Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BTG


ticker: BTG document_type: bctn year: 2024 page_count: 22 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ TIỀN GIANG
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1200568151 cấp lần đầu ngày 01/4/2005 và thay đổi lần 9 ngày 31/05/2024 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tính Tiền Giang cấp.
  • Vốn điều lệ: 11.900.000.000 đồng.
  • Địa chỉ: Khu phố Trung Lương - Phường 10 - TP. Mỹ Tho - Tiền Giang.
  • Số điện thoại: 0273 3 855679 - 0273 3 855684
  • Số Fax: 0273 3 858702
  • Website: www.tigipack.com.vn
  • Mã cổ phiếu: BTG
  • Quá trình hình thành và phát triển


Năm 1997Công ty Cổ Phần Bao Bì Tiền Giang tiền thân là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Lương thực Tiền Giang – Tổng Công ty Lương thực Miền Nam.
Năm 2004Quyết định số 4439/QĐ/BNN-TCCB do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành chuyển bộ phận doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Bao bì Lương thực Tiền Giang thành Công ty Cổ phản Bao Bì Tiền Giang.
  • Các sự kiện khác: Thời điểm niêm yết


- Các sự kiện khác: Thời điểm niệm yet
25/02/2010Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoản số 48/2010/GCNCP-VSD ngày 25/02/2010 và cấp mã chứng khoản là BTG
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh


Tên ngànhMã ngành
Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: sản xuất bao bì các loại2220 (Chính)
Buồn bán gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mì Chi tiết: Kinh doanh lương thực4631
  • Địa bàn kinh doanh: các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, Bảo Lộc - Lâm Đồng, Đồng Nai, xuất khẩu sang Campuchia.
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị:

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.


Đại hội đồng cổ đôngCó thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ do luật phát, Điều lệ công ty quy định.
Hội đồng quản trị- Là cơ quan quản lý của Công ty-Có toàn quyền nhân danh Công ty đề quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiếm soátThay mặt ĐHĐCĐ giám sát, đánh giá công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, theo quy định trong Điều lệ, Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ và quy định pháp luật
Giám đốcĐiều hành công tác quản lý hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao

3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý

          1. 3.2.1. Sơ đồ tổ chức



          1. 3.2.1. Hội đồng quản trị
  • Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Bao bì Tiền Giang nhiệm kỳ 2023-2027 có 05 thành viên. Đến thời điểm 31/12/2024, Hội đồng quản trị gồm 03 thành viên không điều hành, 01 thành viên kiểm Giám đốc và 01 thành viên chuyên trách.
  • Giúp việc cho Hội đồng quản trị: có 01 người là Thư ký Hội đồng quản trị

Chủ tịch HĐQT: Ông LƯỚNG THÀNH PHÚC


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônCử nhân Kinh tế ngành Tài chính tín dụng
Chức vụ tại công ty- Chủ tịch Hội đồng quản trị; - Thành viên Tổ đại diện vốn của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC- Đại diện sở hữu 30% cổ phần vốn Nhà nước: 357.000 cổ phần


lập ngày 05/04/2024)- Sở hữu cá nhân 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đăng nắm giữ00 cổ phần

Giám đốc Công ty: Ông HOÀNG ANH TÚ


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônCử nhân Quản trị kinh doanh
Chức vụ tại công ty- Giám đốc; - Thành viên Hội đồng quản trị; - Thành viên Tổ đại diện vốn của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)- Đại diện sở hữu 20% cổ phần vốn Nhà nước: 238.000 cổ phần - Sở hữu cá nhân: 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Thành viên HĐQT chuyên trách: Ông TRẦN VĂN TƯỢNG


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Trinh độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ tại công ty- Thành viên HĐQT chuyên trách; - Thành viên Tổ đại diện vốn của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)- Đại diện sở hữu 10% cổ phần vốn Nhà nước: 119.000 cổ phần - Sở hữu cá nhân: 290 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Thành viên HĐQT: Ông NGUYÊN MINH VIỆT


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế


Chức vụ tại công tyThành viên Hội đồng quản trị độc lập
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)Sở hữu cá nhân: 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Thành viên HĐQT: Ông NGUYỄN PHẠM GIA BẢO


Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônCử nhân
Chức vụ tại công tyThành viên Hội đồng quản trị độc lập
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)Sở hữu cá nhân: 250 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần
          1. 3.2.2. Ban kiểm soát
  • Ban kiểm soát Công ty cổ phần Bao bì Tiền Giang nhiệm kỳ 2023-2027 có 03 thành viên.

Trường ban kiểm soát: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hương


Giới tínhNữ
Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônCử nhân
Chức vụ tại công tyTrường ban Ban kiểm soát
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)Sở hữu cá nhân: 870 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Thành viên ban kiểm soát: Ông NGUYỄN TẤN HƯNG


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam


Trình độ chuyên mônCử nhân
Chức vụ tại công tyThành viên Ban kiểm soát
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)Sở hữu cá nhân: 430 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Thành viên ban kiểm soát: Ông TRÌNH HÒNG LONG


Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Trình độ chuyên mônThạc sĩ kế toán
Chức vụ tại công tyThành viên Ban kiểm soát
Số cổ phần có quyền biểu quyết (danh sách VSDC lập ngày 05/04/2024)Sở hữu cá nhân: 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần
          1. 3.2.3. Ban điều hành
  • Ban Giám đốc: có 01 người là Giám đốc.
  • Bộ máy giúp việc cho Ban Giám đốc gồm 04 phòng nghiệp vụ, cụ thể:

+ Phòng Kinh doanh: 04 người;

+ Phòng Tổ chức- hành chính: 03 người;

+ Phòng Tài chính – kế toán: 03 người;

+ Phòng Quản lý Sản xuất và Kỹ thuật: 08 người.

Phòng Kinh doanh: Bà LÊ THỊ THANH HĂNG


Giới tínhNữ
Quốc tịchViệt Nam
Chức vụ tại công ty- Phụ trách Phòng Kinh doanh
Trình độ chuyên mônCử nhân
Số cổ phần nắm giữSở hữu cá nhân 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Phòng Tổ chức- hành chính: Bà LÊ NGUYỄN THANH TRÀ

Giới tínhNữ
Quốc tịchViệt Nam
Chức vụ tại công ty- Phụ trách Phòng Tổ chức- hành chính
Trình độ chuyên mônCử nhân
Số cổ phần nắm giữSở hữu cá nhân 40 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Phòng Tài chính- kế toán: Bà TRƯỜNG NHẬ TRỨC

Giới tínhNữ
Quốc tịchViệt Nam
Chức vụ tại công ty- Phụ trách kế toán; - Phụ trách Phòng Tài chính- kế toán; - Thư ký công ty - Thư ký Hội đồng quản trị.
Trình độ chuyên mônCử nhân
Số cổ phần nắm giữSở hữu cá nhân 00 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

Trường phòng Quản lý sản xuất – kỹ thuật: Ông ĐOÀN THANH PHONG

Giới tínhNam
Quốc tịchViệt Nam
Chức vụ tại công tyTrường phòng quản lý ăn xuất - kỹ thuật
Trình độ chuyên mônCử nhân
Số cổ phần nắm giữSở hữu cá nhân: 2600 cổ phần
Cổ phần những người có liên quan đang nắm giữ00 cổ phần

3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Định hướng phát triển

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

  • Ôn định và nâng cao chất lượng bao PP đệt, đáp ứng kịp thời nhu cầu bao động gạo xuất khẩu cho Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, xúc tiến các hoạt động tiếp thị để khai thác thị trường bao gạo từ các đơn vị thành viên trong Hiệp hội lương thực Việt Nam.
  • Khai thác tối đa thị trường tiêu thụ ngoài ngành, linh hoạt trong công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng, phần đấu giữ được 100% khách hàng truyền thống và các khách hàng mới.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Từng bước đầu tư mới dây chuyền công nghệ bằng máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại; đào tạo, thu hút đội ngũ cán bộ, công nhân thành thạo với nghề, khả năng tiếp thu nhanh công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu sản xuất ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thi trường trong thời gian tới.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo và sử dụng một cách hiệu quả.
  • Xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lý mới một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lực quản trị đạt tầm chuyên nghiệp.
  • Đây mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh.
  • Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, xây dựng thương hiệu mạnh trên thị trường.

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Đầu tư mới dây chuyền công nghệ bằng máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại và đội ngũ công nhân thành thạo với nghề, khả năng tiếp thu nhanh công nghệ mới là mục tiêu được quan tâm hàng đầu của Ban lãnh đạo Công ty để đáp ứng nhu cầu sản xuất ra sản phẩm bền về chất lượng và đảm bảo chống ẩm, không độc, thân thiện môi trường.

5. Các rủi ro

  • Rủi ro thị trường là rủi ro mà các giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo sự thay đổi của giá trị trường;
  • Rủi ro thị trường đối với hoạt động của công ty bao gồm; rủi rỏ lãi suất và rủi ro về giá;
  • Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro lãi suất của công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngắn hạn;
  • Rủi ro về giá là rủi ro mà các giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo sự thay đổi của giá trị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái. Công ty có rủi ro về giá nguyên vật liệu như hạt nhựa,

xăng dầu. Công ty quản lý rủi ro về giá nguyên vật liệu thông qua việc theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý tốt về giá;

  • Phải thu khách hàng: Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu ứng trước đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định;
  • Tiền gợi ngân hàng: Phần lớn tiền gợi ngân hàng của Công ty được gợi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gợi ngân hàng là thấp.
  • Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc ngân hàng nhà nước thất chặt tiền tệ, cụ thể như tăng lãi suất cho vay, hạn chế tín dụng, làm cho khách hàng của Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024

  • Trong năm 2024, các chỉ tiêu kinh doanh đều vượt so với kế hoạch. Tuy nhiên lợi nhuận thì không đạt, nguyên nhân một phần lỗ do phế liệu chiếm tỷ lệ cao bình quân 7% (giá trị hao hụt hơn 1.087 triệu đồng). Biến động khách hàng và thị trường, và năng lực sản xuất thời điểm thấp (máy móc thiết bị xuống cấp, nguồn lao động giảm) nên khó đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mất một số đơn hàng lớn. Các chi phí sản xuất tăng từ 10-15% như hạt nhựa, điện, xăng dầu,...

Công ty đã vẫn giữ được đơn hàng của các khách hàng truyền thống nhưng các khách hàng này vẫn chịu ảnh hưởng khó khăn trong tình hình hiện nay, việc mở rộng khách hàng mới khó vì khó cạnh tranh với các doanh nghiệp mới thành lập và những DN này được hợp tác của DN lớn nên khó chiếm thị phần. Tuy nhiên, năm nay công ty đã có thêm một số khách hàng ổn, sản lượng lấy bao ổn định.


STTChi tiêuĐVTNăm 2024So cùng kỳ 2023 (%)
Kế hoạchThực hiệnSo KH năm 2024 (%)
1Tổng doanh thuTr.đồng53.06040.80370%80%


STTChi tiêuĐVTNăm 2024So cùng kỳ 2023 (%)
Kế hoạchThực hiệnSo KH năm 2024 (%)
2Lợi nhuận Tr.thuếTr.đồng500-1.050
3Nộp ngân sáchTr.đồng472107%
4Thu nhập b/qTr.đồng7,98,4105%106%

1.2. Kết quả thực hiện sản lượng kinh doanh mặt hàng

Mặt hàngĐVTNăm 2024So cùng kỳ 2023(%)
Kế hoạchThực hiệnSo KH năm 2024(%)
A. Mua vào
Gạotấn2.0001.00050%40%
Hạt nhựatấn500613123%113%
B. Bán ra
Gạotấn2.0001.00050%40%
- Bao PP1000 Cái5.2005.713110%120%

Cơ cấu bán ra

STTNhóm khách hàngSố lượng (cái bao)Tỉ lệ (%)
1Các công ty thuộc hệ thống Tổng công ty2.395.12342
2Khách hàng bên ngoài3.318.22958
Cộng5.713.352100,00

Mặt hàng bao bì trong năm 2024 vượt so với kê hoạch năm 2024 và thực hiện năm 2023, trong năm công ty có thêm khách đơn hàng mới của khách hàng đường mới (218 ngàn cái bao) và khách hàng gạo (2 tháng cuối năm lấy 700 ngàn bao). Trong đó công ty đã giải quyết khoảng 300 ngàn bao tồn kho lâu năm. Giá bán giảm 4% so với kế hoạch, tăng 3% với với năm 2023. Mẫu mã công ty vẫn còn đơn điệu không thể cạnh tranh với các công ty khác, giá bán công ty cao hơn so thị trường.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

STTHọ và TênChức danh
1Ông Hoàng Anh TúGiám Đốc
2Bà Lê Thị Thanh HằngPhụ trách phòng Kinh doanh
3Bà Lê Nguyễn Thanh TràPhụ trách phòng Tổ chức- Hành chính
4Bà Trương Nhã TrúcPhụ trách phòng Tài chính- Kế toán
5Ông Đoàn Thanh PhongTrường phòng QLSX-KT
6Ông Nguyễn Tâm PhúcPhó phòng QLSX-KT
7Ông Võ Hồng QuânPhó phòng QLSX-KT

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành

STTNgàySự kiện
122/05/2024Điều chính chức danh Tổng Giám đốc thành chức danh Giám đốc đối với ông Hoàng Anh Tú

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên

  • Tổng số lao động hợp đồng là 61 người, trong đó nữ 27 người chiếm 43,5%.
  • Tóm tắt các chính sách với người lao động:

Chính sách đào tạo:

Nhận thức vai trò nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công của Công ty nên công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của cán bộ công nhân viên được Công ty lưu tâm hàng đầu. Bên cạnh đó, để khuyến khích tính thần tự học, tự phấn đấu trở thành những thợ giỏi, công nhân lành nghề, căn cứ doanh số kinh doanh hàng năm, Công ty xây dựng quỹ khen thưởng cho những cá nhân, tổ sản xuất đạt được thành tích xuất sắc trong công tác thi đua.

Chính sách tiền lương, tiền thưởng:

  • Chính sách tiền lương được xây dựng trên cơ sở Luật lao động. Người lao động khi được ký hợp đồng lao động chính thức với Công ty thì ngoài tiền lương thỏa thuận trong hợp đồng, họ còn nhận được tiền thưởng căn cứ vào hiệu quả, chất lượng công việc. Hơn nữa, Công ty còn có chế độ khen thưởng đặc biệt khác khi người lao động có sáng kiến làm lợi cho Công ty.
  • Quy chế quản lý và phân phối tiền lương được Công ty nghiên cứu xây dựng, rà soát trong quá trình triển khai áp dụng, đảm bảo tính công bằng, hợp lý, dân chủ và thống nhất trong toàn Công ty.

Chế độ nghi việc, đóng BHXH, BHYT, BHTN, thai sản, TNLD:

Tất cả CBCNV chính thức của Công ty đều được tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN và hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với Luật lao động.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án: không có

4. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Đvt : VNĐ


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
Tổng giá trị tài sản18.802.655.47518.758.522.294
Doanh thu thuần50.836.456.73040.797.744.320
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(393.197.350)(827.794.310)
Lợi nhuận khác635.044.929(222.141.983)
Lợi nhuận trước thuế241.847.579(1.049.936.293)
Lợi nhuận sau thuế241.847.579(1.049.936.293)
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:33,710,6
(TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
+ Hệ số thanh toán nhanh:13,85,8
(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,020,08
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,020,08
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:5,355,56
(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản2,72,2
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,005-0,03
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,013-0,06


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,013-0,06
+ Hệ số Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần.-0,008-0,02
  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành của công ty là 1.190.000 cổ phần.

5.2. Cơ cấu cổ động

Danh sách chốt đến ngày 05 tháng 04 năm 2024, số người sở hữu cổ phiếu của Công ty CP Bao Bi Tiền Giang là 204 cá nhân và 04 tổ chức đại diện cho 1.190.000 cổ phần, loại cổ phần đang lưu hành phổ thông. Trong đó cổ phần của cá nhân là 200 cổ động, đại diện cho 408.310 cổ phần, chiếm tỷ lệ 34,31% và 05 tổ chức đại diện cho 781.690 cổ phần chiếm tỷ lệ 65,69% (theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán của VSDC chốt ngày 05/04/2024).

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

  • Nguyên, nhiên vật liệu được sử dụng cho ngành hàng bao bì



STTNhu cầu sử dụngSố lượng/nămĐơn vị tính
1Hạt nhựa nguyên sinh456,408Tần
2Hạt nhựa tái sinh1,289Tần
3Hạt Taical + màu113,922Tần
4Xăng1.020Lít
5Dầu nhót3.686,36Lít
  • Nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm
  • Ngành hàng bao bì: sản phẩm bao bì in hư sẽ được bán với dạng bao thứ phẩm cho các cơ sở hoặc cá nhân, bao lỗi sẽ được đem đi ó thu hồi lại sùi để sản xuất tiếp hoặc đem bán ra.

6.2 Tiêu thụ năng lượng

Nguồn năng lượng chủ yếu Công ty sử dụng là điện. Ngườn điện Công ty sử dụng từ lưới điện quốc gia trong năm 2024 công ty sử dụng cho sản xuất và hoạt động văn phòng khoảng 626.874 kw/năm.

6.3. Tiêu thụ nước (Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm 2024)

Hiện tại, nguồn nước công ty sử dụng lấy từ giếng khoan trong khuôn viên và nguồn nước do Công ty CP Cấp thoát nước Tiền Giang cung cấp. Tổng lưu lượng nước sử dụng trong năm 2024 là 2.519 m³/năm (trong đó nước cấp 251m³/năm; nước giếng khoang 2.269 m³/năm). Trong đó:

  • Sử dụng cho sinh hoạt: 1.838 m3/năm. Năm 2024 do mùa nắng nóng kéo dài nên lượng nước sinh hoạt tăng so với năm 2023.
  • Sử dụng làm mát trong dây chuyền sản xuất (có tuần hoàn): 681 m3/năm.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty CP Bao bì Tiền Giang luôn chấp hành tốt Luật bảo vệ môi trường và các quy định Pháp Luật hiện hành. Hàng năm Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường tiến hành đo đặc, phân tích chất lượng môi trường tại Công ty để kiểm soát ô nhiễm, khác phục những thiếu sốt và tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường, tìm ra các giải pháp nhằm làm giảm thiểu ô nhiễm.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

          1. 6.5.1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
  • Tổng số người lao động đến thời điểm 31/12/2024 là: 61 lao động
  • Thu nhập bình quân năm 2024 của toàn thể người lao động trong công ty là 8.404.247 đồng/người/tháng. Thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp sản xuất là 7.922.376 đ/tháng.
          1. 6.5.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
  • Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thân thể cho CBCNVLD; thực hiện chế độ trợ cấp độc hại cho công nhân làm việc trong môi trường độc hại, bệnh nghề nghiệp; chăm lo đời sống người lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng và tặng quà CNVC-LD nhân dịp tết cổ truyền và các ngày lễ lớn trong năm.
  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cấp bảo hộ lao động trong toàn Công ty; Tổ chức tập huấn ATVSLĐ, ATVSTP, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đo môi trường lao động.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Ngoài công tác tập trung sản xuất kinh doanh trong năm 2024 Công ty luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể hoạt động. Các đoàn thể đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ chính trị của Công ty như: Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua sản xuất, tích cực tham gia xây dựng và giám sát thực hiện qui chế dân chủ cơ sở:

  • Công đoàn phối hợp chính quyền chăm lo đời sống Người lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng và tặng quà CNVC-LĐ nhân dịp tết cổ truyền.
  • Công đoàn đã tích cực hưởng ứng phong trào tương thân tương ái, kịp thời hỗ trợ người lao động gặp khó khăn: CDCS có quy chế tài chính trong đó có các khoản chi cho công đoàn viên khi ốm đau, thai sản, hiếu hỉ, bệnh nặng, bệnh lâu ngày. Ngoài ra khi người lao động có khó khăn còn được tập thể tốt và các bộ phận khác quan tâm, chia sẻ. Trong năm 2024 số tiền chi thăm ốm là 6.400.000 đồng. Bằng nguồn quỹ công đoàn đã cho 28 công đoàn viên vay mỗi suất 5 triệu đồng/CDV với tổng số tiền cho vay là 137 triệu đồng. Để giải quyết tạm thời những khó khăn cho công đoàn viên khi cần.
  • Ngoài ra trong năm 2024 Chính quyền kết hợp với Công đoàn trao tặng quà Tết cho đoàn viên người lao động trong Công ty với số tiền trên 34 triệu đồng
  • Chi tặng quà thiếu nhi là con người lao động nhân ngày Quốc tế thiếu nhi là 7.000.000 đồng;
  • Chi khen thưởng cho con người lao động thi đỗ đại học là 2.900.000 đồng

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh năm 2024

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 gặp nhiều khó khăn: Do sự canh trạnh gay gắt về giá và mẫu mã trên thị trường, tỷ lệ phế liệu cao từ 7-10%, giá nguyên liệu đầu vào tăng những công ty không thể tăng giá bán. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, hoạt động SXKD của Công ty có những thuận lợi và khó khăn:

a. Thuận lợi:

  • Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam;
  • Sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc;
  • Sự đoàn kết thống nhất của HDQT, Ban Giám độc Công ty và toàn thể CBCNV-NLĐ nhằm vượt qua khó khăn phát triển sản xuất;
  • Tuy Công ty liên tục lỗ nhiều năm nhưng vẫn giữ được nguồn vốn, không phải vay vốn:
  • Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ giàu kinh nghiệm, lực lượng lao động trẻ đầy nhiệt huyết.

b. Khó khăn:

Giá hạt nhựa liên tục biến động khó dự báo do tác động từ giá xăng dầu, sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt về giá bán. Nhiều công ty thay đổi chủ sở hữu, một số khách hàng thân thiết ngừng lấy bao hoặc lấy số lượng ít do tình hình xuất khẩu gặp khó khăn từ 6 tháng cuối năm 2024.

2. Tình hình tài chính

2.1. Tình hình tài sản

  • Tổng tài sản dài hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 3.334.897.196 đồng
  • Tổng giá trị tài sản ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 15.423.625.098 đồng, trong đó cơ cấu tài sản ngắn hạn như sau:
  • Hàng tồn kho là 6.935.367.413 đồng, chiếm 44,96%;
  • Phải thu ngắn hạn là 8.463.361.853 đồng, chiếm 54,87%;
  • Tiền và các khoản tương đương tiền 636.510.451 đồng, chiếm 4,12%
  • Tài sản ngắn hạn khác: 186.237.701 đồng, chiếm 0.13%

2.2. Tình hình nợ phải trả

Tổng nợ phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 1.454.075.824 đồng. Trong năm công ty có phát sinh thêm 01 khoản nợ khó đòi của Công ty CP Lương thực và Bao bì Đồng Tháp 22.721.600 đồng.

3. Kế hoạch kinh doanh trong năm 2025

  • Các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận:


STTChī tiēuĐVTKẾ HOẠCH 2024Ghi chú
1Tổng doanh thuTr.đồng50.96
2Lợi nhuận Tr.thuếTr.đồng300
3Nộp ngân sáchTr.đồngTheo quy định
4Thu nhập b/qTr.đồng8,09

Các chỉ tiêu mua vào bán ra:


STTDiễn giảiĐVTKẾ HOẠCH 2024Ghi chú
1Mua vào
- Hạt nhựatấn500
- Gạotấn2.000
2Bán ra
- Bao PP1.000 cái5.200
- Gạotấn2.000

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty

Hội đồng quản trị có 05 thành viên đủ cơ cấu để hoạt động theo quy định của điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị tổ chức hợp thường xuyên định kỳ hàng quí do chủ tịch HDQT chủ trị, triển khai thực hiện nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, thảo luận và quyết nghị về những vấn đề chiến lược của công ty trên tinh thần công khai minh bạch. Đề xuất, giải quyết tháo gỡ những vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết kịp thời quyền lợi của cổ đông, chế độ đối với người lao động.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện các nghị quyết của HĐQT phù hợp với chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Thực hiện công tác báo cáo, công bố thông tin đúng quy định.

Năm 2024 không có điều gì bất thường trong hoạt động của Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý công ty.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng chính sách hu hút, đào tạo, phân phối và sử dụng một cách hiệu quả.
  • Xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lý mới một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại. Nâng cao năng lực quản trị đạt tầm chuyên nghiệp.
  • Đấy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh.
  • Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, xây dựng thương hiệu mạnh trên thị trường.
  • Với tình hình phát triển chung của ngành và thế giới như trên thì định hướng phát triển của Công ty là phù hợp. Sản phẩm của Công ty đáp ứng như cầu phát triển ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị

a) Hội đồng quản trị có 5 thành viên trong đó 01 thành viên trực tiếp điều hành và 04 thành viên không trực tiếp điều hành

01 thành viên trực tiếp điều hành

  • Ông Hoàng Anh Tú Thành viên HĐQT- Giám đốc Công ty

04 thành viên không trực tiếp điều hành

  • Ông Lương Thành Phúc
  • Ông Trần Văn Tưởng

Chủ tịch HĐQT

Thành viên HĐQT chuyên trách

  • Ông Nguyễn Minh Việt

Thành viên HĐQT độc lập.

  • Ông Nguyễn Phạm Gia Bảo

Thành viên HĐQT độc lập

Tỷ lệ sở hữu cổ phần/ vốn góp và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần/ vốn góp của thành viên HĐQT


Họ và tênSố lượng CPTổng cộngTỷ lệGhi chú
TctyCá nhân
Lương Thành Phúc357.000357.00030%Trong đó đại diện vốn nhà nước là 30%
Hoàng Anh Tú238.000238.29020%Trong đó đại diện vốn nhà nước là 20%
Trần Văn Tưởng119.000290119.29010,02%Trong đó đại diện vốn nhà nước là 10%
Nguyễn Phạm Gia Bảo2502500,021%
Nguyễn Minh Việt0000
Tổng cộng714.000540714.54060,05%

Cổ phần thuộc vốn tập thể và cá nhân khác 475.460 cổ phần, chiếm tỷ lệ 39,95% vốn điều lệ.

Các cuộc họp HĐQ


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Trần Văn Quân2/2100%Miễn nhiệm tại ĐHĐCD thường niên vào ngày 27/04/2024
2Ông Lương Thành Phúc5/5100%Vừa được bổ nhiệm tại ĐHĐCD thường niên vào ngày 27/04/2024
3Ông Hoàng Anh Tú7/7100%
4Ông Trần Văn Tưởng7/7100%
5Ông Nguyễn Phạm Gia Bảo7/7100%
6Ông Nguyễn Minh Việt7/7100%

1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị


Hội đồng quản trị tổ chức hợp theo quý, năm. Nội dung cuộc hợp đánh giá tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo nghị quyết của HĐQT và đưa ra phương hướng hoạt động quý sau. Thư ký HĐQT ghi chép biên bản các cuộc họp, lưu trữ và báo cáo về trên theo định kỳ.

2. Ban kiểm soát

2.1 Thành viên Ban kiểm soát

Ban kiểm soát gồm 03 thành viên


STTHọ và tênChức vụSố CPTỷ lệ (%)
1Nguyễn Thị Ngọc HươngT.BKS8700,073%
2Nguyễn Tấn HưngT.BKS4300,036%
3Trịnh Hồng LongTV.BKS00

2.2. Hoạt động của Ban kiếm soát

Họp đầy đủ theo quý, năm

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị/Ban Kiểm soát.

3.1. Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:


Chủ tịch HDQTdồng/tháng2.200.000
Thành viên HDQTdồng/tháng1.800.000
Thành viên Ban kiểm soátdồng/tháng1.200.000

3.2. Giao dịch của cổ động nội bộ: không có

3.3 Giao dịch của công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:


Bên liên quanMối quan hệTính chất giao dịchNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua hàng4.470.373-
Công ty Lương thực Tiền GiangĐơn vị trực thuộc Công ty mẹMua hàng hoá4.470.373-
Bán hàng24.570.493.99040.589.749.240
Tổng công ty Lương thực Miền Nam - Công ty cổ phầnCông ty mẹBán thành phẩm13.262.099.40019.738.356.400
Công ty Lương thực Tiền GiangĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm10.315.857.49020.553.737.840
Công ty Lương thực Trà VinhĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm37.600.00045.760.000
Công ty Lương thực Bến TreĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm159.607.100195.895.000
Chi nhánh Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam - Công ty cổ phần - Công ty Bột mi Bình ĐôngCông ty con của Công ty mẹBán thành phẩm357.400.000-
Công ty Lương thực Long AnĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm407.930.000-
Công ty Lương thực Vĩnh LongĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm30.000.000-
Công ty Lương thực Thực phẩm An GiangĐơn vị trực thuộc Công ty mẹBán thành phẩm-56.000.000

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến của kiểm toán

  • Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM- CN TP.HCM
  • Ý kiến kiểm toán độc lập: Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
  • Các nhận xét đặc biệt: không

2 Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm của Công ty đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán được đăng tải trên trang webside: www.tigipack.com.vn.

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: VT, HĐQT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT GIÁM ĐỐC

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)



Xiang Anh Cui

Công ty đại chúng phải lập báo cáo thường niên theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và công bố báo cáo này chậm nhất là 20 ngày sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.