Báo cáo thường niên 2024/BVN
ticker: BVN document_type: bctn year: 2024 page_count: 18 source: PaddleOCR-VL-1.6
| CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG VIỆT NAM |
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊNăm 2024 |
| TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
A. THÔNG TIN CHUNG
1- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG VIỆT NAM
- Mã số doanh nghiệp: 0301225328
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)
Địa chỉ: 69/1/3 đường Nguyễn Gia Trí, Phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 028 38992667 – 028 38992668 - 0931735777, Fax: 028 38992861
- Website : www.bongvietnam.com.vn
- Mã cổ phiếu: BVN
2 - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1 - Lịch sử hình thành
- Đầu tiên, Công ty Bông được thành lập theo quyết định số 08NN-TC/QĐ ngày 07/01/1978 của Bộ Nông nghiệp.
- Sau đó, Công ty bông Việt Nam được thành lập lại theo quyết định số 357/NN-TCCB/QĐ ngày 15/6/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
- Từ năm 1993 đến 2003 công ty có các đơn vị trực thuộc: Chi nhánh Đồng Nai, Phan Thiết, Đắk Lắk, Gia Lai, Nha Trang, Hà Nội, Trạm Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm, Xí nghiệp Giống Cây trồng, Xí nghiệp Dịch vụ thương mại, Viện Nghiên cứu Cây bông.
- Năm 2003 các chi nhánh Đắk Lắk, Hà Nội, Xí nghiệp Giống Cây trồng đã chuyển thành công ty cổ phần.
- Tháng 12/2004 Viện Nghiên cứu Cây Bông Nha Hồ chuyển về trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
- Ngày 26/10/2005 Công ty bông Việt Nam chuyển thành Công ty TNHH NN MTV bông Việt Nam theo quyết định số 265/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngày 13/12/2006 Bộ Công nghiệp ban hành quyết định số 3578/QĐ-BCN về việc duyệt Phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty TNHH Nhà nước MTV bộng Việt Nam thành Công ty cổ phần bông Việt Nam.
- Đại hội cô động lần thứ nhất thành lập Công ty được tổ chức vào ngày 04/5/2007, Công ty chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103007036 ngày 18/6/2007.
2.2 - Các giai đoạn phát triển
- Từ 1978 đến 1990: Trong những năm đầu, Công ty hoạt động với 02 Nông trường trực thuộc, bộ máy quản lý công ty được điều động từ Miền Bắc vào. Trong khoảng 10 năm đầu sản xuất bông mang tính chất thăm dò, chưa có nghiên cứu sâu về giống, thời vụ, quy trình canh tác...Mặt khác với cơ chế tập trung bao cấp, cây bông trồng có năng suất thấp, sản lượng không nhiều, trong khi bông xơ phục vụ ngành dệt chủ yếu nhập về từ Liên Xô với giá rẻ nên sản xuất bông không phát triển được.
- Từ 1990 đến 1997: Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, ngành bông cũng đạt nhiều thành tư quan trong trọng sản xuất hạt giống bông, quy trình canh tác, BVTV đồng thời việc xác định vùng trồng bông thích hợp để phát triển thành vùng bông tập trung quy mô lớn, sản xuất hàng hoá của nông hộ trồng bông đạt năng suất cao tạo ra sản lượng lớn. Bông xơ trong nước bước đầu tham gia vào thị trường cung cấp xơ bông cho ngành đệt tuy thị phần còn khiêm tốn.
- Từ 1997 đến 2007: Đây là giai đoạn ngành bông có sự phát triển nhanh và toàn diện. Năm 1998, Công ty chuyển từ Bộ NN-CNTP sang Tổng Công ty Dệt May VN thuộc Bộ Công nghiệp, gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ tạo ra động lực quan trọng đầy mạnh việc phát triển kinh doanh của Công ty.
- Năm 2007 đến 2019, Công ty chuyển thành công ty cổ phần, Tập đoàn Đệt May Việt Nam sở hữu 55% vốn Điều lệ, cùng với sản xuất trong nước Công ty nhập nhiều bông xơ nước ngoài cung cấp đa dạng xơ bông cho ngành đệt trong nước; ngoài ra từ năm 2013 Công ty tổ chức sản xuất nắm Linh chi đỏ, năm 2016 sản xuất Dưa lưới nhằm đa dạng mặt hàng; kinh doanh của Công ty vẫn ổn định và có lợi nhuận, chia cổ tức cho cổ đông.
- Từ 04/01/2020 đến nay, Tập đoàn Đệt May Việt Nam thoái vốn theo chủ trương của Chính phủ, ông Trương Văn Dũng năm giữ 89,916% vốn điều lệ Công ty. Công ty tiến hành sửa chữa hoàn thiện tòa nhà làm việc và các kho tải các tính Bình Thuận, Nha Trang, Đồng Nai để cho thuê. Xây dựng thêm 02 kho mới điện tích 5.200 m² và 4.700 m² tại Bình Dương; 02 kho mới tại Phan Thiết với điện tích 1.000 m² và 2.000 m² và hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái tại tòa nhà văn phòng Tp. HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Nha Trang, Phan Thiết, Gia Lai, hợp tác kinh doanh xây tòa nhà văn phòng tại 362 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
3 - NGÀNH NGHĨ, ĐIỆA BÀN KINH DOANH
- Ngành nghề kinh doanh chính: điện mặt trời áp mái, cho thuê văn phòng, cho thuê nhà xưởng, kinh doanh bất động sản, xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp,.....
- Địa bàn kinh doanh: Tp. Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hoà, ...
4 - THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TY, MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, BỘ MÁY QUẢN LÝ
4.1- Cơ cấu tổ chức công ty
Trụ sở Công ty
- Địa chỉ: 69/1/3 đường Nguyễn Gia Trí, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 028 38992667- 0931735777 - Fax: 028 38992861
- Website: www.bongvietnam.com.vn - Email: bongvietnam@vnn.vn
Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh Công ty cổ phần bông Việt Nam tại Nha Trang
- Địa chỉ: Thôn Hòn Nghê, xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
- Điện thoại: 098 2853667
Chi nhánh Công ty cổ phần bông Việt Nam tại Gia Lai
- Địa chỉ: Thôn 7, xã Iablang, huyện Chu Sê, tỉnh Gia Lai
- Điện thoại: 0964282696
Chi nhánh Công ty cổ phần bông Việt Nam tại Bình Dương
- Địa chỉ: Khu phố 2, phường Thới Hoà, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0964282696
Chi nhánh Công ty cổ phần bông Việt Nam tai Đồng Nai
- Địa chỉ: Áp Thanh Hoá, xã Hồ Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 0914 080747
Xí nghiệp Dich vụ thương mại ngành Bông
- Địa chỉ: 69/1/3 đường Nguyễn Gia Trí Phường 25, quận Bình Thạnh, TP.HCM
- Điện thoại: : 0934138939
4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Công ty cổ phần bông Việt Nam được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo:
- Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ;
- Các Luật khác và các quy định liên quan khác của pháp luật;
- Điều lệ của Công ty cổ phần bóng Việt Nam do Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
Co cấu bộ máy quản lý của Công ty cụ thể như sau:
Đại hội đồng cổ đông:
- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phản.
- Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
I) Quyết định tổ chức lại, giải thê công ty;
k) Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị:
Có ba (03) thành viên.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;
e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;
i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thường và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ động ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
1) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;
Trình báo cáo tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
O) Kiến nghị mức cô tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cô tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thế công ty; yêu cầu phá sản công ty;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Ban Kiểm soát:
Có 02 (hai) thành viên
- Giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý-điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trong trong quản lý-điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức hoạt động của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Thâm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính sáu tháng và hằng năm của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
- Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông thường niên.
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ động các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đồng. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cô động và HĐQT toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ như sau:
Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trị và làm chủ tụa cuộc họp Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
Giam sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
Chủ tọa cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Các Phòng Ban trong Công ty
Công ty có 02 Phòng chức năng phụ trách thực hiện các công việc bảo đảm cho quá trình quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Chủ tịch Hội đồng Quản trị đạt hiệu quả cao và đúng pháp luật, gồm có:
Phòng Đầu tư kinh doanh
- Phòng Tài chính - Kế toán.
B. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 1-TÌNH HÌNH SĂN XUẤT KINH DOANH
Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết ĐHDCD năm 2024
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | TH 2024 | TH 2023 | 2024/2023 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu, thu nhập | tỷ.đ | 52,88 | 49,84 | 106,10% |
| 2 | Tổng chi phí | tỷ.đ | 34,20 | 29,25 | 116,92% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | tỷ.đ | 18,69 | 20,59 | 90,77% |
| 4 | Cổ tức dự kiến | % | 0 | ||
| 5 | Thu nhập NLĐ/ tháng | 1000đ | 11.839 | 11.374 | 104,09% |
2 - TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
2.1 Ban điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Sở hữu CP | Ghi chú |
| 1 | Trương Văn Dũng | Chủ tịch HĐQT | 4.495.800 | |
| 2 | Nguyễn Phương Thảo | Phó Tổng Giám Đốc | 3.700 | |
| 3 | Nguyễn Tấn Văn | Phó Tổng Giám Đốc | 0 | |
| 4 | Lê Xuân Hòa | Kế toán trưởng | 0 |
2.2 Chính sách đối với người lao động
a- Cán bộ, công nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Phân loại trình độ đào tạo | Số người | Tỷ trọng (%) |
| 1 | Thạc sĩ | 02 | 7,69% |
| 2 | Đại học | 10 | 38,46% |
| 3 | Công nhân nghề | 14 | 53,85% |
| Công | 26 | 100,00 | |
b- Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ làm việc cho người lao động từ 40 đến 48 giờ/tuần tụy theo đặc thù của từng đơn vị trực thuộc. Các chế độ nghỉ lễ, tết, nghi phép năm... được giải quyết theo đúng quy định của Luật Lao động và Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
c- Chính sách lượng, thưởng, trợ cấp
Công ty thực hiện chính sách trả tiền lương theo công việc, cuối năm có chi lương bổ sung (tháng 13), thưởng từ quỹ Khen thưởng cho người lao động nhằm bảo đảm công bằng cũng như khuyến khích tinh thần làm việc và sự cộng hiến của CBCNV.
d- Chế độ phúc lợi
Hàng năm, các chế độ BHXH, BHYT, khám sức khoẻ định kỳ được thực hiện đầy đủ với người lao động, đồng thời Công ty cũng trích nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan BHXH các tỉnh, thành phố liên quan.
e- Chính sách đào tạo: Công ty luôn quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, hàng năm đều cử nhiều lượt CBNV tham dự các khoá đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức.
f- Chính sách cô tức
Kết thúc niên độ tài chính, HĐQT căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán, sau khi thực hiện đúng các nghĩa vụ về thuế và tài chính khác theo quy định để xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ trình ĐHĐCĐ. Trên tinh thần vừa tạo dựng niềm tin cho cô đông thông qua mức chi trả cổ tức, vừa bảo đảm cho kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới mà HĐQT đề xuất mức cổ tức hợp lý cho năm tài chính thực hiện và dự kiến cho năm tài chính tiếp theo.
3 - TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đâu tư tài chính dài hạn đến 31/12/2024 tại doanh nghiệp là:
| Stt | Công ty | Số tiền (đồng) | Tỷ lệ biểu quyết | Hình thức đấu trừ |
| 1 | Công ty CP Bông và KDTH MT | 6.524.366.514 | 49,81% | Công ty liên kết |
| 2 | Công ty CP Sợi Phú Việt | 764.583.647 | 1,77% | Đơn vị khác |
| 3 | Công ty CP Sợi Phú Nam | 995.090.000 | 2,80% | Đơn vị khác |
| 4 | Công ty CP Sợi Phú Mai | 429.810.000 | 0,96% | Đơn vị khác |
| TỔNG | 8.713.850.161 | |||
4 - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1 Tình hình tài chính
Don vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % (2024/2023) |
| Tổng giá trị tài sản | 108.345.291.186 | 123.212.117.731 | 113,72% |
| Doanh thu thuần | 49.378.345.344 | 50.729.698.023 | 102,74% |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 20.864.993.954 | 18.563.317.607 | 88,97% |
| Lợi nhuận khác | (274.943.107) | 122.443.511 | (44,53)% |
| Lợi nhuận trước thuế | 20.590.050.847 | 18.685.761.118 | 90,75% |
| Lợi nhuận sau thuế | 16.907.555.020 | 14.831.188.863 | 87,72% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức | - | - |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 0,76 | 0,84 |
| TSLD/ Nợ ngắn hạn | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 0,75 | 0,79 |
| ( TSLD - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,15 | 0,13 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (MS: 410) | 0,18 | 0,16 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | 82,45 | 34,55 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,46 | 0,47 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,32 | 0,29 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,18 | 0,16 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,16 | 0,14 |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,42 | 0,37 |
5- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ngày 20/3/2024
| STT | Cổ đông | Số lượng | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu % |
| 1 | Trong nước | 193 | 4.996.800 | 99,936% |
| 1.1 | Tổ chức | 02 | 19.600 | 0,392% |
| 1.2 | Cá nhân | 191 | 4.977.200 | 99,544% |
| 2 | Nước ngoài | 01 | 3.200 | 0,064% |
| 3 | Cổ phiêu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Cộng | 194 | 5.000.000 | 100,00% | |
Danh sách cổ đông năm giữ trên 05% vốn cổ phần của Công ty vào ngày 20/3/2024
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số ĐKKD/CMND | Số cổ phân nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trương Văn Dũng | 362 Ung Văn Khiêm, P.25, Q. Binh Thạnh, TP.HCM | 040084033647 | 4.495.800 | 89,916 |
| Cộng | 4.495.800 | 89,916 |
1. TÌNH HÌNH CHUNG:
- Năm 2024 với sự nhạy bến của Ban lãnh đạo Công ty, luôn nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể người lao động, công ty đã đạt được sự tăng trưởng tạo tiền đề cho năm 2025.
- Trong năm 2024 tình hình sản xuất công ty đã khởi sắc hơn, duy trì mức lượng trả cho người lao động tăng hơn so với 2023, với mức tăng 7%.
2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2024:
- Về tổ chức:
- Ve to chức:
Công ty không có sự thay đổi trong tổ chức nhân sự.
- Về lao động :
+ Chủ Tịch HDQT : 01 người; + Phó Tổng Giám đốc : 02 người; + Phòng ĐTKD : 17 người; + Phòng TCKT : 03 người; + CN Bình Dương : 03 người; + CN Gia Lai : nhân sự tại Văn phòng Công ty kiêm nhiệm + CN Đồng Nai : nhân sự tại Văn phòng Công ty kiểm nhiệm + XDV : nhân sự tại Văn phòng Công ty kiểm nhiệm + CN Nha Trang : nhân sự tại Văn phòng Công ty kiểm nhiệm Cộng, 26 người
Tổng số lao động 26 người đều là người lao động thường xuyên.
- Về công tác BHXH, BHYT, BHTN: chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo hiểm bắt buộc, công tác thu nộp cho đơn quan BHXH địa phương đảm bảo chính xác, đúng thời hạn quy định.
- Công tác quản lý cỗ động: hoàn thành việc chốt quyền tham dự Đại hội cổ động. Thực hiện việc công bố thông tin các nội dung theo quy định của pháp luật về công ty đại chúng và thị trường chứng khoán.
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
2.2.1. Kết quả một số chỉ tiêu SXKD
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | TH 2024 | TH 2023 | 2024/2023 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu, thu nhập | tỷ.đ | 52,88 | 49,84 | 106,10 |
| 2 | Tổng chi phí | tỷ.đ | 34,20 | 29,25 | 116,92 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | tỷ.đ | 18,69 | 20,59 | 90,77 |
| 4 | Cổ tức dự kiến | % | 0 | ||
| 5 | Thu nhập NLD/ tháng | 1000đ | 11.839 | 11.374 | 104,09 |
- 2.2.2. Hoạt động cho thuê nhà kho, văn phòng:
Là hoạt động mang lại hiệu quả cao, trong năm 2024 doanh thu 25.793,90 triệu đồng.
2.2.3. Hoạt động kinh doanh điện năng lượng mặt trời áp mái:
Là hoạt động mang lại hiệu quả cao, trong năm 2024 doanh thu 24.408,70 triệu đồng.
2.3. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẠI HẠN
Đâu tư tài chính dài han tính đến 31/12/2024
Thu nhập (cô tức) từ đầu từ tài chính dài hạn nhận trong năm 2024, các công ty không chia.
2.4. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ:
Trong năm 2024, được sự dẫn đất của Hội đồng quản trị đặc biệt sự sát sao chỉ đạo của Chủ Tịch HĐQT, Công ty tiếp tục đầu tư Dự án xây dựng Tòa nhà văn phòng cho thuê tại số 362 Ung Văn Khiêm, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
III. KÉ HOẶCH SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
1. TÌNH HÌNH CHUNG
- Tiếp tục đầu tư vào xây dựng kho cho thuê tại các chi nhánh như Nha Trang và Gia Lai.
- Tập trung đầu tư dự án Công trình căn hộ dịch vụ tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Về tài chính doanh nghiệp và nguồn vốn: tiếp tục cấu trúc và kiện toàn hệ thống tài chính doanh nghiệp theo hướng bền vững, lành mạnh, đảm bảo tính an toàn tài chính cao. Trong đó tập trung công tác quản trị đồng tiền, ưu tiên triển khai các hoạt động cho thuê/thoái vốn phù hợp để tích lũy tài chính, quay vòng vốn nhanh để tạo dòng tiền tốt phục vụ đầu tư phát triển, bên cạnh đó tập trung hoàn thiện công tác quyết toán dự án để sớm chuyển dịch nguồn vốn đang treo thành tài sản theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tiếp tục tăng cường kiểm soát rũi ro, tiết giảm chi phí, quản lý tốt nguồn tiền và tích lũy bền vững cho doanh nghiệp.
2. MỤC TIỀU:
- Tiếp tục giữ vững ổn định và phát triển bền vững, phát huy tối đa lợi thế về cho thuê kho tại các chi nhánh. Tăng cường liên danh, liên kết, hợp tác mọi nguồn lực để khai thác thị trường cho thuê bất động sản tạo động tiến ổn định đảm bảo đủ việc làm và đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty đồng thời hoàn thành tốt các chi tiêu nhiệm vụ trong năm 2025
- Từng bước thay đổi phương thức quản lý, chỉ huy điều hành sản xuất kinh doanh, tiếp tục kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
- Đảm bảo tài chính của Công ty luôn lành mạnh, quản lý chặt chẽ, tiết giảm tối đa các chi phí quản lý.
3. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
3.1. CÁC CHỈ TIÊU SXKD NĂM 2025
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giá trị |
| 1 | Tổng doanh thu + thu nhập | Tr.đồng | 55.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 20.000 |
| 3 | Bù lỗ các năm trước (lỗ lũy kế) | Tr.đồng | - |
| 4 | Lợi nhuận còn lại | Tr.đồng | 16.000 |
| 5 | Cô tức | % | - |
| 6 | Thu nhập BQ/tháng/người | Đồng | 11.900.000 |
Hiện tại, công nợ của công ty còn cao nên không chia cổ tức trong năm 2025.
3.2. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ XẤY DỰNG
Tiếp tục đâu tự vào xây dựng kho cho thuê tại các chi nhánh như Nha Trang, Gia Lai và Bình Dương.
Tập trung đầu tư dự án Công trình căn hộ dịch vụ tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đông Nai
3.3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ KHO
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Công trình | Dự kiến thu 2025 |
| 1 | Tòa nhà Công ty tại 69/1/3 Nguyễn Gia Trí | 3.200 |
| 2 | Tòa nhà Công ty tại 362 Ung Văn Khiêm | 4.000 |
| 3 | Nhà kho Hồ Nai 3 Đồng Nai | 6.400 |
| 4 | Trạm Long Thành | 2.760 |
| 5 | Nhà kho Bình Thuận | 2.300 |
| 6 | Nhà kho Nha Trang | 1.600 |
| 7 | Nhà kho Bình Dương | 9.000 |
| 8 | Nhà kho Chư Sê | 740 |
| Tổng cộng | 30.000 | |
3.4. HOẠT ĐỘNG SXKĐ ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỐI ÁP MÁI
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Công trình | Công suất (kWp) | Dự kiến Doanh thu 2025 |
| 1 | Tp. Hồ Chí Minh | 29,60 | 250 |
| 2 | Đồng Nai | 990,00 | 5.300 |
| 3 | Bình Dương | 3.445,83 | 9.750 |
| 4 | Phan Thiết | 850,00 | 4.600 |
| 5 | Nha Trang | 460,80 | 1.500 |
| 6 | Gia Lai | 976,32 | 2.600 |
| Tổng cộng | 6.752,55 | 24.000 | |
4. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Nghiên cứu tuyên dụng thêm nhân sự để bảo dưỡng hệ thống pin nặng lượng mặt trời áp mái.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính, tập trung huy động đủ vốn để đảm bảo duy trì tốt sản xuất kinh doanh và hoạt động thường xuyên của đơn vị, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm 2025.
- Cải cách chế độ tiến lương của Công ty trên cơ sở trả lương gắn với vị trí công tác, năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc của từng cán bộ, nhân viên và người lao động. Có chính sách khuyến khích nhằm thu hút lực lượng lao động có chất lượng cao.
- Duy trì và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với đơn vị như việc làm, đóng BHXH, BHYT, BHTN, khám chữa bệnh định kỳ. Duy trì chặt chẽ nghiêm túc tăng cường kỹ luật, để cao trách nhiệm của các cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần, làm việc từ thú Hai đến thứ Sáu.
- Chế độ khen thưởng đột xuất và cuối năm cũng như các chế độ khác sẽ được Hội đồng quản trị quyết định, nhưng đến khi có quyết định thay đổi thì công ty sẽ thực hiện theo các quy chế hiện hành của Công ty.
- Quan hệ tốt với các Ngân hàng và Tổng Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An để luôn đảm bảo vốn hoạt động.
-Thực hành tiết kiệm trong sản xuất và chi tiêu đề nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao đời sống cho người lao động.
D. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY 1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Thành viên Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số CP sở hữu |
| 1 | Trương Văn Dũng | Chủ tịch | SL: 4.495.800 Tỷ lệ: 89,916 % |
| 2 | Trương Thị Dung | Uỷ viên | - |
| 3 | Nguyễn Phương Thảo | Uỷ viên | SL: 3.700 Tỷ lệ: 0,074 % |
Các thành viên HĐQT Công ty đã thực hiện nhiệm vụ của mình trong năm 2024 theo đúng chức trách, công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty theo đúng nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 2024, phù hợp với định hướng chiến lược vì lợi ích của cổ đông và sự phát triển chung của Công ty.
2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
2.1. Tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2024:
Đại hội được tổ chức đúng theo quy định của pháp luật. Đại hội đã nhất trí cao các báo cáo do Chủ Tịch HĐQT, Kế toán trường và Ban Kiểm soát trình bày. Nghị quyết được thông qua và các văn bản được hoàn thiện gửi cho các cổ đông và cá nhân đơn vị thuộc Công ty CP Bông Việt Nam.
2.2. Thực hiện Chức năng giám sát:
HĐQT đã thường trực bám sát hoạt động hàng ngày và trên các lĩnh vực, địa bàn dự án đầu tư của Công ty, Chủ tịch HĐQT trực tiếp chỉ đạo cán bộ quản lý triển khai thực hiện các Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và HĐQT trong các hoạt động sản xuất kinh doanh; định hướng chiến lược phát triển các dự án; chỉ đạo giám sát công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn, quản lý chỉ phí, công tác đầu tư xây dựng, vận hành khai thác các dự án....Chủ tịch HĐQT làm việc thường trực toàn thời gian tại Công ty trực tiếp giải quyết kịp thời nhiều công việc cấp bách, quan trọng trong tất cả các mảng hoạt động của Công ty.
2.3. Tổng kết các hội nghị Hội đồng quản trị và các quyết định/nghị quyết của HĐQT năm 2024:
Trong năm 2024, HĐQT tiến hành nhiều cuộc họ HĐQT với tỷ lệ dự hợp 100%, chủ yếu là các vấn đề quan trọng phục vụ kịp thời công tác sản xuất kinh doanh, đấu tư phát triển và công tác tài chính, chi phí. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành đều dựa trên sự thống nhất cao của các thành viên.
Các Nghị quyết/quyết định đã được ban hành và thông qua năm 2024:
| STT | Số NQ/ QB | Ngày | Nội dung |
| I | NGHỊ QUYẾT | ||
| 1 | 01/NQ-HĐQT-BVN | 27/02/2024 | Triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 2 | 04/NQ-HDQT-BVN | 09/07/2024 | Mua ôtô |
| 3 | 05/NQ-HDQT-BVN | 05/12/2024 | Phê duyệt tổng mức dầu tư dự án công trình xây dựng căn hộ dịch vụ tại Long Thành |
2.4. Tình hình thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên 2024:
- HĐQT Công ty đã triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các nội dung của Nghị quyết đại hội đồng cổ động năm 2024.
- Trong năm hợp tác đầu tư văn phòng cho thuê tại 362 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh đã được triển khai và sắp đưa vào khai thác.
- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024
| S | Chỉ tiêu | Đvt | KH2024 | TH2024 | TH2023 | TH/KH(%) | 2024/2023(%) |
| 1 | Tổng doanh thu, thu nhập | tỷ.d | 50 | 52,88 | 49,8 | 105,22 | 105,64 |
| 2 | Tổng chi phí | tỷ.d | 30 | 34,20 | 29,25 | 114,0 | 116,92 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | tỷ.d | 20 | 18,69 | 20,59 | 93,40 | 90,77 |
| 5 | Cổ tức dự kiến | % | 0 | 0 | - | - |
- Thực hiện phần phối lợi nhuận trong năm 2024
+ Trích quỹ khen thưởng:
+ Trích quỹ khen thưởng HĐQT, ban điều hành: 0 đồng
+ Lợi nhuận 2024 để lại: 14.831.188.863 đồng.
- Thực hiện chi thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát trong năm 2024
| Stt | Nội dung | Số người | Số tiền 1 tháng (đồng) | Số tiền 1 năm (đồng) |
| 1 | Thù lao của Chủ tịch | 01 | 4.000.000 | 48.000.000 |
| 2 | Thù lao của Ủy viên HĐQT | 02 | 4.000.000 | 48.000.000 |
| 3 | Thù lao thư ký HĐQT | 01 | 1.000.000 | 12.000.000 |
| 4 | Thù lao của Trường BKS | 01 | 4.000.000 | 48.000.000 |
| 5 | Thù lao của Kiểm soát viên Cộng | 01 | 1.000.000 | 12.000.000 |
| 06 | 14.000.000 | 168.000.000 |
Bằng chữ: Một trăm sáu mươi tám triệu đồng cho một năm.
- Thực hiện chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024
Công ty chọn Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Chuẩn Việt - Chi nhánh Đà Nẵng là đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024 theo nghị quyết của ĐH và là đơn vị kiểm toán độc lập Báo cáo Tài chính của công ty năm 2024.
- Thực hiện các dự án đầu tư:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục hợp tác đầu tư văn phòng cho thuê tại 362 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh đã được triển khai và sắp đưa vào khai thác
- Hợp đồng giao dịch với Công ty liên kết:
Công ty CP Bông và kinh doanh tổng hợp Miền Trung
| Stt | Nội dung nghiệp vụ | Giá trị giao dịch (đồng) |
| 1 | Mua hàng hóa dịch vụ | 4.950.000 |
| 2 | Vay ngắn hạn | 1.650.000.000 |
| 3 | Chi phí lãi vay | 509.928.667 |
II. PHƯƠNG HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ TRONG 2025
Năm 2025 và những năm tối, chúng ta tiếp tục xác định hình thành phát triển bên vững doanh nghiệp, đầy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, tích lũy các dự án giá trị gia tăng nguồn lực phát triển dài hạn, thực hiện hóa doanh thu, lợi nhuận các dự án đã triển khai tạo động tiến mạnh phục vụ tái đầu tư các dự án mới. Để thực hiện tốt định hướng chiến lược trên, năm 2025 của chúng ta cần tập trung vào các mục tiêu sau:
- Tiếp tục đâu tư vào xây dựng kho cho thuê tại các chi nhánh như Nha Trang và Gia Lai.
- Tiếp tục hợp tác đầu tư văn phòng cho thuê tại 362 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
- Về tài chính doanh nghiệp và nguồn vốn: tiếp tục cấu trúc và kiện toàn hệ thống tài chính doanh nghiệp theo hướng bền vững, lành mạnh, đảm bảo tính an toàn tài chính cao. Trong đó tập trung công tác quản trị đồng tiền, ưu tiên triển khai các hoạt động cho thuê/thoái vốn phù hợp để tích lũy tài chính, quay vòng vốn nhanh để tạo động tiền tốt phục vụ đầu tư phát triển. bên cạnh đó tập trung hoàn thiện công tác quyết toán dự án để sớm chuyển dịch nguồn vốn đang treo thành tài sản theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tiếp tục tăng cường kiểm soát rũi ro, tiết giảm chi phí, quản lý tốt nguồn tiền và tích lũy bền vững cho doanh nghiệp.
- Về định hướng quản trị năm 2025: đề đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong các giai đoạn tiếp theo, việc cải cách hệ thống quản trị là nhiệm vụ chiến lược mới nhằm xây dựng một hệ thống có nội lực mạnh mẽ, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi người lao động trong công ty.
E. BAN KIỂM SOÁT
Thành viên Ban kiểm soát gồm 02 thành viên
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP năm giữ |
| 1 | Trần Nguyên Dương | Trường ban | 0 |
| 2 | Nguyễn Thị Minh Hồng | Uỷ viên | 0 |
Hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm 2024 Ban kiểm soát hợp 04 lần
- Thâm định tình hình hoạt động Quý I, II, III, IV/2024 của HĐQT
Thâm định Báo cáo hoạt động SXKD và báo cáo tài chính Quý I, II, III, IV/2024
- Công tác chuẩn bị báo cáo trình Đại hội đồng cổ động năm 2025.
THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ BKS 2024.
Đơn vị tính: động
| ST | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thưởng, thù lao của các Thành viên tham gia điều hành | Lương, thưởng, thù lao của các Thành viên không tham gia điều hành |
| I | Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Trương Văn Dũng | Chủ tịch HĐQT | 385.243.264 | |
| 2 | Nguyễn Phương Thảo | Uỷ viên HĐQT + Phố TGD | 321.790.000 | |
| 3 | Trương Thị Dung | Uỷ viên HĐQT | 24.000.000 | |
| II | Ban kiểm soát | |||
| 1 | Trần Nguyên Dương | Trường ban kiểm soát | 48.000.000 | |
| 2 | Nguyễn Thị Minh Hồng | Thành viên BKS | 124.731.860 | |
| III | Ban Giám đốc | |||
| 1 | Nguyễn Tấn Văn | Phó TGD | 274.836.667 | |
| 2 | Lê Xuân Hoà | Kế toán trưởng | 268.466.480 | |
| TỔNG | 1.447.068.271 | 72.000.000 | ||
F. Thay đổi danh sách về người có liên quan của Công ty đại chúng theo qui định kèm theo
G. Giao dịch của cổ động nội bộ và người có liên quan:
- Danh sách cổ đông nội bộ và người có liên quan: (có bảng định kèm)
- Giao dịch cổ phiếu: không
H. BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG VÀ HỢP NHẤT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 4 năm 2025
TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CHỦ TÍCH
TRƯỜNG VĂN DỮNG
PHỤ LỤC 01: DANH SẢCH NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN (CÁ NHÂN, TỔ CHỨC) ĐỀN NGƯỜI NỘI BỘ BVN
Mã chủng khoán:
Tên Công ty:
Ngày chốt:
| STT | Mã chứng khoán | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Mối quan hệ đối với người nội bộ | Loại hình Giấy NSH (CMND, CCCD, Hộ chiếu, ĐKKD) | Số giấy NSH | Ngày cấp giấy NSH | Thời điểm bổ nhiệm NNB/trở thành NLQ | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Text | Text | Text | Text | Text | Text | Text | Date (dd/mm/yyyy) | Date (dd/mm/yyyy) | Text |
| 1 | BVN | TRƯỜNG VĂN DỤNG | Chủ Tịch Hội đồng Quản trị | 12/04/2023 | |||||
| 1.01 | BVN | NGUYỄN PHƯƠNG THẢO | Thành viên hội đồng quản trị/Phó Tổng Giám đốc | Vợ | 12/04/2023 | ||||
| 1.02 | BVN | TRƯỜNG VĂN HÀO | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 1.03 | BVN | TRƯỜNG VĂN KHOA | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 1.04 | BVN | TRƯỜNG MỸ HÀNH | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 1.05 | BVN | TRƯỜNG VĂN HIỆN | Bố đẻ | ||||||
| 1.06 | BVN | CAO THỊ TAO | Mẹ đẻ | ||||||
| 1.07 | BVN | TRƯỜNG VĂN HỒNG | Anh ruột | ||||||
| 1.08 | BVN | TRƯỜNG THỊ DUNG | Em ruột | ||||||
| 1.09 | BVN | NGUYỄN MĂNH TRÍ | Bố vợ | ||||||
| 1.10 | BVN | NGUYỄN THỊ MAI | Mẹ vợ | ||||||
| 1.11 | BVN | CÔNG TY CP BÔNG VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP MIÊN TRUNG | TRƯỜNG VĂN DỤNG làm CTHĐQT | 01/05/2020 | |||||
| 2 | BVN | NGUYỄN PHƯỜNG THẢO | Thành viên hội đồng quản trị/Phó Tổng Giám đốc | 12/04/2023 | |||||
| 2.01 | BVN | TRƯỜNG VĂN DỤNG | Chủ Tịch Hội đồng Quản trị | chồng | |||||
| 2.02 | BVN | TRƯỜNG VĂN HÀO | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 2.03 | BVN | TRƯỜNG VĂN KHOA | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 2.04 | TRƯỜNG MỸ HÀNH | Con ruột | Còn nhỏ | ||||||
| 2.05 | BVN | NGUYỄN MẬNH TRÍ | Bố đẻ | ||||||
| 2.06 | BVN | NGUYỄN THỊ MAI | Mẹ đẻ |
| STT | Mã chứng khoán | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Mối quan hệ đối với người nội bộ | Loại hình Giấy NSH (CMND, CCCD, Hộ chiếu, ĐKKD) | Số giấy NSH | Ngày cấp giấy NSH | Thời điểm bổ nhiệm NNB/trở thành NLQ | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 2.07 | BVN | NGUYỄN HỰU DỤNG | Em ruột | ||||||
| 2.08 | BVN | TRƯƠNG VĂN HIỆN | Bố chồng | ||||||
| 2.09 | BVN | CAO THỊ TẠO | Mẹ chồng | ||||||
| 3 | BVN | TRƯƠNG THỊ DUNG | THÀNH VIỆN HDQT | 12/04/2023 | |||||
| 3.01 | BVN | TRƯƠNG VĂN HIỆN | Bố đẻ | ||||||
| 3.02 | BVN | CAO THỊ TẠO | Mẹ đẻ | ||||||
| 3.03 | BVN | TRƯƠNG VĂN DỤNG | CHỦ TÍCH HDQT | Anh ruột | |||||
| 3.04 | BVN | TRƯƠNG VĂN HỆNG | Anh ruột | ||||||
| 4 | BVN | NGUYỄN TẬN VĂN | PHO TÔNG GIAM ĐỐC | 01/01/2023 | |||||
| 4.01 | BVN | NGUYỄN THỊ TOẠI | Vợ | ||||||
| 4.02 | BVN | NGUYỄN TUẢN KIỆT | Con ruột | ||||||
| 4.03 | BVN | NGUYỄN TUẢN KHUỔNG | Con ruột | ||||||
| 4.04 | BVN | NGUYỄN VĂN MÍCH | Bố ruột | ||||||
| 4.05 | BVN | VỐ THỊ MINH | Mẹ ruột | ||||||
| 4.06 | BVN | NGUYỄN PHƯỚC | Bố vợ | ||||||
| 4.07 | BVN | VỐ THỊ LANG | Mẹ vợ | ||||||
| 4.08 | BVN | NGUYỄN THỊ TỰ | Em ruột | ||||||
| 5 | BVN | TRẦN NGUYỄN DƯƠNG | TRƯỞNG BAN KIỀM SOÁT | 12/04/2023 | |||||
| 6 | BVN | NGUYỄN THỊ MINH HỒNG | THÀNH VIỆN BKS | 12/04/2023 | |||||
| 6.01 | BVN | NGUYỄN ĐỈNH SANG | chồng | ||||||
| 6.02 | BVN | NGUYỄN ĐỈNH BÁCH | Con ruột | ||||||
| 6.03 | BVN | NGUYỄN NGỐC KHẢNH NGẦN | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 6.04 | BVN | NGUYỄN ĐỈC THỔNG | Bố đẻ | Còn nhỏ | |||||
| 6.05 | BVN | TẠO THỊ NGỐC BÍCH | Mẹ đẻ | ||||||
| 6.06 | BVN | NGUYỄN ĐỈNH VINH | Bố chồng | ||||||
| 6.07 | BVN | MẠC THỊ TẦN | Mẹ chồng | ||||||
| 6.08 | BVN | NGUYỄN HÀI HÀ | Em ruột | ||||||
| 7 | BVN | LÊ XUẬN HÒA | KỐ TOẶN TRƯỜNG | 10/03/2020 | |||||
| 7.01 | BVN | LỆ XUẬN KÉ | Bố đẻ | ||||||
| 7.02 | BVN | VỤ MẠNH TẦN | Bố vợ | ||||||
| 7.03 | BVN | PHẠM THỊ HÀNG | Mẹ vợ |
| STT | Mã chứng khoản | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Mối quan hệ đối với người nội bộ | Loại hình Giấy NSH (CMND, CCCD, Hộ chiếu, ĐKKD) | Số giấy NSH | Ngày cấp giấy NSH | Thời điểm bổ nhiệm NNB/trở thành NLQ | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 7.04 | BVN | VỤ THỊ LÊ | Vợ | ||||||
| 7.05 | BVN | LÊ VỤ PHƯƠNG THẢO | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 7.06 | BVN | LÊ BẢO NGUYỄN | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 7.07 | BVN | LỆ THỊ BÍCH HỢP | Chị ruột | ||||||
| 7.08 | BVN | LỆ XUẤN HƯNG | Anh ruột | ||||||
| 7.09 | BVN | LỆ THỊ THU HIỆN | Chị ruột | ||||||
| 7.10 | BVN | LỆ THỊ BÍCH HẢO | Em ruột | ||||||
| 8 | BVN | NGUYỄN ĐÌNH SÁNG | PHỤ TRÁCH QUẬN TRỊ/THỦ KỶ | 19/03/2025 | |||||
| 8.01 | BVN | NGUYỄN ĐÌNH VINH | Bố dê | ||||||
| 8.02 | BVN | MẶC THỊ TÂN | Mẹ dê | ||||||
| 8.03 | BVN | NGUYỄN ĐÌNH QUANG | Anh ruột | ||||||
| 8.04 | BVN | NGUYỄN ĐỨC THỔNG | Bố vợ | ||||||
| 8.05 | BVN | TẠO THỊ NGỌC BÍCH | Mẹ vợ | ||||||
| 8.06 | BVN | NGUYỄN THỊ MINH HỒNG | Vợ | ||||||
| 8.07 | BVN | NGUYỄN ĐÌNH BÁCH | Con ruột | Còn nhỏ | |||||
| 8.08 | BVN | NGUYỄN NGÓC KHÁNH NGẦN | Con ruột | Còn nhỏ |
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Đình Sáng
DAISDIEN TÔ CHỨC
(Ký, ghi rõ hoạt động và động/dấu)
Trương Văn Dũng