Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BTT


ticker: BTT document_type: bctn year: 2024 page_count: 107 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ BẾN THÀNH (BEN THANH TSC)

Số: 26 /CV-CT

Kinh gửi : - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
  • CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH
  • Mã chúng khoán: BTT
  • Trụ sở chính: 2 - 4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
  • Điện thoại: 028 3822.3390 - Fax: 028 3829.1389
  • Người thực hiện công bố thông tin: NGUYỄN THÍ MAI TRÂM

Địa chỉ: 2 - 4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

  • Điện thoại: 028 3822 3390
  • Loại thông tin công bố: □ 24h

Yêu cầu Bất thường ✓ Định kỳ

  • Nội dung thông tin công bố:

Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành công bổ Báo cáo thường niên năm 2024 (Đính kèm Báo cáo thường niên năm 2024).

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào cùng ngày tại đường dẫn www.benthanhtsc.com

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhân:

  • Như trên (bằng văn bản và email);

Ngày 02 tháng 4 năm 2025

  • Đăng website công ty.

Người thực hiện công bố thông tin

Phó Tổng Giám đốc



NGUYỄN THÍ MAI TRÂM

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỐ PHẦN THƯỜNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH NĂM 2024

  1. THÔNG TIN CHUNG
  1. Thông tin khái quát:

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

Tên tiếng Anh : BEN THANH TRADING & SERVICE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : BENTHANH TSC

Logo




Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301164065

Vốn điều lệ : 135.000.000.000 VND (Một trăm ba mươi lăm tỷ đồng)

Điện thoại : (84-28) 38 223 390

Địa chỉ : 2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Email : benthanh@benthanhtsc.com

Fax: (84-28) 38 291 389


Website : www.benthanhtsc.com

Mã cổ phiếu : BTT

Những sự kiện quan trọng:

a) Quá trình hình thành và phát triển:

  • Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Bến Thành được thành lập ngày 21 tháng 04 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002274, tiền thân là Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành, một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Bến Thành.

Năm 1992, Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành được thành lập theo quyết định số 22/QĐ-UB ngày 29/09/1992 trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị thương nghiệp quốc doanh: Công ty Thương nghiệp tổng hợp Quận 1, Công ty Thương nghiệp Tổng hợp chợ Bến Thành, Công ty Thương nghiệp Tổng hợp chợ Dân Sinh.

Năm 1997, Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành trở thành đơn vị thành viên của Tổng Cộng ty Bến Thành theo quyết định số 7448/QĐ-UB-KT ngày 26/12/1997 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 16 tháng 12 năm 2003, Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số 5435/QĐ-UB chuyển Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành thành Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành hạch toán kinh tế độc lập.

Ngày 21 tháng 4 năm 2004, Công ty Cổ phần Thương mại – Dịch vụ Bến Thành chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002274 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 21/4/2004.

  • Các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Bến Thành là: Thương mại, Dịch vụ bất động sản, Đầu tư tài chính; trong đó dịch vụ bán lẻ tại chợ Bến Thành, khai thác khách sản - văn phòng cho thuê là những lĩnh vực mũi nhọn của Công ty.

Năm 2007, Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Bến Thành đủ điều kiện trở thành công ty đại chúng và chính thức đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào tháng 06 năm 2007.

Ngày 14/4/2010 Công ty niệm yết cổ phiếu lần đầu trên sản giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình tăng vốn điều lệ tính từ khi cổ phần hóa:


Thòi gianVốn điều lệGiá trị tăng thêmPhuong thức tăng vốn điều lệ
Mới thành lập (Ngày 21/04/2004)25 tỷ đồng
Lần 1áng 12/2005 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2005 ngày 12/04/2005)30 tỷ đồng5 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu cho Cổ đồng hiện hữu.
Lần 2áng 12/2006 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2005 ngày 12/04/2005)35 tỷ đồng5 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu cho Cổ đồng hiện hữu.
Lần 3áng 05/2007 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2007 ngày 09/04/2007)49 tỷ đồng14 tỷ đồngPhát hành cổ độn hiện hữu không qua hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu.
Lần 4ừ 05/2007 - 12/2007 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2007 ngày 09/04/2007)88 tỷ đồng39 tỷ đồngChào bán cho các đối tượng sau: -át hành cạo cổ động hiện hữu: tổng giá trị phát hành là 17,15 tỷ đồng.-át hành cho cán bộ chủ chốt của Công ty. Tổng giá trị phát hành là 2,45 tỷ đồng.-át hành cho cổ động chiến lược (Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cotecin, và Công ty CP Chứng khoán Phương Đông): Tổng giá trị phát hành là 4 tỷ đồng.-át hành thông qua đấu giá cạnh tranh cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp: Tổng giá trị phát hành là 15,4 tỷ đồng.
Lần 5áng 10/2012 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2012 ngày 29/03/2012)106 tỷ đồng18 tỷ đồngPhát hành cạo cổ động hiện hữu thông qua hình thức chia thặng dự bằng cổ phiếu.
Lần 6áng 9/2017 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2017 ngày 11/04/2017)128,8 tỷ đồng22,8 tỷ đồngPhát hành cạo cổ động hiện hữu thông qua hình thức chia thặng dự bằng cổ phiếu.


Thời gianVốn điều lệGiá trị tăng thêmPhương thức tăng vốn điều lệ
Lần 7 Tháng 12/2017 (Theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-2017 ngày 11/04/2017)135 tỷ đồng6,2 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP

c) Thành tích đạt được:

Là đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bền Thành đã luôn phát huy được thế mạnh về kinh nghiệm cũng như những lợi thế sản có trong quá trình hoạt động kinh doanh, phát huy tinh thần đoàn kết và lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty.

Ghi nhận những thành quả mà doanh nghiệp đã đạt được trong nhiều năm liền, Chủ tịch Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã tăng thưởng Hết Chương Lao động Hạng Như (năm 2005); Hạng Nhất (năm 2010) cho tập thể CBNV của Cộng ty.

Ngoài ra, đơn vị cũng nhận được rất nhiều Bằng khen, Cờ Thi đua của UBND Thành phố Hồ Chí Minh khen tặng về thành tích xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.

Năm 2013, đơn vị được chứng nhận là 1 trong 29 doanh nghiệp niêm yết có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) tốt nhất (theo khảo sát của Vietstock.vn).

  • Năm 2019, đơn vị được chứng nhận Top 500 doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất do Báo Vietnamnet và VietNam Report phối hợp tổ chức.
  • Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành ("Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") đạt được 5 năm gần đây, cụ thể:

Dvt: triệu đồng


STTChỉ tiêu hợp nhất2020 ()2021 ()2022 ()20232024
1Doanh thu thuần TM-DV167.191103.253162.761232.433276.518
2Lợi nhuận trước thuế19.6325.91222.70762.81059.249
3Vốn điều lệ135.000135.000135.000135.000135.000
4Tỷ suất LNTT/VDL (%)14,544,3816,8246,5343,89
5Nộp Ngân sách16.59110.69325.62433.47842.436

() Do ảnh hưởng nặng nề của Dịch Covid - 19 nên Doanh thu thuần và Lợi nhuận trước thuế hợp nhất giảm mạnh so với các năm.

Vốn Chủ Sở Hữu





Doanh Thu Thuần TM-DV



Thuế và Các Khoản Phải Nộp





MỘT SỐ THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU CỦA TẬP ĐOÀN


HỆNH THỨC KHẬN THƯỞNGĐối tượng được khen thưởng
AHUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
-Hạng NhấtTập thể CBNV (năm 2010)
-Hạng NhiTập thể CBNV (năm 2005)
-4 Hạng BaCá nhân
BBẰNG KHẬN CỦAỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ
-2 Bằng KhenTập thể CBNV (năm 2002)ập thể CBNV (năm 2007)
-13 Bằng KhenCá nhân CBNV
CKHẤN THƯỞNG CỦA THÀNH ỦY VÀ ỦY BAN NHẦN DẪN THÀNH PHỐ HỘ CHÍ MINH
-27 Bằng Khen và Cờ Thi đuaTập thể CBNV
-27 Bằng KhenTập thể đơn vị trực thuộc
-178 Bằng KhenCá nhân CBNV
DCHỦNG NHẬN – KHẤN THƯỞNG KHẮC
-Chứng nhận sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu TPHCM năm 2019 – sản phẩm chuỗi quầy hàng bán lẻ tại Chợ truyền thống do Hiệp hội doanh nghiệp TPHCM công nhậnCông ty
-Top 500 doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất do Báo Vietnamnet và VietNam Report phối hợp tổ chứcCông ty

2. Ngành nghề và khu vực kinh doanh:

a) Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh thương mại: Vài sợi, hàng may mặc, hàng lưu niệm;...

Kinh doanh dịch vụ: Cho thuê văn phòng, khách sạn...

Đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính vào các ngành có liên quan đến hoạt động của Công ty; Hợp tác đầu tư trong các lĩnh vực du lịch, khách sạn, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng cho thuê, ...

b) Khu vực kinh doanh:

Trung tâm Bến Thành Đông:

Chợ Bến Thành là một địa điểm mang nét văn hóa chợ đặc trung của thành phố lớn phía Nam, là điểm đến không thể thiếu trong các chuyến tham quan du lịch, thu hút rất nhiều du khách từ khắp nơi trên thế giới đến tham quan mua sắm. Đây là một lợi thế rất lớn và riêng có của Tập đoàn.



Trung tâm Bến Thành Đông có các gian hàng tập trung tại khu vực hành lang từ cửa Đông sang cửa Nam chợ Bến Thành và trải dài từ cửa Tây sang cửa Nam Chợ Bến Thành.

Trung tâm Bến Thành Đông kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm, phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đặc biệt là du khách đến mua sắm tại chợ Bến Thành.

Các nhóm hàng kinh doanh chính của Công ty tại Trung tâm Bến Thành Đông là: Vài, Quần áo may sẵn - Hàng lưu niệm, Quà tặng - Hàng sơn mài, thủ công mỹ nghệ - Va ly, túi xách, ví da...

Trung tâm Dân Sinh:

Chợ Dân Sinh là khu chợ nổi tiếng từ lâu đời ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chợ Dân Sinh chuyên kinh doanh các loại sản phẩm phục vụ sản xuất, công nghiệp, hàng diện tử, gia dụng...

Hiện nay, Trung tâm Dân Sinh chủ yếu đang duy trì cho thuê và hợp tác với tiểu thương kinh doanh các mặt hàng truyền thống của chợ tạo nguồn thu ôn định cho Trung tâm.

  • Cửa hàng Tân Đinh - Thái Bình:



Chợ Thái Bình bày bán đa dạng các mặt hàng, từ quần áo, giày dép, túi xách, đồ gia dụng đến thực phẩm tươi sống và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Chợ Tân Định là một điểm mua sắm da dạng với nhiều loại hàng hóa khác nhau, từ thực

phẩm tươi sống, thực phẩm khô, trái cây, quần áo, giày dép đến phụ kiện trang sức, các loại vải vóc đa dạng, đáp ứng nhu cầu may và và thời trang.

Hiện nay, Cửa hàng Tân Định - Thái Bình chủ yếu kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như bột giặt, nước rửa chén, dầu gội, quần áo, ... tạo nguồn thu ôn định cho Cửa hàng.

  1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

a) Mô hình quản trị:



Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (tại thời điểm 31/12/2024):

  • Hội đồng quản trị : 05 người

Ban kiểm soát : 03 người Lao động bình quân năm 2024:

Ban Tổng Giám đốc : 02 người

  • Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 47 người
  • Các đơn vị trực thuộc : 90 người

b) Các công ty con, Công ty liên kết:

  • Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny:

2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Là công ty con trực tiếp với vốn điều lệ hoạt động là 20 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu của tập đoàn là 100%. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny là dịch vụ bất động sản; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ôtô và xe có động cơ khác.

Công ty TNHH Bến Thành - Hiếu Uyên:

2 -4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Là công ty con gián tiếp với vốn điều lệ hoạt động là 20 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn là 75%. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH Bến Thành - Hiệu Uyên là Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. Công ty đang khai thác kinh doanh một nhà xưởng tại Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, huyện Bình Chánh, TP HCM.

Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng:

09 Lê Lợi, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Khai thác kinh doanh Trung tâm thương mại vui chơi giải trí Lam Sơn Square với tổng diện tích sản xây dựng hơn 16.000m²; Vốn điều lệ 132 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp của Tập đoàn là 46,2%.

4. Các rủi ro:

Quản lý rũi ro tài chính

  • Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản. Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn.

Các phân tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.

Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giã định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn.

Tập đoàn quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Độ nhạy đối với lãi suất

Độ nhạy của các khoản cho vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.

Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các khoản tiền gửi và khoản cho vay với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:


Tăng/giảm điểm cơ bảnẢnh hưởng đếnợi nhuận trước thuế
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND+1001.237.731.428
VND-100(1.237.731.428)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023Tăng/giảm điểm cơ bảnẢnh hưởng đếnợi nhuận trước thuế
VND+1001.220.509.753
VND-100(1.220.509.753)
  • Mức tăng/ giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giả định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.

Rủi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lưỡng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Tập đoàn chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.

Tập đoàn quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Tập đoàn lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Tập đoàn không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình.

Độ nhạy đối với ngoại tệ

Tập đoàn không thực hiện phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất là không đáng kể.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Tập đoàn có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm phải thu về cho vay, tiền gửi ngân hàng.

Phải thu khách hàng

Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt Tập đoàn thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đón đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rũi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Phải thu về cho vay

  • Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ cho các đơn vị có phần vốn góp của Tập đoàn với hạn mức, thời gian và mục đích cho vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị này theo từng hợp đồng cụ thể. Dự phòng suy giảm được trích lấp đối với các khoản cho vay khó đòi.

Tiền giới ngân hàng

Tập đoàn chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Tập đoàn giảm sát rũi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:


Ngày 31/12/2024Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Phải trả người bán17.709.897.601--17.709.897.601
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác196.746.00034.746.345.56029.481.921.44064.425.013.000
Chi phí phải trả1.055.565.9123.098.603.3215.214.408.6359.368.577.868
Cộng18.962.209.51337.844.948.88134.696.330.07591.503.488.469


Ngày 31/12/2023Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Phải trả người bán9.832.799.400--9.832.799.400
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác217.480.00028.623.991.99737.844.949.96866.686.421.965
Chỉ phí phải trả1.114.298.8173.218.770.7625.943.996.67510.277.066.254
Cộng11.164.578.21731.842.762.75943.788.946.64386.796.287.619

Rủi ro khác:

Rủi ro về thiên tai

Tập đoàn chuyên về lĩnh vực bán lẻ, chủ yếu tại các chợ truyền thống nên đối thủ cạnh tranh là các hộ kinh doanh, doanh nghiệp bán lẻ tại các sắp chợ. Trước diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, thiên tại diễn ra rất cực đoan, trong năm 2024, nước ta đã có 18/22 loại hình thiên tai xảy ra (bảo, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh và rét đậm, rét hại, nắng nóng điện rộng, mua lớn điện rộng, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lờ đất, hạn hán, xâm nhập mặn...). Do vậy, Tập đoàn luôn tăng cường kiểm soát rũi ro: kiểm tra, giám sát tình trạng hàng hóa hàng ngày để tránh hàng kém phẩm chất do âm, mốc, hư hao ....

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế toàn hệ thống:

ĐVT: triệu đồng


SttChỉ Tiêu Hợp NhấtThực Hiện Năm 2023Kế hoạch Năm 2024Thực Hiện Năm 2024So sánh (%)
TH 2024/ TH 2023TH 2024/ KH 2024
123456=5/37=5/4
1Tổng Doanh thu242.840248.579282.105116,17%113,49%
Trong đó: Doanh thu TM – DV232.433244.312276.518118,97%113,18%
2Lợi nhuận trước thuế62.81052.46859.24994,33%112,92%
3Lợi nhuận sau thuế49.421-46.97995,06%-
4Lợi nhuận sau thuế thuộc CD Cty Mẹ49.478-46.85994,71%-
5Vốn điều lệ135.000135.000135.000
6Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/CP)3.6653.471

b) Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần TM-DV Bến Thành:


ĐVT: triệu đồng


SttChỉ tiêu (Công ty mẹ)KH2024TH2024TH2023TH2024/KH2024 (%)TH2024/TH2023 (%)
1Tổng doanh thu192.001207.946187.670108,30110,80
1.1Doanh thu hàng hoá117.151127.373106.782108,73119,28
1.2Doanh thu dịch vụ69.11373.54169.042106,41106,52
1.3Doanh thu tài chính5.7376.7058.783116,8776,34
1.4Doanh thu khác3273.06310,68
2Tổng chi phí145.934156.775130.661107,43119,99
2.1Giá vốn71.76579.98567.567111,45118,38
2.2Chỉ phí hoạt động69.46970.72865.440101,81108,08
2.3Chỉ phí tài chính4.7005.711(3.272)121,51
2.4Chỉ phí khác35192637,90
3LNTT và trước DP giảm giá đầu tư TC50.76756.88253.737112,05105,85
4Lợi nhuận (Lỗ) trước thuế46.06751.17157.009111,0889,76

Biểu đồ Cơ cấu kinh doanh thực hiện năm 2024 theo từng lĩnh vực hoạt động:



Doanh thu theo từng hoạt động (triệu đồng)



Tổng doanh thu năm 2024 thực hiện 207,94 tỷ đồng, đạt 108,3% so với KH 2024, tăng 10,8% tương đương tăng 20,28 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước do hoạt động thương mại bán lẻ tăng trưởng so với năm 2023, hoạt động cho thuê bất động sản dân ổn định, giảm cả mức và đối tượng hỗ trợ giảm giá.

Lợi nhuận trước thuế năm 2024 thực hiện 51,17 tỷ đồng, đạt 111,08% KH 2024, giảm 10,24% tương đương giảm 5,84 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 giảm so với cùng kỳ năm 2023 do trong năm 2023 công ty có hoàn nhập dự phòng đầu tư tại Công ty Thịnh Vượng là 8.325 triệu đồng do thay đổi cơ sở trích lập dự phòng từ trích lập dự phòng theo giá trị cô phần được xác định bởi tổ chức thẩm định giá chuyển sang trích lập dự phòng theo giá trị số sách cổ phần của TCP Đầu tư Thịnh Vượng được xác định theo BCTC của Công ty Thịnh Vượng, trong khi năm 2024 phải trích lập dự phòng tổ thất đấu tư tài chính 5.711 triệu đồng.

Lợi nhuận trước thuế và trước dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính năm 2024 thực hiện 56,88 tỷ đồng, đạt 112,05% so với KH 2024 và tăng 5,85% tương đương tăng 3,15 tỷ đồng so với năm 2023.

Chỉ tiết các lĩnh vực hoạt động như sau:

1.1. Lĩnh vực Thương mai dich vu:


STTChỉ tiêuDOANH THU
KH 2024TH 2024TH 2023TH2024/KH2024 (%)TH2024/TH2023 (%)
1Trung tâm Bến Thành Đông97.692107.40587.281109,94123,06
2Trung tâm Dân Sinh9.0298.9919.28799,5896,81
3CH Tân Định & Thái Bình10.43010.97710.213105,23107,48
4Văn phòng Công ty (dịch vụ Bất động sản)69.11373.54169.042106,41106,52
Công186.264200.914175.824107,87114,27


STTChỉ tiêuLỖI NHUẬN TRƯỚC THUỂ ()
KH 2024TH 2024TH 2023TH2024/KH2024 (%)TH2024/TH2023 (%)
1Trung tâm Bến Thành Đông26.34827.50622.981103,99119,69
2Trung tâm Dân Sinh6.6376.7906.112101,34111,09
3CH Tân Định & Thái Bình1.5161.5561.455102,31106,94
4Văn phòng Công ty (dịch vụ Bất động sản)10.52914.34912.269136,28116,95
Cộng45.03050.20142.817111,48117,25

() LNTT từng bộ phận chưa bao gồm chi phí quản lý chung phần bổ cho từng bộ phận.


Năm 2024, Trung tâm Bến Thành Đông thực hiện cơ cấu lại hàng hoá, nhà cung cấp. Hoàn thành triển khai ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống bán lẻ đã nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại bán lẻ tại chợ truyền thống và nâng cao công tác quản trị rũi ro, giảm hàng tồn kho. Bên cạnh đó, lượng khách du lịch quốc tế đến TP.HCM và chợ Bến Thành tăng cao trong 6 tháng cuối năm đã giúp cho doanh thu và lãi nộp của Trung tâm lần lượt đạt 109,94% và 103,99% so với kế hoạch.

Trung tâm Dân Sinh chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh từ tự doanh sang hợp tác kinh doanh, giảm quy mô hoạt động bán lẻ, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh.

Của hàng Tân Định - Thái Bình mặc dù vẫn còn những khó khăn do sức mua thị trường giảm nhưng nỗ lực đầy mạnh kinh doanh trong dip cao điểm. Doanh thu và lãi nộp của Trung tâm lần lượt đạt 105,23% và 102,31% so với kế hoạch.

Đối với dịch vụ Bất động sản, trong năm 2024 nền kinh tế tiếp tục đối mặt với thách thức về thị trường, dòng tiến. Sức mua có xu hướng giảm do thắt chặt chi tiêu, các kênh thương mại cũng có nhiều chuyển đổi, dẫn đến thị trường bất động sản cho thuê gặp nhiều khó khăn, nhiều cửa hàng kinh doanh trả mặt bằng do vắng khách. Bộ phận kinh doanh đã đề ra nhiều giải pháp duy trì, hỗ trợ giảm giá cho khách hàng lâu năm theo tiêu chí chia sẻ,

tôn trọng và đồng hành, cùng với khách hàng vượt qua giai đoạn suy thái kinh tế. Qua đó, đã lấp đầy 97% mặt bằng, hoàn thành mục tiêu đề ra.

1.2. Lĩnh vực tài chính:

ĐVT: triệu đồng


STTChỉ tiêuLNTT TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHINH
KH 2024TH 2024TH 2023TH2024/KH2024 (%)TH2024/TH2023 (%)
1Lãi tiền gửi, tiền cho vay4.3275.2007.280122,7371,43
2Dự phòng Thinh Vượng(3.000)(3.086)5.185102,87
3Dự phòng Non Nước(1.750)(2.829)(2.418)161,66117,00
4Dự phòng Mũi Né250269393107,6068,45
5Dự phòng Vĩnh Lộc - Bền Thành(200)(65)112
6Lợi nhuận được chia từ Sunny1.5001.5001.500100,00100,00
7Khác53
Tổng cộng1.03799412.05595,858,25
Tổng trích Dự phòng tài chính(2+3+4+5)(4.700)(5.711)3.272121,51

1.3. Hoat động khác :

Thu nhập khác năm 2024 đặt 0,33 tỷ đồng, so với năm 2023 là 3,06 tỷ đồng. Thu nhập khác chủ yếu là xử lý tiền cọc và các khoản phạt chậm thanh toán tiền cho thuê bất động sản. LNTT từ hoạt động khác năm 2024 thực hiện 0,024 tỷ đồng, so với năm 2023 là 2,14 tỷ đồng.

2. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành trong năm 2024:


Họ và tênChức vụNgày bảo nhiệmNgày miễn nhiệm
1. Ông Trần Hữu Hoàng VũTổng Giám đốc ^ 01/01/2016Kể từ ngày 01/01/2025
2. Bà Nguyễn Thị Mai TrâmPhó Tổng Giám đốc01/01/2015-
3. Ông Nguyễn Thanh NhựtKể toán trưởng01/01/2021-

Kế từ ngày 01/01/2025, ông Trần Hữu Hoàng Vũ thôi giữ nhiệm vụ Tổng Giám đốc và bà Nguyễn Việt Hòa được ĐHQT bổ nhiệm giữ nhiệm vụ Tổng Giám đốc thay ông Trần Hữu Hoàng Vũ.

Ông TRÀN HỮU HOÀNG VỮ - Tổng Giám đốc

Giới tính

Nam

  • Năm sinh : 1972 Noi sinh : Bình Thuận

• Só CCCD :

  • Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh

Địa chỉ thường trú

Số điện thoại liên lạc

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng, Cử nhân kinh tế

Kinh nghiệm làm việc:

Chuyên viên phòng Quản lý đô thị quận 1 - Ủy ban nhân dân Quân 1, TP. HCM.

Chuyên viên phòng đầu tư Tổng Công ty Bến Thành –TNHH MTV.

Trường ban Quản lý Dự án KDC Lô 3 tiểu khu B, tiểu khu C (Khu dân cư Bình Trung Đông, Cát Lái) - Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV.

Phó Giám đốc Ban điều hành Dự án Dịch vụ Cảng và dân cư Cát Lái - Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV.

  • Giám đốc Bộ phận Đầu tư Phát triển Công ty CP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.

Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Bộ phận Đầu tư Phát triển Công ty CP Thương mại - Dịch vụ Bền Thành.

Tổng Giám đốc, Thành viên HDQT Công ty CP Thương mại – Dịch vụ Bền Thành.

Chức vụ công tác tại Tổ chức niệm yết đến thời : Tổng Giám đốc điểm ngày 31/12/2024

Chức vụ năm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

  • Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Thịnh Vượng.
  • Chủ tịch Công ty TNHH Bên Thành Sun Ny.

Số có phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 2.621 cổ phần

Số có phần của những người có liên quan : Không có

Hành vi vi phạm pháp luật : Không

Những khoản nợ đối với Công ty : Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không

Bà NGUYÊN THỊ MAI TRÂM - Phó Tổng Giám đốc

Giới tính : Nữ

  • Năm sinh : 1979 - Nơi sinh : Tp. Hồ Chí Minh

• Só CCCD :

• Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh

Địa chỉ thường trú

Số điện thoại liên lạc

• Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân luật; Thạc sĩ quản trị kinh doanh.

Kinh nghiệm làm việc:

  • Chuyên viên pháp chế Công ty TMTH Bến Thành (nay là CTCP TM-DV Bến Thành).

Quyền Trường phòng Tổ chức nhân sự CTCP TM - DV Bến Thành.

  • Giám đốc Bộ phận Quản trị Nhân sự CTCP TM-DV Bến Thành.
  • Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Bộ phận Nhân sự CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành.

Chức vụ công tác tại tổ chức niêm yet đến thời : Phó Tổng Giám đốc; điểm ngày 31/12/2024 Người nhận ủy quyền Công bố thông tin.

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

  • Tổng Giám đốc Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.
  • Chủ tịch HDTV Công ty TNHH Bến Thành - Hiếu Uyên.

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư Thịnh Vương.

Số có phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 3.100 có phần

Số có phần của những người có liên quan:


Họ và tênQuan hệ với người khaiSố có phần nắm giữ
1. Nguyễn Thị Mai ThảoChị ruột75 cố phần
2. Lê Thúc ĐứcAnh rẻ555 cố phần
• Hành vi vi phạm pháp luật : Không
• Những khoản nợ đổi với Công ty : Không
• Lợi ích liên quan đổi với Công ty : Không
• Quân lại mâu thuẫn với Công ty : Không

Quyền lợi màu thuẫn với Công ty : Không

Ông NGUYỄN THANH NHỤT - Kế toán trưởng

• Giói tính : Nam

Năm sinh : 1979 Noi sinh : An Giang

• Số CCCD :

• Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh

Địa chỉ thường trú

Số điện thoại liên lạc :

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân kế toán

Kinh nghiệm làm việc:

Kế toán tổng hợp CTCP Đầu tư và Dịch vụ Khánh Hội.

Kế toán tổng hợp Công ty cô phần Capella - D1.

Phó Kế toán trường Công ty CP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành.

Kế toán trưởng Công ty CP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.

  • Giám đốc Bộ phận Tài chính – Kế Toán CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.

Chức vụ công tác tại tổ chức niêm yết đến thời điểm ngày 31/12/2024:

Kế toán trưởng


Giám đốc bộ phận Tài chính - Kế toán

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Thành viên Ban kiểm soát CTCP Du lịch Bến Thành – Non Nước.

Số có phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm : 0 có phần.

31/12/2024

Số có phần của những người có liên quan : Không có

Hành vi vi phạm pháp luật : Không

Những khoản nợ đối với Công ty : Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không

Thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:

  • Trong năm tài chính 2024, Ban điều hành Công ty không có sự thay đổi.

Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:

Số lượng lao động bình quân năm 2024 (Công ty mẹ): 139 lao động.


Lao độngSố lượngTỷ lệ
• Phân theo giới tính
• Nam4028,78%
• Nữ9971,22%
• Phân theo trình độ
• Đại học & trên đại học4532,37%
• Dưới đại học9467,63%

Các chính sách đối với người lao động:

Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Công tác huấn luyện, đào tạo đội ngũ người lao động trong những năm qua luôn được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm thực hiện.

Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng việc thu hút nhân tài nhằm bổ sung thêm người trẻ, giỏi vào đội ngũ lao động hiện tại, đồng thời luôn tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực bản thân, sẵn sàng bổ nhiệm những lao động trẻ có năng lực vào đội ngũ quản lý của doanh nghiệp.

Trong năm 2024, Công ty đã bổ nhiệm 04 lao động giữ vị trí quản lý cấp trung; tuyển dụng mới 09 lao động; điều động, bổ trí 07 lao động tại văn phòng công ty và một số đơn vị trực thuộc.

Chính sách tiến lương, tiến thưởng

Ban lãnh đạo Công ty định hướng tiến lương, tiến thưởng phân phối cho người lao động phải tương xứng với chức danh và hiệu quả công việc của người lao động trong từng bộ phận, đơn vị công tác; kịp thời động viên, khen thưởng người lao động có thành tích xuất sắc.

Các chính sách khác đối với người lao động

Ký kết 100% hợp đồng lao động đối với người lao động đang làm việc; tăng quả nhân dịp Tết dương lịch, Tết nguyên đán cho toàn thể người lao động, tăng quả Tết trung thu, Quốc tế thiếu nhi cho toàn thể con người lao động.

Mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, trang bị động phục cho toàn thể người lao động. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người lao động khi nghi việc, nghỉ hư, nghỉ ốm đau, thai sản.

Doanh nghiệp thực hiện tốt thỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ cơ sở. Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách bảo hiểm, lượng thắng 13 cho người lao động theo đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp luôn quan tâm chăm lo đòi sống vật chất và tính thần của người lao động.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

Các khoản đầu tư lớn mới thực hiện trong năm 2024:

Không có.

b) Tình hình thực hiện các dự án lớn trong năm 2024:

Tiếp tục thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến các dự án đầu tư:

  • Dự án 152-154 Võ Văn Kiệt: Ngày 27/03/2024, Công ty gửi công văn số 28/CV-CT cho Sở kế hoạch và Đầu tư TP. HCM, Tổ công tác về đầu tư tại TP. HCM về việc liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình tại khu đất 152-154 Võ Văn Kiệt, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM nhưng đến nay Ben Thanh TSC vẫn chưa được nhận được ý kiến phản hồi của các cơ quan chức năng. Công ty đang tiếp tục theo dõi hoàn thiện pháp lý dự án.
  • Dự án Khách sạn 220 - 226 Lê Thánh Tôn: Tháng 06/2023 và tháng 03/2024, Công ty gửi văn bản đề nghị điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cho Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc - Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. HCM. Tuy nhiên, đến nay Sở Quy hoạch Kiến trúc vẫn chưa hoàn thành việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch. Công ty tiếp tục theo dõi việc điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000.

Các Công ty con, Công ty liên kết, Công ty có vốn góp:

Danh mục các khoản đầu tư góp vốn (các khoản đầu tư trực tiếp) tính đến 31/12/2024:

ĐVT: triệu đồng


STTChỉ tiêuGiá trị đầu tưDự phòng 2023Dự phòng 2024Lũy kế DP đến 31/12/24KH2024 Dự phòng
1Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny24.400----
2Cty CP Đầu tư Thịnh Vương61.000(5.185)3.08640.4673.000
3Cty CP DL Bến Thành Non Nước51.6272.4182.82924.8901.750
4Cty CP Bến Thành Mũi Né19.571(393)(269)5.525(250)
5Cty CP DV Vĩnh Lộc - Bến Thành3.400(112)65898200
Tổng cộng159.998(3.272)5.71171.7804.700

Kết quả kinh doanh năm 2024 của các công ty có vốn đầu tư của Ben Thanh TSC (kế cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp):

ĐVT: triệu đồng


STTTên doanh nghiệpVốn điều lệTỷ lệ sở hữu (%)TH NĂM 2023TH NĂM 2024
Dthu HH, DVLNTTDthu HH, DVLNTT
1Cty TNHH Bến Thành Sun Ny20.000100,0056.8887.29375.5259.458
2Cty TNHH Bến Thành Hiếu Uyên20.00075,001.580(161)1.983479
3Cty CP DL Bến Thành Non Nước224.75017,2849.514(16.596)58.168(16.371)
4Cty CP Bến Thành Mũi Né142.16010,4898.8203.36899.0452.884
5Cty CP Đầu tư Thịnh Vượng132.00046,219.804(7.445)9.485(6.027)
6Cty CP DV Vĩnh Lộc-Bến Thành76.9914,42(1.556)(3.280)
CỘNG615.901216.606(15.097)244.206(12.878)

Tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty có vốn đầu tư của Tập đoàn:



Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny:

Vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp của Tập đoàn là 100%.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ năm 2024 thực hiện 75,52 tỷ đồng, đạt 130,4% so với Kế hoạch 2024, tăng 32,76% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế thực hiện 9,45 tỷ đồng, đạt 129,67% so với Kế hoạch 2024, tăng 29,67% so với năm trước.

Hoạt động thương mại bán buôn năm 2024 tăng trưởng so với năm 2023. Hoạt động cho thuê bất động sản năm 2024 dần ổn định, giảm mức hỗ trợ giảm giá so với năm 2023.



Công ty TNHH Bến Thành - Hiếu Uyên:

Vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp của Tập đoàn là 75%.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ năm 2024 thực hiện 1,98 tỷ đồng, đạt 101,23% so với Kế hoạch 2024, tăng 25,5% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế 2024 thực hiện 0,47 tỷ đồng (cùng kỳ năm trước lỗ 0,16 tỷ đồng).



Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng:

Vốn điều lệ 132 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp của Công ty 46,2%.

Do lĩnh vực vui chơi giải trí, cho thuê mặt bằng kinh doanh tại thành phố Vũng Tàu sau dịch phục hồi chậm, vẫn còn nhiều mặt bằng trống do khách trả lại mặt bằng, giá cho thuê đạt thấp nên hoạt động kinh doanh của đơn vị vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ ước thực hiện năm 2024 đạt 9,48 tỷ đồng, đạt 91,62% so với kế hoạch năm 2024, đạt 96,75% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế ước thực hiện năm 2024 lỗ 6,02 tỷ đồng, kế hoạch 2024 lỗ 6,4 tỷ đồng, cùng kỳ năm trước lỗ 7,44 tỷ đồng. Công ty đã lập dự phòng theo quy định.

Hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn gặp nhiều khó khăn do tinh hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực lưu trú tại thị trường Đà Nẵng, cơ sở vật chất xuống cấp khó thụ hút thêm khách cũng như giữ chân khách, giá về máy bay nội địa đến Đà Nẵng cao nên khách nội địa chọn các các điểm đến thay thế khác. Ngoài ra, trong năm 2024 phát sinh khoản truy thụ thuế của các năm trước.

Vốn điều lệ 224,75 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp thực tế của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 17,3%.

Công ty CP Du lịch Bến Thành - Non Nước:

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ ước thực hiện năm 2024 đạt 58,16 tỷ đồng, đạt 81,89% so với kế hoạch năm 2024, tăng 17,66% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế ước thực hiện năm 2024 lỗ 16,37 tỷ đồng, kế hoạch 2024 lỗ 10,13 tỷ đồng, cùng kỳ năm trước lỗ 16,59 tỷ đồng. Công ty đã lập dự phòng theo quy định.



Công ty CP Bến Thành - Mũi Né:

Vốn điều lệ 142,16 tỷ đồng, tỷ lệ vốn góp của Tập đoàn là 10,5%.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ năm 2024 ước thực hiện 99,04 tỷ đồng, đạt 98,92% so với kế hoạch năm 2024 và 100,23% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 ước thực hiện 2,88 tỷ đồng, đạt 57,12% so với kế hoạch năm 2024 và 85,63% so với cùng kỳ năm trước. Tình hình kinh doanh năm 2024 không thuận lợi bởi một số nguyên nhân: Các đối thủ cạnh tranh trong khu vực



tăng trưởng hơn 10.000 phòng lưu trú với giá bán cạnh tranh dẫn đến lượng khách hàng trong khu vực bị chia nhỏ hơn và giá thành hạ so với kế hoạch ban đầu; Phía nam Phan Thiết Nova Group tổ chức rất nhiều sự kiện thu hút khách với nhiều chương trình khuyến mãi dẫn đến mùa hè năm 2024 lượng khách giảm nhiều so với cùng kỳ năm 2023; Cao tốc Cao Lâm – Vĩnh Hảo đưa vào hoạt động dẫn đến việc cạnh tranh thị phần khách đồ về các tính lân cận như Khánh Hòa, Ninh Thuận; Tổ chức WIT mang lại doanh thu khá lớn cho công ty nhưng công ty lại không chủ động được do hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng học viên đăng ký trong năm dẫn đến việc không đảm bảo doanh thu; Khách quốc tế không quay lại như kỳ vọng.

Công Ty CP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành

Hiện tại Công ty Vĩnh Lộc Bến Thành đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa đi vào hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế ước thực hiện năm 2024 lỗ 3,3 tỷ đồng, cùng kỳ năm trước lỗ 1,55 tỷ đồng. Công ty đã lập dự phòng theo quy định.

  1. Tinh hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuThực hiện 2023Thực hiện 2024Tỷ lệ Tăng/Giảm
1. Tổng giá trị tài sản508.370505.577(0,55)%
2. Vốn chủ sở hữu387.842389.5960,45%
3. Nợ phải trả120.528115.981(3,77)%
4. Doanh thu thuần TM-DV232.433276.51818,97%
5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh60.66659.282(2,28)%
6. Lợi nhuận khác2.143(33)(101,54)%
7. Lợi nhuận trước thuế62.81059.249(5,67)%
8. Lợi nhuận sau thuế49.42146.979(4,94)%
9. Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ49.47846.859(5,29)%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuThực hiện 2023Thực hiện 2024Tăng/Giảm
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn3,673,950,28
+ Hệ số thanh toán nhanh2,852,83(0,02)
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
+ Hệ số Nọ/Tổng tài sản0,240,23(0,01)
+ Hệ số Nọ/Vốn chủ sở hữu0,310,30(0,01)
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
+ Vòng quay hàng tồn kho3,703,40(0,3)
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,470,550,08
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
+ Hệ số LNST/Doanh thu thuần0,210,17(0,04)
+ Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân0,130,12(0,01)
+ Hệ số LNST/Tổng tài sản bình quân0,100,09(0,01)
+ Hệ số LN từ HDKD/Doanh thu thuần0,260,21(0,05)

Khả năng thanh toán được đảm bảo. Cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Chỉ số sinh lời tuy có giảm nhẹ so với năm trước nhưng vẫn đạt kết quả tốt. Nhìn chung tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024 là an toàn, lành mạnh và đảm bảo khả năng thanh toán.

  1. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2024, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a) Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần: 13.500.000
  • Số cổ phần đang lưu hành: 13.500.000
  • Cổ phiếu quỹ: 0
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 13.500.000
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng:

Thông tin chung về cơ cấu cổ đông:


SttLoại hình cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
ITrong nước46812.837.02995,089%
1Doanh nghiệp Nhà nước15.588.15741,39%
2HĐQT, BTGD, BKS, KTT25.7210,042%
3Cá nhân4607.242.64253,649%
4Tổ chức55090,004%
IINước ngoài9662.9714,911%
1Cá nhân5650.9554,822%
2Tổ chức412.0160,089%
Tổng công47713.500.000100%

Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:


SttTên cổ đôngĐịa chỉSố cổ phiếu sở hữu đến 31/12/2024Tỷ lệ sở hữu (%)
1Tổng Công Ty Bến Thành TNHH Một thành viên27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, TP.HCM5.588.15741,39 %

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phần.

  • Giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm: Không có.

e) Chứng khoán khác:

Trong năm không có các đợt phát hành chứng khoán khác.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

Công ty bên cạnh việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì việc đảm bảo cần đối hài hòa giữa lợi ích Công ty và trách nhiệm đối với cổ đông, người lao động, môi trường, cộng đồng và xã hội cũng là một trong những nhiệm vụ luôn được ưu tiên hàng đầu.

a) Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Người tiêu dùng đã có thói quen sử dụng túi nylon khi mua sắm từ lâu, để thay đổi thói quen này cần nhiều thời gian và sự vận động, tuyên truyền từ nhiều phía. Công ty đang từng bước trong việc thực hiện các giải pháp để chung tay cùng cộng đồng vì

một môi trường xanh. Trong tương lai việc xanh hóa trong sản xuất kinh doanh là tất yếu vì đó là giải pháp phát triển bền vững của Công ty.

Đối với công ty thương mại dịch vụ thì nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ là không có, Công ty sử dụng bao bì để đóng gói các sản phẩm như quần áo, sơn mài, túi xách...


NămDoanh thu thuần TM-DV (tr.đồng)Bao bì đóng gói (kg)Bao bì đóng gói trung bình (kg/trd Doanh thu)
2023232.4332.4550,0106
2024276.5184.2960,0155

Từ số liệu trên cho thấy, khối lượng bao bì đóng gói của năm 2024 tăng dẫn đến khối lượng bao bì đóng gói trung bình tính trên doanh thu tăng so với năm 2023. Năm 2024, do tình hình kinh tế dần ổn định, ngành du lịch dần hồi phục, nhu cầu mua sắm của người dân tăng. Vì vậy, Công ty cũng thực hiện trao đổi mua, bán hàng hóa tăng dẫn đến nhu cầu về bao bì tăng so với năm trước.

Tiêu thụ năng lượng

Để kiểm soát và quản lý việc sử dụng năng lượng hiệu quả, Công ty đã có những quy định và giám sát việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các bộ phận trong Công ty, các đơn vị trực thuộc. Nhờ các giải pháp đồng bộ, hiệu quả sử dụng điện, xăng, dầu đã có sự cải thiện qua các năm, góp phần quan trọng trong việc giám chí phí sản xuất kinh doanh và nâng cao trách nhiệm với công đồng.

Sử dụng năng lượng điện

Tình hình sử dụng năng lượng điện (kwh) và hiệu quả sử dụng năng lượng điện (kwh/triệu đồng doanh thu) năm 2023, 2024 như sau:


NămDoanh thu thuần TM-DV (tr.đồng)Lượng điện tiêu thụ (kwh)Lượng điện tiêu thụ trung binh (kwh/trđ Doanh thu)
2023232.433201.4690,8668
2024276.518170.1560,6154

Từ số liệu trên cho thấy, lượng điện tiêu thụ của năm 2024 giảm so với năm trước do Công ty thực hiện hiệu quả các biện pháp tiết kiệm điện.

  • Các giải pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng điện trong thời gian tới bao gồm:

Xây dựng ý thức tiết kiệm điện đến từng người lao động.

Giao KPI cho bộ phận hành chính có liên quan đến tiết kiệm điện.

Lắp đặt, sử dụng các thiết bị hiện đại, ít tiêu hao năng lượng và không ảnh hưởng đến môi trường.

Tận dụng tối đa ảnh sáng tự nhiên, tất các thiết bị sử dụng điện khi không sử dụng.

Để điều hoà nhiệt độ không thấp hơn 26°C.

Thay thế hệ thống chiếu sáng bằng đèn led thay cho đèn huỳnh quang (dèn led ngoài các ưu điểm về kinh tế như tuổi thọ bóng đèn, chi phí điện năng thì còn các ưu điểm khác như thân thiện với môi trường, không sinh nhiệt cao, không thải ra môi trường các chất độc hại khi trở thành rác thải...).

Sử dụng dầu Diezen và xăng

Tình hình sử dụng năng lượng dầu Diezen và xăng (sử dụng chủ yếu cho việc vận chuyển) và hiệu quả sử dụng năng lượng từ đầu Diezen (lít/triệu đồng doanh thu) năm 2023, 2024 như sau:


NămDoanh thu thuần TM-DV (tr.đồng)Lượng dầu diezen, xăng tiêu thụ (lít)Lượng dầu diezen, xăng tiêu thụ trung bình (lít/trđ Doanh thu)
2023232.43316.2670,0700
2024276.5186.4180,0232
  • Trong năm 2024, Công ty sử dụng lượng dầu diezen và xăng giảm mạnh so với năm 2023 nguyên nhân do trong năm 2024, Công ty thay đổi chính sách phụ cấp thay vì phát phiếu xăng cho người lao động từ tháng 03/2024.

c) Sử dụng nguồn nước hiệu quả:

Xác định nước là yếu tố quan trọng cần quan tâm trong chuỗi hoạt động bảo vệ môi trường, nguồn nước tại Doanh nghiệp đang sử dụng sinh hoạt là nguồn nước sạch do Công ty CP Cấp nước Bến Thành cung cấp.

Tình hình sử dụng nguồn nước và hiệu quả sử dụng nguồn nước (m³/triệu đồng doanh thu) năm 2023, 2024 như sau:


NămDoanh thu thuần TM-DV (tr.đồng)Lượng nước tiêu thụ ( m^3 )Lượng nước tiêu thụ trung bình ( m^3 /trđ Doanh thu)
2023232.4331.9730,0085
2024276.5181.5840,0057

Từ số liệu trên cho thấy trong năm 2024, Công ty sử dụng lượng nước tiểu thụ giảm so với năm trước do trong năm 2024 Công ty thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước hiệu quả.

Để kiểm soát việc sử dụng nguồn nước, hạn chế tối đa sự lăng phí trong việc sử dụng nước, Công ty có một số biện pháp quản lý, cụ thể như:

Xây dựng hệ thống cấp thoát nước chắc chắn, đảm bảo không bị rò rỉ nước, dễ kiểm soát và sửa chữa kịp thời khi có sự cố.

Tuyên truyền ý thức tiết kiệm nước, có theo đổi thông kê hàng tháng, nhắc nhở tất mở, sử dụng đúng mục đích đối với toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty.

d) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

e) Chính sách liên quan đến người lao động:

Con người là yếu tố cốt lõi, quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty, vì vậy trong chiến lược quản trị nguồn nhân lực, các giải pháp tập trung nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ, chuyên nghiệp, thân thiện. Công ty luôn trân trọng những giá trị do người lao động tạo ra và đóng góp vào thành công chung, luôn mang đến cho người lao động một môi trường làm việc tốt, công bằng, mỗi cá nhân đều có cơ hội được làm việc, rèn luyện, đào tạo để hướng đến sự thành công và phát triển sự nghiệp.

Tổng quan về lực lượng lao động (tại Công ty mẹ)

Lục lượng lao động của Công ty ngày càng được trẻ hóa, năng động và bản lĩnh vững vàng là nền tàng vững chắc giúp Công ty hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong những năm qua và những năm tiếp theo.

Tổng số lao động theo giới tính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Số lượngTỷ lệ %Số lượngTỷ lệ %
Nam4229,79%4028,78%
Nữ9970,21%9971,22%
Tổng số lao động141100%139100%

Tổng số lao động theo độ tuổi:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Số lượngTỷ lệ %Số lượngTỷ lệ %
Dưới 30 tuổi1611,35%1712,23%
30-50 tuổi11178,72%10978,42%
Trên 50 tuổi149.93%139,35%
Tổng số lao động141100%139100%

Tổng số lao động theo trình độ học vận:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Số lượngTỷ lệ %Số lượngTỷ lệ %
Trung học cơ sở32.13%32,16%
Phổ thông trung học, trong đó:13897.87%13697.84%
- Cao đẳng1611.34%1611.51%
- Đại học3726.24%3928.06%
- Trên đại học64.26%64.32%
Tổng số lao động141100%139100%

Tổng số lao động theo hợp đồng lao động:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Số lượngTỷ lệ %Số lượngTỷ lệ %
HĐLĐ không xác định thời hạn8056,74%7755,40%
HĐLĐ xác định thời hạn5941,84%6043,17%
HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng021,42%21,44%
Tổng số lao động141100%139100%

Thu nhập bình quân (Công ty mẹ) đối với người lao động qua các năm:


Nội dungNăm 2023Năm 2024
Thu nhập bình quân (Đvt: triệu đồng)22,6429,47

Ghi chú: Thu nhập bình quân bằng Tổng thu nhập của người lao động thực nhận trong năm chia cho Số lao động bình quân trong năm.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Về an toàn lao động, về sinh lão động:

Tổng Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc luôn đảm bảo nơi làm việc cho người lao động đạt yêu cầu về không gian về các điều kiện an toàn, về sinh lao động; Định kỳ kiểm tra an toàn lao động, về sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động. Chương trình thực hành 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Săn sàng) luôn được Doanh nghiệp triển khai và áp dụng tại đơn vị nhằm mục đích chính là cung cấp một môi trường làm việc với tính thần cải tiến liên tục, thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.

Công ty luôn thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ, bảo vệ tài sản, tiền, hàng hoá, an ninh trật tự trên toàn hệ thống với các giải pháp cụ thể, phù hợp với đặc thù của từng đơn vị. Trong nhiều năm liền, không xảy ra trường hợp mất cấp, cháy nổ.

Song song đó, người lao động luôn có ý thức bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản, hàng hóa, thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Phát động không gian xanh trong văn phòng công ty với hình thức trên bản làm việc có cây xanh để điều hoà và thanh lọc không khí mang lại một môi trường làm việc luôn trong lành, tươi mới...

Về thời gian làm việc, thời giờ nghĩ ngơi:

Việc bổ trí thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc những vấn đảm bảo thực hiện theo Bộ Luật Lao động.

Các chế độ phép hàng năm, ốm đau, thai sản... đều được hướng theo quy định pháp luật và Thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.

Các trường hợp nghỉ việc riêng mà vẫn hướng nguyên lương của người lao động đã được thực hiện theo đúng Thỏa ước lao động tập thể như: người lao động kết hôn, con kết hôn, gia đình có đám.

Về tiền lương, tiền thưởng:

Thu nhập bình quân trong năm 2024 (Công ty mẹ) của người lao động là 29,47 triệu đồng/người/tháng.

Ngoài tiền lương, các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương, tiền com trưa, tiền đồng phục và các chế độ khuyến khích khác đều được Tổng Giám đốc thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc quy định trong quy chế Công ty.

Về chính sách tuyển dụng:

Công ty luôn coi trọng việc thu hút nhân tài nhằm bổ sung thêm người giỏi, trẻ, mạnh dạn bổ nhiệm cán bộ trẻ có năng lực, phẩm chất tham gia vào bộ máy quản lý điều hành của Công ty.

Công ty luôn định hướng xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp nhằm tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Tiêu chí tuyển dụng của Công ty là lựa chọn những ứng viên không chỉ đáp ứng yêu cầu về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức mà còn phù hợp với môi trường, văn hóa doanh nghiệp.

- Về chính sách phúc lợi:

Công ty luôn thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về chế độ, chính sách đối với người lao động. Hàng năm, Doanh nghiệp đều thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đầy đủ theo đúng qui định pháp luật. Ngoài các quyền lợi về khám chữa bệnh theo chế độ Bảo hiểm y tế, Công ty mua thêm Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho toàn thể người lao động trong doanh nghiệp và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để người lao động an tâm công tác.

Đồng thời Công ty cũng giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách về thai sản, ốm đau, thôi việc, nghỉ hưu cho người lao động theo đúng quy định. Chế độ đối với các trường hợp nghỉ dài hạn (thai sản, ốm đau...): 100% nhân viên nghỉ thai sản hoặc ốm đau được trở lại làm việc theo chế độ của Công ty.

Bên cạnh đó, công tác chăm lo người lao động luôn được Công ty quan tâm thực hiện tốt như: trang bị đồng phục cho người lao động; tăng quả cho toàn thể người lao động nhân dịp Tết Nguyên dân, Tết Dương lịch, tăng thưởng cho con của người lao động có thành tích cao trong học tập; chi mừng người lao động lập gia



đình; người lao động nữ sinh con,... Vì vậy, người lao động luôn an tâm công tác, tin tưởng và gắn bó với Công ty.

Công ty đảm bảo quyền tự do tham gia hoạt động công đoàn của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn hoạt động theo Luật công đoàn và Bộ luật Lao động.

Ngoài ra Công ty còn tổ chức thăm hỏi, chăm lo cho người lao động kết hôn, ốm đau, thai sản; chi đám tang tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con của người lao động. Tất cả các phúc lợi này đều được nêu rõ trong Thỏa ước Lao động tập thể Công ty.

Tổng số tiền chi cho công tác bảo hiểm trong năm 2023-2024 như sau:


Nội dungNăm 2023Năm 2024
Bảo hiểm xã hội2.796.877.7882.839.731.000
Bảo hiểm y tế496.881.473501.984.000
Bảo hiểm thất nghiệp219.890.964222.724.000
Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe394.380.870414.245.584
Tổng cộng3.908.031.0953.978.684.584


Nội dungNăm 2023Năm 2024
Chi phí du lịch1.708.793.0001.356.030.000
Khám sức khỏe213.030.000232.252.500
Trợ cấp thôi việc246.287.00435.850.000
Tổng cộng2.168.110.0041.624.132.500

Hoạt động đào tạo người lao động

Số giờ đào tạo trung bình theo cấp bậc như sau:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Quản lýNhân viênTổng CộngQuản lýNhân viênTổng Cộng
Tổng số giờ đào tạo70306376194185379
Tổng số lao động tham gia8622108132841
Số giờ đào tạo trung bình0,813,93,514,96,610,8
  • Công ty luôn tạo điều kiện tối đa về thời gian và kinh phí để người lao động tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng làm việc nhằm góp phần xây dựng hình ảnh mới và làm gia tăng giá trị doanh nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển trung và dài hạn.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, tuân thủ pháp luật:

  • Công ty chấp hành dùng các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước; chấp hành tốt công tác quản lý tài chính và chế độ thông tin báo cáo; thực hiện tốt việc công khai về tài chính và phân phối.
  • Công ty chấp hành và thực hiện tốt các nghĩa vụ nộp thuế, không để tồn động các khoản thuế đối với Nhà nước, chấp hành nghiêm chính các quy định về quản lý, sử dụng vốn và tài sản theo quy định của pháp luật và Công ty, trích lập đầy đủ các khoản dự phòng.

Tổng số tiền thuế Công ty đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước năm 2023, 2024 như sau:

Năm 2023: 28.843.024.472 đồng.

Năm 2024: 34.038.075.654 đồng.

Thực hiện nghĩa vụ chi trả cổ tức:

Đại hội đồng cổ đồng được tổ chức hàng năm, Công ty thực hiện đầy đủ các thủ tục, báo cáo cần thiết để công bố thông tin kịp thời đến cổ đồng, nhà đầu tư và người lao động. Ngoài các cuộc tiếp xúc trực tiếp với cổ đồng, Công ty trả lời câu hỏi qua email, điện thoại cho cổ đồng và công đồng đầu tư năm rõ các vấn đề về Công ty. Công ty thực hiện việc chi trả cổ tức qua các năm theo đúng tỷ lệ chia cổ tức được thông qua theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên.

Hoạt động xã hội, công đồng:

Bên cạnh việc phát triển hiệu quả kinh doanh theo phương hướng nhiệm vụ đề ra, Công ty còn quan tâm đến việc thực hiện trách nhiệm đối với công đồng và xã hội, và xem như là nét đẹp văn hoá của doanh nghiệp. Các hoạt động xã hội, hướng đến công đồng, đền ơn đáp nghĩa, phụng đường Mẹ Việt Nam anh hùng... luôn được các đơn vị trực thuộc, các đoàn thể và người lao động tích cực thực hiện.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; tình trạng bất ổn an ninh, chính trị leo thang tại một số quốc gia, khu vực, tiềm ẩn rũi ro tối sự ổn định và phát triển kinh tế toàn cầu; kinh tế thế giới bước đầu phục hồi nhưng còn chậm; thiên tai, biến đổi khí hậu tác động tới kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia. Trong bối cảnh đó, Chính phủ đã chủ động, quyết liệt triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ

khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 3,63% so với năm trước. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024 đạt trên 17,5 triệu lượt, tăng 39,5% so với cùng kỳ năm trước. Lượng khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh năm 2024 đạt hơn 6,0 triệu lượt, tăng 20% so cùng kỳ năm trước; khách du lịch nội địa đạt hơn 38 triệu lượt, tăng 8,6% so cùng kỳ năm trước.

Tại Tập đoàn, hoạt động kinh doanh thương mại bán lẻ của Tập đoàn đã dần khởi sắc, tuy nhiên vẫn chưa hồi phục như trước thời điểm dịch bệnh. Hoạt động kinh doanh cho thuê bất động sản dần ổn định, giảm cả về mức và đối tượng hỗ trợ giảm giá. Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính dài hạn, mặc dù số lượng doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn hoạt động kinh doanh lỗ đã giảm (giảm 1 doanh nghiệp), nhưng vẫn còn 3/6 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lỗ.

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

ĐVT: triệu đồng


STTCHỈ TIÊU HỢP NHẤTKH NĂM 2024TH NĂM 2023TH NĂM 2024(%) SS TH 2024 VỚI
KH 2024TH 2023
(1)(2)(3)(4)(5)(6)=5/3(7)=5/4
1Tổng Doanh thu248.578242.840282.105113,49%116,17%
Trong đó: Doanh thu TM-DV244.312232.433276.518113,18%118,97%
2LNTT và trước DP giảm giá đầu tư tài chính57.16859.53864.960113,63%109,11%
3Lợi nhuận trước thuế52.46862.81059.249112,93%94,33%
4Vốn điều lệ135.000135.000135.000

Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 thực hiện 282,1 tỷ đồng, đạt 113,49% so với Kế hoạch 2024 và tăng 16,17% so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do Công ty mẹ và công ty con Bến Thành Sun Ny đều có sự tăng trưởng về doanh thu. Hoạt động kinh doanh thương mại tăng trưởng so với năm 2023; hoạt động cho thuê bất động sản dân ổn định hơn, giảm cả mức và đối tượng hỗ trợ giảm giá.

Lợi nhuận trước thuế và trước dự phòng giảm giá đầu tư tài chính hợp nhất năm 2024 thực hiện 64,96 tỷ đồng, đạt 113,63% so với kế hoạch 2024 và tăng 9,11% tương đương tăng 5,42 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do sự tăng trưởng của doanh thu thương mại bán lẻ và doanh thu dịch vụ cho thuế bất động sản.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 thực hiện 59,25 tỷ đồng, đạt 112,93% so với Kế hoạch 2024 và giảm 5,67% tương đương giảm 3,56 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 2024 giảm so với năm 2023 chủ yếu là do khoản chi phí trích lập dự phòng tổn thất đấu tư tài chính năm 2024 tăng

nhiều hơn so với năm 2023: Năm 2023 phát sinh khoản lãi từ hoàn nhập dự phòng là 5,19 tỷ đồng do thay đổi cơ sở trích lập dự phòng tổn thất đấu tư tài chính tại Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng, năm 2024 không phát sinh khoản lãi này. (Năm 2022 trích lập dự phòng trên cơ sở giá trị cổ phần được xác định theo chứng thư thẩm định giá. Năm 2023 điều chỉnh trích lập dự phòng trên cơ sở giá trị cổ phần theo giá trị sở sách tại báo cáo tài chính 31/12/2023).

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất thực hiện năm 2024 nếu chỉ tính hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Ben Thanh TSC (không tính hoạt động tài chính) đạt 59,92 tỷ đồng, so với Kế hoạch năm 2024 là 53,12 tỷ đồng, tăng 12,84% tương đương tăng 6,8 tỷ đồng so với Kế hoạch năm 2024; so với thực hiện năm 2023 là 52,39 tỷ đồng, tăng 14,43% tương đương tăng 7,53 tỷ đồng so với thực hiện năm 2023.



Kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024 theo Doanh thu - Chi phí:

ĐVT: triệu đồng


STTChỉ tiêuKH 2024TH 2024TH 2023TH2024/KH2024(%)TH2024/TH2023(%)
1Tổng doanh thu248.578282.105242.840113,49116,17
1.1Doanh thu hàng hóa167.152194.527155.984116.38124.71
1.2Doanh thu dịch vu77.16081.99176.449106.26107.25
1.3Doanh thu tài chính4.2665.2607.338123.3071.68
1.4Doanh thu khác3273.06910.65
2Tổng chi phí196.110222.856180.030113,64123,79
2.1Giá vốn120.415144.931115.409120.30125.58
2.2Chỉ phí hoạt động70.77271.63166.772101.21107.28
2.3Chỉ phí tài chính4.9235.934(3.077)120.54-
2.4Chỉ phí khác360926
3Lợi nhuận (Lỗ) trước thuế52.46859.24962.810112,9294,33

Kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024 theo công ty mẹ - công ty con:

ĐVT: triệu đồng


STTChỉ tiêuCông ty mẹSUN NYBến Thành - Hiếu UyênHợp nhất
TH 2024KH2024TH 2023TH 2024KH2024TH 2023TH 2024KH2024TH 2023TH 2024KH2024TH 2023
1Tổng doanh thu207.946192.001187.67075.52557.91656.9001.9831.9591.629282.105248.578242.840
1.1Doanh thu hàng hoá127.373117.151106.78267.15450.00049.202-194.527167.151155.984
1.2Doanh thu dịch vụ73.54169.11369.0428.3647.9117.6861.9351.9351.58081.99177.16076.449
1.3Doanh thu tài chính6.7055.7378.7837564824495.2604.2677.338
1.4Doanh thu khác3273.0636-3273.069
2Tổng chi phí156.775145.934130.66166.06750.08349.6071.5041.8941.790222.856196.112180.030
2.1Giá vốn79.98571.76567.56765.62949.30048.5051.0971.1511.066144.931120.416115.409
2.2Chỉ phí hoạt động70.72869.46965.44079778393318452052871.63170.77366.772
2.3Chỉ phí tài chính5.7114.700(3.272)(359)1692232231965.9344.923(3.077)
2.4Chỉ phí khác351926-9-360926
3Lợi nhuận (Lỗ) trước thuế51.17146.06757.0099.4587.8337.29347965(161)59.24952.46862.810
  1. Tình hình tài chính của Tập đoàn:

a) Tình hình tài sản:

Tài sản cố định:

ĐVT: triệu đồng


Khoản mụcNguyên giáHao mòn lũy kếGiá trị còn lạiTỷ lệ cồn lại (%)
Tài sản cố định hũu hình253.396114.434138.96254,84
Nhà cửa vật kiến trúc220.73484.305136.42961,81
Máy móc thiết bị26.04425.3007442,86
Phương tiện vận tải, truyền đần4.6643.6201.04422,38
Thiết bị, dụng cụ quản lý1.9541.20974538,13
Tài sản cố định vô hình108.761470108.29199,57
Phần mềm vi tính470470-0
Quyền sử dụng đất108.291-108.291100,00
Chỉ phí XDCB đở dang901-901100,00
Tổng cộng363.058114.904248.15468,35

Các khoản phải thu:

Phải thu ngắn hạn

ĐVT: triệu đồng


Chỉ tiêu31/12/202231/12/202331/12/2024
Tổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạn
Phải thu khách hàng120-991-1.534-
Trả trước cho người bán624-505-364-
Các khoản phải thu khác2.430-3.888-1.882-
Phải thu về cho vay ngắn hạn15.3315.15014.3634.18213.14013.140
Tổng các khoản phải thu18.5055.15019.7474.18216.92013.140
Dự phòng phải thu khó đòi(3.005)-(3.282)-(8.050)-

Phải thu dài hạn


Chỉ tiêu31/12/202231/12/202331/12/2024
Tổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạn
Phải thu dài hạn khác110-110-115-
Tổng các khoản phải thu110-110-115-
Dự phòng phải thu khó đòi------

b) Tình hình nợ phải trả:

Tập đoàn hiện không có các khoản nợ phải thanh toán quá hạn nào. Tập đoàn luôn thanh toán đúng và đầy đủ các khoản nợ của Tập đoàn khi đến hạn. Căn cứ báo cáo kiểm toán các năm 2022, 2023 và 2024 doanh nghiệp đã thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ.

Tổng dư nợ ngân hàng: Không có.

Nọ ngăn hạn:

ĐVT: triệu đồng


Chỉ tiêu31/12/202231/12/202331/12/2024
Tổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạn
Phải trả người bán5.092-9.833-17.710-
Người mua trả tiền trước5.050-7.806-8.112-
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước2.352-6.987-7.034-
Phải trả người lao động7.277-15.459-8.366-
Chỉ phí phải trả1.530-1.661-1.056-
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn1.818-2.012-85-
Phải trả ngắn hạn khác1.210-604-614-
Quỹ khen thưởng, phúc lợi686-420-420-
Tổng các khoản phải trả25.016-44.782-43.397-
  • Nợ dài hạn:

DVT: triệu đồng


Chỉ tiêu31/12/202231/12/202331/12/2024
Tổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạnTổng sốTrong đó quá hạn
Chỉ phí phải trả dài hạn10.042-9.163-8.313-
Phải trả dài hạn khác70.289-66.469-64.228-
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả80-113-42-
Tổng các khoản phải trả80.411-75.745-72.583-

3. Những mặt làm được:

Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động giao.

Tình hình tài chính lành mạnh; cơ cấu nguồn vốn hợp lý; các lĩnh vực hoạt động kinh doanh đều được kiểm soát rủi ro thông qua việc trích lập dự phòng, mua bảo hiểm nhằm bảo toàn vốn.

Hoàn tất việc ký kết hợp đồng thuê đất với Sở Tài Nguyên – Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh đối với 16 khu đất được gia hạn (những khu đất này đã hết hạn từ năm 2019, 2020, được UBND TpHCM quyết định gia hạn vào năm 2023).

  • Thương hiệu Ben Thanh TSC (logo mới) đã được đăng ký và được bảo hộ bởi Cục sở hữu trí tuệ đối với các nhóm ngành nghề mà Ben Thanh TSC đã đăng ký hoạt động.
  • Triển khai thực hiện phần mềm quản lý Base Office và Base Wework vào công tác văn thư và quản trị hành chính tại Công ty, nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian.

4. Những mặt chưa làm được:

  • Chưa đồng bộ hoạt động kinh doanh thương mại bán lẻ và quản lý bán hàng có áp dụng công nghệ thông tin tại Cửa hàng Tân Định và Cửa hàng Thái Bình.

Hiện nay hoạt động bán hàng vẫn mang tính chất truyền thống, chưa nghiên cứu thực hiện đa dạng hóa các kênh bán hàng, các hình thức quảng bá hỗ trợ bán hàng, ... nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động bán lẻ.

Chưa thực hiện xong thủ tục pháp lý để triển khai thực hiện các dự án 220-226 Lê Thánh Tôn, 152-154 Võ Văn Kiệt.

Đã thực hiện thoái vốn tại CTCP Đầu tư Thịnh Vượng và chuyển nhượng quyền mua cổ phần tại CTCP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành nhưng không thành công. Chưa thực hiện được việc tái cơ cấu danh mục đầu tư tài chính dài hạn để cải thiện và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

5. Kế hoạch phát triển:

Dụ báo tình hình năm 2025:

Tình hình thế giới và khu vực đang tiếp tục diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó lường hơn, xung đột cực bộ diễn ra phạm vi rộng hơn, phức tạp hơn, tác động, ảnh hưởng sâu rộng, de dọa nghiêm trọng đến sự ổn định, phát triển bền vững của thế giới, khu vực và đất nước ta. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tự tiếp tục tác động sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội.

Trong nước, khó khăn lớn nhất là sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp tiếp tục đối mặt với thách thức về thị trường, động tiến. Sức mua có xu hướng giảm do thất chặt chi tiêu của người dân. Thị trường bất động sản vẫn gặp nhiều khó khăn do nhiều khách sạn, của hàng kinh doanh động của trả mặt bằng do vắng khách.

Nhiệm vụ:

Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do ĐHĐCD giao. Phần đấu hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng so với năm trước.

Lĩnh vực thương mại: Mở rộng việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và bán hàng tại cửa hàng Tân Định, cửa hàng Thái Bình; Đầu tư chỉnh trang và sắp xếp hoạt động của các quầy sắp tại trung tâm Bến Thành Đông phù hợp với công tác chỉnh trang chợ Bến Thành của UBND Quận 1; Nghiên cứu mở rộng hoạt động kinh doanh.

Lĩnh vực dịch vụ Bất động sản: Duy tu sửa chữa cải tạo cơ sở vật chất; Nâng cao công tác PCCC nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh; Tích cực đảm phán với khách hàng đang thuê, tìm kiếm thêm các khách hàng mới nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ lấp đầy.

Hoạt động đấu tư dự án: Tăng cường thực hiện thủ tục pháp lý đấu tư dự án 220-226 Lê Thánh Tôn, phần đấu hoàn thành thủ tục pháp lý đấu tư dự án trong năm 2025.

Công tác tài chính: Đảm bảo kịp thời nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án và các nhu cầu vốn khác cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty; Đảm bảo tình hình tài chính an toàn, lành mạnh; Cân đối động tiến, cơ cấu hợp lý các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn phù hợp vừa đáp ứng nhu cầu kinh doanh vừa đem lại hiệu quả cao hơn cho doanh nghiệp; Kiểm soát chi phí, công nợ, hàng tổn kho, tích cực thu hồi các khoản nợ quá hạn thanh toán.

Tình gọn bộ máy. Hoàn tất triển khai phản mềm quản lý Base Office và Base Wework trong công tác quản lý công việc hướng đến việc tiếp tục ứng dụng chuyển đổi số trong vận hành hoạt động của Công ty; Tiếp tục hoàn thiện nâng cấp phần mềm Kế toán, phân tích dữ liệu Kinh doanh; Nâng cấp hệ thống máy chủ vận hành phần mềm kế toán.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

  • Năm 2024, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến khó lường, các xung đột chính trị và rủi ro tài chính tiếp tục hiện hữu, tình trạng căng thẳng thương mại giữa các quốc gia lớn ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Xu hướng này vẫn tiếp tục tiếp diễn trong năm 2025.

Trong nước, những thay đổi trong các chính sách của Nhà nước, đặc biệt là các quy định liên quan đến đất đai, việc tinh gọn bộ máy Nhà nước đã và đang được triển khai quyết liệt từ cuối năm 2024 đến năm 2025 sẽ có tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng trong giai đoạn tới. Ngoài ra, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử làm gia tăng sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường bán lẻ sẽ tác

động lớn đến các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty (bán lẻ tại các chợ truyền thống, dịch vụ cho thuê bất động sản).

Trước bối cảnh này, Công ty đã nỗ lực đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh: lĩnh vực thương mại bán lẻ tiếp tục đã hồi phục; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản dần ổn định. Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính dài hạn, tuy số lượng doanh nghiệp có vốn góp của Ben Thanh TSC hoạt động kinh doanh lỗ đã giảm (giảm 1 doanh nghiệp), nhưng vẫn còn 3/6 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lỗ.

Hội đồng quản trị đã kịp thời nắm bắt tinh hình, tập trung chỉ đạo Ban điều hành bám sát diễn biến thực tế hoạt động của doanh nghiệp, phần đấu hoàn thành tốt và thực hiện vượt chỉ tiêu kế hoạch do ĐHĐCD giao, đồng thời phối hợp tốt với Ban Kiểm soát trong việc giám sát, hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc:

Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt chức năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ:

Thực hiện đúng chức năng quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty; kịp thời đưa ra các giải pháp và quyết định thuộc thẩm quyền phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

  • Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được Ban Tổng Giám đốc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy định.
  • Các ý kiến tham mưu, đề xuất phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, góp phần đem lại kết quả kinh doanh khả quan trong năm qua.

Báo cáo đầy đủ và cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị được thực hiện thường xuyên đã phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, góp ý của Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc đế tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Kế hoạch của HĐQT để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty:

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025, trong đó tập trung hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2025.

Lĩnh vực thương mại: Mở rộng việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và bán hàng tại cửa hàng Tân Định, của hàng Thái Bình; Đầu tư chỉnh trang và sắp xếp hoạt động của các quầy sắp tại trung tâm Bến Thành Đông phù hợp với công tác chỉnh trang chợ Bến Thành của UBND Quận 1; Nghiên cứu mở rộng hoạt động kinh doanh.

Lĩnh vực dịch vụ Bất động sản: Duy tu sửa chữa cải tạo cơ sở vật chất; Nâng cao công tác PCCC nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh; Tích cực đảm phán với khách hàng đang thuê, tìm kiếm thêm các khách hàng mới nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ lắp đầy.

Hoạt động đầu tư dự án: Tăng cường thực hiện thủ tục pháp lý đầu tư dự án 220-226 Lê Thánh Tôn, phần đầu hoàn thành thủ tục pháp lý đầu tư dự án trong năm 2025.

Công tác tài chính: Đảm bảo kịp thời nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án và các nhu cầu vốn khác cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty; Đảm bảo tình hình tài chính

an toàn, lành mạnh; Cân đối dòng tiến, cơ cấu hợp lý các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn phù hợp vừa đáp ứng như cầu kinh doanh vừa đem lại hiệu quả cao hơn cho doanh nghiệp; Kiểm soát chi phí, công nợ, hàng tồn kho, tích cực thu hồi các khoản nợ quá hạn thanh toán.

Tinh gọn bộ máy. Tiếp tục ứng dụng chuyển đổi số trong vận hành hoạt động của Công ty.

Tăng cường công tác dự báo, quản trị rủi ro, đánh giá kịp thời những biến động thị trường để có những giải pháp chỉ đạo kịp thời đối với từng lĩnh vực hoạt động.

Chỉ đạo thực hiện hoạt động công bố thông tin đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty và các quy chế khác.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị:

Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị đến ngày 31/12/2024:


HỘ TÊNCHỨC VỤSố CP cá nhân số hữuTỷ lệ % CP nắm giữGhi chú
1.Nguyễn Việt HòaChủ tịch HĐQT ^ 00TV không điều hành
2.Phạm Hoàng LiêmThành viên HĐQT00TV không điều hành
3.Trương Nguyễn Thiên KimThành viên HĐQT00TV không điều hành
4.Bùi Thị Thu ThủyThành viên HĐQT00TV không điều hành
5.Nguyễn Thị Tường NgaThành viên độc lập HĐQT00TV độc lập và không điều hành

Kế từ ngày 01/01/2025, bà Nguyễn Việt Hòa thôi giữ nhiệm vụ Chủ tịch HĐQT và ông Phạm Hoàng Liêm được HĐQT bầu giữ nhiệm vụ Chủ tịch HĐQT thay bả Nguyễn Việt Hòa.

Bà NGUYÊN VIỆT HÒA - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cô phần chứng khoán Vietcap.

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Bến Thành – Mũi Né.

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Du lịch Bến Thành – Non Nước.

Số cổ phần hiện đang năm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cô phần của những người có liên quan: Không có.

Ông PHẠM HOÀNG LIÊM - Thành viên Hội đồng quản trị

  • Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Giám đốc phòng TCKH Tổng Công ty Bến Thành TNHH - MTV.

Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Nhóm định hình SAPA - Bến Thành.

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Thương mại Hóc Môn.

Số cô phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cổ phần của những người có liên quan: Không có.

Bà TRƯỜNG NGỦYỀN THIÊN KIM - Thành viên Hội đồng quản trị

  • Chức vụ năm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần D1 Concepts.

Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Café Katinat.

Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Bến xe Miền Tây.

Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần sữa Quốc Tế.

Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phê La.

Số cô phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cổ phần của những người có liên quan: Không có.

Bà NGUYỄN THỊ TƯỜNG NGA - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập

  • Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Giám đốc Pháp chế và Tuân thủ Công ty cổ phần D1 Concepts.

Số cô phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cổ phần của những người có liên quan: Không có

Bà BỒI THỊ THU THỦY - Thành viên Hội đồng quản trị

  • Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác tại thời điểm ngày 31/12/2024:

Giám đốc Pháp chế, Trợ lý chủ tịch HĐTV Tổng Công ty Bến Thành TNHH - MTV.

Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Nhóm định hình SAPA - Bến Thành.

Thành viên Hội đồng thành viên Công ty liên doanh Khách sản Saigon Riverside.

Số cô phần hiện đang năm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cô phần của những người có liên quan: Không có

b) Thay đổi trong Hội đồng quản trị:

Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty cổ phân Thương mại – Dịch vụ Bên Thành có sự thay đổi giảm số lượng thành viên Hội đồng quản trị từ 06 (sáu) thành viên xuống còn 05 (năm) thành viên và bầu thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ V (2024 - 2029), cụ thể như sau:

+ Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 28/06/2024, Hội đồng quản trị CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành gồm 06 (sáu) thành viên:

Bà Nguyễn Việt Hòa - Chủ tịch HĐQT.

Ông Trần Hữu Hoàng Vũ - Thành viên HĐQT.

Bà Nguyễn Thị Mai Trâm - Thành viên HĐQT.

Bà Nguyễn Thị Hương Giang – Thành viên HĐQT.

Bà Trương Nguyễn Thiên Kim - Thành viên HĐQT độc lập.

Ông Lê Ngọc Khánh - Thành viên HĐQT độc lập.

+ Từ ngày 28/06/2024 đến ngày 31/12/2024, Hội đồng quản trị CTCP Thương mại - Dịch vụ Bền Thành gồm 05 (năm) thành viên:

Bà Nguyễn Việt Hòa – Chủ tịch HĐQT.

Ông Phạm Hoàng Liêm - Thành viên HĐQT.

Bà Bùi Thị Thu Thuỷ – Thành viên HĐQT.

Bà Trương Nguyễn Thiên Kim - Thành viên HĐQT.

Bà Nguyễn Thị Tường Nga - Thành viên HĐQT độc lập.

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

d) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024:

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết ĐHDCD thường niên năm 2024. Hội đồng quản trị Công ty luôn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật trong hoạt động quản trị. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đều dựa trên sự thống nhất cao của các thành viên và thường xuyên được kiểm tra, kiểm soát việc triển khai thực hiện và kết quả thực hiện. Từng thành viên Hội đồng quản trị đã nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ quản trị hoạt động doanh nghiệp theo đúng định hướng phát triển, hành động vì lợi ích cổ động và vì sự phát triển chung của doanh nghiệp và đã vượt một số chỉ tiêu do ĐHDCD giao.

Các hoạt động khác của HĐQT năm 2024:

  • Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 05 phiên hợp và 19 lần lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị văn bản để xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị phát sinh giữa 02 phiên hợp. Cụ thể, Hội đồng quản trị đã ban hành các quyết định sau:


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Tại phiên hợp lần 01/202428/03/2024- Thông qua việc điều chỉnh dự thảo Báo cáo của HĐQT;- Giao Ban điều hành xây dựng định hướng 5 năm tới đồng thời tổng kết 5 năm vừa qua;- Thông qua Tờ trình số 01/2024/TTr-BKS ngày 26/02/2024 của BKS về đề xuất danh sách các đơn vị kiểm toán độc lập để lựa chọn đơn vị thực hiện kiểm toán BCTC năm 2024 để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024;- Thống nhất việc kiểm toán độc lập thực hiện soát xét BCTC 9 tháng đầu năm 2024 của CTCP Thương mại – Địch vụ Bến Thành trong trường hợp Tổng Công ty Bến Thành thực hiện cổ phần hóa;- Ghi nhận Báo cáo của nhóm đại diện vốn tại Công ty TNHH Bến Thành – Hiếu Uyên ngày 08/03/2024;- Thống nhất việc bổ sung nội dung liên quan đến sửa đổi Quy chế tiền lương theo đề nghị của ông Phạm Hoàng Liêm vào chương trình cuộc họ HĐQT lần 01/2024 của CTCP Thương mại – Địch vụ Bến Thành;- Thông qua việc điều chỉnh, bổ sung Điều 3.1 Quy chế tiền lương Công ty;- Giao Ban điều hành rà soát và trình HĐQT điều chỉnh các nội dung khác của Quy chế tiền lương cho phù hợp với các nội dung đã được điều chỉnh, bổ sung tại Điều 3.1 Quy chế tiền lương Công ty (nếu có);- Giao Ban điều hành thực hiện trình Hội đồng quản trị đơn giá tiền lương năm 2024.100%
2Tại phiên hợp lần 02/202425/06/2024- Thông qua Tờ trình số 04A/TTr-HĐQT ngày 17/06/2024 của HĐQT về danh sách ứng cử viên bầu thành viên HĐQT và thành viên BKS Công ty nhiệm kỳ V (2024-2029) để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024;- Thông qua việc giao chỉ tiêu KPI năm 2024 cho Tổng Giám đốc CTCP Thương mại – Địch vụ Bến Thành;- Phê duyệt đơn giá tiền lương Công ty năm 2024;- Ghi nhận các ý kiến góp ý của Ban điều hành về việc áp dụng Hợp đồng ủy quyền đạiCác nội dung được biểu quyết với tỷ lệ đồng ý từ 50% (trong đó có Chủ tịch


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
điện vốn tại CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành;- Giao Tổng Giám đốc chỉ đạo Bộ phận pháp chế nghiên cứu điều chỉnh dự thảo Hợp đồng ủy quyền đại diện vốn, sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý phần vốn và người đại diện vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại doanh nghiệp khác cho phù hợp với tính hình thực tế và trình HDQT xem xét thông qua;- Ghi nhận báo cáo của Tổng Giám đốc và có một số chỉ đạo liên quan đến hiện trạng nhà 361 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp.HCM tại cuộc hợp.HDQT) đến 100%
3Tại phiên hợp lần 03/202428/06/2024- Công nhận kết quả bầu cử Chủ tịch HDQT CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành nhiệm kỳ V (2024 – 2029);- Chấp thuận chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.100%
4Tại phiên hợp lần 04/202416/08/2024- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo số 09/BC-CT ngày 22/07/2024 của Tổng Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024, phương hướng hoạt động kinh doanh 6 tháng cuối năm 2024.- Thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.- Giao Tổng Giám đốc thực hiện báo cáo đánh giá việc sáp nhập Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny vào CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành, tính khả thi của việc sáp nhập.- Thông qua Tờ trình của Tổng Giám đốc về việc chi trả cổ tức năm 2023 của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.- Chấp thuận cho Công ty TNHH Thế Như điều chỉnh kỳ thanh toán và các vấn đề khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuê.- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo số 12/BC-CT ngày 15/8/2024 của Tổng Giám đốc về việc thay đổi nhân sự thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát (là người đại diện vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành) tại CTCP Dịch vụ Vĩnh Lộc –100%


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
Bến Thành.- Thôi nhiệm vụ người đại diện vốn của CTCP Thương mại – Địch vụ Bến Thành tại CTCP Dịch vụ Vĩnh Lộc – Bến Thành.- Tổng Giám đốc rà soát, điều chỉnh Tờ trình số 16/TTr-CT ngày 14/8/2024 của Tổng Giám đốc và bổ sung chứng thư thấm dịnh giá liên quan đến giá thuê nhà số 6 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo ngày 06/8/2024 của nhóm đại diện Vốn CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Đầu tư Thịnh Vương về tình hình hoạt động của CTCP Đầu tư Thịnh Vương 6 tháng đầu năm 2024, cấp nhật vụ kiện của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam khởi kiện CTCP Đầu tư Thịnh Vương.- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo ngày 14/08/2024 của nhóm đại diện Vốn CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny về kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm 2024 tại Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.- Giao Tổng Giám đốc tiếp tục theo dõi và thực hiện các thù tục pháp lý liên quan đến dự án 220-226 Lê Thánh Tôn theo quy định.- Giao Tổng Giám đốc thực hiện báo cáo cấp nhật tình hình thực hiện dự án gửi Hội đồng quản trị định kỳ 02 tháng/lần.- Giao Tổng Giám đốc xây dựng cơ cấu tổ chức CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành phù hợp với định hướng chiến lược giai đoạn 2024-2029 đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua để trình Hội đồng quản trị phê duyệt.- Giao Tổng Giám đốc phân hồi đến người lao động về quỹ lương của Công ty.- Giao Bộ phận Kiểm toán nội bộ báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình quỹ lương của Công ty.- Để nghị Ban kiểm soát rà soát, kiểm tra việc ban hành Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 25/06/2024 của Hội đồng quản trị trên các khía cạnh đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo lợi ích của các cổ đồng Công ty.


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
- Ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị lựa chọn đơn vị tư vấn luật để tư vấn và đại diện cho Hội đồng quản trị trong xử lý các kiến nghị của công đoàn và người lao động có liên quan đến quyết định phê duyệt quỹ lượng của Hội đồng quản trị.
5Tại phiên hợp lần 05/202420/12/2024- Hội đồng quản trị đề nghị Tổng Giám đốc kế nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 trình Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt.- Hội đồng quản trị đề nghị Tổng Giám đốc kế nhiệm lập kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 trình Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt.- Giao Tổng Giám đốc kế nhiệm xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty theo hướng tình gọn và phù hợp với định hướng chiến lược 05 năm được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.- Giao Tổng Giám đốc kế nhiệm rà soát lại việc triển khai thực hiện dự án Khách sạn 220-226 Lê Thánh Tôn cho đến nay và tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo quy định.- Thông qua Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025.- Để nghị Tổng Giám đốc có ý kiến về đơn từ nhiệm đại diện vốn tại Công ty CP Du Lịch Bến Thành Non Nước của ông Nguyễn Thanh Nhưt và đề xuất nhân sự thay thế để Hội đồng quản trị xem xét.- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo của nhóm đại diện vốn ngày 12/12/2024 về tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh năm 2024 cùng phương hướng hoạt động kinh doanh 2025 của CTCP Đầu Tư Thịnh Vượng.- Chấp thuận chủ trương cho Công ty TNHH Thế Nhưt được tiếp tục giãn thời hạn thanh toán tiền thuê năm 2025 đối với Toà nhà 129-131 Tôn Thất Đạm.- Ghi nhận thông tin tại Báo cáo số 27/BC-CT ngày 18/12/2024 về việc sửa chữa lớn các Toà nhà trong năm 2024. Trong trường hợp phát sinh các sửa chữa lớn thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc nhưng chưa được dự trù trong kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Hội đồng quản trị phê duyệt, giao Tổng Giám đốc chủ động thực hiện việc sửa chữa và báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp Hội đồng quản trị gần nhất.100%


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
- Chấp thuận chấm dứt hoạt động Chi nhánh CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành – Trung tâm Bến Thành Tây.- Miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc, người đại diện pháp luật và chấm dứt hợp đồng lao động.- Miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.- Để cử thành viên Hội đồng quản trị công ty để Hội đồng quản trị Công ty bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.- Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, người đại diện pháp luật CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.- Công nhận kết quả bầu cử Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành nhiệm kỳ V (2024 – 2029).
601/QĐ-HDQT25/01/2024Điều chỉnh chủ trương cho thuê tài sản gắn liền với đất tại nhà số 152-154 Võ Văn Kiệt, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1.66,67%
702/QĐ-HDQT16/02/2024Thay đổi thời điểm thực hiện chào bán cạnh tranh cổ phần thuộc sở hữu của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Đầu tư Thịnh Vượng.100%
803/QĐ-HDQT29/02/2024Tổ chức cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024.100%
904/QĐ-HDQT28/03/2024Điều chỉnh Quy chế tiền lương Công ty.100%
1005/QĐ-HDQT10/05/2024Thay đổi người đại diện phần vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Bến Thành – Mũi Né và giới thiệu ứng cử viên tham gia bầu thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029 tại CTCP Bến Thành – Mũi Né.100%
1106/QĐ-HDQT10/05/2024Thay đổi người đại diện phần vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Bến Thành – Non Nước và giới thiệu ứng cử viên tham gia bầu thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029 tại CTCP Bến Thành – Non Nước.100%


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1207/QĐ- ĐHQT10/05/2024Cử bổ sung người đại diện phần vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Đầu tư Thịnh Vượng và giới thiệu ứng cử viên tham gia bầu thành viên HDQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029 tại CTCP Đầu tư Thịnh Vượng.100%
1308/QĐ- ĐHQT10/05/2024Tái bổ nhiệm nhân sự giữ nhiệm vụ Kiểm soát viên tại Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.100%
1409/QĐ- ĐHQT10/05/2024Giới thiệu ứng cử viên tham gia bầu thành viên HDQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029 tại CTCP Dịch vụ Vĩnh Lộc – Bến Thành.100%
1510/QĐ- ĐHQT24/05/2024Thông qua tài liệu cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.Các nội dung được biểu quyết với tỷ lệ đồng ý từ 66,67% đến 100%
1611/QĐ- ĐHQT24/05/2024Số lượng dự kiến thành viên HDQT và thành viên BKS nhiệm kỳ V (2024-2029) trình ĐHĐCD thường niên năm 2024.83,33%
1712/QĐ- ĐHQT30/05/2024Hỗ trợ kinh phí cải tạo, chính trang chợ Bến Thành (giai đoạn 1).100%
1813/QĐ- ĐHQT25/06/2024Thông danh sách ứng viên bầu thành viên HDQT và BKS nhiệm kỳ V (2024 – 2029) trình ĐHĐCD thường niên năm 2024.100%
1914/QĐ- ĐHQT25/06/2024Giao chỉ tiêu KPI năm 2024 cho Tổng Giám đốc CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành.100%
2015/QĐ- ĐHQT25/06/2024Phê duyệt đơn giá tiền lương Công ty năm 202450% (trong đó có Chủ tịch HDQT)


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
2116/QĐ- HDQT28/06/2024Chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC năm 2024.100%
2217/QĐ- HDQT29/07/2024Thực hiện báo cáo định kỳ cho Hội đồng quản trị.100%
2318/QĐ- HDQT16/08/2024Chỉ trả cổ tức năm 2023.100%
2419/QĐ- HDQT16/08/2024Phân phối lợi nhuận năm 2023 và một số nội dung liên quan đến Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.100%
2520/QĐ- HDQT16/08/2024Chấp thuận chủ trương thanh toán tiền thuê nhà 129-131 Tôn Thất Đạm năm 2024 của Công ty TNHH Thế Như.100%
2621/QĐ- HDQT16/08/2024Thay đổi người đại diện quản lý phần vốn góp của CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành.100%
2722/QĐ- HDQT16/08/2024Một số nội dung liên quan đến dự án khách sạn 220-226 Lê Thánh Tôn.100%
2823/QĐ- HDQT16/08/2024Một số nội dung liên quan đến đề xuất điều chỉnh đơn giá tiền lương Công ty năm 2024 của Tổng Giám đốc và Ban chấp hành công đoàn.100%
2924/QĐ- HDQT22/08/2024Xây dựng cơ cấu tổ chức CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành.100%
3025/QĐ- HDQT22/08/2024Phê duyệt phương án tiếp tục thuê nhà số 06 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.100%
3126/QĐ- HDQT22/11/2024Đơn giá tiền lương và Quy chế tiền lương Công ty.100%
3227/QĐ- HDQT20/12/2024Thôi nhiệm vụ Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.100%


STTSố Nghị quyết/Quyết đìnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
3328/QĐ-HBQT20/12/2024Chấm dứt Hợp đồng lao động.100%
3429/QĐ-HBQT20/12/2024Thôi nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.100%
3530/QĐ-HBQT20/12/2024Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.100%
3631/QĐ-HBQT20/12/2024Xếp lương Tổng Giám đốc.100%
3732/QĐ-HBQT20/12/2024Chấm dứt hoạt động chỉ nhánh là đơn vị phụ thuộc của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bền Thành.100%
3833/QĐ-HBQT20/12/2024Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc CTCP Thương mại – Dịch vụ Bền Thành.100%
3934/QĐ-HBQT20/12/2024Xếp lương Phó Tổng Giám đốc.100%
4035/QĐ-HBQT20/12/2024Chấp thuận chủ trương cho Công ty TNHH Thế Như được tiếp tục giãn thời hạn thanh toán tiền thuê năm 2025 đối với tòa nhà 129-131 Tôn Thất Đạm.100%
4136/QĐ-HBQT20/12/2024Một số nội dung liên quan đến sửa chữa lớn các Tòa nhà của Công ty.100%
4237/QĐ-HBQT20/12/2024Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025.100%
4338/QĐ-HBQT31/12/2024Một số nội dung liên quan đến người đại diện phần vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.100%
4439/QĐ-HBQT31/12/2024Thôi nhiệm vụ người đại diện vốn của CTCP Thương mại – Dịch vụ Bến Thành tại CTCP Đầu tư Thịnh Vượng.60%

Trình ĐHĐCĐ xem xét thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024; phân phối lợi nhuận năm 2023; chọn đơn vị kiểm toán; trích lập quỹ hoạt động HĐQT, BKS năm 2024.

Thực hiện việc chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 33,5%.

Thực hiện công bố thông tin, các báo cáo quản trị cho các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật.

Phối hợp tốt với Ban Kiểm soát tiếp tục giám sát nhằm duy trì tính an toàn và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.

  • Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác để đảm bảo thực hiện đúng Nghị quyết ĐHĐCD và các quyết định của HĐQT.

1 hục hiện các chức năng quản trị hoạt động Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty và các quy định pháp luật liên quan.

e) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đủ các cuộc họ Hội đồng quản trị, cho ý kiến độc lập về các vấn đề thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị và tuần thứ chế độ báo cáo theo quy định của Luật chứng khoán.

Các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Phân lớn các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia chương trình đào tạo quản trị.

2. Ban kiểm soát:

a) Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát:


HỘ TÊNCHỨC VỤSố CP cá nhân số hữuTỷ lệ % CP năm giữGhi chú
1. Bà Hoàng Thanh HảiTrường ban00
2. Ông Nguyễn Hoàng AnhThành viên00
3. Bà Lê Bân BânThành viên00

Bà HOÀNG THANH HÀI - Trường Ban Kiểm soát

Số cô phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cô phần

Số cổ phần của những người có liên quan: Không có

Ông NGUYỄN HOÀNG ANH - Thành viên Ban Kiểm soát

Số cô phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cô phần của những người có liên quan: Không có

Bà LÊ BÂN BÂN - Thành viên Ban Kiểm soát

Số cổ phần hiện đang nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 là: 0 cổ phần.

Số cổ phần của những người có liên quan: Không có

Thay đổi trong Ban kiểm soát:

Thông tin thành viên BKS thay đổi:

+ Bà Vô Thị Minh Ngân - Thành viên Ban Kiểm soát: Miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024.

+ Bà Lê Bán Bân – Thành viên Ban Kiểm soát: Bộ nhiệm từ ngày 28/06/2024.

c) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Năm 2024, Ban kiểm soát đã tham gia đầy đủ các buổi hợp Hội đồng quản trị, các buổi kiểm phiếu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản trị bản bằng văn và tham dự các buổi sơ kết, tổng kết hoạt động kinh doanh, để tiếp cận, nắm bắt và ghi nhận kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ sau ĐHDCĐ 2024 cho đến thời điểm báo cáo, Ban Kiểm soát đã tổ chức 4 lần hợp để bầu trưởng ban, thực hiện công tác kiểm soát theo yêu cầu của HĐQT và thông qua nội dung kết quả kiểm soát hoạt động của Bến Thành TSC 6 tháng đầu năm 2024 và năm 2024. Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận chức năng tại Công ty đã phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để giúp Ban Kiểm soát thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát. Các nội dung công tác kiểm soát chủ yếu mà Ban Kiểm soát đã thực hiện gồm:

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (DHDCĐ) đối với HDQT và Ban Tổng Giám đốc (BTGD).

Giám sát hoạt động của HĐQT, Ban Điều hành liên quan đến việc thực hiện kế hoạch của Công ty đã được ĐHĐCD thông qua.

Kiểm soát tính tuân thủ của Công ty về Công bổ thông tin theo các quy định của pháp luật hiện hành; tuân thủ chế độ kế toán; tuân thủ các quy định trong Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty.

Xem xét tính đầy đủ, hợp pháp của các Báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.

Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát:

Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:

Dvt: động


Chức vụSố tiền
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊThủ lao
Bà Nguyễn Việt HòaChủ tịch HĐQT(miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)84.000.000
Ông Phạm Hoàng LiêmChủ tịch HĐQT(bổ nhiệm từ ngày 01/01/2025)-
Thành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000
Bà Bùi Thị Thu ThủyThành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000
Bà Trương Nguyễn Thiên KimThành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000
Thành viên độc lập(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.000
Bà Nguyễn Thị Tường NgaThành viên độc lập(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000
Ông Trần Hữu Hoàng VũThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.000
Bà Nguyễn Thị Hương GiangThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.000
Bà Nguyễn Thị Mai TrâmThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.000
Ông Lê Ngọc KhánhThành viên độc lập(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.000
BAN KIỂM SOÁT120.000.000


Chức vụSố tiền
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG
Ông Trần Hữu Hoàng VũTổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)
Bà Nguyễn Thị Mai TrâmPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh NhưtKế toán trưởng

() Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành năm 2024 được trình bày lại theo số thực nhận trong năm.

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Trần Hữu Hoàng VũNgười nội bộ00%2.6210,0194%Mua
2Nguyễn Thị Mai TrâmNgười nội bộ00%3.1000,02%Mua

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:


STTTên tổ chức/cá nhân có liên quan giao dịch với Tập đoànMối quan hệ liên quan với Tập đoànThời điểm giao dịch với Tập đoànNội dung chính của giao dịchGhi chú
1Công ty cổ phần Café KatinatBên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Cho thuê tài sản gắn liền với đấtBà Trương Nguyễn Thiên Kim – Thành viên HĐQT Tập đoàn, đồng thời là Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Café Katinat
2Công ty cổ phần Phê LaBên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Cho thuê tài sản gắn liền với đấtBà Trương Nguyễn Thiên Kim – Thành viên HĐQT Tập đoàn, đồng thời là


STTTên tổ chức/cá nhân có liên quan giao dịch với Tập đoànMối quan hệ liên quan với Tập đoànThời điểm giao dịch với Tập đoànNội dung chính của giao dịchGhi chú
Chủ tịch HDQTông ty cổ phần Phê La
3Công ty TNHH Bến Thành Sun NyCông ty con; Bên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Bán hàng hóa và cho thuê tài sản gắn liền với đất1. Ông Trần Hữu Hoàng Vũ - Tổng Giám đốc Tập đoàn, đồng thời là Chủ tịch Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.2. Bà Nguyễn Thị Mai Trầm - Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn, đồng thời là Tổng Giám đốc Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.3. Bà Hoàng Thanh Hải - Trường Ban Kiểm soát Tập đoàn, đồng thời là Kiểm soát viên Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny.
4Công ty CP Đầu tư Thịnh VượngCông ty liên kết; Bên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Thu gốc và lãi hỗ trợ vốn1. Ông Trần Hữu Hoàng Vũ - Tổng Giám đốc Tập đoàn, đồng thời là Phó Chủ tịch HDQT Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng.2. Bà Nguyễn Thị Mai Trầm - Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn, đồng thời là Thành viên


STTTên tổ chức/cá nhân có liên quan giao dịch với Tập đoànMối quan hệ liên quan với Tập đoànThời điểm giao dịch với Tập đoànNội dung chính của giao dịchGhi chú
HĐQT Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng.3. Bà Hoàng Thanh Hải – Trường Ban Kiểm soát Tập đoàn, đồng thời là Kiểm soát viên Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng.
5Công ty CP Du Lịch Bền Thành - Non NướcBên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Thu lãi hỗ trợ vốn1. Bà Nguyễn Việt Hòa – Chủ tịch HĐQT Tập đoàn, đồng thời là Thành viên HĐQT Công ty CP Du Lịch Bến Thành - Non Nước.2. Ông Nguyễn Thanh Nhựt – Kế toán trường Tập đoàn, đồng thời là Thành viên BKS Công ty CP Du Lịch Bến Thành - Non Nước.
6Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTVCổ đồng lớn; Bên có liên quan của Người nội bộTrong năm 2024Bán hàng hóa1. Bà Bùi Thị Thu Thủy – Thành viên HĐQT Tập đoàn, đồng thời là Giám đốc Pháp chế, Trợ lý Chủ tịch HĐTV Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV.2. Ông Phạm Hoàng Liêm – Thành viên HĐQT Tập đoàn,


STTTên tổ chức/cá nhân có liên quan giao dịch với Tập đoànMối quan hệ liên quan với Tập đoànThời điểm giao dịch với Tập đoànNội dung chính của giao dịchGhi chú
đồng thời là Giám đốc phòng TCKH Tổng Công ty Bền Thành - TNHH MTV.

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện chức năng quản trị Công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng quản trị.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 Công ty cô phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (đính kèm phụ lục).

  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (vui lòng xem trên trang web: www.benthanhtsc.com ).

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2025

Xác nhận của đại diện theo pháp luật



Nguyễn Việt Hòa

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ

BẾN THÀNH



MỤC LỤC

-----oo -----

  1. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
  2. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
  3. BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
  4. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT
  5. BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT
  6. BẰN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Ban Tổng Giám đốc trân trọng để trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Thương mại - Địch vụ Bến Thành và các Công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

1. Thông tin chung về Công ty

Thành lập

Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (gọi tất là “Công ty”) được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước trước đây là Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành theo Quyết định số 5435/QĐUB ngày 16/12/2003 của Ủy ban Nhân dân TP. HCM. Ngày 21/04/2004, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103002274 cho Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành. Qua các lần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301164065 thay đổi lần thứ 25 ngày 03/01/2025 về thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật.

Hình thức sổ hữu vốn: Công ty cô phần.

Hoạt động kinh doanh

Mua bán hàng lưu niệm, tranh son mài, hàng máy tre lá, sản phẩm thêu các loại, đồng hồ, mắt kính, vật tư ngành ảnh, đồ bảo hộ lao động, hàng mỹ nghệ; Mua bán thực phẩm và hoá chất phục vụ nuôi trồng thủy hải sản (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh), bột mì, bột mì lất, bột mì huyết, bột cá, bột tôm, bột mục, bột đậu nành, bã dừa (không hoạt động tại trụ sở); Mua bán vật tư phục vụ sản xuất; Mua bán thiết bị phòng cháy chữa cháy-viễn thông-cơ khí phục vụ sản xuất các loại, thể cào; Mua bán hàng kim khí điện máy, thiết bị phụ tùng, công nghệ phẩm, chất đốt (trừ xăng, dầu, khí dầu mở hoá lỏng LPG); Mua bán vải sợi; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (phải đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở); Kinh doanh lưu trú du lịch: khách sạn (không hoạt động tại trụ sở), khu du lịch nghỉ dưỡng (không kinh doanh tại Tp. HCM); Mua bán phương tiện đi lại và phụ tùng; Mua bán hàng điện lạnh-điện gia dụng; Mua bán hàng gia dụng, dụng cụ điện cầm tay, khoá các loại, nguyên vật liệu, kim loại thành phẩm và bán thành phẩm sử dụng trong xây dựng hàng gia dụng; Mua bán nước giải khát; Mua bán rượu; Mua bán hàng may mặc, đồ da và giả da; Mua bán tiểu ngũ kim các loại; Mua bán vật liệu xây dựng; Bán địa CD bằng từ các loại (có nội dung được phép lưu hành), bằng từ, địa CD-VCD trắng; Kinh doanh nhà; cho thuê nhà, văn phòng, căn hộ, cho thuê kho bãi; Dịch vụ khai thuê hài quan; dịch vụ giữ xe (trừ kính doanh bền bãi ô tô); đại lý bán vé máy bay; Cho thuê xe; Xây dựng công trình và dân dụng; Sửa chữa nhà; Hoạt động môi giới thuong mại; Kinh doanh nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); Dịch vụ ăn uống; nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); Dịch vụ nhà đất; Mua bán rơ mooc, sơ mi rơ mooc, xe cầu, xe nâng; Mua bán điện thoại bản, điện thoại đi động, linh kiện điện thoại; Tư vấn đầu tư, tư vấn đầu thầu (trừ tư vấn tài chính, kể toán, pháp luật); Lập dự án-dự toán công trình xây dựng; Mua bán thiết bị phụ tùng máy phục vụ công-nông-ngư nghiệp; Mua bán máy văn phòng; Dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế; Mua bán kim loại thành phẩm và bán thành phẩm sử dụng trong xây dựng và sản xuất; Dịch vụ giặt là (không hoạt động tại trụ sở).

Tên tiếng Anh: BEN THANH TRADING & SERVICE JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: BEN THANH TSC.

Mã chứng khoán: BTT - Niêm yết và giao dịch tại HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh.

Trụ sở chính: 2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM.

Công ty con: Công ty hiện có một (01) công ty con sở hữu trực tiếp và một (01) công ty con sở hữu gián tiếp, tỷ lệ quyền sở hữu và biểu quyết ở các công ty con như sau:

Tỷ lệ quyền sở hữu và biểu quyết của

Công ty Cổ phần TM - DV Bên Thành

Công ty TNHH Bên Thành Sun Ny

Công ty TNHH Bến Thành - Hiếu Uyên

100%

2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Tập đoàn được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

3. Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:

Hội đồng Quản trị

Nguyễn Việt HòaChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)
ÔngPhạm Hoàng LiêmChủ tịch HĐQT (bổ nhiệm từ ngày 01/01/2025)
Thành viên (bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Bùi Thị Thu ThủyThành viên (bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Trương Nguyễn Thiên KimThành viên (bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Thành viên độc lập (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Nguyễn Thị Tường NgaThành viên độc lập (bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)
ÔngTrần Hữu Hoàng VũThành viên (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Nguyễn Thị Hương GiangThành viên (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)
Nguyễn Thị Mai TrâmThành viên (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)
ÔngLê Ngọc KhánhThành viên độc lập (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)

Ban Kiểm soát

Bà Hoàng Thanh Hải Trường ban

Ông Nguyễn Hoàng Anh Thành viên

Bà Lê Bân Bân Thành viên (bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)

Bà Vũ Thị Minh Ngân Thành viên (miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Bà Nguyễn Việt Hòa Tông Giám đốc (bộ nhiệm từ ngày 01/01/2025)

Ông Trần Hữu Hoàng Vũ Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)

Bà Nguyễn Ngọc Hạnh Phó Tổng Giám đốc (bộ nhiệm từ ngày 02/01/2025)

Bà Nguyễn Thị Mai Trâm Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Thanh Như Kế toán trưởng

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất là:

Bà Nguyễn Việt Hòa Tổng Giám đốc (bộ nhiệm từ ngày 01/01/2025) Ông Trần Hữu Hoàng Vũ Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)

4. Kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("MOORE AISC") được bổ nhiệm là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

5. Cam kết của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
  • Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty và các công ty con sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán thích hợp đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

6. Xác nhận

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, chúng tôi xác nhận rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các Thuyết mình định kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lương lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc



Nguyễn Việt Hòa

Tổng Giám đốc

T (8428) 3832 9129

F (8428) 3834 2957

E info@aisc.com.vn

www.aisc.com.vn

Số: A0724237-HN/MOORE AISC-DN2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

KÍNH GỮI: QUỐY CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (gọi tắt "Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 07 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cồn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện dánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như dánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm co sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Thương Mại - Dịch Vụ Bến Thành và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Tp. HCM, ngày 07 tháng 03 năm 2025

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC




Phạm Văn Vinh

Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 0112-2023-005-1



Nguyễn Như Yến

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 5444-2025-005-1


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A. TÀI SĂN NGẤN HẢN100171.543.931.538164.296.211.956
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.173.533.142.84340.897.975.301
1. Tiền11153.510.606.87215.775.397.893
2. Các khoản tương đương tiền11220.022.535.97125.122.577.408
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn12037.100.000.00066.790.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a37.100.000.00066.790.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1308.870.010.26016.465.120.708
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.31.533.715.035990.514.772
2. Trả tước cho người bán ngắn hạn132V.4364.062.316505.448.350
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.513.140.000.00014.363.000.000
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a1.881.732.9093.888.157.586
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.5(8.049.500.000)(3.282.000.000)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.748.762.233.80036.571.366.363
1. Hàng tồn kho14148.762.233.80036.571.366.363
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1503.278.544.6353.571.749.584
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.11a1.599.057.0501.275.029.508
2. Thuế GTGT được khấu trừ1521.679.487.5852.296.720.076
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153--
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
B. TÀI SĂN DÀI HẢN334.032.659.128344.073.827.649
I. Các khoản phải thu dài hạn200115.000.000110.000.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng210--
2. Trả trước cho người bán dài hạn211--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc212--
4. Phải thu nội bộ dài hạn213--
5. Phải thu về cho vay dài hạn214--
6. Phải thu dài hạn khác215--
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi216V.6b115.000.000110.000.000
II. Tài sản cố định219--
1. Tài sản cố định hữu hình220247.252.910.645222.044.042.140
- Nguyên giá221V.9138.961.567.157145.472.387.568
- Giá trị hao mòn lũy kế222253.395.996.315252.791.521.360
2. Tài sản cố định thuê tài chính223(114.434.429.158)(107.319.133.792)
- Nguyên giá224--
- Giá trị hao mòn lũy kế225--
3. Tài sản cố định vô hình226--
- Nguyên giá227V.10108.291.343.48876.571.654.572
- Giá trị hao mòn lũy kế228108.761.305.98877.041.617.072
III. Bắt động sản đầu tư229(469.962.500)(469.962.500)
IV. Tài sản đở dang dài hạn230--
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn240V.8901.131.81932.913.838.319
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang241--
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn242901.131.81932.913.838.319
1. Đầu tư vào công ty con25064.280.304.65269.990.931.979
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết251--
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác252V.2b120.995.113.08324.081.440.078
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn253V.2b274.597.900.00074.597.900.000
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn254V.2b2(31.312.708.431)(28.688.408.099)
VI. Tải sản dài hạn khác255--
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26021.483.312.01219.015.015.211
2. Tải sản thuế thu nhập hoãn lại261V.11b21.483.312.01219.015.015.211
3. Thiết bị, vật trừ, phụ tùng thay thế dài hạn262--
4. Tải sản dài hạn khác263--
5. Lợi thế thương mại268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN269--
270505.576.590.666508.370.039.605


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ300115.980.304.755120.527.505.107
I. Nợ ngắn hạn43.397.432.78544.782.420.363
1. Phải trả cho người bán ngắn hạn310V.1217.709.897.6019.832.799.400
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn311V.138.111.620.0007.806.000.000
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước312V.147.033.843.0786.986.861.676
4. Phải trả người lao động313V.15a8.366.391.28615.458.915.034
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3141.055.565.9121.661.298.817
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn315--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng316--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn317V.1685.000.0002.011.818.184
9. Phải trả ngắn hạn khác318V.17a614.512.506604.124.850
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phức lợi322420.602.402420.602.402
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn33072.582.871.97075.745.084.744
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333V.15b8.313.011.9569.162.767.437
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337V.17b64.228.267.00066.468.941.965
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu u dãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341V.1841.593.014113.375.342
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
D. VỐN CHỦ SỐ HỰU400389.596.285.911387.842.534.498
1. Vấn chủ sở hữu410V.19389.596.285.911387.842.534.498
1. Vốn góp của chủ sở hữu411135.000.000.000135.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a135.000.000.000135.000.000.000
- Cổ phiếu vưu đài411b--
2. Thắng dư vốn cổ phần41286.632.090.00086.632.090.000
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415--
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển41862.134.819.14962.134.819.149
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421100.898.698.45399.264.584.253
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a54.039.584.25349.786.876.938
- LNST chưa phân phối năm này421b46.859.114.20049.477.707.315
12. Ngườn vốn đầu tư XDCB422--
13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát4294.930.678.3094.811.041.096
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác430--
1. Nguồn kinh phí431--
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCB432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440505.576.590.666508.370.039.605

Tp. HCM, ngày 07 tháng 03 năm 2025



Ngô Thanh Binh



Nguyễn Thanh Nhựt

301 TỔNG GIẢM ĐỐC



Nguyễn Việt Hòa

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1276.517.719.628232.433.439.105
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.2276.517.719.628232.433.439.105
4. Giá vốn hàng bán11VI.3144.930.823.865115.409.005.800
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20 = 10 -11)20131.586.895.763117.024.433.305
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.45.259.832.4497.337.882.639
7. Chỉ phí tài chính22VI.52.847.725.1822.109.317.675
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23--
8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24(3.086.326.995)5.185.118.865
9. Chỉ phí bán hàng25VI.6a40.440.401.56938.349.013.445
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.6b31.190.411.28128.422.614.612
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26))3059.281.863.18560.666.489.077
12. Thu nhập khác31VI.7327.131.9903.069.136.453
13. Chỉ phí khác32VI.8359.983.279925.915.027
14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)40(32.851.289)2.143.221.426
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40)5059.249.011.89662.809.710.503
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.1012.342.042.81111.689.574.581
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52VI.11(71.782.328)1.698.682.333
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 -52)6046.978.751.41349.421.453.589
19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6146.859.114.20049.477.707.315
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62119.637.213(56.253.726)
21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.123.4713.665
22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.133.4713.665




Tp. HCM ngày 07 tháng 03 năm 2025

TÓNG GIÁM ĐỐC



Nguyên Việt Hòa

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế0159.249.011.89662.809.710.503
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư02V.9-107.210.367.2807.243.787.701
- Các khoản dự phòng03VI.5,67.391.800.3322.190.257.713
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04(5.052.187)(2.701.195)
- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05(2.107.991.554)(12.525.300.308)
- Chỉ phí lãi vay06--
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0871.738.135.76759.715.754.414
- Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu091.046.976.456(965.296.773)
- Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho10(12.190.867.437)(10.734.611.896)
- Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)11(4.238.660.952)11.952.450.041
- Tăng (-), giảm (+) chỉ phí trả trước12(2.792.324.343)(1.745.654.124)
- Tăng (-), giảm (+) chứng khoán kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14--
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.14(12.427.427.300)(7.906.070.886)
- Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh17-(265.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2041.135.832.19150.051.070.776
II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác21(684.300.000)(279.988.364)
2. Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác2223.181.8184.999.999
3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(72.250.000.000)(134.590.000.000)
4. Tiền thư hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24103.163.000.000128.248.000.000
5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thư hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thư từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia276.424.646.7456.145.854.636
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3036.676.528.563(471.133.729)

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
III. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu tử đi vay33--
4. Tiền trả nợ gốc vay34--
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(45.182.245.399)(26.992.339.185)
Luu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(45.182.245.399)(26.992.339.185)
Luu chuyển tiền thuần trong năm5032.630.115.35522.587.597.862
(50 = 20+ 30 + 40)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6040.897.975.30118.307.676.244
Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ615.052.1872.701.195
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.173.533.142.84340.897.975.301
(70 = 50+60+61)

NGƯỜI LẬP BIỆU



KẾ TOÁN TRƯỜNG

Ngô Thanh Bình


Tp. HCM, ngày 07 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Thanh Nhưt



Nguyễn Việt Hòa

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1. Thành lập

Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước trước đây là Công ty Thương mại Tổng hợp Bến Thành theo Quyết định số 5435/QĐUB ngày 16/12/2003 của Ủy ban Nhân dân TP. HCM. Ngày 21/04/2004, Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. HCM đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103002274 cho Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành. Qua các lần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301164065 thay đổi lần thứ 25 ngày 03/01/2025 về thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật.

Hình thức sở hữu vốn: Công ty cô phần.

Tên tiếng Anh: BEN THANH TRADING & SERVICE JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: BEN THANH TSC.

Mã chúng khoán: BTT - Niêm yết và giao dịch tại HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hô Chí Minh.

Trụ sở chính: 2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM.

2. Lĩnh vực kinh doanh:

Thương mại và dịch vụ.

3. Ngành nghề kinh doanh

Mua bán hàng lưu niệm, tranh son mài, hàng mây tre lá, sản phẩm thêu các loại, đồng hồ, mắt kính, vật tư ngành ảnh, đồ bảo hộ lao động, hàng mỹ nghệ; Mua bán thực phẩm và hoá chất phục vụ nuôi trồng thuy hải sản (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh), bột mì, bột mì lát, bột mì huyết, bột cá, bột tôm, bột mực, bột đậu nành, bã dừa (không hoạt động tại trụ sở); Mua bán vật tư phục vụ sản xuất; Mua bán thiết bị phòng cháy chữa cháy-viễn thông-cơ khí phục vụ sản xuất các loại, thẻ cào; Mua bán hàng kim khí điện máy, thiết bị phụ tùng, công nghệ phẩm, chất đốt (trừ xăng, dầu, khí dầu mở hoá lỏng LPG); Mua bán vải sợi; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (phải đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở); Kinh doanh lưu trú du lịch; khách sạn (không hoạt động tại trụ sở), khu du lịch nghỉ dưỡng (không kinh doanh tại Tp. HCM); Mua bán phương tiện đi lại và phụ tùng; Mua bán hàng điện lạnh-diện gia dụng; Mua bán hàng gia dụng, dụng cụ điện cầm tay, khoá các loại, nguyên vật liệu, kim loại thành phẩm và bán thành phẩm sử dụng trong xây dựng hàng gia dụng; Mua bán nước giải khát; Mua bán rượu; Mua bán hàng may mặc, đồ da và giả da; Mua bán tiểu ngũ kim các loại; Mua bán vật liệu xây dựng; Bán địa CD bằng từ các loại (có nội dung được phép lưu hành), bằng từ, địa CD-VCD trắng; Kinh doanh nhà; cho thuê nhà, văn phòng, căn hộ, cho thuê kho bãi; Dịch vụ khai thuê hải quan; dịch vụ giữ xe (trù kinh doanh bến bãi ô tô); đại lý bán vé máy bay; Cho thuê xe; Xây dựng công trình và dân dụng; Sửa chữa nhà; Hoạt động môi giới thương mại; Kinh doanh nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); Dịch vụ ăn uống; nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); Dịch vụ nhà đất; Mua bán ro mooc, sơ mi rơ mooc, xe cấu, xe nâng; Mua bán điện thoại bàn, điện thoại đi động, linh kiện điện thoại; Tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật); Lập dự án-dự toán công trình xây dựng; Mua bán thiết bị phụ tùng máy phục vụ công-nông-ngư nghiệp; Mua bán máy văn phòng; Dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế; Mua bán kim loại thành phẩm và bán thành phẩm sử dụng trong xây dựng và sản xuất; Dịch vụ giặt là (không hoạt động tại trụ sở).

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất Không có

  1. Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 142 nhân viên. (Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 146 nhân viên)

7. Cấu trúc Tập đoàn

7.1. Tổng số các Công ty con:

  • Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 02 công ty con.
  • Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: không có.

7.2. Danh sách các công ty con được hợp nhất:

  • Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có một (01) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:


Tên Công ty con và địa chỉ trụ sở chínhHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny Địa chỉ: 2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM.- Kinh doanh bất động sản; - Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ôtô và xe có động cơ khác.100%100%100%
  • Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có một (01) công ty con sở hữu gián tiếp như sau:


Tên Công ty con và địa chỉ trú sở chínhHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty TNHH Bến Thành - Hiếu UyênĐịa chỉ: 2-4 Lưu Văn Lang, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM.Gia công co khí; xử lý và tráng phú kim loại75%75%75%

7.3. Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu:

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có một (01) công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu như sau:


Tên Công ty liên kết và địa chỉ trụ sở chínhHoạt động chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng Địa chỉ: Số 9 Lê Lợi, Phường 1, Tp. Vũng Tàu, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.Cho thuê bất động sản, bán lẻ46,2%46,2%46,2%

8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN

1. Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi bổ sung một số điều Thống tư 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Tập đoàn áp dụng Thông tư 202/2014/TT-BTC ("Thông tư 202") được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Thông tư 202 thay thế cho các hướng dẫn trước đây trong phần XIII Thông tư số 161/2007/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tập đoàn đã thực hiện công việc kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả kinh doanh hợp nhất và các hướng tiền của doanh nghiệp.

Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày báo cáo tài chính".

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành ("Công ty mẹ") và các Công ty con: Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny và Công ty TNHH Bến Thành - Hiểu Uyên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát các Công ty con, và chấm dứt vào ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các Công ty con.

Các báo cáo tài chính của Công ty con được lập cùng kỳ kế toán với Công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các Công ty con và Công ty mẹ.

Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.

Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các Công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của Tập đoàn trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Các khoản lỗ phát sinh tại Công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiến soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.

Lợi thế thương mại (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ) phát sinh từ giao dịch mua Công ty con là chênh lệch giữa giá phá khoản đầu từ và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của Công ty con tại ngày mua. Lợi thế thương mại được phân bố dẫn đầu trong thời gian hữu ích được ước tính tối đa không quá 10 năm. Định kỳ, Tập đoàn đánh giá lại tổn thất lợi thế thương mại, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bỏ hàng năm thì phân bố theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.

2. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiện tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm

Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại.

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ. Tỷ giá mua quy đổi tại ngày 31/12/2024 của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam là 25.280 VND/USD, Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN là 25.251 VND/USD và Ngân hàng TMCP Công Thương - CN 1 là 25.250 VND/USD.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi số kế toán

Khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá ghi số thực tế đích danh.

Khi thanh toán tiến bằng ngoại tệ, Tập đoàn sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyên di động.

3. Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế dùng để chiết khấu động tiến

Lãi suất thực tế dùng để chiết khấu dòng tiền đối với các khoản mục chi phí phải trả, phải trả khác được ghi nhận theo giá trị hiện tại là lãi suất của ngân hàng thương mại cho vay đang áp dụng phổ biến trên thị trường tại thời điểm giao dịch.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khá năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.

5. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Nguyên tắc kế toán đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đạo hạn.

Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các khoản đấu từ nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khổ đời theo quy định của pháp luật, các khoản đầu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hồi. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và ghi giảm giá trị đầu tư.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Nguyên tắc kế toán đối với các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự vào công ty liên kết

Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận khi Tập đoàn nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các công ty được đầu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không nắm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các công ty này. Các khoản đâu tư vào công ty liên kết được phần ảnh trên báo cáo tại chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

Theo phương pháp văn chủ sở hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của Công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty liên kết sau khi mua thành một chi tiêu riêng biệt.

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào Công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư. Tập đoàn không phần bổ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.

Báo cáo tài chính của Công ty liên kết được lập cùng lấy kế toán với Báo cáo tài chính của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.

Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự góp vốn vào đơn vị khác

Khoản đậu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Tập đoàn đậu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Nguyên tắc kế toán các khoản đậu tư góp vốn vào đơn vị khác (tiếp theo)

Các khoản đấu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phí tiền tệ tại thời điểm phát sinh. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đậu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ đẫn đến công ty có khả năng mất vốn, trừ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đầu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đầu tư được hoàn nhập khí đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của các khoản đầu tư không vuợt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.

6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
  • Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
  • Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dụ phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

  • Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán: Tập đoàn ước tính phần giá trị bị tổn thất và trích lập dự phòng theo quy định hiện hành.
  • Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau

  • Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá nhập trước xuất trước.

Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bản ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thu chúng.

Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

8. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

8.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sang sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ.

Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Xác định nguyên giá trong tương trưởng hợp

Tài sản có định hiệu hình mua sắm

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khẩu thương mại hoặc giảm giã), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

8.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCD vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.

Xác định nguyên giá trong tương trưởng hợp

Mua tài sản có định vô hình riêng biệt

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Khi quyền sử dụng đất được mua cùng với nhà của, vật kiện trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cổ định vô hình.

Tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.

Tài sản cổ định vô hình là quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lập mặt bằng, lệ phí trước bạ,...Khi quyền sử dụng đất được mua cùng với nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

Chương trình phần mềm

Chi phí liên quan đến các chuong trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

8.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.

Thời gian hiệu dụng ước tính của các TSCD như sau:

Nhà xướng, vật kiến trúc.

06 - 50 năm

Máy móc, thiết bị

03 - 08 năm

Phương tiện vận tải, truyền dẫn.

05 - 15 năm

Thiết bị, dụng cụ quán lý

03 - 20 năm

Phần mềm quán lý, kế toán

Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi nhận theo giá gốc và không tính khẩu hảo.

9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay) phù hợp với chính sách kế toản của Tập đoàn đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

Chỉ phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bán giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

10. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Tập đoàn đầu tư hợp tác BCC quy định chia lợi nhuận, Tập đoàn được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng.

Bên nhận BCC được quyền sử dụng TSCD là mặt bằng nhà xưởng - vật kiến trúc để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của BCC. Tập đoàn không phân ánh giá trị TSCD vào giá trị góp vốn đầu tư vào BCC và vẫn theo theo dõi TSCD và trích khẩu hao trên số sách kế toán của công ty. Khoản thu cố định hạch toán là doanh thu từ hoạt động BCC.

11. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước tại Tập đoàn bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chỉ phí sau: Chỉ phí công cụ dụng cụ; chỉ phí sửa chữa TSCD, chỉ phí tiền thuê nhà,...

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí hoạt động kinh doanh từng kỹ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí thuê đất Lô C7-2, đường D7, KCN Lê Minh Xuân 3 được phân bổ theo thời gian thuê.

12. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được.

  • Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
  • Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

12. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả (tiếp theo)

  • Phải trả nội bộ phần ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
  • Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền hương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Các chỉ phí này được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả theo các hợp đồng, thỏa thuận cụ thể. Chỉ phí phải trả của Tập đoàn bao gồm chỉ phí sử dụng hạ tầng và các chỉ phí phải trả khác...

14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều ký kế toán về cho thuê tài sản.

Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

15. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đông. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Tập đoàn.

Nguyên tắc ghi nhận thắng dữ với phần

Thặng dư vốn cổ phản: Phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khí phat hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chỉ tiết theo mệnh giá và phần thăng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phần phối

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Tập đoàn cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Tập đoàn và thông qua Đại hội đồng cổ động hàng năm.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bôn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bằng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ tiền lãi, cổ túc, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (đầu tư vốn khác); lãi tỷ giá hồi đoái.

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi sổ lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.

17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ và các chi phí khác được ghi nhận vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong kỳ báo cáo. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa. Giá vốn và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm: Các khoản chỉ phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chỉ phí tài chính khác.

Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Tập đoàn trong năm tài chính hiện hành.

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoãn lại là khoan thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo. Cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong trong lại sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khí chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Thuế suất Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tải sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tập đoàn chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế: đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập liên hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong tùng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.

Tập đoàn áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%.

20. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trù đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong kỳ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

20. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu (tiếp theo)

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyên đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

21. Công cu tải chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu từ giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Tập đoàn quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

Các tài sản tài chính của Tập đoàn bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngăn hạn và dài hạn, các khoản cho vay, phải thu khách hàng, phải thu khác.

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thống tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.

Tập đoàn xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn bao gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác và chi phí phải trả.

Giá trị sau ghi nhận lần đầu

Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.

22. Các bên liên quan

(i) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Tập đoàn, bao gồm công ty quản lý, các công ty cùng tập đoàn;

(ii) Các công ty liên kết;

(ii) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Tập đoàn dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Tập đoàn, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các nhân này. Thành viên mặt thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giao dịch với Tập đoàn như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột;

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

22. Các bên liên quan (tiếp theo)

(iv) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Tập đoàn, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Tập đoàn và các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này;

(v) Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trường hợp (iii) hoặc trường hợp (iv) nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Tập đoàn. Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các đồng chính của doanh nghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viên quân lý chủ chốt với Tập đoàn.

23. Nguyên tắc trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận

Bộ phận kinh doanh bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý.

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT

1. Tiền và các khoản tương đương tiền31/12/202401/01/2024
Tiền53.510.606.87215.775.397.893
Tiền mặt591.670.000896.080.943
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn52.918.936.87214.879.316.950
Các khoản tương đương tiền20.022.535.97125.122.577.408
Tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng20.022.535.97125.122.577.408
Cộng73.533.142.84340.897.975.301
  1. Các khoản đầu tư tài chính (xem trang 40 - 41).


3. Phải thu của khách hàng ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Khách hàng trong nước1.533.715.035-990.514.772-
- Công ty TNHH MTV XNK SX Nhật Minh1.028.225.806-600.000.000-
- Công ty CP Đầu tư và Phát triển GIC Việt Nam287.277.419-193.600.000-
- Khách hàng khác218.211.810-196.914.772-
Cộng1.533.715.035-990.514.772-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


4. Trả trước cho người bán ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Nhà cung cấp trong nước364.062.316-505.448.350-
- Công ty Luật TNHH Hoa Sen150.000.000-150.000.000-
- Các nhà cung cấp trong nước khác214.062.316-355.448.350-
Cộng364.062.316-505.448.350-
5. Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
ngắn hạnGiá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Hỗ trợ vốn là các bên liên quan13.140.000.000(8.049.500.000)14.363.000.000(3.282.000.000)
- Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng (a)2.959.000.000(2.959.000.000)4.182.000.000(3.282.000.000)
- Công ty CP Du lịch Bến Thành - Non Nước (b)10.181.000.000(5.090.500.000)10.181.000.000-
Total13.140.000.000(8.049.500.000)14.363.000.000(3.282.000.000)

Thuyết minh các khoản hỗ trợ vốn là bên liên quan gồm:

(a) Khoản hỗ trợ vốn cho Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng theo Hợp đồng số 02/HDHTV.20-BT ngày 01/10/2020, lãi suất là 6%/năm, thời điểm đáo hạn sau khi gia hạn nợ là 31/12/2022. Tập đoàn đã trích lập dự phòng theo tuổi nợ.

(b) Khoản hỗ trợ vốn cho Công ty CP Du lịch Bến Thành - Non Nước theo Hợp đồng số 11/2021/HĐ-BTNN ngày 24/09/2021, lãi suất là 8,5%/năm, thời điểm đáo hạn là 31/12/2023. Tập đoàn đã trích lập dự phòng theo tuổi nợ.


6. Phải thu khác31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn1.881.732.909-3.888.157.586-
- Phải thu lãi hỗ trợ vốn các bên liên quan (Xem thuyết minh X.3b.2)867.755.916-1.119.045.958-
- Lãi dự thu từ các khoản tiền gửi có kỳ hạn565.490.410-1.484.066.851-
- Các khoản chỉ hộ294.665.998-154.443.006-
- Phải thu khác58.820.585-58.601.771-
- Tạm ứng87.000.000-1.064.000.000-
- Ký cược, ký quỷ8.000.000-8.000.000-
b. Dài hạn115.000.000-110.000.000-
Ký cược, ký quỷ115.000.000-110.000.000-
Cộng1.996.732.909-3.998.157.586-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


7. Hàng tồn kho31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng hóa48.762.233.800-36.571.366.363-
Cộng48.762.233.800-36.571.366.363-
  • Giá trị hàng tồn kho ú đọng, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: không có.
  • Giá trị hàng tồn kho dùng để thể chấp, cầm cổ bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối năm: không có.


Tài sản dở dang dài hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
- Mua sắm299.600.000---
Phần mềm kế toán299.600.000--
- Xây dựng cơ bản dở dang601.531.819-32.913.838.319-
Công trình cao ốc văn
phòng 152-154 Võ Văn
Kiệt--32.312.306.500-
Công trình 220-226 Lê
Thánh Tôn601.531.819-601.531.819-
Cộng901.131.819-32.913.838.319-
  1. Tài sản cố định hữu hình (xem trang 42).


Quyền sử dụng đấtPhần mềm quản lý, máy tínhTổng cộng
Nguyên giá
Số dư dầu năm76.571.654.572469.962.50077.041.617.072
Tăng khác ()31.719.688.916-31.719.688.916
Số dư cuối năm108.291.343.488469.962.500108.761.305.988
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm-469.962.500469.962.500
Số dư cuối năm-469.962.500469.962.500
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm76.571.654.572-76.571.654.572
Số dư cuối năm108.291.343.488-108.291.343.488

Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: không có.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 469.962.500 VND.

Các cam kết về việc mua, bán tài sản cổ định vô hình có giá trị lớn trong tương lai: không có.

Giá trị quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất lâu dài tại các địa điểm toạ lạc tại Quận 1 và Quận Bình Thạnh, Tp. HCM.

() Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng khác từ giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn lâu dài của các căn hộ tại địa chỉ 152-154 Võ Văn Kiệt đưa vào sử dụng.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


11. Chi phí trả trước31/12/202401/01/2024
a. Chi phí trả trước ngắn hạn1.599.057.0501.275.029.508
Công cụ, dụng cụ xuất dùng56.127.73336.128.118
Chi phí sửa chữa TSCD392.474.425248.690.454
Chi phí thuê nhà968.421.051780.381.220
Các khoản khác182.033.841209.829.716
b. Chi phí trả trước dài hạn21.483.312.01219.015.015.211
Công cụ dụng cụ xuất dùng122.287.282388.898.681
Chi phí sửa chữa TSCD4.818.899.7681.777.644.738
Chi phí thuê Lô C7-2, đường D7, KCN Lê Minh Xuân 3 ()16.130.258.39516.526.904.091
Chi phí trả trước khác411.866.567321.567.701
Cộng23.082.369.06220.290.044.719

() Tổng chi phí sử dụng hạ tầng tại Nhà xưởng Lô C7-2, đường D7, KCN Lê Minh Xuân 3 theo hợp đồng thuê đất số 22/SVI.HD.2018 là 18.642.347.804 VNĐ đã bao gồm lãi suất chậm thanh toán 7%/ năm trong vòng 20 năm. Thời gian thuê là 46 năm và 2 tháng; bắt đầu từ 03/09/2018 đến 03/11/2064. Thời gian bắt đầu phân bổ vào chi phí hoạt động từ 30/09/2018.


12. Phải trả người bán ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Nhà cung cấp trong nước17.709.897.60117.709.897.6019.832.799.4009.832.799.400
- Cơ sở May Việt Phát202.329.000202.329.0001.045.145.0001.045.145.000
- Hộ Kinh Doanh Nhân Tâm Fashion1.851.946.2501.851.946.250--
- Các nhà cung cấp trong nước khác15.655.622.35115.655.622.3518.787.654.4008.787.654.400
Cộng17.709.897.60117.709.897.6019.832.799.4009.832.799.400


13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Khách hàng trong nước8.111.620.0007.806.000.000
Công ty TNHH TM DV DL Thảo An7.901.620.0007.800.000.000
Khách hàng khác210.000.0006.000.000
Cộng8.111.620.0007.806.000.000

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam

14. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Phải nộp01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
Thuế giá trị gia tăng1.194.044.15421.307.334.10221.490.946.5991.010.431.657
Thuế thu nhập doanh nghiệp5.332.623.66212.342.042.81112.427.427.3005.247.239.173
Thuế thu nhập cá nhân460.193.8604.925.341.6864.609.363.298776.172.248
Thuế nhà đất và tiền thuê đất-3.598.561.0573.598.561.057-
Các loại thuế và phí khác-15.000.00015.000.000-
Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-248.155.461248.155.461-
Cộng6.986.861.67642.436.435.11742.389.453.7157.033.843.078

Thuế giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:Mức thuế suất
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ cho thuế bất động sản10%
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng bản hàng hóa10%

Trong năm 2024, Tập đoàn được giảm thuế GTGT một số hàng hóa xuống còn 8% theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Tiền thuê đất

Tập đoàn phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê theo thông báo của nhà nước.

Trong năm Tập đoàn được giảm 30% tiền thuê đất của năm 2023 theo Quyết định 2679/QĐ-CTTPHCM ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Cục thuế Tp. HCM, Quyết định 4453/QĐ-CTTPHCM ngày 07 tháng 10 năm 2024 và các thông báo nộp tiền thuê đất bỏ sung từ năm 2021 đến năm 2024 ngày 20 tháng 08 năm 2024.

Các loại thuế khác

Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.


b. Chi phí phải trả31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn1.055.565.9121.661.298.817
Phí sử dụng hạ tầng và lãi trả chậm ()849.755.481879.797.342
Trích chi phí khen thưởng tập thể năm 2023-547.000.000
Các khoản trích trước khác .205.810.431234.501.475
b. Dài hạn8.313.011.9569.162.767.437
Phí sử dụng hạ tầng và lãi trả chậm ()8.313.011.9569.162.767.437
Cộng9.368.577.86810.824.066.254

() Đây là khoản tiền phí sử dụng hạ tầng chưa trả và phí lãi trả chậm của hợp đồng số 22/SVI.HĐ.2018 thuê Lô C7-2, đường D7, khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân 3, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh. Thời hạn thanh toán là 20 năm, lãi suất 7%/năm bắt đầu từ tháng 9 năm 2018.

Bán thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất là phần không thể tách rời của báo cáo này.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


16. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Doanh thu nhận trước cho thuê mặt bằng85.000.0002.011.818.184
Cộng85.000.0002.011.818.184
17. Phải trả khác31/12/202401/01/2024
a. Ngắn hạn614.512.506604.124.850
Cổ túc, lợi nhuận phải trả400.845.161358.090.560
Các khoản phải trả, phải nộp khác213.667.345246.034.290
b. Dài hạn64.228.267.00066.468.941.965
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn64.228.267.00066.468.941.965
Trong đó tiền cọc, ký quỹ cho thuê tài sản của các công ty:- Công ty TNHH Thế Như- Công ty CP Đầu tư - Quản lý Khách sạn Vision- Các khách hàng khác33.344.152.00036.399.708.000
Cộng26.384.115.00025.110.961.965
64.842.779.50667.073.066.815
18. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả31/12/202401/01/2024
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả41.593.014113.375.342
Cộng41.593.014113.375.342
19. Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu (xem trang 43).. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn góp31/12/202401/01/2024
- Vốn góp của Doanh nghiệp Nhà nước41,39%55.881.570.000
- Vốn góp của các nhà đầu tư khác58,61%79.118.430.000
Cộng100%135.000.000.000
135.000.000.000
c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuậnNăm 2024
Vốn góp của chủ sở hữu135.000.000.000135.000.000.000
Vốn góp đầu năm135.000.000.000135.000.000.000
Vốn góp cuối năm135.000.000.000135.000.000.000
Cổ tức đã chia ()45.225.000.00027.000.000.000

() Theo Nghi quyết số 01/NQ-2024 ngày 28/06/2024, Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2024 của Tập đoàn đã thông qua phân phối lợi nhuận năm 2023 với tỷ lệ chi trả cổ tức cho các cổ động là 33,5%.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


19. Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
d. Cổ phiếu31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành13.500.00013.500.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng13.500.00013.500.000
Cổ phiếu phổ thông13.500.00013.500.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành13.500.00013.500.000
Cổ phiếu phổ thông13.500.00013.500.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu.10.00010.000
e. Các quỹ của doanh nghiệp31/12/202401/01/2024
Quỹ đầu tư phát triển62.134.819.14962.134.819.149
Cộng62.134.819.14962.134.819.149

Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

20. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

Quỹ đầu tư phải triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đấu tư chiều sâu của tập đoàn.


Ngoại tế các loại31/12/202401/01/2024
Nguyên tếGiá trị (VND)Nguyên tếGiá trị (VND)
USD 4.101,85103.588.045 4.115,0598.864.907
Cộng 4.101,85103.588.045 4.115,0598.864.907

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỢP NHẤT


1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
Doanh thu bán hàng hóa174.194.257.450139.548.169.905
Doanh thu cung cấp dịch vụ102.323.462.17892.885.269.200
Cộng276.517.719.628232.433.439.105
2.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
Doanh thu thuần bán hàng hóa174.194.257.450139.548.169.905
Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ102.323.462.17892.885.269.200
Cộng276.517.719.628232.433.439.105
3.Giá vốn hàng bánNăm 2024Năm 2023
Giá vốn của hàng hóa đã bán132.521.805.634102.562.556.822
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp12.409.018.23112.846.448.978
Cộng144.930.823.865115.409.005.800

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


4.Doanh thu hoạt động tài chínhNăm 2024Năm 2023
Lãi tiền gửi, tiền cho vay5.254.780.2627.335.181.444
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại5.052.1872.701.195
Cộng5.259.832.4497.337.882.639
5.Chỉ phí tài chínhNăm 2024Năm 2023
Dự phòng (hoàn nhập dự phòng) tổn thất đầu tư2.624.300.3321.913.257.713
Chỉ phí tài chính khác223.424.850196.059.962
Cộng2.847.725.1822.109.317.675
6.Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm 2024Năm 2023
a. Chỉ phí bán hàng
Chỉ phí nhân viên37.986.031.52236.016.035.717
Chỉ phí vật liệu, bao bì141.756.000110.474.149
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng360.221.815431.214.149
Chỉ phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa-4.350.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.068.160.6211.428.157.522
Chỉ phí bằng tiền khác884.231.611358.781.908
Cộng40.440.401.56938.349.013.445
b. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí nhân viên8.235.266.68110.093.979.994
Chỉ phí vật liệu, bao bì73.968.95089.648.249
Chỉ phí đồng văn phòng442.537.692512.183.856
Chỉ phí khẩu hao TSCD505.562.161523.427.224
Thuế, phí, lệ phí3.565.828.3543.574.037.491
Dự phòng phải thu khó đòi4.767.500.000277.000.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài6.465.171.6684.908.545.079
Chỉ phí bằng tiền khác7.134.575.7758.443.792.719
Cộng31.190.411.28128.422.614.612
7.Thu nhập khácNăm 2024Năm 2023
Thu thanh lý, nhượng bán TSCD-4.999.999
Tiền phạt thu được101.820.7733.021.374.439
Các khoản khác225.311.21742.762.015
Cộng327.131.9903.069.136.453

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


8.Chi phí khácNăm 2024Năm 2023
Chuyển đổi mục đích sử dụng công trình XDCB-452.835.999
Các khoản bị bồi thường-405.000.000
Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCD60.461.713-
Các khoản bị phạt, nộp Ngân sách bổ sung105.393.38268.078.427
Các khoản khác194.128.184601
Cộng359.983.279925.915.027
9.Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tốNăm 2024Năm 2023
Chi phí nhân công46.221.298.20346.110.015.711
Chi phí khẩu hao TSCD7.210.367.2807.243.787.701
Chi phí dịch vụ mua ngoài10.324.928.0977.682.665.411
Chi phí khác bằng tiền15.515.737.50118.304.608.212
Cộng79.272.331.08179.341.077.035
10.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhNăm 2024Năm 2023
1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành12.194.615.51111.594.870.581
2. Các khoản điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay147.427.30094.704.000
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành12.342.042.81111.689.574.581
11.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiNăm 2024Năm 2023
- Chi phí Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại-1.664.930.097
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ việc loại trừ khoản dự phòng (hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính trong năm)(71.782.328)33.752.236
Cộng(71.782.328)1.698.682.333
12.Lãi cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp46.859.114.20049.477.707.315
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông46.859.114.20049.477.707.315
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm13.500.00013.500.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu3.4713.665
13.Lãi suy giảm trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông46.859.114.20049.477.707.315
Lợi nhuận/lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm46.859.114.20049.477.707.315
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỷ13.500.00013.500.000
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỷ sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm13.500.00013.500.000
Lãi suy giảm trên cổ phiếu3.4713.665

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

VI. MỤC TIẾU VÀ CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH

Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

1. Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiến tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cô phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn.

Các phân tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.

Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ánh hương bởi các thay đổi trong giá định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn năm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

1.1 Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn.

Tập đoàn quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Độ nhạy đối với lãi suất

Độ nhạy của các khoản cho vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lời suất được thể hiện như sau.

Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các khoản tiền gửi và khoản cho vay với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:


Tăng/ giám điểm cơ bảnAnh hướng đến lợi nhuận trước thuế
Năm 2024
VND+1001.237.731.428
VND-100(1.237.731.428)
Năm 2023
VND+1001.220.509.753
VND-100(1.220.509.753)

Múc tăng/ giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giả định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.2 Rủi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ. Tập đoàn chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoại liên quan tục tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn bằng các đơn vị tiền tệ khác Đồng Việt Nam.

Tập đoàn quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Tập đoàn lập kế hoạch cho các nghiệp vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Tập đoàn không sử dụng bất kỳ công cụ tài chính phải sinh đế phòng ngừa rủi ro ngoại tệ của mình.

Độ nhạy đối với ngoại tệ

Tập đoàn không thực hiện phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi ngoại tệ tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất là không đáng kể.

2. Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Tập đoàn có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm phải thu về cho vay, tiền gửi ngân hàng.

Phải thu khách hàng

Tập đoàn giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt Tập đoàn thuờng xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Phải thu về cho vay

Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ cho các đơn vị có phần vốn góp của Tập đoàn với hạn mức, thời gian và mục đích cho vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị này theo từng hợp đồng cụ thể. Dự phong suy giảm được trích lập đối với các khoản cho vay khó đời.

Tiền giới ngân hàng

Tập đoàn chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

3. Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.

Tập đoàn giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám độc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:


Ngày 31 tháng 12 năm 2024Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Phải trả người bán17.709.897.601--17.709.897.601
Các khoản phải trả, phải nộp khác196.746.00034.746.345.56029.481.921.44064.425.013.000
Chỉ phí phải trả1.055.565.9123.098.603.3215.214.408.6359.368.577.868
Cộng18.962.209.51337.844.948.88134.696.330.07591.503.488.469

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

3. Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)

Ngày 31 tháng 12 năm 2023Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Phải trả người bán9.832.799.400--9.832.799.400
Các khoản phải trả, phải nộp khác217.480.00028.623.991.99737.844.949.96866.686.421.965
Chi phí phải trả1.114.298.8173.218.770.7625.943.996.67510.277.066.254
Cộng11.164.578.21731.842.762.75943.788.946.64386.796.287.619

Tập đoàn có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản nợ đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng sẽ được trả đúng hạn.

4. Tài sản đảm bảo

Tập đoàn không nắm giữ bất kỳ tài sản đảm bảo nào của bên thứ ba vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

VIỆT. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH

Xem bảng trình bày trang 44.

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.

Tập đoàn sử dụng phương pháp và giả định sau đây được dùng để ước tính giá trị hợp lý:

Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu về cho vay, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.

Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các khoản đầu tư tài chính này được trình bày bằng giá trị ghi số.

Giá trị hợp lý các khoản phải trả khác và chi phí phải trả có số dư trọng yếu được ước tính bằng cách chiết khẩu dòng tiền sử dụng lãi suất hiện tại áp dụng cho các khoản nợ có điều kiện, rủi ro tín dụng và thời gian đảo hạn còn lại tương tự.

Ngoại trừ các khoản đề cấp ở trên, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài nạn khác chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm, 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có khác biệt trọng yếu so với giá trị ghi số vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

IX. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT: không có

X. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác

Tập đoàn hiện có 32 mặt bằng thuê đất của Nhà nước, các khu đất này tạo lạc ở Quận 1 và huyện Bình Chánh, Tp. HCM. Hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm với đơn giá theo quy định.

Ngoài ra, Tập đoàn không có các khoản nợ tiêm tàng và những thông tin tài chính khác yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính.

2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính.

3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

3a. Giao dịch và số dữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Trong năm nay và năm trước, Tập đoàn cũng không phát sinh giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập thực nhận của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành


Tính chất thu nhậpNăm 2024Năm 2023
Hội đồng quản trịThủ lao407.400.000444.000.000
Ban điều hànhLương và thưởng5.557.463.2524.622.067.171
Ban Kiểm soátThủ lao120.000.000120.000.000
Cộng6.084.863.2525.186.067.171

Trong đó, chi tiết thu nhập từng thành viên như sau:

Thu nhập thực nhận của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành



Chức vụNăm 2024Năm 2023
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ407.400.000444.000.000
Bà Nguyễn Việt HòaChủ tịch HĐQT(miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)84.000.00084.000.000
Ông Phạm Hoàng LiêmChủ tịch HĐQT(bổ nhiệm từ ngày 01/01/2025)--
Thành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000-
Bà Bùi Thị Thu ThủyThành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000-
Bà Trương Nguyễn Thiên KimThành viên(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000-
Thành viên độc lập(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.00072.000.000
Bà Nguyễn Thị Tường NgaThành viên độc lập(bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024)36.600.000-
Ông Trần Hữu Hoàng VũThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.00072.000.000
Bà Nguyễn Thị Hương GiangThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.00072.000.000

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

3a. Giao dịch và số dự với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (tiếp theo)



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊChức vụNăm 2024Năm 2023
Bà Nguyễn Thị Mai TrâmThành viên(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.00072.000.000
Ông Lê Ngọc KhánhThành viên độc lập(miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024)35.400.00072.000.000
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KỆ TOÁN TRƯỜNG5.557.463.2524.622.067.171
Ông Trần Hữu Hoàng VũTổng Giám đốc(miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025)2.723.333.4571.634.048.267
Bà Nguyễn Thị Mai TrâmPhó Tổng Giám đốc1.510.200.463896.683.228
Ông Trần Hãi ThuậnPhó Tổng Giám đốc(miễn nhiệm từ ngày 10/03/2023)-282.767.946
Bà Đặng Thị Bảo NgọcPhó Tổng Giám đốc(miễn nhiệm từ ngày 01/06/2023)-777.264.015
Ông Nguyễn Thanh NhựtKế toán trưởng1.323.929.3321.031.303.715

3b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác


+ Danh sách các bên liên quan khácMối quan hệ
Công ty CP Đầu tư Thịnh VượngCông ty liên kết
Công ty CP Du lịch Bến Thành - Non NướcĐầu tư vốn
Công ty CP Bến Thành - Mũi NéĐầu tư vốn
Công ty CP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến ThànhĐầu tư vốn

3b.1. Giao dịch với các bên liên quan khác

Các giao dịch phát sinh giữa Tập đoàn với các bên liên quan khác như sau:

+ Các giao dịch trọng yếu trong năm với các bên liên quan



Các bên liên quanTính chất giao dịchNăm 2024Năm 2023
Công ty CP Đầu tư ThịnhượngThu tiền hỗ trợ vốn1.223.000.000968.000.000
Lãi hỗ trợ vốn phát sinh209.216.217285.763.068
Thu lãi hỗ trợ vốn230.527.230264.452.055
Công ty CP Du Lịch Bếnành - Non NướcDoanh thu bán hàng hóa-5.161.290
Lãi hỗ trợ vốn phát sinh867.755.916865.384.999

3 b.2. Công nợ các bên liên quan khác

Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng2.959.000.0004.182.000.000
Công ty CP Du Lich Bến Thành - Non Nước10.181.000.00010.181.000.000
Công13.140.000.00014.363.000.000

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: Động Việt Nam


3b.2. Công nợ các bên liên quan khác (tiếp theo)
+ Phải thu khác ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng-21.311.013
Công ty CP Du Lịch Bến Thành - Non Nước867.755.9161.097.734.945
Cộng867.755.9161.119.045.958

4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận

Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Tập đoàn chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Tập đoàn cung cấp chứ không dựa trên khu vực địa lý mà Tập đoàn cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Tập đoàn là theo lệnh vực kinh doanh.

4.1 Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực kinh doanh

a. Bảo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh năm 2024

Kết quả kinh doanh năm 2024, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: Bộ phận bán hàng hóa thương mại và bộ phận dịch vụ cho thuê bất động sản. Tập đoàn phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận.


Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLãi gộp
Bộ phận bán hàng hóa thương mại174.194.257.450132.521.805.63441.672.451.816
Bộ phận dich vu cho thuê bất động sản102.323.462.17812.409.018.23189.914.443.947
Cộng276.517.719.628144.930.823.865131.586.895.763

b. Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh năm 2023

Kết quả kinh doanh năm 2023, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh: Bộ phận bán hàng hóa thương mại và bộ phận dịch vụ cho thuê bất động sản. Tập đoàn phân tích doanh thu và giá vốn theo bộ phận.


Bộ phậnDoanh thu thuầnGiá vốnLãi gộp
Bộ phận bán hàng hóa thương mại139.548.169.905102.562.556.82236.985.613.083
Bộ phận dịch vụ cho thuê bất đồng sản92.885.269.20012.846.448.97880.038.820.222
Cộng232.433.439.105115.409.005.800117.024.433.305

4.2 Báo cáo bộ phận thứ yếu: theo khu vực địa lý

Tập đoàn có các chỉ nhánh và cửa hàng hạch toán phụ thuộc, hoạt động kinh doanh trên cùng địa bàn là Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Tập đoàn không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý trong thuyết minh báo cáo tại chính.

  1. Thông tin về hoạt động liên tục: Tập đoàn vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.

NGƯỜI LẬP BIỆU



Ngô Thanh Bình

KẾ TOÁN TRƯỜNG



Nguyễn Thanh Nhựt

Tp. HCM, ngày 07 tháng 03 năm 2025

030116406



TP HONG KONG Việt Hòa


CÔNG TY CỎ PHÀN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNHMẫu số B 09 - DN/BN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁTĐơn vị tính: Đồng Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V.2. Các khoản đầu tư tài chính
a. Ngắn hạn31/12/202401/01/2024
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạnGiá gốcGiá trị ghi sổGiá gốcGiá trị ghi sổ
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến 12 tháng37.100.000.00037.100.000.00066.790.000.00066.790.000.000
Cộng37.100.000.00037.100.000.00066.790.000.00066.790.000.000
b. Dài hạn
b1. Đầu tư vào công ty liên kết31/12/202401/01/2024
Công ty CP Đầu tư Thịnh Vương% vốn chủ sởLãi (lỗ) trong công ty liên kết% vốn chủ sở
Cộng46,2%Giá gốc(40.004.886.917)hữu/% quyền biểu quyếtGiá gốc
b2. Đầu tư vào đơn vị khác61.000.000.000(40.004.886.917)46,2%61.000.000.000
Cộng ty CP DL Bến Thành - Non Nước% vốn chủ sở31/12/202401/01/2024
- Công ty CP Bến Thành - Mãi Nê17,3%Giá gốcDự phòng% vốn chủ sở
- Công ty CP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành10,5%19.570.400.000(5.525.200.865)hữu/% quyền biểu quyếtGiá gốc
Cộng4,4%3.400.000.000(897.899.162)17,3%51.627.500.000
Cộng ty CP Đến Thành - Non Nước17,3%74.597.900.000(31.312.708.431)10,5%19.570.400.000
- Công ty CP Bến Thành - Mãi Nê10,5%51.627.500.000(24.889.608.404)4,9%3.400.000.000
Cộng4,4%19.570.400.000(5.525.200.865)hữu/% quyền biểu quyếtGiá gốc
Cộng ty CP Đến Thành - Non Nước17,3%74.597.900.000(31.312.708.431)10,5%19.570.400.000
- Công ty CP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành10,5%19.570.400.000(5.525.200.865)hữu/% quyền biểu quyếtGiá gốc
Cộng4,4%3.400.000.000(897.899.162)10,5%19.570.400.000
Cộng4,4%74.597.900.000(31.312.708.431)hữu/% quyền biểu quyếtGiá gốc


CÔNG TY CỔ PHÀN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNHMẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

V. 2. Các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)

  • Tóm tắt tình hình hoạt động của các công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác trong năm

+ Công ty CP Đầu tư Thịnh Vượng: Thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3500813640 ngày 23/08/2007 cấp bởi Sở Kê hoạch và Đầu tư Tình Bà Rịa - Vũng Tàu. Tại thời điểm 31/12/2024, Tập đoàn sở hữu 6.100.000 cổ phiếu phổ thông công ty này, chiếm tỷ lệ quyền sở hữu và quyền biểu quyết là 46,2%. Trong năm 2024, công ty này có doanh thu hoạt động kinh doanh bình thường, giảm lỗ so với cùng kỳ năm trước, lỗ lũy kế dẫn đến suy giảm giá trị đầu tư vào công ty này. Giao dịch chủ yếu trong năm của Tập đoàn với công ty này là thu hồi một phần gốc và phát sinh phải thu lãi khoản hỗ trợ vốn ngắn hạn.

+ Công ty CP Du lịch Bến Thành - Non Nước: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400403042 ngày 10/09/2007 cấp bởi Sở Kê hoạch và Đầu tư Tp. Đà Nẵng. Tại thời điểm 31/12/2024, Tập đoàn sở hữu 3.882.750 cổ phiếu phổ thông công ty này, chiếm tỷ lệ quyền sở hữu và quyền biểu quyết là 17,3%. Trong năm 2024, công ty này có doanh thu hoạt động kinh doanh bình thường và bị lỗ lũy kế. Giao dịch chủ yếu trong năm của Tập đoàn với công ty này là phát sinh phải thu lỗi hỗ trợ vốn ngắn hạn.

+ Công ty CP Bến Thành - Mũi Né: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh-nghiệp số 3400383497 ngày 21/04/2008 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Bình Thuận. Tại thời điểm 31/12/2024, Tập đoàn sở hữu 1.490.000 cổ phiếu phổ thông công ty này, chiếm tỷ lệ quyền sở hữu và quyền biểu quyết là 10,5%. Trong năm 2024, công ty này có doanh thu hoạt động kinh doanh bình thường và có lãi. Trong năm không phát sinh giao dịch liên quan.

+ Công ty CP Dịch vụ Vĩnh Lộc - Bến Thành: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 031595861 ngày 14/10/2019 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM. Tại thời điểm 31/12/2024, Tập đoàn số hữu 340.000 cổ phiếu phổ thông công ty này, chiếm tỷ lệ quyền sở hữu và quyền biểu quyết là 4,4%. Trong năm 2024, công ty này vẫn đang trong quá trình đầu tư xây dựng. Trong năm không phát sinh giao dịch liên quan.

- Nguyên tắc ghi nhận giá trị hợp lý khoản đấu tự tài chính dài hạn

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính này, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu từ vào các đơn vị chưa đại chúng nêu trên đề thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yet trên thị trường và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

9. Tài sản cố định hữu hìnhản mụcNhà cửa,ật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiệnận tảiThiết bị dụng cụản lýTổng cộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm220.513.949.69526.044.389.3864.663.802.2421.569.380.037252.791.521.360
Mua trong năm---384.700.000384.700.000
Tăng khác ()398.490.400---398.490.400
Thanh lý, nhượng bán(178.715.445)---(178.715.445)
Số dư cuối năm220.733.724.65026.044.389.3864.663.802.2421.954.080.037253.395.996.315
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm77.748.182.87925.162.315.0063.277.579.4361.131.056.471107.319.133.792
Khẩu hao trong năm6.652.216.027137.682.300342.678.85277.790.1017.210.367.280
Thanh lý, nhượng bán(95.071.914)---(95.071.914)
Số dư cuối năm84.305.326.99225.299.997.3063.620.258.2881.208.846.572114.434.429.158
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm142.765.766.816882.074.3801.386.222.806438.323.566145.472.387.568
Số dư cuối năm136.428.397.658744.392.0801.043.543.954745.233.465138.961.567.157

Giá trị còn lại của TSCĐHH đã dùng để thể chấp, cầm cổ đảm bảo các khoản vay: không cổ.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 33.577.328.083 VND.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm chờ thanh lý: không có.

Các cam kết về việc mua, bán tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn trong tương lai: không có.

Các thay đổi khác về Tài sản cổ đỉnh hữu hình: không có.

() Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng khác từ giá trị tài sản gắn liền với đất của các căn hộ tại địa chỉ 154 Võ Văn Kiệt đưa vào sử dụng.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất là phần không thể tách rời của báo cáo này.

arrayr l r&&\\ array 

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

V. 19. Vốn chủ sở hữu

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Khoản mụcVốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnChênh lệch tỷ giáQuỹ đầu tư phát triểnLọi nhuận sau thuế chưa phân phốiLọi ích cổ đồng không kiểm soátCộng
Số dư tại ngày 01/01/2023135.000.000.00086.632.090.000-62.134.819.14976.786.876.9384.867.294.822365.421.080.909
Lọi nhuận----49.477.707.315(56.253.726)49.421.453.589
Tăng khác--2.701.195---2.701.195
Chia cổ tức năm 2022----(27.000.000.000)-(27.000.000.000)
Giảm khác--(2.701.195)---(2.701.195)
Số dư tại ngày 31/12/2023135.000.000.00086.632.090.000-62.134.819.14999.264.584.2534.811.041.096387.842.534.498
Số dư tại ngày 01/01/2024135.000.000.00086.632.090.000-62.134.819.14999.264.584.2534.811.041.096387.842.534.498
Lọi nhuận----46.859.114.200119.637.21346.978.751.413
Tăng khác--5.052.187---5.052.187
Chia cổ tức năm 2023----(45.225.000.000)-(45.225.000.000)
Giảm khác--(5.052.187)---(5.052.187)
Số dư tại ngày 31/12/2024135.000.000.00086.632.090.000-62.134.819.149100.898.698.4534.930.678.309389.596.285.911

VIỆT. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH

Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong báo cáo tài chính của Tập đoàn.


Giá trị ghi sốGiá trị hop lý
31/12/202431/12/202331/12/202431/12/2023
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tài sản tài chính
- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn37.100.000.000-66.790.000.000-37.100.000.00066.790.000.000
- Phải thu khách hàng1.533.715.035-990.514.772-1.533.715.035990.514.772
- Phải thu về cho vay13.140.000.000(8.049.500.000)14.363.000.000(3.282.000.000)-5.090.500.00011.081.000.000
- Phải thu khác1.623.188.419-2.779.714.580-1.623.188.4192.779.714.580
- Tiền và các khoản tương đương tiền73.533.142.843-40.897.975.301-73.533.142.84340.897.975.301
TỔNG CỘNG126.930.046.297(8.049.500.000)125.821.204.653(3.282.000.000)118.880.546.297122.539.204.653
Nợ phải trả tài chính
- Phải trả người bán17.709.897.601-9.832.799.400-17.709.897.6019.832.799.400
- Phải trả khác64.425.013.000-66.686.421.965-46.525.655.07245.124.557.246
- Chỉ phí phải trả9.368.577.868-10.277.066.254-5.905.407.8266.164.934.117
TỔNG CỘNG91.503.488.469-86.796.287.619-70.140.960.49961.122.290.763