Báo cáo thường niên 2024/BSA
ticker: BSA document_type: bctn year: 2024 page_count: 103 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN BUÔN ĐỔN
Digitally signed by CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN BƯỚN ĐỔN
DN: C=VN, S=ĐẠK LẠK, L=buon mathot, CN=CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN BƯỚN ĐỔN, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:6000884487
Reason: I am the author of this document
Location: 12345678
Date: 2025-04-01 23:28:22
Foxit Reader Version: 9.7.1
CÔNG BỘ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn
- Mã chứng khoán: BSA
Địa chỉ: Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 Ngô Quyền, P. Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk
- Điện thoại liên hệ: 0262.3 891 368
- Fax: 0262.3 891 348
- E-mail: srepok4a@gmail.com
- Nội dung thông tin công bố:
Ngày 01/04/2025, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 01/04/2025 tại website: www.thuydienbuondon.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
Noi nhân:
- Như trên;
- Lưu: VT, P2.
Đại diện Tổ chức
Người được ủy quyền CBTT
Lê Thị Kiều Vi
BDHC CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Tháng 04/2025
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
ÔNG VŨ THÀNH DANH
CHỦ TỊCH HĐQT
Kính gửi: Quý Cổ đông
Năm 2024 là năm đánh dấu chặng đường 15 năm xây dựng và phát triển của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn. Với mục tiêu hoạt động ổn định, phát triển bền vững, gia tăng giá trị cho cổ động và người lao động, tập thể Công ty liên tục đổi mới, sáng tạo trong tư duy, cấp nhất kiến thức, kỹ thuật mới, phát huy tối đa sức mạnh tập thể, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ Đại hội đồng cổ động và Hội đồng Quản trị đề ra.
Trải qua 10 năm vận hành Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A, chúng ta gặp không ít những khó khăn, thách thức nhưng nhờ tinh thần đoàn kết của tập thể Công ty, cũng như sự tin tưởng, đồng hành của các Quý cổ đồng và các đối tác, Nhà máy thủy điện Srepôk 4A đã vận hành an toàn và hiệu quả trong suốt chặng đường 10 năm vừa qua. Đó là thành tích của cả tập thể, thành tích của sự đoàn kết, tin tưởng và hợp tác.
Đặt lợi ích kinh tế song hành với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Trong nhiều năm qua, Công ty luôn tuân thủ các quy định về môi trường, đồng thời thường xuyên phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và công đồng dân cư nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về vai trò của thủy điện, cũng như bảo vệ môi trường nguồn nước. Nhận thức rõ hơn về tâm quan trọng của của doanh nghiệp đối với công đồng, tổ chức các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo cải thiện đời sống cho bà con địa phương, tạo dựng công đồng đoàn kết, tạo ra các giá trị bền vững cho doanh nghiệp và xã hội.
Với tinh thần cầu tiến, sức mạnh đoàn kết, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn đã và đang tiếp tục phát huy vai trò của doanh nghiệp, hướng tới sự phát triển bền vững, góp phần ổn định xã hội và an sinh xã hội.
Kính chúc Quý cổ đông và tập thể BDHC sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Xin trân trọng cảm on!
MỤC LỤC
GIÓI THIÊU CÔNG TY
• TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2024
• ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
• ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÓI THIÊU CÔNG TY
Thông tin khái quát
Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công trình thủy điện Srpõk 4A có công suất 64MW (2 tổ máy). Công trình có tuyến kênh dẫn và kênh xả dài 14km lấy nước trực tiếp từ nhà máy Srpõk 4, đi qua địa bàn 3 xã Ea Wer, Ea Huar, Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Lịch sử hình thành và phát triển của công trình thể hiện qua các mốc chính sau:
2024
Sau 10 năm vận hành, hằng năm nhà máy cung cấp nguồn năng lượng điện sạch khoảng 257 triệu kWh cho lưới điện quốc gia, hàng năm đóng góp cho ngân sách địa phương trên 70 tỷ đồng
2018
Ngày 27/01/2018 Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A cán mốc sản lượng 01 tỷ kWh.
2015
Tháng 04/2015 trở thành Công ty đại chúng theo quy định của Luật chứng khoán
2014
Tháng 01/2014 hòa lưới TM2 vào hệ thống điện Quốc Gia
2013
Ngày 20/7/2013 hoàn thiện toàn bộ công tác lắp đặt trạm phân phối, trạm biến áp hòa vào lưới điện 220 KV. Ngày 26/11/2013 hoàn thiện toàn bộ kênh dẫn nước, kênh xả, cụm nhà máy thủy điện và các công trình trên kênh đủ điều kiện thông nước phục vụ cho công tác thủ nghiệm thiết bị. Ngày 25/12/2013 hòa lưới TM1 vào hệ thống điện Quốc Gia
2010
Ngày 03/02/2010 Công ty được UBND tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Ngày 16/4/2010 dự án được UBND huyện Buôn Đôn cấp giấy phép xây dựng.
Ngày 24/5/2010 dự án được Chính phủ ký bổ sung vào quy hoạch điện VI.
Ngày 24/11/2010 Ký kết hợp đồng xây dựng cụm công trình khu vực nhà máy, cũng trong tháng 11 dự án chính thức được khởi công xây dựng.
2009
Thành lập Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn.
Ngày 27/5/2009 dự án Thủy điện Srpõk 4A được Bộ Công thương thẩm định thiết kế cơ sở.
Ngày 06/8/2009 HDQT Công ty ký quyết định phê duyệt đầu tư dự án Thủy điện Srpõk 4A
NGÀNH NGHĨE VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề
kinh doanh chính:
Sản xuất điện
Địa bàn kinh doanh:
Công ty vận hành Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A đặt tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỐ CẤU TỔ CHỨC
Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
• ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
• HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT): Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trường vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
• BAN KIỂM SOÁT (BKS): Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
• BAN GIÁM ĐỐC (BGĐ): Là cơ quan điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
CÔNG TY CÔ PHÂN
CỔ ĐÔNG LÓN
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 4
Địa chỉ: 11 Hoàng Hoa Thám, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính: Khảo sát, tư vấn quy hoạch, thiết kế hệ thống điện, giải pháp đáp ứng chất lượng điện năng Hệ thống điện trong vận hành, bảo dưỡng.
Vốn góp:
207.241.820.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn: 31%
Công ty Cổ phần
Nhiệt điện
Phả Lại
Địa chỉ: Phường
Phả Lại, Thị xã Chí
Linh, tỉnh Hải
Dương
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính: Sản xuất điện năng từ nhiên liệu than thiên nhiên
Vốn góp:
100.278.300.000
đồng
Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn: 15%
Công ty Cổ phần
Nhiệt điện
Bà Rịa
Địa chỉ: Khu Phố
Hương Giang, Phường
Long Hương, Thành
Phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh điện năng; Quản lý vận hành bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình điện, các công trình kiến trúc nhà máy điện.
Vốn góp:
167.130.500.000
đồng
Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn: 25%
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 2
Địa chỉ: 32 Ngô Thời Nhiệm, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính: Khảo sát, thiết kế, giám sát và quản lý xây dựng các dự án nguồn điện và lưới điện
Vốn góp:
33.426.090.000
đồng
Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn: 5%
Ông Nguyễn Văn Luận
Cổ đông cá nhân
Địa chỉ: Số 11- Lô ³/₄, 151 Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Vốn góp:
62.056.220.000
đồng
Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn: 9,3%
ĐINH HUỆNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIÊU:
• Vận hành Nhà máy thủy điện Srpõk 4A an toàn, khai thác hiệu quả nguồn nước, nâng cao hiệu suất phát điện tạo ra giá trị sản lượng cao nhất;
Không ngừng xây dựng, nâng cao năng lực chuyên môn phục vụ cho công tác vận hành an toàn.
Đối mới quản trị doanh nghiệp; tối ưu hóa chi phí; ổn định và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực để nâng cao hiệu quả sxk.
Đảm bảo ổn định việc làm và đời sống cho người lao động.
CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẠN:
Quản lý và vận hành nhà máy thủy điện đảm bảo ổn định, liên tục, an toàn và tin cậy.
Phát huy mọi nguồn lực có sẵn để duy trì sự ổn định và nâng cao năng lực sản xuất.
- Nghiên cứu mở rộng quy mô, đầu tư phát triển ngành nghề kinh doanh đặc biệt có thể mạnh là đầu tư và xây dựng các dự án điện.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
• BDHẮC luôn hướng đến sự phát triển bền vững, hướng đến một công ty uy tín về đầu tư, quản lý, thực hiện các dự án nguồn điện; Các dịch vụ đào tạo phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các nhà máy thuỷ điện. Sự phát triển Công ty luôn gắn liền với việc bảo vệ môi trường.
CÁC RỦI RO
Rủi ro pháp luật, rủi ro chính sách
BDHC là công ty đại chúng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thủy điện nên quá trình sản xuất kinh doanh bị chi phối bởi rất nhiều văn bản pháp luật từ Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các luật thuế ... đến nhiều bộ luật chuyên ngành như Luật điện lực, Luật thủy lợi, Luật khí tượng thủy văn, Luật tài nguyên nước... Công ty luôn phải đối mặt với rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình tuân thủ các thay đổi quy định của pháp luật.
Mặt khác, các cơ quan quản lý luôn điều chỉnh chính sách nhằm phù hợp với sự vận động của xã hội. Việc điều chỉnh chính sách về giá phát điện, tham gia thị trường điện cạnh tranh, chính sách về tài chính tín dụng... khiến Công ty có thể gặp các rủi ro như giảm giá bán điện, tăng lãi suất vay vốn dẫn đến sụt giảm kết quả SXKD.
BDHC cần thường xuyên cấp nhất thông tin, thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ và khoa học để tránh vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động SXKD và hình ảnh của Công ty.
Rủi ro thòi tiết
Điều kiện thời tiết là rủi ro chủ yếu và có ảnh hưởng nhất đến Công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy điện.
Với đặc thù công trình không có hồ điều tiết, Công ty không chủ động được trong công tác vận hành sản xuất theo kế hoạch đề ra do phụ thuộc hoàn toàn vào lưu lượng nước về từ các hồ thủy điện bậc trên và nguồn nước này lệ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thiên nhiên.
Ngoài ra các thiên tai khác như mưa lớn có thể gây thiệt hại sự cố trong phát điện và tăng chi phí sửa chữa.
Rúi ro vân hành
Nhà máy Thủy điện Srpõk 4A bước vào năm thứ mười kể từ khi các tổ máy bắt đầu vận hành thương mại cho tới nay. Với chu kì mười năm vận hành, nhiều thiết bị đã có hiện tượng xuống cấp, hỏng hóc. Mặt khác, với sự thay đổi cơ cấu nguồn phát lên lưới điện nên với thời gian khởi động nhanh, nhà máy phải lên xuống máy thường xuyên để đáp ứng tần số lưới. Đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ hỏng hóc các thiết bị, xảy ra các sự cố khách quan trong quá trình vận hành
Để hạn chế được điều này, Công ty đã xây dựng các biện pháp quản lý kỹ thuật như lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị định kỳ thường xuyên, chuẩn bị thiết bị dự phòng nhằm đảm bảo công việc diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.
CÁC RŨI RO
Rúi ro an toàn lao động
Thủy điện là ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của BLDTBXH. Vì vậy, vấn đề an toàn lao động là yếu tố cần được quan tâm hàng đầu. Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro này, Công ty luôn đáp ứng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đồng thời mua sắm, trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; xây dựng, triển khai, thực hiện tuân thủ triệt để các quy trình, tài liệu kỹ thuật an toàn trong quá trình vận hành.
Rủi ro cháy nổ
Yếu tố rủi ro cháy nổ xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của Công ty. Phòng cháy chữa cháy là vấn đề được Công ty quan tâm, chú trọng. Hằng năm, Công ty thường tổ chức các buổi tập huấn về an toàn cháy nổ cho nhiều đối tượng khác nhau để nâng cao kiến thức cũng như tính thần cảnh giác với các tình huống hỏa hoạn có thể xảy ra.
Ngoài ra Công ty ký Hợp đồng Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mọi rủi ro tài sản theo quy định nhằm hạn chế rủi ro khi sự kiện không may xảy ra.
Các rủi ro khác
Bên cạnh những rủi ro đã đề cập ở trên, còn có nhiều yếu tố rủi ro xảy ra mang tính bất khả kháng khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty như hỏa hoạn, cháy nổ, động đất. Những rủi ro này nếu xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của đơn vị.
Công ty luôn chủ động đề phòng và xây dựng các giải pháp ứng phó kịp thời cũng như tuyên truyền nâng cao hiểu biết về bệnh dịch và mở các lớp huấn luyện phòng cháy chữa cháy cho cán bộ công nhân lao động nhằm nâng cao ý thức, giảm thiểu thiết hại về người và của.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức nhân sự
Tình hình đâu tự, thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông và thay đổi trong vốn đâu tư chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Sản lượng điện năm 2024
Tình hình tài chính năm 2024
Thời tiết năm 2024 có nhiều diễn biến bất lợi, các hiện tượng thời tiết cực đoan khó lường trước được. Hiện tượng El Nino đã xuất hiện từ giữa năm 2023, duy trì đến tháng 5/2024 và chuyển sang giai đoạn trung tính trong khoảng tháng 6 đến tháng 8. Sau đó, chuyển đột ngột sang La Nina vào những tháng cuối năm. Tổng sản lượng phát điện năm 2024 đạt 241,04 triệu kWh, vượt 11 triệu kWh so với kế hoạch năm.
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ |
| 1 | Tổng doanh thu | 282.830 | 300.679 | 106% |
| 2 | Tổng chi phí | 228.761 | 225.588 | 99% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 54.069 | 75.092 | 139% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 51.365 | 70.313 | 137% |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu cá nhân (CP) | Số cổ phần đại diện (CP) | Ghi chú |
| 01 | Ông Vũ Thành Danh | Chủ tịch HĐQT không điều hành | 199.556 | - | |
| 02 | Ông Hồ Nam Khánh | Thành viên HĐQT không điều hành | - | 20.724.182 | NĐD phần vốn của Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 |
| 03 | Ông Lê Hoàng Triều | Thành viên HĐQT không điều hành | 349 | 16.713.050 | NĐD phần vốn của Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa |
| 05 | Ông Trịnh Hoàng Nhân | Thành viên HĐQT không điều hành | - | 10.027.830 | NĐD phần vốn của Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại |
| 06 | Ông Nguyễn Văn Luận | Thành viên HĐQT không điều hành | 6.205.622 | - | Cổ đông cá nhân |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG VŨ THÀNH DANH CHỦ TỘCH HĐQT (Nhiệm kỳ 2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 19/08/1964 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 78/37 Tuệ Tĩnh - Nha Trang - Khánh Hòa |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính - Tín dụng Thạc sỹ Quản trị kinh doanh |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 1988 | |
ÔNG LÊ HOÀNG TRIỆU - THÀNH VIÊN HĐQT (Nhiệm kỳ 2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 12/4/1969 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Cư xá B, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa, KP. Hương Tân, P. Long Hương, Bà Rịa, Bà Rịa – Vũng Tàu |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư hệ thống điệnạc sỹ Quản trị kinh doanh |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 1993 | |
ÔNG TRỊNH HOÀNG NHÂN - THÀNH VIÊN HĐQT (Nhiệm kỳ 2024-2027)
| Ngày tháng năm sinh | 28/10/1979 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Phả Lại - Chí Linh - Hải Dương |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính Ngân hàng Thạc sĩ Quản lý kinh tế |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 2001 | |
ÔNG HỒ NAM KHÁNH - THÀNH VIÊN HĐQT (Nhiệm kỳ 2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 14/5/1980 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 6/26 Nguyễn Thiện Thuật, Tân Lập, Nha Trang, Khánh Hòa |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 2003 | |
ÔNG NGUYỄN VĂN LUẬN - THÀNH VIÊN HĐQT (Nhiệm kỳ 2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 08/12/1964 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số 11- Lô 3/4 , 151 Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội |
| Trình độ chuyên môn | Ông có 20 năm kinh nghiệm trong công tác quản trị, kinh doanh các thiết bị ngành điện |
| Ông là cổ đông cá nhân, tham gia HĐQT với tư cách là ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn nhiệm kỳ (2024-2029) | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu cá nhân (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 01 | Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa | Trưởng ban | 65.441 | 0,10% |
| 02 | Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên | 32.392 | 0,05% |
| 03 | Bà Trần Tuyết Loan | Thành viên | - | - |
BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
BÀ NGUYỄN THỊ THANH HOA TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT Nhiệm kỳ (2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 02/06/1976 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 26/12 Cao Bá Quát, P. Phước Tân, Nha Trang |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế - Khoa Kế toán |
| Bà tham gia vào ngành điện tử năm 1999 | |
ÔNG PHẠM QUỐC THÁI - THÀNH VIÊN BKS Nhiệm kỳ (2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 19/04/1969 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Khu phố Hương Tân, P. Long Hương, BR-VT |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kế hoạch hóa kinh tế quốc dân;ạc sỹ Quản trị kinh doanh |
Ông tham gia vào ngành điện tử năm 1993
BÀ TRĂN TUYẾT LOAN - THÀNH VIÊN BKS Nhiệm kỳ (2024-2029)
| Ngày tháng năm sinh | 02/05/1978 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 2249-KP6, Lê Lợi, Phước Hiệp, BRVT |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Bà tham gia vào ngành điện tử năm 2003 | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ (%) |
| 1 | Trương Hải Quang | Giám đốc | - | - |
| 2 | Phan Quang Vũ | Phó Giám đốc | 8 | - |
| 3 | Phạm Văn Tùng | Kế toán trưởng | - | - |
Những thay đổi trong Ban giám đốc Công ty trong năm: Trong năm 2024, Ban giám đốc Công ty không có thay đổi nhân sự nào.
BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
ÔNG TRƯỜNG HẢI QUANG GIÁM ĐỐC
| Ngày tháng năm sinh | 06/4/1982 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 09 Hoàng Văn Thụ, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk |
| Trình độ chuyên môn | - Kỹ sư điện khí hóa và cung cấp điện- Cử nhân quản trị kinh doanh |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 2006 | |
ÔNG PHAN QUANG VỤ PHÓ GIÁM ĐỐC
| Ngày tháng năm sinh | 16/9/1982 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 235/20, Mai Hắc Đế, P. Tân Thành, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| Trình độ chuyên môn | - Kỹ sư Xây dựng thủy lợi - thủy điện, - Thạc sĩ Quản trị kinh doanh |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 2005 | |
ÔNG PHẠM VĂN TỦNG KÊ TOÁN TRƯỜNG
| Ngày tháng năm sinh | 31/8/1975 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 138/01/107 Ywang, Phường Ea Tam, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Ông tham gia vào ngành điện tử năm 2009 | |
Thu nhập bình quân năm 2024 11,5 triệu đồng/người/tháng
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 11.559.796 | 12.160.534 | 12.015.508 | 11.545.715 |
| STT | Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Trình độ lao động | 58 | 100% | 56 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 27 | 46,6% | 26 | 46,4% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp | 3 | 5,2% | 3 | 5,4% |
| 3 | Sơ cấp và công nhân kỹ thuật | 23 | 39,7% | 22 | 39,3% |
| 4 | Lao động phổ thông | 5 | 8,6% | 5 | 8,9% |
| II | Theo giới tính | 58 | 100% | 56 | 100% |
| 1 | Nam | 44 | 75,9% | 43 | 76,8% |
| 2 | Nữ | 14 | 24,1% | 13 | 23,2% |
| III | Theo thời hạn HĐLD | 58 | 100% | 56 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 4 | 6,9% | 1 | 1,8% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 54 | 93,1% | 55 | 98,2% |
| IV | Theo cấp quản lý | 58 | 100% | 56 | 100% |
| 1 | Quản lý cấp Công ty | 3 | 5,2% | 3 | 5,4% |
| 2 | Quản lý cấp Phòng, Phân xưởng | 5 | 8,6% | 6 | 10,7% |
| 3 | Quản lý cấp Tổ | 5 | 8,6% | 5 | 8,9% |
| 4 | Chuyên viên, nhân viên | 45 | 77,6% | 42 | 75,0% |
| V | Theo độ tuổi | 58 | 122% | 56 | 100% |
| 1 | Từ 18 đến 25 tuổi | 0 | 0,0% | 0 | 0,0% |
| 2 | Từ 26 đến 35 tuổi | 18 | 53,5% | 11 | 19,6% |
| 3 | Từ 36 đến 45 tuổi | 35 | 60,3% | 40 | 71,4% |
| 4 | Trên 45 tuổi | 5 | 8,6% | 5 | 8,9% |
| Tổng cộng | 58 | 100% | 56 | 100% | |
Cấp quản lý
Trình độ lao động
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Luôn cam kết và thực hiện các quyền lợi chính đáng cho Người lao động theo quy định hiện hành của pháp luật.
Luôn tạo điều kiện người lao động được phát triển năng lực phù hợp với bản thân, đáp ứng được các mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty.
Chế độ lương, thưởng được xây dựng minh bạch, rõ ràng và hợp lý, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người.
Có chính sách khen thưởng xứng đáng và kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 4 (Số liệu theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh với năm 2023 (%) |
| 1 | Tổng tài sản | 373.910.469.174 | 374.528.673.573 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 202.012.905.877 | 207.053.172.796 | 102% |
| 3 | Giá vốn bán hàng | 141.017.962.996 | 154.898.832.908 | 110% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 24.124.870.361 | 23.252.783.867 | 96% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 48.610.719.238 | 40.828.519.240 | 84% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 36.509.094.004 | 34.251.358.303 | 94% |
| 7 | Lợi nhuận khác | (292.675.004) | (743.458.303) | 254% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 36.216.419.000 | 33.507.900.000 | 93% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 32.757.796.650 | 30.684.748.003 | 94% |
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa (Số liệu theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Sơ sánh với năm 2023 (%) |
| 1 | Tổng tài sản | 1.457.404.100.582 | 1.271.614.713.384 | 87% |
| 2 | Doanh thu thuần | 779.821.402.943 | 357.406.763.322 | 46% |
| 3 | Giá vốn bán hàng | 767.355.160.395 | 343.887.575.072 | 45% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 102.746.717.365 | 74.353.344.239 | 72% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 42.587.060.440 | 43.923.289.591 | 103% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 72.625.899.473 | 43.949.242.898 | 61% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 270.367.944 | (1.132.656.820) | (419%) |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 72.896.267.417 | 42.816.586.078 | 59% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 71.821.405.002 | 42.816.586.078 | 60% |
Đơn vị tính: Động
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần
Nhiệt điện Phả Lại
(Số liệu theo báo cáo tài chính lũy
kế đến quý IV/2024)
STT
| 1 | Tổng tài sản | 5.777.917.928.994 | 5.531.189.651.448 | 96% |
| 2 | Doanh thu thuần | 5.813.760.220.061 | 7.681.064.352.700 | 132% |
| 3 | Giá vốn bán hàng | 5.777.306.693.477 | 7.450.972.765.224 | 129% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 464.407.804.783 | 326.675.392.336 | 70% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 116.016.685.531 | 149.347.260.272 | 129% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 384.844.645.836 | 407.419.719.540 | 106% |
| 7 | Lợi nhuận khác | (2.455.701.777) | 26.947.312.583 | (1097%) |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 382.388.944.059 | 434.367.032.123 | 114% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 380.102.277.161 | 424.069.652.646 | 112% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,70 | 1,39 |
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,75 | 1,40 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,50 | 0,41 |
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,33 | 0,29 |
| 3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 27,93 | 23,74 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 10,72 | 7,76 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 7,15 | 5,51 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.356.481.427.106 | 1.276.003.968.031 | 94% |
| Doanh thu thuần | 344.150.881.725 | 296.141.935.115 | 86% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3.120.050.059 | 4.537.484.392 | 145% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 101.950.548.063 | 75.216.276.737 | 74% |
| Thu nhập khác | 17.727.750 | 0% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 101.968.275.813 | 75.091.581.592 | 74% |
| Lợi nhuận sau thuế | 96.995.724.301 | 70.312.807.346 | 72% |
| Cổ tức: | 66.850.975.000 | Kế hoạch: 15% | |
| Trong đó: Cổ tức bằng tiền mặt (10%) | 66.850.975.000 |
Các khoản đâu tự lớn: Không có
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ẤN
COỎ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU
Cổ phản:
| - | Mệnh giá 1 cổ phiếu | 10.000 đồng |
| - | Số lượng cổ phiếu niêm yết | 66.850.975 cổ phiếu |
| - | Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 66.850.975 cổ phiếu |
| - | Cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu |
| - | Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng | 50.807.671 cổ phiếu |
| - | Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng | 16.043.304 cổ phiếu |
Cơ cấu cổ đông theo loại hình:
| Cơ cấu cổ đông | Số cổ đông | Số lượng cổ phiếu nắm giữ (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Nước ngoài | - | - | - |
| Tổ chức | - | - | - |
| Cá nhân | - | - | - |
| Trong nước | 465 | 66.850.975 | 100 |
| Tổ chức | 4 | 50.807.671 | 76 |
| Cá nhân | 461 | 16.043.304 | 24 |
| Tổng cộng: | 465 | 66.850.975 | 100 |
Co' cấu cổ đông theo tỷ lệ sở hữu nắm giữ trên 5%:
| Tên cổ đông | Số đăng ký sở hữu | Ngày cấp | Quốc tịch | Số lượng cổ phiếu nắm giữ (CP) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 4 | 4200385474 | Cấp lần đầu ngày 01/8/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 26/6/2023 | Việt Nam | 20.724.182 | 31 |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa | 3500701305 | Cấp lần đầu ngày 01/11/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03/7/2019 | Việt Nam | 16.713.050 | 25 |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | 0800296853 | Cấp lần đầu ngày 10/5/2013; đăng ký thay đổi ngày 27/6/2022 | Việt Nam | 10.027.830 | 15 |
| Nguyễn Văn Luận | 027064002420 | 25/4/2021 | Việt Nam | 6.025. 622 | 9,3 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 2 | 0300420157 | Cấp lần đầu ngày 29/10/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 27/07/2022 | Việt Nam | 3.342.609 | 5 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Năm 2024 không thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu. Tổng số cổ phiếu đến ngày 31/12/2024 là 66.850.975 cổ phiếu
• Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
• Các chứng khoán khác: Không
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI
Tác động lên môi trường
Thủy điện là nguồn năng lượng sạch và tái tạo, mang lại tiềm năng đáng kể trong việc giảm phát thải carbon, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng.
Hướng tới tăng trưởng xanh và phát triển sản xuất bền vững, Công ty luôn ý thức được trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua các hành động thiết thực: hàng năm thực hiện đúng công tác giám sát môi trường định kỳ và đột xuất, báo cáo kết quả giám sát đến các cơ quan liên quan theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện duy tu cảnh quan, cải tạo làm sạch môi trường tại khu vực nhà máy; không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất để giảm thiểu tối đa phát thải ra môi trường; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoạch hành động cụ thể về việc bảo vệ thiên nhiên, môi trường sinh thái như trồng cây phủ xanh khu vực nhà máy, giữ gìn vệ sinh chung ...
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Nhà máy thủy điện Srpõk 4A sử dụng nguồn nước để phát điện, không sử dụng các nguồn nguyên vật liệu khác.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Nhà máy thủy điện Srpõk 4A không sử dụng nguyên vật liệu tái chế.
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp: 253.362 kWh.
Năng lượng tiêu thụ gián tiếp: 1.911.910 kWh.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không.
Tiêu thụ nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nhà máy thủy điện Srpõk 4A sử dụng trực tiếp nguồn nước từ kênh xả của nhà máy thủy điện Srpõk 4 để phát điện. Lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy là: 492 m³/s.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Nhà máy thủy điện Srpõk 4A không sử dụng nước tái chế.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trong năm, Công ty không có trường hợp nào bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong toàn Công ty. Nhờ thực hiện tốt công tác an toàn về sinh lão động và bảo vệ môi trường mà nhiều năm qua Công ty luôn đảm bảo an toàn trong sản xuất, giữ gìn cảnh quan sạch đẹp tại khu vực nhà máy và văn phòng làm việc.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số người lao động: 56 người, trong đó:
Mức tiến lương bình quân: 11,5 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của Người lao động:
Các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động tại Công ty:
Thực hiện che chắn, cảnh báo các khu vực nguy hiểm, lắp thông gió cho các khu vực làm việc ở môi trường nhiệt độ cao, chiếu sáng đầy đủ ở các khu vực làm việc, ưu tiên sử dụng ánh sáng tự nhiên.
Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị nghiêm ngặt theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất và kế hoạch trung tu, tiểu tu định kỳ hàng năm của Công ty đề ra.
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Bố trí tử thuốc y tế nơi làm việc để chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho người lao động, trang bị vật tư, thiết bị y tế, khẩu trang nhằm đảm bảo tốt cho sức khỏe Người lao động. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp cho toàn bộ Người lao động trong Công ty.
Cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ cho người lao động. Tùy từng vị trí, bộ phận công việc đảm nhận, người lao động được cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp để giúp người lao động giảm thiểu tối đa những rủi ro do điều kiện và môi trường làm việc mang lại như: nóng, ồn, bụi, hơi khí độc, các điều kiện lao động nguy hiểm khác... Người lao động khi được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, bắt buộc phải sử dụng đúng quy định khi làm việc.
Công tác tổ chức làm việc an toàn:
Tổ chức tốt mạng lưới an toàn về sinh viên của Công ty.
Thực hiện thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
Ăn định thời gian làm việc và thực hiện quy định về việc bổ trí ca kíp tại nhà máy.
Các chế độ khác:
Ngoài các chế độ nói trên, hàng năm Công ty phối hợp với Công đoàn tổ chức các hoạt động có ý nghĩa như: thăm hỏi, hiểu hủ, hỗ trợ vay vốn quỹ phúc lợi cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn; Tặng quà cho các cháu là con của NLĐ nhân dịp Tết Trung thu, Ngày quốc tế thiếu nhi; Tặng quà cho NLĐ nhân dịp tết nguyên đán, ....
Bên cạnh đó, đời sống văn hóa tinh thần của NLĐ cũng được Ban lãnh đạo, BCH Công đoàn quan tâm. Với mục tiêu xây dựng, phát triển các hoạt động, phong trào TDTT, văn hóa văn nghệ, rèn luyện sức khỏe, và tăng cường giao lưu, gắn kết của các đoàn viên trong Công ty, đồng thời tạo ra một sản chơi lành mạnh, tái tạo năng lượng tích cực cho người lao động. Các hoạt động mang đậm tinh thần “Kết nối NLĐ, xây dựng tổ chức”.
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Hàng năm, Công ty xây dựng kế hoạch và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động; đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật:
Tổ chức an toàn về sinh lão động: 2 năm/lần.
Tổ chức huấn luyện phòng cháy chữa cháy: 2 năm/lần.
Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ: 1 năm/lần.
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Tiến hành diễn tập các tình huống xử lý sự cố theo kế hoạch đề ra: nhằm nâng cao tay nghề vận hành và xử lý sự cố cho toàn bộ Trường ca và Điều hành viên nhà máy.
Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình tập huấn của các sở ban ngành: nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Các hoạt động xã hội, từ thiện luôn được Ban giám đốc và Người lao động hướng ứng, tham gia tích cực, đem lại nhiều tình cảm, niềm tin với chính quyền và nhân dân địa phương.
Một số hoạt động chính nổi bật trong năm 2024:
Trao tặng căn nhà tình thương cho hộ nghèo tại xã Krông Na - huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VÓI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Ủng hộ động bào bị thiệt hại do con bão YAGI gây ra
Trao 90 phần quà Tết nguyên đán cho bà con nghèo tại 03 xã Ea Wer, Ea Huar, Krông Na - huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Tổ chức tốt trung thu cho các em thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBACKNN:
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thi trường vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá công tác vận hành
Tình hình tài chính
Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Trách nhiệm môi trường và xã hội của công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Với tinh thần đoàn kết, không ngừng đổi mới, sáng tạo, áp dụng các giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, cùng sự định hướng, chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, Công ty CP Thủy điện Buôn đôn đã có một năm hoạt động hiệu quả, vận hành an toàn, tin cậy. Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD năm 2024. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính về tình hình hoạt động SXKD năm 2024 như sau:
| STT | THÔNG SỐ SXKD | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 |
| I | Điện năng thương mại | Triệu Kwh | 230 | 241 |
| II | DOANH THU | Tr. Đồng | 282.830 | 300.679 |
| III | LỢI NHUẬN | |||
| Lợi nhuận trước thuế | Tr. Đồng | 54.069 | 75.092 | |
| Lợi nhuận sau thuế | Tr. Đồng | 51.365 | 70.313 |
Kế hoạch Thực hiện
Trong năm qua, để vận hành nhà máy tối ưu Công ty đã phối hợp với các đơn vị phát điện trên dòng sông không để xảy ra tình trạng xả nước thừa.
Công tác vận hành Nhà máy
Ngoài ra, Công ty thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ các hạng mục công trình, máy móc thiết bị, phát hiện và khắc phục kịp thời nhằm đảm bảo lịch sản xuất theo đúng kế hoạch, đảm bảo tiến độ sửa chữa lớn phù hợp với kế hoạch đã đăng kí với Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia và Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Trung. Đến thời điểm hiện tại các tổ máy, thiết bị hoạt động ổn định sẵn sàng đáp ứng công suất khi được huy động
Công tác vận hành
Nhà máy
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu tài sản | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Thay đổi | % thay đổi |
| A | TÀI SĂN NGẨN HẠN | 351.572.625.136 | 392.682.169.504 | 41.109.544.368 | 11,69% |
| B | TÀI SĂN DÀI HẠN | 1.004.908.801.970 | 883.321.798.527 | (121.587.003.443) | (12,10%) |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.356.481.427.106 | 1.276.003.968.031 | (80.477.459.075) | (5,93%) |
Tình hình nguồn vốn
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu nguồn vốn | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Thay đổi | % thay đổi |
| A | NỢ PHẢI TRẢ | 451.555.425.557 | 369.661.070.001 | (81.894.355.556) | (18.14%) |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 201.168.294.293 | 280.682.070.477 | 79.513.776.184 | 39.53% |
| 2 | Nợ dài hạn | 250.387.131.264 | 88.978.999.524 | (161.408.131.740) | (64.46%) |
| B | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỰU | 904.926.001.549 | 906.342.898.030 | 1.416.896.481 | 0.16% |
| 1 | Vốn chủ sở hữu | 904.926.001.549 | 906.342.898.030 | 1.416.896.481 | 0.16% |
| 2 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 0 | 0 | 0 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 1.356.481.427.106 | 1.276.003.968.031 | (80.477.459.075) | (5.93%) |
Tổng nguồn vốn của Công ty tại ngày 31/12/2024 giảm so với 31/12/2023 là 80.477 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả giảm 81,9 tỷ đồng, tương đương 18,14%, nguyên nhân chủ yếu là do trả nợ vay. Vốn chủ sở hữu tăng 1,4 tỷ đồng
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
• Thực hiện các chính sách phù hợp, ổn định nguồn nhân lực: Phân phối tiền lương, tiền thưởng dựa trên các tiêu chí đánh giá về năng lực và hiệu quả công việc; Khích lệ động viên tinh thần lao động tích cực, sáng tạo cho cán bộ, người lao động tham gia sản xuất vận hành, tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, thực hiện tốt các chính sách thi đua khen thưởng kịp thời...
• Thực hiện rà soát lại bộ máy nhân sự, các chức danh quản lý của Công ty, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ, công nhân viên nhằm lựa chọn đúng người vào đúng vị trí để NLĐ phát huy được hết khả năng của mình, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và tạo tiền đề cho những năm tiếp theo.
• Nâng cao chất lượng hoạt động của công nghệ thông tin, bảo mật và an toàn thông tin.
• Luôn quan tâm cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động: Sửa chữa, cải tạo phòng làm việc, đảm bảo diện tích cần thiết, môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp cho CBCNV.
• Thường xuyên bổ sung, thay thế các trang, thiết bị phòng làm việc; Kiểm tra, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ công tác sản xuất.
• Thường xuyên tổ chức hợp điều hành kế hoạch sản xuất hàng tháng đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời và hiệu quả.
• Thực hiện đẩy mạnh công tác quản trị tài chính. Đến cuối năm, các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty đạt kế hoạch do ĐHĐCD thường niên thông qua. Qua kiểm toán, Báo cáo tài chính của Công ty được đánh giá phản ánh trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và các quy định pháp lý.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
BUSINESS TARGET
Các chỉ tiêu chính:
| TT | CHỈ TIÊU | ĐVT | GIÁ TRỊ |
| 1 | Sản lượng điện thương mại | Triệu kWh | 230 |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 285.018 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 65.872 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 62.579 |
| 5 | Cổ tức dự kiến | % | 15 |
Biện pháp hoàn thành kế hoạch:
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh điện, đảm bảo kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, cổ tức và quỹ tiền lượng cho người lao động, Công ty cần đẩy mạnh công tác tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng vận hành, quản trị nguồn nhân lực và tài chính hợp lý, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Về vận hành: Nâng cao trình độ, kỹ năng của nhân viên vận hành bằng việc thường xuyên tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập xử lý sự cố trong công tác vận hành nhằm đảm bảo vận hành các tổ máy đạt hiệu quả cao nhất; phát huy phong trào thi đua “Ca vận hành an toàn kinh tế”.
Về sửa chữa: Sắp xếp nguồn lực để rút ngắn tiến độ các công trình sửa chữa nhằm sớm đưa thiết bị vào vận hành, tăng sản lượng điện sản xuất, đồng thời phát huy tinh thần tiết kiệm trong công tác SCL nhưng vẫn đảm bảo kỹ thuật và tiến độ.
Về mua sắm vật tư: Tổ chức mua sắm vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ sửa chữa, sản xuất đảm bảo chất lượng, giá hợp lý.
Về công tác nhân sự: Quản lý, sắp xếp, bổ trí và sử dụng lao động hợp lý nhằm tăng hiệu quả làm việc. Thường xuyên đào tạo, bồi đường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; công tác kỹ thuật an toàn - vệ sinh lao động - PCCN phải được coi trọng và thực hiện thường xuyên. Giám sát chặt chẽ, kịp thời chấn chỉnh và khắc phục nhằm đảm bảo an toàn lao động cao nhất, không để xảy ra tại nạn lao động. Phát động và thực hiện công tác thi đua khen thưởng với nội dung thi đua sâu sắc, thực tế. Thực hiện tốt phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí cho Công ty; tặng thưởng xứng đáng, kịp thời cho những sáng kiến có giá trị làm lợi lớn, ứng dụng rộng rãi.
Về công tác tài chính: Tăng cường kiểm soát dòng tiền, kiểm soát chi phí. Theo dõi đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ, kiểm soát vật tư thiết bị tồn kho, giảm thiểu vật tư thiết bị dự phòng và duy trì ở mức hợp lý.
Thực hành tiết kiệm: Toàn thể NLĐ cần đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm trong mọi hoạt động, thực hiện nghiêm túc, tự giác các nội dung trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Công ty.
Lãnh đạo Công ty tiếp tục tìm kiếm thêm cơ hội để đầu tư và sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn của Công ty nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất.
Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn. Vì vậy, Ban Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
Trách nhiệm môi trường và xã hội
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải,...)
• Tiêu thụ nước: Nhà máy thủy điện Sưệp 4A sử dụng trực tiếp nguồn nước từ kênh xả của nhà máy thủy điện Sưệp 4 để phát điện. Lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy là: 492 m³/s. Lượng nước sau khi phát điện được trả lại sông Sưệp.
• Tiêu thụ năng lượng: Năng lượng tiêu thụ trực tiếp: 253.362 kWh; Năng lượng tiêu thụ gián tiếp: 1.911.910 kWh.
• Phát thải: Nhà máy thủy điện Srepök 4A sử dụng nguồn nước để phát điện nên không phát sinh khí thải trong quá trình vận hành.
Chất thải nguy hại: Hàng năm nhà máy đều tiến hành thu gom và xử lý chất thải nguy hại
Giám sát môi trường: Nhà máy thực hiện công tác báo cáo giám sát môi trường định kỳ 1 lần/năm theo đúng các quy định hiện hành.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Xác định nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm để phát triển Công ty, công tác phát triển nâng cao đội ngũ nguồn nhân lực luôn được Công ty quan tâm. Cụ thể:
Luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội đối với người lao động theo các quy định của Nhà nước, thông qua việc tham gia 100% BHXH, BHYT, BHTN cho Người lao động theo đúng quy định;
Luôn chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện với trang thiết bị đầy đủ, khuyến khích tạo điều kiện cho NLĐ phát huy hết khả năng sáng tạo, năng lực chuyên môn trong công việc, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
Luôn đặc biệt quan tâm và thực hiện nghiêm ngặt công tác an toàn sức khỏe môi trường thông qua việc cấp phát động phục, bảo hộ lao động, thực hiện các chương trình đào tạo, huấn luyện, diễn tập các chương trình phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh viên...;
Tổ chức các chương trình du lịch, nghỉ dưỡng giúp tái tạo sức lao động cho tập thể CBCNV Công ty.
Trách nhiệm của doanh nghiệp gắn với cộng đồng
Các hoạt động xã hội, từ thiện tại địa phương luôn được Lãnh đạo Công ty và Người lao động hưởng ứng, tham gia tích cực. Công ty luôn đồng hành cùng với chính quyền địa phương trên địa bàn 03 xã Ea Wer, Ea Huar, Krông Na, huyện Buôn Đôn - nơi Nhà máy đóng chân trong mọi hoạt động. Đặc biệt, hàng năm tổ chức một số hoạt động lớn có ý nghĩa như: xây dựng nhà đại đoàn kết cho các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giúp bà con ổn định cuộc sống, tặng quà tết cho 90 hộ dân trên địa bàn 03 xã giúp các hộ nghèo có điều kiện đón Tết Cổ truyền của dân tộc trong không khí vui tươi, đảm ấm và nghĩa tình...
Công tác xã hội được trích từ quỹ phúc lợi Công ty và quyền góp từ Người lao động
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc
Kế hoạch định hướng của HĐQT
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc
Đánh giá chung, Ban giám đốc Công ty đã triển khai thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều lệ Công ty; tổ chức triển khai và điều hành các hoạt động SXKD của Công ty theo nội dung nghị quyết ĐHĐCD và chỉ đạo của HĐQT. Trong quá trình triển khai Ban giám đốc thưởng xuyên báo cáo HĐQT về tình hình SXKD cũng như tình hình tài chính và các mặt hoạt động khác của Công ty để HĐQT có ý kiến chỉ đạo kịp thời.
Năm 2024 Ban giám đốc tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt, cụ thể là:
Ban giám đốc đã xây dựng các giải pháp nhằm phát triển Công ty ổn định và bền vững. Trên cơ sở đó điều hành công ty thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được thông qua trong ĐHĐCĐ năm 2024.
Tổ chức thực hiện tốt quy chế quản trị Công ty và quy chế quản lý tài chính, tăng cường giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
Cũng cố, sắp xếp nhân sự hợp lý, chủ trọng công tác đào tạo bởi dưỡng CBCNV nhằm tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với giấy phép kinh doanh và đúng pháp luật.
Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của Ban giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công ty.
Nhằm phát huy những thành tích đã đạt được, Công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo gia tăng giá trị cho Công ty, lợi ích của các Cổ đông và Người lao động.
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 Ban giám đốc Công ty đã tiếp tục tăng cường kỷ cương, chỉ đạo quyết liệt có trọng tâm, linh hoạt và bám sát nhiệm vụ chính để thực hiện nhiệm vụ SXKD theo các chỉ tiêu ĐHĐCD và HĐQT giao, mang lại hiệu quả và lợi ích thiết thực cho Công ty thông qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đạt được. HĐQT đánh giá cao các hoạt động của Công ty trong năm qua.
Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo với nhiều chương trình, hoạt động ý nghĩa mang tính nhân văn, đem lại nhiều tình cảm, niềm tin với chính quyền và nhân dân địa phương.
Kế hoạch và định hướng của HĐQT
Kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025
Chỉ đạo Ban giám đốc xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát các hoạt động của Ban giám đốc và bộ máy giúp việc Công ty.
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025, đề xuất trình Đại hội những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Tổ chức các phiên hợp thường kỳ, bất thường để thảo luận, giám sát và thông qua các báo cáo kết quả hoạt động của Công ty, để chỉ đạo kịp thời và hiệu quả việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và HĐQT.
Tiếp tục rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy chế, quy trình, quy định của Công ty phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Định hướng mục tiêu nhiệm vụ SXKD năm 2025
Mục tiêu:
Vận hành nhà máy thủy điện Srpõk 4A an toàn, khai thác hiệu quả nguồn nước, nâng cao hiệu suất phát điện tạo ra giá trị sản lượng cao nhất;
Đối mới quản trị doanh nghiệp; Tối ưu hóa chi phí; Ở định và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực để nâng cao hiệu quả SXKD.
Đảm bảo ổn định việc làm và đời sống cho người lao động.
Nhiêm vũ kế hoạch:
Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đảm bảo an toàn trong vận hành - bảo dưỡng thiết bị, không để xảy ra bất kỳ sự cố nào ảnh hưởng đến con người và thiết bị.
Hoàn thành kế hoạch sản xuất điện, phối hợp với Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia khai thác có hiệu quả nguồn nước.
Tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực trong Công ty. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV trong Công ty.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản tri
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 01 | Ông Vũ Thành Danh | Chủ tịch HĐQTông điều hành | |
| 02 | Ông Hồ Nam Khánh | Thành viên HĐQTông điều hành | NĐD phần vốn củaông ty CP Tư vấn Xâyựng điện 4 |
| 03 | Ông Lê Hoàng Triều | Thành viên HĐQTông điều hành | NĐD phần vốn củaông ty CP Nhiệt điệnà Rịa |
| 04 | Ông Trịnh Hoàng Nhân | Thành viên HĐQTông điều hành | NĐD phần vốn củaông ty CP Nhiệt điệnả Lại |
| 05 | Ông Nguyễn Văn Luận | Thành viên HĐQTông điều hành | Cổ đông cá nhân |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: Không có
Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và tình hình yêu cầu thực tế của Công ty. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024 và các cuộc họp định kỳ hàng quý hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản nhằm đảm bảo nắm bắt toàn diện mọi tình hình của Công ty, để ra Quyết định, kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình thực tế.
Các Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua với tất cả thành viên đồng ý. Đảm bảo các quy định về những quyền lợi kinh tế thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị.
Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động SXKD theo Kế hoạch cả năm 2024; Giám sát việc thực hiện mục tiêu của Ban giám đốc, đồng thời có các chỉ đạo, quyết định liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐC, thường niên và của HĐQT Công ty.
Trong các phiên hợp và hoạt động của HĐQT, các thành viên tham gia đầy đủ, đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và luôn đạt sự nhất trí cao; Các quyết nghị của HĐQT tuân thủ các quy định điều lệ, quy chế Công ty và pháp luật có liên quan trên cơ sở lợi ích của cổ động và sự phát triển Công ty
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị trong năm 2024
| STT | Số NQ, QĐ | Nội dung | Ngày | Hình thức | Tình hình thực hiện |
| 01 | 02/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết phiên hợp ngày 05/01/2024:+ Thông qua báo cáo của Ban điều hành về KQ ước thực hiện SXKD năm 2023;+ Thông qua việc tạm hoãn đối với một số hạng mục được đánh giá vấn đảm bảo cho công trình và nhà máy;+ Thông qua kế hoạch SXKD năm 2024;+ Thông qua Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư phát triển năm 2024. | 05/01/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 02 | 03/QĐ-HDQT-BDHC | Quyết định v/v phê duyệt dự toán gói thầu “Thay thế, lắp đặt vỏ tủ của Tủ máy cắt 901, 902 và các thiết bị liên quan | 05/01/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 03 | 04NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v thực hiện đấu giá lần 2 Máy biến áp dự phòng | 05/01/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 04 | 05/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt ước thực hiện quỹ tiến lương, thưởng KPI và các chế độ năm 2023 và kế hoạch năm 2024 | 05/01/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 05 | 08/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 21/02/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 06 | 12/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt quyết toán Quỹ lương, tiền thưởng KPI và các chế độ cho CBCNV thực hiện năm 2023 | 31/03/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 07 | 13/QĐ-HDQT-BDHC | Quyết định v/v thành lập Ban tổ chức và các Ban phục vụ ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 31/3/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 08 | 14/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v thông qua dự thảo tài liệu ĐHDCĐ năm 2024 | 10/4/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 09 | 20/QĐ-HDQT-BDHC | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh nội dung Tổng mức đầu tư dự án Xây dựng Trụ sở làm việc BDHC. | 24/5/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 10 | 21/QĐ-HDQT-BDHC | Quyết định v/v phê duyệt BVTKTC và dự toán gói thầu “Xây dựng trụ sở làm việc BDHC” | 24/5/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 11 | 22/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v thông qua Giao dịch giữa Công ty với Người có liên quan Người nội bộ của Công ty | 29/5/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 12 | 23/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v hủy đấu giá Máy biến áp dự phòng – NMTĐ Srêpôk 4A | 17/6/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 13 | 24/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng trụ sở làm việc BDHC | 17/6/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 14 | 26/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C làm đơn vị thực hiện soát xét Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn | 24/6/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| STT | Số NQ, QD | Nội dung | Ngày | Hình thức | Tình hình thực hiện |
| 15 | 28/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết Hội đồng quản trị BDHC v/v: - Thông qua Báo cáo số 133/BC-BDHC ngày 25/6/2024 của BDH BDHC về ước thực hiện kết quả hoạt động SXKD 06 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch SXKD 06 tháng cuối năm 2024; - Thông qua việc hoãn thực hiện gói thầu “Thay thế, lắp đặt vô tủ máy cắt 901, 902 và các thiết bị liên quan”; - Thông qua việc thực hiện 2 hạng mục: Đại tu xe ô tô Fortuner mang biến số 47T-1475; Sửa chữa hệ thống bơm tiêu tháo cạn - NMTD SP4A | 29/6/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 16 | 30/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đắk Lắk | 23/8/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 17 | 31/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v thông qua lấy ý kiến cố đông bằng văn bản | 17/9/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 18 | 32/QD-HDQT-BDHC | Quyết định v/v phê duyệt Hồ sơ mới thầu rộng rãi qua mạng (E-HSMT) gói thầu “Xây dựng trụ sở làm việc BDHC” | 19/9/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 19 | 35/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua nội dung điều chỉnh thời gian trả cố tức 2023 bằng tiền cho Cổ đông trước ngày 25/12/2024 | 12/10/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 20 | 37/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua kết quả hoạt động SXKD đến tháng 9/2024 và kế hoạch SXKD 03 tháng cuối năm 2024 | 12/10/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 21 | 39/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua phương án trả cố tức năm 2023 bằng tiền | 30/10/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 22 | 40/QD-HDQT-BDHC | Quyết định v/v bổ nhiệm lại Giám đốc và Người đại diện pháp luật BDHC | 01/11/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 23 | 41/QD-HDQT-BDHC | Quyết định v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng trụ sở làm việc BDHC | 09/12/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đã hoàn thành |
| 24 | 42/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt các hạng mục kế hoạch năm 2025 cần triển khai, thực hiện sớm | 14/12/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | Đang thực hiện |
| 25 | 46/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt vay vốn ngân hàng BIDV - Chi nhánh Khánh Hòa | 28/12/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 26 | 47/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua hình thức tự thực hiện sửa chữa định kỳ Nhà máy thủy điện Srpõk 4A | 28/12/2024 | Hợp | Đang thực hiện |
| 27 | 48/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 | 28/12/2024 | Hợp | Đang thực hiện |
| 28 | 49/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết phê duyệt Quỹ tiền lương, thường KPI và các chế độ ước thực hiện năm 2024 và kế hoạch 2025 | 28/12/2024 | Hợp | Đang thực hiện |
| 29 | 50/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết phê duyệt kỹ kết hợp đồng thi công Trụ sở làm việc BDHC | 28/12/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 30 | 51/QD-HDQT-BDHC | Quyết định v/v điều chỉnh nội dung Quỹ chế về công tác tiền lương trong BDHC | 28/12/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 31 | 52/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết v/v phê duyệt bổ sung quỹ tiền lương, thường KPI và các chế độ do sản xuất vượt kế hoạch năm 2024 của BDHC | 28/12/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
| 32 | 53/NQ-HDQT-BDHC | Nghị quyết thông qua việc áp dụng tỷ lệ điện năng thanh toán theo giá trị hợp đồng năm 2025 của NMTD Srpõk 4A | 28/12/2024 | Hợp | Đang thực hiện |
| 33 | 54/QD-HDQT-BDHC | Quyết định khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD năm 2024 | 28/12/2024 | Hợp | Đã hoàn thành |
Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập: Không có.
Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty hoặc tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm:
Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty:
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 01 | Ông Vũ Thành Danh | Chủ tịch HĐQT không điều hành |
| 02 | Ông Hồ Nam Khánh | Thành viên HĐQT không điều hành |
Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm:
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 01 | Ông Vũ Thành Danh | Chủ tịch HĐQT không điều hành |
| 02 | Ông Hồ Nam Khánh | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 03 | Ông Lê Hoàng Triều | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 04 | Ông Trịnh Hoàng Nhân | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 05 | Ông Nguyễn Văn Luận | Thành viên HĐQT không điều hành |
BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động của Ban kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 01 | Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa | Trưởng ban |
| 02 | Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên |
| 03 | Bà Trần Tuyết Loan | Thành viên |
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã triển khai hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty.
Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ, ban hành, triển khai và thực hiện Nghị quyết của ĐHĐT.
Giám sát hoạt động điều hành của Hội đồng Quản trị; công tác điều hành của Ban giám đốc, hoạt động SXKD và tình hình tài chính của Công ty.
Rà soát việc xây dựng kế hoạch SXKD. Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.
Thấm định các báo cáo tài chính 06 tháng và năm 2024, phần tích đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
Rà soát, kiểm tra, đánh giá các quy trình, chính sách trọng yếu của Công ty, nhằm phát hiện sai sót hoặc rủi ro tiềm ẩn, cảnh báo sớm và kiến nghị Hội đồng Quản trị, Ban giám đốc các giải pháp khác phục.
Tham gia các cuộc họp của HĐQT để nắm bắt tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD và của HĐQT.
Theo dõi việc chấp hành các quy định đối với công ty đại chúng trên sản chứng khoán về công bố thông tin.
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 03 phiên hợp định kỳ để triển khai chương trình công tác và đánh giá kết quả kiểm tra giám sát. Ngoài ra, BKS cũng thường xuyên trao đổi nội bộ để cấp nhất thông tin và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.
Năm 2024, BKS đã hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty. Thông qua hoạt động, BKS đã đưa ra các ý kiến đồng thời kiến nghị với Hội đồng Quản trị, Ban giám đốc về các biện pháp tăng cường kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD của Công ty.
Benefits
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Công ty thực hiện việc chi trả thù lao của HĐQT và BKS năm 2024, quỹ khen thưởng Ban giám đốc của BDHC theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 phê duyệt. Cụ thể như sau:
| Nội dung | Số tiền |
| Thu nhập HĐQT và BKS | 1.169.234.000 |
| Trong đó: | |
| - Thu nhập của Chủ tịch HĐQT | 206.766.000 |
| - Thu nhập của Thành viên HĐQT | 588.852.000 |
| - Thu nhập của Trưởng Ban kiểm soát | 139.234.000 |
| - Thu nhập của Thành viên Ban Kiểm soát | 234.382.000 |
| Thu nhập của Giám đốc và Người quản lý Công ty | 2.437.068.150 |
| Trong đó: | |
| - Thu nhập của Giám đốc | 832.496.400 |
| - Thu nhập của người quản lý Công ty | 1.604.571.750 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ (01/01/2024) | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ (31/12/2024) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Trịnh Hoàng Nhân | Thành viên HĐQT, Người nội bộ của Công ty | 6.900 | 0,01% | 0 | 0,00% | Giao dịch bán CP |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Luận | Thành viên HĐQT, Người nội bộ của Công ty | 6.025.899 | 9,0% | 6.205.622 | 9,3% | Giao dịch mua bán CP |
| 3 | Ông Nguyễn Như Đông | Người liên quan người nội bộ của Công ty (Người nội bộ là Trưởng Ban kiểm soát Công ty) | 66.444 | 0,10% | 64.444 | 0,10% | Giao dịch mua bán CP |
| 4 | Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên BKS, Người nội bộ của Công ty | 32.392 | 0,05% | 30.392 | 0,05% | Giao dịch bán CP |
| 5 | Ông Trương Hải Quang | Giám đốc Công ty, Người nội bộ của Công ty | 112.584 | 0,17% | - | 0,00% | Giao dịch bán CP |
| 6 | Ông Phan Quang Vũ | Phó Giám đốc Công ty, Người nội bộ của Công ty | 9.608 | 0,01% | 8 | 0,00% | Giao dịch bán CP |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Cương | Người liên quan người nội bộ của Công ty (Người nội bộ là Ông Nguyễn Văn Luận - TVHĐQT Công ty) | 480 | 0,00% | 180 | 0,00% | Giao dịch bán CP |
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| TT | NỘI DUNG HỢP ĐỒNG | ĐƠỦN VỊ GIAO DỊCH | SỐ HỘP ĐỒNG | GIÁ TRỊ HỘP ĐỒNG (VND) |
| 1 | Khảo sát, lập Báo cáo đánh giá an toàn ổn định bờ kênh khu vực đầu kênh - Công trình thủy điện Srêpôk 4A | Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 | 23/2024/HĐDV -BDHC-TV4- ODBK ngày 30/08/2024 | 315.000.000 |
| 2 | Lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường - Công trình Thủy điện Srêpôk 4A | Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 | 24/2024/HĐDV -BDHC-TV4- CPMT ngày 30/08/2024 | 290.000.000 |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 là người có liên quan của người nội bộ Công ty theo quy định tại khoản 46, điều 4 của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019. Căn cứ khoản 2, điều 167 của Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Ban giám đốc đã trình Hội đồng Quản trị xem xét và được HĐQT thông qua việc ký kết các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn với Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 4 tại Nghị quyết số 22/NQ-HĐQT-BDHC ngày 29/05/2024 tuân thủ quy định của Luật doanh nghiệp và thực hiện công bố thông tin tuân thủ quy định của Thông tư 96/2020/TT-BTC.
Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật để thông qua đó giảm thiểu và phòng tránh được các rủi ro về mặt pháp lý cho Công ty cũng như các rủi ro khác gây bất lợi cho hình ảnh, danh tiếng của Công ty.
Công ty thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh các quy chế quản lý nội bộ để cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty hoạt động linh hoạt, ổn định và phù hợp với các quy định hiện hành.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
(Đính kèm)
Báo cáo Kiểm toán độc lập
Bảng Cân đối kế toán
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
• Thuyết minh Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Đắk Lắk ngày 01 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
Trương Hải Quang
bakertilly A&C
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
A&C Auditing and Consulting Co., Ltd. trading as Baker Tilly A&C is a member of the global network of Baker Tilly International Ltd., the members of which are separate and independent legal entities.
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BƯỚN ĐÔN
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty là công ty cổ phần hoạt động theo:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6000884487, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 5 năm 2009 và đăng ký thay đổi đến lần thứ mười một ngày 29 tháng 9 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đắk Lắk cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án Thủy điện Srepök 4A mã số 40121000095, chứng nhận lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2010 và chứng nhận thay đổi đến lần thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đắk Lắk cấp với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.971.851.000.000 VND, thời gian thực hiện dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 đường Ngô Quyền, Phường Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tình Đắk Lắk
- Điện thoại : 0262 3891 368
- Fax : 0262 3891 348
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất kinh doanh điện năng.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Vũ Thành Danh | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Lê Hoàng Triều | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Trịnh Hoàng Nhân | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Văn Luận | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Hồ Nam Khánh | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Trần Hoài Nam | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Nguyễn Thị Hương Giang | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Tuyết Loan | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
Ban Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Trương Hải Quang | Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
| Ông Phan Quang Vũ | Phó Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2020 |
| Ông Phạm Văn Tùng | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 14 tháng 4 năm 2010 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Trương Hải Quang - Giám đốc (bộ nhiệm ngày 07 tháng 11 năm 2019).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuân mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Giám đốc,
Trương Hải Quang
Giám đốc
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
www.a-c.com.vn
Số: 1.0320/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BƯỚN ĐÔN
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 12 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tái chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn/dựa trên xét đoàn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
TRÁCH NHIỄM HIỆU HÀN
Nguyễn Văn Kiên
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0192-2023-008-1
Người được ủy quyền
Kiểm toán viên
Nguyễn Tiến Lộc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4304-2023-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 392.682.169.504 | 351.572.625.136 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 70.440.053.820 | 21.893.719.431 |
| 1. Tiền | 111 | 440.053.820 | 1.893.719.431 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 70.000.000.000 | 20.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 319.609.477.900 | 318.795.337.718 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 223.935.868.910 | 240.011.349.202 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 922.165.500 | 399.800.000 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4a | 94.801.443.490 | 78.434.188.516 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (50.000.000) | (50.000.000) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 2.042.908.440 | 10.309.975.518 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.6 | 2.042.908.440 | 10.309.975.518 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 589.729.344 | 573.592.469 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7a | 589.729.344 | 573.592.469 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | - | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Địa chỉ: Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 đường Ngô Quyền, P. Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tình Đắk Lắk BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 883.321.798.527 | 1.004.908.801.970 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 54.700.000 | 54.700.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4b | 54.700.000 | 54.700.000 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 795.735.645.110 | 923.569.414.035 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 792.283.476.562 | 920.017.809.462 |
| - Nguyên giá | 222 | 1.839.141.229.557 | 1.839.141.229.557 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (1.046.857.752.995) | (919.123.420.095) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 3.452.168.548 | 3.551.604.573 |
| - Nguyên giá | 228 | 3.773.470.000 | 3.773.470.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (321.301.452) | (221.865.427) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3.095.175.212 | 2.963.612.188 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.10 | 3.095.175.212 | 2.963.612.188 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 84.436.278.205 | 78.321.075.747 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7b | 76.340.230.827 | 78.321.075.747 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | V.11 | 8.096.047.378 | - |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.276.003.968.031 | 1.356.481.427.106 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐỔN
Địa chỉ: Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 đường Ngô Quyền, P. Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuật, Tình Đắk Lắk BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 369.661.070.001 | 451.555.425.557 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 280.682.070.477 | 201.168.294.293 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 1.376.749.671 | 2.367.587.694 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 2.331.014.959 | 3.108.019.711 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 12.224.896.752 | 10.259.008.016 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.15 | 3.694.728.063 | 4.390.188.458 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 10.149.189.646 | 14.953.129.945 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 2.770.893.525 | 2.659.121.961 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.18a,c | 245.322.522.937 | 159.675.440.000 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.19 | 2.812.074.924 | 3.755.798.508 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 88.978.999.524 | 250.387.131.264 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.18b,c | 88.978.999.524 | 250.387.131.264 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Địa chỉ: Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 đường Ngô Quyền, P. Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuật, Tình Đắk Lắk BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 906.342.898.030 | 904.926.001.549 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 906.342.898.030 | 904.926.001.549 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.20 | 668.509.750.000 | 668.509.750.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 668.509.750.000 | 668.509.750.000 | |
| - Cổ phiếu uu đāi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cồ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỷ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.20 | 10.824.284.000 | 10.824.284.000 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.20 | 227.008.864.030 | 225.591.967.549 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 156.696.056.684 | 225.591.967.549 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 70.312.807.346 | - | |
| 12. Ngườn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.276.003.968.031 | 1.356.481.427.106 |
84 Dắk Lắk, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Kiều Vi
Người lập
Phạm Văn Tùng Kế toán trưởng
Trương Hải Quang
Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 296.141.935.115 | 344.150.881.725 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 296.141.935.115 | 344.150.881.725 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 183.447.996.926 | 191.300.726.979 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 112.693.938.189 | 152.850.154.746 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 4.537.484.392 | 3.120.050.059 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 28.327.769.496 | 38.501.313.887 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 28.267.777.925 | 38.501.117.920 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 13.687.376.348 | 15.518.342.855 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 75.216.276.737 | 101.950.548.063 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.6 | - | 17.727.750 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 124.695.145 | - |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | (124.695.145) | 17.727.750 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 75.091.581.592 | 101.968.275.813 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.14 | 4.778.774.246 | 4.972.551.512 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 70.312.807.346 | 96.995.724.301 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.8 | 1.027 | 1.420 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.8 | 1.027 | 1.420 |
Đắk Lắk, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Kiều Vi
Người lập
Phạm Văn Tùng Kế toán trưởng
Trương Hải Quang
Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 75.091.581.592 | 101.968.275.813 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.8, 9 | 127.833.768.925 | 128.659.350.932 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.5 | - | 50.000.000 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | VI.4 | (62.184) | 72.644 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.3 | (603.887.272) | (3.119.320.999) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.4 | 28.267.777.925 | 38.501.117.920 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 230.589.178.986 | 266.059.496.310 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 11.939.078.544 | (54.229.806.792) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | V.6 | 171.019.700 | (1.320.154.716) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (1.491.990.705) | 2.051.507.774 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | V.8 | 1.964.708.045 | 1.451.004.815 |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | V.16, VI.4 | (33.062.664.697) | (38.356.848.644) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.14 | (2.432.453.420) | (11.195.209.389) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.19 | (3.132.659.449) | (3.475.643.179) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 204.544.217.004 | 160.984.346.179 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.289.114.542) | (1.711.901.205) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2 | - | - |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | V.2 | - | 20.000.000.000 |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.4a, VI.3 | 435.047.546 | 3.230.040.178 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (854.066.996) | 21.518.138.973 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Địa chỉ: Tầng 7, Khách sạn Biệt Điện, Số 01 đường Ngô Quyền, P. Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuật, Tình Đắk Lắk BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyên tiến tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | V.18 | 123.503.039.438 | - |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.18 | (211.803.467.241) | (155.739.120.000) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.17, 20 | (66.843.450.000) | (65.598.627.047) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (155.143.877.803) | (221.337.747.047) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 48.546.272.205 | (38.835.261.895) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 21.893.719.431 | 60.729.053.970 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | VI.3 | 62.184 | (72.644) |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 70.440.053.820 | 21.893.719.431 |
Đắk Lắk, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Kiều Vi
Người lập
Phạm Văn Tùng Kế toán trưởng
Trương Hải Quang
Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất kinh doanh điện năng.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Sản lượng điện thương phẩm giảm so với năm trước làm cho doanh thu và lợi nhuận năm nay giảm
so với năm trước.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 56 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 58 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Riêng khoản chênh lệch tỷ giá thanh toán phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản mục phải trả ngoại tệ cho Ngân hàng Sumitomo Mitsui của các năm trước đang ghi nhận khoản phải thu khác do Công ty xác định sẽ thu lại được của Công ty Mua bán điện – Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Thông tư 56/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ Công thương và Hợp đồng mua bán điện.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty một tại khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nọ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư dụ phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo thời điểm và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chỉ phí công cụ dụng cụ và chi phí sửa chữa tài sản. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Chỉ phí đến bù giải phóng mặt bằng
Chỉ phí đến bù giải phóng mặt bằng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê đất còn lại (không quá 50 năm).
Công cụ, dụng cụ
Chỉ phí sửa chữa tài sản
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 24 tháng.
Chỉ phí sửa chữa tài sản được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra đề có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 40 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 13 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 07 |
8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 46 năm, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
11. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
12. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và có Quyết định chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán điện thương phẩm
Doanh thu bán điện thương phẩm được ghi nhận hàng tháng căn cứ vào Biên bản xác nhận sản lượng điện năng đã phát vào lưới điện quốc gia được Công ty Mua bán Điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam xác nhận và đơn giá qui định trong hợp đồng và các phụ lục hợp đồng mua bán điện đã được ký kết.
Doanh thu chuyên nhượng tín chỉ carbon
Tiền lãi
Doanh thu chuyên nhượng tính chi carbon được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng chuyên giao quyền sử dụng tính chi.
14. Chi phí đi vay
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cô định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc tài sản đồ dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
15. Các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phân ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
16. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
17. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
18. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 61.396.052 | 138.346.646 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 378.657.768 | 1.755.372.785 |
| Các khoản tương đương tiền - Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng ^(1) | 70.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| Cộng | 70.440.053.820 | 21.893.719.431 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi Nhánh Đắk Lắk với số tiền 70.000.000.000 VND đã cầm có để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi Nhánh Đắk Lắk (xem thuyết minh số V.18a).
| 2. | Phải thu ngăn hạn của khách hàng | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Mua bán Điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 223.885.868.910 | 239.961.349.202 | |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng Khánh Dương | 50.000.000 | 50.000.000 | |
| Cộng | 223.935.868.910 | 240.011.349.202 | |
| 3. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Cổ phần Sodema | 604.765.500 | - | |
| Công ty TNHH Tư vấn Nông lâm nghiệp và Dịch vụ Phương Bắc | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Kiến Phát | - | 99.000.000 | |
| Các nhà cung cấp khác | 17.400.000 | 800.000 | |
| Cộng | 922.165.500 | 399.800.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
4. Phải thu ngắn hạn/dài hạn khác
4 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Chênh lệch tỷ giá của khoản vay ngoại tệ ^(1) | 94.325.348.292 | - | 78.008.138.292 | - |
| Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn | 204.476.712 | - | 35.636.986 | - |
| Tạm ứng | 9.000.000 | - | 9.000.000 | - |
| Các khoản phải thu khác | 262.618.486 | - | 381.413.238 | - |
| Cộng | 94.801.443.490 | - | 78.434.188.516 | - |
Theo quy định tại Thông tư 57/2020/TT-BCT ngày 31/12/2020 của Bộ Công thương về phương pháp tính giá điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện cộng như theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện số 05/2014/HD-NMD-Srêpôk4A ngày 29 tháng 8 năm 2016 giữa Công ty và Tập đoàn điện lực Việt Nam, Công ty sẽ được Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán phần chênh lệch tỷ giá của các khoản vay ngoại tệ.
Công ty đã được Công ty Mua bán điện động ý thanh toán phần chênh lệch tỷ giá từ thời điểm phát sinh hợp đồng vay ngoại tệ đến năm 2019 (bao gồm đến hết năm 2018 và 31,7% chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm 2019). Đến thời điểm ngày 31/12/2024, phần chênh lệch tỷ giá tương ứng nợ gốc vay đã trả cho Ngân hàng là 94.325.348.292 VND đang chờ quyết toán với Bộ Công thương và Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Đối với phần lỗ chênh lệch tỷ giá tương ứng nợ gốc vay chưa thanh toán, Công ty chưa đủ điều kiện ghi nhận là khoản phải thu.
4 b. Phải thu dài hạn khác
Là khoản tiền ký quỹ, ký cược dài hạn.
Nợ xấu
Khoản phải thu Công ty TNHH MTV Xây dựng Khánh Dương với khoản nợ gốc là 50.000.000 VND (xem thuyết minh số V.2) đã quá hạn thanh toán trên 3 năm và được trích dữ phòng 100% khoản nợ gốc.
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 50.000.000 | - |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | - | 50.000.000 |
| Số cuối năm | 50.000.000 | 50.000.000 |
6. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.015.491.181 | - | 3.924.209.629 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 27.417.259 | - | 6.385.765.889 | - |
| Cộng | 2.042.908.440 | - | 10.309.975.518 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
7. Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 296.347.215 | 286.332.429 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 82.636.360 | 79.090.913 |
| Chỉ phí sửa chữa | - | 93.600.853 |
| Công cụ, dụng cụ | 76.648.219 | 54.918.274 |
| Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 134.097.550 | 59.650.000 |
| Cộng | 589.729.344 | 573.592.469 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng | 75.702.623.736 | 77.978.224.860 |
| Công cụ, dụng cụ | 98.025.942 | 211.475.511 |
| Chỉ phí sửa chữa, duy tu | 539.581.149 | 103.926.129 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | - | 27.449.247 |
| Cộng | 76.340.230.827 | 78.321.075.747 |
- Tài sản có định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 1.294.420.374.168 | 539.048.091.989 | 5.058.586.955 | 614.176.445 | 1.839.141.229.557 |
| Số cuối năm | 1.294.420.374.168 | 539.048.091.989 | 5.058.586.955 | 614.176.445 | 1.839.141.229.557 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết văn còn sử dụng | 112.354.975 | 10.296.450.832 | 1.667.711.501 | 614.176.445 | 12.690.693.753 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 538.551.263.320 | 377.027.740.143 | 2.947.722.536 | 596.694.096 | 919.123.420.095 |
| Khẩu hao trong năm | 75.717.401.773 | 51.623.007.446 | 376.441.332 | 17.482.349 | 127.734.332.900 |
| Số cuối năm | 614.268.665.093 | 428.650.747.589 | 3.324.163.868 | 614.176.445 | 1.046.857.752.995 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 755.869.110.848 | 162.020.351.846 | 2.110.864.419 | 17.482.349 | 920.017.809.462 |
| Số cuối năm | 680.151.709.075 | 110.397.344.400 | 1.734.423.087 | - | 792.283.476.562 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 5.085.333.060 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk (xem thuyết minh số V.18a).
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
9. Tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 3.693.470.000 | 80.000.000 | 3.773.470.000 |
| Số cuối năm | 3.693.470.000 | 80.000.000 | 3.773.470.000 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết vẫn còn sử dụng | - | - | - |
| Chờ thanh lý | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 150.754.323 | 71.111.104 | 221.865.427 |
| Khẩu hao trong năm | 90.547.129 | 8.888.896 | 99.436.025 |
| Số cuối năm | 241.301.452 | 80.000.000 | 321.301.452 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 3.542.715.677 | 8.888.896 | 3.551.604.573 |
| Số cuối năm | 3.452.168.548 | - | 3.452.168.548 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
| 10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | |||
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyển giảm khác | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 2.963.612.188 | 261.237.185 | (129.674.161) |
| - Công trình Thủy điện Sốpok 4A_ Chi phí dự án năng lượng mặt trời | 2.311.469.508 | - | - |
| - Trụ sở làm việc | 522.468.519 | 261.237.185 | - |
| - Công trình khác | 129.674.161 | - | (129.674.161) |
| Cộng | 2.963.612.188 | 261.237.185 | (129.674.161) |
| 11. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế | 8.096.047.378 | - | |
| Trừ dự phòng | - | - | |
| Giá trị thuần | 8.096.047.378 | - | |
| 12. Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật tư xây dựng 4 | 1.110.840.804 | 1.110.840.804 | |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vinh Thành | 246.483.832 | 116.153.918 | |
| Công ty Cổ phần Sotaville | - | 1.062.077.600 | |
| Các nhà cung cấp khác | 19.425.035 | 78.515.372 | |
| Cộng | 1.376.749.671 | 2.367.587.694 |
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Là khoản ứng tiến mua tín chỉ carbon của Công ty Cổ phần Net Zero Carbon.
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 2.543.028.713 | 22.442.933.153 | (22.708.030.646) | 2.277.931.220 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.953.721.561 | 4.778.774.246 | (2.432.453.420) | 4.300.042.387 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 230.940.769 | 1.332.719.046 | (1.447.469.550) | 116.190.265 |
| Thuế tài nguyên | 2.224.370.185 | 24.530.367.632 | (24.301.521.997) | 2.453.215.820 |
| Thuế nhà thầu | - | 1.583.855.152 | (1.583.855.152) | - |
| Lệ phí môn bài | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - |
| Phí cấp quyền khai thác tài nguyên | - | 2.808.801.000 | (2.808.801.000) | - |
| Phí dịch vụ môi trường rừng | 3.306.946.788 | 8.677.299.924 | (8.906.729.652) | 3.077.517.060 |
| Tiền thuê đất | - | 2.410.240 | (2.410.240) | - |
| Thuế đất phi nông nghiệp | - | 12.627.792 | (12.627.792) | - |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 287.340.198 | (287.340.198) | - |
| Cộng | 10.259.008.016 | 66.460.128.383 | (64.494.239.647) | 12.224.896.752 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất như sau:
- Điện thương phẩm : 10%
- Tín chi carbon : 10%
Năm 2024, thuế suất giá trị gia tăng của điện thương phẩm giảm xuống còn 8% theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư số 8511552116 ngày 04 tháng 01 năm 2017 do Ủy ban Nhân dân tinh Đắk Lắk cấp, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ dự án đầu tư nhà máy thủy điện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới và được miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kế từ khi có thu nhập chịu thuế.
Năm 2024 là năm thứ 11 Công ty hướng ưu đãi về thuế suất và năm thứ 7 được giảm 50% số thuế phải nộp đối với thu nhập từ dự án đầu tư Nhà máy Thủy điện Srpõk 4A.
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 75.091.581.592 | 101.968.275.813 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 1.978.884.971 | 1.702.213.163 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (134.828) | (4.739.980.967) |
| Thu nhập tính thuế | 77.070.331.735 | 98.930.508.009 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 15.414.066.347 | 19.786.101.602 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông | (7.383.651.373) | (9.891.278.025) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm | (3.691.825.686) | (4.945.639.013) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | 4.338.589.288 | 4.946.525.402 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | 440.184.958 | 23.366.948 |
| Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | 4.778.774.246 | 4.972.551.512 |
Việc xác định thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế tài nguyên
Công ty phải nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác nước nguồn với giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân, thuế suất là 5% và với mức giá chi tiết như sau:
- Từ ngày 08/11/2023 đến trước ngày 11/10/2024 2.006,79 VND/kWh
- Từ ngày 11/10/2024
Tiền thuê đất
Công ty phải nộp tiền thuê đất đối với diện tích 753,2 m² đất đang sử dụng tại Thừa đất số 422 từ bản đồ số 6, mặt tiền đường nội bộ quy hoạch rộng 14, phường Thành Nhất, thành phố Buôn Ma Thuột với mức 38.400 VND/m² theo thông báo tiền thuê đất của Cơ quan thuế.
Phí dịch vụ môi trường rừng
Công ty phải xếp phí dịch vụ môi trường rừng cho hoạt động thủy điện với đơn giá là 36 VND/kWh.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
15. Phải trả người lao động
Tiền lương còn phải trả cho người lao động.
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
| 16. | Chi phí phải trả ngăn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 5.547.929.142 | 10.225.325.065 | |
| Phí bảo lãnh vay vốn | 196.929.478 | 314.420.327 | |
| Các chi phí thuộc các hạng mục khác - Công trình Nhà máy thủy điện | 4.333.095.546 | 4.333.095.546 | |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | 71.235.480 | 80.289.007 | |
| Cộng | 10.149.189.646 | 14.953.129.945 | |
| 17. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Cổ tức phải trả | 72.638.258 | 65.113.258 | |
| Công ty TNHH TM và XNK Hoàng Gia Phát | 235.000.000 | 235.000.000 | |
| Thuế GTGT phải nộp chưa kê khai | 2.463.255.267 | 2.334.625.209 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | - | 24.383.494 | |
| Cộng | 2.770.893.525 | 2.659.121.961 |
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
| 18a. Vay ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk ^(1) | 73.681.022.197 | - |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.18b) | 171.641.500.740 | 159.675.440.000 |
| - Ngân hàng Sumitomo Mitsui | 149.166.738.000 | 142.330.440.000 |
| - Ngân hàng TMCP TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hoà | 22.474.762.740 | - |
| - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh - Chỉ nhánh Đắk Lắk | - | 17.345.000.000 |
| Cộng | 245.322.522.937 | 159.675.440.000 |
Công ty có khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn.
(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk theo các hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng số 24.85.1508/2024-HDCVHM/NHCT502-BUONDON ngày 18/09/2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động ngành điện. Thời hạn vay là 12 tháng, hạn mức vay là 15 tỷ đồng, lãi suất theo từng khế ước nhận nợ và được điều chỉnh theo thông báo của Ngân hàng trong suốt thời gian vay. Khoản vay này được được đảm bảo bằng việc thể chấp máy móc biến áp tại Nhà máy Thủy điện Srpõk 4A với tổng giá trị tài sản có định thể chấp là 11.000.000.000 VND theo Hợp đồng thể chấp số 24.85.1508.2024/HDB/NHCT502 (xem thuyết minh số V.8);
Hợp đồng số 24.85.2012/2024-HDCVTL/NHCT502-BUONDON ngày 19/12/2024 để phục vụ sản xuất kinh doanh điện. Thời hạn vay là 12 tháng, hạn mức vay là 70 tỷ đồng, lãi suất theo từng khế ước nhận nợ và được điều chỉnh theo thông báo của Ngân hàng trong suốt thời gian vay. Khoản vay này được được đảm bảo bằng việc cảm có tiền gửi tiết kiệm có kỹ hạn theo hợp đồng cảm có số 24.85.2012/2024/HDBD/NHCT502-BUONDON (xem thuyết minh số V.1).
Chỉ tiết số phát sinh về khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Vay ngắn hạn | Vay dài hạn den hạn trả | Tổng cộng | |
| Số đầu năm | - | 159.675.440.000 | 159.675.440.000 |
| Số tiền vay phát sinh trong năm | 86.172.728.174 | - | 86.172.728.174 |
| Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | - | 189.585.975.480 | 189.585.975.480 |
| Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm | - | 6.836.298.000 | 6.836.298.000 |
| Số tiền vay đã trả trong năm | (12.491.705.977) | (184.456.212.740) | (196.947.918.717) |
| Số cuối năm | 73.681.022.197 | 171.641.500.740 | 245.322.522.937 |
18 b. Vay dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngân hàng Sumitomo Mitsui ^(1) | 74.123.451.000 | 213.056.820.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hoà ^(ii) | 14.855.548.524 | - |
| Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đắk Lắk | - | 37.330.311.264 |
| Cộng | 88.978.999.524 | 250.387.131.264 |
Công ty có khả năng trả được các khoản vay dài hạn.
Khoản vay Ngân hàng Sumitomo Mitsui để thanh toán các chi phí thực hiện đầu tư xây dựng dự án Nhà máy Thủy điện Srpõk 4A với lãi suất theo lối suất cho vay liên ngân hàng London (LIBOR) cộng lợi nhuận biên, thời hạn vay 14 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian ăn hạn 3 năm. Số tiền vay được hoàn trả định kỳ 6 tháng/lần, thanh toán lần đầu vào ngày 26 tháng 8 năm 2015.
Bộ Tài chính cam kết bảo lãnh khoản vay của Công ty tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui đối với toàn bộ số dư nợ gốc và tiền lãi cùng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ số nợ gốc 64,200,000.00 USD theo Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính phát hành ngày 15 tháng 5 năm 2012.
(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hoà được sử dụng để trả nợ trước hạn toàn bộ dư nợ gốc của khoản vay giữa Công ty và Tập đoàn ngân hàng Sumitomo Mitsui (SMBC), Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đắk Lắk (HDBank) với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ và được điều chỉnh theo thông báo của Ngân hàng trong suốt thời gian vay. Thời hạn vay tương đương thời hạn còn lại của các khoản vay tại SMBC và HDBank (đến hạn lần lượt trong năm 2026 và năm 2028).
Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 171.641.500.740 | 159.675.440.000 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 88.978.999.524 | 250.387.131.264 |
| Cộng | 260.620.500.264 | 410.062.571.264 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
Chỉ tiết số phát sinh về khoản vay dài hạn trong năm như sau:
| Số tiền (VND) | |
| Số đầu năm | 250.387.131.264 |
| Số tiền vay phát sinh trong năm | 37.330.311.264 |
| Số tiền vay đã trả | (14.855.548.524) |
| Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ | 5.703.081.000 |
| Kết chuyển sang vay ngắn hạn | (189.585.975.480) |
| Số cuối năm | 88.978.999.524 |
18 c. Vay quá hạn chữa thanh toán
Công ty không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.
19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích từ lợi nhuận | Tăng khác | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 3.755.798.508 | 1.454.935.865 | 144.000.000 | (2.542.659.449) | 2.812.074.924 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | - | 590.000.000 | - | (590.000.000) | - |
| Cộng | 3.755.798.508 | 2.044.935.865 | 144.000.000 | (3.132.659.449) | 2.812.074.924 |
20. Vốn chủ sở hữu
20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 655.403.460.000 | 10.824.284.000 | 5.254.120 | 210.126.247.474 | 876.359.245.594 |
| Trả cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2022 | 13.106.290.000 | - | - | (13.106.290.000) | - |
| Trả cổ tức bằng tiền từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | (65.534.010.602) | (65.534.010.602) |
| Trích quỹ từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | (2.894.957.744) | (2.894.957.744) |
| Hoàn nhập quỹ khác vào lợi nhuận chưa phân phối | (5.254.120) | 5.254.120 | - | ||
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | - | 96.995.724.301 | 96.995.724.301 |
| Số dư cuối năm trước | 668.509.750.000 | 10.824.284.000 | - | 225.591.967.549 | 904.926.001.549 |
| Số dư đầu năm nay | 668.509.750.000 | 10.824.284.000 | - | 225.591.967.549 | 904.926.001.549 |
| Trả cổ tức năm 2023 | - | - | - | (66.850.975.000) | (66.850.975.000) |
| Trích quỹ từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | (2.044.935.865) | (2.044.935.865) |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | - | 70.312.807.346 | 70.312.807.346 |
| Số dư cuối năm nay | 668.509.750.000 | 10.824.284.000 | - | 227.008.864.030 | 906.342.898.030 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN
20b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu Chi tiết góp vốn theo cổ động lớn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng điện 4 | 207.241.820.000 | 207.241.820.000 |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 2 | 167.130.500.000 | 167.130.500.000 |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phà Lại | 100.278.300.000 | 100.278.300.000 |
| Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng điện 2 | 33.426.090.000 | 33.426.090.000 |
| Ông Nguyễn Văn Luận | 62.056.220.000 | 60.258.990.000 |
| Các cổ đông khác | 98.376.820.000 | 100.174.050.000 |
| Cộng | 668.509.750.000 | 668.509.750.000 |
20 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 66.850.975 | 66.850.975 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 66.850.975 | 66.850.975 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 66.850.975 | 66.850.975 |
Toàn bộ là cổ phiếu phổ thông. Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
20 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội cô động thường niên năm số 17/NQ-ĐHĐCĐ-BDHC ngày 24 tháng 4 năm 2024 như sau:
| Số đa | |||
| Số được phân phối | trích trong năm trước | Số đã trích trong năm nay | |
| Chia cổ tức cho cổ đông bằng tiền | 66.850.975.000 | - | 66.850.975.000 |
| Trích quỹ khen thường, phức lợi | 1.454.935.865 | - | 1.454.935.865 |
| Trích quỹ khen thường người quản lý | 590.000.000 | - | 590.000.000 |
21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
Ngoại tế các loại
Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền ngoại tệ chỉ có 73,94 USD (số đầu năm là 827,2 USD).
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
la. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán điện thương phẩm | 293.503.070.534 | 341.393.566.139 |
| Doanh thu bán tín chỉ carbon | 2.638.864.581 | 2.757.315.586 |
| Cộng | 296.141.935.115 | 344.150.881.725 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn điện thương phẩm | 183.447.996.926 | 191.300.726.979 | |
| Cộng | 183.447.996.926 | 191.300.726.979 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 603.887.272 | 3.119.320.999 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 3.933.534.936 | 729.060 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 62.184 | - | |
| Cộng | 4.537.484.392 | 3.120.050.059 | |
| 4. | Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 27.185.960.449 | 37.100.971.117 | |
| Phí đại lý và phí bảo lãnh khoản vay | 1.081.817.476 | 1.400.146.803 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 59.991.571 | 123.323 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | - | 72.644 | |
| Cộng | 28.327.769.496 | 38.501.313.887 | |
| 5. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên | 5.569.689.691 | 6.637.642.788 | |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 173.015.541 | 186.208.552 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 297.324.986 | 248.752.717 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 274.104.481 | 208.028.292 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 105.410.240 | 107.340.000 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.665.003.793 | 3.222.328.158 | |
| Các chỉ phí khác | 3.602.827.616 | 4.908.042.348 | |
| Cộng | 13.687.376.348 | 15.518.342.855 | |
| 6. | Thu nhập khác | ||
| Thu nhập khác. |
- Chi phí khác
Là khoản tiền thuế bị phạt.
Lãi trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 70.312.807.346 | 96.995.724.301 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | (1.054.692.110) | (1.454.935.865) |
| Trích thưởng quỹ thưởng Ban điều hành | (590.000.000) | (590.000.000) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 68.668.115.236 | 94.950.788.436 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ | ||
| thông dang lưu hành trong năm | 66.850.975 | 66.850.975 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 1.027 | 1.420 |
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 6.929.662.080 | 9.362.833.376 |
| Chỉ phí nhân công | 13.911.957.660 | 16.123.183.495 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 127.833.768.925 | 128.659.350.932 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 42.430.502.705 | 45.493.035.573 |
| Chỉ phí khác | 6.029.481.904 | 7.180.666.458 |
| Cộng | 197.135.373.274 | 206.819.069.834 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỐ
Công nợ mua sắm tài sản cố định và tài sản dài hạn
Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, công nợ liên quan đến mua sắm tài sản cổ định như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ứng trước tiền mua sắm tài sản cố định | 300.000.000 | 399.000.000 |
| Phải trả tiền mua sắm tài sản cố định | 1.110.840.804 | 2.367.392.322 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1 a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tiền lương, thưởng | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Năm nay | |||
| Chủ tịch Hội đồng quản trị | - | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Các thành viên Hội đồng quản trị | - | 336.000.000 | 336.000.000 |
| Trường Ban kiểm soát | - | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Các thành viên Ban kiểm soát | - | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Giám đốc | 485.100.168 | - | 485.100.168 |
| Các thành viên quản lý khác | 968.352.253 | 36.000.000 | 1.004.352.253 |
| Cộng | 1.453.452.421 | 744.000.000 | 2.197.452.421 |
| Năm trước | |||
| Chủ tịch Hội đồng quản trị | - | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Các thành viên Hội đồng quản trị | - | 336.000.000 | 336.000.000 |
| Trường Ban kiểm soát | - | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Các thành viên Ban kiểm soát | - | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Giám đốc | 476.331.902 | - | 476.331.902 |
| Các thành viên quản lý khác | 938.394.794 | - | 938.394.794 |
| Cộng | 1.414.726.696 | 708.000.000 | 2.122.726.696 |
1b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty gồm:
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng điện 4 | Cổ đông sở hữu 31% vốn điều lệ |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 2 | Cổ đông sở hữu 25% vốn điều lệ |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | Cổ đông sở hữu 15% vốn điều lệ |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác. Các giao dịch khác với các bên liên quan khác trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 4 | ||
| Chia cổ tức bằng tiền | 20.724.182.000 | 20.317.507.260 |
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu | - | 4.062.949.900 |
| Chỉ phí khảo sát thiết kế | 291.666.667 | 760.290.111 |
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 2
Chia cổ tức bằng tiền
Chia cổ tức bằng cổ phiếu
16.713.050.000
- 16.385.086.500
3.276.572.500
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Chia cổ tức bằng tiền
Chia cổ tức bằng cổ phiếu
10.027.830.000
- 9.831.051.900
1.965.943.500
Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công ty không có công nợ với các bên liên quan khác.
- Thông tin về bộ phận
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng trong lĩnh thổ Việt Nam.
- Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Lê Thị Kiều Vi Người lập
√2
Phạm Văn Tùng Kế toán trưởng
Đắk Lắk, ngày 12 tháng 3 năm 2025