Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BSP


ticker: BSP document_type: bctn year: 2024 page_count: 82 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GỒN - PHÚ THO

SÓO3/2025/BC - BSGPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 26 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban chúng khoán Nhà nước.

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2600393941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 30/05/2007, cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 25/04/2024.

Vốn điều lệ: 125.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 125.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng)

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Trung Hà, xã Dân Quyền, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Số điện thoại: (0210) 3650 688

  • Số fax: (0210) 3650 686
  • Mã cổ phiếu (nếu có): BSP

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ là đơn vị liên kết của Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn và được thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 125.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số 2600393941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Phú Thọ cấp lại lần 6 ngày 25/04/2024. Sau khi được thành lập, Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ thực hiện dự án xây dựng nhà máy Bia với mức đầu tư khoảng 433 tỷ đồng, công suất 50 triệu lít/năm. Nhà máy được trang bị dây truyền sản xuất đồng bộ, tiên tiến của tập đoàn Krones Cộng hòa liên bang Đức kết hợp với một số thiết bị trong nước.

Tháng 8/2010 nhà máy chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm chủ yếu là bia lon Sài Gòn.

Từ năm 2014, ngoài sản phẩm bia lon Sài Gòn, Công ty còn có thêm các sản phẩm bia hơi Sài Gòn - Phú Thọ, bia tươi Sài Gòn - Phú Thọ VSB.

Tháng 11/2023, Công ty sản xuất thêm sản phẩm bia lon URA.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1. Ngành nghề kinh doanh

STTTên ngành, nghề kinh doanhMã ngành
1Sản xuất bia và mạch nha ù men bia1103 (chính)
2Khách sạn55101
3Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh1101
4Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng1104
5Sản xuất rượu vang1102
6Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động5610
7Sản xuất cồn; Mua bán vật tư, nguyên liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất kinh doanh ngành bia, rượu, nước giải khát; Cho thuê kho bãi, nhà xưởng

Nguồn: Theo công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ trong 02 năm gần nhất là sản xuất bia và mạch nha ủ men bia (mã ngành 1103).

2.2. Địa bàn kinh doanh

Địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ trong 02 năm gần nhất: Miền Bắc.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị

Công ty hoạt động theo mô hình theo điểm a khoản 1 điều 137 Luật doanh nghiệp, theo đó, Công ty có mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Điều hành.

Sơ đồ Bộ máy quản lý



Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đồng có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại, giải thế Công ty cổ phần và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ.

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị bao gồm 01 Chủ tịch và 04 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.

Danh sách Hội đồng quản trị gồm:


STTHọ và TênChức vụ
1Nguyễn Hoàng GiangChủ tịch Hội đồng quản trị
2Võ Sỹ DọngThành viên Hội đồng quản trị
3Nguyễn Thu HươngThành viên Hội đồng quản trị
4Bùi Văn ThiềngThành viên Hội đồng quản trị
5Lê Hoài ThanhThành viên Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 (ba) thành viên. Ban kiểm soát Công ty thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính... Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Danh sách Ban Kiểm soát gồm:


STTHọ và TênChức vụ
1Nguyễn Tiến ThọTrường Ban kiểm soát
2Nguyễn Thị Hương GiangThành viên Ban kiểm soát
3Nguyễn Hồ Bảo NgọcThành viên Ban kiểm soát

Ban Điều hành:

Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Kế toán trưởng. Ban Điều hành do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là Người đại diện theo pháp luật, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước. Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Danh sách Ban Điều hành gồm:


STTHọ và TênChức vụ
1Bùi Văn ThiềngGiám đốc
2Nguyễn Xuân TrườngPhó Giám đốc sản xuất
3Trần Bích ThủyKế toán trường

3.2. Co cấu bộ máy quản lý

Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, phân xưởng sản xuất.

Co cấu tổ chức của Công ty bao gồm :

  • 05 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự - Tiền lương; Phòng Tài chính kế toán; Phòng Kế hoạch - Cung tiêu, Phòng kiểm nghiệm.
  • 03 phần xưởng: Phân xưởng Công nghệ, phân xưởng Động lực, phân xưởng Chiết.



Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

Phòng Kỹ thuật

Chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức điều hành, thực hiện, kiểm tra, báo cáo kết quả công tác kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; Xây dựng các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, vật tư nguyên liệu; Xây dựng, giám sát, định mức kinh tế kỹ thuật, máy móc thiết bị, tài liệu công nghệ theo quy định của Công ty; Giám sát việc bảo dưỡng, bảo trì thiết bị sản sản xuất; Giám sát cơ sở hạ tầng... Ngoài ra. Phòng tham gia nghiên cứu các giải pháp công nghệ, các thành tố kỹ thuật tiến viên và hoạt động sản xuất, phát triển sản phẩm mới.

Phòng Hành chính - Nhân sự - Tiền lương

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm; Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thường. Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt hàng năm. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật.

Phòng Tài chính kế toán

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán. Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác kế toán hạch

toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.

Chịu trách nhiệm về Kế hoạch mua vật tư, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất; tiếp nhận thông tin giao nhận từ các khách hàng. Quản lý các kho trong Công ty; Tư vấn Ban lãnh đạo về việc tiêu thụ và phát triển sản phẩm mới. Kết hợp với các phòng ban để xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng tháng và cả năm.

Phòng Kế hoạch - Cung tiêu

• Phân xưởng Chiết

Vận hành dây chuyền chiết bia lon và bia hơi, bia tươi theo dúng quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động; Tiếp nhận bia sau lọc từ bộ phận lọc để chiết bia; Phối hợp với Phòng kỹ thuật và phân xưởng Động lực để thực hiện việc bảo trì bảo dưỡng thiết bị cho toàn dây chuyển; Thực hiện, theo dõi đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại phân xưởng.

• Phân xưởng Động lực

Vận hành các hệ thống thiết bị động lực đúng theo quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động; Đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm tiết kiệm năng lượng; Phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch bảo trì thiết bị, kế hoạch đào tạo, kế hoạch bảo hộ lao động của đơn vị hàng năm.

Vận hành các hệ thống xử lý nước và xử lý nước thải đúng theo quy trình công nghệ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động. Thực hiện theo dõi, đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại Phân xương

• Phân xưởng công nghệ

Thực hiện kiểm soát quá trình nấu, lên men và lọc; Tổ chức nhận vật tư, nguyên phụ liệu bổ sung vào công đoạn nấu - lên men- lọc; Vận hành thiết bị, máy móc tại Phân xưởng và thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất dịch đường theo kế hoạch sản xuất đã được lãnh đạo duyệt; Cung cấp dịch đường lạnh cho bộ phận lên men theo kế hoạch chất lượng, kế hoạch sản xuất và theo yêu cầu của bộ phận Lên men; Thực hiện quá trình lên men thành bia và lọc bia; Cung cấp bia cho quá trình Chiết rót. Thực hiện, theo dõi đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật tại phân xưởng.

Phòng kiểm nghiệm

Kiểm tra chất lượng các vật tư, nguyên liệu đấu vào cho sản xuất và chất lượng bán thành

phẩm, thành phẩm tại các công đoạn; Phối hợp với các đơn vị khác trong việc xử lý các sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất.

Công ty con: Không có

3.3. Các công ty con, công ty liên kết

Công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

  • Cung cấp các sản phẩm đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm mang lại giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng và cổ đông.
  • Mở rộng thị phần của sản phẩm bia hơi và tiếp tục tìm kiếm thị trường tiềm năng cho sản phẩm bia lon URA.
  • Hoàn thành kế hoạch sản xuất và kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông giao, tối đa hóa lợi nhuận mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty và đảm bảo các quyền lợi của cổ đông.
  • Ôn định công ăn, việc làm cho người lao động.
  • Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn gắn liền với phát triển bền vững.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Công ty tập trung đảm bảo sự phát triển bền vững và đồn định bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm bia các loại mang lại sự hài lòng cho khách hàng;
  • Giữ vững thị trường bia hơi, giữ mối quan hệ với các khách hàng hiện có và tiếp cận các khách hàng tiêm năng, linh hoạt nắm bắt cơ hội để mở rộng thị trường.
  • Tiếp tục tìm kiếm khách hàng cho sản phẩm bia lon URA phù hợp với từng thời điểm nhằm nâng cao.
  • Áp dụng các giải pháp đề tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, từng bước tiến tới sử dụng nguồn năng lượng xanh nhằm tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.
  • Cải tiến các quy trình, tăng năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn liền với bảo vệ môi trường, về sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm vật tư, nguyên phụ liệu và năng lượng.
  • Đây mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý và vận hành.

Đấy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn

sản xuất; Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỹ luật cao.

  • Áp dụng các giải pháp chuyên đổi số trong Công ty.

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững

Với mục tiêu hoạt động là phát triển Công ty gắn liền tinh trần trách nhiệm với môi trường, xã hội, quan tâm đến các lợi ích cộng đồng. Công ty luôn ý thức được vai trò và nghĩa vụ của mình, sau đây là các mục tiêu đối với Môi trường và Xã hội:

Đối với môi trường

  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, hóa chất. Từng bước tiến tới sử dụng nguồn năng lượng xanh, giảm chi phí cũng như bảo vệ môi trường. Sử dụng những hóa chất thân thiện với môi trường. Giảm thiểu xả thải.
  • Liên tục xem xét và điều chỉnh các hoạt động môi trường có tác động đáng kể gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu.
  • Không chỉ tập trung vào quản lý ô nhiễm trong sản xuất mà Công ty quan tâm trong suốt vòng đời của sản phẩm.
  • Duy trì liên tục việc kiểm tra các chi tiêu của nước thải, khí thải, rác thải theo đúng quy định.
  • Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp thích hợp để cải tạo chất lượng nước thải tại hồ sinh học (đã đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011) về tiêu chuẩn của chất lượng nước có thể dùng trong vệ sinh công nghiệp, tươi cây để giảm định mức tiêu thụ nước của Công ty.
  • Các chất thải nguy hại, chất thải thông thường được phân loại, thu gom và xử lý đúng theo quy định.
  • Tiết kiệm điện, hơi, nước, các nguồn năng lượng để giảm tiêu hảo tài nguyên trong quá trình sản xuất.
  • Thường xuyên kiểm tra, rà soát các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy nổ, duy trì tần suất thực hiện diễn tập để ứng phó với các sự cố, các tinh hướng khẩn cấp.

Phổ biến và tuyên truyền cho người lao động sử dụng hợp lý tài nguyên: điện, nước, hơi...

  • Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ do bên ngoài thực hiện theo đúng quy định.
  • Bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty cũng như môi trường xung quanh nơi Công ty hoạt động, không gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Tích cực cải tạo cảnh quan theo hướng xanh, sạch, đẹp.

Đối với an toàn thực phẩm

  • Công ty áp dụng và ban hành các quy trình khép kín, tự động hóa cáo được vận hành bởi đội ngũ công nhân tay nghề cao và đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên môn sâu.
  • Sử dụng các nguyên phụ liệu có nguồn gốc và đảm bảo an toàn thực phẩm để phục vụ sản xuất.

Bảo quản vật tư, nguyên liệu, phụ gia theo dùng khuyến cáo của Nhà sản xuất.

  • Sản phẩm do Công ty sản xuất không có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000: 2018.
  • Tập huấn cho người lao động về an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm định kỳ theo luật định.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm trong sản xuất.

Đối với cộng đồng xã hội

  • Công ty luôn dành sự quan tâm đối với an sinh xã hội, ủng hộ người nghèo, các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh nghèo vượt khó tại địa phương.
  • Thăm hỏi, động viên và hỗ trợ gia đình cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, có thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
  • Tham gia ủng hộ các phong trào do địa phương phát động.
  • Tuân thủ các quy định về các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

5. Các rủi ro

Rúi ro trong chuỗi cung ứng từ bên ngoài

Các vật tư, thiết bị, các nguyên vật liệu, hóa chất, phụ gia của Công ty phải nhập khẩu tại nước ngoài nên việc đặt hàng và mua hàng. Những rủi ro về thời tiết như hạn hán, lũ lụt...ảnh hướng rất nhiều đến sản lượng nguyên liệu. Trong năm nay, Công ty cũng chịu ảnh hưởng từ bão lớn, những rủi ro về thời tiết dẫn đến nguồn nguyên liệu, giá nguyên vật liệu, thiết bị vật tư trên thế giới có những biến động bất thường dẫn đến khan hiểm và tăng giá đầu vào.

Rúi ro về các chính sách của Nhà nước

Công ty chịu sự chi phối của rất nhiều các quy định trong quản trị và kinh doanh như: Luật chứng khoán, Luật doanh nghiệp, các thông tư, nghị định trong lĩnh vực quản trị. Ngoài ra, Công ty còn bị chi phối bởi các văn bản về chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, lao động, đất đai, thuế...Do vậy, Công ty luôn luôn phải chú trọng, rà soát các sự thay đổi để đánh giá và cấp nhất để đưa ra những biện pháp thay đổi kịp thời.

Rủi ro về thị trường

Sự cạnh tranh khốc liệt của các hãng bia trong và ngoài nước. Các hãng bia lớn trong và ngoài nước với tiềm lực kinh tế và kinh nghiệm đang tiếp tục đầu tư vào các hoạt động quảng bá sản phẩm và bán hàng nhằm gia tăng thị phần. Các sản phẩm bia cao cấp của các đối thủ đang được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, trong đó sản phẩm của công ty thuộc phân khúc phổ thông, do đó Công ty luôn luôn phải đảm bảo chất lượng, dịch vụ ở mức tốt nhất để làm hài lòng khách hàng.

Ngoài ra, người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe do đó họ sử dụng nhiều hơn các sản phẩm đồ uống không còn.

Đối với sản phẩm bia hơi, bia tươi: Phụ thuộc nhiều vào thời tiết trong năm, Công ty chủ yếu sản xuất và bán hàng vào mùa hè. thị trường tiêu thụ tại các khu vực nông thôn, nơi dân cư tập trung một độ thấp chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhưng phải cạnh tranh với các sản phẩm giá rẻ, chất lượng thấp.

Rủi ro về môi trường

Các sự cố về cháy nổ có thể xảy ra: Cháy có thể sinh ra do chấp điện, cháy các loại bao bì, nhãn mác, vật tư, thiết bị, máy móc, nhà xưởng... Ngoài những thiệt hại về tài sản, vật chất, con người, hậu quả của các đám cháy sẽ rất nặng nề nếu lan sang các kho chứa. Khói của đám cháy có thể mang theo nhiều loại hoạt chất, làm ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, gây ảnh hưởng trên diện rộng bao gồm khu dân cư, các cơ sở sản xuất công nghiệp, người và phương tiện giao thông trên đường. Sự cố có thể gây thương vong, ngộ độc.

Sự cổ về nước thải không đạt: Nước thải được gom về khu xử lý nước thải, chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường phải đảm bảo tuân thủ theo QCVN 40:2011/BTNMT, khi một trong các chỉ tiêu của nước thải sau xử lý không đạt sẽ vi phạm đến các quy định của pháp luật, đẫn đến Công ty phải ngừng sản xuất để khác phục.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

Năm 2024 tiếp tục là năm khó khăn với ngành bia nói chung và Công ty nói riêng, đặc biệt Công ty vẫn ở tình trạng thiếu việc làm, nhà máy hoạt động không hết công suất, người lao động phải nghi luân phiên.

Ngoài ra, do ảnh hưởng chung của nền kinh tế đẫn tới thu nhập của người dân bị giám sút, khiến sức mua giảm, đặc biệt sản phẩm bia không phải mặt hàng thiết yếu nên sức tiêu thụ càng

chậm.

Bên cạnh những yếu tố về chính sách của nhà nước về kiểm soát nồng độ cồn, trong năm 2024, do yếu tố thời tiết diễn biến phức tạp, mưa kéo dài nhiều ngày nên sản lượng bia hơi ở các tháng mùa hè chưa đạt theo kỳ vọng. Tuy nhiên, trong năm 2024, sản lượng sản xuất và tiêu thụ bia hơi tăng trường khoảng 9% so với cùng kỳ năm trước và tăng 12% so với kế hoạch năm.

Sản xuất bia lon ít, cảm chừng, kế hoạch sản xuất của Tổng Cộng ty thay đổi liên tục, đẫn tới việc đặt hàng vật tư và kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật gặp nhiều khó khăn

Sản phẩm bia lon URA là sản phẩm mới đang từng bước thâm nhập thị trường, sản lượng tiêu thụ vẫn khiêm tốn dẫn tới gia tăng các chi phí sản xuất và bán hàng.

Cùng với đó, giá nguyên liệu đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất như vỏ lơn, nắp lon, matl, gạo...tăng làm tăng chi phí sản xuất.

Tồn kho bia lon Sài Gòn cuối năm quá cao, phần nào gây thiệt hại cho Công ty.

  • Tình hình thực hiện sơ với kế hoạch:


STTNội dungThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% TH 2024/ KH 2024%TH 2024/ TH 2023
1Tổng sản lượng sản xuất (triệu lít)36,749,544,289%120%
2Tổng sản lượng tiêu thụ (triệu lít)37,649,543,688%116%
3Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng)7,3801,2358,464685%115%
4Tổng lợi nhuận sau thuế (triệu đồng)5,0859886,592667%130%

Nguồn: Công ty Có phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ

Đứng trước những khó khăn chung của thị trường, Công ty đã từng bước điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn trong năm, tận dụng tối đa các cơ hội, linh hoạt trong quá trình chỉ đạo, điều hành việc sản xuất và kinh doanh, kết quả năm 2024 mặc dù sản lượng sản xuất chưa đạt theo kế hoạch nhưng Công ty đã đạt được mục tiêu về lợi nhuận.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành


STTHọ và TênChức vụGhi chú
1Bùi Văn ThiềngGiám đốc
2Nguyễn Xuân TrườngPhó Giám đốc sản xuất
3Trần Bích ThủyKế toán trưởng

Danh sách thành viên Ban điều hành


BỂI VĂN THIỆNG
Giới tính: NamNgày sinh: 04/04/1964
Điện thoại: 0903 278 818Nơi sinh: Hải Dương
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: B04-L31 An Phú, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
CMND: 030064004826Ngày cấp: 29/02/2024Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 10/10
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa thực phẩm
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vimeco
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1997 - 2005Công ty Rượu Đồng XuânCán bộ kỹ thuật
2005 - 2006Công ty Rượu Đồng XuânPhó Giám đốc
2007 - 2008Nhà máy Bia Sài Gòn - Mê LinhGiám đốc
2009 - 2010Công ty Bia Sài Gòn - Phú ThọBan Quản lý dự án
2010 - 04/2014Công ty Bia Sài Gòn - Phú ThọPhó Giám đốc
04/2014 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọGiám đốc
05/2017 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
Sở hữu cá nhân153.370cổ phần, chiếm tỷ lệ1,227%


Sở hữu đại diện1.250.000cổ phần, chiếm tỷ lệ10%
Sở hữu của người có liên quan1.438cổ phần, chiếm tỷ lệ0,01%
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Giới tính: NamNgày sinh: 23/12/1986
Điện thoại: 0912 888 793Nơi sinh: Ninh Bình
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Thị trấn Hưng Hóa, Tam Nông, Phú Thọ
CMND: 037086007262Ngày cấp: 10/04/2021Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư tự động hóa
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Phó Giám đốc sản xuất Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
05/2010 - 07/2011Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọCông nhân
07/2011 - 03/2015Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọTrường ca Phân xưởng Chiết
03/2015 - 01/2016Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọTổ trường Phân xưởng Chiết
01/2016 - 05/2021Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọQuản đốc Phân xưởng Chiết
06/2021 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọPhó Giám đốc sản xuất
Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0


Sở hữu dại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan1,438cổ phần, chiếm tỷ lệ0,01%
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông .


TRÀN BÍCH THỦY
Giới tính: NữNgày sinh: 26/06/1984
Điện thoại: 0979 987 105Nơi sinh: Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định
Quốc tịch: Việt NamĐân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Dân Quyền, Tam Nông, Phú Thọ
CMND: 036184023237Ngày cấp: 28/06/2021Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Kế toán trường Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2008 - 2010Công ty SilkRoad Systems Việt NamNhân viên
2010 - 2013Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọNhân viên
2013 - 11/2015Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọPhụ trách phòng kế toán
11/2015 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọKế toán trường
Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông


Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên.

Co cấu lao động Công ty đến 31/12/2024


Cơ cấu lao độngSố ngườiTỷ lệ
Phân theo trình độ lao động
Đại học và trên Đại học3832,76%
Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp4942,24%
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật2925,00%
Lao động phổ thông--
Phân loại theo giới tính
Nam7665,52%
Nữ4034,48%
Tổng cộng116100,00%

Chính sách với người lao động

  • Chính sách đãi ngộ, phúc lợi: Trong năm, Công ty đã thực hiện tốt chính sách lương, thường, đảm bảo tính công bằng và hợp lý cho người lao động, nhằm động viên kịp thời người lao động hãng say làm việc. Người lao động được trả tiền thêm giờ khi tăng ca theo quy định của Luật lao động. Ngoài ra, Công ty cũng trích kinh phí tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi thăm quan, du lịch và thăm hỏi, hỗ trợ các gia đình cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
  • Chính sách tuyển dụng: Công ty luôn đưa ra các mô tả công việc một cách chi tiết, rõ ràng, bao gồm các yêu cầu về kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ và các cơ hội phát triển nghề nghiệp. Công ty thực hiện tuyển dụng một cách công tâm, minh bạch, đánh giá toàn diện năng lực, phẩm chất của các ứng viên để đảm bảo phù hợp với công việc. Luôn đảm bảo người lao động được hướng tất cả các quyền lợi mà pháp luật quy định về tiền lương, bảo hiểm và chế độ lao động.
  • Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên: Người lao động được tạo điều kiện cho phát triển năng lực và chuyên môn. Cán bộ công nhân viên được tham gia các buổi đào tạo, hội

thảo do Tổng công ty tổ chức, các khóa học về các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế được Công ty chủ trọng thực hiện. Phát động phong trào cải tiến sáng kiến kỹ thuật, ghi nhận và khen thưởng xứng đáng khi có các sáng kiến, cải tiến giúp tăng năng suất, chất lượng.

  • Chính sách an toàn, bảo hộ lao động: Cán bộ công nhân viên được làm việc trong điều kiện an toàn và được chăm sóc sức khỏe. Công ty bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách cho người lao động như về Bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, thực hiện tốt chính sách và bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi nghỉ việc, ốm đau và thai sản. Người lao động được cấp phát đầy bảo hộ lao động, Công ty còn trang bị thêm các phương tiện bảo hộ giúp bảo vệ người lao động tốt nhất trong quá trình vận hành.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, không có đầu tư lớn.

Các công ty con, công ty liên kết: Không có

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Bảng tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/ 2023 (%)
Tổng giá trị tài sản340.293.335.813331.530.060.53897,42
Doanh thu thuần339.027.015.109393.670.180.890116,12
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh10.692.409.7008.457.505.61679,10
Lợi nhuận khác(3.312.203.292)6.409.482(0,19)
Lợi nhuận trước thuế7.380.206.4088.463.915.098114,68
Lợi nhuận sau thuế5.084.679.5226.592.401.584129,65
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức10%10%
  • Các chỉ tiêu khác: Không có

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạnLần1,28.1,050,610,40
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/ Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu%41,5142,3773,51
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tổn kho:á vốn hàng bán/ Hàng tổn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/ Tổng tài sản bình quânVòng3,514,401,17
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%1,501,671,17
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu%2,553,451,17
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản%1,491,991,17
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần%3,150,261,17

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần

  • Tổng số cổ phần: 12.500.000 cổ phần
  • Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
  • Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
  • Số lượng cô phiếu tự do chuyên nhượng: 12.500.000 cô phiếu
  • Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyên nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.
  • Chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán

tại nước ngoài: Không có

b) Cơ cấu cổ đông

Băng cơ cấu cổ đông


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VDL (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-----
2Cổ đông sáng lập-----
- Trong nước-----
- Nước ngoài-----
3Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trợ lên)7.299.97258,40---
- Trong nước7.299.97258,40---
- Nước ngoài-----
4Công đoàn công ty-----
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ru dãi (nếu có)-----
7Cổ đông khác5.200.02841,60
- Trong nước5.196.17841,57---
- Nước ngoài3.8500,03
8Tỷ lệ sở hữu nước ngoài0%
Tổng Cộng12.500.000100,00%
Trong đó: - Trong nước12.496.15099,97%
- Nước ngoài3.8500,03%

Danh sách cô đông lớn


STTTênĐịa chỉSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu
1Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh3.378.75027,03%
2Công ty Cổ phần Bia, Rượu Sài Gòn - Đồng XuânKhu 6, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ853.0506,82%
3Võ Sỹ DọngPhòng 2006, tòa Vincom Center số 114 Mai Hắc Đế, Hà Nội1.053.6768,43%
4Lê Hoài ThanhSố nhà 01, Ngõ 52 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội684.2305,47%
5Vũ Hoài Sơn587 Chỉ Lăng, Thị trấn Phong Châu, Phủ Ninh, Phú Thọ675.0005,40%
6Nguyễn Thu HươngSố 10, Ngõ 58, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội655.2665,24%

d) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thương, trả cổ tức bằng cổ phiếu: Không có

e) Giao dịch cổ phiếu quỹ

Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu

Các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm: Không có

f) Các chứng khoán khác

Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm: Không có.

Số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác liên quan đến việc phát hành chứng khoán: Không có.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: Không thuộc đối tượng phải kiểm kê.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Trong quá trình sản xuất, công ty luôn chú trọng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu, bảo quản và lưu trữ theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng của các vật tư.

Hàng tháng, Công ty thực hiện kiểm kê các vật tư theo đúng quy định, ban hành định mức kỹ thuật với các vật tư, nguyên vật liệu.

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm


STTTên nguyên liệu chínhĐơn vị tínhLượng sử dụng năm 2024
1Vỏ lonCái83.115.971
2Nắp lonCái83.244.693
3Thùng giấyCái3.499.585
4Maltkg2.623.807
5Gạokg972.600
6Xút (32%)kg103.650
7Men biakg31.750
8Hoa houblonkg6.395
9Enzym hỗ trợ lên menkg125

b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có

6.3. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp


STTNhiên liệuĐơn vị tínhLượng sử dụng năm 2024
1Diệnkwh4.284.419
2Dầu FOkg-
3Dầu DiezenLit18.915
4Khi đốtkg996
5HơiTấn11.720

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có

6.4. Tiêu thụ nước

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

  • Công ty ký hợp đồng mua bán nước với Công ty cổ phần Nước sạch Phú Thọ. Ngoài ra, Công ty có thêm hệ thống nước giếng khoan.
  • Lượng nước sử dụng trong năm 2024:


STTTênĐơn vị tínhLượng sử dụng năm 2024
1Nước m^3 202.806

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động


Năm 2023Năm 2024
Lao động bình quân (người)116116
Lương bình quân (đồng/người/tháng)9.765.0009.668.379

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động

  • Thời gian làm việc: 8h/ngày, 44h/tuần, nghỉ trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì cán bộ công nhân viên thỏa thuận làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
  • Ngày phép, nghi lễ, Tết, nghi ôm thai sản thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Đối với cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghi phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghi phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc.
  • Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc ăn toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho cán bộ công nhân viên.
  • Định kỳ, Công ty tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo đúng quy định. Ngoài ra, hàng năm thực hiện đo kiểm môi trường lao động, các lần kiểm tra không có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 16 giờ/người/năm.

+ Các chế độ phúc lợi vào các dịp lễ Tết được Công ty thực hiện đầy đủ.

+ Chăm lo bữa ăn ca hàng ngày, các chế độ độc hại cho người lao động.

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cứ cán bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực hoạt động của công ty: Đào tạo về phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm...

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong năm 2024, Công ty duy trì thực hiện tốt công tác xã hội hoá, chung tay cùng cộng đồng:

  • Tri ân các gia đình thương binh liệt sỹ ngày 27/07.
  • Hỗ trợ bà con khu dân cư số 13 xã Dân Quyền, Tam Nông, Phú Thọ.
  • Hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
  • Thăm hỏi và tặng quà cho người dân thuộc khu 2, xã Đan Thượng, huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ nhằm chia sẻ bót phần nào những khó khăn do ảnh hưởng nặng nề của đợt mưa lũ vừa qua.
  • Động viên kịp thời các gia đình cán bộ công nhân viên trong Công ty có gia cạnh đặc biệt khó khăn, gia đình có thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước: Không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình sản xuất năm 2024 của Công ty tiếp tục gặp khó khăn trong điều kiện nhà máy hoạt động không hết công suất, người lao động phải nghĩ luân phiên. Sản xuất bia lon ít, cảm chừng, kế hoạch sản xuất của Tổng công ty thay đổi liên tục, dẫn tới việc đặt hàng vật tư và kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh những yếu tố về chính sách của nhà nước về kiểm soát nồng độ cồn trong năm 2024, yếu tố thời tiết diễn biến phức tạp, mưa kéo dài

nhiều ngày cũng là nguyên nhân sản lượng bia hơi ở các tháng mùa hè chưa đạt theo kỳ vọng.

Trước những khó khăn đó, Ban lãnh đạo Công ty đã rất linh hoạt trong điều hành, chi đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và cùng toàn thể cán bộ công nhân viên nỗ lực để hoàn thành mục tiêu về lợi nhuận của năm.


Chỉ tiêuThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% Thực hiện 2024/ Kế hoạch 2024% Thực hiện 2024/ Thực hiện 2023
Doanh thu339,027,015,109458,854,901,910393,670,180,89086%116%
Lợi nhuận trước thuế7,380,206,4081,235,417,3408,463,915,098685%115%
Lợi nhuận sau thuế5,084,679,522988,333,8726,592,401,584667%130%

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Bảng tình hình tài sản


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
I. Tài sản ngắn hạn167.246.462.151138.165.476.65982,61
1. Tiền và các khoản tương đương tiền56.427.565.36436.367.541.40864,45
2. Các khoản phải thu ngắn hạn22.112.315.38615.912.349.80571,96
- Phải thu khách hàng12.029.925.66610.258.088.66985,27
- Trả trước cho người bán10.006.832.0465.595.613.97655,92
- Phải thu ngắn hạn khác75.557.67458.647.16077,62
3. Hàng tồn kho88.006.133.66785.567.448.73197,23
4. Tài sản ngắn hạn khác700.447.734318.136.71545,42
- Chi phí trả trước ngắn hạn679.811.404318.136.71546,80
- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước20.636.330--


II. Tài sản dài hạn173.046.873.662193.364.583.879111,74
1. Các khoản phải thu dài hạn---
2. Tài sản cố định155.110.949.826159.868.690.089103,07
- Tài sản cố định hữu hình155.110.949.826159.868.690.089103,07
3. Tài sản dở dang dài hạn433.478.82915.380.744.6333548,21
- Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang433.478.82915.380.744.6333548,21
4. Tài sản dài hạn khác17.502.445.00718.115.149.157103,50
TỔNG TÀI SĂN340.293.335.813331.530.060.53897,42

Đến thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là 331,53 tỷ đồng, giảm nhẹ 2,58% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó: sự thay đổi đáng chú ý nhất là sự sụt giảm mạnh của tài sản ngắn hạn từ 167,25 tỷ đồng xuống còn 138,17 tỷ đồng (giảm 17,39%), trong khi tài sản dài hạn lại tăng từ 173,05 tỷ đồng lên 193,36 tỷ đồng (tăng 11,74%).

Nguyên nhân chính đẫn sụy giám của tài sản ngắn hạn là do giám mạnh tiền và các khoản tương đương tiền (giám hơn 20 tỷ đồng, tương đương 35,55%) và khoản phải thu ngắn hạn (giám khoảng 6,2 tỷ đồng, tương đương 28%). Mặt khác, tài sản dài hạn tăng mạnh, đặc biệt là tài sản cố định (tăng khoảng 4,76 tỷ đồng) và tài sản dở dang dài hạn (tăng mạnh lên 15,38 tỷ đồng), do công ty đang đẩy mạnh đầu tư vào công trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng, và đầu tư cho các chi phí tư vấn, nghiên cứu và thiết kế xây dựng nhà xưởng.

Ngoài ra, hàng tồn kho giảm nhẹ từ 88 tỷ đồng xuống 85,57 tỷ đồng, nhờ sự cải thiện trong quản lý hàng tồn kho.

b) Tình hình nợ phải trả

Bảng tình hình nợ phải trả


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
A. NỢ PHẢI TRẢ141.258.914.819140.454.931.55099,43
I. Nợ ngắn hạn130.598.240.888131.246.931.550100,50
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn58.530.209.52955.552.000.00094,91
2. Phải trả cho người bán ngắn hạn15.898.981.3168.030.350.53750,51
3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn34.037.82756.228.790165,20
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước32.495.229.79739.911.802.440122,82


5. Phải trả người lao động1.164.563.8871.121.041.96596.26
6. Chỉ phí phải trả1.530.491.6242.014.159.846131.60
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác19.584.580.35523.650.523.986120.76
8. Quỹ khen thưởng phúc lợi1.360.146.553910.823.98666.97
II. Nợ dài hạn10.660.673.9319.208.000.00086.37
1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn10.660.673.9319.208.000.00086.37

Cuối năm 2024, tổng nợ phải trả giảm nhẹ từ 141,26 tỷ đồng năm 2023 xuống còn 140,45 tỷ đồng năm 2024 (giảm 0,57%). Sự thay đổi này chủ yếu đến từ việc giảm nợ dài hạn (giảm 13,63%) trong khi nợ ngắn hạn tăng nhẹ (0,5%).

Nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tồng nợ phải trả, tăng từ 130,60 tỷ đồng lên 131,25 tỷ đồng. Trong đó, khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng mạnh 65,2%, nhờ nhận được các khoản thanh toán trước từ khách hàng, giúp cải thiện động tiến; thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng tăng 22,82%. Tuy nhiên, phải trả cho người bán ngắn hạn giảm hơn 49,5%.

Về nợ dài hạn, khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn giám 13,63%, từ 10,66 tỷ đồng xuống 9,21 tỷ đồng. Việc giám nợ dài hạn có thể giúp công ty giám áp lực lãi vay trong tương lai. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ ngắn hạn vẫn duy trì ở mức cao, đồng nghĩa với việc công ty có thể vẫn phải đối mặt với chi phí tài chính đáng kể, đặc biệt nếu lãi suất thị trường biến động theo hướng bất lợi.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Về quản trị tài chính - kế toán: Hàng năm công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự toán ngân sách tổng thể để cân đối nguồn tài chính, Tất cả dữ liệu được xử lý bởi phần mềm Bravo.

Về quản trị nhân sự: Công ty duy trì bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn, tùy vào các thời điểm để phân công, bổ trí lao động hợp lý giữa các đơn vị để đảm bảo các công việc được hoàn thành với kết quả tốt nhất, hạn chế thuê lao động bên ngoài. Trong năm 2024, số lượng lao động của Công ty có sự biến động nên Công ty phải tuyển thêm một số nhân viên mới.

Về quản trị quan hệ khách hàng: Công ty và các nhà phân phối thường xuyên có sự trao đổi vì mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, hàng năm Công ty tổ chức Hội nghị khách hàng, đây là dịp Công ty, các nhà phân phối giao lưu học học kinh nghiệm

Về quản trị quan hệ chất lượng:

  • Công ty ban hành các quy định cụ thể để kiểm tra, giám sát chất lượng các vật tư, nguyên

vật liệu, phụ gia, hoá chất ngay từ khâu nhập nguyên liệu nhằm đảm bảo các vật tư, phụ gia, hoá chất luôn ở trạng thái tốt nhất trước khi đưa vào sử dụng.

  • Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ được thực hiện hàng tháng.
  • Thực hiện các giải pháp tiết kiệm trong việc sử dụng nguyên vật liệu, phụ gia hóa chất, năng lượng từng bước đưa định mức kinh tế kỹ thuật về giá trị mong muốn.
  • Duy trì các cuộc họ chuyến môn để đánh giá kết quả thực hiện, đưa ra giải pháp nhằm duy trì / và cải tiến việc thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật, tiết giảm chi phí sản xuất.
  • Hiện nay, Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO vào trong quá trình sản xuất: ISO 9001:2015; ISO 22000:2018; ISO 17025:2017; ISO 14001:2015. Trong năm 2024 Chất lượng của các sản phẩm do Công ty sản xuất đều ổn định về hóa lý, vi sinh và cảm quan đạt tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định, đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng bao gồm Tổng công ty, các nhà phân phối bia hơi, bia tươi và bia lon URA. Không có phần nàn tiêu cực từ phía khách hàng.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Công ty luôn chủ trọng phát triển thị trường gắn liền với chất lượng các loại sản phẩm.
  • Luôn luôn lắng nghe ý kiến khách hàng để từng bước cải tiến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí.
  • Tận dụng và phát huy năng lực vốn có của máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng tránh lãng phí nguồn lực của Công ty trong thời gian tối, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tìm kiếm thêm cơ hội việc làm mới.
  • Tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội.
  • Ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng các phần mềm hiện đại trong sản xuất và kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên và các kiến thức chuyên sâu, kỹ năng mềm.

Giải pháp thực hiện

  • Luôn luôn tuân thủ các quy định, yêu cầu của Tổng công ty ở tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quy trình công nghệ sản xuất, quản lý thiết bị, quản lý sản phẩm, vật tư, tồn kho, kế hoạch sản xuất và giao hàng theo S&OP.
  • Uỷ tiến sản xuất gắn liền với phát triển bên vững.
  • Chủ động triển khai thực hiện đạt hoặc vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông giao.
  • Duy trì/ cải tiến các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn liền với bảo vệ môi trường.
  • Sắp xếp lao động hợp lý trong những giai đoạn sản xuất bị gián đoạn nhằm giám chi phí

nhân công thuê ngoài, tạo độ ồn định thu nhập cho người lao động, luôn quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

  • Chủ động Cân đối nguồn vốn, động tiến để đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh.
  • Tiếp tục chủ động hoàn thiện câu hình thiết bị theo hướng hoàn thiện hơn, cao hơn và theo yêu cầu của Tổng Công ty. Thực hiện các dự án đầu tư, cải tạo sửa chữa theo đúng tiến độ. Tăng cường trao đổi thông tin với các khách hành, nhà phân phối nhằm giải đáp các thắc mắc có liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm.
  • Tuân thủ các quy định của Tổng Công ty về chế độ báo cáo, luôn cập nhật và thực hiện các yêu cầu pháp luật mà Công ty bị chi phối.
  • Bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty cũng như môi trường xung quanh nơi Công ty hoạt động, không gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Tích cực cải tạo cảnh quan theo hướng xanh, sạch, đẹp.
  • Tiếp tục chung tay cùng cộng đồng trong các hoạt động an sinh xã hội.
  • Tăng cường kiểm soát rũi ro trong tất cả các lĩnh vực và chủ động thực hiện các giải pháp xử lý nhanh nhất có thể (nếu có), đảm bảo cho Công ty hoạt động an toàn.
  • Chuyển đổi số toàn diện doanh nghiệp.
  • Tìm đầu ra xuất khẩu và sản xuất OEM.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có ý kiến kiểm toán ngoại trừ.

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Mặc dù doanh nghiệp không sử dụng quá nhiều điện và nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công ty luôn có gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.

Công ty áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:

  • Tất các thiết bị điện khi không sử dụng
  • Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa

Trong các năm qua, Công ty luôn đẩy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến từng cán bộ, công nhân viên trong Công ty.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Nhằm đảm bảo người lao động cảm thấy tin tưởng và muốn gắn bó lâu dài, Công ty luôn thực hiện dày đủ các chính sách và chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật và của Công ty:

  • Các chế độ lương, thường, phúc lợi, và chế độ cho người lao động (thời gian làm việc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, ...) tuân thủ theo quy định của Nhà nước và Luật lao động. Ngoài ra Công ty có những cơ chế riêng đảm bảo an sinh xã hội cho cán bộ công nhân viên nhằm khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty.
  • Các hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nghề nghiệp luôn được chú trong, và luôn quan tâm, nâng cao đời sống tinh thần và sức khỏe của đội ngũ cận bộ công nhân viên.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Trong năm 2024, Công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội do địa phương phát động, luôn quan tâm tới các vấn đề môi trường xung quanh và các hoạt động an sinh xã hội để tạo sự gắn kết lâu dài giữa Công ty và địa phương.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty và hạn chế rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra mang lại lợi nhuận cho Công ty.

Công ty thực hiện tốt chính sách với người lao động, đảm bảo thu nhập và đời sống tinh thần giúp người lao động yên tâm làm việc. Không chỉ vậy, Công ty đã thực hiện tốt các công tác tuyên truyền lan rộng tới người lao động trong toàn công ty về công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác xã hội, chung tay vì công động.

Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để duy trì và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Trong năm 2024, thông qua việc giám sát, Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Điều hành đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế quản lý tài chính... của Công ty cũng như các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.

Ban điều hành đã cùng với các phòng ban thực hiện có hiệu quả các giải pháp, cải tiến phù hợp với từng thời điểm, từng loại sản phẩm để khác phục và vượt qua những khó khăn vì mục tiêu chung của Công ty giúp duy trì chất lượng, tăng năng suất, hiệu suất của tất cả các sản phẩm, không để xây ra bất kỳ sai lỗi nào mang lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng.

Các nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị đã được triển khai và thực hiện.

Ngoài ra, Ban điều hành cũng đã duy trì việc hợp Công ty, hợp sản xuất để triển khai các công việc quan trọng có liên quan tới sản xuất kinh doanh tới các bộ phận, cá nhân trong Công ty để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sản xuất.

Với kết quả này, Hội đồng quản trị đánh giá cao công tác quản lý và điều hành của Ban

điều hành Công ty.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Tăng cường quản trị Công ty, tiếp tục thực hiện các chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty và các định hướng do Đại hội cổ đông thông qua, kịp thời nắm bắt các cơ hội nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
  • Công ty tập trung cho việc sản xuất các sản phẩm bia có chất lượng và uy tín trên thị trường góp phần xây dựng thương hiệu Bia Sài Gòn ngày càng vững mạnh để giữ vững vị thế và thị phần trên thị trường Việt Nam, phát huy năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu, mong muốn của thị trường vào bất kỳ thời điểm nào của khách hàng. Uối tiên phát triển thị trường theo chiều sâu các loại sản phẩm bia hơi, bia tươi và bia lon URA.
  • Kịp thời đưa ra các chỉ đạo phù hợp, đúng đắn và linh hoạt trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành để đảm bảo Công ty hoạt động hiệu quả.
  • Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và kế hoạch sử dụng vốn, kết hợp đồng thời mục tiêu tăng trưởng sản lượng và lợi nhuận với tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường trên cơ sở tận dụng các lợi thế sẵn có với nền tăng tài chính lành mạnh nhằm mang lại lợi ích cho Công ty và cổ đông.
  • Gia tăng cải thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và quản trị doanh nghiệp.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ có 05 (năm) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty


STTHọ và TênChức vụGhi chú
1Nguyễn Hoàng GiangChủ tịch Hội đồng quản trịKhông điều hành
2Võ Sỹ DọngThành viên Hội đồng quản trịKhông điều hành
3Nguyễn Thu HươngThành viên Hội đồng quản trịKhông điều hành
4Bùi Văn ThiềngThành viên Hội đồng quản trị - Giám đốcĐiều hành
5Lê Hoài ThanhThành viên Hội đồng quản trịKhông điều hành


NGUYỄN HOÀNG GIANG
Giới tính: NamNgày sinh: 04/10/1966
Điện thoại: 0903 754 253Nơi sinh: Hà Nội
Quốc tịch: Việt NamĐân tộc: Kinh .
Nơi đăng ký HKTT: Số 84 E, Nguyễn Đình Chiểu, Phường Dakao, Quận 1, TP HCM
CCCD: 074066000177Ngày cấp: 07/01/2022Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điều khiển tàu biển
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Sài Gòn; Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Sài Gòn - Miền Trung; Chủ tịch HDQT Công ty Thương Mại Bia Sài Gòn Bắc Trung Bộ; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Khánh Hòa; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Sài Gòn - Miền Đông; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bao bì Bia Sài Gòn
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1994 - 1997Công ty Vận tải và Thuế Tàu biển Việt NamNhân viên phòng Kế hoạch Đầu tư
1988 - 2006Công ty Dại lý Tàu biển P & ONL Việt NamGiám đốc
2006 - 2009Công ty Toll Global Logistic Việt NamGiám đốc Vận hành và Dịch vụ Khách hàng Toàn quốc
2009 - 2013Công ty IKEA TradingPhụ trách Logistic khu vực Đông Nam Á
2013 - 2018Công ty Cổ phần VinaFcoTổng Giám đốc
2018 - nayCông ty TNHH Một Thành viên Thương Mại Bia Sài GònTổng Giám đốc
11/2020 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọChủ tịch Hội đồng quản trị
Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0


Sở hữu đại diện2.128.750cổ phần, chiếm tỷ lệ17,03%
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


VỔ SỰ DỒNG
Giới tính: NamNgày sinh: 18/08/1949
Điện thoại: 0913 282 400Nơi sinh: Nghệ An
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Phòng,2006, tòa nhà Vincom Center số 114 Mai Hắc Đế, Hà Nội
CMND: 040049004239Ngày cấp: 26/4/2022Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ giấy
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Hóa chất Đông Á
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
12/1974 - 06/1980Nhà máy giấy Vĩnh PhúcCán bộ kỹ thuật - Ban kiến thiết chuẩn bị sản xuất
07/1980 - 07/1981Nhà máy giấy Vĩnh PhúcTrường ngành bột
08/1981 - 07/1987Nhà máy Giấy Bãi BằngPhó quản đốc phân xưởng bột
02/1987 - 12/1989Công ty Giấy Bãi BằngPhó Giám đốc Xí nghiệp sản xuất
01/1990 - 03/1993Công ty Giấy Bãi BằngPhó Giám đốc Nhà máy Giấy
04/1993 - 07/1995Công ty Giấy Bãi BằngGiám đốc Nhà máy Giấy
08/1995 - 06/2004Công ty Giấy Bãi BằngPhó Tổng Giám đốc
06/2004 - 2007Công ty Giấy Bãi BằngTổng Giám đốc


2007 - 2011Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
2011 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
Sở hữu cá nhân1.053.676cổ phần, chiếm tỷ lệ8,43%
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan10.000cổ phần, chiếm tỷ lệ0,08%
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


NGUYỄN THU HƯONG
Giới tính: NữNgày sinh: 28/05/1980
Điện thoại: 0904 316 767Nơi sinh: Hà Nam
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Số 10, Ngõ 58, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
CCCD: 001180021764Ngày cấp: 21/9/2018Nơi cấp: Cục CS DKQL Cu trú và DLQG về Dân Cu
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám Đốc Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời Vàng
Quả trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2002 - 2006Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thăng LongCán bộ chi nhánh
2007 - 2012Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị


Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời VàngGiám đốc
2012 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần thương mại Mặt Trời VàngGiám đốc
Sở hữu cá nhân655.266cổ phần, chiếm tỷ lệ5,24%
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan234.300cổ phần, chiếm tỷ lệ1,87%
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


BỂI VĂN THIỆNG
Giới tính: NamNgày sinh: 04/04/1964
Diện thoại: 0903 278 818Nơi sinh: Hải Dương
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: B04-L31 An Phú, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
CCCD: 030064004826Ngày cấp: 29/02/2024Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 10/10
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa thực phẩm
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên độc lập: Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vimeco
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1997 - 2005Công ty Rượu Đồng XuânCán bộ kỹ thuật
2005 - 2006Công ty Rượu Đồng XuânPhó Giám đốc


2007 - 2008Nhà máy Bia Sài Gòn - Mê LinhGiám đốc
2009 - 2010Công ty Bia Sài Gòn - Phú ThọBan Quản lý dự án
2010 - 04/2014Công ty Bia Sài Gòn - Phú ThọPhó Giám đốc
04/2014 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọGiám đốc
05/2017 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
Sở hữu cá nhân153.370cổ phần, chiếm tỷ lệ1,227%
Sở hữu đại diện1.250.000cổ phần, chiếm tỷ lệ10%
Sở hữu của người có liên quan1.438cổ phần, chiếm tỷ lệ0,01%
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


LÊ HOÀI THANH
Giới tính: NamNgày sinh: 10/03/1973
Điện thoại: 0914 888 073Nơi sinh: Hà Nội
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 01, Ngõ 52 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
CCCD: 001073035556Ngày cấp: 25/09/2021Nơi cấp: Cục CS về QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Tư vấn viên
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó Giám đốc công ty TNHH Tư vấn Havi Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Havi 168
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2007 - nayCông ty TNHH Tư vấn Havi Việt NamPhó Giám đốc
12/2011 - nayCông ty TNHH Một thành viên Havi 168Chủ tịch Hội đồng thành viên


05/2017 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Hội đồng quản trị
Sở hữu cá nhân684.230cổ phần, chiếm tỷ lệ5,47%
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông

b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị

Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đúng theo quy định tại Điều lệ Công ty, và Luật doanh nghiệp như:

  • Chủ trì và chỉ đạo thành công cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 vào ngày 13/04/2024.
  • Hội đồng quản trị của Công ty đã tổ chức các cuộc họp hàng quý để nghe Ban Tổng giám đốc báo cáo và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Giám sát việc thực hiện các nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, và các nghị quyết Hội đồng quản trị đã ban hành. Kiểm tra hoạt động điều hành của Ban giám đốc trong hoạt động kinh doanh.
  • Theo sát các hoạt động của Công ty và đã có nhiều chỉ đạo kịp thời giúp cho hoạt động của Công ty được hiệu quả

Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị năm 2024


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ - HDQT14/03/2024- Thông qua nội dung báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 02 tháng đầu năm 2024. Bảng cân đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 29/02/2024.
  • Thông qua nội dung tờ trình kế hoạch sản xuất và kinh doanh năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
- Nhất trí thông qua nội dung các tài liệu trình trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
202/2024/NQ - HDQT10/5/2024- Thông qua việc chốt danh sách cổ đồng để chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền.100%
303/2024/NQ - HDQT19/7/2024- Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024. Tình hình tài chính từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024.100%
- Thông qua việc tập trung nguồn lực để phát triển thị trường bia lon URA. - Thông qua chủ trương tìm kiếm các sản phẩm mới để sản xuất tận dụng công suất của nhà máy.
404/2024/NQ - HDQT25/10/2024- Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 09 tháng năm 2024, tình hình thực hiện trong quý 3 năm 2024. Bảng cần đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 30/09/2024. Phương hướng hoạt động trong các tháng tiếp theo của quý 4 năm 2024. - Thông qua việc ký hợp đồng nguyên tắc mua bán NaOH 32 % (xút lỏng, 32%) và muối NaCl (muối tinh) năm 2025 có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng giữa Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ và Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên, địa chỉ: D4 Lô 18 Khu Đô thị mới Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội; mã số thuế: 0102022644 do Ông Võ Thái Sơn người liên quan của Ông Võ Sỹ Dọng (thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ) làm Giám đốc. - Thông qua tờ trình ký kết hợp đồng, phụ lục, giao dịch trong năm 2025 với100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài Gòn (SABECO - Cổ đồng lớn của Công ty – Tổ chức có liên quan của người nội bộ), các Công ty con và các Công ty liên kết trong cùng hệ thống thuộc thẩm quyền của Hội đồng quan trị thông qua.- Thông qua kế hoạch sửa chữa/ cải tạo và bảo dưỡng năm 2025- Thông qua kế hoạch đầu tư năm 2025.
505/2024/NQ – HDQT20/12/2024- Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 11 tháng năm 2024, ước kết quả thực hiện trong năm 2024. Bảng cần đối kế toán; kết quả kinh doanh; nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/01/2024 đến 30/11/2024.- Thông qua kế hoạch sản xuất và kinh doanh năm 2025 trình Đại hội cổ đồng thường niên phê duyệt.- Thông qua việc gia hạn chính sách bán hàng bia hơi, bia tươi năm 2024 và áp dụng chính sách này cho năm 2025 đến hết ngày 31/3/2025. Giao Ban điều hành xây dựng chính sách bán hàng bia hơi, bia tươi năm 2025 và các giai đoạn tiếp theo trình Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt.- Thông qua tờ trình vay vốn ngân hàng năm 2025 để phục vụ sản xuất và kinh doanh.100%
606/2024/NQ – HDQT26/12/2024Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025.100%
725/2024/QD - HDQT25/10/2024Quyết định của Hội đồng quản trị về việc ký hợp đồng, phụ lục, giao dịch trong năm 2025 với Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài100%


SttSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
Gòn - cổ đông lớn của Công ty - Tổ chức có liên quan của người nội bộ, các công ty con, các công ty liên kết trong cùng hệ thống thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị thông qua.
826/2024/QD - HDQT25/10/2024Quyết định của Hội đồng quản trị về việc ký hợp đồng với tổ chức có liên quan của người nội bộ: Hợp đồng nguyên tắc mua bán dung dịch NaOH 32% (xút lỏng) và muối tinh NaCl trong năm 2025 với Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên100%
930/2024/QD - HDQT20/12/2024Quyết định của Hội đồng quản trị về việc vay vốn Ngân hàng để phục vụ sản xuất và kinh doanh năm 2025100%

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có

2. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Ban kiểm soát


STTHọ và TênChức vụGhi chú
1Nguyễn Tiến ThọTrường Ban kiểm soát
2Nguyễn Thị Hương GiangThành viên
3Nguyễn Hồ Bảo NgọcThành viên


NGUYỄN TIẾN THỊ
Giới tính: NamNgày sinh: 15/08/1956
Điện thoại: 0913 517 431Nơi sinh: Phú Thọ
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 46, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Tri, Phú Thọ
CCCD: 025056001450Ngày cấp: 08/04/2021Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
01/2004 - 06/2012Cục thuế tỉnh Phú ThọTrường phòng Nghiệp vụ thuế
07/2012 - 07/2014Cục thuế tỉnh Phú ThọTrường phòng Thanh tra thuế
08/2014 - 08/2016Cục thuế tỉnh Phú ThọTrường phòng Kiểm tra thuế số 1
09/2016 - nayNghi hữu theo chế độ
05/2017 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọTrường Ban Kiểm soát
Sở hữu cá nhân2.300cổ phần, chiếm tỷ lệ0,0184%
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


NGUYỄN THI HUỒNG GIANG
Giới tính: NữNgày sinh: 28/10/1984
Điện thoại: 0985 560 810Nơi sinh: Phú Thọ


Quốc tịch: Việt NamĐân tộc: Kinh
Nơi đăng ký HKT: SN 16, ngõ 11, Phố Long Xá, thị trấn Phong Châu, Phù Ninh, Phú Thọ.
CCCD: 025184009606Ngày cấp: 17/8/2022Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trường Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng Thành
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2007 - 2008Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng ThànhNhân viên Kế toán
2009 - 06/2012Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng ThànhKế toán trường
06/2012 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Ban kiểm soát
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Hưng ThànhKế toán trường
Sở hữu cá nhân185.932cổ phần, chiếm tỷ lệ1,49%
Sở hữu dại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông


NGUYỄN HỒ BẢO NGỌC
Giới tính: NữNgày sinh: 18/11/1981
Điện thoại: 0932 727 978Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Quốc tịch: Việt NamDân tộc: Kinh


Nơi đăng ký HKTT: 99/25 Dương Văn Dương. Phường Tân Phú, Q. Tân Phú, TP HCM
CMND: 079181010433Ngày cấp: 12/02/2020Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên Ban kiểm soát - Công ty TNHH MTV Cơ khí Sabeco; Thành viên Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Khánh Hòa; Thành viên Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Bao bì Bia Sài Gòn
Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2005 - 2008Công ty Bao hiểm AAAChuyên viên nghiệp vụ phi hàng hải
2008 - 2016Ngân hàng TMCP Xăng dầu PetrolimexNhân viên quan hệ khách hàng phòng DN lón
2016 - nayTổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài GònChuyên viên phân tích tài chính
03/2019 - nayCông ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú ThọThành viên Ban kiểm soát
Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu đại diện0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Các khoản nợ với TCPHKhông
Lợi ích liên quan đối với TCPHKhông

b) Hoạt động của Ban kiểm soát

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện và tiến hành các hoạt động theo Điều lệ của Công ty cũng như tuân thủ các quy định khác của Pháp luật, cụ thể:

  • Thực hiện giám sát các hoạt động, tuân thủ Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty đối với Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban điều hành trong việc quản lý, điều hành Công ty.
  • Tổ chức 02 đợt làm việc để xem xét kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh: tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
  • Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị trong năm 2024.
  • Trên cơ sở báo cáo Kiểm toán độc lập, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và báo cáo bán niên của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo Ban Kiểm soát tại cuộc hợp Đại hội cổ đông thường niên.
  • Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật và qui chế, qui định của Công ty về việc mua bán hàng hóa, sản phẩm.
  • Các công việc khác theo quy định của Điều lệ Công ty.

Băng thông tin về cuộc họp Ban kiểm soát năm 2024


STTNgày hợpNội dung cuộc họpTỷ lệ thông qua
122/07/2024+ Báo cáo các hoạt động của Ban kiểm soát 06 tháng đầu năm 2024; phương hướng hoạt động các tháng tiếp theo.

+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty trong 06 tháng đầu năm 2024;

+ Kiểm tra báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm 2024;
100%
213/02/2025+ Kiểm tra báo cáo tài chính năm 2024.

+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty trong 06 tháng cuối năm 2024;

+ Báo cáo tổng kết các hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024; phương hướng hoạt động năm 2025.
100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát

Băng Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát năm 2024


STTHọ và TênChức vụLươngThù laoTổng thu nhập
1Nguyễn Hoàng GiangChủ tịch HDQT144.000.000108.000.000
2Võ Sỹ DọngThành viên HDQT108.000.000108.000.000
3Nguyễn Thu HươngThành viên HDQT108.000.000108.000.000
4Bùi Văn ThiềngThành viên HDQT108.000.000749.336.871
Giám đốc641.336.871 ()
5Lê Hoài ThanhThành viên HDQT108.000.000108.000.000
6Nguyễn Tiến ThọTrường Ban kiểm soát117.000.000117.000.000
7Nguyễn Thị Hương GiangThành viên Ban kiểm soát72.000.00072.000.000
8Nguyễn Hồ Bảo NgọcThành viên Ban kiểm soát72.000.00072.000.000
9Nguyễn Xuân TrườngPhó Giám đốc phụ trách sản xuất510.963.273 ()510.963.273

Ghi chú (): Số liệu ghi nhận sau khi khấu trừ bảo hiểm, thuế.

  • Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê: Không có

Giao dịch có phiếu của người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchChức vụ/ Mối quan hệ với người nội bộSố lượng cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố lượng cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do thay đổi
Số cổ phiếuTỷ lệ %Số cổ phiếuTỷ lệ %
1Lê Hoài ThanhThành viên Hội đồng quản trị254,2302,03%684,2305,47%Mua
2Vũ Thị Ngọc TrâmMẹ vợ ông Lê Hoài Thanh227,2001,81%00Bán

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ


STTTên tổ chứcMối quan hệSố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chínhThời điểm giao dịchSố Nghị quyết/ Quyết địnhNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Sài GònÔng Nguyễn Hoàng Giang (Chủ tịch HDQT của CTCP Bia Sài Gòn Phú Thọ) làm Tổng Giám đốc0303140574 Cấp ngày 08/11/2023 tại Sở Kế hoạch và Đài tư TP. Hồ Chí Minh12 Đông Du, Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh202401/2024/NQ – DHDCD ngày 13/04/2024- Là đơn vị thương mại được chỉ định bởi Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn theo Hợp đồng sản xuất và cung ứng mà 03 bên đã ký. Không phát sinh giá trị giao dịch giữa Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ và Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn trong hợp đồng này.
2Tổng Công ty CP Bia – Rượu – Nước GiảiTổ chức liên quan của người nội bộ0300583659 cấp ngày 18/05/2020 tại Sở kế hoạch và đầu tư TP HCM187 Nguyễn Chí Thanh, P12, Q5, TP HCM202401/2024/NQ – DHDCD ngày 13/04/2024Mua bán nguyên vật liệu: 231.289.489.853 đồng (bao gồm thuế VAT)


Khát Sài GònMua bán sản phẩm: 596.430.642.723 đồng (bao gồm thuế VAT)
3Công ty TNHH Tân Hạnh NguyênÔng Võ Thái Son (con trai ông Võ Sỹ Dòng thành viên HDQT Công ty CP Bia Sài Gòn – Phú Thọ) làm Giám đốc0102022644 ngày 20/03/2018 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà NộiD4 Lô 18 Khu ĐTM Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội2024QD 20/2023/QD – HDQT ngày 27/10/20231,211,206,800 đồng (bao gồm thuế VAT) Mua muối và mua xút lỏng

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Công ty đã thực hiện công bố dày đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính bán niên, quý và báo cáo kiểm toán năm 2024, các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính và quản trị công ty cho cổ động và công chúng theo quy định của pháp luật.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã đề cập phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cô phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho

năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.

(Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)

Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính: http://saigonphutho.com.vn mục quan hệ cổ đông.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CỖ PHÀN BIA SÀI GÒN - PHÚ THỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

GIÁM ĐỐC

Bùi Văn Zhiêng




Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thông tin về Công ty

Giấy Chứng nhận

Đăng ký Doanh nghiệp số 2600393941 ngày 30 tháng 5 năm 2007

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 2600393941 ngày 25 tháng 4 năm 2024. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các bản điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp.

Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Hoàng Giang Chủ tịch Ông Võ Sỹ Dọng Thành viên Ông Bùi Văn Thiêng Thành viên Bà Nguyễn Thu Hương Thành viên Ông Lê Hoài Thanh Thành viên

Ban Kiểm soát Ông Nguyễn Tiến Thọ Trường ban Bà Nguyễn Thị Hương Giang Thành viên Bà Nguyễn Hồ Bảo Ngọc Thành viên

Ban Giám đốc Ông Bùi Văn Thiềng Giám đốc

Ông Nguyễn Xuân Trường Phó Giám đốc

Trụ sở đăng ký

Khu công nghiệp Trung Hà

Xã Dân Quyền, Huyện Tam Nông

Tinh Phú Thọ

Việt Nam

Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Báo cáo của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:

(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 32 đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.

Thay mặt Ban Giám đốc



Tình Phú Thọ, ngày 3 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 3 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 32.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do giản lận hay nhằm lấn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam

Báo cáo kiểm toán số: 24-04-00052-25-1



Phan Huy Cương

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số 2675-2024-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Thu Hà

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số 2236-2023-007-1






Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 01 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
TÀI SĂN
Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 130 + 140 + 150)100138.165.476.659167.246.462.151
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền110536.367.541.40856.427.565.364
11119.267.541.4085.884.565.364
11217.100.000.00050.543.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn13015.912.349.80522.112.315.386
Phải thu ngắn hạn của khách hàng131610.258.088.66912.029.925.666
Trả trước cho người bán ngắn hạn13275.595.613.97610.006.832.046
Phải thu ngắn hạn khác13658.647.16075.557.674
Hàng tồn kho140885.567.448.73188.006.133.667
Tài sản ngắn hạn khác150318.136.715700.447.734
Chỉ phí trả trước ngắn hạn151318.136.715679.811.404
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước153-20.636.330
Tài sản dài hạn (200 = 220 + 240 + 260)200193.364.583.879173.046.873.662
Tài sản cố định220159.868.690.089155.110.949.826
Tài sản cố định hữu hình2219159.868.690.089155.110.949.826
Nguyên giá222611.626.170.540586.222.537.489
Giá trị hao mòn lũy kế223(451.757.480.451)(431.111.587.663)
Tài sản dở dang dài hạn24015.380.744.633433.478.829
Xây dựng cơ bản dở dang2421015.380.744.633433.478.829
Tài sản dài hạn khác26018.115.149.15717.502.445.007
Chỉ phí trả trước dài hạn2611118.115.149.15717.502.445.007
TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270331.530.060.538340.293.335.813

Mẫu B 01 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mã sốThuyết minh31/12/20241/1/2024
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)300140.454.931.550141.258.914.819
Nợ ngắn hạn310131.246.931.550130.598.240.888
Phải trả người bán ngắn hạn311128.030.350.53715.898.981.316
Người mua.trả tiền trước ngắn hạn31256.228.79034.037.827
Thuế phải nộp Nhà nước3131339.911.802.44032.495.229.797
Phải trả người lao động3141.121.041.9651.164.563.887
Chỉ phí phải trả ngắn hạn3152.014.159.8461.530.491.624
Phải trả ngắn hạn khác3191423.650.523.98619.584.580.355
Vay ngắn hạn32015(a)55.552.000.00058.530.209.529
Quỹ khen thưởng, phức lợi32216910.823.9861.360.146.553
Nợ dài hạn3309.208.000.00010.660.673.931
Vay dài hạn33815(b)9.208.000.00010.660.673.931
VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410)400191.075.128.988199.034.420.994
Vốn chủ sở hữu41017191.075.128.988199.034.420.994
Vốn cổ phản41118125.000.000.000125.000.000.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a125.000.000.000125.000.000.000
Quỹ đầu tư phát triển4182023.517.055.47723.517.055.477
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42142.558.073.51150.517.365.517
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a35.965.671.92745.432.685.995
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b6.592.401.5845.084.679.522
TỔNG NGUỒN VỐN(440 = 300 + 400)440331.530.060.538340.293.335.813

Ngày 3 tháng 3 năm 2025

Người lập:

Trần Bích Thủy Kế toán trưởng



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 02 - DN



Mã sốThuyết minh2024 VND2023 VND
Doanh thu bán hàng0122393.670.180.890339.027.015.109
Giá vốn hàng bán1123364.605.017.405309.181.850.606
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 01 - 11)2029.065.163.48529.845.164.503
Doanh thu hoạt động tài chính211.111.050.939951.454.516
Chi phí tài chính222.391.290.5921.885.187.824
Trong đó: Chi phí lãi vay232.391.290.5921.885.187.824
Chi phí bán hàng252.017.943.5531.630.965.952
Chi phí quản lý doanh nghiệp262417.309.474.66316.588.055.543
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)308.457.505.61610.692.409.700
Thu nhập khác3154.061.95431.800.736
Chi phí khác3247.652.4723.344.004.028
Kết quả từ các hoạt động khác (40 = 31 - 32)406.409.482(3.312.203.292)
Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)508.463.915.0987.380.206.408
Chi phí thuế TNDN hiện hành51261.871.513.5142.295.526.886
Chi phí thuế TNDN hoãn lại5226--
Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52)606.592.401.5845.084.679.522
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu7027527407

Ngày 3 tháng 3 năm 2025

Người lập:

Trần Bích Thủy Kế toán trường



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)


Mẫu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Thuyết2024
sốminhVND
2023
VND


Lợi nhuận trước thuế018.463.915.0987.380.206.408
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao0220.645.892.78817.239.075.203
Thu nhập lãi tiền gửi05(1.111.050.939)(951.454.516)
Chi phí lãi vay062.391.290.5921.885.187.824
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước những thay đổi vốn lưu động0830.390.047.53925.553.014.919
Biến động các khoản phải thu092.484.674.501(8.964.154.648)
Biến động hàng tồn kho102.438.684.93626.797.814.867
Biến động các khoản phải trả vàợ phải trả khác116.555.169.9612.152.914.965
Biến động chi phí trả trước12(251.029.461)(5.052.403.361)
41.617.547.47640.487.186.742
Tiền lãi vay đã trả14(2.374.458.814)(1.983.496.522)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(2.299.947.795)(1.862.587.611)
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(2.399.322.567)(2.389.100.068)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động doanh2034.543.818.30034.252.002.541
LUỵ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
Tiền chi mua sắm tài sản cố định21(38.066.399.249)(34.438.864.181)
Tiền thu lãi tiền gửi271.127.961.4531.122.013.592
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt độngđầu tư30(36.938.437.796)(33.316.850.589)



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

(Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)


Mẫu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Mã sốThuyết minh2024 VND
2023 VND


LUỔ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu từ di vay33316.787.326.069268.563.379.935
Tiền chi trả nợ góc vay34(321.218.209.529)(250.488.649.775)
Tiền chi trả cổ tức36(13.234.521.000)(6.312.815.250)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(17.665.404.460)11.761.914.910
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)50(20.060.023.956)12.697.066.862
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm6056.427.565.36443.730.498.502
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60)70536.367.541.408

Ngày 3 tháng 3 năm 2025

Người lập:

Trần Bích Thủy Kế toán trường



Bù Văn Thiêng Giám đốc

Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.

1. Đơn vị báo cáo

(a) Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.

(b) Hoạt động chính

Ngày 10 tháng 8 năm 2016, cô phiếu của Công ty được chính thức giao dịch trên thị trường giao dịch cô phiếu của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) với mã giao dịch là BSP.

Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh bia, rượu và nước giải khát; xuất, nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát, loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu và nước giải khát; và cung cấp dịch vụ kho bãi.

(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.

(d) Cấu trúc Công ty

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 116 nhân viên (1/1/2024: 118 nhân viên).

2. Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(b) Co sở đo lường

Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.

(c) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(d) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.

3. Những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.

(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo từ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND lần lượt theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ han. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.

(c) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

(d) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(e) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã dựa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

(ii) Khấu hao

Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

nhà cửa, vật kiến trúc 6 - 40 năm

máy móc và thiết bị 3 - 12 năm

phương tiện vận chuyển 5 – 10 năm

thiết bị quản lý 3 - 10 năm

(f) Xây dựng cơ bản đồ dang

Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.

(g) Chi phí trả trước dài hạn

(i) Bao bì luân chuyển

Bao bì luân chuyển bao gồm chai, kết sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Bao bì luân chuyển được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.

(ii) Công cụ và dụng cụ

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(h) Các khoản phải trả người bán và phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.

(i) Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phân ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.

(j) Vốn cổ phần

Cô phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thăng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phản.

(k) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế. Giá trị của thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.

Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(1) Doanh thu và thu nhập khác

(i) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu hàng bán được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá ghi trên hóa đơn bán hàng.

(ii) Thu nhập từ cho thuê

Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được hưởng được ghi nhận như một bộ phận hợp thành của tổng thu nhập cho thuê.

(iii) Thu nhập từ tiền lãi

Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dự góc và lãi suất áp dụng.

(m) Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động

Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê hoạt động nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Công ty, với tư cách là bên thuê, không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu và không được ghi nhận trên bảng cần đối kế toán của Công ty.

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng di thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê trong suốt thời hạn thuê.

(n) Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.

(o) Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(p) Lãi trên cổ phiếu

Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phức lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.

Công ty không có các cổ phiếu có tác động suy giảm tiềm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.

(q) Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các nhân được coi là bên liên quan.

(r) Thông tin so sánh

Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.

Báo cáo bộ phận

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia. Hoạt động khác là cung cấp dịch vụ kho bãi. Trong năm, hoạt động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu và kết quả hoạt động của Công ty. Theo đó, thông tin tài chính trình bày trên bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024 và toàn bộ doanh thu, chi phí trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho các năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 đều liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty.

Về mặt địa lý, Công ty chi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/20241/1/2024
Tiền mặt929.623.3781.502.377.313
Tiền gửi ngân hàng18.337.918.0304.382.188.051
Các khoản tương đương tiền ()17.100.000.00050.543.000.000
36.367.541.40856.427.565.364

() Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng với kỳ hạn gốc không quá ba tháng kề từ ngày giao dịch. Các khoản tương đương tiền được gửi bằng VND và hướng lãi suất 3,7% một năm (1/1/2024: 2,30% đến 3,75% một năm).

6. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Phải thu của khách hàng chi tiết theo các khách hàng lớn


31/12/20241/1/2024
Bên liên quan
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn7.998.013.48211.047.322.230
Công ty Cổ phần Vmaster1.735.717.930979.903.640
Các bên thứ ba
Các khách hàng khác524.357.2572.699.796
10.258.088.66912.029.925.666

Khoản phải thu thương mại từ bên liên quan không có đảm bảo, không hưởng lãi và có thể thu được khi yêu cầu.




Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

7. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Trả trước cho người bán chi tiết theo các nhà cung cấp lớn


31/12/20241/1/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Kỹ thuật 363.419.351.801-
Công ty Cổ phần Máy và Thiết bị Meiko Việt Nam880.496.000-
Công ty Cổ phần Cơ khí Công Minh474.760.0001.844.700.000
Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Đại Nam-7.101.307.900
Các nhà cung cấp khác821.006.1751.060.824.146
5.595.613.97610.006.832.046

Trả trước cho người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm 5.709 triệu VND là khoản trả trước cho người bán để mua tài sản cổ định (1/1/2024: 9.427 triệu VND).

8. Hàng tồn kho

31/12/20241/1/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Nguyên vật liệu16.059.088.537-25.671.521.877-
Công cụ và dụng cụ26.770.601.016-26.379.798.684-
Chỉ phí sản xuất
kinh doanh đở dang14.368.166.297-13.604.388.663-
Thành phẩm28.369.592.881-22.350.424.443-
85.567.448.731-88.006.133.667-

……

Công ty Cô phân Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

9. Tài sản cổ định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc và thiết bị VNDPhương tiện vận chuyển VNDThiết bị quản lý VNDTổng VND
Nguyên giá
Số dư dầu năm133.951.932.334438.222.620.3929.999.971.6234.048.013.140586.222.537.489
Tăng trong năm-25.403.633.051--25.403.633.051
Số dư cuối năm133.951.932.334463.626.253.4439.999.971.6234.048.013.140611.626.170.540
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm54.532.995.371365.563.060.0047.762.377.4553.253.154.833431.111.587.663
Khẩu hao trong năm5.810.476.61414.067.230.045315.704.532452.481.59720.645.892.788
Số dư cuối năm60.343.471.985379.630.290.0498.078.081.9873.705.636.430451.757.480.451
Giá trị còn lại
Số dư dầu năm79.418.936.96372.659.560.3882.237.594.168794.858.307155.110.949.826
Số dư cuối năm73.608.460.34983.995.963.3941.921.889.636342.376.710159.868.690.089

Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 339.357 triệu VND (1/1/2024: 334.057 triệu VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 108.187 triệu VND (1/1/2024: 94.207 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 15).

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)



10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2024 VND2023 VND
Số dư dầu nămăng trong nămển sang tài sản cố định hữu hình433.478.82914.947.265.8041.599.772.6261.072.924.383(2.239.218.180)
Số dư cuối năm15.380.744.633433.478.829
Các công trình xây dựng cơ bản dở dang lớn như sau:
31/12/20241/1/2024
Công trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng giai đoạn 1ông trình xây dựng nhà xưởng và hạ tầng giai đoạn 2 phí tư vấn, nghiên cứu và thiết kế xây dựng nhà xưởng9.320.057.1145.627.208.690433.478.829-
15.380.744.633433.478.829
11. Chi phí trả trước dài hạn
Bao bì luân chuyểnCông cụ và dụng cụTổng
Số dư dầu nămăng trong nămân bổ trong năm8.362.103.62210.377.253.224(7.370.619.174)9.140.341.3853.331.023.073(5.724.952.973)
Số dư cuối năm11.368.737.6726.746.411.485



Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

  1. Phải trả người bán ngắn hạn

(a) Phải trả người bán chi tiết theo các nhà cung cấp lớn


Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ
31/12/20241/1/2024
VNDVND
Công ty cổ phần Hanacans1.998.541.7012.725.319.203
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thái Tân1.146.450.36858.753.000
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn872.910.5001.122.677.027
Công ty TNHH Beerplaza Holding Việt Nam367.772.4002.141.366.000
Công ty cổ phần TVL-3.811.951.162
Các nhà cung cấp khác3.644.675.5686.038.914.924
8.030.350.53715.898.981.316

(b) Phải trả người bán là các bên liên quan


Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ
31/12/20241/1/2024
VNDVND
Các bên liên quan
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn872.910.5001.122.677.027

Khoản phải trả thương mại cho các bên liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và phải hoàn trả khi có yêu cầu.



Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

13. Thuế phải nộp Nhà nước

1/1/2024Số phát sinh nămSố đã nộp nămSố cần trừ năm31/12/2024
Thuế giá trị gia tăng2.817.799.58072.752.472.291(41.308.500.363)(30.372.727.350)3.889.044.158
Thuế tiêu thụ đặc biệt29.147.706.766336.648.039.185(329.932.524.628)-35.863.221.323
Thuế thu nhập doanh nghiệp529.723.4511.871.513.514(2.299.947.795)-101.289.170
Thuế thu nhập cả nhân-561.950.470(503.702.681)-58.247.789
Các loại thuế khác-231.420.000(231.420.000)--
32.495.229.797412.065.395.460(374.276.095.467)(30.372.727.350)39.911.802.440

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

  1. Phải trả ngắn hạn khác


31/12/20241/1/2024
Nhận ký quỹ ngắn hạnô tức phải trá21.765.477.80017.013.713.000
Phải trả ngắn hạn khác1.603.780.5002.338.301.500
281.265.686232.565.855
23.650.523.98619.584.580.355

15. Vay

1/1/2024á trị ghi số/Số có khả năng trả nợBiến động trong năm31/12/2024á trị ghi số/Số có khả năng trả nợ
TăngGiảm
Vay ngắn hạn dài hạnến hạn trả54,978.209.529314.600.000.000(317.666.209.529)51,912.000.000
3,552.000.0003,640.000.000(3,552.000.000)3,640.000.000
58,530.209.529318.240.000.000(321.218.209.529)55,552.000.000

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:


Loại tiềnLãi suất năm31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quang Minh ()VND3,5% - 3,8%51.912.000.00054.978.209.529

() Khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam ("Vietinbank") - Chi nhánh Quang Minh có hạn mức tín dụng là 84.000 triệu VND và được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình như được trình bày ở Thuyết minh 15(b).

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Vay dài hạn
31/12/20241/1/2024
Vay dài hạn12.848.000.00014.212.673.931
Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng(3.640.000.000)(3.552.000.000)
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng9.208.000.00010.660.673.931

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn hiện còn số dư như sau:


Loại tiềnLãi suất nămNăm đáo hạn31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Vietinbank – Chi nhánh
Quang Minh ()VND8,0%2023 - 202812.848.000.00014.212.673.931

() Khoản vay dài hạn này có hạn mức tín dụng là 16.400 triệu VND.

Khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ Vietinbank - Chi nhánh Quang Minh được bảo đảm bằng tài sản cổ định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 108.187 triệu VND (1/1/2024: 94.207 triệu VND) (Thuyết minh 9).

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

16. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họ Đại Hội đồng Cổ đông. Quỹ được dùng để chỉ trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho nhân viên của Công ty theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Công ty.

Biến động quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:


20242023
Số dư dầu năm1.360.146.5532.449.246.621
Điều chính quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 17)()1.950.000.0001.300.000.000
Sử dụng trong năm(2.399.322.567)(2.389.100.068)
Số dư cuối năm910.823.9861.360.146.553

() Việc điều chỉnh quỹ khen thưởng phúc lợi cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là lợi nhuận sau thuế năm 2023 và lợi nhuận còn lại của các năm trước được chuyển sang dựa trên số thực tế đã được các cổ đồng thông qua tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên ngày 13 tháng 4 năm 2024.



……

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Thay đổi vốn chủ sở hữu

Vốn cổ phản VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDTổng VND
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023125.000.000.00023.517.055.47752.982.685.995201.499.741.472
Lợi nhuận thuần trong năm--5.084.679.5225.084.679.522
Điều chính quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 16)--(1.300.000.000)(1.300.000.000)
Cổ tức (Thuyết minh 19)--(6.250.000.000)(6.250.000.000)
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024125.000.000.00023.517.055.47750.517.365.517199.034.420.994
Lợi nhuận thuần trong năm--6.592.401.5846.592.401.584
Điều chỉnh quỹ khen thưởng, phức lợi (Thuyết minh 16)--(1.950.000.000)(1.950.000.000)
Trích quỹ công tác xã hội--(101.693.590)(101.693.590)
Cổ tức (Thuyết minh 19)--(12.500.000.000)(12.500.000.000)
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024125.000.000.00023.517.055.47742.558.073.511191.075.128.988

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

18. Vốn cổ phần

Vốn cô phần được duyệt và đã phát hành của Công ty là:


31/12/2024 và 1/1/2024ố cổ phiếuVND
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hànhổ phiếu phổ thông12.500.000125.000.000.000
Số cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông12.500.000125.000.000.000

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương tương với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cô đông của Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự u tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.

Không có biển động vốn cô phần trong giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

19. Cổ tức

Đại Hội đồng Cổ đồng Thường niên của Công ty vào ngày 13 tháng 4 năm 2024 đã quyết định thông báo chia cổ tức cho cổ đồng là 12.500 triệu VND (tương đương 1.000 VND/cổ phiếu) từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023: 3.033 triệu VND và lợi nhuận còn lại của các năm trước: 9.467 triệu VND (2023: 6.250 triệu VND (tương đương 500 VND/cổ phiếu) từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022).

20. Quỹ đấu tự phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.

Không có biến động quỹ đầu tự phát triển trong năm.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

(a) Tài sản thuê ngoài

Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:


31/12/20241/1/2024
Trong vòng một năm2.816.129.3632.816.129.363
Trong vòng hai đến năm11.264.517.45111.264.517.451
Sau năm72.045.976.19874.862.105.561
86.126.623.01288.942.752.375

(b) Cam kết chi tiêu vốn

Tại ngày báo cáo, Công ty có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:


31/12/20241/1/2024
Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng3.500.000.000-
Đã được duyệt và ký kết hợp đồng14.427.425.87210.462.197.392
17.927.425.87210.462.197.392

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

Mâu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

22. Doanh thu bán hàng

Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng đã bán, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.


20242023
Tổng doanh thu
• Bán thành phẩm390.254.712.640336.043.652.937
Doanh thu bán thành phẩm đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt726.902.751.825627.202.343.590
Thuế tiêu thụ đặc biệt(336.648.039.185)(291.158.690.653)
• Doanh thu khác3.415.468.2502.983.362.172
393.670.180.890339.027.015.109
23. Giá vốn hàng bán
20242023
Tổng giá vốn hàng bán
• Thành phẩm đã bán363.351.012.317307.512.671.373
• Giá vốn khác1.254.005.0881.669.179.233
364.605.017.405309.181.850.606
24. Chi phí quản lý doanh nghiệp
20242023
Chi phí nhân viên8.974.975.1757.888.027.336
Chi phí thiết bị văn phòng410.169.185211.814.417
Chi phí khẩu hao298.920.683665.060.207
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.678.501.2184.713.401.563
Chi phí quản lý khác2.946.908.4023.109.752.020
17.309.474.66316.588.055.543




Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


20242023
Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất315.596.649.360253.494.157.966
Chi phí nhẫn công và nhẫn viên22.132.025.50420.501.654.257
Chi phí khấu hao và phân bổ20.645.892.78817.239.075.203
Chi phí dịch vụ mua ngoài25.799.741.34724.630.338.215
Chi phí khác5.287.067.6065.830.555.966
26. Thuế thu nhập doanh nghiệp(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
20242023
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhăm hiện hành1.871.513.5142.295.526.886
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
20242023
Lợi nhuận kế toán trước thuế8.463.915.0987.380.206.408
Thuế tính theo thuế suất của Công ty phí không được khấu trừ thuế1.692.783.020178.730.4941.476.041.282819.485.604
1.871.513.5142.295.526.886

(c) Thuế suất áp dụng

Theo các điều khoản trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất thông thường. Mức thuế suất thuế thu nhập thông thường áp dụng cho doanh nghiệp chưa tính các ưu đãi là 20%.

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

27. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Việc tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 dựa trên số lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số trích vào quỹ khen thưởng, phức lợi và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:

(i) Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông


20242023
VNDVND
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông6.592.401.5845.084.679.522

(ii) Số có phiếu phổ thông bình quân gia quyền

Không có biến động số lượng cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho cả hai năm báo cáo là 12.500.000 cổ phiếu.

(iii) Lãi cơ bản trên cổ phiếu


20242023
Lăi cơ bản trên cổ phiếu527407

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

28. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan

Ngoài các số dư với các bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính, trong năm Công ty có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Giá trị giao dịch
20242023
VNDVND
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn
Bán thành phẩm (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt)542.211.490.500488.750.137.684
Mua nguyên vật liệu211.942.763.297165.431.487.952
Cổ tức đã trả3.378.750.0001.689.375.000
Chỉ phí thù lao thanh toán hộ324.000.000324.000.000
Cổ tức phải trả3.378.750.000-
Công ty TNHH Tân Hạnh Nguyên
Mua hàng hóa1.143.710.0001.122.940.000
Công ty TNHH MTV Cơ khí SABECO
Mua nguyên vật liệu-421.672.000
Thành viên Hội đồng Quản trị
Thù lao
Ông Nguyễn Hoàng Giang - Chủ tịch144.000.000144.000.000
Ông Võ Sỹ Dọng - Thành viên108.000.000108.000.000
Bà Nguyễn Thu Hương - Thành viên108.000.000108.000.000
Ông Bùi Văn Thiêng - Thành viên108.000.000108.000.000
Ông Lê Hoài Thanh - Thành viên108.000.000108.000.000
Cổ tức đã trả
Ông Võ Sỹ Dọng - Thành viên1.053.676.000526.838.000
Bà Nguyễn Thu Hương - Thành viên655.266.000327.633.000
Ông Bùi Văn Thiêng - Thành viên153.370.00076.685.000
Ông Lê Hoài Thanh - Thành viên254.230.000127.115.000
Thành viên quản lý chủ chốt
Lượng, thưởng và các phức lợi khác1.152.300.1441.087.032.607
Thành viên Ban Kiểm soát
Thù lao
Ông Nguyễn Tiến Thọ - Trường ban117.000.000117.000.000
Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Thành viên72.000.00072.000.000
Bà Nguyễn Hồ Bảo Ngọc - Thành viên72.000.00072.000.000
Cổ tức đã trả
Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Thành viên185.932.00092.966.000

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Thọ

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

  1. Các giao dịch phi tiến tệ từ hoạt động đầu tư


31/12/20241/1/2024
Mua tài sản cổ định nhung chưa thanh toán244.474.9001.678.992.190
  1. Phí dịch vụ đã trả và phải trả cho công ty kiểm toán


31/12/20241/1/2024
Phí dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính85.000.00085.000.000
Phí dịch vụ soát xét thông tin tài chính60.000.00060.000.000

31. Thông tin so sánh

Thông tin so sánh được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính năm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Ngày 3 tháng 3 năm 2025


Người lập:

Người duyệt:

Trần Bích Thủy Kế toán trưởng



Bùi Văn Thiêng