Báo cáo thường niên 2024/BSQ
ticker: BSQ document_type: bctn year: 2024 page_count: 55 source: PaddleOCR-VL-1.6
SABECO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Quảng Ngãi, 2025
Số:43/2025/BC-BSGQN
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4300338460.
Vốn điều lệ: 450,000,000,000 đồng (Bốn trăm năm mươi tỷ đồng)
Vốn đầu tư của Chủ sở hữu: 450,000,000,000 đồng (Bốn trăm năm mươi tỷ đồng).
Địa chỉ: Khu công nghiệp Quảng Phú, Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Số điện thoại: 0255.6250905; Số fax: 0255.6250910.
Website: www.sabecoquangngai.com.vn
- Mã cổ phiếu: BSQ.
Quá trình hình thành và phát triển
+ Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 4300338460 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Ngãi cấp thay đổi lần 6, ngày 04/12/2024.
+ 20/9/2007 UBND tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 34121000019 cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi công suất 100 triệu lít/ năm tại Khu công nghiệp Quảng Phú, Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Tổng mức đầu tư: 1,580,677 triệu đồng.
+ Năm 2010 Nhà máy đã hoàn thành và đi vào sản xuất với công suất 100 triệu lít/ năm.
+ Năm 2016 Thực hiện đăng ký toàn bộ 45,000,000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và đăng ký giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCOM). Mã chứng khoán: BSQ.
+ Năm 2022 Đã nâng công suất Nhà máy Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi lên 250 triệu lít/năm. Tổng mức đều tư: 2,115,677 triệu đồng.
Thành tích trong quá trình hoạt động:
+ Năm 2011, Huân chương lao động hạng 3 về thành tích xuất sắc trong công tác đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
+ Năm 2012 Bằng khen của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong công tác năm 2012.
+ Năm 2013 Bằng khen của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong công tác năm 2013.
+ Năm 2013 Bằng khen của Bộ Tài chính về thành tích chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế năm 2013.
| + | Năm 2013 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích trong sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2013 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích xuất sắc trong công tác thu nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2014 | Bằng khen của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong công tác an toàn - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ. |
| + | Năm 2014 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước. |
| + | Năm 2014 | Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2014 | Cơ thi đưa của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đưa thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác. |
| + | Năm 2015 | Bằng khen của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong công tác. |
| + | Năm 2015 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đưa yêu nước. |
| + | Năm 2016 | Bằng khen của Bộ Tài chính về thành tích thực hiện tốt công tác kê khai, nộp thuế. |
| + | Năm 2016 | Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2016 | Cơ thi đưa của Bộ Công thương về thành tích hoàn thành xuất sắc và toàn diện nhiệm vụ công tác. |
| + | Năm 2016 | Cơ thi đưa của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công tác, tiêu biểu, dẫn đầu trong phong trào thi đua khối, cụm của tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2017 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công tác trong phong trào thi đưa khối, cụm của tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2017 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế. |
| + | Năm 2018 | Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2018 | Giải thưởng môi trường tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2019 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. |
| + | Năm 2020 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. |
| + | Năm 2020 | Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu tinh Quảng Ngãi. |
| + | Năm 2020 | Bằng khen của Bộ Công thương về thành tích xuất sắc trong công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ năm 2020. |
| + | Năm 2020 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích trong việc thực hiện tốt nghĩa vụ thuế 2020. |
| + | Năm 2021 | Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích trong sử dụng nhiều lao động, thực hiện tốt chế độ hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định khác của pháp luật năm 2021. |
| + | Năm 2021 | Cơ thi đưa của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, tiêu biểu trong phong trào thi đua khối, cụm của tinh Quảng Ngãi về thành tích hoàn thành xuất sắc nghiệm vụ công tác. |
+ Năm 2021 Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Ngãi về thành tích trong việc thực hiện tốt nghĩa vụ thuế 2021.
+ Năm 2022 Bằng khen của Hiệp Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ về thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng và phát triển Hiệp Hội doanh nghiệp tinh Quảng Ngãi, nhiệm kỳ 2016-2022.
+ Năm 2022 Giải thưởng Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường.
+ Năm 2022 Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về thành tích thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế năm 2022.
+ Năm 2022 Cò thi đua của UBND tính Quảng Ngãi về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, tiêu biểu trong phong trào thi đua khối, cụm của tính Quảng Ngãi năm 2022.
+ Năm 2023 Bằng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế 8 tháng đầu năm 2023, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh Quảng Ngãi năm 2022.
+ Năm 2023 Bằng công nhận của Hội bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam cho doanh nghiệp đạt tiêu chí “Vì Môi trường xanh Quốc gia 2023”.
+ Năm 2024 Bảng khen của UBND tinh Quảng Ngãi về việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế 8 tháng đầu năm 2024, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh Quảng Ngãi.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bia.
- Địa bàn kinh doanh: Khu công nghiệp Quảng Phú, Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Các công ty con, công ty liên kết: Không.
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Phát triển và mở rộng thị trường bia xuất khẩu.
+ Kiểm soát chặt chẽ định mức kinh tế kỹ thuật, các vật tư nguyên vật liệu, năng lượng trong quá trình sản xuất; đồng thời áp dụng giải pháp kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tiết kiệm vật tư, năng lượng, bảo vệ môi trường.
+ Tinh gọn bộ máy quản lý, xây dựng chính sách quản lý và đánh giá hiệu quả công việc.
+ Gia tăng hiệu quả công việc của nhân viên thông qua các chương trình đào tạo hàng năm
+ Kiểm soát ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và luân chuyển động tin hợp lý, tiết kiệm chi phí tài chính. Hạn chế nợ vay, đảm bảo tinh hình tài chính Công ty ổn định, tạo nên tăng cho sự phát triển trong sản xuất kinh doanh và đầu tư.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Phát triển sản lượng Bia Sài Gòn trong nước giai đoạn 2020 - 2025 từ 130 triệu lít bia/năm lên 200 triệu lít bia/năm.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
+ Tăng nộp ngân sách địa phương.
+ Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
+ Đạt các chi tiêu kinh tế ngày càng tăng trưởng.
+ Nâng cao đời sống cho người lao động.
+ Chung tay thực hiện các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng và bảo vệ môi trường.
5. Các rủi ro
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế. Vấn đề này xuất phát từ tình hình bất ổn của chính trị toàn cầu gây ra sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng diễn chi phí năng lượng, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào tăng cao. làm phát toàn cầu tăng cao.
+ Bên cạnh đó, rủi ro suy thoái kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân và doanh nghiệp khiến cho nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm mạnh. Ngành công nghiệp đồ uống ở Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn.
+ Quy định hạn chế tiêu thụ rượu, bia của Chính phủ Việt Nam; Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các Hãng sản xuất bia nhằm tranh giành thị phần.
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc lớn vào kế hoạch và định hướng phát triển của Tổng Cộng ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn (SABECO).
+ Với bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, Công ty luôn chú trọng công tác quản trị rủi ro, đề ra phương án thích nghi với tình hình kinh tế hiện tại, lập kế hoạch dự phòng nhằm đảm bảo doanh thu lợi nhuận của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % Tăng trưởng TH 2024/ TH 2023 (+) Tăng; (-) Giám | % Tăng trưởng TH 2024/KH 2024 (+) Tăng; (-) Giám |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1,862.84 | 2,104.07 | 1,993.15 | 7.00% | -5.27% |
| Nộp Ngân sách | Tỷ đồng | 1,871.82 | 2,112.48 | 2,017.09 | 7.76% | -4.52% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 100.71 | 94.51 | 100.03 | -0.68% | 5.84% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cỗ phản |
| 1. | Bùi Thị Như | Giám đốc | 1964 | Cử nhân Tài chính - Kế toán Thạc sĩ quản trị kinh doanh | 1.12% |
| 2. | Nguyễn Văn Hùng | Phó Giám đốc | 1967 | Kỹ sư khoa học | 0.09% |
| 3. | Võ Thanh Cường | Kế toán trưởng | 1983 | Cử nhân kế toán | 0.01% |
Những thay đổi trong Ban điều hành: Không.
Số lượng cán bộ, nhân viên tại ngày 31/12/2024: 205 người.
- Chính sách đối với người lao động:
+ Tiếp tục phát huy tinh thần lao động của các cá nhân lao động giới, trung thực nhằm lan tỏa trong toàn Công ty. Khen thưởng các động góp, sáng kiến, giải pháp hữu ích của người lao động.
+ Thực hiện đúng nội dung thỏa ước lao động tập thể, chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các quy định của pháp luật về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội...
+ Chính sách lượng thương, phúc lợi theo chủ trương của SABECO. Đảm bảo các chế độ phúc lợi như nghi mát, phong trào thể thao, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Dự án đầu tư tại Lỗ đất số 06 Nguyễn Thụy, phường Trân Phú, Tp. Quảng Ngãi: Dự án chưa thể triển khai trong năm 2024 do chờ phê duyệt thay đổi bản vẽ thiết kế để xây dựng đủ diện tích sản trên 10.000m² đáp ứng tiêu chuẩn của Trung tâm Thương mại. Dự kiến xin cấp phép xây dựng từ tháng 6/2025, đi vào khai thác tháng 6/2026.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % (+) tăng; (-) giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1,526,343,838,364 | 1,330,933,178,845 | -12.80% |
| Doanh thu thuần | 1,862,838,978,281 | 1,993,145,618,946 | 7.00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 126,883,073,567 | 125,100,716,810 | -1.40% |
| Lợi nhuận khác | 755,937,366 | 304,588,694 | 59.71% |
| Lợi nhuận trước thuế | 127,639,010,933 | 125,405,305,504 | -1.75% |
| Lợi nhuận sau thuế | 100,714,194,461 | 100,030,328,206 | -0.68% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2,107 | 2,080 | -1.26% |
- Các chi tiêu khác: Không có.
b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + | Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) | Lần | 0.75 | 0.91 | |
| + | Hệ số thanh toán nhanh(TS ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0.52 | 0.54 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + | Hệ số nợ trên tài sản | % | 45.32 | 37.12 | |
| + | Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu | % | 82.89 | 59.02 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + | Vòng quay hàng tồn kho(GVHB/hàng tồn kho bình quân) | Lần | 10.43 | 10.10 | |
| + | Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | Lần | 1.22 | 1.50 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + | Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 5.41 | 5.02 | |
| + | Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 12.07 | 11.95 | |
| + | Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 6.59 | 7.52 | |
| + | Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 6.81 | 6.28 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phần: 45,000,000 cổ phần. Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông, tự do chuyển nhượng.
b) Cơ cấu cổ đông: (theo danh sách cổ đông chốt ngày 11/12/2024)
Cổ đông lớn: Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn, Sở hữu: 29,950,000 cổ phần, chiếm 66.56% tổng số cổ phần của Công ty.
| Stt | Loại cỗ đông | Số lượng cỗ đông | Số cỗ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL |
| I | Cổ đông trong nước | 681 | 44,999,100 | 99.998% |
| 1 | Cá nhân | 676 | 12,045,766 | 26.768% |
| 2 | Tổ chức | 5 | 32,953,334 | 73.230% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 2 | 900 | 0.002% |
| 1 | Cá nhân | 2 | 900 | 0.002% |
| 2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 683 | 45,000,000 | 100.00% | |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
e) Các chứng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty trong năm 2024: 466 tỷ đồng.
Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty: Không có.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp;
- Điện: 11,931,451.70 kwh.
Trong đó: điện năng lượng mặt trời: 2,409,754.30 kwh.
- Hơi bão hòa: 29,905 tấn.
b) Các sáng kiến cải tiến góp phần tiết kiệm năng lượng, chi phí sản xuất:
- Các giải pháp tiết kiệm năng lượng, thu hồi nước thừa tại các công đoạn sản xuất;
- Các giải pháp tăng hiệu suất của các dây chuyền chiết bia chai, bia lon và các thiết bị khác;
6.3. Tiêu thụ nước:
- Các giải pháp sửa chữa, thay thế các phụ tùng độc quyền bằng các phụ tùng trong nước góp phần tiết giảm chi phí phụ tùng thay thế, thời gian giao hàng, đảm bảo thiết bị vận hành ổn định, phục vụ sản xuất.
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là nguồn nước thành phố, từ Công ty Cấp Thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi.
- Lượng nước sử dụng: 456,920 m³.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 21,223 m³.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động đến ngày 31/12/2024: 205 người.
- Mức thu nhập bình quân: 14.3 triệu đồng/ người/ tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Công ty tổ chức đầy đủ các khóa đào tạo cho người lao động đảm bảo an toàn lao động, Phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường theo quy định của nhà Nước.
- Công ty thực hiện chính sách tiền lương - thu nhập gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức cho cán bộ CNV tham quan học tập trong và ngoài nước.
- Hàng năm tổ chức khám sức khỏa định kỳ cho CB.CNV, trang bị bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn vị trí công việc. Tri âm các ngày lễ lớn; Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên phối hợp tổ chức các ngày phụ nữ, ngày thiếu nhi, giao lưu thể thao văn nghệ, tạo không khí vui tươi lành mạnh trong Công ty.
- Ngoài Bảo hiểm Xã hội bắt buộc, Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Tổng số giờ đào tạo trong năm: 1,700 giờ.
- Tổ chức các chương trình phát triển kỹ năng và học tập để hỗ trợ người lao động nâng cao tay nghề.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương năm 2024.
Tổng số tiền tham gia công tác xã hội là 306,172,000 đồng.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024/2023 |
| Tổng tài sản | Đồng | 1,526,343,838,364 | 1,330,933,178,845 | 87% |
| Tài sản ngắn hạn | Đồng | 521,901,754,936 | 448,998,204,247 | 86% |
| Tài sản dài hạn | Đồng | 1,004,442,083,428 | 881,934,974,598 | 88% |
b) Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024/2023 |
| Tổng nợ phải trả | Đồng | 691,780,400,512 | 493,995,757,281 | 71% |
| Nợ phải trả ngắn hạn | Đồng | 691,780,400,512 | 493,995,757,281 | 71% |
| Nợ phải trả dài hạn | Đồng | 0 | 0 | 0% |
2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Với sự hỗ trợ từ SABECO, trong năm qua, Công ty đã sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng ban theo chuẩn chung của SABECO nhằm tôi ưu hóa nguồn nhân lực, tăng cường hiệu quả của tổ chức. Đồng thời áp dụng cấu trúc lượng mới cho tất cả các vị trí nhân sự, đảm bảo tiền lương của người lao động cạnh tranh với thị trường và theo cấu trúc lượng trong hệ thống SABECO.
- Triển khai và ứng dụng phần mềm trong quản lý sản xuất, quản lý cung ứng vật tư hàng hóa; quản trị hành chính, tiết giảm lao động.
- Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015; Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2015; HACCP; Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm BRC phiên bản 9; Tiêu chuẩn quốc gia về năng lực phòng thủ nghiệm và hiệu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2017; Kiểm soát quy trình sản xuất bằng phần mềm MES.
Lập kế hoạch sản xuất hợp lý để tiết giảm hao phí năng lượng sản xuất, tiết giảm chi phí.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Đây mạnh công tác quảng bá thương hiệu thông qua hiệu ứng hình ảnh: bảng hiệu, pano, ánh sáng, đài phát thanh, truyền hình của tình. Tham gia các hoạt động an sinh xã hội; Phối hợp với các sở ban ngành địa phương tăng tiêu thụ bia tại chỗ.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, các phần mềm quản lý sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Khai thác thị trường nước ngoài để tăng ngoại tệ thu.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
- Trong năm 2024, Công ty đã đưa vào sử dụng hệ thống điện mặt trời áp mái, góp phần tiết kiệm điện năng, bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu phát triển xanh, sạch và bền vững.
- Với hệ thống xử lý nước thải được đầu tư hoàn thiện và công nghệ được cải tiến, phong cách thiết kế Nhà máy luôn hướng tới môi trường sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc bảo vệ môi trường.
- Duy trì và phát huy việc sử dụng nguồn nguyên nhiên liệu tự nhiên (như sử dụng hơi đốt bằng trấu) thay cho dầu FO nhằm tiết kiệm chi phí và hạn chế chất thải có hại ra môi trường.
- Nghiêm chinh chấp hành pháp luật về công tác kiểm tra, giám sát môi trường thương xuyên và định kỳ để kịp thời có các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Công ty thực hiện chính sách lương, thưởng, đãi ngộ, phúc lợi ổn định, phù hợp tương xứng với công sức đóng góp, tạo động lực làm việc cho người lao động luôn gắn bó và đồng hành cùng Công ty.
Phát huy nội lực, kiện toàn bộ máy tổ chức, xây dựng đội ngũ nhân sự kế thừa giỏi về chuyên môn, năng động, nhiệt huyết để cùng với Công ty tạo ra những bước đột phá mới trong tương lai. Quan tâm, chăm lo sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên, tạo điều kiện làm việc, học tập tốt nhất, đảm bảo ổn định đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: năm vừa qua toàn thể người lao động trong Công ty đã quyên góp, ủng hộ người dân bị thiệt hại bởi bảo lũ gây ra ở miền Bắc. Công ty luôn đóng vai trò tích cực trong các hoạt động xã hội, cùng với Tổng Công ty SABECO xây dựng thông điệp “Bia Sài Gòn chung tay cùng cộng đồng”. Công ty hy vọng rằng, với những nỗ lực vì cộng đồng trong những năm qua như xây dựng nhà tình thương, ủng hộ đồng bảo bảo lụt, phong trào đền on đáp nghĩa... và sẽ còn tiếp tục thực hiện cho những năm tiếp theo với những việc làm thiết thực, góp phần cùng xã hội xây dựng một nước Việt Nam phát triển bền vững.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
- Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên 2024 đúng quy định; Thực hiện hợp HĐQT định kỳ theo đúng quy định về quản trị Công ty.
- Đảm bảo sản lượng giao hàng đủ theo yêu cầu của Sabeco.
- Triển khai đồng bộ nhiều biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch ĐHĐCD thường niên 2024 đã thông qua.
Thực hiện công tác quản trị Công ty và quản lý sản xuất đúng quy định pháp luật. Trong năm 2024, đã tiết kiệm nhiều trong sản xuất và quản lý làm tăng lợi nhuận so với kế hoạch ĐHDCĐ thường niên đã đề ra.
- Thực hiện trả cổ tức năm 2023 đầy đủ đúng quy định.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
- Việc đánh giá, giám sát hoạt động đối với Ban điều hành Công ty đã được Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành trong việc thực hiện kế hoạch Đại hội đồng có động và Hội đồng quản trị giao.
- Năm qua, dù tình hình sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên với sự nỗ lực của Ban điều hành cùng toàn thể người lao động, Công ty đã đạt được những kết quả tốt như sau:
+ Lợi nhuận sau thuế đạt 100 tỷ đồng đạt 106% kế hoạch 2024;
Thực hiện các giải pháp để nỗ lực tiết giảm chi phí trong bối cảnh tình hình kinh doanh gặp nhiều áp lực về chi phí đầu vào, công tác quản lý tiêu hảo sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất được đặt lên hàng đầu;
+ Chất lượng sản phẩm đảm bảo theo tiêu chuẩn SABECO, công tác giao hàng đáp ứng theo kế hoạch được giao;
+ Thực hiện tốt công tác quản lý máy móc thiết bị, bảo trì bảo dưỡng góp phần tiết giám rất lớn chi phí bảo trì bảo dưỡng;
+ Phối hợp tốt với SABECO trong công tác mua hàng tập trung, đối với các vật tư tụ mua, Công ty chủ động thương thảo mua dự trữ để tránh tăng giá, tối ưu chi phí giá thành;
+ Công tác bảo vệ môi trường và các hoạt động liên quan đến cộng đồng xã hội luôn được quan tâm và phối hợp cùng SABECO để thực hiện; hoạt động của các nhà máy luôn được đảm bảo, duy trì môi trường sản xuất xanh sạch đẹp, tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, an sinh xã hội tại địa phương.
+ Thực hiện tốt các chính sách đảm bảo lợi ích người lao động. Tạo mới quan hệ tốt giữa người lao động và người sử dụng lao động.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Chi đạo Ban điều hành triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD bao gồm kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư. Quản lý tốt sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm; Sử dụng vốn và các nguồn lực hiện có của Công ty đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; Đảm bảo an toàn lao động, an toàn sản xuất, PCCN, bảo vệ môi trường;
- Thực hiện chi trả cổ tức cho cổ động theo phê duyệt;
- Tiếp tục phát huy tinh thần lao động của các cá nhân lao động giỏi, trung thực nhằm lan tỏa trong toàn Công ty; Đảm bảo thu nhập cho người lao động đạt mặt bằng chung tại khu vực, gắn thu nhập với hiệu quả sản xuất kinh doanh;
- Đảm bảo hoạt động Công ty tuân thủ các quy định pháp luật về quản trị Công ty;
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số CP nắm giữ | Tỷ lệ % sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Koo Liang Kwee | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% | |
| 2 | Bùi Thị Nhự | Ủy viên HĐQT Giám đốc Công ty | 502,150 | 1.12% | |
| 3 | Trần Nguyên Trung | Ủy viên HĐQT | 300 | 0.001% | |
| 4 | Văn Thảo Nguyên | Ủy viên HĐQT | 0 | 0% | |
| 5 | Đinh Văn Thành | Ủy viên HĐQT | 450,000 | 1.00% |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác của thành viên HĐQT:
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác của thành viên HĐQT:
Ông Koo Liang Kwee - Chủ tịch HĐQT Công ty
- Phó Tổng Gám độc - Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty TNHH MTV Tập đoàn Bia Sài Gòn.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Lâm Đồng.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty CPTM Bia Sài Gòn Sông Tiền.
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty TNHH Bao Bi Sơn Miguel Yamamura Phú Thọ.
- Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Kiên Giang.
Bà Bùi Thị Nhụ - Thành viên HĐQT Công ty
- Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ Phần Thương Mại Bia Sài Gòn Miền Trung.
Ông Trần Nguyên Trung - Thành viên HĐQT Công ty
Kế toán trưởng - Tổng Cộng ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn.
- Kế toán trường - Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn.
- Kế toán trưởng - Công ty TNHH MTV Tập đoàn Bia Sài Gòn.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Sốc Trăng.
- Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Miền Tây.
Ông Văn Thảo Nguyên - Thành viên HĐQT Công ty
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn - Bình Tây
- Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn.
Ông Đinh Văn Thành - Thành viên HĐQT Công ty
- Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện lạnh Bách Khoa.
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện 04 phiên hợp HĐQT; ban hành 09 Nghị quyết. Các thành viên HĐQT công ty thống nhất cao thông qua các Nghị quyết, Quyết định làm cơ sở để chỉ đạo hoạt động của Công ty về các vấn đề chính sau:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/2024/NQ-HDQT | 23/02/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi | 100% |
| 02 | 02/2024/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Thông qua đề xuất về việc Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt các hợp đồng và giao dịch giữa Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi với các công ty con, công ty liên kết trong hệ thống SABECO trong năm 2024 (khi có nhu cầu) có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất, bao gồm các loại giao dịch | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 03 | 03/2024/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Thông qua kết quả mời thầu thực hiện công tác san ủi, cái tạo mặt bằng, phá đỡ tòa nhà cũ và lắp dụng hàng rào quanh lỗ đất của Dự án tại lỗ đất số 06 Nguyễn Thụy, Quảng Ngãi | 100% |
| Thông qua đầu tư bổ sung 03 silo chứa barley và dự trữ malt | 100% | |||
| Thông qua kết quả SXKD năm 2023 | 100% | |||
| Thông qua đề xuất thay đổi thiết kế PCCC nhà kho thành phẩm mở rộng thuộc Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất Nhà máy Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi lên 250 triệu lít/ năm | 100% | |||
| Thông qua chi phí thực hiện Chương trình Cộng đồng Bia Saigon CSR Tết 2024 "Tết sẽ chia năm rộng khởi sắc" của Sabeco tại Quảng Ngãi | 100% | |||
| Thông qua chi phí phần mềm nhân sự Cadena về quản lý dữ liệu cơ cấu tổ chức và dữ liệu nhân viên theo chủ trương của Sabeco | 100% | |||
| 04 | 04/2024/NQ-HDQT | 15/03/2024 | Thông qua phương án triển khai thực hiện Dự án sử dụng đại mạch | 100% |
| Thông qua kết quả lựa chọn đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế điều chỉnh xây dựng và thiết kế PCCC, đơn vị thi công bổ sung các thiết bị PCCC của Nhà kho thành phẩm mở rộng thuộc Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất Nhà máy lên 250 triệu lít/ năm | 100% | |||
| Thông qua kế hoạch SXKD năm 2024 | 100% | |||
| Thông qua Báo cáo nội dung Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% | |||
| 05 | 05/2024/NQ-HDQT | 02/10/2024 | Thông qua việc ký kết hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi với Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện lạnh Bách Khoa (POLYCO) - là tổ chức có liên quan đến thành viên HĐQT Công ty trong năm 2024 | 100% |
| 06 | 06/2024/NQ-HDQT | 02/10/2024 | Thông qua đầu tư 03 silo chứa malt công suất 500 tấn malt/silo và đầu tư hệ thống xay nghiền Đại mạch | 100% |
| Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 | 100% | |||
| Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh 06 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Thông qua đầu tư các thiết bị bổ sung phục vụ cho sản xuất: Thiết bị đo TPO 5000 Anton Paar, Máy sản xuất Nitor | 100% | |||
| Thông qua đề xuất mua 220kg PVPP-Divergan để thay mới cho Hệ lọc 1 | 100% | |||
| Thông qua Quy chế quản lý đầu tư của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi | 100% | |||
| 07 | 07/2024/NQ-HBQT | 27/11/2024 | Thông qua kết quả lựa chọn Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện Lạnh Bách Khoa (POLYCO) là nhà thầu thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị thuộc Dự án đầu tư 03 silo chứa malt công suất 500 tấn malt/silo và đầu tư hệ thống xay nghiền Đại mạch | 100% |
| 08 | 08/2024/NQ-HBQT | 27/11/2024 | Thông qua tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt | 100% |
| 09 | 09/2024/NQ-HBQT | 27/11/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024 | 100% |
| Thông qua chi phí đầu tư thiết bị đo TPO 5000 Anton Paar | 100% | |||
| Thông qua việc thuê xe nâng điện để thay thế 03 xe nâng đã hư hỏng; Thanh lý xe nâng cũ theo quy trình quản lý tài sản của Công ty | 100% | |||
| Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 tháng cuối năm 2024 | 100% | |||
| Thông qua chi phí làm đường hoa và Pano quảng cáo Bia Sài Gòn tại các tuyến đường hoa của tình Quảng Ngãi năm 2025 | 100% | |||
| Thông qua đề xuất thay đổi nhân sự Ban Kiểm soát từ năm 2025 | 100% |
2. Ban Kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Huỳnh Thị Thùy Nhân | Trường BKS | 11,010 | 0.02% |
| 2 | Nguyễn Văn Hòa | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Đỗ Thị Diễm Kiều | Thành viên BKS | 4,900 | 0.01% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao. Kiểm tra, giám sát việc triển khai và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đối với Hội Đồng Quản Trị và Ban Điều hành.
Ban kiểm soát tham gia tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị, các cuộc họp hàng tháng của Ban điều hành. Giám sát các Nghị quyết của HDQT, các Quyết định của Ban điều hành và các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi. Thực hiện giám sát toàn diện các mặt hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo:
+ Tình hình tài chính trung thực, hợp lý; Công tác kế toán, thống kê, ghi chép theo chuẩn mực và Luật kế toán hiện hành.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ các quy chế quy định nội bộ; chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến các hoạt động; xem xét hồ sơ, kết quả kiểm kê theo định kỳ của Công ty.
Xem xét tình hình triển khai các hàng mục đầu tư, sự tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình đầu tư.
Ban kiểm soát thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác:
Hội đồng quản trị
Thù lao
Ông Koo Liang Kwee - Chủ tịch
Bà Bùi Thị Nhụ - Thành viên
Ông Trần Nguyên Trung - Thành viên
Ông Văn Thảo Nguyên - Thành viên
Ông Đinh Văn Thành - Thành viên
Ban điều hành
Lương, thường và các khoản phụ cấp khác 4,027,705,582 đồng
Ban Kiểm soát
Lương, thương và thù lao
Bà Huỳnh Thị Thùy Nhân - Trường ban 385,330,704 đồng
Ông Nguyễn Văn Hòa - Thành viên
Bà Đỗ Thị Diễm Kiều - Thành viên 56,000,000 đồng
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu/ | Tỷ lệ | Số cổ phiếu/ | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Bùi Thị Như | Người nội bộ | 413,450 | 0.92% | 502,150 | 1.12% | Mua |
| 2 | Nguyễn Bùi Diệu My | Con gái của bà Bùi Thị Nhự - TV HDQT | 116,100 | 0.26% | 115,100 | 0.26% | Bán |
| 3 | Đinh Văn Thuận | Bố ruột của ông Đinh Văn Thành - TV HDQT | 950,000 | 2.11% | 650,000 | 1.44% | Bán |
| 4 | Đinh Phương Thảo | Chị của ông Đinh Văn Thành - TV HDQT | 100,000 | 0.22% | 400,000 | 0.89% | Mua |
| 5 | Nguyễn Văn Hùng | Người nội bộ | 35,000 | 0.08% | 39,100 | 0.09% | Mua |
| 6 | Nguyễn Thị Ánh Hồng | Con gái của ông Nguyễn Văn Hùng - PGD | 20,200 | 0.04% | 21,500 | 0.05% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ ĐHĐT thông qua, ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - NGK Sài Gòn | Công ty mẹ | 030058365922/12/2023ở KHẤT Tp. HCM | 187 Nguyễn Chỉ Thanh, Phường 12, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 01/2024/NQ -DHCD 17/04/2024 | Bán thành phẩm (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt):3.633.118 triệu đồng |
| Doanh thu khác: 550 triệu đồng | |||||||
| Mua nguyên vật liệu, bao bì: 1.429.183 triệu đồng | |||||||
| Cổ tức đã trả: 59.900 triệu đồng | |||||||
| 2 | Công ty Cổ Phần Thương Mại Bia Sài Gòn Miền Trung | 430033832606/05/2021ở KHẤT Đà Nẵng | Số 07 Đường số 1, Khu Công nghiệp An Đồn, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 01/2024/NQ -DHCD 17/04/2024 | Mua hàng hóa: 738 triệu đồng | |
| 3 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn - Bình Tây | 030411637314/08/2018ở KH & ĐT HCM | Số 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ -HDQT 06/03/2024 | Cổ tức đã trả: 2.333 triệu đồng | |
| 4 | Công ty TNHH MTV Tập đoàn Bia Sài Gòn | 031525139921/03/2022ở KHẤT Tp. HCM | 187 Nguyễn Chỉ Thanh, Phường 12, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ -HDQT 06/03/2024 | Mua hàng hóa: 263 triệu đồng | |
| 5 | Công ty Cổ phận Bình Tây | 030226275613/4/2021ở KHẤT Tp. HCM | 621 Phạm Văn Chí, Phường 7, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ -HDQT 06/03/2024 | Mua hàng hóa: 150 triệu đồng | |
| 6 | Công ty Cổ phận Nước Giải Chương Dương | 030058456408/11/2023ở KHẤT Tp HCM | 606 Vũ Văn Kiệt, Phường Cầu Kho, Quận 1, | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ -HDQT 06/03/2024 | Mua hàng hóa: 173 triệu đồng |
15 | Báo cáo thường niên 2024
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHBCD/HBQT thông qua, ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Tp. Hồ Chí Minh | |||||||
| 7 | Công ty TNHH một thành viên Cơ khí SA BE CO | 030581516627/03/2023 Sở KHĐT Hồ Chí Minh | 215 Đào Duy Tử, Phường 6, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ-HBQT06/03/2024 | Phí dịch vụ: 554 triệu đồng | |
| 8 | Công ty TNHH một thành viên Thương mại Bia Sài Gòn | 030314057408/11/2023 Sở KHĐT Hồ Chí Minh | 12 Đông Du, Phường Bến Nghê, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 01/2024/NQ-DHDCD17/04/2024 | Phí sử dụng vô chai: 32 triệu đồng | |
| 9 | Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Sông Lam | 290078333205/9/2023 Sở KHĐT Nghệ An | Khối 1, xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An | 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02/2024/NQ-HDQT06/03/2024 | Bán Hàng hóa: 721 triệu đồng |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Công ty luôn chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản trị công ty như: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các thông tư qui định về quản trị công ty, hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các văn bản luật có liên quan khác.
- Thực hiện công bố đầy đủ và đúng hạn các Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên và các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và tình hình quản trị công ty cho cổ động và công chúng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật có liên quan luôn được cấp nhật kịp thời và chuẩn hóa nhằm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tuân thủ quy định và đảm bảo quyền lợi cao nhất cho các cổ đông.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính đã kiểm toán định kèm.
Nơi nhân:
UBCKNN:
Sở GDCKHN:
- Lưu VT: PKT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
30033846
QUẢNG Bài Thị Như
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư số
Dự án Nhà máy sản xuất bia
34121000019
ngày 20 tháng 9 năm 2007
1714445463
ngày 24 tháng 11 năm 2020
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty đã được điều chỉnh lần đầu vào ngày 24 tháng 11 năm 2020 bởi Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư số 1714445463. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và bản điều chỉnh lần lượt do Ủy ban Nhân dân tính Quảng Ngãi và Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi cấp và có giá trị trong vòng 40 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đầu tiên.
Dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ và cho thuê
3412100023
ngày 10 tháng 3 năm 2008
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3412100023 vào ngày 28 tháng 07 năm 2023. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và bản điều chỉnh do Ủy ban Nhân dân tinh Quảng Ngãi cấp và có giá trị trong vòng 46 năm 6 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đầu tiên.
Giấy Chứng nhận 4300338460 ngày 6 tháng 10 năm 2005
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 4300338460 ngày 4 tháng 12 năm 2024. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các bản điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Ngãi cấp.
Hội đồng Quản trị
Ông Koo Liang Kwee
Bà Bùi Thị Như
Ông Đinh Văn Thành
Ông Trần Nguyên Trung
Ông Văn Thảo Nguyên
Chủ tịch
Thành viên điều hành
Thành viên không điều hành
Thành viên không điều hành
Thành viên không điều hành
Ban Kiểm soát
Bà Huỳnh Thị Thùy Nhân
Trường ban
Ông Nguyễn Văn Hòa
Thành viên
Bà Đỗ Thị Diễm Kiều
Thành viên
Ban Giám đốc
Bà Bùi Thị Nhụ
Ông Nguyễn Văn Hùng
Ông Võ Thanh Cường
Giám đốc
Phó Giám đốc
Kế toán trưởng
Trụ sở đăng ký Khu Công nghiệp Quảng Phú, Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi
Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:
(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 36 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thay mất Ban Giám đốc
Bùi Thị Nhụ
Giám đốc
Tinh Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 2 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cô đông
Công ty Cô phân Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cô phân Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 26 tháng 2 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 36.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam
Báo cao kiểm toán số: 24-04-00031-25-1
Triệu Tích Quyền
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 4629-2023-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Nelson Rodriguez Casihan
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 2225-2023-007-1
Mẫu B 01 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 130 + 140 + 150) | 100 | 448.998.204.247 | 521.901.754.936 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | 5 | 37.710.615.164 | 266.189.958.489 |
| Các khoản tương đương tiền | 111 | 37.710.615.164 | 29.489.958.489 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 112 | - | 236.700.000.000 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 130 | 225.567.016.808 | 91.415.856.085 | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 131 | 6 | 225.024.381.858 | 89.706.534.871 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 132 | 436.922.558 | 188.561.873 | |
| 136 | 105.712.392 | 1.520.759.341 | ||
| Hàng tồn kho | 140 | 7(a) | 182.687.390.940 | 163.343.622.554 |
| Hàng tồn kho | 141 | 183.036.156.466 | 163.730.592.301 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (348.765.526) | (386.969.747) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.033.181.335 | 952.317.808 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 2.470.001.473 | 952.317.808 | |
| Thuế phải thu Nhà nước | 153 | 563.179.862 | - | |
| Tài sản dài hạn (200 = 220 + 240 + 260) | 200 | 881.934.974.598 | 1.004.442.083.428 | |
| Tài sản cố định | 220 | 741.488.102.823 | 865.928.341.176 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 8 | 741.410.330.435 | 865.928.341.176 |
| Nguyên giá | 222 | 2.011.909.088.660 | 2.009.248.249.155 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (1.270.498.758.225) | (1.143.319.907.979) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 77.772.388 | - | |
| Nguyên giá | 228 | 519.545.034 | 423.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (441.772.646) | (423.000.000) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 14.435.516.699 | 9.798.307.815 | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 9 | 14.435.516.699 | 9.798.307.815 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 126.011.355.076 | 128.715.434.437 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 10 | 118.928.709.124 | 123.500.670.868 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 2.666.760.635 | 2.251.254.726 | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 7(b) | 4.415.885.317 | 2.963.508.843 |
| TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 1.330.933.178.845 | 1.526.343.838.364 |
Mâu B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| NGUỒN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310) | 300 | 493.995.757.281 | 691.780.400.512 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 493.995.757.281 | 691.780.400.512 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 11 | 49.265.381.883 | 191.716.441.508 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 27.423.572 | 42.581.508 | |
| Thuế phải nộp Nhà nước | 313 | 12 | 216.649.644.530 | 219.202.970.091 |
| Phải trả người lao động | 314 | 3.489.597.698 | 8.039.141.731 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 13 | 8.907.652.469 | 9.705.885.981 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 14 | 19.265.140.607 | 19.713.920.270 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 15 | 189.000.000.000 | 236.500.000.000 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 16 | 7.390.916.522 | 6.859.459.423 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 836.937.421.564 | 834.563.437.852 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 17 | 836.937.421.564 | 834.563.437.852 |
| Vốn cổ phần | 411 | 18 | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 20 | 36.600.250.272 | 36.600.250.272 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 350.337.171.292 | 347.963.187.580 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 279.457.411.486 | 253.148.993.119 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm nay | 421b | 70.879.759.806 | 94.814.194.461 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN(440 = 300 + 400) | 440 | 1.330.933.178.845 | 1.526.343.838.364 | |
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mâu B 02 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 01 | 22 | 1.993.616.248.934 | 1.863.202.186.861 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 22 | 470.629.988 | 363.208.580 |
| Doanh thu thuần về bán hàng(10 = 01 - 02) | 10 | 22 | 1.993.145.618.946 | 1.862.838.978.281 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 23 | 1.845.555.959.411 | 1.703.815.646.687 |
| Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) | 20 | 147.589.659.535 | 159.023.331.594 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 24 | 8.943.356.928 | 19.990.777.575 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 25 | 6.976.527.571 | 28.614.399.165 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 6.619.997.448 | 20.294.283.087 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 26 | 12.964.419.534 | 8.590.317.794 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 11.491.352.548 | 14.926.318.643 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 125.100.716.810 | 126.883.073.567 | |
| Thu nhập khác | 31 | 1.249.005.676 | 1.593.736.042 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 944.416.982 | 837.798.676 | |
| Kết quả từ các hoạt động khác(40 = 31 - 32) | 40 | 304.588.694 | 755.937.366 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 125.405.305.504 | 127.639.010.933 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 29 | 25.790.483.207 | 28.394.980.769 |
| Lợi ích thuế TNDN hoãn lại | 52 | 29 | (415.505.909) | (1.470.164.297) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 100.030.328.206 | 100.714.194.461 | |
| Lãi trên cỗ phiếu | (Điều chỉnh lại) | |||
| Lãi cơ bản trên cỗ phiếu | 70 | 30 | 2.075 | 2.085 |
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
QUẢNG Bùi Thị Như Giám đốc Võ Thanh Cường Kế toán trưởng
Các thuyết minh định kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính này
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B 03 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| LUỖU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế Điều chỉnh cho các khoản | 01 | 125.405.305.504 | 127.639.010.933 |
| Khấu hao và phân bổ Các khoản dự phòng (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 02 | 127.260.018.256 | 127.478.445.142 |
| Lãi từ hoạt động đầu tư Chi phí lãi vay | 03 | 1.927.359.366 | 67.253.620 |
| 04 | (95.583.822) | 8.133.910.713 | |
| 05 | (3.083.653.163) | (19.033.017.452) | |
| 06 | 6.619.997.448 | 20.294.283.087 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 258.033.443.589 | 264.579.886.043 |
| Biến động các khoản phải thu Biến động hàng tồn kho Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác Biến động chi phí trả trước | 09 | (134.959.138.921) | (67.607.180.425) |
| Biến động chất khá cỡ ở lại của chất lỏng và chất lỏng của chất lỏng và chất lỏng của chất lỏng và nợ phải trả khác | 10 | (22.723.504.226) | 25.509.827.680 |
| Biến chị chử về chất chử về chất chứ về chất chứ về ch | |||
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)
| Mẫu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) | |||
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | |
| 2023 | 2023 | 2023 VND | VND |
LUỬ CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Tiền thu tử đi vay ngắn hạn | 33 | 1.376.500.000.000 | 1.738.600.000.000 |
| Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (1.424.000.000.000) | (1.977.610.565.869) |
| Tiền chi trả cổ tức | 36 | (91.303.628.000) | (66.581.523.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (138.803.628.000) | (305.592.088.869) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (228.487.900.925) | 259.365.038.312 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 266.189.958.489 | 6.831.749.856 |
| Ănh hướng của thay đổi tỷ giá quy đối ngoại tệ đối với tiền | 61 | 8.557.600 | (6.829.679) |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 5 | 37.710.615.164 |
| 266.189.958.489 |
Ngày 26 tháng 2 năm 2025
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.
Ngày 28 tháng 2 năm 2017, cổ phiếu của Công ty được chính thức giao dịch trên thị trường giao dịch cổ phiếu của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) với mã giao dịch là BSQ.
(b) Hoạt động chính
Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; sản xuất kinh doanh đồ uống chứa cồn và kinh doanh kho bãi.
(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng
(d) Cấu trúc Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 205 nhân viên (1/1/2024: 206 nhân viên).
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
(c) Giả định hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn là 44.998 triệu VND (1/1/2024: 169.879 triệu VND). Ngoài ra, Công ty có các khoản vay đáng kể cần tái tài trợ trong vòng 12 tháng kể tiếp (Thuyết minh 16). Công ty chủ yếu sản xuất và bán hàng cho công ty mẹ là Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn. Giá trị của giá định hoạt động liên tục sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính này cơ bản tùy thuộc vào việc Công ty tiếp tục nhận đủ đơn đặt hàng từ công ty mẹ, tạo ra động tiến thuần thu vào từ hoạt động kinh doanh và duy trì sẵn các hạn mức tín dụng nhằm giúp Công ty có thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn và duy trì sự tồn tại và hoạt động liên tục của Công ty trong một tương lai có thể dự kiến trước được.
Tại thời điểm lập báo cáo này, Công ty vẫn còn các khoản tính dụng ngân hàng với giá trị là 321.000 triệu VND và cũng không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không tiếp tục nhận đủ đơn đặt hàng từ công ty mẹ và không tạo ra động tiến thuần thu vào từ hoạt động kinh doanh.
(d) Kỳ kế toán năm
(e) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND lần lượt theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn hơn là cho mục đích đâu tư hay là các mục đích khác.
(c) Các khoản phải thu
Phải thu khách hàng và phải thu khác được phân ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(d) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
(e) Tài sản cổ định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ di giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chúng mình một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(ii) Khấu hao
Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
nhà cửa, vật kiến trúc 6 - 25 năm
máy móc và thiết bị 3 - 15 năm
phương tiện vận chuyển
thiết bị văn phòng 3 năm
tài sản khác 2 - 20 năm
(f) Tài sản cố định vô hình
Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 3 năm.
(g) Xây dựng cơ bản đồ dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(h) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Chi phí đất trả trước
Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kế cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cổ định vô hình theo các quy định pháp luật hiện hành, và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất là 41 năm.
(ii) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
(i) Các khoản phải trả người bán và phải trả khác
Phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(j) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu động tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
(k) Vốn cổ phản
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Số tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu vượt quá mệnh giá được ghi nhận là thắng dư vốn cổ phần. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phần.
(1) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cần đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(m) Doanh thu và thu nhập khác
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu hàng bán được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá ghi trên hóa đơn bán hàng.
(ii) Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dự gốc và lãi suất áp dụng.
(n) Các khoản thanh toán thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
(o) Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
(p) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
(q) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (“EPS”) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho kỳ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.
Công ty không có các cổ phiếu có tác động suy giảm tiềm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
(r) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là bên liên quan.
(s) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
Báo cáo bộ phận
(a) Bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia. Các hoạt động khác là kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ kho bãi. Trong năm, không diễn ra hoạt động kinh doanh nào khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty. Theo đó thông tin tài chính trình bày trên bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024 và toàn bộ doanh thu, chỉ phí trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho các năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 đều liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty.
(b) Bộ phận chia theo khu vực địa lý
Bộ phận chia theo khu vực địa lý của Công ty dựa trên vị trí địa lý của khách hàng, bao gồm khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài, trong đó doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty và không phải là một bộ phận trọng yếu cần báo cáo riêng. Do đó, thông tin tài chính được báo cáo chủ yếu phân ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong lãnh thổ Việt Nam.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Tiền và các khoản tương đương diễn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền mặt | 55.837.045 | 8.887.459 |
| Tiền gửi ngân hàng | 37.654.778.119 | 29.481.071030 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 236.700.000.000 |
| 37.710.615.164 | 266.189.958.489 |
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| (a) | Phải thu của khách hàng chỉ tiết theo khách hàng lớn | 31/12/2024 | 1/1/2024 |
| VND | VND | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn International Consolidated Business Pty Ltd | 211.947.177.947 | 75.668.838.210 | |
| 11.119.820.747 | 11.120.582.256 | ||
| Các khách hàng khác | 1.957.383.164 | 2.917.114.405 | |
| 225.024.381.858 | 89.706.534.871 | ||
| (b) | Phải thu của khách hàng là bên liên quan | 31/12/2024 | 1/1/2024 |
| VND | VND | ||
| Công ty mẹ Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 211.947.177.947 | 75.668.838.210 | |
| Công ty liên quan | |||
| Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn - Sông Lam | 61.398.000 | 46.656.000 | |
Khoản phải thu thương mại từ bên liên quan không có đảm bảo, không tính lãi và có thời hạn hoàn trả là 3 đến 15 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
7. Hàng tồn kho
(a) Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liệu | 88.427.355.761 | - | 78.395.809.465 | - |
| Công cụ và dụng cụ | 10.610.600.389 | (348.765.526) | 8.911.054.559 | (386.969.747) |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 36.764.177.458 | - | 41.858.714.355 | - |
| Thành phẩm | 47.212.513.058 | - | 34.302.290.224 | - |
| Hàng hóa | 21.509.800 | - | 262.723.698 | - |
| 183.036.156.466 | (348.765.526) | 163.730.592.301 | (386.969.747) | |
Biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư dầu năm | 386.969.747 | 400.842.737 |
| Dự phòng hoàn nhập trong năm | (38.204.221) | (13.872.990) |
| Số dư cuối năm | 348.765.526 | 386.969.747 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế | 17.238.557.706 | (12.822.672.389) | 13.820.617.645 | (10.857.108.802) |
Biến động của dự phòng giảm giá thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 10.857.108.802 | 10.775.982.192 |
| Dự phòng trích lập trong năm | 2.616.026.167 | 1.124.916.874 |
| Dự phòng hoàn nhập trong năm | (650.462.580) | (1.043.790.264) |
| Số dư cuối năm | 12.822.672.389 | 10.857.108.802 |
Tài sản cổ định hữu hình
Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 34.710 triệu VND (1/1/2024: 26.552 triệu VND) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
20
336.203.938.338 1.661.717.361.312 9.520.927.538 1.261.121.914 544.900.053 2.009.248.249.155 154.950.000 154.950.000 395.284.869 2.173.000.000 2.568.284.869 (62.395.364) (62.395.364)
Số dư đầu năm
Tăng trong năm
Chuyển từ xây dựng cơ bản đở dang
Xóa sở
336.599.223.207 1.664.045.311.312 9.520.927.538 1.198.726.550 544.900.053 2.011.909.088.660
Số dư cuối năm
141.041.058.519 992.154.184.679 8.738.088.967 934.468.875 452.106.939 1.143.319.907.979 14.077.295.560 112.746.723.729 166.766.568 219.528.715 30.931.038 127.241.245.610 (62.395.364) (62.395.364)
Số dư đậu năm
Kháu hao trong năm
Xóa sổ
Giá trị hao mòn lũy kế
155.118.354.079 1.104.900.908.408 8.904.855.535 1.091.602.226 483.037.977 1.270.498.758.225
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
Số dư đậu năm
Số dư cuối năm
Nhà cửa, vật kiến trúc VND
Máy móc và thiết bị VND
Phương tiện vận chuyển VND
Thiết bị văn phòng VND
Tài sản khác VND
Tổng VND
Nguyên giá
195.162.879.819
669.563.176.633
782.838.571
326.653.039
92.793.114
865.928.341.176
181.480.869.128
559.144.402.904
616.072.003
107.124.324
61.862.076
741.410.330.435
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
9. Xây dựng cơ bản đồ dang
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư dầu năm | 9.798.307.815 | 2.154.816.792 |
| Tăng trong năm | 3.137.729.313 | 16.039.335.366 |
| Chuyển từ chỉ phí trả trước dài hạn | 4.067.764.440 | 3.435.341.028 |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (2,568.284.869) | (6.472.056.076) |
| Chuyển sang chỉ phí trả trước dài hạn | - | (5.359.129.295) |
| Số dư cuối năm | 14.435.516.699 | 9.798.307.815 |
Trong năm, không có chi phí vay được vốn hóa vào xây dựng cơ bản đồ dang (2023: 1.820 triệu VND).
Công trình xây dựng cơ bản đồ dang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Dự án Nguyễn Thụy - nhà cửa, vật kiến trúc | 14.435.516.699 | 9.798.307.815 |
10. Chi phí trả trước dài hạn
| Chỉ phí đất trả trước VND | Công cụ và dụng cụ VND | Chỉ phí lãi vay trả trước VND | Tổng VND | |
| Số dư đầu năm | 116.887.515.944 | 4.838.105.473 | 1.775.049.451 | 123.500.670.868 |
| Tăng trong năm | - | 3.441.927.866 | - | 3.441.927.866 |
| Chuyển sang xây dựng cơ bản dở dang Phân bổ trong năm | (4.067.764.440) | - | - | (4.067.764.440) |
| - | (2.693.149.094) | (1.252.976.076) | (3.946.125.170) | |
| Số dư cuối năm | 112.819.751.504 | 5.586.884.245 | 522.073.375 | 118.928.709.124 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Phải trả người bán
(i) Phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp lớn
| Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 34.567.698.610 | 36.161.791.739 |
| Công Ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải Thái Tân | 1.241.012.172 | 7.428.548.416 |
| Krones AG | - | 127.941.523.200 |
| Công ty TNHH Bao bì Nước Giải khát Crown Đà Nẵng | - | 6.289.547.950 |
| Các nhà cung cấp khác | 13.456.671.101 | 13.895.030.203 |
| 49.265.381.883 | 191.716.441.508 | |
(ii) Phải trả người bán là các bên liên quan
| Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty mẹổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 34.567.698.610 | 36.161.791.739 |
| Công ty liên quanông ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn | 6.166.936 | 23.787.917 |
Khoản phải trả thương mại cho các bên liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và phải hoàn trả khi có yêu cầu.
| 1/1/2024 | Số phát sinh trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cản trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 180.378.323.745 | 1.770.141.488.071 | (1.764.211.440.670) | - | 186.308.371.146 |
| Thuế giá trị gia tăng | 20.647.337.550 | 365.342.665.435 | (213.395.216.139) | (150.062.956.122) | 22.531.830.724 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 17.677.449.838 | 25.790.483.207 | (35.658.678.174) | - | 7.809.254.871 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 499.626.446 | 2.663.758.443 | (3.726.564.751) | 563.179.862 | - |
| Thuế nhập khẩu | - | 38.572.933 | (38.572.933) | - | - |
| Các loại thuế khác | 232.512 | 61.390.830 | (61.435.553) | - | 187.789 |
| 219.202.970.091 | 2.164.038.358.919 | (2.017.091.908.220) | (149.499.776.260) | 216.649.644.530 |
12. Thuế phải nộp Nhà nước
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| 13. | Chi phí phải trả ngắn hạn | 31/12/2024 | 1/1/2024 |
| Chi phí lãi vayù lao Hội đồng Quản trị phí khác | 8.481.657.149 -425.995.320 | 8.503.174.95846.000.0001.156.711.023 | |
| 8.907.652.469 | 9.705.885.981 | ||
| 14. | Phải trả ngắn hạn khác | 31/12/2024 | 1/1/2024 |
| Cổ tức phải trảải trả khác | 16.154.069.5003.111.071.107 | 17.457.697.5002.256.222.770 | |
| 19.265.140.607 | 19.713.920.270 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
- Vay ngăn hạn
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
236.500.000.000 1.376.500.000.000 (1.424.000.000.000) 189.000.000.000
Các khoản vay không được đảm bảo tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023.
1/1/2024
Giá trị ghi số/Số có
khả năng trả nợ
VND
Biến động trong năm
Tiếng VND
Giảm VND
31/12/2024
Giá trị ghi số/Số có khả năng trả nợ VND VND
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
16. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông của Công ty. Quỹ được sử dụng để chi trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho nhân viên của Công ty theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Công ty.
Biến động quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư dầu năm | 6.859.459.423 | 10.913.150.024 |
| Trích lập trong năm (Thuyết minh 17) | 6.178.000.000 | 5.700.000.000 |
| Điều chinh quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 17) | 1.005.776.094 | (1.185.498.764) |
| Tiền thu khác | 12.420.000 | 27.440.000 |
| Sử dụng trong năm | (6.664.738.995) | (8.595.631.837) |
| Số dư cuối năm | 7.390.916.522 | 6.859.459.423 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Thay đổi vốn chủ sở hữu
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 450.000.000.000 | 36.600.250.272 | 319.463.494.355 | 806.063.744.627 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 100.714.194.461 | |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi 2023 (Thuyết minh 16) | - | - | (5.700.000.000) | |
| Điều chỉnh quỹ khen thưởng, phúc lợi 2022 (Thuyết minh 16) | - | - | 1.185.498.764 | |
| Phân bổ vào quỹ công tác xã hội 2023 | - | - | (200.000.000) | |
| Cố tức (Thuyết minh 19) | - | - | (67.500.000.000) | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 450.000.000.000 | 36.600.250.272 | 347.963.187.580 | 834.563.437.852 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 100.030.328.206 | |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi 2024 (Thuyết minh 16) | - | - | (6.178.000.000) | |
| Điều chỉnh quỹ khen thưởng, phúc lợi 2023 (Thuyết minh 16) | - | - | (1.005.776.094) | |
| Phân bổ vào quỹ công tác xã hội 2024 | - | - | (472.568.400) | |
| Cố tức (Thuyết minh 19) | - | - | (90.000.000.000) | |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 450.000.000.000 | 36.600.250.272 | 350.337.171.292 | 836.937.421.564 |
Công ty Cô phản Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
18. Vốn cô phản
Vốn cô phần được duyệt và đã phát hành của Công ty là:
| 31/12/2024 và 1/1/2024ố cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hànhổ phiếu phổ thông | 45.000.000 | 450.000.000.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông | 45.000.000 | 450.000.000.000 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cô đông của Công ty. Các cô đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cô phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
Không có biến động vốn cô phần trong các năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
19. Cổ tức
Tại cuộc họ Đại hội Cổ đông thường niên của Công ty ngày 17 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông của Công ty đã phê duyệt cổ tức cho các cổ đông là 67.500 triệu VND (tương đương 1.500 VND/cổ phiếu) từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 (2023: 112.500 triệu VND (tương đương 2.500 VND/cổ phiếu), trong đó tạm ứng cổ tức 45.000 triệu VND cho cổ đông năm 2022).
Tại Nghị Quyết số 08/2024/NQ-HĐQT của Công ty ngày 27 tháng 11 năm 2024, Hội đồng quản trị của Công ty đã phê duyệt tạm ứng cổ tức năm 2024 cho các cổ đông là 22.500 triệu VND từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024.
20. Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông của Công ty. Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
(a) Cam kết thuê
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trong vòng một năm | 3.408.321.286 | 3.408.321.286 |
| Từ hai đến năm năm | 13.633.285.144 | 13.633.285.144 |
| Trên năm năm | 62.096.812.471 | 65.514.471.623 |
| 79.138.418.901 | 82.556.078.053 |
(b) Ngoại tệ
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| USD | 119.436,77 | 3.015.897.879 | 171.882 | 4.138.882.078 |
(c) Cam kết chi tiêu vốn
Tại ngày báo cáo, Công ty có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Dã dược duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng | 13.790.000.000 | - |
| Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng | 395.555.555 | 1.160.129.238 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
22. Doanh thu bán hàng
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng đã bán, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng doanh thu | ||
| ■ Bán thành phẩm | 1.977.957.725.353 | 1.848.860.257.006 |
| ■ Bán phế liệu | 15.658.523.581 | 14.341.929.855 |
| 1.993.616.248.934 | 1.863.202.186.861 | |
| Trừ đi khoản giảm trừ doanh thu | ||
| ■ Chiết khấu thương mại | 470.629.988 | 363.208.580 |
| Doanh thu thuần | 1.993.145.618.946 | 1.862.838.978.281 |
| 23. Giá vốn hàng bán | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Thành phẩm đã bán | 1.843.628.600.045 | 1.703.748.393.067 |
| Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thiết bị, vật tư và phụ tùng thay thế dài hạn | 1.927.359.366 | 67.253.620 |
| 1.845.555.959.411 | 1.703.815.646.687 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| 24. | Doanh thất hoạt dụng tải chỉnh | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Lãi tiền gửi | 3.083.653.163 | 19.033.017.452 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 5.764.119.943 | 957.760.123 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 95.583.822 | - | |
| 8.943.356.928 | 19.990.777.575 | ||
| 25. | Chi phí tài chính | ||
| 2024 | 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí lãi vay | 6.619.997.448 | 20.294.283.087 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 356.530.123 | 186.205.365 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 8.133.910.713 | |
| 6.976.527.571 | 28.614.399.165 | ||
| 26. | Chi phí bán hàng | ||
| 2024 | 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 8.829.507.448 | 5.284.624.924 | |
| Chi phí nhân viên | 3.320.431.022 | 2.761.515.147 | |
| Chi phí bán hàng khác | 814.481.064 | 544.177.723 | |
| 12.964.419.534 | 8.590.317.794 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên | 6.861.947.954 | 9.498.547.715 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.502.282.593 | 934.765.880 |
| Chi phí khấu hao và phân bổ | 811.012.188 | 849.420.186 |
| Chi phí quản lý khác | 2.316.109.813 | 3.643.584.862 |
| 11.491.352.548 | 14.926.318.643 | |
| 28. Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất | 1.674.093.799.367 | 1.503.595.534.487 |
| Chi phí khấu hao và phân bổ | 127.260.018.256 | 127.478.445.142 |
| Chi phí nhân viên | 49.104.121.138 | 56.101.453.194 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 21.134.226.600 | 17.417.332.689 |
| Chi phí khác | 5.994.038.171 | 6.188.084.079 |
| 29. Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| (a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 24.829.874.263 | 25.730.049.122 |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 960.608.944 | 2.664.931.647 |
| 25.790.483.207 | 28.394.980.769 | |
| Lợi ích thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Phát sinh các chênh lệch tạm thời | (415.505.909) | (1.470.164.297) |
| 25.374.977.298 | 26.924.816.472 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 125.405.305.504 | 127.639.010.933 |
| Thuế theo thuế suất của Công ty phí không được khẩu trừ thuế | 25.081.061.101261.162.196960.608.944 | 25.527.802.187202.246.9352.664.931.647 |
| Dự phòng thiếu trong những năm trướcẢnh hưởng của việc thay đổi thuế suất áp dụng cho tài sản thuế thu nhập hoãn lại | - | (1.470.164.297)- |
| Điều chỉnh khác | (927.854.943) | |
| 25.374.977.298 | 26.924.816.472 |
(c) Thuế suất áp dụng
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư số 34121000019 ngày 20 tháng 9 năm 2007 và theo Công văn số 2106/CT-TTHT ngày 4 tháng 11 năm 2017 của Cục thuế Tình Quảng Ngãi, Công ty được hướng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15% trên lợi nhuận tính thuế trong 12 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (năm 2010) theo Điểm b. Khoản 2, Điều 34 của Nghị định số 24/2207/NĐ-CP của Chính phủ và được miễn thuế 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2013 đến năm 2015) và giám 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo (năm 2016 đến năm 2022). Tất cả các miễn giảm thuế trên sẽ không áp dụng với thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mở rộng và thu nhập khác.
Mức thuế suất thuế thu nhập thông thường áp dụng cho doanh nghiệp chưa tính các rưỡng lực là 20%.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
30. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phô thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi và số lượng cổ phiếu phô thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:
(i) Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
| 2024 | 2023(Điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 100.030.328.206 | 100.714.194.461 |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ()Điều chỉnh quỹ khen thưởng, phúc lợi ('')ân bổ vào quỹ công tác xã hội | (6.178.000.000) | (5.700.000.000)(1.005.776.094) |
| (472.568.400) | (200.000.000) | |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 93.379.759.806 | 93.808.418.367 |
() Số trích vào trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi được ước tính dựa vào số kế hoạch được phê duyệt bởi các cổ đông tại cuộc hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
(**) Số trích vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chinh lại theo số thực trích theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông thường niên. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chinh lại thành 2.085 VND/cổ phiếu do điều chính số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (theo báo cáo trước đây: 2.107 VND/cổ phiếu).
(ii) Số có phiếu phổ thông bình quân gia quyền
Không có biến động số lượng cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho cả hai năm báo cáo là 45.000.000 cổ phiếu.
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
31. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Ngoài các số dư với các bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính, trong năm Công ty có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty mẹ | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | ||
| Bán thành phẩm (bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt) | 3.633.117.527.970 | 3.415.939.158.617 |
| Mua nguyên vật liệu | 1.429.183.361.460 | 1.269.015.103.288 |
| Cổ tức | 59.900.000.000 | 44.925.000.000 |
| Hoàn trả tiền thuế đất | - | 4.500.000.000 |
| Hoàn trả tiền giải phóng mặt bằng | - | 3.500.000.000 |
| Các bên liên quan khác | ||
| Công ty Cổ phần Tập Đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây | ||
| Cổ tức | 2.333.334.000 | 1.750.000.500 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn Miền Trung | ||
| Mua hàng hóa | 737.720.470 | 809.595.250 |
| Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn - Sông Lam | ||
| Bán hàng hóa | 721.450.000 | 303.200.000 |
| Công ty TNHH Cơ khí Sa Be Co | ||
| Mua dịch vụ | 553.579.250 | 350.043.400 |
| Công ty TNHH MTV Tập Đoàn Bia Sài Gòn | ||
| Mua hàng hóa | 262.750.480 | 347.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nước Giải khát Chương Dương | ||
| Mua hàng hoá | 208.072.859 | 73.806.433 |
| Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | ||
| Mua hàng hoá | 149.564.000 | 192.046.000 |
| Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn | ||
| Phí thay thế vô chai | 32.109.384 | 45.527.182 |
| Thu nhập từ thanh lý bao bì luân chuyển | - | 1.540.123.100 |
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Thủ lao | ||
| Ông Koo Liang Kwee – Chủ tịch | 140.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Bùi Thị Nhự – Thành viên | 98.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Đinh Văn Thành – Thành viên | 98.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Trần Nguyên Trung – Thành viên | 98.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Văn Thảo Nguyên – Thành viên | 98.000.000 | 84.000.000 |
| Ban kiểm soát | ||
| Thủ lao | ||
| Bà Huỳnh Thị Thùy Nhân – Trường Ban | 385.330.704 | 381.400.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hòa – Thành viên | 56.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Đỗ Thị Diễm Kiều – Thành viên | 56.000.000 | 48.000.000 |
| Ban Điều hành | ||
| Lương, thưởng và thủ lao | 4.027.705.582 | 4.723.685.104 |
| Các giao dịch phi tiến tệ từ hoạt động đầu tư | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua tài sản cố định và xây dựng cơ bản đở dang chưa thanh toán | - | 129.301.065.901 |
33. Thông tin so sánh
Ngoại trừ lãi cơ bản trên cổ phiếu đã được điều chỉnh như được trình bày ở Thuyết minh 30, thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 26 tháng 2 năm 2025