Báo cáo thường niên 2024/BTD
ticker: BTD document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỬ ĐỨC NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC THU DUC CENTRIFUGAL CONCRETE JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0303171325 do sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 4/10/2023 (sửa đổi lần 10).
- Tên viết tắt: TDC
- Vốn điều lệ: 64.141.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 64.141.000.000 đồng
- Địa chỉ: 356A Võ Nguyên Giáp, Phước Long A, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08 37313272 – 37313073 – 37313086 Fax: 08 37313271
- Website: www.betongthuduc.com
- Mã số thuế: 0303171325
- Mã cổ phiếu: BTD
/ Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 06 tháng 11 năm 2003, thực hiện theo quyết định số 180/2003/QĐ-BCN của Bộ Cộng nghiệp Việt Nam chuyển Xí nghiệp Bê tông ly tâm Thủ Đức thành Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức vốn điều lệ ban đầu là 11 tỷ đồng với 51% vốn Nhà nước.
Tháng 11 năm 2006, Công ty Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 18,48 tỷ đồng nhằm đấu tư vào Cổ phần Bê tông Ly tâm Dung Quất ở khu Công nghiệp Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi.
Tháng 10 năm 2005, Công ty tăng vôn điều lệ lên 15,4 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Tháng 07 năm 2007, Công ty đã tiếp tục tăng vốn điều lệ nhằm đầu tư vào nhà máy mới là Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức-Long An ở Bến Lức tỉnh Long An.
Tháng 04 năm 2008, một lần nữa Công ty đã tiếp tục tăng vốn điều lệ để huy động vốn nhằm đấu tư vào dự án nhà máy mới là Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm thủ Đức 1 (TDC1) ở Huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương. Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 45,815 tỷ đồng.
Tháng 4 năm 2010, Công ty tăng vốn điều lệ từ 45,815 tỷ đồng lên 64,141 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ngày 02/03/2017 công ty đã giao dịch chính thức trên sản Upcom với mã là BTD. Ngày 05/08/2018 Công ty chính thức đưa vào vận hành giây chuyển sản xuất giai đoạn 1 và
đến ngày 01/12/2021 Cty đưa vào vận hành dây chuyển sản xuất giai đoạn 2 tại Chi nhánh nhà máy sản xuất bề tông ly tâm Bến Cát - Bình Dương tại Áp Rạch Bắp, TX. Bến Cát, tinh Bình Dương đáp ứng tiềm năng phát triển của thị trường.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành |
| 1 | Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông công nghiệp (trụ điện, cọc cử, ống cống, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm) |
| 2 | Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng |
| 3 | Sản xuất và kinh doanh sản phẩm cơ khí (thiết bị nâng, thiết bị sản xuất bê tông, kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí phi tiêu khác), vật liệu xây dựng, vật tư - thiết bị - máy móc kỹ thuật (trừ kinh doanh máy in) |
| 4 | Tư vấn xây dựng (trừ kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình) |
| 5 | Chuyển giao công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp |
| 6 | Kinh doanh vận tải hàng hóa |
| 7 | Kinh doanh nhà |
| 8 | Thiết kế sản phẩm bê tông công nghiệp, cơ khí, thiết bị nâng công nghiệp |
| 9 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm công ty chủ yếu phục vụ các đơn vị thuộc ngành Điện lực, Viễn Thông ở miền Đông, Tây, Nam bộ, miền Trung.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị, Cơ cấu bộ máy quản lý: (Đính kèm)
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.
ISO 9001 - 2015
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC / COMPANY ORGANIZATION CHART
- Các công ty con, công ty liên kết
a/ Công ty con: Công ty CP bê tông Ly tâm Thủ Đức 1
+ Địa chỉ: Số 234, đường DT 747, ấp Tân Lương, xã Thạch Phước, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
+ Lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất trụ điện, cọc củ, cọc ván, cấu kiện bê tông
+ Vốn điều lệ: 80 tỷ đồng. Trong đó, Cty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức đầu tư vốn 40,8 tỷ đồng, chiếm 51% vốn điều lệ.
b/ Công ty liên kết: Công ty CP bê tông Ly tâm Vinaincon
+ Địa chỉ: thôn Tháp Phan, xã Đồng Lạc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
+ Lĩnh vực kinh doanh chính: sản xuất trụ điện, cọc củ, cấu kiện bê tông
+ Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng. Trong đó, Cty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức đầu tư vốn 8 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ.
c/ Chi nhánh Bình Dương - Công ty CP Bê tông ly tâm Thủ Đức
+ Địa chỉ: tỉnh lộ DT744, ấp Rạch Bắp, Xã An Tây, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương
+ Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất trụ điện, cọc cù, cọc ván, cấu kiện bê tông đúc sẵn
4. Định hướng phát triển
• Đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động, giám giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
• Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ các phòng ban chuyên môn giỏi nghiệp vụ tần tình với công việc và lực lượng công nhân kỹ thuật, sản xuất lành nghề là một trong những ưu tiên hàng đầu để phát triển công ty.
Xây dựng và quảng bá thương hiệu để hội nhập với kinh tế khu vực.
• Tiếp tục nghiên cứu các sản phẩm mới về câu kiện bê tông đúc sẵn để đa dạng hóa sản phẩm, thị trường tiêu thụ.
+ Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
• Duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tối đa lợi nhuận của công ty và cổ tức cho cổ động.
• Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới
Đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập cho cán bộ công nhân viên, người lao động.
+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn
• Đây mạnh nghiên cứu cải tiến kỹ thuật tiến tới tự động hóa để giảm người lao động, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tìm kiếm thị trường mới ngoài thị trường truyền thống.
+ Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung dài hạn của Công ty.
• Đặt mục tiêu phát triển bền vững lên hàng đầu, cải tiến công nghệ thân thiện với môi trường, nghiên cứu các vật liệu mới, năng lượng mới thay thế.
• Duy trì truyền thống: “uống nước nhớ nguồn”, “tương thân tương ái”. Công ty hàng năm đều có trích một phần tiền cùng với Công đoàn, Đoàn thanh niên Công ty hỗ trợ các hoạt động xã hội, đóng góp cho các quỹ từ thiện.
5. Các rủi ro
a. Rủi ro về kinh tế:
Trong năm 2024, Kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty mặc dù có nhiều cải thiện nhưng các dự án bắt động sản vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi, tính cạnh tranh về sản phẩm, giá bán ngày một cao hơn. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế cũng ảnh hưởng đến việc thanh toán của các khách hàng dẫn đến việc thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn.
b Rũi ro khác:
Nguyên vật liệu chính đầu vào là sắt, thép chuyên dùng, cát, đá, xi măng biển động liên tục và tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới diễn biến phức tạp cũng tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 cụ thể như sau:
| Chi tiêu | Đơn vị | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | % Thực hiện/Kế hoạch |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 350,476 | 286,06 | 81,62 % |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 10,031 | 8,860 | 88,33 % |
| Nộp ngân sách Nhà nước | Tỷ đồng | 12,094 | 8,618 | 71,26 % |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 8,841 | 8,045 | 91,00 % |
| Tỷ suất lợi nhuận/VDL | % | 13,78 | 12,54 | 91,00 % |
| Đầu tư XDCB | Tỷ đồng | 68,12 | 2,087 | 3,06 % |
| Quỹ tiền lương | Tỷ đồng | 62,300 | 50,727 | 81,42 % |
| Lao động bình quân | Người | 350 | 291 | 83,14 % |
| Thu nhập bình quân | Trđ/tháng | 14,833 | 14,527 | 97,94 % |
| Chi trả cổ tức 2023 | % | 7,00 | 7,00 | 100,00 % |
/ Lợi nhuận trên đã bao gồm 12% cổ tức nhận được năm 2023 từ Cty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức 1 (TDC1) là 4,896 tỷ đồng. Ngoài ra, Công ty cũng đã trích lập dự phòng đầu tư tài chính tại Công ty CP Bê tông Ly tâm Vinaincon 0,053 tỷ đồng, trích lập nợ phải thu khó đòi 0,62 tỷ đồng, trích lập bảo hành sản phẩm 0,124 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách ban điều hành: (CP sở hữu tại thời điểm 28/03/2023)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tóm tắt lý lịch | Số CP sở hữu | Tỷ lệ CP sở hữu % | Ghi chí |
| 1 | Chu Văn Lượng | Giám đốc | ở phần lý lịch HĐQT | 1.079.493 | 16,83 | Đại diện phần vốn TCty |
| 2 | Lại Tuấn Chinh | Phó GĐ | ở phần lý lịch HĐQT | 0 | 0 | |
| 3 | Phan Thị Hồng Phúc | Phó GĐ | ở phần lý lịch HĐQT | 94.013 | 1,53 | |
| 4 | Phạm Anh Linh | KTT | ở phần lý lịch KTT | 1.802 | 0,03 |
- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
Chính sách đối với người lao động:
- Tổng số lao động đấu kỳ : 270 người
- Tổng số lao động cuối kỳ : 287 người
- Tổng số lao động bình quân : 291 người
- Số lao động tăng trong kỳ : 96 người
- Số lao động giảm trong kỳ : 79 người
- Lao động có trình độ chuyên môn:
✓ Đại học, Cao đẳng : 51 người
Trung cấp : 5 người
- Lương bình quân : 14.526.000 đồng/người/tháng
3. Tình hình đâu tự
a/ Các khoản đầu tư lớn:
/ Tình hình đầu tư mua sắm TSCD, sửa chữa lớn theo KH đã được đại hội đồng cổ đông năm 2024 thông qua, cụ thể:
Mua sắm, sửa chữa thiết bị:
| STT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Ghi chú |
| I | THEO KẾ HOẶCH NĂM | 42.520 | 0 | ||||
| 1 | Bộ pa lăng Bungary 10T | Bộ | 2 | 450 | 900 | 0 | Chưa thực hiện do thiết bị hiện tại vần đang sử dụng được và do nhu cầu trong năm chưa cấp bách |
| 2 | Mâm thắng-rotor palăng 5 tấn | Bộ | 20 | 30 | 600 | 0 | |
| 3 | Mâm thắng-rotor palăng 10 tấn | Bộ | 5 | 50 | 250 | 0 | |
| 4 | Hệ thống sàng cát rừa đá nhà máy Bến Cát | HT | 1 | 8.000 | 8.000 | 0 | |
| 5 | Hệ thống khuôn cọc 500-600 | Cái | 5 | 170 | 850 | 0 | |
| 6 | Hệ thống khuôn trụ 7,5-8,5 | Cái | 10 | 100 | 1.000 | 0 | |
| 7 | Máy lật sản phẩm (1 cho NM Bến Cát, 1 cho NM Thủ Đức) | Cái | 2 | 500 | 1.000 | 0 | |
| 8 | Cải tạo mở rộng dây chuyển sản xuất củ ván - nhà máy Bến Cát. | HT | 1 | 26.420 | 26.420 | 0 | |
| 9 | Cải tạo lại hệ thống cung cấp cát đá cho trạm trộn (nhà máy Thủ Đức) | HT | 1 | 2.500 | 2.500 | 0 | |
| 10 | Thay cối trộn trạm trộn bề tông (nhà máy TP. Thủ Đức) | Cái | 1 | 1.000 | 1.000 | 0 | |
| II | PHẦN NGOÀI KỆ HOẶCH NĂM | 0 | 1.453 | ||||
| 1 | Khuôn trụ điện 12,3m+2m (ngọn 230) | Cái | 1 | 131 | 0 | 131 | Phát sinh do nhu cầu sản xuất, kinh doanh |
| 2 | Khuôn trụ điện 6,6m (ngọn 190) | Cái | 6 | 88,16 | 0 | 529 | |
| 3 | Cơ cấu TX-TF (cụm gặp) | Cái | 4 | 27 | 0 | 108 | |
| 4 | Xe nâng tự hành Komatsu FD25-11 | Cái | 1 | 92,1 | 0 | 92,6 | |
| 5 | Băng tài | Cái | 3 | 81,33 | 0 | 244 |
| STT | Nội dung | DVT | Số lượng | Đơn giá | Kê hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Ghi chú |
| 6 | Bàn rung 3m x 0,8m | Cái | 4 | 42,75 | 0 | 171 | |
| 7 | Xe xúc Komatsu WA30-2 | Cái | 1 | 177,6 | 0 | 177,6 | |
| TỔNG CỘNG | 42.520 | 1.453 |
b/ Các công ty con, công ty liên kết: (xem ở phần III, / Tình hình đầu tư góp vốn)
4. Tình hình tài chính
a/ Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 308.869.448.519221.197.378.4566.913.743.911325.564.7797.239.308.6906.931.903.5067% | 327.665.089.069286.055.273.0288.044.637.705418.641.3518.859.693.6398.044.637.7057% | 1,061,291,161,291,221,16 |
b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh: - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | |||
| 0,92 | 0,92 | ||
| 0,63 | 0,61 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ệ số Nợ/Tổng tài sản+Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | |||
| 0,50 | 0,52 | ||
| 1,01 | 1,09 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân+Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 4,800,72 | 4,710,87 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 3,134,522,23,1 | 2,85,12,42,9 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a/ Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 6.414.100 Cổ phần
- Loại cô phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông được chuyển nhượng tự do
b/ Cơ cấu cổ đông:
O (O (câu cổ đông (Xác định đến ngày 10/04/2025))
| Cơ cấu Cổ đông | Số lượng Cổ phần | Tỷ lệ |
| 1. Cổ đông Tổng CTy CP XD CN VN | 3.271.191 | 51% |
| 2. Cổ đông đặc biệt | 119.041 | 1,86% |
| - HĐQT | 94.013 | 1,47% |
| - BGD | 0 | 0% |
| - BKS | 24.928 | 0,39% |
| 3. Cổ đông là CB - CNV Công Ty | 54.701 | 0,85 % |
| 4. Cổ đông bên ngoài Công Ty | 2.969.267 | 46,29% |
| a. Cổ đông trong nước | 2.946.267 | 45,93% |
| - Tổ chức | 99.296 | 1,55% |
| - Cá nhân | 2.846.971 | 44,38% |
| b. Cổ đông nước ngoài | 23.000 | 0,36% |
| - Tổ chức | 14.900 | 0,23% |
| - Cá nhân | 8.100 | 0,13% |
/ Cổ đông lớn của công ty:
| STT | Họ và tên | Địa chỉ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Tổng Cty CP Xây Dựng Công nghiệp Việt Nam | Số 5 – Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội | 3.271.191 | 51% |
| 2 | Nguyễn Duy Hưng | 11 NGỮ 159, PHỐ HÒNG MAI, Q.HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI | 436.610 | 6,81% |
| 3 | Hà Thị Kim Dung | 100 Bình Giã –Phường 8 - TP Vũng Tàu – tỉnh BR - Vũng Tàu | 323.610 | 5,04% |
c/ Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi d/ Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Tại thời điểm 31/12/2024, số lượng cổ phiếu quỹ công ty nắm giữ là: 1.809 Cổ phần
- Giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện: không
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Tác động lên môi trường:
Công ty đã chuyển từ việc dùng than đốt lò hơi sang dùng vỏ trấu nhằm giảm thiểu tối đa lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Các chỉ tiêu về nước thải sinh hoạt, sản xuất, khí thải môi trường đều đạt theo các quy định của pháp luật.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a/ Tổng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm trong năm 2024: 179,2 tỷ đồng, trong đó:
- Nguyên vật liệu chính: 276,105 tỷ đồng (gồm: sắt thép, cát đá, xi măng...)
- Nguyên vật liệu phụ 20,990 tỷ đồng; Nhiên liệu: 0,404 tỷ đồng; Phụ tùng thay thế 5,216 tỷ đồng; Công cụ dụng cụ: 1,054 tỷ đồng.
b/ Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm: Không có
6.3 Tiêu thụ năng lượng
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp trong năm: Công ty xử dụng hết 2.269.861 KWh trị giá 3,97 tỷ đồng; 12.474 lít đầu DO trị giá 218 triệu.
6.4 Tiêu thụ nước:
- Nguồn cung cấp nước và lượng nước xử dụng: Công ty xử dụng nguồn nước máy do Công ty CP Cấp nước Thủ Đức cung cấp. Trong năm Cty tiêu thụ 14.921 m2 nước trị giá 180 triệu đồng.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Trong năm 2024, Công ty không vi phạm liên quan đến hoạt động xã khí thải, bụi vượt chuẩn cho phép.
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
- Trong năm 2024: Lao động bình quân trong năm là 291 người, mức lượng bình quân là 14.527.000 đồng/người/tháng.
- Hàng năm, để đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động, Công ty đã tổ chức khám định kỳ cho lao động trực tiếp sản xuất là 2 lần/năm, lao động gián tiếp 1 lần/năm. Ngoài ra Công ty còn thường xuyên tổ chức đào tạo, học tập an toàn lao động cho CB CNV để nâng cao ý thức an toàn về sinh lao động trong sản xuất.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC
/ Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024
1. Đặc điểm tình hình
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rũi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lượng giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang đàn ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dân, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực. Tính đến hết thắng 12-2024, hầu hết các tổ chức quốc tế đều giữ nguyên hoặc nâng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với các dự báo trước đó, đạt từ 2,7% đến 3,2%, tương đương với mức tăng trưởng năm 2023.
Năm 2024, tổng số doanh nghiệp gia nhập đạt 233,4 nghìn doanh nghiệp, tăng 7,1% so với năm 2023 nhưng có 197,9 nghìn doanh nghiệp rút lui khói thị trường, tăng 14,7%. Qua số liệu này cho thấy tình hình kinh tế vẫn hết sức khó khăn.
Giá VLX Dăm 2024 biến động mạnh, chi số giá nhà ở và VLX Dăm đã tăng 26% so với thời điểm trước đại dịch Covid-19 (tháng 1/2019), tạo áp lực chi phí lớn lên các chủ đầu tư. Từ tháng 8/2024, giá thép xây dựng tăng liên tục, đạt mức 13,5 - 13,9 triệu đồng/tần, tùy chủng loại. Trong khi đó, giá xi măng cũng tăng nhẹ do tác động từ việc điều chỉnh giá điện (tăng 4,8%). Cát xây dựng tiếp tục khan hiểm vì hoạt động khai thác bị siết chặt, khiến giá vật lên 140.000 - 400.000 đồng/m³ tùy khu vực.
Chi phí vật liệu hiện chiếm khoảng 60% tổng chi phí giá thành sản phẩm, khiến bài toán hiệu quả SXKD thêm phức tạp. Một số doanh nghiệp đã bước phải tạm dừng hoặc giãn tiến độ sản xuất thi công để chờ giá hạ nhiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến động tiến và kế hoạch phát triển trong trung và dài hạn.
Hoạt động sản xuất tại Công ty:
Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới như nêu ở trên, tuy nhiên Công ty vẫn duy trì được công tác sản xuất đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, sản lượng sản xuất của năm 2024 như sau:
| STT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ % |
| 1 | Trụ điện các loại | Trụ | 67.319 | 59.970 | 89,08 % |
| 2 | Cọc BTLT các loại | Cọc | 31.089 | 46.138 | 148,41 % |
| 3 | Cấu kiện Bê tông đúc sẵn | Cái | 9.649 | 8.337 | 86,40 % |
| 4 | Sản phẩm mới (gạch bề tông các loại) | Viên | 0 | 25.952 | - |
Ghi chú: Sản phẩm mới bắt đầu triển khai đậu tự dây chuyên sản xuất trong quý 4/2024
Sản lượng của năm 2024 so với năm 2023 tăng trưởng trên 11%, cụ thể là:
| STT | Loại sản phẩm | Đơn vị | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | So sánh 2024/2023 |
| 1 | Trụ BTLT các loại | Trụ | 52,184 | 59,970 | 115% |
| 2 | Cọc BTLT các loại | Cọc | 24,099 | 46,138 | 191% |
| 3 | Cấu kiện bề tông đức sẵn | Cái | 7,479 | 8,337 | 111% |
| 4 | Sản phẩm mới (gạch bề tông các loại) | viên | 25,952 |
Chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm được kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu vật liệu đều vào, quy trình sản xuất sản phẩm đến khi giao hàng. Công ty ban hành nhiều các qui định, qui chế kiểm tra, xử phạt và đi đôi thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm
An toàn lao động, PCCC và môi trường:
Công tác về sinh môi trường và ATLD được thực hiện quyết liệt, cải tạo, về sinh toàn bộ mặt bằng nhà máy tại Thủ Đức, sắp xếp lại toàn bộ các khu để chứa sản phẩm cho hợp lý. Nhà máy trên Bến Cát cũng được rà soát, sắp xếp gọn gàng, qui củ, tiện ích tăng diện tích bãi chứa sản phẩm, tối ưu hoá việc sắp xếp, xuất sản phẩm để tiết giảm chi phí đi đời, xuất hàng.
3. Công tác bán hàng và tình hình tiêu thụ sản phẩm:
Do nền kinh tế khó khăn, các dự án đầu tư công giải ngân thấp, phần nhiều công trình, dự án bị đình trệ đẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm trụ điện và cọc bề tông bị giám nghiêm trọng, trong khi công suất sản xuất của các đơn vị sản xuất, đối thủ khá lớn, dẫn đến tình trạng đưa nhau giảm giá không lợi nhuận, thậm chí giảm bán sâu để lấy hợp đồng, duy trì hoạt động sản xuất, việc làm cho người lao động.
Trong bối cảnh khó khăn chung của thị trường, đặc biệt là giá bán, ngay từ đầu năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện rà soát toàn bộ, tổng thể các khâu sản xuất, từ khâu thiết kế đến định mức sản xuất, cách thức điều hành sản xuất nhằm tính toán, cân đối để tiết giảm tối đa các chi phí.
Tiếp tục đã áp dụng xử để thay thế xử măng cho cả 2 nhà máy đem lại hiệu quả tiết giảm khoảng 1,4 tỷ đồng cho năm 2024
Sản lượng sản xuất và bán hàng của năm 2024 tăng trưởng trên 11% so với năm 2023, tuy nhiên giá bán trung bình thấp hơn 2023 khoảng 5% dẫn đến hiệu quả trong SXKD không cao.
Doanh thu của năm 2024 so với năm 2023 tăng trưởng 29,3%, cụ thể là:
| STT | Doanh thu | Đơn vị | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | So sánh 2024/2023 |
| 1 | Trụ điện, cọc, cấu kiện xây dựng và dịch vụ khác | Tỷ đồng | 221,20 | 285,56 | 129,1% |
| 2 | Sản phẩm mới (Gạch bề tông xanh) | Tỷ đồng | 0 | 0,503 | |
| Tổng cộng | 221,20 | 286,06 | 129,1% |
4. Công tác trích lập dự phòng và thu hồi công nợ:
Làm việc với ngân hàng để giảm chi phí lãi vay và thực tế đã tiết giảm chi phí sản xuất khoảng 3% trong giá thành sản xuất. Lãi suất, thời hạn vay ngân hàng được điều chỉnh từ 6 tháng lên 9 tháng và với lãi suất giảm từ 7,5% xuống còn 6,5%/năm.
Trong năm 2024 công ty đã trích lập dự phòng như sau:
Trích lập dự phòng Nợ khó đòi: 620 triệu đồng
Trích lập dự phòng đầu tư tài chính tại Bê tông ly tâm Hải Dương: 53 triệu đồng
- Công tác thu hồi công nợ khó đòi đang được tiếp tục thực hiện, Công ty đang thực hiện nhiều biện pháp thu hồi nợ như: liên hệ với khách hàng, đến trực tiếp thu hồi công nợ.
Các khoản nợ xấu đã trích lập dự phòng từ năm 2022 trở về trước rất khó khăn trong công tác thu hồi công nợ dù đã thực hiện giải pháp khởi kiện như khoản nợ của dự án SOPEWACO do không còn hoạt động hoặc không còn tài sản.
5. Các hoạt động khác:
- Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2024 vào ngày 16/5/2024;
- Công ty đã tổ chức tham quan nghỉ mát cho CBCNV tại Vũng Tàu vào tháng 7/2024;
- Công ty đã thông báo chi trả cổ tức năm 2023 vào Tháng 10/2024 với số tiền là: 4.488.603.700 đồng tương ứng 7% vốn điều lệ/15% VDL theo Nghị quyết.
- Công ty đã thực hiện nghiêm túc công tác công bố thông tin, cấp nhật kịp thời các thông tin trên sàn UpCOM;
/ Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | % Thực hiện/Kế hoạch |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 350,476 | 286,06 | 81,62 % |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 10,031 | 8,860 | 88,33 % |
| Nộp ngân sách Nhà nước | Tỷ đồng | 12,094 | 8,618 | 71,26 % |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 8,841 | 8,045 | 91,00 % |
| Tỷ suất lợi nhuận/VDL | % | 13,78 | 12,54 | 91,00 % |
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | % Thực hiện/Kế hoạch |
| Đầu tư XDCB | Tỷ đồng | 68,12 | 2,087 | 3,06 % |
| Quỹ tiền lương | Tỷ đồng | 62,300 | 50,727 | 81,42 % |
| Lao động bình quân | Người | 350 | 291 | 83,14 % |
| Thu nhập bình quân | Trđ/tháng | 14,833 | 14,527 | 97,94 % |
| Chi trả cổ tức 2023 | % | 7,00 | 7,00 | 100,00 % |
/Phân tích tình hình thực hiện nghị quyết ĐHĐCD 2024:
Năm 2024, đa số các chỉ tiêu đều không đạt kế hoạch đặt ra. Tình hình thị trường, công ăn việc làm ngày một khó khăn, cạnh tranh rất khốc liệt đặc biệt là giá cả. Thị trường sụt giảm nhiều trong bối cảnh đầu tư công giảm, thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn thách thức. Kế hoạch doanh thu cọc ván khoảng 40 tỷ trong năm 2024 không thực hiện được vì công ty tạm dừng việc đầu tư do thị trường khó khăn.
Tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công ty, cụ thể như sau:
- Chi trả 7% cỗ tức năm 2023 (4,488 tỷ đồng)
- Chi thù lao HĐQT& BKS: 360 triệu đồng (trong đó HĐQT 276 tr, BKS 84 tr)
- Công tác kiểm toán kết quả SXKD và báo cáo tài chính 2024 tại công ty và báo cáo hợp nhất với Cty con (TDC1) và Cty liên kết (Cty CP BTLT Vinaincon) cũng đã được Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện hoàn tất đúng theo lộ trình hợp đồng.
/ Tình hình đâu tự góp vốn:
a/ Tại Công ty Cổ phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức 1 (TDC1):
Công ty góp 51% VDL = 40,8/80 tỷ đồng. Năm 2023 tình hình sản xuất kinh doanh dat và vượt kế hoạch đề ra. Thể hiện cụ thể qua số liệu đã được kiểm toán như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | %TH/KH |
| 1 | Tổng doanh thu | 545.000 | 637.197 | 117% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 12.000 | 12.448 | 103% |
| 3 | Nộp ngân sách | 20.000 | 24.179 | 120% |
| 4 | Tiền lương bình quân | 11.000.000-15.000.000 | 13.200.000 | 105% |
Năm 2024 Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, chi trả cổ tức 2024 (dự kiến) là 15%,
b/ Tại Công ty Cổ phần Bê Tông Ly Tâm Vinaicon Hải Dương:
Công ty góp 20% vốn điều lệ = 08 tỷ đồng. Năm 2024, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không đạt kế hoạch đề ra thậm chí lỗ 4.8 tỷ đồng.
Theo báo cáo đã Kiểm toán, năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | %TH/KH |
| 1 | Tổng doanh thu | Tr đồng | 720 | 1.025 | 142% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tr đồng | (3.192) | (4.466) | |
| 3 | Nộp ngân sách | Tr đồng | 590 | ||
| 4 | Tiền lương bình quân | Đồng | 6.400.000 | 5.600.000 | 0.875% |
(Số liệu Công ty CP Bê tổng Ly tâm Vinaincon)
Tóm lại, năm 2024 toàn thể CBCN TDC đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ của mình, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng vẫn là là một trong những đơn vị hoạt động có hiệu quả trong Tổng Cty CP Xây Dụng Cộng Nghiệp Việt Nam.
6. Kế hoạch chia cổ tức và các quỹ năm 2024:
HĐQT Công ty đã hợp và thống nhất trình Đại Hội phân chia lợi nhuận 2024 như sau:
| STT | Chỉ tiêu | ĐV | Số tiền |
| 1 | Vốn điều lệ | đồng | 64.141.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | đồng | 8.044.637.705 |
| 3 | Lợi nhuận 2023 chuyển sang | đồng | 0 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế dùng để phân phối | đồng | 8.044.637.705 |
| 5 | Chỉ trả cổ tức (7% VDL) | % | 4.488.603.700 |
| 6 | Lợi nhuận còn lại | đồng | 3.556.034.005 |
| Trích lập các quỹ: | |||
| 6.1 | Quỹ khen thưởng | đồng | 300.000.000 |
| 6.2 | Quỹ phức lợi | đồng | 1.000.000.000 |
| 6.3 | Thường HDQT, BKS, BDH | đồng | 200.000.000 |
| 6.4 | Quỹ đầu tư phát triển | đồng | 2.056.034.005 |
7. Công tác mua sắm, sửa chữa thiết bị:
Trong năm 2024, TDC đã thực hiện việc sửa chữa, một số máy móc thiết bị cũ và mua sắm bổ sung một số thiết bị, máy móc để phục vụ sản xuất, trang bị máy móc cho xưởng cơ khí nhà máy Bến Cát, bổ sung khuôn cọc và khuôn trụ điện các loại... Cụ thể như sau:
Công tác sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc:
| STT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Ghi chú |
| I | THEO KẾ HOẶCH NĂM | 42.520 | 0 | ||||
| 1 | Bộ pa lăng Bungary 10T | Bộ | 2 | 450 | 900 | 0 | Chưa thực |
| STT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Ghi chú |
| 2 | Mâm thắng-rotor palăng 5 tấn | Bộ | 20 | 30 | 600 | 0 | hiện do thiết bị hiện tại vần đang sử dụng được và do nhu cầu trong năm chưa cấp bách |
| 3 | Mâm thắng-rotor palăng 10 tấn | Bộ | 5 | 50 | 250 | 0 | |
| 4 | Hệ thống sàng cát rửa đá nhà máy Bến Cát | HT | 1 | 8.000 | 8.000 | 0 | |
| 5 | Hệ thống khuôn cọc 500-600 | Cái | 5 | 170 | 850 | 0 | |
| 6 | Hệ thống khuôn trụ 7,5-8.5 | Cái | 10 | 100 | 1.000 | 0 | |
| 7 | Máy lật sản phẩm (1 cho NM Bến Cát, 1 cho NM Thủ Đức) | Cái | 2 | 500 | 1.000 | 0 | |
| 8 | Cải tạo mở rộng dây chuyền sản xuất cừ ván - nhà máy Bến Cát. | HT | 1 | 26.420 | 26.420 | 0 | |
| 9 | Cải Tạo lại hệ thống cung cấp cát đá cho trạm trộn (nhà máy Thủ Đức) | HT | 1 | 2.500 | 2.500 | 0 | |
| 10 | Thay cối trộn trạm trộn bề tông (nhà máy TP. Thủ Đức) | Cái | 1 | 1.000 | 1.000 | 0 | |
| II | PHẦN NGOÀI KÊ HOẶCH NĂM | 0 | 1.453 | ||||
| 1 | Khuôn trụ điện 12,3m+2m (ngọn 230) | Cái | 1 | 131 | 0 | 131 | Phát sinh do nhu cầu sản xuất, kinh doanh |
| 2 | Khuôn trụ điện 6,6m (ngọn 190) | Cái | 6 | 88,16 | 0 | 529 | |
| 3 | Cơ cấu TX-TF (cụm gấp) | Cái | 4 | 27 | 0 | 108 | |
| 4 | Xe nâng tự hành Komatsu FD25-11 | Cái | 1 | 92,1 | 0 | 92,6 | |
| 5 | Băng tài | Cái | 3 | 81,33 | 0 | 244 | |
| 6 | Bàn rung 3m x 0,8m | Cái | 4 | 42,75 | 0 | 171 | |
| 7 | Xe xúc Komatsu WA30-2 | Cái | 1 | 177,6 | 0 | 177,6 | |
| TỔNG CỘNG | 42.520 | 1.453 |
/ Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 (Tính riêng TDC)
a - Đặc điểm tình hình:
- Tăng trưởng GDP toàn cầu được dự báo đạt 3,3% vào năm 2025, tăng nhẹ từ mức 3,2% trong năm 2024 và duy trì ổn định ở mức 3,3% vào năm 2026. Tuy nhiên, động lực tăng trưởng chủ yếu từ khu vực có vốn đầu tư công đặc biệt là các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do đó thị trường cọc được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh, kế cả các dự án sửa chữa, cải tạo mạng lưới điện, viễn thông.
Ngành điện tiếp tục chủ trương ngàm hóa lưới điện Trung hạ thế nên thị trường trụ điện các loại có thể giảm sút trong dài hạn.
Trong quý 1 năm 2025, thị trường tiêu thụ sản phẩm trụ và cọc có sự chuyên biến tích cực. các dự án, công trình được giải ngân vốn từ đầu năm niên triển khai động loạt dẫn đến thị trường tiêu thụ tăng mạnh, có những thời điểm cháy hàng công ty phải từ chối đơn hàng do không kịp tiến độ sản xuất. Bên cạnh đó, hầu hết các khách nợ khó đòi đều đang và dự kiến sẽ tiếp tục khó khăn về tài chính dẫn tới công tác thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn.
- Giá vật tư, vật liệu năm 2025 được đánh giá là tiếp tục khó đoán định trong đó:
+ Giá xi măng và sắt thép được đánh giá là có thể có tăng giá nhưng ở mức độ thấp.
+ Giá đá và cát xây dựng có xu hướng tăng đặc biệt sẽ tăng cao tại một số khu vực có nhu cầu lớn (các khu vực gần các công trình/dự án trọng điểm). Có thời điểm Công ty không thể mua được vật tư đẫn đến phải dùng sản xuất.
Với cát tự nhiên: Hiện nguồn cát tự nhiên cấp cho ngành xây dựng phía Nam đặc biệt là cát có modun lớn chủ yếu từ Campuchia. Giá cát nhập khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chính sách của Chính phủ Campuchia và rất có thể có biến động lớn do nhu cầu trong nước tăng cao và Chính phủ Campuchia thất chặt quản lý tài nguyên.
- Năm 2025 nền kinh tế được đánh giá có nhiều điểm sáng, cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, với nhu cầu các công trình, dự án được giải ngân vốn thi công đồng loạt, tuy nhiên giá thành các đối thủ văn tiếp tục canh tranh khóc liệt.
b - Kế hoạch sản xuất kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Tỷ lệ % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4)/(3) | |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 286,06 | 358,80 | 125,42 % |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 8,860 | 9,396 | 106,05 % |
| 3 | Nộp Ngân sách | Tỷ đồng | 8,618 | 12,914 | 149,85 % |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 8,045 | 8,900 | 110,62 % |
| 5 | Tỷ suất lợi nhuận/VDL | % | 12,54 | 12,99 | 103,57 % |
| 6 | Đầu tư XDCB | Tỷ đồng | 0,634 | - | |
| 7 | Mua sắm thiết bị, vật tư dự phòng: | Tỷ đồng | 1,453 | 22,79 | 1.568,5 % |
| - CN Hái Dương | Tỷ đồng | 16,87 | |||
| - NM Thủ Đức + Bến Cát | Tỷ đồng | 5,92 | |||
| 8 | Quỹ tiền lương | Tỷ đồng | 50,727 | 65,297 | 128,72 % |
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Tỷ lệ % |
| 9 | Lao động bình quân | Người | 291 | 364 | 125,09 % |
| 10 | Thu nhập bình quân | Trđ/tháng | 14,527 | 14,949 | 102,91 % |
| 11 | Chia cỏ tức | % | 7 % | 7 % | 100 % |
Khói lượng sản xuất
| T T | Loại sản phẩm | Đơn vị | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | ||||
| Thủ Đức | Bến Cát | Hải Dương | Tổng cộng | % so với 2024 | ||||
| 1 | Trụ BTLT các loại | Trụ | 59.970 | 17.643 | 41.166 | 4.333 | 63.142 | 105,3 % |
| 2 | Cọc BTLT các loại | Cọc | 46.138 | 17.043 | 39.766 | 11.429 | 68.238 | 147,9 % |
| 3 | Cấu kiện bề tông đức sẵn | Cái | 8.337 | 12.822 | 12.822 | 153,8 % | ||
| 4 | Gạch các loại | Viên | 25.952 | 988.165 | 988.165 | 3.807 % | ||
c - Kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị năm 2025:
Hiện nay hầu hết các thiết bị tại nhà máy TP. Thủ Đức đã quá cũ, nhằm tận dụng mặt bằng sản xuất tại nhà máy, TDC tiếp tục sửa chữa, bảo trì thiết bị để phục vụ sản xuất;
Tại nhà máy Bến Cát, Công ty đã hoàn thành công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị cho toàn bộ nhà máy. Nhìn chung hoạt động SXKD có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên để tối ưu hóa vật tư đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành nên cần thiết phải tiếp tục đâu tư xây dựng hệ thống sàng cát rữ đá nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
| TT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| A | NHÀ MÁY TẢI HẢI DƯƠNG | ||||
| I | MUA SÁM THIẾT BỊ | 14.409,2 | |||
| 1 | Phễu chuyển cốt liệu | Bộ | 1 | 105 | 105 |
| 2 | Phễu bê tông + khung đỡ phễu | Bộ | 1 | 537 | 537 |
| 3 | Phần điện trạm trộn | HT | 1 | 98 | 98 |
| 4 | Cối trộn 75m3/h | Bộ | 1 | 1.050 | 1.050 |
| 5 | Lò hơi 2,5T/h+Hệ thống van + ống cấp hơi vào hầm hấp | Bộ | 1 | 764,4 | 764,4 |
| 6 | Khuôn trụ 8.5m + bộ gá căng | Bộ | 8 | 72,3 | 577,9 |
| 7 | Khuôn trụ 10.5 m + bộ gá căng | Bộ | 2 | 98,0 | 196 |
| 8 | Khuôn trụ 12m + bộ gá căng | Bộ | 2 | 111,4 | 222,8 |
| 9 | Khuôn trụ 14m + bộ gá căng | Bộ | 2 | 144,5 | 288,9 |
| 10 | Khuôn cọc D300-12m (đã có 25 khuôn) | Bộ | 10 | 112,3 | 1.123 |
| 11 | Khuôn cọc D350-12m (đã có 13 khuôn) | Bộ | 12 | 132,1 | 1.585,2 |
| 12 | Khuôn cọc D400-15m | Bộ | 5 | 150 | 750 |
| TT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 13 | Máy hàn lồng trụ điện | Bộ | 1 | 1.610 | 1.610 |
| 14 | Trạm cân 80T dai 18m | Bộ | 1 | 300 | 300 |
| 15 | Xe nâng 5T | Xe | 1 | 480 | 480 |
| 16 | Mua Palang 10T | Bộ | 4 | 250 | 1.000 |
| 17 | Xilo trạm trộn 80 tấn | Cái | 1 | 400 | 400 |
| 18 | Máy nén khí 100hp | Cái | 1 | 92,5 | 92,5 |
| 19 | Hệ thống van hơi tự động | Cái | 1 | 100 | 100 |
| 20 | Xe xúc lật | Xe | 1 | 759,259 | 759,259 |
| 21 | Máy tiện vận năng | Cái | 1 | 324 | 324 |
| 22 | Bộ Palăng 10T (TQ) | Bộ | 1 | 250 | 250 |
| 23 | Roto mô to + mâm thắng palăng 10 tấn (TQ) | Bộ | 4 | 26 | 104 |
| 24 | Máy đáp đầu thép | Cái | 2 | 260 | 520 |
| 25 | Hệ thống cấp thép tự động | Cái | 1 | 670 | 670 |
| 26 | Câu trực 6T | Cái | 1 | 500 | 500 |
| II | SỦA CHỦA, ĐẠI TU MẪY MỚC THIẾT BỊ | 2.462 | |||
| 1 | Đại tu 4 cầu trực | Gói | 1 | 200 | 200 |
| 2 | Sửa chữa đại tu dàn quay | Dàn | 3 | 100 | 300 |
| 3 | Đại tu trạm trộn (bao gồm hệ thống băng tải) | Gói | 1 | 500 | 500 |
| 4 | Đại tu các máy gia công lồng thép | Gói | 1 | 100 | 100 |
| 5 | Sửa chữa các khuôn cũ | Khuôn | 31 | 10 | 310 |
| 6 | Súng mở, siết bulon nẹp khuôn + ròng rọc lò xo | Bộ | 6 | 12 | 72 |
| 7 | Chỉ phí bảo trì xe xúc lật | Cái | 1 | 30 | 30 |
| 8 | Sửa chữa hệ thống hầm hấp | HT | 1 | 300 | 300 |
| 9 | Sửa chữa phẫu đổ vật liệu, chân quay bang tải, mái che | HT | 1 | 150 | 150 |
| 10 | Chỉ phí dự phòng | Gói | 1 | 500 | 500 |
| B | NHÀ MÁY TẠI THỦ ĐỨC VÀ BÊN CÁT | 5.920 | |||
| 1 | Roto mởto + mâm thắng palăng 5 tấn | Bộ | 10 | 30 | 300 |
| 2 | Roto mởto + mâm thắng palăng 10 tấn | Bộ | 4 | 30 | 120 |
| 3 | Khuôn cọc D600 | Bộ | 5 | 200 | 1.000 |
| 4 | Khuôn 14m-ĐKN230 (12+2m) | Bộ | 2 | 150 | 300 |
| 5 | Cần trực bánh lớp 40 tấn (second nhất) | Cái | 1 | 1.000 | 1.000 |
| 6 | Hệ thống đường trục chính NM Bến Cát (giai đoạn 1) | HT | 1 | 3.200 | 3.200 |
| Tổng cộng | 22.791,2 |
d - Kế hoạch trả thù lao HĐQT, BKS 2025:
| Chức danh | Số người | Số tiền | Số tháng | Tổng cộng | Ghi chí |
| Chủ tịch HĐQT | 1 | 5,000,000 | 12 | 60,000,000 | |
| Thành viên HĐQT | 4 | 4,000,000 | 12 | 192,000,000 | |
| Thư ký HĐQT | 1 | 2,000,000 | 12 | 24,000,000 | |
| Trưởng ban Kiểm soát | 1 | 3,000,000 | 12 | 36,000,000 | |
| Thành viên ban Kiểm soát | 2 | 2,000,000 | 12 | 48,000,000 | |
| Tổng cộng: | 360,000,000 |
e - Giải pháp chủ yếu:
- Tập trung tối đa cho công tác thị trường, một số trọng tâm chính như sau:
Giữ vững khách hàng truyền thống, mở rộng khách hàng mới đặc biệt là các dự án có nhu cầu lớn.
Linh hoạt trong giá bán.
Áp dụng cơ chế khuyến khích bán hàng theo Quyết định số 80/2024/QĐ/TDC ngày 06/3/2024
Cân nhắc việc thành lập đối thi công ép cọc, việc này vừa có lợi thế cạnh tranh đối với các sản phẩm hiện tại vừa có gối đầu cho cọc ván
- Rà soát, điều chỉnh và tiếp tục chuẩn hoá công tác thu thập thông tin thị trường, báo giá, đảm phán hợp đồng, xuất hàng ... để nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng
Tập trung cao cho công tác thu hồi công nợ với mục tiêu giảm công nợ tới mức thấp nhất và xử lý các khoản nợ xấu, nợ khó đòi.
- Tiếp tục thử nghiệm cấp phối để tôi ưu hoá công tác phối liệu và sử dụng các loại phụ gia ... nhằm giảm giá thành trong khi vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, nhằm hạ giá thành sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh. Hiện đã áp dụng xử đế thay thế xử măng với tỷ lệ 10% đến 25% cho cả 2 nhà máy đem lại hiệu quả tiết giảm khoảng 1,4 tỷ đồng cho năm 2024.
Tổ chức các lớp đào tạo liên quan tới bán hàng và thu hồi công nợ để nâng cao năng lực cho CBCNV bán hàng
Tiếp tục rà soát lại công tác vận hành, sửa chữa thiết bị và dây chuyên sản xuất theo hướng nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị và dây chuyên sản xuất.
- Tìm hiểu thông tin qui hoạch của thành phố Thủ Đức để tính toán các giải pháp để chuyển đổi khai thác, kinh doanh mặt bằng hiện tại của nhà máy Thủ Đức để chủ động thực hiện khi bắt buộc phải di dời nhà máy hoặc phương án kinh doanh khác có hiệu quả hơn so với việc sản xuất hiện tại.
d - Kết luận:
Năm 2024, với những khó khăn do tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới gây ra tuy nhiên tập thể CB CNV Công ty đã luôn đoàn kết, gắn bó, nỗ lực không ngừng để thực hiện các chi tiêu quan trọng mà ĐHĐCĐ thường niên đề ra.
Năm 2025, CBCNV Công ty cần phải có gắng hơn nữa vì ngoài việc phải đảm bảo hiệu quả SXKD tại thị trường truyền thống cột diện và cọc ống, chúng ta còn phải thích nghi với thị
trường có nhiều diễn biến khó lường nhất, vấn đề an ninh, chính trị trên thế giới có những diễn biến phức tạp.
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ tích cực của Tổng Cty Xây Dụng Cộng Nghiệp Việt Nam, chỉ đạo của HĐQT, nỗ lực của Ban giám đốc và các trường phó phòng ban, tổ sản xuất cùng với truyền thống đoàn kết, cố gắng, sáng tạo của toàn thể CBCNV Cty, chúng ta tin tưởng mạnh mẽ rằng kết quả SXKD năm 2025 sẽ thành công tốt đẹp.
8. Các hoạt động khác
a/ Công tác thị trường, Kế hoạch kinh doanh:
Lãnh đạo Công ty cùng với phòng Kê hoạch - Kinh doanh đặc biệt quan tâm công tác thị trường, liên hệ thường xuyên cùng với áp dụng nhiều phương thức bán hàng, hậu mãi thật tốt...cùng với việc duy trì chất lượng sản phẩm luôn ở trong tốp đầu của các nhà sản xuất tạo được niềm tin và uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, khách hàng cũ, truyền thống và các cách khách hàng mới.
b/ Công tác Tài chính - Kế toán:
Phòng kế toán trong năm đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đã tích cực tuân thủ các chỉ đạo của Công ty trong việc thu hồi vốn, quản lý tài chính, tài sản của công ty được đảm bảo và phát triển.
c/ Công tác Kỹ thuật - Vật tư
Là khâu then chốt quyết định uy tín của công ty trong việc cung cấp sản phẩm kịp với tiền động đơn hàng, đảm bảo chất lượng cao nhất cho từng loại sản phẩm. Công tác vật tư cũng đã đáp ứng rất tốt, nhịp nhàng với kế hoạch sản xuất của công ty.
d/ Công tác Tổ chức - Lao động - Tiền lương
Công ty tiếp tục duy trì truyền thống tốt về việc giải quyết lao động, tiền lương, chế độ chính sách cho người lao động như BHXH, BHYT, BHTN, ốm đau, thai sản...
e/ Công tác Đoàn thể - Xã hội, hoạt động quân chủng
Công ty luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất cho các hoạt động của Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Phụ nữ... Trong năm 2024 vẫn duy trì được hầu hết các hoạt động thường xuyên và truyền thống: tổ chức các đợt nghỉ mát cho toàn thể CBCNV và gia đình, thăm hỏi, trợ cấp khó khăn, hiểu hỉ, tổ chức các chuyến xe cho CB CNV về nghỉ tết Nguyên đán...
f/ Công tác Đảng
Hầu hết các đồng chí Đảng viên trong Chi bộ đã luôn luôn đi đầu, làm gương trong cuộc sống và lao động sản xuất, xứng đáng là đội ngũ tiên phong trong CNLĐ công ty. Năm 2024 Đảng bộ đã được công nhận là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
g/ Về công tác ISO:
Công ty đã hoàn thành việc đánh giá định kỳ ISO 9001:2015 hàng năm và triển khai đánh giá chất lượng nội bộ theo hệ thống quản lý chất lượng ISO đến từng bộ phận, tổ sản xuất.
h/ Về công tác đoàn thể - xã hội:
Các đoàn thể xã hội như Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Phụ nữ... hoạt động tích cực, có nhiều hình thức phát động phong phú và hiệu quả. Trong năm 2024 các đoàn thể công ty đều được khen thưởng xứng đáng, riêng Đoàn Thanh niên đã hoạt động tốt hơn những năm trước, có những công trình thanh niên được Thành Đoàn TP. HCM đánh giá cao và trao tặng bằng khen và được xếp loại suất sắc trong năm 2024.
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao giao lưu với các đơn vị bạn, du lịch nghi mát cho CBCNV. Tổ chức thăm hỏi, hiểu hỏi, trợ cấp khó khăn, tết thiếu nhi, tết trung thu, thưởng học sinh con em CBCNV học giỏi...đã thực hiện rất tốt.
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
- Danh sách HĐQT
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ghi chú |
| Đỗ Chí Nguyễn | Chủ tịch HĐQT | Tháng 04 năm 2017 | Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam |
| Chu Văn Lượng | Ủy viên HĐQT | Tháng 05 năm 2022 | Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam |
| Nguyễn Thế Phương | Ủy viên HĐQT | Tháng 04 năm 2019 | Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam |
| Phan Thị Hồng Phúc | Ủy viên HĐQT | Tháng 04 năm 2017 | Phó Giám đốc Cty |
| Lại Tuấn Chinh | Ủy viên HĐQT | Tháng 05 năm 2024 |
- Thù lao HĐQT trong năm
| Chức danh | Số người | Số tiền | Số tháng | Tổng cộng | Ghi chú |
| Chủ tịch HĐQT | 1 | 5.000.000 | 12 | 60.000.000 | |
| Thành viên HĐQT | 4 | 4.000.000 | 12 | 192.000.000 | |
| Thư ký HĐQT | 1 | 2.000.000 | 12 | 24.000.000 | |
| Trường ban Kiểm soát | 1 | 3.000.000 | 12 | 36.000.000 | |
| Thành viên ban Kiểm soát | 2 | 2.000.000 | 12 | 48.000.000 | |
| Tổng cộng: | 360.000.000 |
- Tỷ lệ sở hữu Cổ phiếu của HĐQT
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| Đỗ Chí Nguyễn | Chủ tịch HĐQT | 1.112.205 | 17,34% (Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam) |
| Chu Văn Lượng | Ủy viên HĐQT | 1.079.493 | 16,83% (Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam) |
| Nguyễn Thế Phương | Ủy viên HĐQT | 1.079.493 | 16,83% (Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam) |
| Phan Thị Hồng Phúc | Ủy viên HĐQT | 94.013 | 1,46% |
| Lại Tuấn Chinh | Ủy viên HĐQT | 0 | 0% |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp định kỳ với đầy đủ các thành viên HĐQT tham dự hợp, qua đó HĐQT đã ban hành 10 Nghi quyết và 01 Quyết định để kịp chỉ đạo các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT, cụ thể được thể hiện trong tài liệu gửi kèm báo cáo.
Năm 2024, Hội đồng quản trị gồm 05 người: 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 ủy viên. Hội đồng quản trị hoạt động kiểm nhiệm và phân công nhiệm vụ cho các ủy viên HĐQT chiều trách nhiệm cho từng lĩnh vực cụ thể.
Trước những khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước. Hội đồng quản trị duy trì hợp thường kỳ và đột xuất bằng hình thức tập trung hoặc trực tuyến, thông qua lấy ý kiến bằng văn bản để ban hành các nghị quyết, quyết định giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Điều lệ của công ty. Các quyết định của Hội đồng quản trị đều có sự tham gia đồng thuận của các thành viên Hội đồng quản trị.
HĐQT đã ban hành các chi thị, nghị quyết chi đạo Ban điều hành và các phòng ban chức năng tại công ty mẹ và người đại diện phần vốn tại các công ty con, công ty liên kết thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Công ty nhằm đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp.
HĐQT cũng đã chỉ đạo Ban điều hành thực hiện các giải pháp thu hồi nợ động thông qua sự can thiệp của pháp luật để thu hồi công nợ tồn động.
Chỉ đạo Ban điều hành cân đối nguồn vốn chia cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt với tỷ lệ 7%/vốn điều lệ cho các cổ đông.
Ban giám đốc điều hành luôn chủ động sáng tạo trong công việc, trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả; bảo toàn và phát triển được vốn; thu nhập của người lao động được cải thiện; thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Chiên lược phát triển kinh doanh của HĐQT và Ban giám đốc xây dựng và chi đạo phù hợp với môi trường kinh doanh của Công ty trong từng thời điểm, mang tính thực tiễn cao, nâng cao được giá trị doanh nghiệp, giá trị cổ đông.
- Lý lịch các thành viên HĐQT:
1.1 Nguyễn Thế Phương
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Giám đốc Chi nhánh Miền Nam - Tổng Cộng ty CP XD CN Việt Nam
Số cô phần nắm giữ : 0 cô phần (0%)
Đại diện phần vốn Tổng CTy CP XD Công Nghiệp VN (51%): 1.079.493 Cổ phần
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 03/07/1979
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : 8/9 Đường 50, KP 8, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức TP. HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạch sỹ kinh doanh
Quá trình công tác:
1/2001 - 7/2007: CB kế toán – Cty CP Bê tông Ly tâm Thủ Đức
7/2007 - 10/2014: Trường phòng TCKT - Chi nhánh Miền nam - Tổng Công ty XDCNVN
10/2014 - 10/2016: Giám đốc Cty CP ĐT XD Vinaincon 6
10/2016 - nay: Giám đốc: Chi nhánh Miền nam - Tổng Cộng ty XDCNVN; Giám đốc Cty
CP ĐT XD Vinaincon 6; Trường văn phòng đại diện Tổng Cộng ty XDCNVN
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
1.2 Ông Đỗ Chí Nguyên
Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Tổng Giám đốc Tổng Cty CP XD Công Nghiệp Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức 1
Số cô phần nắm giữ : 0 Cổ phần
Đại diện phần vốn Tổng CTy CP XD Công Nghiệp VN (51%): 1.112.205 Cổ phần
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 08/12/1971
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : 16B ngõ Văn Minh, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
1995 – 2001 : Cán bộ xí nghiệp Xây lắp II–Cty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
2001 – 2008 : Phó giám đốc XN Xây lắp II-Cty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
2008 – 2011 : Trường ban QLDA đầu tư Cty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
- 2012 : Phó giám đốc Công ty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
016 : Giám đốc Công ty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
- 2017 : Chủ tịch HĐQT Công ty CP Xây lắp và SX Công nghiệp (CIPC)
/2016 - 2019 : Giám đốc Cty TNHH MTV Xây lắp hóa chất
2019 - nay : Tổng giám đốc Tổng Cty CP Xây dựng Công nghiệp Việt Nam
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
1.3 Ông Chu Văn Lượng
Uỷ viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Uỷ viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức 1
Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Số cô phần nắm giữ : 0 cô phần (0%)
Đại diện phần vốn Tổng CTy CP XD Công Nghiệp VN (51%): 1.079.493 Cổ phần
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 26-09-1978
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Số nhà 335/8/5 đường Nguyễn Thị Kiều, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
3/2002 đến 10/2006: Kỹ sư xây dựng/Chuyên viên đầu tư xây dựng/Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 2 (hiện nay là Vicem Hà Tiên)/Đảng viên từ 03/02/2005
10/2006 đến 10/2007: Kỹ sư xây dựng/Chuyên viên kế hoạch - Vật tư/Công ty cổ phần xi măng FiCO Tây Ninh
10/2007 đến 06/2015: Trợ lý Giám đốc dự án, kiểm Trường phòng Hành chính/Trường phòng quản lý dự án hạ tầng/Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm/Phó chủ tịch công đoàn Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm.
06/2015 đến 08/2018: Trợ lý Tổng Giám đốc Công ty CP xi măng FiCO Tây Ninh, kiểm trợ lý Chủ tịch HDTV Công ty TNHH xi măng FiCO Bình Dương
Phó Giám đốc Ban, kiểm Trường phòng Kế hoạch Tổng hợp – Ban quản lý các dự án xi măng FiCO, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Công ty CP xi măng FiCO Tây Ninh, kiểm Phó bí thư chi bộ khối Văn phòng Công ty CP xi măng FiCO Tây Ninh
4/2020 đến 06/2022: Chuyên viên kinh doanh, phòng Kế hoạch kinh doanh, Công ty CP bê tông ly tâm Thủ Đức/Đảng viên
06/2022 đến 31/12/2022: Phó giá độc Công ty CP BTLT Thủ Đức
01/01/2023 - nay: Giám đốc Cty CP BTLT Thủ Đức
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
1.4 Phan Thị Hồng Phúc
Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
UV Ban Kiểm soát Công ty CP Bê tổng Ly tâm Thủ Đức 1
Số cô phần nắm giữ : 100.013 cô phần (1,56%)
Gói tính : Nữ
Ngày sinh : 08/01/1975
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : A1306, Chung cư Botanic, 312 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
1996 - 1997: Nhân viên kế toán, Công ty Xây Lắp Chương Chương Dương (nay là Công ty Cổ Phần Xây Lắp Chương Dương)
8/1997 –12/1999: Nhân viên phòng kế hoạch vật tư Cty CP Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
T1/2000 - 4/2005: Nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
T5/2005 - 2/2010: Phó phòng Tài chính Kế toán Cty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
T3/2010 - 4/2014: Trường phòng tài chính kế toán Cty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
T5/2014 - 8/2016: Kế toán trưởng Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
T9/2016 đến nay: Phó giám đốc Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức
Những người có liên quan: Có
+ Đỗ Ngọc Tuấn (chồng) : 14.518 cổ phần
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
1.5 Lai Tuán Chinh
Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Số cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần (0%)
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 24/06/1976
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú: 43/2/16 đường số 8, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, TP.HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1999 - 2007 | Công ty TNHH xi măng Holcim - Việt Nam | Giám sát khai thác mỏ và chuẩn bị nguyên liệu;Đốc công khai thác mỏ |
| 2007 - 2011 | Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm | Chuyên viên kỹ thuật công nghệ dự án Trường phòng mỏám đốc dự án mỏ |
| 2011 - 2014 | Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 | Quản đốc phân xưởng khai thác kiêm Quản đốc phân xưởng nguyên liệu |
| 2014 - 2022 | Công ty TNHH MTV công nghiệp | Chuyên viên |
| hoá chất mỏ Nam Bộ | Phó phòng Kế hoạch thị trườngTrường phòng Kế hoạch thị trường | |
| 2023 - nay | Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức | Trợ lý giám đốc Phó giám đốc KTSX |
Những người có liên quan: không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
- Ban kiểm soát.
- Danh sách thành viên BKS
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ghi chí |
| Đặng Quang Cường | Trường BKS | Tháng 04 năm 2019 | |
| Nguyễn Việt Hòa | U y viên BKS | Tháng 04 năm 2017 | |
| Đỗ Văn Hùng | U y viên BKS | Tháng 04 năm 2017 |
- Thù lao BKS
| Họ và tên | Chức vụ | Thù lao được nhận |
| Đặng Quang Cường | Trường BKS | 36.000.000 đ |
| Nguyễn Việt Hòa | Thành viên BKS | 24.000.000 đ |
| Đỗ Văn Hùng | Thành viên BKS | 24.000.000 đ |
| Cộng | 84.000.000 đ | |
- Tỷ lệ sở hữu Cổ phần của BKS
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| Đặng Quang Cường | Trường BKS | 0 | 0% |
| Nguyễn Việt Hòa | Thành viên BKS | 25.428 | 0,39% |
| Đỗ Văn Hùng | Thành viên BKS | 0 | 0% |
- Lý lịch các thành viên trong BKS
2.1 Ông Đặng Quang Cường
Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Trường Ban Tài chính Kế toán Tổng Cộng ty Xây dựng Cộng nghiệp Việt Nam
Số cô phần nắm giữ : 0 Cổ phần (0%)
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 28/04/1965
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : 16 khu tập thể HTX Điện Biên – Phường Ô chợ Dừa – Đồng Đa – Hà Nội
Trình độ văn hóa : 10/10
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế, thạch sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
1988 – 1997: Công tác tại Cty Nao vét Đường biển 2 – Phó phòng TCKT
1997 - 2007: Công tác tại Công ty thi công cơ giới - Phó giám đốc kiệm KTT
2007 - 2009: Công tác tại Kiểm toán nhà nước - Kiểm toán viên
2009 - 2010: Công tác tại Công ty TNHH Hợp Tiến - Phó giám đốc kiểm KTT
2010 - 2011: Ban chuẩn bị sản xuất DA NM x măng Thái Nguyên (Tcty Cp XD Công
nghiệp Việt Nam - Trường phòng TCKT
2011 - 2019: Công tác tại Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn - Phó Giám đốc, Kế toán trưởng
2019 – nay: Công tác tại Tổng Cộng ty CP Xây dựng Công nghiệp Việt Nam – Trường
Ban TCKT
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
2.2 Bà Nguyễn Việt Hòa
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Trường phòng kế hoạch kinh doanh Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức
Số cô phần nắm giữ : 24.928 Cổ phần (0,39%)
Gói tính : Nữ
Ngày sinh : 20/05/1975
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : 52/2 Đặng Văn Bi, phường Bình Thọ, Q.Thủ Đức, TP. HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân luật, ngoại ngữ
Quá trình công tác:
2001 - 2010 : Nhân viên phòng Kế hoạch kinh doanh Cty CP BTLT Thủ Đức
2010 - nay : Trường phòng Kế hoạch kinh doanh Cty CP BTLT Thủ Đức
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
2.3 Ông Đỗ Văn Hùng
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bê tổng Ly tâm Thủ Đức
Số cô phần nắm giữ : 0 cô phần (0%)
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 01/12/1977
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Cổ Điều, Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
2003 - 2004 : Công tác tại Cty XL Điện 3
2004 - nay : Công tác tại Ban Tài Chính Kế Toán Tổng Cty CP XD Công Nghiệp Việt Nam.
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
- Ban Điều hành.
Danh sách Ban điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ghi chú |
| Chu Văn Lượng | Giám đốc | Tháng 01 năm 2023 | |
| Phan Thị Hồng Phúc | Phó GĐ | Tháng 09 năm 2016 | Phụ trách Kinh doanh |
| Lại Tuấn Chinh | Phó GĐ | Tháng 1 năm 2024 | Phụ trách Kỹ thuật-sản xuất |
| Phạm Anh Linh | Kế toán trưởng | Tháng 5 năm 2022 |
- Thu nhập hưởng trong năm 2023
| H ・o và tên | Chức v ・u | T ・o ng thu nh ・a p được nh ・a n |
| Chu Văn Lư ・o ng | Giám đ ・o c | 420.381.000 |
| Phan Thị H ・o ng Phúc | Phó G ・D | 381.262.000 |
| Hồ Đăng Khoa | Phó G ・D | 194.893.000 |
| Phạm Anh Linh | Kế toán trưởng | 347.137.000 |
| Cộng | 1.343.673.000 đồng | |
- Tỷ lệ sở hữu Cổ phần của Ban điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ | Chi chú |
| Chu Văn Lượng | Giám đốc | 1.079.493 | 16,830% | (Đại diện phần vốn Tổng Cty CP XD CN Việt Nam) |
| Hồ Đăng Khoa | Phó GĐ | 100 | 0,0015% | Miễn nhiệm từ T6/2023 |
| Phan Thị Hồng Phúc | Phó GĐ | 94.013 | 1,46% | |
| Lại Tuấn Chinh | Phó GĐ | 0 | 0 | Bổ nhiệm từ T1/2024 |
| Phạm Anh Linh | KTT | 1.802 | 0,03% |
- Lý lịch các thành viên trong Ban điều hành
3.1 Ông Chu Văn Lượng
- Lý lịch ở mục 1.2 - Lý lịch các thành viên HĐQT
3.2 Ông Hồ Đăng Khoa
- Lý lịch ở mục 1.5 - Lý lịch các thành viên HĐQT
- Lý lịch ở mục 1.4 - Lý lịch các thành viên HĐQT
3.4 Ông Lại Tuấn Chinh
Phó giám đốc Công ty
Số cô phần nắm giữ : 0 cô phần (0%)
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 24/06/1976
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : 43/2/16 đường số 8, phường Linh Trung, TP Thủ Đức, TP. HCM
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư khai thác mỏ
Quá trình công tác:
1999 – 2007 : Giám sát khai thác mỏ và chuẩn bị nguyên liệu; Độc công khai thác mỏ Công ty TNHH xi măng Holcim – Việt Nam
| 1999 - 2007 | Công ty TNHH xi măng Holcim - Việt Nam | Giám sát khai thác mỏ và chuẩn bị nguyên liệu; Đốc công khai thác mỏ |
| 2007 - 2011 | Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm | Chuyên viên kỹ thuật công nghệ dự án Trường phòng mỏám đốc dự án mỏ |
| 2011 - 2014 | Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 | Quản đốc phân xưởng khai thác kiêm Quản đốc phân xưởng nguyên liệu |
| 2014 - 2022 | Công ty TNHH MTV công nghiệp hoá chất mỏ Nam Bộ | Chuyên viên Phó phòng Kế hoạch thị trường Trường phòng Kế hoạch thị trường |
| 2023 - nay | Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức | Trợ lý giám đốc Phó giám đốc KTSX |
3.5 Ông Pham Anh Linh
Kế toán trưởng Công ty
Số cô phần nắm giữ : 1.802 cô phần (0,03%)
Gói tính : Nam
Ngày sinh : 11/11/1983
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : KP Tây A, Đông Hòa, TP Dĩ An, Bình Dương
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
T9/2027 – T1/2016 : Cán bộ P.Tài chính-kế toán Cty CP Bê tông ly tâm Thủ Đức
T1/2016 – T1/2020 : Phó trường P.Tài Chính Kế Toán Công Ty CP BTLT Thủ Đức.
T1/2020 – T5/2022 : Trường phòng tài chính kế toán Công Ty CP BTLT Thủ Đức
T5/2022 - nay : Kế toán trưởng CTy CP BTLT Thủ Đức
Những người có liên quan: Không có
Các quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không có
1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán theo quy định pháp luật về kế toán. (Đã gửi cho UBCKNN, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Báo cáo tài chính năm 2024 của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất).
- Kiểm toán nội bộ:
- Kiểm toán độc lập
- Công ty TNHH Kiểm Toán CPA Việt Nam
- Địa chỉ Trụ sở chính: Tầng 8, Cao ốc Văn phòng VG Building, Số 235 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
- Điện thoại: 024 3783 2121
Fax: 024 37832122
Email: info@cpavietnam.vn
- Ý kiến kiểm toán độc lập: Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tồng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tồng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trên đây là Bản Báo cáo Thường niên năm 2024, trong đó nêu rõ toàn bộ thông tin về Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Thủ Đức theo đúng chuẩn mực báo cáo thường niên theo quy định/.
303171325 GIÁM ĐỐC
Chu Văn Lượng