Báo cáo thường niên 2024/BTV
ticker: BTV document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
Cùng BenThanh Tourist
BenThanhTourist
journey to your heart
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH BẾN THÀNH
Mục lục 01 02
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đấu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản
trị về các mặt hoạt động của
Công ty, trong đó có đánh giá
liên quan đến trách nhiệm môi
trường và xã hội
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các
khoản lợi ích của Hội đồng
quản trị, Ban Tổng Giám đốc
và Ban kiểm soát
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm
toán năm 2024
01
HÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh
doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
70 Lý Tự Trọng, Phường
Bến Thành, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam
Địa chỉ
QUÁ TRÌNH hình thành và phát triển
NĂM 2005
Năm 2005, Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty TNHH MTV với tên gọi Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Bến Thành. Bên cạnh các hoạt động thương mại xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng bạc, đấu tư liên doanh trong và ngoài nước, dịch vụ du lịch được coi là mảng kinh doanh mũi nhọn của Công ty.
NĂM 1991
Là một trong những công ty Du lịch Việt Nam đấu tiên được cấp Giấy phép kinh doanh Du lịch quốc tế.
NĂM 1989
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành (BenThanh Tourist) tiến thân là Công ty Dịch vụ Du lịch Bến Thành, thành lập ngày 09/12/1989 trên cơ sở sáp nhập một số đơn vị kinh tế của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. BenThanh Tourist cũng là một trong số những công ty du lịch ra đời đấu tiên của ngành du lịch Việt Nam, đường đầu với bao khó khăn từ nhân lực, trang thiết bị cho đến cách thức kinh doanh lạc hậu, nghiệp dư so với nhiều quốc gia khác.
NĂM 2017
Ngày 03/03/2017, Công ty chính thức được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM.
NĂM 2015
Công ty chính thức trở thành công ty cổ phần theo Giấy chúng nhận ĐKDN số 0301171827 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hỗ Chí Minh với vốn điều lệ Công ty là 250.000.000.000 đồng.
Ngày 10/06/2015, Công ty đã được chấp thuận trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 3075/UBCKQLPH của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
NĂM 2014
Công ty đã tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với tổng số lượng cổ phần chào bán thành công là 5.932.350 cổ phần.
NĂM 2022
Dù chịu nhiều tổn thất vì đại dịch Covid-19, BenThanh Tourist ngay lập tức trở lại thị trường khi Việt Nam vừa kiểm soát tốt dịch bệnh. Công ty đã liên tiếp khai trương Trung tâm Du lịch Khách lẻ tại TP.HCM và Văn phòng du lịch tại TP. Huế hướng đến mục tiêu mở rộng phân khúc thị trường và tăng cường nhận diện thương hiệu. Toàn hệ thống công ty cùng nỗ lực phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, tái thiết các hoạt động kinh doanh và mang đến năm 2022 với những nỗ lực phục hồi mạnh mẽ.
NĂM 2023 - Nay
Năm 2023, BenThanh Tourist long trọng khai trương Văn phòng du lịch An Giang, đồng thời tổ chức chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho du khách để chào mừng sự kiện. Trong năm 2024, công ty tiếp tục có thêm các đại lý du lịch tại Canada và Úc, đặt mục tiêu mang đến cho khách hàng những tiện ích tối đa và dịch vụ hàng đấu trên mỗi chuyến hành trình. Đồng thời, công ty đẩy mạnh xúc tiến mở rộng thị trường qua loạt hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch trong và ngoài nước nhằm phát triển mạnh mẽ thương hiệu trên thị trường du lịch.
NĂM 2021
BenThanh Tourist chính thức trở thành đối tác Shopee, với link truy cấp: shopee.vn/benthanhtourist. Từ 2021 - Nay, Công ty tiếp tục phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của mình, góp phần xây dựng một thương hiệu du lịch uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
NĂM 2019
Năm 2019, kỷ niệm 30 năm hình thành và phát triển, công ty đã đạt doanh thu
983.562.748.877 đống, được vinh dự đón
nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất
của Chủ tịch nước khen tặng.
Cùng BenThanh Tourist
Vẽ nên Hành trình Xanh
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
01 Kinh doanh dịch vụ du lịch nội địa và quốc tế
02 Nhà hàng, khách sạn, bar, karaoke
03 Kinh doanh thương mại
04 Hoạt động đầu tư: văn phòng cho thuê, đầu tư trong nước và liên doanh đầu tư với nước ngoài
Địa bàn kinh doanh
Hoạt động du lịch (Lữ hành)
BenThanh Tourist cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ phong phú về tour du lịch trong và ngoài nước cho khách hàng với những điểm đến phong phú và hấp dẫn.
Du lịch nước ngoài
Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hongkong, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Campuchia, Nepal, Bhutan...
Châu Âu: Pháp, Đức, Thụy Sỹ, Ý, Luxembourgh, Bỉ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển, Nga...
Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada, Brazil, CuBa...
Châu Úc: Australia, New Zealand.
Châu Phi: Nam Phi, Ai Cập, ...
- Du lịch trong nước
Chủ yếu đến các tỉnh Hà Nội, Hạ Long, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết, Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Kon Tum, Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cà Mau.
Hoạt động nhà hàng - khách sạn
BenThanh Tourist có ba khách sạn tọa lạc tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh: khách sạn The Myst, khách sạn Viễn Đông và khách sạn Ngân Hà cùng các nhà hàng - khách sạn ở địa phương khác như Huế, Vũng Tàu nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ lưu trú, nhà hàng, tổ chức hội nghị, đăng ký tour...
Hoạt động thương mại (bán hàng hóa)
Kinh doanh các sản phẩm rượu bia, quà tặng... tại Cửa hàng thương mại tổng hợp Tân Mai.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản
Khối dịch vụ bất động sản thực hiện kinh doanh cho thuê văn phòng, cho thuê quẩy mua bán vàng bạc, đá quý, căn hộ cho thuê. Khối dịch vụ bất động sản gồm có các trung tâm trực thuộc sau:
- Trung tâm Vàng bạc Bến Thành
- Cao ốc Du lịch Bến Thành
- Căn hộ cho thuê Nhà Phong Lan
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu bộ máy quản lý
Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ)
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và
nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát là cơ quan do ĐHĐCD bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Ban Tổng Giám Đốc (BTGD)
Là cơ quan điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản tri; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản tri và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
Mô hình quản trị
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ (TIẾP THEO)
CÔNG TY CON - CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty con
Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Du lịch Vinh Sang
Địa chỉ: Thừa đất số 42, tờ bản đồ số 19, Tổ 14, Ấp An Thuận, Xã An Binh, Huyện Long Hồ, Tĩnh Vĩnh Long, Việt Nam
Lĩnh vực: Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
Vốn điều lệ thực góp: 11.000.000.000 VNĐ
Tỷ lệ sở hữu: 100%
Công ty liên kết
Công ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan
Địa chỉ: 180A Hai Bà Trưng, phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Vốn điều lệ thực góp: 20.000.000.000 VNĐ
Tỷ lệ sở hữu: 22,22%
Công ty TNHH Khách sản Bến Thành Đồng Khởi Boutique
Địa chỉ: 4-6-8 Hồ Huấn Nghiệp, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Lĩnh vực: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Vốn điều lệ thực góp: 210.000.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu: 30%
Công ty TNHH Du lịch Bến Thành - Phú Xuân
Địa chỉ: Số 9 Ngô Quyển, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tình Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Lĩnh vực: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (kinh doanh khách sạn)
Vốn điều lệ thực góp: 75.000.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu: 43,33%
CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
Hành trình vinh quang của BenThanh Tourist qua các giải thưởng tiêu biểu
VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp Lớn nhất Việt Nam và Top 10 Công ty Du lịch Uy tin: Ngày 18/01/2024, BenThanh Tourist xuất sắc đạt hạng 3 của "Top 10 Công ty Du lịch Uy tin" và lọt "Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam" năm 2023. Đây là minh chứng cho nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc chính phục trái tim khách hàng và khẳng định vị thế tiên phong trong ngành du lịch.
Doanh nghiệp Du lịch hàng đầu TP.HCM: Ngày 04/04/2024, BenThanh Tourist đón nhận giải thưởng danh giá trên cho các lĩnh vực du lịch Outbound và Nội địa. Giải thưởng do Sở Du lịch TP.HCM trao tặng nhằm tôn vinh các đóng góp tích cực của công ty vào sự phát triển của ngành.
VITA Awards 2024: Ngày 11/04/2024, BenThanh Tourist vinh dự được Hiệp hội Du lịch Việt Nam trao tặng Giải thưởng VITA Awards hạng mục “Sản phẩm du lịch độc đáo, tiêu biểu năm 2023”. Giải thưởng góp phần khẳng định cho uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà hệ thống BenThanh Tourist đem tới phục vụ khách hàng.
HR Asia Awards 2024 - Nơi làm việc tốt nhất châu Á: Ngày 08/08/2024, công ty nhận danh hiệu "Best Companies to Work for in Asia 2024" của HR Asia Awards - giải thưởng quốc tế tổ chức thường niên tại 16 quốc gia châu Á, ghi nhận các doanh nghiệp có môi trường làm việc lý tưởng cùng chính sách nhận sự vượt trội.
Doanh nghiệp TP.HCM Tiêu biểu 2024: Ngày 08/08/2024, công ty nhận danh hiệu "Best Companies to Work for in Asia 2024" của HR Asia Awards - giải thưởng quốc tế tổ chức thường niên tại 16 quốc gia châu Á, ghi nhận các doanh nghiệp có môi trường làm việc lý tưởng cùng chính sách nhân sự vượt trội.
Bộ ba Giải thưởng đầu năm 2025:
Thương hiệu Vàng TP.HCM: Ngày 03/01/2025, công ty tiếp tục đạt danh hiệu cao quý này và là một trong trong 19 doanh nghiệp hiện giữ thành tích 3 lần được giải thưởng vinh danh.
VNR500 – Top 500 Doanh nghiệp Lớn nhất Việt Nam và Top 10 Công ty Du lịch Uy tin: Ngày 08/01/2025, BenThanh Tourist xuất sắc vượt 26 bậc trong danh sách VNR500 so với năm trước và giữ vững vị thế hạng 3 Top 10 công ty du lịch uy tín năm 2024.
VITA Awards 2025: Ngày 10.04.2025, công ty cùng lúc đón 3 giải thưởng vinh danh thành tích xuất sắc đạt được ở các linh vực du lịch Outbound, Domestic và Inbound, mạnh mẽ khẳng định vị thế thương hiệu du lịch hàng đầu Việt Nam.
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành đặt mục tiêu duy trì và phát triển vị thế là một trong những doanh nghiệp du lịch quốc tế hàng đầu tại Việt Nam. Công ty tập trung vào việc quảng bá du lịch Việt Nam đến dự khách trong và ngoài nước, đồng thời không ngừng đấu tư và đối mới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế để phát triển các chương trình du lịch phù hợp. Bên cạnh đó, Công ty cam kết tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động để tiếp tục phát triển thương hiệu BenThanh Tourist và chất lượng dịch vụ.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Với định hướng trở thành một doanh nghiệp uy tín và chất lượng trong khu vực, Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành luôn đảm bảo duy tri sự phát triển ở định hiện có, đồng thời tập trung vận hành hiệu quả các dịch vụ, sản phẩm mà Công ty đang cung cấp cứng như chủ trọng vào việc lên kế hoạch phát triển cho thời gian trung và dài hạn như sau:
• Tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế đơn vị du lịch hàng đấu Việt Nam, không ngừng phát triển thương hiệu BenThanh Tourist đối với du khách trong và ngoài nước. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng nâng cao năng lực cạnh tranh bằng những sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, chất lượng cao.
- Nghiên cứu xây dựng các phương án đầu tư mở rộng các cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch. Đa dạng hoá danh mục nhà hàng - khách sạn mà Công ty đang sở hữu, gọi vốn từ các nhà đầu tư có tiêm lực tài chính, có kinh nghiệm trong quản trị điều hành.
Tăng cường công tác giám sát tài chính một cách chặt chẽ, sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính thanh khoản tốt, liên tục tiến hành rà soát lại các khoản đấu tư để đảm bảo duy trì sức khỏe tài chính doanh nghiệp ổn định nhằm phục vụ kinh doanh và đấu tư.
Hoàn tất và triển khai thực hiện phương án tái cấu trúc bộ máy và nhân sự toàn hệ thống Công ty để hoàn thiện tổ chức, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của Công ty.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Với hơn 35 năm khẳng định vị thế thương hiệu du lịch hàng đấu Việt Nam, BenThanh Tourist đặt phát triển bền vững làm kim chỉ nam, lan tỏa giá trị qua những hành động thiết thực cho môi trường, xã hội và cộng đồng. Năm 2024, Công ty cùng Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Gaia trống 500 cây xanh tại Phong Điển, Thừa Thiên Huế (25/11/2024), góp phần tái sinh hệ sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu, đồng thời tiên phong áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng và ưu tiên lưu trú xanh để giảm dấu chân carbon. Về xã hội, BenThanh Tourist gìn giữ bản sắc văn hóa qua những hành trình du lịch đậm chất lịch sử, tổ chức đào tạo nhân viên về du lịch bền vững và mang đến tour đi bộ miễn phí khám phá TP.HCM, khơi nguồn cảm hứng về du lịch xanh. Với cộng đồng, Công ty không ngừng hỗ trợ kinh tế bản địa bằng cách sử dụng sản phẩm, dịch vụ địa phương, kết hợp các chương trình thiện nguyện ý nghĩa, nâng cao chất lượng cuộc sống cho những mảnh đời khó khăn. Những nỗ lực này không chỉ cùng cố uy tín mà còn khắc họa hình ảnh một BenThanh Tourist trách nhiệm, đồng hành vì một tương lai bền vững.
Rủi ro kinh tế
Năm 2024, Kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm với GDP chỉ đạt 2,7%, chịu tác động từ lạm phát cao (4%-5% ở các nền kinh tế lớn), chính sách tiến tệ thắt chặt, và xung đột địa chính trị tại Ukraine, Trung Đông, gây gián đoạn chuỗi cung ứng và biến động giá năng lượng. Những yếu tố này làm giảm nhu cầu du lịch quốc tế, ảnh hưởng đến lượng khách inbound đến Việt Nam. Trong nước, GDP đạt 7,09% (theo số liệu từ Tổng cục Thống kê), với khu vực dịch vụ đóng góp 49,46% nhờ tăng trưởng 7,38%, nhưng BenThanh Tourist vẫn đối mặt với áp lực chi phí vận hành tăng cao từ giá vé máy bay, lưu trú và dịch vụ ăn uống. Lạm phát được kiểm soát ở 3,63%, song nguy cơ lạm phát mới từ bất ổn địa chính trị và thời tiết cực đoan có thể làm chậm tăng trưởng ngành du lịch.
Để ứng phó, BenThanh Tourist mở rộng thị trường nội địa và khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á để bù đắp sự sụt giảm khách quốc tế, đồng thời đẩy mạnh tour MICE và du lịch cao cấp nhằm tăng doanh thu; áp dụng công nghệ đặt tour trực tuyến và đảm phán hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp đế tối ưu chi phí vận hành; liên tục phân tích xu hướng kinh tế và địa chính trị để điều chỉn chiến lược kịp thời, đảm bảo tăng trưởng bền vững trong bối cảnh bất ổn.
Rủi ro pháp luật
Ngành du lịch chịu sự quản lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật và chính sách nhà nước, trong đó các quy định về cấp phép lũ hành, điều kiện kinh doanh dịch vụ du lịch, cũng như yêu cầu liên quan đến bảo vệ môi trường và quyền lợi du khách có thể tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Song song với đó, chính sách về visa, nhập cảnh, hướng dẫn viên du lịch và bảo hiểm du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách quốc tế. Nhận thức được tâm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật, BenThanh Tourist luôn theo sát các thay đổi chính sách để kịp thời điều chỉnh hoạt động, đảm bảo tính mình bạch và giảm thiếu rủi ro phát sinh từ vi phạm hành chính hoặc những điều chỉnh pháp lý bất lợi.
Bên cạnh đó, là Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM, BenThanh Tourist chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý ban ngành và phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp,... và các quy định liên quan trên thị trường chứng khoán.
Nhằm thích ứng với môi trường pháp lý ngày càng thay đổi, BenThanh Tourist đã có sự phân bố nhân sự chuyên trách theo dõi, tham gia các buổi hội thảo do cơ quan quản lý tổ chức, tham vấn ý kiến của các đơn vị tư vấn chuyên môn. Đồng thời, doanh nghiệp chủ trọng nâng cao năng lực quản trị rủi ro, chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bên vững trong bối cảnh thị trường du lịch và chứng khoán có nhiều biến động.
Rủi ro lãi suất
Năm 2024, lãi suất thấp mang lại cơ hội cho BenThanh Tourist tiếp cận vốn chi phí hợp lý để đấu tư mở rộng, như khai trương văn phòng tại An Giang, Cần Thơ, và nâng cấp dịch vụ. Tuy nhiên, lãi suất thấp tiêm ẩn nguy cơ kích thích lạm phát, làm tăng chi phí nguyên vật liệu, nhân công, và dịch vụ du lịch, gây áp lực lên biên lợi nhuận trong bối cảnh ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ, đóng góp 49,46% vào GDP Việt Nam (7,09%). Biến động tỷ giá do chính sách tiến tệ toàn cấu thắt chặt cũng làm tăng chi phí nhập khẩu thiết bị và thanh toán outbound, ảnh hưởng hiệu quả tài chính, đặc biệt trong lữ hành quốc tế.
Nếu lạm phát vượt mức 3,63% hiện tại, Ngân hàng Nhà nước có thể tăng lãi suất, làm chi phí tài chính leo thang, cản trở các dự án dài hạn như phát triển tour mới hay cải tạo khách sạn. Công ty quản lý dòng tiến chặt chẽ, ưu tiên vốn vay ngắn hạn cho dự án sinh lời nhanh, sử dụng hợp đồng phòng ngừa rủi ro tỷ giá với ngân hàng để giảm tác động biến động ngoại tệ; huy động vốn từ lợi nhuận giữ lại và cổ đông để giảm phụ thuộc vào vay ngân hàng, đồng thời đa dạng hóa doanh thu qua tour MICE, du lịch cao cấp, và nền tăng trực tuyến; đội ngũ tài chính theo dõi chính sách tiến tệ, xây dựng kịch bản linh hoạt để duy triển đỉnh tài chính và tăng trưởng bên vững trong kinh tế bất ổn với GDP toàn cầu chỉ 2,7%.
Rủi ro cạnh tranh
Thị trường du lịch Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Ngoài sự cạnh tranh đến từ các công ty lớn trong ngành khi các doanh nghiệp đó liên tục cải tiến sản phẩm, áp dụng công nghệ số để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng thì sự xuất hiện của các nền tảng đặt dịch vụ trực tuyến và sự mở rộng của các công ty du lịch nước ngoài tại Việt Nam cũng tạo ra những áp lực không nhỏ.
Để duy tri lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh này, BenThanh Tourist cẩn triển khai một chiến lượng nổi bật hóa sản phẩm. Công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là việc đào tạo nhân viên để đảm bảo sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Thêm vào đó, Công ty triển khai hợp tác với các đối tác trong ngành để hình thành một hệ sinh thái tích hợp giúp công ty tận dụng được các nguồn lực và tiềm năng một cách tối ưu, đồng thời vẫn giữ được sự phát triển lâu dài với khách hàng thông qua việc chăm sóc khách hàng tốt hơn. Trong năm vừa qua, BenThanh Tourist đã tiến hành ký kết hợp tác chiến lượng với Tổng cục Du lịch Singapore (TCDL Singapore) để tăng cường tính liên kết và phát triển trong ngành du lịch quốc tế. Thỏa thuận hợp tác này mở ra cơ hội hợp tác về đào tạo, phát triển các sản phẩm du lịch mới, đồng thời tạo điều kiện cho công ty nâng cao năng lực và thương hiệu trên thị trường quốc tế. Việc này không chỉ giúp công ty mở rộng tầm ảnh hưởng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện hóa quy trình hoạt động.
Song song với đó, Công ty vẫn tiếp tục triển khai kế hoạch đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ du lịch đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, từ đó nâng cao vị thế trên thị trường. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ trong các hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp BenThanh Tourist tới ưu hóa quy trình, cải thiện trái nghiệm khách hàng và duy trì sự linh hoạt cần thiết để cạnh tranh hiệu quả trong một thị trường đẩy biến động.
Rủi ro liên quan đến biển đối khí hậu và an toàn sức khỏe
Ngành du lịch hiện nay đang đối mặt với một rủi ro từ các yếu tố môi trường và an toàn sức khỏe, bao gồm thảm họa thiên nhiên, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và các vấn đề liên quan đến việc đảm bảo an toàn cho du khách. Thảm họa thiên nhiên như bão, động đất, lũ lụt và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể gây thiệt hại nặng nề cho các điểm đến du lịch, phá hủy cơ sở hạ tầng và làm giảm sức hấp dẫn của các khu vực du lịch. Đồng thời, biến đổi khí hậu có thể thay đổi các mùa du lịch truyền thống, tạo ra sự bất ổn trong các kế hoạch du lịch của cả công ty và du khách.
Bên cạnh đó, dịch bệnh như COVID-19 hay SARS có thể gián đoạn hoạt động du lịch toàn cầu, với các biện pháp hạn chế đi lại và đóng cửa biên giới. Điều này không chỉ làm giảm lượng du khách mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và sự an toàn của du khách. Các vấn đề liên quan đến an toàn du khách, từ tai nạn du lịch đến các vụ việc liên quan đến an ninh, cũng có thể làm giảm niềm tin vào ngành du lịch, gây tổn hại đến uy tín của các điểm đến.
Tất cả những yếu tố này kết hợp lại tạo ra một mối đe dọa lớn đối với sự ổn định và phát triển bên vững của ngành du lịch. Để đối phó với những rủi ro này, các công ty du lịch cần triển khai các chiến lược phòng ngừa, cải thiện các biện pháp bảo vệ du khách và đảm bảo an toàn sức khỏe, đồng thời duy trì sự linh hoạt trong các kế hoạch kinh doanh để giảm thiểu tác động tiêu cực từ những biến cố không lượng trước.
02
Tình hình HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường
và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Đơn vị tính: triệu đồng
| Tổng Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Năm 2024/Năm 2023 |
| Doanh thu thuần | 932.407 | 1.172.941 | 125,80% |
| Giá vốn hàng bán | 791.510 | 1.014.266 | 128,14% |
| Lợi nhuận gộp | 140.897 | 158.675 | 112,62% |
| Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 30.414 | 39.349 | 129,38% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 30.414 | 32.644 | 107,33% |
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, BenThanh Tourist ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần tăng 25,80% so với năm 2023, đạt 1.172.941 triệu đồng. BTV có cơ cấu doanh thu đa dạng, trong đó mảng lữ hành động vai trò chủ đạo. Vì vậy, Công ty hoạt động kinh doanh tốt nhờ vào việc tăng lượng khách du lịch và cải thiện hiệu suất khai thác dịch vụ. Tuy giá vốn hàng bán trong năm nay tăng 28,14% so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận gộp của Công ty vẫn tăng 12,62% so với năm 2023, đạt 158.675 triệu đồng. Mảng lữ hành bị ảnh hưởng bởi tính cạnh tranh cao trong ngành nên điều kiện để tăng giá bán các tour du lịch mà Công ty đang cung cấp vẫn còn hạn chế. Trong khi đó, các chi phí giá vốn bao gồm chi phí vé máy bay, khách sạn; chi phí ăn uống, vé tham quan; chi phí điều hành tour, chi phí cho đội ngũ hướng dẫn viên,... cũng phải tăng theo giá tour để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 39.349 triệu đồng, tăng 29,38% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đã tăng. BenThanh Tourist đang có sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng. Công ty sẽ tiếp tục tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí để cải thiện biên lợi nhuận và đảm bảo tăng trưởng bền vững trong tương lai.
Cùng BenThanh Tourist
Vẽ nên Hành trình Xanh
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng 2024 | % Năm 2024/Năm 2023 |
| Doanh thu lữ hành | 519.800 | 55,10% | 672.701 | 56,83% | 129,42% |
| Doanh thu vé máy bay | 165.662 | 17,56% | 200.511 | 16,94% | 121,04% |
| Doanh thu nhà hàng, khách sạn | 53.823 | 5,71% | 57.239 | 4,84% | 106,35% |
| Doanh thu bán hàng hóa | 135.939 | 14,41% | 177.285 | 14,98% | 130,42% |
| Doanh thu cho thuê bất động sản | 68.089 | 7,22% | 75.909 | 6,41% | 111,48% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 943.313 | 100,00% | 1.183.645 | 100,00% | 125,48% |
Mảng lữ hành vẫn là mảng doanh thu chủ chốt của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 56,83% trong cơ cấu tổng doanh thu năm 2024 (doanh thu lữ hành trong năm 2024 tăng 29,42% so với năm trước, từ 519.800 triệu đồng trong năm 2023 lên 672.701 triệu đồng). Doanh thu về máy bay trong năm 2024 cũng tăng 21,04% so với năm trước, chiếm 16,94% trong cơ cấu tổng doanh thu năm 2024, đạt 200.511 triệu đồng. Đây là mức doanh thu về máy bay cao nhất Công ty ghi nhận trong 5 năm trở lại đây, cho thấy sự gia tăng trong xu hướng di chuyển bằng đường hàng không của khách hàng.
Doanh thu từ dịch vụ nhà hàng, khách sạn tăng 6,35% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 4,84% cơ cấu tổng doanh thu năm 2024, thể hiện sự tăng trưởng ổn định từ mảng dịch vụ này. Doanh thu bán hàng hóa vẫn duy trì tỷ trọng ởn định xấp xỉ 15% trong cơ cấu tổng doanh thu năm 2024 nhưng ghi nhận mức tăng trưởng ăn tượng so với năm trước, từ 135.939 triệu đồng trong năm 2023 lên 177.285 triệu đồng trong năm 2024. Doanh thu cho thuê bất động sản vẫn duy trì ổn định do doanh thu của mảng này chủ yếu đến từ hợp đồng thuê dài hạn, trong khi chi phí khấu hao và chi phí vận hành không lớn, chiếm 6,41% trong cơ cấu tổng doanh thu và tăng 11,48% so với năm trước, từ 68.089 triệu đồng trong năm 2023 lên 75.909 triệu đồng trong năm 2024.
Cơ cấu doanh thu của BenThanh Tourist phản ánh rõ những xu hướng của ngành du lịch Việt Nam trong năm vừa qua. Việc du lịch quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ cùng với sự phục hồi của mảng du lịch nội địa đã giúp BenThanh Tourist ghi nhận sự gia tăng doanh thu ở nội định ở tất cả các mảng dịch vụ mà Công ty đang cung cấp. Chính sách visa thông thoáng hơn và các chương trình quảng bá du lịch từ Chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển. Tuy nhiên, ngành du lịch cũng đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi BenThanh Tourist phải liên tục đổi mới để duy trì lợi thế. Trong bối cảnh này, Ban lãnh đạo BenThanh Tourist nhận thấy chiến lược phát triển của Công ty cần tập trung vào việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tới ưu hóa các dịch vụ đặt về và đặt tour trực tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quá hơn. Việc cùng có mảng lưu trú và nhà hàng cũng là một hướng đi phù hợp với thị hiểu, xu hướng du lịch ở thời điểm hiện nay để gia tăng doanh thu. Nhin chung, với đà tăng trưởng tích cực của ngành du lịch, BenThanh Tourist có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng cần theo dõi, bám sát thị trường để có những chiến lược linh hoạt nhằm thích ứng với nhu cầu của khách hàng.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Thành viên và cơ cấu của Ban điều hành
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Hoài Nguyên Tổng Giám đốc | Phó Tổng Giám đốc | 2.400 | 0,01% |
| 2 | Bà Đặng Thị Thi Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 4.000 | 0,016% |
| 3 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0,00% |
| 4 | Ông Nguyễn Quốc Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 2.900 | 0,0116% |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Ngọc | Kế toán trưởng | 2.100 | 0,0084% |
Lý lịch Ban điều hành
Ông Nguyễn Ngọc Hoài Nguyễn
Tổng Giám đốc
Quốc tịch: Việt nam
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ hiện nay tại BTV: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT CTCP TMSX Bến Thành
Quá trình công tác:
2015 - 2020: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
7/2020 - Nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
Số cổ phần sở hữu cá nhân: 2.400 cổ phiếu, tương ứng 0,01% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bến Thành: 412.500 cổ phiếu, tương ứng 17,1875% vốn điều lệ
Bà Đặng Thị Thi Thanh
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Du lịch Huế: 830.281 cổ phiếu, tương ứng 11,84% vốn điều lệ.
• Quốc tịch: Việt nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành Đông Nam Á học
Chức vụ hiện nay tại BTV: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Giám Đốc - Khách sạn Viễn Đông - Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Du Lịch Bến Thành - Phú Xuân
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Khách sản Bến Thành Đồng Khởi Boutique
Quá trình công tác:
» 04/2005 -10/2009: Trường Bộ phận Kinh doanh - Khách sạn Viễn Đông - Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
» 11/2009 - 05/2015: Phó Giám Đốc - Khách sạn Viễn Đông - Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
06/2015 - Nay: Giám Đốc - Khách sạn Viễn Đông - Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
05/2017 - Nay: Phó Tổng Giám Đốc - Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
Số cổ phần sở hữu cá nhân: 4.000 cổ phiếu, tương ứng 0,016% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
Ông Nguyễn Phước Bảo Anh
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc
Quốc tịch: Việt nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng
Chúc vụ hiện nay tại BTV: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khách sạn Chợ Lốn
Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Du Lịch Bến Thành - Phú Xuân
Thành viên HĐTV Công ty TNHH Khách sản Bến Thành Đồng Khởi Boutique
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Tiếp Vận Đông Sài Gòn
Quá trình công tác:
2020 - Nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
Số cổ phần sở hữu cá nhân: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Công ty Cổ Phần An Phú: 2.666.000 cổ phiếu, tương ứng 10,66% vốn điều lệ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TT)
Ông Nguyễn Quốc Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Quốc tịch: Việt nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Chức vụ hiện nay tại BTV: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
» 11/2001 - 03/2014: Phó Giám đốc Khách sạn Viễn Đông, thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Bến Thành; Bí thư Chi bộ Khách sạn Viễn Đông nhiệm kỳ 6,78,910 cho đến T4/2014
» 04/2014 - 03/2015: Phó Giám đốc Phòng Đầu tư Phát triển, thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Dư lịch Bến Thành
» 04/2015 - 04/2021: Giám đốc Khách sạn Ngân Hà, thuộc Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
04/2015 - 18/03/2021: Đảng ủy viên Đáng bộ Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
» 05/2021 - 05/2022: Phó Giám đốc Khách sạn Viễn Đông, thuộc Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
06/2022 - đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành
Số cổ phần sở hữu cá nhân: 2.900 cổ phiếu, tương ứng 0,0116% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Nguyễn Quốc Thông: 200 cổ phiếu, tương ứng 0,0008% vốn điều lệ
Ông Nguyễn Văn Ngọc
Kế toán trưởng
Quốc tịch: Việt nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nay tại BTV: Kế toán trưởng
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác:
06/2008 - 30/06/2017: Nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành
07/2017 - 07/07/2020: Phó phòng kế toán Công ty Cổ phần Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành
08/2020 - 17/03/2021: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Du Lịch Bến Thành
» 18/03/2021 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Du Lịch Bến Thành
Số cổ phần sở hữu cá nhân: 2.100 cổ phiếu, tương ứng 0,0084% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ lệ |
| I | Theo trình độ lao động | 342 | 100% |
| 1 | Trinh độ đại học, trên đại học | 188 | 55% |
| 2 | Trinh độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 58 | 17% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 9 | 3% |
| 4 | Lao động phổ thông | 87 | 25% |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 342 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 7 | 2% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 157 | 46% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 178 | 52% |
| III | Theo giới tính | 342 | 100% |
| 1 | Nam | 149 | 44% |
| 2 | Nữ | 193 | 56% |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 250 | 275 | 314 | 342 |
| Thu nhập bình quân(đồng/người/tháng) | 5.572.000 | 11.400.000 | 12.200.000 | 13.400.000 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
Chính sách nhân sự
Về đào tạo
Tại BenThanh Tourist, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực luôn được xác định là một trong những ưu tiên hàng đấu. Với vị thế là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, BenThanh Tourist chú trọng xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, giúp nhân viên trang bị kiến thức chuyên môn và kỹ năng phù hợp với từng vị trí công việc. Dựa trên kinh nghiệm trong quản lý dịch vụ du lịch, Công ty triển khai hiệu quả các quy trình đào tạo, nội quy và chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nhanh chóng hòa nhập và phát triển.
Để đạt được mục tiêu này, Công ty liên tục tổ chức các khóa đào tạo bài bản nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, cũng có năng lực và đảm bảo hiệu quả công việc tối ưu cho từng cá nhân. Đặc biệt, đối với đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, BenThanh Tourist cung cấp các lớp đào tạo chuyên sâu về tiếng Anh và nghiệp vụ sơ cấp cứu để giúp đội ngũ hướng dẫn viên được trang bị những kĩ năng cần thiết và đáp ứng tốt nhất như cấu của khách hàng.
Về tuyển dụng
Nhận thức rõ về việc chất lượng nhân sự sẽ đóng góp rất lớn đối với sự phát triển của Công ty, BTV tập trung vào các hoạt động nhân sự nhằm thu hút, đảm bảo nguồn nhân lực đạt chất lượng cao nhất trong suốt quá trình tuyển dụng. Song song đó, để thực đẩy phát triển hoạt động kinh doanh, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động, Công ty sẽ tiếp tục để xuất đa dạng các vị trí và tạo điều kiện công bằng cho các ứng viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng.
Đồng thời, Công ty xây dựng yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng vị trí cần tuyển dụng. Bằng cách này, Công ty sẽ sàng lọc được các hồ sơ phù hợp với định hướng phát triển qua việc phòng vấn, đánh giá và phân tích nhằm thức đẩy sự lớn mạnh của doanh nghiệp.
Về chính sách đánh giá, thắng tiến, phát triển
Mỗi cán bộ nhân viên đều được giao nhiệm vụ cụ thể thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng. Kết quả thực hiện được đánh giá định kỳ hàng thắng, quý, tuân thủ quy trình chuyên nghiệp do phòng Nhân sự hướng dẫn. Công ty cam kết tạo dựng môi trường làm việc công bằng, nơi mọi cơ hội thắng tiến đều được tạo điều kiện cho tất cả các cá nhân. Công ty luôn chú trọng việc phát hiện, đánh giá và bối đường những cán bộ nhân viên có năng lực làm việc xuất sắc, khả năng thích ứng linh hoạt và đáp ứng đẩy đủ các tiêu chuẩn cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Từ đó, BenThanh Tourist tạo điều kiện tới đa cho sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân, mở ra những lộ trình thắng tiến rõ ràng và bền vững.
Về lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ
Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện nhiều chính sách, lương thưởng, phúc lợi và công bằng vì nhân sự của Công ty. Benthanh Tourist hiểu được rằng đời sống nhân viên chất lượng sẽ đi cùng với hiệu suất công việc.
Công ty dựa trên chính sách lượng để ra để đánh giá hiệu suất của nhân viên, hiệu quả của bộ phận chuyên môn, kết quả hoàn thành công việc của đơn vị nhân viên. Từ đó, Công ty có thể quyết định chính xác và phù hợp mức lượng của nhân viên hàng năm. Thêm vào đó, Công ty tuân thủ mọi yêu cầu của pháp luật và trả lương cho nhân viên theo chính sách phân bổ lương và thưởng của Công ty. Công ty cam kết tiến lương cho người lao động sẽ không thấp hơn mức yêu cầu theo thỏa thuận thương lượng tập thể.
Về chính sách thưởng và đãi ngộ, Công ty ghi nhận và thưởng thêm cho nhân viên vì những thành tích khác giúp đáp ứng mục tiêu của Công ty, chẳng hạn như thực hiện các sáng kiến nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu hoặc thúc đẩy đối mới công nghệ. Công nhân tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiêu biểu và các tập thể khác được Công ty khen thưởng có thành tích xuất sắc hàng năm.
Song song với đó, Công ty còn thực hiện đúng chính sách bảo hiểm và phúc lợi bằng cách tuân thủ tất cả các yêu cầu pháp lý và trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc. Các khoản chỉ phúc lợi đối với người lao động được Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Thỏa ước lao động tập thể. Quỹ phúc lợi được lãnh đạo Công ty và Công đoàn tham gia quản lý.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có khoản đầu tư sau
| Khoản đấu tư | ĐVT: triệu đồng |
| Tại ngày 31/12/2024 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 39.500 |
| Bất động sản đấu tư | 21.840 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 117.649 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | |
| Công ty TNHH Khách sạn Bến Thành Đồng Khởi Boutique | 63.000 |
| Công ty TNHH Du lịch Bến Thành Phú Xuân | 24.278 |
| Công ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan | 4.269 |
| Tổng cộng | 91.547 |
| Đầu tư vào đơn vị khác | |
| Công ty cổ phần Du lịch Huế | 7.183 |
| Công ty cổ phần Thương mại Sản xuất Bến Thành | 4.031 |
| Tổng cộng | 11.214 |
| Đầu tư vào Công ty con | |
| Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Vinh Sang | 33.859 |
| Tổng cộng | 33.859 |
| Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn | -18.971 |
đơn vị: triệu đồng
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng giá trị tài sản của BenThanh Tourist đạt 502.538 triệu đồng, tăng 9,12% so với năm trước. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 37,35% so với năm 2023, đạt 41.478 triệu đồng. Kết quả này có được một phần vừa là nhờ sự gia tăng nhu cầu du lịch nội địa và quốc tế, đặc biệt khi khách quốc tế quay trở lại Việt Nam và thị trường trong nước tiếp tục tăng trưởng tốt đã giúp cho doanh thu thuần tăng mạnh 25,80%, từ 932.407 triệu đồng lên 1.172.941 triệu đồng.
Ngành du lịch Việt Nam trong năm 2024 được hưởng lợi từ xu hướng phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, với số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa đều tăng trưởng. Tuy nhiên, chi phí vận hành, giá vé máy bay tăng cao, cùng với những biến động kinh tế vĩ mô và cạnh tranh gay gắt trong ngành có thể tạo áp lực lên doanh thu và lợi nhuận. Do đó, Ban lãnh đạo BenThanh Tourist đặt mục tiêu tập trung vào các mảng kinh doanh cốt lõi như lữ hành, khách sạn, vé máy bay, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát chặt chẽ các khoản đấu tư ngoài ngành. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng xây dựng chiến lược phát triển bền vững hơn để đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận không chỉ dựa vào mở rộng doanh thu mà còn từ việc cải thiện hiệu suất hoạt động.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| I | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | lấn | 1,41 | 1,42 | |
| Khả năng thanh toán nhanh | lấn | 1,19 | 1,23 | |
| II | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 51,36 | 49,00 | |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 105,60 | 96,17 | |
| III | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 21,25 | 23,59 | |
| Vòng quay tổng tài sản | vòng | 2,20 | 2,44 | |
| IV | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 3,26 | 2,78 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 14,55 | 13,60 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân | % | 7,18 | 6,78 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 3,24 | 3,54 |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tiếp theo)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Về chỉ tiêu khả năng thanh toán, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng nhẹ từ 1,41 lần (2023) lên 1,42 lần (2024) đã phản ánh năng lực đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của BenThanh Tourist vẫn được duy trì. Mức thanh khoản này đảm bảo khả năng chi trả các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Hệ số thanh toán nhanh cũng ghi nhận sự cải thiện từ 1,19 lần lên 1,23 lần trong năm 2024, cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn mà không cấn thanh lý hàng tổn kho được nâng cao. Điều này phản ánh chính sách quản lý hàng tổn kho (Vé máy bay, tour du lịch chưa sử dụng; Nguyên vật liệu, thực phẩm trong hệ thống nhà hàng, khách sạn; Hàng hóa phục vụ kinh doanh thương mại...) hiệu quả hơn và BTV cũng thực hiện kiểm soát tốt hơn dòng tiến từ các khoản phải thu. Cụ thể, trong năm vừa qua, ngoài việc tăng các khoản phải thu ngắn hạn, Công ty cũng có thể đã thu hối được một số khoản nợ và giảm dự phòng các khoản phải thu này.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Về chỉ tiêu cơ cấu vốn, hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 51,36% (năm 2023) xuống 49,00% (năm 2024), hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng ghi nhận mức giảm mạnh từ 105,60% (năm 2023) xuống 96,17% (năm 2024). Trong năm 2024, Công ty đã tích cực đấu từ vào các dự án mới, mở rộng hoạt động kinh doanh. Cụ thể, Công ty đã hoàn tất việc mua lại toàn bộ 100% cổ phần của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Vinh Sang, ghi nhận khoản lợi thế thương mại giá trị hơn 26 tỷ đồng. Giá trị tổng tài sản của BTV ở thời điểm 31/12/2024 đóng thời tăng 9,12% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù BTV vẫn ghi nhận mức tăng ở các kênh huy động vốn
bằng nợ, nhưng mức tăng trưởng mạnh ở tổng tài sản khiến các chỉ tiêu cơ cấu vốn vẫn ở mức an toàn. Bên cạnh đó, việc phục hồi nhu cầu của thị trường du lịch đã giúp BenThanh Tourist đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đáng kể, giảm khoản lỗ lũy kế và tăng hơn 14% giá trị vốn chủ sở hữu tính tại thời điểm 31/12/2024 so với năm 2023.
Nhắm cải thiện chỉ tiêu cơ cấu vốn trong những năm tiếp theo, Ban lãnh đạo BenThanh Tourist để cao việc tôi ưu hóa cấu trúc nợ bằng cách giám tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu và tái cấu trúc các khoản nợ hiện tại. Đồng thời, Công ty cũng đẩy mạnh huy động vốn chủ sở hữu, tái đấu tự lợi nhuận, kết hợp với quản lý tài sản và dòng tiến hiệu quả. Đồng thời, tận dụng cơ hội thì trường du lịch và đấu tự vào các dự án mới giúp gia tăng doanh thu, lợi nhuận và giám áp lực nợ. Công ty cũng sẽ thường xuyên đánh giá lại cơ cấu vốn để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Đối với chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động, năm 2024, vòng quay hàng tổn kho tăng từ 21,25 lên 23,59 vòng (2024), nhờ vào việc BTV đã thực hiện các chính sách quản lý hàng tổn kho hiệu quả hơn và bán hàng nhanh hơn. Vòng quay tổng tài sản tăng từ 2,20 lên 2,44 vòng (năm 2024), cũng phần ảnh việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra doanh thu của BTV. Việc tăng vòng quay hàng tổn kho là tin hiệu tốt, cho thấy BenThanh Tourist bán hàng nhanh hơn, giảm lượng hàng tổn động và tối ưu hóa được dòng tiến. Bên cạnh đó, việc tăng vòng quay tài sản cho thấy BTV đã khai thác tài sản hiệu quả hơn để tạo ra doanh thu, Tuy nhiên, như đã phân tích ở tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh, hiện nay tỷ suất lợi nhuận gộp đang có xấu hướng giảm/tăng, cho thấy Công ty sử dụng chiến lược giá thấp để đẩy mạnh doanh thu, điều này cấn theo dõi thêm.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trong năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của BenThanh Tourist có sự suy giảm so với năm 2023. Biên lợi nhuận ròng giám từ 3,26% xướng còn 2,78%, do giá vốn hàng bán hay chi phí đấu vào tăng mạnh hơn mức tăng trưởng doanh thu trong năm nay, khiến biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng giảm từ 14,55% xướng 13,60%, phần ảnh từ việc công ty mở rộng quy mô tài sản nhưng chưa tối ưu hóa được hiệu quả sử dụng vốn. Tương tự, lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 7,18% xướng 6,78%.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần lợi ghi nhận mức tăng nhẹ tử 3,24% lên 3,54% cho thấy hoạt động cốt lõi của BenThanh Tourist vẫn có sự cải thiện, nhưng khoản chỉ phí khác ngoài hoạt động kinh doanh chính đang gây áp lực lên lợi nhuận ròng.
Nhin chung, Ben Thanh Tourist vẫn duy tri được khả năng sinh lời, nhưng hiệu suất sinh lời đang có xu hướng suy giảm. Công ty sẽ cân nhắc tới ưu hóa hơn nữa cơ cấu chi phi hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để cải thiện tỷ suất lợi nhuận, đặc biệt trong bối cảnh ngành du lịch có thể đối mặt với cạnh tranh ngày càng cao và áp lực chi phi vận hành.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU
01 Vốn điều lệ
Tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng
250.000.000.000 đồng
24.956.600 shares
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
25.000.000 cổ phiếu
04 Số lượng cổ phiếu quỹ
05 Loại cổ phần
43.400 cổ phiếu
phổ thông
06 Mệnh giá cổ phần
10.000 đồng/cô phiếu
Cơ cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá trị | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông theo cơ cấu sở hữu | 25.000.000 | 250.000.000.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông sở hữu từ 5% vốn CP trở lên | 17.248.350 | 172.483.500.000 | 69,00% |
| 2 | Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn CP | 7.751.650 | 77.516.500.000 | 31,00% |
| II | Cổ đông trong nước | 24.999.970 | 249.999.700.000 | 99,99% |
| 1 | Cá nhân | 9953.360 | 99.533.600.000 | 39,81% |
| 2 | Tổ chức | 15.046.610 | 150.466.100.000 | 60,19% |
| III | Cổ đông nước ngoài | 30 | 300.000 | 0,01% |
| 1 | Cá nhân | 30 | 300.000 | 0,01% |
| 2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0,00% |
| Tổng cộng (II+III) | 25.000.000 | 250.000.000.000 | 100,00% | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Kể từ khi hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, công ty chưa thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu, vẫn giữ nguyên mức là 250.000.000.000 đồng
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Không có
Các chúng khoán khác
Không có
Cổ đông lớn
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Tên cá nhân/tổ chức (người đại diện) | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ nắm giữ (%) |
| 1 | Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 12.250.000 | 49,00% |
| 2 | Công Ty Cổ Phản An Phú | 2.666.000 | 10,66% |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN
MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tác động lên môi trường
Với nhận thức sâu sắc về tác động môi trường từ các hoạt động vận chuyển và lưu thông trong ngành du lịch, Công ty hiểu rõ rằng khí thái từ các phương tiện như ô tô, xe máy, tàu thuyền và máy bay sẽ để lại ảnh hưởng không nhỏ đối với bầu không khí, đe dọa thảm thực vật và các loài động vật trong tự nhiên. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác tài nguyên thiếu bền vững tại khu vực ven biển, cùng với vấn nạn xả rác và nước thải chưa qua xử lý, đang trực tiếp hủy hoại hệ sinh thái biển, tàn phá môi trường sống của vô số loài sinh vật biển quý giá.
Với tâm nhìn phát triển du lịch bền vững và trách nhiệm cao đối với môi trường, Công ty BTV đặt ưu tiên hàng đầu vào việc xây dựng và phát triển các điểm dư lịch sinh thái, thân thiện với môi trường. BenThanh Tourist đấu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhằm giảm thiểu tối đa dấu chân sinh thái trong mọi hoạt động.
Song song đó, BTV không ngừng nâng cao hiệu lực quản lý môi trường du lịch, đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo về môi trường trong toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ, từ vận chuyển, lưu trú (khách sạn) đến ẩm thực (nhà hàng). Công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cũng được Công ty tập trung đẩy mạnh để nâng cao giá trị cảnh quan thiên nhiên, mang đến những trải nghiệm du lịch ý nghĩa và trọn vẹn cho du khách, đồng thời góp phần bảo vệ hành tinh xanh cho thế hệ tương lai.
Tiêu thụ nước
Nhận thức sâu sắc về vai trò sống còn và tính hữu hạn của tài nguyên nước, BenThanh Tourist đặc biệt quan tâm đến lượng nước tiêu thụ trong quá trình cung cấp dịch vụ du lịch. Công ty hiểu rằng các hoạt động du lịch đã dạng, từ tham quan đến thể thao dưới nước và các tour khám phá, có thể tạo áp lực lớn lên nguồn nước, đặc biệt tại những khu vực vốn đã khan hiểm. Nếu không được quản lý một cách nghiêm ngặt và có trách nhiệm, các hoạt động du lịch còn tiêm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước thông qua rác thải và các chất thải khác, để đưa trực tiếp đến sự cân bằng của hệ sinh thái nước quý giá.
Với cam kết bảo vệ môi trường một cách mạnh mẽ, Công ty đã chủ động triển khai một loạt các biện pháp toàn diện nhằm sử dụng nước một cách hiệu quả và bền vững. BTV ưu tiên đấu tư vào các thiết bị tiên tiến, được thiết kế để giảm thiểu lượng nước tiểu thụ trong mọi hoạt động kinh doanh, bao gồm việc lắp đặt vòi hoa sen tiết kiệm nước, bốn cấu hai chế độ xả, vòi nước cảm ứng và máy giật sử dụng nước lạnh hiệu quả. Những biện pháp kể trên được kì vọng sẽ giúp Công ty giảm thiểu đáng kể tác động đến nguồn nước, góp phần bảo vệ tài nguyên quý giá này cho các thế hệ tương lai và đảm bảo sự phát triển bên vững của ngành du lịch.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tiêu thụ năng lượng
Ngành du lịch toàn cầu tiêu thụ một lượng năng lượng đáng kể, trong đó, các thiết bị điện văn phòng và đặc biệt là các thiết bị dịch vụ du lịch như hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí, tivi, tàu thuyền, máy bay và ô tô chiếm phần lớn. Thực tế này dẫn đến một hệ quả nghiêm trọng khi lượng khí thải nhà kinh gia tăng đáng kể, tác động tiêu cực đến môi trường sống. Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiên liệu thiếu hiệu quả không chỉ gây lãng phí tài nguyên hữu hạn mà còn làm tăng chi phí vận hành, ảnh hưởng đến tính bền vững trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp du lịch.
Nhận thức được thách thức này, ưu tiên hàng đầu của BenThanh Tourist là nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại các cơ sở lưu trú thông qua việc ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng và điều hòa không khí. Đóng thời, BTV chủ động thúc đẩy việc sử dụng các phương tiện vận chuyển có hiệu suất cao, thân thiện với môi trường, và hướng tới việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào quản lý và vận hành các hoạt động du lịch.
Bằng sự đấu tư nghiêm túc vào các giải pháp xanh và sự hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong ngành, Công ty BTV sẽ đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của ngành du lịch và xây dựng một tương lai du lịch bền vững hơn.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường là mắt xich quan trọng trong hoạt động của Công ty. Vì vậy, Người đại diện theo pháp luật của Công ty BTV chịu trách nhiệm chính trong hoạt động triển khai các chính sách về môi trường. Công ty xây dựng các chính sách và quy trình quản lý rác thải để giảm và xử lý chất thải một cách hiệu quả. Điều này bao gồm việc tái chế, tái sử dụng, và loại bỏ rác thải một cách an toàn. Công ty còn ưu tiên các biện pháp tiết kiệm nước và năng lượng trong cơ sở hạ tẩng, khách sạn, và các phương tiện vận chuyển để giảm ảnh hưởng của hoạt động du lịch lên môi trường.
Song song với đó, Công ty tích cực hợp tác với công đồng địa phương sử dụng các vật liệu tái chế thân thiện với môi trường và sinh quyền địa phương trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Hơn nữa, Công ty thúc đẩy giáo dục và tạo ý thức về bảo vệ môi trường cho du khách và nhân viên, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.
Chính sách liên quan đến người lao động
BenThanh Tourist cam kết xây dựng môi trường làm việc công bằng, ổn định cho toàn thể nhân viên. Chính sách tuyển dụng của Công ty được thực hiện trên nguyên tắc không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, chủng tộc, hoàn cảnh gia đình và các yếu tố cá nhân khác.
Bên cạnh đó, BTV triển khai các hoạt động chăm lo đời sống nhân viên, bao gồm chương trình tặng quà nhân dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán. Công ty chủ trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo chuyên môn và cơ hội thăng tiến rõ ràng.
Ngoài ra, Công ty luôn tuân thủ đẩy đủ các quy định của pháp luật về chế độ chính sách cho người lao động trong các trường hợp nghỉ việc, nghỉ ốm, thai sản và các chế độ khác. Nhân viên được hưởng đẩy đủ các phúc lợi xã hội theo quy định như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, lượng tháng thứ 13 và chế độ nghỉ phép, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Với những lợi thế trong ngành du lịch, Công ty cam kết phát huy các giá trị văn hóa địa phương và xây dựng các sản phẩm du lịch chất lượng cao, góp phần nâng cao phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc cho công động địa phương.
BenThanh Tourist ưu tiên bảo tồn di sản thiên nhiên và văn hóa, hướng đến duy trì sự đa dạng của thế giới thông qua các hoạt động du lịch bến vững. Công ty nỗ lực mang đến những trải nghiệm du lịch độc đáo, đặc biệt chú trọng các hoạt động du lịch sinh thái (eco-tourism) nhằm tăng cường hiểu biết về các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường tại địa phương.
Song song đó, BTV tích cực hỗ trợ cộng đồng địa phương trong công tác bảo vệ môi trường thông qua việc tăng cường giám sát và quản lý tài nguyên. Ngoài ra, một phần lợi nhuận của Công ty được trích lập vào Quỹ tài trợ để hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại các cơ sở tạm trú và cộng đồng địa phương, thể hiện trách nhiệm xã hội sâu sắc.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
Hiện tại, BenThanh Tourist chưa tham gia vào các hoạt động của thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty đang theo dõi sát sao các thông tin liên quan và sản sàng tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan chức năng.
03
Báo Cáo & ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tinh hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
BÁO CÁO & ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, BenThanh Tourist đã đạt được những kết quả kinh doanh nổi bật, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Doanh thu toàn Công ty đạt 1.172.941 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế ghi nhận 32.644 triệu đồng. Các lĩnh vực kinh doanh chính như dịch vụ lữ hành, nhà hàng – khách sạn, thương mại và bất động sản đều hoàn thành và vượt mức kế hoạch để ra. Đặc biệt, Công ty đã gắn như xóa bỏ tinh trạng lỗ lũy kế do ảnh hưởng của đại dịch, tạo tiền đề cho sự phát triển đột phá trong tương lai. Ngoài ra, BenThanh Tourist đã được vinh danh là "Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tiêu biểu năm 2024" lấn thú 7, khẳng định uy tín và vị thế hàng đầu trong ngành du lịch.
Thuận lợi
BenThanh Tourist đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Với hơn 35 năm kinh nghiệm, Công ty là một thương hiệu uy tín, mạng lưới đối tác rộng khắp và dịch vụ đa dạng, giúp thu hút lượng lớn khác hàng trung thành. Bên cạnh đó, xu hướng du lịch sau đại dịch đang có nhiều thay đổi tích cực, khi nhu cầu du lịch nội địa và quốc tế đều gia tăng mạnh mẽ. Các phân khúc như du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái và du lịch kết hợp công tác ngày càng phổ biến, tạo cơ hội để Công ty phát triển các sản phẩm mới phù hợp với thị hiểu của khách hàng. Ngoài ra, chính phủ Việt Nam đang triển khai nhiều chính sách hỗ trợ du lịch, bao gồm mở rộng visa điện tử và đẩy mạnh đấu tư vào hạ tầng giao thông, giúp việc di chuyển của du khách trở nên thuận tiện hơn. Với nền tàng tài chính dân ổn định sau khi gần như xóa bỏ lỗ lũy kế, BenThanh Tourist có đủ điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh, đấu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó cùng cổ vị thế trong ngành.
Khó khăn
BenThanh Tourist đang đúng trước nhiều cơ hội phát triển nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Với hơn 35 năm kinh nghiệm, Công ty là một thương hiệu uy tín, mạng lưới đối tác rộng khắp và dịch vụ đa dạng, giúp thu hút lượng lớn khách hàng trung thành. Bên cạnh đó, xu hướng du lịch sau đại dịch đang có nhiều thay đổi tích cực, khi nhu cầu du lịch nội địa và quốc tế đều gia tăng mạnh mẽ. Các phân khúc như du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái và du lịch kết hợp công tác ngày càng phổ biến, tạo cơ hội để Công ty phát triển các sản phẩm mới phù hợp với thị hiệu của khách hàng. Ngoài ra, chính phủ Việt Nam đang triển khai nhiều chính sách hỗ trợ du lịch, bao gồm mở rộng visa điện tử và đẩy mạnh đấu tư vào hạ tầng giao thông, giúp việc di chuyển của du khách trở nên thuận tiện hơn. Với nền tăng tài chính dân ổn định sau khi gần như xóa bỏ lỗ lũy kế, BenThanh Tourist có đủ điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh, đấu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó cùng cố vị thế trong ngành.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Thay đổi 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 287.410 | 62,41% | 303.403 | 60,37% | 105,56% |
| Tài sản dài hạn | 173.112 | 37,59% | 199.134 | 39,63% | 115,03% |
| Tổng cộng | 460.522 | 100% | 502.537 | 100,00% | 109,12% |
Trong năm 2024, tổng tài sản của BenThanh Tourist đạt 502.537 triệu đồng, tăng 9,12% so với mức 460.522 triệu đồng của năm 2023. Sự gia tăng này đến từ cả việc gia tăng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 5,56%, đạt 303.403 triệu đồng, còn tài sản dài hạn tăng 15,03%, lên 199.134 triệu đồng, phần lớn đến từ việc Công ty ghi nhận khoản lợi thế thương mại 26.821 triệu đồng tại ngày 31/12/2024 sau khi hoàn tất việc mua lại toàn bộ 100% cổ phần của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Vinh Sang. Xét về cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn 60,37% trong cơ cấu tổng tài sản. Các khoản phải thu ngắn hạn của khác hẳn ở trong lợi trong cơ cấu tài sản của BTV, lên tới 39,61% tổng tài sản, ở mức 199.045 triệu đồng. Phần lớn khoản mục này được ghi nhận dưới dạng khoản phải thu của khác hẳn ở trong khi đó, tài sản dài hạn chiếm 39,63% trong cơ cấu tổng tài sản, tăng từ 173.112 triệu đồng lên 199.134 triệu đồng do năm 2024 Benthanh Tourist mở rộng đấu tư vào các tài sản dài hạn, cụ thể là đấu tư vào công ty con nhằm tạo nên tăng tăng trưởng bến vững.
Nhin chung, sự tăng trưởng tổng tài sản đi kèm với tỷ trọng tài sản dài hạn gia tăng phản ánh chiến lược cân bằng giữa việc duy trì tính thanh khoản và đấu tư dài hạn để phát triển bên vững. Tuy nhiên, BenThanh Tourist vẫn luôn theo dõi hiệu quả của việc gia tăng tài sản dài hạn để đảm bảo lợi nhuận trên tài sản không bị đánh hưởng tiêu cực trong tương lai.
| STT | Tài sản cố định hữu hình | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Giá trị còn lại/Nguyên giá |
| 1 | Nhà cửa, vật kiến trúc | 125.817 | 38.857 | 30,88% |
| 2 | Máy móc, thiết bị | 15.727 | 1.669 | 10,61% |
| 3 | Phương tiện vận tải, truyền đản | 8.964 | 2.443 | 27,25% |
| 4 | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3.857 | 0 | 0,00% |
| 5 | Tài sản cố định khác | 294 | 0 | 0,00% |
| Tổng cộng | 154.659 | 42.969 | 27,61% |
Tình hình nợ phải trả
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %Thay đổi 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 203.275 | 85,94% | 213.621 | 86,67% | 105,09% |
| Nợ dài hạn | 33.262 | 14,06% | 32.845 | 13,33% | 98,75% |
| Tổng cộng | 236.537 | 100,00% | 246.467 | 100,00% | 104,20% |
250,000
BTV có tỷ lệ nợ vay tương đối thấp và không có nợ vay dài hạn. Các khoản nợ vay ngắn hạn của BTV đều được thực hiện tại BIDV, VCB và HD Bank. Việc Công ty luôn đảm bảo thanh toán các khoản nợ đúng hạn giúp tăng hạn mức tin dụng của doanh nghiệp tại các ngân hàng này. Các khoản vay ngắn hạn hiện tại của Công ty đang có mức lãi suất từ 6,10% - 8,70%/năm. Do sự đi xuống của ngành du lịch và kết quả kinh doanh giảm sút do ảnh hưởng từ dịch Covid-19 nên từ năm 2021, BTV đã phải đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn bằng tài sản cố định là các công trình và quyền sử dụng đất của doanh nghiệp. Các khoản nợ ngắn hạn khác chủ yếu là do khách hàng ứng trước cho các dịch vụ tour và vé máy bay, và chi phí phải trả ngắn hạn cho hoạt động lữ hành, lưu trú,...
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Năm qua, Công ty vẫn tiếp tục duy trì về cơ cấu tổ chức. Đồng thời, các chính sách quản lý được duy trì, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý của Ban lãnh đạo, và thực hiện các giải pháp mang lại tính hiệu quả cao:
Tích hợp công nghệ để cải thiện trải nghiệm khách hàng, từ quá trình đặt phòng đến hướng dẫn du lịch và thanh toán.
Tiếp tục đẩy mạnh các phân khúc kinh doanh lũ hành ở mảng Outbound và Inbound.
Giảm thiếu tối đa chi phí vận hành kinh doanh.
• Phát triển hợp tác chiến lược với Tổng cục Du lịch Singapore (STB) nhằm mục tiêu mở rộng dịch vụ du lịch.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
Dự báo tình hình kinh doanh 2025
Năm 2025, tình hình thế giới dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư toàn cầu tiếp tục xu hướng chậm lại. Nền kinh tế Việt Nam vừa có những thuận lợi rất cơ bản, vừa tiếp tục chịu “Tác động tiêu cực kép” từ những yếu tố bất lợi bên ngoài và những hạn chế bất cập bên trong; thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Những khó khăn thách thức nhiều hơn, nhất là triển khai các giải pháp trong điều hành kinh tế vĩ mô, vừa phải kiểm soát lạm phát, vừa phải thúc đẩy tăng trưởng.
Nhiệm vụ trọng tâm
Trong năm 2025, Công ty nổ lực phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế mà Công ty đã đặt ra; chú trọng vào việc cân đối dòng tiến, nguồn vốn và đảm bảo sử dụng vốn một cách hiệu quả; tiếp tục phấn đấu để giữ vững uy tín, chất lượng dịch vụ và thương hiệu của Công ty trong lĩnh vực du lịch; kiểm soát chặt chẽ các chi phí vận hành Công ty, chi nhánh, văn phòng du lịch nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho Công ty.
Tổng doanh thu: 1.075.000 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế: 30.000 triệu đồng
Giải pháp Kinh doanh 2025 của BenThanh Tourist
Để củng cố vị thế hàng đầu và đạt mục tiêu tăng trưởng trong năm 2025, BenThanh Tourist triển khai chiến lược toàn diện, tôi ưu hóa từng khối kinh doanh với các giải pháp cụ thể, sáng tạo.
Khối lữ hành tập trung phát triển các sản phẩm du lịch gắn với sự kiện nổi bật trong nước, như lễ hội văn hóa, đặt chỉ tiêu cụ thể về lượng khách để tạo hiệu ứng truyền thông mạnh mẽ và nâng cao nhận diện thương hiệu; chăm sóc khách hàng cũ bằng các chương trình ưu đãi cá nhân hóa, đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng tiêm năng qua kênh doanh nghiệp và cá nhân. Công ty khai thác khác mới bằng cách đẩy mạnh thị trường miễn Bắc với các tuyến tour độc đáo như Mekong, Tây Nam Bộ, đặc biệt tận dụng chuyển bay thẳng Hà Nội-Cần Thơ để quảng bá tour Cà Mau, Rùng U Minh; tăng cường kinh doanh đoàn MICE, hội nghị, hội thảo yêu cầu tổ chức chuyên nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận; nhằm đến các công ty có mạng lưới đại lý rộng, như ngành bán lẻ, bảo
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN không có
hiểm, để cung cấp tour khuyến thưởng hiệu suất cao, và mở rộng khách từ các tỉnh xa. Sản phẩm được đa dạng hóa với các tour Tây Bắc, Đông Bắc, biển đảo Phú Quốc, Côn Đảo đang thu hút động đảo du khách, đồng thời xây dựng bộ sản phẩm khám phá trong nước dành riêng cho giới trẻ, nhấn mạnh trải nghiệm văn hóa và thiên nhiên. Trong mảng du lịch outbound, được xác định là mũi nhọn chiến lược, Công ty tập trung vào Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore), Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc) với tour MICE chất lượng cao; TP.HCM đẩy mạnh các tuyến xa như châu Âu, Úc, Mỹ, trong khi Đà Nẵng khai thác Đông Bắc Á và Tây Nam Bộ uu tiên Đông Nam Á. Công ty tìm kiếm đối tác mới cung cấp giá cạnh tranh, sản phẩm đặc trưng, kết nối với các hãng hàng không như Vietnam Airlines, Tổng cục Du lịch quốc gia để tạo gói tour an toàn, hấp dẫn; đồng thời nghiên cứu các tour khuyến thưởng cho đại lý, nhân viên kinh doanh, và điều chỉnh cơ cấu nhân sự để tăng quyền chủ động, nâng hiệu quả vận hành.
Với du lịch inbound, BenThanh Tourist bám sát các thị trường trọng điểm như châu Âu, Úc, Mỹ, mở rộng sang Đài Loan, Philippines, Trung Đông, Thái Lan, phát triển tour ngắn ngày chăm sóc sức khỏe, du lịch sinh thái, nông thôn, kết hợp thể thao, bên cạnh tour dài ngày và hội thảo truyền thống; liên kết với khách sạn trung tâm Quận 1 như Sofitel, Renaissance để bán sản phẩm đặc trưng qua Tourdesk, nâng trải nghiệm khách hàng.
Trung tâm vé máy bay xây dựng chính sách giá cạnh tranh cho khách hàng doanh nghiệp (CA), chăm sóc đặc biệt để tái ký hợp đồng hàng năm, đào tạo đội ngũ ticketing về kỹ năng chuyên môn, phát triển kênh khách lẻ qua tư vấn tiết kiệm, hiệu quả; mở rộng sản phẩm F&E (free and easy), kết hợp dịch vụ visa thương mại và vẻ máy bay, đồng thời đẩy mạnh tiêu dùng nội bộ trong hệ thống Tổng Công ty Bến Thành.
Khối khách lẻ (FIT) cung cấp các chương trình tour trong và ngoài nước theo ba nhóm: truyền thống (quanh năm), mùa vụ (hoa anh đào, lúa chín), lễ Tết, hợp tác với resort, khách sạn để tạo combo độc quyền phân khúc tiêu chuẩn và cao cấp; phát triển “Tour of the Year” với sản phẩm chuyên để đa dạng, khai thác kênh hướng dẫn viên để tái kết nối khách cũ, phối hợp chi nhánh toàn quốc và mở rộng mạng lưới đại lý, phòng vẻ. Sự kiện kiện toàn nhân sự, tập huấn chuyên môn, tập trung vào khách hàng đa quốc gia như Samsung, Roche, Abbott với các sự kiện lớn như kick-off, ra mắt sản phẩm, tiệc tri ân, kỹ niệm công ty, đồng thời hỗ trợ gala, team-building cho các trung tâm nội địa, quốc tế và chi nhánh.
Khối nhà hàng - khách sạn linh hoạt chuyển hướng sang khách nội địa, thương mại, khách lẻ qua kênh trực tuyến khi thị trường châu Âu suy giảm, kết nối lại khách hàng lâu năm với ưu đãi đặc biệt, áp dụng khuyến mãi và làm mối sản phẩm dịch vụ theo thị hiểu; ổn định nhân sự, đào tạo nội bộ, xây dựng chính sách lượng thưởng, khuyến thưởng hàng quý để thúc đẩy đội ngũ sales, tối ưu doanh thu; bảo tri cơ sở vật chất định kỳ, đảm bảo về sinh đạt chuẩn, đặt sự hài lòng khách hàng lên hàng đầu để duy trì uy tín thương hiệu Viễn Đông. Dịch vụ F&B và hội nghị nâng cấp phòng hợp, ballroom, cung cấp hội nghị trọn gói với tea-break, tiệc chất lượng, phát triển buffet chay, ẩm thực thực dưỡng, buffet lễ hội; Nhà hàng Tự Do cùng cố danh tiếng tiệc outside với đối tác lớn như Tân Hiệp Phát, Công trình Giao thông Sài Gòn.
Khối bất động sản và đấu tư tài chính tuân thủ pháp lý, tối ưu khai thác cơ sở vật chất, theo sát giá thị trường để đảm phán hiệu quả với đối tác thuê, củng cố pháp lý thu hồi nợ; tái cơ cấu đấu tư tại khách sạn Parkview (Huế), The Myst (TP.HCM) theo nghị quyết cổ đông, đảm bảo dòng tiến ổn định và an toàn tài chính. Các phòng nghiệp vụ rà soát chỉ tiêu nhân lực (BSC), triển khai phản mềm quản lý văn phòng, tuyển dụng, phát triển du lịch thông minh qua e-tour, tích hợp tính năng mới, dùng Zalo để truyền thông tour; tham gia hội chợ du lịch trực tuyến tại Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức đề nâng vị thế, tim đối tác; gắn thương hiệu với hoạt động cộng đồng, hoàn tất thủ tục cổ phần hóa, tạo môi trường kinh doanh năng động, bền vững.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành tiếp tục thực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch. Công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường thông qua việc tối ưu hóa sử dụng năng lượng, tiết kiệm tài nguyên nước và giảm thiểu rác thải nhựa tại các cơ sở kinh doanh.
Một số sáng kiến quan trọng bao gồm việc áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong các khách sạn và văn phòng, tăng cường sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường trong dịch vụ lữ hành, đồng thời triển khai các chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên và khách hàng về dưới xanh. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực hợp tác với các tổ chức bảo vệ môi trường để thực hiện các dự án công động, góp phần vào sự phát triển bến vững của ngành dư lịch Việt Nam. Cụ thể, vào ngày 25 tháng 11 năm 2024, BenThanh Tourist đã phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Gaia tổ chức trống 500 cây xanh tại Phong Điển, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động này nhằm góp phần phục hồi những khu rừng nghèo kiệt, bảo vệ đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty luôn coi người lao động là yếu tố cốt lõi trong sự phát triển và thành công bền vững. Trong năm 2024, Công ty đã tiếp tục nâng cao chính sách đãi ngộ và phúc lợi nhằm đảm bảo môi trường làm việc công bằng, an toàn và chuyên nghiệp cho toàn bộ cán bộ nhân viên.
Các chương trình đào tạo nội bộ được mở rộng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm cho đội ngũ nhân sự. Công ty cũng thực hiện nhiều hoạt động chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động, bao gồm các chương trình team - building, hoạt động thể thao và văn hóa nội bộ, nhằm tăng cường sự gắn kết và nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Ngày 1 tháng 12 năm 2024, hướng tới kỷ niệm 35 năm ngày thành lập công ty, BenThanh Tourist đã tổ chức “Ngày hội gia đình BenThanh Tourist” với chủ đề “35 năm dấu ấn hành trình - Journey to your heart”. Sự kiện này không chỉ là dip để tri ân người lao động mà còn tạo cơ hội gắn kết giữa các thành viên và gia đình, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động và tổ chức kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên tại tất cả các cơ sở kinh doanh.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty luôn đặt trách nhiệm xã hội lên hàng đầu thông qua các hoạt động hỗ trợ công động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương mà Công ty hoạt động.
Trong năm qua, Công ty đã triển khai nhiều chương trình thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ di sản văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng. Ngoài ra, Công ty cũng đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức xã hội để thực hiện các dự án có ý nghĩa như xây dựng cơ sở hạ tầng tại các điểm du lịch, hỗ trợ sinh kế cho người dân địa phương và tổ chức các chương trình du lịch hướng tới người yếu thế trong xã hội. Trong các ngày 3 và 8 tháng 1 năm 2025, BenThanh Tourist liên tiếp đón nhận 3 giải thưởng danh giá, vinh danh các doanh nghiệp đạt thành tựu xuất sắc trong xây dựng và phát triển thương hiệu. Những giải thưởng này không chỉ khẳng định uy tín và vị thế của Công ty trên thị trường mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc đóng góp cho cộng đồng và xã hội.
Với các hoạt động trách nhiệm xã hội đã thực hiện, Công ty không chỉ khẳng định vai trò là một doanh nghiệp có trách nhiệm mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu bền vững, tạo dựng niềm tin với khách hàng, đối tác và công động.
04
DÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÊ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn quan trọng đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động và ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch. Hội đồng quản trị ghi nhận những nỗ lực không ngừng của Ban Điều hành trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh linh hoạt, tận dụng cơ hội thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trong năm qua, Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đặc biệt trong việc mở rộng thị trường, tôi ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý và vận hành giúp Công ty cải thiện hiệu suất hoạt động, đáp ứng tốt hơn như cầu của khách hàng. Đồng thời, các chiến lược phát triển bền vững, chủ trọng yếu tố môi trường - xã hội cũng được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu.
Tuy nhiên, Hội đồng quản trị cũng nhận thấy vẫn còn một số thách thức cần tập trung giải quyết, bao gồm tác động của biến động kinh tế vĩ mô, chi phí vận hành gia tăng và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn trong ngành. Vì vậy, trong thời gian tới, Công ty cần tiếp tục tới ưu hóa mô hình hoạt động, gia tăng hiệu quả tài chính và khai thác tối đa các cơ hội phát triển
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TỶ
Hội đồng quản trị đánh giá cao tinh thần trách nhiệm và năng lực điều hành của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024. Dưới sự lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc, Công ty đã triển khai thành công nhiều sáng kiến quan trọng, bao gồm nâng cao trải nghiệm khách hàng, mở rộng hệ thống đối tác và tối ưu hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ.
Ban Tổng Giám đốc đã chủ động để xuất và thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí và cải thiện năng suất lao động. Nhờ đó, Công ty duy trì được sự tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường có nhiều thách thức. Đồng thời, các chính sách về nhân sự và đào tạo cũng được chủ trọng, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp.
Trong thời gian tối, Hội đồng quản trị kỳ vọng Ban Tổng Giám đốc tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, chủ động thích ứng với thị trường và triển khai các chiến lược phát triển dài hạn, đảm bảo Công ty duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành du lịch - lữ hành..
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị xác định năm 2025 sẽ là năm bản lề cho sự phát triển bền vững của Công ty, với các định hướng chiến lược tập trung vào các yếu tố thần chốt sau:
Mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm: Tiếp tục mở rộng hệ thống chi nhánh, đa dạng hóa dịch vụ, đẩy mạnh các sản phẩm du lịch cao cấp và du lịch bền vững.
Tăng cường chuyển đổi số: Ứng dụng công nghệ vào quản lý, vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua nền tảng số.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: Cải tiến quy trình phục vụ, mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược và không ngừng nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, cải thiện chính sách đãi ngộ và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển chuyên môn.
Đảm bảo tài chính vững mạnh: Tối ưu hóa mô hình tài chính, kiểm soát chi phí hiệu quả và tìm kiếm các cơ hội đầu tư tiễm năng.
Hội đồng quản trị cam kết đồng hành cùng Ban Điều hành để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, hướng tới sự phát triển bền vững và gia tăng giá trị cho cổ đông, khách hàng và đối tác.
Cùng BenThanh Tourist
Vẽ nên Hành trình Xanh
05
UẦN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban
kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành phần và cơ cấu Hội Đồng Quản Trị
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trần Xuân Ánh | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Hoài Nguyên | Thành viên HĐQT | 2.400 | 0,01% |
| 3 | Bà Đặng Thị Thi Thanh | Thành viên HĐQT | 4.000 | 0,016% |
| 4 | Ông Đặng Thanh Hải | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 5 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
Danh sách thay đổi thành viên HĐQT trong năm
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/thôi là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Hoàng Tâm Hoà | Chủ tịch HĐQT | 02/06/2021 | 09/12/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | Chủ tịch HĐQT | 14/10/2024 | 17/12/2024 |
| 3 | Ông Trần Xuân Ánh | Thành viên HĐQT | 09/12/2024 | |
| Chủ tịch HĐQT | 17/12/2024 | |||
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty chưa thành lập các tiểu ban chuyên trách mà hoạt động thông qua các Phòng chức năng của Công ty, phân công người phụ trách riêng từng vấn đề như tài chính, nhân sự, kinh doanh,... để hỗ trợ hoạt động của HDQT và Ban Tổng Giám đốc.
CONTRACT
The costs of the sale of the product are paid to any kind of business. Further to this evidence that the cost of the sale is related to any other因素, other factors of capital market have pointed out that the cost of the sale is among the most efficient. Students have compared the share prices of the company and are not associated with the cost of the firm. First found that the share cost of the sale was not�ong-form efficient. The market's ability to efficiently be taken and widely published event such as a takeover announcement can be accurately be taken as indicative of a market efficient at pricing
market addresses what fundamentals might consider irrational behavior is that the take advantage of a bull market, the market is driven by buyers who take little or lessۋىنزەڭلىك تەۋسىيەلىرىنى تەۋسىيەلىرىنى قەشقەردىن قوغۇدايدۇ. This is indicated by the large differences in the volume of positions of fundamentals (such as forward and reverse) and the value compared to bear markets. A theorist might say that the value of a�cautiful participants should always immediately take account of an artificially low price caused by the irrational performance of the market as it is not the interest that many rate it to be developed. It may be inferred that many are developing it may be inferred that many are developmentally the market as it is not the interest that many rate it to be developed. It may be inferred that many are developmentally the market as it is not the interest that many rate it to be developed. It may be inferred that many are developmentally the market
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Tính đến ngày 30/01/2025
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ tham dựọp | Lý do không dự |
| 1 | Ông Hoàng Tâm Hoà(Miễn nhiệm TV HĐQT từ 09/12/2024) | 08/09 | 89% | |
| 2 | Ông Trần Xuân Ánh(Tham gia TV HĐQT từ 09/12/2024) | 01/09 | 11% | Tham gia HĐQT từ09/12/2024 |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Hoài Nguyên | 09/09 | 100% | |
| 4 | Ông Đặng Thanh Hải | 00/09 | 100% | Bạn công tác,ó ủy quyền HĐQT |
| 5 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | 09/09 | 100% | |
| 6 | Bà Đặng Thị Thi Thanh | 09/09 | 100% |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG |
| 1 | 01/2024-NQ-HDQT | 06/03/2024 | - Thông qua để nghị trích lập/hoàn nhập dự phòng công nợ khó đòi và các khoản đấu tư dài hạn 2023.- Thông qua quy chế phân phối tiền lương - tiền thưởng.- Thông qua việc thay đổi công năng PCCC tại 82-84 Calmette, Q,1. |
| 2 | 02/2024-NQ-HDQT | 06/03/2024 | - Thống nhất ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tham dự ĐHĐCĐ thưởng niên 2024 là 28/03/2024.- Thống nhất thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 là 24/04/2024.- Thông qua việc được cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN TP. HCM |
| 3 | 03/2024-NQ-HDQT | 09/04/2024 | - Thông qua nghị quyết về việc phê duyệt lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính 2024 của CTCP Du lịch Bến Thành |
| 4 | 04/2024-NQ-HDQT | 28/06/2024 | Thông qua phương án đầu tư mua 100% cổ phấn tại Công ty Cổ phấn TM DV DL Vinh Sang. |
| STT | SỐNGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 30/08/2024 | Chấp thuận bổ nhiệm Ông Nguyễn Phước Bảo Anh giữ chức vụ Chủ tịch của Công ty TNHH TM-DV Du lịch Vinh Sang. |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 30/08/2024 | Chấp thuận đơn từ nhiệm thôi giữ chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty của Ông Nguyễn Văn Ngọc. |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 30/08/2024 | Bổ nhiệm Bà Thi Thị Capstan là Người phụ trách quản trị Công ty. |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 14/10/2024 | Chốt danh sách cổ đông để tổ chức Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2024 |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 17/12/2024 | Thông qua đơn từ nhiệm và miễn nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành nhiệm kỳ 2020-2025 đối với Ông Nguyễn Phước Bảo Anh. |
BAN KIỂM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Hùng | Trường Ban kiểm soát | 400 | 0,0016% |
| 2 | Ông Thái Minh Duy | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Hoàng Anh | Thành viên Ban kiểm soát | 100 | 0,0004% |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát đã tham dự các cuộc hợp chính thức của Hội đồng quản trị. Thường xuyên giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty trong việc triển khai và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024; Thẩm định Báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính, giám sát việc quản lý tài sản và sử dụng vốn, giám sát thực hiện nghĩa vụ tiến thuê nhà đất của Công ty trong năm 2024; Tham gia và có ý kiến trong các cuộc hợp của Hội đồng quản trị. Xem xét tính hợp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, và Ban Tổng Giám đốc; kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo đúng các quy định của pháp luật trong năm 2024; Kiểm tra việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, qua đó đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, kịp thời của công tác quản lý, điều hành Công ty.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Hùng | 03/03 | 100% | 100% |
| 2 | Ông Thái Minh Duy | 03/03 | 100% | 100% |
| 3 | Ông Nguyễn Hoàng Anh | 03/03 | 100% | 100% |
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các phiên hợp của Hội đồng quản trị, đồng thời thảo luận và đóng góp ý kiến cho các hoạt động quản trị điều hành của Công ty. Ban Kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp nhất tính hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát và thẩm định Báo cáo tài chính. Ban Kiểm soát cũng đưa ra những kiến nghị kịp thời, phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc và liên tục được Ban Tổng Giám đốc bổ sung các thông tin, tài liệu để có những quyết định phù hợp, đạt hiệu quả cao trong việc kiểm tra, giám sát. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát thường xuyên phối hợp hiệu quả với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty để đạt được sự nhất trí, đồng thuận cao; từ đó thúc đẩy lợi ích của Công ty và cổ đông, đồng thời đảm bảo tuần thủ các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công ty.
Kế hoạch công tác của Ban kiểm soát trong năm 2025
Căn cứ kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2025, Ban kiểm soát thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát các hoạt động của công ty về tuần thủ pháp luật Nhà nước, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ Đông, Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị;
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty trong việc triển khai và thực hiện
kế hoạch kinh doanh năm 2025;
- Thẩm định Báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính, giám sát việc quản lý tài sản và sử dụng vốn, giám sát thực hiện nghĩa vụ tiền thuê nhà đất của Công ty trong năm 2025.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
ĐVT: đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao/thu nhập 2024 |
| 1 | Ông Trấn Xuân Ánh | Chủ tịch HĐQT (bố nhiệm ngày 17/12/2024) | 4.000.000 |
| 2 | Ông Hoàng Tâm Hòa | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 09/12/2024) | 84.000.000 |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Hoài Nguyên | Thành viên HĐQT/ TGĐ | 1.122.643.000 |
| 4 | Bà Đặng Thị Thi Thanh | Thành viên HĐQT/ Phó TGD | 834.557.000 |
| 5 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | Thành viên HĐQT/ Phó TGD | 805.215.000 |
| 6 | Ông Đặng Thanh Hải | Thành viên HĐQT/ Phó TGD | 72.000.000 |
| 7 | Ông Nguyễn Quốc Dũng | Phó TGD | 611.208.000 |
| 8 | Ông Nguyễn Minh Hùng | Trường BKS | 345.280.000 |
| 9 | Ông Thái Minh Duy | Thành viên BKS | 48.000.000 |
| 10 | Ông Nguyễn Hoàng Anh | Thành viên BKS | 48.000.000 |
| 11 | Ông Nguyễn Văn Ngọc | Kế toán trưởng | 643.760.000 |
| Tổng cộng | 4.618.663.000 |
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty
| STT | Người thực hiện giao dịch | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | 2.332.350 | 9,33% | 0 | 0% | Bán |
Giao dịch giữa Công ty và người có liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đồng) |
| 1 | Công ty Cổ phầnịch vụ Tổng hợp Sài Gòn ("SAVICO") | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 301154821 | Doanh số bán: 145.925.000 |
| 2 | Công ty Cổ phầnương mại Phú Nhuận | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 301428617 | Doanh số bán: 112.527.778 số mua: 7.334.259 |
| 3 | Công ty Cổ phần Sài Gòn - Đà Lạt | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 5800425924 | Doanh số mua: 2.777.778 |
| 4 | Công ty Cổ phần Du Lịch Đắk Lắk | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 6000177738 | Doanh số mua: 18.393.939 |
| 5 | Công ty Cổ phần Vật tự Bến Thành | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 302239482 | Doanh số bán: 14.226.852 |
| 6 | Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Hàng xuất khẩu Tân Bình | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 301418383 | Doanh số bán: 208.648.147 |
| 7 | Công ty Cổ phần Văn hóa Tổng hợp Bến Thành | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 301166778 | Doanh số mua: 47.689.600 |
| STT | Tên tổ chức/cánhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đồng) |
| 8 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Kinh doanh nhà Bến Thành | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 300849605 | Doanh số bán: 22.259.259 |
| 9 | Công ty Cổ phần Du Lịch Huế | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 3300100018 | Doanh số mua: 275.718.050 số bán: 20.714.444ợi nhuận được chia: 414.957.838 |
| 10 | Công ty Cổ phần Bến Thành Mũi Né | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 3400383497 | Doanh số mua: 2.039.450.975 số bán: 66.756.079 |
| 11 | Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Sài Gòn Mũi Né | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 3400244655 | Doanh số mua: 2.407.408 số bán: 1.966.667 |
| 12 | Công ty Cổ phần Du lịch Bến Thành Non Nước | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 400403042 | Doanh số mua: 239.071.920 số bán: 166.899.144 |
| 13 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sài Gòn Ô tô | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 302030265 | Doanh số mua: 1.695.276 số bán: 63.283.333 |
| 14 | Công ty TNHH LD Khách sạn Plaza ("Khách sạn Sofitel Sài Gòn") | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 300674923 | Doanh số mua: 45.808.169 số bán: 157.709.296 |
| 15 | Công ty liên doanh khác sạn saigon riverside ("Khách sạn Saigon Riverside") | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 300686975 | Doanh số mua: 21.759.261 |
| 16 | Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Bến Thành | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 300847936 | Doanh số bán: 8.176.407.015 |
| 17 | Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Ninh Chữ | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 4500197295 | Doanh số mua: 200.141.205 |
| 18 | Công ty TNHH Du lịch Bến Thành - Phú Xuân | Cùng công ty mẹ là Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV | 3300351621 | Doanh số mua: 40.972.219ợi nhuận được chia: 4.333.300.000 |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Trong năm 2024, BenThanh Tourist kiên định tuân thủ các quy định quản trị công ty theo Luật Doanh nghiệp, hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến. Công ty không ngừng tối ưu cơ cấu tổ chức, nâng cao tính minh bạch trong điều hành, đảm bảo quyền lợi tối đa cho cổ đông và các bên liên quan. Dù chưa tổ chức khóa đào tạo chính thức về quản trị công ty, BenThanh Tourist tích cực khuyến khích Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc tham gia các hội thảo chuyên môn, như Hội nghị tập huấn phát hành chứng khoán (03/2024), Hội nghị tuân thủ pháp luật chứng khoán (06/2024), Hội thảo VSDC (08/2024), Hội thảo “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” do CTCP Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM 09/2024). Những hoạt động này giúp nâng cao năng lực quản trị, đảm bảo tính chuyên nghiệp và tuân thủ. HĐQT và BKS thực hiện đẩy đủ vai trò giám sát Ban Tổng Giám đốc, kiểm soát rủi ro tài chính, vận hành, và pháp lý; các cuộc hợp HĐQT diễn ra đúng tiến độ, thông qua các quyết định chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển bên vững và lợi ích lâu dài. Công ty bằng cường minh bạch thông tin, công bố chính xác, kịp thời theo chuẩn pháp luật và thông lệ quốc tế, đồng thời cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ để dự báo và quản lý rủi ro hiệu quả. Với định hướng áp dụng thông lệ quản trị tiên tiến, BenThanh Tourist cam kết hoàn thiện quy trình hiện đại hóa trong năm 2025, nâng cao giá trị doanh nghiệp, uy tín thị trường, và mang lại lợi ích bền vững cho cổ đông, hướng tới mục tiêu phát triển dài hạn.
06
B ÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán 2023
RSM Việt Nam
Số: 353/2025/KT-RSMHCM
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ DU LÍCH BÊN THÀNH
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành (dưới đây gọi tất là "Công ty") và công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 26 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 49, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tại chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soat nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Lục Thị Vân
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
0172-2023-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Việt Hà
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
4732-2024-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 305.343.107.938 | 287.410.287.653 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 21.802.858.876 | 18.156.061.696 | |
| 1. Tiền | 111 | 4.1 | 21.802.858.876 | 18.156.061.696 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 39.500.000.000 | 32.000.000.000 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 39.500.000.000 | 32.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 199.046.693.450 | 185.830.749.325 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 132.030.246.676 | 97.387.342.805 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 57.777.025.624 | 83.362.811.898 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 21.202.021.458 | 21.820.905.561 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (11.962.600.308) | (16.740.310.939) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 40.514.306.363 | 45.465.444.730 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.7 | 40.514.306.363 | 45.465.444.730 |
| V. Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 4.479.249.249 | 5.958.031.902 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.11 | 4.403.966.613 | 1.910.304.574 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 282.636 | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.15 | 75.000.000 | 4.047.727.328 |
| B. TẠI SĂN DÀI HẠN | 200 | 176.223.857.132 | 173.111.971.999 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.529.525.000 | 2.479.525.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 1.529.525.000 | 2.479.525.000 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 48.488.463.102 | 46.711.470.612 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 47.275.703.887 | 46.028.703.344 |
| Nguyên giá | 222 | 167.876.492.650 | 154.636.451.715 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (120.600.788.763) | (108.607.748.371) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.9 | 1.212.759.215 | 682.767.268 |
| Nguyên giá | 228 | 5.038.021.044 | 4.141.037.044 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.825.261.829) | (3.458.269.776) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | 4.10 | 21.839.667.298 | 22.665.976.114 |
| 1. Nguyên giá | 231 | 36.741.573.937 | 36.741.573.937 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (14.901.906.639) | (14.075.597.823) | |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 63.857.609.188 | 82.630.464.173 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 72.639.096.097 | 91.546.951.082 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 11.214.175.540 | 11.079.175.540 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (19.995.662.449) | (19.995.662.449) | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 40.508.592.544 | 18.624.536.100 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.11 | 13.687.949.037 | 18.624.536.100 |
| 2. Lợi thế thương mại | 269 | 4.12 | 26.820.643.507 | - |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 481.566.965.070 | 460.522.259.652 |
Mẫu số B 01 - DN/HN
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 246.739.764.679 | 236.537.541.954 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 214.098.843.748 | 203.275.120.688 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.13 | 30.221.887.063 | 27.400.155.940 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.14 | 19.015.990.735 | 30.978.824.922 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.15 | 5.645.096.535 | 2.740.544.409 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.16 | 5.672.263.082 | 7.907.273.500 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.17 | 39.988.638.505 | 49.081.859.969 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.18 | 9.237.024.041 | 15.857.953.251 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.19 | 5.956.879.756 | 7.609.757.969 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.20 | 89.406.210.793 | 52.779.717.490 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.21 | 8.892.113.238 | 8.892.113.238 |
| 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 62.740.000 | 26.920.000 | |
| II. Nợ dải hạn | 330 | 32.640.920.931 | 33.262.421.266 | |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dải hạn | 336 | 4.18 | 7.801.353.250 | 8.807.979.466 |
| 2. Phải trả dải hạn khác | 337 | 4.19 | 25.044.441.800 | 24.454.441.800 |
| 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | (204.874.119) | - | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 4.22.1 | 234.827.200.391 | 223.984.717.698 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 234.827.200.391 | 223.984.717.698 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 250.000.000.000 | 250.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 250.000.000.000 | 250.000.000.000 | |
| 2. Cổ phiếu quỹ | 415 | (911.400.000) | (911.400.000) | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 4.635.810.142 | 4.635.810.142 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (18.897.209.751) | (29.739.692.444) | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | (44.905.640.878) | (59.589.312.526) | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 26.008.431.127 | 29.849.620.082 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 481.566.965.070 | 460.522.259.652 |
Nguyễn Ngọc Hoài Nguyễn
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Ngọc Kê toán trưởng
Ngô Ngọc Trinh
Người lập
Mẫu số B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘAT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã sổ | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 1.183.645.196.037 | 943.313.076.874 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 10.704.533.429 | 10.906.445.012 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.172.940.662.608 | 932.406.631.862 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 1.014.440.928.416 | 791.509.816.111 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 158.499.734.192 | 140.896.815.751 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 3.463.969.716 | 4.317.314.595 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.5 | 4.275.096.572 | 6.227.910.849 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 4.255.918.995 | 3.570.644.422 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết | 24 | 591.393.449 | - | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.6 | 68.630.890.909 | 66.589.933.588 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 54.453.618.939 | 42.196.881.324 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 35.195.490.937 | 30.199.404.585 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 551.811.788 | 299.492.369 | |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | 2.681.216.231 | 85.276.872 | |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | (2.129.404.443) | 214.215.497 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 33.066.086.494 | 30.413.620.082 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 6.704.529.486 | - |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (204.874.119) | - | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 26.566.431.127 | 30.413.620.082 | |
| 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.22.3 | 1.065 | 1.219 |
| 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.22.4 | 1.065 | 1.219 |
Nguyên Ngọc Hoài Nguyên
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Ngọc Kê toán trưởng
Ngô Ngọc Trinh
Người lập
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 33.066.086.494 | 30.413.620.082 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 5.378.297.635 | 4.398.061.759 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (4.777.710.631) | 2.312.480.230 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 7.197.747 | 10.530.615 | |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (2.879.331.086) | (2.920.643.177) | |
| Chỉ phí lãi vay~ | 06 | 5.5 | 4.255.918.995 | 3.570.644.422 |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh | 08 | 35.050.459.154 | 37.784.693.931 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (3.438.788.802) | (40.468.127.973) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 4.951.138.367 | (16.440.401.482) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (34.970.395.715) | 18.479.677.062 | |
| Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | 2.779.495.519 | 4.027.289.399 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.255.918.995) | (3.570.644.422) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 35.820.000 | 23.920.000 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 151.809.528 | (163.593.485) | |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (160.650.000) | (403.817.467) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 3.750.000 | 18.181.818 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (19.240.000.000) | (31.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 11.740.000.000 | 7.000.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (31.949.895.541) | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 313.560.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6.482.487.637 | 2.902.461.359 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | (33.124.307.904) | (21.169.614.290) |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH1. Tiền thu tử đi vay2. Tiền trả nợ gốc vayưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM(50 = 20+30+40)ền và tương đương tiền đầu nămẢnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tếÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM(70 = 50+60+61) | 33344050606170 | 6.16.2 | 407.660.757.590(371.034.264.287)36.626.493.3033.653.994.92718.156.061.696(7.197.747) | 297.403.194.759(272.653.512.047)24.749.682.7123.416.474.93714.750.117.374(10.530.615) |
Nguyên Ngọc Hoài Nguyên
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Ngọc
Kế toán trường
Ngô Ngọc Trinh
Người lập
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành (dưới đây gọi tắt là "Công ty" hoặc "công ty mẹ") trước đây là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Bến Thành, một doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 27 tháng 10 năm 2014, Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 5288/QĐ-UBND về việc phê đuyết phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Bến Thành (thuộc Tổng Cộng ty Bến Thành – TNHH MTV) thành công ty cổ phần. Ngày 03 tháng 03 năm 2015, Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Bến Thành theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301171827 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 29 tháng 09 năm 2022 để thay đổi địa chỉ Công ty.
Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng theo Văn bản số p3075/UBCK-QLPH ngày 10 tháng 06 năm 2015 và được Tổng Công ty Lưu kỳ và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 05/2017/GCNCP-VSD ngày 04/01/2017.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 250.000.000.000 VND, được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Quốc gia/ Quốc tịch | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | ||
| Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV | Việt Nam | 122.500.000.000 | 49,00 | 122.500.000.000 | 49,00 |
| Công ty Cổ Phản An Phú | Việt Nam | 26.660.000.000 | 10,66 | 26.660.000.000 | 10,66 |
| Các nhà đầu tư khác | 100.840.000.000 | 40,34 | 100.840.000.000 | 40,34 | |
| Cộng | 250.000.000.000 | 100 | 250.000.000.000 | 100 | |
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 70 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Công ty có đầu tư vào một công ty con như được trình bày tại Mục 1.7 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Tập đoàn").
Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| STT | Tên | Địa chỉ |
| 1 | Trung tâm Lữ hành Sài Gòn | 70 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| 2 | Khách sạn Viễn Đông | 275A Phạm Ngũ Lão, P. Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| 3 | Chỉ nhánh Hà Nội | Tầng 4, toà nhà Kinh đô, 93 Lò Đức, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, Việt Nam |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO)
| STT | Tên | Địa chỉ |
| 4 | Chi nhánh Đà Nẵng | 90 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam |
| 5 | Chi nhánh Cần Thơ | 171 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, Việt Nam |
| 6 | Chi nhánh Vĩnh Long | Tổ 14, áp An Thuận, xã An Bình, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam |
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 344 (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 311).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:
Điều hành tour du lịch; chi tiết: kinh doanh dịch vụ du lịch nội địa và quốc tế;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; chi tiết: kinh doanh nhà hàng
- Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày; chi tiết: kinh doanh lưu trữ du lịch, khách sạn (đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở);
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; chi tiết: đại lý về tàu hỏa, bán vẻ máy bay, môi giới vận tải và dịch vụ nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đự thuê; chi tiết: cho thuê văn phòng, quảy, sập, cửa hàng kinh doanh, đấu tư xây dựng, kinh doanh nhà, cho thuê kho bãi và kinh doanh bất động sản;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; chi tiết: mua bán hóa chất (trừ được phẩm, thuốc trừ sâu, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, hóa chất có tính độc hại mạnh và không buôn bán phế liệu, phế thải kim loại và phi kim loại tại trụ sở).
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.
1.5. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất
Tập đoàn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực du lịch và lữ hành, các dịch vụ liên quan khác. Năm 2024 là một năm đầy khối sắc cho ngành du lịch Việt Nam. Ngành du lịch đã đạt được nhiều thành tư đáng kể, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Với sự tăng trưởng của ngành du lịch, đã mang lại sự tăng trưởng cho kết quả kinh doanh của Tập đoàn, doanh thu năm 2024 tăng 25% so với năm 2023, cụ thể:
Doanh thu lũ hành tăng 29% so với năm trước;
Doanh thu về máy bay tăng 21% so với năm trước;
Doanh thu nhà hàng, khách sạn tăng 6% so với năm trước;
Doanh thu bán hàng hóa tăng 30% so với năm trước
Doanh thu cho thuê bất động sản tăng 11% so với năm trước;
Giá vốn cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 28% so với năm 2023, tương ứng với mức tăng trưởng của
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
1.6. Cấu trúc Tập đoàn
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn được cấu trúc theo hình thức sở hữu trực tiếp gồm công ty mẹ và 01 công ty con trực tiếp. Trong năm 2024, Tập đoàn đã nhận chuyển nhượng 100% cổ phần trong Công ty TNHH TM-DV-Du lịch Vinh Sang (trước đây là Công ty Cổ phần TM-DV-Du lịch Vinh Sang) theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/HĐNT-VS/2024 ngày 11 tháng 06 năm 2024. Tập đoàn hoàn tất chuyển nhượng và đạt được quyền kiểm soát kế từ ngày 19 tháng 08 năm 2024.
1.7. Công ty con được hợp nhất
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Công ty TỈNHH TM-DV-Du lịch Vinh Sang | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu | Thừa đất số 42, Tờ bản đồ số 19, Tổ 14, áp An Thuận, xã An Bình, huyện Long Hồ, tính Vĩnh Long, Việt Nam | 100% | - |
1.8. Các công ty liên kết quan trọng được phân ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
| STT | Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích (%) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| 1. | Công ty TNHH Dư lịch Bến Thành Phú Xuân | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 09 Ngô Quyền, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên- Huế, Việt Nam | 43,33% | 43,33% |
| 2. | Công ty TNHH Khách sản Bến Thành Đồng Khởi Boutique | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 4-6-8 Hồ Huấn Nghiệp, phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | 30,00% | 30,00% |
| 3. | Công ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 180A Hai Bà Trưng, phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam | 22,22% | 22,22% |
- CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình hình tải chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
2.3. Kỳ kế toán năm
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Kỷ kế toán năm của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chỉ phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến rành giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
2.5. Co sở hợp nhất
Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trường hợp quyền kiểm soát của Tập đoàn chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lại chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.
Phương pháp xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ
Tại thời điểm nắm quyền kiểm soát công ty con, lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là khoản chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của những tài sản thuần có thể xác định của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ. Lợi thế thương mại được trình bày thành một khoản mục riêng biệt trên báo cáo tài chính hợp nhất và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào chi phí trong báo cáo tài chính hợp nhất trong thời hạn là 10 năm. Lãi từ giao dịch mua rẻ được ghi nhận là thu nhập khác khi phát sinh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác là tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỹ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám. Độc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiễn bao gồm tiễn mặt tại quỹ, tiễn gửi ngân hàng, tiễn đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiễn xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiễn tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương ứng tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có ký hạn.
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Tập đoàn nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư vào công ty liên kết ban đầu được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phí tiền tệ tại thời điểm phát sinh. Sau đó, giá trị của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng giảm tương ứng với phần sở hữu của Tập đoàn trong lãi lỗ của công ty liên kết sau ngày mua.
Các khoản phân phối từ công ty liên kết sau ngày mua được ghi giảm giá trị của khoản đậu tụ.
Đầu tư khác
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trước tiếp đón việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư khác
Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư.
Nguyên tắc ghi nhận
3.5. Nợ phải thu
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cổ định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản có định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bạ (nếu có).
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Máy móc thiết bị
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 50 năm
03 - 15 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
03 - 07 năm
Khác
3.8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cổ đỉnh vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại số thừa số 42, tờ bản đồ số 19, tỗ 14, đắp An Thuận, xã An Bình, huyện Long Hồ, tình Vĩnh Long, Việt Nam có thời hạn đến ngày 05/12/2057. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất (40 năm).
Quyền sử dụng đất
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích (05 năm).
Phần mềm máy vi tính
Phân loại thuê tài sản
3.9. Thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.10. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư năm giữ chở tăng giá, Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chí phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.
Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được khẩu hạo theo phương pháp đường thẳng.
Thời gian khấu hảo ước tính cho nhà cửa, vật kiến trúc là 49 năm.
3.11. Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo ký hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và tiền thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn từ 01 năm đến 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
Tiền thuê đất, thuê cơ sở hạ tàng, thuê tài sản cố định trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê;
- Chi phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định được phân bổ từ 01 đến 03 năm;
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
Lợi thế kinh doanh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được phân bổ trong 10 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh.
3.12. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phần bổ lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí khoản đầu từ và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ. Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Thời gian phân bổ lợi thế thương mại không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con theo nguyên tắc: Việc phân bổ phải thực hiện dần đều qua các năm. Định kỹ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ ngay số lợi thế thương mại bị tổn thất trong kỳ phát sinh.
3.13. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc. Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.14. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
3.15. Dụ phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
3.16. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.
Hàng kỳ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
3.17. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.18. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỹ thô.
3.19. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.
3.20. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra và cung cấp trong năm theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
3.21. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
3.22. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý đoanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, chạy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.23. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Dịch vụ lũ hành nước ngoài: không chịu thuế;
Dịch vụ về máy bay nước ngoài: 0%;
Các hàng hoá và dịch vụ khác: 10%.
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuê hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dân đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.24. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỹ khen thưởng, phức lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.25. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
3.26. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.27. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nằm quyền biểu quyết của Tập đoàn đẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giảm đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiền
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 88.357.900 | 103.894.397 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 21.714.500.976 | 18.052.167.299 |
| Cộng | 21.802.858.876 | 18.156.061.696 |
(Xem trang tiếp theo)
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO) | ||||
| Các khoản đầu tư tài chính | ||||
| Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được chi tiết như sau: | ||||
| Tại ngày 31/12/2024-VND | Tại ngày 01/01/2024-VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh | 18.000.000.000 | 18.000.000.000 | 18.000.000.000 ^() | |
| 14,500.000.000 | 14,500.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 ^() | |
| 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | |
| Cộng | 39,500.000.000 | 39,500.000.000 | 32,000.000.000 | 32,000.000.000 |
| ^() Trong đó, các khoản tiền gửi có tổng giá trị là 29,500.000.000 VND đã được dùng để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng – Xem thêm Mục 4.20. | ||||
| Đầu tư góp vốn vào các công ty liên kết được chi tiết như sau: | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | |||
| Công ty TNHH Khách sạn Bến Thành Đồng Khởi Boutique (a)ông ty TNHH Du lịch Bến Thành Phú Xuân (b)ông ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan (c) | 63.000.000.00024.278.147.8334.268.803.249 | 44.066.822.04426.144.982.7572.427.291.296 | 63.000.000.00024.278.147.8334.268.803.249 | |
| Cộng | 91.546.951.082 | 72.639.096.097 | 91.546.951.082 | |
| a) Khoản đầu tư chiếm 30% quyền sở hữu Công ty TNHH Khách sạn Bến Thành Đồng Khởi Boutique, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày, dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO) | |||||
| b) Khoản đầu tư chiếm 43,33% quyền sở hữu Công ty TNHH Du lịch Bến Thành Phú Xuân, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. | |||||
| c) Khoản đầu tư chiếm 22,22% quyền sở hữu Công ty TNHH Căn hộ cho thuê nhà Phong Lan, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là cung cấp dịch vụ cho thuê căn hộ. | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Giá tư phòng | Giá trị | Giá trị | |||
| hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | hợp lý | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác: | |||||
| Công ty Cổ phần Du lịch Huế Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bến Thành (') | 7.182.926.938 | () | 7.182.926.938 | () | |
| 4.031.248.602 | () | 3.896.248.602 | () | ||
| Cộng | 11.214.175.540 | - | - | 11.079.175.540 | - |
| () Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất do không có giá niệm yet trên thị trường và Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | |||||
| (*) Tập đoàn đã đăng ký mua mới 13.500 cổ phần của Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bến Thành được chào bán cho các cổ đồng hiện hữu với giá trị mua là 135.000.000 VND theo Thống bảo số 14b/TBĐHCD. Cũng theo thông báo này, Tập đoàn được sở hữu thêm 99.000 cổ phiêu bằng hình thức nhận phân phối lợi nhuận bằng cổ phiêu của Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bến Thành cho các cổ đồng hiện hữu. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêmục 8 | 716.665.370 | 154.549.500 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty Cổ phần Triệu Hải Lâm | 10.286.510.998 | 10.286.510.998 |
| Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Bến Thành | 9.625.658.981 | 6.799.466.667 |
| Chỉ nhánh phát điện Dầu khí - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | 5.754.040.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mai Sản xuất Bến Thành | 15.589.948.000 | 59.400.000 |
| Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam | 2.038.403.177 | 1.148.221.825 |
| Các khách hàng khác () | 88.019.020.150 | 78.939.193.815 |
| Cộng | 132.030.246.676 | 97.387.342.805 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan – Xem thêmục 8 | 24.250.000 | 137.920.000 |
| Trả trước cho người bán: | ||
| Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động | 4.790.000.000 | - |
| Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam - CTCP | 3.845.301.400 | 5.293.546.000 |
| Các nhà cung cấp khác () | 49.117.474.224 | 77.931.345.898 |
| Cộng | 57.777.025.624 | 83.362.811.898 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trả trước các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản trả trước dưới 10% tổng số trả trước cho người bán ngắn hạn.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
4.5. Phải thu khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | ||
| Phải thu khác bên liên quan – Xem thêm Mục 8ạm ứng () | 3.584.224.370 | 3.584.224.370 |
| Các khoản kỹ cược, kỹ quỹ | 16.085.268.769 | 17.454.056.945 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 276.540.000 | 281.540.000 |
| 1.255.988.319 | 501.084.246 | |
| Cộng | 21.202.021.458 | 21.820.905.561 |
| Dài hạn: | ||
| Các khoản kỹ cược, kỹ quỹ | 1.529.525.000 | 2.479.525.000 |
() Đây là khoản tiền tạm ứng cho nhân viên của khối lữ hành cho các tour du lịch đã, đang và sẽ thực hiện tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 nhưng chưa được quyết toán.
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CÓ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH BẾN THÀNH VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: 70 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO)
| Nợ xấu | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | ||
| Tổng giá trị các khoản phải thu quả hạn thanh toán hoặc chưa quả hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 13.498.422.308 | 1.535.822.000 | 25.656.027.625 | 8.915.716.686 | |
| Ban Tổng Giám đốc đàn hộ gỉ khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu quá hạn là thấp. | |||||
| Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau: | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty CP Triệu Hải Lâm | 10.286.510.998 | 500.000.000 | Trên 03 năm | 10.286.510.998 | 500.000.000 |
| Các khách hàng khác | 3.211.911.310 | 1.035.822.000 | Trên 06 tháng đến trên 03 năm | 15.369.516.627 | 8.415.716.686 |
| Cộng | 13.498.422.308 | 1.535.822.000 | 25.656.027.625 | 8.915.716.686 | |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.7. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 231.223.987 | - | 273.631.245 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 1.666.335.392 | - | 889.321.028 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang () | 34.726.466.560 | - | 40.354.701.146 | - |
| Hàng hóa | 3.890.280.424 | - | 3.947.791.311 | - |
| Cộng | 40.514.306.363 | - | 45.465.444.730 | - |
() Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang chủ yếu là chi phí của các tour du lịch đã và đang thực hiện tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 nhưng chưa được quyết toán.
(Xem trang tiếp theo)
| Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | ||||||
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cố định hữu hình khác VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024ăng do mua lại công ty con | 125.817.307.444 | 15.704.744.096 | 8.964.280.746 | 3.856.539.429 | 293.580.000 | 154.636.451.715 |
| Mua trong năm | 13.067.885.735 | 149.687.018 | - | - | - | 13.217.572.753 |
| Thanh lý trong năm | - | 160.650.000 | - | - | - | 160.650.000 |
| (138.181.818) | - | - | - | (138.181.818) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | 138.885.193.179 | 15.876.899.296 | 8.964.280.746 | 3.856.539.429 | 293.580.000 | 167.876.492.650 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024ăng do mua lại công ty con | 85.059.279.792 | 13.748.767.021 | 5.659.900.215 | 3.851.463.843 | 288.337.500 | 108.607.748.371 |
| Khẩu hao trong năm | 8.260.326.392 | 149.687.018 | - | - | - | 8.410.013.410 |
| Thanh lý trong năm | 2.402.250.245 | 447.869.117 | 860.771.352 | 5.075.586 | 5.242.500 | 3.721.208.800 |
| (138.181.818) | - | - | - | (138.181.818) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | 95.721.856.429 | 14.208.141.338 | 6.520.671.567 | 3.856.539.429 | 293.580.000 | 120.600.788.763 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 40.758.027.652 | 1.955.977.075 | 3.304.380.531 | 5.075.586 | 5.242.500 | 46.028.703.344 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 43.163.336.750 | 1.668.757.958 | 2.443.609.179 | - | - | 47.275.703.887 |
| Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình là 17.021.428.608 VND đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm Mục 4.20. | ||||||
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 69.516.226.686 VND. | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.9. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||
| Tại ngày 01/01/2024ăng do mua lại công ty con | - | 4.141.037.044 | 4.141.037.044 |
| 896.984.000 | - | 896.984.000 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 896.984.000 | 4.141.037.044 | 5.038.021.044 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024ăng do mua lại công ty con | - | 3.458.269.776 | 3.458.269.776 |
| 120.350.054 | - | 120.350.054 | |
| Khẩu hao trong năm | 22.565.635 | 224.076.364 | 246.641.999 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 142.915.689 | 3.682.346.140 | 3.825.261.829 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 682.767.268 | 682.767.268 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 754.068.311 | 458.690.904 | 1.212.759.215 |
Giá trị còn lại cuối năm của Quyền sử dụng đất là 754.068.311 VND đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.20.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 2.360.673.244 VND.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.10. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | |
| Nguyên giá: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 36.741.573.937 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 36.741.573.937 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 14.075.597.823 |
| Khẩu hao trong năm | 826.308.816 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 14.901.906.639 |
| Giá trị còn lại: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 22.665.976.114 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 21.839.667.298 |
Nguyên giá bất động sản đầu tư đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 6.659.299.633 VND.
Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư năm giữ để cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật đình giá. Giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Công cụ dung cụ xuất dùngỉ phí sửa chữaác khoản khác | 267.532.766- 4.136.433.847 | 166.296.605275.421.6671.468.586.302 |
| Cộng | 4.403.966.613 | 1.910.304.574 |
| Dài hạn: | ||
| Tiền thuế đất đã nộp cho cả thời gian thuêại mặt bằng 66-68 Hai Bà Trung | 12.847.621.248- | 13.459.412.7363.496.201.691 |
| Lợi thế kinh doanh | 471.758.317 | 868.365.810 |
| Công cụ dung cụ xuất dùng | 213.349.902 | 457.308.387 |
| Chỉ phí sửa chữa lớn TCSĐ | 155.219.570 | 343.247.476 |
| Các khoản khác | ||
| Cộng | 13.687.949.037 | 18.624.536.100 |
| Lợi thế thương mại | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tại ngày 01/01 | - | - |
| Phát sinh từ việc mua công ty con trong năm Đã phân bổ trong năm | 27.753.468.418(928.779.812) | - |
| Tại ngày 31/12 | 26.820.643.507 | - |
| Lợi thế thương mại phát sinh từ việc mua công ty con trong năm được xác định như sau: | ||
| Chỉ tiêu | Số tiền (VND) | |
| Giá phí khoản đầu tư | 33.859.445.708 | |
| Giá trị hợp lý tài sản thuần trọng công ty con tại ngày mua | 6.105.977.290 | |
| Lợi thế thương mại | 27.753.468.418 | |
(Xem trang tiếp theo)
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO) | ||||
| 4.13. | Phải trả người bán ngắn hạn | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Số có khả năngà nợ |
| Giá trị | Số có khả năngà nợ | Giá trị | ||
| Phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 4.078.000 | 4.078.000 | 4.078.000 | |
| Phải trả người bán: | ||||
| Công ty TNHH IATA Việt Namổng Công ly Hàng không Việt Nam Chemours Company Singapore Pte Ltdải trả cho các đối tượng khác () | 449.119.100 | 449.119.100 | 2.613.194.450 | 2.613.194.450 |
| 1.446.068.064 | 1.446.068.064 | 1.170.964.257 | 1.170.964.257 | |
| 1.737.468.000 | 1.737.468.000 | - | - | |
| 26.585.153.899 | 26.585.153.899 | 23.611.919.233 | 23.611.919.233 | |
| Cộng() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn | ||||
| 4.14. | Người mua trả trước ngắn hạn | |||
| Là các khoản khách hàng ứng trước cho các dịch vụ tour lữ hành và dịch vụ đặt về máy bay tại ngày 31/12/2024. | ||||
| 4.15. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.376.269.455 | 81.607.372.469 | 81.729.917.944 | - | 2.479.724.019 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 75.000.000 | 2.656.802.158 | 6.704.529.486 | - | 4.047.727.328 | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 612.024.922 | 2.639.293.468 | 2.294.960.769 | - | 260.820.390 |
| Các loại thuế khác | - | - | 11.511.660.552 | 11.511.660.552 | - | - |
| Cộng | 75.000.000 | 5.645.096.535 | 102.462.855.975 | 95.536.539.265 | 4.047.727.328 | 2.740.544.409 |
| 4.16. Phải trả người lao động | ||||||
| Là quỹ tiền lương, lương hiệu quả và thù lao cồn phải trả cho nhân viên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. | ||||||
| 4.17. Chi phí phải trả ngắn hạn | ||||||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |||||
| Trích trước chi phí phải trả cho hoạt động lữ hànhích trước chi phí phải trả cho hoạt động lữ trúích trước chi phí phải trả cho hoạt động khác | 39.151.171.141723.472.960113.994.404 | 47.878.217.462768.091.655435.550.852 | ||||
| Cộng | 39.988.638.505 | 49.081.859.969 | ||||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.18. Doanh thu chưa thực hiện
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: | ||
| Nhận trước tiền cho thuê bất động sản () thu chưa thực hiện của dịch vụ lữ hành (*) thu chưa thực hiện khác | 1.006.626.2168.230.397.825- | 1.006.626.21610.432.240.6464.419.086.389 |
| Cộng | 9.237.024.041 | 15.857.953.251 |
| Dài hạn: | ||
| Nhận trước tiền cho thuê bất động sản () | 7.801.353.250 | 8.807.979.466 |
() Là khoản tiền nhận trước của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản Tiến Lợi về việc cho thuê tòa nhà văn phòng tại số 55 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 09 năm 2033.
(') Là các khoản nhận tiền trước từ khách hàng của các tour du lịch đang và sẽ thực hiện tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 nhưng chưa được quyết toán. Trong đó, số dư doanh thu chưa thực hiện với bên liên quan là 868.950.000 VND – Xem thêm Mục 8.
4.19. Phải trả khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: | ||
| Nhận ký quỹ, ký cượcải trả các chi phí xã hội gồm: BHXH, BHTN, BHYT và KPCD | 2.248.199.000 | 2.248.199.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 130.555.112 | 117.627.712 |
| 3.578.125.644 | 5.243.931.257 | |
| Cộng | 5.956.879.756 | 7.609.757.969 |
| Dài hạn: | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược | 25.044.441.800 | 24.454.441.800 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm. | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Số có khả năngà nợ | Tiếng | Giảm | Số có khả năngà nợ | ||
| Vay ngân hàng | 89.406.210.793 | 89.406.210.793 | 407.660.757.590 | 371.034.264.287 | 52.779.717.490 |
| Các khoản vay ngân hàng ngắn hơn được chi tiết như sau: | |||||
| Loại tiền | Lãi suất (năm) | Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | ||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Namân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh | VND | 6,40% | 25.259.210.430 | 20.214.507.490 | (a) |
| Cộng) Vay ngắn hơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với những thông tin chi tiết như sau: | 89.406.210.793 | 52.779.717.490 | |||
| Hạn mức vay: | 35.000.000.000 VND | ||||
| Thời hạn vay: | 12 tháng | ||||
| Lãi suất: | 6,40%/năm | ||||
| Mục đích vay: | Cho vay bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh và mở LC phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. | ||||
| Tài sản đảm bảo: | - Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất toa lạc tại số 70 Lý Tự Trọng, phương Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Giá trị còn lại của tài sản này tại ngày 31/12/2024 là 6.606.337.646 VND - Xem thêm Mục 4.8;- Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn số 001/2023/HDTG.310.5032141 có giá trị 4.000.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.2;- Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn số 003/2023/HDTG.310.5032141 có giá trị 3.000.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.2;- Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn số 003/2022/HDTG.310.5032141 có giá trị 8.000.000.000 VND - Xem thêm Mục 4.2. | ||||
Mục đích vay: Vay vốn để bổ sung/tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số thừa số 42, tờ bản đồ số 19, tỗ 14, Ảp An Thuận, xã An Bình, huyện Long Hồ tĩnh Vĩnh Long - Xem thêm Mục 4 9
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | |||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 250.000.000.000 | (911.400.000) | 4.635.810.142 | (59.589.312.526) | 194.135.097.616 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 30.413.620.082 | 30.413.620.082 |
| Đ. Thù lao, quỹ hoạt động của HDQT, BKS | - | - | - | (564.000.000) | (564.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 250.000.000.000 | (911.400.000) | 4.635.810.142 | (29.739.692.444) | 223.984.717.698 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 26.566.431.127 | 26.566.431.127 |
| Thù lao, quỹ hoạt động của HDQT, BKS Điều chỉnh khoản đấu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu do hợp nhất | - | - | - | (558.000.000) | (558.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 250.000.000.000 | (911.400.000) | 4.635.810.142 | (18.897.209.751) | 234.827.200.391 |
| 22.2. Cổ phiếu | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại (cổ phiếu quỹ) Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 25.000.000 | 25.000.000 | 25.000.000 | 25.000.000 | |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | 24.956.600 | 24.956.600 | 24.956.600 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 26.566.431.127 | 30.413.620.082 |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 26.566.431.127 | 30.413.620.082 |
| Số cổ phần phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 24.956.600 | 24.956.600 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.065 | 1.219 |
| 4.22.4. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 26.566.431.127 | 30.413.620.082 |
| Lãi để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 26.566.431.127 | 30.413.620.082 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 24.956.600 | 24.956.600 |
| Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 24.956.600 | 24.956.600 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.065 | 1.219 |
| 4.23. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tế các loại: | ||
| USD | 22.830,67 | 26.405,19 |
| EUR | 295,96 | 1.327,45 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu dịch vụ lực hành | 672.701.508.793 | 519.799.956.733 |
| Doanh thu dịch vụ vẻ máy bay | 200.511.145.370 | 165.661.637.901 |
| Doanh thu dịch vụ nhà hàng, khách sạn | 57.239.200.912 | 53.823.486.795 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 177.284.673.165 | 135.939.241.449 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuê bất động sản | 75.908.667.797 | 68.088.753.996 |
| Cộng | 1.183.645.196.037 | 943.313.076.874 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 52.121.431.930 | 73.784.446.215 |
| Nguyên nhân tăng doanh thu năm nay được thuyết minh tại Mục 1.5. | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Dịch vụ vẻ máy bay | 10.692.727.873 | 9.794.373.066 |
| Dịch vụ lữ hành | - | 128.001.804 |
| Dịch vụ cho thuê bất động sản | - | 984.070.142 |
| Dịch vụ nhà hàng, khách sạn | 11.805.556 | - |
| Cộng | 10.704.533.429 | 10.906.445.012 |
| Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn dịch vụ lữ hành | 629.245.742.055 | 480.567.431.862 |
| Giá vốn dịch vụ vẻ máy bay | 180.372.724.218 | 145.778.812.253 |
| Giá vốn dịch vụ nhà hàng, khách sạn | 18.768.063.135 | 16.985.295.696 |
| Giá vốn bán hàng hóa | 174.160.611.416 | 133.708.986.837 |
| Giá vốn dịch vụ cho thuê bất động sản | 11.893.787.592 | 14.469.289.463 |
| Cộng | 1.014.440.928.416 | 791.509.816.111 |
| Nguyên nhân tăng giá vốn cung cấp dịch vụ năm nay được thuyết minh tại Mục 1.5. | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia () | 1.491.207.838 | 1.774.875.000 |
| Lãi chuyển nhượng vốn | - | 530.640.000 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 657.979.799 | 1.127.588.837 |
| Chênh lệch tỷ giá | 261.813.320 | 161.548.973 |
| Chiết khấu thanh toán được hưởng | 1.052.968.759 | 722.661.785 |
| Cộng | 3.463.969.716 | 4.317.314.595 |
| (*) Trong đó, cổ tức, lợi nhuận được chia từ bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 414.957.838 | 1.624.875.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO)
5.5. Chi phí tài chính
| 5.5. | Chi phi tai chinh | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí dự phòng/(hoàn nhập) tồn thất đầu tư tài chính | - | 2,644.200.000 | |
| Chi phí lãi vay | 4,255.918.995 | 3,570.644.422 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 11.979.830 | 2,535.812 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản | 7.197.747 | 10.530.615 | |
| mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | |||
| Cộng | 4,275.096.572 | 6,227.910.849 | |
| 5.6. | Chi phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nhân viên | 34.301.786.101 | 30.295.521.341 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 1.485.908.658 | 1.962.639.321 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.176.911.122 | 2.286.903.586 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 25.997.522.736 | 25.257.747.763 | |
| Các chi phí khác | 4.668.762.292 | 6.787.121.577 | |
| Cộng | 68.630.890.909 | 66.589.933.588 | |
| 5.7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nhân viên | 24.575.733.353 | 19.573.167.630 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 878.029.612 | 920.608.517 | |
| Chi phí dự phòng/(hoàn nhập) nợ phải thu khô đòi | (2.094.357.767) | (247.969.770) | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 22.584.666.226 | 15.400.001.947 | |
| Chi phí khác | 8.509.547.515 | 6.551.073.000 | |
| Cộng | 54.453.618.939 | 42.196.881.324 | |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
5.8. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 186.209.192.931 | 146.748.071.867 |
| Chỉ phí nhân công | 62.648.281.354 | 53.183.157.171 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 4.445.472.724 | 4.398.061.759 |
| Chỉ phí dự phòng/(hoàn nhập) nợ phải thu khó đòi | (2.094.357.767) | (247.969.770) |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 880.688.614.436 | 713.649.610.918 |
| Cộng | 1.131.897.203.678 | 917.730.931.945 |
5.9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm Điều chỉnh lợi nhuận khi hợp nhất BCTC | 33.066.086.494 | 30.413.620.082 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 6.282.419.236 | - |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | 5.294.517.809 | 3.958.430.459 |
| Trừ: Chuyển lỗ | (10.880.064.613) | (19.480.195.253) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | (240.311.498) | (14.891.855.288) |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 33.522.647.428 | - |
| 20% | 20% | |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 6.704.529.486 | - |
Các khoản điều chỉnh, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 407.660.757.590 | 297.403.194.759 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (371.034.264.287) | (272.653.512.047) |
| 6.3. Mua công ty con trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng giá trị mua công ty con trong năm | 33.859.445.708 | - |
| Phần giá trị mua công ty con được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền | 33.859.445.708 | - |
| Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con được mua | 1.909.550.167 | - |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CÓ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH BÊN THÀNH VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: 70 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÁO CÁO BỘ PHẦN
Don vị tính: Triệu đồng
Dịch vụ lư hãnh;
Dịch vụ bán vẻ máy bay;
Dịch vụ nhà hàng, khách sạn;
Dịch vụ cho thuê bất động sản;
Bản hàng hóa.
| Dịch vụ lữ hành | Dịch vụ bánh vẻ máy bay | Nhà hàng, khách sạn | Dịch vụ cho thuê bất động sản | Bán hàng hóa | Loại trừ | Tổng cộng | |||||||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu | |||||||||||||||
| Từ khách hàng bên ngoài Giữa các bộ phận | 672.701 | 519.800 | 200.511 | 165.662 | 57.239 | 53.823 | 75.909 | 68.089 | 177.285 | 135.939 | - | - | - | 1.183.645 | 943.313 |
| Cộng | 40.873 | 22.545 | 150.424 | 122.607 | 2 | - | - | - | - | - | (191.299) | (145.152) | - | - | - |
| Cốt quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 713.574 | 542.345 | 350.935 | 288.269 | 57.241 | 53.823 | 75.909 | 68.089 | 177.285 | 135.939 | (191.299) | (145.152) | 1.183.645 | 943.313 | |
| Chỉ phí không phân bổ | 43.456 | 39.104 | 9.434 | 10.089 | 38.471 | 36.838 | 64.015 | 52.637 | 3.124 | 2.230 | - | - | 158.500 | 140.897 | |
| Lợi nhuận trước thuế, thu nhập tài chính và chi phí tài chính | (123.085) | (108.787) | |||||||||||||
| Thu nhập tài chính | 35.415 | 32.110 | |||||||||||||
| 3.464 | 4.317 | ||||||||||||||
Các thông tin khác:
| Dịch vụĐản vế máy bay | Dịch vụà hàng, khách sạn | Dịch vụ cho thuêất động sản | Đơn vị tính: Trệu đồng | |||||||
| Tại ngày31/12/24 | Tại ngày01/01/24 | Tại ngày31/12/24 | Tại ngày01/01/24 | Tại ngày31/12/24 | Tại ngày01/01/24 | Tại ngày01/01/24 | Bản hàng hóa | Tổng cộng | ||
| Tài sản của bộ phận | 116.460 | 128.243 | 36.756 | 35.025 | 10.111 | 10.746 | 66.448 | 65.171 | 22.891 | 240.666 |
| Tài sản không phân bổ | 252.666 | |||||||||
| 228.901 | ||||||||||
| Tổng tải sản | 481.567 | |||||||||
| 460.522 | ||||||||||
| Nợ phải trả của bộ phận | 43.749 | 51.578 | 3.069 | 4.620 | 1.972 | 1.783 | 208 | 492 | 2.802 | 51.800 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 194.940 | |||||||||
| 178.065 | ||||||||||
| Tổng nợ phải trả | 246.740 | |||||||||
| 236.538 | ||||||||||
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CÓ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH BẾN THÀNH VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: 70 Lý Tư Trọng, phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| TP. Hồ Chí Minh | TP. Hà Nội | TP. Đà Nẵng | TP. Cần Thơ | T. Vĩnh Long | Loại trừ | Tổng cộng | ||||||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | |
| Doanh thu | ||||||||||||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 942.176 | 734.698 | 81.312 | 82.264 | 51.755 | 50.786 | 97.492 | 60.415 | 10.911 | 15.150 | - | - | 1.183.645 | 943.313 |
| Giữa các bộ phận | 190.013 | 144.935 | 218 | - | 532 | - | 228 | 65 | 308 | 152 | (191.299) | (145.152) | - | - |
| Cộng | 1.132.189 | 879.633 | 81.530 | 82.264 | 52.287 | 50.786 | 97.720 | 60.480 | 11.219 | 15.302 | (191.299) | (145.152) | 1.183.645 | 943.313 |
| Tài sản có định của bộ phận cuối năm | 65.268 | 69.372 | - | - | - | - | - | - | 5.061 | 5 | - | - | 70.329 | 69.377 |
| Chỉ phi mua sầm tải sản | 161 | 598 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 161 | 598 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN
Danh sách các bên liên quan
- Tổng Cộng ty Bến Thành – TNHH MTV
- Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV - Chi nhánh Khu công nghiệp Bình Chiếu
- Chi nhánh Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV - Trung tâm Dịch vụ Kho văn
- Chi nhánh Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV - Hồ Tràm Resort
- Công ty TNHH Căn hộ Cho thuê Nhà Phong Lan
- Công ty TNHH Khách sản Bến Thành Đồng Khởi Boutique
- Công ty TNHH Du lịch Bến Thành - Phú Xuân
- Công ty Cổ phần Du lịch Huế
- Công ty Cổ phần Sài Gòn - Đà Lạt
Mối quan hệ
Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể
Chi nhánh của Cổ đông có ảnh
hướng đáng kể
Chỉ nhánh của Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể
Chỉ nhánh của Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể
- Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng
Công ty liên kết
Công ty liên kết
Công ty liên kết
Công ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốt
Công ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốt
Nhân sự quản lý chủ chốt
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư phải thu / (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu ngắn hạn khách hàng:ỉ nhánh Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV – Hồ Tràm Resortổng Công ty Bến Thành – TNHH MTVông ty TNHH Khách sạn Bến Thành Đồng Khởi Boutique | 4.372.000629.043.37083.250.000 | - 71.299.50083.250.000 |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.3 | 716.665.370 | 154.549.500 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.4:ông ty Cổ phần Du lịch Huế | 24.250.000 | 137.920.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác – Xem thêm Mục 4.5:ông ty TNHH Khách sạn Bến Thành Đồng Khởi Boutique | 3.584.224.370 | 3.584.224.370 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả người bán ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.13: | ||
| Công ty Cổ phần Du lịch Huế | (4.078.000) | (4.078.000) |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn – Xem thêm Mục 4.18: | ||
| Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV | (896.950.000) | - |
| Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau: | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Chi nhánh Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV – Trung tâm Dịch vụ Kho văn nhánh Tổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV – Hồ Tràm Resortổng Công ty Bến Thành – Công ty TNHH MTVổng Công ty Bến Thành – TNHH MTV – Chi nhánh công nghiệp Bình Chiếuông ty Cổ phần Du Lịch Huế | 48.754.951.852 | 70.006.260.000 |
| 4.132.444 | 3.217.593 | |
| 3.187.105.412 | 3.724.495.165 | |
| 154.527.778 | - | |
| 20.714.444 | 50.473.457 | |
| Cộng – Xem thêm Mục 5.1 | 52.121.431.930 | 73.784.446.215 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua dịch vụ: | ||
| Chi nhánh Tổng Công ty Bến Thành TNHH MTV – Hồ Trâm Resortông ty Cổ phần Sài Gòn – Đà Lạtông ty Cổ phần Du Lịch Huế | 404.782.253 | 269.053.486 |
| 204.565.590 | 116.849.932 | |
| 292.772.418 | 215.315.895 | |
| 40.370.367 | 1.805.556 | |
| Cộng | 942.490.628 | 603.024.869 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia – Xem thêm Mục 5.4 | ||
| Công ty TNHH Du lịch Bến Thành – Phú Xuânông ty Cổ phần Du Lịch Huế | - | 1.624.875.000 |
| 414.957.838 | - | |
| Cộng | 414.957.838 | 1.624.875.000 |
CÔNG TY CÓ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH BÊN THÀNH VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: Số 70 Lý Tự Trọng, phường Bên Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) | ||||||
| Lương, thù lao và các khoản thu nhập khác của các thành viên Hội đồng quản trị ("HDQT"), Tổng Giám đốc ("TGD"), Ban Kiểm soát Ban và Kế toán trường của Công ty me được hưởng trong năm như sau: | ||||||
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |||
| Thù lao | Thu nhập | Cộng | Thù lao | Thu nhập | ||
| Ông Trần Xuân Ảnh | Chủ tịch HDQT (bổ nhiệm ngày 17/12/2024) | 4.000.000 | - | 4.000.000 | - | - |
| Ông Hoàng Tâm Hoà | Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm ngày 09/12/2024) | 84.000.000 | - | 84.000.000 | 96.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Ngọc Hoài | Thành viên HDQT / TGD | 72.000.000 | 1.050.643.000 | 1.122.643.000 | 72.000.000 | 739.140.000 |
| Nguyên | Thành viên HDQT / Phó TGD | 72.000.000 | 762.557.000 | 834.557.000 | 72.000.000 | 567.519.000 |
| Bà Đăng Thị Thi Thanh | Thành viên HDQT / Phó TGD | 74.000.000 | 731.215.000 | 805.215.000 | 72.000.000 | 524.125.000 |
| Ông Nguyễn Phước Bảo Anh | Thành viên HDQT/Phó TGD | 72.000.000 | - | 72.000.000 | 72.000.000 | - |
| Ông Đăng Thanh Hải | Phó TGD | - | 611.208.000 | 611.208.000 | - | 432.651.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Dũng | Trường Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 285.280.000 | 345.280.000 | 60.000.000 | 288.718.000 |
| Ông Nguyễn Minh Hùng | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 | - | 48.000.000 | 48.000.000 | - |
| Ông Thái Minh Duy | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 | - | 48.000.000 | 48.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | Kế toán trường | 16.000.000 | 627.760.000 | 643.760.000 | 11.429.000 | 506.960.000 |
| Cộng | 550.000.000 | 4.068.663.000 | 4.618.663.000 | 551.429.000 | 3.059.113.000 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO)
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THỪ ĐỐNG
Tập đoàn thuê đất theo các hợp đồng thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có kỹ hạn trung bình là 50 năm, với tiền thuê cổ định mỗi năm:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phi thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 11.085.458.884 | 11.923.922.583 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 11.085.458.884 | 11.312.131.095 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 22.298.108.969 | 33.383.567.853 |
| Trên 5 năm | 145.399.227.939 | 178.782.795.792 |
| Cộng | 178.782.795.792 | 223.478.494.740 |
10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của tập đoàn trong những năm tài chính sắp tối.
Nguyễn Ngọc Hoài Nguyên
Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Ngọc Kế toán trường
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Ngô Ngọc Trinh
Người lập
Báo cáo thường niên 2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT
Nguyên Ngọc Hoài Nguyên
Tổng Giám đốc
Cùng BenThanh Tourist