Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BMF


ticker: BMF document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6


Biên Hòa, ngày 18 tháng 03 năm 2025

Số:160/BCTN/2025-BMF

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN VLX DÀ VÀ CHÁT ĐỐT ĐỒNG NAI NĂM 2024 CÔNG TY CỔ

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

CÔNG TY CỐ

PHÂN VẬT

LIÊU XẤY

DUNG VÀ

CHẤT ĐỐT

ĐỒNG NAI




I. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát


Tên giao dịch:CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XẤY DỰNG VÀ CHÁT ĐỐT ĐỒNG NAI
Tên tiếng Anh:Dong Nai Building Material and Fuel JSC
Mã cổ phiếu:BMF
Ngày đăng ký giao dịch:16/04/2018
Logo:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:3600661303 đăng ký lần đầu ngày 06/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 21/11/2024
Vốn điều lệ:158.480.630.000 đồng
Vốn chủ sở hữu:180.072.043.186 đồng
Địa chỉ:255B, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai
Số điện thoại:0251 3819431
Số fax:0251 3822014
Website:chatdotdongnai.com

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt là doanh nghiệp nhà nước độc lập, được chuyển sang hình thức là công ty cổ phần với số vốn nhà nước là 51% và cơ quan quản lý trực tiếp là Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con. Công ty được thành lập theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị định 156-HĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 1152/QĐ-UBT ngày 05/09/1992 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tinh Đồng Nai.



Các giai đoạn hình thành:

Năm 1976, Tổ chức tiến thân của Công ty giai đoạn một - Tổ xây lắp (đơn vị hạch toán báo sổ) thuộc Phòng Kho Vận, Ty Thương Nghiệp: Sau khi thành lập Tinh Đồng Nai từ việc nhập ba tinh trước giải phóng (Biên Hoà, Long Khánh, Bà Rịa), ngày 24/12/1976 Ủy ban Nhân dân Tinh thành lập lại Ty Thương nghiệp. Ty Thương nghiệp thời gian này là đơn vị vừa có chức năng quản lý nhà nước vừa có chức năng trực tiếp tổ chức sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là chức năng phân phối hàng hoá trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Từ đó Ty có cơ cấu tổ chức gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Thống kê, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Quản lý - Cái tạo thị trường và Phòng Kho vận. Để thực hiện nhiệm vụ dự trữ, vận chuyển, Phòng Kho vận có Tổ sửa chữa, thực hiện các việc sửa chữa các cơ sở vật chất, kho tàng của ngành, đấy chính là tổ chức tiền thân của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt hiện nay.

Năm 1979, Giai đoạn chuyển tiếp - Xí nghiệp xây lắp Thương nghiệp (hạch toán kinh tế độc lập), trực thuộc Ty Thương Nghiệp: Quá trình vận động của nền kinh tế đòi hỏi việc thoả mãn nhu cầu xây dựng và vật liệu xây dựng ngày càng tăng, với khả năng và tính năng động của bộ máy quản lý Tổ sửa chữa; Tháng 07 năm 1979, Ty Thương nghiệp đã tách Tổ ra khỏi Phòng và thành lập Xí nghiệp Xây lắp Thương nghiệp trực thuộc Ty và đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Giai đoạn hoàn thiện tổ chức, thành lập và thành lập lại Công ty trực thuộc Sở Thương Mại - Du lịch Đồng Nai - Công ty Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai. Việc phát triển liên tục của đơn vị, với tên gọi Xí nghiệp Xây lắp không còn phù hợp nữa, đơn vị đã kiến nghị và được Sở Thương mại - Du lịch Đồng Nai (thời điểm này Ty Thương nghiệp đã đổi tên thành Sở) nhất trí trình Ủy ban Nhân dân Tinh Đồng Nai ra quyết định thành lập Công ty. Đầu năm 1982, Ủy ban Nhân dân Tinh ra quyết định thành lập, với tên gọi “Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp”. Ngày đầu thành lập, Công ty được nhận bản giao 40.000 đồng tiền vốn và một căn nhà cấp 4 khoảng 80m² làm văn phòng.

Năm 1992, Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 1152/QĐ-UBT ngày 05/09/1992 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tình Đồng Nai về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước và đổi tên là: Công Ty Vật Liệu Xây Dụng và Chất Đốt Đồng Nai.

Năm 2003, Quyết định số 2863/2003/QĐ.CT.UBT của Ủy ban Nhân dân Tình Đồng Nai ngày 05/09/2003, quyết định chuyển Công ty từ hình thức công ty nhà nước sang hình thức công ty cổ phần với vốn 51% là vốn nhà nước.

Năm 2005, thực hiện Quyết định số 2484/QĐ-UBND ngày 07/7/2005 của Uỷ ban Nhân dân Tình Đồng Nai về việc chuyển giao quyền chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cho Tổng Công ty Công Nghiệp thực phẩm Đồng Nai; trong đó có đơn vị Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai.

Năm 2015, thực hiện theo quyết định số 238/QĐ-HĐTV ngày 29/6/2015 của Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai về việc chuyển toàn bộ quyền sở hữu vốn nhà nước do Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai năm giữ cho Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Bưu Long với tổng số vốn năm giữ trên vốn điều lệ là 10.608.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 51,005%.

Năm 2018, Công ty được Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận là

công ty đại chúng theo Công văn số 1358/UBCK-GSDC ngày 07/3/2018; đến ngày 09/4/2018 Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) chấp thuận việc ngày giao dịch đầu tiên theo công văn số 310/TB-SGDHN.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1. Ngành nghề kinh doanh chính

Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh.

Chỉ tiết: Xăng, dầu, nhót, các chất bôi trơn.

Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan.

Chỉ tiết: Xăng, dầu, nhót, khí dầu mỏ hoá lòng và các chất bôi trơn.

2.2. Địa bàn hoạt động kinh doanh

Hệ thống của hàng xăng dầu của Công ty bao gồm:


SttTên đơn vịĐịa chỉ
1Cửa hàng xăng dầu Hưng Nghĩa - Chi nhánhSố 1, Ấp Hưng Nghĩa, Quốc lộ 1A, xã Hưng Lộc, huyện Thống Nhất, tình Đồng Nai
2Cửa hàng xăng dầu Núi Le - Chi nhánhQuốc lộ 1A, Tổ 14, Ấp 6, Xã Xuân Tâm, Huyện Xuân Lộc, Tình Đồng Nai, Việt Nam
3Cửa hàng xăng dầu Long Phước - Chi nhánhSố 1289, Quốc lộ 51, Tổ 25, Ấp Đất Mới, Xã Long Phước, Huyện Long Thành, Tình Đồng Nai, Việt Nam
4Cửa hàng xăng dầu Tràng Bom - Chi nhánhSố 242, Đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, Thị Trần Tràng Bom, Huyện Tràng Bom, Tinh Đồng Nai, Việt Nam
5Cửa hàng xăng dầu Số 2 - Chi nhánhSố 219 Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
6Cửa hàng xăng dầu Tân Biên - Chi nhánhSố 474/8, KP 5B, Ngã 3 Cầu Sập, Xa lộ Hà Nội, Phường Tân Biên, Thành phố Biên Hòa, Tinh Đồng Nai, Việt Nam
7Cửa hàng xăng dầu An Bình - Chi nhánhSố 1A, KP 10, xa lộ Hà Nội, phường An Bình, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
8Cửa hàng xăng dầu Phú Bình - Chi nhánhSố 2823, Quốc lộ 20, Tổ 4, Ấp Phú Tân, Xã Phú Bình, Huyện Tân Phú, Tinh Đồng Nai, Việt Nam
9Trạm xăng dầu Trảng Dài II - Chi nhánhSố 36, KP 3, tổ 10, đường Bùi Trọng Nghĩa, phường Trảng Dài, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
10Cửa hàng xăng dầu Suối Nho - Chi nhánhHương lộ 16, tổ 7, ấp 5B, xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị: Công ty hiện tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.



Cơ cấu tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty



Công ty có các đơn vị trực thuộc chuyên doanh như sau:

Hiện tại, Công ty có 10 đơn vị kinh doanh xăng dầu, gas trực thuộc, hoạt động trên địa bàn tinh Đồng Nai và 01 Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Các công ty con, công ty liên kết và đầu tư góp vốn:

Công ty không có công ty con.

Công ty có các Công ty liên kết và đầu tư góp vốn với thông tin như sau:

  • Công ty TNHH Thực phẩm Rạng Đông:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600248537 do Sở KH&DT tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 20/06/1996 và thay đổi lần thứ bảy ngày 04/10/2024.

+ Trụ sở chính: 01A, Xa lộ Hà Nội, Phường Tân Biên, Thành phố Biên Hoà, Tình Đồng Nai, Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh chính: Dịch vụ ăn uống công cộng, chế biến bữa ăn công nghiệp,

kinh doanh thực phẩm và giết mỏ gia súc; Bán buôn thực phẩm ...

Số vốn góp Công ty sở hữu tại Công ty TNHH Thực phẩm Rạng Đông (tính đến ngày 31/12/2024) là: 1.100.000.000 đồng, chiếm 44% vốn điều lệ của Công ty TNHH Thực phẩm Rạng Đông.

  • Công ty Cổ phần Thương mại Long Thành:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600445359 do Sở KH&ĐT tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 19/01/2000 và thay đổi lần thứ bảy ngày 17/07/2020.

Trụ sở chính: 286 đường Lê Duẩn, thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh nhiên liệu, công nghệ phẩm, điện máy, dịch vụ thương mại và những ngành nghề theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Số vốn góp Công ty sở hữu tại Công ty Cổ phần thương mại Long Thành (tính đến ngày 31/12/2024) là: 50.213.489.778 đồng, chiếm 33,36% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần thương mại Long Thành.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Công ty Cổ phần Sầu riêng Tây Nguyên:

+ Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6001394460 do Sở KH&ĐT tinh Đắk Lắk cấp lần đầu ngày 07/10/2013 và thay đổi lần thứ chính ngày 08/12/2023.

Trụ sở chính: Lô CN4, Cụm công nghiệp Tân An, phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk.

Hoạt động kinh doanh chính: Chế biến trái cây các loại, xây dựng và phát triển cụm công nghiệp, trồng cây ăn trái theo chuẩn công nghệ cao.

Số vốn góp Công ty sở hữu tại Công ty Cổ phần Sầu riêng Tây Nguyên (tính đến ngày 31/12/2024) là: 10.000.000.000 đồng, chiếm 10,35% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sầu riêng Tây Nguyên.

  1. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Phần đấu xây dựng hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp.

Không ngừng tìm kiếm và phát triển thị trường bán buôn, bán lẻ.

  • Mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh có liên quan đến sản phẩm như xăng dầu, gas...

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Luôn làm mới, cùng cố lại bộ máy tổ chức, chủ trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng, kiến thức ngành nghề đối với nhân sự, chuyên nghiệp trong tác phong làm việc; phong cách phục vụ khách hàng.

  • Mở rộng mạng lưới kinh doanh và đầy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh.

Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, sửa chữa và thay thế các trạm xăng dầu mới, hiện đại nhằm đáp ứng thị trường hiện nay.

Tăng cường chất lượng quản lý thông qua đầu tư công cụ, thiết bị, phần mềm hỗ trợ vận hành và quản lý; đầu tư và phát triển hệ thống phần mềm quản trị công tác kinh doanh.



Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của thị trường từ đó có những quyết định hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty cũng như cổ động Công ty.

  • Giám sát công tác kiểm tra phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự nhằm tạo môi trường kinh doanh an toàn, văn minh.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn

Kinh doanh xăng dầu luôn là lĩnh vực biến động và có sự cạnh tranh mạnh mẽ, để đáp ứng được xu hướng đó Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai trong những năm vừa qua đã không ngừng thay đổi để mở rộng và phát triển về sản lượng và quy mô thị trường. Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục phát huy những lợi thể đã có và tập trung hướng tới mục tiêu mở rộng địa bản hoạt động tại các khu vực Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, tăng trưởng khách hàng và sản lượng, chuyên nghiệp hóa quá trình cung ứng sản phẩm và chăm sóc khách hàng, nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề.

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Quan tâm chăm lo đến các lợi ích của cộng đồng thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ, hạ giá thành và các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội.

5. Các rủi ro

Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh xăng, dầu, nhót, các chất bôi trơn và khí dầu mỏ hóa lòng, chất đốt. Do đó, kết quả kinh doanh và triển vọng phát triển của Công ty có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro được đề cập dưới đây:

5.1. Rủi ro về luật pháp

Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai bị chi phối chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại, các bộ luật liên quan đến kinh doanh xăng dầu, thuế và các văn bản pháp luật khác liên quan đến các ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty. Hiện nay, hệ thống pháp luật của nước ta chưa ổn định và nhất quán, các văn bản hướng dẫn thi hành văn chưa hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn hoàn thiện nên còn nhiều sửa đổi bổ sung dẫn đến có nhiều sự thay đổi và có thể phát sinh bất cập, ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bên cạnh đó, pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, đầu tư lĩnh vực xăng dầu cũng đang trong quá trình hoàn thiện và cắt giảm một số điều kiện kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc kinh doanh mặt hàng xăng dầu, vốn được coi là một trong những hàng hóa đặc biệt, là mặt hàng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, từ đó tạo động lực cho sự phát triển cũng như tăng tính cạnh tranh trong thị trường.

Để kịp thời dự báo, ứng phó cũng như giúp Công ty có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật, Công ty luôn theo dõi, cấp nhất và nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời tham khảo và thuê tư vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Công ty, từ đó có thể tận dụng tới rượu những điều kiện pháp lý có lợi và giảm thiểu thiệt hại khi một chính sách bất lợi với ngành

nghề hoạt động kinh doanh của Công ty được đưa ra.

5.2. Rủi ro đặc thù

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, ngoài các rủi ro nêu trên, Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai có khả năng đối mặt với một số rủi ro đặc thù ngành như sau:

          1. 5.2.1. Rủi ro từ tình hình của thị trường xăng dầu

Hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty tập trung chính vào thị trường khu vực Thành phố Biên Hòa và các khu vực lần cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Vũng Tàu, Bình Dương. Do đó, hoạt động của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kinh tế xã hội của thị trường khu vực này.

Là một tinh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối với ba vùng Đông Nam bộ, Nam Trung bộ và Tây Nguyên, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30km, tinh Đồng Nai có nhiều lợi thế đề phát triển kinh tế - xã hội. Tình Đồng Nai có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như: Quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc 51; đường cao tốc Bắc Nam, tuyến đường sắt Bắc - Nam; nhiều tuyến đường liên tinh và các càng Long Bình Tân, Gò Dầu, Phú Mỹ, ... gần càng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước và quốc tế. Nền đất tại tinh có kết cấu với độ chịu nén tốt, thuận tiện cho đầu tư xây dựng các khu công nghiệp. Hiện tại ở tinh Đồng Nai đang có rất nhiều cụm khu công nghiệp lớn với số vốn đầu tư lên đến hàng tỷ đô la. Ngoài ra, tinh Đồng Nai còn có nhiều điều kiện tự nhiên tốt như nguồn nước phong phú, nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng như vàng, thiếc, kẽm, đá, cao lanh, than bùn, đất sét, cát sông ... thuận lợi cho sự phát triển các ngành nghề như sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, mỹ nghệ ...

Với sức hút của chức năng đô thị công nghiệp và dịch vụ đồng bộ, việc gia tăng cơ học về dân số đã và đang diễn ra mạnh mẽ với số lượng dân nhập cư lớn, góp phần làm gia tăng quy mô dân số tại thành phố, đồng thời giúp Đồng Nai trở thành một trong những tinh thần thu hút đầu tư lớn nhất khu vực phía Nam. Theo đó, hàng loạt công trình giao thông trọng điểm được triển khai như: cao tổc Long Thành - Dầu Giấy, sản bay Long Thành, Quốc lộ 1A, tuyến cao tổc Dầu Giấy - Phan Thiết; cao tổc Biên Hòa - Vũng Tàu; đường Vành đai 3 Tân Vạn - Nhơn Trạch... Các dự án mới như: tuyến metro Biên Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến metro dọc sông Cái, đường sắt cao tổc Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Nha Trang đã được phê duyệt. Trong thời gian tới, Đồng Nai cũng mở mới nhiều tuyến đường liên tinh như: đường vành đai Thành phố Biên Hòa, các tuyến giao thông kết nối liên huyện Trạng Bom - Vĩnh Cửu, Trạng Bom - Thống Nhất, Long Thành - Cẩm Mỹ và hệ thống đường nhánh kết nối khu vực sản bay quốc tế Long Thành.

Với những đặc thù và tiềm năng như trên, thị trường kinh doanh xăng dầu tại khu vực có tiềm năng phát triển rất lớn và bền vững.

Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai với bề dày hoạt động, vượt qua nhiều thời điểm thị trường xăng dầu rơi vào khủng hoàng như năm 1997, giải đoạn 2004 - 2008, Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn và dần ổn định phát triển, từ đó giúp Công ty tận dụng được cơ hội của thị trường, hạn chế rùi ro và hoạt động kinh doanh hiệu quả. Hoạt động kinh doanh của Công ty có liên quan mặt thiết với giá dầu thô và xăng dầu trên thị trường

thế giới. Điều hành kinh doanh xăng dầu của Chính phủ trong những năm gần đây đã thể hiện sự minh bạch và tiếp cận thị trường, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, tiềm ẩn rủi ro cho doanh nghiệp, cụ thể:

Rùi ro về độ trễ trong điều hành giá bán trong nước (biên độ điều chỉnh áp dụng hiện nay là 07 ngày).

Quy định việc tồn kho lưu thông bắt buộc 05 ngày.

  • Chính phủ quyết định về chi phí và lợi nhuận định mức trong kinh doanh xăng dầu.

Công tác triển khai xuất hóa đơn từng lần bán hàng gặp các thứ thách: về chi phí đầu tư trang thiết bị, về mặt kỹ thuật và việc đào tạo nhân sự đáp ứng yêu cầu.

          1. 5.2.2. Hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh ngày càng mạnh

Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn với tiềm năng tài chính mạnh trên thị trường. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đầu mối kinh doanh xăng dầu lớn tại Việt Nam có thể dẫn đến tình trạng nguồn cung hàng hóa lớn, cạnh tranh về giá bán để chiếm thị phần, giá nguyên vật liệu và nhân công tăng, sự chậm trễ trong việc cấp phép cho các dự án/của hàng xăng dầu mới của các cơ quan có thẩm quyền, chi phí đầu tư của hàng xăng dầu tăng cao...

Bên cạnh đó, cũng như các công ty xăng dầu trên địa bàn Đông Nam Bộ, nơi có nhiều sông nước, Công ty phải đối diện với tình trạng cạnh tranh gay gắt với các loại xăng dầu không rõ nguồn gốc.

Ngoài ra, còn có sự cạnh tranh từ xu hướng và nhu cầu của người tiêu dùng chuyển dịch sang xe điện đang tăng nhanh.

5.3. Rủi ro cháy nổ, ô nhiễm môi trường

Ngành nghề của doanh nghiệp là kinh doanh xăng dầu. Đây là ngành nghề có khả năng cao xảy ra các sự cố cháy, nổ, hòa hoạn, ô nhiễm môi trường... để lại hệ lụy nặng nề đến hoạt động kinh doanh của Công ty khi có sự cố xảy ra. Để hạn chế và kiểm soát rùi ro đặc thù này, Công ty đã trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định, tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ, thuê đơn vị chuyên ngành triển khai các giải pháp phòng, chống tràn dầu và mua đầy đủ các loại bảo hiểm rủi ro tài sản, bảo hiểm cháy nổ....

5.4. Rủi ro khác

Các rủi ro khác là những rủi ro bắt khả kháng không thể lường trước được như thiên tại, dịch bệnh, hòa hoạn, chiến tranh,... nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại đáng kể về tài sản, con người do đó không tránh khỏi ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ⅱ. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024

Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2024 và tình hình thực hiện so với kế hoạch


TTChỉ tiêuĐVTKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Thực hiện /kế hoạch
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụTỷ đồng4.3493.42078,63%
2Tổng sản lượng xăng dầu bán raTriệu lít184,9192,5104%
3Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDNTỷ đồng25,620,2879,1%
4Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng20,516,1478,71%
  1. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:


Họ và tênThông tin liên quan
Ông Nguyễn Hoàng Linh- Chức vụ: Giám đốc- Ngày sinh: 01 tháng 10 năm 1994- Quê quán: Hà Nội- Nơi đăng ký thường trú: 88 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội- Trình độ chuyên môn: Cử nhân toán kinh tế- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan tại ngày 31/12/2024:+ Sở hữu cá nhân: 130.683 Cổ phiếu (tương ứng 0,82% vốn điều lệ)+ Sở hữu đại diện: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% vốn điều lệ)+ Sở hữu của những người có liên quan: Không
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh- Chức vụ: Phó Giám đốc- Ngày sinh: 09 tháng 04 năm 1987- Quê quán: Đồng Nai- Nơi đăng ký thường trú: Số 14, tổ 1, ấp 2, xã Phú Lộc, huyện Tân Phú, Đồng Nai- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan tại ngày 31/12/2024:+ Sở hữu cá nhân: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% vốn điều lệ)+ Sở hữu đại diện: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% vốn điều lệ)+ Sở hữu của những người có liên quan: Không



Bà Trần Thị Ái Liên- Chức vụ: Phó Giám đốc- Ngày sinh: 31 tháng 08 năm 1977- Quê quán: Đồng Nai- Nơi đăng ký thường trú: 34/48 Phan Chu Trinh, khu phố 1, phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tinh Đồng Nai- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan tại ngày 31/12/2024:+ Sở hữu cá nhân: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% vốn điều lệ)+ Sở hữu đại diện: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% vốn điều lệ)+ Sở hữu của những người có liên quan: Không
Bà Vũ Thị Kim Thanh- Chức vụ: Kế toán trường- Ngày sinh: 25 tháng 03 năm 1977- Quê quán: Bắc Ninh- Nơi đăng ký thường trú: Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan tại ngày 31/12/2024:+ Sở hữu cá nhân: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% ti lệ Vốn điều lệ)+ Sở hữu đại diện: 0 Cổ phiếu (tương ứng 0% ti lệ Vốn điều lệ)+ Sở hữu của những người có liên quan: Không

2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành

Công ty có một số sự thay đổi trong ban điều hành, cụ thể như sau:

Trường hợp bổ nhiệm: Bà Trần Thị Ái Liên

Chức vụ bộ nhiệm: Phó Giám đốc

Thời hạn bổ nhiệm: từ ngày 01/01/2024 theo Nghị quyết HĐQT số: 847/2023/QĐ-HĐQTCĐ ngày 27/12/2023.

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

2.3.1. Số lượng cán bộ, nhân viên

Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số lượng cán bộ nhân viên (người lao động) của Công ty là: 121 người với cơ cấu cụ thể như sau:

Bảng 2. Tổng số cán bộ, nhân viên


I.Phân theo giới tínhSố lượng (người)
1Nam92



I.Phân theo giới tínhSố lượng (người)
2Nữ29
II.Phân theo trình độ-
1Trên đại học, Đại học39
2Cao đẳng7
3Trung cấp, sơ cấp,3
4Trung học phổ thông72
III.Phân theo loại hợp đồng
1Không xác định thời hạn101
2Từ 1-3 năm20
3Thời vụ0
TỔNG CỘNG121
          1. 2.3.2. Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp đối với người lao động

Công ty giữ người lao động bằng việc áp dụng các chính sách đãi ngộ đối với người lao động, trong đó chủ yếu là chính sách tiền lương và các chính sách bảo trợ và đãi ngộ khác. Các chế độ, chính sách cho người lao động Công ty đều thực hiện đúng quy định, thu nhập đảm bảo mức thu nhập ổn định của người lao động.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

3.1. Các khoản đầu tư lớn

Trong năm 2024, Công ty mua sắm một số tài sản phục vụ kinh doanh; sửa chữa nâng cấp các cửa hàng xăng dầu, cụ thể:


SttHạng mục đầu tư năm 2024Giá trị đầu tư (đồng)
1Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng44.933.200
2Chi phí sửa chữa, cải tạo, thiết bị văn phòng271.782.968
3Chi phí lắp đặt trang thiết bị của hàng878.196.401
4Mua tài sản cố định hữu hình3.655.692.593
Tổng giá trị đầu tư4.850.605.162

3.2. Các công ty con, công ty liên kết

SttChỉ tiêuCông ty TNHH Thực phẩm Rạng Đông (đồng)CTCP Thương mại Long Thành (đồng)
1Tổng giá trị tài sản3.617.575.27535.698.319.851
2Doanh thu thuần1.847.163.0401.167.259.566.911
3Loại nhuận sau thuế(141.963.062)5.148.678.355

4. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh


Đơn vị tính: Động


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng/Giảm
1Tổng giá trị tài sản707.612.332.790716.706.018.8931,29%
2Doanh thu thuần3.517.074.643.6373.420.009.031.516(2,76%)
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh8.930.276.87420.612.571.409130,82%
4Lợi nhuận khác349.335.978(334.978.627)(195,89%)
5Lợi nhuận trước thuế9.279.612.85220.277.592.782118,52%
6Lợi nhuận sau thuế5.447.914.07416.142.979.012196,31%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức---

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Một số chỉ tiêu tài chính


SttKhoản mụcĐvtNăm 2023Năm 2024
I.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,161,19
2Hệ số thanh toán nhanhLần0,860,86
II.Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
1Hệ số nợ/Tổng tài sảnLần0,770,75
2Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữuLần3,322,98
III.Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
1Vòng quay hàng tồn kho bình quânvòng31,0219,78
2Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân)Lần5,824,8
IV.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,150,47
2Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%3,328,96
3Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%0,772,25
4Hệ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%0,250,6
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cô phân

Tổng số cổ phần đang lưu hành: 15.848.063 cổ phần.

Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông.

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 15.848.063 cổ phần.

Số lượng cổ phần hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phần.

5.2. Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu cổ đông của Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai tại ngày chốt danh sách cổ đông 31/12/2024 để phục vụ cho Báo cáo tài chính năm 2024 tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh (CNVSDC) như sau:

Danh sách cổ đông tại ngày 31/12/2024


SttCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnGiá trị (đồng)Tỷ trọng (%)
1Trong nước281100,00%
-Cổ đông Nhà nước0000%
-Tổ chức khác47.666.43676.664.360.00048,37%
-Cá nhân2778.181.62781.816.270.00051,63%
2Nước ngoài0000%
3Cổ phiếu Quỹ0000%
Tổng cộng:28115.848.063158.480.630.000100,00%

Phân loại theo cổ đông lớn trên 5%


SttTên cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ năm giữ
1Bà Hoàng Thị Thanh Hằng3.517.40022,19%
2Ông Lưu Công Quang1.490.6579,41%
3Công ty cổ phần Bến xe Quảng Ninh5.562.73435,1%
4Tập đoàn xăng dầu Việt Nam1.310.2218,27%
5Tổng Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư - Công ty cổ phần792.4815,00%
Tổng cộng12.673.49379,97%

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Không phát sinh trong năm 2024.

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không phát sinh trong năm 2024.

5.5. Các chứng khoán khác

Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để cung cấp dịch vụ và kinh doanh là xăng, đầu được mua trong nước. Với tinh thần và ý thức của Công ty đối với hoạt động kinh doanh xăng đầu là ngành nghề tiềm ấn nhiều rủi ro cho môi trường, Công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và bảo vệ môi trường, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp để phòng ngừa và hạn chế rũi ro như: Không sử dụng nguyên vật liệu tái chế, trang bị đầy đủ thiết bị, bổ trí nguồn nhân lực đầy đủ năng lực, các hệ thống thiết bị vận hành, bảo trì, bảo dưỡng,... theo đúng quy định; Tổ chức công tác an toàn sức khỏe, môi trường và ứng cứu sự cố khẩn cấp tại các cửa hàng trên toàn hệ thống; Xây dựng và đảm bảo các cửa hàng kinh doanh đều được các cơ quan chuyên ngành cấp/cấp lại giấy phép an toàn, đủ điều kiện, bảo vệ môi trường.

6.2. Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp chủ yếu là năng lượng điện.

Mức tiêu thụ điện trung bình trong năm: 220.000Kwh/năm.

Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục đầy mạnh việc giảm thiểu tiêu thụ điện năng bằng cách tắt các thiết bị điện khi không cần thiết, sử dụng hệ thống điện chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, rà soát lại các máy móc, trang thiết bị điện để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, đảm bảo các máy móc, thiết bị hoạt động hiệu quả, ít tiêu hảo năng lượng.

6.3. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng trong năm: 4.200 m³.

Công ty tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Công ty luôn tuân thủ đúng quy định, chưa có lần xử phạt vi phạm nào.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: mức lượng trung bình năm 2024 đối với người lao động là 10.510.000đ.

  • Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động; tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng, hướng dẫn an toàn lao động đối với cán bộ nhân viên lao động trực tiếp. Thường xuyên tổ chức các hoạt động phong trào, thăm hỏi động viên hiểu hi, đảm bảo phúc lợi cho người lao động theo các cam kết và thỏa ước lao động đã ban hành.

Hoạt động đào tạo người lao động:

+ Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 30h/người/năm.

+ Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: đào tạo kỹ năng bán hàng, tập huấn Phòng cháy chữa cháy, đào tạo môi trường trong kinh doanh xăng dầu, đào tạo ứng phó sự cố tràn dầu....



6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty luôn có chính sách ưu tiên tuyển dụng đối với lao động phổ thông tại địa phương và nơi Công ty xây dựng và mở rộng kinh doanh. Các lao động này sẽ được đào tạo tay nghề và đảm bảo việc làm khi đã được tuyển dụng chính thức tại Công ty.

Với tinh thần và ý thức đầy đủ trách nhiệm đối với công đồng và mong muốn góp phần xây dựng xã hội ngày một Xanh - Sạch - Đẹp - Lan tòa giá trị yêu thương, trong năm 2024 bên cạnh các chương trình xã hội từ thiện, Công ty luôn nỗ lực đẩy mạnh các hoạt động ý nghĩa thiết thực chung tay chia sẻ với công đồng, đặc biệt trên địa bàn hoạt động của Công ty tại địa phương.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

Trong năm 2024, Công ty không tham gia vào thị trường vốn xanh.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

1.1. Cơ cấu doanh thu

Bảng 8: Cơ cấu doanh thu


Đơn vị tính: Động


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ3.517.074.643.6373.420.009.031.516
Doanh thu bán hàng hóa3.515.624.455.6033.418.437.624.102
Doanh thu cung cấp dịch vụ1.462.062.3991.571.407.414
Các khoản giảm trừ11.874.365
Doanh thu hoạt động tài chính13.910.186.84913.750.162.662
Thu nhập khác1.275.292.319431.376.721
Tổng doanh thu và thu nhập khác3.532.260.122.8053.434.190.575.899

Trong thời gian gần đây, thị trường xăng dầu cạnh tranh ngày càng gay gắt, số lượng thương nhân phân phối, thương nhân đầu mối ngày một gia tăng, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh dưới hình thức bán xăng dầu kém chất lượng ngày càng tinh vi, phức tạp.

Đại dịch Covid - 19 bùng phát trong năm 2019, kéo dài đến năm 2021 và để lại nhiều hệ lụy đến giai đoạn hiện tại, tình hình địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp như cuộc xung đột Nga - Ukraine, Isarael - Hamas và căng thẳng Mỹ/phương Tây với Trung Quốc/Nga đã góp phần đầy nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái lớn nhất kề từ cuộc suy thoái 2007 - 2008, đồng thời làm ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và nhu cầu tiêu thụ xăng dầu nói riêng.

Trong năm 2024, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu nhiều tác động của các yếu tố không thuận lợi như: Kinh tế toàn cầu năm 2024 tiếp tục đối mặt với những thách thức từ tăng trưởng yếu và lạm phát giảm chậm, chính sách tiền tệ thất chặt, chuỗi cung ứng, các lường vận tải trọng yếu luôn đứng trước nguy cơ đút gãy, gián đoạn; Xu lương phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế số tiếp tục định hình lại; Giá dầu thế giới biến động theo xu hướng



giảm do tác động của các yếu tố cung cầu, địa chính trị và kinh tế toàn cầu. Mặc dù tình hình kinh tế xã hội trong nước có nhiều điểm sáng, GDP cả năm 2024 dự kiến đạt mức tăng trưởng 7% so với mục tiêu kế hoạch năm đạt mức từ 6% - 6,5%; nhưng do ảnh hưởng chung của tình hình thế giới, của thiên tại, dịch bệnh, chiến tranh đã tác động không nhỏ và làm ảnh hưởng đến mức tiêu thụ xăng dầu trong nước.

Bên cạnh đó, còn nhiều khó khăn và bất cập trong công tác quản lý, điều hành xăng dầu ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty như việc tính toán xác định chi phí định mức cho 3 khâu doanh nghiệp đấu mối, doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp bán lẻ; đại lý kinh doanh xăng dầu chi được lấy xăng dầu tối đa từ 3 nguồn...

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng toàn hệ thống Công ty đã nỗ lực để cố gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ồn định. Tổng doanh thu và thu nhập khác trong năm 2024 đạt mức 3.434 tỷ đồng, giảm 2,78% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 78,96% kế hoạch đặt ra.

1.2. Chi phí, lợi nhuận

Trong năm 2024, mặc dù tình kinh doanh còn gặp không ít khó khăn như giá bán lẻ xăng dầu không ổn định, lúc tăng lúc giảm; nhà nước thay đổi các chính sách kinh doanh xăng dầu làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn bị thách thức và khó khăn trong việc quản lý điều hành. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo xuyên suốt của Hội đồng quản trị và tinh thần làm việc có trách nhiệm của Ban Giám đốc, đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm, tận tâm với công việc, trong đơn vị có sự đoàn kết nhất trí cao, thực hành tiết kiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hơn thế, Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và chất đốt Đồng Nai là doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có uy tín trên địa bàn tinh Đồng Nai đã mang lại những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh như:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2024 đạt 3.420 tỷ đồng.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 76,23 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 đạt 16,14 tỷ đồng.

2. Tình hình tài chính năm 2024

Chỉ tiêu2022 (Trđ)2023 (Trđ)2024 (Trđ)Tăng/giảm 2024/2023 (%)Tăng/giảm 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn464.337624.829628.7050,62%35%
Tài sản dài hạn37.00082.78388.0006,3%124%
Tổng tải sản501.337707.612716.7061,29%41%
Nợ phải trả342.856543.683536.633-1,3%59%
Nợ ngắn hạn338.018539.089530.376-1,62%59%
Nợ dài hạn4.8394.5936.25736,22%-5%
Vốn chủ sở hữu158.481163.929180.0729,85%3%
Tổng nguồn vốn501.337707.612716.7061,29%41%

2.1. Tình hình tài sản

Tài sản ngắn hạn: Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh xăng, dầu, gas, nhót... Do

đó, tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn (628,705 tỷ đồng, chiếm 87,72% tổng tài sản). Tài sản ngắn hạn chủ yếu là tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho.

Tài sản dài hạn: 88 tỷ đồng chiếm 12,28% tổng tài sản.

Số dư nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng: 99,27 tỷ đồng chiếm 13,85% tổng tài sản. Đối với công nợ tồn động khó thu hồi, trong năm Công ty đã trích lập dự phòng 1,322 tỷ, tổng số dự phòng đã trích tính đến thời điểm 31/12/2024 là 10,166 tỷ đồng. Các khoản phải thu trích lập dự phòng bổ sung trong năm bao gồm các khoản phải thu đối với Công ty TNHH Hải Âu Phát, Công ty cổ phần Thương mại Lagom – Chi nhánh Sóc Trăng, Công ty TNHH Nhiên liệu Vận tải Vinh Phát và các khách hàng khác.

Nguồn vốn chủ yếu tài trợ cho hoạt động kinh doanh là nguồn vốn vay, chiếm 95,54% nợ phải trả. Số dư công nợ phải thu của khách hàng chiếm 13,85% tổng tài sản.

2.2. Tình hình nợ phải trả

Nợ phải trả: Tổng dư nợ phải trả tại ngày 31/12/2024: 536,634 tỷ đồng chiếm 74,88% tổng nguồn vốn, giảm 1,3% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó tiền nợ vay: 512,683 tỷ đồng chiếm 95,54% nợ phải trả và giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2023.

Vốn chủ sở hữu năm 2024: 180,072 tỷ đồng chiếm 25,12% tổng nguồn vốn. Trong đó số dư các quỹ lần lượt là:

Vốn góp của chủ sở hữu: 158,481 tỷ đồng

+ Lợi nhuận chưa phân phối: 21,591 tỷ đồng

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công tác kinh doanh: Thực hiện chiến lược phát triển bền vững, thông qua các mục tiêu cụ thể như sau:

Tăng cường công tác Marketing, giữ vững các khách hàng truyền thông và tìm kiếm nguồn khách hàng mới.

Tăng cường chất lượng dịch vụ bán hàng, đảm bảo chất lượng, số lượng để giữ vững thương hiệu.

Theo dõi sát, nắm bắt kịp thời tình hình biến động giá cả xăng dầu để điều hành dự trữ hàng hóa hợp lý, cơ hội tăng thêm lợi nhuận.

Phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp, thường xuyên kiểm tra để đảm bảo số lượng, chất lượng bán cho khách hàng.

Tiếp tục tích cực tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng mới để tăng sản lượng, tăng doanh thu.

Tìm kiếm thêm những nguồn hàng mới có giá tốt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và tính hợp pháp.

Đầu tư cơ sở vật chất; xây dựng cơ bản: sửa chữa lại toàn bộ các cửa hàng khang trang, sáng đẹp để nhận diện thương hiệu thu hút khách hàng.

Công tác quản lý, điều hành:

  • Tăng cường chất lượng quản lý thông qua công tác kiểm tra, giám sát.

Đưa Công nghệ thông tin vào việc điều hành và quản lý kinh doanh; đầu tư và phát triển hệ thống phần mềm quản trị công tác kinh doanh.

Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của thị trường từ đó có những quyết định hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty cũng như cổ đông.

  • Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Tăng cường công tác kiểm tra phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự nhằm tạo môi trường kinh doanh an toàn, văn minh.

Công tác nhân sự:

Ôn định và phát triển thêm nhân sự đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tinh gọn lại bộ máy nhân sự của toàn hệ thống và tập trung nâng cao đào tạo nhân sự trong Công ty.

Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng lực lượng cán bộ quản lý, lực lượng kế thừa.

  • Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty, bổ sung nhân lực phụ trách Marketing để hỗ trợ mục tiêu phát triển khách hàng mới.

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng nhu cầu công tác trước mặt và lâu dài.

Hoàn thiện chính sách lương, cơ cấu nhân sự, phần công ca kíp hợp lý đảm bảo sức khỏe cho người lao động tái sản xuất.

Đảm bảo thu nhập của người lao động tương xứng với kết quả lao động giúp người lao động yên tâm công tác trong môi trường làm việc công bằng và có tính cạnh tranh.

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai


SttCác chỉ tiêu cơ bảnĐơn vị tínhNăm 2025
I.Sản lượng
1Tổng sản lượng xăng dầu bán raTriệu lít197,62
2Gas chất đốtTấn1.600
3Dầu nhọnLít180.000
II.Tài chính
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụTỷ đồng3.605
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng20,6
3Lợi nhuận sau thuế TNDNTỷ đồng16,5
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán

Tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán đưa ra cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ như sau:

“Như đã trình bày tại mục 5.4.1 của Thuyết minh báo cáo tài chính, khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Việt Oil tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với số tiền là 37.991.800.000 VND, hiện đang được bà Mai Thị Ngọc Trinh cam kết trả nợ thay bằng việc chuyển nhượng quyền

sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Bản cam kết ngày 03 tháng 11 năm 2022. Đến ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty vẫn chưa hoàn tất thú tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất nêu trên, nên giá trị khoản trả trước cho người bán của Công ty Cổ phần Việt Oil vẫn chưa được cấn trừ".

Đối với nội dung này, Ban Giám đốc giải trình như sau: Năm 2022, BMF đã đặt hàng và ứng trước tiền hàng theo đơn đặt hàng cho Công ty Cổ phần Việt Oil với số tiền là 38.191.800.000 đồng. Sau đó, Công ty Cổ phần Việt Oil đã không thực hiện đơn hàng như cam kết. Tính đến thời điểm hiện tại, BMF đã nhận được khoản hoàn trả bằng tiền từ Công ty Cổ phần Việt Oil với số tiền 200.000.000 đồng và cam kết trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Việt Oil của Bà Mai Thị Ngọc Trinh bằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tại sản gắn liền trên đất theo Bản cam kết ký ngày 03/11/2022 (quyền sử dụng đất và tại sản trên đất đứng tên Bà Mai Thị Ngọc Trinh). Đến ngày lập Báo cáo tài chính 31/12/2024, BMF vẫn chưa hoàn tất thù tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tại sản gắn liền trên đất nêu trên, nên giá trị khoản trả trước cho người bán của Công ty Cổ phần Việt Oil vẫn chưa được cấn trừ.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội

6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Ban Giám đốc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của Công ty với các vấn đề môi trường. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế tối đa lượng chất thải ra môi trường.

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Ban Giám đốc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của Công ty trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Công ty luôn đảm bảo các quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của Bộ Luật lao động và các Hợp đồng lao động đã thỏa thuận, ký kết.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:

Ban Giám đốc đánh giá cao trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng địa phương. Trong những năm vừa qua, Công ty đã có những đóng góp không nhỏ vào GDP của địa phương. Đồng thời, Công ty đã tạo công ăn việc làm và duy trì công việc ở định cho lượng lớn lao động tại địa phương và một số khu vực lần cận.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024 là một năm chịu những ảnh hưởng tiêu cực do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới nói chung, tình hình xăng dầu không ổn định. Đứng trước những khó khăn trên, HĐQT đã chỉ đạo Ban điều hành mở rộng thị trường kinh doanh, chủ trọng và đầu tư vào quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng làm nền tảng để ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn. Nhìn lại kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 cho thấy tính hiệu quả của quá trình định hướng và chủ trương kinh doanh của HĐQT dành cho Ban điều hành trong những thời điểm khó khăn: Tổng doanh thu năm 2024 đạt 78,96% so với kế hoạch đặt ra. Tổng sản lượng xăng dầu bán ra trong năm 2024 đạt 104% so với kế hoạch đặt ra. Lợi nhuận trước thuế TNDN đạt 20,28 tỷ đồng đạt 79,2% so với kế hoạch, tăng 118,52% so với

năm 2023.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty

Ban Điều hành đã thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng quy chế, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị cùng Ban Điều hành đã thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định, cùng nỗ lực chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong công tác chỉ đạo, điều hành, Hội đồng quản trị và Ban Điều hành luôn có sự nhất trí cao, thống nhất điều hành, đưa ra những giải pháp, quyết sách phù hợp trong từng trường hợp. Sự ổn định và phát triển của Công ty trong năm 2024 có phần đóng góp rất quan trọng từ những nỗ lực và các giải pháp điều hành của Ban Điều hành.

3. Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024

Trong năm qua hoạt động của Hội đồng quản trị đã đạt được kết quả tốt, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đã luôn bám sát tình hình thực tế đơn vị, luôn có sự đồng thuận rất cao của Hội đồng quản trị, công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị được tăng cường. Các vấn đề Công ty trình duyệt đều được Hội đồng quản trị đưa ra quyết định kịp thời đáp ứng hoạt động của Công ty.

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025

Về cơ cấu nhân sự Hội đồng quản trị: Cơ cấu nhân sự HĐQT không thay đổi.

Phương hướng hoạt động của HĐQT năm 2025:

Năm 2025, HĐQT sẽ đầy mạnh công tác chi đạo tập trung một số hoạt động của Công ty như sau:

Thực hiện quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định của Công ty; đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của ĐHDCĐ và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.

Tập trung ưu tiên nguồn lực vào các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty để hoàn thành các chi tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 do Đại hội đồng cổ đông giao.

Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính; đảm bảo tài chính toàn Công ty an toàn, hiệu quả.

Tăng cường công tác dự báo các biến động liên quan đến tình hình xăng dầu, chủ động, linh hoạt điều chỉnh chiến lược kinh doanh của Công ty đảm bảo phù hợp tình hình thị trường xăng dầu nói chung và tình hình kinh doanh của Công ty nói riêng. Tìm kiếm khách hàng mới, chăm sóc khách hàng cũ; nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tăng cường công tác giám sát, phối hợp cùng Ban Giám đốc và các phòng ban bộ phận điều hành hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao. Chỉ đạo đẩy mạnh và đổi mới công



tác đào tạo, tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm hợp lý. Quan tâm đến thu nhập, quyền lợi cho cán bộ nhân viên.

Xây dựng định hướng, chủ trương để thực hiện các chi tiêu Nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2025.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị



Họ và tênChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 31/12/2024Chức vụ quản lý tại các công ty khác
Bà Nguyễn Thanh HoaChủ tịch HĐQT1,24%
Ông Vũ Hoàng HuynhThành viên HĐQT0%Giám đốc Công ty TNHH SX & TM quốc tế Vũ Hoàng
Ông Nguyễn Văn ChiThành viên HĐQT – Không điều hành0%Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Bến xe Quảng Ninh
Ông Lê Minh KhuêThành viên HĐQT độc lập0,3%- Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Chứng khoán Everest.- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần G-Automobile.- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần thương mại Long Thành.
Ông Nguyễn Hoàng LinhThành viên HĐQT – Giám đốc Công ty0,82%- Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Thực phẩm Rạng Đông- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Sửu riêng Tây Nguyên.- Thành viên HĐQT Công ty cổ phần thương mại Long Thành.
Ông Phạm Văn NamThành viên HĐQT0%Hết nhiệm kỳ từ 16/4/2024.

1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT năm 2024 (bao gồm các Nghị quyết được thông qua bằng hình thức tổ chức cuộc họp trực tiếp và lấy ý kiến bằng văn bản):



SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgày thángNội dungTỷ lệ thông qua
1130/2024/NQ- HDQTCD01/3/2024Thông qua thời gian, địa điểm tổ chức ĐHCD thường niên năm 2024, thời gian chốt danh sách cổ đông tham dự đại hội.100%
2202/2024/NQ- HDQTCD25/3/2024Thông qua chương trình Đại hội, nội dung tài liệu trình ĐHDCD thường niên năm 2024.100%
3203/2024/NQ- HDQTCD25/3/2024Thông qua Quy chế công bố thông tin của Công ty.100%
4204/2024/NQ- HDQTCD25/3/2024Thông qua việc cử nhân sự đại diện quản lý phần vốn và tham gia HDQT Công ty cổ phần thương mại Long Thành.100%
5205/2024/NQ- HDQTCD25/3/2024Thông qua hợp đồng, giao dịch với bên liên quan (Công ty cổ phần chứng khoán Everest).100%
6272/2024/NQ- HDQTCD16/4/2024Bầu chức vụ Chủ tịch HDQT Công ty.100%
7351/2024/NQ- HDQTCD15/5/2024Quyết định chấm dứt hoạt động CHXD Dầu Giấy - chi nhánh trực thuộc Công ty.100%
8504/2024/NQ- HDQTCD22/07/2024Nghị quyết HDQT thông qua chủ trương vay vốn ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai80%
9694/2024/NQ- HDQTCD08/11/2024Nghị quyết HDQT về việc vay vốn ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đồng Nai.80%
10695/2024/NQ- HDQTCD08/11/2024Nghị quyết HDQT về việc vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai.80%
11696/2024/NQ- HDQTCD08/11/2024Nghị quyết HDQT về việc vay vốn ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tam phước Đồng Nai.80%

1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia vào hoạt động của Công ty nói chung

cũng như Ban Giám đốc nói riêng, đưa ra những đánh giá, ý kiến khách quan nhằm mục tiêu chung là kiện toàn công tác quản trị Công ty; đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ của HĐQT do ĐHĐCD giao phó.

1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Hiện tại chưa tham gia.

Ban kiếm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


SttHọ và tênChức vụTỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết tại ngày 31/12/2024
1Bà Vũ Thị Mai PhươngTrường Ban kiểm soát0%
2Bà Nguyễn Thị ThắmThành viên Ban kiểm soát0%
3Ông Nguyễn Quốc DươngThành viên Ban kiểm soát – được bổ nhiệm từ 16/04/20240%
4Bà Trần Thị Ngọc AnhThành viên Ban kiểm soát – hết nhiệm kỳ từ 16/04/20240%

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

Hoạt động của Ban kiểm soát tuân thủ chặt chẽ theo Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát đã ban hành. Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã đề ra các chương trình hành động cụ thể:

Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty trong việc thực hiện

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, các Nghị quyết Hội đồng quản trị.

Thấm định báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty kịp thời, khách quan, đánh giá độ tin cậy của số liệu, kiến nghị và đề xuất với Công ty trong công tác tài chính, kế toán, thống kê và quản trị doanh nghiệp. Kiểm soát việc tuần thù các quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế, Quy định của Công ty.

Kiểm soát sử dụng các nguồn lực của Công ty trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh và mục tiêu quản lý đã đề ra.

Báo cáo kết quả làm việc của Ban kiểm soát:

Số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát và kết quả của các cuộc họp:

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc họp.

Kết quả công tác quản trị, điều hành:

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã triển khai thực hiện các giải pháp phù hợp, phát huy nội lực, nhất là sự tích cực, năng động, sáng tạo, nhạy bến của cán bộ công nhân viên trong việc nắm bắt thị trường, chọn nguồn cung cấp, tận dụng thời cơ, góp phần mang lại hiệu quả tốt trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh việc tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh cao, ĐHQT cũng tuân thủ, chấp hành tốt theo quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết

Đại hội đồng cổ đông. Trong năm 2024, các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận sau thuế Công ty tuy không đặt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông đặt ra, nhưng với tình hình khó khăn thực tế năm 2024 thì đều thể hiện sự cố gắng nỗ lực của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty trong giai đoạn tái cơ cấu, đầu tư và phát triển thị trường.

Kết quả giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty:

Công ty đã lập và công bố Báo cáo tài chính soát xét 6 tháng đầu năm 2024, Báo cáo tài chính năm 2024 phần ánh đầy đủ tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty, được trình bày theo các mẫu báo cáo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Báo cáo tài chính soát xét 6 tháng đầu năm 2024, Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty phản ánh trung thực, đầy đủ và hợp lý các vấn đề trọng yếu tình hình kinh doanh, tài chính của Công ty.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích khác HĐQT, BKS, BGĐ

3.1. Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác HĐQT, BKS, BGĐ

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được hướng thù lao theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.


TTHọ và TênChức vụThù lao (đồng)Lương, thưởng (đồng)Tổng cộng (đồng)Chi phí (nếu có)
1Nguyễn Thanh HoaChủ tịch HĐQT540.000.0001.800.000541.800.000
2Lê Minh KhuêThành viên HĐQT120.000.000-120.000.000
3Phạm Văn NamThành viên HĐQT35.000.000-35.000.000
4Vũ Hoàng HuynhThành viên HĐQT120.000.000-120.000.000
5Nguyễn Hoàng LinhThành viên HĐQT, Giám đốc120.000.000660.500.000780.500.000
6Nguyễn Văn ChiThành viên HĐQT85.000.000-85.000.000
7Nguyễn Thị Kim OanhPhó Giám đốc-421.369.565421.369.565
8Trần Thị Ái LiênPhó Giám đốc-427.639.565427.639.565
9Vũ thị Mai PhươngTrường BKS90.000.000-90.000.000
10Nguyễn Thị ThắmThành viên BKS54.000.000-54.000.000
11Trần Thị Ngọc AnhThành viên BKS15.750.000-15.750.000


12Nguyễn Quốc DươngThành viên BKS38.250.00038.250.000
Tổng Cộng1.218.000.0001.511.309.1302.729.309.130

3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ

Bảng 14: Thống kê giao dịch của cổ động nội bộ, người liên quan của người nội bộ


và cổ đông lớn


SttNgười thực hiện giao dịchĐối tượng/ Chức vụThời gian giao dịchSố cổ phiếu sở hữu trước GDSố cổ phiếu sở hữu sau GDTỷ lệ sở hữu sau GDLý do
1Bà Vũ Thu TrangCổ đông lớn19/06/2024974.82800%Bán
2Ông Lê Minh KhuêThành viên HĐQT độc lập26/04/2024048.6000,31%Mua
3Công ty cổ phần bến xe Quảng Ninh1. Cổ đông lớn2. Ông Nguyễn Văn Chi – Thành viên HĐQT BMF là Tổng Giám đốc, thành viên HĐQT Công ty cổ phần bến xe Quảng Ninh3. Bà Vũ Thị Mai Phương – Trường BKS BMF là Kế toán trường Công ty cổ phần bến xe Quảng Ninh4. Bà Nguyễn Thị Thắm – Thành viên BKS BMF là Trường BKS Công ty cổ phần bến xe Quảng Ninh19/06/202405.562.73435,1%Mua

3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Công ty được thành lập và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sản chứng khoán Upcom tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là BMF. Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan. Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, hệ thống quản trị của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, BĐH luôn minh bạch và được giám sát một cách cần trọng.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (KIỂM TOÁN)

Ý kiến của kiểm toán viên:

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

“Như đã trình bày tại mục 5.4.1 của Thuyết minh báo cáo tài chính, khoản trả trước cho Công ty Cổ phần Việt Oil tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với số tiền là 37.991.800.000 VND, hiện đang được bà Mai Thị Ngọc Trinh cam kết trả nợ thay bằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Bản cam kết ngày 03 tháng 11 năm 2022. Đến ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty vẫn chưa hoàn tất thú tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất nêu trên, nên giá trị khoản trả trước cho người bán của Công ty Cổ phần Việt Oil vẫn chưa được cấn trừ”.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

"Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn "Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ", báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Chất đốt Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

  1. Bảng cân đối kế toán (Đã được công bố trên trang web Công ty; UBCKNN; SGDHN).
  1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đã được công bố trên trang web Công ty; UACKNN; SGDHN).
  1. Báo cáo lưu chuyên tiến tệ (Đã được công bố trên trang web Công ty; UBCKNN; SGDHN).
  1. Thuyết minh báo cáo tài chính (Đã được công bố trên trang web Công ty; UBCKNN; SGDHN).

Trên đây là báo cáo thương niên năm 2024 của Công ty cô phân Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai.

Trân trọng!

UBCK Nhà nước (CBTT);

  • SGDCK Hà Nội (CBTT);

Noi nhận:

  • TV HĐQT (báo cáo);

Trường BKS (báo cáo);

Phòng Kế toán (lưu);

  • Phòng TC-HC (lưu)

NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT




CÔNG TY GIẢM ĐỐC



Nguyên Hoàng Linh