Báo cáo thường niên 2024/BRC
ticker: BRC document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by CONG TY CÔ PHÂN CAO SU BÊN THÀNH
DN: E-thanhang@berubco.com.vn,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1
MST:0301150295, CN=CÔNG TY CÔ PHÂN CAO SU BÊN THÀNH, O=
CONG TY CÔ PHÂN CAO SU BÊN THÀNH, L=Lê B 3-1 Khu CN Tây Bắc Củ Chi, Dương Giáp Hải (D3), Xã Trung Lập Hạ, Huyền Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, STP Hồ Chí Minh, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: Date: 2025.03.26 14:34:36+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.2
CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU BẾN THÀNH
BÊN BÍ - DẪN ĐẦU
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG Thông tin chung Quá trình hình thành và phát triển Các giải thường tiêu biểu Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quần trị, bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 28 Tình hình đấu tư 30 Tổ chức và nhân sự 31 Tình hình tài chính 42 Cơ cấu cơ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 46 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty 50 ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty 72 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành 74 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị 75 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DANH MỤC VIỆT TẮT
Báo cáo tài chính kiểm toán
ANRPC Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BERUBCO Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành BHLĐ Bảo hộ lao động BKS Ban Kiểm soát BTGD Ban Tổng Giám đốc CBCNV Cán bộ công nhân viên CN Cá nhân CP Cổ phiếu CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CSI Doanh nghiệp bền vững CTCP Công ty cổ phần ĐD Đại diện ĐHDCĐ ĐHDCĐ ĐTV Đơn vị tính EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam GDP Tổng sản phẩm quốc nội HCM Hỗ Chí Minh HĐQT Hội đồng quản trị HDSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh KH Kế hoạch LNST Lợi nhuận sau thuế MTV Một thành viên PCCC Phòng cháy chữa cháy QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng Công ty TH Thực hiện TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSC Tổng hàm lượng chất rắn UBCK Uỷ ban Chứng khoán USD Đồng độ la Mỹ VAT Thuế giá trị gia tăng VDL Vốn điều lệ VND Việt Nam Đồng VSCN Vệ sinh công nghiệp
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
THÔNG TIN CHUNG
08 Thông tin chung
12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
10 Các giải thưởng nổi bật
18 Mô hình quản trị, bộ máy quản lý
06 Quá trình hình thành và phát triển
20 Định hướng phát triển
22 Các rủi ro
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU BẾN THÀNH
Tên Tiếng Anh : BEN THANH RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : BERUB JSC
Mã cổ phiếu : BRC
Sàn niêm yết : HOSE
Giấy CNDKDN số : 0301150295 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20/04/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 08/09/2022.
Vốn điều lệ : 123.749.970.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 123.749.970.000 đồng
Website : www.berubco.com.vn
Trụ sở chính : Lô B 3-1 Khu CN Tây Bắc Củ Chi, Đường Giáp Hải (D3), Xã Trung Lập Hạ, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại : (028) 3790 7619
Số fax : (028) 37907461
Website : www.berubco.com.vn
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
KHỐI ĐẦU
1976: Tiền thân là Xí nghiệp Cao su Giải Phóng, trực thuộc Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, trực sử chính ở nội thành quận 11.
1994: Đối tên thành Công ty Cao su Bến Thành, trực thuộc Sở Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
1998 - 2007
1976 - 1994
CHUYỄN MÌNH
1998: Công ty dòi về khu Công nghiệp Tây Bắc Cử Chi rộng 2 hecta và đầu tư mới thiết bị sản xuất hiện đại.
2007: Công ty hoàn tất thủ tục cổ phần hóa và chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUBCO) trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn.
TẶNG TRƯỜNG
2008: Tăng vốn điều lệ lần thứ 1 từ 40 tỷ đồng lên 75 tỷ đồng theo hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, cán bộ công nhân viên và đối tác chiến lược.
2010: Tăng vốn điều lệ lần thứ 2 từ 75 tỷ đồng lên 82,5 tỷ đồng theo hình thức phát cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu.
2011: Cổ phiếu của BERUBCO được niêm yet trên sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán BRC.
2013: Tăng vốn điều lệ lần 3 từ 82,5 tỷ đồng lên 123,75 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
2008 - 2013
2018: Đầu tư và sản xuất thủ nghiệm dự án Bánh xích cao su.
2015: Tập trung hoàn thiện nhà máy băng tải lôi thép và chính thức đưa vào sử dụng.
2015 - Nay
ÔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
2020: Công ty đã hoàn thành và vượt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, đặc biệt là mặt hàng cao su kỹ thuật có sản lượng tiêu thụ tăng 121% so với kế hoạch năm 2020.
2024: Công ty đang hoạt động với mức vốn điều lệ hơn 123 tỷ đồng, tiếp tục từng bước cải tiến các sản phẩm cao su bằng việc áp dụng công nghệ đặc thù và tiên tiến cho từng dòng sản phẩm.
GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
2019 · Chúng nhận sản phẩm tiêu biểu
Giấy chúng nhận là Hội viên liên kết Câu lạc bộ Doanh nghiệp xuất khẩu Thành phố Hồ Chí Minh (VEXA)
Giấy chứng nhận hệ thống Quản lý Chất lượng: ISO 9001:2000.
2020
Top 10 Doanh nghiệp phát triển bền vững
Doanh nghiệp TP.HCM tiêu biểu
Sản phẩm Công nghiệp và Công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu
Top 10 Doanh nghiệp phát triển bền vững (CSI)
2021
Chúng nhận thức đẩy bình đẳng giới tại nơi làm việc
Sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu TP.HCM
Top 5 Doanh nghiệp tiên phong bình đẳng giới
2022
Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2022
Sản phẩm Công nghiệp và Công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu năm 2022
Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS (ISO 17025)
Đặc biệt, năm 2022 Đơn vị văn duy trì đạt thú hạng cao trong Top 100 Do-anh nghiệp bền vững do Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam thuộc phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chứng nhận.
Công ty tiếp tục duy trì trong Top 100 Doanh nghiệp bền vững (CSI).
2023
Chứng nhận “Thương hiệu vàng TP.HCM năm 2023”.
Giấy khen thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua " Dân vận khéo" năm 2023.
Công ty tiếp tục duy trì trong Top 100 Doanh nghiệp bền vững (CSI).
2024
Đạt giải bình chọn “Sản phẩm công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu
Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2024.
Chúng nhận Doanh nghiệp Đạt chuẩn Công bổ thông tin 2024.
2024
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Sản xuất các sản phẩm từ cao su: bằng tải, dây courroie, sản phẩm cao su kỹ thuật, cao su nguyên liệu, dây trân bản, vỏ ruột xe đạp - xe gắn máy.
Mua bán sản phẩm cao su: bằng tải, dây courroie, sản phẩm cao su kỹ thuật, cao su nguyên liệu, dây trân bản, vỏ ruột xe đạp - xe gắn máy.
Mua bán nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp.
2
- Mexico
- Nhật Bản
- Mỹ
Berubco cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu sang các nước như
Địa Bàn Kinh Doanh
- Indonesia,...
Được sử dụng trong các ngành công nghiệp nặng, khai thác than đá, nhà máy nhiệt điện, nhà máy gang thép, khai thác mỏ, ...
Đặc điểm:
Có khả năng chịu tải trọng cao, độ giản tải trọng rất thấp, kháng va đập tốt, trong dây chuyên sản xuất dài, tải trọng nặng với tốc độ nhanh.
Băng tải lõi thép thông dụng
Được ưu tiên lựa chọn sử dụng ở các chuyên sản xuất nung quặng, than nung, chuyển tải clinker, xi măng, gang thép,... và các dạng vật liệu có nhiệt độ cao khác.
Đặc điểm:
Lớp cao su mặt được làm bằng nguyên liệu cao su đặc biệt có khả năng chịu nhiệt độ từ 100°C ~ 200°C, với khả năng kháng mài mòn, nứt gãy, cong vênh do nhiệt.
Băng tải lõi thép chịu nhiệt
Dùng để truyền tải các loại hóa chất có tính ăn mòn phá hủy cao như acid mạnh: H₂SO₄, HCl, ...; kiểm: NaOH và các hoá chất khác như phân bón, Urê, Kali Nitrat, ...
Đặc điểm:
Lớp cao su mặt được làm từ hỗn hợp cao su đặc biệt ít bị phá hủy bởi hóa chất, giúp kéo dài tuổi thọ cũng như ngăn không cho các thành phần cao su bị phân tán ra tạo thành tập chất vào vật liệu cần truyền tải.
Băng tải lõi thép kháng hóa chất
Được sử dụng tại các dây chuyên sản xuất ở các nhà máy nung kim loại, nhà máy nhiệt điện, hàm lò ngành khai thác than đá và những ngành công nghiệp khác có nguy cơ phát cháy cao.
Đặc điểm:
Lóp cao su mặt và cao su cán tráng được làm bằng nguyên liệu đặc biệt có tính năng kháng bất lửa đáp ứng tiêu chuẩn ISO, DIN, JIS và RMA.
Băng tại lõi thép kháng lửa
Dùng để chuyển tải những sản phẩm có dầu như thức ăn gia súc, phân bón, bã đậu nành và các sản phẩm có dầu khác.
Đặc điểm:
Lớp cao su mặt của băng này được làm từ hỗn hợp cao su NBR hoặc CR có tính năng chịu các loại dầu động thực vật và khoáng vật.
Băng tải lõi thép chịu dầu
Băng tải chuyên dụng trong môi trường chịu lực và đập cao như khai thác mỏ, gỗ, vật liệu tái chế, thép....
Đặc điểm:
Có tỷ lệ co giản thấp, chống ẩm mốc, chống thấm nước tốt,... đảm bảo độ an toàn và chính xác trong quá vận chuyển các vật liệu với tốc độ lớn. Đồng thời, bằng tải kháng và đập còn có khả năng chịu trọng tải lớn, chịu mài mòn tốt, đổ bền cao.
Băng tải kháng va đập
Dùng để chuyển tải các loại nguyên vật liệu dạng bột hoặc hạt như cát, sạn, than mịn hoặc các loại nguyên liệu được đóng trong bao bì chuyển tải trên đoạn đường có độ nghiêng góc.
Đặc điểm:
Góc gần và bước gần được thiết kế phù hợp để cho băng tải di chuyển trên các con lăn. Các gần và lớp cao su mặt trên được đúc dính chặt với nhau bằng lưu hóa nóng.
Băng tải gân
Dùng để chuyển tải các loại nguyên vật liệu hoặc sản phẩm dạng bột dễ bị rơi vãi ra hai bên.
Đặc điểm:
Ô hai biên có lớp cao su thẳng đứng dạng tai bèo dùng để chắn không cho nguyên vật liệu hoặc sản phẩm rơi vãi hai bên.
Băng tài tại bèo
CÁC SẢN PHẦM TIẾU BIỆU
Dùng trong làm chân đế, chân máy.... với mục đích chống rung, giảm tiếng ồn. Nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn và công nghệ hiện đại đáp ứng tất cả các tính năng từ cơ bản đến kỹ thuật cao theo yêu cầu của khách hàng. Đặc điểm:
Có cấu tạo nhiều lớp lõi vài, khả năng chịu lực cao.
Cao su giảm chắn sàn rung
Van bướm được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp thoát nước, PCCC và các hệ thống khác.
Đặc điểm:
Phốt nước dùng trong van bướm công nghiệp được làm bằng nguyên liệu hoàn toàn EPDM, van có khả năng đàn hồi và ôm chặt với địa van tạo độ kín tối đa.
Dùng để chuyển tải hàng đóng bao/ thùng, phụ tùng ô tô và các mặt hàng dễ bị biến dạng và dễ vỡ.
Đặc điểm:
Cao su bề mặt được thiết kế hình gân nhám để chuyển tải những mặt hàng dễ bị móp méo và dễ võ đi trên đoạn đường nghiêng góc từ 20 ~ 30 độ, có tính năng chịu mài mòn, kháng bắt lửa.
Dây Courroie hình thang được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp cơ khí, máy móc ngành đệt may, ngành ô tô.
Đặc điểm:
Lục kéo đút cao, độ dăn thấp.
Chịu uốn và kháng mài mòn tốt.
Đồng nhất về chiều dài và tiết diện theo cổ số.
Dây courroie loại thông dụng
Cao su đệm các loại, cao su chống va đập dùng trong ngành công nghiệp xe hơi, cấp nước cầu đường, xây dựng và các ngành công nghiệp khác. Với nguyên liệu sử dụng: NR, BR, SBR, IR, CR, Viton, Silicone, Neoprene, Nitril, Butyl, EPDM sản xuất theo quy cách và bản vẽ của khách hàng. Đặc điểm:
Các loại gioăng cao su với các tính năng: chịu nhiệt, chịu hóa chất, chịu
dầu, chịu đàn hồi, kháng bất lựa,...
Phụ tùng cao su
Giúp che chắn hốc bánh xe khỏi bị oxy hóa sau khi tiếp xúc với mưa, cát, bụi và các tác nhân khác, đồng thời ngăn bùn bám vào thân xe gây hư hỏng mất thẩm mỹ.
Đặc điểm:
Được lắp đặt gần bánh xe tải là bộ phận có thể che phủ để giúp bùn không bị văng lên thân xe, phương tiện lưu thông khác hoặc kế cả người đi đường.
Tăm chắn bùn xe tải
Được ứng dụng rộng rãi ở nhiều loại dòng xe cỗ lớn như máy xúc, máy đào, máy nâng, máy bốc xếp, máy kéo, xe tải, cần cấu xe, máy móc nông nghiệp, máy kéo, máy khai thác,...
Đặc điểm:
Được tạo nên từ hỗn hợp cao su chất lượng được đúc theo khuôn khổ cụ thể, cao su này có đặc tính để dai, chắc chắn, độ bèn cao. Thân của bánh xích cao su thiết kế các rảnh gai và các mất xích cố định để gắn vào bánh xe, giúp xe di chuyển ổn định, không bị vướng vào các gai và mất xích.
Bánh xích cao su
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tiếp tục xây dựng Berubco phát triển bền vững, trở thành nhà sản xuất và cung ứng các sản phẩm bằng tải cao su hàng đầu Việt Nam và phát triển ra thị trường quốc tế.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, tăng năng suất và tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cải tiến và hiệu quả.
Coi con người là yếu tố then chốt, hình thành đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, có trách nhiệm; tác phong chuyên nghiệp, chủ động sáng tạo trong công việc. Xây dựng và phát triển thương hiệu Berubco uy tín, chất lượng.
Tối đa hóa quyền lợi của cổ đông đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Đảm bảo cản bằng lợi ích của các bên liên quan khác: khách hàng, cán bộ nhân viên, đối tác;
Công ty hướng đến các mục tiêu vì cộng đồng xã hội để chung tay cùng Nhà nước chăm lo đòi sống cho người dân như hỗ trợ cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn, bệnh hiểm nghèo, tham gia ủng hộ: thiên tại lũ lụt, thăm hỏi, đóng góp hỗ trợ cho người nghèo trên địa bàn;
Tích cực đóng góp cho Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế, tiến hành kê khai và nộp đủ, kịp thời các loại thuế, phí tài nguyên, môi trường và bảo vệ môi trường và sự phát triển chung của địa phương, khu vực.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
GIAI ĐOẠN “NẦNG TẦM CÔNG NGHỆ - MỖ RỘNG THỊ TRƯỜNG” 2023 - 2025
- Xác định nhóm sản phẩm bằng tài cao su giữ vai trò chủ đạo, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm phụ trợ như tấm chăn bùn, dây courroie, cao su kỹ thuật... Trong đó, xác định thị trường trong nước là động lực tăng trưởng chính, đặc biệt chủ trọng phát triển và gia tăng tỷ trọng nhóm sản phẩm bằng tài chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của Công ty.
GIAI DOẦN 2025 - 2030
Đấy mạnh công tác đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu. Út tiên tập trung nguồn lực cho hoạt động xuất khẩu nhằm cùng cố năng lực cạnh tranh, nắm bắt cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA. Bên cạnh đó, tiếp tục đầu tư, phát huy tới đa công suất phân phối sản phẩm tại thị trường nội địa.
Chú trọng công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo, nâng cao Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, từng bước hoàn thiện bộ máy Công ty theo hướng chuyên nghiệp hóa. Tuyển dụng nhân lực kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm để phục vụ việc đầu tư các sản phẩm mới.
"QUỐC TẾ HÓA - KHẳNG ĐỊNH THƯƠNG HIỆU"
• Với tầm nhìn chiến lược và quyết tâm vươn ra thì trường toàn cầu, BERUBCO đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất cao su hàng đầu Đông Nam Á. Chiến lược phát triển tập trung vào ba trụ cột then chốt: nâng cao năng lực công nghệ, mở rộng thị trường quốc tế, và phát triển sản phẩm giá trị gia tăng cao.
Chủ động đối mới công nghệ, xây dựng hệ sinh thái kinh doanh vững mạnh, và phát triển các sản phẩm cao su kỹ thuật đáp ứng những tiêu chuẩn khất khe nhất. Trọng tâm là chính phục các thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ và Đức thông qua việc nghiên cứu sâu sắc và phát triển sản phẩm chuyên biệt cho từng phân khúc..
Tập trung phát triển các dòng sản phẩm cao su ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp như khai thác than, xi măng và nông nghiệp. Các sản phẩm được thiết kế với những tính năng vượt trội về độ bền, khả năng chịu lực và thích ứng với môi trường làm việc khác nghiệt, từng bước khảng định vị thế và thương hiệu trên đấu trường quốc tế.
2025
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Năm 2024 chúng kiến bức tranh kinh tế toàn cầu đầy biến động, tăng trưởng GDP toàn cầu chỉ đạt 3,1%, mức thấp nhất so với giai đoạn trước đại dịch. Lạm phát dù có xu hướng nhưng vẫn tạo áp lực lên hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu. Các yếu tố địa chính trị và biến động năng lượng tiếp tục là thách thức lớn cho nên kinh tế thế giới.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam trở thành điểm sáng với dự báo tăng trưởng GDP 7,09%, theo báo cáo của Tổng cục thống kê. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng 9,5-10%, phần ánh sự phục hồi rõ rệt của hoạt động sản xuất, tạo cơ hội lớn cho doanh nghiệp mở rộng thị trường.
Đối với BERUBCO, đây là thời điểm thuận lợi để đấy mạnh sản xuất và cùng có vị thế. Tuy nhiên, Công ty cũng nhận thức rõ những rủi ro từ biến động kinh tế, đặc biệt là tỷ giá, chi phí nguyên liệu và nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường xuất khẩu. BERUBCO chủ động theo dõi thị trường, xây dựng chính sách ứng phó linh hoạt, tối ưu hóa sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển bèn vững.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU
Chỉ phí nguyên vật liệu, đặc biệt là cao su thiên nhiên, chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất của BERUBCO. Năm 2024, giá cao su thế giới tăng mạnh do El Niño kéo dài, hạn hán tại Đông Nam Á làm giảm sản lượng. Theo ANRPC, nguồn cung cao su toàn cầu dự kiến thiếu hụt 1,24 triệu tấn so với nhu cầu. Cơn bảo Yagi vào tháng 9/2024 tiếp tục gây gián đoạn khai thác, đầy giá cao su xuất khẩu của Việt Nam lên 1.697 USD/tấn, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm trước.
Giá mủ cao su nguyên liệu cũng biến động mạnh, đạt gần 500 đồng/TSC, gấp đôi năm 2023, do nguồn cung thiếu hụt, nhu cầu cao tủ Trung Quốc, Ấn Độ và Malaysia, cùng chi phí vận chuyển và tỷ giá tăng.
Trước diễn biến này, BERUBCO chủ động đa dạng hóa nguồn cung, hợp tác với nhà cung cấp uy tín, tăng dự trữ khi giá hợp lý và tối ưu hóa sản xuất. Các biện pháp này giúp Công ty giảm rủi ro biến động giá, đảm bảo nguồn nguyên liệu và duy trì lợi nhuận ổn định.
RỐI RO THỊ TRƯỜNG
Năm 2024, BERUBCO đối mặt với nhiều thách thức do nhu cầu giảm và chi phí tăng trong một số ngành công nghiệp chủ chốt. Ngành xây dựng tăng trưởng 7,48% trong chính thống đầu năm, nhưng nhiều dự án lớn trì hoãn do khó khăn về vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến tiêu thụ sản phẩm bằng tải và cao su kỹ thuật.
Thị trường xi măng cũng gặp khó khăn khi cung vượt cầu, nhà máy hoạt động dưới công suất, chi phí than tăng và thuế xuất khẩu clinker tăng từ 5% lên 10%, làm giảm nhu cầu sử dụng bằng tài của BERUBCO. Ngành khai thác than và khoáng sản chịu áp lực chi phí khai thác cao, hạn chế đầu tư hạ tăng, ảnh hưởng đến hợp đồng cung cấp của Công ty.
Để ứng phó, BERUBCO tập trung nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào thị trường nội địa. Công ty tói ưu hóa sản xuất, cải tiến công nghệ và kiểm soát chi phí chặt chẽ, đảm bảo khả năng thích ứng linh hoạt, duy trì lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh.
RỦI RO PHÁP LUẬT
BERUBCO chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và môi trường. Công ty tuân thủ các quy định như Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, cùng các quy chuẩn chuyên ngành như QCVN 12-1:2011/BKHCN. Để đảm bảo chất lượng và nâng cao lợi thế cạnh tranh, BERUBCO áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015, ISO 17025 và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như DIN, JIS, ISO.
Trong bối cảnh khung pháp lý ngành cao su liên tục thay đổi, BERUBCO chủ động nghiên cứu, phát triển sản phẩm phù hợp với yêu cầu trong nước và quốc tế. Công ty cũng tuân thủ chặt chẽ quy định của thị trường chứng khoán và sẵn sàng thích ứng với các chính sách nâng hạng thị trường vào năm 2025.
Bên cạnh đó, trách nhiệm bảo vệ môi trường ngày càng quan trọng, đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp. BERUBCO cam kết tuần thủ các quy định mới, đầu tư vào sản xuất thân thiện với môi trường và hướng đến phát triển bền vững, khẳng định vai trò tiên phong trong ngành cao su Việt Nam.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỦI RO TỶ GIÁ
Hoạt động kinh doanh của BERUBCO chịu tác động lớn từ biến động tỷ giá USD/VND do phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hóa. Năm 2024, Fed ha lãi suất xướng 4,50% khi lạm phát Mỹ giảm, nhưng chính sách động USD mạnh lên dưới chính quyền mới đã đấy tỷ giá USD/VND tăng gần 5%, đạt 25.440 đồng/USD tính đến thời điểm cuối năm 2024 đầu năm 2025. Điều này tạo cả cơ hội lẫn thách thức khi doanh thu xuất khẩu tăng nhưng chi phí nhập khẩu cũng gia tăng.
Nhằm quản lý rủi ro, BERUBCO áp dụng chiến lược dự trữ hàng tồn kho hợp lý, kỹ hợp đồng mua nguyên liệu dài hạn với giá cổ định và theo dõi chặt chẽ thị trường tài chính. Những giải pháp này giúp Công ty kiểm soát chi phí, tối ưu lợi nhuận và duy trì lợi thế cạnh tranh.
RỦI RO CHÁY NỖ
Hoạt động sản xuất cao su của BERUBCO tiêm ẩn nguy cơ cháy nổ cao do sử dụng nguyên liệu dễ cháy nhự cao su, hóa chất và dầu mỏ. Việc vận hành thiết bị công suất lớn, lưu trữ nguyên liệu trong môi trường nhiệt độ cao, cùng rủi ro rò ri điện có thể làm tăng nguy cơ sự cố. Nếu xảy ra, thiệt hại không chỉ ảnh hưởng đến tài sản, sản xuất mà còn gây tối thất kinh tế và uy tín.
Nhận thức rõ rối ro, BERUBCO đã triển khai hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, định kỳ bảo trì thiết bị và kiểm tra hệ thống điện. Công ty cũng tổ chức đào tạo, diễn tập phòng cháy chữa cháy, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn QCVN 06:2022/BXD, đảm bảo an toàn và ổn định sản xuất.
RỦI RO KHÁC
Bên cạnh các rủi ro đã được đề cập, BERUBCO còn phải đối mặt với những rủi ro mang tính bất khả kháng. Dù xác suất xảy ra không cao, nhưng khi phát sinh, chúng có thể gây gián đoạn nghiêm trọng và ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh. Các rủi ro này bao gồm thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, dịch bệnh và những Sự kiện bất ngờ năm ngoài khả năng kiểm soát, có thể tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng, sản xuất và vận hành của Công ty.
Nhận thức rõ mức độ nghiêm trọng của những rủi ro này, BERUBCO đã xây dựng các phương án ứng phó toàn diện và linh hoạt. Công ty triển khai hệ thống quản trị rủi ro, thiết lập quy trình xử lý khẩn cấp và thường xuyên rà soát, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm tăng cường khả năng chống chịu trước các tình huống bất ngờ. Đồng thời, BERUBCO duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý và đối tác để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả khi cần thiết. Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty giảm thiểu tốn thất khi rủi ro xảy ra, mà còn cùng cố khả năng phục hồi, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh ngay cả trong những điều kiện bất lợi nhất.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG
BERUBCO hoạt động trong lĩnh vực mua bán và sản xuất các sản phẩm cao su, một ngành công nghiệp có tác động đáng kể đến môi trường. Quá trình sản xuất tiêu thụ lượng lớn hóa chất và năng lượng, làm phát sinh chất thái công nghiệp, khí thải và nước thải. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, các yếu tố này có thể gây ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cũng như cộng đồng địa phương.
Bên cạnh đó, BERUBCO phải đối mặt với áp lực tuân thủ các quy định ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, đặc biệt trong bối cảnh chính sách quản lý công nghiệp liên tục siết chặt. Các quy định mới, như Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các tiêu chuẩn quốc gia về phát thải công nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đầu tư mạnh vào công nghệ xử lý hiện đại, làm gia tăng đáng kể chi phí vận hành.
Để giảm thiểu rủi ro môi trường, BERUBCO đã triển khai nhiều giải pháp như tối ưu hóa mức tiêu thụ nguyên liệu, điện, nước và đầy mạnh cải tiến sản xuất nhằm giảm tỷ lệ hàng phế phẩm, năng cao năng suất. Công ty cũng khuyến khích sáng kiến bảo vệ môi trường thông qua các phong trào thi đua nội bộ, đồng thời tăng cường quản lý chất thải hiệu quả. Những nỗ lực này không chỉ giúp BERUBCO giảm tác động tiêu cực đến môi trường mà còn góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững, năng cao uy tín trên thị trường.
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
28 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
30 Tình hình đấu tư
31 Tổ chức và nhân sự
42 Tình hình tài chính
46 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM 2024
| STT | CHỈ TIỀU | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm so với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 332.243 | 419.054 | 26,13% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 260.260 | 336.438 | 29,27% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 71.984 | 82.617 | 14,77% |
| 4 | Net profit from operating activities | 24.401 | 27.017 | 10,72% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 24.188 | 27.138 | 12,19% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 19.420 | 21.751 | 12,00% |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và linh hoạt trong bối cảnh thị trường đầy thách thức. Với Doanh thu thuần đất 419,05 tỷ đồng, tăng trưởng 26,13% so với năm 2023, công ty đã chứng minh khả năng thích ứng và nắm bắt cơ hội trong ngành. Mặc dù phải đối mặt với sự gia tăng đáng kể của giá nguyên vật liệu cao su tự nhiên, làm giá vốn hàng bán tăng 29,27%, nhưng Công ty đã chủ động dự báo và có kế hoạch phù hợp thông qua việc kiểm soát chi phí hiệu quả. Điều này được minh chứng qua việc duy trì được mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định, với lợi nhuận trước thuế đạt 27,14 tỷ đồng (tăng 12,19%) và lợi nhuận sau thuế đạt 21,75 tỷ đồng (tăng 12,00%). Những kết quả này không chỉ là minh chứng cho chiến lược kinh doanh sáng suốt mà còn thể hiện sức bật và tiềm năng phát triển bền vững của công ty trong một môi trường kinh doanh đầy biến động.
DOANH THU THUẦN
419,05 tỷ đồng
26,13% ▲
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
21,75 tỷ đồng
12,00% ▲
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ TRONG NĂM 2024
| CHỉ TIẾU | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm so với năm 2023 |
| Băng tải lỗi vài | m2 | 152.184 | 187.182 | 23,00% |
| Băng tải lỗi thép | m2 | 18.169 | 21.739 | 19,65% |
| Dây courroie | inch | 20.156.930 | 20.915.877 | 3,77% |
| Cao su kỹ thuật | kg | 1.797.671 | 2.143.750 | 19,25% |
Năm 2024 chứng kiến sự phân hóa rõ rệt trong sản lượng tiêu thụ các sản phẩm. Tình hình tiêu thụ bằng tải lỗi vài, bằng tải lỗi thép, dây courroie và cao su kỹ thuật ghi nhận tăng, lần lượt là 187.182 m2, 21.739 m2, 20.915.877 inch, và 2.143.750 kg. Nguyên nhân chính là do nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm này tăng trở lại khi hoạt động sản xuất công nghiệp dân khối sắc, song song với sự phục hồi của các ngành công nghiệp. Công ty vẫn duy trì vị thế vững chắc trong phần khúc này và sẽ tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần trong thời gian tối.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
ĐVT: Đồng
| STT | CHÍ TIÊU | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % Hoàn thành kế hoạch |
| 1 | Tổng doanh thu và thu nhập | 422.010.955.431 | 329.929.000.000 | 127,91% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 27.137.673.768 | 24.532.000.000 | 110,62% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 21.751.243.495 | 19.626.000.000 | 110,83% |
Trong năm 2024, công ty đã đạt được những kết quả ăn tương trong việc thực hiện các chi tiêu kinh doanh, bất chấp những bất ổn từ môi trường kinh doanh, đặc biệt là sự tăng giá nguyên liệu đầu vào và chi phí điện sản xuất. Cụ thể, tổng doanh thu và thu nhập đạt 422,01 tỷ đồng, vượt xa mục tiêu 329,93 tỷ đồng với tỷ lệ hoàn thành lên đến 127,91%. Thành tụy này không chỉ phản ánh sự mở rộng mạnh mẽ các hoạt động sản xuất và bán hàng mà còn cho thấy công ty đã nổ lực gia tăng số lượng đơn hàng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Bên cạnh đó, lợi nhuận trước thuế đạt 27,14 tỷ đồng, tương ứng với 110,62% kế hoạch, trong khi lợi nhuận sau thuế cũng đạt 21,75 tỷ đồng, hoàn thành vượt 110,83% so với chỉ tiêu đã đề ra. Điều này cho thấy công ty không chỉ kiểm soát chi phí hiệu quả mà còn duy trì được sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
Những kết quả tích cực này khẳng định công ty đang đi đúng hướng trong việc thực hiện các chiến lược mở rộng sản xuất và tăng trưởng bền vững. Đồng thời, sự chủ động trong quản lý tài chính và chi phí đã giúp công ty vượt qua được những thách thức từ thị trường. Các chỉ tiêu tài chính đều vượt kế hoạch, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Không có.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẢO CỦA CÔNG TY
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần số hữu | Tỷ lệ số hữu (%) |
| 1 | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||
| 1 | Nguyễn Minh Đoan | Chú tịch HĐQT | CN: 0ĐD: 4.189.408 | CN: 0ĐD: 33,85 |
| 2 | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên HĐQTêm TGD | CN: 16.698ĐD: 1.856.250 | CN: 0,13ĐD: 15,00 |
| 3 | Nguyễn Việt Hà | Thành viên HĐQTông điều hành | CN: 0ĐD: 2.457.587 | CN: 0ĐD: 19,86 |
| 4 | Văn Trọng Long | Thành viên HĐQTộc lập | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
| 5 | Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQTông điều hành | CN: 0ĐD: 2.310.000 | CN: 0ĐD: 18,67 |
| II | BAN KIỂM SOÁT | |||
| 1 | Nguyễn Quốc Vương | Trường BKS | CN: 300ĐD: 0 | CN: 0,0024ĐD: 0 |
| 2 | Lương Thị Ánh Nguyệt | Thành viên BKS | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
| 3 | Trần Nguyệt Huy Hùng | Thành viên BKS | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
| III | BAN ĐIỂU HÀNH | |||
| 1 | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên HĐQTểm TGD | CN: 16.698ĐD: 1.856.250 | CN: 0,13ĐD: 15 |
| 2 | Huỳnh Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | CN: 3.039ĐD: 0 | CN: 0,029ĐD: 0 |
| 3 | Huỳnh Văn Thẻ | Phó Tổng Giám đốc | CN: 1400ĐD: 0 | CN: 0,011ĐD: 0 |
| 4 | Dương Hoài Trình | Kế toán trưởng | CN: 990ĐD: 0 | CN: 0,008ĐD: 0 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN MINH ĐOAN CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 1970
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành Tài chính.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 08/1994 – 07/1997 | Nhân viên kế toán vật tư - ủy viên BCH Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công ty Cao su Bà Rịa |
| 08/1997 – 12/1999 | Ủy viên Ban thưởng vụ Đoàn TN khóa I, nhiệm kỳ 1995 – 2000 Công ty Cao su Bà Rịa |
| 01/2000 – 04/2007 | Bí thư Đoàn TN, Ủy viên BTV Tinh Đoàn BRVT, Ủy viên BCH Đảng ủy Cty Khóa II, khóa III, kiêm Chánh Văn Phòng Đảng ủy, Phó Phòng TCHC Công ty Cao su Bà Rịa |
| 04/2007 – 04/2010 | Phó Bí thư, Phó giảm đốc nông trường Xà Bang Công ty Cao su Bà Rịa |
| 05/2010 – 07/2014 | Bí thư Đảng ủy, Phó giảm đốc nông trường Xà Bang Công ty Cao su Bà Rịa |
| 08/2014 – 02/2015 | Phó phòng Kế hoạch XDCB, Ủy viên BCH Đảng ủy khóa IV CTCP Cao su Bà Rịa |
| 03/2015 – 04/2016 | Trường phòng TCHC, Ủy viên BTV Đảng ủy Công ty Khóa VỊ CTCP Cao su Bà Rịa |
| 05/2016 – 10/2019 | Thành viên HĐQT kiểm Trưởng phòng TCHC CTCP Cao su Bà Rịa |
| 11/2019 – 06/2021 | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc CTCP Cao su Bà Rịa |
| 07/2021 – 09/2024 | Chủ tịch HĐQT CTCP Cao su Bà Rịa |
| 10/2024 - đến nay | Chủ tịch HĐQT CTCP Cao su Bên Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
CN: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL.
Đại diện vốn Tập đoàn Cao su Việt Nam: 4.189.408 cổ phần; chiếm 33,85% VĐL.
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan:
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Mối quan hệ: Tổ chức có liên quan; nắm giữ: 6.045.658 CP, chiếm 48,85% VĐL
GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN TRẦN NGHIỆM VŨ
2
Năm sinh: 1967
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thiết kế máy.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 1991 - 2002 | Quản đốc xưởng đế giày Công ty công nghiệp Cao su Rubimex |
| 2002 - 2005 | Phó phòng Kỹ thuật Công ty Cao su Bến Thành |
| 2006 - 2007 | Trường phòng Kỹ thuật Công ty Cao su Bến Thành |
| 2007 - 2016 | Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 2016 - 2017 | Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 2017 - Nay | Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 16.698 cổ phần; chiếm 0,13% VĐL.
Đại diện vốn Tập đoàn Cao su Việt Nam: 1.856.250 cổ phần; chiếm 15,00% VĐL.
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan:
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Mối quan hệ: Tổ chức có liên quan; nắm giữ: 6.045.658 CP, chiếm 48,85% VĐL.
ÔNG NGUYÊN NHO LƯỢNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư quản trị tài chính kế toán.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 8/2008 – 12/2012 | Nhân viên Phòng Tài chính Kế toán Ban QLDA xí măng Bút Sơn 2 |
| 1/2013 – 11/2016 | Nhân viên Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn |
| 12/2016 – 5/2019 | Tổ trưởng Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn |
| 5/2019 – 5/2020 | Phó phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn |
| 5/2020 – 7/2022 | Phó phòng Tài chính Kế toán kiêm Trưởng phòng Kế toán xí nghiệp Tiêu thụ Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn |
| 7/2022 – 9/2023 | Phó phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn |
| 9/2023 – đến nay | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên |
| 6/2024 – đến nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
CN: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL.
Đại diện vốn CTCP Xi măng Hà Tiên: 2.310.000 cổ phần; chiếm 18,67% VĐL.
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan:
Đại diện vốn CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên: 2.310.000 cổ phần; chiếm 18,67% VĐL.
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN VIỆT HÀ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KHÔNG ĐIỀU HÀNH
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân vật lý.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2002 - 2006 | Chuyên viên Phòng Kỹ thuật Cơ điện - Công ty Thuốc Lá Bến Thành |
| 2006 - 2008 | Phó Giám đốc xí nghiệp thuốc lá Bến Thành 2 - Công ty Thuốc Lá Bến Thành |
| 2008 - 2010 | Phó Giám đốc - Nhà máy thuốc lá Bến Thành |
| 2010 - 2013 | Phó phòng Phòng Kỹ thuật Công nghệ - Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn |
| 2010 - 2015 | Phó phòng Phòng Kỹ thuật Chất lượng - Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn |
| 2015 - 03/2025 | Giám đốc Phòng Kỹ thuật Chất lượng - Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn |
| 05/2020 - Nay | Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 03/2025 - Nay | Giám đốc Kỹ thuật - An toàn lao động - Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Giám đốc Kỹ thuật - An toàn lao động - Tổng Cộng ty Công Nghiệp Sài Gòn Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: CN: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL.
Đại diện vốn Tổng Cộng ty Công nghiệp Sài Gòn: 2.457.587 cổ phần; chiếm 19,86% VĐL.
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan:
Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn – Mối quan hệ: Tổ chức có liên quan; nắm giữ: 2.457.587 CP, chiếm 19,86% VDL48,85% VDL
ÔNG VĂN TRỘNG LONG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐỘC LẬP
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 6/2005 - 4/2007 | Chuyên viên Công ty POSLILAMA Co khí và Xây dựng |
| 4/2007 - 6/2008 | Chuyên viên Phòng Kỹ thuật CTCP Thể thao Ngôi sao Geru |
| 6/2008 - 7/2009 | Giám đốc xưởng cơ khí CTCP Thể thao Ngôi sao Geru |
| 1/2010 - 12/2010 | Phó Phòng Quản Lý chất lượng CTCP Thể thao Ngôi sao Geru |
| 1/2011 - 6/2013 | Giám đốc xưởng Bóng Da, Phó Giám đốc xưởng sản xuất CTCP Thể thao Ngôi sao Geru |
| 7/2013 - 4/2014 | Phó Phòng Tổ chức hành Chính CTCP Thể thao Ngôi sao Geru |
| 4/2014 - 1/2020 | Chuyên viên Ban Công nghiệp Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
| 1/2020 – 2/2025 | Phó Trưởng Ban Công nghiệp Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
| 6/2022 - Nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 3/2025 – Nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cơ khí Cao su |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cơ khí Cao su Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL. Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
GIỚI THIỆU BAN KIỂM SOÁT
1 ÔNG NGUYỄN QUỐC VƯƠNG TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1988
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính Doanh nghiệp
Quá trình công tác
| Thời gian | Sự kiện |
| 06/2011 – 03/2014 | Nhân viên Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 04/2014 – 12/2016 | Nhân viên Xưởng sản xuất Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 01/2017 – 05/2022 | Nhân viên Phòng Kế hoạch Vật tư Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 06/2022 – 10/2024 | Phó Phòng Kế hoạch Vật tư Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 10/2024 – nay | Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 300 cổ phần; chiếm 0.0024% VDL.
Đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
BÀ LƯỢNG THỊ ÁNH NGUYỄT
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1983
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2004 - 2014 | Công tác tại Trung tâm Công nghệ phần mềm Sài Gòn – Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn |
| 04/2015 - 03/2025 | Công tác tại phòng Kế hoạch Kinh doanh – Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn |
| 04/2017 - Nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 03/2025 - Nay | Phó trường Phòng Quản lý vốn và Tái cơ cấu Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó trưởng Phòng Quản lý vốn và Tái cơ cấu Tổng Cộng ty Công nghiệp Sài Gòn
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL.
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
ÔNG TRẦN NGUYỄN HUY HỒNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 10/2003 - Nay | Phó Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên |
| 4/2019 - Nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên. Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL. Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
GIÓI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG NGUYỄN TRẦN NGHIỆM VŨ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC
Sơ yếu lý lịch Ông Nguyễn Trần Nghiêm Vũ - Thành viên HĐQT
kiêm Tổng giám đốc vui lòng xem tại thông tin HĐQT
2 ÔNG HUỆNH VĂN THỂ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ Hóa học và Thực phẩm
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 12/2001 - 09/2002 | Kỷ sư công nghệ tại Công ty Dệt Thắng Lợi |
| 10/2002 - 12/2009 | Kỷ sư công nghệ tại Xí nghiệp Cao su Điện Biên - Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (Casumina) |
| 12/2009 - 01/2010 | Kỷ sư công nghệ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi - Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (Casumina). |
| 01/2010 - 08/2010 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Công nghệ mới Miền Nam |
| 12/2010 - 08/2011 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Giày An Lạc |
| 09/2011 - 03/2012 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty TNHH Một Thành Viên An Thành |
| 04/2012 - 11/2013 | Phó trưởng phòng Kỹ thuật tại Công ty TNHH Một Thành Viên An Thành |
| 12/2013 - 6/2014 | Phó phòng Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Giày An Lạc |
| 06/2014 - 9/2015 | Phó phòng Kỹ thuật kiểm Quản đốc xưởng cán luyện cao su tại CTCP Giày An Lạc |
| 9/2015 - 10/2015 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành. |
| 11/2015 - 2/2016 | Phó Phòng Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành. |
| 2/2016 - 3/2017 | Quyền Trưởng Phòng Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 4/2017 - 9/2024 | Trưởng Phòng Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 10/2024 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 1.400 cổ phần; chiếm 0.011% VDL
Đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
3 ÔNG HUỬNH ANH TUẤN PHO TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Tin học
Quá trình công tác:
| Thời gian | Sự kiện |
| 2002 - 2004 | Cán bộ Phòng Kinh doanh Công ty Cao su Bến Thành |
| 2004 - 2007 | Phó Phòng kinh doanh Công ty Cao su Bến Thành |
| 2007 - 2014 | Trường Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 2014 - 2016 | Trợ lý Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 2016 - 6/2020 | Trường Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 7/2020 - Nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 3.090 cổ phần; chiếm 0.025% VĐL.
Đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
BÀ DƯƠNG HOÀI TRINH
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán
Quá trình công tác
| Thời gian | Sự kiện |
| 2002 - 2003 | Làm việc tại Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Báo Châu |
| 2003 - 2004 | Làm việc tại Công ty TNHH Thương mại Đông Nam Phát |
| 2004 - 2005 | Làm việc tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa |
| 2008 - 2014 | Nhân viên Kế toán Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 2014 - 05/2016 | Phó Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 05/2016 – 10/2024 | Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 10/2024 – nay | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
Chúc vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 990 cổ phần; chiếm 0.008% VĐL.
Đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% VDL
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
| STT | Thông tin | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viênội đồng quản trị | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Diệp Xuân Trường | Chủ tịch HĐQT | 01/04/2019 | 28/10/2024 |
| 2 | Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch HĐQT | 28/10/2024 | |
| 3 | Nguyễn Thanh Phúc | Thành viên HĐQTồng điều hành | 07/01/2022 | 20/06/2024 |
| 4 | Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQTồng điều hành | 20/06/2024 | |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
| STT | Thông tin | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban Kiểm soát | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Dương Hoài Trinh | Trưởng BKS | 24/05/2016 | 28/10/2024 |
| 2 | Nguyễn Quốc Vương | Trưởng BKS | 28/10/2024 | |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
| STT | Thông tin | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban Điều hành | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Huỳnh Văn Thẻ | Phó Tổng Giám đốc | 01/10/2024 | |
| 2 | Dương Hoài Trinh | Kế toán trưởng | 28/10/2024 | |
| 3 | Huỳnh Ngọc Sơn | Kế toán trưởng | 01/01/2022 | 28/10/2024 |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| Tính chất phân loại | Năm 2023 | Năm 2024 | |||
| Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | ||
| A | Theo trình độ | ||||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 41 | 19,62 | 43 | 18,70 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 16 | 7,66 | 17 | 7,39 |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 18 | 8,61 | 20 | 8,70 |
| 4 | Lao động phổ thông | 134 | 64,11 | 150 | 65,22 |
| B | Theo thời hạn HDLD | ||||
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 74 | 35,41 | 154 | 66,96 |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 135 | 64,59 | 76 | 33,04 |
| C | Theo giới tính | ||||
| 1 | Nam | 171 | 81,82 | 186 | 80,87 |
| 2 | Nữ | 38 | 18,18 | 44 | 19,13 |
| Tổng cộng | 209 | 230 | |||
THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Tổng số lao động bình quân (người) | 219 | 209 | 230 |
| 2 | Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) | 149.196 | 162.024 | 190.113 |
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ ĐÀO TẠO
Hàng năm, Công ty luôn đặt trọng tâm vào việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng. Trong năm 2024, để nâng cao năng lực cho đội ngũ CBCNV, Công ty tiếp tục triển khai các chương trình đào tạo và huấn luyện định kỳ. Các chương trình đào tạo được thiết kế bài bản, phù hợp với nhu cầu chuyên môn thực tế của Công ty, giúp trang bị cho người lao động các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để sẵn sàng cho các cơ hội kinh doanh trong tương lai. Bên cạnh việc nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên, Công ty còn đặc biệt chủ trọng vào công tác đào tạo và phát triển đội ngũ quản lý, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức.
Đào tạo
nội bộ
Chương trình đào tạo của Công ty được chia thành hai hình thức chính: đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài.
Công ty tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo tại chỗ, tận dụng tối đa khả năng và nguồn lực sẵn có để nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên.
Đào tạo
bên ngoài
Công ty cử nhân sự tham gia các khóa
học, chương trình đào tạo chuyên sâu
được tổ chức bởi các cơ quan, tổ chức
bên ngoài, giúp nâng cao kiến thức và kỹ
năng từ các nguồn chuyên gia bên ngoài.
MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Công ty tiếp tục chú tâm xây dựng một môi trường làm việc năng động, an toàn, công bằng và thân thiện, tạo điều kiện để mỗi CBCNV có thể phát huy tới đa năng lực chuyên môn và sáng tạo, từ đó góp phần năng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Văn hóa Công ty được xây dựng như một sợi dây kết nối tất cả nhân viên, thúc đẩy tính thần đoàn kết, hợp tác và chia sẻ giữa các cá nhân.
Môi trường làm việc luôn được Công ty quan tâm cải thiện, với mục tiêu mang đến không gian làm việc thân thiện, giúp nhân viên cảm thấy yên tâm và gắn bó lâu dài. Văn phòng làm việc được thiết kế rộng rãi, thoáng mát, đầy đủ tiến nghi, mang đến không gian làm việc thoái mái và hiệu quả cho toàn thể CBCNV. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty đảm bảo cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, chú trọng về sinh lao động, đồng thời cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động để bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của nhân viên trong suốt quá trình làm việc
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Công ty luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến đời sống vật chất và tình thần của CBCNV thông qua các chính sách phúc lợi và lương thương hấp dẫn, đảm bảo công bằng, hợp lý, và tuần thủ quy định pháp luật. Chính sách lương và thương được xây dựng dựa trên kết quả kinh doanh của Công ty, đồng thời căn cứ vào từng vị trí công việc, kỹ năng và Trình độ chuyên môn của mỗi nhân viên. Qua đó, Công ty ghi nhận đúng mức đóng góp của từng cá nhân, từ đó tạo động lực để nhận viên phát huy tới đa năng lực và trách nhiệm, đóng góp vào sự phát triển chung của Công ty.
Bên cạnh đó, Công ty cung cấp các phúc lợi bổ sung như các kỹ nghị dưỡng tập thể và chương trình khám sức khỏe định kỳ, nhằm đảm bảo sức khỏe và tính thần làm việc cho toàn thể nhân viên. Ngoài ra, Công ty cũng đảm bảo các chế độ phụ cấp đầy đủ, bao gồm phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, và các khoản phụ cấp đặc thù khác tùy thuộc vào yêu cầu và đặc điểm công việc của từng vị trí, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên yên tâm công tác và phát triển nghề nghiệp.
VỀ TUYỄN DỤNG
Để đảm bảo việc cung cấp nhân lực kịp thời và đầy đủ, Công ty đã xây dựng chính sách tuyển dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm ngành nghề và như cầu phát triển của Công ty. Công ty cam kết duy trì sự minh bạch và công bằng trong toàn bộ quá trình tuyển dụng, đảm bảo mọi ứng viên đều được đánh giá một cách công bằng dựa trên năng lực, kinh nghiệm và sự phù hợp với yêu cầu công việc. Quá trình tuyển dụng được thực hiện theo kế hoạch hàng năm cũng như kế hoạch bổ sung đột xuất, căn cứ vào các yếu tố sau:
| Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; | Tình hình thực tế về nhân sự tại các bộ phận; | Nhu cầu thay thế lao động do nghỉ việc hoặc huu trí; | Chính sách nhân sự, lao động - tiền lương, và định hướng phát triển dài hạn của Công ty. |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DVT: Triệu đồng
| STT | CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm so với năm 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 290.610 | 309.086 | 6,36% |
| 2 | Doanh thu thuần | 332.243 | 419.054 | 26,13% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 71.984 | 82.617 | 14,77% |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 24.401 | 27.017 | 10,72% |
| 5 | Thu nhập khác | 117 | 156 | 33,33% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 24.188 | 27.138 | 12,20% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 19.420 | 21.751 | 12,00% |
| 8 | Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) | 1.569 | 1.758 | 12,05% |
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,44 | 2,33 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,48 | 1,40 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 27,80 | 31,22 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 38,51 | 45,40 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 3,16 | 4,01 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,11 | 1,40 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 5,85 | 5,19 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 9,25 | 10,30 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 6,48 | 7,25 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/Doanh thu thuần | % | 7,34 | 6,45 |
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
CHÍ TIÊU VÊ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trong năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lần lượt giảm nhẹ xuống 2,33 lần và 1,4 lần, so với mức 2,44 lần và 1,48 lần của năm 2023. Tuy nhiên, các chỉ số này vẫn duy trì ở mức hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán tốt của Công ty.
Tổng tài sản ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 đạt 224,60 tỷ đồng, tăng 13,91% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chính là do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự gia tăng của khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Cụ thể, giá trị hàng tồn kho tăng 15,38%, từ 77,95 tỷ đồng lên 89,94 tỷ đồng. Việc gia tăng hàng tồn kho, bao gồm nguyên liệu, vật liệu, hàng trong quá trình sản xuất và thành phẩm, giúp Công ty đảm bảo chuỗi sản xuất diễn liên tục và duy trì nguồn cung ứng ổn định để phục vụ khách hàng.
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Về nợ ngắn hạn, tính đến ngày 31/12/2024, Công ty ghi nhận mức 96,51 tỷ đồng, tăng 19,44% so với cuối năm 2023. Sự gia tăng này chủ yếu đến tử tăng khoản phải trả cho người bán ngắn hạn, chi phí lương cho công nhân viên, cũng như khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn trong bối cảnh như cầu sản xuất mở rộng.
Năm 2024, các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty đều được cải thiện so với năm trước, phần ánh sự hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và quản lý hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho tăng lên 4,01 vòng, so với 3,16 vòng của năm 2023. Điều này cho thấy Công ty gia tăng sản lượng bán ra, đồng thời quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn, giúp rút ngắn thời gian lưu kho và tới ưu hóa chi phí lưu trữ.
Vòng quay tài sản tăng tử 1,11 vòng lên 1,40 vòng, cho thấy Công ty đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra doanh thu. Sự gia tăng này được thúc đẩy bởi sự phục hồi của nên kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng, đẫn đến Doanh thu thuần tăng 26,13%, đạt 419,05 tỷ đồng. Tổng tài sản của Công ty đạt 309,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với cùng kỳ năm 2023, phần ánh sự tăng trưởng bền vững và hiệu quả trong việc tối ưu hóa tài sản hiện có. Công ty đã nâng cao công suất máy móc và kiểm soát chi phí sản xuất, góp phần tăng cường hiệu suất hoạt động.
Tỷ lệ nợ/tổng tài sản tăng lên 31,19% so với mức 27,8% của năm 2023. Sự gia tăng này chủ yếu xuất phát từ tăng nợ ngắn hạn, với tăng nợ phải trả đạt 96,51 tỷ đồng, tăng 19,44% so với mức 80,80 tỷ đồng của năm 2023. Việc gia tăng nợ chủ yếu do Công ty tăng chi phí nguyên vật liệu và nhân công để đấy mạnh hoạt động sản xuất trong năm 2024.
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản đạt 309,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm hơn 70% tổng tài sản và tăng 13,91%, trong khi tài sản dài hạn giảm 9,58% do ảnh hưởng từ khấu hao.
Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 38,51% lên 45,40%, phần ánh sự mở rộng quy mô hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, điều quan trọng là Công ty không có nợ dài hạn, cho thấy chiến lược tận dụng nguồn vốn sẵn có để mở rộng sản xuất mà không làm tăng áp lực chỉ phí tài chính. Sự gia tăng tỷ lệ nợ này chủ yếu xuất phát từ hoạt động mở rộng kinh doanh, thay vì từ các khoản vay tài chính, giúp Công ty duy trì sự ổn định tài chính và giảm rũi ro thanh khoản trong dài hạn.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Trong năm 2024, mặc dù sản lượng và doanh thu tăng trưởng tích cực, nhưng biến động chi phí đầu vào đã ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty.
Hệ số LNST/Doanh thu thuần giảm tủ 5,85% xuống 5,19%;
Hệ số lợi nhuận tủ HDSXKD/Doanh thu thuần giảm tủ 7,34% xuống 6,45%.
Nguyên nhân chính là do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, làm gia tăng giá vốn hàng bán, cùng với chính sách giảm giá và chiết khấu để tăng tính cạnh tranh, dẫn đến biên lợi nhuận giảm nhẹ. Tuy nhiên, một điểm tích cực là khả năng sinh lời dựa trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản tiếp tục cải thiện:
Lợi LINST/vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 9,25% lên 10,30%
Lợi LINST/tổng tài sản bình quân tăng từ 6,48% lên 7,25%
Điều này cho thấy Công ty vẫn duy trì khả năng tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và tận dụng nguồn vốn để tạo ra lợi nhuận. Sự cải thiện này khẳng định nỗ lực của ban lãnh đạo trong việc duy trì sự ổn định tài chính bên cạnh mở rộng sản xuất kinh doanh.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Phân loại theo cổ đông trong nước và nước ngoài tại ngày 31/12/2024
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 2.457.578 | 19,86 | 1 | 1 | - |
| 2 | Cổ đông lón | 8.355.658 | 67,52 | 2 | 2 | - |
| - | Trong nước | 8.355.658 | 67,52 | 2 | 2 | - |
| - | Nước ngoài | - | - | - | - | - |
| 3 | Công đoàn công ty | - | - | - | - | - |
| 4 | Cổ đông khác | 1.561.761 | 12,62 | 553 | 13 | 540 |
| - | Trong nước | 1.479.541 | 11,75 | 523 | 6 | 517 |
| - | Nước ngoài | 82.220 | 0,87 | 30 | 7 | 23 |
| TỔNG CỘNG | 12.374.997 | 100 | 556 | 16 | 540 | |
| Trong đó: - Trong nước | 12.292.777 | 99,13 | 526 | 9 | 517 | |
| - | Nước ngoài | 82.220 | 0,87 | 30 | 7 | 23 |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN
Tính đến ngày 31/12/2024.
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | TCT Công Nghiệp Sài Gòn -TNHH MTV | Số 58-60 Nguyễn Tất Thành, P.13, Q4, TPHCM | 2.457.578 | 19,86 |
| 2 | Tập đoàn Công Nghiệp cao su VN-CTCP | 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Võ Thị Sáu, Quận 3 | 6.045.658 | 48,85 |
| 3 | CTCP Xi Măng Vicem Hà Tiên | 604 Võ Văn Kiệt, P.Cầu Kho, Q1 | 2.310.000 | 18,67 |
Căn cứ công văn số 6065/UBCK-PTTT ngày 12 tháng 09 năm 2022, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty là: 50%.
TỔNG SỐ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH
12.374.997 cp
MÊNH GIÁ CỔ PHẦN
10.000 đồng/cp
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
Không có.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, kết hợp hài hòa và chặt chẽ ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu này không chỉ giúp Công ty duy trì tăng trưởng ổn định mà còn bảo vệ quyền lợi công đồng và hệ sinh thái.
KINH TẾ
Công ty cam kết duy trì sự phát triển tài chính vững mạnh bằng cách tôi ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng kinh doanh và quản lý nguồn vốn hiệu quả.
XÃ HỘI
- Công ty coi trọng trách nhiệm xã hội và cam kết đóng góp tích cực vào sự phát triển công đồng thông qua các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ giáo dục, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn và tạo cơ hội việc làm, đặc biệt tại các khu vực Công ty hoạt động. Công ty cũng chủ trọng phúc lợi cho người lao động, đảm bảo môi trường làm việc công bằng, an toàn và cung cấp cơ hội phát triển nghề nghiệp.
MÔI TRƯỜNG
Công ty cam kết triển khai các giải pháp sản xuất thân thiện với môi trường, tuân thủ quy định pháp luật, giảm thiểu chất thải và phát thải khí nhà kính. Đồng thời, Công ty cũng liên tục đối mối, áp dụng thực hiện các sáng kiến tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải hiệu quả, và bảo vệ nguồn nước trong quả trình sản xuất, từ đó góp phần bảo vệ hệ sinh thái và thúc đẩy phát triển bền vững.
Trong hai thập kỳ qua, trên phạm vi toàn cầu, phát triển bền vững đã trở thành một vấn đề cấp thiết, thu hút sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia, tổ chức và công đồng quốc tế. Tại Việt Nam, Đảng và Chính phủ đã đã thể hiện quyết tâm mạnh mẽ trong việc theo đuổi mô hình phát triển bền vững thông qua Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, phù hợp với các Mục tiêu Phát triển Bền Vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện trách nhiệm của Việt Nam trong việc đóng góp vào sự phát triển chung của thế giới mà còn mở ra nhiều cơ hội hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư và thúc đẩy đối mối sáng tạo theo hướng xanh và bền vững.
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm từ cao su, BERUBCO luôn cam kết bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất và kinh doanh, hướng tới phát triển bền vững. Chúng tôi thực hiện các biện pháp cụ thể sau:
Tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường: Đầu tư hệ thống xử lý môi trường hiện đại và kiểm soát chặt chẽ chất thải nguy hại.
Áp dụng sáng kiến bảo vệ môi trường: Cập nhật các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, quản lý chất thải và bảo vệ đất đai.
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong nhân viên: Tổ chức các hoạt động đào tạo, nâng cao nhận thức cho CBCNV.
Quản lý môi trường không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là nghĩa vụ xã hội của BERUBCO đối với công đồng. Chúng tôi cam kết tạo dụng một môi trường làm việc an toàn cho người lao động, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, và sản xuất các sản phẩm không gây hại đến môi trường. Nỗ lực này của Công ty cũng nhằm góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước ta.
NGUYÊN VẬT LIỆU
BERUBCO luôn nỗ lực đạt sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đặc biệt thông qua quản lý hiệu quả và bền vững nguồn nguyên vật liệu. Công ty thực hiện các biện pháp sau:
Tuân thủ tiêu chuẩn quản lý nguồn nguyên vật liệu: Rà soát, hoàn thiện và chuẩn hóa các bộ tiêu chuẩn định mức về tiêu hảo vật tư và nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng nguyên liệu tới ưu.
Áp dụng công nghệ tiên tiến: Tìm kiếm và ứng dụng công nghệ mới, ưu tiên các giải pháp tiết kiệm năng lượng và thần thiện với mối trường, giúp tới ưu hóa sản xuất và giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái.
Chủ động đảm phán với nhà cung cấp: Tích cực tìm kiếm và hợp tác với các nhà cung cấp uy tín, đảm bảo nguồn nguyên liệu ở định về chất lượng và số lượng, đáp ứng kịp thời như cầu sản xuất.
Xây dựng mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp: Duy trì quan hệ lâu dài với các đối tác tin cậy, từ đó đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý trong dài hạn.
Những giải pháp này giúp Công ty sử dụng nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc rõ ràng, tuần thủ các tiêu chuẩn chất lượng và bảo vệ môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh bền vững.
| Xǔ lǐ chất thải rắn | ||||
| Tổng khối lượng chất thải rắn (tấn) | Tổng khối lượng chất thải rắn được xử lý (tấn) | Phương thức xử lý | ||
| Tụ xử lý | Thuê xử lý | |||
| Tên nhà thầu | Thời gian | |||
| 16,7 | Chất thải rắn sinh hoạt 16.7 tấn | Công Ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Củ Chi | 01/01/2024-31/12/2024 | |
| 12,96 | Tái sử dụng, tái chế để làm nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất 12.96 tấn | Cơ sở thu gom và cho người dân địa phương để làm than tố ong | 01/01/2024-31/12/2024 | |
| 0,131 | Chất thải phải xử xý 0.131 tấn: giấy vụn, thùng giấy, bao bì carton, thùng carton | Công Ty Cổ phần Môi trường xanh VN | 01/01/2024-31/12/2024 | |
| 0,546 | Chất thải phải xử lý 0.546 tán: vài courroie, băng tải phế | |||
| 3,753 | Chất thải nguy hại 3.753 tấn | |||
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Công ty cam kết thực hiện các giải pháp hiệu quả để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình sản xuất. Các biện pháp được triển khai bao gồm:
Đầu tư trang thiết bị tiết kiệm năng lượng: Cập nhật và đầu tư các thiết bị, máy móc hiện đại với tiêu chí tiết kiệm năng lượng, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí vận hành.
Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ: Đảm bảo máy móc, trang thiết bị hoạt động với hiệu suất tối ưu, giảm lãng phí năng lượng và kéo dài tuổi thợ thiết bị.
Nâng cao ý thức sử dụng năng lượng: Tổ chức đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Những biện pháp này không chỉ giúp Công ty giảm chi phí năng lượng, tăng lợi ích kinh tế mà góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn tại nguyên thiên nhiên.
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
| Tình hình tiêu thụ năng lượng | ||||
| TT | Nội dung | Đơn vị | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Dầu DO | Lít | 30.280 | Quy đổi: 36,845 KJ/Lít |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 1.115.666.600 | ||
| 2 | Xăng | Lít | 4.040 | Quy đổi: 34,752 KJ/Lít |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 140.398.080 | ||
| 3 | Than đá | Kg | 114.180 | Quy đổi: Nhiệt trị 4000 Kcal/kg1Kcal=4.186KJ |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 1.911.829.920 | ||
| 4 | Điện | kwh | 8.407,304 | Quy đổi: 3600 KJ/kwh |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 30.266.294 | ||
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời cam kết thực hiện các giải pháp để tối ưu hóa việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trong quá trình sản xuất, bao gồm các giải pháp:
Khuyến khích cán bộ nhân viên sử dụng nước tiết kiệm: Triển khai chương trình nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong công việc hàng ngày, khuyến khích nhân viên giảm thiểu lăng phí tài nguyên nước.
Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải: Đầu tư cải tiến hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải được xử lý theo quy định pháp luật trước khi được thải ra môi trường, bảo vệ tài nguyên nước và ngăn ngừa ô nhiễm.
Các biện pháp này không chỉ giúp Công ty giảm thiểu tiêu thụ nước mà còn góp phần vào công tác bảo vệ nguồn tài nguyên nước quý giá như là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng, tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
Nguồn nước
| STT | Các nguồn nước | Tổng lượng nước thu về/ đạt được (ĐVT: Lít) | |
| 1 | Nước giếng | - | |
| 2 | Nước thủy cực | 27.689 | |
| Tổng cộng | 27.689 | ||
| STT | Loại hoạt động | Tổng lượng nước sử dụng (ĐVT: lít) | |
| 1 | Sản xuất | 27.689.000 | |
| 2 | Sinh hoạt | ||
| Tổng cộng | 27.689.000 | ||
| Tổng lượng nước thải (tấn) | Tổng lượng nước thảiược xử lý (m3) | Phương thức xử lý | |
| Tụ xử lý | Thuê xử lý | ||
| Tên nhà thầu | |||
| 19.382,30 | 19.382,30 | CTCP Đầu Tư Phátển Công Nghiệp -ương Mại Cử Chi | Thời hạn hợp đồng01/01/2024-31/12/2024 |
Xử lý nước thải
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỜNG
Bên cạnh việc duy trì các hoạt động sản xuất và kinh doanh bền vững, Công ty luôn chủ động triển khai các chương trình an sinh xã hội nhằm thúc đẩy bình đẳng, lan tỏa yêu thương và phát huy tinh thần tương thân tương ái trong cộng đồng. Thông qua những hoạt động này, Công ty mong muốn tạo ra các giá trị sống tích cực, không chỉ trong Công ty mà còn lan rộng ra toàn xã hội. Ngoài việc ủng hộ các quỹ an sinh xã hội định kỳ hàng năm, Công ty cũng tích cực tham gia vào các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ cộng đồng, với mục tiêu đóng góp vào sự phát triển chung và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cán bộ nhân viên cũng như người dân địa phương
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các công tác chăm lo đến đời sống người lao động và thực hiện công tác an sinh, xã hội như sau:
Ủng hộ 30.000.000 đồng vào Quỹ khuyến học của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
Trao học bổng trị giá 5.600.000 đồng tại Công ty.
Hỗ trợ các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương.
Hỗ trợ các mái ấm tình thương và người già neo đơn.
Đóng góp vào quỹ xây dựng nông thôn mới.
Với những thành quả đã đạt được trong suốt những năm qua, Công ty cam kết duy trì và phát huy những thành tụy đó, không ngừng nỗ lực tạo ra giá trị cho khách hàng, đối tác, công động và xã hội, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
TUẦN THỦ PHÁP LUỬT
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và áp dụng các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu nguy cơ tổn thất kinh tế và khiếu nại pháp lý trong suốt quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh. Các biện pháp này bao gồm:
Giảm phát thải và kiểm soát chất thải: Triển khai các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính và kiểm soát chất chẽ chất thải trong toàn bộ quy trình sản xuất. Chất thải được xử lý đúng quy định, đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế: Thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Các báo cáo môi trường luôn được Công ty thực hiện đầy đủ, chính xác và minh bạch, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý.
Xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường: Công ty đặc biệt chú trọng xây dựng và lan tỏa mạnh mẽ văn hóa bảo vệ môi trường trong toàn thể CBCNV, từ cấp lãnh đạo đến nhân viên, nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường.
Những mục tiêu này không chỉ giúp Công ty duy trì hoạt động bền vững mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tuần thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý về bảo vệ môi trường.
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
58 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
62 Tình hình tài chính
64 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
66 Kế hoạch phát triển trong tương lai
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, kinh tế Việt Nam gặt hái nhiều thanh tụ quan trọng, vượt qua các thách thức trong và ngoài nước. Theo Tổng cục Thống kê, GDP tăng 7,09% so với năm trước. Trong tổng mức tăng trưởng giá trị gia tăng, khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, chiếm 45,17%; trong khi khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Ngành công nghiệp và xây dựng chúng kiến sự phục hồi mạnh mẽ, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp trong năm 2024 tăng 8,32%, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo – lĩnh vực hoạt động chính của Công ty – đạt mức tăng 9,83%, đóng góp 2,49 điểm phần trăm.
Trong bối cảnh đó, quý IV/2024, Công ty ghi nhận doanh thu hơn 118 tỷ đồng, tăng 35,63% so với cùng kỳ năm trước. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ sản phẩm cao su, đặc biệt là bằng tải. Ngoài ra, mảng thương mại hàng hóa cũng đóng góp đáng kể với hơn 13 tỷ đồng, cao hơn nhiều so với mức 1,5 tỷ đồng của năm 2023. Tính cả năm 2024, BERUBCO đạt doanh thu 419,05 tỷ đồng, tăng 26,13% so với năm trước, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 21,75 tỷ đồng, tăng 12,00%, trong bối cảnh chi phí nhân sự, nguyên vật liệu và khoản dự phòng gia tăng.
KHÓ KHẨN
Năm 2024, nên kinh tế Việt Nam tiếp tục trên đa phục hồi sau đại dịch COVID-19, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang dần lấy lại sự ổn định. Tuy nhiên, những yếu tố bất lợi vẫn hiện hữu, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Đáng chú ý, con bảo số 3 (Yagi) vào tháng 9/2024 đã tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng và quá trình sản xuất, khiến tăng trưởng công nghiệp có xu hướng chậm lại vào những tháng cuối năm. Cụ thể, tăng trưởng sản xuất công nghiệp từng quý so với cùng kỳ năm trước có sự chứng lại: quý 1/2024 tăng 5,9%; quý 11/2024 tăng 9,9%; quý 11/2024 tăng 9,3%; và quý IV/2024 tăng 7,9%.
Bên cạnh đó, áp lực chi phí đấu vào gia tăng đã ảnh hưởng đến biên lợi nhuận doanh nghiệp. Sự khan hiểm nguồn cung cao su toàn cầu do tác động của hiện tượng El Nino đã đấy giá nguyên vật liệu lên cao, cùng với giá điện tăng cao, đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Công ty trong năm 2024. Biên lợi nhuận gộp cả năm giảm nhẹ 1,96% so với năm 2023.
Thêm vào đó, sự phục hồi của một số ngành công nghiệp - vốn là đối tác chiến lược của Công ty - vẫn còn chậm và chưa đạt được sự bút phá đáng kể. Năm 2024, chỉ số sản xuất của một số ngành chủ chốt tiếp tục suy giảm so với năm 2023, phần ảnh những khó khăn trong nhu cầu thị trường và hoạt động khai thác. Cụ thể, ngành khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên ghi nhận mức giảm sâu 10,9%, trong khi ngành khai thác than cũng sự giảm 5,5%. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến nguồn cầu đối với sản phẩm của Công ty mà còn làm gia tăng áp lực cạnh tranh và chỉ phí vận hành trong chuỗi cung ứng.
THUẬN LỘI
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, nên kinh tế Việt Nam vẫn đạt được những thành tựu tích cực nhờ chính sách điều hành linh hoạt của Chính phủ, sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ và tài khóa. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp năm 2024 ước tính tăng 8,4% so với năm trước (năm 2023 tăng 1,3%), phản ánh sự phục hồi của nhiều ngành sản xuất chủ chốt.
Tận dụng cơ hội phục hồi của các ngành công nghiệp trọng yếu như xì măng, phân bón, gia công cơ khí và khai thác đá, Công ty mở rộng đơn hàng bằng tải, đáp ứng như cầu gia tăng từ các lĩnh vực này. Đồng thời, việc không ngừng cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng đã Công ty cùng cố niềm tin với khách hàng hiện tại, tạo tiền đề để thăm nhập vào các ngành mới như nhiệt điện, chế biến gỗ và thức ăn chăn nuôi. Điều này không chỉ giúp đỡ đăng hóa thư trưởng tiêu thụ mà còn gia tăng tiêm năng doanh thu trong tương lai.
Về quản lý nội bộ và chiến lược tại chính, Công ty đã áp dụng các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, tới ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm chặt chẽ hơn. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng đến việc dự báo xu hướng giá cả thị trường, giúp chủ động trong quản lý nguồn cung nguyên vật liệu, hạn chế rũi ro từ biến động giá và đảm bảo đáp ứng kịp thời như cầu của khách hàng.
Nhin chung, mặc dù đối mặt với nhiều thách thức từ thi trường và chi phí sản xuất, Công ty vẫn có những cơ hội phát triển nhờ vào sự phục hồi của nên kinh tế, các mối quan hệ hợp tác chiến lược và tinh thần luôn thay đổi để thích nghi. Việc tận dụng tốt các lợi thế này sẽ giúp Công ty duy trì đà tăng trưởng trong thời gian tới.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TÁC KINH DOANH
Công ty đã chủ động tăng cường tìm kiếm và triển khai nhiều chính sách bán hàng linh hoạt nhằm thu hút thêm khách hàng mới, đặc biệt là đối với các nhóm ngành trọng điểm mà Công ty đang phát triển. Các chính sách này bao gồm việc cải tiến chất lượng dịch vụ, tăng cường các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng một cách tối ưu. Đặc biệt, Công ty đã đưa ra chính sách giá bán linh hoạt và phù hợp với tùng nhóm sản phẩm và tùng tĩnh hướng cụ thể. Việc điều chỉnh giá bán được thực hiện sao cho đảm bảo chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận mà Công ty đề ra, đồng thời vẫn duy trì sự cạnh tranh trên thị trường. Mục tiêu chính là duy trì mới quan hệ với khách hàng hiện tại mà còn mở rộng đối tượng khách hàng tiêm năng, từ đó tăng trưởng doanh thu và mở rộng sự hiện diện của Công ty trên thị trường.
CÔNG TÁC KỶ THUẬT
Mở rộng đánh giá độ bám dính và độ cứng theo tiêu chuẩn ISO 17025:2017 (Vidas).
Nghiên cứu, áp dụng công thức cao su mặt mới và công nghệ sản xuất bằng tải gân tôn.
Chuẩn hóa công nghệ sản xuất bằng bida 3M để đưa vào sản xuất hàng loạt.
Thay thế dầu PX-2 bằng dầu TOTM cho băng tải chịu nhiệt 1500°C, cường lực 20Mpa.
Đưa vào sản xuất đại trà hai loại băng tải trơn và gân cường lực thấp 7Mpa.
Áp dụng công thức pha chế cao su mặt mới cho bằng tải 11Mpa xuất khẩu.
Thay thế hóa chất PN760 bằng AN220 trong quy trình cán tráng bằng tải lõi thép.
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Trong năm qua, Công ty đã theo dõi sát sao và tổ chức đào tạo cho công nhân mới, giúp họ nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc, đồng thời sẵn sàng thay thế lực lượng lao động nghỉ việc, hạn chế gián đoạn tại các công đoạn quan trọng. Bên cạnh đó, việc đào tạo chuyên môn còn giúp giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm, tối ưu hóa thời gian sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Công ty. Nhìn chung, công tác huấn luyện và đào tạo tại Công ty được triển khai một cách đồng bộ, không chi nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động mà còn đảm bảo sự ổn định trong sản xuất.
VĂN ĐỀ TUẬN THỦ NỘI QUY, AN TOÀN, BHỒD, PCCC VÀ VSCN
Trong năm qua, công tác tuân thủ nội quy, an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp tại Công ty được thực hiện nghiêm túc và có nhiều cải thiện tích cực. Công ty đã chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan để bảo trì hệ thống chữa cháy, báo cháy tự động, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả, sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Bên cạnh đó, các đợt kiểm tra định kỳ về an toàn về sinh công nghiệp và hệ thống phòng cháy chữa cháy được triển khai thưởng xuyên, giúp phát hiện và khắc phục kị thòi các nguy cơ tiêm ẩn, góp phần năng cao mức độ an toàn tại nơi làm việc.
Việc duy trì quy trình làm việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đã mang lại kết quả đáng ghi nhận, khi trong năm không xảy ra bất kỳ tại nạn lao động nào. Điều này thể hiện sự cam kết của Công ty trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.
CÔNG TÁC SẢN XUẤT, BẢO TRÌ TÀI XƯỚNG
Về chất lượng
Duy trì ổn định chất lượng băng tải, dây cuoa, cao su kỹ thuật theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
Đánh giá định kỳ hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm cao su kỹ thuật của East West năm 2023.
Sản xuất băng tải Muhler, băng tải khổ lớn 1800mm, băng tải gần giá rẻ.
Thành công triển khai sản xuất bằng tải gân máy cán tôn và thủ nghiệm bằng bida 3M.
Thực hiện đơn hàng phao chống tràn dầu cho thị trường Malaysia.
Tiếp tục phát triển các sản phẩm cao su kỹ thuật xuất khẩu, bao gồm sản phẩm của East West, bida Super Speed, Johnson Wood...
Xử lý hàng tồn kho dây cửa.
Về tình hình máy móc thiết bị và nhà xưởng
Duy trì ổn định hệ thống thiết bị phục vụ sản xuất.
Thay tấm thót làm mát máy lưu hóa bằng tải 6M.
• Sửa chữa máy ép 35-1 và 35-2 bị tét xi-lanh, khung dăm.
Chế tạo thiết bị phụ trợ, bộ gá hỗ trợ sản xuất bằng bida 3M.
Bảo trì, thay phốt máy lưu hóa bằng tải 2x3M.
Cải tạo đường nước cung cấp cho hệ thống quạt phun sương courroie.
Điều chỉnh lại trực vít khe hỏ trực máy cán hỏ 75L.
Chế tạo, lắp đặt bộ kéo khuôn TCB dày giúp thao tác dễ dàng, tăng năng suất lao động.
Triển khai hệ thống màn hình hiện thị dữ liệu sản xuất, thúc đẩy chuyển đổi số trong nhà xưởng.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Chi tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | ĐVT: Triệu đồng |
| Tài sản ngắn hạn | 197.175 | 67,85% | 224.601 | 72,67% | 13,91% |
| Tài sản dài hạn | 93.435 | 32,15% | 84.486 | 27,33% | (9,58%) |
| Tổng tài sản | 290.610 | 100,00% | 309.086 | 100,00% | 6,36% |
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 309,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm trước. Tăng trưởng chủ yếu đến tủ tài sản ngắn hạn, chiếm hơn 70% tổng tài sản, tăng 13,91%, tử 197,18 tỷ đồng lên 224,60 tỷ đồng, phản ánh việc Công ty chuyển sang duy trì nguồn lực tài chính linh hoạt để phục vụ như cầu mở rộng kinh doanh. Trong khi đó, tài sản dài hạn giảm nhẹ tử 93,44 tỷ đồng xướng 84,36 tỷ đồng do khấu hao tài sản có định.
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | % Tăng giảm |
| Nợ phải trả | 80.800 | 27,80% | 96.509 | 31,22% | 19,44% |
| - Nợ ngắn hạn | 80.800 | 27,80% | 96.509 | 31,22% | 19,44% |
| - Nợ dài hạn | - | - | |||
| Vốn chủ sở hữu | 209.810 | 72,20% | 212.578 | 68,78% | 1,32% |
| Tổng nguồn vốn | 290.610 | 100,00% | 309.086 | 100,00% | 6,36% |
TÌNH HÌNH NGƯỜN VỐN
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN:
Không có
Trong năm vừa qua, Công ty không có nợ dài hạn tính đến 31/12/2024 và nợ ngắn hạn chiếm 31,19% tổng nguồn vốn, tăng 19,24% so với năm 2023. Sự gia tăng này chủ yếu là do tăng các khoản phải trả cho nhà cung cấp và khoản người mua trả trước. Đây là một phần trong chiến lược sử dụng nguồn tài chính linh hoạt từ cả nhà cung cấp và khách hàng của Công ty để đáp ứng tốt hơn như cầu sản xuất và bán hàng.
Tính đến 31/12/2024, vốn chủ sở hữu của Công ty đạt 212,53 tỷ đồng, chiếm 68,7% tổng nguồn vốn, tăng 1,32% so với năm 2023. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng so với năm trước. Đây là kết quả của nỗ lực phát triển kinh doanh trong năm qua. Phần lợi nhuận này sẽ được tái đầu tư vào các hoạt động kinh doanh, giúp tăng trưởng bền vững và gia tăng giá trị cho cổ đông.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015: Công ty luôn duy trì và thực hiện nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, đảm bảo tất cả các phòng ban đều hoạt động theo quy trình chuẩn mực, giúp quá trình sản xuất lớn định và chất lượng sản phẩm đồng đều. Hơn nữa, phòng thí nghiệm của Công ty được vận hành theo hệ thống ISO 17025, mang lại độ chính xác và tin cậy cao trong kết quả kiểm nghiệm.
Kiểm soát chất lượng nguyên liệu và tiết kiệm năng lượng: Công ty thực hiện kiểm soát chất chẽ định mức tiêu hao nguyên liệu và xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện năng, than đá, qua đó giúp giảm thiểu chi phí sản xuất một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ môi trường
Quán lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu: Công ty đã xây dựng một mạng lưới các nhà cung cấp đáng tin cậy, duy trì mới quan hệ lâu dài với từ 3-4 nhà cung cấp cho mỗi loại nguyên vật liệu, đảm bảo tính ổn định trong nguồn cung, đặc biệt trong bối cảnh biến động giá cao su. Điều này giúp Công ty duy trì giá mua hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.
Lập kế hoạch sản xuất và bảo trì thiết bị: Công ty luôn xây dựng các lịch trình sản xuất phù hợp, đảm bảo tiến độ giao hàng chính xác. Công tác bảo trì và bảo dưỡng thiết bị được thực hiện định kỳ, kịp thời, giúp đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, từ đó không làm gián đoạn quá trình sản xuất.
Chú trọng an toàn lao động và bảo vệ môi trường: Công ty đặc biệt chủ trọng đến công tác an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất. Các chính sách chăm lo đòi sống cho cán bộ, nhân viên được triển khai hiệu quả, tạo động lực làm việc mạnh mẽ, giảm thiếu tình trạng nghi việc và giữ chân đội ngũ nhân sự tài năng, tâm huyết gắn bó lâu dài với Công ty.
2
Quản lý nguồn nhân lực
Tạo môi trường làm việc an toàn, xanh, sạch: Công ty luôn nỗ lực tạo ra một môi trường làm việc an toàn, hiện đại, và thân thiện với môi trường, giúp người lao động thoải mái làm việc, duy trì năng suất cao và tính thần làm việc tích cực.
Đảm bảo việc làm ổn định: Công ty luôn chú trọng đến việc cung cấp việc làm ổn định và lương thưởng hợp lý cho người lao động, bảo vệ quyền lợi của họ và tạo ra sự gắn kết lâu dài với Công ty.
Chính sách lương thưởng hợp lý: Công ty xây dựng chính sách lương thưởng công bằng, nhằm ghi nhận những đóng góp xứng đáng của người lao động và tạo động lực làm việc hiệu quả. Công ty cũng đảm bảo đóng bảo hiểm xã hội, y tế, và thất nghiệp đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Lộ trình thăng tiến rõ ràng, công bằng: Công ty cung cấp lộ trình thăng tiến minh bạch, công bằng, khuyến khích người lao động phát triển nghề nghiệp và gắn bó lâu dài với sự phát triển bền vững của Công ty.
Khuyến khích đóng góp ý tưởng sáng tạo: Công ty luôn khuyến khích người lao động tham gia đóng góp ý tưởng sáng tạo, góp phần vào cải tiến quy trình sản xuất, tới ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất công việc, qua đó tăng doanh thu và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty.
Hỗ trợ phúc lợi xã hội: Công ty đặc biệt chú trọng đến phúc lợi xã hội cho người lao động, bao gồm khám sức khỏe định kỳ và các phức lợi khác, đảm bảo sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân viên, từ đó nâng cao môi trường làm việc lành mạnh.
3
Nghiên cứu cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật
Chú trọng sử dụng các kỹ thuật tiên tiến: Công ty luôn chú trọng áp dụng các sáng kiến cái tiến kỹ thuật trong chế tạo máy móc và thiết bị phục vụ quá trình sơ chế mù cao su thiên nhiên. Việc này giúp hạn chế tối đa sai số kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, và đặc biệt là giảm chi phí sản xuất cho khách hàng.
Công tác bán hàng, kinh doanh
Mở rộng mạng lưới truyền thông, quảng bá thương hiệu: Công ty tiếp tục mở rộng mạnh mẽ các kênh truyền thông để quảng bá thương hiệu, nhằm tạo dựng một Công ty vững mạnh và uy tín không chỉ tại thị trường nội địa mà còn vươn ra thị trường quốc tế. Đây mạnh tiêu thụ trong nước: Công ty thực hiện các biện pháp tiêu thụ mạnh mẽ trong nước, đồng thời áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt để duy trì và tăng cường tiêu thụ tại thị trường nội địa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
ĐỊNH HƯƠNG GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Mặc dù gặp phải một số khó khăn, hoạt động sản xuất công nghiệp vẫn có nhiều yếu tố thuận lợi, nhờ vào sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương. Trong thời gian qua, Chính phủ và các cơ quan liên quan đã triển khai nhiều chính sách kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, giúp đỡ định và phát triển sản xuất. Các chính sách này bao gồm việc giảm thuế VAT 2% cho doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh, giảm lại suất vay, tháo gỡ khó khăn trong thị
trường bất động sản, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Các hoạt động xúc tiến đầu từ của Chính phủ, Bộ, ngành và địa phương cũng được thực hiện mạnh mẽ, bao gồm cả trong và ngoài nước, với việc ký kết và mở rộng một số dự án đầu từ trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng sản xuất công nghiệp trong năm 2025.
Bên cạnh đó, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế hiện nay mang đến một cơ hội lớn cho Việt Nam. Nếu tận dụng tốt lợi thế này và đấy mạnh chuyển đổi số cũng như chuyển đổi xanh, Việt Nam có thể tạo đột phá trong tăng trưởng công nghiệp trong năm 2025 và các năm tiếp theo, đáp ứng được các yêu cầu khất khe của thị trường quốc tế.
Trước triển vọng kinh doanh năm 2025, Ban Giám Đốc quyết tâm thực hiện các kế hoạch sau nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh cao nhất:
1
Duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới:
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì và phát triển mới quan hệ với nhóm khách hàng cũ sẽ được Công ty đặc biệt chú trọng. Song song với đó, Công ty sẽ mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao thị phần. Việc duy trì một lượng khách hàng ổn định kết hợp với mở rộng đối tượng khách hàng sẽ là chiến lược trọng tâm của Công ty trong giai đoạn sắp tới.
2
Tăng cường chiến lược bán hàng, quảng bá sản phẩm:
Các giải pháp bán hàng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng của Công ty. Công ty sẽ tiếp tục phát triển các chiến lược quảng bá, giới thiệu sản phẩm tại các thị trường hiện hữu và thị trường mới, nhờ đó chính sách bán hàng sẽ có sự linh hoạt hơn để nhanh chóng mở rộng thị phần khách hàng. Đầy mạnh các chiến dịch marketing sẽ giúp Công ty tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng, nâng cao nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số.
3
Tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu quả tài chính:
Việc tiết giảm chi phí hoạt động và chi phí tài chính sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu của Công ty, nhằm giảm thiếu biến động từ chi phí đầu vào và bảo vệ biên lợi nhuận. Đồng thời, Công ty cũng sẽ gia tăng hiệu quả và sự an toàn trong các hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn. Các biện pháp tối ưu hóa chi phí và cải thiện quản lý tài chính sẽ giúp Công ty duy trì sự ổn định tài chính và cạnh tranh tốt hơn trong thị trường.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
ĐVT: Triệu đồng
| STT | CHI TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Doanh thu thuần | Triệu đồng | 419.054 | 332.243 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 21.751 | 20.345 |
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Năm 2025, tình hình kinh tế thế giới được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều biến động, với những yếu tố không chắc chắn như chiến tranh thương mại, biến động chính trị và các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh này, dự báo lạm phát sẽ được kiểm soát ở mức 3 - 4,5%, trong khi mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Quốc
CÔNG TÁC QUẬN LÝ
Công ty tiếp tục cải thiện cơ cấu tổ chức, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong từng bộ phận:
Tình gọn bộ máy nhân sự, nâng cao hiệu quả làm việc và hợp tác giữa các bộ phận.
Đánh giá công việc theo hiệu quả công việc để đo lường hiệu quả công việc của CBCNV, từ đó xây dựng chính sách khen thưởng hợp lý.
- Duy trì hợp giao ban xưởng hàng tháng, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong sản xuất và tăng cường giám sát an toàn lao động, tránh tai nạn lao động.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
Công ty tiếp tục tuân thủ các quy chế tài chính và thực hiện đầy đủ các công tác quản lý nhằm đảm bảo sức khỏe tài chính của Công ty như:
Tăng cường quản lý và thu hồi công nợ, giảm tối đa nợ quá hạn.
Chuẩn bị hợp đồng mua hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn.
Theo dõi sát sao các chỉ số tài chính và đảm bảo báo cáo tài chính đầy đủ, đúng hạn.
hội đặt ra cho năm 2025 là khoảng 8,0% so với năm 2024. Trước những thách thức và cơ hội của năm mới, Công ty sẽ tiếp tục chủ động triển khai các giải pháp để tận dụng xu hướng phục hồi kinh tế và chuẩn bị sẵn sàng đối phó với các khó khăn tiềm tàng trong tương lai.
CÔNG TÁC KỶ THUẬT
Nghiên cứu công thức pha chế cao su mặt bằng tải chống cháy 15Mpa.
Phát triển công thức mới cho bida chữ L, độ cứng 50 Shore A, độ này 76.
Khắc phục tình trạng do khuôn của sản phẩm Downlead Clamp.
Cải tiến cao su mặt băng tải chịu nhiệt 1800°C, tăng khả năng kháng mài mòn thêm 10mm³.
Nghiên cứu công thức thanh cao su vàng, tự tắt sau 5 phút khi đốt 15 giây.
Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015, tuân thủ quy trình, thông số kỹ thuật.
Vận hành phòng thí nghiệm đạt chuẩn Vilas (ISO 17025) để đảm bảo độ chính xác và ổn định của kết quả thủ nghiệm.
Đánh giá hiệu suất hàng tháng, tuân thủ nội quy, khen thưởng và xử lý kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
Ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào, đáp ứng sản xuất, hạn chế biến động giá.
CÔNG TÁC BÁN HÀNG
Tập trung tăng tiêu thụ sản phẩm cốt lõi: Băng tải lõi thép, lõi và dây courroie, bên cạnh đó tập trung phát triển sản phẩm Cao su kỹ thuật:
» Đối với thị trường trong nước: ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm cao su kỹ thuật có giá cả cạnh tranh.
» Đối với thị trường nước ngoài: ưu tiên phát triển dòng sản phẩm cao su kỹ thuật có chất lượng kỹ thuật cao, phục vụ cho các ngành công nông nghiệp, đủ sức cạnh tranh kế cả các thị trường khó tính như Nhật, Mỹ,...
Đấy mạnh việc chào bán thanh cao su đệm bàn bida phăng đến các khách hàng trong nước.
Tiếp tục tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước ở các ngành như Khai thác Than, Xi măng, đồng thời tạo được sự quan tâm của các đối tác có mặt trong bưởi hội chợ.
- Tìm kiếm thông tin mở rộng mạng lưới khách hàng, đặc biệt là các khách hàng thuộc các ngành như; Ngành khai thác Than; Ngành Xi măng; Ngành Phân bón; Ngành sản xuất lúa gạo;
Duy trì chăm sóc tốt khách hàng truyền thống và giữ vững thị trường trong ngành Khai thác Than và Xi măng. Đặc biệt là mở rộng khách hàng nước ngoài vì đây là thị trường tiêm năng chưa được khai thác hết.
Tiếp tục duy trì quảng bá hình ảnh trên Google Search; email marketing; báo điện tử; trang Web của Công ty để quảng bá phát triển thương hiệu và tăng số lượng khách hàng trong nước và ngoài nước.
Quảng bá hình ảnh trên mạng điện tử Linked In để tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.
Đặc biệt là tiếp tục quảng cáo sản phẩm bằng tải cáp thép ra thị trường phía Bắc, tiếp cận những khách hàng nhỏ để có cơ hội xâm nhập vào những khách hàng với quy mô lớn.
Duy trì tốt quan hệ với khách hàng truyền thống và giữ vững thị trường trong ngành than và xi măng.
Tiếp tục tham gia các chương trình sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nghiệp phát triển bền vững (CSI) để nâng cáo giá trị thương hiệu của Công ty.
GIẢI PHÁP KẾ HOẶCH - VẬT TỪ
Nhận thấy sự biến động của giá nguyên vật liệu trong năm 2024, trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục theo dõi sát sao tình hình thị trường và cập nhật như cầu sản xuất của Công ty để xây dựng kế hoạch đặt hàng phù hợp, tránh tình trạng lãng phí. Các mục tiêu trọng tâm bao gồm:
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các vật tư phục vụ bảo trì, bảo dưỡng máy móc.
- Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng từ Ban quản lý chất lượng được thực hiện nghiêm túc.
Cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật đi kèm hàng hóa nhập kho để làm cơ sở cho các bộ phận xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu đầu vào.
Tăng cường việc dự báo thị trường, lập kế hoạch đơn hàng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và đảm bảo tiến độ giao hàng chính xác và kịp thời.
CÔNG TÁC CHUYẾN ĐỔI SỐ
Công ty tiếp tục triển khai các giải pháp chuyển đổi số, áp dụng công nghệ mới trong quá trình sản xuất và quản lý hoạt động kinh doanh. Cụ thể, trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục:
Áp dụng phần mềm quản lý sản xuất để cải thiện hiệu suất và tối ưu hóa quy trình.
Đầu tư vào hệ thống giám sát thời gian và quy trình cán luyện kết hợp với mã vạch để theo dõi quy trình sản xuất.
Số hóa các biểu mẫu, thông số sản xuất và tạo vùng chia sẻ dữ liệu dùng chung, giúp tăng cường kết nối và quản lý thông tin hiệu quả giữa các bộ phận.
Những giải pháp trên sẽ giúp Công ty duy trì sự phát triển bền vững, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
72 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
74 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành
Các kế hoạch và định hướng của
Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1
Hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, Công ty đã đạt được kết quả kinh doanh ăn tượng với Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vượt 422,01 tỷ đồng, vượt xa mục tiêu 329,93 tỷ đồng với tỷ lệ hoàn thành lên đến 127,91%. Mặc dù đối mặt với không ít thử thách, đặc biệt là sự tăng giá nguyên liệu đầu vào, HĐQT đánh giá cao nỗ lực bền bi của toàn thể Công ty trong việc duy trì sự tăng trưởng lớn định. Lợi nhuận sau thuế đạt 21,75 tỷ đồng, hoàn thành vượt 110,83% so với chỉ tiêu đã đề ra. Thành công này không chỉ nhờ vào sự phục hồi tích cực của nền kinh tế mà còn do sự nhạy bén của Ban điều hành trong việc theo sát diễn biến thị trường và đưa ra các chiến lược phù hợp. Bên cạnh đó, kết quả này còn phần ánh sự tin tưởng của khách hàng, mối quan hệ bền chặt với các nhà cung cấp và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong Công ty.
Hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh so với thực hiện năm 2023
2
Hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh so với kế hoạch năm 2024
3
Về chăm lo đời sống cho người lao động
Công ty luôn chú trọng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Các chế độ lương thưởng được Công ty thiết kế hợp lý, công bằng và dựa trên hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp các phúc lợi như khám sức khỏe định kỳ, tổ chức các kỳ nghị dưỡng CBCNV. Các chính sách này giúp người lao động yên tâm làm việc, từ đó đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của Công ty.
Công ty luôn tuân thủ đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Công tác thuế và các khoản nộp cho nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong việc đóng góp vào ngân sách quốc gia.
Về thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước
4
Về chấp hành pháp luật
Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề hoạt động của mình. Công ty thực hiện đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, tuần thú các quy chuẩn môi trường và an toàn lao động. Điều này không chỉ giúp Công ty duy trì hoạt động sản xuất an toàn, hiệu quả mà còn năng cao uy tín trên thị trường.
5
Về an sinh xã hội
Năm vừa qua, Công ty tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động an sinh xã hội, nhằm đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng. Công ty tham gia tài trợ cho các chương trình xã hội, đồng thời triển khai các sáng kiến bảo vệ môi trường như giảm thiếu chất thải và tiết kiệm năng lượng. Những hoạt động này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương và góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
HĐQT đã chỉ đạo Ban Điều hành tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, và các quy chế nội bộ, nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và nhanh chóng sửa chữa những thiếu sốt trong quá trình điều hành sản xuất, kinh doanh, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đồng và các bên liên quan.
Trong năm vừa qua, Ban Điều hành đã thực hiện tốt vai trò lãnh đạo, chi đạo và giám sát hoạt động của Công ty. Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Thông qua các cuộc họp định kỳ, Ban Tổng Giám đốc luôn cung cấp thông tin về tình hình tài chính, đầu tư và sản xuất kinh doanh cho HĐQT. Dựa trên đó, HĐQT đã có những chi đạo kịp thời, giám sát chặt chẽ quá trình điều hành của Ban Tổng Giám đốc để đảm bảo việc thực hiện các Nghị quyết định và Quyết định của ĐHĐCD, HĐQT.
Ban Điều hành đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định pháp luật trong việc lập và công bố các báo cáo tài chính quý và năm. Tổng Giám đốc và Ban Điều hành luôn nỗ lực vượt qua khó khăn, theo dõi sát thị trường và nâng cao năng lực điều hành, nhằm hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đã được ĐHDCĐ đề ra.
Trong năm 2024, Ban Điều hành đã chủ động triển khai các chiến lược linh hoạt, áp dụng các biện pháp tối ưu hóa chi phí, cải thiện hiệu quả sản xuất, và duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, giúp Công ty vượt qua thủ thách và đạt được kết quả kinh doanh tích cực. Ban Điều hành đã hoàn thành tốt các chi tiêu sản xuất kinh doanh, thực hiện hiệu quả các Nghị quyết và Quyết định của ĐHĐCD và ĐHĐT. Ban Tổng Giám đốc cũng chỉ đạo, định hướng, giám sát Công ty trong việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý, chăm lo đòi sống cho cán bộ nhân viên, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cổ đông, tạo nên tầng niềm tin vững chắc để Công ty chuyển mình trong những năm tiếp theo.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trước sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 và định hướng tập trung vào phát triển kinh tế của Chính phủ cho năm 2025, dự báo thời gian tới sẽ là giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những triển vọng tích cực tử thị trường, Công ty cũng sẽ đối mặt với không ít yếu tố rủi ro khó lường từ các yếu tố bên ngoài, tác động đến hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh. Vì vậy, năm 2025 tiếp tục sẽ là một năm đầy biến động và thách thức. Với quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển ở mức cao nhất, HĐQT đã đề ra mục tiêu và giải pháp cụ thể để đảm bảo thành công:
Về hoạt động của Hội đồng quản trị
HĐQT sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và Điều lệ Công ty, đảm bảo mọi hoạt động điều hành được thực hiện minh bạch và tuân thủ đúng quy trình.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và Điều lệ Công ty, đảm bảo mọi hoạt động điều hành được thực hiện minh bạch và tuân thủ đúng quy trình
Đặt lợi ích của cổ đông và các bên liên quan làm vu tiên hàng đầu, đảm bảo các quyết định của Công ty luôn mang lại lợi ích tối đa cho tất cả các bên.
- Đảm bảo các cuộc họp của HDQT được thực hiện đầy đủ theo định kỳ, qua đó kịp thời nắm bắt và giám sát tình hình kinh doanh của Công ty để chỉ đạo và đưa ra quyết định đúng đắn, cam kết hoàn thành các chi tiêu sản xuất kinh doanh do ĐHDCĐ giao phó.
Tiếp tục hoàn thiện và triển khai công tác kiểm toán nội bộ đúng theo các quy định pháp luật hiện hành, giúp đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính và hoạt động Công ty.
Về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành trong việc triển khai các giải pháp quản trị và kiểm soát hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng tháng và quý. Chủ động triển khai các giải pháp điều hành một cách kịp thời và linh hoạt, giúp Công ty đạt được các mục tiêu đề ra.
Theo dõi sát sao tinh hình thị trường, từ đó đưa ra các giải pháp về tiêu thụ, tồn kho, giá bán, và các yếu tố khác để giảm thiểu gián đoạn nguồn cung và sản xuất, duy trì chất lượng sản phẩm và bảo vệ các nghĩa vụ với các bên liên quan. Đồng thời, chú trọng đến công tác quản trị tài chính và quản trị chí phí nhằm tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu lăng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động trên toàn Công ty.
Tiếp tục duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại để giữ vững thị trường hiện có, đồng thời tìm kiếm thêm cơ hội xuất khẩu và phát triển các thị trường tiềm năng trong nước. Cụ thể mở cộng tụ sẽ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiến tiến trong sản xuất, phát huy hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn, nâng cao trình độ kỹ thuật, đồng thời tuyển dụng nhân lực có trình độ và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu của Công ty trong việc phát triển các sản phẩm yêu cầu hàm lượng chất xám cao và tay nghề tốt. Các chính sách về lương, thưởng và phúc lợi sẽ được thiết kế phù hợp, nhằm thu hút và giữ chân các nhân tài trong ngành.
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
QUẬN TRỊ CÔNG TY
84 Ban Kiểm soát
78 Hội đồng quản trị
86 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phầnố hữu | Tỷ lệ số hữu (%) |
| 1 | Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch HĐQT | CN: 0ĐD: 4.189.408 | CN: 0ĐD: 33,85 |
| 2 | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên HĐQT Tổng Giám đốc | CN: 16.698ĐD: 1.856.250 | CN: 0,13ĐD: 15,00 |
| 3 | Nguyễn Việt Hà | Thành viên HĐQTông điều hành | CN: 0ĐD: 2.457.587 | CN: 0ĐD: 19,86 |
| 4 | Văn Trọng Long | Thành viên HĐQTộc lập | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
| 5 | Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQTông điều hành | CN: 0ĐD: 2.310.000 | CN: 0ĐD: 18,67 |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty không thành lập các tiểu ban
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch HĐQT | 01/04 | 25% | Bổ nhiệm 28/10/2024 |
| 2 | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc | 04/04 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Việt Hà | Thành viên HĐQTồng điều hành | 04/04 | 100% | |
| 4 | Văn Trọng Long | Thành viên HĐQTđộc lập | 04/04 | 100% | |
| 5 | Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQTồng điều hành | 01/04 | 25% | Bổ nhiệm 20/06/2024 |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nội dung và kết quả các cuộc họp
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 494/NQ-HDQT | 19/02/2024 | Nghị quyết về việc bổ sung mục tiêu, điều chỉnh quy mô và tăng vốn đầu tư dự án |
| 2 | 495/NQ-HDQT | 11/3/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị quý IV/2023 |
| 3 | 497/QĐ-HDQT | 20/3/2024 | Quyết định phê duyệt quyết toán quỹ lương năm 2023 |
| 4 | 498/QĐ-HDQT | 20/3/2024 | Quyết định phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý năm 2023 |
| 5 | 499/QĐ-HDQT | 20/3/2024 | Quyết định về phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2024 |
| 6 | 500/QĐ-HDQT | 20/3/2024 | Quyết định phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao của Người quản lý năm 2024 |
| 7 | 501/NQ-HDQT | 25/3/2024 | Nghị quyết về việc thống nhất thỏa thương bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 8 | 502/NQ-HDQT | 25/3/2024 | Nghị quyết về việc thống nhất thỏa thương nhân sự giới thiệu tham gia Ban Kiểm soát, ứng cử giữ chức vụ Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành nhiệm kỹ 2022-2027 |
| 9 | 503/NQ-HDQT | 25/3/2024 | Nghị quyết về việc thống nhất thỏa thương bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 10 | 507/NQ-HDQT | 25/4/2024 | Về việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 11 | 510/NQ-HDQT | 20/5/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị quỹ I/2024 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 12 | 522/NQ- ĐHĐCD | 20/6/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 |
| 13 | 524/NQ-ĐHQT | 21/6/2024 | Nghị quyết về việc vay vốn, sử dụng tài sản làm biên pháp bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Có phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chính Nam Sài Gòn |
| 14 | 525/QĐ-ĐHQT | 27/6/2024 | Quyết định về việc chọn đơn vị kiểm toán năm 2024 |
| 15 | 526/NQ-ĐHQT | 27/6/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị quý II/2024 |
| 16 | 527/QĐ-ĐHQT | 03/7/2024 | Quyết định về việc khen thưởng năm 2023 |
| 17 | 528/QĐ-ĐHQT | 15/7/2024 | Quyết định điều chỉnh mức lương đối với Người quản lý Công ty |
| 18 | 529/QĐ-ĐHQT | 18/7/2024 | Quyết định về việc chọn ngày đăng ký cuối cùng và ngày thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt cho các cổ đồng hiện hữu của Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 19 | 533/NQ-ĐHQT | 20/8/2024 | Nghị quyết thống nhất chủ trương điều động, cứ làm Người đại diện vốn Tập đoàn, giới thiệu tham gia Hội đồng quản trị, ứng cử giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách Công ty Có phần Cao su Bến Thành nhiệm ký 2022-2027 |
| 20 | 534/NQ-ĐHQT | 23/8/2024 | Nghị quyết thống nhất điều động, cứ làm Người đại diện vốn Tập đoàn, giới thiệu tham gia HĐQT, ứng cử giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT chuyên trách Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành nhiệm ký 2022-2027 |
| 21 | 536/NQ-ĐHQT | 04/9/2024 | Nghị quyết về việc tổ chức đại hội đồng cổ đồng bắt thường năm 2024 |
| 22 | 537/NQ-ĐHQT | 13/9/2024 | Nghị quyết về việc xếp loại Người quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành năm 2023 |
| 23 | 540/NQ-ĐHQ | 30/9/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 24 | 541/QĐ-HDQT | 01/10/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 25 | 545/NQ-HDQT | 28/10/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2024 |
| 26 | 546/NQ-HDQT | 28/10/2024 | Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành nhiệm kỳ 2022-2027 |
| 27 | 547/QĐ-HDQT | 28/10/2024 | Quyết định về việc thôi giao nhiệm vụ Phụ trách kế toán Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 28 | 548/QĐ-HDQT | 28/10/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm chức vụ Kế toán trường Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 29 | 550/QĐ-HDQT | 12/11/2024 | Quyết định ban hành Quy chế về việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 30 | 552/NQ-HDQT | 20/11/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị Quỹ 3 năm 2024 |
| 31 | 553/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định xếp lương Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 32 | 554/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định xếp lương Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 33 | 555/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định xếp lương Kế toán trường Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành |
| 34 | 557/NQ-HDQT | 19/12/2024 | Nghị quyết về việc chấp thuận chủ trương và kỹ kết các Hợp đồng giao dịch giữa Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành với “Người có liên quan” trong năm 2024 |
| 35 | 559/NQ-HDQT | 19/12/2024 | Nghị quyết về việc chấp thuận chủ trương và kỹ kết các Hợp đồng giao dịch giữa Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành với “Người có liên quan” năm 2025 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia các phiên hợp HĐQT, đóng góp ý kiến quan trọng vào chiến lược phát triển và hoạt động của Công ty. Thành viên HĐQT độc lập chủ động trao đổi về các chi tiêu sản xuất, kinh doanh và định hướng phát triển trong từng lĩnh vực hoạt động, đồng thời đưa ra các đề xuất, giải pháp chuyên môn, giúp đảm bảo các quyết định phù hợp với mục tiêu kinh doanh của Công ty.
Kết quả đánh giá của thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT trong năm 2024:
Công tác giảm sát, quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của HĐQT đã tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và Điều lệ Công ty, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ động và Công ty.
HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường, ban hành các Nghị quyết và Quyết định quan trọng liên quan đến công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và kiện toàn bộ máy nhân sự của Công ty. Tất cả các Nghị quyết và Quyết định được ban hành đều hợp lệ, đúng thẩm quyền và tuần thủ quy định tại Điều lệ Công ty.
HĐQT đã thường xuyên giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua, đảm bảo các mục tiêu đã đề ra được hoàn thành đúng tiến độ và hiệu quả.
HĐQT đã thực hiện nhiệm vụ và vai trò của mình với sự minh bạch và tinh thần trách nhiệm cao, vì lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đông.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các thành viên HĐQT thường xuyên tham gia các chương trình quản trị Công ty để nâng cao năng lực quản lý, cấp nhất kiến thức và nắm bắt xu hướng quản trị tiến tiến, qua đó đóng góp tích cực vào hoạt động của Công ty. Công ty nhận thức rõ vai trò quan trọng của đội ngũ lãnh đạo và luôn chú trọng công tác đào tạo các chứng chỉ, chương trình về quản trị, góp phần vào sự phát triển bền vững và hiệu quả của tổ chức.
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Nguyễn Quốc Vương | Trưởng BKS | CN: 300ĐD: 0 | CN: 0,0024ĐD: 0 |
| 2 | Lương Thị Ánh Nguyệt | Thành viên BKS | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
| 3 | Trần Nguyễn Huy Hùng | Thành viên BKS | CN: 0ĐD: 0 | CN: 0ĐD: 0 |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
Trong năm 2024, BKS đã chủ động tăng cường công tác kiểm tra và phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để rà soát, đánh giá quá trình quản trị và điều hành Công ty. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế Công ty, BKS đã triển khai và thực hiện các công việc sau:
1
BKS tiến hành triển khai và thực hiện nghiêm túc việc giám sát, kiểm tra việc tuân thủ điều lệ của Công ty, việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và các Nghị quyết của ĐHQT.
2
Kiểm tra giảm sát theo kế hoạch đã đề ra, giảm sát việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty, phản ánh những kết quả đã đạt được cũng như những nội dung cần lưu ý, khác phục và hoàn thiện trong hoạt động và công tác quản trị của Công ty, các báo cáo của BKS đều được gửi đến HDQT và Ban tổng giám đốc Công ty.
3
Thực hiện xem xét, thẩm định báo cáo tài chính quý, 6 tháng và năm của Công ty để góp phần hạn chế các sai sót trong khâu tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính, tuân thủ yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý, trung thực và cẩn trọng.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của hđạt, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
BKS luôn được ĐỘT, BTỞ tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Cụ thể, BKS được mời tham dự các cuộc họp của ĐỘT, hợp giao ban hàng tháng của BTỞ và các bộ phận liên quan, đã tham gia ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính, chính sách bán hàng và thu hồi công nợ, phù hợp với Nghị quyết của ĐỘT, Điều lệ của Công ty, các quy định của pháp luật và đảm bảo lợi ích của Công ty.
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Số lượng các cuộc họp Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Quốc Vương | Trường BKS | 01/04 | 25% | Bổ nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 2 | Lương Thị Ánh Nguyệt | Thành viên BKS | 04/04 | 100% | |
| 3 | Trần Nguyễn Huy Hùng | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
BKS đã tổ chức 04 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Ngày hop | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 1 | 27/02/2024 | Kiếm soát tình hình hoạt động quý4/2023 và cả năm 2023.àn bạc các nội dung cần thiết đưa vàoáo cáo BKS năm 2023 để trình ĐHĐCường niên năm 2024;ây dựng kế hoạch và phương hướng hoạt động của BKS trong năm 2024. | Các thành viên đã nhất trí 100%:ên bản làm việc và báo cáo trình HĐQTống nhất các nội dung cần thiết đưa vàoáo cáo năm 2023 của BKS trình ĐHĐCDường niên 2024, phương hướng hoạt động của BKS năm 2024. |
| 2 | 06/05/2024 | Thấm định BCTC năm 2023.à soát và thống nhất các nội dung báo cáo hoạt động năm 2023 vàế hoạch hoạt động năm 2024 của BKSình ĐHĐCD thường niên năm 2024.ếm soát tình hình hoạt động quý1/2024. | Các thành viên đã nhất trí 100%:ên bản làm việc và báo cáo trình HĐQTống nhất hoàn thiện Báo cáo năm 2023 của BKS trình ĐHĐCD thường niên 2024, phương hướng hoạt động của BKS năm 2024.ế hoạch làm việc cụ thể của BKS trong năm 2024.áo cáo kiểm soát quỹ 1/2024 trình HĐQT. |
| 3 | 01/08/2024 | Về việc kiểm soát tình hình hoạt động quỹ2/2024 và 6 tháng đầu năm 2024. | BKS đã làm việc và đã thống nhất 100% kết quả làm việc trong biên bản, trình báo cáo cho HĐQT.áo cáo tình hình hoạt động 6 tháng năm 2024 cho Tập đoàn CN Cao su Việt Nam. |
| 4 | 30/10/2024 | Kiếm soát tình hình thanh toán côngợ, tình hình sản xuất kinh doanh quỹ3/2024 + lũy kế 9 tháng đầu năm 2024. | Sau khi làm việc, các thành viên trong ban đảo nhất trí 100% và đã có báo cáo chi tiết cụ thể gửi HĐQT, trong đó nêu sơ bộ kết quả của các nội dung kiểm soát, kiến nghị, các nội dung trong báo cáo. |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
ĐVT: Đồng
| STT | Thành viên | Chức vụ | Thù lao và thu nhập | Ghi chú |
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập và thù lao | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | Bổ nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 2 | Nguyễn Việt Hà | Thành viên HĐQT | 48.000.000 | |
| 3 | Văn Trọng Long | Thành viên HĐQT | 48.000.000 | |
| 4 | Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQT | 25.333.000 | Bổ nhiệm ngày 20/06/2024 |
| 5 | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 733.000.000 | |
| 6 | Huỳnh Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 524.000.000 | |
| 7 | Huỳnh Văn Thẻ | Phó Tổng Giám đốc | 114.000.000 | Bổ nhiệm ngày 01/10/2024 |
| 8 | Nguyễn Quốc Vương | Trường BKS | 49.000.000 | Bổ nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 9 | Lương Thị Ảnh Nguyệt | Thành viên BKS | 30.000.000 | |
| 10 | Trần Nguyễn Huy Hùng | Thành viên BKS | 30.000.000 | |
| 11 | Dương Hoài Trinh | Kế toán trưởng | 74.000.000 | Bổ nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 12 | Diệp Xuân Trường | Chủ tịch HĐQT | 50.000.000 | Miễn nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 13 | Nguyễn Thanh Phúc | Thành viên HĐQT | 22.667.000 | Miễn nhiệm ngày 20/06/2024 |
| 14 | Dương Hoài Trinh | Trường BKS | 349.000.000 | Miễn nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 15 | Huỳnh Ngọc Sơn | Kế toán trưởng | 349.000.000 | Miễn nhiệm ngày 28/10/2024 |
| 16 | Huỳnh Thị Thao | Thư ký HĐQT | 30.000.000 | |
| Tổng | 2.596.000.000 | |||
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có.
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NẳM QUYỀN KIỂM SOÁT
Không có.
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| Tên | Mối quan hệ liên quan với công ty | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQThông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam | Cổ đồng lớn | 236 Nam Kỳ Khối Nghĩa, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh | Năm 2024 | 490/NQ-HĐQT ngày 25/12/2023 và 557/NQ-HĐQT ngày 19/12/2024 | Mua hàng hoá: 29.518.011.600 đồng |
| Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị | Tổ chức có liên quan | KCN Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 243.097.200 đồng | |
| Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Kiên Giang | Tổ chức có liên quan | KCN Thạnh Lộc, xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 107.550.000 đồng | |
| Công ty TNHH MTV Cao su Chu Păh | Tổ chức có liên quan | Số 1 Nguyễn Thị Minh Khai, thị trấn Phú Hòa, huyện Chủ Păh, Gia Lai. | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 892.532.520 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Sa Thầy | Tổ chức có liên quan | Thôn 02, xã la Dom, huyện la H'Drai, tỉnh Kon Tum | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 129.301.920 đồng | |
| Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum | Tổ chức có liên quan | 639 Phan Đình Phùng, Phường Duy Tân, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 263.023.200 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên | Tổ chức có liên quan | Tổ 2, Ấp Thạnh Phú, xã Tân Hiệp, Huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 58.093.200 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh | Tổ chức có liên quan | Xã Hiệp Thạnh, Huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 145.767.600 đồng |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| Tên | Mối quan hệ liên quan với công ty | Địa chỉ trú sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQTthông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh | Tổ chức có liên quan | Khu phố Ninh Thuận, Thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 87.674.400 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Phước Hoà | Tổ chức có liên quan | Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 203.646.960 đồng | |
| Công ty TNHH Co khí Vận tải Cao su Dầu Tiếng | Tổ chức có liên quan | Khu phố 4A Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 147.906.000 đồng | |
| Công ty TNHH Cao su Bình Long | Tổ chức có liên quan | Quốc lộ 13, Phường Hưng Chiến, Thị xã Bình Long, Tình Bình Phước | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 286.260.480 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa | Tổ chức có liên quan | Quốc lộ 56, xã Bình Ba, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 52.604.640 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Chư Sê | Tổ chức có liên quan | 420 Hùng Vương, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 64.650.960 đồng | |
| Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình | Tổ chức có liên quan | Ặp 7, xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 17.748.720 đồng | |
| Công ty TNHH MTV Cao su Ea Hleo | Tổ chức có liên quan | Số 499 đường Giải Phóng, Thị trấn Ea Dãng, huyện Ea H'Leo, tỉnh Đắk Lắk | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 157.813.920 đồng |
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| Tên | Mối quan hệ liên quan với công ty | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQTthông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng | Tổ chức có liên quan | Xã Phú Riเริ่ม, huyện Phú Riเริ่ม, tình Bình Phước | Năm 2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 266.230.800 đồng | |
| CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên | Cổ đống lớn | 604 Vô Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Năm 2024 | 490/NQ-HĐQT ngày 25/12/2023 và 557/NQ-HĐQT ngày 19/12/2024 | Bán hàng hoá và dịch vụ: 16.053.482.260 đồng |
| Cộng | 48.696.396.380 đồng |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty luôn cam kết xây dựng và duy trì một hệ thống quản trị Công ty hiệu quả, tuân thủ các thông lệ quản trị tốt nhất và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế. Hệ thống quản trị này không chỉ là nền tàng vững chắc giúp Công ty phát triển bền vững mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện danh tiếng và gia tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn, từ đó tới đa hóa lợi ích cho các bên liên quan.
GIẢI PHÁP TẰNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
Quản trị nhân sự:
Mục tiêu của Công ty là tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả làm việc giữa các bộ phận, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh.
Quản trị chất lượng sản phẩm:
Công ty đặt mục tiêu không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm,
đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước
và quốc tế, từ đó nâng cao năng lực
cạnh tranh và uy tín của thương hiệu.
Rà soát, đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự, cơ cấu lại nguồn nhân lực tại các phòng ban chức năng và bộ phận nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc.
• Ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự, từ khâu tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá hiệu suất, nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và tối ưu hóa năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên.
Tiếp tục duy trì và phát huy hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, áp dụng các phương pháp tiên tiến trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, hiệu quả.
Cập nhật, sửa đổi và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của các đơn vị sản xuất, điều chỉnh các quy trình để đáp ứng kịp thời với các tiêu chuẩn hiện hành và xu hướng thị trường.
Công ty luôn thực hiện kiểm tra và đánh giá các thay đổi về quy phạm pháp luật, đảm bảo mọi hoạt động quản trị được minh bạch, chính xác và tuân thủ pháp lý. Công ty cam kết cải tiến liên tục hệ thống quản trị để đáp ứng yêu cầu thay đổi của thị trường và pháp luật, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
BÊN BỈ - DẪN ĐẦU
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
92 Báo cáo tài chính kiểm toán
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 4103006483 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 04 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ tám theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0301150295 ngày 08 tháng 09 năm 2022.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô B3-1, KCN Tây Bắc Cử Chi, huyện Cử Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch | Bổ nhiệm từ ngày 28/10/2024 |
| Ông Diệp Xuân Trường | Chủ tịch | Miễn nhiệm từ ngày 28/10/2024 |
| Ông Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Việt Hà | Thành viên | |
| Ông Văn Trọng Long | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Nho Lương | Thành viên | Bổ nhiệm từ ngày 20/06/2024 |
| Ông Nguyễn Thanh Phúc | Thành viên | Miễn nhiệm từ ngày 20/06/2024 |
| Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | ||
| Ông Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Tổng Giám đốc | |
| Ông Huỳnh Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Huỳnh Văn Thẻ | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm từ ngày 01/10/2024 |
| Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm: | ||
| Ông Nguyễn Quốc Vương | Trường ban | Bổ nhiệm từ ngày 28/10/2024 |
| Bà Dương Hoài Trinh | Trường ban | Miễn nhiệm từ ngày 28/10/2024 |
| Bà Lương Thị Ánh Nguyệt | Thành viên | |
| Ông Trần Nguyễn Huy Hùng | Thành viên | |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Nguyễn Trần Nghiêm Vũ - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 về quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Nguyễn Trần Nghiêm Vũ
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành được lập ngày 26 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 32, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỏng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Ngô Minh Quý
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 2434-2023-002-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Pham Văn Sang
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 3864-2025-002-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 224.600.631.095 | 197.175.028.420 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 03 | 29.528.607.541 | 25.757.327.962 |
| 111 | 1. Tiền | 19.528.607.541 | 25.305.581.012 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 10.000.000.000 | 451.746.950 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 328.425.400 | 7.788.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 04 | 328.425.400 | 7.788.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 101.180.108.464 | 92.928.030.734 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 05 | 102.839.895.413 | 93.206.568.555 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 06 | 3.663.527.919 | 3.048.207.415 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 07 | 395.793.111 | 494.410.720 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (5.719.107.979) | (3.821.155.956) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 09 | 89.938.552.485 | 77.948.217.214 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 89.938.552.485 | 77.948.217.214 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 3.624.937.205 | 533.664.510 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 11 | 225.971.776 | 69.064.294 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 3.398.965.429 | 464.600.216 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 84.485.765.858 | 93.434.531.107 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 50.000.000 | - | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 07 | 50.000.000 | - |
| 220 | II. Tài sản cố định | 56.082.667.487 | 64.855.828.758 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 56.082.667.487 | 64.855.828.758 |
| 222 | - Nguyên giá | 267.447.206.287 | 262.158.711.437 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (211.364.538.800) | (197.302.882.679) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 129.500.000 | - | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 129.500.000 | - | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 04 | - | 273.070.000 |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 | |
| 254 | 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (6.000.000.000) | (6.000.000.000) | |
| 255 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | 273.070.000 | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 28.223.598.371 | 28.305.632.349 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 11 | 28.223.598.371 | 28.305.632.349 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 309.086.396.953 | 290.609.559.527 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 96.508.881.762 | 80.799.953.036 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 96.508.881.762 | 80.799.953.036 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 12 | 36.548.190.628 | 27.531.797.788 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 13 | 4.578.296.841 | 1.826.045.936 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 934.719.535 | 1.223.852.329 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 10.574.360.827 | 3.225.517.774 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 15 | 381.393.795 | 374.493.878 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 1.380.757.293 | 1.415.431.217 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 17 | 40.499.021.159 | 40.094.652.518 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 1.612.141.684 | 5.108.161.596 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 212.577.515.191 | 209.809.606.491 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | 212.577.515.191 | 209.809.606.491 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 123.749.970.000 | 123.749.970.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 123.749.970.000 | 123.749.970.000 | |
| 412 | 2. Thắng du vốn cổ phần | 26.340.019.200 | 26.340.019.200 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 40.276.012.238 | 40.276.012.238 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 22.211.513.753 | 19.443.605.053 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 460.270.258 | 23.518.034 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 21.751.243.495 | 19.420.087.019 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 309.086.396.953 | 290.609.559.527 | |
| Huỳnh Ngọc Sơn | Đường Hoài Trinh | Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | ||
| Người lập | Kế toán trường | Tổng Giám đốc | ||
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 419.309.644.591 | 332.278.418.317 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 21 | 255.352.441 | 35.214.885 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 419.054.292.150 | 332.243.203.432 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 22 | 336.437.697.102 | 260.259.532.802 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 82.616.595.048 | 71.983.670.630 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 23 | 2.800.187.219 | 2.155.034.632 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 24 | 2.397.536.725 | 3.558.137.601 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 1.873.254.341 | 2.957.602.903 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 41.847.748.075 | 34.872.268.125 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 14.154.747.397 | 11.307.060.248 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 27.016.750.070 | 24.401.239.288 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 27 | 156.476.062 | 117.315.084 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 28 | 35.552.364 | 330.107.219 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 120.923.698 | (212.792.135) | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 27.137.673.768 | 24.188.447.153 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 29 | 5.386.430.273 | 4.768.360.134 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.751.243.495 | 19.420.087.019 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 1.758 | 1.569 |
Huỳnh Ngọc Sơn
Người lập
Dương Hoài Trình
Kế toán trường
Nguyễn Trần Nghiêm Vũ
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 27.137.673.768 | 24.188.447.153 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 14.971.109.793 | 14.603.547.005 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | 1.897.952.023 | 691.641.318 | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | (358.378.477) | (281.549.585) | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (87.843.774) | (137.555.756) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | 1.873.254.341 | 2.957.602.903 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 45.433.767.674 | 42.022.133.038 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (12.237.687.569) | 3.228.328.590 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | (11.990.335.271) | 8.825.100.485 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 19.063.728.871 | 419.350.862 | |
| 12 | - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | (984.327.176) | (1.384.881.351) | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (1.866.354.424) | (3.037.193.357) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (5.691.318.265) | (4.457.688.484) | |
| 17 | - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | (8.866.858.007) | (5.603.220.000) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 22.860.615.833 | 40.011.929.783 | |
| II. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (5.931.042.650) | (5.572.097.500) | |
| 23 | 2. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (47.567.400) | - | |
| 24 | 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | - | 1.363.006.054 | |
| 27 | 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 58.989.530 | 192.773.176 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (5.919.620.520) | (4.016.318.270) | |
| III. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ di vay | 97.845.677.132 | 94.717.640.436 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (97.441.308.491) | (112.130.036.205) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (13.577.766.300) | (15.677.791.350) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (13.173.397.659) | (33.090.187.119) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 3.767.597.654 | 2.905.424.394 | |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 25.757.327.962 | 22.806.794.785 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 3.681.925 | 45.108.783 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 03 | 29.528.607.541 | 25.757.327.962 |
| Huỳnh Ngọc Sonười lập | Đường Hoài Trinhế toán trưởng | Nguyễn Trần Nghiêm Vũổng Giám đốc | ||
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 4103006483 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 04 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ tám theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0301150295 ngày 08 tháng 09 năm 2022.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Lô B3-1, KCN Tây Bắc Cử Chi, huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 123.749.970.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 123.749.970.000 VND; tương đương 12.374.997 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 231 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 205 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất bằng tài cao su, dây courroie.
- Sản xuất sản phẩm từ cao su: băng tài, dây courroie, dây trân bản, vỏ ruột xe đạp - xe gắn máy, cao su nguyên liệu, sản phẩm cao su kỹ thuật;
Mua bán sản phẩm cao su: bằng tài, dây courroie, dây trân bản, vỏ ruột xe đạp - xe gắn máy, cao su nguyên liệu, sản phẩm cao su kỹ thuật;
Mua bán nguyên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp.
Cấu trúc doanh nghiệp
| Công ty có đơn vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Địa điểm kinh doanh Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | Thành phố Hồ Chí Minh |
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 87,03 tỷ VND, tương ứng với mức tăng 26,19% so với năm trước chủ yếu do doanh thu màng băng tài và cao su kỹ thuật tăng mạnh. Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán trong năm nay tăng 76,18 tỷ VND (tương ứng tăng 29,27%) so với năm trước, dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm tăng 10,63 tỷ VND, tương ứng mức tăng 14,77%.
Bên cạnh đó, chi phí bán hàng tăng 6,98 tỷ VND, tương ứng với mức tăng 20% so với năm trước chủ yếu do tăng chi phí bao bì, đóng gói và chi phí xuất hàng phù hợp với tỷ lệ tăng của doanh thu trong năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2,85 tỷ VND, tương ứng tăng 25,19% so với năm trước do tăng chi phí nhân viên.
Các biến động nêu trên dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDN năm nay đạt 21,75 tỷ VND, tăng 2,33 tỷ VND, đạt tỷ lệ tăng 12,00% so với năm trước.
2. CHÊ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.
2.4 . Úc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Ước tính phân bổ chi phí trả trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
Uốc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7 . Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.8 . Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá góc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giác của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tụ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khâu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 08 - 40 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 12 | năm |
| - | Phương tiện vận tải | 10 - 12 | năm |
| - | Thiết bị văn phòng | 05 - 08 | năm |
2.12 . Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 đến 03 năm.
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 02 đến 03 năm.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 03 năm.
2.14 . Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
Các khoản vay được theo dõi theo từng đổi tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.16. Chi phí đi vay
2.15. Vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kề cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.17. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lại tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.18 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chúng khoán Việt Nam.
2.19. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.20 . Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại.
Các khoản hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
2.21 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.22. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chí phí tài chính gồm:
- Chi phí đi vay vốn;
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.23 . Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.24 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cô phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.25. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này;
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.26 . Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biết so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 49.096.092 | 27.577.840 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 19.479.511.449 | 25.278.003.172 |
| Các khoản tương đương tiền () | 10.000.000.000 | 451.746.950 |
| 29.528.607.541 | 25.757.327.962 |
(1) Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng có giá trị 10 tỷ VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn với lãi suất 4,4%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn ^() | 328.425.400 | - | 7.788.000 | - |
| Đầu tư dài hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn | - | - | 273.070.000 | - |
| 328.425.400 | - | 280.858.000 | - | |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn là tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu với lãi suất từ 4,60%/năm đến 5,15%/năm.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Chỉ | 6.000.000.000 | (6.000.000.000) | 6.000.000.000 | (6.000.000.000) |
| sợi Cao su V.R.G | ||||
| SaDo | ||||
| 6.000.000.000 | (6.000.000.000) | 6.000.000.000 | (6.000.000.000) | |
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
Thông tin chi tiết về đơn vị nhận đầu tư:
| Tên công ty nhận đầu tư | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần Chỉ sợi Cao su V.R.G SaDo | Đồng Nai | 1,88% | 1,88% | Sản xuất chỉ sợi cao su |
5 . PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 3.108.519.776 | - | 7.497.192.496 | - |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 3.108.519.776 | - | 7.497.192.496 | - |
| Bên khác | 99.731.375.637 | (5.719.107.979) | 85.709.376.059 | (3.821.155.956) |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Việt Supply | 11.633.124.631 | - | 3.146.973.764 | - |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 8.451.541.940 | (3.605.821.250) | 8.676.853.140 | (484.255.392) |
| Các đối tượng khác | 79.646.709.066 | (2.113.286.729) | 73.885.549.155 | (3.336.900.564) |
| 102.839.895.413 | (5.719.107.979) | 93.206.568.555 | (3.821.155.956) | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Suzhou Shanghai | 1.164.222.831 | - | 383.182.785 | - |
| Textile Co., Ltd | ||||
| Monocle Trading Ltd | 936.479.240 | - | - | - |
| Công ty TNHH Cơ khí | 551.107.000 | - | - | - |
| Thanh Tâm | ||||
| HL Group Ltd | 410.151.526 | - | - | - |
| Qingdao Xiangjie | - | - | 822.581.200 | - |
| Rubber Machinery Co., Ltd | ||||
| Công ty TNHH Dịch | - | - | 326.095.000 | - |
| vụ - Thương mại - Xây dựng Kim Loan | ||||
| Các đối tượng khác | 601.567.322 | - | 1.516.348.430 | - |
| 3.663.527.919 | - | 3.048.207.415 | - | |
7 . PHẢI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Phải thu về lãi tiền gửi | 29.964.964 | - | 1.110.720 | - |
| Tạm ứng | 334.768.096 | - | 490.300.000 | - |
| Ký cược, ký quỷ | 26.500.000 | - | 3.000.000 | - |
| Phải thu khác | 4.560.051 | - | - | - |
| 395.793.111 | - | 494.410.720 | - | |
| b) Dài hạn | ||||
| Ký cược, ký quỷ | 50.000.000 | - | - | - |
| 50.000.000 | - | - | - | |
| 8 . NỮ XÁU | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 8.451.541.940 | 4.845.720.690 | 1.614.184.640 | 1.129.929.248 |
| Công ty Cổ phần Thép Pomina | 1.723.820.000 | 517.146.000 | 1.803.820.000 | 901.910.000 |
| Các khoản khác | 1.886.212.015 | 979.599.286 | 6.941.825.488 | 4.506.834.924 |
| 12.061.573.955 | 6.342.465.976 | 10.359.830.128 | 6.538.674.172 | |
| 9 . HÀNG TÔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Hàng mua đang đi đường | - | - | 2.279.377.286 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 47.431.027.587 | - | 41.430.960.595 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 556.393.402 | - | 450.687.547 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 7.210.636.901 | - | 3.508.689.132 | - |
| Thành phẩm | 25.210.876.244 | - | 22.475.533.403 | - |
| Hàng hoá | 2.574.744.515 | - | 1.113.023.375 | - |
| Hàng gửi đi bán | 6.954.873.836 | - | 6.689.945.876 | - |
| 89.938.552.485 | - | 77.948.217.214 | - | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 37.854.436.217 | 208.451.670.808 | 15.503.670.847 | 348.933.565 | 262.158.711.437 |
| - Mua trong năm | - | 5.288.494.850 | - | - | 5.288.494.850 |
| Số dư cuối năm | 37.854.436.217 | 213.740.165.658 | 15.503.670.847 | 348.933.565 | 267.447.206.287 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 23.786.317.629 | 162.024.935.391 | 11.228.022.080 | 263.607.579 | 197.302.882.679 |
| - Khẩu hao trong năm | 1.509.851.384 | 11.657.363.465 | 869.916.380 | 24.524.892 | 14.061.656.121 |
| Số dư cuối năm | 25.296.169.013 | 173.682.298.856 | 12.097.938.460 | 288.132.471 | 211.364.538.800 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 14.068.118.588 | 46.426.735.417 | 4.275.648.767 | 85.325.986 | 64.855.828.758 |
| Tại ngày cuối năm | 12.558.267.204 | 40.057.866.802 | 3.405.732.387 | 60.801.094 | 56.082.667.487 |
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cổ đảm bảo các khoản vay: 15.913.496.589 VND; | |||||
| - Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 99.954.490.987 VND. |
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Chi phí bảo hiểm | 23.862.187 | 24.676.294 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 202.109.589 | 44.388.000 |
| 225.971.776 | 69.064.294 | |
| b) Dài hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 3.889.143.880 | 3.701.191.560 |
| Tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi () | 21.826.888.134 | 22.736.341.806 |
| Chỉ phí sửa chữa lớn tài sản cố định | 2.507.566.357 | 1.868.098.983 |
| 28.223.598.371 | 28.305.632.349 |
(") Công ty ký hợp đồng thuê đất tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Cử Chi, xã Trung Lập, huyện Cử Chi, Thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng với mục đích xây dựng văn phòng, nhà xưởng từ năm 2019 đến năm 2048 với diện tích khu đất thuê là 18.185,8 m². Công ty đã trả toàn bộ tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê với tổng số tiền là 27.018.352.845 VND.
12 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty TNHH Hóa chất Kiều Thoại | 8.001.545.500 | 8.001.545.500 | 9.789.992.500 | 9.789.992.500 |
| Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại TTH | 3.598.604.755 | 3.598.604.755 | 751.295.448 | 751.295.448 |
| Công ty TNHH Đầu tư Fine Chemicals | 1.814.945.000 | 1.814.945.000 | - | - |
| Các đối tượng khác | 23.133.095.373 | 23.133.095.373 | 16.990.509.840 | 16.990.509.840 |
| 36.548.190.628 | 36.548.190.628 | 27.531.797.788 | 27.531.797.788 | |
| NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HĂN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | |||
| Jiangxi Rasson Billiard Manufacturing Co., Ltd | 3.920.581.441 | 806.425.875 | ||
| Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thọ Tiến Minh | - | 400.000.000 | ||
| Truckpro Inc | - | 364.157.441 | ||
| Các đối tượng khác | 657.715.400 | 255.462.620 | ||
| 4.578.296.841 | 1.826.045.936 | |||
14 . THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | - | 8.677.223.267 | 8.677.223.267 | - |
| Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | 565.081.052 | 565.081.052 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 1.204.773.401 | 5.386.430.273 | 5.691.318.265 | 899.885.409 |
| Thuế Thu nhập cá nhân | 19.078.928 | 620.878.796 | 605.123.598 | 34.834.126 |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | 482.119.680 | 482.119.680 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| 1.223.852.329 | 15.735.733.068 | 16.024.865.862 | 934.719.535 |
15 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| 15 | . CHI PHI PHAI TRA NGAN HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Chi phí lãi vay | 133.833.329 | 126.933.412 | |
| Chi phí phải trả khác | 247.560.466 | 247.560.466 | |
| 381.393.795 | 374.493.878 | ||
| 16 | . PHẢI TRẢ NGẤN HẢN KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Kinh phí công đoàn | 99.914.493 | 79.952.902 | |
| Bảo hiểm xã hội | - | 339.753.167 | |
| Bảo hiểm y tế | - | 59.956.441 | |
| Bảo hiểm thất nghiệp | - | 26.647.307 | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 938.734.300 | 904.003.900 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 342.108.500 | 5.117.500 | |
| 1.380.757.293 | 1.415.431.217 |
| . CÁC KHOẢN VAY NGẦN HẢN | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Sài | 40.094.652.518 | 40.094.652.518 | 97.845.677.132 | 97.441.308.491 | 40.499.021.159 |
| Gòn | |||||
| 40.094.652.518 | 40.094.652.518 | 97.845.677.132 | 97.441.308.491 | 40.499.021.159 | |
| Thông tin chi tiết về khoản vay ngắn hạn: | |||||
| Hợp đồng tin dụng số 01/2024/62647/HDTD ngày 22/07/2024 với các điều khoản chi tiết sau: | |||||
| - Hạn mức tín dụng: Tối đa 70.000.000.000 VND và ngoại tệ quy đổi trong đó đã bao gồm toàn bộ dư nợ vay ngắn hạn, dư bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng được chuyển tiếp từ Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2023/62647 ngày 17/07/2023 sang; | |||||
| - Mục đích vay: Bồ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C; | |||||
| - Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này; | |||||
| - Lãi suất cho vay: Theo từng lần nhận nợ; | |||||
| - Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 40.499.021.159 VND; | |||||
| - Các hình thức đảm bảo tiền vay: Thể chấp có đăng ký giao dịch bảo đảm là Máy móc thiết bị theo Danh mục tài sản thế chấp đi kèm Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2012/HDTC-62647 ngày 21/06/2012 và Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2017/HDTC-62647 ngày 30/09/2017. | |||||
| Văn đừa tư của chú sở hữu | Thắng đưa vỡ phần | Quy đừa tư phát triển | Lợi thuận chưa phần phối | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND |
| 123,749,970,000 | 26,340,019,200 | 40,276,012,238 | 19,931,933,672 | 210,297,935,110 |
| 19,420,087,019 | 19,420,087,019 | |||
| Số dư đũa năm trước | (15,468,746,250) | (15,468,746,250) | ||
| Lại trong năm trước | (4,439,669,388) | (4,439,669,388) | ||
| Chỉ trả cổ tức năm 2022 | 19,443,605,053 | 209,809,606,491 | ||
| Trích Quý khen thương, phúc lợi | 19,443,605,053 | 209,809,606,491 | ||
| Số dữ cưới năm trước | 123,749,970,000 | 40,276,012,238 | 21,751,243,495 | 21,751,243,495 |
| Số dữ đầu năm nay | 123,749,970,000 | 40,276,012,238 | (13,612,496,700) | (13,612,496,700) |
| Lại trong năm nay | (5,250,838,095) | (5,250,838,095) | ||
| Chỉ có tức năm 2023 ^() | (120,000,000) | (120,000,000) | ||
| Trích Quý khen thương, phúc lợi ^() | 22,311,513,753 | 212,577,515,191 | ||
| Quý khen thương HDQT, BĐH ^() | ||||
| Số dữ cưới năm nay | 123,749,970,000 | 40,276,012,238 | Số dữ đầu năm nay | Số dữ đầu năm nay |
| ^(*) Theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ dùng thương niên năm 2024 số 522/NO-DHDCĐ ngày 20/06/2024, Công ty công bỏ việc phân phối lợi thuận năm 2023 như sau: | ||||
| Lợi thuận để lại của các năm trước | 100,00 | 23,518,034 | VND | VND |
| Kết quả kinh doanh sau thuế năm 2023 | 27,01 | 19,420,087,019 | 19,420,087,019 | 19,420,087,019 |
| Kết quả kinh doanh sau thuế | 0,62 | 5,250,838,095 | 5,250,838,095 | 5,250,838,095 |
| Trích Quý khen thương, phúc lợi | 70,01 | 120,000,000 | 120,000,000 | 120,000,000 |
| Quý khen thương Hội đồng quản trị, Ban Điều hành Chỉ trả cổ tức (11% vốn đều lệ) | 2,36 | 13,612,496,700 | 13,612,496,700 | 13,612,496,700 |
| Lợi thuận của phân phối | 2,36 | 460,270,258 | Các cổ đồng khác | Các cổ đồng khác |
| d) | Cổ phiếu | Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ túc, chia lợi thuận | Năm 2024 | |
| e) | Số lượng cổ phiếu đang ký phát hành | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
| Các quý công ty | Số lượng cổ phiếu đang lợi thuận | - Cổ tức, lợi thuận và cổ phân phối | - Cổ tức, lợi thuận và cổ phân phối | - Cổ tức, lợi thuận và cổ phân phối |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lợi thuận | Số lượng cổ phân phối lợi thuận và cổ phân phối lợi thuận năm trước | - Có tức, lợi thuận của trên lợi thuận năm trước | - Có tức, lợi thuận của trên lợi thuận năm trước | - Có tức, lợi thuận của trên lợi thuận năm trước |
| Mệnh giá cổ phân phối lợi thuận và cổ phân phối lợi thuận năm 10.000 VND/cô phân | Các quý công ty | Văn đảm 2024 | Văn đảm 2024 | Văn đảm 2024 |
| 19 | CÁC KHOẶN MỤC NGOẠI BẰNG CẢN ĐỘI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUỂ HOẠT ĐỘNG | 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 |
| a) | Tài sản thuế ngoài | 12,374,997 | 12,374,997 | 12,374,997 |
| Công ty ký các hợp đồng thuế đất sau: | 12,374,997 | 12,374,997 | 12,374,997 | |
| - Công ty ký hợp đồng thuế đất tại Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng với mục đích làm văn phòng từ năm 1996 đến năm 2046. Điện tích khu đất thuê là 354 m². Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của Nhà nước. | VND | VND | VND | |
| Công ty ký hợp đồng thuế đất tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Cà Chỉ, xĩ Trung Lập, luyện Cà Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng với mục đích xây dựng nhà xưởng từ năm 2019 đến năm 2048. Điện tích khu đất thuê là 18,185,8 m² và Công ty đã trả toàn bộ phiên thuế đất một lần cho cửa thời gian thuế (Xem thêm tại Thuyết minh số 11). | 40,276,012,238 | 40,276,012,238 | 40,276,012,238 | |
| b) | Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Đồng đô la Mỹ (USD)Đồng Yên Nhật (JPY ) | 389.774,566.360.850,00 | 641.712,2118.306.137,00 | |
| 20 | TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẨP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán thành phẩm | VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 374.507.375.916 | 309.778.815.170 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 38.615.370.2516.186.898.424 | 17.457.670.5095.041.932.638 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 36) | 419.309.644.591 | 332.278.418.317 | |
| 21 | CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOẠNH THU | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chiết khấu thương mạiàng bán bị trả lại | VND77.185.821178.166.620 | VND35.214.885- | |
| 22 | GIÁ VON HÀNG BẢN | 255.352.441 | 35.214.885 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Giá vốn của thành phẩm đã báná vốn của hàng hóa đã bán | VND303.103.636.03532.888.761.026445.300.041 | VND243.995.716.23615.618.011.566645.805.000 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 36) | 336.437.697.102 | 260.259.532.802 | |
| 23 | DOÀNH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 28.112.392.000 | 22.028.786.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Lãi tiền gửi | VND87.843.774 | VND | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2.353.964.968 | 137.555.756 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số du cuối năm | 358.378.4772.800.187.219 | 281.549.5852.155.034.632 |
| 24 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 1.873.254.341 | 2.957.602.903 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 524.282.384 | 600.534.698 |
| 2.397.536.725 | 3.558.137.601 | |
| 25 . CHI PHÍ BẢN HÀNG | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 5.999.517.330 | 3.411.865.618 |
| Chỉ phí nhân công | 9.477.496.516 | 7.159.849.846 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 51.163.632 | 51.163.632 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.617.407.329 | 23.948.612.724 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.131.660.557 | 161.115.926 |
| Chỉ phí bảo hành | 570.502.711 | 139.660.379 |
| 41.847.748.075 | 34.872.268.125 | |
| 26 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 504.494.656 | 685.237.315 |
| Chỉ phí nhân công | 7.688.335.344 | 6.636.476.404 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 295.682.316 | 288.593.035 |
| Chỉ phí dự phòng | 1.897.952.023 | 691.641.318 |
| Thuế, phí, và lệ phí | 517.171.417 | 89.844.250 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.382.471.788 | 1.977.848.611 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 868.639.853 | 937.419.315 |
| 14.154.747.397 | 11.307.060.248 | |
| 27 . THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ thanh lý công cụ, dụng cụ, phế liệu | 35.572.389 | 24.000.000 |
| Thu nhập khác | 120.903.673 | 93.315.084 |
| 156.476.062 | 117.315.084 | |
| 28 . CHI PHÍ KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt | - | 188.397.611 |
| Chỉ phí khác | 35.552.364 | 141.709.608 |
| 35.552.364 | 330.107.219 |
29. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 27.137.673.768 | 24.188.447.153 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 544.964.873 | 444.713.888 |
| - Chi phí không hợp lệ | 68.172.258 | 240.713.888 |
| - Hoàn nhập lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục nợ phải thu, tiền gửi có gốc ngoại tệ cuối năm trước | 282.792.615 | - |
| - Thù lao HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành | 194.000.000 | 204.000.000 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (750.487.278) | (791.360.370) |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục nợ phải thu, tiền gửi có gốc ngoại tệ cuối năm | (358.487.278) | (282.792.615) |
| - Hoàn nhập lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục nợ phải thu, tiền gửi có gốc ngoại tệ cuối năm trước | - | (312.567.755) |
| - Các khoản khác | (392.000.000) | (196.000.000) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 26.932.151.363 | 23.841.800.671 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | 5.386.430.273 | 4.768.360.134 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 1.204.773.401 | 894.101.751 |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (5.691.318.265) | (4.457.688.484) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 899.885.409 | 1.204.773.401 |
30 . LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỀU
Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 21.751.243.495 | 19.420.087.019 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 21.751.243.495 | 19.420.087.019 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 12.374.997 | 12.374.997 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.758 | 1.569 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
31. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 244.455.798.817 | 187.883.724.833 |
| Chỉ phí nhân công | 58.120.280.835 | 41.457.672.836 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 14.971.109.793 | 14.603.547.005 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 43.108.725.332 | 393.088.926.842 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 5.636.759.301 | 2.570.142.913 |
| 366.292.674.078 | 639.604.014.429 |
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị...
Rủi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 29.479.511.449 | - | - | 29.479.511.449 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 97.516.580.545 | 50.000.000 | - | 97.566.580.545 |
| Các khoản cho vay | 328.425.400 | - | - | 328.425.400 |
| 127.324.517.394 | 50.000.000 | - | 127.374.517.394 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 25.729.750.122 | - | - | 25.729.750.122 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 89.879.823.319 | - | - | 89.879.823.319 |
| Các khoản cho vay | 7.788.000 | 273.070.000 | - | 280.858.000 |
| 115.617.361.441 | 273.070.000 | - | 115.890.431.441 |
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khổ khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay | 40.499.021.159 | - | - | 40.499.021.159 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 37.928.947.921 | - | - | 37.928.947.921 |
| Chi phí phải trả | 381.393.795 | - | - | 381.393.795 |
| 78.809.362.875 | - | - | 78.809.362.875 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay | 40.094.652.518 | - | - | 40.094.652.518 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 28.947.229.005 | - | - | 28.947.229.005 |
| Chi phí phải trả | 374.493.878 | - | - | 374.493.878 |
| 69.416.375.401 | - | - | 69.416.375.401 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Số tiền đi vay thực thu trong nămền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 97.845.677.132 | 94.717.640.436 |
| b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong nămền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 97.441.308.491 | 112.130.036.205 |
34 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
35 . BÁO CÁO BỘ PHẬN
a) Theo lĩnh vực kinh doanh
Do hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh bằng tài cao su, dây courroie, Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
b) Theo khu vực địa lý
| Trong nước | Xuất khẩu | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 305.861.358.722 | 113.192.933.428 | 419.054.292.150 |
| Tổng chỉ phí mua TSCD | 5.417.994.850 | ||
| Tài sản bộ phận | 102.839.895.413 | 12.869.976.070 | 115.709.871.483 |
| Tài sản không phân bổ | 193.376.525.470 |
36 . NGHĨP VỤ VÀ SÓ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | Cổ đông lón |
| Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn | Cổ đông lón |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | Cổ đông lón |
| Công ty CP Cao su Bà Rịa | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Đồng Phú | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Hòa Bình | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Phước Hòa | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Tân Biên | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Tây Ninh | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Gỗ MDF VRG Kiên Giang | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Gỗ MDF VRG Quảng Trị | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Chư Păh | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su EA HLEO | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao Su Lộc Ninh | Cùng Tập đoàn |
| Công ty CP Cao su Sa Thầy | Cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng | Cùng Tập đoàn |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 17.619.413.500 | 25.703.537.500 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 14.863.944.500 | 24.161.348.500 |
| Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long | 265.056.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Cao Su Lộc Ninh | 81.180.000 | - |
| Công ty CP Cao su Hòa Bình | 16.434.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Cao su Chu Sê | 59.862.000 | - |
| Công ty CP Cao su Sa Thầy | 119.724.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Cao su Chu Pải | 826.419.000 | - |
| Công ty CP Gỗ MDF VRG Quảng Trị | 225.090.000 | - |
| Công ty CP Cao su Bà Rịa | 48.708.000 | 48.708.000 |
| Công ty CP Cao su Đồng Phú | - | 317.592.000 |
| Công ty CP Cao su Phước Hòa | 188.562.000 | 237.468.000 |
| Công ty CP Cao su Tân Biên | 53.790.000 | 53.988.000 |
| Công ty CP Cao su Tây Ninh | 134.970.000 | 134.970.000 |
| Công ty CP Gỗ MDF VRG Kiên Giang | 99.500.000 | 198.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Cao su EA HLEO | 146.124.000 | 146.124.000 |
| Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum | 243.540.000 | 227.304.000 |
| Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng | 246.510.000 | 178.035.000 |
| Mua hàng hóa, vật tư | 28.112.392.000 | 22.028.786.000 |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 28.112.392.000 | 22.028.786.000 |
Giao dịch với các bên liên quan: (Tiếp theo)
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chia cổ tức | VND | VND |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 11.894.559.600 | 13.516.545.000 |
| Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn | 6.650.223.800 | 7.557.072.500 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 2.703.335.800 | 3.071.972.500 |
| 2.541.000.000 | 2.887.500.000 | |
| Thu nhập, thù lao của người quản lý chủ chốt | ||
| Chức vụ | 2.596.000.000 | 2.322.000.000 |
| Ông Nguyễn Minh Đoan | Chủ tịch HĐQT(Bố nhiệm ngày 28/10/2024) | 120.000.000 |
| Ông Nguyễn Việt Hà | Thành viên HĐQT | 48.000.000 |
| Ông Văn Trọng Long | Thành viên HĐQT | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Nho Lương | Thành viên HĐQT(Bố nhiệm ngày 20/06/2024) | 25.333.000 |
| Ông Nguyễn Trần Nghiêm Vũ | Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT | 733.000.000 |
| Ông Huỳnh Anh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 524.000.000 |
| Ông Huỳnh Văn Thẻ | Phó Tổng Giám đốc(Bố nhiệm ngày 01/10/2024) | 114.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Vương | Trường ban kiểm soát(Bố nhiệm ngày 28/10/2024) | 49.000.000 |
| Bà Lương Thị Ánh Nguyệt | Thành viên BKS | 30.000.000 |
| Ông Trần Nguyễn Huy Hùng | Thành viên BKS | 30.000.000 |
| Bà Dương Hoài Trinh | Kế toán trường(Bố nhiệm ngày 28/10/2024) | 74.000.000 |
| Ông Diệp Xuân Trường | Chủ tịch HĐQT(Miễn nhiệm ngày 28/10/2024) | 50.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Phúc | Thành viên HĐQT(Miễn nhiệm ngày 20/06/2024) | 22.667.000 |
| Bà Dương Hoài Trinh | Trường ban kiểm soát(Miễn nhiệm ngày 28/10/2024) | 349.000.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Sơn | Kế toán trường(Miễn nhiệm ngày 28/10/2024) | 349.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thao | Thư ký HĐQT | 30.000.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
37 . SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Trần Nghiêm Vũ
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU BẾN THÀNH
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
NGUYỄN TRẦN NGHIỀM VŨ
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU BẾN THÀNH
Lô B3-1, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi - đường Giáp Hải (D3) - xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh.
www.berubco.com.vn
(028) 3790 7619
(028) 3790 7461