 02583.950380 | 02583.950380 | Nguyễn Văn Sum | Phó Giám đốc kiểm Trưởng phòng | 0913413604 | sum_nv@baohiembaolong.vn |
| 26.4 | Phòng Kinh doanh Khu vực Văn Ninh | 469 Hùng Vương, TT. Văn Giã, H. Văn Ninh, Khánh Hòa | 02583.840223 | 02583.840223 | Nguyễn Một | Trường phòng | 0913469038 | mot_nh@baohiembaolong.vn |
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
| 28.1 | Phòng Kinh doanh vực Đắk Nông | TDP2, P. Nghĩa Thành, TX, Gia Nghĩa, Đắk Nông | 0501.3543390 | ||||
| 28.2 | Phòng Kinh doanh vực Eakar | 135 đường Quang Trung, Thôn ta, Cư ni, TT. Eakar, Đắk Lắk | |||||
| 29 | BL Gia Lai | 45 Nguyễn Tát Thành, P. Hoa Lư, TP. Pleiku, T. Gia Lai | 02693.829767 | 02693.714243 | Nguyễn Văn Đũng | Giám đốc | 0967796336 |
| 30 | BL Lâm Đồng | Số 2B, Đường Ba Tháng Tư, Phường 03, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | 0263.3837568 | 0263.3837268 | Phạm Ý Việt | Giám đốc | 0911313339 |
| 30.1 | Phòng Kinh doanhào Lộc | Số 311 Trần Phú, Phường Lộc Sơn, TP. Bào Lộc, Lâm Đồng | 063.3958888 | 063.3958999 | Nguyễn Thị Quỳnh | Phó Giám đốc kiểm Trưởng phòng | 0917070360 |
| 30.2 | Phòng Kinh doanhĐức Trọng | 415 quốc lộ 20, Liên Nghĩa, Đức Trọng, Lâm Đồng | Lưu Hồng Duy | Phó Giám đốc kiểm Trưởng phòng | 0979811738 | ||
| 31 | BL Bình Dương | 126 Đại Lê Bình Dương, P. Phú Hòa - TP. Thủ Dầu Mặt - Bình Dương | 0274.3837108 | 0274.3837109 | Phan Văn Xứng | Giám đốc | 0918056953 |
| 31.1 | Phòng Kinh doanh vực Phú Giáo | 550 KP2, Thỉ trần Phước Vĩnh, H. Phú Giáo, T. Bình Dương | Không sử dụng | Không sử dụng | Nguyễn Thế Vỹ | Trường phòng | 0914127929 |
| 32 | BL Đồng Nai | BN4 LK20, Đường N1, KP6, P. Thống Nhất - TP. Biên Hòa -Đống Nai | 02513.82211202513.918095 | 02513.822966 | Mai Làm Quí | Giám đốc | 0903649479 |
| 33 | BL Vũng Tàu | Tổng 4-5, Tòa nhà 89 Lê Lợi, P. Thống Nhất, TP. Vũng Tàu | 02543.591033 | 02543.591932 | Lê Văn Ngọc | Giám đốc | 0903816819 |
| 33.1 | Phòng Kinh doanhẩu vực Bà Rịa | 389 CMT8, P. Phước Nguyễn, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Bùi Văn Minh | Trường phòng | 09131998290 | ||
| 33.2 | Phòng Kinh doanhẩu vực Phước Tình | 37 tố 2, áp Phước Thọ, xã Phước Hưng, huyện Lợi, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Không sử dụng | Không sử dụng | Nguyễn Đức Thống | Trường phòng | 0918005590 |
| 33.3 | Phòng Kinh doanhẩu vực Tân Thành | Quốc lộ 51A, TT. Phủ Mỹ, Huyện Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu | Nguyễn Thái Hiệp | Trường phòng | 0918212161 | ||
| 34 | BL Tây Ninh | Số 57, Lê Duẩn, Khu phố 1, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh | 0276.3846666 | 0276.3627666 | Nguyễn Kiểu Nam | Giám đốc | 0903637738 |
| 34.1 | Phòng Kinh doanhẩu vực Trạng Bằng | ||||||
| 35 | BL Tân Sơn Nhất | 91 Nguyễn Cửu Vân, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh | 028.39903119 | 028.39903117 | Nguyễn Minh Phong | Giám đốc | 0903705588 |
| 36 | Số giao dịch Bảo Long | Tòa nhà 302A Nguyễn Thượng Hiền, phường 5, quận Phủ Nhận, TP. HCM | 028.35172915 | 028.35172921 | Lê Thanh Hằng | Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh | 0903813947 |
| 36.1 | Phòng Kinh doanhẩu vực Khu Công |
| STT | TEN CONG TY THANH VIÊN/VAN PHÔNG KD TRỰC THUỘC | ĐIA CHÍ | ĐIỆN THOAI | FAX | TEN GIAM DOC/ NGƯỜI ĐỘNG ĐẦU ĐƠN VI | CHỨC VỤ | BIỆN THOAI LIÊN HỆ | |
| 37 | Trung tâm kinh doanh Thủ Thiêm | Lâu 4, 50 Bis - 52 - 46/10 Phạm Hồng Thái, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM | Nguyễn Phú Yên | Giám đốc | 0904003553 | yen_np@baohiembaolong.vn | ||
| 38 | BL Bến Thành | Văn phòng 601 (tăng 6), tòa nhà 75 Hồ Hảo Hồn, P. Có Giảng, Quận 1, TP.HCM | 028.39145312 | 028.39145311 | Trần Thanh Nam | Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh | 0903872727 | nam_tt@baohiembaolong.vn |
| 39 | BL TP.HCM | Lầu 4, 50 Bis - 52 - 46/10 Phạm Hồng Thái, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM | 028.38296268 | 028.38296269 | Nguyễn Văn Tham | Giám đốc | 0913929158 | thom_nv@baohiembaolong.vn |
| 40 | BL Sài Gòn | 60 Ngọ Đức Kế, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP.HCM | 028.39202288 | 028.39204556 | Nguyễn Quang Huy | Giám đốc | 0903814206 | huynq@baohiembaolong.vn |
| 40.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Cú Chi | 23 Lê Vĩnh Huy, Khu phố 7, Thị Trấn Cử Chỉ, Huyền Cử Chỉ, TP. HCM | 02836369909 | |||||
| 41 | BL Đông Sài Gòn | 103A-105-107 Đường Nguyễn Thông, Phường 9, Quận 3, TP.HCM | 028.38279478 | 028.38239254 | Phạm Hoàng Chinh | Phó Giám đốc Phụ trách | 0907124218 | chinh_ph@baohiembaolong.vn |
| 42 | BL Đông Phương | P.802 láu 8, số 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Vũ Thị Sau, Quận 3, TP.HCM | 028.39505014028.39505015 | 028.39505013 | Tô Thanh Trà | Giám đốc | 0903760145 | tra_tt@baohiembaolong.vn |
| 43 | BL Nam Sài Gòn | 39 Hải Thương Lân Ông, P.10, Q.5, TP.HCM | 028.38537990 | 028.38536079 | Trần Thị Tuyết Lan | Giám đốc | 0909344268 | lan_ttt@baohiembaolong.vn |
| 44 | BL Gia Định | 59 Phan Bá Phiến, Phường 12, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 028.35264405 | 028.35261158 | Mai Xuân Thảo | Phó TGD Kinh doanh | 0903776270 | thao_mx@baohiembaolong.vn |
| 45 | BL Long An | Tổng 4, Tòa nhà số 68A Hùng Vương, Phường 1, TP. Tân An, Long An | 02723.550677 | 02723.550477 | Đỗ Công Phi | Giám đốc | 0932874347 | phi_dc@baohiembaolong.vn |
| 45.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Tiến Giang | C10, Đường số 4, KP Mỹ Thạnh Hung, P.6, TP. My Tho, tỉnh Tiến Giang | ||||||
| 46 | BL Cần Thơ | Số 20 Đường Trần Văn Trà - KDC Hưng Phủ 1, P.Hưng Phủ, Q. Cái Răng, TP. Cân Thơ | 02923.834117 | Đoàn Minh Thơ | Giám đốc | 0903012619 | thi_dm@baohiembaolong.vn | |
| 46.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Vĩnh Long | 11-11A-11B-11C Phạm Thái Bường, P.4, TP. Vĩnh Long | 0270.3842197 | Trần Thị Kiều | Trường phòng | 0934679915 | kieu_tt@baohiembaolong.vn | |
| 46.2 | Phòng Kinh doanh Khu vực Hậu Giang | |||||||
| 46.3 | Phòng Kinh doanh Khu vực An Giang | 100/5N Trần Hưng Đạo, P. My Phước, TP. Long Xuyên, An Giang | ||||||
| 47 | BL Kiến Giang | Số L7-13 Đường Trần Quang Khải, P. An Hòa, TP. Rạch Gió, T. Kiên Giang | 02973.777786 | 02973.777792 | Nguyễn Thanh Tùng | Giám đốc | 0903002290 | tung_nt@baohiembaolong.vn |
| 47.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Đông Thập | 27 Nguyễn Văn Biểu, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lân, Tĩnh Đống Thập | ||||||
| 48 | BL Cà Mau | số 39 Hồ Trương Thành, Phường 7, TP. Cà Mau, Tĩnh Cà Mau | 0290.3520557 | 0290.3520556 | Đoàn Minh Thơ | Giám đốc | 0903012619 | thi_dm@baohiembaolong.vn |
| 48.1 | Phòng Kinh doanh Khu vực Bạc Liêu | 14 Lý Thường Kiệt, P. 3, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu | 07813.686566 | 07813.686566 |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO LONG
185 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
(84.28) 3823 9219
(84.28) 3822 8967
info@baohiembaolong.vn
baolonginsurance.com.vn