Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BMJ


ticker: BMJ document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 10/2025/CBTT

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK HÀ NỘI

Kính gửi: -Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐÔNG AHP - Mã chức khoán: BMJ
  • Địa chỉ: Số 112/125, ấp Tân Thịnh, xã An Bình, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
  • Điện thoại liên hệ: 0274.3688.126

Fax: 0274.3688.125

  • E-mail: ahpminerals2019@gmail.com
  • Người thực hiện CBTT: Ông Nguyễn Bảo Long Chức vụ: Người đại diện theo pháp luật
  • Loại thông tin công bố: □ 24 giờ □ theo yêu cầu ☒ định kỳ □ bất thường
  1. Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP năm 2024.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày...2.0./4/2025 tại đường dẫn: www.becamexbmj.com.vn/#enter/f/enter.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN ĐÔNG AHP

Người đại diện theo pháp luật

TỔNG GIÁM ĐỐC

Tài liệu đính kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024



CÔNG TY

PHÁNG SẢN MIÊN ĐỒNG

AHP

DN: C=VN, S=BÌNH DƯƠNG, L=

Phú Giáo, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN

KHOÁNG SÁN MIÊN ĐỒNG AHP,

OID.0.92342.19200300.100.1.1=

MST:3700927878

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.04.20 21:50:08+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 12.1.1

NGUYÊN BẢO LONG


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỆN ĐÔNG AHP NĂM 2024

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐÔNG AHP
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700927878
  • Vốn điều lệ : 1.049.999.780.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 1.049.999.780.000 đồng.

Địa chỉ: 112/125, ấp Tân Thịnh, xã An Bình, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

  • Số điện thoại : 0274 3688 126

:0274 3688 125

  • Số fax

Website

www.becamexbmj.com.vn
  • Email
ahpminerals2019@gmail.com
  • Mã cổ phiếu : BMJ



Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp khai thác khoáng sản thuộc Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - TNHH MTV (nay là Tổng Công ty Đầu tư & Phát triển Công nghiệp - CTCP, viết tắt là Becamex IDC Corp.) theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 05/3/2008 của UBND tỉnh Bình Dương với tên Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex.

Ngày 22/12/2009, cổ phiếu BMJ chính thức giao dịch đầu tiên trên thị trường Upcom, với số cổ phiếu đăng ký giao dịch là 6.000.000 cổ phiếu.

Năm 2010, Công ty bắt đầu góp vốn thành lập Cộng ty Cổ phần Đá ốp lát An Bình (viết tắt là ABG). Đến năm 2012, tổng số vốn góp là 9 tỷ, chiếm 60% vốn điều lệ ABG.

Ngày 02/6/2014, Công ty Cổ phần Bê tông Becamex (Nay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC) mua 4.479.600 cổ phiếu BMJ từ Becamex IDC Corp và chính thức trở thành Công ty mẹ của Công ty.

Ngày 01/7/2015, Công ty chuyển nhượng toàn bộ 900.000 cổ phần Công ty Cổ phần Đá ốp lát An Bình (ABG) cho Công ty mẹ là Công ty Cổ phần Bê tông Becamex.

Ngày 16/11/2015, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 1) thay đổi Tổng giám đốc - Người đại diện theo pháp luật.

Ngày 22/5/2019, Sở Kê hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 2) chính thức đổi tên Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP.

Ngày 21/6/2019, UBND tỉnh Bình Dương ban hành Giấy phép khai thác khoáng sản số 61/GP-UBND ngày 21/6/2019 cho Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP với diện tích khu vực khai thác là 37.3ha, mức sâu khai thác đến cote -20m.

Ngày 18/02/2020, Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 4) thay đổi Tổng giám đốc - Người đại diện theo pháp luật.

Ngày 09/07/2020, Sở Kế hoạch & Đầu tư tính Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 5) thay đổi Tổng giám đốc - Người đại diện theo pháp luật.

Tháng 2 năm 2021, Công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 300.000.000.000 (Ba trăm tỷ) đồng. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC đã không thực hiện quyền mua mà thực hiện bán quyền mua cổ phiếu trong đợt

chào bán cổ phiếu tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP (BMJ), qua đó ACC đã giảm tỷ lệ sở hữu tại BMJ sau khi BMJ kết thúc đợt chào bán.

Từ tháng 2/2021 đến thời điểm hiện tại, Công ty không có công ty mẹ, không có những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối.

Ngày 20/4/2021, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 6) thay đổi vốn điều lệ (từ 60 tỷ lên 300 tỷ).

Tháng 5 năm 2022, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu tăng vốn điều lệ lên thành 1.049.999.780.000 đồng.

Ngày 27/6/2022, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700927878 (cấp thay đổi lần thứ 7) thay đổi vốn điều lệ (từ 300.000.000.000 đồng lên 1.049.999.780.000 đồng).

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Chi tiết: Khai thác khoáng sản trừ khai thác cát) và các ngành nghề kinh doanh khác như: vận tải hàng hóa; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê...

Địa bàn kinh doanh: địa bàn tỉnh Bình Dương và các vùng lân cận.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, và các phòng ban chuyên môn.

Cơ cấu bộ máy quản trị:



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐÔNG AHP

Tình hình đâu tự, góp vốn:

Tính đến thời điểm 31/12/2024, tỷ lệ đầu tư góp vốn vào Công ty như sau:


Công tyITCPHỐ ĐÀ SON
Số cổ phần sở hữu69.750.00022.400.000
Tỷ lệ sở hữu/Vốn điều lệ18,2%28%
  1. Định hướng phát triển:

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Giữ vững thị trường truyền thống và luôn phát triển thêm thị trường mới.

Khai thác khoáng sản là ngành kinh doanh chủ lực, trọng yếu và là điều kiện để phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ tốt nhất với tinh thần trách nhiệm cao nhằm đem lại lợi ích cao nhất đến khách hàng.

Tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới để nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo thể ổn định và phát triển cho Công ty.

Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, phát huy sáng kiến cải tiến đưa ra những giải pháp mới, hữu ích nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác.

Nâng cao đời sống vật chất cũng như tính thần cho người lao động làm việc đảm bảo môi trường làm việc tốt và an tâm công tác tại Công ty.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Triển khai hiệu quả Dự án mở rộng, công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá xây dựng Rạch Rạt, xã An Bình, huyện Phú Giáo, nhằm đáp ứng mức công suất khai thác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp phép. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nghiên cứu phát triển thêm các ngành nghề khác nhằm mang lại lợi ích lâu dài cho Công ty.

Đầu tư và nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng cũng như mục tiêu phát triển bền vững của Công ty.

Giữ vững vị thế của Công ty trên thị trường, sẵn sàng hợp tác với tất cả các khách hàng để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tối ưu.

Bằng trách nhiệm với xã hội và công đồng, Công ty cam kết tích cực tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, các chương trình tài trợ nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của

người dân xung quanh mở cũng như đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương và toàn xã hội.

Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Công ty luôn duy trì mức khai thác nguồn tài nguyên trong mức giới hạn cho phép, không làm thoái hóa các khu vực quanh mô cũng như việc lạm dụng hóa chất độc hại trong công tác khai thác, không gây ô nhiễm môi trường cũng như nguồn nước sử dụng trong khu vực.

Cần trọng trong việc lựa chọn công nghệ kỹ thuật áp dụng vào công tác khai thác mỏ nhằm nâng cao chất lượng cũng như kế hoạch mở rộng quy mô khai thác, sản xuất của Công ty.

Đảm bảo các biện pháp bảo vệ sức khỏe cũng như an toàn cho người lao động làm việc tại Công ty và công đồng xung quanh mở.

Đối xử công bằng, tôn trọng quyền riêng tư, nhân phẩm, văn hóa, tập quán của người lao động tham gia hoạt động sản xuất tại Công ty.

Quan tâm, đóng góp và chia sẻ với tinh thần hướng tới chung tay vì cộng đồng là mang lại lợi ích cho cộng đồng.

Luôn tôn trọng và cam kết thục hiện kiểm soát nghiêm ngặt quy trình sản xuất để không vi phạm các tiêu chuẩn về môi trường. Để đạt được điều này Công ty cam kết thúc hiện tuân thủ các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác liên quan đến bảo vệ môi trường; Thực hiện việc khảo sát, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường định kỳ (Quý). Rác thải được phân loại và thu gom xử lý.

  1. Các rủi ro:

Rủi ro pháp luật:



Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và cổ phiếu của Công ty đã được đăng ký trên hệ thống giao dịch Upcom, vì vậy hoạt động của Công ty chịu nhiều sự điều chỉnh từ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn thi hành khác. Với mảng kinh doanh chính là khai thác khoáng sản, đồng thời đã mở rộng sang lĩnh vực xây dựng hạ tầng, kỹ thuật, công nghiệp và xây dựng nên hoạt động của Công ty cũng chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật về khoáng sản và xây dựng. Vào năm 2023 nhiều văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Công ty được sửa đổi,


bổ sung, do đó đề hạn chế những rủi ro phát sinh, Công ty luôn tìm hiểu, nghiên cứu và cấp nhất thưởng xuyên các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Rủi ro môi trường:

Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo và có sản lượng hạn chế, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường gây ra rủi ro tiềm ẩn đối với hoạt động khai thác đem lại doanh thu chính của Công ty. Đặc biệt do đặc thù khai thác khoáng sản, nên tình trạng bụi đá trong không khí vào mùa khô là khó tránh khỏi. Để giảm bớt các yếu tố kể trên đến môi trường, Công ty luôn chú trọng đến các biện pháp xử lý như tươi nước và bảo hộ lao động, nghiên cứu các giải pháp và công nghệ nhằm hạn chế tối đa bụi đá gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và tác động xấu đến môi trường xung quanh.




Rủi ro về thị trường xây dựng và Bất động sản: Thị trường xây dựng và bất động sản tiêm ấn nhiều yếu tố xung quanh như: biến động giá nguyên vật liệu, cung cầu thị trường, chính sách của các Ngân hàng...Bất kỳ thay đổi đột ngột nào cũng có khả năng làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản xuất, thi công của Công ty. Do đó, Ban điều hành phải luôn tính toán, dự liệu các trường hợp phát sinh để có kế hoạch sản xuất kinh doanh linh hoạt, phù hợp nhất từng giai đoạn.

Rủi ro khác: Các rủi ro như động đất, thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, ... là những rủi ro bất khả kháng. Trong thực tế thì những rủi ro này rất ít gặp nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để hạn chế những rủi ro này, bên cạnh việc trang bị các thiết bị lao động, phòng cháy chữa cháy Công ty tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm cho nhân viên và máy móc thiết bị.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:

Năm 2024 là năm đầy khó khăn của thị trường bất động sản và ngành xây dựng nói chung, các công trình, dự án dự kiến triển khai thi công bị đình trệ, đẫn đến hoạt động kinh doanh của Công ty cũng bị ảnh hưởng và gặp khó khăn, kế hoạch kinh doanh bị chậm lại chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, nỗ lực của Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đạt được kết quả kinh doanh như sau:


SttChỉ tiêuĐvtThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024
1Sản xuất đá các loạiTấn1.515.3142.160.0001.567.415
2Tiêu thụ đá các loạiTấn1.583.8802.082.8601.632.665
3Tổng doanh thuĐồng476.856.537.113600.000.000.000563.297.848.407
4Tổng lợi nhuận trước thuếĐồng65.834.795.08685.000.000.00060.749.224.218
5Lợi nhuận sau thuếĐồng52.667.707.41868.000.000.00048.543.083.451

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán)

  1. Tổ chức và nhân sự

Ban điều hành Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP

NGUYỄN BẢO LONG

Chức vụ : Tổng giám đốc - Thành viên Hội đồng quản trị

Ngày sinh

15/3/1996

Trình độ chuyên môn : Cử nhân quản lý kinh doanh

Quá trình công tác:

Từ 6/2018 – 11/2018: nhân viên Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản Hinode Việt Nam.

Từ 1/2019 - 5/2019: nhân viên Viettel Post chi nhánh Nguyễn Công Trứ - Hà Nội.

Từ 6/2019 – 8/2019: Kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội.

Từ 8/2019 - 02/2020: Nhân viên phòng QLTC Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP.

Từ 3/2020 - 08/7/2020: Phó TĐ kinh doanh Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP.

Từ 03/7/2020 - nay: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP.

Từ 3/2020 - 27/7/2020: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đá ổp lất An Bình.

Từ 27/7/2020 – nay: Phó TĐ Công ty Cổ phần Đá ổp lất An Bình.

Từ 28/6/2020 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP;

Từ 28/6/2020 – 28/3/2021: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC.

Từ ngày 29/3/2021 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác (tính đến ngày 31/12/2024): Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC; Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đá ốp lát An Bình.

Số cô phần nắm giữ (tính đến ngày 27/3/2025): 0 cổ phần.

ĐÀO HUỆNH KIM

Chức vụ

Kế toán trưởng

Ngày sinh

16/01/1982

Trình độ chuyên môn

Cử nhân kế toán

Quá trình công tác:

Từ tháng 2007 - 5/2008: Công tác tại Công ty TNHH in số 28.

Từ tháng 6/2008 - 11/11/2010: Công tác tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex.

Từ 12/11/2010 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Đá ổp lất An Bình.

Từ 28/3/2021 - nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC.

Từ 23/4/2021 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Khoáng Sản Miền Đông AHP. Số cổ phần nắm giữ (tính đến ngày 27/3/2025): 3.500 cổ phần

Những thay đổi trong Ban điều hành

STTHọ và tênChức vụThời gian bổ nhiệm/miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Bảo LongTổng giám đốcBổ nhiệm từ ngày 03/07/2020
2Bà Đào Huỳnh KimKế toán trưởngBổ nhiệm ngày 23/4/2021

Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


STTTÍNH CHÁT PHÂN LOẠINĂM 2024TỶ LỆ
ATheo trình độ85100
1Đại học1821,18
2Cao đẳng - Trung cấp33,53
3Khác6475,29
BTheo tính chất Hợp đồng lao động85100
1Hợp đồng không xác định thời hạn2124,71
2Hợp đồng xác định thời hạn 1 năm6475,29
  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư mới dây chuyên chế biến đá xây dựng, công trình phụ trợ và các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh tại mỏ đá Rạch Rạt với tổng giá trị trước thuế 73.799.192.598 đồng.

Các công ty con, công ty liên kết, công ty đầu tư góp vốn

Đvt: Đồng


STTCHỈ TIÊUĐẦU TỦ, GÓP VỔN
ITCPHÔ ĐÀ SỐN
1Vốn góp của Công ty đến thời điểm 31/12/2024112.500.000.000224.000.000.000
2Tổng giá trị tài sản3.640.514.884.877802,890,333,291
3Doanh thu thuần166.141.082.419-
4Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh410.985.613-
5Lợi nhuận khác15.356.924.689-
6Lợi nhuận trước thuế15.767.910.302-
7Lợi nhuận sau thuế12.503.258.242-
Giá trị mua lại cổ phản697.500.000.000
  1. Tình hình tài chính:

Tình hình tài chính


CHI TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% +/-
Tổng giá trị tài sản1.530.477.706.6071.646.524.044.872107,58

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐÔNG AHP

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Doanh thu thuần454.133.802.239535.069.458.414117,82
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh58.244.777.61560.782.982.759104,35
Lợi nhuận khác7.590.017.471(33.758.541)(0,44)
Lợi nhuận trước thuế65.834.795.08660.749.224.21892,28
Lợi nhuận sau thuế52.667.707.41848.543.083.45192,17

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán)

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ +/-
1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn2,101,3162%
+ Hệ số thanh toán nhanh:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn1,630,9558%
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,240,26110,47%
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,310,35114%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân2,393,21134%
Doanh thu thuần/Tổng tài sản0,30,32110%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,120,0978%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,050,0489%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,030,0386%
+ Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD /Doanh thu thuần0,130,1189%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thông tin cổ phần

  • Tổng số cô phần đang lưu hành
104.999.978 cổ phần.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

  • Loại cổ phần : cổ phần phổ thông.
  • Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng.
  • Tổng vốn chủ sở hữu
1.049.999.780.000 đồng.
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 1.049.999.780 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần.

Co cấu cổ đông (Theo danh sách cổ đông chốt ngày 27/3/2025):


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu cổ phần
ICá nhân371100.520.36895,73
1Nước ngoài263.1000,06
2Trong nước36656.492.36153,80
3Cổ đồng lớn343.964.90741,87
IITổ chức24.479.6104,27
1Nước ngoài000
2Trong nước24.479.6104,27
3Cổ đông lớn000
Tổng cộng373104.999.978100

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trong năm không có thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch.

Các chứng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty chủ yếu là khai thác khoáng sản. Quy trình sản xuất, công tác quản lý trong quá trình khai thác cũng như việc bảo vệ môi trường được Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP ưu tiên chủ trọng. Việc quản lý nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, tránh lãng phí.

6.2. Tiêu thụ năng lượng.

Năng lượng tiêu thụ chủ yếu tập trung ở công tác khai thác, sản xuất trực tiếp. Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng, Ban Tổng giám đốc luôn đề cao chính sách tiết

kiệm năng lượng đối đa trong công tác sản xuất cũng như hoạt động làm việc của văn phòng như: hạn chế bật đèn và các máy móc khi không có nhu cầu sử dụng, sử dụng các trang thiết bị tiết kiệm điện hiệu quả cao... Đảm bảo được việc tiết kiệm điện sử dụng của Công ty vừa đảm bảo không lãng phí nguồn tài nguyên của đất nước.

Tổng lượng điện tiêu thụ năm 2024:


Diện (KWh)Tỷ lệ 2024/2023
20232024
3.739.2004.387.502117,34%

Lượng điện tiêu thụ năm 2024 tăng so với năm 2023 vì công ty lắp đặt thêm máy nghiên cộng suất lớn, sản lượng đá thành phẩm tăng nhiều so với năm 2023 dẫn đến điện tiêu thụ tăng.

6.3. Tiêu thụ nước

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP chủ yếu tập trung ở khu vực trụ sở Công ty, nguồn nước sử dụng chủ yếu từ giếng đào để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khu vực văn phòng sử dụng nước sạch để sinh hoạt là 2.843m³/năm.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP không có bất kỳ vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Tổng số lao động tính đến 31/12/2024: 85 lao động.

Mức lương trung bình đối với người lao động trong năm 2024: 12.500.000 đồng

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Xác định nguồn nhân lực là chia khóa cốt lõi trong quá trình phát triển của Công ty, Ban lãnh đạo luôn dành sự quan tâm đến việc duy trì và phát triển năng lực của mỗi cá nhân, đảm bảo đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật lao động cũng như tạo điều kiện cho Công đoàn chăm lo cho người lao động nhằm đảm bảo được sức khỏe cũng như thúc đẩy tính thần làm việc hiệu quả: bảo hiểm, công đoàn, bảo hộ lao động, chế độ nghỉ ngơi, ốm đau, thai sản, an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ...

Công ty luôn duy trì công tác khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; thăm hỏi, hỗ trợ

CNV gặp hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách; tặng quà các cháu thiếu nhi trong các dịp lễ

thiếu nhi, luôn quan tâm đến phúc lợi của người lao động như: tặng quà cho người lao động nữ nhân dịp 8/3, 20/10; bồi dưỡng bằng hiện vật đối với công việc nặng nhọc, độc hại...

Ngoài chế độ tiền lương, Công ty luôn thực hiện đầy đủ và công bằng các chế độ chính sách khuyến khích người lao động như: Lương tháng 13, thưởng Lễ - Tết...đảm bảo người lao động ở các bộ phận khác nhau được hưởng thu nhập tương xứng với công việc đảm nhận.

Hoạt động đào tạo người lao động:

Tổ chức tập huấn ATVSLĐ, tập huấn nổ mìn định kỳ mỗi năm. Công nhân trực tiếp khai thác, vận hành máy móc đã được đào tạo, tập huấn tại chỗ. Các cán bộ quản lý cũng được chú trọng cử đi tập huấn các khóa đào tạo ngắn ngày để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn phục vụ tốt công tác.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương. Không có.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN:

Không có.

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng giám đốc đã bám sát kế hoạch do Hội đồng quản trị đề ra, kịp thời triển khai, linh động phù hợp với điều kiện thực tế, khai thác hiệu quả các nguồn lực để nỗ lực vượt qua khó khăn. Với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, nỗ lực của Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đạt được kết quả kinh doanh như sau:


SttNội dungĐvtThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024Thực hiện 2024/ Thực hiện 2023
1Sản xuất đá các loạiTấn1.515.3141.567.415103,44%
2Tiêu thụ đá các loạiTấn1.583.8801.632.665103,08%
3Tổng doanh thuĐồng476.856.537.113563.297.848.407118,13%
4Tổng lợi nhuận trước thuếĐồng65.834.795.08660.749.224.21892,28%
5Lợi nhuận sau thuếĐồng52.667.707.41848.543.083.45192,17%

Tổng tài sản năm 2024 là 1.646.524.044.872 đồng, vốn chủ sở hữu là 1.215.957.576.587 đồng.

  • Công ty đã thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (các loại thuế, phí, lệ phí) đúng theo quy định, với tổng số tiền là 47.667.910.043 đồng.
  • Công ty thực hiện đồng bộ các giải pháp đầy mạnh hoạt động bán hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ kết hợp công tác quản lý chi phí nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
  • Công ty luôn chú trọng tăng cường quản lý, quản trị, giám sát, bao quát mọi nguồn thu nhằm nâng cao hiểu quả. Đầy mạnh công tác thanh quyết toán, thu hồi công nợ.

Tổng lao động Công ty tính đến 31/12/2024 là 85 người. Công nhân lao động là thành phần chiếm đa số trong nhân sự của Công ty do đặc thù môi trường làm việc của ngành khai thác khoáng sản. Do đó, Công ty luôn chủ trọng đảm bảo đời sống, thực hiện các chính sách, chế độ cho người lao động để người lao động yên tâm sản xuất và gắn bó lâu dài với công ty. Đưa ra những chính sách khen thưởng, phúc lợi thích hợp nhằm động viên khuyến khích CBCNV có thành tích tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công tác an toàn về sinh lão động, kỹ thuật an toàn về nổ mìn, kiểm định máy móc thiết bị kịp thời, đúng thời hạn theo quy định. Tập huấn định kỳ phương án phòng cháy chữa cháy; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định và bất bước sử dụng trong suốt quá trình làm việc.

Thực hiện công tác đo về hiện trạng khai thác, chất lượng môi trường, giám sát chấn động nổ mìn và lập các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm nộp các cơ quan chức năng đúng quy định hiện hành.

2. Tình hình tài chính

Tình hình tài sản:

ĐVT: Đồng


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Tổng tài sản1.530.477.706.6071.646.524.044.872
+Tài sản ngắn hạn688.957.513.081514.585.372.124
+Tài sản dài hạn841.520.193.5261.131.938.672.748

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán)

Tình hình nợ phải trả

Tính đến hết ngày 31/12/2024, tổng nợ phải trả của Công ty là 430.566.468.285 đồng, trong đó nợ ngắn hạn là 393.403.171.346 đồng, nợ dài hạn là 37.163.296.939 đồng. Phát sinh chi phí Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 312.022.183.965 đồng, vay và nợ thuê tài chính dài hạn 33.286.249.994 đồng.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, ổn định công tác nhân sự, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban.

Thắt chặt công tác quản lý chi phí, tăng cường công tác thu hồi công nợ, tránh lãng phí.

Chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Luôn đảm bảo công tác an toàn về sinh lão động, các biện pháp bảo vệ môi trường tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh mở.

Ban lãnh đạo luôn quan tâm phát triển năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ điều hành. Đồng thời, trọng dụng, đãi ngộ cũng như tạo điều kiện nâng cao tay nghề cho người lao động.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Căn cứ tình hình thực tế trong năm 2024, Hội đồng quản trị cùng Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP thống nhất đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trình Đại hội như sau:


SttNội dungThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025
1Tổng doanh thu563.297.848.407668.900.000.000
2Tổng chi phí502.548.624.189581.940.000.000
3Tổng lợi nhuận trước thuế60.749.224.21886.960.000.000
4Lợi nhuận sau thuế48.543.083.45169.568.000.000

Để đạt được kế hoạch đề ra như trên, trong năm 2025 Ban Tổng giám đốc phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

Tiếp tục mở rộng mối quan hệ với đối tác, đầy mạnh công tác bán hàng, tiếp cận sát sao các dự án, công trình của các chủ đảm tư trong và ngoài tỉnh để gia tăng sản lượng tiêu thụ từ những công trình thi công xây dựng hạ tầng, dân dụng, phát huy thế mạnh kinh doanh chính của Công ty.

Nâng cao hơn nữa năng lực quản lý của Ban điều hành, tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ thi công xây dựng; tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả.

  • Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro xuyên suốt toàn bộ quá trình khai thác, sản xuất kinh doanh nhằm tối ưu hóa tất cả hoạt động, tiết kiệm chi phí hiệu quả.
  • Tiếp tục quản lý chất chẽ và tuần thủ quy định pháp luật về an toàn về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy.

Tiếp tục vận hành, tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả Dự án đầu tư mở rộng công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Rạch Rạt. Đồng thời chủ trọng công tác bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, quản lý vật tư.

Theo dõi sát tình hình thị trường, đánh giá đúng tình hình thực tiễn hoạt động của Công ty, để chủ động báo cáo kịp thời, đầy đủ những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đề ra giải pháp hiệu quả, tham mưu kịp thời cho Hội đồng quản trị.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: (Không có).
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Công ty luôn chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, phối hợp cơ quan chức năng tổ chức đo chấn động, tiếng ồn, nòng độ bụi, thử mẫu nước thải, nước sinh hoạt theo đúng quy định, thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường xung quanh mỏ, tuân thủ quy định về xử lý chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt.

Tiếp tục sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai nhiều số nhằm giảm chấn động và chất liệu nổ thân thiện với môi trường. Triển khai các công tác đo về hiện trạng khai thác, chất lượng môi trường, giám sát chấn động nổ mìn và lập các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm nộp các cơ quan chức năng đúng quy định.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định đối với người lao động (các loại hình bảo hiểm, ốm đau, thai sản, bảo hộ lao động...).

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, cấp phát bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật hàng tháng; thăm hỏi, hỗ trợ CBCNV gặp hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách; khen thưởng các cháu thiếu nhi có thành tích học tập tốt...

Đảm bảo tiền lương, công việc ổn định, thường xuyên quan tâm đến chính sách, phúc lợi cho người lao động.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP đã thực hiện một số hoạt động góp phần chia sẻ một phần khó khăn chung với cộng đồng như: Tặng quà cho các gia đình khó khăn và các hộ dân sống gần khu vực mỏ nhân dip Tết Nguyên Đán.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Công tác an toàn về sinh lão động được Công ty thực hiện tốt tại các bộ phận. Tất cả cán bộ công nhân viên định kỳ tham gia các khóa học và được cấp giấy chứng nhận về ATLD, PCCC đầy đủ.

Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định định kỳ theo quy định hiện hành. Trang bị đầy đủ trang phục, thiết bị BHLĐ theo quy định và bắt buộc người lao động phải sử dụng suốt quá trình làm việc.

Công ty luôn đặc biệt chú ý tới việc quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đúng quy định.

Thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường xung quanh mỏ, tuân thủ quy định về xử lý chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt....

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty:

Hội đồng quản trị thực hiện giám sát Tổng giám đốc và các người điều hành khác trên nhiều phương diện nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển bền vững.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Tổng giám đốc thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, hoàn thành tốt vai trò của mình, luôn có các giải pháp điều hành kịp thời, linh động, phù hợp.

Tổng giảm đốc bám sát các diễn biến khó lưỡng của điều kiện kinh doanh, tăng cường quan trị rủi ro, tăng cường xử lý công nợ, qua đó Công ty luôn đảm bảo duy trì tài sản, an toàn thanh khoản, giảm tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất.

  • Tổng giám đốc và Ban điều hành đã nỗ lực hết mình trong việc kiểm soát giá thành, giá bán cũng như công tác thu hồi công nợ. Chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, đề ra những biện pháp kịp thời để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời tăng công suất khai thác, sản lượng sản xuất và tiêu thụ.
  • Tổng doanh thu là 563.297.848.407 đồng, lợi nhuận trước thuế là 60.749.224.218 đồng và lợi nhuận sau thuế 48.543.083.451 đồng.
  • Tổng tài sản là 1.646.524.044.872 đồng, tăng 107% so với năm 2023; vốn chủ sở hữu là 1.215.957.576.587 đồng, tăng 104% so với năm 2023.

Trong công tác quản trị doanh nghiệp:

Tổng giám đốc và Ban điều hành không ngừng tư duy sáng tạo, hoàn thiện đối mới cách thức làm việc, các quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó tạo ra những phương pháp quy trình làm việc khoa học góp phần nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh.

  • Trước những khó khăn của nền kinh tế hiện nay Ban Tổng giảm độc đã làm tốt nhiệm vụ là bảo tồn và phát triển vốn, tiếp tục giữ vững ổn định sản xuất kinh doanh.
  • Hoạch định chiến lược rõ ràng làm kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động của nhân viên Công ty, tăng cường phối hợp chặt chẽ và linh hoạt giữa các phòng ban.
  • Kiêm soát toàn bộ tình hình tài chính, kịp thời phân tích, đánh giá để đưa ra các quyết định quan trọng trong công tác điều hành.

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, hoàn thiện chính sách cho người lao động.

  • Kiểm soát chặt chẽ hàng hóa kết hợp nắm bắt nhu cầu cung ứng của khách hàng để đưa ra các phương án điều chỉnh trong sản xuất, bán hàng phù hợp.

Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, Ban điều hành cần nâng cao hơn nữa năng lực quản lý, theo dõi sát sao và tăng tính dự báo, phân tích tình hình thị trường để đề ra những giải pháp tham mưu hiệu quả các vấn đề cấp bách cho Hội đồng quản trị.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



  • Cập nhật sát sao tình hình tiến độ thi công của các công trình để có kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời và đưa ra những chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Đấy mạnh hoạt động bán hàng, đa dạng hóa đối tượng khách hàng. Tiếp tục mở rộng thị trường kinh doanh, phát huy thế mạnh những lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty.

Kiểm soát chặt chẽ chi phí, giá thành, hoạt động khai thác, kết hợp nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh, khẳng định thương hiệu của Công ty trên thị trường vật liệu xây dựng trong khu vực.

  • Nâng cao năng lực quản trị công ty, tìm hiểu và phát huy những công nghệ mới trong khai thác - sản xuất, cũng như áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành nhằm đem lại kết quả tối ưu.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp đề nâng cao năng lực tài chính: khai thác hiệu quả các nguồn vốn, quỹ hiện có; đồng thời nâng cao khả năng phân tích, dự báo tình hình thị trường để nắm bắt cơ hội kinh doanh.

QUẬN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTThành viên HDQTChức vụThời điểm
1Ông: Ngô Anh QuânChủ tịch HDQTông điều hànhĐược bầu từ ngày 28/4/2023
2Ông: Nguyễn Bảo LongThành viên HDQTĐược bầu từ ngày 28/4/2023
3Bà Nguyễn Thị Thúy VânThành viên HDQTBầu từ ngày 28/4/2023
4Bà Nguyễn Thị LoanThành viên HDQTĐược bầu từ ngày 28/4/2023
5Ông: Hà Đình HùngThành viên HDQTông điều hànhBầu bổ sung từ ngày 10/11/2023

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 12 cuộc họp, các nội dung biểu quyết thông qua đều có tính thống nhất cao của tất cả thành viên Hội đồng quản trị.


SttNội dung cuộc hợp
1Thông qua Quy chế công bố thông tin
2Thông qua về việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính Tây Hồ
3Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
4Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 và dự thảo, chương trình, tài liệu đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024
5Thông qua về việc vay vốn tại Ngân hàng TNHH INDOVINA - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng
6Thông qua về việc thuê tài sản của Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công thương Việt Nam - CN.TP.HCM
7Thông qua về việc bổ sung tài sản đảm bảo cho hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng TNHH INDOVINA - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


SttNội dung cuộc hợp
8Thông qua về việc thành lập công ty con tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;ết định bổ nhiệm Giám đốc ông Đăng Thành Kiên - Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Khoáng sản và Xuất Nhập Khẩu AHP Lào.
9Ký kết hợp đồng với Công ty TNHH MTV Xuất Nhập Khẩu Nam Anh
10Miễn nhiệm và bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty của Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP
11Thông qua về việc Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP đầu tư mua cổ phần của Công ty Cổ phần Kinh doanh bất động sản và Xây dựng Nguyên Việt và cổ phần của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng phổ Đà Sơn
12Thông qua các Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP với người nội bộ, người có liên quan của Công ty

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có.

2. Ban Kiểm soát:

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


SttThành viên Ban Kiểm soátChức vụThời điểm
1Ông Hoàng Văn AnhTrường BKSĐược bầu kể từ ngày 28/4/2023
2Ông Phạm Huy HậuThành viên BKSĐược bầu kể từ ngày 28/4/2023
3Ông Huỳnh Đăng KhoaThành viên BKSĐược bầu kể từ ngày 28/4/2023

Các cuộc họp của Ban kiểm soát

Giữa hai kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và năm 2025, BKS tổ chức 3 cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của tất cả thành viên và đã thống nhất các vấn đề sau:

Thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024.

Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán.

Thông qua Báo cáo của BKS về tình hình và kết quả hoạt động trong năm 2024 để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.

Hoạt động của Ban kiểm soát:

Với nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định, BKS đã tiến hành kiểm tra, giám sát thông qua các hoạt động chính như sau:

Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty.

Kiểm tra, giám sát việc ban hành các nghị quyết Hội đồng quản trị theo đúng chức năng, thẩm quyền theo quy định.

Giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính.

Kiểm tra công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm.

Thực hiện và giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các người điều hành khác trong việc thực hiện và tuần thù các quy định của pháp luật, của Công ty.

Giám sát tình hình sử vốn thu được từ đợt chào bán cổ phần cho cổ động hiện hữu.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:


TTHọ và tênLương năm 2024Thưởng năm 2024Thù lao năm 2023
IHội đồng quản trị346.299.77155.640.000165.800.000
1Ngô Anh Quân--39.500.000
2Nguyễn Bảo Long--31.600.000
3Nguyễn Thị Thúy Vân120.000.00020.000.00031.600.000
4Nguyễn Thị Loan-31.600.000
5Hà Đình Hùng226.299.77135.640.00010.500.000
6Đỗ Mạnh Cường21.000.000
IIBan kiểm soát120.948.18212.400.00073.600.000
1Hoàng Văn Anh--31.600.000
2Phạm Huy Hậu--21.000.000
3Huỳnh Đăng Khoa120.948.18212.400.00021.000.000
IIIBan Tổng giám đốc372.438.00060.000.000-
1Nguyễn Bảo Long372.438.00060.000.000-
IVKế toán trưởng281.541.52644.640.000
1Đào Huỳnh Kim281.541.52644.640.000

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:



S TTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của DHDCD/ HDQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCLô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thành phố Bền Cát, Bình Dương01/01/2024Nghi quyết HDQT số 13/2023/NQ-HDQT ngày 30/12/2023Phụ lục gia hạn hiệu lực cho Hợp đồng cung cấp và thi công thảm bề tông nhựa đường N15 tại huyện Bàu Bảng, tinh Bình Dương.
01/01/2024Phụ lục gia hạn hiệu lực cho Hợp đồng cung cấp và thi công thảm bề tông nhựa đường N14 tại huyện Bàu Bảng, tinh Bình Dương.
01/01/2024Phụ lục gia hạn hiệu lực cho Hợp đồng cung cấp và thi công thảm bề tông nhựa đường D12, NF5, cum 8 tại huyện Bàu Bảng, tinh Bình Dương
01/01/2024Phụ lục gia hạn hiệu lực cho Hợp đồng cung cấp và thi công thảm bề tông nhựa C12,5 dày 6cm đường D8, D8A, D8B, N6, N6A, N6B tại huyện Bàu Bảng, tinh Bình Dương
01/01/2024Phụ lục gia hạn hiệu lực cho Hợp đồng cung cấp và thi công thảm bề tông nhựa C12,5 dày 7cm đường N22 (Km1+16,96-Km1+815,67) tại huyện Bàu Bảng, tinh Bình Dương
02/01/2024Hợp đồng mua bán xi măng (tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng giao nhận thức tế nhân với đơn giá từng loại được hai bên thỏa thuận) (Xi măng Chinfon PCB40 xá): 1.544.400 đồng/tấn
02/01/2024Hợp đồng mua bán đá xây dựng, tổng giá trị: 132.447.788.660 đồng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


S TTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trị sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCB/ ĐHQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
02/01/2024Hợp đồng thuê xe trải bề thông nhựa: 93.272.727 đồng/tháng
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCTổ chức có liên quan của người nội bộ370092611223/7/2024 Sở KH và ĐT tỉnh Bình DươngLô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, Bình Dương02/01/2024Nghi quyết ĐHQT số 13/2023/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023Hợp đồng thuê máy xúc lật bánh lốp: 18.938.880 đồng/tháng
08/01/2024Mua bán đá xây dựng, tổng giá trị: 34.139.145.700 đồng
10/01/2024Phụ lục bổ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng thi công đường giao thông – hệ thống thoát nước đường N16A, D12, DF11, D1 tại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, tổng 19.582.799.701 đồng
10/01/2024Hợp đồng thi công đăm vá bề tổng nhựa đường vào công nhà máy Công ty AHP, tổng giá trị: 214.465.968 đồng.
12/01/2024Mua bán đá xây dựng, tổng giá trị: 19.322.065.400 đồng
30/01/2024Phụ lục bổ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng mua bán đá xây dựng ngày 08/01/2024, tổng: 61.979.150.200 đồng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


S TTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trị sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCD/ ĐHQT... thông qua (nêu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
01/02/2024Phụ lục bổ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng mua bán đá xây dựng ngày 12/01/2024, tổng: 61.417.195.400 đồng
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCTổ chức có liên quan của người nội bộ370092611223/7/2024 Sở KH và ĐT tỉnh Bình DươngLô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, Bình Dương10/4/2024Nghị quyết ĐHQT số 13/2023/NQ-HDQT ngày 30/12/2023Phụ lục điều chỉnh phương thức thanh toán cho Hợp đồng thi công cải tạo đường NA3 (đoạn từ vòng xoay Mỹ Phước 2 đến đường DA3) tại Thị xã Bên Cát, tỉnh Bình Dương.
14/5/2024Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán xi măng (Xi măng Chinfon PC B40 xá) ngày 02/01/2024; giá trị thực hiện: 1.380.508.272 đồng.
16/5/2024Hợp đồng mua bán xi măng (Xi măng Ha Long PCB50 xá) (tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng giao nhận thức tế nhân với đơn giá từng loại được hai bên thỏa thuận): 1.498.800 đồng/tấn
17/5/2024Hợp đồng thi công đồ bề tông via hè các tuyến đường 32,19,34,21,27,46,44,48,31,43,29,33,37,45,41,60,N8,58 khu tái định cư Phú Chánh B tại Thành phố Thù Dầu Một, tỉnh Bình Dương, tổng giá trị: 2.674.317.143 đồng
17/5/2024Hợp đồng thi công đồ bề tông via hè các tuyến đường 93,94,97,99,104,106,100,102,108,112,114,116,110,110B,110A,118 khu tải định cư Phú Chánh C tại Thành phố Thù Dầu Một, tỉnh Bình Dương, tổng giá trị: 5.002.837.869 đồng
17/5/2024Hợp đồng thi công đồ bề tông via hè các tuyến đường 75,78,79,80,81,86,84,85,87,88,92,91,90,95,96 khu tải định cư Phú Chánh C tại Thành phố Thù Dầu Một, tỉnh Bình Dương: 5.111.631.732 đồng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


S TTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trị số chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCB/ HDQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
01/6/2024Hợp đồng cung cấp cống bề tông cốt thép, gối cống và cung cấp, thi công thăm bề tông nhựa, tông giá trị: 121.461.244.600 đồng
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCTổ chức có liên quan của người nội bộ370092611223/7/2024 Sở KH và ĐT tỉnh Bình DươngLô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, Bình Dương20/5/2024Nghi quyết HDQT số 13/2023/NQ-HDQT ngày 30/12/2023Hợp đồng cung cấp và thi công thăm bề tông nhựa nóng đường DF4 (KM0+613,75-KM1+07,5; KM1+022,5-KM1+726,64) tại Lai Uyên, Bàu Bàng, Bình Dương, tổng giá trị: 5.241.099.185 đồng
20/5/2024Hợp đồng cung cấp và thi công thăm bề tông nhựa nóng đường N11, N14,N17,N19,D17,D18,D20,D21 tại Lai Uyên, Bầu Bàng, Bình Dương, tổng giá trị: 8.938.550.423 đồng
28/5/2024Hợp đồng cung cấp công tròn BTCT và gối công, tổng giá trị: 5.391.248.502 đồng
16/5/2024Hợp đồng mua bán xi măng (Xi măng Vicem Hạ Long PCB50 xá) (tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng giao nhận thực tế nhân với đơn giá từng loại được hai bên thỏa thuận): 1.498.800 đồng/tấn
08/7/2024Phụ lục bồ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng mua bán đá xây dựng ngày 02/01/2024, tổng: 240.598.303.660 đồng
05/8/2024PLHD bồ sung khối lượng và số tài khoản cho hợp đồng cung cấp cống BTCT và gối công, ngày 28/5/2024, giá trị: 2.924.400.290 đồng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


S TTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
25/10/2024Phụ lục bổ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng mua bán đã xây dựng ngày 08/01/2024, tổng: 147.029.555.200 đồng
27/11/2024Phụ lục điều chỉnh đơn giá cho Hợp đồng mua bán xì măng ngày 16/5/2024 tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng giao nhận thực tế nhân với đơn giá từng loại được hai bên thỏa thuận): 1.376.200 đồng/tấn
1Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCTổ chức có liên quan của người nội bộ370092611223/7/2024 Sở KH và ĐT tinh Bình DươngLô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, phương Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, Bình Dương10/12/2024Phụ lục bổ sung khối lượng và điều chỉnh giá trị cho Hợp đồng thi công cải tạo đường giao thông NA3 từ vòng xoay Mỹ Phước 2 đến đường DA3 tại Thị trần Bến Cát, tinh Bình Dương, tổng 12.364.920.795 đồng
2Công ty Cổ phần Đá ốp lát An BìnhTổ chức có liên quan của người nội bộ370179972408/11/2023 Sở KH và ĐT tinh Bình DươngThừa đất số 350, Tờ bản đồ địa chính số 71, ấp Tân Thịnh, xã An Bình, Phú Giáo, Bình Dương02/01/2024Nghi quyết HDQT số 13/2023/NQ-HDQT ngày 30/12/2023Hợp đồng dịch vụ khoan đá (tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng thực hiện công việc thực tế nhân với đơn giá được hai bên thỏa thuận)
02/01/2024Hợp đồng thuê xe ủi bánh xích: 19.980.000 đồng/tháng
02/01/2024Hợp đồng mua bán đá xây dựng (tổng giá trị hợp đồng dựa vào khối lượng giao nhận thực tế nhân với đơn giá từng loại được hai bên thỏa thuận)
3Công ty Cổ phần Bệnh viện Mỹ PhướcTổ chức có liên quan của người nội bộ370069604223/01/2015 Sở KH & ĐT tinh Bình DươngĐường TC3, Tô 6, Khu phố 3, Phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương02/10/2024Nghi quyết HDQT số 13/2023/NQ-HDQT ngày 30/12/2023Hợp đồng khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, giá trị 33.785.000 đồng.

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP luôn thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị Công ty theo quy định của pháp luật

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỆN ĐÔNG AHP

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC 2 BÁO CÁO KIỂM TOẦN ĐỐC LẬP 3 BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẶN 4 - 5 BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ 7 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8 - 32



BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP (gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Các thành viên của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Ngô Anh Quân

Ông Nguyễn Bảo Long

Bà Nguyễn Thị Loan

Bà Nguyễn Thị Thúy Vân

Ông Hà Đình Hùng

Chủ tịch HĐQT

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Thành viên HĐQT

Thành viên HĐQT

Thành viên HĐQT

TRÁCH NHỊM CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh hợp lý tinh hình tài chính của Công ty ở bắt ký thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Thay mặt và dai diễn Công ty,




Nguyên Bảo Long Tổng Giám đốc

Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ông Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP, được lập ngày 28/03/2025, từ trang 04 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chương mở kè toàn Việt Nam, Chế độ kê toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.



Vũ Bình Minh

Tổng giám đốc

Giấy CN ĐKHỦN kiểm toán số 0034-2023-055-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Hoàng Việt

Kiểm toán viên

Giấy CN ĐKH N KIỂM TOÁN SỐ 4988-2024-055-1

BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


MẦU SỐ B01 - DN Đơn vị tính: VND
CHỈ TIỀUMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A - TÀI SĂN NGÂN HẢN100514.585.372.124688.957.513.081
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110535.695.563.54446.397.289.524
1. Tiền1115.695.563.54446.397.289.524
2. Các khoản tương đương tiền11230.000.000.000-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120-2.000.000.000
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123-2.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130334.909.311.888484.649.579.815
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131631.789.394.76280.649.712.129
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132761.243.436.86413.021.245.015
3. Phải thu về cho vay ngắn hạn1358194.040.000.000338.350.000.000
4. Phải thu ngắn hạn khác136948.457.522.24453.249.664.653
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13712(621.041.982)(621.041.982)
IV. Hàng tồn kho140142.510.054.303155.801.736.352
1. Hàng tồn kho14110142.510.054.303155.801.736.352
V. Tài sản ngắn hạn khác1501.470.442.389108.907.390
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151111.470.442.389108.907.390
B - TÀI SĂN DÀI HẢN2001.131.938.672.748841.520.193.526
I. Các khoản phải thu dài hạn2106.340.755.9454.809.117.906
1. Phải thu dài hạn khác21696.340.755.9454.809.117.906
II. Tài sản cố định220164.394.341.342106.658.624.492
1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá22114101.969.013.45374.442.183.723
- Giá trị hảo mòn lũy kế222164.114.363.694126.248.302.454
2. Tài sản cố định thuê tài chính - Nguyên giá223(62.145.350.241)(51.806.118.731)
- Giá trị hảo mòn lũy kế2241562.425.327.88932.216.440.769
3. Tài sản cố định vỏ hình - Nguyên giá22567.553.941.21432.995.501.214
- Giá trị hảo mòn lũy kế226(5.128.613.325)(779.060.445)
III. Bắt động sản đầu tư - Nguyên giá22716--
- Giá trị hảo mòn lũy kế228185.000.000185.000.000
IV. Đầu tư tài chính dài hạn229(185.000.000)(185.000.000)
1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết230178.668.420.9698.583.892.372
2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2318.668.420.9698.583.892.372
V. Tài sản dài hạn khác232--
1. Chỉ phí trả trước dài hạn250921.500.000.000697.500.000.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN25313224.000.000.000-
260697.500.000.000697.500.000.000
2611131.035.154.49223.968.558.756
27031.035.154.49223.968.558.756
1.646.524.044.8721.530.477.706.607

BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


MAU SO B01 - DNĐơn vị tính: VND
CHỈ TIÊUMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
C - NỢ PHẬI TRẢ300430.566.468.285362.273.197.860
I. Nợ ngắn hạn310393.403.171.346327.674.729.954
1. Phải trả người bán ngắn hạn3111841.800.266.669133.414.883.371
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121925.095.796.52719.640.774.402
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3132010.522.215.3837.432.492.091
4. Phải trả người lao động3142.488.451.2631.132.259.475
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315977.593.1781.431.534.830
6. Phải trả ngắn hạn khác319492.342.837628.969.624
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32021312.022.183.965163.796.382.011
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3224.321.524197.434.150
II. Nợ dài hạn33037.163.296.93934.598.467.906
1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3382133.286.249.99430.946.750.000
2. Dự phòng phải trả dài hạn3423.877.046.9453.651.717.906
D - VÓN CHỦ SỐ HỮU4001.215.957.576.5871.168.204.508.747
I. Vốn chủ sở hữu410221.215.957.576.5871.168.204.508.747
1. Vốn góp của chủ sở hữu4111.049.999.780.0001.049.999.780.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a1.049.999.780.0001.049.999.780.000
2. Thăng dư vốn cổ phần412(1.370.600.000)(1.370.600.000)
3. Quỹ đầu tư phát triển41812.926.344.09412.926.344.094
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421154.402.052.493106.648.984.653
- LINST chưa PPLK đến cuối năm trước421a105.858.969.04253.981.277.235
- LINST chưa phân phối năm nay421b48.543.083.45152.667.707.418
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN4401.646.524.044.8721.530.477.706.607

Nguyòi lập


Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025




Đào Huỳnh Kim



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024


MẦU SỐ B02 - DN


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0123535.069.458.414454.133.802.239
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10535.069.458.414454.133.802.239
4. Giá vốn hàng bán1124457.026.907.665372.929.077.875
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2078.042.550.74981.204.724.364
6. Doanh thu hoạt động tài chính212527.394.001.73914.554.660.621
7. Chi phí tài chính222622.789.885.75811.996.665.282
- Trong đó: Chi phí lãi vay2322.789.885.75811.996.665.282
8. Chi phí bán hàng252710.086.614.00515.715.823.292
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp262711.777.069.9669.802.118.796
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3060.782.982.75958.244.777.615
11. Thu nhập khác3128834.388.2548.168.074.253
12. Chi phí khác3229868.146.795578.056.782
13. Lợi nhuận khác40(33.758.541)7.590.017.471
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5060.749.224.21865.834.795.086
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành513112.206.140.76713.167.087.668
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6048.543.083.45152.667.707.418
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu7032462494

Nguyòi lập


Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025




Tổng Giám đốc

Phan Minh Tiên

Đào Huỳnh Kim




BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024

MẦU SỐ B03 - DN


Mã sốNăm 2024Năm 2023
CHÍ TIÊU
I.LUỞ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.Lợi nhuận trước thuế0160.749.224.218
2.Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT0214.865.701.998
- Các khoản dự phòng03225.329.039
- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05(27.546.227.989)
- Chỉ phí lãi vay0622.789.885.758
3.Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước0871.083.913.024
- Tăng, giảm các khoản phải thu095.691.222.481
- Tăng, giảm hàng tồn kho1013.291.682.049
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(95.894.427.279)
- Tăng, giảm chi phí trả trước12(8.428.130.735)
- Tiền lãi vay đã trả14(22.735.252.548)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(12.304.009.171)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(719.789.700)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh20(50.014.791.879)
II.LUỞ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1.Tiền chi để mua sắm, xảy dụng TSCĐ và các TSDH khác21(60.513.645.195)
2.Tiền thư thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác2223.757.407.407
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(1.076.300.000.000)
4.Tiền thư hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác241.222.610.000.000
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(224.000.000.000)
6.Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2727.394.001.739
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư30(87.052.236.049)
III.LUỞ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.Tiền thư tử đi vay33537.862.517.590
2.Tiền trả nợ gốc vay34(402.685.215.640)
3.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35(8.812.000.002)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính40126.365.301.948
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(10.701.725.980)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6046.397.289.524
Tiền và tương đương tiền cuối năm7035.695.563.544

Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Người lập





Đào Huỳnh Kim

Tổng Giám đốc



Nguyên Bảo Long

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP (gọi tắt là "Công ty") là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Xí nghiệp Khai thác Khoáng sản trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (nay là Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP) theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 05/03/2008 của UBND tỉnh Bình Dương. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 3700927878 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03/06/2008 và đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 27/07/2024.

Vốn điều lệ của Công ty là 1.049.999.780.000 VND, được chia thành 104.999.978 cổ phần bằng nhau, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND. Cổ phiếu của Công ty hiện đang được đăng ký giao dịch tại Sàn giao dịch các công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCOM) với mã giao dịch là BMJ.

Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 85 người (tại ngày 31/12/2023 là 89 người).

Công ty có địa chỉ trụ sở chính tại số 112/125, đáp Tân Thịnh, xã An Bình, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương và 01 Văn phòng đại diện tại số 45 Hàm Long, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

  • Khai thác khoáng sản (trừ khai thác cát);

Sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh vận tải hàng hóa;

Mua bán vật liệu xây dựng, khoáng sản;

Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư và đô thị;

Kinh doanh bất động sản;

  • Cho thuê nhà ở, căn hộ, nhà xưởng và văn phòng;
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Cấu trúc Công ty

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có một công ty liên kết là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phổ Đà Sơn hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực bất động sản, được thành lập và hoạt động tại tỉnh Bình Dương (Công ty nắm giữ 28% số cổ phần của Công ty này).

2. NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

3. CHUẦN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

4.1. Co sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá gốc, dựa trên giả thiết hoạt động liên tục.

4.2. Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Tổng Giám đốc Công ty phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ơn, tài sản và việc trình bày các khoản công ơn và tài sản tiêm tăng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền phần ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

4.4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Phản ánh các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) kể từ thời điểm báo cáo (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh), bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu) với mục đích thu lã hàng kỹ.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư như chi phí môi giới, giao dịch, tư vấn, thuế, lệ phí và phí ngân hàng,... Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi.

Lãi tiền gửi phát sinh sau ngày mua các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kề từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chí phải tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp vào giá trị đầu tư. Dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đối theo thuyết mình số 4.7.

4.5. Các khoản cho vay

Phản ánh các khoản cho vay bằng hợp đồng, thỏa thuận vay giữa hai bên có kỹ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Các khoản cho vay được ghi số kế toán theo giá gốc. Lại cho vay được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính khi phát sinh.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kế từ thời điểm báo cáo của các khoản cho vay để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ (nếu có).

Dự phòng đối với các khoản cho vay có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đòi theo thuyết minh số 4.7.

4.6. Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác

Đầu tư vào công ty liên kết

Phản ánh các khoản đều tự mà Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tự (công ty liên kết) mà không có thỏa thuận khác.

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư.

Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản vốn góp cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng... Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.

Cỗ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đều tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đều tự đó. Cỗ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đều tự được mua được ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận, riêng đối với cỗ tức nhận được bằng cổ phiếu, Công ty chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đều tự và doanh thu hoạt động tài chính.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư góp vốn khác là số chênh lệch lớn hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường của khoản đầu tư hoặc phần sở hữu của Công ty tính theo số kế toán của bên nhận đầu tư được trích lập phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

4.7. Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo yêu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng, xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; các khoản đã chi hộ; các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cầm cổ, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản...

Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thễ, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với quy định theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

4.8. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho thống thường

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các phi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Hàng tôn kho bất động sản

Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán hoặc cho thuê dài hạn đáp ứng được điều kiện ghi nhận doanh thu một lần trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá thành của hàng tồn kho bất động sản bao gồm chi phí tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế khác, chi phí xây dựng trả cho nhà thầu và các chi phí liên quan khác bao gồm: Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý xây dựng chung và các chi phí liên quan khác.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá trị thị trường vào ngày báo cáo và trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng tại ngày kết thúc niên độ kế toán, được trích lập phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

4.9. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc

Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.

  • Cải tiến bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc

Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mãn một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khẩu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:


Loai tài sảnNăm
Nhà cửa vật kiến trúc05 - 11
Máy móc thiết bị05 - 12
Phương tiện vận tải, truyền dẫn06 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và gia trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.10. Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định theo giá gốc. Tài sản cố định vô hình của Công ty là chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 08 năm.

4.11. Tài sản thuê tài chính

Thuê tài sản được xác định là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

Công ty ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiểu (nếu giá trị này thấp hơn giá trị hợp lý) công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nợ phải trả bên cho thuế tương ứng được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán như một khoản nợ phải trả về thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ có định trên số dự nợ còn lại. Chi phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chi phí này trực tiếp hình thành nên tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công ty về chi phí đi vay.

Tài sản cố định thuê tài chính được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính phù hợp với các quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là 2 dây chuyên máy nghiên đá công suất 400 tấn/h với thời gian khấu hao là 12 năm.

4.12. Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư của Công ty là 3 căn nhà tại Khu Phố Thương mại UNI-TOWN, Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc chờ tăng giá.

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị tồn thất do suy giảm giá trị. Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, từ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

4.13. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm: phí cấp quyền khai thác khoáng sản; giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng và các chi phí khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Trong đó:

  • Phí cấp quyền khai thác khoáng sản: Phí cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định dựa trên số tiền đã nộp theo Quyết định về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản mỏ đá xây dựng Rạch Rạt, xã An Bình, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương số 1782/QĐ-UBND ngày 21/06/2019 của UBND tỉnh Bình Dương. Phí cấp quyền khai thác khoáng sản được phân bổ theo thời gian khai thác trên giấy phép khai thác.
  • Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được Công ty phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tôi đa không quá 01 năm (chỉ phí trả trước ngắn hạn) và không quá 03 năm (chỉ phí trả trước dài hạn).

4.14. Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cỗ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đều tự tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cược, ký quý...

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

4.15. Vay và nợ thuê tài chính

Vay và nợ thuê tài chính của Công ty bao gồm các khoản đi vay và nợ thuê tài chính.

Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ; từng khế ước vay, nợ và từng loại tài sản vay, nợ; theo kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản vay và nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là “Vay và nợ thuê tài chính dài hạn”. Các khoản vay và nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”.

4.16. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, ngoại trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng), để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán, được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, lại vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng từ 12 tháng trở xuống.

Đối với các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì số chi phí đi vay được vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.

Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

4.17. Chi phí phải trả

Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong năm do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán, bao gồm: Chi phí lại vay và một số chi phí khác.

4.18. Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu

khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm.

Doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, tiền cho vay; tiền cổ tức, lợi nhuận được chia; Chiết khấu thanh toán và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

4.19. Thuế

Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước. Thu nhập thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước.

Chi phí thuế thu nhập hoăn lại phần ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoăn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoăn lại phát sinh trong năm hoặc thuế thu nhập hoăn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoăn lại phải trả được hoàn nhập trong năm. Thu nhập thuế thu nhập hoăn lại phần ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoăn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoăn lại được hoàn nhập trong năm hoặc thuế thu nhập hoăn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoăn lại phải trả phát sinh trong năm.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính, khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các thu nhập không chịu thuế hoặc chi phí không được khẩu trừ.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

4.20. Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đều tự nắm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty xác định phần loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay và phải thu khác.

Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Nơ phải trả tài chính

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, vay và nợ thuê tài chính.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phần ánh theo giá trị hợp lý. Trường hợp chưa có quy định về việc xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chính thì trình bày theo giá trị ghi số.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bảng cần đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.

Công ty chưa trình bày các thuyết minh liên quan đến công cụ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán do Thông tư 210 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính.

4.21. Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác.

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).

Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: Những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này.

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.

TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt385.416.5192.707.361.761
Tiền gửi ngân hàng5.310.147.02543.689.927.763
Các khoản tương đương tiền ()30.000.000.000-
Cộng35.695.563.54446.397.289.524

() Các khoản tương đương tiền là khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiểm.

PHÀI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên liên quan
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC-7.884.617.848
Phải thu các khách hàng khác
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP20.243.817.69959.645.904.909
Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Đại Phong1.379.885.0074.016.576.257
Công ty TNHH Đầu tư - Xây dựng Nguyên Cát2.832.070.1272.472.321.536
Các khách hàng khác7.333.621.9296.630.291.579
Cộng31.789.394.76280.649.712.129



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỆN ĐÔNG AHP
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNHMẦU SÓ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên liên quan
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC61.236.180.860-
Trả trước cho người bán khác
Công ty Cổ phần Kinh doanh BDS và XD Nguyên Việt-9.978.660.000
Công ty TNHH Hoàng Long Tín-2.794.176.000
Các nhà cung cấp khác7.256.004248.409.015
Cộng61.243.436.86413.021.245.015

8. PHÁI THU TỪ CHO VAY

Số dự phải thu về cho vay tại 31/12/2024 là khoản cho vay cá nhân theo các hợp đồng cho vay có thời hạn 3 tháng và tự động gia hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày vay. Các khoản vay được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh của bên đi vay với lái suất 7%/năm và được bảo đảm bởi tài sản hợp pháp của bên thứ 3. Các hợp đồng cho các đối tác bên ngoài vay vốn nhằm tối đa hiệu quả hoạt động vốn lưu động của Công ty. Đến thời điểm phát hành báo cáo này Công ty đã thu hồi toàn bộ số dự góc và lãi vay của các hợp đồng cho vay này.

9. PHÁI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn48.457.522.244-53.249.664.653-
- Tạm ứng38.500.000-5.422.199.880-
- Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương ()45.000.000.000-45.000.000.000-
- Thuế GTGT tương ứng2.747.351.856-1.607.500.001-
gốc nợ thuế tài chính
- Phải thu khác671.670.388-1.219.964.772-
Dài hạn6.340.755.945-4.809.117.906-
- Ký quỹ phục hồi môi trường3.877.046.945-3.651.717.906-
- Ký cược, ký quỹ2.463.709.000-1.157.400.000-
Cộng54.798.278.189-58.058.782.559-

() Khoản chuyển tiền theo các Biên bản làm việc giữa Công ty và Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương để đảm bảo nghĩa vụ cho việc thực hiện đề xuất và ký kết hợp đồng hợp tác đầu từ và hợp đồng chuyển nhượng dự án Trường Liên cấp song ngữ tại Khu đất ký hiệu DV-DT/GD tại Khu dân cư Áp 4 Thời Hòa, phương Thời Hòa, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Do tỉnh hình kinh tế chung năm 2024 còn nhiều khó khăn nên Công ty và đối tác sẽ xác định thời điểm thích hợp để triển khai dự án nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho Công ty.

10. HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Nguyên liệu, vật liệu264.608.883-485.421.407-
Công cụ, dụng cụ569.656.145-963.040.028-
Chỉ phí SXKD dở dang (1)68.407.479.649-80.343.969.714-
Thành phẩm1.710.041.750-6.541.829.318-
Hàng hoá71.558.267.876-67.467.475.885-
- Hàng hóa bất động sản (2)61.142.000.000-61.142.000.000-
- Hàng hóa khác10.416.267.876-6.325.475.885-
Cộng142.510.054.303-155.801.736.352-

(1) Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Đá thành phẩm dở dang534.569.649249.296.294
Dự án Bất động sản Tân Định ()67.364.500.00067.364.500.000
Dự án cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng khác508.410.00012.730.173.420
Cộng68.407.479.64980.343.969.714

() Là giá trị quyền sử dụng một số lỗ đất Công ty đã nhận chuyển nhượng từ năm 2021 tại phường Tân Định, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương nhằm phục vụ cho kế hoạch đấu tư, phát triển dự án bất động sản trong thời gian tới của Công ty.

(2) Hàng hóa bắt động sản là các lỗ đất thuộc phường Thới Hòa, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Quyền sử dụng đất của các lỗ đất này đang được thể chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hồ.

11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn1.470.442.389108.907.390
Chỉ phí sửa chữa tài sản365.856.41794.653.333
Chỉ phí bảo hiểm1.083.289.67514.254.057
Các khoản khác21.296.297-
Dài hạn31.035.154.49223.968.558.756
Công cụ, dụng cụ xuất dùng314.948.428625.847.823
Phí cấp quyền khai thác khoáng sản25.372.472.93217.776.302.255
Các khoản khác5.347.733.1325.566.408.678
Cộng32.505.596.88124.077.466.146

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN MIỆN ĐỘNG AHP


  1. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGÂN HẢN KHỐ ĐỐI


31/12/202401/01/2024
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hỏiDự phòngThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hỏiDự phòng
NămVNDVNDVNDNămVNDVNDVND
Phải thu của khách hàngông ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thủy lợi Bình Dương> 3 năm230.153.496-(230.153.496)> 3 năm230.153.496-(230.153.496)
Công ty TNHH Xây dựng và Cầu đường Anh Tuấn Công ty TNHH MTV Xây dựng Đại Khoa> 3 năm380.186.540-(380.186.540)> 3 năm380.186.540-(380.186.540)
> 3 năm10.701.946-(10.701.946)> 3 năm10.701.946-(10.701.946)
Cộng621.041.982-(621.041.982)621.041.982-(621.041.982)
13. ĐẦU TỪ VÀO CÔNG TY LIỄN KẾT VÀ ĐƠN VỊ KHẮC
31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyếtGiá gốcDự phòngTỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyếtGiá gốcDự phòng
VND VNDVND VND
Đầu tư vào công ty liên kếtông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phổ Đà Sơn (1)28,00%28,00%224.000.000.000-----
Đầu tư vào đơn vị khácông ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương (2)18,20%18,20%697.500.000.000-18,20%18,20%697.500.000.000-
Cộng921.500.000.000697.500.000.000
(1) Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phổ Đà Sơn có địa chỉ tại ở số 62, Lô K32, từ bản đồ số 1-KTĐC Mỹ Phước III, Áp 2, phường Thới Hòa, thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương hoạt động chính trong lĩnh vực đấu từ và kinh doanh bất động sản với vốn điều lệ tại ngày 31/12/2024 là 800 tỷ đồng. Công ty thực hiện đấu tư góp vốn vào Công ty này để hợp tác triển khai các dự án bắt động sản tại tình Bình Dương.
(2) Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bắt động sản. Theo Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán, kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương có lãi nên Tổng Giám đốc Công ty đánh giá và tin tưởng không phát sinh tổn thất tù khoản đấu tư vào công ty này.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỈN Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


  1. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

NGUYÊN GIÁ

Mua sắm, lắp đặt hoàn thành trong năm

Thanh lý, nhượng bán

Tại ngày 31/12/2024

Nhà xưởng và vật kiến trúc VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị quản lý VNDCộng VND
4.915.241.668107.767.375.03213.327.670.754238.015.000126.248.302.454
-72.734.292.5981.064.900.000-73.799.192.598
-(35.933.131.358)--(35.933.131.358)
4.915.241.668144.568.536.27214.392.570.754238.015.000164.114.363.694
4.843.037.89438.935.026.1487.835.732.187192.322.50251.806.118.731
72.203.7749.404.703.7511.020.591.58918.650.00410.516.149.118
-(176.917.608)--(176.917.608)
4.915.241.66848.162.812.2918.856.323.776210.972.50662.145.350.241
72.203.77468.832.348.8845.491.938.56745.692.49874.442.183.723
-96.405.723.9815.536.246.97827.042.494101.969.013.453
4.834.941.9138.046.112.5124.078.013.428182.065.00017.141.132.853
80.299.75515.128.041.3941.547.990.824-16.756.331.973
-48.006.648.650--48.006.648.650

GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ

Tại ngày 01/01/2024

Khẩu hao trong năm

Thanh lý, nhượng bán

Nguyên giá TSCD hết khẩu hao còn sử dụng

Nguyên giá TSCD không sử dụng

GTCL tài sản thế chấp khoản vay ngân hàng

15. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

Máy móc thiết bịCộng
VNDVND
NGUYỄN GIÁ
Tại ngày 01/01/202432.995.501.21432.995.501.214
- Tăng trong năm34.558.440.00034.558.440.000
Tại ngày 31/12/202467.553.941.21467.553.941.214
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ
Tại ngày 01/01/2024779.060.445779.060.445
- Khấu hao trong năm4.349.552.8804.349.552.880
Tại ngày 31/12/20245.128.613.3255.128.613.325
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày 01/01/202432.216.440.76932.216.440.769
Tại ngày 31/12/202462.425.327.88962.425.327.889
16. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
Phần mềm máy tínhCộng
VNDVND
NGUYỄN GIÁ
Tại ngày 01/01/2024185.000.000185.000.000
Tại ngày 31/12/2024185.000.000185.000.000
GIÁ TRỊ HAO MON LỮY KÉ
Tại ngày 01/01/2024185.000.000185.000.000
Tại ngày 31/12/2024185.000.000185.000.000
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày 01/01/2024--
Tại ngày 31/12/2024--

17. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ

01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Nguyên giá8.583.892.37284.528.597-8.668.420.969
- Nhà cửa8.583.892.37284.528.597-8.668.420.969
Tồn thất do suy giảm giá trị----
Giá trị còn lại8.583.892.37284.528.597-8.668.420.969
- Nhà cửa8.583.892.37284.528.597-8.668.420.969

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


PHÀI TRÀNGƯỜI BÁN NGÁN HẢN


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Bên liên quan811.248.480811.248.48091.159.132.68491.159.132.684
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC--90.134.775.07290.134.775.072
Công ty Cổ phần Đá ố lát An Bình811.248.480811.248.4801.024.357.6121.024.357.612
Phải trả người bán khác40.989.018.18940.989.018.18942.255.750.68742.255.750.687
Công ty Cổ phần Xây dựng C BHI3.835.851.1523.835.851.1528.340.353.5158.340.353.515
Công ty Cổ Phần Đầu tư ACG Việt Nam3.009.298.8513.009.298.8516.704.737.9946.704.737.994
Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Bất Động Sản Và Xây Dụng Nguyên Việt9.383.319.2009.383.319.200--
Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Thanh Bình5.215.960.8155.215.960.815677.482.474677.482.474
Các nhà cung cấp khác19.544.588.17119.544.588.17126.533.176.70426.533.176.704
Cộng41.800.266.66941.800.266.669133.414.883.371133.414.883.371
19. NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỜC NGÂN HÀN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên liên quan
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC1.433.806.904-
Công ty Cổ phần Đá ố lát An Bình5.840.192.2341.263.629.944
Người mua trả tiền trước khác
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Bình Phước16.744.030.91917.795.234.322
Các người mua trả tiền trước khác1.077.766.470581.910.136
Cộng25.095.796.52719.640.774.402

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỈNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế giá trị gia tăng

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tài nguyên


01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã nộp trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
1.589.726.6348.284.940.4227.438.809.6002.435.857.456
3.021.138.19212.206.140.76712.304.009.1712.923.269.788
11.999.119173.547.256145.703.13539.843.240
2.599.358.5849.382.554.9949.625.687.5262.356.226.052
-2.094.873.7872.094.873.787-
210.269.5625.425.657.7372.868.908.4522.767.018.847
-13.189.918.37213.189.918.372-
7.432.492.09150.757.633.33547.667.910.04310.522.215.383

VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

Ngân hạn

Vay ngắn hạn (20.1)

Vay dài hạn đến hạn trả (20.1)

Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả (20.2)

Dài hạn

Vay dài hạn (20.1)

Nợ thuê tài chính dài hạn (20.2)

Cộng


31/12/202401/01/2024
VNDVND
312.022.183.965163.796.382.011
293.186.683.961150.323.382.011
6.998.500.0007.686.000.000
11.837.000.0045.787.000.000
33.286.249.99430.946.750.000
8.034.000.00015.032.500.000
25.252.249.99415.914.250.000
345.308.433.959194.743.132.011

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


Các khoản vay


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn158.009.382.011158.009.382.011544.861.017.590402.685.215.640300.185.183.961300.185.183.961
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (1)77.960.008.58277.960.008.582239.783.917.353180.171.408.496137.572.517.439137.572.517.439
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2)41.308.525.19241.308.525.19239.712.608.46757.737.924.57823.283.209.08123.283.209.081
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (3)31.054.848.23731.054.848.23780.416.847.76572.425.251.95739.046.444.04539.046.444.045
Ngân hàng TNHH Indovina (4)--177.949.144.00584.664.630.60993.284.513.39693.284.513.396
Nợ dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (5)7.686.000.0007.686.000.0006.998.500.0007.686.000.0006.998.500.0006.998.500.000
Vay dài hạn15.032.500.00015.032.500.000-6.998.500.0008.034.000.0008.034.000.000
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (5)15.032.500.00015.032.500.000-6.998.500.0008.034.000.0008.034.000.000
Cộng173.041.882.011173.041.882.011544.861.017.590409.683.715.640308.219.183.961308.219.183.961




CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẢN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theoông tin chi tiết về các khoản vay ngân hàng ngắn hạn Ngân hàngố hợp đồngạn mức (tỷ đồng) Mục đích Thời hạnài sản đảm bảo
(1) Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Tây Hồ01/2024/2615346/HDTD ngày 04/03/2024150Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhời hạn vay theo từng hợp đồng cụ thểTài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của các thửa đất tại Phương Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tình Bình Dương mà Công ty nhận chuyển nhượng từ cá nhân
(2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai3017417301/2023-HDCVHM/NHCT680-AHP ngày 18/01/202440Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhời hạn vay theo giấy nhận nợ tối đa không quá 9 thángHợp đồng chế chấp Quyền sử dụng đất số 01.3017417301/2021/HDBB/NHCT680-AHP ký ngày 22/12/2021; Hợp đồng thể chấp động sản 01.3017417301/2021/HDBB/NHCT680-AHP ngày 29/06/2021; Hợp đồng thể chấp động sản 02.3017417301/2021/HDBB/NHCT680-AHP ngày 30/07/2021; Hợp đồng thể chấp động sản số 03.3017417301/2021-HDBB/NHCT680-AHP ngày 31/12/2021
(3) Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn KiểmHKI-HDTD/23115 ngày 15/09/202350Tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn, hợp pháp, hợp lý, hợp lẽ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhời hạn vay theo giấy nhận nợ tối đa không quá 9 thángTài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của các thửa đất tại Phương Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tình Bình Dương thuộc sở hữu của bên thứ ba
(4) Ngân hàng TNHH INDOVINA - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng096/0424/CLR/6392576 ngày 26/4/2024100Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhời hạn vay theo giấy nhận nợ tối đa không quá 9 thángTài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của các thửa đất tại Phương Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tình Bình Dương thuộc sở hữu của bên thứ ba

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNHác thuyết minh này là một bộ phận hop thành và cần được đọc đồng thời với bảo cáo tài chính kém theoMẦU SỐ B09 - DN
Thông tin chỉ tiết về các khoản vay ngân hàng dài hạn
STT Ngân hàngSố hợp đồngHạn mức(tỷ đồng)Mục đíchThời hạnTài sản đảm bảo
Ngân hàng TMCP Công(5) thương Việt Nam - nhánh Đồng Nai01.3017417301/2021-/NHCT680-AHP ngày 30/06/20213,454Mua máy móc, thiết bị48 thángHợp đồng thể chấp động sản số 02.3017417301/2021-/ NHCT680-AHP ngày 29/06/2021
02.3017417301/2021-/NHCT680-AHP ngày 17/08/20212,035Mua máy móc, thiết bị48 thángHợp đồng thể chấp động sản số 02.3017417301/2021-/ NHCT680-AHP ngày 30/07/2021
03.3017417301/2021-/NHCT680-AHP ngày 31/12/20211,454Mua máy móc, thiết bị48 thángHợp đồng thể chấp động sản số 03.3017417301/2021-/ NHCT680-AHP ngày 31/12/2021
04.3017417301/2022-/NHCT680-AHP ngày 28/12/202216,450Mua máy móc, thiết bị48 thángHợp đồng thể chấp tài sản số02.3017417301/2022/NTCT680-AHP MMTB ngày28/12/2022
01.3017417301/2023-/NHCT680-AHP ngày 27/02/202326,500Mua máy móc, thiết bị60 thángHợp đồng thể chấp động sản số01.3017417301/2023/HDBB/NHCT680-AHP MMTB ngày27/02/2023
Lịch trả nợ các khoản vay dài hạn
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Trong vòng 1 nămên 1 năm đến 5 nămộng6.998.500.0005.787.000.000
8.034.000.00015.914.250.000
15.032.500.00021.701.250.000

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả

Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân Hàng

TMCP Công Thương Việt Nam - CN TP Hồ Chí Minh
5.787.000.0005.787.000.00014.862.000.0068.812.000.00211.837.000.00411.837.000.004
5.787.000.0005.787.000.00014.862.000.0068.812.000.00211.837.000.00411.837.000.004
Nợ thuê tài chính dài hạn

Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân Hàng

TMCP Công Thương Việt Nam - CN TP Hồ Chí Minh
15.914.250.00015.914.250.00024.200.000.00014.862.000.00625.252.249.99425.252.249.994
15.914.250.00015.914.250.00024.200.000.00014.862.000.00625.252.249.99425.252.249.994
Cộng Thông tin chỉ tiết về các khoản nợ thuê tài chính21.701.250.00021.701.250.00039.062.000.00623.674.000.00837.089.249.99837.089.249.998
Số hợp đồngSố dư tại 31/12/2024Lãi suấtMục đíchThời hạn
Đơn vị Lịch sử nợ thuê tài chính dài hạn102/2023/CN.MN-CTTC ngày 19/09/202315.914.250.0009.50%Thuê dây chuyển máy nghiên đá công suất 400 tấn/giờ48 tháng
30/2024/CN.MN-CTTC ngày 04/06/202421.174.999.9989.50%Thuê dây chuyển máy nghiên đá công suất 400 tấn/giờ48 tháng
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Trong vòng 1 năm

Trên 1 năm đến 5 năm

Cộng
11.837.000.0045.787.000.000
25.252.249.99415.914.250.000
37.089.249.99821.701.250.000

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOẢNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP


THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo


Bàng biến động tăng giảm vốn chủ sở hữu

22. VÓN CHỦ SỐ HỘU

Tại ngày 01/01/2023

Trích quỹ khen thưởng phúc lợi

Thù lao HDQT, BKS, tổ thư ký


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tự phát triểnLNST chưa phân phốiCộng
VNDVNDVNDVNDVND
1.049.999.780.000(1.370.600.000)12.926.344.09454.372.189.4791.115.927.713.573
---52.667.707.41852.667.707.418
---(260.608.163)(260.608.163)
---(130.304.081)(130.304.081)
1.049.999.780.000(1.370.600.000)12.926.344.094106.648.984.6531.168.204.508.747
---48.543.083.45148.543.083.451
---(526.677.074)(526.677.074)
---(263.338.537)(263.338.537)
1.049.999.780.000(1.370.600.000)12.926.344.094154.402.052.4931.215.957.576.587

Tại ngày 01/01/2024

Lãi trong năm

Trích quỹ khen thưởng phúc lợi ()

Thù lao HDQT, BKS, tổ thư ký ()

Tại ngày 31/12/2024

() Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 29/04/2024, gồm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi số tiền 526.677.074 đồng, trích thù lao Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát, Tổ thư ký số tiền 263.338.537 đồng.


Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
Ông Nguyễn Hải Đăng
Ông Đào Quang Linh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC
Các cổ đông khác
Cộng


31/12/202401/01/2024
Số lượngổ phiếuTi lệSố lượngổ phiếu
25.437.70724,23%25.437.707
13.227.50012,60%13.227.500
5.251.4005,00%5.251.400
4.479.6004,27%4.479.600
56.603.77153,91%56.603.771
104.999.978100,00%104.999.978
100,00%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm1.049.999.780.0001.049.999.780.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm1.049.999.780.0001.049.999.780.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia--

Cổ phiếu


31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành104.999.978104.999.978
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng104.999.978104.999.978
- Cổ phiếu phổ thông104.999.978104.999.978
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành104.999.978104.999.978
- Cổ phiếu phổ thông104.999.978104.999.978

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phiếu

23. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm493.558.097.069241.671.119.168
Doanh thu hợp đồng xây dựng40.474.997.713210.850.526.765
Doanh thu cung cấp dịch vụ1.036.363.6321.612.156.306
Cộng535.069.458.414454.133.802.239


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Công ty Cổ phần Đá ố lát An Bình56.147.592.878618.556.720
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC349.551.411.046215.818.094.488
Cộng405.699.003.924216.436.651.208

24. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa427.270.711.138170.885.756.845
Giá vốn hợp đồng xây dựng29.756.196.527201.224.109.286
Giá vốn khác-819.211.744
Cộng457.026.907.665372.929.077.875

25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi ngân hàng77.649.739169.706.621
Lãi từ các hợp đồng cho vay27.316.352.00014.384.954.000
Cộng27.394.001.73914.554.660.621
  1. CHI PHÍ TÀI CHÍNH


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí lãi vay22.789.885.75811.996.665.282
Cộng22.789.885.75811.996.665.282
  1. CHI PHÍ QUẢN LÝ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí bán hàng10.086.614.00515.715.823.292
Chi phí vận chuyển, bốc xếp10.032.546.20514.253.203.057
Chi phí khác54.067.8001.462.620.235
Chi phí quản lý doanh nghiệp11.777.069.9669.802.118.796
Chi phí nhân công7.631.113.0806.296.041.068
Chi phí khẩu hao tài sản cố định453.528.542445.124.135
Thuế, phí và lệ phí4.000.0003.500.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài2.133.095.9852.449.771.969
Chi phí khác1.555.332.359607.681.624
Cộng21.863.683.97125.517.942.088

28. THU NHẤP KHÁC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu phạt vi phạm hợp đồng-7.569.860.000
Thu hộ tiền điện các hộ dân586.667.177577.424.005
Lãi thanh lý tài sản cố định152.226.25020.168.350
Các khoản khác95.494.827621.898
Cộng834.388.2548.168.074.253

29. CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí tiền điện trả thay các hộ dân586.667.177577.413.527
Các khoản khác281.479.618643.255
Cộng868.146.795578.056.782

30. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu32.168.683.97834.742.042.680
Chi phí nhân công17.004.975.42915.024.918.554
Chi phí khấu hao tài sản cố định14.865.701.99810.041.875.365
Chi phí dịch vụ mua ngoài62.210.049.430244.854.285.606
Chi phí khác25.427.444.77525.029.491.880
Cộng151.676.855.610329.692.614.085
31. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN60.749.224.21865.834.795.086
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
- Trừ: Thu nhập không chịu thuế--
- Cộng: Các khoản chi phí không được khấu trừ281.479.618643.255
Thu nhập chịu thuế61.030.703.83665.835.438.341
Thuế suất20%20%
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành12.206.140.76713.167.087.668
32. LẠI CỢ BẢN TRÊN CỔ PHÍĐU
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp48.543.083.45152.667.707.418
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi-(790.015.611)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông48.543.083.45151.877.691.807
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm104.999.978104.999.978
Lãi cơ bản trên cổ phiếu462494

Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa phân phối lợi nhuận năm 2024, theo đó lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể được điều chỉnh, phụ thuộc vào việc trích các quỹ của Công ty từ lợi nhuận sau thuế sau khi được thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên. Lại cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 đã được trình bày lại do ảnh hưởng của việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 29/04/2024.

33. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dư trong năm:

Mói liên hệ


Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACCTổng giám đốc của Công ty là Chủ tịch HĐQT của Công ty này
Công ty Cổ phần Đá ốp lát An BìnhTổng giám đốc của Công ty là Phó Tổng giám đốc của Công ty này
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phổ Đà SơnCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà NộiCó cùng thành viên Hội đồng quản trị là ông Đỗ Mạnh Cường (tính đến ngày 10/11/2023)
Bà Nguyễn Thị Kim ThanhCổ đồng lớn sở hữu 24,23% vốn điều lệ
Ông Nguyễn Hải ĐăngCổ đông lớn sở hữu 12,60% vốn điều lệ

Ngoài các số dư và giao dịch với các bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của Báo cáo tài chính, trong năm Công ty có giao dịch và số dư chủ yếu với các bên liên quan sau:

Giao dịch với các bên liên quan


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Mua hàng
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC17.941.679.555139.961.244.211
Công ty Cổ phần Đá ốp lát An Bình3.578.550.25015.339.587.556
Thu hộ tiền điện các hộ dân
Công ty Cổ phần Đá ốp lát An Bình195.449.580235.458.040

Thu nhập của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Ngô Anh QuânChủ tịch HĐQT59.000.000-
Ông Nguyễn Bảo LongThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc510.448.000427.950.769
Bà Nguyễn Thị Thủy VấnThành viên HĐQT197.100.000140.000.000
Ông Đỗ Mạnh CườngThành viên HĐQT36.500.000-
Bà Nguyễn Thị LoanThành viên HĐQT47.100.000-
Ông Hà Đinh HùngThành viên HĐQT10.500.000-
Cộng860.648.000567.950.769

Thông tin khác.

Thù lao của Ban kiểm soát chi trả trong năm:


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Hoàng Văn AnhTrường Ban kiểm soát47.100.000-
Ông Phạm Huy HậuThành viên Ban kiểm soát31.000.000-
Ông Huỳnh Đăng KhoaThành viên Ban kiểm soát31.000.000-
Cộng109.100.000-
  1. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN

Không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

35. SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.

Người lập


Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025



Phan Minh Tiên



Đào Huỳnh Kim



Nguyên Bảo Long



CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẦN MIỆN ĐỘNG AHP XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT TỔNG GIÁM ĐỐC

NGUYEN BÁO LONG