Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BMC


ticker: BMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------GB-----Bình Định, ngày 25 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên tiếng Anh: Binh Dinh Minerals Joint Stock Company
  • Tên giao dịch: BIMICO
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4100 390 008
  • Vốn điều lệ: 123.926.300.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 123.926.300.000 đồng.
  • Địa chỉ: 11 Hà Huy Tập, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  • Số điện thoại: 0256-3822073-3820081
  • Số fax: 0256-3822497

Website: www.bimico.vn

  • Mã cổ phiếu: BMC

Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành:

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định tiền thân là Công ty Khoáng sản Bình Định được thành lập năm 1985, là một trong những Công ty có uy tín và tiến phong trong lĩnh vực khai thác sa khoáng tại tỉnh Bình Định cũng như ở Việt Nam.

Trải qua hơn 30 năm phát triển, Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định đã đứng vững và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong cơ chế thị trường. Công ty đã được nhà nước tặng Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1999.

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước, Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định chuyển thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 09/2001/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2001 của Uỷ Ban Nhân Dân tính Bình Định. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000009 ngày 08 tháng 01 năm 2001, thay đổi lần thứ 11

số 4100390008 ngày 17 tháng 7 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Định cấp. Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển sang Công ty Cổ phần là 13.114.000.000 đồng. Vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2024 là 123.926.300.000 đồng.

Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Công ty cổ phần Khoáng sân Bình Định đã xúc tiến các thủ tục cần thiết để phục vụ cho việc niêm yết cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán tập trung. Ngày 28 tháng 12 năm 2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh). Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số cổ phiếu đã phát hành và lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán TP. HCM là 12.392.630 cổ phiếu.

Quá trình phát triển:

  • Hiện nay Công ty đang khai thác, chế biến và kinh doanh sa khoáng Titan. Sản phẩm chính của Công ty là Ilmenite, nguyên liệu chính dùng để sản xuất bột màu Titan dioxit (TiO₂) và kim loại Titan. Bên cạnh đó trong quá trình chế biến, Công ty còn thu được các loại sản phẩm khác như: Zircon, Rutile, Monazite, Magnetic - là các hợp chất dùng trong ngành công nghiệp gạch men, que hàn điện, chế tạo bột màu Titan dioxit (TiO₂).
  • Sản phẩm của Công ty sau khi được sản xuất ra đều đạt được chất lượng theo yêu cầu về chất lượng của khách hàng trong và ngoài nước. Quặng tinh Ilmenite có hàm lượng từ 48% - 51,5% TiO₂, bột Zircon mịn có hàm lượng 65% ZrO₂ min, Rutile có hàm lượng từ 87% - 92% TiO₂, Monazite có hàm lượng REO > 57%, Xi titan các loại có hàm lượng từ 85% - 92% TiO₂, gang hợp kim.
  • Năm 2007, Công ty đã đầu tư hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng dây chuyên nghiên mịn Zircon với vốn đầu tư khoảng 4 tỷ đồng. Đây là một dự án đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa giá trị sản phẩm xuất khẩu, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn xuất khẩu do Nhà nước quy định.
  • Ngày 16/9/2007 Công ty đã chính thức khởi công Dự án Nhà máy Xi titan Bình Định. Đây là dự án chế biến sâu Titan đầu tiên của cả nước. Tháng 1 năm 2009, Công ty đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và chính thức đưa vào hoạt động Nhà máy Xi titan Bình Định – giai đoạn 1 với công suất giai đoạn 1 là 9.500 tấn sản phẩm/năm. Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 khoảng 44 tỷ đồng. Đây là một dự án đầu tư nhằm nâng cao đáng kể giá trị gia tăng của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm tài nguyên, kéo dài tuổi thọ của mở, đồng thời phù hợp với quy hoạch của Nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007 – 2015, định hướng phát triển đến 2025. Nhà máy sản xuất ra các loại sản phẩm là Xi Titan có hàm lượng từ 85% đến 92% TiO2 và Gang hợp kim có hàm lượng Fe ≥ 98%,



đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu cho thị trường Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

Năm 2011, thị trường tiêu thụ mặt hàng Xi titan có sự khởi sắc hơn so với trước. Mặt khác thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng này cũng đã giảm từ 15% xuống 10%. Các yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu mặt hàng Xi titan. Để đáp ứng như cầu ngày càng tăng lên của thị trường về mặt hàng này, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 đã nhất trí thông qua việc tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 của Dự án Nhà máy Xi titan Bình Định. Công suất của Dự án giai đoạn 2 tăng lên 2,5 lần so với công suất ban đầu của Dự án giai đoạn 2. Quý 3 năm 2012 Công ty đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành dây chuyền luyện xi titan giai đoạn 2, làm tiền đề quan trọng cho việc nâng cao sản lượng sản phẩm chế biến sâu cho các năm sau. Trong quá trình đầu tư xây dựng, ngoài việc đầu tư cho hệ thống thiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, Công ty còn tiến hành đầu tư thêm hệ thống xử lý khói bụi cho dây chuyền thiết bị. Việc đầu tư này đã giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty sản xuất lâu dài, ổn định trên địa bàn.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng Titan. Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí). Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản. Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại quặng khoáng sản.
  • Địa bàn kinh doanh: Toàn bộ địa bàn hoạt động của Công ty hiện nay nằm trong phạm vi tính Bình Định. Bao gồm:

+ Trụ sở chính của Công ty:11 Hà Huy Tập, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

+ Các cơ sở sản xuất: Công ty hiện có 02 cơ sở sản xuất:

• Xí nghiệp Sa khoáng Nam Đề Gi, thuộc xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Sản phẩm của Xí nghiệp là các loại tinh quặng được chế biến từ quặng sa khoáng Titan nguyên khai. Bao gồm: Ilmenite, Zircon, Rutile, Monazite. Trong đó sản phẩm Ilmenite sản xuất ra một phần cung cấp cho Nhà máy Xỉ titan Bình Định, phần còn lại dùng để bán cho các đối tượng có nhu cầu.

• Nhà máy Xỉ titan Bình Định: thuộc xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Nhà máy sử dụng nguyên liệu chính là tỉnh quặng Ilmenite (là sản phẩm của XN Sa khoáng Nam Đề Gi) để tiếp tục thực hiện công đoạn chế biến sâu. Sản phẩm của Nhà máy là Xỉ titan các loại và gang hợp kim.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:




4. Định hướng phát triển:

  • Lấy năng suất, chất lượng, hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng làm thước đo cho sự phát triển bền vững.

a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

  • Ôn định hoạt động sản xuất – kinh doanh, tối ưu hóa nguồn lực trong bối cảnh khai thác mỏ đã dùng do Giấy phép khai thác Khoáng sản hết hạn, đảm bảo hiệu quả vận hành và duy trì nguồn thu.
  • Hoàn tất thủ tục đóng cửa mỏ theo đúng quy định pháp luật, đồng thời đầy mạnh các hồ sơ, thủ tục xin cấp phép mở titan mới nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất.
  • Phát triển các sản phẩm chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác quặng thô.
  • Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyên sản xuất, cải tiến quy trình nhằm nâng cao năng suất, tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
  • Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đồng thời nâng cao chế độ phúc lợi, đời sống cho người lao động và đảm bảo lợi ích của cổ đông.

b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Ôn định và phát triển sản xuất: Điều chỉnh mô hình hoạt động, tập trung khai thác thể mạnh trong lĩnh vực chế biến sâu, nâng cao khả năng cạnh tranh bằng việc tối ưu quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Đảm bảo nguồn nguyên liệu:

+ Hoàn thiện các thủ tục xin cấp phép mỏ mới, đảm bảo nguồn cung cho sản xuất trong tương lai.

+ Tìm kiếm và đánh giá các nguồn nguyên liệu thay thế từ thị trường trong và ngoài nước nhằm chủ động hơn trong hoạt động sản xuất.

Đầu tư và ứng dụng công nghệ mới:

+ Nâng cấp dây chuyên sản xuất, cải tiến công nghệ chế biến sâu để tối ưu hiệu suất và tiết kiệm chi phí.

+ Ứng dụng các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình sản xuất.

Quản trị tài chính và kiểm soát rũi ro:

+ Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất, tối ưu dòng tiền và đảm bảo cân đối tại chính trong bối cảnh thị trường biến động.

+ Chủ động thích ứng với các thay đổi về chính sách thuế, môi trường kinh doanh, xu hướng tiêu thụ sản phẩm trong nước và quốc tế.

Phát triển bền vững:

+ Hoàn thành nghĩa vụ hoàn thổ và phục hồi môi trường sau khai thác theo quy định, đảm bảo phát triển hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp và trách nhiệm với xã hội.

+ Duy trì chính sách lao động ổn định, nâng cao phúc lợi, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động.

  1. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động SXKD hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty.

a. Rủi ro chính sách:

  • Chính sách quản lý tài nguyên, môi trường ngày càng thắt chặt, ảnh hưởng đến quá trình xin cấp phép khai thác mới.
  • Sự thay đổi về chính sách thuế, phí hoặc xuất khẩu quặng có thể tác động đến hiệu quả kinh doanh.

b. Rủi ro thị trường:

  • Giá khoáng sản quốc tế biến động, nhu cầu tiêu thụ titan có thể bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế toàn cầu.

Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước gia tăng, đòi hỏi Công ty phải liên tục cải tiến để duy trì lợi thế.

c. Rủi ro nguồn nguyên liệu:

  • Việc dùng khai thác do Giấy phép khai thác hết hạn có thể gây thiếu hụt nguyên liệu nếu quá trình xin cấp phép mở mới kéo dài hoặc nguồn thay thế chưa ổn định.

Nếu không có chiến lược chủ động nguồn cung, hoạt động sản xuất có nguy cơ bị gián đoạn.

d. Rủi ro kinh tế - tài chính:

Biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái và chi phí vận hành tăng có thể làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.

Nền kinh tế trong nước và quốc tế có những biến động khó lường, ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm titan, đặc biệt từ các ngành hàng không, ô tô, sơn phủ, gốm sứ, bất động sản,...

e. Rủi ro môi trường và xã hội:

  • Các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe, yêu cầu Công ty phải có kế hoạch dài hạn để đáp ứng.

Áp lực từ công động địa phương về các vấn đề liên quan đến môi trường và trách nhiệm xã hội ngày càng lớn, đòi hỏi Công ty phải có chính sách hỗ trợ phù hợp.

f. Rủi ro bất khả kháng:

Thiên tai, biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, vận chuyển và sản xuất.

Xung đột địa chính trị, căng thẳng thương mại giữa các quốc gia có thể tác động đến chuỗi cung ứng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêuĐVTKH 2024TH 2024TH 2024/KH 2024TH 2024/TH 2023
1. Tổng doanh thuTr.đồng180.000195.319108,51%108,55%
2. Kim ngạch nhập khẩuNg. USD
3. Kim ngạch xuất khẩuNg. USD5.1916.317121,69%115,25%
4. Lợi nhuận trước thuếTr.đồng21.50032.116149,38%104,31%
5. Lợi nhuận sau thuếTr.đồng16.96025.541150,60%105,55%
6. Đầu tư mớiTr.đồng12.50010.39083,12%111,09%
7. Nộp ngân sáchTr.đồng34.55033.69497,52%96,94%

Trong năm 2024, sản lượng tiêu thụ đạt 8.930 tấn sản phẩm các loại. Giá cả các loại sản phẩm về cơ bản không biến động nhiều so với năm trước. Các sản phẩm chế biến sâu về cơ bản cũng có sự cải thiện nhất định. Doanh thu 2024 đạt 108,55% so với năm 2023, giá trị kim ngạch xuất khẩu 6.317 triệu USD đạt 121.69% kế hoạch năm. Các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tăng lần lượt 49,38% và 50,6% so với kế hoạch năm 2024.

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2023 đã thông qua kế hoạch tỷ lệ trả cổ tức năm 2023 là 8%. Tháng 05/2024, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 là 11,5% cho cổ đông theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.

  1. Tổ chức và nhân sự:

a. Ban điều hành:

a.1 Danh sách:

Ban điều hành của Công ty hiện nay gồm có:

  • Ông: Trần Hồ Toại Nguyên : Tổng giám đốc
  • Ông: Trần Cảnh Thịnh : Phó Tổng giám đốc
  • Ông: Huỳnh Ngọc Bích : Kế toán trưởng.

a.2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:

Ông TRẦN HỒ TOẠI NGUYỄN

Ngày sinh: ___ 24/06/1983.

Nơi sinh: Xã Cát Minh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

Quốc tịch: Việt Nam



Dân tộc: Kinh

Quê quán: Xã Cát Minh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ thường trú: Tổ 50, khu vực 6, P.Quang Trung, Quy Nhơn.

ĐT liên lạc ở cơ quan:

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh.

• 10/2003 - 10/2006: Tổ phó tổ SX - Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

• 11/2006 - 10/2016: Nhân viên P. Tổng hợp - Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

11/2016 - 05/2022: Phó phòng P. Tổng hợp - Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

06/2022 - 07/2022: Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định.

08/2022 - 09/2023: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định.

• 10/2023 đến nay : Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định.

Số cổ phần nắm giữ: 20.000 cổ phần.

Trong đó: +Sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phần.

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không có

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có.

Ông TRÀN CẢNH THỊNH

Ngày sinh: 20/03/1965

Nơi sinh: Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Địa chỉ thường trú: KV 12, P. Ngô Mây, TP Quy Nhon, Bình Định

ĐT liên lạc ở cơ quan: 0256.3822039

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật



Quá trình công tác:

  • 09/1986 - 08/1994: Công tác tại Ban Quản lý Công trình Thủy điện Vĩnh Sơn

09/1994 - 04/2001: Công tác tại Cảng Thị Nại Bình Định.

• 05/2001 - 03/2002: Công tác tại Trung tâm đào tạo nghiệp vụ giao thông vận tải Bình Định.

04/2002 - 03/2007: Trường phòng Tổng hợp Cty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

04/2007 - 02/2012: Thành viên Hội đồng quản trị, Trường phòng Tổng hợp Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

03/2012 - 05/2022: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

06/2022 - đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định, người phụ trách quản trị Công ty.

Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định, Người phụ trách quản trị Công ty.

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không.

Số cổ phần nắm giữ: 10.000 cổ phần.

Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 10.000 cổ phần.

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không có

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có

Ông HUYỆNH NGỘC BÍCH

Ngày sinh: 15/06/1965

Nơi sinh: Tam Quan, Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Tam Quan, Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Địa chỉ thường trú: 363 Nguyễn Thị Minh Khai, TP Quy Nhơn, Bình Định



Điện thoại liên lạc: 0989 072 940

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Đại học Tài chính kế toán

Quá trình công tác:

• 07/1987 - 07/1995: Kế toán Công ty vật tư Bình Định

08/1995 - 04/2000: Kế toán tổng hợp Công ty Khoáng sản Bình Định.

05/2000 - 01/2008: Thành viên Ban kiểm soát, Kế toán tổng hợp Công ty CP Khoáng sản Bình Định.

• 01/2008 - 10/2012: Kế toán tổng hợp Công ty CP Khoáng sản Bình Định.

• 11/2012 - 03/2017: Kế toán trưởng Công ty CP Khoáng sản Bình Định.

04/2017 - đến nay: Thành viên HĐQT, Kế toán trưởng Công ty CP Khoáng sản Bình Định.

Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên HĐQT, Kế toán trường Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định.

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không.

Số cổ phần nắm giữ: 48.372 cổ phần.

Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 48.372 cổ phần.

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không có

b. Các thay đổi trong Ban điều hành năm 2024:

  • Không có.

c. Người lao động tại Công ty:

c.1. Số lượng:

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 199 người, trong đó có 35 người có trình độ trên đại học, đại học và cao đẳng.

c.2 Chính sách đối với người lao động:

Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần, các nhân viên tại văn phòng làm việc theo giờ hành chính, và tại các nhà xưởng của Công ty được tổ chức làm việc theo ca với một độ 2 - 3 ca/ngày. Khi có yêu cầu về tiến độ công việc thì người lao động có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy

định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đại ngộ thoả đáng cho người lao động.

Nghi phép, nghi lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty làm việc với thời gian 12 tháng được nghỉ phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên được công thêm 01 ngày phép trong năm.

Nhân viên được nghỉ lễ, tết 09 ngày theo quy định của bộ Luật lao động.

Nghi ôm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghi ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hưởng nguyên lương. Trong thời gian nghi thai sản, ngoài thời gian nghi 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Các chế độ, phúc lợi: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Luật lao động.

• Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho 100% CBCNV.

• Trang bị phương tiện lao động cho 100% CBCNV.

Bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.

• Lao động trực tiếp sản xuất được cấp trang phục bảo hộ lao động.

Tiền ăn giữa ca.

Mua bảo hiểm kết hợp tai nạn - sinh mạng - nằm viện, phẫu thuật cho toàn bộ người lao động tại Công ty.

Ngoài ra, công tác an toàn lao động được cấp lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu, quán triệt cho CBCNV nắm vững an toàn kỹ thuật và hiểu rõ tầm quan trọng của công tác an toàn lao động. Hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên đều được tạo điều kiện thuận lợi.

Chính sách tuyên dụng. đào tạo

Tuyển dụng: mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ, năng lực và kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty thường xuyên quan tâm tuyển dụng sắp xếp, bổ trí và kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất.

Đào tạo: Công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ đến vấn đề đào tạo, phát triển nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá tập huấn đề nâng cao trình độ nghiệp vụ.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

  • Kế hoạch đậu tư XDCB năm 2024 là 12.500 triệu đồng. Giá trị đậu tư XDCB và mua sắm thiết bị thực tế trong năm là 10.390 triệu đồng, đạt 83,1% kế hoạch năm, chủ yếu là đầu tư cho việc mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng; sửa chữa nhà xưởng phục vụ sản xuất của Công ty.
  1. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài chính:

ĐVT: triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản250.777257.0352,50%
Doanh thu thuần179.942195.3208,55%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh30.51632.1165,24%
Lợi nhuận khác2731-99,63%
Lợi nhuận trước thuế30.78932.1174,31%
Lợi nhuận sau thuế24.19725.5415,55%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức58,90%43,67%-25,86%

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn896,41%1042,41%
Hệ số thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn553,24%561,80%
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản8,96%7,88%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu9,84%8,55%
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân149,67%162,27%
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân73,47%76,93%
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần13,45%13,08%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu10,60%10,79%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản9,65%9,94%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần16,96%16,44%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần : 12.392.630

Trong đó: cổ phần phổ thông : 12.392.630

Số lượng cổ phần đang lưu hành : 12.392.630

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 12.392.630

Số lượng cổ phần hạn chế chuyên nhượng:

b. Cơ cấu cổ động theo tỷ lệ sở hữu: (tại ngày 21/05/2024)


STTĐối tượng sở hữu vốnTổng cộngCổ đông Nhà nướcCổ đông lớn sở hữu từ 5% trở lênCổ đông sở hữu từ 1 đến dưới 5%Cổ đông sở hữu dưới 1 %
ITRONG NƯỚC
- Số lượng CP11.760.0753.098.1842.642.3121.095.4004.924.179
- Tỷ lệ (%)94,90%25,00%21,32%8,84%39,73%
Trong đó:
1Tổ chức
- Số lượng CP6.094.6783.098.1842.642.312333.00021.182
- Tỷ lệ (%)49,18%25,00%21,32%2,69%0,17%
2Cá nhân
- Số lượng CP5.665.397762.4004.902.997
- Tỷ lệ (%)45,72%0,00%0,00%6,15%39,56%
IINƯỚC NGOÀI
- Số lượng CP632.55500266.339366.216
- Tỷ lệ (%)5,10%0,00%0,00%2,15%2,96%
Trong đó:
1Tổ chức
- Số lượng CP376.504266.339110.165
- Tỷ lệ (%)3,04%0,00%0,00%2,15%0,89%
2Cá nhân
- Số lượng CP256.051256.051
- Tỷ lệ (%)2,07%0,00%0,00%0,00%2,07%
IIITỔNG CỘNG
- Số lượng CP12.392.6303.098.1842.642.3121.361.7395.290.395
- Tỷ lệ (%)100,00%25,00%21,32%10,99%42,69%


Trong đó:
1Tổ chức
- Số lượng CP6.471.1823.098.1842.642.312599.339131.347
- Tỷ lệ (%)52,22%25,00%21,32%4,84%1,06%
2Cá nhân
- Số lượng CP5.921.44800762.4005.159.048
- Tỷ lệ (%)47,78%0,00%0,00%6,15%41,63%

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Tháng, nămHình thức tăng vốnTỷ lệ phát hànhVốn ĐL trước phát hànhVốn ĐL sau phát hành
05/2007Phát hành cổ phiếu thưởng1:213.114.000.00039.342.000.000
02/2008Bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu39.342.000.00082.618.200.000
04/2012Phát hành cổ phiếu thưởng2:182.618.200.000123.926.300.000

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ.

e. Các chứng khoán khác: Không có.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường

a. Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp

Trong quá trình sản xuất, sự hoạt động của các hệ thống máy móc và thiết bị sẽ phát thải một lượng khí nhà kính nhất định. Trong các sản phẩm Công ty sản xuất có sản phẩm xì titan, sản phẩm này được sản xuất từ các lò luyện chuyên dụng, sự hoạt động của các lò này làm phát thải một lượng khí nhà kính nhất định. Mặt khác các lò luyện này tiêu thụ một lượng điện năng đáng kể, là một yếu tố làm phát thải gián tiếp khí nhà kính

Trong quá trình hoạt động, công ty cũng sử dụng một số thiết bị như xe máy, máy sấy quặng v.v. Các loại thiết bị này trong quá trình hoạt động cũng sinh ra một lượng khí nhà kính nhất định.

Sản phẩm sản xuất ra cản được đưa đi tiêu thụ. Thị trường tiêu thụ có thể trong nước hoặc nước ngoài. Việc thuê phương tiện vận chuyển để phục vụ việc bán hàng cũng gián tiếp làm phát sinh một lượng khí nhà kính thải vào môi trường.

b. Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính.

Trong quá trình sản xuất, việc sử dụng các loại nhiên liệu, chất khử ... tất yếu sẽ dẫn đến phát thải khí nhà kính vào môi trường. Tuy vậy, công ty cũng cổ gắng thực hiện các biện pháp có thể nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào môi trường.



  • Tích cực áp dụng các cải tiến kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm mức độ tiêu hao năng lượng, điện năng, nguyên nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm nhằm giảm mức độ phát thải khí nhà kính vào môi trường.
  • Sử dụng năng lượng tái tạo để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch.
  • Trồng cây xanh để lọc bụi và cải thiện vi khí hậu khu vực.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất trong năm:

Xí nghiệp sa khoáng Nam Đề Gi:

  • Dầu diezen: 67,8 ngàn lít
  • Cũi khô: 636,8 tần

Nhà máy Xi Titan Bình Định:

  • Dâu diezen: 45,1 ngàn lit
  • Than các loại: 810,1 tần

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

Xí nghiệp sa khoáng Nam Đề Gi: 7,25 triệu kWh

  • Khai thác quặng: 2,17 triệu kWh
  • Chế biến tinh: 5,08 triệu kWh

Nhà máy Xị Titan Bình Định: 18,24 triệu kWh

  • Lò luyện: 15,18 triệu kWh
  • Các phân xưởng khác: 3,06 triệu kWh

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng.

Xí nghiệp sa khoáng Nam Đề Gi:

  • Nguồn cung cấp nước: khai thác tại chỗ
  • Lượng nước sử dụng ≈ 20m³/ngày (chủ yếu dùng cho sinh hoạt)

Nhà máy Xi Titan Bình Định:

  • Nguồn cung cấp nước: mua của cụm công nghiệp
  • Lượng nước sử dụng: 30 m³/ngày.
  • Lượng nước thải : 28 m³/ngày, phần còn lại bốc hơi

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng.

Tỷ lệ nước tái sử dụng khoảng: 90 %

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường; không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có,

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, thu nhập trung bình đối với người lao động.

Tại 31/12/2024 Công ty có 198 lao động, thu nhập bình quân người lao động trong năm 2024 là 20 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

Thời gian làm việc: Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần, các nhân viên tại văn phòng làm việc theo giờ hành chính, và tại các nhà xưởng của Công ty được tổ chức làm việc theo ca với mặt độ 2 - 3 ca/ngày. Khi có yêu cầu về tiến độ công việc thì người lao động có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động.

Nghi phép, nghi lễ, tế: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty làm việc với thời gian 12 tháng được nghi phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên được công thêm 01 ngày phép trong năm.

Nhân viên được nghỉ lễ, tết 09 ngày theo quy định của bộ Luật lao động.

Nghi ốm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghi ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hưởng nguyên lương. Trong thời gian nghi thai sản, ngoài thời gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Các chế độ, phúc lợi: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động.

• Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho 100% CBCNV.

• Trang bị phương tiện lao động cho 100% CBCNV.

Bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.

• Lao động trực tiếp sản xuất được cấp trang phục bảo hộ lao động.

Tiền ăn giữa ca.

Mua bảo hiểm kết hợp tai nạn - sinh mạng - nằm viên, phẫu thuật cho toàn bộ người lao động tại Công ty.



Về công tác an toàn lao động lãnh đạo Công ty thưởng xuyên quán triệt cho CBCNV nắm vững an toàn kỹ thuật và hiểu rõ tầm quan trọng của công tác an toàn lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Tuyển dụng: mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ, năng lực và kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty thường xuyên quan tâm tuyển dụng sắp xếp, bổ trí và kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất.

Đào tạo: Công ty chú trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ đến vấn đề đào tạo, phát triển nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá tập huấn đề nâng cao trình độ nghiệp vụ.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty luôn quan tâm đến việc hỗ trợ nhân dân tại nơi có tài nguyên Công ty đang khai thác hoặc địa bàn mà Công ty đứng chân phù hợp với khả năng tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty theo các phương thức thích hợp nhằm thực hiện có hiệu quả việc từng bước góp phần cải thiện đời sống nhân dân tại địa phương, tạo sự đồng thuận cao giữa doanh nghiệp và địa phương cũng như môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Mức hỗ trợ bình quân hàng năm khoảng 1,5% lợi nhuận sau thuế.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a. Tình hình thực hiện kế hoạch 2024:


Chỉ tiêuĐVTKH 2024TH 2024Tỷ lệ hoàn thành
1. Tổng doanh thuTr.đồng180.000195.319108,51%
2. Kim ngạch nhập khẩuNg. USD00
3. Kim ngạch xuất khẩuNg. USD5.1916.317121,69%
4. Lợi nhuận trước thuếTr.đồng21.50032.116149,38%
5. Lợi nhuận sau thuếTr.đồng16.96025.541150,60%
6. Đầu tư mớiTr.đồng12.50010.39083,12%
7. Nộp ngân sáchTr.đồng34.55033.69497,52%

b. Đánh giá kết quả SXKD:

Năm 2024, hoạt động sản xuất của Công ty diễn ra bình thường, số lượng sản xuất tại các nhà máy và xí nghiệp nhìn chung thực hiện đạt 100,2% kế hoạch sản

lượng sản xuất mà Công ty đã đề ra từ đầu năm. Chất lượng sản phẩm về cơ bản là thỏa mãn yêu cầu của thị trường và khách hàng, làm tiền đề thuận lợi cho việc bán hàng cũng như phát triển khách hàng mới.

Về hoạt động kinh doanh, nhìn chung tình hình kinh tế và thị trường titan thế giới vẫn chưa phục hồi, hoạt động kinh doanh của Công ty vì thế cũng bị ảnh hưởng vì vấn đề này. Nhu cầu thị trường đối với một số sản phẩm là tương đối ổn định, bên cạnh đó cũng có một số ít sản phẩm nhu cầu thị trường giảm sút, có làm ảnh hưởng đến doanh thu và kết quả kinh doanh của Công ty.

Về cơ bản, Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của năm 2024. Lợi nhuận trước thuế đạt 32,116 tỷ, tăng 46,4% và lợi nhuận sau thuế đạt 25,114 tỷ, tăng 50,6% so với kế hoạch năm 2024.

Thuận lợi, khó khăn:

- Vấn đề thị trường:

Nhìn chung thị trường thế giới các mặt hàng khoáng sản titan năm 2024 chịu nhiều tác động có ảnh hưởng khác nhau, trong đó có tác động tiêu cực của chiến tranh ở châu Âu, giá cả các loại sản phẩm titan do đó cũng có diễn biến phức tạp.

+ Đối với các sản phẩm tinh quặng titan: Giá bán các loại sản phẩm tinh quặng có mức tăng không đáng kể.

+ Đối với các sản phẩm chế biến sâu: Giá sản phẩm chế biến sâu văn chưa cải thiện so với năm trước một số sản phẩm còn có xu hướng giảm.

Đối với sản phẩm gang, về cơ bản trong năm giá cả đối với sản phẩm này là tương đối ổn định, về cơ bản không có biến động nhiều.

- Vấn đề về thông quan hàng hóa:

Trong năm 2024, Công ty cũng gặp một số khó khăn nhất định liên quan đến chính sách xuất khẩu, phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng cho khách hàng nước ngoài.

c. Những tiến bộ đạt được:

Trong điều kiện có nhiều khó khăn, Công ty đã có nhiều cổ gắng và đạt được những tiến bộ nhất định:

  • Trong khâu khai thác: Công ty đã thực hiện đầu tư các trang thiết bị cần thiết để bảo đảm khai thác triệt để tài nguyên, tiết kiệm chi phí khai thác, kéo dài tuổi thợ của mở.
  • Trong khâu chế biến: Nhờ đầu tư máy móc thiết bị, Công ty đã tăng tỷ lệ thu hồi sản phẩm trong quá trình chế biến sản phẩm. Đối với sản phẩm chế biến sâu về cơ bản đội ngũ cán bộ kỹ thuật Công ty đã làm chủ được dây chuyền luyện xử, thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng sản phẩm cho các đối tượng khách hàng khác nhau.

Công ty cũng có những biện pháp tích cực nhằm giám thiểu lượng điện tiêu thụ trên đơn vị sản phẩm, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành.

  • Về vấn đề môi trường: Công ty đã thực hiện tốt việc hoàn thổ, trồng cây phục hồi môi trường sau khai thác. Năm 2024 Công ty được tiếp tục đánh giá là doanh nghiệp thực hiện tốt việc trồng cây phục hồi môi trường trên vùng mỏ sau khi khai thác xong.

2. Tình hình tài chính

STTCHỈ TIÊUNăm 2023Năm 2024
1Cơ cấu tài sản
  • Tài sản dài hạn/Tổng tài sản
  • Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản
19,69% 80,31%17,89% 82,11%
2Cơ cấu nguồn vốn
  • Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
  • Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
8,96% 91,04%7,88% 92,12%
3Khả năng thanh toán
  • Khả năng thanh toán nhanh
  • Khả năng thanh toán hiện hành
203,58% 896,41%224,02% 1042,41%
4Tỷ suất lợi nhuận
  • Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu
12,28%

13,45%

10,60%
12,50%

13,08%

10,79%

a. Tình hình tài sản

Tình hình tài sản của Công ty so với năm 2023 có một số biến động nhất định. Tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng không đáng kể 4,8% so với 2023, trong đó giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cuối năm giảm, trong khi đó giá trị hàng tồn kho tăng 26,2%. Tài sản dài hạn giảm 6,9% chủ yếu là khấu hao tài sản có định trong năm.

Về tỷ suất lợi nhuận: Trong các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, trừ chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản và trên nguồn vốn chủ sở hữu đều cao hơn năm 2023. Điều này là do trong năm 2024 giá cả sản phẩm nhìn chung chưa phục hồi. Trong năm 2024 doanh thu bằng 108,5% so với năm 2023, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tăng lần lượt hơn 4,3% và 5,6% do tăng doanh thu làm kết quả kinh doanh tăng theo..

  • Các khoản nợ phải thu nhìn chung là bình thường. Tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty không có bất cứ khoản nợ xấu cũng như khoản nợ khó đòi nào trên số dư nợ phải thu của Công ty.

b. Tình hình nợ phải trả:

Nợ phải trả năm 2024 giảm so với năm 2023 (9,9%) tương ứng với giá trị khoảng gần 2,220 triệu đồng. Nhìn chung tình hình nợ phải trả (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) là bình thường.

c. Anh hướng của chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Trong năm 2024, tỷ giá USD biến động tương đối lớn. Mức độ ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái đến doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là khá cao.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh, quy mô của Công ty phát triển trên nhiều mặt. Vốn Điều lệ tăng từ 13,1 tỷ đồng năm 2006, hiện nay là gần 124 tỷ đồng, tổng tài sản cuối năm 2024 đạt hơn 257 tỷ đồng. Số lượng lao động đến 31/12/2024 là 199 người, địa bàn hoạt động mở rộng và mức độ phức tạp của quản lý theo đó cũng tăng lên tương ứng.

Trong bối cảnh đó, để đáp ứng với nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh trong giai đoạn mới, Công ty đã tiến hành thay đổi mô hình quản lý từ mô hình quản lý hai cấp (cấp Công ty và cấp Phân xưởng) sang mô hình quản lý ba cấp (cấp Công ty, cấp Nhà máy, Xí nghiệp và cấp Phân xưởng).

Như vậy, mô hình quản lý mới bổ sung thêm cấp quản lý trung gian là cấp Nhà máy, Xí nghiệp. Việc bổ sung thêm cấp quản lý này một mặt tăng cường quyền hạn cũng như tính chủ động của người đứng đầu cấp Nhà máy, Xí nghiệp; khác phục được những bất cấp của mô hình quản lý cũ; mặt khác, trách nhiệm của các cấp quản lý cũng được tách bạch rõ ràng và nâng cao hơn một bước, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý chung trong toàn Công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Theo định hướng phát triển trước mắt cũng như lâu dài, Công ty sẽ phát triển theo hướng tận dụng và phát huy mạnh mẽ các lợi thế của Công ty trong lĩnh vực khai thác và chế biến sa khoáng titan, tiếp tục nghiên cứu đầu tư các công nghệ chế biến titan sâu hơn trên cơ sở phát huy công nghệ hiện có và tiếp thu các công nghệ tiên tiến khác trong nước và trên thế giới. Tiếp tục nâng cao hàm lượng kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế đứng vững chắc trong lĩnh vực khai thác và chế biến titan, tăng giá trị gia tăng của các sản phẩm, làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bên cạnh các sản phẩm chế biến titan truyền thông, Công ty cũng chủ trọng đến việc mở rộng ngành nghề, thực hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển ổn định và vững chắc của Công ty trong tương lai.

5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:

Không có. Ý kiến kiểm toán là chấp nhận toàn phần.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:

Công ty đã đảm tư hệ thống xử lý khí thải, hệ thống được duy trì và vận hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khí thái ra không gây ô nhiễm môi trường.

Trong quá trình sản xuất Công ty cũng cần tiêu thụ một lượng nước nhất định, do áp dụng phương pháp hoàn lưu trong sử dụng nước nên lượng nước tiêu hảo trong sản xuất được tiết giảm đáng kể góp phần giảm chi phí sản xuất cũng như giảm tác động đến tài nguyên môi trường.

Hàng năm Công ty đều dành một khoản kinh phí khá lớn để thực hiện việc trồng cây phục hồi môi trường trên diện tích mỏ đã khai thác xong. Công tác này được duy trì thường xuyên, liên tục được các cơ quan quản lý ghi nhận.

Để tạo cảnh quan tại nơi làm việc, Công ty cũng dành một khoản kinh phí nhất định để trồng cây tại khu vực sản xuất. Một mặt cải thiện điều kiện lao động, đồng thời cũng góp phần bảo vệ môi trường.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Công ty luôn thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ về nghị phép, lễ, tết, các chế độ về nghị ốm, thai sản ... cho người lao động. Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ các chế độ về phúc lợi, bảo hiểm xã hội theo Luật Lao động

Để bảo đảm an toàn cho người lao động, Công ty trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân: quần áo bảo hộ, mặt nạ, khẩu trang, găng tay và các trang thiết bị cần thiết khác. Thường xuyên quán triệt cho người lao động về công tác an toàn kỹ thuật và hiểu rõ tầm quan trọng của công tác an toàn lao động. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể cũng được Công ty quan tâm và tạo điều kiện thuận tiện

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Trong năm 2024, Công ty cũng thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với địa phương nơi doanh nghiệp đứng chân. Công ty đã tích cực chi hỗ trợ địa phương trong việc góp phần ổn định an sinh xã hội của địa phương phù hợp với khả năng tài chính của Công ty. Nhờ vậy đã tạo được sự đồng thuận cao với địa phương, góp phần tạo môi trường hoạt động tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty



Trong năm qua, để phục vụ cho công tác quản trị Công ty, Hội đồng quản trị tổ chức hợp 6 lần, đã ban hành 07 nghị quyết. Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt quyền hạn của mình trong việc giám sát, triển khai và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng của Tổng Giám đốc.

  • Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp tốt và thỏa mãn các yêu cầu của Ban kiểm soát nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát phát huy đầy đủ chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của mình trong năm 2024.
  • Bên cạnh việc nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 đề ra, Công ty luôn quan tâm đến đời sống và đảm bảo các quyền lợi của người lao động như chế độ BHXH, BHYT, BHTN...
  • Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty cũng quan tâm tạo điều kiện để các tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:

Trong năm 2024, trong điều kiện sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt, Ban Tổng giám đốc Công ty đã có những nỗ lực đáng kể nhằm ổn định và duy trì sản xuất kinh doanh, cũng như trong việc nỗ lực thực hiện hoàn thành và vượt các chỉ tiêu do Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 đề ra, ổn định thu nhập cho người lao động trong Công ty, tạo cơ sở cho việc ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh trong năm 2025 và những năm sắp tới.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Năm 2025 được đánh giá là năm vẫn còn còn nhiều khó khăn và thuận lợi đan xen lẫn nhau do tình hình thế giới có nhiều biến động khó lường. Trên cơ sở tiềm lực và các nguồn lực hiện có, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục tăng cường trách nhiệm của mình trong việc chỉ đạo Ban điều hành tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu trình đại hội. Cụ thể:

  • Duy trì việc hợp định kỳ của Hội đồng quản trị, trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức hợp bất thường, kịp thời ban hành các nghị quyết, quyết định theo thẩm quyền nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Công ty, giúp quá trình vận hành của doanh nghiệp ngày càng phù hợp với các quy định hiện hành và thực tiễn sản xuất kinh doanh.
  • Tiếp tục chỉ đạo, nghiên cứu và ban hành/sửa đổi để không ngừng hoàn thiện các quy định về quản trị nội bộ để không ngừng nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, nâng cao hiệu lực quản lý trong công tác điều hành
  • Trước mắt thực hiện một số giải pháp cụ thể: (i) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ vừa phòng chống dịch hiệu quả vừa ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh trong tình hình mới; (ii) tăng cường quản lý các định mức kinh tế - kỹ thuật, bổ trí nhân sự phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý điều hành; (iii) tiếp tục nghiên cứu đầu tư các máy móc thiết bị phù hợp nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


TTHọ và tênTỷ lệ sở hữu tại 31/12/2024Thành viên độc lập không điều hànhSố lượng chức danh thành viên HĐQT nắm giữ tại các công ty khác
Cá nhân sở hữuĐại diện theo ủy quyền
Cộng0,63%46,32%
1Lê Trung Hậu24,99%X
2Cao Thái Định21,32%X
3Trần Cảnh Thịnh0,10%
4Huỳnh Ngọc Bích0,4%
5Trần Hồ Toại Nguyện0,2%

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Hiện Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

Hoạt động của HĐQT Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định luôn bám sát và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Để chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm HĐQT đã tổ chức 6 cuộc hợp và ban hành các Nghị quyết phù hợp tình hình thực tế, góp phần mang lại hiệu quả cao cho đơn vị. Cụ thể như sau:



SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
101/NQ-HDQT-BMC24/01/2024Thống nhất báo cáo của Ban quản lý điều hành về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch 2024.100%
204/NQ-HDQT-BMC22/02/2024Thống nhất việc chốt danh sách cổ đồng triệu tập ĐHĐCD thường niên 2024.100%
305/NQ-HDQT-BMC21/03/2024Thống nhất chương trình, nội dung hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024.100%
406/NQ-HDQT-BMC21/03/2024Thống nhất ngày triệu tập hợp ĐHĐCD 2024 (19/04/2024).100%
509/NQ-HDQT-BMC06/05/2024Chỉ trả cổ tức bằng tiền năm 2023 theo Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024.100%
610/NQ-HDQT-BMC24/07/20241/ Thống nhất báo cáo của Ban quản lý điều hành Công ty về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024. 2/ Thống nhất chủ trương triển khai nghiên cứu tiền khả thi Dự án Ferro mangan làm cơ sở cho chủ trương đa dạng hoá sản phẩm của Công ty.100%
713/NQ-HDQT-BMC05/12/20241/ Thống nhất triển khai thực hiện một số nhiệm vụ- Tiếp tục hoàn thiện thủ tục xin khai thác tận thu khoáng sản Titan điện tích36,9 ha thuộc khu vực bãi thải đã đóng cửa mỏ tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát- Thực hiện công tác kiểm kê hàng tổn kho phục vụ cho việc xin phép xuất khẩu sau khi giấy phép khai thức gia hạn hết hiệu lực.100%

• Về ưu điểm:

Về công tác chỉ đạo điều hành:

HĐQT thống nhất cao về mục tiêu cũng cố, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước; luôn quan tâm đến việc làm, đời sống vật chất và tinh thần, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước; đảm bảo cổ tức của cổ động hàng năm theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động đề ra.

Để chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, HĐQT đã kịp thời ban hành, điều chỉnh các Nghị quyết và chỉ đạo Ban Điều hành Công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ, mọi chủ trương lớn cũng như kế hoạch trung dài hạn trước khi xây dựng và tổ chức thực hiện đều được HĐQT và Ban quản lý tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các đoàn thể, người lao động và các cổ đông, do đó đã tạo được bầu không khí dân chủ, gắn bó của toàn thể CBCNV và cổ đông với Công ty.

Về công tác nhân sự:

Trong năm 2024, để nâng cao hiệu lực quản lý, phục vụ tốt hơn cho công tác điều hành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện và ổn định cơ cấu tổ chức theo mô hình tổ chức quản lý mới theo hướng làm vững mạnh và phân nhiệm rõ ràng hơn, tạo điều kiện để các bộ phận chủ động trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Công ty giao, góp phần hoàn thành các chi tiêu do Đại hội đồng cổ động đế ra.

Những hạn chế:

Do có những khó khăn nhất định trong thực hiện nên việc xúc tiến các hoạt động liên doanh liên kết và đa dạng hóa sản phẩm còn có phần lúng túng, tiến độ thực hiện chưa được đẩy mạnh và chưa tận dụng hết lợi thế Công ty cũng như cơ hội của thị trường để nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh lên cao hơn nữa.

Biện pháp khác phục:

Hoàn chỉnh cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị theo quy định hiện hành của UBCK Nhà nước. Nghiên cứu, xem xét thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và các chức danh khác phù hợp với điều kiện và yêu cầu quản trị của Công ty.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các quy chế quản lý nội bộ của Công ty, của HĐQT và các quy chế quy định khác theo yêu cầu quản lý, điều hành Công ty.

Tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, cũng có sự đoàn kết thống nhất trong HĐQT và trong Công ty trên cơ sở tuân thủ pháp luật, điều lệ Công ty, phối hợp hài hòa mới quan hệ giữa người lao động và cổ động của Công ty.

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

Hội đồng quản trị của Công ty hiện có 02 thành viên độc lập không điều hành:

  • Ông: Lê Trung Hậu
  • Ông: Cao Thái Định

e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:

Hiện Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

f. Về việc tham gia các chương trình về quản trị công ty:

  • Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị: Ông: Trần Cảnh Thịnh
  • Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: không có
  1. Ban Kiểm soát

a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.


TTHọ và tênTỷ lệ sở hữu tại 31/12/2024
Cá nhân sở hữuĐại diện sở hữu
Cộng0,002%
1Nguyễn Hồ Tường Vy
2Nguyễn Thị Hải Vi0,002%
3Đinh Thị Thu Hương

b. Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành hợp 02 lần để thực hiện việc kiểm tra định kỳ đối với các hoạt động của Công ty. Nội dung kiểm tra chủ yếu bao gồm:

  • Kiểm tra báo cáo tài chính cả năm; thẩm định báo cáo tài chính; báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của Công ty; báo cáo đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành Công ty.
  • Kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết ĐHDCĐ.

Ban kiểm soát cũng tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và đưa ra những kiến nghị, đề xuất trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn.

Ngoài ra Ban kiểm soát còn thực hiện công tác giám sát bao gồm giám sát việc tuân thủ pháp luật của Nhà nước; Điều lệ Công ty; các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát

a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:

Hội đồng quản trị

ĐVT: 1.000 đồng


TTHọ và tênChức vụThù laoThươngCộng
1Lê Trung HậuChủ tịch96.00040.329136.329
2Trần Hồ Toại NguyênThành viên76.80032.263109.063
3Cao Thái ĐịnhThành viên76.80032.263109.063
4Trần Cảnh ThịnhThành viên76.80032.263109.063
5Huỳnh Ngọc BíchThành viên76.80032.263109.063

Ban kiếm soát:

ĐVT: 1.000 đồng


TTHọ và tênChức vụThù laoThưởngCộng
1Nguyễn Hồ Tường VyTrường ban76.80032.263109.063
2Đinh Thị Thu HươngThành viên48.00020.16468.164
3Nguyễn Thị Hải ViThành viên48.00020.16468.164

Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc:

ĐVT: 1.000 đồng


TTHọ và tênChức vụLươngKhácCộng
1Trần Hồ Toại NguyênTổng GĐ648.81938.342687.161
3Trần Cảnh ThịnhPhó TGD691.97839.464731.442
4Huỳnh Ngọc BíchKTT669.53338.994708.527

Thu nhập của các chức danh quản lý khác:

ĐVT: 1.000 đồng


TTHọ và tênChức danhLươngKhácCộng
1Hồ Trọng ĐứcTrường phòng528.05135.872563.923
2Cao Văn ViênTrường phòng402.04131.426433.467
3Trần HùngGiám đốc425.41332.842458.255
4Võ Văn TiệmGiám đốc537.14634.788571.934

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không phát sinh.

d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

  1. Ý kiến kiểm toán.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN PHÍA NAM SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN BÌNH ĐỊNH Năm 2024

NỘI DUNG Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 03 - 04 Báo cáo kiểm toán độc lập 05 - 06 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 07 - 08 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 09 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024 10 - 11 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2024 12 - 28



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công ty Cổ phần Khoáng Sản Bình Định được thành lập theo Quyết định số 09/2001/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2001 của Ủy Ban Nhân Dân Tình Bình Định về việc chuyển Công ty Khoáng Sản Bình Định thành công ty Cổ Phần; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phân số 4100390008; Đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2001; Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 17 tháng 07 năm 2024 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tình Bình Định cấp.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là: Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quăng sa khoáng Titan và các loại quăng, khoáng sản khác. Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí). Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quăng khoáng sản. Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại quăng khoáng sản.

Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.

Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:


Ông Lê Trung HậuChù tjich(Bổ nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)
Ông Cao Thái ĐịnhThành viên(Bổ nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)
Ông Trần Cảnh ThịnhThành viên(Bổ nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)
Ông Huỳnh Ngọc BíchThành viên(Bổ nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)
Ông Trần Hồ Toại NguyệnThành viên(Bổ nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)

Các thành viên của Ban Kiểm toán nội bộ bao gồm:

Ông Cao Thái ĐịnhNgười phụ trách KTNB(Bồ nhiệm ngày 16 tháng 09 năm 2022)

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bảo gồm:


Ông Trần Hồ Toại NguyệnTổng Giám đốc(Bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2023)
Ông Trần Cảnh ThịnhPhó Tổng Giám đốc(Bổ nhiệm ngày 09 tháng 06 năm 2017)
Ông Huỳnh Ngọc BíchKế toán trường(Bổ nhiệm ngày 09 tháng 06 năm 2017)

Các thành viên của Ban kiểm soát bảo gồm:


Bà Nguyễn Hồ Tường VyTrường ban kiểm soát(Bố nhiệm ngày 04 tháng 08 năm 2022)
Bà Đinh Thị Thu HươngThành viên ban kiểm soát(Bố nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)
Bà Nguyễn Thị Hải ViThành viên ban kiểm soát(Bố nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2022)

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty.

Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tính hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỷ. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
  • Các chuẩn mực kế toán được áp dụng theo quy định hiện hành, không có những sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
  • Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
  • Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.

Tp.Quy Nhon, ngày 08 tháng 02 năm 2025

TM. Ban Tổng Giám đốc




N - Tran Hồ Toại Nguyên

Só: 37./BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Về Báo cáo tài chính năm 2024 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định)

Kính gửi: - Cô đông, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định.

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định được lập ngày 08 tháng 02 năm 2025 từ trang 07 đến trang 28, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm soát phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 52 năm 2025

Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính

Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS)



Lê Văn Tuân

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 0479-2023-142-1

Kiểm toán viên



Chu Thế Bình

Số Giấy CN ĐKH N kiểm toán: 1858-2023-142-1

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
A -TÀI SĂN NGÂN HĂN (100=110+120+130+140+150)100211.050.541.521201.398.044.182
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.145.356.517.03245.739.704.446
1. Tiền11145.356.517.03233.739.704.446
2. Các khoản tương đương tiền11212.000.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12035.000.000.00043.000.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.235.000.000.00043.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13012.744.913.02917.600.930.807
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.39.822.892.80015.120.096.000
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.42.578.200.0002.020.026.000
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a343.820.229460.808.807
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137
IV. Hàng tồn kho140V.697.307.014.84577.100.769.858
1. Hàng tồn kho14197.307.014.84577.100.769.856
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149
V. Tài sản ngắn hạn khác15020.642.096.61517.956.639.073
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151
2. Thuế GTGT được khấu trừ152V.1020.056.718.86215.894.068.164
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.13585.377.7532.062.570.909
5. Tài sản ngắn hạn khác155
B - TÀI SĂN DÀI HẢN (200=210+220+240+250+260)20045.984.622.51249.378.695.454
I- Các khoản phải thu dài hạn2107.928.423.5007.928.423.500
6. Phải thu dài hạn khác216V.5b7.928.423.5007.928.423.500
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219
II. Tài sản cố định22024.886.798.86527.985.039.470
1. Tài sản cố định hữu hình221V.724.886.798.86527.985.039.470
- Nguyên giá222224.902.590.510221.414.794.078
- Giá trị hao mòn lũy kế223(200.015.791.645)(193.429.754.608)
3. Tài sản cố định vô hình227V.8
- Nguyên giá22832.950.00032.950.000
- Giá trị hao mơn lũy kế229(32.950.000)(32.950.000)
III. Bắt động sản đầu tư230
- Nguyên giá231
- Giá trị hao mơn lũy kế232
IV. Tài sản dở dang dài hạn24048.976.852
2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang24248.976.852
VI. Tài sản dài hạn khác26013.169.400.14713.416.255.632
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.913.169.400.14713.416.255.632
4. Tài sản dài hạn khác268
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270257.035.164.033250.776.739.636



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
C - NỘ PHẠI TRẦ (300 = 310 + 330)30020.246.329.16322.467.234.052
I. NỘ ngắn hạn31020.246.329.16322.467.234.052
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.11830.738.5071.479.934.001
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.12725.000.000636.664.000
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.13146.724.174352.659.798
4. Phải trả người lao động314V.149.358.126.93910.847.685.739
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.155.337.833.9894.947.763.000
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.162.615.780.2092.557.973.673
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321
12. Quỹ khen thương, phúc lợi, ban điều hành322V.171.232.125.3451.644.553.84
II. Nợ dài hạn330
1. Phải trả người bán dài hạn331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332
7. Phải trả dài hạn khác337
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338
D - VỘN CHỦ SỐ HỘU (400 = 410 + 430)400V.18a236.788.834.870228.309.505.584
I. Vốn chủ sở hữu410236.788.834.870228.309.505.584
1. Vốn góp của chủ sở hữu411123.926.300.000123.926.300.000
- Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết411a123.926.300.000123.926.300.000
- Cổ phiêu uu dãi411b
2. Thắng dư vốn cố phần41219.391.000.00019.391.000.000
5. Cổ phiêu quỹ415
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417
8. Quỹ đầu tư phát triển418V.18e67.930.096.03658.790.260.496
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42125.541.438.83426.201.945.088
- Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a2.004.808.286
- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay421b25.541.438.83424.197.136.802
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430
1. Nguồn kinh phí431
TỘNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)440257.035.164.033250.776.739.636



Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Phạm Thị Ngọc Hạnh

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Lập, ngày 08 tháng 02 năm 2025

Huỳnh Ngọc Bích

Tổng Giám đốc

390kg ho tên, đóng dấu)



Trần Hồ Toại Nguyên

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ2. Các khoản giảm trừ doanh thu3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)4. Giá vốn hàng bán5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)6. Doanh thu hoạt động tài chính7. Chi phí tài chính- Trong đó: Chi phí lãi vay8. Chi phí bán hàng9. Chi phí quản lý doanh nghiệp10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)11. Thu nhập khác12. Chi phí khác13. Lợi nhuận khác (40=31-32)14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu01021011202122232526303132405051526070VI.1195.319.562.182179.941.814.244
VI.2141.509.999.824130.515.398.052
VI.353.809.562.35849.426.416.192
VI.45.082.151.0394.507.737.008
VI.6a6.655.776.5566.427.190.337
VI.6b19.535.337.01516.872.990.588
VI.532.115.783.36130.516.256.761
VI.81.064.900272.727.273
VI.1125.541.438.83424.197.136.802
VI.91.8551.738

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Phạm Thị Ngọc Hạnh

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Lập, ngày 08 tháng 02 năm 2025

Huỳnh Ngọc Bích

Tổng Giám đốc

039 (rất) ho tên, đóng dấu)



Trần Hồ Toại Nguyên



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0132.116.848.26130.788.984.034
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT026.586.037.0377.324.696.754
- Các khoản dự phòng03
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ04(963.474.275)(391.302.825)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(2.047.767.736)(2.611.223.860)
- Chỉ phí lãi vay06
- Các khoản điều chỉnh khác07
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0835.691.643.28735.111.154.113
- Tăng, giảm các khoản phải thu092.076.808.698(20.944.915.170)
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(20.206.244.989)(17.467.479.664)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(4.864.808.913)(2.043.841.470)
- Tăng, giảm chi phí trả trước12246.855.485412.388.574
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13
- Tiền lãi vay đã trả14
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(6.742.090.451)(5.907.212.060)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(212.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh206.202.163.117(11.051.905.677)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(3.438.819.580)(7.826.863.824)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22272.727.273
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(35.000.000.000)(43.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác2443.000.000.00043.000.000.000
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia272.141.519.2742.805.606.166
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư306.702.699.694(4.748.530.385)

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được4. Tiền chi trả nợ gốc vay5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính6. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)ền và tương đương tiền đầu kỳÁnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)3132333435364050606170(14.251.524.500)(14.251.524.500)(1.346.661.689)45.739.704.446963.474.27545.356.517.032(11.153.367.000)(11.153.367.000)(26.953.803.062)72.302.204.683391.302.82545.739.704.446

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

good

Phạm Thị Ngọc Hạnh

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Nizelle

Huỳnh Ngọc Bích

Lập, ngày 08 tháng 02 năm 2025

Tổng Giám đốc

(ký hợp tên, đóng dấu)



YON Tran Hồ Toại Nguyên

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

1. Hình thức sở hữu vốn:

Công ty Cổ phần Khoáng Sản Bình Định được thành lập theo Quyết định số 09/2001/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2001 của Ủy Ban Nhân Dân Tình Bình Định về việc chuyển Công ty Khoáng Sản Bình Định thành công ty Cổ Phần; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 4100390008; Đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2001; Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 17 tháng 07 năm 2024 do Sở Kê Hoạch và Đầu Tư Tình Bình Định cấp.

Vốn điều lệ của Công ty là: 123.926.300.000 đồng (Một trăm hai mươi ba tỷ chính trăm hai mươi sáu triệu ba trăm ngàn đồng).

Số lượng công nhân viên đến ngày 31/12/2024: 199 người

  1. Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp; Khai thác chế biến và tiêu thụ các loại khoáng sản.
  1. Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng Titan và DICH VU TỪ các loại quặng, khoáng sản khác; Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò CHÍNH KÊ dầu khí); Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản; Mua bán các loại vật tư, máy móc, VÀ KIỀM TỪ thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại quặng khoáng sản. PHIA NÀY
  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:

Chu kì sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không

Π Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

  1. Ký kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:

  1. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
  1. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV Các chính sách kế toán áp dụng:

1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:

Việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong năm được thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền bao gồm tiền mặt, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tệ. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành tiền cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

  1. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính:

3.1 Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn:

Khoan đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cô phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

3.2 Các khoản chi vay:

Các khoản cho vay được xác định theo giá góc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu:

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
  • Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
  • Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

  • Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.



5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

5.1 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:

Giá góc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.

Giá góc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm.

5.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cưới kỳ: Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

5.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên.

5.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

6.1 Nguyên tắc kế toán TSCD hữu hình, TSCD vô hình:

  • Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
  • Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
  • Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng và tuân thủ theo tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

7. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước:

Các loại chi phí trả trước nếu chi liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

8. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và chi phí phải trả:

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:




  • Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
  • Phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
  • Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ đã đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tín cấy.

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền CHỈN KỆ phái bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh và KIỀM TỔ những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản, nợ đó. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

10.1 Vốn góp của chủ sở hữu:

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông, chủ sở hữu.

10.2 Thắng dư vốn cổ phân:

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

10.3 Vốn khác của chủ sở hữu:

Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quá hoạt động kinh doanh, đánh giá lại sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.

11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

11.1 Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



11.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ:

Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

11.3 Doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;


  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.




  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

12.1 Thuế TNDN hiện hành:

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

Đơn vị tính: VND

V- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN


1. TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀNSố cuối nămSố đầu năm
^ Tiền mặt147.832.602161.546.054
^ Tiền gửi ngân hàng45.208.684.43033.578.158.392
- Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - CN Bình Định (VND)2.214.349.86887.739.653
- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VND)1.215.957.530199.463.888
- Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - CN Bình Định (# 875,422.76 USD)22.109.677.22719.230.223.137
- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (# 778,789.23 USD)19.665.206.84714.060.731.714
- Tài khoản thu phí tự động (VETC 77A-27726)3.492.958
^ Các khoản tương đương tiền12.000.000.000
- Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - CN Bình Định ()12.000.000.000
Cộng45.356.517.03245.739.704.446


Số cuối nămSố đầu năm
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnGiá gốcGiá gốcGiá trị ghi số
- Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt Nam - CN Bình Định (1)20.000.000.00020.000.000.00025.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (2)15.000.000.00015.000.000.00018.000.000.000
Cộng35.000.000.00035.000.000.00043.000.000.000

Ghi chú:

(1) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 01/2024/300539/HĐTG ngày 01/11/2024 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định và Công ty CP Khoáng Sản Bình Định; Số tiền: 20.000.000.000 đồng; Kỷ hạn 12 tháng; Lãi suất: 4,2%/năm.

(2) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 01/2024/BMC-VCB BINHDINH ngày 01/11/2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Bình Định và Công ty CP Khoảng Sản Bình Định; Số tiền: 15.000.000.000 đồng; Kỷ hạn 12 tháng; Lãi suất: 4,3%/năm.


3. PHẢI THU KHÁCH HÀNGSố cuối nămSố đầu năm
Phải thu ngắn hạn của khách hàng9.822.892.80015.120.096.000
- Mineral Venture International (Mvi)8.676.000.000
- Hyundai Welding (Kunshan) Co., Ltd China8.177.892.8004.604.096.000
- Hyundai Welding (Kunshan) - Vina1.645.000.0001.840.000.000
Cộng9.822.892.80015.120.096.000
4. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢNSố cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho người bán ngắn hạn2.578.200.0002.020.026.000
- Công ty TNHH XD TM TN Nhân Hung1.800.000.000
- Công ty CP Thiết bị Hạ tầng Facon1.568.160.000
- Khách hàng khác778.200.000451.866.000
Cộng2.578.200.0002.020.026.000



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024


Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
a- Phải thu ngắn hạn khác343.820.229460.808.807
- Các khoản BHXH, BHYT, BHTN99.710.640121.882.780
- Lãi dự thu244.109.589338.926.027
b- Phải thu dài hạn khác7.928.423.5007.928.423.500
^ Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 7.928.423.5007.928.423.500
- Ký quỹ môi trường mỏ 73 ha Phù Cát438.000.000438.000.000
- Ký quỹ môi trường mỏ 150 ha Phù Cát6.099.223.5006.099.223.500
- Công ty TM Việt Phước (Đặt cọc thuế kho)79.200.00079.200.000
- Ký quỹ tiền diện (Ngân hàng BIDV) ()1.312.000.0001.312.000.000
Cộng8.272.243.7298.389.232.307

Ghi chú (): Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2021/300539/HĐBL ngày 01/07/2021 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển CONG TY TNHH Việt Nam và Công ty CP Khoáng Sản bình Định;

  • Số tiền bảo lãnh: 1.100.000.000 đồng;
  • Bên nhận báo lãnh: Tổng Công ty Điện lực Miền Trung - đại diện là Công ty Điện lực Bình Định;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh: Bảo lãnh thanh toán cho hợp đồng mua bán điện sổ 21/569355 ngày 11/06/2021;
  • Thời hạn bảo lãnh: Kế từ ngày phát hành đến hết ngày 31/01/2026;
  • Hình thức phát hành bảo lãnh: Thư bảo lãnh.


6. HÀNG TỔN KHOSố cuối namSố gốc nam
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Nguyên liệu, vật liệu24.124.075.08522.429.241.087
- Công cụ, dụng cụ2.547.049.367853.121.940
- Chỉ phí SXKD dở dang155.520.000
- Thành phẩm70.480.370.39353.818.406.829
Cộng97.307.014.84577.100.769.856

7. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnDụng cụ quản lýTổng Cộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm55.552.655.043138.318.716.34224.696.085.4012.847.337.292221.414.794.078
- Mua trong năm383.195.4222.745.000.000180.555.556179.045.4543.487.796.432
- Đầu tư XDCB hoàn thành
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm55.935.850.465141.063.716.34224.876.640.9573.026.382.746224.902.590.510
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm41.705.232.807131.464.602.24019.185.895.5471.074.024.014193.429.754.608
- Khẩu hao trong năm2.966.311.5612.122.833.4411.098.389.651398.502.3846.586.037.037
- Tăng khác
- Thanh lý, nhượng bán
- Giảm khác
Số dư cuối năm44.671.544.368133.587.435.68120.284.285.1981.472.526.398200.015.791.645
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm13.847.422.2366.854.114.1025.510.189.8541.773.313.27827.985.039.470
Tại ngày cuối năm11.264.306.0977.476.280.6614.592.355.7591.553.856.34824.886.798.865
  • Nguyễn-giá TSCD cuối kỳ đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sức dụng: 170.120.363.354 đồng

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

  1. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

Đơn vị tính: VND


Khoản mụcQuyền sử dụng đấtQuyền phát hànhPhần mềm máy tínhTSCD vô hình khácTổng Cộng
Nguyên giáố dư đầu năm- Mua trong năm- Tăng khác- Thanh lý, nhượng bán- Giám khácố dư cuối nămá trị hao mòn lũy kếố dư đầu năm- Khấu hao trong năm- Tăng khác- Thanh lý, nhượng bán- Giám khácố dư cuối năm. Giá trị còn lại1. Tại ngày đầu năm2. Tại ngày cuối năm32.950.00032.950.000
32.950.000
32.950.000
32.950.000
32.950.000
32.950.000
  • Nguyễn giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 32.950.000 đồng


9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚCSố cuối nămSố đầu năm
Chi phí trả trước dài hạn13.169.400.14713.416.255.632
- Công cụ, dụng cụ chưa phân bổ2.032.203.2943.131.840.393
- Tiền thuê đất NMX 45 năm theo hợp đồng thuê đất9.228.411.0009.543.051.000
- Chi phí hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng300.000.000
- Chí phí đề án xin mó1.379.619.186
- Hệ thống Phòng cháy chứa cháy cho Nhà máy luyện xi229.166.667
- Phí cấp quyền khai thác nước51.681.500
- Chí phí trồng rừng mỏ Cát Thành447.258.496
- Chí phí gia hạn mỏ 14,6 ha242.424.243
Cộng13.169.400.14713.416.255.632


10. TÀI SĂN KHÁCSố cuối nămSố đầu năm
^ Tài sản ngắn hạn khác20.056.718.86215.894.068.164
- Thuế GTGT được khẩu trừ20.056.718.86215.894.068.164
Cộng20.056.718.86215.894.068.164

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

11. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁNSố cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả người bán ngắn hạn830.738.507830.738.5071.479.934.0011.479.934.001
- Xí Nghiệp Kinh doanh và Phát triển Hạ Tầng Pisico174.784.507174.784.507
- Công ty TNHH TM DV An Bảo Nam162.000.000162.000.000
- Công ty TNHH TM - ĐT Gia Long (tiền than đá)1.136.262.0011.136.262.001
- Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Uniway217.975.000217.975.000
- Trung tâm Quan trắc môi trường Bình Định130.273.000130.273.000125.697.000125.697.000
- Khách hàng khác363.681.000363.681.000
Cộng830.738.507830.738.5071.479.934.0011.479.934.001
12. NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚCSố cuối nămSố đầu năm
Người mua trả tiền trước ngắn hạn725.000.000636.664.000
- Chỉ nhánh Công ty CP Hơi Kỹ Nghệ Que Hàn - Xí Nghiệp Que Hàn Điện Khánh Hội725.000.000
- Công ty TNHH TM - ĐT Gia Long (tiền mua gang)635.630.000
- Công ty CP Chitian Việt Nam1.034.000
Cộng725.000.000636.664.000

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẦN BÌNH ĐỊNH

Địa chỉ: 11 Hà Huy Tập, Thành phố Quy Nhơn, Tình Bình Định.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024


13. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHÀI NỘP NHÀ NƯỚCSố đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải thuPhải nộpSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămPhải thuPhải nộp
I. Thuế2.062.570.909274.134.66531.626.153.70330.315.641.571585.377.753107.453.641
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu13.017.06013.017.060
- Thuế xuất, nhập khẩu15.514.427.93015.514.427.930
- Thuế thu nhập doanh nghiệp274.134.6656.575.409.4276.742.090.451107.453.641
- Thuế thu nhập cá nhân105.950.0901.338.437.7221.338.437.722105.950.090
- Thuế tài nguyên904.073.4934.295.979.0003.871.333.170479.427.663
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất1.052.547.3263.885.882.5642.833.335.238
- Thuế Môn bài3.000.0003.000.000
II. Các khoản phải thu khác78.525.1333.339.493.0503.378.747.65039.270.533
- Phí bảo vệ môi trường78.525.133605.952.050645.206.65039.270.533
- Các khoản khác2.733.541.0002.733.541.000
Cộng2.062.570.909352.659.79834.965.646.75333.694.389.221585.377.753146.724.174

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

14. PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG- Lương phải trả công nhân viênSố cuối nămSố đầu năm
9.358.126.93910.847.685.739
Cộng9.358.126.93910.847.685.739
15. CHI PHÍ PHẢI TRẢ ^ Chi phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
5.337.833.9894.947.763.000
- Kinh phí Xây dựng cơ sở hạ tầng mỏ 150ha2.093.176.0004.174.400.000
- Phí cấp quyền khai thác nước103.363.000
- Tiền trồng rừng978.857.000600.000.000
- Tiền điện K3 tháng 12/2024616.830.781
- Công ty CP Tư vấn Đạt Phương399.999.778
- Xí Nghiệp Kinh doanh và Phát triển Hạ tầng Pisico18.340.800
- Công ty TNHH Tư vấn Địa chất Minh Huy879.629.630
- Công ty TNHH DV TM XD Nam Nguyên281.000.000
- Phải trả khác70.000.00070.000.000
Cộng5.337.833.9894.947.763.000
16. PHẢI TRẢ KHÁC ^ Phải trả ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
2.615.780.2092.557.973.673
- Kinh phí Công đoàn110.989.05784.989.017
- Kinh phí CSHT mỏ1.769.668.1431.769.668.143
- Phan Huy Hoàng230.501.725222.380.080
- Tạm thu thuế thu nhập cá nhân422.168.147379.239.683
- Thuế thu nhập cá nhân người ngoài công ty19.677.40019.677.400
- Quỹ trá cổ tức11.981.50011.981.500
- Cổ tức 10% năm 2011 của cổ đông lưu kỳ sản chứng khoán SME1.949.0001.949.000
- Thù lao HĐQT, BKS và thư ký trích cho tháng 1248.000.00048.000.000
- Khác845.23720.088.850
Công2.615.780.2092.557.973.673
17. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI, BAN ĐIỀU HÀNH- Quỹ khen thưởngSố cuối nămSố đầu năm
604.2025.446.202
- Quỹ phúc lợi1.231.521.1431.639.107.463
- Quỹ Ban điều hành176
Công1.232.125.3451.644.553.841

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẦN BÌNH ĐỊNH

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

  1. VÓN CHỦ SỐ HỮU

a/ Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phảnQuỹ đầu tư phát triểnChênh lệch tỷ giáLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng Cộng
A123456
Số dư đầu năm trước123.926.300.00019.391.000.00050.790.260.49623.505.472.018217.613.032.514
- Tăng vốn trong năm trước
- Lãi trong năm trước8.000.000.00024.197.136.80224.197.136.802
- Tăng khác8.000.000.000
- Giảm vốn trong năm trước
- Lỗ trong năm trước
- Giảm khác21.500.663.73221.500.663.732
Số dư đầu năm nay123.926.300.00019.391.000.00058.790.260.49626.201.945.088228.309.505.584
- Tăng vốn trong năm nay
- Lãi trong năm nay9.139.835.54025.541.438.83425.541.438.834
- Tăng khác9.139.835.540
- Giảm vốn trong năm nay
- Lỗ trong năm nay26.201.945.08826.201.945.088
- Giảm khác
Số dư cuối năm nay123.926.300.00019.391.000.00067.930.096.03625.541.438.834236.788.834.870

Ghi chú:


()Giám khác của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được trích theo Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 số 08/NQ-ĐHDCĐ-BMC ngày 19/04/2024Số tiền (VND)
- Trích cổ tức năm 202314.251.524.500
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 20232.419.713.680
- Thường ban điều hành năm 2023241.971.368
- Quỹ đầu tư phát triển năm 20239.139.835.540
- Trích hổ trợ địa phương148.900.000
Cộng26.201.945.088




BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Năm 2024


b/ Chi tiết vốn đầu tư chủ sở hữu- Vốn góp của đối tượng khácTỷ lệSố cuối nămSố đầu năm
100%123.926.300.000123.926.300.000
100%123.926.300.000123.926.300.000


c/ Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuậnNăm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm123.926.300.000123.926.300.000
+ Vốn góp tăng trong năm
+ Vốn góp giảm trong năm
+ Vốn góp cuối năm123.926.300.000123.926.300.000
- Cổ tức lợi nhuận đã chia14.251.524.50011.153.367.000
d/ Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành12.392.63012.392.630
- Số lượng cổ phiếu bán ra công chúng12.392.63012.392.630
+ Cổ phiếu phổ thông12.392.63012.392.630
+ Cổ phiếu ưu dãi
- Số lượng cổ phiếu được mua lại
+ Cổ phiếu phổ thông
+ Cổ phiếu ưu dãi
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành12.392.63012.392.630
+ Cổ phiếu phổ thông12.392.63012.392.630
+ Cổ phiếu ưu dãi
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đ/CP
e/ Các quỹ của doanh nghiệp67.930.096.03658.790.260.496
- Quỹ Đầu tư và Phát triển67.930.096.03658.790.260.496
19. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Ngoại tệ các loạiSố cuối nămSố đầu năm
- USD1.654.211.991.381.852.00
Cộng1.654.211.991.381.852.00

VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


1. TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤNăm nayNăm trước
- Doanh thu bán hàng195.319.562.182179.941.814.244
Cộng195.319.562.182179.941.814.244
2. GIÁ VỐN HÀNG BẢNNăm nayNăm trước
- Giá vốn của thành phẩm đã bán141.509.999.824130.515.398.052
Cộng141.509.999.824130.515.398.052

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

3. DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNHNăm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay2.046.702.8362.677.422.604
- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện2.071.973.9281.439.011.579
- Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện963.474.275391.302.825
Cộng5.082.151.0394.507.737.008
4. CHI PHÍ TÀI CHÍNHNăm nayNăm trước
- Lỗ do chênh lệch tỷ giá đã thực hiện584.816.465117.715.514
Cộng584.816.465117.715.514
5. THU NHẬP KHẮCNăm nayNăm trước
- Thanh lý TSCD1.064.900272.727.273
Cộng1.064.900272.727.273
6. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
a) Các khoản chi phí bản hàng phát sinh trong nămNăm nayNăm trước
- Dịch vụ mua ngoài6.655.776.5566.427.190.337
Cộng6.655.776.5566.427.190.337
b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong nămNăm nayNăm trước
- Chỉ phí nhân viên quản lý7.248.850.2157.541.952.788
- Chỉ phí đồ dùng văn phòng98.977.24691.503.901
- Chỉ phí khẩu hao TSCD quản lý247.202.992132.322.904
- Thuế và lệ phí5.263.647.0862.558.168.284
- Dịch vụ mua ngoài6.501.068.4766.281.719.711
- Các khoản chi phí QLDN khác175.591.000267.323.000
Cộng19.535.337.01516.872.990.588
7. CHI PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓNăm nayNăm trước
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu118.541.683.720101.674.656.894
- Chỉ phí nhân công26.089.382.21225.192.843.748
- Chỉ phí khẩu hao TSCD6.586.037.0377.324.696.754
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài53.077.540.16650.160.737.843
- Chỉ phí bằng tiền khác5.538.215.3322.825.491.284
Cộng209.832.858.467187.178.426.523
8. CHI PHÍ THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNHNăm nayNăm trước
- Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế hiện hành6.575.409.4276.591.847.232
Cộng6.575.409.4276.591.847.232



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024


9. LẠI CỖ BẢN TRÊN CỖ PHIẾUNăm nayNăm trước
- Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN25,541,438,83424,197,136,802
- Trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi ()2,554,143,8832,661,685,048
- Lợi nhuận phân bồ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông22,987,294,95121,535,451,754
- Cổ phiếu phổ thông dang lưu hành bình quân trong kỳ12,392,63012,392,630
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu1,8551,738

Ghi chú: (*) Việc trích số Quỹ Khen thương - Phúc lợi năm nay tạm tình bằng 10% lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào kết quả phân chia lợi nhuận năm 2023 của Nghị quyết số 08/NQ-ĐHĐCD-BMC ngày 19/04/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.


10. CHI PHÍ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT- Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soátNăm nayNăm trước
576.000.000576.000.000
Cộng576.000.000576.000.000


11. THUỆ TNDN PHẢI NỘP VÀ LỘI NHUẬN SAU THUỆ TRONG NĂMNăm nayNăm trước
+ Tổng lợi nhuận trước thuế32.116.848.26130.788.984.034
+ Các khoản điều chỉnh tăng1.404.242.4112.561.554.950
+ Các khoản điều chỉnh giảm644.043.536391.302.825
+ Tổng thu nhập chịu thuế32.877.047.13632.959.236.159
+ Thuế TNDN phải nộp năm nay6.575.409.4276.591.847.232
+ Thuế TNDN được miễn, giảm
+ Thuế TNDN còn phải nộp6.575.409.4276.591.847.232
+ Lợi nhuận sau thuế TNDN25.541.438.83424.197.136.802

VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỔ

1- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai:

Trong kỹ, Công ty không phát sinh các giao dịch phi tiến tệ ảnh hưởng trong yếu đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng:

Trong kỳ, Công ty không phát sinh các khoản tiền nắm giữ không được sử dụng.

VIII. NHỮNG THÔNG TIN BỆ SUNG

a. Các bên liên quan

1 - Giao dịch giữa các bên liên quan:

Tên đơn vịQuan hệ
- Văn phòng Tinh úy Bình ĐịnhCổ đông lớn
- Quỹ Đầu từ Phát triển Tinh Bình ĐịnhCổ đông lớn
- Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế Ban điều hành và các cá nhân có liên quan
toán trường

b. Trong năm 2024, Công ty phát sinh nghiệp vụ với các bên có liên quan: Không có

c. Tại ngày 31/12/2024 số dư các khoản công nợ phải thu, phải trả với các bên liên quan như sau: Không có

2 - Về báo cáo bộ phận:

  • Về lĩnh vực kinh doanh:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản và chỉ có mặt hàng chủ yếu là các loại quặng khoáng sản titan, hoạt động sản xuất của công ty là một quy trình khép kín từ khâu khai thác đến khâu sản xuất ra thành phẩm tiêu thụ.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

  • Về khu vực địa lý:

Hoạt động sản xuất của Công ty nằm trong phạm vi một tinh.

3- Báo cáo về Công cụ tài chính:

Tình hình sử dụng công cụ tài chính phải sinh tại doanh nghiệp:

  • Về hợp đồng kỳ hạn: Không phát sinh

IX. TRÌNH BÀY LẠI SÓ LIỆU BÁO CÁO NĂM TRƯỚC

Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu số năm trước đã điều chỉnh lại do trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ... năm 2023 được trích vào năm 2024, chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đến thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán chưa trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi ... do chưa có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng về việc trích lập các quỹ này. Do đó chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được điều chỉnh và trình bày lại như sau:


Chỉ tiêuMã sốNgày 31 tháng 12 năm 2023ĐỔ 11729
Số liệu trình bày trước đâyẢnh hưởng của việc trình bày lạiSố liệu đã được trình bày lạiĐỔNG TY TNHH VỰ TƯ VỢNH KỆ TẠ KIỂM TỘA PHÍA NAM
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi cơ bản trên cổ phiếu701.953(215)1.738T.P HỌC

X. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Thông tin các bên liên quan

Các thông tin liên quan với Công ty bao gồm: Các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt



Các bên liên quanSố ngườiNội dungGiá trị (VND)
Hội đồng quản trị5Thù lao của HĐQT403.200.000
Lê Trung HậuChú tịch HĐQT96.000.000
Trần Cảnh ThịnhThành viên76.800.000
Cao Thái ĐịnhThành viên76.800.000
Huỳnh Ngọc BíchThành viên76.800.000
Trần Hồ Toại NguyệnThành viên76.800.000
Ban Tổng giám đốc, Kế toán trường3Tiền lương2.010.329.800
Trần Hồ Toại NguyệnTổng giám đốc648.819.300
Trần Cảnh ThịnhPhó tổng giám đốc691.977.800
Huỳnh Ngọc BíchKế toán trường669.532.700
Ban Kiểm soát3Thù lao của BKS172.800.000
Nguyễn Hồ Tường VyTrường BKS76.800.000
Đinh Thị Thu HươngThành viên48.000.000
Nguyễn Thị Hải ViThành viên48.000.000
Các chức danh quản lý khác4Tiền lương1.892.650.400
Hồ Trọng ĐứcTrường phòng Tổng hợp528.050.600
Cao Văn ViênTrường phòng kỹ thuật402.040.600
Trần HùngGiám đốc XN SK Nam Đề Gi425.413.200
Võ Văn TiệmGiám đốc NM xi Titan Bình Định537.146.000

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

2. Thông tin so sánh

Số dư đầu năm trên Báo cáo tài chính năm 2024 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là số dư cuối năm trên Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán bởi công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS).

3. Những thông tin khác

Thuyết minh biến động lợi nhuận năm 2024 so với cùng kỳ năm trước

Doanh thu năm 2024 so với năm 2023 đạt 108,5%, làm cho lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng hơn năm 2023 lần lượt là 4,3 % và 5,6% do nguyên nhân chính sau:

Nhìn chung so với năm trước năm nay doanh thu tăng hơn đã góp phần làm tăng kết quả kinh doanh của Công ty, như đã nêu chi tiết trong báo cáo.

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Phạm Thị Ngọc Hạnh

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Huỳnh Ngọc Bích




YỖN - Trần Hồ Toại Nguyên

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN BÌNH ĐỊNH

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT



TỔNG GIÁM ĐỐC

Trần Hồ Coại Nguyên