Báo cáo thường niên 2024/BTP
ticker: BTP document_type: bctn year: 2024 page_count: 113 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 3 CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
Số: 361/NDBR-TCKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bà Rịa, ngày 16 tháng 4 năm 2025
V/v Công bổ thông tin Báo cáo thường niên năm 2024.
Kính gửi:
CÔNG TY
CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN
BÀ RỊA
- Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT DIỆN BÀ RIA
DỊN: OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=M
ST:3500701305, CN=CÔNG TY
CỔ PHẦN NHIỆT DIỈN BÀ RIA,
S=Bà Rịa - Vũng Tàu, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-04-16 17:26:04
Foxit Reader Version: 10.0.0
- Tên TCPH: Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa
- Tên giao dịch: Ba Ria Thermal Power Joint stock Company
- Mã chúng khoán: BTP
- Trụ sở chính: Khu phố Hương Giang, P. Long Hương, thành phố Bà Rịa, tỉnh BRVT.
- Điện thoại: 0254.2212 811 Fax: 0254.3825 985
- Sàn giao dịch: HOSE
- Người thực hiện CBTT: Bà Trần Thị Bảo Xuân. Điện thoại: 0963 735 566
- Nội dung của thông tin công bố:
- Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cô phần Nhiệt điện Bà Rịa được lập ngày 16/4/2025.
Đính kèm (Báo cáo thường niên năm 2024).
- Địa chỉ website đăng tải toàn bộ Báo cáo thường niên năm 2024: www.btp.com.vn
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố/.
Noi nhận:
- Như trên;
- HEQT/BTP;
- Ban TGĐ/BTP;
- Trường Ban KS/BTP:
- P. KTAT/BTP (Đăng Website BTP);
- Luru: VT, TCKT.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT
PHỤ TRÁCH KÊ TOÁN
Trân Thị Bảo Xuân
POWER GENERATION JOINT STOCK CORPORATION 3 BARIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY
No.: 361/NEBR-TCKT
Re: Disclosure Annual Report 2024.
To:
- The State Securities Commission;
- Ho Chi Minh City Stock Exchange
- Name of company: BaRia Thermal Power Joint Stock Company
- Trading name: Ba Ria Thermal Power Joint stock Company
- Stock symbol: BTP
- Address of head office: Huong Giang Quarter, Long Huong Ward, Ba Ria City, Ba Ria - Vung Tau Province.
- Tel: 0254. 2212 811 Fax: 0254. 3825 985
- Stock exchange: HOSE
- Information Disclosure Officer: Ms. Tran Thi Bao Xuan. Tel: 0963 735 566
- Content of Information Disclosure:
- The 2024 Annual Report of Ba Ria Thermal Power Joint Stock Company was prepared on April 16, 2025.
- Attached is the 2024 Annual Report.
- Website address for the full 2024 Annual Report: www.btp.com.vn
We hereby affirm that the information disclosed above is true and we fully assume legal responsibility for the content of the disclosed information./
Recipients:
- As Above:
- Chairman of the Board of Directors/BTP;
- Board Of General Directors/BTP:
- Head of BOS/BTP:
- Technical Department/BTP (Information Disclosure in Website);
- Archived: Administrative Office, Finance and Accounting Department.
REPRESENTATIVE AUTHORIZED PERSON FOR INFORMATION DISCLOSURE ACCOUNTANT IN CHARGE
Tran Thi Bao Xuan
BÁO CÁO
THƯƠNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
Trao chất lượng - giữ niềm tin
EVNTPC BA RIA
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT:
| ĐHĐCĐ | Đại hội đồng cổ đông |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| BTGD | Ban Tổng Giám đốc |
| BDH | Ban Điều hành |
| BKS | Ban Kiểm soát |
| TV | Thành viên |
| ĐKKD | Đăng ký kinh doanh |
| VDL | Vốn điều lệ |
| NLTT | Năng lượng tái tạo |
| DSX | Điện sản xuất |
| LNTT | Lợi nhuận trước thuế |
| LNST | Lợi nhuận sau thuế |
| QHD8 | Quy hoạch điện VIII |
| CBCNV | Cán bộ công nhân viên |
| CTCP | Công ty Cổ phần |
| TNHH | Trách nhiệm hữu hạn |
MỤC LỤC
PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý định hướng phát triển
Các rủi ro
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự và tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA TỔNG BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty
Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị năm 2024
PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khỏa lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã kiểm toán
PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên Công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
Tên Tiếng Anh:
BARIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY
Mã cổ phiếu:
BTP
Vốn điều lệ:
604.856.000.000 đồng
Giấy chứng nhận DKDN:
Số 3500701305 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 01/11/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03/07/2019
Trụ sở chính:
Khu phố Hương Giang, phường Long Hương, Thành phố Bà
Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Điện thoại:
0254 2212 811
·
Fax:
0254 3825 985
Website:
Email:
info@btp.com.vn
Giai đoạn 2010 - 2024
Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được chuyển thành Nhà máy điện Bà Rịa trước thuộc Công ty Điện lực 2
Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được thành lập trực thuộc Nhà máy điện Chợ Quán (Công ty Điện lực 2)
Bằng khen của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có thành tích xuất sắc trong công tác, dẫn đầu phong trào thi đua năm 2023 theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 12/3/2024.
Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2023 theo Quyết định số 1636/QĐ-EVN ngày 26/12/2023.
Giấy khen của Tổng Công ty Phát điện 3 đã có thành tích xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 theo Quyết định số 75/QĐ-GENCO3 ngày 07/01/2025.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh
| Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Truyền tải và phân phối điện tiết: Sản xuất và kinh doanh điện năng; Quản lý vận hành bảo dưỡng, sửa chữa, thi nghiệm hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình điện, các công trình kiến trúc nhà máy điện. | 3512 (Chính) |
| Đào tạo trung cấp tiết: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhà máy điện. | 8532 |
| Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại và dịch vụ liên quan đến công việc chế tạo kim loại. | 2599 |
| Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Lập dự án đầu tư xây dựng; Quản lý đấu tư xây dựng, giám sát thi công trình dân dụng và công nghiệp, thi công lập đặt các công trình công nghiệp. | 7110 |
| Vận tải hành khách đường bộ khác tiết: Cho thuê thiết bị, phương tiện vận tải. | 7730 |
| Vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải bốc dỡ hàng hóa tiết: Vận tải hành khách theo hợp đồng. | 4932 |
| Lắp đặt hệ thống xây dựng khác tiết: Lập đặt thiết bị cho các công trình xây dựng. | 4329 |
| Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng tiết: Sản xuất nước cất, nước uống đồng chai. | 1104 |
| Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Thi công lập đặt các công trình công nghiệp; | 4299 |
| Hoạt động tư vấn quản lý | 7020 |
| Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Mua bán vật tư thiết bị; | 4659 |
| Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Kinh doanh nhà hàng, khách sạn; | 5510 |
| Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Kinh doanh bất động sản; Cho thuê tài sản cố định, câu cảng, văn phòng; | 6810 |
| Bán buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống tiết: Kinh doanh nông sản; | 4620 |
| Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành, nghề kinh doanh |
| Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản tiết: Chế biến hải sản | 1020 |
| Vận tải hàng hóa bằng đường bộ tiết: Vận tải hàng hóa | 4933 |
| Bốc xếp hàng hóa tiết: bốc dỡ hàng hóa | 5224 |
| Bán buôn thực phẩm tiết: kinh doanh hải sản | 4632 |
| Kiểm tra và phân tích kỹ thuật tiết: Cung cấp dịch vụ thí nghiệm vật tư, thiết bị điện; Cung cấp dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện | 7120 |
Địa Bàn Kinh Doanh
Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ Rịa
Địa chỉ: Khu phố Hương Giang, phường Long Hương, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Điện thoại: 0254 2212 811
Fax: 0254 3825 985
Email: info@btp.com.v
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị: Công ty hoạt động với mô hình Công ty cổ phần được quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cũng như các văn bản pháp luật có liên quan khác. Trải qua quá trình phát triển, bộ máy quản lý của Công ty có cơ cấu như sau
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền có quyết định cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Hoạt động của Công ty.
TÂM NHÌN
Là đơn vị sản xuất điện và cung ứng các dịch vụ, sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả và là thương hiệu uy tín trên thị trường
SỬ MỆNH
Hội đồng quản trị
Chất lượng - Tín nhiệm
Tận tâm - Trí tuệ
Đảm bảo cung ứng điện và dịch vụ đa dạng với chất lượng tốt nhất, làm hài lòng khách hàng
Sáng tạo - Hiệu quả
Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD, do ĐHĐCD bầu ra. Vai trò của Ban Kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Được Hội đồng quản trị ủy quyền thực hiện việc Điều hành mọi hoạt động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Công ty liên kết
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Vốn điều lệ (triệu đồng) | Vốn điều lệ BTP đã góp (triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn | Tầng 7, KS. Biệt Điện, 01 Ngô Quyền, Phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk | Sản xuất và kinh doanh điện năng | 668.509,75 | 83.750 | 25% |
| 2 | Công ty Cổ phần Simacai | Lô 68, Khu Tái định cư đường D3, Phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai | Sản xuất và kinh doanh điện năng | 250.000 | 90.000 | 36% |
Công ty góp vốn
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Vốn điều lệ (triệu đồng) | Vốn điều lệ BTP đã góp (triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng | Thôn Đoan, Tam Hưng, Thủy Nguyên, Hải Phòng | Sản xuất và kinh doanh điện năng | 5.000.000 | 108.730 | 2% |
| 2 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh | Tổ 33 Khu 5, Phường Hà Khánh, Thành phố Hạ Long, Tình Quảng Ninh | Sản xuất và kinh doanh điện năng | 4.500.000 | 114.770 | 2,3% |
| 3 | Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ | 02 Võ Chí Công, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng | Sản xuất và kinh doanh điện năng | 618.140 | 50.000 | 8,1% |
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn
Công ty Cổ phần Simacai
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được đề ra, đồng thời tập trung tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng lợi nhuận và mang lại giá trị tốt nhất cho cổ đông. Việc duy trì và đầu tư vào các đơn vị kinh doanh hiệu quả được đặt lên hàng đầu, nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng tối ưu và mang lại lợi ích lâu dài. Công ty cũng sẽ xem xét và đánh giá cần thận tính khả thi của các dự án đang triển khai để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
- Công ty sẽ phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ, đồng thời mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài ngành để tăng cường năng lực. Đặc biệt, Công ty chủ trọng vào công tác sửa chữa, bảo trì, cải tạo và nâng cấp thiết bị, nhằm đảm bảo các tổ máy vận hành an toàn, hiệu quả và ổn định. Công ty cũng sẽ tăng cường kiểm soát việc sử dụng nhiên liệu và nâng cao nhận thức về tiết kiệm năng lượng trong toàn bộ đội ngũ lao động.
- Công ty đặt mục tiêu hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra cho người lao động, đồng thời bảo vệ tài sản của nhà máy một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty cam kết đảm bảo việc làm và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Công ty sẽ tiếp tục thực hiện tốt công tác rà soát thiết bị máy móc một cách định kỳ và chi tiết. Đồng thời, xây dựng kế hoạch sửa chữa, cải tạo hệ thống một cách tối ưu nhằm nâng cao độ sẵn sàng của thiết bị, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu điện năng của hệ thống phát điện quốc gia, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm. Công ty cũng sẽ chủ động triển khai ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các dự án chuyển đổi số.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc sẽ tiếp tục nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu các dự án tiêm năng, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn đầu tư tài chính, cả trong ngắn hạn và dài hạn, để mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty. Công ty cũng sẽ chủ động khác phục các hạn chế, đảm bảo chất lượng dịch vụ, cùng cố uy tín và duy trì nguồn lực phát triển doanh nghiệp, nhằm khẳng định vị thế vững chắc trong lĩnh vực nhiệt điện.
- Công ty sẽ không ngừng nâng cao chất lượng và trình độ chuyên môn về công nghệ hiện đại cho đội ngũ kỹ thuật viên. Đặc biệt, Công ty sẽ chú trọng đấu tư vào công tác đào tạo nhân sự, với lộ trình và mục tiêu đào tạo rõ ràng, nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, Công ty cũng cam kết cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại BTP
Mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng
- Công ty cam kết theo đuổi mục tiêu phát triển kinh tế hiệu quả, song song với việc hướng tới sự phát triển bền vững, mang lại lợi ích và giá trị thiết thực cho xã hội và công đồng. Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ quyền lợi của người lao động và áp dụng chính sách trả lương công bằng.
- Công ty không ngừng nỗ lực cải thiện kỹ năng làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời tích cực đóng góp vào sự phát triển của công đồng địa phương và xã hội. Điều này thể hiện cam kết của Công ty trong việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đồng thời gắn bó chặt chẽ với công đồng xung quanh.
- Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến thuế và các nghĩa vụ xã hội. Đồng thời, Công ty tích cực tạo ra cơ hội việc làm, nâng cao thu nhận và cải thiện đời sống cho người lao động. Công ty luôn hướng tới mục tiêu hỗ trợ công động và đảm bảo ổn định an sinh xã hội tại các khu vực mà Công ty hoạt động.
Mục tiêu đối với người lao động
- Công ty chú trọng xây dựng một tập thể đoàn kết, tạo sự gắn bó mặt thiết giữa ban lãnh đạo và nhân viên. Đồng thời, Công ty quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thông qua các chương trình đào tạo, giúp họ phát triển kỹ năng và đáp ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh hiện đại.
Để đảm bảo cuộc sống ổn định cho nhân viên, Công ty xây dựng chính sách thu nhập hợp lý và chủ trọng đến đời sống vật chất, tinh thần của họ. Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến sức khỏe và an toàn lao động, thể hiện qua việc ban hành các quy chế cụ thể. Công ty thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn, và tổ chức các buổi đạo tạo về an toàn lao động.
RỐI RO
Rủi ro kinh tế
Năm 2024 chứng kiến sự phục hồi kinh tế thế giới diễn ra chậm và không đồng đều, tuy nhiên có những tính hiệu tích cực vào cuối năm. Dù vậy, các rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế vẫn còn tồn tại, mặc dù lạm phát toàn cầu đã có những cải thiện đáng kể so với năm 2023. Theo báo cáo của OECD, tăng trưởng GDP toàn cầu năm 2024 đạt khoảng 3,2%, nhịnh hơn so với mức 3,1% của năm 2023. Chính sách tiền tệ bắt đầu được nói lòng, nhưng hoạt động kinh tế vẫn chưa đạt đến tiềm năng tối đa.
Kinh tế Việt Nam năm 2024 đối mặt với nhiều biến động và thách thức do ảnh hưởng từ kinh tế toàn cầu. Làm phát gia tăng, thị trường xuất khẩu lớn suy giảm, và khó khăn trong sản xuất kinh doanh trong nước đã tạo áp lực lên tốc độ tăng trưởng. Tuy nhiên, nhờ sự điều hành linh hoạt của Chính phủ và các chính sách hỗ trợ kịp thời, nên kinh tế vẫn duy trì được tăng trưởng dương, đạt mức 7,09% GDP. Quy mô GDP đạt 11.512 nghìn tỷ đồng (khoảng 476 tỷ USD), và GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023.
Với độ mở kinh tế cao, Việt Nam không thể tránh khỏi các tác động từ kinh tế thế giới. BTP, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện khí - dầu, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố địa chính trị như xung đột ở Trung Đông và Nga-Ukraine.
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng, đối mặt với cả rủi ro đặc thù của ngành và các yếu tố vĩ mô. Trong bối cảnh kinh tế biến động, việc nhận diện cơ hội và thách thức đòi hỏi Công ty phải có sự nhạy bến và khả năng thích ứng nhanh chóng để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.
Để hạn chế các rủi ro, BTP áp dụng nhiều biện pháp quản lý rủi ro, chủ động tìm kiếm hợp tác đầu tư để tăng doanh thu tài chính của Công ty. Để quản lý giá nhiên liệu dầu DO, Công ty ký hợp đồng khung với nhà cung cấp và thực hiện chào giá hàng tháng và khi có nhu cầu mua nhiên liệu, đồng thời xây dựng chiến lược tồn trữ nhiên liệu phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
3 ,2%
TẶNG TRƯỜNG GDP
TOÀN CẦU NĂM 2024
7 ,09%
TẶNG TRƯỜNG GDP VIỆT NAM NĂM 2024
BTP
ĐỘ MỞ KINH TẾ CAO
RỦI RO CHÍNH TRỊ
RỦI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
Theo nghiên cứu của Wood Mackenzie, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phụ thuộc lớn vào đầu tư chiến lượng cho cơ sở hạ tăng khí đốt, hợp đồng LNG và cải cách chính sách. Nhu cầu khí đốt của Việt Nam được dự báo tăng trung bình 12% mỗi năm và có thể tăng gấp ba vào giữa những năm 2030.
Rủi ro nguyên vật liệu
Theo PV GAS, nguồn cung khí đốt nội địa đang suy giảm nhanh hơn dự kiến. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 13 dự án điện LNG đã được Thủ tướng phê duyệt, được ưu tiên đầu tư trong ngành điện theo Quyết định 500/QĐ-TTg. Đến năm 2030, Việt Nam dự kiến sẽ có 22.400 MW điện khí LNG, chiếm 14,9% tổng nguồn điện của quốc gia, với sản lượng điện đạt 83 tỷ kWh.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực nhiệt điện khí-dầu, phụ thuộc vào khí thiên nhiên và dầu diesel. Bất kỳ gián đoạn hoặc biến động nào trong nguồn cung nhiên liệu đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất điện. Để quản lý rủi ro nhiên liệu khí, BTP thực hiện các biện pháp như ký hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp, đa dạng hóa nguồn cung, đầu tư cơ sở hạ tầng lưu trữ khí/LNG, tối ưu hóa quy trình sản xuất, theo dõi xu hướng giá khí toàn cầu, và thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Việt Nam đang đôi mật với thách thức lớn về sản lượng khi đốt nội địa. Các mỏ khí chủ yếu nằm ở Đông Nam Bộ và đang cạn kiệt, dẫn đến nguồn cung khí đốt nội địa giảm 25% trong 5 năm qua. Ngoài ra, Việt Nam hiện chỉ tiếp cận thị trường LNG mua và giao ngay, chưa có hợp đồng mua bán LNG dài hạn.
12 %
NHU CẦU KHI ĐỐT HÀNG
NĂM CỦA VIỆT NAM
14 ,9%
ĐIỆN KHÍ LNG/TỔNG
NGUỒN ĐIỆN QUỐC GIA
VÀO NĂM 2030
RỐI RO
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là một thách thức lớn đối với Công ty khi Công ty có dự nợ vay bằng ngoại tệ. Sự mất giá của đồng nội tệ có thể gây ảnh hưởng đến chi phí tài chính và lợi nhuận của Công ty.
Hiện tại, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa đang sử dụng khoản vay bằng đồng Won từ Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế Hàn Quốc (EDCF) cho dự án đuôi hơi 306-2 ( EVN đứng chú thế hợp đồng, BTP vay lại EVN. Do đó, bất kỳ biến động nào trong tỷ giá đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.
Để quản lý khoản rủi ro tỷ giá, Công ty đã chủ động lên kế hoạch cho biện pháp phòng ngừa như thường xuyên kiểm tra diễn biến tỷ giá hối đoái, đánh giá mức độ rủi ro,... để điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh giảm thiểu tác động từ tỷ giá đến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của Công ty.
Economic Development Cooperation Fund
Rủi ro pháp luật
Với tư cách là một Công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Điện lực và các văn bản liên quan khác. Gần đây, một số thay đổi trong hệ thống pháp luật đã có tác động đến hoạt động của BTP. Điều này bao gồm Luật số 56/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán và Luật Quản lý Thuế. Ngoài ra, Thông tư 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 2 tháng 11 năm 2024, yêu cầu các công ty niệm yết và công ty đại chúng quy mô lớn như BTP phải công bố thông tin định kỳ bằng tiếng Anh, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng, do đó hệ thống pháp luật không ngừng được cải tiến và bổ sung để phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Mục tiêu là tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh và an toàn cho các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội.
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 500/QĐ-TTg, phê duyệt Quy hoạch điện VIII, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Quy hoạch này đặt mục tiêu đáp ứng nhu cầu điện năng tăng trưởng khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2021-2030 và khoảng 6,5 - 7,5%/năm trong giai đoạn 2031-2050.
Để giảm thiếu rủi ro pháp lý, Công ty chủ động cấp nhất các quy định pháp luật trong nước và quốc tế liên quan đến ngành, từ đó xây dựng kế hoạch và triển khai dự án một cách tối ưu. Công ty cũng tăng cường phối hợp với các đơn vị trong Tập đoàn để đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt các quy định về pháp lý, an toàn lao động và môi trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
RỐI RO
Rủi ro an toàn lao động
Công ty luôn đặt vấn đề an toàn lao động và sức khỏe lên hàng đầu, đồng thời xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách chặt chẽ. Đặc biệt, trong lĩnh vực sản xuất điện, một ngành công nghiệp có tính chất đặc thù và tiềm đến nhiều nguy cơ, các sự cố hoặc tại nạn lao động không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người lao động mà còn kéo theo những hậu quả lớn về mặt tài chính và pháp lý. Chi phí khác phục thiệt hại, bởi thường, cũng như các trách nhiệm pháp lý và tổn hại đến uy tín thương hiệu, có thể dẫn đến gián đoạn quy trình hoạt động, chậm trễ tiến độ dự án và giảm sút niềm tin từ phía đối tác và khách hàng. Do đó, việc đảm bảo an toàn lao động không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là yếu tố thần chốt để duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Để quản lý rủi ro này một cách hiệu quả, BTP đã triển khai nhiều giải pháp toàn diện. Trong đó, Công ty tập trung tăng cường công tác huấn luyện và đào tạo, nâng cao kiến thức nghiệp vụ và ý thức bảo vệ an toàn lao động, cũng như phòng ngừa các sự cố liên quan đến lưới điện, nhằm đảm bảo người lao động luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Công ty cũng đã xây dựng và áp dụng các quy chế nghiêm ngặt về bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người lao động, bao gồm việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn quốc gia, và tăng cường các buổi tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn cho toàn bộ nhân viên.
Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro dự đoán được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với những rủi ro bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tại, dịch bệnh,... Những sự kiện này có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, từ thiệt hại về tài sản và con người, đến tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và sự phát triển của Công ty.
Dù khả năng xảy ra thấp, Công ty vẫn xây dựng các kế hoạch dự phòng và kiểm soát rủi ro đế sẵn sàng ứng phó với tình huống bất khả kháng. Công ty đã chủ động đánh giá mức độ rủi ro của từng loại rủi ro, từ đó xác định mức độ ưu tiên trong việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát. Các kế hoạch này được thiết kế toàn diện, nhằm giảm thiếu thiệt hại và đảm bảo khả năng ứng phó khẩn cấp.
Rủi ro môi trường
Ngành sản xuất và phân phối điện gây ra những ảnh hưởng lớn đến môi trường, đặc biệt là tại các nhà máy nhiệt điện khí vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch. Quá trình đốt nhiên liệu này không chỉ cung cấp năng lượng mà còn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Do đó, các doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất. Nếu không có các biện pháp xử lý khí thải và nước thải hiệu quả, những tác động tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng.
Với quan điểm luôn chú trọng sản xuất song hành với bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững, Công ty đã nghiêm túc thực hiện các biện pháp quản lý môi trường xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển. Các thông số khí thải, nước thải luôn được kiểm soát và năm trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường xung quanh. BTP luôn nêu cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, giảm thiểu các hoạt động có tác hại tới môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện một loạt biện pháp nhằm bảo vệ môi trường như lập kế hoạch và tăng cường hiệu quả bảo vệ môi trường từ khâu quy hoạch, phê duyệt đến triển khai thực hiện; đào tạo và nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho đội ngũ nhân viên; thiết lập tiêu chuẩn bảo vệ môi trường; Tuân thủ các quy định về Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001; Hằng ngày thực hiện về sinh công nghiệp tại các khu vực sản xuất, thu gom, phân loại rác thải, quét dọn, vệ sinh văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất; Chăm sóc, trồng thêm nhiều cây để phủ xanh, giảm thiếu khí CO2. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động hưởng ứng như Hưởng ứng ngày môi trường thế giới 2024,... Đồng thời, công ty xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn liền với đạo đức môi trường, góp phần bảo vệ thiên nhiên và công đồng. Những nỗ lực này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy văn hóa trách nhiệm bền vững trong doanh nghiệp.
PHẦN 2 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự và thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổng quan ngành điện năm 2024
Tính đến cuối năm 2024, tổng công suất lập đặt các nguồn điện đã đi vào vận hành (COD) trên toàn hệ thống đạt khoảng 82.400 MW, tăng thêm khoảng 1.500 MW so với năm 2023. Nhu cầu sử dụng điện tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024 để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế, kéo theo tổng sản lượng điện của Việt Nam đạt mức 308,7 tỷ kWh, tương ứng với mức tăng 10% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhiệt điện thần ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất, với sản lượng tăng 18% và chiếm gần 50% tổng sản lượng điện toàn hệ thống. Ngược lại, sản lượng điện khí lại giảm 17% trong năm 2024, tiếp nối xu hướng giảm 10% của năm 2023, do sự suy giảm của nguồn cung khí tự nhiên nội địa. Tỷ trọng của điện khí trong tổng sản lượng điện của hệ thống giảm từ 13% (năm 2023) xưởng còn 7% (năm 2024).
Triển vọng ngành nhiệt điện 2025
Dự báo kinh tế Việt Nam năm 2025 tiếp tục cho thấy đà tăng trưởng mạnh mẽ. Theo đó, Bộ Công Thương dự kiến mức tăng trưởng tiêu thụ điện ở mức kí cáo, từ 11-12%, thậm chí còn cao hơn so với kịch bản cao nhất trong Quy hoạch điện VIII là 9,8%. Từ năm 2025 đến năm 2030, dự kiến tăng trưởng tiêu thụ điện sẽ duy trì ở mức cao, khoảng 9,1% mỗi năm (CAGR).
Trong năm 2025, tình trạng thiếu hụt nguồn cung khí đốt được dự đoán sẽ tiếp tục là yếu tố chính ảnh hưởng đến việc huy động các nhà máy điện khí, đặc biệt là các nhà máy sử dụng nguồn khí từ khu vực Đông Nam Bộ. Sự suy giảm sản lượng khí đốt trong nước, cùng với những khí khăn trong việc nhập khẩu và đảm bảo nguồn cung ổn định, sẽ tạo ra áp lực lớn đối với hoạt động sản xuất điện của các nhà máy trong khu vực này.
Luật Điện lực sửa đổi tiếp tục nhấn mạnh vai trò của các nguồn NLTT và điện khí LNG, đồng thời yêu cầu thiết lập các cơ chế để đẩy nhanh tiến độ đầu tư vào các nguồn điện này trong tương lai. Năm 2024 được xem là năm bản lề trong việc hoàn thiện các chính sách quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của điện khí LNG và NLTT, từ đó tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn từ năm 2025 trở đi.
Một sự kiện đáng chú ý là Luật Điện lực sửa đổi đã được Quốc hội thông qua vào tháng 11/2024, đóng vai trò như một khung pháp lý toàn diện cho ngành điện. Luật này không chỉ bao gồm các chính sách lớn về quy hoạch phát triển điện lực, mà còn khuyến khích đầu tư vào các dự án điện, thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo (NLTT) và năng lượng mới.
LNG STORAGE
Tỷ trọng của điện khí trong tổng sản lượng điện của hệ thống giảm từ 13% (năm 2023) xuống còn 7% (năm 2024).
LNG STORAGE
Dự kiến mức tăng trưởng tiêu thụ điện ở mức khá cao, từ 11-12%. Cao hơn quy hoạch điện VIII.
LNG STORAGE
Trong năm 2025, tình trạng thiếu hụt nguồn cung khí đốt được dự đoán sẽ tiếp tục là yếu tố chính ảnh hưởng đến việc huy động các nhà máy điện khí
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2024 | KH 2024 | %TH 2024/ KH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | triệu đồng | 431.957 | 415.072 | 104,1% |
| - | Doanh thu sản xuất điện | triệu đồng | 350.731 | 375.208 | 93,5% |
| - | Doanh thu từ hoạt động tài chính | triệu đồng | 74.353 | 35.725 | 208,1% |
| - | Doanh thu dịch vụ, sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác | triệu đồng | 6.873 | 4.139 | 166,1% |
| 2 | Sản lượng sản xuất điện | Triệu kWh | 74,02 | 85,00 | 87,1% |
| 3 | Điện bản (Thương phẩm) | Triệu kWh | 71,81 | 82,65 | 86,9% |
| 4 | Tổng chỉ phí | Triệu đồng | 389.141 | 396.862 | 98,1% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 42.817 | 18.210 | 235,1% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 42.817 | 18.210 | 235,1% |
Kết thúc năm 2024, sản lượng điện sản xuất đạt 74,02 triệu kWh, đạt 87,08% kWh so với kế hoạch năm. Điện thương phẩm ghi nhận 71,81 triệu kWh, đạt 86,89% so với kế hoạch năm.
Doanh thu bán điện của Công ty trong năm 2024 đạt 350.731 triệu đồng, bằng 64,78% so với năm 2023. Tuy nhiên, tổng doanh thu của Công ty vẫn vượt kế hoạch đề ra từ đầu năm, đạt 431.957 triệu đồng, tăng 4,07%. Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm trong doanh thu bán điện là do sản lượng điện sản xuất giảm từ 170,90 triệu kWh xuống còn 74,02 triệu kWh, giảm 56,69% so với cùng kỳ năm trước và chỉ đạt 87% kế hoạch. Điều này xuất phát từ việc các tổ máy của Công ty chủ yếu hoạt động ở chế độ dự phòng hoặc vận hành phủ định (Công ty phát điện theo hình thức dịch vụ phụ trợ), với thời gian vận hành ngắn và suất hao cao, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận sản xuất điện. Kết quả là, điện thương phẩm trong năm 2024 chỉ đạt 71,81 triệu kWh, giảm 56,80% so với 166.24 triệu kWh của cùng kỳ năm trước.
Mặt khác, tổng chi phí của Công ty ghi nhận khả quan khi thấp hơn kế hoạch đề ra trong năm 2024, ghi nhận 389.141 triệu đồng, tương ứng đạt 98,05% so với kế hoạch.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ Danh sách Ban Điều hành
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | |
| Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Ông Lê Văn Huy | Tổng Giám đốc kiêm TV HĐQT | - | 12.030.889 | 19,89% |
| 2 | Ông Võ Nhu | Phó Tổng Giám đốc | - | - | - |
| 3 | Bà Trần Thị Bảo Xuân | Kế toán trưởng | - | - | - |
() Căn cứ danh sách cổ đông tại ngày 01/04/2025
Lý lịch Ban Điều hành
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ, Kỹ sư Điện công nghiệp
Nơi sinh: Xã Liêm Hải, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 12.030.889 cổ phiếu, tỷ lệ: 19,89% VĐL
Quá trình công tác:
| 11/1995 – 06/1997 | Nhân viên Công ty Xây lắp điện II, TP Hồ Chí Minh |
| 07/1997 – 12/2000 | Vận hành viên Phân xưởng vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 12/2000 – 04/2004 | Trưởng ca Vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 04/2004 – 04/2007 | Kỹ thuật viên phân xưởng Vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 04/2007 – 01/2009 | Phó Quân đốc phân xưởng Vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 01/2009 – 06/2009 | Quyền Quản đốc phân xưởng Vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 06/2009 – 07/2017 | Quản đốc phân xưởng Vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 07/2017 – 06/2020 | Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 06/2020 – nay | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa; Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
Năm sinh: 1967
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện khí hoá & Cung cấp điện
Phó Tổng Giám đốc
nơi sinh : Thôn 3, xã Duy Thành Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Quá trình công tác:
| 04/1994 – 09/2010 | Kỹ thuật viên, Phân xưởng vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 09/2010 – 11/2010 | Kỹ thuật viên, Phân xưởng sửa chữa Điện-Tự động, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 11/2010 – 03/2011 | Kỹ thuật viên, Phân xưởng vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 03/2011 – 12/2017 | Phó Quản đốc, Phân xưởng vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 01/2018 – 04/2020 | Quản đốc, Phân xưởng vận hành, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 04/2020 – nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa, Phó bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 06/2020 – 08/2022 | Ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 09/2022 – nay | Chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Lý lịch Ban Điều hành
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1973
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán
Nơi sinh : Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
BÀ TRẦN THỊ BẢO XUÂN
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 CP, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 0 CP, tỷ lệ: 0,00% VĐL
| 04/2001 - 07 2010 | Chuyên viên phòng Tài chính kế toán. |
| 08/2010 - 09/2012 | Phó phòng Tài chính kế toán |
| 10/2012 -12/2012 | Trưởng phòng Tài chính kế toán |
| 01/01/2013-31/12/2024 | Kế toán trưởng Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 02/11/2017 - nay | Người công bố thông tin Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 01/01/2025 - nay | Phụ trách công tác tài chính - kế toán của Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
Những thay đổi trong Ban Điều hành trong năm 2024
không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Số lượng cán bộ, công nhân viên năm 2024
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 234 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 142 | 60,68% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 42 | 17,95% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 33 | 14,10% |
| 4 | Lao động phổ thông | 17 | 7,26% |
| II | Theo giới tính | 234 | 100,00% |
| 1 | Nam | 199 | 85,04% |
| 2 | Nữ | 35 | 14,96% |
| III | Theo đối tượng lao động | 234 | 100,00% |
| 1 | Lao động trực tiếp | 173 | 73,93% |
| 2 | Lao động giản tiếp | 61 | 26,07% |
| IV | Theo thời hạn HĐLĐ | 229 | 97,86 |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 0 | 0,00% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 2 | 0,85% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 227 | 97,01% |
| V | Theo độ tuổi | 234 | 100% |
| 1 | Dưới 30 tuổi | 10 | 4,27% |
| 2 | Từ 30-39 tuổi | 14 | 5,98% |
| 3 | Từ 40-49 tuổi | 123 | 52,56% |
| 4 | Từ 50-59 tuổi | 86 | 36,75% |
| 5 | Trên 60 tuổi | 1 | 0,43% |
Thu nhập bình quân
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 260 | 240 | 240 | 234 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 17,77 | 16,09 | 20,21 | 22,16 |
THEO TRÌNH ĐỘ
THU NHẬP BÌNH QUÂN
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chính sách nhân sự
Công ty nhận thức sâu sắc rằng nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi, quyết định trực tiếp đến lợi nhuận và sự thành công bền vững của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, Công ty không ngừng nổ lực xây dựng và hoàn thiện các chính sách liên quan đến đào tạo, tuyển dụng và môi trường làm việc, nhằm kiến tạo một không gian làm việc lý tưởng, nơi người lao động có thể an tâm cống hiến, phát huy tối đa năng lực bản thân và cùng doanh nghiệp chia sẻ những giá trị thành công.
VỀ TUYỀN DỤNG
Công ty luôn ưu tiên xây dựng chính sách tuyển dụng chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt, Công ty chủ trọng tuyển dụng những ứng viên có trình độ chuyên môn vững chắc, kỹ năng làm việc phù hợp và thái độ tích cực, nhất là trong các lĩnh vực kỹ thuật, vận hành và quản lý năng lượng. Quy trình tuyển dụng được thiết kế công bằng, đảm bảo đánh giá khách quan năng lực của từng ứng viên, đồng thời tạo điều kiện để họ phát triển sự nghiệp lâu dài trong một môi trường làm việc ổn định và chuyên nghiệp. Chính sách này không chỉ góp phần vào việc xây dựng đội ngũ nhân sự tài năng cho Công ty, mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nhiệt điện.
VỀ ĐÀO TẠO
Công ty xác định đảo tạo là yếu tố thần chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Do đó, Công ty chú trọng xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, bao gồm nâng cao kỹ năng vận hành thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại, và cấp nhất kiến thức về an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Đồng thời, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ để giúp người lao động không ngừng cải thiện chuyên môn và thích ứng với yêu cầu cao của ngành nhiệt điện. Bằng việc đầu từ vào đào tạo, Công ty không chỉ tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho nhân viên mà còn đảm bảo hiệu quả hoạt động và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
VỀ MỘI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Công ty luôn nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để người lao động phát huy tối đa tiềm năng của mình. Công ty không chỉ tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường, mà còn chủ trọng đến việc chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân viên thông qua các chính sách phúc lợi hấp dẫn và các hoạt động gắn kết nội bộ. Đồng thời, môi trường làm việc tại Công ty được xây dựng dựa trên các nguyên tắc mình bạch, tôn trọng và khuyến khích sự hợp tác, giúp mỗi cá nhân cảm thấy tự tin, gắn bó và sẵn sàng đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức. Những yếu tố này góp phần tạo nên một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của người lao động.
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách lương, thưởng và đại ngộ cạnh tranh, công bằng và tạo động lực cho người lao động. Mức lương được thiết kế dựa trên năng lực, hiệu quả công việc và tham khảo mức lương thị trường, nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Bên cạnh lương cơ bản, Công ty còn áp dụng các hình thức thưởng đã dạng như thưởng hiệu suất, thường dự án và thường cuối năm, để ghi nhận và khích lệ sự đóng góp của nhân viên. Các chính sách đãi ngộ như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ đào tạo, phúc lợi xã hội và các chương trình chăm sóc đời sống tinh thần cũng được triển khai đầy đủ. Những đãi ngộ này không chỉ mang lại sự an tâm cho người lao động, mà còn khuyến khích sự gắn bó lâu dài, cùng nhau xây dựng và phát triển bền vững Công ty.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | % 2024/2023 |
| Tổng tài sản | 1.276.004 | 1.356.481 | 94,07 |
| Doanh thu thuần | 296.142 | 344.151 | 86,05 |
| Giá vốn hàng bán | 183.448 | 191.301 | 95,90 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 4.537 | 3.120 | 145,43 |
| Chỉ phí tài chính | 28.328 | 38.501 | 73,58 |
| Chỉ phí bán hàng | - | - | - |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 13.687 | 15.518 | 88,20 |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 75.216 | 101.951 | 73,78 |
| Lợi nhuận khác | -125 | 18 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 75.092 | 101.968 | 73,64 |
| Lợi nhuận sau thuế | 70.313 | 96.996 | 72,49 |
Công ty Cổ phần Simacai
Công ty đang trong giai đoạn xây dựng dự kiến đến cuối Quý III năm 2025 đưa vào hoạt động
Đầu tư, thực hiện các dự án mới
Không có
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng quan tình hình tài chính
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.271.615 | 1.457.404 | 87,25% |
| 2 | Doanh thu thuần | 357.407 | 779.821 | 45,83% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 43.949 | 72.626 | 60,51% |
| 4 | Lợi nhuận khác | (1.133) | 270 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 42.817 | 72.896 | 58,74% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 42.817 | 71.821 | 59,62% |
Tổng giá trị tài sản
1.271.615
Triệu đồng
Doanh thu thuần
357.407
Triệu đồng
Các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 4,47 | 5,98 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 3,18 | 4,44 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 16,36 | 17,52 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 19,56 | 21,25 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 2,17 | 5,62 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,26 | 0,51 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 11,98 | 9,21 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | 3,78 | 5,88 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | 3,14 | 4,70 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 12,30 | 9,31 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, các chỉ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của BTP đều giảm, tuy nhiên, vẫn duy trì ở mức an toàn, lần lượt là 4,47 lần và 3,18 lần.
Tài sản ngắn hạn của Công ty tại ngày 31/12/2024 đạt 525.740 triệu đồng, giảm 124.291 triệu đồng (tương ứng giảm 19,12%) so với đầu kỳ. Sự sụt giảm này được ghi nhận ở tất cả các khoản mục tài sản ngắn hạn. Đặc biệt, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm từ 255.000 triệu đồng xuống còn 200.00 triệu đồng (giảm 21,57%), và các khoản tương đương tiền giảm xuống còn 89.293 triệu đồng (giảm 27,29%). Nguyên nhân chính là do tiền gửi ngân hàng, giảm gần 90 tỷ đồng do trong năm Công ty chia cổ tức Cổ Đông từ nguồn hoàn nhập quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận còn lại của các năm trước với tỷ lệ 26,47%. Mặc dù tài sản ngắn hạn giảm, BTP vẫn giữ cơ cấu tài sản ngắn hạn lành mạnh, với tỷ trọng tiền và tương đương tiền, cũng như đầu tư tài chính ngắn hạn, lần lượt là 16,98% và 38,04% tổng tài sản ngắn hạn.
Năm 2024, nợ ngắn hạn của Công ty đạt mức 117.696 triệu đồng vào ngày 31/12/2024, tăng 8.908 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khoản phải trả người bán ngắn hạn, từ 6.655 triệu đồng lên 39.059 triệu đồng vào cuối kỳ, đây là khoản phải trả Viện Nghiên cứu Cơ khí (31.501 triệu đồng) chưa đến hạn thanh toán. Tuy nhiên, tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán toàn bộ số dữ của các khoản phải trả người bán ngắn hạn này.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối mặt với nhiều khó khăn, dẫn đến sự sụt giám đáng kể về doanh thu thuần và giá vốn. Cụ thể, doanh thu thuần giảm 54,17%, đạt 357.407 triệu đồng, và giá vốn giảm 55,19%, đạt 337.912 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2023. Điều này kéo theo sự suy giảm đáng kể trong vòng quay hàng tồn kho, từ 5,62 lần xuống còn 2,17 lần, trong khi hàng tồn kho chỉ giảm nhẹ 9,33%, đạt 151.006 triệu đồng vào ngày 31/12/2024. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm doanh thu là do sản lượng điện sản xuất và điện thương phẩm giảm mạnh (hơn 56%) so với cùng kỳ, lần lượt đạt 74,02 triệu kWh và 71,81 triệu kWh, dẫn đến vòng quay tổng tài sản cũng giảm theo.
Với vòng quay hàng tồn kho đặt 2,17 lần, Công ty đang quản lý nguyên liệu đầu vào tương đối hiệu quả, thể hiện qua tốc độ luân chuyển hàng tồn kho khá cao. Điều này cho thấy khả năng cân bằng tốt giữa dự trữ nguyên liệu và nhu cầu sản xuất, giúp giảm thiếu chi phí lưu kho và tránh tình trạng dư thừa đồng thời duy trì mức quản lý hàng tồn kho hiệu quả. Tuy nhiên, vòng quay tổng tài sản chỉ đạt 0,26 lần khá thấp, do đơn vị phát điện dịch vụ phụ trợ trong năm tổ máy dừng dự phòng nhiều nên sản lượng và doanh thu trong năm thấp.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Trong năm 2024, các chỉ số về cơ cấu vốn của Công ty đều ghi nhận sự sụt giảm. Cụ thể, hệ số nợ trên tống tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lần lượt đạt 16,36% và 19,56%, giảm tương ứng 1,17% và 1,69% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do nợ phải trả của Công ty giảm mạnh, đặt 208.006 triệu đồng, giảm 47.417 triệu đồng so với năm 2023. Khoản nợ vay (bao gồm ngắn hạn và dài hạn) bằng Won với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được tài trợ bởi Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế Hàn Quốc (EDCF) cho dự án đuôi hơi 306-2 của Nhà máy Điện Bà Rịa, giảm đáng kể. Số dự hiện tại của khoản vay này là 135.466 triệu đồng và đến cuối năm 2027 sẽ thanh toán hết khoản nợ vay (6 kỹ trả nợ).
Tổng tài sản của BTP tại ngày 31/12/2024 cũng ghi nhận sự sụt giảm so với đầu kỳ, đạt 1.271.615 triệu đồng. Nguyên nhân là do sự suy giảm của cả tài sản ngăn hạn và tài sản cố định. Như đã đề cập trước đó, tài sản ngắn hạn giảm đáng kể. Tài sản cố định cũng giảm, chủ yếu do khấu hao trong kỳ. Công ty đang tiếp tục theo dõi và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản dài hạn để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Việc thay thế và nâng cấp thiết bị, máy móc sẽ được đánh giá kỹ lưỡng hàng năm để giảm thiếu rủi ro cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm 2024, chỉ tiêu khả năng sinh lời : Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẫn tăng tử 9,21% lên 11,98% do sản lượng thấp doanh thu trong năm giảm vì vậy chỉ tiêu khả năng sinh lời tăng. Đồng thời, Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuẫn cũng tăng tử 9,31% lên 12,30%. Công ty thường xuyên phân tích hiệu quả đồng tư tài chính, quản lý tốt dòng tiền năng nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Do lợi nhuận sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty giảm dẫn đến hiệu quả khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và hiệu quả sử dụng tỗng tài sản trong năm 2024 lại không có dấu hiệu cải thiện, lần lượt đạt 3,78% và 3,14%, giảm tương ứng 2,10% và 1,56% so với cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế của Công ty (giảm hơn 29 tỷ đồng, tương đương hơn 40% so với cùng kỳ năm 2023) đã ảnh hưởng tiêu cực đến hai chỉ số này.
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA CỐ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ Cổ phần
Tổng số cổ phiếu đã phát hành
60.485.600 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Số lượng
cổ phiếu quỹ
0
Loại cổ phần
cổ phiếu
Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá cổ phần
động
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
Các cổ đông lớn
Căn cứ danh sách cổ đông ngày: 01/04/2025
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL (%) |
| 1 | Tổng Công ty Phát điện 3 – Công ty cổ phân | Số: 60-66 đường Nguyễn Cơ Thạch, khu đô thị Sala, phường An Lợi Đông, Quận 2, TP HCM | 48.123.557 | 79,56% |
| 2 | Samarang Ucits -Samarang Asian Prosperity | 11 – a, Avenue Monterey L-2163 Luxembourg | 4.786.210 | 7,91% |
Cơ cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phần (cổ phiếu) | Số lượng cổ đông (người) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ phiếu phổ thông | 60.485.600 | 1.732 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông trong nước | 55.347.820 | 1.690 | 91,51% |
| - | Cá nhân | 5.736.049 | 1.680 | 9,48% |
| - | Tổ chức | 49.611.771 | 10 | 82,02% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 5.137.780 | 42 | 8,49% |
| - | Cá nhân | 49.080 | 28 | 0,08% |
| - | Tổ chức | 5.088.700 | 14 | 8,41% |
| II | Cổ phiếu ưu đãi | - | - | - |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - |
| Tổng cộng | 60.485.600 | 1.732 | 100,00% |
() căn cứ danh sách cổ đông ngày: 01/04/2025
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Từ khi thành lập đến nay, Công ty không thực hiện tăng vốn điều lệ.
Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI BTP
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Hiện tại, Công ty sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu chính cho các tổ máy, đảm bảo hiệu suất sản xuất ổn định. Trong tình huống nguồn cung khí tự nhiên bị gián đoạn hoặc không đủ, dầu DO được sử dụng thay thế, được cung cấp bối các đối tác xăng dầu uy tín.
Công ty luôn nỗ lực giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình sản xuất và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường. Mục tiêu quản lý hiệu quả nguyên liệu đầu vào không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà còn thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp xanh và phát triển bền vững. Thông qua việc triển khai các giải pháp tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu lãng phí, Công ty đang đóng góp vào mục tiêu quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới phát thải ròng băng "0" vào năm 2050 theo cam kết của Việt Nam. Điều này khẳng định vai trò tiên phong của Công ty trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời cũng cố niềm tin từ các đối tác và công đồng.
Công ty đã áp dụng các công nghệ tiên tiến trong bảo dưỡng và sửa chữa tổ máy, dựa trên phân tích từ phương pháp RCM. Điều này giúp giảm chi phí và thời gian bảo trì. Ngoài việc kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, Công ty còn chủ động ngăn chặn các sự cố thiết bị. Việc đấy nhanh tiến độ sửa chữa lớn và bảo dưỡng định kỳ giúp tăng hiệu quả sản xuất và thực đẩy tiết kiệm trong mọi hoạt động. Tuy nhiên, an toàn và tuân thủ kỹ thuật luôn được ưu tiên hàng đầu, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, hiệu quả và bền vững.
Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Sử Dụng Và Nước Thải Công Nghiệp
Các nguồn nước thải của Công ty gồm:
Nước thải sinh hoạt.
Nước thải công nghiệp.
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh trong năm 2024: 27.632 m³/năm.
Nguồn nước đóng vai trò then chốt và là yếu tố không thể thay thế trong hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. Nhận thức sâu sắc về tâm quan trọng của nguồn tài nguyên quý giá này, Công ty luôn triển khai các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng nước, đồng thời áp dụng các quy trình kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng nước đầu đâu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thái.
Việc này không chỉ giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái xung quanh, mà còn góp phần quan trọng vào việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước cho cộng đồng địa phương và các thế hệ tương lai. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa không ngừng cải tiến và đầu tư vào việc xây dựng, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý luôn đạt chuẩn trong suốt quá trình sản xuất.
Xử lý khí thải
Các nguồn phát sinh bụi và khí thải ở Công ty bao gồm:
Khí thải từ các tổ máy phát điện đều sử dụng nhiên liệu chính là khí thiên nhiên;
Nhiên liệu dự phòng là dầu DO.
Cong ty luon dạt ưu tiên hang dau vào việc kiem soat chạt che nong dọp ở nhiêm không khi xung quanh khu vực hoạt động, đảm bảo duy trì ở mức đáp ứng hoặc thấp hơn các tiêu chuẩn môi trường quy định. Việc cải tiến hệ thống đường ống thoát khí, thông qua việc lắp đặt thêm đuôi hơi và nâng chiều cao ống khói lên 25m, đã giúp tăng cường đáng kế khá năng phát tán khí thái. Điều này không chỉ góp phần giảm thiếu ô nhiễm không khí tại khu vực lân cận mà còn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định môi trường hiện hành.
Kết quả từ báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên môn cho thấy, việc sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên và dầu DO, kết hợp với việc tối ưu hóa chiều cao ống khói, đã giúp Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa đảm bảo nòng độ các chất ô nhiễm trong không khí luôn năm trong phạm vi cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam. Điều này thể hiện rõ trách nhiệm của Công ty trong việc thực hiện các cam kết về phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tiêu thụ năng lượng
Công ty thiết lập một hệ thống theo dõi, báo cáo và cấp nhật thông tin tiêu thụ năng lượng một cách nghiêm ngặt và thường xuyên, theo định kỳ hàng tháng. Nhờ đó, Công ty có khả năng đánh giá chính xác mức độ sử dụng năng lượng, nhanh chóng phát hiện các vấn đề cần điều chỉnh, từ đó tới ưu hóa hiệu quả sản xuất. Vào cuối năm, toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và phân tích kỹ lưỡng, giúp đưa ra những nhận định tổng quan và xây dựng kế hoạch cải tiến cho giai đoạn tiếp theo. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn thúc đẩy mục tiêu sử dụng năng lượng bền vững, giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Công ty.
Bên cạnh các biện pháp quản lý và giám sát việc tiêu thụ năng lượng, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa còn đặc biệt chú trọng đến việc tiết kiệm năng lượng thông qua việc triển khai các giải pháp tiết kiệm điện tự dùng tại các khu vực hoạt động quan trọng. Cụ thể, các Phân xưởng vận hành, Phân xưởng Sửa chữa và Khu văn phòng đã áp dụng các quy trình sử dụng điện hiệu quả, bao gồm việc tắt thiết bị khi không sử dụng, tối ưu hóa thời gian vận hành máy móc, và sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng. Các hành động cụ thể bao gồm: sử dụng biến tần cho các máy nén khí kiểm soát và quạt ACC của tổ máy ST10 để điều chỉnh tổc độ hoạt động phù hợp với nhu cầu; thay thế đèn chiếu sáng thông thường bằng đèn LED tiết kiệm năng lượng; và tận dụng ánh sáng tự nhiên trong các khu vực văn phòng để giảm sự phụ thuộc vào hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại
Lượng chất thải phát sinh được thống kê hàng ngày trong năm 2024 đạt khoảng: Chất thải nguy hại phát sinh trong năm 2024 là 8.226 kg/năm.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất của Công ty chủ yếu là giấy bìa cứng, lược gió, sắt thép,...
Lượng rác thải sinh hoạt được Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị Bà Rịa thu gom hàng ngày theo hợp đồng số 04/HĐVS.5 giữa Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị Bà Rịa và Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa ngày 02/01/2024.
Công ty đã thực hiện nghiêm túc việc quản lý chất thải nguy hại bằng cách thu gom và lưu trữ riêng biệt tại kho chuyên dụng, đảm bảo không để lẫn với các loại chất thải khác, đồng thời ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng và đủ điều kiện pháp lý để vận chuyển, xử lý chất thải, đảm bảo toàn bộ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý điều tuần thú chặt chẽ các quy định của pháp luật về môi trường, qua đó không chỉ giúp kiểm soát hiệu quả các tác động tiêu cực đến môi trường mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của Công ty.
Chính sách liên quan đến người lao động
Tiếp tục đặt người lao động làm trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty đã tổ chức Hội nghị Người lao động, tạo điều kiện để cán bộ, công nhân viên (CBCNV) đóng góp ý kiến và giám sát các vấn đề liên quan đến quyền lợi của họ.
Bên cạnh đó, trong Tháng Công nhân năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa như chương trình “Đối thoại tháng 5” và hoạt động “Cảm ơn người lao động”, nhằm động viên và hỗ trợ tinh thần, vật chất cho người lao động. Những hoạt động này thể hiện cam kết của Công ty trong việc tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
Trong năm 2024, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa đã tham gia các hoạt động vì cộng đồng như sau: Tổ chức vận động CBCNV tham gia hiến máu nhân đạo, trong năm 2024 đã vận động được 67 lượt người tham gia; Tổ chức 02 đợt sửa chữa điện chiếu sáng cho các hộ gia đình khó khăn trên địa bàn đặt trụ sở Công ty; Tài trợ UBND phường Long Hương xây nhà Đại đoàn kết; Ứng hộ kinh phí “Vì các chiến sĩ nơi biên giới - hải đảo”; Ứng hộ đồng bào bị ảnh hưởng do cơm bảo số 3 gây ra. Công ty không chỉ giúp người dân vượt qua khó khăn mà còn lan tỏa những giá trị nhân văn sâu sắc. Những hành động này đã góp phần tạo nên sự gắn kết bền vững giữa doanh nghiệp và công đồng, mang lại niềm tin, sự ấm áp và tinh yêu thương trong cuộc sống, đồng thời khẳng định vai trò tích cực của Công ty trong việc xây dựng một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, BTP rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có chỉ thị từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
PHẦN 3 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý năm 2024
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024 Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | % TH 2024/KH 2024 | % TH 2024 /TH 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu | 431.957 | 882.894 | 415.072 | 104,07% | 48,93% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 389.141 | 809.998 | 396.862 | 98,05% | 48,04% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 42.817 | 72.896 | 18.210 | 235,13% | 58,74% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 42.817 | 71.821 | 18.210 | 235,13% | 59,62% |
Năm 2024 chứng kiến những tính hiệu tích cực từ nên kinh tế Việt Nam, với các chỉ số kinh tế đều khả quan. Cụ thể, GDP tăng trưởng đạt 7,09% và tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu dịch vụ theo giá hiện hành tăng 9% so với cùng kỳ. Trong bối cảnh thuận lợi này, dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty Phát điện 3, sự phối hợp hiệu quả từ Công đoàn Công ty, cùng với tính thần đoàn kết và quyết tâm cao của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, BTP đã hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Kết quả hoạt động kinh doanh của BTP trong năm ghi nhận như sau: Tổng doanh thu đạt 431.957 triệu đồng, vượt 4,07% so với kế hoạch đề ra. Công ty cũng đã quản lý chí phí hiệu quả, với mức chi phí ghi nhận là 389.141 triệu đồng, thấp hơn 1,95% so với kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của Công ty đều đạt mức 42.817 triệu đồng, tăng hơn 2 lần so với kế hoạch.
LNG STORAGE
THUẬN LỘI
Sự quan tâm và hỗ trợ từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Phát điện 3, giúp Công ty vượt qua những khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động và vững vàng phát triển trong lĩnh vực năng lượng đầy tiêm năng.
Ngành điện được dự báo sẽ tiếp tục là một trong những ngành có động lực tăng trưởng mạnh mẽ, đóng vai trò then chốt trong tương lai. Với nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cao và sự phát triển không ngừng của công nghệ, ngành điện không chỉ đảm bảo nguồn cung năng lượng lớn định, mà còn đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Đây là nền tăng vững chắc để ngành điện khẳng định vị thế chiến lược, hỗ trợ các ngành công nghiệp khác phát triển, thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong thời gian tối.
Hiện tại Công ty phát điện theo hình thức dịch vụ phụ trợ, giá biến đổi trong hợp đồng mua bán điện được tính toán dựa trên giá chỉ phi nhiên liệu thực tế. Do đó, lợi nhuận của Công ty không bị ảnh hưởng bởi những biến động giá nhiên liệu đấu vào.
Đội ngũ nhân sự ổn định, giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao là một trong những yếu tố then chốt tạo nên thành công của Công ty, đáp ứng mọi yêu cầu công việc trong giai đoạn phát triển mới.
Chuyển đổi số đã được Công ty triển khai một cách toàn diện và đồng bộ trên mọi lĩnh vực, từ kỹ thuật - sản xuất đến đầu tư xây dựng. Không chỉ tôi ưu hóa quản trị và kiểm soát hoạt động, các giải pháp này còn mang lại sự linh hoạt vượt trội, giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốt ngay cả trong những tình huống đầy thách thức. Đây là chìa khóa giúp Công ty không ngừng đổi mới, thích ứng nhanh chóng với xu hướng phát triển của thời đại công nghệ số.
KHÓ KHẨN
Năm 2024 chứng kiến những biến động sâu sắc trên thị trường thương mại toàn cầu, đồng thời, giá nhiên liệu khí cao, gây ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của các nguồn điện.
Vào thời điểm cuối năm, nhu cầu huy động các tổ máy của Công ty ghi nhận sự suy giảm đáng kể, phần lớn các tổ máy rơi vào trạng thái dừng dự phòng. Tình trạng này đã tác động trực tiếp đến sản lượng điện sản xuất, tạo ra không ít thách thức cho hoạt động vận hành và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Thị trường năng lượng ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt hơn khi Chính phủ tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường điện, tạo điều kiện cho sự tham gia của nhiều doanh nghiệp tự nhân trong và ngoài nước.
Nguồn cung khí đốt nội địa tiếp tục xu hướng suy giảm mạnh mẽ. Các mỏ khí hiện tại, chủ yếu tập trung tại khu vực Đông Nam Bộ, đang bước vào giai đoạn cạn kiệt, dẫn đến sự sụt giảm 25% nguồn cung khí đốt trong nước trong vòng 5 năm qua.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tình hình tài sản
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | % 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 525.740 | 41,34% | 650.032 | 44,60% | 80,88% |
| Tài sản dài hạn | 745.875 | 58,66% | 807.373 | 55,40% | 92,38% |
| Tổng tài sản | 1.271.615 | 100,00% | 1.457.405 | 100,00% | 87,25% |
Đặc trưng của ngành sản xuất điện là yêu cầu đầu tư lớn vào tài sản cố định ngay từ giai đoạn đầu, do đó tài sản dài hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của BTP. Tại ngày 31/12/2024, tài sản dài hạn của Công ty đặt 745.875 triệu đồng, giám 7,63% so với đầu ký. Sự sụt giám này chủ yếu do khấu hao tài sản cố định trong khi nguyên giá tài sản ít biến động. Trong khi đó, tài sản ngăn hạn của Công ty ghi nhận mức 525.740 triệu đồng, giảm 19,12% so với đầu ký. Sự suy giảm này lan rộng đến tất cả các khoản mục tài sản ngăn hạn, trong đó đáng chú ý nhất là khoản tiền gửi ngân hàng, giảm gần 90 tỷ đồng do trong năm Công ty chia cổ tức Cổ Đông từ nguồn hoàn nhập quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận còn lại của các năm trước với tỷ lệ 26,47%.
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Đơn vị: triệu đồng
| Doanh thu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | % 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngần hạn | 117.696 | 56,58% | 108,788 | 42,59% | 108,19% |
| Nợ dài hạn | 90.311 | 43,42% | 146,636 | 57,41% | 61,59% |
| Tổng nợ phải trả | 208.007 | 100,00% | 255,424 | 100,00% | 81,44% |
Tình hình nợ phải trả
Tính đến ngày 31/12/2024, nợ ngắn hạn của BTP đạt mức 117.696 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 8,19%. Tuy nhiên, nợ dài hạn của Công ty lại ghi nhận sự sụt giảm đáng kể, chỉ còn 90.311 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 38,41%. Do đó, cơ cấu tổng nợ phải trả của Công ty có sự thay đổi rõ rệt, với tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm phần lớn.
Sự gia tăng của nợ ngắn hạn chủ yếu xuất phát từ khoản phải trả người bán ngắn hạn, trong đó mức tăng lớn nhất đến từ khoản phải trả cho Viện Nghiên cứu Cơ khí, đạt 31.501 triệu đồng do chưa đến hạn thanh toán.
Sự sụt giảm của nợ dài hạn chủ yếu là do việc hoàn trả khoản vay gốc của khoản vay dài hạn bằng Won của BTP. Khoản vay này, được Tập đoàn Điện lực Việt Nam đứng chủ thể hợp đồng cho Công ty vay lại, có nguồn gốc từ vốn vay của Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế Hàn Quốc (EDCF), dành cho dự án đuôi hơi 306-2 của Nhà máy Điện Bà Rịa. Số dự hiện tại của khoản vay là 135.466 triệu đồng (90.311 triệu đồng dài hạn và 45.155 triệu đồng ngắn hạn) và đến cuối năm 2027 sẽ thanh toán hết khoản nợ vay (6 kỹ trả nợ).
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tăng cường năng lực cung ứng điện, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo cung cấp điện ổn định trong mùa khô năm 2024. Theo chỉ đạo của Tổng Công ty Phát điện 3, Công ty đã chủ động triển khai các giải pháp hiệu quả, đảm bảo nguồn điện phục vụ hệ thống điện quốc gia, thể hiện vai trò quan trọng trong việc đáp ứng như cầu năng lượng ngày càng tăng cửa đất nước.
Uu tiên hàng đầu của Công ty là tập trung vào công tác vận hành sản xuất điện, hướng đến mục tiêu vừa đảm bảo an toàn, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao. Trong năm qua, Công ty đã đẩy mạnh cái thiện chất lượng hoạt động với các giải pháp như tăng cường công tác quản lý, tiết kiệm chỉ phí, chống lãng phí trong mua sắm vật tư và thiết bị đã được thực hiện triệt để. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tăng năng suất và tích cực triển khai chuyển đổi số.
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa được chấp thuận toàn phần, do đó Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 () |
| 1 | Tổng sản lượng điện sản xuất | Triệu kWh | 85,00 |
| 2 | Điện bán (Thương phẩm) | Triệu kWh | 82,69 |
| 3 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 442.820 |
| 4 | Tổng chỉ phí | Triệu đồng | 410.930 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 31.890 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 31.496 |
| 7 | Cổ tức | % | 2 |
() Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 dựa trên số liệu hiện tại Công ty lập, số liệu kế hoạch chính thức năm 2025 sẽ thông qua Đại hội đồng cổ đồng năm 2025.
Căn cứ để hoàn thành kế hoạch
Nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo an toàn vận hành, Công ty chủ động tìm kiếm các nguồn cung khí bổ sung, đặc biệt trong bối cảnh nguồn khí nội địa đang suy giảm. Đồng thời, việc theo dõi sát sao tình hình hoạt động của các đơn vị thành viên, kết hợp với chỉ đạo kịp thời và kiểm soát chặt chẽ tiến độ công việc, sẽ giúp Công ty duy trì hiệu suất vận hành tối ưu và nhanh chóng ứng phó với mọi thách thức phát sinh. Đây chính là nên tầng quan trọng để Công ty liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Dự báo chính xác tình hình hệ thống điện và thị trường điện là yếu tố thần chốt, đóng vai trò quyết định trong việc hoạch định chiến lược và vận hành hiệu quả của Công ty. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng cung cầu điện năng, biến động thị trường và nhu cầu phụ tại giúp Công ty chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, tôi ưu hóa chi phí và đảm bảo nguồn cung ổn định.
Công ty cần tập trung phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu thông qua việc đẩy mạnh đào tạo chuyên môn, nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự có trình độ cao và kỹ năng vững vàng. Đây là yếu tố cốt lõi để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp của ngành điện, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và ứng dụng các công nghệ mới.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VÊ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa triển khai công tác vệ sinh thường xuyên tại các khu vực sản xuất, hành lang và lối đi. Hàng ngày, Công đoàn các ca phối hợp cùng các vận hành viên trong ca trực thực hiện công tác vệ sinh, tập trung vào việc làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và các vật liệu dễ cháy
Hướng đến mục tiêu an toàn và kinh tế trong sản xuất điện, BTP không chỉ tập trung vào đặt được hiệu suất cao mà còn chủ trọng vào việc nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí và bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.
- Để giảm thiếu ảnh hưởng ô nhiễm từ nhà máy nhiệt điện đối với môi trường không khí, Công ty đã lập kế hoạch triển khai các giải pháp kỹ thuật như cải tiến công nghệ xử lý khí thái, tối ưu hóa quy trình vận hành và áp dụng các biện pháp kiểm soát phát thải hiệu quả. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng nâng cao hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giảm thiếu chất thải độc hại và tăng cường giám sát để đảm bảo tuần thủ các tiêu chuẩn môi trường. Những nỗ lực này nhằm hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các hành động hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường như sau:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa (BTP) ban hành Kế hoạch số 562/ KH-NDBR về việc Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, tháng hành động vì môi trường năm 2024. Với quan điểm luôn chú trọng sản xuất song hành với bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững, Công ty đã nghiêm túc thực hiện các biện pháp quản lý môi trường xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển.
Hằng năm, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và rà soát nhằm đánh giá toàn diện các nguy cơ, rủi ro liên quan đến ô nhiễm môi trường. Hoạt động này giúp Công ty kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề tiêm ấn, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường. Qua đó, Công ty không chỉ giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn khẳng định trách nhiệm của mình trong việc hướng tới sản xuất bền vững và thân thiện với cộng đồng.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Những chính sách không chỉ góp phần đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động mà còn tạo động lực để CBCNV yên tâm công tác, nâng cao hiệu quả làm việc và gắn bó lâu dài với sự phát triển của Công ty như chính sách ưu đãi như chi trả lương, thường, cấp bảo hộ lao động, mua bảo hiểm tại nạn 24/24, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về an toàn lao động và giám sát chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng các biện pháp phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp được thực hiện một cách chính xác. Việc tổ chức kiểm tra, sát hạch định kỳ cùng với các khóa tập huấn chuyên môn được thực hiện thường xuyên, giúp nâng cao ý thức và kỹ năng cho người lao động. Những biện pháp này không chỉ giảm thiếu rủi ro trong quá trình làm việc mà còn khẳng định cam kết của Công ty trong việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và hiệu quả.
Trong năm BTP thực hiện tổ chức các hoạt động như:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (CC&CNCH) tại tổ máy GT5 của Công ty.
Hưởng ứng Tháng công nhân năm 2024. Tổ chức chương trình “Đưa nghị quyết Đại hội vào cuộc sống”; chương trình “Đối thoại tháng 5” và hoạt động “Cảm ơn người lao động”;
Triển khai hoạt động tôn vinh công nhân lao động tiêu biểu; hướng ứng chương trình “Khỏe để lao động, sản xuất” và Tháng hành động An toàn về sinh lão động.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty với công đồng địa phương
BTP luôn chú trọng thực hiện các chương trình hỗ trợ thiết thực, từ bảo vệ môi trường, thúc đẩy giáo dục đến chăm lo đời sống người dân địa phương. Những nỗ lực này thể hiện trách nhiệm xã hội của Công ty, góp phần xây dựng mối quan hệ gắn kết lâu dài với công đồng và hướng tới một tương lai phát triển bền vững cho mọi đổi tương liên quan.
Trong năm vừa qua, Công ty đã nghiêm túc triển khai và tuân thủ các tiêu chí về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, cũng như đảm bảo quyền lợi và trả công công bằng cho người lao động. Công ty cố chức hoạt động vinh danh người lao động nữ như: “nữ công nhân giỏi” (giữ lửa” trong công việc và gia đình” ...
Trong năm 2024, nhằm hướng ứng Ngày hội hiến máu tình nguyện, CBCNV Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa đã tham gia 3 đợt hiến máu tình nguyện và đã vận động được 51 lượt người đăng ký tham gia.
Năm 2024, hướng ứng cuộc vận động tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ các gia đình chính sách, Thương bình liệt sĩ và các hộ nghèo trên địa bàn phường Long Hương, lực lượng xung kích, đoàn viên Công đoàn, Đoàn Thanh niên Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa ra quân thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống điện trong nhà cho các gia đình tại thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kết hợp tuyên truyền hướng dẫn sử dụng điện an toàn và tiết kiệm.
Những hoạt động này không chỉ mang lại đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của xã hội mà còn góp phần xây dựng hình ảnh uy tín, nâng cao lòng tin từ phía khách hàng, đối tác và công đồng đối với Công ty.
PHẦN 4 ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Về sản xuất kinh doanh
EVT: MWh
| STT | Các chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % TH 2024/ KH 2024 |
| I | Điện sản xuất | 74,020 | 85,000 | 87,08 |
| 1 | ĐSX của TBK | 51,636 | 56,225 | 91,83 |
| - | Bằng khí đốt | 50,821 | 56,225 | 90,38 |
| - | Bằng dầu DO | 814 | 0 | |
| 2 | ĐSX của TBH | 22,384 | 28,775 | 77,80 |
| - | Đuôi hơi ST9 | 10,578 | 13,515 | 78,24 |
| - | Đuôi hơi ST10 | 11,805 | 15,259 | 77,36 |
| II | Điện thương phẩm | 71,809 | 82,646 | 86,89 |
Để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thanh toán tiền bán điện, Công ty đã chủ động xây dựng và hoàn thiện hồ sơ thanh toán một cách chi tiết và đầy đủ. Việc này thể hiện năng lực quản lý và kiểm soát tài chính một cách chặt chẽ, đồng thời giúp Công ty đối chiếu, xác nhận số liệu thanh toán một cách minh bạch với Công ty mua bán điện, đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra đúng tiến độ.
Về công tác tài chính
Công ty lập kế hoạch tài chính chi tiết, phân bổ nguồn lực một cách tối ưu cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại lẫn các dự án đầu tư phát triển dài hạn. Đồng thời, việc kiểm soát chi tiêu được thực hiện chặt chẽ, hướng tới việc giảm thiểu lãng phí và sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu quả nhất. Công tác quản lý dòng tiễn cũng được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khả năng thanh khoản vững chắc, đáp ứng kịp thời các nhu cầu chỉ trả và đầu tư và tăng lợi nhuận tài chính.
Công ty tiến hành đánh giá định kỳ hiệu quả của các dự án đầu tư, tuân thủ nghiêm túc việc lập Báo cáo tài chính theo quy định, và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro tài chính một cách chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường. Những nỗ lực này không chỉ góp phần vào việc tối ưu hóa nguồn lực mà còn xây dựng và cũng có niềm tin tử các cổ đông và đối tác, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Về công tác quản trị
Công ty không ngừng nỗ lực xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý có tính khoa học, minh bạch và hiệu quả cao. Các quy trình quản trị nội bộ được chuẩn hóa chặt chẽ, tạo điều kiện tới ưu hóa mọi hoạt động và nâng cao tính thần kỳ luật trong toàn bộ tổ chức. Đồng thời, Công ty tích cực thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin và tiến hành chuyển đổi số toàn diện, nhằm tăng cường khả năng quản lý dữ liệu, đảm bảo việc đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng và chính xác. Qua đó, Công ty định hình các hoạt động theo hướng tiếp cận khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định hiện hành của pháp luật.
Về đầu tư phát triển nguồn điện mới
Theo dõi thông tin về các dự án hiện đang triển khai và đã hoàn thành, đồng thời tập trung nghiên cứu và đảm phán với các dự án mới tiêm năng.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc (BTGD) luôn nghiêm túc thực hiện các quyết định từ Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị, nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của các cổ đông và đảm bảo sự vận hành ổn định cho Công ty. Các thành viên BTGD thường xuyên tham gia vào các cuộc họp quan trọng, chủ động năm bắt tinh hình kinh doanh, và nhanh chóng đề xuất các giải pháp phù hợp để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.
BTGD đã thể hiện sự chỉ đạo sâu sát và quyết liệt, luôn bám sát các kế hoạch kinh doanh đã được đề ra và đạt được các mục tiêu một cách xuất sắc. Nhờ đó, Công ty đã tránh được các sự cố có thể làm gián đoạn đến hoạt động sản xuất điện.
BTGD chủ động tìm hiểu và đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả hoạt động, nhận diện các khó khăn, và khám phá tiêm năng phát triển của từng đơn vị thành viên. Dựa trên những phần tích này, BTGD đã đưa ra các quyết định chiến lược đúng lúc, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả đầu từ của Công ty.
CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 () |
| 1 | Tổng sản lượng điện sản xuất | Triệu kWh | 85,00 |
| 2 | Điện bán (Thương phẩm) | Triệu kWh | 82,69 |
| 3 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 442.820 |
| 4 | Tổng chỉ phí | Triệu đồng | 410.930 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 31.890 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 31.496 |
| 7 | Cổ tức | % | 2 |
() Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 dựa trên số liệu hiện tại Công ty lập, số liệu kế hoạch chính thức năm 2025 sẽ thông qua Đại hội đồng cổ đồng năm 2025.
Về quản trị công ty
Công ty duy trì hoạt động quản lý một cách nghiêm ngặt, tuân thủ chặt chẽ Điều lệ và các văn bản pháp lý hiện hành, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra theo đúng quy định. Đồng thời, Công ty tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được thiết lập, với mục tiêu tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Sự kết hợp giữa việc tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nền tăng vững chắc giúp Công ty đạt được những mục tiêu chiến lược dài hạn.
Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định về hoạt động Tài chính - Kế toán, đảm bảo việc thu hồi các khoản doanh thu và công nợ được thực hiện kịp thời, nhằm duy trì dòng tiền ổn định và đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch. Song song với đó, Công ty chủ trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự, giúp họ luôn sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ và đóng góp vào sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất kinh doanh.
PHẦN 5 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Cơ cấu Hội đồng quản trị
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu (%) | |
| Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 3.200 | 19.249.423 | 31,83 |
| 2 | Ông Lê Văn Huy | TV. HĐQT kiểm TGD | - | 12.030.889 | 19,89 |
| 3 | Ông Trần Lê Trung Hiếu | TV. HĐQT không điều hành | - | 4.812.356 | 7,96 |
| 4 | Ông Trần Lê Minh | TV. HĐQT độc lập | - | - | - |
| 5 | Ông Châu Thiên Minh Trí | TV. HĐQT không điều hành | - | 12.030.889 | 19,89 |
Căn cứ danh sách cổ đông chốt ngày 01/04/2025
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
HĐQT Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa thành lập tiểu ban giúp việc cho Hội đồng quản trị là Ban Kiểm toán nội bộ gồm 03 thành viên, do ông Trần Lê Minh - TV HĐQT độc lập làm Trưởng ban.
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc
Triển khai tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 vào ngày 13/05/2024.
Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch cả năm 2024.
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính năm 2023 và Báo cáo tài chính bán niên năm 2024.
Giám sát việc thực hiện mục tiêu Ban Điều hành động thời có các chỉ đạo, quyết định liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ và của HĐQT.
Tổ chức đi thực tế để kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị mà BTP góp vốn.
Lý lịch Hội đồng quản trị
ÔNG NGUYỄN TIẾN DỮNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí chế tạo máy, Thạc sĩ
Quản trị Kinh doanh.
Nơi sinh: Xã Hoàng Đạo, huyện Hoàng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 3.200 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,0053% VĐL
Đại diện: 19.249.423 cổ phiếu, tỷ lệ 31,82% VĐL
Quá trình công tác:
| 23/01/1989 - 07/1991 | Công tác tại Nhà máy thủy điện Trị An. |
| 19/08/1991 - 11/1992 | Công tác tại trạm turbine kh í Nhà máy điện Chợ Quán. |
| 12/1992 - 12/1995 | Tổ trưởng sửa chữa cơ điện nhà máy điện Bà Rịa |
| 01 /1996 - 12/1997 | Tổ trưởng sửa chữa cơ thuộc Phân xưởng sửa chữa Cơ Điện nhà máy điện Bà Rịa. |
| 02/01/1998 - 17/06/2003 | Phó quản đốc phân xưởng sửa chữa cơ. |
| 18/06/2003 - 04/02/2008 | Quản đốc phân xưởng sửa chữa cơ nhiệt, công ty Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 05/02/2008 - 30/09/2010 | Phó Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 01/10/2010 - 30/06/2019 | TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 01/07/2019 - 30/06/2021 | Trưởng ban kỹ thuật sản xuất Tổng Công ty Phát điện 3 |
| 01/07/2019 - 30/06/2021 | Thành viên HĐQT chuyên trách, Hội đồng quản trị Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 01/11/2021 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch Hội đồng quản trị
TV HĐQT không điều hành
Năm sinh: 1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ, Kỹ sư Điện công nghiệp
Nơi sinh: Thành phố Bà Rịa
ÔNG TRẦN LÊ TRUNG HIỂU
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chánh văn phòng - TTBV, Tổng Công ty phát điện 3.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 4.812.356 cổ phiếu, tỷ lệ 7,96% VĐL
Quá trình công tác:
TV HĐQT độc lập
| 03/2000 – 07/2007 | Vận hành viên Phân xưởng Vận hành 2, Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ. |
| 07/2007 – 01/2012 | Trường ca Phân xưởng Vận hành 2, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ |
| 01/2012 – 01/2013 | Tổ trưởng Tổ KT-VP PXVH2, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ. |
| 01/2013 – 09/2014 | Phó Quản đốc PXVH2, Tổng Công ty Phát điện 3. |
| 10/2014 – 04/2016 | Phó Chánh văn phòng - TTBV, Tổng Công ty Phát điện 3. |
| 05/2016 – nay | Chánh văn phòng - TTBV, Tổng Công ty phát điện 3 |
| 06/2021 – nay | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
Năm sinh: 1966
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Th. sĩ Quản trị Kinh doanh
Nơi sinh: Tịnh Ấn Đông, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
ÔNG TRẦN LÊ MINH
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3)
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Quá trình công tác:
| 01/1990 – 02/2003 | Công tác tại Phòng Dự án nguồn, Công ty tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3) |
| 12/2003 – 11/2007 | Phó phòng, Phòng Dự án nguồn, Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 3 thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVNPECC3). |
| 12/2007 – 01/2009 | Trưởng phòng, Phòng Dự án nguồn, Công ty tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3). |
| 02/2009 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 3 (EVNPECC3). |
| 05/2022 – nay | Thành viên HĐQT Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch Hội đồng quản trị
TV HĐQT không điều hành
Năm sinh: 1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nơi sinh: tỉnh Vĩnh Long
ÔNG CHÂU THIÊN MINH TRÍ
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Đại diện: 12.030.889 cổ phiếu, tỷ lệ 19,89% VĐL
Quá trình công tác:
| 10/1996 – 03/2003 | Nhân viên kế toán - Ban QLDA các NMD Phú Mỹ - BR. |
| 04/1997 – 08/1998 | Nhân viên kế toán - Nhà máy điện Phú Mỹ. |
| 09/1998 – 04/1999 | Trợ lý TP. Kế toán Nhà máy điện Phú Mỹ. |
| 05/1999 – 05/2007 | Phó trường phòng KT-TC Nhà máy điện Phú Mỹ |
| 05/2007 – 12/2012 | Trưởng phòng Tổng hợp, Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ. |
| 01/2013 – 10/2018 | Trưởng Ban ĐT-XD, Tổng Công ty Phát điện 3. |
| 10/2018 – 04/2023 | Trưởng Ban QLĐTXD, Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP. |
| 08/2020 – 04/2021 | Thành viên, Tổ công tác hỗ trợ thủ nghiệm, phát điện các tổ máy Dự án Thủy điện Thượng Kon Tum, Tổng công ty phát điện 3. |
| 04/2021 – 04/2023 | Người đại diện, Phó Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển điện Sesan 3A |
| 04/2023 – nay | Thành viên HĐQT Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa. |
ÔNG LÊ VĂN HUY
TV HĐQT kiêm TGĐ
Xem tại Phần II (Lý lịch Ban Điều hành).
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị trong năm
| STT | Thành viên | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | 07/07 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Văn Huy | 07/07 | 100% | |
| 3 | Ông Trần Lê Trung Hiếu | 07/07 | 100% | |
| 4 | Ông Trần Lê Minh | 07/07 | 100% | |
| 5 | Ông Châu Thiên Minh Trí | 07/07 | 100% |
Những thay đổi trong Hội đồng quản trị năm
Trong năm 2024 không có sự thay đổi trong cơ cấu HĐQT.
Các nghị quyết của HĐQT năm 2024
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 45/NQ-NDBR | 12/01/2024 | Nghị quyết Về việc thông qua chủ trương bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 2 | 66/NQ-NDBR | 22/01/2024 | Nghị quyết Về việc Phê duyệt định mức dự trữ nhiên liệu đầu DO |
| 3 | 99/NQ-NDBR | 29/01/2024 | Nghị quyết Về việc Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương sản xuất khác năm 2023 |
| 4 | 139/NQ-NDBR | 02/02/2024 | Nghị quyết Về việc sửa đổi, bổ sung Quỹ định chi trả tiền lương của người lao động |
| 5 | 193/NQ-NDBR | 26/02/2024 | Nghị quyết Chốt danh sách cổ đông chi trả cổ tức bằng mặt tiền tử nguồn hoàn nhập quỹ Đầu tư phát triển và lợi nhuận còn lại các năm trước |
| 6 | 218/NQ-NDBR | 29/02/2024 | Nghị quyết Hợp Hội đồng quản trị phiên hợp thứ 2/2024 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các nghị quyết của HĐQT năm 2024
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 7 | 220/NQ-NDBR | 29/02/2024 | Nghị quyết Về việc thông qua “Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Thủy điện Buôn Đôn”. |
| 8 | 257/NQ-NDBR | 13/03/2024 | Nghị quyết Thông qua phương án tạm ứng cổ tức năm 2023 (đợt 2) của Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ |
| 9 | 295/NQ-NDBR | 25/03/2024 | Nghị quyết Dừng triển khai nghiên cứu đấu giá/đầu tư Dự án Thủy điện Tân Thượng, tính Lâm Đồng |
| 10 | 301/NQ-NDBR | 25/03/2024 | Nghị quyết Thông qua bản phân công nhiệm vụ HĐQT Công ty cổ phân Simacai |
| 11 | 300/NQ-NDBR | 25/03/2024 | Nghị quyết Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương sản xuất điện năm 2023 |
| 12 | 337/NQ-NDBR | 29/03/2024 | Nghị quyết Về việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 13 | 379/NQ-NDBR | 05/04/2024 | Nghị quyết Hợp Hội đồng quản trị phiên hợp thứ 3/2024 |
| 14 | 391/NQ-NDBR | 10/04/2024 | Nghị quyết Phê duyệt thế chấp phần vốn góp của BTP để làm tài sản đảm bảo vay vốn cho Simacai. |
| 15 | 407/NQ-NDBR | 15/04/2024 | Nghị quyết Thông qua các nội dung tại ĐHĐCD thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn. |
| 16 | 436/NQ-NDBR | 22/04/2024 | Nghị Quyết Về việc cử lại nhân sự tham gia thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công ty cổ phần Thủy điện Buôn Đôn, nhiệm kỳ 2024 - 2029 |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 17 | 443/NQ-NDBR | 23/04/2024 | Nghị quyết Cho phép gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 |
| 18 | 487/NQ-NDBR | 03/05/2024 | Nghị quyết Hợp Hội đồng quản trị phiên hợp thứ 4/2024 |
| 19 | 502/NQ-NDBR | 06/05/2024 | Nghị quyết Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương sản xuất khác năm 2023 (Công trình Dịch vụ sửa chữa máy phát điện) |
| 20 | 498/NQ-NDBR | 06/05/2024 | Nghị quyết Nghiên cứu đầu tư các dự án Điện gió |
| 21 | 511/NQ-NDBR | 09/05/2024 | Nghị quyết Thông qua bổ sung nội dung Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan biểu quyết tại ĐHĐCĐ năm 2024. |
| 22 | 519/NQ-NDBR | 14/05/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 23 | 530/NQ-NDBR | 20/05/2024 | Nghị quyết Thông qua các nội dung tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng. |
| 24 | 597/NQ-NDBR | 05/06/2024 | Nghị quyết Về việc bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 25 | 631/NQ-NDBR | 17/06/2024 | Nghị quyết cho phép thuê tư vấn đánh giá và lập bảo cáo thay đổi tổng mức đầu tư Dự án Thủy điện Si Ma Cai |
| 26 | 682/NQ-NDBR | 28/06/2024 | Quyết định Về việc phê duyệt Hồ sơ mời thầu gọi thầu “Cung cấp nhiên liệu đấu DO” |
| 27 | 773/NQ-NDBR | 18/07/2024 | Nghị quyết Dừng triển khai nghiên cứu đầu tư Dự án Điện gió Tiến Thành 3, tình Bình Thuận |
| 28 | 811/NQ-NDBR | 24/07/2024 | Nghị quyết về việc cập nhất Quy chế chi trả tiền lương, thủ lao, tiền thưởng của người quản lý Công ty |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các nghị quyết của HĐQT năm 2024
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 29 | 837/NQ-NDBR | 29/07/2024 | Nghị quyết Phê duyệt vay vốn ngân hàng để thanh toán tiền nhiên liệu Khí |
| 30 | 968/NQ-NDBR | 12/09/2024 | Nghị quyết Hợp Hội đồng quản trị phiên hợp thứ 5/2024 |
| 31 | 998/NQ-NDBR | 20/09/2024 | Nghị quyết chốt danh sách cổ đông chi trả cổ tức phần còn lại năm 2023 bằng tiền mặt |
| 32 | 1174/NQ-NDBR | 31/10/2024 | Nghị quyết Bổ nhiệm lại chức vụ Giám đốc và Người đại diện pháp luật Công ty Công ty cổ phần Thủy điện Buôn Đôn |
| 33 | 1227/NQ-NDBR | 12/11/2024 | Nghị quyết Tuyến dụng lao động thay thế năm 2024 |
| 34 | 1298/NQ-NDBR | 26/11/2024 | Nghị quyết Về việc Về việc đề nghị điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng công trình Thủy điện Si Ma Cai của Người đại diện |
| 35 | 1299/NQ-NDBR | 27/11/2024 | Nghị quyết Về việc phê duyệt điều chỉnh định mức vật tư dự phòng chiến lược và dự phòng chủ yếu từ năm 2024 |
| 36 | 1305/NQ-NDBR | 27/11/2024 | Nghị quyết Phê duyệt Danh mục Hồ sơ rủi ro trọng yếu của Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 37 | 1370/NQ-NDBR | 10/12/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm lại Quản đốc Phân xưởng Vận hành và Quản đốc Phân xưởng Sửa chữa Điện tử động Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 38 | 1494/NQ-NDBR | 31/12/2024 | Nghị quyết Hợp Hội đồng quản trị phiên hợp thứ 7/2024 |
| 39 | 1485/NQ-NDBR | 31/12/2024 | Nghị quyết Giao nhiệm vụ phụ trách công tác tài chính - kế toán của Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Với vai trò là Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị, ông Trần Lê Minh đã thể hiện sự tích cực khi tham gia đầy đủ các cuộc họp và đóng góp ý kiến một cách trách nhiệm, sâu sát. Ông đã có những đóng góp quan trọng, giúp Hội đồng quản trị theo dõi, giám sát và điều hành các hoạt động của Công ty một cách hiệu quả.
Kết quả đánh giá của Thành viên độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị:
HĐQT Công ty đã làm việc với tình thần trách nhiệm và minh bạch trong công tác quản trị, tuân thủ đúng các quy định đối với Công ty đại chúng. Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
Biên bản cuộc họp luôn được lập một cách đầy đủ, chi tiết, ghi nhận các ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết và quyết định cuối cùng. Các quyết định của Hội đồng Quản trị (HĐQT) tại các cuộc họp đều được thông qua theo nguyên tắc đa số, đảm bảo tính dân chủ và minh bạch trong quá trình ra quyết định.
Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý và giám sát hoạt động điều hành của Ban Điều hành, HĐQT đã tích cực phối hợp chặt chẽ với BĐH nhằm tìm kiếm, đề xuất và triển khai các giải pháp hiệu quả để tháo gỡ những khó khăn trong quá trình hoạt động.
Các TV HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty năm 2024
| STT | TV HDQT | Chức vụ | Tên chứng chỉ |
| 1 | Ông Lê Văn Huy | TV HDQT kiểm TGD | Cán bộ Quản lý cấp 2 của EVN"Lãnh đạo tạo nhân tài" năm 2024 |
Các TV HĐQT tham gia Chương trình về quản trị Công ty
| STT | TV HDQT | Chức vụ | Tên chứng chỉ |
| 1 | Ông Lê Văn Huy | TV HDQT kiểm TGD | Cán bộ Quản lý cấp 2 của EVN"Lãnh đạo tạo nhân tài" năm 2024 |
BAN KIỂM SOÁT Giới thiệu Ban Kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | |
| Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Bà Phan Thị Thùy Linh | Trưởng ban | - | - | - |
| 2 | Bà Đỗ Thị Lệ Trân | Thành viên | - | - | - |
| 3 | Bà Võ Thị Thu Hòa | Thành viên | - | - | - |
() Căn cứ danh sách cổ đông chốt ngày 01/04/2025
Lý lịch Ban Kiểm soát
Trường Ban Kiểm soát
ÔNG PHAN THỊ THỦY LINH
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Cử Nhân Kế toán
Nơi sinh: Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL; Đại diện: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Quá trình công tác:
| 04/2009 – 09/2009 | Văn phòng, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa |
| 10/2009 – 06/2014 | Cán sự Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 07/2014 – 01/2018 | Phó phòng Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
| 02/2018 – nay | Trường Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1984
Trình độ chuyên môn: cử nhân Luật
Nơi sinh: Hải Phòng
BÀ ĐỔ THỊ LỆ TRÂN
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Công tác tại Ban Quản lý đấu thầu, Tổng Công ty phát điện 3
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL; Đại diện: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Quá trình công tác:
| 10/2006 – 12/2012 | Chuyên viên tại phòng Kế hoạch, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ. |
| 01/2013 – 06/2024 | Công tác tại Ban Quản lý đấu thầu, Tổng Công ty phát điện 3. |
| 07/2014 – nay | Phó trưởng ban Pháp chế, Tổng Công ty phát điện 3. |
| 11/2021 – nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
BAN KIỂM SOÁT
Lý lịch Ban Kiểm soát
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1991
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Ngân hàng
Nơi sinh: Biên Hoà - Đồng Nai
BÀ ĐỔ THÍ LỆ TRÂN
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Ban Tài chính - Kế toán - Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 01/04/2025:
Cá nhân: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL; Đại diện: 0 cổ phiếu, tỷ lệ: 0,00% VĐL
Quá trình công tác:
| 04/2016 - nay | Ban Tài chính - Kế toán - Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP. |
| 01/2022 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa. |
Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Phan Thị Thủy Linh | 03/03 | 100% | |
| 2 | Bà Đỗ Thị Lệ Trân | 03/03 | 100% | |
| 3 | Bà Vũ Thị Thu Hòa | 03/03 | 100% |
Ngoài 03 cuộc họp định kỳ nêu trên, các thành viên Ban Kiểm soát thường xuyên trao đổi, thống nhất, quyết định các nội dung, công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định.
Rà soát danh sách thay đổi thành viên Ban Kiểm soát năm 2024
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức hợp 03 kỳ vào tháng 01; tháng 04 và tháng 8/2024.
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Không có thay đổi trong cơ cấu thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024.
-Nội dung chính trong các kỳ hợp:
Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Hội đồng quản trị.
Kiểm soát về công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Kiểm tra, xác định độ tin cậy của Báo cáo tài chính. Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính.
Thấm tra tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 bao gồm: Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2023 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2024 của Hội đồng quản trị; Tờ trình thông qua kết quả SXKD năm 2023, kế hoạch SXKD năm 2024 của Ban Tổng Giám đốc; Báo cáo tài chính sau kiểm toán và các tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty. Đề xuất lựa chọn Công ty Kiểm toán năm 2024.
Giám sát kiểm toán độc lập theo 2 đợt kiểm toán: kiểm toán BCTC năm 2023, BCTC bán niên năm 2024 và tham gia chứng kiến kiểm kê tại BTP.
Thẩm tra kế hoạch/ quyết toán quỹ tiền lượng của Công ty; Thẩm định các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán; kết quả SXKD 6 tháng đầu năm 2024.
Giám sát Công ty trong việc công bố thông tin theo quy định.
Tổ chức hợp sơ kết/tổng kết đánh giá công tác kiểm soát năm 2024.
Kết thúc kỳ kiểm tra, Ban Kiểm soát đều lập báo cáo kiểm tra, giảm sát đối với tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và gửi tối các cổ đông thông qua trang web, tài liệu Đại hội đồng cổ đông của Công ty và gửi Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc.
Nội dung các cuộc họp của Ban Kiểm soát
| STT | Số biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 258/BB-NDBR | Từ ngày 29/01-01/02/2024 | Kiểm soát hoạt động SXKD năm 2023; Tổng kết công tác kiểm soát năm 2023. |
| 2 | 465/BB-NDBR | Từ ngày 01-03/4/2024 | Thẩm định BCTC năm 2023; Thẩm định tài liệu trình ĐHDCĐ thường năm năm 2024. |
| 3 | 985/BB-NDBR | Từ ngày 19-22/8/2024 | Kiểm soát hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2024; Thẩm định BCTC sau soát xét. |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Giao dịch với các bên liên quan
| STT | Mối quan hệ | Mối quan hệ |
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam ("EVN") | Công ty mẹ cấp cao nhất |
| 2 | Tổng Công ty Phát điện 3 - Công ty Cổ phản | Công ty mẹ |
| 3 | Công ty Mua bán điện EVN | Chi nhánh của Công ty mẹ cấp cao nhất |
| 4 | Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ Thông tin | Chi nhánh của Công ty mẹ cấp cao nhất |
| 5 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng | Công ty thành viên cùng Tập đoàn |
| 6 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh | Công ty thành viên cùng Tập đoàn |
| 7 | Công ty Dịch vụ Sửa chữa các Nhà máy điện | Chi nhánh của Công ty mẹ |
| 8 | Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn | Công ty liên kết |
| 9 | Công ty Cổ phần Simacai | Công ty liên kết |
| 10 | Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh | Bên liên quan khác |
| 11 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | Bên liên quan khác |
| 12 | Công ty CP Tư Vấn Xây dựng Điện 3 | Bên liên quan khác |
| 13 | Trường Cao Đẳng Điện Lực Tp.HCM | Bên liên quan khác |
| 14 | Công ty Điện Lực Bà Rịa Vũng Tàu | Bên liên quan khác |
| 15 | Chi Nhánh Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam TNHH - Công Ty Thí Nghiệm Điện Miền Nam | Bên liên quan khác |
| 16 | Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức | Bên liên quan khác |
| 17 | Các ông/bà thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng | Người nội bộ |
ĐVT: đồng
| STT | Bên liên quan | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán điện | |||
| 1 | Công ty Mua bán điện EVN | 350.731.173.313 | 775.577.537.988 |
| Doanh thu khác | |||
| 1 | Công ty Điện Lực Bà Rịa Vũng Tàu | 11.476.473 | 8.738.234 |
| 2 | Công ty Điện Lực Bà Rịa Vũng Tàu | - | 1.716.128.000 |
| Tổng | 11.476.473 | 1.724.866.234 | |
| Mua hàng | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | 11.305.189.787 | 9.873.921.540 |
| 2 | Công ty CP Tư Văn Xây dựng Điện 3 | - | 737.500.000 |
| 3 | Chi Nhánh Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam TNHH - Công Ty Thí Nghiệm Điện Miền Nam | 353.201.048 | 708.901.195 |
| 4 | Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ Thông tin | 372.181.407 | 372.181.407 |
| 5 | Tổng Công ty Phát điện 3 - Công ty Cổ phần | - | 32.929.068 |
| 6 | Trường Cao Đẳng Điện Lực Tp.HCM | 21.404.630 | 19.167.273 |
| 7 | Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức | 36.386.000 | - |
| 8 | Công ty Điện Lực Bà Rịa Vũng Tàu | 90.450 | - |
| Tổng | 12.088.453.322 | 11.744.600.483 | |
| Chi phí lãi vay | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | 3.848.485.438 | 5.072.483.458 |
| Trả nợ gốc vay | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | 43.868.373.950 | 49.153.569.672 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Giao dịch với các bên liên quan
ĐVT: đồng
| STT | Bên liên quan | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi vay đã trả | |||
| 1 | Công ty Mua bán điện EVN | 4.016.622.133 | 5.213.192.111 |
| Thu hồi từ trái phiếu | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hình | - | 66.000.000.000 |
| Lãi trái phiếu | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hình | - | 2.783.824.657 |
| Chia cổ tức | |||
| 1 | Tổng công ty phát điện 3 - Công ty cổ phần | 134.360.971.144 | 80.847.575.760 |
| 2 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | 1.870.640.000 | 1.125.600.000 |
| 3 | Cổ đông khác | 32.644.184.056 | 19.642.632.240 |
| Tổng | 168.875.795.200 | 101.615.808.000 | |
| Lãi trái phiếu | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Simacai | - | 90.000.000.000 |
| Thu nhập cổ tức | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng | 10.020.000.000 | 13.850.000.000 |
| 2 | Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn | 16.713.050.000 | 16.383.802.915 |
| 3 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh | 18.109.572.250 | 31.044.981.000 |
| Tổng | 44.842.622.250 | 61.278.783.915 | |
ĐVT: đồng
| STT | Bên liên quan | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Phải thu ngân hàng của khách hàng | |||
| 1 | Công ty Mua bán điện EVN | 45.942.493.498 | 47.592.930.978 |
| 2 | Công ty Dịch vụ Sửa chữa Các Nhà máy điện | - | 1.853.418.240 |
| Tổng | 45.942.493.498 | 49.446.349.218 | |
| Phải thu ngân hạn khác | |||
| 1 | Công ty Dịch vụ Sửa chữa các Nhà máy điện | - | 112.271.000 |
| Phải thu từ cổ tức được chia | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng | 3.000.000.000 | 4.000.000.000 |
| 2 | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh | 10.348.327.000 | 7.761.245.250 |
| Tổng | 13.348.327.000 | 11.761.245.250 | |
| Chi phí phải trả | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | 953.444.746 | 977.760.321 |
| 2 | Chi Nhánh Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam TNHH - Công Ty Thí Nghiệm Điện Miền Nam | 37.270.454 | 385.844.720 |
| Tổng | 990.715.200 | 1.363.605.041 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | 379.304.627 | 547.441.321 |
| 2 | Cổ đông khác | 149.290.090 | 150.363.341 |
| Tổng | 528.594.717 | 697.804.662 | |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Số dữ chủ yếu với các bên liên quan
Đơn vị tính: Động
| STT | Bên liên quan | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Phải trả ngắn hạn khác | |||
| 1 | Cổ đông khác | 7.378.097.007 | 35.386.326.740 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam ("EVN") | 45.155.312.862 | 48.878.689.517 |
| Vay dài hạn | |||
| 1 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam ("EVN") | 90.310.625.546 | 146.636.068.359 |
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY
VỚI CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGỮỞI NỘI BỘ: Không có
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY NIÊM YẾT, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NIÊM YẾT NẪM QUYỀN KIỂM SOÁT: Không có
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐÃ VÀ ĐANG LÀ THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH TRƯNG THỐI GIÁN BA (03) NĂM TRỖ LẠI ĐẦY (TÍNH TẠI THỐI ĐIỂM LẬP BÁO CÁO): Không có
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, THÀNH VIÊN BAN KIÊM SOÁT, TÔNG GIÁM ĐỐC ĐIÊU HÀNH LÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỆU HÀNH: Không có
CÁC GIAO DỊCH KHÁC CỦA CÔNG TY (NẾU CÓ) CÓ THỂ MANG LẠI LỘI ÍCH VẬT CHẤT HOẶC PHI VẬT CHẤT ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH: Không có
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Đơn vị tính: Động
| STT | Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | ||||
| 1 | Nguyễn Tiến Dũng | Chủ tịch | 493.689.000 | 587.102.000 |
| 2 | Châu Thiên Minh Trí | Thành viên | 423.736.000 | 356.626.000 |
| 3 | Trần Lê Trung Hiếu | Thành viên | 72.348.000 | 89.424.000 |
| 4 | Trần Lê Minh | Thành viên | 72.348.000 | 89.424.000 |
| 5 | Hoàng Văn Phong | Thành viên | - | 26.082.000 |
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | ||||
| 1 | Lê Văn Huy | Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT | 477.596.000 | 566.455.000 |
| 2 | Võ Nhu | Phó TGĐ | 430.168.000 | 503.082.000 |
| 3 | Trần Thị Bảo Xuân | Kế toán trưởng | 394.940.000 | 461.974.000 |
| Ban Kiểm soát | ||||
| 1 | Phan Thị Thùy Linh | Trưởng ban | 441.402.000 | 523.798.000 |
| 2 | Đỗ Thị Lệ Trân | Thành viên | 66.048.000 | 81.648.000 |
| 3 | Võ Thị Thu Hòa | Thành viên | 66.048.000 | 81.648.000 |
| Tổng cộng | 2.938.323.000 | 3.367.263.000 | ||
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Trong năm 2024, BTP đã tuân thủ tất cả các quy định trọng yếu của Pháp luật có liên quan đến Quản trị Công ty nói chung cũng như các quy định quản trị đối với Công ty niệm yết nói riêng. Công ty đã hoàn thành đầy đủ chức năng đại diện cho các chủ sở hữu, đảm bảo các công tác quản trị tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy chế nội bộ. Mục tiêu chủ yếu là đảm bảo các hoạt động của Công ty diễn ra thuận lợi và hiệu quả, đồng thời bảo vệ lợi ích của cổ đồng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát và nâng cao năng lực quản trị của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành.
Công ty cũng đặt ra mục tiêu nâng cao khả năng chuyên môn và hiệu quả kinh doanh, đồng thời xây dựng lòng tin vững chắc từ cổ đông và nhà đầu tư. Công ty cam kết thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông theo đúng kế hoạch và thực hiện việc chỉ trả cổ tức đúng hạn, nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động và quyền lợi của cổ đông.
Công ty luôn tuân thủ đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn các quy định về công bố thông tin đối với Công ty niệm yết. Đồng thời, tất cả các bên liên quan đều có thể tiếp cận thông tin phải công bố của BTP cấp nhật trên website của Công ty.
PHẦN 6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
Toàn văn chi tiết của Ý kiến kiểm toán và Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán đã được Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa công bố trên thị trường chứng khoán theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và được đăng tải chi tiết trên trang thông tin điện tử của Công ty mục Quan hệ cổ đông tại ngày 27/03/2025.
Đường dẫn để tải Báo cáo tài chính 31/12/2024 đã được kiểm toán: https://www.btp.com.vn/userfile/files/20250327--BTP---CBTT-BCTC-nam-2024-va-Giai-trinh-20250328073136790.pdf
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Bà Rịa, ngày 16 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỊT ĐIỆN BÀ RỊA
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
Khu phố Hương Giang, phường Long Hương, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
0254 2212 811
info@btp.com.vn
Annual
Report
2024
BARIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY
Quality Delivered, Trust Preserved
ANNUAL REPORT 2024 BARIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY
Table of Contents
LIST OF ABBREVIATIONS.....1 I. GENERAL INFORMATION.....2
- General information.....2
- Formation and development process.....2
- Business lines and business locations.....3
- Information on the management model, business organization and management apparatus.....5
- Development orientation.....8
- Risks.....10
II. OPERATING SITUATION IN THE YEAR.....14
- Production and business operations.....14
- Personnel organization.....16
- Investment situation, project implementation.....21
- Financial situation.....22
- Shareholder structure.....25
- Report on the Company's environmental and social impacts.....26
III. REPORT AND ASSESSMENT OF THE BOARD OF MANAGEMENT.....30
- Evaluation of production and business results.....30
- Financial situation.....32
- Improvements in organizational structure, policies, and management.....33
- Explanation from BOD regarding audit opinions ..... 33
- Future development plan ..... 33
- Assessment report related to environmental and social responsibilities ..... 34
IV. REPORT AND ASSESSMENT OF THE BOARD OF DIRECTORS ..... 37
- Assessment by the Board of Directors of the Company's operations, including assessments related to environmental and social responsibilities ..... 37
- BOD's assessment of the Board of Management's performance ..... 38
- The plans and orientations of the BOD ..... 38
V. CORPORATE GOVERNANCE ..... 40
- Board of Directors ..... 40
- Board of Supervisors ..... 50
- Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Board of Supervisors ..... 53
VI. AUDITED FINANCIAL STATEMENTS ..... 59
LIST OF ABBREVIATIONS
GMS: General Meeting of Shareholders
BOD: Board of Directors
BOM: Board of Management
BOS: Board of Supervisors
Mem: Member
BR: Business registration
CL: Charter capital
RET: Renewable energy
EP: Electricity production
PBT: Profit before tax
PAT: Profit after tax
PDP8: Power Plan VIII
Employees: Cadres, employees and workers
I. GENERAL INFORMATION
1. General information
- Company Name: BaRia Thermal Power Joint Stock Company
- English Name: BaRia Thermal Power Joint Stock Company
- Stock code: BTP
- Stock exchange: HOSE
Head office: Quarter Huong Giang, Long Huong Ward, Ba Ria City, Ba Ria - Vung Tau Province, Vietnam.
- Business Registration Certificate: No. 3500701305 issued by the Department of Planning and Investment of Ba Ria-Vung Tau Province, first issued on 2007-11-01 and registered for the 6th change on 2019-07-03.
Charter capital: VND 604,856,000,000
- Phone number: 0254 2212 811.
- Fax number: 0254 3825 985.
Website: https://btp.com.vn/
Email: info@btp.com.vn
2. Formation and development process
| Year | Event |
| 1991 | Ba Ria Gas Turbine Power Plant was established under the Cho Quan Power Plant (Power Company 2). |
| 1992 | Ba Ria Gas Turbine Power Plant was transformed into Ba Ria Power Plant under Power Company 2. |
| 1995 | Ba Ria Power Plant was transferred to Vietnam Electricity group. |
| 2000 | The Party and State awarded the Third-Class Labor Medal. |
| 2005 | The Party and State awarded the Second-Class Labor Medal. |
| 2007 | Establishment of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2010 | The Party and State awarded the First-Class Labor Medal. |
| 2013 - present | BaRia Thermal Power Joint Stock Company is under Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
Awards and achievements
| Year | Awards and achievements |
| 2023 | Certificate of Merit from the People's Committee of Ba Ria - Vung Tau Province for outstanding achievements in work, leading the emulation movement in 2023 according to Decision No. 641/QD-UBND dated 2024-03-12. |
| 2023 | Certificate of Merit from Vietnam Electricity group for outstanding achievements in completing the tasks of 2023 according to Decision No. 1636/QD-EVN dated 2023-12-26. |
| 2024 | Certificate of Merit from Power Generation Joint Stock Corporation 3 for outstanding achievements in the tasks of 2024 according to Decision No. 75/QD-GENCO3 dated 2025-01-07. |
3. Business lines and business locations
Business lines
| No. | Name of industry and business | Code of industry and business |
| 1 | Transmission and distribution of electricity: Electricity production-business; Management, operation, maintenance, repair, testing, calibration, renovation of electrical equipment, electrical works, and architectural works of power plants | 3512 (Main) |
| 2 | Intermediate training: Training and development of human resources in management, operation, maintenance, and repair of power plant equipment. | 8532 |
| 3 | Production of other metal products not elsewhere classified: Production of other metal products and services related to metal fabrication. | 2599 |
| 4 | Architectural and related technical consultancy activities: Preparation of construction investment projects; Construction investment management, supervision of civil and industrial construction, construction and installation of industrial works. | 7110 |
| 5 | Other road passenger transport: Leasing of equipment and transport vehicles. | 7730 |
| No. | Name of industry and business | Code of industry and business |
| 6 | Passenger transportation under contract, cargo loading and unloading transportation: Passenger transportation under contract. | 4932 |
| 7 | Installation of other construction systems: Installation of equipment for construction projects. | 4329 |
| 8 | Production of non-alcoholic beverages, mineral water: Production of distilled water, bottled drinking water. | 1104 |
| 9 | Construction of other civil engineering works: Construction and installation of industrial works; | 4299 |
| 10 | Management consultancy activities | 7020 |
| 11 | Wholesale of machinery, equipment and other machine parts: Trading in supplies and equipment; | 4659 |
| 12 | Short-term accommodation services: business of restaurants and hotels; | 5510 |
| 13 | Real estate business, land use rights of owners, users or lessees: Real estate business; Leasing of fixed assets, wharves, offices; | 6810 |
| 14 | Wholesale of raw agricultural and forestry products (excluding wood, bamboo, and rattan) and live animals: business of agricultural products; | 4620 |
| 15 | Processing and preserving aquatic products and products from aquatic products: Seafood processing | 1020 |
| 16 | Freight transport by road: Freight transport | 4933 |
| 17 | Cargo handling: cargo handling | 5224 |
| 18 | Wholesale of food: seafood business | 4632 |
| 19 | Technical inspection and analysis: Providing testing services for materials and electrical equipment; Providing technical safety inspection services for electrical equipment and tools | 7120 |
Business locations:
The Company's main business operations are in Ba Ria - Vung Tau province.
- Information on the management model, business organization and management apparatus
4.1 Governance model
The Company operates under the joint stock company model as stipulated in the Law on Enterprise No. 59/2020/QH14 dated 2020-06-17, the Company's charter on organization and operation as well as other relevant legal documents. Throughout the development process, the Company's management apparatus has the following structure:
General Meeting of Shareholders (GMS): is the agency with the highest decision-making authority of the Company in accordance with the Law on Enterprise and the Company's Working Charter.
Board of Directors (BOD): is the management agency of the Company, with full power to act in the name of the Company to decide on the exercise of the Company's rights and obligations that are not under the authority of the General Meeting of Shareholders.
Board of Supervisors (BOS): is an agency directly under the General Meeting of Shareholders, elected by the General Meeting of Shareholders. The role of the Board of Supervisors is to ensure the rights of shareholders and supervise the Board of Directors and the General Director in the management and operation of the Company.
Board of Management (BOM): is authorized by the Board of Directors to carry out the daily operations of the Company and is responsible to the BOD for the implementation of assigned rights and duties.
4.2 Management apparatus structure
4.3 Affiliated company, equity-invested company
| No. | Name of company | Address | Main production-business field | Charter capital (million VND) | Charter capital contributed by BTP (million VND) | Percentage of ownership |
| Affiliated company | ||||||
| 1 | Buon Don Hydropower Joint Stock Company | 7th Floor, Biet Dien Hotel, 01 Ngo Quyen, Thang Loi Ward, Buon Ma Thuot City, Dak Lak Province | Electricity production and business | 668,509.75 | 83,750 | 25% |
| 2 | Simacai Joint Stock Company | Lot 68, Resettlement Area, D3 Street, Nam Cuong Ward, Lao Cai City, Lao Cai Province | Electricity production and trading | 250,000 | 90,000 | 36% |
| Equity-invested company | ||||||
| 1 | Hai Phong Thermal Power Joint Stock Company | Doan Village, Tam Hung, Thuy Nguyen, Hai Phong | Electricity production and trading | 5,000,000 | 108,730 | 2% |
| 2 | Quang Ninh Thermal Power Joint Stock Company | Civil group/Cluster 33, Area 5, Ha Khanh Ward, Ha Long City, Quang Ninh Province | Electricity production and trading | 4,500,000 | 114,770 | 2.3% |
| 3 | Phu Thanh My Joint Stock Company | 02 Vo Chi Cong, Hoa Xuan Ward, Cam Le District, Da Nang City | Electricity production and trading | 618,140 | 50,000 | 8.1% |
5. Development orientation
Vision: To be a unit producing electricity and providing high-quality, safe, and efficient services and products, and a reputable brand in the market.
Mission: Ensure the supply of electricity and diverse services with the best quality, satisfying customers.
Core values: Quality - Reputation, Dedication - Intelligence, Innovation - Efficiency.
5.1 The Company's main objectives
The Company is committed to strictly implementing the set production and business plans, while focusing on optimizing costs to improve operational efficiency, increase profits and bring the best value to shareholders. Maintaining and investing in efficient business units is a top priority to ensure that working capital is used optimally and brings long-term benefits. The Company will also carefully consider and evaluate the feasibility of ongoing projects to optimize investment efficiency.
The Company will maximize its competitive advantages in the service sector, while expanding cooperation with partners inside and outside the industry to enhance capacity. In particular, the Company focuses on repairing, maintaining, renovating and upgrading equipment to ensure that generating units operate safely, efficiently and stably. The Company will also strengthen control over fuel use and raise awareness of energy saving throughout the workforce.
The company aims to minimize potential risks to employees, while effectively protecting the plant's assets. In addition, the company is committed to ensuring employment and improving the material and spiritual life for all staff and employees.
5.2 Medium and Long-Term Development Strategy
The company will continue to perform periodic and detailed reviews of machinery and equipment effectively. Simultaneously, it will develop a plan to repair and renovate the system optimally to improve equipment readiness, ensuring it meets the electricity demand of the national power generation system, especially during peak periods. The company will also proactively deploy advanced science and technology applications in production and business operations, while closely monitoring the progress of digital transformation projects.
The Board of Directors and the Board of Management will continue to strive to explore and research potential projects to optimize the use of financial investment capital, both in the short and long term, to bring the highest profits to the company. The company will also
proactively address limitations, ensure service quality, strengthen its reputation, and maintain resources for business development to affirm its firm position in the thermal power sector.
The company will continuously improve the quality and professional expertise in modern technology for the team of technicians. In particular, the company will focus on investing in personnel training, with a clear training roadmap and objectives, to improve work efficiency and promote the sustainable development of production and business operations. At the same time, the company is also committed to improving the material and spiritual life for workers at BTP.
5.3 Objectives for Society and the Community
The company is committed to pursuing the goal of effective economic development, in parallel with the pursuit of sustainable development, bringing practical benefits and values to society and the community. The company pays particular attention to ensuring labor safety, protecting the rights of workers, and applying a fair wage policy.
The company constantly strives to improve the working skills of its staff and employees, while actively contributing to the development of the local community and society. This demonstrates the company's commitment to building a professional working environment while closely connecting with the surrounding community.
The company is committed to fully complying with legal regulations related to taxes and social obligations. At the same time, the company actively creates job opportunities, increases income, and improves the lives of workers. The company always aims to support the community and ensure social security stability in the areas where the company operates.
5.4 Objectives for Employees
The company focuses on building a united collective, creating a close bond between the leadership and employees. At the same time, the company is interested in improving the professional qualifications of employees through training programs, helping them develop skills and meet the requirements of the modern business environment.
To ensure a stable life for employees, the company builds a reasonable income policy and focuses on their material and spiritual life. The company also pays special attention to health and occupational safety, as demonstrated through the issuance of specific regulations. The company regularly organizes periodic health check-ups for employees, provides adequate standard personal protective equipment, and organizes training sessions on occupational safety.
6. Risks
6.1 Economic Risks
The year 2024 saw a slow and uneven global economic recovery, although there were positive signs towards the end of the year. Nevertheless, risks related to supply chains and international commodity prices remained, despite significant improvements in global inflation compared to 2023. According to the OECD report, global GDP growth in 2024 reached approximately 3.2%, slightly higher than the 3.1% of 2023. Monetary policies began to ease, but economic activity has not yet reached its full potential.
Vietnam's economy in 2024 faced many fluctuations and challenges due to the impact of the global economy. Increased inflation, a decline in major export markets, and difficulties in domestic production and business have put pressure on the growth rate. However, thanks to the flexible management of the Government and timely support policies, the economy still maintained positive growth, reaching 7.09% of GDP. The GDP scale reached 11,512 trillion VND (approximately 476 billion USD), and the average GDP per capita reached 4,700 USD, an increase of 377 USD compared to 2023.
With high economic openness, Vietnam cannot avoid the impacts from the global economy. BTP, operating in the field of gas-oil power production, is easily affected by geopolitical factors such as conflicts in the Middle East and Russia-Ukraine.
BaRia Thermal Power Joint Stock Company operates in the field of electricity production and trading, facing both industry-specific risks and macroeconomic factors. In the context of economic volatility, identifying opportunities and challenges requires the Company to have sensitivity and rapid adaptability to ensure stable and sustainable business operations.
To mitigate risks, BTP applies many risk management measures, actively seeking investment cooperation to increase the Company's financial revenue. To manage the price of DO fuel oil, the Company signs framework contracts with suppliers and conducts monthly price quotations and when there is a need to purchase fuel, while building a fuel storage strategy suitable for the Company's production and business needs.
6.2 Raw Material Risks
According to research by Wood Mackenzie, Vietnam's economic growth depends heavily on strategic investment in gas infrastructure, LNG contracts, and policy reforms. Vietnam's gas demand is forecast to increase by an average of 12% per year and could triple by the mid-2030s.
According to PV GAS, domestic gas supply is declining faster than expected. Currently, Vietnam has about 13 LNG power projects approved by the Prime Minister, which are
prioritized for investment in the electricity industry according to Decision 500/QD-TTg. By 2030, Vietnam is expected to have 22,400 MW of LNG gas power, accounting for 14.9% of the country's total power source, with electricity output reaching 83 billion kWh.
Vietnam is facing a major challenge regarding domestic gas production. The main gas fields are located in the Southeast region and are depleting, leading to a 25% decrease in domestic gas supply over the past 5 years. In addition, Vietnam currently only has access to the spot LNG buying and selling market and does not have long-term LNG purchase agreements.
The company operates in the field of gas-fired thermal power, depending on natural gas and diesel oil. Any disruption or fluctuation in fuel supply seriously affects electricity production operations. To manage gas fuel risks, BTP implements measures such as signing long-term contracts with suppliers, diversifying supply sources, investing in gas/LNG storage infrastructure, optimizing production processes, monitoring global gas price trends, and promoting international cooperation.
6.3 Legal Risks
As a joint stock company listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange, the Company must comply with numerous legal regulations such as the Law on Enterprise, the Law on Security, the Law on Taxation, the Law on Electricity, and other relevant documents. Recently, some changes in the legal system have impacted BTP's operations. This includes Law No. 56/2024/QH15, effective from 2025-01-01, which amends and supplements several articles of the Law on Security, the Law on Accounting, and the Law on Tax Administration. Additionally, Circular 68/2024/TT-BTC, effective from 2024-11-02, requires listed companies and large-scale public companies like BTP to disclose information periodically in English, starting from 2025-01-01.
Vietnam is in the process of extensive integration, so the legal system is constantly being improved and supplemented to suit each stage of development. The goal is to create a healthy and safe competitive environment for businesses, thereby promoting production, business, and socio-economic development.
The Prime Minister of the government has issued Decision 500/QD-TTg, approving the Electricity Master Plan VIII, to ensure national energy security. This plan aims to meet the growing electricity demand of about 7%/year in the 2021-2030 period and about 6.5-7.5%/year in the 2031-2050 period.
To mitigate legal risks, the Company proactively updates domestic and international legal regulations related to the industry, thereby developing plans and implementing projects optimally. The Company also strengthens coordination with units within the Group to
ensure strict compliance with regulations on legal matters, occupational safety, and the environment, contributing to enhancing competitiveness and sustainable development.
6.4 Exchange Rate Risks
Exchange rate risk is a significant challenge for the Company, as it has outstanding foreign currency loans. The depreciation of the local currency can affect the Company's financial costs and profits.
Currently, BaRia Thermal Power Joint Stock Company is using a loan in Won from the Korean Economic Development Cooperation Fund (EDCF) for the 306-2 steam tail project (EVN is the contract holder, BTP borrows from EVN). Therefore, any fluctuations in the exchange rate can directly affect the Company's profits.
To manage exchange rate risk, the Company has proactively planned preventive measures such as regularly checking exchange rate movements, assessing the level of risk, etc., to adjust production and business strategies to minimize the impact of exchange rates on the Company's production and business results during the year.
6.5 Occupational Safety Risks
The Company always prioritizes occupational safety and health, while also establishing strict risk prevention measures. Especially in the field of electricity production, an industry with specific characteristics and many potential hazards, incidents or occupational accidents not only seriously affect the health and lives of workers but also lead to significant financial and legal consequences. The costs of damage repair, compensation, as well as legal responsibilities and damage to brand reputation, can lead to disruptions in operations, delays in project progress, and reduced confidence from partners and customers. Therefore, ensuring occupational safety is not only a mandatory legal requirement but also a key factor in maintaining the sustainable development of the business.
To manage this market risk effectively, BTP has implemented many comprehensive solutions. In particular, the Company focuses on strengthening training and education, improving professional knowledge and awareness of labor safety protection, as well as preventing incidents related to the power grid, to ensure that employees strictly comply with labor safety regulations during task execution. The Company has also developed and applied strict regulations on protecting the safety and health of employees, including organizing periodic health check-ups, fully equipping them with national standard labor protection equipment, and increasing training sessions to raise awareness and safety skills for all employees.
6.6 Environmental Risks
Although cleaner than coal or petroleum, the gas power industry still poses significant environmental risks. The combustion of natural gas produces CO2 and Nitrogen Oxides, contributing to climate change and air pollution. Besides, methane leaks - a potent greenhouse gas - during extraction and transportation are also a major concern. Pressure from international regulations and the increasing trend towards green energy require this industry to reduce emissions and comply with stricter environmental standards, to avoid negative impacts on business operations and corporate reputation.
Risk management measures: With the motto: "Production and business are associated with environmental protection, and successfully complete the task of supplying electricity to the National Power System", BTP always focuses on planning and implementing plans in a methodical manner, ensuring enhanced enforcement to fully meet environmental protection requirements from the stages of formulation, approval to implementation. Through actively responding to events such as World Environment Day, World Oceans Day, as well as participating in campaigns launched by EVN/EVNGENCO3, the Company not only promotes a sense of community responsibility but also gradually builds a sustainable environmental culture and ethics within the enterprise.
6.7 Other Risks
In addition to the foreseeable risks, businesses also face force majeure risks such as fires, natural disasters, epidemics, etc. These events can cause serious consequences, from damage to property and people to negative impacts on business operations and the Company's development.
Although the probability of occurrence is low, the Company still develops contingency plans and risk controls to be ready to respond to force majeure situations. The Company has proactively assessed the level of market risk of each type of market risk, thereby determining the level of priority in developing prevention and control plans. These plans are comprehensively designed to minimize damage and ensure emergency response capabilities.
II. OPERATING SITUATION IN THE YEAR
1. Production and business operations
1.1 Overview of the electricity industry in 2024
By the end of 2024, the total installed capacity of power sources put into operation (COD) throughout the system reached approximately 82,400 MW, an increase of approximately 1,500 MW compared to 2023. The demand for electricity increased strongly in 2024 to serve the development of the economy, leading to Vietnam's total electricity output reaching 308.7 billion kWh, equivalent to an increase of 10% compared to the same period last year. In which, coal-fired power recorded the highest growth, with an output increase of 18% and accounting for nearly 50% of the total electricity output of the entire system. In contrast, gas power output decreased by 17% in 2024, continuing the 10% decrease in 2023, due to the decline in domestic natural gas supply. The proportion of gas power in the total electricity output of the system decreased from 13% (in 2023) to 7% (in 2024).
A notable event is the amended Law on Electricity, which was passed by the National Assembly in 2024-11, serving as a comprehensive legal framework for the electricity industry. This law not only includes major policies on electricity development planning but also encourages investment in electricity projects, promoting the development of renewable energy (RE) and new energy.
The amended Law on Electricity continues to emphasize the role of RE sources and LNG gas power, while requiring the establishment of mechanisms to accelerate investment in these power sources in the future. The year 2024 is considered a pivotal year in finalizing important policies, facilitating the development of LNG gas power and RE, thereby creating a more attractive investment environment from 2025 onwards.
1.2 Thermal Power Industry Outlook 2025
Vietnam's economic forecast for 2025 continues to show strong growth momentum. Accordingly, the Ministry of Industry and Trade expects electricity consumption growth to be quite high, from 11-12%, even higher than the highest scenario in the Power Plan VIII of 9.8%. From 2025 to 2030, electricity consumption growth is expected to remain high, at about 9.1% per year (CAGR).
In 2025, the shortage of gas supply is predicted to continue to be the main factor affecting the mobilization of gas power plants, especially those using gas from the Southeast region. The decline in domestic gas production, along with difficulties in importing and ensuring a stable supply, will create great pressure on the electricity production operations of plants in this region.
1.3 Business production and operation situation
| No. | Items | Unit | Actual 2024 | Plan 2024 | % Actual 2024/ Plan 2024 |
| 1 | Total revenue | Million VND | 431,957 | 415,072 | 104.1 |
| - | Revenue from electricity production | Million VND | 350,731 | 375,208 | 93.5 |
| - | Revenue from financial activities | Million VND | 74,353 | 35,725 | 208.1 |
| - | Revenue from services, production, business and other activities | Million VND | 6,873 | 4,139 | 166.1 |
| 2 | Electricity production output | Million kWh | 74.02 | 85.00 | 87.1 |
| 3 | Electricity sold (Commercial) | Million kWh | 71.81 | 82.65 | 86.9 |
| 4 | Total costs | Million VND | 389,141 | 396,862 | 98.1 |
| 5 | Profit before tax | Million VND | 42,817 | 18,210 | 235.1 |
| 6 | Profit after tax | Million VND | 42,817 | 18,210 | 235.1 |
At the end of 2024, electricity production reached 74.02 million kWh, reaching 87.08% kWh compared to the year's plan. Commercial electricity recorded 71.81 million kWh, reaching 86.89% compared to the year's plan.
The Company's revenue from electricity sales in 2024 reached VND 350,731 million, equal to 64.78% compared to 2023. However, the Company's total revenue still exceeded the plan set from the beginning of the year, reaching VND 431,957 million, an increase of 4.07%. The main reason for the decrease in revenue from electricity sales is the decrease in electricity production from 170.90 million kWh to 74.02 million kWh, a decrease of 56.69% compared to the same period last year and only reaching 87% of the plan. This stems from the fact that the Company's units mainly operate in standby mode or peak shaving operation (the Company generates electricity in the form of ancillary services), with short operating times and high loss rates, negatively affecting electricity production profits. As a result, commercial electricity in 2024 only reached 71.81 million kWh, a decrease of 56.80% compared to 166.24 million kWh in the same period last year.
On the other hand, the Company's total expenses recorded positively when they were lower than the plan set in 2024, recording VND 389,141 million, equivalent to 98.05% compared to the plan.
2. Personnel organization
3.1 List of Board of Management (as of 2024-12-31)
| No. | Name | Position | Number of shares owned () | Ownership percent age | |
| Individual | Representative | ||||
| 1 | Mr. Le Van Huy | General Director cum Member of the Board of Directors | - | 12,030,889 | 19.89% |
| 2 | Mr. Vo Nhu | Deputy General Director | - | - | - |
| 3 | Ms. Tran Thi Bao Xuan | Chief Accountant | - | - | - |
() Based on the list of shareholders as of 2025-04-01
3.2 Changes in the Board of Management in 2024: None
3.3 Biography of Members of the Board of Management
Mr. Le Van Huy – General Director cum Member of the BOD
Year of birth: 1970
Place of birth: Liem Hai ward, Truc Ninh district, Nam Dinh province
Qualification: Master's Degree, Industrial Electrical Engineer
Current Position at the Company: General Director cum Member of the BOD
Work history:
| Time | Position – Work |
| 1995-11 – 1997-06 | Employee of Electricity Installation Company II, Ho Chi Minh City |
| 1997-07 – 2000-12 | Operator of the Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2000-12 – 2004-04 | Shift Leader of Operation, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2004-04 – 2007-04 | Technician of the Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| Time | Position – Work |
| 2007-04 – 2009-01 | Deputy Foreman of the Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2009-01 – 2009-06 | Acting Foreman of the Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2009-06 – 2017-07 | Foreman of the Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2017-07 – 2020-06 | Deputy General Director of Engineering of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2020-06 – present | Member of the Board of Directors cum General Director of BaRia Thermal Power Joint Stock Company; Secretary of the Party Committee of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, 0% Charter capital
Representative: 12,030,889 shares, 19.89% /Charter capital
Mr. Vo Nhu – Deputy General Director
Year of birth: 1967
Place of birth: Hamlet 3, Duy Thanh Ward, Duy Xuyen District, Quang Nam Province
Qualification: Engineer of Electrification & Power Supply
Current Position at the Company: Deputy General Director
Work history:
| Time | Position – Work |
| 1994-04 – 2010-09 | Technician, Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2010-09 – 2010-11 | Technician, Electrical-Automation Repair Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2010-11 – 2011-03 | Technician, Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2011-03 – 2017-12 | Deputy Foreman, Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2018-01 – 2020-04 | Foreman, Operation Workshop, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| Time | Position – Work |
| 2020-04 – present | Deputy General Director of BaRia Thermal Power Joint Stock Company, Deputy Secretary of the Party Committee of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2020-06 – 2022-08 | Member of the Executive Committee of the Trade Union of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2022-09 – present | Chairman of the Trade Union of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, 0% Charter capital
Representative: 0 shares, 0% Charter capital
Ms. Tran Thi Bao Xuan – Chief Accountant
Year of birth: 1973
Place of birth: Ben Tre City, Ben Tre Province
Qualification: Bachelor of Finance and Accounting
Current Position at the Company: Chief Accountant
Work history:
| Time | Position – work |
| 2001-04 – 2010-07 | Specialist in Finance and Accounting Department |
| 2010-08 – 2012-09 | Deputy Head of Finance and Accounting Department |
| 2012-10 – 2012-12 | Head of Finance and Accounting Department |
| 2013-01-01 – 2024-12-31 | Chief Accountant of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2017-11-02 – present | Information Disclosure Officer of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2025-01-01 – present | In charge of finance and accounting of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, 0% Charter capital
Representative: 0 shares, 0% Charter capital
3.4 Number of officers and employees
| No. | Classification | 2024 | |
| Quantity (person) | Proportion | ||
| I | By labor level | 234 | 100.00% |
| 1 | University and Postgraduate level | 142 | 60.68% |
| 2 | College and professional secondary level | 42 | 17.95% |
| 3 | Elementary and Technical Workers | 33 | 14.10% |
| 4 | Unskilled workers | 17 | 7.26% |
| II | By gender | 234 | 100.00% |
| 1 | Male | 199 | 85.04% |
| 2 | Female | 35 | 14.96% |
| III | By labor object | 234 | 100.00% |
| 1 | Direct labor | 173 | 73.93% |
| 2 | Indirect labor | 61 | 26.07% |
| IV | By term of labor contract | 229 | 97.86 |
| 1 | Short-term contract under 1 year | 0 | 0.00% |
| 2 | Fixed-term contract from 1 to 3 years | 2 | 0.85% |
| 3 | Indefinite-term contract | 227 | 97.01% |
| V | By age | 234 | 100% |
| 1 | Under 30 years old | 10 | 4.27% |
| 2 | From 30-39 years old | 14 | 5.98% |
| 3 | From 40-49 years old | 123 | 52.56% |
| 4 | From 50-59 years old | 86 | 36.75% |
| 5 | Over 60 years old | 1 | 0.43% |
Average income
| Items | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Total number of employees (person) | 260 | 240 | 240 | 234 | |
| Average income (million VND/person/month) | 17.77 | 16.09 | 20.21 | 22.16 | |
3.5 Personnel organization
The company deeply recognizes that human resources are a core element, directly determining the profits and sustainable success of the enterprise. On this basis, the Company continuously strives to build and improve policies related to training, recruitment, and the working environment, aiming to create an ideal working space where employees can feel secure in their dedication, maximize their personal capabilities, and share successful values with the enterprise.
About recruitment
The company always prioritizes building a professional, transparent, and effective recruitment policy to attract high-quality human resources, meeting the development strategy of the enterprise. In particular, the Company focuses on recruiting candidates with solid qualifications, suitable working skills, and a positive attitude, especially in the fields of engineering, operation, and energy management. The recruitment process is designed fairly, ensuring an objective assessment of each candidate's ability, while creating conditions for them to develop a long-term career in a stable and professional working environment. This policy not only contributes to building a talented workforce for the Company but also promotes the sustainable development of the thermal power industry.
About training
The company identifies training as a key factor to improve competitiveness and sustainable development. Therefore, the Company focuses on building in-depth training programs, including improving equipment operation skills, applying modern technology, and updating knowledge on occupational safety and environmental protection. At the same time, the Company regularly organizes internal training courses to help employees continuously improve their expertise and adapt to the high requirements of the thermal power industry. By investing in training, the Company not only creates career development opportunities for employees but also ensures operational efficiency and maintains a competitive advantage in the market.
About the working environment
The company always strives to build a professional, safe, and friendly working environment to create the best conditions for employees to maximize their potential. The company not only strictly adheres to labor safety and environmental hygiene standards but also focuses on taking care of the physical and mental health of employees through attractive welfare policies and internal bonding activities. At the same time, the working environment at the company is built on the principles of transparency, respect, and encouragement of cooperation, helping each individual feel confident, attached, and ready.
to contribute to the overall development of the organization. These factors contribute to creating a positive corporate culture, thereby improving work efficiency and employee satisfaction.
About salary, bonus, and benefit policies
The company always focuses on building a competitive, fair, and motivating salary, bonus, and benefit policy for employees. Salary levels are designed based on competence, work performance, and reference to market salary levels, to attract and retain talent. In addition to the base salary, the company also applies various forms of bonuses such as performance bonuses, project bonuses, and year-end bonuses, to recognize and encourage employee contributions. Benefit policies such as health insurance, training support, social welfare, and programs to take care of spiritual life are also fully implemented. These benefits not only bring peace of mind to employees but also encourage long-term commitment, together building and developing the company sustainably.
3. Investment situation, project implementation
The company has made investments and contributed capital to affiliated company as follows:
Buon Don Hydropower Joint Stock Company
Unit: million VND
| No. | Items | 2024 | 2023 | % 2024/2023 (%) |
| 1 | Total assets | 1,276,004 | 1,356,481 | 94.07 |
| 2 | Net revenue | 296,142 | 344,151 | 86.05 |
| 3 | Costs of goods sold | 183,448 | 191,301 | 95.90 |
| 4 | Financial Income | 4,537 | 3,120 | 145.43 |
| 5 | Financial expenses | 28,328 | 38,501 | 73.58 |
| 6 | Selling expenses | - | - | - |
| 7 | General and administrative expenses | 13,687 | 15,518 | 88.20 |
| 8 | Profit from operating activities | 75,216 | 101,951 | 73.78 |
| 9 | Other profit | -125 | 18 | - |
| 10 | Profit before tax | 75,092 | 101,968 | 73.64 |
| 11 | Profit after tax | 70,313 | 96,996 | 72.49 |
- Simacai Joint Stock Company: The company is in the construction phase and is expected to be put into operation by the end of Quarter III of 2025.
Investment in and implementation of new projects: None
4. Financial situation
Unit: million VND
| No. | Items | 2024 | 2023 | % 2024/2023 |
| 1 | Total assets | 1,271,615 | 1,457,404 | 87.25% |
| 2 | Net revenue | 357,407 | 779,821 | 45.83% |
| 3 | Profit from operating activities | 43,949 | 72,626 | 60.51% |
| 4 | Other profit | (1,133) | 270 | - |
| 5 | Profit before tax | 42,817 | 72,896 | 58.74% |
| 6 | Profit after tax | 42,817 | 71,821 | 59.62% |
Key financial ratios
| Ratios | Unit | 2024 | 2023 |
| Liquidity Ratio | |||
| Current ratio | Time | 4.47 | 5.98 |
| Quick ratio | Time | 3.18 | 4.44 |
| Capital structure Ratio | |||
| Debt/Total assets ratio | % | 16.36 | 17.52 |
| Debt/Owners's equity ratio | % | 19.56 | 21.25 |
| Operational performance Ratio | |||
| Inventory turnover | Time | 2.17 | 5.62 |
| Total asset turnover | Time | 0.26 | 0.51 |
| Profitability Ratio | |||
| Profit after tax/Net revenue ratio | % | 11.98 | 9.21 |
| Profit after tax/Average Owners's equity ratio | % | 3.78 | 5.88 |
| Profit after tax/Average total assets ratio | % | 3.14 | 4.70 |
| Profit from operating activities/Net revenue ratio | % | 12.30 | 9.31 |
Liquidity Ratio
In 2024, BTP's current and quick ratios both decreased; however, they remained at safe levels, at 4.47 times and 3.18 times, respectively.
The company's current asset as of 2024-12-31 reached 525,740 million VND, a decrease of 124,291 million VND (equivalent to a decrease of 19.12%) compared to the beginning of the period. This decrease was recorded in all short-term asset items. In particular, short-term financial investments decreased from 255,000 million VND to 200.00 million VND (a decrease of 21.57%), and cash equivalents decreased to 89,293 million VND (a decrease of 27.29%). The main reason is that bank deposits decreased by nearly 90 billion VND because during the year, the company distributed dividends to shareholders from the reinvestment of the development investment fund and the remaining profits of previous years at a rate of 26.47%. Despite the decrease in current asset, BTP still maintains a healthy current asset structure, with the proportion of cash and cash equivalents, as well as short-term financial investments, being 16.98% and 38.04% of total current asset, respectively.
In 2024, the company's current liabilities 117,696 million VND as of 2024-12-31, an increase of 8,908 million VND compared to the same period last year. In which, short-term payables to sellers increased from 6,655 million VND to 39,059 million VND at the end of the period; this is the amount payable to the Institute of Mechanical Research (31,501 million VND) that is not yet due. However, at the end of the financial year, the company still ensures the ability to pay the entire balance of these short-term payables to sellers.
Capital structure Ratio
In 2024, all of the Company's capital structure indicators recorded a decrease. Specifically, the debt-to-total assets ratio and the debt-to-equity ratio reached 16.36% and 19.56%, respectively, down 1.17% and 1.69% compared to the same period last year. The main reason for this decrease is the sharp decrease in the Company's liabilities, reaching VND 208,006 million, a decrease of VND 47,417 million compared to 2023. The Won-denominated loan (including short-term and long-term) with Vietnam Electricity, funded by the Korean Economic Development Cooperation Fund (EDCF) for the 306-2 tail gas project of Ba Ria Power Plant, decreased significantly. The current balance of this loan is VND 135,466 million, and it will be fully repaid by the end of 2027 (6 repayment periods).
BTP's total assets as of 2024-12-31 also recorded a decrease compared to the beginning of the period, reaching VND 1,271,615 million. The reason is the decline in both current assets and fixed assets. As mentioned earlier, current assets decreased significantly. Fixed assets also decreased, mainly due to depreciation during the period. The Company is
continuing to monitor and optimize the use of long-term assets to achieve the highest business efficiency. The replacement and upgrading of equipment and machinery will be carefully evaluated annually to minimize risks to production and business operations.
Operational performance Ratio
In 2024, the Company's production and business activities faced many difficulties, leading to a significant decrease in net revenue and cost of goods sold. Specifically, net revenue decreased by 45.83%, reaching VND 357,407 million, and cost of goods sold decreased by 55.19%, reaching VND 337,912 million compared to the same period in 2023. This led to a significant decrease in inventory turnover, from 5.62 times to 2.17 times, while inventory decreased only slightly by 9.33%, reaching VND 151,006 million as of 2024-12-31. The main reason for the decrease in revenue is the sharp decrease (more than 56%) in electricity production and commercial electricity compared to the same period, reaching 74.02 million kWh and 71.81 million kWh, respectively, leading to a decrease in total asset turnover as well.
With an inventory turnover of 2.17 times, the Company is managing input materials relatively efficiently, as reflected in the fairly high inventory turnover rate. This shows a good balance between material reserves and production needs, helping to minimize storage costs and avoid surpluses while maintaining effective inventory management. However, the total asset turnover reached only 0.26 times, which is quite low, because the power generation unit providing auxiliary services had many standby units during the year, so the output and revenue during the year were low.
Profitability Ratio
In 2024, profitability indicator: Profit after tax/Net revenue increased from 9.21% to 11.98% because low output revenue in the year decreased, so the profitability ratio increased. At the same time, Profit from operating activities/Net revenue also increased from 9.31% to 12.30%. The Company regularly analyzes the effectiveness of financial investment, manages cash flow well, and improves the efficiency of financial investment and the Company's business results.
Due to the decrease in the Company's production and business profit in 2024, the efficiency of return on equity and the efficiency of using total assets in 2024 did not show any signs of improvement, reaching 3.78% and 3.14%, respectively, down 2.10% and 1.56% compared to the same period last year. The decrease in the Company's Profit after tax (a decrease of more than VND 29 billion, equivalent to more than 40% compared to the same period in 2023) negatively affected these two indicators.
5. Shareholder structure
Stock information:
– Stock code: BTP
– Charter capital: VND 604,856,000,000
– Number of outstanding shares: 60,485,600 shares
– Par value per share: VND 10,000/share
– Number of treasury shares: 0 shares
– Type of shares: Common shares
| No. | Items | Number of shares (shares) | Number of shareholders (person) | Ownership Percentage (%) |
| I | Common share | 60,485,600 | 1,732 | 100.00 |
| 1 | Domestic shareholders | 55,347,820 | 1,690 | 91.51 |
| - | Individual | 5,736,049 | 1,680 | 9.48 |
| - | Organization | 49,611,771 | 10 | 82.02 |
| 2 | Foreign shareholders | 5,137,780 | 42 | 8.49 |
| - | Individual | 49,080 | 28 | 0.08 |
| - | Civil group/Cluster | 5,088,700 | 14 | 8.41 |
| II | Preference shares | - | - | - |
| III | Treasury shares | - | - | - |
| Total | 60,485,600 | 1,732 | 100.00 | |
() based on the list of shareholders dated: 2025-04-01
Major shareholders (Based on the list of shareholders finalized on 2025-04-01)
| No. | Shareholder name | Address | Number of shares | Ownership percentage |
| 1 | Power Generation Joint Stock Corporation 3 | No.: 60-66 Nguyen Co Thach Street, Sala urban area, An Loi Dong Ward, District 2, Ho Chi Minh City | 48,123,557 | 79.56% |
| No. | Shareholder name | Address | Number of shares | Ownership percentage |
| 2 | Samarang Ucits - Samarang Asian Prosperity | 11 – a, Avenue Monterey L-2163 Luxembourg | 4,786,210 | 7.91% |
Changes in investment capital of owners: Since its establishment, the Company has not increased its charter capital.
Maximum foreign ownership percentage: 49%
Treasury share transactions: None
Other securities: None
- Report on the Company's environmental and social impacts
6.1 Treatment of domestic and industrial wastewater
The Company's wastewater sources include:
- Domestic wastewater.
– Industrial wastewater.
Total wastewater volume generated in 2024: 27,632 m3/year
Water is a key and irreplaceable element in the production activities of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. With a deep understanding of the importance of this valuable resource, the Company always implements measures to optimize water use, and applies strict control procedures to ensure that the quality of outgoing water meets national technical regulations on wastewater.
This not only helps minimize negative impacts on the surrounding ecosystem, but also makes an important contribution to protecting water resources for the local community and future generations. BaRia Thermal Power Joint Stock Company continuously improves and invests in the construction and upgrading of wastewater treatment systems, to ensure that treatment efficiency always meets standards throughout the production process.
6.2 Management of raw materials
Currently, the Company uses natural gas as the main fuel for its generating units, ensuring stable production efficiency. In the event that the supply of natural gas is interrupted or insufficient, DO oil is used as a replacement, supplied by reputable petroleum partners.
The Company always strives to minimize negative impacts on the environment through the application of advanced technology, optimization of production processes and strict
compliance with environmental protection regulations. The goal of effectively managing input materials is not only to maximize profits but also to demonstrate the Company's responsibility in building the image of a green and sustainable enterprise. By implementing resource-saving and waste-reduction solutions, the Company is contributing to the national goal of reducing greenhouse gas emissions, towards net-zero emissions by 2050 as committed by Vietnam. This affirms the Company's pioneering role in responding to climate change, while strengthening trust from partners and the community.
The Company has applied advanced technologies in the maintenance and repair of generating units, based on analysis from the RCM method. This helps reduce maintenance costs and time. In addition to regular inspections to detect early signs of abnormalities, the Company also proactively prevents equipment incidents. Accelerating the progress of major repairs and periodic maintenance helps increase production efficiency and promote savings in all activities. However, safety and technical compliance are always top priorities, ensuring the system operates stable, efficiently and sustainably.
6.3 Emission Treatment
The sources of dust and emissions at the Company include:
- Emissions from the generator units all use natural gas as the primary fuel;
- The backup fuel is DO oil.
The Company always prioritizes strict control of air pollution levels around its operating area, ensuring they remain at or below regulatory environmental standards. The improvement of the exhaust system, through the installation of additional steam traps and raising the chimney height to 25m, has significantly enhanced the ability to disperse emissions. This not only helps minimize air pollution in the vicinity but also ensures strict compliance with current environmental regulations.
Results from a professional environmental impact assessment report show that the use of natural gas and DO oil, combined with optimizing the chimney height, has helped BaRia Thermal Power Joint Stock Company ensure that the concentration of pollutants in the air is always within the permissible limits according to Vietnamese standards. This clearly demonstrates the Company's responsibility in fulfilling its commitments to sustainable development and protecting natural resources.
6.4 Energy consumption
The Company establishes a system to monitor, report, and update energy consumption information strictly and regularly, on a monthly basis. As a result, the Company is able to accurately assess the level of energy use, quickly detect problems that need adjustment,
thereby optimizing production efficiency. At the end of the year, all data is aggregated and thoroughly analyzed, helping to provide an overview and develop an improvement plan for the next phase. This not only helps reduce costs but also promotes the goal of sustainable energy use, minimizes environmental impact, and improves the overall operational efficiency of the Company.
In addition to managing and monitoring energy consumption, BaRia Thermal Power Joint Stock Company also pays special attention to energy saving by implementing solutions to save auxiliary electricity in key operating areas. Specifically, the Operating Workshops, Repair Workshops, and Office Area have adopted efficient electricity usage procedures, including turning off equipment when not in use, optimizing machine operating times, and using energy-saving equipment. Specific actions include: using inverters for control air compressors and ACC fans of the ST10 unit to adjust operating speed according to demand; replacing conventional lighting with energy-saving LED lights; and utilizing natural light in office areas to reduce reliance on artificial lighting systems.
6.5 Treatment of domestic solid waste and hazardous solid waste
The amount of waste generated is statistically recorded daily in 2024, reaching approximately: Hazardous waste generated in 2024 is 8,226 kg/year.
Common industrial solid waste generated during the Company's production process mainly includes cardboard, air filters, iron and steel, etc.
The amount of domestic waste is collected daily by Ba Ria Urban Services Joint Stock Company under contract No. 04/HDVS.5 between Ba Ria Urban Services Joint Stock Company and BaRia Thermal Power Joint Stock Company on 2024-01-02.
The Company has strictly managed hazardous waste by collecting and storing it separately in specialized warehouses, ensuring that it is not mixed with other types of waste, and signing contracts with qualified and legally capable units to transport and treat the waste, ensuring that the entire process of collection, transportation, and treatment strictly complies with environmental laws, thereby not only helping to effectively control negative impacts on the environment but also demonstrating the Company's social responsibility.
6.6 Reports related to responsibility to the local community
In 2024, BaRia Thermal Power Joint Stock Company participated in community activities as follows: Organized the mobilization of employees to participate in voluntary blood donation, in 2024, 67 turns of people participated; Organized 02 rounds of repairing electric lights for disadvantaged households in the area where the Company is headquartered; Sponsored Long Huong Ward People's Committee to build Great Solidarity houses; Supported funding for "For soldiers in border areas - islands"; Supported people affected
by storm No. 3. The company not only helps people overcome difficulties but also spreads profound human values. These actions have contributed to creating a sustainable bond between the business and the community, bringing trust, warmth and love in life, while affirming the Company's positive role in building an increasingly better society.
6.7 Policies related to employees
Every year, the Company organizes periodic Employee Conferences to listen to and understand the thoughts and aspirations of the staff and employees. This is an opportunity for employees to know, participate in contributing opinions and supervise issues related to their legitimate rights and interests; as well as the obligations and responsibilities of the employer.
The Company always considers employees as an invaluable asset and puts human resources at the center of its development strategy. The company is committed to building a safe, professional and friendly working environment, while ensuring fair and transparent welfare regimes, salaries and bonuses in accordance with the law. In addition, BTP also organizes training courses to improve skills for employees, creating favorable conditions for career development and promotion. In addition, the Company also applies policies to support spiritual life, health care and protect the rights of employees.
6.8 Reports related to green capital market activities according to the SSC's instructions
Currently, the Company does not have any green capital market activities. However, BTP is very interested in monitoring information about this activity and will actively participate when directed by the State Securities Commission.
III. REPORT AND ASSESSMENT OF THE BOARD OF MANAGEMENT
1. Evaluation of production and business results
Overall evaluation of the Company's operations
Unit: Million VND
| No. | Items | Actual 2024 | Actual 2023 | Plan 2024 | Actual 2024/ Plan 2024 | Actual 2024 / Actual 2023 |
| 1 | Total revenue | 431,957 | 882,894 | 415,072 | 104.07% | 48.93% |
| 2 | Total expense | 389,141 | 809,998 | 396,862 | 98.05% | 48.04% |
| 3 | Profit before tax | 42,817 | 72,896 | 18,210 | 235.13% | 58.74% |
| 4 | Profit after tax | 42,817 | 71,821 | 18,210 | 235.13% | 59.62% |
The year 2024 witnessed positive signals from the economy of Vietnam, with positive economic indicators. Specifically, GDP growth reached 7.09% and total retail sales of goods and service revenue at current prices increased by 9% over the same period. In this favorable context, under the direction of Power Generation Joint Stock Corporation 3, the effective coordination from the Company's Trade Union, along with the solidarity and high determination of the Board of Directors and all employees, BTP has completed the set business goals.
BTP's business results in the year are recorded as follows: Total revenue reached 431,957 million VND, exceeding 4.07% of the plan. The company has also managed costs effectively, with costs recorded at 389,141 million VND, lower than 1.95% of the plan. The Company's profit before tax and profit after tax both reached 42,817 million VND, more than 2 times higher than the plan.
Advantages
The concern and support from Vietnam Electricity group and Power Generation Joint Stock Corporation 3, helping the Company overcome difficulties, improve operational efficiency, and steadily develop in the potential energy sector.
The electricity industry is forecasted to continue to be one of the industries with strong growth momentum, playing a key role in the future. With the increasing demand for energy and the continuous development of technology, the electricity industry not only ensures a
stable energy supply but also makes an important contribution to the country's economic development. This is a solid foundation for the electricity industry to affirm its strategic position, support other industries to develop, attract investment, and improve national competitiveness in the coming time.
Currently, the Company generates electricity in the form of ancillary services, and the variable price in the electricity purchase agreement is calculated based on the actual fuel cost price. Therefore, the Company's profit is not affected by fluctuations in input fuel prices.
A stable, experienced, and highly qualified staff is one of the key factors creating the Company's success, meeting all job requirements in the new development phase.
Digital transformation has been comprehensively and synchronously implemented by the Company in all fields, from technical - production to construction investment. These solutions not only optimize management and operational control but also provide outstanding flexibility, helping to optimize resources and ensure smooth production and business operations even in challenging situations. This is the key to helping the Company continuously innovate and quickly adapt to the development trends of the digital age.
Difficulties
In 2024 witnessed profound changes in the global trade market, and high gas fuel prices, which significantly affected the competitiveness of power sources.
At the end of the year, the demand for mobilizing the Company's units recorded a significant decrease, with most of the units falling into a standby state. This situation directly affected the electricity production output, creating many challenges for the Company's operation and business efficiency.
The energy market is becoming increasingly competitive as the Government continues to improve the electricity market mechanism, creating conditions for the participation of many domestic and foreign private enterprises.
The domestic gas supply continues its strong downward trend. The current gas fields, mainly concentrated in the Southeast region, are entering a depletion phase, leading to a 25% decrease in domestic gas supply in the past 5 years.
2. Financial situation
Asset situation
Unit: Million VND
| Items | 2024-12-31 | 2023-12-31 | % 2024/2023 | ||
| Value | Proportion | Value | Percentage | ||
| Current asset | 525,740 | 41.34% | 650,032 | 44.60% | 80.88% |
| Non-current asset | 745,875 | 58.66% | 807,373 | 55.40% | 92.38% |
| Total asset | 1,271,615 | 100.00% | 1,457,405 | 100.00% | 87.25% |
A characteristic of the electricity production industry is the requirement for large investments in fixed assets from the outset; therefore, non-current assets continue to account for a significant proportion of BTP's total assets. As of 2024-12-31, the Company's non-current assets reached VND 745,875 million, a decrease of 7.63% compared to the beginning of the period. This decrease is mainly due to depreciation of fixed assets, while the original cost of assets has changed little. Meanwhile, the Company's current assets recorded VND 525,740 million, a decrease of 19.12% compared to the beginning of the period. This decline spread to all current asset items, most notably bank deposits, which decreased by nearly VND 90 billion because during the year, the Company paid dividends to shareholders from the investment and development fund reversal and the remaining profits of previous years at a rate of 26.47%.
Liabilities situation
Unit: Million VND
| Items | 2024-12-31 | 2023-12-31 | % 2024/2023 | ||
| Value | Percentage | Value | Percentage | ||
| Current liabilities | 117,696 | 56.58% | 108,788 | 42.59% | 108.19% |
| Non-current liabilities | 90,311 | 43.42% | 146,636 | 57.41% | 61.59% |
| Total liabilities | 208,007 | 100.00% | 255,424 | 100.00% | 81.44% |
As of 2024-12-31, BTP's current liabilities reached VND 117,696 million, equivalent to an increase of 8.19%. However, the Company's non-current liabilities recorded a significant decrease, remaining at VND 90,311 million, equivalent to a decrease of 38.41%. Therefore,
the structure of the Company's total liabilities has changed significantly, with current liabilities accounting for the majority.
The increase in current liabilities mainly comes from short-term payables to sellers, in which the largest increase comes from payables to the Institute of Mechanical Research, reaching VND 31,501 million due to not yet being due.
The decrease in non-current liabilities is mainly due to the repayment of the principal of BTP's Won-denominated long-term loan. This loan, for which Vietnam Electricity is the contract holder for the Company to re-borrow, originates from the loan capital of the Korean Economic Development Cooperation Fund (EDCF), for the 306-2 tail gas project of the Ba Ria Power Plant. The current balance of the loan is VND 135,466 million (VND 90,311 million long-term and VND 45,155 million short-term) and will be fully repaid by the end of 2027 (6 repayment periods).
3. Improvements in organizational structure, policies, and management
The Company has excellently completed the task of enhancing power supply capacity, making positive contributions to socio-economic development and ensuring stable power supply during the dry season of 2024. Under the direction of Power Generation Joint Stock Corporation 3, the Company has proactively implemented effective solutions to ensure power sources for the national power system, demonstrating its important role in meeting the country's increasing energy demand.
The Company's top priority is to focus on electricity production operations, aiming to ensure both safety and high economic efficiency. Over the past year, the Company has accelerated the improvement of operational quality with solutions such as strengthening management, saving costs, and thoroughly preventing waste in the procurement of materials and equipment. At the same time, the Company also focuses on improving labor efficiency, increasing productivity, and actively implementing digital transformation.
4. Explanation from BOD regarding audit opinions
The audited financial statements for 2024 of BaRia Thermal Power Joint Stock Company were fully approved, so the Board of Directors has no explanatory comments.
5. Future development plan
| No. | Items | Unit | Plan 2025 () |
| 1 | Total electricity output | Million kWh | 85.00 |
| 2 | Electricity sold (Commercial) | Million kWh | 82.69 |
| No. | Items | Unit | Plan 2025 () |
| 3 | Total revenue | Million VND | 442,820 |
| 4 | Total expenses | Million VND | 410,930 |
| 5 | Profit before tax | Million VND | 31,890 |
| 6 | Profit after tax | Million VND | 31,496 |
| 7 | Dividends | % | 2 |
() The 2025 plan targets are based on the Company's current data, and the official 2025 plan data will be approved by the General Meeting of Shareholders in 2025.
Basis for completing the plan
In order to optimize production and business efficiency and ensure operational safety, the Company proactively seeks additional gas supply sources, especially in the context of declining domestic gas sources. At the same time, closely monitoring the operations of member units, combined with timely direction and strict control of work progress, will help the Company maintain optimal operating efficiency and quickly respond to any arising challenges. This is an important foundation for the Company to continuously improve its competitiveness and develop sustainably.
Accurately forecasting the power system and electricity market is a key factor, playing a decisive role in the Company's strategy planning and effective operation. Timely understanding of electricity supply and demand trends, market fluctuations, and load demand helps the Company proactively adjust production plans, optimize costs, and ensure a stable supply.
The company needs to focus on developing in-depth human resources by promoting professional training to build a team of highly qualified and skilled personnel. This is a core element to meet the increasingly complex requirements of the electricity industry, especially in the context of digital transformation and the application of new technologies.
6. Assessment report related to environmental and social responsibilities
6.1 Assessment related to environmental indicators
Towards the goal of safety and economy in electricity production, BTP not only focuses on achieving high performance but also on raising awareness of thrift, anti-waste, and environmental protection for all employees.
In 2024, the Company implemented actions towards environmental protection goals as follows:
To minimize the pollution impact from thermal power plants on the air environment, the Company has developed a plan to implement technical solutions such as improving emission treatment technology, optimizing operating procedures, and applying effective emission control measures. At the same time, the Company also focuses on improving fuel efficiency, minimizing toxic waste, and strengthening monitoring to ensure compliance with environmental standards. These efforts aim towards the goal of environmental protection and sustainable development.
BaRia Thermal Power Joint Stock Company regularly carries out cleaning work in production areas, corridors and walkways. Every day, the Trade Union of shifts coordinates with operators in the on-duty shift to carry out cleaning work, focusing on cleaning dust, grease and flammable materials.
BaRia Thermal Power Joint Stock Company issued Plan No. 562/KH-NDBR on Organizing activities to celebrate World Environment Day, the month of action for the environment in 2024. With the view of always focusing on production in parallel with environmental protection, towards sustainable development, the Company has seriously implemented environmental management measures throughout the process of formation and development.
- Annually, BaRia Thermal Power Joint Stock Company regularly organizes inspections and reviews to comprehensively assess the risks and hazards related to environmental pollution. This activity helps the Company promptly detect and handle potential problems, ensuring strict compliance with environmental protection regulations. As a result, the Company not only minimizes negative impacts on the environment but also affirms its responsibility in moving towards sustainable and community-friendly production.
6.2 Assessment related to labor issues
These policies not only contribute to ensuring safety and health for employees but also create motivation for employees to feel secure in their work, improve work efficiency and have long-term commitment to the Company's development such as preferential policies such as salary payment, bonuses, provision of labor protection equipment, purchase of 24/24 accident insurance, health care insurance and organization of periodic health checks.
Regularly organize training courses on labor safety and close supervision to ensure that accident and occupational disease prevention measures are implemented correctly. The organization of periodic inspections and tests along with specialized training courses is
carried out regularly, helping to raise awareness and skills for workers. These measures not only minimize risks during work but also affirm the Company's commitment to building a safe, healthy and efficient working environment.
During the year, BTP organized activities such as:
– BaRia Thermal Power Joint Stock Company organized a fire fighting and rescue (CC&CNCH) drill at the Company's GT5 generating set.
– Responding to the 2024 Workers' Month, organizing the program "Bringing the Resolution of the Congress into Life"; the program "Dialogue in May" and the activity "Thank You to Workers";
Development of activities to honor outstanding workers; responding to the program "Healthy to Work, Produce" and the Month of Action on Occupational Safety and Health.
6.3 Assessment Regarding the Company's Responsibility to the Local Community
BTP always focuses on implementing practical support programs, from environmental protection and education promotion to taking care of the lives of local people. These efforts demonstrate the Company's social responsibility, contributing to building long-term relationships with the community and towards a sustainable development future for all stakeholders.
In the past year, the Company has seriously developed and complied with the criteria on environmental protection, gender equality, labor safety, as well as ensuring the rights and fair remuneration for employees. The Company co-organized activities to honor female employees such as: "Good female workers "keep the fire" in work and family"...
In 2024, in order to respond to the Voluntary Blood Donation Day, CBCNV of BaRia Thermal Power Joint Stock Company participated in 3 voluntary blood donation drives and mobilized 51 participants to register.
In 2024, responding to the campaign to organize activities to express gratitude, support policy families, war invalids and martyrs and poor households in Long Huong ward, the shock force, union members, and Youth Union of BaRia Thermal Power Joint Stock Company launched to repair, renovate, and upgrade the in-house electrical systems for families in Ba Ria city, Ba Ria - Vung Tau province, combining propaganda and instructions on safe and economical use of electricity.
These activities not only make positive contributions to the sustainable development of society but also contribute to building a reputable image, enhancing trust from customers, partners and the community towards the Company.
IV. REPORT AND ASSESSMENT OF THE BOARD OF DIRECTORS
- Assessment by the Board of Directors of the Company's operations, including assessments related to environmental and social responsibilities
1.1 Assessment of the Board of Directors on the Company's operations
Regarding production and business
Unit: MWh
| No. | Items | Actual 2024 | Plan 2024 | % Actual 2024/ Plan 2024 |
| I | Electricity production | 74.020 | 85.000 | 87.08 |
| 1 | Electricity production of TBK | 51.636 | 56.225 | 91.83 |
| By gas | 50.821 | 56.225 | 90.38 | |
| By DO oil | 814 | 0 | ||
| 2 | Electricity production of TBH | 22.384 | 28.775 | 77.80 |
| ST9 exhaust steam | 10.578 | 13.515 | 78.24 | |
| ST10 exhaust steam | 11.805 | 15.259 | 77.36 | |
| II | Commercial electricity | 71.809 | 82.646 | 86.89 |
In order to ensure accuracy and efficiency in the process of paying for electricity sales, the Company has proactively built and completed payment documents in a detailed and complete manner. This demonstrates the capacity to manage and control finances in a tight manner, while helping the Company to compare and confirm payment data transparently with the electricity trading company, ensuring the payment process takes place on schedule.
Regarding financial work
The company prepares detailed financial plans, optimally allocating resources for both current production and business activities and long-term development investment projects. At the same time, spending control is strictly implemented, aiming to minimize waste and use financial resources most effectively. Cash flow management is also a top priority, ensuring solid liquidity, promptly meeting payment and investment needs and increasing financial profits.
The Company conducts periodic assessments of the effectiveness of investment projects, strictly adheres to the preparation of financial reports as regulated, and proactively applies financial risk management measures to adapt to market fluctuations. These efforts not only
contribute to optimizing resources but also build and strengthen trust from shareholders and partners, creating a solid foundation for the Company's sustainable development.
Regarding governance
The Company continuously strives to build and maintain a highly scientific, transparent, and efficient management system. Internal governance processes are strictly standardized, creating conditions to optimize all activities and enhance discipline throughout the organization. At the same time, the Company actively promotes the application of information technology and conducts comprehensive digital transformation to enhance data management capabilities, ensuring that decisions are made quickly and accurately. As a result, the Company shapes its activities towards a scientific approach, strictly adhering to all current legal regulations.
2. BOD's assessment of the Board of Management's performance
The Board of Management (BOM) always strictly implements the decisions from the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, in order to maximize the benefits of shareholders and ensure stable operation for the Company. The members of BOM regularly participate in important meetings, proactively grasp the business situation, and quickly propose appropriate solutions to promptly resolve arising problems.
The BOM has demonstrated close and drastic direction, always adhering to the business plans set out and achieving the goals in an excellent manner. As a result, the Company has avoided incidents that could disrupt electricity production activities.
The BOM proactively researches and thoroughly evaluates operational efficiency, identifies difficulties, and explores the development potential of each member unit. Based on these analyses, the BOM has made timely strategic decisions, making a significant contribution to improving the Company's investment efficiency.
3. The plans and orientations of the BOD
Regarding electricity production and business operations
| No. | Items | Unit | Plan 2025 () |
| 1 | Total electricity output | Million kWh | 85.00 |
| 2 | Electricity sold (Commercial) | Million kWh | 82.69 |
| 3 | Total revenue | Million VND | 442,820 |
| 4 | Total expenses | Million VND | 410,930 |
| 5 | Profit before tax | Million VND | 31,890 |
| No. | Items | Unit | Plan 2025 () |
| 6 | Profit after tax | Million VND | 31,496 |
| 7 | Dividends | % | 2 |
() The 2025 plan targets are based on the Company's current data; the official 2025 plan data will be approved by the General Meeting of Shareholders in 2025.
Regarding Corporate Governance
The Company maintains strict management operations, adhering closely to the Charter and current legal documents, ensuring that all activities take place in accordance with regulations. At the same time, the Company focuses on promoting production and business activities according to the established plan, with the goal of optimizing costs and improving the efficiency of resource utilization. The combination of legal compliance and improved business efficiency is a solid foundation to help the Company achieve its long-term strategic goals.
The Company fully complies with the regulations on Financial - Accounting activities, ensuring that the collection of revenues and debts is carried out in a timely manner, in order to maintain stable cash flow and ensure capital for business operations according to the plan. In parallel, the Company focuses on training and improving the professional qualifications of its staff, helping them to always be ready to complete their tasks and contribute to the sustainable development of production and business activities.
Regarding investment in the development of new power sources
Monitor information on ongoing and completed projects, while focusing on research and negotiation with potential new projects.
V. CORPORATE GOVERNANCE
1. Board of Directors
1.1 Composition and structure of the Board of Directors
Composition and structure of the Board of Directors
| No. | Member of the Board of Directors | Position | Number of shares owned (Shares) () | Ownership Percentage/ Charter capital (%) | |
| Individual | Representative | ||||
| 1 | Mr. Nguyen Tien Dung | Chairman of the BOD | 3,200 | 19,249,423 | 31.83 |
| 2 | Mr. Le Van Huy | Member of the Board of Directors cum CEO | - | 12,030,889 | 19.89 |
| 3 | Mr. Tran Le Trung Hieu | Non-executive members of the Board of Directors | - | 4,812,356 | 7.96 |
| 4 | Mr. Tran Le Minh | Independent Member of the Board of Directors | - | - | - |
| 5 | Mr. Chau Thien Minh Tri | Non-executive members of the Board of Directors | - | 12,030,889 | 19.89 |
Based on the list of shareholders as of the closing date of 2025-04-01
1.2 Profile of the Board of Directors
Mr. Nguyen Tien Dung – Chairman of the Board of Directors
Year of birth: 1968
Place of birth: Hoang Dao Ward, Hoang Hoa District, Thanh Hoa Province
Qualification: Mechanical Engineering, Master of Business Administration.
Position currently held at the Company: Chairman of the Board of Directors.
Work experience:
| Time | Position - Work |
| 1989-01 – 1991-07 | Working at Tri An Hydropower Plant |
| 1991-08 – 1992-11 | Working at the gas turbine station of Cho Quan Power Plant |
| 1992-12 – 1995-12 | Head of electrical and mechanical repair Civil group/Cluster at Ba Ria Power Plant. |
| 1996-01 – 1997-12 | Head of mechanical repair Civil group/Cluster of the Mechanical Workshop at Ba Ria Power Plant. |
| 1998-01 – 2003-06 | Deputy Manager of Mechanical Repair Workshop. |
| 2003-06 – 2008-02 | Manager of Mechanical and Thermal Repair Workshop, BaRia Thermal Power Company. |
| 2008-02 – 2010-09 | Deputy General Director of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2010-10 – 2019-06 | Member of the Board of Directors cum General Director of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2019-07 – 2021-06 | Head of Production Technical Department of Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2021-07 – 2021-10 | Full-time Member of the Board of Directors, Board of Directors, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2021-11 – present | Chairman of the Board of Directors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 3,200 shares, accounting for 0.0053% of charter capital
Representative: 19,249,423 shares, accounting for 31.82% of charter capital.
Mr. Tran Le Trung Hieu – Non-executive Member of the Board of Directors
Year of birth: 1977
Place of birth: Ba Ria City
Qualification: Engineer, Master of Industrial Electricity
Position currently held at the Company: Member of the Board of Directors
Work experience:
| Time | Position – Work |
| 2000-03 – 2007-07 | Operator of Operation Workshop 2, Phu My Thermal Power Company. |
| 2007-07 – 2012-01 | Shift Leader of Operation Workshop 2, Phu My Thermal Power One Member Limited Company |
| 2012-01 – 2013-01 | Leader of Civil group/Cluster KT-VP PXVH2, Phu My Thermal Power One Member Limited Company. |
| 2013-01 – 2014-09 | Deputy Manager of PXVH2, Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2014-10 – 2016-04 | Deputy Chief of Office - Equipment Division, Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2016-05 – present | Chief of Office - Equipment Division, Power Generation Joint Stock Corporation 3 |
| 2021-06 – present | Member of the Board of Directors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Current position at other companies: Chief of Office - Equipment Division, Power Generation Joint Stock Corporation 3.
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 4,812,356 shares, accounting for 7.96% of charter capital
Mr. Tran Le Minh – Independent Member of the Board of Directors
Year of birth: 1966
Place of birth: Tinh An Dong Ward, Son Tinh District, Quang Ngai Province
Qualification: Electrical Engineer, Master of Business Administration
Position currently held at the Company: Member of the Board of Directors
Work experience:
| Time | Position – Work |
| 1990-01 – 2003-02 | Working at the Source Project Department, Power Engineering Consulting Company 3 (EVNPECC3) |
| Time | Position – Work |
| 2003-12 – 2007-11 | Deputy Head of Source Project Department, Power Construction Consulting Joint Stock Company 3 under Vietnam Electricity group (EVNPECC3). |
| 2007-12 – 2009-01 | Head of Source Project Department, Power Engineering Consulting Company 3 (EVNPECC3). |
| 2009-02 – present | Deputy General Director of Power Construction Consulting Joint Stock Company 3 (EVNPECC3). |
| 2022-05 – present | Member of the Board of Directors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: Deputy General Director of Power Construction Consulting Joint Stock Company 3 (EVNPECC3).
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Mr. Chau Thien Minh Tri – Non-executive Member of the Board of Directors
Year of birth: 1970
Place of birth: Vinh Long Province
Qualification: Master of Business Administration
Position currently held at the Company: Member of the Board of Directors
Work experience:
| Time | Position – Work |
| 1996-10 – 2003-03 | Accounting staff - Project Board of Management of Phu My - BR Power Plants. |
| 1997-04 – 1998-08 | Accounting staff - Phu My Power Plant. |
| 1998-09 – 1999-04 | Assistant to Head of Accounting Department, Phu My Power Plant. |
| 1999-05 – 2007-05 | Deputy Head of Technical - Safety Department of Phu My Power Plant |
| 2007-05 – 2012-12 | Head of General Department, Phu My Thermal Power Company. |
| Time | Position – Work |
| 2013-01 – 2018-10 | Head of Investment and Construction Management Division, Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2018-10 – 2023-04 | Head of Investment and Construction Board of Management, Generation Joint Stock Corporation 3 - Joint Stock Company. |
| 2020-08 – 2021-04 | Member, Civil group/Cluster for supporting the trial operation and power generation of power units of Thuong Kon Tum Hydropower Project, Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2021-04 – 2023-04 | Representative, Deputy Chairman of the Board of Directors at Sesan 3A Power Investment and Development Joint Stock Company |
| 2023-04 – present | Member of the Board of Directors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 12,030,889 shares, accounting for 19.89% of charter capital
Mr. Le Van Huy – Member of the Board of Directors cum General Director. See Part II (Profile of the Board of Management).
1.3 Subcommittees of the Board of Directors
The Board of Directors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company has established a subcommittee to assist the Board of Directors, which is the Internal Audit Committee consisting of 03 members, headed by Mr. Tran Le Minh - Independent Member of the Board of Directors.
1.4 Supervising the Board of Management by the Board of Directors:
Development of organizing the 2024 Annual General Meeting of Shareholders on 2024-05-13.
Oversee the direction and management of production and business activities according to the plan for the entire year of 2024.
Organize and direct the strict implementation of the 2023 financial statements and the 2024 semi-annual financial statements.
Supervise the implementation of the Board of Management's objectives while also providing directions and decisions related to the implementation of the General Meeting of Shareholders' and the Board of Directors' resolutions.
Organize field trips to inspect the production and business operations at units where BTP has contributed capital.
1.5 Meetings of the Board of Directors in 2024
| No. | Member of the BOD | Number of meetings | Attendance Percentage | Reasons for absence |
| 1 | Mr. Nguyen Tien Dung | 07/07 | 100% | |
| 2 | Mr. Le Van Huy | 07/07 | 100% | |
| 3 | Mr. Tran Le Trung Hieu | 07/07 | 100% | |
| 4 | Mr. Tran Le Minh | 07/07 | 100% | |
| 5 | Mr. Chau Thien Minh Tri | 07/07 | 100% |
1.6 Changes in the Board of Directors in 2024
There were no changes in the structure of the Board of Directors in 2024.
1.7 List of Resolutions/Decisions of the Board of Directors in 2024
| No. | Resolution Number | Date | Content |
| 1 | 45/NQ-NDBR | 2024-01-12 | Resolution On the approval of the policy on re-appointing the Deputy General Director of Ba Ria Thermal Power Joint Stock Company |
| 2 | 66/NQ-NDBR | 2024-01-22 | Resolution On Approving the norm for reserve of DO oil fuel |
| 3 | 99/NQ-NDBR | 2024-01-29 | Resolution On Approving the final settlement of the 2023 other production salary fund |
| 4 | 139/NQ-NDBR | 2024-02-02 | Resolution On amending and supplementing the Regulations on salary payment for employees |
| 5 | 193/NQ-NDBR | 2024-02-26 | Resolution Approving the list of shareholders to pay cash dividends from the reinvestment of the Development |
| No. | Resolution Number | Date | Content |
| Investment fund and remaining profits from previous years | |||
| 6 | 218/NQ-NDBR | 2024-02-29 | Resolution of the Board of Directors Meeting, session 2/2024 |
| 7 | 220/NQ-NDBR | 2024-02-29 | Resolution On the approval of the "Plan to organize the 2024 Annual General Meeting of Shareholders of Buon Don Hydropower Joint Stock Company." |
| 8 | 257/NQ-NDBR | 2024-03-13 | Resolution Approving the plan to advance dividends for 2023 (phase 2) of Phu Thanh My Joint Stock Company |
| 9 | 295/NQ-NDBR | 2024-03-25 | Resolution On stopping the implementation of research on auction/investment in Tan Thuong Hydropower Project, Lam Dong province |
| 10 | 301/NQ-NDBR | 2024-03-25 | Resolution Approving the assignment of tasks to the BOD of Simacai Joint Stock Company |
| 11 | 300/NQ-NDBR | 2024-03-25 | Resolution Approving the final settlement of the 2023 electricity production salary fund |
| 12 | 337/NQ-NDBR | 2024-03-29 | Resolution On the re-appointment of the position of Deputy General Director of Ba Ria Thermal Power Joint Stock Company |
| 13 | 379/NQ-NDBR | 2024-04-05 | Resolution of the Board of Directors Meeting, session 3/2024 |
| 14 | 391/NQ-NDBR | 2024-04-10 | Resolution Approving the mortgage of BTP's contributed capital as collateral for loans for Simacai. |
| 15 | 407/NQ-NDBR | 2024-04-15 | Resolution Approving the contents of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders of Buon Don Hydropower Joint Stock Company. |
| 16 | 436/NQ-NDBR | 2024-04-22 | Resolution On re-appointing personnel to participate as members of the Board of Directors and Board of Supervisors at |
| No. | Resolution Number | Date | Content |
| Buon Don Hydropower Joint Stock Company, term 2024 - 2029 | |||
| 17 | 443/NQ-NDBR | 2024-04-23 | Resolution on Approving the Extension of Time for Organizing the 2024 Annual General Meeting of Shareholders |
| 18 | 487/NQ-NDBR | 2024-05-03 | Resolution of the Board of Directors Meeting, Session 4/2024 |
| 19 | 502/NQ-NDBR | 2024-05-06 | Resolution Approving the final settlement of the 2023 other production wage fund (Generator Repair Service Project) |
| 20 | 498/NQ-NDBR | 2024-05-06 | Resolution on Researching Investment in Wind Power Projects |
| 21 | 511/NQ-NDBR | 2024-05-09 | Resolution Approving the addition of content on Transactions between the Company and affiliated parties to be voted on at the 2024 General Meeting of Shareholders. |
| 22 | 519/NQ-NDBR | 2024-05-14 | Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 23 | 530/NQ-NDBR | 2024-05-20 | Resolution Approving the contents at the 2024 Annual General Meeting of Shareholders of Hai Phong Thermal Power Joint Stock Company. |
| 24 | 597/NQ-NDBR | 2024-06-05 | Resolution On the Reappointment of the General Director of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 25 | 631/NQ-NDBR | 2024-06-17 | Resolution approving the hiring of consultants to evaluate and prepare a report on changes to the total investment of the Si Ma Cai Hydropower Project |
| 26 | 682/NQ-NDBR | 2024-06-28 | Decision On approving the Bidding Documents for the "Supply of DO Fuel Oil" package |
| 27 | 773/NQ-NDBR | 2024-07-18 | Resolution on Stopping the implementation of research and |
| No. | Resolution Number | Date | Content |
| investment in the Tien Thanh 3 Wind Power Project, Binh Thuan province | |||
| 28 | 811/NQ-NDBR | 2024-07-24 | Resolution on updating the Regulation on payment of salaries, remuneration, and bonuses for company managers |
| 29 | 837/NQ-NDBR | 2024-07-29 | Resolution Approving bank loans to pay for Gas fuel |
| 30 | 968/NQ-NDBR | 2024-09-12 | Resolution of the Board of Directors Meeting, Session 5/2024 |
| 31 | 998/NQ-NDBR | 2024-09-20 | Resolution on finalizing the list of shareholders for payment of the remaining dividends of 2023 in cash |
| 32 | 1174/NQ-NDBR | 2024-10-31 | Resolution on Reappointing the Director and Legal Representative of Buon Don Hydropower Joint Stock Company |
| 33 | 1227/NQ-NDBR | 2024-11-12 | Resolution on Recruiting replacement workers in 2024 |
| 34 | 1298/NQ-NDBR | 2024-11-26 | Resolution On the proposal to adjust the total investment in the construction of the Si Ma Cai Hydropower project by the Representative |
| 35 | 1299/NQ-NDBR | 2024-11-27 | Resolution On approving the adjustment of the norm of strategic and main reserve materials from 2024 |
| 36 | 1305/NQ-NDBR | 2024-11-27 | Resolution Approving the List of Key Risk Profiles of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 37 | 1370/NQ-NDBR | 2024-12-10 | Resolution on the re-appointment of the Head of the Operation Workshop and the Head of the Automatic Electrical Repair Workshop of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 38 | 1494/NQ-NDBR | 2024-12-31 | Resolution of the Board of Directors Meeting, 7th session/2024 |
| 39 | 1485/NQ-NDBR | 2024-12-31 | Resolution on assigning tasks for financial and accounting work of BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
1.8 Activities of independent Member of the Board of Directors
In his role as an independent Member of the Board of Directors, Mr. Tran Le Minh has demonstrated proactivity by fully participating in meetings and contributing responsibly and thoroughly. He has made significant contributions, helping the Board of Directors monitor, supervise, and manage the Company's activities effectively.
Assessment results of the independent Member of the Board of Directors on the activities of the Board of Directors:
The Company's Board of Directors has worked with a sense of responsibility and transparency in governance, adhering to the regulations for public companies. Meetings of the Board of Directors have been convened promptly and conducted in accordance with the procedures stipulated in the Charter and Internal Regulations on corporate governance.
Meeting minutes are always fully and detailedly recorded, noting the discussed opinions, voting results, and final decisions. The decisions of the Board of Directors at the meetings are all passed by majority rule, ensuring democracy and transparency in the decision-making process.
In addition to performing the function of managing and supervising the executive operations of the Board of Management, the Board of Directors has actively coordinated closely with the Board of Management to seek, propose, and implement effective solutions to resolve difficulties in the operation process.
1.9 Members of the Board of Directors having training certificates in corporate governance in 2024
| No. | Member of the BOD | Position | Certificate Name |
| 1 | Mr. Le Van Huy | Member of the BOD cum General Director | Level 2 Management Official of EVN "Leadership creates talent" in 2024 |
1.10 Members of the Board of Directors participating in the Corporate Governance Program
| No. | Member of the BOD | Position | Program Name |
| 1 | Mr. Le Van Huy | Member of the BOD cum General Director | Level 2 Management Official of EVN"Leadership creates talent" in 2024 |
- Board of Supervisors
2.1 Composition and structure of the Member of the Board of Supervisors
| No. | Member of the Board of Supervisors | Position | Number of shares owned (Shares) () | Ownership Percentage (%) | |
| Individual | Representative | ||||
| 1 | Ms. Phan Thi Thuy Linh | Head | - | - | - |
| 2 | Ms. Do Thi Le Tran | Member | - | - | - |
| 3 | Ms. Vo Thi Thu Hoa | Member | - | - | - |
() Based on the list of shareholders as of 04/01/2025.
2.2 Profile of the Member of the Board of Supervisors
Ms. Phan Thi Thuy Linh – Head of the Board of Supervisors
Year of birth: 1987
Place of birth: Tay Ninh City, Tay Ninh Province
Qualification: Bachelor of Accounting
Current Position at the Company: Head of the Board of Supervisors
Work history:
| Time | Position - Job |
| 2009-04 – 2009-09 | Office, BaRia Thermal Power Joint Stock Company |
| 2009-10 – 2014-06 | Specialist of Finance - Accounting Department, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2014-07 – 2018-01 | Deputy Head of Finance - Accounting Department, BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
| 2018-02 – present | Head of the Board of Supervisors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: None
Number of shares held as of 04/01/2025:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Ms. Do Thi Le Tran – Member of the Board of Supervisors
Year of birth: 1984
Place of birth: Hai Phong
Qualification: Bachelor of Laws
Current Position at the Company: Member of the Board of Supervisors
Work history:
| Time | Position - Job |
| 2006-10 – 2012-12 | Specialist in the Planning Department, Phu My Thermal Power Company Limited. |
| 2013-01 – 2024-06 | Working at the Bidding Board of Management, Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2014-07 – present | Deputy Head of Legal Department, Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2021-11 – present | Member of the Board of Supervisors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: Working at the Bidding Board of Management, Power Generation Joint Stock Corporation 3.
Number of shares held as of 04/01/2025:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Ms. Vo Thi Thu Hoa – Member of the Board of Supervisors
Year of birth: 1991
Place of birth: Bien Hoa City, Dong Nai Province
Qualification: Bachelor of Finance – Banking
Current Position at the Company: Member of the Board of Supervisors
Work history:
| Time | Position - Job |
| 2016-04 - present | Finance - Accounting Department - Power Generation Joint Stock Corporation 3. |
| 2022-01 - present | Member of the Board of Supervisors of BaRia Thermal Power Joint Stock Company. |
Position at other companies: Finance - Accounting Department - Power Generation Joint Stock Corporation 3.
Number of shares held as of 2025-04-01:
Individual: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
Representative: 0 shares, accounting for 0% of charter capital
2.3 Review of the list of changes of Member of the Board of Supervisors in 2024
There were no changes in the structure of the Board of Supervisors members in 2024.
2.4 Member of the Board of Supervisors meetings in 2024
| No. | Member of the Board of Supervisors | Number of meetings attended | Attendance Percentage | Reasons for not attending |
| 1 | Ms. Phan Thi Thuy Linh | 03/03 | 100% | |
| 2 | Ms. Do Thi Le Tran | 03/03 | 100% | |
| 3 | Ms. Vo Thi Thu Hoa | 03/03 | 100% |
In addition to the above 03 periodic meetings, the members of the Board of Supervisors regularly exchanged, agreed, and decided on the contents and tasks assigned according to regulations.
2.5 Content of Member of the Board of Supervisors meetings
| No. | Number of minutes | Date | Content |
| 1 | 258/BB-NDBR | From 2024-01-29 to 2024-02-01 | Supervising the 2023 production-business activities; Summary of 2023 supervising work. |
| 2 | 465/BB-NDBR | From 2024-04-01 to 2024-04-03 | Appraisal of 2023 financial statements; Appraisal of documents submitted to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. |
| 3 | 985/BB-NDBR | From 2024-08-19 to 2024-08-22 | Supervising the production-business activities in the first 6 months of 2024; Appraisal of reviewed financial statements. |
2.6 Activities of Member of the Board of Supervisors
In 2024, the Board of Supervisors held 03 meetings in January; April and August 2024.
- Main Content in the meetings:
+ Inspecting and evaluating the implementation of the Resolution of the General Meeting of Shareholders by the Board of Directors.
+ Supervising the management and administration of the Board of Directors and the General Director.
+ Checking and determining the reliability of financial statements. Analyzing and evaluating financial indicators.
+ Verifying documents submitted to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, including: Report on the activities of the Board of Directors in 2023 and the objectives and tasks for 2024 of the Board of Directors; Proposal to approve the 2023 business results, the 2024 business plan of the General Director; Audited financial statements and documents submitted to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders of the Company. Proposing the selection of the Auditing Company in 2024.
+ Verifying the Company's salary fund plan/settlement; Evaluating audited financial statements; business results for the first 6 months of 2024.
- Supervising independent audits according to 2 audit phases: auditing the 2023 financial statements, the 2024 semi-annual financial statements and participating in witnessing the inventory at BTP.
- Supervising the Company in disclosing information as prescribed.
- Organizing preliminary/final review meetings to evaluate the inspection work in 2024.
- At the end of the inspection period, the Board of Supervisors prepares inspection and supervision reports on all production and business activities of the Company and sends them to shareholders through the Company's website, documents of the General Meeting of Shareholders and sends them to the Board of Directors, Board of Management.
- Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Board of Supervisors
3.1 Affiliated party transaction
| Other related party | Relationship |
| Vietnam Electricity ("EVN") | Ultimate parent company |
| Power Generation Joint Stock Corporation 3 | Parent company |
| Other related party | Relationship |
| Electric Power Trading Company - EVN Branch | Branch of Ultimate parent company |
| Information and Communications Technology Company of Vietnam Electricity | Branch of Ultimate parent company |
| Hai Phong Thermal Power Joint Stock Company | Fellow group subsidiary |
| Quang Ninh Thermal Power Joint Stock Company | Fellow group subsidiary |
| Power Plants Repair Service Company | Branch of the parent company |
| Buon Don Hydropower Joint Stock Company | Associate |
| Simacai Joint Stock Company | Associate |
| Vinh Son - Song Hinh Hydropower Joint Stock Company | Other related party |
| Pha Lai Thermal Power Joint Stock Company | Other related party |
| Power Engineering Consunting Joint Stock Company 3 | Other related party |
| Ho Chi Minh City Electric Power College | Other related party |
| Ba Ria Vung Tau Power Company | Other related party |
| Branch of Southern Power Corporation - Southern Electricity Testing Company | Other related party |
| Thu Duc Thermal Power Limited Company | Other related party |
| Members of the Board of Directors, Board of Supervisors, Board of Management and Chief Accountant | Internal personnel |
Unit: VND
| No. | Affiliated party | 2024 | 2023 |
| Electricity revenues | |||
| 1 | Electric Power Trading Company | 350,731,173,313 | 775,577,537,988 |
| Other Revenue | |||
| 1 | Ba Ria Vung Tau Power Company | 11,476,473 | 8,738,234 |
| 2 | EVNGENC03 Power Service Company | - | 1,716,128,000 |
| Total | 11,476,473 | 1,724,866,234 | |
| Purchases | |||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 11,305,189,787 | 9,873,921,540 |
| 2 | Power Engineering Consulting Joint Stock Company 3 | - | 737,500,000 |
| 3 | Branch of Southern Power Corporation - Southern Electricity Testing Company | 353,201,048 | 708,901,195 |
| 4 | Information and Communications Technology Company of Vietnam Electricity | 372,181,407 | 372,181,407 |
| 5 | Power Generation Joint Stock Corporation 3 | - | 32,929,068 |
| 6 | Ho Chi Minh City Electric Power College | 21,404,630 | 19,167,273 |
| 7 | Thu Duc Thermal Power Company Limited | 36,386,000 | - |
| 8 | Ba Ria Vung Tau Power Company | 90,450 | - |
| Total | 12,088,453,322 | 11,744,600,483 | |
| Interest expenses | |||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 3,848,485,438 | 5,072,483,458 |
| Loan repayment | |||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 43,868,373,950 | 49,153,569,672 |
Unit: VND
| No. | Affiliated party | 2024 | 2023 |
| Interest paid | |||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 4,016,622,133 | 5,213,192,111 |
| Bonds collection | |||
| 1 | Vinh Son - Song Hinh Hydropower Joint Stock Company | - | 66,000,000,000 |
| Bonds interest | |||
| 1 | Vinh Son - Song Hinh Hydropower Joint Stock Company | - | 2,783,824,657 |
| No. | Affiliated party | 2024 | 2023 |
| Dividend declared | |||
| 1 | Power Generation Joint Stock Corporation 3 | 134,360,971,144 | 80,847,575,760 |
| 2 | Pha Lai Thermal Power Joint Stock Company | 1,870,640,000 | 1,125,600,000 |
| 3 | Other | 32,644,184,056 | 19,642,632,240 |
| Total | 168,875,795,200 | 101,615,808,000 | |
| Capital contributed | |||
| 1 | Simacai Joint Stock Company | - | 90,000,000,000 |
| Dividend income | |||
| 1 | Hai Phong Thermal Power Joint Stock Company | 10,020,000,000 | 13,850,000,000 |
| 2 | Buon Don Hydropower Joint Stock Company | 16,713,050,000 | 16,383,802,915 |
| 3 | Quang Ninh Thermal Power Joint Stock Company | 18,109,572,250 | 31,044,981,000 |
| Total | 44,842,622,250 | 61,278,783,915 | |
3.2 Balances with affiliated parties
Unit: VND
| No. | Affiliated party | Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of Directors | 2024 | 2023 |
| Short-term trade receivables | ||||
| 1 | Electric Power Trading Company | 45,942,493,498 | 47,592,930,978 | |
| 2 | EVNGENC03 Power Service Company | - | 1,853,418,240 | |
| Total | 45,942,493,498 | 49,446,349,218 | ||
| Other short-term receivables | ||||
| No. | Affiliated party | Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of Directors | 2024 | 2023 |
| 1 | EVNGENC03 Power Service Company | - | 112,271,000 | |
| Receivables from dividends received | ||||
| 1 | Hai Phong Thermal Power Joint Stock Company | 3,000,000,000 | 4,000,000,000 | |
| 2 | Quang Ninh Thermal Power Joint Stock Company | 10,348,327,000 | 7,761,245,250 | |
| Total | 13,348,327,000 | 11,761,245,250 | ||
| Short-term Trade payables | ||||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 953,444,746 | 977,760,321 | |
| 2 | Branch of Southern Power Corporation - Southern Electricity Testing Company | 37,270,454 | 385,844,720 | |
| Total | 990,715,200 | 1,363,605,041 | ||
| Short-term accrued expenses | ||||
| 1 | Vietnam Electricity (EVN) | 379,304,627 | 547,441,322 | |
| 2 | Other | 149,290,090 | 150,363,340 | |
| Total | 528,594,717 | 697,804,662 | ||
| Other short-term payables | ||||
| 1 | Other | 7,378,097,007 | 35,386,326,740 | |
| Long term loans due to date | ||||
| 2 | Vietnam Electricity (EVN) | 45,155,312,862 | 48,878,689,517 | |
| Long term loans | ||||
| 3 | Vietnam Electricity (EVN) | 90,310,625,546 | 146,636,068,359 | |
3.3 Transactions between internal persons of the listed company, affiliated parties of internal persons with subsidiaries, companies controlled by the listed company: None
3.4 Transactions between the Company and other objects:
3.4.1 Transactions between the Company and the company that its members of Board of Management, the Board of Supervisors, General Director have been founding members or members of Board of Directors, or CEOs in three (03) latest years (calculated at the time of reporting): None
3.4.2 Transactions between the Company and companies where affiliated persons of members of the Board of Directors, members of the Board of Supervisors, or the CEO are members of the Board of Directors or the CEO: None
3.4.3 Other transactions of the Company (if any) that may provide material or non-material benefits to members of the Board of Directors, members of the Board of Supervisors, or the CEO: None
3.5 Salaries, bonuses, remuneration, and other benefits
Unit: VND
| No. | Name | Position | 2024 | 2023 |
| Member of the Board of Directors | ||||
| 1 | Nguyen Tien Dung | Chairman | 493,689,000 | 587,102,000 |
| 2 | Chau Thien Minh Tri | Member | 423,736,000 | 356,626,000 |
| 3 | Tran Le Trung Hieu | Member | 72,348,000 | 89,424,000 |
| 4 | Tran Le Minh | Member | 72,348,000 | 89,424,000 |
| 5 | Hoang Van Phong | Member | - | 26,082,000 |
| Board of Management | ||||
| 1 | Le Van Huy | General Director Member of Board of | 477,596,000 | 566,455,000 |
| 2 | Vo Nhu | Deputy General | 430,168,000 | 503,082,000 |
| 3 | Tran Thi Bao Xuan | Chief Accountant | 394,940,000 | 461,974,000 |
| Board of Supervisors | ||||
| 1 | Phan Thi Thuy Linh | Head | 441,402,000 | 523,798,000 |
| 2 | Do Thi Le Tran | Member | 66,048,000 | 81,648,000 |
| 3 | Vo Thi Thu Hoa | Member | 66,048,000 | 81,648,000 |
| Total | 2,938,323,000 | 3,367,263,000 | ||
3.5 Insider Trading: None
3.6 Evaluation of the implementation of Corporate Governance regulations
In 2024, BTP complied with all material regulations of Law related to Corporate Governance in general as well as governance regulations for listed companies in particular. The company has fully completed its function of representing the owners, ensuring that governance tasks are strictly complied with in accordance with the law, the Charter and internal regulations. The main objective is to ensure that the Company's operations are smooth and efficient, while protecting the interests of shareholders. This facilitates the supervision and enhances the governance capacity of the Board of Directors and the Board of Management.
The company also sets a goal to improve professional skills and business efficiency, while building a solid trust from shareholders and investors. The company is committed to making full, accurate and timely information disclosures as required by law. In addition, the company organizes the General Meeting of Shareholders according to plan and makes timely dividend payments, in order to ensure transparency in operations and the rights of shareholders.
The Company always fully, accurately and promptly complies with regulations on information disclosure for listed companies. At the same time, all affiliated persons can access BTP's information that must be disclosed and updated on the Company's website.
VI. AUDITED FINANCIAL STATEMENTS
The full detailed audit opinion and the audited financial statements for the year 2024 have been disclosed by Ba Ria Thermal Power Joint Stock Company on the securities market in accordance with the regulations of the State Securities Commission, the Ho Chi Minh City Stock Exchange, and have been published in full on the Company's electronic information page under the Investor Relations section as of March 27, 2025.
The link to download the audited Financial Statements for December 31, 2024 is: https://www.btp.com.vn/userfle/fles/20250327--BTP---CBTT-BCTC-nam-2024-va-Giaitrinh-20250328073136790.pdf.
Ba Ria, April 16, 2025 BARIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY CONFIRMATION OF LEGAL REPRESENTATIVE OF THE COMPANY (Sign, full name and seal) GENERAL DIRECTOR
LE VAN HUY