Báo cáo thường niên 2024/BLN
ticker: BLN document_type: bctn year: 2024 page_count: 8 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ LIÊN NINH Năm báo cáo: Năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ LIÊN NINH
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0106953041
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 17.500.000.000 đồng
Địa chỉ: Km 15+200 quốc lộ 1A, Thôn Yên Phú, Xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: 02436866506 Fax: 0243.6866507.
Website: lienninh.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có):
- Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01/7/2011 Trung tâm hạ tầng vận tải - trực thuộc TCT Vận tải Hà Nội
Ngày 20/12/2012 Đối tên thành Xí nghiệp xe buýt Liên Ninh - trực thuộc TCT Vận tải Hà Nội
Ngày 31/7/2015 Chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Liên Ninh.
Ngày được chấp thuận là Công ty đại chúng: 13/01/2016
- Các sự kiện khác
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Địa chỉ kinh doanh: Km 15+200 quốc lộ 1A, Thôn Yên Phú, Xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Theo điều lệ Công ty cô phần Vận tải và Dịch vụ Liên Ninh
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Liên Ninh bao gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Giám đốc, phó giám đốc
+ Kế toán trưởng
+ Các phòng, ban nghiệp vụ
+ Các đơn vị trực thuộc
5. Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty là: ổn định và tăng quy mô hoạt động trong lĩnh vực Vận tải hành khách công cộng, phát triển dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện.
6. Các rủi ro:
- Rủi ro về kinh tế:
Lãi suất: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực Vận tải hành khách công, vốn vay là một phần quan trọng và chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong nguồn vốn hoạt động, Lãi suất biến động sẽ có tác động đáng kể đến hoạt động của công ty. Khi lãi suất tăng sẽ kéo theo chi phí tăng, làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống và ngược lại, Rủi ro biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng cực lớn đến khả năng sinh lợi nhuận của Công ty.
- Rủi ro về luật pháp:
Là một Công ty cổ phần, công ty chịu sự điều hành của Luật Doanh nghiệp, luật thuế, các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn Luật, ngoài ra còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan. Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp công ty tăng lợi nhuận.
- Rúi ro kinh doanh:
Ngoài những rủi ro trên, hoạt động của Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Liên Ninh còn bị cạnh tranh bởi nhiều loại hình vận tải khác như Grapbike, Graptaxi ... bởi tính cơ động, tiện dụng và ngày càng gia tăng nguyên nhân do tình trạng ùn tắc giao thông diễn ra thường xuyên tại nhiều thời điểm trong ngày dẫn đến không đảm bảo thời gian chuyển đi cho hành khách dẫn đến sản lượng bị sụt giam.
Ngoài ra, Công ty có thể chịu rủi ro khi có các thay đổi về chính sách quản lý nhà nước như: Cắt giảm nguồn chi ngân sách cho dịch vụ công cộng, chính sách về miễn phí, chưa có hỗ trợ kịp thời do biến động giá nhiên liệu ...
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | % (TH 24/23) tăng giảm |
| 1 | Km Vận doanh | 10.584.057,90 | 10.482.694,60 | 99,04 |
| 2 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 187.981.644.680 | 189.405.753.487 | 100,76 |
| 3 | Thu nhập từ hoạt động tài chính | 741.796.239 | 382.808.092 | 51,61 |
| 4 | Chi phí tài chính | 6.308.625.088 | 4.499.162.555 | 71,32 |
| 5 | Giá vôn bán hàng | 175.715.424.776 | 176.752.124.624 | 100,59 |
| 6 | Chi phí bán hàng | |||
| 7 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 7.670.765.634 | 7.275.059.193 | 94,84 |
| 8 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | (-971.374.579) | 1.262.215.207 | |
| 9 | Lợi nhuận khác | 2.132.111.100 | 69.390.610 | 3,25 |
| 10 | Lợi nhuận trước thuê | 1.160.736.521 | 1.331.605.817 | 114,72 |
| 11 | Thuê TNDN (20%) | 262.143.455 | 295.128.146 | 112,58 |
| 12 | Lợi nhuận sau thuê | 898.593.066 | 1.036.477.671 | 115,34 |
| 13 | Nộp ngân sách | 3.686.865.118 | 2.075.366.172 | 56,29 |
Danh sách ban điều hành:
Thạch Quốc Bảo - Giám đốc công ty (bộ nhiệm từ ngày 01/6/2022)
- Nguyễn Văn Cường - Phó giám đốc
- Nguyễn Thị Thanh Vân – Kế toán trưởng
Những thay đổi trong ban điều hành: Không có thay đổi
Số lượng cán bộ công nhân viên: 453 người
Chính sách đối với người lao động: Thực hiện đầy đủ theo quy định của nhà nước về tiền lương, Bảo hiểm và an toàn bảo hộ lao động.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Không có.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % (TH24/23) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 170.345.644.040 | 146.292.400.388 | 85,88 |
| 2 | Doanh thu thuần | 187.981.644.680 | 189.405.753.487 | 100,76 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | (-971.374.579) | 1.262.215.207 | |
| 4 | Giá vốn bán hàng | 175.715.424.776 | 176.752.124.624 | 100,59 |
| 5 | Lợi nhuận khác | 2.132.111.100 | 69.390.610 | 3,25 |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 1.160.736.521 | 1.331.605.817 | 114,72 |
| 7 | Thuế TNDN (20%) | 262.143.455 | 295.128.146 | 112,58 |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 898.593.066 | 1.036.477.671 | 115,34 |
a) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %(TH24/23) |
| A | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn | 1,65 | 1,83 | 111,07 |
| 2 | Hệ số thanh toán: TSLĐ - hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 1,64 | 1,82 | 110,98 |
| B | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| 1 | Nợ phải trả/ Tổng tài sản | 0,69 | 0,63 | 91,06 |
| 2 | Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 2,19 | 1,69 | 77,18 |
| C | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| 1 | Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn bán hàng Hàng tồn kho bình quân | 297,47 | 298,36 | 77,18 |
| 2 | Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | 1,10 | 1,29 | 117,70 |
| D | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| 1 | Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần | 0,005 | 0,01 | 36,65 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,017 | 0,02 | 112,12 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 0,005 | 0,01 | 141,70 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần: 5.000.000 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| Stt | Cổ đông | Số lượng CP | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông tổ chức | |||
| 1 | Tổng cộng ty Vận tải Hà Nội | 1.750.000 | 17.500.000.000 | 35% |
| II | Cổ đông cá nhân | - | ||
| 1 | Nguyễn Thị Trung Hòa | 247.386 | 2.473.860.000 | 4,95% |
| 2 | Nguyễn Tiến Hùng | 400.000 | 4.000.000.000 | 8,00% |
| 3 | Thạch Quốc Bảo | 800.000 | 8.000.000.000 | 16% |
| 4 | Nguyễn Anh Toàn | 992.223 | 9.922.230.000 | 19,84% |
| Cổ đông khác | 810.391 | 8.103.910.000 | 16,21% | |
| Tổng cộng | 5.000.000 | 50.000.000.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không
e) Các chủng khoán khác: Không
III. Báo cáo đánh giá của Ban giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | %TH24/23 tăng giảm |
| 1 | Km Vận doanh | 10.584.057,90 | 10.482.694,60 | 99,04 |
| 2 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 187.981.644.680 | 189.405.753.487 | 100,76 |
| 3 | Thu nhập từ hoạt động tài chính | 741.796.239 | 382.808.092 | 51,61 |
| 4 | Chỉ phí tài chính | 6.308.625.088 | 4.499.162.555 | 71,32 |
| 5 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 7.670.765.634 | 7.275.059.193 | 94,84 |
| 6 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | (-971.374.579) | 1.262.215.207 | -129,94 |
| 7 | Lợi nhuận khác | 2.132.111.100 | 69.390.610 | 3,25 |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 1.160.736.521 | 1.331.605.817 | 114,72 |
| 9 | Thuế TNDN (20%) | 262.143.455 | 295.128.146 | 112,58 |
| 10 | Lợi nhuận sau thuế | 898.593.066 | 1.036.477.671 | 115,34 |
| 11 | Nộp ngân sách | 3.686.865.118 | 2.075.366.172 | 56,29 |
2. Về tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
- Tài sản của Công ty bao gồm tài sản ngắn hạn (Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho ...), Tuy nhiên tài sản chính của Công ty là tài sản dài hạn (Bao gồm tài sản cố định, các hạng mục công trình và một số tài sản khác).
b) Tình hình nợ phải trả:
- Tình hình nợ hiện tại của công ty nợ ngắn hạn
Phân tích nọ phải trả, ảnh hưởng chênh lệch chỉ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ảnh hưởng đến chênh lệch lãi vay: Hiện tại ngân hàng cho vay lãi cao, Công ty đang tích cực thương thảo nhằm giảm chi phí lãi vay đối với các tổ chức tín dụng có lãi suất cao đưa ra chiến lược cũng như biện pháp về tài chính thích hợp nhất góp phần giảm gánh nặng trong chi phí sản xuất kinh doanh.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Trong năm công ty tiếp tục rà soát và thực hiện tinh giản bộ máy, đặc biệt tập trung giảm vị trí làm việc gián tiếp
- Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Công ty tiếp tục triển khai một loạt các giải pháp nhằm giữ vững ổn định sản xuất kinh doanh, điều chỉnh lộ trình các tuyến buýt nằm nâng cao năng suất khai thác các tuyến xe và sẵn sàng chuẩn bị nguồn lực để chuyển đổi phương tiện xanh theo
đề án của Thành phố và tham gia mở mới tuyến buýt để tăng quy mô và hiệu quả hoạt động của Công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt của Công ty
Trong năm 2024, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công ty đã nỗ lực hoàn thành một số chỉ tiêu sản xuất, bảo toàn vốn chủ sở hữu; chất lượng đoàn phương tiện được đảm bảo tốt, các khoản mục chỉ phí được kiểm soát tốt và sử dụng hiệu quả.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc:
Ban giám đốc đã xây dựng chương trình công tác cụ thể cho từng tháng, quý, năm, trên cơ sở chương trình công tác đó để điều hành và chỉ đạo công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Ban giám đốc đã chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn và hiệu quả, hoàn thành nhiều mục tiêu để ra.
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Stt | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Ngô Xuân Phú | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Nguyễn Hữu Yên | Thành viên HĐQT |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Bình | Thành viên HĐQT |
| 4 | Ông Đoàn Thái Bình | Thành viên HĐQT |
| 5 | Ông Thạch Quốc Bảo | Thành viên HĐQT, Giám đốc |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị đã sát sao trong việc chỉ đạo, quyết định và giám sát các nội dung công việc đã thông qua. Năm 2024, đã tổ chức 8 cuộc hợp Hội đồng quản trị thống nhất được các nội dung quan trọng mang lại lợi ích cho Công ty.
Ban hành đầy đủ kịp thời các văn bản trong công tác quản lý mọi hoạt động của đơn vị: Nghị quyết, quyết định, văn bản chỉ đạo ... để triển khai kịp thời các nội dung công việc.
Thực hiện chức trách nhiệm vụ của Hội đồng quản trị theo đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, các quy chế, quy định, quyết định ... do nhà nước, Hội đồng quản trị ban hành, sát với tình hình điều kiện thực tế của Công ty, của Đại hội đồng cổ đồng. Các chỉ thị, nghị quyết, quyết định đủ tính pháp lý, kị thờ làm cơ sở đảm bảo Ban điều hành triển khai toàn bộ nội dung hiện hữu và nội dung phát sinh thực tế tại đơn vị.
Phê duyệt, ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ theo đề nghị của Ban giám đốc điều hành.
Quản lý điều hành công ty tuân thủ các quy định của pháp luật
- Chủ động quan hệ với địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước góp phần tăng thêm sức mạnh, tìm kiếm sự ủng hộ cho hoạt động phát triển của Công ty.
d. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị đã qua đào tạo về quản trị công ty:
- Ông Ngô Xuân Phú: Chủ tịch HĐQT – Thạc sỹ kinh tế
Ban kiếm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Bà Lê Thị Thanh Nhàn - Trưởng; Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thành viên; Ông Ngô Bá Linh - Thành viên
Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát được mọi các cuộc họp của Hội đồng quản trị để nắm bắt rõ các nội dung công việc được thông qua, qua đó theo dõi, giám sát việc thực hiện đảm bảo đúng quy định và lợi ích hợp pháp cho Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
a) Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
| Stt | Chức danh | Số người | Tiền | Ghi chú |
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 1 | 36.000.000 | Thù lao |
| 2 | Thành viên HĐQT | 4 | 96.000.000 | Thù lao |
| 3 | Trưởng ban kiểm soát | 1 | 24.000.000 | Thù lao |
| 4 | Thành viên ban kiểm soát | 2 | 24.000.000 | Thù lao |
| 5 | Thư ký | 1 | 12.000.000 | Thù lao |
| Cộng | 9 | 192.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| Stt | Tên tổ chức/cảnh nhan | Mối quan hệ liên quan với công ty | Chức vụ tại CTNY | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Doàn Thái Bình | Người nội bộ | Thành viên HDQT | 02/01/2024 | - Số lượng: 800.000 CP-Giá trị: 8.000.000.000 VND | Mua cổ phần của công ty cổ phần PARUS |
| Stt | Người thực hiện quan hệ giao dịch | Chức vụ tại Công ty niêm yết | Số CCCD, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Đoàn Thái Bình | Thành viên HDQT | -Số: 001072041020;-Ngày cấp 28/8/2021-Cục CSQLHC&TTXH | Hà Nội | 27-29/5/2024 | - Nội dung: Bán- Số lượng: 800.000 CP- Tổng giá trị giao dịch:8.000.000.000 VND |
| 2 | Thạch Quốc Bảo | Thành viên HDQT- Giám đốc Cty | - Số: 001079000877;- Ngày cấp 10/7/2021- Cục CSQLHC&TTXH | Hà Nội | 27-29/5/2024 | - Nội dung: Mua- Số lượng: 800.000 CP- Tổng giá trị giao dịch:8.000.000.000 VND |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty đã tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện theo đúng điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật.
e) Báo cáo tài chính:
(Chi tiết có báo cáo tài chính đã đăng trên Website của công ty: Lienminh.com.vn )
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Thạch Quốc Bảo