Báo cáo thường niên 2024/BMS
ticker: BMS document_type: bctn year: 2024 page_count: 86 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN BẠO MINH
PHẦN CHƯNG KHOÁN BẠO MINH
Date: 2025.04.17 17:51:11
+07'00'
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN BẠO MINH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
www.bmsc.com.vn
Lầu 3, Tòa nhà Pax Sky, số 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
01 Thông tin chung
MỤC LỤC
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bản kinh doanh
Thông tin về bộ máy quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
02
Tình hình hoạt động trong năm
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành
Tổ chức và nhân sự
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tinh hình dâu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu có động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
04 Đánh giá của Hội đồng quản trị
Bánh già của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
05 Quản trị Công ty
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thú lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát
03 Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Điều hành đối với ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo đánh giá liên quan đến đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
06 Báo cáo tài chính kiểm toán 2024
Báo cáo của Ban Điều hành
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toàn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bàn thuyết minh bảo cáo tài chính
PHÂN
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bản kinh doanh
Thông tin về bộ máy quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Thông tin khái quát
BMSC
Together we strive, Together we win
Mã cố phiếu BMS
Vốn điều lệ
711.114.250.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
864.524.009.650 đồng
Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH
Giấy phép thành lập và hoạt động
Số 90/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
21/04/2008 và các Giấy phép điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Số 0102727651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
cấp, đăng ký lần đầu ngày 21/04/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 14
ngày 25/09/2024
Địa chỉ
Lầu 3, Tòa nhà Pax Sky, Số 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị
Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Số diện thoại
(84-28) 7306 8686
Số fax
(84-28) 3824 7436
Website
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty chính thức hoạt động kinh doanh theo GP TL&H ĐS 90/UBCK-GP ngày 21/04/2008 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, với vốn điều lệ ban đầu là 300 tỷ đồng
Ngày 31/12/2010, thực hiện chủ trương của HDQT về định hướng phát triển lâu dài và toàn diện, Công ty đã chuyển trụ sở chính từ TP. Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh
Công ty tăng vốn điều lệ lên dạt 500.000.000.000 đồng
Ngày 01/08/2008, Công ty nhận được chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Ngày 12/05/2008, Công ty được chấp thuận trở thành thành viên lưu kỳ
Công ty tăng vốn điều lệ lên đạt 609.893.750.000 đồng
Ngày 29/04/2022, Công ty được chấp thuận trở thành thành viên giao dịch của Sở Giao dịch. Chúng khoán Việt Nam
Công ty tăng vốn diễu lệ lên dạt
711.114.250.000 đồng.
Ngày 23/01/2024, Công ty được chấp thuận trở thành thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Ngày 25/01/2024, Công ty được chấp thuận kết nối giao dịch thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty trở thành công ty đại chúng
Công ty đã tổ chức hợp ĐHĐCĐ bắt thường để bầu HDQT và BKS mới. Ban lãnh đạo đã thực hiện tái cấu trúc lại Công ty, thu hút và xảy dựng đội ngũ nhân sự chất lượng, vạch ra các chiến lược phát triển mới và đang hướng tầm nhìn chiến lược dài hạn đến mô hình ngân hàng đầu tư hiện đại và năng động
Công ty tăng vốn điều lệ lên đạt 569.999.860.000 đồng
Ngày 24/12/2021, Công ty được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động phân phối chủng chỉ quỹ đại chúng
Công ty tăng vốn diều lệ lên đạt 646.476.130.000 đồng
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Mỗi giới chứng khoán
- Dịch vụ môi giới chứng khoán và dịch vụ chứng khoán
Quản lý tôi khoản
Quản lý có động
Phân phối chúng chỉ quý
Tự doanh chủng khoản
Đầu tư trái phiếu chính phủ
Dầu tư trái phiếu doanh nghiệp
Đầu tư cổ phiếu niệm yet
Đầu tư cổ phiếu chưa niêm yet
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
• Phát hành có phiếu
• Phát hành trái phiếu
Mua bán và sáp nhập (M&A)
Thu xếp vốn
Tư văn đấu tư chứng khoán
Đánh giá, phân tích thị trường
Từ vấn danh mục đầu tư
Cấp nhất thông tin thi trường
Địa bàn hoạt động
Hiện nay Công ty chỉ hoạt động tại trụ sở chính tại địa chỉ
Lầu 3, Tòa nhà Pax Sky, Số 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sấu,
Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
HO CHI MINH
Bộ máy quản trị, tổ chức kinh doanh và cơ cấu quản lý
Đại hội đồng có đồng
Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng có động có nhiệm vụ thông qua báo cáo tài chính hàng năm; thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bài nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; thành viên Ban Kiểm soát; quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các quyền khác theo quy định Điều lệ và của pháp luật
Hội đồng quản trị
Do Đại hội đồng cổ đông bầu, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản lý do pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
Hội đồng quản trị của Công ty bao gồm 05 thành viên, có nhiệm kỳ là 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị nhất trí bầu ra
Các Tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị bao gồm: Tiểu ban Kiểm toán nội bộ và Tiểu ban Quản trị rủi ro
Ban Kiếm soát
Do Đại hội đồng cổ đồng bầu, là tổ chức thay mặt cổ đồng để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đại hội đồng cổ đồng. Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ là 05 năm. Trường Ban Kiểm soát do các thành viên trong Ban nhất trí bầu ra
Ban Diêu hành
Bao gồm 01 Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng có động về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Số đồ mô hình quản trị và bộ máy quản lý của Công ty
Các Khối, Phòng/ban nghiệp vụ chuyên môn có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Điều hành, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chỉ đạo của Ban Điều hành
Khôi Ngân hàng Đầu tư gồm: Phòng Tư vấn doanh nghiệp & Bảo lãnh phát hành, Phòng Phân tích
Khôi Kính doanh Chứng khoán gồm: Phòng Môi giới & Tư vấn dầu tư, Phòng Đầu tư - Tự doanh, Phòng Nguồn vốn
Khối Vận hành gồm: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Quản trị rủi ro, Phòng Kiểm soát nội bộ, Phòng Hành chính nhân sự
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu
Về nguồn vốn
Với quy mô vốn hoạt động còn khiêm tốn so với các công ty cùng ngành, Công ty đặt mục tiêu tiếp tục tìm kiếm các kênh huy động tăng quy mô vốn diều lệ trong các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, Công ty duy trí và phát triển môi quan hệ với các định chế tài chính trên thị trường để da dạng hóa các nguồn vốn có thể tiếp cận nhằm hỗ trợ và phát triển các hoạt động kinh doanh
Về hoạt động kinh doanh
Mở rộng hoạt động mảng môi giới chúng khoán bằng việc (i) đấy mạnh cung cấp các dịch vụ tài chính cao cấp, (ii) mở rộng hoạt động cho vay margin, (iii) phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh. Công ty tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động tự doanh, tự văn và bảo lãnh phát hành, tận dụng tuyệt đối những lợi thế đã xây dựng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao nâng lực cạnh tranh trên thị trường
Về cơ sở hạ tổng công nghệ thông tin
Với chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm, Công ty tập trung xây dựng các sản phẩm tối ưu, nâng cao trải nghiệm người dùng; đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn thông tin, an toàn tài sản cho khách hàng cũng như tuân thủ các yêu cầu về quản lý của các cơ quan ban ngành
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự
Công ty hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, hợp lý giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Công ty duy trì sự ổn định nhân sự tại các bộ phận, dấy mạnh công tác đảo tạo và khuyến khích, hỗ trợ nhân sự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng quản lý nhằm năng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng dịch vụ của Công ty
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
“
BMSC đặt mục tiêu trở thành Công ty Chứng khoán có vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao với nền tàng giao dịch tiền tiến cùng đội ngũ nhân viên kinh nghiệm và tận tâm
Phát triển hoạt động môi giới
Đầu tư vào công nghệ để cải thiện nền tảng giao dịch, mở rộng các sản phẩm, năng cao chất lượng dịch vụ, từ đô năng cao trải nghiệm người dùng
Mở rộng thi phần thông qua việc tiếp cận những phần khúc khách hàng mối
Mở rộng hoạt động đầu tư và cung cấp các dịch vụ tài chính
Tần dụng lợi thế từ việc tăng vốn để đấy mạnh hoạt động tự doanh theo hướng bền vững và hiệu quả
Năng cao năng lực tư vấn doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; phát triển các dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Xây dựng nên tàng hạ tàng vững chắc
Đầu tư vào công nghệ thông tin, cải thiện hệ thống giao dịch và quản lý rủi ro
Phát triển đôi ngũ nhân sự chất lượng cao, tăng cường đào tạo chuyên sâu nhằm năng cao năng lực cạnh tranh
Cùng cổ nền tàng quản trị doanh nghiệp, hướng đến mô hình vận hành mình bạch và hiệu quả
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội, cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Nhận thức sâu sắc về trách nhiệm doanh nghiệp trong việc hài hòa giữa tăng trưởng kinh doanh và sự phát triển bên vững của cộng đồng, Công ty tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyên, đồng hành cùng xã hội thông qua các chương trình tài trợ và đóng góp ý nghĩa. Với cảm kết lưu dài, Công ty sẽ không ngừng mở rộng và đẩy mạnh những hoạt động này, góp phần tạo dựng một cộng đồng phát triển nhân văn và bền vững
Công ty hướng đến sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh bằng việc chủ trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đảo tạo và phát triển kỹ năng, tạo điều kiện để nhận viên phát huy tối đa năng lực. Công ty xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hướng đến sự gần kết và hành phúc của người lao động
Với những mục tiêu này, Công ty hướng đến sự phát triển lâu dài và góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, nơi doanh nghiệp và xã hội phát triển cùng nhau hài hòa và bền vững
Các rủi ro
Rùi to kinh tế
Về tăng trưởng kinh tế: Nhìn chung, kinh tế toàn cầu được dự báo sổ tăng trưởng ổn định nhưng dưới mức trung bình dài hạn, làm phát toàn cầu có xu hướng giảm, thương mại toàn cầu phục hồi. Tuy vậy, thế giới cộng phái đối mặt với nhiều thách thức có thể kéo lùi đá tăng trưởng, từ sự gia tăng bắt ổn địa chính trị, xu hướng bảo hộ thương mại, biến đổi khí hậu kéo theo các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể dây lạm phát lên cao và kim hãm đá tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Sự thay đổi của bức tranh kinh tế toàn cầu cũng gây ra nhiều thách thức cho hoạt động kinh tế trong nước. Áp lực từ giá câu, hàng hoá thể giới và biến động tỷ giã có thể ảnh hưởng tiêu cực đến xuất, nhập khẩu và sức mua; biến động kinh tế thế giới và xu thế bảo hộ thương mại của Mỹ và các nước lớn có thể tạo áp lực đối với các cơ hội tăng trưởng kinh tế Việt Nam; biến đối khí hậu và giã hoá dân số nhanh chóng đang là môi de đọa tiêm tàng đối với sự ổn định tài chính vì mô của Việt Nam trong dài hạn
Về lăm phát: Mục tiêu ổn định giá cả của chính sách tiền tệ được dự bảo phải đối mặt với nhiều thách thức. Xung đột quân sự, cạnh tranh thương mai giữa các nước lớn, hiện tượng thời tiết cực doan, v.v. có thể tạo nên sự dút gây chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tải, tác động đến biến động giá các mặt hàng chiến lược trên thế giới và có thể gây ra một đợt lăm phát mới, động thời làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và tỷ lệ thất nghiệp có nguy cơ tăng cao trở lại
Ở trong nước, chỉ phí nguyên nhiên vật liệu sản xuất có thể tăng lên theo giá thể giới trong khi phái chịu thêm tác động từ biến động tỷ giá, ảnh hưởng đến chi phí, giá thành sản phẩm, tạo áp lực cho sản xuất của doanh nghiệp và từ đó đầy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng lên và tạo áp lực lên lạm phát. Ngoài ra, các gói kích câu, hạ mặt bằng lái suất cho vay, mở rộng tin dụng, dấy mạnh dâu tư công giúp tháo gỡ khó khăn cho nên kinh tế nhưng cũng có thể tạo sức ép lên mặt bằng giá nếu nguồn cung tiễn không được kiểm soát hợp lý
Về điều hành lãi suất, tỷ giá: Việc điều hành lãi suất và tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước được dự bảo sẽ đối mặt với nhiều khó khăn khi các ngôn hàng trung ương lớn có thể thay đổi quan điểm điều hành để đối phó với tình hình lạm phát đang gia tăng trở lại. Ngoài ra, việc đồng USD tăng giá trong thời gian qua và các lo ngại xung quanh việc Mỹ đưa Việt Nam vào danh sách giảm sát thao túng tiền tệ cũng gây ra những thách thức nhất định cho công tác điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước, khiến dự địa cho chính sách tiền tệ hiện nay đang hẹp đi dàng kể
Dòng vốn nước ngoài trên thị trường chứng khoản có thể suy yếu đi khi biến động tỷ giá không được kiểm soát hiệu quả. Khi thị trường ngoại hỏi và nên kinh tế gặp bất lợi, các biến động tiêu cực có thể lan tỏa đến thị trường chứng khoản, từ đó gián tiếp tác động đến danh mục dầu tư và hoạt động kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, rủi ro tỷ giá còn ảnh hưởng đến quyết định dầu tư của khách hàng, làm gián đoạn động văn vào thị trường
Rùi ro pháp luật
Rủi ro luật pháp là những rủi ro thay đổi chính sách theo hướng bắt lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro pháp luật còn là những rủi ro phát sinh việc áp dụng không kịp thòi, không phù hợp các văn bản pháp luật trong quá trình hoạt động của Công ty
Hoạt động của Công ty được giám sát bối hệ thống các cơ quan nhà nước bao gồm: Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoản Nhà nước (SSC), Số Giao dịch Chứng khoản Việt Nam (VNX), Số Giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Số Giao dịch Chứng khoản Hà Nội (HNX), Tổng Công ty Lưu kỳ và Bộ trưởng khoản Việt Nam (VSDC), Số Kế hoạch và Bầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và một số ban ngành tại địa phương và được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, của gồm: Luật Đoanh nghiệp, Luật Chứng khoản, các văn bản pháp luật, các Nghi định và Thông tư hướng diễn liên quan. Bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và mối trường pháp lý liên quan đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Trong giai đoạn vừa qua, các quy định về chứng khoản và thi trường chứng khoản liên tục được các cơ quan quản lý tích cực hoàn thiện nhằm tổng cường tính minh bạch, an toàn về hiệu quả. Luật Chứng khoản sửa đổi và các văn bản hướng diễn địa được ban hành để phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế, dòng thời xử lý những hạn chế tôn tại trước đây. Trong bối cảnh khung pháp lý văn đang dân được cái tiến và hoàn thiện, để hạn chế tôi da những rủi ro phát sinh liên quan đến yêu tổ pháp lý trong quá trình hoạt động, Công ty luôn theo dõi, nghiên cứu sát sao các thông tin pháp luật liên quan, phô biên kịp thời các quy định thông tư mới, đồng thời tham mưu cho Ban Biểu hành, các phòng ban trong việc xây dựng các quy chế, quy trình, ủy quyền phục vụ cho công tác quản trí diệu hành. Công ty cũng đã ban hành các quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, các quy định, quy trình nghiệp vụ cụ thể cho tủng phòng ban và tủng cản bộ nhân viên trong Công ty, giúp hạn chế tôi ta các rủi ro pháp luật có thể phát sinh
Rùi ro khác
Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng bối những rủi ro bắt khả khăng như thiên tai, hạn hán, bao lụt, động đất, dịch bệnh, hóa hoạn, chiến tranh, hay biên đọng chính trị và xa hội. Những sự cố này có thể gây tốn thất nghiêm trong đến tài sản, con người và làm gián doạn quá trình vận hành của Công ty. Đồng thời, chúng cũng ảnh hưởng tiêu cực đến các thị trường tiêm nặng, làm suy giảm lợi nhuận và tạo ra bất ổn trong nên kinh tế. Dù khả năng xảy ra các rủi ro này không cao, nhưng khi chúng xảy ra, hậu quả có thể rất ím, làm suy yêu hoạt động kinh doanh và tác động đến tâm lý nhà dâu tư, khiên họ e ngai và làm giảm giá trị có phiêu trên thị trường. Nhâm hạn chế tôi do thiệt hại, Công ty đã xảy dụng các kịch bản ứng phô với khủng hoàng, dám bảo khả năng thích nghi và giám nhe những tác động tiêu cực từ các sự cơ bất ngờ
Rùi ro tin dung
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh từ việc các khách hàng, dối tác của Công ty không thực hiện các nghĩa vụ nợ đã cam kết, dẫn tới tín thất cho Công ty. Theo quy định hiện hành, công ty chứng khoản không được cho vay tiền, chứng khoản dưới mọi hình thức trừ trưởng hợp thực hiện nghiệp vụ mỗi giới chúng khoản. Do đó, rủi ro này chỉ phát sinh đối với khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và các hoạt động cho vay kỹ quý
Đôi với khoản tiền gửi tại các tổ chức tin dụng, BMSC quán trị rũi ro tin dụng bằng cách đánh giá chất lượng tin dụng của các tổ chức tin trước khi tiến hành giao dịch và định kỳ trong xuyên suốt quá trình sử dụng dịch vụ dựa trên việc đánh giá nhiều mặt như xếp hạng tin nhiệm, đánh giá tinh hình tải chính và mức độ ổn định của các tổ chức tải chính, xem xét việc tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ vốn, v.v. Công ty chỉ thực hiện quyết định giao dịch với các tổ chức tin dụng có hoạt động minh bạch, ấn định và có chiến lược phát triển bền vững và đưa ra các dễ xuất cung cấp dịch vụ ở mức chỉ phí hợp lý
Cho vay giao dịch ký quý lá hoat dông cho vay dưa trên tái sản bảo dâm là danh mục chúng khoán của khách hàng dang sở hữu mà được BMSC chấp nhận cho vay giao dịch ký quý phù hợp với quy định của pháp luật. Rủi ro tin dụng phát sinh khi Công ty không thể thu hồi dú nợ sau khi đã xử lý toàn bộ tài sản dăm bảo của khách hàng, hoặc không thể xử lý tài sản dăm bảo do chứng khoán mất thanh khoản và giá giám sâu, hoặc bị huy niêm yết, hoặc khách hàng không bổ sung đủ tài sản dăm bảo. Hiện nay, Công ty chỉ duy tri han mức cho vay kỹ quý không dáng kế trong tổng tôi sản. Tuy nhiên, trong tương lai, với định hướng phát triển nghiệp vu môi giới chứng khoản, Công ty dự kiến sẽ phân bố thêm nguồn lực để mở rộng doanh số cho vay kỹ quý cũng như danh mục ký quý. Do đó, Công ty xác định quản tri rủi ro tin dụng cho hoạt động cho vay ký quý là yêu cầu mang tính bất buộc trong tổng thể chiến lược phát triển dài han của Công ty
Để giảm thiếu rủi ro này, BMSC thực hiện động thời cực biến pháp:
Xây dựng hạn mức cho vay phù hợp theo đổi tương khách hàng
Phân tích, đánh giá biển động giá, thanh khoản có phiếu dựa trên báo cáo phần tích tình hình tại chính, kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo theo đổi tải sân bảo đảm hàng ngày, theo đổi các biến động bất thường để có hướng xử lý kịp thòi
- Giảm sát dư nọ theo khách hàng, theo mả có phiếu
Hoạt động đâu tự trái phiêu gần liên với rủi ro tố chức phát hành trái phiêu mất khả năng thanh toán khi đến hạn, hoặc tố chức phát hành phát sinh yếu tố làm trái phiêu có nguy cơ mất thanh khoản. Để hạn chế các rủi ro này, BMSC thực hiện đánh giá trước khi thực hiện các khoản đấu tư
Rùi ro thị trưởng
Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ rủi ra thì trưởng bao gồm: các hoạt động từ doanh (dầu từ trái phiếu, cổ phiếu) và hoạt động cho vay giao dịch kỹ quý. Doanh thu và lợi nhường của Công ty từ các hoạt động này có thể bị ảnh hưởng bởi những biến động về điều kiện thì trưởng do tính hình kinh tế, chính trị; những thay đổi về pháp lý, chính sách quản lý vì mô của Nhà nước hoặc của các nước liên quan, chính sách giảm sát hành chính hoặc có thể là do những yêu tố ngoài tâm kiểm soát khác như dịch bệnh, thăm họa từ nhiên
Công ty quản lý rũi ro bằng cách lựa chọn các khoản dầu tư có tiêm nâng tăng trưởng ổn định và dài hạn, động thòi tuần thú các quy định chất chế về hạn chế dầu tư. Bộ phận Phân tích theo dõi, dành giã và dưa ra khuyên nghị nhầm đảm bảo danh mục dầu tư hiểu quá và trong phạm vi cho phép. Bộ phận kiểm soát rũi ro đánh giá vô thiết lập các hạn chế dầu tư để hỗ trợ cho câu bô phận kịp thôi nhận diện và quản lý rũi ro, bao gồm các yêu tố ảnh hưởng đến khí nâng thanh toán của khách hàng. Bản cạnh dễ, Công ty đã xây dựng các quy định về hạm mức cho vay, danh mục dầu tư và chính sách quản lý rũi ro. Việc này giúp đảm bảo tính mình bạch và độc lập khách quan trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Rùi ro thanh khoàn
Rui ro thanh khoản xây ra khi BMSC mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ đến hạn, không đáp ứng được như câu thanh toán tiền mưa chứng khoản của nhà dầu tư sử dụng văn vay kỹ quý (margin), và chăm trẻ hoặc không đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động thanh toán cho nhà dầu tư một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chỉ phí nhất
Đại với rùi ro này, BẠMỤC luôn thưc hiện việc kiểm soát chất chế bằng các hoạt động sau
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho từng hoạt động, nghiệp vụ
Xác định hạn mức rũi ro cho từng hoạt động
Theo đời thanh khoản của tài sản để có thể xử lý kịp thời
- Duy tri han mục thầu chi tại các ngôn hàng đôi tác
Rùi ro nhân lực
Thi trương chứng khoản niên nay là một ngành dang phát triển nhanh và có nhiều tiêm nông, mang đến nhiều cơ hội cùng như thách thức cho lực lượng lao động trong thi trương. Rui ra nhân sự trong ngành chứng khoản là một trách thức dáng chú ý cho tính chất đặc thù của tình vực này, nói yêu cầu cao về kỹ năng chuyên môn, đạo dực nghề nghiệp và khả năng ra quyết định nhanh chéng trong môi trường biên dòng liên tục. Các rủi ra thường gặp có thể bao gồm việc thiêu hút nhanh sự chất lương cao, cạnh tranh lối kéo nhan sơ giữa các công ty chứng khoản, hoặc các rủi ro vi phạm dao dục như giao dịch nội gián, thảo tùng thi trương
Tuan thú nghiêm túc các quy định chỉ tiêu an toàn tài chính
Ngươn lực con người là một trong những yêu tố cót tối của Công ty, Đội ngũ nhân sự là lợi thế cạnh tranh và giã trí vượt trội cho doanh nghiệp. BMSC chủ trong vào công năng, kiến thừa chuyên môn cho đối ngũ nhân viên, không ngừng nâng cao nâng lực về nghiệp, đáp ứng như cầu và sự biến động không ngừng của ngành và thời trường
mạng
lo tao ký
sức nghệ
Với mục tiêu giữ chân và thu hút các nhân sự chất lượng cao trên thị trường. Công ty xảy dụng bỏ chơi tiêu dánh giã nặng lực theo từng cặp dễ nhăn sự vừa trên bề các chi tiêu về kết quả công việc, thôi gian làm việc, tiêu chuẩn về bằng cặp chuyên môn, các kỹ năng khác, v.v. nhầm tạo xe mới trưởng làm việc công bằng và mình bạch. Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động phong trào, tập thể nhằm xảy dụng văn hoá doanh nghiệp đoán kết, lãnh mạnh
Rủi ro tuân thù
rủi ro ve tuần thụ các quy định bao gồm vì phẩm các quy định của Pháp luật và các quy định đặc thù ngành. Rủi ro này xảy ra có thể diễn đến hậu quả nghiêm trong, bao gồm xử phạt từ cơ quan quản lý, mặt uy tín với khách hàng, và thiết hại tái chính trực tiếp cho Công ty. Người ra, sự phức tạp ngày càng tăng cực các quy định và yêu cầu pháp lý trong tình vực tái chính khiến rũi ro này trớ nên khó kiểm soát hạm. Bị hạm chỉ rũi ro này, Công ty thường xuyên theo dõi vào phối biện kịp thời các thay dài về luật pháp, quy định ngành. Bên cạnh đó, Công ty còn hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia pháp lý và cơ quan quản lý để giải quyết các văn đi phức tạp và tuần thụ yêu cầu kiểm tra định kỳ. Việc quản lý có hợp đồng, biểu màu thông qua rõ soát kỹ lương và lưu trữ hệ thống hồ sơ pháp lý cũng là cách bảo vệ quyền lợi và là trách nhiệm của Công ty
Các rủi ro vẽ tuân thù các quy trình bao gồm vi phạm nguyên tắc kinh doanh, lỗi giao dịch do làm sai quy trình gây thiệt hại về tài sản, uy tín và ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty
Nhân thức được những rũi ro liên quan, BMSC luôn chú trọng xây dựng các nguyên tắc và quy trình chặt chè trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng cứng như quản lý văn hành nội bộ. Công ty không ngừng giám sát và dánh giá hiệu quả triên khai để đảm bảo các quy trình được thực hiện dùng dần, nhất quán. Để phòng ngừa rũi ro, BMSC áp dụng nhiều biến pháp hiệu quả, bao gồm xây dựng bộ mấy hoạt động có sự kiểm tra cháo giữa các bộ phận, thiết lập hệ thống giám sát nội bộ chuyên nghiệp và mình bạch, dùng thời áp dụng các hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm. Những nỗ lực này giúp BMSC không chỉ nâng cao hiệu quả quân lý mà còn duy trì sự tín tưởng và hai lông của khách hàng
PHÂN
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh và
Đánh giá của Ban Điều hành
Tổ chức và nhân sự
Tinh hình đấu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024
Kinh tế Việt Nam năm 2024
Kinh tế tăng trưởng vượt chi tiêu
Năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng ăn tượng với GDP tăng 7,09% so với năm trước, vượt chỉ tiêu 6,5% - 7% của Quốc Hội dề ra. Động lực chính đến tử hoạt động thương mại xuất khẩu hàng hóa với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 405,5 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước. Sản xuất công nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng khả quan 8,4%, PM� bình quân đạt 51,1 điểm. Tiêu dùng và dầu tư tư nhân phục hỏi ở mức độ chậm, tăng trưởng doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt 9,0% so với cùng kỳ. Đặc biệt, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt 25,4 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay
Chính sách tiến tệ chủ động, lĩnh hoạt, hỗ trợ nền kinh tế
Năm 2024, NHN định hướng chính sách tiến tệ theo hướng nói lòng, động thời điều hành lĩnh hoạt để thích ứng với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế
• Về điều hành lợi suất, việc nối lỏng chính sách tiến tệ kết hợp với FED hạ lợi suất, NHỦN đã duy trì mặt bằng lợi suất ở mức thấp trong suốt năm 2024. Tình đến tháng 12/2024, mặt bằng lợi suất cho vay giám trung bình khoảng 0,96% so với năm 2023
• Về điều hành tỷ giá, NHẦN chủ động ứng phó với áp lực bên ngoài bằng các các đợt phát hành tín phiếu và bán USD, mức độ biến động tỷ giá năm trong phạm vi cho phép
CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, đạt mục tiêu Quốc hội đẻ ra. Đây là năm thứ 11 liên tiếp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu của Quốc hội, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở trong nước, hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế ví mô, là điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024
Tổng quan thị trường chủng khoán năm 2024
Năm 2024, thị trường chứng khoán chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ và các yếu tố kinh tế - chính trị cả trong và ngoài nước, ghi nhận nhiều diễn biến quan trọng
Tóng quan
Kết thúc năm 2024, quy mô vốn hóa thị trưởng cổ phiếu Việt Nam đạt 7 triệu tỷ đồng, tăng 19,3% so với cuối năm 2023. Kết thúc phiếu giao dịch cuối cùng, chỉ số VN-Index đạt 1266,8 điểm, tăng 12,1% so với thời điểm cuối năm ngoái; giá trị giao dịch bình quân đạt 21.008 tỷ đồng/phiên, tăng 19,5% so với bình quân năm 2023. Tổng giá trị giao dịch nước ngoài đạt 454.392 tỷ đồng, chiếm gần 8,1% về khối lượng và 10,4% về giá trị giao dịch. Chỉ số VN-Index giao dịch quanh mức không cự 1.300 xuyên suốt ba Quý cuối năm 2024, bất chấp tăng trưởng GDP tích cực, bởi các nguyên nhân chính có thể như sau:
Áp lực bán ròng của khối ngoại do vấn đề chênh lệch lại suất và chịu sức ép tỷ giá
Tâm lý đè chừng trong bối cảnh vì mơ quốc tế đang kém ổn định, cộng
thắng địa chính trị ở Trung Đông leo thang
Chính phủ siết chặt thị trường trái phiếu, xử lý các vụ thao túng giá có phiếu, việc triển khai hệ thống giao dịch KRX và năng hạng lên thị trường mới nổi chưa được như kỹ vọng
- Nhiều khó khăn liên quan đến ngành ngăn hàng, bất động sản, xây dựng
Diễn biến chỉ số VN-Index năm 2024
Nguồn: Film-pro
Tăng vốn hàng loạt tại các công ty chứng khoản
Giai đoạn 2021 - 2024 ghi nhận hoạt động tăng vốn của hàng loạt công ty chứng khoán, đặc biệt là là nhóm công ty chứng khoán thuộc sở hữu của các ngân hàng, với mục đích: (i) gia tăng năng lực trong bối cảnh áp lực cạnh tranh cao, (ii) mở rộng khả năng cho vay ký quỹ dự kiến tăng mạnh trong giai đoạn tối; (iii) da dạng hóa hoạt động kinh doanh; (iv) chuẩn bị cho việc nâng hạng thị trường
Sự tham gia của nhà đấu tư cả nhân
Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán cả nhân trong nước đã đạt hơn 9,15 triệu tài khoản vào cuối năm 2024, tương đương khoảng 9% dân số Việt Nam, đạt mục tiêu 9 triệu tài khoản trước thời hạn 2025 và đang hướng đến con số 11 triệu tài khoản vào năm 2030 theo như Chiến lược phát triển Thị trường chứng khoản do Chính phủ đề ra
Do tác động mạnh mẽ trong giai đoạn Covid-19 với nhiều gói kích cầu và tiến rẻ, số lượng các nhà dâu tư cá nhân tham gia thị trường chứng khoán gia tăng đặt biển trong giai đoạn 2020 - 2022 và suy yếu dần trong giai đoạn hậu Covid. Tuy nhiên, số lượng tài khoản mở mới cải thiện rõ rệt trong năm 2024 khi vượt mục tiêu 9 triệu tài khoản, tương đương 9% dân số và có gần 92.200 tỷ đồng số dư tiến gửi tại 70 công ty chứng khoản. Sự thăm nhập của các nhà dầu tư cá nhân được kỳ vọng sẽ mở rộng theo thời gian khi: (i) Thu nhập khả dụng ngày càng tăng dần đến nhu cầu dầu tư, gia tăng tài sản lớn; (ii) khả năng tiếp cận dầu tư dễ dàng từ việc áp dung công nghệ và cải thiện cơ sở hạ tăng giao dịch, dịch vụ của các công ty chứng khoán trên thị trường
Những điều chỉnh quan trọng trong khung pháp lý
Hoạt động của khối ngoại
Cũng trong năm 2024, nhiều thay đổi quan trọng trong công tác quản lý thị trường chung khoán được diễn ra nhằm định hình và thức dãy nâng hàng thị trường. Ngày 18/09/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC, cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài đặt lệnh mua có phiếu không cản đủ 100% tiền (non-free funding) và quy định lộ trình công bố thông tin bằng tiếng Anh. Thông tư được đánh giá cao vào tạo tiền đề năng hàng thị trường chứng khoán Việt Nam lên mức mối nội thử cấp vào năm 2025 theo các tiêu chuẩn nâng hàng của FTSE Russell. Ngày 29/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Chủng khoản sửa đổi, tập trung nâng cao tính minh bạch, tăng cường giám sát, xử lý vi phạm và hoàn thiện cơ chế đối tác bù trừ trung tâm. Những thay đổi này kỹ vọng thúc dây phát triển và nâng hàng thị trường
Năm 2024, thị trường chúng kiến xu hướng bán rông mạnh me từ khối ngoại, với tổng giá trị bán ròng dạt 93.000 tỷ đồng, mức cao nhất trong lịch sử. Nhà dầu tư nước ngoài bán ròng mạnh trên thị trường chúng khoan Việt Nam do nhiều nguyên nhân dan xen. Trong bối cảnh FED duy trì lái suất cao, nhỏ dầu tư nước ngoài có xu hướng rút khỏi các thị trường mới nổi đi tìm kiếm cơ hội hấp dẫn hơn. Sau một thời gian năm giữ, nhiều quý dầu tư hiện thực hóa lợi nhuận khỉ vượt qua mức tăng trưởng chung của chỉ số Vlnindex. Cũng về đó, áp lực tỷ giá là một trong những yêu tố có khả năng ảnh hưởng đáng kế đến dòng vốn ngoại, việc dòng USD liên tục tăng giá trong năm 2024 tác dụng đến hiệu suất của các quý ngoại, làm hạn chế khả năng thu hút vốn. Thị trường chúng khoan Việt Nam chưa được nâng hàng cùng làm giảm sức hút với giói dầu tư quốc tế, nhất là khi thị trường thiếu vắng các thương vụ IPO chất lượng và văn tồn tại những lo ngại về chất lượng tái sản ngân hàng, triển vọng thị trường bất động sản. Quan trọng hơn, dù nên kinh tế Việt Nam tăng trưởng ăn tương, nhưng cấu trúc thị trường chùng khoản chưa phần ảnh đúng tiêm năng này. Cố phiếu tài chính, bất động sản và tiêu dùng chiếm ưu thế, trong khi những lĩnh vực giàu tiêm năng như công nghệ, sản xuất lại chưa có dù sức nặng để giữ chân dòng vốn ngoại
Kết quả kinh doanh năm 2024
Kết thúc năm tài chính 2024, Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh khá quan, các chí tiêu doanh thu và lợi nhuận đều vượt kế hoạch. Cụ thể, doanh thu dạt 292 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 82 tỷ đồng lẫn lượt vượt 12,34% và 25,38% so với kế hoạch được ĐHĐCP giao phó. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty chủ yếu đến từ hoạt động tự doanh bao gồm tự doanh trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và có phiếu
Công ty ghi nhận mức cải thiện trong chí phí hoạt động khi giảm 38,51% so với năm ngoái, dạt 119 tỷ đồng, chí bằng 81,66% so với mục tiêu ĐHĐCP đã dễ ra. Tổng chỉ phí năm 2024 là 195 tỷ đồng, giảm 13,81% so với năm 2023 và đạt 108,78% so với kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tàng/giảm (%) |
| 1 | Doanh thu hoạt động | 322.584 | 292.317 | (9,38) |
| 2 | Chỉ phí hoạt động | 193.548 | 119.021 | (38,51) |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 364 | 591 | 62,36 |
| 4 | Chỉ phí tài chính | 5,152 | 45.864 | 790,22 |
| 5 | Chỉ phí quản lý công ty chủng khoản | 26.761 | 29.490 | 10,20 |
| 6 | Kết quả hoạt động | 97.486 | 98.532 | 1,07 |
| 7 | Thu nhập khác và chỉ phí khác | 8.087 | 2.753 | (65,96) |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 105.573 | 101.286 | (4,06) |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 84.031 | 81.537 | (2,97) |
| 10 | Lại cơ bản trên cơ phiêu (dōng/cố phiêu) | 1,099 | 1,055 | (4,00) |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực hoạt động chính
Doanh thu hoạt động tự doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu những năm gần đây. Cụ thể doanh thu từ hoạt động tự doanh năm 2024 đạt 242 tỷ đồng, chiếm 82,83% tổng doanh thu hoạt động và giảm 21,51% so với năm ngoái, hoàn thành 109,26% kế hoạch kinh doanh của năm 2024. Trong đó, lái từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lái/lỗ đạt 215 tỷ đồng, giám 30,31% so với năm ngoài, bao gồm lái bán tài sản tài chính, chênh lệch đánh giá lại tài sản và cổ tức, tiền lái phát sinh tử các tài sản tài chính. Đồng thời, Công ty ghi nhận lái tử các khoản dâu tư năm giữ đến ngày đảo hạn đạt 27 tỷ đồng. Hoạt động dâu tư - tự doanh của Công ty tập trung chủ yếu gồm ba mảng chính là trái phiêu Chính phú, trái phiêu doanh nghiệp và cổ phiêu. Trong đó, trái phiêu Chính phú là kênh dầu tư được dánh giá ít rủi ro, đem lại mức lợi nhuận kỹ vọng ổn định cho Công ty. Bên cạnh trái phiêu Chính phú, danh mục tự doanh của Công ty còn phân bố vào da dạng các loại tài sản khác như cổ phiêu, trái phiêu doanh nghiệp, chúng chỉ tiến gửi v.v
Doanh thu từ hoạt động môi giới chiêm tỷ trọng tiếp theo trong cơ cấu doanh thu. Năm 2024, doanh thu hoạt động mảng này đạt 33 tỷ đồng, chiếm 11,30% tổng doanh thu hoạt động và tăng trưởng ăn tương 361,67% so với năm 2023, nhờ do hoàn thành vượt mức 251,71% kế hoạch doanh thu đã dễ ra. Tất cả các hoạt động trong mảng này đều ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể. Cụ thể, doanh thu từ hoạt động môi giới, hoạt động lưu kỹ chứng khoản và lãi tử các khoản cho vay và phải thu dạt lẫn lượt 25 tỷ đồng, 5 tỷ đồng và 2 tỷ đồng
Doanh thu hoạt động tự văn tài chính chiếm tỷ trọng thứ ba trong cơ cấu doanh thu. Năm 2024, doanh thu hoạt động mảng này đạt 16 tỷ đồng, chiếm 5,64% và tăng 163,60% so với năm ngoài, hoàn thành 67,67% kế hoạch kinh doanh của năm 2024. Doanh thu chủ yếu đến tư các hoạt động tự văn cơ bản trên thị trường văn/ng, thu xếp văn dựa trên mạng lưới khách hàng truyền thống và một số khách hàng mới
Doanh thu từ các hoạt động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể và gần như ổn định qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị | Tỷ trong (%) | Giá trị | Tỷ trong (%) | |
| Mỗi giới và Tư văn đâu tư | 7,156 | 2,22 | 33,037 | 11,3 |
| Tư doanh | 308.467 | 95,62 | 242.118 | 82,83 |
| Tư văn tài chính | 6,253 | 1,94 | 16.483 | 5,64 |
| Hoạt động khác | 708 | 0,22 | 678 | 0,23 |
| Doanh thu hoạt động | 322.584 | 100 | 292.317 | 100 |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Có cấu chỉ phí theo lĩnh vực hoạt động chính
Chỉ phi hoạt động tự doanh chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí và ghi nhận giám so với năm 2023. Chỉ phí hoạt động của mảng này đạt 103 tỷ đồng, chiếm 86,26% tổng chỉ phí hoạt động và giảm 43,29% so với cùng kỳ năm ngoài. Trong đó, chủ yếu là chỉ phí ghi nhận do lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ là 97 tỷ đồng
Chỉ phí mỗi giới và lưu ký chứng khoán đạt 10 tỷ đồng, chiếm 8,08% và tăng 61,41% so với năm 2023. Mức tăng trưởng chỉ phí này đi đôi với tăng trưởng 361,67% của doanh thu, thể hiện hiệu quả hoạt động gia tăng khi tốc độ tăng trưởng doanh thu cao đẳng kế so với chị phí. Trong năm 2024, Công ty đã và đang tiếp tục đấy mạnh mở rộng hoạt động của mảng môi giới và tư vấn đâu tư
Chỉ phí hoạt động tự văn tài chính trong năm đạt 6 tỷ đồng, chiếm 5,24% tổng chi phí hoạt động và tăng 9,69% so với cùng kỳ năm ngoài. Tương tự mảng hoạt động môi giới, mức tăng chi phí mảng hoạt động này là tương đối thấp so với mức tăng tưởng 163,60% của doanh thu, gia tăng biên lợi nhuận của hoạt động tự văn tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm 2023 | Năm 2024 | |||
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ trong (%) | Giá trị | Tỷ trong (%) |
| Môi giới và Tư văn dầu tư | 5.962 | 3,08 | 9.622 | 8,08 |
| Tư doanh | 181.057 | 93.54 | 102.667 | 86.26 |
| Tư văn tài chính | 5.681 | 2,94 | 6.232 | 5.24 |
| Chỉ phí khác | 848 | 0.44 | 500 | 0.42 |
| Chỉ phí hoạt động | 193.548 | 100 | 119.021 | 100 |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban Điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Phan Tăn Thư | Tổng Giám dốc |
Những thay đổi trong Ban Điều hành
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Minh không có sự thay đổi về nhân sự trong Ban Điều hành
Ông Phan Tấn Thư - Tống Giám đốc
Trình độ học văn: 12/12
Năng lực chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoản tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo úy quyền và những người có liên quan:
+ Số hũu cả nhân: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ của Công ty
+ Sở hữu đại diện: 0 cơ phản, tương đương 0,00% vốn điều lệ của Công ty
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ của Công ty
Kinh nghiệm công tác
Từ 2005 đến 2008
- Chuyến viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Từ 2006 đến 12/2021
Trường phòng Tư văn CTP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Từ 10/2021 đến nay : Thành viên HDQT CTCP Chứng khoán Báo Minh
Từ 01/2022 đến 02/2023 : Phó Tổng Giám đốc CTCP Chứng khoán Bảo Minh
Từ 03/2023 đến nay : Tổng Giám đốc CTCP Chứng khoán Bảo Minh
Từ 09/2023 đến nay : Giám dốc CTCP Công nghệ mới Thiên Phúc.
Từ 04/2024 đến nay : Thành viên HDQT CTCP Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định
Số lượng cán bộ nhân viên
Tinh tói thời điểm ngày 31/12/2024, Công ty Cô phản Chứng khoán Bảo Minh có 40 lao động
Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2024 của BMSC như sau
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ lệ |
| I. Phân theo trình độ | 40 | 100% |
| + Trình độ trên đại học | 06 | 15,00% |
| + Trình độ đại học | 27 | 67,50% |
| + Trình độ cao đằng, trung cấp | 04 | 10,00% |
| + Lao động phổ thông | 03 | 7,50% |
| II. Phân theo tính chất của hợp đồng | 40 | 100% |
| + Lao động không xác định thời hạn | 21 | 52,50% |
| + Lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng | 19 | 47,50% |
| + Lao động có thời hạn dưới 12 tháng | 0 | 0% |
| + Lao động thuộc diện không ký Hợp đồng lao động | - | - |
| III. Phân theo giới tính | 40 | 100% |
| + Nam | 18 | 45,00% |
| + Nữ | 22 | 55,00% |
Chính sách nhân sự
Chính sách tuyến dụng
Công ty không chỉ tuyển dụng nhân sự để đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại mà còn xem đấy là nhân tố quan trọng để phát triển trong tương lai. Chính vì vậy, quá trình tuyển dụng được thực hiện theo những tiêu chuẩn rõ ràng, phù hợp với định hướng chiến lược và yêu cầu nghiệp vụ của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng xây dựng chính sách nhân sự toàn diện nhằm thu hút và giữ chân nhân tải. Chính sách đạo tạo được triển khai nhằm nâng cao chuyên môn, kỹ năng làm việc và khả năng thích ứng với những thay đối của thị trường. Cùng với đó, chế độ lượng thường và phúc lợi được thiết kế canh tranh, đảm bảo môi trường làm việc hấp dẫn, khuyên khích nhân viên công hiến và gần bó lâu dài với Công ty
Chính sách đào tạo và phát triển
Nhận thức sâu sắc rằng nguồn nhân lực là yếu tố cốt lối cho sự phát triển bền vững, Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhận viên phát triển toàn diện, không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn về kỹ năng mềm. Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc thúc đẩy các hoạt động đảo tạo và bồi đường, giúp người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức công việc
Để xảy dụng một môi trường làm việc lý tưởng, Công ty cam kết duy trì không gian làm việc thân thiện, lãnh mạnh và văn minh, nơi mỗi cá nhân có cơ hội học hỏi, phát triển và phát huy tôi đã tiềm năng của mình. Công ty không ngừng đấu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu, hội thảo và các hoạt động ngoại khóa, nhằm cung cố kỹ năng, xảy dụng văn hóa doanh nghiệp và lan tỏa các giá trị cốt lõi trong đội ngũ nhân sự
Bên cạnh đó, Công ty còn triển khai nhiều chính sách hỗ trợ các hoạt động văn hóa, thế thao và giải trí, góp phần nâng cao tính thần làm việc tích cực và gắn kết nội bộ. Các hoạt động này không chỉ tăng cường sự động hành giữa các thành viên mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc tràn đầy năng lượng và sáng tạo
Chính sách lượng thương phúc lợi
Công ty xây dựng chính sách lượng thưởng và phúc lợi với tiêu chí mình bạch, công bằng và phù hợp nhằm tạo động lực làm việc và thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ nhân viên. Mức lượng và các khoản thưởng được thiết kế linh hoạt, dựa trên đánh giá khách quan về kỹ năng, năng lực và mức độ động góp của từng cán bộ nhân viên
Chính sách lương
Chính sách tiến lương được Ban lãnh đạo Công ty xác định như sau
Chú trọng tính cạnh tranh hợp lý của tiến lương trong Công ty với thị trường lao động để thu hút nhân tài; duy trì người lao động giỏi, làm việc có hiệu quả
Đảm bảo tính công bằng trong việc chỉ trả lương giữa các công việc khác nhau trong Công ty thông qua việc xem xét giá trị của từng vị trí công việc trong Công ty
Gần thu nhập của người lao động vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, Khôi, Phòng ban và chất lượng công việc của người lao động
Tạo động lực cho người lao động để nổ lực phần đấu hoàn thành mục tiêu KPI của Công ty
Chính sách tiến lương của Công ty được Công ty xây dựng theo từng thời kỳ và điều chỉnh khi cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu của hệ thống tiền lương đã dễ ra
Chính sách thưởng, phức lợi
Quỹ khen thưởng phúc lợi được sử dụng với các mục đích
- Thường định kỳ cho người lao động nhân dịp các ngày kỳ niệm, ngày Lê, ngày Tết trong năm gồm: Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Ngày Quốc tế phụ nữ, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Thành lập Công ty, Ngày Thống nhất đất nước, Ngày Quốc tế lao động, Ngày Quốc khánh, Ngày Phụ nữ Việt Nam, Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam
- Thường hoàn thành công việc: dựa vào kết quả kinh doanh của Công ty, kết quả hoạt động của từng bộ phận, mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên
Các khoản thưởng khác cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động kinh doanh của Công ty
Các khoản mừng hiểu - hi cho người lao động, mừng sinh nhất người lao động; mừng ngày Quốc tế thiếu nhi 01/06, Tết Trung thu cho con ruột, con nuôi hợp pháp của người lao động.
- Các khoản trợ cấp như: trợ cấp người lao động sinh con, vợ của người lao động sinh con; trợ cấp thăm hỏi người lao động và thân nhân người lao động ổm dại; trợ cấp cho người lao động khi gặp khôn chân đột xuất trong cuộc sống
Ngoài việc đảm bảo dày đủ các quyền lợi theo quy định của Luật Lao động, BMSC không ngừng nâng cao giá trị phúc lợi dành cho nhân viên. Công ty tổ chức các chương trình nghỉ mất thường niên, tạo điều kiện để nhân viên có thời gian nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng và tăng cường gắn kết nội bộ. Các chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện cũng được triển khai, bao gồm kiểm tra sức khỏe định kỳ và cung cấp các gói bảo hiểm ưu dãi, nhằm đảm bảo sự an tâm và sức khỏe lâu dài cho người lao động.
BMSC
Tình hình thực hiện đấu tư các dự án
Các khoản đấu tự lôn, dự án lôn
Công ty có một số khoản đấu tự tại chính lớn như sau
Đơn vị Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 492.176 | 677.720 |
| • Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM | 290.474 | 336.000 |
| • Cổ phiếu chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch | 2 | 157.690 |
| • Công cụ thi trường tiền tệ | 0 | 120.000 |
| • Chứng chỉ quỹ | 0 | 64.036 |
| • Trái phiếu chưa niêm yết | 201.700 | 0 |
| Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 0 | 459.000 |
| • Trái phiếu chưa niêm yết | 0 | 359.000 |
| • Trái phiếu nộiệm yết | 0 | 100.000 |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Các công ty con, công ty liên kết không có
Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của Công ty thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Đơn vị Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1,170.993 | 1,762.627 | 50,52 |
| Doanh thu thuần | 322.584 | 292.317 | (9,38) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 97,486 | 98.532 | 1,07 |
| Lợi nhuận khác | 8.087 | 2.753 | (65,96) |
| Lợi nhuận trước thuế | 105.573 | 101.286 | (4,06) |
| Lợi nhuận sau thuế | 84.031 | 81.537 | (2,97) |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | - | 10 | - |
Nguồn BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Các chỉ tiêu tài chính khác
Đơn vị Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 1 | Tổng giá trị rủi ro thị trường | 105.004 | 263.162 |
| 2 | Tổng giá trị rủi ro thanh toán | 36.553 | 8.593 |
| 3 | Tổng giá trị rủi ro hoạt động | 50.000 | 50.000 |
| 4 | Tổng giá trị rủi ro | 191.557 | 321.755 |
| 5 | Văn khả dụng | 781.758 | 813.862 |
| 6 | Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (\%) () | 408,1 | 252,9 |
Nguồn: Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đã được kiểm toán năm 2023 và năm 2024
() Tỷ lệ an toàn vốn
Tỷ lệ vốn khả dụng của công ty luôn ở mức cao so với tỷ lệ quy định (180%) của Bộ Tài chính. Tại ngày 31/12/2024, tỷ lệ vốn khả dụng của công ty đạt 252,9%
Tỷ lệ an toàn vốn (tỷ lệ vốn khỏe dụng) được quy định chỉ tiết tại Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoản không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính
Các chỉ tiêu tài chính có bản
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu vẽ khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngân hạn | Lần | 3,11 | 1,95 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 3,11 | 1,95 |
| 2. Chỉ tiêu vẽ cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 32,58 | 50,95 |
| + Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 48,32 | 103,88 |
| 3. Chỉ tiêu vẽ năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,29 | 0,20 |
| 4. Chỉ tiêu vẽ khả năng sinh lợi | |||
| + Hệ số LNST/Doanh thu thuần | % | 26,05 | 27,89 |
| + Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu | % | 11,2 | 9,86 |
| + Hệ số LNST/Tổng tài sản | % | 7,65 | 5,56 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 30,22 | 33,71 |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Để đáp ứng nhu cầu vốn luu động cho hoạt động kinh doanh, Công ty đã mở rộng huy động các nguồn vốn vay ngắn hạn, vì vậy dự nợ vay ngắn hạn và nợ phải trả năm 2024 tăng mạnh so với năm trước, khiến các chỉ tiêu thanh toán giảm so với cùng kỳ. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này vẫn ở mức lớn hơn 1, dám bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Công ty cũng duy trì tỷ trọng cao đối với các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn
Chỉ tiêu vẽ cơ cấu vốn
Do chủ động tăng huy động các nguồn vốn vay dế đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh chính nên cơ cấu vốn của công ty đã có sự chuyển dịch đáng kể, các khoản nợ phải trả tăng mạnh làm cho các hệ số nợ đều tăng. Cụ thể hệ số nợ/tổng tài sản đạt 50,95% và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu đạt 103,88%. Việc tận dụng đòn bảy tài chính giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động, nhưng động thời đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản vay và nợ phải trả nhằm duy tri sự ổn định tài chính và hạn chế rủi ro
Chỉ tiêu vẽ năng lực hoạt động
Vòng quay tổng tài sản của công ty đặt 0,20 giảm nhẹ so với mức 0,29 cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu này phần ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu cho công ty. Hệ số này giảm do trong năm, tổng tài sản của công ty tăng mạnh hơn doanh thu
Chỉ tiêu vẻ khả năng sinh lợi
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần đạt 33,71% và hệ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần của công ty đạt 27,89%, đều ở mức cao hơn so với cùng kỹ năm ngoài. Điều này thể hiện công ty đã cải thiện hiệu quả hoạt động từ các mảng kinh doanh chính cũng như tôi ưu hóa được các chi phí giúp nâng cao khả năng sinh lợi.
Hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu đạt 9,86%, hệ số lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản đạt 5,56% do tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trong năm 2024 tăng mạnh. Công ty đã và dang tiếp tục đấy mạnh việc mở rộng quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu để tạo nên tăng cho sự phát triển dài hạn, mở rộng các hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận trong tương lai
Có cấu cỏ đông
Mã cổ phiếu
Tính đến ngày 31/12/2024, Vốn điều lệ và sổ lượng cổ phiếu của Công ty như sau
Vốn điều lệ: 711.114.250.000 dòng
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 71.111.425 cổ phiếu. Trong đó
Số lượng có phiếu đang lưu hành: 71.11.425 có phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: cổ phiếu
Số lượng có phần chuyển nhượng tự do: 71.111.425 có phiếu
Số lượng có phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi da
Căn cứ theo công văn số 3034/UBCK-QLKD về việc thông báo tỷ lệ số hữu nước ngoài tôi da tại Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Minh ngày 22/06/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tỷ lệ số hữu số hữu nước ngoài tôi da tại Công ty là 100%
Cơ cấu cổ đông
Danh sách cổ đông của BMSC chất ngày 31/12/2024
| Stt | Đối tượng | Số lượng cổ đồng | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 2.983 | 70.836.454 | 99,61 |
| 1 | Cổ đông nhà nước | |||
| 2 | Cổ đông cá nhân | 2.971 | 36.599.058 | 51,47 |
| 3 | Cổ đông tổ chức | 12 | 34.237.396 | 48,15 |
| II | Cổ đông nước ngoài | 7 | 274.971 | 0,39 |
| 1 | Cổ đông cá nhân | 6 | 55.471 | 0,08 |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 1 | 219.500 | 0,31 |
| Tổng cộng | 2.990 | 71.111.425 | 100 |
Danh sách có động lợn
| Stt | Cổ dông | Số BKDN/CCCD | Địa chỉ | Số lượng cố phiếu | Tỷ lệ số hữu |
| 1 | CTCP Long An Solar Park | 1101877825 | Ặp 3, Xă Bình Hòa Nam, Huyện Đức Huế, Tình Long An | 16.370.044 | 23,02% |
| 2 | CTCP Ròng Ngọc | 0313915326 | Lầu 4, Tòa nhà Royal Building - Số 225 Nguyễn Xi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP.HCM | 17.067.441 | 24,00% |
| 3 | Bà Trương Thị Mỹ An | 079153002483 | 129/2 Bình Quái, Phường 27, Quận Bình Thanh, TP.HCM | 16.356.298 | 23,00% |
| Tống cộng | 49.793.783 | 70,02% | |||
Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
| Thời điểm tăng vốn (thời điểm kết thúc đợt tăng vốn) | VĐL tăng thêm (đồng) | VĐL sau khi tăng thêm (đồng) | Hình thức tăng vốn | Đối tượng chảo bán | Đơn vị cấp phép, chấp thuận |
| 04/2008 | 300.000.000.000 | 300.000.000.000 | Góp vốn thành lập Công ty | Cố đồng sáng lập | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 02/2018 | 200.000.000.000 | 500.000.000.000 | Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu ra công chúng theo tỷ lệ 32 | Cố đồng hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 08/2021 | 69.999.860.000 | 569.999.860.000 | Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu để trả cố tức cho cố đồng với tỷ lệ 14% | Cố đồng hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 07/2022 | 39.893.890.000 | 609.893.750.000 | Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu để trả cố tức cho cố đồng với tỷ lệ 7% | Cố đồng hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 09/2023 | 36.582.863.000 | 646.476.613.000 | Tăng vốn từ phát hành cố phiếu tăng vốn cố phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 6% | Cố đồng hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 08/2024 | 64.637.637.000 | 711.114.250.000 | Tăng vốn từ phát hành cố phiếu để trả cố tức cho cố đồng với tỷ lệ 10% | Cố đồng hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Không có
Các chủng khoán khác
Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Trách nhiệm đối với môi trường
BMSC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài chính - Chứng khoán, không có hoạt động sản xuất trực tiếp tác động đến môi trường. Công ty chủ trọng vào việc giảm thiếu các hoạt động tiêu cực đến môi trường thông qua việc tiêu dùng nâng lượng như điện, nước. Công ty khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng một cách hiệu quả và áp dụng các giải pháp tiết kiệm trong vận hành. Đồng thời, Công ty thực hiện tuyên truyền, năng cao nhận thức cho nhân viên về trách nhiệm bảo vệ môi trường
Trách nhiệm đối với người lao động
Số lượng người lao động của Công ty tính đến 31/12/2024 là 40 người, mức thu nhập bình quân đạt khoảng 30 triệu đồng/người/tháng
Các chính sách liên quan đến người lao động
Công ty luôn cam kết thực hiện dày dặn các quy định của pháp luật đối với người lao động, đảm bảo quyền lợi và tạo mối trường làm việc an toàn, công bằng cho tất cả nhân viên. Công ty tin rằng sự hài lòng và gần bó của người lao động là nên tàng cho sự phát triển bền vững của Công ty
Công ty duy trí dễu đản các chính sách khen thưởng, phúc lợi xứng đáng hàng năm, thế hiện sự ghi nhận cho những động góp của người lao động. Đông thời, Công ty chú trọng công tác đào vào và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhận viên. Công ty khuyên khích người lao động tham gia các lớp học, khóa học nhằm gia tăng năng lực bản thân. Đặc biệt, thu nhập của người lao động trong những năm gần đây liên tục được cải thiện, thể hiện sự quan tâm của Công ty đối với đối sổng của nhân viên. Nhờ vậy, người lao động ngày càng gần bó, góp phần xây dựng một tập thể đoàn kết vững mạnh
Công ty còn đặc biệt quan tâm đến các hoạt động nội bộ nhằm tăng cường sự gần kết giữa các nhân viên. Hàng năm, Công ty tổ chức hoạt động teambuilding, du lịch, đã ngoại với nhiều hoạt động phong phú giúp nhân viên thư giản và phát huy tình thần đồng đội. Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm đến đối sổng tình thần của nhân viên thông qua việc tổ chức các sự kiện vào các dịp lễ quan trọng như Tết Nguyên Đán, Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Quốc tế Lao động 1/5, Trung thụ, Giáng sinh... Những chương trình này không chỉ mang đến niềm vui mà còn thể hiện sự quan tâm, trần trọng đối với từng thành viên trong tập thể
Với những chính sách thiết thực và trách nhiệm đối dội ngũ nhân viên, Công ty tự hào là nơi người lao động có thể an tâm công tác và gần bó lâu dài
Trách nhiệm đối với công động và xã hội
Ngoài việc tập trung phát triển hoạt động kinh doanh và chăm lo đời sống cân bộ nhân viên, Ban Lánh đạo Công ty luôn ý thức sâu sắc về trách nhiệm và động góp của mình đối với cộng đồng và xã hội. Công ty không chỉ hướng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững mà còn cam kết thực hiện nhiều hoạt động thiết thực nhằm lan tỏa những giá trị tốt đẹp, động góp vào sự phát triển chung của xã hội
Cụ thể, trong năm qua Công ty đã tham gia dóng góp để xây dựng cảnh quan cho Trường PTTH Phú Riêng, là một trường cấp ba có bề dày thành tích trong hoạt động giảng dạy và giáo dục tính Bình Phước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn trong cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy. Công ty đã gộp một phần tái trợ cùng với Ban Lãnh đạo nhà trường xây dựng cảnh quan và trang trí khuôn viên nhằm tạo môi trường trong lánh, cảnh quan phù hợp, khang trang cho các em học sinh học tập và rên luyện
Bên cạnh đó, với tình thần “Tương thân tương đi”, “Một miếng khi đối bằng một gói khỉ no”, tập thể Công ty đã đồng hành cùng chính quyền địa phương. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Thạnh An để hỗ trợ trao tặng các phần quả Tết cho các gia đình chính sách, hộ nghèo và các hộ có hoàn cảnh khô khăn tại xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh
Những hoạt động này thể hiện mong muốn lan tỏa tình thần nhân ái của Ban Lãnh đạo đến toàn bộ cán bộ nhân viên, là câu nói gần kết giữa doanh nghiệp và công đồng. Công ty sẽ tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động ý nghĩa này, góp phần chung tay vì một cộng đồng tốt đẹp hơn
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Hiện nay, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Minh chưa có hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh nhưng Công ty vẫn quan tâm đến các hoạt động này và có định hướng tham gia vào thị trường vốn xanh khi chuẩn bị dây đủ các nguồn lực cần thiết và nhận được hướng dẫn cụ thể từ UBCKNN
PHÂN
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Tinh hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Điều hành đối với ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo đánh giá liên quan đến đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá kết quả hoạt động
Kết thúc năm tài chính 2024, Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều vượt kế hoạch dễ ra. Cụ thể, doanh thu đạt 292 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 82 tỷ đồng, lần lượt vượt 12,34% và 25,38% so với kế hoạch được Đại hội đồng có động giao. Kết quả này chủ yếu đến từ hoạt động tự doanh, bao gồm đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu
Tình hình tài chính tiếp tục được duy trì ổn định và năm trong vùng an toàn, với tỷ lệ an toàn vốn khả dụng luôn cao hơn đáng kể so với quy định pháp luật. Công ty chủ động kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro chặt chẽ, đặc biệt trong hoạt động cho vay kỹ quỹ và đâu tư, với tỷ lệ nợ xấu giữ ở mức 0. Công ty cũng kịp thời điều chỉnh danh mục khi thị trường có biến động mạnh, đảm bảo duy trì hiệu quả và an toàn cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Trong năm, Công ty đã hoàn tất tăng vốn điều lệ lên hơn 711 tỷ đồng thông qua phát hành có phiếu để trả cổ tức, đồng thời đặt mục tiêu nâng vấn lên 2.000 tỷ đồng trong năm 2025 nhằm phục vụ định hướng mở rộng các nghiệp vụ có yếu cầu cao về vốn
Những kết quả đạt được trong năm 2024 là nền tảng vững chắc để Công ty tiếp tục phát triển bền vững, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Ban Điều hành đánh giá đấy là mình chứng rõ nét cho hiệu quả của chiến lược kinh doanh linh hoạt, năng lực quản trị rủi ro hiệu quả và sự động lòng, nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên
Những tiến bộ mà Công ty đạt được
Mảng phát triển khách hàng cá nhân đang trên đà phát triển so với những năm trước. Trong năm 2024, bên cạnh việc duy trì tập khách hàng thân thiết truyền thống, Công ty đã và đang đấy mạnh mẽ rộng thêm nhiều đối tượng khách hàng khác như khách hàng đang được quản lý số có động, khách hàng từng giao dịch tại BMSC nhưng đã rời đi, khách hàng từ các môi quan hệ đối tác giới thiệu
Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán mở mới tăng nhiều hơn so với các năm trước, làm cơ sở để tiếp tục thu hút nhà đầu tư về giao dịch và mở động thị phản.
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Kết thúc năm tái chính 2024, tổng tài sản của Công tụ đạt 1,763 tỷ đồng, tăng 50,52% so với thời điểm cuối năm 2023. Tài sản của Công tụ chủ yếu là tài sản ngân hạn, chiếm 97,29% (31/12/2024), tương ứng 1,715 tỷ đồng và tăng 47,78% so với số dư tại thời điểm 31/12/2023. Sự gia tăng tài sản ngân hạn chú yếu đến từ việc tăng tỷ trọng tiền mặt, các tài sản tải chính ghi nhận thông qua lời lẽ (FVTPL) và các khoản dầu tư năm gửi đến ngày đảo hạn (HTM). Theo đó, các khoản tiền và tương dương tiền tăng 108,05% từ 243 tỷ đồng lên 506 tỷ đồng. Các tài sản tài chính FVTPL tăng 37,70% từ 492 tỷ đồng lên 678 tỷ đồng. Các khoản dầu tư năm gửi đến ngày đảo hạn (HTM) chủ yếu là trái phiếu niệm yết và trái phiếu chưa niệm yết tăng từ 0 lên 459 tỷ đồng
Don vi tinh: Triệu đông
Tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty, chỉ chiếm khoảng 2,71% tổng tài sản (tại thời điểm 31/12/2024). Tại thời điểm cuối năm 2024, quy mô tài sản dài hạn đạt 48 tỷ đồng, tăng 350,21% so với số dư tài sản dài hạn tại ngày 31/12/2023, do sự gia tăng của tài sản dài hạn khác như tài sản cảm cổ, thế chấp, kỹ quý, kỹ cước dài hạn nhằm phục vụ các hoạt động kinh doanh của Công ty
Như vậy, phần lớn tài sản của Công ty là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và cho vay cứng được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế rũi ro. Trong cơ cấu tài sản, Công ty phân bổ nguồn lực chủ yết vào danh mục đầu tự tài sản tài chính (FVTPL) tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho Công ty
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm (%) | ||
| Giả trị | Tỷ trong (%) | Giả trị | Tỷ trong (%) | |||
| 1 | Tài sản ngân hạn | 1.160.377 | 99,09 | 1.714.832 | 97,29 | 47,78 |
| 1 | Tài sản tải chính | 1.152.411 | 98,41 | 1.712.061 | 97,13 | 48,56 |
| 2 | Tài sản ngân hạn khác | 7.966 | 0,68 | 2.772 | 0,16 | (65,20) |
| II | Tài sản dài hạn | 10.616 | 0,91 | 47.794 | 2,71 | 350,21 |
| 1 | Tài sản có định | 4.391 | 0,37 | 6.442 | 0,37 | 46,71 |
| 2 | Tài sản dài hạn khác | 6.226 | 0,53 | 41.352 | 2,35 | 564,18 |
| Tổng tài sản | 1.170.993 | 100 | 1.762.626 | 100 | 50,52 | |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Tình hình nợ phải trả
Kết thúc năm tài chính 2024, nợ phải trả của Công ty đạt 898 tỷ đồng, tăng 135,42% so với thời điểm kết thúc năm 2023, trong đó nợ ngắn hơn chiếm tỷ trọng lớn đạt 97,98% tăng dư nợ. Nợ ngắn hơn tăng 136,13% từ 373 tỷ đồng lên 880 tỷ đồng, chủ yếu do gia táng các khoản nợ vay và phát hành trái phiếu riêng lẻ trong năm. Việc huy động nguồn văn vay thông qua trái phiếu giúp Công ty chủ động hơn trong việc kiểm soát dòng tiền, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và không phụ thuộc quá nhiều vào các khoản vay ngân hàng; nhưng động thời Công ty cũng cần kiểm soát chất chế rủi ro thanh toán lôi trái phiếu để đảm bảo khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính đứng hạn, tránh áp lực đồng tiền và nguy cơ mất cân đối tài chính
Nợ dài hạn Công ty chiếm tỷ trọng không đáng kể (chỉ chiếm 2,02% tại thời điểm 31/12/2024), tăng 105,58% từ 9 tỷ đồng (thời điểm cuối năm 2023) lên 18 tỷ đồng (thời điểm cuối năm 2024), toàn bộ lễ khoản thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng 9,5% từ 790 tỷ đồng (thời điểm cuối năm 2023) lên 865 tỷ đồng (thời điểm cuối năm 2024) do Công ty thực hiện phát hành có phiếu để trả cổ tức cho cổ động hiện hữu và từ nguồn lợi nhuận giữ lại tử hoạt động kinh doanh trong năm
Don vi tinh: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/cảm (%) | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Nợ phải trả ngắn hạn | 372,640 | 97,68 | 879,923 | 97,98 | 136,13 |
| 2 | Nợ phải trả dài hạn | 8,843 | 2,32 | 18,179 | 2,02 | 105,58 |
| Tổng nợ phải trả | 381,483 | 100 | 898,102 | 100 | 135,42 | |
| Vốn chủ sở hữu | 789,510 | 100 | 864,524 | 100 | 9,50 | |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2023 và 2024 của BMSC
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm qua, Công ty đã có nhiều cái tiến trong cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý. Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng, tạo nên một môi trường làm việc tích cực, thân thiện và gần kết cho toàn thể cán bộ nhân viên. Hội đồng Quân trị và Ban Điều hành là những người giàu kinh nghiệm, luôn thể hiện sự đoàn kết và cam kết đồng hành lâu dài cùng Công ty
Đội ngũ nhân sự ổn định, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chứng chỉ hành nghề theo quy định của UACKNN, có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, giúp đảm bảo các nghiệp vụ chứng khoán được thực hiện dày dữ, chính xác và kịp thời
Giải trình của Ban Điều hành đối với ý kiến kiểm toán trong trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
Không có
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Ban Điều hành đặt mục tiêu phát triển toàn diện trong năm 2025 với doanh thu trên 320 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 108 tỷ đồng và ROE tối thiếu 10%. Công ty sẽ đẩy mạnh hoạt động môi giới, triển khai app giao dịch, khai thác hiệu quả tập khách hàng hiện hữu và tận dụng cơ hội thị trường cho hoạt động tự doanh
Về mặt chiến lược, Công ty dự kiến tăng vốn điều lệ lên hơn 2.000 tỷ đồng và thực hiện niềm xử tế chiến thống tranh. HOSE trong năm 2025. Song song đổ, sẽ tiếp tục đầu tư mạnh vào công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật hệ thống giao dịch trực tuyến
Nguồn nhân lực tiếp tục là trọng tâm với định hướng tuyến dụng nhân sự chất lượng cao, tính gọn bộ máy, cái thiện thu nhập và chuẩn hóa hệ thống KPIs. Công ty cũng ưu tiên phát triển thương hiệu thông qua truyền thông số, liên kết với đối tác trong hệ sinh thái tài chính nhằm mở rộng thị phản và năng cao uy tín trên thị trường
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài chính - Chứng khoán, BMSC không trực tiếp phát sinh các hoạt động sản xuất gây tác động tiêu cực đến môi trường. Tuy nhiên, Công ty luôn ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trong quá trình vận hành, BMSC chủ trọng thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả diễn, nước và tài nguyên văn phòng, đồng thời khuyến kích nhân viên sử dụng các nguồn năng lượng hợp lý. Công ty cũng thường xuyên tuyên tuyên truyền nội bộ nhằm nâng cao nhận thức về môi trường, hướng đến môi trường làm việc xanh - sạch - hiệu quả
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương
Về trách nhiệm xã hội, BMSC tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, hỗ trợ giáo dục và an sinh xã hội. Bên cạnh đó, Công ty luôn coi trọng người lao động, đảm bảo chế độ dài ngộ phù hợp, tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp và môi trường làm việc công bằng, văn minh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và gần bó lâu dài của đội ngũ nhân sự
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty luôn cam kết thực hiện dây đủ các quy định của pháp luật đối với người lao động, đảm bảo quyền lợi và tạo môi trường làm việc an toàn, công bằng cho tất cả nhân viên. Công ty tin rằng sự hài lòng và gần bó của người lao động là nên tàng cho sự phát triển bèn vững của Công ty
Công ty duy trì dầu dẫn các chính sách khen thưởng, phúc lợi xứng đáng hàng năm, thể hiện sự ghi nhận cho những đóng góp của người lao động. Đồng thời, Công ty chủ trọng công tác đào tạo và năng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên. Công ty khuyến khích người lao động tham gia các lớp học, khóa học nhằm gia tăng năng lực bản thân. Đặc biệt, thu nhập của người lao động trong những năm gần đây liên tục được cải thiện, thể hiện sự quan tâm của Công ty đối với đối sổng của nhân viên. Nhờ vậy, người lao động ngày càng gần bó, góp phần xây dựng một tập thể đoàn kết vững mạnh
Công ty còn đặc biệt quan tâm đến các hoạt động nội bộ nhằm tăng cường sự gần kết giữa các nhân viên. Hàng năm, Công ty tổ chức hoạt động teambuilding, du lịch, đã ngoại với nhiều hoạt động phong phú giúp nhân viên thư giản và phát huy tính thần động đội. Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm đến đối sổng tình thần của nhân viên thông qua việc tổ chức các sự kiện vào các dịp lễ quan trọng như Tết Nguyên Đán, Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Quốc tế Lao động 1/5, Trung thụ, Giáng sinh.. Những chương trình này không chỉ mang đến niềm vui mà còn thể hiện sự quan tâm, trân trọng đối với từng thành viên trong tập thể.
Với những chính sách thiết thực và trách nhiệm đối đổi ngũ nhân viên, Công ty tự hào là nơi người lao động có thể an tăm công tác và gần bó lầu dài
PHÂN
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Thực hiện tại câu trúc Công ty, cơ cấu lại bộ máy quản lý theo hướng tình gọn, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả. Cấu trúc lại Ban Lãnh đạo, các cán bộ quản lý và người lao động, đảm bảo cán bộ nhân viên luôn được tạo điều kiện năng cao trình độ quản lý và chuyên môn. Công ty đảm bảo đảo tạo thường xuyên và liên tục các nghiệp vụ mới, tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng và năng cao năng suất lao động
Kế hoạch kinh doanh được định hướng rõ ràng và cân đối trên cơ sở các nền tàng nguồn vốn, nhân lực sản cô, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành
Toàn thể cán bộ công nhân viên tin tưởng, đoàn kết, toàn tâm phần dấu làm việc, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đặt ra
Hiện Công ty là một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Công ty thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh được phép của Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước, luôn đảm bảo sự minh bạch trong quản lý tài khoản nhà đầu tư, công khai trong các hoạt động kinh doanh.
Hoạt động tự doanh chủng khoán đã động góp vào phần lớn doanh thu của Công ty, bên cạnh đó nghiệp vụ môi giới chủng khoán cũng có doanh thu khá ăn tương trong năm 2024. Các nghiệp vụ kinh doanh khác cũng góp phần đáng kể vào doanh thu hàng năm của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu là 292 tỷ đồng, bằng 90,62% so với năm 2023 và đạt 112,34% so với kế hoạch dề ra
Tổng chi phí là 195 tỷ đồng, giảm 13,81% so với năm 2023 và đạt 108,78% so với kế hoạch
Lợi nhuận trước thuế là 101 tỷ đồng. Trong đó, lợi nhuận đã thực hiện 55 tỷ đồng và lợi nhuận chưa thực hiện 46 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế là 82 tỷ đồng và đạt 125,38% kế hoạch kinh doanh đã được ĐHDCD giao phó
Vốn chủ sở hữu cuối kỹ đặt 864 tỷ đồng tăng 9,5% so với cùng kỹ
Tổng tài sản đặt 1.7623 tỷ đồng tăng 50,52% so với năm 2023
- Kiểm soát chặt chẽ danh mục chứng khoán cho vay ký quý và dầu tư với tỷ lệ nợ xấu bằng 0, điều chính khi điều kiện thị trường biến động mạnh, đảm bảo an toàn cho Công ty
- Duy tri tốt mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Tập trung triển khai các hoạt động kinh doanh theo định hướng căn trọng, an toàn, hạn chế rủi ro và tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành
Về báo cáo kết quả phát hành trái phiếu năm 2024
Năm 2024, BMS đã phát hành thành công hai đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ, không chuyển đổi, không tài sản đảm bảo
• Trên cơ sở Nghị quyết số 24/2024-BMSC/NQ-HDQT ngày 18/06/2024 đã được HĐQT phê duyệt về việc phát hành trái phiếu riêng lẻ lần 1 năm 2024, Công ty đã triển khai các trình tự thủ tục chào bán và phát hành riêng lẻ trái phiếu BMS theo đúng quy định hiện hành. Trái phiếu được phát hành thành công với tổng giá trị là 260 tỷ đồng, lãi suất kỳ đâu tiên 9,5%/năm
Trên cơ sở Nghi quyết số 38/2024-BMSC/NQ-HDQT ngày 11/09/2024 đã được HDQT phê duyệt về việc phát hành trái phiếu riêng lẻ lần 2 năm 2024, Công ty đã triển khai các trình tự thủ tục chào bán và phát hành riêng lẻ trái phiếu BMS theo dùng quy định hiện hành. Trái phiếu được phát hành thành công với tổng giá trị là 150 tỷ đồng, lại suất kỳ đầu tiên 10%/năm
Hai đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ thành công với tổng giá trị 410 tỷ đồng đã chứng minh trái phiếu BMS nhận được sự quan tâm của khách hàng bởi trái phiếu BMS là sản phẩm dầu tự an toàn, hiệu quả, khẳng định vị trí của BMS trên thị trường tài chính
Về hồ sơ phát hành cổ phiếu trả cổ tức
- Trong năm 2024, HDQT đã thông qua hỗ sở phát hành cổ phiếu trả cổ tức do ĐHDCĐ thường niên năm 2024 phê duyệt với tỷ lệ 10% bằng cổ phiếu cho cổ đồng. Ngày 19/06/2024, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu nêu trên và ngày 25/07/2024 số lượng cổ phiếu phát hành thêm chính thức được giao dịch bổ sung trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ liên quan tới việc thay đổi mức vốn điều lệ từ 646 tỷ đồng lên 711 tỷ đồng sau khi kết thúc đặt phát hành có phiếu trả có tức; hoàn thành việc đăng ký thay đổi giấy phép thành lập và hoạt động tại ủy ban Chứng khoán Nhà nước; đồng thời điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của Công ty tại Sở Kế hoạch Đầu tư TP. HCM
Đánh giá của Hội đồng quản trị về Ban Điều hành
Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban Điều hành trong việc triển khai nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết của ĐHQT, kết quả giám sát như sau
Ban Điều hành đã bám sát các Nghị quyết của HĐQT để triển khai các chủ trương của HĐQT, chỉ đạo, thực hiện theo dùng phân cấp thẩm quyền, kiểm tra, điều hành mọi hoạt động của Công ty để hoàn thành kế hoạch để ra
Tổng Giám đốc cung là thành viên HĐQT của Công ty, nên việc triển khai thực hiện các Nghị quyết diễn ra nhanh chóng, kịp thời
Ban Điều hành đã xây dựng kế hoạch cụ thể một cách khoa học, thường xuyên kiểm tra, hội ý, tranh luận, trao đổi để đưa ra các quyết định kịp thời, chính xác để điều hành hoạt động kinh doanh. Việc phân công từng thành viên trong Ban Điều hành hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp và phát huy cao nhất năng lực quản lý, lãnh đạo của các thành viên
Quan hệ công việc giữa Ban Điều hành và Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát đúng theo quy chế quản trị của công ty
Ban Điều hành thực hiện công bố thông tin đúng quy định của pháp luật, kịp thời, chính xác và trung thực
Ban Điều hành cũng chủ động trong việc tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025
Về tổ chức - quản trị
Nâng cao chất lượng bộ máy quản trị điều hành của HĐQT - Ban Điều hành, tăng cường vai trò của HĐQT và BKS trong nhiệm kỳ mới, phát huy vai trò của các tiểu ban hỗ trợ cho HĐQT, phân công cụ thể nhiệm vụ đến từng thành viên hội đồng quản trị, Ban Điều hành
Mục tiêu kinh doanh: Doanh thu trên 320 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 108 tỷ đồng. ROE tối thiếu 10%
Về định hướng kinh doanh
- Đấy mạnh triển khai các giải pháp thúc đẩy hoạt động môi giới, triển khai app giao dịch chứng khoán nhằm cung cấp thêm giải pháp giao dịch cho khách hàng
- Triển khai các giải pháp để tăng tỷ lệ khách hàng hoạt động và khai thác tôi da tập khách hàng của các tổ chức có mối quan hệ kinh doanh
Tần dụng cơ hội thị trường đối với hoạt động tự doanh ngay khi thi trừng thuận lợi
Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ trong năm 2025
- Khai thác sâu danh sách khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới, ưu tiên nhóm khách hàng tiêm năng và ít chịu tác động bởi chính sách thuế quan từ Mỹ và dễ bị tốn thương bởi chính sách bên ngoài
Dự kiến tăng vốn điều lệ công ty từ 711 tỷ đồng lên hơn 2.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu và phát hành riêng lẻ
Niềm yet có phiếu BMS tại HOSE
Xây dựng phương án và lộ trình để thực hiện niệm yết cổ phiếu của BMS tại HOSE trong năm 2025
Tập trung đầu tư công nghệ
Tiếp tục đầu tư cho hệ thống CNTT để nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng
Năng cao bảo mật hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến để đảm bảo sự hoạt động an toàn, ổn định và thông suốt của thị trường
Phát triển thương hiệu và năng cao uy tín
- Triển khai các giải pháp nhằm nâng cao tín nhiệm và quảng bá thương hiệu của BMSC thông qua cơ quan chức năng, phương tiện truyền thống, kết hợp với các đơn vị sự nghiệp giáo dục để quảng bả thương hiệu trong dài hạn.
Tần dụng hoạt động khai thác hệ sinh thái khi liên doanh, liên kết với các ngăn hàng để quảng cáo, nâng cao thương hiệu.
Uu tiên nâng cao công tác truyền thống qua các kênh số, nên tàng xã hội có chọn lọc và kiểm soát được để đưa thương hiệu BMSC đến gần với thị trường và khách hàng
Tập trung phát triển nguồn lực
- Kiện toàn và sắp xếp công tác quản trị người lực tại BMSC đáp ứng yêu cầu bởi cảnh của kinh tế mới theo hướng chuẩn mực, mình bạch, đúng người đúng việc
- Đào tạo, tuyến dụng nhân sự chất lượng cao, trẻ năng động, có tư duy đột phá, sáng tạo. Sắp xếp và phân đấu bộ phận back tiến về tỷ lệ dưới 40% trong năm 2025 và tiến đến 35% vào cuối năm 2025/tổng số nhân sự. Phân đấu sang năm 2026, tổng nhân sự kinh doanh tăng trưởng từ 15% - 20% so với năm 2025. Xây dựng tỷ lệ cán bộ quản lý trên tổng nhân sự không vượt quá bình quân ngành, đặc biệt là các công ty cùng quy mô
Tập trung tổ chức đạo tạo nội bộ xây dựng chuẩn mực, đạo đức CBNV BMSC nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ nhân viên thẩm nhuần và thực thi chủ động văn hóa cốt lõi đã xây dựng. Tổ chức các phong trào hoạt động nội bộ như Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội phụ nữ,...nhằm dấy mạnh và nâng cao năng suất, tinh thần làm việc của CBNV
Xây dựng kế hoạch và thực hiện cải thiện thu nhập cho người lao động theo hướng ngang bằng và cao hơn với thu nhập bình quân của ngành. Hoàn thiện theo hướng chuẩn hóa, minh bạch, cụ thể hóa bộ KPIs để gắn chế độ lương thưởng của người lao động vào kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Năng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Xây dựng đội ngũ phát triển sản phẩm hiện hữu, năng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng
Đối mối quy trình, biểu mẫu, rút ngăn thời gian giao dịch nhằm phục vụ khách hàng nhanh nhất, tốt nhất
Uu tiên chuyến đôi sổ để phục vụ khách hàng tôi ưu nhất và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đấy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết với các ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư,... nhằm khai thác hệ sinh thái khách hàng tiến đến việc cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ chứng khoán đến cho khách hàng
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi trụ sở chính
Cũng với lộ trình định hướng kinh doanh của Công ty trong thời gian tới thì việc có 1 trụ sở khang trang đáp ứng như chịu ngày càng lớn mạnh của công ty cũng như không gian tốt nhất để phục vụ khách hàng là yêu cầu cần thiết nhằm tăng cường quảng bó hình ảnh thường hiệu và tương xứng với quy mô hoạt động của Công ty. ĐHQT sẽ xây dựng kế hoạch có trụ sở chính mưa hoặc thuê cu thể để trình ĐHĐCB phê duyệt
PHÂN
04
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Năm 2024, Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Minh gồm có 5 thành viên
| Stt | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Thiều Hữu Chung | Chủ tịch HĐQT - Thành viên độc lập |
| 2 | Trần Ngô Phúc Bảo | Phố Chủ tịch HĐQT |
| 3 | Phan Tấn Thư | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc |
| 4 | Hoàng Văn Thắng | Thành viên HĐQT |
| 5 | Đỗ Văn Hạ | Thành viên HĐQT độc lập |
Ông Thiếu Hữu Chung - Chủ tịch HDQT
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoản tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn diều lệ
Chức vụ năm giữ tại các Công ty khác: Không
Ông Trần Ngô Phúc Bào - Phó Chủ tịch HĐQT
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoản tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn diều lệ
Chức vụ năm giữ tại các Công ty khác: Chủ tịch HDQT CTCP Dịch vụ Du lịch Thủ Đức
Ông Phan Tấn Thư - Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc
Xem chỉ tiết tại Phần II Mục 3. Tổ chức và nhân sự
Ông Hoàng Văn Thắng - Thành viên HĐQT
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn diều lệ
Chức vụ năm giữ tại các Công ty khác: Không
Ông Đỗ Văn Hạ - Thành viên HĐQT độc lập
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn diễu lệ
Chức vụ nắm giữ tại các Công ty khác: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật Năng lượng; Giám đốc đầu tư CTCP Tập đoàn Đầu tư Hoàng Gia; Giám đốc Công ty TNHH Liên doanh Phát triển nhà Daewon - Hoàn Cầu
Hoạt động của Hội đồng quản trị
HĐQT hiện tại gồm 05 thành viên (trong đó có 02 thành viên HĐQT độc lập), đảm bảo quy định về cơ cấu thành viên HĐQT
HĐQT thưởng xuyên tố chức các phiên hợp để giải quyết kịp thời các công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT. Trong năm 2024, HĐQT đã hợp 12 phiên định kỳ, các cuộc hợp đều hội tụ dữ các điều kiện tiến hành, tất cả các thành viên dương nhiệm tham dự đầy dữ, mỗi cuộc hợp đều ghi biên bản cụ thể và sau khi hợp đều ra nghỉ quyết những nội dung cần thiết
HDQT thực hiện trách nhiệm giám sát toàn diện đối với hoạt động điều hành Công ty, thường xuyên chỉ đạo và trao đổi với Ban Điều hành trong quá trình triển khai các Nghị quyết của ĐHDCĐ, Nghị quyết của HDQT, đảm bảo hoạt động của BMSC được tiến hành đúng quy định tại Điều lệ, các quy định nội bộ của Công ty và các quy định pháp luật hiện hành
Các văn bản HĐQT đã ban hành trong năm 2024
Năm 2024, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn đã được Đại hội đồng cổ đồng giao phó, HDQT đã hợp 12 phiên định kỳ và bản hành các Nghi quyết/Quyết định để triển khai thực hiện các nội dung hợp
| Stt | Sẽ NQ/QĐ | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 04/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 20/02/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để tổ chức ĐHĐCP thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 18/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 08/05/2024 | Thông qua triển khai phương án PHCP trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 3 | 20/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 04/06/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng phát hành cổ phiếu trả cổ tức | 100% |
| 4 | 24/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 18/06/2024 | Thông qua phương án PH TPHRL lần 01.2024 | 100% |
| 5 | 26/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua việc đăng ký, lưu kỹ trái phiếu và đăng ký giao dịch TPHRL lần 01.2024 | 100% |
| 6 | 28/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 10/07/2024 | Phê duyệt điều chính điều lệ tổ chức và hoạt động của TCP Chứng khoán Bảo Minh | 100% |
| 7 | 38/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 11/09/2024 | Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ BMSC đạt 2 năm 2024 | 100% |
| 8 | 44/2024-BMSC/NQ-HĐQT | 04/11/2024 | Phê duyệt khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TNHH Indovina | 100% |
Hoạt động giám sát của HĐQT
Đối với thành viên HĐQT độc lập
Căn cứ theo quy định tại Điều 155 - Luật doanh nghiệp và Điều 276 - Nghị định 155 quy định chỉ tiết một số điều của Luật Chứng khoán, hiện Công ty có 02 thành viên HĐQT độc lập đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật hiện hành
Trong năm 2024, các hoạt động của thành viên HĐQT độc lập được thực hiện theo đúng quy định trong Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật liên quan
Đối với các Tiểu ban trực thuộc HĐQT
Hiện HĐT có 2 Tiểu ban trực thuộc là Tiểu ban Quản trị rủi ro và
Tiểu ban Kiểm toán nội bộ
Trong năm 2024, hai Tiếu ban đã hoạt động trên tinh thần độc lập, khách quan, trung thực nhằm mục đích tối thiếu hóa thiệt hại cho Công ty và khách hàng, dám bảo quá trình hoạt động của Công ty được diễn ra thông suốt, liên tục, an toàn, chính xác, hiệu quả, tăng cường khả năng đạt được các mục tiêu đã hoạch định
Đối với Ban Điều hành
• HDQT chỉ đạo Ban Điều hành thực hiện các Nghị quyết của ĐHBCD và HDQT cụ thể như: Rà soát và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024, chuẩn bị kế hoạch kinh doanh năm 2025 trình ĐHBCD thường niên, tiếp tục cấp nhất và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ các sản phẩm kinh doanh của Công ty và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, rà soát hệ thống, đảm bảo an toàn, chủ động phòng ngựa rũi ro, thực hiện trả có tức bằng cổ phiêu cho cổ đồng, sử dụng nguồn văn tử đạt phát hành trong năm phù hợp với Nghị quyết ĐHBCD và các nhiệm vụ khác để phát triển kinh doanh gần liên với an toàn hoạt động
Căn cứ vào Điều lệ, HĐQT giao quyền cho Tổng Giám đốc quyết định các công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, động thời thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động do HĐQT và ĐHĐCD giao cho
Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng báo cáo dinh kỹ về kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Công ty và các báo cáo đặt xuất khí có yêu cầu, HĐT đánh giá Ban Điều hành đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, Nghi quyết của ĐHDCP và HĐQT, đồng thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cấn trọng, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và của cố đóng. Ban Điều hành đã chủ động nâng cao công tác quản lý của Công ty theo đúng trình tự, thẩm quyền và đúng quy định của Điều lệ và pháp luật hiện hành. Các hoạt động tập thể, phát triển văn hóa doanh nghiệp được tăng cường, tạo được mọi trường đoán kết gần bó tại Công ty
Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
Năm 2024, Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Minh gồm có 03 thành viên bao gồm: 01 trường ban và 02 thành viên
| Stt | Họ và tên | Chức danh |
| 1 | Nguyễn Thị Phương | Trường Ban Kiểm soát |
| 2 | Trương Thị Bích Ngân | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Mộc Thị Lan Uyên | Thành viên Ban Kiểm soát |
Bà Nguyễn Thy Phương - Trường Ban Kiểm soát
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán tại Báo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
Chức vụ nằm giữ tại các Công ty khác: Thành viên HĐQT Công ty Du lịch Việt Nam - Hà Nội; Thành viên HĐQT CTPC Cấp thoát nước Bến Tre; Thành viên BKS CTCP Cấp thoát nước Lâm Đồng
Bà Mộc Thị Lan Uyên - Thành viên Ban Kiểm soát
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoản tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
Chức vụ năm giữ tại các Công ty khác: Không
Bà Trường Thị Bích Ngân - Thành viên Ban Kiểm soát
Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán tại Bảo Minh của cá nhân, người đại diện theo ủy quyền và những người có liên quan:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, tương đương 0,00% vốn điều lệ
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 có phần, tương đương 0,00% vốn diều lệ
Chức vụ năm giữ tại các Công ty khác: Không
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Ban Kiếm soát đã phối hợp với HĐQT, Ban Điều hành trong việc xây dựng và dân dốc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty, tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý điều hành kinh doanh của Công ty
Ban Kiểm soát đã tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán, Luật doanh nghiệp, Điều lệ tố chức hoạt động của BMSC trong việc quản lý, điều hành, cụ thể
Tham gia các bưói làm việc của lãnh đạo BMSC trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, dầu tư định kỹ, bất thường. Kiểm tra giám sát quá trình triển khai thực hiện kế hoạch dầu tư theo chiến lược phù hợp với nền kinh tế khó khăn hiện nay. Xem xét các bơ cào định kỹ do Ban Điều hành BMSC cung cấp
Giám sát các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty theo dung quy định của pháp luật và Điều lệ
Giám sát việc công bố thông tin định kỳ, thông tin bất thường một cách kịp thời và kiểm chứng tính xác thực của các thông tin công bố tới các cổ đồng của Công ty
Phối hợp với Ban Điều hành ra soát một số hoạt động của các khối nghiệp vụ: Khối Kinh doanh chứng, Khối Vận hành
Giám sát các báo cáo tài chính hàng quý, bảo cáo tài chính - bảo cáo chi tiêu an toàn tài chính bán niên và bảo cáo tài chính - bảo cáo chi tiêu an toàn tài chính năm 2024 trước và sau khi kiểm toán. Báo cáo kiểm toán, thư quản lý do Công ty kiểm toán độc lập phát hành, kiểm tra khác phục các vấn đề thiếu sót của Công ty
Kiếm soát quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đấu tư mua sầm tài sản, kế hoạch lao động tiền lương và thu nhập
Kiếm soát việc xây dựng và thực hiện các quy chế, quy định nội bộ của công ty
Hoạt động giám sát HĐQT
Ban Kiểm soát thưởng xuyên được mối tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, qua đó Ban Kiểm soát nhận thấy: Thế thực cuộc họp, nội dung, biên bản cuộc họp, các Nghị Quyết, Quyết định và văn bản của HĐQT phù hợp với Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty
Năm 2024 HĐQT đã tổ chức 12 cuộc hợp định kỳ để trao đổi phân tích di đến thống nhất quyết định trong các thành viên. HĐQT Công ty đã ban hành các Nghị quyết, quyết định chỉ đạo các phòng ban Công ty về việc thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty
HĐQT phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành trong quá trình chỉ đạo điều hành và trực tiếp tham gia tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đó để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội đồng cố động giao cho
Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với HDQT, Ban Điều hành
Với tính thần trách nhiệm, xây dựng và hợp tác trong quá trình hoạt động, thực hiện nhiệm vụ của các cổ động giao, Ban Kiểm soát luôn phối hợp, trao đổi và đóng góp ý kiến thắng thắn, trung thực với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành trong việc xây dựng Quy chế, nội dung cuộc hợp, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát cung thưởng xuyên xem xét, góp ý kiến với Ban Điều hành trong các hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh, để phủ hợp với mục tiêu của Hội đồng quản trị và các chính sách, chế độ quy định
Công tác tài chính kế toán
Báo cáo tài chính, Báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính năm 2024 và các tài liệu liên quan của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam. Ban Kiểm soát nhận thấy: Phương pháp thực hiện kiểm toán, các chuẩn mực kế toán áp dụng và các chế độ chính sách tài chính kế toán Công ty áp dụng thể hiện trong Báo cáo tài chính năm 2024 là phụ hợp. Ban Kiểm soát nhất trí với các số liệu cũng như nhận xét của Kiểm toán viên đưa ra trong Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tài chính các Quỹ trong năm: Việc thực hiện bảo cáo tháng, bảo cáo quỹ, bảo cáo bán niên trong năm đầy đủ, đáp ứng được các nội dung cũng như mẫu biểu theo chế độ quy định
Về thời gian lập và gửi báo cáo tài chính trong năm dùng quy định, kịp thời phục vụ tốt việc quản trị của Công ty
Công ty đã quản lý và kiểm soát công tác tài chính năm 2024
Số sách kế toán, thống kê dày dữ, rõ ràng, luu trữ đúng theo quy định của chế độ kế toán thống kê
Thực hiện công tác kiểm kê tiền mặt tồn quy, tài sản, công cụ dụng cụ,... theo dúng quy định
Kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành trong việc chấp hành, tuần thú pháp luật, tình hình thực hiện các Nghi quyết ĐHDCD
Thực hiện rà soát lại cơ cấu, chức năng nhiệm vụ của bộ phận kiểm soát, kiểm toán nội bộ để kiện toàn lại bộ máy cho phủ hợp với hoạt động của Công ty
Kiem tra, giám sát tình hình thực hiện công tác xây dựng quy chế, quy định, quy trình quản lý nội bộ của Công ty
Kiểm tra cơ cấu tổ chức và lao động của Công ty. Công tác bổ nhiệm nhân sự, tuyển dụng lao động, chỉ trả lương và thu nhập
Kiếm tra, giám sát tinh hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 đã được ĐHĐCD thông qua. Kiểm tra việc thực hiện báo cáo thông kê theo quy định của các Khối/phòng về tinh kịp thời, chính xác của số liệu
Kiếm tra, giám sát tinh hình thực hiện kế hoạch cản đối nhu cầu vốn và kế hoạch động tiến phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2025
Thực hiện thấm đỉnh báo cáo tài chính, báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính quý, bán niên, năm của Công ty
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và BKS
Thường, thù lao, các khoản lợi ích
| Tên | Chức vụ | Thu nhập (đồng) |
| Hội đồng quản trị | ||
| Ông Thiêu Hữu Chung | Chủ tịch HĐQT | 1.893.600.000 |
| Ông Trần Ngô Phúc Bảo | Phó Chủ tịch HĐQT/Cố vấn | 2.952.260.018 |
| Ông Phan Tấn Thư | Tổng Giám đốc kiểm thành viên HĐQT | 3.853.820.852 |
| Ông Hoàng Văn Thắng | Thánh viên HĐQT | 360.000.000 |
| Ông Đỗ Văn Hạ | Thánh viên HĐQT | 120.000.000 |
| Tổng | 9.179.680.870 | |
| Ban Kiểm soát | ||
| Bà Nguyễn Thy Phương | Trường BKS | 120.000.000 |
| Bà Mộc Thị Lan Uyên | Thành viên BKS | 48.000.000 |
| Bà Trương Thị Bích Ngân | Thành viên BKS | 48.000.000 |
| Tổng | 216.000.000 | |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Không phát sinh
Hợp đồng, giao dịch với người nội bộ
Công ty Cổ phần Xây dựng và thiết kế số1
Loại hợp đồng: Hợp đồng tư vấn tổ chức Đại hội đồng cổ đồng
Mỗi quan hệ: Tổ chức có liên quan của người nội bộ
Thời điểm giao dịch với Công ty: 04/03/2024
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Năm 2024, Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quân trị công tập áp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 và Thống tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tôi chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của CTCP Chứng khoán Bảo Minh. Công ty đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại. Các thành viên HĐQT, Ban Điều hành, Người phu trách quản trị công ty đã cứi đại diện tham gia các lớp tập huấn, hội thảo và các bộ phận liên quan đã được đào tạo và thưởng xuyên cập nhất các quy định mới về quản trị, về công tác quản trị công ty, các thông lệ tốt về quản trị công ty trong khu vực và thể giới, cấp nhất các quy định mới về luật doanh nghiệp, luật chứng khoán, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn doanh độ Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, Trung tâm lưu ký chứng khoán, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước phải hợp tố chức
PHÂN
05
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bàng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Deloitte
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH (Thành lập tại nước) Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) BẢO CẢO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐUỢC KIỂM TOẤN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH | |
| Lầu 3, Tóa nhà Pax Sky, 364 Pham Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sài, Quân 3 | |
| Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
MAUC LUC
NOI OUNG BAO CAO CUA TONG GUAM EOC BAO CAO KEFM TOAN OOC LAP BAO CAO TINH HINH TAI CHINH CAC CHI TEU NGOAI BAO CAO TINH HINH TAI CHINH BAO CAO KET QUAI HOAT EONG BAO CAO LUU CHUVEN TEIN TE BAO CAO TINH HINH BIEN BONG VON CKU SO HIU THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH TRANG 3 2 3 - 4 5 6 - 7 8 - 10 11 - 12 13 - 18
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN BẠO MINH Lâu 3, Tòa nhà Fax Sky, 34A Pham Ngọc Thach, Phường Vũ Thị Sâu, Quân 3 Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
SẢO CẢO CỦA TỔNG GIẢM ĐỐC
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoản Bảo Mình (gọi tất là "Công ty") để trình báo cáo này cũng với báo cáo tải chính của Công ty cho năm tải chính kết thức ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN THỊ VÀ TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quân trị và Tổng Giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập bảo cáo này gồm
Hoi dòng Quán trí
Ông Thiêm Hữu Chung
Ông Trân Ngô Phac Bào
Ông Đỗ Văn Ha
Ông Phan Tân Thư
Ông Hoàng Văn Thắng
Tổng Giám đốc
Ông Phan Tân Thư
Ban kiểm soát
Ba Nguyễn Thy Phương
Ba Mộc Thi Lan Uyên
Ba Thương Thi Bích Ngân
Trương Ban
Thành viên
Thành viên
Tổng Giám độc Công ty có trách nhiệm lập bảo của tài chính phần ảnh mở cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 21 tháng 12 năm 2024 cũng như liệt quả hoạt động, tình hình lưu chuyên tiến tệ, tính hình biến động văn chủ xử hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chất độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng kiểm và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo các tài chính. Trong việc lập bảo của tài chính này, Tổng Giám độc Dược yêu cầu phải:
TRÁCH NHỪM CỦA TỔNG GIẢM ĐỐC
Lúa chọn các chiến sách kế toàn thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán.
- Đưa ra các xét đoán và sức tính một cách hợp lý và thân trọng.
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thú hay không, có những áp dụng sai lệch trong yêu cầu được công bố và giải thích trong bảo cáo sai chính hay không;
Lập hàn cân tải chính trịn cơ sở hoạt động tiến tục trữ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thất sở và thực hiện hủ thống kiểm soát rõi bộ một cách hữu hiệu cho mục dịch lập và trình bày bảo cáo tải chính hợp lý nhằm hạn chế rõi no và gian lận.
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toàn được: ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thần điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tác chính tuân chuẩn mực kế toàn, chỉ đó kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đảm bảo lập và trình bày bảo cáo tài chính. Tổng Giám đốc Công thú trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biến pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi giám lẫn và sai phạm khác.
ngược lại với những công ty đã tuần thú các yêu cầu nêu trên trong việc lập bảo cáo tài chính.
Phan Tăn Thư
Tổng Giám đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Deloitte
56: OSO1/NN1A-HC-BC
Cùng có Thực liên tục đơn Deliate Việt Mặt
Ting 18, This is the Time's Name.
I need going back, having been agile.
Odon's Up, in the Alarm, I've Narn
Dietary: +84 28 7100 4000
Fax: +84 28 2950 0750
www.diettys.com/
BÀO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP
Kinh gỉ: Các Cổ đồng, Hội đồng Quân trị và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương khoản Bảo Minh
Chúng tôi đi kiểm toàn báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Có phản. Chúng khoản Báo Minh (goi tỉ lệ "Công ty"), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025, từ trang 3 đến trang 38, bao gồm Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc công ngày và biến thuyết mình bảo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toàn, chỉ độ kế toàn Việt Nam lập dụng cho các công ty chứng khoản và các quy định pháp ý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày tạo của tài chính không có sai sát trong yêu do gian lớn hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toàn viên
Trách nhiệm của chàng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghị nghĩp, lập kế bạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý và việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có cần sai sát trong yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các chủ tục nhằm thu thập các tàng chống kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên sát đaân của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá nội rõ có sai sát trong yếu trong bảo cáo tài chính do gian lăn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các nội rõ này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm toàn nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiệm không nhầm mục đích đưa ra ý kiến về hữu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng về tính hợp lý của các vực tính kế toàn của Tổng Giám đốc cộng nhụ đánh giá việc trình bày tăng thể bảo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đó và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Y hiển của Kiểm bảo vệ
Theo ý kiến của cộng tôi, bao-cáo tại chính đị phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tính hình tất chỉnh của Cộng ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động, tính hình lưu chuyên trên tất, tính hình biến động viên chủ sở nhiều cho năm tải chính kết thúc công ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chủ độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có tiến quan điểm việc tập và trình bày báo cáo
VO THIỜI HÀO
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghệ kiểm toán số 0138-2023-001-1
CHI NHÀNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN
DELCHTTE VIỆT NAM
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Thành phố HỒ CHÍ MINH, CHÍNH CỦA NỘT NAM
Nguyễn Tuấn Ngọc
Kểm toán viên
Gấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 2110-2023-001-1
Tina defecou three stang did col mois made reldu tharch vih elas desolite Toucha Tohotouu Lenead "BTT" "tuay "Delante Tooen dku", ve menng vuch cach hiking thach vih enin toan chei gga chung to Tb chon. Desolite, BTT as mth thoon vih truc chua, bi mdt phap onin. Heng beln ve dho lay se mian phay to, Aning be rang buda. Becnhau ddi wdi obc ben mu. BTT, wa mdo thnnh wimnout thuloc chi chua bchdi wabim che hake w u bndhu zot cia moen, hiking phai chau tuch mthan. Ida nhuu. BTT, hiking bung tia dth no che cia hnach hang, vui bing weth rai wane decobite som jubod did bals mkeh hring te ohu nats.
SÁO CÁO TÌNH NÍNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã xổ | Thuyết minh | Số cươi năm | Số dầu năm |
| A. Tài sản NGẨN HÀN (100=110+130) | 100 | 1,714,832,342,405 | 1,160,377,149,564 | |
| I. Tài sản chỉ nhìn | 110 | 1,712,060,757,468 | 1,152,411,455,898 | |
| 1. Tiào và các khoản tương dương tiến | 111 | 5 | 506,165,636,109 | 243,288,666,075 |
| I. I Tiên | 111,1 | 506,165,636,109 | 243,288,666,075 | |
| 2. Các tài sản chỉ nhìn ghi nhận thông qua đại lỗ (P/YTL) | 112 | 7,1 | 677,726,375,430 | 493,175,830,980 |
| 3. Các khoản dấu tư năm giờ đến ngày đảo hạn (HTM) | 113 | 7,2 | 459,000,000,000 | - |
| 4. Các khoản cho vay | 114 | 7,3 | 55,842,132,955 | 3,892,316,210 |
| 5. Dự phòng sấy giám giá trị các tài sản tại chính và tài sản thì chấp | 116 | - | (3,641,653,645) | |
| C. Các khoản phải thuế | 117 | 8 | 13,293,973,474 | 370,544,465,143 |
| 6. SỐ Phối thuế và đấu thư có sức, tiến đi học tại sản | 117,1 | 23,293,973,474 | 370,644,465,143 | |
| 6.2.3 Dư thuế cưỡi sức, tiến đi chịu đựn ngày nhận | 117,2 | 13,293,973,474 | - | |
| 7. Trả trực cho người bản | 117,4 | 32,035,500 | 432,500,350 | |
| 8. Phù thuế các dịch vụ Công ty chứng khoản cung cấp | 119 | 8 | 604,000 | 120,000,000 |
| 9. Các khoản phù thuế khắc | 122 | - | 45,409,329,384 | |
| II. Tài sản ngân hạn khác | 130 | 2,771,584,937 | 7,963,693,666 | |
| I. Tam ứng | 131 | 20,000,000 | 25,000,000 | |
| 2. Chỉ phá tri trước ngân hạn | 133 | 741,887,801 | 752,241,834 | |
| 3. Cảm cổ, thẻ chấp, kỹ quý, kỹ cực ngân hạn | 134 | 9 | 690,978,800 | - |
| 4. Thư d’ và các khoản khác phú thụ nhà nước | 136 | 16 | 1,318,718,536 | 7,188,451,832 |
| B. TÀI SẢN DỎI HẢN (200=220+250) | 200 | 47,794,194,357 | 10,616,332,396 | |
| I. Tài sản có định | 230 | 6,441,769,135 | 4,390,588,331 | |
| 1. Tài sản có định Hữu hình | 221 | 10 | 3,892,872,173 | 3,316,075,633 |
| - Nguyên giữ | 222 | 11,072,611,668 | 12,771,408,068 | |
| - Gia trị mở hạn kỹ kế | 223a | (7,179,730,495) | (9,455,332,435) | |
| 2. Tài sản cổ định vô tình | 227 | 11 | 3,548,896,962 | 1,074,512,698 |
| - Nguyên giữ | 228 | 14,627,525,440 | 12,652,525,440 | |
| - Gia trị mở hạn kỹ kế | 229a | (12,078,628,478) | (11,578,012,742) | |
| III. Tài sản dài hạn khác | 250 | 41,352,425,222 | 6,225,744,065 | |
| 1. Cảm cổ, thẻ chấp, kỹ quý, kỹ cực dài hạn | 251 | 9 | 27,639,000,000 | 695,978,600 |
| 2. Chỉ phá trả trực dài hạn | 252 | 241,874,409 | 606,738,364 | |
| 3. Tiên nhập Quý Hỗ trợ thần tiên | 254 | 12 | 5,371,550,813 | 4,923,027,101 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 255 | 13 | 8,100,000,000 | - |
| TỔNG CỘNG TẬN SÁN (270=100+200) | 270 | 1,762,626,536,762 | 1,170,993,481,960 |
Các chuyết mạnh kiểm theo là một bộ phận hợp thành của bảo cáo tải chính này
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOẢN BẢO MINH MẦU SỐ B01-CTCK | ||
| Lưu 3, Tòa nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch | Ban hành theo Thống tư số 334/2016/TT-BTC | |
| Phường Vũ Thị Sáu, Quần 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tại chính | |
BAO CÃO TÍNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THƯO) 701 ngày 31 tháng 17 năm 2024
| NGUỒN VĆN | M56 | Thuyết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỘ PHÁI TRẢ (300-310-340) | 300 | 898.102,527,112 | 381,483,384,104 | |
| 1. Nợ phải trái ngân hạn | 310 | 879,923,650,406 | 372,639,501,462 | |
| 2. Vậy ngôn hạn | 311 | 14 | 426,240,000,000 | 300,000,000,000 |
| 3. Trái phức phát hàm ngân hạn | 316 | 15 | 410,000,000,000 | |
| 4. Phải trá người dân nhân hạn | 320 | 379,607,546 | 8,745,754 | |
| 5. Người mua điết vận trực ngân hạn | 321 | 825,000,000 | 330,000,000,000 | |
| 6. Thấu và cẩn chân phải nộp Như nứt | 323 | 16 | 4,089,112,943 | 10,668,568,845 |
| 7. Phải trả người đàn lương | 323 | 5,888,623,927 | 3,348,489,395 | |
| 8. Các hiện trích nộp phức tốt nhân viện | 324 | 261,088,765 | 242,187,233 | |
| 9. Chỉ phải phải trái ngôn hạn | 325 | 17 | 18,277,917,855 | 2,505,172,950 |
| 10. Doanh thu chưa thuyết hiện ngân hạn | 327 | 58,333,334 | 58,333,334 | |
| 11. Các thiên văn phá, trả nhiếp khái ngân hạn | 329 | 18 | 2,529,971,600 | 47,172,067,837 |
| 12. Quý thần thương, phúc lợi | 331 | 11,373,984,436 | 8,505,938,084 | |
| 1. Như phải trái hạn | 340 | 18,178,876,706 | 8,843,882,642 | |
| 2. Thấu thư nhập hoàn lại phải trả | 356 | 19 | 18,178,876,706 | 8,843,882,642 |
| 3. DỊ VỊ CHỦ SỬ HỘU (400-410) | 400 | 864,324,009,650 | 789,510,097,856 | |
| 1. Văn chí sử hữu | 410 | 864,324,009,650 | 789,510,097,856 | |
| 2. Vốn đều trưa chả sở hữu | 411 | 20 | 711,114,250,000 | 646,476,130,000 |
| 3. Lư Văn gặp gỗ chết hạ hữu | 422,11 | 21 | 722,214,250,000 | 646,476,120,000 |
| 4. Có phếu phế thống cơ quý lực tiến tư quý tử | 411,10 | 711,114,250,000 | 646,476,120,000 | |
| 2. Quý dư trị bổ sưng văn điều lệ | 414 | - | - | |
| 3. Quý đự phong tiến chính và rõ ràng phép vũ | 415 | 11,217,790,942 | 11,217,790,942 | |
| 4. Lợi nhun chưa phân phối | 417 | 142,191,968,708 | 131,816,176,914 | |
| Lợi nhun sầu thư đất được hết | 417,1 | 69,476,461,888 | 96,448,646,344 | |
| Lợi nhun chưa thực hiện | 417,2 | 72,215,506,824 | 25,275,530,570 | |
| TỔNG CỘNG NƯỚN VỐN (440-300-400) | 440 | 1,762,626,536,762 | 1,170,993,481,960 |
Động Thủy Trang
Rất toàn trường - Người lập
Phan Tân Thư
Tổng Giám đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
| CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒNG KHOÁN BẢO MINH | MẦU SỐ B01-CTCK | ||
| Lâu 3, Tờ nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch | Ben nành theo Thông tư số 334/2016/11-BTC | ||
| Phường Vũ Thị Sâu, Quân 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÀO CÁO TỐNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Oi Tiêu | Số | mình | Số cuối năm | Số đều năm |
| 1. | hng lhd ddi ddi vih (VND) | 004 | 21.5 | 3.641.652.645 | - |
| 2. | Cô phhiu dang lhu hanh (cô phhiu) | 006 | 71.111.425 | 64.647.613 | |
| 3. | Tai san tai chinh niem yfi/dang kiy gian dich tai VSDC của CTOK (VND) | 008 | 247.720.310.000 | 184.115.400.000 | |
| 4. | e. Tai sdn tai chinh gian dich tu do chuyển shuang d. Tai sdn tai chinh gian dich cộm côi | 008.1 | 008.2 | 178.720.310.000 | 184.115.400.000 |
| 5. | Tai san tai chinh ddi lhu kiy tai VSDC và chưa giao dith cia CTOK (VND) | 009 | 69.000.000.000 | - |
B. TÀISÁN VÀ CÁCY
| 1. Tsān sān chinh měny yī/dāng kǐ gāo dichi tsh VSOC của Nhà dữ sụ (VND) | 021 | 13,527,467,520,000 | 7,527,399,690,000 |
| a. Tân sān chinh měny dịch tư do chuyển nhưng B. Tân sān chinh měny chế chuyển nhưng c. Tân sān chinh giao dịch cẩm củi d. Tân sān chinh phong phá, tam giữ đ. Tân sān chinh chinh tranh trán trán. | 021.1 | 8,383,250,550,000 | 5,781,680,460,000 |
| 021.2 | 8,722,890,000 | 257,000,000,000 | |
| 021.3 | 4,212,567,500,000 | 1,402,818,440,000 | |
| 021.4 | 900,000,460,000 | 164,430,810,000 | |
| 021.5 | 22,926,120,000 | 21,468,980,000 | |
| 2. Tân sān chinh dữ lưu kị tư VSOC và chưa giao dịch của Nhà dữ sụ tư (VND) | 022 | 316,290,000 | - |
| a. Tân sān chinh dữ lưu kị tư VSOC và chưa giao dịch, tư do chuyên nhưng | 022.1 | 316,290,000 | - |
| 3. Tên gỉ kị trách hàng (VND) | 026 | 179,003,206,497 | 43,912,701,548 |
| b. Tên gỉ kị tư dùng vài gỉ chứng khoản | 027 | 2,065,958,084,838 | 42,968,074,799 |
| c. Tên gỉ kị tư chứng kháng chứng khoản | 030 | 21.2 | 1,944,626,749 |
| 4. Phải khẩn tư vợ chết gỉ gỉ gỉ chứng khẳn khôn theo phương thức CTOK quản lý (VND) | 031 | 11,3 | 41,968,074,799 |
| d. Phải khẩn tư trong mất về gì gỉ gỉ gỉ chứng Khôn theo phương thức CTOK quản lý | 031.1 | 176,956,084,838 | 41,968,074,799 |
| 5. Phải trả tục gốc và lời phí phức (VNO) | 035 | 176,856,084,638 | 41,968,074,799 |
Dòng Thủy Trang
Kế toán trường - Người lập
Phan Tín Thư
Tổng Giám đốc
Nguy 28 tháng 3 năm 2025
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG KHOẢN BẢO MINH | MẦU SỐ B02-CTOX |
| Lầu 3, Tổa nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch | Ban hành theo Thắng tư số 194/2016/TT-BTC |
| Phương Vũ Thị Sâu, Quân 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tại chính |
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Cho năm tax chính kết thúc ngay 31 tháng 12 năm 2024
| oil ntu | M5 s/d | ThuyR min | Nlam nay | Nlam tnu |
| 1. DOAHN THU HOAT DONG | ||||
| 1. Li ta cai tian tai chinh ghi ninh thong qua s/d (VFTP) | 01 | 22.1 | 214.961.226.574 | 308.467.246.258 |
| a. Li di can cai tian tai chinh FVTTP
b. Chinh thong duong tai cal tai tian tai chinh thong que (id/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/d/ | ||||
MẦU SỐ B02-CTCK
Ban hành theo Thông lư sổ 334/2016/TT-BTC
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tại chính
BAO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG (Tiếp theo)
Cho năm tối chính kết thúc ngày 21 tháng 12 năm 2024
Dom vs. VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| III. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍH | ||||
| 3.1 | Đoạn thụ, dự thu có tức, đi tiến gần ngàn hàng, hướng có trình. | 42 | 590.509.635 | 363.638.171 | |
| Công đoạn thu hoạt động tại chính (S0-42) | 50 | 590.509.635 | 363.638.171 | ||
| IV. | CHI PHỐ TÀI CHÍNH | ||||
| 4.1 | Chỉ phi đi vay | 52 | 45.864.173.771 | 5.152.224.535 | |
| Công phí thi tinh (S0-52) | 60 | 23 | 45.864.173.771 | 5.152.224.535 | |
| V. | CHI PHỐ QUẬN LỰ CỘNG TỶ CHỦNG KHOẶN | 62 | 24 | 29.489.913.967 | 25.761.010.243 |
| VI. | KỐT QUỐ HOẠT ĐỘNG (70+20+50+40-80-62) | 70 | 98.532.451.946 | 97.486.210.645 | |
| VII. | THU NHẬP KHẢC VÀ CHỈ PHỐ KHẢC | ||||
| 7.1 | Thủ mẹo khác | 71 | 25.1 | 2.997.029.247 | 8.440.659.843 |
| 7.2 | Chỉ phi khác | 72 | 25.2 | (243.847.418) | (351.654.232) |
| Công kế quả hoạt động khác (80+71+72) | 80 | 2.753.181.829 | 8.087.005.611 | ||
| VIII. | TỔNG LỰ NHẤU KỆ TỐN TRƯỜC THỰ (90-70+80) | 90 | 101.285.633.775 | 105.573.216.256 | |
| 8.1 | Lợi nhữn đã thuyết hiện | 51 | 54.610.663.457 | 54.225.283.895 | |
| 8.2 | Lợi nhữn chủ thuyết hiện | 52 | 46.674.970.318 | 51.347.932.361 | |
| IX. | CHỈ PHỐ THỰ THU NƯU ĐOANH NGỐP | 100 | 26 | 13.748.773.129 | 21.541.762.870 |
| 9.1. | Chỉ phí thuế TƯƠN hiện hãm hạn | 100.1 | 100.1 | 10.413.779.065 | 11.272.176.298 |
| 9.2. | Chỉ phí thuế TƯỐN hoàn lại | 100.2 | 9.334.994.064 | 10.269.586.472 | |
| X. | LỜI NHẤN KỆ TOÀN SẨU THUỂ TỔN DỊ (200-90-100) | 200 | 81.536.860.646 | 84.031.453.386 | |
| XI. | THU NHẤP THUẢN TRÊN CỐ PHỐU PHỐ THỔNG | 500 | |||
| 11. | LỜI cơ bản trên có phíu (Đông/có phíu) | 501 | 28 | 1.055 | 1.099 |
KE toán trưởng - Người lão
Phan Tăn Thư
Tổng Giám Đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN BẢO MINH MẦU SỐ B03-CTCK | |
| Lâu 3, Tào nhà Pax Sky, 36A Phạm Ngọc Thạch | Ban hành theo Thống tư số 334/2015/TT-BTC |
| Phường Vũ Thị Sâu, Quân 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Viết Nam | ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tư chính |
BÀO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỰ Cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp giản tiếp)
Dom vi VNO
| Chi TIEU | N | Năm nay | Năm trước |
| Lưu chuyên tiền từ hoạt động kinh death | |||
| 1. Loi nhunh tranh thư: | 01 | 101,285,633,775 | 105,573,216,256 |
| 2. Diệu chính cho các khoản: | 02 | 29,771,839,414 | 6,412,299,737 |
| 3. Khẩu hạn tại sản có định: | 03 | 1,609,477,325 | 1,623,713,373 |
| 4. Chi phối lấy | 06 | 43,868,173,771 | 5,152,224,535 |
| 5. Lợi hại của động đầu từ | 07 | 2,096,294,256 | (363,658,171) |
| Dự thu tiền tỉ | 08 | (17,302,517,190) | - |
| 3. Tiếng các chỉ phối tiền tỉ | 10 | 87,202,589,936 | 60,074,813,467 |
| Lỗ đánh giá lại giá trị các sản tại chính phối ngôn ngữ như giản như giản (lỗi/V/T/P) | 11 | 87,202,589,936 | 60,074,813,467 |
| 4. Giám các đánh phối tiền tỉ | 18 | (133,877,560,254) | (111,422,745,828) |
| Lỗi định giá lại giá trị các sản tại chính phối những từ (lỗi/V/T/P) | 19 | (133,877,560,254) | (111,422,745,828) |
| 5. Lỗ ít hoạt động kinh death trực thuyết nhận lưu động từ: | 30 | (354,484,169,201) | (193,168,235,632) |
| Thay đổi sản sản chỉnh ghi nhận thống quý (lỗi/V/T/P) | 31 | (138,875,574,132) | 40,297,788,711 |
| Thay đổi các khoản đầu từ năm giờ đến ngày đảo hạn (T/T/P) | 32 | (459,000,000,000) | - |
| Thấy đối các khoản thay đổi | 33 | (55,591,469,300) | (172,098,061) |
| Thấy đối các khoản phải thuyết về dự thu có tối, tiền tỉ các tối sản tỉ chính | 36 | 374,653,009,259 | (22,624,462,823) |
| Thấy đối các khoản phải thuộc dịch về Công ty chứng khởi cung cấp | 37 | 119,396,900 | 10,000,000 |
| Thấy đối cách phối thuyết về khá trực phối của khá trực phối từ chân khá trực phối từ sợi chân khác có gồm chỉ phối từ vay? | 39 | 37,208,350,784 | (65,551,166,879) |
| Thấy đối cách phối thuyết về pháp pháp của phụ xử phụ đế có thể có một phương pháp có | |||
BAO CÁO LUU CHUYÊN TIÊN TỀ (Tiếp theo) Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gần cổp
| CHI TIÊU | M3 | ||
| số | Năm nay | Năm trước | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động lại chính | |||
| 1. Tỉn vay gốc và nợ gốc trải phiếu | 73 | 2,873,850,000,000 | 1,134,000,000,000 |
| 2. Tỉn chỉ trả ngư gốc vay | 74 | (2,337,620,000,000) | (834,000,000,000) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tại chính | 80 | 536,240,000,000 | 300,000,000,000 |
| IV. Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 90 | 262,876,970,033 | 167,342,584,171 |
| V. Tỉn và các khoản tương đương tiền dầu năm - Tỉin | 101 | 243,288,666,076 | 75,946,081,905 |
| 101.1 | 243,288,666,076 | 75,946,081,905 | |
| VI. Tỉn và các khoản tương đương tiền cưới năm - Tỉin | 103 | 506,165,636,109 | 243,288,666,076 |
| 103.1 | 506,165,636,109 | 243,288,666,076 | |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG KHOẢN BẢO MINH MẦU SỐ B03-CTCK | |
| Lầu 3, Tòa nhà Pas Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch | Bản hành theo Thông tư xô 334/2016/TT-BTC |
| Phường Vũ Thị Sâu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tư chính |
BÁO CÁO LIỆU CHUYỄN TIẾN TỐ (Tiếp theo) Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2004 (Phương pháp trực tiếp)
PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỰ HOAT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHẾCH HÀNG
DỊM VỊ VND
| M3 | ||||
| Chl TiEU | s0 | Nam nay | Nam tru/c | |
| I. | luu chuyện tiến hoạt động mối giớt, úy thác của khách hàng | |||
| I. | Tiền thu bản chủng khoản mũi giớt cho khách hàng | 01 | 6,054,139,025,671 | 1,985,731,156,663 |
| 2. | Tỉn chi mua chủng khoản mũi gợi cho khách hàng | 02 | (6,550,587,407,594) | (2,508,157,734,933) |
| 3. | Nhân tiến gửi đánh thân giao chỉnh khoảng khoản của khách hàng | 07 | 671,436,391,962 | 471,631,024,786 |
| 4. | Tỉn thu của Tí chữ phạt hành chứng khẳn | 14 | 1,281,298,295,281 | 25,452,386,732 |
| 5. | Tỉn chi trú Tĩ chữ phạt hành chứng khoản | 15 | (1,281,195,800,371) | (25,469,104,652) |
| Lu. | luu chuyện tiến thu bản chủng nhóm | 20 | 135,090,504,949 | (50,812,271,404) |
| II. | Tiền vũ các khoản tương dương tiến đều năm của khách hàng | 30 | 43,912,701,548 | 94,724,972,952 |
| III. | Tỉn gửi ngôn hàng dấu năm | 31 | 43,912,701,548 | 94,724,972,952 |
| IV. | Tỉn gửi của Nhà dấu tư từ giao dịch chủng khoản theo phương thức Công ty chủng khoản quản lý | 32 | 41,269,143,858 | 92,510,693,828 |
| VIII. | Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 35 | 2,643,557,850 | 2,214,279,124 |
| VI. | Tiền vũ các khoản tương dương tiến cuối năm của khách hàng (do-29-08) | 40 | 179,003,206,497 | 43,912,701,548 |
| VIII. | Tiền gửi ngôn hàng cuối năm | 41 | 179,003,206,497 | 43,912,701,548 |
| VIII. | Tiền gửi của Nhà dấu tư từ giao dịch chủng khoản theo phương thức Công ty chủng khoản quản lý | 42 | 176,956,084,838 | 41,269,143,608 |
| VIII. | Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 43 | 2,047,121,659 | 2,643,557,850 |
Dòng Thủy Trang
XE toàn trường - Người lập
Phan Tân Thư
Tổng Giám đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO TỈNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHÚ SỬ HỘU Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi VND
| CHi TIẾU | Số dưới năm | Số tăng/giảm | Số dưỡi năm | |||||
| 01/01/2023 | 01/01/2024 | Năm trước | Năm nay | 31/12/2023 | 31/12/2024 | |||
| Tăng | Giảm | Tăng | Giảm | |||||
| 1. Biến động vốn chủ sở hữu | ||||||||
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Thuyết minh 26) | 609.893.750.000 | 646.476.130.000 | 36.582.380.000 | 64.538.120.000 | 646.476.130.000 | 711.114.250.000 | ||
| 1.1. Cổ phiếu phổ thông cơ quyền biểu quyết | 609.893.750.000 | 646.476.130.000 | 36.582.380.000 | 64.638.120.000 | 646.476.130.000 | 711.114.250.000 | ||
| 2. Quỹ dự từ bộ sung vốn điều lệ | 23.900.085.471 | - | - | 23.900.085.471 | - | - | - | - |
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 23.900.085.471 | 11.217.790.942 | - | 12.682.294.529 | - | - | 11.217.790.942 | 11.217.790.942 |
| 4. Lợi thuận chưa phản phối | 53.666.925.265 | 131.816.176.914 | 177.163.673.525 | 99.014.421.876 | 138.881.693.392 | 128.505.901.598 | 131.816.176.914 | 142.131.968.708 |
| 4.1. Lợi thuận sau thuế đất thực hiện | 59.369.740.584 | 96.440.646.344 | 88.025.476.863 | 50.954.571.103 | 54.338.435.361 | 81.302.619.821 | 96.440.646.344 | 69.476.461.884 |
| 4.2. (Lỗi/hiện thuận sau thuế chưa thực hiện | (5.702.815.319) | 35.375.530.570 | 89.138.196.662 | 48.059.850.773 | 84.543.258.031 | 47.203.281.777 | 35.375.530.570 | 72.715.506.824 |
| 711.360.846.207 | 789.510.097.856 | 213.746.053.525 | 135.596.801.876 | 203.519.813.392 | 128.505.901.598 | 789.510.097.856 | 864.524.009.650 | |
BÀO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHÚ SỐ HỘU (TIẾP THƯ) Chơ nắm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 22 năm 2024
Theo Nghệ Quyết số 16/2024-BMSC/NG-DHICE ("Nghi Quyết 16") ngày 23 tháng 4 năm 2024, đại hội đồng Cổ đồng của Công ty đã thông qua phương án phần phối lớn nhưan sau thuế năm 2023 như sau:
Trích lập quý khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ 5% lợi nhuần sau thuế, tương dương 4.201.572.669 đồng. Trong năm 2023, Công ty đã trích quý khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ 5% lợi nhuần sau thuế, tương dương 4.201.572.669 đồng.
Trích lập quý khen thưởng khách hàng với ty là 2% lợi nhận sau thuê, tương đương 1.680.629.068 đồng. Trong năm 2023, Công ty đã trích quý khen thưởng khách hàng với ty là 2% lợi nhận sau thuê, tương đương 1.680.629.068 đồng.
Chia có tục bằng cổ phức với ty Nà là 10%, tương dương 64 638-120.000 đồng (6 463-812 cổ phần). Tại ngày 25 tháng 7 năm 2024, Số Giao dịch Chứng xhoan hà Nội đã thông qua quyết định chấp thuận thay đổi đứng ký giáo dịch đối với cổ phức phát hành để trả cổ tục với ty lệ 10% theo dung. Nghĩ Quyết số 16, nói trên.
Cũng theo Nghị Quyết số 1b nơi trần. Đại hội đồng Cơ đống của Công ty đã thông qua phương án dự kiến phần phối tại nhuận sau thuế năm 2024 như sau:
Trích lập quý khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ đời lợi nhuận sau thất. Cần cứ mức độ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch trong năm. Công ty đã làm trích quý khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ 6% lợi nhuận sau thuế, tương đương 4.892.211.639 đồng.
Trích lập quý khem thường khách hàng với tỷ lệ 2% lớn muốn sau thuế. Cảm có mức độ hoàn thành chi tiêu lợi nhưan kê hoạch trong năm. Công ty đã tam trích quý khen thường khách hàng với tỷ lệ 2% lớn nhận sau thuế, tương dương 1.630.717.213 đồng.
Ngân sách hoạt động (thù lao, thường, các lợi ích và các chi phí khác) của Hội đồng Quân tri về Bản Klim soát với tỷ lệ 5% lợi nhuận trước thuế nhưng không thấp hẹm 4,6 tỷ đồng.
Số liệu cuối cùng về phần phối kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 về được các cổ động của Công ty phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ động thường niên năm 2025.
Dòng Thủy Trang
Kế toàn trường - Người lập
Phan Tín Thu
Tổng Giám đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
CONG TY CO PHAN CHUNG KHOAN BAD MINH
Lâu 3, Tòa nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch
Phương võ Thị Sâu, Quân 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Sơn hành theo Thông tư số 334/2016/TI-BTC
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH
Lạc chuyết mất nay là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tải chính kiểm theo
1. THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu văn
Công ty Cổ phần Chông khoản Bảo Minh ("Công ty") là một công ty có phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 90/UBCK-GP ngày 21 tháng 4 năm 2008 do Ủy ban Chông khoản Nhà nước cấp và Giấy phép thành lập và hoạt động điều chỉnh lập gần nhất số 66/GPBC-UBCK ngày 29 tháng 8 năm 2024.
Công ty được đăng ký giao dịch có phiếu trên thi trường UPCom tại Sử Giáo dịch Chủng khoản Hà Nội với một có phiếu là BMS, theo Quyết định số 492/CĐ-SỐDHN ngày 01 tháng 8 năm 2018. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều là được phê dưới của Công ty là 711.114.250.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023). 646.476.130.000 đồng).
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 40 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 38 người).
Công ty có truy sổ làm việc tại Lâu 3, Tòa nhà Pae Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Siu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điều lệ hoạt động
Đầu lệ hoạt động của Công ty được ban hành ngày 10 tháng 7 năm 2024
Haqt động chính
Hogt động chính của Công ty là môi giới chủng khoản, tự doanh chủng khoản, bảo lệnh phát hành chứng khoản, hữu kỹ chứng khoản và tư vấn điều tư chứng khoản.
Chu ky kinh doanh thông thường
Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty được thuyết hiện trong thoi gian không quá 12 tháng.
Hạn chế đều từ của Công ty chứng khoản
Công ty thực hiện choo Điều 28 Thông tư 121/2010/TT-BTC ("Điều 28 Thông tư 121") do Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động của công ty chứng kèan và các quy định hiện hành về hiện chủ đề tư thảo đời.
- Công ty chứng khoản không được muà, góp vốn muà bất động sản trú trưởng hợp dễ sử dụng làm trú sứ chính, chỉ nhánh, phòng giáo sách phục vụ trú trưởng cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chống khoản.
- Công ty chứng khoản mua, đấu từ vào bối dòng sản theo quy định tại Khoản 1. Điều này và tại sản có định theo nguyên tắc gia trị còn lại của tại sản có định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị công tại sản của công ty chứng khoản.
- Tổng gia trị dầu tư vào các trải phiếu doanh nghiệp của rộng ty chùng khoản không được vượt quả 70% vốn chủ sở nếu. Công ty chùng khoản được cấp phép thực hiện nghịnh vự tư doanh chùng khoản, được mua tân lại trải phiếu niệm vết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bản lại trải phiếu.
- Công ty chứng khẩn không được trực tiếp hoặc lý thúc cho tổ chức, cả nhân khắc thực hiện:
tàu tư vào có phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoản, trừ trường hợp mùa có phiếu là lệ theo yêu cầu của khách hàng.
b) Cùng với người có liên quan điều tư từ 5% trở lên với điều liên quản định là của công ty chứng khoản khác.
c) Đầu tư quả 20% tổng số có phiếu, chống chị quỹ đang lưu hành của một tổ chức niêm vĩt; Đầu tư quả 15% tổng số có phiếu, chống chị quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm vĩt, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viện, quỹ hoàn đổi danh mục và quỹ mở.
d) Đầu từ hoặc góp vốn quá 10% tiếng sổ vốn góp của một công ty trách nhiệm hiệu han hoặc dự án kinh doanh.
t) Đầu từ quá 70% vốn chủ sở hữu vào cơ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đâu từ quá 20% vốn chủ sở hữu vào cơ phiếu chưa niêm vết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15th vốn chủ sở hiệu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;
- Công ty chứng khoản được thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khoản không phải tuần thụ quy định tại điểm c, d và d khoản 4 điều này. Công ty chứng khoản dự kiến thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con phôi đáp ứng các điều kiện sau:
Văn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lập, mua lũ cộng ty quân lý quý tối thiếu phải bằng vốn điều lệ cũi thấu cho các nghịp vu kinh doanh công ty đang thực hiện.
Tỷ lệ vốn khá dụng sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quân lý quý sợi thiệu phối đạt 180%,
Công ty chống khoan sau khi góp vốn thành lập, muà lai công ty quân lý quý phê đếm lào tuân thụ han chế vay not quy đếm lại Diêu 26 Thắng ty này và han chế đếm tự quy đếm lại Khoản 3 Diễu này và Diễm e Khoản 4 Diễu này.
- Trường hợp công ty chứng khoản đầu từ vượt quai hơn mức độ thực hiện bài lịch phát hành theo hình thức cam kết chức chắn, do hợp nhất, sáp nhập hoặc do biến động tại sân, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoản hoặc tổ chức góp vốn, công ty chứng khoản phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuần thê hạn mức đấu tư theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều này tôi đã trong thôi hạn 01 năm.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tại chính
Số tiểu so sánh là số tiểu của báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CỤ SỐ LẠP BẢO CẢO TÀI CHỦM VÀ NẦM TÀI CHỦM
Co sở lập bảo cáo tải chính
Công ty Áp dung chỉ đồ kế toàn áp dung cho các công ty chứng khẩn đều bị Tài chính bèn hành theo Thống tư 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210"), các sửa đổi bổ sung theo Thống tư 07/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 ("Thông tư 07") và Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 ("Thông tư 334") sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 12 và 04 có thể thống tư 210 hướng đến kế toàn áp dung đối với công ty chứng khẩn. Các thông tư này đưa ra các quy định liên quan đến chứng tư kế toàn, hệ thống tài khoản kế toàn công nhữ phương pháp lập và trình bày bảo cáo tài chính của công ty chứng khẩn.
Bào cào tai chính kiểm theo dục trình bày bằng động Việt Nam ("VND") theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mục kế toàn, chế độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng kêu an về các quy định pháp lý và tiến quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính.
Đào cáo tài chính liên theo không nhằm phần ảnh tính nhằn tài chính, kết quả hoạt động, tính hình lưu chuyển tiền tệ, tính hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
tiếm tài chính
Năm tái chính của Công ty hết điều từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHỦNH (Tiếp theo)
3. Áp dụng hương dẫn môi
Thông tư số Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024
Ngày 18 tháng 9 năm 2024, Bộ Tài chính ban hành Thống tư x5 68/2024/TT-BTC ("Thông tư 68") quy định về xưa đời, bổ sung một số điều của các thống tư quy định về giao dịch chứng khoản trên hệ thống giao dịch chứng khoản, bổ trù và thành toàn giao dịch chứng khoản; hoạt động của công ty chứng khoản và công bố thông tin trên thị trường, chứng khoản. Thống tư 68 có nội lực thi hành kế từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
Hướng dẫn mới đã ban hành những chưa áp dụng
luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, Quốc hội đã ban hành Luật số 56/2024/QH15 ("Luật số 56"), trong đó có sự đối, bổ sung một số điều của Luật shùng khán. Luật số 56 có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, từ một số điều khoản có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế soạn chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập bảo cứu tại chính
Uốc tinh kế toàn
Việc lập bảo cáo tải chính tuần thù theo chuẩn mực kế tuần, chỉ để kế tuần Việt Nam áo dung cho các cộng ty chứng khẩn và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính yếu cầu Tổng Giám đốc phải có những uốc tính và gỗ định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về cộng mẹ, tài sản và việc trình bày cáo khảo cổng nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày lập bảo cáo tải chính cộng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chi phí trong tuần hoạt động. Mặc dù các uốc tỉnh kế tuần được lập bằng tất cả sự hoạ biết của Tổng Giám đốc, số liệu phút sinh thực tế có thể khác với các uốc tỉnh, giữ định địa.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Têm và các khoản tương đương tìm bao gồm tiến mật tại quý, các khoản tiến gần không ký hạn, tiến dạng chuyên, các khoản điều tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, để đáng chuyên đổi thành tiến và ít nơi ra tiến quan đến việc biến động giá trị.
Tên góp của Nhà đâu từ về giao dịch chứng khoán được trình bày tại các chi tiêu ngoài liên cáo trình hình lợi chính.
Tiền gửi thanh tán bù trữ giao dịch chứng khoản phần ảnh số tiền sản sàng tham gia bù trữ và thanh toán khi thực hiện các giao dịch khắp lệnh tại Tổng Cộng ty Lưu kỳ và bù trữ Chứng Khoản Việt Nam.
Tài sản tài chính ghi nhịn thắng qua (đ/đ (FVTPL))
Các tài sản tài chính ghi nhận chống qua lời/để bao gồm các tài sản tài chính được năm giờ cho mục dịch kinh doanh, hoặc các tài sản tài chính sắc định sẽ được trình bày hợp lý hàm nếu phần loại vào tài sản tài chính IV/TP.
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ được ghi nhận theo giá gốc là giá muà thực tế hoặc giá khứa lệnh mua và được đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý trên Báo cáo tính hình tài chính của Công ty. Chênh lệch đánh giá lại phát sinh số được ghi nhận vào đoạn thu hoặc chi phí từ tài sản tài chính TVTPS trên Báo cáo kết quả hoạt động của Công ty.
Chỉ phi mua tài sản tải chính FVTPL, được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tải sản tải chính trịn. Bảo cia kết quả hoạt động ngay khi phát sinh. Khi bên, gỉ vốn của các tải sản tải chính gỉ nhận thông qua đường xác định theo phương pháp bình quán gia quyền tại thời điểm bên.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHẢN BÀO MINH THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp then)
MAU 50 809-CTCK
Khoan chénh lịch giàn de đánh giá lại tài sản tài chính giá nhận thông qua lời lẽ theo giá thụ trưởng so với kỹ trước được ghi nhận vào lẻo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục. "Chênh lịch giàn về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ". Khoan chénh lịch lăng do đánh giá lại tài sản khi chính ghi nhận thông qua lời lẽ theo giá thụ trưởng so với kỹ trước được ghi nhận vào lẻo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục. "Chênh lịch lăng vô đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ".
Các khoản đầu từ năm giờ đến ngày đáo hạn (HTM)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngay đào hạn là các tải sản tại chính phí phú sinh có ký hạn có định và các khoản thuận toàn có định hoặc có thể sức định mà Công ty có dư định tích cực và có khả năng nắm giữ đến ngày đ里 hạn, người trừ các tải sản tại chính phí phú sinh đã được phân loại vào nhóm tài sản tại chính phí nhăn thông qua T&T (TVT), tài sản tài chính sản sàng để bán (ATS) hoặc nhóm tài sản tài chính phí phú sinh thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu
Các tài sản tại chăm HTM được ghi nhân ban đầu theo giá gốc (giả mua của tài sản cộng (+) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tại chính này như phí mỗi giờ, phí giao dịch, phí đai lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhân ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhân theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lã suất thực.
Giá tri phân bổ của các khoản điều tư RTM được xác định bằng giá trị ghi nhận than dấu của tác sản tái chính trừ di (-) các khoản hoàn trá gốc công (+) hoặc trị (-) các khoản phân bổ lấy kế tính theo phương pháp lã suất thực của phần chính lịch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đế hạn, trừ di các khoản giảm trừ du phong do suy giám giá trị hoặc do không thể thu hài (nhu cớ).
Phương pháp lại suốt thực là một phương pháp tính toàn chi phí phần bổ về thu nhập lại hoặc chi phí đi trong năm lên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các khoản Đầu từ HTM.
Là suất thục là lãi suất chiết khấu chính sắc các lương tiêm vực tính sổ chi trà hoặc mhan dược trong tương, lại trong suốt vòng dễ dự kiến của công cụ tải chính hoặc trong kỹ hạn ngân hẹm, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại rộng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Các khoán dâu tư được sem sét khôi nâng sụ giếm giá trị tại ngày lập bảo cào thích hình tai chính năm. Dự phòng dược trích lập cho các khoản dấu thẳm khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu tôi được hoặc không chắc chắn thu tôi được của khoản dấu tư xuất phát từ môt hoặc nhiều sụ kiến tân thất sảy ra đến hướng xôi lên hướng tiêm tương lại dạy kiến của khoản dấu tư năm giữ đến ngày đảo hạn. Bằng chứng khác quan có việc suy giám giá trị có thể bao gồm giá trị thi trường/giá trị hợp lý (như có) của khoản mới bị giam, các cửa hiệu về bản hoặc khoản nhóm các bắc ngã nặng/giá khổ khăn về sai chính dùng kĩ, ví ngược trở nhưng dùng sấy hạn các khoản linh hoặc giũ, khả năng bên ngũ phân hoặc có sắt lưỡi có cấu tấm chính và các lưỡi có thể quan sức cho thầy rộng cây sự suy giám có thể phòng hỗ được các hương tiêm tương trọng vương tư, chúng như sự thầy dồi với dậu kiến trợ nhỏ, tính hình tái chính giận liên với khú, nâng vỡ not. Khi có bằng chứng về việc giám giá trị hoặc sử dụ phòng được trực tiếp được xác định trên sơ khác bất giữa giá trị phân bố và giá trị hợp lự hoặc thích diểm danh giá. Tăng hoặc giám áo và tại khoản dấu phòng dược ghi nhớ vào kĩ kị hoạt động trên khoản mục “chi phí dư phòng tán sai tán chính, sợ lợi tôn thất các khoản phá thu khá đô, lộ suy giám tài sản tại chính và chi phí đi vay của các khoản che vay.
Tài sản tài chính sản sàng để bên
Tài sản tài chính sản sáng để bàn là các tài sản tài chính phù phái sinh được xác định là sản sáng để bôn, hoàn không được phần loại là các khoản cho vay và các khoản phải thu, các khoản đều từ năm giờ đến ngày đất hơn, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua tư/15.
Các tải sản sẵn chính sản sổng để bán được ghi nhận tuần đầu theo gia gốc [giá mua công các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tải sản tải chính nay]. Sau khi nhận quan đấu, tải sản tải chính sản sổng để bán được ghi nhận theo giá trị hợp lý trên đảo câu chính tính tải chính của Công ty, trừ trưởng hợp tải sản tải chính là công cụ vốn không có giá niệm yết trên thì trưởng hoạt động và các khoản điều từ mà giết trị của nó không thể xác định một cách dùng tỉ cấy, tiếp tục được ghi nhận theo giá gốc.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH (Tiếp theo)
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được, thực hiện theo hình thức hợp đồng giao dịch kỹ quý hay hợp đồng ứng trước tiến tần lượng khoản. Thể đó, nhà điều tư có tài khoản chứng khoản tại Công ty SI được xử dụng hạn mức tín dụng do Công ty cấp để mua có phiếu và thể chứa có phiếu làm tại sản phẩm kéo cho khoản vay.
Các khoản cho vay được xem xét khá nặng suy giám giá trị tại ngày kết thúc niên độ kế toàn. Dự phòng các khoản cho vay được trích lép dựa trên mức tối thất uốc tính, dược tính bằng phần chính lịch giữa gia tri thi trường của chúng khoản được dùng làm tài sản đếm bảo cho khoản vay và số dư của khoản vay đó. Tăng hoặc giám số dư tài khoản dự phòng được gửi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chỉ phí dự phòng tài sản tử chính, xử lý tôn thất các khoản phải thu khô đôi, iỗ suy giảm tài sản tải chính và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay”.
Hợp đồng hợp tác dấu từ là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động tính tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Các Hợp đồng hợp tác dấu từ này được hạch tụn cần cứ vào bản chất của từng hợp đồng theo quy định kế toàn hiện hành.
Hợp đồng hợp tác điều tư
Dự phòng suy giảm giả trị tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được xem xét khả năng suy gồm gà trí tại ngay kết thúc năm tải chính.
Dự phòng được lập cho việc giám giá trị của các tài sản tại chính có thể chuyên nhường được trên thị trường tại ngày kết thúc niên độ lễ sản tương ứng với chính lịch giữa giá trị sử sách và giá trị thực tế trên thị trường tại ngày có giao dịch gần nhất mạng không quả một thắng tình đến ngày trích lập dự phòng theo quy định hiện hành áp dụng thỏa công ty chứng khoản. Tổng hoặc giám số dưới khoản dự phòng được ghi nhận vào Bản cáo kết quả hoạt động trên khoản mục. “Chỉ phối dư phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khô dài, tỗ suy giám tải sản tài chính và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay”.
Già shí trưởng/ hợp lý của chứng khẩn được xác định theo các có sẵn sau
+ Giá trị thi trưởng của chứng khẩn niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khẩn Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khẩn Thành phố Hà Chỉ Minh ra gia đình của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá lại.
+ Đối với chứng kiến niệm yết bị hủy hoặc bị định chí giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thư sau trở đi, giá chứng khoản thực tế ta giả trị số sách tại ngày lập Bảo cáo tính hình tại chính gần nhất.
+ Dối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yet trên thị trường chứng khoán nhưng đã dùng ký gua dịch trên thị trường gian dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yet (UPCoM) thì giá trị thi trường được xác định là giá thăm chịu tính quản trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm danh giá tại do Số Giao dịch chứng khẩn công bố.
+ 00i với chồng khoản chưa niềm vết và chưa đăng ký giao dịch trên thi trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niềm vết (UPCOM) đi giã chồng khoản thực tế trên thi trường làm cơ sở để dành giã lại là giá trung tinh của các mức giã giao dịch thực tế theo báo giã của ba (003) công ty chứng khoản có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm đánh giá lại những không quả một thắng tình đến ngày đánh giá lại.
+ Các chứng khoản không có giá tham khảo từ các nguồn trên sổ được dành giá khả năng và mức độ giám giá dưa trên việc sem xét tính hình tác chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày kết thúc niên độ kể toán.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Nguyễn tức kế toán ghi nhận các khoản điều tư đếm đi thê chấp
Trong năm, Công ty có các khoản đấu từ được đem đi thế chấp/cầm có để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của Công ty.
Trong trường hợp Công ty không thực hiện nghĩa vụ phải trả, bên nhìn thế chấp/cảm có sự được sử dụng tại sản thế chấp/cảm có để thành toàn các nghĩa vụ của Công ty sau khoảng thời gian xác định trong hợp đồng thế chấp/cảm có kế từ ngày nghĩa vu thành toàn của Công ty bằng điều quả hơn.
Theo các điều kiện và điều khoản của hợp đồng thể chế/cảm đối, trong thời gian nhiều lực của hợp đồng, Công ty không được sử dụng các tài sản thể chế/cảm đối để bạn, chuyên nhường, tham gia vào các hợp đồng bản và cấm tất mùa lạ, hợp đồng hoàn đổi với bất kỳ bản thử ba nào khác.
Các tài sản được đem đi thế chấp/cầm có được theo dõi trên báo của tính hình tài chính theo nguyên tắc phú hợp với loại tài sản mà tài sản đó được phần loại.
Nợ phải thu
Ng phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. No phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trị di các khoản dự phòng phá thu khổ đòi.
Oy phòng phải thu khô dài được trích lập cho những khoản phải thu dữ quả han thanh toàn từ sâu thắng trị lên, hoặc các khoản phải thu mà người no khô có khả năng thanh toàn do bị thanh lý, phá sản hay các khô khản tương tự.
Tài sản cổ định hữu hình và khẩu hảo
Tài sản có định hữu hình dược trình bày theo nguyên gửi trị gửi trị hảo môn lũy kế. Nguyên giả tải sản có định hữu hình hảo gồm giá mua và tuần bô các chi phí khác lên quan trực tiếp đến việc đưa tải sản vào trạng thái sản sáng sứ dụng.
Tài sản cổ định hữu trình được khẩu tạo theo phương pháp dường thẳng dừa trên thần gian hữu dụng ước tính, có thể nhựa sau:
50m
| May móc thiết bị | 3 - 7 |
| Phương tiện vận tải | 3 - 6 |
| Thiết bị vận phòng | 1 - 6 |
Các khoản lợi, Ổ phạt sẵn khi thanh tị, bàn tại sân là chính lịch giữa thụ nhập từ thanh tị tại sân và giá trị chỉ tại của tài sản và được ghi nhận vào lão cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thui tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê văn được hướng phần làm các quyền lợi và phải chịu rũi rọ về quyền sở nhu, lại sản. Chỉ phải thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp dường thắng trong suốt thời gian thuê.
Tài sản có định và hình và khẩu hạn
Tai sản có định vô hình thể hiện giã trí phần mềm và được trình bày theo nguyên giã từ giã trí hào mòn lũy kế. Phân mềm được khẩu hạo thập phương pháp dưỡng thắng dực trên thời gian hữu dụng vực tính từ ba đền tâm nắm.
Các khoản trả trước đài han
Các khoản chỉ phí trú trước đối hạn bao gồm các thiết bị bảo mật và các chí phí trú trước đại hạn khác được cải là có khả năng đem lại lại ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lực. Các chỉ phí máy được văn hóa dưới hình thức các khoản trú trước đối hạn và được phần bổ vào Bảo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp dưỡng thống tử hai dân ba năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH (TIẾP THƯỜI)
Công ty phải hành trái phếu thường cho mục đích huy động văn ngắn hơn
Trái phối phất hành
Giá trị ghi số của trái phức thương được phần ánh trên cơ sở thuần bằng trị giá trái phức thẹo mệnh giá trị (-) Chức khẩu trái phức công (-) Phụ trị trái phức.
Ghi nhịn doanh thu
Họt động đâu từ chứng khoán, góp vỡ
Doanh thu hoạt động điều tư chứng khoản, gặp văn liao gồm lác khoản chính lịch lời bàn chứng khoản tự deanh của Công ty (được ghi nhận dựa trên Thống báo kết quả thanh toán bù trừ gian dịch chứng khoản của Tổng Công ty Lưu lấy và Bù trừ Chứng khoản Việt Nam) và khoản thu lợi tức có phối, lợi trái phối, thụ tử hoạt động gặp văn lén doanh, lên kết (lắc đầu tư cơ phối và lối tử hoạt động gặp văn lên doanh, lên kết được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi Công ty có quyền nhận khoản lợi; lợi điều tư trái phối được ghi nhận vào Bá cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dân tích).
Lỗi tù các khoản đều từ năm giờ đến ngày đào hộn
Dọnh thu lãi sẵn gửi ngàn hàng có kỹ han được ghi măn trên lão cáo kết quả hoạt động trên ca sở đơn sách, được xác định trên số thư các tải khuôn bản gửi và lãi suất đọ dung.
Lỗi từ các khoản cho vay và phải thuy
Doanh thu lại thu được từ hoạt động giao dịch kỹ quý và hoạt động ứng trước cho nhà điều từ được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dân tích.
Họt động mài gửi chứng khẩn cho nhà đâu từ
Doanh chu hoạt động mới gửi chứng khẩn được gửi môn trên lào cáo kết quả hoạt động khi chuyết th
Họat đông tư vấn
Doanh thu tử hoạt động từ văn được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động của năm tại chính khi dịch vu đã được rung cửa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đổi.
Nợt đăng lưu ký chứng khoản
Otomah thu ahdc
Doanh thu tử hoạt động lau kỳ chứng khoản cho nhà đầu tử được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi thực thụ.
Deanh thu khác bao gồm deanh thu lợi tiền gần tại Quỹ hồ trợ thanh toàn được ghi nhân trên lúc cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dân tích.
Chỉ phí đi vay
Chỉ phải đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong năm khi phát sinh, trừ khi được văn hoá theo quy định của Chuân mục: kế toàn Việt Nam số 16 "Chỉ phải đi vay".
Ngoài tê
Các nghiệp vụ phát sinh bằng người lệ được chuyển đổi theo từ gọi tại ngày phải sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền lệ có gốc ngoại lệ tại ngày kết chức niên độ sẽ toàn được chuyển đổi theo từ gọi của ngôn hàng thương mại nói. Công ty thường xuyên có gốc dịch tại ngày này. Chính lịch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BÀO MINH THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ 809-CTCK
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ ng hắn tại do kết quả từ một sự tiến đế kày ra, và Công ty có khá năng phải thanh toàn nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được các định trên cơ sở ước tính của Tiếng Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toàn nghĩa vụ ng hắn lại ngày kết thuê niên độ kĩ toán.
Thu
Thuê thu nhập doanh nghiệp thì hiện tượng giá tri của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế hiện tại phối trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập tính thuế khác với lại nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động của năm tại chính vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí chịu thuế hoặc được khẩu trị trong các năm khác (bao gồm lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trị.
Thực thụ nhập hoàn lại được tính trên các khoản chính lịch giữa giá trị ghi sổ và có sở tính thuế thụ nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trân bảo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bằng cân đối kế toàn. Thực thụ nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chính lịch tam thái còn tài sản thuế thụ nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lợi thuận tính thuế trong tương lai để khởi trị các khoản chính lịch tam thần.
Thuei thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dư tình sẽ áp dụng cho năm tái sớm được thu hội hay ng phú trả được thanh toán. Thuei thu nhập hoàn lại được ghi nhìn vào Báo cáo kết quả hoạt động và chỉ được ghi thắng vào vốn chủ sở hiệu khi có tên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hiệu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và not thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bổ trữ khí Công ty có quyền hợp pháp để bổ trữ giữa tài sản thuế thu nhập hiện, hiện với thuế thu nhập thiên hành phải mộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và no thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tốt thuế thu nhập doanh nghèo dược quân lý bồi cứng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thành toàn thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuật.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty cần cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuốc vào kết quả kiểm tre của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được đáp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
văn chú sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu là vốn góp từ phát hành có phiếu dưới ghi vào tối khoản vốn điều lệ theo mệnh giá.
Lợi nhuận chưa phần phối bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện.
Lợi nhau chưa thực hiện của kỹ kỹ toàn là số chênh lịch giữa đồng giá trị lợi, lỗ đánh giá lại của các lợi sản tài chính ghi nhận thông qua lợi/lỗ hoặc các khoản khác tính vào bảo cáo lợi lỗ của bảo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính và khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả tiền quan đến phần đánh giá từng so với giá gốc của lợi sản từ chính ghi nhận thông qua lợi/lỗ FVTPI, hoặc khác của Công ty.
Lợi nhuần dã thực hiện của kỹ kế toàn là số chính lịch gia tiếng dành thu, thu nhập với tiếng các khoản chỉ phi sinh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh dưới của Công ty ngoài các khoản đã được ghi nhận vào lời nhuần chưa thực hiện.
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MỤNH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THƯ) | MẦU SỐ BỊM-CTCK |
Các quỹ
Thời quy định tại Thống bư sổ 114/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 37 tháng 12 năm 2021, các quy dự trữ sổ được trích lắp theo nghĩ quyết của Gửi hỏi đồng Cổ đồng nhầm đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu an toàn tại chính thảo quy định của pháp luật chứng khẩu.
Chia cũ tức
Cô tức công bô của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong bèo cào tài chính của năm tại chính mà có tức được thắng qua tại Đại hội đồng Cổ đồng (ngoiai trừ có tức được chi trả bằng cổ phối, được ghi nhận khi thực tế phát sinh chi trả cổ phối).
Các bên liên quan
Các bên được có là bên liên quan của Công ty nhiều mở bên có khả năng, trực cấp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc giấy đánh hướng dùng kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tại chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia công chịu sự kiểm soát chung hoặc đánh hướng dùng kế chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các cơ nhẫn, bao gồm có các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Bào cào bò phụ
Mặt bộ phận là một hợp phần có thể xử định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp dịch vụ và đấu tư (bộ phần của theo hoạt động), hoặc cung cấp dịch vụ và đấu tư trong một môi trường kinh tế cu thế (bộ phần của theo khẩu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rút rõ và thù được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mỗi bên của bề phần có bên của Công ty là dựa theo bộ phận của theo hoạt động.
Thông tin bộ phận được lão và trình bày phù hợp với chính sách kê toàn áp dụng cho việc lão và trình bày lão của tái chính của Công ty nhằm mục đích đi gùp người sử dụng lão cáo tái chính hiệu nổ và đảm gia được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIỀN
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiên mất tại quỹ | 95.806.136 | 217.620.089 |
| Tiên gút ngàn hàng cho hoạt động cộng ty chúng khai hồn | 506.069.829.970 | 243.071.045.987 |
| 506.165.630.109 | 243.288.666.076 |
6. GIÁ TRẢ VÀ KHỐN LƯƠNG GIẢO ĐỊCH THỰC HIỆN TRONG NÂM
| Khối lượng giáo dịch thực hiện trong năm | Giá trị giáo dịch thực hiện trong năm | |
| Cô phiếu | VND | |
| Của công ty chống khoản | 176,724,396,72 | 11,536,388,719,820 |
| Cơ phiếu và trả phịu | 171,625,114 | 11,472,477,859,820 |
| Chứng chỉ quý | 5,099,382,72 | 53,910,860,000 |
| Của nhà đâu tư | 730,263,374 | 12,751,018,478,310 |
| Cơ phiếu và trả phịu | 730,263,374 | 12,751,018,478,310 |
| 906,987,770,72 | 24,287,407,198,130 |
◇ ◇ ◇ ◇
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẠO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
7. CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
MẦU SỐ BỘC CỐC
7.1 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL)
| Số cuối năm | Số điều năm | |||
| Giá gốc | Giá tri hợp lý | Giá gốc | Giá tri hợp lợi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Cô phiêu niệm yết và cổ phiêu giao dịch trên UPCoM | ||||
| - NAB (j | 245,231,279,205 | 335,999,670,231 | 246,254,494,368 | 296,473,907,580 |
| - DBD (ii) | 113,911,986,716 | 162,397,205,850 | 117,060,176,290 | 117,440,165,150 |
| - C47 | 117,299,655,000 | 162,115,200,000 | - | - |
| - EIB | 13,002,307,006 | 10,297,026,000 | 13,002,307,006 | 12,013,197,000 |
| Cô phiêu khác | 902,290,244 | 1,061,673,700 | 116,039,198,525 | 160,857,851,000 |
| Cô phiêu chưa niệm yết và chưa đăng ký giao dịch | 113,040,239 | 128,564,681 | 152,812,547 | 162,694,430 |
| Công cuối trưởng tiền tệ | 157,689,852,695 | 157,689,852,695 | 1,923,400 | 1,923,400 |
| Tiền gửi ngắn hỏng | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | - | - |
| Chứng chỉ tiến gửi (ui) | 100,000,000,000 | 100,000,000,000 | - | - |
| Chứng chỉ quý (v) | 20,000,000,000 | 20,000,000,000 | - | - |
| Trái phiêu chưa niệm yết | 63,910,860,000 | 64,036,852,504 | - | - |
| - | - | 201,700,000,000 | 201,700,000,000 | |
| - | - | - | - | |
| 586,831,991,900 | 677,726,375,430 | 447,956,417,768 | 492,175,830,980 | |
(i) Như trăm bay tại muyết minn 14, bao gồm 6.900.000 Có phịu của Ngân hàng TMCP Nam Á với giá trị thi trường tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 110.055.000.000 đồng được sử dụng để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chỉ nhánh HCM.
(ii) Thể hiện 2.814.500 Có phiếu của Công ty Có phần Được - Trang thiết bị Y tế Bình Định - Tổ chức liên quan của người nội bộ của Công ty, mà Công ty mua trong năm thống qua phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
(bii) Chúng chỉ tiến gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ("BIDV") được phong tỏa dễ đảm bảo cho khuôn vay thiếu chi theo thỏa thuận tại hợp đồng cấp hạn mức thầu chi giữa Công ty và BIDV.
(iv) Thế hiện 2.899.869,82 chứng chỉ quỹ của Quỹ Đầu từ Trái phiếu Lighthouse và 2.199.413,9 chứng chỉ quỹ của Quỹ Đầu từ Năng Động Lighthouse - Tổ chức liên quan của người nội bộ của Công ty, mà Công ty mua trong năm thông qua phương thức khớp lệnh thông qua VSD.
◇ ◇ ◇ ◇
CÔNG TY CỐ PHẦN CHƯNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THƯ)
MẦU SỐ B09-CTCK
7.2 Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn ("HTM")
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Trải phiếu chưa niêm yết | 359,000,000,000 | 359,000,000,000 | - | - |
| Trải phiếu niêm yết | 100,000,000,000 | 100,000,000,000 | - | - |
| 459,000,000,000 | 459,000,000,000 | - | - | |
Các khoản đâu tự năm giờ đến ngày đáo hạn ("HTM") bao gồm Trái phiếu chưa niềm yết và Trái phiếu niềm yết của các Tổ chức tín dụng với kỹ hạn gốc từ 06 năm đến 07 năm, lại suất từ 7,45%/năm đến 7,7%/năm. Như trình bày tại Thuyết mình 14, Giá trị hợp lý của các Trái Phiếu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với tổng giá trị là 360,000,000,000 đồng được sử dụng để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh HCM.
7.3 Các khoản cho vay
| Các khoản cho vay | Số cuối năm | Số dầu nảy | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Gốc cho vay giao dịch ký quỹ () | 22.956.780.708 | - | 22.956.780.708 | 3.641.652.645 | 3.641.652.645 | - |
| Gốc ứng trước tiền bản chứng khoán ('') | 32.885.352.247 | - | 32.885.352.247 | 250.663.565 | - | 250.663.565 |
| Các khoản cho vay | 55.842.132.955 | - | 55.842.132.955 | 3.892.316.210 | 3.641.652.645 | 250.663.565 |
() Gốc cho vay giao dịch kỹ quỹ
Cho vay giao dịch kỹ quỹ là số dư của các hợp đồng giao dịch kỹ quỹ. Chúng khoán của nhà điều tự tham gia vào giao dịch kỹ quỹ được. Công ty giữ như tài sản cầm có cho khoản vay này của nhà điều tự với Công ty. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị mệnh giá của chúng khoản làm tài sản cầm có cho các khoản cho vay giao dịch kỹ quỹ là 7.000.000.000 đồng, giá trị thị trường của các chứng khoản làm tài sản cầm có cho các khoản vay giao dịch kỹ quỹ là 44.380.000.000 đồng.
(*) Gốc ứng trước tiền bản chứng khoản
Tạm ứng giao dịch chứng khoản tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là số tiền bán ứng trước cho khách hàng tại ngày giao dịch ("ứng tiền ngày T"). Các khoản tam ứng này có thời han hoàn trả trong 02 ngày làm việc và Công ty được hướng lãi suất 0,03051/ngày. Giữ trí phần bổ của khoản tam ứng giao dịch chứng khoản tại ngày kết thúc niên độ kế toàn bằng giá trị gốc do thời gian thu hồi ngắn. Giã trí hợp lý của các khoản cho vay được xác định trên cơ sở giá trị có thể thu hồi của các khoản cho vay này.
☐ ☐ ☐ ☐
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THƯ)
MẦU SỐ BO9-CTCK
7.4 Tình hình biến động các khoản đấu tự theo nhóm do đánh giá lại theo giá trị thị trường cuối năm
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024
| STT | Tài sản tài chính | Giá mua | Giá tri thi trường hoặcà trị cuối năm | Chênh lệch đánh giá lại | Giá trịánh giá lại | |
| Tổng | Giám | |||||
| 1. | Tài sản tài chính ghi nhân thông qua lời lẽ | |||||
| 1. | Cô phiếu niêm yết và cỗ phiếu giao dịch | 245.231.279.205 | 335.999.670.231 | 93.507.043.186 | 2.738.652.160 | 335.999.670.231 |
| 2. | Cô phiếu chưa niêm yết và chưa dạng kỹ giao dịch | 157.689.852.695 | 157.689.852.695 | - | - | 157.689.852.695 |
| 3. | Công cu thi trưởng tiền tệ | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | - | - | 120.000.000.000 |
| 4. | Chứng chỉ quỹ | 63.910.860.000 | 64.036.852.504 | 125.992.504 | - | 64.036.852.504 |
| 586.831.991.900 | 677.726.375.430 | 93.633.035.690 | 2.738.652.160 | 677.726.375.430 | ||
| Tài ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||||
| Giá trị thị trường hoặcà trị cuối năm | Chênh lệch đánh giá lại | Giá trịánh giá lại | ||||
| STT | Tài sản tài chính | Giá mua | Tổng | Giám | ||
| 1. | Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ | |||||
| 1. | Cô phiếu niêm yết và cỗ phiếu giao dịch | 246.254.494.368 | 290.473.907.580 | 45.244.528.634 | 1.025.115.422 | 290.473.907.580 |
| 2. | Cô phiếu chưa niêm yết và chưa dạng kỹ giao dịch | 1.923.400 | 1.923.400 | - | - | 1.923.400 |
| 3. | Trải phiếu chưa niêm yết | 201.700.000.000 | 201.700.000.000 | - | - | 201.700.000.000 |
| 447.956.417.768 | 492.175.830.980 | 45.244.528.634 | 1.025.115.422 | 492.175.830.980 | ||
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH (Tiếp theo) |
8. CÁC KHOẠN PHẢI THU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các khoản phải thu | 13,293,973,474 | 370,644,465,343 |
| Phải thu bán tối sản tối chính | - | 370,644,465,343 |
| Phải thu bản tối sản tối chính ghi nhận thống qua (VIII) () | - | 270,644,465,543 |
| Phải thu về dự thu có tức, tiền lỗi các tối sản tối chính | 13,293,973,474 | - |
| Dự thu tiền lỗi trái phiếu chưa niềm yết | 7,395,671,231 | - |
| Dự thu tiền lỗi trái phiếu niềm yết | 5,715,068,493 | - |
| Dự thu tiền lỗi tiền gửi có ki han | 154,520,548 | - |
| Dự thu tiền lỗi giấy tờ có giá | 21,698,630 | - |
| Dự thu tiền lỗi hoạt động margin | 7,014,572 | - |
| Phải thu các dịch vụ Công ty chứng kêuơn cung cấp | 604,000 | 120,000,000 |
| Phải thu hoạt động tự viện | - | 120,000,000 |
| Phải thu dịch vụ khác | 604,000 | - |
| 13,294,577,474 | 370,764,465,543 |
() 56 die dấu nam, thê hiện các khoản phải thu tử việc bên trái phiếu. Trong năm, Công ty đã thu hồi loàn lộ các khoản phải thu này.
Tại ngày kết thúc niên độ kĩ toán, các khoản phải thu khác cho qua hạn thanh toàn và văn có khả năng thu tôi nên Công ty không cần trích lép để phòng theo các quy định kĩ toàn hiện hành.
9. CẢM CỔ, THỂ CHẤP, KY QUY, KY CƯỚC
| Số cuối năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| Tiên cọc thuế văn phòng (i) | 690,978,600 | - |
| 690,978,600 | - | |
| Đại hạn | ||
| Tiên cọc thuế văn phòng (ii) | 26,900,000,000 | 690,978,600 |
| Khác | 739,000,000 | 5,000,000 |
| 27,639,000,000 | 695,978,600 |
(i) Tiên cóc thuê văn phòng ngân hạn tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 thể hiện khoản tiền đặt cóc thuê văn phòng tại lưu 1 và lưu 3, Tôi nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sâu, Quân 3, Thành phố hộ Chí Minh. Các phụ lục hợp đồng thuê văn phòng được ký cho thần hàm 03 năm bất điều từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 08 tháng 5 năm 2025.
(ii) Tiên cóc thuê văn phòng dài han tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 thế hiện khoản tiến đặt cóc thuê văn phòng cho thời gian thuê dư kiến là 12 năm kế tử ngày 01 tháng 7 năm 2025. Khoản tiền đặt cóc thuê văn phòng này sẽ được chuyển thành tiền thuê văn phòng trả trước và cản trừ dân văn thuyết thuê văn phòng hàng năm trong suốt thời hạn thuê.
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHÍNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THƯỜI) |
10. TÀI SẢN CÔ ĐỊNH HỘU HÌNH
| Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị vận phòng VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIA | 1,916,412,006 | 4,998,796,400 | 5,858,199,662 | 12,771,408,068 |
| Số đơn đầu năm | - | 3,300,000,000 | - | 3,300,000,000 |
| Tổng trong năm | - | (4,998,796,400) | - | (4,998,796,400) |
| Thanh lý trong năm | - | 3,300,000,000 | 5,856,199,662 | 11,072,611,668 |
| Số dư cuối năm | 1,916,412,006 | 3,300,000,000 | 5,856,199,662 | 11,072,611,668 |
| GIẢ TRI HAO MÔN LỤY KỆ | ||||
| Số dư d違 năm | 1.696.402.588 | 2.679.656.378 | 5.079.273.469 | 9.455.332.435 |
| Tổng trong năm | 94.139.025 | 725.496.980 | 289.225.488 | 1.108.881.493 |
| Thành lũ trong năm | - | (3.384.454.433) | - | (3.384.454.433) |
| Số dư cưỡi năm | 1.790.541.613 | 20.698.925 | 5.368.498.957 | 7.179.739.495 |
| Tại ngày dấu năm | 220.009.418 | 2.319.140.022 | 776.926.193 | 3.316.075.633 |
| Tại ngày cuối năm | 125.870.393 | 3.279.301.075 | 487.700.705 | 3.892.872.173 |
Nguyên giá tải sản có định tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm một số tải sản để khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá tri là 6.257.610.268 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 7.559.298.668 đồng).
11. TÀI SÁN CÔ ĐINH VỘ HÌNH
| Phân mềm máy tính | |
| VND | |
| NGUYỄN GIÁ | 12,652,525,440 |
| SÔ dư dầu năm | 1,975,000,000 |
| Tổng trong năm | 14,627,525,449 |
| SÔ dư cuối năm | |
| GIÁ TRI HÀO MÔN LỢY KỆ | |
| SÔ dư dầu năm | 11,578,012,742 |
| Tổng trong năm | 500,615,759 |
| SÔ dư cuối năm | 12,078,628,478 |
| GIÁ TRI CỐN LỄI | |
| Tại ngày dầu năm | 1,074,512,698 |
| Tại ngày cuối năm | 2,548,896,962 |
Nguyên giả tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm một số tài sản đã khâu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá tối là 11.152.525.440 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.557.165.440 đồng).
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH | |
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦH (Tiếp theo) |
12. TIẾN NỘP QUỘ HỒ TRỘ THÀNH TOÁN
Tiền nộp Quý hồ trợ thanh toàn phần ánh các khoản tiến kỹ quý tại Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trừ Chương khoản Việt Nam. Theo quy định hiện hành của Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trừ Chương khoản Việt Nam, Cộng ty phải ký quý một khoản tiền ban đầu là 120 triệu đồng tại Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trừ Chương khoản Việt Nam và hàng năm phải đồng bổ sung 0,01% tổng gà trị chung khoản mới giành của năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm. Giờ han tôi do vì mức động góp của mỗi thành viên lưu kỳ vào Quý hồ trệ thanh toàn là 20 tỷ đồng dư với thanh viên lưu kỳ là Cộng ty chung khoản có nghiệp vũ tư doanh, môi giới. Chỉ tiết tiền nào Quý hồ trệ thanh toàn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiên nộp ban đầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiên nộp bộ sung | 4.031.620.369 | 3.822.557.041 |
| Tiên đi phần bổ trong năm | 1.219.030.444 | 980.470.060 |
| 5.371.550.813 | 4.923.027.101 |
13. TÀI SẢN ĐẠI HAN KHÁC
| Số cuối năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu về hợp tác điều tư (i) | 8.100.000.000 | |
| 8.100.000.000 |
(i) Thải hiện khoản góp văn đấu tư văn Công ty Cổ phần Đầu tư SB Space Holding Theo Hop động Hợp tác Số 16/2024-BMSC/HHT ký ngày 30 tháng 12 năm 2024 ("Hợp động hợp tác 16") và các phu lục hợp động sửa đổi bộ sung của Hợp động hợp tác 16. Chính sách kế toàn đối với khoản hợp tác đầu tư này được trình bày tại Thuyết mình số 4.
34. VAY NGẨN HAN
| Số dầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||
| VND Giá trị/Số có khá năng trả nợ | VND Tàng | Giám | VND Giá trị/Số có khá năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tin – Chỉ thành HCM (i) Công ty Tài chính CĐ phần Tín Việt | 300.000.000.000 | 525.240.000.000 | 298.000.000.000 | 426.240.000.000 |
| 100.000.000.000 | - 100.000.000.000 | - | ||
| 300.000.000.000 | 525.240.000.000 | 399.000.000.000 | 426.240.000.000 | |
) Thế hiện số dư vay ngắn hơn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 từ Ngân hàng TMCF Việt Nam Thương Tín – Chỉ thành HCM theo hợp đồng vay hạn mức tín dụng có thời hạn 12 tháng từ ngày 25 tháng 3 năm 2024 đến 25 tháng 3 năm 2025 với tổng hợp học mức tín dụng 500,000,000,000 đồng để tài trợ vốn lưu động phục vụ kính đoan trái phức Chính phủ. Khoản vận nặng chịu lời suất theo từng lần nhận ra và được đảm bảo bằng Trái Phẫu do Tổ chức tín dụng phát hành với tổng giá trị học lý tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 360,000,000,000 đồng (bao gồm 260,000,000,000 đồng trái phục chức mềm yết và 100,000,000,000 trái phục năm yết) và có phục với giá trị thi trường tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 110,055,000,000 đồng.
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B05-CTCK |
15. TRÁI PHỦU PHÁT HÀNH NGÁN HÀN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trái phức phát hành ngân han bao gồm: (i) 2.500 trái phức được phát hành nông liên 1, có xảy hạn là 13 thắng từ ngày 21 tháng 6 năm 2024 đến ngày 21 tháng 7 năm 2025, với khi suất cổ định là 9,5%/năm cho toàn bộ lấy hạn của trái phức, không có tài sản dâm bảo về gốc, lời trái phức được thành toàn vào ngày đảo hạn; (ii) 1.500 trái phức được phát hành riêng liên 2, có ký hạn là 12 thắng từ ngày 18 tháng 9 năm 2024 đến ngày 16 tháng 9 năm 2025, với khi suất cổ định là 10%/năm, không có tài sản dâm bảo và gốc, lời trái phức được thuận toàn vào ngày đảo hạn. Các trái phức này có mệnh gia là 100.000.000 đồng/trái phức. Mục đích phát hành nhằm cư cấu lại các khoản no của Công ty. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có phát sinh các khoản phát hành trái phức.
16. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dầu năm VND | Số phải thu/phải nộp trong năm VND | Số dạ thực nộp/trả trong năm VND | Số cuối năm VND | |
| a. Các khoản phải thu | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7,188,451,832 | 10,413,779,065 | 4,544,045,769 | 1,318,718,536 |
| b. Các khoản phải trả | ||||
| Thuế thu nhập của nhăn | 10,562,903,664 | 21,164,747,095 | 27,843,100,108 | 3,884,350,651 |
| Thuế giải trả gia tăng | 105,963,181 | 1,917,788,240 | 1,818,689,129 | 204,762,297 |
| 10,668,566,845 | 23,082,533,335 | 29,661,989,237 | 4,089,112,943 |
17. CHI PHÍ PHÁI TRẢ NGĂN HÀN
| Số cưới năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lại trái phíu | 17,525,479,451 | - |
| Chỉ phí lại vay | 154,100,357 | 1,223,013,899 |
| Chỉ phí dịch vụ mua người | 598,338,047 | 1,282,159,251 |
| 18,277,917,855 | 2,505,172,950 |
18. CÁC KHOẠN PHÁI TRẢ, PHÁI NỘP KHÁC NGẦN HÀN
| Số cươi năm | Số dầu năm | |
| Phải trả vẽ giao dịch chứng khoán (1) | - | 44.564.871.351 |
| Phải trả cổ tức cho cổ đồng Công ty | 2.515.094.100 | 2.595.011.700 |
| Phải trả khả | 14.877.500 | 12.184.806 |
| 2.529.971.600 | 47.172.067.857 |
(1) Thế hiện khoản phải trả nhà đầu từ liên quan đến các hợp đồng trái phíu. Trong năm, Công ty đã tất toàn các khoản phải trả về giao dịch chứng khoản này cho nhà đầu từ liên quan đến các hợp đồng trái phíu.
| Chênh lệch do danh giai lại các tài sản tài chính FVTPI VND | |
| Tại ngày đầu năm trước | 1,425,703,830 |
| Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm (Thuyết minh 26) | (10,269,586,472) |
| Tại ngày cuối năm trước | (8,843,882,642) |
| Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm (Thuyết minh 26) | (9,334,994,064) |
| Tại ngày cuối năm nay | (18,178,876,706) |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦH (Tích theo) |
20. VON ĐẦU TỰ CỦA CHÚ SỬ HỘU
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Dược phép phát hành và đã góp vốn đủ | ||
| Số lương (cố phần) | 71.111.425 | 64.647.613 |
| Mệnh gia (đồng/cố phần) | 10.000 | 10.000 |
| Giá trị (VND) | 711.114.250.000 | 646.476.130.000 |
Toàn bộ có phần của Công ty là có phần phổ thông. Mỗi có phần phổ thông tương ứng với một phối biểu quyết tại các cuộc họp có động của Công ty. Các có động được nhận cổ tục mà Công ty công bố vào tùng thần điểm. Tất cả các cổ phần phổ thông đều có thù tự uu tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
Thoa Giấy phép điều chỉnh số G/GPDC-UCK ngày 29 tháng 8 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty là 711.114.210.000 đồng. Đánh sách các Cổ đồng chính của Công ty năm gửi 5% có phần của Công ty trợ lên và các Cổ đồng khác tại ngày kết thúc miễn đồ kế toán như sau:
| Số cối năm | Số điều năm | |||||
| Cô phiêu | % | VND | Cô phiêu | % | VND | |
| Cô đồng lợn (Tuyệt minh 31) | 49.793.783 | 70 | 497.937.830.000 | 45.267.077 | 70 | 452.670.770.000 |
| Công ty CÔ phần Rộng Ngọc | 17.067.441 | 24 | 170.674.410.000 | 13.515.856 | 24 | 155.158.560.000 |
| Công ty CỘ phần Long An Solar Park | 16.370.044 | 23 | 163.700.440.000 | - | - | - |
| Bà Trương Thủ Mỹ An Ông Dương Thủ Đồng | 16.356.298 | 23 | 163.562.980.000 | 14.869.362 | 23 | 148.693.620.000 |
| Các Công khác | 21.317.642 | 30 | 213.176.420.000 | 19.881.859 | 23 | 148.818.590.000 |
| Tổng công | 71.111.425 | 100 | 711.114.250.000 | 64.847.613 | 100 | 646.476.130.000 |
- THUYẾT MINH CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BẢO CẢO TÍNH HÌNH TÀI CHÍNH
21.1 Tên gọi về hoạt động mài giỏi chúng khoản
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiên gửi của Nhà đời từ về giao dịch chứng khởi thao phương thức CTX quản lý | 176.956.084.838 | 41.958.074.799 |
| 176.956.084.838 | 41.958.074.799 |
21.2 Tên gọi của Tổ chức phát hành chứng khoản
| Số cươi năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tên gọi của Tô chức phát hành chứng khóa | 2,047,121,659 | 1,944,636,749 |
| 2,047,121,659 | 1,944,626,749 |
21.3 Phải trả Nhà đầu tư
| VND | VND | |
| Phải trả nhà đấu tư trong nước về tiền giản giao dịch chứng khoán theo phương thức CICK quản lý | 176.956.084.838 | 41.958.074.799 |
| 176.956.084.838 | 41.958.074.799 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) | MẦU SỐ B09-CTCK |
| Số cưỡi năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Phải trả cổ tờt, gốc và lời trai phổi | 2.047.121.659 | 1.944.626.749 |
| 2.047.121.659 | 1.944.626.749 |
21.5 Ng khá đôi dữ xử lý
Trong năm, Công ty đến giá số dư liên quan đến khoản cho vay giao dịch kỹ quý với số trĩm là 3,641,652,645 đồng phạt sinh từ năm 2012 (Thuyết minh 7,3) là không thể thu hỏi được nên đi trình và được Hội đồng quân trí thông qua việc thực hiện ghi gồm toàn bộ giá trị khoản cho vay giao dịch kỹ quý nói trên bằng nguồn dư phòng phải thu kho đôi dễ được trực lập dự phòng 100% từ năm 2014 theo dùng quy định kế toàn hiện hành.
☐ ☐ ☐ ☐
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ BỘ-CTCK
22. DOANH THU
22.1 Lỗi/(lỗ) tư việc bán các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ (FVTPL)
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lỗi bản các tài sản tài chính FVTPL | 64.315.417.416 | 98.315.926.432 |
| Lỗ bản các tài sản tài chính FVTPL | (9.723.152.092) | (62.690.390.402) |
| 54.592.265.324 | 35.625.536.030 |
Chỉ tiết lại rộng tỉ việc bản các tài sản tại chính FVTPL theo từng loại như sau:
| STT | Danh mục các khoản dâu tư | Số lượng bản | Tổng giá trị bản | Giá vốn bình quân gia quyền tính đến cưới ngày giao dịch | Lợi bản năm nay | Lợi bản năm trước |
| 1. | Lãi bản | |||||
| 2. | Cổ phiêu | 53,661,602 | 951,267,222,520 | 920,005,263,868 | 31,261,958,652 | 4,371,315,809 |
| 3. | Trái phiêu | 29,332,931 | 4,602,262,530,000 | 4,580,384,020,000 | 21,878,510,000 | 30,484,840,506 |
| 4. | Chứng chỉ tiến gần | - | 55,138,047,950 | 54,548,547,950 | 611,198,630 | 769,379,715 |
| Tiền gửi ngân hàng | - | 279,840,598,042 | 279,000,000,000 | 840,598,042 | - | |
| 82,994,533 | 5,888,508,398,512 | 5,833,937,831,818 | 54,592,265,324 | 35,625,536,030 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THƯ)
22.2 Chỉnh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ (FVTPL)
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chênh lệch tăng đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 133,877,560,254 | 111,422,745,828 |
| Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | (87,202,589,936) | (60,074,813,467) |
| 46,674,970,318 | 51,347,932,361 |
Chỉ tiết chính lịch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL theo từng loại như sau:
| STT | Tài sản tài chính | Giá trị mua theo số kế toàn | Giá thị trường hoặc Giá trị hợp lý | Chênh lịch đản giá lại cuối năm | Chênh lịch đản giá lại dầu năm | Chênh lịch dầu chặn số kế toàn năm nay |
| 1. | Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ FVTPL | 586,831,991,900 | 677,726,375,430 | 90,894,883,530 | 44,219,413,212 | 46,674,970,318 |
| 1. | Cổ phiếu niềm yết và cổ phiếu giao dịch | 245,231,279,205 | 335,999,670,231 | 90,768,391,026 | 44,219,413,212 | 46,548,977,814 |
| 2. | Cổ phiếu chưa niềm yết và chưa đăng iệ giao dịch | 157,689,852,695 | 157,689,852,695 | - | - | - |
| 3. | Công cu thi trường tiến tệ | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | - | - | - |
| 4. | Chứng chỉ quý | 63,910,860,000 | 64,036,852,504 | 125,992,504 | - | 125,992,504 |
| 586,831,991,900 | 677,726,375,430 | 90,894,883,530 | 44,219,413,212 | 46,674,970,318 |
22.3 Có tức và tiến lãi phát sinh tử các tài sản tài chính FVTPI. HTM. các khoản cho vay và phải thu
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Từ tài sản tài chính FVTPL | 16.768.248.904 | 98.728.574.008 |
| Từ tài sản tài chính HTM | 27.157.205.810 | - |
| Từ các khán cho vay và phải thu | 2.259.695.860 | 230.579.277 |
| 46.185.150.574 | 98.959.153.285 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH |
| THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) |
| 21. | Chi Phi TAI CHINH | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Chi phi lii vay | 27,898,694,320 | 5,152,224,535 | |
| Lì trai phu | 17,965,479,451 | ||
| 45,864,173,771 | 5,152,224,535 | ||
| 24. | Chi Phi Quân LY CÔNG TY CHƯNG KHOÁN | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Chi phu nhân viên quân ly | 19,139,864,823 | 18,734,990,618 | |
| Lương vũ các khôn phúc lợi | 17,702,138,083 | 17,441,111,841 | |
| - Bhoại, BHyT, BHyTN, KPCĐ | 1,436,726,740 | 1,293,878,777 | |
| Chi phi khẩu hạn TSCD | 262,335,897 | 352,964,935 | |
| Chi phi thuế, phi và lợ phí | 1,000,000 | 8,000,000 | |
| Chi phi dịch vụ mu ngoại | 9,784,713,247 | 7,670,054,690 | |
| Chi phu khác | 300,000,000 | - | |
| 29,489,913,967 | 26,761,010,243 | ||
| 25. | THU NHẬP KHÁC VÀ CHỈ PHÍ KHÁC | ||
| 25.1 | Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Thu tỉm phát chấm thanh toàn hợp đồng | 2,538,306,574 | 8,409,303,843 | |
| Thu nhập từ nhưng bên, thanh ly TSCD | 399,294,396 | - | |
| Khác | 58,528,277 | 31,356,000 | |
| 2,997,029,247 | 8,440,659,843 | ||
| 25.2 | Chi phu khắc | ||
| Chi phú khác bao gồm các chi phú tiền phạt vi phạm hành chính và các chi phú khác. | |||
| 26. | Chi PHỊ THU NẬH DOÀNH NGỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Chi phi thuế thuế nhập doanh nghiệp ghi nhận trong bảo cáo kĩ quả hoạt động | |||
| Chi phu thiết thuế nhập doanh nghiệp hiện nặng | 10,415,779,065 | 11,272,176,398 | |
| Chi phi thuế thuế doanh nghiệp hoàn lại (Thuyết minh 19) | 0,334,994,064 | 10,303,588,472 | |
| 18,748,773,129 | 21,541,762,870 | ||
| Chi phi thuế thuế nhập doanh nghiệp hiện nặng trong năm dưới tính như sau: | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Lợi nhận trước thuế | 105,573,216,256 | ||
| Bình chân gần nhập châu thương châu quân đến các khoản chân lực tăng đo đánh giá lợi tại sản tại chín FVTPI. | (48,629,058,880) | (51,347,932,361) | |
| Các khoản đưa chính (gồm) hàng thuế cho thuế | (587,679,570) | 2,135,598,095 | |
| Thu nhập thuế thuế | 52,068,895,325 | 56,360,881,990 | |
| Thu suốt | 20% | 20% | |
| Chi phu thuế thuế nhập doanh nghiệp tình thu nhập tìm thuế nhập nhập hành chính | 10,413,779,065 | 11,272,176,398 | |
| Chi phu thất thuế nhập doanh nghiệp hiện hạnh | 10,413,779,065 | 11,272,176,398 | |
| Công ty có nghĩa vu nhập thuế thuế nhập doanh nghiệp thư thuế suất 20% trên thuế nhập thuế thuế. | |||
☐ ☐ ☐ ☐
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỦNG KHOẠN BẢO MINH
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B09-CTCK
- BÁO CÁO BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ VÀ THEO LIỄN VỰC KINH DOÀNH
27.1 Rào cào bọ phận theo khu vực địa lý
Hoạt động của Công ty được thực hiện trong lĩnh thổ Việt Nam. Theo đó, Tổng Giám đốc nhân định rủi ra và tỷ suất sinh lợi của Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về khu vực địa lý.
27.2 Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Doanh thu và chi phí theo lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| Môi giới và lưu kỳ chứng khẩn VND | Tự doanh VND | Tư vấn tài chính VND | Khác VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu | 33,037,463,755 | 242,118,432,384 | 16,483,185,250 | 678,099,253 | 292,317,180,642 |
| Chỉ phí | (9,622,309,587) | (102,667,059,625) | (6,231,995,826) | (499,785,555) | (119,021,150,593) |
| 23,415,154,168 | 139,451,372,759 | 10,251,189,424 | 178,313,698 | 173,296,030,049 | |
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Môi giới và lưu kỳ chứng khẩn VND | Tự doanh VND | Tư vấn tài chính VND | Khác VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu | 7,156,364,212 | 308,467,146,268 | 6,252,846,341 | 707,783,008 | 322,584,239,829 |
| Chỉ phí | (5,961,571,367) | (181,905,397,229) | (5,681,463,981) | - | (193,548,432,577) |
| 1,194,792,845 | 126,561,649,039 | 571,382,360 | 707,783,008 | 129,035,807,252 | |
(1) Y_10 = Y_10 + 1 (2) Y_10 = Y_10 + 1 (3) Y_10 = Y_10 + 1 (4) Y_10 = Y_10 + 1
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THAO)
MẦU SỐ B09-CTCK
28. LỜI CỐ BÀN THÊN CỐ PHỦU
Lâu có tàn trên có phiếu được tình bằng hiệu của sổ lại nhuận thuần phần bổ cho các cổ đồng và sổ trích quý khen thường, phức lại chia cho sổ lượng bình quân giữ quyền của sổ có phiếu phổ thông lưu hành trong năm, không bao gồm các cổ phức phổ thông được Công ty mùa lại và gửi làm cổ phiếu tụy.
| Năm nay | Năm truyền (trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần phần bổ cho cực số động. | 81,536,860,646 | 84,031,453,386 |
| Bhiu chính giảm số trích quý khen thưởng, phúc lực () | (6,522,948,852) | (5,882,201,737) |
| Lợi nhuận để tính lợi cơ bản trên số phiêu | 75,013,911,794 | 78,149,251,649 |
| Bình quân gia quyền của cơ phiêu phổ thông dạng lưu hành (*) | 71,111,425 | 71,111,425 |
| Lợi cơ bản trên cơ phiêu | 1,055 | 1,099 |
() Quy khen thưởng, phục lợi, thường ban điều hành dùng để tính toán lãi cơ bản trên có phiếu đứng trình bày lại dấu trên nghị quyết số 16/2024-BMSC/NGO-DHDCN ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đồng của Cổng ty.
(**) Bao gìm 6.463.812 có phiếu phát hành thêm để trả cổ tức từ nguồn lại nhuần sau thuế chưa phần phối của năm 2023 theo Thông báo thay đổi số lượng có phần có quyền biểu quyết ngay 24 tháng 6 năm 2024. Do đó, cho mục dịch tính tuần chỉ tiêu lỗi cơ bản trốn có phiếu, số lượng có phiếu lưu hành bình quán cho năm 2023 để được điều chỉnh lại phụ hợp.
Trình bày tại TỪ CỦC BẢN TRÊN CỔ PHÍCH NĂN TRƯỜC
Công ty đã có thông báo thay đổi số lượng có phần có quyền biểu quyết từ việc phát hành 6.963.812 có phiếu, tương dương 646.381.120.000 đồng để trả cổ tức được lấy từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phần phối của năm 2023. Do đó, Công ty đã trình bày lại chỉ tiêu lỗi của bản trên có phiếu năm trước như sau:
| Số lượng cổ phối quân | Lỗi cơ bảnên cổ phối | |
| VND | VND | |
| Số dị bản cáo | 54.647.513 | 1209 |
| Anh hướng từ việc từng vấn điều sẽ từ người vốn chủ sở hữu | 6.463.812 | (110) |
| Số dị điều chính lại | 71.111.425 | 1.099 |
Công ty không có cổ phải làm nắng có tác động sấy gồm đi trên cơ phẫu
29. QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHỈNH
Các hoạt động của Công ty có thể chịu một số rút ro bao gồm rút ro thì trường, rút ro tín dụng và rút ro thanh khoản. Tín chung các chính sách quản lý rút ro của Công ty là nhằm giám thiếu đánh hướng bất lợi làm từng từ các rút ro này đến kết quả hoạt động của Công ty.
Tổng Giám đốc của Công ty có trách nhiệm đặt ra mục tiêu và những quy tắc cơ bản về quản trị rút ra tải chính cho Công ty. Tổng Giám đốc xác lập những chính sách chi tiết ví dụ như xác định rút ra và do lường rút ra, gidi han dấu tư và chiến lược dấu tư. Chính sách quản trị rút ra tải chính được aem xét và điều chỉnh thường xuyên nhằm đối phá với biên động và sự hướng của thị trường.
Quân lại rồi ra tôi chính được thực hiện bởi nhân sự lại chính. Nhân sự lại chính do lương thực tế đầu từ với giới hạn điều từ đã được đặt ra và chuẩn bị bảo cáo định kỳ cho Tổng Giám đốc xem xét.
Những thống tín sau đây được trình bày dựa trên những thống tín đánh giá từ Tổng Giám đốc.
CÔNG TY CỐ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH
Rui ro tin dung
Rui ro tin dung là rú ra mà Công ty phải gánh chịu sẵn thất tài chính do một bên tham gia trong một công cụ tại chính không thực hiện nghĩa vụ hoặc cảm kết dĩ kỹ với Công ty. Rui ro này phát sinh chủ yếu từ tiền gửi ngân hàng, các tài sản tại chính, các khoản phải thu và tài sản khác.
Bui ro thi trương
Hui no thi thi trương là núi ra mà giá trị hợp lý của các luồng tiến trọng tương lai của một công cụ tại chính sổ biển đồng theo những thay đổi của giá trị trường. Giá thi trương có các loại núi ra: núi no thi saít, núi ra tiến tệ, và núi ra về giá khác, chẳng han như núi ra về giá có phần.
Công ty quân lệ rồi ra gái thi trương bằng việc da dang hóa danh mục điều tự và thôn trong trọng việc lựa chọn các chông khoai để điều tư trong hạn mức được quy định.
• 400 70 131 501
Công ty có rút no lại suất đối với các tài sản và công ngư tải chim mà Công ty được hướng hoặc phải thiu lã suất. Hiện tại Công ty gửi nhận các khoản tài sản tài chính và công ngư tải chính theo nguyên tắc giá gốc trời các dự phòng giảm giã, do vậy. Công ty chỉ có rút no về lường tiền đối với các khoản lại suất phải chuộc phai trả. Rút ra thì trường do thay đổi lại suất của Công ty chủ yếu hiện quan diện các khoản tiền gửi ngàn hàng của Công ty.
Các khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty Đều có đi suất có định và thờ hạn ngán, nền rũi rọ do đi suất biến động là không đang kế.
Rui no bèn tê là rú no mà giết trúc các công cụ sài chính bi thay đổi suất phạt sứ không thay đổi về tỷ giá. Công ty được thành lập và hoạt động tại Viện Nam với dòng tiến hào cáo là Đồng, dòng tiến giao dịch chính của Công ty công ty đồng Việt Nam, do đó rú ra tiền tệ không dạng kế.
• Rui no tien to
Rui ro ve ga chong khoan
Các cổ phiếu, trái phiếu do Công ty năm giờ trong sành mục tài sản tại chính bộ đánh hương bình các hũ ra thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của các khoản mục điều tư này. Công ty quân lý rồi no về giá chứng khoản bằng cách thiết lập than mục điều tư. Hội đồng điều tư của Công ty cũng xem xét và phát duyệt các quyết định điều tư vào chứng khoản.
Rùi ru thanh khán
Rủi ra thanh khoán là rủi ro Công ty sổ gặp khó khăn và không thể thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các khoản nợ tài chính.
Phương pháp quản lý nội ra thành khoản của Công ty là duy trì một danh mục tài sản có tính thành khoản cao nhằm đổi lửa khó nâng đập ứng các yêu cầu thành toàn trong ngân hàng và đổi hạn.
Quần trị nguyên văn
Tỷ lệ vốn khá sương
Từ lệ vốn khá dung là một thuộc do dành giá mức độ an toàn tài chính của Công ty, phần ánh khá nặng của Công ty trong việc thanh toán nhanh các nghĩa vu tải chính và khá nặng bù đắp các loại nứi no phát sinh trong quả trình hoạt động của Công ty.
Tỷ liệ này được chính toàn và trình bày trong Báo cáo tỷ lệ an toàn tại chính của Công ty được lập định kỹ hàng thắng và tuần thụ theo quy định trong Thống tư 91/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2020 ("Thống tư 91") có hiệu lực kế từ ngày 1 tháng 1 năm 2021. Thống tư 91 quy định cách tính chi tiêu an toàn tài chính và biên pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chủng khoản không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Theo Thống tư 91, Công ty quản tri và kiểm soát tỷ lệ vốn khá dụng không chấp hơn 180%.
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, tỷ lệ an toàn văn khá dung cio Công ty là 252,9% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 408,1%).
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHUNG KHOẠN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ BỊS-CTCK |
30. CÁC KHOẠN CAM KẾT
| Cảm kết thuê hoạt động | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động tối thuận dưới ghi nhận vàoáo cáo kết quả hoạt động trong năm | 3.726.472.824 | 2.797.487.865 |
Tai ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hóy ngang, vì lịch thanh toàn như sau:
| Số cưới năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Trạng vọng một năm | 1.433.345.108 | 2.753.914.400 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 1.382.400.000 | 820.851.750 |
| 2.815.745.108 | 3.593.766.150 |
Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động bao gồm điện thuê và phòng và thuê xe. Trong đó
(1) Cam kết thuật hoạt động thể hiện khoản phải trả tiền thuê văn phòng cho 155m² Quả 1 và 225 m² Đầu 3, Tòa nhà Pax Sky, 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Các phụ lục hợp động thuật văn phòng được ký cho thời hạn 03 năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 08 tháng 5 năm 2025; và
(ii) Cam kết khoản phải trả tín thuê xe Volkswagen trong thời han 05 năm kế từ ngày 01 tháng 04 năm 2024.
31. NGHĨP VU VÓN CÁC BỒN LIÊN QUẢN
Danh sách các bên liên quan chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán
| Các bên liên quan | Mỗi quan hệ |
| Công ty Có phân Rộng Ngọc | Tổ chức sử hữu trĩn 10% số cổ phiếu cổ quyền biểu quyết |
| Công ty Có phần Lòng An Solar Park | Tổ chức sử hữu trĩn 10% số cổ phiếu cổ quyền biểu quyết (từ ngày 19 tháng 12 năm 2024) |
| Rà Trương Thi Mỹ An | Cổ đông số hữu tử 10% số cổ phiếu |
| Ông Đương Tiến Ông | Cổ đông số hữu tử 10% số cổ phiếu (đến ngày 19 tháng 12 năm 2024) |
| Công ty Có phần Xây dựng và Thái lực số 1. | Tổ chức liên quan của người nội lực |
| Công ty Có phần Được - Trang thiết Ở t 1 Ở Bình Định | Tổ chức liên quan của người nội lực |
| Quỹ Đầu tư Trại phiêu Lighthouse | Tổ chức liên quan của người nội lực |
| Quỹ Đầu tư Nâng Đồng Lighthouse | Tổ chức liên quan của người nội lực |
Trong năm. Công ty có các giao dịch chủ yếu với các biên lâm quản nhu sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụông ty Cổ phần Kỹ đứng và Thịt kế số 1 | 300.000.000 | 180.000.000 |
| Chia cổ tức bằng cổ phiếuông ty Cổ phần Rỗng NgọcÔng Dương Tiên Đồngà Trương Thị Mỹ An | 15.515.850.00014.881.850.00014.869.360.000 | 8.782.560.0008.416.620.0008.423.690.000 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN CHỒNG KHOẢN BẢO MINH THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦH (Tiếp theo) | MẦU SỐ BỘ-CTCK |
Công ty có các số dư chú yêu với các bên tên quân tại ngày kết thúc niên 00 như sau:
| Số cuối năm | Số điều năm | |
| VND | VND | |
| Số dư vốn góp của Cổ đồng iơn (Thuyết minh 20) | 497.937.830.000 | 452.670.770.000 |
Thu nhập của Hội đồng Quân trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát:
Hội đồng Quân trị và Tổng Giám đốc
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Ông Thiệu Hiểu Chung | Chủ tịch Hiểu dùng Quân trị | 1,893,600,000 | 1,751,288,888 |
| Ông Trần Ngữ Phúc Bản | Phó Chủ tịch Hiểu Dương Quản trị/Cô văn | 2,952,260,018 | 2,690,592,505 |
| Ông Pham Tân Thư | Tổng Giám đốc Thiện viên Hội đồng Quản trị | 3,855,820,852 | 3,345,757,006 |
| Ông Hoàng Văn Thắng | Thành viên Hội đồng Quản trị | 360,000,000 | 1,080,320,000 |
| Ông Đỗ Văn Ha | Thành viên Hội đồng Quản trị | 120,000,000 | 80,000,000 |
| Sửa Trân Thị Thanh Hương | Thành viên Hội đồng Quản trị (miễn niệm ngày 21 tháng 4 năm 2023) | - | 40,000,000 |
| Ông Đào Văn Châu | Thành viên Hội đồng Quản trị (miễn niệm ngày 21 tháng 4 năm 2023) | - | 20,000,000 |
| Ban kiểm soát | 9,179,680,870 | 9,007,918,399 | |
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| VND | VND | ||
| Bà Nguyễn Thụ Phương | Trường Bản | 120,000,000 | 80,000,000 |
| Bà Mộc Thị Lợn Uyên | Thành viên | 48,000,000 | 44,000,000 |
| Bà Trương Thị Bích Ngân | Thành viên | 48,000,000 | 32,000,000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Thụ | Trường Bản (miễn niệm ngày 21 tháng 4 năm 2023) | - | 20,000,000 |
| Ông Phạm Lê Quang Minh | Thành viên (miễn niệm ngày 21 tháng 4 năm 2023) | - | 12,000,000 |
| 216,000,000 | 188,000,000 | ||
32. SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THỰC NIỆN ĐỖ KỶ TOÁN
Không có sự kiện nào xảy ra sau ngày kết thúc nên độ kê tuần cần được xem xét để điều chỉnh bức thuyết mạnh trong bức cáo tải chính này
Động Thủy Trang
Kế toàn trường - Người lập
Phan Tên Thư
Tổng Gồm đốc
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
BÃO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM
2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
CTCP CHƯNG KHOẢN BẢO MINH
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
PHANTÂN THU
CTCP CHƯNG KHOẢN BẠO MINH
Địa chỉ: 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 7306 8686 - 08 3824 7346
Email: info@bmsc.com.vn
Website: www.bmsc.com.vn