Báo cáo thường niên 2024/BSR
ticker: BSR document_type: bctn year: 2024 page_count: 95 source: PaddleOCR-VL-1.6
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC HÓA DẦU BÌNH SƠN VIET NAM OIL AND GAS GROUP BINH SON REFINING AND PETRỊCHEMICAL JSC
V/v công bố Báo cáo thường niên,
Báp cáo phát triển bền vững năm 2024
Ref: Disclosure of 2024 Annual Report and 2024 Sustainable Development Report
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 04 năm 2025
Quang Ngai, April 10th, 2025
CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
To: Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn
Name of company: Binh Son Refining and Petrochemical Joint Stock Company
- Mã chúng khoán: BSR
Stock symbol: BSR
Địa chỉ: số 208 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Address of head office: 208 Hung Vuong Avenue, Tran Phu ward, Quang Ngai city, Quang Ngai province
- Điện thoại liên hệ: 0255 3825825
Telephone: (+84) 02553825825
Fax: 0255 3825826
Fax: (+84) 02553825826
Email: dhcd@bsr.com.vn
Website: https://bsr.com.vn
- Nội dung công bố: Báo cáo thường niên và Báo cáo phát triển bền vững năm 2024 của Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn.
Contents of disclosure: 2024 Annual Report and 2024 Sustainable Development Report of Binh Son Refining and Petrochemical JSC.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 10/04/2025 tại đường dẫn https://bsr.com.vn/bao-cao .
This information was published on the company's website on April 10 ^th , 2025, at the link https://bsr.com.vn/web/bsr-eng/report .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Noi nhận/To:
- Như trên (Công bố điện tử);
As above (E-Disclosure)
- HĐQT;
BOD;
- BKS;
Supervisory Board;
- Ban TGD;
BOM,
- Ban: KTDT, TCKT, PCRR, TMDV, KD, KTNB;
Divisions: EI, ACC, LRM, CSD, TRD, IA;
Luru: VT, VPHBDQT.
Save: DC, OBOD.
Tài liệu định kèm/Attached documents:
- Báo cáo thưởng niên 2024;
2024 Annual Report;
- Báo cáo phát triển bền vững 2024;
2024 Sustainable Development Report.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT THÀNH VIỆN ĐỘC LẬP HĐQT AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION INDEPENDENT MEMBER OF BOD
Hạng Anh Minh
NỆN TẢNG KIẾN TẠO TƯƠNG LAI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
01 TỔNG QUAN VỀ BSR
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình hình thành và phát triển
- Thông điệp của Ban lãnh đạo
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Sản phẩm và dịch vụ của BSR trong đời sống
- Sơ đồ công nghệ và chu trình sản xuất NMLD Dung Quất
- Mô hình quàn trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Chiến lược phát triển
- Các rủi ro
02 BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Điểm nhắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
- Kết quả hoạt động năm 2024
- Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án
- Tổ chức nhân sự
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Thông tin cố phần
03 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Hoạt động giảm sát của Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
04 QUẢN TRÍ CÔNG TY
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
- Báo cáo của Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của HDQT, Ban TGD và Ban kiểm soát
05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
· Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc · Báo cáo kiểm toán độc lập · Bảng cần đối kế toán hợp nhất · Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất · Báo cáo luu chuyển tiền tệ hợp nhất
Thuật ngữ viết tắt
ASXH: An sinh xã hội
ATSKMT:
An toàn sức khỏe môi trường
BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa
BDTT: Bảo dưỡng tổng thể
BKS: Ban kiểm soát
BSR-BF:
Công ty cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miền Trung
BSPPT:
Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại
Dầu khí Bình Sơn
BVMT: Bảo vệ môi trường
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CHCN:
Cứu hộ cứu nạn
Chi nhánh - DQRE:
Chi nhánh - Ban Quản lý Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc đầu Dung Quất
CNTT: Công nghệ thông tin
Công ty/ BSR: Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn
DQRE:
Ban quản lí Dự án Nâng cấp, mở rộng
Nhà máy lọc dầu Dung Quất
ĐHDCD: Đại hội đồng Cổ đông
EPC:
Gói thầu hỗn hợp về thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp
FEED: Thiết kế kỹ thuật tổng thể
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
EII:
Energy Intensive Index
ERP:
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
IMS:
Hệ thống quản lí tích hợp
LTI:
Giờ công an toàn không xảy ra tai nạn lao động mất ngày công
MTV:
Một thành viên
NCMR:
Nâng cấp mở rộng
NLD:
Người lao động
NLSH:
Nhiên liệu sinh học
NMLD: Nhà máy lọc dầu
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
OJT: Đào tạo tại chỗ
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PMS:
Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa
Công trình Dầu khí
PP: Polypropylene
PVOS:
Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam
QRA:
Phân tích rủi ro định lượng
ROA:
Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
RPBM: Rà phá bom mìn
SAC:
Thẻ đánh giá thực thi an toàn
SAO:
Quan sát hành vi an toàn
SAF:
Nhiên liệu hàng không bền vững
SLMB: San lấp mặt bằng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Petrovietnam/ PVN:
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
TA5:
Bảo dưỡng tổng thể lần 5
TGD: Tổng Giám đốc
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TSCD:
Tài sản cố định
TTB:
Trang thiết bị
UBND: Ủy ban Nhân dân
VCSH:
Vốn chủ sở hữu
VĐL:
Vốn điều lệ
VP:
Văn phòng
VP HĐQT:
Văn phòng Hội đồng quản trị
VV:
Vốn vay
XDCB:
Xây dựng cơ bản
01 ông quan về BSR
Thông tin khái quát
| Tên giao dịch: | Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn |
| Vốn điều lệ đăng ký: | 31.004.996.160.000 đồng |
| Địa chỉ trị sở chính: | 208 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4300378569 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 05/06/2008, cấp thay đổi lần thứ 16 ngày 26/12/2024.
| Điện thoại: | 0255 3825825 |
| Số fax: | 0255 3825826 |
| Mã cổ phiếu: | BSR |
| Website: | bsr.com.vn |
Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Sứ mệnh
Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu khu vực và có vị thế quốc tế trong lĩnh vực năng lượng và lọc hóa dầu.
Cung cấp những sản phẩm lọc hóa dầu với tiêu chuẩn chất lượng cao, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và là động lực cho sự phát triển kinh tế của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
Triết lý kinh doanh
01
ĐỒNG HÀNH VỐI KHÁCH HÀNG
BẰNG SỰ CHÂN THÀNH
VÀ CỦNG TẠO GIÁ TRỊ
BSR tin rằng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là nền tảng của sự thành công trong sản xuất kinh doanh. Mọi hoạt động của BSR đều xuất phát từ sự chân thành, chủ động lắng nghe, cùng tạo giá trị và mang lại giá trị cho nhau.
02
NGUỒN NHÂN LỤC LÀ YẾU TỐ
THEN CHỐT CHO SỰ THÀNH CÔNG
VÀ TIẾN BỘ
Ở BSR, nguồn nhân lực là trụ cột của hệ thống quản trị. Mọi thành công đều phụ thuộc vào yếu tố con người. Chúng tôi tin rằng thành tựu cao nhất sẽ đạt được khi mỗi một người biết cống hiến trí tuệ và sức lực của mình một cách tự nguyện, hài hòa và chung chí hướng. Mọi ứng xử của BSR đều hết sức nhân văn để người lao động phát huy cao nhất năng lực của mình, đồng thời khuyến khích nhân viên hướng đến thành tựu cao nhất một cách tự nguyện.
03
QUẬN TRỊ HIỆN ĐẠI
VÀ VẦN HÀNH XUẤT SẮC
BSR thực hiện chuyển đổi số và cập nhất các xu hướng quản trị hiện đại để nâng cao năng lực và hiệu quả quản trị, chủ động thích ứng với sự thay đổi và biến động vị mô; quyết tâm vận hành xuất sắc bằng cách không ngừng tới ưu các quy trình hoạt động, các giải pháp, nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ, linh hoạt trong kinh doanh và nâng tầm văn hóa.
Các giải thường
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2010
Cơ thi đua của Chính phủ năm 2011, 2013
2010 2019
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công An năm 2011
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi năm 2013, 2015
Huân chương Lao động hạng nhì năm 2014
Giải vàng Chất lượng Quốc gia năm 2016
Giải thưởng Sao Vàng đất Việt năm 2015, 2018
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng năm 2015
Cơ thi đua Bộ Công An năm 2016
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương năm 2011 - 2015, 2016
Tập thể tiêu biểu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác Quản trị hệ thống năm 2019
2020 2022
Điển hình tiên tiến PVN năm 2015 - 2019
Tập thể tiêu biểu năm 2020 trong công tác quản trị biến động, ứng phó hiệu quả với tác động kép năm 2020
Bằng khen của Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi năm 2020, 2021
Tập thể tiêu biểu trong công tác triển khai đề án tái tạo Văn hóa Dầu khí năm 2021
Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ
Bằng khen của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2020 - 2021
2023
Cò thi đua của Chính phủ năm 2022
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng năm 2023
Bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Công an năm 2022
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi năm 2008 - 2023
2024
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2023
Bằng khen của Chủ tịch Hiệp hội Năng lượng Việt Nam
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi năm 2024
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018 - 2023
2024 một năm nhìn lại
Nộp ngân sách
Nhà nước
13.017 tỵ VND
Tổng
doanh thu
125.288 tᵧ VND
Hoàn thành đợt
Bảo dưỡng tổng thể Nhà máy
lọc dầu Dung Quất lần thứ 5 (TA5)
đáp ứng các mục tiêu về an toàn, tiến độ, chất lượng và chi phí tối ưu.
Lợi nhuận sau thuế Hợp nhất
591 tỵ VND
Sản lượng sản xuất
6.585.976
tấn
10
sự kiện nổi bật 2024
- NIÊM YẾT TRÊN
SÀN HOSE
Ngày 12/12/2024,
3,1 tỷ
cổ phiếu
BSR
chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HOSE), đánh dấu một bước ngoặt lịch sử
trong tiến trình phát triển của Công ty.
- ĐẦU TƯ
KHỐI SẮC
Tỷ lệ giải ngân ngoài dự án NCMR
tăng trưởng 88% so với cùng kỳ 3 năm trước.
- VẦN HÀNH
XUẤT SẮC
NMLD Dung Quất đạt
49,3 triệu
chi số Ell trung bình 06 tháng sau BDTT
lần đầu tiên dưới 100% (99,5%) - tiết giảm
10,1 triệu USD so với 2023.
04. CHINH PHỤC GIỚI HẠN VẬN HÀNH MỚI
Giān tàn suất thực hiện lên đến 3,5 năm.
Thủ nghiệm thành công vận hành NMLD
Dung Quất lên đến
05. TỐI ƯU TẦN SUẤT VÀ THỜI ĐIỂM BDTT
118% công suất thiết kế
chế biến thành công 02 loại đầu thô mới, nâng tổng số loại đầu thô có thể chế biến lên 33 loại cùng 03 loại nguyên liệu trung gian.
06. MỎ RỘNG THỊ TRƯỜNG VÀ DANH MỤC SẢN PHẦM
Sản xuất và xuất bán 2 chủng loại Polypropylene mới (TF4035, BOPP F3030).
07. TIÊN PHONG NĂNG LƯỢNG BẾN VỮNG
Thủ nghiệm sản xuất và xuất bản thành công sản phẩm năng lượng hàng không bền vững (SAF), đánh dấu một bước tiến lớn trong việc phát triển năng lượng bền vững.
08. TỐI ƯU CHI PHÍ
Tiết giảm
382,27 tỷ VND,
đạt 171,2% kế hoạch tiết giảm đăng ký
(223,28 tỷ đồng).
10. KHÔNG NGỮNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
Vinh dự được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trao tặng bằng khen “Tập thể tiêu biểu xuất sắc trong công tác truyền thông và văn hoá doanh nghiệp” giai đoạn 2019-2024; là một trong những đơn vị tiền phong trong công cuộc tái tạo và nâng tầm văn hóa doanh nghiệp PVN.
09. TĂNG CƯỜNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
Hoàn thành hệ thống khung Quản trị rủi ro, ứng dụng số hóa quản trị theo thời gian thực.
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 09/05
Công ty TNHH một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn được thành lập.
Ngày 06/01
Khánh thành và chính thức đưa Nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào vận hành thương mại, kết thúc quá trình xây dựng, vận hành chạy thử.
Ngày 17/01
BSR tổ chức thành công đợt bán cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Ngày 01/03
Cổ phiếu BSR bắt đầu giao dịch trên hệ thống UPCOM của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 01/07
Chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên giao dịch: Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn.
Ngày 22/02
Xuất bán các lô sản phẩm nhiên liệu quốc phòng đầu tiên sản xuất tại NMLD Dung Quất bao gồm nhiên liệu phản lực JetA-1K, nhiên liệu Diesel DO-L62 và xăng A80 (RON83). Ra mắt sản phẩm nhựa mới BOPP F3030.
BSR tổ chức đón dòng sản phẩm thương mại đều tiên của Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Đây là sự kiện quan trọng, đánh dấu mốc lịch sử của ngành Dầu khí Việt Nam.
Đạt mức doanh thu đạt và lợi nhuận sau thuế cao nhất kể từ khi NMLD Dung Quất đi vào vận hành thương mại với doanh thu gần 169 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 14,67 nghìn tỷ đồng.
2023
Chính thức áp dụng và báo cáo Chương trình Phát triển bền vững theo chuẩn GRI.
Ngày 24/12
BSR vinh dự đón nhận
Huân chương Lao động
hạng Nhì do Chủ tịch Nước
trao tặng.
Xuất bán lô sản phẩm dầu nhiên liệu hàng hải (MFO) đầu tiên đáp ứng tiêu chuẩn IMO 2020.
Ra mắt sản phẩm hạt nhựa PP mới như T3045, Homo PP Yarn T3050, 13085, 13150.
Cổ phiếu của Công ty BSR chính thức được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty.
Thông điệp Ban lãnh đạo
BSR tiếp tục bám sát phương châm hành động của Petrovietnam “Đổi mới từ cốt lõi, Phát triển mô hình vượt trội, Hội nhập chuỗi toàn cầu, Nâng tầm tri thức năng lượng, Bút phá trong tăng trưởng, tạo bước chuyển xanh bền vững”
Kính gửi Quý Cổ đông/Nhà đầu tư!
Năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của BSR trong bối cảnh ngành năng lượng toàn cầu tiếp tục biến động, xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh trở thành tất yếu, và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Với sự đồng lòng, nỗ lực và bản lĩnh vững vàng, BSR đã không ngừng đổi mới, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo dựng nên tàng phát triển bền vững.
Bước vào năm 2025 - một cột mốc quan trọng, đánh dấu nhiều sự kiện lớn của đất nước và cũng là thời điểm kết thúc kế hoạch 5 năm 2020-2025, BSR đánh giá đầy là năm bản lề, đặt nền tàng cho chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo. Với định hướng “đột phá trong đầu tư và khoa học công nghệ”, “đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng tầm BSR”, BSR sẽ tiếp tục thúc đẩy các hoạt động nhằm lan tỏa sâu rộng văn hóa doanh nghiệp, gần kết chặt chẽ với văn hóa Petrovietnam.
Trong bối cảnh biến động địa chính trị phức tạp, khó lường; xu thế chuyển dịch năng lượng xanh là tất yếu và yêu cầu thách thức của Petrovietnam về tăng trưởng, đối mới và phát triển bền vững; đó đó, để đảm bảo sự đồng bộ, tập trung và xuyên suốt, BSR tiếp tục bám sát phương châm hành động của Petrovietnam “Đối mới từ cốt lõi, Phát triển mô hình vượt trội, Hội nhập chuỗi toàn cầu, Nâng tầm tri thức năng lượng, Bút phá trong tăng trưởng, tạo bước chuyển xanh bền vững” để triển khai các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2025, Chiến lược đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Ban Lãnh đạo Công ty tiếp tục phát huy tinh thần "Một đội ngũ - Một mục tiêu", đồng lòng triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Duy trì và phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh: Vận hành Nhà máy Lộc dầu Dung Quất an toàn, ổn định và hiệu quả; Đảm bảo sản lượng sản xuất vượt kế hoạch ít nhất 10%, tổng doanh thu hợp nhất vượt kế hoạch 5%, và lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt 5%; Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
- Tăng cường quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động: Tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiết giảm 10-20% chi phí quản lý doanh nghiệp; Quản trị rủi ro chặt chẽ, tăng cường kiểm soát nội bộ và tuần thủ quy định; Nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp hóa mô hình quản trị theo chuẩn quốc tế.
- Đấy nhanh tiến độ các dự án đầu tư trọng điểm: Thúc đẩy và hoàn thành các giai đoạn quan trọng của Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy Lộc dầu Dung Quất; Nghiên cứu và triển khai các dự án đầu tư mới nhằm gia tăng chuỗi giá trị lộc hóa dầu; Nghiên cứu, phát triển mô hình tổng công ty, mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh.
- Đối mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số: Ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong quản trị, sản xuất và kinh doanh; Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới, tiên phong trong lĩnh vực năng lượng sạch; Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng cơ hội đầu tư và phát triển thị trường.
- Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh: Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, có tư duy đổi mới và năng lực quản trị tiên tiến; Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân; Đẩy mạnh văn hóa doanh nghiệp, tinh thần trách nhiệm và đổi mới sáng tạo.
- Hướng tới phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội: Triển khai mạnh mẽ các sáng kiến bảo vệ môi trường, thúc đẩy mô hình “Chuyển xanh bền vững”; Đảm bảo an toàn lao động, nâng cao trách nhiệm xã hội và đóng góp tích cực vào cộng đồng.
Năm 2025 sẽ tiếp tục là một hành trình đầy thử thách nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội mới. Ban Lãnh đạo tin tưởng rằng, với sự đoàn kết, quyết tâm và tính thần đối mới mạnh mẽ, BSR sẽ không ngừng vươn xa, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực lọc hóa dầu và năng lượng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Thay mặt Hội đồng quản trị và Ban Điều hành, chúng tôi trân trọng cảm ơn Quý cổ đông, đối tác và cán bộ, nhân viên của BSR vì sự hỗ trợ, đồng hành và cổng hiến không ngừng nghỉ.
Kính chúc Quý vị mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công. Xin trân trọng cảm ơn!
Ông Bùi Ngọc Dương
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Việt Thắng
Tổng Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất dầu mỏ
tinh chế.
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
khai thác dầu thô và
khí tự nhiên.
Cung ứng và quản lý nguồn lao động.
Bán buôn nhiên liệu rắn,
lòng, khí và các sản
phẩm liên quan.
Giáo dục khác
chưa được phân
vào đâu.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Kho bāi và lưu giữ hàng hóa.
Bán buôn chuyên doanh khác.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu.
Sửa chữa
thiết bị khác.
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
Sửa chữa máy móc, thiết bị.
Bán buôn nông,
làm sản nguyên liệu.
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.
Địa bàn kinh doanh
TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY:
Số 208 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
NHÀ MÁY:
Xã Bình Trị, huyện Bình
Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa Bàn Tiêu THỤ SẢN PHẦM CỦA CÔNG TY:
Chủ yếu là thị trường
nội địa Việt Nam.
TRONG NƯỚC:
Các sản phẩm xăng dầu,
nhiên liệu phần lực Jet-A1,
hạt nhựa Polypropylene và
khí hóa lỏng LPG của
Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
XUẤT KHẨU:
Sản phẩm FO, MFO.
Quần đảo TRƯỜNG SA
Sản phẩm và dịch vụ của BSR trong đời sống
Sản phẩm:
Xăng
RON92/95:
Sử dụng phổ biến trong các
động cơ xe máy, ô tô, và một
số thiết bị cơ giới khác.
Nhiên liệu phần lực (Jet A1 & Jet A1K):
Là loại nhiên liệu đặc biệt phục vụ
ngành hàng không thương mại.
Khí dầu mỏ
hoá lỏng:
Được sử dụng trong các bình
gas để nấu ăn, sưới ấm.
Dầu nhiên liệu (DO 0,05S; DO-L62 & FO):
Dùng cho các động cơ xe tải, xe
buýt, tàu thủy, và một số máy móc
công nghiệp, nhà máy nhiệt điện...
Hạt nhựa PP (T3034, I13110, F3030, TF4035, GP4046, BIO4035...):
Là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất rất nhiều sản phẩm nhựa trong đời sống hàng ngày như bao bì, quần áo, đồ chơi, dụng cụ y tế...
Cung cấp nguồn
nhân lực:
BSR giữ vai trò tiên phong và đặt nền
móng cho sự phát triển nhân lực ngành
công nghiệp lọc hóa dầu Việt Nam.
Dịch vụ:
Phòng thí nghiệm kiểm nghiệm về hoá dầu:
Phòng Thí nghiệm tại NMLD Dung
Quất là phòng thí nghiệm có các
thiết bị hiện đại bậc nhất khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Đào tạo nhân sự cấp chứng chỉ:
BSR đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng C
(có thể đào tạo an toàn được cho tất cả các nhóm).
Sơ đồ công nghệ và chu trình sản xuất NMLD Dung Quất
Sơ đồ công nghệ NMLD Dung Quất
Nhà máy được thiết kế chi tiết và xây dựng, chạy thủ bởi Tổ hợp Nhà thầu Technip Pháp, JGC-Nhật và các nhà thầu phụ nước ngoài khác.
2009
NMLD Dung Quất được đưa vào vận hành năm 2009.
Công suất thiết kế
6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
đáp ứng khoảng 30% nhu cầu năng lượng của Việt Nam.
| Tên phân xưởng | Viết tắt | Chức năng | Công suất thiết kế (Thùng/ngày) |
| Phân xưởng chung cất đầu thô (Crude Distillation Unit) | CDU | Phân tách đầu thô thành các phân đoạn sản phẩm/sản phẩm trung gian khác nhau | 148.000 |
| Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro (Naphtha Hydrotreater Unit) | NHT | Tách loại S, N, nước, kim loại khỏi dòng Naphtha | 23.500 |
| Phân xưởng Reforming xúc tác (Continuous Catalytic Reformer Unit) | CCR | Sản xuất cấu tủ xăng có chỉ số octan cao | 21.100 |
| Phân xưởng xử lý sản phẩm nhiên liệu phân lực (Kerosene Treatment Unit) | KTU | Loại bỏ S, axit Naphthenic, nước khỏi sản phẩm nhiên liệu phân lực | 10.000 |
| Phân xưởng cracking xúc tác (Residue Fluidized Catalytic Cracking Unit) | RFCC | Chuyển hóa căn từ phân xưởng chung cất đầu thô thành các sản phẩm như xăng, LPG... | 69.700 |
| Phân xưởng xử lý khí hóa lòng LPG (LPG Treater Unit) | LTU | Xử lý LPG tạo thành từ phân xưởng RFCC | 21.000 |
| Phân xưởng xử lý RFCC Naphtha | NTU | Xử lý Naphtha tạo thành từ phân xưởng RFCC | 45.000 |
| Phân xưởng thu hồi Propylene (Propylene Recovery Unit) (Kg/hr) | PRU | Thu hồi Propylene để sản xuất Polypropylene | 77.240 (Kg/hr) |
| Phân xưởng đồng phân hóa (Light Naphtha Isomerization Unit) | ISOM | Đồng phân hóa hydrocarbon để tạo cấu từ xăng có chỉ số octan cao | 6.500 |
| Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (LCO Hydrotreater Unit) | LCO-HDT | Loại bỏ N, S và kim loại bằng hydro nhằm làm sạch LCO | 165.000 |
| Nhà máy sản xuất nhựa Polypropylene (Polypropylene Plant) | PP | Sản xuất nhựa Polypropylene từ Propylene | 150.000 (tấn/năm) |
| Phân xưởng xử lý nước chưa (Sour Water Stripping Unit) | SWS | Loại bỏ hóa khí chua khỏi dòng nước chua | 82 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng tái sinh Amine (Amine Regeneration Unit) | ARU | Làm sạch, tái sinh Amine | 102 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng trung hòa kiểm (Spent Caustic Neutralisation Unit) | CNU | Trung hòa kiểm | 1.5 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh 1 (Sulfur Recovery Unit 1) | SRU | Thu hồi lưu huỳnh trong khí chua | 5 (tấn/ngày) |
| Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh 2 (Sulfur Recovery Unit 2) | SRU2 | Thu hồi lưu huỳnh trong khí chua | 13 (tấn/ngày) |
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình quản trị doanh nghiệp của BSR như sau:
Các thành phần viết tắt:
() Các chi nhánh, Trung tâm NCPT sẽ được cấp nhật theo Đề án được phê duyệt
| VP: | Văn phòng | Ban TCKT: | Ban Tài chính Kế toán | Ban KD: | Ban Kinh doanh | Ban QLCL: | Ban Quân lý chất lượng |
| VP HĐQT: | Văn phòng Hội đồng quản trị | Ban QTNL: | Ban Quản trị và phát triển | Ban TMDV: | Ban Thương mại dịch vụ | Ban KTTB: | Ban Kiem tra thiết bị |
| Chi nhánh - DQRE: | Chi nhánh - Ban Quản lí dự án | nguồn nhân lực | Ban VHSX: | Ban Vận hành sản xuất | Ban QLVT: | Ban Quản lý vật tư | |
| Nâng cấp mở rộng Nhà máy | Ban PCRR: | Ban Pháp chế và Quản trị rủi ro | Ban BDSC: | Ban Bảo dưỡng sửa chữa | Ban KSNB: | Ban Kiem soát nội bộ | |
| lộc dầu Dung Quất | Ban ATMT: | Ban An toàn môi trường | Ban DDSX: | Ban Điều độ sản xuất | Ban QLCB: | Ban Quản lý càng biến | |
| Ban KTDT: | Ban Kinh tế Đầu tư | Ban NCPT: | Ban Nghiên cứu phát triển | CTY: | Công ty |
Danh sách Hội đồng quản trị
Ông BỜI NGỘC DƯƠNG
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật
hóa dầu; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông Hà ĐỒNG
Chức vụ: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1965
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Máy và thiết bị công nghiệp Dầu khí
Năm sinh: 1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông NGUYỄN VĂN HỘI
Chức vụ: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Chức vụ: Thành viên HDQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Ông KHƯƠNG LÊ THÀNH
Năm sinh: 1968
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thiết kế đường ống, bề chứa
Ông HĂNG ANH MINH
Chức vụ: Thành viên độc lập HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý dự án; Cử nhân Kinh tế Tài chính
Danh sách Ban Tổng Giám đốc
Ông NGUYỄN VIỆT THẳNG
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Kho ngăm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý
Kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông TRẦN THÁI BẢO
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty
cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miền Trung
Năm sinh: 1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD Quốc tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông NGHIÊM ĐỨC DƯƠNG
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý dự án; Kỹ sư công trình thủy
Ông MAI TUẤN ĐẶT
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác:
Chủ tịch HDQT Công ty cổ phần Bao bì và
Thương mại Dầu khí Bình Sơn
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật
hóa học; Kỹ sư Tư động hóa
Ông PHẠM MINH NGHĨA
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bảo
dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý
Kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu; Cử nhân Quản
trị kinh doanh
Ông BẠCH ĐỨC LONG
Chức vụ: Kế toán trường
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Tài chính doanh nghiệp
Danh sách Ban kiểm soát
Ông HOÀNG ĐÌNH NHẬT
Chức vụ: Trường Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Kỹ sư Công nghệ Hữu cơ hóa dầu
Ông HOÀNG NGỘC XUÂN
Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1982
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính
Ngân hàng
Bà VŨ LAN PHƯƠNG
Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát kiểm nhiệm
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Chuyên viên chính,
Ban tổ chức và quản trị nguồn nhân lực, Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý tài chính
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn (BSPPT)
Tên công ty: Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn
Trụ sở chính: Khu đô thị mới Vạn Tường, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quan hệ với BSR: Công ty con
Giấy chứng nhận đăng ký Số 4300429492 do Số Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày kinh doanh: 02/04/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 29/08/2024
Ngành nghề kinh doanh chính: Thương mại dịch vụ bao bì hạt nhựa, cung cấp dịch vụ hậu cần...
Vốn điều lệ đăng ký: 175.222.840.000 đồng
Có phiêu của BSPPT đã giao dịch trên UPCOM từ ngày 18/01/2019 theo Thông báo số 43/TB- (mã chứng khoán: PBT) SGDHN ngày 14/01/2019 của Số Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Số lượng cố phần BSR sở hữu: 14.589.284 cổ phần (Tỷ lệ số hữu: 83,26% vốn điều lệ)
Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF)
| Tên công ty: | Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung |
| Trụ sở chính: | KCN phía Đông – Khu Kinh tế Dung Quất, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam |
| Quan hệ với BSR: | Kế từ ngày 27/05/2024, không còn là công ty con |
| Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: | Số 3403000191 do Số Kế hoạch Đầu tư tình Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 29/08/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 11/01/2018 |
| Ngành nghề kinh doanh chính: | Sản xuất, bán buôn nhiên liệu sinh học và các sản phẩm liên quan |
| Vốn điều lệ đăng ký: | 982.000.000.000 đồng |
| Số lượng cổ phần BSR sở hữu: | 59.902.000 cổ phần (Tỷ lệ số hữu: 65,54% vốn điều lệ) |
Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí (PMS)
Tên công ty: Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khỉ
Trụ sở chính: Đường Võ Văn Kiệt, thôn Đô Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quan hệ với BSR Công ty liên kết
Giấy chứng nhận đăng ký Số 4300468798 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư doanh nghiệp: tính Quảng Ngãi cấp ngày 29/06/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 09/02/2018
Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa công trình...
Vốn điều lệ đăng ký: 100.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp: 80.000.000.000 đồng
Số lượng cổ phần BSR sở hữu: 700.000 cổ phần (Tỷ lệ sở hữu: 8,75% vốn điều lệ).
Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam (PVOS)
Tên công ty: Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam
Trụ sở chính: KCN Dầu khí Long Sơn, xã Long Sơn, Thành phố Vũng Tàu, tính Bà Rịa – Vũng Tàu
Quan hệ với BSR Công ty liên kết
Giấy chứng nhận đăng ký Số 3500889978 ngày 22/07/2008, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 13/08/2019 do doanh nghiệp: Số Kế hoạch và Đầu tư tính Bà Rịa – Vũng Tàu cấp
Ngành nghề kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng và vận hành kho ngầm chứa xăng dầu để tồn chứa dầu thô và các sản phẩm dầu chú yếu phục vụ Nhà máy lọc dầu
Vốn điều lệ đăng ký: 95.467.730.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp: 95.467.730.000 đồng
Vốn góp của BSR: 4.244.000.000 đồng (Tỷ lệ số hữu: 5,03% vốn điều lệ)
Chiến lược phát triển
Xây dựng, phát triển Công ty cố phần Lộc hóa dầu Bình Sơn gần liền với Chiến lược phát triển Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam, Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biến Việt Nam, Định hướng phát triển năng lượng quốc gia và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả và bền vững, có khả năng cạnh tranh cao cả trong nước và khu vực, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển đất nước, tham gia tích cực vào việc thực hiện các giải pháp để đạt được phát thải ròng băng 0 vào năm 2050; có trách nhiệm cao với cộng đồng, xã hội và mối trường.
Tập trung phát triển các lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hóa dầu; kinh doanh thương mại dầu thô và các sản phẩm hóa dầu; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật; Từng bước thâm nhập hiệu quả vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh năng lượng tái tạo. Giữ vững vị trí là nhà cung cấp các sản phẩm lọc hóa dầu hàng đầu của Việt Nam. Đấy mạnh phát triển hóa dầu và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chất lượng cao cho khâu sau.
Sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Chủ động thực hiện các giải pháp
giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục hoạt động SXKD và tập trung đầu tư vào lọc hóa dầu, trong đó chủ yếu là các sản phẩm hóa dầu làm nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu dùng và mở rộng sang lĩnh vực Phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy đối mới sáng tạo trong mọi hoạt động của BSR. Phát huy tối đa nội lực, năng lực quản trị hiện đại, kết hợp với đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế, khuyến khích và thu hút các đối tác thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực hoạt động của BSR.
Tiếp tục phát huy hiệu quả vận hành nhà máy an toàn, ổn định, liên tục, gia tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện các hoạt động kinh doanh và tiếp tục phấn đấu duy tri lợi nhuận sau thuế và tăng trưởng dương trong thời gian tới.
BSR tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh năng lượng của Việt Nam như đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận chuyển cho thị trường nội địa và nhiên liệu đặc thù của Bộ Quốc phòng.
Các rủi ro
Rủi ro trong hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường
Dự án Nhà máy lọc dầu được xếp vào dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao (Điều 28 của Luật Bảo về môi trường). Các rủi ro về môi trường có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Nhà máy lọc dầu Dung Quất như: sự cố về tràn dầu, sự cố cháy nổ, sự cố liên quan đến chất thải... có thể gây ra những thiệt hại rất lớn về môi trường và cộng đồng xung quanh Nhà máy. Bên cạnh đó, yêu cầu về bảo vệ môi trường từ Nhà nước, khách hàng và cộng đồng ngày càng cao, do vậy BSR luôn xem bảo về môi trường, phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Để kiểm soát có hệ thống và hiệu quả những khía cạnh môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, BSR áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2015 và tích hợp với các hệ thống quản lý về an toàn sức khỏe (ISO 45001), tiêu chuẩn quản lý năng lượng (ISO 50001) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9001).
Để chủ động ứng phó với các sự cố khẩn cấp, giảm thiểu các rủi ro gây ra đối với con người, tài sản và môi trường, BSR đã xây dựng và thường xuyên tổ chức diễn tập các phương án ứng phó sự cố khẩn cấp và đảm bảo sản sàng các nguồn lực, phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố.
Ngoài ra, Công ty chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương để tổ chức các khóa đào tạo và chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong báo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cho người lao động cùng cộng đồng; Nhiều sáng kiến, cái tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường của cán bộ công nhân viên được áp dụng thành công trong hoạt động sản xuất để mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và tiêu chuẩn môi trường.
Kết quả đạt được trong năm 2024 về công tác quản lý môi trường: không có sự cố về môi trường và đạt mốc 49,3 triệu giờ công an toàn không có tại nạn lao động mất ngày công (LTI). Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tối ưu sử dụng năng lượng để giảm phát thải khí nhà kính và các chỉ số môi trường luôn đạt được các quy chuẩn/tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
Rủi ro về thị trường
Thị trường dầu thô toàn cầu tiếp tục chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và khó dự đoán do hàng loạt yếu tố như xung đột Nga - Ukraine, lệnh cấm vận từ Mỹ và EU đối với Nga, tình hình bất ổn địa chính trị tại dài Gaza. Ngoài ra, tình hình an ninh tại Biển Đó leo thang cũng đã làm dấy lên mỗi lo ngại về an toàn cho vận tải hàng hóa qua tuyến đường thủy huyết mạch này.
Trong năm 2024, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lọc dầu của các nước trên thế giới nhìn chung chứng lại sau đại dịch COVID-19. Trong đó, Trung Quốc chứng kiến sự suy giảm nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu vận tải đường bộ vì sự chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ sang các phương tiện chạy bằng điện, khí LNG. Điều này đã làm suy giảm mạnh biên lợi nhuận lọc dầu trên toàn cầu trong giai đoạn 6 tháng cuối năm 2024, dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của BSR cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp.
Bước sang năm 2025, thị trường dầu mở đối mặt với những biến động khó lường khi các yếu tố địa chính trị và chính sách năng lượng toàn cầu tiếp tục thay đổi.
Trong bối cảnh sản lượng dầu thô trong nước ngày càng suy giảm, BSR đặt trọng tâm vào việc đảm bảo nguồn cung dầu thô nhầm tối ưu hóa chi phí, duy trì đủ nguyên liệu chế biến và hoàn thành kế hoạch sản xuất. Công ty tích cực phối hợp với các nhà cung cấp trong và ngoài nước, đồng thời ký kết các hợp đồng khung với những đối tác lớn để đảm bảo nguồn dầu thô nhập khẩu dài hạn cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất. BSR cũng đấy mạnh thứ nghiệm chế biến các loại dầu thô mới, phối trộn nhiều loại dầu cùng lúc để đa dạng hóa danh mục dầu thô. Song song đó, Công ty tiếp tục tối ưu hóa công suất vận hành các cụm phân xưởng, kết hợp mua bán các cấu từ và sản phẩm trung gian như T-DAO, Naphtha, Condensate, Residue, Propylene... vào những thời điểm phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Rủi ro tử các đối thủ
cạnh tranh
Áp lực cạnh tranh đối với sản phẩm ngày càng lớn khi nguồn hàng nhập khẩu trong khu vực sản có và Nhà máy lọc hóa dầu trong nước tăng công suất. Sản phẩm PP cũng gặp sự cạnh tranh rất lớn tại thị trường nội địa khi nhà máy khác đi vào hoạt động. Nhắm tăng tính cạnh tranh, BSR đã và đang nâng cao tính chủ động, tận dụng những nguồn lực có sản phẩm đám bảo ổn định được đầu vào, đầu ra và lợi nhuận lọc dầu. BSR tập trung tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa hiện đang có lợi thể cạnh tranh, tăng cường tận dụng tính liên kết chuỗi giữa các đơn vị/đối tác đối với việc phân phối sản phẩm của BSR; Tập trung vào các khách hàng, nhà cung cấp chính có quan hệ lâu dài nhằm gần kết chuỗi cung ứng đầu vào - chế biến - đầu ra. BSR thực hiện chiến lược kinh doanh với chính sách bán hàng theo hướng linh hoạt, đồng hành cùng khách hàng, đặt khách hàng là trọng tâm trong hoạt động bán hàng, tiến đến đối tác tin cậy cùng phát triển.
Rủi ro về biến động giá ảnh hưởng đến hiệu quả lực dầu
Căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang, kết hợp với tăng trưởng kinh tế chậm lại, khiến thị trường năng lượng, đặc biệt là thị trường đầu mỏ, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trong năm 2025. Với đặc thù sản xuất và kinh doanh của BSR, giá thành sản phẩm chính và lợi nhuận lọc dầu phụ thuộc trực tiếp vào biến động giá dầu thể giới. Sự phức tạp của giá dầu, với xu hướng tăng giảm khó dự đoán và năm ngoài tầm kiểm soát, đang tác động trực tiếp và sâu rộng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của BSR.
Trước những thách thức này, BSR đã và đang chủ động ứng phó hiệu quả. Từ kinh nghiệm năm 2023, Công ty đã biến khó khăn thành cơ hội, tận dụng chuỗi cung ứng sản có để cùng cổ lợi thế cạnh tranh tại thị trường nội địa. Đến nay, BSR tiếp tục theo dõi sát sao diễn biến thị trường, triển khai các giải pháp bán hàng linh hoạt, rút ngăn thời gian từ sản xuất đến tiêu thụ, duy trì vận hành công suất cao và điều chỉnh lịch báo dưỡng hợp lý nhằm khai thác tối đa các giai đoạn thị trường thuận lợi.
Rùi ro phát triển
sản phẩm thay thế,
áp dụng tiêu chuẩn
khí thải đối với ô tô
Xu hướng chuyển dịch năng lượng tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, định hình ngành năng lượng thế kỷ 21 hướng tới mục tiêu giảm phát thái carbon để ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh đó, BSR đang tích cực tham gia quá trình chuyển đổi từ nhiên liệu hóa thạch sang các nguồn năng lượng xanh và sạch tại Việt Nam.
BSR đã triển khai các giải pháp cụ thể như nghiên cứu phát triển năng lượng mặt trời, điện gió, đấy mạnh sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhiên liệu sinh học như E5, E10. Đồng thời, Công ty tập trung vào nghiên cứu và phát triển (R&D), ưu tiên các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng chuyển dịch năng lượng. Hiện tại, BSR đang tiến hành nghiên cứu và pha chế thử nghiệm các sản phẩm xanh, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng khất khe về tiêu chuẩn khí thải ô tô và định hướng phát triển bền vững.
Rủi ro về tài chính
Rủi ro về lãi suất
Đây là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất, giữa lãi suất đầu tư tiền gửi ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến làm giảm thu nhập tài chính của Công ty. Vì vậy, BSR luôn chú trọng đến công tác dự báo/ lập kế hoạch, cân đối dòng tiền hàng tháng, phân tích, đánh giá để quyết định gửi tiền, vay vốn đạt tối ưu và hiệu quả.
Rủi ro về tỷ giá
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro về tỷ giá, BSR chú trọng công tác dự báo, cấp nhật tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình tài chính thể giới và trong nước/công tác điều hành chính sách tiễn tệ của Ngân hàng Nhà nước, theo dõi sát sao các biến động của tỷ giá để xây dựng và triển khai các phương án kinh doanh phù hợp, linh hoạt và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với việc sử dụng ngoại tệ trong giao dịch kinh doanh và trả nợ vay, biến động về tỷ giá có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của BSR. Song song với công tác quản trị về tỷ giá nêu trên, BSR luôn triển khai đến các Ngân hàng về việc chào tỷ giá ngoại tệ cạnh tranh cho từng giao dịch, lựa chọn mua với tỷ giá tốt nhất.
Rủi ro về hoạt động, tuân thủ
Các quy định của pháp luật liên tục được sửa đổi/bổ sung hoặc ban hành mới tác động đến các lĩnh vực hoạt động của BSR. Vì vậy, việc tuân thủ, chấp hành pháp luật luôn được BSR đặt lên hàng đầu. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được BSR cấp nhất kịp thời và tuyệt đối tuân thủ. Căn cứ quy định của pháp luật, BSR rà soát Điều lệ, quy chế, quy định để sửa đổi, bổ sung phù hợp. Việc hướng dẫn/tư vấn thực hiện pháp luật, quy định nội bộ cũng được BSR tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục cùng với công tác kiểm tra, giám sát.
Hệ thống quản lý tích hợp IMS của BSR luôn được duy trì hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018 và ISO 50001:2018. Các hoạt động kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ các văn bản quy phạm nội bộ, đánh giá tính hiệu lực của hệ thống IMS luôn được Công ty quan tâm, thường xuyên/định kỳ triển khai thực hiện.
BSR luôn đặt mục tiêu tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về quản trị rủi ro (như COSO ERM, ISO 31000), Công ty đã thiết lập hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm việc nhận diện, đánh giá, kiểm soát và giám sát rủi ro trong toàn bộ hoạt động. BSR cũng tổ chức các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên về quản trị rủi ro và tuân thủ các tiêu chuẩn, nhằm đảm bảo mọi người đều hiểu rõ và thực hiện đúng quy định.
Rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Hiện nay, BSR tham gia góp vốn vào 04 công ty với tổng giá trị vốn góp theo mệnh giá là 899,3 tỷ đồng, trong đó có 02 công ty con (Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn - BSPPT và Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung - BSR - BF) và 02 công ty liên kết (Công ty Cổ phần Báo dưỡng và Sửa chữa công trình Dầu khí - PMS, Công ty TNHH Kho ngăm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam - PVOS).
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty BSPPT và PMS tương đối ổn định, có triển vọng phát triển và sinh lời qua các năm. Đối với Công ty PVOS (BSR tham gia góp vốn với giá trị đầu tư ban đầu là 4,2 tỷ đồng): Hoạt động của PVOS đến nay vẫn nằm trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng dự án nên chưa phát sinh doanh thu.
BSR đã tiến hành thủ tục để thoái vốn tại PMS, PVOS. Tuy nhiên công tác thoái vốn tại 2 đơn vị này hiện đang gặp vướng mặc về hành lang pháp lý liên quan đến thoái vốn tại các đơn vị chưa phải là công ty cổ phần đại chúng. BSR đã có công văn kiến nghị cấp có thẩm quyền và sẽ tiếp tục triển khai thực hiện công tác thoái vốn tại PMS, PVOS sau khi có hướng dẫn.
Hoạt động của BSR-BF gặp nhiều khó khăn, chưa đem lại hiệu quả, đến thời điểm 31/12/2020, Công ty đã trích lập dự phòng toàn bộ giá trị khoản đầu tư vào BSR-BF.
Sau khi BSR-BF nộp đơn xin mở thủ tục phá sản ngày 22/02/2024, Tòa án đã ra Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS ngày 27/05/2024 mở thủ tục phá sản đối với BSR-BF và Quyết định số 01/QĐ-CDDN ngày 27/05/2024 chỉ định doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trên cơ sở Quyết định của Toà án, BSR-BF đã làm việc với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (Công ty hợp danh quản lý và thanh lý tài sản Hoàn Câu), báo cáo tình hình hoạt động hiện tại của Nhà máy, kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm 30/09/2024.
Công ty hợp danh quản lý và thanh lý tài sản Hoàn Cầu đang tiến hành thú tục để tổ chức Hội nghị chủ nợ.
Rủi ro trong quá trình đầu tư dự án
Hiện nay, theo yêu cầu của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và đơn vị Quản tài viên, BSR-BF vẫn đang phối hợp, chuẩn bị/cung cấp các hỗ sở cần thiết để tổ chức hội nghị chủ nợ theo quy định của Luật Phá sản.
BSR đang tập trung nguồn lực để triển khai Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Hiện tại, BSR đang đối mặt với rủi ro vượt tổng mức đầu tư, dẫn đến việc phải xin phê duyệt lại, gây chậm trễ tiến độ. Để giảm thiếu rủi ro này, BSR đã đưa ra các biện pháp quản lý chỉ phí hiệu quả như lập kế hoạch chỉ tiết, dự báo chỉ phí chính xác, thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí chặt chẽ và kế hoạch quản lý rủi ro toàn diện để nhận diện và ứng phó kịp thời với các rủi ro tiêm ăn.
Điểm nhấn trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Năm 2024, Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh trong bối cảnh thị trường gặp nhiều khó khăn. Nhà máy hoàn thành kỳ bảo dưỡng tổng thể lần 5, duy trì vận hành liên tục và an toàn. Công ty tiếp tục thử nghiệm công nghệ mới nhắm gia tăng và cùng cổ lợi thế cạnh tranh. Văn hóa BSR được duy trì và phát huy cùng các giá trị cốt lõi. Song song với đó, BSR tiếp tục hướng tới hoạt động kinh doanh bền vững, gần liên hoạt động sản xuất và kinh doanh với các mục tiêu môi trường và xã hội.
Nắm bắt hiệu quả cơ hội thị trường để đạt mục tiêu kinh doanh
1,2 nghin tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế của 2,5 tháng đầu năm 2024
Năm 2024 đi qua trong bối cảnh thị trường đầu thô và sản phẩm có nhiều biến động phức tạp, nhanh và khó tiên đoán. Sau giai đoạn tương đối thuận lợi trong quý I/2024, thị trường bất đầu khó khăn từ đầu quý II/2024. Mặc dù có sự phục hồi nhẹ vào cuối quý II đầu quý III/2024, các chỉ số tiếp tục giảm trong tháng 8 và 9/2024 và trong quý IV/2024. Crack margin của Mogas 92 so với giá đầu thô BSR liên tục âm; crack margin trung bình năm 2024 giảm từ 43,6% đến 73,3% so với năm 2023, tùy thuộc các sản phẩm khác nhau. Trong bối cảnh đó, nhiều nhà máy lọc đầu trên thế giới và cả nhà máy hoá dầu có vốn đầu tự nước ngoài tại Việt Nam ghi nhận kết quả SXKD sụt giảm nghiêm trọng và thậm chí phải dùng vận hành do lợi nhuận âm; nhà máy lọc hoá dầu có vốn đầu tự nước ngoài tại Việt Nam được ghi nhận lợi nhuận âm khoảng trên 800 triệu USD.
BSR đã đạt được các mục tiêu tổng thể như góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, là đơn vị có đóng góp tích cực cho tăng trưởng doanh thu của PVN, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tỉnh Quảng Ngãi cũng như đảm bảo lợi ích của các cổ đông.
Tuy nhiên, BSR đã vượt qua thách thức và tận dụng hiệu quả các cơ hội trong năm 2024. Công ty tăng tối đa công suất/sản lượng sản xuất trong quý l/2024 giai đoạn thị trường thuận lợi. Trong giai đoạn này, Nhà máy vận hành ở công suất trung bình khoảng 115%, lợi nhuận sau thuế của 2,5 tháng đầu năm 2024 đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, tương đương đạt khoảng 93% kế hoạch năm 2024. Công tác bảo dưỡng tổng thể lần 5 được thực hiện tại thời điểm thị trường ở vùng đáy vào tháng 4/2024.
Bên cạnh đó, BSR tiếp tục gia tăng sản xuất các sản phẩm mới có giá trị cao, đặc biệt các sản phẩm PP. Với nỗ lực không ngừng đổi mới, BSR đã sản xuất và xuất bản 2 chứng loại Polypropylene (PP) mới là TF4035 và BOPP F3030, nâng tống số sản phẩm mới của Nhà máy lên 14 loại bên cạnh các sản phẩm truyền thống. Việc này góp phần đa dạng hóa sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đáng chú ý, BSR đã sản sản và hạ tăng kỹ thuật để cung ứng sản phẩm SAF ra thị trường, khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực năng lượng bền vững.
Kết thúc năm 2024, BSR hoàn thành vượt 14% - 15% các chỉ tiêu về sản lượng sản xuất và tiêu thụ. Tổng doanh thu công tụ mẹ đạt 124.861,5 tỷ đồng (tương đương đạt 131% kế hoạch), nộp ngân sách nhà nước của công ty mẹ đạt 13.003,7 tỷ đồng đường đạt 122,8% kế hoạch), riêng lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi (đạt 316,7 tỷ đồng). Với kết quả đạt được, BSR đã đạt được các mục tiêu tổng thể như góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, là đơn vị có đóng góp tích cực cho tăng trưởng doanh thu của PVN, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tính Quảng Ngãi cũng như đảm bảo lợi ích của các cổ đồng.
Tính đến ngày 31/12/2024, BSR đã đặt hơn 49,3 triệu giờ công an toàn không có tại nạn lao động mất ngày công (LTI). Để đạt được điều này, BSR đã và đang thực hiện quyết liệt các công tác an ninh, an toàn trong lao động và công tác môi trường, phòng chống cháy nổ.
Vận hành nhà máy an toàn và tiếp tục cải tiến, tối ưu hóa công nghệ
Kết thúc kỳ bảo dưỡng tổng thể lần 5, lần đầu tiên BSR ghi nhận chỉ số Ell (Energy Intensity Index) trung bình 6 tháng sau bảo dưỡng tổng thể của Nhà máy Lộc dầu Dung Quất giảm còn 99,5% (dưới 100%), giúp tiết giảm
6 ,6 triệu tấn/ năm
Sản lượng cao nhất
trong các năm có đợt
Bảo dưỡng tổng thể
10,1 triệu USD so với 2023. Điều này là kết quả của quá trình nổ lực tối ưu hóa vận hành và tiết kiệm năng lượng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, tỉ lệ hao hụt đầu thô của Nhà máy đạt 0,14% (thấp hơn 454 triệu USD so với KPI); OA đạt 96,2%.
Một trong những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà máy lọc dầu là khả năng chế biến đa dạng các nguồn dầu thổ, từ dầu nhẹ, ngọt tói các loại dầu có hàm lượng lưu huỳnh (S) cao hơn. Trong tiến trình đa dạng nguồn dầu thổ dầu vào cho Nhà máy, BSR tiếp tục nghiên cứu và thứ nghiệm các loại dầu thổ khác nhau trên thị trường. Trong năm 2024, BSR đạt sản lượng 6,6 triệu tấn/năm, cao nhất trong các năm có đợt Bảo dưỡng tổng thể. Công ty cũng đã chế biến thành công 02 loại dầu thổ mới, nâng tổng số loại dầu thổ có thể chế biến lên 33 loại (23 loại dầu thổ ngoại nhập và 10 loại dầu nội) cùng 03 loại nguyên liệu trung gian.
Ngoài ra, Công ty đã nghiên cứu và thử nghiệm một số phân xưởng lên giới hạn vận hành mới như CDU 118%, RFCC 110%, KTU 140%.
Nội lực từ năng lực tài chính vững mạnh và ổn định
Nhờ kết quả kinh doanh thuận lợi cùng những định hướng kinh doanh đúng đắn, sức khỏe tài chính BSR đang đạt trạng thái tốt nhất. Kết thúc năm 2024, mức tiến mặt ròng lên 27 nghìn tỷ và là mức tiến mặt ròng cao nhất kế từ khi niêm yết tới nay.
Đặt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới chung chưa có nhiều khối sắc trong năm 2024, BSR tiếp tục đạt những kết quả kinh doanh rất tích cực và xây chắc trụ cột tài chính của mình, là yếu tố bổ sung cần thiết cho giai đoạn tái đầu tư trong tương lai khi Công ty bắt đầu tăng tốc nghiên cứu, thực hiện Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Ngày 12/12/2024, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) đã chấp thuận niệm yết đối với cổ phiếu BSR, đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong tiến trình phát triển của Công ty. Sự kiện này không chỉ nâng cao tính minh bạch và chuyên nghiệp của BSR mà còn gia tăng cơ hội thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Kết quả hoạt động năm 2024
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
| STT | Nội dung | Thực hiện 2024 | Kế hoạch kinh doanh (điều chinh) | % mức độ hoàn thành kế hoạch | % tăng trưởng so với cùng kỳ |
| I | Chỉ tiêu sản lượng (tấn) | ||||
| 1 | Sản lượng sản xuất | 6.585.976 | 5.727.735 | 115,0% | -10,6% |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | 6.457.848 | 5.660.644 | 114,1% | -12,0% |
| II | Chỉ tiêu tài chính hợp nhất (tỷ đồng) | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | 125.288 | 95.274 | 131,5% | -16,5% |
| 2 | Nộp NSNN | 13.017 | 10.598 | 122,8% | -25,1% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 736 | 285 | 258,4% | -92,4% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 591 | 282 | 209,7% | -93,1% |
| III | Chỉ tiêu tài chính Công ty mẹ (tỷ đồng) | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | 124.862 | 95.080 | 131,3% | -16,8% |
| 2 | Nộp NSNN | 13.004 | 10.586 | 122,8% | -25,2% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 459 | 29 | 1.595,1% | -95,3% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 317 | 26 | 1.222,8% | -96,4% |
Các kết quả kinh doanh năm 2024 đều tăng trưởng so với cùng kỳ và vượt kế hoạch đã đề ra, trong đó:
Sản lượng sản xuất vượt 15% kế hoạch điều chỉnh, giảm 10,6% so với năm 2023.
Tổng doanh thu công ty mẹ vượt 31,5% so với kế hoạch điều chỉnh và giảm 12% so với năm 2023.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế công ty mẹ vượt 1.222,8% so với kế hoạch và giảm 96% so với năm 2023.
Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước công ty mẹ vượt 22,8% so với kế hoạch và giảm 25% so với năm 2023.
Tình hình thực hiện kế hoạch một số chỉ tiêu công ty mẹ
Sản lượng sản xuất, tiêu thụ và doanh thu
Tháng 03/2024, BSR đã thực hiện bảo dưỡng tổng thể Nhà máy lọc dầu Dung Quất lần 5, theo đó sản lượng sản xuất của Công ty từng thời kỳ đã được ban lãnh đạo cân đối nhằm tối ưu hóa các thuận lợi từ thị trường. Với thời gian dùng máy trong suốt TA5, sản lượng sản xuất của Công ty năm 2024 đạt 6.585 nghìn tấn, vượt 15% so với kế hoạch điều chỉnh và giảm 10% so với năm 2023. Sản lượng tiêu thụ 2024 cũng có diễn biến tương tự, đạt 6.457 nghìn tấn, bám sát theo sản lượng sản xuất và vượt 15% so với kế hoạch của năm. Tuy vậy, sản lượng tiêu thụ cũng giảm nhẹ 3,4% so với năm 2023.
Tổng doanh thu đạt 125.288 tỷ đồng, vượt 31% so với kế hoạch điều chỉnh và giảm khoảng 16% so với năm 2023.
Sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ các quý trong năm 2024 triệu tấn
Lợi nhuận và chi phí
BSR đã vượt 209% kế hoạch lợi nhuận (điều chỉnh) năm 2024 nhờ những phương án kinh doanh phù hợp với bối cảnh thị trường cũng như tình hình kinh doanh thực tế của Công ty. Công ty đã tận dụng hiệu quả các cơ hội trong năm 2024 như tăng tối đa công suất/sản lượng sản xuất trong quý l/2024 vào giai đoạn thị trường thuận lợi. Trong thời gian này, Nhà máy vận hành ở công suất trung bình khoảng 115% công suất thiết kế, lợi nhuận sau thuế của 2,5 tháng đầu năm 2024 đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, tương đương đạt khoảng 93% kế hoạch năm 2024. Thị trường đi vào thời kỳ khó khăn từ đầu quý II//2024 cũng là giai đoạn BSR tổ chức công tác bảo dưỡng tổng thể lần 5.
Biên lợi nhuận gộp của Công ty duy trì ở mức 4% trong quý I và suy giảm từ quý II do Công ty bước vào giai đoạn bảo dưỡng tổng thể. Cùng với đó, do thị trường kém thuận lợi trong nửa cuối năm 2024 khiến biên lợi nhuận gộp của Công ty chưa quay lại mức đầu năm.
Lợi nhuận trước thuế và biên lợi nhuận gộp theo quý
Dòng tiễn, sức khoẻ tài chính
Trong năm 2024, BSR tiếp tục ghi nhận sức khỏe tài chính rất tốt khi duy trì đã tăng của lượng tiền mặt ròng. Tính đến hết năm 2024, Công ty có hơn 27 nghìn tỷ tiền mặt ròng, trong đó các khoản nợ dài hạn đã được tất toán hết. Các tỉ lệ thanh khoản duy trì tốt, trong đó tỉ lệ thanh toán hiện thời duy trì ở mức trên 2,2 lần trong 3 năm liên tiếp.
Với việc duy trì tốt tình hình tài chính, BSR đã và đang xây dựng nên tầng rất tốt cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng, đặc biệt đối với Dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy.
| Chi tiêu | Đơn vị | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | Ti VND | 425 | 8.971 | 7.087 | 11.673 | -80 |
| Tiền mặt ròng | Ti VND | 768 | 9.763 | 16.079 | 21.824 | 27.160 |
| Hệ số nợ vay/tổng tài sản | Lần | 0,23 | 0,44 | 0,35 | 0,34 | 0,37 |
| Tỷ lệ thanh toán hiện thời | Lần | 1,47 | 1,65 | 2,25 | 2,41 | 2,23 |
| Tỷ lệ thanh toán nhanh | Lần | 1,06 | 1,27 | 1,60 | 1,87 | 1,73 |
Cung ứng dầu thô và tiêu thụ sản phẩm
Cung cấp dầu thô và nguyên liệu trung gian
Trong năm 2024, BSR đã triển khai hiệu quả công tác tối ưu hoá dầu thô, trong đó Công ty đã đánh giá và bổ sung thêm 16 loại dầu thô (Egina, Novy port, Bunga orkid, Etame, CLOV blend, Troll, Murban, Umm Lulu, Nembe, Nong Yao, Western Desert, Bauna, Gulfinho, Tupi, Sao vàng đại nguyệt, Ròng đôi) vào gió dầu thô chế biến của NMLD Dung Quất, đồng thời chế biến thứ nghiệm thành công 02 đầu thô bổ sung (Bertam, Murban) cũng như mở rộng danh sách nguyên liệu trung gian. Bên cạnh đó, BSR cũng chủ trọng tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm, tối đa sản phẩm Mogas 95 và các sản phẩm có crack margin cũng như nhu cầu thị trường trong từng thời điểm, sản xuất các sản phẩm PP có giá trị cao như BOPP F3030, T3045... đồng thời nghiên cứu khả năng sản xuất nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) - dự kiến lỗ sản phẩm đầu tiên vào đầu năm 2025 cũng như các giải pháp giảm phát thải khí CO2 góp phần đặt mục tiêu net-zero vào năm 2050 theo cam kết của Chính phủ tại COP26.
Nhắm nâng cao năng lực sản xuất của nhà máy, tạo tiền đề cho việc tăng năng lực sản xuất các loại dầu thô chua hơn trong năm 2025 và các năm tiếp theo, BSR liên tục nghiên cứu và thành công tăng công suất khả dụng của các phân xưởng CDU (lên 118%), RFCC (lên 110%), KTU (lên 140%) và SRU2 (lên 130%) công suất thiết kế. Đồng thời, Công ty đã có những giải pháp nhằm tối ưu hoá tồn kho, tốn thất, năng lượng và phụ trợ, xúc tác hoá phẩm (tối ưu hoá lượng châm và mở rộng danh sách nhà cung cấp...).
Tình hình tồn kho vật tư thiết bị dự phòng, hóa phẩm xúc tác
DVT: ti VND
| Kho | Tôn kho ngày 31/12/2024 |
| Kho vật tư, phụ tùng | 1.519,5 |
| Kho dầu mỡ bôi trơn | 6,0 |
| Kho xúc tác hóa phẩm LD+PP | 256,4 |
| Kho hóa chất thí nghiệm | 17,7 |
Khối lượng lưu kho tại Nhà máy tồn cuối năm 2024 là 182,3 nghìn tấn dầu thô và 130,48 nghìn tấn sản phẩm các loại.
Tình hình đấu tư và thực hiện các dự án
Năm 2024, BSR triển khai thực hiện đầu tư Dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc Dầu Dung Quất và những công việc, dự án trong kế hoạch chuyển tiếp từ năm 2023 và các dự án chuẩn bị đầu tư khác, kết quả cụ thể như sau:
| STT | Chi tiêu đầu tư | ĐVT | Kế hoạch (1) | Kế hoạch điều chinh (2) | TH năm 2024 | %TH so với KH | %TH so với KHDC |
| I | Giá trị thực hiện đầu tư | Ti VND | 1.336,72 | 445,4 | 379,12 | 28,36% | 85,12% |
| 1 | Dự án NCMR NMLD | Ti VND | 849,64 | 166,54 | 143,91 | 16,94% | 86,41% |
| 2 | Các dự án đầu tư khác | Ti VND | 144,68 | 23,06 | 23,06 | 15,93% | 100,00% |
| 2.1 | Dự án thực hiện trong năm | Ti VND | 135,43 | 22,69 | 22,69 | 16,75% | 100,00% |
| 2.2 | Dự án chuẩn bị đầu tư | Ti VND | 9,25 | 0,37 | 0,37 | 4,00% | 100,00% |
| 3 | Mua sắm TSCD | Ti VND | 342,4 | 255,8 | 212,15 | 61,96% | 82,90% |
| II | Giá trị giải ngân | Ti VND | 1.336,72 | 445,4 | 373,92 | 27,97% | 83,95% |
| 1 | Vốn chủ sở hữu | Ti VND | 1.336,72 | 445,4 | 373,92 | 27,97% | 83,95% |
| 2 | Vốn vay + khác | Ti VND | - | - | - | - | - |
Kế hoạch (1): Nghị quyết số 1690/NQ-BSR ngày 30/05/2024.
Kế hoạch điều chỉnh (2): Nghị quyết số 221/NQ-BSR ngày 20/01/2025.
Tình hình thực hiện các dự án lớn
Dự án NCMR NMLD Dung Quất
Gói thầu FEED
Hợp đồng FEED (Front - End Engineering Design - thiết kế kỹ thuật tổng thể): Tính đến ngày 07/3/2025, hợp đồng FEED đã triển khai được 5 tháng, tiến độ tổng thể đạt 75,6%, công tác thiết kế đạt 75,8%; công tác mua sầm đạt 88,9% và công tác lập dự toán đạt 59,0%.
Gói thầu bản quyền công nghệ
Công tác triển khai hợp đồng bán quyền công nghệ (Theo Biên bản được ký kết, công tác triển khai thực hiện từ 11/2024 - 04/2025): Các nhà thầu bản quyền (licensors) đã triển khai chạy mô hình độ phóng công nghệ (simulation), kiểm tra đánh giá tính đáp ứng của các thiết bị các phân xưởng hiện hữu cần cải hoán, trao đổi làm rõ các yêu cầu thiết kế với nhà thầu FEED, tổ chức các cuộc họ liên quan và phát hành các tài liệu công nghệ theo kế hoạch đề ra: cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt, bàn về bổ trí mặt bằng, sơ đồ dòng công nghệ...
Hạng mục Tiểu dự án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Tiểu Dự án)
Phối hợp với Ban Quản Lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi để quyết toán Tiểu Dự án.
Công tác san lấp, chuẩn bị mặt bằng
Hợp đồng tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán đã được ký kết, theo tiến độ sẽ hoàn thành vào tháng 04/2025.
Thủ tục xin thuê đất để làm cơ sở xin giấy phép xây dựng phục vụ san lấp mặt bằng (SLMB): Hiện nay BSR đang tập trung hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn; tiếp tục bám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan để sớm tham mưu cho UBND tỉnh có quyết định cho thuế đất của Dự án để đảm bảo tiến độ xin giấy phép xây dựng phục vụ SLMB.
Công tác Thu xếp vốn
Hợp đồng “Tư vấn đánh giá tác động môi trường và xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế phục vụ vay vốn”: Nhà thầu đang thực hiện các công tác chuẩn bị để triển khai khảo sát hiện trường (Initial Site Survey) phục vụ giai đoạn lập phạm vi đánh giá (Scoping Stage) bắt đầu từ ngày 03/03/2025.
Hợp đồng tư vấn thu xếp vốn: hiện BSR đang phối hợp PVcomBank triển khai các công việc theo quy định hợp đồng.
Công tác lựa chọn nhà thầu các gói thầu khác của Dự án
Gói thầu lựa chọn Tư vấn đánh giá rủi ro định lượng trong giai đoạn FEED và EPC (QRA): Đã ký kết Hợp đồng và đang để triển khai các công việc.
Gói thầu Tư vấn thẩm tra thiết kế FEED: Đang tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Các dự án đầu tư khác
Đã hoàn thành thi công, nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng đối với Dự án: Dự án xây dựng nhà đào tạo, huấn luyện an toàn; Dự án lập đặt thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng động sản phẩm LGO gia nhiệt cho động nguyên liệu vào tháp ổn định T-1107; Dự án lập đặt cải tiến hệ thống nước rửa định tháp CDU sử dụng nguồn nước ngưng đã xử lý từ phân xưởng U32.
Đã hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng đối với các dự án: Dự án xây dựng bổ sung bề chứa dầu thô cho NMLD Dung Quất hiện hữu; Dự án Nâng cấp mở rộng trạm xuất xe bồn hiện hữu cho các sản phẩm DO, Jet A1; Dự án Nhà cổ định cho nhân sự vận hành thay thế container tại phân xưởng U33-57-ETP và 05 Nhà kho thay thế container chứa dụng cụ tại các khu vực.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị, tài sản cố định
Tiếp tục triển khai thực hiện ký kết hợp đồng mua sắm TTB/TSCD chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước và mua sắm mới trong năm 2024 với giá trị thực hiện đạt 61,96% so với kế hoạch được ĐHĐCD thông qua và 82,9% kế hoạch điều chỉnh.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
BSR
Tham gia góp vốn tại 04 doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF) với tỷ lệ tham gia góp vốn là 65,54% vốn điều lệ. BSR-BF đã nhận Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS về việc mở thủ tục phá sản BSR-BF ngày 27/5/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Hiện nay, BSR-BF đang phối hợp cùng Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai các thủ tục phá sản theo quy định.
Công ty Cổ Phần Bao bì và Thương Mại Dầu Khí Bình Sơn (BSPPT) tỷ lệ cổ phần nắm giữ của BSR tại BSPPT là 83,26% vốn điều lệ. Năm 2024, BSPPT có doanh thu 821 tỷ đồng và lợi nhuận ước đạt 17,4 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa công trình Dầu khí (PMS) với tỷ lệ vốn thực góp là 7 tỷ đồng, chiếm 8,75% vốn điều lệ. Năm 2024, PMS đạt doanh thu 260 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 6,6 tỷ đồng.
Công ty TNHH Kho ngăm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam (PVOS) với tỷ lệ vốn thực góp là 4,24 tỷ đồng, chiếm 5,77% vốn điều lệ. Hoạt động của PVOS đến nay vẫn đang trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng dự án kho ngăm tại Dung Quất chưa phát sinh doanh thu và lợi nhuận.
Tổ chức nhân sự
Những thay đổi trong Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Năm 2024, Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn ghi nhận sự thay đổi về nhân sự trong HDQT và Ban Tổng Giám đốc cụ thể như sau:
Ông Bùi Ngọc Dương được miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc và được bầu giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/12/2024.
Ông Nguyễn Văn Hội được miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/12/2024, hiện giữ chức vụ Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Việt Thắng được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc kế từ ngày 26/12/2024.
Số lượng cán bộ, nhân viên, tóm tắt các chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2024 là: 1.544 người, trong đó:
Người quản lý (bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát): 14 người (đã bao gồm 01 thành viên BKS kiểm nhiệm).
Nhân viên/ Người lao động: 1.531 người.
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
BSR xây dựng Quỹ tiễn lương, Quỹ thưởng cho Người lao động và Người quản lý căn cứ vào Nghị định số 53/2016/ND-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ và Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiễn lương, thù lao, tiễn thưởng đối với công ty cố phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.
Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động như chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn - bệnh nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại và bồi đường độc hại bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; thực hiện chế độ kham chữa bệnh định kỳ đối với người lao động, phụ cấp tiền ăn ca, thường an toàn, chế độ bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, chế độ nhà ở, xe đưa đón CBCNV đi làm việc hàng ngày...
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Với mục tiêu cao nhất là vận hành Nhà máy an toàn, ổn định và hiệu quả, đưa BSR không ngừng phát triển, đảm bảo định hướng phát triển bền vững, trong năm 2024, BSR đã triển khai thực hiện 168 chương trình và chuỗi chương trình đào tạo cho 16.658 lượt người, đạt 223% số lượt người so với kế hoạch cả năm. BSR đã linh hoạt, đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống E-Learning, E-test và các phần mềm liên quan hỗ trợ kịp thời cho CBCNV tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, đảm bảo tuần thủ các yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của vị trí chức danh với chi phí tối ưu.
Tổng chi phí đào tạo đã sử dụng là 7,9 tỷ đồng, tương ứng 53% kinh phí kế hoạch năm, tiết kiệm hơn 7 tỷ đồng. Các loại hình đào tạo đã triển khai như: OJT, Coaching, Mentor-Mentee, đào tạo chuyên sâu, định hướng phát triển chuyên gia, đào tạo kỹ năng, quản lý, lý luận chính trị, đào tạo và lan tỏa các giá trị văn hóa bản sắc PVN/BSR, đào tạo cho công tác Bảo dưỡng tổng thể lần 5 đã được triển khai đồng bộ, có chất lượng và có chiều sâu theo đúng kế hoạch được phê duyệt.
Đến thời điểm hiện tại, BSR có 14 chuyên gia bậc 1, 01 chuyên gia bậc 2 theo tiêu chuẩn quốc tế và 05 chuyên gia tư vấn. Đội ngũ nhân sự kỹ thuật và chuyên gia BSR đã làm chủ được công nghệ tiên tiến của Nhà máy và đã dẫn thay thế các vị trí chuyên gia từ vấn nước ngoài. Các chuyên gia của BSR đã và đang tham gia hỗ trợ công tác vận hành, bảo dưỡng cho các nhà máy LHD Nghi Sơn, Đạm Cà Mau, Đạm Phú Mỹ, Nhiệt Điện Thái Bình 2, Thép Hòa Phát, Doosan Vina...
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản, nguồn vốn
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chi tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | ||
| • Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,41 | 2,24 |
| Hệ số thanh toán nhanh | ||
| • (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 1,87 | 1,74 |
| 2. Chi tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Nợ phải trả/Tổng tài sản) | 0,34 | 0,37 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu) | 0,51 | 0,59 |
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | ||
| • Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 8,51 | 7,80 |
| • Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,70 | 1,39 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lợi | ||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,058 | 0,005 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 15,84% | 1,05% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 10,41% | 0,68% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 6,51% | 0,58% |
Các hệ số về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) năm nay là 2,24 tuy thấp hơn năm trước (2,41) tuy nhiên vẫn ở mức cao, cho thấy khả năng thanh toán của Công ty luôn được đảm bảo. Bên cạnh đó, hệ số thanh toán nhanh năm nay là 1,74, cũng là một hệ số thanh toán cao. Với hệ số khả năng thanh toán như trên cho thấy năng lực tài chính của Công ty tốt, khả năng thanh toán các khoản nợ tốt và không gặp khó khăn về tài chính khi các khoản nợ đến hạn.
Các hệ số về cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn ngày càng lành mạnh là điểm nhấn trong bức tranh tài chính của BSR, trong đó các tỉ lệ nợ trên tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu giảm, là tiền đề quan trọng trong các bước phát triển tiếp theo của Công ty:
Hệ số nợ trên tài sản (Nợ phải trả/Tổng tài sản) năm nay là 0,37, tăng 0,03 so với hệ số năm 2023 (0,34).
Hệ số nợ trên vốn chủ (Nợ phải trả/Vốn CSH) năm nay là 0,59 tăng so với năm trước (0,51) cho thấy Công ty có số dư nợ vay cao hơn so với năm trước. Đây là các khoản nợ vay ngắn hạn phục vụ cho SXKD, Công ty luôn quản lý tốt khoản vay để đảm bảo lợi ích tài chính tối đa. Năm 2024, BSR không có dư nợ vay và thuê tài chính dài hạn.
Các hệ số về khả năng sinh lợi
Năm 2024, ROA, ROE giảm so với năm trước do năm 2024, tình hình kinh tế khó khăn hơn, giá dầu thô và sản phẩm biến động phức tạp và bất lợi, thêm vào đó, trong năm 2024 Công ty lại tiến hành bảo dưỡng tổng thể lần thứ 5 nên Lợi nhuận năm 2024 bị ảnh hưởng mạnh.
Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản (ROA) năm 2024 là 0,68%. Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 cũng giảm về mức 1,05%.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, BSR đã thực hiện rà soát cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trong Công ty để điều chỉnh, bổ sung, tránh chồng chéo, đảm bảo hoạt động của Công ty thông suốt, hiệu quả, thực hiện rà soát toàn bộ hệ thống và bản quản lý nội bộ. Một số công việc đã thực hiện:
Bổ sung, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của một số Ban/ Phòng để phù hợp với công tác quản lý, điều hành và tình hình thực tế của Công ty.
Tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý. Phân cấp rõ ràng, cụ thể và chuyên nghiệp trong công tác quản lý sản xuất trực tiếp, không làm phát sinh chi phí, nâng cao hiệu quả xử lý công việc.
Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành để phát huy ưu thế công nghệ, hỗ trợ Công ty đạt được các mục tiêu kế hoạch và góp phần mang lại lợi ích tối đa theo hướng bền vững và hiệu quả trong thời đại công nghiệp 4.0 và kỹ nguyên số hóa.
Rà soát cấp nhất, sửa đổi quy chế phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và quy định của pháp luật, xây dựng mới hỗ sở rủi ro cấp chi nhánh/ban trong toàn bộ Công ty.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Đánh giá, nhận định
Năm 2025 là năm thế giới tiếp tục phải đối mặt với thị trường đầu thô và sản phẩm diễn biến phức tạp, nhanh và khó tiên đoán do nhiều yếu tố tác động đan xen
Năm 2025 là năm thế giới tiếp tục phải đối mặt với thị trường đầu thô và sản phẩm diễn biến phức tạp, nhanh và khó tiên đoán do nhiều yếu tố tác động đan xen như mức độ phục hồi tăng trưởng kinh tế toàn cầu và các nước lớn; cạnh tranh địa chính trị; cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và các nước/thị trường lớn; các chính sách mới về năng lượng (tăng cường khai thác nhiên liệu hoá thạch, rút khỏi Hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu, thành lập Hội đồng năng lượng quốc gia để điều phối các chính sách năng lượng của Mỹ, cắt giảm Đạo luật giảm lạm phát (IRA) giảm các quy định khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo...); biến động tỷ giá đồng ngoại tệ; chính sách điều tiết sản lượng khai thác của các nước OPEC+ để kiểm soát giá dầu; sự phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực năng lượng xanh/năng lượng tái tạo cũng như tốc độ phát triển các phương tiện sử dụng năng lượng xanh/tái tạo thay thế các phương tiện sử dụng năng lượng truyền thống; việc hoàn thành và đưa vào vận hành thương mại một số nhà máy lọc hoá dầu tại Trung Quốc... Ngoài ra, cuộc chiến thương mại cũng có thể dẫn đến sự đút gây chuỗi cung ứng tại một số nước dẫn đến chi phí vật tư, thiết bị và hoá phẩm xúc tác tăng, theo đó chi phí sản xuất của nhà máy có thể bị ảnh hưởng nêu không có nguồn hàng thay thế.
Bên cạnh những thách thức, năm 2025 cũng tồn tại nhiều cơ hội như nhu cầu sản phẩm lọc hoá dầu, đặc biệt các sản phẩm PP có giá trị cao tại thị trường Việt Nam cao hơn khá năng sản xuất trong nước, như cầu tiêu thụ có cơ hội tăng trưởng khi Chính phủ đặt mục tiêu phát triển đạt 2 con số trong năm 2025 cũng như các địa phương đều cam kết mức độ tăng trưởng GDP của các tỉnh/thành phố tối thiểu đạt 8% trong năm 2025; BSR đã thử nghiệm
thành công công suất nhà máy ở 118% công suất CDU, 110% công suất RFCC so với công suất thiết kế làm cơ sở cho BSR gia tăng sản lượng sản xuất tại những thời điểm thị trường có lợi; BSR được sự quan tâm, hỗ trợ mạnh mẽ của cấp thẩm quyền từ Chính phủ, các Bộ/Ngành và địa phương cũng như của Cơ đông chỉ phối PVN trong việc thảo gỗ các khó khăn, vướng mắc để ổn định và phát triển SXKD; BSR đã có nhiều kinh nghiệm trong điều hành, sức chống chịu và khả năng ứng phó với diễn biến thị trường đầu thô và sản phẩm thay đổi nhanh, phức tạp trong thời gian qua; hệ thống quản trị của Công ty ngày càng được cùng cổ và cơ bản đã được số hoá góp phần hỗ trợ điều hành hoạt động SXKD dựa trên cơ sở dữ liệu theo thời gian thực (mức độ kịp thời, tin cậy và chính xác cao hơn); đội ngũ cán bộ, người lao động giàu kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và vận hành sản xuất; tập thể lãnh đạo và người lao động có sự đoàn kết cao, luôn thống nhất về ý chí và hành động; BSR đã từng bước trưởng thành trong công tác mua dầu thô góp phần gia tăng crack margin sản phẩm so với dầu thô BSR tiệm cận với crack margin của sân phẩm với dầu Dated Brent (MOPS)...
Nhiệm vụ trọng tâm
Tập trung vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất an toàn, ổn định, liên tục ở công suất tối ưu, cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tình hình thị trường, tối đa hoá hiệu quả sản xuất kinh doanh của BSR. Đồng thời nghiêm túc thực hiện tốt công tác an ninh - an toàn - sức khỏe - môi trường, phòng chống cháy nổ tại Nhà máy.
Chủ động, linh hoạt trong công tác mua dầu thô, xây dựng chiến lược và kế hoạch mua dầu thô phù hợp, đảm bảo nguồn dầu thô cung cấp ổn định cho vận hành Nhà máy an toàn và hiệu quả.
Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thông tin dự báo giá dầu thô và sản phẩm, chỉ phí vận chuyển/bảo hiểm, thông tin cung - câu của thị trường trong nước và ngoài nước, rủi ro địa chính trị tại khu vực và quốc tế... để xây dựng và cấp nhất các kịch bản, giải pháp điều hành SXKD phù hợp, linh hoạt và kịp thời nhằm tận dụng tối đa cơ hội và giảm thiếu rủi ro đến hoạt động SXKD của BSR.
Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và chế biến thử nghiệm các loại nguyên liệu (dầu thô và/hoặc các cấu tử trung gian) mới để không ngừng mở rộng giỏ dầu thô/nguyên liệu trung gian cho Nhà máy, đồng thời có thêm nhiều lựa chọn khi mua dầu thô và tối ưu chi phí mua dầu thô; nâng cao sản lượng và hiệu quả SXKD.
- Nghiên cứu, xem xét cơ hội hợp tác với các đối tác có tiêm năng và năng lực để có các giải pháp phù hợp nhằm đa dạng và phát triển thị trường sản phẩm lọc hóa dầu.
• Thường xuyên nghiên cứu và tối ưu hóa: (i) cơ cấu sản phẩm phù hợp với đặc tính của các hồn hợp dầu thô chế biến, nhu cầu thị trường hiệu quá chế biến và công suất vận hành của các phân xưởng; (ii) tiêu thụ hoá phẩm xúc tác, vật tư tiêu hao, vật tư phụ tùng thay thế (spare parts) ... (gần liền với công tác kiểm soát và cập nhất bộ định mức); (iii) năng lượng, tổn thất và mất mát; (iv) chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm... để góp phần nâng cao hiệu quá SXKD.
• Tập trung nguồn lực triển khai Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Dự án điều chỉnh) đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quá đấu tư Dự án và tuần thủ các quy định hiện hành.
Đấy mạnh công tác đầu tư, song song cũng cố hệ thống quản trị danh mục đầu tư; Tập trung triển khai các dự án chuyển tiếp từ năm 2024, đảm bảo tiến độ và hiệu quả. Xây dựng phương án cần đối với cụ thể cho từng hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị & tài sản cố định, đảm bảo triển khai công tác đầu tư XDCB và mua sắm TTB & TSCD theo khả năng tài chính của Công ty; hoàn thành quyết toán hạng mục đầu tư đảm bảo tuần thủ quy định, pháp luật.
Tiếp tục bám sát cấp có thẩm quyền hoàn thành công tác quyết toán cổ phần hóa BSR.
Đấy mạnh công tác đối mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm thúc đẩy các định hướng của BSR theo chiến lược phát triển Công ty; quản trị rủi ro, mô hình sản xuất/nhà máy thông minh và đảm bảo hiệu quả các nghiệp vụ cốt lõi của doanh nghiệp, cải tiến, biến đổi hoạt động của doanh nghiệp bằng cách tạo ra các quy trình kinh doanh mới, trải nghiệm khách hàng, văn hóa số và văn hóa Công ty.
Tiếp tục rà soát, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện Hệ thống quản trị nội bộ của Công ty đảm bảo phù hợp các quy định hiện hành và yêu cầu công tác sản xuất kinh doanh.
Thực hiện công tác an sinh xã hội, Truyền thông & Văn hóa doanh nghiệp theo đúng các Chỉ thị, Quy định của Tập đoàn, trên cơ sở đảm bảo với tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh và mục tiêu, kế hoạch an sinh xã hội, Truyền thông & Văn hoá doanh nghiệp.
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch an toàn, về sinh lạo động theo quy định tại Điều 76 Luật An toàn, về sinh lạo động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
Thực hiện các công việc khác được Đại hội đồng cổ đông giao.
Thông tin cổ phần
Tổng số cổ phần của Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn là 3.100.499.616 cổ phần, trong đó có 447.500 cổ phần hạn chế chuyển nhượng.
Cơ cấu cổ đông
~3,1 tᵧ
Tổng số cổ phần đang
lưu hành
Theo danh sách do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) lập ngày 15/10/2024, tổng số cổ phần đang lưu hành là 3.100.499.616 được số hữu bởi 28.985 cổ động. Trong số đó, theo Thông báo số 4844/TB-BSR ngày 05/09/2024 của BSR Thông báo tỷ lệ số hữu nước ngoài tối đa và Công văn số 6076/UBCK-PTTT 19/09/2024 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tỷ lệ số hữu tối đa của Nhà đầu tư nước ngoài tại Công tụ cổ phần Lộc hóa dầu Binh Sơn là 49%. Chi tiết cơ cấu cổ động được mô tả theo bằng dưới đây:
| Đối tượng | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số cổ đồng |
| Cổ đông trong nước | 3.077.889.373 | 99,27% | 28.845 |
| Tổ chức | 2.888.427.057 | 93,16% | 62 |
| Cá nhân | 189.462.316 | 6,11% | 28.783 |
| Cổ đông nước ngoài | 22.610.243 | 0,73% | 140 |
| Tổ chức | 19.524.584 | 0,63% | 25 |
| Cá nhân | 3.085.659 | 0,10% | 115 |
| Tổng cộng | 3.100.499.616 | 100,00% | 28.985 |
Thông tin chi tiết về cổ đông lớn
Tên cổ đông
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Số lượng cổ phần nằm giữ
2.856.380.247
Địa chỉ
18 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Tỷ lệ sở hữu (%)
92,13
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Năm 2024, Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn không có thay đổi về vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Kế từ khi hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần (ngày 01/07/2018) đến nay, Công ty không thực hiện bất kỳ đợt tăng vốn nào.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024
Các chủng khoán khác: Không có
03 Đánh giá của Hội đồng quản trị
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Về kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đã đế ra
Công tác chiến lược, kế hoạch
HĐQT chỉ đạo cấp nhất Định hướng Chiến lược phát triển đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; triển khai hoàn thành Kế hoạch 5 năm 2021 – 2025, từng bước hiện thực hóa Chiến lược phát triển; định hướng các mục tiêu phát triển trong dài hạn để chủ động trong kinh doanh; chỉ đạo xây dựng Chiến lược tiêu thụ sản phẩm, Chiến lược thương hiệu và truyền thông.
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, BSR đã tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
Vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất đảm bảo an toàn, ổn định ở công suất tối ưu phù hợp với nhu cầu thị trường; thực hiện tốt công tác an toàn - sức khỏe - môi trường, phòng chống cháy nổ tại Nhà máy.
HĐQT xác định các vấn đề, nội dung trong hoạt động của BSR cần được ưu tiên thực hiện trong từng năm, từng giai đoạn để BSR luôn chủ động, tận dụng thời cơ, đón đầu xu hướng và cũng làm cơ sở để BSR phân bổ nguồn lực thực hiện phù hợp.
- Chỉ đạo thực hiện công tác Bảo dưỡng tổng thể lần 5 đảm bảo an toàn, chất lượng, tối ưu chỉ phí và tiến độ trong điều kiện Nhà máy ở cuối chu kỳ bảo dưỡng.
- Nghiên cứu, đánh giá các loại nguyên liệu (dầu thô và/hoặc các cấu tử trung gian) mới để không ngừng mở rộng giỏ dầu thô/cấu tử trung gian cho Nhà máy, nâng cao sản lượng và hiệu quả SXKD.
Chủ động, linh hoạt trong công tác mua dầu thô, đảm bảo nguồn dầu thô cung cấp cho vận hành Nhà máy.
Tích cực triển khai Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất sau khi điều chỉnh chủ trương đấu tư.
Đấy mạnh công tác chuyển đổi số nhằm thúc đẩy các định hướng của BSR theo chiến lược phát triển Công ty.
Thực hiện tốt công tác An sinh xã hội, Truyền thông và Văn hóa doanh nghiệp.
HĐQT xác định các vấn đề, nội dung trong hoạt động của BSR cần được ưu tiên thực hiện trong từng năm, từng giai đoạn để BSR luôn chủ động, tận dụng thời cơ, đón đầu xu hướng và cũng làm cơ sở để BSR phân bổ nguồn lực thực hiện phù hợp.
Công tác quản trị
Để góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, chủ động và linh hoạt cho hoạt động Sản xuất kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường, HĐQT chỉ đạo thực hiện giải pháp về cơ chế chính sách. Trong đó: ban hành các Quy chế quản lý nội bộ phù hợp quy định pháp luật, chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước như Quy chế về hoạt động kinh doanh dầu tho và nguyên liệu, Quy chế/chính sách kinh doanh sản phẩm, các Quy định phân cấp đầu tư và quản lý đấu thầu...
Kiểm tra, giảm sát việc triển khai thực hiện các chỉ đạo, Nghị quyết, Quyết định của ĐHDCĐ, HĐQT: Hội đồng quản trị đã phối hợp với Ban kiểm soát Công ty, chỉ đạo các đơn vị tham mưu giúp việc trực tiếp cho HĐQT là Ban Kiểm toán nội bộ và Văn phòng Hội đồng quản trị để giảm sát, kiểm tra định kỳ/đột xuất theo kế hoạch đã được HĐQT phê duyệt, kịp thời phát hiện các rủi ro, hạn chế, từ đó chỉ đạo các giải pháp, chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoạt động SXKD của Công ty.
Thực hiện ủy quyền của ĐHDCĐ tại Nghị quyết số 1575/NQ-BSR ngày 23/05/2024 và kết quả hoạt động SXKD năm 2024, ĐHDT đã quyết định điều chỉnh Kế hoạch SXKD năm 2024 tại Nghị quyết số 221/NQ-BSR ngày 20/01/2025 và đã thực hiện công bố thông tin tại công văn số 471/BSR-VPHĐQT ngày 20/01/2025.
Công tác khác
Ngoài ra, phù hợp với phân cấp, thẩm quyền, HĐQT còn thực hiện nhiều hoạt động/chương trình khác để chỉ đạo, định hướng, quản trị hoạt động SXKD của BSR.
Công tác niêm yết cổ phiếu BSR tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE): BSR đã triển khai đăng ký niêm yết cổ phiếu tại HOSE và được chấp thuận tại Quyết định số 697/QĐ-SGDHCM ngày 12/12/2024 và tổ chức ngày giao dịch cổ phiếu đầu tiên tại HOSE vào ngày 17/01/2025.
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc
Phương thức giám sát
Căn cứ Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐC và Nghị quyết/Quyết định/các văn bản chỉ đạo của HĐQT trong năm 2024 như sau:
- Giám sát quá trình lập kế hoạch SXKD năm 2024 và việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được ĐHDCĐ thông qua và HDQT phê duyệt.
Thường xuyên tổ chức, tham gia các cuộc họp của HĐQT, của Ban TGD để chỉ đạo, đánh giá tình hình thực hiện, xem xét các giải pháp, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, tài chính, tổ chức nhân sự, tái cấu trúc, tối ưu hóa và các hoạt động khác trong toàn Công ty và các đơn vị có phần vốn góp.
Phối hợp chặt chẽ với Ban TGD trong việc kiểm tra, nằm bắt tình hình hoạt động SXKD thực tế của Công ty.
Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề.
- Giám sát các đơn vị thành viên, liên kết thông qua Quy chế người đại diện của Công ty tại các công ty con/công ty liên kết, Quy chế quản lý vốn của Công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Kết quả giảm sát
Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành tốt vai trò quản lý, điều hành BSR trong năm 2024, cụ thể:
- Triển khai, chỉ đạo các ban, văn phòng, đơn vị thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của DHDCD, HDQT.
Quản lý, điều hành hoạt động SXKD chuyên nghiệp, sát sao, trung thực, cẩn trọng với tinh thần trách nhiệm cao, khắc phục khó khăn, không ngừng nâng cao năng lực quản trị theo thông lệ tốt, hiện đại để hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao về lợi ích hợp pháp, tối đa của BSR và các cổ đông.
Quản lý, điều hành hoạt động SXKD theo đúng phần cấp thẩm quyền giữa HĐQT và Tổng Giám đốc.
Báo cáo đầy đủ theo quy định trong quá trình triển khai thực hiện các chỉ đạo của HĐQT/ĐHĐCD và xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT khi phát sinh vấn đề vượt phần cấp thẩm quyền, quyết định của Tổng Giám đốc.
Làm việc thường xuyên với các Ban, Văn phòng, Đơn vị để rà soát, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động SXKD cũng như chấn chỉnh những tồn tại (nếu có).
Tuân thủ, chấp hành đúng các quy định trong quá trình điều hành hoạt động của Công ty.
Cùng với ĐHĐCĐ, ĐHĐT, Ban Tổng Giám đốc đã quản lý, điều hành hoạt động SXKD của BSR đáp ứng kỳ vọng của ĐHĐT, ĐHĐCĐ trong năm 2024 cũng như tạo nên tầng để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2021 – 2025 và Chiến lược phát triển BSR.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, bên cạnh những tác động từ tình hình kinh tế, chính trị thể giới thì nội tại BSR phải đối diện và giải quyết các vấn đề về: giá dầu mở tiếp tục biến động khó lường; căng thẳng chính trị diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới; xu thế chuyển đổi số, chuyển dịch năng lượng; suy giảm nguồn dầu thô nội địa, thay thế là các nguồn nhập khẩu với chi phí cao; đối thủ mạnh cạnh tranh trong kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu; chi phí bảo dưỡng sửa chữa ngày càng tăng theo số năm vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất; chi phí đầu tư cao hơn, thủ tục, quy định về đầu tư phức tạp hơn so với trước đây... Vì vậy, để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, HĐQT xác định những nhiệm vụ chính cần thực hiện như sau:
- Tiếp tục tổ chức bộ máy HĐQT, cơ quan giúp việc cho HĐQT làm việc chuyên nghiệp, sắc bén với tinh thần trách nhiệm cao.
- Duy trì các phiên hợp định kỳ theo quy định, tổ chức hợp bất thường khi cần thiết, linh hoạt áp dụng hình thức làm việc trực tiếp tại văn phòng BSR hoặc hình thức khác phù hợp với xu thế chuyển đổi số để kịp thời chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền, phân cấp của HDQT.
• Tiếp tục xem xét, quyết định, chỉ đạo: công tác xây dựng, thực hiện Chiến lược; xác định các vấn đề, công việc trong hoạt động SXKD của BSR cần được ưu tiên thực hiện; xây dựng, kiến nghị, phê duyệt các vấn đề về cơ chế chính sách; kiểm tra, giảm sát Ban Tổng Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành BSR, thực hiện các chí đạo, Nghị quyết, Quyết định của ĐHDCĐ, HĐQT và các cấp có thẩm quyền; tổ chức thực hiện các ủy quyền của ĐHDCĐ (nếu có).
Đồng thời chỉ đạo:
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ hoạt động SXKD gắn liền Quyết định số 1243/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) giai đoạn đến hết năm 2025”; Kế hoạch 5 năm 2021-2025 của BSR làm cơ sở để BSR phát triển bền vững.
Tập trung vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất an toàn, ổn định, liên tục ở công suất, cơ cấu sản phẩm tối ưu phù hợp với nhu cầu và tình hình thị trường, tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của BSR.
- Đảm bảo nguồn cung dầu thô cung cấp ổn định cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất vận hành an toàn, hiệu quả.
- Nghiên cứu, xem xét cơ hội hợp tác với các đối tác có tiềm năng và năng lực để có các giải pháp phù hợp nhâm đa dạng và phát triển thị trường sản phẩm lộc hóa dầu.
- Chỉ đạo phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành công tác quyết toán cổ phần hóa BSR.
Đấy mạnh triển khai Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Dự án điều chỉnh) đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả đấu tư Dự án và tuân thủ các quy định hiện hành.
Dấy mạnh công tác đầu tư, song song cứng cổ hệ thống quản trị danh mục đầu tư; Tập trung triển khai các dự án chuyển tiếp từ năm 2024, đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
Chỉ đạo rà soát, cấp nhật, bổ sung, hoàn thiện Hệ thống quản trị nội bộ của Công ty đảm bảo phù hợp các quy định hiện hành và yêu cầu công tác sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh công tác chuyển đổi số nhằm thúc đẩy các định hướng của BSR theo chiến lược phát triển Công ty.
Thực hiện công tác tái cấu trúc theo Đề án đã được phê duyệt; Rà soát, sắp xếp công tác tổ chức, cơ cấu, chức năng nhiệm vụ, định biên các Ban, Chi nhánh Công ty đảm bảo hiệu quả, phù hợp với hoạt động SXKD của BSR từng giai đoạn.
Triển khai công tác truyền thống, an sinh xã hội phù hợp với điều kiện hoạt động SXKD của Công ty.
Thực hiện các công việc khác do Đại hội đồng cổ đông giao.
04 Quản trị Công ty
Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có 05 thành viên, bao gồm Chủ tịch HĐQT và 04 Thành viên không điều hành.
| STT | Hội đồng Quản trị | Chức vụ | Số cổ phần đại diện | Tỷ lệ đại diện/Vốn điều lệ | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu/Vốn điều lệ |
| 1 | Bùi Ngọc Dương | Chủ tịch | 930.149.885 | 30,00% | ||
| 2 | Nguyễn Văn Hội | Thành viên | 1.147.384.859 | 37,00% | 6.400 | 0,00021% |
| 3 | Hà Đống | Thành viên | 465.074.942 | 15,00% | ||
| 4 | Khuong Lê Thành | Thành viên | 313.770.561 | 10,12% | 3.400 | 0,00011% |
| 5 | Hạng Anh Minh | Thành viên |
Trong năm 2024, HDQT miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HDQT đối với ông Nguyễn Văn Hội, bầu giữ chức danh Chủ tịch HDQT đối với ông Bùi Ngọc Dương
Hoạt động của Hội đồng quản trị
HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện các chủ sở hữu trong việc chỉ đạo, giám sát hoạt động điều hành của BĐH đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thống qua
HĐQT đã chủ động chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Ban điều hành đề ra các kịch bản, giải pháp đồng bộ, linh hoạt để hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 trước tình hình thị trường trong nước và thế giới có nhiều biến động do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang ở Đông Âu, Trung Đông, biến động giá cước vận chuyển do căng thẳng leo thang ở Biển Đồ, biến động tỷ giá đồng USD, biến động của giá đầu mô... Ngoài ra, với sự hỗ trợ của Cổ đông lớn - Tập đoàn Đầu khí Việt Nam, tình thần đoàn kết, chia sẻ và trách nhiệm trong quản lý, điều hành, BSR đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong năm 2024.
HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện các chủ sở hữu trong việc chỉ đạo, giám sát hoạt động điều hành của BĐH đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các quy định có liên quan.
Với tinh thần trách nhiệm cao, HDQT đã thực hiện nhiệm vụ một cách cấn trọng, trung thực vì lợi ích của các cố đông và Công ty. Kết quả năm 2024, Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ được ĐHDCĐ giao. Công ty tiếp tục vận hành an toàn, ổn định Nhà máy lọc dầu Dung Quất; mở rộng nguồn dầu thô, nguyên liệu trung gian đều vào để linh hoạt trong chế biến; cũng như đa dạng hóa sản phẩm khi sản xuất và xuất bản; đấy mạnh công tác đầu tư để tạo đột phá cho năm bản lề 2025; chủ trọng công tác tối ưu hóa, nghiên cứu phát triển... tạo động lực cho sự phát triển của Công ty trong giai đoạn đến.
Các hoạt động chủ động, tích cực, kịp thời, hiệu quả và mang tầm chiến lược của HDQT, phù hợp với các quy định của pháp luật và BSR, với phương châm “Chính trực – Chuyển nghiệp – Đoàn kết – Sáng tạo – Hiệu quả”, triển khai động bộ các nhóm giải pháp, trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp cốt lỗi, đặt phá “về con người, thị trường và cơ chế chính sách” đã góp phần giúp BSR tiếp tục đạt được nhiều thành công trong năm 2024, giám thiếu mức độ ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan bất lợi (cụ thể như được trình bày tại “Báo cáo kết quả SXKD năm 2024, kế hoạch SXKD năm 2025”), tạo thuận lợi để BSR đạt được các mục tiêu của kế hoạch năm 2025 cũng như Kế hoạch 5 năm 2021 – 2025 và Chiến lược phát triển dài hạn.
Các cuộc hợp và quyết định của Hội đồng quản trị
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 cuộc hợp HĐQT định kỳ, chuyên đề (hình thức trực tiếp) và thường xuyên lấy ý kiến các Thành viên HĐQT bằng văn bản để xem xét, kịp thời chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên quan đến chiến lược, cơ chế, chính sách, công tác sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư xây dựng, tài chính kế toán, tổ chức nhân sự, tái cơ cấu, chuyển dịch năng lượng, chuyển đổi số, hợp tác phát triển, an sinh xã hội... của BSR và các đơn vị. Bao gồm một số nội dung chính như: Công tác triển khai kế hoạch SXKD của Công ty; Công tác đảm bảo vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất an toàn, ổn định, hiệu quả; Công tác chuẩn bị, triển khai và giám sát Bảo dưỡng tổng thể Nhà máy lọc dầu Dung Quất lần thứ 5; Công tác phê duyệt và triển khai Dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Dự án điều chỉnh); Công tác chuẩn bị, triển khai các Dự án đầu tư khác của Công ty; Công tác nhân sự chủ chốt của Công ty; Công tác tái cơ cấu công ty và kế hoạch 5 năm 2021-2025; công tác truyền thông, quảng bả thương hiệu, phát triển thị trường; Công tác chuẩn bị đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025... Các Thành viên HĐQT tham gia tất cả cuộc hợp HĐQT.
Tổ chức cuộc họ ĐHDCĐ thường niên năm 2024 vào ngày 23/05/2024. Tất cả Thành viên HĐQT, Thành viên BKS, Ban điều hành trực tiếp tham gia và trả lời cổ động tại cuộc họp.
Xem xét các báo cáo, đánh giá của các Đoàn kiểm tra của các Bộ Ngành, của Ban kiểm soát, Ban kiểm soát nội bộ/ Kiểm toán nội bộ, Đoàn kiểm tra, giám sát nội bộ về hoạt động SXKD của BSR và các đơn vị; cũng như tổ chức Chương trình giám sát do HĐQT chủ trì và chỉ đạo thực hiện các kết luận.
Trao đổi, chất vấn, giám sát Ban Tổng Giám đốc về triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của HĐQT, ĐHDCĐ về quản lý, điều hành hoạt động SXKD của BSR.
Tham gia các bưởi hợp, bưởi làm việc, hội nghị, hội thảo... cùng Ban Tổng Giám đốc để tìm giải pháp, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hoạt động SXKD của BSR và các đơn vị.
Các Nghị quyết, Quyết định và văn bản chỉ đạo của Hội đồng quản trị
HĐQT ban hành trên 270 Nghị quyết, Quyết định và trên 180 Văn bản để quản trị, chỉ đạo về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đối với những vấn đề thuộc phân cấp, thẩm quyền quyết định của HĐQT; tập trung vào các vấn đề như nêu tại Mục IV.1; trong đó có Nghị quyết/Quyết định/Văn bản liên quan đến các vấn đề phải công bố thông tin theo quy định của Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính. Chi tiết như tại Báo cáo số 228/BC-BSR ngày 09/01/2025 về Báo cáo tình hình quản trị năm 2024 đã được công bố thông tin.
Báo cáo hoạt động của từng thành viên HĐQT
Ông Bùi Ngọc Dương Chủ tịch HĐQT
Thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ của thành viên/
Chủ tịch HĐQT
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐQT theo quy định tại Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật hiện hành. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về các hoạt động của HĐQT Công ty theo Điều lệ Công ty quy định. Giám sát và chỉ đạo tổng thể việc thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách và chỉ đạo chung công tác hoạch định/xây dựng chiến lược, cấp nhất/điều chỉnh chiến lược và giảm sát thực hiện chiến lược; Phụ trách và chỉ đạo chung công tác tái cấu trúc/tái cơ cấu, đối mới doanh nghiệp, thoái vốn, mua bán sáp nhập (M&A) của Công ty (nếu có); Phụ trách và chỉ đạo chung công tác quản trị biến động, quản lý thay đổi và giải quyết khủng hoàng thuộc thẩm quyền HDQT; Công tác kinh doanh đầu thô và sản phẩm, marketing, phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, truyền thông, an sinh xã hội và văn hóa doanh nghiệp; Công tác đào tạo, công tác quản trị nhân lực, tiền lương, chế độ chính sách, thi đua khen thưởng; Công tác tài chính, kế toàn, thống kê, quản lý và sử dụng vốn, kiểm soát chi phí chung toàn Công ty; Công tác quản trị rủi ro; Công tác chuyển đổi số và đối mói sáng tạo; Công tác Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG); Công tác quản lý các loại cơ phần phát hành, chào bán, huy động vốn thông qua việc phát hành cơ phần, phát hành ESOP; Chỉ đạo công tác chuẩn bị cho các kỹ hợp Đại hội đồng có động thường niên và bắt thường của Công ty; Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Văn phòng HDQT.
Giám sát hoạt động: Theo dõi chung tất cả các hoạt động của BSR và các đơn vị trực thuộc.
Nhận xét: Ông Bùi Ngọc Dương thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Thành viên/Chủ tịch HĐQT quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các quy định liên quan khác.
Ông Nguyễn Văn Hội Thành viên HĐQT
Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của thành viên HĐQT
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HDQT quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HDQT và các quy định liên quan khác.
Lĩnh vực phụ trách: Quản trị và giám sát các công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT liên quan đến các lĩnh vực: Hoạt động sản xuất, khoa học - công nghệ, kế hoạch - đầu tư và dự án đầu tư, bao gồm nhưng không hạn chế các công việc cụ thể như sau: Công tác vận hành và sản xuất an toàn, hiệu quả của các Nhà máy Lộc dầu Dung Quất, công tác tối ưu hóa, hợp lý hóa sản xuất, công tác nâng cao hiệu quả của Nhà máy; Công tác quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật; Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD (ngăn hạn, trung hạn, dài hạn); Công tác chuẩn bị, triển khai nghiệm thu và quyết toán các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản; Công tác triển khai dự án NCMR NMLD Dung Quất; Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và sự phân công, ủy quyền của HĐQT;
Giám sát hoạt động: Ban Kinh tế đầu tư, DQRE, quản lý và theo dõi chung NMLD Dung Quất.
Nhận xét: Ông Nguyễn Văn Hội thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định liên quan khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ do HĐQT phân công về lĩnh vực phụ trách nêu trên.
Ông Hà Đống Thành viên HDQT
Thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ của thành viên HĐQT
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các quy định liên quan khác.
Lĩnh vực phụ trách: Quản trị và giám sát các công việc thuộc thẩm quyền của HDQT liên quan đến các lĩnh vực: Bảo dưỡng tổng thể, theo dõi/giám sát phần vốn của BSR tại các Công ty liên kết (PMS, PVOS), bao gồm nhưng không hạn chế các công việc cụ thể như sau: Theo dõi chung về công tác quản lý, triển khai và giám sát Bảo dưỡng, Bảo dưỡng tổng thể; Công tác dự báo, phân tích thị trường phục vụ sản xuất kinh doanh; Theo dõi/giám sát phần vốn của BSR tại Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí (PMS), Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam (PVOS); Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và sự phân công, ủy quyền của HDQT.
Giám sát hoạt động: Ban Bảo dưỡng sửa chữa, Ban Điều độ sản xuất, PMS, PVOS.
Nhận xét: Ông Hà Đống thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định liên quan khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ do HĐQT phân công về lĩnh vực phụ trách nêu trên.
Ông Khuơng Lê Thành Thành viên HDQT
Thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ của thành viên
HDQT
Lĩnh vực phụ trách: Quản trị và giám sát các công việc thuộc thẩm quyền của HDQT liên quan đến các lĩnh vực: An toàn - sức khỏe - môi trường, công tác an ninh an toàn, PCCC và Quản lý chất lượng, mua sắm hàng hóa dịch vụ, theo dõi/giám sát phần vốn của BSR tại các Công ty con (BSR-BF, BSPPT) bao gồm nhưng không hạn chế các công việc cụ thể như sau: Công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường (HSE); Công tác quản lý chất lượng; Công tác Mua sầm hàng hóa dịch vụ phục vụ hoạt động SXKD; Theo dõi/giám sát phần vốn của BSR tại Công ty cố phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miên Trung (BSR-BF), Công ty cố phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn (BSPPT); Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và sự phân công, ủy quyền của HDQT.
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các quy định liên quan khác.
Giám sát hoạt động: Ban An toàn môi trường, Ban Quản lý chất lượng, Ban Thương mại dịch vụ, BSR-BF, BSPPT.
Nhận xét: Ông Khuong Lê Thành thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định liên quan khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ do HĐQT phân công về lĩnh vực phụ trách nêu trên.
Ông Hạng Anh Minh Thành viên độc lập HĐQT
Thực hiện tốt quyền và
nghĩa vụ của thành viên
độc lập HĐQT
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các quy định liên quan khác.
Lĩnh vực phụ trách: Quản trị và giám sát các công việc thuộc thẩm quyền của HDQT liên quan đến các lĩnh vực: đầu tư, mua sắm TSCD, thanh lý tài sản, KSNB/KTNB, pháp chế/kiểm tra/tuân thủ, bao gồm nhưng không hạn chế các công việc cụ thể như sau: Công tác Đầu tư, mua sắm tài sản cố định, nhượng bán và thanh lý tài sản; Thực hiện chức năng theo dõi, giám sát về nội dung chuyên môn liên quan đến công tác Pháp chế/kiểm tra/tuân thủ; Công tác xây dựng, sửa đổi, cấp nhất hệ thống văn bản quy phạm nội bộ thuộc thẩm quyền HDQT; Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo và định hướng chuyên môn đối với các hoạt động của ban Kiểm soát nội bộ/Kiểm toán nội bộ; Công tác quan hệ cố đóng (IR); Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và sự phân công, ủy quyền của HDQT.
Giám sát hoạt động: Ban Kinh doanh, Ban KSNB/KTNB, Tổ IR, Ban PCRR (Pháp chế/kiểm tra/tuần thủ).
Nhận xét: Ông Hạng Anh Minh thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Thành viên độc lập HĐQT theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ BSR, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định liên quan khác; hoàn thành tốt nhiệm vụ do HĐQT phân công về lĩnh vực phụ trách nêu trên.
Đào tạo về quản trị Công ty
Tất cả thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã được đào tạo về quản trị Công ty. Trong năm 2024, các thành viên này đã tham gia các chương trình đào tạo/ hội thảo trong và ngoài nước để nâng cao năng lực quản trị công ty theo thông lệ tốt, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và cổ đông lớn và người liên quan
Trong năm 2024, giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ như sau:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cố phiếu sở hữu đầu kỳ (01/01/2024) | Số cố phiếu sở hữu cuối kỳ (31/12/2024) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển | ||
| Số cố phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cố phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Nguyễn Lý Phương Dung | Người có liên quan của Thư ký Công ty | 0 | 0% | 0 | 0% | Mua, bán |
| 2 | Võ Tiến Bình | Thư ký Công ty | 0 | 0% | 0 | 0% | Mua, bán |
Ghi chú: sổ lượng cổ phiếu giao dịch dưới sổ lượng phải công bố thông tin từng giao dịch theo quy định.
Trong năm 2024, BSR không phát sinh các giao dịch hoặc hợp đồng với cổ đông nội bộ.
Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về Luật Doanh nghiệp, chứng khoán và các văn bản liên quan.
Bộ nhiệm cán bộ
Trong năm 2024, HĐQT đã miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT đối với ông Nguyễn Văn Hội và bầu ông Bùi Ngọc Dương giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/12/2024. HĐQT đã miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc đối với ông Bùi Ngọc Dương và bối nhiệm ông Nguyễn Việt Thắng - Phó Tổng Giám đốc giữ chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 26/12/2024. Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn không có sự thay đổi về nhân sự trong Ban kiểm soát.
Về chi phí hoạt động
Chi tiết thù lao của HĐQT được tổng hợp và thể hiện trong Tờ trình thông qua báo cáo thực hiện tiền lương, thù lao và tiền thưởng năm 2024 và kế hoạch năm 2025 của HĐQT và Ban kiểm soát, Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm soát.
Các chi phí hành chính và chi phí liên quan đến hoạt động của HĐQT tuân thủ Quy chế hoạt động của HĐQT, Quy chế Quản lý tài chính và các định mức chi tiêu nội bộ của BSR.
Báo cáo của Ban kiểm soát
Kết quả giảm sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Trên cơ sở kế hoạch hoạt động năm 2024 và kết quả giảm sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của BSR, thẩm định báo cáo tài chính sau kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Deloitte Việt Nam), Ban kiểm soát kinh báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của BSR trong năm 2024 được thể hiện ở một số chỉ tiêu chính như sau:
316,7 tỷ đồng
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế năm 2024
Năm 2024, BSR cơ bản hoàn thành các chỉ tiểu về sản lượng, doanh thu, nộp NSNN theo kế hoạch đã được ĐHDCD giao tại Nghị quyết số 1575/NQ-BSR ngày 23/05/2024 và Nghị quyết số 221/NQ-BSR ngày 20/01/2025. Từ tháng 8/2024 đến tháng 11/2024 do bị tác động kép của giá đấu thô, sản phẩm và khoảng chênh lệch giá sản phẩm so với giá đầu thô (crack) cùng giảm sâu, crack của xăng Mogas 92 so với giá đầu thô BSR liên tục âm (<0), còn crack của Mogas 95, Jet A1 và DO 0,05%S đều bị thu hẹp rất nhiều so với kế hoạch đã đến Công ty mẹ không đạt chỉ tiểu lợi nhuận kế hoạch SXKD năm 2024. Bên cạnh đó, trong năm 2024, Nhà máy đã tam dùng hoạt động sản xuất trong khoảng 50 ngày để thực hiện công tác bảo dưỡng tổng thể lần 5.
Lũy kế năm 2024: Sản lượng sản xuất năm 2024 là 6.585.976 tấn, đạt 89,4% so với năm 2023 và 115% so với kế hoạch 2024. Sản lượng tiêu thụ năm 2024 đạt 6.457.848 tấn, đạt 114% kế hoạch 2024. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi (đạt 316,7 tỷ đồng). Nộp ngân sách Nhà nước của công ty mẹ đạt 13.003,7 tỷ đồng đường đạt 74,7% so với năm 2023 và 122,8% so với kế hoạch năm 2024).
Các chỉ số tài chính và tình hình bảo toàn và phát triển vốn
Nhìn chung các chỉ số tài chính của BSR là tốt, năm trong khoảng an toàn.
Về bảo toàn và phát triển vốn: Năm 2024, lợi nhuận sau thuế của BSR là 316,7 tỷ đồng, Công ty đã bảo toàn và phát triển vốn với hệ số là 0,96.
| Chi tiêu | ĐVT | BCTC riêng công ty mẹ | BCTC hợp nhất | ||
| 2024 | 2023 | 2024 | 2023 | ||
| 1. Vốn chủ sở hữu | Ti VND | 55.491 | 57.689 | 55.538 | 57.269 |
| 2. Tổng tài sản | 88.352 | 85.421 | 88.387 | 86.595 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế | 316,7 | 8.755 | 591,1 | 8.593 | |
| 4. Hiệu quả sử dụng vốn | |||||
| • Ti suất LNST/VCSH (ROE) | % | 0,57 | 15 | 1,06 | 15 |
| • Ti suất LNST/Tổng tài sản (ROA) | % | 0,36 | 10 | 0,67 | 10 |
| • Hệ số bảo toàn vốn | Lần | 0,96 | 1,12 | 0,97 | 1,12 |
Vấn đề ngoại trừ và nhấn mạnh trong BCTC 2024 của BSR
Trong BCTC riêng và BCTC hợp nhất năm 2024 của BSR, Kiểm toán Deloitte đã lưu ý vấn đề cần nhận mạnh và không có yếu tố ngoại trừ, cụ thể:
Ý kiến nhấn mạnh trên BCTC riêng:
Như trình bày tại Thuyết minh số 01 phần Thuyết minh báo cáo tài chính riêng, tại ngày lập báo cáo tài chính riêng này, các cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện kiểm tra và phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm Công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
Ý kiến nhận mạnh trên BCTC hợp nhất:
Như trình bày tại Thuyết minh số 01 phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, các cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện kiểm tra và phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm Công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
Như trình bày tại Thuyết minh số 01 phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, ngày 22/2024, Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF - công ty con của Công ty) đã nộp đơn đến Tòa án Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (Tòa án) để mở thủ tục phá sản đối với BSR-BF. Ngày 27/5/2024, Tòa án đã ban hành Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS về việc mở thủ tục phá sản nên đã chấm dứt quyền kiểm soát của Công ty tại BSR-BF và theo đó, BSR-BF không còn là công ty con của Công ty từ ngày này.
Ban kiểm soát cho rằng ý kiến nhận mạnh của Kiểm toán Deloitte là phù hợp, khách quan và đúng với tình hình thực tế hoạt động của BSR.
Ý kiến của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát cho rằng ý kiến nhấn mạnh của Kiểm toán Deloitte phù hợp, khách quan. Việc BSR chưa được phê duyệt quyết toán cổ phần hóa và Tòa án đang trong quá trình xử lý các thủ tục liên quan đến Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miên Trung về các quyền và nghĩa vụ liên quan đến BSR- BF có thể phát sinh điều chỉnh kết quả xuất kinh doanh năm 2023 khi cơ quan có thấm quyền có các quyết định cuối cùng. Tuy nhiên, đến thời điểm 31/12/2020, Công ty đã trích lập dự phòng toàn bộ giá trị khoản đầu từ vào BSR-BF. Ngày 22/2/2024, BSR-BF đã nộp hồ sơ mở thú tục phá sản lên tòa án nhân dân tình Quảng Ngãi.
Kết quả giảm sát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Trong năm 2024, HDQT BSR đã hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao và đưa ra các chỉ đạo định hướng, quyết định, nghị quyết kịp thời để Ban điều hành thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu đã được ĐHDCĐ thông qua. Báo cáo của HDQT và TGĐ đã phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình hoạt động năm 2024 của Công ty, cụ thể:
Với kết quả đạt được trong năm 2024 về quản trị, tiềm lực, kinh nghiệm... sẽ là động lực cho sự phát triển bền vững của BSR trong những năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị:
• HDQT hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật, Điều lệ BSR, Quy chế hoạt động và các quy định khác có liên quan; làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được giao.
HĐQT đã ban hành quyết định phân công nhiệm vụ trong Hội đồng quản trị theo lĩnh vực (chi tiết như báo cáo của HĐQT) bên cạnh các nhiệm vụ và trách nhiệm của Thành viên HĐQT theo quy định pháp luật và Điều lệ BSR để tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, giảm sát và theo dõi các hoạt động của Công ty.
- HDQT đã ban hành các nghị quyết, quyết định, quy chế liên quan đến hoạt động của Công ty theo đúng trình tự, thẩm quyền, phù hợp căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và Công ty.
Các thành viên HĐQT tham gia đầy đủ các cuộc họp, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cấn trọng, trung thực vì lợi ích của cổ đông và Công ty; đã thực hiện tốt vai trò giám sát, chỉ đạo cũng như hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng Giám đốc thực hiện công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
• HDQT đã ban hành Chương trình hành động, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Kế hoạch năm và luôn đồng hành cùng Tổng Giám đốc trong việc xử lý các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động SXKD. Trong năm 2024 với phương châm hành động với phương châm “Chính trực - Chuyến nghiệp - Đoàn kết - Sáng tạo - Hiệu quả”, triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp, trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp cốt lỗi, đột phá “về con người, thị trường và cơ chế chính sách” đã góp phần giúp BSR tiếp tục đạt được nhiều thành công trong năm 2024.
Tổng Giám đốc:
TGD đã chỉ đạo các ban chức năng nghiêm túc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của HDQT và DHDCD.
TGD đã chỉ đạo các ban chức năng nghiêm túc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của HDQT và DHDCD
Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động SXKD chuyên nghiệp, trung thực, linh hoạt với tinh thần trách nhiệm cao và không ngừng nâng cao năng lực quản trị theo thông lệ tốt, hiện đại để tối ưu hóa nâng cao hiệu quả SXKD.
Quản lý, điều hành hoạt động SXKD đúng phần cấp giữa HĐQT và Tổng Giám đốc. Thực hiện báo cáo đầy đủ theo quy định trong quá trình triển khai thực hiện các chỉ đạo của HĐQT.
Luôn nỗ lực nghiên cứu, đổi mới và sáng tạo để có các giải pháp trong quản lý điều hành, SXKD nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tiết giảm chi phí.
Tuân thủ, chấp hành đúng các quy định, quy chế, quy trình trong quá trình điều hành hoạt động của Công ty.
HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã quản lý, điều hành hoạt động SXKD của BSR đáp ứng kỳ vọng và cơ bản hoàn thành tốt các nhiệm vụ của ĐHĐCD trong năm 2024. Với kết quả đạt được trong năm 2024 về quản lý, tiêm lực, kinh nghiệm... sẽ là động lực cho sự phát triển bền vững của BSR trong những năm tiếp theo.
Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát đã xem xét và cho rằng các báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị Công ty là đầy đủ, hợp pháp và trung thực, đáng tin cậy. Các báo cáo đã nêu được những nỗ lực, sáng tạo và chuyên nghiệp của HDQT/TGD trong công tác quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và cổ đông
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, TGD dựa trên nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, tuân thủ các quy định pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Công ty và cổ đông.
HĐQT và TGĐ đã phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho BKS trong công tác kiểm tra, giám sát và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng của BKS. Thường xuyên trao đổi và cung cấp đầy đủ thông tin, mời tham gia các cuộc họp và thực hiện các khuyến nghị của BKS đưa ra.
Trong năm 2024, BKS không nhận được yêu cầu của cổ đông/nhóm cổ đông về việc thực hiện kiểm tra một nội dung/vụ việc nào theo quy định tại Khoản 6, Điều 170- Quyền và nghĩa vụ của BKS- của Luật Doanh nghiệp 2020.
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, ĐHĐCĐ quyết định tiếp tục giữ nguyên đổi với nhân sự Ban kiểm soát bao gồm: Ông Hoàng Đình Nhật Trường Ban kiểm soát, Ông Hoàng Ngọc Xuân thành viên Ban kiểm soát và bà Vũ Lan Phương chức danh Thành viên (kiểm nhiệm) Ban kiểm soát Công ty.
Hoạt động của BKS được thực hiện theo nguyên tắc tập thể, phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát; các thành viên BKS cùng chịu trách nhiệm chung đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của BKS. Đồng thời BKS cũng phân công các Thành viên trong BKS thực hiện công tác theo dõi, giám sát theo lĩnh vực phù hợp với năng lực và sở trưởng của từng thành viên để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức các cuộc họp để thống nhất trao đổi các nội dung liên quan đến phần công nhiệm vụ, công tác giám sát và một số điểm lưu ý trong quản trị và điều hành hoạt động SXKD của Công ty, cụ thể nội dung chính như sau:
- Công tác kiểm tra giám sát tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, dựa trên các rủi ro trọng yếu và việc tuân thủ các quy định liên trong các hoạt động quan trọng, phúc tập (đầu tư, mua sắm, tài chính, nhân sự...) của Công ty;
- Rà sóat các nội dung liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ do ĐHDCĐ đã giao đế tổ chức công tác kiểm tra, giám sát nhằm đôn đốc việc thực hiện kế hoạch được ĐHDCĐ thông qua; Ban KS thực hiện giám sát, đôn đốc và hỗ trợ trong việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ, xây dựng chiến lược phát triển công ty đến 2030 và tầm nhìn 2045;
Thực hiện giảm sát việc triển khai Kế hoạch sản xuất kinh doanh được ĐHĐCD thông qua cũng như việc triển khai công tác bảo dưỡng tổng thể lần 5 của Nhà máy;
Đôn đốc việc thực hiện công tác quyết toán cổ phần hóa, tăng vốn điều lệ của Công ty; việc rà soát cấp nhất Điều lệ, quy chế, quy định và quy trình của Công ty;
Thực hiện thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng và năm 2024;
Chuẩn bị báo cáo kết quả hoạt động năm 2024 và kế hoạch 2025 báo cáo cổ động.
Một số kết luận và kiến nghị trong năm 2024
Trên cơ sở chương trình thực hiện kiểm tra, giảm sát thường xuyên/chuyên đề và tham gia các cuộc họp của Công ty, Ban KS đã đưa ra các ý kiến, kiến nghị trực tiếp cũng như gián tiếp thông qua các cuộc họp, trao đổi, báo cáo giảm sát với HDQT/TGD, trong đó có một số điểm chính như sau:
Trong năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục là một năm biến động khó lường về kinh tế cũng như địa chính trị phức tạp dẫn đến giá dầu, mức chênh lệch giữa gián phẩm và giá dầu thô (crack) thay đổi khó dự báo, Công ty cần linh hoạt trong điều hành và đối mới sáng tạo trong phương án kinh doanh để tiếp tục nâng cao hiệu quả trong SXKD.
- Rà soát lên phương án tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng tổng thể lần 5 đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng và tối ưu chi phí có tính đến việc kéo dài chu kỳ bảo dưỡng lên 4-5 năm/lần.
• Tiếp tục tối ưu các bước thực hiện việc triển khai dự án NCMR điều chỉnh và chủ động triển khai các bước thu xếp vốn cho dự án phù hợp với lộ trình triển khai dự án.
BSR đang triển khai chuyển đổi số mạnh mẽ đã giúp việc điều hành và quản trị hiệu quả của Công ty, bên cạnh đó cũng cần lưu ý đến các vấn đề liên quan đến
an ninh mạng (bảo mật, hacker) và các vấn đề liên Quan đến các quy định, phân cấp người sử dụng để đảm bảo duy trì hoạt động của Công ty an toàn, hiệu quả và liên tục.
Sớm hoàn thiện việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro và xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ phù hợp với các quy định liên quan.
Tiếp tục triển khai các thủ tục, hồ sơ liên quan để chuyển BSR sang niêm yết trên sàn HOSE.
thời điểm Công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
- Tiếp tục cập nhật và hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp thấm quyền để phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại
- Tiếp tục thực hiện điều hành linh hoạt trong hoạt động sản xuất để giảm thiểu tác động kép gia dầu và crack giám mạnh. Bên cạnh đó thực hiện rà soát các hạng mục chi phí để tối ưu, cắt giảm chi phí nhầm giám thiểu tác động của giá dầu và crack giám sâu đối với lợi nhuận của Công ty.
Tiếp tục rà soát kế hoạch 5 năm và đề án tái cấu trúc giai đoạn 2021-2025 để tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành Kế hoạch được giao.
Bám sát cấp thẩm quyền để báo cáo, giải trình để có phê duyệt đối với công tác quyết toán cổ phần hóa và tăng vốn điều lệ Công ty.
Chỉ đạo người đại diện tại BSR-BF phối hợp với Tòa án Quảng Ngãi để đế thực hiện tuyên bố phá sản đối với Công ty cổ phần nhiên liệu dầu sinh học dầu khí Miền Trung (BSR-BF).
Ngoài ra còn một số khuyến nghị, trao đổi khác liên quan đến các hoạt động thường ngày và khuyến nghị thông qua các đợt kiểm tra chuyên đề, Ban kiểm soát đã trao đổi trực tiếp với HĐQT/TGD để xem xét chỉ đạo các bộ phận/phòng ban liên quan tiếp tục cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro... đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan và tối ưu hóa trong quá trình SXKD.
Đánh giá chung: Đối với các kiến nghị của Ban Kiểm soát, HĐQT/TGD đã tiếp thu và có các giải pháp để xử lý các kiến nghị đã nêu.
Thù lao, chi phí hoạt động, các lợi ích khác của BKS và của từng thành viên trong BKS
Các thành viên BKS làm việc tại Công ty, được sử dụng cơ sở vật chất, phòng làm việc, các tiện ích, phương tiện di chuyển, công cụ, dụng cụ làm việc và thực hiện các chế độ công tác, đào tạo... theo các quy định hiện hành của Công ty về các định mức chi phí hành chính và các trang thiết bị, chế độ công tác phí... Chi phí hoạt động của BKS được hạch toán theo quy định vào chi phí quản lý chung của Công ty.
Chi tiết thù lao của Ban kiểm soát được tổng hợp và thể hiện trong Tờ trình thông qua báo cáo thực hiện tiền lương, thù lao và tiền thưởng năm 2024 và kế hoạch năm 2025 của HDQT và Ban kiểm soát, Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán và Báo cáo thường niên năm 2024.
Kế hoạch hoạt động của BKS năm 2025
BKS tiếp tục thực hiện công tác giảm sát, kiểm tra định kỳ có trọng tâm và dựa trên rủi ro trong yếu trong các hoạt động của Công ty. Phối hợp, trao đổi giữa BKS với HĐQT, Ban TGD và các phòng/ban liên quan đảm bảo việc tiếp nhận và xử lý thông tin giữa các bên hiệu quả nhất. Kế hoạch hoạt động trong năm 2024 chủ yếu tập trung vào các nội dung:
Kiểm tra/giám sát tình hình thực hiện và tuần thủ: Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, pháp luật nhà nước...
Kiểm tra/giám sát, đánh giá: Tình hình thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025; Tình hình tài chính, cân đối vốn và quản lý dòng tiễn, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán ngữ, tình hình quản lý và sử dụng vốn; Bảo toàn và phát triển vốn Chủ sở hữu.
Kiểm tra, giảm sát việc triển khai kế hoạch SXKD hàng quý trong đó tập trung vào việc kiểm soát các điểm quan trọng như: quản lý chi phí, doanh thu, tài sản, lợi nhuận, tồn kho, công tác thoái vốn tại các đơn vị, công tác tái cấu trúc...
Kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng và vận hành các hệ thống quản lý như: đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của Hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro và việc triển khai xây dựng kiểm toán nội bộ của Công ty.
Tập trung kiểm tra, giảm sát các lĩnh vực/hoạt động có nguy cơ tiềm ấn rủi ro cao như: công tác đầu tư, công tác mua sắm, kinh doanh đầu thô, sản phẩm và các rủi ro cao thuộc rủi ro cấp công ty dựa trên kết quả đánh giá của hệ thống Quản lý rủi ro Công ty.
Kiểm tra, xem xét việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HDQT và công bố thông tin về người có liên quan và giao dịch với người có liên quan.
Phối hợp với các đoàn kiểm tra giảm sát của Nhà nước và các bên liên quan trong công tác giảm sát công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo dõi giảm sát việc thực hiện các khuyến nghị, lưu ý của các đoàn kiểm tra.
Kiểm tra công tác rà soát, cấp nhất các Quy chế, Điều lệ, Quy định của Công ty, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Thấm định báo cáo tài chính sau kiểm toán 6 tháng và năm 2025.
Đề xuất đại hội đồng cổ đồng lựa chọn công ty kiểm toán độc lập.
Thực hiện các công việc khác theo chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát và Đại hội đồng cổ đồng giao.
Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và Ban kiểm soát
Lương, thù lao, thưởng của từng thành viên HĐQT, Ban TGD và Ban kiểm soát được chi trả tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ, Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và quy định của Công ty. Chi tiết như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Ông Bùi Ngọc Dương | 1.957.290.000 | 2.202.506.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hội | 1.977.540.000 | 2.231.895.000 |
| Ông Hà Đống | 1.745.740.000 | 1.967.703.000 |
| Ông Khuơng Lê Thành | 1.755.500.000 | 1.997.881.300 |
| Ông Hạng Anh Minh | 1.714.540.000 | 1.412.178.000 |
| Ông Nguyễn Bá Phước | - | 638.387.000 |
| Ông Nguyễn Hải Âu | - | 630.987.000 |
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Việt Thắng | 1.704.540.000 | 1.920.920.000 |
| Ông Nghiêm Đức Dương | 1.705.977.000 | 1.917.725.000 |
| Ông Phạm Minh Nghĩa | 1.709.953.000 | 1.925.475.000 |
| Ông Mai Tuấn Đạt | 1.719.745.090 | 1.935.568.000 |
| Ông Trần Thái Bảo | 1.671.140.000 | 889.405.200 |
| Ông Trần Đoàn Thịnh | - | 1.170.472.400 |
| Ông Nguyễn Ngọc Anh | - | 1.105.782.000 |
| Ban Kiểm soát | ||
| Ông Hoàng Đình Nhật | 1.710.370.600 | 1.927.453.300 |
| Ông Hoàng Ngọc Xuân | 1.425.040.000 | 1.609.854.000 |
| Bà Vũ Lan Phương | 259.700.000 | 308.000.000 |
| Kế toán trường | ||
| Ông Bạch Đức Long | 1.658.540.000 | 1.867.646.000 |
Lương, thù lao, thưởng của từng thành viên HĐQT, Ban TGD và Ban kiểm soát được chi trả tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ, Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và quy định của Công ty.
Bên cạnh chế độ tiền lương, thù lao, thực hiện đóng đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo quy định của Pháp luật. Công ty còn có các chính sách khác như tổ chức khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hữu trí tự nguyện.
Quét QR code để xem bản đầy đủ của BCTC
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hội đồng quản trị | |
| Ông Bùi Ngọc Dương | Chú tịch (bổ nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2024)ành viên (đến ngày 25 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Văn Hội | Chú tịch (miễn nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2024)ành viên (từ ngày 26 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Hà Đống | Thành viên |
| Ông Khuơng Lê Thành | Thành viên |
| Ông Hạng Anh Minh | Thành viên độc lập |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2024)ó Tổng Giám đốc (đến ngày 25 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Bùi Ngọc Dương | Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Nghiêm Đức Dương | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Phạm Minh Nghĩa | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Mai Tuấn Đạt | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Thái Bảo | Phó Tổng Giám đốc |
| Ban kiểm soát | |
| Ông Hoàng Đình Nhật | Trường Ban |
| Ông Hoàng Ngọc Xuân | Thành viên |
| Rà Vũ Lan Phương | Thành viên |
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất. Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Nguyễn Việt Thằng
Tổng Giám đốc
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Báo cáo kiểm toán độc lập
Kính gửi: Các cổ đông
Sб: 0601/VN1A-HN-BC
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 13 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 43, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhầm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhâm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hiện sách kể toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Các vấn đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 01 phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, các cơ quan có thẩm quyền chưa phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm Công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
Như trình bày tại Thuyết mình số 01 phần Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất, ngày 22 tháng 02 năm 2024, Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung ("BSR-BF") đã nộp đơn lên Tòa án Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ("Tòa án") để mở thủ tục phá sản. Ngày 27 tháng 5 năm 2024, Tòa án đã ban hành Quyết định số 01/2024/QĐ-MTTPS mở thủ tục phá sản đối với BSR-BF nên đã chấm dứt quyền kiểm soát của Công ty tại BSR-BF và theo đó, báo cáo tài chính của BSR-BF được chấm dứt hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty từ ngày này.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến các vấn đề này.
Trần Xuân Ánh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 0723-2023-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Đỗ Trung Kiên
Kiểm toán viên
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 1924-2023-001-1
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| . | TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 71.515.534.342.682 | 68.680.527.655.901 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4 | 28.994.990.599.830 | 17.000.621.246.736 | |
| Tiền | 111 | 559.488.222.871 | 673.818.869.777 | ||
| . | Các khoản tương đương tiễn | 112 | 28.435.502.376.959 | 16.326.802.376.959 | |
| . | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 14.022.266.010.000 | 21.121.666.010.000 |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 14.022.266.010.000 | 21.121.666.010.000 | ||
| I. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 12.456.881.063.885 | 14.954.714.750.319 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 11.894.581.605.295 | 13.986.168.908.581 | |
| . | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 283.465.982.415 | 539.957.065.465 |
| . | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 278.833.476.175 | 431.901.998.970 |
| . | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | (3.314.458.330) | |
| . | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | 1.235.633 | |
| I. | Hàng tồn kho | 140 | 9 | 15.890.950.395.456 | 15.530.866.954.976 |
| Hàng tồn kho | 141 | 15.890.950.395.456 | 15.654.603.068.943 | ||
| . | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | (123.736.113.967) | |
| . | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 150.446.273.511 | 72.658.693.870 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 61.547.961.086 | 66.459.619.637 | |
| . | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | 88.898.312.425 | 6.199.074.233 |
| . | TÀI SĂN ĐẠI HẠN | 200 | 16.871.333.386.116 | 17.914.133.338.509 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 548.657.960.657 | 548.632.960.657 | ||
| Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | 7 | 548.106.960.657 | 548.106.960.657 | |
| . | Phải thu dài hạn khác | 216 | 8 | 551.000.000 | 526.000.000 |
| . | Tài sản cố định | 220 | 13.215.682.949.959 | 16.071.414.023.409 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 13.020.136.088.789 | 15.826.906.360.099 | |
| . | - Nguyên giá | 222 | 46.260.885.660.607 | 47.677.876.854.684 | |
| . | - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (33.240.749.571.818) | (31.850.970.494.585) | |
| . | Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 195.546.861.170 | 244.507.663.310 |
| . | - Nguyên giá | 228 | 1.003.030.495.084 | 974.578.237.134 | |
| . | - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (807.483.633.914) | (730.070.573.824) | |
| I. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.352.499.633.312 | 1.195.207.150.125 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 13 | 1.352.499.633.312 | 1.195.207.150.125 | |
| / | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5 | 9.536.543.303 | 9.751.222.366 |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 217.016.028.927 | 11.244.000.000 | ||
| . | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (207.479.485.624) | (1.492.777.634) | |
| . | Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.744.956.298.885 | 89.127.981.952 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 10 | 1.744.956.298.885 | 79.385.540.579 | |
| . | Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | - | 9.742.441.373 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200) | 270 | 88.386.867.728.798 | 86.594.660.994.410 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MẦU SỐ B 01-DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 32.848.858.696.659 | 29.325.965.248.034 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 31.984.096.504.586 | 28.442.061.214.665 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 14.473.448.516.628 | 14.616.088.750.645 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 15 | 24.566.144.694 | 246.761.832.957 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 16 | 1.146.347.680.278 | 1.613.751.641.098 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 193.259.628.424 | 231.737.932.390 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 44.823.127.053 | 592.093.387.612 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 573.681.723 | 964.004.965 | |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 52.739.924.056 | 56.503.530.792 |
| 8. | Vay và ngư thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 19 | 15.856.525.639.874 | 10.970.334.445.963 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 191.812.161.856 | 113.825.688.243 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 864.762.192.073 | 883.904.033.369 | |
| 1. | Phải trả dài hạn khác | 337 | 66.000.000 | 66.000.000 | |
| 2. | Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | - | 10.288.601.446 | |
| 3. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | 20 | 864.696.192.073 | 873.549.431.923 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỢU | 400 | 55.538.009.032.139 | 57.268.695.746.376 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 21 | 55.538.009.032.139 | 57.268.695.746.376 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 31.004.996.160.000 | 31.004.996.160.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 31.004.996.160.000 | 31.004.996.160.000 | ||
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 12.674.501.930.816 | 10.047.967.778.589 | |
| 3. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 106.709.914 | 106.709.914 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 11.826.112.139.950 | 16.340.184.316.581 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cưới năm trước | 421a | 11.196.646.616.948 | 7.691.912.833.228 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 629.465.523.002 | 8.648.271.483.353 | ||
| 5. | Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | 429 | 32.292.091.459 | (124.559.218.708) | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440=300+400) | 440 | 88.386.867.728.798 | 86.594.660.994.410 |
Đơn vị: VND
Lê Thị Hồng Trâm Người lập biểu
Bạch Đức Long Kế toán trưởng
Nguyễn Việt Thằng
Tổng Giám đốc
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
MẦU SỐ B 09-DN/HN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| Chỉ Tiều | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 24 | 123.027.063.879.559 | 147.423.365.943.576 |
| 2. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01) | 10 | 123.027.063.879.559 | 147.423.365.943.576 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 25 | 122.535.994.149.733 | 137.663.837.918.959 |
| 4. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 491.069.729.826 | 9.759.528.024.617 | |
| 5. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 27 | 2.230.357.606.975 | 2.652.368.561.043 |
| 6. | Chỉ phí tài chính | 22 | 28 | 799.915.742.468 | 1.154.774.797.936 |
| • Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 260.793.426.455 | 287.654.759.616 | ||
| 7. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 29 | 652.066.552.695 | 1.032.111.954.829 |
| 8. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 29 | 561.376.142.119 | 623.486.470.367 |
| 9. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 708.068.899.519 | 9.601.523.362.528 | |
| 10. | Thu nhập khác | 31 | 30 | 30.070.365.467 | 40.237.225.748 |
| 11. | Chỉ phí khác | 32 | 2.140.454.368 | 2.425.566.035 | |
| 12. | Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 27.929.911.099 | 37.811.659.713 | |
| 13. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 735.998.810.618 | 9.639.335.022.241 | |
| 14. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 31 | 135.164.781.790 | 1.036.943.196.170 |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | 32 | 9.742.441.373 | 9.812.854.060 |
| 16. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 591.091.587.455 | 8.592.578.972.011 | |
| Trong đó: | |||||
| 16.1. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ | 61 | 631.130.749.304 | 8.649.771.483.353 | |
| 16.2. | (Lỗ) sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (40.039.161.849) | (57.192.511.342) | |
| 17. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 33 | 203 | 2.678 |
Lê Thị Hồng Trâm Người lập biểu
Bạch Đức Long Kế toán trưởng
Nguyễn Việt Thắng
Tổng Giám đốc
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MẦU SỐ B 09-DN/HN
Đơn vị: VND
| Chỉ Tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| I. | LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 735.998.810.618 | 9.639.335.022.241 |
| 2. | Điều chinh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 2.220.785.070.228 | 2.270.282.119.116 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (124.701.023.287) | (18.013.539.001) | |
| Lải chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (265.743.829.795) | (870.017.280.597) | |
| Lải từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.640.115.576.192) | (1.601.232.707.839) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 260.793.426.455 | 287.654.759.616 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 1.187.016.878.027 | 9.708.008.373.536 |
| Giám các khoản phải thu | 09 | 2.337.262.716.622 | 1.891.888.380.800 | |
| (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | (236.347.326.513) | 1.299.332.535.413 | |
| (Giảm)/tăng các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (674.629.889.145) | 585.397.290.797 | |
| (Tăng)/giảm chi phí trả trước | 12 | (1.660.659.099.755) | 35.558.203.646 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (227.416.165.273) | (233.996.226.319) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (522.547.687.110) | (886.536.010.557) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 1.023.000.000 | |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (283.149.607.250) | (727.342.206.159) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (80.470.180.397) | 11.673.333.341.157 | |
| II. | LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sầm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (520.909.152.211) | (229.573.163.895) |
| 2. | Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 1.511.000.000 | 1.468.818.182 |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (24.507.600.000.000) | (29.789.400.000.000) |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 31.607.000.000.000 | 10.840.000.000.000 |
| 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.409.758.161.175 | 1.303.447.256.983 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 7.989.760.008.964 | (17.874.057.088.730) | |
| III. | LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 105.385.797.629.326 | 95.396.377.675.905 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (99.372.436.672.700) | (93.407.413.272.657) |
| 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (2.180.488.607.515) | (2.165.547.068.085) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 3.832.872.349.111 | (176.582.664.837) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 11.742.162.177.678 | (6.377.306.412.410) |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MẦU SỐ B 09-DN/HN
| Chỉ Tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| Tiên và tương dương tiền dầu năm | 60 | 17.000.621.246.736 | 22.853.096.476.348 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | 252.207.175.416 | 524.831.182.798 |
| Tiên và tương dương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 28.994.990.599.830 | 17.000.621.246.736 |
Đơn vị: VND
Lê Thị Hồng Trâm
Người lập biểu
Bạch Đức Long Kế toán trưởng
Nguyễn Việt Thắng
Tổng Giám đốc
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC HÓA DẦU BÌNH SƠN
Số 208 Đại lộ Hùng Vương, P. Trần Phú, TP. Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
0255 3825 825 | www.bsr.com.vn
PETROVIETNAM BSR
NÊN TẢNG KIẾN TẠO TƯƠNG LAI
BÁO CÁO
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG 2024
01 TỔNG QUAN VÊ BSR
• Thông tin khái quát 06 • Hành trình phát triển, kiến tạo giá trị 08 • Quy mô và hoạt động 14 • Thông điệp Ban lãnh đạo 16 • Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 20 • Chiến lược phát triển
02 BỐI CẢNH BỆN VỮNG
03 LĨNH VỰC TRỘNG YẾU HƯƠNG ĐỀN PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
· Sàn xuất kinh doanh · Môi trường · Xã hội · Quản trị
04 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Công ty/ BSR: Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn Tập đoàn PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam HDQT: Hội đồng quản trị NMLD: Nhà máy lọc dầu Ban DQRE: Ban Quản lý Dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất NCMR: Nâng cấp mở rộng UBND: Uỷ ban nhân dân NMLHD: Nhà máy lọc hoá dầu VIMCERTS: Chứng chỉ Quan trắc Môi trường BCD/BCH: Ban chỉ đạo/Ban chỉ huy GRI: Tiêu chuẩn sáng kiến Báo cáo Toàn cầu HPXT: Hoá phẩm xúc tác BDTT: Bảo dưỡng tổng thể TAS: Bảo dưỡng tổng thể lần 5 QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ASXH: An sinh xã hội SXKD: Sản xuất kinh doanh ATSKMT: An toàn - Sức khỏe - Môi trường CNTT: Công nghệ thông tin NLD: Người lao động CBCNV: Cán bộ công nhân viên PCCC: Phòng cháy chữa cháy CHCN: Cứu hộ cứu nạn TUH NL: Tối ưu hoá năng lượng THKC: Trường hợp khẩn cấp UPSC: Ứng phó sự cố KNK: Khi nhà kính
MỤC LỤC
01 Tổng quan về BSR
Thông tin khái quát
| Tên giao dịch: | Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn |
| Vốn điều lệ đăng ký: | 31.004.996.160.000 đồng |
| Địa chỉ trụ sở chính: | 208 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam |
| Nhà máy: | Xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi |
| Diện thoại: | 0255 3825825 | Số fax: | 0255 3825826 |
| Mã cổ phiếu: | BSR | Website: | bsr.com.vn |
Sau 16 năm thành lập, BSR vinh dự là doanh nghiệp đứng thứ 9 Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2024, chiếm khoảng 30% thị phần cung ứng xăng dầu cả nước. Tổng doanh thu đạt 1.710.904 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 234.999 tỷ đồng; BSR luôn không ngừng nỗ lực tạo ra nhiều giá trị bền vững cho xã hội, môi trường và các bên liên quan.
Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
Tâm nhìn
Sứ mệnh
Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu khu vực
và có vị thế quốc tế trong lĩnh vực năng
lượng và lọc hóa dầu.
Cung cấp những sản phẩm lọc hóa dầu với tiêu chuẩn chất lượng cao, góp phần đảm
bảo an ninh năng lượng quốc gia và là động lực cho sự phát triển kinh tế của khu vực
miền Trung - Tây Nguyên.
Triết lý kinh doanh
01
ĐỒNG HÀNH VỐI KHÁCH HÀNG
BẰNG SỰ CHÂN THÀNH
VÀ CỦNG TẠO GIÁ TRỊ
BSR tin rằng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là nền tảng của sự thành công trong sản xuất kinh doanh. Mọi hoạt động của BSR đều xuất phát từ sự chân thành, chủ động lắng nghe, cùng tạo giá trị và mang lại giá trị cho nhau.
02
NGUỒN NHÂN LỤC LÀ YẾU TỐ
THEN CHỐT CHO SỰ THÀNH CÔNG
VÀ TIẾN BỘ
Ở BSR, nguồn nhân lực là trụ cột của hệ thống quản trị. Mọi thành công đều phụ thuộc vào yếu tố con người. Chúng tôi tin rằng thành tựu cao nhất sẽ đạt được khi mỗi một người biết cống hiến trí tuệ và sức lực của mình một cách tự nguyện, hài hòa và chung chí hướng. Mọi ứng xử của BSR đều hết sức nhân văn để người lao động phát huy cao nhất năng lực của mình, đồng thời khuyến khích nhân viên hướng đến thành tựu cao nhất một cách tự nguyện.
03
QUẬN TRỊ HIỆN ĐẠI
VÀ VẦN HÀNH XUẤT SẮC
BSR thực hiện chuyển đổi số và cập nhất các xu hướng quản trị hiện đại để nâng cao năng lực và hiệu quả quản trị, chủ động thích ứng với sự thay đổi và biến động vị mô; quyết tâm vận hành xuất sắc bằng cách không ngừng tối ưu các quy trình hoạt động, các giải pháp, nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ, linh hoạt trong kinh doanh và nâng tầm văn hóa.
Hành trình phát triển, kiến tạo giá trị
Ngày 09/05
Công ty TNHH một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn được thành lập.
Ngày 06/01
Khánh thành và chính thức đưa Nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào vận hành thương mại, kết thúc quá trình xây dựng, vận hành chạy thử.
Ngày 17/01
BSR tổ chức thành công đợt bán cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Ngày 01/03
Cổ phiếu BSR bắt đầu giao dịch trên hệ thống UPCOM của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 01/07
Chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên giao dịch: Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn.
Ngày 22/02
Xuất bán các lô sản phẩm nhiên liệu quốc phòng đầu tiên sản xuất tại NMLD Dung Quất bao gồm nhiên liệu phản lực JetA-1K, nhiên liệu Diesel DO-L62 và xăng A80 (RON83). Ra mắt sản phẩm nhựa mới BOPP F3030.
Đạt mức doanh thu đạt và lợi nhuận sau thuế cao nhất kể từ khi NMLD Dung Quất đi vào vận hành thương mại với doanh thu gần 169 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 14,67 nghìn tỷ đồng.
Chính thức áp dụng và báo cáo Chương trình Phát triển bền vững theo chuẩn GRI.
BSR tổ chức đón dòng sản phẩm thương mại đầu tiên của Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Đây là sự kiện quan trọng, đánh dấu mốc lịch sử của ngành Dầu khí Việt Nam.
Ngày 24/12
BSR vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhi do Chủ tịch Nước trao tặng.
Xuất bán lô sản phẩm dầu nhiên liệu hàng hải (MFO) đầu tiên đáp ứng tiêu chuẩn IMO 2020.
Ra mắt sản phẩm hạt nhựa PP mới như T3045, Homo PP Yarn T3050, I3085, I3150.
Cổ phiếu của Công ty BSR chính thức được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty.
sự kiện nổi bật 2024
- NIÊM YẾT TRÊN
SÀN HOSE
Ngày 12/12/2024,
3,1 tỷ
cổ phiếu
BSR
chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HOSE), đánh dấu một bước ngoặt lịch sử
trong tiến trình phát triển của Công ty.
- ĐẦU TƯ
KHỐI SẮC
Tỷ lệ giải ngân ngoài dự án NCMR
tăng trưởng 88% so với cùng kỳ 3 năm trước.
- VẦN HÀNH
XUẤT SẮC
NMLD Dung Quất đạt
49,3 triệu
chi số Ell trung bình 06 tháng sau BDTT
lần đầu tiên dưới 100% (99,5%) - tiết giảm
10,1 triệu USD so với 2023.
04. CHINH PHỤC GIỚI HẠN VẦN HÀNH MỚI
Thủ nghiệm thành công vận hành NMLD
Dung Quất lên đến
118% công suất thiết kế
Giān tàn suất thực hiện lên đến 3,5 năm.
05. TỐI ƯU TẦN SUẤT VÀ THỜI ĐIỂM BDTT
chế biến thành công 02 loại dầu thô mới, nâng tổng số loại dầu thô có thể chế biến lên 33 loại cùng 03 loại nguyên liệu trung gian.
06. MỎ RỘNG THỊ TRƯỜNG VÀ DANH MỤC SẢN PHẦM
Sản xuất và xuất bán 2 chủng loại Polypropylene mới (TF4035, BOPP F3030).
07. TIÊN PHONG NĂNG LƯỢNG BẾN VỮNG
Thủ nghiệm sản xuất và xuất bản thành công sản phẩm năng lượng hàng không bền vững (SAF), đánh dấu một bước tiến lớn trong việc phát triển năng lượng bền vững.
08. TỐI ƯU CHI PHÍ
Tiết giảm
382,27 tỷ đồng,
đạt 171,2% kế hoạch tiết giảm đăng ký
(223,28 tỷ đồng).
10. KHÔNG NGỮNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
Vinh dự được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trao tặng bằng khen “Tập thể tiêu biểu xuất sắc trong công tác truyền thông và văn hoá doanh nghiệp” giai đoạn 2019-2024; là một trong những đơn vị tiền phong trong công cuộc tái tạo và nâng tầm văn hóa doanh nghiệp PVN.
09. TĂNG CƯỜNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
Hoàn thành hệ thống khung Quản trị rủi ro, ứng dụng số hóa quản trị theo thời gian thực.
Những thành tựu nổi bật 2024
- Công suất vận hành
110,5%
- Sản lượng sản xuất
6.585.976 tấn
- Tiền mặt ròng
27.160 tỷ VND
- Sản lượng tiêu thụ
6.457.848 tấn
- Tiêu thụ năng lượng/đơn vị doanh thu
0,33 GJ/tỷ VND
- Tiêu thụ nước
/đơn vị doanh thu
2,237 m^3/t ᵧ VND
- Tổng doanh thu
125.288 tỷ VND
- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất
591 tỷ VND
- Nộp Ngân sách nhà nước
13.017 tỷ VND
- Phát thải KNK
/đơn vị doanh thu
12,9
tấn CO,e
/tỷ VND
- Kinh phí thực hiện cho công tác từ thiện, công đồng
110 tỷ VND
- Số sự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra
0 lần
Quy mô và hoạt động
Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Hàng năm, NMLD Dung Quất sản xuất ra trên 6,5 triệu tấn sản phẩm các loại và đáp ứng khoảng 30% nhu cầu năng lượng của Việt Nam.
Cho đến nay, các sản phẩm xăng, dầu của NMLD Dung Quất đã có mặt trên thị trường hơn 12 năm, phục vụ hầu hết các ngành kinh tế trong nước, đặc biệt, những sản phẩm này có chất lượng cao hơn hẳn so với quy định. Chất lượng các sản phẩm của NMLD Dung Quất được quản lý theo quy trình khép kín, các sản phẩm trước khi đưa ra thì trường phải đạt các tiêu chuẩn sản phẩm của Việt Nam và quốc tế.
Công nghệ, năng lượng
Công nghệ hiện đại: Công nghệ sản xuất từ các Nhà bàn quyền công nghệ/thiết bị sản xuất của các nước thuộc khối công nghiệp phát triển G7 như UOP, Merichem của Mỹ, Axens của Pháp, MCI của Nhật, thiết bị của Đức, Italy...
Năng lượng xanh, thân thiện môi trường: Sản xuất sản phẩm xăng E5, sẵn sàng cung ứng sản phẩm nhiên liệu hàng không bền vững SAF ra thị trường.
Hệ thống quản lý
Địa bàn kinh doanh
Địa Bàn Tiêu Thụ Sản PHẦM
CỦA CÔNG TY:
Chủ yếu là thị trường
nội địa Việt Nam.
TRONG NƯỚC:
Các sản phẩm xăng dầu,
nhiên liệu phần lực Jet-A1,
hạt nhựa Polypropylene và
khí hóa lỏng LPG của
Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
XUẤT KHẨU:
Sản phẩm FO, MFO.
Thông điệp Ban lãnh đạo
BSR tiếp tục bám sát phương châm hành động của Petrovietnam “Đổi mới từ cốt lõi, Phát triển mô hình vượt trội, Hội nhập chuỗi toàn cầu, Nâng tầm tri thức năng lượng, Bút phá trong tăng trưởng, tạo bước chuyển xanh bền vững”
Kính gửi Quý Cổ đông/Nhà đầu tư!
Năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của BSR trong bối cảnh ngành năng lượng toàn cầu tiếp tục biến động, xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh trở thành tất yếu, và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Với sự đồng lòng, nỗ lực và bản lĩnh vững vàng, BSR đã không ngừng đổi mới, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo dựng nên tàng phát triển bền vững.
Bước vào năm 2025 - một cột mốc quan trọng, đánh dấu nhiều sự kiện lớn của đất nước và cũng là thời điểm kết thúc kế hoạch 5 năm 2020-2025, BSR đánh giá đầy là năm bản lề, đặt nền tàng cho chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo. Với định hướng “đột phá trong đầu tư và khoa học công nghệ”, “đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng tầm BSR”, BSR sẽ tiếp tục thúc đẩy các hoạt động nhằm lan tỏa sâu rộng văn hóa doanh nghiệp, gần kết chặt chẽ với văn hóa Petrovietnam.
Trong bối cảnh biến động địa chính trị phức tạp, khó lường; xu thế chuyển dịch năng lượng xanh là tất yếu và yêu cầu thách thức của Petrovietnam về tăng trưởng, đối mới và phát triển bền vững; đó đó, để đảm bảo sự đồng bộ, tập trung và xuyên suốt, BSR tiếp tục bám sát phương châm hành động của Petrovietnam “Đối mới từ cốt lõi, Phát triển mô hình vượt trội, Hội nhập chuỗi toàn cầu, Nâng tầm tri thức năng lượng, Bút phá trong tăng trưởng, tạo bước chuyển xanh bền vững” để triển khai các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2025, Chiến lược đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Ban Lãnh đạo Công ty tiếp tục phát huy tinh thần "Một đội ngũ - Một mục tiêu", đồng lòng triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Duy trì và phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh: Vận hành Nhà máy Lộc dầu Dung Quất an toàn, ổn định và hiệu quả; Đảm bảo sản lượng sản xuất vượt kế hoạch ít nhất 10%, tổng doanh thu hợp nhất vượt kế hoạch 5%, và lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt 5%; Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
- Tăng cường quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động: Tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiết giảm 10-20% chi phí quản lý doanh nghiệp; Quản trị rủi ro chặt chẽ, tăng cường kiểm soát nội bộ và tuần thủ quy định; Nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp hóa mô hình quản trị theo chuẩn quốc tế.
- Đấy nhanh tiến độ các dự án đầu tư trọng điểm: Thúc đẩy và hoàn thành các giai đoạn quan trọng của Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy Lộc dầu Dung Quất; Nghiên cứu và triển khai các dự án đầu tư mới nhằm gia tăng chuỗi giá trị lộc hóa dầu; Nghiên cứu, phát triển mô hình tổng công ty, mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh.
- Đối mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số: Ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong quản trị, sản xuất và kinh doanh; Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới, tiên phong trong lĩnh vực năng lượng sạch; Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng cơ hội đầu tư và phát triển thị trường.
- Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh: Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, có tư duy đổi mới và năng lực quản trị tiên tiến; Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân; Đẩy mạnh văn hóa doanh nghiệp, tinh thần trách nhiệm và đổi mới sáng tạo.
- Hướng tới phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội: Triển khai mạnh mẽ các sáng kiến bảo vệ môi trường, thúc đẩy mô hình “Chuyển xanh bền vững”; Đảm bảo an toàn lao động, nâng cao trách nhiệm xã hội và đóng góp tích cực vào cộng đồng.
Năm 2025 sẽ tiếp tục là một hành trình đầy thử thách nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội mới. Ban Lãnh đạo tin tưởng rằng, với sự đoàn kết, quyết tâm và tính thần đối mới mạnh mẽ, BSR sẽ không ngừng vươn xa, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực lọc hóa dầu và năng lượng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Thay mặt Hội đồng quản trị và Ban Điều hành, chúng tôi trân trọng cảm ơn Quý cổ đông, đối tác và cán bộ, nhân viên của BSR vì sự hỗ trợ, đồng hành và cổng hiến không ngừng nghỉ.
Kính chúc Quý vị mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công. Xin trân trọng cảm ơn!
Ông Bùi Ngọc Dương
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Việt Thắng
Tổng Giám đốc
Giải thưởng Quản trị - Môi trường - Xã hội
Giải thưởng môi trường tỉnh Quảng Ngãi
Giải vàng Giải thưởng chất lượng quốc gia
Bằng khen đã có thành tích trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
• Trusted Green - Chỉ số Tín nhiệm Xanh
• Gold Trusted Quality Supplier - Nhà cung cấp Chất lượng Vàng
• Giải thưởng Môi trường Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
• Top 10 Doanh nghiệp Đảm bảo chất lượng (QAS)
• Chứng nhận Thương hiệu vượt trội
Giải ba cuộc thi “Năng suất chất lượng ngành Công Thương”
Giải Ba Cuộc thi “Giải thưởng hiệu quả năng lượng”
Chủ tịch Nước trao tặng Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ
Chứng nhận của Hiệp hội Phát triển văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam cho Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh
2023
- Cờ thi đua của Chính phủ
Tập thể tiêu biểu xuất sắc trong công tác truyền thông và văn hóa doanh nghiệp giai đoạn 2019-2024 Được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trao tặng
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2025-2030
Tổng sản lượng sản xuất/tiêu thụ đạt
33,58 triệu tấn sản phẩm.
Lợi nhuận trước thuế của Công ty mẹ đạt
9,67 người tỷ đồng.
Nộp ngân sách Nhà nước của công ty mẹ
đạt 69,2 ^nghìn tỷ đồng.
Tổng doanh thu của Công ty mẹ đặt
608 nghìn tỷ đồng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
6% /năm
Thực hiện bảo toàn và phát triển vốn
theo quy định.
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình quản trị doanh nghiệp của BSR như sau:
Các thành phần viết tắt:
() Các chi nhánh, Trung tâm NCPT sẽ được cấp nhật theo Đề án được phê duyệt
| VP: | Văn phòng | Ban TCKT: | Ban Tài chính Kế toán | Ban KD: | Ban Kinh doanh | Ban QLCL: | Ban Quân lý chất lượng |
| VP HĐQT: | Văn phòng Hội đồng quản trị | Ban QTNL: | Ban Quản trị và phát triển | Ban TMDV: | Ban Thương mại dịch vụ | Ban KTTB: | Ban Kiem tra thiết bị |
| Chi nhánh - DQRE: | Chi nhánh - Ban Quản lí dự án | nguồn nhân lực | Ban VHSX: | Ban Vận hành sản xuất | Ban QLVT: | Ban Quản lý vật tư | |
| Nâng cấp mở rộng Nhà máy | Ban PCRR: | Ban Pháp chế và Quản trị rủi ro | Ban BDSC: | Ban Bảo dưỡng sửa chữa | Ban KSNB: | Ban Kiem soát nội bộ | |
| lộc dầu Dung Quất | Ban ATMT: | Ban An toàn môi trường | Ban DDSX: | Ban Điều độ sản xuất | Ban QLCB: | Ban Quản lý càng biến | |
| Ban KTDT: | Ban Kinh tế Đầu tư | Ban NCPT: | Ban Nghiên cứu phát triển | CTY: | Công ty |
Danh sách Hội đồng quản trị
Ông BỜI NGỘC DƯƠNG
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật
hóa dầu; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông Hà ĐỒNG
Chức vụ: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1965
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Máy và thiết bị công nghiệp Dầu khí
Năm sinh: 1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông NGUYỄN VĂN HỘI
Chức vụ: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Chức vụ: Thành viên HDQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Ông KHUỒNG LÊ THÀNH
Năm sinh: 1968
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thiết kế đường ống, bề chứa
Ông HĂNG ANH MINH
Chức vụ: Thành viên độc lập HĐQT
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý dự án; Cử nhân Kinh tế Tài chính
Danh sách Ban Tổng Giám đốc
Ông NGUYỄN VIỆT THẳNG
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Kho ngăm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam
Năm sinh: 1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý
Kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông TRẦN THÁI BẢO
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty
cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miền Trung
Năm sinh: 1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD Quốc tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu
Ông NGHIÊM ĐỨC DƯƠNG
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý dự án; Kỹ sư công trình thủy
Ông MAI TUẤN ĐẶT
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác:
Chủ tịch HDQT Công ty cổ phần Bao bì và
Thương mại Dầu khí Bình Sơn
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật
hóa học; Kỹ sư Tư động hóa
Ông PHẠM MINH NGHĨA
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Bảo
dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý
Kinh tế; Kỹ sư Lộc hóa dầu; Cử nhân Quản
trị kinh doanh
Ông BẠCH ĐỨC LONG
Chức vụ: Kế toán trường
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Tài chính doanh nghiệp
Danh sách Ban kiểm soát
Ông HOÀNG ĐÌNH NHẬT
Chức vụ: Trường Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Kỹ sư Công nghệ Hữu cơ hóa dầu
Ông HOÀNG NGỘC XUÂN
Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Không
Năm sinh: 1982
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính
Ngân hàng
Bà VŨ LAN PHƯƠNG
Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát kiểm nhiệm
Chức vụ đang nắm ở tổ chức khác: Chuyên viên chính,
Ban tổ chức và quản trị nguồn nhân lực, Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý tài chính
| Tên phân xưởng | Viết tắt | Chức năng | Công suất thiết kế (Thùng/ngày) |
| Phân xưởng chung cất đầu thô (Crude Distillation Unit) | CDU | Phân tách đầu thô thành các phân đoạn sản phẩm/sản phẩm trung gian khác nhau | 148.000 |
| Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro (Naphtha Hydrotreater Unit) | NHT | Tách loại S, N, nước, kim loại khỏi dòng Naphtha | 23.500 |
| Phân xưởng Reforming xúc tác (Continuous Catalytic Reformer Unit) | CCR | Sản xuất cấu tủ xăng có chỉ số octan cao | 21.100 |
| Phân xưởng xử lý sản phẩm nhiên liệu phân lực (Kerosene Treatment Unit) | KTU | Loại bỏ S, axit Naphthenic, nước khỏi sản phẩm nhiên liệu phân lực | 10.000 |
| Phân xưởng cracking xúc tác (Residue Fluidized Catalytic Cracking Unit) | RFCC | Chuyển hóa cần từ phân xưởng chung cất đầu thô thành các sản phẩm như xăng, LPG... | 69.700 |
| Phân xưởng xử lý khí hóa lòng LPG (LPG Treater Unit) | LTU | Xử lý LPG tạo thành từ phân xưởng RFCC | 21.000 |
| Phân xưởng xử lý RFCC Naphtha | NTU | Xử lý Naphtha tạo thành từ phân xưởng RFCC | 45.000 |
| Phân xưởng thu hồi Propylene (Propylene Recovery Unit) (Kg/hr) | PRU | Thu hồi Propylene để sản xuất Polypropylene | 77.240 (Kg/hr) |
| Phân xưởng đồng phân hóa (Light Naphtha Isomerization Unit) | ISOM | Đồng phân hóa hydrocarbon để tạo cấu từ xăng có chỉ số octan cao | 6.500 |
| Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (LCO Hydrotreater Unit) | LCO-HDT | Loại bỏ N, S và kim loại bằng hydro nhằm làm sạch LCO | 165.000 |
| Nhà máy sản xuất nhựa Polypropylene (Polypropylene Plant) (tấn/năm) | PP | Sản xuất nhựa Polypropylene từ Propylene | 150.000 |
| Phân xưởng xử lý nước chưa (Sour Water Stripping Unit) | SWS | Loại bỏ hóa khí chua khỏi dòng nước chua | 82 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng tải sinh Amine (Amine Regeneration Unit) | ARU | Làm sạch, tải sinh Amine | 102 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng trung hòa kiểm (Spent Caustic Neutralisation Unit) | CNU | Trung hòa kiểm | 1.5 ( m^3/h ) |
| Phân xưởng thu hồi lưu huýnh 1 (Sulfur Recovery Unit 1) | SRU | Thu hồi lưu huýnh trong khí chua | 5 (tấn/ngày) |
| Phân xưởng thu hồi lưu huýnh 2 (Sulfur Recovery Unit 2) | SRU2 | Thu hồi lưu huýnh trong khí chua | 13 (tấn/ngày) |
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn (BSPPT)
Tên công ty: Công ty cổ phần Bao bì và Thương mại Dầu khí Bình Sơn
Trụ sở chính: Khu đô thị mới Vạn Tường, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quan hệ với BSR: Công ty con
Giấy chứng nhận đăng ký Số 4300429492 do Số Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày kinh doanh: 02/04/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 29/08/2024
Ngành nghề kinh doanh chính: Thương mại dịch vụ bao bì hạt nhựa, cung cấp dịch vụ hậu cần...
Vốn điều lệ đăng ký: 175.222.840.000 đồng
Có phiêu của BSPPT đã giao dịch trên UPCOM từ ngày 18/01/2019 theo Thông báo số 43/TB- (mã chứng khoán: PBT) SGDHN ngày 14/01/2019 của Số Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Số lượng cố phần BSR số hữu: 14.589.284 cổ phần (Tỷ lệ số hữu: 83,26% vốn điều lệ)
Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF)
| Tên công ty: | Công ty cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung |
| Trụ sở chính: | KCN phía Đông – Khu Kinh tế Dung Quất, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam |
| Quan hệ với BSR: | Kế từ ngày 27/05/2024, không còn là công ty con |
| Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: | Số 3403000191 do Số Kế hoạch Đầu tư tình Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 29/08/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 11/01/2018 |
| Ngành nghề kinh doanh chính: | Sản xuất, bán buôn nhiên liệu sinh học và các sản phẩm liên quan |
| Vốn điều lệ đăng ký: | 982.000.000.000 đồng |
| Số lượng cổ phần BSR sở hữu: | 59.902.000 cổ phần (Tỷ lệ số hữu: 65,54% vốn điều lệ) |
Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí (PMS)
Tên công ty: Công ty cổ phần Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khỉ
Trụ sở chính: Đường Võ Văn Kiệt, thôn Đô Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quan hệ với BSR Công ty liên kết
Giấy chứng nhận đăng ký Số 4300468798 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư doanh nghiệp: tính Quảng Ngãi cấp ngày 29/06/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 09/02/2018
Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa công trình...
Vốn điều lệ đăng ký: 100.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp: 80.000.000.000 đồng
Số lượng cố phần BSR sở hữu: 700.000 cố phần (Tỷ lệ sở hữu: 8,75% vốn điều lệ).
Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam (PVOS)
Tên công ty: Công ty TNHH Kho ngầm Xăng dầu Dầu khí Việt Nam
Trụ sở chính: KCN Dầu khí Long Sơn, xã Long Sơn, Thành phố Vũng Tàu, tính Bà Rịa – Vũng Tàu
Quan hệ với BSR Công ty liên kết
Giấy chứng nhận đăng ký Số 3500889978 ngày 22/07/2008, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 13/08/2019 do doanh nghiệp: Số Kế hoạch và Đầu tư tính Bà Rịa – Vũng Tàu cấp
Ngành nghề kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng và vận hành kho ngầm chứa xăng dầu để tồn chứa dầu thô và các sản phẩm dầu chú yếu phục vụ Nhà máy lọc dầu
Vốn điều lệ đăng ký: 95.467.730.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp: 95.467.730.000 đồng
Vốn góp của BSR: 4.244.000.000 đồng (Tỷ lệ số hữu: 5,03% vốn điều lệ)
Chiến lược phát triển đến năm 2030
Xây dựng, phát triển Công ty cố phần Lộc hóa dầu Bình Sơn gần liền với Chiến lược phát triển Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam, Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biến Việt Nam, định hướng phát triển năng lượng quốc gia và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả và bền vững, có khả năng cạnh tranh cao cả trong nước và khu vực, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển đất nước, tham gia tích cực vào việc thực hiện các giải pháp để đạt được phát thải ròng băng 0 vào năm 2050; có trách nhiệm cao với cộng đồng, xã hội và môi trường.
Tập trung phát triển các lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hóa dầu; kinh doanh thương mại dầu thô và các sản phẩm hóa dầu; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật; Từng bước thâm nhập hiệu quả vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh năng lượng tái tạo. Giữ vững vị trí là nhà cung cấp các sản phẩm lọc hóa dầu hàng đầu của Việt Nam. Đấy mạnh phát triển hóa dầu và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chất lượng cao cho khâu sau.
Sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Chủ động thực hiện các giải pháp
giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, tiếp tục hoạt động SXKD và tập trung đầu tư vào lọc hóa dầu, trong đó chủ yếu là các sản phẩm hóa dầu làm nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu dùng và mở rộng sang lĩnh vực Phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy đối mới sáng tạo trong mọi hoạt động của BSR. Phát huy tối đa nội lực, năng lực quản trị hiện đại, kết hợp với đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế, khuyến khích và thu hút các đối tác thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực hoạt động của BSR.
Tiếp tục phát huy hiệu quả vận hành Nhà máy an toàn, ổn định, liên tục, gia tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện các hoạt động kinh doanh và tiếp tục phấn đấu duy tri lợi nhuận sau thuế và tăng trưởng dương trong thời gian tối.
BSR tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh năng lượng của Việt Nam như đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận chuyển cho thị trường nội địa và nhiên liệu đặc thù của Bộ Quốc phòng.
Các bên liên quan
BSR đặt mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam có chất lượng công bố thông tin và chương trình phát triển bằng vững theo tiêu chuẩn quốc tế. Báo cáo Phát triển bằng vững độc lập 2024 của Công ty được lập theo Tiêu chuẩn Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI), bao gồm Tiêu chuẩn ngành Dầu khí (GRI 11). Ngoài ra, báo cáo cũng được xây dựng trên cơ sở tham khảo Hướng dẫn Báo cáo Phát triển Bền vững cho Ngành Dầu khí do Ipieca, Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API) và Hiệp hội các nhà sản xuất Dầu khí Quốc tế phát triển.
Tại BSR, xây dựng và duy trì mối quan hệ bền chặt với các bên liên quan không chỉ là trách nhiệm mà còn là động lực để Công ty phát triển bền vững. BSR không ngừng thúc đẩy sự kết nối, đối thoại hai chiều với cán bộ nhân viên, khách hàng và công đồng, đảm bảo rằng mọi ý kiến đóng góp đều được xem xét nghiêm túc và tích hợp vào hoạt động vận hành. Sự gần kết này không chỉ giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất mà còn tạo ra môi trường làm việc bền vững, thúc đẩy sự phát triển của con người và đóng góp vào sự tiến bộ chung của ngành năng lượng.
Nhận thức được vai trò của công nghệ trong việc nâng cao hiệu suất và giảm thiếu tác động môi trường, BSR tập trung đầu tư vào các giải pháp hiện đại nhằm chuyển đổi số và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các hệ thống giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm tiêu hào năng lượng và nâng cao độ an toàn, đồng thời giảm thiếu lượng khí thái ra môi trường. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến này giúp BSR không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Bên cạnh đối mới công nghệ, BSR đặc biệt chú trọng đến yếu tố con người - nhân tố then chốt tạo nên sự phát triển lâu dài. Công ty liên tục triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu, quản trị an toàn và phát triển bền vững. Đồng thời, BSR xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và đối mới, tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực của mình. Không chỉ quan tâm đến nhân sự nội bộ, BSR còn tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội và kinh tế địa phương.
Với sự kết hợp giữa công nghệ và chiến lược phát triển con người, BSR không ngừng đổi mới để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực lọc hóa dầu, đồng thời tạo ra giá trị bền vững cho xã hội và cộng đồng.
Căn cứ vào chiến lược kinh doanh, chúng tôi thực hiện quy trình đánh giá thường niên các bên liên quan để xác định các bên liên quan trọng yếu, từ đó xây dựng và kiểm soát các hoạt động tham gia, tham vấn phù hợp nhằm khai thác hiệu quả nhất những mối quan tâm của họ.
Người lao động
Phương thức BSR tham vấn và tần suất
Các cuộc hợp giao ban định kỳ (hàng tuần, hàng tháng, hàng quý).
Họp với Công đoàn.
Các vấn đề quan tâm chính
Chế độ đãi ngộ, lương thường xứng đáng.
Môi trường làm việc an toàn.
Đào tạo và nâng cao trình độ.
Hành động của BSR
Khách hàng
BSR thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về an toàn lao động, cấp nhất công nghệ, nâng cao kiến thức cho Người lao động.
Phương thức BSR tham vấn và tần suất
Tham gia liên tục thông qua các cuộc họp 1-1, sự kiện với các bên liên quan, hội thảo trên web, khảo sát khách hàng, bản tin, các buổi đào tạo liên quan đến kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, liên lạc chung để thúc đẩy các sáng kiến bền vững.
Các vấn đề quan tâm chính
Chất lượng và giá thành sản phẩm.
Hệ thống phân phối ổn định.
Phát triển, đối mới sản phẩm gần liền với trách nhiệm môi trường, xã hội. Hành động của BSR
Xây dựng, tập trung phát triển và giữ vững tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm BSR trong cơ cấu sản phẩm của nhóm khách hàng mục tiêu.
Xây dựng phương án bán hàng linh hoạt. Duy trì đối thoại liên tục với khách hàng và chủ động liên lạc với khách hàng để hỗ trợ họ.
Hình thành quan hệ đối tác chặt chẽ bền vững với khách hàng hướng đến giảm lượng khí thải carbon của họ thông qua ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
Cổ đông, nhà đầu tư
Phương thức BSR tham vấn và tần suất
Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Họp hội nghị trực tuyến, các cuộc hợp cá nhân hoặc nhóm.
Các vấn đề quan tâm chính
Minh bạch trong công bố thông tin.
Hiệu quả kinh doanh.
Chiến lược phát triển và kế hoạch chi tiết.
Đưa các yếu tố phát triển bền vững vào nội dung xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh.
Hành động của BSR
BSR tuân thủ các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về công bố thông tin đối với công ty đại chúng.
Công khai minh bạch các kế hoạch kinh doanh hàng năm, mục tiêu trung, dài hạn.
Môi trường, xã hội và an toàn lao động luôn được đưa vào nội dung chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh các năm của BSR.
Nhà cung cấp, nhà thầu
Phương thức BSR tham vấn và tần suất
Đánh giá nhà cung cấp.
Tổ chức các bưởi hội thảo để chia sẻ thông tin và nâng cao năng lực hợp tác.
Các vấn đề quan tâm chính
Tuân thủ các thỏa thuận và giao dịch.
Minh bạch, chống tham những hối lộ.
Hành động của BSR
BSR xây dựng bộ nguyên tắc về an toàn lao động, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn đối với Nhà nhà máy lọc dầu.
Các giao dịch giữa BSR và nhà thầu, nhà cung cấp được thực hiện theo quy trình, quy định đã ban hành, đảm bảo minh bạch.
Chính phủ, cơ quan quản lý
Phương thức BSR tham vấn và tần suất
Thường xuyên chia sẻ quan điểm về luật với các cơ quan thông qua tham vấn công đồng, các cuộc họp, gặp gỡ và đổi thoại.
Các vấn đề quan tâm chính
Tuân thủ quy định pháp luật.
Bảo đảm an toàn trong lao động, bảo vệ môi trường.
Tác động tích cực tối cộng đồng địa phương.
Hành động của BSR
BSR tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm, các quy định về công bố thông tin.
Cập nhất các quy định của Nhà nước và quy tắc quốc tế về an toàn lao động, môi trường...
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
Cộng đồng địa phương
Các vấn đề quan tâm chính
Định kỳ mời công đồng địa phương tham quan BSR, các hạng mục bảo vệ môi trường của Nhà máy.
Hành động của BSR
Minh bạch trong các hoạt động kinh doanh và tác động về môi trường.
Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn và PCCC
Hỗ trợ tới sự phát triển chung của cụ dân cộng đồng địa phương.
Hành động của BSR
Mời công đồng tham quan các hàng mục bảo vệ môi trường của BSR
Công tác kê khai, nộp phí nước thải và báo cáo định kỳ về môi trường được thực hiện đầy đủ.
Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2015.
Thực hiện ASXH tại các địa phương trong và ngoài tỉnh Quảng Ngãi.
Chủ đề trọng yếu
Ngành lọc hóa dầu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, cung cấp nhiều liệu và nguyên liệu đầu vào cho nhiều lĩnh vực khác nhau, từ vận tải đến sản xuất hóa chất và nhựa. Tuy nhiên, ngành này cũng phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến tác động môi trường, biến đổi khí hậu, trách nhiệm xã hội và quản trị doanh nghiệp.
Trước áp lực từ các chính phủ, tổ chức quốc tế và nhà đầu tư, các công ty lộc hóa dầu đang ngày càng chú trọng đến quản trị rủi ro ESG và hướng tới nền kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải carbon, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng cao trách nhiệm xã hội. Việc lựa chọn các chủ đề trọng yếu trong báo cáo ESG của BSR phản ánh không chỉ các yếu cầu về tuần thủ tiêu chuẩn quốc tế mà còn định hướng chiến lược dài hạn của Công ty để phát triển bền vững.
Quy trình lựa chọn và đánh giá các chủ đề trọng yếu được xem là yếu tố tiên quyết trong quá trình thực hiện báo cáo phát triển bền vững. Trong báo cáo độc lập của BSR, được hỗ trợ bởi các chuyên gia bên thứ ba, chúng tôi ưu tiên các chủ đề bền vững quan trọng phù hợp nhất với Công ty của mình. Đánh giá này nhất quán với các phương pháp tiếp cận và hướng dẫn do các cơ quan tiêu chuẩn hàng đầu cung cấp, bao gồm GRI và Ipieca. Đánh giá bao gồm sự tham gia với các bên liên quan của BSR cho phép chúng tôi cùng cổ uy tín, chất lượng vận hành và tăng cường tập trung vào các mục tiêu mình bạch của mình.
Năm 2024, chúng tôi theo thông lệ đã thực hiện đánh giá và đối chiếu các vấn đề trọng yếu để cấp nhất cho phù hợp với sự phát triển của ngành. Ma trận dưới đây thể hiện kết quả đánh giá tính trọng yếu, được điều chỉnh để phản ánh những thay đổi trong năm. Mặc dù các chủ đề này sẽ là trọng tâm trong các hành động bền vững mang tính chiến lược của chúng tôi, nhưng các chủ đề còn lại cũng có liên quan đến các bên liên quan và BSR nên sẽ tiếp tục được đề cập trong quy trình kinh doanh và báo cáo bền vững.
Khía cạnh kinh tế: Tăng trưởng bền vững và minh bạch tài chính
Trong ngành lọc hóa dầu, biến động giá dầu, chính sách thuế và xu hướng chuyển dịch năng lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc duy trì hoạt động kinh tế hiệu quả, mình bạch về tài chính và tuân thủ chính sách thuế giúp các công ty duy trì niềm tin của nhà đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.
GRI 201 - Hiệu quả hoạt động kinh tế: Các công ty lọc hóa dầu phải liên tục tới ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng để cạnh tranh trong bối cảnh giá dầu biến động.
Tâm quan trọng trong ngành lộc hóa dầu
GRI 202 - Sự hiện diện trên thị trường: Doanh nghiệp cần đảm bảo khả năng thích ứng với thị trường trong nước và quốc tế, nhất là khi nhiều quốc gia chuyển sang năng lượng tái tạo.
GRI 203 - Tác động kinh tế gián tiếp: Các công ty lọc hóa dầu có ảnh hưởng lớn đến công đồng địa phương thông qua tạo việc làm và đầu tư cơ sở hạ tầng.
GRI 205 - Chống tham những: Ngành năng lượng thường xuyên đối mặt với các vấn đề về tham những và gian lận nên việc duy trì mình bạch tài chính là yếu tố thần chốt.
GRI 207 - Thuế: Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách, chế độ về thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế của Nhà nước.
Khía cạnh môi trường: Giảm phát thải và tối ưu tài nguyên
Lọc hóa dầu là một trong những ngành có mức phát thải khí nhà kính (GHG), tiêu thụ tài nguyên và tác động đến môi trường lớn nhất. Do đó, việc giảm thiểu phát thải CO₂, sử dụng hiệu quả tài nguyên và quản lý chất thải là các ưu tiên quan trọng để đảm bảo hoạt động bền vững.
Tâm quan trọng trong ngành lộc hóa dầu
GRI 301 - Vật liệu: Tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu đấu thô giúp giảm chi phí sản xuất và giảm thiểu lãng phí.
GRI 302 - Năng lượng: Các Nhà máy lọc dầu cần cải tiến công nghệ để tăng hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện, đặc biệt khi giá năng lượng biến động.
GRI 303 - Nước và nước thải: Lộc hóa dầu sử dụng một lượng lớn nước làm mất và xử lý hydrocarbon, cần phải có chính sách tái chế và xử lý nước thải chặt chẽ.
GRI 304 - Đa dạng sinh học: Việc khai thác dầu thô có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái biến và đất liền, đòi hỏi các công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường.
GRI 305 - Phát thải: Áp lực giảm phát thải CO₂, SOx và NOx ngày càng gia tăng do các chính sách khí hậu toàn cầu (như Net-Zero 2050).
GRI 306 - Chất thải: Quản lý chất thải răn và bùn dầu giúp giảm thiểu tác động môi trường và hướng đến mô hình kinh tế tuần hoàn.
GRI 308 - Đánh giá nhà cung cấp về môi trường: Chuỗi cung ứng lọc hóa dầu có tác động môi trường lớn, đòi hỏi đánh giá nghiêm ngặt về ESG đối với các đối tác.
Khía cạnh xã hội: Trách nhiệm với người lao động và công đồng
Lọc hóa dầu là ngành có tính chất rủi ro cao, yêu cầu quản lý an toàn lao động nghiêm ngặt, đảm bảo điều kiện làm việc công bằng và trách nhiệm với công đồng.
Tâm quan trọng trong ngành lộc hóa dầu
GRI 401 - Việc làm & GRI 402 - Quan hệ lao động: Ngành này sử dụng lao động kỹ thuật cao, cần đảm bảo các chế độ phúc lợi và ổn định nhân sự.
GRI 403 - An toàn và sức khỏe lao động: Tai nạn công nghiệp là rủi ro lớn, yêu cầu doanh nghiệp có quy trình an toàn nghiêm ngặt.
GRI 404 - Giáo dục và đào tạo: Đào tạo liên tục giúp nâng cao tay nghề lao động trong bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh.
GRI 405 - Bình đẳng giới & GRI 406 - Không phân biệt đối xử: Đảm bảo môi trường làm việc đa dạng và công bằng, tránh các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân quyền.
GRI 413 - Cộng đồng địa phương: Hoạt động của BSR tác động đến các cộng đồng lần cận, nên cần có chính sách hỗ trợ và phát triển cộng đồng.
GRI 418 - Bảo mật thông tin khách hàng: Trong bối cảnh chuyển đổi số, bảo mật thông tin khách hàng ngày càng quan trọng.
Việc lựa chọn các chủ đề trọng yếu trong báo cáo ESG của BSR không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định quốc tế mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững, kiểm soát rũi ro và nâng cao uy tín trong ngành. Khi ngành lọc hóa dầu đang chuyển mình để thích ứng với các yêu cầu môi trường và xã hội, việc thực hiện ESG không chỉ là một lựa chọn mà đã trở thành yếu tố bất bước để tồn tại và phát triển trong dài hạn.
Sản xuất kinh doanh
Các chủ đề kinh tế của BSR
Lợi nhuận của công ty, của cổ đông
Thu nhập người lao động
Kinh tế địa phương
Đóng góp cho ngân sách
nhà nước
Nhà máy lọc dầu Dung Quất là công trình trọng điểm quốc gia về dầu khí, có ý nghĩa hết sức to lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Việc đều tự xây dựng NMLD Dung Quất cho phép Việt Nam chế biến dầu thô trong nước, đảm bảo từng bước về an ninh năng lượng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp xăng dầu từ nước ngoài, tạo ra diện mạo mới trong tiến trình phát triển khu vực miền Trung, đặc biệt là tình Quảng Ngãi.
BSR đặt nền móng cho ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước, giải quyết có hiệu quả các nhu cầu về việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách và phát triển các ngành dịch vụ khác của địa phương từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành sản xuất.
Hiệu quả hoạt động kinh tế
Giá trị kinh tế tạo ra
Với vai trò chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam, BSR đã vận hành hiệu quả trong nhiều năm qua và tạo ra giá trị kinh tế to lớn.
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2022 | Năm 2021 |
| 1 | Công suất vận hành | % | 110,5 | 111,2 | 107,9 | 100,4 |
| 2 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 6.585.976 | 7.367.305 | 7.010.828 | 6.528.804 |
| 3 | Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 6.457.848 | 7.340.677 | 7.003.079 | 6.423.553 |
| 4 | Tổng doanh thu | Tỷ VND | 125.288 | 150.115 | 168.964 | 102.164 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | Tỷ VND | 591 | 8.454 | 14.669 | 6.684 |
| 8 | Nộp Ngân sách nhà nước | Tỷ VND | 13.017 | 17.389 | 19.027 | 11.367 |
| 9 | Tiền mặt ròng | Tỷ VND | 27.16 | 21.824 | 16.079 | 9.763 |
Với vai trò chiến lược đối với nền kinh tế, BSR nhận được các chính sách ưu đãi để tạo cơ hội phát triển.
Uu đãi Thuế Thu nhập doanh nghiệp 30 năm mức 10% đến hết năm 2039 theo Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
• Uu đãi miễn tiễn sử dụng đất và tiễn thuê đất theo Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Động lực tăng trưởng
Nghiên cứu, đổi mới sáng tạo là hoạt động quan trọng giúp BSR chủ động giải quyết các vấn đề kỹ thuật của Nhà máy một cách hiệu quả, ít phụ thuộc vào kỹ thuật và chuyên gia nước ngoài. Nhờ vậy, các hoạt động bảo dưỡng, cải tiến vận hành, nâng cao chất lượng sản phẩm đã được thực hiện một cách hiệu quả và đem lại lợi ích thiết thực cho Công ty.
Nghiên cứu & Đối mới sáng tạo: BSR chủ động giải quyết vấn đề kỹ thuật, giảm phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài, nâng cao hiệu quả bảo dưỡng, vận hành và chất lượng sản phẩm.
Tối ưu hóa năng lượng: BSR giám sát chặt chẽ, tối ưu hóa sản xuất và tiêu thụ năng lượng, giúp chỉ số Ell năm 2024 đạt 100,9% (thấp hơn mục tiêu 102%). Công ty triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng như thu hồi nhiệt thải, tối ưu vận hành thiết bị, sử dụng N2 thay fuel gas và duy trì hệ thống ISO 50001:2018.
Tối ưu hóa công nghệ: BSR nâng công suất phân xưởng, phát triển sản phẩm PP F3030, TF4035, thử nghiệm nhiên liệu SAF, đa dạng hóa nguồn dầu thô, tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm để tăng xăng, Jet A1 và giảm LPG, FO. Công ty hoàn thành 75 giải pháp cải tiến trong TTA5, nâng cao hiệu quả vận hành.
Nghiên cứu khoa học - Đối mới sáng tạo: BSR hoàn thành nhiều nghiên cứu về cải tiến RFCC, giảm phát thải CO2, phát triển PP compound và ESG. Công ty có 205 ý tưởng khả thi, 378 cải tiến đang áp dụng, dẫn đầu ngành dầu khí về đối mới sáng tạo năm 2024 với nhiều giải thưởng cấp quốc gia.
Chuyển đổi số: BSR triển khai hệ thống báo cáo thời gian thực, nâng cấp MIS/MES, ứng dụng AI, số hóa quy trình, quản lý chuỗi cung ứng qua SAP và tự động hóa hành chính bằng RPA.
Tác động của biến đổi khí hậu tới hoạt động kinh tế
Các hoạt động kinh tế đem lại giá trị gia tăng cho xã hội thông qua quá trình sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Vì vậy, hoạt động kinh tế cũng chịu ảnh hưởng bởi các tác động của điều kiện tự nhiên. Quá trình biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ tới các hoạt động sản xuất kinh doanh. BSR đã và đang nhận thức rõ các tác động của biến đổi khí hậu tới hoạt động kinh tế và đang xảy dựng lộ trình rà soát, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ tiên tiến/đột phá để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng và giảm phát thải CO2 như: lắp đặt thiết bị trao đổi nhiệt độ thu hồi nhiệt thải, giảm tốc độ của bơm, quạt cấp gió nồi hơi, sử dụng N2 làm khí đẩy flare thay cho fuel gas.
Nghiên cứu giải pháp tái sử dụng chất thải để giảm phát thải: Trong xu thế chuyển dịch năng lượng và hướng đến Net Zero, nhiều nhà máy lọc hóa dầu đã phải thực hiện nhiều phương án để ứng phó, thích nghi và phát triển bền vững. Một trong số đó là các hướng sản xuất Hydro xanh (GH2) tại NMLD nhằm phục vụ cho nội bộ hoặc cung cấp ra thị trường dưới dạng nhiên liệu không phát thải carbon.
Thực hiện các giải pháp/chương trình giảm thiếu và thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm: Triển khai các dự án nhằm cắt giảm khí nhà kính; hình thành/tham gia thị trường Carbon trong nước và quốc tế; triển khai các chương trình/dự án nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. BSR tiếp tục làm việc với UBND tính Quảng Ngãi và Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi về trưởng rừng, xây dựng tính carbon rừng, góp phần giảm thiếu khí nhà kính.
Môi trường
Các vấn đề môi trường của BSR
Nhà máy lọc dầu Dung Quất là dự án trọng điểm về an ninh năng lượng của Quốc gia và được xếp vào dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao (Điều 28 của Luật Bảo về môi trường). Các rủi ro về môi trường trong quá trình hoạt động của Nhà máy gồm sự cố về tràn dầu, sự cố cháy nổ, sự cố chất thái... có thể gây ra những thiệt hại rất lớn về môi trường và cộng đồng xung quanh. Bên cạnh đó, yêu cầu về bảo về môi trường của các quan quản lý, chính quyền địa phương và khách hàng, cộng đồng ngày càng cao, do vậy BSR luôn xem bảo về môi trường, phát triển bền vững là quan trọng hàng đầu và xuyên suốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
BSR đánh giá đầy đủ các tác động môi trường và xác định những yếu tố môi trường trọng yếu như sau:
LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẤP THEO TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
Nguyên vật liệu đầu vào
GRI 301: Vật liệu
Là doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến xăng dầu từ nguồn nguyên liệu dầu thô, một trong những trách nhiệm hàng đầu của BSR là chế biến, sử dụng hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn này, hạn chế mọi sự cố gây lãng phí, thất thoát, hư hỏng để tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng nhất.
Sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm
Năm 2024, Nhà máy nhập 6,88 triệu tấn dầu thô và chế biến 6,94 triệu tấn dầu thô, trong đó dầu thô nhập khẩu chiếm tỷ lệ 25%, đồng thời chế biến thành công 2 loại dầu thô mới là Bunga Okid và Murban để mở rộng nguồn cung dầu thô (chế biến thành công 11 loại dầu thô trong nước và 25 loại dầu thô nhập khẩu).
Ngoài ra trong năm 2024, Công ty tận dụng cơ hội về thị trường để nhập SR-LSFO (từ NMLD Nghi Sơn), VGO và Reformate nhập khẩu để nâng công suất, hiệu suất chế biến và mang lại hiệu quả cao.
Bảng nguyên liệu nhập và chế biến năm 2024
| STT | Nội dung | DVT | 2024 | 2023 | 2022 |
| 1 | Nguyên liệu nhập | tấn | 6.945.992 | 7.953.588 | 7.527.013 |
| 1.1 | Dầu thô trong nước | tấn | 5.211.095 | 5.601.406 | 5.686.497 |
| 1.2 | Dầu thô nhập khẩu | tấn | 1.671.676 | 2.148.081 | 1.759.271 |
| 1.3 | Nguyên liệu khác (SR-LSFO, VGO và Reformate) | tấn | 63.222 | 204.102 | 81.245 |
| 1.4 | Dầu thô trong nước | % | 75,0 | 70,4 | 75,5 |
| 1.5 | Dầu thô nhập khẩu | % | 24,1 | 27,0 | 23,4 |
| 1.6 | Nguyên liệu khác (SR-LSFO, VGO và Reformate) | % | 0,9 | 2,6 | 1,1 |
| 2 | Nguyên liệu chế biến | tấn | 7.037.834 | 7.881.283 | 7.567.091 |
| 2.1 | Dầu thô trong nước | tấn | 5.166.868 | 5.540.498 | 5.763.632 |
| 2.2 | Dầu thô nhập khẩu | tấn | 1.775.602 | 2.123.869 | 1.773.893 |
| 2.3 | Nguyên liệu khác (SR-LSFO, VGO và Reformate) | tấn | 95.363 | 216.915 | 29.566 |
| 2.4 | Dầu thô trong nước | % | 73,4 | 70,3 | 76,2 |
| 2.5 | Dầu thô nhập khẩu | % | 25,2 | 26,9 | 23,4 |
| 2.6 | Nguyên liệu khác (SR-LSFO, VGO và Reformate) | % | 1,4 | 2,8 | 0,4 |
| 3 | Ethanol để phối trọn xăng E5 RON92 | ||||
| 3.1 | E100 mua để phối trọn xăng E5 | Tấn | 1.169 | 1.331 | 1.348 |
| 3.2 | Sản lượng xăng E5 hàng năm | Tấn | 23.208 | 26.261 | 27.169 |
Với nguồn nguyên liệu trên, lượng thành phẩm BSR tạo ra trong năm 2024 là:
| STT | Sản phẩm | DVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Polypropylene/Bột PP | Tấn | 166.997 | 146.094 |
| 2 | LPG | Tấn | 430.333 | 375.424 |
| 3 | Xăng E5 RON 92 | Tấn | 44.09 | 23.208 |
| 4 | Xăng RON 83/91/92 và Naphtha | Tấn | 573.951 | 643.946 |
| 5 | Xăng RON 95 | Tấn | 2.167.567 | 1.887.575 |
| 6 | Jet A-1/Jet A-1K/Kerosene | Tấn | 584.617 | 529.546 |
| 7 | Diesel Oil/DO-L62 | Tấn | 2.547.079 | 2.801.984 |
| 8 | Fuel Oil | Tấn | 170.485 | 175.528 |
| 9 | Lưu huỳnh | Tấn | 2.288 | 2.67 |
| 10 | TỔNG | Tấn | 6.687.406 | 6.585.976 |
Năm 2024, BSR đã ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2024 của Công ty tại Nghị quyết số 778/NQ-BSR ngày 13/3/2024. Với các nỗ lực thực hiện triệt để các giải pháp tiết giảm chi phí, kết quả thực hiện tiết giảm chi phí năm 2024 là 382,27 tỷ đồng, đạt 171,2%Kế hoạch tiết giảm đăng ký (223,28 tỷ đồng).
Nguyên vật liệu tái chế
Bên cạnh các nguồn nguyên liệu chính, BSR cũng thực hiện thu hồi nhiệt thải và tái chế các nguyên liệu/sản phẩm trung gian, nước, hóa phẩm xúc tác đã qua sử dụng... trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu chi phí, giảm tiêu thụ tài nguyên và chuyển đổi nguồn nguyên liệu/ sản phẩm trung gian chất lượng thấp trở thành sản phẩm có giá trị cao hơn. Nguyên vật liệu được thu hồi, tái sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức được liệt kê chi tiết như sau:
| STT | Nội dung | DVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2022 |
| Tổng dầu chế biến | tấn | 7.112.121 | 7.900.759 | 7.601.690 | |
| 1 | Dầu thô chế biến | tấn | 6.942.471 | 7.664.367 | 7.537.524 |
| 2 | Dầu tuần hoàn, Slop | tấn | 74.287 | 19.477 | 34.599 |
| 3 | Nguyên liệu khác (SR-LSFO, VGO và Reformate) | tấn | 95.363 | 216.915 | 29.566 |
| 4 | Hợp tác sản xuất sản phẩm mới K-ment thân thiện môi trường từ xúc tác đã qua sử dụng | tấn | 1.853 | 0 | 0 |
| 5 | Tuần hoàn lại đã xử lý để nước tách mười trong dầu thô | m^3/ngày | 215 | 215 | 215 |
Năng lượng
Một trong những mục tiêu quan trọng của BSR là đảm bảo an ninh và ổn định xã hội trong lĩnh vực năng lượng
Là doanh nghiệp tạo ra nguồn năng lượng, nhưng cũng đồng thời sử dụng năng lượng với quy mô lớn, vấn đề năng lượng quan trọng đối với BSR cả về phương diện hiệu quả sản xuất kinh doanh và môi trường. Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nên vấn đề quản lý năng lượng đã được BSR quan tâm từ rất sớm thông qua việc thành lập Hội đồng quản lý năng lượng và tổn thất, ban hành số tay quản lý năng lượng làm tiền đề để đế xuất, đánh giá các giải pháp tối ưu hóa năng lượng (TUH NL), hợp tác với tổ chức từ vấn Solomon Association đánh giá hiệu quả sản suất kinh doanh của Nhà máy hay hợp tác Shell Global, KBC, KOIKA đánh giá tình hình sử dụng và đề xuất các giải pháp TUH NL. Song song, BSR đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý năng lượng và được chứng nhận 21,4% theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001:2018 và thực hiện kiểm toán năng lượng 3 năm/lần.
Tương tự như các NMLD trên thế giới, BSR đã đưa vào áp dụng chỉ số cường độ tiêu thụ năng lượng - Energy Intensive Index (EII) của tổ chức quốc tế Solomon từ năm 2012 để đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng của NMLD Dung Quất. Trong năm 2024, Nhà máy đã duy trì vận hành ở mức công suất cao và thực hiện BDTT lần thứ 5 (TA5). Qua đó, BSR đã hoàn thành mục tiêu năng lượng đề ra với chỉ số năng lượng EII tích lũy năm 2024 là 100,9% so với mục tiêu 102%. Kết quả đạt được trong năm 2024 là khá tốt sau khi Nhà máy khác phục và chủ động phòng ngừa các vấn đề kỹ thuật trong lần BDTT lần
thứ 5 đã làm cho hiệu suất sử dụng năng lượng của thiết bị và hệ thống được cải thiện rõ rệt.
Về dài hạn, BSR đang triển khai nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa dầu/hóa chất và bước đầu nghiên cứu các công nghệ mới về thu hồi và sử dụng CO2, sản xuất H2 xanh từ nguồn năng lượng tái tạo... nhằm bất kịp xu thế chuyển dịch năng lượng đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới hiện nay.
Trong thời gian tới, NMLD Dung Quất tiếp tục mục tiêu giảm Ell xuống còn 2 con số (tức Ell về dưới 100%) với các dự án/giải pháp tối ưu hóa năng lượng yêu cầu vốn đầu tư, cải hoán hệ thống...
Chỉ số El qua các năm được thể hiện qua biểu đồ sau:
Elì Nhà máy qua các năm vận hành
Kết quả thực hiện các giải pháp năng lượng
Năm 2024, BSR tiếp tục duy trì và thực hiện các giải pháp tối ưu hóa năng lượng, mang lại lợi ích hàng chục tỷ đồng, những giải pháp tiêu biểu gồm:
- Nhập nguyên liệu bổ sung LSFO, VGO để vận hành phân xưởng RFCC ở công suất cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
Duy trì vận hành liên tục chế độ chạy 3 bơm nước biển làm mát.
Tối ưu tốc độ quay của các Steam Turbine (Boiler FDF, P-1559, P-4032/4034, STG condensate pumps, v.v...) để tiết kiệm năng lượng.
Chuyển đổi amine từ DEA sang MDEA để nâng cao hiệu suất hấp thụ H2S và tiết kiệm năng lượng.
Sử dụng N2 làm sweeping gas cho flare đế giảm tồn thất nhiên liệu và giảm phát thải CO2.
• Đưa dự án Bổ sung thiết bị trao đổi nhiệt giữa dòng Dried LGO với dòng Full Range Naphtha (FRN) vào tháp T1107 vào vận hành.
BSR đã triển khai đầu tư Dự án Lập đặt bổ sung thiết bị trao đổi nhiệt để thu hồi nhiệt của dòng nước ngừng công nghệ vào D-3201, hoàn thành trong BDTT lần thứ 5 vào tháng 5/2024.
505.668 Tấn Tổng nhiên liệu
Nước và nước thải
GRI 303: Nước
Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, Nhà máy lọc dầu Dung Quất sử dụng 02 nguồn nước đầu vào bao gồm: Nước ngọt và nước biển để trao đổi nhiệt cho thiết bị.
Sử dụng nước ngọt
Nguồn nước ngọt được lấy từ Nhà máy nước Vinaconex năm trong khu Kinh tế Dung Quất để cung cấp cho toàn bộ khu vực Nhà máy; khu bế chứa sản phẩm; phân xưởng nước khử khoáng và hệ thống nước chữa cháy. Trong năm 2024 lượng nước sử dụng như sau:
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tải chế và tải sử dụng (nước ngưng) là 72,6%, tương đương 3.503.200 m³.
Khai thác và sử dụng nước biển
Nhà máy lọc dầu Dung Quất khai thác nguồn nước biển trong khu vực vĩnh Việt Thanh để làm nước trao đổi nhiệt cho thiết bị. Theo thiết kế, hệ thống khai thác nước biển có công suất là 50.000m³/h. Nước biển được sử dụng để trao đổi nhiệt gián tiếp thông qua các thiết bị trao đổi nhiệt đạng tấm.
Hệ thống khai thác và xả nước biển làm mất được giám sát liên tục thông qua các thiết bị quan trắc tự động. Tổng lượng nước biển sử dụng năm 2024 là 277.257.914 m³, tương đương 31.650,45 m³/h.
Nước thải công nghiệp
Các nguồn phát sinh nước thải công nghiệp của Nhà máy lọc dầu bao gồm: nước thải từ quá trình công nghệ (nước nhiễm dầu từ các bình tách, nước xả đáy, nước muối, nước chua,...) và nước mưa chảy tràn có nhiễm dầu. Các thông số ở nhiễm đặc trưng trong nước thải công nghiệp lọc hóa dầu là chất răn lơ lửng (TSS), như câu oxy hóa học (COD) và Tổng dầu mỡ khoáng. Toàn bộ nước thải phát sinh được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung của Nhà máy với lưu lượng trung bình năm 2024 khoảng 245,4m3/h.
Nước thải sau xử lý được đưa ra hỗ sinh học để kiểm tra chất lượng nước thải thông qua một số loài thủy sinh chỉ thị như: sen, súng, cá... và thông qua các thiết bị quan trắc tự động, liên tục được lập đặt bên trong và cửa xả nước thải. Trường hợp nước thải sau xử lý nước thải có bất kỳ thông số nào không đạt các tiêu chuẩn chất lượng thì sẽ được tuần hoàn lại hệ thống xử lý nước thải để xử lý lại tại các công đoạn phù hợp.
Chất lượng nước thải sau xử lý được kiểm soát theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về các giá trị tối đa cho phép của các thông số ở nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Cụ thể các kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý như các biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ biểu diễn nước thải đấu ra Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Đa dạng sinh học
Diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng xuất sản phẩm (Jetty) năm 2024.
Nhà máy lọc dầu Dung Quất hiện hữu và mở rộng tương lai có diện tích sử dụng khoảng 956ha, bao gồm 485ha mặt đất và 471ha mặt biển. Tổng diện tích của toàn bộ Nhà máy khoảng 909,88 ha, trong đó diện tích mặt đất khoảng 423,84 ha và diện tích mặt nước biển khoảng 486,04ha.
Các hoạt động sản xuất và xã thái của Nhà máy có các nguy cơ về tràn dầu trong quá trình xuất-nhập, lưu chứa các sản phẩm và dầu thô, xả nước thải và khí thải có thể tác động đến hệ sinh thái biến trong vĩnh Việt Thanh và vĩnh Dung Quất, ô nhiễm môi trường không khí xung quanh. Tuy nhiên, các nguy cơ này đã được BSR kiểm soát chặt chẽ thông qua: quy trình quản lý, quy trình vận hành; vận hành các hệ thống xử lý nước thải, xử lý khí thải; quan trắc môi trường tự động liên tục và quan trắc định kỳ bởi đơn vị có chức năng; định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố môi trường.
Theo kết quả phân tích, đánh giá về địa dạng sinh học của Trung tâm Nghiên cứu môi trường Đầu khí (CPSE) năm 2017 cho báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án NCMR Nhà máy và dữ liệu quan trắc qua các năm trước đó, các quần xã sinh vật biến xung quanh Nhà máy lọc đầu Dung Quất có chỉ số địa dạng sinh học (Hs) và chỉ số cân bằng (J) ở mức cao (Trích Báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2019).
Trong nhiều năm qua, không có sự cố định tiệc nào xảy ra có tác động tiệc cực đến đa dạng sinh học của vùng
Diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng xuất sản phẩm (Jetty) năm 2024.
Phát thải
GRI 305: Phát thải
Các nguồn phát thải chính của Nhà máy trong quá trình hoạt động bao gồm: khí thải từ các ống khói của lò gia nhiệt sử dụng nhiên liệu (05 ống khói), các lò sinh hơi và phát điện (02 ống khói), lò đốt cốc và tái sinh xúc tác (01 ống khói) và lò đốt khí đuôi sau công đoạn thu hồi lưu huỳnh (S02 ống khói).
Các hạng mục xử lý khí thải của Nhà máy bao gồm:
Lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện để xử lý bụi trong dòng khí thải của lò tái sinh xúc tác thuộc phân xưởng cracking xúc tác.
Tất cả các ống khói và được đốt được thiết kế với chiều cao của ống khói đảm bảo việc khuếch tán khói thải giảm tác động đến môi trường và con người.
Lập đặt thiết bị quan trắc tự động, liên tục trên các ống khói để giám sát chất lượng nguồn khí thải vào môi trường.
Để đảm bảo chất lượng khí thải luôn đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nguồn thải và môi trường không khí xung quanh, Công ty thực hiện các chương trình giám sát và quan trắc môi trường như: lập đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục cho các ống khói và kết nối, truyền dữ liệu về Sở TNMT tính Quảng Ngãi; định kỳ thuê đơn vị có năng lực để tiến hành thu mẫu và phân tích các thông số chất lượng khí thải nguồn thải.
Chất lượng khí thải của Nhà máy được kiểm soát theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2010/BTNMT về khí thải công nghiệp lọc hóa dầu đối với bụi và các chất vô cơ, QCVN 05:2023/BTNMT về chất lượng không khí. Cụ thể các kết quả quan trắc chất lượng khí thải như các biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ biểu diễn NOx trong khí thái
Biểu đồ biểu diễn SO₂ trong khí thái
Biểu đồ biểu diễn CO trong khí thái
Biểu đồ biểu diễn H₂S trong khí thải
Ứng phó tình huống khẩn cấp
Công tác phòng chống cháy nổ và cứu nạn cứu hộ, ứng phó tình huống khẩn cấp tại Nhà máy là hết sức quan trọng và luôn được quan tâm hàng đầu tại BSR
Để phòng ngừa và kiểm soát rủi ro các mối nguy và ngăn ngừa/giảm thiểu thiệt hại từ các sự cố, BSR đã xây dựng hệ thống và lực lượng ứng phó tình huống khẩn cấp cơ sở với chủ trương, phương châm và giải pháp cụ thể bao gồm:
Chủ trương và phương châm hành động lấy phòng ngừa làm trọng tâm. Cụ thể là:
Triển khai thực hiện nghiêm túc và tuân thủ các quy định, chính sách của Nhà nước về công tác an toàn PCCC như (i) Lập hồ sơ quản lý theo dõi công tác PCCC&CNCH, thực hiện báo cáo định kỳ theo đúng quy định pháp luật hiện hành; (ii) Lập kế hoạch và phân công các bộ phận thực hiện khác phục đầy đủ các kiến nghị theo các Biên bản thanh kiểm tra về công tác PCCC tại Công ty; (iii) Mua bảo hiểm cháy nổ bất bước theo đúng quy định của Pháp luật;
BSR đã tổ chức xây dựng trình Cảnh sát PCCC tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt các phương án PCCC&CNCH cơ sở gồm 20 tình huống tại Quyết định số 2237/QĐ-CPT-P1(P3) ngày 30/12/2016.
Toàn bộ thiết kế về hệ thống PCCC của Nhà máy được tuân thủ theo các yêu cầu của pháp luật, tiêu chuẩn PCCC của Việt Nam, tiêu chuẩn thế giới và được thẩm duyệt, lắp đặt, nghiệm thu theo quy định; Quản lý, kiểm tra bảo dưỡng, chăm sóc các trang thiết bị/hệ thống/phương tiện PCCC và CNCH nhằm duy trì hoạt động sản sàng tin cậy của thiết bị/hệ thống.
Xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức kiểm tra, kiểm soát rò rỉ nhằm nhận diện sớm mối nguy về rò rỉ khí cháy nổ, kiểm tra hệ thống trang thiết bị PCCC và thực hiện khác phục các hư hỏng kịp thời nhằm đảm bảo tính sẵn sàng và tin cậy cao.
Tuyên truyền, đào tạo: tổ chức cuộc họan toàn định kỳ, chia sẻ bài học kinh nghiệm, phổ biến kiến thức pháp luật về PCCC nhằm nâng cao ý thức về an toàn PCCC tại nơi làm việc cho CBCNV Công ty;
Lập kế hoạch xây dựng/bổ sung và tổ chức thực tập các kịch bản ứng phó sự cố tại các khu vực trong Nhà máy. Định kỳ hàng tháng, Công ty tổ chức 8 lượt thực tập các tình huống sự cố.
Nguyên tắc xây dựng và triển khai tổ chức công tác ứng phó THK C theo phương châm 04 tại chỗ. Cụ thể là:
- Chỉ huy tại chỗ: BSR xây dựng hệ thống cơ chế chỉ huy tình huống khẩn cấp và thành lập/kiện toàn Ban chỉ đạo/ban chỉ huy và phân công thành viên BCD/BCH tại Nhà máy để chỉ đạo/chỉ huy xử lý các công việc theo Kế hoạch ứng phó;
Lực lượng tại chỗ: BSR đã thành lập, huấn luyện định kỳ đảm bảo đủ năng lực theo yêu cầu các lực lượng PCCC & CNCH chuyên ngành, PCCC & CNCH cơ sở và lực lượng PCCC bán chuyên trách. Điều động nhân sự để thực hiện kiểm tra khác phục, ứng phó sự cố theo theo quy trình của Công ty;
Phương tiện, thiết bị: BSR đã trang bị đầy đủ các các trang thiết bị PCCC & CNCH theo yêu cầu pháp luật và đảm bảo ứng phó hiệu quả với quy mô, tính chất đặc thù sản xuất của Nhà máy lọc dầu. Tổ chức kiểm tra đảm bảo tính sản sàng và tin cậy;
Vật tư, dụng cụ hậu cần cho công tác UPSC: BSR đã xây dựng quy định dự trữ dự phòng các công cụ dụng cụ và vật tư cần thiết ứng phó sự cố và có các thỏa thuận hoặc hợp đồng với các đối tác để đảm bảo lương thực/thực phẩm, vật tư y tế, phương tiện đưa đón... sản sàng sử dụng khi có THK.
Với những kết quả đạt được như trên, công tác đảm bảo ATSKMT của Công ty luôn được duy trì đảm bảo góp phần thành công trong vận hành Nhà máy an toàn liên tục và được Chính phủ, Nhà nước và các đoàn thanh tra, kiểm tra đánh giá cao.
Khí nhà kính
Nguồn: Emissions Gap Report 2024: No more hot air ... please!
Đây là chủ đề nóng của toàn cầu trong nhiều năm gần đây với những tác động ngày càng khốc liệt và rõ rệt đối với các quốc gia và con người. Giám khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ là câu chuyện trong dài hạn và là xu hướng bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức. Ở Tập đoàn dầu khí Việt Nam và BSR, vấn đề này đã được nhận thức và có các kế hoạch cụ thể và xuyên suốt tới mọi thành viên, trong đó PVN đã ban hành Quyết định số 2128/QD-DKVN ngày 19/04/2019 về “Kế hoạch hành động giám thiếu, thích ứng với biến đổi khí hậu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2018-2030”, Quyết định nêu lên cam kết cắt giám khí nhà kính của PVN, trong đó mục tiêu tới năm 2025 và 2030, Tập đoàn sẽ cắt giám khí nhà kính phạm vi 1 và 2 theo thứ tự là 2,86% và 2,44% so với năm 2010.
Giải pháp cắt giảm Khi nhà kính
| Khaou dầu | Khaou giữa | Khaou sau | |||
| Khoan, khai thác | Đốt được (CO2) | CH4 phân tán/ xả nguội | Vận chuyển dầu thô | Hệ thống nhiệt và điện của NMLD | Phân xưởng sản xuất hydro và FCC |
| 10 | 5 | 47 | 5 | 20 | 3 |
| • Sử dụng hiệu quả NL• Diện khí hoá• Thu hồi, lưu trữ, sử dụng CO2 (ví dụ như EOR) | • Thu hồi, lưu trữ, sử dụng CO2 (ví dụ như EOR) | • Lắp đặt hệ thống thu hồi• Lắp đặt hệ thống phát hiện rò rỉ và sửa chữa | • Chuyển đổi nhiên liệu sạch cho các tàu vận chuyển• Diện khí hoá các hệ thống sử dụng năng lượng trong quá trình vận chuyển bằng đường ống | • Sử dụng hiệu quả NL• Chuyển đổi nhiên liệu sạch (NLSH, hydro)• Diện khí hoá• Thu hồi, lưu trữ, sử dụng CO2• Chuyển đổi nguyên liệu dầu thô sang nguyên liệu gốc sinh học | • Thay thế hydro “xám” bằng hydro “xanh”• Thay thế hydro “xám” bằng hydro “lam”• Thay thế hydro “xám” bằng hydro từ biogas• Chuyển đổi nguyên liệu dầu thô sang nguyên liệu gốc sinh học |
Với BSR, Công ty đã có lộ trình cụ thể để NMLD Dung Quất giảm phát thải theo từng giai đoạn. Cụ thể, giai đoạn năm 2023 - 2025, BSR sẽ kiểm kê khí nhà kính và xây dựng, thẩm định kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính đến năm 2030 cho NMLD Dung Quất, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của BSR, đề xuất phương án trồng rừng và đăng ký chương trình theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon.
Giai đoạn 2025 – 2030, BSR tập trung triển khai các giải pháp tối ưu hóa, tiết kiệm năng lượng, cai tien cong ngạn trên hạ tăng hiện hữu có hiệu quả cao, đồng thời nghiên cứu triển khai trồng rừng, phát triển năng lượng tái tạo giai đoạn I để giảm nhẹ phát thải khí nhỏ kính đến 2030. Thực hiện giao dịch tín chỉ carbon từ 2028, xác định hạn ngạch phát thải và nghiên cứu chỉ tiết kế hoạch thực hiện giảm phát thải của BSR đến 2050. Giai đoạn từ 2030 – 2050, triển khai các giải pháp cải tiến công nghệ, thu hồi và sử dụng CO2 (CCUS), trồng rừng, phát triển năng lượng tái tạo giai đoạn II để giảm phát thải khí nhỏ kính đến 2050 và thực hiện giao tín chỉ carbon.
Sản lượng và số liệu phát thải khí nhà kính CO₂e
Từ số liệu về phát thải khí nhà kính, có thể thấy tổng lượng khí nhà kính phát thải tại NMLD Dung Quất mỗi năm tăng do sản lượng chế biến tăng. Riêng năm 2024, Nhà máy dùng hoạt động để thực hiện công tác bảo dưỡng tổng thể trong 53 ngày do vậy tổng lượng phát thải KNK thấp hơn so với các năm.
Những năm gần đây, cường độ phát thải KNK của Nhà máy (lượng phát thải CO2e/sản phẩm) có xu hướng giảm đáng kể do các nguyên nhân sau:
Công ty đã tối ưu tiết kiệm sử dụng năng lượng trong quy trình sản xuất.
Giảm sử dụng nhiên liệu đốt FO trong quá trình chế biến sản phẩm.
Tăng chế biến các nguyên liệu trung gian, từ đó giảm một số công đoạn sử dụng nhiều năng lượng trong quá trình sản xuất.
Kiểm soát nhà cung cấp về môi trường
GRI 308: Đánh giá nhà cung cấp về mặt môi trường
Tất cả các nhà thầu, khách hàng làm việc tại BSR đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường của BSR. Hệ thống quản lý và kế hoạch quản lý An toàn - Sức khỏe - Môi trường của các nhà cung cấp, nhà thầu được trình cho BSR đánh giá và phê duyệt trước khi đến BSR làm việc.
Đối với các đối tác, nhà thầu chiến lược và dài hạn, BSR định kỳ tổ chức việc kiểm tra, đánh giá về hệ thống quản lý tại chính cơ sở của nhà thầu nhằm đảm bảo các hỗ sợ, bằng chứng về công tác quản lý An toàn - Sức khỏe - Môi trường được thiết lập và duy trì cải tiến liên tục.
Các nhà thầu dịch vụ về môi trường (xử lý chất thải, quan trắc môi trường,...) được BSR đánh giá và lựa chọn đều đảm bảo có đầy đủ năng lực và hỗ sở pháp lý theo quy định (giấy phép môi trường, chứng nhận VIMCERTs,...)
Hình ảnh khu vực xử lý chất thải tại NMLD Dung Quất
Xã hội
Các chủ đề về Xã hội
BSR nhận thức rằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các vấn đề xã hội cần phải được giải quyết một cách có trách nhiệm, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa lợi ích của các bên liên quan. Theo đó, chúng tôi tập trung vào các vấn đề xã hội như sau:
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨE NGHIỆP
ĐA DẠNG, CÔNG BẰNG VÀ BAO TRỪM
Phúc lợi cho người lao động
Tại BSR, Người lao động được hướng đầy đủ các phúc lợi theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại bảo hiểm xã hội bắt buộc như bảo hiểm tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp,... Cùng với đó, BSR luôn coi trọng việc đảm bảo an toàn lao động và xem đấy là mục tiêu hàng đầu. Công ty không ngừng hoàn thiện các công cụ và chính sách để khuyến kích Người lao động tham gia vào công tác an toàn, hoàn thiện hệ thống tài liệu, áp dụng nguyên tắc quản trị lao động, trang bị đồ dùng bảo hộ lao động đầy đủ. BSR cũng tiếp tục đẩy mạnh công tác luân luyện, đào tạo về an toàn lao động và thực đẩy văn hóa an toàn tại BSR.
Bên cạnh chế độ phúc lợi theo quy định của pháp luật về lao động, BSR đã thực hiện các chế độ phúc lợi tốt hơn cho NLĐ như: chế độ Bảo hiểm hữu trí tự nguyện, Bảo hiểm sức khỏe cho người lao động; hỗ trợ cho lao động nữ mang thai, sinh con lần thứ nhất, thứ hai; trợ cấp, tặng quà cho NLĐ nhân dịp hiếu, hỷ, lễ, tết... Những phúc lợi này nhằm tạo ra một môi trường làm việc tích cực, hỗ trợ cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và động lực làm việc của đội ngũ nhân viên.
BSR thường xuyên tổ chức các hoạt động về nguồn, các hoạt động tham quan, nghỉ mất cho CBCNV và người lao động tiêu biểu, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao... để tạo cơ hội giao lưu, học hỏi, gần kết NLĐ.
Tại Hội nghị Người lao động hàng năm, BSR đều có báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các chế độ chính sách của Công ty, công khai tình hình sử dụng Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi tập thể trong năm và kế hoạch sử dụng cho năm tiếp theo.
Hoạt động tại địa phương
GRI 202: Sự hiện diện trên thị trường
| STT | Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Ti lệ người lao động là người sinh sống tại Quảng Ngãi | 54% | 54,6% |
| 2 | Ti lệ quản lý là người sinh sống tại Quảng Ngãi | 3,8% | 3,9% |
| 3 | Chi phí cho hoạt động công động, từ thiện, hỗ trợ (triệu VND) | 119,3 | 110 |
Những chỉ tiêu trên không chỉ phản ánh sự hiện diện của BSR tại địa phương mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty trong việc phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích của tất cả các bên liên quan và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội của Quảng Ngãi.
Vấn đề tham những, hối lộ
GRI 205: Chống tham những
Với các biện pháp phòng, chống tham những, tiêu cực đồng bộ và mạnh mẽ, BSR không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Công ty
Căn cứ quy định của pháp luật và thực hiện Kế hoạch số 184 -KH/DU ngày 02/07/2021 về công tác phòng, chống tham những, lãng phí, tiêu cực nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Đảng ủy Công ty cố phản Lộc hóa dầu Bình Sơn, Công ty đã triển khai thực hiện các công việc sau:
Đảng ủy BSR đã ban hành số 734-CTr/ĐU ngày 07/4/2024 về Chương trình phòng, chống tham những, lãng phí, tiêu cực năm 2024 Đảng ủy Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn;
Ban hành và thực hiện kế hoạch công tác phòng, chống tham những, tiêu cực năm 2024 của Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn số số 2172/KH-BSR ngày 27/4/2024;
Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Luật phòng, chống tham những tại Công văn 5674/BSR-PCRR ngày 16/10/2024;
Cung cấp thông tin, số liệu công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và PCTN cho Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 5821/BSR-PCRR ngày 22/10/2024;
Báo cáo Thanh tra Tỉnh về công tác phòng, chống tham những, tiêu cực Quý IV/2024 và năm 2024 tại Công văn số 6701/BSR-PCRR ngày 03/12/2024;
Báo cáo số 1696/BC-BSR ngày 25/3/2023 báo cáo BTV Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh Quảng Ngãi về công tác phòng, chống tham những, tiêu cực Quý I/2023 của Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn.
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phòng, chống tham những năm 2024 gửi Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 452/BSR-PCRR ngày 19/01/2025;
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch số 4070/KH-BSR ngày 12/11/2024 về kê khai, công khai tài sản, thu nhập hàng năm (kỳ kê khai năm 2024) của cán bộ Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn. Bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ BSR được công khai bằng hình thức niêm yết theo Thông báo số 4341/TB-BSR ngày 04/12/2024 của Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn theo quy định của pháp luật.
Ngày 20/12/2024, BSR có Báo cáo số 7098/BC-BSR gửi Tập đoàn Dầu khi Việt Nam về kết quả triển khai thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập, kê khai và niêm yết công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2024.
- Tham gia Hội nghị tập huấn bộ tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham những cấp tỉnh do Thanh tra Tỉnh Quảng Ngãi tổ chức.
Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống tham những; kế hoạch công tác phòng chống tham những tiêu cực năm 2024 của UBND tinh Quảng Ngãi; Kế hoạch công tác phòng chống tham những, tiêu cực của Công ty đến toàn thế CBCNV BSR(như: xây dựng và phổ biến Bản tinh pháp lý chuyên đề phòng, chống tham những; các bản tín ngân nhân Ngày Pháp luật Việt Nam 9/11;...).
Các hoạt động của Công ty được công khai, mình bạch theo đúng quy định của pháp luật: các báo cáo tài chính, hợp đồng với Người liên quan, các thông tin/tài liệu cổ đồng được quyền biết theo quy định, công bố thông tin; mình bạch tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; Các quy chế, quy định của Công ty được rà soát, sửa đổi và lấy ý kiến các bộ phận liên quan; lấy ý kiến Người lao động đối với các quy định về lương, thưởng, phúc lợi;... Các chế độ/định mức/tiêu chuẩn tại các quy chế, quy định được đăng tải trên hệ thống văn bản quản trị nội bộ để toàn thể CBCNV biết, tham chiếu, áp dụng;
Thực hiện tốt quy tắc ứng xử đã được Hội đồng quản trị phê duyệt; phân công Người đứng đầu trong công tác phòng, chống tham những; thực hiện tốt Quy chế dân chủ tại cơ sở; ứng dụng công nghệ số trong quản trị điều hành để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Với các biện pháp phòng, chống tham những, tiêu cực đồng bộ và mạnh mẽ, BSR không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Công ty, qua đó cũng có niềm tin của các bên liên quan và đóng góp vào phát triển chung của Công ty.
Việc làm
Nhà máy Lộc dầu Dung Quất là một trong những dự án kinh tế lớn, trọng điểm quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ 21, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cho Quảng Ngãi và cả miền Trung, trong đó tạo ra việc làm trực tiếp cho 1.544 lao động.
Để tiết giảm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động, cái thiện tiền lương, thu nhập cho người lao động, Công ty đã tổ chức, bổ trí, sắp xếp lao động hợp lý, khoa học, có kế hoạch đào tạo thay thế, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc cho người lao động và thực hiện luân chuyển nội bộ giữa các bộ phận nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực, chỉ tuyển dụng nhân sự thực sự cần thiết, phù hợp nhu cầu thực tế và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Số lượng nhân viên mới/ thôi việc qua các năm
Phúc lợi cho nhân viên chính thức
Mọi quyền lợi của người lao động đều được công khai, thông báo chi tiết cho mọi nhân viên và tuần thủ mọi quy định của luật pháp liên quan. Chính sách dành cho người lao động được thực hiện đầy đủ và được giám sát bởi các tổ chức đoàn thể trong Công ty, tổ chức công đoàn địa phương để đảm bảo người lao động được hướng những phức lợi theo quy định pháp luật và tương xứng với sức lao động.
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Với đặc thù của nhà máy sản xuất, chế biến xăng dầu nên Nhà máy Lộc dầu Dung Quất luôn tiêm ấn các nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ và tại nạn lao động. Nhận thức rõ điều đó, BSR đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, chương trình nhằm kiểm soát an toàn như: Đấy mạnh việc làm giàu văn hóa an toàn với nhiều chương trình, hoạt động cụ thể được triển khai trong toàn Công ty và lan tóa đến các nhà thầu. Công ty luôn đảm bảo quy trình sản xuất, làm việc thần thiện với môi trường, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua các chính sách bảo vệ sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc.
BSR có Ban An toàn môi trường - là đầu mối phụ trách lĩnh vực an toàn, sức khỏe, môi trường - với 92 nhân sự bao gồm: 1 Trường ban, 3 Phó ban và 88 CBCNV được phân bổ làm việc tại 8 bộ phận chuyên môn gồm:
An ninh
An toàn
Xây dựng hệ thống An toàn - Sức khỏe - Môi trường (ATSKMT)
Môi trường
Sức khỏe nghề nghiệp
Huấn luyện an toàn
Y tế - bao gồm 6 cán bộ, trong đó có 2 bác sĩ
Phòng cháy chữa cháy
Về hệ thống quản lý
146
Quy trình, hướng dẫn chuyên môn về an toàn, sức khoẻ, môi trường phòng cháy chữa cháy
BSR tiếp tục triển khai xây dựng, duy trì áp dụng, đánh giá, cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn sức khỏe và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018, ISO 14001:2015 và các thành phần của Hệ thống quản lý An toàn công nghệ với 146 quy trình, hướng dẫn chuyên môn về an toàn, sức khỏe, môi trường, phòng cháy chữa cháy; BSR được tổ chức BSI đánh giá cấp chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ISO 45001:2018, ISO 14001:2015. Ngoài ra, hệ thống quản lý An toàn Sức khỏe Môi trường của BSR còn được đánh giá bởi các đơn vị thứ 3 như PSRG (USA); Dupont Sustainable Solution để tìm cơ hội cái tiến liên tục. Tổ chức cấp nhật các văn bản pháp luật, tổ chức nhận dạng yêu cầu pháp luật, tiêu chuẩn ATMT phải áp dụng và đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật này cho hoạt động của Công ty. Toàn bộ người lao động của BSR và nhà thầu làm việc trong Nhà máy đều được yêu cầu tuân thủ các quy định.
BSR tăng cường công tác tuyên truyền về ý thức tuân thủ công tác an toàn về sinh lão động cho toàn thể CBNV thông qua việc thực hiện các buổi hợp an toàn Công ty
BSR cũng áp dụng chương trình Quan sát hành vi an toàn (SAO) như một công cụ hữu hiệu trong việc khuyến khích hành động an toàn và giảm thiểu hành vi không an toàn của từng cá nhân người lao động. Ngoài ra, đây cũng là công cụ để phát huy được sức mạnh trí tuệ của tập thể người lao động trong công tác nhận diện và kiểm soát các mối nguy hiểm, góp phần cải thiện mối trưởng làm việc an toàn.
Bên cạnh đó, BSR tăng cường công tác tuyên truyền về ý thức tuân thủ công tác an toàn về sinh lão động cho toàn thể CBNV thông qua việc thực hiện các bưởi hợp an toàn Công ty nhằm tạo kênh trao đổi thông tin giữa Lãnh đạo Công ty và toàn thể người lao động về chính sách, mục tiêu, kết quả thực hiện công tác ATSKMT, ý kiến đóng góp của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc.
Trạm Y tế tại Nhà máy được trang bị đầy đủ thuốc chữa bệnh và trang thiết bị Y tế, đáp ứng tốt việc sơ cấp cứu, cấp phát thuốc điều trị bệnh theo quy định của Bộ Y tế. Thanh toán đầy đủ và hỗ trợ các chế độ thai sản và hưu trí theo luật định. Hàng năm Công ty tổ chức đầy đủ các lần khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp với rất nhiều danh mục khám chuyên sâu để đánh giá tổng thể tình trạng sức khỏe cho người lao động.
Sức khỏe cho người lao động
Công ty có chế độ phụ cấp độc hại và bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm, phụ cấp tiền ăn ca theo đúng quy định của Nhà nước.
49 ,3 triệu
Năm 2024: Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn (BSR) đã đạt dấu mốc hơn 49,3 triệu giờ công an toàn, không có tại nạn lao động mất ngày công
Giờ công an toàn
707
Khóa đào tạo An toàn
Sức khỏe Môi trường
Tính từ năm 2014 cho đến nay: BSR đã tổ chức 707 khóa đào tạo An toàn
Sức khỏe Môi trường cho 96.985 lượt cán bộ công nhân viên với 428.369
giờ công. Trung bình mỗi cán bộ công nhân viên đạt hơn 25 giờ công/người/năm.
Kết thúc năm 2024, NMLD Dung Quất lập thành tích hoạt động an toàn, ổn định, liên tục ở công suất cao, lũy kế đạt hơn 49,3 triệu giờ công an toàn. Công tác an toàn tại BSR thành công ở các tiêu chí:
Kết quả
KHÔNG TAI NẠN LAO ĐỘNG MẮT NGÀY CÔNG
KHÔNG CÓ SỰ CỐ MỮC
H, E TRỞ LÊN*
KHÔNG SỰ SỐ AN NINH, KHÔNG CÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHÔNG CÓ SỰ CỐ CHÁY NỖ
Trong năm 2024, BSR cũng đã cấp nhất và thực hiện:
Tài liệu
an toàn
34+
Giờ đào tạo an toàn/người/năm
240 Báo cáo ATLD hàng ngày
45
Báo cáo ROMSA hàng tuần
274 Báo cáo ATSKMT cấp lãnh đạo
Báo cáo phân tích xu hướng, kết quả thực hiện, kế hoạch kiểm soát công tác an toàn lao động tháng
tình hướng diễn tập ứng phó tình hướng khẩn cấp
Bên cạnh đó, BSR cũng triển khai có hiệu quả Kế hoạch Văn hóa an toàn thông qua các chương trình quan sát hành vi an toàn (SAO) với 41.352 thế, thế đánh giá thực thi an toàn (SAC) với 4.403 thế và triển khai Thực hành văn hóa an toàn năm 2024 với chủ đề “Tuân thủ quy trình nghiệp vụ, thực thi kỷ luật”.
| STT | Mục tiêu | Kết quả đạt được |
| 1 | Số giờ công an toàn không xảy ra tai nạn lao động mất ngày công (LTI) | 0 LTI, đạt hơn 49,3 triệu giờ công an toàn |
| 2 | Không có sự cố cháy nổ ảnh hưởng đến SXKD | 0 |
| 3 | Không có sự cố an ninh gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty | 0 |
| 4 | Không vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường | 0 |
| 5 | Số giờ công đào tạo an toàn trong năm 2024 | 34 giờ/năm/người |
| 6 | Số lần thực/diễn tập ứng phó tình hướng khẩn cấp | 176 lần |
Tần suất TNLD mất ngày công tại BSR
BSR IOGP
Đào tạo
Với mục tiêu cao nhất là vận hành nhà máy an toàn, ổn định và hiệu quả, đưa BSR không ngừng phát triển, đảm bảo định hướng phát triển bền vững, trong năm 2024, BSR đã triển khai thực hiện 168 chương trình và chuỗi chương trình đào tạo cho 16.658 lượt người, đạt 223% số lượt người so với kế hoạch cả năm. 6 tháng đầu năm tình hình sản xuất kinh doanh của BSR có nhiều thuận lợi, nhưng sau đó, do điều kiện SXKD có nhiều khó khăn, yêu cầu tiết giảm chi phí, BSR đã linh hoạt, đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống E-Learning, E-test và các phần mềm liên quan hỗ trợ kịp thời cho CBCNV tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, đảm bảo tuần thú các yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của vị trí chức danh với chi phí tới ưu. Tổng chi phí đào tạo đã sử dụng là 7,9 tỷ đồng, tương ứng 53% kinh phí kế hoạch năm, tiết kiệm hơn 7 tỷ đồng. Các loại hình đào tạo đã triển khai như: OJT, Coaching, Mentor-Mentee, đào tạo chuyên sâu, định hướng phát triển chuyên gia, đào tạo kỹ năng, quản lý, lý luận chính trị, đào tạo và lan tỏa các giá trị văn hóa bán sắc PVN/BSR, đào tạo cho công tác Bảo dưỡng tổng thể lần 5 đã được triển khai đồng bộ, có chất lượng và có chiều sâu theo đúng kế hoạch được phê duyệt.
Trong năm 2024, ngoài việc triển khai rất nhiều chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cho cấp quản lý và người lao động, BSR còn đặc biệt tăng cường đào tạo liên tục về môi trường, xã hội và quản trị, điều này không chỉ giúp nhân viên hiểu và thực hiện các giá trị ESG mà còn giúp nâng cao năng lực làm việc, từ đó thúc đẩy năng suất lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, tạo ra một môi trường làm việc công bằng, an toàn và hiệu quả.
Một số chương trình tiêu biểu, cụ thể như sau:
Chương trình đào tạo cho cấp quản lý:
Hội đồng quản trị quốc tế
Chứng nhận thành viên Hội đồng quản trị
Phát triển và thực hiện kế hoạch chiến lược
Chân dung nhà lãnh đạo chuyên nghiệp
Phát triển năng lực lãnh đạo - LDP
Lãnh đạo hướng đến hành động kết quả
Quản trị các mối quan hệ của doanh nghiệp
Quản lý và phát triển đội ngũ
4 vai trò trọng yếu của lãnh đạo
6 Thực hành thiết yếu dễ Quản trị đội ngũ
Quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế
Chân dung nhà lãnh đạo trong bối cảnh mới
Cao cấp lý luận chính trị
Tổng quan về ESG
Chương trình đào tạo kỹ năng cho người lao động:
7 thói quen hiệu quả
Các kỹ năng chuyên nghiệp để phát triển đội ngũ trong tổ chức
Kỹ năng đảm phán, thuyết phục, giải trình
• Kỹ năng làm việc nhóm
• Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
• Kỹ năng đào tạo, thuyết trình
Khả năng tự động viên và từ nhận thức về văn hóa để trở thành những cam kết trong công việc
Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, đánh giá, báo cáo công việc
Kỹ năng phân tích, xử lý tình huống và ra quyết định
• Kỹ năng quản lý vận hành
Quản lý sản xuất toàn diện
Chương trình đào tạo về an toàn sức khỏe môi trường và PCCC:
• Họp an toàn Công ty
Kiến thức an toàn nhà máy
An toàn cho BDTT lần 5
An toàn hóa chất
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Chứng chỉ sơ cấp nghề Vận hành nổi hơi
An toàn vận thăng
Sơ cấp cứu
• Ứng phó tràn dầu
Huấn luyện an toàn về sinh lao động nhóm 1, 3, 4, 6
- Điều tra, phân tích sự cố theo phương pháp BSCAT, Bow-tie
Chương trình đào tạo về công nghệ Lộc hóa dầu:
Refinery Management
- Energy Saving Green Hydrogen and Power to X
Phát triển dự án hydro xanh tại Việt Nam
Planning of New Refinery and Upgrading – for Next Generation
Tổng quan về thu hồi và lưu trữ carbon
Refinery Planning and Production Management
FCC Technology
• Digital Turnaround
• Instrumentation and Control in Refineries
APC and Other Process Control Technologies
• Nghiệp vụ bảo dưỡng tổng thể nhà máy
Chương trình đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ khác:
Chuyển đổi số
Quản trị tài sản theo tiêu chuẩn ISO 55001
Cập nhất chính sách thuế và soát xét tối ưu chi phí khi quyết toán thuế năm 2022 cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí
• Nghiệp vụ hải quan
Nghiệp vụ đấu thầu cơ bản
Nghiệp vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Pháp lý doanh nghiệp
Bảo hiểm phi nhân thọ
• Quản trị công ty
Quản trị nhân sự và đào tạo
• Tiếng Anh theo chuẩn TOEIC
• Việc làm và thu nhập
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lao động | 1.532 | 1.544 |
| Nam/ Nữ | 85,8/14,2 | 85,6/14,4 |
| Cơ cấu trình độ: Trên đại học/ ĐH - Cao đẳng/ Trung cấp – dạy nghệ/ PTTH và khác | 14,60,26 | 14,6/60,3/25,1/0 |
| Cơ cấu tuổi: Dưới 30/ 30 – 50/ trên 50 | 3,5/91,9/4,6 | 3,82/90,7/5,5 |
| Số lao động nữ nắm vị trí quản lý | 18 | 19 |
| Số lượng lao động là người tàn tật | 0 | 0 |
| Số lượng lao động là người dân tộc thiểu số | 3 | 3 |
| Số nhân viên thuê mới | 39 | 23 |
| Số nhân viên thời việc | 23 | 11 |
| Số nhân viên nữ nghỉ thai sản | 10 | 12 |
| Số nhân viên nam nghỉ thai sản (chăm sóc vợ) | 36 | 35 |
| Số nhân viên nữ quay lại làm việc sau khi kết thúc thai sản | 6 | 10 |
| Thu nhập (dơn vị: triệu đồngVND) | Thu nhập trung bình | Thu nhập thấp nhất | Mức lượng tối thiểu vùng III (Bình Sơn - Quảng Ngãi) |
| Nam | 56,9 | 26,6 | 3,86 |
| Nữ | 47,6 |
Đa dạng, công bằng, hòa nhập
BSR cam kết xây dựng một môi trường làm việc công bằng, hòa nhập và đa dạng, nơi mà tất cả các nhân viên đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào sự phát triển chung của Công ty, để đạt được điều này, BSR đã chủ động xây dựng văn hóa Công ty vừa mang bản sắc Việt Nam nhưng đồng thời cũng cập nhất các thông lệ tốt của thế giới. Môi trường làm việc tại BSR được thiết kế để khuyến khích sự sáng tạo, sự đa dạng trong tư duy, cũng như tạo ra một nền tăng vững chắc cho sự hợp tác và phát huy tối đa năng lực của mọi nhân viên. Chính sách quản lý của BSR trong Công ty như sau:
DA DẠNG
Đa dạng về giới tính, nguồn gốc dân tộc, tôn giáo, tuổi tác, lĩnh vực chuyên môn. Đa dạng giúp mang đến các quan điểm, ý kiến và cách tiếp cận khác nhau, giúp thúc đẩy sự sáng tạo và tăng cường khả năng giải quyết vấn đề.
Thế hiện: Sự có mặt đa dạng nhân sự ở các lĩnh vực, quan điểm, xuất bản... khác nhau trong tổ chức.
CÔNG BẰNG
Hướng đến việc loại bỏ các bất bình đẳng và đảm bảo rằng mọi người có cơ hội tương đồng để thắng tiến, phát triển và tham gia vào các khía cạnh của doanh nghiệp hoặc tổ chức mà họ tham gia.
Thế hiện: Phân bổ nguồn lực, điều chỉnh chính sách, quy trình, và nền văn hóa tổ chức để đảm bảo rằng mọi người được xem xét bằng cách công bằng, và họ nhận được hỗ trợ và cơ hội cần thiết để thành công.
HÒA NHẬP
Chấp nhận sự khác biệt, tạo ra môi trường làm việc mà tất cả mọi người đều cảm thấy chào đón, tôn trọng và có cơ hội tham gia.
Thể hiện: Chính sách công bằng về quyền lợi, đào tạo mang tính bao trùm và việc thức đẩy môi trường làm việc không phân biệt.
TÂM QUAN TRONG
Tăng cường sự sáng tạo và đổi mới.
CÁCH THỰC HIỆN
Xây dựng môi trường làm việc tích cực.
Đào tạo và phát triển.
Chính sách và quy định.
Thu hút và giữ chân nhân tài.
Giao tiếp và tương tác.
LỘIÍCH
Sự sáng tạo: Môi trường làm việc đa dạng, công bằng và bao trùm thúc đẩy sự sáng tạo bởi vi người lao động mang theo các quan điểm, kinh nghiệm và ý kiến đa dạng. Điều này giúp đưa ra các ý tưởng mới và cách tiếp cận độc đáo trong việc giải quyết vấn đề và phát triển công nghệ mới
Tăng cường hiệu suất: Môi trường làm việc thúc đẩy DE&I (Diversity, Equity and Inclusion) có thể tạo ra một động lực mạnh mẽ để người lao động tham gia một cách tích cực và đóng góp hết mình. Sự thúc đẩy bao trùm giúp tạo ra môi trường làm việc không có sự phân biệt và giúp mọi người cảm thấy an toàn, thoải mái và tập trung vào công việc.
Thúc đẩy phát triển cá nhân: Môi trường làm việc tôn trọng đa dạng, công bằng và bao trùm có thể giúp mọi người phát triển cá nhân và nghề nghiệp một cách toàn diện. Các chương trình đào tạo và phát triển có tính bao trùm giúp tạo ra cơ hội cho tất cả mọi người để học hỏi.
Công đoàn
Trong năm 2024, Công đoàn đã tổ chức triển khai nhiều hoạt động lan tỏa văn hóa BSR, đặc biệt là các hoạt động chăm lo cho NLĐ nhân dịp tết Dương lịch 2024, Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024, chăm lo cho NLĐ thực hiện Bảo dưỡng tổng thể Nhà máy Lộc Dầu Dung Quất lần thứ 5 (TA5), giải quyết kịp thời chế độ chính sách cho người lao động, trong đó có nguồn Tài chính thiện tâm BSR do người lao động đóng góp.
- Nhân dịp Ngày quốc tế phụ nữ 8/3, Công đoàn tổ chức hoạt động Teambuilding tại Măng Đen với 200 nữ CBNV tham gia.
- Công đoàn thường xuyên phát động các phong trào thi đua: Không gian sáng tạo, Giải chạy online “Ready for TA5”, sáng kiến, cải tiến...
Tuyên truyền phát động Tháng Công nhân, Tháng hành động về ATVSTP năm 2024, đặc biệt trong cao điểm bảo dưỡng Nhà máy Lộc dầu Dung Quất lần thứ 5.
- Thực hiện có hiệu quả công tác chăm lo, thăm hỏi NLĐ thực hiện Bảo dưỡng tổng thể Nhà máy Lộc Dầu Dung Quất lần thứ 5 (TA5), đã tổ chức 15 đợt với 38.779 suất, cao điểm có ngày lên đến 6.000 suất đến tay Người lao động làm việc tập trung tại 123 điểm với tổng số tiền 1.870.389.740 đồng.
Phối hợp tổ chức triển khai việc bình xét và vinh danh 30 "Người lao động BSR tiêu biểu" năm 2024.
Tổ chức Hội nghị đối thoại với Người lao động nhân thắng Công nhân – Tháng hành động về vệ sinh An toàn thực phẩm năm 2024, tổng kết các phong trào thi đua đã triển khai trong thời gian qua và kỷ niệm 27 năm ngày truyền thống BSR (31/5/1997 - 31/5/2024) với 700 CĐV/Người lao động tham gia.
Thăm hỏi, động viên Người lao động có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp, mặc bệnh hiểm nghèo nhân tháng Công nhân với 40 suất quà tặng, trị giá 80.000.000 đồng.
Tổ chức cho 30 Người lao động BSR tiêu biểu năm 2023 tham quan học tập nước ngoài.
Tổ chức thành công Hội thao BSR mở rộng năm 2024 với 606 VĐV tham gia tranh tài 06 nội dung hội thao: Bóng đá; Kéo co; Cờ tướng; Cầu lông; Quần vợt; Bóng bàn, đặc biệt lần đầu tiên Công đoàn cơ sở tổ chức thi đấu giao hữu bóng đá nữ thu hút được nhiều CBNV hào hứng cổ vũ.
Tổ chức Hội thi “Thấu hiểu và hành động theo văn hóa BSR” năm 2024 với hơn 1.500 CDV/Người lao động tham gia.
Tiếp tục tổ chức phát động và duy trì có hiệu quả Phong trào thi đua "Xanh - Sạch - Đẹp", "Không gian sáng tạo" tại nơi làm việc.
Nhân ngày gia đình Việt Nam 28/6 Công đoàn cơ sở đã tổ chức chương trình Tọa đảm với chủ đề "Dạy con trong hạnh phúc" nhân ngày gia đình Việt Nam với gần 200 Người lao động tham gia.
Phối hợp với Ban ATMT tổ chức Hội thi ATVSV giỏi BSR năm 2024.
Phối hợp với Đoàn Thanh niên BSR tổ chức Lễ tuyên dương cho con CBNV BSR đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện, niên khóa 2023-2024.
- Tham gia tuần lễ Văn hóa Dầu khí năm 2024, trong đó có 34 VĐV tham gia tranh tài tại Hội thao ngành Dầu khí năm 2024, khu vực phía Bắc, Kết quả Đoàn đặt Giải Nhì toàn đoàn với 08 HCV, 05 HCB và 07 HCD.
- Tham gia Hội thi ATVSV giỏi Lần thứ X năm 2024 do Tập đoàn - Công đoàn Dầu khí Việt Nam tổ chức, đoàn BSR đạt giải nhì toàn đoàn.
- Tham gia Hội thi tay nghề năm 2024 do Tập đoàn - Công đoàn Dầu khí Việt Nam tổ chức, đoàn BSR đạt giải khuyến khích toàn đoàn.
Tổ chức 04 lớp kỹ năng phòng chống đuổi nước cho con CBNV;
Tăng quà Trung thu cho Gia đình CBCNV BSR và CB về hưu, Gia đình CBCNV đã mất.
Tổ chức hoạt động kỷ niệm 94 ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
- Tham gia tích cực và có hiệu quả phong trào thi đua “Đối mới sáng tạo Dầu khí” do Công đoàn Dầu khí Việt Nam phát động, sau gần 01 năm phát động với quyết tâm và nỗ lực lớn của người lao động BSR, hiện nay BSR là đơn vị dẫn đầu toàn Ngành về số lượng sáng kiến cái tiến kỹ thuật và giá trị làm lợi lớn nhất trong năm 2024.
- Trong năm 2024, các hoạt động Công đoàn luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của đơn vị, chương trình công tác trọng tâm năm 2024 của CĐCS và triển khai thực chất, có hiệu ứng tốt cho động đảo người lao động và có chiều sâu như các hoạt động lan tỏa văn hóa, các chương trình chăm lo đời sống cho người lao động và các cuộc thi online bổ ích.
An toàn và an ninh công đồng
Nhà máy Lộc dầu Dung Quất là công trình trọng điểm quốc gia có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Ngày 22/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1756/QĐ-TTg đưa Nhà máy Lộc dầu Dung Quất vào danh mục công trình quan trọng liên qua đến an ninh quốc gia cần được bảo vệ, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Nhà máy lộc dầu Dung Quất theo đó được bảo vệ nghiêm ngặt bởi các lực lượng an ninh Nhà máy, bộ đội biên phòng, cảnh sát bảo về mục tiêu... Đây là lực lượng chuyên nghiệp không chỉ được đảo tạo về chuyên môn nghiệp vụ, mà còn năm được các chuẩn mực hành vi, quy trình thực hiện theo luật pháp khi xảy ra sự cố.
Nhà máy được trang bị hệ thống, thiết bị công cụ hiện đại phục vụ công tác đảm bảo an ninh an toàn. Đồng thời, BSR đã phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với các đơn vị biên phòng tại Dung Quất, Công an và chính quyền các xã thực hiện công tác đảm bảo an ninh trên biển và trên đất liền cũng như tuyên truyền cho người dân về đảm bảo an ninh an toàn cho Nhà máy lọc đầu Dung Quất.
BSR đã xây dựng và triển khai kế hoạch, quy chế, quy trình bảo vệ Nhà máy lọc dầu Dung Quất, xây dựng chương trình và kế hoạch phối hợp với Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng và các cấp chính quyền tỉnh Quảng Ngãi.
Việc triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn và an ninh chặt chẽ, BSR không chỉ bảo vệ tài sản, con người, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho Nhà máy mà còn nâng cao giá trị bền vững cho cộng đồng xung quanh. Một môi trường làm việc an toàn và khu vực an ninh ổn định sẽ giúp BSR tiếp tục phát triển, đồng thời giữ vững uy tín và trách nhiệm của Công ty đối với xã hội và môi trường.
Cộng đồng địa phương
năm 2024, BSR thực hiện tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội với tổng kinh phí là 110 tỷ đồng
39,5 tỷ đồng Tài trợ cho giáo dục
28,5 tỷ đồng Tài trợ cho y tế
Trên phạm vi cả nước, năm 2024, BSR thực hiện tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội với tổng kinh phí là 110 tỷ đồng, gồm các hạng mục tài trợ như sau:
Tài trợ cho giáo dục: 39,5 tỷ đồng gồm xây dựng các công trình, mua sắm trang thiết bị dạy học, cụ thể như sau:
- Xây dựng Nhà thi đấu đa năng Trường THCS xã Bình Thuận (xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
- Xây dựng phòng học, mua sắm trang thiết bị cho Trường Mầm non xã Bình Trị và Trường Tiểu học xã Bình Trị (xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
- Xây dựng Trường Trường Mầm non phường Nghĩa Lộ (phường Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi).
- Xây dựng Khu hoạt động thể chất cho Trường THCS Vạn Hà (thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
- Xây dựng các công trình trường học và các công trình nước sạch cho bà con nhân dân huyện Ba Tơ.
- Xây dựng Trường Tiểu học Lộc Vượng (phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).
- Xây dựng Trường Mầm non Tiến Thủy (xã Tiến Thủy, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An).
- Xây dựng Khu hoạt động giáo dục thể chất Trường THCS Lê Đình Chính (xã Bình Dương, huyện Thắng Bình, tỉnh Quảng Nam).
- Xây dựng 15 phòng học Trường Tiểu học và THCS Hiệp Hòa (xã Hiệp Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).
Tài trợ cho y tế: 28,5 tỷ đồng, gồm xây dựng các công trình, mua sắm trang thiết bị y tế, cụ thể như sau:
- Tài trợ kinh phí cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi để mua sầm trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh cho bà con nhân dân.
6 ,68 tỷ đồng
Tài trợ Tết vì người nghèo nằm 2024
35 ,32
Tài trợ các chương trình đền ơn đáp nghĩa...
- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị của Trạm Y tế phường Trần Phú (phường Trần Phú, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi).
- Mua sầm trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế Quân dân y huyện Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Xây dựng Trạm Y tế thị trấn Liễu Đề (thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hung, tỉnh Nam Định).
- Xây dựng nhà ở công vụ, mua phương tiện vận chuyển và trang thiết bị văn phòng cho Trung tâm Y tế Quân Dân Y huyện Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.
- Mua sắm trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế Quân Dân Y huyện Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.
Tài trợ chương trình Tết vì người nghèo năm 2024 tại các địa phương trong và ngoài tỉnh Quảng Ngãi: 6.678 tỷ đồng.
Tài trợ các Chương trình đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ các tổ chức, quỹ, hội, tài trợ khác phục hậu quả thiên tai...: 35,322 tỷ đồng.
Năm 2024, BSR cũng thực hiện các chương trình hướng về cộng đồng như cam kết với tỉnh Quảng Ngãi trồng 1 triệu cây xanh giai đoạn 2021-2025, thực hiện chương trình hiến máu tình nguyện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi và các chương trình thiện nguyện khác.
Hoạt động tại địa phương
Với người dân xung quanh, BSR giữ quan hệ hữu hảo thông qua đối thoại cởi mỏ, các trợ giúp về tài chính, tri thức... để cùng phát triển. Quyền lợi, môi trường sống của người dân trong vùng được đảm bảo đặc biệt đối với hoạt động sản xuất, canh tác, đánh bắt thủy sản ...
Ngày 21/6/2024, Công ty cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn (BSR) đã tổ chức Chương trình giới thiệu về công tác bảo vệ môi trường và tham quan Nhà máy Lộc dầu (NMLD) Dung Quất cho bà con nhân dân xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là hoạt động hướng ứng Ngày Môi trường Thế giới (5/6) và thực hiện Điều 102 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP về việc công khai thông tin về công tác bảo vệ môi trường, đồng thời để tăng cường mối liên hệ giữa Nhà máy và công đồng.
Bình Trị là xã trung tâm của Khu kinh tế Dung Quất, có diện tích 1,88km² với 2.833 hộ, hơn 7.590 nhân khẩu được phân bổ 5 thôn với 15 xóm. Từ khi có NMLD Dung Quất, đời sống của bà con nhân dân xã Bình Trị có rất nhiều thay đổi, cuộc sống vật chất và tình thần của người dân được nâng lên toàn diện. Trong thời gian qua, BSRluôn quan tâm đến các hoạt động an sinh xã hội, các hoạt động hướng về cộng đồng tại xã Bình Trị, đặc biệt là những người dân đã nhường đất xây dựng Nhà máy.
Trong năm 2024, không xảy ra sự cố nào ảnh hưởng đến quyền lợi, môi trường sống của người dân quanh khu vực Nhà máy.
Bà con nhân dân xã Bình Trị tham quan khu xử lý nước thải NMLD Dung Quất
Đánh giá nhà cung cấp về xã hội
Không chỉ quan tâm đến các hoạt động nội bộ, BSR còn yêu cầu tất cả các nhà thầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định môi trường, an toàn, các tiêu chí về quyền con người của Công ty khi làm việc tại Nhà máy hoặc làm việc trên danh nghĩa của BSR. Đây được coi là biện pháp để BSR lan tóa các thực hành tốt, kêu gọi các bên cùng tham gia và có trách nhiệm cao trong vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động, trách nhiệm xã hội.
Hội thảo an toàn là hoạt động định kỳ được tổ chức tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất với các đại biểu đại diện các Ban An toàn Môi trường (ATMT); Ban Bảo dưỡng sửa chữa (BDSC); Ban Vận hành sản xuất (VHSX); cùng các lãnh đạo và hơn 300 nhân sự thuộc các nhà thầu như PMS, PTSC, PETROSETCO
Chất lượng sản phẩm và cam kết với khách hàng
Dự kiến, sau khi nâng cấp, mở rộng Nhà máy, các sản phẩm xăng dầu của BSR sẽ hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng EURO 5.
Theo quy trình sản xuất xăng, dầu ở NMLD Dung Quất, sau khi nhập dầu thô tại phao SPM và đưa qua các phân xưởng công nghệ, sản phẩm sẽ được Ban Quán lý chất lượng của BSR lấy mẫu, thực hiện các phép phân tích để khẳng định sản phẩm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. Cuối cùng mới là khâu cấp chứng thử cho từng lỗ sản phẩm trước khi xuất bản cho khách hàng. Sản phẩm xăng dầu của BSR được sản xuất theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế, được duy trì ổn định nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất hiện đại, đội ngũ lao động có trình độ và kinh nghiệm. Hiện nay, Phòng thí nghiệm (PTN) của NMLD Dung Quất là một trong những phòng thí nghiệm hiện đại nhất, chính xác nhất ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có các trang thiết bị tiến tiến nhất trong lĩnh vực dầu khí, nhân sự của PTN được đào tạo thực tế trong, ngoài nước, có trình độ cao nên có thể thực hiện được tất cả các phép thử nghiệm cho sản phẩm lọc hóa dầu với độ chính xác cao Đặc biệt, phòng thí nghiệm của BSR đã được chứng nhận tiêu chuẩn ISO17025 - hệ thống quản lý năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
Theo tiêu chuẩn TCVN 6776:2013, quy chuẩn QCVN 1:2022 của Việt Nam, hàm lượng lưu hủynh tối đa trong sản phẩm xăng loại Euro 2 là 500 phần triệu (ppm), loại Euro 3 là 150 phần triệu (ppm), nhưng xăng do NMLD Dung Quất sản xuất có hàm lượng lưu hủynh khoảng 150 ppm (đối với loại Euro 2) và khoảng dưới 100 ppm (đối với loại Euro 3), như vậy, chưa tới 1/3 so với quy định cho phép. Ngoài ra, hàm lượng benzen tối đa 2,5%wt (loại Euro 3) thì xăng do NMLD Dung Quất sản xuất có hàm lượng benzen luôn thấp hơn so với quy định. Tương tự hàm lượng aromatic cũng rất thấp, nhỏ hơn 30% thể tích so với giới hạn cho phép đến 40% thể tích.
| Các chi số | Quy chuẩn QCVN 1:2022/ TCVN6676:2013 | Xăng do Nhà máy Lộc dầu Quất sản xuất |
| Lưu huỳnh trong xăng Euro 2 | ≤ 500 ppm wt | < 150 ppm wt |
| Lưu huỳnh trong xăng Euro 3 | ≤ 150 ppm | < 100 ppm |
| Benzen trong xăng Euro 2 | ≤ 2,5%wt | < 1,5 %wt |
| Aromatic trong xăng Euro 2, Euro 3 | ≤ 40% vol | < 30% vol |
| Cetan trong dầu diesel Euro 2 | ≥ 46 | > 50 |
Với năng lực kiểm soát chất lượng chặt chẽ như trên, sản phẩm của BSR đã được kiểm tra mọi tác động đến môi trường, sức khỏe và an toàn tới khách hàng. Trong nhiều năm qua chưa từng xảy ra sự cố gây tác động đáng kể nào về chất lượng sản phẩm trên thị trường hay bất cứ các vị phạm nào liên quan đến thông tin, nhận mác hoặc vấn đề thương mại sản phẩm hay trong các giao dịch với khách hàng. Đây là nền tàng vững chắc để BSR phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn tiếp theo.
| Chủ đề | Nội dung | Số lượng |
| Sức khỏe và an toàn khách hàng | Tổng số vụ vi phạm và tác động tiêu cực đến an toàn và sức khỏe của khách hàng | 0 |
| Tổng số vụ vi phạm về chất lượng hoặc gây thiệt hại cho khách hàng | 0 | |
| Tiếp thị và nhân hiệu | Tổng số vụ vi phạm về thông tin nhân hiệu, sản phẩm và dịch vụ | 0 |
| Tổng số vụ vi phạm về truyền thông và tiếp thị (quàng cáo, khuyến mãi, tài trợ...) | 0 | |
| Quyền bảo mật thông tin khách hàng | Tổng số khiếu nại có căn cứ về vi phạm quyền bảo mật thông tin khách hàng/ mất dữ liệu khách hàng | 0 |
| Tuân thú | Tổng số vụ vi phạm luật pháp trong vấn đề kinh tế – xã hội | 0 |
Quản trị
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của BSR vận hành hiệu quả, minh bạch và tuân thủ luật pháp, BSR đề cao vấn đề quản trị và coi đây là giải pháp quan trọng để duy trì sự tăng trưởng vững chắc trong giai đoạn tiếp theo. Các chủ đề quản trị quan trọng của BSR được xác định như sau:
QUẬN TRỊ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ MINH BẠCH
QUẬN LÝ RỬI RO VÀ TUẦN THỪ PHÁP LUỘT
Cơ cấu hệ thống quản trị và vai trò trong chiến lược phát triển bền vững
Cơ cấu HDQT của BSR gồm 05 thành viên, trong đó 01 Thành viên giữ chức Chủ tịch HDQT, 03 Thành viên không điều hành, 01 Thành viên độc lập HDQT.
HĐQT có thành lập Văn phòng HĐQT và Ban KSNB để tham mưu, giúp việc cho HĐQT trong quản lý, điều hành Công ty theo Điều lệ và các Quy chế quản trị nội bộ.
Việc lựa chọn chủ tịch và thành viên HĐQT tuân thủ theo các quy định của Công ty và pháp luật có liên quan, trong đó đặc biệt chủ trọng tới sự đa dạng và kiến thức chuyên môn của các cấp lãnh đạo đảm bảo hiệu quả hoạt động của BSR trong bối cảnh thực tế.
Các lãnh đạo cấp cao nhất của Công ty sẽ cùng tham gia đánh giá các vấn đề quan trọng của Công ty để đảm bảo hoạt động luôn được an toàn, đến định trong mọi tình huống, trong đó có các vấn đề chiến lược như tuân thủ luật pháp, quản trị rủi ro, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ứng phó sự cố - thám họa, bao gồm cả vấn đề đối mới sáng tạo - được coi là động lực phát triển trong giai đoạn tiếp theo của Công ty. Đây cũng là giải pháp để đảm bảo các vấn đề quan trọng của Công ty, bao gồm môi trường, xã hội luôn được đảm bảo đủ nguồn lực thực hiện. Bên cạnh đó, các hoạt động trên còn được giám sát bởi cổ đông/cổ đông lớn cũng như các cơ quan quản lý nhà nước khác.
Cơ chế vận hành để quản lý các tác động kinh tế - môi trường - xã hội là thông qua các cuộc họp và quyết định ban hành theo thẩm quyền. Hàng năm, một báo cáo toàn diện sẽ được gửi lên để chuẩn bị cho nội dung hợp của Hội đồng quản trị. Chủ tịch HDQT là người thông qua báo cáo Phát triển bền vững tại BSR trước khi Tổng giám đốc phê duyệt báo cáo.
Kiểm soát xung đột lợi ích
Là một doanh nghiệp có cổ phần của doanh nghiệp nhà nước, BSR tuân theo các quy định chặt chẽ về kiểm soát xung đột lợi ích trong Công ty đặc biệt trong các hoạt động như bổ nhiệm, đấu thầu, đâu tư, ký hợp đồng... Ban Kiểm soát, các đoàn giám sát của cơ quan chuyên ngành, các đơn vị kiểm toán, PVN... là những bên tham gia để đảm bảo việc này được thực hiện một cách minh bạch và đúng quy định. Các vấn đề có rủi ro liên quan đến xung đột lợi ích, hoặc các mối quan ngại có liên quan đến hoạt động của BSR đều được bảo cáo trung thực và đầy đủ tối các tổ chức có thẩm quyền, và tùy trường hợp sẽ bao gồm cả cổ đông của Công ty thông qua việc công bố thông tin.
Hiện nay, với xu hướng của thế giới ngày càng tập trung vào vấn đề phát triển bền vững, môi trường – xã hội – quản trí, nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách như tăng trưởng ổn định, xây dựng danh tiếng, biến đổi khí hậu, gia tăng khoảng cách giàu nghèo, đạo đức kinh doanh, BSR đã từng bước hoàn thiện hệ thống quản trị, cấp nhất các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho mọi cấp từ nhân viên tới những vị trí cao nhất của Công ty. Đây là giải pháp lâu dài của BSR để không chỉ tuân thủ thông lệ quốc tế mà còn vươn lên thành những doanh nghiệp hàng đầu về quản trị Công ty.
Hoạt động của BSR, bao gồm Ban Tổng Giám đốc và HĐQT cũng được hỗ trợ và giám sát bởi Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban kiểm soát và các cơ quan có thẩm quyền khác, trong đó bao gồm đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty và vai trò của HĐQT, ban điều hành.
Đạo đức kinh doanh và minh bạch
Trách nhiệm trong điều hành Công ty: Không chỉ dùng lại ở mức độ tài chính, trách nhiệm của doanh nghiệp còn mở rộng ra đến các vấn đề trách nhiệm với môi trường và xã hội. Các doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng hoạt động của họ không gây hại đến môi trường, nhân viên và công đồng xung quanh.
Minh bạch trong điều hành: Minh bạch trong hoạt động kinh doanh không chỉ là một yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin mà còn giúp BSR tạo ra giá trị bền vững. Theo đó, Công ty đã công bố thông tin về tình hình tài chính, quản lý môi trường, tác động xã hội và các hoạt động kinh doanh khác một cách minh bạch và trung thực. Điều này giúp nhà đầu tư, cộng đồng và các bên liên quan đánh giá đúng mức độ tác động của doanh nghiệp đối với xã hội và môi trường.
Đào tạo về quản trị
Tất cả các thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã được đào tạo về công tác quản trị Công ty. Trong năm 2024, các thành viên này đã tham gia các chương trình đào tạo/hội thảo như “Hội đồng quản trị quốc tế”, “Chứng nhận thành viên Hội đồng quản trị”, “6 Thực hành thiết yếu để Quản trị đội ngũ”, “Phát triển năng lực quản lý” “Quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế” “Tổng quan về ESG” do các chuyên gia trong nước và quốc tế giảng dạy, chia sẻ.
Đối mới sáng tạo
Nghiên cứu khoa học
1. 064
Hoàn thành, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN “Nghiên cứu chi tiết phương án cải tiến sâu phân xưởng RFCC theo công nghệ hai thiết bị phản ứng nhằm tối đa nguyên liệu phát triển hóa dầu cho NMLD Dung Quất theo Đơn hàng số 1100001192/DH-NCPT-KHCN&TUH”.
Hoàn thành, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN “Nghiên cứu các phương án giảm phát thải CO2tđ và lộ trình giảm phát thải ròng bảng “0” (Net Zero) tại NMLD Dung Quất”.
Sản phẩm sáng tạo được đăng ký trong năm 2024
Hoàn thành, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN “Nghiên cứu phát triển sản xuất PP compound ứng dụng trong ngành công nghiệp ô tô/dân dụng và bao bì”.
Công nhận 10 sáng kiến cấp cơ sở, 205 ý tưởng khả thi để áp dụng vào thực tế và 378 cải tiến thành công đang được áp dụng vào hoạt động SXKD của Công ty, trong đó có 75 cải tiến áp dụng thành công trong TA5.
Đăng ký 1.064 sản phẩm sáng tạo đăng ký trong năm 2024 thuộc Chương trình “Đối mới sáng tạo Dầu khí giai đoạn 2024-2028” của Công đoàn Dầu khí Việt Nam (đứng đầu toàn Ngành năm 2024).
4 Giải thưởng tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật Toàn quốc, gồm: 1 Giải Nhất, 1 Giải Ba và 2 Giải Khuyến khích.
2 Giải Ba Giải thưởng Sáng tạo KHCN Việt Nam (VIFOTEC).
Tôi ưu hóa vận hành sản xuất
Tối ưu hoá cơ cấu sản phẩm nhằm tăng sản lượng sản phẩm có giá trị (xăng Mogas 95, Propylene, Jet A1, Diesel) và giảm sản phẩm ít giá trị (LPG, FO).
Thủ nghiệm thành công tối đa công suất cận biên các phân xưởng công nghệ chính của Nhà máy, cụ thể: nâng công suất CDU từ 114% lên 118%, RFCC từ 105% lên 110%, KTU từ 135% lên 140% và SRU2 từ 110% lên 130%. Giải pháp khai thác tối đa công suất Nhà máy tạo cơ hội gia tăng doanh thu và hiệu quả cho BSR.
Hoàn thành phát triển và thương mại hóa các sản phẩm mới PP F3030, TF4035, nghiên cứu và thử nghiệm thành công quy mô phòng thí nghiệm các sản phẩm PP sinh học, PP y tế và PP sợi thủy tinh.
Nghiên cứu phát triển nhiên liệu hàng không bền vững SAF: xây dựng hệ thống QAQC và đăng ký cấp chứng nhận ISCC CORSIA, ISCC EU, cải tiến hạ tăng phối trộn, chuẩn bị sản xuất thứ nghiệm SAF theo phương án phối trộn JetA1 với cấu tủ Neat SAF nhập khẩu, dự kiến trong hoàn thành công tác thử nghiệm và xuất bản trong quý II/2025.
Tiếp tục tổ chức sản xuất và xuất bản Nhiên liệu đặc chủng xăng A80, DO L-62 và Jet A1-K phục vụ quốc phòng.
Đa dạng hóa nguồn dầu thô, nguyên liệu trung gian như chế biến VGO, LSFO tại RFCC với tỷ lệ lên đến 10%. Nhà máy đã hoàn tất đánh giá khả năng chế biến 14 loại dầu thô và đưa vào rỗ dầu của Nhà máy (đến nay đã trên 100 loại trong và ngoài nước) và chế biến thành công 03 loại dầu thô mới (Palanca Blend, Bunga Orkit, Murban). Trong đó chế biến thành công dầu thô mới Palanca với tỉ lệ chế biến lên trên 35%vol, nâng tỉ lệ chế biến dầu Bu Attifel lên 40%vol.
Đã triển khai hoàn thành đánh giá và thử nghiệm trên 10 chủng loại HPXT mới nhằm đa dạng NSX, tăng cạnh tranh và giảm chi phí, giảm HPXT và phụ gia độc quyền.
Tôi ưu hoá cơ cấu sản phẩm nhằm tăng sản lượng sản phẩm có giá trị (xăng Mogas 95, Propylene, Jet A1, Diesel) và giảm sản phẩm ít giá trị (LPG, FO). Cụ thể đã tăng tỷ trọng xăng MG95/MG92 trung bình từ 67%/33% trong năm 2023 lên mức 75%/25% trong năm 2024 và thời điểm hiện tại có thể đạt trên 80%/20%. Khai thác tối đa công suất khá dụng KTU ở 140% để tối đa sản xuất sản phẩm Jet A1 đáp ứng yêu cầu thị trường. Bên cạnh đó, đã tối ưu và tiếp
75
Giải pháp/dự án cải tiến trong BDTT lần 5
tục duy trì giảm sản lượng DCO (FO) của Nhà máy về 22m3/h, cũng như đã giảm đáng kể sản lượng LPG sản xuất, xuất bản của BSR.
Đã triển khai thực hiện thành công 75 giải pháp/dự án cải tiến trong BDTT lần 5 góp phần nâng cao an toàn, độ tin cậy vận hành, tối ưu hóa năng lượng, năng suất và hiệu quả của Nhà máy.
Hoàn thành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và giải pháp để sản sàng nhập nguyên liệu và cấu tủ bổ sung cho mục đích khai thác tối đa công suất khả dụng các phân xưởng công nghệ và phối trộn với các sản phẩm của Nhà máy.
Nghiên cứu và triển khai các dự án đầu tư hạ tăng để tăng khả năng lưu trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của Nhà máy nhằm tăng độ linh động và đảm bảo an toàn vận hành.
Công tác chuyên đổi số
Số hóa toàn bộ quy trình Công ty, áp dụng Robot phần mềm (RPA) để tự động hóa công việc hành chính
Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống báo cáo thông tin quản trị điều hành theo thời gian thực toàn Công ty trong năm 2024 và năm 2025 tiếp tục hoàn thiện chi tiết đến báo cáo tự xây dựng của các ban chức năng.
Hoàn thành nâng cấp một số hệ thống MIS/MES đã lỗi thời và không đáp ứng yêu cầu của BSR như: LIMS, RBI, OAS, OPS, OSS và tích hợp toàn diện các hệ thống hiện hữu để kế thừa dữ liệu và đồng nhất dữ liệu, hạn chế thấp nhất công việc nhập liệu.
Đã triển khai giải pháp quản lý vào ra bằng nhận diện khuôn mặt kết hợp giám sát phân tích hình ảnh phục vụ công tác an ninh an toàn và kế hoạch năm 2025 sẽ kiểm soát toàn diện tất cả các nhân sự BSR và cả nhà thầu ra vào các cổng Nhà máy/Công ty.
Số hóa toàn bộ quy trình Công ty, áp dụng Robot phần mềm (RPA) để tự động hóa công việc hành chính, và triển khai MS 365 (OneDrive, MS Teams, SharePoint Online) cho nhân viên.
Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng giải pháp số hóa phiếu lấy ý kiến HĐQT và đang tiếp tục triển khai công tác lập kế hoạch mua sầm, NCKH, Xuất bản sản phẩm, dầu thô.... của Công ty/phòng/ban chức năng để tăng trải nghiệm người dùng, thuận lợi xử lý công việc ở mọi lúc mọi nơi, thông tin minh bạch, rõ ràng theo lộ trình chuyển đổi số toàn bộ nghiệp vụ tại BSR.
Đã triển khai tích hợp các hệ thống sản có để cung cấp nền tảng số cho toàn bộ chuỗi cung ứng/mua sầm trên hệ thống từ Ngân sách, Lập Đơn hàng, Triển khai mua sầm, Thanh toán, Hạch toán và Báo cáo thông minh để quản trị chuỗi cung ứng/mua sầm hiệu quả và khai thác hệ thống SAP tối đa. Cụ thể đưa vào khai thác hệ thống quản lý mua sầm D-procure, Quản lý thanh toán (quản lý trọn gói từ hóa đơn, đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chỉ, tích hợp thanh toán với ngân hàng); Ký đối tác và tích hợp đồng bộ với SAP để hình thành nền tảng số cho toàn chuỗi
Đang triển khai giải pháp áp dụng Robot phần mềm (RPA) để tự động hóa công việc hành chính, và đào tạo sử dụng toàn bộ các chức năng trong hệ sinh thái MS 365 (OneDrive, MS Teams, SharePoint Online....) cho nhân viên khai thác triệt để hệ thống/công cụ sản có để tăng tốc công việc.
Nghiên cứu thử nghiệp áp dụng AI/ML trong phân tích dữ liệu và hỗ trợ tăng tốc xử lý công việc.
Đã triển khai hệ thống giám sát an ninh an toàn thông tin EDR/XDR áp dụng
Al hỗ trợ đánh giá event/log người dùng
Định hướng phát triển
Định hướng chung về phát triển bền vững
Tiếp tục phát huy hiệu quả vận hành Nhà nhà máy an toàn, ổn định, liên tục, gia tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện các hoạt động kinh doanh và tiếp tục phấn đấu duy trì lợi nhuận sau thuế và tăng trưởng dương trong thời gian tới.
Tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường và tham gia tích cực vào việc thực hiện cam kết phát thải ròng bảng 0 vào năm 2050 của Việt Nam tại COP26, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung đầu tư vào lộc hóa dầu, trong đó chủ yếu là các sản phẩm hóa dầu làm nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu dùng và mở rộng sang lĩnh vực năng lượng tái tạo và tồn trữ carbon.
Phấn đấu là một trong những doanh nghiệp có đóng góp lớn nhất cho sự tăng trưởng của ngành dầu khí Việt Nam và ngân sách Nhà nước. Tích cực tham gia công tác an sinh xã hội nhằm góp phần vào sự phát triển chung của địa phương.
BSR tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh năng lượng của Việt Nam như đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận chuyển cho thị trường nội địa và nhiên liệu đặc thù của Bộ Quốc phòng.
Các giải pháp thực hiện hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Giải pháp về môi trường
Các giải pháp chuyển đổi năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính hiệu quả trong giai đoạn 2022 - 2025
| STT | Giải pháp | Lượng giảm phát thải(tấn CO2/năm) | Sơ bộ chi phí đầu tư('000 USD) | Sơ bộ HQKT('000 USD/năm) |
| 1 | Tối ưu vận hành FDF của COB (Vận hành C-1502A thay cho C-1502B) | 15.695 | - | 1 |
| 2 | Lắp đặt biến tần cho các động cơ điện chạy non tài | 3.531 | 700 | 220 |
| 3 | Tối ưu nhiệt độ BFW đầu vào E-1525 | 5.297 | - | 900 |
| 4 | Giảm áp suất vận hành MAB | 3.531 | - | 220 |
| 5 | Chuyển đổi amin từ DEA sang MDEA | 3.531 | 348 | 672 |
| 6 | Giải pháp giảm tốc độ quay turbine FDF của Boiler | 4.414 | - | 275 |
| 7 | Cải tiến, vận hành 3 boiler bằng 100% fuel gas | 68 | 217 | 1 |
| 8 | Lắp đặt thiết bị trao đổi nhiệt để thu hồi nhiệt của động condensate trước khi vào D-3201 | 3.923 | 348 | 320 |
| 9 | Lắp đặt thiết bị trao đổi nhiệt LGO/FRN | 1.692 | 652 | 156 |
| 10 | Tối ưu căn bằng mang hơi của Nhà máy | 4 | - | 245 |
Tiếp tục triển khai giải pháp về môi trường và phát triển bền vững
Đầu tư nâng cao tiêm lực khoa học công nghệ
Đầu tư nâng cao tiêm lực khoa học công nghệ lọc hoá dầu và năng lượng xanh/sạch đảm bảo đủ năng lực và trình độ để chủ trì triển khai các hoạt động khoa học công nghệ, thực hiện các giải pháp tiến tiến/đột phá về khoa học công nghệ.
Tiếp tục duy trì áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001:2018. Rà soát, cấp nhật hệ thống tài liệu quản lý năng lượng như Chiến lược sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và giảm phát thải, các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nghiên cứu, áp dụng mô hình "Kinh tế tuần hoàn" vào BSR để phát triển bền vững, phát triển xanh và bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu năng lượng lượng xanh/sạch, các sản phẩm mới có giá trị cao và thân thiện với môi trường
Đấy mạnh hợp tác với các đối tác có thể mạnh về công nghệ và kinh nghiệm để triển khai các dự án sản xuất năng lượng xanh/sạch, các sản phẩm mới có giá trị cao và thân thiện với môi trường.
Nghiên cứu sản xuất Hydro, sản xuất năng lượng tái tạo
Tích hợp với nhà máy lọc hóa dầu, hóa chất, phân bón, sử dụng làm nhiên liệu cho pin nhiên liệu, định hướng hoàn thiện chuỗi giá trị Hydro khâu sau. Vì vậy việc phát triển NLTT bao gồm điện tử năng lượng mặt trời và gió, Hydro xanh tại các NMLHD để sử dụng cho các mục đích khác nhau trong đó có hướng sử dụng cho xe chạy pin nhiên liệu là hướng đi đúng đắn và phù hợp với chủ trương và định hướng của Chính phủ.
Nghiên cứu sử dụng điện tử năng lượng mặt trời
Hiện tại và định hướng trong tương lai, BSR có sử dụng nguồn điện nội bộ phục vụ cho các tòa nhà và một phần cho chiếu sáng một số khu vực, cụ thể: tòa nhà hành chính. A và khu vực nhà ăn... Khi đó có thể sử dụng nguồn NLTT từ điện mặt trời (DMT) có thể lắp đặt trong khu vực của Nhà máy hoặc áp mái. Giai đoạn đầu có thể xem xét lắp đặt hệ thống ĐMT với quì mô khoảng 0,88MWp (công suất được xác định theo số liệu thu thập từ một khảo sát của Nhà máy) để sử dụng cho các nhu cầu của các tòa nhà hành chính, khu vực nhà ăn và chiếu sáng. Giai đoạn 2 xem xét nâng công suất hệ thống ĐMT lên khoảng 1,5MWp. Việc này sẽ góp phần giảm bớt sản xuất điện tử phân xưởng U40 qua đó bước đầu sẽ giảm bớt tiêu thụ năng lượng và giảm phát thải.
Nghiên cứu, ứng dụng và triển khai công nghệ mới nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết giảm chi phí sản xuất, phát triển sản phẩm mới, mở rộng lĩnh vực hoạt động đầu tư của BSR theo hướng phát triển các sản phẩm hoá dầu và năng lượng xanh/sạch, thân thiện với môi trường.
Giải pháp xã hội
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, lao động, tiền lương
Xây dựng chiến lược quản trị và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với kế hoạch và chiến lược phát triển doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển của Công ty.
Xây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn nhân lực, chủ trọng tuyển dụng nhân sự trẻ có chuyên môn, trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp Lộc hóa dầu và mục tiêu trẻ hóa đội ngũ, giảm tỷ lệ giả hóa, cân bằng nguồn nhân lực.
Tiếp tục rà soát, cấp nhật hệ thống tiêu chuẩn năng lực, hệ thống đánh giá, trong đó chú trọng đầy mạnh đào tạo về các lĩnh vực chuyên môn, quản lý/quản trị doanh nghiệp, tài chính, năng lượng xanh/sạch, công nghệ số, kinh tế tuần hoàn, xu hướng/thay đổi trong tương lai, ... phù hợp với các tiêu chuẩn nguồn lực tiến tiến, khoa học theo chuẩn mực quốc tế để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo đội ngũ kế thừa có đủ năng lực trong bối cảnh công tác chuyển dịch năng lượng và chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng, góp phần thúc đẩy BSR phát triển bền vững.
Xây dựng và vận hành hiệu quả Hệ thống Quản trị tài năng và Hệ thống quản trị tri thức.
Xây dựng và áp dụng cơ chế, chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp với đặc thù và quy mô/vai trò của BSR; tạo cơ chế thu hút, khuyến khích, giữ chân nhân tài thông qua chế độ chính sách đãi ngộ và khen thưởng hợp lý, thỏa đáng (đặc biệt đối với các lao động có trình độ chuyên môn cao, có các phát minh, sáng kiến, sáng chế được áp dụng hiệu quả);
Đấy mạnh công tác chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nguồn nhân lực nhằm đảm bảo dữ liệu phục vụ quản trị và phát triển nguồn nhân lực đầy đủ, nhất quán nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, phù hợp với xu thế quản trị hiện đại.
Nâng tăm Văn hóa BSR và thực hiện công tác an sinh xã hội
Đảm bảo hệ thống quản trị văn hóa phù hợp, hiệu quả; thường xuyên cấp nhất các chuẩn mực, giá trị, quy định,
hệ thống tài liệu về văn hóa và phổ biến, áp dụng thực hiện tới từng nhân viên;
Thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức, chuẩn hóa hành vi một cách hệ thống, nghiêm túc. Tổ chức diễn đàn văn hóa chuyên đề, tọa đảm, hội thảo, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu công tác xây dựng VHDN, khéo léo lồng ghép các giá trị văn hóa, các nội hàm văn hóa trực quan vào trong các sự kiện, cuộc hợp, thực hiện lăn tỏa với tăn suất hài hòa, hợp lý. Tổ chức triển khai thực hành các giá trị văn hóa, các cấu phần của Hệ sinh thái hiệu quả có thể vào công việc thực tiễn, có đánh giá, đo lường tính hiệu quả (đưa vào đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, thỏa ước lao động) và kịp thời cấp nhất điều chỉnh.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền xây dựng VHDN thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, nội dung cụ thể, rõ ràng; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc, tháo gỡ kịp thời vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện. Phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong việc tuyên truyền, tổ chức các hoạt động tập thể để phổ biến văn hóa Petrovietnam, văn hóa BSR đến toàn thể CBCNV.
Tiếp tục nâng cao trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, lan tỏa văn hóa “Nghĩa tình” của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và văn hóa BSR bằng việc tích cực triển khai hiệu quả các chương trình an sinh xã hội tại địa phương và trên cả nước nhằm nâng cao vị thế, hình ảnh và thương hiệu BSR.
Chuyển hóa các giá trị văn hóa doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp; xác định văn hoá đi trước, định hướng tạo đà cho tái tạo kinh doanh, thúc đẩy, hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu SXKD, từng bước triển khai các cấu phần quản trị ESG, phát triển bền vững trên nền tàng văn hóa doanh nghiệp.
Giải pháp về quản trị
Giải pháp về quản lý và quản trị doanh nghiệp
Định kỳ tổ chức rà soát và cấp nhất Chiến lược phát triển BSR đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và chuyển dịch năng lượng nhằm đảm bảo Chiến lược khả thi và phù hợp với thực tế.
Thường xuyên cấp nhật, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả các quy chế, quy định để nâng cao hiệu quả công tác quản trị; tiếp tục rà soát, tăng cường việc phân cấp, phân quyền để nâng cao trách nhiệm cá nhân và hiệu lực, hiệu quả của Bộ máy quản lý, điều hành.
Nâng cao hiệu quả hoạt động, trách nhiệm và vai trò của các nhân sự quản lý cấp trung trở lên thông qua việc xây dựng, hoàn thiện tiêu chí đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm và các chế độ chính sách đãi ngộ.
Dự báo, phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động SXKD của BSR để tận dụng các cơ hội, quản trị biến động kịp thời và hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, thường xuyên/định kỳ tố chức nhận diện, phân tích/phân loại rủi ro tiêm ăn và xây dựng các bộ giải pháp tương ứng để kiểm soát hiệu quả rủi ro đã được nhận diện. Chủ động, tích cực nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ số vào công tác quản trị, điều hành sản xuất kinh doanh.
Thường xuyên tối ưu hoá chi phí SXKD/chi phí chế biến, đặc biệt chi phí mua sầm hàng hoá và thuê dịch vụ; tiết kiệm/tiết giảm chi phí có thể tối ưu góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của BSR.
Chủ động, tích cực tham gia các chuỗi liên kết của Tập đoàn từ khâu Thăm dò và khai thác - Vận tải - Lọc hóa dầu, Dịch vụ kỹ thuật; Lọc dầu - Phân phối sản phẩm dầu khí; ... để tối ưu hoá chi phí sản xuất kinh doanh/đầu tư cũng như khai thác tối đa cơ sở vật chất/hạ tầng/tài sản sản có góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của BSR.
Giải pháp về tài chính, đầu tư
Chủ động xây dựng phương án thu xếp vốn chủ phù hợp với nguồn lực của BSR cũng như thị trường tài chính/tiên tập trong giai đoạn triển khai các dự án lớn và quan trọng. Đa dạng hoá các nguồn vốn từ các cổ đông, các tổ chức tính dụng xuất khẩu, trái phiếu xanh/công cụ ESG (môi trường - xã hội - quản trị) cũng như vốn vay thương mại trong và ngoài nước, v.v...
Thường xuyên cấp nhật, phần tích đánh giá các yếu tố tác động của kinh tế vĩ mô như tỷ giá, lạm phát, tính dụng và các chính sách chung của thế giới, các yêu cầu về phát triển bền vững. Từ đó, xây dựng các kịch bản và giải pháp tương ứng để bảo đảm khả năng tài chính của BSR.
Tập trung nguồn lực đẩy mạnh triển khai Dự án NCMR NMLD Dung Quất (Dự án điều chỉnh) đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư Dự án và tuần thủ các quy định hiện hành, đảm bảo Dự án hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào vận hành thương mại trong năm 2028.
Xây dựng và quản trị Danh mục đầu tư để tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát hiệu quả đấu tư.
Đấy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác có kinh nghiệm, có thể mạnh về kỹ thuật, công nghệ, có tiêm lực tài chính, quản trị doanh nghiệp tốt... để mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, chia sẻ rủi ro trong đầu tư.
Mở rộng cung cấp dịch vụ bao gồm vận hành và bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng tổng thể, quản lý dự án, quản lý an toàn, quản lý chất lượng và đào tạo.
Giải pháp về thương mại, thị trường
Xây dựng chiến lược bảo đảm nguồn dầu thô và các nguyên liệu trung gian trong ngắn, trung và dài hạn phù hợp với công suất, cấu hình công nghệ của Nhà máy/phân xưởng trong từng giai đoạn nhằm tối ưu chi phí dầu thô. Chủ động tìm kiếm các đối tác chiến lược cung cấp dầu thô ổn định, hiệu quả trong dài hạn nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển BSR bền vững trong tương lai.
Nghiên cứu triển khai các mô hình kinh doanh mới, không ngừng đa dạng hóa kênh phần phối, mở rộng danh sách các đơn vị bao tiêu chiến lược và dài hạn; từng bước thâm nhập vào thị trường bán lẻ xăng dầu trong các phân khúc thích hợp; xây dựng chính sách bán hàng chủ động, linh hoạt và hiệu quả.
Đấy mạnh triển khai công tác chuỗi liên kết giá trị, liên kết các nguồn lực để tăng khả năng ứng phó với tác động tiêu cực từ bên ngoài, biến thách thức thành cơ hội, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, hiệu quả SXKD của BSR.
Tìm kiếm các cơ hội hội nhập, mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường ra nước ngoài, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động SXKD của BSR.
Giải pháp đối mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xây dựng Chiến lược đối mới sáng tạo và chuyển đổi số và lộ trình thực hiện theo các giai đoạn của Chiến lược phát triển BSR.
Triển khai ứng dụng số trong các hoạt động quản lý, quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của BSR. Xây dựng cơ sở dữ liệu (big data) cho các lĩnh vực của NMLD cũng như cho toàn BSR làm nền tảng áp dụng các giải pháp phân tích số liệu nhằm hỗ trợ việc đưa ra các quyết định nhanh chóng, kịp thời, chính xác/tin cậy và hiệu quả cao.
Đấy nhanh công tác nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích nâng cao, mô hình học máy, v.v... nhằm tối ưu hoá chi phí chế biến và nâng cao hiệu quả SXKD của BSR.
Quy hoạch, định hướng, phối hợp, hỗ trợ các Công ty con/Chi nhánh/Văn phòng đại diện của BSR thực hiện chuyển đổi số toàn diện.
Giải pháp về vận hành, bảo dưỡng
Luôn đảm bảo an ninh, an toàn cho Nhà máy và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực cao nhất đang áp dụng và phần đấu không có tại nạn mất giờ công lao động.
Thường xuyên vận hành Nhà máy an toàn, ổn định, liên tục và hiệu quả ở công suất tối ưu; tiến tới vận hành Nhà máy theo dự báo thị trường bằng ứng dụng công nghệ số (tích hợp thông tin thị trường vào công cụ lập kế hoạch và điều độ tự động) để tối ưu hoá Nhà máynhà máy theo thời gian thực và đảm bảo tất cả các quyết định vận hành dựa trên hiệu quả kinh tế tối ưu.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng thường xuyên (tăng tỷ lệ bảo dưỡng ngăn ngừa, dự đoán và giảm tỷ lệ bảo dưỡng sửa chữa) cũng như bảo dưỡng tổng thể để tăng độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị; tối ưu chu kỳ bảo dưỡng tổng thể và rút ngăn thời gian dùng bảo dưỡng và tối ưu hoá chi phí thực hiện bảo dưỡng tổng thể.
Tiếp tục tối ưu hoá: gió dầu thô/hỗn hợp nguyên liệu chế biến (bao gồm dầu thô và các nguyên liệu trung gian); cơ cấu và chủng loại sản phẩm (đặc biệt là các chủng loại sản phẩm PP giá trị cao, tăng tỷ lệ xăng Mogas 95 và nhiên liệu phục vụ quốc phòng, dung môi pha sơn,...); năng lượng, phụ trợ; tiêu hảo nhiên liệu, mất mát và hảo hụt; xúc tác hoá phẩm; vật tư tiêu hảo và tồn kho vật tư; tồn kho dầu thô và sản phẩm; chi phí thuê tư vấn vận hành và bảo dưỡng (O&M) và chi phí thuê ngoài,...
Giải pháp về cơ cấu lại BSR
Hoàn thiện Đề án Tái cấu trúc của Công ty giai đoạn 2026-2030 trong đó có xem xét, kế thừa các nhiệm vụ đang triển khai của Đề án cơ cấu lại BSR đến năm 2025 đã được Tập đoàn phê duyệt; tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản trị điều hành của Công ty phù hợp với Đề án tái cấu trúc của Tập đoàn nhằm thúc đẩy việc hoàn thành mục tiêu chiến lược, kế hoạch, tạo thế và lực để phát triển bền vững.
Bổ sung chức năng nhiệm vụ mới cho các Ban liên quan:
Đầu mối xây dựng/cập nhất, quản lý/theo dõi và giám sát Chiến lược phát triển BSR.
Đầu mối xây dựng, quản lý/theo dõi và giám sát các chương trình/chính sách liên quan đến môi trường, cộng đồng và quản trị (ESG: Environment- Social- Governance).
Nâng cao năng suất lao động và phát triển nguồn nhân lực.
CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC HÓA DẦU BÌNH SƠN
Số 208 Đại lộ Hùng Vương, P. Trần Phú, TP. Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
0255 3825 825 | www.bsr.com.vn