Báo cáo thường niên 2024/BSG
ticker: BSG document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN
XE KHÁCH SÀI GÒN
SAIGON PASSENGER TRANSPORT
JOINT STOCK COMPANY
39 Hải Thượng Lãn Ông, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
028 38 546 110
MỤC LỤC
- CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ SAIGONBUS
- CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
- CHƯƠNG III
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
- CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRI
- CHƯƠNG V
QUẢN TRI CÔNG TY
- CHƯƠNG VI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VÊ SAIGONBUS
Thông tin khái quát
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2 Quá trình hình thành và phát triển
Định hướng phát triển
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và mô hình quản lý
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHĨE KINH DOANH
Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng ô tô; Dịch vụ đưa rước cán bộ công nhân viên, học sinh - sinh viên; Dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cổ định; Đại lý kinh doanh nhiên liệu; Đào tạo lái xe; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe.
Địa BÀN KINH DOANH: Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận
2024
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty
- Ban kiểm soát (BKS): 03 người, gồm: 01 Trường BKS và 02 kiểm soát viên
- Hội đồng quản trị (HĐQT): 07 người, gồm: 01 Chủ tịch HĐQT và 06 thành viên HĐQT
- Ban điều hành: 05 người, gồm 01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng
- Công ty không có công ty con, công ty liên kết.
- Tiếp tục duy trì, cũng có và giữ vững thị phần ngành nghề chính của Công ty là hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của các hoạt động dịch vụ để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính.
Phát huy thế mạnh thương hiệu và thành quả đã đạt được gần 50 năm hoạt động, Công ty cổ phần Xe khách Sài Gòn quyết tâm thực hiện tốt các giá trị cốt lõi, tiếp tục phát triển, khẳng định thương hiệu và giữ vững thị phấn trong lĩnh vực vận tải, mở rộng hoạt động dịch vụ thương mại hỗ trợ, xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả cho người lao động.
ĐỊNH HƯƠNG
PHÁT TRIỂN
Phục vụ khách hàng, đảm bảo tiêu
chí an toàn, đúng gió, thân thiện và
sang trọng.
2
MISSION
VISION
Trở thành doanh nghiệp hàng
dầu trong lĩnh vực vận tải hành
khách công cộng.
Úy tiến phát triển, hoàn thiện và cải tiến, áp dụng công nghệ mới nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ khói xe, Công ty đã đầu tư phương tiện sử dụng nhiễn liệu sạch CNG thay thế cho nhiên liệu dầu giúp giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường.
Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về công tác kiểm tra, giám sát tác động của hoạt động kinh doanh đến môi trường.
CÁC RỦI RO
81180 kN14 11
Nam 2024, kinh te thỉ giọt tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và có hỏi. Đù có những tính hiệu tích cực từ một số nên kinh tế lớn, nhưng bức tranh tổng thể văn còn nhiều biến động và khó lường. Áp lực làm phát toàn câu có dấu hiệu giam nhiệt nhớ các chính sách điện tử, chất của các ngàn hàng trung ương. Các càng hàng địa chính trị, dặc biệt là cuộc xung đột Nga-Ukraine, tiếp tục gây ra bất ơn kinh tế toàn câu, dây giá năng lương và lương thực tăng cao. Mặc dù chịu anh hương từ những biện động phức tạp của kinh tế thế giới nhưng Việt Nam văn dự được những thành tố mạng kế. Chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp hiệu quả để kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định thị trường và bao vẽ đốt sông người dân; ngày càng chú trong đến phát triển bên vững, với các chương trình hành động về bảo vệ mối trường, ứng phổ với biện đối khí hậu và phát triển nâng lượng tài tạo. Các biện động kinh tế thể giới, đặc biệt là càng thắng thương mại và xung đột địa chính trị, văn là những rồi ro lọn đới với nên kinh tế Việt Nam. Kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 có nhiều tính liệu tích cực, các nhanh kinh tế chủ lực ghi nhận mức tăng trưởng khá quan, đặc biệt là ngành dịch vụ. Thành phố đang tập trung đầu tư vào các dự án giao thông trong điểm nhằm nâng cao nâng lực văn tài và giám ứng tức; đầu tư nâng cấp hệ thống xe buốt, khuyến kích người dân sử dụng phương tiện công cộng. Động thời, năm 2024 đánh dấu một bước ngoại quan trong trong sự phục hồi của ngành du lịch lữ hành. Với việc một của hoàn toàn và các chính sách kích câu du lịch hiệu quả, nhanh dịch đã chứng kiến sự trưởng trong manh mẹ và dược những thành tố dùng kể. Công ty vẫn luôn theo đổi chất chế tính hình thi trưởng, nỗ lực, chủ động trên khai thực hiện động bộ nhiều giải pháp niềm ổn định, phát triển sản xuất - kinh doanh.
F1 BO YFU TO MA YAO
Xăng dầu là nguồn nhiên liệu chính của Công ty cho việc vận hành vận tải hành khách. Năm 2024, giá xăng dầu có thể biến động mạnh do nhiều yếu tố như tình hình địa chính trị, cung cấu toàn cầu, và chính sách của các nước sản xuất dầu mở. Điều này gây khó khăn cho Công ty trong việc dự báo chi phí và lập kế hoạch kinh doanh.
Khi giữ nhiên liệu tăng, chỉ phí vận hành xe tăng tăng theo, làm giảm lợi nhuận của Công ty.
(R1) B(O) (XN) (R3)
Sự gia tăng của xe máy và ô tô cá nhân khiến nhiều người dân lựa chọn đi chuyển bằng phương tiện cá nhân thay vì xe buyt. Sự phát triển của các dịch vụ xe công nghệ đã tạo ra một cuộc cạnh tranh mới trong ngành văn tài hành khách, thu hút lượng lớn người tiêu dùng cùng với những khuyến mãi, quăng cáo. Ngoài ra còn có các doanh nghiệp tố chức dịch vụ vận tải khác, gây áp lực cho Công ty. Công ty phải luôn đề ra kế hoạch và tâm nhìn cho tương lai: đặc biệt là phát triển ngành kinh doanh cốt lại của Công ty để nâng cao doanh thu, lên kế hoạch cho việc nâng cấp xe, vật chất trong xe nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến xe.
MT1EO KHAC
BUT ROO TMSP LUSTV A CHENH SCH
Những rủi ro như chiến tranh, hoa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, quy định của pháp luật thay đổi cũng là một trong những rủi ro gây ảnh hưởng nghiêm trong đến tình hình hoạt động sản xuất của Công ty. Những rủi ro này tuy có tần suất xảy ra thấp nhưng lại gây ra thiệt hại rất lớn về nhân sự cũng như tài sản Công ty. Để giảm thiểu các thiệt hại khi rủi ro bắt khả kháng xảy ra, Công ty đã có những phương án dự phòng như: lập đặt các hệ thống bảo cháy, chống cháy, lên các phương án dự phòng đối phó với các tình huống bất ngờ...
Hoạt động sản xuất kinh doanh của SaigonBus chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, các chính sách thuế, Bên cạnh đó, với tư cách là một Công ty đại chúng quy mô lớn, SaigonBus còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của Thị trường chúng khoán Việt Nam. Bên cạnh khung pháp lý chung, SaigonBus còn chịu sự chi phối của các chế tài, quy định đặc thù ngành như Luật Trật tự An toàn giao thông. Hiện tại một số luật, chế tài, chính sách đang được đối mối, do vậy Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản pháp luật kịp thời dự báo giáp Công ty hoạt động tuân thủ theo quy định pháp luật.
RUI BON MONT TRI OSG
Để góp phần vào công cuộc sống xanh - sạch - đẹp, giảm thiểu lượng khí thái ra môi trường và thực hiện chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mẹ-tan của ngành giao thông vận tải. Công ty đã nâng cấp lên xe buýt CNG, xe buýt điện và đấy mạnh chất lượng dịch vụ để khuyến khích người dân hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân nhằm đảm bảo việc giảm thiểu khí thải ra môi trường được kiểm soát.
REI ROU AN TOAN BOX 1 DOING, V A CH ST LIONG, DR CH VI
SaigonBus luôn chí trong trong việc cải thiện và nâng cao cách phục vụ, dễ duy trị được sự thân thiết với khách hàng, đảm bảo được khách hàng có sự hài lòng với cách phục vụ của nhân viên Công ty. Công ty luôn tao điều kiện để nhân viên có thể tiếp cận đến các khóa học về giao tiếp, sự bình tĩnh trong công việc cùng như giải quyết tình huống khi tình hình có chiều huống tiêu cực; chủ trọng về mục đồ an ninh trên tiếng chuyển xe, đảm bảo các vật trọng có nhân của hành khách được an toàn. SaigonBus đã triển khai lập đất các phương tiện tiến tệ như máy bán về tự động, loa thông báo, camera trên các xe để nâng cao chất lượng phục vụ. SaigonBus luôn nó lực thực hiện đúng theo phương châm “Sự hài lòng của các bạn – Niềm tự hào của chúng tôi”. Ngoài ra. SaigonBus cam kết đặt an toàn của hành khách lên trên hết, đảm bảo trải nghiệm dịch vụ an toàn, tin cậy cho mỗi khách hàng
PHÂN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
2 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
3 TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Năm 2024, kinh tế thể giải tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Đầu cơ những tín hiệu tịch cực tử một số mền kinh tế lớn, nhưng bức tranh tổng thể vẫn còn nhiều biến động và khó hướng. Áp lực làm phát toàn cầu có dấu hiệu giảm nhiệt nhở các chính sách tiến tệ thất chất của các ngân hàng trung ương. Các cộng thùng địa chính trị, đặc biệt là cuộc xung đột Nga-Ukraine, tiếp tục gây ra sắt ổn kinh tế toàn cầu, đầy giá năng lương và lương thực tăng cao.
Mặc dù chịu ảnh tường từ những biến động phức tạp của kinh tế thế giới nhưng Việt Nam vẫn đạt được những thành tố dùng kể. Chính phủ đã tiến khai nhiều biến pháp hiểu quá để kiểm soát làm phát, góp phần ổn định thị trường và bảo vệ đời sống người dân; ngày càng cứu trọng đến phát triển bền vững, với các chương trình hành động về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi kín hậu và phát triển năng lượng tái tạo. Các biến động kinh tế thế giới, đặc biệt là càng thắng thương mại và xung đột địa chính trị, vẫn là những rủi ro lên đối với nên kinh tế Việt Nam.
- Kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 có nhiều tín hiệu tích cực. các ngành kinh tế chủ lực ghi nhận mức tăng tưởng khá quan, đặc biệt là ngành địch vụ. Thành phố đang tập trung đầu tư vào các dự án giao thông trọng điểm nhằm nâng cao năng lực vận tải và giàm tn (tắc; dầu tư nâng cấp hệ thống xe buýt, khuyên kích người dân sử dụng phương tiện công cộng. Đồng thời, năm 2024 đánh dấu một bước ngoát quan trọng trong sự phục hồi của ngành du lịch lữ hành. Với việc mở của hoàn toàn và các chính sách kích câu du lịch hiệu quả, ngành du lịch đã chứng kiến sự tăng tưởng mạnh mẽ và đạt được những tiềnh tụy đáng kể.
Trong bối cảnh và tình hình đó, Công ty đã bám sát tình hình thị trường, nỗ lực, chủ động triển khai thực hiện động bộ nhiều giải pháp nhằm phục lồi, phát triển sản xuất - kinh doanh đã giúp cho Công ty đạt được những kết quả khá quan trong năm 2024, Công ty hoàn thành vượt kế hoạch các chí tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, thu nhập và các thể độ, chính sách cho người lao động. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | TH 2023 (Trđ) | KH 2024 (Trđ) | TH 2024 (Trđ) | So sánh TH2024/KH2024 (%) | So sánh TH2024/TH2023 (%) |
| Tổng doanh thu | 523.271 | 624.309 | 633.334 | 101,45% | 121,03% |
| Tổng chỉ phí | 488.250 | 585.074 | 588.463 | 100,58% | 120,52% |
| Lợi nhuận trước thuế | 35.021 | 39.235 | 44.871 | 114,36% | 128,13% |
TÌNH HÌNH NHÂN SỰ NĂM 2024
SÔ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tính tại thời điểm ngày 31/12/2024)
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ lệ |
| I | Theo trình độ lao động | 1.024 | |
| 1 | Trên đại học | 6 | 0,59% |
| 2 | Đại học, cao dạng | 96 | 9,38% |
| 3 | Trung cấp | 25 | 2,43% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 0,00% | |
| 5 | Lao động phổ thông | 897 | 87,60% |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 1.024 | |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 582 | 56,84% |
| 2 | Hợp đồng xác định từ 01 - 03 năm | 404 | 39,45% |
| 3 | Hợp đồng dưới 1 năm | 38 | 3,71% |
| III | Theo giới tính | 1.024 | |
| 1 | Nam | 781 | 76,27% |
| 2 | Nữ | 243 | 23,73% |
THEO LOAI HOP DONG LAO DONG
Help along along this bar Help along six 01-05 mins Help along data 1 mins
| Chí tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động bình quân | 1.099 | 1.009 | 735 | 822 | 850 | 980 |
| Thu nhập bình quân (Trđ/ngưỡi/tháng) | 11,1 | 11,6 | 8,7 | 12 | 13,3 | 15,02 |
HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
Bà LÊ THI MỸ HÀNH
CHỦ TÍCH HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
Năm tinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Thực sự Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
2013: Phó Giám đốc Đầu tư Tổng Cộng ty Co khí GTVT Sài Gòn - TNHH MIV ( Tổng Cộng ty S�nco y, Tổng Kỹ Hội Vương Cộng ty S�nco
2013 - 2016: Giám đốc Nhân sự Tổng Cộng ty Samco; Thành viên HDTV Công ty TNHH Dịch vụ Ô tô Sài Gòn Toyota Trusho; Thành viên HDTV Công ty TNHH MTV Cânx Bén Nothé
2016 - 2018 Giám đốc Nhân sự Tổng Công ty Sanco, Thành viên HDTV Công ty TNHH MTV Công Bên Nghe, Chủ tịch HDQT Công ty có phần Bên xe Miền Tây
2018 - 2020: Giám đốc Nhân sự Tổng Cộng ty Sanco; Chủ tịch HĐQT Cộng ty có phần Bên xe Miền Tây
2020-06/2021: Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Tổng Cộng ty Samco; Chủ tịch HDQT Cộng ty có phần Bên xe Miền Tây
06/2021 - nay: Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Tổng Cộng ty Sanco; Chủ tịch HĐQT Cộng ty có phần Bến xe Miền Tây; Chủ tịch HĐQT Cộng ty có phần Xe khách Sài Gòn
Ông TRẦN NGỘC DẪN THÀNH VIÊN HĐQT
THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
• Năm anh: 1953
Trình độ chuyển môn Cơ thể
- Quốc tranh công tào
1981 - 1988: Phó Giám đốc Công ty Vật tư Khơn học Kỹ thuật TP HCM
- 1989 - 1990: Phó Giàn盘 Công ty Xing din Khu vực II (Perolimex).
- 1001 - 1092 P)t Gttm Efe Cng ty Mexico B6 Cng nghiap Nq.
1993 - 1999: Tổng Giám đốc Công ty TNHH Lân Long.
2000 – 2012: Tổng Claim đốc Công ty City Ford
2000 – 2012: Chu (zh: HDQT Cngty City Ford)
2006 - may. PhD (ch HDQT Canada) is Coa La Golf Resort.
2012-may: Chu ich HOQT. Tăng Giám đốc Tập đạo Tên Thành Đó.
08/2016 – may: Thinkin' Vien HDQT Cong ty Có phía Xe
Kíchch Sài Gòn.
Ông PHẠM HOÀNG HIỆP THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC
• Năm sinh: 1978
Tinh do chuyên môn: Thực si Quân vị kinh doanh
Quá trình công tác
09/2004 - 01/2020: Phố Giám dục tài chính Tổng Công ty Cơ kỉ CHT/T Sài Gòn - TNHH MTV
• 01/2010 – 03/2020: Kế toán mương - Giám đốc Tài chính Tổng Cộng ty Co kh/GTVT Sài Gòn - TNHH MTV.
04/2020 - nay: Thành viên HEQT, Tổng Giám đốc Công ty Có phần Xe khách Sài Gòn.
Ông NGUYÊN TUẦN VIỆT THÀNH VIÊN HĐQT, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1964
Trinh có chuyên môn: Thực sơ Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác
1986 – 1996: Cần bộ Kỹ thuật – Xương sửa chữa đồ tô đồ 2 Công ty Xe Du lịch TP.HCM.
- 1996 – 1998: Phó Phòng Kỳ thuật Vật tư Công ty Xe khách Sài Gòn.
1998 – 2005: Trường Động Ký thuật Vật mở Công ty Xe Khách Sài Gòn.
• 2005 – 2016. Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xe-khích-Sài Gòn.
• 2016 - nay Thành viên HEQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty có phần Xe khách Sài Gòn.
Ông NGUYÊN HỒ MINH THÀNH VIÊN HDQT, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1967
Tinh do chuyên môn. Tua (Khinh doanh
• Q)5 trình công tác:
12/1997-11/2003: Chayên vân Phòng Kê hoạ n. Điều chính Chương. N
Witch Sun Glen.
122603-65/2004.Pio-Phong RE boycDto on Cong ty Xe khich S11.Gm
002001-1200k Trnhg Phong Khoach Dhat Cangty Xe khich SU Klm
01/2/005 - 01/2/009: Dm/Chm/d&: Cong ty TNHH MTV Xe Kodeh Sti GSn.
06/2009 - 01/2011: Pho Tiếng Giám dục Công ty TNHH MVX Xc khde S.I. Gio xin nhm Giam dko Cng ty TNHH Van al TP.HCM.
622014-072016: Thanh Văn Hoá dòng thành viên Công ty (THANH) Văn lân Ngôi sao Sơn Gòn
01/2011-03/2016 Phó Tổng Chí dục Công ty TNHH MTV Xe-knith Sui Gia
05/2016—May: Thanh viai HOOI, Phó Tổng Châu dãe Chương Có phân Xoãnhai SACHO
Ông TRÀN LÂM THÀNH VIÊN HDQT
Năm sinh: 1983
Trình độ chuyên nền: Cơ nhăn
Quá trình công tác
2007 – 2010: Giám đốc bản hàng Đại lý City Ford - Tập đoàn Tân Thành Đó.
2009 - 7010: Tổng Giám đốc Đại lý Ford, Ford Phủ
My - Phat miên kinh doanh - Tập đoàn Tân Thanh
Đó.
2010–2013: Tổng Giám đốc Land Rover Việt Nam.
2013-may: Phó Tổng Giám Đốc tập doàn Tín Thành Đó.
3015 - nay: Tổng Chăm đồ Volkswagen Việt Nam
08/2016 - nay: Thành viên Hội đồng quân trị Công ty Cổ phần Xe Khách Sài Gòn.
Ông TRÂN LONG THÀNH VIÊN HDQT
Năm sinh: 1989
Tổn chị chuyên môn: Có nhữ
Quá trình công fãe:
05/2015 - 01/2016: Tro lY Tổng Giám đốc - Công ty có phiên Ô tô UK
02/2016 - 08/2016: Tổng Giám đốc Công ty TNHH
Ô tô Mindens
09/2016 - 11/2018: Giám đốc Công ty có phần ô to
Tin Thành Đô
Từ 2018 - nay: Giám đốc Công ty TNHH Taco
Từ 06/3021 - may: Thanh viên HDQT Cộng ty có phần Xe Khích Sài Còn
Ông NGUYỄN QUỐC SOẠN TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 1957
Trình độ chuyên môn: Cũ nhấn kế toán. Cũ nhấn Luật
Quá trình công tác:
03/1978 - 12/1979: Tốt nghiệp Trung học Tài chính được Bộ Tài chính phân công vào TP. Hồ Chí Minh làm công tác đối tiền tại Phường 8, Quận 5.
TP. HCM: Hết đợt đối tiền sau đó tiếp tục làm công tác cải tiến thương nghiệp vật trị được Đoàn cải tiến của Bộ Tài chính.
1980 - 1986: Công tác tại Vụ thuế công thường nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
1987-1990: Công tác tại Cục thuế công thường nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
[1990-1996: Cổng tác tại Tổng cục Thuế tại các tỉnh phía nam thuộc Bộ Tài Chính.
1997 - 12/2017: Công tác tại Tổng cục Thuế tại các tỉnh phía nam, giữ chức vụ Phó Trường phòng Thanh tra Tổng cục Thuế.
01/2018 - 03/2018: Công tác tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Thành Đó.
09/04/2018 - nay: Trường Ban Kiểm Soát Cộng ty Cổ phần Xe Khách Sài Gòn.
BAN
KIA Y KYO Y
THÀNH VIÊN
BAN KIỂM SOÁT
Bà Trần KIM TUYỀN
Năm sinh 1978
Trình độ chuyên môn: Cữ nhìn Luật
2004 - 2016: Chuyển viên phong Kỳ thuật Việt tư - Công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn
2016 - 2020. Chuyển viên phòng Kỹ thuật Vật tư - Công ty Có phần Xe khách Sài Gòn
2020 - 2023: Nhân viên văn phòng phòng Tổng hợp - Công ty Có phần Xe khách Sái Gòn
2023 - nay: Nhân viên văn phòng phòng Tổ chức Hành chính - Công ty Có phần Xe khách Sài Gòn
04/2024 - may: Kiểm soát viên Công ty có phần Xe khách Sài Gòn
Bà NGUYỄN THÍ TÓ NHƯ
NămCCC:1990
Trình độ chuyên môn. Thac si Tà chính Ngàn hàng
Quá trình công tác:
04/2012 - 05/2015: Nhân viên kinh doanh - Công ty Cô phân Bên xe Miên Tây
06/2015 - nay: Chuyển viên nhân sự phòng Nhân sự - Tổng Công
ty Co khí GTVT Sử Gần - TNHH mộ thành viên
04/2024 - nay: Kiểm soát viên Công ty có phìn Xe khách Sử Gần
BAN ĐIỀU HÀNH
Ông PHẠM HOÀNG HIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn: Thac sĩ Quân tri kinh doanh
Số cổ phần số hữu hiện nay: 0 cổ phần
Quá trình công tác
09/2004 - 01/2020: Phó Giám đốc tài chính Tổng Công ty Co khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV
01/2010 - 03/2020: Kế toán trưởng - Giám đốc Tài chính Tổng Cộng ty Co khí GTVT Sai Gòn - TNHH MTV
04/2020 - nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn.
Ông NGUYÊN TUẦN VIỆT PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn: Uyg’s (Quân trị Kinh doanh)
Sô có phần có hữu hiện nay: 4.000 cổ phần
- Quá trình công tác
- 1986 – 1996: Cần bộ Kỹ thuật - Xương site
chân ở ô xô 2 Công ty Xe Du lịch TF HCM.
1996 – 1998: Phó Phòng Ký dưới Vật mất Công
ty Xe khách Sài Còn.
- 1998 – 2005: Trường Động Kỳ thuật Việt tư Công ty Xe khách Sử Gần
2005 - 2016: Phó Tổng Giản đảo Công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn
• 2016 - nay: Thành viên HDQT, Phó Tổng Của đó Công ty có phần Xe khách Sài Gòn
Ông NGUYÊN HỒ MINH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn: Thac xí kinh doanh
Số có phần số hết biện mạng: 266 800 có phần
Quà tinh cong ta
12/1997 – 11/2003 Chuyến viên Phòng Kê hoạch Đông bình Cộng tụ Xe Khiếch Sơn Gòn.
12/2003 - 05/2004: Phó Phòng Kế lịch sử Dân
at Công ty Xe-hích Sơn Côn
06/2004 - 12/2004 Trường Đà Nẵng Kê hoạch Đầu at Công ty Xe Khách Sài Gòn
01/2005 - 05/2009: Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Xe khách Sài Gòn.
- 06/2009 – 01/2011: Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xe khosh Sài Gòn kiểm nhiệm Giám đốc Công ty TNHH Văn tải TP.HCM
01/2011 - 08/2016 Pho Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xe-Ratch Sài Gòn.
- 02/2014 - 07/2016 Thanh viên Hoi dùng
thân viên Công ty TNHH Văn đế Người sao
Sai Chăn
08/2016 – nay: Thành viên HĐQT, Phố Tổng Gồm: Công ty Có phân Xe khách Sài Gòn
BA DOÀN THI GIAO THUYÊT KÊ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 1989
Tình độ chuyện môn: Cơ nhân Kế toán
Số có phần số hũo liệu nay: 0 có phần
• Quá trình công tác:
10/2010-14/09/2016: Nhân viên Kế toán tại phòng Kế toán XN Ô Tô Toyota Bộ Thành
15/09/2016 - 20/06/2020: Chuyến viên kế toàn phòng Tài chính Kế toàn Tổng công ty Co Khi GVT Sài Gòn - TRHH MTV Thành viên BKS Công ty CP Bín xe Miền Tây, Thành viên BKS Công ty CP Vận tải biến Sài Gòn: Trường Bộ phận Tài chính Tổng Công ty Co Khi GVT Sài Gòn-TNHH MTV.
Ông NIM VUÔN PHU PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
07/2020 - nay: Kê toán tường Công ly CP Xe khích Sát Còn
Năm sách 1960
Tình đồ chay (chay (or: chay) - more: CỦi (or: chị) - also: Kinh tế
- Quai vint econzite
Số số phần số hiệu Môn nay: Dự phân
A. 1990 - 1992 City (g) Kiens et Chung, Kiên sát (T)
Nishan - Văn Kiên sát Ninh dân (th) Fay Nhiê.
03/1992 - 08/1992: Cần bó lấy dung Ngân bằng VC S3.
1892 – (1997) Can bò Kê toàn Công ty May mặc VIECO-HIKOSEN
(1997 - 2004) Trường Phong Kỳ (còn nội bộ Trường
Phong Xic (còn Trường mai Công) (NESTLE VI)
Nao
2004 – 2007. Glaun die bei Ming keich stau am Gong sy FONTERRA Viet Nam.
+ 2013 – 2014: Trường Đại từ - Tín dụng & Hợp
lên Quốc 6 Quy Đồ mất phân viên Bà Rịa - Vũng Tia.
2007 – 2010: G/un abe plus trifa Kinh doanh Cùng có
tavafich ViệtSOCIETE GENERAL
- 2010 - 2013, Gần đảo tải chính kinh danh Công ty Cổ phân NIMO
2014 – 2019. Giám đốc Tên chính Công (y Có phần Tập
Giao Tên Thành Độ
19/82/2016 - 09/4/2018: Trường Bản Kiến soát CTCP Xe khách Sơn Côn
- 014822019 - nay Vh-t.tng.Com.dk Công ty: Cô phân Xe Hutzh Sin Gòn
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ ĐÀO TẠO
Thực hiện đối môi và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, hồi đường chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động: tăng cường công tác đào tạo, bồi đường quan lý cấp trung và đội ngũ nhân sự thuộc diện quy hoạch. Tổ chức triển khai, phổ biến các nội dung pháp luật nhằm cập nhật kiến thức, nội dung phù hợp với tính hình thực tế, nâng cao nghiệp vụ quản lý dành cho lãnh đạo các cấp tại Công ty.
Tỗ chức các chương trình đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ bên cạnh việc tuân thủ thực hiện các chương trình huấn luyện bất bước để người lao động bổ sung kiến thức và vận dụng vào quá trình công tác. Nội dung đào tạo xây dựng phù hợp với đặc thù hoạt động của các đơn vị và đảm bảo cân đối nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất - kinh doanh.
VỀ TUYỀN DỤNG
Tập trung đảm bảo nguôn nhân lực cho sản xuất kinh doanh, Công ty rất chú trọng đến công tác tuyến dung. Các chính sách tuyển dụng lao động đều được lên kế luợg rõ ràng dựa trên hình thùe đánh giá năng lực, kinh nghiệm, bằng cấp và kỹ năng phù hợp cho từng vị nhầm nâng cao chất lượng sản xuất, tăng hiệu suất lao động. Công ty có chính sách tuyển dung phù hợp với nhằm câu thực tế của Công ty. Việc tuyển dụng được thực hiện theo kế hoạch năm và đột xuất, dựa trên: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; Tình hình thực tế về nhân lực tại các bộ phận; Như cứu thay thế lao động thôi việc hoặc hữu trí.
Người ra, các chế độ nghĩ lễ, nghĩ hàng năm, ổm đau, thai sản cung được thực hiện phù hợp với đặc điểm của từng bộ phận, dùng quy định của Pháp luật.
Chế độ làm việc đối với khối văn phòng là 48h/tuần, đối với Bộ phận rực tiếp sản xuất kinh doanh làm việc theo ca. Công ty chủ trọng đến mối trường làm việc của người lao động, đảm bảo điều kiện tốt cho người lao động, trung bị đầy đủ đồng phục, các thiết bị bảo hộ...
VỀ MỘI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Tingt hiên việc luân lập về ATVSLD theo quy định. Định kỳ kiểm tra và đề xuất cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa yêu tố nguy hiểm, yêu tố có hai, đảm bảo một trường làm việc an toàn, về sinh lão động. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm việc tại các đơn vị thực tiếp.
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỐ
Công ty xây dựng mức lương dựa theo trình độ, cấp bặc, ...của nhân viên, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người. Công ty luôn tuân thủ đúng quy định của Pháp luật về quyền và lợi ích của người lao động.
Người lao động của Công ty đều được ký hợp đồng lao động và động BHXH, BHYT, BHTN theo dung quy định.
Áp dụng chính sách tiến tương, tiền thưởng, phức lợi với mục tiêu khuyến khích người lao động nhất là lao động có chuyên môn và nghiệp vụ, làm việc lâu dài tại Công ty. Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Công ty cũng nổ lực điều chỉnh lương của toàn thể người lao động một cách cạnh tranh so với trong ngành và thị trường, giúp người lao động có thể yên tâm công tác và gắn hộ với Công ty.
Bên cạnh việc chỉ trả tiền lương, tiền thưởng Công ty còn chỉ trả thêm các khoản hỗ trợ như: hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại, quả tặng sinh nhất - hiểu hộ - ma chay, các chuyến du lịch hàng năm, chương trình teambuilding, khám sức khỏe định kỳ.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
ĐẦU TỬ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
• Đối với hoạt động xe buýt chỉ thực hiện đầu tư khi trúng thầu các gói thầu xe buýt.
Đối với xe kinh doanh dịch vụ chi thực hiện đầu tư khi có nhu cầu của khách hàng hoặc trứng thầu.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT: Không có
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024:
| Chỉ tiêu | DVT | TH 2023 | TH 2024 | %TH2024/TH2023 |
| Tổng tài sản | Trd | 513.529 | 557.412 | 108,55% |
| Doanh thu thuần | Trd | 515.211 | 627.513 | 121,80% |
| Lợi nhuận từ HDKD | Trd | 32.522 | 44.293 | 136,19% |
| Lợi nhuận khác | Trd | 2.498 | 578 | 23,14% |
| Lợi nhuận trước thuế | Trd | 35.021 | 44.871 | 128,13% |
| Lợi nhuận sau thuế | Trd | 35.021 | 44.871 | 128,13% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | DVT | TH 2023 | TH 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn han | Lần | 1,21 | 1,53 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,17 | 1,49 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 35,52 | 32,54 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 55,07 | 48,24 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 6,80 | 7,15 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 10,58 | 11,93 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 6,82 | 8,05 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 lần lượt ở mức 1,53 lần và 1,49 lần, cao hơn so với năm 2023 cho thấy khả năng thanh toán của Công ty tốt hơn năm 2023.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
Hệ số nợ/Tổng tài sản và Hệ số ng/Vốn chủ sở hữu lần lượt là 32,54% và 48,24%. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn của SaigonBus năm 2024 cho thấy Công ty đang kiểm soát cơ cấu Nợ thấp hơn Vốn chủ sở hữu nhằm duy trì cấu trúc tài chính ổn định, han chế rủi ro tài chính
THÔNG TIN CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG
Năm 2016: Công ty cổ phần Xe khách Sài Gòn được Sở GDCK Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch chứng khoán. Cổ phiếu BSG chính thức được giao dịch trên sàn UPCoM vào ngày 21/12/2016.
Mã chúng khoán: BSG
Có cấu cổ động (theo danh sách cổ động chốt ngày 31/12/2024):
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ số hữu (%) | |
| Cổ đông nhà nước, cổ đông lớn (≥ 5%): | ||
| - | Cổ đông Nhà nước | 29.400.000 |
| - | Cổ đông lớn | 27.927.400 |
| Cổ đông khác (<5%) | 2.672.600 | 4.45% |
Danh sách cổ đông nhà nước, cổ đông lân:
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ số hữu (%) | |
| Tổng Công ty Co khi GTVT Sài Gòn – TNHH MTV | 29.400.000 | 49,00% |
| Công ty cổ phần Tập đoàn Tàn Thành Đô | 14.427.400 | 24,05% |
| Pham Anh Hung | 9.000.000 | 15,00% |
| Nguyễn Văn Thành | 4.500.000 | 7,50% |
BÁO CÁO
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
VÊ MÔI TRƯỜNG
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là văn tài hành khách cộng động, đầy là lĩnh vực có ảnh hưởng đến hoạt động bao vệ môi trường. Nhận thức được điều này, giảm thiểu tối đa tác nhân gây hai đến mỗi trường như khí thái, khói bụi từ phương tiện là một điều cần thiết. Công ty đã và đang phải hợp với Công ty cố phần Khí Miền Nam (Gas South) về việc sử dụng nhiên hiệu sạch, thân thiện với môi trường, luôn cập nhất các nghiên cứu khoa học công nghệ để ứng dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ và duy trì môi trường trong lành.
Công ty luôn có kế hoạch sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiếu lượng năng lượng thải ra môi trường thông qua việc thường xuyên bảo trì máy móc thiệt bị, đầu tư phương tiện mới thay thế.
Từ năm 2011, SaigonBus là dánh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải công cộng di tiến phong trong vấn đề sử dụng phương tiện vận tải “xanh” để bảo vệ môi trường. Cho đến nay, Công ty vẫn duy tì và phát triển hệ thống xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG thân thiện với môi trường. Từ năm 2019 đến nay, Công ty tiếp tục đầu tư xe buýt CNG vào hoạt động trên các tuyến xe buýt.
Thanh lý các phương tiện thiết bị cũ kỹ lạc hậu, có mức tiêu hảo năng lượng cao bằng các phương tiện hiện đại và tiêu tiến hơn đảm bảo: tiêu chuẩn khí thổ quy định và mức tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng điện thống.
Quân lý các yếu tố tác động đến môi trường cũng giúp Công ty tạo được một môi trường làm việc trong sạch, giám thiểu ô nhiễm, đảm bảo sức khỏe cũng điều kiện sinh hoạt của người lão động và các bên liên quan; đặc biệt là người lão động, những người chịu tác động và rủi ro trực tiếp từ môi trường xung quanh.
MỤC TIÊU VÀ HÀNH ĐỘNG
Biến đổi khí hậu với các hiện tượng như tăng nhiệt độ, tăng mực nước biển, tan bằng, thay đổi các dòng hải lưu và các hiện tượng thời tiết cực đoan...đang từng ngày để doạ đến sức khỏe con người. Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường trong sự nghiệp phát triển bền vững, Công ty luôn chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Công ty tuân thủ chính sách môi trường của nhà nước nội Công ty hoạt động, cam kết giâm thiểu các tác động môi trường do các hoạt động của Công ty với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ pháp luật, các yêu cầu khác và cổ gắng nổ lực cho các hoạt động cải thiện môi trường trong công ty và cho toàn công động.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Năm 2024, số lượng lao động hình quân của SaigonBus là 980 người, thu nhập bình quân đặt 15.02 triệu đồng/người/thăng. SaigonBus đã và dạng tạo được việc làm ăn định cho người lao động tại địa bản TP. Hồ Chí Minh nói riêng và người lao động có nước nói chung. Tạo điều kiện khuyến kích nhân viên làm việc tích cực, qua đó phát hiện đạo tạo, bởi đường để tạo ra một đối ngã nhân viên hoàn thành tôi công việc và đảm bảo được mục tiêu mà Công ty đưa ra. Người ra. Công ty luôn tuân thủ thực hiện dây đủ các quy định danh cho người lao động, duy trì các chính sách phúc lợi đỡ đản hàng năm và tạo điều kiện thu nhập sau dịch bệnh cho người lao động của Công ty là điều kiện cho sự phát triển bền vững, lưu dài của doanh nghiệp.
DANG CONG SAN VIỆT NAM QUANG VINH MUỖN HAM
ĐỖI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG
Đối với khách hàng: Với mạng muốn mang đến sự phục vụ tuyệt vời nhất, Công ty không ngừng đổi mối và cái tiến chất lượng dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Đối với cộng đồng: An toàn giao thông luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu của Công ty khi hoạt động trong lĩnh vực văn tai. Do đó, Công ty thường xuyên tập luân và rèn luyện kỹ năng cho các tài xế nhằm năng cao tay nghề, đảm bảo được ý thức sự an toàn của hành khách và mọi người tham gia giao thông là trên hết. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên quan tâm đến các vấn đề cộng đồng, kịp thời hỗ trợ cho các trường hợp khó khăn, neo đơn tại địa phương để góp phần thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội.
ĐỘI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CỘNG ĐỘNG
Trong năm 2024, các đơn vị trực thuộc Công ty không vi phạm các quy định, luật pháp về môi trường và tuần thù luật pháp và các quy định về môi trường. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuần thù luật pháp và các quy định về môi trường trong năm là 0 đồng.
Công ty đảm bảo mọi nhân viên thực hiện các công việc của Công ty có khả năng gây ra (các) tác động đảng kế lên môi trường mà Công ty xác định được đều phải có đủ năng lực trên cơ sở đào tạo hoặc kinh nghiệm thích hợp, và có duy trì các hỗ sở liên quan Công ty thiết lập, thực hiện và duy trì một thù tục để giám sát và đo lường trên cơ sở các đặc trung chủ chốt của các hoạt động của mình có thể có tác động đáng kể lên môi trường.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh việc sử dụng các nguồn năng lượng được Công ty chủ động theo dõi đánh giá tác động của chúng đến môi trường nhằm kiểm soát được chỉ phí hoạt động vừa thực hiện được các mục tiêu đã cam kết đối với môi trường xã hội. Ngoài ra, trong những kế hoạch hoạt động của mình, SaigonBus luôn chủ ý đến việc tiêu thụ các nguồn năng lượng này nhằm có sự tính toán đúng đắn cho các chỉ phí hoạt động từ đó góp phần tích cực trong việc nâng cao kết quả kinh doanh, bảo tôn và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia. Công ty luôn làm bảo tuân thủ đúng các quy định liên quan đến môi trường hiện nay.
2024
CHƯƠNG III
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH NĂM 2024
Năm 2024, hoạt động của Công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan: giá nguyên, nhiên vật liệu đầu vào biển động liên tục; mức độ sử dụng phương tiện công cộng và thói quen di chuyển của người dân cũng ảnh hưởng đến lượng khách hàng và doanh thu. Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày càng nhiều với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành trở nên gay gắt hơn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận. Trước những khó khăn đó, Công ty đã chủ động triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành vượt chỉ tiêu lợi nhuận do Đại hội đồng cổ động giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi cổ động và người lao động.
Năm 2024, doanh thu của Công ty đạt 633.334 triệu đồng, thực hiện được 101,45% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 44.871 triệu đồng, hoàn thành 114,36% kế hoạch. Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế năm 2024 đầy biến động.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng tụ sản của Saigonbus tương năm 2024 tăng tử 513.529 triệu đồng lên 557.412 triệu đồng, tương đương tăng 8,55% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản chuyển dịch theo hướng tăng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao giúp doanh nghiệp dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt khi cần thiết.
Tính đến cuối năm 2024, tài sản dài hạn của Công ty là 337.241 triệu đồng, tăng 2,8% so với năm 2023. Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu tập trung tại khoản mục tài sản cố định chiếm 96,84% tổng tài sản dài hạn.
Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (Trđ) | Năm 2024 (Trđ) | %tăng gồm2024/2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 185.474 | 220.171 | 118.73% |
| Tài sản dũi hạn | 328.096 | 337.241 | 102.79% |
| Tổng tải sản | 513.529 | 557.412 | 108.55% |
Năm 2024
Năm 2024, tài sản ngăn hạn chiêm 39,5% và tài sản dài hạn chiểm 60,5% tăng tài sản
Năm 2023
Tai san region Han
36.1%
Năm 2023, tài sản ngắn hạn chiếm 36,1% và tài sản dài hạn chiếm 63,9% tồng tài sản
Tình hình nợ phải trả:
Tính đến ngày 31/12/2024, Nợ ngắn hạn của Công ty đặt 143.792 triệu đồng giám 6% so với cùng kỳ năm 2023. Tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty chiếm 79.3% trong tổng nợ.
| Chí tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng giám 2024/2023 |
| Nợ ngắn hạn | 152.587 | 143.792 | 94.24% |
| Nợ dài hạn | 29.790 | 37.597 | 126.21% |
| Nợ phát trả | 182.377 | 181.390 | 99.46% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TT)
Năm 2024
Năm 2024, nợ ngăn han chiếm
79.3% và nợ dài han chiếm
20.7% tổng nợ
Năm 2023
Năm 2023, nợ ngắn ban chiếm
83.7% và nợ dài ban chiếm
16.3% tổng nợ
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, cơ chế quản lý của Công ty năng động, linh hoạt hơn, bộ máy quản lý của Công ty được bổ trí tinh giản, gọn nhẹ. Định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng vị trí công việc để tránh sự chồng cháo và nâng cao năng suất làm việc. Áp dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa quy trình làm việc, hoặc phần mềm quản lý để tối ưu hóa hiệu suất làm việc. Tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi và phát triển kỹ năng mới thông qua các chương trình đào tạo và huấn luyện. Điều chỉnh cơ cấu tổ chức linh hoạt để có thể phân ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khác hàng.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành. Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp, quản thi, tuyên truyền sự mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của Công ty đến toàn thể người lao động và các đối tác. Việc tái cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh và ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, điều hành luôn được sử ứng hộ và thống nhất cao của tập thể người lao động Công ty. Xây dựng các chính sách tiết kiệm chi phí, kế hoạch kinh doanh chi tiết, cụ thể đảm bảo phương hướng đứng với nghị quyết do Hội đồng Quản trị đề ra.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
Dụ báo tình hình:
- Năm 2025, kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như biến động địa chính trị, biến đổi khí hậu và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng nhận định rằng, với sự phục hồi mạnh mẽ của lĩnh vực thương mại và đầu tư, kinh tế toàn cầu có thể đạt mức tăng trưởng ổn định.
- Với tư duy đối mới, quyết tâm cao, nổ lực lớn, hình động quyết liệt, giải pháp đột phá, cách làm hiệu quả, tổ chức thực hiện kịp thời, linh hoạt, hiệu quả Việt Nam sẽ nổ lực tối đa, tạo những yếu tố đột phá thu hút đầu tư, thực đẩy mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, phần đấu đạt mức tăng trưởng ít nhất 8% hoặc phần đấu cao hơn trong điều kiện thuận lợi; trên cơ sở đó tạo nên tăng vững chắc để đạt tổ cấp tăng trưởng hai con số từ năm 2026.
- Kinh tế TP. Hồ Chí Minh được dự báo sẽ tiếp tục đả hồi phục nhờ vào tăng trưởng của ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Tuy nhiên, Thành phố đang còn phải đối mặt với nhiều thách thức nội tại trong việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng để bước sang một kỹ nguyên mới với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Thành phố sẽ tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài, nỗ lực áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bao gồm việc giảm thiểu ô nhiễm và tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
Chỉ tiêu năm 2025
Doanh thu: 562.610 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế: 16.369 triệu đồng
Nhiệm vụ trọng tâm:
- Chủ động xây dựng các phương án phù hợp với đề án chuyển đổi xe buýt sử dụng năng lượng xanh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giữ vững và mở rộng thị phần hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Mở rộng hoạt động kinh doanh: bến bãi, nhà dễ xe, dịch vụ cho thuê xe, trạm sạc, sửa chữa xe điện, đại lý ký giải mua bán ô tô. Khai thác hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có.
- Đấy mạnh ứng dụng các nền tảng trực tuyến để khai thác tối đa nguồn khách hàng nhằm mở rộng, phát triển hoạt động dịch vụ cho thuê xe, hoạt động du lịch và hoạt động đào tạo, sát hạch lái xe.
- Tập trung mọi nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty tại Hà Nội.
- Đầu tư, đối mối phương tiện và cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất.
- Đây mạnh việc phân cấp ủy quyền cho Giám đốc, Trường các đơn vị trực thuộc nhằm phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong điều hành hoạt động của đơn vị. Rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng tính gọn, hiệu quả; đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào quản lý và điều hành.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý tại các khu đất của Công ty; Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của Công ty.
Ý KIỆN KIỆM TOÁN
Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần Xe khách Sài Gòn và đưa ra ý kiến như sau:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý; trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhắn mạnh: Doanh thu dịch vụ và khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tương ứng của Công ty với Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng về trợ giá xe buýt môi được quyết toán đến hết năm 2013 và các năm 2017, 2018, 2019. Doanh thu trợ giá xả được ghi nhận dựa trên đơn giản quy định trong hợp đồng đặt hàng đã ký với Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng. Người ra, các hợp đồng đặt hàng vận tải hành khách cộng cộng bằng xe buýt giữa Công ty và Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng hết khả năng lợi từ năm 2009 đến nay. Do đó, doanh thu trợ giá và các khoản phải thưởng này sẽ thay đổi khi có quyết toán chính thức của các cơ quan ban ngành có liên quan. Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Có phần từ ngày 19/8/2016. Tại ngày lập Bảo cáo, Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện xong công việc Kiểm toán Quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước và đã có Bảo cáo kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty có phần của Công ty theo Quyết định số 7164/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND TP.HCM về việc phê duyệt Phương án và chuyên Công ty TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn thuộc Tổng Công ty Có khí Giao thông Vận tải Sài Gòn-TNHH Một thành viên thành Công ty có phần, Công ty đã hoàn thành Hồ sở Quyết toán vốn Nhà nước theo các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và đang trình cơ quan có thẩm quyền phế duyệt. Quyết toán vốn Nhà nước được phê duyệt cuối cùng có thể làm thay đổi giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận của Công ty. Các điều chỉnh có liên quan, nếu có số được Công ty thực hiện khi có phế duyệt cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền về quyết toán có phần hóa.
2024
CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NHỮNG MẶT LÀM ĐƯỢC
- Đảm bảo ổn định động tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thành lập chỉ thành Công ty tại Hà Nội để phát triển hoạt động dịch vụ xe bưyt, hoạt động cho thuê xe và hoạt động du lịch ở các tỉnh phía Bắc, trọng tâm tại Hà Nội.
- Thực hiện tốt việc tìm kiếm, khai thác khách hàng cho các hoạt động dịch vụ của Công ty thông qua việc đầy mảnh công tác marketing, giới thiệu dịch vụ trên các nền tăng trực tuyến, hoàn thiện website của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Thay thế hệ thống bán vẻ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác nghiệm thu và phù hợp với xu hướng "không dùng tiền mặt", lệnh vận chuyển điện tử.
- Thay đổi nhận diện mới đối với các phương tiện, nặng cao chất lượng đoàn phương tiện nhằm tạo thương hiệu SaigonBus.
- Cái tạo, nâng cấp cơ sở vật chất tại các địa điểm kinh doanh của Công ty.
NHỮNG MẶT HAN CHỒ
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Nội quy lao động Công ty. Thỏa ước lao động tập thể, các quy chế, quy định của Công ty.
- Thường xuyên tỏ chức các lớp tập luân nghiệp vụ cho lái xe và nhân viên phục vụ xe bày tỉ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, theo dõi liên quan về ATVSLD, PCCC, an ninh trật tự tại các địa điểm kinh doanh của Công ty.
- Công tác chăm lo cho người lao động vào các dịp lễ. Tết và các chế độ của người lao động luôn được Công ty quan tâm, thực hiện dày đủ và đúng quy định.
- Mặc dù hoạt động kinh doanh của Công ty đã có sự phục hồi nhưng lỗ lũy kế của Công ty vẫn còn lớn nên gây khó khăn lớn trong việc đấu tư, mở rộng các hoạt động kinh doanh dịch vụ đáp ứng như câu của thị trường.
- Phần lớn phương tiện của Công ty đã hoạt động trên 5 - 10 năm nền thường xuyên bị hư hỏng gây ảnh hưởng đến công tác vận hành trên tuyến cứng như chất lượng dịch vụ.
- Việc tuyển dụng số lượng lao động trực tiếp như nhân viên lái xe, công nhân thợ đáp ứng được yêu cầu về bằng cấp, đồng thời sự cạnh tranh tuyển dụng giữa các đơn vị vận tải ngày càng cao làm cho công tác tuyển dụng gặp nhiều khó khăn.
- Các vương mã liên quan đến hồ sơ pháp lý của các khu đất của Công ty quản lý văn chưa được giải quyết.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hiện có 03/07 thành viên Hội đồng quản trị tham gia điều hành Công ty. Việc cung cấp thông tin, báo cáo cho các thành viên không tham gia điều hành được thực hiện thường xuyên và đầy đủ, cụ thể:
• Tổng Giám đốc đã chủ động phân công và giao nhiệm vụ cho các thành viên Ban điều hành phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Ngoài vai trò điều hành chung, Tổng Giám đốc đã xây dựng cơ chế làm việc tập thể tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong Ban điều hành phát huy được hết chuyên môn, năng lực, trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, đóng góp vào việc nâng cao năng suất công việc; điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty.
Tổng Giám đốc thương xuyên báo cáo HĐQT về tình hình tài chính, đầu tư và sản xuất kinh doanh đến thời điểm hiện tại cũng như phương hướng trong thời gian tới để HĐQT có ý kiến chỉ đạo.
Nhìn chung, tập thể Ban điều hành Công ty đã tích cực, chủ động thực hiện, giải quyết các công việc với tính thần trách nhiệm cao, thường xuyên báo cáo tình hình quản trị, điều hành công ty, xin ý kiến chỉ đạo, định hướng của HĐQT; giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động Công ty một cách đầy đủ, minh bạch và đúng quy định của pháp luật; chủ động tổ chức các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thực tế tình hình trên cơ sở chỉ đạo của HĐQT.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
- Chủ động xây dựng các phương án phù hợp với đề án chuyển đổi xe buýt sử dụng năng lượng xanh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giữ vững và mở rộng thị phần hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Mở rộng hoạt động kinh doanh: bến bãi, nhà dễ xe, dịch vụ cho thuê xe, trạm sạc, sửa chữa xe điện, đại lý ký gửi mua bán ô tô. Khai thác hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có.
- Đấy mạnh ứng dụng các nền tảng trực tuyến để khai thác tối đa nguồn khách hàng nhằm mở rộng, phát triển hoạt động dịch vụ cho thuê xe, hoạt động du lịch và hoạt động đào tạo, sát hạch lái xe.
- Tập trung mọi nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty tại Hà Nội.
- Đầu tư, đối mối phương tiện và cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất.
- Đây mạnh việc phân cấp ủy quyền cho Giám đốc, Trường các đơn vị trực thuộc nhằm phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong điều hành hoạt động của đơn vị. Rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng tính gọn, hiệu quả; đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào quản lý và điều hành.
- Hoàn thiện hỗ sợ pháp lý tại các khu đất của Công ty; Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty.
Báo cáo thường niên năm 2024
CHƯƠNG V QUẬN TRỊ CÔNG TY
01
Hội đồng quản trị
02
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS và BGD
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HDQT THAY ĐỔI TRONG NĂM 2024: KHÔNG CÓ
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HĐỘT: KHỒNG CỐ
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘT:
Hội đồng quân trị đã tổ chức và duy trì đều đặn các phiên hop định kỳ, ngoài ra đề ra các quyết định phê duyệt, chỉ đạo kinh doanh kịp thời, Hội đồng quân trị đã thực hiện lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quân trị dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Các thành viên Hội đồng quân trị tham gia đầy đủ, đã làm việc với tính thần trách nhiệm cao và đưa ra các quyết định kịp thời để định hướng, chỉ đạo kinh doanh theo theo đúng các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và quy định của pháp luật.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HĐQT
- Các cuộc hợp HĐQT biên bản được lập đầy đủ chữ ký của thành viên HĐQT tham dự cuộc hợp, đảm bảo đúng hình thức theo quy định của pháp luật; hồ sơ, tài liệu được gửi đầy đủ đến các thành viên HĐQT dự hợp để tham khảo, nghiên cứu trước theo quy định của Điều lệ. Do vậy, các nội dung được HĐQT thông qua luôn được sự nhất trí và đồng thuận cao.
- Các thành viên HĐQT có tính thần đoàn kết, thể hiện tính thần trách nhiệm và thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ thành viên HĐQT theo quy định của Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp.
- Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành 04 Quyết định và 07 Nghị quyết thuộc thẩm quyền của HĐQT
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: (Không có).
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/QB-HDQT/SGB | 28/02/2024 | Kế hoạch tổ chức DHDCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/NQ-HDQT/SGB | 11/3/2024 | Kế hoạch vay vốn ngắn hạn và bảo lãnh năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT/SGB | 11/3/2024 | Chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với người có liên quan | 100% |
| 4 | 04/QB-HDQT/SGB | 11/3/2024 | Về việc không thực hiện Quyết định số 28/QĐ-HDQT/SGB ngày 27 tháng 11 năm 2020 của HDQT Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT/SGB | 03/4/2024 | Về việc thông qua nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT/SGB | 15/4/2024 | Về việc thông qua nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT/SGB | 29/5/2024 | Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán để thực hiện việc soat xét bảo cáo tài chính bản niên và kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024 Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 8 | 08/QB-HDQT/SGB | 27/8/2024 | Về việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 9 | 09/NQ-HDQT/SGB | 23/9/2024 | Về việc thành lập chi nhánh Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
| 10 | 10/QB-HDQT/SGB | 25/9/2024 | Về việc điều chỉnh loại chủng khoán | 100% |
| 11 | 11/NQ-HDQT/SGB | 31/12/2024 | Về việc phân phối quý thù lao bỏ sung của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn | 100% |
SỐ LƯỢNG CÁC CƯỢC HỢP BAN KIỂM SOẠT
| Stt | Thành viên BKS | Số bưới hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ hiệu quyết | Lấy do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Soạn | 04/04 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Trần Thị Ngọc Dung | 01/04 | 25% | 100% | () |
| 3 | Bà Vũ Thị Hồng Cẩm | 01/04 | 25% | 100% | () |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Tổ Như | 03/04 | 75% | 100% | () |
| 5 | Bà Trần Kim Tuyến | 03/04 | 75% | 100% | () |
(⁴): Bà Trần Thị Ngọc Dung và bà Vũ Thị Hồng Cẩm không còn là thành viên BKS từ ngày 25/4/2024.
BAN KIỂM SOÁT
(**)): Bà Nguyễn Thị Tổ Như và bà Trần Kim Tuyến bắt đầu là thành viên BKS từ ngày 25/4/2024.
ĐẠNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM:
Ban Kiểm soát đã tham dự tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị và đưa ra các ý kiến đối với chủ trương, quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc.
Ban Kiểm soát chủ động thông báo, trao đổi và thống nhất với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác về các nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát tại Công ty. Đồng thời, Ban điều hành Công ty tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi có yêu cầu.
Ban Kiểm soát cũng nhận được đầy đủ các văn bản trong quá trình chỉ đạo điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024:
| Thành viên BKS | Chức vũ | Số lượng CP số hầu | Tỷ lệ số hầu | Ngay bộ nhiệm | Ngày miền nhiệm |
| Bà Trần Thị Ngọc Dung | Thành viên | 0 | 0% | 25/4/2024 | |
| Bà Nguyễn Thị Tô Như | Thành viên | 0 | 0% | 25/4/2024 | |
| Bà Vũ Thị Hồng Cẩm | Thành viên | 0 | 0% | 25/4/2024 | |
| Bà Trần Kím Tuyên | Thành viên | 2.100 | 0.004% | 25/4/2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Căn cứ Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, kế hoạch quỹ lương, thù lao của HDQT, BKS và Ban điều hành Công ty đã được thông qua tại Đại hội như sau:
| STT | Chức danh | Số lượng (người) | Mức thù lao/tháng (Trđ) | Kế hoạch quỹ thù lao năm 2024 (Trđ) |
| Hội đồng quản trị | ||||
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 1 | 8 | 96 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 6 | 6 | 432 |
| Ban kiểm soát | ||||
| 1 | Trường BKS | 1 | 25 | 300 |
| 2 | Thành viên BKS | 2 | 5 | 120 |
| Ban Điều hành | 5 | 3.800 | ||
- Quý thù lao bổ sung cho Hội đồng quân trị và Ban kiểm soát: Bổ sung thù lao cho Hội đồng quân trị và Ban kiểm soát nếu Công ty đạt hoặc vượt mức lợi nhuận kế hoạch do Dại hội đồng cổ đồng thông qua. Quý thù lao bổ sung được ghi nhận vào kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024. Mức bổ sung là 01% lợi nhuận đạt kế hoạch và 05% phần lợi nhuận vượt kế hoạch. Giao Hội đồng quân trị Công ty quyết định hệ số phân phối Quý thù lao bổ sung giữa các thành viên trong Hội đồng quân trị và Ban kiểm soát.
Thù lao của HĐQT thực hiện năm 2024 (bao gồm quỹ thủ lao bổ sung):
| Họ và tên | Chức danh | Thù lao (Trd) |
| Bà Lê Thị Mỹ Hạnh | Chủ tịch HĐQT | 176 |
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Thành viên | 192 |
| Ông Trần Ngọc Dân | Thành viên | 132 |
| Ông Nguyễn Tuấn Việt | Thành viên | 132 |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Thành viên | 132 |
| Ông Trần Lâm | Thành viên | 132 |
| Ông Trần Long | Thành viên | 132 |
| Tổng cộng | 1.028 | |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Lương, thù lao của BKS thực hiện năm 2024 (bao gồm quỹ thù lao bổ sung):
| Họ và tên | Chức danh | Giá trị (Trđ) |
| Ông Nguyễn Quốc Soan | Trường BKS | 370 |
| Bà Trần Thị Ngọc Dung | Nguyễn Thànhên BKS | 15 |
| Bà Vũ Thị Hồng Cẩm | Nguyễn Thànhên BKS | 15 |
| Bà Nguyễn Thị Tổ Như | Thành viên BKS | 75 |
| Bà Trần Kim Tuyên | Thành viên BKS | 75 |
| Tổng cộng | 550 | |
Lượng của Ban điều hành thực hiện năm 2024:
| Họ và tên | Chức danh | Tiên lương (Trđ) |
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Tổng Giám đốc | 948,5 |
| Ông Nguyễn Tuần Viết | Phố Tổng Giám đốc | 731 |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Phố Tổng Giám đốc | 731 |
| Ông Nìm Vườn Phủ | Phố Tổng Giám đốc | 731 |
| Bà Đoàn Thị Giao Thuyết | Kế toán trường | 658,5 |
| Tổng cộng | 3.800 | |
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Việc quản trị Công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách suôn sẻ nhất; theo đổi các mục tiêu và lợi ích của công ty và của các cổ đồng, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất.
Ngoài ra, Công ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành thông qua việc cử các cán bộ đi đào tạo theo thông báo của UACKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty.
CHƯƠNG VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
01
Bảng cân đối kế toán
02
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
03
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
04
Thuyết minh báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BẢO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH 2 - 3 BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẢO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cân đối kế toán 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ 9 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính 10 - 38
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn (gọi tất là “Công ty”) là một Công ty được hình thành thông qua quá trình Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn theo Quyết định số 7164/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300478044 lần đầu ngày 21/4/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 13/01/2025.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300478044 thay đổi lần thứ 15 ngày 13/01/2025 là 600.000.000.000 VND (Bằng chữ: Sáu trăm tỷ đồng).
Cô phiếu của Công ty đang được giao dịch trên sàn UpCOM với mã chứng khoán BSG.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành đã điều hành Công ty trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hội đồng Quản trị | ||
| Bà Lê Thị Mỹ Hạnh | Chủ tịch | |
| Ông Trần Ngọc Dân | Thành viên | |
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Thành viên | |
| Ông Trần Lâm | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Tuấn Việt | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Thành viên | |
| Ông Trần Long | Thành viên | |
| Ban Kiểm soát | ||
| Ông Nguyễn Quốc Soạn | Trường ban | |
| Bà Trần Thị Ngọc Dung | Thành viên | (Miễn nhiệm từ ngày 25/4/2024) |
| Bà Vũ Thị Hồng Cẩm | Thành viên | (Miễn nhiệm từ ngày 25/4/2024) |
| Bà Nguyễn Thị Tố Như | Thành viên | (Bầu tử ngày 25/4/2024) |
| Bà Trần Kim Tuyên | Thành viên | (Bầu tử ngày 25/4/2024) |
| Ban Điều hành | ||
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Tuấn Việt | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nìm Vuồn Phu | Phó Tổng Giám đốc | |
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP THỐO)
CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo nhận định của Ban Điều hành, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phân ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Điều hành được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Điều hành xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Thay mặt và đại diện Công ty,
XE KHÁCH SULKÁLE
Lê Thị Mỹ Hạnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Trụ sở chính TP. Hà Nội:
Tầng 8, Cao ốc Văn phòng VG Building,
Số 235 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
+84 (24) 3 783 2121 info@cpavietnam.vn
+84 (24) 3 783 2122 www.cpavietnam.vn
Số: 80/2025/BCKT-CPA VIETNAM-HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Công ty Cổ phần Xe Khách Sài Gòn
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn được lập ngày 03/03/2025, từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Các vấn đề cần nhận mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 5.3 và 6.1 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính, doanh thu dịch vụ và khoản phải thu ngắn hạn khác hàng tương ứng của Công ty với Trung tâm Quân lý Giao thông Công cộng về tiền trợ giá xe buýt mới được quyết toán đơn giá đến hết năm 2013 và các năm 2017, 2018, 2019. Doanh thu trợ giá này được ghi nhận dựa trên đơn giá quy định trong hợp đồng đặt hàng đã ký với Trung tâm Quân lý Giao thông Công cộng. Ngoài ra, các hợp đồng đặt hàng vận tải hành khách công bằng xe buýt giữa Công ty và Trung tâm Quân lý Giao thông Công cộng chưa được thanh lý từ năm 2009 đến nay. Do đó, doanh thu trợ giá và các khoản phải thu này sẽ thay đổi khi có quyết toán chính thức của các cơ quan ban ngành có liên quan.
Như trình bày tại Thuyết minh số 4 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong đó mô tả các vấn đề như sau: Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần từ 19/08/2016. Tại ngày lập Báo cáo này, Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện xong công việc Kiểm toán Quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước và đã có Báo cáo kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần của Công ty theo Quyết định số 7164/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Phương án và chuyển Công ty TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn thuộc Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH Một thành viên thành Công ty Cổ phần. Công ty đã hoàn thành Hồ Cơ Quyết toán vốn Nhà nước theo các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và đang trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quyết toán vốn Nhà nước được phê duyệt cuối cùng có thể làm thay đổi giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận của Công ty. Các điều chỉnh có liên quan, nếu có, sẽ được Công ty thực hiện khi có phê duyệt cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền về quyết toán cổ phần hóa.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến các vấn đề nêu trên.
Lê Thanh Tùng Lâm
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5475-2021-137-1
Giấy Uy quyền số: 04/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng12 năm 2024
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGẤN HĂN(100 = 110+120+130+140+150) | 100 | 220.171.443.373 | 186.310.671.723 | |
| I- Tiền và các khoản tương đương tiền1. Tiền | 110 | 5.1 | 111.262.456.296 | 49.959.745.159 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 14.262.456.296 | 4.959.745.159 | |
| II- Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5.2 | 97.000.000.000 | 45.000.000.000 |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 20.725.616.438 | 58.500.000.000 | |
| III- Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 81.525.626.106 | 70.269.505.790 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 58.242.181.938 | 43.504.226.787 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 470.853.801 | 783.900.421 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.4 | 28.115.136.433 | 31.259.185.315 |
| 4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi | 137 | 5.5 | (5.302.546.066) | (5.277.806.733) |
| IV- Hàng tồn kho | 140 | 5.6 | 5.435.599.160 | 5.494.107.948 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 5.435.599.160 | 5.494.107.948 | |
| V- Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.222.145.373 | 2.087.312.826 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.7 | 189.664.060 | 173.655.248 |
| 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 5.12 | 1.032.481.313 | 1.913.657.578 |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN(200 = 220+230+240+250+260) | 200 | 337.240.766.884 | 328.095.668.457 | |
| II Tài sản cố định | 220 | 326.570.905.442 | 316.578.572.100 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 324.758.162.387 | 315.467.795.958 |
| - Nguyên giá | 222 | 1.002.817.514.912 | 921.560.596.028 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (678.059.352.525) | (606.092.800.070) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.9 | 1.812.743.055 | 1.110.776.142 |
| - Nguyên giá | 228 | 3.709.271.250 | 2.779.541.250 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.896.528.195) | (1.668.765.108) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 664.083.636 | 664.083.636 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 5.10 | 664.083.636 | 664.083.636 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI Tài sản dài hạn khác | 260 | 10.005.777.806 | 10.853.012.721 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.7 | 10.005.777.806 | 10.853.012.721 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270 = 100+200) | 270 | 557.412.210.257 | 514.406.340.180 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | MS | 31/12/2024 | 31/12/2024 |
| C- NỢ PHẢI TRẢ(300 = 310+330) | 300 | 181.389.719.642 | 183.254.467.843 |
| I- Nợ ngắn hạn | 310 | 143.792.429.942 | 153.464.240.383 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.11 | 84.576.391.297 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 1.037.057.086 | 1.044.868.721 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.12 | 4.247.240.838 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 29.639.158.445 | 28.836.095.282 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.13 | 21.744.671.220 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 10.841.772.002 | 520.266.137 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.14 | 1.558.383.773 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.15 | 9.371.689.655 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 2.430.377.218 | 1.550.477.820 |
| 10. Quỹ khen thưởng phức lợi | 322 | 14.155.640 | 14.155.640 |
| II- Nợ dài hạn | 330 | 37.597.289.700 | 29.790.227.460 |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | 5.11 | 26.410.000.000 |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.14 | 1.445.527.460 |
| 3. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 5.15 | 1.934.700.000 |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỤU(400 = 410+430) | 400 | 376.022.490.615 | 331.151.872.337 |
| I- Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.16 | 331.151.872.337 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 376.022.490.615 | 331.151.872.337 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
| - LINST chưa PP lũy kế đến cuối kì trước | 421a | (223.977.509.385) | (268.848.127.663) |
| - LNST chưa phân phối kì này | 421b | (268.848.127.663) | (303.868.746.888) |
| II- Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300+400) | 440 | 557.412.210.257 | 514.406.340.180 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 627.512.823.414 | 515.210.692.367 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 627.512.823.414 | 515.210.692.367 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 533.545.751.119 | 429.955.858.924 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | 93.967.072.295 | 85.254.833.443 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 3.447.245.999 | 3.723.282.148 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 226.901.736 | 1.394.440.110 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 226.901.736 | 1.394.440.110 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.5 | 2.220.432.835 | 2.059.266.981 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.6 | 50.674.393.092 | 53.002.199.481 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26) | 30 | 44.292.590.631 | 32.522.209.019 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 6.7 | 2.373.840.449 | 4.336.870.192 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 6.7 | 1.795.812.802 | 1.838.459.986 |
| 13. | Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.7 | 578.027.647 | 2.498.410.206 |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.8 | - | - |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.9 | 748 | 584 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Vân Anh
Đoàn Thị Giao Thuyết
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và BDSĐT | 02 | 76.623.603.502 | 71.653.906.687 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 904.638.731 | (1.281.228.545) | |
| - Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (3.296.340.033) | (6.680.640.805) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 226.901.736 | 1.394.440.110 | |
| 3. Lợi nhuận từ HDKD trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 119.329.422.214 | 100.107.096.672 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (10.462.583.402) | (16.054.035.432) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 58.508.788 | (510.408.521) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 8.567.067.042 | (14.966.480.510) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (98.503.897) | 4.409.952.507 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (232.226.722) | (1.415.079.459) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 117.161.684.023 | 71.571.045.257 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (85.837.112.810) | (14.431.767.686) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | 62.900.018 | 4.315.486.532 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (5.225.616.438) | (58.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 43.000.000.000 | - | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.447.245.999 | 3.723.282.148 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (44.552.583.231) | (64.392.999.006) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ di vay | 33 | 832.120.828 | 700.000.000 | |
| 2. Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (12.138.510.483) | (30.032.793.469) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (11.306.389.655) | (29.332.793.469) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | 61.302.711.137 | (22.154.747.218) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 49.959.745.159 | 72.114.492.377 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 111.262.456.296 | 49.959.745.159 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Người lập
Nguyễn Thị Vân Anh
Đoàn Thị Giao Thuyết
Phạm Hoàng Hiệp
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn là một Công ty được hình thành thông qua quá trình Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn theo Quyết định số 7164/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300478044 lần đầu ngày 21/4/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 13/01/2025.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 15 ngày 13/01/2025 là 600.000.000.000 VND (Bằng chữ: Sáu trăm tỷ đồng).
Tên Công ty ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAIGON PASSENGER TRANSPORT JOINT STOCK COMPANY.
Tên Công ty viết tắt: SATRANCO.
Cổ phiếu của Công ty đang được giao dịch trên sàn UpCOM với mã chứng khoán BSG.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 968 người (tại ngày 31/12/2023 là 875 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là hoạt động thương mại và dịch vụ.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng ô tô. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định. Kinh doanh vận tải khách tuyến liên vận quốc tế. Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô. Bão dưỡng và sửa chữa xe có động cơ. Sản xuất: động mới, cải tạo và lắp ráp xe ô tô các loại (không sản xuất tại trụ sở; trừ thiết kế phương tiện vận tải). Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế. Xuất nhập khẩu, mua bán xe ô tô, xe tải, rơ móc, linh kiện, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô các loại. Đại lý kinh doanh xăng dầu nhót. Mua bán mỡ bôi trơn, chất lượng sạch động cơ, nhiên liệu khác dùng trong động cơ. Cho thuê kho, bãi đỗ xe, nhà ở, văn phòng (chức năng này không thực hiện đối với nhà đất thuộc Nhà nước chuyển giao tải sân). Giữ xe 2 bánh, 4 bánh. Mối giới bất động sản. Dịch vụ quản lý bất động sản. Dịch vụ nhà đất, Xuất nhập khẩu, mua bán sản phẩm cơ khí, điện - điện từ, nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, công nghệ, máy móc, phụ tùng ngành giao thông vận tải. Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: khách sản (không hoạt động tại trụ sở). Tư vấn du học. Tổ chức hội chợ, hội nghị. Đại lý bán vé máy bay, vé tàu lửa, tàu cánh ngầm, vé xe ô tô. Quảng cáo thương mại. Dạy nghề.
Hoạt động chính của Công ty trong năm là:
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô;
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định;
Kinh doanh lữ hành nội địa;
Đại lý kinh doanh xăng dầu nhót;
- Cho thuê kho, bãi đồ xe, nhà ở, văn phòng;
- Các dịch vụ khác.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.4 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5 Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có 06 đơn vị kinh doanh, 01 địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh và 01 chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Hà Nội bao gồm:
| STT | Tên xí nghiệp | Đia chỉ |
| 1 | Xí nghiệp Dịch vụ Sửa chữa Ô tô | Số 1 Phạm Hồng Thái, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh |
| 2 | Xí nghiệp Vận tải và Du lịch | 592 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh |
| 3 | Trung tâm Sát hạch lái xe Tân Bình | Số 1 Phạm Hồng Thái, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh |
| 4 | Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp SaiGonBus | Số 1 Phạm Hồng Thái, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh |
| 5 | Xí nghiệp Vận tải Buýt gồm các đơn vị | |
| - | Văn phòng Buýt Lạc Long Quân | Số 343/20 Lạc Long Quân, phường 5, quận 11, TP. Hồ Chí Minh |
| - | Văn phòng buýt Phổ Quang | Số 1 Phạm Hồng Thái, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh |
| - | Văn phòng buýt Phan Văn Trị | Số 439 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh |
| 6 | Cửa hàng Xăng dầu | Số 500 Nguyễn Đình Chiểu, phường 4, quận 3, TP. Hồ Chí Minh |
| 7 | Địa điểm kinh doanh | Số 171 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh |
| 8 | Chi nhánh Hà Nội | Số 439 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh |
| Tầng 18, tòa nhà CEO Tower, Lô HH2-1, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi bộ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN NĂM, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
2.1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
3. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Điều hành Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Quyết toán Cổ phần hóa
Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần từ 19/08/2016. Tuy nhiên, tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty chưa có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền về quyết toán Cổ phần hoá và biên bản bản giao sang Công ty cổ phần.
Tại ngày lập Báo cáo này, Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện xong công việc Kiểm toán Quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước và đã có Báo cáo kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần của Công ty theo Quyết định số 7164/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Phương án và chuyển Công ty TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn thuộc Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH Một thành viên Xe khách Sài Gòn và Thành Hồ Sơ Quyết toán vốn Nhà nước theo các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và đang trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quyết toán vốn Nhà nước được phê duyệt cuối cùng có thể làm thay đổi giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận của Công ty. Các điều chính có liên quan nếu có, sẽ được Công ty thực hiện khi có phê duyệt cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền về quyết toán cổ phần hóa.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỪO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình đã được đánh giá lại theo phương pháp tài sản để Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích Cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước tại thời điểm ngày 30/6/2015. Theo đó, nguyên giá tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo nguyên giá đánh giá lại theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Số năm | |
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 05 - 50 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 25 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 05 - 20 |
| Dụng cụ quản lý | 05 - 20 |
| Tài sản cố định khác | 05 - 25 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy vi tính được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 07 năm.
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng tại số 171 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê. Do Công ty chưa ký được hợp đồng thuê đất với Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hồ Chí Minh nên chưa xác định thời gian phân bổ tiền thuê đất trả trước.
Lợi thế kinh doanh
Lợi thế kinh doanh được ghi nhận theo Quyết định số 7025/QĐ- UBND ngày 25/12/2015 của ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện Cổ phần hóa. Lợi thế kinh doanh được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm kể từ khi Công ty chính thức chuyển thành Công ty cổ phần.
Chỉ phí sửa chữa tài sản
Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 36 tháng.
Nguyên tắc kế toán Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỪO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán là đơn vị độc lập với Công ty
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính
Bao gồm các khoản tiền vay, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công ty theo dõi các khoản vay chi tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trả nợ.
Chỉ phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực Kế toán Chi phí đi vay.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:
Chỉ phí lãi vay: Trích trước theo gốc vay, thời gian và lãi suất hợp đồng vay.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ Báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm.
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty là khỏan trích trước chi phí dự phòng sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật căn cứ Thông tư 65/2014/TT - BGTVT ngày 10/11/2014 về việc ban hành định mức khung Kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước liên quan đến hoạt động cho thuê mặt bằng.
Hàng năm, Công ty tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong năm phù hợp với sản lượng xăng thực tế bán ra.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu vận chuyển thực tế theo hợp đồng đặt hàng và doanh thu trợ giá.
Doanh thu vận chuyển thực tế tính theo đơn giá trên hợp đồng đặt hàng = Doanh thu/chuyến x Tổng số chuyển thực tế.
Doanh thu trợ giá đang được ghi nhận theo chênh lệch của chi phí thực tế tính theo đơn giá trên hợp đồng đặt hàng trừ đi doanh thu vận chuyển trên hợp đồng đặt hàng.
Doanh thu/chuyến = Doanh thu bình quân/hành khách (Đơn giá theo hợp đồng đặt hàng) x Số lượng hành khách/chuyến thực tế.
Chi phí thực tế tính theo đơn giá trên hợp đồng đặt hàng = Chi phí/chuyến (Đơn giá theo hợp đồng đặt hàng) x Tổng số chuyển thực tế.
Chi phí/chuyến = Chi phí/chuyến tính theo đơn giá nhiên liệu theo quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 28/6/2020 có điều chỉnh giá nhiên liệu, tiền lương trừ chi phí khấu hao (đối với tuyến sử dụng xe trên 10 năm) và chi phí tiếp viên/chuyến (đối với tuyến không bổ trí tiếp viên).
Số lượng hành khách/chuyến và tổng số chuyển thực tế căn cứ theo Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện mỗi tháng với Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng.
Doanh thu bình quân/hành khách và Chi phí/chuyến tạm tính theo hợp đồng đặt hàng hàng năm với Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng và sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán của các cơ quan có thẩm quyền tại ngày 31/12 hàng năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)
Doanh thu từ tiến lãi và thu nhập khác
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí đi vay: Ghi nhận hàng tháng căn cứ trên khoản vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Lãi cơ bản trên trên cổ phiếu
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Điều hành cho rằng hoạt động chính của Công ty là kinh doanh dịch vụ vận tải và chủ yếu hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 474.126.709 | 644.429.166 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 13.788.329.587 | 4.315.315.993 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 97.000.000.000 | 45.000.000.000 |
| Tổng | 111.262.456.296 | 49.959.745.159 |
(i) Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng tại Ngân hàng với lãi suất từ 4% - 4,5%/năm.
5.2 Đầu tư tài chính ngắn hạn
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sở | Giá gốc | Giá trị ghi sở | |
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 20.725.616.438 | 20.725.616.438 | 58.500.000.000 | 58.500.000.000 |
| Tổng | 20.725.616.438 | 20.725.616.438 | 58.500.000.000 | 58.500.000.000 |
(i) Là khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 12 tháng tại các Ngân hàng với lãi suất từ 4% đến 4,8%/năm. Trong đó:
- Khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng với tổng số tiền 500.000.000 VND tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thống Nhất đang bảo đảm cho hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế.
- Khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 3 với số tiền 15.225.616.438 VND đang đảm bảo để thế chấp cho các khoản vay.
5.3 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng (i) | 36.615.406.831 | 17.735.985.152 |
| Công ty TNHH GB Hà Nội (ii) | 6.180.000.000 | 6.180.000.000 |
| Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh | 1.626.101.564 | 7.123.678.000 |
| Các khách hàng khác | 13.820.673.543 | 12.464.563.635 |
| Tổng | 58.242.181.938 | 43.504.226.787 |
| Trong đó: Phải thu của khách hàng ngắn hạn là các bên liên quan (Chi tiết tại thuyết minh số 7.3) | 4.073.834.792 | 3.943.958.292 |
(i) Các khoản phải thu của Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng về tiền trợ giá xe buýt và vé tập, khoản phải thu này mới quyết toán đến hết năm 2013 và các năm 2017, 2018, 2019. Ngoài ra các hợp đồng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giữa Công ty và Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng chưa được thanh lý từ năm 2009 đến nay. Do đó, doanh thu trợ giá và các khoản phải thu này sẽ thay đổi khi có quyết toán chính thức của các cơ quan ban ngành có liên quan.
(ii) Khoản phải thu liên quan đến chuyển nhượng 4 xe ô tô cho Công ty TNHH GB Hà Nội đang có tranh chấp (chi tiết tại Thuyết minh số 7.2).
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.4 Phải thu khác ngắn hạn
| Giá trị ghi số | Dự phòng | Giá trị ghi số | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 4.539.642.020 | (31.300.900) | 4.408.722.291 | (31.300.900) |
| Ký cược, ký quỷ | 2.525.859.004 | (139.920.000) | 5.266.646.124 | (139.920.000) |
| Phải thu Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng - Tiền phạt mất chuyển (i) | 6.484.700.000 | - | 6.484.700.000 | - |
| Phải thu Ngân sách Nhà nước - Dự án 39 Hải Thượng Lãn Ông tiền lại hỗ trợ (ii) | 9.018.758.070 | - | 9.018.758.070 | - |
| Các khoản hỗ trợ lãi vay đầu tư xe bus của ngân sách nhà nước | 12.806.559 | - | 933.087.018 | - |
| Phải thu về quỹ lương chỉ vượt trong giai đoạn là Công ty TNHH MTV (iii) | 4.606.921.103 | (4.606.921.103) | 4.606.921.103 | (4.606.921.103) |
| Phải thu khác | 926.449.677 | - | 540.350.709 | - |
| Tổng | 28.115.136.433 | (4.778.142.003) | 31.259.185.315 | (4.778.142.003) |
| (i) Đây là khoản phạt mất chuyển được giảm và phải thu lại của Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng. Ngày 05/9/2024, Công ty có gửi Công văn số 1297/XKSG-DH về việc đề nghị phản hồi chính thức việc giải quyết việc xử lý phạt không thực hiện chuyển 2015-2016 đến Sở Giao thông vận tải và Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng. Hiện tại, Công ty vẫn đang chờ phản hồi chính thức từ các cơ quan Quản lý nêu trên để xử lý. | ||||
| (ii) Đây là khoản phái thu ngân sách Nhà nước sau khi quyết toán dự án “Đầu tư xây dựng văn phòng làm việc của Công ty” (dự án sử dụng ngân sách Nhà nước) được duyệt theo quyết định số 3064/QĐ-UBND.TPHCM ngày 14/6/2016 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh. Công ty sẽ thực hiện đánh giá khi có Quyết định chính thức từ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. | ||||
| (iii) Đây là khoản Công ty đã chi vượt quỹ lương trong giai đoạn là Công ty TNHH MTV (trước thời điểm Cổ phần hóa ngày 19/8/2016). Ban Điều hành và Quản lý của Công ty đã đánh giá và Quyết định trích lập dự phòng trong năm 2023. | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Tuổi nợ | Giá gốc (+) | Dự phòng (-) | Giá trị có thể thu hồi | Tuổi nợ | Giá gốc (+) | Dự phòng (-) | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi | Lớn hơn 3 năm | 5.324.205.399 | (5.302.546.066) | 21.659.333 | 5.277.806.733 | (5.277.806.733) | - | |
| Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Sài Gòn Bay | Lớn hơn 3 năm | 243.025.000 | (243.025.000) | - | Lớn hơn 3 năm | 243.025.000 | (243.025.000) | - |
| Angkor Caravan Trading & Investment Co.,Ltd | Lớn hơn 3 năm | 139.920.000 | (139.920.000) | - | Lớn hơn 3 năm | 139.920.000 | (139.920.000) | - |
| Tiền lương chi vượt giai đoạn à Công ty TNHH MTV | Lớn hơn 3 năm | 4.606.921.103 | (4.606.921.103) | - | Lớn hơn 3 năm | 4.606.921.103 | (4.606.921.103) | - |
| Các đối tượng khác | Từ 1 đến 3 năm | 334.339.296 | (312.679.963) | 21.659.333 | Lớn hơn 3 năm | 287.940.630 | (287.940.630) | - |
| Tổng | 5.324.205.399 | (5.302.546.066) | 21.659.333 | 5.277.806.733 | (5.277.806.733) | - |
5.6 Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Hàng hóa
Hàng gửi bán
Tổng
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| Giá gốc Dự phòng | Giá gốc Dự phòng |
| 4.114.937.658 | - 3.320.775.723 |
| 32.949.668 | - 47.476.270 |
| 334.290.524 | - 1.172.434.645 |
| 953.421.310 | - 953.421.310 |
| 5.435.599.160 | - 5.494.107.948 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.7 Chi phí trả trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 189.664.059 | 173.655.248 |
| Chỉ phí bảo hiểm xe | 134.401.459 | 90.659.420 |
| Các chỉ phí trả trước khác | 55.262.600 | 82.995.828 |
| Dài hạn | 10.005.777.807 | 10.853.012.721 |
| Lợi thế kinh doanh (i) | 959.747.655 | 1.550.361.591 |
| Tiền thuê đất tại 171 Điện Biên Phủ (ii) | 8.944.963.213 | 8.944.963.213 |
| Chỉ phí cải tạo văn phòng, bãi xe | - | 79.578.310 |
| Chỉ phí máy móc, công cụ quản lý | 72.426.254 | 162.846.254 |
| Chỉ phí khác | 28.640.685 | 115.263.353 |
| Tổng | 10.195.441.866 | 11.026.667.969 |
(i) Giá trị lợi thế kinh doanh phát sinh khi thực hiện Cổ phần hóa Công ty theo các quy định về Cổ phần hóa của Nhà nước và được phân bổ 10 năm kể từ thời điểm chuyển thành Công ty Cổ phần ngày 19/8/2016.
(ii) Tiền thuê đất tại 171 Điện Biên Phù được ghi nhận theo Quyết định số 7025/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện Cổ phần hóa Công ty. Khi ký được hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, Công ty sẽ tiến hành phân bổ giá trị tiền thuê đất trên theo thời gian thuê thực tế.
| CÔNG TY CỖ PHÀN XE KHẾCH SẢI GÔNố 39 Hải Thương Lân Ông, phường 11, quận 5,ành phố Hồ Chí Minh | Mẫu số B 09 - DN hành theo Thống tư số 200/2014/TT- BTCày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||
| 5.8 Tăng, giảm tải sản cố định hữu hình | ||||||
| Nhà cửaật kiến tríc | Máy móc thiết bị | Phương tiệnận tải | Thiết bịụng cụ quản lý | TSCD hữuình khác | Đơn vị tính: VNDổng | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 127.260.259.921 | 5.258.002.548 | 774.510.738.816 | 11.512.348.767 | 3.019.245.976 | 921.560.596.028 |
| Tăng trong năm | - | 594.953.733 | 84.860.412.810 | 3.119.824.720 | 766.700.000 | 89.341.891.263 |
| Mua trong năm | - | - | 84.860.412.810 | 210.000.000 | 766.700.000 | 85.837.112.810 |
| Phân loại lại | - | 594.953.733 | - | 2.909.824.720 | - | 3.504.778.453 |
| Giảm trong năm | (2.223.140.964) | - | (2.357.052.962) | - | (3.504.778.453) | (8.084.972.379) |
| Thanh lý nhượng bán | (2.223.140.964) | - | (2.357.052.962) | - | - | (4.580.193.926) |
| Phân loại lại | - | - | - | - | (3.504.778.453) | (3.504.778.453) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 125.037.118.957 | 5.852.956.281 | 857.014.098.664 | 14.632.173.487 | 281.167.523 | 1.002.817.514.912 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỦY KỆ | ||||||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 72.732.680.589 | 4.332.998.958 | 516.312.098.239 | 11.408.341.774 | 1.306.680.510 | 606.092.800.070 |
| Tăng trong năm | 4.025.103.267 | 489.875.060 | 71.662.003.062 | 1.244.372.013 | 10.058.631 | 77.431.412.033 |
| Khẩu hao trong năm | 4.025.103.267 | 248.969.720 | 71.662.003.062 | 449.705.735 | 10.058.631 | 76.395.840.415 |
| Phân loại lại | - | 240.905.340 | - | 794.666.278 | - | 1.035.571.618 |
| Giảm trong năm | (2.072.234.998) | - | (2.357.052.962) | - | (1.035.571.618) | (5.464.859.578) |
| Thanh lý tải sản | (2.072.234.998) | - | (2.357.052.962) | - | - | (4.429.287.960) |
| Phân loại lại | - | - | - | - | (1.035.571.618) | (1.035.571.618) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 74.685.548.858 | 4.822.874.018 | 585.617.048.339 | 12.652.713.787 | 281.167.523 | 678.059.352.525 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 54.527.579.332 | 925.003.590 | 258.198.640.577 | 104.006.993 | 1.712.565.466 | 315.467.795.958 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 50.351.570.099 | 1.030.082.263 | 271.397.050.325 | 1.979.459.700 | - | 324.758.162.387 |
| Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 131.690.343.483 VND). | VND (tại ngày 31/12/2023 là | |||||
| Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình cầm cố, thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 24.536.841.084 VND (tại ngày 31/12/2023 là 79.398.555.154 VND). | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.9 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Đơn vị tính: VND
| Phần mềm | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | ||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 2.779.541.250 | 2.779.541.250 |
| Tăng trong năm | 929.730.000 | 929.730.000 |
| Mua trong năm | 929.730.000 | 929.730.000 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 3.709.271.250 | 3.709.271.250 |
| GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KỆ | ||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 1.668.765.108 | 1.668.765.108 |
| Tăng trong năm | 227.763.087 | 227.763.087 |
| Khẩu hao trong năm | 227.763.087 | 227.763.087 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 1.896.528.195 | 1.896.528.195 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.110.776.142 | 1.110.776.142 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.812.743.055 | 1.812.743.055 |
5.10 Xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự án bãi xe cao tầng số 592 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh (i) | 664.083.636 | 664.083.636 |
| Tổng | 664.083.636 | 664.083.636 |
(i) Dự án đang trong quá trình hoàn tất hồ sơ quy hoạch. Khi nhận được phần hồi của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, Công ty sẽ tiếp tục triển khai thực hiện dự án.
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.11 Phải trả người bán
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Ngắn hạn | 70.418.124.569 | 70.418.124.569 | 84.576.391.297 | 84.576.391.297 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 25.765.411.473 | 25.765.411.473 | 26.384.086.746 | 26.384.086.746 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Khi Miền Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai | 7.959.501.114 | 7.959.501.114 | 8.429.826.815 | 8.429.826.815 |
| Chỉ nhánh Tổng cộng ty Cơ Khi Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV - Xí nghiệp Cơ Khi Ô Tô An Lạc | 26.087.552.360 | 26.087.552.360 | 38.265.525.639 | 38.265.525.639 |
| Phái trả các đối tượng khác | 10.605.659.622 | 10.605.659.622 | 11.496.952.097 | 11.496.952.097 |
| b) Dài hạn | 34.900.000.000 | 34.900.000.000 | 26.410.000.000 | 26.410.000.000 |
| Chỉ nhánh Tổng cộng ty Cơ Khi Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV - Xí nghiệp Cơ Khi Ô Tô An Lạc | 34.900.000.000 | 34.900.000.000 | 26.410.000.000 | 26.410.000.000 |
| Tổng | 105.318.124.569 | 105.318.124.569 | 110.986.391.297 | 110.986.391.297 |
| Trong đó: Phải trả người bán là các bên liên quan (Chỉ tiết tại thuyết minh số 7.3) | 61.168.178.422 | 61.168.178.422 | 64.888.303.723 | 64.888.303.723 |
Mẫu số B 09 - DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN Số 39 Hái Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.12 Thuế và các khoản phải nộp, phải thu Nhà nước
| 01/01/2024 (Trình bày lại) | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | 4.247.240.838 | 14.558.757.108 | 15.053.841.411 | 3.752.156.535 |
| Thuế GTGT | 837.968.218 | 3.301.111.380 | 3.796.195.683 | 342.883.915 |
| Thuế tài nguyên | 456.320 | 5.387.520 | 5.387.520 | 456.320 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 1.991.880.852 | 1.991.880.852 | |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | - | 9.250.377.356 | 9.250.377.356 | |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (i) | 3.408.816.300 | 10.000.000 | 10.000.000 | 3.408.816.300 |
| Phải thu | 1.913.657.578 | 881.176.265 | - | 1.032.481.313 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa | 960.116.433 | - | - | 960.116.433 |
| Thuế thu nhập cá nhân nộp thừa | 76.420.734 | 4.055.854 | - | 72.364.880 |
| Tiền thuế đất nộp thừa | 877.120.411 | 877.120.411 | - | |
| (i) Số phải trả được ghi nhận theo Báo cáo Kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn Nhà nước khi thực hiện Cổ phần hóa và sẽ được nộp vào Ngân sách Nhà nước kĩ Công ty nhận được khoản tiền thanh toán số còn lại về quyết toán vốn ngân sách đầu tư “Dự án xây dựng văn phòng làm việc của Công ty TNHH MTV Xe khác Sài Gòn” từ Ngân sách Nhà nước (Thuyết minh 5.4). | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.13 Chi phí phải trả ngắn hạn
| 01/01/202431/12/2024 | VND(Trình bày lại) | |
| Chi phí lãi vay | - | 5.324.986 |
| Chi phí tiền thuê đất chưa ký hợp đồng, trong đó : | 24.196.222.916 | 21.739.346.234 |
| Số 171, Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh (i) | 3.969.796.549 | 9.851.848.239 |
| Số 500, Nguyễn Đình Chiếu, phường 4, quận 3, TP Hồ Chí Minh (ii) | 6.561.378.275 | 2.587.152.480 |
| Số 439 Phan Văn Tri, phường 5, quận Gồ Vấp, TP Hồ Chí Minh (ii) | 1.180.590.228 | 930.568.500 |
| Số 343/20 Lạc Long Quân, phường 5, quận 11, TP Hồ Chí Minh (ii) | 12.484.457.864 | 8.369.777.015 |
| Tổng | 24.196.222.916 | 21.744.671.220 |
(i) Công ty đang tạm trích trước Chi phí tiền thuê đất do chưa nhận được thông báo tính tiền thuê đất tính đến ngày 19/8/2021. Hiện tại, Công ty đã có các văn bản gửi Cơ quan ban ngành có liên quan để tính toán và xác định lại tiền thuê đất trước giai đoạn trên.
(ii) Công ty đang tạm trích trước Chi phí tiền thuê đất các địa điểm trên do Công ty chưa nhận thông báo tiền thuê đất của Cơ quan nhà nước Có thẩm quyền. Hiện tại, Ban Điều hành Công ty đã có các văn bản gửi các Sở ban ngành có liên quan để thực hiện ký hợp đồng và tính tiến thuê đất để nộp cho Nhà nước. Công ty đang tạm tính Chi phí tiền thuê đất dựa trên đơn giá đất, hệ số điều chỉnh đơn giá đất, tỷ lệ tiền thuê đất của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành và các văn bản quy định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có liên quan và giá trị này có thể thay đổi khi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
5.14 Phải trả, phải nộp khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 1.463.405.531 | 1.558.383.773 |
| Kinh phí công đoàn | 104.912.600 | 89.765.760 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 854.197.760 | 1.074.742.016 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 504.295.171 | 393.875.997 |
| Dài hạn | 2.697.289.700 | 1.445.527.460 |
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 2.697.289.700 | 1.445.527.460 |
| Tổng | 4.160.695.231 | 3.003.911.233 |
Mẫu số B 09 - DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GON SỐ 39 Hái Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và dài hạn
| 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Số có khả năng | Số có khả năng | ||||
| Giá trị | trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | trả nợ |
| - | - | 2.766.820.828 | 12.138.510.483 | 9.371.689.655 | 9.371.689.655 |
| - | - | - | 1.607.689.655 | 1.607.689.655 | 1.607.689.655 |
| - | - | 1.934.700.000 | 9.698.700.000 | 7.764.000.000 | 7.764.000.000 |
| - | - | 832.120.828 | 832.120.828 | - | - |
| - | - | - | 1.934.700.000 | 1.934.700.000 | 1.934.700.000 |
| - | - | - | 1.934.700.000 | 1.934.700.000 | 1.934.700.000 |
| - | - | 2.766.820.828 | 14.073.210.483 | 11.306.389.655 | 11.306.389.655 |
| Nợ dài hạn đến hạn trả |
| Công ty Đầu tư Tài chính Nhà Nước TP . Hồ Chí Minh |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Kỳ Đồng |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh |
| Thủ Thiêm |
| Vay dài hạn |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Kỳ Đồng |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16 Vốn chủ sở hữu
Đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
Don vi tinh: VND
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 600.000.000.000 | (303.868.746.888) | 296.131.253.112 |
| Lãi trong năm trước | - | 35.020.619.225 | 35.020.619.225 |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 600.000.000.000 | (268.848.127.663) | 331.151.872.337 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 600.000.000.000 | (268.848.127.663) | 331.151.872.337 |
| Lãi trong năm nay | - | 44.870.618.278 | 44.870.618.278 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 600.000.000.000 | (223.977.509.385) | 376.022.490.615 |
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Đối tượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng CP | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Số lượng CP | Giá trị (VND) |
| Tổng Công ty Cơ khí thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV | 49,0% | 29.400.000 | 294.000.000.000 | 49,0% | 29.400.000 | 294.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Thành Đô | 24,0% | 14.427.400 | 144.274.000.000 | 24,0% | 14.427.400 | 144.274.000.000 |
| Ông Phạm Anh Hưng | 15,0% | 9.000.000 | 90.000.000.000 | 15,0% | 9.000.000 | 90.000.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Thành | 7,5% | 4.500.000 | 45.000.000.000 | 7,5% | 4.500.000 | 45.000.000.000 |
| Các cổ đông khác | 4,5% | 2.672.600 | 26.726.000.000 | 4,5% | 2.672.600 | 26.726.000.000 |
| Tổng | 100% | 60.000.000 | 600.000.000.000 | 100% | 60.000.000 | 600.000.000.000 |
c. Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày 01 tháng 01 | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp tại ngày 31 tháng 12 | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
d. Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 70.324.305.125 | 61.619.964.309 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ (i) | 557.188.518.289 | 453.590.728.058 |
| Tổng | 627.512.823.414 | 515.210.692.367 |
| Trong đó, doanh thu đối với các bên liên quan (Chi tiết xem thuyết minh 7.3) | 8.115.560.468 | 6.679.477.596 |
(i) Công ty ghi nhận Doanh thu trợ giá buýt từ Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng theo đơn giá quy định tại hợp đồng đặt hàng số 140/HD-TT, 141/HD-TT, 142/HD-TT ngày 06/6/2024, 417/HD-TT ngày 29/12/2023 và các phụ lục hợp đồng kèm theo. Doanh thu trợ giá mới quyết toán đến năm 2013 và các năm 2017, 2018, 2019. Ngoài ra, các hợp đồng đặt hàng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giữa Công ty và Trung tâm Quản lý Giao thông Công cộng chưa được thanh lý từ 2009 đến nay. Do đó, doanh thu trợ giá và các khoản phải thu này sẽ thay đổi khi có quyết toán chính thức của các cơ quan ban ngành có liên quan.
6.2 Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 67.449.369.109 | 59.846.013.753 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 466.096.382.010 | 370.109.845.171 |
| Tổng | 533.545.751.119 | 429.955.858.924 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.3 Doanh thu hoạt động tài chính
| Nam 2024 | Nam 2025 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 3.447.245.999 | 3.723.282.148 |
| Tổng | 3.447.245.999 | 3.723.282.148 |
| 6.4 Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 226.901.736 | 1.394.440.110 |
| Tổng | 226.901.736 | 1.394.440.110 |
| 6.5 Chi phí bán hàng | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân viên | 1.320.391.501 | 1.087.643.525 |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 27.342.666 | 148.291.139 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 156.838.584 | 126.790.203 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 715.860.084 | 696.542.114 |
| Tổng | 2.220.432.835 | 2.059.266.981 |
| 6.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 13.565.270.081 | 11.534.069.283 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 274.714.811 | 172.067.537 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 713.731.885 | 619.562.814 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 2.560.059.963 | 2.788.566.360 |
| Thuế phí và lệ phí | 27.753.474.546 | 28.543.403.972 |
| Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 24.739.333 | 4.606.921.103 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.702.402.473 | 4.606.978.412 |
| Chi phí bằng tiền khác | 80.000.000 | 130.630.000 |
| Tổng | 50.674.393.092 | 53.002.199.481 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.7 Lợi nhuận khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | 2.373.840.449 | 4.336.870.192 |
| Thu nhập từ thanh lý nhượng bán TSCD | 62.900.018 | 2.846.930.859 |
| Tiền điện, nước cho thuê tài sản | 1.897.136.735 | 1.125.101.511 |
| Các khoản khác | 413.803.696 | 364.837.822 |
| Chỉ phí khác | 1.795.812.802 | 1.838.459.986 |
| Tiền điện nước thu cho thuê tài sản | 1.087.120.195 | 973.290.516 |
| Phân bổ lợi thế kinh doanh | 590.613.936 | 590.613.936 |
| Chấm nộp thuế, lãi chậm nộp tiền thuê đất | 16.129.876 | 10.403.393 |
| Các khoản khác | 101.948.795 | 264.152.141 |
| Lợi nhuận khác | 578.027.647 | 2.498.410.206 |
| 6.8 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 |
| Điều chỉnh từng lợi nhuận trước thuế | 810.639.884 | 5.359.558.697 |
| Các khoản chỉ không được trừ | 810.639.884 | 5.359.558.697 |
| Điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế | - | - |
| Thu nhập chịu thuế | 45.681.258.162 | 40.380.177.922 |
| Các khoản lỗ được kết chuyển | (45.681.258.162) | (40.380.177.922) |
| Thu nhập tính thuế | - | - |
| Thuế suất thuế TNDN áp dụng | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
| 6.9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 44.870.618.278 | 35.020.619.225 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm(cổ phiếu) | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 748 | 584 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 138.802.953.997 | 119.887.295.615 |
| Chỉ phí nhân công | 170.545.540.751 | 142.151.777.078 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 76.623.603.502 | 71.653.906.687 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 84.440.196.308 | 58.179.377.178 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 27.833.474.546 | 28.692.033.972 |
| Tổng | 498.245.769.104 | 420.564.390.530 |
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Các khoản cam kết
Căn cứ vào các hợp đồng thuê đất của Công ty, tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 9.217.402.831 | 9.217.402.831 |
| Từ trên 1 năm đến dưới 5 năm | 4.994.519.040 | 4.994.519.040 |
| Trên 5 năm | 45.783.091.200 | 47.031.720.960 |
| Tổng | 59.995.013.071 | 61.243.642.831 |
Chỉ tiết các khoản thanh toán nêu trên bao gồm:
Tổng số tiền thuê 774,2 m2 đất tại 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh với giá thuê 1.612.800 VND/m2/năm theo hợp đồng thuê số 3744/HD-STNMT-QLD thời hạn 50 năm tính từ ngày 19/8/2016.
Tổng tiền thuê 27.476,9 m2 đất tại 01 Phạm Hồng Thái, phường 02, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 2.311,8 m2 đất là đất thương mại, dịch vụ, cửa hàng mua bán và diện tích 712,8 m2 là đất trạm nạp khí, trạm xăng dầu với giá thuê lần lượt là 1.182.104 VND/m2/năm và 671.933 VND/m2/năm theo hợp đồng thuê số 10134/HĐ-STNMT-QLĐ ký ngày 22/10/2018.
Tổng tiền thuê 6.879,5 m2 đất tại 592 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 255 m2 đất là đất thương mại, dịch vụ và diện tích 6.624,5 m2 là đất bến bãi đậu xe buýt với giá thuê lần lượt là 1.544.928 VND/m2/năm và 658.627 VND/m2/năm theo hợp đồng thuê số 3743/HĐ-STNMT-QLĐ ký ngày 19/5/2019.
7.2 Thông tin về kiện tụng tranh chấp hợp đồng
7.2.1 Theo Quyết định số 01/2023/QDST-KDTM ngày 03/3/2023 của Tòa án Nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội tiếp tục giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 15/3/2021 về tranh chấp hợp đồng mua bán xe ô tô do Công ty là nguyên đơn. Theo quyết định này, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết gồm:
- Yêu cầu Tòa án căn cứ Điều 34 Bộ luật Tổ tụng dân sự: Hủy các Giấy chứng nhận đăng ký xe do Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an thành phố Hà Nội đã cấp cho Công ty TNHH GB Hà Nội gồm 04 xe mang biển số 29B.60317; 29B 60514; 29B60611; 29B60539.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Thông tin về kiện tụng tranh chấp hợp đồng (Tiếp theo)
- Yêu cầu Tòa án căn cứ Điều 124 khoản 2, Điều 407 Bộ luật Dân sự: Tuyên vô hiệu đối với Hợp đồng thể chấp tài sản; Hợp đồng đăng ký giao dịch bảo đảm đối với 04 xe ô tô khách hiệu Satraco loai 47 ghế ngồi với biển số: 29B.60317; 29B 60514; 29B60611; 29B60539.
- Tuyên xử chấm dút Hợp đồng mua bán xe ô tô số 751/HĐMB-SGB-GB-2015 ký ngày 11/5/2015 và Phụ lục hợp đồng ký ngày 09/3/2016 giữa Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn và Công ty TNHH GB Hà Nội đối với 04 xe ô tô khách hiệu Satraco loại 47 ghế ngồi có số khung: 246AG000041, 246AG000042, 246AG000043, 246AG000044 do các bên chưa thanh toán giao nhận tiền, tài sản chưa được các bên giao nhận.
- Công nhân quyền sở hữu 04 xe ô tô khách hiệu Satraco loại 47 ghế ngồi có số khung: 246AG000041, 246AG000042, 246AG000043, 246AG000044 thuộc Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn và Công ty Cổ phần Xe khách Sài Gòn tiếp tục thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Ngày 01/7/2024 Công ty đã nhận được giấy triệu tập của Thẩm phán Tòa Án nhân dân Huyện Sốc Son để giải quyết vụ Án. Ngày 30/9/2024, Công ty nộp tiền tạm ứng Chi phí tổ tụng xem xét, thẩm định và định giá tài sản và xác minh địa Chỉ của GB của Tòa Án nhân dân Huyện Sốc Son.
Tại ngày lập Bảo cáo tài chính, Tòa án đang trong quá trình thụ lự hồ sơ, Công ty chưa nhận được phần quyết cuối cùng của Tòa án nên chưa ghi nhận bất kỳ ảnh hưởng nào (có thể có) đối với vụ việc nêu trên trong Bảo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
7.2.2 Tại ngày 20/11/2023, Tòa án Nhân dân Thành phố Thủ Đức đã thụ lấy hồ sơ số 472/2023/TLST-KDTM giữa Công ty và Công ty Cổ phần An toàn Dầu khí Việt Nam liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 405/XKDG-PVS ký ngày 26/3/2018 do Công ty là nguyên đơn. Theo quyết định này, Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết gồm:
- Yêu cầu Tòa án giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa Công ty và Công ty Cổ phần An toàn Dầu khí Việt Nam theo hợp đồng Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 405/XKDG-PVS ký ngày 26/3/2018.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết quyền và nghĩa vụ liên quan đến các khoản công nợ Công ty đang ghi nhận đến ngày 15/03/2023 với Công ty Cổ phần An toàn Dầu khí Việt Nam như sau: Phải trả nhà cung cấp với số tiền là 837.114.162 VND, người mua trả tiền trước với số tiền là 1.058.621.080 VND, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn với số tiền là 500.000.000 VND.
Tại ngày lập Báo cáo tài chính, Tòa án đang trong quá trình thụ lý hồ sơ, Công ty chưa nhận được phần quyết cuối cùng của Tòa án nên chưa ghi nhận bất kỳ ảnh hưởng nào (có thể có) đối với Công ty Cổ phần An toàn Dầu khí Việt Nam trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
7.3 Thông tin về các bên liên quan
Trong năm, Công ty có giao dịch với các bên liên quan sau:
Danh sách các bên liên quan
| Đối tượng | Mỗi quan hệ |
| Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO) | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Thành Đô | Cổ đông lớn |
| Ông Phạm Anh Hưng | Cổ đông lớn |
| Ông Nguyễn Văn Thành | Cổ đông lớn |
| Các Công ty, Chi nhánh có cùng Cổ đông lớn | Cùng Cổ đông lớn |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, người quản lý khác và các cá nhân thân cận trong gia đình của các thành viên này | Ảnh hưởng đáng kể |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.3 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Thù lao và lợi ích khác của Hội đồng Quản trị
| Bên liên quan | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bà Lê Thị Mỹ Hạnh | Chủ tịch HĐQT | 176.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Trần Ngọc Dân | Thành viên | 132.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Thành viên | 192.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Trần Long | Thành viên | 132.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Trần Lâm | Thành viên | 132.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Nguyễn Tuấn Việt | Thành viên | 132.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Thành viên | 132.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Trần Thị Kim Hòa | Thư ký Hội đồng Quản trị | 99.800.000 | 60.000.000 |
| Bà Đoàn Thị Giao Thuyết Tổng | Người phụ trách quản trị | 75.800.000 | 27.000.000 |
| 1.203.600.000 | 615.000.000 |
Lương, thù lao và các lợi ích khác của Ban Kiểm soát
| Bên liên quan | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Quốc Soạn | Trường ban | 370.000.000 | 300.000.000 |
| Bà Trần Thị Ngọc Dung | Nguyên Thành viên | 20.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Vũ Thị Hồng Cẩm | Nguyên Thành viên | 20.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Tổ Như | Thành viên | 70.000.000 | - |
| Bà Trần Kim Tuyến | Thành viên | 70.000.000 | - |
| Tổng | 550.000.000 | 420.000.000 |
Lương và các lợi ích khác Ban Điều hành, Kế toán trưởng
| Bên liên quan | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Phạm Hoàng Hiệp | Tổng Giám đốc | 948.500.000 | 771.500.000 |
| Ông Nguyễn Tuấn Việt | Phó Tổng Giám đốc | 731.000.000 | 631.500.000 |
| Ông Nguyễn Hồ Minh | Phó Tổng Giám đốc | 731.000.000 | 631.500.000 |
| Ông Nìm Vuồn Phu | Phó Tổng Giám đốc | 731.000.000 | 631.500.000 |
| Ông Bùi Đức Thọ | Nguyên Phó Tổng Giám đốc | - | 270.500.000 |
| Bà Đoàn Thị Giao Thuyết | Kế toán trường kiểm người phụ trách quản trị | 658.500.000 | 561.500.000 |
| Tổng | 3.800.000.000 | 3.498.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN Số 39 Hải Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Giao dịch với bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | giáo dịch | Nam 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Mua hàng và thuê dịch vụổng Công ty Co khi Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO) | Cổ đông lớn | Mua hàng hóa dịch vụ | 683.144.168 | 431.845.321 |
| Chi nhánh Tổng Công ty Co khi GTV Sài Gòn - TNHH MTV - Xi Nghiệp Co khi Ô tô An Lạc | Chi nhánh của Cổ đông lớn | Mua tài sản cổ địnhịch vụ sửa chữa bán phụ tùng | 67.129.629.641 | 868.488.778 |
| Chi nhánh Tổng Công ty Co khi Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV - Xi nghiệp Ô tô Toyota Bến Thành | Chi nhánh của Cổ đông lớn | Mua tài sản cổ định hàng hóa dịch vụ | 1.269.855.100 | 940.495.909 |
| Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây | Công ty cùng Cổ đông lớn | Thuê dịch vụ bến bãi,ước phí vận chuyển | 483.582.579 | 426.538.406 |
| Công ty TNHH MTV Bến xe Miền Đông | Công ty cùng Cổ đông lớn | Thuê dịch vụ bến bãi | 216.117.048 | 210.434.701 |
| Công ty Cổ phần Bến bãi Vận tải Sài Gòn | Công ty cùng Cổ đông lớn | Thuê dịch vụ bến bãi | 398.526.900 | 390.849.707 |
| Công ty Cổ phần Xe khách và Dịch vụ Miền Tây | Công ty cùng Cổ đông lớn | Mua hàng hóa dịch vụ | 716.950 | 7.277.900 |
| Công ty Cổ phần Easy Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | Mua hàng hóa dịch vụ | 16.535.000 | 51.287.600 |
| Công ty TNHH New City Rental | Công ty cùng Cổ đông lớn | Mua hàng hóa dịch vụ | 317.044.445 | 310.545.455 |
| Công ty Cổ phần New City Rent A Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | Mua hàng hóa dịch vụ | 302.906.997 | 288.000.000 |
| Tổng | 71.706.300.892 | 3.967.810.304 |
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Tình chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụổng Công ty Co khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO)ông ty Cổ phần Tập đoàn Tân Thành Đô | Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ cấp dịch vụ | 7,440.860.949 | 777.515.203 |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Co khí GTV Sài Gòn - TNHH MTV - Xi Nghép Co khí ô tô An Lạc | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | - | 10.909.091 |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Co khí GTV Sài Gòn - TNHH MTV - Xi nghiệp Co khí ô tô chuyên dùng An Lạc | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | - | 939.876.094 |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Co khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV - Xi nghiệp Công nghiệp và Dịch vụ Ô tô | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | 2.777.778 | 461.867.845 |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Co khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV - Xi Nghiệp Đầu tư Xây dựng Đô Thành | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | - | 630.233.333 |
| Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây | Công ty cùng Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | 4.629.630 | 16.096.418 |
| Công ty Cổ phần Easy Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | 650.792.111 | 3.419.121.632 |
| Công ty Cổ phần New City Rent A Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | Cung cấp dịch vụ | 16.500.000 | 335.969.091 |
| Tổng | 8,115.560.468 | 6.679.477.596 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GỒN SỐ 39 Hái Thượng Lãn Ông, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
| BẢN THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| 7.3 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo) Số dư với các bên liên quan | |||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Phái thu khách hàng | |||
| Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tài Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO) | Cổ đông lớn | - | 95.292.692 |
| Công ty Cổ phần Easy Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | 4.073.834.792 | 3.848.665.600 |
| Tổng | 4.073.834.792 | 3.943.958.292 | |
| Phái thu khác | |||
| Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tài Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO) | Cổ đông lớn | 123.823.000 | 123.823.000 |
| Công ty Cổ phần Bến bãi Vận tải Sài Gòn | Công ty cùng Cổ đông lớn | 78.096.000 | 78.096.000 |
| Công ty TNHH MTV Bến xe Miền Đông | Công ty cùng Cổ đông lớn | 19.658.000 | 19.658.000 |
| Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây | Công ty cùng Cổ đông lớn | 42.513.000 | 42.513.000 |
| Công ty TNHH New City Rental | Công ty cùng Cổ đông lớn | 25.000.000 | 25.000.000 |
| Công ty Cổ phần New City Rent A Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Tổng | 313.090.000 | 313.090.000 | |
| Phái trả người bán ngắn hạn | 26.268.178.422 | 38.478.303.723 | |
| Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tài Sài Gòn - TNHH MTV (Tổng Công ty SAMCO) | Cổ đông lớn | 62.871.255 | 65.028.255 |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - Xi Nghiệp Cơ khí Ô tô An Lạc | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | 26.087.552.360 | 38.265.525.639 |
| Công ty Cổ phần Bến bãi Vận tải Sài Gòn | Công ty cùng Cổ đông lớn | - | 36.644.637 |
| Công ty TNHH MTV Bến xe Miền Đông | Công ty cùng Cổ đông lớn | - | 17.716.680 |
| Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây | Công ty cùng Cổ đông lớn | 46.054.687 | 39.546.192 |
| Công ty Cổ phần New City Rent A Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | 25.920.000 | 25.920.000 |
| Công ty Cổ phần Easy Car | Công ty cùng Cổ đông lớn | 18.780.120 | 922.320 |
| Công ty TNHH New City Rental | Công ty cùng Cổ đông lớn | 27.000.000 | 27.000.000 |
| Phái trả người bán dài hạn | 34.900.000.000 | 26.410.000.000 | |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - Xi Nghiệp Cơ khí Ô tô An Lạc | Chỉ nhánh của Cổ đông lớn | 34.900.000.000 | 26.410.000.000 |
| Tổng | 61.168.178.422 | 64.888.303.723 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.4 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT.
Năm 2024, Ban Điều hành và Quản lý Công ty đã quyết định điều chỉnh một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 với nội dung phân loại tiền thuê đất đang theo dõi ở Chi tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước sang Chỉ tiêu Chỉ phí phải trả, cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | MS | Số dư tại01/01/2024(Đã trình bày) | Số dư tại01/01/2024(Trình bày lại) | Chênh lệch |
| Tải sản | ||||
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 1.036.537.167 | 1.913.657.578 | 877.120.411 |
| Cộng thay đổi Tải sản | 877.120.411 | |||
| Nợ phải trả | ||||
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 20.041.806.971 | 4.247.240.838 | (15.794.566.133) |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.072.984.676 | 21.744.671.220 | 16.671.686.544 |
| Cộng thay đổi Nguồn vốn | 877.120.411 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Đoàn Thị Giao Thuyết
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
SaigonBus CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH SÀI GÒN
TP. Hồ Chí Minh, ngày 2025 tháng 3 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Hoàng Hiệp