Báo cáo thường niên 2024/BSP
ticker: BSP document_type: bctn year: 2024 page_count: 82 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GỒN - PHÚ THO
SÓO3/2025/BC - BSGPT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban chúng khoán Nhà nước.
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2600393941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 30/05/2007, cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 25/04/2024.
Vốn điều lệ: 125.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 125.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng)
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Số điện thoại: (0210) 3650 688
- Số fax: (0210) 3650 686
- Website: http://saigonphutho.com.vn/
- Mã cổ phiếu (nếu có): BSP
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ là đơn vị liên kết của Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn và được thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 125.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số 2600393941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Phú Thọ cấp lại lần 6 ngày 25/04/2024. Sau khi được thành lập, Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ thực hiện dự án xây dựng nhà máy Bia với mức đầu tư khoảng 433 tỷ đồng, công suất 50 triệu lít/năm. Nhà máy được trang bị dây truyền sản xuất đồng bộ, tiên tiến của tập đoàn Krones Cộng hòa liên bang Đức kết hợp với một số thiết bị trong nước.
Tháng 8/2010 nhà máy chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm chủ yếu là bia lon Sài Gòn.
Từ năm 2014, ngoài sản phẩm bia lon Sài Gòn, Công ty còn có thêm các sản phẩm bia hơi Sài Gòn - Phú Thọ, bia tươi Sài Gòn - Phú Thọ VSB.
Tháng 11/2023, Công ty sản xuất thêm sản phẩm bia lon URA.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành |
| 1 | Sản xuất bia và mạch nha ù men bia | 1103 (chính) |
| 2 | Khách sạn | 55101 |
| 3 | Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh | 1101 |
| 4 | Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng | 1104 |
| 5 | Sản xuất rượu vang | 1102 |
| 6 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | 5610 |
| 7 | Sản xuất cồn; Mua bán vật tư, nguyên liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất kinh doanh ngành bia, rượu, nước giải khát; Cho thuê kho bãi, nhà xưởng |
Nguồn: Theo công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ trong 02 năm gần nhất là sản xuất bia và mạch nha ủ men bia (mã ngành 1103).
2.2. Địa bàn kinh doanh
Địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ trong 02 năm gần nhất: Miền Bắc.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
Công ty hoạt động theo mô hình theo điểm a khoản 1 điều 137 Luật doanh nghiệp, theo đó, Công ty có mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Điều hành.
Sơ đồ Bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đồng có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại, giải thế Công ty cổ phần và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị bao gồm 01 Chủ tịch và 04 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.
Danh sách Hội đồng quản trị gồm:
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Hoàng Giang | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 2 | Võ Sỹ Dọng | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 3 | Nguyễn Thu Hương | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 4 | Bùi Văn Thiềng | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 5 | Lê Hoài Thanh | Thành viên Hội đồng quản trị |
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 (ba) thành viên. Ban kiểm soát Công ty thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính... Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
Danh sách Ban Kiểm soát gồm:
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Tiến Thọ | Trường Ban kiểm soát |
| 2 | Nguyễn Thị Hương Giang | Thành viên Ban kiểm soát |
| 3 | Nguyễn Hồ Bảo Ngọc | Thành viên Ban kiểm soát |
Ban Điều hành:
Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Kế toán trưởng. Ban Điều hành do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là Người đại diện theo pháp luật, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước. Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Danh sách Ban Điều hành gồm:
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
| 1 | Bùi Văn Thiềng | Giám đốc |
| 2 | Nguyễn Xuân Trường | Phó Giám đốc sản xuất |
| 3 | Trần Bích Thủy | Kế toán trường |
3.2. Co cấu bộ máy quản lý
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, phân xưởng sản xuất.
Co cấu tổ chức của Công ty bao gồm :
- 05 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự - Tiền lương; Phòng Tài chính kế toán; Phòng Kế hoạch - Cung tiêu, Phòng kiểm nghiệm.
- 03 phần xưởng: Phân xưởng Công nghệ, phân xưởng Động lực, phân xưởng Chiết.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
Phòng Kỹ thuật
Chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức điều hành, thực hiện, kiểm tra, báo cáo kết quả công tác kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; Xây dựng các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, vật tư nguyên liệu; Xây dựng, giám sát, định mức kinh tế kỹ thuật, máy móc thiết bị, tài liệu công nghệ theo quy định của Công ty; Giám sát việc bảo dưỡng, bảo trì thiết bị sản sản xuất; Giám sát cơ sở hạ tầng... Ngoài ra. Phòng tham gia nghiên cứu các giải pháp công nghệ, các thành tố kỹ thuật tiến viên và hoạt động sản xuất, phát triển sản phẩm mới.
Phòng Hành chính - Nhân sự - Tiền lương
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm; Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thường. Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt hàng năm. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật.
Phòng Tài chính kế toán
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán. Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác kế toán hạch
toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.
Chịu trách nhiệm về Kế hoạch mua vật tư, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất; tiếp nhận thông tin giao nhận từ các khách hàng. Quản lý các kho trong Công ty; Tư vấn Ban lãnh đạo về việc tiêu thụ và phát triển sản phẩm mới. Kết hợp với các phòng ban để xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng tháng và cả năm.
Phòng Kế hoạch - Cung tiêu
• Phân xưởng Chiết
Vận hành dây chuyền chiết bia lon và bia hơi, bia tươi theo dúng quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động; Tiếp nhận bia sau lọc từ bộ phận lọc để chiết bia; Phối hợp với Phòng kỹ thuật và phân xưởng Động lực để thực hiện việc bảo trì bảo dưỡng thiết bị cho toàn dây chuyển; Thực hiện, theo dõi đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại phân xưởng.
• Phân xưởng Động lực
Vận hành các hệ thống thiết bị động lực đúng theo quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động; Đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm tiết kiệm năng lượng; Phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch bảo trì thiết bị, kế hoạch đào tạo, kế hoạch bảo hộ lao động của đơn vị hàng năm.
Vận hành các hệ thống xử lý nước và xử lý nước thải đúng theo quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động. Thực hiện theo dõi, đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại Phân xương
• Phân xưởng công nghệ
Thực hiện kiểm soát quá trình nấu, lên men và lọc; Tổ chức nhận vật tư, nguyên phụ liệu bổ sung vào công đoạn nấu - lên men- lọc; Vận hành thiết bị, máy móc tại Phân xưởng và thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất dịch đường theo kế hoạch sản xuất đã được lãnh đạo duyệt; Cung cấp dịch đường lạnh cho bộ phận lên men theo kế hoạch chất lượng, kế hoạch sản xuất và theo yêu cầu của bộ phận Lên men; Thực hiện quá trình lên men thành bia và lọc bia; Cung cấp bia cho quá trình Chiết rót. Thực hiện, theo dõi đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại phân xưởng.
Phòng kiểm nghiệm
Kiểm tra chất lượng các vật tư, nguyên liệu đấu vào cho sản xuất và chất lượng bán thành
phẩm, thành phẩm tại các công đoạn; Phối hợp với các đơn vị khác trong việc xử lý các sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất.
Công ty con: Không có
3.3. Các công ty con, công ty liên kết
Công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Cung cấp các sản phẩm đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm mang lại giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng và cổ đông.
- Mở rộng thị phần của sản phẩm bia hơi và tiếp tục tìm kiếm thị trường tiềm năng cho sản phẩm bia lon URA.
- Hoàn thành kế hoạch sản xuất và kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông giao, tối đa hóa lợi nhuận mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty và đảm bảo các quyền lợi của cổ đông.
- Ôn định công ăn, việc làm cho người lao động.
- Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn gắn liền với phát triển bền vững.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Công ty tập trung đảm bảo sự phát triển bền vững và đồn định bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm bia các loại mang lại sự hài lòng cho khách hàng;
- Giữ vững thị trường bia hơi, giữ mối quan hệ với các khách hàng hiện có và tiếp cận các khách hàng tiêm năng, linh hoạt nắm bắt cơ hội để mở rộng thị trường.
- Tiếp tục tìm kiếm khách hàng cho sản phẩm bia lon URA phù hợp với từng thời điểm nhằm nâng cao.
- Áp dụng các giải pháp đề tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, từng bước tiến tới sử dụng nguồn năng lượng xanh nhằm tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.
- Cải tiến các quy trình, tăng năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn liền với bảo vệ môi trường, về sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm vật tư, nguyên phụ liệu và năng lượng.
- Đây mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý và vận hành.
Đấy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn
sản xuất; Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỹ luật cao.
- Áp dụng các giải pháp chuyên đổi số trong Công ty.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
Với mục tiêu hoạt động là phát triển Công ty gắn liền tinh trần trách nhiệm với môi trường, xã hội, quan tâm đến các lợi ích cộng đồng. Công ty luôn ý thức được vai trò và nghĩa vụ của mình, sau đây là các mục tiêu đối với Môi trường và Xã hội:
Đối với môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, hóa chất. Từng bước tiến tới sử dụng nguồn năng lượng xanh, giảm chi phí cũng như bảo vệ môi trường. Sử dụng những hóa chất thân thiện với môi trường. Giảm thiểu xả thải.
- Liên tục xem xét và điều chỉnh các hoạt động môi trường có tác động đáng kể gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu.
- Không chỉ tập trung vào quản lý ô nhiễm trong sản xuất mà Công ty quan tâm trong suốt vòng đời của sản phẩm.
- Duy trì liên tục việc kiểm tra các chi tiêu của nước thải, khí thải, rác thải theo đúng quy định.
- Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp thích hợp để cải tạo chất lượng nước thải tại hồ sinh học (đã đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011) về tiêu chuẩn của chất lượng nước có thể dùng trong vệ sinh công nghiệp, tươi cây để giảm định mức tiêu thụ nước của Công ty.
- Các chất thải nguy hại, chất thải thông thường được phân loại, thu gom và xử lý đúng theo quy định.
- Tiết kiệm điện, hơi, nước, các nguồn năng lượng để giảm tiêu hảo tài nguyên trong quá trình sản xuất.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy nổ, duy trì tần suất thực hiện diễn tập để ứng phó với các sự cố, các tinh hướng khẩn cấp.
Phổ biến và tuyên truyền cho người lao động sử dụng hợp lý tài nguyên: điện, nước, hơi...
- Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ do bên ngoài thực hiện theo đúng quy định.
- Bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty cũng như môi trường xung quanh nơi Công ty hoạt động, không gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Tích cực cải tạo cảnh quan theo hướng xanh, sạch, đẹp.
Đối với an toàn thực phẩm
- Công ty áp dụng và ban hành các quy trình khép kín, tự động hóa cáo được vận hành bởi đội ngũ công nhân tay nghề cao và đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên môn sâu.
- Sử dụng các nguyên phụ liệu có nguồn gốc và đảm bảo an toàn thực phẩm để phục vụ sản xuất.
Bảo quản vật tư, nguyên liệu, phụ gia theo dùng khuyến cáo của Nhà sản xuất.
- Sản phẩm do Công ty sản xuất không có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000: 2018.
- Tập huấn cho người lao động về an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm định kỳ theo luật định.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm trong sản xuất.
Đối với cộng đồng xã hội
- Công ty luôn dành sự quan tâm đối với an sinh xã hội, ủng hộ người nghèo, các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh nghèo vượt khó tại địa phương.
- Thăm hỏi, động viên và hỗ trợ gia đình cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, có thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
- Tham gia ủng hộ các phong trào do địa phương phát động.
- Tuân thủ các quy định về các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
5. Các rủi ro
Rúi ro trong chuỗi cung ứng từ bên ngoài
Các vật tư, thiết bị, các nguyên vật liệu, hóa chất, phụ gia của Công ty phải nhập khẩu tại nước ngoài nên việc đặt hàng và mua hàng. Những rủi ro về thời tiết như hạn hán, lũ lụt...ảnh hướng rất nhiều đến sản lượng nguyên liệu. Trong năm nay, Công ty cũng chịu ảnh hưởng từ bão lớn, những rủi ro về thời tiết dẫn đến nguồn nguyên liệu, giá nguyên vật liệu, thiết bị vật tư trên thế giới có những biến động bất thường dẫn đến khan hiểm và tăng giá đầu vào.
Rúi ro về các chính sách của Nhà nước
Công ty chịu sự chi phối của rất nhiều các quy định trong quản trị và kinh doanh như: Luật chứng khoán, Luật doanh nghiệp, các thông tư, nghị định trong lĩnh vực quản trị. Ngoài ra, Công ty còn bị chi phối bởi các văn bản về chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, lao động, đất đai, thuế...Do vậy, Công ty luôn luôn phải chú trọng, rà soát các sự thay đổi để đánh giá và cấp nhất để đưa ra những biện pháp thay đổi kịp thời.
Rủi ro về thị trường
Sự cạnh tranh khốc liệt của các hãng bia trong và ngoài nước. Các hãng bia lớn trong và ngoài nước với tiềm lực kinh tế và kinh nghiệm đang tiếp tục đầu tư vào các hoạt động quảng bá sản phẩm và bán hàng nhằm gia tăng thị phần. Các sản phẩm bia cao cấp của các đối thủ đang được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, trong đó sản phẩm của công ty thuộc phân khúc phổ thông, do đó Công ty luôn luôn phải đảm bảo chất lượng, dịch vụ ở mức tốt nhất để làm hài lòng khách hàng.
Ngoài ra, người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe do đó họ sử dụng nhiều hơn các sản phẩm đồ uống không còn.
Đối với sản phẩm bia hơi, bia tươi: Phụ thuộc nhiều vào thời tiết trong năm, Công ty chủ yếu sản xuất và bán hàng vào mùa hè. thị trường tiêu thụ tại các khu vực nông thôn, nơi dân cư tập trung một độ thấp chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhưng phải cạnh tranh với các sản phẩm giá rẻ, chất lượng thấp.
Rủi ro về môi trường
Các sự cố về cháy nổ có thể xảy ra: Cháy có thể sinh ra do chấp điện, cháy các loại bao bì, nhãn mác, vật tư, thiết bị, máy móc, nhà xưởng... Ngoài những thiệt hại về tài sản, vật chất, con người, hậu quả của các đám cháy sẽ rất nặng nề nếu lan sang các kho chứa. Khói của đám cháy có thể mang theo nhiều loại hoạt chất, làm ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, gây ảnh hưởng trên diện rộng bao gồm khu dân cư, các cơ sở sản xuất công nghiệp, người và phương tiện giao thông trên đường. Sự cố có thể gây thương vong, ngộ độc.
Sự cổ về nước thải không đạt: Nước thải được gom về khu xử lý nước thải, chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường phải đảm bảo tuân thủ theo QCVN 40:2011/BTNMT, khi một trong các chỉ tiêu của nước thải sau xử lý không đạt sẽ vi phạm đến các quy định của pháp luật, đẫn đến Công ty phải ngừng sản xuất để khác phục.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Năm 2024 tiếp tục là năm khó khăn với ngành bia nói chung và Công ty nói riêng, đặc biệt Công ty vẫn ở tình trạng thiếu việc làm, nhà máy hoạt động không hết công suất, người lao động phải nghi luân phiên.
Ngoài ra, do ảnh hưởng chung của nền kinh tế đẫn tới thu nhập của người dân bị giám sút, khiến sức mua giảm, đặc biệt sản phẩm bia không phải mặt hàng thiết yếu nên sức tiêu thụ càng
chậm.
Bên cạnh những yếu tố về chính sách của nhà nước về kiểm soát nồng độ cồn, trong năm 2024, do yếu tố thời tiết diễn biến phức tạp, mưa kéo dài nhiều ngày nên sản lượng bia hơi ở các tháng mùa hè chưa đạt theo kỳ vọng. Tuy nhiên, trong năm 2024, sản lượng sản xuất và tiêu thụ bia hơi tăng trường khoảng 9% so với cùng kỳ năm trước và tăng 12% so với kế hoạch năm.
Sản xuất bia lon ít, cảm chừng, kế hoạch sản xuất của Tổng Cộng ty thay đổi liên tục, đẫn tới việc đặt hàng vật tư và kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật gặp nhiều khó khăn
Sản phẩm bia lon URA là sản phẩm mới đang từng bước thâm nhập thị trường, sản lượng tiêu thụ vẫn khiêm tốn dẫn tới gia tăng các chi phí sản xuất và bán hàng.
Cùng với đó, giá nguyên liệu đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất như vỏ lơn, nắp lon, matl, gạo...tăng làm tăng chi phí sản xuất.
Tồn kho bia lon Sài Gòn cuối năm quá cao, phần nào gây thiệt hại cho Công ty.
- Tình hình thực hiện sơ với kế hoạch:
| STT | Nội dung | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH 2024/ KH 2024 | %TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Tổng sản lượng sản xuất (triệu lít) | 36,7 | 49,5 | 44,2 | 89% | 120% |
| 2 | Tổng sản lượng tiêu thụ (triệu lít) | 37,6 | 49,5 | 43,6 | 88% | 116% |
| 3 | Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) | 7,380 | 1,235 | 8,464 | 685% | 115% |
| 4 | Tổng lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 5,085 | 988 | 6,592 | 667% | 130% |
Nguồn: Công ty Có phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ
Đứng trước những khó khăn chung của thị trường, Công ty đã từng bước điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn trong năm, tận dụng tối đa các cơ hội, linh hoạt trong quá trình chỉ đạo, điều hành việc sản xuất và kinh doanh, kết quả năm 2024 mặc dù sản lượng sản xuất chưa đạt theo kế hoạch nhưng Công ty đã đạt được mục tiêu về lợi nhuận.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Bùi Văn Thiềng | Giám đốc | |
| 2 | Nguyễn Xuân Trường | Phó Giám đốc sản xuất | |
| 3 | Trần Bích Thủy | Kế toán trưởng |
Danh sách thành viên Ban điều hành
| BỂI VĂN THIỆNG | ||||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 04/04/1964 | |||
| Điện thoại: 0903 278 818 | Nơi sinh: Hải Dương | |||
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |||
| Nơi đăng ký HKTT: B04-L31 An Phú, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội | ||||
| CMND: 030064004826 | Ngày cấp: 29/02/2024 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ văn hóa: 10/10 | ||||
| Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa thực phẩm | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vimeco | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 1997 - 2005 | Công ty Rượu Đồng Xuân | Cán bộ kỹ thuật | ||
| 2005 - 2006 | Công ty Rượu Đồng Xuân | Phó Giám đốc | ||
| 2007 - 2008 | Nhà máy Bia Sài Gòn - Mê Linh | Giám đốc | ||
| 2009 - 2010 | Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Ban Quản lý dự án | ||
| 2010 - 04/2014 | Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Phó Giám đốc | ||
| 04/2014 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Giám đốc | ||
| 05/2017 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Sở hữu cá nhân | 153.370 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 1,227% | |
| Sở hữu đại diện | 1.250.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 10% |
| Sở hữu của người có liên quan | 1.438 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,01% |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | ||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | ||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | ||
| NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG | ||||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 23/12/1986 | |||
| Điện thoại: 0912 888 793 | Nơi sinh: Ninh Bình | |||
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |||
| Nơi đăng ký HKTT: Thị trấn Hưng Hóa, Tam Nông, Phú Thọ | ||||
| CMND: 037086007262 | Ngày cấp: 10/04/2021 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ văn hóa: 12/12 | ||||
| Trình độ chuyên môn: Kỹ sư tự động hóa | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Phó Giám đốc sản xuất Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 05/2010 - 07/2011 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Công nhân | ||
| 07/2011 - 03/2015 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Trường ca Phân xưởng Chiết | ||
| 03/2015 - 01/2016 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Tổ trường Phân xưởng Chiết | ||
| 01/2016 - 05/2021 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Quản đốc Phân xưởng Chiết | ||
| 06/2021 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Phó Giám đốc sản xuất | ||
| Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu dại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 |
| Sở hữu của người có liên quan | 1,438 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,01% |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | ||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | ||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không . | ||
| TRÀN BÍCH THỦY | ||||
| Giới tính: Nữ | Ngày sinh: 26/06/1984 | |||
| Điện thoại: 0979 987 105 | Nơi sinh: Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định | |||
| Quốc tịch: Việt Nam | Đân tộc: Kinh | |||
| Nơi đăng ký HKTT: Dân Quyền, Tam Nông, Phú Thọ | ||||
| CMND: 036184023237 | Ngày cấp: 28/06/2021 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ văn hóa: 12/12 | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Kế toán trường Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 2008 - 2010 | Công ty SilkRoad Systems Việt Nam | Nhân viên | ||
| 2010 - 2013 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Nhân viên | ||
| 2013 - 11/2015 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Phụ trách phòng kế toán | ||
| 11/2015 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Kế toán trường | ||
| Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không |
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không |
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên.
Co cấu lao động Công ty đến 31/12/2024
| Cơ cấu lao động | Số người | Tỷ lệ |
| Phân theo trình độ lao động | ||
| Đại học và trên Đại học | 38 | 32,76% |
| Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 49 | 42,24% |
| Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 29 | 25,00% |
| Lao động phổ thông | - | - |
| Phân loại theo giới tính | ||
| Nam | 76 | 65,52% |
| Nữ | 40 | 34,48% |
| Tổng cộng | 116 | 100,00% |
Chính sách với người lao động
- Chính sách đãi ngộ, phúc lợi: Trong năm, Công ty đã thực hiện tốt chính sách lương, thường, đảm bảo tính công bằng và hợp lý cho người lao động, nhằm động viên kịp thời người lao động hãng say làm việc. Người lao động được trả tiền thêm giờ khi tăng ca theo quy định của Luật lao động. Ngoài ra, Công ty cũng trích kinh phí tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi thăm quan, du lịch và thăm hỏi, hỗ trợ các gia đình cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
- Chính sách tuyển dụng: Công ty luôn đưa ra các mô tả công việc một cách chi tiết, rõ ràng, bao gồm các yêu cầu về kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ và các cơ hội phát triển nghề nghiệp. Công ty thực hiện tuyển dụng một cách công tâm, minh bạch, đánh giá toàn diện năng lực, phẩm chất của các ứng viên để đảm bảo phù hợp với công việc. Luôn đảm bảo người lao động được hướng tất cả các quyền lợi mà pháp luật quy định về tiền lương, bảo hiểm và chế độ lao động.
- Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên: Người lao động được tạo điều kiện cho phát triển năng lực và chuyên môn. Cán bộ công nhân viên được tham gia các buổi đào tạo, hội
thảo do Tổng công ty tổ chức, các khóa học về các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế được Công ty chủ trọng thực hiện. Phát động phong trào cải tiến sáng kiến kỹ thuật, ghi nhận và khen thưởng xứng đáng khi có các sáng kiến, cải tiến giúp tăng năng suất, chất lượng.
- Chính sách an toàn, bảo hộ lao động: Cán bộ công nhân viên được làm việc trong điều kiện an toàn và được chăm sóc sức khỏe. Công ty bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách cho người lao động như về Bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, thực hiện tốt chính sách và bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi nghỉ việc, ốm đau và thai sản. Người lao động được cấp phát đầy bảo hộ lao động, Công ty còn trang bị thêm các phương tiện bảo hộ giúp bảo vệ người lao động tốt nhất trong quá trình vận hành.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, không có đầu tư lớn.
Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Bảng tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/ 2023 (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 340.293.335.813 | 331.530.060.538 | 97,42 |
| Doanh thu thuần | 339.027.015.109 | 393.670.180.890 | 116,12 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 10.692.409.700 | 8.457.505.616 | 79,10 |
| Lợi nhuận khác | (3.312.203.292) | 6.409.482 | (0,19) |
| Lợi nhuận trước thuế | 7.380.206.408 | 8.463.915.098 | 114,68 |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.084.679.522 | 6.592.401.584 | 129,65 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 10% | 10% |
- Các chỉ tiêu khác: Không có
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | Lần | 1,28. | 1,050,61 | 0,40 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/ Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 41,51 | 42,37 | 73,51 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tổn kho:á vốn hàng bán/ Hàng tổn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/ Tổng tài sản bình quân | Vòng | 3,51 | 4,40 | 1,17 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 1,50 | 1,67 | 1,17 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 2,55 | 3,45 | 1,17 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 1,49 | 1,99 | 1,17 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 3,15 | 0,26 | 1,17 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
- Tổng số cổ phần: 12.500.000 cổ phần
- Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
- Số lượng cô phiếu tự do chuyên nhượng: 12.500.000 cô phiếu
- Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyên nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.
- Chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán
tại nước ngoài: Không có
b) Cơ cấu cổ đông
Băng cơ cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trợ lên) | 7.299.972 | 58,40 | - | - | - |
| - Trong nước | 7.299.972 | 58,40 | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn công ty | - | - | - | - | - |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ru dãi (nếu có) | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông khác | 5.200.028 | 41,60 | |||
| - Trong nước | 5.196.178 | 41,57 | - | - | - | |
| - Nước ngoài | 3.850 | 0,03 | ||||
| 8 | Tỷ lệ sở hữu nước ngoài | 0% | ||||
| Tổng Cộng | 12.500.000 | 100,00% | ||||
| Trong đó: - Trong nước | 12.496.150 | 99,97% | ||||
| - Nước ngoài | 3.850 | 0,03% | ||||
Danh sách cô đông lớn
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh | 3.378.750 | 27,03% |
| 2 | Công ty Cổ phần Bia, Rượu Sài Gòn - Đồng Xuân | Khu 6, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ | 853.050 | 6,82% |
| 3 | Võ Sỹ Dọng | Phòng 2006, tòa Vincom Center số 114 Mai Hắc Đế, Hà Nội | 1.053.676 | 8,43% |
| 4 | Lê Hoài Thanh | Số nhà 01, Ngõ 52 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội | 684.230 | 5,47% |
| 5 | Vũ Hoài Sơn | 587 Chỉ Lăng, Thị trấn Phong Châu, Phủ Ninh, Phú Thọ | 675.000 | 5,40% |
| 6 | Nguyễn Thu Hương | Số 10, Ngõ 58, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội | 655.266 | 5,24% |
d) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thương, trả cổ tức bằng cổ phiếu: Không có
e) Giao dịch cổ phiếu quỹ
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
Các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm: Không có
f) Các chứng khoán khác
Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm: Không có.
Số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác liên quan đến việc phát hành chứng khoán: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: Không thuộc đối tượng phải kiểm kê.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, công ty luôn chú trọng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu, bảo quản và lưu trữ theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng của các vật tư.
Hàng tháng, Công ty thực hiện kiểm kê các vật tư theo đúng quy định, ban hành định mức kỹ thuật với các vật tư, nguyên vật liệu.
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm
| STT | Tên nguyên liệu chính | Đơn vị tính | Lượng sử dụng năm 2024 |
| 1 | Vỏ lon | Cái | 83.115.971 |
| 2 | Nắp lon | Cái | 83.244.693 |
| 3 | Thùng giấy | Cái | 3.499.585 |
| 4 | Malt | kg | 2.623.807 |
| 5 | Gạo | kg | 972.600 |
| 6 | Xút (32%) | kg | 103.650 |
| 7 | Men bia | kg | 31.750 |
| 8 | Hoa houblon | kg | 6.395 |
| 9 | Enzym hỗ trợ lên men | kg | 125 |
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
| STT | Nhiên liệu | Đơn vị tính | Lượng sử dụng năm 2024 |
| 1 | Diện | kwh | 4.284.419 |
| 2 | Dầu FO | kg | - |
| 3 | Dầu Diezen | Lit | 18.915 |
| 4 | Khi đốt | kg | 996 |
| 5 | Hơi | Tấn | 11.720 |
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.4. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Công ty ký hợp đồng mua bán nước với Công ty cổ phần Nước sạch Phú Thọ. Ngoài ra, Công ty có thêm hệ thống nước giếng khoan.
- Lượng nước sử dụng trong năm 2024:
| STT | Tên | Đơn vị tính | Lượng sử dụng năm 2024 |
| 1 | Nước | m^3 | 202.806 |
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
| Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Lao động bình quân (người) | 116 | 116 |
| Lương bình quân (đồng/người/tháng) | 9.765.000 | 9.668.379 |
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động
- Thời gian làm việc: 8h/ngày, 44h/tuần, nghỉ trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì cán bộ công nhân viên thỏa thuận làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
- Ngày phép, nghi lễ, Tết, nghi ôm thai sản thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Đối với cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghi phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghi phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc.
- Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc ăn toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho cán bộ công nhân viên.
- Định kỳ, Công ty tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo đúng quy định. Ngoài ra, hàng năm thực hiện đo kiểm môi trường lao động, các lần kiểm tra không có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 16 giờ/người/năm.
+ Các chế độ phúc lợi vào các dịp lễ Tết được Công ty thực hiện đầy đủ.
+ Chăm lo bữa ăn ca hàng ngày, các chế độ độc hại cho người lao động.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cứ cán bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực hoạt động của công ty: Đào tạo về phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty duy trì thực hiện tốt công tác xã hội hoá, chung tay cùng cộng đồng:
- Tri ân các gia đình thương binh liệt sỹ ngày 27/07.
- Hỗ trợ bà con khu dân cư số 13 xã Dân Quyền, Tam Nông, Phú Thọ.
- Hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Thăm hỏi và tặng quà cho người dân thuộc khu 2, xã Đan Thượng, huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ nhằm chia sẻ bót phần nào những khó khăn do ảnh hưởng nặng nề của đợt mưa lũ vừa qua.
- Động viên kịp thời các gia đình cán bộ công nhân viên trong Công ty có gia cạnh đặc biệt khó khăn, gia đình có thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất năm 2024 của Công ty tiếp tục gặp khó khăn trong điều kiện nhà máy hoạt động không hết công suất, người lao động phải nghĩ luân phiên. Sản xuất bia lon ít, cảm chừng, kế hoạch sản xuất của Tổng công ty thay đổi liên tục, dẫn tới việc đặt hàng vật tư và kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh những yếu tố về chính sách của nhà nước về kiểm soát nồng độ cồn trong năm 2024, yếu tố thời tiết diễn biến phức tạp, mưa kéo dài
nhiều ngày cũng là nguyên nhân sản lượng bia hơi ở các tháng mùa hè chưa đạt theo kỳ vọng.
Trước những khó khăn đó, Ban lãnh đạo Công ty đã rất linh hoạt trong điều hành, chi đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và cùng toàn thể cán bộ công nhân viên nỗ lực để hoàn thành mục tiêu về lợi nhuận của năm.
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % Thực hiện 2024/ Kế hoạch 2024 | % Thực hiện 2024/ Thực hiện 2023 |
| Doanh thu | 339,027,015,109 | 458,854,901,910 | 393,670,180,890 | 86% | 116% |
| Lợi nhuận trước thuế | 7,380,206,408 | 1,235,417,340 | 8,463,915,098 | 685% | 115% |
| Lợi nhuận sau thuế | 5,084,679,522 | 988,333,872 | 6,592,401,584 | 667% | 130% |
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Bảng tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 167.246.462.151 | 138.165.476.659 | 82,61 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 56.427.565.364 | 36.367.541.408 | 64,45 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 22.112.315.386 | 15.912.349.805 | 71,96 |
| - Phải thu khách hàng | 12.029.925.666 | 10.258.088.669 | 85,27 |
| - Trả trước cho người bán | 10.006.832.046 | 5.595.613.976 | 55,92 |
| - Phải thu ngắn hạn khác | 75.557.674 | 58.647.160 | 77,62 |
| 3. Hàng tồn kho | 88.006.133.667 | 85.567.448.731 | 97,23 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 700.447.734 | 318.136.715 | 45,42 |
| - Chi phí trả trước ngắn hạn | 679.811.404 | 318.136.715 | 46,80 |
| - Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 20.636.330 | - | - |
| II. Tài sản dài hạn | 173.046.873.662 | 193.364.583.879 | 111,74 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | - | - | - |
| 2. Tài sản cố định | 155.110.949.826 | 159.868.690.089 | 103,07 |
| - Tài sản cố định hữu hình | 155.110.949.826 | 159.868.690.089 | 103,07 |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 433.478.829 | 15.380.744.633 | 3548,21 |
| - Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 433.478.829 | 15.380.744.633 | 3548,21 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 17.502.445.007 | 18.115.149.157 | 103,50 |
| TỔNG TÀI SĂN | 340.293.335.813 | 331.530.060.538 | 97,42 |
Đến thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là 331,53 tỷ đồng, giảm nhẹ 2,58% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó: sự thay đổi đáng chú ý nhất là sự sụt giảm mạnh của tài sản ngắn hạn từ 167,25 tỷ đồng xuống còn 138,17 tỷ đồng (giảm 17,39%), trong khi tài sản dài hạn lại tăng từ 173,05 tỷ đồng lên 193,36 tỷ đồng (tăng 11,74%).
Nguyên nhân chính đẫn sụy giám của tài sản ngắn hạn là do giám mạnh tiền và các khoản tương đương tiền (giám hơn 20 tỷ đồng, tương đương 35,55%) và khoản phải thu ngắn hạn (giám khoảng 6,2 tỷ đồng, tương đương 28%). Mặt khác, tài sản dài hạn tăng mạnh, đặc biệt là tài sản cố định (tăng khoảng 4,76 tỷ đồng) và tài sản dở dang dài hạn (tăng mạnh lên 15,38 tỷ đồng), do công ty đang đẩy mạnh đầu tư vào công trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng, và đầu tư cho các chi phí tư vấn, nghiên cứu và thiết kế xây dựng nhà xưởng.
Ngoài ra, hàng tồn kho giảm nhẹ từ 88 tỷ đồng xuống 85,57 tỷ đồng, nhờ sự cải thiện trong quản lý hàng tồn kho.
b) Tình hình nợ phải trả
Bảng tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 141.258.914.819 | 140.454.931.550 | 99,43 |
| I. Nợ ngắn hạn | 130.598.240.888 | 131.246.931.550 | 100,50 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 58.530.209.529 | 55.552.000.000 | 94,91 |
| 2. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 15.898.981.316 | 8.030.350.537 | 50,51 |
| 3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 34.037.827 | 56.228.790 | 165,20 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 32.495.229.797 | 39.911.802.440 | 122,82 |
| 5. Phải trả người lao động | 1.164.563.887 | 1.121.041.965 | 96.26 |
| 6. Chỉ phí phải trả | 1.530.491.624 | 2.014.159.846 | 131.60 |
| 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 19.584.580.355 | 23.650.523.986 | 120.76 |
| 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 1.360.146.553 | 910.823.986 | 66.97 |
| II. Nợ dài hạn | 10.660.673.931 | 9.208.000.000 | 86.37 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 10.660.673.931 | 9.208.000.000 | 86.37 |
Cuối năm 2024, tổng nợ phải trả giảm nhẹ từ 141,26 tỷ đồng năm 2023 xuống còn 140,45 tỷ đồng năm 2024 (giảm 0,57%). Sự thay đổi này chủ yếu đến từ việc giảm nợ dài hạn (giảm 13,63%) trong khi nợ ngắn hạn tăng nhẹ (0,5%).
Nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tồng nợ phải trả, tăng từ 130,60 tỷ đồng lên 131,25 tỷ đồng. Trong đó, khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng mạnh 65,2%, nhờ nhận được các khoản thanh toán trước từ khách hàng, giúp cải thiện động tiến; thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng tăng 22,82%. Tuy nhiên, phải trả cho người bán ngắn hạn giảm hơn 49,5%.
Về nợ dài hạn, khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn giám 13,63%, từ 10,66 tỷ đồng xuống 9,21 tỷ đồng. Việc giám nợ dài hạn có thể giúp công ty giám áp lực lãi vay trong tương lai. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ ngắn hạn vẫn duy trì ở mức cao, đồng nghĩa với việc công ty có thể vẫn phải đối mặt với chi phí tài chính đáng kể, đặc biệt nếu lãi suất thị trường biến động theo hướng bất lợi.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về quản trị tài chính - kế toán: Hàng năm công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự toán ngân sách tổng thể để cân đối nguồn tài chính, Tất cả dữ liệu được xử lý bởi phần mềm Bravo.
Về quản trị nhân sự: Công ty duy trì bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, tùy vào các thời điểm để phân công, bổ trí lao động hợp lý giữa các đơn vị để đảm bảo các công việc được hoàn thành với kết quả tốt nhất, hạn chế thuê lao động bên ngoài. Trong năm 2024, số lượng lao động của Công ty có sự biến động nên Công ty phải tuyển thêm một số nhân viên mới.
Về quản trị quan hệ khách hàng: Công ty và các nhà phân phối thường xuyên có sự trao đổi vì mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, hàng năm Công ty tổ chức Hội nghị khách hàng, đây là dịp Công ty, các nhà phân phối giao lưu học học kinh nghiệm
Về quản trị quan hệ chất lượng:
- Công ty ban hành các quy định cụ thể để kiểm tra, giám sát chất lượng các vật tư, nguyên
vật liệu, phụ gia, hoá chất ngay từ khâu nhập nguyên liệu nhằm đảm bảo các vật tư, phụ gia, hoá chất luôn ở trạng thái tốt nhất trước khi đưa vào sử dụng.
- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ được thực hiện hàng tháng.
- Thực hiện các giải pháp tiết kiệm trong việc sử dụng nguyên vật liệu, phụ gia hóa chất, năng lượng từng bước đưa định mức kinh tế kỹ thuật về giá trị mong muốn.
- Duy trì các cuộc họ chuyến môn để đánh giá kết quả thực hiện, đưa ra giải pháp nhằm duy trì / và cải tiến việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật, tiết giảm chi phí sản xuất.
- Hiện nay, Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO vào trong quá trình sản xuất: ISO 9001:2015; ISO 22000:2018; ISO 17025:2017; ISO 14001:2015. Trong năm 2024 Chất lượng của các sản phẩm do Công ty sản xuất đều ổn định về hóa lý, vi sinh và cảm quan đạt tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định, đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng bao gồm Tổng công ty, các nhà phân phối bia hơi, bia tươi và bia lon URA. Không có phần nàn tiêu cực từ phía khách hàng.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Công ty luôn chủ trọng phát triển thị trường gắn liền với chất lượng các loại sản phẩm.
- Luôn luôn lắng nghe ý kiến khách hàng để từng bước cải tiến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí.
- Tận dụng và phát huy năng lực vốn có của máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng tránh lãng phí nguồn lực của Công ty trong thời gian tối, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tìm kiếm thêm cơ hội việc làm mới.
- Tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng các phần mềm hiện đại trong sản xuất và kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên và các kiến thức chuyên sâu, kỹ năng mềm.
Giải pháp thực hiện
- Luôn luôn tuân thủ các quy định, yêu cầu của Tổng công ty ở tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quy trình công nghệ sản xuất, quản lý thiết bị, quản lý sản phẩm, vật tư, tồn kho, kế hoạch sản xuất và giao hàng theo S&OP.
- Uỷ tiến sản xuất gắn liền với phát triển bên vững.
- Chủ động triển khai thực hiện đạt hoặc vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông giao.
- Duy trì/ cải tiến các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Sắp xếp lao động hợp lý trong những giai đoạn sản xuất bị gián đoạn nhằm giám chi phí
nhân công thuê ngoài, tạo độ ồn định thu nhập cho người lao động, luôn quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
- Chủ động Cân đối nguồn vốn, động tiến để đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh.
- Tiếp tục chủ động hoàn thiện câu hình thiết bị theo hướng hoàn thiện hơn, cao hơn và theo yêu cầu của Tổng Công ty. Thực hiện các dự án đầu tư, cải tạo sửa chữa theo đúng tiến độ. Tăng cường trao đổi thông tin với các khách hành, nhà phân phối nhằm giải đáp các thắc mắc có liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm.
- Tuân thủ các quy định của Tổng Công ty về chế độ báo cáo, luôn cập nhật và thực hiện các yêu cầu pháp luật mà Công ty bị chi phối.
- Bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty cũng như môi trường xung quanh nơi Công ty hoạt động, không gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Tích cực cải tạo cảnh quan theo hướng xanh, sạch, đẹp.
- Tiếp tục chung tay cùng cộng đồng trong các hoạt động an sinh xã hội.
- Tăng cường kiểm soát rũi ro trong tất cả các lĩnh vực và chủ động thực hiện các giải pháp xử lý nhanh nhất có thể (nếu có), đảm bảo cho Công ty hoạt động an toàn.
- Chuyển đổi số toàn diện doanh nghiệp.
- Tìm đầu ra xuất khẩu và sản xuất OEM.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có ý kiến kiểm toán ngoại trừ.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Mặc dù doanh nghiệp không sử dụng quá nhiều điện và nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công ty luôn có gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.
Công ty áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:
- Tất các thiết bị điện khi không sử dụng
- Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa
Trong các năm qua, Công ty luôn đẩy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến từng cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nhằm đảm bảo người lao động cảm thấy tin tưởng và muốn gắn bó lâu dài, Công ty luôn thực hiện dày đủ các chính sách và chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật và của Công ty:
- Các chế độ lương, thường, phúc lợi, và chế độ cho người lao động (thời gian làm việc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, ...) tuân thủ theo quy định của Nhà nước và Luật lao động. Ngoài ra Công ty có những cơ chế riêng đảm bảo an sinh xã hội cho cán bộ công nhân viên nhằm khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty.
- Các hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nghề nghiệp luôn được chú trong, và luôn quan tâm, nâng cao đời sống tinh thần và sức khỏe của đội ngũ cận bộ công nhân viên.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội do địa phương phát động, luôn quan tâm tới các vấn đề môi trường xung quanh và các hoạt động an sinh xã hội để tạo sự gắn kết lâu dài giữa Công ty và địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty và hạn chế rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra mang lại lợi nhuận cho Công ty.
Công ty thực hiện tốt chính sách với người lao động, đảm bảo thu nhập và đời sống tinh thần giúp người lao động yên tâm làm việc. Không chỉ vậy, Công ty đã thực hiện tốt các công tác tuyên truyền lan rộng tới người lao động trong toàn công ty về công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác xã hội, chung tay vì công động.
Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để duy trì và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Trong năm 2024, thông qua việc giám sát, Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Điều hành đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế quản lý tài chính... của Công ty cũng như các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban điều hành đã cùng với các phòng ban thực hiện có hiệu quả các giải pháp, cải tiến phù hợp với từng thời điểm, từng loại sản phẩm để khác phục và vượt qua những khó khăn vì mục tiêu chung của Công ty giúp duy trì chất lượng, tăng năng suất, hiệu suất của tất cả các sản phẩm, không để xây ra bất kỳ sai lỗi nào mang lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng.
Các nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị đã được triển khai và thực hiện.
Ngoài ra, Ban điều hành cũng đã duy trì việc hợp Công ty, hợp sản xuất để triển khai các công việc quan trọng có liên quan tới sản xuất kinh doanh tới các bộ phận, cá nhân trong Công ty để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sản xuất.
Với kết quả này, Hội đồng quản trị đánh giá cao công tác quản lý và điều hành của Ban
điều hành Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tăng cường quản trị Công ty, tiếp tục thực hiện các chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty và các định hướng do Đại hội cổ đông thông qua, kịp thời nắm bắt các cơ hội nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
- Công ty tập trung cho việc sản xuất các sản phẩm bia có chất lượng và uy tín trên thị trường góp phần xây dựng thương hiệu Bia Sài Gòn ngày càng vững mạnh để giữ vững vị thế và thị phần trên thị trường Việt Nam, phát huy năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu, mong muốn của thị trường vào bất kỳ thời điểm nào của khách hàng. Uối tiên phát triển thị trường theo chiều sâu các loại sản phẩm bia hơi, bia tươi và bia lon URA.
- Kịp thời đưa ra các chỉ đạo phù hợp, đúng đắn và linh hoạt trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành để đảm bảo Công ty hoạt động hiệu quả.
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và kế hoạch sử dụng vốn, kết hợp đồng thời mục tiêu tăng trưởng sản lượng và lợi nhuận với tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường trên cơ sở tận dụng các lợi thế sẵn có với nền tăng tài chính lành mạnh nhằm mang lại lợi ích cho Công ty và cổ đông.
- Gia tăng cải thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và quản trị doanh nghiệp.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ có 05 (năm) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Hoàng Giang | Chủ tịch Hội đồng quản trị | Không điều hành |
| 2 | Võ Sỹ Dọng | Thành viên Hội đồng quản trị | Không điều hành |
| 3 | Nguyễn Thu Hương | Thành viên Hội đồng quản trị | Không điều hành |
| 4 | Bùi Văn Thiềng | Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc | Điều hành |
| 5 | Lê Hoài Thanh | Thành viên Hội đồng quản trị | Không điều hành |
| NGUYỄN HOÀNG GIANG | ||||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 04/10/1966 | |||
| Điện thoại: 0903 754 253 | Nơi sinh: Hà Nội | |||
| Quốc tịch: Việt Nam | Đân tộc: Kinh . | |||
| Nơi đăng ký HKTT: Số 84 E, Nguyễn Đình Chiểu, Phường Dakao, Quận 1, TP HCM | ||||
| CCCD: 074066000177 | Ngày cấp: 07/01/2022 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điều khiển tàu biển | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Sài Gòn; Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Sài Gòn - Miền Trung; Chủ tịch HDQT Công ty Thương Mại Bia Sài Gòn Bắc Trung Bộ; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Khánh Hòa; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Sài Gòn - Miền Đông; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bao bì Bia Sài Gòn | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 1994 - 1997 | Công ty Vận tải và Thuế Tàu biển Việt Nam | Nhân viên phòng Kế hoạch Đầu tư | ||
| 1988 - 2006 | Công ty Dại lý Tàu biển P & ONL Việt Nam | Giám đốc | ||
| 2006 - 2009 | Công ty Toll Global Logistic Việt Nam | Giám đốc Vận hành và Dịch vụ Khách hàng Toàn quốc | ||
| 2009 - 2013 | Công ty IKEA Trading | Phụ trách Logistic khu vực Đông Nam Á | ||
| 2013 - 2018 | Công ty Cổ phần VinaFco | Tổng Giám đốc | ||
| 2018 - nay | Công ty TNHH Một Thành viên Thương Mại Bia Sài Gòn | Tổng Giám đốc | ||
| 11/2020 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Chủ tịch Hội đồng quản trị | ||
| Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu đại diện | 2.128.750 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 17,03% |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | ||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | ||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | ||
| VỔ SỰ DỒNG | ||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 18/08/1949 | |
| Điện thoại: 0913 282 400 | Nơi sinh: Nghệ An | |
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |
| Nơi đăng ký HKTT: Phòng,2006, tòa nhà Vincom Center số 114 Mai Hắc Đế, Hà Nội | ||
| CMND: 040049004239 | Ngày cấp: 26/4/2022 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ giấy | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Hóa chất Đông Á | ||
| Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 12/1974 - 06/1980 | Nhà máy giấy Vĩnh Phúc | Cán bộ kỹ thuật - Ban kiến thiết chuẩn bị sản xuất |
| 07/1980 - 07/1981 | Nhà máy giấy Vĩnh Phúc | Trường ngành bột |
| 08/1981 - 07/1987 | Nhà máy Giấy Bãi Bằng | Phó quản đốc phân xưởng bột |
| 02/1987 - 12/1989 | Công ty Giấy Bãi Bằng | Phó Giám đốc Xí nghiệp sản xuất |
| 01/1990 - 03/1993 | Công ty Giấy Bãi Bằng | Phó Giám đốc Nhà máy Giấy |
| 04/1993 - 07/1995 | Công ty Giấy Bãi Bằng | Giám đốc Nhà máy Giấy |
| 08/1995 - 06/2004 | Công ty Giấy Bãi Bằng | Phó Tổng Giám đốc |
| 06/2004 - 2007 | Công ty Giấy Bãi Bằng | Tổng Giám đốc |
| 2007 - 2011 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| 2011 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Sở hữu cá nhân | 1.053.676 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 8,43% | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 10.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,08% | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
| NGUYỄN THU HƯONG | ||
| Giới tính: Nữ | Ngày sinh: 28/05/1980 | |
| Điện thoại: 0904 316 767 | Nơi sinh: Hà Nam | |
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |
| Nơi đăng ký HKTT: Số 10, Ngõ 58, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội | ||
| CCCD: 001180021764 | Ngày cấp: 21/9/2018 | Nơi cấp: Cục CS DKQL Cu trú và DLQG về Dân Cu |
| Trình độ văn hóa: 12/12 | ||
| Trình độ chuyên môn: Chuyên ngành Công nghệ thông tin | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám Đốc Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời Vàng | ||
| Quả trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2002 - 2006 | Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thăng Long | Cán bộ chi nhánh |
| 2007 - 2012 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời Vàng | Giám đốc | |||
| 2012 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời Vàng | Giám đốc | |||
| Sở hữu cá nhân | 655.266 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 5,24% | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 234.300 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 1,87% | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
| BỂI VĂN THIỆNG | ||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 04/04/1964 | |
| Diện thoại: 0903 278 818 | Nơi sinh: Hải Dương | |
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |
| Nơi đăng ký HKTT: B04-L31 An Phú, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội | ||
| CCCD: 030064004826 | Ngày cấp: 29/02/2024 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH |
| Trình độ văn hóa: 10/10 | ||
| Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa thực phẩm | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên độc lập: Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vimeco | ||
| Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1997 - 2005 | Công ty Rượu Đồng Xuân | Cán bộ kỹ thuật |
| 2005 - 2006 | Công ty Rượu Đồng Xuân | Phó Giám đốc |
| 2007 - 2008 | Nhà máy Bia Sài Gòn - Mê Linh | Giám đốc | ||
| 2009 - 2010 | Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Ban Quản lý dự án | ||
| 2010 - 04/2014 | Công ty Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Phó Giám đốc | ||
| 04/2014 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Giám đốc | ||
| 05/2017 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Sở hữu cá nhân | 153.370 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 1,227% | |
| Sở hữu đại diện | 1.250.000 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 10% | |
| Sở hữu của người có liên quan | 1.438 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,01% | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
| LÊ HOÀI THANH | ||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 10/03/1973 | |
| Điện thoại: 0914 888 073 | Nơi sinh: Hà Nội | |
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |
| Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 01, Ngõ 52 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội | ||
| CCCD: 001073035556 | Ngày cấp: 25/09/2021 | Nơi cấp: Cục CS về QLHC về TTXH |
| Trình độ văn hóa: 12/12 | ||
| Trình độ chuyên môn: Tư vấn viên | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Giám đốc công ty TNHH Tư vấn Havi Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Havi 168 | ||
| Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2007 - nay | Công ty TNHH Tư vấn Havi Việt Nam | Phó Giám đốc |
| 12/2011 - nay | Công ty TNHH Một thành viên Havi 168 | Chủ tịch Hội đồng thành viên |
| 05/2017 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Sở hữu cá nhân | 684.230 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 5,47% | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đúng theo quy định tại Điều lệ Công ty, và Luật doanh nghiệp như:
- Chủ trì và chỉ đạo thành công cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 vào ngày 13/04/2024.
- Hội đồng quản trị của Công ty đã tổ chức các cuộc họp hàng quý để nghe Ban Tổng giám đốc báo cáo và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giám sát việc thực hiện các nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, và các nghị quyết Hội đồng quản trị đã ban hành. Kiểm tra hoạt động điều hành của Ban giám đốc trong hoạt động kinh doanh.
- Theo sát các hoạt động của Công ty và đã có nhiều chỉ đạo kịp thời giúp cho hoạt động của Công ty được hiệu quả
Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị năm 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ - HDQT | 14/03/2024 | - Thông qua nội dung báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 02 tháng đầu năm 2024. Bảng cân đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 29/02/2024.
| 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| - Nhất trí thông qua nội dung các tài liệu trình trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | ||||
| 2 | 02/2024/NQ - HDQT | 10/5/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đồng để chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền. | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ - HDQT | 19/7/2024 | - Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024. Tình hình tài chính từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024. | 100% |
| - Thông qua việc tập trung nguồn lực để phát triển thị trường bia lon URA. - Thông qua chủ trương tìm kiếm các sản phẩm mới để sản xuất tận dụng công suất của nhà máy. | ||||
| 4 | 04/2024/NQ - HDQT | 25/10/2024 | - Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 09 tháng năm 2024, tình hình thực hiện trong quý 3 năm 2024. Bảng cần đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 30/09/2024. Phương hướng hoạt động trong các tháng tiếp theo của quý 4 năm 2024. - Thông qua việc ký hợp đồng nguyên tắc mua bán NaOH 32 % (xút lỏng, 32%) và muối NaCl (muối tinh) năm 2025 có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng giữa Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ và Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên, địa chỉ: D4 Lô 18 Khu Đô thị mới Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội; mã số thuế: 0102022644 do Ông Võ Thái Sơn người liên quan của Ông Võ Sỹ Dọng (thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ) làm Giám đốc. - Thông qua tờ trình ký kết hợp đồng, phụ lục, giao dịch trong năm 2025 với | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài Gòn (SABECO - Cổ đồng lớn của Công ty – Tổ chức có liên quan của người nội bộ), các Công ty con và các Công ty liên kết trong cùng hệ thống thuộc thẩm quyền của Hội đồng quan trị thông qua.- Thông qua kế hoạch sửa chữa/ cải tạo và bảo dưỡng năm 2025- Thông qua kế hoạch đầu tư năm 2025. | ||||
| 5 | 05/2024/NQ – HDQT | 20/12/2024 | - Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 11 tháng năm 2024, ước kết quả thực hiện trong năm 2024. Bảng cần đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 30/11/2024.- Thông qua kế hoạch sản xuất và kinh doanh năm 2025 trình Đại hội cổ đồng thường niên phê duyệt.- Thông qua việc gia hạn chính sách bán hàng bia hơi, bia tươi năm 2024 và áp dụng chính sách này cho năm 2025 đến hết ngày 31/3/2025. Giao Ban điều hành xây dựng chính sách bán hàng bia hơi, bia tươi năm 2025 và các giai đoạn tiếp theo trình Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt.- Thông qua tờ trình vay vốn ngân hàng năm 2025 để phục vụ sản xuất và kinh doanh. | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ – HDQT | 26/12/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025. | 100% |
| 7 | 25/2024/QD - HDQT | 25/10/2024 | Quyết định của Hội đồng quản trị về việc ký hợp đồng, phụ lục, giao dịch trong năm 2025 với Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài | 100% |
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Gòn - cổ đông lớn của Công ty - Tổ chức có liên quan của người nội bộ, các công ty con, các công ty liên kết trong cùng hệ thống thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị thông qua. | ||||
| 8 | 26/2024/QD - HDQT | 25/10/2024 | Quyết định của Hội đồng quản trị về việc ký hợp đồng với tổ chức có liên quan của người nội bộ: Hợp đồng nguyên tắc mua bán dung dịch NaOH 32% (xút lỏng) và muối tinh NaCl trong năm 2025 với Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên | 100% |
| 9 | 30/2024/QD - HDQT | 20/12/2024 | Quyết định của Hội đồng quản trị về việc vay vốn Ngân hàng để phục vụ sản xuất và kinh doanh năm 2025 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Danh sách thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Tiến Thọ | Trường Ban kiểm soát | |
| 2 | Nguyễn Thị Hương Giang | Thành viên | |
| 3 | Nguyễn Hồ Bảo Ngọc | Thành viên |
| NGUYỄN TIẾN THỊ | ||||
| Giới tính: Nam | Ngày sinh: 15/08/1956 | |||
| Điện thoại: 0913 517 431 | Nơi sinh: Phú Thọ | |||
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh | |||
| Nơi đăng ký HKTT: Tổ 46, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Tri, Phú Thọ | ||||
| CCCD: 025056001450 | Ngày cấp: 08/04/2021 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ văn hóa: 10/10 | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 01/2004 - 06/2012 | Cục thuế tỉnh Phú Thọ | Trường phòng Nghiệp vụ thuế | ||
| 07/2012 - 07/2014 | Cục thuế tỉnh Phú Thọ | Trường phòng Thanh tra thuế | ||
| 08/2014 - 08/2016 | Cục thuế tỉnh Phú Thọ | Trường phòng Kiểm tra thuế số 1 | ||
| 09/2016 - nay | Nghi hữu theo chế độ | |||
| 05/2017 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Trường Ban Kiểm soát | ||
| Sở hữu cá nhân | 2.300 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0,0184% | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
| NGUYỄN THI HUỒNG GIANG | |
| Giới tính: Nữ | Ngày sinh: 28/10/1984 |
| Điện thoại: 0985 560 810 | Nơi sinh: Phú Thọ |
| Quốc tịch: Việt Nam | Đân tộc: Kinh | ||
| Nơi đăng ký HKT: SN 16, ngõ 11, Phố Long Xá, thị trấn Phong Châu, Phù Ninh, Phú Thọ. | |||
| CCCD: 025184009606 | Ngày cấp: 17/8/2022 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | |
| Trình độ văn hóa: 12/12 | |||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế | |||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | |||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trường Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng Thành | |||
| Quá trình công tác: | |||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | |
| 2007 - 2008 | Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng Thành | Nhân viên Kế toán | |
| 2009 - 06/2012 | Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng Thành | Kế toán trường | |
| 06/2012 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Ban kiểm soát | |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng Thành | Kế toán trường | ||
| Sở hữu cá nhân | 185.932 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 1,49% |
| Sở hữu dại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | ||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | ||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | ||
| NGUYỄN HỒ BẢO NGỌC | |
| Giới tính: Nữ | Ngày sinh: 18/11/1981 |
| Điện thoại: 0932 727 978 | Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh |
| Quốc tịch: Việt Nam | Dân tộc: Kinh |
| Nơi đăng ký HKTT: 99/25 Dương Văn Dương. Phường Tân Phú, Q. Tân Phú, TP HCM | ||||
| CMND: 079181010433 | Ngày cấp: 12/02/2020 | Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH | ||
| Trình độ văn hóa: 12/12 | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | ||||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty TNHH MTV Cơ khí Sabeco; Thành viên Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Khánh Hòa; Thành viên Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Bao bì Bia Sài Gòn | ||||
| Quá trình công tác: | ||||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ | ||
| 2005 - 2008 | Công ty Bao hiểm AAA | Chuyên viên nghiệp vụ phi hàng hải | ||
| 2008 - 2016 | Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex | Nhân viên quan hệ khách hàng phòng DN lón | ||
| 2016 - nay | Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | Chuyên viên phân tích tài chính | ||
| 03/2019 - nay | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| Sở hữu cá nhân | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu đại diện | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Sở hữu của người có liên quan | 0 | cổ phần, chiếm tỷ lệ | 0 | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |||
| Các khoản nợ với TCPH | Không | |||
| Lợi ích liên quan đối với TCPH | Không | |||
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện và tiến hành các hoạt động theo Điều lệ của Công ty cũng như tuân thủ các quy định khác của Pháp luật, cụ thể:
- Thực hiện giám sát các hoạt động, tuân thủ Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty đối với Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban điều hành trong việc quản lý, điều hành Công ty.
- Tổ chức 02 đợt làm việc để xem xét kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh: tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị trong năm 2024.
- Trên cơ sở báo cáo Kiểm toán độc lập, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và báo cáo bán niên của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo Ban Kiểm soát tại cuộc hợp Đại hội cổ đông thường niên.
- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật và qui chế, qui định của Công ty về việc mua bán hàng hóa, sản phẩm.
- Các công việc khác theo quy định của Điều lệ Công ty.
Băng thông tin về cuộc họp Ban kiểm soát năm 2024
| STT | Ngày hợp | Nội dung cuộc họp | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 22/07/2024 | + Báo cáo các hoạt động của Ban kiểm soát 06 tháng đầu năm 2024; phương hướng hoạt động các tháng tiếp theo.
+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty trong 06 tháng đầu năm 2024; + Kiểm tra báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm 2024; | 100% |
| 2 | 13/02/2025 | + Kiểm tra báo cáo tài chính năm 2024.
+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty trong 06 tháng cuối năm 2024; + Báo cáo tổng kết các hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024; phương hướng hoạt động năm 2025. | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát
Băng Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát năm 2024
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Lương | Thù lao | Tổng thu nhập |
| 1 | Nguyễn Hoàng Giang | Chủ tịch HDQT | 144.000.000 | 108.000.000 | |
| 2 | Võ Sỹ Dọng | Thành viên HDQT | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Thu Hương | Thành viên HDQT | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| 4 | Bùi Văn Thiềng | Thành viên HDQT | 108.000.000 | 749.336.871 | |
| Giám đốc | 641.336.871 () | ||||
| 5 | Lê Hoài Thanh | Thành viên HDQT | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| 6 | Nguyễn Tiến Thọ | Trường Ban kiểm soát | 117.000.000 | 117.000.000 | |
| 7 | Nguyễn Thị Hương Giang | Thành viên Ban kiểm soát | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| 8 | Nguyễn Hồ Bảo Ngọc | Thành viên Ban kiểm soát | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| 9 | Nguyễn Xuân Trường | Phó Giám đốc phụ trách sản xuất | 510.963.273 () | 510.963.273 |
Ghi chú (): Số liệu ghi nhận sau khi khấu trừ bảo hiểm, thuế.
- Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê: Không có
Giao dịch có phiếu của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ/ Mối quan hệ với người nội bộ | Số lượng cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số lượng cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do thay đổi | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Lê Hoài Thanh | Thành viên Hội đồng quản trị | 254,230 | 2,03% | 684,230 | 5,47% | Mua |
| 2 | Vũ Thị Ngọc Trâm | Mẹ vợ ông Lê Hoài Thanh | 227,200 | 1,81% | 0 | 0 | Bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức | Mối quan hệ | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Sài Gòn | Ông Nguyễn Hoàng Giang (Chủ tịch HDQT của CTCP Bia Sài Gòn Phú Thọ) làm Tổng Giám đốc | 0303140574 Cấp ngày 08/11/2023 tại Sở Kế hoạch và Đài tư TP. Hồ Chí Minh | 12 Đông Du, Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh | 2024 | 01/2024/NQ – DHDCD ngày 13/04/2024 | - Là đơn vị thương mại được chỉ định bởi Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn theo Hợp đồng sản xuất và cung ứng mà 03 bên đã ký. Không phát sinh giá trị giao dịch giữa Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ và Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn trong hợp đồng này. |
| 2 | Tổng Công ty CP Bia – Rượu – Nước Giải | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 0300583659 cấp ngày 18/05/2020 tại Sở kế hoạch và đầu tư TP HCM | 187 Nguyễn Chí Thanh, P12, Q5, TP HCM | 2024 | 01/2024/NQ – DHDCD ngày 13/04/2024 | Mua bán nguyên vật liệu: 231.289.489.853 đồng (bao gồm thuế VAT) |
| Khát Sài Gòn | Mua bán sản phẩm: 596.430.642.723 đồng (bao gồm thuế VAT) | ||||||
| 3 | Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên | Ông Võ Thái Son (con trai ông Võ Sỹ Dòng thành viên HDQT Công ty CP Bia Sài Gòn – Phú Thọ) làm Giám đốc | 0102022644 ngày 20/03/2018 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội | D4 Lô 18 Khu ĐTM Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội | 2024 | QD 20/2023/QD – HDQT ngày 27/10/2023 | 1,211,206,800 đồng (bao gồm thuế VAT) Mua muối và mua xút lỏng |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty đã thực hiện công bố dày đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính bán niên, quý và báo cáo kiểm toán năm 2024, các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính và quản trị công ty cho cổ động và công chúng theo quy định của pháp luật.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã đề cập phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cô phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho
năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
(Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)
Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính: http://saigonphutho.com.vn mục quan hệ cổ đông.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỖ PHÀN BIA SÀI GÒN - PHÚ THỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
Bùi Văn Zhiêng
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thông tin về Công ty
Giấy Chứng nhận
Đăng ký Doanh nghiệp số 2600393941 ngày 30 tháng 5 năm 2007
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 2600393941 ngày 25 tháng 4 năm 2024. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các bản điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp.
Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Hoàng Giang Chủ tịch Ông Võ Sỹ Dọng Thành viên Ông Bùi Văn Thiêng Thành viên Bà Nguyễn Thu Hương Thành viên Ông Lê Hoài Thanh Thành viên
Ban Kiểm soát Ông Nguyễn Tiến Thọ Trường ban Bà Nguyễn Thị Hương Giang Thành viên Bà Nguyễn Hồ Bảo Ngọc Thành viên
Ban Giám đốc Ông Bùi Văn Thiềng Giám đốc
Ông Nguyễn Xuân Trường Phó Giám đốc
Trụ sở đăng ký
Khu công nghiệp Trung Hà
Xã Dân Quyền, Huyện Tam Nông
Tinh Phú Thọ
Việt Nam
Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:
(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 32 đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thay mặt Ban Giám đốc
Tình Phú Thọ, ngày 3 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 3 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 32.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do giản lận hay nhằm lấn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-04-00052-25-1
Phan Huy Cương
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 2675-2024-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hà
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 2236-2023-007-1
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 130 + 140 + 150) | 100 | 138.165.476.659 | 167.246.462.151 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 36.367.541.408 | 56.427.565.364 |
| 111 | 19.267.541.408 | 5.884.565.364 | ||
| 112 | 17.100.000.000 | 50.543.000.000 | ||
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 15.912.349.805 | 22.112.315.386 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 10.258.088.669 | 12.029.925.666 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 5.595.613.976 | 10.006.832.046 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 58.647.160 | 75.557.674 | |
| Hàng tồn kho | 140 | 8 | 85.567.448.731 | 88.006.133.667 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 318.136.715 | 700.447.734 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 318.136.715 | 679.811.404 | |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | - | 20.636.330 | |
| Tài sản dài hạn (200 = 220 + 240 + 260) | 200 | 193.364.583.879 | 173.046.873.662 | |
| Tài sản cố định | 220 | 159.868.690.089 | 155.110.949.826 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 9 | 159.868.690.089 | 155.110.949.826 |
| Nguyên giá | 222 | 611.626.170.540 | 586.222.537.489 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (451.757.480.451) | (431.111.587.663) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 15.380.744.633 | 433.478.829 | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 10 | 15.380.744.633 | 433.478.829 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 18.115.149.157 | 17.502.445.007 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11 | 18.115.149.157 | 17.502.445.007 |
| TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 331.530.060.538 | 340.293.335.813 |
Mẫu B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| NGUỒN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 140.454.931.550 | 141.258.914.819 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 131.246.931.550 | 130.598.240.888 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 12 | 8.030.350.537 | 15.898.981.316 |
| Người mua.trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 56.228.790 | 34.037.827 | |
| Thuế phải nộp Nhà nước | 313 | 13 | 39.911.802.440 | 32.495.229.797 |
| Phải trả người lao động | 314 | 1.121.041.965 | 1.164.563.887 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 2.014.159.846 | 1.530.491.624 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 14 | 23.650.523.986 | 19.584.580.355 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 15(a) | 55.552.000.000 | 58.530.209.529 |
| Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 16 | 910.823.986 | 1.360.146.553 |
| Nợ dài hạn | 330 | 9.208.000.000 | 10.660.673.931 | |
| Vay dài hạn | 338 | 15(b) | 9.208.000.000 | 10.660.673.931 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 191.075.128.988 | 199.034.420.994 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 17 | 191.075.128.988 | 199.034.420.994 |
| Vốn cổ phản | 411 | 18 | 125.000.000.000 | 125.000.000.000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 125.000.000.000 | 125.000.000.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 20 | 23.517.055.477 | 23.517.055.477 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 42.558.073.511 | 50.517.365.517 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 35.965.671.927 | 45.432.685.995 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 6.592.401.584 | 5.084.679.522 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN(440 = 300 + 400) | 440 | 331.530.060.538 | 340.293.335.813 | |
Ngày 3 tháng 3 năm 2025
Người lập:
Trần Bích Thủy Kế toán trưởng
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 02 - DN
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 01 | 22 | 393.670.180.890 | 339.027.015.109 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 23 | 364.605.017.405 | 309.181.850.606 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 01 - 11) | 20 | 29.065.163.485 | 29.845.164.503 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 1.111.050.939 | 951.454.516 | |
| Chi phí tài chính | 22 | 2.391.290.592 | 1.885.187.824 | |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 2.391.290.592 | 1.885.187.824 | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 2.017.943.553 | 1.630.965.952 | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 24 | 17.309.474.663 | 16.588.055.543 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 8.457.505.616 | 10.692.409.700 | |
| Thu nhập khác | 31 | 54.061.954 | 31.800.736 | |
| Chi phí khác | 32 | 47.652.472 | 3.344.004.028 | |
| Kết quả từ các hoạt động khác (40 = 31 - 32) | 40 | 6.409.482 | (3.312.203.292) | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 8.463.915.098 | 7.380.206.408 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 26 | 1.871.513.514 | 2.295.526.886 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 26 | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 6.592.401.584 | 5.084.679.522 | |
| Lãi trên cổ phiếu | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 27 | 527 | 407 |
Ngày 3 tháng 3 năm 2025
Người lập:
Trần Bích Thủy Kế toán trường
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
| Mẫu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) | |||
| Mã | Thuyết | 2024 | |
| số | minh | VND | |
| 2023 | |||
| VND | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 8.463.915.098 | 7.380.206.408 |
| Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khẩu hao | 02 | 20.645.892.788 | 17.239.075.203 |
| Thu nhập lãi tiền gửi | 05 | (1.111.050.939) | (951.454.516) |
| Chi phí lãi vay | 06 | 2.391.290.592 | 1.885.187.824 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 30.390.047.539 | 25.553.014.919 |
| Biến động các khoản phải thu | 09 | 2.484.674.501 | (8.964.154.648) |
| Biến động hàng tồn kho | 10 | 2.438.684.936 | 26.797.814.867 |
| Biến động các khoản phải trả vàợ phải trả khác | 11 | 6.555.169.961 | 2.152.914.965 |
| Biến động chi phí trả trước | 12 | (251.029.461) | (5.052.403.361) |
| 41.617.547.476 | 40.487.186.742 | ||
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.374.458.814) | (1.983.496.522) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.299.947.795) | (1.862.587.611) |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.399.322.567) | (2.389.100.068) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động doanh | 20 | 34.543.818.300 | 34.252.002.541 |
| LUỵ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiền chi mua sắm tài sản cố định | 21 | (38.066.399.249) | (34.438.864.181) |
| Tiền thu lãi tiền gửi | 27 | 1.127.961.453 | 1.122.013.592 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt độngđầu tư | 30 | (36.938.437.796) | (33.316.850.589) |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)
| Mẫu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) | |||
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | |
| 2023 VND | |||
| LUỔ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiền thu từ di vay | 33 | 316.787.326.069 | 268.563.379.935 |
| Tiền chi trả nợ góc vay | 34 | (321.218.209.529) | (250.488.649.775) |
| Tiền chi trả cổ tức | 36 | (13.234.521.000) | (6.312.815.250) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (17.665.404.460) | 11.761.914.910 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (20.060.023.956) | 12.697.066.862 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 56.427.565.364 | 43.730.498.502 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60) | 70 | 5 | 36.367.541.408 |
Ngày 3 tháng 3 năm 2025
Người lập:
Trần Bích Thủy Kế toán trường
Bù Văn Thiêng Giám đốc
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.
(b) Hoạt động chính
Ngày 10 tháng 8 năm 2016, cô phiếu của Công ty được chính thức giao dịch trên thị trường giao dịch cô phiếu của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) với mã giao dịch là BSP.
Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh bia, rượu và nước giải khát; xuất, nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát, loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu và nước giải khát; và cung cấp dịch vụ kho bãi.
(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.
(d) Cấu trúc Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 116 nhân viên (1/1/2024: 118 nhân viên).
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Co sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo từ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND lần lượt theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ han. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
(c) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(d) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(e) Tài sản cố định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã dựa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
nhà cửa, vật kiến trúc 6 - 40 năm
máy móc và thiết bị 3 - 12 năm
phương tiện vận chuyển 5 – 10 năm
thiết bị quản lý 3 - 10 năm
(f) Xây dựng cơ bản đồ dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(g) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Bao bì luân chuyển
Bao bì luân chuyển bao gồm chai, kết sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Bao bì luân chuyển được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
(ii) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(h) Các khoản phải trả người bán và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
(i) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phân ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
(j) Vốn cổ phần
Cô phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thăng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phản.
(k) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế. Giá trị của thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(1) Doanh thu và thu nhập khác
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu hàng bán được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá ghi trên hóa đơn bán hàng.
(ii) Thu nhập từ cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được hưởng được ghi nhận như một bộ phận hợp thành của tổng thu nhập cho thuê.
(iii) Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dự góc và lãi suất áp dụng.
(m) Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê hoạt động nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Công ty, với tư cách là bên thuê, không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu và không được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán của Công ty.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng di thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê trong suốt thời hạn thuê.
(n) Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
(o) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(p) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phức lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.
Công ty không có các cổ phiếu có tác động suy giảm tiềm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
(q) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các nhân được coi là bên liên quan.
(r) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
Báo cáo bộ phận
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia. Hoạt động khác là cung cấp dịch vụ kho bãi. Trong năm, hoạt động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu và kết quả hoạt động của Công ty. Theo đó, thông tin tài chính trình bày trên bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024 và toàn bộ doanh thu, chi phí trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho các năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 đều liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty.
Về mặt địa lý, Công ty chi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền mặt | 929.623.378 | 1.502.377.313 |
| Tiền gửi ngân hàng | 18.337.918.030 | 4.382.188.051 |
| Các khoản tương đương tiền () | 17.100.000.000 | 50.543.000.000 |
| 36.367.541.408 | 56.427.565.364 |
() Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng với kỳ hạn gốc không quá ba tháng kề từ ngày giao dịch. Các khoản tương đương tiền được gửi bằng VND và hướng lãi suất 3,7% một năm (1/1/2024: 2,30% đến 3,75% một năm).
6. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Phải thu của khách hàng chi tiết theo các khách hàng lớn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Bên liên quan | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 7.998.013.482 | 11.047.322.230 |
| Công ty Cổ phần Vmaster | 1.735.717.930 | 979.903.640 |
| Các bên thứ ba | ||
| Các khách hàng khác | 524.357.257 | 2.699.796 |
| 10.258.088.669 | 12.029.925.666 |
Khoản phải thu thương mại từ bên liên quan không có đảm bảo, không hưởng lãi và có thể thu được khi yêu cầu.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
7. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Trả trước cho người bán chi tiết theo các nhà cung cấp lớn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Kỹ thuật 36 | 3.419.351.801 | - |
| Công ty Cổ phần Máy và Thiết bị Meiko Việt Nam | 880.496.000 | - |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Công Minh | 474.760.000 | 1.844.700.000 |
| Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Đại Nam | - | 7.101.307.900 |
| Các nhà cung cấp khác | 821.006.175 | 1.060.824.146 |
| 5.595.613.976 | 10.006.832.046 |
Trả trước cho người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm 5.709 triệu VND là khoản trả trước cho người bán để mua tài sản cổ định (1/1/2024: 9.427 triệu VND).
8. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liệu | 16.059.088.537 | - | 25.671.521.877 | - |
| Công cụ và dụng cụ | 26.770.601.016 | - | 26.379.798.684 | - |
| Chỉ phí sản xuất | ||||
| kinh doanh đở dang | 14.368.166.297 | - | 13.604.388.663 | - |
| Thành phẩm | 28.369.592.881 | - | 22.350.424.443 | - |
| 85.567.448.731 | - | 88.006.133.667 | - | |
……
Công ty Cô phân Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
9. Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận chuyển VND | Thiết bị quản lý VND | Tổng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 133.951.932.334 | 438.222.620.392 | 9.999.971.623 | 4.048.013.140 | 586.222.537.489 |
| Tăng trong năm | - | 25.403.633.051 | - | - | 25.403.633.051 |
| Số dư cuối năm | 133.951.932.334 | 463.626.253.443 | 9.999.971.623 | 4.048.013.140 | 611.626.170.540 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 54.532.995.371 | 365.563.060.004 | 7.762.377.455 | 3.253.154.833 | 431.111.587.663 |
| Khẩu hao trong năm | 5.810.476.614 | 14.067.230.045 | 315.704.532 | 452.481.597 | 20.645.892.788 |
| Số dư cuối năm | 60.343.471.985 | 379.630.290.049 | 8.078.081.987 | 3.705.636.430 | 451.757.480.451 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư dầu năm | 79.418.936.963 | 72.659.560.388 | 2.237.594.168 | 794.858.307 | 155.110.949.826 |
| Số dư cuối năm | 73.608.460.349 | 83.995.963.394 | 1.921.889.636 | 342.376.710 | 159.868.690.089 |
Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 339.357 triệu VND (1/1/2024: 334.057 triệu VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 108.187 triệu VND (1/1/2024: 94.207 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 15).
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| 10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 2024 VND | 2023 VND |
| Số dư dầu nămăng trong nămển sang tài sản cố định hữu hình | 433.478.82914.947.265.804 | 1.599.772.6261.072.924.383(2.239.218.180) |
| Số dư cuối năm | 15.380.744.633 | 433.478.829 |
| Các công trình xây dựng cơ bản dở dang lớn như sau: | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng giai đoạn 1ông trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng giai đoạn 2 phí tư vấn, nghiên cứu và thiết kế xây dựng nhà xưởng | 9.320.057.1145.627.208.690433.478.829 | - |
| 15.380.744.633 | 433.478.829 | |
| 11. Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Bao bì luân chuyển | Công cụ và dụng cụ | Tổng |
| Số dư dầu nămăng trong nămân bổ trong năm | 8.362.103.62210.377.253.224(7.370.619.174) | 9.140.341.3853.331.023.073(5.724.952.973) |
| Số dư cuối năm | 11.368.737.672 | 6.746.411.485 |
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
- Phải trả người bán ngắn hạn
(a) Phải trả người bán chi tiết theo các nhà cung cấp lớn
| Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty cổ phần Hanacans | 1.998.541.701 | 2.725.319.203 |
| Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thái Tân | 1.146.450.368 | 58.753.000 |
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 872.910.500 | 1.122.677.027 |
| Công ty TNHH Beerplaza Holding Việt Nam | 367.772.400 | 2.141.366.000 |
| Công ty cổ phần TVL | - | 3.811.951.162 |
| Các nhà cung cấp khác | 3.644.675.568 | 6.038.914.924 |
| 8.030.350.537 | 15.898.981.316 | |
(b) Phải trả người bán là các bên liên quan
| Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Các bên liên quan | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 872.910.500 | 1.122.677.027 |
Khoản phải trả thương mại cho các bên liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và phải hoàn trả khi có yêu cầu.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
13. Thuế phải nộp Nhà nước
| 1/1/2024 | Số phát sinh năm | Số đã nộp năm | Số cần trừ năm | 31/12/2024 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 2.817.799.580 | 72.752.472.291 | (41.308.500.363) | (30.372.727.350) | 3.889.044.158 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 29.147.706.766 | 336.648.039.185 | (329.932.524.628) | - | 35.863.221.323 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 529.723.451 | 1.871.513.514 | (2.299.947.795) | - | 101.289.170 |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 561.950.470 | (503.702.681) | - | 58.247.789 |
| Các loại thuế khác | - | 231.420.000 | (231.420.000) | - | - |
| 32.495.229.797 | 412.065.395.460 | (374.276.095.467) | (30.372.727.350) | 39.911.802.440 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
- Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Nhận ký quỹ ngắn hạnô tức phải trá | 21.765.477.800 | 17.013.713.000 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 1.603.780.500 | 2.338.301.500 |
| 281.265.686 | 232.565.855 | |
| 23.650.523.986 | 19.584.580.355 |
15. Vay
| 1/1/2024á trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | Biến động trong năm | 31/12/2024á trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | ||
| Tăng | Giảm | |||
| Vay ngắn hạn dài hạnến hạn trả | 54,978.209.529 | 314.600.000.000 | (317.666.209.529) | 51,912.000.000 |
| 3,552.000.000 | 3,640.000.000 | (3,552.000.000) | 3,640.000.000 | |
| 58,530.209.529 | 318.240.000.000 | (321.218.209.529) | 55,552.000.000 | |
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:
| Loại tiền | Lãi suất năm | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quang Minh () | VND | 3,5% - 3,8% | 51.912.000.000 | 54.978.209.529 |
() Khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam ("Vietinbank") - Chi nhánh Quang Minh có hạn mức tín dụng là 84.000 triệu VND và được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình như được trình bày ở Thuyết minh 15(b).
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Vay dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Vay dài hạn | 12.848.000.000 | 14.212.673.931 |
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (3.640.000.000) | (3.552.000.000) |
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 9.208.000.000 | 10.660.673.931 |
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn hiện còn số dư như sau:
| Loại tiền | Lãi suất năm | Năm đáo hạn | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Vietinbank – Chi nhánh | |||||
| Quang Minh () | VND | 8,0% | 2023 - 2028 | 12.848.000.000 | 14.212.673.931 |
() Khoản vay dài hạn này có hạn mức tín dụng là 16.400 triệu VND.
Khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ Vietinbank - Chi nhánh Quang Minh được bảo đảm bằng tài sản cổ định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 108.187 triệu VND (1/1/2024: 94.207 triệu VND) (Thuyết minh 9).
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
16. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họ Đại Hội đồng Cổ đông. Quỹ được dùng để chỉ trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho nhân viên của Công ty theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Công ty.
Biến động quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư dầu năm | 1.360.146.553 | 2.449.246.621 |
| Điều chính quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 17)() | 1.950.000.000 | 1.300.000.000 |
| Sử dụng trong năm | (2.399.322.567) | (2.389.100.068) |
| Số dư cuối năm | 910.823.986 | 1.360.146.553 |
() Việc điều chỉnh quỹ khen thưởng phúc lợi cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là lợi nhuận sau thuế năm 2023 và lợi nhuận còn lại của các năm trước được chuyển sang dựa trên số thực tế đã được các cổ đồng thông qua tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên ngày 13 tháng 4 năm 2024.
……
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Thay đổi vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phản VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 125.000.000.000 | 23.517.055.477 | 52.982.685.995 | 201.499.741.472 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 5.084.679.522 | 5.084.679.522 |
| Điều chính quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 16) | - | - | (1.300.000.000) | (1.300.000.000) |
| Cổ tức (Thuyết minh 19) | - | - | (6.250.000.000) | (6.250.000.000) |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 125.000.000.000 | 23.517.055.477 | 50.517.365.517 | 199.034.420.994 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 6.592.401.584 | 6.592.401.584 |
| Điều chỉnh quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 16) | - | - | (1.950.000.000) | (1.950.000.000) |
| Trích quỹ công tác xã hội | - | - | (101.693.590) | (101.693.590) |
| Cổ tức (Thuyết minh 19) | - | - | (12.500.000.000) | (12.500.000.000) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 125.000.000.000 | 23.517.055.477 | 42.558.073.511 | 191.075.128.988 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
18. Vốn cổ phần
Vốn cô phần được duyệt và đã phát hành của Công ty là:
| 31/12/2024 và 1/1/2024ố cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hànhổ phiếu phổ thông | 12.500.000 | 125.000.000.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông | 12.500.000 | 125.000.000.000 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương tương với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cô đông của Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự u tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
Không có biển động vốn cô phần trong giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
19. Cổ tức
Đại Hội đồng Cổ đồng Thường niên của Công ty vào ngày 13 tháng 4 năm 2024 đã quyết định thông báo chia cổ tức cho cổ đồng là 12.500 triệu VND (tương đương 1.000 VND/cổ phiếu) từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023: 3.033 triệu VND và lợi nhuận còn lại của các năm trước: 9.467 triệu VND (2023: 6.250 triệu VND (tương đương 500 VND/cổ phiếu) từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022).
20. Quỹ đấu tự phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.
Không có biến động quỹ đầu tự phát triển trong năm.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
(a) Tài sản thuê ngoài
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trong vòng một năm | 2.816.129.363 | 2.816.129.363 |
| Trong vòng hai đến năm | 11.264.517.451 | 11.264.517.451 |
| Sau năm | 72.045.976.198 | 74.862.105.561 |
| 86.126.623.012 | 88.942.752.375 |
(b) Cam kết chi tiêu vốn
Tại ngày báo cáo, Công ty có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng | 3.500.000.000 | - |
| Đã được duyệt và ký kết hợp đồng | 14.427.425.872 | 10.462.197.392 |
| 17.927.425.872 | 10.462.197.392 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
22. Doanh thu bán hàng
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng đã bán, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.
| 2024 | 2023 | |
| Tổng doanh thu | ||
| • Bán thành phẩm | 390.254.712.640 | 336.043.652.937 |
| Doanh thu bán thành phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt | 726.902.751.825 | 627.202.343.590 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | (336.648.039.185) | (291.158.690.653) |
| • Doanh thu khác | 3.415.468.250 | 2.983.362.172 |
| 393.670.180.890 | 339.027.015.109 | |
| 23. Giá vốn hàng bán | ||
| 2024 | 2023 | |
| Tổng giá vốn hàng bán | ||
| • Thành phẩm đã bán | 363.351.012.317 | 307.512.671.373 |
| • Giá vốn khác | 1.254.005.088 | 1.669.179.233 |
| 364.605.017.405 | 309.181.850.606 | |
| 24. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí nhân viên | 8.974.975.175 | 7.888.027.336 |
| Chi phí thiết bị văn phòng | 410.169.185 | 211.814.417 |
| Chi phí khẩu hao | 298.920.683 | 665.060.207 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.678.501.218 | 4.713.401.563 |
| Chi phí quản lý khác | 2.946.908.402 | 3.109.752.020 |
| 17.309.474.663 | 16.588.055.543 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất | 315.596.649.360 | 253.494.157.966 |
| Chi phí nhẫn công và nhẫn viên | 22.132.025.504 | 20.501.654.257 |
| Chi phí khấu hao và phân bổ | 20.645.892.788 | 17.239.075.203 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 25.799.741.347 | 24.630.338.215 |
| Chi phí khác | 5.287.067.606 | 5.830.555.966 |
| 26. Thuế thu nhập doanh nghiệp(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhăm hiện hành | 1.871.513.514 | 2.295.526.886 |
| (b) Đối chiếu thuế suất thực tế | ||
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 8.463.915.098 | 7.380.206.408 |
| Thuế tính theo thuế suất của Công ty phí không được khấu trừ thuế | 1.692.783.020178.730.494 | 1.476.041.282819.485.604 |
| 1.871.513.514 | 2.295.526.886 |
(c) Thuế suất áp dụng
Theo các điều khoản trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất thông thường. Mức thuế suất thuế thu nhập thông thường áp dụng cho doanh nghiệp chưa tính các ưu đãi là 20%.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
27. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 dựa trên số lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số trích vào quỹ khen thưởng, phức lợi và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:
(i) Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 6.592.401.584 | 5.084.679.522 |
(ii) Số có phiếu phổ thông bình quân gia quyền
Không có biến động số lượng cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho cả hai năm báo cáo là 12.500.000 cổ phiếu.
(iii) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024 | 2023 | |
| Lăi cơ bản trên cổ phiếu | 527 | 407 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
28. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Ngoài các số dư với các bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính, trong năm Công ty có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | ||
| Bán thành phẩm (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt) | 542.211.490.500 | 488.750.137.684 |
| Mua nguyên vật liệu | 211.942.763.297 | 165.431.487.952 |
| Cổ tức đã trả | 3.378.750.000 | 1.689.375.000 |
| Chỉ phí thù lao thanh toán hộ | 324.000.000 | 324.000.000 |
| Cổ tức phải trả | 3.378.750.000 | - |
| Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên | ||
| Mua hàng hóa | 1.143.710.000 | 1.122.940.000 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí SABECO | ||
| Mua nguyên vật liệu | - | 421.672.000 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị | ||
| Thù lao | ||
| Ông Nguyễn Hoàng Giang - Chủ tịch | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Ông Võ Sỹ Dọng - Thành viên | 108.000.000 | 108.000.000 |
| Bà Nguyễn Thu Hương - Thành viên | 108.000.000 | 108.000.000 |
| Ông Bùi Văn Thiêng - Thành viên | 108.000.000 | 108.000.000 |
| Ông Lê Hoài Thanh - Thành viên | 108.000.000 | 108.000.000 |
| Cổ tức đã trả | ||
| Ông Võ Sỹ Dọng - Thành viên | 1.053.676.000 | 526.838.000 |
| Bà Nguyễn Thu Hương - Thành viên | 655.266.000 | 327.633.000 |
| Ông Bùi Văn Thiêng - Thành viên | 153.370.000 | 76.685.000 |
| Ông Lê Hoài Thanh - Thành viên | 254.230.000 | 127.115.000 |
| Thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Lượng, thưởng và các phức lợi khác | 1.152.300.144 | 1.087.032.607 |
| Thành viên Ban Kiểm soát | ||
| Thù lao | ||
| Ông Nguyễn Tiến Thọ - Trường ban | 117.000.000 | 117.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Nguyễn Hồ Bảo Ngọc - Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Cổ tức đã trả | ||
| Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Thành viên | 185.932.000 | 92.966.000 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
- Các giao dịch phi tiến tệ từ hoạt động đầu tư
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Mua tài sản cổ định nhung chưa thanh toán | 244.474.900 | 1.678.992.190 |
- Phí dịch vụ đã trả và phải trả cho công ty kiểm toán
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phí dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính | 85.000.000 | 85.000.000 |
| Phí dịch vụ soát xét thông tin tài chính | 60.000.000 | 60.000.000 |
31. Thông tin so sánh
Thông tin so sánh được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính năm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 3 tháng 3 năm 2025
Người lập:
Người duyệt:
Trần Bích Thủy Kế toán trưởng
Bùi Văn Thiêng